ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 3396/QĐ-UBND

Nghệ An, ngày 06 tháng 08 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT NGÀNH NÔNG NGHIỆP TỈNH NGHỆ AN ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội; Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/1/2008 của Chính phủ sửa đổi một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP;

Căn cứ Quyết định số 124/QĐ-TTg ngày 2/2/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển sản xuất nông nghiệp đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;

Căn cứ Quyết định số 899/QĐ-TTg ngày 10/6/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững;

Căn cứ Quyết định số 620/QĐ-TTg ngày 12/5/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch phát triển kinh tế xã hội tỉnh Nghệ An đến năm 2020;

Căn cứ Nghị quyết số 168/2015/NQ-HĐND ngày 10/7/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An về quy hoạch phát triển sản xuất ngành nông nghiệp tỉnh Nghệ An đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;

Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và PTNT tại Tờ trình số 1829/TTr-SNN-KHTC ngày 30/7/2015, ý kiến cửa Sở Tư pháp tại Công văn số 221/STP-VB ngày 02/3/2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch phát triển sản xuất ngành nông nghiệp tỉnh Nghệ An đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu như sau:

1. Quan điểm phát triển

1.1. Quy hoạch phát triển sản xuất ngành nông nghiệp tỉnh Nghệ An phải bảo đảm phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội tỉnh Nghệ An đến năm 2020; quy hoạch tổng thể phát triển sản xuất nông nghiệp cả nước đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; đề án tổng thể tái cơ cấu kinh tế gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng và đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững.

1.2. Phát triển nông nghiệp hiện đại trên cơ sở ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ và phương thức sản xuất tiên tiến để nâng cao năng suất chất lượng, hiệu quả, năng lực cạnh tranh. Phát triển nông nghiệp gắn với chuyển đổi cơ cấu lao động trong nông nghiệp, quá trình đô thị hóa và xây dựng nông thôn mới văn minh, tăng hiệu suất sử dụng đất và tăng năng suất lao động nông nghiệp, nâng cao thu nhập và đời sống của nông dân.

1.3. Phát triển nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và bền vững, từng bước thích ứng với biến đổi khí hậu.

1.4. Quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp phải gắn kết chặt chẽ sản xuất với công nghệ sau thu hoạch, chế biến và thị trường tiêu thụ.

1.5. Phát triển nông nghiệp gắn với nhu cầu thị trường, góp phần đảm bảo an ninh lương thực quốc gia, an ninh dinh dưỡng; đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm.

1.6. Quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp phải gắn với việc huy động cao các nguồn lực xã hội, trước hết là đất đai, lao động, rừng và biển, phát huy sức mạnh hội nhập quốc tế và sự hỗ trợ của nhà nước.

1.7. Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực, tập trung cho các chương trình, đề án trọng điểm trong lĩnh vực nông nghiệp trong thời gian tới, nhất là phát triển nông nghiệp vùng Miền Tây Nghệ An.

2. Mục tiêu phát triển

2.1. Mục tiêu chung

Xây dựng nền nông nghiệp phát triển toàn diện theo hướng hiện đại, bền vững, áp dụng khoa học công nghệ để tăng năng suất, chất lượng gắn với bảo quản, chế biến và tiêu thụ sản phẩm nhằm nâng cao hiệu quả và khả năng cạnh tranh của nông sản hàng hóa; nâng cao hiệu quả sử dụng đất đai, nguồn nước, lao động và nguồn vốn; nâng cao thu nhập và đời sống của nông dân, ngư dân, diêm dân và người làm rừng.

2.2. Một số chỉ tiêu cụ thể

a) Thời kỳ 2015-2020

- Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất bình quân là 4,5 – 5,0%/năm, trong đó: Nông nghiệp đạt 3,3-4.0%/năm (trồng trọt 2,8-3%/năm, chăn nuôi 4,8- 5%/năm, dịch vụ 5,4-5,6%/năm); lâm nghiệp đạt 4,6-4,8%/năm và thủy sản đạt 8,5-8,8%/năm.

- Cơ cấu GTSX (theo giá hiện hành): Năm 2020 cơ cấu ngành nông nghiệp chiếm 77% (trong đó: Trồng trọt 48,02% – chăn nuôi 47.68% – dịch vụ NN 4.3%); lâm nghiệp 9% và thủy sản chiếm 14%.

- Tổng sản lượng lương thực có hạt đạt 1,1- 1,2 triệu tấn.

- Giá trị sản lượng trên 1 ha đất sản xuất nông nghiệp bình quân 80 – 90 triệu đồng.

- Kim ngạch xuất xuất khẩu đạt khoảng 500 triệu USD, tăng bình quân 17,02%/năm.

- Tỷ lệ che phủ rừng đạt 57%.

b) Tầm nhìn năm 2030

- Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất bình quân đạt 4,0 – 4,5%/năm, trong đó: Nông nghiệp đạt 3,5%-3,7%/năm (trồng trọt 2,5-2,6%/năm, chăn nuôi 3,5- 3,7%/năm và dịch vụ 5,6-5,9%/năm); lâm nghiệp đạt 3,7-4,0%/năm và thủy sản đạt 5,3-5,7%/năm.

- Cơ cấu GTSX (theo giá hiện hành): Năm 2030 cơ cấu ngành nông nghiệp chiếm 72% (trong đó: Trồng trọt chiếm 45,75%, chăn nuôi 49,80%, dịch vụ 4,45%); lâm nghiệp 12,0% và thủy sản chiếm 16,0%.

- Tổng sản lượng lương thực có hạt đạt 1,2 triệu tấn.

- Giá trị sản lượng trên 1 ha đất sản xuất nông nghiệp bình quân 110 – 120 triệu đồng.

- Kim ngạch xuất xuất khẩu đạt khoảng 750 – 800 triệu USD, tăng bình quân 14-16%/năm.

- Tỷ lệ che phủ rừng đạt trên 60%.

3. Định hướng quy hoạch sử dụng đất và phát triển sản xuất nông nghiệp đến năm 2020, tầm nhìn năm 2030

3.1. Định hướng quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp

Theo Nghị quyết của Chính phủ về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) tỉnh Nghệ An: Đến năm 2020 đất nông nghiệp đạt 1.438.701 ha, trong đó: Đất trồng lúa 95.770 ha (đất chuyên trồng lúa nước 83.000 ha), đất trồng cây lâu năm 90.682 ha, đất rừng phòng hộ 392.024 ha, đất rừng đặc dụng 172.500 ha, đất rừng sản xuất 581.841 ha, đất làm muối 837 ha và đất nuôi trồng thủy sản 9.030 ha.

3.2. Nông nghiệp

a) Trồng trọt

- Cây lương thực

+ Cây lúa: Đến năm 2020 diện tích gieo trồng đạt 166.000 ha, năng suất 55,5 tạ/ha, sản lượng 921.000 tấn. Đến năm 2030 diện tích đạt 163.500 ha, năng suất 57 tạ/ha, sản lượng 930.000 tấn. Tập trung đầu tư phát triển lúa chất lượng cao: Năm 2020 đạt 60.000 ha, tầm nhìn năm 2030 đạt 80.000 – 90.000 ha; Sản xuất lúa theo phương thức cánh đồng lớn: Năm 2020 đạt 7.000-8.000 ha, tầm nhìn năm 2030 đạt 30.000 ha.

Chế biến lương thực: Khai thác tối đa công suất các cơ sở chế biến lúa gạo của các cơ sở hiện có; tiếp tục khuyến khích, thu hút các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh vào liên kết với nông dân để sản xuất, thu mua và chế biến tiêu thụ lúa gạo.

+ Cây ngô: Ổn định diện tích gieo trồng đạt 60.000 ha, phấn đấu đến năm 2020 năng suất bình quân đạt 43,2 tạ/ha, sản lượng 259.000 tấn. Đến năm 2030 duy trì diện tích ngô từ 60.000 – 61.000 ha, năng suất đạt 45 tạ/ha, sản lượng 270.000 tấn.

- Cây công nghiệp ngắn ngày

+ Cây lạc: Năm 2020, ổn định diện tích gieo trồng 20.000 ha, năng suất 25 tạ/ha, sản lượng đạt 50.000 tấn. Đến năm 2030 duy trì diện tích lạc ở mức 20.000 ha, năng suất tăng lên 28-30 tạ/ha, sản lượng đạt 54.000 – 60.000 tấn.

+ Cây mía nguyên liệu: Đến năm 2020, diện tích mía đứng đạt 28.000 – 29.000 ha, năng suất bình quân 705 tạ/ha, sản lượng đạt trên 2.000.000 tấn. Định hướng đến năm 2030, diện tích mía đứng đạt từ 25.000 – 26.000 ha, năng suất đạt 850 – 900 tạ/ha, sản lượng đạt 2.200.000 – 2.300.000 tấn.

Chế biến đường: Ổn định công suất Nhà máy đường NASU 9.000 tấn mía cây/ngày; nâng công suất Nhà máy đường Sông Con 5.000 tấn mía cây/ngày và Nhà máy đường Sông Lam 1.500 tấn mía cây/ngày.

+ Cây sắn nguyên liệu: Ổn định diện tích 4.000 ha cung cấp nguyên liệu cho 2 nhà máy chế biến tinh bột sắn ở Yên Thành và Thanh Chương với tổng công suất 800 tấn củ tươi/ngày.

Quy hoạch mở rộng trên 3.000 ha (huyện Anh Sơn. Con Cuông, Tương Dương, Kỳ Sơn), cung cấp cho Nhà máy chế biến tinh bột sắn Hoa Sơn huyện Anh Sơn công suất 500 tấn củ tươi/ngày.

- Cây công nghiệp dài ngày

+ Cây chè: Đến năm 2020, diện tích chè đạt từ 10.000-12.000 ha, năng suất đạt 120 tạ/ha, sản lượng đạt 110.000-130.000 tấn búp tươi. Định hướng đến năm 2030. tiếp tục ổn định diện tích, tập trung ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất để đạt năng suất 150 – 170 tạ/ha, sản lượng 150.000 – 170.000 tấn búp tươi.

Chế biến chè: Rà soát, sắp xếp lại các cơ sở chế biến chè hiện có; khuyến khích các doanh nghiệp chế biến xuất khẩu chè; đầu tư nâng cấp thiết bị, công nghệ chế biến gắn với phát triển vùng nguyên liệu, đặc biệt trong lĩnh vực chế biến chè xanh, chè đen. Phấn đấu đến năm 2020 sản lượng chế biến đạt 22.000 tấn/năm; định hướng đến năm 2030 sản lượng chế biến đạt 29.000 – 30.000 tấn/năm.

Thu hút đầu tư 01 Nhà máy chế biến các sản phẩm cao cấp từ chè, như: Nước giải khát đóng chai chè xanh, chè xanh hòa tan, tinh dầu chiết xuất từ chè xanh,… Tạo điều kiện cho các cơ sở chế biến thủ công truyền thống có sản phẩm chất lượng cạnh tranh được với thị trường và xuất khẩu.

+ Cây cao su: Phấn đấu đến năm 2020, diện tích cao su đạt 16.000-17.000 ha, diện tích kinh doanh 10.000 – 11.000 ha/ năng suất mủ khô đạt 14 tạ/ha; sản lượng 14.000-15.000 tấn mủ khô. Định hướng đến năm 2030, tiếp tục ổn định diện tích, phấn đấu đưa năng suất đạt 15 – 16 tạ/ha, sản lượng đạt 22.000 – 25.000 tấn mủ khô.

Chế biến cao su: Rà soát, đầu tư đổi mới công nghệ các Nhà máy hiện có để đảm bảo các điều kiện về môi trường; tiếp tục thu hút đầu lư xây dựng mới từ 01-02 nhà máy chế biến cao su (công suất 3.000-5.000 tấn/năm/nhà máy) theo khả năng đáp ứng vùng nguyên liệu và thị trường ổn định.

- Cây ăn quả

+ Cây cam: Dự kiến phát triển vùng cam tập trung đến năm 2020 là 3.000 – 3.500 ha, sản lượng 45.000 – 52.500 tấn. Đến năm 2030 ổn định diện tích, tập trung đầu tư thâm canh đưa năng suất lên 180 – 200 tạ/ha, sản lượng 54.000 – 70.000 tấn.

+ Cây dứa: Duy trì diện tích dứa 1.000 ha, tập trung chủ yếu ở các huyện Quỳnh Lưu, Yên Thành; phấn đấu hàng năm năng suất đạt 220 – 240 tạ/ha, sản lượng 22.000-24.000 tấn.

+ Cây chanh leo: Tiếp tục đầu tư trồng mới mở rộng diện tích, phấn đấu đến năm 2020 đạt 900 ha, sản lượng đạt 45.000 tấn; đến năm 2030 đạt 1.500 ha, sản lượng đạt trên 60.000 tấn.

+ Các loại cây ăn quả khác: Khuyến khích phát triển các loại cây ăn quả khác như chuối, hồng, chanh… ở những nơi có điều kiện phù hợp (Yên Thành, Đô Lương, Nam Đàn, Hưng Nguyên, Tân Kỳ,…) gắn với đầu tư các cơ sở bảo quản, chế biến nhằm nâng cao giá trị sản phẩm.

- Cây rau thực phẩm: Ổn định diện tích gieo trồng 28.000 ha/năm, năng suất đạt 130 tạ/ha. sản lượng 364.000 tấn; tiếp tục đầu tư thâm canh đến năm 2030 năng suất đạt 140 – 150 tạ/ha, sản lượng 390.000 – 420.000 tấn; hình thành và phát triển vùng sản xuất rau ứng dụng công nghệ cao tập trung với diện tích 3.000 ha được sản xuất theo quy trình VietGAP đảm bảo các tiêu chuẩn về vệ sinh an toàn thực phẩm.

Tập trung thu hút đầu tư, hỗ trợ xây dựng phát triển hệ thống các cơ sở sơ chế, chế biến và các cửa hàng bán rau an toàn gắn với vùng nguyên liệu tập trung tại các địa phương: Thành phố Vinh, các huyện Diễn Châu, Quỳnh Lưu, Nghĩa Đàn, Anh Sơn, Nam Đàn…với tổng sản lượng đến năm 2020 đạt 50.000-70.000 tấn rau an toàn/năm.

- Hoa, cây cảnh: Phát triển theo hướng đầu tư chiều sâu, áp dụng công nghệ cao để sản xuất ra sản phẩm chủ yếu phục vụ nhu cầu tại chỗ.

- Cây dược liệu: Tập trung bảo tồn và phát triển nguồn dược liệu chất lượng cao gắn với phát triển rừng bền vững. Xây dựng vùng sản xuất lập trung các loại cây: Gấc, Chanh Leo, Gừng, Nghệ…; phát triển các loại cây dược liệu quý hiếm như Sâm Ngọc Linh, Tam Thất,… Phấn đấu đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 diện tích trồng cây dược liệu đạt 15.000 – 16.000 ha cung cấp nguyên liệu cho Nhà máy chế biến công suất 50.000 tấn dược liệu thô/năm (khoảng 5.000 tấn dược liệu tinh/năm).

- Cây thức ăn chăn nuôi tập trung: Tiếp tục mở rộng quy mô diện tích đạt khoảng 40.000 ha cho chăn nuôi trâu, bò, lợn…trên địa bàn toàn tỉnh .

b) Chăn nuôi

- Phát triển chăn nuôi trâu, bò: Đến năm 2020 tổng đàn trâu, bò đạt 780.000 con, trong đó: Đàn trâu 330.000 con, đàn bò 450.000 con; tổng sản lượng thịt hơi xuất chuồng đạt 30.000 tấn, trong đó: Sản lượng thịt bò 20.000 tấn, thịt trâu 10.000 tấn. Định hướng đến năm 2030 ổn định tổng đàn, tập trung tăng sản lượng và chất lượng thịt.

Tiếp tục phát triển chăn nuôi bò sữa quy mô công nghiệp; phấn đấu đạt 60.000 con bò cho sữa, sản lượng sữa hàng năm đạt 450 – 500 triệu lít.

- Phát triển chăn nuôi lợn: Đến năm 2020 tổng đàn lợn 1.800.000 con lợn, sản lượng thịt hơi xuất chuồng đạt 280.000 tấn.

- Phát triển chăn nuôi gia cầm: Đến năm 2020 tổng đàn gia cầm toàn tỉnh đạt 18.000.000 con, sản lượng thịt hợi xuất chuồng 45.000 tấn.

- Chăn nuôi khác: Tiếp tục đẩy mạnh phát triển các con nuôi đặc sản như vịt bầu Quỳ Châu, nhím, lợn rừng, ba ba, rắn, dế,… gắn với mô hình trang trại.

- Chế biến thức ăn chăn nuôi:

+ Phát huy hết công suất 03 nhà máy hiện có trên cơ sở đảm bảo các quy định về bảo vệ môi trường; kêu gọi thu hút đầu tư thêm một số nhà máy thức ăn chăn nuôi trong tỉnh.

+ Khuyến khích phát triển 20 cơ sở chế biến quy mô nhỏ sản xuất thức ăn chăn nuôi (có công suất 500 – 1.000 tấn/cơ sở/năm). Phấn đấu đến năm 2020 đạt tổng công suất từ 10.000-15.000 tấn/năm.

- Chế biến thịt gia súc, gia cầm:

+ Đầu tư nâng cấp thiết bị, đổi mới công nghệ, nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, công suất chế biến cho Nhà máy Chế biến và Xuất khẩu Súc Sản Nghệ An.

+ Thu hút đầu tư xây dựng 01 nhà máy chế biến thịt và các sản phẩm từ thịt gia súc, gia cầm tại Khu công nghiệp Nam Cấm, có công suất 10.000 tấn sản phẩm/năm.

+ Đến năm 2020 toàn tỉnh có khoảng 120 cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung, với công suất giết mổ dự kiến đạt 600 – 700 con trâu bò/ngày đêm, 4.000 – 4.500 con lợn/ngày đêm và trên 15.000 con gia cầm/ngày đêm, trong đó 30 % cơ sở giết mổ gia súc gia cầm áp dụng hệ thống GHP, GMP, HACCP trong hoạt động giết mổ.

+ Phấn đấu đưa 100% số điểm giết mổ gia súc nhỏ lẻ tại vùng đồng bằng, 70 – 80% tại vùng trung du và 50 % vùng miền núi cao vào các cơ sở tập trung. Quản lý và kiểm soát được trên 90% sản phẩm giết mổ tại vùng đồng bằng, 70 – 80% tại vùng trung du và 50 % vùng miền núi cao.

- Chế biến sữa:

+ Phát huy hết công suất của Nhà máy sữa Vinamilk tại thị xã Cửa Lò và Nhà máy chế biến sữa TH tại huyện Nghĩa Đàn.

+ Đẩy nhanh tiến độ xây dựng, Nhà máy chế biến sữa TH công suất 300.000 tấn/năm tại xã Nghĩa Sơn huyện Nghĩa Đàn, phấn đấu đưa vào hoạt động trong năm 2017. Đến năm 2020 sản lượng sữa chế biến đạt 450 – 500 triệu lít/năm.

3.3. Lâm nghiệp

- Làm tốt công tác khoanh nuôi, chăm sóc và bảo vệ rừng, phấn đấu đến năm 2020 độ che phủ rừng đạt khoảng 57% và đến năm 2030 đạt trên 60%. Phát triển lâm nghiệp xã hội theo hướng xã hội hóa nghề rừng gắn với bảo vệ môi trường sinh thái bền vững và nâng cao chất lượng rừng.

- Mỗi năm trồng mới rừng tập trung 15.000 ha, phấn đấu đến năm 2020 diện tích rừng trồng sản xuất đạt trên 160.000 ha, mỗi năm khai thác đạt 8.000-9.000 ha, với trữ lượng 200 m3/ha (chu kỳ 12 năm) và 130m3/ha (chu kỳ 7 năm), trong đó gỗ thương phẩm đạt khoảng 80% đảm bảo nguyên liệu phục vụ công nghiệp chế biến.

Chế biến gỗ và lâm sản ngoài gỗ:

- Chế biến gỗ:

+ Duy trì và phát huy công suất các cơ sở sản xuất chế biến gỗ công nghiệp hiện có.

+ Đẩy nhanh tiến độ xây dựng Nhà máy chế biến gỗ thanh và gỗ MDF của Công ty cổ phần Lâm nghiệp Tháng Năm tại Nghĩa Đàn (đến năm 2020 gỗ MDF đạt 400.000m3 sản phẩm/năm, ván ghép thanh xuất khẩu đạt 10.000 m3 sản phẩm/năm).

+ Đẩy nhanh tiến độ hoàn thành Nhà máy sản xuất chế biến, gỗ than củi sạch xuất khẩu tại huyện Anh Sơn công suất 240.000 m3 gỗ ván ghép/năm và 60.000 tấn viên gỗ nén/năm.

+ Đẩy nhanh tiến độ xây dựng Nhà máy chế biến gỗ tại Thanh Xuân huyện Thanh Chương công suất 15.000 m3 gỗ ván ghép/năm và 30.000 tấn viên gỗ nén/năm, đưa vào sản xuất từ quý III/2015.

- Chế biến bột giấy: Tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, khôi phục lại Nhà máy bột giấy Tân Hồng, sớm đưa vào hoạt động.

- Chế biến dăm gỗ: Giảm dần tiến tới chấm dứt sản xuất dăm gỗ, dành nguyên liệu cho chế biến gỗ MDF, gỗ ván ghép, than củi sạch, bột giấy hiệu quả cao hơn.

3.4. Thủy sản

- Đến năm 2020, tổng sản lượng thủy hải sản đạt 150.000 tấn; định hướng đến năm 2030, tổng sản lượng thủy hải sản đạt 160.000 – 170.000 tấn. Trong đó:

+ Sản lượng khai thác biển đạt khoảng 100.000 tấn/năm, phát triển khai thác hải sản xa bờ.

+ Đến năm 2020 diện tích đạt khoảng 24.500 ha, sản lượng 50.000 tấn; đến năm 2030 sản lượng 60.000 – 70.000 tấn.

- Xây dựng từ 1.000 ha – 1.500 ha đạt tiêu chuẩn ATSH. Phát triển các hình thức nuôi sạch, nuôi sinh thái, nuôi thâm canh gắn với ứng phó biến đổi khí hậu, đảm bảo nuôi hiệu quả và bền vững.

- Chế biến thủy sản:

+ Ổn định và nâng cấp các cơ sở chế biến hiện có đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.

+ Đẩy nhanh tiến độ xây dựng và đưa vào hoạt động Nhà máy chế biến cá hộp RoyalFood, Nhà máy nước mắm của Tập đoàn Masan tại Khu công nghiệp Nam Cấm. Đến năm 2020 đạt 32.000 tấn sản phẩm các loại.

+ Khuyến khích các cơ sở chế biến theo nghề truyền thống đảm bảo VSATTP và môi trường. Chế biến mắm đạt 10.000 tấn, chế biến bột cá đạt 8.000 tấn và nước mắm đạt 35 triệu lít. Số cơ sở chế biến truyền thống đảm bảo VSATTP đến năm 2020 đạt tỷ lệ 80-90% tổng số cơ sở.

+ Phát triển hệ thống kho lạnh thương mại (kho lạnh không nằm trong dây chuyền sản xuất): Giai đoạn 2015-2020 xây dựng thêm 20 kho lạnh (công suất 240 tấn sản phẩm/năm), đến năm 2020 có tổng số 150 kho lạnh, với tổng công suất đạt 36.000 tấn.

3.5. Diêm nghiệp

Phát triển hệ thống thủy lợi phục vụ sản xuất muối; áp dụng cơ giới hóa và cải tiến kỹ thuật vào sản xuất để nâng cao năng suất và chất lượng muối. Quy hoạch đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 ổn định diện tích muối 800 ha, sản lượng 100.000 tấn, từng bước nâng cao tỷ lệ muối sạch.

(Kèm theo phụ lục số 01 – Các chỉ tiêu quy hoạch sản xuất ngành nông nghiệp Nghệ An đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030)

4. Các chương trình và dự án trọng điểm (Kèm theo phụ lục 02)

5. Các nhóm giải pháp

Tiếp tục triển khai thực hiện Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững, phù hợp với chiến lược và kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh; gắn với phát triển kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường, thực hiện đồng bộ các nhóm giải pháp sau:

5.1. Quản lý, sử dụng đất nông nghiệp; rà soát bổ sung quy hoạch, tăng cường quản lý giám sát, nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước đối với quy hoạch

- Hạn chế đến mức thấp nhất việc chuyển đất nông nghiệp sang các mục đích phi nông nghiệp, đặc biệt là đất chuyên trồng lúa nước.

- Quy hoạch, bố trí quỹ đất để hình thành những khu chăn nuôi tập trung, đất trồng cây thức ăn chăn nuôi, các khu chế biến nông lâm thủy sản, giết mổ gia súc. gia cầm.

- Rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển các cây trồng, vật nuôi, thủy sản và lâm nghiệp phù hợp mục tiêu và yêu cầu phát triển; tăng cường kiểm tra, giám sát thực hiện quy hoạch, nhất là sự kết hợp giữa quy hoạch vùng với quy hoạch ngành, lĩnh vực, sản phẩm và quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh, địa phương; thực hiện công khai, minh bạch đối với các loại quy hoạch.

- Tiếp tục thực hiện và đẩy nhanh hơn nữa việc dồn điền đổi thửa, Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới.

- Phát triển sản xuất nông nghiệp gắn với bảo đảm an ninh quốc phòng và kinh tế biển đảo.

5.2. Khoa học công nghệ

Đẩy mạnh ứng dụng các tiến bộ khoa học, công nghệ trong trồng trọt, chăn nuôi gia súc, gia cầm. và nuôi trồng thủy sản. Các tiến bộ khoa học, công nghệ trong thu hoạch, bảo quản và chế biến nông sản hàng hóa. Các công nghệ mới như công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu mới, và công nghệ tin học trong các lĩnh vực sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm. Các tiến bộ kỹ thuật trong công tác tổ chức quản lý, điều hành nền sản xuất hàng hóa, kỹ thuật Marketting.

Hình thành và phát triển khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao ở Nghĩa Đàn, các vùng sản xuất nông nghiệp công nghệ cao, các doanh nghiệp công nghệ cao trong nông nghiệp làm hạt nhân cho việc phát triển ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp.

5.3. Đầu tư hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ sản xuất nông nghiệp

a) Công trình thủy lợi phục vụ sản xuất nông nghiệp

- Công trình thủy lợi phục vụ sản xuất nông nghiệp, cung cấp nước cho dân sinh và sản xuất công nghiệp chế biến.

- Chủ động phòng, chống và giảm nhẹ thiệt hại do thiên tai gây ra, nâng cao mức đảm bảo tiêu thoát nước, chống úng ngập, bảo vệ môi trường sinh thái, ứng phó với biến đổi khí hậu.

- Tăng cường đầu tư hạ tầng thủy lợi nội đồng nhằm phục vụ canh tác tiên tiến gắn với xây dựng nông thôn mới: áp dụng các giải pháp tưới tiết kiệm nước. Tăng đầu tư cho thủy lợi gắn kết với hạ tầng vùng nuôi trồng thủy sản, nhất là các đối tượng chủ lực như tôm thẻ chân trắng…

- Cần tiếp tục huy động vốn để tập trung hoàn thành các công trình đang thi công như Hồ Bản Mồng. Hồ Khe Lại – Vực Mấu, Vách Nam – Sông Bùng và triển khai các dự án trọng điểm: Cống ngăn mặn giữ ngọt sông Lam, sông Mơ, nâng cấp Hệ thống thủy lợi Bắc, thủy lợi Nam (vốn JiCa), hệ thống thủy lợi Nậm Việc, kênh Lam Trà, các hồ chứa ách yếu; nâng cấp cải tạo hệ thống kênh tưới, tiêu hệ thống Nam (kênh Thấp, sông Vinh, kênh Gai. kênh Hoàng Cần); dự án cải tạo kênh nhà Lê; hồ chứa nước Thác Muối; xây dựng cụm hồ điều tiết nước (6 hồ chứa) thượng lưu hồ Bản Mồng. Đầu tư cho hệ thống thủy lợi phục vụ tiêu úng vùng màu ven biển và tưới cho cây công nghiệp ở vùng trung du, núi thấp, tiếp tục đẩy mạnh chương trình kiên cố hóa kênh mương. Nâng cấp hệ thống đê sông: Đê Sông Cả, đê Ta Lam, các tuyến đê nội đồng; hệ thống đê biển, đê cửa sông: Nghi Yên, Nghi Tiến. Quỳnh Lập, Sông Bùng, Sông Cấm; hệ thống cống và đê ngăn lũ tại các huyện Thanh Chương, Đô Lương, dự án xóa vùng chậm lũ 5 Nam, cống tiêu úng Hói Triều, Hói Nậy…. đầu tư cứng hóa mặt đê, trồng cây chắn sóng để bảo vệ đê và đảm bảo an toàn trong phòng chống bão lụt, tạo điều kiện cho các địa phương phát triển kinh tế xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng vùng ven biển.

- Hoàn thiện, xây dựng mới hệ thống thủy lợi phục vụ nuôi trồng thủy sản, tập trung đầu tư xây dựng hoàn thành các vùng sản xuất giống thủy sản tập trung, đáp ứng yêu cầu phát triển.

b) Phát triển hệ thống giao thông nông thôn, giao thông nội đồng

Phát triển giao thông nông thôn phù hợp với phát triển kinh tế – xã hội trên địa bàn, nhằm tạo sự gắn kết, liên hoàn, thông suốt với mạng lưới giao thông; tăng khả năng lưu thông giữa các vùng chuyên canh, sản xuất hàng hóa, vùng nguyên liệu với cơ sở chế biến.

Tranh thủ các nguồn vốn. chương trình dự án để đầu tư cho giao thông nông thôn, giao thông nội đồng. Ưu tiên phát triển giao thông nông thôn miền núi, các tuyến đường liên xã, đường nguyên liệu, đường giao thông nội đồng đảm bảo các phương tiện cơ giới hóa, phương tiện vận chuyển nông sản đi lại thuận tiện.

c) Hạ tầng thủy sản

Quy hoạch, xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật trạm trại và hạ tầng cho các vùng nuôi, bao gồm đê bao, kênh cấp và thoát nước, cống và trạm bơm lớn. Đầu tư các Trung tâm quan trắc và cảnh báo môi trường các vùng nuôi trồng thủy sản chủ lực. Đầu tư hệ thống các khu neo đậu tránh trú bão, bao gồm cả cấp vùng và địa phương; nâng cấp, mở rộng và xây mới hệ thống các cảng cá và cơ sở hậu cần thiết yếu đảm bảo cho hoạt động nghề cá tại các ngư trường trọng điểm.

5.4. Củng cố, đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả các hình thức tổ chức sản xuất, quản lý trong nông nghiệp

- Hoàn thiện khung pháp lý về mối liên kết trong sản xuất nông nghiệp, nhằm hình thành và phát triển các hình thức liên kết trong nông nghiệp từ sản xuất, bảo quản, chế biến và tiêu thụ sản phẩm theo chuỗi giá trị, trong đó cần có chế tài trong sự liên kết 4 nhà (nhà doanh nghiệp, nhà nông, nhà khoa học và nhà nước).

- Phát triển mạnh kinh tế trang trại, nông trại gia đình theo hướng sản xuất hàng hóa và khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư để phát triển nông nghiệp. Tăng cường vai trò của kinh tế nhà nước để đảm bảo cung ứng đầy đủ, kịp thời vật tư hàng hóa và tiêu thụ sản phẩm cho nông dân.

- Triển khai, hướng dẫn và thực hiện hỗ trợ vốn kinh doanh, đất đai để khuyến khích phát triển HTX. Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của các HTX nông nghiệp; tuyên truyền, vận động xây dựng các HTX mới trên cơ sở liên kết, hợp tác tự nguyện giữa các hộ, trang trại, doanh nghiệp bằng nhiều hình thức.

- Tiếp tục thực hiện dồn điền đổi thửa, tích tụ ruộng đất. Xác định các vùng tĩnh, vùng động của đất nông nghiệp để có kế hoạch sử dụng đất phù hợp. Giải quyết tốt việc giao đất, cho thuê đất cho các doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân; đẩy mạnh việc liên doanh, liên kết sản xuất nhằm tạo ra khối lượng nông sản hàng hóa lớn phục vụ nguyên liệu cho các nhà máy chế biến.

- Đối với các Công ty TNHH MTV nông lâm nghiệp, Tổng đội TNXP trên địa bàn tỉnh cần tiếp tục rà soát, xác định lại quỹ đất đúng theo tinh thần Nghị quyết số 30-NQ/TW ngày 12/3/2014 của Bộ Chính trị về tiếp tục sắp xếp, đổi mới và phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty nông, lâm nghiệp và Nghị định số 118/2014/NĐ-CP của Chính phủ về sắp xếp, đổi mới và phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty nông, lâm nghiệp.

- Nâng cao chất lượng hoạt động của các tổ chức đại diện cho nông dân, thúc đẩy vai trò của MTTQ và các đoàn thể trong chuyển tải thông tin về khuyến nông và vận động quần chúng trong sản xuất nông nghiệp.

5.5. Cơ chế chính sách

- Tiếp tục triển khai đồng bộ. có hiệu quả các chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp, nông thôn của Trung ương, của tỉnh.

- Xây dựng và ban hành các cơ chế chính sách khuyến khích hỗ trợ cho người dân, doanh nghiệp đầu tư phát triển nông nghiệp, bao gồm:

+ Đất đai: Hỗ trợ người nông dân trong việc làm thủ tục về đất đai để người nông dân có cơ sở thế chấp vay vốn ngân hàng phát triển sản xuất. Khuyến khích tích tụ ruộng đất, hình thành các vùng chuyên canh, sản xuất hàng hóa tập trung cung cấp nguyên liệu cho ngành chế biến.

+ Giống: Có chính sách hỗ trợ giá giống đối với cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế cao.

+ Tín dụng đầu tư: Bổ sung chính sách hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng đối với các vùng sản xuất tập trung, thâm canh, trang trại, gia trại lớn; chính sách hỗ trợ đóng mới tàu cá xa bờ; chính sách khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào địa bàn nông thôn, đặc biệt các doanh nghiệp tiêu thụ và chế biến sản phẩm nông nghiệp; chính sách hỗ trợ tín dụng cho hộ nông dân tham gia trực tiếp vào việc phát triển các cây con chủ lực, ngành nghề dịch vụ mới trong nông thôn.

+ Tiếp tục thực hiện chính sách dồn điền đổi thửa, nhằm khắc phục tình trạng manh mún, xây dựng cánh đồng lớn.

5.6. Tăng cường xúc tiến thương mại, xây dựng thương hiệu và quản lý nâng cao chất lượng nông sản nâng cao giá trị gia tăng

- Nghiên cứu xây dựng thương hiệu cho các sản phẩm nông nghiệp, chỉ dẫn địa lý về những sản phẩm nông nghiệp gắn với các vùng sản xuất an toàn, như quản lý và phát triển chỉ dẫn địa lý “Cam Vinh", xây dựng và phát triển nhãn hiệu tập thể “Chè Nghệ An”…đây là những sản phẩm lợi thế của tỉnh trong tương lai.

- Đẩy mạnh, đổi mới công tác xúc tiến thương mại, tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp, ký kết hợp đồng sản xuất, tiêu thụ sản phẩm để phát triển và mở rộng thị trường tiêu thụ nông sản trong nước và xuất khẩu.

- Xây dựng mạng lưới tiêu thụ nông sản phẩm rộng khắp, đa dạng loại hình và quy mô, khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia. Tiếp tục củng cố và nâng cao vai trò của hệ thống thương mại dịch vụ. Hướng dẫn, tạo điều kiện để các HTX có thể đảm nhận dịch vụ đầu ra cho sản phẩm hàng hóa.

- Tăng cường liên kết “4 nhà”, nối liền sản xuất với chế biến, kinh doanh đảm bảo các tiêu chuẩn mà thị trường đòi hỏi ở từng khâu, trên cơ sở phân chia hợp lý lợi nhuận và rủi ro ở tất cả các bước cho mọi đối tượng tham gia, nhất là phải chú ý đến quyền lợi của nhà nông. Triển khai xây dựng kết cấu hạ tầng thương mại trong phạm vi toàn tỉnh.

5.7. Khuyến khích, thu hút nguồn lực và vốn đầu tư phát triển nông nghiệp

a) Tổng vốn đầu tư và phân kỳ đầu tư

Để đạt được tốc độ tăng trưởng và các mục tiêu như trên, nhu cầu vốn đầu tư giai đoạn 2015 – 2030 ước tính 130.500 tỷ đồng (theo giá hiện hành), trong đó: Giai đoạn 2015 – 2020: 50.500 tỷ đồng, giai đoạn 2020 – 2025: 40.000 tỷ đồng, giai đoạn 2025 – 2030: 40.000 tỷ đồng.

b) Huy động nguồn vốn đầu tư: Thu hút mọi nguồn vốn đầu tư cho phát triển sản xuất nông nghiệp, phát triển thị trường tiêu thụ nông sản cho nông dân; bao gồm vốn đầu tư trong nước (ngân sách nhà nước, doanh nghiệp, các tổ chức tín dụng, của nhân dân,…); vốn đầu tư nước ngoài (các dự án ODA, FDI, viện trợ không hoàn lại, các tổ chức phi chính phủ,…).

5.8. Về bảo vệ môi trường

- Xây dựng hoàn thiện các chính sách phát triển nông nghiệp, nông thôn và nông dân gắn liền với các ưu tiên bảo vệ môi trường.

- Phát triển nông nghiệp phải trên cơ sở bảo vệ các hệ thống canh tác bền vững, bảo vệ hệ sinh thái, bảo vệ môi trường đất, môi trường nước để tạo ra các sản phẩm nông nghiệp sạch, an toàn thực phẩm…

- Tăng cường năng lực hoạt động nghiên cứu khoa học môi trường, ứng dụng công nghệ và chuyển giao công nghệ môi trường vào thực tiễn nhằm nhanh chóng ngăn chặn ô nhiễm môi trường. Các công nghệ sản xuất và canh tác phải phù hợp hệ sinh thái vùng đất ngập nước.

- Nâng cao năng lực quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường cho các cấp chính quyền và các ngành chức năng trong việc thực thi Luật Bảo vệ môi trường. Xây dựng cơ chế kiểm tra, giám sát các dự án đầu tư ngay từ khi xây dựng dự án nhằm loại bỏ các dự án không đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường và xử lý kịp thời các vi phạm.

- Tăng cường công tác truyền thông giáo dục môi trường ở địa bàn nông thôn, phổ biến các mô hình vệ sinh môi trường và khuyến khích, mở rộng công tác xã hội hóa trong bảo vệ môi trường.

- Ứng dụng khoa học công nghệ để xử lý ô nhiễm môi trường trong hoạt động chế biến nông lâm thủy sản. Xây dựng vùng chăn nuôi an toàn dịch bệnh, ứng dụng công nghệ mới để xử lý vệ sinh trong phát triển sản xuất, giảm thiểu ô nhiễm môi trường.

5.9. Về cải cách hành chính và nâng cao hiệu lực hiệu quả hoạt động quản lý nhà nước trong nông nghiệp

- Tăng cường công tác đào tạo chuyên môn kỹ thuật cho cán bộ trong lĩnh vực nông nghiệp các cấp; các chủ hộ, chủ trang trại và chủ doanh nghiệp nông nghiệp.

- Đẩy mạnh hình thức đào tạo tại chỗ, đào tạo lại thông qua các lớp bổ túc kiến thức, các chương trình bồi dưỡng, quản lý nhà nước, bồi dưỡng lý luận chính trị và đẩy nhanh việc đào tạo cho cán bộ cơ sở trên địa bàn tỉnh.

- Có chính sách phù hợp để thu hút những cán bộ kỹ thuật có trình độ cao đến làm việc tại các trạm, trại nghiên cứu, các khu sản xuất nông nghiệp công nghệ cao tạo ra giá trị gia tăng lớn cho các nông sản hàng hóa.

- Đẩy mạnh cải cách hành chính; giải quyết nhanh, hiệu quả các thủ tục hành chính đáp ứng kịp thời yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội trong đó có lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn.

- Tăng cường năng lực cho hệ thống kiểm tra, kiểm nghiệm, thanh tra chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm đối với vật tư nông nghiệp và sản phẩm nông, lâm, thủy sản, đảm bảo quyền lợi cho người tiêu dùng và nâng cao chất lượng, giá trị hàng hóa.

- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, dự tính, dự báo tình hình dịch bệnh trên cây trồng, vật nuôi để kịp thời tổ chức phòng, chống, dập dịch, đảm bảo an toàn cho sản xuất.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Thành lập Ban chỉ đạo thực hiện quy hoạch

Thành lập Ban chỉ đạo thực hiện quy hoạch do lãnh đạo UBND tỉnh làm Trưởng ban, Giám đốc sở Nông nghiệp và PTNT làm Phó Trường ban thường trực; các Thành viên Ban Chỉ đạo là Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và PTNT và đại diện Lãnh đạo các Sở, Ngành liên quan.

2. Phân công nhiệm vụ

a) Sở Nông nghiệp và PTNT

- Chủ trì. phối hợp với các Sở, ngành và địa phương hướng dẫn, tổ chức chỉ đạo triển khai thực hiện quy hoạch; theo dõi tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện quy hoạch hàng năm; tham mưu, điều chỉnh, bổ sung các nội dung quy hoạch phù hợp với yêu cầu phát triển trong từng giai đoạn; nghiên cứu, đề xuất các cơ chế, chính sách hỗ trợ để thực hiện có hiệu quả quy hoạch.

- Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, các Sở, Ngành liên quan và UBND các huyện, thành, thị xúc tiến đầu tư để triển khai các chương trình, dự án trọng điểm hoặc kêu gọi các nhà đầu tư để sớm triển khai các chương trình, dự án trọng điểm.

- Tham mưu và tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả các cơ chế, chính sách hỗ trợ nông nghiệp, nông thôn hiện hành của Trung ương và địa phương,

- Phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí để triển khai tổ chức thực hiện quy hoạch.

b) Các Sở, ngành liên quan

Chủ động phối hợp chặt chẽ với Sở nông nghiệp và PTNT trong tổ chức thực hiện quy hoạch; xây dựng kế hoạch, giải pháp và biện pháp để tổ chức triển khai thực hiện các nội dung quy theo thẩm quyền, chức năng, nhiệm vụ của Sở, Ngành mình. Tham mưu cho UBND tỉnh những cơ chế, chính sách, nội dung, giải quyết các vướng mắc liên quan lĩnh vực của Sở, Ngành mình quản lý để thực hiện quy hoạch có hiệu quả.

c) Ủy ban nhân dân các huyện, thành, thị

- Xây dựng quy hoạch/kế hoạch và giải pháp cụ thể để phát triển sản xuất nông nghiệp trên địa bàn nhằm thực hiện tốt chỉ tiêu, nhiệm vụ quy hoạch đặt ra.

- Phối hợp với Sở Kế hoạch vả Đầu tư, Sở Nông nghiệp & PTNT và các Sở, Ngành liên quan xúc tiến đầu tư để triển khai các chương trình, dự án trọng điểm hoặc kêu gọi các nhà đầu tư để sớm triển khai các chương trình, dự án trọng điểm.

- Chủ động chỉ đạo các cơ quan chuyên môn cấp huyện liên quan hướng dẫn nông dân áp dụng quy trình sản xuất, ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất: thực hiện tốt công tác phòng trừ dịch bệnh, triển khai thực hiện có hiệu quả các chính sách hỗ trợ.

- Hướng dẫn, hỗ trợ các thành phần kinh tế liên doanh, liên kết đầu tư phát triển sản xuất nông nghiệp trên địa bàn.

- Chỉ đạo các đơn vị cấp xã hướng dẫn người dân phát triển sản xuất các loại cây, con trên địa bàn. Phối hợp với các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế để đẩy mạnh liên doanh, liên kết phát triển sản xuất nguyên liệu gắn với chế biến và tiêu thụ sản phẩm.

3. Chế độ báo cáo

- Giao các Sở, ngành; UBND các huyện, thành, thị theo định kỳ báo cáo tình hình triển khai thực hiện các nội dung quy hoạch theo thẩm quyền, chức năng, nhiệm vụ của Sở, Ngành mình về UBND tỉnh qua Sở Nông nghiệp và PTNT.

- Sở Nông nghiệp và PTNT chủ trì, phối hợp với các Sở, Ngành; UBND các huyện, thành, thị theo dõi, đôn đốc thực hiện quy hoạch, định kỳ tổng hợp, báo cáo, đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng UBNĐ tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Công thương, Khoa học và Công nghệ; Liên minh HTX tỉnh; Hội Nông dân tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
– Bộ NN và PTNT (để b/c);
– TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh (để b/c);
– Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c);
– Các PCT UBND tỉnh;
– CVP,các PVP UBND tỉnh;
– TT tin học – Công báo;
– Lưu: VTUB, CVNN.
100 bản.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Đinh Viết Hồng

 

PHỤ LỤC 01

CÁC CHỈ TIÊU QUY HOẠCH SẢN XUẤT NGÀNH NÔNG NGHIỆP NGHỆ AN ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030
(Kèm theo Quyết định số 3396/QĐ-UBND ngày 06/8/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An)

TT

Chỉ tiêu

ĐVT

Hiện trạng năm 2014

Quy hoạch đến năm 2020

Tầm nhìn đến năm 2030

A

CHỈ TIÊU TỔNG HỢP

 

 

 

 

I

Tốc độ tăng trưởng GTSX nông lâm thủy sản bình quân

%

4,51

4,5-5,0

4-4,5

II

Cơ cấu

%

100

100

100

1

Nông nghiệp và hđ dịch vụ lq

%

80,80

77,00

72,00

-

Trồng trọt

%

51,57

48,02

45,75

-

Chăn nuôi

%

44,34

47,68

49,80

-

Dịch vụ NN

%

4,08

4,30

4,45

2

Lâm nghiệp và hđ dịch vụ Iq

%

6,38

9,0

12,0

3

Ngư nghiệp và hđ dịch vụ Iq

%

12,82

14,0

16,0

B

CHỈ TIÊU SẢN XUẤT

 

 

 

 

l

TRỒNG TRỌT

 

 

 

 

1

Cây lương thực: Tổng diện tích

Ha

243.463

226.000

223.500-24.500

 

Sản lượng lương thực cây có hạt:

Tấn

1.203.670

1.180.000

1.200.000

a)

Diện tích lúa

Ha

187.812

166.000

163.500

 

Diện tích lúa CLC

Ha

15.000

60.000

80.000-90.000

b)

Diện tích ngô

Ma

55.651

60.000

60.000-61.000

2

Cây CN ngắn ngày

 

 

 

 

a)

Diện tích lạc

Ha

18.914

20.000

20.000

b)

Tổng diện tích mía nguyên liệu

Ha

29.320

28.000-29.000

25.000-26.000

-

Diện tích cho thu hoạch

Ha

29.320

28.000-29.000

25.000-26.000

c)

Tổng diện tích sắn nguyên liệu

Ha

4.000

7.000-8.000

7.000-8.000

3

Cây c.nghiệp dài ngày và cây ăn quả chủ yếu

 

 

 

 

3.1

Cây công nghiệp dài ngày

 

 

 

 

a)

Tổng diện tích chè công nghiệp

Ha

7.766

10.000-12.000

10.000-12.000

-

Diện tích kinh doanh

Ha

6.200

9.000-11.000

10.000-12.000

b)

Tổng diện tích cao su

Ha

11.201

16.000-17.000

16.000-17.000

-

Diện tích kinh doanh

Ha

5.100

10.000-11.000

14.000-15.000

3.2

Cây ăn quả

 

 

 

 

a)

Tổng diện tích Cam, quýt tập trung

Ha

2.500

3.000-3.500

3.000-3.500

-

Diện tích cho sản phẩm

Ha

2.000

2.000-2.500

3.000-3.500

b)

Tổng diện tích Dứa nguyên liệu

Hu

1.500

1.000

 

-

Diện tích cho sản phẩm

Ha

1.300

1.000

 

c)

Tổng diện tích chanh leo nguyên liệu

Ha

100

900

1.500,0

-

Diện tích cho sản phẩm

Ha

35

900

1.500,0

3.3

Diện tích cây dược liệu

Ha

 

15.000-16.000

15.000-16.000

3.4

Diện tích cây thức ăn chăn nuôi tập trung

Ha

 

40.000

40.000

II

CHĂN NUÔI

 

 

 

 

1

Tổng đàn trâu

Con

297.200

330.000

330.000-350.000

2

Tổng đàn bò

Con

396.000

450.000

450.000-460.000

3

Tổng đàn lợn

1000con

1.016

1.800

1.800-1.850

4

Tổng đàn gia cầm

1000con

17.995

18.000

18.000-19.000

5

Tổng sản lượng thịt hơi xuất chuồng

Tấn

210.000

355.000

450.000

6

Diện tích trồng thức ăn chăn nuôi tập trung

ha

12.000

40.000

40.000

III

LÂM NGHIỆP

 

 

 

 

1

Trồng mới rừng tập trung

Ha/năm

15.915

15.000

16.000-17.000

2

Độ che phủ rừng

%

54,6

57,0

60,0

IV

DIÊM NGHIỆP

 

 

 

 

1

Diện tích sản xuất muối

Ha

800

800

800

2

Sản lượng muối

Tấn

92.000

100.000

120.000

V

THỦY SẢN

 

 

 

 

1

Tổng sản lượng thủy sản

Tấn

144.598

150.000

160.000-170.000

2

Diện tích nuôi trồng

ha

23.610

24.500

28.000

 

PHỤ LỤC 02

CÁC CHỈ TIÊU QUY HOẠCH SẢN XUẤT NGÀNH NÔNG NGHIỆP NGHỆ AN ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030
(Kèm theo Quyết định số 3396/QĐ-UBND ngày 06/8/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An)

A. Các chương trình

1. Chương trình phát triển nông – lâm – ngư gắn với công nghiệp chế biến hiện đại, chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp;

2. Chương trình ứng dụng KHCN và khuyến nông trong sản xuất nông lâm ngư nghiệp;

3. Xây dựng phát triển vùng nguyên liệu tập trung cho công nghiệp chế biến. Xây dựng cánh đồng lớn;

4. Chương trình giống cây trồng (bao gồm cả nông nghiệp và lâm nghiệp); giống vật nuôi và thủy sản;

5. Xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp cơ sở giết mổ, bảo quản chế biến gia súc, gia cầm, tập trung, công nghiệp ;

6. Chương trình đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả các hình thức tổ chức sản xuất trong nông nghiệp.

B Các dự án trọng điểm

1. Dự án khu Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; phát triển các vùng sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao;

2. Nhà máy sản xuất ván ghép thanh và than củi sạch;

3. Xây dựng nhà máy sản xuất ván sợi (MDF) giai đoạn II;

4. Trồng rừng gắn với chế biến các sản phẩm từ gỗ rừng trồng (Ván ghép thanh, MDF, các sản phẩm đồ gỗ, than củi sạch,…);

5. Phát triển cây dược liệu;

6. Chăn nuôi và chế biến thịt bò;

7. Chăn nuôi bò sữa tập trung và chế biến sữa;

8. Nhà máy chế biến thịt hộp. thịt đông lạnh;

9. Nhà máy chế biến thủy sản cao cấp;

Quyết định 3396/QĐ-UBND năm 2015 phê duyệt quy hoạch phát triển sản xuất ngành nông nghiệp tỉnh Nghệ An đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030

VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 260/TB-VPCP

Hà Nội, ngày 03 tháng 08 năm 2015

 

THÔNG BÁO

KẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG HOÀNG TRUNG HẢI TẠI BUỔI LÀM VIỆC VỚI LÃNH ĐẠO TỈNH YÊN BÁI

Ngày 24 tháng 7 năm 2015, Phó Thủ tướng Chính phủ Hoàng Trung Hải đã đi thăm và làm việc với lãnh đạo tỉnh Yên Bái về tình hình phát triển kinh tế – xã hội 6 tháng đầu năm 2015; phương hướng nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2015. Cùng đi và dự buổi làm việc với Phó Thủ tướng có đại diện lãnh đạo các Bộ: Tài chính, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư và Văn phòng Chính phủ.

Tại buổi làm việc sau khi nghe Chủ tịch Ủy ban dân tỉnh báo cáo kết quả phát triển kinh tế- xã hội giai đoạn 2011 – 2015; tình hình phát triển kinh tế – xã hội 6 tháng đầu năm 2015; phương hướng nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2015 và một số đề xuất, kiến nghị; ý kiến lãnh đạo các Bộ, cơ quan; Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải đã kết luận như sau:

I. ĐÁNH GIÁ CHUNG

Đánh giá cao sự nỗ lực phấn đấu vượt qua khó khăn và những thành tựu đạt được của Đảng bộ, chính quyền, lực lượng vũ trang và đồng bào các dân tộc tỉnh Yên Bái trong những năm qua vẫn duy trì được đà tăng trưởng (bình quân 5 năm 2011 – 2015 đạt 11,33%). Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực (năm 2010, nông, lâm nghiệp, thủy sản 33,05%, công nghiệp, xây dựng 34,11%, dịch vụ 32,84%; năm 2015 tương ứng 25% – 35,7% – 39,3%)- Thu nhập bình quân đầu người năm 2014 đạt 25 triệu đồng, tăng 2,1 lần so với năm 2010. Sản xuất công nghiệp đã có những chuyển biến đáng kể; sản xuất nông nghiệp phát triển ổn định, đảm bảo an ninh lương thực; các ngành dịch vụ phát triển khá; xuất khẩu duy trì tốc độ tăng trưởng cao; tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh; các chính sách an sinh và phúc lợi xã hội tiếp tục được bảo đảm; quốc phòng an ninh và trật tự an toàn xã hội được giữ vững. Thay mặt Thủ tướng Chính phủ, biểu dương những kết quả đã đạt được về phát triển kinh tế – xã hội của Đảng bộ, chính quyền và nhân dân tỉnh Yên Bái.

Về tình hình kinh tế – xã hội 6 tháng đầu năm 2015: Tốc độ tăng tổng sản phẩm (GRDP) tăng 9,39% so cùng kỳ. Sản xuất nông, lâm nghiệp tiếp tục phát triển ổn định và đạt kết quả khá; sản xuất công nghiệp đang dần được phục hồi. Kim ngạch xuất khẩu trực tiếp đạt 50,1% kế hoạch; thu ngân sách nhà nước trên địa bàn đạt khá. Chương trình xây dựng nông thôn mới đã được triển khai tích cực (đã có 02 xã được công nhận đạt tiêu chí nông thôn mới)…Các chế độ chính sách đối với người có công, hộ nghèo, đồng bào vùng đặc biệt khó khăn được triển khai kịp thời, đời sống nhân dân ổn định. Công tác cải cách hành chính đã được quan tâm chỉ đạo thực hiện, chú trọng cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh; an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được giữ vững.

Tuy nhiên, Yên Bái vẫn là một tỉnh nghèo, kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội thiếu và lạc hậu; quy mô nền kinh tế nhỏ bé. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch chậm; chuyển dịch cơ cấu trong nội bộ từng ngành, lĩnh vực còn hạn chế, chưa thật sự rõ nét; chất lượng nguồn lao động còn thấp; thiên tai thường xuyên xảy ra… Công tác đào tạo nghề, giải quyết việc làm cho lao động nông thôn còn hạn chế, hiệu quả thấp, chưa quan tâm đào tạo lao động có chất lượng cao, việc đào tạo nghề còn phân tán chưa tập trung, cổ phần hóa doanh nghiệp đạt mức thấp.

II. NHIỆM VỤ TRONG THỜI GIAN TỚI

Để thực hiện thắng lợi mục tiêu, nhiệm vụ mà Tỉnh đặt ra cho năm 2015 và các năm tiếp theo, Tỉnh cần tập trung một số nhiệm vụ chủ yếu sau:

1. Tổ chức thực hiện quyết liệt, đồng bộ các giải pháp đề ra trong số Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2015; Nghị quyết số 51/NQ-CP ngày 02 tháng 07 năm 2015, nhằm thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ năm 2015, phấn đấu hoàn thành, vượt kế hoạch 5 năm 2011-2015 và mục tiêu Đại hội Đảng bộ tỉnh Khóa XIV đề ra.

2. Tập trung chỉ đạo và thực hiện tốt Chỉ thị số 36-CT/TW ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ Chính trị về Đại hội đảng bộ các cấp tiến tới Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng, trong đó chú trọng kiện toàn nhân sự các cấp.

3. Tiếp tục phát huy lợi thế về địa lý, đất đai, tài nguyên, khoáng sản, du lịch, thủy điện, vùng nguyên liệu: gỗ, cây dược liệu,… để phát triển công nghiệp vật liệu xây dựng, khai khoáng, chế biến nông lâm sản, dịch vụ thương mại nhanh và bền vững, gắn với cơ sở công nghiệp chế biến và tiêu thụ sản phẩm, quản lý, khai thác và chế biến tài nguyên khoáng sản có hiệu quả, không xuất khẩu nguyên liệu thô, hạn chế tối đa tác động tiêu cực đến môi trường sinh thái và kết cấu hạ tầng giao thông.

4. Tỉnh cần quan tâm tập trung các nguồn lực đầu tư cho phát triển cơ sở hạ tầng (kể cả nguồn vốn ODA), xã hội hóa đầu tư bằng các hình thức BOT, BO, BTO, PPP… và các hình thức khác, không ngừng cải thiện môi trường đầu tư, nâng cao năng lực cạnh tranh, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho thu hút đầu tư vào địa phương. Tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư, nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI).

Thực hiện các giải pháp tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp nhất là các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, xây lắp, sản xuất chế biến nông, lâm sản. Tạo điều kiện để các doanh nghiệp tiếp cận vốn, thị trường tiêu thụ sản phẩm, kiểm soát việc thu mua nguyên vật liệu đầu vào, tránh tình trạng tranh mua, tranh bán một số nguyên liệu đầu vào phục vụ cho công nghiệp chế biến nông lâm sản.

5. Tập trung đào tạo, phát triển nguồn nhân lực. Tái cơ cấu ngành, lĩnh vực có hiệu quả; từng bước chuyển dịch cơ cấu kinh tế, trong đó chú trọng chuyển dịch cơ cấu trong nông nghiệp, phát triển rừng; phát triển khoa học công nghệ, ứng dụng khoa học, công nghệ tiên tiến vào sản xuất và đời sống.

6. Lồng ghép, thực hiện tốt các chương trình xóa đói, giảm nghèo. Không để xảy ra thiếu đói, dịch bệnh; triển khai thực hiện có hiệu quả Chương trình giảm nghèo tại các huyện nghèo theo Nghị quyết 30a của Chính phủ. Có các biện pháp huy động tổng hợp các nguồn lực để thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội, hỗ trợ các đối tượng khó khăn, ổn định và cải thiện đời sống cho nhân dân, xóa đói giảm nghèo bền vững; ổn định dân cư, nhất là ổn định dân di cư tự do, tái định cư các dự án thủy điện trong vùng. Chủ động phương án phòng, chống lụt bão, sạt lở đất, đặc biệt ở các địa bàn có nguy cơ cao trong mùa mưa bão.

III. VỀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ CỦA TỈNH

1. Về ưu tiên bố trí nguồn vốn hằng năm đối với chương trình ứng phó với biến đổi khí hậu để thực hiện di dân ra khỏi vùng nguy hiểm, do lũ quét, sạt lở: Trước mắt, Tỉnh chủ động rà soát khu dân cư bị ảnh hưởng nặng nề do biến đổi khí hậu, bố trí ngân sách địa phương để di dân ra khỏi khu vực nguy hiểm; giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư nghiên cứu trong quá trình hoàn thiện Quyết định sửa đổi Quyết định số 60/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2010 ban hành các nguyên tắc tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2011 – 2015.

2. Về ưu tiên bố trí nguồn lực cao hơn so với các vùng khác cho Chương trình xây dựng nông thôn mới ở vùng Tây Bắc (trong đó có Yên Bái): Giao Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và cơ quan liên quan nghiên cứu, tiếp thu theo hướng đề xuất ưu tiên các tỉnh miền núi trong quá trình phân bổ nguồn lực trong Chương trình xây dựng nông thôn mới, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

3. Về bổ sung tiêu chí trong quá trình xây dựng nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước, tiêu chí phân bổ ngân sách chi thường xuyên giai đoạn 2016 – 2020 đối với các tỉnh miền núi, địa hình đồi núi cao chia cắt, đi lại khó khăn (trong đó có Yên Bái): Giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư nghiên cứu trong quá trình hoàn thiện Quyết định sửa đổi Quyết định số 60/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2010 ban hành các nguyên tắc tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2011- 2015.

4. Về bổ sung vốn thực hiện dự án bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011 – 2015: Tỉnh chủ động thực hiện và giải ngân số vốn được giao năm 2015. Trong kế hoạch trung hạn 2016 – 2020 sẽ thực hiện hỗ trợ trong Chương trình mục tiêu phát triển lâm nghiệp bền vững.

5. Về tăng hỗ trợ vốn để triển khai thực hiện các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn: Giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư nghiên cứu trong quá trình hoàn thiện Quyết định sửa đổi Quyết định số 60/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2010 ban hành các nguyên tắc tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2011 – 2015.

6. Về bố trí vốn để đầu tư xây dựng các công trình cấp điện nông thôn giai đoạn 2016 – 2020: Giao Bộ Công Thương, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, tổng hợp trong kế hoạch trung hạn 2016 – 2020 theo quy định của Luật Đầu tư công. Trong đó, ưu tiên cho các thôn, bản chưa có điện trên địa bàn thuộc vùng di dân xây dựng thủy điện Thác Bà.

7. Về đầu tư xây dựng lưới điện cao thế trạm biến áp 110 kV Văn Yên, trạm biến áp 110 kV Ba Khe; đường dây 110kV Yên Bái – Nghĩa Lộ: Bộ Công Thương đôn đốc Tập đoàn Điện lực Việt Nam đẩy nhanh tiến độ dự án hoàn thành đúng thời hạn đề ra.

8. Về nộp tiền sử dụng nước và hạch toán khoản chi phí để bổ sung vào giá bán điện của Công ty cổ phần thủy điện Thác Bà: Giao Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương và các cơ quan liên quan xem xét, xử lý theo thẩm quyền, trường hợp vượt thẩm quyền, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

9. Về hỗ trợ đầu tư xây dựng chợ tỉnh Yên Bái và chợ đầu mối về nông lâm sản Khu vực phía Tây của tỉnh: Tỉnh chủ động bố trí ngân sách địa phương và huy động nguồn vốn hợp pháp khác tham gia đầu tư theo các hình thức BOT, PPP…Bộ Công Thương xem xét, hỗ trợ cho Tỉnh thực hiện.

10. Về hỗ trợ vốn cho các Dự án bố trí dân cư vùng thiên tai, lũ ống, lũ quét và sạt lở đất giai đoạn 2016 – 2020: Giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp trong kế hoạch trung hạn 2016 – 2020 theo quy định của Luật Đầu tư công.

11. Hỗ trợ kinh phí cho 25 danh mục hồ chứa nước có nguy cơ mất ổn định cao đảm bảo an toàn hồ chứa nước: Giao Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp đưa vào Chương trình bảo đảm an toàn hồ chứa nước để bố trí vốn từ nguồn vốn vay dự án WB8 và các nguồn vốn hợp pháp khác.

12. Về đầu tư đê chống lũ kết hợp đường giao thông khu vực xã Giới Phiên, thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái: Giao Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với các Bộ liên quan kiểm tra cụ thể, đề xuất, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

13. Về hỗ trợ vốn đầu tư đường tránh ngập thành phố Yên Bái; cầu Tuần Quán: Giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính để tổng hợp vào kế hoạch trung hạn giai đoạn 2016 – 2020 theo quy định của Luật Đầu tư công.

14. Về đầu tư các dự án giao thông: Kết nối quốc lộ 70 tại km 93 với đường cao tốc Nội Bài – Lào Cai tại nút giao IC15 (đoạn Khánh Hòa – Văn Yên); kết nối quốc lộ 32 tại thị xã Nghĩa Lộ với đường cao tốc Nội Bài – Lào Cai tại nút giao IC14 (đoạn Nghĩa Lộ – Mậu A); kết nối quốc lộ 32 tại km 227 + 100 với đường cao tốc Nội Bài – Lào Cai tại nút giao IC15 (đoạn Đông An – Gia Hội); kết nối quốc lộ 70 tại km 68 với đường cao tốc Nội Bài – Lào Cai tại nút giao IC14 (đoạn Tân Nguyên – Mậu A); cầu Hồng Hà và đường dẫn hai đầu cầu: Tỉnh rà soát sắp xếp theo thứ tự ưu tiên; trên cơ đó làm việc với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính để tổng hợp bố trí vào nguồn vốn ODA và các nguồn vốn hợp pháp khác trong kế hoạch trung hạn 2016 – 2020 theo quy định của Luật Đầu tư công.

15. Về nâng mức hỗ trợ bảo vệ rừng, nước sạch nông thôn; chuyển rừng phòng hộ nghèo sang rừng sản xuất: Giao Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét, xử lý; trường hợp vượt thẩm quyền, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

Văn phòng Chính phủ thông báo để Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái và các Bộ, cơ quan liên quan biết, thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
– Các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính,
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương, Giao thông vận tải, Tài nguyên và Môi trường;
– Ban Chỉ đạo Tây Bắc;
– Tập đoàn Điện lực Việt Nam;
– Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Yên Bái;
– VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ: TH, KTTH, KTN, QHQT;
– Lưu: VT, V.III(3b).
Thg

KT. BỘ TRƯỞNG CHỦ NHIỆM
PHÓ CHỦ NHIỆM

Nguyễn Sỹ Hiệp

 

Thông báo 260/TB-VPCP năm 2015 kết luận của Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải tại buổi làm việc với lãnh đạo tỉnh Yên Bái do Văn phòng Chính phủ ban hành

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH THUẬN

——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 81/2015/NQ-HĐND

Bình Thuận, ngày 27 tháng 07 năm 2015

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ NHIỆM VỤ KINH TẾ – XÃ HỘI 6 THÁNG CUỐI NĂM 2015

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN
KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ 11

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị quyết số 77/2014/NQ-HĐND ngày 08/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội năm 2015;

Sau khi xem xét báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình kinh tế – xã hội 6 tháng đầu năm và các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu 6 tháng cuối năm 2015; báo cáo thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Tán thành báo cáo đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội 6 tháng đầu năm; các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu 6 tháng cuối năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh và báo cáo thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân

Để bảo đảm thực hiện có hiệu quả các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội và ngân sách nhà nước năm 2015, Hội đồng nhân dân tỉnh yêu cầu Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp tục chỉ đạo, tổ chức thực hiện tốt Nghị quyết số 77/2014/NQ-HĐND ngày 08/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội năm 2015; đồng thời lưu ý tập trung một số nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu sau đây: 

1. Tiếp tục triển khai thực hiện tốt Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 03/01/2015 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2015 và triển khai kịp thời các chính sách của Trung ương đã ban hành. Theo đó, tập trung cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh, tăng cường chỉ đạo điều hành thực hiện nhiệm vụ tài chính – ngân sách nhà nước năm 2015.

Hoàn thành xây dựng các Đề án: trung tâm năng lượng, trung tâm chế biến quặng sa khoáng titan, trung tâm du lịch – thể thao biển mang tầm quốc gia.

2. Tập trung đẩy mạnh phát triển sản xuất công nghiệp, nông nghiệp.

a) Đôn đốc đẩy nhanh tiến độ đầu tư kết cấu hạ tầng kỹ thuật các khu công nghiệp: Phan Thiết 2, Hàm Kiệm I, Hàm Kiệm II, Sông Bình, Tuy Phong và công tác đền bù giải phóng mặt bằng các khu công nghiệp Sơn Mỹ I, Tuy Phong. Thúc đẩy triển khai đầu tư hạ tầng các cụm công nghiệp: Nghĩa Hòa, Hòa Phú, Thắng Hải 2, Tân Bình 1. Đẩy mạnh việc thu hút các nhà đầu tư thứ cấp vào các khu công nghiệp, cụm công nghiệp đã cơ bản hoàn thiện hạ tầng. Hỗ trợ và đôn đốc các chủ đầu tư đẩy nhanh tiến độ thi công các dự án điện: Thủy điện Đan Sách, Đan Sách 3, đường dây 220kV Phan Thiết – Phú Mỹ (Bà Rịa); khởi công dự án Nhiệt điện Vĩnh Tân 3. Tiếp tục nâng cấp, cải tạo nâng chất lượng điện sinh hoạt ở vùng nông thôn, miền núi còn lại của tỉnh. Khuyến khích hỗ trợ doanh nghiệp khắc phục khó khăn, mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh gắn với bảo vệ môi trường.

b) Tập trung chỉ đạo sản xuất vụ Hè Thu và vụ Mùa. Tiếp tục chuyển dịch cơ cấu cây trồng theo hướng tái cơ cấu ngành nông nghiệp gắn với đẩy mạnh ứng dụng khoa học kỹ thuật, sử dụng có hiệu quả giống xác nhận để nâng cao năng suất, sản lượng và giá trị nông phẩm. Đẩy mạnh sản xuất thanh long theo tiêu chuẩn VietGAP gắn với làm tốt công tác phòng chống dịch bệnh; giữ vững chất lượng, thương hiệu và mở rộng thị trường tiêu thụ trong nước và nước ngoài. Bảo đảm nguồn nước phục vụ sản xuất; phục hồi, phát triển đàn gia súc, gia cầm và kêu gọi đầu tư khu giết mổ tập trung.

Tăng cường công tác dự báo, theo dõi và quản lý chặt chẽ tình hình dịch bệnh đối với cây trồng, vật nuôi. Có kế hoạch triển khai tốt các giải pháp phòng chống thiên tai, bão lũ; ứng phó biến đổi khí hậu và tình hình khô hạn năm 2016 và những năm sau, đặc biệt là trên huyện đảo Phú Quý. Thực hiện tốt công tác quản lý bảo vệ rừng, trồng rừng đạt và vượt chỉ tiêu; triển khai có hiệu quả các biện pháp phòng, chống cháy rừng. Triển khai tốt Đề án sắp xếp lại các Công ty Lâm nghiệp sau khi có ý kiến của Thủ tướng Chính phủ. Tiếp tục đẩy mạnh hơn nữa phong trào “Chung sức, chung lòng xây dựng nông thôn mới" nhất là đối với các xã và huyện Phú Quý đăng ký đạt chuẩn nông thôn mới năm 2015; gắn với phát triển giao thông nông thôn và hệ thống kênh mương nội đồng. Tiếp tục giải quyết đất sản xuất và tổ chức tốt việc đầu tư ứng trước, thu mua, tiêu thụ nông sản cho đồng bào dân tộc thiểu số.

c) Tập trung chỉ đạo sản xuất vụ cá Nam đạt hiệu quả, tăng cường quản lý, khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản. Tiếp tục thực hiện tốt các chính sách hỗ trợ ngư dân khai thác thủy sản vùng biển xa theo Nghị định số 67/2014/NĐ-CP ngày 07/7/2014 của Chính phủ về một số chính sách phát triển thủy sản; củng cố, phát triển các tổ đoàn kết, tổ hợp tác khai thác thủy sản vùng biển xa gắn với thu mua, chế biến hải sản và bảo vệ chủ quyền biển đảo. Tăng cường quản lý, giữ vững uy tín chất lượng tôm giống trên thị trường.

3. Phát triển du lịch, thương mại dịch vụ và xuất khẩu.

a) Tập trung chỉ đạo xử lý tốt vệ sinh môi trường, nâng cao chất lượng dịch vụ và đa dạng hóa các sản phẩm du lịch, các hình thức liên doanh, liên kết phát triển du lịch với các địa phương trong và ngoài tỉnh. Duy trì và nâng cao chất lượng các khu, điểm du lịch, nhất là khu vực Hàm Tiến, Mũi Né; xây dựng hình ảnh điểm đến du lịch Bình Thuận “An toàn – thân thiện – chất lượng”. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, quảng bá, xúc tiến đầu tư phát triển du lịch; thanh tra, kiểm tra, đánh giá chất lượng các khu, điểm, cơ sở du lịch; xử lý kiên quyết và kịp thời những trường hợp vi phạm. Bảo đảm an ninh trật tự, an toàn cho du khách. Đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực du lịch.

b) Hỗ trợ giải quyết, tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp đẩy mạnh sản xuất, nâng cao chất lượng hàng hóa xuất khẩu; tăng cường các hoạt động xúc tiến thương mại, củng cố thị trường truyền thống, mở rộng thị trường mới để tiêu thụ các sản phẩm của địa phương, nhất là thanh long, cao su, hải sản chế biến, nước mắm Phan Thiết, nước khoáng Vĩnh Hảo. Tăng cường công tác quản lý thị trường, giá cả; tiếp tục tổ chức các phiên chợ hàng Việt về nông thôn; nâng cao chất lượng các dịch vụ vận tải, đáp ứng tốt nhu cầu đi lại, vận chuyển hàng hóa của nhân dân, nhất là đối với huyện đảo Phú Quý. Đôn đốc, hỗ trợ đầu tư các dự án xây dựng chợ, nhất là các chợ nông thôn mới.

4. Tập trung chỉ đạo, tháo gỡ những vướng mắc, khó khăn trong giải phóng mặt bằng đi đôi với tích cực huy động nhiều nguồn vốn đẩy nhanh tiến độ thi công các công trình xây dựng cơ bản, nhất là các công trình trọng điểm, công trình chào mừng Đại hội Đảng các cấp: Đường Hòa Thắng – Hòa Phú, đường Hùng Vương, đường Lê Duẩn, công viên Võ Văn Kiệt và kênh tiếp nước Biển Lạc – Hàm Tân; tạo điều kiện thuận lợi để đẩy nhanh tiến độ thi công các công trình: Cảng tổng hợp Vĩnh Tân, sân bay Phan Thiết, đường cao tốc Dầu Giây – Phan Thiết.

Tạo môi trường thông thoáng, thuận lợi nhất để thúc đẩy triển khai nhanh các dự án đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư và cho chủ trương đầu tư; thu hút thêm các dự án mới có năng lực tài chính, đồng thời kiên quyết thu hồi những dự án chậm triển khai. Tăng cường xúc tiến đầu tư, tranh thủ các nguồn vốn, tạo điều kiện thuận lợi thu hút vốn đầu tư nước ngoài đẩy nhanh tiến độ thi công và giải ngân các nguồn vốn đầu tư phát triển.

5. Đẩy mạnh thu ngân sách nhà nước, rà soát, nắm chắc đối tượng, nguồn thu, dự báo khả năng thu nộp ngân sách trên từng nguồn, địa bàn; trong đó tập trung khai thác tốt các nguồn thu từ quỹ đất, tài nguyên khoáng sản, môi trường, các khoản thu ngoài quốc doanh, nhà thầu nước ngoài, quản lý dịch vụ vận tải, xây dựng cơ bản, thuế bảo vệ môi trường,… Tăng cường các biện pháp thu nợ đọng và chống thất thu thuế. Triển khai thực hiện kịp thời cơ chế, chính sách tín dụng và các giải pháp hỗ trợ tháo gỡ khó khăn cho hoạt động sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường. Đảm bảo kinh phí chi lương, chi cho các đối tượng chính sách, công tác an sinh xã hội, các nhiệm vụ trọng tâm và đột xuất của tỉnh. Chấp hành nghiêm quy định của Thủ tướng Chính phủ về tiết kiệm trong chi tiêu công.

6. Thực hiện tốt công tác quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn, nhất là trật tự văn minh ở các đô thị. Rà soát, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất 2016 – 2020 đúng tiến độ. Đẩy nhanh tiến độ thực hiện Dự án tổng thể, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất; hoàn thành việc kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014. Tiếp tục triển khai thực hiện Chiến lược bảo vệ môi trường của tỉnh đến năm 2020. Tăng cường kiểm tra, giám sát các điểm nóng gây ô nhiễm môi trường và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm các quy định về khai thác tài nguyên khoáng sản, ô nhiễm môi trường.

7. Thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ văn hóa – xã hội, trong đó tập trung:

a) Chuẩn bị tốt các điều kiện cho năm học mới, tăng cường các biện pháp huy động học sinh đến trường. Duy trì và nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện ở các cấp học, bậc học, giảm tỷ lệ học sinh yếu, kém và hạn chế tối đa tình trạng học sinh bỏ học dỡ chừng; tăng cường quản lý hoạt động của các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông ngoài công lập. Tiếp tục đầu tư cơ sở vật chất trường học, nhất là trường đạt chuẩn quốc gia ở tất cả các bậc học, cấp học. Duy trì, giữ vững chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và xóa mù chữ, phổ cập giáo dục trung học cơ sở; thực hiện đạt chuẩn quốc gia phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi. Phấn đấu đến cuối năm 2015 có 25% số trường công lập đạt chuẩn quốc gia.

b) Tiếp tục làm tốt công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân, kịp thời phát hiện và khống chế các dịch bệnh, không để lây lan; đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm. Nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh cho nhân dân gắn với nâng cao trách nhiệm và y đức của đội ngũ thầy thuốc. Kiện toàn mạng lưới y tế cơ sở, tập trung đầu tư nguồn lực, tăng cường bố trí bác sĩ cho các trạm y tế, đảm bảo cuối năm 2015 có thêm 21 xã, phường, thị trấn đạt chuẩn quốc gia về y tế xã. Thực hiện tốt chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình; kiềm chế gia tăng dân số, giảm tỷ lệ sinh con thứ 3, nhất là những xã đăng ký đạt chuẩn nông thôn mới. Triển khai tốt Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế; tăng cường công tác tuyên truyền, vận động người dân tham gia mua bảo hiểm y tế. Phấn đấu cuối năm 2015, tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế đạt 70% so với dân số toàn tỉnh.

c) Thực hiện đầy đủ, kịp thời các chính sách an sinh xã hội. Tăng cường công tác tư vấn, giới thiệu việc làm, cung ứng lao động cho doanh nghiệp; nâng cao hiệu quả đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm cho người lao động; triển khai các mô hình dạy nghề gắn với giải quyết việc làm tại các xã điểm nông thôn mới. Tiếp tục triển khai thực hiện các dự án, chính sách hỗ trợ giảm nghèo bền vững, trợ cấp cho người có công và thân nhân theo quy định, đi đôi với đẩy nhanh tiến độ hỗ trợ xây dựng, sửa chữa nhà ở cho hộ nghèo, gia đình chính sách.

d) Tổ chức tốt các hoạt động thông tin tuyên truyền phục vụ các sự kiện, nhiệm vụ chính trị của tỉnh, đặc biệt là các hoạt động tuyên truyền Đại hội Đảng các cấp, Đại hội thi đua yêu nước lần thứ VII; 70 năm Ngày Quốc khánh (02/9/1945 – 02/9/2015). Nâng cao chất lượng, đưa phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” vào thực chất. Đẩy mạnh phong trào thể dục thể thao, văn hóa, văn nghệ quần chúng trên địa bàn tỉnh; chú trọng công tác bảo tồn và phát huy các giá trị di sản lịch sử, văn hóa truyền thống của tỉnh. Phát triển loại hình thể thao giải trí, kinh doanh dịch vụ thể thao gắn với hoạt động văn hóa, du lịch.

8. Tiếp tục thực hiện tốt các biện pháp đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí và thực hành tiết kiệm; nêu cao trách nhiệm của cán bộ lãnh đạo ở các cấp, các ngành, các cơ quan, đơn vị trong việc tổ chức thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm được giao; thực hiện tốt kế hoạch cải cách chế độ công vụ, công chức. Đẩy mạnh công tác cải cách thủ tục hành chính, nâng cao chất lượng giải quyết công việc theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông. Tăng cường quản lý nhà nước trên các lĩnh vực nhất là đầu tư xây dựng, đất đai, rừng, tài nguyên khoáng sản, môi trường.

9. Tăng cường công tác giáo dục nâng cao ý thức quốc phòng – an ninh, thông tin kịp thời về tình hình biển Đông, kiên quyết cùng cả nước bảo vệ vững chắc chủ quyền biển, đảo của Tổ quốc bằng những việc làm cụ thể, thiết thực, có hiệu quả; tuyên truyền, vận động ngư dân không khai thác thủy sản xâm phạm lãnh hải nước ngoài. Hoàn thành công tác tuyển quân đợt II/2015 đạt chỉ tiêu được giao. Nắm chắc tình hình, chủ động phát hiện và xử lý kịp thời các vấn đề bức xúc về an ninh, trật tự nảy sinh, không để phát sinh thành “điểm nóng”; tiếp tục đẩy mạnh đấu tranh trấn áp tội phạm, hạn chế và đẩy lùi tệ nạn ma túy, trộm cắp gắn với tiếp tục đẩy mạnh các phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa", “toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc"; giữ vững kết quả giảm tai nạn giao thông trên cả 3 mặt. Tập trung giải quyết đơn, thư khiếu nại, tố cáo của công dân, nhất là các vụ khiếu nại tồn đọng kéo dài.

10. Hoàn thành việc rà soát, điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030. Xây dựng kế hoạch kinh tế – xã hội giai đoạn 2016 – 2020; kế hoạch đầu tư công và danh mục công trình trọng điểm giai đoạn 2016 – 2020. Xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội và dự toán ngân sách Nhà nước năm 2016 đúng thời gian quy định.

Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện tốt Nghị quyết này.

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và các vị Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ của mình tăng cường đôn đốc và giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận Khóa IX, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 22 tháng 7 năm 2015 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày được thông qua./.

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Quốc hội;
Văn phòng Chính phủ;
Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
Bộ Tài chính;
Ban Công tác đại biểu Quốc hội;
Cục Kiểm tra Văn bản (Bộ Tư Pháp);
Thường trực Tỉnh ủy;
Thường trực HĐND tỉnh;
UBND tỉnh;
Ủy ban MTTQ VN tỉnh;
Đoàn ĐBQH đơn vị tỉnh Bình Thuận;
Đại biểu HĐND tỉnh;
Các Ban Tỉnh Ủy; 
Các sở, ban, ngành và đoàn thể tỉnh;
Các Văn phòng: Tỉnh Ủy, UBND tỉnh, Đoàn ĐBQH & HĐND tỉnh;
HĐND và UBND các huyện, TX, TP;
Website Chính phủ; .
Trung tâm Thông tin tỉnh;
Lưu: VT. Tấn Duy

CHỦ TỊCH

Nguyễn Mạnh Hùng

 

 

Nghị quyết 81/2015/NQ-HĐND về nhiệm vụ kinh tế – xã hội 6 tháng cuối năm 2015 trên địa bàn tỉnh Bình Thuận

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 26/2015/TT-BNNPTNT

Hà Nội, ngày 29 tháng 07 năm 2015

 

THÔNG TƯ

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 24/2013/TT-BNNPTNT NGÀY 06/5/2013 CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN QUY ĐỊNH VỀ TRỒNG RỪNG THAY THẾ KHI CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG RỪNG SANG MỤC ĐÍCH KHÁC

Căn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 199/2013/NĐ-CP ngày 26/11/2013 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu t chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Căn cứ Nghị định s 23/2006/NĐ-CP ngày 03/03/2006 của Chính phủ về thi hành Luật Bảo vệ và Phát triển rừng;

Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp;

Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một s điều của Thông tư s 24/2013/TT-BNNPTNT ngày 06/5/2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về trồng rừng thay thế khi chuyn mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 24/2013/TT- BNNPTNT ngày 06/5/2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác

1. Khoản 2 Điều 2 được sửa đổi như sau:

“2. Có phương án trồng rừng thay thế diện tích rừng chuyển sang mục đích khác, với diện tích trồng rừng thay thế ít nhất bằng diện tích rừng chuyển sang mục đích khác được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; hoặc chứng từ nộp tiền trồng rng thay thế”.

2. Khoản 1 Điều 3 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“1. T chức, cá nhân là chủ dự án có chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác chịu trách nhiệm tổ chức lập phương án trồng rừng thay thế (sau đây viết tắt là phương án) trình Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây viết tắt là y ban nhân dân cấp tỉnh) phê duyệt. Trường hợp diện tích rừng chuyn sang mục đích khác nằm trên địa bàn nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thì lập các phương án riêng đối với tng tỉnh.

a) Trường hợp các dự án có vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước đã chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác trước khi Thông tư số 24/2013/TT- BNNPTNT ngày 06/5/2013 có hiệu lực thi hành thì không nhất thiết phải xây dựng phương án trồng rừng thay thế riêng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp danh sách, diện tích phải trồng rừng thay thế của các dự án này, xây dựng 0.1 Phương án trồng rừng thay thế chung trên địa bàn toàn tỉnh, trình y ban nhân dân tnh phê duyệt. Phương án lập theo mẫu tại Phụ lục 03 kèm theo Thông tư này.

b) Trường hợp các dự án chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích kinh doanh, chủ dự án không có điều kiện tự tổ chức trồng rừng thay thế mà thực hiện việc nộp tiền để trồng rừng thay thế thì không phải lập phương án trồng rừng thay thế, tổ chức thực hiện theo Khoản 5 Điều này”.

3. Điểm a Khoản 2 Điều 3 được sửa đổi như sau:

“a) Tên Phương án đầu tư trồng rừng thay thế diện tích rừng chuyển sang mục đích khác”.

4. Khoản 2 Điều 4 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“2. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn lập Hội đồng thẩm định phương án gồm: đại diện Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, S Tài nguyên và Môi trường, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có diện tích đất trồng rừng thay thế, tổ chức khoa học có liên quan, số thành viên Hội đồng tối thiểu là 5 (năm), một lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn làm chủ tịch Hội đồng.

Trường hợp Phương án trồng rừng thay thế có tổng diện tích dưới 50 hecta thì không nhất thiết thành lập Hội đồng thẩm định Phương án với đầy đủ thành phần quy định trên đây. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định số lượng thành phần Hội đồng thẩm định phù hợp”.

5. Điều 6 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 6. Giải quyết trồng rừng thay thế đối với các dự án chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích kinh doanh mà chủ dự án không có điều kiện tổ chức thc hiện trồng rừng thay thế.

1. Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh b trí đất để trồng rừng thay thế trên địa bàn:

a) Đối với dự án đã chuyển mục đích sử dụng rừng trước thời điểm Thông tư số   24/2013/TT-BNNPTNT ngày 06/5/2013 có hiệu lực thi hành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định các dự án trồng rừng thay thế thực hiện việc nộp tiền trồng rừng thay thế chậm nhất trước ngày 30/9/2015.

b) Đối với dự án chuyển mục đích sử dụng rừng sau thời điểm Thông tư số 24/2013/TT-BNNPTNT ngày 06/5/2013 có hiệu lực thi hành, chủ dự án có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận phương án nộp tiền trồng rừng thay thế.

Hồ sơ gồm: Văn bản của chủ dự án đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận phương án nộp tiền trồng rừng thay thế; thuyết minh dự án đầu tư có thực hiện chuyển mục đích sử dụng rừng (gửi kèm văn bản).

Số lượng và cách thức nộp hồ sơ: 01 bộ, nộp trực tiếp hoặc qua  đường bưu điện.

Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ của chủ dự án, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, giải quyết và thông báo bng văn bản cho chủ dự án biết để thực hiện.

c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định đơn giá trồng rừng, tổng số tiền, thời gian chủ dự án phải nộp đ trồng rừng thay thế. Đơn giá trồng rừng thay thế được tính theo đơn vị đồng/ha (bao gồm cả chi phí khảo sát, thiết kế, xây dựng rừng, chi phí quản lý đến khi thành rừng) theo mức dự toán trồng rừng bình quân trên địa bàn tỉnh tại thời điểm chủ dự án nộp tiền.

d) Qu Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh tiếp nhận, quản lý số tiền trồng rừng thay thế, giải ngân theo phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để tổ chức trồng rừng thay thế.

2. Trường hợp địa phương không còn quỹ đất để trồng rừng thay thế:

a) Đối với dự án đã chuyển mục đích sử dụng rừng trước thời điểm Thông tư số 24/2013/TT-BNNPTNT ngày 06/5/2013 có hiệu lực thi hành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định các dự án trồng rừng thay thế thực hiện việc nộp tiền trồng rừng thay thế chậm nhất trước ngày 30/9/2015.

b) Đối với dự án chuyển mục đích sử dụng rừng sau thời điểm Thông tư số 24/2013/TT-BNNPTNT ngày 06/5/2013 có hiệu lực thi hành, chủ dự án có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận phương án nộp tiền trồng rừng thay thế.

c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập văn bản đề nghị Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chấp thuận phương án nộp tiền trồng rừng thay thế của chủ dự án. Hồ sơ gồm: Văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; danh sách các dự án thực hiện nghĩa vụ nộp tiền trồng rừng thay thế (gửi kèm văn bản) được lập theo mẫu tại Phụ lục 04 ban hành kèm theo Thông tư này.

Số lượng và cách thức nộp hồ sơ: 01 bộ, nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.

d) Trong thời hạn 20 (hai mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét, b trí diện tích trồng rừng thay thế trên địa bàn của địa phương khác trong phạm vi c nước; quyết định đơn giá trồng rừng, tổng số tiền, thời gian chủ dự án phải nộp để trồng rừng thay thế; thông báo bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân cấp tnh có liên quan và chủ dự án biết đ thực hiện.

đ) Đơn giá trồng rừng thay thế được tính theo đơn vị đồng/ha (bao gồm cả chi phí khảo sát, thiết kế, xây dựng rừng, chi phí qun lý đến khi thành rừng) theo mức dự toán trồng rng bình quân tại thời đim chủ dự án nộp tiền.

e) Quỹ Bo vệ và phát triển rừng Trung ương tiếp nhận, qun lý số tiền trồng rừng thay thế, gii ngân theo phê duyệt của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đ tổ chức trồng rừng thay thế.

3. Số tiền nộp vào Qu Bo vệ và phát triển rừng để trồng rng thay thế ch được b trí trồng rừng phòng hộ, đặc dụng.”

6. B sung Phụ lục 03: Phương án trồng rừng thay thế diện tích rừng chuyn sang xây dựng công trình công cộng; Phụ lục 04: Danh sách các dự án thực hiện nghĩa vụ nộp tiền trồng rừng thay thế vào Qu Bo vệ và Phát triển rừng Việt Nam.

Điều 2. Điều khon thi hành

Thông tư này có hiệu lực k từ ngày 15 tháng 9 năm 2015.

Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có vấn đề vướng mắc, các cơ quan, t chức, cá nhân kịp thời thông tin về Bộ Nông nghiệp và Phát trin nông thôn đ nghiên cu sa đi, bsung./.

 

 

Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng CP (để b/c);
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Lãnh đạo Bộ NN và PTNT;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP:
- Viện KSND Tối cao, Tòa án ND Tối cao;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TƯ;
- Sở NN&PTNT các tỉnh, TP trực thuộc TƯ;
- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp:
- Công báo Chính phú;
- Cng thông tin điện tử: Chính phủ, Bộ NN&PTNT;
- Các đơn vị thuộc Bộ NN và PTNT:
- Lưu: VT. TCLN.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Hà Công Tuấn

 

PHỤ LỤC 03:

PHƯƠNG ÁN TRỒNG RỪNG THAY THẾ DIỆN TÍCH RỪNG CHUYỂN SANG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG PHƯƠNG ÁN TRỒNG RỪNG THAY THẾ DIỆN TÍCH RỪNG CHUYỂN SANG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 26/2015/TT-BNNPTNT ngày 29/7/2015 của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn)

I. ĐẶT VẤN ĐỀ

II. CĂN CỨ XÂY DỰNG

III. KHÁI QUÁT VỀ DIỆN TÍCH RỪNG ĐÃ CHUYỂN ĐỔI MỤC ĐÍCH

Tổng diện tích rừng đã chuyển đổi sang xây dựng các công trình công cộng phải

trồng rừng thay thế:…… ha, trong đó:

- Rừng đặc dụng:…….. ha;

- Rừng phòng hộ:…….. ha;

- Rừng sản xuất:……….ha.

(chi tiết các công trình/dự án tại biu tổng hợp kèm theo)

IV. MỤC TIÊU, NỘI DUNG PHƯƠNG ÁN

1. Mục tiêu

2. Nội dung phương án

- Tổng diện tích trồng rừng thay thế:……..ha

- Vị trí trồng: thuộc tiểu khu……..……..    , xã……..…….., huyện……..……..,

- Thuộc đối tượng đất rừng (Phòng hộ; đặc dụng; sản xuất); hiện trạng……..……..

(nếu bố trí tại nhiều vị trí, phải ghi cụ thể thông tin tên tiểu khu, xã, huyện, đối tượng đất rừng, diện tích bố trí trồng rừng và hiện trạng từng vị trí)

Kế hoạch trồng rừng thay thế

+ Loài cây trồng ……………………………………………………………………………………….

+ Mật độ……………………………………………………………………………………………….

+ Phương thức trồng (hỗn giao, thuần loài): ……………………………………………………..

+ Chăm sóc, bảo vệ rừng trồng:

+ Thời gian và tiến độ trồng:……………………………………………………………………….

+ Xây dựng đường băng cản lửa…………………………………………………………………  

+ Đơn vị thực hiện:……………………………………………………………………………….

+ Mức đầu tư bình quân 1 ha (triệu đồng):………………………………………………………

+ Tng vn đu tư trng rừng thay thế:…………………………………………………………..

+ Nguồn kinh phí:…………………………………………………………………………………….

V. KT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

 

Mẫu biểu 01: TNG HỢP CÁC D ÁN/CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG
PHẢI TRNG RỪNG THAY TH

(Ban hành kèm theo Thông tư số 26/2015/TT-BNNPTNT ngày 29/7/2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

TT

Tên dự án/công trình

Chủ đầu tư

Din tích phải trồng rừng thay thế (ha)

Ghi chú

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 

 

PHỤ LỤC 04:

DANH SÁCH CÁC DỰ ÁN THỰC HIỆN NGHĨA VỤ NỘP TIỀN TRỒNG RỪNG THAY THẾ VÀO QUỸ BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG VIỆT NAM
(Ban hành kèm theo Thông tư số 26/2015/TT-BNNPTNT ngày 29/7/2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

TT

Tên dự án đầu tư

Chủ đầu tư

Mục đích sử dụng sau chuyển đổi rừng

Diện tích phải trồng rng thay thế (ha)

Ghi chú

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 

 

 

 

Thông tư 26/2015/TT-BNNPTNT sửa đổi quy định về trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác kèm theo Thông tư 24/2013/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 3402/QĐ-UBND

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 07 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH KẾ HOẠCH ỨNG PHÓ SỰ CỐ, THIÊN TAI VÀ TÌM KIẾM CỨU NẠN, CỨU HỘ ĐẾN NĂM 2020

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Phòng cháy và chữa cháy ngày 29 tháng 6 năm 2001;

Căn cứ Luật Phòng, chống thiên tai ngày 19 tháng 6 năm 2013;

Căn cứ Luật Đê điều ngày 29 tháng 11 năm 2006;

Căn cứ Nghị định số 66/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ về Quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai;

Căn cứ Quyết định số 06/2014/QĐ-TTg ngày 20 tháng 01 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế phối hợp tìm kiếm, cứu nạn trên biển và trong vùng nước cảng biển;

Căn cứ Quyết định số 1041/QĐ-TTg ngày 24 tháng 6 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án Quy hoạch tổng thể lĩnh vực Ứng phó sự cố, thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn đến năm 2020;

Căn cứ Quyết định số 118/2008/QĐ-TTg ngày 27 tháng 8 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy chế quản lý tài chính đối với hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ, ứng phó thiên tai, thảm họa;

Căn cứ Quyết định số 76/2009/QĐ-TTg ngày 11 tháng 5 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc kiện toàn Ủy ban Quốc gia tìm kiếm cứu nạn và Hệ thống tổ chức tìm kiếm cứu nạn của các bộ, ngành Trung ương và địa phương;

Căn cứ Thông tư số 92/2009/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc thanh toán kinh phí từ nguồn ngân sách Nhà nước cho các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ, ứng phó thiên tai, thảm họa;

Căn cứ Quyết định số 59/2011/QĐ-UBND ngày 21 tháng 9 năm 2011 của Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quy định về công tác phòng, chống, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai trên địa bàn Thành phố;

Căn cứ Quyết định số 30/2015/QĐ-UBND ngày 29 tháng 6 năm 2015 của Ủy ban nhân dân Thành phố về ban hành Quy chế hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ tại Thành phố Hồ Chí Minh;

Xét đề nghị của Cơ quan Thường trực Ban chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn Thành phố (Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) tại Tờ trình số 92/TTr-PCTT ngày 18 tháng 6 năm 2015; ý kiến của Sở Tài chính tại Công văn số 2706/STC-HCSN ngày 17 tháng 4 năm 2015 và ý kiến của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Công văn số 2730/SKHĐT-KT ngày 03 tháng 4 năm 2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ đến năm 2020.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Bãi bỏ Quyết định số 5565/QĐ-UBND ngày 07 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân Thành phố về ban hành Kế hoạch tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ trên địa bàn Thành phố đến năm 2015, định hướng đến năm 2020.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Trưởng Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận – huyện, phường – xã, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
 - Như Điều 3;
– Văn phòng Chính phủ;
– Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm cứu nạn;
– BCĐ Trung ương về Phòng chống thiên tai;
– Thường trực Thành ủy;
– Thường trực HĐND Thành phố;
– TTUB: CT, các PCT;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam Thành phố;
– Sở Tư pháp TP;
– Thành viên BCH PCTT và TKCN TP;
– Kho bạc Nhà nước Thành phố;
– Các Đoàn thể Thành phố;
– VPUB: Các PVP;
– Các Phòng CV;
– Lưu: VT, (CNN-Tr) D.185

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Lê Thanh Liêm

 

KẾ HOẠCH

ỨNG PHÓ SỰ CỐ, THIÊN TAI VÀ TÌM KIẾM CỨU NẠN, CỨU HỘ ĐẾN NĂM 2020
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3402/QĐ-UBND ngày 10 tháng 7 năm 2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố)

I. MỤC TIÊU

1. Củng cố, kiện toàn hệ thống tổ chức, hoạt động của các cơ quan ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ, bảo đảm sự chỉ đạo, phối hợp và hiệp đồng chặt chẽ giữa các lực lượng để đáp ứng kịp thời yêu cầu ứng phó sự cố, tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ khi có tình huống thiên tai, tai nạn, thảm họa xảy ra, thống nhất đầu mối chỉ đạo hoạt động ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ.

2. Dự kiến một số tình huống thiên tai, tai nạn, thảm họa cơ bản, trên cơ sở đó xác định cơ quan chỉ đạo, chỉ huy, lực lượng tham gia ứng phó và xác định chủng loại phương tiện, trang thiết bị phục vụ tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ.

3. Từng bước đầu tư xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho các đơn vị chuyên trách để thực hiện nhiệm vụ ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ; định hướng, cân đối kinh phí đầu tư, xây dựng, mua sắm phương tiện, trang thiết bị và phát triển nguồn nhân lực để phục vụ ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ.

II. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

1. Xây dựng, hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về: lĩnh vực ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ, trình Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành để đảm bảo cơ chế chính sách, thống nhất trong chỉ đạo, chỉ huy, điều hành, ứng phó hiệu quả; khuyến khích, ưu đãi các thành phần tự nguyện tham gia hoạt động ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn.

2. Kiện toàn hệ thống tổ chức Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn các cấp đảm bảo phù hợp thực tiễn và quy định về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ chế phối hợp giữa Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố, quận – huyện, phường – xã – thị trấn.

3. Tiếp tục triển khai Chương trình hành động thực hiện chiến lược quốc gia phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai đến năm 2020 (Quyết định số 5745/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2008); Kế hoạch thực hiện Chiến lược quốc gia phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai đến năm 2020 của Thành phố Hồ Chí Minh (Quyết định số 3523/QĐ-UBND ngày 13 tháng 8 năm 2010); chủ động lồng ghép các nhiệm vụ phòng chống thiên tai, biến đổi khí hậu, nước biển dâng vào các chương trình xây dựng và phát triển kinh tế – xã hội của các sở, ngành, đơn vị Thành phố và quận – huyện. Phát huy vai trò trách nhiệm của sở, ngành, đơn vị, quận – huyện trong việc tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch; đẩy mạnh tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức cộng đồng về các loại hình sự cố, thiên tai và biện pháp phòng tránh; các sở, ngành, đơn vị Thành phố và quận – huyện xác định công tác ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ là nhiệm vụ chính trị trọng tâm thường xuyên của cả hệ thống chính trị các cấp.

4. Đẩy mạnh đầu tư phát triển và áp dụng thành tựu khoa học và công nghệ mới trong lĩnh vực ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ. Bảo đảm chi đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước theo thứ tự ưu tiên: mua sắm trang thiết bị phổ thông phục vụ phương châm “bốn tại chỗ”; mua sắm trang thiết bị thiết yếu, chuyên dụng và cơ sở hạ tầng cho các đơn vị chuyên trách thường trực ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ trong từng tình huống cụ thể.

5. Tăng cường hợp tác quốc tế học tập kinh nghiệm quản lý, chỉ huy, điều hành, huấn luyện, đào tạo, ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệ; khai thác các nguồn vốn viện trợ, tài trợ, đóng góp của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho hoạt động ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ; từng bước thực hiện xã hội hóa một số khâu thuộc lĩnh vực ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ nhằm huy động các nguồn lực hợp pháp để giảm vốn đầu tư tập trung của ngân sách Thành phố.

III. ĐỊNH HƯỚNG ĐẦU TƯ MUA SẮM, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHƯƠNG TIỆN, TRANG THIẾT BỊ TÌM KIẾM CỨU NẠN, CỨU HỘ ĐẾN NĂM 2020

1. Định hướng đầu tư:

a) Xây dựng cơ bản: Bộ Tư lệnh Thành phố – cơ quan thường trực về hoạt động tìm kiếm cứu nạn khi xảy ra thiên tai, tai nạn, thảm họa; xây dựng bến ca nô, trung tâm đào tạo, huấn luyện và kho quản lý phương tiện, trang thiết bị để tập kết, bố trí và huy động chi viện, sử dụng khi cần thiết.

b) Mua sắm phương tiện, trang thiết bị:

Để thực hiện tốt phương châm “bốn tại chỗ”, đảm bảo các loại phương tiện, trang thiết bị phục vụ công tác phòng, chống thiên tai, ứng phó với tai nạn, thảm họa của các lực lượng Thành phố, tiêu chí đầu tư phương tiện, trang thiết bị như sau:

- Năm 2015: tập trung trang bị bổ sung, thay thế các thiết bị hư hỏng, xuống cấp. Ưu tiên trang bị các loại thiết yếu, cấp bách đáp ứng nhu cầu tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ tại các vùng trọng điểm thiên tai và các vùng ven biển để sẵn sàng sử dụng khi có tình huống xảy ra, gồm: máy phát điện, máy cắt – đục bê tông, cưa máy, bè phao các loại, nhà bạt cứu sinh các loại, áo phao, phao cứu sinh các loại và các loại trang thiết bị cần thiết.

- Từ năm 2016 đến năm 2020: Từng bước trang bị các loại thiết bị chuyên dụng đặc biệt, như: tàu tìm kiếm cứu nạn đa năng, chuyên dụng có tốc độ cao, tầm hoạt động xa bờ, chịu được gió bão đến cấp 8; tàu đa năng, chuyên dụng ứng phó sự cố tràn dầu, tầm hoạt động xa bờ; thiết bị ứng phó sự cố tràn dầu; các loại xuồng, ca nô có tốc độ cao và các trang thiết bị chuyên dụng, thông dụng khác phục vụ tìm kiếm cứu nạn.

c) Trường hợp khẩn cấp:

Trưng dụng phương tiện, trang thiết bị của cá nhân, hộ gia đình, tổ chức trên địa bàn để phục vụ ứng phó thiên tai theo quy định của Luật phòng chống thiên tai.

2. Quản lý, sử dụng phương tiện, trang thiết bị tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ:

Việc quản lý, sử dụng phương tiện, trang thiết bị tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ theo Quy chế quản lý trang thiết bị tìm kiếm cứu nạn được ban hành kèm theo Quyết định số 124/2007/QĐ-TTg ngày 31 tháng 7 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ.

3. Nguồn kinh phí thực hiện:

Hàng năm các sở, ngành, đơn vị, quận – huyện liên quan xây dựng kế hoạch, nhu cầu phương tiện, trang thiết bị cần thiết, lập dự toán kinh phí cho lĩnh vực tìm kiếm cứu nạn gửi Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố tổng hợp và phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt. Nguồn kinh phí thực hiện: từ ngân sách Thành phố, nguồn Quỹ Phòng chống thiên tai Thành phố và nguồn ngân sách quận – huyện.

Ngoài ra, trong trường hợp có nguồn vốn tài trợ, viện trợ của nước ngoài thì tiến hành tổ chức mua sắm theo điều khoản ký kết.

IV. HỆ THỐNG TỔ CHỨC ỨNG PHÓ SỰ CỐ, THIÊN TAI VÀ TÌM KIẾM CỨU NẠN, CỨU HỘ

Hệ thống tổ chức ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ từ cấp Thành phố đến cấp phường – xã – thị trấn như sau:

1. Cấp Thành phố:

a) Cơ quan chỉ đạo: Ủy ban nhân dân Thành phố.

b) Cơ quan chỉ huy, điều hành: Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố, Bộ Tư lệnh Thành phố, Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng Thành phố, Công an Thành phố, Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy Thành phố.

2. Cấp quận – huyện:

a) Cơ quan chỉ đạo: Ủy ban nhân dân quận – huyện.

b) Cơ quan chỉ huy, điều hành: Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn quận – huyện, Ban Chỉ huy Quân sự quận – huyện, Công an quận – huyện, Phòng Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy quận – huyện.

3. Cấp phường – xã, thị trấn:

a) Cơ quan chỉ đạo: Ủy ban nhân dân phường – xã, thị trấn.

b) Cơ quan chỉ huy, điều hành: Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn phường – xã, thị trấn, Ban Chỉ huy Quân sự phường – xã, thị trấn, Công an phường – xã, thị trấn.

V. MỘT SỐ TÌNH HUỐNG CƠ BẢN: XÁC ĐỊNH CƠ QUAN CHỈ HUY, ĐIỀU HÀNH, LỰC LƯỢNG, TRANG THIẾT BỊ ỨNG PHÓ

1. Tai nạn tàu, thuyền trên biển:

a) Cơ quan chỉ đạo: Ủy ban nhân dân Thành phố.

b) Cơ quan chỉ huy:

Thành phố: Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng Thành phố chủ trì, phối hợp vơi Bộ Tư lệnh Thành phố, Cảng vụ Hàng hải Thành phố, Công an Thành phố, Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy và các đơn vị liên quan.

Huyện: Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ.

Xã, thị trấn: Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, thị trấn ven biển.

c) Lực lượng ứng cứu: Các cơ quan chuyên trách ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn của Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng Thành phố, Bộ Tư lệnh Thành phố, Công an Thành phố, Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy Thành phố, Sở Y tế, Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ và lực lượng khác của Thành phố.

d) Phương tiện, trang thiết bị: máy bay trực thăng; tàu, thuyền, xuồng, ca nô chuyên dụng; phao và áo phao cứu sinh các loại.

2. Sự cố tràn dầu:

a) Cơ quan chỉ đạo: Ủy ban nhân dân Thành phố.

b) Cơ quan chỉ huy:

Thành phố: Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng Thành phố, Bộ Tư lệnh Thành phố, Công an Thành phố, Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy Thành phố, Sở Giao thông vận tải, Cảng vụ Hàng hải Thành phố và các đơn vị liên quan.

Quận – huyện: Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận – huyện nơi xảy ra sự cố tràn dầu.

Phường – xã, thị trấn: Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường – xã, thị trấn nơi xảy ra sự cố tràn dầu.

c) Lực lượng ứng cứu: Lực lượng chuyên trách của Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng Thành phố, Bộ Tư lệnh Thành phố, Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy Thành phố, doanh nghiệp ứng cứu sự cố tràn dầu chuyên nghiệp và các lực lượng khác của Thành phố.

d) Phương tiện, trang thiết bị: Trang thiết bị ứng phó sự cố tràn dầu chuyên dụng và các trang thiết bị khác.

3. Sự cố cháy nổ, cháy lớn nhà cao tầng, khu đô thị, khu dân cư, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, nhà máy, xí nghiệp, đường ống dẫn khí, kho xăng dầu:

a) Cơ quan chỉ đạo: Ủy ban nhân dân Thành phố.

b) Cơ quan chỉ huy:

Thành phố: Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy Thành phố chủ trì, phối hợp với Bộ Tư lệnh Thành phố, Công an Thành phố, Sở Xây dựng, Sở Công Thương, Ban Quản lý các Khu chế xuất và Công nghiệp Thành phố, Khu Công nghệ cao Thành phố và các đơn vị liên quan.

Quận – huyện: Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận – huyện.

Phường – xã, thị trấn: Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường – xã, thị trấn.

c) Lực lượng ứng cứu: Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy, Công an, Quân đội, Y tế, Chữ thập đỏ, lực lượng dân phòng và lực lượng phòng cháy chữa cháy chuyên nghiệp, dân quân tự vệ và các lực lượng khác của Thành phố.

d) Phương tiện, trang thiết bị: xe chữa cháy, xe cứu nạn, cứu hộ, xe thang, xe hút khói, ống thoát hiểm, máy bơm nước, xe cấp cứu và các trang thiết bị chuyên dụng khác.

4. Sự cố sập đổ nhà cao tầng, công trình xây dựng, công trình ngầm:

a) Cơ quan chỉ đạo: Ủy ban nhân dân Thành phố.

b) Cơ quan chỉ huy:

Thành phố: Bộ Tư lệnh Thành phố chủ trì, phối hợp với Công an Thành phố, Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy Thành phố, Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng Thành phố, Sở Xây dựng, Sở Giao thông Vận tải và các đơn vị liên quan.

Quận – huyện: Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận – huyện.

Phường – xã, thị trấn: Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường – xã, thị trấn.

c) Lực lượng ứng cứu: Lực lượng chuyên trách, Quân đội, Công an, Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy, Y tế, Chữ thập đỏ và các lực lượng khác của Thành phố.

d) Phương tiện, trang thiết bị: máy bay trực thăng, tàu thuyền, cầu phao, máy xúc, máy gạt, xe cẩu, xe thang, xe nâng, kích, xe đầu kéo, máy đục, cắt bê tông, nhà bạt cứu sinh các loại và các phương tiện, trang thiết bị khác.

5. Sự cố rò rỉ, phát tán hóa chất độc hại:

a) Cơ quan chỉ đạo: Ủy ban nhân dân Thành phố.

b) Cơ quan chỉ huy:

Thành phố: Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Tư lệnh Thành phố, Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy Thành phố, Công an Thành phố, Sở Công Thương, Sở Y tế và các đơn vị liên quan.

Quận – huyện: Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận – huyện.

Phường – xã, thị trấn: Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường – xã, thị trấn.

c) Lực lượng ứng cứu: Quân đội, Công an, Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy, Y tế, Chữ thập đỏ và các lực lượng khác của Thành phố.

d) Phương tiện, trang thiết bị: xe, máy đặc chủng, quần áo, mũ phòng hóa, các trang thiết bị chuyên dụng ứng phó sự cố hóa chất độc hại.

6. Sự cố bức xạ:

a) Cơ quan chỉ đạo: Ủy ban nhân dân Thành phố.

b) Cơ quan chỉ huy:

Thành phố: Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Sở Y tế, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Thông tin và Truyền thông, Bộ Tư lệnh Thành phố, Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy Thành phố, Công an Thành phố và các đơn vị liên quan.

Quận – huyện: Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận – huyện.

Phường – xã, thị trấn: Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường – xã, thị trấn.

c) Lực lượng ứng cứu: Trung tâm Hạt nhân Thành phố, Bệnh viện Ung bướu, Bệnh viện Chợ rẫy, Hội Chữ thập đỏ và các lực lượng khác của Thành phố.

d) Phương tiện, trang thiết bị: xe chuyên dụng, thiết bị bảo hộ cá nhân, thiết bị đánh dấu, hạn chế nhiễm bẩn phóng xạ và bao bọc chứa các vật thể lạ, trang thiết bị tẩy xạ người và các thiết bị kiểm soát bức xạ chuyên dụng.

7. Sự cố động đất, sóng thần:

a) Cơ quan chỉ đạo: Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố.

b) Cơ quan chỉ huy:

Thành phố: Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Tư lệnh Thành phố, Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng Thành phố, Công an Thành phố, Cảnh sát Phòng cháy và Chữa cháy Thành phố, Sở Giao thông vận tải, Sở Khoa học và Công nghệ và các đơn vị liên quan.

Quận – huyện: Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận – huyện.

Phường – xã, thị trấn: Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường – xã, thị trấn.

c) Lực lượng ứng cứu: Các lực lượng chuyên trách, Sở Y tế, Quân đội, Công an, dân quân tự vệ và các lực lượng khác của Thành phố.

d) Phương tiện, trang thiết bị: Các trang thiết bị cứu sập đổ công trình, tìm kiếm cứu nạn đường bộ, đường sắt, trang thiết bị y tế và các trang thiết bị tìm kiếm cứu nạn khác.

8. Tai nạn giao thông đường bộ, đường sắt, đường hầm đặc biệt nghiêm trọng:

a) Cơ quan chỉ đạo: Ủy ban nhân dân Thành phố.

b) Cơ quan chỉ huy:

Thành phố: Sở Giao thông Vận tải chủ trì, phối hợp với Bộ Tư lệnh Thành phố, Công an Thành phố, Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy Thành phố, Sở Y tế, Lực lượng Thanh niên xung phong Thành phố và các đơn vị liên quan.

Quận – huyện: Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận – huyện nơi xảy ra tai nạn.

Phường – xã, thị trấn: Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường – xã, thị trấn nơi xảy ra tai nạn.

c) Lực lượng ứng cứu: Lực lượng chuyên trách, Quân đội, Công an, Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy, dân quân tự vệ, Y tế, Chữ thập đỏ, Thanh niên xung phong và các lực lượng khác của Thành phố.

d) Phương tiện, trang thiết bị: Trang thiết bị tìm kiếm cứu nạn đường bộ, đường sắt, đường hầm và các trang thiết bị chuyên dụng khác.

9. Tai nạn đường sông:

a) Cơ quan chỉ đạo: Ủy ban nhân dân Thành phố.

b) Cơ quan chỉ huy:

Thành phố:

- Tai nạn đường sông thuộc vùng nước cảng biển: Cảng vụ Hàng hải Thành phố chủ trì, phối hợp Bộ Tư lệnh. Thành phố, Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng Thành phố, Công an Thành phố, Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy Thành phố, Sở Giao thông Vận tải, Sở Y tế, Lực lượng Thanh niên xung phong Thành phố và các đơn vị liên quan.

- Tai nạn đường sông không thuộc vùng nước cảng biển: Cảnh sát Phòng cháy và Chữa cháy Thành phố chủ trì, phối hợp với Bộ Tư lệnh Thành phố, Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng Thành phố, Công an Thành phố, Sở Giao thông vận tải, Sở Y tế, Lực lượng Thanh niên xung phong Thành phố và các đơn vị liên quan.

Quận – huyện: Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận – huyện nơi xảy ra tai nạn.

Phường – xã, thị trấn: Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường – xã, thị trấn nơi xảy ra tai nạn.

c) Lực lượng ứng cứu: Lực lượng chuyên trách, Quân đội, Bộ đội biên phòng, Công an, Cảnh sát Phòng, cháy và chữa cháy, dân quân tự vệ, Y tế, Chữ thập đỏ, Thanh niên xung phong và các lực lượng khác của Thành phố.

d) Phương tiện, trang thiết bị: Ca nô, tàu thuyền, trang thiết bị tìm kiếm cứu nạn đường sông và các trang thiết bị chuyên dụng khác.

10. Tai nạn máy bay xảy ra tại Thành phố Hồ Chí Minh:

a) Cơ quan chỉ đạo: Ủy ban nhân dân Thành phố.

b) Cơ quan chỉ huy:

Thành phố: Bộ Tư lệnh Thành phố chủ trì, phối hợp với Công an Thành phố, Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy Thành phố, Sở Giao thông vận tải, Sở Y tế và các đơn vị liên quan.

Quận – huyện: Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận – huyện.

Phường – xã, thị trấn: Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường – xã, thị trấn.

c) Lực lượng ứng cứu: Quân đội, Công an, Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy, Y tế, Chữ thập đỏ và các lực lượng khác của Thành phố.

d) Phương tiện, trang thiết bị: máy bay trực thăng, xe cứu hộ, xe cứu hỏa, các trang thiết bị chuyên dụng và các phương tiện, thiết bị y tế cấp cứu.

11. Bão, áp thấp nhiệt đới, lũ, lụt, xả lũ, mưa lớn, lốc xoáy, sự cố vỡ đê bao, bờ bao:

a) Cơ quan chỉ đạo: Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố.

b) Cơ quan chỉ huy:

Thành phố: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Bộ Tư lệnh Thành phố, Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng Thành phố, Công an Thành phố, Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy Thành phố, Sở Tài nguyên và Môi trường và các Sở, ngành liên quan.

Quận – huyện: Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận – huyện.

Phường – xã, thị trấn: Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường – xã, thị trấn.

c) Lực lượng ứng cứu: Quân đội, Bộ đội biên phòng, Công an, Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy, Thanh niên xung phong, dân quân tự vệ và các lực lượng khác của Thành phố.

d) Phương tiện, trang thiết bị: máy bay trực thăng, các loại ca nô, tàu thuyền, xuồng, xe lội nước, các loại phao, áo phao cứu sinh và các trang thiết bị phổ thông và chuyên dụng khác.

12. Sự cố cháy rừng:

a) Cơ quan chỉ đạo: Ban Chỉ huy cấp Thành phố về các vấn đề cấp bách trong bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng.

b) Cơ quan chỉ huy:

Thành phố: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy Thành phố, Bộ Tư lệnh Thành phố, Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng Thành phố, Công an Thành phố và các đơn vị liên quan.

Quận – huyện: Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận – huyện có rừng.

Phường – xã, thị trấn: Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường – xã, thị trấn có rừng.

c) Lực lượng ứng cứu: Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy, Công an, Quân đội, Kiểm lâm, Y tế, dân quân tự vệ và các lực lượng khác của Thành phố.

d) Phương tiện, trang thiết bị: máy bay trực thăng, xe cứu hỏa, máy bơm nước, máy gạt, máy xúc và các phương tiện, trang thiết bị chữa cháy khác.

13. Sự cố tai nạn nguy hiểm trong hoạt động sản xuất, đời sống hàng ngày (như người bị điện giật, sét đánh; người tâm thần đang trong tình trạng nguy hiểm; người đang trong tình trạng nguy hiểm dưới ao, hồ, giếng, sông, kênh, rạch…; người đang trong tình trạng nguy hiểm ở trên cao, trên mái nhà, trên cây, trên cột điện…; người bị chết đuối, tự tử; người ốm, bị bệnh, bị thương, người khuyết tật, người thiểu năng trí tuệ mà không tự thoát khỏi khu vực nguy hiểm hoặc căn phòng, căn nhà, thang máy…).

a) Cơ quan chỉ đạo: Ủy ban nhân dân Thành phố.

b) Cơ quan chỉ huy:

Thành phố: Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy Thành phố chủ trì, phối hợp với Bộ Tư lệnh Thành phố, Công an Thành phố, Sở Y tế, Lực lượng Thanh niên xung phong Thành phố, Hội Chữ thập đỏ Thành phố và các đơn vị liên quan.

Quận – huyện: Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận – huyện.

Phường – xã, thị trấn: Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường – xã, thị trấn.

c) Lực lượng ứng, cứu: Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy, Công an, Quân đội, Y tế, Chữ thập đỏ, Thanh niên xung phong và các lực lượng khác của Thành phố.

d) Phương tiện, trang thiết bị: xe cứu thương, xe cứu hộ, các thiết bị leo nhà cao tầng, thiết bị lặn, phao cứu sinh và các thiết bị y tế, cấp cứu.

VI. DANH MỤC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN; DANH MỤC ĐẦU TƯ, MUA SẮM PHƯƠNG TIỆN, TRANG THIẾT BỊ THIẾT YẾU, THÔNG DỤNG VÀ CHUYÊN DỤNG PHỤC VỤ ỨNG PHÓ SỰ CỐ, THIÊN TAI VÀ TÌM KIẾM CỨU NẠN CỨU HỘ ĐẾN 2020

1. Danh mục đầu tư xây dựng cơ bản của Thành phố đến năm 2020: (Đính kèm Phụ lục I).

2. Danh mục đầu tư mua sắm: phương tiện, trang thiết bị thiết yếu, thông dụng, chuyên dụng phục vụ ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ đến năm 2020 cho các lực lượng chuyên trách của Thành phố: (Đính kèm Phụ lục II).

VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố:

a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tư lệnh Thành phố, Cảnh sát Phòng cháy và Chữa cháy Thành phố, Công an Thành phố, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng Thành phố và các sở, ngành, đơn vị liên quan triển khai thực hiện các nội dung của Kế hoạch này.

b) Căn cứ các Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này, hàng năm chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Bộ Tư lệnh Thành phố, Cảnh sát Phòng cháy và Chữa cháy Thành phố, Công an Thành phố, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng Thành phố tham mưu, đề xuất đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm phương tiện, trang thiết bị phục vụ cho tìm kiếm cứu nạn, trình Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt bảo đảm phù hợp với nhu cầu công tác, không trùng lặp, lãng phí. Đồng thời, đề xuất bổ sung các phương tiện, trang thiết bị cần thiết theo nhu cầu của các quận – huyện, sở, ngành khác hàng năm.

2. Sở Nội vụ: chủ trì, phối hợp với Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố và cơ quan liên quan xây dựng các văn bản về kiện toàn cơ cấu tổ chức của Ban cho phù hợp với tình hình thực tế.

3. Sở Kế hoạch và Đầu tư: căn cứ danh mục tại các phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này, phối hợp với Sở Tài chính, Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố tổng hợp kế hoạch đầu tư mua sắm phương tiện, trang thiết bị ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ trên địa bàn Thành phố, trình Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt.

4. Sở Tài chính: phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố cân đối, bố trí vốn đầu tư hàng năm để thực hiện các nội dung của Kế hoạch ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ trên địa bàn Thành phố đến năm 2020.

5. Bộ Tư lệnh Thành phố:

a) Xây dựng kế hoạch, phương án hoạt động ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ, huy động lực lượng, vật tư, phương tiện; chủ trì phối hợp với Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng Thành phố, Công an Thành phố, Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy Thành phố, Lực lượng Thanh niên xung phong Thành phố, Hội Chữ thập đỏ Thành phố, các sở, ban, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các quận – huyện tổ chức triển khai thực hiện công tác ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ khi có thiên tai, tai nạn, thảm họa kịp thời, có hiệu quả, đảm bảo lực lượng quân đội là lực lượng chủ lực, nòng cốt.

b) Triển khai Dự án Trung tâm Huấn luyện Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn đã được Ủy ban nhân dân Thành phố chấp thuận chủ trương tại Công văn số 2105/UBND-ĐTMT ngày 31 tháng 12 năm 2013.

c) Huấn luyện và thực hành diễn tập cho lực lượng làm công tác tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ khi tham gia ứng phó sự cố, thiên tai, thảm họa; đảm bảo sử dụng thành thạo các loại phương tiện, trang thiết bị tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ đã được trang cấp.

d) Tham mưu đề xuất việc đầu tư trang bị các phương tiện, trang thiết bị tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ. Thường xuyên kiểm tra các đơn vị về việc quản lý, bảo trì, sử dụng các phương tiện, trang thiết bị đã được đầu tư để đảm bảo sẵn sàng trong các tình huống khẩn cấp.

6. Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng Thành phố:

a) Xây dựng kế hoạch, phương án huy động lực lượng, vật tư, phương tiện tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ; chủ trì phối hợp với Bộ Tư lệnh Thành phố, Công an Thành phố, Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy Thành phố và các sở, ban, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các quận – huyện tổ chức triển khai thực hiện tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ trên sông, trên biển kịp thời, có hiệu quả.

b) Thường xuyên kiểm tra việc chấp hành các quy định về trang thiết bị thông tin, liên lạc, dụng cụ cứu hộ, cứu nạn trên các phương tiện tàu, thuyền khi xuất bến hoạt động thủy sản trên địa bàn Thành phố.

7. Cảnh sát Phòng cháy và Chữa cháy Thành phố:

a) Tham mưu đề xuất việc đầu tư trang bị các phương tiện, trang thiết bị chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ chuyên dụng, hiện đại, áp dụng công nghệ kỹ thuật mới như thiết bị dò tìm, quan sát trong đống đổ nát, trong lòng đất, camera quan sát dưới nước, thiết bị dò tìm thân nhiệt, phát hiện nhiệt độ tăng cao… trang bị cho lực lượng tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ tương xứng ngang tầm với lực lượng cứu hộ, cứu nạn của các nước trong khu vực và trên thế giới.

b) Chủ trì, phối hợp với các lực lượng, sở, ngành, quận – huyện tổ chức hiệp đồng chặt chẽ, đảm bảo ứng phó, xử lý nhanh, kịp thời, hiệu quả trong việc thực hiện nhiệm vụ tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ hàng ngày và khi xảy ra cháy lớn, cháy rừng, góp phần đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, bảo vệ tài sản nhà nước và an toàn tính mạng của nhân dân.

c) Xây dựng kế hoạch tổ chức huấn luyện và thực hành diễn tập nghiệp vụ tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ hàng năm cho cán bộ chiến sỹ. Tăng cường, mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế trong lĩnh vực ứng phó sự cố, thiên tai, thảm họa và tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ, liên kết đào tạo với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước nhằm nâng cao năng lực thực hiện nhiệm vụ tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ.

8. Công an Thành phố:

a) Chủ trì lập kế hoạch và phương án bảo đảm an ninh, trật tự an toàn xã hội. Khi có thiên tai, tai nạn, thảm họa xảy ra triển khai ngay kế hoạch bảo vệ, không để kẻ địch, bọn tội phạm, phần tử xấu lợi dụng thiên tai, tai nạn, thảm họa để phá hoại, chiếm đoạt tài sản của Nhà nước và nhân dân.

b) Xây dựng phương án đầu tư trang thiết bị, vật tư, phương tiện phòng, chống thiên tai, cứu nạn, cứu hộ trình Bộ Công an và Ủy ban nhân dân Thành phố (theo phân cấp) phê duyệt chủ trương để phân kỳ thực hiện. Thường xuyên kiểm tra và có kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa… các trang thiết bị, phương tiện phục vụ công tác tìm kiếm cứu nạn nhằm huy động và sử dụng có hiệu quả trong quá trình tham gia giải quyết các tình huống sự cố thiên tai, tai nạn, thảm họa và chi viện, hỗ trợ cho các đơn vị, địa phương khác khi có yêu cầu.

c) Tổ chức thực tập, diễn tập các phương án tìm kiếm cứu nạn nhằm ứng phó có hiệu quả khi xảy ra tình huống xấu…; tổ chức các lớp đào tạo, huấn luyện chuyên môn, nghiệp vụ để nâng cao kỹ năng cho lực lượng trực tiếp làm nhiệm vụ tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ.

9. Lực lượng Thanh niên xung phong Thành phố: chuẩn bị sẵn sàng lực lượng, phương tiện, vật tư và kinh phí để chủ động tham gia phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai, tai nạn, thảm họa; chi viện, hỗ trợ cho quận – huyện khi được yêu cầu.

10. Sở Y tế:

a) Xây dựng hệ thống cấp cứu toàn Thành phố đủ mạnh, hiện đại, triển khai kịp thời trong mọi tình huống; trong đó có việc xây dựng phương án cấp cứu, điều trị nạn nhân khi xảy ra thiên tai, tai nạn, thảm họa.

b) Phối hợp chặt chẽ với lực lượng vũ trang địa phương làm tốt công tác kết hợp quân – dân y trong phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai, tai nạn, thảm họa.

11. Sở Tài nguyên và Môi trường:

a) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân Thành phố lập kế hoạch, phương án về phòng và khắc phục hậu quả động đất, sóng thần, ứng phó xử lý, sự cố tràn dầu trên địa bàn Thành phố.

b) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến kiến thức để phòng ngừa, ứng phó động đất, sóng thần. Hướng dẫn và tổ chức thực hiện việc xử lý môi trường do động đất, sóng thần, thiên tai, tai nạn, thảm họa gây ra.

12. Hội Chữ thập đỏ Thành phố:

a) Phối hợp với các Sở, ngành liên quan và quận – huyện tham gia sơ cấp cứu, cứu nạn, cứu hộ, cứu trợ xã hội khẩn cấp khi có thiên tai, tai nạn, thảm họa xảy ra trên địa bàn Thành phố.

b) Củng cố, phát triển, tập huấn, trang bị dụng cụ cho mạng lưới sơ cấp cứu thuộc Hội Chữ thập đỏ.

c) Tổ chức, tham gia diễn tập với các ban ngành có liên quan về cứu nạn, cứu hộ, đặc biệt diễn tập có số lượng nạn nhân lớn.

13. Các sở, ngành, đơn vị khác:

a) Xây dựng phương án đầu tư mua sắm phương tiện, trang thiết bị chuyên dụng, thông dụng của từng Sở, ngành, đơn vị phục vụ công tác tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ trình Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt thông qua Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố.

b) Căn cứ yêu cầu nhiệm vụ thực tế khách quan, địa bàn hoạt động để quyết định thành lập các Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn trực thuộc đơn vị. Kiện toàn Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn của sở, ngành, đơn vị mình.

c) Xây dựng kế hoạch hoạt động tìm kiếm cứu nạn; sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ tìm kiếm cứu nạn theo kế hoạch, yêu cầu của Ủy ban nhân dân Thành phố, Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố; chịu trách nhiệm thực hiện sự chỉ đạo của Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố về việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ thuộc lĩnh vực tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ liên quan đến sở, ngành, đơn vị mình.

14. Ủy ban nhân dân các quận – huyện:

a) Thành lập và kiện toàn Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn quận – huyện và chỉ đạo Ủy ban nhân dân phường – xã, thị trấn kiện toàn Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn phường – xã, thị trấn.

b) Xây dựng phương án, kế hoạch hoạt động tìm kiếm cứu nạn, huy động lực lượng, phương tiện, trang thiết bị, vật tư dự phòng để sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ trên địa bàn.

c) Hàng năm lập dự toán kinh phí đầu tư mua sắm phương tiện, trang thiết bị, diễn tập, tập huấn phục vụ công tác tìm kiếm cứu nạn thuộc phạm vi quản lý gửi Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố tổng hợp, tham mưu trình Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt.

d) Chỉ đạo các đơn vị, phường – xã, thị trấn trực thuộc chủ động tham gia các hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ, khắc phục hậu quả do sự cố thiên tai, tai nạn, thảm họa; tổ chức điều tra, thống kê, đánh giá thiệt hại theo đúng quy định, kịp thời báo cáo và đề xuất cấp trên các biện pháp xử lý, khắc phục./.

 

PHỤ LỤC I:

DANH MỤC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN CỦA THÀNH PHỐ ĐẾN NĂM 2020
(kèm theo Quyết định số 3402/QĐ- UBND ngày 10 tháng 7 năm 2015 của Ủy ban nhân dân Thành phố)

STT

NỘI DUNG

ĐỊA ĐIỂM

QUY MÔ (ha)

THỜI GIAN THỰC HIỆN

GHI CHÚ

 

Bộ Tư lệnh Thành phố

 

 

 

 

1

Trung tâm Huấn luyện phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn

Phường An Phú Đông, quận 12

2,8265

Thực hiện từ năm 2015 đến năm 2020

Công văn số 7105/UBND-ĐTMT ngày 31/12/2013 của Ủy ban nhân dân Thành phố

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ

 

PHỤ LỤC II:

DANH MỤC ĐẦU TƯ MUA SẮM PHƯƠNG TIỆN, TRANG THIẾT BỊ THIẾT YẾU, THÔNG DỤNG, CHUYÊN DỤNG PHỤC VỤ ỨNG PHÓ SỰ CỐ, THIÊN TAI VA TÌM KIẾM CỨU NẠN, CỨU HỘ ĐẾN NĂM 2020 CHO CÁC LỰC LƯỢNG CHUYÊN TRÁCH CỦA TRÀNH PHỐ
(kèm theo Quyết định số 3402/QĐ-UBND ngày 10 tháng 7 năm 2015 của Ủy ban nhân dân thành phố)

STT

DANH MỤC

ĐVT

DỰ KIẾN PHÂN KỲ ĐẾN NĂM 2020

SỐ LƯỢNG

GIAI ĐOẠN 2015-2017

GIAI ĐOẠN 2018 – 2020

I

Bộ Tư lệnh Thành phố

 

 

 

 

1

Canô vỏ Compozit 600CV

chiếc

1

 

1

2

Canô vỏ Compozit 250CV

chiếc

2

1

1

3

Canô vỏ nhôm 600CV

chiếc

1

 

1

4

Xe PTS

chiếc

1

 

1

5

Xe Pab

chiếc

1

 

1

6

Xe DM2

chiếc

1

 

1

7

Thiết bị lặn đồng bộ

bộ

10

5

5

8

Súng bắn đạn tín hiệu

khẩu

3

1

2

9

Súng bắn dây mồi

khẩu

2

1

1

10

Đạn tín hiệu

viên

100

40

60

11

Đạn bắn dây mồi

viên

50

20

30

12

Phao áo cứu sinh các loại

cái

2000

1000

1000

13

Phao tròn cứu sinh các loại

cái

200

100

100

14

Phao bè các loại

cái

50

20

30

15

Máy hàn dưới nước

máy

2

1

1

16

Xe chữa cháy các loại

chiếc

2

1

1

17

Xe thang chữa cháy các loại

chiếc

1

 

1

18

Xe phá dỡ đa năng

chiếc

1

 

1

19

Quạt thổi khói

cái

10

5

5

20

Máy bơm chữa cháy các loại

máy

10

5

5

21

Thiết bị hút cạn

bộ

4

2

2

22

Bể chứa nước di động

cái

20

10

10

23

Lăng phun các loại

chiếc

20

10

10

24

Bộ chia

bộ

10

5

5

25

Vòi chữa cháy các loại

cuộn

100

50

50

26

Thiết bị thoát hiểm

bộ

2

1

1

27

Thiết bị chữa cháy cầm tay

bộ

500

200

300

28

Mặt nạ

bộ

100

50

50

29

Mặt nạ bình dưỡng khí

bộ

100

50

50

30

Mặt nạ chống khói độc nhìn đêm

bộ

20

10

10

31

Trang phục phòng cháy chữa cháy các loại

bộ

10

 

10

32

Xe cứu hộ cứu nạn chuyên dụng

chiếc

1

 

1

33

Xe cẩu các loại

chiếc

2

1

1

34

Xe nâng các loại

chiếc

2

1

1

35

Máy đào

chiếc

2

1

1

36

Máy xúc lật

chiếc

1

 

1

37

Máy xúc đa năng

chiếc

1

 

1

38

Máy ủi, máy gạt đa năng

chiếc

2

1

1

39

Máy khoan bê tông

máy

4

2

2

40

Máy cắt bê tông

máy

4

2

2

41

Bộ đục phá bê tông

bộ

4

2

2

42

Bộ dụng cụ phá dỡ

bộ

4

2

2

43

Máy cưa các loại

máy

10

5

5

44

Bộ thiết bị dò tìm vật nổ

bộ

2

1

1

45

Ro bot dò tìm và quan sát

chiếc

2

1

1

46

Bộ thiết bị cứu hộ, cứu nạn thủy lực

bộ

4

2

2

47

Bộ kích thủy lực

bổ

2

1

1

48

Bộ kích túi khí

bộ

2

1

1

49

Kích thủy lực các loại

bộ

4

2

2

50

Búa chèn

cái

4

2

2

51

Đèn công tác cá nhân

cái

20

10

10

52

Đèn cứu nạn dưới nước

cái

5

2

3

53

Máy ép hơi

máy

2

1

1

54

Máy nén khí

máy

2

1

1

55

Quạt gió công suất cao

cái

5

2

3

56

Xe trinh sát phóng xạ, hóa học, sinh học

chiếc

1

 

1

57

Xe tắm khử trùng

chiếc

1

 

1

58

Xe tiêu tẩy

chiếc

2

1

1

59

Khí tài trinh sát phóng xạ

bộ

2

1

1

60

Khí tài trinh sát sinh học

bộ

1

 

1

61

Khí tài trinh sát hóa học

bộ

1

 

1

62

Khí tài bảo hộ cá nhân

bộ

1

 

1

63

Khí tài bảo hộ tập thể

bộ

1

 

1

64

Quần áo phòng độc

bộ

20

10

10

65

Mặt nạ cách ly

bộ

50

20

30

66

Xe chỉ huy PCLB-TKCN các loại

chiếc

1

 

1

67

Xe vận tải các loại

chiếc

4

2

2

68

Xe ca

chiếc

2

1

1

69

Xe ô tô chở nhiên liệu

chiếc

1

 

1

70

Xe cứu hộ giao thông

chiếc

2

1

1

71

Dầm thép BEILAY

chiếc

20

10

10

72

Dầm chữ I

chiếc

10

5

5

73

Máy thu, phát sóng ngắn

máy

2

 

2

74

Thiết bị thông tin vệ tinh

bộ

1

 

1

75

Tổng đài

bộ

1

 

1

76

Máy điện thoại gọi qua vệ tinh

máy

10

5

5

77

Trun king

chiếc

20

10

10

78

Thiết bị truyền hình

bộ

1

 

1

79

Trạm Vsat

trạm

1

 

1

80

Xe thông tin cơ động

chiếc

1

 

1

81

Máy siêu âm

máy

2

 

2

82

Máy tạo oxi khí trời có nén khí

máy

1

 

1

83

Cáng bạt cứu thương

cái

20

10

10

84

Cáng nổi

cái

10

 

10

85

Cáng nẹp cứng cứu thương

cái

10

 

10

86

Máy định vị vệ tinh

máy

5

2

3

87

Máy phát điện các loại

máy

5

2

3

88

Máy phát điện có hệ thống đèn pha

máy

5

2

3

89

Thiết bị lọc nước

bộ

20

10

10

90

Ống nhòm các loại

cái

20

10

10

91

Địa bàn

chiếc

10

5

5

92

Nhà bạt cứu sinh các loại

bộ

20

10

10

93

Võng cá nhân

cái

50

20

30

94

Đèn pin

cái

20

10

10

95

Đèn chiếu sáng

cái

10

5

5

96

Thiết bị nhìn đêm

bộ

5

2

3

97

Trang thiết bị bảo đảm huấn luyện tìm kiếm, cứu nạn

bộ

2

1

1

98

Thảm, đệm đa năng cơ động (MobiMap)

bộ

4

2

2

99

Trang phục lĩnh vực tìm kiếm cứu nạn

bộ

20

10

10

100

Thiết bị bảo hộ cá nhân

bộ

20

10

10

101

Camera các loại

cái

4

2

2

II

Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy

 

 

 

 

1

Máy phát điện các loại

máy

30

6

24

2

Máy sạc bình điện

máy

30

10

20

3

Bộ dây đai có móc khóa

bộ

250

100

150

4

Ủng cách điện

đôi

300

100

200

5

Găng tay cách điện

đôi

300

100

200

6

Thiết bị thông tin liên lạc dưới nước

bộ

50

15

35

7

Thiết bị cứu người trong hố sâu (giá ba chân)

bộ

20

6

14

8

Găng tay chuyên dụng, sử dụng hoạt động cứu hộ trên cao bằng dây

đôi

420

120

300

9

Bồn giảm áp

bộ

7

2

5

10

Ròng rọc cứu nạn, cứu hộ

bộ

25

5

20

11

Thiết bị phóng thang dây và dây cứu nạn, cứu hộ

bộ

25

5

20

12

Tàu tuần tra kết hợp tìm kiếm cứu nạn trên biển có tốc độ cao, thời gian hoạt động liên tục 10 ngày, chịu được gió cấp 8

chiếc

2

1

1

13

Tàu kéo cứu hộ, thời gian hoạt động liên tục 20 ngày đêm, chịu được gió cấp 12

chiếc

2

1

1

14

Xuồng ST450 vỏ nhôm (lắp máy từ 15CV đến 40CV)

chiếc

8

4

4

15

Xuồng ST450 vỏ Compozit (lắp máy từ 15CV đến 40CV)

chiếc

8

4

4

16

Xuồng ST660 vỏ nhôm (lắp máy từ 60CV đến 125CV)

chiếc

6

3

3

17

Xuồng ST660 vỏ Compozit (lắp máy từ 60CV đến 125CV)

chiếc

6

3

3

18

Xuồng ST750 vỏ nhôm

chiếc

6

3

3

19

Xuồng ST1200 vỏ nhôm

chiếc

4

2

2

20

Xuồng CQ vỏ Compozit

chiếc

10

5

5

21

Xuồng cao su

chiếc

20

10

10

22

Xuồng cao su chèo tay

chiếc

10

5

5

23

Xuồng cao su gắn máy

chiếc

24

12

12

24

Xuồng cứu sinh 10 người

chiếc

20

10

10

25

Xuồng cứu sinh 20 người

chiếc

20

10

10

26

Thiết bị lặn đồng bộ

bộ

300

150

150

27

Súng bắn đạn tín hiệu

khẩu

6

3

3

28

Đạn tín hiệu

viên

60

30

30

29

Phao áo cứu sinh các loại

cái

2000

1000

1000

30

Phao tròn cứu sinh các loại

cái

2000

1000

1000

31

Phao bè các loại

cái

60

30

30

32

Xe chữa cháy các loại

chiếc

30

15

15

33

Xe thang chữa cháy các loại

chiếc

20

10

10

34

Xe phá dỡ đa năng

chiếc

10

5

5

35

Máy hút khói

máy

60

30

30

36

Xe chuyên dùng hút khói

chiếc

24

12

12

37

Quạt thổi khói

cái

30

10

20

38

Máy bơm chữa cháy các loại

máy

50

15

35

39

Thiết bị hút cạn

bộ

25

10

15

40

Thiết bị trộn hóa chất Foam

bộ

25

10

15

41

Bể chứa nước di động

chiếc

30

10

20

42

Lăng phun các loại

chiếc

300

100

200

43

Bộ chia

chiếc

300

100

200

44

Vòi chữa cháy các loại

cuộn

2500

1000

1500

45

Thiết bị thoát hiểm

bộ

150

50

100

46

Thiết bị chữa cháy cầm tay

bổ

550

250

300

47

Mặt nạ bình dưỡng khí

bộ

500

200

300

48

Mặt nạ chống khói độc nhìn đêm

bộ

500

200

300

49

Bộ thở cá nhân

bộ

500

200

300

50

Trang phục phòng cháy chữa cháy các loại

bộ

3000

1000

2000

51

Xe cứu hộ cứu nạn chuyên dụng

chiếc

10

5

5

52

Xe phá dỡ đa năng

chiếc

25

10

15

53

Xe cẩu các loại

chiếc

10

5

5

54

Xe nâng các loại

chiếc

10

5

5

55

Xe đầu kéo các loại

chiếc

8

4

4

56

Xe rà phá vật cản IRM-2

chiếc

4

2

2

57

Máy đào

chiếc

8

3

5

58

Máy xúc lật

chiếc

8

3

5

59

Máy xúc đa năng

chiếc

8

3

5

60

Máy ủi, máy gạt đa năng

chiếc

8

3

5

61

Máy khoan bê tông

máy

50

25

25

62

Máy cắt bê tông

máy

30

10

20

63

Máy đục phá bê tông

máy

30

10

20

64

Bộ dụng cụ phá dỡ

bộ

50

20

30

65

Máy cưa các loại

máy

50

20

30

66

Bộ thiết bị dò tìm vật nổ

bộ

30

10

20

67

Bộ thiết bị xử lý vật nổ

bộ

30

10

20

68

Ro bot dò tìm và quan sát

bộ

50

20

30

69

Thiết bị dò tìm tổng hợp

bộ

50

20

30

70

Bộ thiết bị cứu hộ, cứu nạn thủy lực

bộ

60

20

40

71

Bộ thiết bị cứu hộ, cứu nạn cầm tay

bộ

100

50

50

72

Bộ kích thủy lực

bộ

30

10

20

73

Bộ kích túi khí

bổ

30

10

20

74

Kích chống tường

bộ

30

10

20

75

Kích thủy lực các loại

bộ

30

10

20

76

Búa chèn

cái

60

20

40

77

Đèn công tác cá nhân

cái

1200

500

750

78

Đèn cứu nạn dưới nước

cái

500

250

250

79

Máy nén khí

máy

40

20

20

80

Quạt gió công suất cao

cái

30

10

20

81

Thiết bị khoan các loại

bộ

80

30

50

82

Thiết bị quan sát dịch chuyển công trình

bộ

8

3

5

83

Bộ hàm nghiền bê tông

bộ

8

3

5

84

Xe chỉ huy PCLB-TKCN các loại

chiếc

30

15

15

85

Xe ô tô chở nhiên liệu

chiếc

10

5

5

86

Xe cứu hộ giao thông

chiếc

10

5

5

87

Xe kích thủy lực

chiếc

10

5

5

88

Trang thiết bị bảo đảm huấn luyện tìm kiếm, cứu nạn

bộ

80

30

50

89

Thảm, đệm đa năng cơ động (MobiMap)

bộ

50

20

30

90

Trang phục lĩnh vực tìm kiếm cứu nạn

bộ

2500

1000

1500

91

Thiết bị bảo hộ cá nhân

bộ

2500

1000

1500

92

Camera các loại

cái

50

10

40

93

Máy quét laser

cái

8

3

5

III

Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng thành phố

 

 

 

 

1

Tàu tuần tra kết hợp tìm kiếm cứu nạn trên biển có tốc độ cao, thời gian hoạt động liên tục 10 ngày, chịu được gió cấp 8

chiếc

1

1

 

2

Tàu tìm kiếm, cứu nạn trên biển, thời gian hoạt động liên tục 20 ngày đêm, chịu gió cấp 10

chiếc

1

 

1

3

Xuồng ST660 vỏ nhôm (lắp máy từ 60CV đến 125CV)

chiếc

1

1

 

4

Xuồng ST660 vỏ Compozit (lắp máy từ 60CV đến 125CV)

chiếc

1

 

1

5

Xuồng ST450 vỏ nhôm (lắp máy từ 15CV đến 40CV)

chiếc

2

1

1

6

Xuồng ST450 vỏ Compozit (lắp máy từ 15CV đến 40CV)

chiếc

2

1

1

7

Xuồng cao su

chiếc

5

2

3

8

Xe Gát 59037 A

chiếc

1

 

1

9

Áo phao cứu sinh các loại

cái

600

300

300

10

Phao tròn cứu sinh các loại

cái

400

200

200

11

Phao bè các loại

cái

30

15

15

12

Súng bắn dây mồi

khẩu

8

4

4

13

Đạn bắn dây mồi

viên

100

50

50

14

Giấy thấm dầu

m2

1500

500

1000

15

Bộ dụng cụ thu dọn dầu

bộ

10

5

5

16

Trang phục ứng phó sự cố tràn dầu

bộ

80

40

40

17

Trang phục ứng phó sự cố tràn dầu khác

bộ

40

20

20

18

Quần áo phòng độc

bộ

20

10

10

19

Thiết bị phòng độc

bộ

40

20

20

20

Máy phát điện các loại

máy

4

2

2

21

Ống nhòm các loại

cái

4

2

2

22

Nhà bạt cứu sinh các loại

bộ

3

1

2

23

Võng cá nhân

cái

150

75

75

24

Đèn pin

cái

200

100

100

25

Máy phát sóng ngắn

máy

5

2

3

26

Máy thu sóng ngắn

máy

5

2

3

27

Máy thu, phát sóng ngắn

máy

6

1

5

28

Máy thu, phát sóng cực ngắn

máy

50

20

30

29

Hệ thống truyền số liệu

bộ

5

2

3

30

Thiết bị thông tin vệ tinh

bộ

16

6

10

31

Thiết bị liên kết mạng thông tin ACU-T

bộ

2

1

1

32

Tổng đài

cái

2

1

1

33

An ten HF

bộ

3

1

2

34

An ten VHF

bộ

40

20

20

35

Trun king

chiếc

2

1

1

36

Thiết bị truyền hình

bộ

2

1

1

37

Thiết bị truyền dẫn

bộ

2

1

1

38

Thiết bị nguồn (nguồn máy phát điện 5KW)

bộ

2

1

1

39

Trạm Vsat

trạm

2

1

1

40

Xe thông tin cơ động

chiếc

2

1

1

41

Dây và cáp điện thoại

m

7000

2000

5000

42

Máy định vị vệ tinh

máy

4

2

2

43

Máy phát điện các loại

máy

4

2

2

44

Ống nhòm các loại

cái

4

2

2

45

Nhà bạt cứu sinh các loại

bộ

3

1

2

46

Võng cá nhân

cái

150

75

75

47

Đèn pin

cái

200

100

100

48

Thiết bị nhìn đêm

bộ

10

2

2

49

Thiết bị lọc nước

bộ

6

3

3

50

Máy phát điện có hệ thống đèn pha

máy

2

1

1

IV

Công an Thành phố

 

 

 

 

1

Tàu tuần tra kết hợp tìm kiếm cứu nạn trên biển có tốc độ cao, thời gian hoạt động liên tục 10 ngày, chịu được gió cấp 8

chiếc

1

 

1

2

Xe lội nước khác

chiếc

2

1

1

3

Xuồng ST450 vỏ nhôm (lắp máy từ 15CV đến 40CV)

chiếc

5

2

3

4

Xuống ST450 vỏ Compozit (lắp máy từ 15CV đến 40CV)

cái

2000

1000

1000

5

Phao tròn cứu sinh các loại

cái

2000

1000

1000

6

Máy khoan bê tông

máy

8

4

4

7

Máy cắt bê tông

máy

8

4

4

8

Máy cưa các loại

máy

10

5

5

9

Máy phát điện các loại

máy

10

5

5

10

Máy bơm chữa cháy các loại

máy

10

5

5

11

Thiết bị bảo hộ cá nhân

bộ

200

100

100

V

Sở Tài nguyên và Môi trường

 

 

 

 

1

Tàu đa năng ứng phó sự cố tràn dầu, thời gian hoạt động đến 10 ngày

chiếc

1

1

 

2

Xà lan chứa du các loại

chiếc

1

1

 

3

Chất phân tán

kg

500

500

 

4

Giấy thấm dầu

m2

5.000

5.000

 

5

Phao quây dâu trên sông

m

500

500

 

6

Thiết bị phun chất phân tán lắp trên tàu

bộ

1

1

 

7

Bơm hút dầu chuyên dụng các loại

bộ

1

1

 

8

Bộ dụng cụ thu dọn dầu

bộ

1

1

 

9

Thùng chứa dầu thu gom cơ động các loại

cái

50

50

 

10

Hệ thống làm sạch dầu áp lực cao các loại

bộ

1

1

 

11

Máy khoan bê tông

máy

4

2

2

12

Máy cắt bê tông

máy

4

2

2

13

Bộ đục phá bê tông

bộ

4

4

 

14

Bộ dụng cụ phá dỡ

bộ

4

4

 

15

Máy cưa các loại

máy

6

6

 

16

Bộ thiết bị dò tìm vật nổ

bộ

1

 

1

17

Bộ thiết bị xử lý vật nổ

bộ

1

 

1

18

Thiết bị dò tìm tổng hợp

bộ

1

1

 

19

Bộ thiết bị cứu hộ, cứu nạn cầm tay

bộ

6

6

 

20

Kích chống tường

bộ

10

10

 

21

Kích thủy lực các loại

bộ

6

6

 

22

Thiết bị khoan các loại

 

 

 

 

23

Trang thiết bị cứu sập đổ công trình khác

 

 

 

 

VI

Lực lượng Thanh niên xung phong

 

 

 

 

1

Xuồng ST450 vỏ nhôm (lắp máy từ 15CV đến 40CV)

chiếc

1

 

1

2

Xuồng ST450 vỏ Compozit (lắp máy từ 15CV đến 40CV)

chiếc

2

1

1

3

Phao tròn cứu sinh các loại

cái

180

90

90

4

Phao tròn cứu sinh các loại

cái

180

90

90

5

Túi cấp cứu lưu động

túi

18

9

9

6

Đèn công tác cá nhân

cái

40

20

20

7

Bộ đục phá bê tông

bộ

4

2

2

8

Máy cắt bê tông

máy

2

1

1

9

Cáng bạt cứu thương

cái

2

1

1

10

Túi ngủ dã chiến

túi

20

10

10

11

Võng cá nhân

cái

50

25

25

12

Ống nhòm các loại

cái

5

2

3

13

Nhà bạt cứu sinh các loại

bộ

20

10

10

14

Áo mưa

cái

20

10

10

15

Cuốc, xẻng, dao các loại

cái

100

50

50

16

Bộ đàm

cái

15

10

5

VII

Hội Chữ thập đỏ

 

 

 

 

1

Túi cấp cứu lưu động

túi

240

120

120

2

Nẹp cố định xương gãy

cái

240

120

120

3

Cáng bạt cứu thương

cái

30

15

15

4

Nón bảo hộ lao động

cái

60

30

30

5

Tấm bạc trải

tấm

120

60

60

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ

Quyết định 3402/QĐ-UBND năm 2015 về Kế hoạch ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ đến năm 2020 do thành phố Hồ Chí Minh ban hành

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HẬU GIANG
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 20/2015/QĐ-UBND

Vị Thanh, ngày 22 tháng 7 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH DOANH NGHIỆP ĐẦU TƯ VÀO NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN TỈNH HẬU GIANG GIAI ĐOẠN 2015 – 2020

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Luật Đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn;

Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BKHĐT ngày 30 tháng 9 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn;

Căn cứ Thông tư số 43/2014/TT-BNNPTNT ngày 18 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Danh mục sản phẩm nông lâm thủy sản, sản phẩm phụ trợ, sản phẩm cơ khí để bảo quản, chế biến nông lâm thủy sản được hỗ trợ theo Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ;

Căn cứ Thông tư số 30/2015/TT-BTC ngày 09 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, thanh toán và quyết toán các khoản hỗ trợ doanh nghiệp theo Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn;

Căn cứ Nghị quyết số 04/2015/NQ-HĐND ngày 03 tháng 7 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn tỉnh Hậu Giang giai đoạn 2015 – 2020;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông tại Tờ trình số 776/TTr-SNNPTNT ngày 21 tháng 7 năm 2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn tỉnh Hậu Giang giai đoạn 2015 – 2020.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày, kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- VP. Chính phủ (HN – TP. HCM);
– Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
– Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư Pháp);
– TT. Tỉnh ủy;
– TT. HĐND, UBND tỉnh;
– VP. Tỉnh ủy và các Ban Đảng;
– VP. Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
– UBMTTQVN và các đoàn thể tỉnh;
– Các sở, ban, ngành tỉnh;
– UBND huyện, thị xã, thành phố;
– Cơ quan Báo, Đài tỉnh;
– Công báo tỉnh;
– Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
– Lưu: VT, KTN.KD

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

Trần Công Chánh

 

 

QUY ĐỊNH

VỀ CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH DOANH NGHIỆP ĐẦU TƯ VÀO NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN TỈNH HẬU GIANG GIAI ĐOẠN 2015 – 2020
(Ban hành kèm theo Quyết định số
20/2015/QĐ-UBND ngày 22 tháng 7 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư cho các doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Hậu Giang thuộc dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư, dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 210/2013/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Nhà đầu tư nhận ưu đãi và hỗ trợ là doanh nghiệp được thành lập và đăng ký hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam có dự án đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.

2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư theo Quy định này.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh.

2. Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi.

3. Lĩnh vực nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư bao gồm những ngành, nghề được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn.

Điều 4. Phân định các loại dự án đầu tư

1. Vùng nông thôn là khu vực địa giới hành chính không bao gồm địa bàn của phường thuộc thị xã, thành phố.

2. Dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư là dự án thuộc lĩnh vực nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư thực hiện tại địa bàn vùng nông thôn các huyện: Long Mỹ, Vị Thủy, Châu Thành, Phụng Hiệp, Châu Thành A và thị xã Ngã Bảy.

3. Dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư là dự án thuộc lĩnh vực nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư thực hiện tại địa bàn vùng nông thôn thuộc thành phố Vị Thanh.

Điều 5. Nguyên tắc áp dụng ưu đãi và hỗ trợ đầu tư

1. Nhà đầu tư khi xây dựng vùng nguyên liệu mà có hợp đồng liên kết sản xuất nguyên liệu ổn định với người dân được ưu tiên trước xem xét ưu đãi, hỗ trợ đầu tư.

2. Trong cùng một thời gian, nếu nhà đầu tư có dự án đầu tư được hưởng nhiều mức ưu đãi, hỗ trợ đầu tư khác nhau thì được lựa chọn áp dụng mức ưu đãi, hỗ trợ đầu tư có lợi nhất.

3. Các dự án đã sử dụng vốn tín dụng ưu đãi, vốn bảo lãnh tín dụng của Nhà nước không thuộc đối tượng sử dụng nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách theo Quy định này.

Chương II

CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI VÀ HỖ TRỢ ĐẦU TƯ

Mục 1. ƯU ĐÃI VỀ ĐẤT ĐAI

Điều 6. Miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước của Nhà nước

1. Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư:

a) Được miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước kể từ ngày dự án hoàn thành đi vào hoạt động.

b) Miễn tiền thuê đất đối với diện tích đất xây dựng nhà ở cho công nhân, đất trồng cây xanh và đất phục vụ phúc lợi công cộng.

2. Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư:

a) Khi thuê đất, thuê mặt nước của Nhà nước thì được áp dụng mức giá thấp nhất của các loại đất tương ứng trong bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.

b) Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước trong 15 năm đầu kể từ ngày dự án hoàn thành đi vào hoạt động.

c) Miễn tiền thuê đất đối với diện tích đất xây dựng nhà ở cho công nhân, đất trồng cây xanh và đất phục vụ phúc lợi công cộng.

Điều 7. Hỗ trợ thuê đất, thuê mặt nước của hộ gia đình, cá nhân

Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư nếu thuê đất, thuê mặt nước của hộ gia đình, cá nhân để thực hiện dự án đầu tư thì được hỗ trợ 20% tiền thuê đất, thuê mặt nước theo mức giá thấp nhất của loại đất tương ứng trong bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành cho 05 năm đầu tiên kể từ khi hoàn thành xây dựng cơ bản.

Điều 8. Miễn, giảm tiền sử dụng đất khi chuyển đổi mục đích sử dụng đất

1. Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư nằm trong quy hoạch của tỉnh được miễn nộp tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án.

2. Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư nằm trong quy hoạch của tỉnh được giảm 50% tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án.

Mục 2. HỖ TRỢ ĐẦU TƯ

Điều 9. Hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực, phát triển thị trường và áp dụng khoa học công nghệ

1. Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư, dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư được ngân sách nhà nước hỗ trợ như sau:

a) Hỗ trợ 70% kinh phí đào tạo nghề trong nước. Mỗi lao động chỉ được hỗ trợ đào tạo một lần và thời gian đào tạo được hỗ trợ kinh phí không quá 06 tháng. Mức kinh phí đào tạo phải phù hợp với các quy định hiện hành.

Trường hợp nhà đầu tư tuyển dụng lao động dài hạn chưa qua đào tạo nghề, đang sinh sống trong rừng đặc dụng để đào tạo và sử dụng, góp phần bảo vệ rừng đặc dụng thì doanh nghiệp được hỗ trợ chi phí đào tạo trực tiếp một lần tại doanh nghiệp cho mỗi lao động là 03 triệu đồng/3 tháng.

b) Hỗ trợ 50% chi phí quảng cáo doanh nghiệp và sản phẩm trên các phương tiện thông tin đại chúng; 50% kinh phí tham gia triển lãm hội chợ trong nước; được giảm 50% phí tiếp cận thông tin thị trường và phí dịch vụ từ cơ quan xúc tiến thương mại của Nhà nước.

c) Hỗ trợ 70% kinh phí thực hiện đề tài nghiên cứu tạo ra công nghệ mới do doanh nghiệp chủ trì thực hiện nhằm thực hiện dự án, hoặc doanh nghiệp mua bản quyền công nghệ thực hiện dự án; được hỗ trợ 30% tổng kinh phí đầu tư mới để thực hiện dự án sản xuất thử nghiệm. Các khoản hỗ trợ đối với các dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt quy định tại Điểm c, Khoản 1 Điều này được lấy từ Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của tỉnh và từ nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách nhà nước, mức hỗ trợ tối đa không quá 03 tỷ đồng/dự án.

2. Các khoản hỗ trợ nêu tại Điểm a, b, Khoản 1 Điều này, được thực hiện theo dự án đầu tư. Tổng các khoản hỗ trợ cho một dự án là 10% tổng mức đầu tư dự án và không quá 01 tỷ đồng. Trường hợp doanh nghiệp không sử dụng hỗ trợ trực tiếp từ ngân sách nhà nước, các hỗ trợ này được tính vào chi phí sản xuất của doanh nghiệp khi quyết toán với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

Điều 10. Hỗ trợ đầu tư cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm

1. Nhà đầu tư có dự án đầu tư cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Khoản 2, Điều 10 Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ được hỗ trợ 02 tỷ đồng/dự án để xây dựng cơ sở hạ tầng về điện, nước, nhà xưởng, xử lý chất thải và mua thiết bị. Đối với các dự án có công suất giết mổ lớn hơn so với quy định tại Điểm a, Khoản 2, Điều 10 Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ thì mức hỗ trợ được tăng tương ứng với mức tăng công suất giết mổ, tính theo tỷ lệ %.

2. Trường hợp dự án chưa có đường giao thông, hệ thống điện, cấp thoát nước đến hàng rào dự án, được hỗ trợ thêm 70% chi phí xây dựng các hạng mục trên nhưng không quá 05 tỷ đồng.

Điều 11. Hỗ trợ đầu tư cơ sở chăn nuôi gia súc

1. Nhà đầu tư có dự án đầu tư cơ sở chăn nuôi gia súc có quy mô nuôi tập trung đáp ứng điều kiện quy định tại Khoản 2, Điều 11 Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ được hỗ trợ 03 tỷ đồng/dự án, riêng đối với chăn nuôi bò sữa cao sản mức hỗ trợ là 05 tỷ đồng/dự án để xây dựng cơ sở hạ tầng về xử lý chất thải, giao thông, điện, nước, nhà xưởng, đồng cỏ và mua thiết bị.

2. Trường hợp dự án chưa có đường giao thông, hệ thống điện, cấp thoát nước đến hàng rào dự án thì được hỗ trợ thêm 70% chi phí xây dựng các hạng mục trên nhưng không quá 05 tỷ đồng.

3. Đối với cơ sở chăn nuôi có nhập giống gốc cao sản vật nuôi thuộc Danh mục do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành thì được hỗ trợ không quá 40% chi phí nhập giống gốc.

Điều 12. Hỗ trợ trồng cây dược liệu

1. Nhà đầu tư có dự án trồng cây dược liệu có quy mô từ 50 ha trở lên được ngân sách nhà nước hỗ trợ 15 triệu đồng/ha để xây dựng đồng ruộng, cây giống.

2. Các dự án đầu tư trồng cây dược liệu được hưởng hỗ trợ phải nằm trong quy hoạch được duyệt của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền hoặc chấp thuận cho phép đầu tư của Ủy ban nhân dân tỉnh nếu địa điểm đầu tư chưa có quy hoạch được duyệt. Cây dược liệu nằm trong Danh mục ưu tiên và khuyến khích phát triển do Bộ Y tế ban hành, Quyết định số 1976/QĐ-TTg ngày 30 tháng 10 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển dược liệu đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030. Nhà đầu tư phải sử dụng tối thiểu 30% lao động tại địa phương.

Điều 13. Hỗ trợ đầu tư cơ sở sấy lúa, bắp (ngô), khoai, sấy phụ phẩm thủy sản

Nhà đầu tư có dự án đầu tư cơ sở sấy lúa, bắp (ngô), khoai; sấy phụ phẩm thủy sản theo phương pháp ướt và đáp ứng điều kiện quy định tại Khoản 2, Điều 14 Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ được hỗ trợ 02 tỷ đồng/dự án để xây dựng cơ sở hạ tầng về giao thông, điện, nước, nhà xưởng và mua thiết bị.

Điều 14. Hỗ trợ đầu tư cơ sở chế tạo, bảo quản, chế biến nông, lâm, thủy sản

Nhà đầu tư có dự án đầu tư nhà máy hoặc cơ sở bảo quản, chế biến nông, lâm, thủy sản; cơ sở sản xuất sản phẩm phụ trợ; chế tạo thiết bị cơ khí để bảo quản, chế biến nông, lâm, thủy sản và đáp ứng điều kiện quy định Khoản 2, Điều 16 Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ được hỗ trợ như sau:

1. Hỗ trợ không quá 60% chi phí xây dựng cơ sở hạ tầng về xử lý chất thải, giao thông, điện, nước, nhà xưởng và mua thiết bị trong hàng rào dự án nhưng tổng mức hỗ trợ không quá 05 tỷ đồng/dự án.

Trường hợp dự án chưa có đường giao thông, hệ thống điện, hệ thống cấp thoát nước đến hàng rào dự án thì được hỗ trợ thêm 70% chi phí xây dựng các hạng mục nêu trên nhưng không quá 05 tỷ đồng/dự án (có thể lập dự án riêng).

2. Hỗ trợ chi phí vận chuyển sản phẩm 01 lần cho thời hạn 05 năm ngay sau khi dự án hoàn thành, mức hỗ trợ 1.500 đồng/tấn/km theo công suất thực tế của nhà máy, được tính từ địa điểm đặt nhà máy hoặc cơ sở bảo quản, chế biến đến thành phố Vị Thanh theo đường ô tô gần nhất.

3. Hỗ trợ không quá 70% chi phí xử lý chất thải cho các nhà máy chế biến nông, lâm, thủy sản đã đầu tư, đáp ứng tiêu chí quy định tại Khoản 6, Điều 3 Thông tư số 05/2014/TT-BKHĐT ngày 30 tháng 9 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

Điều 15. Hồ sơ đề nghị ưu đãi, hỗ trợ đầu tư và cấp quyết định ưu đãi, hỗ trợ

Thực hiện theo hướng dẫn của Bộ, ngành Trung ương về thực hiện Nghị định số 210/2013/NÐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn.

Điều 16. Nguồn vốn và cơ chế hỗ trợ đầu tư

1. Nguồn vốn hỗ trợ đầu tư theo Quy định này bao gồm ngân sách Trung ương hỗ trợ có mục tiêu cho ngân sách địa phương; vốn lồng ghép từ các chương trình dự án và ngân sách tỉnh.

a) Ngân sách Trung ương: Thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

b) Ngân sách tỉnh: Hàng năm, tùy thuộc vào khả năng nguồn vốn, tỉnh sẽ cân đối dành từ 2 – 5% ngân sách chi cho đầu tư xây dựng cơ bản để thực hiện chính sách này.

2. Cơ chế hỗ trợ đầu tư:

a) Ngân sách Trung ương hỗ trợ cho dự án có mức hỗ trợ trên 02 tỷ đồng.

b) Ngân sách tỉnh hỗ trợ cho dự án còn lại (từ 02 tỷ đồng trở xuống), gồm cả những dự án lớn hơn 02 tỷ đồng nhưng không thuộc đối tượng hưởng chính sách hỗ trợ từ ngân sách Trung ương.

c) Ngân sách nhà nước thực hiện hỗ trợ sau đầu tư; khi hạng mục đầu tư, gói thầu của dự án hoàn thành thì được giải ngân 70% mức vốn hỗ trợ theo hạng mục, gói thầu; sau khi dự án hoàn thành đầu tư và được nghiệm thu thì được giải ngân 30% mức vốn còn lại.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 17. Trách nhiệm của các sở, ngành cấp tỉnh

1. Sở Kế hoạch và Đầu tư:

a) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn điều kiện, trình tự, thủ tục thực hiện hỗ trợ đầu tư theo quy định. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định ưu đãi, hỗ trợ đầu tư cho doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn theo quy định hiện hành.

b) Tăng cường công tác xúc tiến đầu tư, kêu gọi doanhg nghiệp tham gia đầu tư đối với dự án đầu tư lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn theo quy hoạch được duyệt.

c) Phối hợp với Sở Tài chính và các sở, ngành liên quan xây dựng kế hoạch và bố trí nguồn ngân sách tỉnh để thực hiện Quy định này.

- Đối với nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách địa phương: Sau khi có tổng mức vốn, Sở Kế hoạch và Đầu tư căn cứ vào khả năng thực hiện của dự án, lập danh mục dự án và dự kiến phân bổ vốn hỗ trợ cho từng dự án báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, trình cấp có thẩm quyền quyết định;

- Đối với các dự án đã được chấp thuận hỗ trợ từ ngân sách Trung ương, Sở Kế hoạch và Đầu tư lập danh mục báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính để tổng hợp.

d) Thực hiện các nhiệm vụ được giao theo hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ, ngành Trung ương về triển khai Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn.

2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:

a) Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi tình hình thực hiện Quy định này.

b) Chủ trì phối hợp với các sở, ngành có liên quan, tổ chức nghiệm thu, xác nhận khối lượng hoàn thành hạng mục đầu tư, gói thầu; nghiệm thu hoàn thành dự án được hỗ trợ để làm cơ sở thanh toán kinh phí hỗ trợ.

3. Sở Tài chính:

a) Căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí để thực hiện chính sách hỗ trợ đầu tư theo Quy định này.

b) Chủ trì, phối hợp thực hiện các nhiệm vụ được giao theo hướng dẫn của Bộ Tài chính và thực hiện thanh toán, quyết toán đúng hướng dẫn của Thông tư số 30/2015/TT-BTC ngày 09 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, thanh toán và quyết toán các khoản hỗ trợ doanh nghiệp theo Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ.

c) Thực hiện theo dõi, kiểm tra việc hỗ trợ kinh phí cho các doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn.

4. Sở Tài nguyên và Môi trường:

a) Hướng dẫn trình tự, thủ tục cho thuê đất, thuê mặt nước đối với nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn.

b) Hướng dẫn lập, tổ chức thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường theo thẩm quyền và kiểm tra, giám sát việc thực hiện công tác bảo vệ môi trường đối với các nhà đầu tư theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường.

c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xác định đơn giá cho thuê đất, thuê mặt nước đối với từng dự án cụ thể theo quy định hiện hành.

5. Sở Khoa học và Công nghệ:

Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan, tổ chức nghiệm thu, xác nhận khối lượng hoàn thành hạng mục đầu tư, gói thầu; nghiệm thu hoàn thành dự án được hỗ trợ để làm cơ sở thanh toán kinh phí đối với các đề tài, hạng mục dự án về khoa học và công nghệ.

6. Cục Thuế tỉnh:

a) Hướng dẫn và thực hiện các chế độ ưu đãi về đất đai đối với các dự án đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh.

b) Hướng dẫn trình tự, thủ tục miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuê mặt nước đối với nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn.

c) Hướng dẫn trình tự, thủ tục thực hiện các chính sách hỗ trợ có liên quan đến thuế; hạch toán các khoản hỗ trợ đầu tư vào chi phí sản xuất trong trường hợp nhà đầu tư không sử dụng hỗ trợ trực tiếp từ ngân sách nhà nước.

7. Các sở, ban, ngành và đoàn thể liên quan:

Theo chức năng nhiệm vụ được giao, các sở, ban, ngành và đoàn thể có liên quan tuyên truyền, phổ biến và phối hợp triển khai các chính sách hỗ trợ đầu tư theo Quy định này, đồng thời phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham gia thẩm tra, hỗ trợ và nghiệm thu đối với các dự án; phối hợp kiểm tra, giám sát quá trình tổ chức thực hiện Quy định này.

8. Đề nghị Ngân hàng Nhà nước – Chi nhánh Hậu Giang

Chỉ đạo các tổ chức tín dụng trên địa bàn tạo điều kiện thuận lợi cho nhà đầu tư có dự án đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn được tiếp cận và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ đúng mục đích; đồng thời, các tổ chức tín dụng chủ động nguồn vốn để tích cực hỗ trợ nhà đầu tư.

Điều 18. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố

Phối hợp Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính kiểm tra đôn đốc chủ đầu tư triển khai thực hiện dự án đúng tiến độ đề ra. Giải quyết theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết các vướng mắc, khó khăn của nhà đầu tư trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 19. Chế độ báo cáo

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành tổng hợp kết quả thực hiện Quy định này. Đề xuất kịp thời cho Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết những khó khăn vướng mắc trong quá trình thực hiện.

2. Định kỳ tháng 09 hàng năm, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện Quy định này.

Điều 20. Điều khoản thi hành

Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các sở, ngành; Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và các cá nhân, tổ chức liên quan phản ánh kịp thời về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.

 

 

 

Quyết định 20/2015/QĐ-UBND Quy định chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn tỉnh Hậu Giang giai đoạn 2015 – 2020

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH
CÀ MAU
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 896/QĐ-UBND

Cà Mau, ngày 30 tháng 06 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÙNG TỈNH CÀ MAU ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng;

Căn cứ Thông tư số 07/2008/TT-BXD ngày 07/4/2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng;

Căn cứ Quyết định số 1695/QĐ-TTg ngày 07/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phát triển đô thị quốc gia gia đoạn 2012-2020;

Căn cứ Nghị quyết số 09/NQ-HĐND ngày 05/12/2013 của HĐND tỉnh Cà Mau về chấp thuận chủ trương về Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Cà Mau đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2050;

Căn cứ Quyết định số 1959/QĐ-UBND ngày 26/12/2013 của UBND tỉnh Cà Mau về việc triển khai thực hiện Nghị quyết của HĐND tỉnh Cà Mau về chấp thuận chủ trương về Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Cà Mau đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2050;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 940/TTr-SXD ngày 19/6/2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Cà Mau đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2050; với những nội dung chủ yếu như sau:

1. Phạm vi, ranh giới lập quy hoạch

- Phạm vi lập quy hoạch có quy mô: 5.294,87 km2.

- Ranh giới là địa bàn tỉnh Cà Mau, gồm thành phố Cà Mau và 08 huyện (Thới Bình, U Minh, Trần Văn Thời, Cái Nước, Phú Tân, Đầm Dơi, Năm Căn và Ngọc Hiển).

2. Mục tiêu phát triển

- Cụ thể hóa quy hoạch xây dựng và Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội vùng đồng bằng sông Cửu Long; Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội vùng kinh tế trọng điểm vùng đồng bằng sông Cửu Long tại Cà Mau; điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội tỉnh Cà Mau đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030. Tạo tiền đề thúc đẩy phát triển kinh tế, nâng cao chất lượng sống, bảo vệ môi trường.

- Định hướng tổ chức không gian toàn vùng đến năm 2020 và tầm nhìn đến 2050 như không gian xây dựng đô thị, nông thôn, không gian công nghiệp tập trung – TTCN, không gian du lịch, không gian sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, không gian cảnh quan.

- Làm cơ sở để chỉ đạo các ngành, các cấp chính quyền trong việc lập các dự án quy hoạch chuyên ngành, lập các chương trình đầu tư và hoạch định các chính sách phát triển; làm công cụ quản lý đô thị và các khu dân cư nông thôn, các khu công nghiệp, khu du lịch và hệ thống các công trình chuyên ngành của vùng, đảm bảo sự phát triển hài hòa và bền vững. Tạo cơ hội thu hút đầu tư.

3. Các dự báo phát triển vùng

- Dự báo dân số, quy mô đất xây dựng đô thị:

+ Dân số đến năm 2020 khoảng 500.000-550.000 người; quy mô đất xây dựng khoảng 9.500-100.000 ha;

+ Dân số đến năm 2030 khoảng 750.000-800.000 người; quy mô đất xây dựng khoảng 13.000-14.000 ha.

- Cơ cấu dân số, quy mô đất xây dựng đô thị – nông thôn:

+ Dân số đến năm 2020 là 38%-62%; quy mô đất xây dựng khoảng 7.000 ha;

+ Dân số đến năm 2030 là 50%-50%; quy mô đất xây dựng khoảng 6.000 ha.

4. Tính chất và chức năng vùng

- Có vị trí ở trung tâm vùng biển các nước Đông Nam Á, là cực phát triển tiểu vùng phía Nam của vùng đồng bằng sông Cửu Long, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm vùng đồng bằng sông Cửu Long; nằm trên các trục hành lang kinh tế đô thị của quốc gia và quốc tế về đường bộ và đường thủy.

- Là đầu mối giao thông quan trọng của các trục hành lang kinh tế đô thị quốc gia và quốc tế; trung tâm kinh tế biển; trung tâm đánh bắt nuôi trồng và chế biến thủy hải sản của quốc gia; trung tâm năng lượng và dịch vụ dầu khí (Cụm Khí – Điện – Đạm Cà Mau) của vùng đồng bằng sông Cửu Long và cả nước.

- Trung tâm du lịch sinh thái (rừng, biển), trung tâm bảo tồn sự đa dạng sinh học của vùng đồng bằng sông Cửu Long và quốc gia. Là vùng cực Nam của Tổ quốc, có vai trò quan trọng trong chiến lược quốc phòng, an ninh của quốc gia.

5. Định hướng phát triển không gian

5.1. Định hướng

- Cửa ngõ giao thương quốc tế của vùng đồng bằng sông Cửu Long. Có vị trí đặc thù là vùng cực Nam Tổ quốc. Một vùng có nhiều ý nghĩa về chính trị, có vai trò quan trọng trong chiến lược bảo vệ quốc phòng, an ninh của quốc gia.

- Trung tâm kinh tế biển của vùng đồng bằng sông Cửu Long và quốc gia; trung tâm công nghiệp năng lượng; trung tâm chế biến và xuất khẩu thủy hải sản; trung tâm du lịch sinh thái rừng sinh quyển.

- Vùng phát triển cân bằng, toàn diện, có chất lượng cuộc sống cao. Vùng cảnh quan đặc trưng sông nước, rừng ngập mặn và cảnh quan biển.

5.2. Cấu trúc không gian vùng

a) Cấu trúc lưu thông

Khung phát triển vùng tỉnh Cà Mau gồm các trục hành lang kinh tế đô thị quốc tế và quốc gia như sau:

- Trục hành lang Quốc lộ 1 là trục hành lang kinh tế đô thị quốc gia đi xuyên qua trung tâm thành phố Cà Mau và về đến Năm Căn, kết nối một chuỗi đô thị của tỉnh, tạo khả năng kết nối với thành phố Bạc Liêu, thành phố Sóc Trăng cũng như các thành phố lớn trong vùng đồng bằng sông Cửu Long. Trục cao tốc Cần Thơ – Cà Mau (Quản Lộ – Phụng Hiệp) là trục hành lang kinh tế – đô thị nối thành phố Cà Mau với thành phố Cần Thơ; trục hành lang kinh tế – đô thị Quốc lộ 63 nối thành phố Cà Mau với Rạch Giá (tỉnh Kiên Giang) và đi về cửa khẩu Xà Xía, đây cũng chính là tuyến đường Hồ Chí Minh về đến thành phố Cà Mau, theo Quốc lộ 1 về đến Năm Căn và Mũi Cà Mau. Trục hành lang kinh tế – đô thị ven biển phía Nam nối thành phố Cà Mau với thành phố Rạch Giá (tỉnh Kiên Giang).

- Hành lang kinh tế biển ven biển có khả năng kết nối với đường biển quốc tế và quốc gia; liên kết các khu kinh tế (KKT) biển thuộc vùng đồng bằng sông Cửu Long như: KKT Định An, KKT Gành Hào, KKT Năm Căn, KKT đảo Phú Quốc và Côn Đảo.

- Trục hành lang kinh tế – đô thị nội vùng từ thành phố Cà Mau đi Sông Đốc (theo Quốc lộ 1, ĐT.985, 985B); từ thành phố Cà Mau đi thị trấn Đầm Dơi và kết nối với cảng Gành Hào (tỉnh Bạc Liêu).

- Trục hành lang kinh tế đường thủy quốc gia gồm có hệ thống giao thông như: Sông Gành Hào, sông Cửa Lớn, kênh Quản Lộ – Phụng Hiệp, kênh xáng Cà Mau – Bạc Liêu sẽ kết nối với các tiểu vùng của vùng đồng bằng sông Cửu Long.

b) Cấu trúc không gian các vùng đô thị – công nghiệp tập trung

- Vùng đô thị – công nghiệp trung tâm vùng tỉnh: Với hạt nhân là thành phố Cà Mau, gắn với đô thị Khánh An và KCN Khánh An, Cụm Khí – Điện – Đạm Cà Mau, KCN Hòa Trung và các cụm công nghiệp (CCN) trên địa bàn thành phố Cà Mau; đồng thời, gắn kết không gian với đô thị Thới Bình và đô thị Cái Nước.

- Vùng đô thị – công nghiệp Sông Đốc: Trung tâm là đô thị Sông Đốc, gắn với KCN Sông Đốc, là đô thị trung tâm của tiểu vùng phía Tây Nam của tỉnh (dự kiến thành thị xã), gắn kết với đô thị Trần Văn Thời nằm trên tuyến hành lang kinh tế – đô thị nội vùng từ Cà Mau đi Sông Đốc.

- Vùng đô thị – công nghiệp Năm Căn: Trung tâm vùng là KKT Năm Căn gồm đô thị Năm Căn (dự kiến thành thị xã), gắn kết với các khu phi thuế quan, KCN tập trung, cảng biển… và đô thị Cái Nước tạo thành vùng đô thị động lực trên trục hành lang kinh tế – đô thị Quốc lộ 1 từ thành phố Cà Mau đi Năm Căn.

c) Cấu trúc không gian vùng cảnh quan và không gian mở

Với 03 mặt giáp biển, vùng bờ biển và thềm lục địa trải dài ngoài tiềm năng về phát triển kinh tế còn là vùng cảnh quan, không gian mở của tỉnh.

- Các vùng bảo tồn rừng quốc gia, rừng ngập mặn ven biển, rừng trồng ven sông, kênh, rạch cấu trúc thành các vùng đặc trưng và đan xen giữa các vùng đô thị – công nghiệp tạo sự phát triển cân bằng bền vững.

- Hệ thống sông Gành Hào, Ông Đốc, sông Tam Giang, Cái Tàu, sông Trẹm, sông Bảy Háp, Cửa Lớn, sông Đầm Cùng, sông Năm Căn, sông Rạch Gốc… và kênh xáng Cà Mau – Bạc Liêu, kênh Quản Lộ – Phụng Hiệp… là hệ thống sông, kênh, rạch phục vụ vận tải, cấp nước, thoát nước phục vụ sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản; đồng thời, cũng là các vùng không gian mở với hệ thống mặt nước, cây xanh cảnh quan, tạo bản sắc đặc trưng cho Cà Mau.

- Các vùng sản xuất lúa chuyên canh, sản xuất nông nghiệp công nghệ cao ở phía Bắc và vùng nuôi trồng thủy sản phía Nam, gắn kết các vùng cảnh quan và không gian mở tạo thành không gian cảnh quan đặc trưng của địa phương.

5.3. Phân bố các vùng chức năng

5.3.1. Phân vùng phát triển kinh tế

a) Vùng kinh tế nội địa (phát triển đô thị – công nghiệp – dịch vụ động lực của vùng tỉnh Cà Mau), bao gồm:

Thành phố Cà Mau, huyện Thới Bình và huyện Cái Nước; ngoài ra, có thể mở rộng về phía Tây Bắc để gắn kết đô thị Khánh An, Cụm Khí – Điện – Đạm Cà Mau và KCN Khánh An.

- Quy mô diện tích tự nhiên: 1.302,58 km2, chiếm 24,60% diện tích tự nhiên toàn tỉnh. Dân số đến năm 2020 là 630-650 nghìn người, chiếm 43-48% và đến năm 2030 là 700-740 nghìn người, chiếm 45-50% dân số toàn tỉnh.

- Tiềm năng của vùng: Do vị trí địa lý kinh tế nằm về phía Đông Bắc của tỉnh (vùng nội địa); trong đó, thành phố Cà Mau là đô thị loại II cấp vùng, trung tâm hành chính, kinh tế, văn hóa – khoa học kỹ thuật của tỉnh Cà Mau. Là trung tâm tiểu vùng phía Nam của vùng đồng bằng sông Cửu Long. Thuận lợi là giao nhau của các trục hành lang kinh tế đô thị quốc gia: Quốc lộ 1, đường cao tốc Quản Lộ – Phụng Hiệp, Quốc lộ 63, Hành lang kinh tế – đô thị ven biển phía Nam. Các trục hành lang này, gắn kết thuận lợi với trục hành lang kinh tế đô thị quốc tế: tuyến Xuyên Á kết nối thành phố Bạc Liêu – thành phố Rạch Giá – thị xã Hà Tiên – thành phố Phnompenh (Campuchia) ở phía Bắc.

- Động lực phát triển: Phát triển đô thị; công nghiệp; thương mại dịch vụ, du lịch sinh thái, giải trí cao cấp; nông nghiệp công nghệ cao, khai thác và nuôi trồng. Thế mạnh của tiểu vùng bảo tồn hệ sinh thái và đa dạng sinh học; đánh bắt thủy sản lớn và tập trung của tỉnh.

b) Vùng kinh tế biển và ven biển, bao gồm:

Vùng biển, các cụm đảo Hòn Khoai, Hòn Chuối, Hòn Buông, Hòn Đá Bạc và các huyện có bờ biển (U Minh, Trần Văn Thời, Phú Tân, Năm Căn, Ngọc Hiển và Đầm Dơi). Trong đó:

* Vùng phát triển ven biển Tây gồm: Vùng biển, các cụm đảo Hòn Chuối, Hòn Buông, Đá Bạc và 04 huyện có bờ biển (U Minh, Trần Văn Thời, Cái Nước và Phú Tân). Đô thị trung tâm của vùng là Sông Đốc, là vùng phát triển đô thị – công nghiệp, phát triển nông nghiệp chuyên canh lúa, nuôi trồng thủy sản tập trung của tỉnh Cà Mau. Là khu vực rừng bảo tồn quốc gia U Minh hạ.

- Quy mô diện tích đất liền 1.938,74 km2, chiếm 36,62% diện tích tự nhiên toàn tỉnh. Dân số đến năm 2020 là 550-570 nghìn người, chiếm 38-40% và đến năm 2030 là 570-590 nghìn người, chiếm 38-40% dân số toàn tỉnh.

- Tiềm năng của vùng: Do vị trí địa lý kinh tế phía Bắc giáp huyện Vĩnh Thuận (tỉnh Kiên Giang), phía Đông giáp Tiểu vùng kinh tế trung tâm, tiếp cận thành phố Cà Mau. phía Nam giáp KKT Năm Căn, phía Tây giáp biển. Là vùng công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp (TTCN), đô thị, phát triển nông nghiệp chuyên canh lúa và nuôi trồng thủy sản tập trung; trong đó, Sông Đốc là đô thị kinh tế biển, là đô thị động lực của tiểu vùng. Có trục hành lang kinh tế ven biển Tây liên kết 04 huyện và nối với KKT Năm Căn ở phía Nam và nối với Rạch Giá (tỉnh Kiên Giang) ở phía Bắc và trục hành lang kinh tế đô thị quốc gia Quốc lộ 1 (đường Hồ Chí Minh) đi qua.

- Động lực phát triển: Phát triển đô thị; công nghiệp tập trung (đa ngành, chuyên ngành và công nghiệp phục vụ nông nghiệp); thương mại dịch vụ, du lịch sinh thái, làng nghề; nông nghiệp chuyên canh và nuôi trồng thủy sản tập trung. Thế mạnh đặc biệt của tiểu vùng là phát triển kinh tế biển.

* Vùng phát triển ven biển Đông (phía Nam) gồm: Vùng biển, các cụm đảo Hòn Khoai và 03 huyện có bờ biển (Năm Căn, Ngọc Hiển, Đầm Dơi), đây là vùng cực Nam của Tổ quốc, có nhiều ý nghĩa về lịch sử, văn hóa và quốc phòng, an ninh. Đô thị trung tâm của vùng là Năm Căn, gắn kết phát triển với Khu kinh tế (KKT) Năm Căn, là đô thị động lực tiểu vùng phía Nam nói riêng và của tỉnh Cà Mau nói chung. Đây là điểm cuối của trục hành lang kinh tế quốc gia Quốc lộ 1 (đường Hồ Chí Minh) cũng như hành lang kinh tế ven biển.

- Quy mô diện tích đất liền 2.053,46 km2, chiếm 38,78% diện tích tự nhiên toàn tỉnh. Dân số đến 2020 khoảng 350-380 nghìn người, chiếm 25-28% và đến năm 2030 khoảng 360-400 nghìn người, chiếm 24-27% dân số toàn tỉnh.

- Tiềm năng của vùng: Do vị trí địa kinh tế là toàn bộ lưu vực phía Nam sông Bảy Háp và kênh Xáng, 03 mặt Đông, Nam và Tây tiếp giáp biển. Thuận tiện giao thương với các nước Asean qua vịnh Thái Lan.

- Động lực phát triển: Phát triển nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản; thương mại, dịch vụ, du lịch sinh thái cảnh quan; công nghiệp – TTCN, làng nghề; kinh tế biển, cảng tổng hợp. Thế mạnh đặc biệt là khu kinh tế biển Năm Căn, cảng tổng hợp.

5.3.2. Phân bố hệ thống đô thị và điểm dân cư nông thôn

a) Định hướng phát triển hệ thống đô thị trong vùng

- Dự báo đô thị toàn vùng:

+ Năm 2020: Có 20 đô thị; trong đó: có 01 đô thị loại I (thành phố Cà Mau), 05 đô thị loại IV (Sông Đốc, Năm Căn, Trần Văn Thời, Đầm Dơi và Cái Nước) và 14 đô thị loại V (Thới Bình, U Minh, Cái Đôi Vàm, Rạch Gốc, Đất Mũi, Thanh Tùng, Trần Thới, Phú Tân, Nguyễn Huân, Hưng Mỹ, Khánh Hội, Khánh An, Trí Phải và Khánh Bình Tây), trên cơ sở nâng cấp mở rộng 10 đô thị hiện có, thành lập mới 10 đô thị.

+ Năm 2030: Có 20 đô thị; trong đó có 01 đô thị loại I (thành phố Cà Mau), 02 đô thị loại III (Sông Đốc và Năm Căn), 06 đô thị loại IV (Thới Bình, Trần Văn Thời, Đầm Dơi, Cái Nước, Cái Đôi Vàm, Rạch Gốc) và 11 đô thị loại V (U Minh, Đất Mũi, Thanh Tùng, Trần Thới, Phú Tân, Nguyễn Huân, Hưng Mỹ, Khánh Hội, Khánh An, Trí Phải và Khánh Bình Tây), trên cơ sở nâng cấp mở rộng một số đô thị hiện có; bao gồm: Hệ thống đô thị trung tâm vùng và trung tâm các tiểu vùng; hệ thống đô thị phân theo tính chất chức năng tổng hợp và hệ thống đô thị kinh tế.

- Hệ thống đô thị trung tâm vùng và trung tâm các tiểu vùng gồm: Thành phố Cà Mau, đô thị Sông Đốc và đô thị Năm Căn; trong đó:

+ Thành phố Cà Mau được xác định là 01 trong 04 cực phát triển đô thị động lực của vùng kinh tế trọng điểm vùng đồng bằng sông Cửu Long với vai trò được khẳng định là trung tâm đa năng tổng hợp phía Nam của vùng; vừa là trung tâm kinh tế, văn hóa – xã hội của tỉnh và vừa là đô thị trung tâm chuyên biệt của vùng đồng bằng sông Cửu Long là công nghiệp năng lượng, phân bón và các trung tâm giống cây con vùng ngập mặn, nước lợ, nước ngọt.

+ Đô thị Năm Căn phát triển gắn kết với KKT Năm Căn, dự kiến sau năm 2020 sẽ là đô thị loại III. Tương lai có thể sáp nhập với các xã phía Tây của huyện để hình thành thị xã Năm Căn.

+ Đô thị Sông Đốc dự kiến sau năm 2020 sẽ là đô thị loại III. Tương lai có thể sáp nhập với các xã lân cận của thị trấn để hình thành thị xã Sông Đốc.

- Hệ thống đô thị phân theo tính chất chức năng tổng hợp gồm: Thới Bình, U Minh, Trần Văn Thời, Đầm Dơi, Cái Nước, Cái Đôi Vàm, Rạch Gốc.

- Các đô thị chuyên ngành kinh tế gồm: Trí Phải, Khánh An, Khánh Hội, Khánh Bình Tây, Hưng Mỹ, Trần Thới, Thanh Tùng, Nguyễn Huân, Đất Mũi.

b) Định hướng phát triển dân cư nông thôn

- Phát triển dân cư nông thôn theo mô hình nông thôn mới. Các khu dân cư phải thích ứng với sự biến đổi khí hậu, nước biển dâng…

- Định hướng phát triển các khu dân cư nông thôn trên cơ sở triệt để tận dụng các điểm dân cư hiện hữu, khai thác tối đa điều kiện tự nhiên, tiết kiệm và hạn chế tối đa sử dụng đất canh tác, cải tạo chỉnh trang kết hợp xây dựng mới, bảo vệ môi trường bền vững.

- Quy hoạch bố cục các khu chức năng hợp lý, đảm bảo bán kính phục vụ; kết hợp đầu tư kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đồng bộ. Phát triển các điểm dân cư nông thôn gắn với vùng sản xuất, phù hợp phong tục tập quán, đặc điểm tự nhiên của từng vùng trong tỉnh.

5.3.3. Phân bố các vùng công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp

- Vùng công nghiệp trung tâm vùng (thành phố Cà Mau và đô thị Khánh An); vùng công nghiệp tập trung vùng phía Tây đô thị Sông Đốc.

- Vùng công nghiệp tập trung Khu kinh tế Năm Căn.

- Phát triển các CCN địa phương gắn với vùng nguyên liệu, công nhân tại chỗ; bao gồm: Thành phố Cà Mau, Ngọc Hiển, Thới Bình, Phú Tân, Trần Văn Thời, Đầm Dơi, Cái Nước, U Minh và Năm Căn.

- Tiểu thủ công nghiệp – làng nghề nông thôn tiếp tục tồn tại và phát triển với các ngành nghề chủ yếu: chế biến thủy; chuối khô, dệt chiếu cói, nấu rượu…

5.3.4. Phân bố các vùng du lịch, vùng cảnh quan, bảo tồn thiên nhiên

- Không gian du lịch tỉnh Cà Mau phân thành 03 vùng chính; bao gồm:

+ Vùng trung tâm (vùng 1) gồm: Thành phố Cà Mau và một số khu vực phụ cận.

+ Vùng du lịch phía Tây (vùng 2) gồm: Các huyện U Minh, Trần Văn Thời và Phú Tân; trong đó, có Trung tâm của vùng là Vườn Quốc gia U Minh Hạ.

+ Vùng du lịch phía Nam (vùng 3) gồm: Các huyện Năm Căn và Ngọc Hiển.

- Các tuyến du lịch nội tỉnh, liên tỉnh, quốc tế, quốc gia.

- Vùng cảnh quan, khu dự trữ sinh quyển thế giới Mũi Cà Mau, khu Ramsa thế giới…

5.3.5. Phân bố các vùng nông nghiệp, thủy sản, diêm nghiệp

a) Vùng nông nghiệp

- Phát triển các cây trồng chính theo hướng thâm canh, sản xuất lúa gạo chất lượng cao, trồng rau quả và cây công nghiệp ngắn ngày áp dụng công nghệ hiện đại. Hình thành trang trại vùng chăn nuôi tập trung đan xen với các khu vực sản xuất nông nghiệp chuyên canh tại các địa phương; chăn nuôi (heo, gia cầm) theo hướng phát triển bền vững gắn với thị trường tiêu thụ nội tỉnh.

- Bảo vệ rừng và tiếp tục tăng dần độ che phủ; phát triển diện tích rừng tràm sản xuất, các khu rừng đặc dụng và mở rộng điện tích rừng ngập mặn ven biển.

- Tăng cường hợp tác quốc tế, nhằm kêu gọi các nhà tài trợ hỗ trợ vốn, công nghệ, đào tạo nhân lực… đáp ứng yêu cầu bảo tồn, giữ gìn và khai thác hiệu quả tính đa dạng sinh học ở Vườn Quốc gia Mũi Cà Mau và Vườn Quốc gia U Minh Hạ.

b) Vùng thủy sản

- Đa dạng hóa giống và loại hình nuôi trồng, áp dụng phương thức nuôi thâm canh, quảng canh cải tiến; đồng thời, bảo vệ tốt các nguồn lợi thủy sản, giảm thiểu tác động xấu đến tài nguyên đất đai. Đầu tư phát triển nuôi trồng tập trung theo hướng bền vững.

- Công nghiệp hóa, hiện đại hóa ngành khai thác và đánh bắt thủy sản. Trang bị các trang thiết bị hiện đại cho đội tàu cá, giúp năng suất cao hơn, Xây dựng hệ thống bến và cảng phục vụ đánh bắt thủy sản.

- Quy hoạch phát triển các vùng nuôi công nghiệp: Vùng nước ngọt, vùng nước lợ và vùng nước mặn.

c) Vùng diêm nghiệp

Tiếp tục mở rộng thêm diện tích hiện có tại xã Tân Thuận, huyện Đầm Dơi. Xây dựng hạ tầng kỹ thuật cho vùng sản xuất muối, hỗ trợ nông dân về kỹ thuật và phân phối sản phẩm.

5.3.6. Tổ chức hệ thống hạ tầng xã hội và dịch vụ

- Hệ thống giáo dục, đào tạo vùng gồm có: Đại học, Cao đẳng và Trung học chuyên nghiệp; Trường dạy nghề, Trung tâm giáo dục thường xuyên và Trường trung học phổ thông.

- Hệ thống văn hóa, nghệ thuật, thể dục thể thao vùng: Thành phố Cà Mau là trung tâm văn hóa, thể dục thể thao vùng cấp vùng, cấp tỉnh; ngoài ra, đầu tư nâng cấp các trung tâm văn hóa, nhà thiếu nhi, thể dục thể thao, thư viện cấp thành phố/huyện/thị tại thành phố Cà Mau, Sông Đốc, Năm Căn và các huyện. Trùng tu, tôn tạo các di tích văn hóa lịch sử được xếp hạng cấp quốc gia và cấp tỉnh. Khai thác tôn tạo, bảo tồn các loại hình văn hóa vật thể và phi vật thể.

- Hệ thống y tế vùng: Tiếp tục đầu tư nâng cấp, mở rộng Bệnh viện đa khoa Cà Mau, Bệnh viện Sản – Nhi, Bệnh viện Điều dưỡng Phục hồi chức năng, Bệnh viện Đông Y, Bệnh viện Lao – Phổi, Bệnh viện Tâm thần. Đầu tư xây dựng Bệnh viện trung tâm các vùng, tiểu vùng và các vùng lân cận như: Bệnh viện Năm Căn, Bệnh viện Trần Văn Thời, Bệnh viện Đầm Dơi, Trung tâm y tế Sông Đốc, Trung tâm y tế Thới Bình.

- Hệ thống thương mại, dịch vụ cấp vùng: Từng bước hình thành các trung tâm thương mại – dịch vụ chất lượng cao cấp vùng và tiểu vùng tại các trung tâm của các đô thị như thành phố Cà Mau, đô thị Sông Đốc và Năm Căn. Củng cố và đầu tư mới mạng lưới trung tâm thương mại, siêu thị, chợ tại trung tâm các đô thị, điểm du lịch; đồng thời, từng bước hoàn chỉnh hệ thống chợ nông thôn, nhất là vùng sâu, vùng xa. Hình thành và phát triển các khu dịch vụ tại các KCN, khu phi thuế quan KKT Năm Căn và cảng.

5.4. Định hướng tổ chức không gian vùng

a) Không gian vùng đô thị

Không gian phát triển được phân thành 03 vùng, cụ thể như sau:

- Không gian đô thị vùng Trung tâm: Thành phố Cà Mau là đô thị hạt nhân toàn vùng tỉnh, vừa là đô thị trung tâm của vùng trung tâm; ngoài ra, còn có không gian các đô thị như: Khánh An, Thới Bình, Đầm Dơi.

- Không gian vùng đô thị phía Nam: Đô thị Năm Căn gắn với KKT Năm Căn là trung tâm của vùng đô thị phía Nam, đồng thời cũng là đô thị kinh tế động lực phía Nam của tỉnh; ngoài ra, còn có không gian các đô thị như: Cái Nước, Trần Thới.

- Không gian vùng đô thị phía Tây: Đô thị Sông Đốc là trung tâm, hạt nhân của vùng đô thị phía Tây, đồng thời cũng là đô thị kinh tế động lực phía Tây của tỉnh; ngoài ra, còn có không gian đô thị Trần Văn Thời.

b) Tổ chức không gian vùng công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp

Không gian phát triển các vùng công nghiệp gắn với các vùng đô thị, các đô thị kinh tế động lực của tỉnh; bao gồm:

- Vùng công nghiệp trung tâm, bao gồm: Cụm Khí – Điện – Đạm Cà Mau; KCN Hòa Trung tập trung phát triển các ngành công nghiệp cơ khí, sửa chữa tàu thuyền, khai thác chế biến thủy sản, chế biến nông sản thực phẩm, công nghiệp da giày, may mặc… và KCN Khánh An phát triển các ngành công nghiệp khí hóa lỏng, công nghiệp sau khí, công nghiệp hóa chất, sản xuất vật liệu xây dựng…

- Các CCN của tỉnh Cà Mau.

+ Vùng công nghiệp phía Nam: Sẽ hình thành KCN phi thuế quan Năm Căn (thuộc Khu kinh tế Năm Căn), với các ngành nghề đóng mới, sửa chữa tàu thuyền, hậu cần cảng (logistic), năng lượng, gia công, lắp ráp hàng hóa, sản xuất vật liệu xây dựng, đào tạo, nghiên cứu… Ngoài ra, còn phát triển các CCN – TTCN, làng nghề chế biến…

+ Vùng công nghiệp phía Tây: Gắn với sự phát triển của đô thị Sông Đốc, ngành công nghiệp đánh bắt thủy hải sản địa phương, hình thành phát triển KCN Sông Đốc với các ngành nghề khai thác chế biến thủy hải sản xuất khẩu, thức ăn gia súc, sửa chữa tàu thuyền, sản xuất giống thủy sản…; phát triển các Cụm – TTCN phụ trợ cho ngành công nghiệp đánh bắt thủy hải sản. Ngoài ra, còn phát triển các CCN – TTCN tập trung quy mô vừa và nhỏ gắn với các đô thị, vùng nguyên liệu.

c) Tổ chức không gian vùng cảnh quan, khu bảo tồn, khu du lịch sinh thái

Không gian vùng cảnh quan, khu bảo tồn của tỉnh hình thành trên cơ sở vùng trung tâm và các vùng ven biển: Trung tâm thành phố Cà Mau và vùng phụ cận; Vườn Quốc gia Mũi Cà Mau và Vườn Quốc gia U Minh Hạ.

d) Tổ chức không gian vùng nông, lâm, thủy sản, diêm nghiệp

Hình thành các vùng chuyên canh cây trồng, trang trại vùng chăn nuôi đặc trưng của từng địa phương. Hiện đại hóa không gian vùng nông, lâm, thủy sản, hình thành ba vùng chuyên canh tập trung: Vùng trồng lúa chuyên canh phía Bắc tại huyện Trần Văn Thời, Thới Bình và một phần huyện U Minh; vùng nuôi trồng thủy sản tập trung theo hướng công nghiệp tại các huyện Đầm Dơi, Cái Nước và một phần huyện Trần Văn Thời, Năm Căn và vùng nuôi trồng thủy sản sinh thái phía Nam, gắn với vùng bảo tồn rừng ngập mặn ven biển tại huyện Ngọc Hiển và phía Nam huyện Năm Căn. Ngoài ra, phía Tây Bắc là Vườn Quốc gia U Minh Hạ.

6. Định hướng quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng đối với các đô thị

6.1. Chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng

- Nền xây dựng: Xác định cao độ khống chế căn cứ Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03/4/2008 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng. Khống chế cao độ xây dựng của các đô thị trong vùng tỉnh được xác định: Hxd > H (mực nước cao nhất ứng với tần suất P 1%) + 0,5 m; tuy nhiên, đảm bảo đô thị không bị ảnh hưởng do biến đổi khí hậu và nước biển dâng.

- Thoát nước mưa: Hệ thống thoát nước được xây dựng đồng bộ và hoàn chỉnh. Hướng thoát nước các đô thị hoạt động theo chế độ tự chảy trên cơ sở độ dốc nền địa hình tự nhiên, độ dốc dọc đáy cống thoát trực tiếp xuống các sông, kênh, rạch gần nhất. Mạng lưới thoát nước đô thị được phân tán theo địa hình tự nhiên, chia nhỏ các lưu vực thoát nước để giảm chiều sâu chôn cống và giảm kích thước cống; đồng thời, phân bố đồng đều trên toàn bộ diện tích xây dựng đô thị để thoát nước mặt nhanh không ngập úng cục bộ đảm bảo vệ sinh môi trường và mỹ quan đô thị.

6.2. Quy hoạch thủy lợi của vùng

Mục tiêu thủy lợi ở vùng tỉnh Cà Mau là cải tạo môi trường nước để phát triển các ngành kinh tế nông nghiệp, thủy sản, lâm nghiệp và các ngành kinh tế khác. Đồng thời, giải quyết nguồn nước ngọt để phục vụ dân sinh, góp phần cải tạo hạ tầng cơ sở và cải thiện đời sống người dân. Hệ thống công trình đề xuất phải đảm bảo tính tổng hợp cao, không gây hậu quả xấu về môi trường, duy trì hệ sinh thái bền vững và có lợi trong quá trình phát triển.

6.3. Giao thông

a) Quy hoạch hệ thống đường bộ

- Giao thông đối ngoại

+ Đường cao tốc Cần Thơ – Cà Mau: Đường Quản Lộ – Phụng Hiệp giai đoạn sau năm 2020 nâng cấp theo tiêu chuẩn đường bộ cao tốc, quy mô 04 làn xe.

+ Quốc lộ: Quốc lộ 1, tiêu chuẩn cấp III, lộ giới 52 m; Quốc lộ 63, tiêu chuẩn cấp III, lộ giới 52 m; đường Hành lang ven biển phía Nam, tiêu chuẩn cấp III, lộ giới 46 m; đường Quản Lộ – Phụng Hiệp, tiêu chuẩn đường cao tốc, 04 làn xe; đường Hồ Chí Minh; đường ven biển, tiêu chuẩn cấp IV đồng bằng.

- Hệ thống giao thông đường tỉnh (đạt tiêu chuẩn cấp III, lộ giới 45,0 m; trong đó: mặt bê tông nhựa rộng từ 7,0-11,0 m, nền 12,0 m) gồm: ĐT.984 (đường Cà Mau – Tắc Thủ – U Minh – Khánh Hội); ĐT.985B (đường Tắc Thủ – Rạch Ráng – Sông Đốc); ĐT.988 (đường Lương Thế Trân – Đầm Dơi); ĐT.983 (đường Trì Phải – Thới Bình); ĐT.985 (đường Rau Dừa – Rạch Ráng); ĐT.986 (đường Gành Hào – Đầm Dơi – Cái Nước – Cái Đôi Vàm); ĐT 984C (đường Thới Bình – U Minh); ĐT.983B (đường Láng Trâm – Thới Bình); ĐT.985C (đường Tắc Thủ – Vàm Đá Bạc); đường Thới Bình – Biển Bạch; ĐT.990 (đường Ranh Hạt – Chợ Hội); ĐT.983D (đường T 29); ĐT.984E (đường T 11); ĐT.984D (đường Võ Văn Kiệt); ĐT.984B (đường Hai Mùa dọc kênh 7); đường Trại giam Cái Tàu; đường Vành đai 3 thành phố Cà Mau; ĐT.988B (đường Cái Nước – Đầm Dơi); ĐT.988C (đường Cà Mau – Đầm Dơi – Năm Căn); ĐT.985D (đường bờ Nam Sông Đốc); ĐT.987 (đường Đê Tây sông Bảy Háp)…

- Hệ thống đường huyện: Quy hoạch đạt cấp V đồng bằng, lộ giới 30 m; trong đó: mặt nhựa rộng 5,5 m, nền 7,5 m, đất dành cho đường bộ mỗi bên là 10 m. Hệ thống cầu cống đạt tải trọng 0,4HL93.

b) Quy hoạch hệ thống bến bãi

- Bến xe khách liên tỉnh gồm có: Bến xe khách Cà Mau – Kiên Giang; Bến xe khách Quản Lộ – Phụng Hiệp và Bến xe khách Cà Mau (cũ).

- Bến xe khách liên huyện: Quy hoạch đến 2020, nâng cấp hệ thống bến xe đạt tiêu chuẩn cấp III, cụ thể gồm: Bến xe khách Đầm Dơi, Ngọc Hiển, Thới Bình, Trần Văn Thời, U Minh, Cái Nước, Phú Tân và Năm Căn.

- Bến bãi xe tải: Tất cả các KCN, CCN trong tỉnh sẽ phải dành quỹ đất với tỉ lệ khoảng 1ha/100ha đất toàn KCN, CCN để bố trí bãi đỗ xe tải.

c) Quy hoạch hệ thống đường thủy

Tuyến đường biển cho phép tàu biển ra vào bán đảo Cà Mau: Tuyến sông Cửa Lớn qua cửa Bồ Đề đến cảng Năm Căn là tuyến giao lưu chính bằng đường biển cho khu vực phía Nam bán đảo Cà Mau. Cải tạo nâng cấp luồng cho tàu trọng tải 3.000¸5.000 DWT chở đầy tải.

- Hệ thống đường thủy do Trung ương quản lý gồm các tuyến: cảng Sài Gòn đi Cà Mau Năm Căn (qua kênh Xà No); thành phố Hồ Chí Minh đi Cà Mau (tuyến ven biển); Rạch Giá – Cà Mau – cửa sông Ông Đốc; Quản Lộ – Phụng Hiệp; sông Gành Hào; Lương Thế Trân – Đầm Dơi; kênh Cái Nháp; luồng tàu nối thị trấn Rạch Gốc với đảo Hòn Khoai; luồng tàu nối đô thị Sông Đốc tại cảng Ông Đốc với đảo Hòn Chuối tại bến cá Hòn Chuối; tuyến tránh thành phố Cà Mau qua rạch Cái Xu, Tân Thành.

- Hệ thống đường thủy nội địa do tỉnh quản lý gồm các tuyến: Sông Cái Tàu – Biện Nhị; kênh Thị Kẹo – Cái Đôi Vàm; sông Bào Trấu; sông Bảy Háp; Rạch Rập – Đầm Cùng; Năm Căn – Rạch Tàu; sông Rạch Gốc; sông Đầm Dơi; sông Đầm Chim; Kênh Xáng; sông Cái Ngay và Kênh 17.

- Hệ thống đường thủy do huyện quản lý gồm: 33 tuyến, duy trì đạt tiêu chuẩn cấp V, cho phép tàu tự hành, sà lan trọng tải dưới 100 tấn lưu thông.

d) Quy hoạch cảng, bến

- Cảng Năm Căn là cảng tổng hợp chính của tỉnh Cà Mau; cảng sông Ông Đốc là cảng nội địa và cảng nước sâu Hòn Khoai sẽ kết nối với KKT Năm Căn để đáp ứng chuỗi phân phối quy mô khu vực và quốc tế, với hệ thống cung ứng dịch vụ hậu cần cảng biển (logistics) cung cấp các dịch vụ: kho vận, vận chuyển, trung chuyển hàng hóa, xếp dỡ, sắp xếp, đóng gói hàng hóa container… Ngoài ra, có cảng chuyên dùng tại Cụm Khí – Điện – Đạm Cà Mau.

- Hệ thống cảng cá: Theo Quyết định số 346/QĐ-TTg ngày 15/3/2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt “Quy hoạch hệ thống cảng cá, bến cá đến năm 2020, định hướng đến năm 2030”.

- Khu neo đậu tránh bão: Theo Quyết định số 1349/QĐ-TTg ngày 09/8/2011 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt “Điều chỉnh quy hoạch khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá đến năm 2020, định hướng đến năm 2030”.

- Bến tàu khách, hàng hóa: Được quy hoạch, đầu tư xây dựng kết hợp tại trung tâm thành phố và các huyện trên địa bàn tỉnh.

e) Đường hàng không

Cảng hàng không Cà Mau được đầu tư theo Quy hoạch tổng thể Cảng Hàng không Cà Mau – giai đoạn đến 2020, định hướng đến 2030. Ngoài ra, nhằm phục vụ nhu cầu du lịch, tham quan, quốc phòng, an ninh và khảo sát, thăm dò dầu khí, xem xét khôi phục, nâng cấp bãi đỗ máy bay ở Hòn Khoai và Năm Căn.

6.4. Cấp nước

a) Nguồn nước

Nguồn nước cấp cho vùng chủ yếu là nước ngầm. Tuy nhiên, về lâu dài sẽ sử dụng nước mặt từ sông Hậu theo Quyết định số 2065/QĐ-TTg ngày 12/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch cấp nước vùng kinh tế trọng điểm vùng đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2020.

b) Dự báo nhu cầu dùng nước

- Nhu cầu dùng nước tới năm 2020: Khoảng 217.300 m3/ngày, với các nhu cầu QĐT = 78.000 m3/ngày, QNT = 78.900 m3/ngày, QCN = 60.400 m3/ngày. Tổng nhu cầu dùng nước toàn tỉnh đến năm 2020 Q2020 = 217.300 m3/ngày.

- Nhu cầu dùng nước tới năm 2030 khoảng 279.000 m3/ngày, với các nhu cầu: QĐT = 135.000 m3/ngày, QNT = 75.100 m3/ngày, QCN = 68.800 m3/ngày. Tổng nhu cầu dùng nước toàn tỉnh đến năm 2030 Q2030 = 279.000 m3/ngày.

c) Giải pháp cấp nước

- Đầu tư nâng cấp hệ thống cấp nước thành phố Cà Mau, giai đoạn 2.

- Nghiên cứu phân vùng cấp nước, khai thác hợp lý các công trình cấp nước hiện có; mở rộng, nâng cấp cho từng đô thị trong giai đoạn đầu tư, có định hướng cho giai đoạn sau và phải cân đối và sử dụng hiệu quả nguồn nước ngầm. Lưu ý đấu nối hệ thống cấp nước vùng kinh tế trọng điểm vùng đồng bằng sông Cửu Long.

- Xây dựng mới các nhà máy nước tại các KCN, KKT đảm bảo hiệu quả.

6.5. Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang

- Thoát nước thải sinh hoạt các đô thị:

+ Đối với các đô thị lớn đang sử dụng hệ thống cống chung, xây dựng hệ thống thoát nước chung một nửa (có công bao tách nước thải và trạm xử lý nước thải), xây dựng các hố ga tách dòng để thu gom nước thải về khu xử lý nước thải. Xây dựng hệ thống nước thải riêng (nước mưa riêng) có trạm xử lý cho các khu vực xây dựng mới.

+ Xây dựng hệ thống mạng lưới và trạm xử lý nước thải (giai đoạn 2) cho khu trung tâm thành phố Cà Mau. Thành phố Cà Mau (dự kiến 03 trạm xử lý) có tổng công suất các trạm xử lý tính đến năm 2020: 40.000 m3/ngày và đến năm 2030: 69.000 m3/ngày. Các thị trấn huyện lỵ đầu tư xây dựng 01 trạm xử lý nước thải tập trung.

+ Nước thải sinh hoạt tại các thành phố, thị xã, thị trấn phải được xử lý đạt giới hạn theo QCVN 14-2008/BTNMT trước khi xả ra nguồn. Nước thải ở các khu công nghiệp tập trung phải được xử lý đạt giới hạn B của QCVN 40-2011/BTNMT.

- Thoát nước thải dân cư nông thôn: Các thị tứ, cụm dân cư nông thôn tập trung xây dựng hệ thống thoát nước chung (nước mưa và nước thải). Xử lý nước thải bằng ao, hồ sinh học tự nhiên. Các cụm dân cư sống phân tán vận động nhân dân xây dựng nhà vệ sinh hình thức tự thấm, dội nước hợp vệ sinh.

6.6. Chất thải rắn

Thực hiện theo Quy hoạch quản lý chất thải rắn tỉnh Cà Mau đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 tại Quyết định số 1932/QĐ-UBND ngày 25/12/2014 của UBND tỉnh Cà Mau.

6.7. Nghĩa trang

Do đặc điểm điều kiện địa hình, các đô thị không tập trung, khoảng cách giữa các đô thị cách xa nhau, nên dự kiến sẽ xây dựng các nghĩa trang cấp vùng tỉnh, vùng huyện, liên huyện, liên đô thị.

6.8. Định hướng quy hoạch cấp điện

a) Nguồn điện

Tỉnh Cà Mau được cấp điện từ các nguồn điện của hệ thống điện quốc gia, qua các tuyến cao thế 220 kV, 110 kV, các nhà máy điện phía Nam.

b) Lưới phân phối

- Tuyến trung thế điện áp chuẩn 22 kV, 3 pha. Trạm hạ thế cấp điện áp của trạm hạ thế phân phối là 22/0,4 kV.

- Lưới hạ thế cấp điện áp chuẩn 380/220 V, 3 pha 4 dây, trung tính nối đất; lưới điện chiếu sáng cấp điện áp chuẩn 380/220 V, 3 pha 4 dây, trung tính nối đất.

- Các dạng năng lượng khác: Các nguồn năng lượng tái tạo như mặt trời, gió, biogas…

7. Các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư

Với mục tiêu xây dựng vùng tỉnh Cà Mau phát triển kinh tế – xã hội nhanh trong thời gian tới trên cơ sở bền vững, phát huy hiệu quả tiềm năng và nguồn lực. Để tạo động lực phát triển vùng đến năm 2030 cần chương trình và xây dựng các dự án mang tính chất vùng như sau:

Chương trình, chiến lược phát triển vùng

Mục tiêu

Chiến lược phát triển vùng

Chương trình dự án

Thúc đẩy phát triển kinh tế toàn vùng (thông qua chiến lược phát triển không gian và hạ tầng diện rộng)

Phát triển vùng đô thị hạt nhân

Phát triển các vùng đô thị (ưu tiên phát triển các đô thị trung tâm vùng), nông thôn

Phát triển các vùng công nghiệp

Phát triển vùng nông nghiệp công nghệ cao

Phát triển các vùng cảnh quan, du lịch (ưu tiên các dự án du lịch quy mô lớn)

Phát triển các đô thị trung tâm tiểu vùng

Phát triển các vùng đô thị, nông thôn

Phát triển các vùng công nghiệp

Phát triển các vùng cảnh quan, du lịch

Phát triển hệ thống cảng biển, giao thông thủy

Xây dựng cảng hỗn hợp tại thành phố Cà Mau

Xây dựng cảng chuyên ngành tại KKT Năm Căn

Xây dựng cảng tại các đô thị dọc các tuyến sông lớn

Nạo vét duy tu hệ thống sông, kênh lớn

Phát triển các tuyến Quốc lộ, đường cao tốc, hành lang ven biển phía Nam

- Nâng cấp Quốc lộ 1:

+ GĐ1: Đoạn Tp. Cà Mau đến Khu kinh tế Năm Căn;

+ GĐ2: Đoạn KKT Năm Căn đến thị trấn Rạch Gốc;

- Nâng cấp Quốc lộ 63.

Xây dựng đường cao tốc Cần Thơ – Cà Mau (đoạn đi qua Bạc Liêu)

Phát triển các tuyến đường chính liên kết vùng

Nâng cấp Quốc lộ 1

Xây dựng đường cao tốc Quản Lộ – Phụng Hiệp

Xây dựng tuyến hành lang ven biển phía Nam

Xây dựng và nâng cấp các tuyến đường tỉnh

Phát triển giao thông công cộng

Phát triển vận tải hành khách công cộng

Xây dựng các đầu mối giao thông liên kết các loại phương tiện giao thông

Nâng cao chất lượng sống

Phát triển các công trình dịch vụ cấp vùng

Xây dựng các trung tâm giáo dục

Xây dựng các trung tâm y tế cấp vùng

Xây dựng khu phi thuế quan; các công trình thương mại, dịch vụ đầu mối

Xây dựng trung tâm thể dục – thể thao

Xây dựng trung tâm hội nghị, triển lãm

Cải thiện môi trường đô thị

Chương trình cải tạo và nâng cấp đô thị

Khu liên hợp xử lý rác

Xây dựng bãi chôn lấp rác tại các đô thị động lực

Bảo vệ môi trường và phát triển bền vững

Bảo vệ ngun nước

Chương trình quốc gia bảo vệ nguồn nước ngầm và vùng ngọt hóa

Chương trình nạo vét, cải tạo các hệ thống thủy lợi

Bảo vệ bờ biển, bờ sông

Chương trình dự án chống xói lở bờ biển, bờ sông; dự án nạo vét các luồng lạch phục vụ vận tải biển

Bảo vệ rừng cảnh quan

Chương trình quốc gia bảo vệ rừng đặc dụng, rừng phòng hộ

Bảo vệ khu bảo tồn

Chương trình bảo vệ các vườn chim, sân chim

* Các chương trình, dự án trọng điểm ưu tiên đầu tư trong giai đoạn 5-10 năm.

a) Về hạ tầng xã hội

- Tập trung đầu tư xây dựng các công trình: Khu Trung tâm hành chính tỉnh; Trung tâm hành chính thành phố Cà Mau; hoàn thiện hạ tầng các khu đô thị tại thành phố Cà Mau; xây dựng, nâng cấp các trung tâm kinh tế đô thị Năm Căn và Sông Đốc.

- Xây dựng hoàn chỉnh hệ thống hạ tầng xã hội cấp vùng tại đô thị hạt nhân, trung tâm các tiểu vùng: Trường đại học, Cao đẳng nghề, Trường THPT chuyên của tỉnh; Bệnh viện – nghỉ dưỡng cao cấp, hoàn thành các Bệnh viện chuyên khoa (Tâm thần, Lao – Phổi, Đông Y…) và các công trình giáo dục, y tế… cấp huyện tại các thị trấn, huyện lỵ

- Xây dựng Trung tâm Văn hóa – Thể thao cấp vùng tại thành phố Cà Mau; xây dựng và tôn tạo các khu di tích lịch sử đã được xếp hạng trên địa bàn tỉnh. Đầu tư hạ tầng tại các khu du lịch trên địa bàn tỉnh để thu hút đầu tư…

b) Về hạ tầng kỹ thuật

- Từng bước đầu tư xây dựng Khu kinh tế Năm Căn và các KCN Khánh An, Sông Đốc và Hòa Trung theo quy hoạch.

- Đường cao tốc Quản lộ – Phụng Hiệp, Quốc lộ 1 (đường Hồ Chí Minh), Quốc lộ 63, đường Hành lang ven biển phía Nam.

- Đường tỉnh: Đường Thới Bình – U Minh (ĐT.984C); đường T 11 (ĐT.984E); đường Trí Phải – Thới Bình (ĐT.983); đường Ranh Hạt – Chợ Hội (ĐT.990); đường Láng Trâm – Thới Bình (ĐT.983B); đường Cà Mau – Đầm Dơi – Năm Căn (ĐT.988C); đường bờ Nam sông Ông Đốc (ĐT.985D); đường T29 (ĐT.983D); đường Gành Hào – Đầm Dơi – Cái Nước – Cái Đôi Vàm (ĐT.986); đường Rau Dừa – Rạch Ráng (ĐT.985); đường Vành đai 3 (thành phố Cà Mau); đường Cà Mau – Đầm Dơi – Năm Căn (ĐT.988C)…

8. Giải pháp quản lý và bảo vệ môi trường trong quá trình xây dựng và phát triển

- Có giải pháp bảo vệ thiên nhiên, các di sản văn hóa – lịch sử phục vụ cho phát triển du lịch dịch vụ; xử lý hiện trạng ô nhiễm môi trường; đảm bảo an toàn cho nguồn cấp nước sinh hoạt, tưới tiêu, bảo vệ môi trường đất, môi trường không khí; bảo vệ quỹ rừng, các hệ sinh thái đặc trưng.

- Giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường thông qua các biện pháp: giám sát, xử lý các vi phạm gây ô nhiễm; đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường đối với từng dự án; tuyên truyền vận động, nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường; áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ thích hợp trong các hoạt động bảo vệ môi trường.

- Xây dựng Quy chế quản lý bảo vệ môi trường và có biện pháp kiểm soát chặt chẽ ô nhiễm môi trường đối với các vùng bảo tồn, hạn chế phát triển; vùng dân cư đô thị và khu du lịch; vùng rừng phòng hộ, vành đai xanh, hành lang xanh và hệ thống cây xanh công cộng; vùng nông thôn… Cụ thể như: Chương trình khôi phục và phát triển rừng phòng hộ ven biển; xây dựng hệ thống đê biển Đông và biển Tây; chương trình vệ sinh môi trường nông thôn; bảo tồn các khu vực rừng quốc gia U Minh, Đất Mũi và lập các trạm quan trắc môi trường tại các khu công nghiệp.

9. Giải pháp thực hiện quy hoạch xây dựng vùng

- Đẩy mạnh công tác lập quy hoạch, kế hoạch xây dựng đô thị và nông thôn, trước mắt ưu tiên lập quy hoạch chung các đô thị trung tâm các tiểu vùng, các đô thị, các khu kinh tế, khu du lịch… có điều kiện phát triển; xây dựng các chương trình đầu tư xây dựng và phát triển vùng theo kế hoạch.

- Nghiên cứu xây dựng các cơ chế chính sách đặc thù thực hiện quy hoạch: Đô thị Năm Căn và Sông Đốc, Khu kinh tế Năm Căn và các KCN…

- Tăng cường công tác vận động xúc tiến đầu tư và thu hút các nguồn vốn; chủ động chuẩn bị quỹ đất sạch, làm tốt công tác tái định cư phục vụ cho thu hút đầu tư, phát triển các dự án đầu tư xây dựng.

- Coi trọng công tác tư tưởng, chính trị, phát huy dân chủ trong cộng đồng và vai trò tham dự của dân cư trong việc tham gia quản lý, giám sát quá trình thực hiện quy hoạch.

- Tăng cường phát triển các mối quan hệ liên vùng, đẩy mạnh hợp tác với các tỉnh, thành trong khu vực, đặc biệt là vùng kinh tế trọng điểm đồng bằng sông Cửu Long (Cà Mau, Kiên Giang, An Giang và Cần Thơ), nhằm huy động các nguồn lực xây dựng và phát triển vùng.

- Trong quá trình thực hiện quy hoạch, tiếp tục tiếp thu, cập nhật các quan điểm, chủ trương chỉ đạo của Đảng, Nhà nước; ý kiến tham gia góp ý của các chuyên gia, các nhà quản lý, nhân dân… để xem xét, điều chỉnh quy hoạch cho phù hợp với yêu cầu phát triển từng giai đoạn.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Sở Xây dựng

- Tổ chức công bố, công khai thông tin và nội dung Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Cà Mau đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2050 được duyệt theo quy định để tổ chức, cá nhân có liên quan và nhân dân biết, thực hiện.

- Chịu trách nhiệm tham mưu, giúp UBND tỉnh Cà Mau quản lý, thực hiện quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh.

- Tổ chức lập Chương trình phát triển đô thị toàn tỉnh; rà soát, đề xuất kế hoạch việc lập, điều chỉnh, phê duyệt các quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn tỉnh.

- Giúp UBND tỉnh quản lý, lưu giữ hồ sơ quy hoạch để phục vụ công tác quản lý, cung cấp các thông tin quy hoạch xây dựng cho các tổ chức, cá nhân theo quy định.

2. UBND các huyện, thành phố Cà Mau

- Chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Cà Mau đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2050 được phê duyệt theo quy định.

- Rà soát, đề xuất kế hoạch việc lập, điều chỉnh quy hoạch xây dựng trên địa bàn làm cơ sở triển khai các dự án đầu tư.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Xây dựng; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố Cà Mau và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- CT, các PCT UBND tnh;
Các Sở: KH&ĐT, TN&MT, TC, CT, YT, GD&ĐT;
Ban Quản lý Khu kinh tế;
- CVP, các PVP UBND tnh;
Cổng Thông tin điện tử tnh;
Trung tâm CB-TH;
Phòng: Xây dựng (Ph), NN-NĐ;
- Lưu: VT,Mi28/7.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT.
CHỦ TỊCH

PHÓ
CHỦ TỊCH

Dương Tiến Dũng

 

 

Quyết định 896/QĐ-UBND năm 2015 phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Cà Mau đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2050

BỘ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH
VÀ XÃ HỘI
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 26/2015/TT-BLĐTBXH

Hà Nội, ngày 14 tháng 07 năm 2015

 

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN XÁC ĐỊNH CHI PHÍ TIỀN LƯƠNG TRONG GIÁ SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG ÍCH SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

Căn cứ Nghị định số 106/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội;

Căn cứ Nghị định số 130/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Lao động – Tiền lương;

Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư hướng dẫn xác định chi phí tiền lương trong giá sản phẩm, dịch vụ công ích sử dụng vốn ngân sách nhà nước.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này hướng dẫn xác định chi phí tiền lương làm cơ sở lập, thẩm định, phê duyệt dự toán giá của sản phẩm, dịch vụ công ích sử dụng vốn ngân sách nhà nước (sau đây gọi tắt là sản phẩm, dịch vụ công ích) để đấu thầu, đặt hàng hoặc giao kế hoạch đối với sản phẩm, dịch vụ công ích thuộc Danh mục A và Danh mục B quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 130/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Người lao động tham gia thực hiện các sản phẩm, dịch vụ công ích; cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến việc lập, thẩm định, phê duyệt dự toán, quyết định giá sản phẩm, dịch vụ công ích và thanh toán sản phẩm, dịch vụ công ích thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này.

Điều 3. Căn cứ xác định chi phí tiền lương trong giá sản phẩm, dịch vụ công ích

1. Tiền lương trong giá sản phẩm dịch vụ công ích được xác định căn cứ vào định mức lao động và tiền lương của lao động trực tiếp sản xuất, lao động chuyên môn, nghiệp vụ, thừa hành, phục vụ và lao động quản lý (gồm: Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty; thành viên Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng thành viên; Kiểm soát viên; Tổng giám đốc hoặc Giám đốc; Phó Tổng giám đốc hoặc Phó Giám đốc; Kế toán trưởng) tham gia thực hiện sản phẩm, dịch vụ công ích.

2. Định mức lao động do Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành làm cơ sở để xác định tiền lương trong giá sản phẩm, dịch vụ công ích phải bảo đảm mức trung bình tiên tiến.

3. Tiền lương của lao động trực tiếp sản xuất và lao động chuyên môn, nghiệp vụ, thừa hành, phục vụ bình quân xác định trên cơ sở hệ số lương cấp bậc, chuyên môn, nghiệp vụ, hệ số phụ cấp lương của lao động thực hiện sản phẩm, dịch vụ công ích nhân với mức lương cơ sở do Chính phủ quy định và hệ số điều chỉnh tăng thêm theo từng vùng; tiền lương của lao động quản lý được xác định trên cơ sở mức lương cơ bản theo hạng tổng công ty và công ty đòi hỏi để thực hiện sản phẩm, dịch vụ công ích. Hệ số lương, hệ số phụ cấp lương của lao động trực tiếp sản xuất, lao động chuyên môn, nghiệp vụ, thừa hành, phục vụ và mức lương cơ bản của lao động quản lý quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 4. Định mức lao động

1. Trên cơ sở định mức lao động hiện hành, các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo rà soát, sửa đổi định mức lao động cho phù hợp, bổ sung và ban hành định mức lao động mới, bảo đảm mức trung bình tiên tiến làm cơ sở cho việc xác định chi phí tiền lương trong giá sản phẩm, dịch vụ công ích.

2. Căn cứ khối lượng, yêu cầu công việc của sản phẩm, dịch vụ công ích và hệ thống định mức lao động đã được rà soát, sửa đổi, bổ sung để xác định hao phí lao động tổng hợp cho sản phẩm, dịch vụ công ích và được quy đổi ra ngày công.

3. Trường hợp năm 2015 chưa hoàn thành việc điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung định mức lao động theo Khoản 1 Điều này thì định mức lao động để tính tiền lương trong giá sản phẩm, dịch vụ công ích năm 2015 không vượt quá mức đã tính trong giá sản phẩm dịch vụ công ích của năm 2014.

Điều 5. Xác định tiền lương của các loại lao động trong giá sản phẩm, dịch vụ công ích

1. Tiền lương của lao động trực tiếp sản xuất; lao động chuyên môn, nghiệp vụ, thừa hành, phục vụ tính trong giá sản phẩm, dịch vụ công ích được xác định theo công thức sau:

V

=

T     x

(Hcb + Hpc) x MLcs x (1 + Hđc) + CĐăn ca + CĐkhác

(1)

26 ngày

Trong đó:

a) V là tiền lương của từng loại lao động tính trong giá sản phẩm, dịch vụ công ích;

b) T là tổng số ngày công định mức lao động của từng loại lao động do các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành để thực hiện sản phẩm, dịch vụ công ích;

c) Hcb là hệ số lương cấp bậc công việc bình quân theo định mức kinh tế kỹ thuật do các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành trên cơ sở hệ số lương của từng loại lao động quy định tại Mục I và Mục II Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;

d) Hpc là hệ số phụ cấp lương tính trong giá sản phẩm, dịch vụ công ích, bao gồm: phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; phụ cấp khu vực; phụ cấp lưu động; phụ cấp trách nhiệm công việc; phụ cấp chức vụ; phụ cấp thu hút và hệ số không ổn định sản xuất (nếu có) quy định tại Mục III Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;

đ) MLcs là mức lương cơ sở do Chính phủ quy định theo từng thời kỳ (từ ngày 01 tháng 7 năm 2013, mức lương cơ sở là 1.150.000 đồng/tháng được quy định tại Nghị định số 66/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức và lực lượng vũ trang);

e) Hđc là hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương do các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định nhưng không vượt quá hệ số 1,2 đối với địa bàn thuộc vùng I; không quá hệ số 0,9 đối với địa bàn thuộc vùng II; không quá hệ số 0,7 đối với địa bàn thuộc vùng III và không quá hệ số 0,5 đối với địa bàn thuộc vùng IV.

Địa bàn thuộc vùng I, II, III, IV được thực hiện theo địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định (từ ngày 01 tháng 01 năm 2015, thực hiện theo Nghị định số 103/2014/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ);

f) CĐăn ca là tiền ăn giữa ca của từng loại lao động theo quy định hiện hành;

g) CĐkhác là các chế độ khác của từng loại lao động (nếu có) theo quy định hiện hành.

2. Tiền lương của lao động quản lý được xác định theo công thức sau:

Vql

=

Tql      x

TLcb + CĐăn ca + CĐkhác

(2)

26 ngày

Trong đó:

a) Vql là tiền lương của lao động quản lý tính trong giá sản phẩm, dịch vụ công ích. Đối với sản phẩm, dịch vụ công ích đang trích lập dự toán theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng thì tiền lương của lao động quản lý được tính trong chi phí chung;

b) Tql là tổng số ngày công định mức lao động của lao động quản lý do các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành để thực hiện sản phẩm, dịch vụ công ích;

c) TLcb là mức lương cơ bản bình quân theo tháng của lao động quản lý do Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định nhưng không vượt quá mức lương cơ bản quy định tại Mục IV Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;

d) CĐăn ca là tiền ăn giữa ca của lao động quản lý theo quy định hiện hành;

đ) CĐkhác là các chế độ khác của lao động quản lý (nếu có) theo quy định hiện hành.

3. Đối với các sản phẩm, dịch vụ công ích đặc thù hoặc sản phẩm dịch vụ công ích thực hiện trên các địa bàn đòi hỏi chi phí tiền lương trong giá sản phẩm, dịch vụ công ích cao hơn mức quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này thì Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác định mức cụ thể, thống nhất với Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội trước khi quyết định để bảo đảm cân đối chung.

Điều 6. Tổ chức thực hiện

1. Trách nhiệm của Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

a) Rà soát, sửa đổi, bổ sung và ban hành định mức lao động mới theo quy định tại Khoản 1, Điều 4 Thông tư này;

b) Quy định, hướng dẫn xác định chi phí tiền lương đối với từng sản phẩm, dịch vụ công ích cụ thể;

c) Tiếp nhận báo cáo của đơn vị thực hiện sản phẩm, dịch vụ công ích, đánh giá tình hình thực hiện tiền lương trong giá sản phẩm, dịch vụ công ích đã ký hợp đồng thầu hoặc đặt hàng, giao kế hoạch năm trước liền kề và tổng hợp báo cáo theo Biểu mẫu số 1 ban hành kèm theo Thông tư này gửi về Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội trước ngày 31 tháng 3 hàng năm.

2. Trách nhiệm của đơn vị thực hiện sản phẩm, dịch vụ công ích

a) Căn cứ vào quy định tại Thông tư này và hướng dẫn của Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với từng sản phẩm, dịch vụ công ích cụ thể để tính toán, xác định chi phí tiền lương trong giá sản phẩm, dịch vụ công ích làm cơ sở đấu thầu hoặc báo cáo Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định đặt hàng, giao kế hoạch;

b) Xác định tiền lương được hưởng, tạm ứng tiền lương theo khối lượng, chất lượng và tiến độ thực hiện sản phẩm, dịch vụ công ích; thực hiện trả lương cho người lao động theo quy chế trả lương của đơn vị;

c) Đánh giá tình hình thực hiện tiền lương trong giá sản phẩm, dịch vụ công ích theo hợp đồng (trường hợp trúng thầu) hoặc theo quyết định đặt hàng, giao kế hoạch năm trước liền kề và báo cáo theo Biểu mẫu số 2 ban hành kèm theo Thông tư này gửi Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước ngày 31 tháng 01 hàng năm.

3. Trách nhiệm của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội

a) Tham gia ý kiến với Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc xác định tiền lương trong giá sản phẩm, dịch vụ công ích quy định tại Khoản 3, Điều 5 Thông tư này;

b) Tiếp nhận báo cáo đánh giá của Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định tại Thông tư này.

Điều 7. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2015.

2. Việc điều chỉnh giá sản phẩm, dịch vụ công ích do xác định tiền lương theo quy định tại Thông tư này được thực hiện như sau:

a) Đối với sản phẩm, dịch vụ công ích theo hình thức đấu thầu thì việc điều chỉnh giá được thực hiện theo Luật đấu thầu và các văn bản có liên quan;

b) Đối với sản phẩm, dịch vụ công ích theo hình thức đặt hàng thì việc điều chỉnh giá được thực hiện theo quy định tại Điều 23 Nghị định số 130/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ và các văn bản có liên quan;

c) Đối với sản phẩm, dịch vụ công ích theo hình thức giao kế hoạch thì việc điều chỉnh giá được thực hiện theo quy định tại Điều 28 Nghị định số 130/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ và các văn bản có liên quan.

3. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu khi thực hiện sản phẩm, dịch vụ công ích theo quy định tại Thông tư này thì quỹ tiền lương thực hiện tương ứng với khối lượng sản phẩm, dịch vụ công ích được xác định theo mức độ hoàn thành khối lượng, chất lượng sản phẩm, dịch vụ công ích đã được Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đặt hàng, giao kế hoạch hoặc theo hợp đồng thầu.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị, cá nhân phản ánh về Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội để được hướng dẫn bổ sung kịp thời./.

 

 

Nơi nhận:
- Thủ tướng và các Phó Thủ tướng Chính phủ;  
– Văn phòng Quốc hội; Văn phòng Chủ tịch nước;
– Văn phòng Chính phủ;
– Văn phòng Trung ương và các ban của Đảng;
– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
– Văn phòng BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;
– HĐND, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
– Tòa án nhân dân tối cao;
– Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
– Kiểm toán Nhà nước;  
– Cơ quan TW của các Hội, đoàn thể;
– Sở LĐTBXH, Sở Tài chính tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
– Các Tập đoàn kinh tế nhà nước, Tổng công ty hạng đặc biệt;
– Ngân hàng Chính sách xã hội;
– Ngân hàng Phát triển Việt Nam; 
– Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
– Công báo;
– Website của Chính phủ;
– Website của Bộ LĐTBXH;
– Lưu: VT, Vụ LĐTL.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Phạm Minh Huân

 

PHỤ LỤC

HỆ SỐ LƯƠNG, PHỤ CẤP LƯƠNG, MỨC LƯƠNG CỦA CÁC LOẠI LAO ĐỘNG ĐỂ XÁC ĐỊNH TIỀN LƯƠNG TRONG GIÁ SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG ÍCH
(Ban hành kèm theo Thông tư số 26/2015/TT-BLĐTBXH ngày 14 tháng 7 năm 2015 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội)

I. LAO ĐỘNG TRỰC TIẾP SẢN XUẤT

1. In tiền giấy và các giấy tờ có giá; sản xuất tiền kim loại

NHÓM CÔNG VIỆC

BẬC/HỆ SỐ LƯƠNG

I

II

III

IV

V

VI

VII

a) Đếm, nhận, vận chuyển, kiểm chọn giấy bạc

1,75

2,24

2,71

3,22

3,87

 

 

b) In tiền giấy và các giấy tờ có giá; sản xuất tiền kim loại

1,78

2,10

2,48

2,92

3,45

4,07

4,80

2. Văn hóa, xuất bản, thông tin truyền thông (Sản xuất chương trình phát thanh, truyền hình phóng sự, tài liệu chuyên đề, phim truyện, thời sự, tài liệu, khoa học, phim phục vụ cho thiếu nhi; Dịch vụ phát thanh truyền hình trên mạng internet phục vụ người Việt Nam ở nước ngoài; Xuất bản sách giáo khoa, sách và tạp chí phục vụ giảng dạy và học tập, xuất bản bản đồ, sách, báo chính trị, xuất bản tạp chí, tranh ảnh, sách báo phục vụ đồng bào dân tộc thiểu số).

NHÓM CÔNG VIỆC

BẬC/HỆ SỐ LƯƠNG

I

II

III

IV

V

VI

VII

a) Nhóm I (điều kiện lao động bình thường)

1,45

1,71

2,03

2,39

2,83

3,34

3,95

b) Nhóm II (điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm)

1,55

1,83

2,16

2,55

3,01

3,56

4,20

c) Nhóm III (điều kiện lao động đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm)

1,67

1,96

2,31

2,71

3,19

3,74

4,40

3. Dược phẩm (Sản xuất thuốc phục vụ công tác phòng chống dịch, bệnh truyền nhiễm đặc biệt nguy hiểm có khả năng lây truyền rất nhanh, phát tán rộng và tỷ lệ tử vong cao hoặc chưa rõ tác nhân gây bệnh; Các sản phẩm chiết tách từ huyết tương theo quy mô công nghiệp).

NHÓM CÔNG VIỆC

BẬC/HỆ SỐ LƯƠNG

I

II

III

IV

V

VI

VII

a) Nhóm I (điều kiện lao động bình thường)

1,45

1,71

2,03

2,39

2,83

3,34

3,95

b) Nhóm II (điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm)

1,55

1,83

2,16

2,55

3,01

3,56

4,20

c) Nhóm III (điều kiện lao động đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm)

1,85

2,18

2,56

3,01

3,54

4,17

4,90

4. Địa chất, khí tượng thủy văn, đo đạc bản đồ (Hoạt động điều tra cơ bản về địa chất, khí tượng thủy văn, đo đạc bản đồ, tài nguyên nước, môi trường biển, hải đảo; khảo sát, thăm dò, điều tra về tài nguyên đất đai, nước, khoáng sản và các loại tài nguyên thiên nhiên).

NHÓM CÔNG VIỆC

BẬC/HỆ SỐ LƯƠNG

I

II

III

IV

V

VI

VII

a) Nhóm I (điều kiện lao động bình thường)

1,67

1,96

2,31

2,71

3,19

3,74

4,40

b) Nhóm II (điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm)

1,78

2,10

2,48

2,92

3,45

4,07

4,80

c) Nhóm III (điều kiện lao động đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm)

2,05

2,40

2,81

3,29

3,85

4,51

5,28

5. Quản lý, bảo trì, duy tu các công trình giao thông, đê điều, nông nghiệp, thủy lợi, thủy sản (Quản lý, bảo trì hệ thống kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia, giao thông đường bộ, đường thủy nội địa; Quản lý, duy tu công trình đê điều, công trình phân lũ và các công trình phòng chống thiên tai; Quản lý, khai thác, duy tu các khu neo đậu tránh trú bão cho tàu thuyền nghề cá; Dịch vụ hậu cần nghề cá trên các vùng biển xa; Sản xuất, cung ứng, lưu giữ giống gốc cây trồng, giống vật nuôi, giống thủy sản, bảo vệ nguồn lợi thủy sản; Sản xuất sản phẩm kích dục tố cho cá đẻ HCG; Quản lý khai thác công trình thủy lợi; công trình thủy nông kè đá lấn biển)

NHÓM CÔNG VIỆC

BẬC/HỆ SỐ LƯƠNG

I

II

III

IV

V

VI

VII

a) Nhóm I (điều kiện lao động bình thường)

1,55

1,83

2,16

2,55

3,01

3,56

4,20

b) Nhóm II (điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm)

1,67

1,96

2,31

2,71

3,19

3,74

4,40

c) Nhóm III (điều kiện lao động đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm)

1,85

2,18

2,56

3,01

3,54

4,17

4,90

6. Dịch vụ công ích đô thị; cung cấp điện, nước sạch (Dịch vụ: vận tải công cộng tại các đô thị; quản lý công viên, trồng và quản lý chăm sóc cây xanh, hoa cảnh vỉa hè, đường phố, dải phân cách, vòng xoay; cấp, thoát nước đô thị; cấp điện, chiếu sáng đô thị; thu gom, phân loại, xử lý chất thải rắn, vệ sinh công cộng, dịch vụ tang lễ, nghĩa trang đô thị; Cung cấp điện, nước sạch cho vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo).

NHÓM CÔNG VIỆC

BẬC/HỆ SỐ LƯƠNG

I

II

III

IV

V

VI

VII

a) Nhóm I (điều kiện lao động bình thường)

1,55

1,83

2,16

2,55

3,01

3,56

4,20

b) Nhóm II (điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm)

1,67

1,96

2,31

2,71

3,19

3,74

4,40

c) Nhóm III (điều kiện lao động đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm)

1,78

2,10

2,48

2,92

3,45

4,07

4,80

7. Trồng bảo vệ rừng đầu nguồn, rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sinh thái, rừng ngập mặn lấn biển

NHÓM CÔNG VIỆC

BẬC/HỆ SỐ L­ƯƠNG

I

II

III

IV

V