ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 08/2015/QĐ-UBND

Hà Nội, ngày 14 tháng 04 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH MỘT SỐ QUY ĐỊNH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Giá ngày 20/6/2012;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Nghị định số 130/2013/NĐ-CP ngày 16/10/2013 của Chính phủ về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích;

Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất;

Căn cứ Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Thông tư số 30/2013/TT-BYT ngày 04/10/2013 của Bộ Y tế ban hành Danh mục sữa dành cho trẻ em dưới 6 tuổi thuộc hàng hóa thực hiện bình ổn giá;

Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 7073/TTr-STC ngày 05/12/2014 về việc ban hành Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn thành phố Hà Nội; Văn bản số 921/STC-BG ngày 14/02/2015 của Sở Tài chính và Văn bản thẩm định số 432/STP-VBPQ ngày 12/02/2015 của Sở Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này ban hành một số quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn thành phố Hà Nội thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh; người tiêu dùng; cơ quan nhà nước; tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động trong lĩnh vực giá trên địa bàn thành phố Hà Nội.

Điều 3. Ban hành một số quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn thành phố Hà Nội như sau:

1. Quy định cụ thể về định giá đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền quyết định giá của UBND Thành phố.

a) Giao trách nhiệm xây dựng hoặc hướng dẫn xây dựng phương án giá đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền quyết định giá của Ủy ban nhân dân Thành phố như sau:

- Sở Giao thông vận tải:

+ Giá cước vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt có trợ giá;

+ Đơn giá chuyên ngành giao thông do nhà nước đấu thầu, đặt hàng, giao kế hoạch về sản xuất và cung ứng sản phẩm dịch vụ công ích được thanh toán từ nguồn ngân sách nhà nước.

- Sở Xây dựng:

+ Giá sản phẩm dịch vụ công ích phục vụ công tác đấu thầu, đặt hàng, giao kế hoạch các lĩnh vực: Xử lý nước thải; duy tu sửa chữa hệ thống thoát nước đô thị; hệ thống chiếu sáng đô thị; duy trì công viên cây xanh; chăn nuôi chim thú trưng bày tại vườn thú Hà Nội; thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải đô thị;

+ Giá dịch vụ thoát nước tại các đô thị, các khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu dân cư nông thôn tập trung có hệ thống thoát nước được đầu tư từ ngân sách nhà nước;

+ Giá nước sạch cho sinh hoạt tại đô thị, khu công nghiệp; giá nước sạch tối đa cho các mục đích sử dụng khác tại đô thị, khu công nghiệp;

+ Giá cho thuê, thuê mua nhà ở xã hội, nhà ở công vụ được đầu tư xây dựng từ ngân sách nhà nước; giá bán hoặc giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật về nhà ở;

+ Giá cho thuê tài sản nhà nước là công trình kết cấu hạ tầng đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước.

- Sở Tài nguyên và Môi trường: Bảng giá các loại đất trên địa bàn Thành phố ban hành định kỳ 5 năm một lần theo quy định của Luật Đất đai.

- Sở Công thương: Mức trợ giá, trợ cước vận chuyển hàng hóa thuộc danh mục được trợ giá, trợ cước vận chuyển chi từ nguồn vốn ngân sách nhà nước; mức giá bán lẻ hàng hóa được trợ giá, trợ cước vận chuyển; giá cước vận chuyển cung ứng hàng hóa, dịch vụ thiết yếu thuộc danh mục được trợ giá phục vụ đồng bào miền núi.

- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:

+ Đơn giá đặt hàng làm nhiệm vụ duy trì, vận hành hệ thống tưới tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp, dân sinh, xã hội của các Công ty Thủy lợi trên địa bàn Thành phố;

+ Đơn giá làm nhiệm vụ quản lý, duy tu công trình đê điều, công trình phân lũ và các công trình phòng chống thiên tai;

+ Đơn giá đặt hàng làm nhiệm vụ trồng và bảo vệ rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sinh thái;

+ Đơn giá đặt hàng làm nhiệm vụ duy trì sản xuất, cung ứng, lưu giữ giống gốc giống cây trồng, giống vật nuôi, giống thủy sản, bảo vệ nguồn lợi thủy sản;

+ Giá nước sạch cho sinh hoạt tại nông thôn; giá nước sạch tối đa cho các mục đích sử dụng khác tại nông thôn;

+ Giá rừng, giá cho thuê các loại rừng cho các dự án cụ thể.

- Sở Lao động, Thương binh và Xã hội: Giá dịch vụ nghĩa trang được đầu tư xây dựng từ nguồn ngân sách nhà nước trên địa bàn Thành phố.

- Sở Giáo dục và Đào tạo: Giá dịch vụ giáo dục, đào tạo áp dụng đối với cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập thuộc Thành phố.

- Sở Y tế: Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Thành phố.

b) Sau khi hoàn chỉnh phương án giá, các Sở, ngành có văn bản gửi Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan thẩm định, trình Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định.

c) Đối với đơn giá cho thuê đất, thuê mặt nước, giá đất cụ thể và các hàng hóa, dịch vụ khác do Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định giá: Trách nhiệm của các Sở, ngành trong việc xây dựng phương án giá, thẩm định phương án giá được thực hiện theo quy định của pháp luật về hàng hóa, dịch vụ đó hoặc theo sự phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân Thành phố.

2. Quy định cụ thể một số nội dung về kê khai giá, đăng ký giá

a) Danh mục các hàng hóa dịch vụ phải kê khai giá

- Các hàng hóa, dịch vụ quy định tại Khoản 1, Điều 15 Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

- Giá dịch vụ cáp treo Chùa Hương;

- Giá vé thắng cảnh tại các thắng cảnh thuộc huyện Ba Vì gồm: Thiên Sơn – Suối Ngà, Thác Đa, Suối Tiên, Ao Vua, Hồ Tiên Sa, Hồ Đầm Long, Suối Mơ, Khoang Xanh.

b) Đối tượng phải kê khai giá, đăng ký giá: Các tổ chức, cá nhân có trụ sở chính hoặc chi nhánh hạch toán độc lập, có quyền quyết định giá trên địa bàn thành phố Hà Nội sản xuất, kinh doanh các hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục phải kê khai giá, đăng ký giá theo quy định của pháp luật và nằm trong danh sách đối tượng phải kê khai giá, đăng ký giá theo thông báo của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

c) Ủy ban nhân dân Thành phố ủy quyền cho Sở Tài chính và Ủy ban nhân dân cấp huyện thông báo danh sách các tổ chức, cá nhân phải thực hiện kê khai giá, đăng ký giá với đơn vị mình. Giao Sở Tài chính tham mưu, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện việc thông báo danh sách các tổ chức, cá nhân phải thực hiện kê khai giá, đăng ký giá cho phù hợp với tình hình thực tiễn từng thời kỳ khi cần thiết.

d) Định kỳ vào ngày 01 tháng 7 hàng năm hoặc theo yêu cầu quản lý, các cơ quan tiếp nhận Văn bản kê khai giá, Biểu mẫu đăng ký giá phối hợp với các cơ quan có liên quan rà soát, điều chỉnh danh sách tổ chức, cá nhân kê khai giá, đăng ký giá tại cơ quan mình cho phù hợp.

đ) Các tổ chức, cá nhân đã thực hiện kê khai giá, đăng ký giá theo Thông báo của Bộ Tài chính và các Bộ, ngành khác không phải kê khai giá, đăng ký giá với Sở Tài chính hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện. Tổ chức, cá nhân là chi nhánh, đại lý không có quyền quyết định giá (ký hợp đồng phân phối trực tiếp với nhà cung cấp và mua, bán hàng hóa, dịch vụ theo đúng giá do nhà cung cấp quyết định) không phải kê khai giá, đăng ký giá nhưng có nghĩa vụ thông báo bằng văn bản gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện (nơi có chi nhánh, đại lý) về việc chi nhánh, đại lý không có quyền quyết định giá, điều chỉnh giá; cung cấp thông tin về mức giá của nhà cung cấp cho Ủy ban nhân dân cấp huyện (nơi có chi nhánh, đại lý) ngay sau khi nhận được quyết định hoặc thông báo điều chỉnh giá của nhà cung cấp và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của việc cung cấp thông tin.

e) Tổ chức, cá nhân phải nộp trả Văn bản kê khai giá, Biểu mẫu đăng ký giá đã được cơ quan tiếp nhận đóng dấu công văn đến nhưng cơ quan tiếp nhận đã có thông báo yêu cầu không được áp dụng mức giá kê khai, đăng ký hoặc yêu cầu tổ chức, cá nhân giải trình về các nội dung của Văn bản kê khai giá, Biểu mẫu đăng ký giá.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 28/2011/QĐ-UBND ngày 07/9/2011 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc ban hành quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn thành phố Hà Nội và các quy định về quản lý giá của thành phố Hà Nội trái với Quyết định này. Các quy định quản lý nhà nước về giá khác thực hiện theo quy định của Văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương.

Điều 5. Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc các Sở, Ban, ngành, Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:
- Như Điều 5;
– Thường trực: Thành ủy, HĐND Thành phố (để b/c);
– Đoàn Đại biểu Quốc hội Hà Nội;
– Các Bộ: Tài chính, Tư pháp;
– Chủ tịch, các PCT UBND Thành phố;
– Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
– Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
– Trung tâm Tin học Công báo;
– Báo: Hà Nội mới, KTĐT;
– Đài Phát thanh Truyền hình Hà Nội;
– VPUB: Các PCVP, các phòng CV;
– Lưu: VT, KTh.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Nguyễn Văn Sửu

 

Quyết định 08/2015/QĐ-UBND quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn thành phố Hà Nội

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 495/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 14 tháng 04 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH CHUNG XÂY DỰNG THÀNH PHỐ QUY NHƠN VÀ VÙNG PHỤ CẬN ĐẾN NĂM 2035, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Quy hoạch Đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009;

Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quy hoạch đô thị; Nghị định số 38/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về quản lý không gian kiến trúc cảnh quan đô thị; Nghị định số 39/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về quản không gian xây dựng ngầm đô thị;

Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định, Báo cáo thẩm định của Bộ Xây dựng,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Quy Nhơn và vùng phụ cận đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2050, với các nội dung chủ yếu sau đây:

1. Phạm vi, ranh giới

Phạm vi lập quy hoạch có diện tích khoảng 67.788 ha, bao gồm: Thành phố Quy Nhơn hiện hữu, diện tích khoảng 28.553 ha; huyện Tuy Phước có diện tích khoảng 21.713 ha; hai xã Canh Vinh và Canh Hiển (huyện Vân Canh) có diện tích khoảng 13.676 ha; xã Cát Tiến, Cát Chánh và một phần xã Cát Hải (huyện Phù Cát) có diện tích khoảng 3.847 ha. Ranh giới khu vực quy hoạch được giới hạn như sau:

- Phía Bắc giáp huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định;

- Phía Tây giáp thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định;

- Phía Đông giáp biển Đông;

- Phía Nam giáp thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên.

2. Tính chất

- Là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa và khoa học kỹ thuật tỉnh Bình Định;

- Là một trong những trung tâm kinh tế biển của quốc gia, trung tâm công nghiệp, du lịch, thương mại – dịch vụ, dịch vụ vận tải biển, y tế, giáo dục đào tạo, nghiên cứu và ứng dụng khoa học kỹ thuật công nghệ của vùng Nam Trung Bộ, duyên hải miền Trung và Tây Nguyên;

- Là đầu mối giao thông đường thủy, đường bộ quan trọng của vùng Nam Trung Bộ và cửa ngõ của vùng Tây Nguyên, Nam Lào, Đông Bắc Campuchia, Thái Lan ra biển Đông;

- Là một trong những địa bàn giữ vị trí chiến lược quan trọng về quốc phòng, an ninh khu vực Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.

3. Mục tiêu phát triển

- Đến năm 2025, thành phố Quy Nhơn trở thành một trong các đô thị trung tâm của vùng duyên hải miền Trung, phát triển theo định hướng công nghiệp – cảng biển – dịch vụ – du lịch;

- Đến năm 2035, là một trong những trung tâm kinh tế biển của quốc gia; phát triển theo định hướng dịch vụ – cảng biển – công nghiệp – du lịch, trọng tâm là dịch vụ – cảng biển;

- Tầm nhìn đến năm 2050: Có vị trí quan trọng trong hệ thống đô thị quốc gia và khu vực Đông Nam Á, là một trong những trung tâm phát triển lớn của khu vực Trung Bộ; có nền kinh tế phát triển theo định hướng du lịch – dịch vụ – cảng biển – công nghiệp, trọng tâm là du lịch – dịch vụ – cảng biển; có sức hút đầu tư lớn và phát triển quan hệ hợp tác quốc tế trong các lĩnh vực y tế, giáo dục, du lịch, môi trường, nghiên cứu khoa học và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao…

4. Dự báo phát triển

a) Quy mô dân số:

Đến năm 2025, đạt khoảng 600.000 – 620.000 người, dân số đô thị khoảng 445.000 người; tỷ lệ đô thị hóa đạt khoảng 72 – 74%;

Đến năm 2035, đạt khoảng 650.000 – 680.000 người, dân số đô thị khoảng 530.000 người; tỷ lệ đô thị hóa đạt khoảng 78 – 82%.

b) Quy mô đất đai:

Đến năm 2025, đất xây dựng đô thị khoảng 8.295 – 8.500 ha, chỉ tiêu khoảng 186 – 191 m²/người;

Đến năm 2035, đất xây dựng đô thị khoảng 11.250 – 11.500 ha, chỉ tiêu 212 – 217 m²/người.

5. Định hướng phát triển không gian

a) Mô hình đô thị:

Thành phố Quy Nhơn và vùng phụ cận phát triển theo mô hình đô thị đa trung tâm với hai trung tâm chính là thành phố Quy Nhơn và Khu kinh tế Nhơn Hội. Các khu vực đô thị phát triển có cấu trúc mở, liên kết với nhau bằng hệ thống giao thông vùng. Các lưu vực sông Hà Thanh, sông Côn, đầm Thị Nại, vịnh Quy Nhơn, bán đảo Phương Mai, núi Vũng Chua và vùng nông nghiệp huyện Tuy Phước bộ khung tự nhiên có vai trò cân bằng trong phát triển đô thị.

b) Định hướng phát triển không gian đô thị

- Thành phố Quy Nhơn:

+ Là trung tâm chính trị, hành chính, kinh tế, văn hóa và khoa học kỹ thuật của tỉnh Bình Định; một trong những trung tâm kinh tế biển của quốc gia, trung tâm công nghiệp, du lịch, thương mại – dịch vụ, dịch vụ vận tải biển, y tế, giáo dục đào tạo, nghiên cứu và ứng dụng khoa học kỹ thuật và công nghệ của vùng Nam Trung Bộ, duyên hải miền Trung và Tây Nguyên. Năm 2025, dự báo dân số khoảng 382.000 – 393.000 người. Đất xây dựng đô thị khoảng 6.000 – 6.100 ha. Năm 2035, dự báo dân số khoảng 451.000 – 486.000 người. Đất xây dựng đô thị khoảng 8.200 – 8.300 ha.

+ Khu vực trung tâm hiện hữu Quy Nhơn:

Hiện đại hóa trung tâm hành chính Tỉnh theo hướng tập trung, cao tầng; chuyển đổi các khu đất giáo dục, y tế, quốc phòng, cơ quan dọc bãi biển trên đường Xuân Diệu, đường An Dương Vương sang đất thương mại và dịch vụ du lịch chất lượng cao. Khu ven biển xây dựng các công trình hỗn hợp có chức năng chủ yếu là dịch vụ du lịch. Xây dựng trung tâm thương mại – dịch vụ – du lịch cao cấp dọc đường Nguyễn Tất Thành.

Khu vực cảng Quy Nhơn: Di dời cảng cá, mở rộng không gian bờ cát, xây dựng điểm dịch vụ du lịch và khu hỗn hợp nhà ở – dịch vụ – thương mại kết nối với khu du lịch Nhơn Hải bằng cáp treo.

Khu vực núi Bà Hỏa và lân cận: Xây dựng lâm viên văn hóa và giải trí, xây dựng đô thị mới quanh hồ Phú Hòa.

Khu vực núi Vũng Chua: Phát triển khu du lịch, đô thị nghỉ dưỡng theo sườn phía Đông hướng ra phía biển.

Xây dựng khu phức hợp đô thị Khoa học – Giáo dục tại Quy Hòa, phường Ghềnh Ráng thành nơi hội tụ các nhà khoa học hàng đầu thế giới và trong nước; các nhà quản lý giáo dục, khoa học Việt Nam. Từng bước đưa Quy Nhơn trở thành điểm đến của khoa học – giáo dục. Giai đoạn dài hạn, định hướng phát triển du lịch Bình Định theo hướng du lịch khoa học lớn trong khu vực và thế giới.

+ Khu vực phát triển mới:

Khu vực phường Trần Quang Diệu, Bùi Thị Xuân, Nhơn Bình, Nhơn Phú: Hình thành khu đô thị mới tập trung, tiện nghi phục vụ nhu cầu ở đô thị và đáp ứng nhu cầu ở của công nhân lao động tại khu công nghiệp Phú Tài, Long Mỹ và phụ cận. Hình thành các trung tâm công cộng cấp vùng về đào tạo, y tế, thể dục thể thao; khai thác cảnh quan hồ Bàu Lát thành công viên đô thị; hình thành trục không gian xanh kết nối các trung tâm công cộng vùng với vùng cảnh quan sông Hà Thanh và núi Vũng Chua.

+ Khu kinh tế Nhơn Hội: Là động lực phát triển cho thành phố Quy Nhơn, khu vực phụ cận và vùng Nam Trung Bộ, được quản lý xây dựng theo quy hoạch được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

- Khu vực phụ cận (huyện Tuy Phước và 2 xã Canh Vinh, Canh Hiển huyện Vân Canh): Phát triển công nghiệp, đô thị, dịch vụ và nông nghiệp công nghệ cao, hỗ trợ thành phố Quy Nhơn với các chức năng: Công trình đầu mối hạ tầng đô thị; các trung tâm giao thương, dịch vụ đô thị, nhà ở xã hội… gắn với công nghiệp phụ cho Khu kinh tế Nhơn Hội. Trong đó:

+ Đô thị Diêu Trì: Là đô thị hạt nhân phía Tây thành phố Quy Nhơn, mở rộng không gian đô thị về phía Tây, gắn kết với các khu vực phường Nhơn Bình, Nhơn Phú, Bùi Thị Xuân, Trần Quang Diệu của thành phố Quy Nhơn, phát triển mô hình khu đô thị nén. Các chức năng chính là: Đầu mối giao thông, trung tâm giao lưu thương mại – dịch vụ tài chính, ngân hàng, văn phòng giao dịch, đào tạo, y tế chất lượng cao. Đến năm 2035, dân số khoảng 30.000 – 40.000 người, đất xây dựng đô thị khoảng 400 – 600 ha.

+ Đô thị Tuy Phước: Là đô thị huyện lỵ huyện Tuy Phước, phát triển không gian gắn với đô thị Diêu Trì, cung cấp các dịch vụ hành chính, nhà ở, dịch vụ an sinh xã hội, trung tâm hỗ trợ ứng dụng công nghệ tiên tiến vào sản xuất nông nghiệp. Đến năm 2035, dân số khoảng 20.000 – 23.000 người, đất xây dựng đô thị khoảng 300 – 400 ha.

+ Phát triển 02 cụm Logistic tại các khu vực cửa ngõ đô thị, gồm:

Cụm phía Bắc – Logistic số 1: Là tiền cảng của cảng Quy Nhơn, đặt tại khu vực cầu Gành, xã Phước Lộc, giao điểm của các trục giao thông quan trọng như đường sắt Bắc Nam, quốc lộ 1A, quốc lộ 19, kết nối Bắc Nam đi Quảng Ngãi và Phú Yên, kết nối Đông Tây đi Pleiku – vùng Tây Nguyên ra biển Đông; gắn kết với tuyến công nghiệp Nam quốc lộ 19. Hình thành điểm dân cư tập trung xã Phước Lộc quy mô khoảng 15.000 – 19.000 người.

Cụm phía Tây Nam – Logistic số 2: Là khu trung chuyển hàng hóa khi tuyến cao tốc Bắc – Nam hình thành, đặt tại xã Canh Vinh, điểm kết nối giữa đường quốc lộ 1A, đường cao tốc Bắc Nam, kết nối với quốc lộ 19C đi Phú Yên và Đắk Lắk. Hình thành điểm dân cư tập trung gắn với trung tâm trung chuyển hàng hóa thuộc xã Canh Vinh quy mô khoảng 9.000 – 10.000 người.

+ Khu dự trữ phát triển: Thuộc các xã Phước An, Phước Thành, Phước Lộc huyện Tuy Phước (phía Tây Nam thành phố Quy Nhơn).

c) Định hướng phát triển nông thôn:

- Phát triển mô hình “nông nghiệp – đô thị”, duy trì hệ sinh thái nông – lâm – ngư nghiệp hiện hữu, phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng áp dụng công nghệ cao. Nâng cấp các trung tâm xã hiện hữu theo quy hoạch xây dựng nông thôn mới. Các điểm dân cư nông thôn có hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội đồng bộ, được tiếp cận nhiều tiện ích đô thị và có khả năng đối phó với biến đổi khí hậu. Dân số nông thôn năm 2025 khoảng 175.000 người, năm 2035 khoảng 150.000 người. Đất xây dựng nông thôn năm 2025 khoảng 3.200 ha, năm 2035 khoảng 2.900 ha.

- Các xã nông thôn thuộc vùng ngập lũ huyện Tuy Phước: Hình thành điểm dân cư nông thôn tập trung quy mô khoảng 5.000 – 6.000 người/01 điểm tại xã Phước Sơn và Phước Hòa cung cấp dịch vụ cho sản xuất nông nghiệp công nghệ cao và dịch vụ du lịch sinh thái. Khu dân cư ven đầm Thị Nại, xây dựng mô hình làng du lịch cộng đồng gắn với các trang trại nuôi trồng thủy sản.

- Các xã nông thôn phía Tây Nam thành phố Quy Nhơn (xã Phước An, Phước Thành huyện Tuy Phước và xã Canh Vinh, Canh Hiển huyện Vân Canh): Xây dựng mô hình làng nông thôn gắn với hoạt động kinh tế trang trại, cây công nghiệp, trang trại chăn nuôi, khu chế biến nông lâm sản, khu dịch vụ công nghiệp logistic…

- Đảo Nhơn Châu là xã đảo, phát triển đánh bắt thủy sản, du lịch, là địa bàn có vị trí quan trọng bảo đảm an ninh quốc phòng tuyến biển.

6. Định hướng hệ thống hạ tầng xã hội và hạ tầng kinh tế

a) Hệ thống trung tâm hành chính, chính trị:

Các cơ quan chính trị – hành chính của tỉnh Bình Định, thành phố Quy Nhơn và huyện Tuy Phước cơ bản giữ nguyên theo vị trí hiện hữu. Từng bước xây dựng trung tâm hành chính Tỉnh hiện đại, tập trung.

b) Định hướng phát triển công nghiệp:

Khu công nghiệp Nhơn Hội phát triển công nghiệp lọc hóa dầu và các ngành công nghiệp phụ trợ theo định hướng quy hoạch được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Hoàn thiện khu công nghiệp Phú Tài khoảng 350 ha, khu công nghiệp Long Mỹ khoảng 110 ha sản xuất vật liệu xây dựng, chế biến nông lâm sản, cơ khí phục vụ nông nghiệp… Chuyển đổi cụm công nghiệp Nhơn Bình, cụm tiểu thủ công nghiệp phường Quang Trung và các kho bãi, cơ sở sản xuất gây ô nhiễm môi trường trong nội thành sang đất dân dụng. Hình thành cụm công nghiệp Bùi Thị Xuân dọc quốc lộ 1A.

c) Định hướng phát triển hệ thống thương mại và dịch vụ:

Khu trung tâm thành phố Quy Nhơn: Nâng cấp các trung tâm tài chính – chứng khoán, thương mại dịch vụ, siêu thị, chợ hiện có theo hướng đồng bộ, hiện đại. Hình thành các tuyến, trục thương mại – du lịch – dịch vụ cao cấp ven bờ biển Quy Nhơn và các tuyến đường chính đô thị. Xây dựng trung tâm thương mại, tài chính ngân hàng… trên đường Nguyễn Tất Thành.

Khu kinh tế Nhơn Hội: Phát triển trung tâm thương mại, dịch vụ tổng hợp chất lượng cao tại trung tâm khu đô thị mới Nhơn Hội phục vụ công nghiệp lọc hóa dầu – cảng biển Nhơn Hội.

Đô thị Diêu Trì: Xây dựng trung tâm thương mại, tài chính, tín dụng, ngân hàng, gắn với ga tổng hợp Quy Nhơn khoảng 10 – 20 ha.

Đô thị Tuy Phước và các trung tâm xã: Cải tạo và nâng cấp các chợ truyền thống, phát triển mở rộng các chợ đầu mối thu mua nông sản, trung tâm mua sắm – thương mại dịch vụ tổng hợp vừa và nhỏ.

Các khu vực đầu mối giao thông: Hình thành trung tâm dịch vụ, phân phối, trung chuyển hàng hóa tại Phước Lộc và Canh Vinh gắn với cụm Logistic, cảng Quy Nhơn, cảng Nhơn Hội, bến xe Quy Nhơn…

d) Định hướng phát triển dịch vụ du lịch:

Trọng tâm là du lịch biển; du lịch văn hóa, du lịch tâm linh và du lịch trải nghiệm là các sản phẩm bổ trợ. Tăng cường liên kết du lịch Bình Định – Phú Yên, phát triển Quy Nhơn và phụ cận thành trọng điểm du lịch lớn vùng duyên hải Nam Trung Bộ.

Phát triển tuyến ven biển Quy Nhơn – Sông Cầu – Tam Quan để khai thác tối đa thế mạnh biển và ven biển, đảo của thành phố Quy Nhơn. Trong đó, trung tâm thành phố Quy Nhơn là khu du lịch trọng điểm của toàn vùng; Phương Mai – Núi Bà là khu du lịch trọng điểm quốc gia.

Ưu tiên xây dựng trung tâm dịch vụ du lịch cao cấp, hiện đại bên vịnh Quy Nhơn. Xây dựng du lịch nghỉ dưỡng cao cấp phục vụ nghiên cứu khoa học – giáo dục tại Quy Hòa, phường Ghềnh Ráng.

Xây dựng vùng du lịch cảnh quan sinh thái trọng điểm đầm Thị Nại, bảo tồn hệ sinh thái đầm và bảo tồn đa dạng sinh học đảo cồn Chim. Phát triển du lịch sinh thái nông nghiệp, làng nghề gắn với bảo tồn, phát huy các giá trị văn hóa truyền thống, các di tích lịch sử và cảnh quan núi, sông, hồ, nông – lâm nghiệp đặc sắc của Tuy Phước, Canh Vinh, Canh Hiển.

Xây dựng tuyến du lịch bằng đường thủy trên vịnh Quy Nhơn, sông Hà Thanh, đầm Thị Nại, Xây dựng các tuyến du lịch gắn với hành lang văn hóa – thiên nhiên theo tuyến Quy Nhơn – An Nhơn – Tây Sơn để khai thác tối đa thế mạnh vùng cảnh quan, di tích từ Đông sang Tây với các điểm du lịch nổi tiếng: Mũi Tấn, thành cổ, vùng di tích văn hóa Chăm.

đ) Định hướng phát triển hệ thống đào tạo và giáo dục:

Di dời các Trường Cao đẳng nghề Bình Định, Trường dạy nghề lái xe Quân khu 5, Trường Cao đẳng Văn hóa nghệ thuật và một phần cơ sở Đại học Quy Nhơn từ trung tâm Quy Nhơn ra khu vực Long Vân – Long Mỹ (phường Trần Quang Diệu).

Xây mới khu đại học tập trung quy mô khoảng 70 – 77 ha theo mô hình hiện đại, gồm tổ hợp các công trình về đào tạo – nghiên cứu – ứng dụng. Cơ sở hiện tại của Trường Đại học Quy Nhơn chuyển sang phục vụ đào tạo sau đại học và nghiên cứu. Xây mới trung tâm dạy nghề tại khu kinh tế Nhơn Hội có diện tích khoảng 15 ha.

Xây mới Khu đô thị khoa học – giáo dục Quy Hòa tại phường Ghềnh Ráng.

Hệ thống trường phổ thông và trường mầm non phát triển theo hướng chuẩn quốc gia. Khuyến khích đầu tư xây dựng trường phổ thông đạt tiêu chuẩn chất quốc tế.

e) Định hướng phát triển hệ thống y tế và chăm sóc sức khỏe cộng đồng:

Giữ nguyên vị trí Bệnh viện đa khoa tỉnh, Bệnh viện đa khoa thành phố Quy Nhơn. Di chuyển Bệnh viện Quân y 13 ra ngoài khu vực trung tâm thành phố Quy Nhơn để chuyển đổi chức năng sử dụng đất sang đất dân dụng; xây dựng mới bệnh viện quy mô 40 ha tại phường Trần Quang Diệu, là tổ hợp dịch vụ khám chữa bệnh chất lượng cao và nghiên cứu khoa học ngành y.

Di dời cơ sở điều trị bệnh phong ra khỏi khu vực Quy Hòa, xây dựng mới cơ sở chữa trị bệnh phong tại khu vực phía Tây thành phố quy mô 18 – 20 ha.

Nâng cấp cơ sở vật chất và trang bị khám chữa bệnh đối với các bệnh viện của Trung ương và của Tỉnh để phục vụ khám chữa trị cho nhân dân các địa phương trong vùng như: Bệnh viện sốt rét và ký sinh trùng, Bệnh viện chấn thương, chỉnh hình, Bệnh viện da liễu Trung ương, Bệnh viện mắt của Tỉnh; xây dựng mới Bệnh viện sản – nhi, Bệnh viện bệnh phổi, Bệnh viện lão khoa…

Hoàn chỉnh mạng lưới công trình y tế theo tầng bậc ở khu vực đô thị và các điểm dân cư nông thôn.

g) Định hướng phát triển công trình văn hóa:

Cải tạo chỉnh trang các trung tâm văn hóa hiện hữu trong khu trung tâm thành phố Quy Nhơn. Xây dựng mới bảo tàng tổng hợp tại vị trí Nhà Văn hóa lao động tỉnh; bố trí Nhà Văn hóa lao động mới tại khu đô thị hồ Phú Hòa; xây dựng bảo tàng văn hóa Chăm. Xây dựng Trung tâm hội nghị Tỉnh trên trục đường Nguyễn Tất Thành. Thiết lập hệ thống quảng trường văn hóa, không gian giao lưu cộng đồng, các không gian đi bộ gắn kết với các khu công viên, cây xanh, không gian công cộng thành phố.

h) Định hướng phát triển công viên cây xanh, công trình thể dục thể thao:

Nâng cấp các sân vận động hiện có phục vụ cấp khu vực. Xây dựng mới khu liên hợp thể dục thể thao tại phường Bùi Thị Xuân, khu thể dục thể thao trong nhà tại khu vực hồ Phú Hòa… Mở rộng quảng trường Chiến Thắng trên đường Xuân Diệu.

Chỉnh trang các khu công viên cây xanh hiện hữu trong trung tâm thành phố Quy Nhơn. Nâng cấp cải tạo hệ thống công viên ven biển. Xây dựng mới các công viên chuyên đề phục vụ nhu cầu nghỉ ngơi, vui chơi, tham quan du lịch bao gồm: Công viên – lâm viên núi Bà Hỏa; công viên hồ Phú Hòa; công viên vui chơi, giải trí hồ Bàu Lát; công viên Diêu Trì; công viên đô thị mới Nhơn Hội; công viên sinh thái dọc các nhánh sông Hà Thanh và sông Côn; dải cây xanh ven đường Quy Nhơn – cầu Thị Nại. Bố trí các khu cây xanh, vườn hoa trong đô thị.

7. Thiết kế đô thị

a) Định hướng thiết kế đô thị tổng thể:

Xây dựng thương hiệu “đô thị biển Quy Nhơn”, thành phố hấp dẫn khách du lịch với cảnh quan thiên nhiên phong phú, mang đậm dấu ấn lịch sử và bản sắc văn hóa; có môi trường sống, học tập, đầu tư chất lượng cao.

Khu trung tâm hiện hữu Quy Nhơn, trung tâm động lực mới Diêu Trì – Trần Quang Khải, khu đô thị Nhơn Hội xây dựng mô hình đô thị nén, mật độ xây dựng cao. Các khu dân cư, các công trình chức năng nằm trong vùng ngập lũ đồng bằng Tuy Phước, dọc sông Côn và sông Hà Thanh xây dựng mô hình sinh thái mật độ thấp. Công trình cao tầng bố trí đan xen tại các trung tâm đô thị, các tuyến đường chính đô thị, dải ven biển Quy Nhơn.

Xây dựng cảnh quan các tuyến đường chính đô thị, như tuyến Xuân Diệu – An Dương Vương, đường Nguyễn Tất Thành, Ngô Mây, Trần Hưng Đạo; các tuyến quốc lộ, đường tỉnh…, công trình kiến trúc điểm nhấn tại các khu trung tâm và khu vực cửa ngõ đô thị.

b) Hướng dẫn thiết kế đô thị các khu vực trọng điểm

- Trung tâm biển Quy Nhơn: Chỉnh trang tạo diện mạo không gian cảnh quan mới dọc bờ biển Quy Nhơn. Kiến trúc trung tâm du lịch, dịch vụ thương mại, giải trí, quảng trường công cộng, công viên… gắn với văn hóa bản địa, hài hòa với biển Quy Nhơn. Tăng thêm không gian sinh hoạt cộng đồng. Tổ chức các công trình điểm nhấn xung quanh các quảng trường đô thị và không gian mở, tạo lập các tuyến đi bộ và không gian sinh hoạt cộng đồng hướng ra bờ biển. Trung tâm thương mại – dịch vụ – du lịch cao cấp Nguyễn Tất Thành liên kết các chức năng công cộng chính của thành phố hài hòa với không gian biển.

Khu vực núi Bà Hỏa và lân cận, trồng rừng cảnh quan, hình thành tuyến đi bộ ngắm cảnh, khai thác hiệu quả tầm nhìn từ núi hướng ra vịnh Quy Nhơn.

- Trung tâm động lực mới (đô thị Diêu Trì và các phường Trần Quang Diệu, Bùi Thị Xuân): Xây dựng trung tâm giao thương hiện đại cửa ngõ thành phố Quy Nhơn tại thị trấn Diêu Trì. Xây dựng công viên ven sông Hà Thanh là biểu tượng phát triển thành phố Quy Nhơn; đảm bảo hành lang thoát lũ.

- Đô thị Tuy Phước: Xây dựng theo mô hình đô thị sinh thái, tăng mật độ cây xanh và mặt nước, hài hòa với vùng ngập lũ Tuy Phước.

- Khu vực phường Nhơn Bình, Nhơn Phú: Xây dựng khu dân cư theo hướng đô thị xanh, mật độ thấp, tăng năng lực thoát nước trên các nhánh sông Hà Thanh như: Sông Trường Úc, sông Ngang, sông Cát, sông Dinh và sông Cây Me. Hình thành mới các trung tâm dịch vụ đô thị về văn hóa, giải trí, có kiến trúc cảnh quan phù hợp với khung cảnh thiên nhiên.

- Bảo vệ cảnh quan môi trường và hệ sinh thái đầm Thị Nại, đảo cồn Chim. Kiểm soát phát triển dân cư, khai thác nuôi trồng thủy sản và các vùng sinh thái cửa sông nối với đầm. Tạo lập vành đai xanh ngăn cách với khu kinh tế Nhơn Hội, phục hồi rừng ngập mặn gắn với hoạt động nuôi trồng thủy sản. Xây dựng hệ thống các điểm dịch vụ sinh thái, bến thuyền nhỏ gắn với làng du lịch cộng đồng ven đầm Thị Nại.

8. Định hướng hệ thống hạ tầng kỹ thuật và môi trường

a) Định hướng quy hoạch mạng lưới giao thông:

- Giao thông đối ngoại:

+ Đường bộ:

Tuyến cao tốc Bắc – Nam, đường tuần tra ven biển, hầm đường bộ qua đèo Cù Mông (thực hiện theo quy hoạch, dự án đã được cấp thẩm quyền phê duyệt).

Nâng cấp quốc lộ 1A, 1D, 19B, 19C lên tiêu chuẩn đường chính đô thị đoạn qua thành phố Quy Nhơn.

Hoàn thiện dự án tuyến đường quốc lộ 19 kết nối khu kinh tế Nhơn Hội, cảng Quy Nhơn đi quốc lộ 1A.

Xây dựng mới đường tránh quốc lộ 1A đạt tiêu chuẩn đường cấp II đồng bằng.

+ Đường sắt: Dành quỹ đất dự trữ tạo hành lang xây dựng tuyến đường sắt tốc độ cao Bắc – Nam trong tương lai.

+ Nâng cấp, mở rộng ga Diêu Trì trở thành trung tâm vận chuyển hành khách đa phương tiện khi tuyến đường sắt tốc độ cao Bắc – Nam hình thành.

+ Hàng không: Sân bay Phù Cát được nâng cấp theo quy hoạch ngành được phê duyệt.

+ Đường thủy: Thực hiện theo quy hoạch phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam đến năm 2020 và tầm nhìn sau năm 2030. Xây dựng mới cảng Nhơn Hội là cảng chuyên dùng, phục vụ trực tiếp cơ sở công nghiệp, dịch vụ có quy mô lớn. Cảng cá Thị Nại di dời đến đầm Đề Gi kết hợp với nơi tránh trú bão cho tàu cá.

Hình thành các bến thuyền du lịch ven đầm Thị Nại, phát triển các tuyến du lịch nội địa và quốc tế.

+ Các đầu mối phát triển Logistic (khu vực tiền cảng): Xây dựng 2 khu vực phát triển Logistic gắn với các đầu mối giao thông quan trọng. Khu vực 1 là đầu mối giao quốc lộ 1A và quốc lộ 19 tại cầu Gành, xã Phước Lộc. Khu vực 2 tại nút giao quốc lộ 19C với đường bộ cao tốc Bắc Nam tại xã Canh Vinh.

- Giao thông đô thị:

+ Khu kinh tế Nhơn Hội: Giữ nguyên cấu trúc hệ thống giao thông đô thị.

+ Khu vực thành phố Quy Nhơn: Xây dựng và quản lý xây dựng hai bên tuyến đường dọc 2 bên sông Hà Thanh nhằm giảm thiểu việc ngăn cản dòng chảy, tạo hành lang an toàn thoát lũ.

+ Giao thông chính đô thị: Hình thành tuyến trục chính Điện Biên Phủ kết nối đường Trần Hưng Đạo với quốc lộ 1D. Cải tạo và xây mới các tuyến liên khu vực. Kết nối quốc lộ 19C đi qua Long Mỹ – Bùi Thị Xuân vào trung tâm thành phố bằng tuyến đường hầm qua núi Vũng Chua. Kết nối khu vực trung tâm thành phố Quy Nhơn với Khu đô thị khoa học – giáo dục Quy Hòa bằng tuyến đường hầm qua đèo Quy Hòa. Xây dựng mới các tuyến chính khu vực, kết nối các khu chức năng trong thành phố, quy mô mặt cắt ngang từ 24 – 28 m. Các tuyến đường khu vực xây dựng mới có quy mô từ 15 – 20 m. Các tuyến giao thông theo hướng Bắc Nam qua hành lang thoát lũ đều phải xây dựng cầu cạn vượt lũ, khẩu độ tính toán bảo đảm tần suất thoát lũ P = 1%.

+ Xây dựng mới cầu Thị Nại 2 quy mô 4 làn xe song song với cầu Thị Nại 1 hiện hữu. Xây dựng cầu Thị Nại 3 quy mô 4 làn xe kết nối Khu kinh tế Nhơn Hội với trung tâm xã Phước Sơn ra quốc lộ 1A. Xây dựng cầu Thị Nại 4, quy mô 4 làn xe từ Khu kinh tế Nhơn Hội kết nối với xã Phước Hòa và thị xã An Nhơn.

+ Hệ thống bến xe, bãi đỗ xe: Duy trì bến xe hiện hữu với quy mô 4,3 ha. Xây dựng mới hai bến xe khách tại khu vực ga Diêu Trì và tại Khu kinh tế Nhơn Hội, quy mô từ 3 – 5 ha/mỗi bến.

Hình thành 5 bến xe tải: Bến thứ 1 tại điểm Logistic Canh Vinh; bến thứ 2 tại khu công nghiệp Phú Tài; bến thứ 3 dùng chung với bến xe khách gần ga Diêu Trì; bến thứ 4 tại điểm Logistic Phước Lộc; bến thứ 5 dùng chung với bến xe khách tại khu kinh tế Nhơn Hội. Quy mô mỗi bến từ 3 – 5 ha.

+ Giao thông công cộng: Phát triển hệ thống giao thông xe buýt hiện có kết hợp tuyến xe buýt nhanh BRT kết nối các khu Logistic, khu phát triển mới với trung tâm thành phố và khu đô thị mới Nhơn Hội.

- Giao thông nông thôn:

Nâng cấp các tuyến đường tỉnh ĐT636A, ĐT636B, ĐT640 đạt tiêu chuẩn cấp III đồng bằng. Riêng đối với đường tỉnh ĐT640 xây dựng hệ thống cầu cạn vượt lũ cho các khu vực được xác định là hành lang thoát lũ.

Nâng cấp các tuyến đường huyện hiện có lên tiêu chuẩn cấp IV đồng bằng.

b) Định hướng quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật:

- Định hướng quy hoạch thoát nước và phòng chống lũ:

+ Xây dựng tuyến Đê Đông ven theo Đầm Thị Nại theo dự án nâng cấp hệ thống đê và trồng rừng ngập mặn. Cao trình đê từ 2,40 m – 4,33 m.

+ Xây dựng hệ thống tuyến đê chống ngập lụt thành phố Quy Nhơn thuộc phường Nhơn Bình, Nhơn Phú ứng với tần suất P = 5% với lũ chính vụ. Các vùng sản xuất chống lũ sớm, muộn, tiểu mãn P = 10%.

+ Xây dựng kè, cải tạo và nạo vét lòng sông Hà Thanh, sông Ngang, sông Cây Me, sông Cát, sông Trường Úc và quy hoạch hành lang tràn lũ hai bên sông gắn với hệ thống đê.

+ Các khu vực dân cư nằm trong vùng hạ lưu sông Côn, hạn chế tôn nền và khuyến khích xây dựng nhà kiên cố có sàn bê tông cao hơn lũ để ứng phó khi có lũ xảy ra.

- Định hướng quy hoạch cao độ nền:

+ Hạn chế xây dựng đô thị tại khu vực vùng trũng thấp và nằm trong vùng ngập lũ trên sông Côn và sông Hà Thanh.

+ Khu kinh tế Nhơn Hội: Thực hiện theo Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế.

+ Thành phố Quy Nhơn: Khu trung tâm Quy Nhơn giữ nguyên cao độ xây dựng Hxd ³ 3,0 m. Khu vực Nhơn Bình, Nhơn phú, cao độ xây dựng Hxd ³ 3,0 m.

+ Đô thị Diêu Trì: Cao độ Hxd ³ 6,0 m. Đô thị Tuy Phước: Cao độ Hxd ³ 4,7 m.

+ Khu đô thị Long Vân – Long Mỹ, cao độ xây dựng Hxd ³ 5,6 m.

+ Khu Iogistic: Khu số 1 tại xã Phước Lộc, cao độ xây dựng Hxd ³ 5,0 m. Khu số 2 tại khu xã Canh Vinh, cao độ xây dựng Hxd ³ 20 m.

+ Khu dân cư nông thôn: Cao độ xây dựng mới phải phù hợp với cao độ dân cư hiện trạng của từng khu vực, hạn chế tối đa tôn nền đối với vùng ngập lũ ở hạ lưu sông Côn và sông Hà Thanh.

- Định hướng quy hoạch thoát nước mưa:

Khu vực trung tâm cũ thành phố sử dụng hệ thống thoát nước nửa riêng và khu vực xây mới sử dụng thoát nước riêng. Khu kinh tế Nhơn Hội sử dụng hệ thống thoát nước riêng. Các đô thị cũ Tuy Phước và Diêu Trì sử dụng thoát nước nửa riêng và khu vực xây dựng mới sử dụng thoát nước riêng. Khu vực Logistic sử dụng hệ thống thoát nước riêng. Các khu vực nông thôn, sử dụng thoát nước chung. Hình thành 5 lưu vực thoát nước chính:

+ Lưu vực sông Côn, thoát nước cho toàn bộ đô thị Tuy Phước và các khu dân cư các xã thuộc huyện Tuy Phước. Hướng thoát nước từ Tây Bắc xuống Đông Nam.

+ Lưu vực sông Hà Thanh, thoát nước cho toàn Khu vực 2 xã Canh Vinh, Canh Hiển huyện Vân Canh, đô thị Diêu Trì. Hướng thoát nước về phía sông Hà Thanh.

+ Lưu vực khu Kinh tế Nhơn Hội, thoát nước cho toàn khu kinh tế và một phần phía Bắc huyện Phù Cát. Thoát nước về phía Biển và Đầm Thị Nại.

+ Lưu vực sông Ngang, sông Trường Úc thực hiện theo dự án đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

+ Lưu vực thành phố Quy Nhơn hiện hữu, hoàn thiện mạng lưới thoát nước theo dự án thoát nước thành phố đã được duyệt. Cải tạo, nâng cấp các tuyến cống hiện có để tăng cường thoát nước mặt.

c) Định hướng quy hoạch cấp nước:

- Dự báo nhu cầu:

Tổng nhu cầu sử dụng nước đến năm 2025 khoảng 315.000 m³/ngày đêm, đến năm 2035 khoảng 408.000 m³/ngày đêm.

- Nguồn cấp nước và công trình đầu mối:

Sử dụng nguồn nước ngầm hiện đang khai thác ven sông Hà Thanh, sông Tân An. Bổ sung nguồn nước mặt từ hồ Định Bình và hồ Núi Một.

Tiếp tục sử dụng nhà máy nước Phú Tài công suất 25.000 m³/ngày đêm, xây dựng mới nhà máy nước Hà Thanh công suất 29.300 m³/ngày đêm và nhà máy nước Nhơn Bình 120.000 m³/ngày đêm.

Xây dựng mới trạm bơm nước thô tại đập Văn Mối, công suất 220.000 m³/ngày đêm.

Nâng cấp nhà máy nước đô thị Tuy Phước công suất 4.000 m³/ngày đêm.

Khu dân cư xã Canh Hiển sử dụng nhà máy nước Vân Canh hiện có, khu dân cư xã đảo Nhơn Châu sử dụng nguồn nước mặt và nước ngầm công suất 400 m³/ngày đêm.

d) Định hướng quy hoạch cấp điện và chiếu sáng đô thị:

Tổng nhu cầu sử dụng điện năng đến năm 2025 khoảng 732 MW, đến năm 2035 khoảng 1039 MW.

- Nguồn cấp điện và công trình đầu mối: Sử dụng nguồn điện trực tiếp từ hệ thống điện quốc gia, thông qua việc nấng cấp trạm nguồn 220 kV Quy Nhơn và xây mới trạm 220 kV Nhơn Hội. Tiếp tục khai thác tiềm năng năng lượng gió trên bán đảo Phương Mai.

Xây mới tuyến 220 kV Quy Nhơn – Nhơn Hội, Quy Nhơn – Quảng Ngãi và theo mạch 2 tuyến Quy Nhơn – Phú Yên để hoàn thiện kết cấu lưới.

Cải tạo nâng cấp trạm 110 kV An Nhơn, Quy Nhơn, Phước Sơn, Quy Nhơn 2, Long Mỹ và trạm 110 kV Nhơn Hội. Xây mới trạm 110 kV Đống Đa, Nhơn Hội 2 và trạm 110 kV Nhơn Hội 3. Hoàn thiện kết cấu lưới 110 kV cấp điện cho các trạm 110 kV.

- Mạng lưới cấp điện và chiếu sáng đô thị: Cải tạo mạng lưới trung thế về cấp điện áp chuẩn 22 kV. Tại khu trung tâm thành phố, khu đô thị mới hạ ngầm; khu vực công nghiệp, ngoại thị, nông thôn sử dụng cáp bọc nổi trên cột bê tông ly tâm. Cải tạo, hoàn chỉnh hệ thống chiếu sáng đô thị theo tiêu chuẩn quy định. Tỷ lệ 100% đường đô thị và trên 90% đường ngõ xóm được chiếu sáng hiệu suất cao.

đ) Định hướng quy hoạch thông tin liên lạc:

Tổng nhu cầu thuê bao điện thoại đến năm 2025 khoảng 620.000 lines, đến năm 2035 khoảng 680.000 lines; đến năm 2035, tổng số trạm cải tạo và xây mới 68 trạm.

e) Định hướng quy hoạch thoát nước thải:

Tỷ lệ thu gom nước thải đối với đô thị đạt 95%, nông thôn đạt 85%, công nghiệp đạt 100%. Tổng lưu lượng nước thải sinh hoạt năm 2025 là 84.000 m³/ngày, đến năm 2035 là 103.000 m³/ngày. Tổng lưu lượng nước thải công nghiệp năm 2025 là 197.000 m³/ngày, đến năm 2035 là 230.000 m³/ngày.

Khu đô thị cũ sử dụng hệ thống thoát nước nửa riêng. Khu đô thị mới sử dụng hệ thống thoát nước riêng. Khu dân cư nông thôn tập trung sử dụng hệ thống thoát nước chung. Khu công nghiệp, y tế sử dụng hệ thống thoát nước riêng.

Xây dựng các trạm xử lý nước thải sinh hoạt: Trạm xử lý số 1 công suất 31.000 m³/ngày (năm 2025) – 49.000 m³/ngày (năm 2035) và trạm xử lý số 2 công suất 4.500 m³/ngày (năm 2025) – 10.000 m³/ngày (năm 2035) phục vụ khu trung tâm thành phố Quy Nhơn. Trạm xử lý số 3 công suất 3.100 m³/ngày (năm 2025) – 6.800 m³/ngày (năm 2035) phục vụ khu đô thị. Nhơn Hội; Trạm xử lý số 4 công suất 1.500 m³/ngày (năm 2025) – công suất 2.500 m³/ngày (năm 2035) phục vụ đô thị Tuy Phước; Trạm xử lý số 5 công suất 2.100 m³/ngày (năm 2025) – công suất 3.800 m³/ngày (năm 2035) phục vụ đô thị Diêu Trì. Trạm xử lý số 6 công suất 1.000 m³/ngày (năm 2025) – công suất 4.800 m³/ngày (năm 2035) phục vụ khu đô thị Cát Tiến.

Xây dựng các trạm xử lý nước thải công nghiệp: Trạm xử lý khu công nghiệp Phú Tài 2 công suất 7.400 m³/ngày; Trạm xử lý khu công nghiệp Long Mỹ công suất 2.400 m³/ngày; Trạm xử lý Logistic 1 công suất 8.500 m³/ngày tại xã Phước Lộc; Trạm xử lý Logistic 2 công suất 8.000 m³/ngày tại xã Canh Vinh; Trạm xử lý khu công nghiệp lọc hóa dầu Nhơn Hội công suất 170.000 m³/ngày.

g) Định hướng quy hoạch khu vực xử lý chất thải rắn (CTR):

Tỷ lệ thu gom CTR sinh hoạt đô thị đạt 90 – 100%, vùng nông thôn đạt trên 85%, thu gom CTR công nghiệp đạt 100%. Đến năm 2025, dự báo khối lượng CTR sinh hoạt là 822 tấn/ngày, đến năm 2035 là 927 tấn/ngày; chất thải rắn công nghiệp đến năm 2025 là 556 tấn/ngày, đến năm 2035 là 827 tấn/ngày.

Xây dựng khu xử lý chất thải rắn Long Mỹ tại xã Phước Mỹ công suất khoảng 800 tấn/ngày. Xây mới khu xử lý chất thải rắn tại xã Cát Nhơn huyện Phù Cát, công suất khoảng 1500 tấn/ngày.

h) Định hướng quy hoạch nghĩa trang:

Triển khai dự án xây dựng nghĩa trang tập trung tại phường Bùi Thị Xuân gần đèo Cù Mông, quy mô khoảng 68 ha phục vụ chôn cất và hỏa táng của thành phố Quy Nhơn. Xây dựng mới nghĩa trang tập trung tại Long Mỹ, quy mô khoảng 30 ha, phục vụ chôn cất cán bộ cao cấp và nhân dân thành phố Quy Nhơn. Xây dựng mới nghĩa trang tại xã Phước Lộc, quy mô khoảng 20 ha, phục vụ chôn cất của huyện Tuy Phước. Xây dựng mới nghĩa trang tại xã Cát Nhơn và Cát Hưng, huyện Phù Cát, quy mô 45 ha, phục vụ chôn cất và hỏa táng của Khu kinh tế Nhơn Hội.

Đối với nghĩa trang khu vực Bùi Thị Xuân không mở rộng quy mô, chỉ cho phép chôn cất đến khi lấp đầy, từng bước khoanh vùng cải tạo thành nghĩa trang công viên. Chuyển đổi quỹ đất nghĩa trang lân cận tại khu vực nghĩa trang liệt sỹ thành phố Quy Nhơn, nghĩa trang Hóc Bà Bếp thành đất công viên cây xanh. Di dời các nghĩa trang phân tán trong đô thị về nghĩa trang tập trung.

Xây dựng 02 nhà tang lễ phục vụ thành phố Quy Nhơn và vùng phụ cận gồm: 01 nhà tang lễ tại khu vực nghĩa trang Phật Giáo, phường Quang Trung và 01 nhà tang lễ phía Tây núi Vũng Chua. Quy mô 10.000 m²/nhà tang lễ.

Khuyến khích sử dụng hình thức hỏa táng, đến năm 2025 đạt tỷ lệ 10%, đến năm 2035 đạt tỉ lệ 20%.

i) Đánh giá môi trường chiến lược: Thành phố Quy Nhơn và phụ cận được phân khu bảo vệ như sau:

- Khu kinh tế Nhơn Hội: Trồng rừng phòng hộ ven biển. Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường khi dự án lọc dầu hình thành.

- Khu vực đầm Thị Nại: Tăng cường trồng lại rừng ngập mặn, chăm sóc bảo dưỡng rừng trồng trên đất úng chua phèn, thực hiện các giải pháp làm giàu rừng ngập mặn với đa dạng các loài thực vật, động vật thủy sinh, các loài chim; nghiêm cấm việc phá rừng ngập mặn làm ao nuôi tôm, cá, nuôi trồng thủy sản; kiểm soát nguồn nước thải.

- Khu vực vùng đồng bằng huyện Tuy Phước, các phường Nhơn Bình, Nhơn Phú: Duy trì vùng sinh thái nông nghiệp; cải thiện và kiểm soát thoát nước hạ lưu sông Hà Thanh và sông Côn nhằm bảo vệ hành lang thoát lũ; kiểm soát phát triển các khu dân cư mới trong vùng ngập sông Hà Thanh va sông Côn.

- Khu vực phát triển đô thị: Xây dựng đồng bộ hệ thống thu gom, xử lý nước thải và chất thải rắn; duy trì hệ thống cây xanh cảnh quan. Khu công nghiệp: Áp dụng hệ thống quản lý và bảo vệ môi trường theo quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành; đảm bảo khoảng cách ly giữa các cụm nhà máy nhằm hạn chế lan truyền ô nhiễm; kiểm soát nước thải sau xử lý đạt quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành.

- Khu vực đồi núi: Trồng và tái sinh rừng, khôi phục các loài cây bản địa có sức sống tốt, có khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu; bảo vệ rừng, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học, đóng góp có hiệu quả cho phòng hộ đầu nguồn, giảm nhẹ thiên tai, chống xói mòn, giữ nguồn nước.

- Khu vực nông nghiệp: Đầu tư hệ thống, thiết bị cho việc phân loại và thu gom rác thải sinh hoạt; áp dụng quy trình sản xuất sạch trong nông nghiệp và chăn nuôi; thu gom chất thải rắn đối với khu vực sản xuất nông nghiệp.

- Thích ứng và giảm thiểu biến đổi khí hậu: Nâng cao nhận thức và năng lực của cộng đồng thích ứng với biến đổi khí hậu; lồng ghép vấn đề thích ứng biến đổi khí hậu vào quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội, phát triển đô thị của khu vực chịu ảnh hưởng trong điều kiện biến đổi khí hậu. Hỗ trợ phát triển sinh kế bền vững cho cộng đồng dễ bị tổn thương do biến đổi khí hậu; xây dựng nhà ở, công trình theo mô hình phòng chống bão, nhà tránh trú bão cộng đồng; kiên cố hóa nhà ở, công trình chịu gió bão, ngập lụt; xây dựng đồng bộ và kiên cố hóa đường ven biển, ven đê, ven sông và hệ thống đê biển phù hợp.

9. Chương trình chiến lược và dự án ưu tiên đầu tư

a) Chương trình chiến lược:

- Chương trình xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật khung thành phố Quy Nhơn và vùng phụ cận.

- Tái cấu trúc khu trung tâm Quy Nhơn.

- Phát triển trung tâm động lực mới Diêu Trì, Trần Quang Diệu.

- Phát triển các trung tâm dịch vụ khu logistic – tiền cảng tại Phước Lộc, Canh Vinh.

- Xây dựng mô hình “Nông nghiệp – đô thị”.

- Đầu tư và phát triển Khu kinh tế Nhơn Hội.

- Chiến lược quảng bá hình ảnh đô thị “Hành lang văn hóa – thiên nhiên”.

- Phát triển đô thị Khoa học – Giáo dục Quy Hòa, phường Ghềnh Ráng.

b) Dự án ưu tiên

- Giai đoạn đến năm 2025: Xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật chính:

+ Hạ tầng kỹ thuật:

Nâng cấp cảng Quy Nhơn và sân bay Phù Cát. Nâng cấp quốc lộ 19C, quốc lộ 19B nối sân bay Phù Cát với Khu kinh tế Nhơn Hội, đường tỉnh ĐT640. Xây dựng mới cầu Thị Nại 2, đường chính phía Bắc và phía Nam Quy Nhơn.

Khơi thông dòng chảy các tuyến sông trên hệ thống sông Côn và sông Hà Thanh, tuyến đê kép tại khu phát triển mới.

Xây dựng mới nhà máy nước Hà Thanh công suất 30.000 m³/ngày đêm, Nhơn Hội công suất 20.000 m³/ngày đêm và Nhơn Bình công suất 60.000 m³/ngày đêm. Cải tạo, nâng cấp nhà máy nước Tuy Phước lên công suất 3.000 m³/ngày đêm và trạm tăng áp Long Mỹ lên công suất 4.000 m³/ngày đêm. Xây dựng mới trạm bơm nước thô tại đập Văn Mối cấp cho Khu kinh tế Nhơn Hội công suất 190.000 m³/ngày đêm. Lắp đặt mạng lưới cấp nước sạch cho khu vực dự kiến phát triển giai đoạn đầu và mạng lưới cấp nước thô cho khu lọc hóa dầu.

Xây dựng mới trạm 220 kV Nhơn Hội công suất 250 MVA và trạm 110 kV Đống Đa công suất 63 MVA. Xây dựng mới tuyến 220kV Phú Tài – Nhơn Hội. Cải tạo hạ ngầm mạng lưới trung thế tại trung tâm thành phố Quy Nhơn.

Xây dựng trạm xử lý nước thải số 1 công suất 31.000 m³/ngày, trạm xử lý nước thải số 2 công suất 4.200 m³/ngày phục vụ khu trung tâm thành phố Quy Nhơn. Xây dựng nghĩa trang quy mô 68 ha tại phường Bùi Thị Xuân.

+ Hạ tầng kinh tế:

Xây dựng hạ tầng khung cho dự án lọc hóa dầu tại khu kinh tế Nhơn Hội. Xây dựng mới khu Logistic số 1 và ga hàng hóa tại xã Phước Lộc.

Xây dựng khu du lịch Hải Giang, khu du lịch Vĩnh Hội. Quy hoạch du lịch sinh thái khu vực đầm Thị Nại. Quy hoạch hệ thống mạng lưới di tích văn hóa ChămPa gắn với bảo tồn và phát triển du lịch.

Xây dựng hoàn thiện khu trung tâm dịch vụ thương mại gắn với phát triển du lịch trên trục đường Nguyễn Tất Thành. Xây dựng trung tâm thương mại tại các khu đô thị mới.

+ Hạ tầng xã hội:

Xây dựng cơ sở hạ tầng trung tâm đào tạo – y tế chất lượng cao tại Long Vân – Long Mỹ.

Xây dựng nhà văn hóa lao động, bảo tàng tổng hợp và bảo tàng văn hóa Chăm. Xây dựng mới khu liên hợp thể dục thể thao tại Long Vân – Long Mỹ.

Hoàn thiện quảng trường trung tâm thành phố. Nâng cấp và xây mới các công viên: Công viên ven biển, công viên hồ Phú Hòa, công viên núi Bà Hỏa, công viên hồ Bàu Lác.

+ Phát triển đô thị và nông thôn:

Chuẩn bị kế hoạch di dời các cơ sở có chức năng không phù hợp từ trung tâm Quy Nhơn ra bên ngoài.

Xây dựng các khu đô thị Long Vân – Long Mỹ, hồ Phú Hòa, Nhơn Hội và Quy Hòa.

Xây dựng 02 khu dân cư tập trung Phước Hòa, Phước Sơn. Triển khai thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới tại các xã.

- Giai đoạn đến năm 2035: Chỉnh trang đô thị, phát triển du lịch và dịch vụ

Hoàn thiện hệ thống hạ tầng khung giai đoạn đến năm 2025, xây dựng tuyến cao tốc Bắc Nam. Xây mới khu logistic số 2 và ga hàng hóa tại xã Canh Vinh. Tái thiết bộ mặt đô thị ven biển, trung tâm dịch vụ du lịch chất lượng cao. Chuẩn bị cơ sở hạ tầng xây dựng trung tâm mới tại Diêu Trì.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

- Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định:

Tổ chức công bố, công khai đồ án quy hoạch theo quy định; ban hành Quy định quản lý theo đồ án Điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Quy Nhơn và vùng phụ cận đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2050.

Lập chương trình phát triển đô thị, hồ sơ khu vực phát triển đô thị, lập các quy hoạch đô thị tiếp theo để cụ thể hóa đồ án Điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Quy Nhơn và vùng phụ cận đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2050. Xây dựng và ban hành quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị.

- Các Bộ, ngành Trung ương liên quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định thực hiện Quy hoạch chung thành phố Quy Nhơn và vùng phụ cận đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2050 theo quy định.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định, Bộ trưởng Bộ Xây dựng và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
– Các Bộ: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Quốc phòng, Giao thông vận tải, Giáo dục và Đào tạo, Công Thương, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thông tin và Truyền thông;
– Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Bình Định;
– VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ: TH, KTTH, V.III, KGVX, HC;
– Lưu: Văn thư, KTN (3b).

KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG

Hoàng Trung Hải

 

Quyết định 495/QĐ-TTg năm 2015 phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng thành phố Quy Nhơn và vùng phụ cận đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2050 do Thủ tướng Chính phủ ban hành

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

BỘ NÔNG NGHIỆPPHÁT TRIN NÔNG THÔN
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

S: 2345/KH-BNN-TCLN

Hà Nội, ngày 23 tháng 03 năm 2015

 

KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAI QUYẾT ĐỊNH SỐ 120/QĐ-TTG NGÀY 22 THÁNG 01 NĂM 2015 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG VEN BIỂN ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU GIAI ĐOẠN 2015 – 2020

Căn cứ Nghị định số 199/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Căn cứ Quyết định số 120/QĐ-TTg ngày 22/01/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án bảo vệ và phát triển rừng ven biển ứng phó với biến đổi khí hậu giai đoạn 2015-2020;

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định số 120/QĐ-TTg ngày 22/01/2015 của Thủ tướng Chính phủ, như sau:

I. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM

1. Tổ chức thực hiện có hiệu quả Đề án bảo vệ và phát triển rừng ven biển ứng phó với biến đổi khí hậu giai đoạn 2015 – 2020 theo Quyết định số 120/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ;

2. Xây dựng, hoàn thiện cơ chế, chính sách quản lý, bảo vệ và phát triển rừng ven biển và ban hành các văn bản hướng dẫn kỹ thuật để hỗ trợ thực hiện Đề án;

3. Kiểm tra, giám sát, đôn đốc việc thực hiện Đề án và đầu mối tổng hợp kết quả thực hiện, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

II. KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI

1. Tổ chức triển khai thực hiện Quyết định 120/QĐ-TTg

a) Tổ chức Hội nghị triển khai Quyết định số 120/QĐ-TTg ngày 22/01/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án bảo vệ và phát triển rừng ven biển ứng phó với biến đổi khí hậu giai đoạn 2015 – 2020 với các Bộ, ngành; địa phương và các cơ quan, đơn vị có liên quan. Thời gian thực hiện trong tuần đầu tháng 4 năm 2015.

b) Tổ chức tuyên truyền về bảo vệ và phát triển rừng ven biển ứng phó với biến đổi khí hậu.

c) Thẩm định các dự án đầu tư bảo vệ và phát triển rừng ven biển giai đoạn 2015 – 2020 theo Quyết định số 120/QĐ-TTg và Văn bản số 78/TTg- KTTH ngày 30/01/2015 của Thủ tướng Chính phủ.

2. Xây dựng, hoàn thiện cơ chế, chính sách, hướng dẫn kỹ thuật quản lý, bảo vệ và phát triển rừng ven biển

a) Trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định về một số chính sách quản lý, bảo vệ và phát triển rừng ven biển. Thời gian trình tháng 6 năm 2015.

b) Xây dựng Tiêu chuẩn kỹ thuật trồng rừng phòng hộ ven biển; định mức kinh tế kỹ thuật và hướng dẫn kỹ thuật trồng rừng ngập mặn để các địa phương áp dụng. Thời gian hoàn thành năm 2015.

3. Tổ chức kiểm tra, giám sát, đôn đốc việc thực hiện Đề án; tổng hợp kết quả thực hiện, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

Hàng năm, tổ chức các đoàn kiểm tra thực hiện các dự án bảo vệ và phát triển rừng ven biển của địa phương. Tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ về kết quả thực hiện Đề án, những khó khăn, vướng mắc để kịp thời tháo gỡ.

III. PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN

1. Tổng cục Lâm nghiệp

a) Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ban chỉ đạo nhà nước về Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011 – 2020:

- Tổ chức Hội nghị của Bộ để triển khai Quyết định số 120/QĐ-TTg.

- Tổ chức thẩm định các Dự án bảo vệ và phát triển rừng ven biển theo quy định.

b) Xây dựng 02 dự án của Bộ (Dự án tuyên truyền, giáo dục, nâng cao năng lực nhận thức về bảo vệ và phát triển rừng ven biển; Dự án đánh giá, theo dõi diễn biến rừng ven biển và đa dạng sinh học rừng ven biển theo Phụ lục I Quyết định số 120/QĐ-TTg) trình Bộ trưởng phê duyệt để gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư đề nghị bố trí vốn ngân sách và/hoặc kêu gọi các nguồn vốn quốc tế hỗ trợ thực hiện.

c) Tổ chức hoạt động tuyên truyền về bảo vệ và phát triển rừng ven biển ứng phó với biến đổi khí hậu.

d) Xây dựng cơ chế, chính sách quản lý, bảo vệ và phát triển rừng ven biển trình Thủ tướng Chính phủ ban hành.

đ) Xây dựng hướng dẫn kỹ thuật liên quan đến quản lý, bảo vệ và phát triển rừng ven biển.

e) Tổ chức kiểm tra, giám sát, đôn đốc việc thực hiện Đề án. Tổng hợp báo cáo Bộ Nông nghiệp và PTNT trình Thủ tướng Chính phủ theo quy định.

2. Tổng cục Thủy lợi

Phối hợp với Tổng cục Lâm nghiệp rà soát và thẩm định các Dự án xây dựng, nâng cấp đê biển có hạng mục trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng ven biển;

3. Vụ Kế hoạch

Phối hợp với Tổng cục Lâm nghiệp chỉ đạo xây dựng và thực hiện qui hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng ven biển, tổng hợp gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư đề nghị bố trí vốn ngân sách thực hiện các nhiệm vụ của Đề án.

4. Vụ Hợp tác quốc tế

Phối hợp với Tổng cục Lâm nghiệp, Ban quản lý các Dự án lâm nghiệp và các đơn vị liên quan xây dựng các dự án bảo vệ và phát triển rừng ven biển sử dụng vốn ODA trình Bộ trưởng phê duyệt để kêu gọi các nguồn vốn quốc tế hỗ trợ thực hiện.

5. Vụ Khoa học, Công nghệ và môi trường

Phối hợp với Tổng cục Lâm nghiệp xây dựng và ban hành các tiêu chuẩn, qui chuẩn, hướng dẫn kỹ thuật liên quan đến quản lý, bảo vệ và phát triển rừng ven biển.

6. Ban quản lý các Dự án lâm nghiệp

a) Xây dựng dự án “Khôi phục và phát triển rừng ngập mặn ven biển Việt Nam nhằm tăng cường năng lực thích ứng với biến đổi khí hậu giai đoạn 1” sử dụng nguồn vốn ODA (phụ lục IV Quyết định 120/QĐ-TTg) sau khi có cam kết của nhà tài trợ để trình Bộ phê duyệt theo quy định.

b) Phối hợp với Tổng cục Lâm nghiệp lồng ghép hoạt động, nguồn vốn các dự án hợp tác quốc tế do Ban quản lý với nguồn vốn trong nước để thực hiện Đề án bảo vệ và phát triển rừng ven biển ứng phó với biến đổi khí hậu giai đoạn 2015 -2020.

7. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh vùng ven biển

Tham mưu với Ủy ban nhân dân tỉnh:

a) Triển khai thực hiện các nội dung theo Đề án bảo vệ và phát triển rừng ven biển ứng phó với biến đổi khí hậu giai đoạn 2015 – 2020 ở địa phương;

b) Khẩn trương rà soát, xây dựng các dự án bảo vệ và phát triển rừng ven biển theo các nguồn vốn gửi Bộ Nông nghiệp và PTNT và các Bộ, ngành liên quan thẩm định để hoàn thiện, phê duyệt và triển khai.

c) Hàng năm, tổng hợp kết quả thực hiện Đề án, dự án bảo vệ và phát triển rừng ven biển của địa phương gửi Bộ Nông nghiệp và PTNT tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ theo quy định./.

 


Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
– Bộ trưởng Cao Đức Phát (để b/c);
– Sở NN&PTNT các tỉnh, thành phố ven biển;
– Các Vụ: Kế hoạch, HTQT, KHCN-MT;
– Các Tổng cục: Lâm nghiệp, Thủy lợi;
– VP BCĐNN về KH BVPTR 2011-2020;
– BQL các DA LN;
– Các đơn vị liên quan thuộc Bô;
– Lưu VT, TCLN.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Hà Công Tuấn

 

 

 

Kế hoạch 2345/KH-BNN-TCLN năm 2015 triển khai Quyết định 120/QĐ-TTg phê duyệt Đề án bảo vệ và phát triển rừng ven biển ứng phó với biến đổi khí hậu giai đoạn 2015-2020 do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
TỔNG CỤC LÂM NGHIỆP
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 282/TCLN-QLSXLN
V/v hướng dẫn lập phương án xây dựng mô hình kinh tế hợp, liên kết theo chuỗi giá trị sản phẩm trong lâm nghiệp 2015-2020

Hà Nội, ngày 16 tháng 03 năm 2015

 

Kính gửi:

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Thực hiện Kế hoạch số 1391/BNN-TCLN ngày 29/04/2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về Phát triển kinh tế hợp tác và liên kết theo chuỗi giá trị sản phẩm trong lâm nghiệp giai đoạn 2014-2020, Tổng cục Lâm nghiệp hướng dẫn Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương lập phương án xây dựng mô hình kinh tế hợp tác, liên kết theo chuỗi giá trị sản phẩm trong lâm nghiệp giai đoạn 2015 – 2020, theo hướng dẫn và đề cương phương án (phụ lục 01, 02) đính kèm.

Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh kịp thời phản ánh bằng văn bản về Tổng cục Lâm nghiệp để nghiên cứu hướng dẫn kịp thời./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
– TTr Hà Công Tuấn (báo cáo);
– Lưu: VT, QLSXLN.

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

Cao Chí Công

 

PHỤ LỤC 01:

HƯỚNG DẪN LẬP PHƯƠNG ÁN XÂY DỰNG MÔ HÌNH KINH TẾ HỢP TÁC, LIÊN KẾT THEO CHUỖI GIÁ TRỊ SẢN PHẨM TRONG LÂM NGHIỆP GIAI ĐOẠN 2015 – 2020
(Kèm theo Văn bản số 282/TCLN-QLSXLN ngày 16 tháng 3 năm 2015 của Tổng cục Lâm nghiệp)

I. NỘI DUNG PHƯƠNG ÁN

- Phương án xây dựng mô hình kinh tế hợp tác, liên kết theo chuỗi giá trị sản phẩm trong lâm nghiệp có kết cấu và nội dung theo đề cương tại Phụ lục 02, trong đó có một điểm cần chú ý sau:

- Việc xây dựng mô hình kinh tế hợp tác, liên kết theo chuỗi giá trị sản phẩm trong lâm nghiệp của các địa phương dựa trên việc lựa chọn hợp tác xã hoặc tổ hợp tác cụ thể làm hạt nhân để xây dựng mối quan hệ hợp tác, liên kết giữa hợp tác xã hoặc tổ hợp tác với doanh nghiệp, cơ sở chế biến, tiêu thụ lâm sản và các hộ nông dân trong vùng.

- Căn cứ vào tình hình thực tế, các địa phương có thể lựa chọn thành phần các tổ chức tham gia xây dựng mô hình kinh tế hợp tác, liên kết theo chuỗi giá trị sản phẩm trong lâm nghiệp theo các tổ hợp sau đây:

+ Hợp tác xã và Doanh nghiệp, cơ sở chế biến, tiêu thụ lâm sản và các hộ nông dân trong vùng

+ Tổ hợp tác và Doanh nghiệp, cơ sở chế biến, tiêu thụ lâm sản và các hộ dân trong vùng

- Trong trường hợp địa phương chưa có hợp tác xã, tổ hợp tác, địa phương có thể lựa chọn một nhóm hộ sản xuất lâm nghiệp để thành lập hợp tác xã hoặc tổ hợp tác trong quá trình xây dựng mô hình.

II. TRÌNH TỰ LẬP PHƯƠNG ÁN

1. Đánh giá tình hình phát triển kinh tế hợp tác theo chuỗi giá trị sản phẩm lâm nghiệp của địa phương.

Căn cứ vào các báo của các cơ quan quản lý về kinh tế hợp tác và phát triển nông thôn, sản xuất lâm nghiệp để tiến hành đánh giá tình hình phát triển kinh tế hợp tác theo chuỗi giá trị sản phẩm trong lâm nghiệp của địa phương.

2. Lựa chọn các tổ chức, nhóm hộ tham gia xây dựng mô hình

- Các tổ chức tham gia xây dựng mô hình gồm: Hợp tác xã, tổ hợp tác, doanh nghiệp, cơ sở chế biến tiêu thụ lâm sản.

- Căn cứ vào các báo cáo, ý kiến của các cơ quan quản lý về kinh tế hợp tác và phát triển nông thôn, sản xuất lâm nghiệp để lựa chọn các tổ chức, nhóm hộ tham gia xây dựng mô hình.

- Tiêu chí lựa chọn các tổ chức, nhóm hộ tham gia xây dựng mô hình cụ thể như sau:

+ Hợp tác xã, tổ hợp tác, nhóm hộ

Tự nguyện tham gia vào việc xây dựng mô hình.

Có đất lâm nghiệp hoặc rừng trồng nằm trong khu vực quy hoạch rừng sản xuất của địa phương.

Sẵn sàng tiến hành trồng rừng, cung cấp nguyên liệu phục vụ nhu cầu thị trường.

Riêng đối với nhóm hộ phải tự nguyện tham gia thành lập tổ hợp tác hoặc hợp tác xã.

Các tiêu chí khác do địa phương quy định.

+ Doanh nghiệp, cơ sở chế biến, tiêu thụ lâm sản.

Tự nguyện tham gia xây dựng mô hình.

Có nhu cầu lâm sản phù hợp với sản phẩm của hợp tác xã, tổ hợp tác sản xuất để xây dựng mối quan hệ hợp tác, liên kết trong việc cung cấp, mua bán lâm sản.

Các tiêu chí khác do địa phương quy định.

3. Khảo sát điều tra, thực tế địa phương, các tổ chức, nhóm hộ tham gia xây dựng mô hình.

a) Các thông tin cần thu thập

- Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của xã, nơi đặt địa điểm xây dựng mô hình.

- Đặc điểm tình hình sản xuất kinh doanh Hợp tác xã, tổ hợp tác, nhóm hộ tham gia xây dựng mô hình, đặc biệt là tình hình sản xuất lâm nghiệp

- Đặc điểm tình hình sản xuất của doanh nghiệp, cơ sở chế biến tiêu thụ lâm sản tham gia xây dựng mô hình.

b) Phương pháp thu thập thông tin

- Thu thập tài liệu thứ cấp (số liệu thống kê, báo cáo, các dự án, các quy hoạch của địa phương).

- Tổ chức khảo sát, điều tra, đánh giá tình hình sử dụng đất lâm nghiệp tình hình sản xuất kinh doanh của các tổ chức, nhóm hộ tham gia xây dựng mô hình.

- Phỏng vấn các cá nhân trong các tổ chức, nhóm hộ tham gia xây dựng mô hình, người dân và chính quyền địa phương nơi xây dựng mô hình.

4. Lập phương án xây dựng mô hình kinh tế hợp tác, liên kết theo chuỗi giá trị sản phẩm trong lâm nghiệp

Việc lập phương án xây dựng mô hình kinh tế hợp tác, liên kết theo chuỗi giá trị sản phẩm trong lâm nghiệp của địa phương được thực hiện theo đề cương hướng dẫn (phụ lục 02).

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Tổng cục Lâm nghiệp

- Hướng dẫn các Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương lập Phương án xây dựng các mô hình kinh tế hợp tác, liên kết theo chuỗi giá trị sản phẩm trong lâm nghiệp.

- Tổng hợp báo cáo của các địa phương về kết quả lập phương án phát triển các mô hình kinh tế hợp tác, liên kết theo chuỗi giá trị sản phẩm trong lâm nghiệp.

2. Sở Nông nghiệp và PTNT

a) Căn cứ vào Kế hoạch số 1391/BNN-TCLN ngày 29/04/2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về Phát triển kinh tế hợp tác và liên kết theo chuỗi giá trị sản phẩm trong lâm nghiệp giai đoạn 2014 – 2020, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn lập kế hoạch phát triển các mô hình kinh tế hợp tác, liên kết theo chuỗi giá trị sản phẩm trong lâm nghiệp của địa phương và trình UBND tỉnh phê duyệt tổ chức thực hiện.

b) Triển khai thực hiện việc lập, thẩm định và phê duyệt Phương án xây dựng các mô hình kinh tế hợp tác, liên kết theo chuỗi giá trị sản phẩm trong lâm nghiệp của địa phương theo hướng dẫn của Tổng cục Lâm nghiệp.

c) Báo cáo kết quả triển khai thực hiện lập Phương án xây dựng các mô hình kinh tế hợp tác, liên theo chuỗi giá trị sản phẩm trong lâm nghiệp của địa phương gửi về Tổng cục Lâm nghiệp theo định kỳ hàng năm.

3. Thời gian thực hiện

a) Tổ chức đánh giá tình hình phát triển kinh tế hợp tác, liên kết theo chuỗi giá trị sản phẩm trong lâm nghiệp, lựa chọn, khảo sát điều tra thực tế địa phương, các tổ chức, nhóm hộ tham gia xây dựng mô hình: Quý I – II năm 2015.

b) Lập Phương án: Quý III – IV năm 2015.

 

PHỤ LỤC 02:

ĐỀ CƯƠNG PHƯƠNG ÁN XÂY DỰNG MÔ HÌNH KINH TẾ HỢP TÁC, LIÊN KẾT THEO CHUỖI GIÁ TRỊ SẢN PHẨM TRONG LÂM NGHIỆP TẠI XÃ…….., HUYỆN…….., TỈNH……… GIAI ĐOẠN 2015-2020
(Kèm theo Văn bản số: 282/TCLN-QLSXLN ngày 16 tháng 3 năm 2015 của Tổng cục Lâm nghiệp)

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ

- Luật hợp tác xã năm 2012;

- Nghị định số 193/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 của Chính phủ về Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hợp tác xã năm 2012;

- Quyết định số 2261/QĐ-TTg ngày 15/12/2014 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chương trình hỗ trợ phát triển hợp tác xã giai đoạn 2015-2020;

- Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT ngày 26/05/2014 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về hướng dẫn đăng ký hợp tác xã và chế độ báo cáo tình hình hoạt động của hợp tác xã;

- Nghị định số 151/2007/NĐ-CP ngày 10/10/2007 của Chính phủ Quy định về tổ chức và hoạt động của tổ hợp tác;

- Thông tư số 04/TT-BKH, ngày 09/07/2008 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc hướng dẫn một số quy định tại Nghị định số 151/2007/NĐ-CP;

- Quyết định số 1565/QĐ-BNN-TCLN ngày 08/7/2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc Phê duyệt Đề án tái cơ cấu ngành lâm nghiệp;

- Quyết định số 710/QĐ-BNN-KTHT ngày 10/04/2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT phê duyệt Kế hoạch Đổi mới, phát triển các hình thức tổ chức kinh tế hợp tác trong nông nghiệp;

- Kế hoạch số 1391/KH-BNN-TCLN, ngày 29/04/2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về Phát triển kinh tế hợp tác và liên kết theo chuỗi giá trị sản phẩm trong lâm nghiệp giai đoạn 2014-2020;

- Các văn bản khác của địa phương…

II. CƠ SỞ THỰC TIỄN

1. Tình hình phát triển kinh tế hợp tác, liên kết theo chuỗi giá trị sản phẩm trong lâm nghiệp tại địa phương.

1.1. Các loại hình kinh tế hợp tác, liên kết theo chuỗi giá trị sản phẩm trong lâm nghiệp

a) Hợp tác xã (HTX)

- Số lượng hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực lâm nghiệp tính đến 31/12/2014 của địa phương: ………………………HTX.

- Số lượng xã viên tham gia sản xuất lâm nghiệp bình quân; ………….. xã viên/HTX.

- Diện tích đất lâm nghiệp bình quân: …………….. ha/HTX.

- Vốn kinh doanh bình quân: ………………….. đồng/HTX.

- Bộ máy, số lượng cán bộ quản lý trong HTX:

+ Ban chủ nhiệm, quản trị bình quân: ………….. người/HTX.

+ Ban kiểm soát bình quân: ………….. người/HTX.

+ Kế toán, thủ quỹ bình quân: ………….. người/HTX.

- Các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ trong lĩnh vực lâm nghiệp:

b) Tổ hợp tác (THT)

- Số tổ hợp tác hoạt động trong lĩnh vực lâm nghiệp tính đến 31/12/2014 của địa phương: ………….. THT.

- Số thành viên bình quân: ………….. tổ viên/THT.

- Diện tích đất lâm nghiệp bình quân: ………….. ha/THT.

- Vốn sản xuất kinh doanh bình quân: ………….. đồng/THT.

- Bộ máy quản lý và cơ chế hoạt động của THT.

- Các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ trong lĩnh vực lâm nghiệp.

c) Mô hình hợp tác, liên kết giữa các doanh nghiệp, cơ sở chế biến, tiêu thụ lâm sản với nông dân, các tổ chức đại diện cho nông dân (hợp tác xã, tổ hợp tác)

- Số mô hình hợp tác, liên kết tại địa phương: ………….. mô hình;

- Diện tích đất lâm nghiệp bình quân của mô hình hợp tác, liên kết: ………….. ha/mô hình;

- Nội dung hợp tác, liên kết của các mô hình hợp tác, liên kết: …………..

- Số hợp tác xã, tổ hợp tác, nông dân bình quân tham gia mô hình: …………..

1.2. Đánh giá chung về tình hình phát triển kinh tế hợp tác, liên kết theo chuỗi giá trị sản phẩm trong lâm nghiệp tại địa phương

a) Ưu điểm: Chỉ ra được những đóng góp của các tổ chức kinh tế hợp tác, liên kết trong lâm nghiệp đối với sự phát triển lâm nghiệp, nâng cao thu nhập của nông dân, xóa đói, giảm nghèo, an ninh, chính trị, môi trường, tăng trưởng kinh tế của địa phương…vv.

b) Tồn tại, hạn chế: Chỉ ra được những tồn tại hạn chế trong việc phát triển số lượng các loại hình tổ chức kinh tế hợp tác, liên kết, sự thu hút nông dân tham gia vào các tổ chức kinh tế hợp tác, liên kết, đóng góp của các tổ chức kinh tế hợp tác, liên kết đối với việc phát triển sản xuất lâm nghiệp, kinh tế hộ nông dân, kinh tế địa phương…vv.

c) Nguyên nhân của tồn tại, hạn chế: Chỉ ra được các nguyên nhân liên quan đến cơ chế chính sách, bộ máy quản lý kinh tế hợp tác, liên kết, tổ chức thực hiện các chính sách hỗ trợ kinh tế hợp tác, liên kết, các nguyên nhân từ bản thân các tổ chức kinh tế hợp tác, liên kết.

2. Tình hình cơ bản của xã ………….. (địa điểm xây dựng mô hình)

2.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên

a) Vị trí địa lý

- Đặc điểm vị trí địa lý

- Những khó khăn, thuận lợi do vị trí địa lý đem lại cho sản xuất lâm nghiệp

b) Khí hậu, thủy văn

- Đặc điểm điều kiện khí hậu

- Đặc điểm thủy văn:

- Những khó khăn, thuận lợi do khí hậu, thủy văn đem lại cho sản xuất lâm nghiệp.

c) Địa hình, đất đai và thổ nhưỡng

- Đặc điểm địa hình.

- Đặc điểm đất đai, thổ nhưỡng.

- Những khó khăn, thuận lợi do địa hình, đất đai, thổ nhưỡng đem lại cho sản xuất lâm nghiệp.

2.2. Đặc điểm kinh tế xã hội

a) Dân số, nhân khẩu, lao động và dân tộc

- Số hộ.

- Số nhân khẩu và mật độ dân số.

- Thành phần dân tộc.

- Số lao động trong xã.

- Số lao động nông nghiệp.

- Tỷ lệ % lao động qua đào tạo nghề ngắn hạn.

- Khó khăn, thuận lợi do dân số, nhân khẩu, lao động và dân tộc đem lại cho sản xuất lâm nghiệp.

b) Thực trạng cơ sở hạ tầng

- Giao thông.

- Thủy lợi.

- Điện.

- Trường học.

- Chợ nông thôn.

- Y tế.

- Những khó khăn, thuận lợi do cơ sở hạ tầng đem lại cho sản xuất lâm nghiệp.

2.3. Diện tích đất đai

Tổng diện tích đất tự nhiên.

- Đất phi nông nghiệp.

- Đất chưa sử dụng

- Đất nông nghiệp.

+ Đất sản xuất nông nghiệp.

+ Đất nuôi trồng thủy sản.

+ Đất lâm nghiệp.

Đất rừng đặc dụng.

Đất rừng phòng hộ.

Đất rừng sản xuất.

2.4. Tình hình giao, khoán đất lâm nghiệp tại xã………….

- Tình hình giao khoán đất rừng đặc dụng.

- Tình hình giao khoán đất rừng phòng hộ

- Tình hình giao khoán đất rừng sản xuất

+ Giao cho các doanh nghiệp

+ Giao cho hợp tác xã

+ Giao cho cộng đồng

+ Giao cho hộ gia đình, cá nhân.

+ …………………………

2.5. Thực trạng tình hình sản xuất lâm nghiệp tại xã ………

- Quản lý bảo vệ rừng.

- Tình hình trồng rừng.

+ Diện tích trồng rừng trong 3 năm gần đây

+ Loài cây trồng

+ Tình hình áp dụng kỹ thuật trồng rừng thâm canh

- Tình hình khai thác gỗ và lâm sản ngoài gỗ rừng trồng

+ Loại gỗ khai thác và khối lượng khai thác hàng năm

+ Loại lâm sản ngoài gỗ và khối lượng khai thác hàng năm

3. Thực trạng tình hình sản xuất kinh doanh của tổ chức, nhóm hộ tham gia xây dựng mô hình.

Căn cứ vào tình hình thực tế mô hình địa phương định xây dựng để xác định thành phần các tổ chức, nhóm hộ tham gia xây dựng mô hình, có 3 loại tổ hợp thành phần các tổ chức, nhóm hộ tham gia xây dựng mô hình, cụ thể như sau:

- Hợp tác xã + Doanh nghiệp, cơ sở chế biến, tiêu thụ lâm sản

- Tổ hợp tác + Doanh nghiệp, cơ sở chế biến, tiêu thụ lâm sản

- Nhóm hộ sản xuất lâm nghiệp + Doanh nghiệp, cơ sở chế biến, tiêu thụ lâm sản

3.1. Hợp tác xã…………

a) Một số thông tin chung về HTX

- Tên gọi đầy đủ của HTX.

- Địa chỉ trụ sở hợp tác xã, số điện thoại.

- Ngày thành lập.

- Ngành nghề kinh doanh theo đăng ký.

b) Diện tích đất của hợp tác xã.

c) Số lượng xã viên.

d) Người đại diện theo pháp luật của HTX.

e) Bộ máy tổ chức quản lý của HTX.

- Bộ máy quản lý của HTX: HTX tổ chức bộ máy vừa điều hành vừa quản lý hay tách riêng bộ máy quản lý, bộ máy điều hành.

- Cơ chế hoạt động quản lý: Đại hội xã viên, Ban quản trị và chủ nhiệm, Ban kiểm soát hoặc Đại hội thành viên, Hội đồng quản trị, Ban giám đốc, Ban kiểm soát

- Số lượng cán bộ của HTX

+ Ban quản trị và chủ nhiệm (Hội đồng thành viên, Ban giám đốc) HTX.

+ Ban kiểm soát.

f) Vốn của HTX (tại 31/12)

- Vốn điều lệ.

- Vốn kinh doanh

- Khó khăn, vướng mắc trong quá trình huy động vốn

g) Kết quả sản xuất kinh doanh trong năm 2014

Tổng doanh thu

- Thu từ sản xuất lâm nghiệp

- Thu từ sản xuất nông nghiệp:

h) Tình hình sản xuất kinh doanh lâm nghiệp của hợp tác xã

- Các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ trong lĩnh vực lâm nghiệp của HTX.

- Những khó khăn, thuận lợi trong sản xuất kinh doanh lâm nghiệp

i) Điều lệ hợp tác xã

- Điều lệ của HTX đã được xây dựng theo Luật Hợp tác xã năm 2012 chưa

- Những bất cập cần phải sửa đổi, bổ sung cho điều lệ hợp tác xã.

3.2. Tổ hợp tác…………..

a) Một số thông tin chung về THT

- Tên gọi đầy đủ của THT.

- Địa chỉ trụ sở THT, số điện thoại.

- Ngày thành lập.

b) Diện tích đất của THT.

c) Số lượng thành viên.

d) Bộ máy tổ chức và cơ chế hoạt động của THT.

e) Vốn của THT

- Tổng số vốn kinh doanh.

- Khó khăn, vướng mắc trong quá trình huy động vốn.

f) Tình hình sản xuất kinh doanh lâm nghiệp của THT

- Các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ trong lĩnh vực lâm nghiệp của THT.

- Những khó khăn, thuận lợi trong sản xuất kinh doanh lâm nghiệp

g) Kết quả sản xuất kinh doanh trong năm

- Doanh thu

+ Thu từ sản xuất lâm nghiệp

+ Thu từ sản xuất nông nghiệp

h) Hợp đồng hợp tác (điều lệ).

- Hợp đồng hợp tác của THT đã được xây dựng theo Nghị định số 151/2007/NĐ-CP chưa

- Những bất cập cần sửa đổi, bổ sung cho hợp đồng hợp tác.

3.3. Nhóm hộ tham gia xây dựng mô hình.

a) Một số thông tin chung về nhóm

- Số hộ tham gia và địa chỉ của các hộ tham gia nhóm (Danh sách và địa chỉ các thành viên nhóm hộ)

- Người đại diện của nhóm: ………….. số điện thoại: …………..

b) Diện tích đất lâm nghiệp của nhóm

Tổng diện tích:

- Đất rừng đặc dụng

- Đất rừng phòng hộ

- Đất rừng sản xuất

+ Đất rừng tự nhiên

+ Đất rừng trồng

c) Tình hình sản xuất kinh doanh lâm nghiệp của nhóm hộ

- Các hoạt động sản xuất kinh doanh lâm nghiệp của nhóm

- Khó khăn trong sản xuất lâm nghiệp cần được tháo gỡ.

3.4. Doanh nghiệp, cơ sở chế biến, tiêu thụ lâm sản

a) Thông tin chung về doanh nghiệp, cơ sở chế biến, tiêu thụ lâm sản

- Tên gọi đầy đủ của doanh nghiệp, cơ sở chế biến, tiêu thụ lâm sản:

- Địa chỉ trụ sở, số điện thoại, Email.

- Ngày thành lập

- Ngành nghề kinh doanh theo đăng ký

b) Quy mô sản xuất của các hoạt động sản xuất kinh doanh sử dụng nguyên liệu là lâm sản.

c) Những khó khăn của doanh nghiệp, cơ sở chế biến, tiêu thụ lâm sản trong khâu thu mua lâm sản

III. MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ XÂY DỰNG MÔ HÌNH KINH TẾ HỢP TÁC, LIÊN KẾT THEO CHUỖI GIÁ TRỊ SẢN PHẨM TRONG LÂM NGHIỆP TẠI XÃ…., HUYỆN………….., TỈNH………….. GIAI ĐOẠN 2015 – 2020

1. Mục tiêu

Căn cứ vào tình hình thực tế, các địa phương có thể lựa chọn một trong hai mô hình kinh tế hợp tác, liên kết theo chuỗi giá trị sản phẩm trong lâm nghiệp sau để xây dựng:

a) Xây dựng mô hình kinh tế hợp tác, liên kết theo chuỗi giá trị sản phẩm hoạt động hiệu quả, bền vững trong lĩnh vực lâm nghiệp thông qua việc xây dựng mối quan hệ hợp tác, liên kết giữa các thành viên trong Tổ hợp tác ………….., giữa Tổ hợp tác……………… với các doanh nghiệp, cơ sở chế biến, tiêu thụ lâm sản, nông dân trong vùng trong quá trình sản xuất kinh doanh.

b) Xây dựng mô hình kinh tế hợp tác, liên kết theo chuỗi giá trị sản phẩm hoạt động hiệu quả, bền vững trong lĩnh vực lâm nghiệp thông qua việc xây dựng mối quan hệ hợp tác, liên kết giữa các thành viên trong Hợp tác xã ………….., giữa Hợp tác xã ………….. với các doanh nghiệp, cơ sở chế biến, tiêu thụ lâm sản, nông dân trong vùng trong quá trình sản xuất kinh doanh.

2. Nhiệm vụ

2.1. Xây dựng mối quan hệ hợp tác, liên kết giữa các thành viên trong hợp tác xã………….. (hoặc tổ hợp tác…………..) trong quá trình sản xuất kinh doanh

a) Các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ trong lĩnh vực lâm nghiệp

Căn cứ vào tình hình thực tế để lựa chọn các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ trong lĩnh vực lâm nghiệp cho các tổ chức hợp tác, các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ trong lĩnh vực lâm nghiệp gồm:

- Quản lý bảo vệ rừng;

- Trồng rừng;

- Sản xuất cây giống lâm nghiệp;

- Khai thác, chế biến lâm sản;

- Thu mua lâm sản

- Dịch vụ vật tư, giống cây trồng lâm nghiệp

- Các hoạt động khác

b) Các hoạt động sản xuất kinh doanh không thuộc lĩnh vực lâm nghiệp (các hoạt động sản xuất, dịch vụ nông nghiệp, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, tín dụng nội bộ…vv)

2.2. Xây dựng mối quan hệ hợp tác, liên kết giữa hợp tác xã………….. (hoặc tổ hợp tác…………..) với các hộ nông dân trong vùng, các doanh nghiệp, cơ sở chế biến, cung cấp vật tư đầu vào, tiêu thụ lâm sản

a) Các hoạt động hợp tác, liên kết với các doanh nghiệp, cơ sở cung cấp dịch vụ đầu vào cho sản xuất lâm nghiệp như cây giống, phân bón, máy móc thiết bị phục vụ trồng rừng, khai thác lâm sản…vv;

b) Các hoạt động hợp tác, liên kết với các doanh nghiệp, cơ sở chế biến, tiêu thụ lâm sản như hợp đồng bao tiêu sản phẩm lâm sản trong trồng rừng, chế biến lâm sản;

c) Các hoạt động hợp tác, liên kết với các hộ dân trong vùng để giảm chi phí trong quá trình sản xuất kinh doanh như xin cấp giấy chứng nhận quản lý sản xuất kinh doanh rừng bền vững (FSC), quản lý bảo vệ rừng…vv.

VI. GIẢI PHÁP XÂY DỰNG MÔ HÌNH KINH TẾ HỢP TÁC, LIÊN KẾT THEO CHUỖI GIÁ TRỊ SẢN PHẨM TRONG LÂM NGHIỆP TẠI XÃ…….., HUYỆN………….., TỈNH………….., GIAI ĐOẠN 2015 – 2020

1. Xây dựng, củng cố tổ hợp tác, hợp tác xã

Các giải pháp xây dựng, củng cố tổ hợp tác, hợp tác xã gồm:

- Xây dựng, sửa đổi, bổ sung điều lệ, hợp đồng hợp tác cho Hợp tác xã hoặc Tổ hợp tác tham gia xây dựng mô hình theo Luật Hợp tác xã 2012, Nghị định số 151/2007/NĐ-CP và thực tế sản xuất của hợp tác xã, tổ hợp tác;

- Chuyển đổi bộ máy, chức danh quản lý, lãnh đạo cho hợp tác xã theo Luật hợp tác xã năm 2012;

- Thành lập mới HTX theo Luật hợp tác xã 2012 hoặc THT theo Nghị định số 151/2007/NĐ-CP đối với nhóm hộ tham gia xây dựng mô hình.

2. Giải pháp về đất đai,

Các giải pháp về đất đai chủ yếu là các biện pháp giúp tổ hợp tác hoặc hợp tác xã tham gia xây dựng mô hình kinh tế hợp tác, liên kết có đất phục vụ sản xuất kinh doanh lâm nghiệp một cách ổn định, bền vững, các giải pháp về đất đai gồm:

- Rà soát lại diện tích đất, rừng của hợp tác xã hoặc tổ hợp tác đang quản lý, nếu diện tích đất, rừng của họ có tranh chấp;

- Cấp mới hoặc cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, rừng cho hợp tác xã hoặc tổ hợp tác theo Luật đất đai năm 2013, Luật bảo vệ Phát triển rừng, nếu diện tích đất, rừng của hợp tác xã hoặc tổ hợp tác đang quản lý, bảo vệ chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng hoặc đang có tranh chấp;

- Vận động các hộ thành viên góp đất để tham gia xây dựng mô hình;

- Tuyên truyền, vận động các doanh nghiệp, cơ sở chế biến tiêu thụ lâm sản sử dụng đất của mình để xây dựng mô hình hợp tác, liên kết nếu các doanh nghiệp, cơ sở chế biến, tiêu thụ lâm sản có đất trồng rừng;

- Các giải pháp khác.

3. Giải pháp về kỹ thuật

Các giải pháp kỹ thuật tập trung chủ yếu vào việc áp dụng các tiến bộ kỹ thuật sản xuất mới, cho năng suất, chất lượng sản phẩm cao cho hợp tác xã, tổ hợp tác tham gia xây dựng mô hình, các giải pháp kỹ thuật gồm:

- Sử dụng các loại giống mới, có nguồn gốc xuất xứ, năng suất cao vào trồng rừng;

- Áp dụng kỹ thuật trồng rừng thâm canh, kỹ thuật sản xuất nông lâm kết hợp trong trồng rừng;

- Áp dụng quy trình kỹ thuật quản lý sản xuất kinh doanh rừng trồng bền vững nhằm đạt được giấy chứng nhận FSC;

- Áp dụng kỹ thuật sản xuất cây giống lâm nghiệp bằng phương pháp giâm hom, nuôi cấy cây mô;

- Áp dụng kỹ thuật cơ giới vào trồng rừng, khai thác, chế biến lâm sản;

- Các giải pháp kỹ thuật khác.

4. Giải pháp về cơ sở hạ tầng

Các giải pháp về cơ sở hạ tầng gồm:

- Xây dựng đường lâm nghiệp trong khu vực trồng rừng sản xuất tập trung của các tổ chức hợp tác phục vụ vận chuyển trong quá trình trồng, khai thác lâm sản và phòng chống cháy rừng;

- Xây dựng kho bãi, xưởng chế biến lâm sản;

- Xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng khác.

5. Giải pháp về vốn

- Huy động nguồn vốn tự có của hợp tác xã, tổ hợp tác vào sản xuất.

- Tranh thủ sự hỗ trợ, giúp đỡ của các tổ chức phi chính phủ, cơ quan Nhà nước.

- Liên doanh, liên kết với các doanh nghiệp, các hộ dân để giảm chi phí, huy động được các nguồn vốn bên ngoài hợp tác xã, tổ hợp tác trong quá trình sản xuất kinh doanh.

- Tiếp cận các tổ chức tín dụng để được vay vốn phục vụ cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của tổ hợp tác, hợp tác xã.

- Các hình thức huy động vốn khác.

6. Giải pháp về thị trường

- Ký kết hợp đồng liên kết, bao tiêu lâm sản với các doanh nghiệp, cơ sở chế biến, tiêu thụ lâm sản để đảm bảo ổn định thị trường sản phẩm đầu ra cho hợp tác xã, tổ hợp tác

- Ký hợp đồng liên kết với các doanh nghiệp, cơ sở cung cấp vật tư, phân bón, cây giống nhằm giảm chi phí đầu vào cho sản xuất.

7. Các giải pháp khác

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

5.1. Hợp tác xã, tổ hợp tác, nhóm hộ

a) Xây dựng và củng cố lại tổ chức

- Đối với nhóm hộ tham gia xây dựng mô hình: Tiến hành thành lập mới hợp tác xã hoặc tổ hợp tác theo Luật Hợp tác xã 2012, Nghị định số 151/2007/NĐ-CP.

- Đối với HTX tham gia xây dựng mô hình:

+ Tiến hành xây dựng lại, sửa đổi, bổ sung điều lệ cho phù hợp với Luật Hợp tác xã 2012 và thực tế sản xuất kinh doanh.

+ Chuyển đổi bộ máy, chức danh quản lý, lãnh đạo của hợp tác xã theo Luật hợp tác xã năm 2012.

- Đối với THT tham gia xây dựng mô hình: Tiến hành xây dựng lại, sửa đổi, bổ sung hợp đồng hợp tác cho phù hợp với Nghị định số 151/2007/NĐ-CP và thực tế sản xuất kinh doanh

b) Lập và triển khai kế hoạch phát triển sản xuất kinh doanh, gồm:

- Kế hoạch rà soát, xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp;

- Dự án trồng rừng;

- Dự án sản xuất kinh doanh cây giống lâm nghiệp;

- Kế hoạch áp dụng các biện pháp kỹ thuật vào sản xuất

- Kế hoạch hợp tác, liên kết giữa hợp tác xã, tổ hợp tác với các hộ dân trong vùng trong quá trình sản xuất kinh doanh lâm nghiệp.

- Kế hoạch huy động vốn phục vụ cho sản xuất kinh doanh;

- Kế hoạch tiêu thụ gỗ nguyên liệu rừng trồng và các loại lâm sản ngoài gỗ.

- Kế hoạch khác

2. UBND xã…………………

UBND xã tiến hành các hoạt động sau:

- Chỉ đạo các ban ngành rà soát lại diện tích đất, rừng của hợp tác xã, tổ hợp tác đang quản lý bảo vệ.

- Vận động, tuyên truyền các hộ dân góp đất xây dựng mô hình

- Chứng thực, chứng thực lại hợp đồng hợp tác cho Tổ hợp tác.

- Các hoạt động khác.

3. UBND huyện………….. (Phòng Tài nguyên Môi trường, phòng Tài chính Kế hoạch)

- Hướng dẫn hợp tác xã, tổ hợp tác rà soát lại diện tích đất, rừng đang quản lý, bảo vệ, xin cấp mới, cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của Luật đất đai năm 2013.

- Hướng dẫn, cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho hợp tác xã thành lập mới, hợp tác xã đăng ký lại theo Luật hợp tác xã 2012

- Hướng dẫn hợp tác xã chuyển đổi bộ máy tổ chức, chức danh quản lý, lãnh đạo của hợp tác xã theo Luật hợp tác xã năm 2012.

4. Chi cục Phát triển nông thôn

- Tư vấn, hỗ trợ nhóm hộ tham gia xây dựng mô hình thành lập mới hợp tác xã hoặc tổ hợp tác theo Luật hợp tác xã năm 2012, Nghị số 151/2007/NĐ-CP.

- Tư vấn, hỗ trợ hợp tác xã, tổ hợp tác xây dựng lại điều lệ, hợp đồng hợp tác phù hợp với Luật hợp tác xã năm 2012, Nghị số 151/2007/NĐ-CP và thực tế sản xuất kinh doanh của hợp tác xã, tổ hợp tác.

- Tư vấn, hỗ trợ hợp tác xã, tổ hợp tác xây dựng mối liên kết (hợp đồng bao tiêu sản phẩm, cung cấp vật tư, hợp tác trồng rừng) giữa hợp tác xã, tổ hợp tác với các doanh nghiệp, cơ sở chế biến cung cấp, tiêu thụ lâm sản và người dân trong vùng

5. Chi cục Kiểm lâm, Lâm nghiệp

a) Hướng dẫn hợp tác xã, tổ hợp tác xây dựng dự án trồng rừng, sản xuất kinh doanh cây giống lâm nghiệp, xây dựng đường lâm nghiệp theo Quyết định số 147/2007/QĐ-TTg ngày 10/7/2007 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách phát triển rừng sản xuất giai đoạn 2007 – 2015, Quyết định 66/2011/QĐ-TTg, ngày 09/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của quyết định số 147/2007/QĐ-TTg.

b) Lập kế hoạch hỗ trợ đào tạo cho hợp tác xã, tổ hợp tác kỹ thuật trồng rừng thâm canh, trồng rừng gỗ lớn, quy trình quản lý sản xuất kinh doanh rừng trồng bền vững, kỹ thuật sản xuất nông lâm kết hợp, kỹ thuật sản xuất cây giống lâm nghiệp bằng phương pháp giâm hom, nuôi cấy cây mô theo Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ngày 08/01/2010 của Chính phủ về Khuyến nông.

c) Huy động các nguồn tài chính hỗ trợ hợp tác xã, tổ hợp tác kinh phí tiến hành hoạt động trồng, quản lý bảo vệ rừng.

d) Giới thiệu, hỗ trợ hợp tác xã, tổ hợp tác liên kết với các doanh nghiệp trên địa bàn trong và ngoài tỉnh tiêu thụ lâm sản.

e) Chủ trì, phối hợp theo dõi, sơ kết, tổng kết, đánh giá việc triển khai xây dựng mô hình và triển khai nhân rộng diện trên địa bàn tỉnh.

6. Các doanh nghiệp, cơ sở chế biến, tiêu thụ lâm sản tại địa phương (địa phương lựa chọn giới thiệu với hợp tác xã, tổ hợp tác)

Hợp đồng liên kết bao tiêu lâm sản cho hợp tác xã, tổ hợp tác, xây dựng hợp tác xã, tổ hợp tác trở thành đầu mối cung cấp lâm sản cho doanh nghiệp.

VI. TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN

1. Xây dựng, củng cố lại hợp tác xã hoặc tổ hợp tác theo Luật Hợp tác xã 2012, Nghị định số 151/2007/NĐ-CP: …………..

2. Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện xây dựng mô hình hợp tác, liên kết theo chuỗi giá trị sản phẩm trong theo phương án phê duyệt: …………..

3. Xây dựng dự án trồng rừng, xây dựng đường lâm nghiệp, sản xuất kinh doanh cây giống lâm nghiệp và các dự án khác: …………..

4. Đánh giá mô hình: …………..

VII. NGUỒN KINH PHÍ HỖ TRỢ

1. Dự toán kinh phí

STT

Hoạt động

Đơn v tính

Số lượng

Đơn giá

Thành tiền

1

Xây dựng, chuyển đổi hợp tác xã, tổ hợp tác

HTX, THT

 

 

 

2

Trng rừng

ha

 

 

 

3

Xây dựng vườn ươm

vườn

 

 

 

4

Hỗ trợ đào tạo, tập huấn kỹ thuật trồng rừng thâm canh, nông lâm kết hợp.

Lớp

 

 

 

5

Xây dựng đường lâm nghiệp

km

 

 

 

…..

 

 

 

 

 

 

Tng

 

 

 

 

2. Nguồn kinh phí

Do ngân sách địa phương đảm bảo bằng cách huy động các dự án và kế hoạch bảo vệ phát triển rừng hàng năm, bố trí ngân sách hỗ trợ hợp tác xã, tổ hợp tác./.

Công văn 282/TCLN-QLSXLN năm 2015 hướng dẫn lập phương án xây dựng mô hình kinh tế hợp, liên kết theo chuỗi giá trị sản phẩm trong lâm nghiệp 2015-2020 do Tổng cục Lâm nghiệp ban hành

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 15/2015/TT-BNNPTNT

Hà Nội, ngày 26 tháng 3 năm 2015

 

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN NHIỆM VỤ CÁC CHI CỤC VÀ CÁC TỔ CHỨC SỰ NGHIỆP TRỰC THUỘC SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị định số 199/2013/NĐ-CP ngày 26/11/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Căn cứ Nghị định số 36/2012/NĐ-CP ngày 18/4/2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;

Căn cứ Thông tư Liên tịch số 14/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV ngày 25/3/2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Nội vụ Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và phát triển nông thôn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện;

Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn nhiệm vụ các Chi cục và các tổ chức sự nghiệp trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Chương I

NHIỆM VỤ CỦA CÁC CHI CỤC TRỰC THUỘC SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Điều 1. Nhiệm vụ Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật

1. Tham mưu giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình, định mức kinh tế – kỹ thuật về sản xuất trồng trọt, giống cây trồng nông nghiệp, sử dụng đất sản xuất nông nghiệp, phân bón hữu cơ và phân bón khác, bảo vệ thực vật, kiểm dịch thực vật, quản lý thuốc bảo vệ thực vật ở địa phương.

2. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế-kỹ thuật đã được phê duyệt. Thông tin, tuyên truyền, phổ biến pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý được giao.

3. Trình Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành hoặc phê duyệt theo thẩm quyền các văn bản cá biệt thuộc chuyên ngành, lĩnh vực công tác thuộc phạm vi quản lý của Chi cục.

4. Về sản xuất trồng trọt:

a) Tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất trồng trọt hàng vụ, hàng năm và từng giai đoạn của địa phương; chủ trì thực hiện và tổng kết, đánh giá kế hoạch sản xuất;

b) Tổ chức thực hiện quy hoạch các vùng sản xuất trồng trọt tập trung sau khi cấp thẩm quyền phê duyệt;

c) Hướng dẫn, kiểm tra, thực hiện các quy trình sản xuất an toàn, công nhận, áp dụng các tiến bộ kỹ thuật và thực hiện sản xuất trồng trọt theo hướng thực hành nông nghiệp tốt (GAP) trên địa bàn;

d) Thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến sản xuất, sơ chế rau, quả, chè an toàn: tổ chức tập huấn và cấp chứng chỉ cho người sản xuất; thẩm định, trình Giám đốc Sở cấp giấy chứng nhận và công bố cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm;

đ) Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng, cơ cấu giống theo mùa vụ, thời vụ sản xuất trên địa bàn;

e) Thực hiện các biện pháp khắc phục thiên tai trong sản xuất trồng trọt.

5. Về quản lý giống cây trồng:

a) Hướng dẫn cơ cấu giống, sử dụng giống cây trồng; quản lý, khai thác cây đầu dòng, vườn cây đầu dòng; ứng dụng công nghệ, tiến bộ khoa học kỹ thuật về giống cây trồng thuộc lĩnh vực trồng trọt trên địa bàn;

b) Theo dõi, giám sát việc khảo nghiệm, sản xuất thử, đề xuất công nhận và đề xuất công nhận đặc cách giống mới;

c) Đề xuất công nhận cấp, cấp lại, hủy bỏ hiệu lực giấy công nhận cây đầu dòng, vườn cây đầu dòng trên địa bàn; báo cáo và công bố công khai theo quy định;

d) Hướng dẫn, kiểm tra cấp mã số cho các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh giống cây trồng nông nghiệp; quản lý, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân tham gia sản xuất giống nông hộ trên địa bàn;

đ) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định quản lý nhà nước về giống cây trồng.

6. Về quản lý phân bón:

a) Dự báo nhu cầu, xây dựng kế hoạch sử dụng phân bón hàng vụ, hàng năm của địa phương;

b) Theo dõi, giám sát, nhận xét, đánh giá kết quả khảo nghiệm phân bón mới tại địa phương; tiếp nhận công bố hợp quy phân bón hữu cơ và phân bón khác của các tổ chức, cá nhân theo quy định;

c) Hướng dẫn sử dụng các loại phân bón đúng kỹ thuật, đạt hiệu quả cao, đảm bảo an toàn thực phẩm và hạn chế gây ô nhiễm môi trường.

7. Về quản lý sử dụng đất sản xuất nông nghiệp:

a) Quản lý và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch phương án sử dụng đất có hiệu quả; giải pháp bảo vệ, chống xói mòn nâng cao độ phì đất sản xuất nông nghiệp;

b) Hướng dẫn xây dựng, thẩm định phương án sử dụng lớp đất mặt; phương án khai hoang, phục hóa, cải tạo đất trồng lúa và đất trồng trọt khác;

c) Hướng dẫn xây dựng, thực hiện kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng, nuôi trồng thủy sản trên đất lúa.

8. Về bảo vệ thực vật:

a) Tổ chức thực hiện điều tra, khảo sát thực nghiệm, phát hiện, dự tính dự báo thời gian phát sinh, phạm vi và mức độ gây hại của những sinh vật gây hại thực vật trên địa bàn tỉnh; thông báo kịp thời và đề xuất chủ trương, hướng dẫn biện pháp kỹ thuật phòng chống sinh vật gây hại. Xây dựng, duy trì hệ thống điều tra, phát hiện, cảnh báo, cơ sở dữ liệu và biện pháp phòng, chống sinh vật gây hại;

b) Kiểm tra, xác minh và tham mưu trình Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định công bố dịch, công bố hết dịch hại thực vật theo quy định của pháp luật bảo vệ và kiểm dịch thực vật;

c) Tham mưu chính quyền địa phương, cơ quan quản lý về tổ chức, chỉ đạo, chính sách phòng chống sinh vật gây hại thực vật;

d) Tiếp nhận, xử lý thông tin và hướng dẫn các biện pháp xử lý đối với các sinh vật gây hại được chủ thực vật, tổ chức, cá nhân thông báo;

đ) Đề xuất các biện pháp khắc phục hậu quả do thiên tai, dịch hại gây ra để khôi phục sản xuất nông nghiệp và ổn định đời sống nhân dân.

9. Về kiểm dịch thực vật:

a) Điều tra sinh vật gây hại sản phẩm thực vật lưu trữ trong kho; giám sát, đánh giá sinh vật gây hại giống cây trồng, sinh vật có ích nhập nội; giám sát vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật, các ổ dịch, vùng dịch hại thuộc diện điều chỉnh;

b) Kiểm tra, giám sát các lô vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật từ vùng dịch hoặc đi qua vùng dịch theo quy định của pháp luật;

c) Tổ chức và quản lý công tác khử trùng sản phẩm thực vật bảo quản tại địa phương theo quy định của pháp luật.

10. Về quản lý thuốc bảo vệ thực vật:

a) Thực hiện việc quản lý sản xuất, buôn bán, sử dụng, bảo quản, vận chuyển, quảng cáo, thu hồi thuốc bảo vệ thực vật trên địa bàn; tiếp nhận công bố hợp quy về thuốc bảo vệ thực vật của các tổ chức, cá nhân theo quy định;

b) Hướng dẫn thu gom bao, gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng để tiêu hủy theo đúng quy định;

c) Hướng dẫn, kiểm tra việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trên cây trồng theo quy định.

11. Cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi các loại giấy chứng nhận, giấy phép, chứng chỉ hành nghề và được thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật.

12. Tổ chức, thực hiện công tác quản lý an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường trong lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật theo phân công của Giám đốc Sở và quy định pháp luật.

13. Tham mưu giúp Giám đốc Sở quản lý dự trữ địa phương về giống cây trồng nông nghiệp, thuốc bảo vệ thực vật, vật tư hàng hóa thuộc lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật trên địa bàn sau khi được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.

14. Xây dựng, trình phê duyệt và thực hiện các dự án điều tra cơ bản về giống cây trồng, bảo tồn giống cây trồng; thực hiện điều tra, thống kê và quản lý cơ sở dữ liệu về trồng trọt và bảo vệ thực vật trên địa bàn tỉnh.

15. Thực hiện công tác khuyến nông về trồng trọt và bảo vệ thực vật theo phân công của Giám đốc Sở; thực nghiệm và chuyển giao áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ về trồng trọt và bảo vệ thực vật vào sản xuất.

16. Thực hiện dịch vụ kỹ thuật về trồng trọt, bảo vệ thực vật trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.

17. Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra; giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực và xử lý vi phạm về việc chấp hành pháp luật trong lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật trên địa bàn tỉnh theo quy định.

18. Thực hiện hợp tác quốc tế về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý theo phân cấp của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và quy định của pháp luật.

19. Thực hiện chế độ thông báo, báo cáo định kỳ hoặc đột xuất tình hình, kết quả công tác trồng trọt, bảo vệ thực vật và các hoạt động khác có liên quan ở địa phương theo quy định với cơ quan quản lý trực tiếp và cơ quan chuyên ngành cấp trên; cập nhật, lưu trữ và khai thác cơ sở dữ liệu về trồng trọt, bảo vệ thực vật theo quy định phục vụ công tác chỉ đạo; tổng kết, đánh giá hoạt động trồng trọt và bảo vệ thực vật trên địa bàn tỉnh.

20. Tổ chức thực hiện công tác cải cách hành chính; quản lý tổ chức, biên chế công chức, số lượng người làm việc, tài chính, tài sản được giao theo phân cấp của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và quy định của pháp luật. Thực hiện hợp đồng và hướng dẫn, quản lý nhân viên kỹ thuật trồng trọt, bảo vệ thực vật cấp cơ sở theo quy định của pháp luật.

21. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật và Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao.

Điều 2. Nhiệm vụ Chi cục Chăn nuôi và Thú y

1. Tham mưu, giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình, quy phạm, định mức kinh tế-kỹ thuật về chuyên ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý.

2. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình, quy phạm, định mức kinh tế – kỹ thuật về chăn nuôi, thú y đã được phê duyệt; thông tin tuyên truyền, phổ biến pháp luật về chuyên ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý.

3. Trình Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản cá biệt về chuyên ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý.

4. Về hướng dẫn sản xuất chăn nuôi:

a) Tham mưu, giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn sản xuất chăn nuôi, phòng chống dịch bệnh, khắc phục hậu quả thiên tai đối với chăn nuôi; xây dựng, tổ chức thực hiện và tổng kết, đánh giá kế hoạch sản xuất chăn nuôi hàng năm;

b) Xây dựng quy hoạch chăn nuôi gắn với hệ thống giết mổ, chế biến gia súc, gia cầm và bảo quản sản phẩm chăn nuôi tại địa phương;

c) Xây dựng và tổ chức thực hiện các quy trình về chăn nuôi áp dụng trên địa bàn tỉnh. Kiểm tra, thanh tra cơ sở sản xuất được cấp giấy chứng nhận VietGAP và hoạt động đánh giá, chứng nhận VietGAP của tổ chức chứng nhận về chăn nuôi được chỉ định theo thẩm quyền; giải quyết khiếu nại liên quan đến chứng nhận VietGAP về chăn nuôi trên địa bàn theo quy định của pháp luật; tập huấn VietGAP cho các tổ chức, cá nhân sản xuất, sơ chế trên địa bàn;

d) Tổ chức triển khai chương trình, kế hoạch hoạt động sản xuất đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực chăn nuôi;

đ) Đề xuất kế hoạch xây dựng và phát triển các vùng chăn nuôi an toàn;

e) Giám sát, kiểm tra và hướng dẫn việc thực hiện quy chế quản lý cơ sở sản xuất chăn nuôi an toàn; tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật sản xuất chăn nuôi đảm bảo an toàn thực phẩm.

5. Về quản lý giống vật nuôi:

a) Triển khai thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển giống vật nuôi phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội của địa phương;

b) Tham gia quản lý quỹ gen vật nuôi, vi sinh vật dùng trong chăn nuôi theo quy định của pháp luật;

c) Tham gia quản lý khảo nghiệm giống vật nuôi theo quy định;

d) Thực hiện công tác quản lý theo quy định về danh mục giống vật nuôi được phép sản xuất, kinh doanh; danh mục nguồn gen vật nuôi quý hiếm cần bảo tồn; danh mục giống vật nuôi quý hiếm cấm xuất khẩu trên địa bàn;

đ) Đôn đốc, hướng dẫn thực hiện việc chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy, công bố tiêu chuẩn cơ sở lĩnh vực giống vật nuôi trong phạm vi địa phương;

e) Tiếp nhận hồ sơ đăng ký, ra thông báo tiếp nhận công bố hợp quy, lập sổ theo dõi và quản lý hồ sơ công bố hợp quy lĩnh vực giống vật nuôi thuộc phạm vi quản lý của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

g) Cấp giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) đối với giống vật nuôi (bao gồm phôi, tinh, con giống vật nuôi); môi trường pha chế, bảo quản tinh, phôi vật nuôi để xuất khẩu;

h) Tổ chức thực hiện kế hoạch, quản lý, sử dụng quỹ dự phòng thiên tai, dịch bệnh đối với giống vật nuôi trên địa bàn tỉnh theo quy định;

i) Tổ chức thực hiện kế hoạch hàng năm về giám định, bình tuyển đàn gia súc giống trên địa bàn; hướng dẫn cơ quan chuyên ngành cấp huyện tổ chức thực hiện việc giám định, bình tuyển đàn gia súc giống trên địa bàn.

6. Về quản lý thức ăn chăn nuôi  :

a) Tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển và sử dụng thức ăn chăn nuôi tại địa phương sau khi được cấp thẩm quyền phê duyệt; hướng dẫn sử dụng thức ăn chăn nuôi có hiệu quả, không gây ô nhiễm môi trường;

b) Tổ chức thực hiện các chính sách khuyến khích, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp trên địa bàn nâng cao chất lượng, nâng cao khả năng cạnh tranh của thức ăn chăn nuôi, chương trình nâng cao năng suất, chất lượng và khả năng cạnh tranh thức ăn chăn nuôi của địa phương;

c) Giám sát hoạt động khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi trong phạm vi địa phương;

d) Đôn đốc, hướng dẫn thực hiện việc chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy, công bố tiêu chuẩn cơ sở lĩnh vực thức ăn chăn nuôi trong phạm vi địa phương; tiếp nhận hồ sơ đăng ký, ra thông báo tiếp nhận công bố hợp quy, lập sổ theo dõi và quản lý hồ sơ công bố hợp quy lĩnh vực thức ăn chăn nuôi trên địa bàn;

đ) Quản lý các mặt hàng thức ăn chăn nuôi trong danh mục thức ăn chăn nuôi được phép lưu hành tại Việt Nam trong phạm vi địa phương theo quy định;

e) Tổ chức thực hiện quản lý các chất cấm sản xuất, nhập khẩu, lưu thông và sử dụng trong sản xuất, kinh doanh thức ăn chăn nuôi tại địa phương;

g) Cấp giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) đối với thức ăn chăn nuôi để xuất khẩu.

7. Về môi trường chăn nuôi:

a) Tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch và nhiệm vụ về bảo vệ môi trường trong chăn nuôi; định kỳ tổ chức đánh giá hiện trạng môi trường trong chăn nuôi;

b) Tổ chức thẩm định, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường trong chăn nuôi trên địa bàn theo quy định của pháp luật;

c) Xây dựng và hướng dẫn thực hiện các biện pháp xử lý chất thải bảo vệ môi trường trong chăn nuôi;

d) Hướng dẫn, giám sát, kiểm tra việc thực hiện công tác kiểm soát môi trường trong chăn nuôi;

đ) Giám sát, kiểm tra việc thực hiện tiêu chuẩn và quy chuẩn quốc gia về môi trường trong sản xuất chăn nuôi tại địa phương;

e) Đôn đốc, hướng dẫn thực hiện việc chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy, công bố tiêu chuẩn cơ sở lĩnh vực môi trường chăn nuôi, các chế phẩm sinh học phục vụ chăn nuôi trong phạm vi địa phương; tiếp nhận hồ sơ đăng ký, ra thông báo tiếp nhận công bố hợp quy, lập sổ theo dõi và quản lý hồ sơ công bố hợp quy lĩnh vực môi trường chăn nuôi, các chế phẩm sinh học phục vụ chăn nuôi theo quy định của pháp luật.

8. Phòng, chống dịch bệnh động vật, thủy sản (sau đây gọi chung là dịch bệnh động vật):

a) Tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện các dự án, chương trình khống chế, thanh toán dịch bệnh động vật; chương trình kiểm soát bệnh lây từ động vật sang người; kế hoạch phòng, chống dịch bệnh động vật và tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện;

b) Kiểm tra, giám sát định kỳ hoặc đột xuất các bệnh động vật thuộc danh mục các bệnh phải kiểm tra theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại các cơ sở chăn nuôi, sản xuất con giống trên địa bàn tỉnh (trừ các cơ sở chăn nuôi do Trung ương quản lý, cơ sở giống quốc gia, cơ sở giống có vốn đầu tư nước ngoài);

c) Tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch tiêm vắc xin phòng các bệnh bắt buộc theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

d) Thực hiện việc chẩn đoán, xét nghiệm và điều trị bệnh cho động vật; kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định về phòng, chống dịch bệnh động vật; điều tra, giám sát, phát hiện dịch bệnh động vật; hướng dẫn khoanh vùng, xử lý ổ dịch, tiêu độc khử trùng, phục hồi môi trường chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản sau khi hết dịch bệnh;

đ) Hướng dẫn các biện pháp phòng, chống dịch bệnh động vật; hướng dẫn mạng lưới thú y xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là thú y cấp xã) giám sát, phát hiện, ngăn chặn, xử lý các ổ dịch mới và kiểm soát các ổ dịch cũ;

e) Báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố dịch và công bố hết dịch bệnh động vật theo quy định pháp luật;

g) Phối hợp với cơ quan quản lý chuyên ngành về kiểm lâm trực thuộc Sở trong việc thẩm định điều kiện vệ sinh thú y và giám sát tình hình dịch bệnh của các cơ sở nuôi động vật hoang dã trên địa bàn tỉnh;

h) Giám sát hoạt động của các cá nhân, tổ chức hành nghề thú y trên địa bàn tỉnh và báo cáo về hoạt động hành nghề thú y theo quy định;

i) Yêu cầu cá nhân, tổ chức hành nghề thú y cung cấp thông tin về tình hình dịch bệnh động vật và huy động các cá nhân, tổ chức hành nghề thú y trên địa bàn tỉnh tham gia tiêm vắc xin phòng bệnh cho động vật, tham gia chống dịch bệnh động vật theo quy định;

k) Quản lý, sử dụng vật tư, hóa chất phục vụ công tác phòng, chống dịch bệnh động vật từ nguồn dự trữ quốc gia, địa phương và các nguồn khác.

9. Xây dựng vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật:

a) Tham mưu, giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt dự án, chương trình, kế hoạch xây dựng vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh trên địa bàn tỉnh;

b) Thực hiện trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước về thú y đối với vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

10. Kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật; kiểm soát giết mổ; kiểm tra vệ sinh thú y:

a) Thực hiện việc kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật lưu thông trong nước; kiểm soát vận chuyển động vật, sản phẩm động vật vận chuyển tại các Trạm Kiểm dịch đầu mối giao thông; quản lý, giám sát động vật, sản phẩm động vật nhập khẩu sau thời gian cách ly kiểm dịch;

b) Kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển khẩu, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam tại các cửa khẩu được ủy quyền theo quy định của pháp luật;

c) Tổ chức thực hiện việc kiểm soát giết mổ động vật; quản lý, giám sát các cơ sở sơ chế, chế biến, đóng gói, bảo quản, kinh doanh sản phẩm động vật phục vụ tiêu dùng trong nước;

d) Kiểm tra vệ sinh thú y đối với sản phẩm động vật ở dạng tươi sống, sơ chế và chế biến lưu thông trên thị trường; thức ăn chăn nuôi, nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi có nguồn gốc từ động vật; chất thải động vật tại các cơ sở chăn nuôi tập trung, cách ly kiểm dịch, thu gom, giết mổ động vật và các cơ sở sơ chế, chế biến, bảo quản, kinh doanh sản phẩm động vật thuộc phạm vi quản lý;

đ) Kiểm tra điều kiện vệ sinh thú y và cấp giấy chứng nhận vệ sinh thú y đối với vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật theo uỷ quyền của Cục Thú y; các cơ sở chăn nuôi tập trung; cơ sở sản xuất, kinh doanh con giống (trừ các cơ sở chăn nuôi do Trung ương quản lý, cơ sở giống quốc gia); cơ sở giết mổ động vật; cơ sở sơ chế, chế biến, đóng gói, bảo quản sản phẩm động vật phục vụ tiêu dùng trong nước; cơ sở, cửa hàng kinh doanh động vật, sản phẩm động vật ở dạng tươi sống và sơ chế; cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi, nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi có nguồn gốc từ động vật; cơ sở, khu tập trung, cách ly kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật;

e) Kiểm tra điều kiện vệ sinh thú y; hướng dẫn, giám sát việc thực hiện hoặc trực tiếp thực hiện việc vệ sinh, khử trùng tiêu độc nơi tập trung động vật, sản phẩm động vật tham gia hội chợ, triển lãm, biểu diễn thể thao, nghệ thuật;

g) Hướng dẫn, giám sát việc thực hiện hoặc trực tiếp thực hiện việc vệ sinh, khử trùng tiêu độc đối với các cơ sở có hoạt động liên quan đến thú y, phương tiện vận chuyển, dụng cụ chứa đựng động vật, sản phẩm động vật, chất thải động vật; xử lý động vật, sản phẩm động vật không đủ tiêu chuẩn vệ sinh thú y; xử lý chất thải, phương tiện vận chuyển, các vật dụng có liên quan đến động vật, sản phẩm động vật không đủ tiêu chuẩn vệ sinh thú y;

h) Cấp và thu hồi trang sắc phục kiểm dịch động vật; thu hồi thẻ kiểm dịch viên động vật, biển hiệu kiểm dịch động vật theo quy định;

i) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị thuộc Cục Thú y thẩm định địa điểm, điều kiện vệ sinh thú y trong quá trình xây dựng cơ sở giết mổ động vật, sơ chế, chế biến, đóng gói, bảo quản sản phẩm động vật phục vụ xuất khẩu; cơ sở, khu cách ly kiểm dịch động vật xuất, nhập khẩu.

11. Quản lý thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất (sau đây gọi là thuốc thú y) dùng trong thú y, trừ các sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường nuôi trồng thủy sản:

a) Quản lý việc kinh doanh, sử dụng thuốc thú y trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;

b) Hướng dẫn sử dụng các loại thuốc thú y để phòng bệnh, chữa bệnh, chống dịch bệnh cho động vật; thông báo danh mục thuốc thú y được phép lưu hành, hạn chế sử dụng, cấm sử dụng theo quy định của pháp luật;

c) Thẩm định điều kiện vệ sinh thú y đối với cơ sở thử nghiệm, khảo nghiệm thuốc thú y và giám sát quá trình thử nghiệm, khảo nghiệm thuốc thú y theo quy định;

d) Kiểm tra và cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc thú y đối với cửa hàng, đại lý kinh doanh thuốc thú y trên địa bàn tỉnh;

đ) Xử lý thuốc thú y giả, kém chất lượng, cấm sử dụng, không có trong danh mục thuốc thú y được phép lưu hành tại Việt Nam, không có nhãn mác hoặc có nhãn mác nhưng không đúng theo quy định của pháp luật.

12. Quản lý phí, lệ phí; cấp, thu hồi các loại chứng nhận, chứng chỉ hành nghề thú y sau đây:

a) Tiêm phòng, xét nghiệm (bao gồm cả xét nghiệm phi lâm sàng), chẩn đoán bệnh, kê đơn, chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe động vật;

b) Phẫu thuật động vật;

c) Kinh doanh thuốc thú y;

d) Các hoạt động tư vấn, dịch vụ khác có liên quan đến thú y;

đ) Cấp, thu hồi các loại giấy chứng nhận về thú y theo quy định của pháp luật;

e) Tổ chức quản lý việc thu, nộp và sử dụng phí, lệ phí theo quy định của pháp luật.

13. Tập huấn, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn nghiệp vụ, chế độ, chính sách và pháp luật cho công chức, viên chức, nhân viên chăn nuôi, thú y cấp xã và các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến chăn nuôi, thú y trên địa bàn tỉnh.

14. Tổ chức thực hiện các dịch vụ kỹ thuật chăn nuôi, thú y theo quy định của pháp luật.

15. Tổ chức thực hiện các hoạt động hợp tác quốc tế, xúc tiến thương mại về chăn nuôi, thú y theo quy định; nghiên cứu, triển khai ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật về chăn nuôi, thú y; thẩm định chuyên ngành các chương trình, dự án về chăn nuôi, thú y trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

16. Thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành về chăn nuôi, thú y theo quy định của pháp luật. Giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng, lãng phí trong lĩnh vực chăn nuôi, thú y.

17. Báo cáo định kỳ, đột xuất về tình hình sản xuất chăn nuôi, thú y theo hướng dẫn của Cục Chăn nuôi, Cục Thú y.

18. Tổ chức thực hiện công tác cải cách hành chính; quản lý tổ chức, biên chế, vị trí việc làm, công chức, viên chức, tài chính, tài sản và nguồn lực khác được giao theo phân cấp của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và quy định của pháp luật.

19. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật và Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao.

Điều 3. Nhiệm vụ Chi cục Kiểm lâm

1. Về quản lý rừng:

a) Tham mưu, giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình, quy phạm, định mức kinh tế – kỹ thuật về chuyên ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý;

b) Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình, quy phạm, định mức kinh tế – kỹ thuật về lâm nghiệp đã được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến pháp luật về chuyên ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý;

c) Trình Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản về chuyên ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý.

2. Về phát triển rừng:

a) Hướng dẫn, kiểm tra thực hiện quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án về trồng rừng, cải tạo rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh, nuôi dưỡng, làm giàu rừng;

b) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy trình, quy phạm, định mức kinh tế-kỹ thuật về trồng rừng, cải tạo rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên, nuôi dưỡng và làm giàu rừng;

c) Thẩm định trình cấp có thẩm quyền phê duyệt các dự án bảo vệ, phát triển rừng, các mô hình khuyến lâm, phát triển lâm sản ngoài gỗ theo quy định của pháp luật;

d) Thực hiện công tác trồng cây phân tán trên địa bàn tỉnh;

đ) Theo dõi, tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện các dự án bảo vệ và phát triển rừng.

3. Về giống cây lâm nghiệp:

a) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch và phát triển hệ thống vườn giống, rừng giống cây lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh;

b) Tham mưu cho Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý giống, các nguồn giống, vườn giống cây trồng lâm nghiệp; tổ chức việc bình tuyển và công nhận cây mẹ, cây đầu dòng và rừng giống trên địa bàn tỉnh. Xây dựng phương án, biện pháp, hướng dẫn, kiểm tra và chịu trách nhiệm về sản xuất giống cây trồng lâm nghiệp theo quy định.

4. Về sử dụng rừng:

a) Tham mưu xây dựng, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện phương án điều chế rừng tự nhiên, phương án quản lý rừng bền vững, kế hoạch khai thác gỗ, lâm sản khác và chế biến lâm sản;

b) Thẩm định, trình Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt hồ sơ thiết kế khai thác gỗ rừng tự nhiên, khai thác, tỉa thưa gỗ rừng trồng, khai thác nhựa thông theo quy định;

c) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các chính sách, chương trình, kế hoạch về chi trả dịch vụ môi trường rừng.

5. Bảo tồn thiên nhiên:

a) Hướng dẫn, kiểm tra việc xây dựng hệ thống rừng đặc dụng và rừng phòng hộ trên địa bàn;

b) Tham mưu quản lý các khu rừng đặc dụng, bảo tồn đa dạng sinh học, các loài thực vật, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm theo quy định của pháp luật;

c) Hướng dẫn, kiểm tra việc xử lý vi phạm trong hoạt động gây nuôi, trồng cấy nhân tạo động vật, thực vật hoang dã và bảo vệ môi trường rừng theo quy định của pháp luật;

d) Hướng dẫn, kiểm tra về bảo tồn thiên nhiên; giáo dục môi trường gắn với cộng đồng tại các khu bảo tồn thiên nhiên.

6. Bảo vệ rừng:

a) Tham mưu cho Giám đốc Sở trình cấp có thẩm quyền huy động các đơn vị vũ trang; huy động lực lượng, phương tiện khác của các tổ chức, cá nhân đóng trên địa bàn để kịp thời ngăn chặn, ứng cứu cháy rừng và phá rừng nghiêm trọng trong những tình huống cần thiết và cấp bách;

b) Tổ chức thực hiện các biện pháp chống chặt, phá rừng trái phép và các hành vi trái pháp luật xâm hại đến rừng và đất lâm nghiệp;

c) Dự báo nguy cơ cháy rừng; xây dựng lực lượng phòng cháy, chữa cháy rừng chuyên ngành; thống kê, kiểm kê rừng và đất lâm nghiệp; tham gia phòng, trừ sâu bệnh hại rừng;

d) Tổ chức bảo vệ các khu rừng đặc dụng, rừng phòng hộ thuộc địa phương quản lý;

đ) Phối hợp hoạt động bảo vệ rừng đối với lực lượng bảo vệ rừng của các chủ rừng và lực lượng bảo vệ rừng của cộng đồng dân cư trên địa bàn.

7. Bảo đảm chấp hành pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng ở địa phương:

a) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước về rừng và đất lâm nghiệp trên địa bàn;

b) Tổ chức thực hiện các hoạt động xử lý, xử phạt vi phạm hành chính; khởi tố, điều tra hình sự các hành vi vi phạm pháp luật về quản lý rừng, bảo vệ rừng, quản lý lâm sản theo quy định của pháp luật;

c) Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của chủ rừng khi rừng bị xâm hại.

8. Xây dựng lực lượng và tuyên truyền:

a) Tập huấn, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn nghiệp vụ, chế độ, chính sách và pháp luật cho công chức, viên chức ngành lâm nghiệp và các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến lâm nghiệp trên địa bàn;

b) Cấp phát, quản lý trang phục, phù hiệu, cấp hiệu, biển hiệu, cờ hiệu, thẻ kiểm lâm, vũ khí quân dụng, công cụ hỗ trợ, trang thiết bị chuyên dùng của kiểm lâm địa phương; ấn chỉ xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý bảo vệ rừng, quản lý lâm sản theo quy định pháp luật.

9. Tổ chức thực hiện các dịch vụ kỹ thuật lâm nghiệp theo quy định pháp luật; tổ chức hoạt động du lịch sinh thái phải phù hợp với quy hoạch khu rừng đặc dụng và quy định của pháp luật.

10. Thực hiện hợp tác quốc tế, nghiên cứu khoa học, triển khai ứng dụng tiến bộ kỹ thuật về bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

11. Thực hiện thanh tra chuyên ngành về lâm nghiệp theo quy định của pháp luật. Giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng trong lĩnh vực lâm nghiệp; thực hiện việc báo cáo định kỳ, đột xuất theo quy định.

12. Tổ chức thực hiện công tác cải cách hành chính; quản lý tổ chức, biên chế công chức, vị trí việc làm, công chức, viên chức, tài chính, tài sản và nguồn lực khác được giao theo phân cấp của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và quy định của pháp luật.

13. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định pháp luật và Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao.

Điều 4. Nhiệm vụ Chi cục Thủy sản

1. Tham mưu, giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình, quy phạm, định mức kinh tế-kỹ thuật về chuyên ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý.

2. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình, quy phạm, định mức kinh tế-kỹ thuật về thủy sản đã được phê duyệt; thông tin tuyên truyền, phổ biến pháp luật về chuyên ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý.

3. Trình Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản cá biệt về chuyên ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý.

4. Thẩm định các dự án đầu tư trong lĩnh vực thuỷ sản; thực hiện đánh giá tác động của các dự án quy hoạch trong lĩnh vực thủy sản.

5. Tổ chức, thực hiện công tác điều tra, thông tin, thống kê, quản lý cơ sở dữ liệu và báo cáo về thủy sản, ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thủy sản trên địa bàn tỉnh.

6. Về khai thác thủy sản:

a) Điều tra, đánh giá nguồn lợi thủy sản; cung cấp thông tin về dự báo ngư trường, vùng khai thác, mùa, vụ khai thác thủy sản theo quy định của pháp luật;

b) Tổ chức sản xuất, chuyển đổi cơ cấu nghề nghiệp trong hoạt động khai thác thủy sản; hướng dẫn việc phòng, tránh và giảm nhẹ thiên tai trong khai thác thủy sản;

c) Quản lý hoạt động tàu cá trên địa bàn theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn cho người và tàu cá khai thác thủy sản;

d) Hướng dẫn, kiểm tra, tổ chức thực hiện các tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy phạm kỹ thuật, định mức kinh tế-kỹ thuật; các quy định về phân cấp quản lý tàu cá, cảng cá, bến cá, chợ thủy sản đầu mối, vùng, tuyến khai thác thủy sản, khu neo đậu trú bão của tàu cá, đăng ký, đăng kiểm tàu cá trên địa bàn tỉnh thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao;

đ) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy chế vùng khai thác thủy sản ở sông, hồ, đầm, phá và các vùng nước tự nhiên khác thuộc phạm vi quản lý của tỉnh theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

7. Về bảo tồn và phát triển nguồn lợi thủy sản:

a) Tuyên truyền, phổ biến những quy định của pháp luật về danh mục các loài thủy sản cần được bảo tồn, bảo vệ, cần được tái tạo; các biện pháp bảo vệ môi trường các hệ sinh thái thủy sản, bảo tồn quỹ gen, đa dạng sinh học thủy sản; danh mục các loài thủy sản đã được ghi trong sách đỏ Việt Nam và các loài thủy sản khác bị cấm khai thác, cấm khai thác có thời hạn; các quy định về phương pháp khai thác, nghề, phương tiện, mùa vụ, khu vực khai thác để bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản;

b) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về xác lập các khu bảo tồn biển và khu bảo tồn vùng nước nội địa của địa phương; quy chế quản lý khu bảo tồn biển và khu bảo tồn vùng nước nội địa do địa phương quản lý thuộc phạm vi quản lý của tỉnh theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

c) Hướng dẫn thực hiện việc thành lập, quản lý các khu bảo tồn loài, sinh cảnh, khu dự trữ tài nguyên thiên nhiên thủy sinh và quy định về tiêu chí phân loại khu bảo tồn loài, sinh cảnh, khu dự trữ tài nguyên thiên nhiên thủy sinh theo phân cấp; tổ chức quản lý khu bảo tồn có tầm quan trọng quốc gia, quốc tế theo quy định pháp luật.

8. Về hướng dẫn sản xuất nuôi trồng thủy sản:

a) Hướng dẫn mùa vụ, đối tượng và cơ cấu thủy sản nuôi trồng tại địa phương, quy trình sản xuất, thu hoạch, phối hợp cơ quan có liên quan điều phối nước phục vụ nuôi trồng; tham gia thực hiện phòng, chống và khắc phục hậu quả dịch bệnh trong nuôi trồng thủy sản;

b) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện điều kiện sản xuất kinh doanh, chất lượng sản phẩm nuôi trồng theo quy định;

c) Thống kê, kiểm tra, đánh giá phân loại và công bố kết quả kiểm tra theo quy định phục vụ cho truy xuất nguồn gốc sản phẩm;

d) Triển khai áp dụng VietGap và các quy phạm nuôi tốt vào nuôi trồng thủy sản, đánh số và thực hiện truy xuất nguồn gốc sản phẩm thủy sản nuôi trồng trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;

đ) Thẩm định các dự án đầu tư nuôi trồng thủy sản, việc thuê, gia hạn, thu hồi đất, mặt nước để nuôi trồng thuỷ sản theo quy định của pháp luật;

e) Hướng dẫn, kiểm tra sản xuất giống thủy sản theo quy định của pháp luật. Phối hợp với cơ quan liên quan thực hiện các biện pháp phòng trừ dịch bệnh thủy sản theo quy định của pháp luật.

9. Về giống thủy sản:

a) Hướng dẫn, kiểm tra các cơ sở sản xuất, kinh doanh giống thực hiện quy định điều kiện sản xuất, kinh doanh và chất lượng giống thủy sản;

b) Thống kê, kiểm tra, đánh giá, phân loại và công bố kết quả kiểm tra cơ sở sản xuất, kinh doanh giống thủy sản theo quy định;

c) Kiểm tra, giám sát về chất lượng giống thủy sản;

d) Thực hiện quản lý truy xuất nguồn gốc giống thủy sản và quản lý chất lượng giống thủy sản trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.

10. Về thức ăn, nguyên liệu, chất bổ sung thức ăn thủy sản:

a) Hướng dẫn các cơ sở sản xuất, kinh doanh thức ăn thủy sản thực hiện quy định điều kiện sản xuất, kinh doanh và chất lượng thức ăn thủy sản;

b) Thống kê, kiểm tra, đánh giá, phân loại và công bố kết quả kiểm tra cơ sở sản xuất, kinh doanh thức ăn thủy sản theo quy định;

c) Kiểm tra chất lượng thức ăn thủy sản, hoạt động sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;

d) Thực hiện quản lý truy xuất nguồn gốc sản phẩm trong sản xuất, kinh doanh thức ăn thủy sản trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.

11. Về quản lý môi trường nuôi, các sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường nuôi trồng thủy sản:

a) Hướng dẫn các cơ sở sản xuất, kinh doanh sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường nuôi trồng thủy sản thực hiện quy định điều kiện sản xuất, kinh doanh và chất lượng thức ăn thủy sản;

b) Thống kê, kiểm tra đánh giá phân loại và công bố kết quả kiểm tra cơ sở sản xuất, kinh doanh sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường nuôi trồng thủy sản theo quy định;

c) Kiểm tra chất lượng sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường nuôi trồng thủy sản, hoạt động sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;

d) Thực hiện quản lý truy xuất nguồn gốc sản phẩm trong sản xuất, kinh doanh sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;

đ) Quản lý môi trường và chất lượng nước các vùng nuôi trồng thủy sản, thực hiện các nhiệm vụ quan trắc và cảnh báo môi trường dịch bệnh thủy sản;

e) Phối hợp cơ quan có liên quan tổ chức thực hiện kiểm soát chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm.

12. Cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy chứng nhận, giấy phép, chứng chỉ và được thu phí và lệ phí thuộc phạm vi quản lý của Chi cục theo quy định của pháp luật.

13. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng và xử lý vi phạm pháp luật về thủy sản theo quy định của pháp luật; phối hợp với lực lượng kiểm ngư triển khai các hoạt động tuần tra, kiểm tra, kiểm soát, phát hiện và xử lý vi phạm pháp luật và thanh tra chuyên ngành thủy sản.

14. Tổ chức thực hiện các hoạt động hợp tác quốc tế về thủy sản theo quy định; nghiên cứu, triển khai ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật về thủy sản; phối hợp thực hiện phòng, chống thiên tai. Chấp hành chế độ báo cáo, thống kê hoặc khi có yêu cầu đột xuất của Tổng cục Thủy sản, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

15. Tổ chức thực hiện công tác cải cách hành chính; quản lý tổ chức, biên chế, vị trí việc làm, công chức, viên chức, tài chính, tài sản và nguồn lực khác được giao theo phân cấp của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và theo quy định của pháp luật.

16. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định pháp luật và Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao.

Điều 5. Nhiệm vụ Chi cục Thủy lợi

1. Tham mưu, giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình, quy phạm, định mức kinh tế-kỹ thuật về chuyên ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý.

2. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình, quy phạm, định mức kinh tế-kỹ thuật về công tác thủy lợi, đê điều, phòng, chống thiên tai, nước sạch nông thôn đã được phê duyệt; thông tin tuyên truyền, phổ biến pháp luật về chuyên ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý.

3. Trình Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản cá biệt về chuyên ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý.

4. Tổ chức thực hiện công tác điều tra, thống kê và quản lý cơ sở dữ liệu về lĩnh vực thủy lợi, đê điều và phòng, chống thiên tai, nước sạch nông thôn trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.

5. Về khai thác, sử dụng và bảo vệ công trình thủy lợi:

a) Tham mưu, trình cấp có thẩm quyền ban hành quy trình vận hành, phương án bảo đảm an toàn công trình thủy lợi thuộc phạm vi quản lý nhà nước của tỉnh; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện sau khi được phê duyệt;

b) Tổ chức thực hiện khai thác, sử dụng tổng hợp, tiết kiệm, an toàn và có hiệu quả nguồn nước từ các công trình thủy lợi; giải quyết các tranh chấp phát sinh theo quy định của pháp luật;

c) Tham mưu với Sở, trình cấp có thẩm quyền cấp, thu hồi, gia hạn giấy phép cho các hoạt động phải có phép trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi, xả nước thải vào hệ thống thủy lợi theo quy định của pháp luật;

d) Là thành viên Hội đồng bàn giao cơ sở các công trình thủy lợi; thẩm định, thẩm tra hoặc tham gia thẩm định các dự án xây dựng mới, sửa chữa, nâng cấp các công trình thủy lợi khi được cấp có thẩm quyền giao;

đ) Thẩm định dự án tu bổ và sửa chữa thường xuyên các công trình thủy lợi;

e) Phát hiện, ngăn chặn, phối hợp với chính quyền địa phương trong việc xử lý các vi phạm về khai thác, sử dụng và bảo vệ công trình thủy lợi.

6. Về công tác nước sạch nông thôn:

a) Hướng dẫn, quản lý khai thác, sử dụng và bảo vệ các công trình nước sạch nông thôn; phối hợp thẩm định, điều chỉnh, bổ sung, lập báo cáo kinh tế-kỹ thuật các dự án đầu tư xây dựng, nâng cấp, sửa chữa công trình nước sạch nông thôn theo phân công của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

b) Là thành viên hội đồng bàn giao cơ sở công trình nước sạch nông thôn trên địa bàn tỉnh. Tham gia thẩm định các dự án xây dựng mới, sửa chữa, nâng cấp, công trình nước sạch nông thôn.

7. Về công tác đê điều:

a) Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch đầu tư xây dựng, tu bổ, nâng cấp, kiên cố hóa, bảo vệ, sử dụng đê điều và hộ đê; kế hoạch, giải pháp phòng, chống sạt lở bờ sông, bờ biển thuộc phạm vi quản lý;

b) Thực hiện công tác hộ đê, xử lý kỹ thuật các sự cố đê điều, phối hợp với các ngành, địa phương liên quan đề xuất phương án phòng, tránh, xử lý, khắc phục hậu quả sự cố đê điều. Đề xuất các giải pháp huy động các nguồn lực để cứu hộ và bảo vệ đê điều, an toàn cho dân cư khi sạt lở đê, bờ sông;

c) Tham mưu cho Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hoạt động có cấp phép liên quan đến đê điều theo quy định; hướng dẫn các địa phương tổ chức lực lượng quản lý đê nhân dân;

d) Tổ chức cắm mốc chỉ giới trên thực địa và xây dựng kế hoạch, biện pháp thực hiện việc di dời công trình, nhà ở liên quan tới phạm vi bảo vệ công trình đê điều và ở bãi sông theo quy định;

đ) Hướng dẫn, kiểm tra và chịu trách nhiệm về việc xây dựng, khai thác, bảo vệ đê điều, bảo vệ công trình phòng, chống lụt, bão (PCLB); xây dựng phương án, biện pháp và tổ chức thực hiện việc PCLB, sạt lở ven sông, ven biển trên địa bàn;

e) Theo dõi mọi nguồn vốn đầu tư, tu bổ, nâng cấp, duy tu, sửa chữa công trình đê điều và PCLB; tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển, tu bổ, duy tu đê điều và quản lý việc thực hiện sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

g) Quản lý, kiểm tra việc sử dụng vật tư dự trữ, trang thiết bị phòng chống lụt, bão;

h) Tổ chức đánh giá hiện trạng đê điều, cảnh báo khu vực có nguy cơ sạt lở, lũ quét, ngập lụt, đề xuất phương án phòng tránh, xử lý khắc phục hậu quả các sự cố;

i) Phát hiện, ngăn chặn, phối hợp với chính quyền địa phương trong việc xử lý các vi phạm Luật Đê điều;

k) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quy định tại Điều 38; Điều 39 và Điều 40 của Luật Đê điều và Khoản 2, Điều 7 Nghị định 113/2007/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đê điều.

8. Về công tác phòng, tránh giảm nhẹ thiên tai và phòng, chống tác hại do nước gây ra:

a) Tham mưu, trình Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn biện pháp huy động nguồn lực, vật tư, phương tiện để phòng, chống, khắc phục hậu quả do bão, lũ, hạn hán, úng, ngập, xâm nhập mặn, sạt lở, thiên tai khác và ô nhiễm nguồn nước gây ra; xử lý sự cố công trình thủy lợi, đê điều; tổ chức, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

b) Tổ chức theo dõi, cập nhật về tình hình mưa, bão, lũ, tố, lốc, động đất, sóng thần; phối hợp với các ngành, các tổ chức, các địa phương kịp thời đề xuất với Ban chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn của tỉnh phương án xử lý sự cố các công trình thủy lợi, đê điều và xử lý tình huống, khắc phục hậu quả do thiên tai gây ra thuộc phạm vi quản lý;

c) Hướng dẫn, kiểm tra thực hiện các quy định về tình huống khẩn cấp cần phân lũ, chậm lũ, các biện pháp di dân, bảo đảm sản xuất và đời sống của nhân dân, khắc phục hậu quả ngập lụt, trợ cấp cho nhân dân; biện pháp phòng, tránh và giảm nhẹ thiên tai;

d) Thực hiện nhiệm vụ Văn phòng thường trực Ban chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn theo yêu cầu của Ban chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tỉnh.

9. Thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của chủ đầu tư công trình xây dựng (nâng cấp, sửa chữa các công trình thủy lợi; nâng cấp, duy tu, sửa chữa, tu bổ và làm mới đê điều, công trình phòng chống lụt bão; nâng cấp, sửa chữa công trình nước sạch nông thôn) khi được cấp có thẩm quyền giao.

10. Tổ chức thực hiện các hoạt động hợp tác quốc tế về thủy lợi, đê điều, phòng, chống thiên tai, nước sạch nông thôn theo quy định; nghiên cứu, triển khai ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật về chuyên ngành quản lý.

11. Thực hiện chức năng thanh tra, kiểm tra chuyên ngành, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo, trong lĩnh vực thủy lợi, đê điều, phòng, chống thiên tai, nước sạch nông thôn theo quy định của pháp luật.

12. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước được giao theo quy định của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tổng cục Thủy lợi.

13. Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, chuyên môn nghiệp vụ cho công chức, viên chức thuộc Chi cục Thủy lợi.

14. Quản lý tổ chức, biên chế công chức, vị trí việc làm, công chức, viên chức, tài chính, tài sản và nguồn lực khác được giao theo phân cấp của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và quy định của pháp luật.

15. Xây dựng và thực hiện chương trình cải cách hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Chi cục theo mục tiêu và nội dung, chương trình cải cách hành chính của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

16. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định pháp luật và Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao.

Điều 6. Nhiệm vụ Chi cục Phát triển nông thôn

1. Tham mưu giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình, quy phạm, định mức kinh tế-kỹ thuật về kinh tế hợp tác trong nông nghiệp; kinh tế trang trại; kinh tế hộ; quy hoạch và bố trí, ổn định dân cư, di dân tái định cư; phát triển nông thôn; an sinh xã hội; đào tạo nghề cho lao động nông thôn; cơ điện nông nghiệp và phát triển ngành nghề nông thôn.

2. Hướng dẫn, tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình, quy phạm, định mức kinh tế-kỹ thuật đã được phê duyệt. Thông tin, tuyên truyền, phổ biến pháp luật chuyên ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý.

3. Trình Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành theo thẩm quyền các văn bản cá biệt về chuyên ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Chi cục.

4. Về kinh tế hợp tác trong nông nghiệp, nông thôn:

a) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các chương trình, dự án, đề án, kế hoạch về phát triển kinh tế hợp tác nông, lâm, ngư nghiệp và diêm nghiệp, kinh tế hộ, kinh tế trang trại, liên kết trong nông nghiệp sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

b) Tổng hợp, trình Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để trình Ủy ban nhân dân tỉnh về cơ chế, chính sách, biện pháp khuyến khích phát triển kinh tế hộ, kinh tế trang trại, kinh tế hợp tác nông, lâm, ngư nghiệp và diêm nghiệp gắn với ngành nghề, làng nghề nông thôn trên địa bàn cấp xã; hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

5. Về phát triển nông thôn:

a) Tổ chức thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới theo phân công của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

b) Thẩm định, thẩm tra các chương trình, dự án phát triển hạ tầng kỹ thuật nông thôn; thẩm định hoặc tham gia thẩm định các chương trình, dự án liên quan đến kế hoạch chuyển dịch cơ cấu kinh tế và chương trình phát triển nông thôn theo quy định.

6. Về quy hoạch và bố trí, ổn định dân cư, di dân tái định cư:

a) Tham mưu Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trương xây dựng các chương trình, dự án về bố trí dân cư, di dân tái định cư các công trình thủy lợi, thủy điện; bố trí ổn định dân cư các vùng thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới hải đảo, khu rừng đặc dụng, vùng nước biển dâng do tác động của biến đổi khí hậu, di cư tự do;

b) Thẩm định các chương trình, dự án liên quan đến bố trí dân cư, di dân tái định cư trong nông thôn. Xây dựng hạ tầng nông thôn khu, điểm tái định cư. Thực hiện các dự án điều tra cơ bản và thiết kế quy hoạch về bố trí dân cư thuộc thẩm quyền;

c) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện, kiểm tra việc thực hiện công tác định canh, bố trí dân cư, di dân tái định cư trong nông thôn theo quy định.

7. Về đào tạo nghề cho lao động nông thôn:

a) Xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và theo dõi, đôn đốc, kiểm tra giám sát việc thực hiện đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn;

b) Thực hiện nhiệm vụ về đào tạo nghề phi nông nghiệp cho lao động các làng nghề nông thôn theo quy định.

8. Về giảm nghèo và an sinh xã hội nông thôn:

a) Tham mưu xây dựng chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp, ngành nghề, dịch vụ nông thôn cho các đối tượng thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo, 30a, 135, xóa bỏ và thay thế cây có chứa chất ma túy; đầu mối tổng hợp kết quả thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo, 30a, 135, xóa bỏ và thay thế cây có chứa chất ma túy ở địa phương;

b) Tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo, 30a, 135, xóa bỏ và thay thế cây có chứa chất ma túy;

c) Hướng dẫn việc triển khai chương trình bảo hiểm nông nghiệp theo quy định.

9. Về cơ điện nông nghiệp, phát triển ngành nghề, làng nghề nông thôn:

a) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch, cơ chế, chính sách phát triển cơ điện nông nghiệp, ngành nghề, làng nghề gắn với hộ gia đình và hợp tác xã sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

b) Hướng dẫn và tổ chức hội chợ, triển lãm, hội thi sản phẩm nông, lâm, thủy sản và sản phẩm làng nghề nông thôn.

10. Chủ trì, phối hợp tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ về chuyên ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Chi cục; đầu mối xây dựng và tổ chức thực hiện tập huấn, bồi dưỡng cán bộ quản lý hợp tác xã, tổ hợp tác, chủ trang trại trong nông, lâm, ngư và diêm nghiệp trên địa bàn tỉnh.

11. Đầu mối xây dựng, nghiên cứu, tổng kết và nhân rộng các mô hình về phát triển hợp tác xã nông nghiệp, kinh tế hợp tác, kinh tế hộ, kinh tế trang trại, liên kết trong nông nghiệp; bố trí dân cư, di dân tái định cư; phát triển nông thôn, xoá đói giảm nghèo trong nông nghiệp và nông thôn; đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn; xoá bỏ thay thế cây có chứa chất ma tuý.

12. Triển khai các đề tài, dự án nghiên cứu và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật chuyên ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi của Chi cục trên địa bàn tỉnh.

13. Thực hiện thanh tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật; giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, xử lý các vi phạm thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

14. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan quản lý việc đăng ký công bố hợp quy của tổ chức, cá nhân về ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Chi cục.

15. Tổ chức điều tra, thống kê, xây dựng cơ sở dữ liệu và thực hiện chế độ thông tin, báo cáo về các lĩnh vực quản lý được giao.

16. Quản lý tổ chức, biên chế công chức, vị trí việc làm, công chức, viên chức, tài chính, tài sản và nguồn lực khác được giao theo phân cấp của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và quy định của pháp luật.

17. Xây dựng và thực hiện chương trình cải cách hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Chi cục theo mục tiêu và nội dung, chương trình cải cách hành chính của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

18. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định pháp luật và Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao.

Điều 7. Nhiệm vụ Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thuỷ sản

1. Tham mưu, giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án về chất lượng, an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản và muối tại địa phương.

2. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế-kỹ thuật đã được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý được giao.

3. Trình Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành theo thẩm quyền các văn bản cá biệt thuộc chuyên ngành, lĩnh vực công tác thuộc phạm vi quản lý của Chi cục.

4. Đầu mối tham mưu, tổng hợp giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý nhà nước về chất lượng, an toàn thực phẩm, cụ thể như sau:

a) Chủ trì, phối hợp lập kế hoạch tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về chất lượng, an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

b) Chủ trì, phối hợp xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện việc bồi dưỡng kiến thức, tập huấn chuyên môn nghiệp vụ về chất lượng, an toàn thực phẩm đối với nông, lâm, thủy sản và muối trên địa bàn;

c) Đầu mối tổng hợp đánh giá, phân loại điều kiện đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm của cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp, sản phẩm nông, lâm, thủy sản và muối;

d) Chủ trì, phối hợp tổ chức thực hiện các chương trình giám sát an toàn thực phẩm, đánh giá nguy cơ và truy xuất nguyên nhân gây mất an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý tại địa phương; tổ chức việc thu hồi và xử lý thực phẩm mất an toàn theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Cục chuyên ngành;

đ) Quản lý hoạt động chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy về chất lượng, an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định;

e) Tổ chức quản lý an toàn thực phẩm đối với dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm trong quá trình sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm thuộc phạm vi quản lý; cấp giấy xác nhận nội dung quảng cáo thực phẩm theo quy định.

5. Thực hiện quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản và muối:

a) Tổ chức kiểm tra, đánh giá, phân loại, cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh nông, lâm, thủy sản và muối theo phân công của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và quy định pháp luật;

b) Chủ trì tổ chức kiểm tra, chứng nhận chất lượng, an toàn thực phẩm đối với sản phẩm nông, lâm, thuỷ sản và muối trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

6. Giám sát, kiến nghị các giải pháp, biện pháp thực hiện đảm bảo chất lượng trong quá trình sản xuất sản phẩm nông, lâm, thủy sản không dùng làm thực phẩm (phi thực phẩm). Tổ chức kiểm tra, chứng nhận chất lượng đối với sản phẩm nông, lâm, thuỷ sản phi thực phẩm.

7. Về chế biến, thương mại nông, lâm, thủy sản, muối:

a) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch, cơ chế, chính sách phát triển lĩnh vực chế biến, bảo quản nông, lâm, thủy sản gắn với vùng nguyên liệu, sản xuất và thị trường sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

b) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy trình công nghệ, điều kiện an toàn sản xuất của các cơ sở chế biến, bảo quản nông, lâm, thủy sản và muối;

c) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan thực hiện công tác xúc tiến thương mại, nghiên cứu, dự báo thị trường nông, lâm, thủy sản, muối theo phân công của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

d) Hướng dẫn, kiểm tra về chế biến, bảo quản nông, lâm, thủy sản và muối theo quy định.

8. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý việc đăng ký bản công bố hợp quy của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh theo quy định.

9. Giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn lựa chọn, đánh giá đối với tổ chức đủ điều kiện để Sở trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ định tổ chức được quyền chứng nhận sự phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật địa phương theo quy định của pháp luật.

10. Thực hiện kiểm tra, thanh tra chuyên ngành về chất lượng, an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản và muối theo quy định; giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng, xử lý vi phạm thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

11. Quản lý tổ chức hoạt động kiểm nghiệm, tổ chức cung ứng dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý của Chi cục theo quy định của pháp luật.

12. Tổ chức điều tra, thống kê và thực hiện chế độ thông tin, báo cáo về chất lượng, an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản và muối theo quy định.

13. Đề xuất các chương trình, dự án đầu tư về lĩnh vực chất lượng, an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản và muối thuộc phạm vi quản lý. Tham gia thẩm định các dự án quy hoạch, dự án đầu tư có liên quan đến nội dung đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản và muối tại địa phương.

14. Tổ chức thực hiện công tác cải cách hành chính; quản lý tổ chức, biên chế công chức, vị trí việc làm, tài chính, tài sản và nguồn lực khác được giao theo phân cấp của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và quy định của pháp luật.

15. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định pháp luật và Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao.

Chương II

NHIỆM VỤ CỦA CÁC TỔ CHỨC SỰ NGHIỆP TRỰC THUỘC SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Điều 8. Nhiệm vụ Trung tâm Khuyến nông tỉnh.

1. Đề xuất với Giám đốc Sở về chính sách, chiến lược, kế hoạch phát triển dài hạn, 5 năm và hàng năm, các chương trình, dự án, các văn bản quy phạm pháp luật về khuyến nông trên địa bàn.

2. Xây dựng, trình Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chương trình, kế hoạch, dự án khuyến nông tại địa phương. Tổ chức thực hiện sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

3. Ký hợp đồng khuyến nông với các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.

4. Chủ trì thực hiện một số chương trình, dự án, nhiệm vụ khuyến nông theo phân công của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

5. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện chương trình, dự án khuyến nông theo quy định của pháp luật.

6. Hướng dẫn về nội dung, phương pháp hoạt động khuyến nông cho các cơ quan, đơn vị tham gia hoạt động khuyến nông.

7. Chủ trì xây dựng chương trình, tài liệu hướng dẫn khuyến nông; tổ chức tập huấn kỹ thuật, nghiệp vụ cho cán bộ, cộng tác viên khuyến nông các cấp và nông dân.

8. Tổ chức hoạt động thông tin tuyên truyền về khuyến nông theo quy định của pháp luật.

9. Tổ chức và tham gia tổ chức các hội thi, hội thảo, hội chợ, triển lãm, diễn đàn, tham quan học tập, trao đổi kinh nghiệm về khuyến nông.

10. Tư vấn và cung cấp dịch vụ khuyến nông theo quy định của pháp luật.

11. Tham gia đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn trên địa bàn theo phân công của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và quy định pháp luật.

12. Phối hợp với các tổ chức trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong công tác phòng, chống dịch bệnh, thiên tai tại địa phương.

13. Quản lý và sử dụng quỹ hoạt động khuyến nông (nếu có) theo quy định của pháp luật.

14. Thực hiện hợp tác quốc tế về khuyến nông theo quy định của pháp luật.

15. Báo cáo kết quả thực hiện các chương trình, dự án về khuyến nông theo quy định.

16. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định pháp luật và Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao.

Điều 9. Nhiệm vụ của các tổ chức sự nghiệp khác trực thuộc Sở

Nhiệm vụ của Trung tâm nước sạch vệ sinh môi trường nông thôn và các tổ chức sự nghiệp khác, gồm: Trung tâm Giống (cây trồng, vật nuôi, thuỷ sản); Ban Quản lý cảng cá, bến cá; Ban Quản lý rừng đặc dụng; Ban quản lý rừng phòng hộ trực thuộc Sở do Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định theo quy định pháp luật.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 10. Các Tổng cục, Cục, Thanh tra Bộ và các cơ quan chức năng khác thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.

Điều 11. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn căn cứ Thông tư này để tổ chức thực hiện theo quy định.

Điều 12. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 5 năm 2015.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc cần bổ sung, sửa đổi, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn báo cáo về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (qua Vụ Tổ chức cán bộ) để nghiên cứu giải quyết theo quy định./.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ trưởng (để b/c);
– Các Thứ trưởng;
– Bộ Nội vụ;
– Bộ Tư pháp;
– UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
– Cục Kiểm tra VBQPPL, Bộ Tư pháp;
– Sở NN&PTNT, Sở Nội vụ
các tỉnh, TP trực thuộc TW;
– Công báo và Website Chính phủ;
Website Bộ NN và PTNT;
– Các Cục, Vụ, VP, TTra và đơn vị trực thuộc Bộ NN&PTNT;
– Lưu: VT, TCCB. TMĐ.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Hoàng Văn Thắng

 

 

Thông tư 15/2015/TT-BNNPTNT hướng dẫn nhiệm vụ các Chi cục và các tổ chức sự nghiệp trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN – BỘ NỘI VỤ
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 14/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV

Hà Nội, ngày 25 tháng 3 năm 2015

 

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

HƯỚNG DẪN CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CƠ QUAN CHUYÊN MÔN VỀ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH, CẤP HUYỆN

Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày 05/5/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;

Căn cứ Nghị định số 36/2012/NĐ-CP ngày 18/4/2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;

Căn cứ Nghị định số 199/2013/NĐ-CP ngày 26/11/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Căn cứ Nghị định số 58/2014/NĐ-CP ngày 16/6/2014 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;

Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư liên tịch hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và phát triển nông thôn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện.

Chương I

SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Điều 1. Vị trí và chức năng

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước về: nông nghiệp; lâm nghiệp; diêm nghiệp; thuỷ sản; thuỷ lợi; phát triển nông thôn; phòng, chống thiên tai; chất lượng an toàn thực phẩm đối với nông sản, lâm sản, thuỷ sản và muối; về các dịch vụ công thuộc ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn theo quy định pháp luật và theo phân công hoặc uỷ quyền của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra chuyên môn nghiệp vụ của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn

1. Trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh:

a) Dự thảo quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm; chương trình, đề án, dự án về: nông nghiệp; lâm nghiệp; diêm nghiệp; thuỷ sản; thuỷ lợi; phát triển nông thôn; chất lượng, an toàn thực phẩm đối với nông sản, lâm sản, thủy sản và muối; quy hoạch phòng, chống thiên tai phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội, mục tiêu quốc phòng, an ninh của địa phương; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao;

b) Dự thảo văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

c) Dự thảo văn bản quy định cụ thể điều kiện, tiêu chuẩn, chức danh lãnh đạo cấp Trưởng, cấp Phó các tổ chức thuộc Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện; dự thảo quy định điều kiện, tiêu chuẩn, chức danh lãnh đạo phụ trách lĩnh vực nông nghiệp của Phòng Kinh tế thuộc Uỷ ban nhân dân thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

2. Trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh:

a) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể các tổ chức thuộc Sở theo quy định của pháp luật;

b) Dự thảo quyết định, chỉ thị cá biệt thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh;

c) Ban hành Quy chế quản lý, phối hợp công tác và chế độ thông tin báo cáo của các tổ chức ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn cấp tỉnh đặt tại địa bàn cấp huyện với Uỷ ban nhân dân cấp huyện; các nhân viên kỹ thuật trên địa bàn cấp xã với Uỷ ban nhân dân cấp xã.

3. Thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch phát triển, chương trình, đề án, dự án, tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, định mức kinh tế-kỹ thuật về: nông nghiệp; lâm nghiệp; diêm nghiệp; thuỷ sản; thuỷ lợi; phát triển nông thôn; phòng, chống thiên tai; chất lượng an toàn thực phẩm đã được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục và theo dõi thi hành pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao.

4. Về nông nghiệp (trồng trọt, bảo vệ thực vật, chăn nuôi, thú y):

a) Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch, phương án sử dụng đất dành cho trồng trọt và chăn nuôi sau khi được phê duyệt và biện pháp chống thoái hóa, xói mòn đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh theo quy định;

b) Tổ chức thực hiện công tác giống cây trồng, giống vật nuôi, phân bón, thức ăn chăn nuôi, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y và các vật tư khác phục vụ sản xuất nông nghiệp theo quy định của pháp luật;

c) Giúp Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo sản xuất nông nghiệp, thu hoạch, bảo quản, chế biến sản phẩm nông nghiệp; thực hiện cơ cấu giống, thời vụ, kỹ thuật canh tác, nuôi trồng;

d) Tổ chức công tác bảo vệ thực vật, thú y, phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh động vật, thực vật đối với sản xuất nông nghiệp; hướng dẫn và tổ chức thực hiện kiểm dịch nội địa về động vật, thực vật trên địa bàn tỉnh theo quy định; thực hiện kiểm dịch cửa khẩu về động vật, thực vật theo quy định;

đ) Quản lý và sử dụng dự trữ địa phương về giống cây trồng, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, các vật tư hàng hoá thuộc lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi trên địa bàn sau khi được Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt;

e) Thực hiện nhiệm vụ quản lý về giết mổ động vật theo quy định của pháp luật;

g) Hướng dẫn và tổ chức xây dựng mô hình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP) trong nông nghiệp.

5. Về lâm nghiệp:

a) Hướng dẫn việc lập và chịu trách nhiệm thẩm định quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng của Uỷ ban nhân dân cấp huyện;

b) Giúp Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quản lý và quyết định xác lập các khu rừng phòng hộ, khu rừng đặc dụng, khu rừng sản xuất trong phạm vi quản lý của địa phương sau khi được phê duyệt; tổ chức thực hiện việc phân loại rừng, xác định ranh giới các loại rừng, thống kê, kiểm kê, theo dõi diễn biến rừng theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

c) Tổ chức thực hiện phương án giao rừng cho cấp huyện và cấp xã sau khi được phê duyệt; tổ chức thực hiện việc giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng, công nhận quyền sử dụng rừng, quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng cho tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện dự án đầu tư về lâm nghiệp tại Việt Nam; tổ chức việc lập và quản lý hồ sơ giao, cho thuê rừng và đất để trồng rừng;

d) Giúp Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo Uỷ ban nhân dân cấp huyện thực hiện giao rừng cho cộng đồng dân cư thôn, bản và giao rừng, cho thuê rừng cho hộ gia đình, cá nhân theo quy định;

đ) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định về giống cây lâm nghiệp; tổ chức việc bình tuyển và công nhận cây mẹ, cây đầu dòng và rừng giống trên địa bàn tỉnh. Xây dựng phương án, biện pháp, chỉ đạo, kiểm tra về sản xuất giống cây trồng lâm nghiệp và sử dụng vật tư lâm nghiệp; trồng rừng; chế biến và bảo quản lâm sản; phòng, chống dịch bệnh gây hại rừng; phòng, chữa cháy rừng;

e) Chịu trách nhiệm phê duyệt phương án điều chế rừng, thiết kế khai thác rừng và thiết kế công trình lâm sinh; giúp Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo và kiểm tra việc trồng rừng, bảo vệ rừng đầu nguồn, rừng đặc dụng, rừng phòng hộ; phát triển cây lâm nghiệp phân tán theo quy định;

g) Hướng dẫn, kiểm tra: việc cho phép mở cửa rừng khai thác và giao kế hoạch khai thác cho chủ rừng là tổ chức và Uỷ ban nhân dân cấp huyện sau khi được phê duyệt; việc thực hiện các quy định về trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân cấp huyện, Uỷ ban nhân dân cấp xã trong quản lý, bảo vệ rừng ở địa phương; việc phối hợp và huy động lực lượng, phương tiện của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn trong bảo vệ rừng, quản lý lâm sản và phòng cháy, chữa cháy rừng.

6. Về diêm nghiệp: Hướng dẫn, kiểm tra việc sản xuất, thu hoạch, bảo quản, chế biến muối ở địa phương.

7. Về thuỷ sản:

a) Hướng dẫn, kiểm tra, tổ chức thực hiện quy định pháp luật về nuôi trồng, khai thác, bảo tồn và phát triển nguồn lợi thủy sản; hành lang cho các loài thuỷ sản di chuyển khi áp dụng các hình thức khai thác thuỷ sản; công bố bổ sung những nội dung quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về danh mục các loài thuỷ sản bị cấm khai thác và thời gian cấm khai thác; các phương pháp khai thác, loại nghề khai thác, ngư cụ cấm sử dụng hoặc hạn chế sử dụng; chủng loại, kích cỡ tối thiểu các loài thuỷ sản được phép khai thác; mùa vụ, ngư trường khai thác; khu vực cấm khai thác và khu vực cấm khai thác có thời hạn cho phù hợp với hoạt động khai thác nguồn lợi thuỷ sản của tỉnh;

b) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quyết định của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh về xác lập các khu bảo tồn biển, khu bảo tồn vùng nước nội địa của địa phương; quy chế quản lý khu bảo tồn biển, khu bảo tồn vùng nước nội địa do địa phương quản lý và quy chế vùng khai thác thuỷ sản ở sông, hồ, đầm, phá và các vùng nước tự nhiên khác thuộc phạm vi quản lý của tỉnh theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

c) Tổ chức đánh giá nguồn lợi thuỷ sản; tổ chức tuần tra, kiểm soát, phát hiện và xử lý vi phạm pháp luật về thủy sản trên địa bàn tỉnh thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật;

d) Hướng dẫn, kiểm tra thực hiện phòng, chống dịch bệnh thủy sản theo quy định;

đ) Quản lý thức ăn, chế phẩm sinh học, hóa chất để xử lý, cải tạo môi trường dùng trong thủy sản theo quy định;

e) Hướng dẫn, kiểm tra việc lập quy hoạch chi tiết các vùng nuôi trồng thuỷ sản. Chịu trách nhiệm thẩm định quy hoạch, kế hoạch nuôi trồng thuỷ sản của cấp huyện và tổ chức thực hiện việc quản lý vùng nuôi trồng thuỷ sản tập trung;

g) Tham mưu và giúp Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện việc giao, cho thuê, thu hồi mặt nước biển thuộc địa phương quản lý để nuôi trồng thuỷ sản theo quy định;

h) Tổ chức kiểm tra chất lượng và kiểm dịch giống thuỷ sản ở các cơ sở sản xuất giống thuỷ sản; tổ chức thực hiện phòng trừ và khắc phục hậu quả dịch bệnh thuỷ sản trên địa bàn theo quy định;

i) Hướng dẫn, kiểm tra, tổ chức thực hiện các quy định về phân cấp quản lý tàu cá, cảng cá, bến cá, tuyến bờ, khu neo đậu tránh, trú bão của tàu cá và đăng kiểm, đăng ký tàu cá thuộc phạm vi quản lý của tỉnh theo quy định pháp luật; về quy chế và tổ chức quản lý hoạt động của chợ thuỷ sản đầu mối;

k) Phối hợp với lực lượng Kiểm ngư của Trung ương tổ chức tuần tra, kiểm tra, kiểm soát, phát hiện và xử lý vi phạm pháp luật.

8. Về thuỷ lợi:

a) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh về phân cấp quản lý các hồ chứa nước thủy lợi, công trình thuỷ lợi và chương trình mục tiêu cấp, thoát nước nông thôn trên địa bàn tỉnh; hướng dẫn, kiểm tra về việc xây dựng, khai thác, sử dụng và bảo vệ các hồ chứa nước thủy lợi; các công trình thuỷ lợi thuộc nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; tổ chức thực hiện chương trình, mục tiêu cấp, thoát nước nông thôn đã được phê duyệt;

b) Thực hiện các quy định về quản lý sông, suối, khai thác sử dụng và phát triển các dòng sông, suối trên địa bàn tỉnh theo quy hoạch, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

c) Hướng dẫn, kiểm tra và chịu trách nhiệm về việc xây dựng, khai thác, bảo vệ đê điều, bảo vệ công trình phòng, chống thiên tai; xây dựng phương án, biện pháp và tổ chức thực hiện việc phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;

d) Hướng dẫn việc xây dựng quy hoạch sử dụng đất thuỷ lợi, tổ chức cắm mốc chỉ giới trên thực địa và xây dựng kế hoạch, biện pháp thực hiện việc di dời công trình, nhà ở liên quan tới phạm vi bảo vệ đê điều và ở bãi sông theo quy định;

đ) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định quản lý nhà nước về khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi; về hành lang bảo vệ đê đối với đê cấp IV, cấp V; việc quyết định phân lũ, chậm lũ để hộ đê trong phạm vi của địa phương theo quy định;

e) Hướng dẫn, kiểm tra công tác tưới, tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp trên địa bàn theo quy định.

9. Về phát triển nông thôn:

a) Tổng hợp, trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh về cơ chế, chính sách, biện pháp khuyến khích phát triển nông thôn; phát triển kinh tế hộ, kinh tế trang trại nông thôn, kinh tế hợp tác, hợp tác xã nông, lâm, ngư, diêm nghiệp gắn với ngành nghề, làng nghề nông thôn trên địa bàn cấp xã. Theo dõi, tổng hợp báo cáo Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh về phát triển nông thôn trên địa bàn;

b) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định phân công, phân cấp thẩm định các chương trình, dự án liên quan đến di dân, tái định cư trong nông nghiệp, nông thôn; kế hoạch chuyển dịch cơ cấu kinh tế và chương trình phát triển nông thôn; việc phát triển ngành nghề, làng nghề nông thôn gắn với hộ gia đình và hợp tác xã trên địa bàn tỉnh; chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện sau khi được phê duyệt;

c) Hướng dẫn phát triển kinh tế hộ, trang trại, kinh tế hợp tác, hợp tác xã, phát triển ngành, nghề, làng nghề nông thôn trên địa bàn tỉnh;

d) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện công tác xóa bỏ cây có chứa chất gây nghiện theo quy định; định canh, di dân, tái định cư trong nông nghiệp, nông thôn; đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn;

đ) Tổ chức thực hiện chương trình, dự án hoặc hợp phần của chương trình, dự án xoá đói giảm nghèo, xây dựng nông thôn mới; xây dựng khu dân cư; xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn theo phân công hoặc uỷ quyền của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh.

10. Về chế biến và thương mại nông sản, lâm sản, thủy sản và muối:

a) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, chương trình, cơ chế, chính sách phát triển lĩnh vực chế biến gắn với sản xuất và thị trường các ngành hàng thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở; chính sách phát triển cơ điện nông nghiệp, ngành nghề, làng nghề gắn với hộ gia đình và hợp tác xã sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

b) Hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá tình hình phát triển chế biến, bảo quản đối với các ngành hàng nông, lâm, thủy sản và muối; lĩnh vực cơ điện nông nghiệp, ngành nghề, làng nghề nông thôn thuộc phạm vi quản lý của Sở;

c) Thực hiện công tác dự báo thị trường, xúc tiến thương mại nông sản, lâm sản, thủy sản và muối thuộc phạm vi quản lý của Sở;

d) Phối hợp với cơ quan liên quan tổ chức công tác xúc tiến thương mại đối với sản phẩm nông sản, lâm sản, thuỷ sản và muối.

11. Về chất lượng, an toàn thực phẩm nông sản, lâm sản, thủy sản và muối:

a) Hướng dẫn, kiểm tra và thực hiện chứng nhận chất lượng, an toàn thực phẩm đối với sản phẩm nông, lâm, thủy sản và muối trên địa bàn theo quy định của pháp luật;

b) Thống kê, đánh giá, phân loại về điều kiện đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm của cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp và sản phẩm nông, lâm, thủy sản, muối;

c) Thực hiện các chương trình giám sát an toàn thực phẩm, đánh giá nguy cơ và truy xuất nguyên nhân gây mất an toàn thực phẩm trên địa bàn theo quy định;

d) Xử lý thực phẩm mất an toàn theo hướng dẫn của Cục quản lý chuyên ngành và quy định pháp luật;

đ) Quản lý hoạt động chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy, cấp giấy xác nhận nội dung quảng cáo về chất lượng, an toàn thực phẩm nông sản thuộc phạm vi quản lý theo quy định pháp luật;

e) Quản lý hoạt động kiểm nghiệm, tổ chức cung ứng dịch vụ công về chất lượng, an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản và muối theo quy định của pháp luật.

12. Tổ chức thực hiện công tác khuyến nông theo quy định của pháp luật.

13. Xây dựng và hướng dẫn thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thuỷ sản và hoạt động phát triển nông thôn tại địa phương; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ bảo tồn và phát triển bền vững đa dạng sinh học trong nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản theo quy định của pháp luật.

14. Tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về giám định, đăng kiểm, đăng ký, cấp và thu hồi giấy phép, chứng nhận, chứng chỉ hành nghề thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật, phân công, uỷ quyền của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh và hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

15. Xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ tư liệu về nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, thuỷ lợi, diêm nghiệp, phát triển nông thôn; tổ chức công tác thống kê diễn biến đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất diêm nghiệp, diễn biến rừng, mặt nước nuôi trồng thuỷ sản và hoạt động thống kê phục vụ yêu cầu quản lý theo quy định.

16. Thực hiện nhiệm vụ quản lý đầu tư xây dựng chuyên ngành theo quy định của pháp luật; hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện các dự án và xây dựng mô hình phát triển về nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản, thuỷ lợi, diêm nghiệp, phát triển nông thôn trên địa bàn tỉnh; chịu trách nhiệm thực hiện các chương trình, dự án được giao.

17. Thực hiện hợp tác quốc tế về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở và theo phân công hoặc ủy quyền của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, quy định của pháp luật.

18. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở và các đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thuỷ sản, thuỷ lợi, phát triển nông thôn, phòng, chống thiên tai, chất lượng an toàn thực phẩm đối với nông sản, lâm sản, thuỷ sản và muối của tỉnh theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm về các dịch vụ công do Sở tổ chức thực hiện.

19. Giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, các hội và các tổ chức phi chính phủ thuộc các lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản, thuỷ lợi, diêm nghiệp và phát triển nông thôn theo quy định của pháp luật.

20. Thực hiện quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước theo phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu và phần vốn nhà nước đầu tư vào các doanh nghiệp khác theo quy định của pháp luật.

21. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ đối với Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, Phòng Kinh tế thuộc Uỷ ban nhân dân quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, chức danh chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã và kiểm tra việc thực hiện quy chế quản lý, phối hợp công tác và chế độ thông tin báo cáo của tổ chức nông nghiệp và phát triển nông thôn cấp tỉnh đặt trên địa bàn cấp huyện với Uỷ ban nhân dân cấp huyện; các nhân viên kỹ thuật trên địa bàn xã với Uỷ ban nhân dân cấp xã.

22. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ vào sản xuất của ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn trên địa bàn tỉnh.

23. Thanh tra, kiểm tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và xử lý vi phạm pháp luật về nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thuỷ sản, thuỷ lợi, phát triển nông thôn, phòng, chống thiên tai, chất lượng an toàn thực phẩm đối với nông sản, lâm sản, thuỷ sản và muối trong phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

24. Thực hiện nhiệm vụ cơ quan thường trực về công tác phòng, chống thiên tai; bảo vệ và phát triển rừng; xây dựng nông thôn mới; nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; sa mạc hóa; quản lý buôn bán các loài động, thực vật hoang dã nguy cấp quý hiếm; phòng, chống dịch bệnh trong nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản trên địa bàn tỉnh.

25. Chỉ đạo và tổ chức thực hiện chương trình cải cách hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở sau khi được Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.

26. Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, mối quan hệ công tác của văn phòng, phòng chuyên môn nghiệp vụ, chi cục, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở theo hướng dẫn chung của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

27. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập; thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức và lao động thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và cán bộ không chuyên trách xã, phường, thị trấn làm công tác quản lý về nông nghiệp; lâm nghiệp; diêm nghiệp; thuỷ sản; thuỷ lợi; phát triển nông thôn; phòng, chống thiên tai; chất lượng an toàn thực phẩm đối với nông sản, lâm sản, thuỷ sản và muối theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh.

28. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật, theo phân công hoặc ủy quyền của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh.

29. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

30. Thực hiện nhiệm vụ khác do Uỷ ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao và theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Cơ cấu tổ chức

1. Lãnh đạo Sở:

a) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có Giám đốc và các Phó Giám đốc. Số lượng Phó Giám đốc Sở không quá 03 người;

b) Giám đốc Sở là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở và các công việc được Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân công hoặc ủy quyền; chịu trách nhiệm báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn khi có yêu cầu; cung cấp tài liệu cần thiết theo yêu cầu của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; trả lời kiến nghị của cử tri, chất vấn của Đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh về những vấn đề trong phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý; phối hợp với Giám đốc Sở khác, người đứng đầu các tổ chức chính trị – xã hội, các cơ quan có liên quan trong việc thực hiện nhiệm vụ của Sở;

c) Phó Giám đốc Sở là người giúp Giám đốc Sở phụ trách một số mặt công tác, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Sở;

d) Việc bổ nhiệm Giám đốc và Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định theo tiêu chuẩn chức danh của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành và theo quy định của pháp luật. Giám đốc, Phó Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn không kiêm nhiệm Chi cục trưởng. Trường hợp phải kiêm nhiệm thì thời gian kiêm nhiệm không quá 12 tháng. Việc miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách đối với Giám đốc và Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật.

2. Tổ chức tham mưu tổng hợp và chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở:

Số lượng các phòng chuyên môn, nghiệp vụ, văn phòng và thanh tra không quá 06, cụ thể:

a) Các tổ chức được thành lập thống nhất ở các địa phương gồm:

- Văn phòng Sở (thực hiện nhiệm vụ quản lý về hành chính, văn thư, quản trị, tài sản, theo dõi tổng hợp, pháp chế, hợp tác quốc tế);

- Thanh tra Sở;

- Phòng Kế hoạch, Tài chính (thực hiện nhiệm vụ quản lý về quy hoạch, kế hoạch, tài chính, khoa học, công nghệ và môi trường);

- Phòng Tổ chức cán bộ (thực hiện nhiệm vụ quản lý về tổ chức bộ máy, công chức, viên chức, biên chế công chức, vị trí việc làm, số lượng người làm việc, đào tạo, bồi dưỡng, chế độ, chính sách, thi đua, khen thưởng, kỷ luật, cải cách hành chính);

b) Các tổ chức chuyên môn, nghiệp vụ được thành lập phù hợp với đặc điểm của từng địa phương, gồm: Phòng Thủy sản (thành lập ở các tỉnh, thành không có Chi cục Thủy sản); Phòng Quản lý xây dựng công trình.

Việc thành lập các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở phải bảo đảm bao quát đầy đủ các lĩnh vực công tác của Sở; rõ chức năng, nhiệm vụ của từng phòng, không chồng chéo với chức năng, nhiệm vụ của phòng và tổ chức khác thuộc Sở; đối với những chuyên ngành, lĩnh vực đã thành lập Chi cục trực thuộc Sở thì không thành lập phòng chuyên môn nghiệp vụ cùng ngành, lĩnh vực đó và không giao nhiệm vụ thuộc phạm vi quản lý của Chi cục sang các phòng chuyên môn, nghiệp vụ khác.

Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng, Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra, Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng thuộc Sở thực hiện theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý cán bộ của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh.

3. Các Chi cục thuộc Sở:

Số lượng Chi cục quản lý chuyên ngành được tổ chức lại đảm bảo tinh, gọn không quá 07 Chi cục.

Chi cục có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản riêng, có trụ sở, kinh phí hoạt động do ngân sách nhà nước cấp theo quy định của pháp luật.

Trường hợp cần thiết thành lập thêm Phòng thuộc Chi cục, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng Đề án gửi Bộ Nội vụ và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để thống nhất trước khi quyết định.

Các Chi cục thuộc Sở gồm:

a) Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật:

- Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật được thành lập trên cơ sở tổ chức lại các tổ chức hành chính trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu, giúp Giám đốc Sở quản lý chuyên ngành về trồng trọt và bảo vệ thực vật.

- Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật là tổ chức hành chính trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, giúp Giám đốc Sở tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành và tổ chức thực thi pháp luật về sản xuất trồng trọt, giống cây trồng nông nghiệp, sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp, phân bón, bảo vệ thực vật, kiểm dịch thực vật nội địa, thuốc bảo vệ thực vật, khử trùng và quản lý dịch vụ công thuộc phạm vi lĩnh vực được giao trên địa bàn tỉnh.

- Chi cục chịu sự chỉ đạo, quản lý của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định của pháp luật; đồng thời chịu sự hướng dẫn, kiểm tra, giám sát về chuyên môn, nghiệp vụ của Cục Trồng trọt và Cục Bảo vệ thực vật trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

- Tổ chức bộ máy của Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật, gồm: Chi cục trưởng và không quá 02 Phó Chi cục trưởng; các phòng chuyên môn nghiệp vụ của Chi cục không quá 04 phòng (đảm bảo bao quát được các lĩnh vực cơ bản sau đây: hành chính, tổng hợp; thanh tra, pháp chế; trồng trọt; bảo vệ thực vật); Trạm Trồng trọt và Bảo vệ thực vật huyện hoặc liên huyện; Trạm Kiểm dịch thực vật nội địa; Trạm kiểm dịch thực vật cửa khẩu được thành lập theo quy định của pháp luật; tổ chức sự nghiệp khác trực thuộc Chi cục (nếu có).

b) Chi cục Chăn nuôi và Thú y:

- Chi cục Chăn nuôi và Thú y được thành lập trên cơ sở tổ chức lại các tổ chức hành chính trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu, giúp Giám đốc Sở quản lý chuyên ngành về chăn nuôi, thú y.

- Chi cục Chăn nuôi và Thú y là tổ chức hành chính trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, giúp Giám đốc Sở tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành và tổ chức thực thi pháp luật về chăn nuôi và thú y (riêng thú y thủy sản thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) trên địa bàn tỉnh.

Chi cục Chăn nuôi và Thú y chịu sự chỉ đạo, quản lý của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định của pháp luật; đồng thời chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Cục Chăn nuôi, Cục Thú y trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

- Tổ chức bộ máy của Chi cục Chăn nuôi và Thú y gồm: Chi cục trưởng và không quá 02 Phó Chi cục trưởng; các phòng chuyên môn nghiệp vụ của Chi cục không quá 05 phòng (đảm bảo bao quát được các lĩnh vực cơ bản sau đây: hành chính, tổng hợp; thanh tra, pháp chế; quản lý giống và kỹ thuật chăn nuôi; quản lý thuốc và thức ăn chăn nuôi; quản lý dịch bệnh); Trạm Chăn nuôi và Thú y huyện hoặc liên huyện; Trạm Chẩn đoán xét nghiệm và điều trị bệnh động vật; Trạm Kiểm dịch động vật đầu mối giao thông (thành lập theo quy hoạch của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn); Trạm Kiểm dịch động vật cửa khẩu được ủy quyền theo quy định của pháp luật.

c) Chi cục Kiểm lâm:

- Chi cục Kiểm lâm được thành lập trên cơ sở tổ chức lại các tổ chức hành chính trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu, giúp Giám đốc Sở quản lý chuyên ngành về bảo vệ và phát triển rừng.

- Chi cục Kiểm lâm là tổ chức hành chính trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, giúp Giám đốc Sở tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành và tổ chức thực thi pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn tỉnh.

Chi cục Kiểm lâm chịu sự chỉ đạo, quản lý của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định của pháp luật; đồng thời chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của Tổng cục Lâm nghiệp trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

- Tổ chức bộ máy của Chi cục Kiểm lâm gồm: Chi cục trưởng và không quá 02 Phó Chi cục trưởng; các phòng chuyên môn nghiệp vụ của Chi cục không quá 05 phòng (gồm các lĩnh vực sau: hành chính, tổng hợp; thanh tra, pháp chế; quản lý, bảo vệ rừng và bảo tồn thiên nhiên; sử dụng và phát triển rừng; tổ chức, tuyên truyền và xây dựng lực lượng); Hạt Kiểm lâm huyện (được thành lập ở các huyện có diện tích rừng và đất chưa sử dụng được quy hoạch cho mục đích lâm nghiệp 3.000 héc ta rừng trở lên hoặc các huyện có diện tích rừng và đất chưa sử dụng được quy hoạch cho mục đích lâm nghiệp dưới 3.000 héc ta rừng hiện đang có Hạt Kiểm lâm huyện hoặc những địa phương cần thiết phải bảo vệ rừng, quản lý các cơ sở gây nuôi động vật, thực vật rừng, các cơ sở chế biến lâm sản, đầu mối giao lưu lâm sản tập trung) hoặc Hạt Kiểm lâm liên huyện (đối với các huyện không đáp ứng tiêu chí thành lập Hạt Kiểm lâm huyện); Đội Kiểm lâm cơ động và phòng cháy, chữa cháy rừng; Hạt Kiểm lâm rừng phòng hộ do địa phương quản lý và các tổ chức sự nghiệp khác (nếu có).

d) Chi cục Thủy sản:

- Chi cục Thủy sản được thành lập trên cơ sở tổ chức lại các tổ chức hành chính trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu, giúp Giám đốc Sở quản lý chuyên ngành về thủy sản.

- Chi cục Thủy sản là tổ chức hành chính trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, giúp Giám đốc Sở tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành và tổ chức thực thi pháp luật về nuôi trồng, thức ăn thuỷ sản, chất lượng giống thuỷ sản, khai thác, bảo tồn đa dạng sinh học, bảo vệ, phát triển nguồn lợi thủy sản.

Chi cục chịu sự chỉ đạo, quản lý của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định của pháp luật; đồng thời chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Tổng cục Thủy sản trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

- Tổ chức bộ máy của Chi cục Thủy sản gồm: Chi cục trưởng và không quá 02 Phó Chi cục trưởng; các phòng chuyên môn nghiệp vụ của Chi cục không quá 05 phòng (đảm bảo bao quát được các lĩnh vực cơ bản sau đây: hành chính, tổng hợp; thanh tra, pháp chế; nuôi trồng thủy sản; khai thác và phát triển nguồn lợi thủy sản; tàu cá, cơ sở dịch vụ hậu cần nghề cá); Trạm Thủy sản Vùng (liên huyện) được thành lập theo yêu cầu quản lý nhà nước của tỉnh và quy định của pháp luật trên cơ sở xác định rõ mục tiêu, chức năng, nhiệm vụ của Trạm và đảm bảo không chồng chéo về chức năng, nhiệm vụ của tổ chức đã được thành lập trước đó; Trung tâm Đăng kiểm tàu cá trực thuộc Chi cục được thành lập ở các tỉnh, thành ven biển theo yêu cầu nhiệm vụ và điều kiện cụ thể của địa phương; tổ chức sự nghiệp khác (nếu có).

đ) Chi cục Thủy lợi:

- Chi cục Thủy lợi được thành lập trên cơ sở tổ chức lại các tổ chức hành chính trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu, giúp Giám đốc Sở quản lý chuyên ngành về thủy lợi; đê điều; phòng, chống thiên tai và nước sạch nông thôn.

- Chi cục Thuỷ lợi là tổ chức hành chính trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, giúp Giám đốc Sở thực hiện chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành và tổ chức thực thi pháp luật về thủy lợi, đê điều và phòng, chống lụt, bão, thiên tai, nước sạch nông thôn theo quy định của pháp luật.

Chi cục Thủy lợi chịu sự chỉ đạo, quản lý của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định của pháp luật; đồng thời chịu sự hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Tổng cục Thủy lợi trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

- Tổ chức bộ máy của Chi cục Thủy lợi gồm: Chi cục trưởng và không quá 02 Phó Chi cục trưởng; các phòng chuyên môn nghiệp vụ của Chi cục không quá 05 phòng (đảm bảo bao quát được các lĩnh vực cơ bản sau đây: hành chính, tổng hợp; thanh tra, pháp chế; quản lý công trình thủy lợi và nước sạch nông thôn; quản lý đê điều; phòng, chống thiên tai); Hạt quản lý đê (đối với các tỉnh có đê cấp III trở lên) được thành lập theo quy định của pháp luật; Trạm Thủy lợi Vùng (liên huyện) được thành lập ở các tỉnh không có đê từ cấp III đến cấp đặc biệt theo yêu cầu quản lý nhà nước của tỉnh và quy định của pháp luật trên cơ sở xác định rõ mục tiêu, chức năng, nhiệm vụ của Trạm và đảm bảo không chồng chéo về chức năng, nhiệm vụ của tổ chức đã được thành lập trước đó.

e) Chi cục Phát triển nông thôn:

- Chi cục Phát triển nông thôn là tổ chức hành chính trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, giúp Giám đốc Sở tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành và tổ chức thực thi pháp luật về kinh tế hợp tác trong nông nghiệp; kinh tế trang trại; kinh tế hộ; quy hoạch và bố trí, ổn định dân cư, di dân tái định cư; phát triển nông thôn; an sinh xã hội nông thôn; đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn; cơ điện nông nghiệp và phát triển ngành nghề nông thôn.

Chi cục Phát triển nông thôn chịu sự chỉ đạo, quản lý của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định của pháp luật; đồng thời chịu sự hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn, Cục Chế biến Nông lâm thủy sản và nghề muối trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

- Tổ chức bộ máy của Chi cục Phát triển nông thôn gồm: Chi cục trưởng và không quá 02 Phó Chi cục trưởng; các phòng chuyên môn, nghiệp vụ của Chi cục không quá 04 phòng (đảm bảo bao quát được các lĩnh vực sau: hành chính, tổng hợp; kinh tế hợp tác và trang trại; phát triển nông thôn và bố trí dân cư; cơ điện, ngành nghề nông thôn).

g) Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thuỷ sản:

- Chi cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản là tổ chức hành chính trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, giúp Giám đốc Sở tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành và tổ chức thực thi pháp luật về chất lượng, an toàn thực phẩm trong suốt quá trình sản xuất, thu gom, sơ chế, chế biến, bảo quản, vận chuyển, kinh doanh; chế biến, thương mại nông, lâm, thủy sản và muối tại địa phương.

Chi cục chịu sự chỉ đạo, quản lý của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định của pháp luật; đồng thời chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Cục Quản lý chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản, Cục Chế biến Nông lâm thủy sản và nghề muối trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

- Tổ chức bộ máy của Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thuỷ sản gồm: Chi cục trưởng và không quá 02 Phó Chi cục trưởng; các phòng chuyên môn nghiệp vụ thuộc Chi cục không quá 04 phòng (được thành lập theo các lĩnh vực công tác: hành chính, tổng hợp; thanh tra, pháp chế; quản lý chất lượng; chế biến, thương mại nông sản); Trạm Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản Vùng (liên huyện) được thành lập theo yêu cầu quản lý nhà nước của tỉnh và quy định của pháp luật trên cơ sở xác định rõ mục tiêu, chức năng, nhiệm vụ của Trạm và đảm bảo không chồng chéo về chức năng, nhiệm vụ của tổ chức đã được thành lập trước đó; tổ chức sự nghiệp khác trực thuộc Chi cục (nếu có).

4. Tổ chức sự nghiệp trực thuộc:

a) Căn cứ vào đặc điểm và khối lượng công việc thực tế ở địa phương, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập (hoặc không thành lập) tổ chức sự nghiệp công lập trực thuộc Sở, bao gồm: Trung tâm Khuyến nông; Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn; Trung tâm Giống (cây trồng, vật nuôi, thuỷ sản); Ban Quản lý cảng cá, bến cá; Ban Quản lý rừng đặc dụng; Ban quản lý rừng phòng hộ.

b) Tổ chức Khuyến nông địa phương thực hiện theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 02/2010/NĐ-CP của Chính phủ Về Khuyến nông. Căn cứ đặc điểm cụ thể của địa phương, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định Trạm Khuyến nông có lao động hợp đồng và cộng tác viên làm công tác khuyến nông trên địa bàn xã.

Điều 4. Biên chế công chức và số lượng người làm việc (biên chế sự nghiệp)

1. Biên chế công chức, biên chế sự nghiệp của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được giao trên cơ sở vị trí việc làm gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng biên chế công chức, biên chế sự nghiệp trong các cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt.

2. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và danh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hàng năm Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng kế hoạch biên chế công chức, biên chế sự nghiệp theo quy định của pháp luật bảo đảm thực hiện nhiệm vụ được giao.

Chương II

PHÒNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Ở CÁC HUYỆN HOẶC PHÒNG KINH TẾ Ở CÁC THỊ XÃ, THÀNH PHỐ THUỘC TỈNH

Điều 5. Vị trí và chức năng

1. Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ở các huyện hoặc Phòng Kinh tế ở các thị xã, thành phố thuộc tỉnh là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện; tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở địa phương về: nông nghiệp; lâm nghiệp; diêm nghiệp; thuỷ lợi; thuỷ sản; phòng, chống thiên tai; chất lượng, an toàn thực phẩm đối với nông sản, lâm sản, thuỷ sản và muối; phát triển nông thôn; phát triển kinh tế hộ; kinh tế trang trại nông thôn; kinh tế hợp tác xã nông, lâm, ngư, diêm nghiệp gắn với ngành nghề, làng nghề ở nông thôn và thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự uỷ quyền của Uỷ ban nhân dân cấp huyện và theo quy định của pháp luật, bảo đảm sự thống nhất quản lý của ngành, lĩnh vực công tác ở địa phương.

2. Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc Phòng Kinh tế có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý của Uỷ ban nhân dân cấp huyện theo quy định pháp luật; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Điều 6. Nhiệm vụ và quyền hạn

1. Trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm; chương trình khuyến khích phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thuỷ sản, thuỷ lợi, phát triển nông thôn phòng, chống thiên tai; chất lượng, an toàn thực phẩm để Uỷ ban nhân dân huyện trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước được giao.

2. Trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện dự thảo các văn bản về lĩnh vực chuyên ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện.

3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, các quy chuẩn và tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi lĩnh vực quản lý được giao; theo dõi thi hành pháp luật.

4. Tổ chức thực hiện công tác phát triển sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp và nghề muối; công tác phòng, chống thiên tai, sâu bệnh, dịch bệnh trên địa bàn.

5. Phối hợp tổ chức bảo vệ đê điều, các công trình thuỷ lợi vừa và nhỏ; công trình nuôi trồng thuỷ sản; công trình cấp, thoát nước nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai; quản lý mạng lưới thuỷ nông trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

6. Đầu mối phối hợp tổ chức và hướng dẫn thực hiện nội dung liên quan đến phát triển nông thôn; tổng hợp tình hình, báo cáo Uỷ ban nhân dân huyện việc xây dựng và phát triển nông thôn trên địa bàn huyện về các lĩnh vực: phát triển kinh tế hộ, trang trại, kinh tế hợp tác, hợp tác xã nông nghiệp; phát triển ngành nghề, làng nghề nông thôn; khai thác và sử dụng nước sạch nông thôn; chế biến nông sản, lâm sản, thuỷ sản và muối; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện công tác định canh, di dân tái định cư trong nông nghiệp, nông thôn.

7. Tổ chức hoạt động thống kê phục vụ yêu cầu quản lý theo quy định; thống kê diễn biến đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất diêm nghiệp, mặt nước nuôi trồng thuỷ sản, diễn biến tài nguyên rừng; tổ chức thực hiện các biện pháp canh tác phù hợp để khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên đất, nước cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản và nghề muối.

8. Quản lý về chất lượng, vật tư nông nghiệp, an toàn thực phẩm nông sản, lâm sản, thủy sản và muối trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

9. Quản lý các hoạt động dịch vụ phục vụ phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thuỷ sản; vật tư nông, lâm nghiệp, phân bón và thức ăn chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản trên địa bàn huyện.

10. Quản lý về công tác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, khuyến diêm và các dự án phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thuỷ sản, thuỷ lợi và phát triển nông thôn trên địa bàn huyện theo quy định.

11. Giúp Uỷ ban nhân dân cấp huyện thực hiện và chịu trách nhiệm về việc thẩm định, đăng ký, cấp các loại giấy phép thuộc phạm vi trách nhiệm và thẩm quyền của cơ quan chuyên môn theo quy định của pháp luật và theo phân công của Uỷ ban nhân dân cấp huyện.

12. Giúp Uỷ ban nhân dân cấp huyện quản lý nhà nước đối với tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, các hội và tổ chức phi Chính phủ hoạt động trên địa bàn thuộc các lĩnh vực quản lý của phòng theo quy định của pháp luật.

13. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực quản lý của phòng cho công chức cấp xã về nông nghiệp và phát triển nông thôn.

14. Kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thuỷ sản, thuỷ lợi và phát triển nông thôn đối với các tổ chức, cá nhân thuộc địa bàn quản lý; giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng, lãng phí theo quy định của pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân cấp huyện.

15. Tổ chức ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ của Phòng.

16. Thực hiện nhiệm vụ thường trực về công tác phòng chống lụt, bão, thiên tai; kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng; xây dựng nông thôn mới; nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; sa mạc hóa; phòng, chống dịch bệnh trong nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản trên địa bàn huyện.

17. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao về các lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thuỷ sản, thuỷ lợi và phát triển nông thôn theo quy định của Uỷ ban nhân dân cấp huyện và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

18. Quản lý công chức thuộc phạm vi quản lý của Phòng theo quy định của pháp luật và theo phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp huyện.

19. Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Uỷ ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện giao hoặc theo quy định của pháp luật.

Điều 7. Tổ chức bộ máy và biên chế công chức

1. Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc Phòng Kinh tế (sau đây gọi chung là Phòng) có Trưởng phòng, không quá 03 Phó Trưởng phòng và các công chức chuyên môn, nghiệp vụ.

a) Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Phòng; có trách nhiệm báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện khi được yêu cầu; phối hợp với người đứng đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức chính trị-xã hội cấp huyện giải quyết những vấn đề liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Phòng;

b) Phó Trưởng phòng giúp Trưởng phòng chỉ đạo một số mặt công tác và chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng về nhiệm vụ được phân công. Khi trưởng phòng vắng mặt, một Phó trưởng phòng được Trưởng phòng ủy nhiệm điều hành hoạt động của Phòng;

c) Việc bổ nhiệm Trưởng phòng do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định theo tiêu chuẩn chức danh do Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành và theo quy định của pháp luật. Việc miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách đối với Trưởng phòng và Phó Trưởng phòng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định theo quy định của pháp luật.

2. Công chức chuyên môn, nghiệp vụ làm công tác quản lý nông nghiệp và phát triển nông thôn trên địa bàn cấp huyện được bố trí phù hợp với vị trí việc làm được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo các lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật; chăn nuôi và thú y; lâm nghiệp; thủy sản; thủy lợi; phát triển nông thôn; quản lý chất lượng và an toàn thực phẩm nông sản.

3. Biên chế công chức của Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc Phòng Kinh tế do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định trong tổng biên chế công chức của huyện do cơ quan có thẩm quyền giao.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 8. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

1. Chỉ đạo việc kiện toàn hệ thống tổ chức ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn trên địa bàn.

2. Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo hướng dẫn của Thông tư liên tịch này và văn bản pháp luật có liên quan; hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Phòng Kinh tế.

Điều 9. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

1. Quy định và phân cấp cho Giám đốc Sở bổ nhiệm, miễn nhiệm cấp Trưởng, cấp Phó các cơ quan, đơn vị trực thuộc Sở theo tiêu chuẩn, chức danh do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành.

2. Hàng năm, báo cáo tình hình tổ chức và hoạt động của các cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và phát triển nông thôn với Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Bộ Nội vụ và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định.

Điều 10. Điều khoản chuyển tiếp

1. Đối với các Chi cục tổ chức lại có số lượng Phó Chi cục trưởng nhiều hơn quy định tại Thông tư liên tịch này thì tiếp tục duy trì số lượng Phó Chi cục trưởng hiện có để đảm bảo ổn định và chỉ được bổ sung thêm Phó Chi cục trưởng khi số lượng Phó Chi cục trưởng hiện có chưa đạt đủ số lượng quy định tại Thông tư liên tịch này.

2. Sửa đổi một số cụm từ tại các văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc Liên Bộ hướng dẫn chuyên ngành trồng trọt, bảo vệ thực vật, chăn nuôi, thú y, thủy sản, lâm nghiệp, thủy lợi, đê điều như sau:

a) Thay thế các cụm từ: “Chi cục Thú y” bằng cụm từ “Chi cục Chăn nuôi và Thú y”; “Trạm Thú y” bằng cụm từ “Trạm Chăn nuôi và Thú y”.

b) Thay thế các cụm từ: “Chi cục Bảo vệ thực vật” bằng cụm từ “Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật”; “Trạm Bảo vệ thực vật” bằng cụm từ “Trạm Trồng trọt và Bảo vệ thực vật”.

c) Thay thế cụm từ “Chi cục Nuôi trồng thủy sản” hoặc “Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản” bằng cụm từ “Chi cục Thủy sản”.

d) Thay thế cụm từ “Chi cục Thủy lợi” hoặc “Chi cục Thủy lợi và Phòng, chống lụt, bão” hoặc “Chi cục Đê điều và Phòng, chống lụt, bão” hoặc “Chi cục Quản lý Đê điều và Phòng, chống lụt, bão” bằng cụm từ “Chi cục Thủy lợi”.

đ) Thay thế cụm từ “Chi cục Lâm nghiệp” hoặc ‘Chi cục Kiểm lâm” bằng cụm từ “Chi cục Kiểm lâm”.

e) Đối với các các ấn chỉ, tài liệu, sổ sách chuyên ngành đã in ấn tên gọi các Chi cục thuộc các lĩnh vực thú y, bảo vệ thực vật, lâm nghiệp, thủy lợi, thủy sản được gia hạn sử dụng tiếp đến hết ngày 31/12/2015 và được dùng dấu mộc sửa đổi các ấn chỉ, tài liệu, sổ sách đã in ấn cho phù hợp với tên gọi mới của các Chi cục.

Điều 11. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 11 tháng 5 năm 2015, thay thế Thông tư liên tịch số 61/2008/TTLT-BNN -BNV ngày 15/5/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Nội vụ Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện và nhiệm vụ quản lý nhà nước của Uỷ ban nhân dân cấp xã về nông nghiệp và phát triển nông thôn; thay thế các nội dung liên quan của các Thông tư Liên tịch và Thông tư: số 37/2011/TTLT-BNNPTNT-BNV ngày 23/5/2011 Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Thú y trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; số 31/2009/TTLT-BNNPTNT-BNV ngày 05/06/2009 Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và biên chế của Chi cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; số 22/2007/TTLT-BNN-BNV ngày 27/3/2007 Hướng dẫn về nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Kiểm lâm ở địa phương; Thông tư số 02/2011/TT-BNNPTNT ngày 21/01/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hướng dẫn nhiệm vụ quản lý nhà nước về chăn nuôi và các quy định trước đây của Liên Bộ: Nội vụ, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trái với Thông tư Liên tịch này.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc cần bổ sung, sửa đổi, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Nội vụ để nghiên cứu giải quyết./.

 

KT. BỘ TRƯỞNG
BỘ NỘI VỤ
THỨ TRƯỞNG

Trần Anh Tuấn

KT. BỘ TRƯỞNG
BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
THỨ TRƯỞNG

Hoàng Văn Thắng

 

Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
– Uỷ ban nhân dân các tỉnh, TP trực thuộc TW;
– Sở NN&PTNT, Sở Nội vụ các tỉnh, TP trực thuộc TW;
– Tòa án nhân dân tối cao;
– Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
– Cục Kiểm tra Văn bản quy phạm pháp luật (Bộ Tư pháp);
– Công báo và Website Chính phủ; Website Bộ NN và PTNT; Website Bộ Nội vụ;
– Các Tổng cục, Cục, Vụ, VP, TTra thuộc Bộ NN&PTNT;
– Vụ chủ trì soạn thảo TTLT: Vụ TCCB (Bộ NN&PTNT;
Vụ Tổ chức, Biên chế (Bộ Nội vụ);
– Lưu: VT (Bộ NN&PTNT); VT (Bộ Nội vụ).TMĐ.279b.

 

 

 

Thông tư liên tịch 14/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và phát triển nông thôn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn – Bộ Nội vụ ban hành

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 2276/BNN-TCLN
V/v hỗ trợ kinh phí bảo vệ rừng khi thực hiện Đề án tăng cường quản lý khai thác gỗ rừng tự nhiên giai đoạn 2013 – 2020

Hà Nội, ngày 19 tháng 03 năm 2015

 

Kính gửi: Ủy ban nhân dân các tỉnh có khai thác chính gỗ rừng tự nhiên

Ngày 11/12/2014 Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định 2242/QĐ-TTg về việc phê duyệt Đề án tăng cường quản lý khai thác gỗ rừng tự nhiên giai đoạn 2013 – 2020, trong đó có nội dung về hỗ trợ kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước để bảo vệ diện tích rừng tự nhiên của các công ty lâm nghiệp phải tạm dừng khai thác chính gỗ rừng tự nhiên theo Đề án, trong năm 2014 với mức hỗ trợ là 200.000 đồng/ha/năm. Nguồn kinh phí hỗ trợ được ứng trước dự toán ngân sách nhà nước năm 2015 để hỗ trợ kinh phí năm 2014 cho các công ty.

Theo đề nghị của Bộ Tài chính tại văn bản số 2886/BTC-TCDN ngày 04/3/2015, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh triển khai một số việc sau:

1. Chỉ đạo các công ty lâm nghiệp dừng khai thác chính gỗ rừng tự nhiên rà soát, xác định những diện tích rừng tự nhiên có nguy cơ cao về xâm hại, khai thác rừng trái phép nhưng chưa có kinh phí bảo vệ rừng báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Trên cơ sở diện tích rừng cần bảo vệ và định mức hỗ trợ đã quy định tại Quyết định 2242/QĐ-TTg ngày 11/12/2014 của Thủ tướng Chính phủ, chỉ đạo xây dựng phương án tổng thể về hỗ trợ kinh phí bảo vệ rừng trên địa bàn, gửi về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trước ngày 30/3/2015 để tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

Đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh tổ chức thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
– BT Cao Đức Phát (để b/c)
– Lưu: VT, TCLN.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Hà Công Tuấn

 

Công văn 2276/BNN-TCLN năm 2015 hỗ trợ kinh phí bảo vệ rừng khi thực hiện Đề án tăng cường quản lý khai thác gỗ rừng tự nhiên giai đoạn 2013 – 2020 do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

BỘ TÀI CHÍNH
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 30/2015/TT-BTC

Hà Nội, ngày 09 tháng 3 năm 2015

 

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN VIỆC LẬP DỰ TOÁN, THANH TOÁN VÀ QUYẾT TOÁN CÁC KHOẢN HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 210/2013/NĐ-CP NGÀY 19 THÁNG 12 NĂM 2013 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH DOANH NGHIỆP ĐẦU TƯ VÀO NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN

Căn cứ Luật Đất đai năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Căn cứ Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn;

Căn cứ Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Tài chính doanh nghiệp,

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn việc lập dự toán, thanh toán và quyết toán các khoản hỗ trợ doanh nghiệp theo Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn:

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này hướng dẫn việc lập dự toán, thanh toán và quyết toán các khoản hỗ trợ doanh nghiệp theo Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ về Chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn (viết tắt là Nghị định số 210/2013/NĐ-CP).

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Nhà đầu tư là Doanh nghiệp được thành lập và đăng ký hoạt động theo Luật Doanh nghiệp được nhận ưu đãi, hỗ trợ đầu tư theo quy định tại Nghị định số 210/2013/NĐ-CP.

2. Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan trong việc thực hiện chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn.

Điều 3. Nguyên tắc thanh toán kinh phí ngân sách Nhà nước hỗ trợ

1. Nhà đầu tư được thanh toán tiền hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước khi có đầy đủ hồ sơ theo quy định và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực về nội dung hồ sơ cung cấp. Các khoản kinh phí hỗ trợ thuộc dự toán ngân sách được giao hàng năm.

2. Ngân sách nhà nước thực hiện hỗ trợ sau đầu tư, khi hạng mục đầu tư, gói thầu của dự án hoàn thành được tạm ứng, thanh toán 70% mức hỗ trợ theo hạng mục, gói thầu; sau khi dự án hoàn thành đầu tư và được nghiệm thu thì được thanh toán 30% mức vốn còn lại.

3. Trường hợp dự án chỉ có 01 hạng mục đầu tư được hỗ trợ, ngân sách Nhà nước sẽ thanh toán một lần khi dự án hoàn thành đầu tư.

4. Đối với khoản hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực, phát triển thị trường được tạm ứng tối đa 70% mức vốn hỗ trợ ngay sau khi doanh nghiệp ký hợp đồng và chuyển tiền cho bên thực hiện hợp đồng; sau khi được nghiệm thu sẽ thanh toán 30% mức vốn còn lại hoặc thu hồi tạm ứng (nếu có).

5. Trường hợp Nhà đầu tư có dự án đầu tư được hưởng nhiều mức ưu đãi, hỗ trợ đầu tư khác nhau quy định tại các văn bản pháp luật khác trong cùng một thời gian thì được lựa chọn áp dụng mức ưu đãi, hỗ trợ đầu tư có lợi nhất.

Chương II

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Mục 1. ƯU ĐÃI VỀ ĐẤT ĐAI

Điều 4. Miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước của Nhà nước

1. Nhà đầu tư có dự án đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn được miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước của Nhà nước theo từng trường hợp cụ thể được quy định tại Điều 6 và Điều 8 Nghị định số 210/2013/NĐ-CP của Chính phủ.

2. Các quy định ưu đãi về đất đai và trình tự, thủ tục, thẩm quyền quyết định miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước của Nhà nước thực hiện theo quy định tại Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều Nghị định số 46/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.

3. Việc miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước được thực hiện trực tiếp với đối tượng được Nhà nước cho thuê đất và tính trên số tiền thuê đất, thuê mặt nước phải nộp.

4. Nhà đầu tư chỉ được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước sau khi thực hiện các thủ tục để được miễn, giảm theo quy định.

5. Trường hợp nhà đầu tư vừa thuộc đối tượng được miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước vừa thuộc đối tượng được giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước, sau khi được hưởng ưu đãi miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước thì tiếp tục được giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước theo quy định cho thời gian thuê đất tiếp theo (nếu có); trường hợp được hưởng nhiều mức giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước khác nhau thì được hưởng mức giảm cao nhất.

6. Trường hợp người được Nhà nước cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê và được miễn toàn bộ tiền thuê đất nhưng trong thời gian thuê có nguyện vọng nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai và có quyền, nghĩa vụ về đất đai như đối với trường hợp không được miễn tiền thuê đất.

7. Đối với trường hợp được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn và phải chuyển sang thuê đất theo quy định tại Luật Đất đai năm 2013 thì số tiền thuê đất được miễn, giảm theo mức tương tự như trường hợp được Nhà nước cho thuê đất quy định tại Điều 6 Nghị định số 210/2013/NĐ-CP.

8. Trường hợp đối tượng được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 61/2010/NĐ-CP, Điều 6 Nghị định số 210/2013/NĐ-CP đến nay mới làm thủ tục để được miễn, giảm tiền thuê đất thì được hưởng ưu đãi về miễn, giảm tiền thuê đất cho thời gian ưu đãi còn lại.

9. Diện tích đất xây dựng nhà ở tập thể cho công nhân, đất trồng cây xanh và đất phục vụ phúc lợi công cộng được xác định miễn tiền thuê đất theo quy định tại khoản 5 Điều 6 Nghị định số 210/2013/NĐ-CP là diện tích được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt đối với từng dự án. Khi thực hiện cho công nhân thuê nhà ở, nhà đầu tư không được xác định chi phí tiền thuê đất đã được miễn vào đơn giá cho thuê nhà.

10. Nhà đầu tư có dự án đầu tư đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 3 Nghị định số 210/2013/NĐ-CP nếu đã triển khai thực hiện dự án trước khi Nghị định này có hiệu lực thi hành và chưa được hưởng ưu đãi về tiền thuê đất, thuê mặt nước theo quy định tại Nghị định số 61/2010/NĐ-CP thì ưu đãi tiền thuê đất, thuê mặt nước được xử lý như sau:

a) Trường hợp nhà đầu tư được Nhà nước cho thuê đất, thuê mặt nước đã được cơ quan thuế tính, thông báo thu tiền thuê đất, thuê mặt nước, đã nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước vào ngân sách Nhà nước theo mức ưu đãi về đất đai theo quy định của pháp luật trước khi Nghị định số 210/2013/NĐ-CP có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện quy định đó.

b) Trường hợp Nhà đầu tư được Nhà nước cho thuê đất, thuê mặt nước nhưng tính đến thời điểm Nghị định số 210/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành chưa được cơ quan thuế tính và thông báo thu tiền thuê đất, thuê mặt nước thì được hưởng ưu đãi về đất đai cho thời gian ưu đãi còn lại theo quy định tại Chương II Nghị định số 210/2013/NĐ-CP và được xác định theo hướng dẫn tại Thông tư này.

c) Trường hợp nhà đầu tư được Nhà nước cho thuê đất, thuê mặt nước trả tiền hàng năm để thực hiện dự án mà được ưu đãi về miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước cao hơn quy định tại Nghị định số 210/2013/NĐ-CP thì tiếp tục được hưởng mức ưu đãi đó cho thời gian còn lại; trường hợp mức ưu đãi thấp hơn quy định tại Nghị định số 210/2013/NĐ-CP thì được hưởng theo quy định tại Nghị định này cho thời hạn ưu đãi còn lại. Nhà nước không hoàn trả các khoản tiền nhà đầu tư đã nộp để thực hiện dự án trước đó.

Điều 5. Thanh toán hỗ trợ ngân sách nhà nước về tiền thuê đất, thuê mặt nước của hộ gia đình, cá nhân

1. Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư được ngân sách Nhà nước hỗ trợ tiền thuê đất, thuê mặt nước theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định số 210/2013/NĐ-CP.

a) Mức ngân sách hỗ trợ: Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư thuê đất, thuê mặt nước của hộ gia đình, cá nhân để thực hiện dự án đầu tư được ngân sách nhà nước hỗ trợ 20% tiền thuê đất, thuê mặt nước cho 5 năm đầu tiên kể từ khi hoàn thành xây dựng cơ bản.

b) Giá thuê đất, thuê mặt nước để tính hỗ trợ: Giá đất để thanh toán tiền hỗ trợ của ngân sách nhà nước là mức giá thấp nhất của của loại đất tương ứng trong bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định tại thời điểm ký hợp đồng thuê đất.

2. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ tiền thuê đất, thuê mặt nước gồm có:

a) Công văn đề nghị hỗ trợ tiền thuê đất, thuê mặt nước (Phụ lục số 01);

b) Quyết định ưu đãi, hỗ trợ đầu tư cho doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt (Bản sao);

c) Hợp đồng thuê đất, thuê mặt nước giữa nhà đầu tư với hộ gia đình, cá nhân để tiến hành triển khai dự án đầu tư nêu trên – có xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi đã ký hợp đồng thuê đất (Bản sao có chứng thực);

d) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp phù hợp với dự án được duyệt (Bản sao);

đ) Biên bản nghiệm thu khối lượng công trình đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành đưa vào sử dụng (Bản chính).

Mục 2. HỖ TRỢ ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC, PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG VÀ ÁP DỤNG KHOA HỌC CÔNG NGHỆ

Điều 6. Thanh toán kinh phí hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực

1. Nhà đầu tư có dự án đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn được ngân sách Nhà nước hỗ trợ kinh phí đào tạo nguồn nhân lực theo quy định tại điểm a, khoản 1 và khoản 2 Điều 9 Nghị định số 210/2013/NĐ-CP của Chính phủ.

2. Hồ sơ đề nghị tạm ứng gồm có:

a) Công văn đề nghị tạm ứng kinh phí ưu đãi, hỗ trợ đầu tư (Phụ lục số 01);

b) Quyết định ưu đãi, hỗ trợ đầu tư cho doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt (Bản sao);

c) Hợp đồng đào tạo giữa doanh nghiệp và cơ sở đào tạo (Bản sao có chứng thực);

d) Chứng từ thanh toán (Bản sao chứng từ thanh toán một phần hay toàn bộ giá trị hợp đồng đào tạo).

3. Hồ sơ thanh toán kinh phí hỗ trợ gồm có:

a) Công văn đề nghị hỗ trợ kinh phí đào tạo nguồn nhân lực (Phụ lục số 01);

b) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (Bản sao);

c) Quyết định ưu đãi, hỗ trợ đầu tư cho doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn do Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt (Bản sao);

d) Hợp đồng ký kết với cơ sở đào tạo; Biên bản thanh lý hợp đồng; Giấy chuyển tiền. Trường hợp đào tạo tại chỗ phải có danh sách cụ thể về tên, địa chỉ, số chứng minh thư nhân dân và chữ ký của người lao động được đào tạo (Bản sao);

đ) Đối với trường hợp nhà đầu tư tuyển dụng lao động dài hạn chưa qua đào tạo nghề, đang sinh sống trong rừng đặc dụng để đào tạo và sử dụng để bảo vệ rừng đặc dụng thì doanh nghiệp được hỗ trợ đào tạo trực tiếp 1 lần tại doanh nghiệp cho mỗi lao động là 3 triệu đồng/3 tháng. Hồ sơ thanh toán kinh phí hỗ trợ theo quy định tại các điểm a, b, c, d của Điều này và bản sao có chứng thực hợp đồng lao động và hộ khẩu thường trú phù hợp với địa chỉ rừng đặc dụng.

Điều 7. Thanh toán kinh phí hỗ trợ phát triển thị trường

1. Nhà đầu tư có dự án đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn được hỗ trợ kinh phí phát triển thị trường theo quy định tại điểm b, khoản 1 và khoản 2 Điều 9 Nghị định số 210/2013/NĐ-CP của Chính phủ và đảm bảo phù hợp với quy định tại điểm 2.21, khoản 2, Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.

2. Hồ sơ đề nghị tạm ứng gồm có:

a) Công văn đề nghị tạm ứng kinh phí ưu đãi, hỗ trợ đầu tư (Phụ lục số 01);

b) Quyết định ưu đãi, hỗ trợ đầu tư cho doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt (Bản sao);

c) Hợp đồng thực hiện dịch vụ phát triển thị trường giữa doanh nghiệp và đơn vị thực hiện dịch vụ (Bản sao chứng thực);

d) Chứng từ thanh toán (Bản sao chứng từ thanh toán một phần hay toàn bộ giá trị hợp đồng thực hiện dịch vụ phát triển thị trường).

3. Hồ sơ thanh toán kinh phí hỗ trợ gồm có:

a) Công văn đề nghị hỗ trợ chi phí quảng cáo doanh nghiệp và sản phẩm trên các phương tiện thông tin đại chúng; kinh phí tham gia triển lãm hội trợ trong nước; phí tiếp cận thông tin thị trường và phí dịch vụ từ cơ quan xúc tiến thương mại của Nhà nước (Phụ lục số 01);

b) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (Bản sao);

c) Quyết định ưu đãi, hỗ trợ đầu tư cho doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt (Bản sao);

d) Hợp đồng ký kết giữa doanh nghiệp với đơn vị làm dịch vụ phát triển thị trường (bao gồm các dịch vụ quảng cáo, hội trợ triển lãm, tiếp cận thông tin thị trường, xúc tiến thương mại); Biên bản nghiệm thu, thanh lý hợp đồng (Bản sao các chứng từ, hoá đơn, giấy chuyển tiền của nhà đầu tư cho đơn vị thực hiện dịch vụ phát triển thị trường).

Điều 8. Thanh toán kinh phí hỗ trợ áp dụng khoa học công nghệ

1. Thanh toán kinh phí hỗ trợ áp dụng khoa học công nghệ được thực hiện theo các quy định cụ thể của Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia, Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia và Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ của các bộ, ngành, địa phương. Tùy theo tính chất và quy mô của dự án, doanh nghiệp đăng ký và tiến hành các thủ tục đề nghị hỗ trợ và chỉ được một trong các quỹ nêu trên thực hiện thanh toán.

2. Cơ quan quản lý Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia, Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia và Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ của các bộ, ngành, địa phương thực hiện các thủ tục thanh toán, Sở Tài chính hướng dẫn và giám sát các khoản hỗ trợ này.

3. Đối với dự án thuộc trách nhiệm chi của Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ của các bộ, địa phương nhưng chưa thành lập thì ngân sách địa phương đảm bảo kinh phí và thanh toán. Dự án tạm ứng tối đa 70% kinh phí hỗ trợ, sau khi hoàn thành dự án được thanh toán số kinh phí còn lại.

3.1. Hồ sơ đề nghị tạm ứng gồm có:

a) Công văn đề nghị hỗ trợ áp dụng khoa học công nghệ (Phụ lục số 01);

b) Quyết định ưu đãi, hỗ trợ đầu tư cho doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt (Bản sao);

c) Hợp đồng ký kết giữa doanh nghiệp với đơn vị nghiên cứu khoa học, công nghệ (Bản sao có chứng thực);

d) Chứng từ thanh toán (Ban sao chứng từ thanh toán một phần hay toàn bộ giá trị hợp đồng với đơn vị nghiên cứu khoa học).

3.2. Hồ sơ thanh toán kinh phí hỗ trợ gồm:

a) Công văn đề nghị hỗ trợ áp dụng khoa học công nghệ (Phụ lục số 01);

b) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (Bản sao);

c) Quyết định ưu đãi, hỗ trợ đầu tư cho doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt (Bản sao);

d) Hợp đồng ký kết giữa doanh nghiệp với đơn vị nghiên cứu khoa học, công nghệ; Biên bản nghiệm thu, thanh lý hợp đồng (Bản sao các chứng từ, hoá đơn, giấy chuyển tiền của nhà đầu tư cho đơn vị thực hiện dịch vụ nghiên cứu khoa học, công nghệ).

Mục 3. HỖ TRỢ TÀI CHÍNH CÁC HẠNG MỤC XÂY DỰNG CỦA CƠ SỞ KINH DOANH VÀ HỖ TRỢ KHÁC

Điều 9. Thanh toán hỗ trợ hạng mục xây dựng cơ bản

1. Nhà đầu tư có dự án đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn thuộc đối tượng được hưởng các khoản hỗ trợ của ngân sách Nhà nước từ Điều 10 đến Điều 16 Nghị định số 210/2013/NĐ-CP và đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao kế hoạch vốn.

2. Hồ sơ tạm ứng kinh phí hỗ trợ:

a) Công văn đề nghị tạm ứng của doanh nghiệp (Phụ lục số 01);

b) Quyết định ưu đãi, hỗ trợ đầu tư cho doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt (Bản sao);

c) Biên bản nghiệm thu hoàn thành các hạng mục, gói thầu của dự án theo quy định (Bản chính).

3. Hồ sơ thanh toán kinh phí hỗ trợ:

a) Công văn đề nghị hỗ trợ của doanh nghiệp (Phụ lục số 01);

b) Quyết định ưu đãi, hỗ trợ đầu tư cho doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn do Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt (Bản sao);

c) Biên bản nghiệm thu dự án hoàn thành theo quy định (Bản chính).

Điều 10. Thanh toán hỗ trợ chi phí vận chuyển

1. Nhà đầu tư có dự án đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn thuộc đối tượng được hỗ trợ chi phí vận chuyển sản phẩm theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 15 và Điểm c Khoản 1 Điều 16 Nghị định số 210/2013/NĐ-CP.

Sau khi hoàn thành nhà máy được thanh toán tối thiểu 70% tổng kinh phí hỗ trợ; chi phí vận chuyển sản phẩm theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 16 Nghị định số 210/2013/NĐ-CP được thanh toán 1 lần sau khi hoàn thành nhà máy.

Chi phí vận chuyển sản phẩm theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 15 Nghị định số 210/2013/NĐ-CP được thanh toán 3 đợt.

2. Hồ sơ thanh toán kinh phí hỗ trợ đợt 1:

a) Công văn đề nghị tạm ứng của doanh nghiệp (Phụ lục số 01);

b) Quyết định ưu đãi, hỗ trợ đầu tư cho doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn do Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt (Bản sao);

c) Hợp đồng vận chuyển sản phẩm (Bản chính);

d) Biên bản nghiệm thu hoàn thành nhà máy theo quy định (Bản chính).

3. Hồ sơ thanh toán kinh phí hỗ trợ đợt 2:

a) Công văn đề nghị thanh toán của doanh nghiệp (Phụ lục số 01);

b) Biên bản nghiệm thu khối lượng vận chuyển đến thời điểm thanh toán lần 2 (Bản chính).

4. Hồ sơ thanh toán kinh phí hỗ trợ đợt 3:

a) Công văn đề nghị thanh toán của doanh nghiệp (Phụ lục số 01);

c) Hợp đồng vận chuyển (Bản sao);

d) Biên bản thanh lý hợp đồng vận chuyển sản phẩm (Bản sao).

Mục 4. LẬP DỰ TOÁN NGUỒN KINH PHÍ HỖ TRỢ CỦA NHÀ NƯỚC

Điều 11. Dự toán kinh phí hỗ trợ

1. Hàng năm vào thời điểm lập dự toán thu, chi ngân sách. Căn cứ vào chủ trương, chính sách phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn, kế hoạch sản xuất, kinh doanh và đầu tư của doanh nghiệp, Doanh nghiệp có dự án hỗ trợ kinh phí của nhà nước lập kế hoạch gửi đến Sở Kế hoạch và Đầu tư, đồng thời gửi đến Sở Tài chính. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính tổng hợp kế hoạch kinh phí hỗ trợ của các doanh nghiệp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

2. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổng hợp và gửi kế hoạch của địa phương về Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính để tổng hợp, thẩm định báo cáo cấp có thẩm quyền quyết định.

3. Nội dung dự toán kinh phí do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đề nghị gồm tên doanh nghiệp, tên dự án, thời gian thực hiện dự án, số tiền đề nghị hỗ trợ, trong đó nêu chi tiết nguồn vốn lồng ghép các chương trình dự án, nguồn vốn ngân sách Trung ương, nguồn vốn ngân sách địa phương, có thuyết minh dự toán và tổng hợp dự toán theo Phụ lục số 02 kèm theo.

4. Giao và phân bổ dự toán: Căn cứ số kinh phí đã được Quốc hội thông qua, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ giao dự toán ngân sách, Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo số kinh phí hỗ trợ cho các địa phương.

Điều 12. Nguồn kinh phí

1. Nguồn kinh phí chi đầu tư phát triển từ ngân sách Nhà nước để thực hiện hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn theo Nghị định số 210/2013/NĐ-CP bao gồm nguồn ngân sách trung ương hỗ trợ có mục tiêu cho ngân sách địa phương; kinh phí do ngân sách địa phương đảm bảo; vốn lồng ghép từ các chương trình dự án.

2. Kinh phí hỗ trợ áp dụng khoa học công nghệ quy định tại điểm c, khoản 1 Điều 9 Nghị định số 210/2013/NĐ-CP được hỗ trợ từ nguồn Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ quốc gia, Quỹ đổi mới công nghệ Quốc gia và Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của các bộ, tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương.

Trường hợp Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của các Bộ, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chưa thành lập thì ngân sách địa phương đảm bảo kinh phí.

Mục 5. THANH TOÁN VÀ QUYẾT TOÁN KINH PHÍ HỖ TRỢ

Điều 13. Thanh toán các khoản kinh phí hỗ trợ

1. Doanh nghiệp có dự án đầu tư thuộc đối tượng được hỗ trợ theo quy định tại Nghị định số 210/2013/NĐ-CP gửi một (01) bộ hồ sơ trực tiếp (hoặc qua đường bưu điện) đến Sở Tài chính. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (theo dấu công văn đến), Sở Tài chính thẩm định hồ sơ, phối hợp với Kho bạc nhà nước thực hiện chi trả tiền hỗ trợ cho đối tượng được hỗ trợ.

2. Sở Tài chính căn cứ dự toán ngân sách được phê duyệt, kiểm soát hồ sơ chứng từ của từng khoản chi, bảo đảm các điều kiện thanh toán chi trả ngân sách theo quy định; ra lệnh chi tiền gửi Kho bạc Nhà nước để chi trả cho doanh nghiệp.

Điều 14. Quyết toán các khoản kinh phí hỗ trợ

1. Việc quyết toán kinh phí hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn.

2. Các khoản kinh phí còn dư (nếu có) phải hoàn trả lại ngân sách nhà nước, trường hợp có nhu cầu sử dụng phải báo cáo Bộ Tài chính xem xét xử lý theo quy định.

Chương 3

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 15. Tổ chức thực hiện

1. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo Sở Tài chính và các cơ quan chuyên ngành giám sát việc thực hiện triển khai các dự án trong tỉnh, kiểm tra việc quản lý, sử dụng các khoản hỗ trợ theo quy định của pháp luật.

Trường hợp phát hiện những khoản hỗ trợ sai quy định, lập biên bản ra quyết định thu hồi và xử lý theo các quy định hiện hành.

2. Hàng năm, Uỷ ban nhân dân tỉnh báo cáo thực hiện các khoản kinh phí hỗ trợ theo Nghị định số 210/2013/NĐ-CP gửi Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp báo cáo Chính phủ chậm nhất trước ngày 31 tháng 3.

Điều 16. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27 tháng 04 năm 2015 và thay thế Thông tư số 84/2011/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số chính sách tài chính khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn theo Nghị định số 61/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn.

2. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị các Bộ, ngành, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các doanh nghiệp phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

 

 

Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
– VP Tổng bí thư;
– VP Chủ tịch nước;
– VP Quốc hội;
– VP TW và các Ban của Đảng;
– Văn phòng Chính phủ;
– VP BCĐ TW về phòng chống tham nhũng;
– UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
– Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
– Bộ KH&ĐT;
– Bộ Công Thương;
– Bộ NN & PTNT;
– Bộ LĐ-TB và XH;
– Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
– Kiểm toán Nhà nước;
– Website Chính phủ, Công báo;
– Website Bộ Tài chính;
– Vụ NSNN, Vụ TCNH,Cục QLCS, Vụ HCSN, Vụ Pháp chế, Vụ CST, TCT, KBNN TW;
- Lưu: VT; Cục TCDN.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Trần Văn Hiếu

 

PHỤ LỤC SỐ 01

ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ TIỀN THUÊ ĐẤT, THUÊ MẶT NƯỚC
(Ban hành kèm theo Thông tư số 30/2015/TT-BTC ngày 09 tháng 3 năm 2015 của Bộ Tài chính)

TÊN DOANH NGHIỆP…
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

V/v Tạm ứng (Thanh toán) kinh phí …….…

….ngày ….tháng …. năm…..

 

Kính gửi: Sở Tài chính tỉnh, thành phố …..

Căn cứ Thông tư số 30/2015/TT-BTC ngày 09 tháng 3 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn lập dự toán, thanh và quyết toán các khoản kinh phí hỗ trợ doanh nghiệp theo Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ.

Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BKHĐT ngày 30/9/2014 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ.

Căn cứ Quyết định số …. ngày ….của Ủy ban nhân dân tỉnh… về việc ưu đãi, hỗ trợ cho doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn theo Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ.

Doanh nghiệp: (tên doanh nghiệp)…..

Trụ sở chính: ….

Điện thoại: …. ……………………………. Fax: ……..

Tài khoản số ….. tại …….

Lý do tạm ứng (thanh toán): …….

Nội dung ưu đãi, hỗ trợ:

+ Hạng mục (diện tích thuê đất, số tiền thuê đất …):

+ …..

Số tiền đề nghị tạm ứng (thanh toán):……(Viết bằng chữ): …………

 

Nơi nhận:
-Như trên
-Lưu.

CHỨC DANH NGƯỜI ĐẠI DIỆN DOANH NGHIỆP

(Ký tên, đóng dấu)

 

PHỤ LỤC SỐ 02

TỔNG HỢP DỰ TOÁN CÁC KHOẢN KINH PHÍ HỖ TRỢ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 30/2015//TT-BTC ngày 9 tháng 3 năm 2015 của Bộ Tài chính)

UBND TỈNH, THÀNH PHỐ…..

TỔNG HỢP DỰ TOÁN CÁC KHOẢN KINH PHÍ HỖ TRỢ

NĂM ……

Đơn vị: triệu đồng

STT

Tên dự án

Tên doanh nghiệp thực hiện

Tổng mức đầu tư

Số tiền hỗ trợ

Ghi chú

Tổng số

Ngân sách trung ương

Ngân sách địa phương

Nguồn vốn lồng ghép

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Dự án A

 

 

 

 

 

 

 

 

- Hỗ trợ tiền thuê đất

 

 

 

 

 

 

 

 

- Hỗ trợ đào tạo…

 

 

 

 

 

 

 

 

- Hỗ trợ hạng mục XDCB….

 

 

 

 

 

 

 

 

….

 

 

 

 

 

 

 

2

Dự án B

 

 

 

 

 

 

 

 

…..

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

LẬP BIỂU

…ngày ….. tháng … năm …..

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

 

 

Thông tư 30/2015/TT-BTC hướng dẫn việc lập dự toán, thanh toán và quyết toán khoản hỗ trợ doanh nghiệp theo Nghị định 210/2013/NĐ-CP về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 700/TCT-CS
V/v chính sách thuế cho Dự án ODA vay ưu đãi do JICA tài trợ

Hà Nội, ngày 27 tháng 02 năm 2015

 

Kính gửi: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 10346/BNN-TC ngày 25/12/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị hướng dẫn về chính sách thuế cho dự án ODA vay ưu đãi do JICA tài trợ. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

1. Thuế GTGT đối với dự án lâm sinh

Về vấn đề này, Bộ Tài chính đã có công văn số 14889/BTC-TCT ngày 20/10/2014 trả lời Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về thuế GTGT đối với dự án lâm sinh.

Đề nghị Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn căn cứ theo hướng dẫn tại công văn số 14889/BTC-TCT nêu trên để thực hiện.

2. Về việc xuất hóa đơn GTGT

Tại khoản 1, khoản 2 Điều 13 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 hướng dẫn thi hành Nghị định số 52/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/1/2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ hướng dẫn:

"l. Cơ quan thuế cấp hóa đơn cho các tổ chức không phải là doanh nghiệp, hộ và cá nhân không kinh doanh nhưng có phát sinh hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ cần có hóa đơn để giao cho khách hàng.

Trường hợp tổ chức không phải là doanh nghiệp, hộ và cá nhân không kinh doanh bán hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT hoặc thuộc trường hợp không phải kê khai, nộp thuế GTGT thì cơ quan thuế không cấp hóa đơn.

2. Hóa đơn do cơ quan thuế cấp theo từng số tương ứng với đề nghị của tổ chức, hộ và cá nhân không kinh doanh gọi là hóa đơn bán lẻ.

Tổ chức không phải là doanh nghiệp, hộ và cá nhân không kinh doanh nhưng có phát sinh hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ cần có hóa đơn để giao cho khách hàng được cơ quan thuế cấp hóa đơn lẻ là loại hóa đơn bán hàng."

Tại khoản 11 , khoản 13 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính về thuế GTGT hướng dẫn về đối tượng không chịu thuế

"11. Dịch vụ duy trì vườn thú, vườn hoa, công viên, cây xanh đường phố, chiếu sáng công cộng; dịch vụ tang lễ. Các dịch vụ nêu tại khoản này không phân biệt nguồn kinh phí chi trả. Cụ thể:

a) Dịch vụ duy trì vườn thú, vườn hoa, công viên, cây xanh đường phố, bảo vệ rừng do Nhà nước làm chủ rừng, bao gồm hoạt động quản lý, trồng cây, chăm sóc cây, bảo vệ chim, thú ở các công viên, vườn thú, khu vực công cộng, rừng quốc gia, vườn quốc gia; . . .

13. Dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật bao gồm cả dạy ngoại ngữ, tin học, dạy múa, hát, hội họa, nhạc, kịch, xiếc, thể dục, thề thao; nuôi dạy trẻ và dạy các nghề khác nhằm đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ văn hoá, kiến thức chuyên môn nghề nghiệp."

Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp các Ban Quản lý rừng phòng hộ và Cơ quan Kiểm lâm vùng II là các tổ chức không phải là doanh nghiệp không kinh doanh nhưng có phát sinh hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ cần có hóa đơn lẻ để giao cho khách hàng thì được cơ quan cấp hóa đơn lẻ là loại hóa đơn bán hàng.

Trường hợp Ban Quản lý rừng phòng hộ và Cơ quan Kiểm lâm vùng II đã ký kết hợp đồng cung cấp dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT thì cơ quan thuế không cấp hóa đơn.

Tổng cục Thuế trả lời để Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được biết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên
– Phó TCT Cao Anh Tuấn (để báo cáo);
– Vụ PC ;
– Lưu: VT, CS (3b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH
PHÓ VỤ TRƯỞNG

Hoàng Thị Hà Giang

 

 

Công văn 700/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế cho Dự án ODA vay ưu đãi do JICA tài trợ do Tổng cục Thuế ban hành

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH THUẬN

——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 07/2015/QĐ-UBND

Bình Thuận, ngày 25 tháng 02 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ CƠ SỞ CHẾ BIẾN GỖ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Quyết định số 18/2007/QĐ-TTg ngày 05 tháng 02 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển ngành lâm nghiệp đến năm 2020;

Căn cứ Quyết định số 07/2012/QĐ-TTg ngày 08 tháng 02 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ ban hành một số chính sách tăng cường công tác bảo vệ rừng;

Thực hiện Chỉ thị số 1685/CT-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường các biện pháp bảo vệ rừng, ngăn chặn tình trạng phá rừng và chống người thi hành công vụ;

Căn cứ Thông tư số 01/2012/TT-BNNPTNT ngày 04 tháng 01 năm 2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định hồ sơ lâm sản hợp pháp và kiểm tra nguồn gốc lâm sản;

Căn cứ Thông tư số 42/2012/TT-BNNPTNT ngày 21 tháng 8 năm 2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2012/TT-BNNPTNT ngày 04 tháng 01 năm 2012;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 182/TTr-SNN ngày 27 tháng 12 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý cơ sở chế biến gỗ trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Công Thương, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Trưởng Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ Tài nguyên và Môi trường;
– Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
– Website Chính phủ;
– Thường trực tỉnh ủy;
– Thường trực HĐND tỉnh;
– Chủ tịch, các PCT và Ủy viên UBND tỉnh;
– TT. UBMTTQVN tỉnh;
– Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
– Các Đoàn thể tỉnh;
– Như Điều 3;
– Báo Bình Thuận, Đài PTTH Bình Thuận;
– Trung tâm Thông tin;
– Lưu: VT, KTN (Vu 32b).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

Lê Tiến Phương

 

QUY CHẾ

QUẢN LÝ CƠ SỞ CHẾ BIẾN GỖ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 07/2015/QĐ-UBND ngày 25 tháng 02 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh:

a) Quy chế này quy định về quản lý cơ sở chế biến gỗ, bao gồm: địa điểm xây dựng; ngành nghề chế biến gỗ; xây dựng mới, mở rộng, nâng cấp, sắp xếp lại cơ sở chế biến gỗ; phân công trách nhiệm quản lý hoạt động chế biến gỗ trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.

b) Những nội dung không quy định trong Quy chế này thì thực hiện theo các văn bản quy định hiện hành của pháp luật.

2. Đối tượng áp dụng:

a) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động chế biến gỗ phù hợp với quy định pháp luật của Việt Nam có cơ sở chế biến gỗ đặt trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.

b) Các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Hoạt động chế biến gỗ: là quá trình gia công, chế biến, chế tác nguyên liệu gỗ, lâm sản ngoài gỗ thành các sản phẩm theo nhu cầu thị trường.

2. Cơ sở chế biến gỗ: là đơn vị hoạt động chế biến gỗ độc lập, được thành lập, đăng ký kinh doanh ngành nghề chế biến gỗ dưới hình thức doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh cá thể và đáp ứng các điều kiện sản xuất kinh doanh chế biến gỗ theo quy định của pháp luật.

3. Chủ cơ sở chế biến gỗ: là chủ sở hữu hợp pháp cơ sở chế biến gỗ theo quy định của pháp luật.

4. Nguyên liệu gỗ hợp pháp: là gỗ được khai thác từ rừng trồng, rừng tự nhiên, hoặc được mua bán, nhập khẩu có đầy đủ hồ sơ, chứng từ; đảm bảo trình tự, thủ tục pháp lý; được cơ quan có chức năng kiểm soát, xác nhận theo đúng quy định của pháp luật.

5. Ranh rừng tự nhiên: là ranh giới quy hoạch đất lâm nghiệp mà hiện trạng trên đất có rừng tự nhiên.

6. Chế biến sản phẩm gỗ có giá trị gia tăng cao: là quá trình chế biến gỗ, lâm sản ngoài gỗ để tạo ra các sản phẩm có giá trị tăng ít nhất hai (02) lần so với giá trị nguyên liệu đầu vào.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 3. Địa điểm xây dựng cơ sở chế biến gỗ

1. Địa điểm xây dựng cơ sở chế biến gỗ phải được cấp có thẩm quyền chấp thuận, phù hợp với Quy hoạch phát triển chế biến gỗ trên địa bàn tỉnh, Quy hoạch, Kế hoạch sử dụng đất của tỉnh, Phương án bố trí, sắp xếp cơ sở chế biến gỗ ở từng địa phương.

Không cho phép xây dựng cơ sở chế biến gỗ riêng lẻ tại những địa điểm có khoảng cách đến ranh rừng tự nhiên dưới 5 (năm) km.

2. Thẩm quyền chấp thuận địa điểm xây dựng cơ sở chế biến gỗ:

a) Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận địa điểm xây dựng cơ sở chế biến gỗ đối với tổ chức, nhà đầu tư (không thuộc các điểm b, c dưới đây) theo đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư.

b) Ban Quản lý các Khu công nghiệp chấp thuận địa điểm xây dựng cơ sở chế biến gỗ trong khu công nghiệp đối với dự án do Ban Quản lý các Khu công nghiệp cấp Giấy chứng nhận đầu tư, phù hợp với Điều lệ Quản lý xây dựng theo Quy hoạch chi tiết của Khu công nghiệp đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

c) Ủy ban nhân dân cấp huyện chấp thuận địa điểm xây dựng đối với tổ chức, cá nhân trong nước đầu tư cơ sở chế biến gỗ trong cụm công nghiệp, cụm làng nghề thuộc địa bàn quản lý hoặc cơ sở chế biến gỗ của hộ gia đình, cá nhân nằm ngoài cụm công nghiệp, cụm làng nghề phù hợp Phương án bố trí, sắp xếp cơ sở chế biến gỗ tại địa phương.

3. Việc xem xét, chấp thuận địa điểm xây dựng cơ sở chế biến gỗ được thực hiện đồng thời với việc giải quyết hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, đăng ký ngành nghề kinh doanh, thủ tục đầu tư theo quy định hiện hành của Ủy ban nhân dân tỉnh đối với các dự án đầu tư từ nguồn vốn ngoài ngân sách, dự án đầu tư vào khu công nghiệp, cụm công nghiệp, cụm làng nghề trên địa bàn tỉnh.

Điều 4. Ngành nghề chế biến gỗ

1. Các ngành nghề chế biến gỗ được khuyến khích:

a) Chế biến theo quy trình công nghiệp, sử dụng công nghệ tiên tiến, đáp ứng các tiêu chuẩn về bảo vệ môi trường, tạo ra khối lượng sản phẩm lớn, có giá trị gia tăng cao.

b) Chế biến gắn với trồng rừng hoặc liên kết với tổ chức, cá nhân, hộ gia đình trong tỉnh trồng rừng và sử dụng rừng trồng tại chỗ đưa vào chế biến thành các sản phẩm có giá trị gia tăng cao, sử dụng nguồn lao động tại địa phương.

c) Chế biến nguyên liệu tận dụng (gốc, rễ, cành, ngọn) gỗ rừng trồng, rừng tự nhiên hoặc phụ liệu, phế liệu gỗ chế biến để tạo ra các sản phẩm giá trị gia tăng; giảm lượng rác thải, góp phần bảo vệ môi trường.

d) Gia công, chế tác đồ gỗ gia dụng, đồ gỗ nội, ngoại thất, hàng mỹ nghệ tinh xảo có tính mỹ thuật cao, tiết kiệm nguyên, phụ liệu, tạo giá trị gia tăng cao trên đơn vị sản phẩm; duy trì, phát triển ngành nghề truyền thống phục vụ chuyển đổi cơ cấu kinh tế và tạo việc làm cho lao động nông thôn.

2. Không khuyến khích đầu tư, lập mới đối với cơ sở:

a) Chế biến thô, bán thành phẩm (gỗ dăm, gỗ bóc,…) từ nguyên liệu rừng trồng để bán buôn, xuất khẩu.

b) Chuyên gom, trữ, sơ chế thủ công gỗ nguyên liệu để bán mà không đầu tư trang thiết bị, không có nguồn nhân lực để thực hiện các công đoạn chế biến sản phẩm giá trị gia tăng tiếp theo.

3. Cơ sở chế biến gỗ sử dụng công nghệ lạc hậu gây ô nhiễm môi trường phải thực hiện các biện pháp khắc phục trong thời hạn được cấp có thẩm quyền quyết định; nếu không khắc phục, tiếp tục gây ô nhiễm môi trường thì đình chỉ hoạt động để buộc áp dụng các biện pháp khắc phục, trường hợp gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng thì bị cấm hoạt động, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo các quy định pháp luật có liên quan trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.

Điều 5. Đầu tư mới, đầu tư mở rộng hoặc nâng cấp cơ sở chế biến gỗ

Tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng mới, đầu tư mở rộng hoặc nâng cấp cơ sở chế biến gỗ trên địa bàn tỉnh phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:

1. Có địa điểm xây dựng mới, mở rộng hoặc nâng cấp cơ sở chế biến được cấp có thẩm quyền chấp thuận theo Khoản 2 Điều 3 của Quy chế này.

2. Có ngành nghề chế biến gỗ đầu tư mới, đầu tư mở rộng hoặc nâng cấp được khuyến khích theo Khoản 1 Điều 4 của Quy chế này.

3. Có nguồn nguyên liệu gỗ hợp pháp phục vụ chế biến đảm bảo đáp ứng quy mô, công suất chế biến dự kiến đầu tư mới, đầu tư mở rộng hoặc nâng cấp.

4. Thực hiện thủ tục thành lập doanh nghiệp, đăng ký kinh doanh ngành nghề chế biến gỗ và thủ tục về đầu tư theo quy định của pháp luật.

5. Trước khi thực hiện đầu tư xây dựng mới, mở rộng hoặc nâng cấp cơ sở chế biến gỗ phải thực hiện đầy đủ các thủ tục về đất đai, xây dựng và các quy định về bảo vệ môi trường, phòng cháy chữa cháy theo quy định của Nhà nước.

Điều 6. Quản lý, sắp xếp lại các cơ sở chế biến gỗ đang hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh

1. Các cơ sở chế biến gỗ trên địa bàn tỉnh đang hoạt động theo Giấy đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy phép hoạt động chế biến gỗ, Quyết định phê duyệt hoặc văn bản chấp thuận dự án, phương án sản xuất kinh doanh của cơ quan có thẩm quyền cấp trước đây được tiếp tục hoạt động nếu đáp ứng các điều kiện sau:

a) Địa điểm cơ sở sản xuất chế biến gỗ phù hợp với Quy hoạch sử dụng đất của địa phương và Phương án bố trí, sắp xếp lại cơ sở chế biến gỗ trên địa bàn được Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt.

b) Thực hiện đầy đủ các thủ tục về đất đai, xây dựng, bảo vệ môi trường và phòng cháy chữa cháy theo quy định.

c) Có nguồn nguyên liệu gỗ hợp pháp sử dụng cho chế biến ổn định đáp ứng quy mô, công suất đang hoạt động.

2. Các cơ sở sản xuất chế biến gỗ tại Khoản 1 Điều này nếu chưa thực hiện đủ các thủ tục về đất đai, xây dựng, bảo vệ môi trường và phòng cháy chữa cháy theo quy định thì phải bổ sung hoàn tất các thủ tục nêu trên trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày Quy chế này có hiệu lực.

3. Các cơ sở sản xuất chế biến gỗ đang hoạt động nhưng không phù hợp với Quy hoạch sử dụng đất, Phương án bố trí, sắp xếp lại cơ sở chế biến gỗ được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì phải cam kết di dời đến vị trí mới phù hợp quy hoạch trong thời hạn 01 (một) năm kể từ thời điểm cấp có thẩm quyền công bố Quy hoạch, Phương án bố trí, sắp xếp lại; nếu quá thời hạn mà không chấp hành thì sẽ bị đình chỉ hoạt động, thu hồi giấy phép kinh doanh.

Điều 7. Phân công trách nhiệm quản lý nhà nước đối với hoạt động sản xuất chế biến gỗ trên địa bàn tỉnh

1. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành cấp tỉnh:

a) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:

- Chủ trì, phối hợp các sở, ban, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện lập Quy hoạch phát triển chế biến gỗ trên địa bàn tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và tổ chức công bố công khai quy hoạch trên địa bàn tỉnh; tham gia thẩm định Phương án sắp xếp lại cơ sở chế biến gỗ trên địa bàn cấp huyện do Ủy ban nhân dân cấp huyện lập;

- Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban nhân dân cấp huyện thẩm định, có ý kiến về ngành nghề chế biến, nguồn nguyên liệu hợp pháp sử dụng cho chế biến đối với tổ chức, cá nhân đầu tư mới, đầu tư mở rộng hoặc nâng cấp cơ sở chế biến gỗ của trên địa bàn tỉnh làm cơ sở giải quyết hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, thủ tục đầu tư cơ sở chế biến gỗ theo quy định;

- Chủ trì, phối hợp Sở Kế hoạch và Đầu tư, các sở, ban, ngành chức năng, Ủy ban nhân dân cấp huyện tiến hành thanh, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất hoạt động của các cơ sở chế biến gỗ trên địa bàn tỉnh; xử lý theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xử lý các cơ sở chế biến gỗ vi phạm các quy định của Quy chế này và các quy định pháp luật có liên quan;

- Chỉ đạo lực lượng kiểm lâm trên địa bàn tỉnh quản lý chặt chẽ nguồn nguyên liệu gỗ đưa vào chế biến tại các cơ sở trong tỉnh theo quy định hồ sơ lâm sản hợp pháp và kiểm tra nguồn gốc lâm sản ban hành tại Thông tư số 01/2012/TT-BNNPTNT ngày 04 tháng 01 năm 2012 và Thông tư số 42/2012/TT-BNNPTNT ngày 21 tháng 8 năm 2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; xử lý nghiêm các chủ cơ sở sản xuất chế biến gỗ sử dụng nguồn nguyên liệu bất hợp pháp theo đúng quy định của pháp luật;

- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hàng quý, 6 tháng và hằng năm về hoạt động sản xuất chế biến gỗ trên địa bàn tỉnh gởi Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định.

b) Sở Kế hoạch và Đầu tư:

- Có trách nhiệm giải quyết hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, đăng ký ngành nghề kinh doanh chế biến gỗ đối với tổ chức đáp ứng các điều kiện quy định tại Khoản 1, 2 và 3 Điều 5 Quy chế này;

- Hướng dẫn các tổ chức đầu tư mới, đầu tư mở rộng hoặc nâng cấp cơ sở sản xuất chế biến gỗ ngoài khu công nghiệp, cụm công nghiệp, cụm làng nghề đáp ứng các điều kiện của Quy chế này thực hiện thủ tục đầu tư theo các quy định hiện hành về đầu tư nguồn vốn ngoài ngân sách của tỉnh;

- Phối hợp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong việc thanh, kiểm tra hoạt động sản xuất kinh doanh của các cơ sở chế biến gỗ; xử lý theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xử lý các cơ sở chế biến gỗ có hành vi vi phạm các quy định về đăng ký doanh nghiệp, thủ tục đầu tư theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư và văn bản hướng dẫn thi hành.

c) Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh:

- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong việc lập Quy hoạch phát triển chế biến gỗ, bố trí cơ sở chế biến gỗ trong các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh;

- Tiếp nhận, giải quyết hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nhận đầu tư cho tổ chức, cá nhân đầu tư mới, đầu tư mở rộng hoặc nâng cấp cơ sở sản xuất chế biến gỗ trong khu công nghiệp theo quy định của pháp luật về đầu tư và đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều 5 Quy chế này;

- Phối hợp với các ngành chức năng thực hiện kiểm tra hoạt động sản xuất chế biến gỗ của các tổ chức, cá nhân trong khu công nghiệp theo quy định của pháp luật và quy định tại Quy chế này.

d) Sở Công Thương:

- Phối hợp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong việc lập Quy hoạch phát triển chế biến gỗ trên địa bàn tỉnh; tham gia thẩm định Phương án sắp xếp lại cơ sở chế biến gỗ trên địa bàn cấp huyện do Ủy ban nhân dân cấp huyện lập;

- Phối hợp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong việc thanh tra, kiểm tra hoạt động chế biến, kinh doanh gỗ từ gỗ rừng tự nhiên, rừng trồng của các tổ chức sản xuất, kinh doanh chế biến gỗ trên địa bàn tỉnh.

đ) Sở Tài nguyên và Môi trường:

- Phối hợp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc lập Quy hoạch phát triển chế biến gỗ trên địa bàn tỉnh và Phương án bố trí, sắp xếp lại cơ sở chế biến gỗ trên địa bàn cấp huyện phù hợp Quy hoạch, Kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh và từng địa phương;

- Tiếp nhận, xử lý, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết hồ sơ giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và các vấn đề khác có liên quan đến việc sử dụng đất của tổ chức đầu tư dự án xây dựng cơ sở chế biến gỗ theo quy định của pháp luật về đất đai;

- Hướng dẫn, tiếp nhận và xử lý hồ sơ báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với các dự án đầu tư xây dựng mới, đầu tư mở rộng hoặc nâng cấp cơ sở chế biến gỗ thuộc đối tượng phải lập đánh giá tác động môi trường; tổ chức thanh, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc thực hiện quy định bảo vệ môi trường của các cơ sở chế biến gỗ trên địa bàn tỉnh; xử lý nghiêm các cơ sở chế biến gỗ vi phạm theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường và văn bản hướng dẫn thi hành.

e) Các sở, ngành chức năng khác căn cứ chức năng nhiệm vụ được pháp luật quy định có trách nhiệm chủ trì hoặc phối hợp thực hiện kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy chế này và quy định pháp luật có liên quan hoạt động của các cơ sở chế biến gỗ trên địa bàn tỉnh.

2. Trách nhiệm Ủy ban nhân dân cấp huyện:

a) Chủ trì rà soát, lập Phương án bố trí, sắp xếp lại cơ sở chế biến gỗ trên địa bàn cấp huyện và phối hợp chặt chẽ với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong việc lập Quy hoạch phát triển chế biến gỗ của tỉnh trên địa bàn huyện;

b) Cấp Giấy đăng ký kinh doanh ngành nghề chế biến gỗ cho cá nhân, hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện theo quy định của pháp luật và đáp ứng các điều kiện quy định tại Quy chế này;

c) Tiếp nhận, giải quyết hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nhận đầu tư cho cá nhân, nhà đầu tư trong nước đầu tư mới, đầu tư mở rộng hoặc nâng cấp cơ sở sản xuất chế biến gỗ trong cụm công nghiệp, cụm làng nghề theo quy định phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh đáp ứng các điều kiện quy định tại Quy chế này; thực hiện giao đất, cho thuê đất đối với hộ gia đình, cá nhân đầu tư xây dựng cơ sở chế biến gỗ theo quy định của pháp luật về đất đai;

d) Phối hợp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo lực lượng kiểm lâm trên địa bàn huyện thực hiện quản lý, kiểm tra chặt chẽ, thường xuyên việc sử dụng nguồn nguyên liệu đưa vào chế biến của các cơ sở trên địa bàn huyện theo quy định hồ sơ gỗ hợp pháp và kiểm tra nguồn gốc gỗ do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành tại Thông tư số 01/2012/TT-BNNPTNT ngày 04 tháng 01 năm 2012 và Thông tư số 42/2012/TT-BNNPTNT ngày 21 tháng 8 năm 2012; xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm theo quy định;

đ) Chủ trì hoặc phối hợp các sở, ngành chức năng của tỉnh tiến hành thanh, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất các cơ sở chế biến gỗ trên địa bàn; xử lý theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xử lý các cơ sở chế biến gỗ vi phạm các quy định của Quy chế này và các quy định pháp luật có liên quan;

e) Thực hiện báo cáo định kỳ hàng quý vào ngày 20 của tháng cuối quý, báo cáo 6 tháng và hằng năm về hoạt động sản xuất chế biến gỗ trên địa bàn quản lý gởi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

3. Trách nhiệm Ủy ban nhân dân cấp xã:

a) Thông báo công khai Quy hoạch, Phương án sắp xếp bố trí cơ sở sản xuất chế biến gỗ trên địa bàn quản lý theo Quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền; tuyên truyền, vận động các cơ sở chế biến gỗ thực hiện chủ trương, chính sách, quy định pháp luật của Nhà nước và của Ủy ban nhân dân tỉnh;

b) Thực hiện quản lý lâm sản trên địa bàn theo quy định hồ sơ lâm sản hợp pháp và kiểm tra nguồn gốc lâm sản ban hành tại Thông tư số 01/2012/TT-BNNPTNT ngày 04 tháng 01 năm 2012 và Thông tư số 42/2012/TT-BNNPTNT ngày 21 tháng 8 năm 2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

c) Phối hợp các cơ quan chức năng thực hiện quản lý, giám sát, kiểm tra hoạt động của các cơ sở chế biến gỗ trên địa bàn quản lý; xử lý các cơ sở chế biến gỗ vi phạm theo thẩm quyền được pháp luật quy định.

Điều 8. Trách nhiệm của chủ cơ sở sản xuất chế biến gỗ

1. Thực hiện đúng quy định về đầu tư mới, đầu tư mở rộng hoặc nâng cấp cơ sở chế biến gỗ tại Điều 5 Quy chế này.

2. Cơ sở chế biến gỗ đang hoạt động hoạt động sản xuất kinh doanh phải tuân thủ các quy định tại Điều 6 Quy chế này.

3. Chấp hành quy định hồ sơ lâm sản hợp pháp và kiểm tra nguồn gốc lâm sản ban hành tại Thông tư số 01/2012/TT-BNNPTNT ngày 04 tháng 01 năm 2012 và Thông tư số 42/2012/TT-BNNPTNT ngày 21 tháng 8 năm 2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; cung cấp đầy đủ thông tin cho các cơ quan quản lý chuyên ngành khi thực hiện thanh, kiểm tra tại cơ sở thuộc quyền quản lý theo Quy chế này và quy định của pháp luật.

4. Báo cáo định kỳ 03 tháng một lần vào ngày cuối quý về tình hình nhập, xuất lâm sản, chế biến gỗ gửi Hạt Kiểm lâm cấp huyện theo quy định tại khoản 1, Điều 32 Thông tư số 01/2012/TT-BNNPTNT ngày 04 tháng 01 năm 2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 9. Việc xử lý chuyển tiếp đối với các cơ sở sản xuất chế biến gỗ trên địa bàn tỉnh đã hoạt động trước thời điểm Quy chế này có hiệu lực thực hiện theo quy định tại Điều 6 Quy chế này.

Điều 10. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, Ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện phổ biến công khai Quy chế này trên địa bàn toàn tỉnh.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp các sở, ngành, địa phương liên quan nghiên cứu tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.

Quyết định 07/2015/QĐ-UBND về Quy chế quản lý cơ sở chế biến gỗ trên địa bàn tỉnh Bình Thuận