BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 2785/TCT-CS
V/v: giới thiệu nội dung mới của Thông tư số 78/2014/TT-BTC về thuế TNDN.

Hà Nội, ngày 23 tháng 7 năm 2014

 

Kính gửi: Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ về thuế thu nhập doanh nghiệp. Tổng cục Thuế đề nghị các Cục thuế phổ biến, thông báo cho cán bộ thuế và tuyên truyền tới người nộp thuế trên địa bàn quản lý các nội dung mới của Thông tư số 78/2014/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 02/08/2014 và áp dụng cho kỳ tính thuế TNDN từ năm 2014 trở đi để nghiêm chỉnh thực hiện. Một số nội dung sửa đổi, bổ sung mới của Thông tư số 78/2014/TT-BTC như sau:

1. Về phương pháp tính thuế TNDN quy định tại Điều 3:

1.1. Bổ sung một số đối tượng có hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp mà các đơn vị này xác định được doanh thu nhưng không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động kinh doanh được nộp thuế TNDN tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa dịch vụ:

- Tổ chức khác không phải là doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam.

- Doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp.

1.2. Bổ sung tỷ lệ % thuế TNDN trên doanh đối với lãi tiền vay, tiền gửi là 5%.

Cụ thể khoản 5 điều 3 Thông tư số 78/2014/TT-BTC quy định:

Đơn vị sự nghiệp, tổ chức khác không phải là doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp có hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp mà các đơn vị này xác định được doanh thu nhưng không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động kinh doanh thì kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ, cụ thể như sau:

+ Đối với dịch vụ (bao gồm cả lãi tiền gửi, lãi tiền cho vay): 5%.

Riêng hoạt động giáo dục, y tế, biểu diễn nghệ thuật: 2%.

+ Đối với kinh doanh hàng hóa: 1%.

+ Đối với hoạt động khác: 2%.”

Trước: chỉ có đơn vị sự nghiệp được nộp thuế TNDN tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa dịch vụ và chưa quy định cụ thể tỷ lệ % thuế TNDN trên doanh thu đối với lãi tiền vay, tiền gửi.

2. Về việc xác định thu nhập tính thuế quy định tại Điều 4.

Bổ sung hướng dẫn việc bù trừ lỗ từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản đối với lãi của hoạt động kinh doanh khác tại khoản 2 Điều 4, cụ thể:

“Doanh nghiệp trong kỳ tính thuế có các hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia thực hiện dự án đầu tư (trừ dự án thăm dò, khai thác khoáng sản) nếu bị lỗ thì số lỗ này được bù trừ với lãi của hoạt động sản xuất kinh doanh (bao gồm cả thu nhập khác quy định tại Điều 7 Thông tư này).

Đối với số lỗ của hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia thực hiện dự án đầu tư (trừ dự án thăm dò, khai thác khoáng sản) của các năm 2013 trở về trước còn trong thời hạn chuyển lỗ thì doanh nghiệp phải chuyển vào thu nhập của hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia thực hiện dự án đầu tư, nếu chuyển không hết thì được chuyển lỗ vào thu nhập của hoạt động sản xuất kinh doanh (bao gồm cả thu nhập khác) từ năm 2014 trở đi.

Trường hợp doanh nghiệp làm thủ tục giải thể doanh nghiệp, sau khi có quyết định giải thể nếu chuyển nhượng bất động sản là tài sản cố định của doanh nghiệp thì thu nhập (lãi) từ chuyển nhượng bất động sản (nếu có) được bù trừ với lỗ từ hoạt động sản xuất kinh doanh (bao gồm cả số lỗ của các năm trước được chuyển sang theo quy định) vào kỳ tính thuế phát sinh hoạt động chuyển nhượng bất động sản.”

3. Về việc xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế quy định tại khoản 1 Điều 5.

Bổ sung hướng dẫn xác định doanh thu tính thuế đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ mà khách hàng trả tiền trước cho nhiều năm. Cụ thể tại điểm c khoản 1 Điều 5:

“Trường hợp doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh dịch vụ mà khách hàng trả tiền trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được phân bổ cho số năm trả tiền trước hoặc được xác định theo doanh thu trả tiền một lần. Trường hợp doanh nghiệp đang trong thời gian hưởng ưu đãi thuế, việc xác định số thuế được ưu đãi phải căn cứ vào tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của số năm thu tiền trước chia (:) cho số năm thu tiền trước.”

Trước: chỉ có doanh thu cho thuê tài sản trả tiền trước trong nhiều năm được phân bổ cho số năm trả tiền trước hoặc được xác định theo doanh thu trả tiền một lần.

4. Về thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế quy định tại khoản 2 Điều 5.

Sửa đổi thời điểm xác định doanh thu tính đối với hoạt động vận tải hàng không, cụ thể quy định tại khoản 2c Điều 5:

“Đối với hoạt động vận tải hàng không là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ vận chuyển cho người mua”

Trước: là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ cho người mua hoặc thời điểm lập hóa đơn.

5. Về việc xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế trong một số trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 5.

5.1. Bỏ quy định xác định doanh thu tính thuế đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để cho biếu tặng quy định tại điểm 3b Điều 5.

Trước: Hàng hóa, dịch vụ dùng để cho biếu tặng được xác định theo giá bán của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương trên thị trường tại thời điểm cho biếu tặng.

5.2. Bổ sung thời điểm xác định doanh thu tính thuế đối với hoạt động kinh doanh sân gôn quy định tại điểm 3k Điều 5, cụ thể:

“Đối với hoạt động kinh doanh sân gôn là tiền bán thẻ hội viên, bán vé chơi gôn và các khoản thu khác trong kỳ tính thuế được xác định như sau:

- Đối với hình thức bán vé, bán thẻ chơi gôn theo ngày, doanh thu kinh doanh sân gôn làm căn cứ xác định thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp là số tiền thu được từ bán vé, bán thẻ và các khoản thu khác phát sinh trong kỳ tính thuế.

- Đối với hình thức bán vé, bán thẻ hội viên loại thẻ trả trước cho nhiều năm, doanh thu làm căn cứ xác định thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp của từng năm là số tiền bán thẻ và các khoản thu khác thực thu được chia cho số năm sử dụng thẻ hoặc xác định theo doanh thu trả tiền một lần.”

Trước: Đối với hình thức bán thẻ hội viên trả trước cho nhiều năm doanh thu tính thuế TNDN được chia cho số năm sử dụng thẻ.

5.3. Quy định rõ thời điểm xác định doanh thu tính thuế đối với hoạt động tín dụng tại điểm 3g Điều 5, cụ thể:

“Đối với hoạt động tín dụng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài là thu từ lãi tiền gửi, thu từ lãi tiền cho vay, doanh thu về cho thuê tài chính phải thu phát sinh trong kỳ tính thuế được hạch toán vào doanh thu theo quy định hiện hành về cơ chế tài chính của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.”

6. Về các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế quy định tại khoản 1 Điều 6.

Bổ sung thêm 1 điều kiện xác định khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế quy định tại khoản 1c Điều 6, cụ thể như sau:

- Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ (bao gồm hóa đơn giá trị gia tăng và hóa đơn bán hàng) từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.

Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên ghi trên hóa đơn mà đến thời điểm ghi nhận chi phí, doanh nghiệp chưa thanh toán và chưa có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Trường hợp khi thanh toán doanh nghiệp không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì doanh nghiệp phải kê khai, điều chỉnh giảm chi phí đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào kỳ tính thuế phát sinh việc thanh toán bằng tiền mặt (kể cả trong trường hợp cơ quan thuế và các cơ quan chức năng đã có quyết định thanh tra, kiểm tra kỳ tính thuế có phát sinh khoản chi phí này).

- Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ đã thanh toán bằng tiền mặt phát sinh trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành (trước ngày 2/8/2014) thì không phải điều chỉnh lại theo quy định tại Điểm này.

Ví dụ: Tháng 8 năm 2014 doanh nghiệp A có mua hàng hóa đã có hóa đơn và giá trị ghi trên hóa đơn là 30 triệu đồng nhưng chưa thanh toán. Trong kỳ tính thuế năm 2014, doanh nghiệp A đã tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế đối với giá trị mua hàng hóa này. Sang năm 2015, doanh nghiệp A có thực hiện thanh toán giá trị mua hàng hóa này bằng tiền mặt do vậy doanh nghiệp A phải kê khai, điều chỉnh giảm chi phí đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ vào kỳ tính thuế phát sinh việc thanh toán bằng tiền mặt (kỳ tính thuế năm 2015).

Trước: Không yêu cầu phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với khoản chi có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên.

7. Về các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế quy định khoản 2 điều 6.

7.1. Xác định rõ tài sản cố định được trích khấu hao nhanh tối đa không quá 2 lần tại khoản 2.2.d Điều 6, cụ thể:

Doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả kinh tế cao được trích khấu hao nhanh nhưng tối đa không quá 2 lần mức khấu hao xác định theo phương pháp đường thẳng để nhanh chóng đổi mới công nghệ đối với một số tài sản cố định theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định. Khi thực hiện trích khấu hao nhanh, doanh nghiệp phải đảm bảo kinh doanh có lãi.”

7.2. Sửa đổi mức phân bổ dần vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ đối với tài sản là công cụ, dụng cụ, bao bì luân chuyển, … không đáp ứng đủ điều kiện xác định là tài sản cố định theo quy định từ tối đa không quá 2 năm lên tối đa không quá 3 năm cho phù hợp với Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ Tài Chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định tại khoản 2.2.d Điều 6.

7.3. Xác định rõ thu nhập từ thanh lý, chuyển nhượng tài sản cố định là ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống tại khoản 2.2.e Điều 6, cụ thể:

Trường hợp doanh nghiệp có chuyển nhượng, thanh lý xe ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống thì giá trị còn lại của xe được xác định bằng nguyên giá thực mua tài sản cố định trừ (-) số khấu hao lũy kế của tài sản cố định đã tính vào chi phí hợp lý theo chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán tính đến thời điểm chuyển nhượng, thanh lý xe.

Ví dụ: Doanh nghiệp A có mua xe ô tô dưới 9 chỗ ngồi có nguyên giá là 6 tỷ đồng, công ty trích khấu hao 01 năm sau đó đem thanh lý. Số trích khấu hao theo chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán là 1 tỷ đồng (thời gian trích khấu hao là 6 năm theo văn bản về khấu hao TSCĐ). Số trích khấu hao theo chính sách thuế được tính vào chi phí được trừ là 1,6 tỷ đồng/6 năm = 267 triệu đồng. Doanh nghiệp A thanh lý bán xe là 5 tỷ đồng.

Thu nhập từ thanh lý xe = 5 tỷ – (6 tỷ – 1 tỷ) = 0

7.4. Hướng dẫn rõ các điều kiện được trích khấu hao đối với công trình xây dựng trên đất như trụ sở văn phòng, nhà xưởng, cửa hàng phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (bao gồm các công trình xây dựng trên đất thuộc sở hữu của doanh nghiệp hoặc đất không thuộc sở hữu của doanh nghiệp, doanh nghiệp đi thuê hoặc mượn) tại điểm h khoản 2.2.h Điều 6, cụ thể:

Trường hợp doanh nghiệp có công trình trên đất như trụ sở văn phòng, nhà xưởng, cửa hàng phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì doanh nghiệp được trích khấu hao tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế theo đúng mức trích khấu hao và thời gian sử dụng tài sản cố định quy định hiện hành của Bộ Tài chính đối với các công trình này nếu đáp ứng các điều kiện như sau:

- Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang tên doanh nghiệp (trong trường hợp đất thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp) hoặc có hợp đồng thuê đất, mượn đất giữa doanh nghiệp với đơn vị, cá nhân có đất và đại diện doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của hợp đồng (trong trường hợp đất đi thuê hoặc đi mượn).

- Hóa đơn thanh toán khối lượng công trình xây dựng bàn giao kèm theo hợp đồng xây dựng công trình, thanh lý hợp đồng, quyết toán giá trị công trình xây dựng mang tên, địa chỉ và mã số thuế của doanh nghiệp.

- Công trình trên đất được quản lý, theo dõi hạch toán theo quy định hiện hành về quản lý tài sản cố định.”

7.5. Hướng dẫn rõ việc phân bổ quyền sử dụng đất có thời hạn có tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh được tính vào chi phí được trừ theo thời hạn sử dụng đất (bao gồm cả trường hợp dừng hoạt động để sửa chữa, đầu tư xây dựng mới) tại khoản 2.2.k điều 5.

Trước: không quy định việc phân bổ quyền sử dụng đất có thời hạn vào chi phí được trừ trong trường hợp dừng hoạt động để sửa chữa, đầu tư xây dựng mới.

7.6. Bỏ quy định doanh nghiệp phải thông báo định mức chính của những sản phẩm chủ yếu của doanh nghiệp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong thời hạn 3 tháng đầu năm hoặc 3 tháng kể từ khi bắt đầu đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh (đối với doanh nghiệp mới thành lập hoặc bắt đầu sản xuất những sản phẩm mới) tại khoản 2.3 Điều 6, cụ thể: Không tính vào chi phí được trừ:

“Chi nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa phần vượt mức tiêu hao hợp lý.

Doanh nghiệp tự xây dựng, quản lý định mức tiêu hao nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa sử dụng vào sản xuất, kinh doanh. Định mức này được xây dựng từ đầu năm hoặc đầu kỳ sản xuất sản phẩm và lưu tại doanh nghiệp.

Trường hợp một số nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, hàng hóa Nhà nước đã ban hành định mức tiêu hao thì thực hiện theo định mức của Nhà nước đã ban hành.”

7.7. Bổ sung quy định được lập bảng kê (mẫu 01/TNDN) tính vào chi phí được trừ khi mua hàng hóa, dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân kinh doanh có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng (100 triệu đồng/năm) không có hóa đơn tại khoản 2.4 Điều 6.

Trước: chưa có quy định.

7.8. Bổ sung quy định chi tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài học tại Việt Nam theo bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông được tính vào chi phí được trừ nếu được quy định cụ thể trong hợp đồng lao động tại khoản 2.5.b Điều 6.

Trước: chỉ quy định được tính vào chi phí được trừ đối với tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài học tại Việt Nam theo bậc học trung học phổ thông được quy định cụ thể trên hợp đồng lao động.

7.9. Bổ sung quy định doanh nghiệp phải giảm trừ chi phí năm sau đối với trường hợp năm trước doanh nghiệp có trích lập quỹ dự phòng 17% quỹ tiền lương mà sau 6 tháng, kể từ ngày kết thúc năm tài chính doanh nghiệp chưa sử dụng hoặc sử dụng không hết quỹ dự phòng tiền lương tại khoản 2.5.c Điều 6.

Trước: chỉ giảm trừ chi phí năm sau phần trích lập quỹ dự phòng 17% quỹ tiền lương năm trước mà đến ngày 31/12 năm sau chưa chi hết.

7.10. Quy định rõ hóa đơn, chứng từ đối với chi phí mua vé máy bay qua website thương mại điện tử cho người lao động đi công tác phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh được tính vào chi phí được trừ tại khoản 2.8 Điều 6, cụ thể:

Trường hợp doanh nghiệp có mua vé máy bay qua website thương mại điện tử cho người lao động đi công tác để phục hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì chứng từ làm căn cứ để tính vào chi phí được trừ là vé máy bay điện tử, thẻ lên máy bay (boarding pass) và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của doanh nghiệp có cá nhân tham gia hành trình vận chuyển. Trường hợp doanh nghiệp không thu hồi được thẻ lên máy bay của người lao động thì chứng từ làm căn cứ để tính vào chi phí được trừ là vé máy bay điện tử, giấy điều động đi công tác và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của doanh nghiệp có cá nhân tham gia hành trình vận chuyển”.

7.11. Bổ sung, sửa đổi quy định không được tính vào chi phí được trừ đối với phần chi vượt mức 1 triệu đồng/người/tháng đối với doanh nghiệp có trích nộp quỹ hưu trí tự nguyện, quỹ có tính chất an sinh xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động tại khoản 2.11 điều 6, cụ thể:

Phần chi vượt mức 01 triệu đồng/tháng/người để: Trích nộp quỹ hưu trí tự nguyện, quỹ có tính chất an sinh xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động.

Khoản chi trích nộp quỹ hưu trí tự nguyện, quỹ có tính chất an sinh xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động được tính vào chi phí được trừ ngoài việc không vượt mức quy định tại điểm này còn phải được ghi cụ thể điều kiện hưởng và mức hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty.

Doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với các khoản bảo hiểm bắt buộc cho người lao động theo quy định của pháp luật trước sau đó mới được tính vào chi phí được trừ đối với khoản bảo hiểm tự nguyện nếu đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định. Doanh nghiệp không được tính vào chi phí đối với các khoản chi cho chương trình tự nguyện nêu trên nếu doanh nghiệp không thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về bảo hiểm bắt buộc cho người lao động (kể cả trường hợp nợ tiền bảo hiểm bắt buộc).”

Trước: Doanh nghiệp mua bảo hiểm nhân thọ tính vào chi phí được trừ và không bị khống chế; không quy định được tính vào chi phí được trừ nếu doanh nghiệp có mua quỹ hưu trí tự nguyện, quỹ có tính chất an sinh xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện cho người lao động.

7.12. Bổ sung quy định tính vào chi phí được trừ đối với chi phí mua và sử dụng các tài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế, giấy phép chuyển giao công nghệ, nhãn hiệu thương mại, lợi thế kinh doanh, quyền sử dụng thương hiệu quy định tại khoản 2.16 điều 6, cụ thể:

Trường hợp doanh nghiệp có chi các khoản chi phí để có các tài sản không thuộc tài sản cố định: chi về mua và sử dụng các tài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế, giấy phép chuyển giao công nghệ, nhãn hiệu thương mại, lợi thế kinh doanh, quyền sử dụng thương hiệu… thì các khoản chi này được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh nhưng tối đa không quá 03 năm.

Trường hợp doanh nghiệp có góp vốn bằng giá trị lợi thế kinh doanh, giá trị quyền sử dụng thương hiệu thì giá trị lợi thế kinh doanh, giá trị quyền sử dụng thương hiệu góp vốn không phân bổ vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế”.

7.13. Bổ sung chi phí trích lập dự phòng rủi ro nghề nghiệp của doanh nghiệp thẩm định giá, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ kiểm toán độc lập theo đúng quy định của Bộ Tài chính được tính vào chi phí được trừ quy định tại khoản 2.19 điều 6.

Trước: không quy định.

7.14. Sửa đổi, bổ sung khoản mục chi phí bị khống chế quy định tại khoản 2.21 Điều 6.

Sửa đổi:

- Nâng mức khống chế từ 10% lên 15% không biệt doanh nghiệp mới thành lập trong 3 năm đầu hay đã thành lập quá 3 năm;

- Chi phí khống chế không bao gồm khoản chiết khấu thanh toán cho khách hàng (Trước: Chiết khấu thanh toán là khoản chi phí bị khống chế khi tính vào chi phí được trừ)

- Tổng chi phí được trừ làm căn cứ tính mức khống chế 15%:

+ Đối với hoạt động kinh doanh thương mại không bao gồm giá mua hàng hóa bán ra; đối với hàng hóa nhập khẩu thì giá mua của hàng hóa bán ra bao gồm thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường (nếu có).

+ Đối với hoạt động kinh doanh đặc thù như xổ số, trò chơi điện tử có thưởng, đặt cược, casino thì tổng chi phí được trừ không bao gồm chi phí trả thưởng.

Bổ sung: chi phí khống chế bao gồm chi cho, biếu, tặng hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng.

7.15. Quy định rõ khoản lỗ, lãi chênh lệch tỷ giá thực tế phát sinh trong quá trình đầu tư xây dựng cơ bản được tính vào thu nhập và chi phí công trình đưa vào hoạt động tại khoản 2.22 Điều 6, cụ thể:

Trong giai đoạn đầu tư xây dựng để hình thành tài sản cố định của doanh nghiệp mới thành lập, chưa đi vào hoạt động, chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh khi thanh toán các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ để thực hiện đầu tư xây dựng và chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh khi đánh giá lại các khoản nợ phải trả có gốc ngoại tệ cuối năm tài chính được phản ánh lũy kế, riêng biệt trên Bảng cân đối kế toán. Khi tài sản cố định hoàn thành đầu tư xây dựng đưa vào sử dụng thì chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong giai đoạn đầu tư xây dựng (sau khi bù trừ số chênh lệch tăng và chênh lệch giảm) được phân bổ dần vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính, thời gian phân bổ không quá 5 năm kể từ khi công trình đưa vào hoạt động.

Trong giai đoạn sản xuất, kinh doanh, kể cả việc đầu tư xây dựng để hình thành tài sản cố định của doanh nghiệp đang hoạt động, chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh từ các giao dịch bằng ngoại tệ của các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ sẽ được hạch toán vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính trong năm tài chính”.

Trước: quy định thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài Chính.

7.16. Bổ sung được tính vào chi phí được trừ đối với chi tài trợ làm nhà đại đoàn kết theo quy định của pháp luật có hồ sơ xác định khoản tài trợ quy định tại tiết b khoản 2.26 Điều 6.

Trước: không có quy định.

7.17. Bổ sung chi tài trợ nghiên cứu khoa học; chi tài trợ theo chương trình của Nhà nước dành cho các địa phương thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế nếu có đầy đủ thủ tục hồ sơ quy định tại khoản 2.27 điều 6.

Chi tài trợ theo chương trình của Nhà nước là chương trình được Chính phủ quy định thực hiện ở các địa phương thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.

Các quy định về nghiên cứu khoa học và thủ tục, hồ sơ tài trợ cho nghiên cứu khoa học thực hiện theo quy định tại Luật khoa học và công nghệ và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn có liên quan.

Trước: không có quy định.

7.18. Bổ sung quy định phần chi phí liên quan đến việc thuê quản lý đối với hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng, kinh doanh casino vượt quá 4% doanh thu hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng, kinh doanh casino không được tính vào chi phí được trừ quy định tại khoản 2.30 Điều 6.

7.19. Bổ sung các khoản chi không tương ứng với doanh thu được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế quy định tại khoản 2.31 Điều 6, cụ thể:

- Các khoản thực chi cho hoạt động phòng, chống HIV/AIDS tại nơi làm việc của doanh nghiệp, bao gồm: Chi phí đào tạo cán bộ phòng, chống HIV/AIDS của doanh nghiệp, chi phí tổ chức truyền thông phòng, chống HIV/AIDS cho người lao động của doanh nghiệp, phí thực hiện tư vấn, khám và xét nghiệm HIV, chi phí hỗ trợ người nhiễm HIV là người lao động của doanh nghiệp.

- Khoản thực chi để thực hiện nhiệm vụ giáo dục quốc phòng và an ninh, huấn luyện, hoạt động của lực lượng dân quân tự vệ và phục vụ các nhiệm vụ quốc phòng, an ninh khác theo quy định của pháp luật.

- Khoản thực chi để hỗ trợ cho tổ chức Đảng, tổ chức chính trị xã hội trong doanh nghiệp.

- Các khoản chi khác mang tính chất đặc thù, phù hợp theo từng ngành nghề, lĩnh vực theo văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính.

7.20. Bổ sung xác định chi phí trả lãi tiền vay trong giai đoạn đầu tư không được tính vào chi phí được trừ quy định tại khoản 2.23 điều 6, cụ thể:

Trường hợp trong giai đoạn đầu tư, doanh nghiệp có phát sinh khoản chi trả tiền vay thì khoản chi này được tính vào giá trị đầu tư. Trường hợp trong giai đoạn đầu tư, doanh nghiệp phát sinh cả khoản chi trả lãi tiền vay và thu từ lãi tiền gửi thì được bù trừ giữa khoản chi trả lãi tiền vay và thu từ lãi tiền gửi, sau khi bù trừ phần chênh lệch còn lại ghi giảm giá trị đầu .

7.21. Bổ sung quy định không được tính vào chi phí được trừ các khoản chi liên quan trực tiếp đến việc phát hành cổ phiếu (trừ cổ phiếu thuộc loại nợ phải trả) và cổ tức của cổ phiếu (trừ cổ tức của cổ phiếu thuộc loại nợ phải trả), mua bán cổ phiếu quỹ và các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến việc tăng, giảm vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp quy định tại khoản 2.34 Điều 6.

Trước: không có quy định.

7.22. Quy định rõ: tiền chậm nộp tiền thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế không được tính vào chi phí được trừ quy định tại khoản 2.36 Điều 6.

8. Về các khoản thu nhập khác quy định tại Điều 7.

8.1. Sửa đổi việc xử lý đối với khoản lãi chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ cuối năm tài chính quy định tại khoản 9 Điều 7, cụ thể:

Lãi chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ cuối năm tài chính được bù trừ với lỗ chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ cuối năm tài chính. Sau khi bù trừ lãi hoặc lỗ chênh lệch tỷ giá liên quan trực tiếp đến doanh thu, chi phí của hoạt động sản xuất kinh doanh chính của doanh nghiệp được tính vào thu nhập hoặc chi phí của hoạt động sản xuất kinh doanh chính của doanh nghiệp. Lãi hoặc lỗ chênh lệch tỷ giá không liên quan trực tiếp đến doanh thu, chi phí của hoạt động sản xuất kinh doanh chính của doanh nghiệp được tính vào thu nhập khác hoặc chi phí sản xuất kinh doanh chính khi xác định thu nhập chịu thuế.”

8.2. Hướng dẫn xử lý đối với khoản thu nhập nhận được do di dời cơ sở sản xuất kinh doanh quy định tại khoản 16 Điều 7, cụ thể: Thu nhập khác bao gồm:

Các khoản tiền, tài sản, lợi ích vật chất khác doanh nghiệp nhận được từ các tổ chức, cá nhân theo thỏa thuận, hợp đồng phù hợp với pháp luật dân sự do doanh nghiệp bàn giao lại vị trí đất cũ để di dời cơ sở sản xuất kinh doanh sau khi trừ các khoản chi phí liên quan như chi phí di dời (chi phí vận chuyển, lắp đặt), giá trị còn lại của tài sản cố định và các chi phí khác (nếu có).

Riêng các khoản tiền, tài sản, lợi ích vật chất doanh nghiệp nhận được theo chính sách của Nhà nước, được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt để di dời cơ sở sản xuất thì thực hiện quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật có liên quan.”

8.3. Sửa đổi chênh lệch do đánh giá lại tài sản theo quy định của pháp luật để góp vốn, để điều chuyển tài sản khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp quy định tại khoản 14 điều 7, cụ thể:

a) Trước: chỉ quy định chênh lệch tăng thì tính vào thu nhập khác.

Nay bổ sung tính một lần vào thu nhập khác (đối với chênh lệch tăng) hoặc giảm trừ thu nhập khác (đối với chênh lệch giảm) trong kỳ tính thuế khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp tại doanh nghiệp có tài sản đánh giá lại.

b) Chênh lệch tăng hoặc giảm do đánh giá lại giá trị quyền sử dụng đất để: góp vốn (mà doanh nghiệp nhận giá trị quyền sử dụng đất được phân bổ dần giá trị đất vào chi phí được trừ) tính một lần vào thu nhập khác (đối với chênh lệch tăng) hoặc giảm trừ thu nhập khác (đối với chênh lệch giảm).

Trước: Được phân bổ trong thời gian tối đa không quá 10 năm bắt đầu từ năm giá trị quyền sử dụng đất được đem góp vốn.

c) Chênh lệch tăng do đánh giá lại giá trị quyền sử dụng đất góp vốn vào doanh nghiệp để hình thành tài sản cố định thực hiện sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệp nhận giá trị quyền sử dụng đất không được trích khấu hao và không được phân bổ dần giá trị đất vào chi phí được trừ thì phần chênh lệch này được tính dần vào thu nhập khác của doanh nghiệp có quyền sử dụng đất đánh giá lại trong thời gian tối đa không quá 10 năm bắt đầu từ năm giá trị quyền sử dụng đất được đem góp vốn.

8.4. Bổ sung một khoản thu nhập khác quy định tại khoản 17 điều 7, cụ thể:

Các khoản trích trước vào chi phí nhưng không sử dụng hoặc sử dụng không hết theo kỳ hạn trích lập mà doanh nghiệp không hạch toán điều chỉnh giảm chi phí; khoản hoàn nhập dự phòng bảo hành công trình xây dựng.

9. Về thu nhập miễn thuế quy định tại Điều 8.

9.1. Bổ sung thu nhập miễn thuế quy định tại khoản 1 Điều 8. Cụ thể:

“Thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, sản xuất muối của hợp tác xã; Thu nhập của hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp thực hiện ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; Thu nhập của doanh nghiệp từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản ở địa bàn kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; Thu nhập từ hoạt động đánh bắt hải sản.

a) Thu nhập từ trồng trọt (bao gồm cả sản phẩm rừng trồng), chăn nuôi, nuôi trồng thủy hải sản của hợp tác xã và của doanh nghiệp được miễn thuế quy định tại khoản này là thu nhập từ sản phẩm do doanh nghiệp, hợp tác xã tự trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, đánh bắt, chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế (không bao gồm trường hợp hợp tác xã, doanh nghiệp có mua lại sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy hải sản). Sản phẩm sơ chế được hướng dẫn tại các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.

Doanh nghiệp, hợp tác xã phải hạch toán riêng thu nhập thuộc diện miễn thuế quy định tại khoản này. Trường hợp không hạch toán riêng được thì thu nhập miễn thuế từ hoạt động trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy hải sản được phân bổ theo tỷ lệ chi phí sản xuất của khâu trồng trọt, khai thác, sơ chế sản phẩm thông thường trong tổng chi phí của toàn hợp tác xã, doanh nghiệp (bao gồm cả chi phí quản lý, chi phí bán hàng) trong kỳ tính thuế.

Đối với doanh nghiệp, hợp tác xã trồng cao su được miễn thuế đối với thu nhập từ hoạt động trồng trọt, khai thác mủ tươi. Trường hợp không hạch toán riêng được thu nhập từ hoạt động trồng trọt, khai thác mủ tươi thì thu nhập miễn thuế được phân bổ theo tỷ lệ chi phí trồng trọt, khai thác mủ tươi trong tổng chi phí của toàn doanh nghiệp, hợp tác xã.

Thu nhập miễn thuế tại Khoản này bao gồm cả thu nhập từ thanh lý các sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản (trừ thanh lý vườn cây cao su), thu nhập từ việc bán phế liệu phế phẩm liên quan đến các sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản.

Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản của hợp tác xã và của doanh nghiệp được xác định căn cứ theo mã ngành kinh tế cấp 1 của ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản quy định tại Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam.

b) Thu nhập của hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp thực hiện ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn được miễn thuế là toàn bộ thu nhập phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn ưu đãi trừ các khoản thu nhập nêu tại điểm a, b, c Khoản 3 Điều 18 Thông tư này.

Hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp theo quy định tại khoản này và tại điểm f Khoản 3 Điều 19 Thông tư này là hợp tác xã đáp ứng tỷ lệ về cung ứng sản phẩm, dịch vụ cho các thành viên là những cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân có hoạt động sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp theo quy định của Luật Hợp tác xã và Nghị định số 193/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hợp tác xã.”

9.2. Bổ sung thu nhập miễn thuế quy định tại khoản 9 Điều 8. Cụ thể:

“Thu nhập liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao của Ngân hàng Phát triển Việt Nam từ hoạt động tín dụng đầu tư phát triển, tín dụng xuất khẩu; Thu nhập từ hoạt động tín dụng cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác của Ngân hàng chính sách xã hội; Thu nhập của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam; Thu nhập từ hoạt động có thu do thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao của các quỹ tài chính Nhà nước: Quỹ Bảo hiểm xã hội Việt Nam, tổ chức Bảo hiểm tiền gửi, Quỹ Bảo hiểm Y tế, Quỹ hỗ trợ học nghề, Quỹ hỗ trợ việc làm ngoài nước thuộc Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Quỹ trợ giúp pháp lý Việt Nam, Quỹ viễn thông công ích, Quỹ đầu tư phát triển địa phương, Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam, Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, Quỹ hỗ trợ phát triển Hợp tác xã, Quỹ hỗ trợ phụ nữ nghèo, Quỹ bảo hộ công dân và pháp nhân tại nước ngoài, Quỹ phát triển nhà, Quỹ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, Quỹ phát triển đất, Quỹ hỗ trợ nông dân, Quỹ hỗ trợ vốn cho công nhân, lao động nghèo tự tạo việc làm và Quỹ khác của Nhà nước hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận theo quy định của pháp luật, các quỹ này được thành lập và có cơ chế chính sách hoạt động theo quy định của Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ.

Trường hợp các đơn vị phát sinh các khoản thu nhập khác ngoài các khoản thu nhập từ hoạt động có thu do thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao phải tính và nộp thuế theo quy định.”

9.3. Bổ sung thu nhập miễn thuế quy định tại khoản 10 Điều 8. Cụ thể:

“Phần thu nhập không chia:

a) Phần thu nhập không chia của các cơ sở xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục – đào tạo, y tế và lĩnh vực xã hội hóa khác (bao gồm cả Văn phòng giám định tư pháp) để lại để đầu tư phát triển cơ sở đó theo quy định của pháp luật chuyên ngành về giáo dục – đào tạo, y tế và lĩnh vực xã hội hóa khác. Phần thu nhập không chia được miễn thuế của các cơ sở xã hội hóa quy định tại khoản này không bao gồm trường hợp đơn vị để lại để đầu tư mở rộng các ngành nghề, hoạt động kinh doanh khác không thuộc lĩnh vực giáo dục – đào tạo, y tế và lĩnh vực xã hội hóa khác.

Cơ sở thực hiện xã hội hóa là:

- Các cơ sở ngoài công lập được thành lập và có đủ điều kiện hoạt động theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong các lĩnh vực xã hội hóa.

- Các doanh nghiệp được thành lập để hoạt động trong các lĩnh vực xã hội hóa và có đủ điều kiện hoạt động theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

- Các cơ sở sự nghiệp công lập thực hiện góp vốn, huy động vốn, liên doanh, liên kết theo quy định của pháp luật thành lập các cơ sở hạch toán độc lập hoặc doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực xã hội hóa theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Cơ sở xã hội hóa phải đáp ứng danh mục loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn theo danh mục do Thủ tướng Chính phủ quy định.

b) Phần thu nhập không chia của hợp tác xã để lại để hình thành tài sản của hợp tác xã.

c) Trường hợp phần thu nhập không chia để lại theo quy định tại khoản này mà các đơn vị có chia hoặc chi sai mục đích sẽ bị truy thu thuế thu nhập doanh nghiệp theo mức thuế suất tại thời điểm chia hoặc chi sai mục đích và xử phạt vi phạm pháp luật về thuế theo quy định.”

9.4. Bổ sung thu nhập miễn thuế quy định tại khoản 11 Điều 8. Cụ thể:

“Thu nhập từ chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực ưu tiên chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.

Thủ tục chuyển giao công nghệ được thực hiện theo quy định tại Luật chuyển giao công nghệ, Nghị định số 133/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật chuyển giao công nghệ và các văn bản quy pháp luật hướng dẫn thi hành Luật chuyển giao công nghệ.

Lĩnh vực ưu tiên chuyển giao công nghệ là các lĩnh vực thuộc danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao (ban hành kèm theo Nghị định số 133/2008/NĐ-CP) và các văn bản sửa đổi, bổ sung Nghị định này (nếu có).”

10. Về việc xác định lỗ và chuyển lỗ quy định tại điều 9.

Xác định rõ: Lỗ phát sinh trong kỳ tính thuế là số chênh lệch âm về thu nhập tính thuế chưa bao gồm các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước chuyển sang.

Trước: Lỗ phát sinh trong kỳ tính thuế là số chênh lệch âm về thu nhập chịu thuế.

11. Về việc trích lập quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp quy định tại Điều 10.

Bổ sung quy định trích lập quỹ đối với doanh nghiệp Nhà nước quy định tại khoản 1 Điều 10, cụ thể:

“Đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ ngoài việc thực hiện trích quỹ phát triển khoa học và công nghệ theo quy định của Điều này còn phải đảm bảo tỷ lệ trích quỹ tối thiểu quy định tại Luật Khoa học và Công nghệ.

12. Thuế suất thuế TNDN quy định tại Điều 11.

12.1. Sửa đổi thuế suất thuế TNDN phổ thông từ 25% xuống thành 22% từ ngày 01/01/2014; 20% từ ngày 01/01/2016.

Quy định việc áp dụng thuế suất thuế TNDN đối với doanh nghiệp áp dụng năm tài chính khác năm dương lịch quy định tại khoản 1 Điều 11, cụ thể:

Doanh nghiệp áp dụng năm tài chính từ ngày 01/04/2013 đến ngày 31/03/2014 (trường hợp doanh nghiệp đang áp dụng thuế suất phổ thông, không được hưởng thuế suất ưu đãi thì khi quyết toán thuế TNDN, doanh nghiệp tính và phân bổ số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp như sau:

Số thuế TNDN phải nộp

=

Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế

x 9 tháng x 25% +

Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế

x 3 tháng x 22%

12 tháng

12 tháng

12.2. Quy định việc áp dụng thuế suất thuế TNDN 20% đối với doanh nghiệp có doanh thu không quá 20 tỷ đồng năm quy định tại khoản 2 Điều 11, cụ thể:

“Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam (kể cả hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp) hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có tổng doanh thu năm không quá 20 tỷ đồng được áp dụng thuế suất 20%.

Tổng doanh thu năm làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng được áp dụng thuế suất 20% quy định tại khoản này là tổng doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề được xác định căn cứ vào chỉ tiêu mã số 01 và chỉ tiêu mã số 08 trên Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của kỳ tính thuế năm trước liền kề theo Mẫu số 03-1A/TNDN kèm theo tờ khai quyết toán thuế TNDN số 03/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính về quản lý thuế.

Ví dụ: Công ty A áp dụng kỳ tính thuế theo năm tài chính từ ngày 01 tháng 4 năm này đến hết ngày 31 tháng 3 năm sau, có doanh thu bán hàng hóa cung cấp dịch vụ mã 01 và doanh thu hoạt động tài chính mã 08 trên Phụ lục 03-1A/TNDN kèm theo tờ khai quyết toán thuế TNDN số 03/TNDN năm tài chính 2013 (từ ngày 01/04/2013 đến hết ngày 31/3/2014) không quá 20 tỷ đồng thì từ năm tài chính 2014 (từ ngày 01/04/2014 đến hết ngày 31/3/2015) Công ty A được áp dụng thuế suất thuế TNDN năm tài chính 2014 là 20%, nếu tổng doanh thu năm tài chính 2014 xác định theo hướng dẫn nêu trên mà trên 20 tỷ đồng thì năm tài chính 2015 (từ ngày 01/04/2015 đến hết ngày 31/3/2016) Công ty A áp dụng thuế suất thuế TNDN 22%.

Đối với doanh nghiệp có năm trước liền kề không đủ 12 tháng, tổng doanh thu năm làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng được áp dụng thuế suất 20% quy định tại khoản này là tổng doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề được xác định căn cứ vào chỉ tiêu mã số 01 và chỉ tiêu mã số 08 trên Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của kỳ tính thuế năm trước liền kề theo Mẫu số 03-1A/TNDN kèm theo tờ khai quyết toán thuế TNDN số 03/TNDN chia cho số tháng thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm, nếu doanh thu bình quân của các tháng trong năm không vượt quá 1,67 tỷ đồng thì năm sau doanh nghiệp được áp dụng thuế suất thuế TNDN 20%.

Ví dụ: Công ty A áp dụng kỳ tính thuế theo năm dương lịch, năm dương lịch 2014 xin tạm nghỉ kinh doanh 3 tháng, bắt đầu kinh doanh từ ngày 01/4/2014 đến hết ngày 31/12/2014, có doanh thu bán hàng hóa cung cấp dịch vụ mã số 01 và doanh thu hoạt động tài chính mã 08 trên phụ lục 03-1A/TNDN kèm theo tờ khai quyết toán thuế TNDN số 03/TNDN năm 2014 là 18 tỷ đồng, doanh thu bình quân tháng năm 2014 là 18 tỷ đồng chia (:) 9 tháng bằng (=) 2 tỷ đồng thì năm 2015 Công ty A không được áp dụng thuế suất thuế TNDN 20%, phải áp dụng thuế suất thuế TNDN 22%, nếu doanh thu bình quân tháng năm 2014 không quá 1,67 tỷ đồng thì năm 2015 Công ty A áp dụng thuế suất thuế TNDN 20%.

Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập trong năm không đủ 12 tháng thì trong năm đó doanh nghiệp thực hiện kê khai tạm tính quý theo thuế suất 22% (trừ trường hợp thuộc diện được hưởng ưu đãi về thuế). Kết thúc năm tài chính nếu doanh thu bình quân của các tháng trong năm không vượt quá 1,67 tỷ đồng thì doanh nghiệp quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của năm tài chính theo thuế suất 20% (trừ các khoản thu nhập quy định tại Khoản 3 Điều 18 Thông tư này). Doanh thu được xác định căn cứ vào chỉ tiêu tổng doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp chỉ tiêu mã số 01 và chỉ tiêu mã số 08 trên Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh theo Mẫu số 03-1A/TNDN kèm theo tờ khai quyết toán thuế TNDN số 03/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính về quản lý thuế. Doanh thu bình quân của các tháng trong năm đầu tiên không vượt quá 1,67 tỷ đồng thì năm tiếp theo doanh nghiệp được áp dụng thuế suất thuế TNDN 20%.”

13. Về thuế TNDN từ chuyển nhượng vốn quy định tại Điều 14.

13.1. Tại khoản 1 Điều 14 quy định đối với doanh nghiệp bán toàn bộ Công ty TNHH một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu dưới hình thức chuyển nhượng vốn có gắn với bất động sản thì kê khai (mẫu số 08/TNDN) và nộp thuế TNDN theo hoạt động chuyển nhượng bất động sản.

13.2. Tại khoản 2 Điều 14 bổ sung quy định cơ quan thuế có quyền ấn định giá chuyển nhượng vốn đối với hợp đồng chuyển nhượng vốn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Trước: chưa có quy định.

13.3. Tại khoản 2 Điều 14 bổ sung quy định trường hợp phần vốn doanh nghiệp góp hoặc mua lại có nguồn gốc một phần do vay vốn thì giá mua của phần vốn chuyển nhượng bao gồm cả các khoản chi phí trả lãi tiền vay để đầu tư vốn.

 Trước: chưa có quy định cụ thể.

14. Thuế TNDN từ chuyển nhượng bất động sản quy định tại Điều 15.

Bổ sung quy định tính vào chi phí được trừ đối với chi phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mi, hoa hồng môi giới khi bắt đầu chào bán vào năm phát sinh doanh thu thu tiền theo tiến độ tại khoản 1 điều 15, cụ thể:

Đối với doanh nghiệp kinh doanh bất động sản có thu tiền ứng trước của khách hàng theo tiến độ và kê khai tạm nộp thuế theo tỷ lệ % trên doanh thu thu được tiền, doanh thu này chưa phải tính vào doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp trong năm đồng thời có phát sinh chi phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mi, hoa hồng môi giới khi bắt đầu chào bán vào năm phát sinh doanh thu thu tiền theo tiến độ thì chưa tính các khoản chi phí này vào năm phát sinh chi phí. Các khoản chi phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới này được tính vào chi phí được trừ theo mức khống chế theo quy định vào năm đầu tiên bàn giao bất động sản, phát sinh doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp.”

15. Về điều kiện áp dụng ưu đãi thuế TNDN quy định tại Điều 18.

15.1. Bổ sung hướng dẫn cách xác định doanh thu, chi phí không hạch toán riêng được hoạt động kinh doanh được hưởng ưu đãi và hoạt động kinh doanh không được hưởng ưu đãi tại khoản 2 điều 18 cụ thể:

“Trường hợp có khoản doanh thu hoặc chi phí được trừ không thể hạch toán riêng được thì khoản doanh thu hoặc chi phí được trừ đó xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu hoặc chi phí được trừ của hoạt động sản xuất, kinh doanh hưởng ưu đãi thuế trên tổng doanh thu hoặc chi phí được trừ của doanh nghiệp.”

15.2. Bổ sung sửa đổi quy định không áp dụng thuế suất ưu đãi và áp dụng thuế suất 20% đối với các khoản thu nhập quy định tại khoản 3 Điều 18, cụ thể:

“a) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản (trừ thu nhập từ đầu tư kinh doanh nhà ở xã hội quy định tại điểm d Khoản 3 Điều 19 Thông tư này); thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác khoáng sản; thu nhập nhận được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở ngoài Việt Nam.

b) Thu nhập từ hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu, khí, tài nguyên quý hiếm khác và thu nhập từ hoạt động khai thác khoáng sản.

c) Thu nhập từ kinh doanh dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt.”

Trước: Tất cả các khoản thu nhập khác thì không được hưởng ưu đãi

15.3. Bổ sung việc xác định khoản thu nhập được hưởng ưu đãi thuế TNDN đối với doanh nghiệp đáp ứng điều kiện về lĩnh vực đầu tư, về địa bàn được hưởng ưu đãi đầu tư; đối với doanh nghiệp thuộc diện áp dụng thuế suất thuế TNDN 20%; đối với doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao. Tại khoản 4 Điều 18, khoản 1d Điều 19 cụ thể:

- Doanh nghiệp có dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do đáp ứng điều kiện về lĩnh vực ưu đãi đầu tư thì các khoản thu nhập từ lĩnh vực ưu đãi đầu tưcác khoản thu nhập như thanh lý phế liệu, phế phẩm của sản phẩm thuộc lĩnh vực được ưu đãi đầu tư, chênh lệch tỷ giá liên quan trực tiếp đến doanh thu, chi phí của lĩnh vực được ưu đãi, lãi tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn, các khoản thu nhập có liên quan trực tiếp khác cũng được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.

- Doanh nghiệp có dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do đáp ứng điều kiện ưu đãi về địa bàn (bao gồm cả khu công nghiệp trừ khu công nghiệp nằm trên địa bàn các quận nội thành của đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I trực thuộc trung ương và Khu công nghiệp nằm trên địa bàn các đô thị loại I trực thuộc tỉnh, khu kinh tế, khu công nghệ cao) thì thu nhập được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp là toàn bộ thu nhập phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn ưu đãi trừ các khoản thu nhập nêu tại điểm a, b, c Khoản 3 Điều 18 Thông tư số 78/2014/TT-BTC.

- Doanh nghiệp thuộc diện áp dụng thuế suất 20% được áp dụng thuế suất 20% trên toàn bộ thu nhập của doanh nghiệp trừ các khoản thu nhập nêu tại điểm a, b, c Khoản 3 Điều Điều 18 Thông tư số 78/2014/TT-BTC.

- Doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo quy định của Luật công nghệ cao được hưởng ưu đãi thuế TNDN tính trên toàn bộ thu nhập của doanh nghiệp trừ các khoản thu nhập nêu tại điểm a, b, c Khoản 3 Điều Điều 18 Thông tư số 78/2014/TT-BTC.

15.4. Bổ sung khoản 5 Điều 18 về việc xác định dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế TNDN, cụ thể:

“Dự án đầu tư mới:

a) Dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp quy định tại Điều 15, Điều 16 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP là:

- Dự án được cấp Giấy chứng nhận đầu tư lần thứ nhất từ ngày 01/01/2014 và phát sinh doanh thu của dự án đó từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đầu tư.

- Dự án đầu tư trong nước gắn với việc thành lập doanh nghiệp mới có vốn đầu tư dưới 15 tỷ đồng Việt Nam và không thuộc Danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp từ ngày 01/01/2014.

- Dự án đầu tư đã được cấp Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư trước ngày 01/01/2014 nhưng đang trong quá trình đầu tư, chưa đi vào hoạt động, chưa phát sinh doanh thuđược cấp Giấy chứng nhận điều chỉnh Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư điều chỉnh từ ngày 01/01/2014 của dự án đó.

- Dự án đầu tư độc lập với dự án doanh nghiệp đang hoạt động (kể cả trường hợp dự án có vốn đầu tư dưới 15 tỷ đồng Việt Nam và không thuộc Danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện) có Giấy chứng nhận đầu tư từ ngày 01/01/2014 để thực hiện dự án đầu tư độc lập này.

b) Trường hợp doanh nghiệp có điều chỉnh, bổ sung Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư của dự án đã đi vào hoạt động mà không thay đổi điều kiện đang được hưởng ưu đãi thì thu nhập của hoạt động điều chỉnh, bổ sung tiếp tục được hưởng ưu đãi của dự án trước khi điều chỉnh, bổ sung trong thời gian còn lại hoặc ưu đãi theo diện đầu tư mở rộng nếu đáp ứng điều kiện ưu đãi theo quy định.

c) Dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo diện đầu tư mới không bao gồm các các trường hợp sau:

- Dự án đầu tư hình thành từ việc: chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi hình thức doanh nghiệp theo quy định của pháp luật;

- Dự án đầu tư hình thành từ việc chuyển đổi chủ sở hữu (bao gồm cả trường hợp thực hiện dự án đầu tư mới nhưng vẫn kế thừa tài sản, địa điểm kinh doanh, ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp cũ để tiếp tục hoạt động sản xuất kinh doanh, mua lại dự án đầu tư đang hoạt động).

Doanh nghiệp thành lập hoặc doanh nghiệp có dự án đầu tư từ việc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi sở hữu, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất được kế thừa các ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp hoặc dự án đầu tư trước khi chuyển đổi, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất trong thời gian còn lại nếu tiếp tục đáp ứng các điều kiện ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.

 d) Đối với doanh nghiệp đang được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo diện doanh nghiệp mới thành lập từ dự án đầu tư chỉ áp dụng đối với thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh đáp ứng điều kiện ưu đãi đầu tư ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu của doanh nghiệp. Đối với doanh nghiệp đang hoạt động sản xuất kinh doanh nếu có sự thay đổi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh nhưng sự thay đổi đó không làm thay đổi việc đáp ứng các điều kiện ưu đãi thuế theo quy định thì doanh nghiệp tiếp tục được hưởng ưu đãi thuế cho thời gian còn lại.”

15.5. Bổ sung mới việc ưu đãi thuế TNDN đối với đầu tư mở rộng tại khoản 6 Điều 18, cụ thể:

Về ưu đãi đối với đầu tư mở rộng

a) Doanh nghiệp dự án đầu tư mở rộng thuộc lĩnh vực, địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Nghị định số 218/2013/NĐ-CP (bao gồm cả khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu công nghiệp trừ khu công nghiệp nằm trên địa bàn các quận nội thành của đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I trực thuộc trung ương và Khu công nghiệp nằm trên địa bàn các đô thị loại I trực thuộc tỉnh) nếu đáp ứng một trong ba tiêu chí quy định tại điểm này thì được lựa chọn hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại (nếu có) hoặc được áp dụng thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng mang lại (không được hưởng mức thuế suất ưu đãi) bằng với thời gian miễn thuế, giảm thuế áp dụng đối với dự án đầu tư mới trên cùng địa bàn, lĩnh vực ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp chọn hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại thì dự án đầu tư mở rộng đó phải thuộc lĩnh vực, địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Nghị định số 218/2013/NĐ-CP đồng thời cũng thuộc lĩnh vực, địa bàn với dự án đang hoạt động.

Dự án đầu tư mở rộng quy định tại điểm này phải đáp ứng một trong các tiêu chí sau:

- Nguyên giá tài sản cố định tăng thêm khi dự án đầu tư hoàn thành đi vào hoạt động đạt tối thiểu từ 20 tỷ đồng đối với dự án đầu tư mở rộng thuộc lĩnh vực hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Nghị định số 218/2013/NĐ-CP hoặc từ 10 tỷ đồng đối với các dự án đầu tư mở rộng thực hiện tại các địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn theo quy định của Nghị định số 218/2013/NĐ-CP.

- Tỷ trọng nguyên giá tài sản cố định tăng thêm đạt tối thiểu từ 20% so với tổng nguyên giá tài sản cố định trước khi đầu tư.

- Công suất thiết kế khi đầu tư mở rộng tăng thêm tối thiểu từ 20% so với công suất thiết kế theo luận chứng kinh tế kỹ thuật trước khi đầu tư ban đầu.

Trường hợp doanh nghiệp chọn hưởng ưu đãi theo diện đầu tư mở rộng thì phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng được hạch toán riêng. Trường hợp doanh nghiệp không hạch toán riêng được phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng mang lại thì thu nhập từ hoạt động đầu tư mở rộng xác định theo tỷ lệ giữa nguyên giá tài sản cố định đầu tư mới đưa vào sử dụng cho sản xuất, kinh doanh trên tổng nguyên giá tài sản cố định của doanh nghiệp.

Thời gian miễn thuế, giảm thuế quy định tại khoản này được tính từ năm dự án đầu tư mở rộng hoàn thành đưa vào sản xuất, kinh doanh có thu nhập; trường hợp không có thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án đầu tư mở rộng thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư dự án đầu tư phát sinh doanh thu.

Trường hợp doanh nghiệp đang hoạt động có đầu tư nâng cấp, thay thế, đổi mới công nghệ của dự án đang hoạt động thuộc lĩnh vực, địa bàn ưu đãi thuế theo quy định của Nghị định số 218/2013/NĐ-CP mà không đáp ứng một trong ba tiêu chí quy định tại điểm này thì ưu đãi thuế thực hiện theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại (nếu có).

Ưu đãi thuế quy định tại khoản này không áp dụng đối với các trường hợp đầu tư mở rộng do chia, tách, sáp nhập, chuyển đổi sở hữu (bao gồm cả trường hợp thực hiện dự án đầu tư mới nhưng vẫn kế thừa tài sản, địa điểm kinh doanh, ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp cũ để tiếp tục hoạt động sản xuất kinh doanh), mua lại doanh nghiệp hoặc mua lại dự án đầu tư đang hoạt động.

Doanh nghiệp có dự án đầu tư từ việc chuyển đổi sở hữu, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất được kế thừa các ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp hoặc dự án đầu tư trước khi chuyển đổi, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất trong thời gian còn lại nếu tiếp tục đáp ứng các điều kiện ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.

b) Doanh nghiệp đang hoạt động được hưởng ưu đãi thuế có đầu tư mở rộng không thuộc lĩnh vực, địa bàn ưu đãi thuế theo quy định của Nghị định số 218/2013/NĐ-CP về thuế thu nhập doanh nghiệp thì không được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với phần thu nhập tăng thêm từ đầu tư mở rộng mang lại.

Trường hợp trong kỳ tính thuế, doanh nghiệp không tính riêng được thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng thì thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng không áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp được lựa chọn xác định theo 1 trong 2 cách sau:

Cách 1:

Phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng không áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp

=

Tổng thu nhập tính thuế trong năm (không bao gồm thu nhập khác không được hưởng ưu đãi)

x

Giá trị tài sản cố định đầu tư mở rộng đưa vào sử dụng cho sản xuất, kinh doanh

Tổng nguyên giá tài sản cố định thực tế dùng cho sản xuất, kinh doanh

Tổng nguyên giá tài sản cố định thực tế dùng cho sản xuất, kinh doanh gồm: giá trị tài sản cố định đầu tư mở rộng đã hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng và nguyên giá tài sản cố định hiện có đang dùng cho sản xuất kinh doanh theo số liệu cuối kỳ trên Bảng cân đối kế toán năm.

Cách 2:

Phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng không áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp

=

Tổng thu nhập tính thuế trong năm
(không bao gồm thu nhập khác không được hưởng ưu đãi)

x

Giá trị vốn đầu tư mở rộng đưa vào sử dụng cho SXKD

Tổng vốn đầu tư thực tế dùng cho sản xuất, kinh doanh

Tổng vốn đầu tư thực tế dùng cho sản xuất kinh doanh là tổng nguồn vốn tự có, vốn vay của doanh nghiệp dùng cho sản xuất kinh doanh theo số liệu cuối kỳ trên Bảng cân đối kế toán năm.

Doanh nghiệp chỉ được áp dụng một cách phân bổ đối với thu nhập phát sinh của một hoạt động đầu tư mở rộng.

Ví dụ: Công ty A là một doanh nghiệp sản xuất nhựa trong khu công nghiệp tại TP. Hồ Chí Minh (Khu công nghiệp không thuộc địa bàn hưởng ưu đãi) và đang được hưởng ưu đãi thuế TNDN: áp dụng thuế suất 15% trong 12 năm kể từ khi có doanh thu, miễn thuế TNDN 3 năm kể từ khi có thu nhập chịu thuế, giảm 50% thuế TNDN trong 7 năm tiếp theo, năm 2014 Công ty A có đầu tư mở rộng, tổng giá trị máy móc thiết bị đầu từ mới trong năm là 5 tỷ đồng. Biết rằng tổng giá trị TSCĐ cuối năm 2014 là 20 tỷ đồng, tổng thu nhập tính thuế phát sinh của năm 2014 là 1,2 tỷ đồng, trong đó thu nhập khác không được hưởng ưu đãi là 200 triệu đồng, thì:

Thu nhập do đầu tư mở rộng không được hưởng ưu đãi là:

Phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng không áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp

=

(1,2 tỷ đồng – 200 triệu đồng)

x

5 tỷ đồng

20 tỷ đồng

  = 250 triệu đồng

Thu nhập tính thuế không được hưởng ưu đãi thuế TNDN năm 2014 là: 200 triệu đồng + 250 triệu đồng = 450 triệu đồng

Thu nhập tính thuế được hưởng ưu đãi thuế TNDN năm 2014 là: 1,2 tỷ đồng – 450 triệu đồng = 750 triệu đồng.

 15.6. Bổ sung khoản 8 Điều 18 hướng dẫn xác định doanh nghiệp được ưu đãi thuế TNDN nếu trong năm tính không đáp ứng điều kiện ưu đãi thuế TNDN, cụ thể:

Trong thời gian được ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, nếu trong năm tính thuế mà doanh nghiệp không đáp ứng đủ một trong các điều kiện ưu đãi thuế quy định tại các Khoản 7, 8 và Khoản 12 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và quy định tại Điều 19 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP thì doanh nghiệp không được hưởng ưu đãi trong năm tính thuế đó mà phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo mức thuế suất phổ thông và năm đó sẽ tính trừ vào thời gian được hưởng ưu đãi thuế của doanh nghiệp”

16. Về thuế suất ưu đãi quy định tại Điều 19.

16.1. Bổ sung một số khoản thu nhập của doanh nghiệp được áp dụng thuế suất 10% trong 15 năm tại khoản 1 Điều 19:

a) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại Khu công nghệ thông tin tập trung được thành lập theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

b) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới thuộc các lĩnh vực: ứng dụng công nghệ cao thuộc danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển theo quy định của Luật Công nghệ cao; ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao; đầu tư mạo hiểm cho phát triển công nghệ cao thuộc danh mục công nghệ cao được ưu tiên phát triển theo quy định của pháp luật về công nghệ cao; đầu tư xây dựng – kinh doanh cơ sở ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao; sản xuất vật liệu composit, các loại vật liệu xây dựng nhẹ, vật liệu quý hiếm; sản xuất năng lượng tái tạo, năng lượng sạch, năng lượng từ việc tiêu hủy chất thải; phát triển công nghệ sinh học.

c) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới thuộc lĩnh vực bảo vệ môi trường, bao gồm: sản xuất thiết bị xử lý ô nhiễm môi trường, thiết bị quan trắc và phân tích môi trường; xử lý ô nhiễm và bảo vệ môi trường; thu gom, xử lý nước thải, khí thải, chất thải rắn; tái chế, tái sử dụng chất thải.

d) Doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo quy định của Luật công nghệ cao.

đ) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới trong lĩnh vực sản xuất (trừ dự án sản xuất mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, dự án khai thác khoáng sản) đáp ứng một trong hai tiêu chí sau:

- Dự án có quy mô vốn đầu tư đăng ký lần đầu tối thiểu 6 (sáu) nghìn tỷ đồng, thực hiện giải ngân không quá 3 năm kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đầu tư và có tổng doanh thu tối thiểu đạt 10 (mười) nghìn tỷ đồng/năm chậm nhất sau 3 năm kể từ năm có doanh thu (chậm nhất năm thứ 4 kể từ năm có doanh thu doanh nghiệp phải đạt tổng doanh thu tối thiểu 10 (mười) nghìn tỷ đồng/năm).

- Dự án có quy mô vốn đầu tư đăng ký lần đầu tối thiểu 6 (sáu) nghìn tỷ đồng, thực hiện giải ngân không quá 3 năm kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đầu tư và sử dụng trên 3.000 lao động chậm nhất sau 3 năm kể từ năm có doanh thu (chậm nhất năm thứ 4 kể từ năm có doanh thu doanh nghiệp phải đạt điều kiện sử dụng số lao động thường xuyên bình quân năm trên 3.000 lao động).

Số lao động quy định tại điểm này là số lao động có ký hợp đồng lao động làm việc toàn bộ thời gian, không tính số lao động bán thời gian và lao động hợp đồng ngắn hạn dưới 1 năm.

Số lao động sử dụng thường xuyên bình quân năm được xác định theo hướng dẫn tại Thông tư số 40/2009/TT-BLĐTBXH ngày 03 tháng 12 năm 2009 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.

Trường hợp dự án đầu tư không đáp ứng các tiêu chí quy định nêu trên (không kể bị chậm tiến độ do nguyên nhân khách quan trong khâu giải phóng mặt bằng, giải quyết thủ tục hành chính của cơ quan nhà nước hoặc do thiên tai, địch họa, hỏa hoạn và được cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư chấp thuận, báo cáo Thủ tướng Chính phủ phê duyệt) thì doanh nghiệp không được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, đồng thời doanh nghiệp phải kê khai, nộp số tiền thuế thu nhập doanh nghiệp đã kê khai hưởng ưu đãi của các năm trước (nếu có) và nộp tiền chậm nộp tiền thuế theo quy định, nhưng doanh nghiệp không bị xử phạt về hành vi khai sai theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

16.2. Bổ sung cách xác định ưu đãi thuế TNDN đối với Doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo quy định của Luật công nghệ cao được quy định tại khoản 1d Điều 19, cụ thể:

Doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo quy định của Luật công nghệ cao được hưởng ưu đãi về thuế suất kể từ năm được cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.

Doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp tính trên toàn bộ thu nhập của doanh nghiệp trừ các khoản thu nhập nêu tại điểm a, b, c Khoản 3 Điều 18 Thông tư này.

Trường hợp doanh nghiệp đang hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc đã hưởng hết ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của các văn bản quy phạm pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp mà được cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao thì mức ưu đãi đối với doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được xác định bằng mức ưu đãi áp dụng cho doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao quy định tại khoản 1 Điều 15 và khoản 1 Điều 16 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP trừ đi thời gian ưu đãi đã hưởng đối với doanh nghiệp mới thành lập, dự án đầu tư mới thành lập (cả về thuế suất và thời gian miễn, giảm nếu có).”

16.3. Bổ sung, sửa đổi một số khoản thu nhập được áp dụng thuế suất 10% suốt thời gian hoạt động tại khoản 3 Điều 19, cụ thể:

- Phần thu nhập từ hoạt động báo in (kể cả quảng cáo trên báo in) của cơ quan báo chí theo quy định của Luật Báo chí.

- Phần thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư – kinh doanh nhà ở xã hội để bán, cho thuê, cho thuê mua đối với các đối tượng quy định tại Điều 53 Luật nhà ở.

Nhà ở xã hội quy định tại điểm này là nhà ở do Nhà nước hoặc tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế đầu tư xây dựng và đáp ứng các tiêu chí về nhà ở, về giá bán nhà, về giá cho thuê, về giá cho thuê mua, về đối tượng, điều kiện được mua, được thuê, được thuê mua nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật về nhà ở và việc xác định thu nhập được áp dụng thuế suất 10% quy định tại điểm này không phụ thuộc vào thời điểm ký hợp đồng bán, cho thuê hoặc cho thuê mua nhà ở xã hội.

Trường hợp doanh nghiệp thực hiện đầu tư – kinh doanh nhà ở xã hội ký hợp đồng chuyển nhượng nhà có thu tiền ứng trước của khách hàng theo tiến độ trước ngày 01/01/2014 và còn tiếp tục thu tiền kể từ ngày 01/01/2014 (doanh nghiệp đã kê khai tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp trên thu nhập hoặc theo tỷ lệ trên doanh thu thu được tiền) và có thời điểm bàn giao nhà kể từ ngày 01/01/2014 thì thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng nhà này được áp dụng thuế suất 10%.

Thu nhập từ đầu tư – kinh doanh nhà ở xã hội được áp dụng thuế suất 10% tại khoản này là thu nhập từ việc bán, cho thuê, cho thuê mua phát sinh từ ngày 01 tháng 01 năm 2014. Trường hợp doanh nghiệp không hạch toán riêng được phần thu nhập từ bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội phát sinh từ ngày 01 tháng 01 năm 2014 thì thu nhập được áp dụng thuế suất 10% được xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu hoạt động bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội trên tổng doanh thu trong thời gian tương ứng của doanh nghiệp.

- Thu nhập của doanh nghiệp từ: trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng; nuôi trồng nông, lâm, thủy sản ở địa bàn kinh tế – xã hội khó khăn; sản xuất, nhân và lai tạo giống cây trồng, vật nuôi; sản xuất, khai thác và tinh chế muối trừ sản xuất muối quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP, đầu tư bảo quản nông sản sau thu hoạch, bảo quản nông, thủy sản và thực phẩm.

- Phần thu nhập của hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp không thuộc địa bàn kinh tế – xã hội khó khăn và địa bàn kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.

16.4. Bổ sung một số khoản thu nhập được áp dụng thuế suất 20% trong 10 năm tại khoản 4 Điều 19:

Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới: sản xuất thép cao cấp; sản xuất sản phẩm tiết kiệm năng lượng; sản xuất máy móc, thiết bị phục vụ cho sản xuất nông, lâm, ngư, diêm nghiệp; sản xuất thiết bị tưới tiêu; sản xuất, tinh chế thức ăn gia súc, gia cầm, thủy sản; phát triển ngành nghề truyền thống (bao gồm xây dựng và phát triển các ngành nghề truyền thống về sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ, chế biến nông sản thực phẩm, các sản phẩm văn hóa).

Doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư mới vào các lĩnh vực, địa bàn ưu đãi thuế quy định tại khoản này kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 áp dụng thuế suất 17%.

16.5. Bổ sung quy định việc áp dụng thuế suất thuế TNDN 20% trong suốt thời gian hoạt động đối với thu nhập của Ngân hàng hợp tác xã quy định tại khoản 5 Điều 19.

16.6. Bổ sung quy định thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi quy định tại khoản 6 Điều 19, cụ thể:

Thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi quy định tại Điều này được tính liên tục từ năm đầu tiên doanh nghiệp có doanh thu từ dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế. Đối với doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được tính từ năm được công nhận là doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; đối với dự án ứng dụng công nghệ cao được tính từ năm được cấp giấy chứng nhận dự án ứng dụng công nghệ cao.”

17. Ưu đãi về thời gian miễn thuế, giảm thuế quy định tại Điều 20.

17.1. Bổ sung một số trường hợp thu nhập của doanh nghiệp được miễn thuế bốn năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong chín năm tiếp theo quy định tại khoản 1 điều 20, cụ thể:

a) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới quy định tại khoản 1 Điều 19 Thông tư 78.

b) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới trong lĩnh vực xã hội hóa thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 218/2013/NĐ-CP.

17.2. Bổ sung sửa đổi thu nhập của doanh nghiệp được miễn thuế hai năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong bốn năm tiếp theo quy định tại khoản 3 điều 20, cụ thể:

“Miễn thuế hai năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong bốn năm tiếp theo đối với thu nhập từ thực hiện dự án đầu tư mới quy định tại Khoản 4 Điều 19 Thông tư này và thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại Khu công nghiệp (trừ Khu công nghiệp nằm trên địa bàn các quận nội thành của đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I trực thuộc trung ương và khu công nghiệp nằm trên địa bàn các đô thị loại I trực thuộc tỉnh). Trường hợp Khu công nghiệp nằm trên cả địa bàn thuận lợi và địa bàn không thuận lợi thì việc xác định ưu đãi thuế đối với Khu công nghiệp căn cứ vào địa bàn có phần diện tích Khu công nghiệp lớn hơn.

Việc xác định đô thị loại đặc biệt, loại I quy định tại khoản này thực hiện theo quy định tại Nghị định 42/2009/NĐ-CP ngày 07/5/2009 của Chính phủ quy định về phân loại đô thị và văn bản sửa đổi Nghị định này (nếu có).”

17.3. Bổ sung Khoản 1, Khoản 3 Điều 21 trường hợp được giảm thuế khác, cụ thể:

“1.Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, xây dựng, vận tải sử dụng từ 10 đến 100 lao động nữ, trong đó số lao động nữ chiếm trên 50% tổng số lao động có mặt thường xuyên hoặc sử dụng thường xuyên trên 100 lao động nữ mà số lao động nữ chiếm trên 30% tổng số lao động có mặt thường xuyên của doanh nghiệp được giảm thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tương ứng với số tiền thực chi thêm cho lao động nữ theo hướng dẫn tại tiết a điểm 2.9 Khoản 2 Điều 6 Thông tư này nếu hạch toán riêng được.

3. Doanh nghiệp thực hiện chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực ưu tiên chuyển giao cho các tổ chức, cá nhân thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn được giảm 50% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tính trên phần thu nhập từ chuyển giao công nghệ.”

18. Về Hiệu lực thi hành quy định tại Điều 23.

18.1. Về hiệu lực thi hành:

Thông tư số 78/2014/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 02 tháng 08 năm 2014 và áp dụng cho kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp từ năm 2014 trở đi.

Trường hợp doanh nghiệp có kỳ tính thuế TNDN áp dụng theo năm tài chính khác năm dương lịch thì áp dụng cho kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp từ năm tài chính 2014 trở đi (trừ một số nội dung đã được quy định cụ thể như: áp dụng thuế suất thuế TNDN quy định tại khoản 1 Điều 11 Thông tư số 78/2014/TT-BTC, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt quy định tại điểm c Khoản 1 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC).

18.2. Về việc áp dụng ưu đãi thuế TNDN chuyển tiếp đối với doanh nghiệp đang được hưởng ưu đãi thuế TNDN trước ngày 01/01/2014 quy định tại khoản 2 Điều 23:

Doanh nghiệp có dự án đầu tư mà tính đến hết kỳ tính thuế năm 2013 còn đang trong thời gian thuộc diện được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (bao gồm cả trường hợp đang được hưởng ưu đãi hoặc chưa được hưởng ưu đãi) theo quy định của các văn bản quy phạm pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp thì tiếp tục được hưởng cho thời gian còn lại theo quy định của các văn bản đó; trường hợp đáp ứng điều kiện ưu đãi thuế theo quy định của Nghị định số 218/2013/NĐ-CP về thuế thu nhập doanh nghiệp thì được lựa chọn ưu đãi thuộc diện đang được hưởng hoặc ưu đãi theo quy định của Nghị định số 218/2013/NĐ-CP về thuế thu nhập doanh nghiệp theo diện ưu đãi đối với dự án đầu tư mới (bao gồm mức thuế suất, thời gian miễn thuế, giảm thuế) cho thời gian còn lại nếu đang thuộc diện hưởng ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp theo diện doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư hoặc theo diện ưu đãi đối với đầu tư mở rộng cho thời gian còn lại nếu đang thuộc diện được hưởng ưu đãi theo diện đầu tư mở rộng. Dự án đầu tư mở rộng được lựa chọn chuyển đổi ưu đãi theo quy định tại Khoản này là dự án đầu tư mở rộng triển khai từ ngày 31/12/2008 trở về trước và các dự án này đưa vào hoạt động sản xuất kinh doanh từ năm 2009 trở về trước.”

18.3. Về ưu đãi thuế TNDN đối với dự án đầu tư mở rộng trước ngày 01/01/2014 nhưng dự án hoàn thành đưa dự án vào sử dụng từ ngày 01/01/2014 quy định tại khoản 3 Điều 23, cụ thể:

Doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư mở rộng trước thời điểm ngày 01/01/2014 và đưa dự án đầu tư mở rộng vào hoạt động sản xuất kinh doanh, phát sinh doanh thu kể từ ngày 01/01/2014 nếu dự án đầu tư mở rộng này thuộc lĩnh vực, địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Nghị định số 218/2013/NĐ-CP (bao gồm cả khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu công nghiệp trừ khu công nghiệp nằm trên địa bàn các quận nội thành của đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I trực thuộc trung ương và Khu công nghiệp nằm trên địa bàn các đô thị loại I trực thuộc tỉnh) thì được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng mang lại theo hướng dẫn tại Thông tư này.”

Trên đây là một số nội dung mới được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 78/2014/TT-BTC. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các Cục thuế kịp thời phản ánh về Tổng cục Thuế để được giải quyết kịp thời.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
– Lãnh đạo Tổng cục (để b/c);
– Vụ CST, PC, TCDN – BTC
– Các Vụ, đơn vị thuộc TCT;
– Lưu: VT, CS (3).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

Cao Anh Tuấn

 

 

 

Công văn 2785/TCT-CS năm 2014 về giới thiệu nội dung mới của Thông tư 78/2014/TT-BTC về thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 5714/BNN-PC
V/v kết quả rà soát văn bản QPPL bảo đảm thi hành các quy định về quyền con người tại Hiến pháp

Hà Nội, ngày 18 tháng 07 năm 2014

 

Kính gửi: Bộ Tư pháp

Phúc đáp công văn số 755/BTP-PLQT ngày 17 tháng 3 năm 2014 của Bộ Tư pháp về việc rà soát văn bản quy phạm pháp luật bảo đảm thi hành các quy định về quyền con người tại Hiến pháp, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn báo cáo kết quả như sau:

I. QUÁ TRÌNH TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Thực hiện Quyết định số 251/QĐ-TTg, ngày 13/2/2014 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch của Chính phủ tổ chức triển khai thi hành Hiến pháp, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã ban hành Quyết định số 383/QĐ-BNN-PC ngày 07 tháng 3 năm 2014 về việc ban hành Kế hoạch tổ chức triển khai thi hành Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

2. Trên cơ sở hướng dẫn của Bộ Tư pháp tại Công văn số 755/BTP-PLQT ngày 17 tháng 3 năm 2014 về việc rà soát văn bản quy phạm pháp luật bảo đảm thi hành các quy định về quyền con người tại Hiến pháp, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã ban hành Văn bản số 1593/BNN-PC ngày 26/3/2014 về việc hướng dẫn cách thức thực hiện rà soát các văn bản quy phạm pháp luật với các quy định của Hiến pháp. Công văn hướng dẫn cụ thể về phạm vi, đối tượng rà soát, nội dung, cách thức rà soát và thời hạn tiến hành rà soát để các đơn vị chủ động thực hiện, đảm bảo tiến độ và chất lượng rà soát.

3. Các đơn vị thuộc Bộ tiến hành rà soát các văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi, trách nhiệm rà soát của mình so với các quy định của Hiến pháp. Việc rà soát căn cứ vào tinh thần, các nguyên tắc cơ bản và những quy định cụ thể của Hiến pháp tại Chương II về quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân (Từ Điều 14 đến Điều 49); các quy định của Hiến pháp tại Chương III về kinh tế, xã hội, văn hóa, giáo dục, khoa học công nghệ và môi trường.

II. KẾT QUẢ RÀ SOÁT

1. Kết quả rà soát Luật, Pháp lệnh thuộc trách nhiệm rà soát của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn với các quy định của Hiến pháp:

- Tổng số Luật, Pháp lệnh thuộc trách nhiệm rà soát của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bảo đảm thi hành các quy định của Hiến pháp: 9 văn bản

- Tổng số Luật, Pháp lệnh có nội dung trái với quy định của Hiến pháp cần phải dừng thi hành: 0 văn bản

- Tổng số Luật, Pháp lệnh cần sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban hành mới bảo đảm phù hợp với quy định của Hiến pháp: 1 văn bản

(chi tiết tại Phụ lục 01 kèm theo)

2. Kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn với các quy định của Hiến pháp

- Tổng số văn bản quy phạm pháp luật thuộc trách nhiệm rà soát: 708 văn bản

- Tổng số văn bản quy phạm pháp luật cần sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, thay thế hoặc ban hành mới đảm bảo phù hợp với quy định của Hiến pháp: 0 văn bản

- Tổng số văn bản quy phạm pháp luật có nội dung trái với quy định của Hiến pháp cần phải dừng thi hành: 0 văn bản

(chi tiết tại Phụ lục 02 kèm theo)

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị Bộ Tư pháp tổng hợp.

 


Nơi nhận:

- Như trên;
– Bộ trưởng (để báo cáo);
– Lưu: VT, PC.(6b)

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Hà Công Tuấn

 

PHỤ LỤC 1:

BẢNG NỘI DUNG RÀ SOÁT
(Ban hành kèm theo công văn số 5714/BNN-PC ngày 18 tháng 7 năm 2014 của Bộ Nông nghiệp và PTNT)

1. Bảng nội dung rà soát luật, pháp lệnh về quyền con người

STT

Quy định của luật, pháp lệnh được rà soát (nêu tên của văn bản được rà soát mà quy định đó trực tiếp liên quan đến quy định của Hiến pháp)

Nội dung rà soát

Đ xuất, kiến nghị

Cơ quan chủ trì thực hiện đề xuất, kiến nghị

Các mốc thời gian thực hiện đề xuất kiến nghị

Rà soát theo mục 1.1. Phần III Hướng dẫn rà soát

Rà soát theo mục 1.2. Phần III Hướng dẫn rà soát

Rà soát theo mục 1.3. Phần III Hướng dẫn rà soát

 

Điều 33:

Mọi người có quyền tự do kinh doanh những ngành nghề mà pháp luật không cấm

1.

Pháp lệnh Giống vật nuôi
(Số: 16/2004/PL-UBTVQH11 ngày 24/3/2004)

 

 

Pháp lệnh chỉ quy định quản lý về giống, chưa quy định về quản lý sản xuất, kinh doanh chăn nuôi thương mại

Thay thế bằng Luật Chăn nuôi

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

2014-2018

2. Bảng nội dung rà soát đối với văn bản QPPL của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

STT

Quy định của luật, pháp lệnh được rà soát (nêu tên của văn bản được rà soát mà quy định đó trực tiếp liên quan đến quy định của Hiến pháp)

Nội dung rà soát

Đ xuất, kiến nghị

Cơ quan chủ trì thực hiện đề xuất, kiến nghị

Các mốc thời gian thực hiện đề xuất kiến nghị

Rà soát theo mục 1.1. Phần III Hướng dẫn rà soát

Rà soát theo mục 1.2. Phần III Hướng dẫn rà soát

Rà soát theo mục 1.3. Phần III Hướng dẫn rà soát

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

PHỤ LỤC 2:

DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT ĐƯỢC RÀ SOÁT VÀ KIẾN NGHỊ HÌNH THỨC XỬ LÝ
(Ban hành kèm theo công văn số 5714/BNN-PC ngày 18 tháng 7 năm 2014 của Bộ Nông nghiệp và PTNT)

1. Danh mục văn bản quy phạm pháp luật được rà soát

1.1. Danh mục luật, pháp lệnh được rà soát: 09 văn bản

TT

Tên loại văn bản

Số, ký hiệu; ngày tháng, năm ban hành

Tên gọi văn bản/Trích yếu nội dung văn bản

Ghi chú

1.

Luật

S 41/2013/QH13 ngày 25/11/2013

Luật Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật

 

2.

Luật

S 33/2013/QH13 ngày 19/06/2013

Luật Phòng, chng thiên tai

 

3.

Luật

S 79/2006/QH11 ngày 29/11/2006

Luật Đê điu

 

4.

Luật

S 29/2004/QH11 ngày 03/12/2004

Luật Bảo vệ và Phát triển rừng

 

5.

Luật

S 17/2003/QH11 ngày 26/11/2003

Luật Thủy sản

 

6.

Pháp lệnh

S 18/2004/PL-UBTVQH11 ngày 29/04/2004

Pháp lệnh thú y

 

7.

Pháp lệnh

Số 16/2004/PL-UBTVQH11 ngày 24/3/2004

Pháp lệnh Giống vật nuôi

 

8.

Pháp lệnh

Số 15/2004/PL-UBTVQH11 ngày 24/3/2004

Pháp lệnh Giống cây trồng

 

9.

Pháp lệnh

Số 32/2001/PL-UBTVQH10 ngày 04/04/2001

Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thủy lợi

 

1.2. Danh mục văn bản QPPL của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: 708 văn bản

STT

Tên loại văn bản

Số, ký hiệu; ngày, tháng, năm ban hành văn bản

Tên gọi của văn bản/
Trích yếu nội dung của văn bản

Ghi chú

I. LĨNH VỰC BẢO VỆ THỰC VẬT

1.

Nghị định

58/2002/NĐ-CP, ngày 06/3/2002

Ban hành Điều lệ bảo vệ thực vật, Điều lệ kiểm dịch thực vật, Điều lệ quản lý thuốc bảo vệ thực vật.

 

2.

Nghị định

02/2007/NĐ-CP, ngày 05/01/2007

Về kiểm dịch thực vật

 

3.

Nghị định

114/2013/NĐ-CP, ngày 10/4/2013

Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giống cây trồng, bảo vệ và kiểm dịch thực vật

 

4.

Quyết định

132/2006/QĐ-TTg, ngày 31/5/2006

Về chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với công chức, viên chức ngành kiểm lâm, bảo vệ thực vật, thú y và kiểm soát đê điều

 

5.

Quyết định

10/2010/QĐ-TTg, ngày 10/02/2010

Quy định giấy chứng nhận lưu hành tự do đối với sản phẩm, hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu

 

6.

Thông tư

88/2007/TT-BNN, ngày 11/01/2007

Hướng dẫn thực hiện công tác kiểm dịch thực vật nội địa

 

7.

Thông tư

55/2009/TT-BNNPTNT, ngày 28/8/2009

Ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật

 

8.

Thông tư

77/2009/TT-BNNPTNT, ngày 10/12/2009

Quy định kiểm tra nhà nước về thuốc bảo vệ thực vật nhập khẩu

 

9.

Thông tư

26/2010/TT-BNNPTNT, ngày 27/4/2010

Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Kiểm dịch và Bảo vệ thực vật

 

10.

Thông tư

58/2010/TT-BNNPTNT, ngày 10/5/2012

Hướng dẫn phòng, chống bệnh lùn sọc đen hại lúa

 

11.

Thông tư

63/2010/TT-BNNPTNT, ngày 01/11/2010

Hướng dẫn quy định cấp CSF đối với sản phẩm, hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ nông nghiệp và Phát triển nông thôn

 

12.

Thông tư

71/2010/TT-BNNPTNT, ngày 10/12/2010

Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Kiểm dịch và Bảo vệ thực vật

 

13.

Thông tư

18/2011/TT-BNNPTNT, ngày 06/4/2011

Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực bảo vệ và kiểm dịch thực vật theo Nghị quyết số 57/NQ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2010

 

14.

Thông tư

85/2011/TT-BNNPTNT, 14/12/2011

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 89/2007/QĐ-BNN ngày 01 tháng 11 năm 2007 Quy định quản lý nhà nước về hoạt động xông hơi khử trùng vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật và Quyết định số 97/2008/QĐ-BNN ngày 6/10/2008 Quy định về việc cấp chứng chỉ hành nghề sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói, buôn bán thuốc bảo vệ thực vật của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

 

15.

Thông tư

14/2012/TT-BNNPTNT, ngày 27/3/2012

Hướng dẫn hồ sơ nghiệp vụ kiểm dịch thực vật

 

16.

Thông tư

39/2012/TT-BNNPTNT, ngày 13/8/2012

Ban hành Danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật phải phân tích nguy cơ dịch hại trước khi nhập khẩu vào Việt Nam

 

17.

Thông tư

40/2012/TT-BNNPTNT, ngày 15/8/2012

Ban hành Danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam

 

18.

Thông tư

63/2012/TT-BNNPTNT, ngày 14/12/2012

Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Kiểm dịch và Bảo vệ thực vật

 

19.

Thông tư

65/2012/TT-BNNPTNT, ngày 26/12/2012

Quy định về trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật

 

20.

Thông tư

03/2013/TT-BNNPTNT, ngày 11/01/2013

Quản lý thuốc bảo vệ thực vật

 

21.

Thông tư

14/2013/TT-BNNPTNT, ngày 25/02/2013

Quy định cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật

 

22.

Thông tư

21/2013/TT-BNNPTNT, ngày 17/4/2013

Ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, hạn chế sử dụng, cấm sử dụng và Danh mục bổ sung giống cây trồng được phép sản xuất, kinh doanh ở Việt Nam

 

23.

Thông tư

32/2013/TT-BNNPTNT, ngày 14/6/2013

Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Kiểm dịch và Bảo vệ thực vật

 

24.

Thông tư

37/2013/TT-BNNPTNT, 02/8/2013

Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 21/2013/TT-BNNPTNT ngày 17/4/2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, hạn chế sử dụng, cấm sử dụng ở Việt Nam; ban hành Danh mục sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường chăn nuôi được phép lưu hành tại Viêt Nam

 

25.

Quyết định

89/2002/QĐ-BNN, ngày 08/10/2002

Quy định về kiểm dịch thực vật đối với giống cây và sinh vật có ích nhập khẩu

 

26.

Quyết định

82/2003/QĐ-BNN, ngày 04/9/2003

Ban hành tiêu chuẩn ngành “Quy định công tác điều tra, phát hiện sinh vật gây hại cây trồng”

 

27.

Quyết định

73/2005/QĐ-BNN, ngày 15/6/2007

Danh mục đối tượng kiểm dịch thực vật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

 

28.

Quyết định

35/2007/QĐ-BNN, ngày 23/4/2007

Công bố bảng mã HS của danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

 

29.

Quyết định

48/2007/QĐ-BNN, ngày 29/5/2007

Ban hành Quy định về thủ tục cấp Giấy phép kiểm dịch thực vật nhập khẩu đối với các vật thể phải phân tích nguy cơ dịch hại trước khi nhập khẩu vào Việt Nam

 

30.

Quyết định

55/2007/QĐ-BNN

Công bố mã số HS thuốc Bảo vệ thực vật xuất khẩu, nhập khẩu ở Việt Nam

 

31.

Quyết định

58/2007/QĐ-BNN, ngày 15/6/2007

Quy định về trang phục, phù hiệu, cấp hiệu, biển hiệu, thẻ Kiểm dịch thực vật và chế độ cấp phát, sử dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức kiểm dịch thực vật

 

32.

Quyết định

89/2007/QĐ-BNN, ngày 11/01/2007

Ban hành Quy định quản lý nhà nước về hoạt động xông hơi khử trùng vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật

 

33.

Quyết định

97/2008/QĐ-BNN, ngày 10/6/2008

Ban hành Quy định về việc cấp chứng chỉ hành nghề sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói, buôn bán thuốc bảo vệ thực vật

 

II. LĨNH VỰC CHĂN NUÔI

 

34.

Nghị định

08/2010/NĐ-CP, ngày 05/2/2010

Quản lý thức ăn chăn nuôi

 

35.

Nghị định

119/2013/NĐ-CP, ngày 09/10/2013

Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y, giống vật nuôi và thức ăn chăn nuôi

 

36.

Quyết định

1405/QĐ-TTg, ngày 16/10/2007

Về điều kiện ấp trứng gia cầm và chăn nuôi thủy cầm.

 

37.

Thông tư liên tịch

148/2007/TTLT-BTC-BNN&PTNT, ngày 13/12/2007

Hướng dẫn chế độ đặt hàng sản xuất và cung ứng sản phẩm giống gốc vật nuôi

 

38.

Thông tư

60/2008/TT-BNN, ngày 15/5/2008

Sửa đổi Thông tư 92/2007/TT-BNN hướng dẫn Quyết định 1405/QĐ-TTg về điều kiện ấp trứng gia cầm và chăn nuôi thủy cầm do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

 

39.

Thông tư

16/2009/TT-BNN, ngày 19/3/2009

Quy định về đánh số tai bò sữa, bò thịt

 

40.

Thông tư

81/2009/TT-BNNPTNT 25/12/2009

Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia lĩnh vực thức ăn chăn nuôi

 

41.

Thông tư

04/2010/TT-BNNPTNT, ngày 15/01/2010

Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về điều kiện trại chăn nuôi lợn, trại chăn nuôi gia cầm an toàn sinh học

 

42.

Thông tư

39/2010/TT-BNNPTNT, ngày 28/06/2010

Hướng dẫn các loại thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm được hỗ trợ theo Quyết định 142/2009/QĐ-TTg ngày 31/12/2009 của Thủ tướng Chính phủ

 

43.

Thông tư

01/2010/TT-BNNPTNT, ngày 07/01/2010

Ban hành “Danh mục bổ sung giống vật nuôi được phép sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam”

 

44.

Thông tư

33/2010/TT-BNNPTNT, ngày 22/6/2010

Ban hành “Danh mục bổ sung giống vật nuôi được phép sản xuất kinh doanh”

 

45.

Thông tư

02/2011/TT-BNNPTNT, ngày 21/01/2011

Hướng dẫn quản lý nhà nước về chăn nuôi

 

46.

Thông tư

19/2011/TT-BNNPTNT, ngày 06/4/2011

Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực chăn nuôi theo Nghị quyết số 57/NQ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2010

 

47.

Thông tư

43/2011/TT-BNNPTNT, ngày 07/06/2011

Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khảo nghiệm, kiểm định giống vật nuôi

 

48.

Thông tư

58/2011/TT-BNNPTNT, 24/08/2011

Ban hành “Danh mục bổ sung giống vật nuôi được phép sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam”

 

49.

Thông tư

61/2011/TT-BNNPTNT, ngày 12/9/2011

Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia trong lĩnh vực Thức ăn chăn nuôi

 

50.

Thông tư

66/2011/TT-BNNPTNT, ngày 10/10/2011

Quy định chi tiết một số điều Nghị định số 08/2010/NĐ-CP ngày 05/02/2010 của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi

 

51.

Thông tư

72/2011/TT-BNNPTNT, ngày 25/10/2011

Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khảo nghiệm, kiểm định giống vật nuôi

 

52.

Thông tư

81/2011/TT-BNNPTNT, ngày 01/12/2011

Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 36 Thông tư 66/2011/TT-BNNPTNT ngày 10/10/2011 Quy định chi tiết một số điều Nghị định số 08/2010/NĐ-CP ngày 05/02/2010 của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi

 

53.

Thông tư

06/2012/TT-BNNPTNT, ngày 01/02/2012

Ban hành “Danh mục bổ sung nguồn gen vật nuôi quý hiếm cần được bảo tồn”

 

54.

Thông tư

23/2012/TT-BNNPTNT, ngày 18/6/2012

Sửa đổi, bổ sung một số quy định của các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia lĩnh vực thức ăn chăn nuôi ban hành kèm theo Thông tư 81/2009/TT-BNNPTNT ngày 25/12/2009

 

55.

Thông tư

26/2012/TT-BNNPTNT, ngày 25/6/2012

Ban hành Danh mục tạm thời thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm được phép lưu hành tại Việt Nam

 

56.

Thông tư

41/2012/TT-BNNPTNT, ngày 15/08/2012

Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khảo nghiệm, kiểm định giống vật nuôi và thức ăn chăn nuôi

 

57.

Thông tư

49/2012/TT-BNNPTNT, ngày 26/09/2012

Ban hành “Danh mục bổ sung giống được phép sản xuất, kinh doanh”

 

58.

Thông tư

57/2012/TT-BNNPTNT, ngày 07/11/2012

Quy định việc kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm các chất cấm thuộc nhóm Beta – agonist trong chăn nuôi

 

59.

Thông tư

18/2013/TT-BNNPTNT, ngày 14/3/2013

Ban hành Danh mục bổ sung giống vật nuôi được phép sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam

 

60.

Thông tư

31/2013/TT-BNNPTNT, ngày 12/06/2013

Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khảo nghiệm, kiểm định lợn giống

 

61.

Quyết định

61/2002/QĐ-BNN, ngày 08/7/2002

Danh mục hàng hóa giống vật nuôi phải công bố tiêu chuẩn chất lượng

 

62.

Quyết định

66/2002/QĐ-BNN, ngày 16/7/2002

Các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật đối với giống vật nuôi phải công bố tiêu chuẩn chất lượng

 

63.

Quyết định

77/2004/QĐ-BNN, ngày 31/12/2004

Ban hành Danh mục giống vật nuôi phải áp dụng tiêu chuẩn ngành

 

64.

Quyết định

78/2004/QĐ-BNN, ngày 31/12/2004

Ban hành Danh mục giống vật nuôi quý hiếm cấm xuất khẩu

 

65.

Quyết định

07/2005/QĐ-BNN, ngày 31/1/2005

Về việc ban hành Quy định về quản lý và sử dụng lợn đực giống

 

66.

Quyết định

66/2005/QĐ-BNN, ngày 31/10/2005

Ban hành Quy định về quản lý và sử dụng bò đực giống

 

67.

Quyết định

67/2005/QĐ-BNN, ngày 31/10/2005

Danh mục giống vật nuôi được phép sản xuất kinh doanh

 

68.

Quyết định

88/2005/QĐ-BNN, ngày 27/12/2005

Danh mục nguồn gen vật nuôi quý hiếm cần bảo tồn

 

69.

Quyết định

13/2007/QĐ-BNN, ngày 09/02/2007

Ban hành Quy định về quản lý và sử dụng trâu đực giống

 

70.

Quyết định

42/2007/QĐ-BNN, ngày 16/05/2007

Bổ sung giống vật nuôi vào Danh mục giống vật nuôi được phép sản xuất kinh doanh ban hành kèm theo Quyết định số 67/2005/QĐ-BNN ngày 31/10/2007

 

71.

Quyết định

43/2006/QĐ-BNN, ngày 01/6/2006

Ban hành Quy định về trao đổi quốc tế nguồn gen vật nuôi quí hiếm.

 

72.

Quyết định

108/2007/QĐ-BNN, ngày 31/12/2007

Ban hành Quy định về quản lý và sử dụng dê đực giống

 

73.

Quyết định

03/2008/QĐ-BNN, ngày 09/01/2008

Bãi bỏ Quyết định số 17/2007/QĐ-BNN ngày 27/02/2007 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành “Quy định về điều kiện ấp trứng và chăn nuôi thủy cầm”

 

74.

Quyết định

18/2008/QĐ-BNN, ngày 28/01/2008

Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Chăn nuôi

 

III. LĨNH VỰC TRỒNG TRỌT

 

75.

Nghị định

191/2007/NĐ-CP, ngày 31/12/2007

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 113/2003/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về việc quản lý sản xuất, kinh doanh phân bón

 

76.

Nghị định

88/2010/NĐ-CP, ngày 16/08/2010

Quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về quyền đối với giống cây trồng

 

77.

Nghị định

98/2011/NĐ-CP, ngày 26/10/2011

Sửa đổi, bổ sung một số điều các Nghị định về nông nghiệp

 

78.

Nghị định

42/2012/NĐ-CP, ngày 11/05/2012

Về quản lý, sử dụng đất trồng lúa

 

79.

Nghị định

114/2013/NĐ-CP, ngày 03/10/2013

Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giống cây trồng, bảo vệ và kiểm dịch thực vật

 

80.

Nghị định

202/2013/NĐ-CP, ngày 27/11/2013

Về quản lý phân bón

 

81.

Nghị định

163/2013/NĐ-CP, ngày 12/11/2013

Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất, phân bón và vật liệu nổ công nghiệp

 

82.

Quyết định

01/2012/QĐ-TTg, ngày 09/01/2012

Chính sách hỗ trợ áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong trồng trọt, chăn nuôi và thủy sản.

 

83.

Quyết định

49/2012/QĐ-TTg, ngày 08/11/2012

Sửa đổi, bổ sung Điều 3 của Quyết định 142/2009/QĐ-TTg về một số cơ chế, chính sách hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi và thủy sản để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh

 

84.

Quyết định

62/2013/QĐ-TTg ngày 25/10/2013

Về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn

 

85.

Thông tư

17/2009/TT-BNNPTNT ngày 27/3/2009

Ban hành “Danh mục bổ sung phân bón được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng ở Việt Nam”

 

86.

Thông tư

21/2009/TT-BNN, ngày 24/04/2009

Ban hành “Danh mục bổ sung giống cây trồng được phép sản xuất kinh doanh ở Việt Nam”.

 

87.

Thông tư

33/2009/TT-BNNPTNT, ngày 10/06/2009

Bổ sung loài cây trồng vào Danh mục loài cây trồng được bảo hộ.

 

88.

Thông tư

40/2009/TT-BNNPTNT, ngày 09/07/2009

Ban hành “Danh mục bổ sung giống cây trồng được phép sản xuất kinh doanh ở Việt Nam”.

 

89.

Thông tư

41/2009/TT-BNNPTNT, ngày 09/07/2009

Quy định về quản lý và sử dụng mẫu giống cây trồng.

 

90.

Thông tư

42/2009/TT-BNNPTNT ngày 10/07/2009

Quy định về quản lý sản xuất, kinh doanh và sử dụng hạt giống lúa siêu nguyên chủng, nguyên chủng, xác nhận, giống lúa bố mẹ lúa lai và hạt lai F1.

 

91.

Thông tư

43/2009/TT-BNNPTNT ngày 14/7/2009

Ban hành “Danh mục bổ sung phân bón được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng ở Việt Nam”

 

92.

Thông tư

50/2009/TT-BNNPTNT, ngày 18/08/2009

Ban hành Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

 

93.

Thông tư

59/2009/TT-BNNPTNT, ngày 09/09/2009

Hướng dẫn thực hiện một số điều của Quyết định số 107/2008/QĐ-TTg ngày 30/7/2008 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất, chế biến, tiêu thụ rau, quả, chè an toàn đến 2015

 

94.

Thông tư

61/2009/TT-BNNPTNT, ngày 25/09/2009

Ban hành “Danh mục bổ sung giống cây trồng được phép sản xuất kinh doanh ở Việt Nam

 

95.

Thông tư

62/2009/TT-BNNPTNT ngày 25/9/2009

Ban hành “Danh mục bổ sung phân bón được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng ở Việt Nam”

 

96.

Thông tư

65/2009/TT-BNNPTNT, ngày 12/10/2009

Ban hành Danh mục bổ sung giống cây trồng, phân bón được phép sản xuất, kinh doanh, sử dụng và Danh mục thuốc thú y, vắc xin, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú y được phép lưu hành tại Việt Nam do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

 

97.

Thông tư

72/2009/TT-BNNPTNT, ngày 17/11/2009

Ban hành danh mục loài cây trồng biến đổi gen được phép khảo nghiệm đánh giá rủi ro đối với đa dạng sinh học và môi trường cho mục đích làm giống cây trồng ở Việt Nam.

 

98.

Thông tư

84/2009/TT-BNNPTNT, ngày 29/12/2009

Ban hành “Danh mục bổ sung giống cây trồng được phép sản xuất kinh doanh ở Việt Nam”.

 

99.

Thông tư

85/2009/TT-BNNPTNT ngày 30/12/2009

Ban hành “Danh mục bổ sung phân bón được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng ở Việt Nam”

 

100.

Thông tư

32/2010/TT-BNNPTNT, ngày 17/06/2010

Quy định về chỉ định và quản lý hoạt động người lấy mẫu, người kiểm định, phòng kiểm nghiệm, tổ chức chứng nhận chất lượng giống, sản phẩm cây trồng và phân bón.

 

101.

Thông tư

36/2010/TT- BNNPTNT, ngày 24/06/2010

Ban hành Quy định sản xuất, kinh doanh và sử dụng phân bón.

 

102.

Thông tư

39/2010/TT-BNNPTNT, ngày 28/6/2010

Hướng dẫn các loại thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm được hỗ trợ theo quyết định 142/2009/QĐ-TTg, ngày 31/12/2009 của Thủ tướng Chính phủ

 

103.

Thông tư

40/2010/TT-BNNPTNT ngày 29/6/2010

Ban hành “Danh mục bổ sung phân bón được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng ở Việt Nam”

 

104.

Thông tư

49/2010/TT-BNNPTNT, ngày 24/08/2010

Ban hành “Danh mục bổ sung giống cây trồng, phân bón được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng ở Việt Nam”

 

105.

Thông tư

50/2010/TT-BNNPTNT, ngày 30/08/2010

Sửa đổi bổ sung Thông tư 50/2009/TT-BNNPTNT Ban hành Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

 

106.

Thông tư

52/2010/TT-BNNPTNT, ngày 09/09/2010

Hướng dẫn khảo nghiệm, công nhận, đặt tên phân bón mới.

 

107.

Thông tư

65/2010/TT-BNNPTNT ngày 05/11/2010

Ban hành Danh mục bổ sung giống cây trồng, phân bón được phép sản xuất, kinh doanh, sử dụng và Danh mục thuốc thú y, vắc xin, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú y được phép lưu hành tại Việt Nam

 

108.

Thông tư

70/2010/TT-BNNPTNT ngày 08/12/2010

Ban hành Danh mục bổ sung giống cây trồng, phân bón được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng tại Việt Nam

 

109.

Thông tư

17/2011/TT-BNNPTNT, ngày 06/04/2011

Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực trồng trọt theo Nghị quyết 57/NQ-CP ngày 15/12/2010

 

110.

Thông tư

29/2011/TT-BNNPTNT ngày 15/4/2011

Ban hành Danh mục bổ sung phân bón được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng tại Việt Nam

 

111.

Thông tư

30/2011/TT-BNNPTNT, ngày 20/04/2011

Ban hành “Danh mục bổ sung giống cây trồng được phép sản xuất, kinh doanh ở Việt Nam”

 

112.

Thông tư

41/2011/TT-BNNPTNT, ngày 02/06/2011

Ban hành “Danh mục bổ sung giống cây trồng được phép sản xuất, kinh doanh ở Việt Nam”

 

113.

Thông tư

42/2011/TT-BNNPTNT ngày 06/6/2011

Ban hành Danh mục bổ sung phân bón được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng tại Việt Nam

 

114.

Thông tư

45/2011/TT-BNNPTNT, ngày 24/06/2011

Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng giống cây trồng

 

115.

Thông tư

48/2011/TT-BNNPTNT, ngày 05/07/2011

Ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khảo nghiệm giống cây trồng

 

116.

Thông tư

51/2011/TT-BNNPTNT, ngày 27/07/2011

Ban hành danh mục bổ sung giống cây trồng được phép sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam

 

117.

Thông tư

59/2011/TT-BNNPTNT ngày 30/8/2011

Ban hành Danh mục bổ sung phân bón được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng tại Việt Nam

 

118.

Thông tư

64/2011/TT-BNNPTNT, ngày 04/10/2011

Ban hành “Danh mục bổ sung giống cây trồng được phép sản xuất, kinh doanh ở Việt Nam”

 

119.

Thông tư

67/2011/TT-BNNPTNT, ngày 17/10/2011

Ban hành quy chuẩn quốc gia về khảo nghiệm giống cây trồng

 

120.

Thông tư

79/2011/TT-BNNPTNT, ngày 14/11/2011

Quy định về chứng nhận và công bố chất lượng giống cây trồng phù hợp quy chuẩn kỹ thuật

 

121.

Thông tư

86/2011/TT-BNNPTNT ngày 16/12/2011

Ban hành Danh mục bổ sung phân bón được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng tại Việt Nam

 

122.

Thông tư

87/2011/TT-BNNPTNT, ngày 27/12/2011

Sửa đổi, bổ sung Điều 20 Thông tư số 79/2011/TT-BNNPTNT ngày 14 tháng 11 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định về chứng nhận và công bố chất lượng giống cây trồng phù hợp quy chuẩn kỹ thuật

 

123.

Thông tư

09/2012/TT-BNNPTNT, ngày 15/02/2012

Ban hành “Danh mục bổ sung giống cây trồng được phép sản xuất, kinh doanh ở Việt Nam”

 

124.

Thông tư

12/2012/TT-BNNPTNT, ngày 01/03/2012

Ban hành “Danh mục bổ sung giống cây trồng được phép sản xuất, kinh doanh ở Việt Nam”

 

125.

Thông tư

13/2012/TT-BNNPTNT ngày 19/3/2012

Ban hành Danh mục bổ sung phân bón được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng tại Việt Nam

 

126.

Thông tư

17/2012/TT-BNNPTNT, ngày 18/04/2012

Ban hành “Danh mục bổ sung giống cây trồng được phép sản xuất, kinh doanh ở Việt Nam”

 

127.

Thông tư

18/2012/TT-BNNPTNT, ngày 26/04/2012

Quy định về quản lý sản xuất kinh doanh giống cây công nghiệp và cây ăn quả lâu năm

 

128.

Thông tư

21/2012/TT-BNNPTNT, ngày 05/06/2012

Ban hành “Danh mục bổ sung giống cây trồng được phép sản xuất, kinh doanh ở Việt Nam”

 

129.

Thông tư

24/2012/TT-BNNPTNT, ngày 19/06/2012

Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về khảo nghiệm giống cây trồng

 

130.

Thông tư

31/2012/TT-BNNPTNT ngày 20/7/2012

Ban hành Danh mục bổ sung phân bón được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng tại Việt Nam

 

131.

Thông tư

44/2012/TT-BNNPTNT, ngày 11/09/2012

Ban hành “Danh mục bổ sung giống cây trồng được phép sản xuất, kinh doanh ở Việt Nam”

 

132.

Thông tư

45/2012/TT-BNNPTNT, ngày 12/09/2012

Ban hành Danh mục bổ sung phân bón được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng tại Việt Nam

 

133.

Thông tư

48/2012/TT-BNNPTNT, ngày 26/09/2012

Quy định về chứng nhận sản phẩm thủy sản, trồng trọt, chăn nuôi được sản xuất, sơ chế phù hợp với Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt

 

134.

Thông tư

53/2012/TT-BNNPTNT, ngày 26/10/2012

Ban hành Danh mục sản phẩm nông nghiệp, thủy sản được hỗ trợ theo Quyết định số 01/2012/QĐ-TTg ngày 9/1/2012 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ việc áp dụng Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản

 

135.

Thông tư

59/2012/TT-BNNPTNT, ngày 09/11/2012

Quy định về quản lý, sản xuất rau, quả và chè an toàn

 

136.

Thông tư

64/2012/TT-BNNPTNT, ngày  24/12/2012

Ban hành Danh mục bổ sung phân bón được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng tại Việt Nam

 

137.

Thông tư

180/2011/TT-BTC ngày 14/12/2011

Quy định về mức thu, chế độ thu, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực trồng trọt và giống cây lâm nghiệp

 

138.

Thông tư

06/2013/TT-BNNPTNT, ngày 22/01/2013

Ban hành Danh mục bổ sung giống cây trồng được phép sản xuất, kinh doanh ở Việt Nam

 

139.

Thông tư

07/2013/TT-BNNPTNT, ngày 22/01/2013

Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với rau, quả, chè búp tươi đủ điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong quá trình sản xuất, sơ chế

 

140.

Thông tư

11/2013/TT-BNNPTNT, ngày 06/02/2013

Ban hành Danh mục bổ sung loài cây trồng được bảo hộ

 

141.

Thông tư

16/2013/TT-BNNPTNT, ngày 28/02/2013

Hướng dẫn về bảo hộ quyền đối với giống cây trồng

 

142.

Thông tư

21/2013/TT-BNNPTNT, ngày 17/04/2013

Ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, hạn chế sử dụng, cấm sử dụng và Danh mục bổ sung giống cây trồng được phép sản xuất, kinh doanh ở Việt Nam

 

143.

Thông tư

30/2013/TT-BNNPTNT, ngày 11/06/2013

Hướng dẫn việc xây dựng phương án sử dụng lớp đất mặt và bù bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa nước bị mất do chuyển mục đích sử dụng

 

144.

Thông tư

33/2013/TT-BNNPTNT, ngày 21/06/2013

Ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Khảo nghiệm giống cây trồng.

 

145.

Thông tư liên tịch

42/2013/TTLT-BNNPTNT-BTC-BKHĐT, ngày 16/10/2013

Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 01/2012/QĐ-TTg ngày 9/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ việc áp dụng Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản.

 

146.

Thông tư

47/2013/TT-BNNPTNT, ngày 8/11/2013

Hướng dẫn việc chuyển đổi từ đất trồng lúa sang trồng cây hàng năm, kết hợp nuôi trồng thủy sản trên đất trồng lúa

 

147.

Quyết định

58/2004/QĐ-BNN, ngày 4/11/2004

Ban hành danh mục giống cây trồng chính

 

148.

Quyết định

69/2004/QĐ-BNN, ngày 12/3/2004

Ban hành danh mục giống cây trồng quý hiếm cấm xuất khẩu.

 

149.

Quyết định

74/2004/QĐ-BNN, ngày 16/12/2004

Ban hành Danh mục bổ sung giống cây trồng được phép sản xuất kinh doanh.

 

150

Quyết định

77/2005/QĐ-BNN ngày 23/11/2005

Ban hành “Danh mục bổ sung phân bón được phép sản xuất kinh doanh và sử dụng ở Việt Nam”

 

151.

Quyết định

79/2005/QĐ-BNN, ngày 5/12/2005

Ban hành quy định về trao đổi quốc tế nguồn gen cây trồng quý hiếm

 

152.

Quyết định

80/2005/QĐ-BNN, ngày 12/5/2005

Ban hành Danh mục nguồn gen cây trồng quý hiếm cần bảo tồn.

 

153.

Quyết định

55/2006/QĐ-BNN ngày 7/7/2006

Ban hành “Danh mục bổ sung phân bón được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng ở Việt Nam”

 

154.

Quyết định

10/2007/QĐ-BNN ngày 23/4/2007

Ban hành “Danh mục bổ sung phân bón được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng ở Việt Nam”

 

155.

Quyết định

47/2007/QĐ-BNN, 29/05/2007

Danh mục bổ sung giống cây trồng được phép sản xuất kinh doanh.

 

156.

Quyết định

56/2007/QĐ-BNN ngày 12/06/2007

Về việc bổ sung 12 loài cây trồng vào danh mục loài cây trồng được bảo hộ và phân công đơn vị thực hiện khảo nghiệm DUS

 

157.

Quyết định

95/2007/QĐ-BNN, ngày 27/11/2007

Ban hành Quy định về công nhận giống cây trồng nông nghiệp mới.

 

158.

Quyết định

102/2007/QĐ-BNN ngày 11/12/2007

Ban hành “Danh mục bổ sung phân bón được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng ở Việt Nam”

 

159.

Quyết định

103/2007/QĐ-BNN, ngày 24/12/2007

Về việc bổ sung loài cây trồng vào danh mục loài cây trồng được bảo hộ và phân công đơn vị thực hiện khảo nghiệm

 

160.

Quyết định

35/2008/QĐ-BNN, ngày 15/02/2008

Ban hành Quy định về quản lý sản xuất giống cây trồng nông hộ.

 

161.

Quyết định

50/2008/QĐ-BNN, ngày 02/04/2008

Ban hành Danh mục bổ sung giống cây trồng được phép sản xuất kinh doanh.

 

162.

Quyết định

59/2008/QĐ-BNN ngày 09/5/2008

Ban hành “Danh mục bổ sung phân bón được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng ở Việt Nam”

 

163.

Quyết định

79/2008/QĐ-BNN ngày 08/7/2008

Ban hành “Danh mục bổ sung phân bón được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng ở Việt Nam”

 

164.

Quyết định

98/2008/QĐ-BNN, ngày 09/10/2008

Bổ sung loài cây trồng vào Danh mục loài cây trồng được bảo hộ và phân công đơn vị thực hiện khảo nghiệm DUS.

 

165.

Quyết định

104/2008/QĐ-BNN, ngày 21/10/2008

Ban hành Danh mục bổ sung giống cây trồng được phép sản xuất kinh doanh

 

166.

Quyết định

105/2008/QĐ-BNN, ngày 22/10/2008

Ban hành “Danh mục bổ sung phân bón được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng ở Việt Nam”.

 

167.

Quyết định

124/2008/QĐ-BNN, ngày 30/12/2008

Ban hành Danh mục bổ sung giống cây trồng được phép sản xuất kinh doanh.

 

IV. LĨNH VỰC THÚ Y

168.

Nghị định

33/2005/NĐ-CP, ngày 15/3/2005

Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Thú y

 

169.

Nghị định

05/2007/NĐ-CP, ngày 09/01/2007

Phòng, chống bệnh dại ở động vật

 

170.

Nghị định

119/2008/NĐ-CP, ngày 28/11/2008

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 33/2005/NĐ-CP ngày 15/3/2005 Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Thú y

 

171.

Nghị định

98/2011/NĐ-CP, ngày 26/10/2011

Sửa đổi, bổ sung một số điều các Nghị định về nông nghiệp

 

172.

Nghị định

119/2013/NĐ-CP, ngày 09/10/2013

Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi và Thú y

 

173.

Chỉ thị

30/2005/CT-TTg, ngày 26/9/2005

Tăng cường công tác quản lý giết mổ gia súc, gia cầm bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm

 

174.

Thông tư liên bộ

05/LB/TT, ngày 24/5/1997

Hướng dẫn những điều kiện trong giết mổ, buôn bán và vận chuyển Lợn, Trâu, Bò

 

175.

Thông tư liên tịch

64/2006/TTLT/BNN-BNV-BTC, ngày 25/08/2006

Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 132/2006/QĐ-TTg ngày 31/5/2006 của Thủ tướng Chính phủ quy định chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với công chức, viên chức ngành Kiểm lâm, Bảo vệ thực vật, Thú y và Kiểm soát đê điều

 

176.

Thông tư liên tịch

37/2011/TTLT-BNNPTNT-BNV, ngày 23/5/2011

Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Thú y trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

 

177.

Thông tư

69/2005/TT-BNN, ngày 07/11/2005

Hướng dẫn thực hiện một số biện pháp cấp bách phòng chống dịch cúm (H5N1) ở gia cầm

 

178.

Thông tư

84/2005/TT-BNN, ngày 23/12/2005

Hướng dẫn tổ chức lại chăn nuôi thủy cầm đề phòng chống dịch cúm gia cầm (H5N1)

 

179.

Thông tư

85/2005/TT-BNN, ngày 23/12/2005

Hướng dẫn về việc kiểm dịch vận chuyển, giết mổ, buôn bán gia cầm và sản phẩm gia cầm

 

180.

Thông tư

37/2006/TT-BNN, ngày 16/5/2006

Hướng dẫn điều kiện, trình tự, thủ tục cấp, thu hồi, cấp lại chứng chỉ hành nghề thú y; kiểm tra điều kiện vệ sinh thú y đối với các cơ sở hành nghề thú y.

 

181.

Thông tư

42/2006/TT-BNN, ngày 01/6/2006

Hướng dẫn thực hiện một số điều tại Quyết định số 394/QĐ-TTg ngày 13 tháng 3 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về khuyến khích đầu tư xây dựng mới, mở rộng cơ sở giết mổ, bảo quản chế biến gia súc, gia cầm và cơ sở chăn nuôi gia cầm tập trung, công nghiệp

 

182.

Thông tư

02/2009/TT-BNN, ngày 14/01/2009

Hướng dẫn thủ tục thu hồi và xử lý thuốc thú y

 

183.

Thông tư

03/2009/TT-BNN, ngày 14/01/2009

Quy định ghi nhãn thuốc thú y

 

184.

Thông tư

11/2009/TT-BNN, ngày 04/3/2009

Sửa đổi, bổ sung một số điều về quy trình, thủ tục kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật, kiểm tra vệ sinh thú y ban hành kèm theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BNN

 

185.

Thông tư

15/2009/TT-BNN, ngày 17/3/2009

Ban hành Danh mục thuốc, hóa chất, kháng sinh cấm sử dụng dùng trong thú y

 

186.

Thông tư

22/2009/TT-BNN, ngày 28/4/2009

Hướng dẫn yêu cầu về giống vật nuôi, kiểm dịch vận chuyển giống vật nuôi đảm bảo an toàn dịch bệnh phát triển chăn nuôi

 

187.

Thông tư

23/2009/TT-BNN, ngày 29/4/2009

Ban hành quy định kiểm tra, giám sát vệ sinh thú y đối với sản xuất, kinh doanh mật ong

 

188.

Thông tư

27/2009/TT-BNN, ngày 08/5/2009

Ban hành quy định về kiểm dịch nhập khẩu trâu, bò từ các nước Lào và Campuchia vào Việt nam

 

189.

Thông tư

29/2009/TT-BNNPTNT ngày 04/6/2009

Bổ sung, sửa đổi Thông tư số 15/2009/TT-BNN, ngày 17/3/2009 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Danh mục thuốc, hóa chất, kháng sinh cấm sử dụng, hạn chế sử dụng

 

190.

Thông tư

30/2009/TT-BNN, ngày 04/6/2009

Ban hành quy định kiểm tra, giám sát vệ sinh thú y đối với sản xuất, kinh doanh sản phẩm động vật, giết mổ động vật sử dụng làm thực phẩm

 

191.

Thông tư

36/2009/BNNPTNT, ngày 17/6/2009

Quy định về phòng chống dịch bệnh cho động vật thủy sản

 

192.

Thông tư

48/2009/TT-BNN, ngày 04/8/2009

Hướng dẫn các biện pháp phòng, chống bệnh dại ở động vật

 

193.

Thông tư

51/2009/TT-BNNPTNT, ngày 21/8/2009

Quy định kiểm tra, chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú y, thú y thủy sản

 

194.

Thông tư

52/2009/TT-BNNPTNT, ngày 21/8/2009

Ban hành danh mục thuốc nguyên liệu làm thuốc thú y được phép sử dụng trong chăn nuôi ong

 

195.

Thông tư

68/2009/TT-BNNPTNT, ngày 23/10/2009

Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 40/2009/NĐ-CP ngày 24/4/2009 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y

 

196.

Thông tư

66/2009/TT-BNN, ngày 13/10/2009

Ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia lĩnh vực thú y

 

197.

Thông tư

06/2010/TT-BNNPTNT, ngày 02/02/2010

Quy định trình tự, thủ tục kiểm dịch thủy sản, sản phẩm thủy sản

 

198.

Thông tư

20/2010/TT-BNNPTNT, ngày 02/04/2010

Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 15/2009/TT-BNN ngày 17/3/2009 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Danh mục thuốc, hóa chất, kháng sinh cấm sử dụng, hạn chế sử dụng.

 

199.

Thông tư

25/2010/TT-BNNPTNT, ngày 08/4/2010

Hướng dẫn việc kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm đối với hàng hóa có nguồn gốc động vật nhập khẩu

 

200.

Thông tư

29/2010/TT-BNNPTNT, ngày 06/5/2010

Ban hành “Danh mục chỉ tiêu, mức giới hạn cho phép về an toàn vệ sinh thực phẩm đối với một số sản phẩm thực phẩm có nguồn gốc động vật nhập khẩu, sản xuất lưu thông trong nước thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn”

 

201.

Thông tư

31/2010/TT-BNNPTNT, ngày 24/5/2010

Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia lĩnh vực Thú y

 

202.

Thông tư

39/2010/TT-BNNPTNT, ngày 28/6/2010

Hướng dẫn các loại thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm được hỗ trợ theo Quyết định 142/2009/QĐ-TTg ngày 31/12/2009 của Thủ tướng Chính phủ

 

203.

Thông tư

41/2010/TT-BNNPTNT, ngày 5/7/2010

Quy định việc kiểm tra, chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh thú y cơ sở sản xuất, kinh doanh thủy sản

 

204.

Thông tư

43/2010/TT-BNNPTNT, ngày 14/7/2010

Sửa đổi, bổ sung Điều 16 và Điều 17 của Thông tư số 06/TT-BNNPTNT ngày 02/02/2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định trình tự, thủ tục kiểm dịch thủy sản, sản phẩm thủy sản

 

205.

Thông tư

51/2010/TT-BNNPTNT, ngày 08/9/2010

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 25/2010/TT-BNNPTNT ngày 08/4/2010 và Thông tư số 06/2010/TT-BNNPTNT ngày 02/02/2010

 

206.

Thông tư

53/2010/TT-BNNPTNT, ngày 10/9/2010

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 86/2005/QĐ-BNN ngày 26/12/2005 và Thông tư số 06/2010/TT-BNNPTNT ngày 02/02/2010

 

207.

Thông tư

60/2010/TT-BNNPTNT, ngày 25/10/2010

Quy định điều kiện vệ sinh thú y đối với cơ sở giết mổ lợn

 

208.

Thông tư

61/2010/TT-BNNPTNT, ngày 25/10/2010

Quy định điều kiện vệ sinh thú y đối với cơ sở giết mổ gia cầm

 

209.

Thông tư

64/2010/TT-BNNPTNT, ngày 4/11/2010

Về việc đưa các sản phẩm có chứa trifluralin ra khỏi danh mục sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường nuôi trồng thủy sản được phép lưu hành tại Việt Nam

 

210.

Thông tư

65/2010/TT-BNNPTNT, ngày 05/11/2010

Ban hành Danh mục bổ sung giống cây trồng, phân bón được phép sản xuất, kinh doanh, sử dụng và Danh mục thuốc thú y, vắc xin, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú y được phép lưu hành tại Việt Nam

 

211.

Thông tư

04/2011/TT-BNNPTNT, ngày 24/01/2011

Hướng dẫn các biện pháp phòng, chống bệnh dịch tả lợn

 

212.

Thông tư

05/2011/TT-BNNPTNT, ngày 24/01/2011

Hướng dẫn các biện pháp phòng, chống bệnh Niu-cát-xơn ở gia cầm

 

213.

Thông tư

20/2011/TT-BNNPTNT, ngày 06/4/2011

Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực thú y theo Nghị quyết 57/NQ-CP ngày 15/10/2010

 

214.

Thông tư

33/2011/TT-BNNPTNT, ngày 16/5/2011

Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về điều kiện vệ sinh thú y

 

215.

Thông tư

47/2011/TT-BNNPTNT, ngày 29/6/2011

Hướng dẫn thực hiện thí điểm bảo hiểm nông nghiệp trong trồng trọt, chăn nuôi, nuôi thủy sản theo Quyết định số 315/QĐ-TTg ngày 01 tháng 3 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ

 

216.

Thông tư

52/2011/TT-BNNPTNT, ngày 28/7/2011

Quy định các biện pháp phòng, chống dịch bệnh trên tôm nuôi

 

217.

Thông tư

56/2011/TT-BNNPTNT, ngày 16/8/2011

Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ Quản lý nhà nước về thú y thủy sản

 

218.

Thông tư

57/2011/TT-BNNPTNT, ngày 23/8/2011

Bổ sung một số điều của Quyết định số 15/2006/QĐ-BNN ngày 08/3/2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về quy trình, thủ tục kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật và kiểm tra vệ sinh thú y

 

219.

Thông tư

71/2011/TT-BNNPTNT, ngày 25/10/2011

Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia lĩnh vực Thú y

 

220.

Thông tư

01/2012/TT-BTC ngày 03/01/2012

Hướng dẫn việc thông quan hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải kiểm dịch

 

221.

Thông tư

03/2012/TT-BNNPTNT, ngày 16/01/2012

Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 15/2009/TT-BNN ngày 17/3/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Danh mục thuốc, hóa chất, kháng sinh cấm sử dụng, hạn chế sử dụng

 

222.

Thông tư

04/2012/TT-BNNPTNT, ngày 16/01/2012

Về việc đưa các sản phẩm có chứa Cypermethrin, Deltamethrin ra khỏi Danh mục sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường nuôi trồng thủy sản; thuốc thú y thủy sản được phép lưu hành tại Việt Nam

 

223.

Thông tư

07/2012/TT-BNNPTNT, ngày 13/02/2012

Quy định thủ tục đăng ký, kiểm tra, chứng nhận cơ sở sản xuất thuốc thú y đạt tiêu chuẩn thực hành tốt sản xuất thuốc (GMP)

 

224.

Thông tư

08/2012/TT-BNNPTNT, ngày 13/02/2012

Quy định thủ tục đăng ký sản xuất gia công thuốc thú y

 

225.

Thông tư

25/2012/TT-BNNPTNT, ngày 22/6/2012

Danh mục thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú y thủy sản được phép lưu hành tại Việt Nam

 

226.

Thông tư

30/2012/TT-BNNPTNT, ngày 3/7/2012

Quy chuẩn kỹ thuật về điều kiện vệ sinh thú y

 

227.

Thông tư

32/2012/TT-BNNPTNT, ngày 20/7/2012

Danh mục đối tượng kiểm dịch thủy sản, sản phẩm thủy sản; Danh mục thủy sản, sản phẩm thủy sản thuộc diện phải kiểm dịch

 

228.

Thông tư

38/2012/TT-BNNPTNT, ngày 02/8/2012

Danh mục các bệnh thủy sản phải công bố dịch

 

229.

Thông tư

43/2012/TT-BNNPTNT, ngày 23/8/2012

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 47/2011/TT-BNNPTNT ngày 29/06/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện thí điểm bảo hiểm nông nghiệp trong trồng trọt, chăn nuôi, nuôi thủy sản theo Quyết định 315/QĐ-TTg ngày 01/03/2011 của Thủ tướng Chính phủ

 

230.

Thông tư

50/2012/TT-BNNPTNT, ngày 08/10/2012

Bãi bỏ Quyết định 85/2008/QĐ-BNN ngày 06/08/2008; bãi bỏ một phần Thông tư 50/2010/TT-BNNPTNT ngày 30/08/2010, Thông tư 24/2011/TT-BNNPTNT ngày 06/04/2011

 

231.

Thông tư

28/2013/TT-BNNPTNT, ngày 31/5/2013

Ban hành Danh mục thuốc thú y được phép lưu hành tại Việt Nam; Danh mục vắc xin, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú y được phép lưu hành tại Việt Nam

 

232.

Thông tư

53/2013/TT-BNNPTNT, ngày 12/12/2013

Quy định về báo cáo dịch bệnh động vật trên cạn

 

233.

Quyết định

99/NN-TY/QĐ, ngày 20/2/1995

Ban hành Quy định về vệ sinh thú y đối với lò mổ, điểm giết mổ động vật

 

234.

Quyết định

33/1998/QĐ-BNN/TY, ngày 24/02/1998

Ban hành Quy định về nhập khẩu động vật, sản phẩm động vật từ các nước đang có bệnh Bò điên

 

235.

Quyết định

67/1999/QĐ-BNN/TY, ngày 20/4/1999

Ban hành Quy định về điều kiện và kiểm tra vệ sinh thú y đối với cơ sở chế biến, kinh doanh sản phẩm động vật

 

236.

Quyết định

45/2005/QĐ-BNN, ngày 25/7/2005

Ban hành Danh mục đối tượng kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật; Danh mục động vật, sản phẩm động vật thuộc diện phải kiểm dịch

 

237.

Quyết định

46/2005/QĐ-BNN, ngày 25/7/2005

Ban hành Danh mục đối tượng kiểm tra vệ sinh thú y; Danh mục đối tượng thuộc diện phải kiểm tra vệ sinh thú y; Danh mục đối tượng thuộc diện phải kiểm tra vệ sinh thú y bắt buộc áp dụng tiêu chuẩn vệ sinh thú y

 

238.

Quyết định

47/2005/QĐ-BNN, ngày 25/7/2005

Quy định số lượng động vật, khối lượng sản phẩm động vật phải kiểm dịch khi vận chuyển ra khỏi huyện và miễn kiểm dịch

 

239.

Quyết định

48/2005/QĐ-BNN, ngày 25/7/2005

Quy định mẫu dấu kiểm soát giết mổ, tem kiểm tra vệ sinh thú y

 

240.

Quyết định

63/2005/QĐ-BNN, ngày 13/10/2005

Ban hành Quy định về tiêm phòng bắt buộc vắc xin cho gia súc, gia cầm

 

241.

Quyết định

64/2005/QĐ-BNN, ngày 13/10/2005

Ban hành Danh mục các bệnh phải công bố dịch; các bệnh nguy hiểm của động vật; các bệnh phải áp dụng các biện pháp phòng bệnh bắt buộc

 

242.

Quyết định

69/2005/QĐ-BNN, ngày 07/11/2005

Hướng dẫn thực hiện một số biện pháp cấp bách phòng chống dịch cúm (H5N1) ở gia cầm

 

243.

Quyết định

86/2005/QĐ-BNN, ngày 26/12/2005

Ban hành Quy định mẫu hồ sơ kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật; kiểm tra vệ sinh thú y

 

244.

Quyết định

87/2005/QĐ-BNN, ngày 26/12/2005

Ban hành Quy trình kiểm soát giết mổ động vật

 

245.

Quyết định

06/2006/QĐ-BNN, ngày 23/01/2006

Ban hành danh mục mẫu biên bản và quyết định sử dụng trong xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y

 

246.

Quyết định

10/2006/QĐ-BNN, ngày 10/02/2006

Quy định thủ tục đăng ký sản xuất, nhập khẩu, lưu hành thuốc thú y, nguyên liệu làm thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú y

 

247.

Quyết định

15/2006/QĐ-BNN, ngày 08/03/2006

Ban hành quy định về quy trình, thủ tục kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật, kiểm tra vệ sinh thú y

 

248.

Quyết định

38/2006/QĐ-BNN, ngày 16/05/2006

Về việc Ban hành quy định phòng chống bệnh Lở mồm long móng gia súc

 

249.

Quyết định

48/2006/QĐ-BNN, ngày 09/06/2006

Ban hành Quy định về trang phục, phù hiệu, cấp hiệu, biển hiệu, thẻ kiểm dịch động vật

 

250.

Quyết định

49/2006/QĐ-BNN, ngày 13/6/2006

Ban hành Quy định về việc đánh dấu gia súc vận chuyển trong nước, xuất khẩu và nhập khẩu

 

251.

Quyết định

51/2006/QĐ-BNN, 16/6/2006

Quy định về điều kiện nhập khẩu, kinh doanh và phân phối, cung ứng vắc xin Lở mồm long móng

 

252.

Quyết định

61/2006/QĐ-BNN, ngày 09/8/2006

Bổ sung, điều chỉnh nhiệm vụ một số tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

 

253.

Quyết định

67/2006/QĐ-BNN, ngày 12/09/2006

Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 38/2006/QĐ-BNN ngày 16/5/2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành quy định phòng chống bệnh lở mồm long móng gia súc

 

254.

Quyết định

70/2006/QĐ-BNN, 14/9/2006

Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 49/2006/QĐ-BNN ngày 13 tháng 6 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành quy định đánh dấu gia súc vận chuyển trong nước, xuất khẩu và nhập khẩu

 

255.

Quyết định

03/2007/QĐ-BTS, ngày 03/4/2007

Ban hành Quy chế đăng ký lưu hành thuốc thú y thủy sản, sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường nuôi trồng thủy sản

 

256.

Quyết định

05/2007/QĐ-BNN, 22/01/2007

Sửa đổi quyết định số 38/2006/QĐ-BNN ngày 16/5/2006 về việc ban hành quy định phòng chống bệnh lở mồm long móng gia súc

 

257.

Quyết định

10/2007/QĐ-BTS, ngày 31/7/2007

Ban hành Danh mục thuốc thú y thủy sản, sản phẩm xử lý cải tạo môi trường nuôi trồng thủy sản được phép lưu hành tại Việt Nam

 

258.

Quyết định

71/2007/QĐ-BNN, 06/8/2007

Ban hành quy định trình tự, thủ tục thử nghiệm, khảo nghiệm thuốc thú y

 

259.

Quyết định

72/2007/QĐ-BNN, 06/8/2007

Ban hành Quy định kiểm tra chất lượng thuốc thú y

 

260.

Quyết định

98/2007/QĐ-BNN, 03/12/2007

Bổ sung, sửa đổi Quyết định số 71/2007/QĐ-BNN ngày 06/8/2007 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT Quy định trình tự, thủ tục thử nghiệm, khảo nghiệm thuốc thú y

 

261.

Quyết định

99/2007/QĐ-BNN, 03/12/2011

Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 10/2006/QĐ-BNN ngày 10/02/2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định thủ tục đăng ký sản xuất, nhập khẩu, lưu hành thuốc thú y, nguyên liệu làm thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú y.

 

262.

Quyết định

100/2007/QĐ-BNN, 03/12/2007

Bổ sung, sửa đổi Quyết định số 72/2007/QĐ-BNN ngày 06/8/2007 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định kiểm tra chất lượng thuốc thú y

 

263.

Quyết định

04/2008/QĐ-BNN, ngày 10/01/2008

Ban hành quy chế tổ chức và phối hợp hoạt động giữa văn phòng thông báo và điểm hỏi đáp Quốc gia về vệ sinh an toàn thực phẩm và kiểm dịch động thực vật (SPS) của Việt Nam với mạng lưới các điểm thông báo và hỏi đáp về SPS thuộc các Bộ, ngành

 

264.

Quyết định

06/2008/QĐ-BNN, ngày 18/01/2008

Bổ sung, sửa đổi Danh mục thuốc thú y thủy sản, sản phẩm xử lý cải tạo môi trường nuôi trồng thủy sản được phép lưu hành tại Việt Nam

 

265.

Quyết định

19/2008/QĐ-BNN, 28/1/2008

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Thú y

 

266.

Quyết định

66/2008/QĐ-BNN, 26/5/2008

Ban hành Quy định vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật

 

267.

Quyết định

71/2008/QĐ-BNN, 09/06/2008

Chuyển giao Trạm Kiểm dịch động vật Nội Bài về trực thuộc Cơ quan Thú y vùng I

 

268.

Quyết định

80/2008/QĐ-BNN, 15/7/2008

Ban hành Quy định phòng, chống Hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp ở lợn (PRRS)

 

269.

Quyết định

126/2008/QĐ-BNN, 30/12/2008

Sửa đổi, bổ sung Quy định mẫu hồ sơ kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật; kiểm tra vệ sinh thú y ban hành kèm theo Quyết định số 86/2005/QĐ-BNN ngày 26/12/2005 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

 

270.

Chỉ thị

2349/CT-BNN-TY, ngày 06/8/2008

Đẩy mạnh công tác tiêm phòng vắc xin cho gia súc, gia cầm

 

271.

Chỉ thị

3599/CT-BNN-VP, ngày 02/12/2008

Tăng cường công tác phòng chống dịch lở mồm long móng đang có chiều hướng gia tăng

 

V. LĨNH VỰC LÂM NGHIỆP

 

272.

Nghị định

109/2003/NĐ-CP, ngày 23/9/2003

Về bảo tồn và phát triển bền vững các vùng đất ngập nước

 

273.

Nghị định

200/2004/NĐ-CP, ngày 03/12/2004

Về sắp xếp, đổi mới và phát triển lâm trường quốc doanh

 

274.

Nghị định

135/2005/NĐ-CP, ngày 08/11/2005

Về việc giao khoán đất nông nghiệp, đất rừng sản xuất và đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản trong các nông trường quốc doanh, lâm trường quốc doanh.

 

275.

Nghị định

09/2006/NĐ-CP, ngày 16/01/2006

Về phòng cháy và chữa cháy rừng

 

276.

Nghị định

23/2006/NĐ-CP, ngày 03/03/2006

Về thi hành Luật Bảo vệ và Phát triển rừng

 

277.

Nghị định

32/2006/NĐ-CP, ngày 30/03/2006

Về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm

 

278.

Nghị định

82/2006/NĐ-CP, ngày 10/8/2006

Về quản lý hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, nhập nội từ biển, quá cảnh, nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng và trồng cấy nhân tạo các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm.

 

279.

Nghị định

119/2006/NĐ-CP, ngày 16/10/2006

Về tổ chức và hoạt động của Kiểm lâm

 

280.

Nghị định

48/2007/NĐ-CP, ngày 28/03/2007

Về nguyên tắc và phương pháp xác định giá các loại rừng

 

281.

Nghị định

05/2008/NĐ-CP, ngày 14/01/2008

Về quỹ bảo vệ và phát triển rừng

 

282.

Nghị định

74/2010/NĐ-CP, ngày 12/7/2010

Phối hợp hoạt động giữa lực lượng dân quân tự vệ với lực lượng công an xã phường, thị trấn, lực lượng kiểm lâm và các lực lượng khác trong công tác giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, trong công tác bảo vệ rừng.

 

283.

Nghị định

99/2010/NĐ-CP, ngày 24/9/2010

Chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng

 

284.

Nghị định

117/2010/NĐ-CP, ngày 24/12/2010

Tổ chức và quản lý hệ thống rừng đặc dụng

 

285.

Nghị định

98/2011/NĐ-CP ngày 26/10/2011

Sửa đổi, bổ sung một số điều các Nghị định về nông nghiệp

 

286.

Nghị định

157/2013/NĐ-CP, ngày 11/11/2013

Quy định xử phạt vi phạm hành chính về quản lý rừng, phát triển rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản

 

287.

Quyết định

162/1999/QĐ-TTg, ngày 7/8/1999

Chính sách hưởng lợi của các hộ gia đình, cá nhân tham gia dự án trồng rừng bằng nguồn vốn viện trợ không hoàn lại của chính phủ cộng hòa liên bang Đức

 

288.

Quyết định

141/2000/QĐ-TTg, ngày 11/12/2000

Chính sách đầu tư và hưởng lợi đối với hộ gia đình, cá nhân và các xã tham gia dự án khu vực lâm nghiệp và quản lý rừng phòng hộ đầu nguồn tại các tỉnh: Thanh Hóa, Quảng Trị, Phú Yên, Giai Lai theo hiệp định tín dụng số 1515-VIE (SF)

 

289.

Quyết định

252/2000/QĐ-TTg ngày 22/3/2000

Về việc bổ sung, sửa đổi thủ tục thanh toán vốn cho việc thực hiện Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng

 

290.

Quyết định

28/2001/QĐ-TTg 09/03/2001

Sửa đổi bổ sung Quyết định 141/2000 về Chính sách đầu tư hưởng lợi đối với hộ gia đình, cá nhân và các xã tham gia dự án quy hoạch lâm nghiệp và quản lý rừng phòng hộ đầu nguồn tại các tỉnh Thanh Hóa, Quảng Trị, Phú Yên, Gia Lai theo hiệp định tín dụng số 1515-VIE (SF)

 

291.

Quyết định

152/2001/QĐ-TTg ngày 9/10/2001

Cơ chế và chính sách đầu tư trồng rừng phòng hộ đầu nguồn tại các tỉnh Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Quảng Nam, Phú Yên vay vốn của ngân hàng hợp tác quốc tế Nhật Bản (JBIC)

 

292.

Quyết định

178/2001/QĐ-TTg ngày 12/11/2001

Về quyền hưởng lợi, nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân được giao, được thuê, nhận khoán rừng và đất lâm nghiệp

 

293.

Quyết định

132/2002/QĐ-TTg ngày 08/10/2002

Về giải quyết đất sản xuất và đất ở cho đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ ở Tây Nguyên

 

294.

Quyết định

192/2003/QĐ-TTg, ngày 17/9/2003

Về việc phê duyệt Chiến lược quản lý hệ thống Khu bảo tồn thiên nhiên Việt Nam đến năm 2010

 

295.

Quyết định

264/2003/QĐ-TTg, ngày 16/12/2003

Về một số giải pháp quản lý, sử dụng đất trong các nông, lâm trường quốc doanh

 

296.

Quyết định

153/2004/QĐ-TTg, ngày 17/8/2004

Về việc ban hành định hướng chiến lược phát triển bền vững rừng ở Việt Nam

 

297.

Quyết định

304/2005/QĐ-TTg, ngày 23/11/2005

Về việc thí điểm giao rừng, khoán bảo vệ rừng cho hộ gia đình và cộng đồng trong buôn, làng là đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ ở các tỉnh Tây Nguyên

 

298.

Quyết định

99/2006/QĐ-TTg, 08/05/2006

Về việc phê duyệt Chương trình thí điểm khoanh nuôi bảo vệ rừng phòng hộ rất xung yếu tại 21 xã biên giới, tỉnh Lai Châu

 

299.

Quyết định

132/2006/QĐ-TTg, ngày 31/5/2006

Về chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với công chức, viên chức ngành kiểm lâm, bảo vệ thực vật, thú y và kiểm soát đê điều

 

300.

Quyết định

186/2006/QĐ-TTg, ngày 14/08/2006

Ban hành Quy chế quản lý rừng

 

301.

Quyết định

18/2007/QĐ-TTg, ngày 05/02/2007

Về Chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2006-2020

 

302.

Quyết định

57/2007/QĐ-TTg, ngày 04/05/2007

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 146/2005/QĐ-TTg ngày 15/6/2005 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách thu hồi đất sản xuất của các nông trường, lâm trường để giao cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo

 

303.

Quyết định

147/2007/QĐ-TTg, ngày 10/09/2007

Về một số chính sách phát triển rừng sản xuất giai đoạn 2007-2015

 

304.

Quyết định

166/2007/QĐ-TTg, ngày 30/10/2007

Về việc ban hành chính sách hỗ trợ đầu tư và hưởng lợi đối với hộ gia đình, cộng đồng dân cư thôn và các tổ chức tham gia Dự án “Phát triển lâm nghiệp để cải thiện đời sống vùng Tây Nguyên”

 

305.

Quyết định

39/2009/QĐ-TTg ngày 09/3/2009

Ban hành Quy chế phối hợp giữa lực lượng kiểm lâm và lực lượng dân quân tự vệ trong công tác bảo vệ rừng

 

306.

Quyết định

04/2010/QĐ-TTg, ngày 25/01/2010

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Lâm nghiệp trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

 

307.

Quyết định

73/2010/QĐ-TTg, ngày 16/11/2010

Ban hành quy chế quản lý đầu tư xây dựng công trình lâm sinh

 

308.

Quyết định

34/2011/QĐ-TTg, ngày 24/06/2011

Sửa đổi, bổ sung một số điều Quy chế quản lý rừng ban hành kèm theo Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg ngày 14 tháng 8 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ

 

309.

Quyết định

66/2011/QĐ-TTg, ngày 9/12/2011

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 147/2007/QĐ-TTg ngày 10 tháng 9 năm 2007 về một số chính sách phát triển rừng sản xuất giai đoạn 2007-2015

 

310.

Quyết định

07/2012/QĐ-TTg, ngày 8/02/2012

Ban hành một số chính sách tăng cường công tác bảo vệ rừng

 

311.

Quyết định

24/2012/QĐ-TTg, ngày 01/6/2012

Chính sách đầu tư phát triển rừng đặc dụng giai đoạn 2011-2020

 

312.

Quyết định

39/2012/QĐ-TTg, ngày 5/10/2012

Ban hành quy chế quản lý cây cảnh, cây bóng mát, cây cổ thụ

 

313.

Quyết định

11/2013/QĐ-TTg ngày 24/01/2013

Cấm xuất khẩu, nhập khẩu, mua bán mẫu vật một số loài động vật hoang dã thuộc các Phụ lục của Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp

 

314.

Chỉ thị

38/2005/CT-TTg, ngày 05/12/2005

Rà soát, quy hoạch lại 03 loại rừng (rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và rừng sản xuất)

 

315.

Thông tư

47/2001/TTNN-CS ngày 01/01/2001

Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 141/2000/QĐ-TTg, ngày 11/12/2000 và Quyết định số 28/2001/QĐ-TTg, ngày 9/3/2001 của Thủ tướng Chính phủ “về chính sách đầu tư và hưởng lợi đối với hộ gia đình, cá nhân và các xã tham gia dự án khu vực lâm nghiệp và quản lý rừng phòng hộ đầu nguồn tại các tỉnh Thanh Hóa, Quảng Trị, Phú Yên, Gia Lai theo Hiệp định tín dụng số 1515-VIE(SF)”

 

316.

Thông tư

56/2005/TT-BNN, ngày 09/9/2005

Sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư số 47/2001/BNN-CS ngày 19/4/2001 của Bộ NN và PTNT về hướng dẫn chính sách đầu tư và hưởng lợi đối với hộ gia đình tham gia dự án khu vực lâm nghiệp

 

317.

Thông tư

11/2006/TT-BNN, ngày 14/02/2006

Hướng dẫn thực hiện chính sách hỗ trợ di dân, ổn định dân cư các xã biên giới Việt – Trung theo Quyết định số 60/2005/QĐ-TTg ngày 24/3/2005 của Thủ tướng Chính phủ

 

318.

Thông tư

14/2006/TT-BNN, ngày 07/03/2006

Hướng dẫn tạm thời thực hiện chế độ phụ cấp chức vụ lãnh đạo ngành kiểm lâm địa phương

 

319.

Thông tư

17/2006/TT-BNN, ngày 14/03/2006

Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 304/2005/QĐ-TTg ngày 23/11/2005 của Thủ tướng Chính phủ

 

320.

Thông tư

99/2006/TT-BNN, ngày 06/11/2006

Hướng dẫn thực hiện một số điều của Quy chế quản lý rừng ban hành kèm theo Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg, ngày 14/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ.

 

321.

Thông tư

102/2006/TT-BNN, ngày 13/11/2006

Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 135/2005/NĐ-CP ngày 08/11/2005 của Chính phủ về việc giao khoán đất nông nghiệp, đất rừng sản xuất và đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản trong các nông trường quốc doanh, lâm trường quốc doanh

 

322.

Thông tư

21/2007/TT-BNN ngày 27/03/2007

Hướng dẫn một số nội dung của Quyết định số 193/2006/QĐ-TTg về việc phê duyệt “Chương trình bố trí dân cư các vùng: thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, xung yếu và rất xung yếu của rừng phòng hộ, khu bảo vệ nghiêm ngặt của rừng đặc dụng giai đoạn 2006 – 2010 và định hướng đến năm 2015”

 

323.

Thông tư

22/2007/TTLT-BNN-BNV, ngày 27/03/2007

Về nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Kiểm lâm ở địa phương

 

324.

Thông tư

38/2007/TT-BNN ngày 25/4/2007

Hướng dẫn trình tự, thủ tục giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư thôn

 

325.

Thông tư

57/2007/TT-BNN ngày 13/06/2007

Sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư số 99/2006/TT-BNN ngày 06/11/2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, hướng dẫn thực hiện một số điều của Quy chế quản lý rừng, ban hành kèm theo Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg, ngày 14/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ

 

326.

Thông tư

61/2007/TTLT-BNN-BTC ngày 22/6/2007

Hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước cấp cho hoạt động cơ quan kiểm lâm các cấp; thanh toán chi phí cho các tổ chức, cá nhân được huy động để ngăn chặn tình trạng chặt phá rừng trái phép, phòng cháy, chữa cháy rừng.

 

327.

Thông tư

03/2007/TTLT-BNV-BNN ngày 19/10/2007

Hướng dẫn thực hiện chuyển xếp ngạch công chức ngành Kiểm lâm

 

328.

Thông tư

16/2007/TT-BNN ngày 14/02/2007

Hướng dẫn quản lý, sử dụng Chứng chỉ xuất khẩu mẫu vật lưu niệm thuộc phụ lục Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp

 

329.

Thông tư

70/2007/TT-BNN ngày 01/08/2007

Hướng dẫn xây dựng và tổ chức thực hiện Quy ước bảo vệ và phát triển rừng trong cộng đồng dân cư

 

330.

Thông tư

05/2008/TT-BNN ngày 14/01/2008

Hướng dẫn lập quy hoạch, kế hoạch Bảo vệ và Phát triển rừng

 

331.

Thông tư

90/2008/TT-BNN ngày 28/8/2008

Hướng dẫn xử lý tang vật là động vật rừng sau xử lý tịch thu

 

332.

Thông tư

13/2009/TT-BNN, ngày 12/3/2009

Hướng dẫn một số vấn đề quản lý, sử dụng nguồn thu từ xử lý vi phạm hành chính đối với hành vi buôn lậu, gian lận thương mại trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản

 

333.

Thông tư

24/2009/TT-BNN, ngày 05/5/2009

Hướng dẫn chuyển đổi rừng phòng hộ, rừng đặc dụng được quy hoạch sang rừng sản xuất và ngược lại từ rừng sản xuất được quy hoạch thành rừng phòng hộ, đặc dụng sau rà soát quy hoạch lại 3 loại rừng theo Chỉ thị số 38/2005/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ

 

334.

Thông tư

25/2009/TT-BNN, ngày 05/05/2009

Hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê rừng và lập hồ sơ quản lý rừng

 

335.

Thông tư

34/2009/TT-BNNPTNT, ngày 10/6/2009

Quy định tiêu chí xác định và phân loại rừng

 

336.

Thông tư

58/2009/TT-BNNPTNT ngày 09/9/2009

Hướng dẫn về trồng cao su trên đất lâm nghiệp

 

337.

Thông tư

87/2009/TT-BNNPTNT ngày 31/12/2009

Hướng dẫn thiết kế khai thác chọn gỗ rừng tự nhiên của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

 

338.

Thông tư

15/2010/TT-BNNPTNT, ngày 22/3/2010

Ban hành “Danh mục bổ sung giống cây trồng lâm nghiệp được phép sản xuất kinh doanh”

 

339.

Thông tư

98/2010/TTLT-BQP-BNNPTNT, ngày 19/7/2010

Hướng dẫn thực hiện một số điều về phối hợp hoạt động giữa lực lượng dân quân tự vệ với lực lượng kiểm lâm trong công tác bảo vệ rừng theo Nghị định số 74/2010/NĐ-CP

 

340.

Thông tư

100/2010/TT-BNN-BCA, ngày 22/7/2010

Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 74/2010/NĐ-CP của Chính phủ về phối hợp hoạt động giữa lực lượng dân quân tự vệ với lực lượng công an xã, phường, thị trấn trong công tác giữ gìn an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội

 

341.

Thông tư

25/2011/TT-BNNPTNT ngày 06/4/2011

Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực bảo vệ và phát triển rừng theo Nghị quyết số 57/NQ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2010

 

342.

Thông tư

35/2011/TT-BNNPTNT, ngày 20/5/2011

Hướng dẫn thực hiện khai thác, tận thu gỗ và lâm sản ngoài gỗ

 

343.

Thông tư

69/2011/TT-BNNPTNT ngày 21/10/2011

Hướng dẫn thực hiện một số nội dung Quy chế quản lý đầu tư xây dựng công trình lâm sinh ban hành kèm theo Quyết định số 73/2010/QĐ-TTg ngày 16 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ

 

344.

Thông tư

70/2011/TT-BNNPTNT ngày 24/10/2011

Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư 35/2011/TT-BNNPTNT ngày 20/5/2011 hướng dẫn thực hiện khai thác, tận thu gỗ và lâm sản ngoài gỗ

 

345.

Thông tư

78/2011/TT-BNNPTNT, ngày 11/11/2011

Quy định chi tiết thi hành Nghị định số 117/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010 về tổ chức quản lý hệ thống rừng đặc dụng

 

346.

Thông tư

80/2011/TT-BNNPTNT ngày 23/11/2011

Thông tư hướng dẫn phương pháp xác định tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng

 

347.

Thông tư

01/2012/TT-BNNPTNT ngày 04/01/2012

Quy định hồ sơ lâm sản hợp pháp và kiểm tra nguồn gốc lâm sản;

 

348.

Thông tư

20/2012/TT-BNNPTNT ngày 07/5/2012

Hướng dẫn trình tự thủ tục nghiệm thu thanh toán tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng

 

349.

Thông tư

42/2012/TT-BNNPTNT ngày 21/08/2012

Sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư 01/2012/TT-BNNPTNT 04/01/2012 quy định hồ sơ lâm sản hợp pháp và kiểm tra nguồn gốc lâm sản;

 

350.

Thông tư

47/2012/TT-BNNPTNT ngày 25/9/2012

Quy định về quản lý khai thác từ tự nhiên và nuôi động vật rừng thông thường

 

351.

Thông tư

51/2012/TT-BNNPTNT ngày 19/10/2012

Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ Bảo vệ và phát triển rừng quy định tại Quyết định số 57/QĐ-TTg ngày 09/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ.

 

352.

Thông tư

60/2012/TT-BNNPTNT ngày 09/11/2012

Quy định về nguyên tắc, phương pháp xác định diện tích rừng trong lưu vực phục vụ chi trả dịch vụ môi trường rừng

 

353.

Thông tư

23/2013/TT-BNNPTNT ngày 04/5/2013

Quy định về cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt là rừng sản xuất

 

354.

Thông tư

24/2013/TT-BNNPTNT ngày 06/5/2013

Quy định về trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác

 

355.

Thông tư

40/2013/TT-BNNPTNT ngày 05/9/2013

Ban hành Danh mục các loài động vật, thực vật hoang dã thuộc quản lý của Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp

 

356.

Quyết định

2375-NN-CBNLS/QĐ ngày 30/12/1996

Ban hành Quy chế về việc xét duyệt quy hoạch mạng lưới và cấp giấy phép chế biến gỗ, lâm sản khác cho các Doanh nghiệp

 

357.

Quyết định

94/2000/QĐ-BNN- KL ngày 24/8/2000

Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng vũ khí quân dụng và công cụ hỗ trợ trong lực lượng Kiểm lâm

 

358.

Quyết định

06/2005/QĐ-BNN ngày 24/01/2005

Ban hành quy định nghiệm thu trồng rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng, chăm sóc rừng, khoanh nuôi phục hồi rừng tự nhiên

 

359.

Quyết định

13/2005/QĐ-BNN ngày 15/03/2005

Ban hành Danh mục giống cây lâm nghiệp chính

 

360.

Quyết định

14/2005/QĐ-BNN ngày 15/03/2005

Ban hành Danh mục giống cây lâm nghiệp được phép sản xuất kinh doanh

 

361.

Quyết định

16/2005/QĐ-BNN ngày 15/03/2005

Ban hành Danh mục các loài cây chủ yếu cho trồng rừng sản xuất theo 9 vùng sinh thái lâm nghiệp.

 

362.

Quyết định

38/2005/QĐ-BNN ngày 06/07/2005

Về định mức kinh tế kỹ thuật trồng rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng và bảo vệ rừng.

 

363.

Quyết định

61/2005/QĐ-BNN ngày 12/10/2005

Ban hành Bản quy định về tiêu chí phân cấp rừng phòng hộ

 

364.

Quyết định

62/2005/QĐ-BNN ngày 12/10/2005

Ban hành Bản quy định về tiêu chí phân loại rừng đặc dụng

 

365.

Quyết định

89/2005/QĐ-BNN ngày 29/12/2005

Quy chế quản lý giống cây trồng lâm nghiệp

 

366.

Quyết định

20/2006/QĐ-BNN ngày 28/3/2006

Ban hành tạm thời Định mức lao động thiết kế khai thác và thẩm định thiết kế khai thác rừng

 

367.

Quyết định

44/2006/QĐ-BNN ngày 01/6/2006

Ban hành Quy chế quản lý và đóng búa bài cây, búa kiểm lâm;

 

368.

Quyết định

62/2006/QĐ-BNN ngày 16/08/2006

Về việc phê duyệt Chiến lược phát triển giống cây lâm nghiệp giai đoạn 2006 – 2020

 

369.

Quyết định

106/2006/QĐ-BNN ngày 27/11/2006

Ban hành bản hướng dẫn quản lý rừng cộng đồng dân cư thôn

 

370.

Quyết định

24/2007/QĐ-BNN ngày 09/04/2007

Ban hành Danh mục bổ sung giống cây lâm nghiệp chính

 

371.

Quyết định

25/2007/QĐ-BNN ngày 09/04/2007

Ban hành Danh mục bổ sung giống cây lâm nghiệp phải áp dụng tiêu chuẩn ngành

 

372.

Quyết định

26/2007/QĐ-BNN ngày 09/04/2007

Ban hành Danh mục bổ sung giống cây lâm nghiệp được phép sản xuất kinh doanh

 

373.

Quyết định

46/2007/QĐ-BNN ngày 28/5/2007

Ban hành Quy định về việc xác định rừng trồng, rừng khoanh nuôi thành rừng

 

374.

Quyết định

59/2007/QĐ-BNN ngày 19/06/2007

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định nghiệm thu trồng rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng, chăm sóc rừng trồng, bảo vệ rừng, khoanh nuôi phục hồi rừng tự nhiên ban hành kèm theo Quyết định số 06/2005/QĐ-BNN ngày 24 tháng 01 năm 2005 của Bộ Nông nghiệp và PTNT

 

375.

Quyết định

83/2007/QĐ-BNN ngày 04/10/2007

Nhiệm vụ công chức Kiểm lâm địa bàn cấp xã;

 

376.

Quyết định

104/2007/QĐ-BNN ngày 27/12/2007

Quy chế quản lý các hoạt động du lịch sinh thái tại các Vườn Quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên

 

377.

Quyết định

107/2007/QĐ-BNN ngày 31/12/2007

Sửa đổi, bổ sung Quy chế quản lý và đóng búa bài cây, búa kiểm lâm ban hành kèm theo Quyết định số 44/2006/QĐ-BNN ngày 01/6/2006;

 

378.

Quyết định

78/2008/QĐ-BNN ngày 01/7/2008

Quyết định phê duyệt Chiến lược nghiên cứu lâm nghiệp Việt Nam đến năm 2020

 

379.

Quyết định

95/2008/QĐ-BNN ngày 29/9/2008

Ban hành Quy chế quản lý gấu nuôi

 

380.

Quyết định

111/2008/QĐ-BNN ngày 18/11/2008

Ban hành Điều lệ mẫu về tổ chức và hoạt động của Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng cấp tỉnh

 

381.

Quyết định

112/2008/QĐ-BNN ngày 19/11/2008

Ban hành Định mức kinh tế-kỹ thuật giao rừng, cho thuê rừng, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho mục đích lâm nghiệp gắn với việc lập hồ sơ quản lý rừng

 

382.

Quyết định

114/2008/QĐ-BNN ngày 28/11/2008

Về thành lập Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng Việt Nam

 

383.

Quyết định

128/2008/QĐ-BNN ngày 31/12/2008

Ban hành Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Quỹ bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam

 

384.

Thông tư liên tịch

80/2003/TTLT-BNN-BTC ngày 03/9/2003

Hướng dẫn Quyết định 178/2001/QĐ-TTg về quyền hưởng lợi, nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân được giao, được thuê, nhận khoán rừng và đất lâm nghiệp

 

385.

Thông tư liên tịch

62/2005/TTLT-BTC-BNN&PTNT ngày 04/8/2005

Hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí cho công tác phòng cháy, chữa cháy rừng;

 

386.

Thông tư liên tịch

19/2007/TTLT-BNN&PTNT-BTP-BCA-VKSNDTC-TANDTC ngày 08/3/2007

Hướng dẫn áp dụng một số điều của Bộ Luật hình sự về các tội phạm trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản;

 

387.

Thông tư liên tịch

22/2007/TTLT-BNN-BNV ngày 27/3/2007

Hướng dẫn về nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Kiểm lâm địa phương

 

388.

Thông tư liên tịch

61/2007/TTLT-BNN-BTC ngày 22/6/2007

Hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước cấp cho hoạt động cơ quan Kiểm lâm các cấp; thanh toán chi phí cho các tổ chức, cá nhân được huy động để ngăn chặn tình trạng chặt phá rừng trái phép, phòng cháy chữa cháy rừng

 

389.

Thông tư liên tịch

52/2008/TTLT-BNN-BTC ngày 14/04/2008

Hướng dẫn trợ cấp gạo cho đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ ở miền núi trồng rừng thay thế nương rẫy

 

390.

Thông tư liên tịch

58/2008/TTLT-BNN-BKHĐT-BTC ngày 02/5/2008

Hướng dẫn thực hiện Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về mục tiêu, nhiệm vụ, chính sách và tổ chức thực hiện Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng giai đoạn 2007 – 2010

 

391.

Thông tư liên tịch

65/2008/TTLT-BNN-BTC ngày 26/5/2008

Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 48/2007/NĐ-CP ngày 28/3/2007 của Chính phủ về nguyên tắc và phương pháp xác định giá các loại rừng

 

392.

Thông tư liên tịch

70/2009/TTLT-BNN-KHĐT-TC ngày 04/11/2009

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 58/2008/TTLT-BNN-KHĐT-TC và Thông tư liên tịch số 02/2008/TTLT-BKH-NN-TC ngày 23/6/2008 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư – Bộ NN và PTNT – Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 147/2007/QĐ-TTg ngày 10/9/2007 của TTCP về một số chính sách phát triển rừng sản xuất giai đoạn 2007-2015

 

393.

Thông tư liên tịch

98/2010/TTLT-BQP-BNN ngày 19/7/2010

Hướng dẫn thực hiện một số điều về phối hợp hoạt động giữa Lực lượng Dân quân tự vệ với lực lượng Kiểm lâm trong công tác bảo vệ rừng theo Nghị định 74/2010/NĐ-CP ngày 12/07/2010 của Chính phủ;

 

394.

Thông tư liên tịch

07/2011/TTLT/BNNPTNT-BTNMT ngày 29/01/2011

Hướng dẫn một số nội dung về giao rừng, thuê rừng gắn liền với giao đất, thuê đất lâm nghiệp

 

395.

Thông tư liên tịch

03/2012/TTLT-BKHĐT-BNNPTNT-BTC ngày 05/6/2012

Hướng dẫn thực hiện Quyết định 147/2007/QĐ-TTg và Quyết định 66/2011/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ

 

396.

Thông tư liên tịch

11/2012/TTLT-BNNPTNT-BTC- BKHĐT ngày 01/03/2012

Hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước chi cho Đề án phát triển giống cây nông, lâm nghiệp, giống vật nuôi và giống thủy sản đến năm 2020

 

397.

Thông tư liên tịch

62/2012/TTLT-BNNPTNT-BTC ngày 16/11/2012

Thông tư liên tịch hướng dẫn cơ chế quản lý sử dụng tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng

 

398.

Thông tư liên tịch

04/2013/TTLT-BKHĐT-BNNPTNT-BTC ngày 19/8/2013

Sửa đổi, bổ sung một số quy định tại Thông tư liên tịch số 03/2012/TTLT-BKHĐT-BNNPTNT-BTC ngày 5/6/2012 hướng dẫn thực hiện Quyết định số 147/2007/QĐ-TTg và Quyết định 66/2011/QĐ-TTg ngày 9/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ một số chính sách phát triển rừng sản xuất giai đoạn 2007-2015

 

399.

Thông tư liên tịch

10/2013/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT ngày 01/02/2013

Hướng dẫn quản lý, sử dụng vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước thực hiện Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011 – 2020 theo Quyết định số 57/QĐ-TTg ngày 09/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ;

 

400.

Thông tư liên tịch

20/2013/TTLT-BNNPTNT-BTC ngày 27/3/2013

Sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư liên tịch 61/2007/TTLT-BNN-BTC ngày 22/06/2007 của Liên Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách Nhà nước cấp cho hoạt động cơ quan Kiểm lâm các cấp; thanh toán chi phí cho các tổ chức, cá nhân được huy động để ngăn chặn tình trạng chặt phá rừng trái pháp luật và phòng cháy, chữa cháy rừng;

 

401.

Thông tư liên tịch

80/2013/TTLT-BTC-BNN ngày 14/6/2013

Hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện bảo vệ và phát triển rừng

 

402.

Thông tư liên tịch

100/2013/TTLT-BTC-BNNPTNT ngày 26/7/2013

Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện một số Điều Quyết định số 24/2012/QĐ-TTg ngày 01/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý sử dụng nguồn vốn sự nghiệp ngân sách nhà nước chi cho đầu tư phát triển rừng đặc dụng

 

VI. LĨNH VỰC THỦY LỢI, ĐÊ ĐIỀU VÀ PHÒNG CHỐNG LỤT BÃO

 

403.

Nghị định

50/CP, ngày 10/5/1997

Ban hành Quy chế thành lập và hoạt động của Quỹ phòng, chống lụt, bão của địa phương

 

404.

Nghị định

143/2003/NĐ-CP, ngày 28/11/2003

Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi

 

405.

Nghị định

08/2006/NĐ-CP, ngày 16/01/2006

Quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh Phòng, chống lụt, bão đã được sửa đổi, bổ sung ngày 24 tháng 8 năm 2000

 

406.

Nghị định

72/2007/NĐ-CP ngày 07/5/2007

Về quản lý an toàn đập

 

407.

Nghị định

113/2007/NĐ-CP, ngày 28/6/2007

Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đê điều

 

408.

Nghị định

14/2010/NĐ-CP, ngày 27/02/2010

Quy định về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ chế phối hợp của Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão Trung ương, Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn các Bộ, ngành và địa phương

 

409.

Nghị định

04/2011/NĐ-CP, ngày 15/01/2011

Về việc thực hiện bãi bỏ việc sử dụng các khu phân lũ, làm chậm lũ thuộc hệ thống sông Hồng

 

410.

Nghị định

67/2012/NĐ-CP, ngày 10/9/2012

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi

 

411.

Nghị định

139/2013/NĐ-CP, ngày 22/10/2013

Quy định xử phạt vi phạm hành chính về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; đê điều; phòng, chống lụt, bão

 

412.

Quyết định

93/1999/QĐ-TTg, ngày 05/4/1999

Chế độ bồi dưỡng đối với kiểm soát viên đê điều tham gia trực tiếp xử lý sự cố khi có báo động lụt, bão.

 

413.

Quyết định

185/1999/QĐ-TTg, ngày 13/9/1999

Chính sách hỗ trợ đối với vùng phân lũ, chậm lũ thuộc hệ thống sông Hồng.

 

414.

Quyết định

104/2000/QĐ-TTg, ngày 25/8/2000

Phê duyệt chiến lược quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn đến năm 2020

 

415.

Quyết định

63/2002/QĐ-TTg, ngày 20/5/2002

Quyết định về công tác phòng chống lụt bão, giảm nhẹ thiên tai

 

416.

Quyết định

132/2006/QĐ-TTg, ngày 31/5/2006

Chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với công chức, viên chức ngành kiểm lâm, bảo vệ thực vật, thú y và kiểm soát đê điều

 

417.

Quyết định

58/2006/QĐ-TTg, ngày 14/3/2006

Phê duyệt Chương trình đầu tư, củng cố bảo vệ và nâng cấp đê biển hiện có tại các tỉnh có đê từ Quảng Ninh đến Quảng Nam

 

418.

Quyết định

78/2007/QĐ-TTg, ngày 29/5/2007

Quyết định về việc ban hành quy chế phòng chống động đất, sóng thần

 

419.

Quyết định

92/2007/QĐ-TTg, ngày 21/6/2007

Quyết định phê duyệt quy hoạch phòng chống lũ hệ thống Sông Hồng, sông Thái Bình

 

420.

Quyết định

172/2007/QĐ-TTg, ngày 16/11/2007

Quyết định phê duyệt chiến lược phòng chống và giảm nhẹ thiên tai đến năm 2020

 

421.

Quyết định

131/2009/QĐ-TTg, ngày 02/11/2009

Một số chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư và quản lý, khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn

 

422.

Quyết định

142/2009/QĐ-TTg, ngày 31/12/2009

Về cơ chế, chính sách hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh

 

423.

Quyết định

03/2010/QĐ-TTg, ngày 25/01/2010

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thủy lợi

 

424.

Quyết định

01/2011/QĐ-TTg, ngày 04/01/2011

Ban hành Quy chế xử lý sạt lở bờ sông, bờ biển

 

425.

Quyết định

49/2012/QĐ-TTg, ngày 08/11/2012

Sửa đổi, bổ sung Điều 3 của Quyết định 142/2009/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế, chính sách hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh

 

426.

Thông tư

75/2004/TT-BNN, ngày 20/12/2004

Hướng dẫn việc thành lập, củng cố và phát triển tổ chức hợp tác dùng nước

 

427.

Thông tư liên tịch

64/2006/TTLT/BNN-BNV-BTC, ngày 25/8/2006

Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 132/2006/QĐ-TTg ngày 31/5/2006 của Thủ tướng Chính phủ quy định chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với công chức, viên chức ngành Kiểm lâm, Bảo vệ thực vật, Thú y và Kiểm soát đê điều.

 

428.

Thông tư

33/2008/TT-BNN, ngày 04/02/2008

Hướng dẫn thực hiện một số điều thuộc Nghị định số 72/2007/NĐ-CP ngày 07/5/2007 của Chính phủ về quản lý an toàn đập

 

429.

Thông tư liên tịch

48/2009/TTLT-BTC-BNN, ngày 12/3/2009

Hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí sự nghiệp kinh tế duy tu, bảo dưỡng đê điều

 

430.

Thông tư

01/2009/TT-BNN, ngày 06/01/2009

Hướng dẫn tuần tra, canh gác bảo vệ đê điều trong mùa lũ

 

431.

Thông tư

26/2009/TT-BNN, ngày 11/5/2009

Hướng dẫn về cơ cấu tổ chức, nguồn kinh phí và chế độ thù lao đối với lực lượng quản lý đê nhân dân

 

432.

Thông tư

45/2009/TT-BNNPTNT, ngày 24/7/2009

Hướng dẫn lập và phê duyệt Phương án bảo vệ công trình thủy lợi

 

433.

Thông tư

65/2009/TT-BNNPTNT, ngày 12/10/2009

Hướng dẫn tổ chức hoạt động và phân cấp quản lý, khai thác công trình thủy lợi

 

434.

Thông tư

56/2010/TT-BNNPTNT, ngày 01/10/2010

Quy định một số nội dung trong hoạt động của các tổ chức quản lý, khai thác công trình thủy lợi

 

435.

Thông tư

42/2010/TT-BNNPTNT, 06/7/2010

Ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về công trình thủy lợi

 

436.

Thông tư

39/2010/TT-BNNPTNT, ngày 28/6/2010

Hướng dẫn các loại thiên tai, dịch bệnh hiểm nguy được hỗ trợ theo Quyết định 142/2009/QĐ-TTg ngày 31/12/2009 của Thủ tướng Chính phủ

 

437.

Thông tư

21/2011/TT-BNNPTNT, ngày 06/4/2011

Sửa đổi, bổ sung một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực thủy lợi theo Nghị quyết 57/NQ-CP ngày 15/12/2010

 

438.

Thông tư

40/2011/TT-BNNPTNT, ngày 27/5/2011

Quy định năng lực của tổ chức cá nhân tham gia quản lý, khai thác công trình thủy lợi.

 

439.

Thông tư

46/2011/TT-BNNPTNT, ngày 27/6/2011

Về trình tự thực hiện việc chấp thuận, thẩm định các hoạt động liên quan đến đê điều

 

440.

Thông tư

27/2012/TT-BNNPTNT, ngày 26/6/2012

Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về công trình thủy lợi

 

441.

Thông tư liên tịch

75/2012/TTLT-BTC-BXD-BNNPTNT, ngày 15/5/2012

Hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại các khu đô thị, khu công nghiệp và khu vực nông thôn

 

442.

Thông tư liên tịch

04/2013/TTLT-BNNPTNT-BTC-BKHĐT, ngày 16/01/2013

Hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước chi cho Chương trình Môi trường quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2012-2015

 

443.

Thông tư liên tịch

27/2013/TTLT-BNNPTNT-BYT-BGD, ngày 31/5/2013

Hướng dẫn phân công, phối hợp giữa 3 ngành: Nông nghiệp, Y tế, Giáo dục trong về thực hiện Chương trình Môi trường quốc gia nước sạch & Vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2012-2015

 

444.

Quyết định

211/1998/QĐ-BNN-QLN, ngày 19/12/1998

Ban hành Quy định về chế độ sử dụng chi phí cho sửa chữa thường xuyên tài sản cố định của Doanh nghiệp khai thác công trình thủy lợi

 

445.

Quyết định

17/2002/QĐ-BNN, ngày 12/3/2002

Ban hành Quy định quản lý và sử dụng vật tư dự trữ phòng chống lụt bão.

 

446.

Quyết định

59/2002/QĐ-BNN, ngày 03/7/2002

Quy định mức nước thiết kế cho các tuyến đê thuộc hệ thống sông Hồng, sông Thái Bình.

 

447.

Quyết định

55/2004/QĐ-BNN, ngày 01/11/2004

Quy định việc cấp giấy phép cho các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi

 

448.

Quyết định

56/2004/QĐ-BNN, ngày 01/11/2004

Quy định về thẩm quyền, thủ tục cấp giấy phép xả nước thải vào hệ thống công trình thủy lợi

 

449.

Quyết định

62/2007/QĐ-BNN, ngày 28/6/2007

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về việc cấp giấy phép cho các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi, ban hành kèm theo Quyết định 55/2004/QĐ-BNN ngày 01/11/2004 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

 

450.

Quyết định

92/2008/QĐ-BNN, ngày 17/9/2008

Ban hành quy định về quản lý, phát hành và cấp biển xe được phép đi trên đê; xe kiểm tra đê; xe hộ đê, xe làm nhiệm vụ khẩn cấp về phòng, chống lụt bão.

 

451.

Chỉ thị

57/2006/CT-BNN, ngày 21/7/2006

Về tăng cường công tác quản lý đê điều và chuẩn bị sẵn sàng hộ đê trong mùa lũ, bão

 

452.

Chỉ thị

58/2006/CT-BNN, ngày 21/7/2006

Triển khai một số biện pháp phòng, tránh lũ quét ở các địa phương miền núi

 

453.

Chỉ thị

60/2006/CT-BNN, ngày 02/8/2006

Triển khai một số biện pháp phòng, tránh lũ ở các địa phương duyên hải miền Trung.

 

454.

Chỉ thị

85/2007/CT-BNN, ngày 11/10/2007

Đẩy mạnh trồng rừng và trồng cây chắn sóng ven biển

 

VII. LĨNH VỰC THỦY SẢN

455.

Nghị định

27/2005/NĐ-CP ngày 8/3/2005

Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Thủy sản;

 

456.

Nghị định

59/2005/NĐ-CP ngày 4/5/2005

Về điều kiện kinh doanh một số ngành nghề thủy sản.

 

457.

Nghị định

66/2005/NĐ-CP ngày 19/5/2005

Về đảm bảo an toàn cho người và tàu cá hoạt động thủy sản.

 

458.

Nghị định

57/2008/NĐ-CP ngày 02/5/2008

Ban hành Quy chế quản lý các Khu bảo tồn biển Việt Nam có tầm quan trọng quốc gia & quốc tế

 

459.

Nghị định

119/2008/NĐ-CP ngày 28/11/2008

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 33/2005/NĐ-CP

 

460.

Nghị định

14/2009/NĐ-CP ngày 13/02/2009

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 59/2005/NĐ-CP ngày 04/5/2005 về điều kiện sản xuất kinh doanh một số ngành nghề thủy sản

 

461.

Nghị định

32/2009/NĐ-CP ngày 30/3/2010

Quy định về hoạt động thủy sản của tàu cá nước ngoài trong vùng biển Việt Nam;

 

462.

Nghị định

33/2009/NĐ-CP ngày 31/3/2010

Quy định về quản lý hoạt động thủy sản của tổ chức, cá nhân Việt Nam trên các vùng biển

 

463.

Nghị định

52/2010/NĐ-CP ngày 17/5/2010

Về nhập khẩu tàu cá

 

464.

Nghị định

98/2011/NĐ-CP ngày 26/10/2011

Sửa đổi một số điều của các Nghị định về nông nghiệp.

 

465.

Nghị định

53/2012/NĐ-CP ngày 20/6/2012

Về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về lĩnh vực thủy sản

 

466.

Nghị định

80/2012/NĐ-CP ngày 08/10/2012

Về quản lý cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá.

 

467.

Nghị định

55/2012/NĐ-CP ngày 28/6/2012

Về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập

 

468.

Nghị định

102/2012/NĐ-CP ngày 29/11/2012

Về tổ chức và hoạt động của lực lượng Kiểm ngư

 

469.

Nghị định

103/2013/NĐ-CP ngày 12/9/2013

Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thủy sản

 

470.

Chỉ thị

22/2006/CT-TTg ngày 30/6/2006

Về việc tăng cường công tác đảm bảo an toàn cho hoạt động đánh bắt hải sản trên các vùng biển đặc biệt là đánh bắt xa bờ.

 

471.

Quyết định

29/2007/QĐ-TTg ngày 28/2/2007

Thành lập và tổ chức hoạt động của Quỹ tái tạo nguồn lợi thủy sản

 

472.

Quyết định

118/2007/QĐ-TTg ngày 25/7/2007

Về chính sách hỗ trợ ngư dân khắc phục rủi ro

 

473.

Quyết định

05/2010/QĐ-TTg ngày 25/01/2010

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thủy sản trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

 

474.

Quyết định

18/2002/QĐ-BTS ngày 3/6/2002

Ban hành Quy chế khảo nghiệm giống thủy sản, thức ăn, thuốc, hóa chất và chế phẩm sinh học dùng trong nuôi trồng thủy sản

 

475.

Quyết định

10/2006/QĐ-BTS ngày 03/7/2006

Ban hành Quy chế Đăng ký tàu cá và thuyền viên.

 

476.

Ch thị

02/2007/CT-BTS ngày 15/6/2007

Về việc tăng cường quản lý nghề cá nội địa

 

477.

Quyết định

96/2007/QĐ-BNN ngày 28/11/2007

Về việc ban hành Quy chế Đăng kiểm tàu cá.

 

478.

Quyết định

57/2008/QĐ-BNN ngày 02/5/2008

Ban hành danh mục giống thủy sản được phép sản xuất, kinh doanh

 

479.

Quyết định

82/2008/QĐ-BNN ngày 7/7/2008

Công bố Danh mục các loài thủy sinh quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng ở Việt Nam cần được bảo vệ, phục hồi và phát triển

 

480.

Thông tư

02/2006/TT-BTS ngày 20/3/2006

Hướng dẫn thực hiện Nghị định 59/2005/NĐ-CP ngày 04/5/2005 về điều kiện sản xuất, kinh doanh một số ngành nghề thủy sản

 

481.

Thông tư

02/2007/TT-BTS ngày 13/7/2007

Hướng dẫn thực hiện nghị định số 66/2005/NĐ-CP ngày 19/5/2005 về đảm bảo an toàn cho người và tàu cá hoạt động thủy sản.

 

482.

Quyết định

03/2007/QĐ-BTS ngày 3/4/2007

Ban hành quy chế đăng ký lưu hành thuốc thú y thủy sản; sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường nuôi trồng thủy sản

 

483.

Quyết định

06/2008/QĐ-BNN ngày 18/01/2008

Ban hành Danh mục thuốc thú y thủy sản; sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường nuôi trồng thủy sản được phép lưu hành tại Việt Nam

 

484.

Quyết định

57/2008/QĐ-BNN ngày 2/5/2008

Ban hành Danh mục giống thủy sản được phép sản xuất, kinh doanh

 

485.

Thông tư

62/2008/TT-BNN ngày 20/05/2008

Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 02/2006/TT-BTS ngày 20/3/2006 (phạm vi bao gồm cả cơ sở sản xuất, kinh doanh giống)

 

486.

Quyết định

102/2008/QĐ-BNN ngày 17/10/2008

Phê duyệt Quy hoạch phát triển sản xuất và tiêu thụ cá tra Vùng Đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2010, định hướng đến năm 2020

 

487.

Quyết định

108/2008/QĐ-BNN ngày 6/11/2008

Ban hành Danh mục bổ sung sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường nuôi trồng thủy sản được phép lưu hành tại Việt Nam

 

488.

Quyết định

123/2008/QĐ-BNN ngày 29/12/2008

Ban hành Danh mục thức ăn thủy sản được phép lưu hành

 

489.

Thông tư

53/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/8/2009

Quy định quản lý các loài thủy sinh vật ngoại lai tại Việt Nam

 

490.

Thông tư

57/2009/TT-BNNPTNT ngày 08/09/2009;

Các văn bản ban hành Danh mục thuốc thú y thủy sản; sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường nuôi trồng thủy sản được phép lưu hành tại Việt Nam

 

491.

Thông tư

67/2009/TT-BNNPTNT ngày 23/10/2009

Ban hành Danh mục thức ăn thủy sản được phép lưu hành

 

492.

Thông tư

71/2009/TT-BNNPTNT ngày 10/11/2009

Ban hành “Danh mục bổ sung sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường nuôi trồng thủy sản được phép lưu hành tại Việt Nam”

 

493.

Thông tư

73/2009/TT-BNNPTNT ngày 20/11/2009

Ban hành Quy định tạm thời về thức ăn cho tôm thẻ chân trắng

 

494.

Thông tư

74/2009/TT-BNNPTNT ngày 20/11/2009

Ban hành Danh mục thức ăn thủy sản được phép lưu hành

 

495.

Thông tư

82/2009/TT-BNNPTNT ngày 25/12/2009

Ban hành QCVN 02 – 14: 2009/BNNPTNT cơ sở sản xuất thức ăn công nghiệp nuôi thủy sản – Điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm, vệ sinh thú y và bảo vệ môi trường

 

496.

Thông tư

12/2010/TT-BNNPTNT ngày 11/3/2010

Ban hành “Danh mục bổ sung sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường nuôi trồng thủy sản được phép lưu hành tại Việt Nam”

 

497.

Thông tư

13/2010/TT-BNNPTNT ngày 12/3/2010

Ban hành Danh mục thức ăn thủy sản được phép lưu hành

 

498.

Thông tư

64/2010/TT-BNNPTNT ngày 4/11/2010

Các văn bản ban hành Danh mục thuốc thú y thủy sản; sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường nuôi trồng thủy sản được phép lưu hành tại Việt Nam;

 

499.

Thông tư

44/2010/TT-BNNPTNT ngày 22/7/2010

Quy định điều kiện cơ sở, vùng nuôi cá tra thâm canh đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm

 

500.

Thông tư

45/2010/TT-BNNPTNT ngày 22/7/2010

Quy định điều kiện cơ sở, vùng nuôi tôm sú, tôm chân trắng thâm canh đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm

 

501.

Thông tư

01/2011/TT-BNNPTNT ngày 05/01/2011

Quy định việc sửa đổi, bổ sung Danh mục các loài thủy sản quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng cần được bảo vệ, phục hồi và phát triển.

 

502.

Thông tư

15/2011/TT-BNNPTNT ngày 29/3/2011

Ban hành “Quy chế thông tin đối với tàu cá hoạt động trên biển”

 

503.

Thông tư

24/2011/TT-BNNPTNT ngày 6/4/2011

Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực thủy sản theo Nghị quyết 57/NQ-CP ngày 15/12/2010

 

504.

Thông tư

28/2011/TT-BNNPTNT

Quy định việc chứng nhận, xác nhận thủy sản khai thác xuất khẩu vào thị trường Châu Âu

 

505.

Thông tư

62/2011/TT-BNNPTNT ngày 14/09/2011

Ban hành Danh mục thức ăn thủy sản được phép lưu hành

 

506.

Thông tư

65/2011/TT-BNNPTNT ngày 5/10/2011

Ban hành Danh mục bổ sung sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường nuôi trồng thủy sản được phép lưu hành tại Việt Nam

 

507.

Thông tư

89/2011/TT-BNN ngày 29/12/2011

Ban hành danh mục khu vực cấm khai thác thủy sản có thời hạn trong năm

 

508.

Thông tư

03/2012/TT-BNNPTNT ngày 16/01/2012

Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 15/2009/TT-BNN ngày 17/3/2009

 

509.

Thông tư

04/2012/TT-BNNPTNT ngày 16/1/2012.

Ban hành Danh mục thuốc thú y thủy sản; sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường nuôi trồng thủy sản được phép lưu hành tại Việt Nam

 

510.

Thông tư

36/2012/TT-BNNPTNT ngày 30/7/2012

Ban hành Danh mục sửa đổi, bổ sung sản phẩm thức ăn thủy sản được phép lưu hành tại Việt Nam

 

511.

Thông tư

37/2012/TT-BNNPTNT ngày 30/7/2012

Ban hành Danh mục sửa đổi, bổ sung sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường nuôi trồng thủy sản được phép lưu hành tại Việt Nam

 

512.

Thông tư

50/2012/TT-BNNPTNT, ngày 08/10/2012

Bãi bỏ Quyết định 85/2008/QĐ-BNN ngày 06/08/2008; bãi bỏ một phần Thông tư 50/2010/TT-BNNPTNT ngày 30/08/2010, Thông tư 24/2011/TT-BNNPTNT ngày 06/04/2011

 

513.

Thông tư

08/2013/TT-BNNPTNT ngày 31/01/2013

Ban hành Danh mục sửa đổi, bổ sung sản phẩm thức ăn thủy sản được phép lưu hành tại Việt Nam

 

514.

Thông tư

09/2013/TT-BNNPTNT ngày 31/01/2013

Ban hành Danh mục sửa đổi, bổ sung sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường nuôi trồng thủy sản được phép lưu hành tại Việt Nam

 

515.

Thông tư

13/2013/TT-BNNPTNT ngày 6/2/2013

Quy định về đăng kiểm viên tàu cá

 

516.

Thông tư

25/2013/TT-BNNPTNT ngày 10/5/2013

Quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 33/2010/NĐ-CP ngày 31/3/2010 của Chính phủ về quản lý hoạt động khai thác thủy sản của tổ chức, cá nhân Việt Nam trên các vùng biển và quy định chi tiết Điều 3 của Nghị định số 53/2012/NĐ-CP ngày 20/6/2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về lĩnh vực thủy sản

 

517.

Thông tư

26/2013/TT-BNNPTNT ngày 22/5/2013

Về quản lý giống thủy sản

 

518.

Thông tư

29/2013/TT-BNNPTNT ngày 06/4/2013

Quy định thành lập và quản lý khu bảo tồn biển cấp tỉnh

 

519.

Thông tư

39/2013/TT-BNNPTNT ngày 12/8/2013

Ban hành Danh mục sửa đổi, bổ sung thức ăn thủy sản; sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường nuôi trồng thủy sản được phép lưu hành tại Việt Nam

 

520.

Thông tư

44/2013/TT-BNNPTNT ngày 23/10/2013

Bãi bỏ Điều 6 và sửa đổi Điều 15 thuộc Thông tư số 29/2013/TT-BNNPTNT

 

521.

Thông tư

52/2013/TT-BNNPTNT ngày 11/12/2013

Quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 80/2012/NĐ-CP ngày 08/10/2012 của Chính phủ về quản lý cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá (sau đây viết tắt là Nghị định số 80/2012/NĐ-CP).

 

VIII. LĨNH VỰC QUẢN LÝ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

 

522.

Quyết định

113/2000/QĐ/BNN-XDCB, ngày 06/11/2000

Ban hành mẫu hồ sơ mời thầu xây lắp áp dụng cho: các dự án đầu tư đấu thầu một giai đoạn thuộc Bộ Nông nghiệp và PTNT

 

523.

Quyết định

11/2001/QĐ/BNN-XDCB, ngày 19/02/2001

Ban hành quy chế quản lý các dự án đầu tư và xây dựng thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý

 

524.

Thông tư

81/2001/TT-BNN-XDCB, ngày 09/8/2001

Thông tư hướng dẫn thực hiện công tác nghiệm thu thanh toán chi phí chuẩn bị đầu tư các dự án thủy lợi thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

 

525.

Quyết định

101/2001/QĐ-BNN, ngày 15/10/2001

Về việc ban hành mẫu hồ sơ mời thầu mua sắm hàng hóa áp dụng cho: các dự án đầu tư đấu thầu một giai đoạn thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

 

526.

Quyết định

90/2002/QĐ-BNN, ngày 09/10/2002

Ban hành quy định tạm thời “Xét chọn, chuyển giao và sử dụng phần mềm ứng dụng trong tính toán, quy hoạch, khảo sát, thiết kế, xây dựng và quản lý vận hành các công trình thủy lợi

 

527.

Quyết định

44/2003/QĐ-BNN-XDCB, ngày 14/02/2003

Sửa đổi, bổ sung một số mẫu văn bản Quản lý đầu tư và xây dựng thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

 

528.

Quyết định

55/2003/QĐ-BNN, ngày 09/4/2003

Ban hành tạm thời chỉ tiêu suất vốn đầu tư xây dựng cơ bản công trình ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

 

529.

Quyết định

11/2005/QĐ-BNN, ngày 7/3/2005

Quy định trách nhiệm và hình thức xử lý vi phạm về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

 

530.

Thông tư

06/2011/TT-BNNPTNT, ngày 28/01/2011

Sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư số 37/2009/TT-BNNPTNT ngày 26 tháng 6 năm 2009 và Thông tư số 38/2009/TT-BNNPTNT ngày 26 tháng 6 năm 2009

 

531.

Thông tư

12/2011/TT-BNNPTNT, ngày 15/3/2011

Hướng dẫn về quy trình, thủ tục đầu tư từ nguồn vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư và mua sắm, xử lý tài sản nhà nước hàng năm tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức khoa học công nghệ và các ban quản lý dự án thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

 

532.

Thông tư

84/2011/TT-BNNPTNT, ngày 12/12/2011

Quy định một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý

 

XI. LĨNH VỰC KINH TẾ HỢP TÁC VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

 

533.

Nghị quyết

03/2000/NQ-CP ngày 02/02/2000

Nghị quyết của Chính phủ về kinh tế trang trại

 

534.

Nghị định

151/2007/NĐ-CP ngày 10/10/2007

Quy định về tổ chức và hoạt động của tổ hợp tác

 

535.

Nghị quyết

24/2008/NQ-CP ngày 28/10/2008

Nghị quyết ban hành chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn

 

536.

Nghị quyết

30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008

Về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo

 

537.

Nghị định

04/2009/NĐ-CP ngày 14/01/2009

Về ưu đãi, hỗ trợ hoạt động bảo vệ môi trường

 

538.

Nghị định

114/2009/NĐ-CP ngày 23/12/2009

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14/01/2003 của CP về phát triển và quản lý chợ.

 

539.

Nghị quyết

775/2009/NQ-UBTVQH12 ngày 20/4/2009

Nghị quyết về kết quả giám sát việc thực hiện di dân, tái định cư công trình thủy điện Sơn La

 

540.

Nghị quyết

55/2010/QH12

Về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp

 

541.

Nghị định

20/2011/NĐ-CP ngày 23/03/2011

Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 55/2010/QH12 của Quốc hội về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp

 

542.

Nghị định

41/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010

Nghị định về Chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn.

 

543.

Nghị định

193/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013

Quy định chi tiết về một số điều của Luật HTX

 

544.

Quyết định

62/2004/QĐ-TTg ngày 16/4/2004

Về tín dụng thực hiện Chiến lược quốc gia về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn

 

545.

Quyết định

134/2004/QĐ-TTg ngày 20/7/2004

Về một số chính sách hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở và nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn

 

546.

Quyết định

146/2005/QĐ-TTg, ngày 15/6/2005

Về chính sách thu hồi đất sản xuất của các nông trường, lâm trường để giao cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo

 

547.

Quyết định

31/2007/QĐ-TTg ngày 5/3/2007

Về tín dụng đối với hộ gia đình sản xuất, kinh doanh tại vùng khó khăn.

 

548.

Quyết định

33/2007/QĐ-TTg ngày 05/03/2007

Chính sách hỗ trợ di dân thực hiện định canh, định cư cho đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2007 – 2010

 

549.

Quyết định

57/2007/QĐ-TTg ngày 5/4/2007

Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định 146/2005/QĐ-TTg ngày 15/6/2005 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách thu hồi đất sản xuất của các nông, lâm trường để giao cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo.

 

550.

Quyết định

198/2007/QĐ-TTg, ngày 31/12/2007

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 134/2004/QĐ-TTg ngày 20 tháng 07 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở và nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn

 

551.

Quyết định

24/2008/QĐ-TTg ngày 5/2/2008

Ban hành một số cơ chế chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế – xã hội đối với các tỉnh vùng bắc Trung bộ và Duyên hải Trung bộ đến 2010

 

552.

Quyết định

25/2008/QĐ-TTg ngày 5/2/2008

Ban hành một số cơ chế chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế – xã hội đối với các tỉnh vùng Tây Nguyên đến 2010

 

553.

Quyết định

26/2008/QĐ-TTg ngày 5/2/2008

Ban hành một số cơ chế chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế – xã hội đối với các tỉnh vùng đồng bằng sông Cửu Long đến 2010

 

554.

Quyết định

27/2008/QĐ-TTg ngày 5/2/2008

Ban hành một số cơ chế chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế – xã hội đối với các tỉnh thành phố vùng Trung du và miền núi Bắc bộ đến 2010

 

555.

Quyết định

167/2008/QĐ-TTg ngày 12/12/2008

Về chính sách hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở

 

556.

Quyết định

13/2009/QĐ-TTg ngày 21/01/2009

Sử dụng vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước để tiếp tục thực hiện các chương trình kiên cố hóa kênh mương, phát triển đường giao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng nuôi trồng thủy sản và cơ sở hạ tầng làng nghề ở nông thôn giai đoạn 2009 – 2015

 

557.

Quyết định

56/2009/QĐ-TTg ngày 15/04/2009

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 13/2009/QĐ-TTg ngày 21/01/2009 của TTCP về việc sử dụng vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước để tiếp tục thực hiện các chương trình kiên cố hóa kênh mương, phát triển đường giao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng nuôi trồng thủy sản và cơ sở hạ tầng làng nghề ở nông thôn giai đoạn 2009 – 2015

 

558.

Quyết định

70/2009/QĐ-TTg ngày 27/04/2009

Về chính sách luân chuyển, tăng cường cán bộ chủ chốt cho các xã thuộc 61 huyện nghèo và chính sách ưu đãi, khuyến khích thu hút trí thức trẻ, cán bộ chuyên môn kỹ thuật về tham gia tổ công tác tại các xã thuộc 61 huyện nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ

 

559.

Quyết định

102/2009/QĐ-TTg ngày 07/08/2009

Về chính sách hỗ trợ trực tiếp cho người dân thuộc hộ nghèo ở vùng khó khăn

 

560.

Quyết định

34/2010/QĐ-TTg ngày 8/4/2010

Ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư các dự án thủy lợi, thủy điện

 

561.

Quyết định

57/2010/QĐ-TTg ngày 17/09/2010

Về miễn tiền thuê đất đối với các dự án xây dựng kho dự trữ 4 triệu tấn lúa, ngô, kho lạnh bảo quản thủy sản, rau quả và kho tạm trữ cà phê theo quy hoạch

 

562.

Quyết định

63/2010/QĐ-TTg ngày 15/10/2010

Chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch đối với nông sản, thủy sản

 

563.

Quyết định

67/2010/QĐ-TTg ngày 29/10/2010

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định 167/2008/QĐ-TTg ngày 12/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở

 

564.

Quyết định

69/2010/QĐ-TTg ngày 03/11/2010

Quy định về thẩm quyền, trình tự, thủ tục công nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao

 

565.

Quyết định

08/2011/QĐ-TTg ngày 26/01/2011

Tăng cường cán bộ cho các xã thuộc huyện nghèo để thực hiện Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo

 

566.

Quyết định

09/2011/QĐ-TTg ngày 30/01/2011

Quyết định về việc ban hành chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011-2015

 

567.

Quyết định

33/2011/QĐ-TTg ngày 10/6/2011

Về việc miễn tiền sử dụng đất ở cho hộ dân làng chài, dân sông trên sông nước, đầm phá di chuyển đến tái định cư tại các khu, điểm tái định cư

 

568.

Quyết định

43/2011/QĐ-TTg ngày 10/8/2011

V/v sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư DA thủy điện Sơn La, ban hành kèm theo Quyết định số 02/2007/QĐ-TTg ngày 9/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ.

 

569.

Quyết định

30/2012/QĐ-TTg ngày 18/7/2012

Về tiêu chí xác định thôn đặc biệt khó khăn, xã thuộc vùng dân tộc và miền núi giai đoạn 2012 – 2015, xã thuộc vùng dân tộc và miền núi giai đoạn 2012-2015

 

570.

Quyết định

42/2012/QĐ-TTg ngày 8/10/2012

Về việc hỗ trợ tổ chức, đơn vị sử dụng người dân tộc thiểu số tại khu vực miền núi, vùng đặc biệt khó khăn

 

571.

Quyết định

54/2012/QĐ-TTg ngày 4/12/2012

Ban hành chính sách cho vay vốn phát triển sản xuất đối với hộ dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn giai đoạn 2012 – 2015

 

572.

Quyết định

52/2012/QĐ-TTg ngày 16/11/2012

Chính sách hỗ trợ giải quyết việc làm và đào tạo nghề cho người lao động bị thu hồi đất nông nghiệp

 

573.

Quyết định

59/2012/QĐ-TTg ngày 24/12/2012

Về chính sách trợ giúp pháp lý cho người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số tại các xã nghèo giai đoạn 2013-2020

 

574.

Quyết định

15/2013/QĐ-TTg ngày 23/2/2013

Về tín dụng đối với hộ cận nghèo

 

575.

Quyết định

33/2013/QĐ-TTg ngày 4/6/2013

Về việc tiếp tục thực hiện chính sách hỗ trợ di dân thực hiện định canh định cư cho đồng bào dân tộc thiểu số đến năm 2015

 

576.

Quyết định

62/2013/QĐ-TTg ngày 25/10/2013

Về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng mẫu lớn

 

577.

Thông tư

77/2002/BNN-TT ngày 28/8/2002

Về mẫu hợp đồng tiêu thụ nông sản hàng hóa thực hiện Quyết định số 80/2002/QĐ-TTg ngày 24/6/2002 của Thủ tướng Chính phủ.

 

578.

Thông tư

75/2004/TT-BNN ngày 20/12/2004

Hướng dẫn việc thành lập, củng cố và phát triển tổ hợp tác dùng nước.

 

579.

Thông tư liên tịch

819/2004/TTLT/UBDT-KHĐT-TC-XD-NNPTNT ngày 10/11/2004

Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 134/2004/QĐ-TTg ngày 27/7/2004 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ sản xuất, đất ở, nhà ở và nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn.

 

580.

Thông tư

80/2007/TT-BNN ngày 24/09/2007

Hướng dẫn quy hoạch sản xuất nông, lâm nghiệp gắn với chế biến, tiêu thụ nông lâm sản và thủ tục hỗ trợ sản xuất đối với các vùng tái định cư thủy điện Sơn La

 

581.

Thông tư

34/2008/TT-BNN ngày 14/02/2008

Sửa đổi, bổ sung một số điểm Thông tư số 80/2007/TT-BNN ngày 24/9/2007 hướng dẫn quy hoạch sản xuất nông, lâm nghiệp gắn với chế biến, tiêu thụ nông lâm sản và thủ tục hỗ trợ sản xuất đối với các vùng tái định cư thủy điện Sơn La.

 

582.

Thông tư

08/2009/TT-BNN, ngày 26/2/2009

Hướng dẫn thực hiện một số chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ

 

583.

Thông tư

07/2010/TT-BNNPTNT ngày 08/02/2010

Hướng dẫn quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp cấp xã theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới

 

584.

Thông tư

14/2010/TT-BNNPTNT ngày 19/03/2010

Quy định Quy trình bố trí, ổn định dân cư thực hiện Chương trình bố trí dân cư theo Quyết định số 193/2006/QĐ-TTg ngày 24/08/2006 của Thủ tướng Chính phủ

 

585.

Thông tư liên tịch

66/2010/TTLT-BNNPTNT-BLĐTBXH-BTC ngày 16/11/2010

Hướng dẫn phát hành, quản lý và sử dụng thí điểm Thẻ học nghề nông nghiệp từ nguồn kinh phí Chương trình mục tiêu quốc gia giáo dục đào tạo

 

586.

Thông tư liên tịch

13/2011/TTLT-BXD-BNNPTNT-BTN&MT ngày 28/10/2011

Quy định việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới

 

587.

Thông tư

22/2011/TT-BNNPTNT ngày 06/04/2011

Sửa đổi, bổ sung một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực kinh tế hợp tác và phát triển nông thôn, thi đua khen thưởng, quản lý đề tài khoa học theo Nghị quyết 57/NQ-CP ngày 15/12/2010

 

588.

Thông tư liên tịch

26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC ngày 13/4/2011

Hướng dẫn một số nội dung thực hiện Quyết định 800/2010/TTg ngày 4/6/2010 của TTCP phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020

 

589.

Thông tư

27/2011/TT-BNNPTNT ngày 13/4/2011

Quy định về tiêu chí và thủ tục cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại

 

590.

Thông tư

34/2011/TT-BNNPTNT ngày 29/1/2011

Hướng dẫn lập, thẩm định phê duyệt Quy hoạch chi tiết khu, điểm tái định cư Dự án thủy điện Lai Châu

 

591.

Thông tư

47/2011/TT-BNNPTNT ngày 29/6/2011

Hướng dẫn thực hiện thí điểm bảo hiểm nông nghiệp trong trồng trọt, chăn nuôi, nuôi thủy sản theo Quyết định số 315/QĐ-TTg ngày 01/3/2011 của Thủ tướng Chính phủ

 

592.

Thông tư

41/2013/TT-BNNPTNT ngày 4/10/2013

Hướng dẫn thực hiện Bộ Tiêu chí quốc gia về nông thôn mới

 

593.

Thông tư

43/2012/TT-BNNPTNT ngày 23/8/2012

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 47/2011/TT-BNNPTNT ngày 29/6/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện thí điểm bảo hiểm nông nghiệp trong trồng trọt, chăn nuôi, nuôi thủy sản theo Quyết định số 315/QĐ-TTg ngày 01/03/2011 của Thủ tướng Chính phủ

 

594.

Thông tư liên tịch

52/2008/TTLT-BNN-BTC ngày 14/4/2008

Hướng dẫn trợ cấp gạo cho đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ ở miền núi trồng rừng thay thế nương rẫy

 

595.

Thông tư liên tịch

51/2013/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC ngày 2/12/2013

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2011/TTLT-BNNPTNT_BKHĐT-BTC hướng dẫn một số nội dung thực hiện Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020

 

596.

Quyết định

39/2005/QĐ-BNN ngày 7/7/2005

Ban hành Quy định áp dụng đơn giá lập Quy hoạch chi tiết khu (điểm) tái định cư Dự án thủy điện Sơn La.

 

X. LĨNH VỰC CHẾ BIẾN NÔNG LÂM THỦY SẢN VÀ NGHỀ MUỐI

 

597.

Nghị định

66/2006/NĐ-CP ngày 07/7/2006

Phát triển ngành nghề nông thôn

 

598.

Quyết định

153/1999/QĐ-TTg ngày 15/7/1999

Về một số chính sách phát triển muối

 

599.

Quyết định

132/2000/QĐ-TTg ngày 24/11/2000

Một số chính sách khuyến khích, phát triển ngành nghề nông thôn

 

600.

Quyết định

26/2007/QĐ-TTg ngày 15/02/2007

Quy hoạch phát triển mía đường đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020

 

601.

Quyết định

11/2011/QĐ-TTg ngày 18/02/2011

Chính sách phát triển ngành mây tre

 

602.

Quyết định

65/2011/QĐ-TTg ngày 02/12/2011

Sửa đổi, bổ sung 63/2010/QĐ-TTg về chính sách hỗ trợ giảm tổn thất sau thu hoạch đối với nông sản, thủy sản

 

603.

Quyết định

68/2013/QĐ-TTg ngày 14/11/2013

Về chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất trong nông nghiệp