UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 5181/QĐ-UBND

Nghệ An, ngày 10 tháng 10 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH ĐỀ ÁN “TĂNG THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN ĐẾN NĂM 2020”

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002;

Căn cứ Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 30/7/2013 của Bộ Chính trị về phương hướng, nhiệm vụ phát triển tỉnh Nghệ An đến năm 2020;

Thực hiện Quyết định 5260/QĐ-UBND ngày 06/11/2013 của UBND tỉnh Nghệ An về việc ban hành Kế hoạch triển khai Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 30/7/2013 của Bộ Chính trị về phương hướng, nhiệm vụ phát triển tỉnh Nghệ An đến năm 2020;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 3017/TTr-STC ngày 18/9/2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Đề án "Tăng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Nghệ An đến năm 2020”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế Nghệ An, Cục trưởng cục Hải quan, Giám đốc các Sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã, chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Thái Văn Hằng

 

ĐỀ ÁN

TĂNG THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN ĐẾN NĂM 2020
(Ban hành kèm theo Quyết định số 5181/QĐ-UBND ngày 10 tháng 10 năm 2014 của UBND tỉnh Nghệ An)

PHẦN MỞ ĐẦU

I. SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG ĐỀ ÁN

Công tác thu ngân sách trên địa bàn tỉnh trong những năm qua đã có nhiều chuyển biến tích cực, thu ngân sách luôn hoàn thành vượt mức dự toán HĐND tỉnh giao, góp phần đảm bảo nguồn lực cho việc thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh. Tuy nhiên, thu cân đối ngân sách trong những năm qua mới chỉ đáp ứng được khoảng 50% nhu cầu chi thường xuyên, trong khi đó thất thu thuế vẫn còn xẩy ra trên nhiều lĩnh vực, đặc biệt là lĩnh vực kinh tế ngoài quốc doanh, bất động sản… Tình trạng buôn lậu, gian lận thương mại và trốn thuế đang có chiều hướng gia tăng, chưa được giải quyết triệt để. Số thu ngân sách chưa tương ứng với tiềm năng phát triển kinh tế của tỉnh và khoảng cách giữa thu – chi ngân sách trên địa bàn của tỉnh ngày càng giãn ra.

Vì vậy, để khắc phục những tồn tại trong công tác thu ngân sách, tìm các giải pháp nhằm tăng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, chống thất thu ngân sách, chống buôn lậu, gian lận thương mại và có chính sách khuyến khích khai thác, thu hút nguồn thu đang là vấn đề được các cấp, các ngành quan tâm, đặc biệt là các cơ quan được giao nhiệm vụ quản lý thu ngân sách trên địa bàn.

Xuất phát từ những lý do trên, đề án: “Tăng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Nghệ An đến năm 2020” góp phần hoàn thành các chỉ tiêu theo tinh thần Nghị quyết số 26-NQ/TW của Bộ Chính trị về phương hướng, nhiệm vụ phát triển tỉnh Nghệ An đến năm 2020.

II. CƠ SỞ PHÁP LÝ CỦA VIỆC XÂY DỰNG ĐỀ ÁN

- Căn cứ mục tiêu Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVII;

- Quyết định số 197/2007/QĐ-TTg ngày 28/12/2007 của Thủ tướng Chính phủ về Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội tỉnh Nghệ An đến năm 2020;

- Căn cứ Quyết định phê duyệt kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội tỉnh Nghệ An giai đoạn 2011-2015;

- Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 30/7/2013 của Bộ Chính trị về phương hướng, nhiệm vụ phát triển tỉnh Nghệ An đến năm 2020;

- Căn cứ Quyết định số 2355/QĐ-TTg ngày 04/12/2013 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án phát triển kinh tế xã hội miền Tây tỉnh Nghệ An đến năm 2020.

- Quyết định số 339/QĐ-TTg ngày 19/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án tổng thể tái cơ cấu kinh tế gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả và năng lực cạnh tranh giai đoạn 2013 – 2020.

III. MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ ÁN

Trên cơ sở phân tích, đánh giá kết quả thực hiện thu chi ngân sách nhà nước và chỉ tiêu phát triển kinh tế – xã hội giai đoạn 2011-2013 của tỉnh, đề xuất các giải pháp cụ thể hoá tăng thu ngân sách trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2014 – 2020 nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội trên địa bàn tỉnh.

PHẦN I

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG THU NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN GIAI ĐOẠN 2011 – 2013

I. ĐẶC ĐIỂM CHUNG

1. Đặc điểm tự nhiên

- Tỉnh Nghệ An nằm ở vị trí trung tâm Khu vực Bắc Trung Bộ, có diện tích tự nhiên là 16.490,85 km2, có 21 huyện, thành phố, thị xã, trong đó miền Tây Nghệ An có diện tích tự nhiên 13.747,69 km2, chiếm 83,36% diện tích toàn tỉnh;

- Địa hình của tỉnh được phân thành 4 vùng rõ rệt: Đồng bằng, ven biển, trung du và núi thấp, núi cao. Đó là điều kiện thuận lợi để phát triển nền kinh tế công nông lâm ngư nghiệp, dịch vụ, du lịch,… đa dạng, có sự hỗ trợ lẫn nhau giữa các vùng và tạo ra khả năng đáp ứng sự biến động của thị trường.

- Hiện nay, Nghệ An có 1 thành phố đô thị loại I, 3 thị xã, 17 huyện với 480 xã, phường, thị trấn. Trong đó, Miền Tây Nghệ An có 6 huyện miền núi thấp, 5 huyện miền núi cao, 141 xã núi thấp, 99 xã núi cao.

2. Đặc điểm về nguồn lực phát triển kinh tế xã hội

- Dân số Nghệ An năm 2013 là 2.978.705 người, đứng thứ tư toàn quốc. Mật độ dân số là 181 người/km2. Dân số miền Tây Nghệ An có 1.086.967 người, chiếm 36,49% dân số toàn tỉnh; đồng bào dân tộc thiểu số có 42 vạn người, chiếm 38,7% dân số toàn miền Tây.

Năm 2013, tỉnh có 1.920.399 người là lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên (chiếm 64,47% dân số toàn tỉnh), trong đó đang làm việc có 1.898.851 người, chiếm 98,88%. Hàng năm, nguồn lao động mới được bổ sung thêm khoảng 3 vạn người, phần lớn tốt nghiệp phổ thông và các trường dạy nghề.

- Nghệ An có tài nguyên đất đai phong phú, phù hợp với sự phát triển của các loại cây trồng chủ yếu như cây chè, cà phê, cao su, cây ăn quả, cây công nghiệp ngắn ngày như: mía, lạc và cây lương thực, …

- Về tài nguyên rừng: có diện tích lâm nghiệp rộng lớn, có nhiều loài động vật, thực vật quý hiếm có tiềm năng phát triển du lịch và phát triển sản xuất công nghiệp chế biến lâm sản.

- Tài nguyên biển và thuỷ sản: trữ lượng hải sản các loại Nghệ An khoảng 80.000 tấn, khả năng khai thác cho phép khoảng 35-37 nghìn tấn/năm với các loài cá, tôm, mực, … có giá trị kinh tế cao.

- Tài nguyên khoáng sản của Nghệ An đa dạng về chủng loại, phân bố rộng khắp, nhưng phần lớn trữ lượng nhỏ, việc khai thác với quy mô công nghiệp gặp khó khăn. Riêng đá vôi để sản xuất vật liệu xây dựng chất lượng tốt và có trữ lượng lớn (trên 600 triệu m3). Các loại khoáng sản khác có trữ lượng công nghiệp gồm: thiếc (82.000 tấn), đá sét (18,6 triệu tấn), đất sét, cao lanh (trên 9 triệu tấn), cuội sỏi xây dựng (trên 97 triệu m3), đá bazan (trên 400 triệu tấn).

- Tài nguyên du lịch: Nghệ An có nhiều thuận lợi để phát triển du lịch sinh thái, lịch sử văn hoá và du lịch nghỉ dưỡng. Ngoài tiềm năng du lịch biển và Quê Bác, Nghệ An có nhiều danh lam thắng cảnh, điển hình là Vườn quốc gia Pù Mát, rừng nguyên sinh Pù Huống, Pù Hoạt, thác Khe Kèm, thác Sao Va…

- Về cơ sở hạ tầng: Nghệ An nằm ở vùng trung tâm Bắc Trung Bộ, trên tuyến giao lưu Bắc Nam – Đông Tây, có các tuyến giao thông đường sắt, đường bộ, đường thủy nội địa và đường hàng không. Đây cũng là cửa ngõ thông ra biển đông của Trung Lào và vùng Đông Bắc Thái Lan qua cảng Cửa Lò.

- Về văn hoá – giáo dục: vùng đất có truyền thống hiếu học, trung tâm giáo dục – đào tạo của khu vực Bắc miền Trung; Hiện nay, trên địa bàn tỉnh có 06 trường đại học, 11 trường cao đẳng chuyên nghiệp và dạy nghề và 15 trường trung cấp. Hệ thống các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề trên địa bàn Nghệ An có năng lực đào tạo gần 90.000 học sinh, sinh viên, thu hút cả học sinh quốc tế (Lào, Thái Lan), đáp ứng yêu cầu cung cấp nguồn nhân lực cho tỉnh, vùng Bắc Trung Bộ và cả nước.

- Về hệ thống các doanh nghiệp và hợp tác xã: Tính đến tháng 6 năm 2014, toàn tỉnh đã thành lập 12.124 doanh nghiệp và 555 hợp tác xã. Số doanh nghiệp đang hoạt động có 8.243 doanh nghiệp, chiếm 67,98% số doanh nghiệp đăng ký thành lập.

Mặc dù có nhiều tài nguyên, thiên nhiên phong phú, nhưng Nghệ An vẫn đang là một tỉnh nghèo, cơ sở hạ tầng kinh tế – xã hội còn gặp nhiều khó khăn, chưa đồng bộ, tích luỹ nội bộ không đáng kể, quy mô của các doanh nghiệp còn nhỏ, khả năng cạnh tranh còn yếu. Trong thời gian qua, tỉnh đã có nhiều bước đột phá, ưu tiên nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng các khu kinh tế, thu hút các dự án đầu tư lớn để có những sản phẩm chủ lực tạo nguồn thu lớn, ổn định vững chắc cho giai đoạn 2011-2020.

II. THỰC TRẠNG THU – CHI NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN GIAI ĐOẠN 2011 – 2013

1. Kết quả thu ngân sách giai đoạn 2011 – 2013

Do ảnh hưởng suy thoái của nền kinh tế thế giới đã tác động đến tốc độ phát triển của nền kinh tế nước ta, cũng như của tỉnh Nghệ An. Chính phủ đã ban hành nhiều giải pháp nhằm tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh nên ảnh hưởng đến việc thực hiện thu ngân sách trên địa bàn hàng năm.

Mặt khác, thu ngân sách trên địa bàn mặc dù tăng nhanh nhưng cũng chưa đáp ứng được nhu cầu chi thường xuyên (năm 2011: 76,9%; năm 2012: 48,7%; năm 2013: 49,2% xu hướng ngày càng giảm dần do tốc độ tăng thu không bằng tốc độ tăng chi thường xuyên do Trung ương ban hành các chế độ tiền lương mới, bổ sung các chế độ phụ cấp và tăng mức chi các chính sách an sinh xã hội,….).

Thu ngân sách giai đoạn 2011-2013 đã có những tiến bộ đáng kể, là kết quả phản ánh quá trình đầu tư của tỉnh trong những năm qua và công tác chống thất thu. Tuy nhiên, trong thời gian qua, Trung ương đã ban hành nhiều văn bản thực hiện miễn, giảm, giãn thuế nhằm tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh và hỗ trợ thị trường (năm 2011: Chính phủ ban hành Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24/02/2011 về các giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội và Quyết định số 21/2011/QĐ-TTg ngày 06/4/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc gia hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) của doanh nghiệp nhỏ và vừa nhằm tháo gỡ khó khăn, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế năm 2011; Năm 2012: Nghị quyết 13/NQ-CP ngày 10/5/2012 của Chính phủ về một số giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh và hỗ trợ thị trường; Nghị định số 60/2012/NĐ-CP ngày 30/7/2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Nghị quyết số 29/2012/QH13 ngày 21/6/2012 của Quốc hội về ban hành một số chính sách thuế nhằm tháo gỡ khó khăn cho tổ chức và cá nhân; Năm 2013: Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07/01/2013 của Chính phủ về một số giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường, giải quyết nợ xấu) đã ảnh hưởng đến việc thực hiện dự toán thu ngân sách. Thông qua công tác cải cách hành chính, tăng cường vai trò quản lý đối tượng kinh doanh và tập trung quyết liệt chỉ đạo công tác thu, khai thác nguồn thu và công tác chống thất thu thuế, thu ngân sách đã đạt được những kết quả nhất định. Cụ thể như sau:

Thu ngân sách và cơ cấu thu ngân sách giai đoạn 2011-2013

Đơn vị tính: tỷ đồng

Năm

Tổng thu

Trong đó

Tỷ trọng

So năm trước %

Thu nội địa

Thu từ HĐ XNK

Ghi thu, ghi chi

Thu nội địa

Thu từ HĐ XNK

Thu nội địa

Thu từ HĐ XNK

2010

6.199,7

4.366,1

712,4

1.121,2

70,4%

11,5%

 

 

2011

7.476,0

6.106,5

688,3

681,2

81,7%

9,2%

139,9%

96,6%

2012

7.101,0

5.088,9

603,9

1.408,2

71,7%

8,5%

83,3%

87,7%

2013 (*)

8.294,6

5.562,7

924,8

1.807,1

67,1%

11,1%

109,3%

153,1%

Tổng cộng 2011 -2013

22.871,6

16.758,1

2.217,0

3.896,5

73,3%

9,7%

 

 

Ghi chú: Số liệu 2013 còn đang trong thời kỳ điều chỉnh, bổ sung

 

Tổng thu ngân sách nhà nước (NSNN) trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2011 – 2013 là 22.871 tỷ đồng. Số thu ngân sách năm 2013 tăng 33,8% so với năm 2010. Tốc độ tăng thu bình quân hàng năm là 7,5%/ năm.

a) Thu nội địa

Thu nội địa giai đoạn 2011-2013 đạt 16.758 tỷ đồng, chiếm 73,3% tổng thu ngân sách. Số thu ngân sách năm 2013 tăng 27,4% so với năm 2010. Tốc độ tăng thu bình quân hàng năm là 6,2%/năm.

- Thu tiền sử dụng đất giai đoạn 2011-2013 đạt 3.616 tỷ đồng, chiếm 21,6% tổng thu nội địa. Tuy nhiên, do ảnh hưởng suy thoái của nền kinh tế, thị trường bất động sản đóng băng, nên nguồn thu từ tiền sử dụng đất không ổn định và đang có xu hướng năm sau giảm so với năm trước (năm 2011: 2.425 tỷ đồng; năm 2012: 653 tỷ đồng; năm 2013: 537 tỷ đồng). Nguồn thu này được đầu tư trở lại cho hạ tầng kinh tế – xã hội đã tạo điều kiện cải thiện cơ sở hạ tầng hiện đang nhiều khó khăn của tỉnh.

- Thu nội địa (loại trừ tiền sử dụng đất): Bao gồm thu từ khu vực DNNN, từ khu vực công thương nghiệp dịch vụ ngoài quốc doanh, từ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, phí, lệ phí,… Đây là nguồn thu chủ yếu, mang tính bền vững cao và phản ánh đúng tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế.

Giai đoạn 2011-2013 đạt 13.141 tỷ đồng, chiếm 78,4% tổng thu nội địa. Năm 2013 tăng 92,5% so với năm 2010, phản ánh tốc độ tăng trưởng và ổn định nguồn thu. Tốc độ tăng bình quân hàng năm là 17,8%. Cụ thể một số nguồn thu lớn có tính ổn định như sau:

+ Thu từ doanh nghiệp Trung ương quản lý năm 2010: 609 tỷ đồng, đến năm 2013 thực hiện 869 tỷ đồng, tăng bình quân hàng năm 9,3%.

+ Thu từ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài năm 2010: 126 tỷ đồng, đến năm 2013 thực hiện 203 tỷ đồng, tăng bình quân hàng năm 12,7%.

+ Thu từ khu vực CTN-DV ngoài quốc doanh năm 2010: 678 tỷ đồng, đến năm 2013 thực hiện 2.410 tỷ đồng, tăng bình quân hàng năm 37,3%. Nguyên nhân tăng cao so với các nội dung khác là do điều chỉnh số thu 02 nhà máy bia Sài Gòn – Sông lam và Nhà máy Bia Hà Nội – Nghệ An từ khu vực doanh nghiệp địa phương quản lý sang khu vực CTN-DV ngoài quốc doanh cho phù hợp với tính chất của doanh nghiệp (chuyển từ doanh nghiệp nhà nước sang Công ty cổ phần).

+ Thu lệ phí trước bạ năm 2010: 276 tỷ đồng, đến năm 2013 thực hiện 391 tỷ đồng, tăng bình quân hàng năm 9,1%.

+ Thuế thu nhập cá nhân năm 2010: 118 tỷ đồng, đến năm 2013 thực hiện 209 tỷ đồng, tăng bình quân hàng năm 15,5%.

b) Thu từ hoạt động XNK

Thu từ hoạt động XNK năm 2011-2013 đạt 2.217 tỷ đồng, chiếm 9,7% tổng thu NSNN trên địa bàn. Khoản thu này có xu hướng không ổn định, phụ thuộc chủ yếu vào nhập khẩu xăng dầu, nhập khẩu thiết bị của các dự án và xuất nhập khẩu gỗ và sản phẩm từ gỗ.

Đơn vị: tỷ đồng

TT

NỘI DUNG

Số tiền

Trong đó

Năm 2011

Năm 2012

Năm 2013

1

Thu từ nhập khẩu xăng dầu

620,98

229,16

106,12

285,70

2

Thu từ nhập khẩu thiết bị

432,40

121,31

142,14

168,95

3

Thu từ xuất khẩu khoáng sản

168,95

19,76

66,47

82,72

4

Thu từ xuất khẩu gỗ và sản phẩm từ gỗ

208,45

94,00

104,00

10,45

5

Thu từ nhập khẩu gỗ

208,60

47,59

63,05

97,96

6

Thu từ nhập khẩu nhôm cuộn

303,99

92,42

116,52

95,05

7

Thu từ các nội dung khác

273,63

84,06

5,60

183,97

 

Tổng cộng

2.217,00

688,30

603,90

924,80

Các nguyên nhân ảnh hưởng đến số thu từ hoạt động XNK trong giai đoạn 2011-2013:

+ Do năm 2012, Công ty xăng dầu Nghệ Tĩnh tách thành Công ty xăng dầu Nghệ An và Công ty xăng dầu Hà Tĩnh, dẫn đến số thu thuế nhập khẩu xăng dầu bị phân chia cho 2 tỉnh.

+ Các dự án về nhiệt điện, xi măng… do suy giảm kinh tế, các nhà đầu tư thiếu vốn, mức tiêu thụ sản phẩm chậm nên các dự án triển khai không đúng theo tiến độ ảnh hưởng đến nguồn thu ngân sách trên địa bàn tỉnh.

c) Các khoản thu không cân đối, ghi thu, ghi chi (HĐND tỉnh không giao chỉ tiêu thu)

Giai đoạn 2011-2013 thực hiện 3.896 tỷ đồng, chiếm 17% tổng thu ngân sách. Khoản thu này chủ yếu ghi thu, ghi chi học phí, viện phí, đóng góp xây dựng hạ tầng. Các khoản thu không cân đối ngân sách thực hiện ghi thu, ghi chi quản lý qua KBNN.

2. Kết quả chi ngân sách giai đoạn 2011 – 2013

Chi ngân sách địa phương trong những năm qua đã tăng đều từ 10.867 tỷ đồng năm 2010 lên 17.801 tỷ đồng năm 2013 (tăng 63,8%). Chi ngân sách thực hiện trong cả giai đoạn 2011- 2013 đạt 47.494 tỷ đồng, chiếm 26,3% GDP thực tế.

Chi ngân sách và cơ cấu chi ngân sách giai đoạn 2011-2013

Đơn vị tính: tỷ đồng

Năm

Tổng chi ngân sách

Trong đó

Tỷ trọng

So năm trước

Chi ĐTPT

Chi TX

Chi ĐTPT

Chi TX

Chi ĐTPT

Chi TX

2010

10.867,2

3.236,0

7.631,2

29,8%

70,2%

 

 

2011

14.056,6

5.216,0

8.840,6

37,1%

62,9%

161,2%

115,8%

2012

15.636,8

3.947,7

11.689,1

25,2%

74,8%

75,7%

132,2%

2013 (*)

17.801,5

4.612,0

13.189,4

25,9%

74,1%

116,8%

112,8%

2011-2013

47.494,9

13.775,8

33.719,1

29,0%

71,0%

 

 

Ghi chú: Số liệu 2013 còn đang trong thời kỳ điều chỉnh, bổ sung

 

a) Chi đầu tư phát triển: 3 năm 2011-2013 thực hiện 13.775 tỷ đồng, chiếm 29% tổng chi ngân sách và chiếm 12,5% tổng đầu tư xã hội (Tổng vốn đầu tư xã hội 3 năm 2011-2013 đạt khoảng hơn 110.000 tỷ đồng). Ngoài ra, giai đoạn 2011-2013, nguồn vốn đầu tư XDCB còn được bổ sung hơn 2.637 tỷ đồng vốn trái phiếu Chính phủ (vốn trái phiếu Chính phủ không hạch toán trong quyết toán ngân sách hàng năm).

b) Chi thường xuyên: 3 năm 2011-2013 thực hiện 33.719 tỷ đồng, chiếm 71% tổng chi ngân sách. Trong đó, chi sự nghiệp kinh tế và trợ giá, trợ cước từ 860 tỷ đồng năm 2010 lên 1.159 tỷ đồng năm 2013 (tăng 34,7%), chi sự nghiệp giáo dục đào tạo từ 2.857 tỷ đồng lên 5.455 tỷ đồng năm 2013 (tăng 90,9%), chi sự nghiệp y tế từ 1.232 tỷ đồng lên 2.261 tỷ đồng năm 2013 (tăng 83,5%), chi đảm bảo xã hội từ 672 tỷ đồng lên 996 tỷ đồng năm 2013 (tăng 48,2%)… đã đáp ứng cơ bản yêu cầu phục vụ phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh.

3. Tỷ lệ huy động ngân sách và mức độ đảm bảo

Tỷ lệ huy động ngân sách/GDP và mức độ đảm bảo chi thường xuyên

Đơn vị tính: tỷ đồng

Nội dung

Năm 2010

Năm 2011

Năm 2012

Năm 2013

1. GDP (giá 2010)

41.591

45.631

48.655

52.295

2. GDP thực tế

41.591

52.217

59.812

68.690

3. Tổng thu cân đối NS

5.078,6

6.794,9

5.692,9

6.487,5

4. Tổng chi ngân sách địa phương

10.867,3

14.056,7

15.636,8

17.801,5

Trong đó: Chi thường xuyên

7.631,3

8.840,6

11.689,1

13.189,4

5. Tỷ lệ huy động (%)

 

 

 

 

- So GDP (giá 2010)

12,2%

14,9%

11,7%

12,4%

- So GDP thực tế

12,2%

13,0%

9,5%

9,4%

6. Mức độ đảm bảo chi TX (%)

66,6%

76,9%

48,7%

49,2%

Trong điều kiện chính sách thuế có nhiều biến động làm giảm thu ngân sách; chi ngân sách ngày càng có xu hướng tăng (do thực hiện cải cách tiền lương, bổ sung các khoản phụ cấp, tăng mức chi chính sách xã hội, chi các cơ chế chính sách phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh, …) thì việc đảm bảo được gần 50% chi thường xuyên là sự cố gắng nỗ lực phấn đấu lớn của tỉnh, của ngành tài chính trong việc bồi dưỡng, khai thác nguồn thu, trong công tác chống thất thu những năm qua.

4. Đánh giá, nhận xét

Kết quả thực hiện nhiệm vụ thu ngân sách giai đoạn 2011 – 2013 đã đạt được những kết quả nhất định, góp phần quan trọng trong việc đảm bảo cho chi thực hiện chính sách an sinh xã hội và một phần cho đầu tư phát triển, chi hoạt động của bộ máy nhà nước. Thu ngân sách liên tục tăng trưởng, trong điều kiện chịu ảnh hưởng của suy giảm kinh tế thế giới, Chính phủ thực hiện cải cách thuế với những sửa đổi, bổ sung về chính sách thuế làm giảm số thu ngân sách.

Hệ thống cơ sở hạ tầng được đầu tư, nâng cấp đã thu hút nhiều dự án đầu tư mới tại các huyện, bao gồm cả khu vực các huyện miền Tây Nghệ An.

Bên cạnh những kết quả đạt được, tình hình tài chính – ngân sách giai đoạn 2011-2013 còn bộc lộ một số tồn tại, hạn chế:

Thu ngân sách trên địa bàn vẫn chưa đáp ứng nhu cầu chi thường xuyên. Cơ cấu nguồn thu chưa tích cực và vững chắc: thu thuế xuất nhập khẩu, tiền sử dụng đất còn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thu ngân sách nhà nước (chiếm 25% tổng thu). Chưa có nguồn thu lớn chủ lực, mà chủ yếu đang tập trung khai thác quản lý thu từ các doanh nghiệp nhỏ và vừa. Nguồn thu chủ yếu dựa vào thu thuế các doanh nghiệp, song các doanh nghiệp đóng trên địa bàn có nộp thuế trên 10 tỷ đồng còn ít (năm 2013 có 28 doanh nghiệp; chỉ tiêu thu ngân sách năm 2014 có 37 doanh nghiệp).

Tình hình tài chính của các doanh nghiệp vẫn còn nhiều khó khăn. Sức cạnh tranh và hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong tỉnh còn hạn chế, còn quá ít các doanh nghiệp có uy tín, thương hiệu, trong và ngoài nước. Xuất khẩu hàng hoá còn ở dạng nguyên liệu thô.

Tình trạng khai man, trốn thuế vẫn diễn ra ở nhiều doanh nghiệp. Công tác chống buôn lậu và gian lận thương mại chưa thật quyết liệt. Nợ đọng thuế còn lớn, kéo dài; chưa có chế tài xử lý nghiêm minh làm thất thu ngân sách.

Nhu cầu vốn cho đầu tư phát triển lớn nhưng nguồn lực đáp ứng còn hạn chế, chưa thu hút được nhiều nguồn vốn đầu tư nước ngoài. Đầu tư còn dàn trải. Công tác đền bù GPMB, thực hiện quy trình đầu tư (lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư, đấu thầu,…) còn nhiều tồn tại.

Tư tưởng bao cấp, trông chờ vào ngân sách cấp trên vẫn còn nặng nề. Tình trạng lãng phí, thất thoát trong quản lý và sử dụng ngân sách ở một số đơn vị cơ sở vẫn còn xẩy ra, nhưng chưa được ngăn chặn kịp thời.

5. Nguyên nhân

5.1. Nguyên nhân và bài học kinh nghiệm của những kết quả đạt được

a) Nguồn thu ngân sách được mở rộng

- Giai đoạn 2011-2013, kinh tế tỉnh Nghệ An tiết tục phát triển, tỉnh đã thu hút và triển khai đưa vào khai thác được một số dự án mới như: Nhà máy chế biến sữa TH giai đoạn I với công suất 200.000 tấn/năm; Nhà máy thủy điện Hủa Na; Các nhà máy may tại Nam Đàn, Đô Lương, Yên Thành, Diễn Châu;…. Công tác đổi mới, sắp xếp lại các doanh nghiệp nhà nước cơ bản hoàn thành, hệ thống doanh nghiệp vừa và nhỏ phát triển nhanh.

- Các cơ chế tài chính, đa dạng hoá các giải pháp huy động vốn từ mọi thành phần kinh tế cho đầu tư phát triển, các cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển sản xuất – kinh doanh, kích cầu, tạo nguồn thu cho ngân sách được tỉnh thực hiện trong nhiều năm qua đã phát huy tác dụng (cơ chế khuyến khích thu hút đầu tư, chính sách phát triển nông nghiệp nông thôn, thuỷ sản, khuyến công, chính sách phát triển các khu công nghiệp, hỗ trợ giao thông, kiên cố hoá kênh mương,…) đã thực sự tạo động lực phát triển SXKD, góp phần vào sự tăng trưởng của nền kinh tế. Nhờ đó, nguồn thu ngân sách được mở rộng, tạo điều kiện tăng thu cho ngân sách.

b) Sự quan tâm tập trung chỉ đạo công tác thu ngân sách, chống thất thu

- Hàng năm, UBND tỉnh đều ban hành các chỉ thị về triển khai thực hiện các giải pháp khai thác nguồn thu, tăng cường công tác quản lý thu, chống thất thu, chống buôn lậu và gian lận thương mại. Tỉnh uỷ, UBND tỉnh và ngành thuế tổ chức nhiều buổi toạ đàm, đối thoại với các doanh nghiệp nhằm tìm hiểu những khó khăn, vướng mắc trong SXKD để có biện pháp chỉ đạo tháo gỡ kịp thời.

- Có sự quan tâm, chỉ đạo, phối hợp của các cấp, các ngành trong công tác thu ngân sách. Sở Tài chính, Cục thuế tỉnh, Cục Hải quan đã chỉ đạo quyết liệt, đồng bộ nhiều giải pháp quản lý thuế có hiệu quả để góp phần tăng thu cho ngân sách, chủ động cụ thể hoá các giải pháp khai thác nguồn thu, chống thất thu.

5.2. Những tồn tại, hạn chế

- Nguyên nhân khách quan:

+ Do tình hình kinh tế thế giới và khu vực, thiên tai, dịch bệnh,… đã làm cho hoạt động SXKD của các doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn. Số doanh nghiệp ngừng kinh doanh hàng năm lớn (Năm 2011: 665 doanh nghiêp; Năm 2012: 854 doanh nghiệp; Năm 2013: 1071 doanh nghiệp; 6 tháng đầu năm 2014: 421 doanh nghiệp). Mặt khác, Chính phủ đã ban hành và thực hiện các chính sách miễn, giảm, giãn, hoàn thuế để hỗ trợ doanh nghiệp nên cũng tác động làm giảm số thu. Đồng thời, nhu cầu chi tăng lên để thực hiện các chính sách an sinh xã hội.

+ Chưa thu hút được nhiều nhà đầu tư, tập đoàn đầu tư lớn ở những lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh tạo ra nguồn thu lớn cho tỉnh.

+ Do thắt chặt chi tiêu công nên nguồn vốn đầu tư từ ngân sách cũng như các nguồn vốn các dự án đầu tư cho sản xuất kinh doanh chưa đảm bảo. Dẫn đến một số dự án lớn đình trệ, chưa triển khai thực hiện (Như: Nhà máy Xi măng Tân Kỳ, Nhà máy Xi măng Đô Lương; Nhà máy sắt xốp Kobelco; Trung tâm Nhiệt điện Quỳnh Lập; …). Chưa thu hút thêm các dự án trọng điểm, dự án có số thu ngân sách lớn.

+ Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân giai đoạn 2011-2013 đạt thấp so với mục tiêu đề ra (đạt 7,94%/MT 2011-2015 là 11-12%).

- Nguyên nhân chủ quan:

+ Trong chỉ đạo thu thuế của chính quyền cơ sở và ngành thuế có lúc, có nơi chưa cương quyết, còn có biểu hiện ngại khó, ngại va chạm, nhiều trường hợp xử lý các vi phạm chưa nghiêm.

+ Với cơ chế tự khai, tự nộp nhiều doanh nghiệp đã lợi dụng quy trình tự kê khai, tự tính thuế, tự in hóa đơn, dẫn đến một số doanh nghiệp thiếu trung thực trong kê khai thuế.

+ Một số cán bộ thuế còn chưa chịu khó trong nghiên cứu tài liệu, chính sách chế độ nên khả năng tuyên truyền, hướng dẫn người nộp thuế còn hạn chế.

PHẦN II

MỤC TIÊU VÀ CÁC GIẢI PHÁP TĂNG THU CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN ĐẾN NĂM 2020

I. MỤC TIÊU VÀ ĐỊNH HƯỚNG

1. Mục tiêu

- Dự toán NSNN năm 2014, đã được UBND tỉnh giao 6.732 tỷ đồng (chưa bao gồm ghi thu, ghi chi và quản lý qua NSNN).

- Đến năm 2015 thu ngân sách đạt 9.500 – 10.000 tỷ đồng và dự kiến đến năm 2020 theo dự thảo đề án của UBND tỉnh về Điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh Nghệ An đến năm 2020 đạt 18.000 tỷ đồng, đảm bảo được khoảng 70-80% chi thường xuyên.

2. Định hướng thu ngân sách đến năm 2020

2.1. Dự kiến số thu ngân sách năm 2015

- Thu nội địa (trừ tiền đất) bình quân 3 năm 2011-2013 tăng 17,8% năm. Dự toán năm 2014 giao 5.212 tỷ đồng. Dự kiến 2015 (bao gồm cả các yếu tố tăng trưởng số thu tự nhiên, do trượt giá và tăng trưởng nguồn thu bình thường), khả năng đạt được số thu nội địa (trừ tiền đất) khoảng 5.760 tỷ đồng (1).

- Dự kiến thu tiền sử dụng đất đến năm 2015 là 700 tỷ đồng (2);

- Dự kiến thu từ hoạt động XNK 950 tỷ đồng (3);

- Các khoản ghi thu, ghi chi, không cân đối 2.100 tỷ đồng (4).

Tổng thu ngân sách nhà nước đến năm 2015 (1+2+3+4), dự kiến đạt khoảng 9.510 tỷ đồng (nếu trừ ghi thu, ghi chi mà HĐND tỉnh không giao thì đạt 7.410 tỷ đồng).

2.2. Dự kiến số thu ngân sách năm 2020 sẽ bao gồm

a) Tăng thu ngân sách do tăng trưởng tự nhiên, trượt giá

- Thu nội địa (trừ tiền đất) năm 2015 dự kiến thực hiện 5.760 tỷ đồng, tăng bình quân 5 năm 2011-2015 là trên 400 tỷ đồng/năm (tốc độ tăng bình quân 9,4% năm).

Căn cứ nguồn thu ổn định của năm 2015 và các yếu tố tăng trưởng số thu tự nhiên, do trượt giá và tăng trưởng nguồn thu bình thường, khả năng đạt được số thu nội địa (trừ tiền đất) đến năm 2020 khoảng 8.640 tỷ đồng (tăng bình quân hàng năm khoảng 10%).

- Dự kiến thu tiền sử dụng đất đến năm 2020: 1.300 tỷ đồng;

- Thu từ hoạt động XNK: 1.500 tỷ đồng;

- Các khoản ghi thu, ghi chi, không cân đối: 2.500 tỷ đồng.

Tổng thu NSNN đến năm 2020 dự kiến đạt khoảng 13.940 tỷ đồng.

b) Tăng thu ngân sách do tăng sản lượng các sản phẩm chủ lực

Trên cơ sở mục tiêu sản lượng của các sản phẩm chủ yếu theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVII vào năm 2015 và dự thảo đề án của UBND tỉnh về Điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh Nghệ An đến năm 2020; dự kiến đến năm 2020 sẽ có những nguồn thu mới từ các sản phẩm trọng điểm so với năm 2015, cụ thể:

- Nhiệt điện Quỳnh Lập: 1.200 MW;

- Thủy điện: 340 MW (Nhà máy thủy điện Mỹ Lý: 250MW và Nhà máy thủy điện Nậm Mô 1: 90MW);

- Chế biến sữa: 220 – 270 triệu lít;

- Bia: 50 triệu lít;

- Sản xuất ô tô tải: 25.000 chiếc/năm; sản xuất máy nông nghiệp 3.000 chiếc/năm.

- Nhà máy luyện thép 1,0 triệu tấn/năm

- Xi măng: 5,8 triệu tấn (Nhà máy xi măng Hoàng Mai 2 – giai đoạn 1: 2 triệu tấn/năm; Nhà máy xi măng Đô Lương: 2 triệu tấn/năm; Nhà máy xi măng Tân Thắng: 1,8 triệu tấn/năm);

- Nhà máy sản xuất gỗ MDF tại Khu công nghiệp Nghĩa Đàn công suất 400.000 m3/năm;

…..

Như vậy, nếu các dự án trên triển khai và đưa vào hoạt động hết công suất thiết kế trước năm 2020 theo dự kiến thì thu ngân sách đến năm 2020 sẽ đạt khoảng 18.000 tỷ đồng.

II. CÁC GIẢI PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN THU NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN ĐẾN NĂM 2020

Để hoàn thành tốt nhiệm vụ thu ngân sách đến 2020 đạt 18.000 tỷ đồng, cần triển khai thực hiện tốt các nhóm giải pháp sau:

1. Giải pháp chung đến năm 2020

a) Thực hiện các giải pháp đồng bộ để đẩy mạnh phát triển sản xuất – kinh doanh nhằm tạo nguồn thu lớn, ổn định từ nội lực nền kinh tế của tỉnh

- Về các cơ chế, chính sách của tỉnh:

+ Căn cứ vào các quy định của Trung ương, thực hiện rà soát, sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh liên quan đến các lĩnh vực đột phá chiến lược, bảo đảm phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội trong giai đoạn mới kết hợp với tăng cường hiệu quả, hiệu lực tổ chức triển khai thực hiện.

+ Tháo bỏ rào cản, bãi bỏ hoặc bổ sung, sửa đổi các quy định không phù hợp với cơ chế thị trường, tạo cơ chế khuyến khích đầu tư đủ hấp dẫn và khả thi, tăng thêm cơ hội đầu tư và kinh doanh cho khu vực kinh tế tư nhân.

+ Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Đề án 30 về đơn giản hóa thủ tục hành chính; tiếp tục đột phá về đơn giản hóa và hợp lý hóa hệ thống thủ tục hành chính trên một số lĩnh vực quản lý nhà nước như quản lý và sử dụng đất, đầu tư và xây dựng, hải quan, thuế, quảng cáo, vận tải hàng hóa và xuất nhập khẩu, vệ sinh, an toàn thực phẩm,… Tiếp tục nâng cao chất lượng, đơn giản hóa thủ tục và giảm chi phí đăng ký doanh nghiệp.

- Về quy hoạch phát triển kinh tế- xã hội:

+ Rà soát, sửa đổi, bổ sung các quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội, quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, sản phẩm, quy hoạch của địa phương để thực hiện các nội dung, định hướng tái cơ cấu kinh tế, nhất là tái cơ cấu ngành, lĩnh vực sản xuất và dịch vụ, bảo đảm phù hợp với tiềm năng lợi thế của tỉnh, gắn kết sản xuất với tiêu thụ sản phẩm và đảm bảo phát triển bền vững.

+ Thực hiện các giải pháp phù hợp nhằm nâng cao chất lượng xây dựng, thực hiện các quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội, quy hoạch ngành, lĩnh vực, vùng, quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch đô thị; tăng cường tính công khai, minh bạch đối với các loại quy hoạch.

+ Rà soát quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo hướng sử dụng hiệu quả nhất nguồn đất đai phục vụ phát triển kinh tế – xã hội. Kiên quyết thu hồi hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền thu hồi đất đối với những dự án đầu tư không triển khai hoặc triển khai chậm so với quy định của Luật đất đai.

- Về phát triển sản xuất lĩnh vực công nghiệp – xây dựng:

+ Cơ cấu lại sản xuất công nghiệp cả về ngành kinh tế – kỹ thuật, vùng và giá trị mới. Tăng hàm lượng khoa học công nghệ và tỷ trọng giá trị nội địa trong sản phẩm. Phát triển có chọn lọc công nghiệp chế biến, chế tác, công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp năng lượng, khai khoáng, luyện kim, hoá chất. Ưu tiên phát triển các sản phẩm có lợi thế cạnh tranh, sản phẩm có khả năng tham gia mạng sản xuất và chuỗi giá trị cao thuộc các ngành công nghiệp công nghệ, công nghiệp cơ khí, công nghệ thông tin và truyền thông,… Phát triển mạnh công nghiệp hỗ trợ. Chú trọng phát triển công nghiệp phục vụ nông nghiệp, nông thôn, năng lượng sạch, năng lượng tái tạo và vật liệu mới đi đôi với áp dụng công nghệ tiết kiệm năng lượng, nguyên liệu. Từng bước phát triển công nghiệp sinh học và công nghiệp môi trường. Tiếp tục phát triển phù hợp các ngành công nghiệp sử dụng nhiều lao động.

+ Đẩy nhanh hoàn thành hạ tầng các khu công nghiệp đã được phê duyệt. Xây dựng khu kinh tế cửa khẩu Thanh Thủy. Phát huy hiệu quả các cụm công nghiệp và đẩy mạnh phát triển công nghiệp theo hình thức cụm, nhóm sản phẩm tạo thành các tổ hợp công nghiệp quy mô lớn và hiệu quả cao; xây dựng khu công nghệ cao và triển khai xây dựng khu nghiên cứu cải tiến kỹ thuật và đổi mới công nghệ. Thực hiện phân bố công nghiệp hợp lý trên toàn địa bàn, bảo đảm phát triển cân đối, hài hoà và hiệu quả giữa các vùng, miền. Nhanh chóng tiếp cận và làm chủ các công nghệ hiện đại, nâng cao năng lực và có khả năng cạnh tranh cao. Phát triển mạnh công nghiệp vật liệu xây dựng, nhất là vật liệu chất lượng cao, áp dụng công nghệ mới.

+ Rà soát lại các chính sách ưu đãi trong Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An, chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Đây là các chính sách quan trọng của tỉnh trong việc khuyến khích thu hút đầu tư vào các khu công nghiệp trên địa bàn. Các chính sách này đã được ban hành khá lâu, trong khi các chính sách đầu tư nói chung và các chính ưu đãi đầu tư nói riêng của Trung ương đã có nhiều bổ sung, sửa đổi. Vì vậy, cần thực hiện việc đánh giá những thuận lợi, khó khăn, vướng mắc của nhà đầu tư đối với các chính sách ưu đãi nêu trên của tỉnh; đồng thời, cần nghiên cứu các chính sách khuyến khích đầu tư của Trung ương và chính sách ưu đãi đầu tư của các địa phương có nhiều thành công trong thu hút đầu tư như tỉnh Bình Dương, thành phố Đà Nẵng, thành phố Hải Phòng, tỉnh Bắc Ninh,… để bổ sung, hoàn thiện các chính sách ưu đãi, thu hút đầu tư của tỉnh. Đồng thời, cần có chính sách ưu đãi riêng đối với các doanh nghiệp đầu tư vào khu vực miền tây Nghệ An.

+ Tăng cường thu hút nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), coi đây là nguồn lực quan trọng trong việc nâng cao chất lượng cơ sở hạ tầng kỹ thuật của tỉnh, từ đó, thu hút mạnh mẽ nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào địa phương. Đồng thời, dành một phần thỏa đáng vốn ngân sách nhà nước để tham gia các dự án hợp tác công – tư, vốn đối ứng ODA và kinh phí giải phóng mặt bằng. Đối với những dự án quan trọng của tỉnh, cần khuyến khích thực hiện theo các hình thức đầu tư kết hợp công – tư (PPP, BOT, BT, BO,…) hoặc phát hành trái phiếu chính quyền địa phương, tăng cường huy động và bảo đảm cân đối đủ vốn để triển khai thực hiện.

+ Tập trung bố trí đủ vốn đầu tư thực hiện các dự án quan trọng, cấp bách; khắc phục hiệu quả tình trạng đầu tư dàn trải, phân tán, thiếu đồng bộ và kém hiệu quả. Đồng thời, thực hiện công khai hóa, minh bạch hóa thông tin về đầu tư; tăng cường thẩm quyền và năng lực của hệ thống giám sát đối với đầu tư công.

+ Duy trì mối liên hệ thường xuyên với các nhà đầu tư để kịp thời nắm bắt các vướng mắc, khó khăn gặp phải trong quá trình đầu tư. Đồng thời, kịp thời phát hiện các dự án đầu tư sử dụng sai mục đích, kém hiệu quả các ưu đãi đầu tư, nhất là đất đai và cơ sở hạ tầng; kịp thời thu hồi và chuyển giao các nguồn lực cho những dự án hiệu quả hơn.

- Về phát triển sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp và xây dựng nông thôn mới:

+ Tiếp tục đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị sản phẩm, phát triển các loại nông sản hàng hoá lợi thế của tỉnh. Khai thác lợi thế của nền nông nghiệp nhiệt đới để phát triển sản xuất hàng hóa lớn với năng suất, chất lượng, hiệu quả và khả năng cạnh tranh cao. Tăng nhanh sản lượng và kim ngạch xuất khẩu nông sản, nâng cao thu nhập và đời sống nông dân, bảo đảm vững chắc an ninh lương thực. Xây dựng và nhân rộng các mô hình sản xuất kinh doanh phù hợp với từng loại cây, con. Khuyến khích tập trung ruộng đất; phát triển trang trại, doanh nghiệp nông nghiệp phù hợp về quy mô và điều kiện của từng vùng. Gắn kết chặt chẽ, hài hoà lợi ích giữa người sản xuất, người chế biến và người tiêu thụ, giữa việc áp dụng kỹ thuật và công nghệ với tổ chức sản xuất, giữa phát triển nông nghiệp với xây dựng nông thôn mới. Đẩy nhanh áp dụng tiến bộ khoa học và công nghệ hiện đại trong sản xuất, chế biến, bảo quản; ưu tiên ứng dụng công nghệ sinh học để tạo nhiều giống cây trồng, vật nuôi và quy trình sản xuất đạt năng suất, chất lượng và hiệu quả cao, nâng cao giá trị gia tăng trên một đơn vị đất canh tác. Hỗ trợ phát triển các khu nông nghiệp công nghệ cao. Đẩy mạnh chăn nuôi theo phương thức công nghiệp, bán công nghiệp, bảo đảm chất lượng và an toàn dịch bệnh. Ưu tiên phát triển trên địa bàn các huyện miền tây Nghệ An.

+ Phát triển lâm nghiệp bền vững. Quy hoạch và có chính sách phát triển phù hợp các loại rừng sản xuất, rừng phòng hộ và rừng đặc dụng với chất lượng được nâng cao. Nhà nước đầu tư và có chính sách đồng bộ để quản lý và phát triển rừng phòng hộ và rừng đặc dụng, đồng thời bảo đảm cho người nhận khoán chăm sóc, bảo vệ rừng có cuộc sống ổn định. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế đầu tư trồng rừng sản xuất; gắn trồng rừng nguyên liệu với công nghiệp chế biến ngay từ trong quy hoạch và dự án đầu tư; lấy nguồn thu từ rừng để phát triển rừng và làm giàu từ rừng.

+ Khai thác bền vững, có hiệu quả nguồn lợi thủy sản, phát triển đánh bắt xa bờ, gắn với bảo đảm quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường biển. Phát triển nuôi trồng thuỷ sản theo quy hoạch, tập trung vào những sản phẩm có thế mạnh, có giá trị cao; xây dựng đồng bộ kết cấu hạ tầng vùng nuôi; đẩy mạnh áp dụng tiến bộ khoa học và công nghệ vào sản xuất và chế biến, nâng cao năng suất, chất lượng, sức cạnh tranh và đáp ứng yêu cầu vệ sinh, an toàn thực phẩm.

+ Khuyến khích sáng kiến và sự tham gia của các thành phần kinh tế vào phát triển nông thôn. Ưu tiên đầu tư phát triển công nghiệp chế biến nông sản (bao gồm các lĩnh vực nông, lâm, thủy sản) theo hướng hiện đại, chế biến tinh, chế biến sâu; giảm dần và tiến tới hạn chế xuất khẩu nông sản thô.

+ Đẩy mạnh thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới theo hướng ưu tiên đầu tư phát triển hạ tầng nông thôn, nâng cao chất lượng dịch vụ y tế tuyến cơ sở, cơ sở vật chất thiết bị dạy nghề. Đồng thời, mở rộng các hình thức đào tạo nghề gắn với chuyển giao công nghệ mới, chuyển giao các kỹ thuật và quy trình sản xuất mới cho các hộ nông dân; nhân rộng các mô hình kinh tế cũng như mô hình tốt trong đào tạo nghề cho lao động nông thôn, đào tạo nghề cho các làng nghề, các vùng sản xuất chuyên canh, tạo cơ hội việc làm cho lao động nông thôn. Ngoài ra, cần lưu ý khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường từ rác thải, chất thải do hoạt động trồng trọt, chăn nuôi ở khu vực nông thôn.

- Về phát triển sản xuất các ngành khác:

+ Đẩy mạnh phát triển du lịch, đa dạng hoá sản phẩm du lịch tăng cường liên kết, tiếp thị quảng bá, nâng cao du lịch biển địa phương ngang tầm khu vực… để du lịch thành một ngành kinh tế trọng điểm và nâng dần tỷ trọng (%) đóng góp cho ngân sách của địa phương. Bằng nhiều nguồn vốn, đẩy mạnh đầu tư hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, phát triển dịch vụ vận tải, thương mại và kinh doanh xuất nhập khẩu theo hướng hiện đại hoá, gia tăng hàm lượng công nghệ đảm bảo lưu thông hàng hoá nhanh chóng, thuận lợi. Quan tâm phát triển các ngành dịch vụ khác như tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, tư vấn, công nghệ thông tin, chuyển giao công nghệ đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của tỉnh.

+ Đẩy mạnh xã hội hoá các lĩnh vực giao thông nông thôn, giáo dục đào tạo, y tế, văn hoá thông tin, thể dục thể thao nhằm huy động mọi nguồn lực xã hội cho đầu tư phát triển các lĩnh vực này. Xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích các thành phần kinh tế đẩy mạnh hoạt động đầu tư, sản xuất, kinh doanh và xuất khẩu, qua đó tạo động lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tạo nguồn thu bền vững cho Ngân sách.

- Về tiếp tục đẩy mạnh xúc tiến kêu gọi đầu tư:

+ Hàng năm tiếp tục Hội nghị xúc tiến đầu tư nhằm kêu gọi, thu hút các nhà đầu tư lớn trong và ngoài nước đầu tư ở các lĩnh vực tạo ra giá trị sản phẩm hàng hóa lớn, có nguồn thu lớn như lắp ráp điện tử, bia rượu, nhiệt điện, …

+ Tổng kết đánh giá công tác kêu gọi xúc tiến đầu tư trong những năm vừa qua để rút ra những bài học kinh nghiệm, tìm ra các giải pháp kêu gọi đầu tư có hiệu quả nhất.

+ Tạo mọi điều kiện để các nhà đầu tư yên tâm đầu tư tại Nghệ An, cải cách thủ tục, đơn giản thủ tục đầu tư nhanh, gọn; tạo đất sạch cho nhà đầu tư, giải quyết nhanh công tác bồi thường GPMB, …

- Về tập trung tháo gỡ khó khăn vướng mắc cho các doanh nghiệp:

+ Giải quyết nhanh công tác bồi thường GPMB, thủ tục thuê đất, cấp đất, quy hoạch,..

+ Xử lý nhanh, đúng quy định của Nhà nước về xóa, miễn, giãn nợ các thuế khi doanh nghiệp gặp khó khăn.

+ Định kỳ 6 tháng, cuối năm, Lãnh đạo UBND tỉnh và các ngành tổ chức đối thoại để tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp.

b) Quản lý, khai thác tốt các nguồn thu ngân sách

Rà soát, đánh giá xác định toàn bộ nguồn khoáng sản hiện có trên địa bàn tỉnh về chủng loại, trữ lượng, chất lượng, địa điểm để đưa vào quản lý theo danh mục; trên cơ sở đó lập bản đồ quy hoạch tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh để phục vụ công tác quản lý thu thuế.

Các sở, ngành, các huyện, thành phố, thị xã tiếp tục đẩy mạnh khai thác nguồn thu từ quỹ đất, tiếp tục rà soát quỹ đất trên địa bàn, thực hiện tốt công tác đo đạc, thu hồi, giao thuê đất, chuyển quyền, chuyển mục đích sử dụng đất; tập trung tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong công tác bồi thường giải phóng mặt bằng để đẩy mạnh việc khai thác quỹ đất để thực hiện các dự án khu dân cư, dự án các khu du lịch. Xây dựng và hoàn thiện giá các loại đất trên địa bàn theo lộ trình tiến đến sát với giá thị trường.

Thực hiện tốt chính sách quản lý đất đai và thu tiền thuê đất, tiền giao đất tại tất cả các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh theo quy định của Luật đất đai năm 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành. Đồng thời kiên quyết xử lý thu hồi các dự án chậm triển khai mà không có lý do chính đáng nhất là các trường hợp đầu cơ dự án để chuyển nhượng. Điều chỉnh lại hình thức thu tiền sử dụng đất các khu đô thị hiện nay cho phù hợp với cả nước.

Tăng cường công tác xúc tiến đầu tư, thu hút các dự án có năng lực thực sự, dự án có quy mô lớn, công nghệ tiên tiến; kêu gọi vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài; tranh thủ nguồn vốn viện trợ; xây dựng và thực hiện các cơ chế, chính sách, hành lang pháp lý tạo môi trường thuận lợi, hấp dẫn và công bằng cho các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế đầu tư phát triển. Đối với các dự án đầu tư XDCB đã được bố trí vốn, các Chủ đầu tư, Ban quản lý dự án đôn đốc, yêu cầu đơn vị thi công đẩy nhanh tiến độ thực hiện, tổ chức nghiệm thu, thanh toán ngay khi có khối lượng hoàn thành. Khi giải ngân, thanh toán khối lượng, yêu cầu đơn vị thi công phải xuất hoá đơn GTGT theo quy định, làm cơ sở cho cơ quan thuế các cấp thu thuế đối với hoạt động xây dựng cơ bản.

Tăng cường quản lý thu từ các hoạt động xuất nhập khẩu.

c) Triển khai và thực hiện tốt chiến lược cải cách hệ thống thuế giai đoạn 2011 – 2015 và giai đoạn 2015 – 2020 nhằm mở rộng cơ sở thuế để phát triển nguồn thu, bao quát các nguồn thu mới phát sinh và cơ cấu lại theo hướng tăng nguồn thu nội địa

- Triển khai thực hiện kịp thời các chính sách thuế do Trung ương ban hành, đẩy mạnh đơn giản hóa thủ tục hành chính thuế; công khai các thủ tục hành chính, quy trình nghiệp vụ quản lý thuế.

- Xây dựng và áp dụng phương pháp quản lý rủi ro trong tất cả các khâu của công tác thanh tra, kiểm tra, quản lý thu nợ và cưỡng chế nợ thuế, giám sát tuân thủ người nộp thuế.

- Nâng cao hoạt động tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế; khuyến khích hỗ trợ phát triển các tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế. Khen thưởng kịp thời các tổ chức, cá nhân đã thực hiện tốt nghĩa vụ thuế.

- Nâng cao ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý thuế. Hoàn thiện ứng dụng cơ chế quản lý thuế theo phương thức tự khai tự nộp.

- Chú trọng công tác bồi dưỡng, đào tạo nghiệp vụ thường xuyên cho cán bộ, công chức. Thực hiện tốt việc sắp xếp, điều động luân chuyển, quy hoạch, đào tạo đối với đội ngũ cán bộ nguồn.

d) Tích cực phối hợp giữa ngành thuế cùng các ngành, các cấp đẩy mạnh công tác quản lý thu, tăng cường kiểm tra chống thất thu ngân sách

- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, hướng dẫn các chính sách thuế và các thủ tục về kê khai nộp thuế.

- Tập trung rà soát, xử lý và phân loại nợ đọng thuế theo quy định hiện hành, kiên quyết thu dứt điểm đối với các khoản nợ có khả năng thu. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, điều tra qua đó phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi trốn thuế, gian lận thuế; tập trung quản lý các lĩnh vực còn thất thu như kinh doanh nhà hàng, khách sạn, khoáng sản, kinh doanh xăng dầu, xe máy, ô tô…

- Tăng cường cải cách hành chính trong công tác quản lý nhà nước, rút ngắn thời gian xử lý, luân chuyển hồ sơ giữa các cơ quan. Xây dựng quy chế phối hợp giữa cơ quan thuế với các Sở, ngành và UBND các huyện, thành phố, thị xã trong công tác quản lý, xử lý đối tượng nộp thuế, nhất là lĩnh vực đất đai, nhằm nâng cao tính pháp chế trong thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất và chính sách thuế trên địa bàn.

2. Giải pháp trước mắt và cụ thể

a) Các ngành, các cấp đẩy mạnh thực hiện thu ngân sách năm 2014 –và xây dựng dự toán thu ngân sách năm 2015

Tập trung chỉ đạo tổ chức điều hành dự toán ngân sách năm 2014 được Thủ tướng Chính phủ giao, Hội đồng nhân dân quyết nghị theo đúng tinh thần Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 02/01/2014 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch kinh tế – xã hội và dự toán NSNN năm 2014, Nghị quyết số 99/2013/NQ-HĐND ngày 13/12/2013 của HĐND tỉnh về nhiệm vụ năm 2014 và Chỉ thị số 02/2014/CT-UBND ngày 25/01/2014 của UBND tỉnh về việc tăng cường công tác thu ngân sách nhà nước năm 2014.

Thường xuyên theo dõi sát tình hình kinh tế – xã hội và những nhân tố ảnh hưởng đến tình hình thu ngân sách trên địa bàn để kịp thời tham mưu cho UBND tỉnh các giải pháp nhằm tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc để tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân đẩy mạnh hoạt động đầu tư, phát triển sản xuất, kinh doanh, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

Trên cơ sở thực hiện dự toán thu ngân sách những tháng đầu năm 2014, đề ra các giải pháp phù hợp để thực hiện hoàn thành dự toán thu ngân sách nhà nước năm 2014; đồng thời, xây dựng dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2015 với chỉ tiêu thu ngân sách nhà nước trên địa bàn đã được Đại hội tỉnh Đảng bộ lần thứ 17 đề ra là 9.500 – 10.000 tỷ đồng.

b) Tăng cường quản lý, khai thác các khoản thu từ đất

- Tổng kết, đánh giá công tác quản lý, khai thác nguồn thu từ đất đai và khoáng sản trên địa bàn tỉnh, nhất là dự án dịch vụ – du lịch. Từ đó, đề ra các biện pháp khắc phục những yếu kém, sơ hở, chống thất thu trong lĩnh vực này. Nghiên cứu, đề xuất mở rộng hình thức đấu giá giao đất có thu tiền sử dụng đất (kể cả thuê mặt đất, mặt nước) tạo thế cạnh tranh trong đầu tư, tăng thu NSNN.

Đối với các dự án du lịch, dự án xây dựng nhà để bán có sử dụng đất tại các địa bàn kinh tế – xã hội khó khăn, không thực hiện thuê hoặc giao đất không qua đấu giá mà phải thực hiện đấu giá đất hoặc kêu gọi đầu tư theo Thông tư số 03/2009/TT-BKH ngày 16/04/2009 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về hướng dẫn lựa chọn nhà đầu tư thực hiện đầu tư dự án có sử dụng đất.

- Đẩy mạnh các biện pháp quản lý thu đối với các khoản thu liên quan đến đất đai, kinh doanh bất động sản, tài nguyên khoáng sản, chuyển nhượng vốn, cổ phiếu,… Tăng cường sự phối hợp của các ngành liên quan trong công tác quản lý tài sản công, quản lý sử dụng đất đai ngay từ khâu quy hoạch sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, chuyển nhượng đất đai để quản lý thu ngân sách đầy đủ kịp thời theo đúng chế độ quy định.

- Tập trung tháo gỡ những vướng mắc trong thực hiện chính sách giải tỏa đền bù GPMB thuộc thẩm quyền của tỉnh, tạo điều kiện thuận lợi để thúc đẩy triển khai các dự án đã được chấp thuận đầu tư và thu hút các dự án mới.

- Theo dõi, quản lý chặt chẽ và có biện pháp xử lý kiên quyết theo đúng quy định của pháp luật đối với các trường hợp sử dụng đất sai mục đích, chuyển mục đích sử dụng đất không đăng ký, chuyển nhượng bất động sản không đăng ký, chuyển nhượng dự án trái phép, cố tình trốn thuế. Những hoạt động chuyển nhượng hợp pháp phải thực hiện nghiêm túc nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước.

- Tăng cường công tác phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị chức năng, chuyên môn; tăng cường kiểm tra, kiên quyết thu hồi các dự án chậm triển khai nhưng không có lý do chính đáng.

- Các ngành, các cấp xem xét, giải quyết đề xuất của các doanh nghiệp kinh doanh bất động sản đối với việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ở cho các nhà đầu tư đã hoàn thành nghĩa vụ với nhà nước hoặc hoàn thành từng giai đoạn.

- Tích cực triển khai thực hiện việc ký quỹ đầu tư đối với các dự án đầu tư trên địa bàn, dự án nào chưa thực hiện ký quỹ thì chưa giao đất.

- Rà soát, xây dựng mới hoặc củng cố, hoàn thiện quy trình, quy chế phối hợp để quản lý kịp thời, đầy đủ các trường hợp phát sinh nghĩa vụ tài chính. Trong đó, xác định rõ thời gian luân chuyển hồ sơ từ khi có quyết định giao, cho thuê đất của cấp thẩm quyền, chế tài xử lý vi phạm, …

- Các Sở: Tài nguyên, Tài chính, ngành thuế và các đơn vị có liên quan rà soát lại những đơn vị chưa thực hiện việc thuê đất; ký lại hợp đồng thuê đất đối với các trường hợp đã hết thời hạn ổn định 5 năm. Tiến hành thu tiền thuê đất của các nông lâm trường.

c) Khai thác tốt nguồn thu từ các khu công nghiệp và khu kinh tế

- Tập trung nguồn lực đầu tư hoàn thiện cơ sở hạ tầng các khu công nghiệp, bao gồm nguồn vốn NSNN, nguồn vốn huy động hợp pháp từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, nhằm sớm đưa các khu công nghiệp vào hoạt động, kêu gọi các nhà đầu tư vào đầu tư sản xuất lấp đầy diện tích xây dựng. Trước mắt là tập trung vào Khu công nghiệp Nam Cấm và các khu công nghiệp Hoàng Mai, Đông Hồi.

Có giải pháp thu hồi các dự án đầu tư đã cấp phép nhưng quá thời hạn mà không triển khai thực hiện trong Khu công nghiệp Nam Cấm để chuyển cho các đơn vị có nhu cầu và tiềm lực thật sự.

- Tạo điều kiện thuận lợi để thu hút các dự án đầu tư SXKD lớn, có số thu ngân sách tăng và ổn định hàng năm vào KCN, KKT Đông Nam.

- Triển khai thực hiện tốt chính sách hỗ trợ di dời các cơ sở sản xuất công nghiệp trên địa bàn tỉnh vào các cụm công nghiệp.

d) Tăng cường quản lý đối với một số lĩnh vực cụ thể

(1) Đối với những dự án khai thác tài nguyên, khoáng sản:

Đối với những dự án khai thác tài nguyên, khoáng sản đang triển khai phải theo dõi chặt chẽ khối lượng khai thác để thực hiện thu nộp thuế; đối với dự án đã cấp phép, đã hết hạn nhưng chưa triển khai thì kiên quyết thu hồi để tổ chức đấu thầu; những dự án mới phải tổ chức đấu thầu.

Xây dựng, ban hành quy chế đấu thầu khai thác mỏ; trong đó có xây dựng đơn giá khai thác loại khoáng sản, tiền đặt cọc, …

Tăng cường công tác phối hợp giữa các ngành và các địa phương trong tỉnh để quản lý chặt chẽ việc khai thác tài nguyên khoáng sản. Kịp thời đề xuất, góp ý xây dựng Bảng giá tối thiểu tài nguyên thiên nhiên để tính thuế tài nguyên trên địa bàn sát giá thị trường.

(2) Đối với lĩnh vực kinh doanh ăn uống, nhà hàng, khách sạn, du lịch:

Tăng cường công tác tuyên truyền cho các tổ chức và công dân trong việc chấp hành nghiêm các quy định về quản lý nhà nước trong hoạt động kinh doanh ăn uống, nhà hàng, khách sạn.

Tăng cường thanh tra, kiểm tra và có biện pháp xử lý đối với các đơn vị không chấp hành đúng quy định pháp luật; tăng cường kiểm tra việc niêm yết giá và bán đúng giá của các doanh nghiệp hoạt động nhà hàng, khách sạn, du lịch và kiểm tra việc xuất hoá đơn khi bán hàng.

(3) Đối với lĩnh vực kinh doanh xe máy, ô tô:

Tăng cường kiểm tra giá, nhất là các doanh nghiệp có kinh doanh xuất nhập khẩu ô tô. Kiểm tra việc kê hàng hoá nhập khẩu, giá bán, giá ghi hoá đơn. Đối với các doanh nghiệp kinh doanh xe máy kiểm tra chi tiết từ khâu bán buôn, bán lẻ ghi trên hoá đơn để kê khai. Cần có nhiều thông tin để xây dựng bảng giá tính lệ phí trước bạ xe ô tô, xe máy sát đúng với giá thị trường.

Kiên quyết thực hiện ấn định giá bán ra và ấn định số thuế phải nộp đối với cơ sở kinh doanh xe ô tô, xe hai bánh gắn máy ghi giá bán xe ô tô, xe hai bánh gắn máy trên hoá đơn giao cho người tiêu dùng thấp hơn giá giao dịch thông thường trên thị trường theo giá trước bạ do UBND tỉnh ban hành theo Thông tư số 71/2010/TT-BTC ngày 07/5/2010 của Bộ Tài chính.

(4) Đối với lĩnh vực kinh doanh xăng dầu:

Nghiên cứu các quy định hiện hành để xử lý và hướng dẫn các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu thực hiện đúng việc ghi giá bán và hoa hồng cho đại lý và hệ thống bán lẻ xăng dầu.

Chống buôn lậu và gian lận thương mại xăng dầu trên biển.

e) Đối với lĩnh vực hải quan

- Đề xuất kiến nghị hoàn thiện hoặc điều chỉnh các quy định pháp luật liên quan đến doanh nghiệp, hải quan và về thuế để tạo ra hành lang pháp lý chặt chẽ nhưng minh bạch và phù hợp thực tiễn kinh tế. Những vấn đề chủ yếu cần đề xuất sửa đổi là:

+ Quy định trình tự, thủ tục giám sát chặt chẽ hơn đối với hàng tạm nhập, tái xuất để thực hiện thi công công trình, công việc, dự hội chợ triển lãm….

+ Hạn chế cho phép doanh nghiệp kinh doanh theo phương thức tạm nhập, tái xuất (mở rộng thủ tục hàng chuyển khẩu).

+ Sửa đổi tiêu chí xác định người nộp thuế chấp hành tốt pháp luật thuế (để được hưởng ân hạn thuế).

+ Sửa đổi, bổ sung các quy định của Luật doanh nghiệp về thủ tục thành lập doanh nghiệp, trách nhiệm giám sát doanh nghiệp sau thành lập và chế tài xử lý doanh nghiệp vi phạm Luật doanh nghiệp để hạn chế tình trạng doanh nghiệp “ma”. Cần có quy định xử lý nghiêm doanh nghiệp không chấp hành đúng quy định về góp vốn khi thành lập.

- Nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra sau thông quan. Xây dựng cơ sở dữ liệu thông tin chung về doanh nghiệp theo hướng xây dựng chính phủ điện tử. Tăng cường đầu tư máy móc, thiết bị hiện đại phục vụ công tác quản lý hải quan. Làm tốt hơn nữa công tác hợp tác quốc tế về hải quan và nâng cao hiệu quả hoạt động cơ chế phối hợp giữa các Cục Hải quan trong nước.

f) Đẩy mạnh thanh tra, kiểm tra chống thất thu thuế, chống buôn lậu và gian lận thương mại

- Tập trung thu thập cơ sở dữ liệu, phân tích kỹ các thông tin để đánh giá mức độ tuân thủ, từ đó lựa chọn doanh nghiệp có dấu hiệu vi phạm Pháp luật thuế để lập kế hoạch thanh tra, kiểm tra thuế hàng năm. Đặc biệt chú trọng các doanh nghiệp có số lỗ lớn, hoàn thuế lớn, các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài lỗ nhiều năm liên tục nhưng vẫn đầu tư, mở rộng sản xuất kinh doanh.

- Tổ chức thanh tra, kiểm tra thuế trên cơ sở thu thập, phân tích thông tin quản lý rủi ro, khi thực hiện tại trụ sở người nộp thuế. Áp dụng công nghệ tin học kiểm tra 100% hồ sơ khai thuế tại cơ quan Thuế và phát hiện kịp thời những trường hợp khai man, ẩn lậu thuế.

- Thực hiện thanh tra, kiểm tra theo chuyên đề: chống thất thu thuế, chống chuyển giá, hoàn thuế… Đôn đốc thu hồi kịp thời đối với số tiền phát hiện qua thanh tra, kiểm tra vào ngân sách theo kết luận của cơ quan Thuế, Thanh tra, Kiểm toán.

- Đẩy mạnh thực hiện quy chế phối hợp với cơ quan Công an, cơ quan Quản lý thị trường về đấu tranh phòng chống các hành vi vi phạm trong lĩnh vực thuế nhất là các hành vi buôn bán, sử dụng hoá đơn bất hợp pháp.

- Áp dụng các biện pháp đôn đốc thu nợ và cưỡng chế nợ thuế nhằm hạn chế nợ mới phát sinh lớn. Tập trung xử lý số nợ đọng thuế, phấn đấu tổng nợ đến cuối năm so với số thuế phải thu không quá 5% tổng thu ngân sách (trừ thuế xuất nhập khẩu).

- Rà soát và có biện pháp kiên quyết thu hồi số nợ đọng của các tổ chức, cá nhân; hạn chế số nợ phát sinh, phấn đấu đến ngày 31/12 hàng năm số nợ đọng thuế không quá 5% tổng thu ngân sách. Đẩy mạnh công tác kiểm tra chống thất thu thuế đối với các lĩnh vực kinh doanh du lịch; ăn uống, nhà hàng, khách sạn; ô tô, xe máy; khai thác khoáng sản. Xử lý nghiêm theo đúng quy định những trường hợp vi phạm pháp luật về thuế.

- Các lực lượng chức năng tăng cường kiểm tra, kiểm soát thị trường để ngăn chặn và phát hiện, xử lý kịp thời hoạt động buôn lậu, mua bán, vận chuyển kinh doanh hàng cấm; trong đó chú ý các mặt hàng: xăng dầu, thuốc lá, rượu, bia, bánh kẹo, nước giải khát, thực phẩm, hoa quả, động vật quý hiếm. Xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý kiên quyết đối với cá nhân có biểu hiện tiếp tay hoặc làm ngơ để hoạt động buôn lậu diễn ra trên địa bàn, đơn vị, lĩnh vực phụ trách.

g) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế

- Đổi mới phương thức, phát triển đa dạng, phong phú các hình thức tuyên truyền có tính giáo dục, thuyết phục cao; nội dung tuyên truyền hướng trọng tâm vào cộng đồng dân cư. Tổ chức tuyên truyền thực hiện tốt quy định mới về quản lý hóa đơn theo tinh thần của Nghị định số 51/2010/NĐ-CP của Chính phủ.

- Thường xuyên tổ chức đối thoại với người nộp thuế theo quy chế đã ban hành; nâng cao chất lượng trang điện tử của ngành Thuế có đầy đủ thông tin, chính xác, dễ truy cập đáp ứng kịp thời nhu cầu của người dân và doanh nghiệp.

- Kịp thời hỗ trợ doanh nghiệp về cơ chế, chính sách, thủ tục hành chính thuế. Tuyên dương kịp thời thành tích của các tổ chức, cá nhân có ý thức chấp hành tốt nghĩa vụ nộp thuế, đóng góp số thu lớn cho NSNN; Lên án mạnh mẽ các hành vi trốn thuế, gian lận thuế, chây ỳ không thực hiện đúng nghĩa vụ thuế, tạo sự đồng thuận và ủng hộ của nhân dân trong công tác thuế.

h) Đẩy mạnh thực hiện tiến trình cải cách hiện đại hoá hệ thống thuế, hải quan rà soát, cải cách thủ tục hành chính thuế, hải quan

- Tiếp tục thực hiện tốt Đề án 30/CP của Chính phủ về đơn giản hoá các thủ tục hành chính về thuế, đảm bảo thời hạn và chất lượng theo chỉ đạo của Chính phủ và Bộ Tài chính. Tập trung rà soát các thủ tục hành chính thuế có liên quan đến các lĩnh vực mà người nộp thuế đang thực hiện, cần nghiên cứu, rà soát các công đoạn, nội dung, biểu mẫu báo cáo nhằm phát hiện những điểm trùng lắp không cần thiết, gây lãng phí cho người nộp thuế; tham gia góp ý kiến vào các quy trình quản lý của ngành nhằm bảo đảm sự thông thoáng và hiệu quả hơn.

- Tiếp tục triển khai các quy trình quản lý thuế như: Quy trình quản lý thuế đối với hộ kinh doanh; Quy trình đăng ký thuế; Quy trình kiểm tra, thanh tra, kiểm tra nội bộ, thu nợ và cưỡng chế nợ thuế…

- Tiếp tục triển khai mở rộng dự án Kê khai thuế qua mạng Internet; dự án tập trung thu NSNN qua việc ứng dụng và kết nối thông tin giữa cơ quan Thuế, Hải quan, Kho bạc và Tài chính theo chỉ đạo của Bộ Tài chính.

- Tiếp tục triển khai diện rộng dự án Nộp thuế qua ngân hàng; mở rộng các hình thức nộp thuế qua hệ thống ngân hàng thương mại, triển khai nộp thuế qua ATM đối với các Ngân hàng có đủ điều kiện và chuẩn bị điều kiện để tiếp tục mở rộng phạm vi trao đổi, kết nối thông tin qua mạng giữa cơ quan Thuế với Ngân hàng để phục vụ cho mục đích quản lý thuế (thông tin về tình hình thanh toán, giao dịch tài khoản tại Ngân hàng…).

- Tiếp tục triển khai mở rộng hệ thống cơ sở dữ liệu thông tin người nộp thuế đáp ứng yêu cầu quản lý thuế.

- Cần có cơ chế kết nối thông tin điện tử giữa các cơ quan quản lý nhà nước (Thuế, Hải quan, Công an, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Quản lý thị trường, Tài nguyên & Môi trường …) để hình thành kho dữ liệu chung về doanh nghiệp.

- Tăng cường cơ sở vật chất để đáp ứng quá trình hiện đại hoá ngành thuế và Hải quan đặc biệt là các thiết bị soi đặc chủng và thiết bị giám định.

k) Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ

- Đề xuất với Bộ Tài chính tạo điều kiện hỗ trợ đào tạo và đào tạo lại nguồn nhân lực ngành Tài chính tại địa phương, bồi dưỡng kiến thức chuyên sâu theo từng chức năng quản lý cho cán bộ, công chức, nhất là cán bộ ngành thuế, hải quan. Đồng thời nâng cao đạo đức công vụ, nghề nghiệp.

- Hoàn thiện tổ chức, bộ máy, làm tốt công tác quy hoạch cán bộ, luân phiên, luân chuyển hợp lý đội ngũ cán bộ thuế; giáo dục về tinh thần trách nhiệm, phẩm chất đạo đức, kỷ luật nghiêm minh để xây dựng đội ngũ cán bộ thuế đủ năng lực chuyên môn, trong sạch vững mạnh.

- Thực hiện tốt chính sách đào tạo, quy hoạch, bồi dưỡng cán bộ của tỉnh để xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức trong các cơ quan quản lý nhà nước đủ trình độ, năng lực, đáp ứng yêu cầu phát triển ngày càng cao của nền kinh tế.

l) Thực hiện nghiêm túc công tác khen thưởng, kỷ luật

- Thực hiện nghiêm túc chế độ khen thưởng cho các đơn vị và các cá nhân chấp hành và hoàn thành xuất sắc nộp thuế vào ngân sách nhà nước.

- Ngành thuế tổng hợp danh sách những tổ, chức cá nhân có hành vi nghiêm trọng về trốn thuế, lậu thuế để chuyển hồ sơ cho cơ quan điều tra xử lý theo quy định của pháp luật, kiên quyết xử lý nghiêm túc việc trốn thuế, lậu thuế.

PHẦN III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Trên cơ sở các giải pháp tại Đề án này, căn cứ chức năng nhiệm vụ của từng Sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố, thị xã, tổ chức triển khai thực hiện nhằm hoàn thành mục tiêu của Đề án trong từng năm và cả giai đoạn, cụ thể:

1. Cục Thuế tỉnh.

- Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch thu ngân sách hàng năm, kế hoạch thực hiện chiến lược cải cách thuế, kế hoạch tăng cường kiểm tra chống thất thu ngân sách, kế hoạch tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế.

- Chế độ báo cáo: trước ngày 20 tháng 11 hàng năm tiến hành sơ kết, đánh giá kết quả thực hiện đề án này của ngành mình báo cáo UBND tỉnh (thông qua Sở Tài chính tổng hợp).

2. Cục Hải quan Nghệ An

- Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch thu từ lĩnh vực xuất nhập khẩu hàng năm. Đề xuất khắc phục những tồn tại bất hợp lý trong lĩnh vực Hải quan, tăng cường cơ chế phối hợp giữa các ngành; hiện đại hoá ngành Hải quan để đảm bảo nguồn thu đạt dự toán.

- Chế độ báo cáo: trước ngày 20 tháng 11 hàng năm tiến hành sơ kết, đánh giá kết quả thực hiện đề án này của ngành mình báo cáo UBND tỉnh (thông qua Sở Tài chính tổng hợp).

3. UBND các huyện, thành phố, thị xã

Căn cứ Đề án thu ngân sách của tỉnh và tình hình thực tế tại địa phương, UBND các huyện, thành phố, thị xã xây dựng kế hoạch thu ngân sách hàng năm, trong đó chú trọng đến các giải pháp phát triển kinh tế gắn với công tác thu ngân sách, các biện pháp phát triển sản xuất, các sản phẩm lợi thế, đặc thù của địa phương mình. Phấn đấu tốc độ thu NSNN (phần thu cân đối) hàng năm tăng 20%- 30%/năm. Riêng đối với các huyện Miền Tây Nghệ An tăng 33-34% giai đoạn 2016 – 2020 (Theo mục tiêu tại Quyết định số 2355/QĐ-TTg ngày 04/12/2012 của Thủ tướng Chính phủ).

4. Sở Tài nguyên Môi trường

Tham mưu UBND tỉnh sửa đổi Quyết định số 66/2010/QĐ-UBND ngày 26 tháng 8 năm 2010 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định về thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và cấp giấy chứng nhận đối với tổ chức trong nước; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Nghệ An theo quy định của Luật đất đai năm 2013 và các văn bản hướng dẫn Luật.

5. Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh

Tập trung chỉ đạo, tháo gỡ khó khăn để hoàn thành các chỉ tiêu, kế hoạch, quy hoạch phát triển của ngành đến năm 2015 và đến năm 2020, nhằm phục vụ mục tiêu tăng trưởng chung của tỉnh. Thực hiện tốt việc thu hút và triển khai các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực của ngành quản lý. Đồng thời phối hợp với ngành thuế xử lý những khó khăn, vướng mắc, tồn tại để tạo điều kiện cho doanh nghiệp tổ chức sản xuất kinh doanh tốt.

6. Kho bạc nhà nước và ngân hàng thương mại

- Kho bạc nhà nước tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, giảm thiểu thời gian nộp thuế của doanh nghiệp và cá nhân khi nộp thuế.

- Các ngân hàng thương mại phối hợp với ngành Thuế và Kho bạc nhà nước tổ chức thu nộp thuế qua hệ thống ngân hàng thương mại, phối hợp xử lý nợ đọng thuế của các doanh nghiệp; đồng thời cung cấp thông tin liên quan đến nợ đọng thuế của các doanh nghiệp.

7. Sở Tài chính

Chủ trì, phối hợp với Cục Thuế, Cục Hải quan tỉnh xây dựng dự toán thu ngân sách hàng năm báo cáo UBND tỉnh trình HĐND tỉnh đảm bảo tốc độ tăng thu ngân sách. Năm 2015, tăng 14-16% năm so với ước thực hiện năm 2014. Từ năm 2016 – 2020, mỗi năm tăng 20-30% so với ước thực hiện năm trước.

Theo dõi, tổng hợp, báo cáo đánh giá kết quả thực hiện Đề án hàng năm báo cáo UBND tỉnh./.

 

Quyết định 5181/QĐ-UBND năm 2014 về Đề án “Tăng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Nghệ An đến năm 2020”

ỦY BAN DÂN TỘC
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 109/BC-UBDT

Hà Nội, ngày 23 tháng 10 năm 2014

 

BÁO CÁO

TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI CÁC HÀNH ĐỘNG CHÍNH SÁCH VDPF 2013, CHỦ ĐỀ: “GIẢM NGHÈO VÀ GIẢM NGHÈO Ở NHÓM DÂN TỘC ÍT NGƯỜI”

Phúc đáp Công văn số 6192/BKHĐT-KTĐN ngày 15 tháng 9 năm 2014 về chuẩn bị cuộc họp đánh giá thực hiện hành động chính sách VDPF 2013, Ủy ban Dân tộc báo cáo tình hình triển khai các hành động chính sách VDPF 2013 với chủ đề “Giảm nghèo và giảm nghèo ở nhóm dân tộc ít người” như sau:

I. TỔNG QUAN

1. Thực trạng

Vùng dân tộc thiểu số và miền núi năm 2014 tiếp tục được hỗ trợ, đầu tư phát triển, nhất là hạ tầng kinh tế – xã hội. Một số vùng đã có bước phát triển kinh tế theo hướng sản xuất hàng hóa. Đời sống vật chất và tinh thần của đồng bào được cải thiện, tỷ lệ hộ nghèo vùng dân tộc và miền núi giảm nhanh 3-4%/năm, cao hơn tỷ lệ giảm nghèo chung của cả nước. Lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa-xã hội có bước phát triển tích cực: dân trí được nâng lên, văn hóa được bảo tồn, khối đại đoàn kết dân tộc được tăng cường, củng cố niềm tin của đồng bào đối với sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước, góp phần quan trọng đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội.

Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đã đạt được như trên, vùng dân tộc và miền núi còn nhiều khó khăn, bức xúc. Tỷ lệ hộ nghèo cao, giảm nghèo chưa bền vững; cơ sở hạ tầng thấp kém. Hiện còn 2.068 xã ĐBKK và hơn 18.000 thôn ĐBKK có tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo trên 45%. Tỷ lệ hộ nghèo khu vực miền núi Tây Bắc năm 2013 là: 25,86%, miền núi Đông Bắc 14,81%; Tây Nguyên 12,56%; các tỉnh Bắc Trung bộ 12,22%. Cơ sở hạ tầng kinh tế – xã hội tại các xã, thôn ĐBKK còn nhiều bất cập. Kết quả giảm nghèo thiếu tính bền vững, tỷ lệ tái nghèo cao. Một bộ phận đồng bào dân tộc vẫn còn thiếu đói, nhất là vào những tháng giáp hạt hoặc sau những đợt thiên tai.

Chất lượng giáo dục và nguồn nhân lực vùng dân tộc và miền núi thấp: Còn tới 17,2% người dân tộc thiểu số từ 10 tuổi trở lên không biết chữ. Số người trong độ tuổi lao động của vùng chưa qua đào tạo chiếm tới 89,5%; riêng dân tộc thiểu số chưa qua đào tạo chiếm 94,2% (cao nhất là dân tộc Mông 98,7%, Khmer 97,7%, Thái 94,6%, Mường 93,3%); chất lượng đào tạo nghề thấp. Một số chính sách ưu đãi về giáo dục cho vùng dân tộc và miền núi (chế độ cử tuyển, dự bị đại học, trường dân tộc nội trú, chế độ ưu đãi giáo viên, cán bộ các trường chuyên biệt…) đã thu được những kết quả nhất định, nhưng chưa đáp ứng được yêu cầu về số lượng và chất lượng nguồn nhân lực, nguồn cán bộ cho sự phát triển bền vững của vùng dân tộc và miền núi.

Chất lượng dân số vùng dân tộc thiểu số thấp, tuổi thọ bình quân của 16 dân tộc thiểu số rất ít người từ 50-55 tuổi trong khi tuổi thọ bình quân cả nước là 72,8 tuổi. Đội ngũ cán bộ y tế vùng dân tộc và miền núi vừa thiếu vừa yếu về chuyên môn nghiệp vụ, nhất là cán bộ người DTTS. Trang thiết bị y tế thiếu và lạc hậu, phần lớn người nghèo vùng dân tộc và miền núi không tiếp cận được dịch vụ y tế có chất lượng tốt.

Tình trạng du canh du cư, di cư tự do, chặt phá rừng, khiếu kiện tranh chấp đất đai, hoạt động tôn giáo trái pháp luật có nơi diễn biến phức tạp, tạo ra một số vụ việc nổi cộm ở vùng Tây Nguyên, Tây Bắc, Tây Nam Bộ… tiềm ẩn những yếu tố bất ổn.

Văn hóa truyền thống tốt đẹp của một số dân tộc đang bị mai một, nhất là tiếng nói, chữ viết, trang phục.

Hệ thống chính trị cơ sở một số nơi còn yếu kém, đội ngũ cán bộ đạt chuẩn còn rất thấp, nhất là thiếu đội ngũ cán bộ người DTTS hoặc có cán bộ dân tộc nhưng chưa được đào tạo. Tỷ lệ cán bộ là người DTTS trong chính quyền các cấp còn thấp, trong đó: công chức người dân tộc thiểu số ở Trung ương chiếm 5,02%, viên chức chiếm 1,81%; công chức cấp tỉnh chiếm 14,83%, viên chức chiếm 11,54%.

2. Nguyên nhân của những khó khăn, hạn chế:

- Đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống chủ yếu ở địa bàn vùng núi cao, độ dốc lớn, thường xuyên xảy ra thiên tai; cơ sở hạ tầng yếu kém, tập trung ở vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn, vùng biên giới.

- Xuất phát điểm về kinh tế-xã hội của vùng dân tộc và miền núi thấp so với mặt bằng chung.

- Công tác dân tộc là công tác đa ngành đa lĩnh vực, mô hình tổ chức quản lý nhà nước về công tác dân tộc từ khi thành lập đến nay (1946) đã trải qua rất nhiều mô hình tổ chức với chức năng nhiệm vụ khác nhau, thiếu sự ổn định. Mặt khác công tác dân tộc và tổ chức làm công tác dân tộc của các nước trên thế giới cũng khác nhau tùy thuộc vào điều kiện cụ thể của mỗi nước, vì vậy việc học tập kinh nghiệm công tác dân tộc ở nước khác và vận dụng vào Việt Nam rất hạn chế.

- Nước ta mặc dù đã có gần 30 năm đổi mới, nhưng thể chế quản lý nhà nước nói chung và hệ thống chính sách dân tộc nói riêng vẫn đang trong quá trình hoàn thiện và tiếp tục đổi mới.

- Nhận thức về công tác dân tộc, vị trí, vai trò của vùng dân tộc và miền núi trong phát triển kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh của đất nước ở một số Bộ, ngành Trung ương, địa phương chưa sâu sắc, chưa thực sự coi công tác dân tộc là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị.

- Về nội dung chính sách: Có chính sách còn trùng lắp về địa bàn và đối tượng thụ hưởng như: Chính sách hỗ trợ cho đồng bào dân tộc vay vốn phát triển sản xuất, giải quyết việc làm hiện nay có nhiều chính sách với các mức vay và lãi suất cho vay khác nhau; Nội dung hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng, phát triển sản xuất có nhiều chương trình, chính sách khác nhau cùng thực hiện trên địa bàn vùng dân tộc và miền núi như: Chương trình 135 và Chương trình 30a. Nội dung chính sách chưa đồng bộ, chưa được kết nối thống nhất để đảm bảo đạt mục tiêu đề ra, như: Người dân được hỗ trợ sản xuất, làm ra sản phẩm nhưng khó khăn về thị trường tiêu thụ. Nhiều chính sách đào tạo nghề do các Bộ, ngành quản lý nhưng lao động dân tộc thiểu số được đào tạo nghề còn rất ít; việc bố trí việc làm và xuất khẩu lao động còn hạn chế. Học sinh được cử tuyển nhưng khó tìm việc làm sau khi ra trường. Cùng địa bàn và đối tượng thụ hưởng nhưng định mức thực hiện một số chính sách còn khác nhau cụ thể như: chính sách hỗ trợ giống cây trồng vật nuôi, khoán khoanh nuôi bảo vệ rừng, xuất khẩu lao động… Chưa có chính sách khuyến khích đồng bào vươn lên thoát nghèo bền vững, còn một số chính sách nặng về cho không.

- Về cơ chế thực hiện chính sách: Việc xây dựng các chính sách còn mang tính nhiệm kỳ, ngắn hạn, chính sách thường có mục tiêu lớn nhưng thời gian và nguồn lực thực hiện không tương xứng. Việc phân công quản lý, chỉ đạo một số chính sách còn chồng chéo. Chương trình 135 với đối tượng là cấp xã, thôn được giao cho Ủy ban Dân tộc chỉ đạo thực hiện, Chương trình 30a đối tượng là cấp huyện trên cùng một địa bàn nhưng phân công Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội chỉ đạo, tạo sự chồng chéo trong quản lý, khó thực hiện. Cơ chế quản lý, thực hiện, thanh quyết toán của từng chương trình, chính sách đều riêng biệt nên khó khăn trong quá trình tổ chức lồng ghép thực hiện. Văn bản quản lý, hướng dẫn thực hiện một số chính sách chưa kịp thời hoặc chậm được sửa đổi, bổ sung. Thiếu cơ chế khuyến khích các Bộ ngành, địa phương thực hiện tốt, chưa có chế tài xử lý đối với các trường hợp triển khai chậm, kém hiệu quả.

- Về nguồn lực: Việc cân đối, bố trí vốn cho các chính sách chưa được chủ động, chưa đảm bảo cho các mục tiêu và kế hoạch đã được phê duyệt. Tính riêng kinh phí được cấp để thực hiện các chương trình chính sách do Ủy ban Dân tộc quản lý giai đoạn 2006 – 2010 chỉ đạt 67,45%; Giai đoạn 2011 – 2014 mới đạt 40,7% kế hoạch vốn được phê duyệt, cụ thể như: năm 2014, vốn thực hiện chính sách đất ở, đất sản xuất theo Quyết định 755 được cấp 201 tỷ đồng đạt 5,7%; chính sách hỗ trợ di dân thực hiện định canh định cư theo Quyết định 33 được cấp 325 tỷ đồng, đạt 48,12%, chính sách cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn vay vốn theo Quyết định 54 chưa được cấp vốn. Phần lớn các chính sách đều mang tính hỗ trợ, định mức, suất đầu tư thấp, vốn cấp không đủ, không kịp thời, thiếu đồng bộ giữa vốn đầu tư phát triển, vốn sự nghiệp và vốn vay gây khó khăn cho các địa phương trong quá trình triển khai thực hiện (như Quyết định 33, 755). Vốn đối ứng của địa phương thực hiện các chính sách chưa được đảm bảo theo quy định.

- Sự phối hợp giữa các Bộ, ngành trong xây dựng chính sách và phân bổ nguồn lực của một số chính sách chưa chặt chẽ: thủ tục còn rườm rà, thời gian xây dựng chính sách kéo dài, mất nhiều thời gian, có chính sách thiếu sự đồng thuận của một số Bộ, ngành nên chậm hoặc không được ban hành. Việc lồng ghép nguồn lực đối với một số chính sách không khả thi như Quyết định 755.

II. TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI CÁC HÀNH ĐỘNG CHÍNH SÁCH

1. Tổng quan kết quả triển khai hành động chính sách

Theo đề xuất của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, tại Công văn số 3561/VPCP-QHQT ngày 19/5/2014 của Văn phòng Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ đã giao cho Ủy ban Dân tộc chủ trì thực hiện 17 hành động chính sách trong 4 khuyến nghị thuộc 2 lĩnh vực của chủ đề “Giảm nghèo và giảm nghèo ở nhóm dân tộc ít người” tại Diễn đàn quan hệ đối tác phát triển 2013. Sau gần một năm triển khai thực hiện, với sự hỗ trợ của các đối tác phát triển, đến nay có 10 hành động chính sách đã có kết quả cụ thể, 07 chính sách đã triển khai thực hiện nhưng chưa có kết quả cụ thể. Trong các khuyến nghị, khuyến nghị thứ nhất “Giải quyết tình trạng chính sách phân tán, thiếu điều phối, thiếu khuôn khổ chính sách bao trùm và lồng ghép mục tiêu phát triển dân tộc thiểu số” được triển khai tích cực nhất và có kết quả tốt nhất, 6/6 hành động chính sách đều được triển khai và đều có kết quả cụ thể. Kết quả thực hiện Khuyến nghị thứ hai “Tăng cường sự tham gia của dân tộc thiểu số trong hoạch định và thực hiện chính sách” thấp nhất, có 4 hành động chính sách thì có tới 3 hành động chính sách chưa có kết quả cụ thể.

2. Kết quả triển khai đối với từng hành động chính sách cụ thể

(Chi tiết có biểu kèm theo)

3. Thuận lợi, khó khăn vướng mắc

3.1. Thuận lợi

- Các khuyến nghị và hành động chính sách Diễn đàn VDPF 2013 phù hợp với chủ trương đổi mới cơ chế chính sách dân tộc của Chính phủ Việt Nam và Chiến lược công tác dân tộc, chương trình, kế hoạch công tác của Ủy ban Dân tộc.

- Các hoạt động triển khai Khung hành động chính sách VDPF 2013 được sự quan tâm, chỉ đạo của Lãnh đạo Ủy ban Dân tộc.

- Các Tổ chức quốc tế, NGOs và các đối tác phát triển đều rất quan tâm đến các vấn đề phát triển kinh tế – xã hội, xây dựng chính sách dân tộc tại vùng dân tộc và miền núi.

- Có sự đồng thuận cao trong các chủ đề được lựa chọn tại Khung hành động chính sách VDPF 2013.

3.2. Khó khăn vướng mắc

- Diễn đàn VDPF 2013 là diễn đàn đầu tiên có sự đối thoại giữa các cơ quan Chính phủ và các Tổ chức quốc tế nên việc lựa chọn chủ đề và các hoạt động có nhiều lúng túng và mất nhiều thời gian.

- Hoạt động này đòi hỏi đầu mối các Bộ ngành cũng như các Tổ chức quốc tế phải năng động và am hiểu chuyên môn để triển khai công việc. Nếu không sẽ hạn chế đến kết quả triển khai.

- Thiếu kinh nghiệm trong việc đưa ra các hoạt động để triển khai trong Diễn đàn 2013 dẫn đến các hoạt động dàn trải, khó có thể hoàn thành và khó khăn trong việc sắp xếp thứ tự ưu tiên cũng như nguồn lực thực hiện.

- Mặc dù các tổ chức quốc tế rất quan tâm đến các vấn đề dân tộc thiểu số nhưng Khung hành động chính sách được Thủ tướng Chính phủ phê chuẩn vào giữa năm (19/5/2014) nên các tổ chức quốc tế cũng gặp khó khăn trong việc đưa các hoạt động vào kế hoạch hỗ trợ các hoạt động chính sách VDPF 2013. Ngoài ra một số Tổ chức Quốc tế cũng như các Tổ chức NGOs mới tìm hiểu các hoạt động trong diễn đàn, chưa thực sự vào cuộc để cùng triển khai.

- Sự phối hợp triển khai giữa các bộ ngành còn hạn chế, chưa thực sự tích cực thúc đẩy quá trình phối hợp.

4. Các tác động của việc thực hiện các hành động chính sách mang lại

- Thúc đẩy Chính phủ và các Bộ, ngành cũng như các địa phương vùng dân tộc thiểu số quan tâm hơn đến việc rà soát đánh giá chính sách, tích hợp chính sách theo hướng một văn bản chính sách điều chỉnh nhiều lĩnh vực, hướng đến nhiều mục tiêu.

- Nâng cao nhận thức và hành động của các cơ quan hoạch định và xây dựng chính sách dân tộc trong việc tiếp cận yếu tố văn hóa, nhân học, đặc thù vùng miền, sự tham gia của người dân trong việc xây dựng và tổ chức thực hiện chính sách dân tộc.

- Việc đưa ra được khung hành động chính sách giúp cho các nhà hoạch định chính sách và các tổ chức quốc tế am hiểu hơn nhu cầu của các bên và có sự tương tác và am hiểu lẫn nhau, tạo đà thuận tiện trong việc cộng tác trong tương lai.

5. Kế hoạch trong thời gian tới

- Tiếp tục triển khai các hành động chính sách đã được phê chuẩn theo Công văn số 3561/VPCP-QHQT ngày 19/5/2014 của Văn phòng Chính phủ trong năm 2015. Tập trung chỉ đạo thực hiện những hành động chính sách nâng cao năng lực, sự tham gia của người dân trong xây dựng và thực hiện chính sách; đổi mới và nâng cao sinh kế cho người nghèo.

- Nghiên cứu bổ sung các hành động chính sách mới cho giai đoạn 2016-2020.

- Phối hợp với các Bộ ngành cũng như các nhà tài trợ để triển khai các hoạt động chưa hoàn thành.

II. KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP

- Tiếp tục trao đổi và nâng cao hiệu quả Diễn đàn VDPF để hỗ trợ và thúc đẩy thực hiện chính sách giảm nghèo cho người dân tộc thiểu số;

- Rà soát lại Khung hành động chính sách để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp trong từng giai đoạn cụ thể;

- Nâng cao vai trò của Bộ KH&ĐT trong việc thúc đẩy và kết nối các đối tác phát triển với các bộ, ngành trong việc triển khai thực hiện các hành động chính sách tại diễn đàn VDPF;

- Khuyến khích hơn nữa sự hỗ trợ của các đối tác phát triển trong việc thực hiện các khuyến nghị, hành động chính sách tại diễn đàn VDPF.

Đề nghị Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ KH&ĐT;
– Bộ trưởng, Chủ nhiệm (để b/c);
– Website UBDT;
– Lưu VT, CSDT.

KT. BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM
THỨ TRƯỞNG, PHÓ CHỦ NHIỆM

Sơn Phước Hoan

 

KẾT QUẢ TRIỂN KHAI KHUNG HÀNH ĐỘNG

(Kèm theo Báo cáo số 109/BC-UBDT ngày 23/10/2014 của Ủy ban Dân tộc)

Lĩnh vực 1: Chính sách thúc đẩy giảm nghèo bền vững, phát triển cộng đồng dân tộc thiểu số

TT

Các khuyến nghị

Các hoạt động

Kết quả thực hiện

1

Giải quyết tình trạng chính sách phân tán, thiếu điều phối, thiếu khuôn khổ chính sách bao trùm và lồng ghép mục tiêu phát triển dân tộc thiểu số

Rà soát các chương trình, chính sách để thiết kế lại các chính sách giảm nghèo vùng dân tộc thiểu số, đảm bảo hài hòa, thống nhất, hạn chế sự phân tán, tăng cường tính gắn kết và hòa nhập cộng đồng dân tộc thiểu số.

Ủy ban Dân tộc đã xây dựng Tờ trình số 04/TTr-UBDT và báo cáo số 35/BC-UBDT về kết quả rà soát chính sách dân tộc hiện hành, đề xuất chính sách giai đoạn 2016-2020, định hướng đến 2030 trình Thủ tướng Chính phủ. Trên cơ sở báo cáo của Ủy ban dân tộc Thủ tướng Chính phủ đã có ý kiến chỉ đạo về công tác dân tộc tại văn bản số 286/TB-VPCP của Văn phòng Chính phủ và Chỉ thị số 28/CT-TTg về nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về công tác dân tộc.

Xây dựng và thực hiện kế hoạch thúc đẩy việc thực hiện nhanh các Mục tiêu phát triển thiên niên kỷ cho các nhóm dân tộc và cộng đồng có tính đến các khoảng cách về giới và các biện pháp đặc biệt để hướng đến các nhóm nhạy cảm nhất bị tụt hậu so với thành quả phát triển.

- Thành lập Ban soạn thảo xây dựng Khung kế hoạch hành động thúc đẩy thực hiện các Mục tiêu Thiên niên kỷ ở vùng dân tộc thiểu số và miền núi do một Thứ trưởng, Phó Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc làm Trưởng Ban với sự tham của đại diện một số Bộ, ngành: Kế hoạch và Đầu tư, Giáo dục và Đào tạo, Y tế, Lao động, Nông nghiệp…;

- Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư tuyển nhóm tư vấn hỗ trợ Ban soạn thảo xây dựng Khung kế hoạch hành động thúc đẩy;

- Tổ chức hội thảo khởi động, lấy ý kiến, thống nhất một số nội dung chính và hình thức cũng như các bước xây dựng Khung kế hoạch thúc đẩy với sự tham gia của Ban soạn thảo và một số chuyên gia;

Hiện nay nhóm tư vấn cùng với thành viên Ban soạn thảo đã dự thảo Đề cương chi tiết Khung kế hoạch thúc đẩy các Mục tiêu Thiên niên kỷ ở vùng dân tộc thiểu số và miền núi.

Xây dựng và áp dụng cách tiếp cận có tính đến yếu tố văn hóa, nhân học trong quá trình xây dựng và đánh giá các chính sách phát triển kinh tế-xã hội liên quan đến nhóm dân tộc thiểu số, để đảm bảo các chính sách dựa vào quyền và nhạy cảm hơn với kiến thức, tập quán và văn hóa của người dân tộc thiểu số.

- Tuyển chuyên gia quốc tế cung cấp tư vấn và thực hiện hoạt động đào tạo về tiếp cận nhân học trong nghiên cứu, xây dựng và thực hiện chính sách dân tộc.

- Tổ chức 02 khóa đào tạo nhân học cho các học viên là cán bộ hoạch định chính sách của Ủy ban Dân tộc, Hội đồng Dân tộc Quốc hội, một số địa phương và đối tác phát triển quan tâm.

Tăng cường năng lực tổ chức và phân bổ nguồn lực cho việc giám sát dựa vào kết quả, tính nhạy cảm về giới và hòa nhập và đảm bảo tính giải trình (vd sử dụng thẻ công dân) trong các chính sách dân tộc thiểu số.

Hoàn thành Bộ công cụ/phiếu khảo sát sự hài lòng của người dân (CRC) để đánh giá mức độ hài lòng của họ đối với chương trình 135, giai đoạn 2012-2016 nói riêng và Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững thuộc Nghị quyết 80/NQ-CP về giảm nghèo bền vững nói chung.

Xây dựng “chính sách đặc thù hỗ trợ phát triển kinh tế – xã hội vùng dân tộc và miền núi giai đoạn 2016-2020”.

- Thành lập Ban Soạn thảo, Tổ biên tập xây dựng Đề án một số chính sách đặc thù hỗ trợ phát triển kinh tế – xã hội vùng dân tộc và miền núi giai đoạn 2016 – 2020.

- Đã tiến hành xây dựng kế hoạch chi tiết và tiến độ xây dựng chính sách, đề cương đề án chính sách đặc thù.

- Tổ chức Hội thảo lấy ý kiến Ban Soạn thảo, Tổ biên tập tham gia xây dựng đề cương chính sách đặc thù.

- Tổng hợp báo cáo đề xuất nhu cầu của các địa phương vùng dân tộc và miền núi giai đoạn 2016-2020.

- Tổ chức khảo sát một số địa phương thuộc các vùng miền núi khác nhau, cụ thể: Hà Giang, Thanh Hóa, Bình Phước, Đắk Nông, Bạc Liêu, Trà Vinh.

Xây dựng “Đề án tiền khả thi xây dựng lại Luật dân tộc”

ủy ban Dân tộc đã viết đề xuất các nội dung xây dựng “Đề án tiền khả thi xây dựng Luật Dân tộc” và đã đưa ra tổ chức họp với các nhà tài trợ. Hiện đang tìm nhà tài trợ cho các hoạt động nghiên cứu tiền khả thi xây dựng Luật dân tộc.

2

Tăng cường sự tham gia của người dân tộc thiểu số trong hoạch định và thực hiện chính sách

Tổ chức đối thoại chính sách ở các cấp độ và các đối tác khác nhau, với các nhóm dễ bị tổn thương nhất bao gồm phụ nữ trong cộng đồng dân tộc thiểu số để thảo luận và tìm ra các biện pháp cụ thể khuyến khích sự tham gia và tiếng nói của người dân tộc thiểu số trong việc xây dựng, thực thi và giám sát chính sách.

Tổ chức Hội thảo cung cấp thông tin về kết quả nghiên cứu định lượng của Nghiên cứu nghèo DTTS tới các Đại biểu quốc hội Khóa XIII và các bên liên quan.

Tổ chức Diễn đàn thường niên về Phát triển Dân tộc thiểu số năm 2014 với sự tham gia của các Bộ, ngành, các tổ chức quốc tế, các đối tác phát triển, địa phương, đại diện cộng đồng người dân tộc thiểu số, các chuyên gia, nhà hoạch định chính sách, cơ quan thông tấn truyền thông…

Tăng cường khả năng tham gia của phụ nữ và nam giới dân tộc thiểu số ở cộng đồng để họ tham gia và chủ trì tiến trình ra quyết định.

chưa có kết quả cụ thể

Áp dụng rộng rãi cách tiếp cận “phát triển cộng đồng dựa trên nội lực (tiềm năng, thế mạnh) của cộng đồng” trong các chương trình phát triển và giảm nghèo hướng đến các thôn bản dân tộc thiểu số, nhằm thúc đẩy người dân cùng nhau làm việc và hỗ trợ lẫn nhau, kết nối các hoạt động địa phương với các hỗ trợ từ bên ngoài.

chưa có kết quả cụ thể

Thiết kế một chương trình đồng bộ về cải thiện quản trị địa phương tại các cộng đồng dân tộc thiểu số dựa trên tăng quyền năng và tiếng nói của người dân và các thiết chế thôn bản, từ đó tăng cường trách nhiệm giải trình với người dân của các cấp chính quyền và các cơ quan dịch vụ công.

chưa có kết quả cụ thể

3

Nâng cao năng lực và nhận thức

Tăng cường vai trò và năng lực tham mưu của cơ quan quản lý nhà nước về công tác dân tộc trong quá trình xây dựng các chiến lược và chính sách quốc gia về các vấn đề phát triển dân tộc thiểu số để có thể sửa đổi kịp thời các cách tiếp cận cũng như hỗ trợ chính sách.

- Hoàn thành tài liệu quy trình xây dựng và thực hiện chính sách dân tộc. Đã tập huấn quy trình cho các cán bộ Ủy ban Dân tộc và Ban Dân tộc các tỉnh 3 vùng dân tộc thiểu số và miền núi trong cả nước

- Hoàn thành rà soát, tổng hợp các chế độ chính sách dành cho các hộ nghèo vùng dân tộc thiểu số đang có hiệu lực và thiết kế, biên soạn sổ tay/trích yếu/cẩm nang về chế độ, chính sách dành cho đồng bào dân tộc thiểu số nghèo. Đã hoàn thành, in ấn và phát cho các đại biểu Bộ, ngành, địa phương, tổ chức quốc tế, đối tác phát triển.

Đề án “Phát triển nguồn nhân lực các dân tộc thiểu số đến năm 2020, định hướng đến năm 2030”.

- Hoàn thành điều tra khảo sát, dự thảo Đề án phát triển nguồn nhân lực dân tộc thiểu số đến năm 2020, định hướng 2030. Tổ chức tham vấn dự thảo Đề án với đại diện Bộ, ngành liên quan, các chuyên gia (tháng 6/2014) và các địa phương (2 hội thảo vùng, tổ chức vào cuối tháng 9/2014 tại TP Hồ Chí Minh và Đồ Sơn, Hải Phòng).

- Đang lấy ý kiến các Bộ, ngành và địa phương để hoàn thiện đề án và dự kiến trình Thủ tướng Chính phủ vào tháng 11/2014.

Tuyên truyền vận động, nâng cao nhận thức cho vùng dân tộc thiểu số

Ủy ban Dân tộc đang xây dựng kế hoạch, chương trình tuyên truyền, vận động nâng cao nhận thức cho vùng dân tộc thiểu số. Hiện đang cần tài trợ cho hoạt động này.

Tìm kiếm các nhân tố tiên phong trong giảm nghèo, xác định kênh lan tỏa để từ đó có những giải pháp chính sách cụ thể nhằm nhân rộng các “điểm sáng” giảm nghèo trong cộng đồng dân tộc thiểu số theo cách tiếp cận “phát triển cộng đồng dựa trên nội lực” (tiềm năng, thế mạnh) của cộng đồng”.

chưa có kết quả cụ thể

Tăng cường năng lực cho đối tượng yếu thế người dân tộc thiểu số nhằm thúc đẩy sự tham gia của người dân tộc thiểu số trong các dự án dựa vào cộng đồng.

chưa có kết quả cụ thể

Lĩnh vực 2. Đa dạng sinh kế cho người nghèo

TT

Các khuyến nghị

Các hoạt động

Kết quả thực hiện

1

Khuyến nghị đổi mới cách tiếp cận hỗ trợ cải thiện sinh kế

Xây dựng và áp dụng thí điểm Sổ tay thực hiện chương trình Quốc gia về giảm nghèo, Chương trình 135 và Chương trình Nông thôn mới

- Hoàn thành: Xây dựng Hệ thống theo dõi, quản lý thông tin thực hiện chương trình 135; Xây dựng môđun/phần mềm và nhập số liệu kinh tế – xã hội cơ bản năm 2011 vùng dân tộc và miền núi thuộc Chương trình 135; Tích hợp Môđun số liệu kinh tế – xã hội 3 khu vực vùng dân tộc và miền núi với Hệ thống theo dõi quản lý Chương trình 135 thành một hệ thống hỗ trợ quản lý, báo cáo Chương trình 135 một cách tổng thể, thông suốt từ Trung ương đến địa phương.

- Ủy ban Dân tộc đã tổ chức Hội thảo tham vấn đề xuất các vấn đề để gắn kết thực hiện Chương trình 135 và Chương trình Nông thôn mới.

Hỗ trợ cho người dân tộc thiểu số đi lao động ngoài tỉnh

Ủy ban Dân tộc đã xây dựng kế hoạch hành động. Hiện cần tài trợ từ các đối tác phát triển.

 

Báo cáo 109/BC-UBD năm 2014 tình hình triển khai các hành động chính sách VDPF 2013, chủ đề “Giảm nghèo và giảm nghèo ở nhóm dân tộc ít người” do Ủy ban Dân tộc ban hành

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU

——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 24/2014/QĐ-UBND

Cà Mau, ngày 03 tháng 10 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ SÊN, VÉT ĐẤT, BÙN CẢI TẠO AO, ĐẦM NUÔI TRỒNG THỦY SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn cứ Luật Thủy sản ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29/11/2005;

Căn cứ Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ về việc Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 251/TTr-SNN ngày 12/9/2014 và Báo cáo thẩm định số 218/BC-STP ngày 09/9/2014 của Giám đốc Sở Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về sên, vét đất, bùn cải tạo ao, đầm nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Cà Mau”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 09/2010/QĐ-UBND ngày 06/7/2010 của UBND tỉnh ban hành Quy định về sên, vét đất, bùn cải tạo ao, đầm nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Cà Mau và Quyết định số 13/2011/QĐ-UBND ngày 05/10/2011 của UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 09/2010/QĐ-UBND ngày 06/7/2010 của UBND tỉnh.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Cà Mau; Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
– Bộ Nông nghiệp và PTNT;
– Bộ Tài nguyên và Môi trường;
– Cục Kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);
– TT. Tỉnh ủy và TT. HĐND tỉnh;
– LĐVP UBND tỉnh;
– Thành viên UBND tỉnh;
– UBMTTQVN tỉnh;
– Cổng TTĐT Chính phủ;
– Báo, Đài, Cổng TTĐT tỉnh (đăng, phát nội dung);
– Trung tâm Công báo – Tin học;
– CV các khối (VIC);
– Lưu: VT, Ktr03/10.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Lê Dũng

 

QUY ĐỊNH

VỀ SÊN, VÉT ĐẤT, BÙN CẢI TẠO AO, ĐẦM NUÔI TRỒNG THỦY SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
(Ban hành kèm theo Quyết định số 24/2014/QĐ-UBND ngày 03/10/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định về điều kiện, trình tự, thủ tục, thẩm quyền, trách nhiệm của các cơ quan quản Nhà nước, trách nhiệm của tổ chức, hộ gia đình và cá nhân trong hoạt động sên, vét đất, bùn cải tạo ao, đầm nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Cà Mau.

Điều 2. Đối tượng áp dụng.

1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân hoạt động nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Cà Mau.

2. Cơ quan quản nhà nước về nông nghiệp và phát triển nông thôn, môi trường và UBND các cấp.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Các từ ngữ được sử dụng trong quy định này được hiểu như sau:

1. Sên, vét cải tạo ao, đầm nuôi trồng thủy sản: Là hoạt động đưa lượng đất bùn, mùn bã hữu cơ hình thành trong quá trình nuôi thủy sản ra khỏi ao nuôi.

2. Phương pháp sên, vét cải tạo ao, đầm bằng thủ công: Là phương pháp cải tạo bằng sức người với công cụ gàu, len, giá, vật chứa bùn khác…

3. Phương pháp sên, vét cải tạo ao, đầm bằng cơ giới: Là phương pháp dùng các phương tiện có động cơ để sên, vét cải tạo ao đầm như xáng dây, cần cuốc, máy khoan, máy bơm hút bùn…

4. Chủ rừng là Ban Quản lý rừng phòng hộ, Công ty Lâm nghiệp, Vườn Quốc gia; các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đã được giao đất, giao rừng để sản xuất, kinh doanh rừng.

Điều 4 Các hành vi bị nghiêm cấm

1. Xả, thải trực tiếp đất, bùn khi sên, vét hoặc nước thải chưa được lắng trong ra sông, kênh, rạch.

2. Sử dụng các phương tiện, công cụ để sên, vét bùn, đất không đúng với phương tiện, công cụ khi đăng ký.

3. Lợi dụng việc sên, vét đất, bùn cải tạo ao, đầm nuôi trồng thủy sản để lấn chiếm, mở rộng diện tích ao, đầm trái phép.

4. Lợi dụng quyền hạn cản trở hoạt động sên, vét đất, bùn cải tạo ao, đầm nuôi trồng thủy sản trái pháp luật.

Chương II

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC SÊN, VÉT CẢI TẠO AO, ĐẦM

Điều 5. Điều kiện để được sên, vét đất, bùn cải tạo ao, đầm

1. Có bố trí khu chứa bùn thải và các chất thải khác phù hợp, đảm bảo chứa đủ lượng bùn thải, chất thải khác của quá trình sên, vét và giữ nước được lắng trong trước khi thải ra bên ngoài.

2. Có công cụ sên, vét phù hợp với phương pháp sên, vét đăng ký.

Điều 6. Thời gian sên, vét đất, bùn

1. Hoạt động sên, vét đất, bùn cải tạo ao, đầm nuôi trồng thủy sản được thực hiện quanh năm.

2. Đối với các địa bàn giáp ranh với tỉnh khác: UBND xã, phường, thị trấn (gọi chung là UBND cấp xã) quyết định thời gian cụ thể, đảm bảo việc sên, vét đất, bùn cải tạo ao, đầm nuôi trồng thủy sản không tác động xấu đến môi trường vùng nuôi của các khu vực lân cận và ảnh hưởng chung đến cả vùng nuôi.

Các cơ quan chức năng về nông nghiệp, tài nguyên và môi trường cấp huyện có trách nhiệm giúp UBND cấp xã thống nhất với UBND địa phương của tỉnh giáp ranh về thời điểm cho sên, vét đất, bùn cải tạo ao, đầm.

Điều 7. Trình tự, thủ tục sên, vét đất, bùn cải tạo ao đầm nuôi trồng thủy sản

1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu sên, vét đất, bùn cải tạo ao, đầm nuôi trồng thủy sản bằng cơ giới làm Giấy đề nghị gửi UBND cấp xã nơi có ao, đầm cần sên, vét cải tạo (Phụ lục).

2. Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận đơn, UBND cấp xã có trách nhiệm kiểm tra, đánh giá điều kiện thực tế của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân xác nhận cho phép sên, vét đất, bùn cải tạo ao, đầm nuôi trồng thủy sản. Trường hợp không cho phép phải có văn bản trả lời, nêu rõ lý do.

Thành phần đoàn kiểm tra: Đại diện UBND cấp xã, cán bộ kỹ thuật nông nghiệp xã và đại diện ấp, khóm sở tại. Đối với diện tích sên, vét, cải tạo của các hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư ấp, khóm được giao đất, giao rừng sản xuất, kinh doanh rừng, thành phần đoàn kiểm tra phải có kiểm lâm địa bàn xã.

3. Đối với diện tích sên, vét đất, bùn cải tạo ao, đầm thuộc lâm phần do các Ban quản lý rừng, Công ty lâm nghiệp hoặc các đơn vị quản lý, bảo vệ rừng khác:

- Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đăng ký với tiểu khu hoặc phân trường. Tiểu khu hoặc phân trường tổ chức kiểm tra, đề xuất lãnh đạo đơn vị cho thực hiện.

- Sau khi cho phép sên, vét, Chủ rừng phải thông báo cho UBND cấp xã biết để phối hợp theo dõi, kiểm tra.

4. Trường hợp sên vét bằng phương pháp thủ công không phải xin phép; nhưng khi thực hiện phải đảm bảo không để bùn, đất, chất thải khác trong ao, đầm chưa được xử lý thoát ra môi trường bên ngoài; đồng thời phải báo cáo UBND cấp xã hoặc tiểu khu, phân trường (nếu diện tích sên, vét nằm trong lâm phần của các đơn vị, tổ chức quản lý rừng).

Chương III

TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG SÊN, VÉT ĐẤT, BÙN CẢI TẠO AO, ĐẦM NUÔI TRỒNG THỦY SẢN

Điều 8. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Chỉ đạo các đơn vị quản lý, bảo vệ rừng, quản lý nuôi trồng thủy sản:

1. Phối hợp với các sở, ngành, tổ chức có liên quan tuyên truyền, vận động các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thực hiện đúng quy định về sên, vét đất, bùn cải tạo ao, đầm nuôi trồng thủy sản và các quy định khác có liên quan đến bảo vệ môi trường trong nuôi trồng thủy sản.

2. Hướng dẫn tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bố trí khu chứa bùn thải và các chất thải đảm bảo yêu cầu không cho chất thải thoát ra môi trường bên ngoài; công bố lịch thời vụ sên, vét đất, bùn cải tạo ao đầm cho từng vùng phù hợp với điều kiện tự nhiên và diễn biến thời tiết để tổ chức, hộ gia đình, cá nhân lựa chọn thời điểm sên, vét, cải tạo ao, đầm.

Điều 9. Sở Tài nguyên và Môi trường

Chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo Thanh tra chuyên ngành phối hợp với UBND cấp huyện, UBND cấp xã thường xuyên tổ chức kiểm tra, thanh tra hoạt động sên, vét đất, bùn cải tạo ao, đầm nuôi trồng thủy sản, kịp thời xử lý các hành vi vi phạm theo quy định hiện hành.

Điều 10. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau (gọi chung là UBND cấp huyện)

1. Chỉ đạo cơ quan chuyên ngành về Nông nghiệp và PTNT chủ động phối hợp với các ngành có liên quan quản lý hoạt động sên, vét đất, bùn cải tạo ao, đầm nuôi trông thủy sản trên địa bàn của địa phương quản lý; kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm; hỗ trợ UBND cấp xã thống nhất thời điểm, phương pháp sên, vét đất, bùn cải tạo ao, đầm ở các địa bàn giáp ranh với các địa phương của tỉnh khác.

2. Chỉ đạo UBND cấp xã tăng cường công tác tuyên truyền, vận động các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn thực hiện đúng nội dung của Quyết định này và các quy định khác có liên quan.

Điều 11. Ủy ban nhân dân cấp xã

1. Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật và các quy định về sên, vét đất, bùn cải tạo ao, đầm nuôi trồng thủy sản; hướng dẫn tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thực hiện nghiêm Quy định này.

2. Giám sát các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thực hiện đúng quy định về sên, vét đất, bùn cải tạo ao, đầm nuôi trồng thủy sản trên địa bàn; tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm tra, thanh tra của các cơ quan chức năng; lập biên bản, đình chỉ hành vi vi phạm, phối hợp với cơ quan có thẩm quyền xử lý hành vi vi phạm theo quy định pháp luật,

Điều 12. Tổ chức, hộ gia đình và cá nhân nuôi trồng thủy sản

1. Tuân thủ nghiêm quy định về sên, vét đất, bùn cải tạo ao, đầm nuôi trồng thủy sản. Trước khi sên, vét phải thông báo cho các hộ xung quanh khu vực có khả năng bị ảnh hưởng để chủ động trong sản xuất và phòng tránh nguy cơ lây lan dịch bệnh.

2. Bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật, nếu có hành vi vi phạm các quy định này gây thiệt hại cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khác.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 13. Xử lý vi phạm

Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân vi phạm Quy định này, tùy theo tính chất, mức độ sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Điều 14. Tổ chức thực hiện

1. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan chỉ đạo triển khai thực hiện Quy định này.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức triển khai và theo dõi thực hiện Quy định này; định kỳ báo cáo tình hình và kết quả về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh./.

 

PHỤ LỤC

MẪU GIẤY ĐỀ NGHỊ SÊN, VÉT ĐẤT, BÙN CẢI TẠO AO, ĐẦM NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
(Kèm theo Quyết định số 24/2014/QĐ-UBND ngày 03/10/2014 của UBND tỉnh Cà Mau)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

………, ngày …… tháng …… năm……

GIẤY ĐỀ NGHỊ SÊN, VÉT ĐẤT, BÙN CẢI TẠO AO, ĐẦM NUÔI TRỒNG THỦY SẢN

Kính gửi: UBND xã (phường, thị trấn) hoặc Chủ rừng:……………………………….

Tôi tên……………………………………………..năm sinh:……………………………………

Đơn vị (nếu là tổ chức):………………………………………………………………………………….

Chức vụ (nếu là đại diện cho tổ chức):…………………………………………………………….

Địa chỉ thường trú:………………………………………………………………………………………..

Giấy CMND số:……………………cấp ngày…………………, nơi cấp:…………………..

Đề nghị UBND xã xem xét cho phép tôi (đơn vị) sên, vét cải tạo ao, đầm nuôi trồng thủy sản, như sau:

- Địa điểm sên vét: Lô………….khoảnh………..Tiểu khu………..Phân trường (Ban QL)………. ………………………………(nếu thuộc phạm vi lâm phần).

Ấp………………….xã (phường, thị trấn)…………………………huyện……………………

Phương pháp sên vét:…………………………………………………………………………………….

Thời gian sên vét: Từ ngày……./…../ năm 20…… đến ngày……./……./năm 20…..

Dụng cụ sên vét:…………………………………………………………………………………………….

Tôi xin cam đoan (đơn vị, hộ gia đình) đã bố trí khu chứa bùn, đất, nước thải theo đúng quy định.

 

 

 

Người đề nghị
(ký và ghi rõ họ tên, nếu là tổ chức ghi rõ chức vụ và đóng dấu)

UBND xã (phường, thị trấn) hoặc Chủ rừng (là tổ chức quản lý diện tích đất lâm phần)

 

 

………………………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………………….

 

 

TM.UBND xã (TT) hoặc
GIÁM ĐỐC (TRƯỞNG BAN QL)

(ký tên, đóng dấu)

 

Quyết định 24/2014/QĐ-UBND về sên, vét đất, bùn cải tạo ao, đầm nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Cà Mau

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LAI CHÂU
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 13/CT-UBND

Lai Châu, ngày 09 tháng 10 năm 2014

 

CHỈ THỊ

VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG CÁC BIỆN PHÁP CẤP BÁCH TRONG CÔNG TÁC BẢO VỆ RỪNG VÀ PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY RỪNG

Trong những năm qua, công tác bảo vệ rừng và phòng cháy chữa cháy rừng (PCCCR) trên địa bàn tỉnh luôn nhận được sự quan tâm chỉ đạo đạo quyết liệt của cấp ủy Đảng, chính quyền các cấp; tuy nhiên, do nhận thức về hậu quả và tính tàn khốc của cháy rừng cũng như ý thức, trách nhiệm của một bộ phận cán bộ, Nhân dân trên địa bàn về công tác bảo vệ rừng và phòng cháy chữa cháy rừng còn chưa cao nên vẫn xảy ra cháy ở một số địa phương làm thiệt hại về diện tích rừng và cây trồng chưa thành rừng.

Theo dự báo của cơ quan Khí tượng Thủy văn, do tác động của biến đổi khí hậu nên thời tiết ngày càng có nhiều diễn biến phức tạp, nắng nóng, khô hạn trong mùa khô 2014-2015 có khả năng sẽ kéo dài và xảy ra ở nhiều nơi, nguy cơ cháy rừng, thảm thực bì cao; để triển khai thực hiện hiện tốt Chỉ thị số 04/CT-TTg ngày 5 tháng 03 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường các biện pháp cấp bách phòng cháy, chữa cháy rừng và Công điện số 01/CĐ-BNN-TCLN ngày 03 tháng 01 năm 2014 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc phòng cháy, chữa cháy rừng; Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp & PTNT, Tài chính; Trưởng Ban Chỉ đạo về Kế hoạch bảo vệ & phát triển rừng và chi trả dịch vụ môi trường rừng tỉnh; Giám đốc Đài Phát thanh – Truyền hình tỉnh; Tổng biên tập Báo Lai Châu; Giám đốc Công an tỉnh; Chỉ huy trưởng BCH Quân sự tỉnh; Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan triển khai thực hiện nghiêm túc các nội dung sau:

1. Ủy ban Nhân dân các huyện, thành phố

Nâng cao vai trò, trách nhiệm của cấp uỷ Đảng, chính quyền cơ sở; đẩy mạnh tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật về bảo vệ rừng, PCCCR, nhất là vào thời điểm Nhân dân phát dọn thực bì, đốt nương làm rẫy; gắn trách nhiệm của các chủ rừng và Nhân dân công tác bảo vệ rừng với việc thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng; chỉ đạo UBND cấp xã, chủ rừng thực hiện tốt các biện pháp xử lý thực bì, làm giảm vật liệu cháy ở khu vực rừng Thông, Cao su và trồng rừng mới; làm mới, tu sửa đường băng cản lửa ở khu vực có nguy cơ cháy cao; duy trì chế độ thường trực 24/24 giờ trong thời gian nắng nóng, khô hanh của mùa khô 2014-2015.

Củng cố, kiện toàn hệ thống chỉ đạo, điều hành; rà soát, bổ sung phương án, kế hoạch bảo vệ và phòng cháy, chữa cháy theo phương châm 4 tại chỗ; xây dựng các tổ, đội quần chúng bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng; xác định công tác phòng cháy, chữa cháy rừng là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của địa phương trong suốt mùa khô. Tăng cường kiểm tra, đôn đốc việc PCCCR, chủ động và sẵn sàng ứng cứu kịp thời các vụ cháy rừng xảy ra trên địa bàn. Nếu để xảy ra cháy rừng nghiêm trọng do chủ quan và thiếu trách nhiệm trên địa bàn huyện, thành phố nào thì Chủ tịch UBND huyện, thành phố đó phải chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh.

2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

a) Chỉ đạo Chi cục Kiểm lâm

Phối hợp chặt chẽ với các ban, ngành, đoàn thể và chính quyền địa phương đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền và cảnh báo cháy rừng trong cộng đồng; tổ chức tốt việc tuần tra canh gác cháy rừng; bố trí, phân công lực lượng tuần tra canh gác cháy rừng trực 24/24 giờ trong những ngày cao điểm khô hanh, đặc biệt chú ý bảo vệ tại những khu rừng phòng hộ đầu nguồn, diện tích rừng trồng tập trung, vùng trọng điểm; tăng cường cán bộ xuống cơ sở, tổ chức hướng dẫn, quản lý chặt chẽ các hoạt động canh tác nương rẫy theo đúng quy định và đúng vùng quy hoạch.

Thường xuyên theo dõi, cập nhật thông tin cảnh báo cháy rừng của Trung tâm khí tượng thủy văn quốc gia, của Cục Kiểm lâm tại địa chỉ Website: http://www.kiemlam.org.vn, thông tin tình hình thời tiết, dự báo nguy cơ cháy rừng đến Nhân dân, các chủ rừng, các địa phương trong tỉnh chủ động các biện pháp PCCCR phù hợp.

Khi có cháy rừng và thảm thực vật xảy ra phải kịp thời tham mưu cấp có thẩm quyền huy động lực lượng, phương tiện để chữa cháy, tuyệt đối không để cháy lan trên diện rộng; trường hợp cháy lớn vượt quá tầm kiểm soát của cơ sở hoặc chủ rừng phải kịp thời báo cáo cấp trên để tổ chức ứng cứu; phối hợp tiến hành điều tra và xử lý nghiêm mọi hành vi gây cháy rừng theo quy định của pháp luật.

b) Chỉ đạo Chi cục Lâm nghiệp: Tăng cường công tác kiểm tra, hướng dẫn Ban quản lý rừng phòng hộ và các chủ rừng trên địa bàn thực hiện đúng quy trình kỹ thuật trong trồng, chăm sóc rừng và chủ động áp dụng các biện pháp lâm sinh trong phòng cháy, chữa cháy rừng.

c) Đôn đốc việc tổ chức triển khai thực hiện Chỉ thị này, tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện, tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh, chỉ đạo, giải quyết kịp thời các vấn đề phát sinh.

3. Ban Chỉ đạo về kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng và thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng tỉnh.

Củng cố, kiện toàn Ban Chỉ đạo; tổ chức kiểm tra, đôn đốc, giám sát hoạt động của Ban Chỉ đạo thực hiện kế hoạch bảo vệ & phát triển rừng cơ sở, các đơn vị, địa phương và chủ rừng về công tác triển khai thực hiện phương án PCCCR.

4. Công an tỉnh, BCH Quân sự và Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh

Thực hiện tốt việc phối hợp với Sở Nông nghiệp &PTNT trong công tác bảo vệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng; sẵn sàng tăng cường lực lượng, phương tiện tham gia dập lửa cứu rừng khi có lệnh huy động của cấp có thẩm quyền; phối hợp với các cơ quan chức năng tham gia điều tra, xác minh, nguyên nhân, đối tượng phá rừng, gây cháy rừng, củng cố hồ sơ vi phạm để làm căn cứ xử lý theo quy định của pháp luật.

5. Sở Tài chính: Chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí đảm bảo thực hiện nhiệm vụ PCCCR theo quy định.

6. Đài Phát thanh truyền hình tỉnh, Báo Lai Châu

Phối hợp với các ngành, địa phương liên quan xây dựng chuyên mục, nội dung tuyên truyền Luật Bảo vệ và phát triển rừng để nâng cao ý thức, trách nhiệm trong bảo vệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng và cảnh báo nguy cơ cháy rừng đến các cấp, các ngành và toàn dân.

Tăng cường thời lượng phát sóng đưa tin về dự báo, cảnh báo nguy cơ cháy rừng để các đơn vị chủ rừng, lực lượng kiểm lâm và chính quyền các cấp chủ động phối hợp thực hiện công tác PCCCR đạt hiệu quả cao nhất.

7. Đề nghị Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức đoàn thể thành viên chỉ đạo các cấp hội, các tổ chức thành viên phối hợp với các cấp các ngành tuyên truyền vận động Nhân dân thực hiện tốt công tác bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng trên địa bàn; sẵn sàng tham gia ứng phó chữa cháy rừng, tìm kiếm cứu hộ, cứu nạn khi có yêu cầu.

Căn cứ nội dung Chỉ thị này, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp & PTNT, Tài chính; Trưởng Ban Chỉ đạo về Kế hoạch bảo vệ & phát triển rừng và chi trả dịch vụ môi trường rừng tỉnh; Giám đốc Đài Phát thanh – Truyền hình tỉnh; Tổng biên tập Báo Lai Châu; Giám đốc Công an tỉnh; Chỉ huy trưởng BCH Quân sự tỉnh; Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan triển khai thực hiện; thường xuyên báo cáo kết quả thực hiện về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh./.

 

 

Nơi nhận:
- BCĐ TW (Cục Kiểm lâm);
- TT. Tỉnh uỷ;
– TT. HĐND;
– Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
– Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
– Đài PT-TH tỉnh, Báo Lai Châu;
– UBND các huyện, thành phố;
– VP UBND tỉnh: LĐ, CV các khối;
– Lưu: VT, NLN.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Lê Trọng Quảng

 

 

Chỉ thị 13/CT-UBND năm 2014 tăng cường biện pháp cấp bách trong công tác bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng do tỉnh Lai Châu ban hành

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH lai châu
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 1225/QĐ-UBND

Lai Châu, ngày 02 tháng 10 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT ĐỀ CƯƠNG, NHIỆM VỤ QUY HOẠCH VÀ DỰ TOÁN KINH PHÍ LẬP DỰ ÁN QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ – XÃ HỘI HUYỆN PHONG THỔ ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội;

Căn cứ Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội;

Căn cứ Thông tư số 01/2012/TT-BKHĐT ngày 09/02/2012 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về hướng dẫn xác định mức chi phí cho việc lập, thẩm định và công bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội; quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu;

Căn cứ Thông tư số 05/2013/TT-BKHĐT ngày 31/10/2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về hướng dẫn tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh và công bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội; quy hoạch ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu;

Căn cứ Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thi hành một số điều của luật thuế giá trị gia tăng, hướng dẫn thi hành Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 và nghị định số 121/2011/NĐ-CP ngày 27/12/2011 của Chính phủ;

Căn cứ Thông báo số 140-TB/VPUB ngày 29/9/2014 của Văn phòng Tỉnh uỷ về Kết luận của Thường trực Tỉnh uỷ tại cuộc họp ngày 26/9/2014.

Xét đề nghị của UBND huyện Phong Thổ tại Tờ trình số 241/TTr-UBND ngày 15/9/2014 và Báo cáo thẩm định số 1041/BC-SKHĐT ngày 12/9/2014 của Sở Kế hoạch & Đầu tư,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt đề cương, nhiệm vụ quy hoạch và dự toán kinh phí lập dự án quy hoạch với các nội dung chủ yếu sau:

1. Tên dự án: Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội huyện Phong Thổ đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.

2. Cơ quan lập quy hoạch: UBND huyện Phong Thổ.

3. Mục tiêu, yêu cầu của dự án.

3.1. Mục tiêu:

Đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế; phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế – xã hội; khai thác hợp lý, hiệu quả các tiềm năng, thế mạnh phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng hàng hóa, tập trung vào một số sản phẩm chủ lực; đẩy mạnh phát triển công nghiệp, kinh tế cửa khẩu; phấn đấu giảm nghèo nhanh và bền vững, nâng cao rõ rệt đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân; quan tâm sắp xếp, ổn định dân cư; phát triển nguồn nhân lực; gắn phát triển kinh tế với sự nghiệp giáo dục – đào tạo, y tế, văn hoá, thể dục – thể thao, các hoạt động xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh, ổn định chính trị, bảo vệ vững chắc chủ quyền biên giới quốc gia.

3.2. Yêu cầu:

- Phân tích, đánh giá và dự báo những lợi thế, tiềm năng về vị trí địa lý, nguồn lực của huyện cho quá trình sản xuất kinh doanh, phục vụ phát triển KT-XH; so sánh với những lợi thế về yếu tố và điều kiện của huyện so với các vùng lân cận khác…

- Phân tích, đánh giá được thực trạng phát triển KT-XH của các ngành, các lĩnh vực sản xuất kinh doanh để thấy được những tồn tại, hạn chế cần khắc phục; những thế mạnh, tiềm năng cần được phát triển và phát huy hiệu quả tiềm năng, thế mạnh cho phát triển KT-XH của huyện.

- Dự báo các yếu tố trong và ngoài nước có khả năng ảnh hưởng tới phát triển KT-XH của huyện nhằm tận dụng các cơ hội, đồng thời vượt qua được những thách thức để tiếp tục phát triển nhanh và bền vững.

- Quy hoạch phát triển KT-XH phải phù hợp với địa giới, vị thế của huyện và định hướng phát triển chung, phát triển ngành của cả nước, của vùng và của tỉnh, gắn liền với đảm bảo quốc phòng an ninh.

- Đẩy mạnh giảm nghèo nhanh, bền vững, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của đồng bào dân tộc trên địa bàn; bảo vệ và cải thiện môi trường sinh thái.

- Các chỉ tiêu trong quy hoạch phải coi trọng chất lượng của sự phát triển.

- Xây dựng thành công những giải pháp nhằm thực hiện mục tiêu quy hoạch, đề xuất danh sách dự án đầu tư có trọng điểm, cần thiết và là yếu tố then chốt, động lực cho phát triển KT-XH của huyện trong thời gian tới.

- Phương án quy hoạch được xây dựng đến năm 2030, trong đó chia ra các giai đoạn 2014-2015; 2016-2020 và tầm nhìn đến năm 2030.

4. Phạm vi, thời kỳ lập quy hoạch.

- Phạm vi nghiên cứu quy hoạch: Trên địa bàn huyện Phong Thổ.

- Thời gian phân tích hiện trạng: Hệ thống hóa dữ liệu KT-XH của huyện giai đoạn 2006-2014.

- Thời kỳ lập quy hoạch: Quy hoạch được lập cho thời kỳ đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.

5. Nhiệm vụ của dự án quy hoạch.

Theo quy định tại Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội; Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội; và Thông tư số 05/2013/TT-BKHĐT ngày 31/10/2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về hướng dẫn tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh và công bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội; quy hoạch ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu; bao gồm các nhiệm vụ chủ yếu sau:

5.1. Các yếu tố tiềm năng và điều kiện phát triển kinh tế – xã hội; thực trạng phát triển kinh tế – xã hội huyện Phong Thổ:

- Các yếu tố tiềm năng và điều kiện phát triển kinh tế – xã hội.

- Thực trạng phát triển kinh tế – xã hội, đảm bảo quốc phòng – an ninh huyện giai đoạn 2006-2014.

5.2. Quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội huyện Phong Thổ đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030:

- Dự báo tác động của bối cảnh quốc tế, trong nước và của tỉnh ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp tới quá trình phát triển của huyện.

- Định hướng phát triển KT-XH huyện Phong Thổ đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030:

+ Quan điểm, mục tiêu phát triển.

+ Mục tiêu, định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực.

+ Định hướng quy hoạch sử dụng đất; phương hướng tổ chức không gian kinh tế – xã hội, bố trí sắp xếp ổn định dân cư.

+ Xây dựng danh mục các chương trình dự án đầu tư trọng điểm đến năm 2020, định hướng đến 2030.

5.3. Các giải pháp thực hiện mục tiêu quy hoạch:

- Các giải pháp về huy động vốn đầu tư.

- Giải pháp về đề xuất cơ chế, chính sách điều hành phát triển KT-XH.

- Giải pháp phát triển nguồn nhân lực.

- Giải pháp về phát triển khoa học công nghệ.

- Giải pháp về bảo vệ môi trường, phát triển bền vững.

- Giải pháp về sử dụng đất.

- Giải pháp về tổ chức thực hiện.

- Các giải pháp phát triển các ngành, lĩnh vực khác.

5.4. Những kiến nghị thực hiện quy hoạch:

- Đề xuất với tỉnh kiến nghị các Bộ, ngành Trung ương.

- Kiến nghị với Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Lai Châu.

- Tổ chức thực hiện và giám sát quy hoạch.

5.5. Hệ thống phụ biểu, danh mục các dự án, chương trình ưu tiên đầu tư, hệ thống bản đồ.

6. Sản phẩm của dự án quy hoạch.

Báo cáo tóm tắt, báo cáo tổng hợp quy hoạch, bản đồ hiện trạng và quy hoạch: 12 bộ.

7. Dự toán kinh phí và nguồn vốn lập quy hoạch.

7.1. Dự toán kinh phí:

Tổng dự toán kinh phí lập quy hoạch là 1.010 triệu đồng, trong đó: chi phí lập quy hoạch là 930 triệu đồng; thuế giá trị gia tăng là 80 triệu đồng.

7.2. Nguồn kinh phí: Ngân sách nhà nước và nguồn vốn khác nếu có.

(Có Đề cương, nhiệm vụ quy hoạch và dự toán kinh phí kèm theo)

8. Kế hoạch đấu thầu.

- Các phần việc đã thực hiện: Chi phí cho công việc chuẩn bị đề cương, nhiệm vụ và dự toán, giá trị thực hiện là 19 triệu đồng.

- Phần công việc không phải đấu thầu: Chi phí khác là 112 triệu đồng.

- Phần công việc phải đấu thầu: Ngoài công việc không phải đấu thầu, toàn bộ dự án được chia làm 01 gói thầu: gói thầu tư vấn bao gồm toàn bộ phần chi phí nghiên cứu xây dựng báo cáo quy hoạch.

+ Giá trị gói thầu: 799 triệu đồng

+ Nguồn vốn: Ngân sách nhà nước và các nguồn vốn khác nếu có.

+ Hình thức lựa chọn nhà thầu: Áp dụng hình thức chỉ định thầu theo quy định: Lựa chọn và chỉ định đơn vị tư vấn có ngành nghề kinh doanh phù hợp và có kinh nghiệm trong công tác lập quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội.

+ Hình thức hợp đồng: Hợp đồng trọn gói.

+ Thời gian thực hiện hợp đồng: 05 tháng kể từ ngày ký hợp đồng

9. Tiến độ thực hiện, trách nhiệm của các bên liên quan trong quá trình xây dựng dự án quy hoạch.

9.1. Tiến độ thực hiện:

- Khảo sát, thu thập số liệu, dữ liệu, điều tra, khảo sát, thống kê: Tháng 10 năm 2014.

- Viết các chuyên đề: Tháng 10 năm 2014.

- Tổng hợp báo cáo tổng thể: Tháng 10 năm 2014.

- Hội thảo cấp huyện: Cuối tháng 10 năm 2014.

- Gửi tham gia ý kiến của các sở, ban ngành, UBND các huyện lân cận: nửa đầu tháng 11 năm 2014.

- Hoàn thiện báo cáo Quy hoạch gửi xin ý kiến cuối tháng 11 năm 2014.

- Trình thẩm định, phê duyệt: Tháng 12 năm 2014.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban ngành đoàn thể tỉnh; Chủ tịch UBND huyện Phong Thổ và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như điều 3;
– TT. Tỉnh ủy; (b/c)
– Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
– VP UBND tỉnh; LĐ, CV các khối;
– Lưu: VT, TH.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Nguyễn Chương

 

ĐỀ CƯƠNG

QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ – XÃ HỘI HUYỆN PHONG THỔ ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030
(Kèm theo Quyết định số: 1225/ QĐ-UBND ngày 02 /10/2014 của UBND tỉnh Lai Châu)

A. NỘI DUNG ĐỀ CƯƠNG

ĐẶT VẤN ĐỀ

1. Sự cần thiết, tính cấp bách và ý nghĩa thực tiễn của quy hoạch

Phong Thổ là một huyện miền núi nằm ở phía Bắc tỉnh Lai Châu, với diện tích tự nhiên khoảng 103.460,54 ha, dân số khoảng 70.000 người, gồm 8 dân tộc chung sống, trong đó chủ yếu là dân tộc Dao, H’Mông và Thái. Huyện có vị trí địa chiến lược vô cùng quan trọng trong đảm bảo an ninh khu vực cũng như cả nước; có đường biên giới dài 98,95 km tiếp giáp với tỉnh Vân Nam -Trung Quốc. Quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH Huyện Phong Thổ giai đoạn 2006-2015 được phê duyệt tại Quyết định số 327/QĐ-UBND ngày 23/3/2006 của UBND tỉnh Lai Châu đến nay đã gần kết thúc. Do vậy nhiệm vụ xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội huyện là hết sức cần thiết, làm căn cứ khoa học cho việc xác định các chủ trương, giải pháp trong chỉ đạo, điều hành quá trình phát triển kinh tế – xã hội, đảm bảo quốc phòng – an ninh của huyện trong thời gian tới, định hướng xây dựng kế hoạch 5 năm và hang năm. Đồng thời quy hoạch cung cấp thông tin cần thiết cho cá nhân, tổ chức, nhà đầu tư về tiềm năng, cơ hội đầu tư kinh doanh trên địa bàn huyện.

2. Căn cứ lập quy hoạch

- Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội; Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội; Thông tư số 05/2013/TT-BKHĐT ngày 31/10/2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về hướng dẫn tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh và công bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội; quy hoạch ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu;

- Nghị định số 32/2005/NĐ-CP ngày 14/3/2005 của Chính phủ về Quy chế cửa khẩu biên giới đất liền;

- Thông tư số 01/2012/TT-BKHĐT ngày 09/02/2012 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về hướng dẫn xác định mức chi phí cho lập, thẩm định và công bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội; quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu;

- Quyết định số 240/QĐ-TTg ngày 28/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội tỉnh Lai Châu đến năm 2020;

- Quyết định số 254/2006/QĐ-TTg ngày 07/11/2006 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý hoạt động thương mại biên giới với các nước có chung biên giới;

- Quyết định số 1151/QĐ-TTg ngày 30/8/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch Xây dựng vùng biên giới Việt – Trung đến năm 2020;

- Quyết định số 1064/QÐ-TTg ngày 08/07/2013 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội vùng Trung du và Miền núi phía Bắc đến năm 2020;

- Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Lai Châu lần thứ XII nhiệm kỳ 2010-2015;

- NQ Đại hội Đảng bộ huyện Phong Thổ lần thứ XVIII nhiệm kỳ 2010-2015;

- Thông báo số 24/TB-UBND ngày 04/4/2014 của UBND tỉnh Lai Châu về việc lập Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Huyện Phong Thổ;

- Thông báo số 114/TB-VPTU ngày 22/5/2014 kết luận của Thường trực Tỉnh ủy tại cuộc họp ngày 21/5/2014;

- Thông báo số 834/TB-UBND ngày 10/6/2014 của UBND tỉnh Lai Châu về việc cho chủ trương lập, điều chỉnh dự án Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội cấp huyện;

- Một số Quy hoạch ngành, lĩnh vực của tỉnh được phê duyệt đến năm 2020 và những năm tiếp theo như: Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Lai Châu giai đoạn 2011-2020; quy hoạch phát triển vùng cao su đại điền tỉnh Lai Châu đến năm 2020; quy hoạch phát triển nguồn nhân lực tỉnh Lai Châu giai đoạn 2011-2020; quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) tỉnh Lai Châu; Điều chỉnh và bổ sung quy hoạch phát triển GTVT tỉnh Lai Châu giai đoạn 2013-2020 và định hướng đến năm 2030…;

- Một số dự án, đề án phát triển các ngành của huyện Phong Thổ;

- Niên giám thống kê, báo cáo của tỉnh Lai Châu, huyện Phong Thổ và các tài liệu liên quan khác.

3. Phạm vi, thời kỳ lập quy hoạch

- Phạm vi nghiên cứu quy hoạch: Trên địa bàn huyện Phong Thổ;

- Thời gian phân tích hiện trạng: Hệ thống hóa dữ liệu KT-XH của huyện giai đoạn 2006-2014;

- Thời kỳ lập quy hoạch: Quy hoạch được lập cho thời kỳ đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.

4. Mục tiêu, yêu cầu và các vấn đề chính cần giải quyết của dự án QH

4.1. Mục tiêu của quy hoạch

- Quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH đến năm 2020, và tầm nhìn đến năm 2030 gồm mục tiêu, quan điểm và phương hướng phát triển của Phong Thổ trong thời gian tới, trong đó dựa trên những căn cứ phân tích về điểm mạnh, điểm yếu, tiềm năng về nguồn lực tự nhiên, con người để đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế; phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế – xã hội; khai thác hợp lý, hiệu quả các tiềm năng, thế mạnh phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng hàng hóa, tập trung vào một số sản phẩm chủ lực; đẩy mạnh phát triển công nghiệp, kinh tế cửa khẩu; phấn đấu giảm nghèo nhanh và bền vững, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân; quan tâm sắp xếp, ổn định dân cư; phát triển nguồn nhân lực; gắn phát triển kinh tế với sự nghiệp giáo dục – đào tạo, y tế, văn hoá, thể dục – thể thao, các hoạt động xã hội và bảo đảm quốc phòng, ổn định chính trị, bảo vệ vững chắc chủ quyền biên giới quốc gia.

- Quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH huyện Phong Thổ sẽ làm căn cứ xây dựng nhiệm vụ và kế hoạch phát triển cụ thể cho từng ngành, lĩnh vực trên địa bàn; là căn cứ khoa học cho việc xác định các chủ trương, giải pháp trong chỉ đạo, điều hành quá trình phát triển KT-XH, đảm bảo tăng trưởng kinh tế và an ninh quốc phòng trên địa bàn trong thời gian tới.

- Giúp các nhà đầu tư, nhân dân trong và ngoài huyện hiểu rõ tiềm năng, cơ hội; kế hoạch, dự án đang được thực thi; chủ trương, chính sách của huyện, của tỉnh Lai Châu, của Đảng và Nhà nước; và chính sách ưu đãi, từ đó khơi dậy nhu cầu đầu tư, đóng góp vào sự phát triển KT-XH của Phong Thổ.

4.2. Yêu cầu của quy hoạch

- Quy hoạch phát triển KT-XH phải phù hợp với địa giới, vị thế của huyện và định hướng phát triển chung, phát triển ngành của cả nước, của vùng và của tỉnh, gắn liền với đảm bảo quốc phòng an ninh.

- Đẩy mạnh giảm nghèo nhanh, bền vững, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của đồng bào dân tộc trên địa bàn; bảo vệ và cải thiện môi trường sinh thái.

- Các chỉ tiêu trong quy hoạch phải coi trọng chất lượng của sự phát triển.

4.3. Các vấn đề chính cần giải quyết của quy hoạch

- Phân tích, đánh giá thực trạng tình hình KT-XH trong giai đoạn 2006-2014 của huyện Phong Thổ, xác định các điều kiện thuận lợi cũng như những hạn chế, vướng mắc trong phát triển KT-XH phải giải quyết trong thời gian tới, từ đó làm cơ sở khoa học và thực tiễn cho xây dựng phương án quy hoạch.

- Dự báo các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp tới phát triển KT-XH huyện Phong Thổ, làm cơ sở cho xác lập các mối quan hệ giữa phát triển KT-XH của huyện với bên ngoài; phương án quy hoạch phát huy được lợi thế của huyện, đồng thời giải quyết những khó khăn, hạn chế trong phát triển KT-XH của huyện trong thời gian qua.

- Đưa ra quan điểm, mục tiêu, định hướng phát triển KT-XH của huyện phù hợp với quan điểm, mục tiêu, định hướng và quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH của tỉnh Lai Châu, của vùng Trung du và miền núi phía Bắc.

- Xác định các nhóm giải pháp về cơ chế chính sách cụ thể cho từng ngành, từng lĩnh vực, nhằm thực hiện mục tiêu quy hoạch; đề xuất các chương trình dự án đầu tư trọng điểm có tính đến cân đối nguồn vốn để đảm bảo thực hiện có hiệu quả quy hoạch.

- Xây dựng phương án quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH đến năm 2020, và tầm nhìn 2030.

PHẦN THỨ NHẤT

CÁC YẾU TỐ TIỀM NĂNG VÀ ĐIỀU KIỆN PHÁT TRIỂN KINH TẾ – XÃ HỘI; THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ – XÃ HỘI, ĐẢM BẢO QUỐC PHÒNG – AN NINH HUYỆN PHONG THỔ GIAI ĐOẠN 2006-2014

I. CÁC YẾU TỐ TIỀM NĂNG VÀ ĐIỀU KIỆN PHÁT TRIỂN KINH TẾ – XÃ HỘI

1. Vị trí địa lý

Yêu cầu: Đánh giá được những thuận lợi, tiềm năng, khó khăn và thách thức, mối quan hệ lãnh thổ của huyện với các huyện lân cận trong khai thác vị trí địa lý kinh tế – chính trị của huyện đối với phát triển kinh tế – xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường trong mối quan hệ liên vùng tỉnh, huyện và cả nước.

2. Đặc điểm tự nhiên

Yêu cầu: Tổng hợp số liệu về địa hình, địa mạo, khí hậu, thời tiết; phân tích, đánh giá được những mặt thuận lợi, khó khăn trong việc khai thác các yếu tố tự nhiên để phát triển KT-XH huyện. Trong đó, cần làm rõ tác động đến phát triển sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp; thủy sản; công nghiệp, dịch vụ…

3. Tài nguyên thiên nhiên

Yêu cầu: Phân tích, đánh giá rõ cả về số lượng, chất lượng, diện tích, vị trí phân bổ các loại tài nguyên (gồm: Tài nguyên nước; tài nguyên đất; tài nguyên rừng; tài nguyên khoáng sản; tài nguyên du lịch và nhân văn), những thuận lợi, khó khăn trong việc khai thác để phát triển kinh tế – xã hội của huyện.

4. Dân số, đặc điểm dân cư và nguồn nhân lực

Yêu cầu về dân số và đặc điểm dân cư: Đánh giá, phân tích thực trạng về dân số và đặc điểm dân cư thông qua một số chỉ tiêu như sau: Tổng số dân trên địa bàn tỉnh; tốc độ tăng dân số hàng năm; cơ cấu dân số phân theo giới tính, dân tộc; tình hình phân bổ dân cư trên địa bàn huyện … (trong đó có sự so sánh với mức bình quân của tỉnh và vùng Trung du Miền núi phía Bắc).

Yêu cầu về nguồn nhân lực: Phân tích làm rõ những khó khăn và thuận lợi về chất lượng nguồn nhân lực hiện nay trên địa bàn tỉnh phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, cũng như hoạt động quản lý nhà nước hành chính, thông qua một số chỉ tiêu tổng hợp: Cơ cấu độ tuổi dân số của huyện, số người trong độ tuổi lao động; số lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế quốc dân, cơ cấu lao động các khu vực sản xuất (nông, lâm nghiệp và thủy sản; công nghiệp và xây dựng; dịch vụ); trình độ học vấn (tỷ lệ biết chữ; tỷ lệ tốt nghiệp theo từng cấp: tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông); trình độ chuyên môn kỹ thuật (tỷ lệ được đào tạo nghề, tỷ lệ lao động có chuyên môn cao, tỷ lệ lao động sau đại học…).

5. Văn hóa và các vấn đề xã hội

Yêu cầu: Phân tích, đánh giá các phong tục tập quán, lối sống, đời sống văn hóa và thói quen sinh hoạt của đồng bào dân cư có ảnh hưởng tới sự phát triển KT-XH gắn với đảm bảo quốc phòng an ninh trên địa bàn như: Tập quán canh tác sản xuất nông nghiệp; các tập tục truyền thống; đặc trưng tính cách dân cư, vùng miền…

6. Đánh giá chung

- Những thuận lợi đối với quá trình phát triển KT-XH

- Những hạn chế, khó khăn đối với quá trình phát triển KT-XH

II. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ – XÃ HỘI, ĐẢM BẢO QUỐC PHÒNG – AN NINH HUYỆN PHONG THỔ GIAI ĐOẠN 2006-2014

Tiến hành phân tích, đánh giá toàn diện thực trạng phát triển KT-XH của huyện Phong Thổ trong giai đoạn 2006 – 2014, từ đó xác định xuất phát điểm hiện nay của nền kinh tế huyện, nhằm đưa ra giải pháp thúc đẩy nền kinh tế Huyện trong giai đoạn tới.

1. Tổng quan thực trạng phát triển KT-XH giai đoạn 2006 – 2014

- Đánh giá một số kết quả đạt được trong phát triển kinh tế (có sự so sánh với mức bình quân của tỉnh, các huyện trong tỉnh và của vùng TDMNPB): Tốc độ tăng trưởng tổng giá trị sản xuất (%/năm); cơ cấu GTSX (%); tổng giá trị sản xuất trên địa bàn của một số ngành, lĩnh vực chủ yếu; thu nhập bình quân đầu người; năng suất lao động của nông, lâm và thủy sản, công nghiệp và xây dựng, dịch vụ (triệu VNĐ/người)…;

+ Tình hình thu – chi ngân sách Nhà nước trên địa bàn;

+ Tình hình huy động vốn đầu tư trên địa bàn huyện;

+ Lao động, việc làm, mức sống dân cư.

- Những hạn chế, yếu kém:

2. Thực trạng phát triển các ngành kinh tế

2.1. Thực trạng phát triển nông, lâm, thủy sản và công tác xây dựng nông thôn mới

a. Thực trạng ngành nông, lâm, thủy sản

- Giá trị sản xuất và tốc độ tăng giá trị sản xuất của toàn ngành qua các năm, từ đó xem xét thực trạng cơ cấu và chuyển dịch cơ cấu trong nội bộ ngành;

- Trồng trọt: Thực trạng biến động tăng/giảm về diện tích, năng suất và sản lượng những nhóm cây trồng chủ lực gồm: Cây lương thực có hạt; cây công nghiệp ngắn ngày; cây công nghiệp dài ngày.

- Chăn nuôi: Số lượng đàn gia súc gia cầm trên địa bàn; tỷ trọng, tốc độ tăng trưởng của từng loại vật nuôi chủ lực của Phong Thổ (gồm trâu, bò, lợn); quy mô sản xuất hàng hóa trong ngành chăn nuôi (số lượng, giá trị hàng hóa chăn nuôi); tình hình áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ trong chăn nuôi; tình hình công tác thú y và dịch bệnh trong đàn gia súc giai đoạn qua;

- Ngành thủy sản: Thực trạng diện tích nuôi trồng thủy sản trên địa bàn; tốc độ tăng trưởng sản lượng thủy sản hàng năm.

- Lâm nghiệp và phát triển kinh tế rừng: Diện tích, sự biến động diện tích đất lâm nghiệp và diện tích rừng; tỷ lệ che phủ rừng; thực trạng công tác trồng rừng, giao khoán khoanh nuôi rừng tái sinh và bảo vệ rừng trên địa bàn; tình hình thực hiện các dự án về bảo vệ và phát triển rừng; chính sách chi trả tiền dịch vụ môi trường.

- Sự hình thành và phát triển các hợp tác xã, các trang trại trong sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản; đa dạng ngành nghề, tạo việc làm tăng thu nhập cho người lao động;

- Tình hình đầu tư các dự án sản xuất, nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản: các loại dự án, chương trình, quy mô, kinh phí…;

- Tình hình phát triển ngành nghề nông thôn, ngành nghề truyền thống, khả năng phát triển hàng hóa, giải quyết việc làm, tăng thu nhập…

b. Công tác xây dựng nông thôn mới

Thực trạng công tác xây dựng quy hoạch, đề án chương trình xây dựng nông thôn mới; số lượng và tỷ lệ tiêu chí nông thôn mới các xã đã đạt được; mức độ hoàn thành các tiêu chí toàn huyện, từng xã và cần phân loại nhóm xã đạt tiêu chí (so sánh kết quả thực tế đạt được so với những tiêu chí đã đề ra); đưa ra khó khăn khi thực hiện chương trình nông thôn mới.

c. Những mặt hạn chế, yếu kém

2.2. Thực trạng ngành công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp

a. Những kết quả đạt được

- Thực trạng giá trị sản xuất, tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất, vai trò, vị trí của công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp trong phát triển kinh tế của huyện.

- Thực trạng các sản phẩm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp là tiềm năng, thế mạnh của huyện (cơ khí, chế biến nhỏ, sản xuất hàng tiêu dùng…). Thực trạng về chính sách phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp ở khu vực nông thôn gắn với việc giải quyết việc làm và thu hút lao động.

- Thực trạng thành lập, hoạt động của các doanh nghiệp, hợp tác xã công nghiệp, thủ công nghiệp trên địa bàn Huyện, trong đó làm rõ hoạt động giải quyết công ăn việc làm cho người lao động.

- Thực trạng hoạt động của các nhà máy thủy điện vừa và nhỏ trên địa bàn huyện, những đóng góp vào phát triển KT-XH huyện.

b. Những mặt hạn chế, yếu kém

2.3. Thực trạng ngành thương mại, dịch vụ, du lịch

a. Kết quả đạt được

- Thương mại: Thực trạng phát triển về thương mại nội địa và lưu thông hàng hóa; tổng mức bán lẻ hàng hóa trên địa bàn; mức bán lẻ hàng hóa bình quân đầu người; khả năng đáp ứng nhu cầu sản xuất và sinh hoạt trên địa bàn. Cơ sở hạ tầng phục vụ hoạt động thương mại: hệ thống chợ (từ trung tâm huyện đến các xã/thôn/bản); hệ thống cửa hàng bán buôn, bán lẻ; hệ thống dịch vụ lưu trú, ăn uống.

- Du lịch: Thực trạng đầu tư, khai thác, kinh doanh các điểm du lịch hiện có; các sản phẩm du lịch, khả năng thu hút khách du lịch; đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng du lịch, dịch vụ hỗ trợ du lịch; hiệu quả, tác động của hoạt động phát triển du lịch đối với phát triển KT-XH, tạo việc việc làm.

- Dịch vụ: Thực trạng dịch vụ vận tải, bốc xếp hàng hóa (khối lượng vận chuyển, luân chuyển; phương tiện vận chuyển, bến bãi…); cơ sở hạ tầng vận tải (hệ thống kho bãi, bến xe, điểm/trạm bán xăng, dầu…); dịch vụ bưu chính – viễn thông (số điểm dịch vụ, số máy điện thoại trên 100 dân)…

- Xuất khẩu: Thực trạng những sản phẩm hàng hóa thế mạnh xuất khẩu của Huyện (loại hàng hóa, số lượng, giá trị xuất khẩu…), những hạn chế cần khắc phục.

- Tài chính, tín dụng: Thực trạng hoạt động tín dụng và tăng trưởng tín dụng, phân tích ngành nghề cho vay, quy mô tín dụng, đóng góp của tín dụng vào phát triển sản xuất kinh doanh; thực trạng các hoạt động tài chính trên địa bàn như: thu chi ngân sách nhà nước, …

b. Những hạn chế, yếu kém

3. Thực trạng phát triển các lĩnh vực văn hóa – xã hội và môi trường

3.1. Giáo dục và đào tạo

- Đánh giá thực trạng phát triển giáo dục và đào tạo:

+ Số lượng học sinh các cấp, số học sinh bình quân/giáo viên và số học sinh bình quân/lớp học;

+ Tỷ lệ học sinh đi học phổ thông và tỷ lệ học sinh phổ thông đỗ tốt nghiệp; tỷ lệ học sinh hoàn thành cấp học và tỷ lệ học sinh chuyển cấp; tỷ lệ học sinh phổ thông lưu ban, bỏ học;

+ Số người được xóa mù chữ, số học sinh bổ túc văn hoá; tỷ lệ xã/thị trấn đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi; công tác xây dựng trường chuẩn quốc gia; công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ và giáo viên các cấp…

- Những hạn chế, yếu kém:

3.2. Văn hóa – thể dục thể thao

- Kết quả đạt được: Tập trung đánh giá một số nội dung: công tác xây dựng đời sống văn hóa cơ sở (tỷ lệ hộ dân cư, xã/thị trấn; thôn/bản/tổ dân đạt chuẩn văn hóa); các hoạt động văn hóa, thể thao tại huyện, các xã, bản, khu dân cư; hiện trạng các thiết chế văn hóa, thể thao và tình hình phát triển trong thời gian qua,…

- Những mặt hạn chế, yếu kém:

3.3. Thông tin và truyền thông

- Kết quả đạt được: Đánh giá về các lĩnh vực phát thanh truyền hình, bưu chính viễn thông, báo chí tuyên truyền…dựa trên một số chỉ tiêu: Tỷ lệ xã, thị trấn được phủ sóng phát thanh và truyền hình; tỷ lệ hộ gia đình có tivi; tỷ lệ hộ thu sóng Radio; thời lượng tiếp sóng, phát sóng đài THVN; thời lượng phát thanh, truyền hình địa phương, thời lượng phát thanh, truyền hình bằng tiếng dân tộc; tình hình phát triển truyền thanh không dây ở các bản, xã; cung cấp sách báo vùng sâu, vùng xa; phát triển công nghệ Internet…

- Những mặt hạn chế, yếu kém:

3.4. Y tế và chăm sóc sức khỏe nhân dân

- Kết quả đạt được: Thực trạng về lĩnh vực y tế và công tác đảm bảo sức khỏe cộng đồng trên một số chỉ tiêu: Số nhân lực y tế do cấp huyện quản lý, tỷ lệ bác sĩ/1 vạn dân; số lượng và tỷ lệ trạm y tế xã/thị trấn có bác sĩ; nhân viên hộ sinh hoặc y sĩ sản nhi; số lượng và tỷ lệ xã/thị trấn đạt chuẩn quốc gia về y tế; công tác khám chữa bệnh cho nhân dân; công tác phòng chống dịch bệnh; truyền thông giáo dục sức khỏe; kết quả thực hiện các chương trình MTQG về y tế, dân số – kế hoạch hóa gia đình, vệ sinh an toàn thực phẩm (So sánh với mức bình quân của tỉnh và khu vực TDMNPB).

- Những mặt hạn chế, yếu kém:

3.5. Lao động, giải quyết việc làm, xóa đói giảm nghèo

- Kết quả đạt được về:

+ Tình hình thực hiện các chính sách xã hội, trong đó chú trọng vào các dự án, chương trình mục tiêu, giảm nghèo quốc gia như chương trình 30a, chương trình 134, 135…;đánh giá những tác động đến việc nâng cao chất lượng đời sống người dân.

+ Đánh giá hoạt động đào tạo lao động, giải quyết việc làm (số lao động được đào tạo, số lao động được giải quyết việc làm, tỷ lệ lao động qua đào tạo,…); công tác xóa đói giảm nghèo (số hộ nghèo, thoát nghèo và tái nghèo; số hộ dân cư, nhân khẩu thiếu đói) và tình hình triển khai thực hiện các chính sách giảm nghèo trên địa bàn huyện; thực trạng đói nghèo, các nhóm nguyên nhân, phân vùng, nhóm dân cư, dân tộc nghèo.

- Những mặt hạn chế, yếu kém:

3.6. Môi trường

- Kết quả đạt được về:

+ Tình hình triển khai thực hiện các văn bản, quy định của Chính phủ, của tỉnh về tài nguyên môi trường; tình hình quản lý, bảo vệ và xử phạt các hành vi vi phạm trong khai thác, vận chuyển, kinh doanh tài nguyên như khai thác khoáng sản, đá sỏi và vàng ở lòng hồ, suối…

+ Đánh giá một số chỉ tiêu về chất lượng môi trường (môi trường nước, không khí, đất….).

- Những mặt hạn chế, yếu kém:

3.7. Đảm bảo quốc phòng – an ninh, công tác đối ngoại

Kết quả đạt được về:

+ Lĩnh vực quốc phòng: Thực trạng công tác đào tạo, bồi dưỡng kiến thức giáo dục quốc phòng, huấn luyện lực lượng vũ trang; công tác tuyển chọn nhập ngũ; công tác huấn luyện dân quân tự vệ; công tác xây dựng khu vực phòng thủ Huyện; xây dựng cơ sở chính trị…

+ Công tác an ninh: tình hình trật tự an toàn xã hội trên địa bàn huyện; công tác đấu tranh, phòng ngừa, tấn công, trấn áp tội phạm, công tác phối hợp giữa các cấp uỷ chính quyền các xã, thị trấn nhằm nắm bắt tình hình cơ sở, nâng cao hiệu quả công tác an ninh…

+ Công tác đối ngoại: Công tác đối ngoại với Trung Quốc, cụ thể là huyện Kim Bình – Vân Nam trong những năm qua.

+ Khu kinh tế Quốc phòng 356 huyện Phong Thổ: đánh giá những kết quả đạt được trong hoạt động kinh tế – sản xuất, xây dựng công trình cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển xã hội; đánh giá công tác xây dựng, phát triển kinh tế gắn liền với công tác đảm bảo quốc phòng an ninh của khu kinh tế 356.

- Những mặt hạn chế, yếu kém:

4. Thực trạng phát triển kết cấu hạ tầng

4.1. Hạ tầng giao thông

Đưa ra thực trạng cơ sở hạ tầng giao thông: số lượng, chất lượng, hiện trạng cấp đường, tỷ lệ kiên cố hóa, mức độ đáp ứng tiêu chí nông thôn mới…Việc thống kê, đánh giá cần làm rõ:

+ Đường bộ: Thực trạng hệ thống giao thông đối ngoại (các trục quốc lộ, tỉnh lộ); mạng lưới giao thông liên huyện, liên xã; giao thông nông thôn; giao thông đô thị, đường ra biên giới, đường tuần tra biên giới,…trong đó, chú trọng vào thực trạng chất lượng của từng tuyến đường, mức độ đáp ứng mạng lưới giao thông hiện nay và đối với yêu cầu phát triển trong thời gian tới.

+ Thực trạng số lượng, chất lượng dịch vụ của các bến, bãi đỗ xe, giao thông đường thủy nội địa, và hoạt động vận tải trên địa bàn huyện

- Những hạn chế, yếu kém

4.2. Hạ tầng điện

- Thực trạng hạ tầng lưới điện: Hệ thống lưới điện cao thế, trung thế, hạ thê; số lượng các trạm biến áp; số xã, hộ gia đình được cung cấp điện lưới quốc gia; số xã, bản, hộ chưa được cấp điện (cần có số liệu về địa điểm, địa bàn rõ ràng); số công trình thủy điện trên địa bàn (công suất từng công trình, thực trạng hoạt động).

- Những hạn chế, yếu kém

4.3. Hệ thống thủy lợi

- Thực trạng số lượng công trình thủy lợi: Công suất tưới (1 vụ, 2 vụ…) của các công trình thủy lợi, số km đường kênh mương, đập thủy lợi được kiên cố hóa, diện tích đã được tưới chủ động; tình hình khai thác, vận hành các công trình thủy lợi, số công trình đã xây dựng nhưng không khai thác được; mức độ tham gia của người dân trong xây dựng, khai thác và quản lý các công trình thủy lợi.

- Những hạn chế, yếu kém

4.4. Hệ thống cấp nước sinh hoạt

- Thực trạng hệ thống cấp nước sinh hoạt: số lượng công trình cấp nước sạch; số hộ, bản được cấp nước sinh hoạt tập trung bằng công trình, tỷ lệ được cấp nước thường xuyên. Tỷ lệ hộ chưa được cấp nước, số bản, địa điểm, địa điểm cụ thể chưa được cấp nước.

- Những hạn chế, yếu kém

4.5. Hệ thống hạ tầng thông tin

- Thực trạng đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng mạng lưới bưu chính, viễn thông (bưu điện văn hóa xã, các xã đã và chưa được kết nối Internet…)

- Những hạn chế, yếu kém

4.6. Một số kết cấu hạ tầng khác

- Thực trạng cơ sở hạ tầng giáo dục và đào tạo: Số trường, lớp, phòng học các cấp (từ mầm non đến THPT); trường, lớp, nhà ở nội trú, bán trú, nhà công vụ giáo viên; chất lượng phòng học các cấp (kiên cố/bán kiên cố/nhà tạm); bán kính phục vụ của một trường/điểm trường các cấp (mầm non, tiểu học, THCS). Đánh giá mức độ đáp ứng yêu cầu giáo dục đào tạo trên địa bàn.

- Thực trạng cơ sở hạ tầng y tế, chăm sóc sức khỏe: trang thiết bị các cơ sở y tế từ huyện đến cấp xã/thị trấn, khả năng đáp ứng nhu cầu cơ sở vật chất khám chữa bệnh; tổng số giường bệnh, số giường bệnh/vạn dân; đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất hệ thống y tế từ huyện đến xã/thị trấn.    – Thực trạng cơ sở hạ tầng văn hóa – thể dục thể thao: số lượng và chất lượng nhà văn hóa, sân vận động, khu vui chơi từ cấp huyện đến thôn/bản; đài PT-TH huyện; trạm truyền thanh…

- Những hạn chế, yếu kém

5. Quy hoạch, hiện trạng sử dụng đất

- Thực trạng triển khai quy hoạch sử dụng đất, tình hình sử dụng đất trên địa bàn huyện, thực trạng quy mô từng loại đất cho sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và cơ sở hạ tầng, an ninh quốc phòng; quy mô diện tích đất còn lại có thể phục vụ cho phát triển kinh tế.

- Những hạn chế, yếu kém

6. Phát triển không gian KT-XH

6.1. Thực trạng phát triển mạng lưới đô thị

Thực trạng quy hoạch mạng lưới đô thị và thực hiện quy hoạch, mức độ thực hiện các quy hoạch, chất lượng quy hoạch, các tồn tại cần khắc phục.

6.2. Thực trạng phát triển các khu dân cư nông thôn

- Thực trạng công tác quy hoạch và thực hiện quy hoạch các khu dân cư nông thôn theo các quy định: Quyết định số 570/QÐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch bố trí, ổn định dân cý các xã biên giới Việt – Trung giai đoạn 2012-2017, Quyết định số 193/QÐ-TTg Phê duyệt Chýõng trình rà soát quy hoạch nông thôn mới, quy hoạch nông thôn mới.

- Thực trạng phân bố dân cư: Mật độ dân cư, chênh lệch mật độ dân cư tại các xã, thị trấn (so sánh với mức bình quân của tỉnh và của vùng TDMNPB), tính đặc thù thực trạng phân bố dân cư, những khó khăn, hạn chế trong quá trình quản lý xã hội, đầu tư cơ sở hạ tầng…

- Thực trạng sắp xếp, bố trí dân cư: Tổng số hộ đã được bố trí, sắp xếp, ổn định, trong đó: số hộ di chuyển tập trung, di dời xem ghép, ổn định tại chỗ; tình hình sản xuất, đời sống của nhân dân sau di chuyển.

- Những hạn chế, khó khăn:

6.3. Thực trạng tổ chức không gian kinh tế theo lãnh thổ

- Thực trạng hình thành và phát triển các vùng kinh tế, các vùng sản xuất chuyên canh tập trung trên địa bàn. Kết quả đã đạt được và những vấn đề chưa phù hợp trong phân bố lãnh thổ.

- Thực trạng bố trí các khu, cụm công nghiệp, khu thương mại, hệ thống chợ…trên địa bàn; tính hợp lý và chưa hợp lý trong phân bố hiện nay.

- Những hạn chế, khó khăn:

7. Đánh giá chung

7.1. Những kết quả đạt được

- Về phát triển kinh tế;

- Về Văn hóa – Xã hội;

- Về An ninh – Quốc phòng.

7.2. Những hạn chế, yếu kém

7.3. Bài học kinh nghiệm

PHẦN THỨ HAI

QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN KT-XH HUYỆN PHONG THỔ ĐẾN NĂM 2020 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030

I. Tác động của bối cảnh quốc tế và trong nước đối với phát triển KT-XH huyện Phong Thổ

1. Bối cảnh quốc tế

+ Phân tích tác động trong quan hệ Việt – Trung hiện tại và thời gian tới, ảnh hưởng tới hoạt động giao thương 2 quốc gia.

+ Phân tích tình hình thị trường quốc tế và khả năng đáp ứng thị trường của một số sản phẩm chủ lực của huyện.

+ Phân tích, dự báo khả năng hợp tác đầu tư, thu hút nguồn vốn nước ngoài…

2. Bối cảnh trong nước và địa phương

a. Tác động của bối cảnh trong nước đến phát triển KT-XH của Huyện

+ Quá trình triển khai thực hiện các Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ XI; chiến lược phát triển KT-XH 2011-2020; Đề án tổng thể tái cơ cấu kinh tế gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng; quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH vùng Trung du và Miền núi phía Bắc đến năm 2020, các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước đối với các địa phương vùng biên giới, chính sách về tôn giáo, chính sách đối với đồng bào dân tộc thiểu số, các địa phương có rừng đầu nguồn,…

+ Việt Nam đã chính thức thoát khỏi danh sách các quốc gia nghèo khổ, trở thành quốc gia có thu nhập trung bình (thấp); hội nhập sâu rộng với các khu vực và thế giới (thành viên WTO, ASEAN, AFTA…), ký kết hiệp định thương mại song phương và đa phương với nhiều nước trong khu vực và trên thế giới…

b. Yêu cầu từ sự phát triển tổng thể của tỉnh Lai Châu đối với sự phát triển KT-XH của Huyện

- Quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Lai Châu lần thứ XII; quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH tỉnh Lai Châu đến năm 2020; các chương trình trọng điểm của tỉnh về phát triển hạ tầng KT-XH, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, xây dựng nông thôn mới…

- Tác động của một số tỉnh, huyện lân cận đến sự phát triển KT-XH huyện Phong Thổ.

c) Xác định vị trí KT-XH và chính trị của huyện Phong Thổ đối với sự phát triển tổng thể KT-XH tỉnh Lai Châu

- Huyện Phong Thổ có vị trí thuận lợi cho phát triển kinh tế với đường biên giới dài với Trung Quốc; có tiềm năng to lớn cho phát triển các ngành dịch vụ đặc biệt là dịch vụ xuất nhập khẩu, du lịch; là cầu nối giữa tỉnh Lai Châu với tỉnh Vân Nam, Trung Quốc, tạo động lực quan trọng cho sự giao thương, phát triển kinh tế tỉnh Lai Châu.

- Huyện Phong Thổ có vị trí địa chiến lược chính trị quan trọng trong công tác đảm bảo an ninh quốc phòng, toàn vẹn lãnh thổ quốc gia.

II. PHÂN TÍCH CÁC LỢI THẾ SO SÁNH, CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN KT – XH HUYỆN PHONG THỔ TRONG THỜI KỲ QUY HOẠCH

1. Tiềm năng và thế mạnh

2. Khó khăn và thách thức

III. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KT-XH HUYỆN PHONG THỔ ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN 2030

1. Quan điểm phát triển

- Quan điểm về phát huy tiềm năng, lợi thế của huyện: Gắn phát triển kinh tế- xã hội với đảm bảo an ninh quốc phòng, trật tự xã hội, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.

- Quan điểm về ổn định, sắp xếp dân cư trên cơ sở điều kiện và nguồn lực tự nhiên: đất đai, nước sản xuất…, gắn ổn định dân cư với xây dựng nông thôn mới, giữ gìn, phát huy giá trị văn hóa các dân tộc.

- Quan điểm về phát triển cơ sở hạ tầng: Là động lực then chốt cho phát triển kinh tế- xã hội; nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân.

- Quan điểm về phát triển nguồn nhân lực: Quan tâm đào tạo đội ngũ cán bộ huyện, nhất là đội ngũ cán bộ dân tộc thiểu số, cán bộ cấp xã/thôn/bản, đảm bảo yêu cầu nguồn nhân lực cho giai đoạn phát triển mới.

2. Mục tiêu phát triển

a. Mục tiêu chung

Đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế; phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế – xã hội; khai thác hợp lý, hiệu quả các tiềm năng, thế mạnh phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng hàng hóa, tập trung vào một số sản phẩm chủ lực; đẩy mạnh phát triển công nghiệp, kinh tế cửa khẩu; phấn đấu giảm nghèo nhanh và bền vững, nâng cao rõ rệt đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân; quan tâm sắp xếp, ổn định dân cư; phát triển nguồn nhân lực; gắn phát triển kinh tế với bảo đảm quốc phòng, an ninh, ổn định chính trị, bảo vệ vững chắc chủ quyền biên giới quốc gia.

b. Mục tiêu phát triển cụ thể

Xác định mục tiêu cụ thể đến năm 2015, giai đoạn 2016-2020, định hướng đến năm 2030:

(1) Tốc độ tăng trưởng kinh tế (tính theo GTSX)

(2) Cơ cấu kinh tế

(3) Thu nhập bình quân đầu người (so sánh bình quân tỉnh, vùng miền núi phía bắc)

(4) Tổng sản lượng lương thực có hạt, lương thực bình quân đầu người, tỷ lệ tăng đàn gia súc.

(5) Các chỉ tiêu về phát triển công nghiệp, dịch vụ thương mại chủ yếu.

(6) Xây dựng nông thôn mới.

(7) Phát triển kết cấu hạ tầng:

+ Về giao thông

+ Về hạ tầng lưới điện

(8) Giảm nghèo, việc làm

(9) Giáo dục, đào tạo

+ Giáo dục: Mầm non, tiểu học, trung học cở sở, trung học phổ thông

+ Đào tạo nguồn nhân lực

+ Đào tạo hệ thống cán bộ các cấp

(10) Dân số, y tế và chăm sóc sức khỏe

+ Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên;

+ Số xã đạt tiêu chí quốc gia về y tế xã

(11) Văn hóa, thông tin truyền thông

(12) Môi trường: Tỷ lệ che phủ rừng; tỷ lệ dân số sử dụng nước sạch…

(13) Đảm bảo quốc phòng, an ninh

3. Luận chứng các phương án tăng trưởng kinh tế, cơ cấu kinh tế qua các giai đoạn

- Dựa trên các quy hoạch được phê duyệt về tổ chức lãnh thổ, điểm dân cư tập trung, điểm phát triển công nghiệp, nông nghiệp, làng nghề, hệ thống chợ; các phương hướng phát triển các ngành, lĩnh vực và địa bàn cụ thể đã được phê duyệt; quy hoạch sử dụng đất…để đề xuất và lựa chọn phương án tăng trưởng kinh tế cho huyện đến năm 2015, giai đoạn 2016-2020, định hướng đến năm 2030, phù hợp với quy hoạch chung của tỉnh và của vùng TDMNPB.

4. Mục tiêu, định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực

4.1. Phát triển ngành nông, lâm nghiệp, thuỷ sản và xây dựng NTM

- Mục tiêu phát triển:

+ Tốc độ tăng giá trị sản xuất của toàn ngành, cơ cấu và chuyển dịch cơ cấu ngành theo từng giai đoạn.

+ Diện tích, năng suất và sản lượng một số cây trồng chủ lực, cơ cấu và chuyển dịch cơ cấu cây trồng; số lượng và chất lượng đàn gia súc, gia cầm (theo từng loại); diện tích và sản lượng nuôi trồng thuỷ sản; diện tích đất lâm nghiệp, tỷ lệ che phủ rừng, các dự án trồng rừng kinh tế, giao khoán khoanh nuôi tái sinh rừng và bảo vệ rừng.

b) Nhiệm vụ

Lĩnh vực nông nghiệp

- Xác định nhu cầu lương thực, thực phẩm trong huyện và khả năng đáp ứng nhu cầu tại chỗ đến năm 2015, giai đoạn 2016-2020 và tầm nhìn đến năm 2030.

- Về trồng trọt: xác định quỹ đất nông nghiệp dành cho các loại cây trồng chủ lực của huyện trong thời gian tới; dự kiến bình quân năng suất và sản lượng cụ thể các từng nhóm cây trồng: nhóm cây lương thực có hạt, nhóm cây công nghiệp ngắn ngày, nhóm cây công nghiệp dài ngày; định hướng đưa một số cây trồng mới có giá trị kinh tế vào trồng khảo nghiệm trên địa bàn huyện.

+ Đẩy mạnh đầu tư đồng bộ hệ thống thủy lợi, đẩy mạnh khai hoang; ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất như đưa giống mới, phân bón, sử dụng thuốc bảo vệ thực vật an toàn.

+ Phát triển cây cao su, trong đó ưu tiên mở rộng diện tích cao su tiểu điền, duy trì diện tích cao su đại điền.

+ Phát triển cây ăn quả phù hợp với điều kiện đất đai, khí hậu của huyện để tạo cảnh quan môi trường cho các khu dân cư nông thôn đồng thời phục vụ nhu cầu tiêu dùng trong gia đình và trên thị trường.

- Chăn nuôi: Đẩy mạnh phát triển chăn nuôi đại gia súc gắn với trồng cỏ và theo hướng trang trại, thu hẹp và hạn chế dần tình trạng chăn nuôi thả rông; cải tạo các giống địa phương kém năng suất; kiểm soát dịch bệnh, quy hoạch vùng chăn nuôi đàn đại gia súc tập trung thành vùng sản xuất hàng hóa.

Lĩnh vực thủy sản

+ Tính toán khả năng phát triển tối đa ngành thủy sản: Khả năng khai thác và nuôi trồng thủy sản; mức đóng góp của ngành thủy sản cho kinh tế huyện.

+ Đẩy mạnh nuôi trồng, phát triển thủy sản; các vùng nuôi trồng thủy sản tập trung gắn với cơ sở sản xuất, sơ chế, chế biến; phát triển nuôi cá nước lạnh tại khu vực có điều kiện.

Lĩnh vực bảo vệ và phát triển rừng

+ Tính toán quỹ đất cho lâm nghiệp, gắn công tác phòng hộ với kinh tế và du lịch sinh thái; thực hiện quy hoạch các loại cây trồng phù hợp với thế mạnh của từng vùng;

+ Tính toán khả năng đóng góp của rừng vào nền kinh tế Huyện trong giai đoạn tới

Đối với công tác xây dựng nông thôn mới: Xác định các xã cần ưu tiên tập trung đầu tư phát triển để đạt đủ tiêu chí nông thôn mới đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.

4.2. Phát triển ngành công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp

- Mục tiêu phát triển: giá trị sản xuất (GTSX), tốc độ tăng trưởng GTSX, các sản phẩm chủ yếu, phát triển khu công nghiệp Mường So…

- Nhiệm vụ

+ Phát triển các cơ sở chế biến nông, lâm sản có quy mô phù hợp và sử dụng nguyên liệu đầu vào là các sản phẩm nông, lâm sản của địa phương: luận chứng địa điểm, quy mô, thị trường,…

+ Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu công nghiệp Mường So

+ Sản xuất vật liệu xây dựng: phát triển ngành sản xuất vật liệu xây dựng trên cơ sở nguồn nguyên liệu sẵn có (gạch, cát, đá …).

+ Phát triển thuỷ điện nhỏ và vừa theo quy hoạch.

+ Phát triển các ngành nghề truyền thống và sử dụng các sản phẩm sẵn có tại địa phương.

+ Đề xuất các giải pháp, chính sách cho phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và xây dựng của huyện đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.

4.3. Phát triển các ngành dịch vụ – du lịch

- Mục tiêu phát triển: Tổng mức bán lẻ hàng hóa trên địa bàn; số lượng chợ, cấp chợ; số lượng du khách; doanh thu từ dịch vụ du lịch.

- Nhiệm vụ

+ Đẩy mạnh phát triển các ngành thương mại, vận tải, vui chơi giải trí, và nhiều ngành quan trọng khác như tín dụng, tài chính, viễn thông, bảo hiểm; xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ cho phát triển ngành dịch vụ như khu chợ, khu buôn bán thương mại tập trung…; tăng cường đào tạo chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng cho sự phát triển ngành dịch vụ.

+ Phát triển du lịch: phát triển các dịch vụ du lịch lữ hành, du lịch sinh thái kết hợp với tìm hiểu bản sắc văn hóa các đồng bào dân tộc; tổ chức các tour tham quan các di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh; và quảng bá hình ảnh các lễ hội văn hóa trên địa bàn nhằm thu hút khách du lịch tham gia hàng năm.

+ Phát triển thương mại với trọng tâm là khu kinh tế cửa khẩu Ma Lù Thàng

4.4. Phát triển lĩnh vực văn hóa, xã hội

4.4.1. Giáo dục – đào tạo

- Mục tiêu phát triển

Tỷ lệ học sinh đi học phổ thông; tỷ lệ học sinh phổ thông tốt nghiệp; tỷ lệ học sinh hoàn thành cấp học; tỷ lệ trẻ em 5 tuổi đi học lớp mầm non; tỷ lệ học sinh chuyển cấp; tỷ lệ xã/thị trấn đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi; số cán bộ và giáo viên các cấp được đào tạo, bồi dưỡng…

- Nhiệm vụ

+ Tiến hành thực hiện cải cách giáo dục trên khía cạnh hoạt động quản lý giáo dục cũng như chất lượng dạy và học trên địa bàn hiện nay; tiến hành rà soát, điều chỉnh nội dung giảng dạy theo hướng giảm tải, phù hợp với mục tiêu giáo dục của cả nước.

+ Đẩy mạnh đầu tư cơ sở vật chất trường học, bàn ghế và các dụng cụ khác phục vụ cho công tác giảng dạy; nâng cao phát triển đội ngũ giáo viên giảng dạy cũng như cán bộ thực hiện công tác quản lý giáo dục.

+ Đẩy mạnh chất lượng và hiệu quả hoạt động giáo dục, chất lượng quản lý.

4.4.2. Y tế – dân số và kế hoạch hóa gia đình

- Mục tiêu phát triển: Tỷ lệ trạm y tế xã/ thị trấn có bác sĩ; tỷ lệ trạm y tế xã/ thị trấn có nhân viên hộ sinh hoặc y sĩ sản nhi; tỷ lệ xã/ thị trấn đạt tiêu chí quốc gia về y tế xã; tỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm chủng đầy đủ các loại vắc xin; tỷ lệ suy dinh dưỡng của trẻ em dưới 5 tuổi; tỷ lệ giường bệnh/1 vạn dân;…

- Nhiệm vụ: Xây dựng. củng cố, phát triển mạng lưới y tế (gồm cả điểu trị, dự phòng, y tế cơ sở…) và nâng cao số lượng cũng như chất lượng nguồn nhân lực trong ngành y tế…

4.4.3. Sự nghiệp văn hoá – thể dục thể thao

- Mục tiêu phát triển: Tỷ lệ hộ dân cư, xã/thị trấn, thôn/bản/tổ dân đạt chuẩn văn hoá; tỷ lệ sách, báo, tạo chí/vạn dân; tỷ lệ số xã, thôn/bản có đội văn nghệ quần chúng, nhà văn hóa, khu tập luyện thể thao…

- Nhiệm vụ: Xây dựng đời sống tinh thần văn hóa, văn minh cho các dân tộc đồng bào, đáp ứng ngày một tốt hơn nhu cầu tăng lên về các món ăn tinh thần; nâng cao sức khỏe, rèn luyện ý chí tập thể dục thể thao trong cộng đồng dân cư, phục vụ tốt mục tiêu phát triển kinh tế và bảo vệ đất nước…

4.4.4. Thông tin và truyền thông

- Mục tiêu phát triển: Số lượng các trạm thu phát lại truyền hình cho các xã/thị trấn được nâng cấp và xây thêm; thời lượng phát sóng truyền hình (giờ/năm); tỷ lệ phủ sóng phát thanh, sóng truyền hình; tỷ lệ sử dụng điện thoại, internet trên địa bàn các xã…

- Nhiệm vụ: Củng cố và nâng cao chất lượng cơ sở hạ tầng thông tin và truyền thông, nhằm phục vụ đời sống tinh thần, nhu cầu thông tin của dân cư, phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, giao lưu văn hóa…

4.4.5. Lao động, giải quyết việc làm và giảm nghèo

- Mục tiêu phát triển: Tốc độ giảm tỷ lệ hộ đói, hộ nghèo; số lao động nghèo được đào tạo nâng cao trình độ; số hộ nghèo được tiếp cận dịch vụ tín dụng, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; số lao động được giải quyết việc làm;…

- Nhiệm vụ: Giảm dần tỷ lệ hộ nghèo trên địa bàn huyện, đảm bảo cuộc sống vật chất cơ bản cho người dân, đảm bảo việc phát triển kinh tế – xã hội bền vững, vừa bảo đảm an ninh – chính trị – xã hội, tránh những tệ nạn xấu…

4.4.6. Phát triển khoa học – công nghệ

- Mục tiêu, phương hướng chuyển giao tiến bộ khoa học công nghệ vào phát triển KT-XH.

4.4.7. Xây dựng phương án bảo vệ môi trường

- Bảo vệ tài nguyên đất, nước và các nguồn tài nguyên khác

- Phương hướng xử lý chất thải, nước thải

4.5. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; đào tạo đội ngũ cán bộ, củng cố hệ thống chính trị cơ sở

- Mục tiêu phát triển, đào tạo: Số lượng lao động có trình độ đại học và trên đại học, được đào tạo nghề hàng năm; số lượng lao động làm việc trong các ngành kinh tế quốc dân, cơ cấu lao động các khu vực sản xuất (nông, lâm nghiệp và thủy sản; công nghiệp và xây dựng; dịch vụ); trình độ học vấn, chuyên môn kỹ thuật của cán bộ các cấp…

- Nhiệm vụ: Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, lao động nhằm phục vụ cho hoạt động kinh tế, sản xuất-kinh doanh trên địa bàn, đáp ứng yêu cầu công việc của các ngành công nghiệp được định hướng phát triển trong giai đoạn tới; phục vụ công tác quản lý nhà nước, quản lý hành chính trên địa bàn huyện.

4.6. Phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế, xã hội

4.6.1. Phát triển mạng lưới giao thông

- Mục tiêu phát triển: Tỷ lệ số km đường trục huyện, liên huyện được nhựa hóa hoặc bê tông hóa; tỷ lệ km đường trục xã, liên xã được nhựa hóa hoặc bê tông hóa; tỷ lệ km đường trục thôn, xóm được cứng hóa đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ GTVT; tỷ lệ km đường ngõ, xóm sạch và không lầy lội vào mùa mưa; tỷ lệ km đường trục chính nội đồng được cứng hóa; số km đường quốc lộ, đường tỉnh, đường đô thị, đường huyện, đường liên xã, thôn bản, đường nội đồng, đường hành lang biên giới, giao thông thủy nội địa, bến bãi đỗ xe, hoạt động vận tải trên cơ sở những quy hoạch có liên quan tới phát triển giao thông của tỉnh Lai Châu…

- Nhiệm vụ: Nâng cao chất lượng cơ sở hạ tầng giao thông trên địa bàn huyện, vừa phục vụ nhu cầu đi lại của người dân, vừa phục vụ cho hoạt động sản xuất – kinh doanh, giao lưu buôn bán giữa các địa phương lân cận, đẩy mạnh hoạt động giao lưu, buôn bán, thương mại trên địa bàn…

4.6.2. Phát triển hệ thống thủy lợi, hồ đập, cấp nước sản xuất và sinh hoạt

- Mục tiêu phát triển: Số công trình thủy lợi được xây mới, sửa chữa; tỷ lệ km trên mương được kiên cố hóa; số công trình cấp nước sinh hoạt và sản xuất được nâng cấp, xây mới; số các hồ, đập được nâng cấp, xây mới,…

- Nhiệm vụ:

+ Đầu tư kiên cố hóa các công trình thủy lợi để tăng năng lực, chủ động tưới, tiêu: số công trình, địa điểm, diện tích.

+ Ưu tiên đầu tư các công trình cấp nước sinh hoạt cho nhân dân gắn với việc nâng cao năng lực quản lý sau đầu tư.

- Phân kỳ đầu tư từng công trình thủy lợi, cấp nước sinh hoạt và sản xuất theo từng giai đoạn.

4.6.3. Phát triển mạng lưới điện

- Mục tiêu phát triển: Số xã, tỷ lệ hộ gia đình được sử dụng điện lưới quốc gia,…

- Nhiệm vụ: Đầu tư xây dựng mới, nâng cấp hệ thống nguồn điện, trạm biến thế và mạng lưới truyền dẫn điện,…

- Phân kỳ đầu tư từng công trình cấp điện theo từng giai đoạn.

4.6.4. Phát triển cơ sở hạ tầng dịch vụ và sự nghiệp văn hóa, xã hội

- Phát triển cơ sở hạ tầng dịch vụ thương mại: Xây dựng và phát triển hệ thống thương mại, chợ tại trung tâm Huyện, trung tâm cụm xã, trung tâm xã theo quy hoạch.

- Phát triển cơ sở hạ tầng dịch vụ du lịch: Thu hút đầu tư xây dựng khách sạn, nhà nghỉ tại trung tâm huyện lỵ theo quy hoạch để phục vụ mọi đối tượng du khách.

- Phát triển cơ sở hạ tầng giáo dục – đào tạo: Số trường, lớp, phòng học các cấp (từ mầm non đến THPT); trường, lớp, nhà ở nội trú, bán trú, nhà công vụ giáo viên; chất lượng phòng học các cấp (kiên cố/bán kiên cố/nhà tạm); bán kính phục vụ của một trường/điểm trường các cấp (mầm non, tiểu học, THCS).

- Phát triển cơ sở hạ tầng y tế, chăm sóc sức khỏe: Số lượng, chất lượng và trang thiết bị các cơ sở y tế từ huyện đến cấp xã/thị trấn; số giường bệnh; đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất hệ thống y tế từ huyện đến xã/thị trấn.

- Phát triển cơ sở hạ tầng văn hoá – thể dục thể thao: Cơ sở hạ tầng văn hóa – thể dục thể thao: Nhà văn hóa, sân vận động, khu vui chơi từ cấp huyện đến thôn/bản; đài PT-TH huyện.

- Phát triển cơ sở hạ tầng phát thanh, truyền hình, truyên truyền báo chí: Cơ sở hạ tầng mạng lưới bưu chính, viễn thông (bưu điện văn hóa xã kết nối Internet..), truyền thanh, truyền hình.

- Phát triển trụ sở các cấp: Xây mới hoặc nâng cấp, sửa chữa trụ sở cơ quan các cấp từ huyện đến xã: Gồm xây mới, nâng cấp theo tiêu chuẩn.

4.7. Đảm bảo quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội

4.8. Định hướng quy hoạch sử dụng đất

Dự báo về quỹ đất, phương án sử dụng đất nông, lâm nghiệp, công nghiệp – xây dựng, đô thị, an ninh – quốc phòng…

4.9. Phương hướng tổ chức không gian kinh tế – xã hội, bố trí sắp xếp ổn định dân cư

4.9.1. Luận chứng, xác định vùng trung tâm kinh tế; các trục, tuyến động lực phát triển; hệ thống đô thị và dân cư nông thôn

- Làm rõ vùng trung tâm phát triển của toàn Huyện; các trục, tuyến động lực phát triển để làm căn cứ ưu tiên bố trí nguồn lực.

- Phát triển hệ thống đô thị, bố trí dân cư, trong đó đưa ra phương hướng về phát triển hệ thống đô thị và các vùng dân cư nông thôn.

4.9.2. Bố trí, sắp xếp ổn định dân cư

a. Nhu cầu bố trí, sắp xếp, ổn định dân cư:

- Bố trí sắp xếp ổn định dân cư theo Quyết định 1776/QĐ-TTg trên địa bàn:

- Nhu cầu sắp xếp ổn định dân cư tại chỗ:

b. Phương án thực hiện bố trí, sắp xếp, ổn định dân cư:

4.9.3. Phương hướng tổ chức không gian ngành nông, lâm nghiệp và thuỷ sản

- Các vùng/tuyến trồng cây công nghiệp, rau màu, cây ăn quả tập trung.

- Các vùng/điểm phát triển nuôi trồng thủy sản.

4.9.4. Phương hướng tổ chức không gian phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp

- Luận chứng và xác định các điểm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp.

- Luận chứng số lượng, địa điểm các cơ sở chế biến nông, lâm và thủy sản trên địa bàn huyện.

4.9.5. Phương hướng tổ chức không gian ngành thương mại

- Quy hoạch mạng lưới chợ, trung tâm thương mại…

- Quy hoạch mạng lưới trạm/các điểm bán xăng, dầu, chất đốt…

4.9.6. Phương hướng tổ chức không gian phát triển du lịch

- Hệ thống các điểm du lịch văn hóa, lịch sử.

- Hệ thống các điểm, tuyến du lịch sinh thái; du lịch văn hóa kết hợp với du lịch sinh thái.

4.10. Xây dựng danh mục các chương trình dự án đầu tư trọng điểm đến năm 2020, định hướng đến 2030

- Xác định các chương trình trọng điểm.

- Xác định các dự án ưu tiên đầu tư.

- Đề xuất cơ chế đầu tư cho từng chương trình.

PHẦN THỨ III

CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN MỤC TIÊU QUY HOẠCH

1. Các giải pháp về huy động vốn đầu tư

- Dự báo nhu cầu đầu tư đến năm 2020, định hướng đến năm 2030;

- Xác định cơ cấu nguồn vốn đầu tư: Vốn ngân sách tập trung, vốn vay tín dụng, vốn huy động trong dân và các doanh nghiệp trên địa bàn, vốn huy động trong nước và đầu tư nước ngoài;

- Xác định cơ cấu đầu tư và định hướng đầu tư phát triển đến năm 2020, định hướng đến năm 2030;

- Đề xuất các chính sách cụ thể để huy động từng nguồn vốn.

2. Giải pháp về cơ chế, chính sách điều hành phát triển KT-XH

- Đề xuất một số giải pháp điều hành phát triển kinh tế trên địa bàn huyện như: chính sách phát triển thị trường, phát triển doanh nghiệp, thu hút đầu tư trong và ngoài nước,…

- Đề xuất một số chính sách phát triển các lĩnh vực xã hội như: Giáo dục, y tế, môi trường,…

3. Giải pháp phát triển nguồn nhân lực

4. Giải pháp về phát triển khoa học công nghệ

5. Giải pháp về bảo vệ môi trường, phát triển bền vững

6. Giải pháp về sử dụng đất

7. Giải pháp về tổ chức thực hiện

8. Các giải pháp phát triển các ngành, lĩnh vực khác

PHẦN THỨ V

KIẾN NGHỊ THỰC HIỆN QUY HOẠCH

I. ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ

II. KẾT LUẬN

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ GIÁM SÁT QUY HOẠCH HỆ THỐNG PHỤ BIỂU, HỆ THỐNG BẢN ĐỒ

1. HỆ THỐNG BẢNG BIỂU, SỐ LIỆU CƠ BẢN

Hệ thống bảng biểu, số liệu thể hiện đầy đủ các chỉ tiêu hiện trạng và định hướng trên các lĩnh vực kinh tế, văn hóa – xã hội, tài nguyên, môi trường,…

2. DANH MỤC CHƯƠNG TRÌNH DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ

Quy hoạch các dự án đầu tư trên các lĩnh vực với các nội dung: Quy mô, cấp công trình, phân kỳ đầu tư, dự kiến nguồn vốn.

3. HỆ THỐNG BẢN ĐỒ

Hệ thống bản đồ theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 29 Nghị định 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ.

B. YÊU CẦU VỀ HỒ SƠ, SẢN PHẨM QUY HOẠCH; TIẾN ĐỘ, TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN LIÊN QUAN TRONG QUÁ XÂY DỰNG DỰ ÁN TRÌNH QUY HOẠCH

1. Yêu cầu về hồ sơ, sản phẩm quy hoạch

- Báo cáo tóm tắt dự án quy hoạch hoàn chỉnh (12 bộ).

- Báo cáo tổng hợp dự án quy hoạch hoàn chỉnh (12 bộ).

- Bản đồ hiện trạng và bản đồ quy hoạch tỷ lệ 1/100.000 và 1/50.000 (12 bộ). Bản đồ liên hệ vùng tỷ lệ 1/100.000 (12 bộ).

2. Tiến độ, trách nhiệm của các bên liên quan trong quá trình xây dựng dự án quy hoạch

2.1. Tiến độ

Hoàn thành trong năm 2014.

2.2. Trách nhiệm của các bên liên quan

a. Xây dựng đề cương:

- UBND huyện Phong Thổ xây dựng đề cương, nhiệm vụ quy hoạch, dự toán kinh phí, xin ý kiến tham gia của các ngành theo quy định.

- UBND huyện Phong Thổ trình UBND tỉnh phê duyệt đề cương, nhiệm vụ quy hoạch và dự toán kinh phí.

b. Lập quy hoạch:

- UBND huyện Phong Thổ tổ chức lập quy hoạch, chịu trách nhiệm toàn diện về tiến độ, chất lượng Quy hoạch.

- UBND huyện Phong Thổ lựa chọn đơn vị tư vấn lập quy hoạch: Có năng lực, kinh nghiệm, am hiểu tình hình của tỉnh, huyện. Đơn vị tư vấn có trách nhiệm giúp huyện trong quá trình thu thập, đánh giá, đề xuất các phương án quy hoạch để huyện xem xét, xây dựng toàn bộ hồ sơ quy hoạch, xin ý kiến các chuyên gia có trình độ, năng lực và kinh nghiệm.

- UBND huyện Phong Thổ tổ chức hội thảo quy hoạch, lấy ý kiến của các sở, ban ngành tỉnh và các bên liên quan, các tổ chức, đơn vị cá nhân và nhân dân trên địa bàn Huyện về dự thảo quy hoạch trước khi trình thẩm định, phê duyệt.

- UBND huyện Phong Thổ lấy ý kiến tham gia của các huyện giáp với huyện Phong Thổ bao gồm: UBND huyện Sìn Hồ, Tam Đường và thành phố Lai Châu.

c. Thẩm định quy hoạch:

Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan thường trực của Hội đồng thẩm định quy hoạch có trách nhiệm tham mưu cho UBND tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định để tổ chức thẩm định quy hoạch. Thủ tục, quy trình thẩm định theo quy định hiện hành của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

d. Phê duyệt Quy hoạch, công bố, tổ chức thực hiện quy hoạch:

- Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Lai Châu trình UBND tỉnh phê duyệt quy hoạch.

- UBND huyện Phong Thổ tổ chức công bố quy hoạch đến các tổ chức, cá nhân trong và ngoài huyện theo quy định; tổ chức thực hiện quy hoạch./.

 

DỰ TOÁN KINH PHÍ LẬP QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ – XÃ HỘI HUYỆN PHONG THỔ ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030

(Kèm theo Quyết định số: 1225/QĐ-UBND ngày 02 /10/2014 của UBND tỉnh Lai Châu)

ĐVT: Triệu đồng

TT

Khoản mục chi phí

Mức chi phí tối đa (%)

Kinh phí tối đa

Ghi chú

 

Tổng kinh phí lập quy hoạch (A+B)

 

1.010

 

A

Chi phí lập quy hoạch

100

930

 

I

Chi phí cho công việc chuẩn bị đề cương, nhiệm vụ và dự toán

2

19

 

1

Chi phí xây dựng đề cương, nhiệm vụ

1,5

14

 

2

Chi phí lập dự toán theo đề cương, nhiệm vụ

0,5

5

 

II

Chi phí xây dựng quy hoạch

86

799

 

1

Chi phí thu thập, xử lý số liệu, dữ liệu ban đầu

5

46,5

 

2

Chi phí thu thập bổ sung về số liệu, tư liệu theo yêu cầu quy hoạch

4

37,2

 

3

Chi phí khảo sát thực địa

6

55

 

4

Chi phí thiết kế quy hoạch

71

660,3

 

4.1

Phân tích và dự báo tác động của các yếu tố bên ngoài

2

18,6

 

4.2

Phân tích và dự báo tác động của các yếu tố bên trong

2

18,6

 

4.3

Phân tích đánh giá hiện trạng

4

37,2

 

4.4

Nghiên cứu mục tiêu và quan điểm phát triển

2

18,6

 

4.5

Nghiên cứu các phương án về mục tiêu tăng trưởng

2

18,6

 

4.6

Nghiên cứu các giải pháp thực hiện mục tiêu

42,5

395,2

 

a

Lựa chọn cơ cấu kinh tế

2

18,6

 

b

Xây dựng các phương án phát triển ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu (công nghiệp, nông – lâm – ngư nghiệp, dịch vụ, văn hóa xã hội, sử dụng đất)

16

148,8

 

c

Xây dựng các phương án phát triển kết cấu hạ tầng (giao thông, điện, nước, bưu chính viễn thông, vệ sinh môi trường, thủy lợi)

9

83,7

 

d

Xây dựng phương án phát triển nguồn nhân lực

2

18,6

 

đ

Xây dựng các phương án phát triển khoa học công nghệ

1

9,3

 

e

Xây dựng các phương án bảo vệ môi trường

2

18,6

 

g

Xây dựng các phương án tính toán nhu cầu và đảm bảo vốn đầu tư

2

18,6

 

h

Xây dựng các phương án hợp tác.

1

9,3

 

i

Xây dựng các chương trình dự án đầu tư trọng điểm và cơ chế tài chính

1,5

13,9

 

k

Xây dựng phương án tổ chức lãnh thổ

5

46,5

 

l

Xây dựng phương án tổ chức và điều hành

1

9,3

 

4.7

Xây dựng báo cáo tổng hợp và hệ thống các báo cáo liên quan

11,5

106,9

 

a

Xây dựng báo cáo đề dẫn

2,5

23,2

 

b

Xây dựng báo cáo tổng hợp

7,5

69,7

 

c

Xây dựng các báo cáo tóm tắt

0,9

8,4

 

d

Xây dựng văn bản trình thẩm định

0,3

2,8

 

đ

Xây dựng văn bản trình phê duyệt dự án quy hoạch

0,3

2,8

 

4.8

Xây dựng hệ thống bản đồ quy hoạch

5

46,5

 

III

Chi phí khác

12

111,6

 

1

Chi phí quản lý dự án

4

37,2

 

2

Chi phí thẩm định đề cương, nhiệm vụ và dự toán

1

9,3

 

3

Chi phí thẩm định quy hoạch

4

37,2

 

4

Chi phí công bố quy hoạch

3

27,9

 

B

Thuế giá trị gia tăng=II*10%

10%

80,0

 

 

 

 

Quyết định 1225/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt đề cương, nhiệm vụ quy hoạch và dự toán kinh phí lập dự án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 37/2014/QĐ-UBND

An Giang, ngày 10 tháng 10 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH DOANH NGHIỆP ĐẦU TƯ VÀO NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Đầu tư ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Căn cứ Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;

Căn cứ Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn;

Căn cứ Nghị quyết số 04/2014/NQ-HĐND ngày 08 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh An Giang;

Xét đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 545/TTr-SKHĐT ngày 24 tháng 9 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh An Giang”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư; Thủ trưởng các sở, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
– Chính phủ;
– Website Chính phủ;
– Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
– Cục Kiểm tra văn bản – Bộ Tư pháp;
– TT.TU, HĐND tỉnh;
– Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
– Báo An Giang, Đài PTTH An Giang;
– Trung tâm Công báo tỉnh;
– Phòng: KT, NC, TH;
– Lưu: VT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH

Vương Bình Thạnh

 

QUY ĐỊNH

CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH DOANH NGHIỆP ĐẦU TƯ VÀO LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 37/2014/QĐ-UBND ngày 10 /10 /2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)

Chương 1

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư cho các doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh An Giang.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Quy định này áp dụng đối với nhà đầu tư là doanh nghiệp được thành lập và thực hiện dự án vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh An Giang theo quy định của pháp luật.

2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư theo Quy định này.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh.

2. Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi.

3. Lĩnh vực nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư bao gồm những ngành, nghề được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy định này.

Điều 4. Phân định các loại dự án đầu tư

1. Vùng nông thôn là khu vực địa giới hành chính không bao gồm địa bàn phường thuộc thị xã Tân Châu, thành phố Châu Đốc, thành phố Long Xuyên.

2. Dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư là dự án thuộc lĩnh vực nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư thực hiện tại địa bàn thị xã Tân Châu và các huyện: An Phú, Tịnh Biên, Tri Tôn, Thoại Sơn.

3. Dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư là dự án thuộc lĩnh vực nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư thực hiện tại địa bàn các huyện: Chợ Mới, Phú Tân, Châu Thành, Châu Phú.

4. Dự án nông nghiệp khuyến khích đầu tư là dự án đầu tư thuộc lĩnh vực nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư thực hiện tại địa bàn các xã thuộc thành phố Long Xuyên và thành phố Châu Đốc.

Điều 5. Nguyên tắc áp dụng ưu đãi và hỗ trợ đầu tư

1. Nhà đầu tư khi xây dựng vùng nguyên liệu mà có hợp đồng liên kết sản xuất nguyên liệu ổn định với người dân được ưu tiên trước xem xét ưu đãi, hỗ trợ đầu tư.

2. Trong cùng một thời gian, nếu nhà đầu tư có dự án đầu tư được hưởng nhiều mức ưu đãi, hỗ trợ đầu tư khác nhau thì được lựa chọn áp dụng mức ưu đãi, hỗ trợ đầu tư có lợi nhất.

Chương 2

CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI VÀ HỖ TRỢ ĐẦU TƯ

Mục 1. ƯU ĐÃI VỀ ĐẤT ĐAI

Điều 6. Miễn, giảm tiền sử dụng đất

1. Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư khi được Nhà nước giao đất thì được miễn tiền sử dụng đất đối với dự án đó.

2. Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư khi được Nhà nước giao đất thì được giảm 70% tiền sử dụng đất phải nộp ngân sách nhà nước đối với dự án đó.

3. Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp khuyến khích đầu tư khi được Nhà nước giao đất thì được giảm 50% tiền sử dụng đất phải nộp ngân sách nhà nước đối với dự án đó.

Điều 7. Miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước của Nhà nước

1. Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư:

a) Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước kể từ ngày dự án hoàn thành đi vào hoạt động.

b) Miễn tiền thuê đất đối với diện tích đất xây dựng nhà ở cho công nhân, đất trồng cây xanh và đất phục vụ phúc lợi công cộng.

2. Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư:

a) Áp dụng mức giá thấp nhất của các loại đất tương ứng trong bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.

b) Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước trong 15 năm đầu kể từ ngày dự án hoàn thành đi vào hoạt động.

c) Miễn tiền thuê đất đối với diện tích đất xây dựng nhà ở cho công nhân, đất trồng cây xanh và đất phục vụ phúc lợi công cộng.

3. Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp khuyến khích đầu tư:

a) Áp dụng mức giá thấp nhất của các loại đất tương ứng trong bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.

b) Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước trong 11 năm đầu kể từ ngày dự án hoàn thành đi vào hoạt động.

c) Miễn tiền thuê đất đối với diện tích đất xây dựng nhà ở cho công nhân, đất trồng cây xanh và đất phục vụ phúc lợi công cộng.

Điều 8. Hỗ trợ thuê đất, thuê mặt nước của hộ gia đình, cá nhân

Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư thuê đất, thuê mặt nước của hộ gia đình, cá nhân để thực hiện dự án đầu tư thì được hỗ trợ 20% tiền thuê đất, thuê mặt nước theo quy định về đơn giá thuê đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành trong 5 năm đầu tiên kể từ khi hoàn thành xây dựng cơ bản.

Điều 9. Miễn, giảm tiền sử dụng đất khi chuyển đổi mục đích sử dụng đất

1. Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư nằm trong quy hoạch của tỉnh được miễn nộp tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án.

2. Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư nằm trong quy hoạch của tỉnh được giảm 50% tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án.

Mục 2. HỖ TRỢ ĐẦU TƯ

Điều 10. Hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực, phát triển thị trường và áp dụng khoa học công nghệ

1. Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư, ưu đãi đầu tư và khuyến khích đầu tư được ngân sách nhà nước hỗ trợ như sau:

a) Hỗ trợ 70% kinh phí đào tạo nghề trong nước. Mỗi lao động chỉ được hỗ trợ đào tạo một lần và thời gian đào tạo được hỗ trợ kinh phí không quá 6 tháng.

Mức kinh phí đào tạo phải phù hợp với các quy định hiện hành.

Trường hợp nhà đầu tư tuyển dụng lao động dài hạn chưa qua đào tạo nghề, đang sinh sống trong rừng đặc dụng để đào tạo và sử dụng, góp phần bảo vệ rừng đặc dụng thì doanh nghiệp được hỗ trợ chi phí đào tạo trực tiếp một lần tại doanh nghiệp cho mỗi lao động là 3 triệu đồng/3 tháng.

b) Hỗ trợ 50% chi phí quảng cáo doanh nghiệp và sản phẩm trên các phương tiện thông tin đại chúng; 50% kinh phí tham gia triển lãm hội chợ trong nước; được giảm 50% phí tiếp cận thông tin thị trường và phí dịch vụ từ cơ quan xúc tiến thương mại của Nhà nước.

c) Hỗ trợ 70% kinh phí thực hiện đề tài nghiên cứu tạo ra công nghệ mới do doanh nghiệp chủ trì thực hiện nhằm thực hiện dự án, hoặc doanh nghiệp mua bản quyền công nghệ thực hiện dự án; được hỗ trợ 30% tổng kinh phí đầu tư mới để thực hiện dự án sản xuất thử nghiệm từ Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia, Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia và Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của tỉnh và từ nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách nhà nước, mức hỗ trợ tối đa không quá 3 tỷ đồng/dự án.

2. Các khoản hỗ trợ nêu tại điểm a, b khoản 1 Điều này được thực hiện theo dự án đầu tư. Tổng các khoản hỗ trợ cho một dự án là 10% tổng mức đầu tư dự án và không quá 1 tỷ đồng. Trường hợp doanh nghiệp không sử dụng hỗ trợ trực tiếp từ ngân sách nhà nước, các hỗ trợ này được tính vào chi phí sản xuất của doanh nghiệp khi quyết toán với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

3. Các khoản hỗ trợ đối với các dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt quy định tại điểm c khoản 1 Điều này được lấy từ Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia, Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia và Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của tỉnh và từ nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách nhà nước, mức hỗ trợ tối đa không quá 3 tỷ đồng/dự án.

Điều 11. Hỗ trợ đầu tư cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm

1. Nhà đầu tư có dự án đầu tư cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung công nghiệp được ngân sách nhà nước hỗ trợ như sau:

a) Hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng về điện, nước, nhà xưởng, xử lý chất thải và mua thiết bị:

- Công suất giết mổ một ngày đêm của mỗi dự án đạt từ 400 – 500 con gia súc hoặc 4.000 – 5.000 con gia cầm hoặc từ 200 – 250 con gia súc và 2.000 – 2.500 con gia cầm: Hỗ trợ 2 tỷ đồng/dự án.

- Công suất giết mổ một ngày đêm của mỗi dự án từ 501 – 600 con gia súc hoặc 5.001 – 6.000 con gia cầm hoặc từ 251 – 300 gia súc và 2.501 – 3.000 con gia cầm: Hỗ trợ 2,5 tỷ đồng/dự án.

- Công suất giết mổ một ngày đêm của mỗi dự án trên 600 con gia súc hoặc trên 6.000 con gia cầm hoặc trên 300 con gia súc và trên 3.000 con gia cầm: Hỗ trợ 3 tỷ đồng/dự án.

b) Hỗ trợ đầu tư đường giao thông, hệ thống điện, cấp thoát nước đến hàng rào dự án:

Dự án chưa có đường giao thông, hệ thống điện, cấp thoát nước đến hàng rào dự án: Hỗ trợ 70% chi phí và không quá 5 tỷ đồng đầu tư xây dựng các hạng mục trên.

2. Các dự án đầu tư được hưởng hỗ trợ quy định tại khoản 1 Điều này phải bảo đảm các điều kiện sau đây:

a) Công suất giết mổ một ngày đêm của mỗi dự án phải đạt tối thiểu 400 con gia súc hoặc 4.000 con gia cầm hoặc 200 gia súc và 2.000 con gia cầm.

b) Nằm trong khu quy hoạch giết mổ gia súc, gia cầm tập trung công nghiệp được duyệt của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc chấp thuận đầu tư của Ủy ban nhân dân tỉnh nếu địa điểm đầu tư chưa có quy hoạch được duyệt.

c) Bảo đảm vệ sinh thú y, an toàn phòng chống dịch bệnh, an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường theo các quy định của pháp luật về thú y, an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường.

d) Nhà đầu tư phải sử dụng tối thiểu 30% lao động tại tỉnh.

Điều 12. Hỗ trợ đầu tư cơ sở chăn nuôi gia súc

1. Nhà đầu tư có dự án đầu tư cơ sở chăn nuôi gia súc có quy mô nuôi tập trung được ngân sách nhà nước hỗ trợ như sau:

a) Hỗ trợ chung:

- Dự án chăn nuôi bò sữa cao sản: Hỗ trợ 5 tỷ đồng/dự án để xây dựng cơ sở hạ tầng về xử lý chất thải, giao thông, điện, nước, nhà xưởng, đồng cỏ và mua thiết bị.

- Các dự án còn lại: Hỗ trợ 3 tỷ đồng/dự án.

b) Hỗ trợ xây dựng đường giao thông, hệ thống điện, cấp thoát nước đến hàng rào dự án:

Dự án chưa có đường giao thông, hệ thống điện, cấp thoát nước đến hàng rào dự án: Hỗ trợ 70% chi phí và không quá 5 tỷ đồng để đầu tư xây dựng các hạng mục trên.

c) Hỗ trợ khác:

- Dự án nhập giống gốc cao sản vật nuôi: Hỗ trợ 40% chi phí nhập giống gốc.

- Dự án nhập bò sữa giống từ các nước phát triển cho doanh nghiệp nuôi trực tiếp và nuôi phân tán trong các hộ gia đình: Hỗ trợ 15 triệu đồng/con (có thể lập dự án riêng).

2. Các dự án đầu tư được hưởng hỗ trợ theo quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều này phải bảo đảm các điều kiện sau đây:

a) Có quy mô chăn nuôi thường xuyên tập trung từ 1.000 con trở lên đối với lợn thịt; hoặc từ 500 con trở lên đối với trâu, bò, dê, cừu thịt; hoặc từ 200 con đối với bò thịt cao sản nhập ngoại; hoặc từ 500 con đối với bò sữa cao sản.

b) Dự án nằm trong quy hoạch được duyệt của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc chấp thuận đầu tư của Ủy ban nhân dân tỉnh nếu địa điểm đầu tư chưa có quy hoạch được duyệt.

c) Bảo đảm vệ sinh thú y, an toàn phòng chống dịch bệnh, an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường theo các quy định của pháp luật về thú y, an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường.

d) Nhà đầu tư phải sử dụng tối thiểu 30% lao động tại tỉnh.

Điều 13. Hỗ trợ trồng cây dược liệu, cây mắc ca (macadamia)

1. Nội dung hỗ trợ:

a) Xây dựng đồng ruộng, cây giống đối với nhà đầu tư có dự án trồng cây dược liệu, cây mắc ca có quy mô từ 50 ha trở lên: Hỗ trợ 15 triệu đồng/ha.

b) Xây dựng cơ sở sản xuất giống cây mắc ca quy mô 500.000 cây giống/năm trở lên: Hỗ trợ 70% chi phí đầu tư/cơ sở và không quá 2 tỷ đồng.

2. Các dự án đầu tư được hưởng hỗ trợ quy định tại Khoản 1 Điều này phải đảm bảo các điều kiện sau:

a) Nằm trong quy hoạch được duyệt của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền hoặc chấp thuận đầu tư của Ủy ban nhân dân tỉnh nếu địa điểm đầu tư chưa có quy hoạch được duyệt.

b) Cây dược liệu nằm trong danh mục ưu tiên và khuyến khích phát triển do Bộ Y tế ban hành, Quyết định số 1976/QĐ-TTg ngày 30 tháng 10 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển dược liệu đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030.

c) Nhà đầu tư phải sử dụng tối thiểu 30% lao động tại tỉnh.

Điều 14. Hỗ trợ đầu tư cơ sở sấy lúa, ngô, khoai, sấy phụ phẩm thủy sản

1. Nhà đầu tư có dự án đầu tư cơ sở sấy lúa, ngô, khoai, sấy phụ phẩm thủy sản được ngân sách nhà nước hỗ trợ 2 tỷ đồng/dự án để xây dựng cơ sở hạ tầng về giao thông, điện, nước, nhà xưởng và mua thiết bị.

2. Các dự án đầu tư được hưởng hỗ trợ theo quy định tại Khoản 1 Điều này phải bảo đảm các điều kiện:

a) Công suất cơ sở sấy lúa, ngô, khoai phải đạt tối thiểu 150 tấn sản phẩm/ngày; sấy phụ phẩm thủy sản đạt tối thiểu 50 tấn sản phẩm/ngày.

b) Dự án nằm trong quy hoạch được duyệt của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc chấp thuận đầu tư của Ủy ban nhân dân tỉnh nếu địa điểm đầu tư chưa có quy hoạch được duyệt.

c) Bảo đảm các yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật bảo vệ môi trường.

d) Nhà đầu tư phải sử dụng tối thiểu 30% lao động và 60% nguyên liệu lúa, ngô, khoai, phụ phẩm thủy sản tại tỉnh.

Điều 15. Hỗ trợ đầu tư cơ sở chế tạo, bảo quản, chế biến nông, lâm, thủy sản

1. Nhà đầu tư có dự án đầu tư nhà máy hoặc cơ sở bảo quản, chế biến nông, lâm, thủy sản; cơ sở sản xuất sản phẩm phụ trợ; chế tạo thiết bị cơ khí để bảo quản, chế biến nông, lâm, thủy sản được ngân sách nhà nước hỗ trợ như sau:

a) Xây dựng cơ sở hạ tầng về xử lý chất thải, giao thông, điện, nước, nhà xưởng và mua thiết bị trong hàng rào dự án: Hỗ trợ không quá 60% chi phí và tổng mức hỗ trợ không quá 5 tỷ đồng/dự án.

b) Chi phí xử lý chất thải: Hỗ trợ không quá 70% chi phí.

c) Chi phí vận chuyển sản phẩm: Hỗ trợ 1.500 đồng/tấn/km trong thời gian 5 năm, hỗ trợ một lần ngay sau khi hoàn thành đầu tư. Trong đó:

- Khoảng cách hỗ trợ được tính từ địa điểm đặt nhà máy hoặc cơ sở bảo quản, chế biến đến trung tâm tỉnh theo đường ô tô gần nhất.

- Khối lượng vận chuyển tính theo công suất thực tế nhà máy.

d) Xây dựng đường giao thông, hệ thống điện, hệ thống cấp thoát nước đến hàng rào dự án:

Dự án chưa có đường giao thông, hệ thống điện, hệ thống cấp thoát nước đến hàng rào dự án: Hỗ trợ 70% chi phí và tổng mức hỗ trợ không quá 5 tỷ đồng/dự án để đầu tư xây dựng các hạng mục nêu trên (có thể lập dự án riêng).

2. Các dự án đầu tư được hưởng hỗ trợ quy định tại Khoản 1 Điều này phải bảo đảm các điều kiện sau:

a) Giá trị sản phẩm sau chế biến tăng ít nhất 2 lần so với giá trị nguyên liệu thô ban đầu.

b) Bảo đảm tiêu chuẩn an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm và quy mô công suất tối thiểu theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.

c) Nằm trong quy hoạch được duyệt của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc chấp thuận đầu tư của Ủy ban nhân dân tỉnh nếu địa điểm đầu tư chưa có quy hoạch được duyệt.

d) Bảo đảm các yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật bảo vệ môi trường.

đ) Dự án không thuộc các đối tượng quy định tại Điều 14 của Quy định này.

e) Nhà đầu tư có dự án chế biến, bảo quản nông lâm thủy sản phải sử dụng tối thiểu 30% lao động và 60% nguyên liệu nông lâm thủy sản chính tại tỉnh.

Điều 16. Cơ chế hỗ trợ đặc thù của tỉnh An Giang

1. Cơ chế hỗ trợ:

Ngoài cơ chế hỗ trợ đầu tư nêu tại Điều 10, 11, 12, 13, 14, 15, các dự án đáp ứng điều kiện nêu tại điểm a khoản 2 Điều này còn được hỗ trợ đầu tư như sau:

a) Được ưu tiên xem xét vay vốn, bảo lãnh tín dụng hoặc hỗ trợ lãi suất sau đầu tư từ Quỹ Đầu tư phát triển, Quỹ Bảo lãnh tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa và các Quỹ Tài chính do tỉnh quyết định thành lập.

b) Đối với dự án có sử dụng đất với quy mô tối thiểu 4 ha: Hỗ trợ 1 tỷ đồng/dự án để Nhà đầu tư thực hiện bồi thường giải phóng mặt bằng hoặc thỏa thuận chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Nhà đầu tư phải có phương án bồi thường giải phóng mặt bằng được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Trình tự lập, thẩm định, phê duyệt phương án bồi thường giải phóng mặt bằng theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh.

c) Hỗ trợ 1 tỷ đồng/dự án để đầu tư hệ thống xử lý nước thải đạt loại A. Dự án này phải được phê duyệt theo quy định như dự án có sử dụng vốn Nhà nước.

2. Điều kiện hỗ trợ:

a) Nhà đầu tư có dự án đầu tư vào lĩnh vực ứng dụng công nghệ sinh học hoặc lĩnh vực ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản.

b) Thời gian hoạt động dự án tối thiểu 10 năm. Nếu dự án chấm dứt hoạt động trước 10 năm thì Nhà đầu tư phải hoàn trả toàn bộ kinh phí hỗ trợ đầu tư cho Nhà nước.

Trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư thì nhà đầu tư mới kế thừa mọi quyền lợi và nghĩa vụ có liên quan.

Điều 17. Hồ sơ đề nghị ưu đãi, hỗ trợ đầu tư và cấp quyết định ưu đãi, hỗ trợ

Thực hiện theo hướng dẫn của Bộ, ngành Trung ương về thực hiện Nghị định số 210/2013/NÐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ về Chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn.

Điều 18. Nguồn vốn và cơ chế hỗ trợ đầu tư

1. Nguồn vốn hỗ trợ đầu tư bao gồm ngân sách trung ương hỗ trợ có mục tiêu cho ngân sách địa phương; vốn lồng ghép từ các chương trình dự án và ngân sách tỉnh. Cụ thể:

- Ngân sách Trung ương hỗ trợ: Thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

- Ngân sách tỉnh: Hàng năm tỉnh dành từ 2% đến 5% ngân sách để thực hiện.

2. Cơ chế hỗ trợ đầu tư:

- Ngân sách Trung ương hỗ trợ cho dự án có mức cần hỗ trợ trên 2 tỷ đồng.

- Ngân sách tỉnh hỗ trợ cho dự án còn lại, gồm cả những dự án lớn hơn 2 tỷ đồng nhưng không thuộc đối tượng hưởng chính sách hỗ trợ từ ngân sách Trung ương.

Chương 3

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

Điều 19. Trách nhiệm của các sở, ngành cấp tỉnh

1. Sở Kế hoạch và Đầu tư:

a) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi tình hình thực hiện chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh.

b) Tổng hợp danh mục, lập đề cương chi tiết và tiến hành công bố công khai trên các phương tiện thông tin, trên website tỉnh An Giang hoặc tiến hành thực hiện các phương thức thích hợp để mời gọi đầu tư đối với dự án đầu tư lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn theo quy hoạch được duyệt.

c) Thực hiện nhiệm vụ tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định ưu đãi, hỗ trợ đầu tư cho doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn theo quy định hiện hành.

d) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tham mưu Ủy ban nhân dân tinh trình Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua Danh mục các lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội ưu tiên phát triển của tỉnh để Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh thực hiện đầu tư trực tiếp và cho vay.

đ) Phối hợp với Sở Tài chính và các sở, ngành liên quan xây dựng kế hoạch và bố trí nguồn ngân sách tỉnh để thực hiện chính sách này.

e) Thực hiện các nhiệm vụ được giao theo hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ, ngành Trung ương về triển khai Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn.

2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:

a) Chủ trì phối hợp với các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố lập quy hoạch, rà soát quy hoạch về: giết mổ gia súc, gia cầm, chăn nuôi gia súc theo hướng tập trung công nghiệp; phát triển cây công nghiệp chính; cây dược liệu; cây mắc ca tại vùng có điều kiện tự nhiên, địa lý phù hợp; nuôi trồng thủy sản; cơ sở chế biến, bảo quản nông, lâm, thủy sản và quy hoạch phát triển các vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao trên địa bàn tỉnh.

b) Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ thành lập Hội đồng thẩm định, đánh giá và công nhận tiến bộ khoa học và công nghệ mới của các dự án đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và công bố danh mục các dự án đã đầu tư vào nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao có hiệu quả.

Thực hiện việc quản lý chất lượng sản phẩm hàng hóa nông, lâm, thủy sản và điều kiện đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm của các cơ sở sản xuất, kinh doanh nông, lâm nghiệp theo quy định pháp luật.

c) Chủ trì, phối hợp các sở, ngành liên quan hướng dẫn và thực hiện các dự án theo cơ chế phát triển sạch hoặc theo cơ chế tín chỉ vàng tự nguyện cho ngành nông nghiệp.

d) Triển khai Kế hoạch hỗ trợ kỹ thuật – tài chính – thị trường cho các sản phẩm trên địa bàn tỉnh.

3. Sở Tài chính:

a) Căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí để thực hiện chính sách hỗ trợ đầu tư theo Quy định này.

b) Hướng dẫn trình tự, thủ tục thanh quyết toán các khoản hỗ trợ đầu tư; theo dõi, kiểm tra, giám sát việc hỗ trợ đầu tư đối với nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn.

c) Phối hợp với các cơ quan liên quan xác định đơn giá cho thuê đất, thuê mặt nước đối với từng dự án cụ thể theo quy định hiện hành.

d) Phối hợp với các sở, ngành có liên quan hướng dẫn thực hiện chính sách hỗ trợ lãi suất từ nguồn cân đối ngân sách tỉnh.

đ) Thực hiện các nhiệm vụ được giao theo hướng dẫn của Bộ Tài chính và Bộ, ngành Trung ương về triển khai Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn.

4. Sở Tài nguyên và Môi trường:

a) Hướng dẫn trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất, thuê mặt nước đối với nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn.

b) Hướng dẫn trình tự, thủ tục lập, thẩm định và trình phê duyệt các dự án được hỗ trợ theo quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều 16 của Quy định này.

c) Hướng dẫn lập, tổ chức thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường theo thẩm quyền và kiểm tra, giám sát việc thực hiện công tác bảo vệ môi trường đối với các nhà đầu tư theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường.

d) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xác định đơn giá cho thuê đất, thuê mặt nước đối với từng dự án cụ thể theo quy định hiện hành.

5. Sở Khoa học và Công nghệ:

a) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai lập quy hoạch phát triển các khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao trên địa bàn tỉnh.

b) Hướng dẫn các nhà đầu tư vào lĩnh vực nông, lâm nghiệp, thủy sản đăng ký và xây dựng tiêu chuẩn chất lượng hàng hóa; đăng ký bảo hộ thương hiệu, nhãn hiệu hàng hóa.

c) Hướng dẫn trình tự, thủ tục và trình phê duyệt kinh phí hỗ trợ thực hiện các đề tài, dự án nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng tiến bộ khoa học – kỹ thuật và công nghệ mới vào sản xuất, chế biến, bảo quản nông, lâm, thủy sản có ứng dụng công nghệ cao từ Quỹ phát triển khoa học công nghệ của tỉnh và từ nguồn sự nghiệp khoa học và công nghệ.

6. Sở Lao động, Thương binh và Xã hội:

a) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tổng hợp nhu cầu và bố trí kinh phí hỗ trợ, đào tạo nghề cho người lao động nông thôn tham gia làm việc trong các dự án đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh.

b) Hướng dẫn trình tự, thủ tục hỗ trợ đào tạo nghề cho nhà đầu tư có dự án đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh.

7. Sở Công Thương:

a) Chủ trì phối hợp với các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố lập quy hoạch, rà soát quy hoạch về cơ sở chế tạo thiết bị cơ khí để chế biến, bảo quản nông, lâm, thủy sản; chợ nông thôn.

b) Triển khai Đề án Xác lập khung chính sách tiếp cận, thiết lập và xâm nhập thị trường cho các sản phẩm chủ lực, sản phẩm đa dạng có lợi thế của doanh nghiệp và người dân An Giang vào hệ thống phân phối trong và ngoài nước đến năm 2020.

8. Trung tâm Xúc tiến Thương mại và Đầu tư tỉnh:

a) Chủ trì, phối hợp với sở, ngành địa phương liên quan tổ chức các hoạt động xúc tiến thu hút doanh nghiệp trong và ngoài nước đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn.

b) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan tổ chức hội chợ nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao hàng năm; đồng thời, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh hỗ trợ các doanh nghiệp tham gia các hội chợ, triển lãm xúc tiến thương mại, tìm kiếm thị trường trong và ngoài nước, cung cấp các thông tin về giá cả thị trường.

9. Cục Thuế tỉnh:

a) Hướng dẫn và thực hiện các chế độ ưu đãi về đất đai đối với các dự án đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh.

b) Hướng dẫn trình tự, thủ tục miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuê mặt nước đối với nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn.

c) Hướng dẫn trình tự, thủ tục hạch toán các khoản hỗ trợ đầu tư vào chi phí sản xuất trong trường hợp nhà đầu tư không sử dụng hỗ trợ trực tiếp từ ngân sách nhà nước.

d) Phối hợp với các cơ quan liên quan xác định đơn giá cho thuê đất, thuê mặt nước đối với từng dự án cụ thể theo quy định hiện hành.

10. Ngân hàng Phát triển Việt Nam khu vực Đồng Tháp – An Giang:

a) Hướng dẫn và thực hiện các nghiệp vụ bảo lãnh, cho vay hoặc hỗ trợ lãi suất sau đầu tư đối với dự án đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn quy định hiện hành.

b) Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, các sở, ngành liên quan xây dựng kế hoạch hỗ trợ đầu tư (vốn đầu tư, vốn sự nghiệp mang tính chất đầu tư, vốn sự nghiệp) hàng năm (kể cả hỗ trợ đầu tư từ ngân sách Trung ương) trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, tổ chức thực hiện.

c) Công khai về trình tự, thủ tục hồ sơ vay vốn từ Quỹ Đầu tư phát triển của tỉnh trên cổng thông tin điện tử của tỉnh để thực hiện các dự án theo quy định.

Điều 20. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố

1. Phối hợp Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Sở Công Thương trong việc lập quy hoạch, rà soát quy hoạch về: giết mổ gia súc, gia cầm, chăn nuôi gia súc theo hướng tập trung công nghiệp; phát triển cây công nghiệp chính; cây dược liệu; cây mắc ca tại vùng có điều kiện tự nhiên, địa lý phù hợp; nuôi trồng thủy sản; cơ sở chế biến, bảo quản nông, lâm, thủy sản; cơ sở chế tạo thiết bị cơ khí để chế biến, bảo quản nông, lâm, thủy sản; chợ nông thôn.

2. Phối hợp với các cơ quan liên quan xác định đơn giá cho thuê đất, thuê mặt nước đối với từng dự án trên địa bàn mình quản lý theo quy định hiện hành.

3. Phối hợp với các sở, Ban, ngành liên quan kiểm tra đôn đốc chủ đầu tư triển khai thực hiện dự án đúng tiến độ đề ra. Giải quyết theo thẩm quyền hoặc đề 11 nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết các vướng mắc, khó khăn của nhà đầu tư trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố.

Chương 4

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 21. Chế độ báo cáo

Sở Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm tổng hợp kết quả thực hiện Quy định này. Đề xuất kịp thời cho Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết những khó khăn vướng mắc trong quá trình thực hiện.

Định kỳ sáu (06) tháng một lần, Sở Kế hoạch và Đầu tư có báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện.

Điều 22. Điều khoản thi hành

Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cá nhân, tổ chức liên quan phản ánh kịp thời về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.

 

PHỤ LỤC

DANH MỤC LĨNH VỰC ĐẶC BIỆT ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ TRONG NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 37/2014/QĐ-UBND ngày 10 tháng 10 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)

1. Trồng rừng, bảo vệ rừng, trồng cây dược liệu.

2. Xây dựng, phát triển vùng nguyên liệu tập trung cho công nghiệp chế biến. Xây dựng cánh đồng lớn.

3. Chăn nuôi gia súc, gia cầm, thủy sản tập trung.

4. Sản xuất, phát triển giống cây trồng, giống vật nuôi, giống cây lâm nghiệp, giống thủy sản.

5. Ứng dụng công nghệ sinh học; công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy hải sản.

6. Sản xuất nguyên liệu và chế biến thức ăn gia súc, gia cầm, thủy sản, chế phẩm sinh học.

7. Chế biến, bảo quản nông, lâm, thủy sản, dược liệu.

8. Sản xuất bột giấy, giấy, bìa, ván nhân tạo trực tiếp từ nguồn nguyên liệu nông, lâm sản.

9. Sản xuất thuốc, nguyên liệu thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường trong chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản.

10. Sản xuất hàng thủ công; sản phẩm văn hóa, dân tộc truyền thống.

11. Xây dựng hệ thống cấp nước sạch, thoát nước.

12. Xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp cơ sở giết mổ, bảo quản chế biến gia súc, gia cầm, tập trung, công nghiệp.

13. Xử lý ô nhiễm và bảo vệ môi trường; thu gom, xử lý nước thải, khí thải, chất thải rắn.

14. Xây dựng chợ nông thôn; xây dựng ký túc xá công nhân ở nông thôn.

15. Sản xuất máy, thiết bị, chất phụ gia, phụ trợ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, máy chế biến thực phẩm.

16. Dịch vụ bảo vệ thực vật, thú y ở vùng nông thôn.

17. Dịch vụ tư vấn đầu tư, khoa học, kỹ thuật về sản xuất nông, lâm, thủy sản ở vùng nông thôn.

18. Lĩnh vực nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo quy định của Thủ tướng Chính phủ tại Quyết định số 1895/QĐ-TTg ngày 17/12/2012 về Phê duyệt chương trình phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao thuộc Chương trình quốc gia phát triển công nghệ cao đến năm 2020, gồm:

- Sản xuất các sản phẩm nông nghiệp có chất lượng, an toàn và hiệu quả cao áp dụng quy trình quản lý cây trồng tổng hợp (ICM), VietGAP, tập trung vào các loại cây lương thực, cây thực phẩm, cây ăn quả và cây công nghiệp.

- Sản xuất rau an toàn, hoa cao cấp trong nhà lưới, nhà kính.

- Nhân giống và sản xuất nấm ăn và nấm dược liệu quy mô tập trung.

- Sản xuất và ứng dụng các chế phẩm sinh học, các bộ kít chẩn đoán bệnh, các loại phân bón thế hệ mới trong trồng trọt và bảo vệ cây trồng nông nghiệp.

- Sản xuất và ứng dụng các chế phẩm sinh học, các loại thức ăn chăn nuôi, vắc-xin, bộ kít mới trong chăn nuôi và phòng trừ dịch bệnh.

- Nuôi thâm canh, siêu thâm canh, tự động kiểm soát và xử lý môi trường bằng các công nghệ tiên tiến trong nuôi trồng một số loài thủy sản.

- Sản xuất thức ăn, các loại thuốc phòng trị bệnh thủy sản, sản xuất các bộ kít chẩn đoán nhanh bệnh trên các đối tượng nuôi thủy sản.

- Sản xuất vật liệu mới, thiết bị và thi công các công trình thủy lợi;

- Xây dựng và mở rộng mô hình ứng dụng công nghệ tưới tiết kiệm cho một số loại cây trồng nông, lâm nghiệp.

- Xây dựng và phát triển các cơ sở tự động hoặc bán tự động trong trồng trọt (nhân giống và sản xuất rau, hoa), chăn nuôi (lợn, gà, bò), thủy sản (sản xuất giống và nuôi thâm canh cá, tôm)./.

Quyết định 37/2014/QĐ-UBND về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh An Giang

VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 414/TB-VPCP

Hà Nội, ngày 14 tháng 10 năm 2014

 

THÔNG BÁO

KẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG HOÀNG TRUNG HẢI TRƯỞNG BAN CHỈ ĐẠO NHÀ NƯỚC VỀ KẾ HOẠCH BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG GIAI ĐOẠN 2011 – 2020 TẠI CUỘC HỌP LẦN THỨ 7 CỦA BAN CHỈ ĐẠO

Ngày 06 tháng 10 năm 2014, Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải, Trưởng Ban Chỉ đạo Nhà nước về Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011- 2020 đã chủ trì cuộc họp Ban chỉ đạo để đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng 09 tháng đầu năm 2014 và triển khai một số nhiệm vụ trọng tâm trong thời gian tới. Tham dự cuộc họp có các đồng chí Thành viên Ban chỉ đạo Nhà nước về Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011-2020 (Ban Chỉ đạo). Sau khi nghe lãnh đạo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn báo cáo; ý kiến của các Thành viên Ban chỉ đạo, Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải kết luận như sau:

1. Tình hình thực hiện

Thời gian qua, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các cơ quan và chính quyền địa phương đã có nhiều cố gắng trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng; các tầng lớp nhân dân, các thành phần kinh tế, các tổ chức đã tích cực tham gia thực hiện kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng. Công tác bảo vệ và phát triển rừng đã đạt được một số kết quả, cụ thể như sau:

a) Kết quả thực hiện Kế hoạch bảo vệ và Phát triển rừng

- Về ngăn chặn hành vi vi phạm pháp luật: Các vụ vi phạm pháp luật giảm 10% so với cùng kỳ; diện tích rừng bị thiệt hại do phá rừng trái pháp luật giảm so với cùng kỳ năm 2013;

- Một số chỉ tiêu kế hoạch chủ yếu: Khoán bảo vệ rừng được hơn 5 triệu ha rừng; triển khai trồng 151.100 ha rừng tập trung, đạt 73% kế hoạch năm; đã trồng được hơn 3.000 ha rừng thay thế diện tích rừng chuyển đổi sang mục đích khác, đạt 24,2% chi tiêu kế hoạch năm; khoanh nuôi tái sinh tự nhiên được 362 nghìn ha, đạt 104% kế hoạch; chăm sóc rừng 386 nghìn ha rừng mới trồng, đạt 129% kế hoạch;

- Khai thác, chế biến lâm sản: Đến hết tháng 9 năm 2014, cả nước đã khai thác được 7.480 nghìn m3 gỗ rừng trồng tập trung, đạt 83,1% kế hoạch năm; giá trị xuất khẩu sản phẩm và lâm sản đạt 4.344 triệu USD, đạt 76,2% kế hoạch năm;

- Chi trả dịch vụ môi trường rừng: Từ đầu năm 2014 đến nay, toàn quốc đã thu được 796,2 tỷ đồng đạt 69,23% kế hoạch, trong đó: Quỹ Trung ương thu hơn 634,8 tỷ đồng, đạt hơn 70,5% kế hoạch, các Quỹ tỉnh thu được gần 161,4 tỷ đồng đạt gần 64,56 % kế hoạch;

- Công tác kiểm tra, giám sát: Đã tổ chức 12 đoàn công tác kiểm tra việc phòng chống cháy rừng và công tác trồng rừng tại các tỉnh miền núi phía Bắc, Nam bộ và Tây Nguyên; 02 đoàn kiểm tra tình hình thực hiện trồng rừng thay thế tại một số tỉnh Tây Nguyên, miền núi phía Bắc.

b) Một số tồn tại chủ yếu:

- Kết quả trồng rừng phòng hộ, đặc dụng đạt thấp, đặc biệt là chỉ tiêu trồng rừng phòng hộ, đặc dụng và trồng rừng thay thế diện tích rừng chuyển đổi sang mục đích khác;

- Kết quả khoán bảo vệ rừng tại các huyện nghèo đạt rất thấp (53,8% so với kế hoạch và bằng 38,9% so với cùng kỳ năm 2013);

- Tình hình phòng cháy, chữa cháy rừng còn diễn ra khá phức tạp, trong 9 tháng đầu năm, đã phát hiện 474 vụ vi phạm các quy định về phòng chống cháy rừng; diện tích rừng thiệt hại do cháy tăng hơn so với cùng kỳ năm trước.

2. Nhiệm vụ trọng tâm thời gian tới

a) Tập trung phấn đấu hoàn thành chỉ tiêu nhiệm vụ Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng năm 2014.

b) Triển khai thực hiện Đề án Tái cơ cấu ngành Lâm nghiệp, trong đó tập trung ưu tiên 04 nhiệm vụ trọng tâm, gồm: Nâng cao năng suất, chất lượng và giá trị rừng trồng sản xuất; nâng cao giá trị gia tăng sản phẩm gỗ qua chế biến; phát triển kinh tế hợp tác và liên kết theo chuỗi giá trị sản phẩm trong lâm nghiệp; phát triển thị trường gỗ và sản phẩm gỗ.

c) Chỉ đạo thực hiện nghiêm việc trồng rừng thay thế diện tích rừng khi chuyển sang sử dụng cho mục đích khác theo Chỉ thị số 02/CT-TTg ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ và các quy định khác có liên quan,

d) Làm tốt công tác phòng cháy chữa cháy rừng, ngăn chặn có hiệu quả các hành vi chặt phá rừng trái pháp luật, đặc biệt là tại khu vực Tây Nguyên, Nam Trung bộ; tăng cường năng lực, trang thiết bị cho công tác phòng chống cháy rừng.

đ) Lồng ghép Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng với các chương trình, dự án khác trên địa bàn, ưu tiên bố trí vốn cho các nhiệm vụ theo thứ tự: chăm sóc diện tích rừng đã trồng và khoanh nuôi tái sinh diện tích sắp thành rừng; hỗ trợ khoán bảo vệ rừng đối với các huyện thuộc chương trình 30a; tập trung ưu tiên trồng mới rừng phòng hộ ven biển.

e) Tiếp tục triển khai Nghị định 99/2010/NĐ-CP ngày 27 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ về Chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng để tăng nguồn, lực cho bảo vệ và phát triển rừng, khẩn trương hoàn thành công tác giải ngân để chi trả cho chủ rừng.

g) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức của toàn xã hội về vai trò, giá trị của rừng; thu hút các thành phần kinh tế tham gia đầu tư, hưởng lợi từ rừng.

3. Nhiệm vụ cụ thể

a) Đối với các Bộ, ngành Trung ương:

- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì:

+ Đôn đốc các địa phương thực hiện Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng, Chỉ thị số 02/CT-TTg ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ và Đề án trồng rừng thay thế. Đặc biệt, hoàn thành việc trồng rừng thay thế diện tích rừng chuyển sang làm thủy điện trong năm 2015.

+ Khẩn trương hoàn thiện dự thảo Nghị định về Chính sách bảo vệ và phát triển rừng gắn với chính sách xóa đói, giảm nghèo và hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số, báo cáo tại phiên họp thường kỳ của Chính phủ trong tháng 10 năm 2014; hoàn thiện, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt các đề án được giao, như các Đề án: Tăng cường quản lý khai thác chính gỗ rừng tự nhiên giai đoạn 2014 – 2020; Bảo vệ và phát triển rừng ven biển ứng phó với biến đổi khí hậu giai đoạn 2014 – 2020…

+ Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính: Kiểm tra, rà soát lại vốn đã cấp cho các địa phương và Bộ, ngành theo Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng đã phân bổ năm 2014. Địa phương, đơn vị nào không sử dụng hết vốn trong năm 2014 phải điều chuyển cho đơn vị khác, tránh tình trạng tồn đọng nguồn vốn đã phân bổ.

+ Phối hợp với các Bộ, ngành liên quan rà soát, bóc tách diện tích giao khoán bảo vệ rừng theo Nghị quyết 30a/NQ-CP của Chính phủ và Quyết định số 57/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, đề xuất giải pháp để nâng cao số lượng và chất lượng diện tích rừng cần giao khoán bảo vệ, báo cáo Thủ tướng Chính phủ trước 30 tháng 10 năm 2014.

+ Phối hợp với các Thành viên Ban Chỉ đạo Nhà nước về kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng thành lập các Đoàn kiểm tra về tình hình thực hiện kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng trong năm 2015; tổng hợp kết quả và các vướng mắc cần xử lý, báo cáo Thủ tướng Chính phủ những vấn đề vượt thẩm quyền.

+ Đối với Chương trình mục tiêu phát triển lâm nghiệp bền vững giai đoạn 2016-2020: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn làm việc cụ thể với Bộ Kế hoạch và Đầu tư để thống nhất nội dung chương trình, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét quyết định.

- Bộ kế hoạch và Đầu tư khẩn trương hoàn thiện dự thảo sửa đổi bổ sung Quyết định số 60/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2010 theo đúng chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại văn bản số 9945/VPCP-KTN ngày 22 tháng 11 năm 2013 của Văn phòng Chính phủ; khẩn trương kiểm tra, đánh giá các dự án trồng rừng sản xuất có vốn đầu tư nước ngoài theo đúng chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại văn bản số 1792/VPCP-KTN ngày 23 tháng 9 năm 2014, báo cáo Thủ tướng Chính phủ trước ngày 30 tháng 10 năm 2014;

- Bộ Tài chính: Hướng dẫn và đôn đốc, kiểm tra các địa phương và cơ quan có thực hiện kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng thực hiện giải ngân, quyết toán vốn theo đúng quy định;

- Bộ Công an: Khẩn trương hoàn thiện Đề án Cảnh sát lâm nghiệp, trình Thủ tướng Chính phủ trong Quý IV năm 2014;

- Các Bộ, ngành Trung ương phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện nhiệm vụ được phân công theo chức năng nhiệm vụ của mình.

b) Đối với các địa phương

- Tiếp tục tập trung chỉ đạo triển khai thực hiện các chỉ tiêu nhiệm vụ kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng năm 2014 theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

- Tăng cường công tác thông tin tuyên truyền về pháp luật bảo vệ rừng và kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng thông qua các kênh thông tin, như: Báo, Đài phát thanh và truyền, hình địa phương để giúp người dân nhận thức được tầm quan trọng và ý nghĩa của công tác bảo vệ và phát triển rừng; hàng năm tiến hành đánh giá, tổng kết thi đua khen thưởng để kịp thời động viên những nhân tố tích cực trong công tác bảo vệ và phát triển rừng;

- Rà soát việc phân bổ vốn ngân sách cho các chỉ tiêu nhiệm vụ bảo vệ và phát triển rừng năm 2014, ưu tiên bố trí vốn cho công tác khoán bảo vệ rừng, khoanh nuôi tái sinh, chăm sóc rừng mới trồng và trồng rừng phòng hộ ở các khu vực rất xung yếu;

- Thực hiện nghiêm Chỉ thị số 270/2010/CT-TTg ngày 12 tháng 02 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường các biện pháp cấp bách phòng cháy, chữa cháy rừng;

- Tăng cường giám sát, chỉ đạo các chủ đầu tư trong việc thực hiện trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng để xây dựng các công trình hạ tầng cơ sở, đặc biệt đối với các dự án thủy điện, khai thác khoáng sản; Văn phòng Ban Chỉ đạo xây dựng kế hoạch, phân công các thành viên Ban Chỉ đạo và thành lập các đoàn công tác kiểm tra việc thực hiện trồng rừng thay thế và các mô hình bảo vệ phát triển rừng bền vững tại các địa phương./.

 

 

Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng;
– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
– Các thành viên BCĐ Nhà nước về Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng;
– UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
– Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
– Văn phòng Chủ tịch nước;
– VPCP; BTCN, các Phó Chủ nhiệm, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ: KTTH, V.III, TKBT, KGVX, NC, TH,
– Lưu: VT, KTN (3b) Tn.

KT. BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM
PHÓ CHỦ NHIỆM

Nguyễn Cao Lục

 

Thông báo 414/TB-VPCP năm 2014 kết luận của Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải, Trưởng Ban Chỉ đạo Nhà nước về Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011- 2020 do Văn phòng Chính phủ ban hành

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 1874/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 13 tháng 10 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ – XÃ HỘI VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM MIỀN TRUNG ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội và Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ;

Xét đề nghị của Bộ Kế hoạch và Đầu tư,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội vùng Kinh tế trọng điểm Miền Trung đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu sau:

I. VỊ TRÍ, VAI TRÒ

Vùng Kinh tế trọng điểm Miền Trung (gồm 5 tỉnh, thành phố: Thừa Thiên – Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi và Bình Định) có vị trí đặc biệt quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế – xã hội và đảm bảo quốc phòng an ninh đối với cả khu vực Duyên hải Miền Trung và Tây Nguyên.

Xây dựng vùng Kinh tế trọng điểm Miền Trung thành trung tâm kinh tế biển mạnh, tạo thế tiến ra biển nhằm bảo vệ vững chắc chủ quyền biển đảo của Tổ quốc. Tập trung phát triển đa dạng các ngành dịch vụ có giá trị gia tăng cao như dịch vụ xuất, nhập khẩu, du lịch, nghề cá, dầu khí, vận tải…; phát triển cảng biển, dịch vụ cảng và vận tải biển, sông – biển; phát triển các đội tầu, công nghiệp đóng mới và sửa chữa tầu biển… Phát triển kinh tế đảo phù hợp với vị trí, tiềm năng và lợi thế của từng đảo.

Vùng Kinh tế trọng điểm Miền Trung còn là cầu nối quan trọng trong giao lưu kinh tế, văn hóa với quốc tế, đồng thời là điểm trung chuyển hàng hóa với các tỉnh Tây Nguyên, và là cửa ngõ ra biển thuận tiện nhất đối với các địa phương thuộc vùng Nam Lào, Đông Bắc Thái Lan và Đông Bắc Campuchia thông qua hành lang kinh tế Đông – Tây.

II. QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN

1. Phát triển kinh tế – xã hội vùng Kinh tế trọng điểm Miền Trung phù hợp với Chiến lược phát triển kinh tế – xã hội của cả nước, Chiến lược biển Việt Nam, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội vùng Bắc Trung bộ và Duyên hải Miền Trung đến năm 2020; đảm bảo thống nhất với quy hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực.

2. Phát huy cao nhất tiềm năng, lợi thế so sánh của vùng về vị trí địa kinh tế – chính trị, tài nguyên thiên nhiên, nhất là tài nguyên biển và giá trị văn hóa của các địa phương trong vùng để đẩy mạnh tái cơ cấu kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo hướng bền vững. Tập trung phát triển mạnh công nghiệp có lợi thế và dịch vụ, du lịch chất lượng cao tầm cỡ khu vực và quốc tế gắn với phát triển hệ thống đô thị nhằm thu hẹp khoảng cách với các vùng Kinh tế trọng điểm khác trên cả nước.

3. Phát huy nhân tố con người, coi đó là nguồn lực phát triển quan trọng của vùng. Tập trung đào tạo phát triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực có chất lượng cao có cơ cấu hợp lý, đáp ứng nhu cầu thị trường, gắn phát triển nguồn nhân lực với phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ tiên tiến.

4. Phát triển kinh tế đi đôi với bảo đảm công bằng xã hội, nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân; từng bước thu hẹp khoảng cách chênh lệch về mức sống giữa các khu vực và giữa các đồng bào dân tộc trong Vùng.

5. Phát triển bền vững, hài hòa giữa các mục tiêu về phát triển kinh tế, phát triển xã hội và cải thiện môi trường sinh thái với việc bảo vệ tài nguyên nước, rừng, môi trường biển và ven biển, hướng tới biển xanh. Gắn chặt phát triển kinh tế với xây dựng tiềm lực quốc phòng – an ninh, giữ vững chủ quyền và bảo vệ sự toàn vẹn lãnh thổ, độc lập của quốc gia. Tăng cường khả năng phòng chống thiên tai bão lụt và thích ứng với biến đổi khí hậu.

III. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN

1. Mục tiêu đến năm 2020:

a) Mục tiêu tổng quát:

Xây dựng vùng Kinh tế trọng điểm Miền Trung trở thành khu vực phát triển năng động với tốc độ nhanh và bền vững, là vùng động lực phát triển cho toàn vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung, là cửa ngõ ra biển quan trọng của các tỉnh vùng Tây Nguyên, khu vực Tam giác phát triển Campuchia – Lào – Việt Nam và tuyến hành lang kinh tế Đông – Tây. Là vùng công nghiệp gắn với biển và các trung tâm dịch vụ hiện đại; đời sống vật chất, văn hóa, tinh thần của nhân dân, tình trạng sức khỏe được cải thiện căn bản; chủ quyền biển, đảo của đất nước được bảo vệ vững chắc; quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội được giữ vững; môi trường sinh thái, môi trường sống được đảm bảo không bị ô nhiễm; giảm thiểu đến mức thấp nhất thiệt hại do thiên tai, ảnh hưởng của biến đổi khí hậu, nước biển dâng.

b) Mục tiêu cụ thể:

- Về kinh tế

+ Tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt khoảng 8%/năm giai đoạn đến năm 2015 và khoảng 9%/ năm giai đoạn 2016 – 2020. GDP bình quân đầu người đến năm 2020 đạt khoảng 80 triệu đồng, tương đương 3.600 USD bằng khoảng 1,1 – 1,2 lần mức bình quân đầu người của cả nước. Quy mô GDP của vùng năm 2020 gấp khoảng 2,3 lần năm 2010 (tính theo giá so sánh).

+ Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp – xây dựng trong cơ cấu GDP tăng lên 44,5% năm 2015 và 45% năm 2020; tỷ trọng khu vực dịch vụ tăng lên 40,5% năm 2015 và 43% năm 2020; tỷ trọng nông nghiệp trong cơ cấu GDP giảm xuống 15% vào năm 2015 và 12% năm 2020. Phấn đấu tăng mức đóng góp của vùng trong thu ngân sách của cả nước lên 6,5% vào năm 2015 và 7,5% năm 2020; giảm tỷ lệ lao động nông nghiệp trong tổng lao động xã hội đến năm 2020 còn khoảng 31,4%.

+ Tốc độ tăng giá trị xuất khẩu đạt bình quân khoảng 18%/năm đến năm 2015 và giai đoạn 2016 – 2020 giữ nhịp tăng trưởng của xuất khẩu trên mức 20%/năm; tốc độ đổi mới công nghệ đạt bình quân 20 – 25%/năm.

- Về văn hóa – xã hội.

+ Tốc độ tăng dân số của Vùng giai đoạn đến năm 2020 duy trì bình quân khoảng 1,1%/năm. Đến năm 2015 dân số của Vùng khoảng 6,5 triệu người và khoảng 6,9 triệu người vào năm 2020.

+ Đến năm 2015, đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, tỷ lệ học sinh trong độ tuổi đến trường đạt 95% đối với bậc tiểu học, trên 50% số trường tiểu học đạt tiêu chuẩn quốc gia, 100% giáo viên tiểu học đạt chuẩn và không còn trường lớp tạm; phấn đấu đến năm 2020, có 100% số trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia, ngành giáo dục, đào tạo và dạy nghề của Vùng đạt các chỉ số phát triển của các ngành học, bậc học bằng mức bình quân chung của cả nước.

+ Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi thể nhẹ cân suy dinh dưỡng giảm dưới 10% vào năm 2020; tỷ lệ trẻ em tử vong dưới 1 tuổi giảm còn 14,0‰ vào năm 2015 và dưới 11,0‰ vào năm 2020. Tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế đạt trên 75% vào năm 2015 và trên 80% vào năm 2020.

+ Đến năm 2020, giải quyết việc làm cho khoảng 150 nghìn lao động, tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị dưới 4%; tỷ lệ sử dụng thời gian lao động ở khu vực nông thôn lên 85%; tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 45% vào năm 2015 và đạt trên 65 % vào năm 2020.

+ Tỷ lệ đô thị hóa đạt 42% vào năm 2015 và 49,5% vào năm 2020; quy mô dân số đô thị của Vùng sẽ đạt khoảng 2,7 triệu người vào năm 2015 và 3,4 triệu người vào năm 2020.

- Về bảo vệ môi trường.

+ Đến năm 2020 có trên 95% dân số nông thôn và 100% dân số thành thị được sử dụng nước hợp vệ sinh; tất cả các cơ sở sản xuất, kinh doanh mới áp dụng công nghệ sạch hoặc trang bị các thiết bị giảm ô nhiễm, xử lý chất thải; trên 80% các cơ sở sản xuất, kinh doanh hiện có đạt tiêu chuẩn về môi trường; các đô thị loại 4 trở lên và tất cả các khu công nghiệp, khu chế xuất có hệ thống xử lý nước thải tập trung; 95% chất thải rắn thông thường, 85% chất thải nguy hại và 100% chất thải y tế được xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường.

+ Nâng độ che phủ rừng lên 47% vào năm 2020. Ngăn ngừa, hạn chế mức độ gia tăng ô nhiễm, suy thoái và sự cố môi trường do hoạt động của con người và tác động của tự nhiên gây ra; bảo vệ hệ sinh thái biển, ven biển và đa dạng sinh học, hệ thống các vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên; chủ động phòng, tránh nhằm giảm thiểu ảnh hưởng của bão, lũ, thiên tai, biến đổi khí hậu.

- Về an ninh, quốc phòng.

+ Đầu tư hoàn chỉnh hệ thống giao thông ra biên giới, đường vành đai biên giới, hệ thống đồn trạm biên phòng và các khu vực phòng thủ, các khu dân cư vùng biên giới và cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển kinh tế – xã hội.

+ Tăng cường tiềm lực quốc phòng, an ninh, giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội để phát triển kinh tế – xã hội. Gắn kết chặt chẽ giữa phát triển kinh tế – xã hội, nhất là kinh tế biển, đảo với bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền biển, hải đảo của Tổ quốc.

+ Tăng cường vai trò của Mặt trận tổ quốc, của các tổ chức chính trị-xã hội, các đoàn thể trong công tác phòng chống tệ nạn xã hội; đẩy mạnh công tác tuyên truyền giáo dục và vận động quần chúng chấp hành nghiêm chỉnh luật pháp của nhà nước nhằm hạn chế, đẩy lùi tai nạn giao thông.

2. Định hướng đến năm 2030:

- Đến năm 2030 vùng Kinh tế trọng điểm Miền Trung tiếp tục là khu vực phát triển năng động với tốc độ nhanh và bền vững, chất lượng tăng trưởng ngày càng cao; là vùng có cảnh quan môi trường tốt và là trung tâm dịch vụ, du lịch nghỉ dưỡng chất lượng cao của cả nước và khu vực Đông Nam Á. Có cơ cấu kinh tế hiện đại, không gian phát triển đô thị và công nghiệp gắn với biển. Các khu kinh tế Chu Lai, Dung Quất, Chân Mây – Lăng Cô và Nhơn Hội là những hạt nhân, trung tâm phát triển lớn của vùng. Thành phố Đà Nẵng, Huế, Quy Nhơn trở thành các trung tâm du lịch, thương mại và giao dịch quốc tế lớn của Vùng và cả nước, đảm nhận chức năng dịch vụ thương mại và trung tâm du lịch của cả khu vực Miền Trung và Tây Nguyên.

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2021 – 2030 đạt bình quân khoảng 9% GDP bình quân đầu người vượt qua 10.000 USD/năm, gấp khoảng 2,5 lần so với năm 2020; tỷ trọng khu vực dịch vụ chiếm trên 50% trong cơ cấu GDP.

- Tiếp tục nâng cao đời sống vật chất, văn hóa, tinh thần của nhân dân trong vùng; giữ gìn và phát huy văn hóa truyền thống, di sản văn hóa vật thể và phi vật thể. Phát triển mạng lưới y tế đáp ứng nhu cầu bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cơ bản của nhân dân; chú trọng chăm sóc sức khỏe người cao tuổi. Phát triển Đà Nẵng, Huế thành hạt nhân của Trung tâm y tế chuyên sâu miền Trung.

- Hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế như cơ sở hạ tầng cảng biển, các khu, điểm du lịch, các khu kinh tế, khu công nghiệp và khu kinh tế cửa khẩu được đầu tư đồng bộ và hiện đại đáp ứng nhu cầu phát triển du lịch, thương mại và giao dịch quốc tế lớn của vùng và cả nước, hoàn thiện kết cấu hạ tầng của các đô thị lớn gắn với phát triển các khu kinh tế và các vùng lân cận, thúc đẩy giao lưu kinh tế trên tuyến hành lang kinh tế Đông – Tây của Tiểu vùng sông MêKông mở rộng và khu vực Tam giác phát triển Campuchia – Lào – Việt Nam.

IV. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC

1. Phát triển công nghiệp:

- Phấn đấu tốc độ tăng trưởng ngành công nghiệp đạt khoảng 8,5% giai đoạn đến năm 2015 và 9,5% giai đoạn 2016 – 2020; tỷ trọng công nghiệp và xây dựng chiếm khoảng 45% trong cơ cấu GDP vào năm 2020.

- Tập trung nguồn lực phát triển các ngành công nghiệp có tiềm năng, lợi thế gắn với biển như cơ khí, đóng mới và sửa chữa tàu thuyền. Phát triển công nghiệp hóa dầu trở thành một trong các trụ cột công nghiệp của Vùng và là một trong các trung tâm hóa dầu lớn của cả nước, góp phần đẩy nhanh tốc độ chuyển dịch cơ cấu công nghiệp trong nội bộ Vùng. Từng bước phát triển ngành điện tử và công nghệ thông tin hiện đại để hỗ trợ cho các ngành công nghiệp khác phát triển; đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp chế biến; ngành dệt may, giầy da.

- Hình thành các trung tâm công nghiệp lớn ở các tỉnh Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định. Phát triển các cụm công nghiệp dọc các tuyến đường ngang nối liền các tỉnh trong Vùng với các tỉnh trong vùng Tây Nguyên nhằm cung ứng các sản phẩm tiêu dùng cho vùng Tây Nguyên và tiếp nhận nguyên liệu từ nông, lâm nghiệp, phục vụ cho công nghiệp chế biến; gắn phát triển công nghiệp với hình thành các điểm đô thị ở khu vực nông thôn.

- Chú trọng phát triển công nghiệp quy mô vừa và nhỏ, áp dụng công nghệ tiên tiến phù hợp với điều kiện cụ thể của từng địa phương. Phát triển tiểu thủ công nghiệp theo hướng khuyến khích các ngành nghề truyền thống như sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ, sản xuất vật liệu xây dựng, đồ mộc dân dụng, chế biến lương thực, thực phẩm.

2. Phát triển dịch vụ, du lịch:

- Phát huy tối đa các lợi thế, tiềm năng sẵn có của các địa phương trong Vùng để phát triển các lĩnh vực có nhiều lợi thế như: du lịch, dịch vụ cảng biển, vận tải biển, hàng hải quốc tế… Phấn đấu tốc độ tăng trưởng giai đoạn đến năm 2015 đạt khoảng 9,1% và giai đoạn 2016 – 2020 đạt khoảng 10,2%; tỷ trọng khu vực dịch vụ chiếm khoảng 40,5% trong cơ cấu GDP vào năm 2015 và trên 43% vào năm 2020.

a) Dịch vụ: Tổng mức lưu chuyển hàng hóa bán lẻ xã hội tăng bình quân hàng năm thời kỳ đến năm 2015 đạt khoảng 13%/năm; thời kỳ 2016 – 2020 là 16%/ năm. Nâng cấp các trung tâm thương mại hiện có và hình thành các trung tâm thương mại, các siêu thị ở các tỉnh, thành phố trong Vùng như: thành phố Huế (Thừa Thiên – Huế), thành phố Đà Nẵng, thành phố Quy Nhơn (Bình Định); hoàn chỉnh mạng lưới thương mại nội địa từ thành thị đến nông thôn, từ dải ven biển đến miền núi.

- Phát triển dịch vụ hàng không, viễn thông quốc tế, tài chính, ngân hàng, các dịch vụ ứng dụng công nghệ thông tin. Chú trọng tới dịch vụ tài chính, dịch vụ ngân hàng ở các khu kinh tế, khu kinh tế cửa khẩu, cảng biển và dịch vụ logistic phục vụ hoạt động cảng biển, sân bay và các thành phố trong Vùng.

- Tập trung phát triển các dịch vụ chuyển giao khoa học kỹ thuật, dịch vụ khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư tới các hộ sản xuất công nghiệp, nông lâm, ngư nghiệp.

b) Du lịch: Phấn đấu đến năm 2020 trở thành Vùng có nhiều điểm du lịch hấp dẫn, kết nối được với hệ thống điểm du lịch trong nước và của các nước trong khu vực như: Thái Lan, Singapore, Malaixia, Inđônexia… và là điểm đến thường xuyên của các tour du lịch quốc tế.

- Tập trung khai thác các di sản văn hóa, địa danh lịch sử, du lịch sinh thái biển, đặc biệt là những cảnh quan thiên nhiên ở dải ven biển gắn với các di sản thế giới như các di sản văn hóa kiến trúc cố đô Huế, đô thị cổ Hội An, khu di tích Mỹ Sơn và văn hóa Chàm (Đà Nẵng, Quảng Nam) cùng các di sản thiên nhiên trên trục đường Huế – Lăng Cô – Bạch Mã – Hải Vân – Sơn Trà – Bà Nà – Đà Nẵng, dải ven biển từ vịnh Nam Ô đến đô thị cổ Hội An.

3. Phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản:

Đổi mới mô hình và phương thức sản xuất nông nghiệp gắn với chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tế trong nội bộ ngành; giảm tỷ trọng trồng trọt, tăng tỷ trọng ngành chăn nuôi và thủy, hải sản, tạo điều kiện thuận lợi cả về cơ chế và nguồn vốn để phát triển kinh tế biển.

a) Về phát triển nông nghiệp:

- Cơ cấu lại cây trồng, vật nuôi phù hợp với điều kiện tự nhiên của từng tiểu Vùng theo hướng bảo đảm độ an toàn của sản xuất, phòng tránh lũ lụt, nâng cao hiệu quả trên mỗi ha đất canh tác; duy trì và ổn định diện tích đất lúa theo quy định, ứng dụng và chuyển giao công nghệ tiên tiến vào sản xuất và chế biến, gắn sản xuất với thị trường tiêu thụ sản phẩm tạo thành sự liên kết nông nghiệp – chế biến – dịch vụ thị trường trên địa bàn vùng, đạt hiệu quả kinh tế cao.

- Xây dựng vùng chuyên canh cây ăn quả, cây công nghiệp, cây rau màu có lợi thế theo hướng sản xuất hàng hóa tập trung phù hợp với điều kiện thổ nhưỡng, khí hậu từng địa phương trong Vùng; phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm với quy mô trang trại phù hợp với điều kiện của từng địa phương. Tập trung xây dựng mới và mở rộng một số đồng muối ở Bình Nam, Thăng Bình (Quảng Nam), cung cấp muối phục vụ nhu cầu tiêu dùng.

b) Về phát triển thủy sản:

- Phát triển nuôi trồng thủy sản công nghiệp và bán công nghiệp với quy mô tập trung tại các địa phương gắn với bảo vệ môi trường, đảm bảo an toàn sinh thái vùng ven biển, bảo tồn đa dạng sinh học tại các vùng nước nội địa. Tập trung phát triển nuôi trồng các loại thủy sản là đặc sản có giá trị cao (tôm hùm, cá ngựa, các loại nhuyễn thể…) phù hợp với lợi thế của Vùng, đồng thời quản lý tốt chất lượng giống và thức ăn trong nuôi trồng thủy sản. Hình thành trung tâm nghề cá tại Đà Nẵng, gắn với ngư trường Biển Đông và Hoàng Sa. Thúc đẩy phát triển nuôi trồng thủy sản khu vực bãi ngang, đầm phá ven biển vùng đầm phá Tam Giang (Thừa Thiên – Huế) và các vùng cửa sông từ Quảng Nam đến Bình Định.

- Xây dựng âu thuyền, cầu tàu và điểm neo đậu tránh bão trong các vùng vịnh nhỏ, ở các vùng cửa sông và đảo nhỏ ven bờ. Lựa chọn công nghệ tiên tiến của nước ngoài đối với chế biến các sản phẩm thủy sản có giá trị thương mại cao. Từng bước nâng cấp đội tàu đánh bắt thủy sản công suất lớn có trang thiết bị hệ thống thông tin, đưa dẫn, ngư cụ và bảo quản đông lạnh hiện đại để nâng cao năng lực đánh bắt xa bờ; đồng thời tổ chức tốt các dịch vụ hậu cần (cung cấp nước, đá, dầu, thu mua, bảo quản sản phẩm thủy sản, bảo dưỡng, sửa chữa…) phục vụ ngư dân đánh bắt trên biển dài ngày.

c) Về phát triển lâm nghiệp:

Thiết lập lâm phận ổn định, bảo vệ nghiêm ngặt vốn rừng tự nhiên hiện có, đồng thời đẩy mạnh trồng mới và chăm sóc phục hồi rừng, khoanh nuôi tái sinh, trồng mới rừng phòng hộ ở các khu vực đầu nguồn xung yếu của các sông lớn để ngăn giảm lũ và chống sa lắng lòng hồ ở các vùng có hồ chứa, hồ thủy điện và trồng rừng ven biển đảm bảo cân bằng môi trường sinh thái. Tăng cường công tác bảo vệ và phát triển các vườn quốc gia, bảo tồn đa dạng sinh học, bảo vệ nguồn gen động, thực vật quý hiếm.

d) Xây dựng nông thôn mới:

Đẩy nhanh tiến độ xây dựng nông thôn mới; chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, phát triển vùng sản xuất hàng hóa nhằm nâng cao thu nhập và ổn định đời sống nhân dân. Coi kinh tế nông nghiệp, nông thôn là vệ tinh phát triển của các khu kinh tế và các đô thị trong Vùng.

4. Phát triển các lĩnh vực văn hóa – xã hội:

a) Giáo dục – đào tạo:

- Đẩy mạnh công tác đào tạo, dạy nghề nhất là đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng cho nhu cầu phát triển của Vùng, đặc biệt chú trọng đào tạo nguồn nhân lực về ngành kinh tế biển. Khai thác tối đa các cơ sở đào tạo đại học, cao đẳng hiện có; xây dựng các trung tâm đào tạo nghề chất lượng cao cho cả Vùng tại thành phố Đà Nẵng, Quy Nhơn, Huế; xây dựng một số Trung tâm dạy nghề kỹ thuật cao nhằm đào tạo công nhân kỹ thuật cho các khu công nghiệp (tại các khu vực Huế, Đà Nẵng, Dung Quất và Quy Nhơn). Ưu tiên đầu tư phát triển nguồn nhân lực thuộc lĩnh vực dịch vụ, du lịch chất lượng cao và các ngành công nghiệp điện tử, sản xuất phần mềm, tin học và tự động hóa…

- Phát triển, nâng cao năng lực đào tạo của các trường đại học Y, Dược và Viện nghiên cứu trong Vùng. Xây dựng đại học Y Dược Huế trở thành Đại học trọng điểm của vùng; mở thêm khoa Y tại trường đại học Quy Nhơn.

b) Chăm sóc sức khỏe nhân dân:

- Củng cố và hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở và ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả chăm sóc sức khỏe nhân dân, tiến tới đưa các dịch vụ chăm sóc sức khỏe đến từng hộ gia đình; nâng cao khả năng tiếp cận của người dân đối với các dịch vụ y tế có chất lượng, chú trọng dịch vụ y tế cho người cao tuổi. Củng cố và phát triển mạng lưới y tế dự phòng có đủ khả năng dự báo, giám sát, phát hiện, khống chế và dập tắt các dịch bệnh, kể cả các dịch bệnh nguy hiểm mới phát sinh. Chủ động phòng chống dịch, tiến tới giải quyết căn bản các bệnh nhiễm khuẩn; thanh toán bệnh phong, loại trừ bệnh uốn ván ở trẻ sơ sinh; chủ động phòng chống các bệnh tim mạch, huyết áp, tiểu đường, tâm thần, HIV/AIDS..; đảm bảo vệ sinh môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm.

- Tăng cường trang thiết bị kỹ thuật cho hệ thống phòng bệnh, khám chữa bệnh từ cấp xã, phường đến tuyến tỉnh theo hướng chăm sóc y tế phổ cập ở cấp xã, huyện và từng bước chuyên sâu y tế cấp tỉnh. Xây dựng trung tâm y tế chuyên sâu trong Vùng tại thành phố Huế và thành phố Đà Nẵng để cung cấp các dịch vụ chăm sóc sức khỏe chất lượng cao cho nhân dân. Mở rộng, nâng cấp các bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh, từng bước nghiên cứu xây dựng các bệnh viện chuyên khoa để phát hiện và điều trị có hiệu quả các bệnh không lây nhiễm.

- Xã hội hóa công tác khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe nhân dân; đa dạng hóa các nguồn vốn đầu tư cho sự nghiệp phát triển y tế, chăm sóc sức khỏe. Lồng ghép các chương trình mục tiêu trong lĩnh vực dân số, kế hoạch hóa gia đình và y tế để nâng cao hiệu quả đầu tư.

c) Văn hóa và thể dục thể thao: Bảo tồn, tôn tạo và phát huy những giá trị văn hóa truyền thống làm nền tảng cho sự giao lưu văn hóa giữa các cộng đồng dân tộc trong vùng; xây dựng và phát triển những giá trị mới về văn hóa, hình thành nếp sống văn minh, gia đình văn hóa mới trong cộng đồng dân cư. Đẩy mạnh việc xây dựng hệ thống thiết chế văn hóa; nâng cấp, mở rộng các cơ sở luyện tập thể dục, thể thao trên địa bàn các địa phương trong Vùng.

d) Giảm nghèo, giải quyết việc làm và bảo đảm an sinh xã hội; Thực hiện đồng bộ, toàn diện và hiệu quả các Chương trình, dự án giảm nghèo, tạo cơ hội cho người nghèo tiếp cận các chính sách trợ giúp về đất đai, tín dụng, dạy nghề, tạo việc làm, khuyến công, khuyến nông – lâm – ngư nghiệp và tiêu thụ sản phẩm; tập trung hỗ trợ tạo điều kiện cho các hộ nghèo phát triển sản xuất, tăng thu nhập và ổn định đời sống.

5. Phát triển kết cấu hạ tầng:

Phát triển đồng bộ hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế và hạ tầng xã hội làm động lực để phát triển kinh tế – xã hội cho cả Vùng và vùng Tây Nguyên. Kết hợp chặt chẽ đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông với thủy lợi và đê biển; phát triển đồng bộ hạ tầng đô thị và điểm dân cư nông thôn.

a) Về phát triển giao thông:

- Đường bộ: Nâng cấp và mở rộng quốc lộ 1A, quy mô 4 làn xe cơ giới, 2 làn xe hỗn hợp; nâng cấp các tuyến giao thông trên tuyến hành lang kinh tế Đông – Tây.

- Đường bộ cao tốc: Từng bước xây dựng tuyến đường bộ cao tốc Huế – Đà Nẵng – Quảng Ngãi trong hệ thống đường cao tốc Bắc – Nam quy mô 4 – 6 làn xe.

- Đường sắt: Nâng cấp, hiện đại hóa tuyến đường sắt Bắc – Nam; tiếp tục nghiên cứu các phương án khả thi để có kế hoạch đầu tư xây dựng đường sắt mới khổ 1435 mm; nghiên cứu các phương án khả thi xây dựng tuyến đường sắt tốc độ cao Bắc – Nam; nghiên cứu xây dựng hầm đường sắt qua đèo Hải Vân và tuyến đường sắt nối với Tây Nguyên.

- Cảng biển: Tiếp tục đầu tư phát triển đồng bộ bến cảng, luồng vào cảng, hệ thống dịch vụ hỗ trợ cảng, giao thông liên kết cảng với hệ thống giao thông quốc gia đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội của các địa phương trong Vùng. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản , vận hành hệ thống cảng và các hoạt động dịch vụ cảng.

- Hàng không: tiếp tục đầu tư nâng cấp, mở rộng các cảng hàng không quốc tế Đà Nẵng, Phú Bài và Chu Lai; nâng cấp, mở rộng cảng hàng không Phù Cát.

b) Phát triển thủy lợi, hệ thống cấp, thoát nước, hạ tầng thủy sản:

- Nâng cao năng lực trong nghiên cứu đánh giá nguồn nước, quy hoạch, thiết kế, xây dựng thủy lợi và quản lý tài nguyên nước ở các lưu vực sông, đảm bảo khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên nước gắn với phát triển bền vững.

- Củng cố, nâng cấp các tuyến đê sông, đê biển; trồng và giữ rừng chắn sóng ven đê phục vụ phát triển kinh tế – xã hội của các địa phương ven biển. Nâng cấp, hoàn thiện và quản lý khai thác có hiệu quả các hệ thống thủy lợi hiện có. Tiếp tục xây dựng và nâng cấp các hồ chứa trên địa bàn các lưu vực sông thực hiện nhiệm vụ cắt lũ, cung cấp nước phục vụ sản xuất và sinh hoạt.

- Tiếp tục xây dựng hoàn thiện hệ thống cấp nước, đáp ứng đủ nhu cầu sinh hoạt tại các đô thị, khu dân cư và khu công nghiệp. Nghiên cứu xây dựng các dự án cấp nước phù hợp đối với các khu vực nông thôn, ven biển và hải đảo. Tiếp tục triển khai các dự án thoát nước thải và nước mưa tại các đô thị, khu công nghiệp đảm bảo các tiêu chuẩn về môi trường.

- Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nuôi trồng thủy sản, giống thủy sản, cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho thuyền cá và các công trình kết cấu hạ tầng nông thôn.

c) Về cấp điện và hệ thống cấp điện:

Rà soát lại quy hoạch, quy trình xả lũ ở các nhà máy thủy điện tại Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam và Quảng Ngãi… nhằm tránh gây thiệt hại, ảnh hưởng đến đời sống sinh hoạt của nhân dân; đầu tư xây dựng hệ thống truyền tải điện (110KV, 220KV, 500KV) và hệ thống phân phối điện đáp ứng nhu cầu sử dụng điện ngày càng cao của các khu công nghiệp, đô thị và nhu cầu sinh hoạt của nhân dân. Khảo sát và nghiên cứu ứng dụng việc triển khai xây dựng các nhà máy phong điện, sử dụng năng lượng mặt trời, nước biển.

d) Công nghệ thông tin và truyền thông:

Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong phát triển kinh tế và các hoạt động xã hội. Xây dựng cơ sở hạ tầng mạng viễn thông hiện đại, băng thông rộng, dung lượng và tốc độ lớn đáp ứng yêu cầu phát triển. Phát triển công nghệ thông tin và viễn thông phục vụ tốt cho nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội; phục vụ hiệu quả cho công tác tìm kiếm, cứu nạn trên biển và các vùng thường xuyên xảy ra thiên tai, bão lũ. Phát triển các dịch vụ viễn thông phục vụ phát triển kinh tế biển, đánh bắt hải sản xa bờ, an toàn cứu nạn trên biển và đảm bảo an ninh quốc gia.

6. Phát triển khoa học công nghệ:

- Nâng cao tiềm lực khoa học và công nghệ nhằm phát huy hơn nữa vai trò đầu tàu dẫn dắt phát triển khoa học công nghệ của Vùng. Tăng cường đổi mới công nghệ theo hướng ứng dụng công nghệ cao, hiện đại. Ưu tiên công nghệ sạch, công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, công nghệ tự động hóa và công nghệ vật liệu mới, đẩy nhanh đầu tư phát triển khoa học công nghệ phục vụ phát triển kinh tế biển.

- Đổi mới cơ chế, chính sách quản và phát triển khoa học – công nghệ. Đẩy mạnh hợp tác quốc tế về khoa học và công nghệ. Khuyến khích và hỗ trợ phát triển các doanh nghiệp khoa học – công nghệ; phát triển các Viện nghiên cứu có vốn đầu tư nước ngoài, chi nhánh của các Viện nghiên cứu nước ngoài tại Việt Nam.

- Hỗ trợ đầu tư cho việc nghiên cứu khoa học phục vụ sản xuất nông nghiệp, thủy sản, lâm nghiệp. Khuyến khích nhập thiết bị, công nghệ hiện đại cho những ngành, sản phẩm công nghiệp mũi nhọn có quy mô lớn, các ngành sản xuất mới và những khâu quyết định chất lượng sản phẩm, sản xuất hàng xuất khẩu.

7. Quản lý khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường:

- Quản lý, khai thác có hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, bảo đảm môi trường và cân bằng sinh thái. Chú trọng phát triển kinh tế xanh, thân thiện với môi trường. Thực hiện sản xuất và tiêu dùng bền vững; từng bước phát triển “năng lượng sạch”, “sản xuất sạch”, “tiêu dùng sạch”.

- Sử dụng tiết kiệm, hợp lý và có hiệu quả quỹ đất nông nghiệp, nâng cao hiệu quả sử dụng diện tích đất hiện có. Khai thác tối đa quỹ đất chưa sử dụng để đưa vào trồng cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả; tận dụng các vùng đất hoang hóa, đất cát ven biển ít có khả năng sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp đưa vào sử dụng cho mục đích phát triển các khu, cụm công nghiệp, điểm du lịch, hình thành các đô thị mới. Sử dụng hợp lý tài nguyên nước; bảo vệ hệ sinh thái rừng đầu nguồn, thảm thực vật rừng phòng hộ. Ngăn chặn có hiệu quả nạn phá rừng, cháy rừng, phủ xanh đất trống đồi trọc, phát triển diện tích rừng phòng hộ và rừng kinh tế. Khai thác bền vững, có hiệu quả nguồn lợi hải sản, gắn với bảo vệ môi trường biển…

- Đẩy mạnh công tác nghiên cứu, dự báo, đánh giá tác động và triển khai thực hiện có hiệu quả các giải pháp phòng, chống thiên tai về ứng phó với biến đổi khí hậu, nhất là nước biển dâng. Xây dựng hệ thống mạng lưới quan trắc chất lượng nước mặt, nước ngầm trong toàn Vùng để kiểm tra, giám sát độ ô nhiễm của nguồn nước.

- Đầu tư nâng cấp, xây mới đồng bộ hệ thống thoát nước thải, nước mưa tại các đô thị; đảm bảo nước thải sinh hoạt, sản xuất tại các khu công nghiệp, bệnh viện, làng nghề được xử lý đạt tiêu chuẩn theo quy định trước khi xả ra hệ thống tập trung. Thu gom và xử lý rác thải tập trung nhằm hạn chế tình trạng ô nhiễm môi trường; ở mỗi tỉnh trong Vùng xây dựng ít nhất một khu xử lý chất thải rắn theo công nghệ tiên tiến, giá thành phù hợp với điều kiện ngân sách địa phương để thay thế biện pháp chôn lấp nhằm tiết kiệm đất và đảm bảo vệ sinh môi trường.

8. Phát triển kinh tế – xã hội gắn với đảm bảo quốc phòng, an ninh:

- Kết hợp chặt chẽ giữa hai nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội với củng cố quốc phòng an ninh, xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân, thế trận an ninh nhân dân, sẵn sàng đập tan âm mưu và thủ đoạn của các thế lực thù địch.

- Tiếp tục đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng một số ngành, lĩnh vực có tính lưỡng dụng để phục vụ nhu cầu quốc phòng – an ninh và phát triển kinh tế – xã hội, đặc biệt là trên các huyện đảo, xã đảo và một số đảo gần bờ trong thế trận phòng thủ bảo vệ biển, đảo và phát triển kinh tế biển. Xây dựng các công trình bến cảng cá, đường cơ động ven biển, nhằm tạo ra hệ thống cơ sở hạ tầng, dịch vụ từ ven bờ đến các đảo tiền tiêu để phục vụ cho khai thác xa bờ, phòng chống bão, bảo vệ an ninh, quốc phòng và chủ quyền biển đảo.

- Đẩy nhanh tiến độ nâng cấp, mở rộng các tuyến đường biên giới; đầu tư xây dựng các đường tuần tra biên giới để kết hợp phát triển kinh tế với củng cố quốc phòng an ninh.

V. PHƯƠNG HƯỚNG TỔ CHỨC KHÔNG GIAN PHÁT TRIỂN

1. Phát triển đô thị và các điểm dân cư nông thôn

a) Phát triển không gian đô thị: Phát triển mạng lưới đô thị gắn với phát triển các khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu kinh tế cửa khẩu, khu thương mại, khu du lịch theo hướng đa trung tâm; tạo mạng lưới liên kết chặt chẽ giữa các địa phương trong Vùng với các vùng lân cận.

- Hệ thống đô thị động lực: Chuỗi đô thị động lực chính Huế – Đà Nẵng – Chu Lai Kỳ Hà – Dung Quất (Vạn Tường) – Quy Nhơn, trong đó thành phố Đà Nẵng là đô thị hạt nhân. Đây sẽ là chuỗi đô thị động lực cho vùng Kinh tế trọng điểm Miền Trung và cho toàn vùng Duyên hải Miền Trung.

+ Cụm đô thị động lực số 1: Huế – Tứ Hạ – Phú Bài – Thuận An – Bình Điền, thành phố Huế là đô thị trung tâm, tiến tới trở thành thành phố trực thuộc Trung ương.

+ Cụm đô thị động lực số 2: Chân Mây – Đà Nẵng – Điện Nam – Điện Ngọc – Hội An, thành phố Đà Nẵng là đô thị trung tâm vùng Kinh tế trọng điểm Miền Trung – vùng Trung Trung Bộ.

+ Cụm đô thị động lực số 3: Núi Thành – Dốc Sỏi – Châu Ô – Vạn Tường, đô thị Núi Thành phát triển gắn với sự phát triển khu kinh tế mở Chu Lai và đô thị Vạn Tường Dốc Sỏi – Châu Ô gắn với sự phát triển Khu kinh tế Dung Quất.

+ Cụm đô thị động lực số 4: Thành phố Quy Nhơn và vùng phụ cận, trong đó thành phố Quy Nhơn là đô thị trung tâm phía Nam vùng Kinh tế trọng điểm Miền Trung gắn kết với khu kinh tế Nhơn Hội về phía Đông và các đô thị ở phía Bắc, phía Tây của tỉnh Bình Định.

- Các đô thị gắn với các khu kinh tế tổng hợp: Thành phố Vạn Tường phục vụ khu công nghiệp lọc hóa dầu Dung Quất; đô thị mới Chân Mây gắn với khu khuyến khích thương mại Chân Mây; đô thị mới Điện Nam – Điện Ngọc là đô thị công nghiệp, giáo dục đào tạo phía Bắc tỉnh Quảng Nam và có mối quan hệ chặt chẽ với thành phố Đà Nẵng và cảng nước sâu Tiên Sa; khu đô thị mới Núi Thành phát triển cùng với khu kinh tế mở Chu Lai.

- Các đô thị gắn với các chức năng chuyên ngành: Xây dựng các đô thị du lịch (đô thị cổ Hội An, thị trấn Thuận An, Lăng Cô… ); đô thị công nghiệp (Tứ Hạ, Phú Bài, Điện Nam – Điện Ngọc, Tịnh Phong…); đô thị dịch vụ cho các vùng sản xuất nông nghiệp và lâm nghiệp và một số cụm đô thị ở vùng miền núi gắn với tuyến hành lang kinh tế Đông Tây.

b) Phát triển điểm dân cư nông thôn

- Tổ chức lại các điểm dân cư nông thôn bảo đảm mỹ quan, môi trường trong sạch và an toàn giao thông. Quy hoạch, cải tạo và xây dựng các làng nghề theo hướng phát triển bền vững.

- Thực hiện hiệu quả chương trình xây dựng nông thôn mới gắn kết chặt chẽ với các chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế – xã hội trên địa bàn. Huy động tổng hợp các nguồn lực, nhất là sự tham gia của nhân dân vào xây dựng nông thôn mới; xây dựng các cụm dân cư nông thôn có cơ sở hạ tầng đồng bộ; củng cố và xây dựng hạ tầng nuôi trồng thủy sản, cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tầu cá và công trình kết cấu hạ tầng nông thôn.

2. Định hướng phát triển các Khu kinh tế

- Các Khu kinh tế Chu Lai, Dung Quất, Nhơn Hội, Chân Mây – Lăng Cô sẽ tiếp tục đầu tư phát triển theo quy hoạch, kế hoạch phát triển đã được điều chỉnh, bổ sung. Phát triển các Khu kinh tế gắn với chuyển dịch cơ cấu kinh tế của từng địa phương, gắn hiệu quả phát triển kinh tế với đảm bảo an sinh xã hội và bảo vệ môi trường. Hình thành chức năng nòng cốt của từng khu kinh tế trên cơ sở phát huy lợi thế của từng địa phương, đồng thời sử dụng có hiệu quả tài nguyên và đảm bảo gắn kết với định hướng phát triển của Vùng trong từng giai đoạn.

- Khu kinh tế Chân Mây – Lăng Cô (Thừa Thiên – Huế): định hướng phát triển du lịch, dịch vụ và các ngành công nghiệp mũi nhọn, công nghiệp sạch và công nghiệp kỹ thuật cao; phát triển thành trung tâm giao thương quốc tế lớn và hiện đại của vùng kinh tế trọng điểm Miền Trung, trung tâm du lịch, nghỉ dưỡng mang tầm cỡ khu vực, quốc tế;

- Khu kinh tế Nhơn Hội (Bình Định): từng bước xây dựng để trở thành hạt nhân tăng trưởng, trung tâm đô thị công nghiệp – dịch vụ – du lịch của vùng kinh tế trọng điểm Miền Trung; là đầu mối giao lưu quốc tế quan trọng, góp phần mở rộng thị trường khu vực Nam Trung Bộ, Tây Nguyên và là cầu nối với thị trường Campuchia, Lào và Thái Lan; là khu du lịch quốc gia với vai trò là một trong những trung tâm du lịch của vùng Duyên hải miền Trung.

3. Phát triển các tiểu vùng

a) Tiểu vùng ven biển (tiểu vùng động lực chính): Thiết lập tuyến hành lang kinh tế thương mại tự do quốc tế dọc theo vùng Duyên hải, trên trục quốc lộ 1A, tuyến đường sắt quốc gia và hệ thống cảng biển. Phát triển hệ thống cảng trung chuyển quốc tế, hệ thống các khu công nghiệp, khu chế xuất, khai thác lợi thế gần cảng, chọn lọc các loại hình công nghiệp ưu tiên gắn với cảng biển và khu kinh tế thương mại. Thiết lập hệ thống kho bãi quốc gia và quốc tế gắn với hệ thống cảng tổng hợp quốc tế và các đầu mối giao thông liên vùng, xuyên quốc gia. Thiết lập và phát huy tuyến du lịch dọc hành lang ven biển, kết nối thuận lợi với các khu du lịch núi, du lịch di sản văn hóa và khám phá đại dương. Đầu tư phát triển hệ thống tàu khai thác hải sản xa bờ và nuôi trồng thủy sản có giá trị kinh tế cao.

b) Tiểu vùng Trung du: Phát triển hành lang hạ tầng kỹ thuật gắn với bảo vệ an ninh quốc phòng. Tập trung phát triển công nghiệp – kho tàng gắn với các hành lang giao thông giao lưu quốc gia và quốc tế. Phát triển kinh tế trang trại kết hợp phát triển nông, lâm nghiệp, thay đổi cơ cấu cây trồng tăng nhanh giá trị sản xuất nông nghiệp.

c) Tiểu vùng miền núi phía Tây: Đẩy mạnh tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nhằm cải thiện cơ bản đời sống nhân dân; gắn phát triển kinh tế vùng miền núi phía Tây với ổn định về xã hội và đảm bảo về quốc phòng an ninh biên giới. Phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội, trước hết là hệ thống giao thông, hình thành các đô thị vùng cao dọc theo đường Hồ Chí Minh, đường Trường Sơn Đông; phát triển các cụm kinh tế công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp gắn với đảm bảo quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội khu vực biên giới.

VI. CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ƯU TIÊN NGHIÊN CỨU ĐẦU TƯ: (Có phụ lục chi tiết kèm theo)

VII. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN QUY HOẠCH

1. Các lĩnh vực ưu tiên phát triển.

- Tập trung xây dựng hoàn chỉnh hệ thống kết cấu hạ tầng trên địa bàn vùng, đặc biệt hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng kết nối giữa Vùng với các tỉnh Tây Nguyên, với Lào, Campuchia, Đông Bắc Thái Lan; hoàn chỉnh hệ thống đường ven biển, đường cao tốc, cảng hàng không; cải tạo nâng cấp các tuyến đường sắt hiện có đảm bảo giao thông an toàn trong mùa mưa lũ.

- Hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng đô thị, hạ tầng du lịch; xây dựng, cải tạo các công trình thủy lợi, thủy sản quan trọng phục vụ sản xuất, chủ động phòng chống và thích ứng với biến đổi khí hậu; đa dạng hóa và nâng cao chất lượng các loại hình dịch vụ.

- Phát triển các khu kinh tế, khu công nghiệp và các đô thị làm hạt nhân tăng trưởng thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội các địa phương trong Vùng, gắn với bảo vệ môi trường sinh thái và phát triển bền vững.

- Nâng cao chất lượng giáo dục – đào tạo, dạy nghề, phát triển nguồn nhân lực trình độ cao đáp ứng nhu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên địa bàn Vùng theo hướng đẩy mạnh phát triển các ngành kinh tế biển. Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ cao trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là hải sản nhằm tăng năng suất, chất lượng sản phẩm và giá trị sản xuất.

2. Giải pháp về cải thiện môi trường sản xuất, kinh doanh và huy động nguồn lực cho đầu tư phát triển.

- Đẩy mạnh cải cách hành chính ở từng địa phương trong vùng, tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư, môi trường kinh doanh, tạo điều kiện thuận lợi cho các thành phần kinh tế tham gia phát triển kinh tế – xã hội. Làm tốt công tác thu hút, kêu gọi và định hướng đầu tư. Ban hành chính sách ưu đãi theo các nhóm ngành ưu tiên phát triển trên mỗi địa bàn dựa vào lợi thế, tiềm năng của từng địa phương. Đổi mới cơ chế, chính sách nhằm thu hút tối đa các nguồn lực tài chính từ các thành phần kinh tế, đặc biệt là huy động nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư để phát triển sản xuất, kinh doanh.

- Nâng cao hiệu quả công tác cải cách hành chính theo hướng công khai, minh bạch đồng thời nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức nhằm tạo môi trường thuận lợi để thu hút đầu tư và giải quyết tốt các thủ tục hành chính. Nâng cao hiệu quả trong quản lý điều hành của chính quyền các cấp; phân định rõ thẩm quyền, trách nhiệm giữa các cơ quan nhằm khắc phục sự chồng chéo trong thực hiện chức năng nhiệm vụ được giao, đồng thời tăng cường công tác phòng chống quan liêu, tham nhũng, lãng phí trong thực thi nhiệm vụ của các cơ quan nhà nước.

- Huy động và sử dụng hiệu quả nguồn vốn Nhà nước để phát triển hạ tầng kinh tế – xã hội, phát triển nguồn nhân lực, khoa học và công nghệ, bảo vệ môi trường và thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia. Đầu tư từ ngân sách cho các công trình, dự án phát triển cơ sở hạ tầng quan trọng nhưng khó thu hút nhà đầu tư bên ngoài. Đa dạng hóa các loại hình đầu tư, đẩy mạnh đầu tư theo hình thức hợp tác công tư (PPP) để tập trung phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội; Tranh thủ tối đa nguồn vốn ODA để đầu tư phát triển các công trình trọng điểm về hạ tầng kỹ thuật quy mô lớn.

- Tiếp tục đẩy mạnh thu hút FDI phù hợp với quá trình hội nhập. Đổi mới hoạt động xúc tiến đầu tư nước ngoài theo hướng tập trung thu hút vào các ngành, lĩnh vực mà vùng có lợi thế; hướng vào các đối tác giàu tiềm năng, nhất là các nước phát triển có công nghệ hiện đại, đồng thời tiếp tục mở rộng đối với các đối tác đã đầu tư nhiều vào vùng.

- Phát triển thị trường tài chính minh bạch; đẩy mạnh công tác xã hội hóa đầu tư vào các lĩnh vực y tế, giáo dục, văn hóa – thể thao nhằm huy động tối đa nguồn lực để phát triển. Tiếp tục triển khai chính sách hỗ trợ phát triển cơ sở hạ tầng khu kinh tế ven biển, khu kinh tế cửa khẩu, tạo bước đột phá cho phát triển vùng và cho các địa phương. Xây dựng và ban hành chính sách phát triển các công trình phòng chống giảm nhẹ thiên tai, phát triển và bảo vệ rừng, phát triển các công trình thủy lợi nhằm ngăn chặn hậu quả các trận lũ lụt, hạn hán, cung cấp nước phục vụ sản xuất và sinh hoạt.

3. Giải pháp về nguồn nhân lực.

- Xây dựng kế hoạch đào tạo và đào tạo lại đội ngũ cán bộ quản trị doanh nghiệp đủ sức tiếp cận những tiến bộ mới về khoa học quản lý, về công nghệ mới, biết dự báo và tiếp cận với thị trường để chủ động hội nhập vào tiến trình toàn cầu hóa và thúc đẩy phát triển các ngành kinh tế biển. Tăng cường đào tạo nguồn nhân lực có trình độ cao trong các lĩnh vực giáo dục – đào tạo, y tế, văn hóa để nâng cao trình độ nhận thức và chăm sóc sức khỏe cho nhân dân.

- Xây dựng và ban hành các chính sách nhằm phát huy và thu hút nhân tài, lao động kỹ thuật trình độ cao đến làm việc lâu dài ở các địa phương trong Vùng. Tăng cường công tác đào tạo nguồn nhân lực tại chỗ phù hợp với tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế – xã hội của Vùng; xây dựng chính sách đào tạo nghề cho người lao động làm việc tại các khu công nghiệp, khu kinh tế, người lao động chuyển đổi sang các ngành nghề phi nông nghiệp.

4. Giải pháp về khoa học và công nghệ.

- Ưu tiên cho các dự án khoa học công nghệ phục vụ trực tiếp cho chuyển dịch cơ cấu kinh tế của vùng, theo hướng đẩy mạnh phát triển các ngành kinh tế biển. Kết hợp việc đẩy mạnh nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật tiên tiến về giống cây trồng và vật nuôi, kỹ thuật bảo quản và chế biến sản phẩm với việc hình thành trung tâm công nghệ trong các ngành then chốt, đặc biệt là các ngành kinh tế biển và các sản phẩm mũi nhọn của Vùng.

- Xây dựng kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật cao có đủ năng lực tham gia vào các dự án hợp tác chuyển giao công nghệ tiến tới làm chủ công nghệ trong các lĩnh vực công nghệ sinh học, điện tử, công nghệ thông tin…để từng bước nâng dần tính cạnh tranh của nền kinh tế phù hợp với yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực.

- Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư công nghệ mới thân thiện môi trường và mở rộng hình thức liên kết hợp tác giữa các cơ sở sản xuất với cơ quan nghiên cứu ứng dụng khoa học và các trường đại học nhằm đưa khoa học vào thực tế cuộc sống.

5. Giải pháp về tăng cường hợp tác phát triển.

- Đẩy mạnh sự phối hợp gắn kết giữa các địa phương trong và ngoài vùng trong quá trình xúc tiến đầu tư, huy động và phân bổ nguồn lực, xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội, thúc đẩy phát triển các ngành kinh tế biển; đào tạo, thu hút và tạo việc làm; nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ; xây dựng các chương trình, tuyến du lịch liên tỉnh, liên vùng; cung cấp thông tin, xây dựng cơ sở dữ liệu kinh tế – xã hội cho vùng phục vụ cho công tác dự báo và phối hợp phát triển bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu.

- Tăng cường hợp tác phát triển thương mại qua biên giới với Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào, phát triển các khu kinh tế cửa khẩu, xây dựng mạng lưới giao thông, cấp điện giữa các địa phương Việt Nam với các địa phương thuộc Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào.

Điều 2. Tổ chức, giám sát thực hiện Quy hoạch

1. Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội vùng kinh tế trọng điểm Miền Trung đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 sau khi được phê duyệt là cơ sở cho việc điều chỉnh, trình duyệt và triển khai thực hiện quy hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội của các địa phương trong Vùng.

2. Giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành và địa phương trong Vùng có trách nhiệm:

- Tổ chức công bố, công khai Quy hoạch; triển khai các hoạt động xúc tiến đầu tư, tuyên truyền, quảng bá nhằm thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước, các thành phần kinh tế tham gia thực hiện Quy hoạch;

- Theo dõi, đôn đốc, giám sát, kiểm tra việc thực hiện Quy hoạch Vùng, giám sát thực hiện các chương trình, dự án đầu tư trọng điểm trên địa bàn Vùng.

- Nghiên cứu, đề xuất cơ chế phối hợp, chính sách liên kết, điều phối giữa các địa phương trong Vùng và với các Vùng khác; kêu gọi đầu tư đối với các dự án trọng điểm của Vùng.

3. Các Bộ, ngành liên quan có trách nhiệm:

- Điều chỉnh quy hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu trên địa bàn Vùng phù hợp với những mục tiêu, nhiệm vụ và phương hướng phát triển được phê duyệt tại Điều 1 Quyết định này.

- Nghiên cứu, xây dựng và trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành một số cơ chế, chính sách đặc thù nhằm thực hiện thắng lợi những mục tiêu và nhiệm vụ đã đề ra trong Quy hoạch.

- Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư trong việc triển khai và giám sát thực hiện quy hoạch; giám sát thực hiện các chương trình, dự án đầu tư trọng điểm có quy mô, tính chất vùng theo thứ tự ưu tiên thuộc lĩnh vực quản lý nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội Vùng.

Các nhiệm vụ cụ thể đối với các Bộ, ngành như sau:

a) Bộ Giao thông vận tải: Chỉ đạo xây dựng, hoàn thành đúng tiến độ các công trình giao thông quan trọng trên địa bàn Vùng; đề xuất cơ chế huy động vốn cho các dự án phát triển giao thông vận tải trên địa bàn Vùng; giám sát thực hiện các dự án giao thông phù hợp quy hoạch được phê duyệt,

b) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:

- Xây dựng và trình phê duyệt quy hoạch phát triển nông nghiệp Vùng; đầu tư và thu hút đầu tư các dự án khai thác tiềm năng, lợi thế của vùng để phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản.

- Hoàn thành xây dựng và củng cố hệ thống thủy lợi, đê điều; chỉ đạo tổ chức sản xuất các sản phẩm nông nghiệp, thủy sản chủ yếu trên địa bàn Vùng; đề xuất cơ chế, chính sách và hỗ trợ các địa phương trong Vùng xây dựng các khu nông nghiệp công nghệ cao.

c) Bộ Giáo dục và Đào tạo:

- Nghiên cứu, đề xuất cơ chế, chính sách thúc đẩy liên kết giữa các cơ sở đào tạo và các doanh nghiệp sử dụng nhân lực; tạo điều kiện để một số trường đại học hiện đại hóa cơ sở vật chất, phát triển đội ngũ giảng viên và chương trình đào tạo ngang tầm các nước tiên tiến trong khu vực.

- Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội và các cơ quan liên quan trong việc xây dựng thành phố Đà Nẵng trở thành trung tâm đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho cả Vùng.

d) Bộ Công Thương:

- Chỉ đạo xây dựng đúng tiến độ và quy hoạch các trung tâm điện lực và mạng lưới cấp điện trên địa bàn Vùng.

- Phối hợp với các Bộ, ngành xây dựng chiến lược phát triển thương hiệu sản phẩm hàng hóa Việt Nam phục vụ cho phát triển kinh tế; chủ trì và phối hợp với các địa phương trong việc xây dựng mạng lưới chợ đầu mối, các trung tâm thương mại quy mô Vùng.

đ) Bộ Tài nguyên và Môi trường: Chủ trì và phối hợp với các địa phương liên quan trong việc ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng; bảo vệ và khai thác nguồn tài nguyên, bảo tồn đa dạng sinh học; hướng dẫn, chỉ đạo các địa phương trong vùng lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phục vụ phát triển kinh tế – xã hội.

e) Bộ Xây dựng: Kiểm tra, giám sát xây dựng các khu xử lý chất thải nguy hại, nghĩa trang, hệ thống cấp nước quy mô vùng; phối hợp với các địa phương trong việc xây dựng hệ thống thoát nước, xử lý nước thải tại các đô thị.

g) Bộ Khoa học và Công nghệ: Chỉ đạo triển khai phát triển ứng dụng khoa học – công nghệ trên địa bàn Vùng; xây dựng, nâng cao tiềm lực khoa học – công nghệ tại các cơ sở nghiên cứu khoa học, cơ sở đào tạo trên địa bàn Vùng

h) Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội: Chỉ đạo, phối hợp với các địa phương liên quan trong việc xây dựng hệ thống trung tâm đào tạo nghề, đặc biệt là các trung tâm đào tạo trình độ cao quy mô vùng tại thành phố Đà Nẵng.

i) Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Chủ trì và phối hợp với các bộ, ngành và địa phương liên quan hoàn thiện Quy hoạch tổng thể phát triển khu và điểm du lịch quốc gia trên địa bàn Vùng.

4. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trong Vùng:

- Chủ động rà soát các chương trình, dự án đầu tư; xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội 5 năm và hàng năm phù hợp với mục tiêu, nhiệm vụ được phê duyệt tại Quyết định này.

- Phối hợp với các Bộ, ngành tổ chức các hoạt động xúc tiến đầu tư, tuyên truyền, quảng bá, thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước và các thành phần kinh tế tham gia thực hiện quy hoạch.

- Tổ chức giám sát, kiểm tra việc thực hiện các dự án đầu tư phát triển trên địa bàn theo chức năng được phân công, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong Vùng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
– Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
– HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
– Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng bí thư;
– Văn phòng Chủ tịch nước;
– Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
– Tòa án nhân dân tối cao;
– Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
– Kiểm toán Nhà nước;
– Ngân hàng Chính sách xã hội;
– Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
– Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
– VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, TGĐ Cổng TTĐT các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
– Lưu:Văn thư, Vụ KTTH (3b).240

THỦ TƯỚNG

Nguyễn Tấn Dũng

 

PHỤ LỤC

DANH MỤC CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ƯU TIÊN NGHIÊN CỨU ĐẦU TƯ VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM MIỀN TRUNG ĐẾN NĂM 2020
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 1874/QĐ-TTg ngày 13 tháng 10 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ)

TT

TÊN CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN

I

Hạ tầng giao thông

1

Đường bộ:

- Nâng cấp và mở rộng quốc lộ 1A: đoạn La Sơn – Lăng Cô và xây dựng hầm Phú Gia, Phước Tượng; đoạn Hòa Phước – Vĩnh Điện; đoạn Kỳ Lý – Bắc Tam Kỳ, đoạn Tam Kỳ – Núi Thành,…

- Nâng cấp quốc lộ 49A (Cảng Thuận An – Đường Hồ Chí Minh; nâng cấp quốc lộ 49B (Cầu Mỹ Chánh – Lộc Bình);

- Xây dựng tuyến đường cao tốc: La Sơn – Đà Nẵng; Đà Nẵng – Quảng Ngãi; Quảng Ngãi – Quy Nhơn;

- Hệ thống đường bộ ven biển từ Thừa Thiên Huế đến Bình Định;

- Xây dựng đường Nam Quảng Nam giai đoạn II, 90km (Tam Thanh – Tam Kỳ – Trà My – Tắc Pỏ – Đắc Tô);

- Nâng cấp toàn tuyến quốc lộ 24 – Hệ thống đường tuần tra biên giới giáp nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào.

2

Hàng không: Nâng cấp các cảng Đà Nẵng, Phú Bài, Chu Lai.

3

Cảng biển: Nâng cấp hoàn thiện các cảng: Đà Nẵng, Chân Mây, Nhơn Hội, Kỳ Hà.

4

Đường sắt:

- Nâng cấp tuyến đường sắt Bắc – Nam;

- Nghiên cứu xây dựng đường sắt nối với Tây Nguyên.

II

Hạ tầng cung cấp điện

 

- Hình thành mạch 2 đường đây 220kV Di Linh – Bảo Lộc – Song Mây;

- Xây dựng đường dây 220kV mạch kép dọc bờ biển từ Quảng Ngãi – Quy Nhơn – Tuy Hòa – Nha Trang;

- Xây dựng các trạm 500 KV Dung Quất, 220 KV tại Đà Nẵng, Tam Kỳ;

III

Hạ tầng thủy lợi

 

- Đầu tư củng cố, bảo vệ và nâng cấp đê biển, đê sông hiện có tại các tỉnh từ Thừa Thiên Huế đến Bình Định;

- Tiếp tục đầu tư hoàn thành hồ Tả Trạch (Thừa Thiên Huế), hồ Định Bình (Bình Định), hồ Phú Ninh (Quảng Nam), hồ Thạch Nham và hệ thống hồ bổ trợ cho hồ Thạch Nham (Quảng Ngãi).

IV

Công trình cảnh báo, phòng tránh thiên tai, cứu hộ cứu nạn:

 

- Đầu tư phát triển mạng lưới quan trắc;

- Đầu tư đồng bộ hệ thống thông tin chuyên ngành thủy sản, trọng tâm là quản lý tàu thuyền nghề cá; Trung tâm quan trắc cảnh báo môi trường biển;

- Đầu tư phát triển hỗ trợ nghề cá xa bờ, các khu neo đậu tránh trú bão kết hợp với bảo vệ an ninh trên biển.

V

Giáo dục và đào tạo, dạy nghề:

- Xây dựng trường Cao đẳng Y Dược kỹ thuật Đà Nẵng;

- Xây dựng trường Đại học Y – Dược Huế thành trường đại học trọng điểm của vùng;

- Xây dựng Trung tâm đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao tại thành phố Đà Nẵng;

- Trường cao đẳng nghề Cơ điện, Xây dựng và Nông Lâm Trung Bộ;

- Trường Cao đẳng nghề du Lịch Huế;

- Trường cao đẳng nghề số 4 – Bộ Quốc phòng;

- Trung tâm nghề cá Đà Nẵng gắn với ngư trường biển Đông và Hoàng Sa.

VI

Y tế:

- Xây dựng Trung tâm y tế chuyên sâu tại thành phố Huế (Thừa Thiên – Huế) và thành phố Đà Nẵng;

- Mở rộng, nâng cấp các bệnh viện đa khoa cấp tỉnh.

Ghi chú: Về vị trí, quy mô, diện tích đất sử dụng và tổng mức đầu tư của các công trình, dự án nêu trên sẽ được tính toán, lựa chọn và xác định cụ thể trong giai đoạn lập và trình duyệt dự án đầu tư, tùy thuộc vào khả năng cân đối, huy động vốn đầu tư cho từng thời kỳ./.

Quyết định 1874/QĐ-TTg năm 2014 phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội vùng Kinh tế trọng điểm Miền Trung đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 do Thủ tướng Chính phủ ban hành

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÒA BÌNH
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-

Số: 28/2014/QĐ-UBND

Hòa Bình, ngày 07 tháng 10 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC SỬA ĐỔI MỤC III, PHẦN B, QUY ĐỊNH VỀ LOÀI CÂY TRỒNG, MẬT ĐỘ, MÔ HÌNH, CƠ CẤU CÂY TRỒNG VÀ MỨC HỖ TRỢ ĐẦU TƯ BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG TỈNH HÒA BÌNH GIAI ĐOẠN 2011 – 2015 BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 07/2011/QĐ-UBND NGÀY 20/5/2011 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật ban hành quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Quyết định số 60/2010/QĐ-TTg ngày 30/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ, ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2011 – 2015;

Căn cứ Quyết định số 24/2012/QĐ-TTg ngày 01 tháng 6 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách đầu tư phát triển rừng đặc dụng giai đoạn 2011 – 2020;

Căn cứ Thông tư số 100/2013/TTLT-BTC-BNNPTNT ngày 26/7/2013 của Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp & PTNT về hướng dẫn thực hiện một số Điều của Quyết định số 24/2012/QĐ-TTg ngày 01/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách đầu tư phát triển rừng đặc dụng giai đoạn 2011 – 2020;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 80/2013/TTLT-BTC-BNN ngày 14/6/2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài chính, hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện bảo vệ và phát triển rừng;

Căn cứ Quyết định số 07/2011/QĐ-UBND ngày 20/5/2011 của UBND tỉnh, ban hành Quy định về loài cây, mật độ, mô hình, cơ cấu cây trồng, mức hỗ trợ đầu tư bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2011-2015;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 414/TTr-SNN ngày 30 tháng 9 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi mục III, phần B, Quy định về loài cây trồng, mật độ, mô hình, cơ cấu cây trồng và mức hỗ trợ đầu tư bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2011 – 2015 ban hành kèm theo Quyết định số 07/2011/QĐ-UBND ngày 20/5/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh, cụ thể như sau:

Định mức chi phí đầu tư 01 ha khoanh nuôi, bảo vệ rừng phòng hộ, đặc dụng:

1. Năm thứ nhất

250.000 đồng

- Chi phí trực tiếp

180.800 đng

+ Nhân công

170.800 đồng

+ Bảng nội quy, biển cấm

10.000 đồng

- Chi phí gián tiếp

69.200 đồng

Lập hồ sơ giao khoán

50.000 đồng

* Thiết kế lập dự toán

49.400 đồng

* Hợp đồng, thanh lý hợp đồng

600 đồng

+ Thẩm định thiết kế dự toán (0,2842%)

750 đồng

+ Quản lý, kiểm tra nghiệm thu (7%)

17.500 đồng

+ Thẩm định, phê duyệt quyết toán (0,38%)

950 đồng

2. Từ năm thứ 2 trở đi

200.000 đồng

- Chi phí trực tiếp

185.260 đồng

+ Nhân công

181.260 đồng

+ Tu sửa bảng nội quy, biển cấm

4.000 đồng

- Chi phí gián tiếp

14.740 đồng

+ Thẩm định hồ sơ dự toán (0,2842%)

0

+ Lập dự toán, hướng dẫn kỹ thuật

0

+ Quản lý, kiểm tra nghiệm thu (7%)

14.000 đồng

+ Thẩm định, phê duyệt quyết toán (0,38%)

740 đồng

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Các nội dung tại mục III, phần B, Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 07/2011/QĐ-UBND ngày 20/5/2011 của UBND tỉnh trái với Quyết định này đều bãi bỏ.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố căn cứ Quyết định thi hành./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
– Bộ NN&PTNT;
– TT Tỉnh ủy;
– TT HĐND tỉnh;
– Đoàn Đại biểu QH tỉnh;
– Cục Kiểm tra văn bản QPPL-Bộ Tư pháp;
– Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
– Chánh, Phó VP/UBND tỉnh;
– Trung tâm Tin học-Công báo;
– Lưu: VT, NNTN (BD60).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Nguyễn Văn Dũng

 

Quyết định 28/2014/QĐ-UBND sửa đổi mục III, phần B, quy định về loài cây trồng, mật độ, mô hình, cơ cấu cây trồng và mức hỗ trợ đầu tư bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2011 – 2015 kèm theo Quyết định 07/2011/QĐ-UBND

VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 396/TB-VPCP

Hà Nội, ngày 03 tháng 10 năm 2014

 

THÔNG BÁO

KẾT LUẬN CỦA THỦ TƯỚNG NGUYỄN TẤN DŨNG TẠI BUỔI LÀM VIỆC VỚI LÃNH ĐẠO TỈNH QUẢNG NAM

Ngày 27 tháng 9 năm 2014, Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng đã thăm và làm việc với lãnh đạo tỉnh Quảng Nam. Cùng dự làm việc có Chủ tịch Hội đồng Dân tộc của Quốc hội Ksor Phước và Bộ trưởng Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ Nguyễn Văn Nên. Sau khi nghe lãnh đạo tỉnh báo cáo tình hình kinh tế – xã hội 9 tháng đầu năm, nhiệm vụ 3 tháng cuối năm 2014 và một số kiến nghị của Tỉnh; ý kiến của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ; Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng đã kết luận như sau:

I. ĐÁNH GIÁ CHUNG

Thay mặt Chính phủ, Thủ tướng biểu dương và đánh giá cao sự nỗ lực, phấn đấu và những kết quả của Đảng bộ, chính quyền và nhân dân tỉnh Quảng Nam đạt được trong thời gian qua. Trong 9 tháng đầu năm 2014, kinh tế của Tỉnh tiếp tục được phục hồi và phát triển, một số chỉ tiêu tăng khá cao so với cùng kỳ năm 2013 như: Giá trị sản xuất công nghiệp tăng 20%; tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tăng 21%; tổng vốn đầu tư phát triển tăng 11%; tổng nguồn vốn huy động tín dụng tăng 22,5%, nợ xấu giảm hơn 82%; thu ngân sách nhà nước đạt 87% so với dự toán năm, trong đó thu nội địa tăng 29% và thu xuất nhập khẩu tăng 35%. Các lĩnh vực văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục, bảo đảm an sinh xã hội được chú trọng chỉ đạo triển khai thực hiện, đạt được nhiều kết quả. Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới thực hiện khá tốt, đến nay đã có 11 xã đạt 19/19 tiêu chí. Quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội được bảo đảm.

Tuy nhiên, các huyện miền núi kinh tế còn chậm phát triển, đời sống nhân dân còn nhiều khó khăn; tỷ lệ hộ nghèo còn cao (13%), trong đó tỷ lệ hộ nghèo trong đồng bào dân tộc tới 73%; tình trạng phá rừng, khai thác khoáng sản trái phép trên địa bàn vẫn còn tồn tại, chưa được giải quyết triệt để.

II. VỀ NHIỆM VỤ TRONG THỜI GIAN TỚI

Về cơ bản thống nhất với các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Tỉnh đã đề ra, nhấn mạnh thêm một số nhiệm vụ chủ yếu sau đây:

1. Tập trung chỉ đạo quyết liệt, thực hiện đồng bộ các giải pháp phấn đấu đạt và vượt các mục tiêu, chỉ tiêu kế hoạch năm 2014 đã đề ra, đóng góp tích cực vào kết quả chung của cả nước.

2. Khẩn trương chuẩn bị kế hoạch năm 2015, với tinh thần đạt kết quả cao hơn năm 2014, tạo khí thế chào mừng Đại hội Đảng các cấp, tiến tới Đại hội Đại biểu Đảng toàn quốc lần thứ XII.

3. Tập trung tháo gỡ khó khăn, đẩy mạnh phát triển nông nghiệp, thủy sản; có chính sách hỗ trợ nông dân phát triển sản xuất, ổn định đời sống, bảo vệ môi trường; chú ý gắn sản xuất với bảo vệ rừng, gắn phát triển sản xuất nông nghiệp với xây dựng nông thôn mới.

4. Chú ý hơn nữa đến công tác thu hút đầu tư phát triển du lịch, dịch vụ; tạo điều kiện cho các doanh nghiệp đầu tư phát triển du lịch, dịch vụ nhằm giải quyết việc làm, tăng thu nhập, tạo chuyển biến mạnh mẽ trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

5. Chú trọng phát triển công nghiệp, thu hút các tập đoàn kinh tế lớn, có năng lực, uy tín vào đầu tư tại các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn để tạo ra bước phát triển nhanh hơn và bền vững. Đồng thời, quan tâm đến lĩnh vực văn hóa, xã hội; chăm lo đời sống đồng bào vùng sâu, vùng xa; quan tâm hơn nữa đến công tác giảm nghèo và thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội.

III. VỀ CÁC KIẾN NGHỊ CỦA TỈNH

1. Việc lựa chọn địa điểm đưa khí vào bờ từ mỏ Cá Voi Xanh: Công tác khảo sát, nghiên cứu, lập phương án đang được tiến hành, theo hướng ưu tiên dành khí để sản xuất điện và lựa chọn địa điểm có lợi nhất cho đất nước.

2. Về việc tăng mức vốn trung ương hỗ trợ Dự án cầu Cửa Đại từ 50% lên 80%: Ngân sách trung ương đang rất khó khăn, trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2014 – 2016 đã phân bổ hết. Tỉnh cố gắng thực hiện các giải pháp như phương án đã cam kết. Giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với Bộ Tài chính và các Bộ liên quan tính toán khả năng cân đối của ngân sách trung ương, đề xuất ý kiến về đề nghị của Tỉnh.

3. Về việc thay đổi chủ đầu tư thực hiện dự án Khu nghỉ dưỡng Nam Hội An: Đồng ý về nguyên tắc, Tỉnh thực hiện theo đúng các quy định hiện hành.

4. Về vốn đầu tư Dự án cầu Giao Thủy: Tỉnh Quảng Nam thực hiện theo Kết luận của Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải tại văn bản số 5959/VPCP-KTN ngày 29 tháng 8 năm 2011.

Văn phòng Chính phủ xin thông báo để Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam và các Bộ, cơ quan liên quan biết, thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
– Các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giao thông vận tải, Công Thương;
– Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Quảng Nam;
– VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg; các Vụ: TH, TKBT, KTTH, KTN, NC; TGĐ CổngTTĐT;
– Lưu: VT, V.III (3)

KT. BỘ TRƯỞNG CHỦ NHIỆM
PHÓ CHỦ NHIỆM

Nguyễn Sỹ Hiệp

 

Thông báo 396/TB-VPCP năm 2014 kết luận của Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng tại buổi làm việc với lãnh đạo tỉnh Quảng Nam do Văn phòng Chính phủ ban hành