BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 7154/BNN-KH
V/v Tái cơ cấu đầu tư công nông nghiệp, nông thôn

Hà Nội, ngày 06 tháng 09 năm 2014

 

Kính gửi: Ủy ban Kinh tế – Quốc hội khóa XIII

Phúc đáp công văn số 2033/UBKT 13 ngày 21 tháng 8 năm 2014 của Ủy ban Kinh tế Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII về việc viết bài tham gia Diễn đàn Kinh tế Mùa Thu 2014; Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn báo cáo Tái cơ cấu đầu tư công nông nghiệp, nông thôn.

Báo cáo chi tiết xin gửi kèm theo công văn này.

Đề nghị Ủy ban Kinh tế Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII biên tập, tổng hợp phục vụ Diễn đàn kinh tế Mùa Thu 2014 theo kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền chấp thuận./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
– Bộ trưởng (để b/c);
– Lưu: VT, KH.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Hoàng Văn Thắng

 

BÁO CÁO

TÁI CƠ CẤU ĐẦU TƯ CÔNG NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN
(Ban hành kèm theo Công văn số 7154/BNN-KH ngày 06 tháng 09 năm 2014 của Bộ Nông nghiệp và PTNT)

I. CHÍNH SÁCH PHÁP LUẬT VỀ TÁI CƠ CẤU ĐẦU TƯ CÔNG

Thực hiện chủ trương tái cơ cấu nền kinh tế của Đảng, Quốc hội và Nhà nước, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Đề án tổng thể tái cơ cấu kinh tế gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả và năng lực cạnh tranh giai đoạn 2013-2020; đồng thời, Thủ tướng Chính phủ cũng đã ban hành nhiều chính sách, pháp luật về đầu tư công, doanh nghiệp nhà nước có liên quan đến nông nghiệp, nông thôn như sau:

Các quy định về quản lý đầu tư công, tái cơ cấu đầu tư công: Ban hành các Chỉ thị về tăng cường quản lý đầu tư và xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước và vốn trái phiếu Chính phủ (Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15/10/2011, số 27/CT-TTg ngày 10/10/2012 và sớ 14/CT-TTg ngày 28/6/2013); Chỉ thị về loại bỏ các rào cản và hoàn thiện cơ chế, chính sách để nâng cao hiệu quả đầu tư (Chỉ thị số 32/CT-TTg ngày 07/12/2012).

Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 899/QĐ-TTg ngày 10/6/2013, trong đó có giải pháp điều chỉnh các ưu tiên đầu tư công, nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng đầu tư công phục vụ tái cơ cấu ngành Nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững.

Căn cứ các quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã ban hành các văn bản hướng dẫn pháp luật để thực hiện quản lý đầu tư công, tái cơ cấu đầu tư công. Cụ thể, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã ban hành: Thông tư Hướng dẫn một số nội dung thực hiện Nghị định của Chính phủ về quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước do Bộ Nông nghiệp và PTNT quản lý (Thông tư số 84/2011/TT-BNNPTNT ngày 12/12/2011); Quy định về lập, thẩm tra, phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý (Quyết định số 1195/QĐ-BNN-TC ngày 06/6/2011); Chỉ thị số 3290/CT-BNN-KH ngày 10/11/2011 về tăng cường quản lý đầu tư từ vốn NSNN và vốn TPCP do Bộ Nông nghiệp và PTNT quản lý; Văn bản số 3690/BNN-KH ngày 29/10/2012 về một số nhiệm vụ, giải pháp để xử lý, khắc phục và ngăn ngừa tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản; Văn bản số 2541/BNN-KH ngày 01/8/2013 chỉ đạo các đơn vị thuộc Bộ, các chủ đầu tư thực hiện các quy định tại Chỉ thị số 14/CT-TTg ngày 28/6/2013 của Thủ tướng Chính phủ.

II. THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH VỀ TÁI ĐẦU TƯ CÔNG NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN

Bộ Nông nghiệp và PTNT đã thực hiện đồng bộ nhiều giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư công, khắc phục tình trạng đầu tư dàn trải, nợ đọng xây dựng cơ bản.

1. Chủ động rà soát, xây dựng quy hoạch, chương trình, đề án làm cơ sở đầu tư công hiệu quả, phục vụ tái cơ cấu ngành nông nghiệp.

Bộ Nông nghiệp và PTNT chỉ đạo rà soát, điều chỉnh bổ sung hoặc xây dựng mới các quy hoạch kết cấu hạ tầng thủy lợi, nông, lâm, diêm nghiệp và thủy sản phục vụ tái cơ cấu ngành nông nghiệp, dự báo khả năng cân đối nguồn vốn làm cơ sở lập các dự án đầu tư công.

Trong giai đoạn 2011-2014, Bộ đã hoàn thành và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch thủy lợi vùng Đồng bằng sông Hồng (Quyết định số 1554/QĐ-TTg ngày 17/10/2012); Đồng bằng sông Cửu Long (Quyết định số 1397/QĐ-TTg ngày 25/9/2012); khu vực miền Trung (Quyết định số 1588/QĐ-TTg ngày 24/10/2012 trong điều kiện biến đổi khí hậu nước biển dâng; Điều chỉnh quy hoạch khu neo đậu tránh trú bão (Quyết định 1349/QĐ-TTg ngày 9/8/2011); phê duyệt quy hoạch Hệ thống giống cây trồng, vật nuôi và giống thủy sản; đang triển khai các quy hoạch khác như: Quy hoạch thủy lợi phục vụ tái cơ cấu ngành nông nghiệp, quy hoạch thủy lợi phục vụ nuôi trồng thủy sản và phát triển nông nghiệp bền vững vùng ven biển đồng bằng sông Cửu Long…

2. Việc phê duyệt chủ trương đầu tư, phê duyệt các dự án đầu tư được thực hiện theo một quy trình chặt chẽ đảm bảo cân đối nguồn vốn và hiệu quả đầu tư

Thực hiện hạn chế mở mới các dự án chuẩn bị đầu tư, số dự án chuẩn bị đầu tư năm 2014 là 42 dự án, giảm 69 dự án so với năm 2011 (trong đó 32 dự án bố trí vốn thanh toán chi phí chuẩn bị đầu tư các năm trước, 10 dự án mở mới là các dự án chuẩn bị hồ sơ các dự án ODA và phục vụ tái cơ cấu Ngành).

Việc quyết định chủ trương đầu tư, phê duyệt dự án đầu tư phải đáp ứng các điều kiện phù hợp với chiến lược, quy hoạch đã được phê duyệt; phù hợp với khả năng cân đối nguồn vốn, phù hợp với định hướng tái cơ cấu phát triển ngành và đảm bảo hiệu quả kinh tế – xã hội, môi trường.

3. Thực hiện đình hoãn khởi công, giãn tiến độ các dự án đầu tư

Thực hiện Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24/02/2011 của Chính phủ (về những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội) và các Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ, từ năm 2012 đã đình hoãn khởi công mới 34 dự án với tổng mức đầu tư 4.560 tỷ đồng và giãn tiến độ 10 dự án khác từ thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước.

Đối với các dự án sử dụng vốn trái phiếu Chính phủ: trên cơ sở nguồn vốn TPCP trung hạn giai đoạn 2012-2015 được giao, để tập trung vốn cho các dự án có khả năng hoàn thành trong giai đoạn 2012-2015, Bộ đã thực hiện đình hoãn khởi công 3 dự án sau năm 2015 và giãn tiến độ hoàn thành sau năm 2015 của 11 dự án (bố trí đủ vốn hoàn thành cơ bản công trình đầu mối, hệ thống kênh chính, một số hạng mục thi công đến điểm dừng kỹ thuật hợp lý).

Việc giãn tiến độ các dự án đầu tư có ảnh hưởng đến tiến độ, hiệu quả đầu tư của các dự án này. Tuy vậy, do được rà soát, phân kỳ đầu tư, thi công đến điểm dừng kỹ thuật để phục vụ sản xuất; nên các ảnh hưởng tiêu cực của việc cắt giảm, giãn tiến độ đầu tư đã được giảm thiểu.

4. Rà soát quy mô, các hạng mục đầu tư

Thực hiện Chỉ thị số 1792/CT-TTg và số 14/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Nông nghiệp và PTNT đã chỉ đạo các chủ đầu tư rà soát quy mô đầu tư, cắt giảm các hạng mục đầu tư để không tăng tổng mức đầu và dự án có điều kiện hoàn thành và sớm phát huy hiệu quả.

Năm 2012, Bộ đã rà soát điều chỉnh lại quy mô của 5 dự án ngành thủy sản theo hướng giảm quy mô và tổng mức đầu tư với số vốn cắt giảm 330.346 triệu đồng; Phê duyệt điều chỉnh dự án đầu tư (giai đoạn 1) dự án HTTL Ngàn Trươi – Cẩm Trang (Hà Tĩnh) với TMĐT sau khi giảm là 4.430 tỷ đồng (giảm 3.400 tỷ so với phương án cũ) để phát huy ngay hiệu quả đầu tư.

Năm 2013, Bộ Nông nghiệp và PTNT đã điều chỉnh giảm quy mô đầu tư của 05 dự án khởi công mới ngành Thủy sản, tổng số vốn cắt giảm và chuyển đổi nguồn đầu tư từ Ngân sách Nhà nước sang các nguồn vốn khác là 269,5 tỷ đồng. Năm 2014, đang triển khai rà soát giảm quy mô của 05 dự án thủy lợi.

5. Bố trí kế hoạch vốn tập trung, chống dàn trải

Với nguồn vốn được giao hàng năm, Bộ đã chỉ đạo bố trí tập trung, trước hết cho các công trình hoàn thành, các công trình đảm bảo an toàn chặn dòng, vượt lũ, chống lũ; hạn chế tối đa việc khởi công mới và phải đảm bảo mức vốn bố trí tối thiểu theo quy định (15% đối với dự án nhóm A, 20% đối với dự án nhóm B và 35% đối với dự án nhóm C so với tổng vốn đầu tư được duyệt).

Vì vậy, tình trạng đầu tư dàn trải đã dần được khắc phục; số dự án hoàn thành trong 2011-2014 là 229 dự án (vốn NSNN: 184 dự án, vốn TPCP: 45 dự án) chiếm 63% số dự án được triển khai; số dự án có thời gian thực hiện kéo dài đã giảm nhiều so với giai đoạn 2006-2010; hiện còn 14 dự án nhóm B kéo dài trên 5 năm so với 32 dự án giai đoạn 2006-2010 (trong đó, 04 dự án sử dụng vốn NSNN và 10 dự án vốn TPCP giãn tiến độ hoàn thành sau 2015).

6. Giảm tối đa nợ đọng xây dựng cơ bản

Bộ đã ban hành nhiều văn bản, chỉ thị yêu cầu Chủ đầu tư thực hiện đấu thầu theo kế hoạch vốn được giao; không đấu thầu khi chưa có vốn; cắt giảm hạng mục hoặc giãn tiến độ đầu tư để không tăng tổng mức đầu tư trong bối cảnh giá cả và tiền lương tăng. Vì vậy, đã hạn chế được tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản trong các dự án do Bộ quản lý.

Tổng hợp báo cáo của các chủ đầu tư, tính đến ngày 30/6/2013, tổng số nợ đọng xây dựng cơ bản các dự án do Bộ Nông nghiệp và PTNT quản lý là: 256,8 tỷ đồng (chỉ chiếm 0,7% tổng vốn của Bộ). Nguyên nhân để xảy ra tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản ở một số dự án sửa chữa, nâng cấp hồ chứa do phải thi công hoàn thành công trình hoặc hạng mục công trình nhằm đảm bảo an toàn công trình trong mùa mưa, lũ; một số dự án đã hoàn thành được điều chỉnh do tăng chế độ, chính sách dẫn đến tăng kinh phí khi thanh, quyết toán.

Trong kế hoạch năm 2014, Bộ Nông nghiệp và PTNT đã ưu tiên bố trí đủ vốn để xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản.

7. Tăng cường giám sát, đánh giá dự án đầu tư

Cùng với việc phân cấp, công tác thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất đã được chú trọng tăng cường; đồng thời phối hợp với Hội đồng Nghiệm thu Nhà nước kiểm tra tình hình thực hiện, công tác bảo đảm chất lượng công trình xây dựng trọng điểm, có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp.

Nhằm tăng cường công tác giám sát và đánh giá đầu tư theo quy định tại Nghị định số 113/2009/NĐ-CP ngày 15/12/2009 của Chính phủ, Bộ Nông nghiệp và PTNT đã ban hành Quy chế báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch vốn đầu tư và báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư các dự án đầu tư bằng nguồn vốn nhà nước do Bộ quản lý; đồng thời xây dựng cơ sở dữ liệu đầu tư, duy trì chế độ báo cáo trực tuyến của tất cả các chủ đầu tư, đảm bảo thông tin kịp thời, chính xác về tình hình thực hiện đầu tư.

III. KẾT QUẢ ĐẦU TƯ CÔNG PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN

1. Huy động vốn đầu tư công phát triển nông nghiệp, nông thôn

1.1. Đầu tư công cho phát triển nông nghiệp, nông thôn của cả nước, theo báo cáo tổng hợp báo cáo của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về đầu tư cho nông nghiệp, nông dân, nông thôn phục vụ sơ kết 5 năm thực hiện Nghị quyết Trung ương 7 khóa X, trong 10 năm 2004-2013, tổng vốn đầu tư Nhà nước đầu tư cho lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn khoảng 718.659 tỷ đồng, bằng khoảng 48,53% tổng vốn đầu tư phát triển cả nước, trong đó:

- Đầu tư cho phát triển sản xuất nông lâm thủy sản (bao gồm cả kết cấu hạ tầng thủy lợi) khoảng 262.064 tỷ đồng, bằng 36,47% tổng vốn đầu tư cho nông nghiệp, nông thôn (trong đó: từ nguồn ngân sách Nhà nước 184.748 tỷ đồng, chiếm 70% và vốn trái phiếu Chính phủ là 77.316 tỷ đồng, chiếm 30%).

- Đầu tư cho phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội, xóa đói, giảm nghèo ở nông thôn khoảng 456.595 tỷ đồng, bằng 63,53% tổng vốn đầu cho toàn bộ lĩnh vực (trong đó: từ nguồn ngân sách Nhà nước 353.006 tỷ đồng, chiếm 77% và vốn trái phiếu Chính phủ là 103.589 tỷ đồng, chiếm 23%).

Bảng 1. Tổng hợp vốn đầu tư phát triển nông nghiệp nông thôn GĐ 2004-2013

Đơn vị tính: Tỷ đồng

TT

Nguồn vốn

Tổng số

Trong đó

Giai đoạn 2004-2008

Giai đoạn 2009-2013

 

Tổng vốn đầu tư phát triển (NSNN và TPCP)

1.480.848

473.548

1.007.300

 

Trong đó: đầu tư cho nông nghiệp, nông thôn

718.659

198.168

520.491

 

Tỷ trọng so với tổng vốn đầu tư phát triển cả nước (%)

48,53

41,85

51,67

 

Chia ra:

 

 

 

1

Đầu tư phát triển SX nông lâm thủy sản

262.064

67.138

194.926

2

Đầu tư phát triển nông thôn

456.595

131.030

325.565

Nhà nước tiếp tục ưu tiên cao cho nông nghiệp, nông thôn, với đầu tư cho nông nghiệp, nông thôn chiếm khoảng 49% tổng vốn đầu tư từ ngân sách. 5 năm sau khi có Nghị quyết, tổng số vốn đầu tư cho lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn đạt khoảng 520,491 ngàn tỷ đồng, tăng gấp 2,62 lần (so với 5 năm trước). Trong đó, đầu tư cho sản xuất nông lâm thủy sản tăng 2,9 lần từ 67,138 ngàn tỷ đồng giai đoạn 2004-2008 lên 194,926 ngàn tỷ đồng giai đoạn 2009-2013; đầu tư cho phát triển hạ tầng nông thôn tăng 2,5 lần từ 131,03 ngàn tỷ đồng giai đoạn 2004-2008 lên 325,565 ngàn tỷ đồng giai đoạn 2009-2013

Số liệu của Tổng cục Thống kê cho thấy, tỷ trọng đầu tư của khu vực kinh tế nhà nước vào sản xuất nông lâm nghiệp thủy sản so với tổng đầu tư toàn xã hội vào ngành đã giảm từ 42% năm 2006 xuống 36,3% năm 2010 và còn 34,6% năm 2011 và 37,3% năm 2012. Điều đó cho thấy, tỷ trọng đầu tư nhà nước trong tổng đầu tư xã hội vào ngành đã giảm dần khi các lực lượng đầu tư ngoài nhà nước lớn mạnh. Điều đó thể hiện sự điều chỉnh chính sách đầu tư theo hướng giảm nguồn nhà nước, tăng đầu tư từ các khu vực khác. Mặc dù vậy, nguồn vốn nhà nước vẫn đang là một nguồn đầu tư chính trong tổng đầu tư xã hội.

1.2. Đầu tư qua Bộ Nông nghiệp và PTNT, từ năm 2006 đến 2014, tổng vốn đầu tư qua Bộ khoảng 69.617 tỷ đồng (trong đó, giai đoạn 2006-2010: 33.145 tỷ đồng và giai đoạn 2011-2014 là 36.472 tỷ đồng). Thực hiện chủ trương phân cấp đầu tư nhiều hơn cho các địa phương, tỷ trọng tổng vốn đầu tư qua Bộ (so với tổng vốn đầu tư phát triển cả nước cho phát triển sản xuất nông lâm thủy sản) có xu hướng giảm dần từ 29% giai đoạn 2006-2010 xuống còn 23% giai đoạn 2011-2014.

Bảng 2. Tổng hợp đầu tư nguồn NSNN và TPCP do Bộ quản lý giai đoạn 2006-2010 và 2011-2014

Đơn vị tính: Tỷ đồng

TT

Nguồn vốn

Tổng số

Trong đó giai đoạn:

2006-2010

2011-2014

I

Tổng vốn đầu tư phát triển sản xuất nông lâm thủy sản cả nước

274.412

115.832

158.580

II

Tổng vốn đầu tư phát triển do Bộ Nông nghiệp và PTNT quản lý

69.617

33.145

36.472

 

Tỷ trọng so với cả nước (%)

25

29

23

1

Vốn đầu tư nguồn NSNN

33.522

16.446

17.076

 

- Vốn trong nước

18.956

10.096

8.860

 

- Vốn nước ngoài

14.566

6.350

8.216

2

Vốn trái phiếu Chính phủ

36.095

16.699

19.396

a) Vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước:

Tổng vốn đầu tư nguồn ngân sách Nhà nước do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý giai đoạn 2011-2014 khoảng 17.076 tỷ đồng (vốn trong nước: 8.860 tỷ đồng; vốn ngoài nước: 8.216 tỷ đồng), chiếm 47% tổng vốn đầu tư qua Bộ.

Giai đoạn 2011-2014, Bộ đã triển khai 292 dự án (trong đó có 29 dự án nhóm A, 125 dự án nhóm B và 138 dự án nhóm C). Đến hết năm 2014 dự kiến hoàn thành 184 dự án sử dụng vốn ngân sách (gồm 09 dự án nhóm A, 74 dự án nhóm B, 98 dự án nhóm C). Nhờ nguồn đầu tư công, cơ sở hạ tầng nông nghiệp, nông thôn được cải thiện, phục vụ phát triển kinh tế xã hội:

Về cơ sở hạ tầng thủy lợi: Các dự án thủy lợi hoàn thành giai đoạn 2011­-2014 đã tăng thêm năng lực về tưới là 77.900 ha; nâng mức đảm bảo tiêu cho 290.000 ha. Các hồ chứa nước lớn (dung tích trên 10 triệu m3) bị xuống cấp cơ bản đã được sửa chữa, bảo đảm an toàn; tuy vậy số hồ dưới 3 triệu m3 do các địa phương quản lý cần sửa chữa nâng cấp còn lại khá lớn.

Đến nay, tổng năng lực tưới hệ thống thủy lợi đạt 3,52 triệu ha đất canh tác, đảm bảo tưới cho 7,26 triệu ha diện tích gieo trồng lúa, (tăng 360.000 ha diện tích gieo trồng so với năm 2010), đáp ứng 94% diện tích gieo trồng lúa. Mặc dù, trong thực tế là diện tích trồng lúa giảm khoảng gần 400 nghìn ha (từ năm 2005 đến 2009), nhưng sản lượng lúa vẫn tăng, vấn đề an ninh lương thực được đảm bảo và xuất khẩu lúa gạo ngày càng tăng cả về lượng và giá trị. Ngoài ra, các công trình thủy lợi còn phục vụ tưới khoảng 1,5 triệu ha rau màu và cây công nghiệp ngắn ngày, tiêu thoát nước cho trên 1,75 triệu ha đất nông nghiệp, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về cấp thoát nước phục vụ công nghiệp và dân sinh. Hệ thống đê sông tiếp tục được cứng hóa mặt đê kết hợp giao thông và phòng chống lũ; trồng tre chắn sóng bảo vệ đê. Hệ thống đê biển đã được đầu tư những đoạn đê xung yếu nhằm bảo vệ các khu dân cư tập trung, những khu vực kinh tế quan trọng.

Về hạ tầng thủy sản: Cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển nuôi trồng thủy sản (hệ thống đường, điện, kênh mương, đê bao và cầu, cống) đã từng bước được đầu tư xây dựng, phục vụ sản xuất trong thời gian vừa qua. Cùng với phát triển hạ tầng nuôi trồng thủy sản, cơ sở hạ tầng giống thủy sản cũng được nhà nước quan tâm đầu tư. Đến nay, đã đầu tư đưa vào sử dụng 5 Trung tâm quốc gia giống thủy sản, 01 vùng sản xuất giống thủy sản tập trung, các Trung tâm giống thủy sản cấp I trực thuộc các tỉnh…

Hệ thống cảng cá và khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá tiếp tục được quan tâm đầu tư. Đến hết năm 2013, đã hoàn thành đưa vào sử dụng và công bố theo quy định đối với 31 khu neo đậu tránh trú bão (Quyết định 2389/QĐ-BNN-TCTS ngày 17/10/2013), với sức chứa 20.776 tàu; trong đó có hoàn thành 10 khu neo đậu tránh trú bão cấp vùng, phát huy hiệu quả cả khi có bão và không có bão, đảm bảo phát triển kinh tế với an sinh xã hội, bảo vệ tài sản, tính mạng của ngư dân; thiệt hại về người và tài sản do bão đã giảm.

Cơ sở hạ tầng nông lâm nghiệp: Bộ Nông nghiệp và PTNT đã chỉ đạo các đơn vị triển khai thực hiện nhiều dự án đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật phục vụ công tác quản lý nhà nước, nghiên cứu khoa học, giáo dục đào tạo, y tế, kho tàng, các cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất giống, quản lý dịch bệnh… Đến nay, đã đầu tư hoàn thành 19 dự án giống cây trồng, vật nuôi; 31 dự án tăng cường cơ sở vật chất, nghiên cứu khoa học cho các viện, trường thuộc Bộ.

Về hạ tầng lâm nghiệp: Đầu tư cho các vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên đang được quan tâm từng bước. Tại cấp trung ương, 6 vườn quốc gia thuộc Bộ và 2 cơ quan kiểm lâm vùng được phê duyệt và triển khai đầu tư. Tại các địa phương, 24 vườn quốc gia thuộc các tỉnh được hỗ trợ đầu tư trong chương trình đầu tư xây dựng và hoàn thiện cơ sở hạ tầng hệ thống rừng đặc dụng. Năng lực giám sát, cảnh báo nguy cơ và bảo vệ rừng cũng được tăng cường với hệ thống trang thiết bị hiện đại và nguồn nhân lực được đào tạo chuyên nghiệp hơn.

b) Vốn Trái phiếu Chính phủ:

Nguồn vốn trái phiếu Chính phủ thực hiện đầu tư các công trình thủy lợi do Bộ quản lý giai đoạn 2011-2014 khoảng 19.396 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng khoảng 52% nguồn vốn đầu tư qua Bộ. Đây là nguồn vốn bổ sung quan trọng cho ngành nông nghiệp, nhờ đó, nhiều dự án thủy lợi quy mô lớn, cấp bách ở miền Trung, Tây Nguyên, Trung du miền núi phía Bắc, Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long đã được đầu tư xây dựng.

Trong giai đoạn 2011-2014, tiếp tục triển khai 69 dự án thủy lợi trọng điểm phục vụ đa mục tiêu. Đến hết năm 2014, hoàn thành 45 dự án (gồm 2 dự án nhóm A, 38 dự án nhóm B và 5 dự án nhóm C).

Các dự án hoàn thành đã tăng năng lực tưới thêm là 55 nghìn ha, tạo nguồn cấp nước cho 180 nghìn ha và tiêu 67 nghìn ha đất nông nghiệp, ngăn mặn cho 28 nghìn ha. Một số dự án hoàn thành, phát huy hiệu quả như: Hồ Rào Đá (Quảng Bình) tưới 5.900 ha, Hồ Thác Chuối (Quảng Bình) tưới 1.000 ha, Hồ Lòng Sông (Bình Thuận) tưới 4.260 ha, Hồ Ka La (Lâm Đồng) tưới 2026 ha, Hồ Ea MLá (Gia Lai) tưới 5.150 ha, Hồ Ea Soup thượng (Đắk Lắk) tưới 8.000 ha, Hồ sông Sào (Nghệ An) tưới 2.285 ha, HTTL Đá Hàn (Hà Tĩnh) tưới 2.700 ha; các công trình thủy lợi vùng Đồng bằng sông Cửu Long phục vụ tưới, tiêu, thoát lũ như Kênh nối sông Tiền-sông Hậu, Kênh Trà Sư -Tri Tôn…

Ngoài ra, các công trình đã hoàn thành hợp phần đầu mối, bước đầu phát huy hiệu quả trữ nước phục vụ cấp nước, chống lũ như: Hồ Cửa Đạt (Thanh Hóa), Cống Đò Điểm (Hà Tĩnh), Hồ Tả Trạch (Thừa Thiên Huế), Hồ Định Bình (Bình Định), Hệ thống thủy lợi Sông Ray (Bà Rịa – Vũng Tàu)…

c) Điều chỉnh cơ cấu đầu tư công:

Thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững, Bộ Nông nghiệp và PTNT đã chỉ đạo điều chỉnh cơ cấu đầu tư công theo hướng tăng tỷ trọng vốn đầu tư cho các lĩnh vực trực tiếp sản xuất ra của cải vật chất (khai thác, nuôi trồng thủy sản, trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, nghề muối); tăng cường năng lực nghiên cứu và chuyển giao khoa học công nghệ và đào tạo dịch vụ công cho ngành; giảm tỷ trọng vốn đầu tư cho hạ tầng cơ bản phi sản xuất hoặc chậm sinh lời.

Trong từng ngành, lĩnh vực, thực hiện điều chỉnh các ưu tiên đầu tư công theo định hướng tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo đề án đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Cụ thể như sau:

- Lĩnh vực thủy sản: Tăng đầu tư cơ sở hạ tầng cho nuôi trồng thủy sản tập trung, phát triển giống thủy sản, hệ thống cảnh báo và giám sát môi trường, hệ thống quản lý dịch bệnh và thú y thủy sản; tiếp tục đầu tư các dự án cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão; thông tin hỗ trợ đánh bắt xa bờ; hỗ trợ phương thức phối hợp quản lý nguồn lợi với nuôi trồng và đánh bắt thủy sản gần bờ; hỗ trợ đầu tư hiện đại hóa tàu cá khai thác xa bờ, bảo quản, chế biến giảm tổn thất sau thu hoạch, an toàn thực phẩm và cải thiện đời sống ngư dân bãi ngang và hộ sản xuất nhỏ.

- Lĩnh vực nông nghiệp: Ưu tiên các chương trình, dự án phát triển giống cây, con năng suất, chất lượng cao và khả năng chống chịu với sâu bệnh, biến đổi khí hậu; đầu tư các dự án giám sát, phòng ngừa và kiểm soát sâu bệnh, dịch bệnh; hỗ trợ đầu tư bảo quản, chế biến, giảm tổn thất sau thu hoạch và bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm.

- Lĩnh vực lâm nghiệp: Ưu tiên đầu tư phát triển các giống cây lâm nghiệp phục vụ tái trồng rừng kinh tế; hợp tác chặt chẽ với các công ty giống tư nhân nhằm nhân rộng và phát triển hệ thống cung cấp giống; đầu tư nâng cao năng lực lực lượng kiểm lâm, phòng cháy chữa cháy rừng; đầu tư phát triển mô hình quản lý lâm nghiệp cộng đồng và phát triển dịch vụ môi trường rừng.

- Lĩnh vực khoa học công nghệ, đào tạo và phát triển thị trường: Ưu tiên đầu tư cho các viện nghiên cứu, các cơ sở đào tạo nhân lực, hình thành các cụm nghiên cứu-đào tạo-sản xuất công nghệ cao theo vùng sinh thái; đầu tư cho công tác giống và cơ sở hạ tầng và nguồn nhân lực cho hệ thống thông tin thị trường và dự báo thường xuyên cung cấp thông tin về cung – cầu, giá cả thị trường trong nước và thế giới; hỗ trợ tiếp thị, quảng bá, phát triển thị trường và chuyển giao công nghệ.

- Lĩnh vực thủy lợi: Đầu tư thủy lợi theo hướng đa chức năng để phục vụ nuôi trồng thủy sản, trồng trọt, chăn nuôi, cung cấp nước cho dân sinh và sản xuất công nghiệp; ưu tiên đầu tư phát triển thủy lợi phục vụ nuôi trồng thủy sản, các dự án công trình thủy lợi đầu mối, hệ thống đê điều, an toàn hồ chứa; ưu tiên vốn nhiều hơn cho nâng cấp, duy tu, bảo dưỡng công trình sau đầu tư; hỗ trợ áp dụng các phương pháp tiết kiệm nước; nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác các công trình thủy lợi. Kết quả điều chỉnh cơ cấu đầu tư theo ngành, lĩnh vực giai đoạn 2011-2014 như tại bảng 3.

Bảng 3. Cơ cấu đầu tư theo ngành, lĩnh vực Bộ NN và PTNT quản lý GĐ 2006-2014

Đơn vị tính: tỷ đồng

TT

Lĩnh vực

Giai đoạn 2006-2010

Giai đoạn 2011-2014

Tăng/giảm tỷ trọng

Tổng số (tỷ đ)

Tỷ trọng
(%)

Tổng số (tỷ đ)

Tỷ trọng (%)

 

Tổng số

33.145

100

36.472

100

 

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

1

Thủy lợi

26.996

81,4

28.855

79,1

-2,3

2

Nông nghiệp

1.861

5,6

3.140

8,6

+ 3,0

3

Lâm nghiệp

1.129

3,4

1.236

3,5

+ 0,1

4

Thủy sn

977

2,9

1.813

5,0

+ 2,1

5

Khoa học công nghệ

1.132

3,4

216

0,6

-2,8

6

Giáo dục-đào tạo

592

1,8

559

1,5

-0,3

7

Các lĩnh vực khác

458

1,4

653

1,8

+ 0,4

* Ghi chú: Tỷ trọng lĩnh vực khoa học công nghệ giai đoạn 2006-2010 cao do có dự án Phát triển ngành nông nghiệp (vốn ADB) đầu tư cơ sở vật chất cho một số viện, trường.

Cơ cấu đầu tư theo ngành, lĩnh vực trong giai đoạn 2011-2014 đã bước đầu được điều chỉnh theo hướng giảm tỷ trọng đầu tư ngành thủy lợi (giảm 2,3% từ 81,4% xuống 79,1 %) và tăng tỷ trọng đầu tư cho các ngành trực tiếp sản xuất như nông nghiệp tăng 3%, thủy sản tăng 2,1%.

2. Đánh giá chung:

Thực hiện các Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ (số 1792/CT-TTg, số 32/CT-TTg, số 27/CT-TTg và số 14/CT-TTg) công tác quản lý đầu tư công bước đầu được hoàn thiện theo hướng quản lý chặt chẽ hơn. Các quy định về thẩm định nguồn vốn khi phê duyệt quyết định đầu tư; bố trí vốn tập trung, chống dàn trải, nợ đọng xây dựng cơ bản; rà soát, cắt giảm các hạng mục đầu tư để không tăng tổng mức đầu tư; đồng thời, chấn chỉnh tăng cường trách nhiệm của chủ đầu tư và các cơ quan lập, thẩm định, trình phê duyệt dự án đầu tư, điều chỉnh dự án đầu tư. Vì vậy, đã từng bước khắc phục được tình trạng đầu tư dàn trải, nợ đọng xây dựng cơ bản.

Các ưu tiên đầu tư công theo định hướng tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo quyết định số 899/QĐ-TTg ngày 10/6/2013 của Thủ tướng Chính phủ là cơ sở để Bộ và các địa phương triển khai thực hiện điều chỉnh cơ cấu đầu tư công, thu hút các nguồn lực đầu tư của tư nhân và nâng cao hiệu quả đầu tư công.

Kết quả đầu tư công cho nông nghiệp, nông thôn đã góp phần quan trọng thúc đẩy ngành nông nghiệp phát triển. Kết cấu hạ tầng nông nghiệp-nông thôn ngày càng được cải thiện và hiện đại hóa; đời sống của dân cư nông thôn tiếp tục được nâng cao, đến năm 2013, tỷ lệ hộ nghèo nông thôn giảm còn 13,3% và thu nhập hộ dân nông thôn ước đạt 19,97 triệu đồng/năm (tăng 2,2 lần so với năm 2008).

IV. NHỮNG HẠN CHẾ, BẤT CẬP VÀ NGUYÊN NHÂN

1. Hạn chế và tồn tại

(1) Việc chuyển dịch cơ cấu đầu tư còn chậm chưa đáp ứng yêu cầu chuyển dịch cơ cấu sản xuất và giải quyết các mục tiêu ưu tiên của ngành.

- Việc phân bổ vốn đầu tư trong ngành thời gian qua tập trung chủ yếu cho hạ tầng cơ bản có tính chất phi sản xuất hoặc chậm sinh lời, nhiều nhất là lĩnh vực thủy lợi, chiếm 79% tổng vốn đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước và trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2011-2014. Cơ cấu đầu tư đã bước đầu được điều chỉnh, tuy vậy vẫn còn chậm do vốn đầu tư cho nông nghiệp còn thiếu; mặt khác, các dự án TPCP đầu tư cho thủy lợi và các dự án ODA đã ký với các đối tác, cần phải thực hiện những cam kết nên không thể thay đổi.

- Trong đầu tư phát triển thủy lợi còn nặng về đầu tư xây dựng mới, chưa dành phần kinh phí thỏa đáng cho duy tu bảo dưỡng và vận hành các công trình hiện có.

- Đầu tư thủy lợi vẫn còn tập trung nhiều cho cây lúa, còn cây ăn quả, cây công nghiệp và nuôi trồng thủy sản vẫn chưa được đầu tư đúng mức.

(2) Phát triển các hình thức đối tác công tư, hợp tác công tư (PPP/PPC) còn hạn chế, Bộ Nông nghiệp và PTNT đã tích cực hợp tác với các tập đoàn kinh tế lớn trên thế giới (Neslle, Metro, Cash & cary, PepsiCo, Unilever…) triển khai trong sản xuất, chế biến, tiêu thụ nông sản với chất lượng cao và thị trường ổn định. Tuy vậy, việc phát triển các hình thức đầu tư này còn rất hạn chế, quy mô nhỏ và phạm vi hẹp. Việc nhân rộng các mô hình này cần phải có thời gian và chính sách đặc thù, riêng biệt.

(3) Tình trạng đầu tư dàn trải chưa được khắc phục triệt để. Do tồn đọng từ nhiều năm trước, tình trạng đầu tư dàn trải vẫn chưa được khắc phục triệt để, cụ thể: Tình trạng mất cân đối giữa nhu cầu và khả năng cân đối nguồn ngân sách đầu tư. Trong những năm qua, nguồn vốn ngân sách Chính phủ giao Bộ Nông nghiệp và PTNT quản lý chỉ có thể đáp ứng được 50-60% nhu cầu đầu tư của Bộ; Tiến độ thi công một số dự án chậm, kéo dài làm giảm hiệu quả đầu tư.

2. Những bất cập trong quản lý đầu tư công:

- Hiện nay, tái cơ cấu đầu tư công được thực hiện theo các Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ (Chỉ thị số 1792/CT-TTg, số 32/CT-TTg, số 27/CT-TTg và số 14/CT-TTg). Đây là giải pháp mang tính tình thế, nhằm khắc phục tình trạng đầu tư dàn trải, nợ đọng xây dựng cơ bản. Đến nay, chưa có đề án toàn diện về tái cơ cấu đầu tư công được phê duyệt. Việc hoàn thiện thể chế, nhất là Luật đầu tư công, Luật quy hoạch… đang trong quá trình xây dựng để trình Quốc hội quyết nghị để Chủ tịch nước công bố làm cơ sở thực hiện.

- Ngoài nguồn vốn trái phiếu Chính phủ đã được giao và phân bổ theo kế hoạch đầu tư trung hạn (giai đoạn 2012-2015), nguồn vốn ngân sách nhà nước vẫn được giao theo kế hoạch hàng năm dẫn đến các Bộ, ngành và địa phương chưa chủ động trong sắp xếp, bố trí nguồn lực.

- Cơ chế quản lý đầu tư chưa tạo điều kiện cho chủ quản đầu tư linh hoạt điều chỉnh cơ cấu đầu tư.

- Việc phân cấp toàn bộ cho chủ đầu tư phê duyệt thiết kế, dự toán và phê duyệt đấu thầu chưa đi đôi với việc xác định năng lực chủ đầu tư. Tổng mức đầu tư của các dự án phải điều chỉnh tăng so với đã duyệt ban đầu, một phần lớn do việc phân cấp, giao quyền cho chủ đầu tư một cách khép kín.

- Về quy định tại Nghị định 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009, “Người quyết định đầu tư có trách nhiệm bố trí đủ vốn theo tiến độ thực hiện dự án, nhưng không quá 5 năm đối với dự án nhóm B”. Trong khi theo phân loại dự án đầu tư xây dựng công trình, các dự án thủy lợi nhóm B có tổng mức đầu tư từ 50 tỷ đồng lên đến 1.000 tỷ đồng. Như vậy, quy định thời gian thực hiện như nhau đối với dự án có mức vốn 50 tỷ đồng và dự án có mức vốn lên đến 1.000 tỷ đồng (gấp 20 lần) là không hợp lý. Mặt khác đối với các dự án nhóm B có mức vốn lên đến 1.000 tỷ đồng thực hiện trong 5 năm (bình quân 200 tỷ/năm) là không phù hợp trong một số trường hợp các dự án hạ tầng thủy lợi có đặc thù chỉ thi công được trong mùa khô, vừa thi công vừa phục vụ sản xuất đòi hỏi thời gian thực hiện kéo dài hơn cũng như không phù hợp với khả năng cân đối vốn.

3. Nguyên nhân hạn chế:

- Vốn đầu tư cho phát triển kết cấu hạ tầng nông nghiệp, nông thôn chủ yếu dựa vào vốn ngân sách nhà nước (vốn xây dựng cơ bản, một số chương trình mục tiêu và mục tiêu quốc gia), Trái phiếu Chính phủ và vốn ODA. Các dự án TPCP và ODA đều đã được “cố định” về mục tiêu, vốn nên khó điều chỉnh phù hợp với thực tế hơn.

- Thiếu một kế hoạch đầu tư dài hạn, trung hạn được phê duyệt (việc giao kế hoạch từng năm làm cho kế hoạch đầu tư công trình thường bị động).

- Việc phân định trách nhiệm đầu tư giữa Trung ương và địa phương (Trung ương đầu tư loại công trình nào, đến đâu; trách nhiệm địa phương phải đầu tư loại công trình nào…) không rõ ràng, địa phương thiếu chủ động, trông chờ vào sự hỗ trợ từ Ngân sách Trung ương.

- Việc đánh giá, giám sát hiệu quả sau đầu tư còn yếu; thiếu nguồn vốn để duy tu, bảo dưỡng công trình sau đầu tư.

- Đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn chịu nhiều rủi ro, lợi nhuận thấp trong khi hệ thống chính sách khuyến khích tư nhân đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn chưa đồng bộ; thiếu nguồn lực thực hiện, hiệu quả chưa cao.

V. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ

1. Đề nghị Quốc hội, Chính phủ tiếp tục quan tâm, chỉ đạo đẩy mạnh tái cơ cấu đầu tư công và tái cơ cấu doanh nghiệp Nhà nước; ban hành các văn bản có tính pháp lý cao đối với đầu tư công và doanh nghiệp Nhà nước như Luật đầu tư công; Luật đầu tư vốn nhà nước vào sản xuất kinh doanh; Luật Ngân sách (sửa đổi); Luật Quy hoạch, Luật Thủy lợi… và các văn bản hướng dẫn có liên quan làm cơ sở pháp lý cho điều hành, quản lý.

2. Về nguồn vốn đầu tư công:

- Tiếp tục ưu tiên tăng vốn đầu tư phát triển cho ngành Nông nghiệp và PTNT trong thời gian tới để thực hiện Nghị quyết Trung ương 7 về Nông nghiệp, nông dân và nông thôn. Trong đó, tập trung nguồn vốn đầu tư công cho các nhiệm vụ, công trình, dự án thực hiện tái cơ cấu ngành; các chương trình đầu tư có mục tiêu trọng điểm của ngành; tiếp tục bố trí nguồn vốn trái phiếu Chính phủ để đầu tư hoàn thành các công trình thủy lợi phải giãn tiến độ sau năm 2015 và Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới.

- Thực hiện giao kế hoạch đầu tư trung và dài hạn, tạo điều kiện cho các Bộ Ngành, địa phương chủ động trong thực hiện Chiến lược phát triển giai đoạn 2016-2020 của ngành.

- Sửa đổi và ban hành các chính sách về thu phí và lệ phí để tạo nguồn thu cho đầu tư duy tu, sửa chữa, nâng cấp các công trình kết cấu hạ tầng (ví dụ: thu phí, lệ phí cập cảng của tàu cá, lệ phí phương tiện hàng hóa qua cảng cá; thủy lợi phí….).

3. Chỉ đạo triển khai thực hiện hiệu quả các chính sách khuyến khích, ưu đãi đầu tư tư nhân mới được ban hành. Đề nghị dành nguồn ngân sách thỏa đáng để thực hiện chính sách này trong thời gian tới; đồng thời, tiếp tục đánh giá hiệu quả chính sách, nghiên cứu và xây dựng các chính sách mới để thu hút các thành phần kinh tế đầu tư cho ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Trong đó trọng tâm là chính sách đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP), chính sách hỗ trợ phát triển các loại hình kinh tế trang trại, tổ hợp tác, liên kết sản xuất trong nông nghiệp.

Công văn 7154/BNN-KH năm 2014 về tái cơ cấu đầu tư công nông nghiệp, nông thôn do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 363/TB-VPCP

Hà Nội, ngày 09 tháng 09 năm 2014

 

THÔNG BÁO

KẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG VŨ VĂN NINH TẠI BUỔI LÀM VIỆC VỚI LÃNH ĐẠO TỈNH HÒA BÌNH

Ngày 16 tháng 8 năm 2014, Phó Thủ tướng Chính phủ Vũ Văn Ninh đã đi kiểm tra, khảo sát thực tế về xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững tại 2 xã Nam Phong, Dũng Phong (huyện Cao Phong) và làm việc với lãnh đạo tỉnh Hòa Bình về tình hình kinh tế-xã hội 6 tháng đầu năm 2014, kết quả thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới và giảm nghèo bền vững. Cùng đi và dự buổi làm việc có đại diện lãnh đạo các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Lao động-Thương binh và Xã hội, Giao thông vận tải và Văn phòng Chính phủ.

Tại buổi làm việc sau khi nghe lãnh đạo Tỉnh báo cáo kết tình hình kinh tế- xã hội 6 tháng đầu năm, phương hướng, nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2014; kết quả thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới và giảm nghèo bền vững và một số kiến nghị của Tỉnh; ý kiến bổ sung của đồng chí Bí thư Tỉnh ủy, lãnh đạo các Bộ, cơ quan; Phó Thủ tướng Vũ Văn Ninh đã kết luận như sau:

I. ĐÁNH GIÁ CHUNG

Thay mặt Thủ tướng Chính phủ, đánh giá cao và biểu dương nỗ lực phấn đấu về kết quả phát triển kinh tế – xã hội của Đảng bộ, chính quyền và nhân dân tỉnh Hòa Bình trong thời gian qua. Trong 6 tháng đầu năm 2014, tăng trưởng kinh tế đạt 7,51%; cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng. Thu ngân sách đạt khá, các chỉ tiêu đều đạt và vượt kế hoạch đề ra. Các chính sách thực hiện đồng bộ có hiệu quả; đã huy động được toàn dân chung sức xây dựng nông thôn mới, diện mạo nông thôn có nhiều thay đổi, đến nay đã có 1 xã đạt 16 tiêu chí, 35 xã đạt 13-15 tiêu chí, 155 xã đạt 5-12 tiêu chí; văn hóa, xã hội có nhiều tiến bộ; công tác giảm nghèo nhanh, tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 31,2% năm 2011 xuống còn 18,7% năm 2013 và 16,3% năm 2014, an sinh xã hội được bảo đảm, đời sống nhân dân từng bước được cải thiện; quốc phòng – an ninh và trật tự – an toàn xã hội được giữ vững và ổn định. Công tác xây dựng Đảng, chính quyền và hệ thống chính trị luôn được quan tâm, chất lượng đội ngũ cán bộ, đảng viên không ngừng được nâng lên.

Mặc dù đạt được mức tăng trưởng khá trong những năm qua, nhưng do điểm xuất phát của tỉnh thấp, cơ cấu lao động trong lĩnh vực nông, lâm nghiệp, thủy sản chiếm tỷ lệ cao (gần 70%), nên nhìn chung tỉnh Hòa Bình vẫn là tỉnh nghèo, tiềm lực nội tỉnh còn khó khăn, nhất là khả năng huy động về tài chính. Kết cấu hạ tầng tuy đã được cải thiện nhưng chưa đáp ứng được so với yêu cầu phát triển. Chất lượng nguồn nhân lực thấp, cơ cấu còn chưa hợp lý, chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển trong giai đoạn mới. Tỷ lệ hộ nghèo, cận nghèo còn cao.

II. NHIỆM VỤ TRONG THỜI GIAN TỚI

Về cơ bản nhất trí với nhiệm vụ, giải pháp phát triển kinh tế – xã hội năm 2014 mà Tỉnh đã đề ra. Trong thời gian tới, Tỉnh tiếp thu ý kiến các Bộ, ngành về giải pháp và cách làm trong cơ chế hiện nay; lưu ý một số điểm sau:

1. Tập trung chỉ đạo với tinh thần cao nhất nhằm thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ năm 2014, phấn đấu hoàn thành kế hoạch 5 năm 2011-2015 và mục tiêu Đại hội Đảng bộ tỉnh Khóa XIV đề ra, với quan điểm không điều chỉnh mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ. Thực hiện tốt Chỉ thị số 36-CT/TW ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ Chính trị về Đại hội đảng bộ các cấp tiến tới Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng.

2. Phát huy tiềm năng, lợi thế của Tỉnh, tiếp tục triển khai chính sách tái cơ cấu kinh tế của Trung ương theo Đề án đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 339/QĐ-TTg ngày 19 tháng 02 năm 2013. Tập trung rà soát quy hoạch, điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với quy hoạch chung của vùng, ngành và thực hiện tốt các quy hoạch, ưu tiên đầu tư cho phát triển cơ sở hạ tầng nhất là những công trình trọng điểm để phát huy hiệu quả. Xây dựng phát triển kinh tế gắn với tái cơ cấu và chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo hướng nâng cao quy mô, chất lượng tăng trưởng, hiệu quả và sức cạnh tranh của địa phương. Đảm bảo cung ứng đủ vốn vay phục vụ sản xuất và xuất khẩu.

3. Tập trung tháo gỡ khó khăn, hỗ trợ doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh công tác cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, nâng cao chỉ số cạnh tranh. Tổ chức thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 30-NQ/TW ngày 12 tháng 3 năm 2014 của Bộ Chính trị về tiếp tục sắp xếp, đổi mới và phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty nông, lâm nghiệp. Xây dựng mô hình liên kết trong sản xuất, tiêu thụ sản phẩm và thương hiệu.

4. Tiếp tục thực hiện Chương trình nông thôn mới theo hướng kiên trì, lâu dài với phương châm nhà nước và nhân dân cùng m trong khi nguồn lực có hạn, lựa chọn những tiêu chí quan trọng làm trước, nhất là về sản xuất và đời sống của nhân dân; tập trung xóa đói, giảm nghèo bền vững và giải quyết tốt những vấn đề xã hội bức xúc; rà soát, kiến nghị các chính sách sao cho hiệu quả, lưu ý vùng miền núi khó khăn, vùng đồng bào dân tộc, quan tâm hơn nữa tới công tác an sinh xã hội; tăng cường công tác y tế dự phòng, chăm sóc sức khỏe nhân dân.

5. Đẩy mạnh cải cách hành chính gắn với nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước; giữ vững an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội.

III. VỀ MỘT SỐ ĐỀ NGHỊ CỦA TỈNH

1. Đối với Chương trình nông thôn mới:

a) Về rà soát, điều chỉnh các Thông tư hướng dẫn để thống nhất các quy định về thực hiện đầu tư các công trình, dự án xây dựng nông thôn mới và giảm nghèo bền vững: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội rà soát, hướng dẫn các tỉnh thực hiện (trong đó có Hòa Bình), trường hợp vượt thẩm quyền, báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định.

b) Về hướng dẫn quy trình công nhận xã đạt 19 tiêu chí: Giao Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn khẩn trương phối hợp với các Bộ liên quan hướng dẫn các Tỉnh thực hiện Quyết định số 372/QĐ-TTg ngày 14 tháng 3 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc xét công nhận và công bố địa phương đạt chuẩn nông thôn mới.

Đối với việc hướng dẫn phân loại tiêu chí thuộc trách nhiệm của xã, thôn, cộng đồng dân cư: Tỉnh thực hiện theo Thông tư số 41/2013/TT-BNNPTNT ngày 04 tháng 10 năm 2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

c) Về hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, biên chế của Văn phòng điều phối chương trình xây dựng nông thôn mới cấp tỉnh và chế độ thù lao phù hợp đối với cán bộ thực hiện chương trình: Bộ Nội vụ khẩn trương hoàn thành trong quý IV năm 2014, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

d) Về hỗ trợ kinh phí cho Chương trình xây dựng nông thôn mới: Tỉnh giải ngân hết số vốn kế hoạch được giao năm 2014. Trường hợp sau khi đã giải ngân hết vốn kế hoạch năm 2014 được giao và cần bổ sung vốn để tập trung đầu tư cho các xã đạt 13 tiêu chí trở lên về đích năm 2015, giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét, đề xuất phương án xử lý, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

2. Về vay vốn ưu đãi đối với hộ mới thoát nghèo thời hạn vay từ 2-3 năm: Đồng ý về chủ trương, giao Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sớm xây dựng quy định, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

3. Về hỗ trợ vốn để thực hiện các hạng mục cần thiết, cấp bách Dự án trồng rừng, bảo vệ rừng phòng hộ đầu nguồn và kết hợp xây dựng cơ sở hạ tầng phòng chống lũ, sạt lở đất, hạn hán, bảo vệ dân cư các xã huyện Lạc Sơn: Giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các Bộ: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường xem xét, bố trí kế hoạch vốn theo danh mục đã được phê duyệt tại Công văn số 1443/TTg-QHQT ngày 19 tháng 9 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ.

4. Về hỗ trợ vốn đối ứng để triển khai thực hiện Dự án ODA mở rộng Bệnh viện đa khoa tỉnh Hòa Bình: Giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các Bộ liên quan tổng hợp, xem xét cân đối nguồn vốn hỗ trợ cho tỉnh Hòa Bình theo các tiêu chí, định mức được quy định tại Quyết định số 60/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ.

5. Về hỗ trợ vốn để triển khai thực hiện Chương trình cấp điện nông thôn, miền núi và hải đảo giai đoạn 2013-2020: Tỉnh lập và hoàn thiện dự án theo Quyết định số 2081/QĐ-TTg ngày 08 tháng 11 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ và Công văn số 4187/VPCP-KTN ngày 09 tháng 6 năm 2014 của Văn phòng Chính phủ, gửi Bộ Công Thương tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

6. Về hỗ trợ phát triển sản xuất, bảo quản, chế biến cam, mía tím tại các huyện Cao Phong, Lạc Thủy, Kim Bôi, Yên Thủy: Giao Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn Tỉnh thực hiện theo Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25 tháng 10 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ.

7. Về việc bổ sung kinh phí thực hiện dự án di dân tái định cư Tân Mai và Phúc Sạn: Giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các Bộ: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cân đối, bố trí vốn kế hoạch năm 2015 để thực hiện.

8. Về tăng nguồn vốn cấp hàng năm thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia: Giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan căn cứ vào khả năng cân đối nguồn vốn ngân sách nhà nước để bố trí cho Tỉnh thực hiện.

9. Về việc bố trí nguồn vốn để xây dựng trạm y tế xã: Giao Bộ Y tế rà soát, tổng hợp nhu cầu trên cơ sở đó phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính để bố trí kế hoạch vốn thực hiện.

10. Về sử dụng số tiền thu từ cổ phần hóa các doanh nghiệp và số tiền chia cổ tức hằng năm để bổ sung vốn điều lệ Quỹ bảo lãnh tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ: Tỉnh thực hiện theo đúng quy định hiện hành; trường hợp bổ sung vốn điều lệ và quỹ bảo lãnh tín dụng doanh nghiệp, Tỉnh xây dựng phương án cụ thể, gửi Bộ Tài chính để xem xét, xử lý theo thẩm quyền.

11. Về sát nhập Trường phổ thông Trung học cơ sở với Trường tiểu học cơ sở; cơ chế quản lý đội ngũ cộng tác viên y tế, nhân viên y tế thôn bản về một đầu mối là Ủy ban nhân dân xã; chuyển nhiệm vụ quản lý công tác tôn giáo từ Nội vụ sang Ban Dân tộc; thành lập 01 hoặc 02 Ban Chỉ đạo Chương trình mục tiêu quốc gia của địa phương: Giao Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Y tế và các cơ quan liên quan nghiên cứu, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

12. Về đầu tư sửa chữa, nâng cấp Quốc lộ 6 đoạn Hòa Bình đi các tỉnh Tây Bắc; bố trí vốn hoàn trả 13km đường Hồ Chí Minh: Giao Bộ Giao thông vận tải xem xét, xử lý theo thẩm quyền.

13. Về khắc phục tình trạng chồng chéo thanh tra giữa thanh tra Bộ, ngành và Tỉnh: Giao Thanh tra Chính phủ kiểm tra, làm việc cụ thể với Tỉnh, Bộ, ngành để có biện pháp xử lý theo quy định của pháp luật, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

14. Đối với những kiến nghị về vốn đầu tư xây dựng đồn công an mới thành lập và tuyến đường Cun Pheo – Hang Kia – Quốc lộ 6; vốn đầu tư Dự án phát triển kinh tế – xã hội 02 xã Hang Kia và Pà Cò, huyện Mai Châu; điều chỉnh Đề án ổn định dân cư, phát triển kinh tế – xã hội vùng chuyển dân sông Đà, giai đoạn 2009 – 2015; Dự án phát triển kinh tế – xã hội vùng CT229; cải cách chính sách tiền lương cán bộ, công chức, viên chức; cơ chế chính sách và vốn đầu tư xây dựng trạm y tế tuyến xã: Các Bộ, cơ quan liên quan triển khai thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Công văn số 4553/VPCP-V.III ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Văn phòng Chính phủ.

Văn phòng Chính phủ xin thông báo để các Bộ, cơ quan liên quan và Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình biết, thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Thủ tướng, các PTTg CP;
– Các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Lao động-Thương binh và Xã hội, Quốc phòng, Công an, Công Thương, Nội vụ, Tài nguyên và Môi trường, Y tế, Giáo dục và Đào tạo;
– Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
– Thanh tra Chính phủ;
– Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Hòa Bình;
– VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT; các Vụ: TH, KTTH, KTN, NC, TCCV, V.I, KGVX;
– Lưu: VT, V.III (3)

KT. BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM
PHÓ CHỦ NHIỆM

Nguyễn Cao Lục

 

Thông báo 363/TB-VPCP năm 2014 kết luận của Phó Thủ tướng Vũ Văn Ninh tại buổi làm việc với lãnh đạo tỉnh Hòa Bình do Văn phòng Chính phủ ban hành

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN

——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 4578/TCHQ-PC
V/v Trả lời vướng mắc

Hà Nội, ngày 26 tháng 04 năm 2014

 

Kính gửi: Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh.

Trả lời công văn số 1213/HQHCM-CBLXL đề ngày 17/4/2014 của Cục Hải quan Tp.Hồ Chí Minh xin ý kiến chỉ đạo về vướng mắc liên quan đến việc xử lý đối với lô hàng gỗ xuất khẩu của Công ty TNHH MTV Đồ gỗ Xuân Phú, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

Căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 7, Điều 22, Điều 30 Thông tư số 01/2012/TT-BNNPTNT ngày 04/01/2012 của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn quy định hồ sơ lâm sản hợp pháp và kiểm tra nguồn gốc lâm sản, hành chính về quản lý rừng, phát triển rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản, trường hợp xác định Công ty có hành vi vi phạm quy định tại Nghị định 157/2013/NĐ-CP ngày 11/11/2013 nêu trên thì đề nghị Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh chuyển giao vụ việc cho cơ quan có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật.

Đề nghị Cục Hải quan TP Hồ Chí Minh căn cứ vào các quy định của pháp luật nêu trên, đối chiếu hồ sơ vụ việc cụ thể để xử lý theo quy định của pháp luật.

Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan TP Hồ Chí Minh biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
– Lưu: VT, PC (02b)

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

Hoàng Việt Cường

 

Công văn 4578/TCHQ-PC năm 2014 trả lời vướng mắc việc xử lý đối với lô hàng gỗ xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 539/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 16 tháng 04 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH QUỐC GIA VỀ BẢO TỒN HỔ GIAI ĐOẠN 2014 – 2022

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Đa dạng sinh học ngày 13 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Nghị định số 32/2006/NĐ-CP ngày 30 tháng 3 năm 2006 về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm;

Căn cứ Nghị định số 160/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ v tiêu chí xác định loài và chế độ quản lý loài thuộc danh mục loài nguy cấp, quý hiếm được ưu tiên bảo vệ;

Xét đ nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát trin nông thôn,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Chương trình quốc gia về bảo tồn hổ giai đoạn 2014 – 2022 (dưới đây gọi tắt là Chương trình) gồm các nội dung chủ yếu sau:

I. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu tổng quát

Bảo vệ, bảo tồn hổ, sinh cảnh và con mồi của h, góp phần ngăn chặn sự suy giảm, từng bước phục hồi, cải thiện và tăng số lượng hổ tự nhiên đến năm 2022 theo mục tiêu đã được xác định tại Chương trình bảo tồn htoàn cầu mà Việt Nam đã cam kết tham gia thực hiện.

2. Mục tiêu cụ th

a) Giai đoạn từ 2014 đến năm 2017:

- Xác lập các khu vực ưu tiên phục hồi hổ, con mồi của hổ và sinh cảnh sống của chúng.

- Tăng cường quản lý, giám sát các hoạt động nuôi hổ trên cả nước.

- Nâng cao hiệu quả công tác phòng ngừa, đấu tranh và xử lý các hành vi vi phạm về bảo tồn hổ và con mồi của hổ.

- Tăng cường hoạt động bảo tồn liên biên giới về hổ nói riêng và thiên nhiên nói chung.

b) Giai đoạn từ năm 2018 đến năm 2022:

- Xác lập đầy đủ các sinh cảnh ưu tiên cho bảo tồn h.

- Ngăn chặn tình trạng săn bắt, buôn bán, sử dụng trái phép các sản phẩm và dẫn xuất từ hổ.

- Tăng cường công tác quản lý, bảo tồn quần thể hổ, con mồi và sinh cảnh của chúng trong tự nhiên.

- Xây dựng và triển khai các chương trình bảo tồn hổ ngoại vi nhằm tái thả hổ về sinh cảnh tự nhiên.

- Thiết lập cơ chế tài chính bền vng cho công tác bảo tồn thiên nhiên nói chung và bảo tồn hổ nói riêng.

II. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI

1. Đối tượng

Các hoạt động của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước có liên quan đến công tác quản lý, bảo vệ, bảo tồn hổ, sinh cảnh và con mồi của hổ.

2. Phạm vi

- Đi với bảo tồn nội vi tập trung vào các khu vực có khả năng còn hổ sinh sống; các khu vực có tiềm năng phục hồi hổ ở các Vườn quốc gia, Khu bảo tồn thiên nhiên trong đó, tập trung chủ yếu ở các Vườn quốc gia Vũ Quang (tỉnh Hà Tĩnh), Pù Mát (tỉnh Nghệ An), Yok Đôn (tỉnh Đắk Lắk), Chư Mom Ray (tỉnh Kon Tum) và các Khu bảo tồn thiên nhiên Sốp Cộp (tỉnh Sơn La), Sông Thanh (tỉnh Quảng Nam).

- Đối với các hoạt động thừa hành pháp luật bảo tồn hổ tập trung vào nâng cao năng lực, hoàn thiện cơ chế, chính sách và tăng cường phối hợp liên ngành, hp tác quốc tế trong chống săn bắt, buôn bán, vận chuyn, chế biến, sử dụng trái phép hổ trên cả nước.

III. NỘI DUNG

1. Xác lập khu vực ưu tiên bảo tồn hổ

a) Việc đánh giá hiện trạng và tiến hành xác lập các khu vực ưu tiên bảo tồn hđược thực hiện lồng ghép với các nội dung trong các Chương trình, Chiến lược liên quan đã được phê duyệt như: Chiến lược Phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2006 – 2020; Chiến lược quản lý hệ thống rừng đặc dụng, khu bảo tồn biển, khu bảo tồn vùng nước nội địa Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn năm 2030; Chiến lược quốc gia về bảo tồn đa dạng sinh học đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;

b) Điều tra, nghiên cứu, đánh giá mức độ khả thi phục hồi hổ tại các khu vực có hổ sinh sống bao gồm các Vườn quốc gia Pù Mát, Vũ Quang, Chư Mom Ray, Yok Đôn và các Khu bảo tồn thiên nhiên Sốp Cộp và Sông Thanh; đề xuất xây dựng các hành lang bảo tồn sinh cảnh sống của hổ trong tự nhiên;

c) Tăng cường kiểm tra, kiểm soát nhằm ngăn chặn và hạn chế những hành động gây tác động tiêu cực đến khu vực sinh sống của hổ trong tự nhiên.

2. Xây dựng chương trình giám sát quần thể hổ và con mồi của hổ trong tự nhiên

a) Xây dựng hệ thống các tiêu chí và chỉ số phục vụ hoạt động giám sát, bảo tồn hvà con mồi của hổ trong tự nhiên;

b) Thực hiện các chương trình giám sát biến động quần thể hổ và con mồi của htại các sinh cảnh ưu tiên dựa trên các tiêu chí và chỉ số đã được cấp thẩm quyền phê duyệt;

c) Thực hiện các hoạt động điều tra, khảo sát nghiên cứu về hổ, con mồi của hvà sinh cảnh của htại các khu vực ưu tiên;

d) Đánh giá, giám sát diễn thế sinh thái các sinh cảnh ưu tiên bảo tồn hổ và các sinh cảnh khác có tiềm năng bảo tồn hổ;

đ) Trin khai các dự án nghiên cứu khoa học giám sát biến động quần thhổ, con mồi của hổ ngoài tự nhiên;

e) Nghiên cứu chuyển giao, áp dụng các giải pháp khoa học công nghệ tiên tiến của thế giới về quản lý, bảo vệ và giám sát hổ, con mồi của hổ; khuyến khích các sáng kiến, giải pháp khoa học kỹ thuật trong nước về quản lý, bảo vệ hổ và con mồi của chúng.

3. Tăng cường quản lý, giám sát hoạt động gây nuôi bảo tồn hổ

a) Điều tra, thống kê và lập hồ sơ quản lý toàn bộ số hổ đang được nuôi tại Việt Nam; thiết lập hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia để quản lý, nhận dạng các cá thể hổ nuôi (thực hiện qua hsơ gen, hình ảnh, gắn chip điện tử và gắn thẻ đánh du);

b) Xây dựng và áp dụng chương trình giám sát hổ tại các cơ sở nuôi nhốt hổ trên toàn quốc;

c) Đánh giá tác động của hoạt động gây nuôi hổ tại các cơ sở gây nuôi đến công tác bảo tồn hổ tự nhiên;

d) Tập huấn nâng cao năng lực, kỹ năng nhận dạng, quản lý hổ nuôi cho các cán bộ quản lý và thực thi luật của các cơ quan liên quan;

đ) Xây dựng, thực hiện các chương trình nghiên cứu về gây nuôi bảo tồn và tái thả hổ về vùng phân bố tự nhiên; thực hiện chương trình di chuyển, thả lại, phục hi qun thể hổ trong các sinh cảnh có hổ hoang dã phân bố. Trong đó, khuyến khích sự tham gia của các cơ sở nuôi hổ hợp pháp trong việc thực hiện Chương trình.

4. Tăng cường hiệu quả trong công tác phòng ngừa, đấu tranh và xử lý các hành vi vi phạm về bảo tồn hổ và con mồi của hổ.

a) Rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung các quy định pháp luật bảo vệ động vật, thực vật hoang dã nguy cp, trong đó tập trung vào bảo vệ hổ và con mồi của hổ nhằm ngăn chặn các hành vi săn bắt, vận chuyển, buôn bán, nuôi nhốt, sử dụng các sản phẩm, dẫn xuất của hổ trái phép;

b) Xây dựng tài liệu, giáo trình tập huấn, lồng ghép vào các chương trình tập huấn thường xuyên của các ngành có liên quan;

c) Thực hiện các chương trình đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực cho các cán bộ thực thi pháp luật về bảo tồn hổ ở các ngành: Công an, hải quan, kiểm lâm, quản lý thị trường, bộ đội biên phòng; nội dung đào tạo, bồi dưỡng tập trung vào các vấn đề về phòng, chống, ngăn chặn các hoạt động buôn bán, vận chuyn trái phép hổ, sản phẩm, dẫn xuất của hvà con mồi hổ;

d) Tăng cường trao đổi, chia sẻ thông tin hợp tác quốc tế trong phòng ngừa, điu tra và xử lý các vụ án buôn bán, vận chuyển trái phép hổ xuyên biên giới;

đ) Xây dựng trung tâm lưu trữ quốc gia cơ sở dữ liệu và các mẫu vật hổ; thực hiện kim kê và đánh dấu tất cả các mẫu vật hổ đang được lưu giữ tại các cơ scủa tchức, cá nhân, như: Bảo tàng, cơ sở trưng bày, vườn thú và lập hồ sơ quản lý.

5. Đẩy mạnh công tác truyền thông, nâng cao nhận thức nhằm ngăn chặn việc sử dụng các sản phẩm từ hổ, con mồi của hổ và động vật hoang dã trái phép:

a) Thực hiện đánh giá ảnh hưởng của kinh tế – xã hội, văn hóa và lịch sử đối với công tác bảo tồn nói chung và bảo tồn hổ nói riêng;

b) Điều tra về thái độ, nhu cầu thị trường về tiêu thụ các sản phẩm từ hổ, con mồi của hổ và các loài nguy cấp, quý, hiếm;

c) Tổ chức các hoạt động tăng cường năng lực truyền thông cho các cơ quan thông tấn báo chí và các bên có liên quan. Xây dựng và triển khai các chiến dịch truyền thông, nâng cao nhận thức cộng đồng nhằm thay đổi thói quen và giảm nhu cầu sử dụng các sản phẩm từ hổ trong y học cổ truyền, đồng thời khuyến khích cộng đồng tích cực tham gia bảo tồn h;

d) Đưa việc giáo dục bảo tn động vật, thực vật hoang dã vào các hoạt động giảng dạy ở các bậc phổ thông;

đ) Nâng cao nhận thức của toàn xã hội về các quy định pháp luật liên quan đến bảo vệ hổ và con mồi của hổ.

e) Quản lý chặt chẽ hoạt động xuất bản các tài liệu y học cổ truyền nhằm kim duyệt các nội dung liên quan đến hướng dẫn sử dụng sản phẩm các loài nguy cấp, quý, hiếm trong phòng và chữa bệnh.

6. Đa dạng hóa nguồn vốn đầu tư, thiết lập cơ chế tài chính phù hợp với yêu cầu nhằm tăng cường công tác bảo tồn hổ:

a) Đánh giá các nguồn lực và tiềm năng hiện có dành cho bảo tồn hổ; đánh giá việc lồng ghép và huy động các nguồn lực cho công tác quản lý, bảo tồn thiên nhiên tại khu vực ưu tiên bảo tồn hổ;

b) Xây dựng cơ chế quản lý hiệu quả nhằm huy động, lồng ghép tối đa nguồn lực cho bảo tồn hổ. Trong đó đặc biệt lưu ý cơ chế huy động nguồn kinh phí hỗ trợ, bsung từ khu vực tư nhân, các tổ chức phi chính phủ và cộng đồng quốc tế cho các khu vực ưu tiên bảo tồn hổ;

c) Vận hành có hiệu quả các nguồn tài chính cho công tác bảo tồn hổ và các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp.

7. Tăng cường hợp tác liên biên giới với các nước có chung đường biên giới, các nước trong khu vực và toàn cầu về công tác bảo tồn hổ

a) Đề xuất xây dựng các khu bảo tồn hổ liên biên giới dựa trên các đánh giá khoa học và tình hình thực tiễn. Xây dựng các cơ chế hp tác và kế hoạch hoạt động song phương giữa Việt Nam – Lào, Việt Nam – Campuchia và Việt Nam – Trung Quc trong bảo tồn liên biên giới. Tăng cường đấu tranh với các tội phạm xuyên quốc gia trong buôn bán, vận chuyển trái phép các mẫu vật hổ;

b) Đẩy mạnh hợp tác về chia sẻ thông tin giữa Việt Nam, các nước chung đường biên giới, các nước trong khu vực, các tổ chức và các đối tác quốc tế trong công tác bảo tồn hổ;

c) Chủ động tham gia, thực hiện có trách nhiệm các Điều ước, hiệp ước quốc tế với các quốc gia thành viên, các thể chế quốc tế liên quan đến công tác bảo tồn hổ và các loài động vật, thực vật nguy cấp, quý, hiếm như Công ước về buôn bán quốc tế các loài động, thực vật hoang dã nguy cấp (CITES), Diễn đàn hổ toàn cầu (GTF), Sáng kiến hổ toàn cầu (GTI), Ngân hàng thế giới (WB), Tổ chức cảnh sát hình sự quốc tế (Interpol), Tổ chức hải quan thế giới (WCO) trong các hoạt động nâng cao năng lực, huy động nguồn lực hỗ trợ bảo tồn, thừa hành pháp luật và chia s thông tin liên quan;

d) Thiết lập ít nhất một khu bảo tồn liên biên giới nơi có hphân bố tự nhiên giữa Việt Nam, Lào và Campuchia.

IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN

1. Kinh phí thực hiện các hoạt động trong Chương trình quốc gia về bảo tồn hổ sẽ được lồng ghép trong nguồn ngân sách thường xuyên được cấp cho các hoạt động về quản lý bảo vệ rừng, bảo tồn thiên nhiên, phòng chống buôn bán trái phép động vật hoang dã; kế hoạch bảo vệ và phát triển từng giai đoạn 2011 – 2020; các chương trình truyn thông và các chương trình hiện có liên quan đến phát triển vùng đệm của khu rừng đặc dụng.

2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ và các tổ chức xã hội bảo đảm kinh phí thực hiện các chương trình, dự án, nhiệm vụ về bảo tồn đa dạng sinh học, bảo vệ môi trường, quản lý bảo vệ rừng, bảo tồn các loài nguy cp, quý, hiếm từ nguồn ngân sách nhà nước chi thường xuyên theo kế hoạch hàng năm.

3. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương bảo đảm kinh phí từ ngân sách địa phương để thực hiện các dự án, nhiệm vụ phục vụ cho hoạt động thuộc phạm vi quản lý của địa phương liên quan đến bảo tồn thiên nhiên và quản lý các khu bảo tồn.

4. Khuyến khích, huy động các nguồn kinh phí ngoài ngân sách nhà nước, sự hỗ trợ cả về kỹ thuật và tài chính từ cộng đồng quốc tế để triển khai, thực hiện các nội dung của Chương trình này.

V. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH

Một số giải pháp chủ yếu sau được tập trung thực hiện để đạt được mục tiêu của Chương trình:

1. Giải pháp về quy hoạch

a) Quy hoạch các khu vực ưu tiên bảo tồn hổ được thực hiện lồng ghép với quy hoạch hệ thống rừng đặc dụng đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 218/QĐ-TTg ngày 07 tháng 02 năm 2014 phê duyệt chiến lược quản lý hệ thống rừng đặc dụng, khu bảo tồn biển, khu bảo tồn vùng nước nội địa đến năm 2020, tầm nhìn năm 2030;

b) Giai đoạn 2014 – 2017: Rà soát quy hoạch rng đặc dụng ưu tiên cho bảo tồn loài trong đó xác định quy hoạch sinh cảnh ưu tiên cho bảo tồn và phục hồi hổ tự nhiên với diện tích ước tính 500.000 ha;

c) Giai đoạn 2017 – 2022: Trên cơ sở đánh giá hiệu quả quy hoạch trong giai đoạn trước, thực hiện việc điều chỉnh quy hoạch sinh cảnh bảo tồn hổ phù hợp với thực tiễn.

2. Giải pháp về cơ chế chính sách

a) Xây dựng và ban hành các hướng dẫn kỹ thuật, quy chuẩn, tiêu chuẩn về nuôi hổ vì mục đích phi thương mại;

b) Giai đoạn 2014 – 2017: Rà soát, bổ sung, sửa đổi, hoàn thiện các chính sách nhằm thu hút nguồn lực tài chính, hỗ trợ kỹ thuật đthực hiện Chương trình;

c) Giai đoạn 2017 – 2022: Tiếp tục rà soát, đánh giá việc triển khai các chính sách bảo tồn thiên nhiên; bổ sung, sửa đổi phù hợp với thực tiễn đã trin khai giai đoạn trước.

3. Giải pháp huy động nguồn lực

a) Hoàn thiện cơ chế và tăng cường phối hợp giữa các Bộ, Ban, ngành, chính quyền địa phương trong thực hiện Chương trình, trong đó tập trung vào công tác đấu tranh, ngăn chặn và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về quản lý, bảo tồn động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm;

b) Thực hiện việc lồng ghép các nội dung của Chương trình vào các chiến lược, kế hoạch, dự án, đề án và quy hoạch phát triển của các ngành ở Trung ương và địa phương;

c) Tăng cường năng lực cho các cán bộ quản lý và thực thi pháp luật về bảo tồn, bảo vệ hổ và con mồi của hổ;

d) Bảo đảm kinh phí phù hợp cho công tác quản lý, bảo vệ hổ, chú trọng đu tư cho hoạt động bảo tồn hổ ngoài tự nhiên và đấu tranh, phòng ngừa hoạt động săn bắt, buôn bán, tiêu thụ hổ trái phép;

đ) Tạo cơ chế thuận lợi để các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước đầu tư, chuyển giao công nghệ phục vụ công tác quản lý và bảo tồn hổ;

e) Đxuất và áp dụng các cơ chế tài chính mới phù hợp với yêu cầu để đầu tư, hỗ trợ cho quản lý, bảo tồn hvà con mồi của hổ.

4. Giải pháp về khoa học và công nghệ

a) Ưu tiên thực hiện các nghiên cứu, chuyển giao và áp dụng các giải pháp khoa học công nghệ tiên tiến về quản lý, bảo vệ và giám sát hổ, con mồi của hổ và diễn thế sinh thái;

b) Khuyến khích các sáng kiến, giải pháp khoa học kỹ thuật trong nước về quản lý, bảo tồn, bảo vệ hổ, con mồi của hổ.

5. Giải pháp về tuyên truyền, giáo dục và nâng cao nhận thức cho toàn xã hội trong thực hiện Chương trình

a) Thực hiện các chương trình truyền thông về bảo tồn hổ, lồng ghép với các hoạt động tuyên truyền, phổ biến văn bản quy phạm pháp luật, bảo tồn thiên nhiên và động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm;

b) Tổ chức các khóa đào tạo, tập huấn về truyền thông cho các bên có liên quan, khuyến khích sự tham gia cộng đồng trong công tác giáo dục, tuyên truyền về bảo tồn hổ.

6. Tăng cường hợp tác quốc tế về bảo tồn hổ

a) Căn cứ nội dung của Chương trình các cơ quan, địa phương có liên quan chủ động tăng cường hợp tác với các nước, đặc biệt với các nước có chung đường biên giới để nâng cao hiệu quả kiểm soát hoạt động buôn lậu hổ xuyên biên giới;

b) Tích cực tham gia và thực hiện các điều ước quốc tế, các cơ chế hợp tác khu vực, các hợp tác song phương có liên quan về quản lý, bảo vệ hổ;

c) Đa dạng hóa các hình thức hợp tác song phương, đa phương với các quốc gia, tổ chức quốc tế và khu vực về quản lý, bảo vệ hổ.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Giao Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành lập Ban chỉ đạo thực hiện Chương trình với sự tham gia của các Bộ, Ban, ngành và y ban nhân dân các tỉnh liên quan. Chịu trách nhiệm tổ chức và hướng dẫn thực hiện Chương trình; chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành và địa phương liên quan tổ chức thực hiện có hiệu quả các nội dung của Chương trình, định kỳ hàng năm báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư cân đối vốn đầu tư theo kế hoạch hàng năm để thực hiện Chương trình.

3. Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế cấp phát, quản lý sử dụng, thanh quyết toán kinh phí thực hiện dự án theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước; chỉ đạo các lực lượng Hải quan, phối hợp chặt chẽ với các cơ quan liên quan tăng cường tổ chức kiểm tra, kiểm soát hoạt động buôn bán, vận chuyển, xuất khẩu, nhập khẩu trái phép mẫu vật hổ.

4. Bộ Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các Bộ, ngành liên quan thực hiện quy hoạch, tuyên truyền bảo tồn đa dạng sinh học và các hoạt động khác liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được phân công.

5. Bộ Công an có trách nhiệm tăng cường các biện pháp phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm vi phạm pháp luật về bảo vệ hổ và các loài động vật hoang dã được pháp luật bảo vệ; đẩy mạnh công tác điều tra, phát hiện và xử lý dứt điểm các hành vi buôn bán, vận chuyển trái phép hổ và con mồi của h; tăng cường phối hợp, trao đổi thông tin với các cơ chế hợp tác quốc tế trong điều tra, xử lý các trường hợp buôn bán xuyên biên giới mẫu vật hvà các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp khác.

6. Bộ Y tế có trách nhiệm tổ chức nghiên cứu, xác định và khuyến khích sử dụng các sản phẩm thay thế việc sử dụng các sản phẩm từ hổ và các loài được bảo vệ trong y học cổ truyền; ban hành văn bản quản lý hướng dẫn, chỉ đạo về việc không sử dụng và cấm quảng cáo các loài được pháp luật bảo vệ trong phòng và chữa bệnh bằng phương pháp y học cổ truyền.

7. Bộ Công Thương chỉ đạo lực lượng Quản lý thị trường phối hợp chặt chẽ với các cơ quan liên quan tăng cường tổ chức kiểm tra, kiểm soát hoạt động buôn bán, vận chuyển, xuất khẩu, nhập khẩu trái phép mẫu vật hổ.

8. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các Ban, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ vào Chương trình, xây dựng và thực hiện các hoạt động của Bộ, ngành và địa phương mình.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, TGĐ cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, công báo;
- Lưu: Văn thư, KTN (3b).

KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG

Hoàng Trung Hải

 

Quyết định 539/QĐ-TTg năm 2014 phê duyệt Chương trình quốc gia về bảo tồn hổ giai đoạn 2014 – 2022 do Thủ tướng Chính phủ ban hành

VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 137/TB-VPCP

Hà Nội, ngày 01 tháng 04 năm 2014

 

THÔNG BÁO

Ý KIẾN KẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG HOÀNG TRUNG HẢI TRƯỎNG BAN CHỈ ĐẠO NHÀ NƯỚC DỰ ÁN THỦY ĐIỆN SƠN LA – LAI CHÂU TẠI CUỘC HỌP BAN CHỈ ĐẠO NGÀY 22 THÁNG 3 NĂM 2014

Ngày 22 tháng 3 năm 2014, Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải, Trưởng Ban Chỉ đạo Nhà nước Dự án thủy điện Sơn La – Lai Châu (Ban Chỉ đạo Nhà nước), đã thăm Nhà máy thủy điện Sơn La, tham dự Lễ phát động phong trào trồng rừng bảo vệ môi trường thủy điện và chủ trì cuộc họp Ban Chỉ đạo Nhà nước. Tham dự cuộc họp có các thành viên Ban Chỉ đạo Nhà nước.

Sau khi nghe Ban Quản lý dự án thủy điện Sơn La – Lai Châu báo cáo cập nhật tình hình xây dựng nhà máy thủy điện Lai Châu, y viên Thường trực Ban Chỉ đạo Nhà nước, đại diện lãnh đạo các Bộ, ngành, địa phương và đơn vị liên quan báo cáo; ý kiến của các thành viên Ban Chỉ đạo Nhà nước; Phó Thủ tưng Hoàng Trung Hải đã kết luận như sau:

I. ĐÁNH GIÁ CHUNG

Sau hơn một năm, ktừ khi khánh thành, với sự cố gắng của Tập đoàn Điện lực Việt Nam, nhà máy thủy điện Sơn La đã vận hành an toàn, n định, góp phần bảo đảm cung cấp điện cho đất nước; khu vực Nhà máy được chỉnh trang theo hướng xanh – sạch – đẹp, kết hợp với vùng lòng hồ tạo thành khu du lịch hấp dẫn của tỉnh Sơn La. Công tác di dân, tái định cư thủy điện Sơn La được các địa phương trin khai thực hiện đạt kết quả tốt, đến nay hầu hết các khu tái định cư được đầu tư xây dựng đồng bộ các công trình hạ tầng, như: Điện, đường, trường học, trạm y tế, nhà văn hóa; các hộ dân được bố trí đủ đất sản xuất,… về cơ bản đời sống, sinh hoạt và sản xuất của nhân dân tại các khu, điểm tái định cư từng bước n định và tốt hơn nơi ở cũ, môi trường được cải thiện, phong tục tập quán được duy trì và phát huy, công tác chính quyền, đoàn thđược kiện toàn. Công tác di dân tái định cư thủy điện Lai Châu cũng được thực hiện tốt. Như vậy, dự án thủy điện Sơn La, Lai Châu đã thực hiện theo đúng các mục tiêu đã đề ra, trong đó có mục tiêu góp phần phát trin kinh tế – xã hội khu vực Tây Bắc.

Các dự án thủy điện Sơn La, Lai Châu là các công trình thủy điện lớn, do ta thiết kế và thi công nên đã chủ động đy nhanh được tiến độ thực hiện; thủy điện Sơn La hoàn thành sớm 3 năm, thủy điện Lai Châu, chủ đầu tư đã cam kết đưa vào vận hành các tmáy sớm một năm so với tiến độ được phê duyệt.

Có được kết quả trên là do các Bộ, ngành Trung ương đã phối hợp chặt chẽ, thường xuyên chỉ đạo kiểm tra quá trình thực hiện, kịp thời tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc; các cấp ủy và chính quyền các tỉnh Sơn La, Điện Biên, Lai Châu đã tích cực và tập trung chỉ đạo thực hiện công tác di dân, tái định cư; đồng bào các dân tộc trong vùng Dự án hết lòng ủng hộ, khắc phục rất nhiều khó khăn, trở ngại trong quá trình ổn định sinh hoạt, sản xuất. Biu dương các Bộ, ngành và chính quyền các cấp của 3 tỉnh: Sơn La, Điện Biên, Lai Châu, Tập đoàn Điện lực Việt Nam, các nhà thầu thi công và các đơn vị tư vấn đã có nhiều cgắng, nỗ lực để đạt được những kết quả tốt đẹp.

Tuy nhiên, vẫn còn một số tồn tại cần khắc phục: Việc thực hiện quyết toán các dự án thành phần của Dự án di dân, tái định cư thủy điện Sơn La còn chậm. Tiến độ thực hiện thu hồi đất, giao đất lâm nghiệp chưa đạt tiến độ; xây dựng và thực hiện phương án chuyển đi ngành nghề cho người dân tái định cư phi nông nghiệp và trin khai phương án sản xuất cho các hộ tái định cư nông nghiệp còn chưa đáp ứng được yêu cầu; việc tăng cưng đội ngũ cán bộ khuyến nông, khuyến lâm thực hiện chuyn giao và hướng dẫn áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất cho các hộ tái định còn hạn chế.

II. CÁC MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ CHÍNH NĂM 2014 VÀ NHỮNG NĂM TIẾP THEO

1. Dự án thủy điện Sơn La

a) Dự án xây dựng công trình:

- Hoàn thành công tác thử nghiệm, hiệu chỉnh chế độ làm việc của các tmáy; hoàn thành hồ sơ quyết toán công trình.

- Hoàn thành việc trồng rừng thay thế diện tích chuyn mục đích sử dụng đất lâm nghiệp có rừng sang xây dựng Công trình.

b) Dự án di dân, tái định cư: Hoàn thành trong năm 2014, cụ th:

- Hoàn thành đầu tư xây dựng các công trình tại các đim tái định cư.

- Hoàn thành thu hồi đất, giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho các hộ dân tái định cư.

- Hoàn thành nghiệm thu, thanh quyết toán, bàn giao đưa vào sử dụng toàn bộ các dự án thành phần tại các khu, đim tái định cư.

- Lập, thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “n định dân cư, phát trin kinh tế - xã hội vùng tái định cư thủy điện Sơn La”.

2. Dự án thủy điện Lai Châu

a) Dự án xây dựng công trình: Cần thực hiện được các mốc tiến độ sau

- Ngăn sông đợt 2: Tháng 12 năm 2014.

- Nút cống dẫn dòng, tích nước hồ chứa: Tháng 6 năm 2015.

- Phát điện tổ máy 1: Tháng 12 năm 2015.

- Hoàn thành toàn bộ công trình: Tháng 12 năm 2016.

b) Dự án đường giao thông tránh ngập tỉnh lộ 127 đoạn Nậm Nhùn – Mường Tè – Pắc Ma: Thông tuyến kỹ thuật đoạn Nậm Nhùn – Mường Tè trước ngày 30 tháng 4 năm 2014; hoàn thành toàn bộ tuyến đường trong năm 2014.

c) Dự án di dân tái định cư: Hoàn thành di chuyển các hộ dân đến nơi tái định cư trong quý I năm 2015, đáp ứng tiến độ đóng cống tích nước hồ chứa.

III. NHIỆM VỤ CỦA CÁC BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG VÀ CÁC ĐƠN VỊ

1. Bộ Công Thương

- Chủ trì, phối hợp với Bộ, cơ quan liên quan, tng hợp, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh Tng mức đầu tư dự án thủy điện Sơn La.

- Phê duyệt Bộ đơn giá xây dựng công trình thủy điện Lai Châu năm 2012 trong tháng 3 năm 2014; thỏa thuận với Bộ Xây dựng và phê duyệt Định mức dự toán bê tông đầm lăn công trình thủy điện Lai Châu sau khi Chủ đầu tư trình.

- Chỉ đạo Tập đoàn Điện lực Việt Nam thực hiện cung cấp thiết bị công nghệ còn lại, cung cấp bản vẽ thi công và dự toán Dự án xây dựng công trình thủy điện Lai Châu đáp ứng tiến độ thi công.

- Báo cáo Thủ tướng Chính phủ trong tháng 5 năm 2014 về thời gian hoàn thành quyết toán Dự án đầu tư xây dựng công trình thủy điện Sơn La.

- Chỉ đạo Tập đoàn Điện lực Việt Nam: Khẩn trương hoàn thành trồng rừng thay thế diện tích chuyn mục đích sử dụng đất lâm nghiệp có rừng sang xây dựng công trình thủy điện Sơn La nói riêng, các công trình thủy điện do Tập đoàn làm chủ đầu tư nói chung, đáp ứng tiến độ yêu cầu; chuyển phần vốn góp của EVN để thực hiện Dự án di dân, tái định cư thủy điện Sơn La theo đúng tiến độ.

- Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan hướng dẫn các tỉnh Sơn La, Điện Biên, Lai Châu trong việc thực hiện phương án sản xuất công nghiệp, tiu thủ công nghiệp gắn với chế biến và tiêu thụ sản phm, chuyn đi nghnghiệp cho người dân tại các khu, điểm tái định cư.

2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

- Xây dựng mô hình về trồng rừng, gắn với chế biến, tiêu thụ sản phẩm; cơ chế quản lý, giao khoán rừng phòng hộ đầu nguồn; đề xuất mức hỗ trợ hợp lý cho các hộ trồng rừng, bảo vệ rừng phòng hộ đầu nguồn từ nguồn thu từ phí chi trả dịch vụ môi trường rừng của Quỹ bảo vệ và phát triển rừng.

- Chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, y ban nhân dân các tỉnh Sơn La, Điện Biên, Lai Châu tổng hợp, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt danh mục dự án thành phần trên địa bàn các tỉnh Sơn La, Điện Biên và Lai Châu.

- Chỉ đạo y ban nhân dân các tỉnh Sơn La, Điện Biên, Lai Châu tập trung đẩy nhanh tiến độ thi công các dự án thành phần; nghiệm thu, thanh toán, quyết toán, bàn giao đưa vào sử dụng các dự án thành phần đã hoàn thành tại các khu, điểm tái định cư; thực hiện hoàn thành việc thu hồi đất, giao đất, bù chênh giá trị sử dụng đất và hướng dẫn nhân dân sớm n định đời sống, tchức lại sản xuất.

- Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan tổ chức kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch và việc chấp hành các quy định hiện hành về quản lý dự án đầu tư và các cơ chế, chính sách áp dụng cho Dự án di dân, tái định cư thủy điện Sơn La và thủy điện Lai Châu.

- Phối hợp với Bộ Tài chính đôn đốc các tỉnh Sơn La, Điện Biên, Lai Châu đẩy nhanh tiến độ thực hiện công tác thanh, quyết toán vốn đầu tư Dự án di dân, tái định cư thủy điện Sơn La. Tổng hp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ kế hoạch thực hiện chi tiết và thời gian hoàn thành quyết toán Dự án di dân, tái định cư thủy điện Sơn La.

- Chỉ đạo y ban nhân dân tỉnh Lai Châu tập trung đy nhanh tiến độ lập, phê duyệt dự án đầu tư, thiết kế và triển khai xây dựng các dự án thành phần; xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu và di chuyển dân theo đúng các quy định hiện hành, đáp ứng tiến độ chung của toàn Dự án thủy điện Lai Châu.

- Chủ trì phối hợp với các Bộ, ngành và các địa phương có liên quan tập trung hoàn thành lập Đ án “n định dân cư, phát triển kinh tế – xã hội vùng tái định cư thủy điện Sơn La” trong năm 2014, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

3. Bộ Giao thông vận tải

- Chỉ đạo xử lý dứt điểm các vị trí sụt, trượt của quốc lộ 12 đoạn qua thị xã Mường Lay, hoàn thành trước ngày 30 tháng 6 năm 2014; báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện.

- Hoàn thành quyết toán Dự án các công trình giao thông tránh ngập thủy điện Sơn La trong tháng 6 năm 2014.

- Chỉ đạo tăng cường công tác đảm bảo giao thông tuyến quốc lộ 12 đoạn thành phố Điện Biên – cu Lai Hà, đảm bảo giao thông thông suốt trong mùa mưa lũ, đáp ứng yêu cầu vận chuyn vật tư, thiết bị phục vụ thi công Dự án thủy điện Lai Châu.

4. Bộ Xây dựng

- Chỉ đạo Hội đồng nghiệm thu Nhà nước các công trình xây dựng thường xuyên kiểm tra chất lượng công trình thủy điện Lai Châu theo quy định.

- Kiểm tra, giám sát việc xây dựng các khu, điểm tái định cư đô thị thuộc các dự án di dân tái định cư thủy điện Sơn La và Lai Châu.

- Hướng dẫn y ban nhân dân tỉnh Điện Biên xây dựng phương án gia cố nền thị xã Mường Lay đến cao trình 219 mét, bảo đảm an toàn, n định.

5. Bộ Tài chính

- Chỉ đạo Ngân hàng Phát trin Việt Nam phối hợp với Tập đoàn Điện lực Việt Nam giải ngân kịp thời đối với khối lượng hoàn thành đã đủ điều kiện thanh toán của các dự án di dân tái định cư thủy điện Sơn La và Lai Châu, đường tránh ngập tỉnh lộ 127 và các gói thầu cung cấp thiết bị cơ khí thủy công trong nước Dự án thủy điện Lai Châu.

- Thực hiện bảo lãnh vốn vay nước ngoài để mua sắm thiết bị cơ điện Dự án thủy điện Lai Châu.

- Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan tổ chức kiểm tra, đánh giá việc tuân thủ các quy định trong thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ tái định cư, quản lý, thanh quyết toán vốn đầu tư Dự án di dân, tái định cư thủy điện Sơn La; quy định cụ ththời gian hoàn thành việc quyết toán sau khi hoàn thành, nghiệm thu các dự án thành phần và các hạng mục công trình nhằm đẩy nhanh tiến độ thực hiện công tác quyết toán vốn đầu tư dự án thủy điện Sơn La.

6. Bộ Kế hoạch và Đầu tư

- Chủ trì, phối hp với Bộ Tài chính cân đối, bố trí đủ vốn theo tiến độ thực hiện Dự án di dân, tái định cư thủy điện Sơn La cho các tỉnh Sơn La, Điện Biên, Lai Châu.

- Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính xem xét bố trí vốn hoàn trả số vốn đã ứng từ nguồn vốn Dự án di dân tái định cư thủy điện Sơn La để thực hiện đầu tư các công trình cấp bách trên địa bàn các tỉnh Sơn La và Điện Biên.

- Chủ trì, phối hp với các Bộ, ngành liên quan tổ chức thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư Dự án di dân, tái định cư thủy điện Sơn La theo quy định.

7. Bộ Tài nguyên và Môi trường

- Chủ trì kiểm tra, hướng dẫn các tỉnh Sơn La, Điện Biên và Lai Châu thực hiện công tác thu hồi, giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho các hộ tái định cư Dự án thủy điện Sơn La; hỗ trợ vốn cho các tỉnh đthực hiện công tác đo đạc, lập hồ sơ địa chính làm cơ sở cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

- Chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan liên quan khẩn trương hoàn thành thẩm tra việc điều chỉnh Quy trình vận hành liên hồ chứa thủy điện Sơn La – Hòa Bình – Thác Bà – Tuyên Quang trong mùa lũ hàng năm theo đề nghị của Tập đoàn Điện lực Việt Nam, trình Thủ tướng Chính phủ trước ngày 31 tháng 5 năm 2014 để xem xét, phê duyệt và áp dụng cho mùa lũ năm 2014.

8. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Chỉ đạo Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam và các ngân hàng thương mại liên quan phối hợp với Tập đoàn Điện lực Việt Nam giải ngân kịp thời giá trị khối lượng hoàn thành của Dự án thủy điện Lai Châu.

9. Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam

- Chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan, đơn vị liên quan đề xuất, trình cấp có thẩm quyền quyết định việc khen thưởng cho các tập th, cá nhân có thành tích xuất sắc, góp phần hoàn thành và hoàn thành vượt tiến độ các mốc thời gian chủ yếu trong quá trình xây dựng công trình thủy điện Lai Châu.

- Đồng ý bổ sung Tng công ty Truyền tải điện quốc gia vào Ban Chỉ đạo phong trào thi đua liên kết xây dựng Nhà máy thủy điện Lai Châu.

- Chủ trì, phối hợp với các Bộ: Công Thương, Tài chính và Tập đoàn Điện lực Việt Nam đề xuất mức khen thưởng cho việc đưa các tmáy của thủy điện Lai Châu vào vận hành vượt tiến độ được phê duyệt.

10. Trung ương Đoàn thanh niên cộng sản H Chí Minh

Triển khai các hoạt động “Công trình thanh niên” theo Quy chế phối hợp hoạt động giữa Trung ương Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Chủ đầu tư và các lực lượng tham gia thực hiện trên công trường xây dựng thủy điện Lai Châu.

11. Ủy ban nhân dân các tỉnh: Sơn La, Điện Biên và Lai Châu

- Xây dựng kế hoạch thực hiện chi tiết và thời gian hoàn thành quyết toán các hạng mục công trình, dự án thành phn Dự án di dân, tái định cư thủy điện Sơn La, gửi Bộ Nông nghiệp và Phát trin nông thôn tng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ trong tháng 5 năm 2014; tập trung công tác quyết toán các dự án hoàn thành theo hướng dẫn của Bộ Tài chính, hàng tháng báo cáo Bộ Tài chính đ tng hợp chung, báo cáo Ban Chỉ đạo Nhà nước.

- Khẩn trương hoàn thành việc thu hồi đất, giao đất sản xuất nông nghiệp cho các hộ tái định cư và bù chênh giá trị quyền sử dụng đất; đy nhanh tiến độ thực hiện thu hồi đất, giao diện tích đất lâm nghiệp còn lại theo quy hoạch chi tiết được duyệt; đồng thời, hoàn thành toàn bộ hồ sơ thu hồi đất, giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho các hộ dân tại một số khu, đim tái định cư;

- Thực hiện tốt việc quản lý, cấp phát vốn đầu tư và giải ngân cho công tác tái định cư; tăng cường kim tra chất lượng các công trình hạ tầng, dự án thành phần; kiểm tra, đánh giá việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch và việc chấp hành các quy định hiện hành về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và các cơ chế, chính sách áp dụng cho Dự án di dân, tái định cư thủy điện Sơn La; kiểm tra, giám sát nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư; chủ động phòng, chống thất thoát lãng phí, tiêu cực trong quá trình quản lý, sử dụng các nguồn vốn cho tái định cư các dự án thủy điện Sơn La và Lai Châu.

- Hoàn thành giải ngân kinh phí hỗ trợ sản xuất còn lại cho các hộ tái định cư theo quy hoạch chi tiết được duyệt, tập trung chỉ đạo phát triển sản xuất, trong đó cần chú trọng các biện pháp lựa chọn cây trồng, vật nuôi phù hợp, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất nhằm tăng thu nhập trên diện tích đất được giao. Bố trí cán bộ khuyến nông, khuyến lâm đến từng đim tái định cư hướng dẫn người dân xây dựng phương án sản xuất cụ th, xây dựng mô hình sản xuất để rút kinh nghiệm và nhân diện rộng.

- Tiếp tục tchức đánh giá kết quả n định đời sống và sản xuất cho các hộ tái định cư Dự án thủy điện Sơn La; khn trương hoàn thành thực hiện phương án chuyn đi ngành nghề cho người dân tái định cư phi nông nghiệp.

- Tiếp tục tổ chức đào tạo cán bộ chính quyền cơ sở tại các khu, điểm tái định cư; tchức tuyên truyền vận động người dân yên tâm tái định cư, tập trung phát trin sản xuất, n định đời sống tại nơi ở mới; đảm bảo an ninh trật tự trên địa bàn.

- Kiểm tra, phát hiện những khu, điểm tái định cư Dự án thủy điện Sơn La đã đón dân trong thời gian qua có nguy cơ bị ảnh hưởng do lũ quét, sạt lở và có phương án phòng ngừa, xử lý kịp thời nhằm đảm bảo an toàn tính mạng và tài sản của nhân dân trong mùa mưa lũ.

- Chỉ đạo các Sở, ngành, địa phương liên quan của tỉnh phối hợp chặt chẽ với Tập đoàn Điện lực Việt Nam trong công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng tuyến đường dây 500kV Lai Châu – Sơn La, đảm bảo hoàn thành đóng điện trước tháng 10 năm 2015. Phối hợp chặt chẽ với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong việc lập Đ án “n định dân cư, phát trin kinh tế – xã hội vùng tái định cư thủy điện Sơn La”.

- Ngoài các nhiệm vụ trên, y ban nhân dân tỉnh Lai Châu lập kế hoạch tiến độ di dân tái định cư Dự án thủy điện Lai Châu, đảm bảo hoàn thành di chuyển toàn bộ các hộ dân đến nơi tái định cư trong quý I năm 2015, báo cáo Thường trực Ban Chỉ đạo Nhà nước và Bộ Nông nghiệp và Phát trin nông thôn trong tháng 4 năm 2014 để đôn đốc, kim soát; tập trung chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ thực hiện bồi thường htrợ tái định cư, xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu và di chuyn dân theo đúng các quy định hiện hành, đáp ứng tiến độ.

12. Tập đoàn Điện lực Việt Nam

- Bố trí phần vốn còn lại của Tập đoàn cho Dự án di dân, tái định cư thủy điện Sơn La theo Quyết định phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ để các tỉnh Sơn La, Điện Biên, Lai Châu có nguồn vốn thực hiện Dự án.

- Hoàn thiện các thủ tục để Hợp đồng vay tín dụng nước ngoài cho gói thầu cơ điện có hiệu lực và có giải pháp đảm bảo vốn thanh toán cho phần thiết bị nhập về khi chưa giải ngân được từ nguồn vay tín dụng nước ngoài.

- Kiểm soát và bàn giao kịp thời thiết bị cho lắp đặt, cung cấp bản vẽ thiết kế công nghệ, bản vẽ thi công và dự toán đáp ứng tiến độ thi công Dự án xây dựng công trình thủy điện Lai Châu theo kế hoạch tiến độ; tchức tốt công tác quản lý chất lượng công trình theo quy định.

- Kiểm soát, đôn đốc đẩy nhanh tiến độ thi công tuyến đường tránh ngập tỉnh lộ 127 đoạn Nậm Nhùn – Mường Tè – Pắc Ma, đảm bảo thông tuyến kỹ thuật đoạn Nậm Nhùn – Mường Tè trước ngày 30 tháng 4 năm 2014 và hoàn thành toàn bộ tuyến đường trong năm 2014.

- Chỉ đạo xây dựng đường dây 500kV Sơn La – Lai Châu, đảm bảo yêu cầu đóng điện trước tháng 10 năm 2015.

13. Tng công ty Sông Đà và các nhà thu thành viên

- Bố trí đủ cán bộ, công nhân lành nghề, vật tư, thiết bị để thi công đáp ứng mục tiêu nhiệm vụ Dự án xây dựng công trình thủy điện Lai Châu, bảo đảm chất lượng yêu cầu.

- Bảo đảm an toàn thi công và thực hiện nghiêm chỉnh các biện pháp bảo vệ môi trường theo quy định.

IV. VỀ CÁC ĐỀ NGHỊ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC TỈNH: SƠN LA, ĐIỆN BIÊN, LAI CHÂU:

1. Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La:

- Về đề nghị bsung kế hoạch vốn năm 2014: Tập đoàn Điện lực Việt Nam cần sớm làm việc với Ngân hàng Phát trin Việt Nam và các ngân hàng thương mại để ký hợp đồng vay vốn đthu xếp phần vốn góp của Tập đoàn; Bộ Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với Bộ Tài chính bố trí nguồn trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2014 – 2016 cho phần vốn ngân sách nhà nước được phê duyệt còn thiếu trong Dự án di dân, tái định cư thủy điện Sơn La, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

- Về đề nghị không thu hồi vốn ứng trước kế hoạch năm 2014: Đồng ý về nguyên tắc chưa thu hồi nguồn vốn đã ứng trước như đề nghị của y ban nhân dân tỉnh Sơn La và ý kiến của các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính đtỉnh có nguồn vốn kịp thời giải ngân, thanh toán bi thường, hỗ trợ cho các hộ tái định cư.

- Về đề nghị của y ban nhân dân tỉnh Điện Biên cho phép sử dụng nguồn vốn di dân, tái định cư đã được phân bcho các tỉnh để sửa chữa các hạng mục công trình, dự án thành phần đã hoàn thành, nghiệm thu nhưng bị hỏng do các nguyên nhân khách quan, bất khả kháng (mưa, lũ,…): Giao Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đu tư, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nghiên cứu kiến nghị trên của y ban nhân dân tỉnh Điện Biên và hướng dẫn tỉnh xử lý theo thẩm quyền; trường hợp vượt thm quyền, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

Văn phòng Chính phủ xin thông báo đcác Bộ, ngành, địa phương và các cơ quan liên quan biết, thực hiện.

 

 

Nơi nhận:
- Th tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ: Công Thương, Xây dựng, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Lao động – Thương binh và Xã hội, Giao thông vận tải, Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
- UB Khoa học – Công nghệ và Môi trường của QH;
- Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam;
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
- Ngân hàng Phát triển Việt nam;
- UBND các tỉnh: Sơn La, Điện Biên, Lai Châu;
- Các thành viên BCĐ Nhà nước Dự án TĐ Sơn La;
- Tập đoàn Điện lực Việt Nam;
- Tng công ty Sông Đà;
- Ban quản lý Dự án nhà máy Thủy điện Sơn La;
- Ban quản lý Dự án 1 (Bộ GTVT);
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, Cổng TTĐT, Các Vụ: TKBT, TH, KTTH, V.III;
- Lưu: Văn thư, KTN (3), V.

KT. BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM
PHÓ CHỦ NHIỆM

Nguyễn Hữu Vũ

 

Thông báo 137/TB-VPCP ý kiến kết luận của Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải Trưởng Ban chỉ đạo Nhà nước Dự án thủy điện Sơn La – Lai Châu tại cuộc họp Ban Chỉ đạo ngày 22 tháng 3 năm 2014 do Văn phòng Chính phủ ban hành

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH ĐỊNH
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 663/QĐ-UBND

Bình Định, ngày 18 tháng 3 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC GIAO NHIỆM VỤ VÀ VỐN CÁC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA NĂM 2014

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Quyết định số 2337/QĐ-TTg ngày 30/11/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2014;

Căn cứ Quyết định số 1836/QĐ-BKHĐT ngày 02/12/2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội năm 2014;

Căn cứ Quyết định số 1898/QĐ-BBKHĐT ngày 17/12/2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc giao vốn thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia năm 2014;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 20/TTr-SKHĐT ngày 21/02/2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Giao nhiệm vụ và vốn các Chương trình mục tiêu quốc gia năm 2014 như các Phụ lục đính kèm.

Điều 2. Giao Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh và Thủ trưởng các sở, ban, ngành liên quan hướng dẫn các đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, đơn vị trực thuộc tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH

Lê Hữu Lộc

 

PHỤ LỤC 01

NHIỆM VỤ CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA NĂM 2014
(Kèm theo Quyết định số 663/QĐ-UBND ngày 18/3/2014 của UBND tỉnh)

Số TT

Danh mục các chương trình, mục tiêu

Đơn vị tính

KH 2014

1

Chương trình mục tiêu quốc gia Việc làm và dạy nghề

 

 

1.1

Hỗ trợ cơ sở vật chất, thiết bị cho các trường dạy nghề

 

 

 

- Trường chất lượng cao

trường

1

1.2

Số lao động nông thôn được hỗ trợ học nghề theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ

người

5600

1.3

Số lao động được hỗ trợ tạo việc làm thông qua các dự án vay vốn tạo việc làm từ Quỹ quốc gia về việc làm

người

1600

1.4

Số lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng được hỗ trợ tiền học phí, ăn ở, đi lại và làm thủ tục xuất cảnh

người

230

2

Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững

 

 

-

Tỷ lệ hộ nghèo giảm trong năm

%

1.5

3

Chương trình mục tiêu gia Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn

 

 

3.1

Tỷ lệ dân số nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh

%

93

3.2

Tỷ lệ hộ gia đình ở nông thôn có nhà tiêu hợp vệ sinh

%

67

3.3

Tỷ lệ hộ nông thôn chăn nuôi có chuồng trại hợp vệ sinh

%

69

3.4

Tỷ lệ trạm y tế xã có công trình cấp nước và nhà tiêu hợp vệ sinh

%

100

3.5

Tỷ lệ trường học mầm non và phổ thông có công trình cấp nước và nhà tiêu hợp vệ sinh

%

81

4

Chương trình mục tiêu quốc gia Y tế

 

 

4.1

Phòng chống bệnh phong

 

 

-

Tỷ lệ lưu hành 1/10.000 dân

 

0.1

-

Tỷ lệ phát hiện 1/100.000 dân

 

1

4.2

Phòng chống bệnh lao

 

 

-

Phát hiện bệnh nhân các thể

Bệnh nhân

2638

-

AFB (+) mới

Bệnh nhân

980

-

Tỷ lệ điều trị khỏi

%

>85

4.3

Phòng chống sốt rét

 

 

-

Tỷ lệ bệnh nhân mắc sốt rét/1.000 dân số chung

1/1.000

0.29

-

Dân số được bảo vệ

Lượt người

58100

-

Số lượt điều trị

Lượt

6086

-

Số lam xét nghiệm

lam

80000

4.4

Phòng chống bệnh sốt xuất huyết

 

 

-

Tỷ lệ mắc/100.000 dân

1/100.000

73.57

-

Tỷ lệ chết/mắc

%

0.14

4.5

Phòng, chống bệnh ung thư

 

 

 

Tỷ lệ cán bộ y tế chuyên khoa ung thư được tham gia đào tạo, tập huấn nâng cao nghiệp vụ

%

50

4.6

Tăng huyết áp

 

 

-

Số lượng cán bộ được đào tạo về tổ chức quản lý dự án, kiến thức chuyên môn tim mạch và tăng huyết áp

cán bộ

273

-

Duy trì mô hình quản lý bệnh nhân tăng huyết áp

18

-

Sàng lọc và quản lý được tối thiểu 50% bệnh nhân tăng huyết áp trên tất cả các xã/phường đã qua sàng lọc

Người

2490

4.7

Đái tháo đường

 

 

-

2 đến 3% phường, xã thụ hưởng sàng lọc hoặc số người có yếu tố nguy cơ được sàng lọc

 

3500

 

số phường, xã

phường/xã

5

 

số người được khám sàng lọc

Người

1250

-

Đào tạo 60% số cán bộ tham gia công tác phát hiện sớm tiền đái tháo đường và đái tháo đường

Người

106

4.8

Bảo vệ sức khỏe tâm thần cộng đồng và trẻ em

 

 

-

Số xã/phường triển khai mới

 

 

 

Bệnh động kinh

xã/phường

20

-

Số bệnh nhân mới phát hiện

 

 

 

Bệnh nhân động kinh

Bệnh nhân

300

 

Số bệnh nhân ổn định

 

 

 

Bệnh nhân động kinh

Bệnh nhân

210

4.9

Bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính và hen phế quản

 

 

 

Tỷ lệ đơn thuốc điều trị bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính và hen tại các phòng quản lý kê đúng mức độ nặng

%

70

4.10

Tiêm chủng mở rộng

 

 

-

Tỷ lệ tiêm chủng đầy đủ 8 loại vắc xin cho trẻ dưới 1 tuổi

%

90

-

Tỷ lệ tiêm chủng vắc xin uốn ván cho phụ nữ có thai

%

80

4.11

Chăm sóc sức khỏe sinh sản

 

 

-

Tỷ lệ phụ nữ có thai được khám thai ít nhất 3 lần trong thai kỳ

%

98.5

-

Tỷ lệ phụ nữ đẻ do nhân viên y tế đã qua đào tạo đỡ

%

99.6

-

Tỷ lệ bà mẹ và trẻ sơ sinh được chăm sóc sau sinh

%

98

-

Tỷ suất tử vong trẻ em dưới 1 tuổi

%o

15.6

-

Số điểm cung cấp dịch vụ thân thiện với vị thành niên được duy trì

điểm

2

-

Tỷ lệ cơ sở cung cấp dịch vụ được giám sát hỗ trợ kỹ thuật

%

0.5

4.12

Cải thiện tình trạng dinh dưỡng trẻ em

 

 

-

Tỷ lệ suy dinh dưỡng nhẹ cân của trẻ em dưới 5 tuổi

%

16

 

Tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp còi của trẻ em dưới 5 tuổi

%

26.3

4.13

Nâng cao năng lực, truyền thông và giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình

 

 

-

Số lớp tập huấn cho cán bộ quản lý

Lớp

1

-

Tỷ lệ các huyện điểm được giám sát theo kế hoạch

%

90

4.14

Vận động hiến máu tình nguyện

 

 

-

Tỷ lệ người hiến máu tình nguyện trên tổng số người hiến máu

%

96.5

-

Tỷ lệ người hiến máu tình nguyện trên tổng số dân số tại địa bàn

%

0.94

5

Chương trình mục tiêu quốc gia Dân số và Kế hoạch hóa gia đình

 

 

5.1

Mức giảm tỷ lệ sinh

0.1

5.2

Tốc độ tăng tỷ số giới tính khi sinh

%

0.3

5.3

Tỷ lệ sàng lọc trước sinh

%

10

5.4

Tỷ lệ sàng lọc sơ sinh

%

25

5.5

Số người mới thực hiện biện pháp tránh thai hiện đại trong năm

Người

73660

6

Chương trình mục tiêu quốc gia Vệ sinh an toàn thực phẩm

 

 

6.1

Tỷ lệ cơ sở sản xuất, kinh doanh, chế biến thực phẩm được kiểm tra đạt yêu cầu về vệ sinh an toàn thực phẩm

%

80

6.2

Số ca ngộ độc trong các vụ ngộ độc thực phẩm được báo cáo

%

<7

6.3

Tỷ lệ cơ sở sản xuất kinh doanh thực phẩm nông sản được kiểm tra về an toàn thực phẩm

%

60

6.4

Tỷ lệ cơ sở sản xuất kinh doanh thực phẩm thủy sản được kiểm tra về an toàn thực phẩm

%

100

7

Chương trình mục tiêu quốc gia Văn hóa

 

 

7.1

Tu bổ, tôn tạo tổng thể di tích

Di tích

2

7.2

Tu bổ cấp thiết di tích

Di tích

1

7.3

Sưu tầm văn hóa phi vật thể

Dự án

1

7.4

Nội dung hỗ trợ xây dựng nhà văn hóa

 

 

-

Cấp xã

Nhà văn hóa

1

-

Cấp thôn

Nhà văn hóa

1

7.5

Nội dung hỗ trợ trang thiết bị nhà văn hóa

 

 

-

Cấp huyện

Nhà văn hóa

1

7.6

Thiết bị đội thông tin lưu động

Đội thông tin

2

8

Chương trình mục tiêu quốc gia Giáo dục và Đào tạo

 

 

8.1

Hỗ trợ phổ cập giáo dục mầm non 5 tuổi

 

 

-

Thiết bị dạy học tối thiểu

Bộ

60

-

Đồ chơi ngoài trời

Bộ

60

-

Thiết bị, phần mềm trò chơi làm quen với máy tính

Bộ

57

8.2

Số giáo viên dạy tiếng Anh cốt cán được bồi dưỡng trong nước

 

 

9

Chương trình mục tiêu quốc gia Phòng, chống ma túy

 

 

9.1

Tỷ lệ người nghiện ma túy tham gia cai nghiện tại cộng đồng

%

15

9.2

Tỷ lệ người nghiện ma túy tham gia cai nghiện tại cơ sở tập trung

%

30

9.3

Tỷ lệ số vụ bắt giữ tội phạm ma túy tăng so với năm 2013

%

5-8

9.4

Số xã, phường, thị trấn có ma túy giảm so với năm 2013

Xã, phường, thị trấn

2

9.5

Tỷ lệ diện tích tái trồng cây thuốc phiện được phát hiện triệt phá

%

100

10

Chương trình mục tiêu quốc gia Phòng, chống tội phạm

 

 

 

Tỷ lệ điều tra, khám phá các vụ án

%

>70

 

Tỷ lệ điều tra, khám phá các vụ án rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng

%

>90

 

Tỷ lệ truy bắt, vận động đối tượng truy nã hiện có

%

>50

11

Chương trình mục tiêu quốc gia Phòng, chống HIV/AIDS

 

 

11.1

Tỷ lệ cơ quan thông tin đại chúng tổ chức truyền thông về phòng, chống HIV/AIDS hàng tháng

%

50

11.2

Tỷ lệ cán bộ làm công tác phòng chống HIV, AIDS ở các Ban ngành đoàn thể của địa phương được đào tạo về truyền thông phòng chống HIV/AIDS

%

40

11.3

Tỷ lệ số xã tổ chứa hoạt động truyền thông phòng, chống HIV/AIDS

%

50

11.4

Tỷ lệ doanh nghiệp nhỏ và vừa tổ chức hoạt động phòng chống HIV/AIDS

%

20

11.5

Số mẫu giám sát trọng điểm HIV

Mẫu

2600

11.6

Số mẫu giám sát phát hiện

mẫu

2000

11.7

Tỷ lệ trẻ em sinh ra từ mẹ nhiễm và nghi nhiễm HIV được làm xét nghiệm chuẩn đoán sớm nhiễm HIV

%

100

11.8

Tỷ lệ người nghiện, chích ma túy sử dụng bơm kim tiêm sạch

%

65

11.9

Tỷ lệ người bán dâm sử dụng bao cao su trong quan hệ tình dục

%

75

11.10

Tỷ lệ người đồng giới nam sử dụng bao cao su khi quan hệ tình dục đồng giới qua đường hậu môn

%

35

11.11

Số bệnh nhân người lớn điều trị ARV

Bệnh nhân

100

11.12

Số trẻ em điều trị ARV

Bệnh nhân

15

11.13

Tỷ lệ phụ nữ mang thai được xét nghiệm HIV

%

35

11.14

Tỷ lệ bệnh nhân lao được xét nghiệm HIV

%

45

11.15

Tỷ lệ phụ nữ mang thai có HIV dương tính được điều trị dự phòng lây từ mẹ sang con

%

75

11.16

Tỷ lệ số người nhiễm HIV mắc lao được điều trị đồng thời lao và ARV

%

70

 

PHỤ LỤC 02

KINH PHÍ CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA NĂM 2014
(Kèm theo Quyết định số 663/QĐ-UBND ngày 18/3/2014 của UBND tỉnh)

STT

Danh mục dự án

Thời gian KC – HT

Tổng số

KH2014

Ghi chú

Vốn ĐTPT

Vốn SN

 

TỔNG SỐ

 

265.120

160.110

105.010

 

1

Chương trình mục tiêu quốc gia Việc làm và dạy nghề

 

17.117

 

17.117

 

1.1

Dự án: Đổi mới và phát triển dạy nghề

 

5.720

 

5.720

 

-

Hỗ trợ các cơ sở dạy nghề

 

 

 

 

 

 

Trường cao đẳng Nghề Quy Nhơn

 

5.500

 

5.500

 

-

Đào tạo bồi dưỡng giáo viên dạy nghề

 

220

 

220

 

 

- Bồi dưỡng, đào tạo cho cán bộ quản lý nghề

 

 

 

 

 

1.2

Dự án: đào tạo nghề cho lao động nông thôn

 

9.176

 

9.176

 

-

Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy nghề

 

2.400

 

2.400

 

 

Sửa chữa tường rào trung tâm Dạy nghề An Nhơn

 

160

 

160

 

 

Sửa chữa tường rào trung tâm Dạy nghề Tây Sơn

 

240

 

240

 

 

Mua sắm thiết bị dạy nghề tại TT GDTX-HN huyện Vĩnh Thạnh

 

800

 

800

 

 

Mua sắm thiết bị dạy nghề tại TT GDTX-HN huyện Vân Canh

 

600

 

600

 

 

Mua sắm thiết bị dạy nghề tại TT GDTX-HN huyện An Lão

 

600

 

600

 

-

Hỗ trợ lao động nông thôn học nghề: theo Quyết định 1956/QĐ-TTg

 

6.026

 

6.026

 (1)

-

Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ cấp xã

 

750

 

750

 

1.3

Dự án: Hỗ trợ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng

 

1.541

 

1.541

 

 

Dự án đưa lao động đi nước ngoài

 

1.541

 

1.541

 

1.4

Dự án: Hỗ trợ phát triển thị trường lao động

 

500

 

500

 

-

Hỗ trợ thu thập cơ sở dữ liệu (phần cung lao động)

 

400

 

400

 

-

Hỗ trợ tổ chức Sàn giao dịch việc làm

 

100

 

100

 

1.5

Dự án: nâng cao năng lực, truyền thông và giám sát đánh giá chương trình

 

180

 

180

 

-

Tập huấn cán bộ việc làm, dạy nghề

 

50

 

50

 

-

Giám sát, đánh giá

 

130

 

130

 

2

Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững

 

181.734

134.600

47.134

 

2.1

Chương trình 30A và Hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo

 

144.814

106.600

38.214

 (2)

a

Huyện nghèo theo Nghị quyết 30a

 

123.114

89.600

33.514

 (2) & (3)

b

Dự án: Hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo

 

21.700

17.000

4.700

 (2)

-

Huyện Hoài Nhơn (5 xã: Hoài Hải, Hoài Mỹ, Hoài Thanh, Tam Quan Nam, Hoài Hương)

 

4.722

4.722

 

 

-

Huyện Phù Mỹ (7 xã: Mỹ Cát, Mỹ Lợi, Mỹ Thọ, Mỹ Thắng, Mỹ An, Mỹ Thành, Mỹ Đức)

 

6.611

6.611

 

 

-

Huyện Phù Cát (5 xã: Cát Thành, Cát Khánh, Cát Minh, Cát Chánh, Cát Hải)

 

4.722

4.722

 

 

-

Thành phố Quy Nhơn (1 xã: Nhơn Châu)

 

944

944

 

 

2.2

Dự án: Hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng các xã đặc biệt khó khăn, các thôn đặc biệt khó khăn

 

35.800

28.000

7.800

 (2)

-

Huyện An Lão (8 xã, 10 thôn)

 

7.880

7.880

 

 

-

Huyện Vĩnh Thạnh (8 xã và 5 thôn)

 

7.140

7.140

 

 

-

Huyện Vân Canh (4 xã và 16 thôn)

 

5.230

5.230

 

 

-

Huyện Tây Sơn (1 xã và 5 thôn)

 

1.720

1.720

 

 

-

Huyện Hoài Ân (4 xã và 7 thôn)

 

4.490

4.490

 

 

-

Huyện Phù Mỹ (1 xã)

 

800

800

 

 

-

Huyện Hoài Nhơn (4 thôn)

 

740

740

 

 

2.3

Dự án: Nhân rộng mô hình giảm nghèo

 

500

 

500

 

2.4

Dự án: Nâng cao năng lực giảm nghèo, truyền thông và giám sát đánh giá thực hiện chương trình

 

620

 

620

 

-

Đào tạo, tập huấn cán bộ giảm nghèo và công tác điều tra hộ nghèo

 

370

 

370

 

-

Hoạt động truyền thông, tuyên truyền

 

150

 

150

 

-

Giám sát, đánh giá

 

100

 

100

 

3

Chương trình mục tiêu quốc gia Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn

 

19.950

18.010

1.940

 

3.1

Dự án: Cấp nước sinh hoạt nông thôn, môi trường nông thôn

 

18.010

18.010

 

 

 

Dự án hoàn thành

 

 

 

 

 

-

Mở rộng hệ thống cấp nước sinh hoạt xã Ân Tường Đông

2011-2012

437

437

 

Dứt điểm

-

Mở rộng hệ thống cấp nước sạch xã Nhơn Hải

 

2.500

2.500

 

 

-

Cấp nước sinh hoạt tại Trung tâm cụm xã Canh Liên

 

1.700

1.700

 

 

-

Mở rộng hệ thống cấp nước sinh hoạt xã Cát Minh

 

2.750

2.750

 

 

 

Dự án chuyển tiếp

 

 

 

 

 

-

Hệ thống cấp nước sinh hoạt xã Mỹ Phong

 

1.500

1.500

 

 

-

Cấp nước sinh hoạt xã Mỹ Châu

 

2.823

2.823

 

 

-

Nâng cấp cải tạo hệ thống cấp nước sinh hoạt huyện An Lão

 

500

500

 

lồng ghép với CT30a

-

Mở rộng hệ thống cấp nước sinh hoạt 04 xã Vĩnh Hảo, Vĩnh Quang, Vĩnh Hiệp và Vĩnh Thịnh

 

500

500

 

lồng ghép với CT30a

 

Dự án khởi công mới

 

 

 

 

 

-

Hệ thống cấp nước sinh hoạt tự chảy xã Ân Hảo Tây, huyện Hoài Ân

 

1.800

1.800

 

 

-

Cấp nước sinh hoạt xã Nhơn Hậu – Nhơn Mỹ

 

1.500

1.500

 

 

-

Nâng cấp, mở rộng hệ thống cấp nước sinh hoạt xã Cát Khánh

 

1.500

1.500

 

 

-

Công trình nước sạch và nhà tiêu hợp vệ sinh trường học

 

500

500

 

 

3.2

Dự án Vệ sinh nông thôn

 

1.000

 

1.000

 

-

Xây dựng nhà tiêu hợp vệ sinh hộ gia đình

 

 1.000

 

 1.000

 

3.3

Dự án Nâng cao năng lực, truyền thông và giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình

 

940

 

940

 

-

Nâng cao năng lực truyền thông và giám sát đánh giá thực hiện Chương trình

 

490

 

490

 

+

Thông tin, giáo dục, truyền thông

 

130

 

130

 

+

Khảo sát, đánh giá công trình cấp nước sạch nông thôn theo Thông tư 54/2013/TT-BTC

 

80

 

80

 

+

Tập huấn nâng cao nhận thức cộng đồng vùng dự án

 

15

 

15

 

+

Tập huấn, đào tạo nâng cao năng lực quản lý, vận hành công trình

 

25

 

25

 

+

Giám sát, đánh giá kết quả thực hiện Chương trình cấp nước & VSMTNT

 

70

 

70

 

+

Kiểm tra, đánh giá chất lượng nước sinh hoạt nông thôn

 

140

 

140

 

+

Hội nghị, tập huấn TW và chi khác

 

30

 

30

 

-

Nâng cao năng lực, truyền thông ngành y tế

 

350

 

350

 

+

Thông tin, giáo dục, truyền thông

 

250

 

250

 

+

Tập huấn, đào tạo nâng cao năng lực

 

100

 

100

 

-

Truyền thông tập huấn về nước, vệ sinh trường học

 

100

 

100

 

4

Chương trình mục tiêu quốc gia Y tế

 

6.003

2.000

4.003

 

4.1

Dự án: Phòng, chống một số bệnh có tính chất nguy hiểm đối với cộng đồng (bệnh phong, bệnh lao, bệnh sốt rét, bệnh sốt xuất huyết, bệnh ung thư, bệnh tăng huyết áp, bệnh đái tháo đường, bảo vệ sức khỏe tâm thần cộng đồng, bệnh phổi tắc nghẽn và mãn tính)

 

3.692

1.000

2.692

 

-

Dự án phòng chống lao

 

313

 

313

 

-

Dự án phòng chống phong

 

189

 

189

 

-

Dự án phòng chống sốt rét

 

543

 

543

 

-

Dự án phòng chống bệnh sốt xuất huyết

 

457

 

457

 

-

Dự án phòng chống bệnh ung thư

 

200

 

200

 

-

Dự án phòng chống bệnh tăng huyết áp

 

220

 

220

 

-

Dự án phòng chống bệnh đái tháo đường

 

150

 

150

 

-

Dự án bảo vệ sức khỏe tâm thần cộng đồng

 

500

 

500

 

-

Bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính và hen phế quản

 

120

 

120

 

-

Trung tâm phòng chống sốt rét – Các bệnh nội tiết

 

1.000

1.000

 

 

4.3

Dự án: chăm sóc sức khỏe sinh sản và cải thiện tình trạng dinh dưỡng trẻ em

 

1.697

1.000

697

 

-

Dự án chăm sóc sức khỏe sinh sản

 

245

 

245

 

-

Dự án cải thiện dinh dưỡng trẻ em

 

452

 

452

 

-

Trung tâm chăm sóc sức khỏe sinh sản

 

1.000

1.000

 

 

4.4

Dự án: quân dân y kết hợp

 

300

 

300

 

4.5

Dự án: nâng cao năng lực truyền thông và giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình

 

314

 

314

 

-

Nâng cao năng lực truyền thông và giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình

 

264

 

264

 

-

Truyền thông về vận động hiến máu tình nguyện

 

50

 

50

 

5

Chương trình mục tiêu quốc gia Dân số và Kế hoạch hóa gia đình

 

5.908

0

5.908

 

5.1

Dự án: bảo đảm hậu cần và cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình

 

2.847

 

2.847

 

5.2

Dự án: tầm soát các dị dạng, bệnh, tật bẩm sinh và kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh

 

573

 

573

 

5.3

Dự án: nâng cao năng lực, truyền thông và giám sát đánh giá thực hiện chương trình

 

2.165

 

2.165

 

5.4

Đề án Kiểm soát dân số các vùng biển, đảo và ven biển

 

323

 

323

 

6

Chương trình mục tiêu quốc gia Vệ sinh an toàn thực phẩm

 

1.741

1.000

741

 

6.1

Dự án: Nâng cao năng lực quản lý chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm

 

129

 

129

 

6.2

Dự án: Thông tin giáo dục truyền thông bảo đảm chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm

 

160

 

160

 

6.3

Dự án: Tăng cường năng lực hệ thống kiểm nghiệm chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm

 

60

 

60

 

-

Trong đó: Đầu tư mua sắm trang thiết bị y tế

 

1.000

1.000

 

 

6.4

Dự án: Phòng, chống ngộ độc thực phẩm và các bệnh lây truyền qua thực phẩm

 

160

 

160

 

6.5

Dự án: Bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm trong sản xuất nông, lâm, thủy sản

 

232

 

232

 

7

Chương trình mục tiêu quốc gia Văn hóa

 

4.095

2.500

1.595

 

7.1

Dự án: Chống xuống cấp, tu bổ và tôn tạo di tích

 

3.100

2.500

600

 

-

Di tích tháp Bình Lâm

 

1.500

1.500

 

 

-

Di tích tháp Dương Long, Tây Sơn

 

1.000

1.000

 

 

-

Tháp Bánh Ít

 

600

 

600

 

7.2

Dự án: Sưu tầm, bảo tồn và phát huy giá trị các di sản văn hóa phi vật thể của các dân tộc Việt Nam

 

200

 

200

 

-

Đám cưới cổ truyền của người Bana K’riêm huyện Vĩnh Thạnh, Bình Định

 

200

 

200

 

7.3

Dự án: Tăng cường đầu tư xây dựng, phát triển hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao các huyện miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới và hải đảo

 

770

 

770

 

-

Hỗ trợ trang thiết bị Trung tâm Văn hóa, thể thao cấp huyện

 

80

 

80

 

-

Hỗ trợ trang thiết bị cho Đội TTLĐ huyện

 

80

 

80

 

-

Cấp sách cho hệ thống thư viện miền núi, vùng sâu

 

100

 

100

 

-

Hỗ trợ xây dựng Trung tâm Văn hóa, thể thao cấp xã

 

300

 

300

 

-

Hỗ trợ xây dựng Trung tâm Văn hóa, thể thao thôn, bản

 

150

 

150

 

-

Cấp sản phẩm văn hóa cho đồng bào dân tộc thiểu số, xã khu vực III, các trường dân tộc nội trú

 

60

 

60

 

7.4

Dự án: Tăng cường năng lực cán bộ văn hóa cơ sở, truyền thông và giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình

 

25

 

25

 

8

Chương trình mục tiêu quốc gia Giáo dục và đào tạo

 

18.500

 

18.500

 

8.1

Dự án: Hỗ trợ phổ cập mầm non 5 tuổi, xóa mù chữ và chống tái mù chữ, duy trì kết quả phổ cập giáo dục tiểu học, thực hiện phổ cập giáo dục trung học cơ sở đúng độ tuổi và hỗ trợ phổ cập giáo dục trung học

 

7.243

 

7.243

 

-

Mua sắm trang thiết bị tối thiểu cho các lớp mầm non

 

 

 

 

 

+

Mua sắm 54 bộ thiết bị tối thiểu cho các lớp học mầm non (Thiết bị nội thất và thiết bị đồ chơi lớp học)

 

2.139

 

2.139

 

+

Đồ chơi ngoài trời cho 60 trường mầm non

 

2.644

 

2.644

 

+

Mua sắm 57 bộ thiết bị làm quen máy tính

 

1.150

 

1.150

 

-

Hỗ trợ các cơ sở giáo dục thực hiện xóa mù chữ, phổ cập giáo dục tiểu học và trung học cơ sở đúng độ tuổi tới trường hoặc vào các lớp phổ cập, thù lao cho giáo viên dạy các lớp phổ cập và phụ cấp cho những người làm công tác phổ cập, tổ chức kiểm tra công nhận phổ cập

 

 

 

 

 

+

Khối huyện, thị xã, thành phố quản lý (60 triệu đồng/đơn vị)

 

660

 

660

 

+

Khối tỉnh quản lý

 

650

 

650

 

8.2

Dự án: Tăng cường dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân

 

508

 

508

 

-

Số giáo viên tiếng Anh cốt cán (phổ thông, trung cấp chuyên nghiệp, giáo dục thường xuyên, cao đẳng) được tham gia các khóa bồi dưỡng trong nươc (77 giáo viên)

 

308

 

308

 

-

Mua sắm học liệu dạy tiếng Anh (phần mềm dạy học)

 

200

 

200

 

8.3

Dự án: Hỗ trợ giáo dục miền núi, vùng dân tộc thiểu số và vùng khó khăn; hỗ trợ cơ sở vật chất trường chuyên, trường sư phạm

 

10.649

 

10.649

 

-

Hỗ trợ giáo dục miền núi, vùng dân tộc thiểu số và vùng khó khăn

 

 

 

 

 

+

Xây dựng bổ sung phòng học, phòng bộ môn, phòng thư viện, nhà tập đa năng, phòng ở nội trú cho học sinh, nhà ăn, phòng làm việc của cán bộ quản lý và giáo viên cho các trường Phổ thông dân tộc nội trú

 

 

 

 

 

 

Thanh toán khối lượng hoàn thành các dự án năm 2012

 

 

 

 

 

 

Trường Phổ thông dân tộc nội trú Vĩnh Thạnh

 

100

 

100

dứt điểm

 

Trường Phổ thông dân tộc nội trú Vân Canh

 

790

 

790

 

 

Thanh toán khối lượng hoàn thành các dự án năm 2013

 

 

 

 

 

 

Trường Phổ thông dân tộc nội trú Vĩnh Thạnh

 

1.300

 

1.300

 

 

Trường Phổ thông dân tộc nội trú An Lão

 

860

 

860

 

 

Trường Phổ thông dân tộc nội trú Vân Canh

 

1.050

 

1.050

 

 

Trường Phổ thông dân tộc nội trú Tỉnh

 

1.200

 

1.200

 

 

Trường Phổ thông dân tộc nội trú Hoài Ân

 

1.250

 

1.250

 

-

Xây dựng, cải tạo cơ sở vật chất và thiết bị đồ gỗ nội thất theo hướng đạt chuẩn quốc gia cho các cơ sở giáo dục miền núi, vùng khó khăn và cơ sở giáo dục có học sinh dân tộc thiểu số, các trường Phổ thông dân tộc bán trú

 

 

 

 

 

+

Trường THPT số 2 An Lão

 

53

 

53

 

+

Trường Phổ thông dân tộc bán trú Tây Sơn (Vĩnh An)

 

36

 

36

 

+

Mua sắm thiết bị đồ gỗ, bàn ghế phòng học bổ sung cho các trường học vùng sâu, vùng miền núi, vùng khó khăn

 

 

 

 

 

 

Trường THPT Mỹ Thọ

 

560

 

560

 

-

Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị

 

 

 

 

 

 

Khối huyện, thị xã, thành phố quản lý

 

 

 

 

 

 

Thanh toán khối lượng hoàn thành các dự án

 

 

 

 

 

 

Trường THCS Thị trấn Vân Canh

 

1.700

 

1.700

 

 

Khởi công mới

 

 

 

 

 

 

Trường mẫu giáo Hoài Hương (thôn Nhuận An)

 

500

 

500

 

 

Trường THCS Ân Tường Tây (nhà bộ môn)

 

650

 

650

 

-

Hỗ trợ cơ sở vật chất trường sư phạm

 

 

 

 

 

 

Trường Cao đẳng Bình Định

 

 

 

 

 

+

Thanh toán nợ các hạng mục: Nhà làm việc cho cán bộ giáo viên; Nhà xưởng thực hành; Công trình phục vụ các Khoa sư phạm trường cao đẳng Bình Định (cứu hỏa, sân đường, nhà xe)

 

600

 

600

 

8.4

Dự án: Nâng cao năng lực cán bộ quản lý Chương trình và giám sát đánh giá thực hiện Chương trình

 

100

 

100

 

-

Tổ chức kiểm tra, tổng hợp báo cáo đánh giá về tình hình và kết quả thực hiện các dự án thuộc CTMTQG GD& ĐT

 

100

 

100

 

9

Chương trình mục tiêu quốc gia Phòng, chống ma túy

 

690

 

690

 

9.1

Dự án: Xây dựng xã, phường, thị trấn không tệ nạn ma túy

 

100

 

100

 

-

Thành phố Quy Nhơn

 

20

 

20

 

-

Thị xã An Nhơn

 

12

 

12

 

-

Huyện Tuy Phước

 

10

 

10

 

-

Huyện Phù Cát

 

8

 

8

 

-

Huyện Phù Mỹ

 

8

 

8

 

-

Huyện Hoài Nhơn

 

10

 

10

 

-

Huyện Hoài Ân

 

7

 

7

 

-

Huyện Tây Sơn

 

10

 

10

 

-

Huyện Vân Canh

 

5

 

5

 

-

Huyện Vĩnh Thạnh

 

5

 

5

 

-

Huyện An Lão

 

5

 

5

 

9.2

Dự án: Nâng cao hiệu quả công tác cai nghiện ma túy, quản lý sau cai nghiện và nghiên cứu, triển khai ứng dụng, đánh giá các loại thuốc, phương pháp y học trong điều trị, phục hồi chức năng cho người nghiện ma túy

 

110

 

110

 

-

Sở Y tế

 

10

 

10

 

-

Sở Lao động, Thương binh và Xã hội

 

16

 

16

 

-

Thành phố Quy Nhơn

 

20

 

20

 

-

Thị xã An Nhơn

 

10

 

10

 

-

Huyện Tuy Phước

 

8

 

8

 

-

Huyện Phù Cát

 

6

 

6

 

-

Huyện Phù Mỹ

 

6

 

6

 

-

Huyện Hoài Nhơn

 

10

 

10

 

-

Huyện Hoài Ân

 

4

 

4

 

-

Huyện Tây Sơn

 

8

 

8

 

-

Huyện Vân Canh

 

4

 

4

 

-

Huyện Vĩnh Thạnh

 

4

 

4

 

-

Huyện An Lão

 

4

 

4

 

9.3

Dự án: Thông tin tuyên truyền phòng, chống ma túy và giám sát đánh giá thực hiện Chương trình

 

480

 

480

 

-

Ban Chỉ đạo và Thường trực Ban Chỉ đạo tỉnh

 

100

 

100

 

-

Công an tỉnh

 

150

 

150

 

-

Sở Thông tin và Truyền thông

 

20

 

20

 

-

Sở Giáo dục – Đào tạo

 

10

 

10

 

-

Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh

 

20

 

20

 

-

Cục Hải quan tỉnh

 

10

 

10

 

-

Đài Phát thanh Truyền hình tỉnh

 

10

 

10

 

-

Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh

 

20

 

20

 

-

Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh

 

10

 

10

 

-

Hội Cựu chiến binh tỉnh

 

10

 

10

 

-

Hội Nông dân tỉnh

 

10

 

10

 

-

Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh

 

20

 

20

 

 

Các huyện, thị xã, thành phố

 

0

 

 

 

-

Thành phố Quy Nhơn

 

16

 

16

 

-

Thị xã An Nhơn

 

10

 

10

 

-

Huyện Tuy Phước

 

8

 

8

 

-

Huyện Phù Cát

 

8

 

8

 

-

Huyện Phù Mỹ

 

7

 

7

 

-

Huyện Hoài Nhơn

 

10

 

10

 

-

Huyện Hoài Ân

 

6

 

6

 

-

Huyện Tây Sơn

 

10

 

10

 

-

Huyện Vân Canh

 

5

 

5

 

-

Huyện Vĩnh Thạnh

 

5

 

5

 

-

Huyện An Lão

 

5

 

5

 

10

Chương trình mục tiêu quốc gia Phòng, chống tội phạm

 

205

 

205

 

 

Dự án: Tăng cường công tác giáo dục, truyền thông và giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình

 

205

 

205

 

 

Các ngành, đoàn thể

 

100

 

100

 

-

Ban Chỉ đạo và Thường trực Ban Chỉ đạo tỉnh

 

40

 

40

 

-

Công an tỉnh

 

50

 

50

 

-

Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh

 

10

 

10

 

 

Các huyện, thị xã, thành phố

 

105

 

105

 

-

Thành phố Quy Nhơn

 

20

 

20

 

-

Thị xã An Nhơn

 

10

 

10

 

-

Huyện Tuy Phước

 

10

 

10

 

-

Huyện Phù Cát

 

10

 

10

 

-

Huyện Phù Mỹ

 

10

 

10

 

-

Huyện Hoài Nhơn

 

10

 

10

 

-

Huyện Hoài Ân

 

10

 

10

 

-

Huyện Tây Sơn

 

10

 

10

 

-

Huyện Vân Canh

 

5

 

5

 

-

Huyện Vĩnh Thạnh

 

5

 

5

 

-

Huyện An Lão

 

5

 

5

 

11

Chương trình mục tiêu quốc gia Xây dựng nông thôn mới

 

6.448

 

6.448

 

11.1

Hỗ trợ các huyện, thị xã, thành phố

 

3.757

 

3.757

 

 

Huyện Hoài Nhơn

 

620

 

620

 

-

Hỗ trợ phát triển sản xuất (Tam Quan Bắc: 195 triệu đồng; Hoài Hương, Hoài Tân: 95 triệu đồng/xã; Hoài Châu: 1145 triệu đồng.)

 

530

 

530

 

-

Hỗ trợ tuyên truyền cho xã và huyện: huyện: 15 triệu đồng; 15 xã: 5 triệu đồng/xã (Hoài Hương, Hoài Tân, Hoài Thanh, Tam Quan Nam, Hoài Xuân, Hoài Hảo, Hoài Thanh Tây, Hoài Mỹ, Tam Quan Bắc, Hoài Hải, Hoài Đức, Hoài Sơn, Hoài Phú, Hoài Châu, Hoài Châu Bắc)

 

90

 

90

 

 

Huyện Hoài Ân

 

369

 

369

 

 

Hỗ trợ phát triển sản xuất (Ân Thạnh, Ân Tường Tây, Ân Phong: 95 triệu đồng/xã)

 

285

 

285

 

-

Hỗ trợ tuyên truyền cho xã và huyện: huyện: 14 triệu đồng 14 xã: 70 triệu đồng (Ân Thạnh, Ân Phong, Ân Tường Tây, Ân Nghĩa, Ân Hảo Đông, Ân Đức, Ân Tín, Ân Hảo Tây, Ân Mỹ, Ân Tường Đông, Ân Hữu, Bok Tới, Đăk Mang, Ân Sơn)

 

84

 

84

 

 

Huyện Tây Sơn

 

614

 

614

 

 

Hỗ trợ phát triển sản xuất (Bình Nghi: 195 triệu đồng/xã, Bình Tường, Tây An: 95 triệu đồng/xã; Tây Xuân: 145 triệu đồng/xã)

 

530

 

530

 

-

Hỗ trợ tuyên truyền cho xã và huyện: huyện: 14 triệu đồng; 14 xã: 70 triệu (Bình Nghi, Bình Tường, Tây An, Tây Thuận, Bình Hòa, Bình Thuận, Bình Thành, Tây Vinh, Tây Phú, Bình Tân, Tây Xuân, Vĩnh An, Tây Bình, Tây Giang)

 

84

 

84

 

 

Huyện An Nhơn

 

445

 

445

 

-

Hỗ trợ phát triển sản xuất (Nhơn Lộc: 195 triệu đồng, Nhơn Phúc, Nhơn An: 95 triệu đồng/xã)

 

385

 

385

 

 

Hỗ trợ tuyên truyền cho xã và huyện: huyện: 10 triệu đồng; 10 xã: 50 triệu (Nhơn Lộc, Nhơn Phúc, Nhơn An, Nhơn Phong, Nhơn Khánh, Nhơn Thọ, Nhơn Mỹ, Nhơn Hậu, Nhơn Tân, Nhơn Hạnh)

 

60

 

60

 

 

Huyện Tuy Phước

 

596

 

596

 

-

Hỗ trợ phát triển sản xuất (Phước An: 195 triệu đồng, Phước Thành: 145 triệu đồng, Phước Hưng, Phước Nghĩa: 95 triệu đồng/xã)

 

530

 

530

 

-

Hỗ trợ tuyên truyền cho xã và huyện: huyện: 11 triệu đồng; 11 xã: 55 triệu đồng(Phước Nghĩa, Phước Hưng, Phước Sơn, Phước Hòa, Phước Hiệp, Phước Quang, Phước Thắng, Phước Lộc, Phước Thành, Phước An, Phước Thuận)

 

66

 

66

 

 

Huyện Vân Canh

 

36

 

36

 

-

Hỗ trợ tuyên truyền cho xã và huyện: huyện: 6 triệu đồng; 06 xã: 30 triệu (Canh Vinh, Canh Thuận, Canh Hiển, Canh Hòa, Canh Hiệp, Canh Liên)

 

36

 

36

 

 

Huyện Vĩnh Thạnh

 

48

 

48

 

 

Hỗ trợ tuyên truyền cho xã và huyện: huyện: 8 triệu đồng; 8 xã: 40 triệu đồng (Vĩnh Quang, Vĩnh Thuận, Vĩnh Thịnh, Vĩnh Hiệp, Vĩnh Hảo, Vĩnh Hòa, Vĩnh Sơn, Vĩnh Kim)

 

48

 

48

 

 

Huyện Phù Cát

 

481

 

481

 

 

Hỗ trợ phát triển sản xuất (Cát Trinh: 95 triệu đồng, Cát Tài, Cát Hiệp: 145 triệu đồng/xã)

 

385

 

385

 

 

Hỗ trợ tuyên truyền cho xã và huyện: huyện: 16 triệu đồng; 16 xã: 80 triệu đồng (Cát Trinh, Cát Khánh, Cát Hưng, Cát Tài, Cát Minh, Cát Nhơn, Cát Tường, Cát Lâm, Cát Sơn, Cát Thắng, Cát Hải, Cát Thành, Cát Hiệp, Cát Hanh, Cát Tân, Cát Chánh)Cát Tiế

 

96

 

96

 

 

Huyện Phù Mỹ

 

286

 

286

 

-

Hỗ trợ phát triển sản xuất (Mỹ Hiệp, Mỹ Lộc: 95 triệu đồng/xã) Mỹ Thành:ồng/xã)

 

190

 

190

 

-

Hỗ trợ tuyên truyền cho huyện và xã: huyện: 16 triệu đồng, 16 xã: 96 triệu đồng (Mỹ Hiệp, Mỹ Lộc, Mỹ Trinh, Mỹ Châu, Mỹ Thọ, Mỹ Lợi, Mỹ Thành, Mỹ Đức, Mỹ Chánh Tây, Mỹ Thắng, Mỹ Tài, Mỹ Cát, Mỹ Hòa, Mỹ Quang, Mỹ Phong, Mỹ An)

 

96

 

96

 

 

Huyện An Lão

 

48

 

48

 

 

Hỗ trợ tuyên truyền cho huyện và xã: huyện: 08 triệu đồng, 08 xã: 40 triệu đồng (An Hòa, An Tân, An Hưng, An Quang, An Trung, An Toàn, An Nghĩa, An Vinh),

 

48

 

48

 

 

Thành phố Quy Nhơn

 

214

 

214

 

 

Hỗ trợ phát triển sản xuất (Nhơn Lý, Phước Mỹ: 95 triệu đồng/xã)

 

190

 

190

 

-

Hỗ trợ tuyên truyền cho thành phố và các xã: Thành phố: 4 triệu đồng; 04 xã: 24 triệu đồng (Nhơn Lý, Phước Mỹ, Nhơn Hải, Nhơn Châu)

 

24

 

24

 

11.2

Các nội dung khác

 

2.691

 

2.691

 

-

Hỗ trợ lập quy hoạch chi tiết các xã giai đoạn 2015 (10 xã)

 

1.500

 

1.500

 (4)

-

Hỗ trợ phát triển đàn bò

 

500

 

500

 

-

Quản lý, tuyên truyền

 

345

 

345

 

-

 Đào tạo, tập huấn (10 lớp)

 

200

 

200

 

-

Hỗ trợ hoạt động BCĐ cấp tỉnh

 

65

 

65

 

 

Sở Nông nghiệp và PTNT (phục vụ các hoạt động của Sở)

 

25

 

25

 

 

Sở Kế hoạch và Đầu tư (phục vụ các hoạt động của Sở)

 

10

 

10

 

 

Sở Xây dựng (phục vụ các hoạt động của Sở)

 

10

 

10

 

 

Sở Tài chính (phục vụ các hoạt động của Sở)

 

10

 

10

 

 

Sở Tài nguyên và Môi trường (phục vụ các hoạt động của Sở)

 

10

 

10

 

-

Dự phòng chi

 

81

 

81

 

12

Chương trình mục tiêu quốc gia Phòng, chống HIV/AIDS

 

2.729

2.000

729

 

12.1

Dự án: Thông tin giáo dục truyền thông thay đổi hành vi phòng HIV/AIDS

 

255

 

255

 

12.2

Dự án giám sát dịch HIV/AIDS và can thiệp giảm tác hại dự phòng lây nhiễm HIV

 

418

 

418

 

12.3

Dự án: Hỗ trợ điều trị HIV/AIDS và dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con

 

56

 

56

 

12.4

Dự án tăng cường năng lực cho các trung tâm phòng, chống HIV/AIDS (cải tạo nhà làm việc và mua sắm trang thiết bị)

 

2.000

2.000

 

 

(1): Giao Sở Lao động, Thương binh và Xã hội phối hợp với Sở KHĐT, TC, NN&PTNT và các sở ngành liên quan phân rã danh mục chi tiết trình UBND tỉnh quyết định (trong đó đề nghị giao 2 tỷ đồng cho Sở NN&PTNT).

(2): Vốn sự nghiệp: giao Sở Lao động Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Sở KHĐT, TC, Ban Dân tộc, UBND các huyện và các ngành chức năng đề xuất danh mục trình UBND tỉnh quyết định.

(3): Vốn đầu tư phát triển: theo phụ lục 03.

(4): Giao Sở Nông nghiệp và PTNT phối hợp với sở KHĐT và UBND cấp huyện phân rã danh mục chi tiết giao cho xã trình UBND quyết định.

 

PHỤ LỤC 03

KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NĂM 2013 – NGUỒN VỐN CHƯƠNG TRÌNH MTQG (30a/CP)
(Kèm theo Quyết định số 663/QĐ-UBND ngày 18 tháng 3 năm 2014 của UBND tỉnh)

ĐVT: triệu đồng

TT

Danh mục chương trình

Thời gian KC-HT

Quyết định

Tổng mức đầu tư

Ước giải ngân đến hết 2013

KH năm 2014

Ghi chú

 

 

1

2

3

4

5

6

 7

8

 

 

Tổng số

 

 

 287 808

 113 007

89 600

 

 

 

UBND huyện Vân Canh

 

 

109 871

37 270

30 000

 

 

 

Công trình hoàn thành

 

 

38 204

29 906

3 937

 

 

1

Xây dựng cầu qua sông Hà Thanh (sở Quảng Du)

2012-2013

2792/QĐ-CTUBND 9/12/2011

15000

 12 523

 830

Dứt điểm

 

2

Đường giao thông liên thôn xã Canh Liên (Đường BTXM từ làng Chồm – dốc Chăm Chi)

2012-2013

307/QĐ-SKHĐT 30/11/2011

6200

 4 780

 908

Dứt điểm

 

3

Đường giao thông liên thôn xã Canh Liên (BTXM dốc làng Kà Bưng)

2012-2013

1379/QĐ-UBND 7/12/2012

5374,475

 3 775

1 325

Dứt điểm

 

4

Trường THPT Canh Vinh

2012-2013

1487/QĐ-UBND 30/11/2011

2800

 2 228

 9

Quyết toán

 

5

Đường làng dân sinh làng Canh Lãnh – Suối Đá – Suối Công

2012-2013

 

4400

 3 734

 300

 

 

6

Đường GTNT Canh Liên (đoạn từ làng Chồm đến làng Canh Tiến)

2012-2013

1384/QĐ-UBND 11/12/2012

8829,982

 6 600

 565

 

 

 

Công trình chuyển tiếp

 

 

21 300

7 364

9 883

 

 

1

BTXM đoạn từ cây trảy – nhà ông Phước

2013

250/QĐ-UBND 10/4/2013

700

 417

 100

 

 

2

Nhà Văn hóa kết hợp khu sinh hoạt xã Canh Vinh

2013

235/QĐ-UBND 02/4/2013

2365

 1 947

 100

 

 

3

BTXM-GTNT các thôn xã Canh Vinh

2013

342/QĐ-UBND 24/4/2013

1500

 600

 450

 

 

4

Trường THCS Bán trú Canh Liên – (xây dựng 08 phòng học, bê tông sân trường)

2013

 

4000

 1 600

1 200

 

 

5

Trường THCS Bán trú Canh Thuận – (04 phòng học, 04 phòng chức năng, bê tông sân trường)

2013-2015

 

4000

 1 600

1 198

 

 

6

Trường Tiểu học Canh Hiển – (xây dựng các phòng chức năng, TRCN, sân bê tông)

2013-2015

 

3000

 1 200

1 100

 

 

7

Khoán chăm sóc bảo vệ rừng

 

 

 5 735

 

5 735

 

 

 

Công trình khởi công mới

 

 

 50 367

 

16 180

 

 

1

Đường GTNT xã Canh Liên (Mở đường GTNT đi Canh Tiến)

2014-2016

353/QĐ-SKHĐT 30/10/2013

 9 893

 

2 980

 

 

2

Đường GTNT xã Canh Liên (Đường Làng Chồm – Dốc Chăm Chi giai đoạn 2 lý trình Km0+934,87 – Km1 +652,79)

2014-2016

351/QĐ-SKHĐT 30/10/2013

 6 416

 

1 925

 

 

3

Đường GTNT xã Canh Liên (BTXM dốc làng Kà Bưng giai đoạn 2, lý trình Km662+42 – Km1 + 45,10)

2014-2016

352/QĐ-SKHĐT 30/10/2013

 5 032

 

1 510

 

 

4

Cầu Nhị Hà, xã Canh Vinh

2014-2016

 

 13 429

 

4 030

 

 

5

Trường TH Canh Liên (04PH, 04 phòng chức năng)

2014-2016

354/QĐ-SKHĐT 30/10/2013

 3 859

 

1 160

 

 

6

XD lớp mẫu giáo thôn 4, xã Canh Hiệp

2014-2016

1264/QĐ-UBND 29/10/2013

 1 317

 

 400

 

 

7

BT các tuyến kênh mương nội đồng xã Canh Hiển

2014-2016

1263/QĐ-UBND 29/10/2013

 2 873

 

 860

 

 

8

Nhà văn hóa các thôn xã Canh Vinh

2014-2016

1261/QĐ-UBND 29/10/2013

 1 133

 

 340

 

 

9

Trường Tiểu học Canh Hiệp (Điểm trường TH Canh Giao)

2014-2016

353/QĐ-SKHĐT 30/10/2013

 1 988

 

 600

 

 

10

Xây dựng hạ tầng điểm công nghiệp Canh Vinh (hạng mục: Mương thoát nước khu dân cư Hiệp Vinh – Canh Vinh)

2014-2016

353/QĐ-SKHĐT 30/10/2013

 1 791

 

 540

 

 

11

Trường Tiểu học Canh Hòa (các phòng chức năng)

2014-2016

355/QĐ-SKHĐT 30/10/2013

 3 171

 

 950

 

 

12

Nhà văn hóa làng Canh Lãnh

2014-2016

1265/QĐ-UBND 29/10/203

 1 455

 

 440

 

 

13

Nhà văn hóa thôn Thanh Minh – Canh Hiển

2014-2016

1266/QĐ-UBND 29/10/2013

 1 487

 

 445

 

 

 

UBND huyện An Lão

 

 

89 626

44 102

29 600

 

 

 

Công trình hoàn thành

 

 

37 684

29 122

8 538

 

 

1

Đường giao thông Nghĩa địa đi Hồ Hưng Long

2012-2013

2532/QĐ-CTUBND 7/11/2011

17000

 13 122

3 878

Dứt điểm

 

2

Đường Gò Đá đi Gò Cây Ứng

2012-2013

314/QĐ-SKHĐT 30/11/2011

6500

 4 800

1 700

Dứt điểm

 

3

Đường Ngã 3 Hòa Bình – Sông Đinh

2012-2013

345/QĐ-SKHĐT 30/11/2011

5500.03

 4 117

1 383

Dứt điểm

 

4

Sân khu sinh hoạt VHTT 6 xã: An Tân, An Hòa, An Trung, An Hưng, An Quang, An Nghĩa

2012-2013

1807A/QĐ-CTUBND 17/10/2011

2987

 2 227

 760

Dứt điểm

 

7

Trung tâm dịch vụ tổng hợp Nông, Lâm, Ngư

2012-2014

1847a/QĐ-CTUBND 21/10/2011

2997,2

 2 682

 315

Dứt điểm

 

8

Nhà văn hóa An Tân

2012-2013

1868a/QĐ-CTUBND 27/10/2011

2700

 2 173

 502

Dứt điểm

 

 

Công trình chuyển tiếp

 

 

51 942

14 980

21 062

 

 

1

Đường gom các xã phía bắc về trung tâm y tế

2013-2015

2609/QĐ-CTUBND 12/9/2012

2300

 600

1 000

 

 

2

Mở mới tuyến đường thôn 1-3 An Nghĩa

2013-2015

3093/QĐ-CTUBND 31/12/2012

21926

 6 870

6 791

 

 

3

Nâng cấp, cải tạo hệ thống cấp nước sinh hoạt huyện An Lão

2013-2015

282/QĐ-SKHĐT 28/12/2012

9999

 3 500

3 000

Lồng ghép CTNS đã bố trí 500 triệu

 

4

XD cơ sở hạ tầng khu dãn dân Đồng Bàu

2013-2015

288/QĐ-SKHĐT 28/12/2012

4997

 1 730

1 750

 

 

5

Xây dựng cơ sở vật chất ngành Y tế

2013-2015

2619/QĐ-CTUBND 12/9/2012

2999

 1 040

1 050

 

 

6

Xây dựng cơ sở vật chất ngành Giáo dục

2013-2015

2620/QĐ-CTUBND 12/9/2012

2969

 1 040

1 050

 

 

7

Sân khu sinh hoạt văn hóa thể thao xã An Vinh

2013-2014

2618/QĐ-CTUBND 12/9/2012

441

 200

 110

 

 

8

Chăm sóc, bảo vệ, khoanh nuôi, xúc tiến tái sinh rừng (Rừng phòng hộ)

 

 

4364

 

4 364

 

 

9

Chăm sóc, bảo vệ, khoanh nuôi, xúc tiến tái sinh rừng (Rừng đặc dụng)

 

 

1947

 

1 947

 

 

 

UBND huyện Vĩnh Thạnh

 

 

88 310

31 635

30 000

 

 

 

Công trình hoàn thành

 

 

17 288

14 826

 304

 

 

1

Đường ống dẫn nước từ suối nước Tấn xã Vĩnh Hiệp

2012-2013

2791/QĐ-UBND 17/10/2012

 17 288

 14 826

 304

Dứt điểm

 

 

Công trình chuyển tiếp

 

 

48 933

16 808

22 406

 

 

1

Xây dựng 8 nhà văn hóa tại 8 thôn ( làng 2 )

2013-2015

2269/QĐ-UBND 25/11/2012

 1 048

 728

 258

Dứt điểm

 

2

Nhà văn hóa thôn Định Tam và thôn Tà Điệt ( thôn Định Tam )

2013-2015

2092D/QĐ-UBND 31/10/2012

 1 170

 914

 256

Dứt điểm

 

3

Nhà văn hóa thôn Vĩnh Bình

2013

2263/QĐ-UBND 25/11/2012

 1 000

 525

 400

Dứt điểm

 

4

Dự án: Lưới điện Tiên An – Tiên Hòa

2013-2015

2092A/QĐ-UBND 31/10/2012

 1 978

 789

1 100

Dứt điểm

 

5

Nhà văn hóa xã Vĩnh Kim

2013-2015

2092B/QĐ-UBND 31/10/2012

 2 156

 810

1 100

 

 

6

BTXM kênh mương nội đồng toàn xã ( thôn: Vĩnh Cửu và thôn Hà Ri )

2013-2015

2092G/QĐ-UBND 31/10/2012

 2 986

 1 200

1 200

 

 

7

Nhà văn hóa thôn M2 xã Vĩnh Thịnh

2013-2015

2092C/QĐ-UBND 31/10/2012

 1 200

 641

 504

Dứt điểm

 

8

Chợ trung tâm xã Vĩnh Quang

2013-2015

2263/QĐ-UBND 25/11/2012

 2 918

 1 297

1 297

 

 

9

Nhà văn hóa tại 6 thôn, làng trong xã (thôn Vĩnh Thọ)

2013-2015

2264/QĐ-UBND 25/11/2012

 1 025

 477

 498

Dứt điểm

 

10

BT kênh mương nội đồng xã Vĩnh Sơn (hạng mục: kênh làng K4 và K3 )

2013-2015

2092E/QĐ-UBND 31/10/2012

 2 881

 1 090

1 300

 

 

11

Đường ống dẫn nước sạch (MR hệ thống cấp nước 4 xã Vĩnh Hảo, Vĩnh Quang, Vĩnh Hiệp và Vĩnh Thịnh)

2013-2015

3092/QĐ-UBND 31/12/2012

 23 741

 8 337

7 663

Lồng ghép với CTNS (đã btri 500 tr)

 

12

Khoán chăm sóc bảo vệ rừng

 

 

 6 755

 

6 755

 

 

13

Khai hoang tạo ruộng bậc thang

 

 

 75

 

 75

 

 

c

Công trình khởi công mới

 

 

 22 089

 

7 290

 

 

1

Nhà văn hóa xã Vĩnh Sơn

2014

2027/QĐ-UBND 30/9/2013

 2 995

 

 930

 

 

2

BTXM kênh mương nội đồng toàn xã ( thôn: Vĩnh Thọ, Vĩnh Phúc ) xã Vĩnh Hiệp

2014

314/QĐ-SKHĐT, 29/10/2013

 7 694

 

2 600

 

 

3

BTXM kênh mương nội đồng toàn xã (thôn: An Ngoại, Vĩnh Bình, Vĩnh Hòa) xã Vĩnh Thịnh

2014

314/QĐ-SKHĐT, 29/10/2013

 5 545

 

1 720

 

 

4

Nhà văn hóa thôn Định Quang

2014

2013/QĐ-UBND 30/9/2013

 1 400

 

 440

 

 

5

Nhà văn hóa xã 6 thôn làng (thôn Vĩnh Phúc) xã Vĩnh Hiệp

2014

2024/QĐ-UBND 30/9/2013

 1 769

 

 550

 

 

6

Nhà văn hóa 7 thôn, làng trong xã ( thôn M6, M9), hạng mục: NVH thôn M6

2014

2025/QĐ-UBND 30/9/2013

 992

 

 310

 

 

7

Mua sắm trang thiết bị dạy học cho 02 xã Vĩnh Quang, Vĩnh Thuận

2014

314/QĐ-SKHĐT, 29/10/2013

 500

 

 260

 

 

8

Mua sắm trang thiết bị cho trạm y tế 02 xã Vĩnh Quang, Vĩnh Thuận

2014

314/QĐ-SKHĐT, 29/10/2013

 500

 

 260

 

 

9

Xây dựng nhà đài truyền thanh xã (Vĩnh Kim )

2014

2026/QĐ-UBND 30/9/2013

 694

 

 220

 

 

 

 

Quyết định 663/QĐ-UBND giao nhiệm vụ và vốn các Chương trình mục tiêu quốc gia năm 2014 do tỉnh Bình Định ban hành

BỘ TƯ PHÁP
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 671/QĐ-BTP

Hà Nội, ngày 25 tháng 3 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH TỔ CHỨC TRIỂN KHAI RÀ SOÁT, LẬP DANH MỤC ĐỀ XUẤT VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CẦN BÃI BỎ, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG HOẶC BAN HÀNH MỚI PHÙ HỢP VỚI QUY ĐỊNH CỦA HIẾN PHÁP THUỘC TRÁCH NHIỆM RÀ SOÁT CỦA BỘ TƯ PHÁP

BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP

Căn cứ Nghị định số 22/2013/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;

Căn cứ Quyết định số 251/QĐ-TTg ngày 13 tháng 02 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch của Chính phủ tổ chức triển khai thi hành Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Căn cứ Quyết định số 416/QĐ-BTP ngày 24 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Kế hoạch của Bộ Tư pháp tổ chức triển khai thi hành Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch tổ chức triển khai rà soát, lập danh mục đề xuất văn bản quy phạm pháp luật cần bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới phù hợp với quy định của Hiến pháp thuộc trách nhiệm rà soát của Bộ Tư pháp.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
– Các Thứ trưởng Bộ Tư pháp;
– Cổng thông tin điện tử Bộ Tư pháp;
– Lưu: VT, Cục KTrVB.

BỘ TRƯỞNG

Hà Hùng Cường

 

KẾ HOẠCH

TỔ CHỨC TRIỂN KHAI RÀ SOÁT, LẬP DANH MỤC ĐỀ XUẤT VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CẦN BÃI BỎ, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG HOẶC BAN HÀNH MỚI PHÙ HỢP VỚI QUY ĐỊNH CỦA HIẾN PHÁP THUỘC TRÁCH NHIỆM RÀ SOÁT CỦA BỘ TƯ PHÁP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 671/QĐ-BTP ngày 25/3/2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp)

Để việc triển khai nhiệm vụ nêu tại Mục 2 Phần II Kế hoạch của Bộ Tư pháp tổ chức triển khai thi hành Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (ban hành kèm theo Quyết định số 416/QĐ-BTP của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ngày 24/02/2014) đạt hiệu quả cao, Bộ Tư pháp ban hành Kế hoạch tổ chức triển khai rà soát, lập danh mục đề xuất văn bản quy phạm pháp luật cần bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới phù hợp với quy định của Hiến pháp thuộc trách nhiệm rà soát của Bộ Tư pháp (sau đây gọi là Kế hoạch) với các nội dung như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Xác định cụ thể nội dung công việc, thời gian thực hiện và trách nhiệm của các đơn vị có liên quan trong việc rà soát, lập danh mục đề xuất văn bản quy phạm pháp luật (sau đây gọi là văn bản) cần bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới phù hợp với quy định của Hiến pháp thuộc trách nhiệm rà soát của Bộ Tư pháp.

2. Xác định cách thức và trình tự thực hiện rà soát, lập danh mục đề xuất văn bản cần bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới bảo đảm phù hợp với quy định của Hiến pháp.

3. Bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ của các đơn vị có liên quan và các điều kiện bảo đảm trong việc tổ chức rà soát, lập danh mục đề xuất văn bản cần bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới phù hợp với quy định của Hiến pháp.

II. NỘI DUNG, CÁCH THỨC VÀ TRÌNH TỰ THỰC HIỆN

1. Rà soát, lập danh mục đề xuất văn bản cần bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới bảo đảm phù hợp với quy định của Hiến pháp tại Bộ Tư pháp

1.1. Đơn vị chủ trì: Các đơn vị thuộc Bộ.

1.2. Đơn vị phối hợp: Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật và các đơn vị có liên quan.

1.3. Thời gian hoàn thành:

+ Lập Danh mục đề xuất của Bộ Tư pháp về các luật, pháp lệnh cần bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới bảo đảm phù hợp với quy định của Hiến pháp trước ngày 28/3/2014;

+ Lập Danh mục văn bản của Chính phủ, Thủ tướng chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp cần bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới bảo đảm phù hợp với quy định của Hiến pháp trước ngày 10/6/2014;

+ Lập Danh mục văn bản của Chính phủ, Thủ tướng chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp có nội dung trái Hiến pháp cần phải phải dừng thi hành (để công bố theo quy định) trước ngày 10/6/2014.

1.4. Cách thức, trình tự thực hiện

a) Xác định và tập hợp văn bản thuộc trách nhiệm rà soát

Các đơn vị thuộc Bộ xác định chính xác và tập hợp đầy đủ các văn bản thuộc trách nhiệm rà soát của mình, bao gồm:

- Các văn bản còn hiệu lực tính đến ngày 01/01/2014 do đơn vị mình được giao chủ trì soạn thảo: Văn bản do đơn vị chủ trì soạn thảo để Bộ trưởng Bộ Tư pháp trình cơ quan, người có thẩm quyền ban hành (ví dụ: đơn vị chủ trì soạn thảo Luật, Pháp lệnh, Nghị định…); văn bản do đơn vị chủ trì soạn thảo để Bộ trưởng Bộ Tư pháp liên tịch ban hành; văn bản do đơn vị chủ trì soạn thảo trình Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành.

- Các văn bản còn hiệu lực tính đến ngày 01/01/2014 thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước được giao của các đơn vị: Văn bản do đơn vị được phân công phối hợp với các đơn vị khác của các cơ quan mà Bộ Tư pháp liên tịch ban hành; Văn bản do cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội trình có nội dung điều chỉnh những vấn đề thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước được giao của đơn vị (ví dụ: Các văn bản không do Bộ Tư pháp (đơn vị) chủ trì soạn thảo nhưng sau khi được cơ quan có thẩm quyền ban hành thì Bộ Tư pháp (đơn vị) được giao quản lý nhà nước về lĩnh vực đó).

Việc xác định và tập hợp các văn bản thuộc trách nhiệm rà soát được thực hiện trên cơ sở sử dụng và cập nhật kết quả từ Danh mục văn bản còn hiệu lực thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp tính đến hết ngày 31/12/2013 đã được công bố theo Quyết định số 480/QĐ-BTP ngày 03/3/2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc công bố kết quả hệ thống hóa văn bản thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp đến 31/12/2013 (Bảng phân công rà soát văn bản theo Hiến pháp tại Bộ Tư pháp kèm theo Kế hoạch này).

b) Thực hiện rà soát văn bản

Trên cơ sở tập hợp đầy đủ các văn bản thuộc trách nhiệm rà soát, các đơn vị thực hiện việc rà soát văn bản theo trình tự như sau:

Bước 01. Đọc, đối chiếu nội dung của văn bản được rà soát với quy định của Hiến pháp để phát hiện nội dung trái với Hiến pháp. Lưu ý: Nội dung trái với Hiến pháp được xác định theo 03 nhóm:

- Trái với tinh thần quy định chung thể hiện tại Hiến pháp;

- Trái với các quy định có tính nguyên tắc của Hiến pháp;

- Trái với các quy định cụ thể của Hiến pháp.

Trường hợp cần thiết, các đơn vị tổ chức cuộc họp với các cơ quan (đơn vị) liên quan, các chuyên gia để trao đổi, thảo luận thống nhất ý kiến về kết quả rà soát văn bản.

Bước 01. Lập Phiếu rà soát văn bản (đối với các văn bản có nội dung trái với quy định của Hiến pháp) theo quy định tại Khoản 2 Điều 7 Thông tư số 09/2013/TT-BTP (mẫu số 01 ban hành kèm theo Kế hoạch này).

Bước 03. Lập Danh mục văn bản thể hiện kết quả rà soát, bao gồm:

(1) Danh mục các các luật, pháp lệnh cần bãi bỏ, thay thế, sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới bảo đảm phù hợp với quy định của Hiến pháp;

(2) Danh mục văn bản của Chính phủ, Thủ tướng chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp cần bãi bỏ, thay thế, sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới bảo đảm phù hợp với quy định của Hiến pháp;

(3) Danh mục văn bản của Chính phủ, Thủ tướng chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp có nội dung trái với quy định của Hiến pháp cần phải dừng thi hành.

(Các Danh mục được lập theo mẫu số 02, 03, 04 ban hành kèm theo Kế hoạch)

Đối với hình thức kiến nghị xử lý thể hiện tại Danh mục văn bản, Quý đơn vị đề xuất theo các hình thức được quy định tại Điều 19 Nghị định số 16/2013/NĐ-CP, theo đó:

+ Sửa đổi, bổ sung được áp dụng khi một phần nội dung của văn bản trái với quy định của Hiến pháp.

+ Ban hành văn bản thay thế được áp dụng khi phần lớn hoặc toàn bộ nội dung của văn bản trái với quy định của Hiến pháp.

+ Bãi bỏ một phần văn bản được áp dụng khi một phần nội dung của văn bản trái với quy định của Hiến pháp mà không cần thiết có quy định mới.

+ Bãi bỏ toàn bộ văn bản được áp dụng khi toàn bộ nội dung của văn bản trái với quy định của Hiến pháp mà không cần thiết có quy định mới.

+ Đình chỉ thi hành được áp dụng trong trường hợp văn bản có nội dung trái với Hiến pháp nếu chưa được sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ kịp thời và tiếp tục thực hiện thì có thể gây hậu quả nghiêm trọng, ảnh hưởng đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

- Ban hành văn bản mới được áp dụng trong trường hợp qua rà soát, đối chiếu với Hiến pháp phát hiện có quan hệ xã hội cần được điều chỉnh bởi văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn hoặc có quan hệ xã hội cần điều chỉnh nhưng chưa có văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh.

Bước 04. Xây dựng Báo cáo kết quả rà soát

Các đơn vị xây dựng Báo cáo kết quả rà soát văn bản theo Hiến pháp trên cơ sở kết quả rà soát văn bản đã thực hiện. Báo cáo bao gồm các nội dung sau:

- Quá trình tổ chức thực hiện;

- Kết quả rà soát văn bản theo Hiến pháp:

+ Tổng số văn bản thuộc trách nhiệm rà soát;

+ Tổng số văn bản cần sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban hành mới bảo đảm phù hợp với Hiến pháp; số văn bản có quy định cần phải dừng thi hành…;

- Vướng mắc, khó khăn, đề xuất, kiến nghị (các vấn đề cần xin ý kiến, trao đổi)…

c) Gửi kết quả rà soát văn bản

Các đơn vị gửi kết quả rà soát văn bản đến Cục Kiểm tra văn bản để tổng hợp chung, bảo đảm thời hạn và thành phần hồ sơ như sau:

- Danh mục các luật, pháp lệnh cần bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới bảo đảm phù hợp với quy định của Hiến pháp (kèm theo phiếu rà soát văn bản, báo cáo kết quả rà soát văn bản) gửi trước ngày 28/3/2014;

- Danh mục văn bản của Chính phủ, Thủ tướng chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp cần bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới bảo đảm phù hợp với quy định của Hiến pháp (kèm theo phiếu rà soát văn bản, báo cáo kết quả rà soát văn bản) gửi trước ngày 10/6/2014;

- Danh mục văn bản của Chính phủ, Thủ tướng chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp có nội dung trái với Hiến pháp cần phải dừng thi hành gửi trước ngày 10/6/2014.

2. Tổng hợp, trình kết quả rà soát văn bản

2.1. Đơn vị chủ trì: Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật.

2.2. Đơn vị phối hợp: Các đơn vị thuộc Bộ.

2.3. Thời gian hoàn thành:

+ Tổng hợp, trình Danh mục đề xuất của Bộ Tư pháp về các luật, pháp lệnh cần bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới bảo đảm phù hợp với quy định của Hiến pháp (kèm theo báo cáo kết quả rà soát văn bản) trước ngày 30/3/2014;

+ Tổng hợp, trình Danh mục văn bản của Chính phủ, Thủ tướng chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp cần bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới bảo đảm phù hợp với quy định của Hiến pháp (kèm theo báo cáo kết quả rà soát văn bản) trước ngày 30/6/2014;

+ Tổng hợp, trình Danh mục văn bản của Chính phủ, Thủ tướng chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp có nội dung trái Hiến pháp cần phải phải dừng thi hành (kèm theo Dự thảo Quyết định để Bộ trưởng Bộ Tư pháp công bố theo quy định) trước ngày 30/6/2014.

 3. Kiến nghị xử lý kết quả rà soát văn bản

3.1. Đơn vị chủ trì: Vụ Các vấn đề chung về xây dựng pháp luật.

3.2. Đơn vị phối hợp: Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, Vụ Pháp luật quốc tế và các đơn vị có liên quan.

3.3. Thời gian thực hiện: Sau khi hoàn thành việc tổng hợp, lập các Danh mục.

3.4. Cách thức thực hiện

- Đối với kiến nghị bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới các luật, pháp lệnh: Tổng hợp vào đề nghị của Chính phủ về điều chỉnh Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2015, dự kiến Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2016 và những năm tiếp theo;

- Đối với kiến nghị bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung, ban hành mới các văn bản của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ: Đề nghị Văn phòng Chính phủ đưa vào Chương trình xây dựng văn bản của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ (điều chỉnh Chương trình năm 2014, dự kiến Chương trình năm 2015);

- Đối với kiến nghị bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung, ban hành mới văn bản của Bộ trưởng Bộ Tư pháp: Đề nghị Văn phòng Bộ đưa vào Chương trình xây dựng văn bản, đề án của Bộ Tư pháp (điều chỉnh Chương trình năm 2014, dự kiến Chương trình năm 2015).

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Phân công thực hiện

1.1. Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật

- Chủ trì tổ chức việc rà soát, lập danh mục đề xuất văn bản quy phạm pháp luật cần bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới phù hợp với quy định của Hiến pháp thuộc trách nhiệm rà soát của Bộ Tư pháp.

- Chủ trì, phối hợp với Vụ Pháp luật hình sự – hành chính theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn các đơn vị thuộc Bộ trong quá trình rà soát, lập danh mục đề xuất văn bản quy phạm pháp luật cần bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới phù hợp với quy định của Hiến pháp thuộc trách nhiệm rà soát của Bộ Tư pháp.

- Chủ trì xây dựng Báo cáo kết quả triển khai rà soát, lập danh mục đề xuất văn bản cần bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới phù hợp với quy định của Hiến pháp thuộc trách nhiệm rà soát của Bộ Tư pháp gửi Vụ Pháp luật hình sự – hành chính để tổng hợp chung, báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

- Thực hiện các nhiệm vụ khác được giao tại Kế hoạch này.

1.2. Vụ Pháp luật Hình sự – Hành chính

- Phối hợp với Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn các đơn vị thuộc Bộ trong quá trình rà soát, lập danh mục đề xuất văn bản cần bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới phù hợp với quy định của Hiến pháp thuộc trách nhiệm rà soát của Bộ Tư pháp;

- Chủ trì, phối hợp với Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, Vụ Pháp luật quốc tế tổ chức các cuộc họp:

(i) Giải quyết các vướng mắc, khó khăn trong quá trình thực hiện rà soát của các đơn vị thuộc Bộ;

(ii) Giải quyết các vướng mắc, khó khăn trong quá trình thực hiện rà soát của các Bộ, ngành, địa phương;

(iii) Thảo luận về kết quả rà soát của Bộ Tư pháp (mời các cơ quan, đơn vị có liên quan và các chuyên gia);

(iv) Thảo luận về kết quả rà soát về quyền con người, về đối ngoại và hợp tác quốc tế (mời các cơ quan, đơn vị có liên quan và các chuyên gia);

(v) Chuẩn bị nội dung xin ý kiến Ủy ban thường vụ Quốc hội (khi cần thiết) về nội dung và tinh thần của Hiến pháp năm 2013 để bảo đảm thực hiện rà soát đầy đủ và chính xác.

1.3. Vụ Pháp luật quốc tế

- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan thuộc Bộ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ tham mưu, trình Lãnh đạo Bộ ký ban hành Kế hoạch triển khai rà soát văn bản về quyền con người theo Hiến pháp và tổ chức thực hiện Kế hoạch sau khi được Lãnh đạo Bộ ký ban hành.

- Kiểm tra, tổng hợp, trình Lãnh đạo Bộ kết quả rà soát các văn bản về quyền con người theo Hiến pháp để báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ (đồng thời gửi báo cáo kết quả rà soát về Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật để tổng hợp chung vào Báo cáo kết quả thực hiện rà soát văn bản tại Bộ Tư pháp).

- Thực hiện các nhiệm vụ khác được giao tại Kế hoạch này.

1.4. Vụ Hợp tác quốc tế chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ và các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Ngoại giao rà soát văn bản về đối ngoại và hợp tác quốc tế thuộc trách nhiệm rà soát của Bộ Tư pháp.

1.5. Vụ Các vấn đề chung về xây dựng pháp luật: Tổng hợp các đề xuất, kiến nghị xử lý văn bản theo nhiệm vụ tại Mục 3 Phần II Kế hoạch này để xây dựng hoặc kiến nghị xây dựng (hoặc điều chỉnh) Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật theo quy định.

2.6. Các đơn vị thuộc Bộ

- Tổ chức rà soát, đề xuất văn bản cần bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới phù hợp với quy định của Hiến pháp thuộc trách nhiệm rà soát của đơn vị mình theo cách thức, trình tự, thời hạn nêu tại Mục 1 Phần II của Kế hoạch này.

- Phối hợp với Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, Vụ Pháp luật quốc tế, Vụ Pháp luật hình sự – hành chính, Vụ Hợp tác quốc tế, Vụ Các vấn đề chung về xây dựng pháp luật và các đơn vị liên quan thực hiện các công việc khác nêu tại Kế hoạch này.

3. Kinh phí thực hiện

Kinh phí thực hiện nhiệm vụ rà soát, lập danh mục đề xuất văn bản cần bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới phù hợp với quy định của Hiến pháp thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 122/2011/TTLT-BTC-BTP ngày 17/8/2011 của Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản và các văn bản khác có liên quan.

Vụ Kế hoạch – Tài chính có trách nhiệm bảo đảm kinh phí để tổ chức thực hiện các nhiệm vụ đã được xác định tại Kế hoạch này./.

 

BẢNG PHÂN CÔNG RÀ SOÁT VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT THEO HIẾN PHÁP TẠI BỘ TƯ PHÁP1

(Kèm theo Kế hoạch tổ chức triển khai rà soát, lập danh mục đề xuất văn bản quy phạm pháp luật cần bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới phù hợp với quy định của Hiến pháp thuộc trách nhiệm rà soát của Bộ Tư pháp)

STT

Tên loại văn bản

Số, ký hiệu; ngày, tháng, năm ban hành văn bản

Tên gọi của văn bản/ Trích yếu nội dung của văn bản

Thời điểm có hiệu lực

Đơn vị có trách nhiệm rà soát

I. LĨNH VỰC BỔ TRỢ TƯ PHÁP2

I.1. LĨNH VỰC LUẬT SƯ, TƯ VẤN PHÁP LUẬT

1.

Luật

Số 65/2006/QH11 ngày 29/6/2006

Luật sư

01/01/2007

(Hết hiệu lực một phần)

Cục Bổ trợ tư pháp

2.

Luật

Số 20/2012/QH13 ngày 20/11/2012

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Luật sư

01/7/2013

Cục Bổ trợ tư pháp

3.

Nghị quyết

Số 65/2006/NQ-QH11 ngày 29/6/2006

Về việc thi hành Luật Luật sư

12/7/2006

(Kể từ ngày Chủ tịch nước ký lệnh công bố)

Cục Bổ trợ tư pháp

4.

Nghị định

Số 77/2008/NĐ-CP ngày 16/7/2008

Về tư vấn pháp luật

11/8/2008

(Sau 15 ngày, kể từ ngày Nghị định số 77/2008/NĐ-CP đăng Công báo)

Cục Bổ trợ tư pháp

5.

Nghị định

Số 05/2012/NĐ-CP3 ngày 02/02/2012

Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về đăng ký giao dịch bảo đảm, trợ giúp pháp lý, luật sư, tư vấn pháp luật

01/4/2012

(Hết hiệu lực một phần)

Cục Bổ trợ tư pháp (Phần quy định liên quan đến lĩnh vực luật sư, tư vấn pháp luật)

6.

Nghị định

Số 123/2013/NĐ-CP ngày 14/10/2013

Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Luật sư

28/11/2013

Cục Bổ trợ tư pháp

7.

Thông tư liên tịch

Số 66/2007/TTLT-BTC-BTP ngày 19/6/2007

Hướng dẫn về thù lao và thanh toán chi phí cho luật sư trong trường hợp luật sư tham gia tố tụng theo yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng

24/7/2007

(Sau 15 ngày, kể từ ngày Thông tư liên tịch số 66/2007/TTLT-BTC-BTP đăng Công báo)

Cục Bổ trợ tư pháp phối hợp đơn vị liên quan của Bộ Tài chính

8.

Thông tư

Số 01/2010/TT-BTP ngày 09/02/2010

Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 77/2008/NĐ-CP ngày 16/7/2008 của Chính phủ về tư vấn pháp luật

26/3/2010

(Sau 45 ngày, kể từ ngày Thông tư số 01/2010/TT-BTP ký ban hành)

(Hết hiệu lực một phần)

Cục Bổ trợ tư pháp

9.

Thông tư