HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG BÌNH

——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 95/2014/NQ-HĐND

Quảng Bình, ngày 11 tháng 12 năm 2014

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ – XÃ HỘI NĂM 2015

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH
KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ 14

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị quyết số 90/2008/NQ-HĐND ngày 30 tháng 7 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh về Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế, xã hội tỉnh Quảng Bình đến năm 2020; Nghị quyết số 160/2010/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình về nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội 5 năm (2011 – 2015);

Theo đề nghị của UBND tỉnh tại Tờ trình số 1526/TTr-UBND ngày 01 tháng 12 năm 2014 của UBND tỉnh về việc thông qua Nghị quyết về nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội năm 2015; Báo cáo thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Tán thành đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội kết quả hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh năm 2014; các nhiệm vụ và giải pháp cơ bản thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội, nhiệm vụ trọng tâm của Hội đồng nhân dân tỉnh năm 2015 được nêu trong Báo cáo của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các cơ quan hữu quan tại kỳ họp. Hội đồng nhân dân tỉnh nhấn mạnh một số vấn đề sau:

I. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KINH TẾ – XÃ HỘI 2014

Triển khai kế hoạch năm 2014 trong điều kiện tình hình kinh tế – xã hội trong nước thuận lợi hơn nhưng vẫn còn nhiều khó khăn, thách thức. Tình hình căng thẳng ở biển Đông, thị trường thu hẹp, sức mua vẫn còn yếu, hậu quả nặng nề của cơn bão số 10 và hoàn lưu bão số 11 năm 2013. Trước tình hình đó, ngay từ đầu năm, UBND tỉnh Quảng Bình đã triển khai kịp thời kế hoạch hành động thực hiện các Nghị quyết của Chính phủ, của Tỉnh ủy, HĐND tỉnh; tập trung chỉ đạo tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các doanh nghiệp, ổn định đời sống nhân dân. Với sự đoàn kết và quyết tâm cao của Đảng bộ, nhân dân trong tỉnh; sự lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành quyết liệt của Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh; sự quan tâm, giúp đỡ của Chính phủ, các Bộ ngành Trung ương và các tổ chức trong và ngoài nước; sự nỗ lực, cố gắng của các cấp, các ngành và cộng đồng doanh nghiệp nên tình hình kinh tế – xã hội năm 2014 vẫn duy trì sự ổn định và đạt được nhiều kết quả quan trọng trên các lĩnh vực. Kinh tế của tỉnh tiếp tục đà phục hồi và tăng trưởng khá; du lịch Quảng Bình đã có bước phát triển vượt bậc; các hoạt động trên lĩnh vực văn hóa, xã hội, bảo vệ môi trường có chuyển biến tiến bộ; quốc phòng – an ninh được tăng cường, trật tự an toàn xã hội được giữ vững; đời sống nhân dân cơ bản ổn định và từng bước được cải thiện.

Tuy nhiên, do tác động của nhiều yếu tố khách quan, những khó khăn nội tại chưa được khắc phục, nên một số chỉ tiêu chưa đạt kế hoạch đề ra như: Giá trị sản xuất dịch vụ, tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng, tỷ lệ che phủ rừng; SXKD còn gặp nhiều khó khăn; nợ đọng xây dựng cơ bản, nợ đọng thuế còn lớn; cơ sở lưu trú, các dịch vụ giải trí còn thiếu, thời gian lưu trú thấp. Tỷ lệ hộ nghèo còn cao so với bình quân chung của cả nước; đời sống nhân dân ở vùng sâu, vùng xa, vùng bị thiên tai vẫn còn nhiều khó khăn. Tình hình an ninh, trật tự, tệ nạn ma túy, tình trạng vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ và phát triển rừng vẫn còn diễn ra.

II. MỤC TIÊU VÀ CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU CỦA KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ – XÃ HỘI NĂM 2015

1. Mục tiêu phát triển

Tiếp tục thực hiện mục tiêu kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, tái cơ cấu nền kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng, phấn đấu tăng trưởng kinh tế cao hơn và vững chắc hơn năm 2014, nhằm hoàn thành đạt mức cao nhất các mục tiêu, nhiệm vụ của Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội 5 năm 2011 – 2015. Chú trọng phát triển công nghiệp, nông nghiệp gắn với giải quyết việc làm, thực hiện tốt các mục tiêu an sinh, phúc lợi xã hội và cải thiện đời sống nhân dân, xây dựng nông thôn mới. Tiếp tục phát triển văn hóa – xã hội, chú trọng phát triển du lịch và bảo vệ môi trường. Giữ vững ổn định chính trị, tăng cường quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội. Đẩy mạnh cải cách hành chính và phòng, chống tham nhũng, lãng phí. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý, điều hành của bộ máy chính quyền các cấp.

2. Các chỉ tiêu chủ yếu Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội năm 2015

a) Các chỉ tiêu kinh tế

- Tốc độ tăng trưởng GRDP đạt 7,5%;

- Giá trị sản xuất nông lâm ngư nghiệp tăng 3,5%;

- Giá trị sản xuất công nghiệp tăng 10%; chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) tăng 8,5%;

- Giá trị sản xuất dịch vụ tăng 9%;

- Cơ cấu kinh tế: Nông, lâm, ngư nghiệp: 20%; công nghiệp – xây dựng: 37%; dịch vụ: 43%;

- Sản lượng lương thực đạt 28 vạn tấn;

- Thu ngân sách trên địa bàn đạt 2.500 tỷ đồng;

- GRDP bình quân đầu người đạt 26 – 27 triệu đồng.

b) Các chỉ tiêu xã hội

- Giải quyết việc làm cho 3,2 vạn lao động;

- Tỷ lệ hộ nghèo giảm 3 – 3,5% so với năm 2014;

- Tỷ lệ trạm y tế đạt chuẩn Quốc gia về y tế đạt 80,5%;

- Tỷ lệ phổ cập THCS 100% xã, phường thị trấn;

- Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 60%; trong đó lao động qua đào tạo nghề đạt 36%;

- Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng giảm 1% so với năm 2014.

c) Các chỉ tiêu về môi trường

- Tỷ lệ dân số đô thị được sử dụng nước sạch đạt 95%;

- Tỷ lệ dân số nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 83%;

- Tỷ lệ che phủ rừng đạt 68%.

III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU

A. NHIỆM VỤ

1. Công tác quy hoạch và quản lý đô thị

Thực hiện tốt công tác quy hoạch và quản lý quy hoạch, quản lý đô thị. Tập trung rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch xây dựng của ngành, địa phương, các khu công nghiệp, khu du lịch theo hướng phát huy tiềm năng, thế mạnh và đảm bảo tính bền vững. Chú trọng công tác quản lý quy hoạch, quản lý, chỉnh trang đô thị, cải tạo cảnh quan, môi trường ở các trung tâm du lịch như: Thành phố Đồng Hới, Vườn Quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng… Triển khai quy hoạch chi tiết huyện lỵ Quảng Trạch và thị xã Ba Đồn.

2. Phát triển nông – lâm – ngư nghiệp

Thực hiện tái cơ cấu sản xuất ngành nông nghiệp tập trung vào chuyển dịch cơ cấu cây trồng, gắn với thị trường tiêu thụ, tổ chức lại sản xuất theo chuỗi giá trị để nâng cao giá trị gia tăng. Tiếp tục thực hiện mô hình cánh đồng mẫu lớn trên cây lúa, cây ớt, cây sắn. Đẩy mạnh áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ bảo quản, chế biến để giảm hao hụt sau thu hoạch; tăng cường sự liên kết giữa các hộ sản xuất nông nghiệp để đưa nhanh công nghệ mới và quy trình tiên tiến vào sản xuất. Phấn đấu tăng diện tích canh tác đạt giá trị 50 triệu đồng trở lên/ha/năm đạt 14.000 ha, tăng 3,7% so với năm 2014.

Tiếp tục phục hồi và phát triển tổng đàn, đẩy mạnh phát triển chăn nuôi tập trung, trang trại, gia trại, chú trọng phát triển bò lai, lợn ngoại và các loại chất lượng cao. Làm tốt công tác phòng chống dịch bệnh, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm và vệ sinh môi trường. Phấn đấu đưa tỷ trọng chăn nuôi chiếm 45,5% trong cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp.

Đẩy mạnh trồng rừng kinh tế gắn với hình thành và phát triển các cơ sở chế biến công nghiệp. Chỉ đạo quyết liệt công tác quản lý bảo vệ rừng, phòng cháy chữa cháy rừng.

Tăng cường bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản ven bờ, nâng cao năng lực đánh bắt xa bờ, chú trọng khai thác các sản phẩm có giá trị xuất khẩu; tiếp tục đầu tư cải hoán, đóng mới tàu công suất lớn đánh bắt vùng biển xa; tiếp tục phát triển nuôi trồng thủy sản, chú trọng nuôi thủy sản nước ngọt bằng các đối tượng nuôi có giá trị cao. Phấn đấu năm 2015 tổng sản lượng thủy sản đạt: 57.000 tấn, giá trị thủy sản tăng 7,8%.

Tiếp tục chỉ đạo thực hiện quyết liệt, toàn diện Chương trình xây dựng nông thôn mới. Chú trọng chỉ đạo để nâng cao số tiêu chí nông thôn mới đạt được ở từng xã. Phấn đấu năm 2015 có thêm 15 xã đạt tiêu chuẩn nông thôn mới.

3. Phát triển công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp

Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Chương trình phát triển công nghiệp của tỉnh giai đoạn 2011 – 2015. Tập trung tháo gỡ khó khăn và tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp. Khai thác tối đa năng lực sản xuất của các Nhà máy hiện có, khẩn trương đẩy nhanh tiến độ, sớm đưa các cơ sở đang đầu tư xây dựng vào sản xuất để tạo động lực tăng trưởng kinh tế và nâng cao giá trị sản xuất ngành công nghiệp. Tiếp tục hoàn thiện cơ sở hạ tầng các khu công nghiệp, khu kinh tế và tăng cường thu hút đầu tư vào các khu công nghiệp, khu kinh tế. Phấn đấu năm 2015, tốc độ tăng trưởng sản xuất công nghiệp tăng 10%.

4. Phát triển mạnh các ngành dịch vụ – du lịch

Phát triển thị trường nội địa. Phấn đấu năm 2015, tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng tăng 13 – 14%. Đẩy mạnh xuất khẩu các mặt hàng của tỉnh có lợi thế. Phấn đấu năm 2015, kim ngạch xuất khẩu đạt 150 triệu USD.

Tập trung thực hiện có hiệu quả chương trình phát triển du lịch của tỉnh giai đoạn 2011 – 2015, tạo chuyển biến tích cực về chất lượng tăng trưởng, năng lực cạnh tranh và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp trên cơ sở thúc đẩy đầu tư, phát triển đa dạng các sản phẩm và dịch vụ du lịch mới chất lượng cao; khuyến khích đầu tư xây dựng các cơ sở lưu trú, các cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, dịch vụ giải trí phục vụ khách du lịch. Năm 2015, phấn đấu số lượt khách du lịch đến Quảng Bình đạt 3,3 triệu lượt.

Tiếp tục phát huy hiệu quả tuyến bay Đồng Hới – Hà Nội; Đồng Hới – Hồ Chí Minh. Nghiên cứu phát triển một số tuyến bay giá rẻ và bay dịch vụ khác. Phát triển các dịch vụ bưu chính, viễn thông, tài chính, ngân hàng, tư vấn pháp luật, khoa học và công nghệ.

5. Xây dựng cơ bản

Triển khai thực hiện tốt Luật Đầu tư công, Luật Đấu thầu, Luật Xây dựng và các văn bản hướng dẫn. Tăng cường quản lý đầu tư xây dựng cơ bản và tập trung xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản. Tập trung khắc phục các công trình kết cấu hạ tầng bị thiệt hại do bão lụt; ưu tiên và tranh thủ nguồn lực đẩy nhanh tiến độ đầu tư cơ sở hạ tầng và trụ sở cơ quan huyện Quảng Trạch và thị xã Ba Đồn. Đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án trọng điểm của tỉnh. Tập trung chỉ đạo công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, kiểm soát chặt chẽ phạm vi, quy mô, tổng mức đầu tư của từng dự án. Loại bỏ các hạng mục không cần thiết, không sử dụng vật liệu đắt tiền, làm tăng tổng mức đầu tư. Chấn chỉnh và tăng cường quản lý tạm ứng vốn đầu tư phát triển.

6. Tài chính – tín dụng, ngân hàng

Tích cực chỉ đạo các cấp, các ngành tập trung tăng thu ngân sách từ các khoản thu chiếm tỷ trọng lớn như thu ngoài quốc doanh, thu tiền sử dụng đất, thu từ xuất nhập khẩu; tiếp tục củng cố và tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tháo gỡ khó khăn vướng mắc về vốn, thời hạn nợ, lãi suất nhằm phát triển nguồn thu, tăng cường công tác quản lý và đôn đốc các khoản thu nợ thuế, chống thất thu. Phấn đấu năm 2015, tổng thu ngân sách trên địa bàn đạt trên 2.500 tỷ đồng. Tăng cường quản lý chi ngân sách Nhà nước.

Tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động ngân hàng, tập trung nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng. Triển khai thực hiện có hiệu quả các cơ chế, chính sách tiền tệ của Nhà nước. Tập trung vốn cho các lĩnh vực ưu tiên, đẩy nhanh tiến độ xử lý nợ xấu. Tiếp tục thực hiện triển khai Chương trình kết nối ngân hàng – doanh nghiệp; cho vay các lĩnh vực ưu tiên, cho vay chuỗi giá trị trong sản xuất nông nghiệp, cho vay theo Nghị định 67/2014/NĐ-CP về một số chính sách phát triển thủy sản.

7. Hoạt động đối ngoại và xúc tiến đầu tư

Chấn chỉnh công tác quản lý đoàn ra, đoàn vào. Tăng cường hợp tác hữu nghị với các tỉnh lân cận của nước bạn Lào và vùng Đông Bắc Thái Lan. Tiếp tục vận động, kêu gọi, thu hút các dự án ODA, FDI, NGO. Tập trung tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho các nhà đầu tư trong quá trình triển khai thực hiện dự án đã được trao giấy chứng nhận đầu tư, xem đây là nhiệm vụ trọng tâm trong công tác chỉ đạo, điều hành của các cấp, các ngành trong thời gian tới. Hướng dẫn, hỗ trợ các nhà đầu tư; trực tiếp xử lý, giải quyết ngay những khó khăn, vướng mắc của các nhà đầu tư. Trong đó, tập trung vào các dự án trọng điểm đã được cấp Giấy chứng nhận đầu tư tại Hội nghị Xúc tiến đầu tư vào tỉnh Quảng Bình năm 2014 như: Dự án quần thể Khu Du lịch Phong Nha – Kẻ Bàng (dự án cáp treo Phong Nha – Kẻ Bàng), các dự án nhà máy may của Vinatex, dự án trồng cao su, chế biến gỗ MDF của Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam, kho ngoại quan và hệ thống đường ống dẫn dầu từ cảng Hòn La sang Lào, dự án Khu công nghiệp Hòn La II của Tập đoàn FLC…

8. Phát triển các thành phần kinh tế

Thực hiện các đề án tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước và lộ trình cổ phần hóa các đơn vị theo kế hoạch. Tập trung tháo gỡ khó khăn, vướng mắc để giúp doanh nghiệp và các thành phần kinh tế phát triển sản xuất kinh doanh.

9. Tài nguyên và môi trường

Tập trung triển khai tốt thi hành Luật Đất đai năm 2013, chỉ đạo triển khai thực hiện có hiệu quả quy hoạch sử dụng đất các cấp giai đoạn 2011 – 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 5 năm 2011 – 2015 cấp tỉnh đã được Chính phủ phê duyệt, hoàn thành việc lập điều chỉnh quy hoạch, Kế hoạch sử dụng đất của tỉnh giai đoạn 2016 – 2020. Triển khai tốt Chương trình mục tiêu Quốc gia về khắc phục ô nhiễm và cải thiện môi trường, ứng phó biến đổi khí hậu. Đẩy mạnh và tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với đất đai, tài nguyên khoáng sản, tài nguyên nước.

10. Giáo dục – đào tạo

Triển khai thực hiện đồng bộ các giải pháp để đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục đào tạo theo tinh thần Nghị quyết số 44/NQ-CP ngày 09/6/2014 của Chính phủ. Chú trọng nâng cao chất lượng giáo dục – đào tạo. Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục, xây dựng xã hội học tập và triển khai thực hiện Chiến lược phát triển nguồn nhân lực. Giữ vững kết quả đạt được về phổ cập trung học cơ sở, đẩy mạnh phổ cập THPT. Đẩy nhanh tiến độ xây dựng trường đạt chuẩn Quốc gia ở các cấp học. Nâng cao chất lượng giáo dục phổ thông, đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề.

11. Khoa học và công nghệ

Tăng cường công tác quản lý nhà nước về hoạt động khoa học công nghệ. Chú trọng hoạt động ứng dụng, chuyển giao tiến bộ khoa học công nghệ để nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm hàng hóa và dịch vụ. Tăng cường năng lực nghiên cứu phát triển công nghệ, làm chủ công nghệ tiên tiến hiện đại, nhanh chóng nâng cao năng lực cạnh tranh của các sản phẩm chủ yếu, của các doanh nghiệp. Khuyến khích doanh nghiệp sử dụng năng lượng sạch, tiết kiệm năng lượng. Chú trọng hoạt động ứng dụng, chuyển giao tiến bộ khoa học công nghệ. Tăng cường quản lý đo lường chất lượng và sở hữu trí tuệ.

12. Bảo vệ chăm sóc sức khỏe nhân dân

Thực hiện tốt Chương trình Quốc gia về y tế và chăm sóc sức khỏe nhân dân. Tiếp tục thực hiện đồng bộ các biện pháp để nâng cao chất lượng dịch vụ y tế, giảm quá tải bệnh viện. Tiếp tục tăng cường quản lý, kiểm soát thuốc, giá thuốc, đấu thầu thuốc và vệ sinh an toàn thực phẩm. Tăng cường đào tạo, nâng cao chất lượng chuyên môn, y đức, tinh thần trách nhiệm của đội ngũ y tế. Phấn đấu đến hết năm 2015 có 100% trạm y tế có bác sĩ; 80,5% số xã đạt tiêu chí Quốc gia về y tế. Tăng cường công tác dân số – KHHGĐ, chú trọng công tác truyền thông và dịch vụ phục vụ về dân số.

13. Văn hóa, thể thao, thông tin và truyền thông

Tăng cường công tác quản lý nhà nước về văn hóa, thể thao, thông tin và truyền thông. Chú trọng công tác xây dựng, nâng cao đời sống văn hóa ở cơ sở, tăng cường công tác quản lý các lễ hội. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong chỉ đạo, điều hành. Tổ chức tốt các hoạt động kỷ niệm các ngày lễ lớn của đất nước, chào mừng Đại hội Đảng các cấp trong năm 2015. Nâng cao trách nhiệm giải trình, thực hiện tốt cơ chế người phát ngôn, cung cấp thông tin kịp thời cho các cơ quan báo chí. Thực hiện tốt Chương trình mục tiêu Quốc gia đưa thông tin về cơ sở miền núi, vùng xa.

14. Lao động, thương binh, xã hội và chăm sóc trẻ em

Tăng cường công tác quản lý chất lượng đào tạo nghề, đa dạng hóa các hình thức dạy nghề, nhất là đào tạo nghề ngắn hạn. Tích cực thực hiện Chương trình giảm nghèo. Phấn đấu năm 2015, giải quyết việc làm cho 3,2 vạn lao động, đưa tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề đạt 36%, tỷ lệ hộ nghèo giảm 3 – 3,5%. Thực hiện tốt các chế độ chính sách người có công và an sinh xã hội.

15. Công tác dân tộc, tôn giáo

Thực hiện tốt các chính sách của Nhà nước đối với đồng bào dân tộc. Tiếp tục đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo. Bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của nhân dân.

16. Công tác tổ chức bộ máy, xây dựng chính quyền

Nâng cao chất lượng đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức. Tiếp tục triển khai có hiệu quả Chương trình tổng thể cải cách hành chính; đẩy mạnh việc triển khai cơ chế một cửa, một cửa liên thông, nâng cao chất lượng dịch vụ công. Phát động phong trào thi đua thực hiện thắng lợi kế hoạch năm 2015.

17. Công tác thanh tra, tư pháp, phòng chống tham nhũng

Tập trung thanh tra vào các lĩnh vực: Quản lý sử dụng đất đai, khoáng sản, đầu tư, xây dựng cơ bản, tài chính, ngân sách. Thực hiện tốt công tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại tố cáo của công dân. Tập trung chỉ đạo giải quyết dứt điểm các đơn thư khiếu nại, tố cáo kéo dài. Thực hiện đồng bộ các giải pháp để tăng cường công tác phòng, chống tham nhũng. Thực hiện có hiệu quả công tác theo dõi, thi hành pháp luật, kiểm soát thủ tục hành chính, bổ trợ tư pháp, nâng cao chất lượng công tác xây dựng, thẩm định, kiểm tra, rà soát hệ thống hóa văn bản QPPL; tăng cường và đẩy mạnh công tác PBGDPL, triển khai thi hành Hiến pháp năm 2013; trợ giúp pháp lý, hòa giải ở cơ sở; công tác theo dõi thi hành pháp luật; quản lý Nhà nước về xử lý vi phạm hành chính; kiểm soát thủ tục hành chính; cấp phiếu lý lịch tư pháp, công tác đăng ký, quản lý hộ tịch, quốc tịch, giám định tư pháp, luật sư, bán đấu giá tài sản, công chứng, chứng thực, bồi thường nhà nước. Phấn đấu 75,5% xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật cơ sở.

18. Tập trung chỉ đạo thực hiện tốt công tác đảm bảo an toàn hồ đập, phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ năm 2015

19. Tăng cường về quốc phòng, an ninh

Tiếp tục giữ vững ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội. Tăng cường quản lý và bảo vệ vững chắc chủ quyền an ninh biên giới. Tăng cường công tác phòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội, nhất là tệ nạn ma túy; tiếp tục chỉ đạo lập lại trật tự an toàn giao thông, đẩy lùi tai nạn giao thông trên địa bàn toàn tỉnh.

B. GIẢI PHÁP

1. Tiếp tục thực hiện các giải pháp ổn định kinh tế vĩ mô, đảm bảo tăng trưởng kinh tế

Chủ động, linh hoạt trong chỉ đạo, điều hành thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp phát triển KT – XH, chỉ đạo các ngân hàng, tổ chức tín dụng triển khai thực hiện nghiêm các giải pháp điều hành chính sách tiền tệ, tín dụng của Chính phủ. Điều hành lãi suất cho vay ở mức hợp lý theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, tập trung tháo gỡ khó khăn, khơi thông nguồn vốn tín dụng và tạo điều kiện cho doanh nghiệp còn triển vọng tiếp tục vay vốn phục vụ sản xuất kinh doanh, ưu tiên cho vay các lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, xuất khẩu. Giám sát chặt chẽ hoạt động tín dụng của các chi nhánh ngân hàng thương mại, các quỹ tín dụng. Theo dõi, giám sát, kiểm tra về hoạt động ngoại hối và kinh doanh vàng trên địa bàn.

Tăng cường công tác quản lý thu ngân sách nhà nước, tiếp tục cải cách thủ tục hành chính nhằm cải thiện môi trường đầu tư, hỗ trợ doanh nghiệp, thúc đẩy sản xuất kinh doanh để tăng thu, tập trung chống thất thu, xử lý nợ đọng thuế, chống gian lận thuế và khai thác các nguồn thu mới, đẩy mạnh việc khai thác nguồn thu sử dụng đất. Thực hiện tiết kiệm trong chi tiêu ngân sách nhà nước, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn từ ngân sách nhà nước, nhất là trong chi đầu tư phát triển.

Chấn chnh và nâng cao trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị chủ đầu tư trong việc lập, thẩm định, phê duyệt và triển khai thực hiện các dự án đầu tư. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát trong công tác quản lý đầu tư và xây dựng. Xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm. Kiểm soát chặt chẽ quy mô, tổng mức đầu tư dự án. Triển khai thực hiện dự án theo số vốn được bố trí, không để phát sinh nợ đọng XDCB. Tích cực làm việc với các bộ, ngành Trung ương; các tổ chức quốc tế để tranh thủ các nguồn vốn từng bước xây dựng lại kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội. Tập trung kiện toàn tổ chức bộ máy, xây dựng cơ sở hạ tầng huyện Quảng Trạch và thị xã Ba Đồn mới chia tách.

Triển khai thực hiện tốt Kế hoạch hành động triển khai thực hiện Chương trình cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh giai đoạn 2014 – 2016.

2. Tập trung đẩy mạnh phát triển sản xuất kinh doanh, nâng cao chất lượng, hiệu quả của nền kinh tế, của các doanh nghiệp

Tiếp tục đẩy mạnh công tác tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng phát triển bền vững, xây dựng, bổ sung các cơ chế, chính sách để hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp. Tập trung chuyển đổi mạnh cơ cấu giống lúa, cơ cấu cây trồng theo hướng tăng giá trị, hiệu quả trên một đơn vị diện tích. Chỉ đạo để nông dân không bỏ ruộng ở chân lúa 2 vụ, giảm diện tích lúa tái sinh. Chú trọng tìm kiếm, mở rộng thị trường đầu ra cho nông sản. Triển khai thực hiện các giải pháp nâng cao hiệu quả và phát triển bền vững cây cao su trên địa bàn tỉnh. Có chính sách hỗ trợ sản xuất giống thủy sản, nhất là các đối tượng mới có giá trị cao; đẩy mạnh phát triển nuôi trồng thủy sản theo hướng thâm canh, bền vững; quan tâm chỉ đạo và có biện pháp để ngư dân phát triển đánh bắt hải sản vùng biển xa, thực hiện có hiệu quả chính sách hỗ trợ của Chính phủ.

Tiếp tục triển khai thực hiện các giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường, giải quyết nợ xấu, xử lý hàng tồn kho, hỗ trợ tiếp cận vốn vay ngân hàng cho các doanh nghiệp. Chỉ đạo thực hiện giảm, giãn, gia hạn các khoản thuế; tăng cường hoạt động của hội doanh nghiệp để làm cầu nối tốt hơn với chính quyền và hỗ trợ doanh nghiệp. Tập trung tháo gỡ khó khăn cho các doanh nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ sở công nghiệp duy trì phát triển sản xuất. Tập trung phát triển và nâng cao chất lượng hoạt động du lịch, phát triển một số loại hình dịch vụ mới có giá trị tăng cao. Khuyến khích đầu tư xây dựng các cơ sở lưu trú, các cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, dịch vụ giải trí phục vụ khách du lịch; quan tâm về đào tạo nhân lực cho ngành du lịch để du lịch thực sự trở thành một trong các ngành mũi nhọn của tỉnh. Hỗ trợ và tạo mọi điều kiện thuận lợi để các dự án mới đi vào hoạt động sản xuất ổn định và phát huy hiệu quả. Tiếp tục chỉ đạo nhằm bảo đảm tiến độ đầu tư các dự án trọng điểm, các dự án lớn, các dự án về hạ tầng phục vụ sản xuất đã và sẽ triển khai trong thời gian tới.

Tập trung củng cố thị trường nội địa, phát triển mở rộng mạng lưới kinh doanh thương mại ở cả ba khu vực thành thị, nông thôn, miền núi, gắn sản xuất với lưu thông hàng hóa. Từng bước củng cố và phát triển hệ thống phân phối hàng hóa, nhất là hệ thống bán lẻ trên thị trường toàn tỉnh nhằm tạo điều kiện tiêu thụ sản phẩm cho nhân dân, đảm bảo cung cầu, không để xảy ra tình trạng tăng giá; khuyết khích phát triển sản xuất, duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế của tỉnh.

Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm soát giá cả, thị trường, nhất là các mặt hàng thiết yếu, thuộc diện bình ổn giá. Ngăn chặn hiện tượng đầu cơ, găm hàng, tăng giá. Chủ động dự trữ hàng hóa để cung ứng kịp thời cho nhân dân khi xảy ra thiên tai, lũ lụt. Tiếp tục triển khai tốt việc niêm yết giá, công khai minh bạch về giá cả hàng hóa dịch vụ quan trọng, thiết yếu. Tiếp tục thực hiện Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”.

3. Tập trung chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư

Tập trung chỉ đạo, tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho các nhà đầu tư trong quá trình triển khai thực hiện dự án, xem đây nhiệm vụ trọng tâm trong công tác chỉ đạo, điều hành của các cấp, các ngành trong thời gian tới. Trong đó, tập trung vào các dự án trọng điểm đã được cấp Giấy chứng nhận đầu tư tại Hội nghị Xúc tiến đầu tư vào tỉnh Quảng Bình năm 2014 và các dự án mới trong năm 2015.

4. Thực hiện các giải pháp phát triển lĩnh vực văn hóa – xã hội, tăng cường các chính sách an sinh xã hội, đảm bảo đời sống nhân dân

Duy trì, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục các bậc học, nhất là bậc phổ thông trung học. Bồi dưỡng, sắp xếp hợp lý đội ngũ giáo viên, đảm bảo chất lượng dạy và hoạt động giáo dục của chương trình. Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục nhằm đáp ứng nhu cầu học tập của các đối tượng. Tiếp tục đầu tư phát triển hệ thống dạy nghề đáp ứng nhu cầu thị trường lao động, phát triển nhanh về quy mô đi đôi với nâng cao chất lượng, hiệu quả dạy nghề theo 3 cấp trình độ, nâng cao tỷ lệ lao động qua đào tạo.

Cải thiện năng lực và chất lượng nghiên cứu khoa học, ưu tiên phát triển công nghệ cao, tập trung phát triển một số sản phẩm chất lượng, phục vụ thiết thực cho sản xuất và đời sống, gắn phát triển khoa học và công nghệ với phát triển kinh tế – xã hội. Khuyến khích, tạo điều kiện phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ.

Đẩy mạnh công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân, phòng chống dịch bệnh; củng cố, phát triển và nâng cao chất lượng hoạt động y tế dự phòng. Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, chú trọng công tác dân số, kế hoạch hóa gia đình.

Triển khai đồng bộ các cơ chế, chính sách tạo việc làm, giải quyết việc làm và đào tạo nghề, nhất là đối với người nghèo, lao động nông thôn. Tiếp tục thực hiện Chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững huyện Minh Hóa theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ. Ưu đãi và khuyến khích doanh nghiệp đầu tư phát triển nông nghiệp, nông thôn.

Đẩy mạnh các phong trào “Đền ơn đáp nghĩa”, huy động mọi nguồn lực trong xã hội, cộng đồng cùng Nhà nước chăm sóc tốt hơn đời sống vật chất, tinh thần của các đối tượng chính sách, đồng bào vùng dân tộc thiểu số, vùng khó khăn. Tiếp tục thực hiện các biện pháp mở rộng đối tượng tham gia bảo hiểm y tế, thực hiện lộ trình bảo hiểm y tế toàn dân; mở rộng phạm vi đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện và bảo hiểm tư nhân.

5. Nâng cao hiệu lực và hiệu quả bộ máy quản lý Nhà nước

Tiếp tục rà soát, điều chỉnh lại cơ cấu tổ chức, biên chế, quy chế hoạt động của bộ máy quản lý nhà nước theo hướng tinh gọn, hiệu quả bảo đảm sự điều hành tập trung, thống nhất, thông suốt có hiệu lực từ tỉnh đến địa phương. Tiếp tục đổi mới và nâng cao chất lượng thẩm định văn bản QPPL; đẩy mạnh công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và theo dõi tình hình thi hành pháp luật; nâng cao chất lượng công tác kiểm soát thủ tục hành chính; tiếp tục củng cố, kiện toàn và nâng cao chất lượng hoạt động các tổ chức bổ trợ tư pháp; thực hiện đạt và vượt các tiêu chí, các chỉ tiêu về chuẩn tiếp cận pháp luật ở cơ sở.

Đẩy mạnh triển khai thực hiện Chương trình tổng thể cải cách hành chính giai đoạn 2011 – 2020, tập trung vào đơn giản hóa thủ tục hành chính, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp và nhân dân. Triển khai thực hiện Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế. Đề cao trách nhiệm giải trình của cơ quan quản lý Nhà nước và vai trò của người đứng đầu cơ quan nhà nước. Tăng cường sự giám sát của xã hội, cộng đồng đối với bộ máy QLNN. Chú trọng công tác thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội, phát triển lành mạnh các thị trường tài chính, tiền tệ, bảo hiểm… Từng bước hoàn thiện thể chế quản lý cán bộ, công chức, quy định rõ trách nhiệm, nghĩa vụ, quyền lợi và kỷ luật của công chức hành chính. Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có đủ phẩm chất và năng lực; phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh.

Thực hiện tốt Chiến lược Quốc gia về phòng chống tham nhũng đến năm 2020. Phân cấp và làm rõ trách nhiệm của cơ quan, đơn vị. Phối hợp chặt chẽ với Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể xã hội và các cơ quan thông tấn, báo chí trong công tác phòng chống tham nhũng và thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Tăng cường công tác giám sát, tạo cơ chế để người dân kiểm tra các công việc liên quan đến ngân sách, đất đai, tài sản của Nhà nước và của nhân dân. Xử lý nghiêm minh, kịp thời các trường hợp tham nhũng, lãng phí. Chuẩn bị tốt các điều kiện cho Đại hội Đảng các cấp.

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao UBND tỉnh cụ thể hóa, tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Trong quá trình chỉ đạo, điều hành nếu có những vấn đề phát sinh, UBND tỉnh phối hợp với Thường trực HĐND tỉnh xem xét, giải quyết và báo cáo HĐND tỉnh tại kỳ họp phiên gần nhất.

Điều 3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi, nhiệm vụ, quyền hạn của mình kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Điều 4. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên của Mặt trận theo quy định của pháp luật giám sát và động viên mọi tầng lớp nhân dân thực hiện tốt Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.

Điều 5. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình khóa XVI, kỳ họp thứ 14 thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2014./.

 

 

Nơi nhận:
- UBTV Quốc hội;
– Chính phủ;
– VP Quốc hội,VP Chủ tịch nước,VP Chính phủ;
– Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
– Cục kiểm tra văn bản – Bộ Tư pháp;
– Ban Thường vụ Tỉnh ủy;
– Thường trực HĐND, UBND tỉnh;
– UBMTTQVN tỉnh;
– Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
– Các Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
– Các đại biểu HĐND tỉnh;
– Thường trực HĐND, UBND các huyện, TP, TX;
– Báo Quảng Bình, Đài PTTH Quảng Bình;
– Sở Tư pháp;
– Website tỉnh;
– Trung tâm công báo tỉnh;
– Lưu VT.

CHỦ TỊCH

Lương Ngọc Bính

 

Nghị quyết 95/2014/NQ-HĐND về phát triển kinh tế – xã hội năm 2015 do tỉnh Quảng Bình ban hành

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG BÌNH
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 98/2014/NQ-HĐND

Quảng Bình, ngày 11 tháng 12 năm 2014

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CỦA TỈNH QUẢNG BÌNH NĂM 2015

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH
KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ 14

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Nghị định số 60/2003/NĐ – CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Nghị định số 73/2003/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ ban hành Quy chế xem xét quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương;

Căn cứ Quyết định 60/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ chi đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2011 – 2015;

Căn cứ Quyết định số 2138/QĐ-TTg ngày 28/11/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2015; Quyết định 1758/QĐ-BKHĐT của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc giao vốn thực hiện các Chương trình mục tiêu Quốc gia năm 2015; Quyết định số 3043/QĐ-BTC ngày 28/11/2014 của Bộ Tài chính về việc giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2015;

Căn cứ các Nghị quyết số 146/2010/NQ-HĐND ngày 29 tháng 10 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XV về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách tỉnh Quảng Bình năm 2011 và thời kỳ ổn định ngân sách mới theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước; Nghị quyết số 22/2011/NQ-HĐND về việc điều chỉnh Điểm 3, Mục II Nghị quyết số 146/2010/NQ-HĐND ngày 29 tháng 10 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XV; Nghị quyết số 54/2012/NQ- HĐND ngày 08/12/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh, bổ sung tỷ lệ điều tiết tại Nghị quyết số 146/2010/NQ-HĐND ngày 29/10/2010 của HĐND tỉnh khóa XV; Nghị quyết số 147/2010/NQ-HĐND ngày 29 tháng 10 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Quảng Bình năm 2011 và thời kỳ ổn định ngân sách mới theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước; Nghị quyết số 148/2010/NQ-HĐND ngày 29 tháng 10 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2011 -2015; Nghị quyết số 94/2014/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2014 về bổ sung, điều chỉnh một số nội dung quy định tại Nghị quyết số 148/2010/NQ-HĐND ngày 29/10/2010 của HĐND tỉnh Quảng Bình về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2011 – 2015

Qua xem xét Tờ trình số 1527/TTr-UBND ngày 01 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình về việc thông qua Nghị quyết về phân bổ vốn đầu tư phát triển của tỉnh Quảng Bình năm 2015; sau khi nghe Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua phân bổ vốn đầu tư phát triển của tỉnh Quảng Bình năm 2015 như sau:

Tổng số vốn đầu tư phát triển năm 2015: 1.743.970 triệu đồng

(Một ngàn, bảy trăm bốn mươi ba tỷ, chín trăm bảy mươi triệu đồng)

Bao gồm:

1. Quỹ phát triển đất (sau khi trừ số tiền tỉnh tạm ứng để trả nợ vay Kho bạc nhà nước): 62.600 triệu đồng

2. Vốn do các huyện, thành phố phân bổ: 353.146 triệu đồng

- Vốn ngân sách tập trung: 78.000 triệu đồng

- Vốn quỹ đất: 275.146 triệu đồng

(Trong đó vốn quỹ đất giao cấp xã phân bổ: 169.022 triệu đồng)

3. Vốn hỗ trợ từ ngân sách Trung ương: 979.770 triệu đồng

- Vốn hỗ trợ có mục tiêu của Chính phủ: 749.300 triệu đồng

- Vốn Chương trình mục tiêu Quốc gia: 119.470 triệu đồng

- Vốn nước ngoài (ODA): 111.000 triệu đồng

4. Vốn do ngân sách tỉnh phân bổ: 348.454 triệu đồng

- Vốn ngân sách tập trung: 118.100 triệu đồng

- Vốn quỹ đất: 64.354 triệu đồng

- Vốn xổ số kiến thiết: 26.000 triệu đồng

- Thu phí sử dụng bến bãi tại KKT CK Cha Lo: 40.000 triệu đồng

- Vốn tạm ứng quỹ phát triển đất để trả nợ vay Kho bạc nhà nước: 100.000 triệu đồng

5. Cơ cấu phân bổ nguồn vốn đầu tư phát triển năm 2015 được quy định tại Phụ lục I, cơ cấu vốn đầu tư phát triển giao cho các huyện, thành phố, thị xã bố trí năm 2015 được quy định tại Phụ lục II và danh mục các dự án nhóm B, các công trình trọng điểm được đầu tư trong năm 2015 được quy định tại Phụ lục III kèm theo Nghị quyết này.

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện phân bổ vốn đầu tư phát triển năm 2015 cho các cơ quan, đơn vị, địa phương theo đúng Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15/10/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường quản lý đầu tư về vốn ngân sách nhà nước và vốn trái phiếu Chính phủ và các quy định của pháp luật hiện hành.

Trong quá trình thực hiện nếu có những vấn đề phát sinh, Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để xem xét, giải quyết và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.

Điều 3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Điều 4. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình khóa XVI, kỳ họp thứ 14 thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2014./.

 

 

Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
– Chính phủ;
– VP Quốc hội, VP Chủ tịch nước, VP Chính phủ;
– Bộ Kế hoạch và đầu tư;
– Bộ Tài chính;
– Cục kiểm tra văn bản – Bộ Tư pháp;
- Ban Thường vụ Tỉnh ủy;
– Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;
– Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
– Các Ban và các đại biểu HĐND tỉnh;
– Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
– Thường trực HĐND, UBND các huyện, thành phố, thị xã;
– Báo Quảng Bình; Đài PT-TH Quảng Bình;
– Trung tâm Tin học – Công báo tỉnh;
– Lưu: VP Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh.

CHỦ TỊCH

Lương Ngọc Bính

 

PHỤ LỤC I

CƠ CẤU PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NĂM 2015
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 98/2014/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XVI)

Đơn vị tính: Triệu đồng

TT

Nội dung

KH vốn đầu tư phát triển năm 2014 (giao đầu năm)

KH vốn đầu tư phát triển năm 2015 TW thông báo

KH vốn đầu tư phát triển năm 2015 tỉnh bố trí

Tỷ lệ (%)

A

TỔNG NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN

1.371.410

1.475.870

1.743.970

 

I

Nguồn vốn cân đối ngân sách địa phương

628.100

496.100

764.200

 

 

Trong đó mức tối thiểu phải bố trí TW thông báo cho:

 

 

 

 

 

+ Vốn giáo dục đào tạo và dạy nghề

99.000

 

105.000

 

 

+ Vốn khoa học và công nghệ

17.000

 

18.000

 

1

Vốn ngân sách tập trung

196.100

196.100

196.100

 

2

Vốn thu cấp quyền sử dụng đất và tiền thuê đất

412.000

300.000

502.100

Tiền thuê đất năm 2015 là 17,1 tỷ đồng

 

Trong đó: Trích quỹ phát triển đất

132.000

 

162.600

3

Vốn thu từ xổ số kiến thiết

20.000

 

26.000

 

4

Vốn thu phí KKT CK Cha Lo

 

 

40.000

 

II

Nguồn vốn hỗ trợ có mục tiêu của Chính phủ

460.000

749.300

749.300

 

III

Nguồn vốn đầu tư phát triển thuộc các Chương trình mục tiêu Quốc gia

130.310

119.470

119.470

 

IV

Nguồn vốn nước ngoài (ODA)

153.000

111.000

111.000

 

B

PHÂN BỔ CHI TIẾT CÁC NGUỒN VỐN

1.371.410

 

1.743.970

 

I

Quỹ phát triển đất (sau khi đã trừ số vốn tỉnh tạm ứng để trả nợ vay KBNN)

82.000

 

62.600

 

II

Nguồn vốn cân đối ngân sách địa phương

546.100

-

701.600

 

II.1

Nguồn vốn giao cho các huyện, thành phố phân bổ (chi tiết có ở Phụ lục II)

296.046

 

353.146

 

 

Trong đó: – Vốn ngân sách tập trung

78.000

 

78.000

 

 

- Vốn thu cấp quyền sử dụng đất

218.046

 

275.146

 

 

Mức vốn tối thiểu cho GD & ĐT và dạy nghề

72.500

 

79.000

 

 

Trong đó: Giao xã bố trí xây dựng nông thôn mới

113.722

 

169.022

 

 

Mức vốn tối thiểu cho GD & ĐT và dạy nghề

28.000

 

33.000

 

II.2

Nguồn vốn cân đối ngân sách địa phương tỉnh phân bổ

250.054

 

348.454

 

1

Chi đầu tư, hỗ trợ doanh nghiệp cung cấp hàng hóa, dịch vụ công ích

1.100

 

1.000

 

2

Vốn hỗ trợ theo chính sách khuyến khích, ưu đãi của tỉnh

10.000

 

10.000

 

3

Vốn chuẩn bị đầu tư

5.000

 

15.000

 

4

Trả nợ các công trình hoàn thành thuộc nguồn HTMT đã hết vốn NSTW, theo quy định tỉnh phải đối ứng

10.000

 

20.000

 

5

Hỗ trợ huyện Quảng Trạch mới chia tách

 

 

10.000

 

6

Hoàn tạm ứng vốn nhàn rỗi KBNN

 

 

100.000

 

7

Vốn bố trí cho các lĩnh vực

218.954

 

192.454

 

-

Lĩnh vực công nghiệp – điện

5.700

 

3.000

1,6

 

Trong đó vốn đối ứng ODA

5.700

 

2.000

1,0

-

Lĩnh vực khoa học – công nghệ

17.000

 

18.000

9,4

-

Lĩnh vực an ninh – quốc phòng

12.700

 

6.340

3,3

-

Lĩnh vực quản lý nhà nước

16.541

 

16.600

8,6

-

Lĩnh vực nông nghiệp

32.200

 

31.000

16,1

 

Trong đó vốn đối ứng ODA

2.200

 

5.000

2,6

 

+ Xây dựng nông thôn mới

10.000

 

10.000

5,2

 

+ Hỗ trợ đầu tư nông nghiệp, nông thôn theo Nghị định 210/2013/NĐ-CP

 

 

5.000

 

-

Lĩnh vực giao thông – vận tải

63.613

 

35.314

18,3

 

Trong đó vốn đối ứng ODA

3.000

 

300

0,2

-

Lĩnh vực thương mại – du lịch

5.200

 

300

0,2

 

Trong đó vốn đối ứng ODA

500

 

300

0,2

-

Lĩnh vực giáo dục – đào tạo

41.050

 

47.500

24,7

 

+ Vốn xổ số kiến thiết

15.000

 

21.000

10,9

 

Trong đó vốn đối ứng ODA

1.050

 

500

0,3

-

Lĩnh vực văn hóa – thể thao – LĐTB & XH

7.200

 

5.000

2,6

-

Lĩnh vực y tế – bảo vệ sức khỏe

11.550

 

6.300

3,3

 

+ Vốn xổ số kiến thiết

5.000

 

5.000

2,6

 

Trong đó vốn đối ứng ODA

1.350

 

300

0,2

-

Lĩnh vực hạ tầng công cộng

6.200

 

12.100

6,3

 

Trong đó vốn đối ứng ODA

1.200

 

11.600

6,0

-

Đầu tư các công trình tại KKT CK Cha Lo

 

 

11.000

5,7

 

Trả nợ công trình hoàn thành các lĩnh vực

 

 

 

 

III

Nguồn vốn hỗ trợ có mục tiêu của Chính phủ

460.000

749.300

749.300

 

1

Chương trình phát triển kinh tế – xã hội các vùng

119.000

127.000

127.000

 

-

Trong đó: Hỗ trợ trường ĐH do địa phương quản lý

20.000

20.000

20.000

 

2

Đầu tư hạ tầng khu kinh tế cửa khẩu

32.000

50.800

50.800

 

3

Đầu tư hạ tầng khu công nghiệp tại các địa phương có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn

20.000

34.000

34.000

 

4

Đầu tư kết cấu hạ tầng khu kinh tế ven biển

65.000

125.000

125.000

 

5

Đầu tư phát triển kinh tế xã hội tuyến biên giới Việt Nam – Lào và Việt Nam – Campuchia

4.500

4.500

4.500

 

6

Phát triển và bảo vệ rừng bền vững

20.000

30.000

30.000

 

7

Hỗ trợ hạ tầng du lịch

18.000

18.000

18.000

 

8

Chương trình giống cây trồng vật nuôi, giống thủy sản

8.000

11.000

11.000

 

9

Chương trình phát triển hạ tầng nuôi trồng thủy sản

10.000

15.000

15.000

 

10

Chương trình bố trí sắp xếp dân cư nơi cần thiết

4.000

11.000

11.000

 

11

Chương trình củng cố, nâng cấp hệ thống đê biển và hệ thống đê sông

30.000

35.000

35.000

 

12

Chương trình quản lý, bảo vệ biên giới đất liền

15.000

28.000

28.000

 

13

Hỗ trợ đầu tư các bệnh viện tuyến tỉnh

9.000

14.000

14.000

 

14

Quyết định 134/QĐ-TTg (kéo dài) hỗ trợ nhà ở, đất ở, đất sản xuất và nước sinh hoạt cho đồng bào dân tộc thiểu số nghèo

2.000

5.000

5.000

 

15

Các dự án cấp bách khác của địa phương theo các quyết định của Lãnh đạo Đảng và Nhà nước

20.000

110.000

110.000

 

16

Chương trình khắc phục hậu quả bom mìn

8.500

9.000

9.000

 

17

Chương trình di dân, định canh, định cư cho đồng bào dân tộc thiểu số

11.000

2.000

2.000

 

18

Hỗ trợ các tỉnh thiệt hại lũ lụt miền Trung

30.000

 

 

 

19

Khu neo đậu và tránh trú bão cho tàu thuyền

14.000

15.000

15.000

 

20

Chương trình ứng phó biến đổi khí hậu (SPRCC)

20.000

 

 

 

21

Hỗ trợ đầu tư các tỉnh, huyện mới chia tách

 

80.000

80.000

 

22

Chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn (Nghị định 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013)

 

5.000

5.000

 

23

Chương trình cấp điện nông thôn miền núi và hải đảo giai đoạn 2013 – 2020 theo Quyết định số 2081/QĐ-TTg ngày 08/11/2013

 

20.000

20.000

 

IV

Vốn đầu tư phát triển thuộc chương trình mục tiêu Quốc gia và các dự án lớn

130.310

119.470

119.470

 

V

Vốn nước ngoài (ODA)

153.000

111.000

111.000

 

 

PHỤ LỤC II

CƠ CẤU VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN GIAO CHO CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ PHÂN BỔ NĂM 2015
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 98/2014/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XVI)

Đơn vị tính: Triệu đồng

TT

Huyện, thành phố

Tổng số vốn

Trong đó:

Ghi chú

Vốn NSTT

Vốn quỹ đất

 

Tổng số vốn giao cho các huyện, thành phố phân bổ

353.146

78.000

275.146

 

 

Mức tối thiểu cho GD – ĐT và dạy nghề

79.000

 

 

 

 

- Vốn giao xã bố trí (xây dựng nông thôn mới)

169.022

 

169.022

 

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

Mức tối thiểu cho GD – ĐT và dạy nghề

33.000

 

33.000

 

 

Nguồn vốn cân đối ngân sách địa phương do huyện, thành phố bố trí

184.124

78.000

106.124

 

1

Thành phố Đồng Hới

91.150

11.150

80.000

 

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

- Mức vốn tối thiểu cho GD – ĐT và dạy nghề

22.846

 

 

 

2

Huyện Minh Hóa

10.174

9.850

324

 

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

- Mức vốn tối thiểu cho GD – ĐT và dạy nghề

2.550

 

 

 

3

Huyện Tuyên Hóa

9.590

8.990

600

 

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

- Mức vốn tối thiểu cho GD – ĐT và dạy nghề

2.405

 

 

 

4

Huyện Quảng Trạch

6.600

6.600

 

 

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

- Mức vốn tối thiểu cho GD – ĐT và dạy nghề

1.653

 

 

 

5

Thị xã Ba Đồn

18.550

9.550

9.000

 

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

- Mức vốn tối thiểu cho GD – ĐT và dạy nghề

4.650

 

 

 

6

Huyện Bố Trạch

21.160

12.760

8.400

 

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

- Mức vốn tối thiểu cho GD – ĐT và dạy nghề

5.907

 

 

 

7

Huyện Quảng Ninh

9.260

7.460

1.800

 

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

- Mức vốn tối thiểu cho GD – ĐT và dạy nghề

2.321

 

 

 

8

Huyện Lệ Thủy

17.640

11.640

6.000

 

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

- Mức vốn tối thiểu cho GD – ĐT và dạy nghề

3.668

 

 

 

 

PHỤ LỤC III

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN NHÓM B VÀ CÁC CÔNG TRÌNH TRỌNG ĐIỂM KHÁC ĐƯỢC ĐẦU TƯ TRONG NĂM 2015
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 98/2014/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XVI)

Đơn vị tính: Triệu đồng

TT

Danh mục công trình

Tổng mức đầu tư

Kế hoạch năm 2015

Chủ đầu tư

Ghi chú

 

TỔNG CỘNG

3.883.145

91.300

 

 

I

Nguồn ngân sách địa phương và hỗ trợ từ ngân sách Trung ương

1.315.145

60.000

 

 

1

Cầu Nhật Lệ 2

936.600

30.000

Sở GTVT

 

2

Trụ sở Tỉnh ủy

378.545

30.000

Văn phòng Tỉnh ủy

 

II

Vốn hỗ trợ có mục tiêu của Chính phủ

236.000

31.300

 

 

1

Rà phá bom mìn, vật nổ còn sót lại sau chiến tranh tại tỉnh Quảng Bình

96.000

9.000

BCH Quân sự tỉnh

 

2

Đường nối từ Quốc lộ 1A đến nhà lưu niệm đại tướng Võ Nguyên Giáp, huyện Lệ Thủy

140.000

22.300

BCH Quân sự tỉnh

 

3

Trung tâm Văn hóa tỉnh Quảng Bình

220.272

70.000

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

 

III

Nguồn vốn trái phiếu Chính phủ

2.332.000

 

 

 

1

Đường Tỉnh lộ 16 (QLộ 1A đi biên giới)

894.000

Chưa có quyết định giao vốn

Sở GTVT

 

2

Đường nối Khu Kinh tế Hòn La với Khu Công nghiệp Xi măng tập trung Tiến Hóa

855.000

BQL Khu kinh tế

 

 

 

Nghị quyết 98/2014/NQ-HĐND về phân bổ vốn đầu tư phát triển của tỉnh Quảng Bình năm 2015

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH THUẬN
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 69/2014/NQ-HĐND

Bình Thuận, ngày 08 tháng 12 năm 2014

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG TỈNH BÌNH THUẬN GIAI ĐOẠN 2011 – 2020

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN
KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ 10

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về thi hành Luật Bảo vệ và Phát triển rừng;

Căn cứ Thông tư số 05/2008/TT-BNN ngày 14 tháng 01 năm 2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng;

Căn cứ Công văn số 1886/TCLN-KHTC ngày 28/11/2014 của Tổng cục Lâm nghiệp thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc điều chỉnh Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2011 – 2020;

Căn cứ Nghị quyết số 98/2010/NQ-HĐND ngày 03/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận về Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2011 – 2020;

Sau khi xem xét Tờ trình số 4289/TTr-UBND ngày 26/11/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị thông qua kết quả điều chỉnh Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2011 – 2020; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Nhất trí thông qua tờ trình của Ủy ban nhân dân tỉnh về điều chỉnh Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2011 – 2020 với các nội dung chủ yếu sau:

1. Về mục tiêu:

a) Điều chỉnh quy hoạch đất lâm nghiệp và 03 loại rừng phù hợp quy hoạch sử dụng đất trong cùng thời kỳ và tình hình thực tế tại địa phương gắn với đẩy mạnh thực hiện tái cơ cấu ngành lâm nghiệp; sử dụng tài nguyên rừng và đất lâm nghiệp hiện có một cách hiệu quả, vừa đảm bảo yêu cầu phòng hộ, vừa sử dụng rừng và đất lâm nghiệp để phát triển sản xuất, xây dựng cơ sở hạ tầng xã hội, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội, giữ vững an ninh quốc phòng trên địa bàn tỉnh;

b) Nâng tỷ trọng giá trị gia tăng ngành lâm nghiệp chiếm 10% trong cơ cấu giá trị gia tăng ngành nông nghiệp, góp phần vào tốc độ tăng trưởng giá trị gia tăng ngành nông nghiệp đạt bình quân 5,0 – 5,5%/năm;

c) Cải thiện đời sống của người làm nghề rừng thông qua xã hội hóa và đa dạng hóa các hoạt động lâm nghiệp; tạo việc làm, từng bước nâng cao mức sống của người dân, nhất là hộ đồng bào dân tộc thiểu số, hộ nghèo vùng sâu, vùng xa;

d) Nâng độ che phủ rừng đến năm 2020 đạt 43% (độ che phủ chung bao gồm cả cây công nghiệp, ăn quả dài ngày đạt 55%). Nâng cao khả năng phòng tránh và hạn chế tác động xấu của thiên tai, biến đổi khí hậu.

2. Về các chỉ tiêu chủ yếu:

a) Diện tích Quy hoạch đất lâm nghiệp và 03 loại rừng giai đoạn 2011 – 2020 (kèm theo Phụ lục I);

b) Các chỉ tiêu về bảo vệ rừng, phát triển rừng, khai thác rừng và các hoạt động lâm nghiệp khác giai đoạn 2011 – 2020 (kèm theo Phụ lục II);

c) Chuyển mục đích sử dụng đất lâm nghiệp sang mục đích khác giai đoạn 2011 – 2020 (kèm theo Phụ lục III);

d) Chuyển mục đích sử dụng đất còn rừng ngoài quy hoạch 03 loại rừng vào đất lâm nghiệp (kèm theo Phụ lục IV).

3. Hội đồng nhân dân tỉnh nhấn mạnh một số giải pháp chủ yếu trong tổ chức triển khai thực hiện Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2011 – 2020 như sau:

a) Tiếp tục sắp xếp, kiện toàn hệ thống tổ chức quản lý gắn với tăng cường bảo vệ tài nguyên rừng, đất lâm nghiệp;

b) Đẩy mạnh giao đất, giao rừng, nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên rừng và đất lâm nghiệp;

c) Quy hoạch mạng lưới cung ứng giống, áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong đó có công nghệ sinh học để sản xuất các loại giống cây trồng có năng suất, chất lượng cao. Tăng cường công tác khuyến lâm; hoàn thiện các quy trình kỹ thuật ứng dụng trong lâm nghiệp;

d) Tiếp tục thực hiện tốt chính chính phát triển rừng sản xuất theo Quyết định 147/2007/QĐ-TTg và Quyết định 66/2011/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; thu hút, tạo điều kiện để doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế đầu tư phát triển kinh tế rừng vào vùng nông thôn theo Nghị định 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ;

đ) Triển khai các chính sách đầu tư phát triển rừng phòng hộ, rừng đặc dụng theo các Quyết định số 57/QĐ-TTg và Quyết định số 24/2012/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; giám sát, thực hiện nghiêm quy định trồng rừng thay thế đối với tất cả các dự án có chuyển đổi mục đích sử dụng rừng;

e) Huy động vốn các thành phần kinh tế (doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân) bao gồm vốn vay tổ chức tín dụng cho doanh nghiệp, hộ gia đình vay đầu tư phát triển nghề rừng theo từng dự án;

g) Nhà nước khuyến khích các tổ chức cá nhân thực hiện cơ chế chi trả dịch vụ môi trường rừng, cho thuê cảnh quan để huy động vốn cho bảo vệ và phát triển rừng đặc dụng, rừng phòng hộ;

h) Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng, đào tạo phát triển nguồn nhân lực nhằm nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn cho cán bộ ngành lâm nghiệp ở các cấp và người lao động;

i) Tranh thủ sự hỗ trợ của các bộ, ngành ở Trung ương và tăng cường hợp tác quốc tế thúc đẩy chương trình bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn tỉnh.

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh nghiên cứu ý kiến đóng góp của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, hoàn chỉnh báo cáo, phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2011 – 2020 và tổ chức triển khai thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các ban Hội đồng nhân dân tỉnh và các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 98/2010/NQ-HĐND ngày 03 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận về Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2011 – 2020.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận khóa IX, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 05 tháng 12 năm 2014 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./.

 

 

CHỦ TỊCH

Nguyễn Mạnh Hùng

 

PHỤ LỤC I

DIỆN TÍCH QUY HOẠCH ĐẤT LÂM NGHIỆP VÀ 03 LOẠI RỪNG TỈNH BÌNH THUẬN GIAI ĐOẠN 2011 – 2020
(Kèm theo Nghị quyết số 69/2014/NQ-HĐND ngày 08/12/2014 của HĐND tỉnh)

Đơn vị tính: ha

Stt

Huyện

Tổng DT đất lâm nghiệp (ha)

Phân theo 03 loại rừng (ha)

Đặc dụng

Phòng hộ

Sản xuất

 

Tổng cộng

333.629

32.241

136.181

165.207

1

Tuy Phong

49.048

 

29.253

19.795

2

Bắc Bình

90.221

 

43.741

46.480

3

Hàm Thuận Bắc

64.725

 

37.454

27.271

4

TP. Phan Thiết

2.352

 

 

2.352

5

Hàm Thuận Nam

49.341

17.922

9.555

21.864

6

Đức Linh

6.077

 

2.406

3.671

7

Tánh Linh

64.888

14.319

13.588

36.981

8

Hàm Tân

5.293

 

 

5.293

9

TX. La Gi

1.500

 

 

1.500

10

Phú Quý

184

 

184

 

 

PHỤ LỤC II

CÁC CHỈ TIÊU VỀ BẢO VỆ RỪNG, PHÁT TRIỂN RỪNG, KHAI THÁC RỪNG VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG LÂM NGHIỆP KHÁC GIAI ĐOẠN 2011 – 2020
(Kèm theo Nghị quyết số 69/2014/NQ-HĐND ngày 08/12/2014 của HĐND tỉnh)

Thứ tự

Hạng mục

Đơn vị tính

Các chỉ tiêu theo Nghị quyết 98/2010/NQ-HĐND

Chỉ tiêu điều chỉnh

Chênh lệch: Tăng (+)/ giảm (-)

1

Bảo vệ rừng

 

 

 

 

1.1

Giao khoán bảo vệ rừng

ha

15.511

168.184

+152.673

1.2

Giao khoán đất trồng rừng theo NĐ135

ha

4.747

4.747

0.0

2

Phát triển rừng

 

 

 

 

2.1

Khoanh nuôi

ha

8.392

21.866

+13.474

2.2

Trồng rừng

ha

 

 

 

-

Trồng mới

ha

7.991

7.328

-663

-

Trồng sau cải tạo rừng nghèo

ha

24.798

24.798

0.0

-

Trồng sau khai thác rừng trồng

ha

21.146

21.809

+663

2.3

Cải tạo rừng (*)

ha

24.798

24.798

0.0

2.4

Trồng cây phân tán

Tr.cây

30

30

0.0

3

Khai thác rừng

 

 

 

 

3.1

Rừng gỗ

 

 

 

 

-

Khai thác rừng trồng

ha

21.146

21.809

+663

-

Khai thác tận dụng từ dự án được phép chuyển mục đích sử dụng rừng và cải tạo rừng nghèo kiệt

ha

26.591

26.591

0.0

3.2

Khai thác lâm sản phụ

ha

51.906

51.906

0.0

4

Hoạt động khác

 

 

 

 

4.1

Xây dựng CSHT

 

 

 

 

-

Xây dựng đường LN

km

46

102

+56

-

Các công trình BVR

 

 

 

 

-

Trạm BVP

trạm

27

31

+4

-

Chốt BVR

chốt

12

7

-5

-

Trụ sở làm việc

nhà

 

4

+4

4.2

Các công trình PCCR

 

 

 

 

-

Chòi canh lửa

chòi

10

9

-1

-

Đường băng cản lửa

ha

2.101

3115

+1.014

-

Xây dựng vườn ươm cây giống LN

vườn

4

3

-1

-

Xây dựng rừng giống

ha

60

30

-30

 (*) Cải tạo rừng nghèo kiệt đã tạm dừng theo chủ trương của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Thủ tướng Chính phủ; chỉ triển khai thực hiện khi có chủ trương của Chính phủ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Ban Thường vụ Tỉnh ủy.

 

PHỤ LỤC III

CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT LÂM NGHIỆP SANG MỤC ĐÍCH KHÁC GIAI ĐOẠN 2011 – 2020
(Kèm theo Nghị quyết số 69/2014/NQ-HĐND ngày 08/12/2014 của HĐND tỉnh)

Đơn vị tính: ha

Thứ tự

Chuyển mục đích sử dụng đất lâm nghiệp sang mục đích khác

Tổng diện tích

 

 

 

Toàn tỉnh

19.242

 

1

Chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp

626

 

2

Chuyển sang đất phi nông nghiệp

18.616

 

2.1

Đất an ninh (Trại giam Thủ Đức)

2.990

 

2.2

Đất quốc phòng (Trường bắn TB3)

9.973

 

2.3

Đất thủy lợi

1.479,17

 

2.4

Đất cơ sở, sản xuất kinh doanh

1.404,44

 

2.5

Đất năng lượng

1.346,70

 

2.6

Đất giao thông

419,43

 

2.7

Đất quốc phòng

291,40

 

2.8

Đất công nghiệp

257,70

 

2.9

Đất nghĩa trang

201,27

 

2.10

Đất ở nông thôn

146,87

 

2.11

Đất cho hoạt động khoáng sản

58,00

 

2.12

Đất xử lý rác

30,20

 

2.13

Đất di tích

10,00

 

2.14

Đất trụ sở cơ quan

0,63

 

2.15

Đất chợ

0,30

 

2.16

Đất tôn giáo

0,07

 

2.17

Đất viễn thông

0,06

 

2.18

Đất khác

5,90

 

 

PHỤ LỤC IV

CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT CÒN RỪNG NGOÀI QUY HOẠCH 03 LOẠI RỪNG VÀO ĐẤT LÂM NGHIỆP ĐẾN NĂM 2020
(Kèm theo Nghị quyết số 69/2014/NQ-HĐND ngày 08/12/2014 của HĐND tỉnh)

Đơn vị tính: ha

Stt

Địa phương

Diện tích (ha)

 

Toàn tỉnh

1.403

1

Tuy Phong

242

2

Bắc Bình

438

3

Hàm Thuận Bắc

331

4

Hàm Thuận Nam

125

5

Tánh Linh

217

6

TX. La Gi

51

 

 

Nghị quyết 69/2014/NQ-HĐND điều chỉnh Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2011 – 2020

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TĨNH
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 83/2014/QĐ-UBND

Hà Tĩnh, ngày 03 tháng 12 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH TRÌNH TỰ THANH, QUYẾT TOÁN TIỀN CHI TRẢ DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Bảo vệ và phát triển rừng ngày 03/12/2004;

Căn cứ Nghị định số 05/2008/NĐ-CP ngày 14/1/2008 của Chính phủ về Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng;

Căn cứ Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24/9/2010 của Chính phủ về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng;

Căn cứ Thông tư số 80/2011/TT-BNNPTNT ngày 25/11/2011 của Bộ Nông nghiệp và PTNT hướng dẫn phương pháp xác định tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng; Thông tư số 20/2012/TT-BNNPTNT ngày 07/5/2012 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về hướng dẫn trình tự thủ tục nghiệm thu thanh toán tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng; Thông tư số 85/2012/TT-BTC ngày 25/5/2012 của Bộ Tài chính về hướng dẫn chế độ quản lý tài chính đối với Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng; Thông tư số 60/2012/TT-BNNPTNT ngày 09/11/2012 của Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định về nguyên tắc, phương pháp xác định diện tích rừng trong lưu vực phục vụ chi trả dịch vụ môi trường rừng;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 62/2012/TTLT-BNNPTNT-BTC ngày 16/11/2012 của Liên Bộ: Nông nghiệp và PTNT – Tài chính hướng dẫn cơ chế quản lý sử dụng tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng;

Theo đề nghị của Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh (sau khi thống nhất với Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) tại Văn bản số 71/BVPTR ngày 21/11/2014, kèm Văn bản số 1287/BC-STP ngày 11/11/2014 của Sở Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định trình tự thanh, quyết toán tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ban hành.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Giám đốc Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh; Chi cục trưởng Chi cục: Kiểm lâm, Lâm nghiệp; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và Thủ trưởng các ngành, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 2;
– Bộ Nông nghiệp và PTNT;
– Tổng cục Lâm nghiệp;
– Cục Kiểm tra văn bản QPPL – Bộ Tư pháp;
– Quỹ Bảo vệ và PTR Việt Nam;
– TTr: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
– Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
– Các TV Hội đồng QL Quỹ BVPT rừng tỉnh;
- Sở Tư pháp;
– Phó VP UBND tỉnh (phụ trách);
– Trung tâm CB – TH tỉnh;
– Lưu: VT, TH, NL.
Gửi: VB giấy và ĐT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Lê Đình Sơn

 

QUY ĐỊNH

TRÌNH TỰ THANH, QUYẾT TOÁN TIỀN CHI TRẢ DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 83/2014/QĐ-UBND ngày 03/12/2014 của UBND tỉnh Hà Tĩnh)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định về trình tự thanh, quyết toán tiền chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh theo Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24/9/2010 của Chính phủ.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Đối tượng áp dụng là các tổ chức, cá nhân, các chủ rừng có hoạt động liên quan đến cung cấp, sử dụng và chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng, quản lý tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng, gồm:

1. Các chủ rừng tổ chức được nhà nước giao rừng;

2. Các tổ chức không phải là chủ rừng được nhà nước giao trách nhiệm quản lý rừng (UBND cấp xã; các cơ quan; tổ chức chính trị, xã hội);

3. Các chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn, bản được nhà nước giao rừng; cho thuê rừng;

4. Các hộ gia đình, cá nhân nhận khoán bảo vệ rừng theo quy định của nhà nước;

5. Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn tự đầu tư trồng rừng trên diện tích đất lâm nghiệp được nhà nước giao;

6. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức liên quan đến việc chi trả trả tiền dịch vụ môi trường rừng.

Điều 3. Nguyên tắc chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng

1. Các khu rừng trong lưu vực có cung cấp dịch vụ môi trường rừng được hưởng dịch vụ khi có đầy đủ các hồ sơ thanh toán theo quy định.

2. Tiền dịch vụ môi trường rừng phải được sử dụng đúng mục đích phục vụ cho công tác bảo vệ và phát triển rừng, đảm bảo có hiệu quả.

Chương II

HỒ SƠ, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THANH TOÁN TIỀN DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG

Điều 4. Hồ sơ, trình tự, thủ tục thanh toán tiền dịch vụ môi trường rùng đối với chủ rừng là tổ chức

1. Hồ sơ thanh toán: Các chủ rừng là tổ chức chuẩn bị 01 bộ hồ sơ, gồm:

a) Tờ trình đề nghị thanh toán (bản chính);

b) Bản sao bản cam kết quản lý bảo vệ rừng, cung ứng dịch vụ môi trường rừng hàng năm với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

c) Biểu thống kê danh sách hộ nhận khoán kèm theo hợp đồng nhận khoán bảo vệ rừng với hộ nhận khoán có xác nhận của UBND cấp xã sở tại đối với những diện tích chủ rừng khoán cho hộ nhận khoán (bản chính);

d) Báo cáo thuyết minh, kế hoạch chi trả tiền, dự toán chi phí quản lý được cấp có thẩm quyền phê duyệt (theo nội dung hướng dẫn tại khoản 2, Điều 8 Thông tư liên tịch số 62/2012/TTLT-BNNPTNT-BTC ngày 16/11/2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Tài chính – sau đây viết tắt là Thông tư liên tịch số 62/2012/TTLT-BNNPTNT-BTC) (bản chính);

e) Bảng kê tổng hợp kết quả nghiệm thu thanh toán khoán bảo vệ rừng (theo Biểu mẫu 01 kèm theo Quyết định này);

f) Biểu xác định diện tích rừng cung ứng dịch vụ môi trường rừng (theo mẫu biểu số 6 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 62/2012/TTLT-BNNPTNT-BTC) (bản chính);

g) Bản đồ ranh giới diện tích cung ứng dịch vụ môi trường rừng tỷ lệ 1/25.000 hoặc 1/10.000 (chứng thực);

h) Biên bản nghiệm thu kết quả cung ứng dịch vụ môi trường rừng (mẫu biên bản kèm theo Thông tư số 20/2012/TT-BNNPTNT ngày 07/05/2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc hướng dẫn trình tự, thủ tục nghiệm thu thanh toán tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng – sau đây viết tắt là Thông tư số 20/2012/TT-BNNPTNT) (chứng thực).

2. Trình tự, thủ tục:

a) Chủ rừng thực hiện nghiệm thu đối với hộ nhận khoán (nếu có) và tổng hợp kết quả nghiệm thu theo Biểu mẫu 01 kèm theo Quyết định này, đồng thời lập biểu tổng hợp diện tích rừng do chủ rừng tự tổ chức quản lý, bảo vệ gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nghiệm thu trước ngày 31/12 hàng năm;

b) Sau khi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nghiệm thu; chủ rừng tổng hợp 01 bộ hồ sơ thanh toán (theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Quyết định này) gửi về Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh trước ngày 15/2 năm sau, làm cơ sở thanh toán tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng, đồng thời gửi UBND cấp huyện 01 bộ để tổng hợp kế hoạch chung của địa phương;

c) Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh tiến hành giải ngân tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng theo quy định.

Điều 5. Hồ sơ, trình tự, thủ tục thanh toán tiền dịch vụ môi trường rừng đối với tổ chức không phải là chủ rừng được nhà nước giao trách nhiệm quản lý rừng

1. Hồ sơ thanh toán: Tổ chức không phải là chủ rừng được nhà nước giao trách nhiệm quản lý rừng chuẩn bị 01 bộ hồ sơ, gồm:

a) Tờ trình đề nghị thanh toán (bản chính);

b) Kế hoạch chi tiền dịch vụ môi trường rừng; Báo cáo thuyết minh kế hoạch chi, dự toán chi phí quản lý được cấp có thẩm quyền phê duyệt (theo quy định tại khoản 2, Điều 8 Thông tư liên tịch số 62/2012/TTLT-BNNPTNT-BTC) (bản chính);

c) Biểu xác định diện tích rừng cung ứng dịch vụ môi trường rừng (theo mẫu biểu số 6 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 62/2012/TTLT-BNNPTNT-BTC) (bản chính);

d) Bản đồ ranh giới diện tích cung ứng dịch vụ môi trường rừng tỷ lệ 1/25.000 hoặc 1/10.000 (chứng thực);

e) Biên bản nghiệm thu kết quả cung ứng dịch vụ môi trường rừng của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (mẫu biên bản kèm theo Thông tư số 20/2012/TT-BNNPTNT) (chứng thực);

f) Phương án quản lý bảo vệ rừng được UBND tỉnh phê duyệt (bản chính).

2. Trình tự, thủ tục

a) Tổ chức được nhà nước giao trách nhiệm quản lý rừng thực hiện nghiệm thu theo quy định và tổng hợp kết quả nghiệm thu theo biểu mẫu quy định tại Quyết định số 06/2005/QĐ-BNN và Quyết định số 59/2007/QĐ-BNN đối với phần diện tích giao khoán đồng thời lập biểu tổng hợp diện tích rừng do chủ rừng tự tổ chức quản lý bảo vệ; gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm tra nghiệm thu trước ngày 31/12 hàng năm;

b) Sau khi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm tra nghiệm thu; tổ chức được nhà nước giao trách nhiệm quản lý rừng lập hồ sơ thanh toán (theo quy định tại khoản 1 Điều 5) gửi UBND cấp huyện tổng hợp để gửi về Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh trước 15/2 năm sau, làm cơ sở thanh toán tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng;

c) Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh tiến hành giải ngân tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng theo quy định.

Điều 6. Hồ sơ, trình tự thủ tục thanh toán của chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn được nhà nước giao rừng

1. Hồ sơ thanh toán:

UBND cấp huyện tổng hợp hồ sơ và gửi 01 bộ hồ sơ về Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh, gồm:

a) Tờ trình đề nghị thanh toán (bản chính);

b) Bản cam kết bảo vệ rừng của chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn, bản với UBND cấp xã hàng năm hoặc ổn định nhiều năm (sao chụp);

c) Bản tự kê khai kết quả bảo vệ cung ứng dịch vụ môi trường rừng của từng chủ rừng (theo mẫu Biểu 02 kèm theo Quyết định này) (bản chính);

d) Bảng kê tổng hợp kết quả nghiệm thu thanh toán khoán bảo vệ rừng (theo Biểu mẫu 01 kèm theo Quyết định này);

e) Biên bản kết quả nghiệm thu của UBND xã với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn có xác nhận của Hạt Kiểm lâm huyện (theo mẫu tại Thông tư số 20/2012/TT-BNNPTNT) (chứng thực).

2. Trình tự, thủ tục:

a) Trước 15/11 hàng năm, UBND cấp huyện chỉ đạo Hạt Kiểm lâm cấp huyện hướng dẫn các chủ rừng lập bản tự kê khai kết quả bảo vệ rừng cung ứng dịch vụ môi trường rừng (theo mẫu biểu 02 kèm theo Quyết định này), bản cam kết bảo vệ rừng gửi trưởng thôn tổng hợp và công khai bản tổng hợp danh sách và diện tích rừng được chi trả dịch vụ môi trường rừng của các chủ rừng tại nơi công cộng thuận lợi nhất để người dân theo dõi;

b) Trước ngày 30/11 hàng năm, trưởng thôn (bản) gửi bản tổng hợp danh sách và diện tích rừng chi trả dịch vụ môi trường rừng của các chủ rừng; bản cam kết bảo vệ rừng về UBND cấp xã xác nhận;

c) Trước 15/12 hàng năm, UBND cấp xã có trách nhiệm kiểm tra, xác nhận, tổng hợp diện tích rừng chi trả dịch vụ môi trường rừng toàn xã gửi Hạt Kiểm lâm cấp huyện;

d) Trước ngày 31/12 hàng năm, Hạt Kiểm lâm cấp huyện tổng hợp diện tích rừng chi trả dịch vụ môi trường rừng toàn huyện, thành phố, thị xã theo Biểu mẫu 01 kèm theo Quyết định này;

e) Trước 15/2 năm sau, Hạt Kiểm lâm cấp huyện hoàn thành việc kiểm tra, xác nhận trình UBND huyện phê duyệt, gửi Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh làm cơ sở thanh toán tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng;

f) Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh tiến hành giải ngân tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng theo quy định.

Chương III

QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TIỀN CHI TRẢ DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG

Điều 7. Chi phí quản lý

1. Chi phí quản lý đối với Quỹ cấp tỉnh

a) Số tiền được điều phối từ Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam và tiền nhận ủy thác từ các đối tượng sử dụng dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh được trích 10% trên tổng số tiền thực nhận ủy thác trong năm (bao gồm cả tiền lãi thu được từ số tiền bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng chậm trả, lãi tiền gửi từ nguồn chi trả dịch vụ môi trường rừng) để chi cho các hoạt động của Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh.

b) Nội dung chi trả quản lý của Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh thực hiện theo quy định tại Thông tư số 85/2012/TT-BTC ngày 25/5/2012 của Bộ Tài chính về hướng dẫn chế độ quản lý tài chính đối với Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng.

2. Chi phí quản lý đối với chủ rừng là tổ chức nhà nước

Đối với các chủ rừng là tổ chức nhà nước số tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng nhận từ Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh (khoản kinh phí này được coi là 100%), được sử dụng 10% cho chi phí quản lý, 90% kinh phí còn lại dùng cho công tác khoán bảo vệ rừng ổn định lâu dài.

Nội dung chi phí quản lý của chủ rừng là tổ chức thực hiện theo quy định tại Thông tư 62/2012/TTLT-BNNPTNT-BTC ngày 16/11/2012 của Liên Bộ: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính ban hành hướng dẫn cơ chế quản lý sử dụng tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng và quy định hiện hành.

3. Chi phí quản lý đối với UBND cấp huyện và UBND cấp xã (đơn vị chi trả cấp huyện, xã)

a) Chi phí quản lý đối với UBND cấp huyện và UBND cấp xã do Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh hỗ trợ. Mức hỗ trợ kinh phí quản lý hàng năm cụ thể của các đơn vị do UBND tỉnh quyết định trên cơ sở đề xuất của Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

b) Chi phí quản lý nêu trên chi cho các hoạt động: Văn phòng phẩm, xây dựng hồ sơ xác định lưu vực, hiện trạng rừng, xác định hệ số K, lập kế hoạch chi trả dịch vụ môi trường rừng, kiểm tra, nghiệm thu, công tác phí, sơ kết, tổng kết và một số chi phí khác phục vụ công tác quản lý chi trả dịch vụ môi trường rừng theo chế độ hiện hành.

Điều 8. Sử dụng tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng.

Số tiền Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh chuyển trả cho dịch vụ môi trường rừng của chủ rừng sử dụng như sau:

1. Đối với chủ rừng là tổ chức không thuộc nhà nước được quản lý, sử dụng theo đúng quy định của pháp luật quản lý tài chính hiện hành đối với loại hình tổ chức đó và chi cho công tác quản lý, bảo vệ, phát triển rừng.

2. Đối với chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn sử dụng toàn bộ số tiền trên để quản lý, bảo vệ, phát triển rừng và nâng cao đời sống, ổn định đời sống sản xuất.

3. Đối với chủ rừng là tổ chức nhà nước có thực hiện khoán bảo vệ rừng sử dụng 10% số tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng cho các chi phí quản lý để chi cho các hoạt động: Lập hồ sơ, tài liệu, bản đồ quản lý các khu rừng cung ứng dịch vụ môi trường rừng; kiểm tra, giám sát; nghiệm thu, đánh giá; tuyên truyền, vận động, tổ chức tập huấn cho cán bộ, công chức, viên chức của chủ rừng, Ủy ban nhân dân cấp xã, các hộ nhận khoán bảo vệ rừng; hội nghị, hội thảo, sơ kết, tổng kết; hỗ trợ cho các hoạt động các cấp huyện, xã, thôn; mua sắm tài sản và các chi phí khác phục vụ công tác quản lý chi trả dịch vụ môi trường rừng. Số tiền còn lại (90%) sử dụng như sau:

a) Trường hợp chủ rừng khoán toàn bộ diện tích rừng được chi trả dịch vụ môi trường rừng thì chi trả toàn bộ cho các hộ nhận khoán. Hộ nhận khoán được sử dụng số tiền này để quản lý bảo vệ rừng và nâng cao đời sống. Mức tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng cho tổ chức, cá nhân nhận khoán thực hiện theo quy định tại Thông tư số 80/2011/TT-BNNPTNT;

b) Trường hợp chủ rừng khoán một phần diện tích rừng được chi trả dịch vụ môi trường rừng cho các hộ nhận khoán, phần diện tích rừng còn lại chủ rừng trực tiếp tổ chức bảo vệ rừng, thì số tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng của diện tích rừng này là nguồn thu của chủ rừng. Chủ rừng quản lý, sử dụng theo quy định của Nhà nước về tài chính hiện hành áp dụng đối với từng loại hình tổ chức đó, cụ thể:

- Các đơn vị chủ rừng căn cứ kế hoạch, số tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng đã được phê duyệt, xây dựng hồ sơ, dự toán kế hoạch chi trả hợp lý trên cơ sở căn cứ các hạng mục, định mức, đơn giá theo quy định hiện hành của nhà nước phù hợp với các quy hoạch, đề án, dự án bảo vệ và phát triển rừng đã được phê duyệt, tình hình thực tiễn của từng đơn vị và cần ưu tiên tập trung tối đa cho các nội dung công việc trực tiếp quản lý, bảo vệ rừng;

- Trường hợp chủ rừng trực tiếp tổ chức bảo vệ rừng, chủ rừng lập dự toán chi, thuyết minh cụ thể trình cơ quan quản lý trực tiếp thẩm định, phê duyệt.

4. Đối với các tổ chức không phải là chủ rừng được nhà nước giao trách nhiệm quản lý rừng lập phương án đề nghị hỗ trợ kinh phí quản lý bảo vệ rừng từ nguồn thu tiền chi trả dịch vụ môi trường gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định, tổng hợp trong kế hoạch chi trả dịch vụ môi trường rừng trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

Điều 9. Thanh toán tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng

1. Tạm ứng tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng: Căn cứ kế hoạch chi trả dịch vụ môi trường rừng được UBND tỉnh phê duyệt, các chủ rừng lập hồ sơ liên quan, gửi đề nghị xin tạm ứng về Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh.

a) Hồ sơ đề nghị tạm ứng:

- Tờ trình xin tạm ứng;

- Kế hoạch chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng; Báo cáo thuyết minh kế hoạch chi, dự toán chi phí quản lý được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

- Danh sách, diện tích các chủ rừng có cung cấp dịch vụ môi trường rừng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

b) Mức tạm ứng, số lần tạm ứng:

- Mức tạm ứng tối đa 30% tổng số tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Số lần tạm ứng: 01 (một) lần trong năm kế hoạch.

2. Thanh toán tiền dịch vụ môi trường rừng

Căn cứ hồ sơ thanh toán, Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh chi trả trực tiếp cho các chủ rừng là tổ chức và chuyển kinh phí về UBND cấp huyện để chi trả cho các chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn, UBND các xã và các tổ chức chính trị xã hội được giao trách nhiệm quản lý rừng trên địa bàn.

Chương IV

QUYẾT TOÁN TIỀN CHI TRẢ DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG

Điều 10. Quyết toán thu

Sau khi kết thúc năm, trong vòng 45 ngày, các đơn vị sử dụng dịch vụ môi trường rừng nộp tờ khai tự quyết toán tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng theo mẫu biểu tại Thông tư liên tịch số 62/2012/TTLT-BNNPTNT-BTC ngày 16/11/2012; gửi Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh để tổng hợp theo quy định.

Điều 11. Quyết toán chi

Chủ rừng là tổ chức, tổ chức không phải là chủ rừng được Nhà nước giao trách nhiệm quản lý rừng khóa sổ kế toán, lập và nộp báo cáo quyết toán theo quy định về quản lý tài chính đối với từng loại hình tổ chức đó để xét duyệt; đồng thời, nộp 01 bản báo cáo quyết toán về cho Quỹ tổng hợp.

1. Quyết toán chi phí quản lý

UBND cấp huyện, chủ rừng là tổ chức hàng năm lập báo cáo quyết toán chi phí quản lý gửi Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh để tổng hợp.

Kinh phí được quyết toán:

- Đối với tổ chức chi trả các huyện, thành phố, chi phí theo dự toán được phê duyệt.

- Đối với chủ rừng là tổ chức: Chi phí được quyết toán không quá 10% của tổng số tiền thực tế chi trả dịch vụ môi trường theo kết quả nghiệm thu, đảm bảo đúng dự toán được duyệt.

Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh lập báo cáo quyết toán chi phí quản lý phần chi phí tại Quỹ và tổng hợp chi phí quản lý của tổ chức chi trả tại các huyện, thành phố, thị xã thành báo cáo quyết toán chi phí quản lý chi trả dịch vụ môi trường rừng, trình Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp Phát triển nông thôn thẩm tra, phê duyệt.

2. Quyết toán chi trả dịch vụ môi trường rừng

a) Chủ rừng là tổ chức nhà nước lập và nộp báo cáo quyết toán về cơ quan quản lý trực tiếp để xét duyệt. Chủ rừng là tổ chức không thuộc nhà nước; tổ chức không phải là chủ rừng được Nhà nước giao trách nhiệm quản lý rừng thực hiện theo chế độ báo cáo quyết toán đối với loại hình tổ chức đó.

b) Tổ chức chi trả cấp huyện lập báo cáo quyết toán phần chi trả dịch vụ môi trường rừng cho các đối tượng nhận khoán, cá nhân, hộ gia đình gửi Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh.

c) Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh tổng hợp, lập báo cáo quyết toán chung toàn tỉnh gửi về Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm tra, phê duyệt.

Chương V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 12. Trách nhiệm của các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan

1. Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh

a) Chủ trì lập kế hoạch chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng toàn tỉnh. Xác định số tiền phải chi trả dịch vụ môi trường rừng hàng năm cho các chủ rừng; tổng hợp kế hoạch thu, chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng toàn tỉnh, gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt theo quy định;

b) Hướng dẫn các chủ rừng là tổ chức, tổ chức chi trả cấp huyện, tổ chức không phải là chủ rừng có cung ứng dịch vụ môi trường rừng xây dựng kế hoạch chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng và thực hiện các hồ sơ, thủ tục thanh toán tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng theo quy định;

c) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, đơn vị liên quan thực hiện việc nghiệm thu, đánh giá chất lượng, kết quả thực hiện cam kết bảo vệ rừng cung ứng dịch vụ môi trường rừng hàng năm làm cơ sở để thanh quyết toán và quản lý, thực hiện việc chi trả và sử dụng tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng theo đúng các quy định hiện hành.

2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

a) Làm đầu mối, phối hợp Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh và các đơn vị có liên quan tổ chức việc nghiệm thu, đánh giá số lượng, chất lượng rừng và xác nhận cho đơn vị chủ rừng theo quy định;

b) Hướng dẫn, chỉ đạo các đơn vị chủ rừng thực hiện tốt các nội dung về cam kết quản lý, bảo vệ rừng theo quy định;

c) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan hướng dẫn các tổ chức không phải là chủ rừng lập phương án quản lý bảo vệ và phát triển rừng;

d) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường giải quyết những vướng mắc phát sinh trong tranh chấp, chồng lấn về vị trí, diện tích rừng của các tổ chức, đảm bảo cho việc chi trả dịch vụ môi trường rừng đúng đối tượng;

e) Chỉ đạo UBND cấp huyện hướng dẫn UBND cấp xã, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn lập hồ sơ chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng; tổ chức kiểm tra, nghiệm thu và xác nhận kết quả bảo vệ rừng theo quy định.

3. Sở Tài chính: Hướng dẫn Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh sử dụng nguồn kinh phí theo quy định hiện hành của nhà nước.

4. UBND cấp huyện:

a) Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn trực thuộc, UBND cấp xã triển khai thực hiện chi trả dịch vụ môi trường rừng; phê duyệt phương án chi trả dịch vụ môi trường rừng chung của huyện, thành phố, thị xã gửi Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh làm cơ sở để chi trả; chủ trì giải quyết những vướng mắc phát sinh trong tranh chấp, chồng lấn về vị trí, diện tích rừng giữa các hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn, đảm bảo cho việc chi trả dịch vụ môi trường rừng đúng đối tượng;

b) Chỉ đạo Hạt Kiểm lâm hướng dẫn các chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn; các tổ chức không phải là chủ rừng được nhà nước giao trách nhiệm quản lý rừng; UBND cấp xã; các cơ quan tổ chức chính trị, xã hội lập hồ sơ chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng; tổng hợp phương án hỗ trợ chi trả dịch vụ môi trường rừng của tất cả các chủ rừng trên địa bàn để làm cơ sở chi trả và báo cáo cơ quan có thẩm quyền. Tổ chức phê duyệt kết quả kiểm tra, nghiệm thu kết quả cung ứng dịch vụ môi trường rừng của các chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn;

c) Là cơ quan đầu mối (gọi cơ quan chi trả cấp huyện) tiếp nhận nguồn tiền ủy thác chi trả dịch vụ môi trường rừng cho chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn và các tổ chức không phải là chủ rừng được nhà nước giao trách nhiệm quản lý rừng trên địa bàn huyện từ Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh; tổ chức chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn huyện, thành phố, thị xã theo quy định.

5. Các đơn vị chủ rừng là tổ chức:

a) Thực hiện các thủ tục về ký cam kết quản lý bảo vệ rừng, cung ứng dịch vụ môi trường rừng hàng năm với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

b) Lập kế hoạch chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng trình cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt theo quy định; lập các hồ sơ thủ tục về nghiệm thu, đánh giá số lượng, chất lượng rừng, thủ tục thanh toán và quyết toán tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng theo quy định hiện hành.

Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, khó khăn, yêu cầu các cơ quan, đơn vị phản ánh kịp thời về Quỹ Bảo vệ và phát triển tỉnh để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.

 

BIỂU 01

Tên đơn vị
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

 

BẢNG KÊ TỔNG HỢP KẾT QUẢ NGHIỆM THU THANH TOÁN KHOÁN BẢO VỆ RỪNG

Giai đoạn thanh toán/lần thanh toán số:

Căn cứ xác định: hợp đồng khoán/cam kết bảo vệ rừng

Đơn vị: 1.000 đồng

TT

Tên tổ chức, cộng đồng, nhóm hộ, hộ gia đình, cá nhân

Hợp đồng

V trí

Diện tích (ha)

Diện tích nghiệm thu được quy đổi

Đơn giá thanh toán

Tỷ lệ thanh toán

Giá trị thanh toán

S

Ngày

Tiu khu

Khoảnh

Theo hợp đng

Được nghiệm thu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng số

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Số tiền bằng chữ: ………………………………………………………………………………

 


LẬP BIU
(Ký, họ tên)

PHỤ TRÁCH KẾ TOÁN
(Ký, họ tên)

….., ngày … tháng … năm 20…
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu)

 

BIỂU 02

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

 

BẢN TỰ KÊ KHAI
KẾT QUẢ BẢO VỆ RỪNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG

NĂM……….

Chủ rừng:………………………………………………………………………………………

Địa chỉ Thôn/bản: ……………………………….; Phường/xã: ……………………………

Quận/huyện: …………………………………….; Tỉnh/Thành phố: ………………………

1. Kê khai kết quả bảo vệ rừng cung ứng dịch vụ môi trường rừng

TT

V trí

Loại rừng

Nguồn gốc

Diện tích (ha)

Chất lượng bảo vệ

Khoảnh

Tiểu khu

Được giao quản lý

Được chi trả dịch vụ môi trường rừng

Khai thác trái phép (có/không)

Sâu bệnh hại rừng (có/không)

Tình trạng cháy rừng (có/không)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Các nội dung khác (nếu có):

……………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………

2. Cam kết và kiến nghị:

……………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………

 

 

….., ngày….tháng…. năm….
NGƯỜI KÊ KHAI
(ký, ghi rõ họ tên)

 

Quyết định 83/2014/QĐ-UBND về trình tự thanh, quyết toán tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

QUỐC HỘI
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Luật số: 71/2014/QH13

Hà Nội, ngày 26 tháng 11 năm 2014

 

LUẬT

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA CÁC LUẬT VỀ THUẾ

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 32/2013/QH13, Luật thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 26/2012/QH13, Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 31/2013/QH13, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt số 27/2008/QH12, Luật thuế tài nguyên số 45/2009/QH12, Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 21/2012/QH13, Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11, Luật hải quan số 54/2013/QH13.

Điều 1

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 32/2013/QH13.

1. Sửa đổi khoản 2 Điều 3 như sau:

“2. Thu nhập khác bao gồm: thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản; thu nhập từ quyền sử dụng tài sản, quyền sở hữu tài sản, kể cả thu nhập từ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật; thu nhập từ chuyển nhượng, cho thuê, thanh lý tài sản, trong đó có các loại giấy tờ có giá; thu nhập từ lãi tiền gửi, cho vay vốn, bán ngoại tệ; khoản thu từ nợ khó đòi đã xoá nay đòi được; khoản thu từ nợ phải trả không xác định được chủ; khoản thu nhập từ kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót và các khoản thu nhập khác.

Doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ở nước ngoài chuyển phần thu nhập sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp ở nước ngoài của doanh nghiệp về Việt Nam thì đối với các nước mà Việt Nam đã ký Hiệp định tránh đánh thuế hai lần thì thực hiện theo quy định của Hiệp định; đối với các nước mà Việt Nam chưa ký Hiệp định tránh đánh thuế hai lần thì trường hợp thuế thu nhập doanh nghiệp ở các nước mà doanh nghiệp chuyển về có mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp thấp hơn thì thu phần chênh lệch so với số thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo Luật thuế thu nhập doanh nghiệp của Việt Nam.”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 4 như sau:

1. Thu nhập t trồng trọt, chăn ni, nuôi trng, chế biến nông sản, thủy sn, sản xuất muối ca hợp tác xã; thu nhp ca hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghip, lâm nghip, ngư nghip, diêm nghiệp đa bàn có điu kiện kinh tế - xã hi khó khăn hoặc đa bàn điều kin kinh tế - xã hội đặc bit khó khăn; thu nhp ca doanh nghip t trồng trt, chăn nuôi, ni trồng, chế biến nông sản, thy sản đa bàn có điu kin kinh tế - xã hi đặc bit khó khăn; thu nhp từ hot đng đánh bt hải sn.”.

3. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 9 như sau:

“a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; khoản chi cho hoạt động giáo dục nghề nghiệp; khoản chi thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật;”.

4. Bãi bỏ điểm m khoản 2 Điều 9.

5. Bổ sung điểm đ và điểm e vào khoản 1 Điều 13 như sau:

“đ) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới sản xuất sản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển đáp ứng một trong các tiêu chí sau:

- Sản phẩm công nghiệp hỗ trợ cho công nghệ cao theo quy định của Luật công nghệ cao;

- Sản phẩm công nghiệp hỗ trợ cho sản xuất sản phẩm các ngành: dệt – may; da – giầy; điện tử – tin học; sản xuất lắp ráp ô tô; cơ khí chế tạo mà các sản phẩm này tính đến ngày 01 tháng 01 năm 2015 trong nước chưa sản xuất được hoặc sản xuất được nhưng phải đáp ứng được tiêu chuẩn kỹ thuật của Liên minh Châu Âu (EU) hoặc tương đương.

Chính phủ quy định Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển quy định tại điểm này.

e) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư trong lĩnh vực sản xuất, trừ dự án sản xuất mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và dự án khai thác khoáng sản,quy mô vốn đầu tư tối thiểu mười hai nghìn tỷ đồng, sử dụng công nghệ phải được thẩm định theo quy định của Luật công nghệ cao, Luật khoa học và công nghệ, thực hiện giải ngân tổng vốn đầu tư đăng ký không quá 5 năm kể từ ngày được phép đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.”.

6. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 2 Điều 13 như sau:

“d) Thu nhp ca doanh nghip t: trng, chăm c, bảo vệ rng; nuôi trồng, chế biến nông, thy sản đa bàn điều kiện kinh tế - xã hi khó khăn; nuôi trồng lâm sản ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn; sản xut, nhân và lai to giống cây trng, vt nuôi; sản xut, khai thác và tinh chế muối, trừ sn xuất mui quy định tại khoản 1 Điu 4 ca Luật này; đu tư bo quản nông sn sau thu hoch, bo qun nông sn, thủy sản và thực phm;”.

7. Bổ sung khoản 3a vào sau khoản 3 Điều 13 như sau:

“3a. Áp dụng thuế suất 15% đối với: thu nhập của doanh nghiệp trồng trọt, chăn nuôi, chế biến trong lĩnh vực nông nghiệp và thủy sản không thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.”.

8. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 13 như sau:

“5. Việc kéo dài thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi được quy định như sau:

a) Đối với dự án cần đặc biệt thu hút đầu tư có quy mô lớn và công nghệ cao thì thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi có thể kéo dài thêm nhưng thời gian kéo dài thêm không quá mười lăm năm;

b) Đối với dự án quy định tại điểm e khoản 1 Điều này đáp ứng một trong các tiêu chí sau:

- Sản xuất sản phẩm hàng hóa có khả năng cạnh tranh toàn cầu, doanh thu đạt trên 20.000 tỷ đồng/năm chậm nhất sau năm năm kể từ khi có doanh thu từ dự án đầu tư;

- Sử dụng thường xuyên trên 6.000 lao động;

- Dự án đầu tư thuộc lĩnh vực hạ tầng kinh tế kỹ thuật, bao gồm: đầu tư phát triển nhà máy nước, nhà máy điện, hệ thống cấp thoát nước, cầu, đường bộ, đường sắt, cảng hàng không, cảng biển, cảng sông, sân bay, nhà ga, năng lượng mới, năng lượng sạch, công nghiệp tiết kiệm năng lượng, dự án lọc hóa dầu.

Thủ tướng Chính phủ quyết định kéo dài thêm thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi quy định tại điểm này nhưng thời gian kéo dài thêm không quá mười lăm năm.”.

9. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 2 Luật số 32/2013/QH13 như sau:

“3. Doanh nghiệp có dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp tại thời điểm cấp phép hoặc cấp giấy chứng nhận đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư. Trường hợp pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp có thay đổi mà doanh nghiệp đáp ứng điều kiện ưu đãi thuế theo quy định của pháp luật mới được sửa đổi, bổ sung thì doanh nghiệp được quyền lựa chọn hưởng ưu đãi về thuế suất và về thời gian miễn thuế, giảm thuế theo quy định của pháp luật tại thời điểm cấp phép hoặc theo quy định của pháp luật mới được sửa đổi, bổ sung cho thời gian còn lại.

Tính đến hết k nh thuế năm 2015, trưng hp doanh nghip d án đu tư đang được áp dng thuế sut ưu đãi 20% quy đnh ti khon 3 Điều 13 Luật thuế thu nhp doanh nghip s 14/2008/QH12 được sa đi, b sung theo Luật số 32/2013/QH13 thì k t ngày 01 tháng 01 năm 2016 được chuyển sang áp dng mc thuế sut 17% cho thi gian còn li.”.

Điều 2

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 26/2012/QH13.

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 3 như sau:

“1. Thu nhập từ kinh doanh, bao gồm:

a) Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ;

b) Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân có giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật.

Thu nhập từ kinh doanh quy định tại khoản này không bao gồm thu nhập của cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống.”.

2. Sửa đổi điểm c khoản 6 Điều 3 như sau:

c) Trúng thưởng trong các hình thức cá cược;”.

3. Bổ sung khoản 15 và khoản 16 vào Điều 4 như sau:

“15. Thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam làm việc cho các hãng tàu nước ngoài hoặc các hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế.

16. Thu nhập của cá nhân là chủ tàu, cá nhân có quyền sử dụng tàu và cá nhân làm việc trên tàu từ hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ trực tiếp phục vụ hoạt động khai thác, đánh bắt thủy sản xa bờ.”.

4. Sửa đổi Điều 10 như sau:

Điều 10. Thuế đối với cá nhân kinh doanh

1. Cá nhân kinh doanh nộp thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ trên doanh thu đối với từng lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh.

2. Doanh thu là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ.

Trường hợp cá nhân kinh doanh không xác định được doanh thu thì cơ quan thuế có thẩm quyền ấn định doanh thu theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

3. Thuế suất:

a) Phân phối, cung cấp hàng hoá: 0,5%;

b) Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 2% .

Riêng hoạt động cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp: 5%;

c) Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 1,5%;

d) Hoạt động kinh doanh khác: 1%.”

5. Sửa đổi Điều 13 như sau:

Điều 13. Thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng vốn

1. Thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng vốn được xác định bằng giá bán trừ giá mua và các khoản chi phí hợp lý liên quan đến việc tạo ra thu nhập từ chuyển nhượng vốn.

Đối với hoạt động chuyển nhượng chứng khoán, thu nhập chịu thuế được xác định là giá chuyển nhượng từng lần.

2. Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng vốn là thời điểm giao dịch chuyển nhượng vốn hoàn thành theo quy định của pháp luật.

Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Điều này.”.

6. Sửa đổi Điều 14 như sau:

Điều 14. Thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng bất động sản

1. Thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng bất động sản được xác định là giá chuyển nhượng từng lần.

2. Chính phủ quy định nguyên tắc, phương pháp xác định giá chuyển nhượng bất động sản.

3. Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng bất động sản là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực theo quy định của pháp luật.”.

7. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 23 như sau:

“2. Biểu thuế toàn phần được quy định như sau:

Thu nhập tính thuế

Thuế suất (%)

a) Thu nhập từ đầu tư vốn

5

b) Thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại

5

c) Thu nhập từ trúng thưởng

10

d) Thu nhập từ thừa kế, quà tặng

10

đ) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn quy định tại khoản 1 Điều 13 của Luật này

Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán quy định tại khoản 1 Điều 13 của Luật này

20


0,1

e) Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản

2

Điều 3

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 31/2013/QH13.

1. Bổ sung khoản 3a vào sau khoản 3 Điều 5 như sau:

“3a. Phân bón; máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp; tàu đánh bắt xa bờ; thức ăn gia súc, gia cầm và thức ăn cho vật nuôi khác;”.

2. Sửa đổi điểm b khoản 2 Điều 8 như sau:

“b) Quặng để sản xuất phân bón; thuốc phòng trừ sâu bệnh và chất kích thích tăng trưởng vật nuôi, cây trồng;”.

3. Bãi bỏ điểm c và điểm k khoản 2 Điều 8.

Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế tài nguyên số 45/2009/QH12

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 7 Điều 2 như sau:

“7. Nước thiên nhiên, bao gồm nước mặt và nước dưới đất, trừ nước thiên nhiên dùng cho nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp.”.

2. Sửa đổi khoản 5 Điều 9 như sau:

“5. Miễn thuế đối với nước thiên nhiên do hộ gia đình, cá nhân khai thác phục vụ sinh hoạt.”.

Điều 5

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 21/2012/QH13.

1. Sửa đổi, bổ sung các khoản 1, khoản 1a và khoản 6 Điều 31 như sau:

“1. Hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai và nộp theo tháng là Tờ khai thuế tháng;

1a. Hồ sơ khai thuế đối với thuế khai và nộp theo quý là Tờ khai thuế quý;”.

“6. Chính phủ quy định loại thuế khai theo tháng, khai theo quý, khai theo năm, khai tạm tính theo quý, khai theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế, khai quyết toán thuế; tiêu chí xác định người nộp thuế để khai thuế theo quý và hồ sơ khai thuế đối với từng trường hợp cụ thể.”.

2. Sửa đổi, bổ sung Điều 43 như sau:

Điều 43. Đồng tiền xác định doanh thu, chi phí, giá tính thuế và các khoản thuế nộp ngân sách nhà nước

Người nộp thuế xác định doanh thu, chi phí, giá tính thuế và các khoản thuế nộp ngân sách nhà nước bằng đồng Việt Nam, trừ trường hợp nộp thuế bằng ngoại tệ theo quy định của Chính phủ. Trường hợp phát sinh doanh thu, chi phí, giá tính thuế bằng ngoại tệ hoặc người nộp thuế có nghĩa vụ phải nộp bằng ngoại tệ nhưng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép nộp thuế bằng đồng Việt Nam thì phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh.

Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Điều này.”.

3. Bổ sung khoản 11 vào Điều 7 như sau:

“11. Căn cứ tình hình thực tế và điều kiện trang bị công nghệ thông tin, Chính phủ quy định cụ thể việc người nộp thuế không phải nộp các chứng từ trong hồ sơ khai, nộp thuế, hồ sơ hoàn thuế và các hồ sơ thuế khác mà cơ quan quản lý nhà nước đã có.”.

4. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 106 như sau:

“1. Người nộp thuế chậm nộp tiền thuế so với thời hạn quy định, thời hạn gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trong thông báo của cơ quan quản lý thuế, thời hạn trong quyết định xử lý của cơ quan quản lý thuế thì phải nộp đủ tiền thuế và tiền chậm nộp theo mức 0,05%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp.

Trường hợp người nộp thuế cung ứng hàng hoá, dịch vụ được thanh toán bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước nhưng chưa được thanh toán nên không nộp kịp thời các khoản thuế dẫn đến nợ thuế thì không phải nộp tiền chậm nộp tính trên số tiền thuế còn nợ nhưng không vượt quá số tiền ngân sách nhà nước chưa thanh toán phát sinh trong thời gian ngân sách nhà nước chưa thanh toán.”.

Điều 6. Điều khoản thi hành

1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.

2. Bãi bỏ các nội dung quy định về tỷ giá khi xác định doanh thu, chi phí, giá tính thuế, thu nhập tính thuế, thu nhập chịu thuế và thuế nộp ngân sách nhà nước tại:

a) Điều 8 và khoản 3 Điều 9 của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 32/2013/QH13;

b) Khoản 1 Điều 6 của Luật thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 26/2012/QH13;

c) Khoản 3 Điều 7 của Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 31/2013/QH13;

d) Điều 6 của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt số 27/2008/QH12;

đ) Khoản 3 Điều 9 và Điều 14 của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11;

e) Khoản 4 Điều 86 của Luật hải quan số 54/2013/QH13.

3. Bãi bỏ điểm c khoản 1 Điều 49 của Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 21/2012/QH13.

4. Bãi bỏ các quy định liên quan đến việc xác định thuế đối với cá nhân kinh doanh tại khoản 1 Điều 19, khoản 1 Điều 20 và khoản 1 Điều 21của Luật thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 26/2012/QH13.

5. Chính phủ quy định chi tiết các điều, khoản được giao trong Luật.

Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XIII, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2014.

 

 

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI


Nguyễn Sinh Hùng

 

 

Luật về thuế sửa đổi 2014

VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-

Số: 446/TB-VPCP

Hà Nội, ngày 28 tháng 11 năm 2014

 

THÔNG BÁO

Ý KIẾN KẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG HOÀNG TRUNG HẢI TRƯỞNG BAN CHỈ ĐẠO NHÀ NƯỚC DỰ ÁN THỦY ĐIỆN SƠN LA – LAI CHÂU TẠI CUỘC HỌP BAN CHỈ ĐẠO NGÀY 21 THÁNG 11 NĂM 2014

Ngày 21 tháng 11 năm 2014, Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải, Trưởng Ban Chỉ đạo Nhà nước Dự án thủy điện Sơn La – Lai Châu, đi kiểm tra công trường xây dựng Nhà máy thủy điện Lai Châu và chủ trì cuộc họp Ban Chỉ đạo Nhà nước Dự án thủy điện Sơn La – Lai Châu (Ban Chỉ đạo Nhà nước). Tham dự họp có các thành viên Ban Chỉ đạo Nhà nước.

Sau khi nghe Thường trực Ban Chỉ đạo Nhà nước, đại diện các Bộ, ngành, địa phương và các đơn vị liên quan báo cáo; ý kiến của các thành viên Ban Chỉ đạo Nhà nước; Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải đã kết luận như sau:

I. ĐÁNH GIÁ CHUNG

1. Trong thời gian qua, các Bộ, ngành, địa phương và các đơn vị thi công trên các công trường xây dựng các công trình thủy điện Sơn La, Lai Châu đã có nhiều cố gắng, nỗ lực, đạt được kết quả tốt, thể hiện qua các nội dung sau: Công trình thủy điện Sơn La sau 2 năm kể từ khi khánh thành, đã vận hành ổn định, an toàn, đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật; đến nay Nhà máy đã sản xuất được gần 30 tỷ kWh; đóng góp đáng kể vào thu ngân sách của cả 3 tỉnh Sơn La, Điện Biên và Lai Châu. Các tỉnh về cơ bản đã hoàn thành công tác thu hồi đất và giao đất sản xuất nông nghiệp cho các hộ tái định cư dự án thủy điện Sơn La; đời sống của nhân dân tại các khu, điểm tái định cư từng bước được ổn định, môi trường được cải thiện, phong tục tập quán được duy trì, công tác chính quyền, đoàn thể được kiện toàn và đi vào hoạt động; bước đầu nhiều hộ tái định cư đã có thu nhập ổn định từ sản xuất nông nghiệp. Dự án thủy điện Lai Châu đã hoàn thành lấp sông Đà đợt 2 sớm hơn một tháng so với tiến độ được duyệt, tạo tiền đề để thực hiện mục tiêu tích nước, phát điện tổ máy số 1 vào cuối năm 2015.

Có được kết quả trên là do có sự nỗ lực rất lớn của các cấp ủy, chính quyền và đồng bào các dân tộc 3 tỉnh Sơn La, Điện Biên và Lai Châu trong công tác di dân, tái định cư; các Bộ, cơ quan Trung ương đã thực hiện tốt nhiệm vụ được giao, kịp thời tháo gỡ các khó khăn vướng mắc trong quá trình thực hiện các Dự án; sự nỗ lực của chủ đầu tư, các nhà thầu và các đơn vị có liên quan trên công trường xây dựng các dự án thủy điện Sơn La, Lai Châu. Thay mặt Ban Chỉ đạo Nhà nước, Phó Thủ tướng biểu dương lãnh đạo và nhân dân 3 tỉnh trong vùng dự án, chủ đầu tư, các nhà thầu; biểu dương các Bộ, cơ quan liên quan về những cố gắng, nỗ lực, góp phần quan trọng trong thực hiện các nhiệm vụ.

2. Tuy nhiên, vẫn còn một số tồn tại, các thành viên Ban Chỉ đạo Nhà nước cần quan tâm chỉ đạo để khắc phục trong thời gian tới: Công tác thu hồi, giao đất sản xuất nông nghiệp cho các hộ dân còn chậm; diện tích đất sản xuất nông nghiệp đã giao thấp hơn so với quy hoạch được duyệt nên vẫn còn có hộ dân chưa đảm bảo điều kiện sản xuất; tỷ lệ hộ nghèo trong các hộ dân tái định cư vẫn còn 20%, mặc dù thấp hơn tỷ lệ bình quân của 61 huyện nghèo, nhưng vẫn còn cao; công tác quyết toán các dự án thành phần của thủy điện Sơn La còn chậm. Dự án công đường dây 500kV Sơn La – Lai Châu là đường găng, cần hoàn thành sớm để bảo đảm truyền tải điện khi đưa tổ máy 1 thủy điện Lai Châu vào vận hành cuối năm 2015.

II. CÁC MỤC TIÊU NHIỆM VỤ CHÍNH THỜI GIAN TỚI

1. Dự án thủy điện Sơn La

a) Dự án xây dựng công trình:

- Hoàn thành hồ sơ quyết toán công trình trong năm 2014 (trừ một số hạng mục công việc mới triển khai năm 2014).

- Hoàn thành xây dựng hạng mục đường tránh vai trái đập để đáp ứng yêu cầu công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia trong năm 2014; hoàn thành trồng cây hoàn trả mặt bằng thi công công trình trong năm 2015.

b) Dự án di dân, tái định cư:

- Tập trung đẩy nhanh tiến độ để hoàn thành nghiệm thu, thanh quyết toán bàn giao đưa vào sử dụng toàn bộ các dự án thành phần vào tháng 12 năm 2015.

- Tập trung hỗ trợ, hướng dẫn phát triển sản xuất cho các hộ dân tái định cư, giảm tỷ lệ hộ nghèo từ trên 20% hiện nay xuống dưới 10% vào cuối năm 2015.

- Hoàn thành toàn bộ Dự án (cả quyết toán) trong năm 2015.

c) Dự án các công trình giao thông tránh ngập: Hoàn thành phê duyệt quyết toán trong quý I năm 2014.

2. Dự án thủy điện Lai Châu

- Dự án xây dựng công trình: Thực hiện đóng cống dẫn dòng tích nước hồ chứa vào tháng 6 năm 2015, phát điện tổ máy số 1 vào cuối năm 2015. Hoàn thành toàn bộ công trình trong năm 2016.

- Dự án đường giao thông tránh ngập tỉnh lộ 127 đoạn Nậm Nhùn – Mường Tè – Pắc Ma: Hoàn thành trước ngày 31 tháng 3 năm 2015.

- Dự án đường dây 500kV Sơn La – Lai Châu: Hoàn thành trong tháng 10 năm 2015.

- Dự án di dân, tái định cư: Hoàn thành di chuyển các hộ dân đến nơi tái định cư trong quý I năm 2015, đáp ứng tiến độ đóng cống tích nước hồ chứa.

III. NHIỆM VỤ CỦA CÁC BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG:

1. Bộ Công Thương

- Phê duyệt Định mức đơn giá bê tông đầm lăn công trình thủy điện Lai Châu sau khi có thỏa thuận của Bộ Xây dựng; phê duyệt Bộ đơn giá xây dựng công trình thủy điện Lai Châu năm 2013 và chi phí ăn ca công trình thủy điện Sơn La.

- Chỉ đạo EVN thực hiện cung cấp thiết bị công nghệ còn lại, cung cấp bản vẽ thi công và dự toán Dự án xây dựng công trình thủy điện Lai Châu đáp ứng tiến độ thi công.

- Chỉ đạo EVN khẩn trương trồng bù rừng Dự án thủy điện Sơn La nói riêng, các công trình thủy điện nói chung.

- Tổ chức thẩm tra, phê duyệt điều chỉnh quy mô, tổng mức đầu tư xây dựng hạng mục Khu nhà ở cán bộ, công nhân viên vận hành của Công ty thủy điện Sơn La theo đề nghị của Tập đoàn Điện lực Việt Nam.

- Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong quá trình thực hiện Đề án “Ổn định dân cư, phát triển kinh tế – xã hội vùng tái định cư thủy điện Sơn La”, trong đó cần đề xuất cụ thể các ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp phù hợp được phát triển trong các vùng tái định cư, nhất là khu vực tái định cư đô thị, khu vực không thể bố trí đủ đất cho sản xuất nông nghiệp.

2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

- Xây dựng mô hình về trồng rừng, gắn với chế biến, tiêu thụ sản phẩm; cơ chế quản lý, giao khoán rừng phòng hộ đầu nguồn; đề xuất mức hỗ trợ hợp lý cho các hộ trồng rừng, bảo vệ rừng phòng hộ đầu nguồn từ nguồn thu từ phí chi trả dịch vụ môi trường rừng của Quỹ bảo vệ và phát triển rừng.

- Chỉ đạo Ủy ban nhân dân các tỉnh Sơn La, Điện Biên, Lai Châu tập trung đẩy nhanh tiến độ thi công các dự án thành phần; nghiệm thu, thanh toán, quyết toán, bàn giao đưa vào sử dụng các dự án thành phần đã hoàn thành tại các khu, điểm tái định cư; hoàn thành việc thu hồi đất, giao đất, bù chênh giá trị sử dụng đất và hướng dẫn nhân dân sớm ổn định đời sống, tổ chức lại sản xuất.

- Chỉ đạo Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam phối hợp với EVN trong công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng đáp ứng tiến độ xây dựng tuyến đường dây 500 kV Lai Châu – Sơn La theo chỉ đạo của Chính phủ tại văn bản số 8727/VPCP-KTN ngày 03 tháng 11 năm 2014 của Văn phòng Chính phủ.

- Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan tổ chức kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch và việc chấp hành các quy định hiện hành về quản lý dự án đầu tư và các cơ chế, chính sách áp dụng cho Dự án di dân, tái định cư thủy điện Sơn La và thủy điện Lai Châu.

- Chỉ đạo Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu tập trung đẩy nhanh tiến độ lập, phê duyệt dự án đầu tư, thiết kế và triển khai xây dựng các dự án thành phần; xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu và di chuyển dân theo đúng các quy định hiện hành, đáp ứng tiến độ chung của toàn Dự án thủy điện Lai Châu.

- Chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương và các Bộ, ngành, địa phương liên quan tập trung hoàn thành lập Đề án “Ổn định dân cư, phát triển kinh tế – xã hội vùng tái định cư thủy điện Sơn La”. Ban Chỉ đạo Nhà nước sẽ nghe báo cáo trong quý II năm 2015.

- Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các tỉnh Sơn La, Điện Biên, Lai Châu tổ chức tổng kết hoàn thành công tác di dân, tái định cư Dự án thủy điện Sơn La trong quý IV năm 2015.

3. Bộ Giao thông vận tải

- Hoàn thành quyết toán Dự án các công trình giao thông tránh ngập thủy điện Sơn La trong quý I năm 2015.

- Chỉ đạo các cơ quan liên quan nghiên cứu giải pháp để xử lý dứt điểm việc sụt, trượt của quốc lộ 12 đoạn qua thị xã Mường Lay nhằm đảm bảo giao thông và an toàn cho các hộ dân, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

- Chỉ đạo tăng cường công tác đảm bảo giao thông tuyến quốc lộ 12 đoạn thành phố Điện Biên – cầu Lai Hà, đảm bảo giao thông thông suốt, đáp ứng yêu cầu vận chuyển vật tư, thiết bị phục vụ thi công Dự án thủy điện Lai Châu.

4. Bộ Xây dựng

- Chỉ đạo Hội đồng nghiệm thu Nhà nước các công trình xây dựng:

+ Xem xét, nghiệm thu Công trình thủy điện Sơn La theo đề nghị của Hội đồng nghiệm thu EVN để kết thúc giai đoạn xây dựng công trình, chính thức chuyển sang giai đoạn vận hành kỹ thuật toàn bộ Công trình.

+ Thường xuyên kiểm tra chất lượng công trình thủy điện Lai Châu theo quy định.

- Kiểm tra, giám sát việc quy hoạch, xây dựng các khu, điểm tái định cư đô thị thuộc các Dự án di dân, tái định cư thủy điện Son La và Lai Châu; đặc biệt là thị xã Mường Lay, tỉnh Điện Biên và thị trấn Phiêng Lanh, tỉnh Sơn La.

5. Bộ Tài chính

- Chỉ đạo Ngân hàng Phát triển Việt Nam phối hợp với Tập đoàn Điện lực Việt Nam giải ngân kịp thời đối với khối lượng hoàn thành đã đủ điều kiện thanh toán của các dự án di dân tái định cư thủy điện Sơn La và Lai Châu, đường tránh ngập tỉnh lộ 127 và các gói thầu cung cấp thiết bị cơ khí thủy công trong nước Dự án thủy điện Lai Châu.

- Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan tổ chức kiểm tra, đánh giá việc tuân thủ các quy định trong thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ tái định cư, quản lý, thanh quyết toán vốn đầu tư Dự án di dân, tái định cư thủy điện Sơn La; quy định cụ thể thời gian hoàn thành việc quyết toán sau khi hoàn thành, nghiệm thu các dự án thành phần và các hạng mục công trình nhằm đẩy nhanh tiến độ thực hiện công tác quyết toán vốn đầu tư dự án thủy điện Sơn La.

6. Bộ Kế hoạch và Đầu tư

- Chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan liên quan trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh Tổng mức đầu tư Dự án thủy điện Sơn La.

- Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính cân đối, bố trí đủ vốn theo tiến độ thực hiện Dự án di dân, tái định cư thủy điện Sơn La cho các tỉnh Sơn La, Điện Biên, Lai Châu đảm bảo hoàn thành, quyết toán xong toàn bộ Dự án trong năm 2015.

- Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính xem xét bố trí vốn hoàn trả số vốn đã ứng từ nguồn vốn Dự án di dân tái định cư thủy điện Sơn La để thực hiện đầu tư các công trình cấp bách trên địa bàn các tỉnh Sơn La và Điện Biên.

- Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan tổ chức thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư Dự án di dân, tái định cư thủy điện Sơn La theo quy định.

7. Bộ Tài nguyên và Môi trường

- Chủ trì kiểm tra, hướng dẫn các tỉnh Sơn La, Điện Biên và Lai Châu thực hiện công tác thu hồi, giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho các hộ tái định cư Dự án thủy điện Sơn La; hỗ trợ vốn cho các tỉnh để thực hiện công tác đo đạc, lập hồ sơ địa chính làm cơ sở cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

- Chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan liên quan tổ chức thẩm tra (sau khi Tập đoàn Điện lực Việt Nam trình) điều chỉnh Quy trình vận hành liên hồ chứa thủy điện Sơn La – Hòa Bình – Thác Bà – Tuyên Quang trong mùa lũ hàng năm có xét đến hồ chứa thủy điện Lai Châu, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt áp dụng cho mùa lũ năm 2015.

8. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Tiếp tục chỉ đạo Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam và các ngân hàng thương mại liên quan phối hợp với Tập đoàn Điện lực Việt Nam giải ngân kịp thời giá trị khối lượng hoàn thành của Dự án thủy điện Lai Châu.

9. Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam

- Tổ chức Hội nghị sơ kết 3 năm (2012 – 2014) Phong trào thi đua liên kết xây dựng Nhà máy thủy điện Lai Châu và Phát động phong trào thi đua liên kết xây dựng Nhà máy thủy điện Lai Châu năm 2015.

- Chủ trì phối hợp với các Bộ, cơ quan, đơn vị liên quan đề xuất, trình cấp có thẩm quyền quyết định việc khen thưởng và đề xuất mức khen thưởng cho các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong dịp đưa Tổ máy số 1 thủy điện Lai Châu vào vận hành vượt trước tiến độ. Các tập thể, cá nhân đề nghị khen thưởng được xem xét thành tích liên tục từ khi tham gia xây dựng Nhà máy thủy điện Sơn La và Nhà máy thủy điện Lai Châu.

- Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và các Bộ, cơ quan liên quan đề xuất cơ chế tiền thưởng vượt tiến độ xây dựng Nhà máy thủy điện Lai Châu để tặng thưởng cho các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong dịp tổ chức Lễ mừng công phát điện Tổ máy số 1 Nhà máy thủy điện Lai Châu tháng 12 năm 2015.

10. Trung ương Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh

Tiếp tục triển khai các hoạt động “Công trình thanh niên” theo Quy chế phối hợp hoạt động giữa Trung ương Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Chủ đầu tư và các lực lượng tham gia thực hiện trên công trường xây dựng thủy điện Lai Châu.

11. Ủy ban nhân dân các tỉnh: Sơn La, Điện Biên và Lai Châu

- Tập trung công tác quyết toán các dự án hoàn thành theo hướng dẫn của Bộ Tài chính, hàng tháng báo cáo Bộ Tài chính để tổng hợp chung, báo cáo Ban Chỉ đạo Nhà nước; hoàn thành, quyết toán Dự án di dân, tái định cư thủy điện Sơn La vào tháng 12 năm 2015.

- Hoàn công tác thu hồi đất, giao đất sản xuất nông, lâm nghiệp còn lại và bù chênh giá trị quyền sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho các hộ dân tái định cư Dự án thủy điện Sơn La trong năm 2015;

- Hoàn thành, giải ngân kinh phí hỗ trợ sản xuất còn lại cho các hộ tái định cư theo quy hoạch chi tiết được duyệt, tập trung chỉ đạo phát triển sản xuất, trong đó cần chú trọng các biện pháp lựa chọn cây trồng, vật nuôi phù hợp, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất nhằm tăng thu nhập trên diện tích đất được giao. Bố trí cán bộ khuyến nông, khuyến lâm đến từng điểm tái định cư hướng dẫn người dân xây dựng phương án sản xuất cụ thể, xây dựng mô hình sản xuất để rút kinh nghiệm và nhân diện rộng.

- Khẩn trương hoàn thành thực hiện phương án chuyển đổi ngành nghề cho người dân tái định cư phi nông nghiệp.

- Tiếp tục tổ chức đào tạo cán bộ chính quyền cơ sở tại các khu, điểm tái định cư; tổ chức tuyên truyền vận động người dân yên tâm tái định cư, tập trung phát triển sản xuất, ổn định đời sống tại nơi ở mới; đảm bảo an ninh trật tự trên địa bàn.

- Thực hiện tốt kiểm tra, giám sát việc quản lý, cấp phát vốn đầu tư và giải ngân cho công tác tái định cư; tăng cường kiểm tra chất lượng các công trình hạ tầng, dự án thành phần; kiểm tra, đánh giá việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch và việc chấp hành các quy định hiện hành về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và các cơ chế, chính sách áp dụng cho các dự án di dân, tái định cư thủy điện Sơn La và Lai Châu.

- Ủy ban nhân dân các tỉnh Điện Biên, Sơn La chỉ đạo các Sở, ban ngành phối hợp với EVN trong công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng đáp ứng tiến độ xây dựng tuyến đường dây 500 kV Lai Châu – Sơn La theo chỉ đạo của Chính phủ tại văn bản số 8727/VPCP-KTN ngày 03 tháng 11 năm 2014 của Văn phòng Chính phủ để đảm bảo hoàn thành đóng điện trước ngày 31 tháng 10 năm 2015.

- Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La tập trung chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ thực hiện đền bù đất cho các hộ dân trong phạm vi mặt bằng xây dựng Nhà máy thủy điện Sơn La để bàn giao đất cho Công ty thủy điện Sơn La tổ chức trồng rừng trong quý I năm 2015.

- Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu tập trung chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ thực hiện bồi thường hỗ trợ tái định cư, xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu, đảm bảo hoàn thành di chuyển dân đến nơi tái định cư Dự án thủy điện Lai Châu trong quý I năm 2015.

12. Tập đoàn Điện lực Việt Nam

- Bố trí phần vốn còn lại của Tập đoàn cho Dự án di dân, tái định cư thủy điện Sơn La theo Quyết định phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ để các tỉnh Sơn La, Điện Biên và Lai Châu có nguồn vốn thực hiện Dự án.

- Hoàn thiện báo cáo thực hiện khắc phục những nội dung tồn tại trong Biên bản nghiệm thu tổng thể cuối năm 2012, gửi Hội đồng nghiệm thu Nhà nước các công trình xây dựng để nghiệm thu chính thức, đưa Công trình thủy điện Sơn La vào giai đoạn vận hành kỹ thuật toàn bộ Công trình.

- Chỉ đạo và giao nhiệm vụ cho Công ty thủy điện Sơn La thực hiện hạng mục xây dựng Khu nhà ở cán bộ, công nhân vận hành theo quy định quản lý của Dự án xây dựng công trình thủy điện Sơn La, đồng thời lập báo cáo điều chỉnh quy mô, tổng mức đầu tư hạng mục xây dựng Khu nhà ở này, phù hợp với biên chế, nhiệm vụ của Công ty thủy điện Sơn La, Luật Đất đai năm 2013 và Quy chế quản lý tài chính của Tập đoàn Điện lực Việt Nam ban hành kèm theo Nghị định số 82/2014/NĐ-CP ngày 25 tháng 8 năm 2014 của Chính phủ; trình Bộ Công Thương phê duyệt trong quý I năm 2015 để triển khai xây dựng bằng nguồn vốn của Dự án xây dựng công trình thủy điện Sơn La.

- Khẩn trương hoàn thiện các thủ tục để Hợp đồng vay tín dụng nước ngoài cho gói thầu cơ điện Dự án thủy điện Lai Châu; trường hợp cần thiết, vay vốn trong nước từ các ngân hàng thương mại để thanh toán cho phần thiết bị nhập về khi chưa giải ngân được từ nguồn vay tín dụng nước ngoài.

- Kiểm soát và bàn giao kịp thời thiết bị cho lắp đặt, cung cấp bản vẽ thiết kế công nghệ, bản vẽ thi công và dự toán đáp ứng tiến độ thi công Dự án xây dựng công trình thủy điện Lai Châu theo kế hoạch tiến độ; tổ chức tốt công tác quản lý chất lượng công trình theo quy định.

- Chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ thi công tuyến đường tránh ngập tỉnh lộ 127 đoạn Nậm Nhùn – Mường Tè – Pắc Ma, đảm bảo hoàn thành toàn bộ tuyến đường trước ngày 31 tháng 3 năm 2015.

- Chỉ đạo xây dựng đường dây 500kV Sơn La – Lai Châu, đảm bảo yêu cầu đóng điện trước ngày 31 tháng 10 năm 2015.

- Khẩn trương hoàn thành Quy trình vận hành liên hồ chứa thủy điện Sơn La – Hòa Bình – Thác Bà – Tuyên Quang trong mùa lũ hàng năm có xét đến hồ chứa thủy điện Lai Châu, trình Bộ Tài nguyên và Môi trường thẩm tra.

13. Tổng công ty Sông Đà và các nhà thầu thành viên

- Bố trí đủ cán bộ, công nhân lành nghề, vật tư, thiết bị để thi công đáp ứng mục tiêu nhiệm vụ Dự án xây dựng công trình thủy điện Lai Châu, bảo đảm chất lượng yêu cầu.

- Bảo đảm an toàn thi công và thực hiện nghiêm chỉnh các biện pháp bảo vệ môi trường theo quy định.

IV. VỀ CÁC KIẾN NGHỊ CỦA CÁC BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG

1. Về đề nghị bổ sung các hộ dưới mức nước ngập của bản Huổi Mắn, xã Nậm Chà, huyện Nậm Nhùn vào Quy hoạch tổng thể di dân tái định cư thủy điện Lai Châu của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu và EVN: Đồng ý với đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu và EVN; giao Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu chủ trì, phối hợp với EVN lập hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt hiệu chỉnh Quy hoạch tổng thể; trong thời gian chờ bổ sung Quy hoạch, cho phép thực hiện trước các công việc cần thiết để đảm bảo hoàn thành di dân giải phóng lòng hồ đáp ứng tiến độ đóng cống dẫn dòng, tích nước hồ chứa trong tháng 6 năm 2015.

2. Về các đề nghị của Tập đoàn Điện lực Việt Nam:

- Về việc vay vốn của Trung Quốc đối với các khoản vay cho dự án thủy điện Lai Châu và dự án Cảng Duyên Hải; Đối với các dự án cần giải ngân ngay, Tập đoàn thu xếp vay vốn trong nước từ các Ngân hàng thương mại để thực hiện; đối với các dự án chưa cần giải ngân ngay, do các nhà thầu Trung Quốc thực hiện, Tập đoàn làm việc với nhà thầu, yêu cầu làm việc với các cơ quan có liên quan của Trung Quốc để thực hiện các thủ tục cần thiết, sớm giải ngân nguồn vốn vay theo các cam kết đã ký.

- Về đề nghị bố trí vốn để thi công đường Tây Thanh Hóa tránh ngập dự án thủy điện Trung Sơn: Giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các Bộ liên quan nghiên cứu, đề xuất nguồn vốn để thực hiện, đảm bảo tiến độ tích nước hồ chứa thủy điện Trung Sơn trong tháng 6 năm 2016.

3. Về đề nghị cho phép sử dụng chi phí dự phòng trong tổng mức đầu tư đã được phê duyệt cho tỉnh- để đầu tư cải tạo, sửa chữa một số công trình phục vụ tái định cư đã bị hư hỏng do mưa lũ, không có nguồn vốn duy tu, sửa chữa của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu: Đồng ý về nguyên tắc với đề nghị này của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu, giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các Bộ liên quan tổ chức kiểm tra cụ thể, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

4. Về đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên: Các đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên tại văn bản số 4217/UBND-TĐC ngày 04 tháng 11 năm 2014 đã được Văn phòng Chính phủ lấy ý kiến các Bộ: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại văn bản số 9077/VPCP-KTN ngày 13 tháng 11 năm 2014. Các Bộ nêu trên sớm có ý kiến gửi Văn phòng Chính phủ để tổng hợp, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, giải quyết.

Văn phòng Chính phủ xin thông báo để các Bộ, ngành, địa phương và các cơ quan liên quan biết, thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
– Các Bộ: Công Thương, Xây dựng, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Lao động, Thương binh và Xã hội, Giao thông vận tải, Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
– UB Khoa học – Công nghệ và Môi trường của QH;
– Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam;
– Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
– Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
– UBND các tỉnh: Sơn La, Điện Biên, Lai Châu;
– Các thành viên BCĐ Nhà nước Dự án TĐ Sơn La;
– Tập đoàn Điện lực Việt Nam;
– Tổng công ty Sông Đà;
– Ban quản lý Dự án nhà máy Thủy điện Sơn La;
– Công ty thủy điện Sơn La
– Ban quản lý Dự án 1 (Bộ GTVT);
– VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, Cổng TTĐT, Các Vụ: TKBT, TH, KTTH, V.III;
– Lưu: Văn thư, KTN (3), v.

KT. BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM
PHÓ CHỦ NHIỆM

Nguyễn Cao Lục

 

Thông báo 446/TB-VPCP năm 2014 về ý kiến kết luận của Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải Trưởng Ban chỉ đạo nhà nước dự án thủy điện Sơn La – Lai Châu tại cuộc họp Ban Chỉ đạo ngày 21 tháng 11 năm 2014 do Văn phòng Chính phủ ban hành

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KH
ÁNH HÒA
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 3198/QĐ-UBND

Khánh Hòa, ngày 26 tháng 11 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH XÚC TIẾN VẬN ĐỘNG VIỆN TRỢ PHI CHÍNH PHỦ NƯỚC NGOÀI GIAI ĐOẠN 2014 – 2017 CỦA TỈNH KHÁNH HÒA.

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Quyết định số 40/2013/QĐ-TTg ngày 22/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chương trình Quốc gia xúc tiến vận động viện trợ phi chính phủ nước ngoài giai đoạn 2013 – 2017;

Xét đề nghị của Liên hiệp Các tổ chức hữu nghị Khánh Hòa tại Văn bản số 347/LH-KH ngày 05/9/2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình xúc tiến vận động viện trợ phi chính phủ nước ngoài giai đoạn 2014 – 2017 của tỉnh Khánh Hòa.

Điều 2. Giao Liên hiệp Các tổ chức hữu nghị Khánh Hòa chịu trách nhiệm theo dõi, tổng hợp, báo cáo tình hình triển khai Quyết định này.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; các Giám đốc: Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Ngoại vụ, Sở Tài chính, Công an tỉnh; Chủ tịch Liên hiệp Các tổ chức hữu nghị Khánh Hòa và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
– TT: TU, HĐND, UBND tỉnh (báo cáo);
– UBCTVCTCPCPNN – Bộ Ngoại giao;
– Liên hiệp CTCHN Việt Nam;
– Các sở: TN&MT, LĐ-TB&XH, YT, NN&PTNT, KH&CN, GD&ĐT;
– Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh;
– UBND các huyện, thị xã, thành phố;
– Hội Nông dân;
– Hội Nạn nhân chất độc da cam / Dioxin;
– Hội Bảo trợ bệnh nhân nghèo

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Trần Sơn Hải

 

CHƯƠNG TRÌNH

XÚC TIẾN VẬN ĐỘNG VIỆN TRỢ PHI CHÍNH PHỦ NƯỚC NGOÀI GIAI ĐOẠN 2014 – 2017 CỦA TỈNH KHÁNH HÒA
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3198/QĐ-UBND ngày 26/11/2014 của UBND tỉnh Khánh Hòa)

I. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XÚC TIẾN VẬN ĐỘNG VIỆN TRỢ PHI CHÍNH PHỦ NƯỚC NGOÀI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA HIỆN NAY

Từ năm 2003 đến nay, tỉnh Khánh Hòa đã tiếp nhận viện trợ của trên 80 tổ chức PCPNN, tổ chức quốc tế cũng như các tổ chức cá nhân người Việt Nam ở nước ngoài với tổng giá trị hơn 23.401.462 USD (Hai mươi ba triệu bốn trăm lẻ một nghìn bốn trăm sáu mươi hai đôla Mỹ). Các khoản viện trợ PCPNN tập trung chủ yếu vào lĩnh vực: Y tế, Lao động – Thương binh và Xã hội, Giáo dục và Đào tạo,… liên quan trực tiếp đến các vấn đề an sinh xã hội.

Tuy nhiên hiện nay, công tác xúc tiến, vận động viện trợ PCPNN ở địa phương vẫn còn nhiều hạn chế, bất cập cả về nguyên nhân khách quan lẫn chủ quan (quy định thủ tục, cơ chế phối hợp, tổ chức bộ máy, kinh phí; sự dịch chuyển viện trợ của các tổ chức PCPNN từ đồng bằng lên miền núi,…), dẫn đến chưa khai thác hết hiệu quả của sự hỗ trợ, các khoản viện trợ từ các tổ chức PCPNN cho công tác an sinh xã hội cho xã hội.

Để khắc phục những hạn chế, bất cập, nâng cao hiệu quả công tác xúc tiến vận động viện trợ PCPNN, đẩy mạnh khai thác và sử dụng nguồn viện trợ PCPNN, góp phần xây dựng phát triển kinh tế – xã hội địa phương, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Chương trình xúc tiến vận động viện trợ PCPNN giai đoạn 2014 – 2017.

II. NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH XÚC TIẾN VẬN ĐỘNG VIỆN TRỢ PHI CHÍNH PHỦ NƯỚC NGOÀI GIAI ĐOẠN 2014 – 2017

1. Mục tiêu, nguyên tắc

1.1. Mục tiêu

a) Mục tiêu chung

Huy động, thu hút và khai thác tối đa tiềm năng viện trợ phi chính phủ nước ngoài (PCPNN), nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn tài trợ này, góp phần giảm nghèo và phát triển kinh tế – xã hội trên địa bàn tỉnh, mở rộng quan hệ hợp tác với các tổ chức PCPNN, các quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới.

b) Mục tiêu cụ thể

- Rà soát, kiểm tra để xây dựng bổ sung, điều chỉnh các quy định tạo môi trường pháp lý phù hợp và thuận lợi cho hoạt động viện trợ của các tổ chức PCPNN, cho công tác xúc tiến, vận động, tiếp nhận và quản lý sử dụng viện trợ PCPNN, đồng thời nâng cao tính chủ động của các cơ quan, đơn vị, địa phương trong công việc.

- Củng cố, tăng cường quan hệ hợp tác với các tổ chức PCPNN đã và đang hoạt động trên địa bàn tỉnh, mở rộng và thiết lập quan hệ hợp tác với các tổ chức PCPNN mới, nhất là các tổ chức PCPNN có tiềm năng.

- Ưu tiên vận động, tìm kiếm các khoản viện trợ PCPNN có giá trị lớn, ổn định, mang tính bền vững.

- Tranh thủ thu hút các khoản viện trợ nhỏ góp phần giải quyết các nhu cầu bức thiết, khó khăn thực trạng, như hỗ trợ học bổng cho học sinh nghèo, khám chữa bệnh cho bệnh nhân nghèo, sửa chữa nhà ở cho các gia đình khó khăn, …

- Nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng các khoản viện trợ PCPNN thông qua việc tăng cường giám sát, đánh giá, nâng cao năng lực hợp tác với các tổ chức phi chính phủ nước ngoài;

1.2. Nguyên tắc

- Việc triển khai thực hiện xúc tiến, vận động và tiếp nhận viện trợ PCPNN phải đặt mục tiêu, nhiệm vụ an ninh, chính trị và trật tự an toàn xã hội lên hàng đầu, phù hợp với chủ trương, định hướng của tỉnh.

- Công tác xúc tiến vận động, tiếp nhận quản lý viện trợ PCPNN ưu tiên các lĩnh vực an sinh xã hội (chăm sóc sức khỏe cộng đồng, xóa đói giảm nghèo, giáo dục và đào tạo, tạo công ăn việc làm, phòng chống thiên tai dịch bệnh, bảo vệ môi trường sinh thái, tạo công ăn việc làm, phòng chống các tệ nạn xã hội như ma túy, mại dâm, …), tập trung triển khai ở các khu vực miền núi, nông thôn, đối tượng là người có hoàn cảnh khó khăn, thất nghiệp, …

2. Định hướng

2.1. Định hướng theo lĩnh vực

a) Nông nghiệp và phát triển nông thôn

- Đầu tư xây dựng hạ tầng cơ sở nông thôn, phát triển hạ tầng đường giao thông, điện, công trình thủy lợi, … phục vụ sản xuất, nuôi trồng, chế biến và kinh doanh các sản phẩm nông lâm ngư nghiệp.

- Đào tạo, tập huấn, chia sẻ kiến thức kinh nghiệm, chuyển giao công nghệ kỹ thuật cho các cán bộ, nông dân trong khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, bảo vệ môi trường, phòng chống dịch bệnh, ….

- Xây dựng và phát triển mô hình kinh tế nông thôn, hỗ trợ và tạo điều kiện phát triển các ngành nghề thủ công mỹ nghệ, sản xuất, dịch vụ phù hợp với tính chất và đặc thù của từng địa phương.

- Xây dựng các quỹ tài chính, quỹ tín dụng, quỹ tiết kiệm với chính sách, thủ tục phù hợp, thuận tiện giúp nông dân, ngư dân, … đầu tư, phát triển sản xuất, kinh doanh.

- Hỗ trợ tìm kiếm thị trường, tạo đầu ra cho sản phẩm nông lâm ngư nghiệp một cách bền vững.

b) Phi nông nghiệp

- Tổ chức các chương trình đào tạo, nâng cao chất lượng về trình độ, kiến thức, sức khỏe cho nguồn nhân lực, nguồn lao động các địa phương, nhất là vùng nông thôn miền núi.

- Vận động, tìm kiếm các khoản viện trợ hỗ trợ cho chương trình phát triển nguồn nhân lực, giải quyết việc làm, cũng như chuyển giao công nghệ, tài trợ trang thiết bị kỹ thuật mới phục vụ nghiên cứu, ứng dụng khoa học trong phòng chống biến đổi khí hậu, xử lý ô nhiễm môi trường, xử lý thiên tai, dịch bệnh, …

c) Y tế

- Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn, kiến thức cho đội ngũ cán bộ quản lý, y bác sỹ và nhân viên y tế, trong đó ưu tiên cho lực lượng y tế cơ sở, miền núi và hải đảo,…

- Hỗ trợ đầu tư xây dựng, nâng cấp các cơ sở y tế, cung cấp trang thiết bị, chuyển giao công nghệ kỹ thuật cao,…

- Hỗ trợ triển khai thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia về dân số – kế hoạch hóa gia đình, phòng chống HIV/AIDS, vệ sinh an toàn thực phẩm, phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em, …

- Phối hợp tổ chức các hoạt động khám chữa bệnh nhân đạo cho nhân dân.

- Xây dựng phương án hỗ trợ, phối hợp giải quyết trường hợp dịch bệnh, thiên tai, thảm họa thiên nhiên, …

d) Giáo dục – đào tạo và dạy nghề

- Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, trình độ chuyên môn cho giáo viên các cấp, ưu tiên giáo viên mầm non, tiểu học, trung học phổ thông đang làm việc ở vùng miền núi, hải đảo.

- Hỗ trợ đầu tư, xây dựng và cung cấp trang thiết bị, cơ sở vật chất cho các cơ sở giáo dục và đào tạo, dạy nghề trên địa bàn tỉnh, ưu tiên cho các trường mầm non, mẫu giáo, tiểu học và trung học phổ thông ở khu vực nông thôn, miền núi, hải đảo (bếp ăn bán trú).

- Đầu tư xây dựng hệ thống nhà công vụ cho giáo viên, nhà nội trú cho học sinh người đồng bào dân tộc thiểu số.

- Hỗ trợ nguồn giáo viên người nước ngoài phối hợp tham gia giảng dạy ngoại ngữ cho học sinh, cán bộ, công chức và viên chức trong tỉnh.

- Triển khai các chương trình đào tạo nghề, tìm kiếm việc làm cho lực lượng lao động phổ thông ở nông thôn, người khuyết tật, phụ nữ, người có hoàn cảnh khó khăn trong xã hội.

- Tổ chức các chương trình đào tạo nghề, đào tạo kỹ năng làm việc, giao tiếp và ứng dụng thực tiễn cho sinh viên, nhân viên trong lĩnh vực dịch vụ, du lịch.

e) Ngăn ngừa, phòng chống tệ nạn xã hội và xóa đói giảm nghèo

- Triển khai các chương trình giáo dục và hoạt động giúp đỡ trẻ em mồ côi, khuyết tật, trẻ lang thang, trẻ em thuộc hộ nghèo hoặc có hoàn cảnh gia đình khó khăn.

- Hỗ trợ nạn nhân bị nhiễm chất độc da cam.

- Xóa nhà tạm cho người nghèo, đối tượng có hoàn cảnh khó khăn, nhất là ở các vùng sâu, vùng xa, nông thôn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, các vùng dễ bị ảnh hưởng của thiên tai.

- Phòng, chống buôn bán phụ nữ, trẻ em và hỗ trợ hòa nhập cộng đồng cho nạn nhân bị buôn bán trở về địa phương.

- Tuyên truyền, phòng ngừa và giảm thiểu tai nạn giao thông.

- Hỗ trợ nâng cao năng lực cho người khuyết tật giúp hòa nhập vào xã hội.

- Khắc phục hậu quả chiến tranh (xử vật liệu chưa nổ, chất độc hóa học tồn lưu sau chiến tranh).

- Xây dựng và duy trì các trung tâm trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh nhằm chăm sóc, nuôi dưỡng những người già cô đơn, người tâm thần không nơi nương tựa, trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi, tập trung những người lang thang, ăn xin, những người gặp hoàn cảnh khó khăn đột xuất cần nơi nương tựa, ….

- Hỗ trợ thực hiện chương trình “Máy tính cho cuộc sống” như máy tính, các thiết bị phụ trợ, cung cấp kết nối internet, đào tạo kiến thức sử dụng máy tính và internet cho người dân tại các địa bàn còn khó khăn về điều kiện cơ sở vật chất, trình độ dân trí chưa cao, góp phần thực hiện thu hẹp khoảng cách số và xóa đói giảm nghèo tại tỉnh Khánh Hòa.

g) Ứng phó, phòng chống biến đổi khí hậu và bảo vệ môi trường

- Hỗ trợ nghiên cứu, đánh giá tác động của biến đổi khí hậu lên sinh kế của người dân trong tỉnh.

- Xây dựng các công trình thủy lợi, hạ tầng cơ sở, hệ thống cảnh báo, … nhằm bảo vệ người và tài sản nhân dân khi xảy ra thiên tai, địch họa.

- Tuyên truyền nâng cao nhận thức của người dân trong bảo vệ môi trường, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, ngăn ngừa và phòng chống dịch bệnh ảnh hưởng đến môi trường.

- Nghiên cứu tạo sinh kế và chuyển đổi nghề nghiệp cho ngư dân để hạn chế các biện pháp đánh bắt hủy diệt hệ sinh thái như giã cào, sử dụng thuốc nổ,….

- Tổ chức các hoạt động diễn tập, cứu trợ, ứng phó và xử lý thiên tai (cung cấp thuốc men, lương thực, cấp cứu, …).

- Triển khai các chương trình bảo vệ và cải thiện môi trường sống, môi trường thiên nhiên (trồng rừng, bảo vệ rừng, đặc biệt là rừng ngập mặn; bảo tồn động vật hoang dã, bảo tồn sinh vật biển, …).

- Hỗ trợ đầu tư công nghệ sản xuất và khuyến khích sử dụng bao bì tự hủy, chất phụ gia tự hủy,… nhằm giảm thiểu lượng chất thải ra môi trường sống.

h) Văn hóa, thể thao, du lịch

- Tuyên truyền, bảo vệ, bảo tồn và phát triển giá trị văn hóa truyền thống, phi vật thể và các di sản văn hóa, di tích lịch sử.

- Đầu tư, xây dựng cơ sở vật chất, công trình thể thao phục vụ cộng đồng.

- Hỗ trợ xây dựng, triển khai xúc tiến, quảng bá du lịch Khánh Hòa.

2.3. Định hướng theo địa bàn

a) Khu vực đô thị

- Đào tạo, dạy nghề gắn với việc làm.

- Phát triển ngành, nghề thủ công và hỗ trợ phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ.

- Chăm sóc sức khỏe, chú trọng các đối tượng có hoàn cảnh khó khăn, hỗ trợ các cơ sở y tế nâng cao khả năng, chất lượng khám chữa bệnh.

- Phòng chống HIV/AIDS, tệ nạn xã hội như ma túy, mại dâm.

- Trợ giúp các đối tượng có hoàn cảnh khó khăn (trẻ em mồ côi, không nơi nương tựa, người khuyết tật..).

b) Khu vực nông thôn

- Đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông, công trình thủy lợi, hệ thống thông tin liên lạc, trường học, trạm xã, … trong đó ưu tiên xây dựng cầu sắt, cầu bê tông thay thế các loại cầu treo, cầu làm bằng gỗ, … không an toàn trên địa bàn khó khăn nhất là 2 huyện miền núi Khánh Sơn và Khánh Vĩnh.

- Tổ chức đào tạo, dạy nghề, tạo cơ hội về việc làm cho lao động nông thôn.

- Hỗ trợ vốn, chuyển giao kỹ thuật, tạo đầu ra cho sản phẩm, giúp nông dân chuyển đổi cơ cấu kinh tế, chuyển đổi mô hình, tập quán trồng trọt, nuôi trồng, sản xuất, chế biến, kinh doanh cho phù hợp với tính chất và điều kiện đặc thù của địa phương.

- Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, tập trung cho đội ngũ cán bộ quản lý chính quyền cơ sở, đội ngũ y tá, bác sỹ, giáo viên, …

- Hỗ trợ đầu tư, xây dựng và cung cấp trang thiết bị, cấp nước sạch, xử lý rác y tế, … cho các bệnh viện, trung tâm y tế huyện, các trạm y tế xã, …

- Tuyên truyền, nâng cao hiệu quả công tác dân số như kế hoạch hóa gia đình, kiểm soát tỉ lệ sinh, chăm sóc sức khỏe sinh sản,…

- Xây dựng, kiên cố hóa hệ thống trường học, ưu tiên tập trung cho mầm non, mẫu giáo, tiểu học và trung học phổ thông.

- Đầu tư cơ sở vật chất trang thiết bị cho trường học, xây dựng nhà vệ sinh, cung cấp nước sạch, bếp ăn bán trú trường học, ưu tiên trường mẫu giáo, tiểu học, trường dân tộc nội trú.

III. GIẢI PHÁP

1. Thể chế hóa các chủ trương, chính sách

Rà soát, bổ sung, điều chỉnh các quy định, thủ tục hành chính liên quan đến công tác viện trợ PCPNN nhằm mục đích:

- Tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức PCPNN hoạt động, triển khai các hoạt động viện trợ tại địa phương.

- Khuyến khích và tạo sự chủ động cho các cơ quan, đơn vị, địa phương trong việc triển khai công tác xúc tiến, vận động, tiếp nhận và quản lý viện trợ PCPNN. Đồng thời tăng cường mở rộng quan hệ hợp tác với các tổ chức PCPNN.

- Nâng cao hiệu quả quản lý, tăng cường sự tham gia của các cấp chính quyền, người dân và các tổ chức đoàn thể trong triển khai thực hiện chương trình, dự án viện trợ.

2. Nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền

Xây dựng danh mục các chương trình, dự án khả thi, theo yêu cầu của các cơ quan, đơn vị, địa phương và phù hợp với định hướng của tỉnh làm định hướng triển khai công tác tuyên truyền, xúc tiến bằng nhiều hình thức:

- Chủ động làm việc, tranh thủ sự giúp đỡ của các cơ quan Trung ương: Bộ Ngoại giao, Ủy ban Công tác về các tổ chức PCPNN, Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam, Ban Điều phối viện trợ nhân dân,… trong công tác vận động, xúc tiến tìm kiếm các nhà tổ chức PCPNN có tiềm năng. Cũng như kịp thời phát hiện, phòng ngừa các ảnh hưởng tiêu cực của các hoạt động của các tổ chức PCPNN.

- Thường xuyên cập nhật thông tin trên website các sở, ngành liên quan về công tác viện trợ PCPNN, các quy định, thủ tục hành chính, các chủ trương chính sách của tỉnh, các dự án, chương trình kêu gọi viện trợ, các thông tin cần thiết khác để xây dựng một hệ thống thông tin nhanh chóng, chính xác, tin cậy giữa cơ quan đầu mối với các địa phương, đơn vị và các tổ chức PCPNN.

- Tổ chức các cuộc hội nghị, hội thảo giới thiệu nhu cầu vận động viện trợ. Gặp mặt nhà tài trợ nhằm thông tin các nhu cầu của địa phương với các tổ chức PCPNN, hướng viện trợ vào các lĩnh vực và địa bàn ưu tiên, kịp thời giải quyết các khó khăn vướng mắc cho nhà tài trợ.

- Lồng ghép công tác xúc tiến, vận động viện trợ PCPNN trong các chuyến công tác của lãnh đạo tỉnh khi đi công tác nước ngoài, khi tiếp làm việc với các đoàn khách quốc tế, doanh nghiệp nước ngoài, …

- Tăng cường công tác thông tin tuyên truyền về hiệu quả của nguồn viện trợ PCPNN, về các mô hình dự án hiệu quả, các bài học và kinh nghiệm thiết thực cho các tổ chức tài trợ cũng như cho các cơ quan của Việt Nam, nhằm tiếp tục tranh thủ nhiều nguồn viện trợ khác.

- Đẩy mạnh và tranh thủ vận động viện trợ PCPNN thông qua các cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam, các cơ quan đại diện Việt Nam tại nước ngoài, các Quỹ thuộc Đại sứ quán nước ngoài tại Việt Nam; công ty, tập đoàn nước ngoài và trong nước đang hoạt động tại Việt Nam; cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài; thúc đẩy hợp tác công – tư trong lĩnh vực viện trợ nhân đạo;

3. Nâng cao hiệu quả công tác quản lý, giám sát và đánh giá.

- Tăng cường công tác giám sát, kiểm tra và đánh giá việc triển khai thực hiện công tác xúc tiến, vận động, tiếp nhận, sử dụng viện trợ PCPNN để kịp thời rút kinh nghiệm, nhân rộng các hoạt động hiệu quả và kết quả của chương trình, dự án trên địa bàn tỉnh hoặc chấn chỉnh các hoạt động chưa phù hợp hoặc chưa đúng quy định.

- Nâng cao hiệu quả công tác phối hợp quản lý, đặt yêu cầu an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội lên hàng đầu khi triển khai xúc tiến, tiếp nhận viện trợ PCPNN.

4. Nâng cao hiệu quả bộ máy làm công tác viện trợ PCPNN

- Phân công nhiệm vụ cụ thể các cơ quan, đơn vị trong công tác xúc tiến, vận động viện trợ PCPNN.

- Tổ chức bồi dưỡng, đào tạo và phát triển đội ngũ cán bộ có phẩm chất đạo đức tốt, bản lĩnh chính trị vững vàng, có tâm huyết, có trình độ chuyên môn và ngoại ngữ đáp ứng yêu cầu ngày càng cao trong công tác viện trợ PCPNN trên địa bàn tỉnh.

5. Củng cố, phát triển quan hệ với các tổ chức PCPNN

- Củng cố, duy trì các mối quan hệ với các tổ chức PCPNN đang có chương trình, dự án hoạt động tại Khánh Hòa tạo quan hệ thân thiết, gắn kết lâu dài.

- Chủ động mở rộng quan hệ với các tổ chức PCPNN có tiềm năng, nhằm vận động, khai thác các khoản viện trợ phù hợp với định hướng, chủ trương của tỉnh.

IV. KẾ HOẠCH

Công tác xúc tiến, vận động viện trợ PCPNN dự kiến triển khai theo từng giai đoạn cụ thể như sau:

1. Năm 2014

- Hoàn chỉnh, ban hành Chương trình xúc tiến vận động viện trợ PCPNN trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2014 – 2017 và phụ lục danh mục dự kiến, các chương trình, dự án cần vận động viện trợ.

- Tổ chức tập huấn triển khai công tác, nghiệp vụ xúc tiến vận động viện trợ PCPNN.

- Cử cán bộ tham gia các khóa đào tạo về kỹ năng xây dựng, đàm phán và vận động viện trợ do Trung ương tổ chức.

- Triển khai công tác xúc tiến vận động viện trợ PCPNN trong và ngoài Chương trình, dự án xúc tiến vận động viện trợ PCPNN đã được phê duyệt.

- Sơ kết, đánh giá công tác xúc tiến, vận động, tiếp nhận và quản lý viện trợ PCPNN năm 2014.

2. Năm 2015 – 2016

- Tiếp tục rà soát các quy định, thủ tục về công tác xúc tiến vận động, tiếp nhận, quản lý và sử dụng viện trợ PCPNN, công tác quản lý hoạt động của các tổ chức PCPNN trên địa bàn tỉnh, để kịp thời tham mưu, kiến nghị điều chỉnh cho phù hợp.

- Đẩy mạnh triển khai xúc tiến, vận động thu hút các khoản viện trợ PCPNN trong và ngoài Chương trình đã được phê duyệt (tìm kiếm, tiếp nhận, quản lý và sử dụng các khoản viện trợ, …).

- Tổ chức trao đổi, học tập, chia sẻ kinh nghiệm với các cơ quan, đơn vị, địa phương làm tốt công tác vận động viện trợ PCPNN. Tập huấn, đào tạo nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ phụ trách công tác viện trợ PCPNN từ cấp tỉnh đến huyện, xã.

- Tham gia các chương trình, hoạt động xúc tiến, vận động viện trợ PCPNN do các cơ quan Trung ương tổ chức.

- Tiếp tục triển khai công tác tuyên truyền, giới thiệu, tìm kiếm các khoản viện trợ PCPNN bằng nhiều hình thức:

+ Thông qua sự giới thiệu của các cơ quan Trung ương, các tổ chức, cá nhân trong nước và ở nước ngoài.

+ Thông qua các hoạt động đi công tác nước ngoài, tiếp làm việc của lãnh đạo tỉnh với các tổ chức, cá nhân nước ngoài.

+ Lồng ghép trong các hoạt động đón tiếp, m việc, giới thiệu của các cơ quan, đơn vị trong tỉnh khi đón tiếp, hướng dẫn đại biểu quốc tế đến làm việc, du lịch, tham dự hội nghị, hội thảo ở địa phương.

+ Thông qua việc kết nối, giới thiệu, cung cấp thông tin giữa địa phương với các tổ chức PCPNN.

- Sơ kết, đánh giá công tác xúc tiến, vận động, tiếp nhận và quản lý viện trợ PCPNN hàng năm (năm 2015, năm 2016).

3. Năm 2017

- Tiếp tục triển khai Chương trình xúc tiến vận động viện trợ giai đoạn 2014-2017 của tỉnh Khánh Hòa.

- Tổ tổng kết rút kinh nghiệm và xây dựng kế hoạch, chương trình vận động cho giai đoạn tiếp theo.

V. Kinh phí thực hiện

Kinh phí thực hiện công tác xúc tiến vận động viện trợ của các cơ quan, đơn vị, địa phương được sử dụng trong dự toán chi thường xuyên hàng năm của cơ quan, đơn vị, địa phương và các nguồn kinh phí huy động, vận động tài trợ hợp pháp theo quy định.

VI. PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ

1. Liên hiệp Các tổ chức hữu nghị tỉnh

- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan giúp UBND tỉnh tổ chức thực hiện Chương trình, đồng thời chịu trách nhiệm đôn đốc, theo dõi, tổ chức kiểm tra, tổng hợp và đánh giá kết quả thực hiện Chương trình.

- Là đầu mối trong công tác quan hệ và vận động viện trợ PCPNN, phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan tham mưu cho UBND tỉnh tạo điều kiện cho các tổ chức PCPNN triển khai hoạt động viện trợ PCPNN trên địa bàn tỉnh.

- Tổ chức, phối hợp tổ chức các hội nghị, hội thảo về xúc tiến vận động viện trợ PCPNN, các lớp bồi dưỡng kiến thức về quan hệ, vận động viện trợ PCPNN.

- Phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan hỗ trợ, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, địa phương xây dựng danh mục các chương trình, dự án vận động tài trợ của các tổ chức PCPNN.

- Kết nối và cung cấp thông tin, chương trình vận động viện trợ, các danh mục dự án kêu gọi viện trợ với các cá nhân, tổ chức nước ngoài, cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư

- Là cơ quan đầu mối trong quản lý, tiếp nhận và sử dụng các khoản viện trợ PCPNN.

- Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị và địa phương thực hiện đúng các quy định của Nhà nước về trình tự, thủ tục tiếp nhận và triển khai dự án, chương trình viện trợ PCPNN.

- Tham mưu UBND tỉnh ban hành các chủ trương, chính sách liên quan đến công tác tiếp nhận viện trợ PCPNN.

- Phối hợp với Sở Tài chính cân đối vốn đối ứng hàng năm nhằm thu hút, tạo điều kiện thuận lợi để các chương trình, dự án viện trợ PCPNN triển khai hoạt động có hiệu quả.

3. Sở Tài chính

- Hàng năm, căn cứ khả năng cân đối ngân sách tham mưu UBND tỉnh phân bổ kinh phí cho các đơn vị để thực hiện các khoản viện trợ PCPNN đã cam kết với bên tài trợ theo Luật Ngân sách.

- Chủ trì công tác kiểm tra, giám sát việc chấp hành, thực hiện các quy định tài chính, kế toán, tài sản công, … trong quá trình vận động, tiếp nhận và quản lý, sử dụng viện trợ PCPNN.

4. Sở Ngoại vụ

- Là cơ quan đầu mối trong công tác quản lý hoạt động của các tổ chức PCPNN, công tác tham mưu khen thưởng các tổ chức PCPNN.

- Hướng dẫn, theo dõi các cơ quan, đơn vị và địa phương thực hiện các quy định của về tiếp xúc, làm việc với các tổ chức PCPNN.

- Phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan triển khai công tác cứu trợ khẩn cấp, công tác xúc tiến, vận động viện trợ PCPNN.

5. Công an tỉnh

- Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về an ninh quốc gia và trật tự an toàn xã hội đối với hoạt động của các tổ chức PCPNN trên địa bàn tỉnh.

- Phối hợp với Sở Ngoại vụ và các cơ quan liên quan hướng dẫn và tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức PCPNN hoạt động có hiệu quả và đảm bảo đúng quy định của nhà nước.

5. Các sở, ban, ngành, đoàn thể, UBND các huyện, thành phố, thị xã

- Chủ động xây dựng và tổ chức triển khai công tác xúc tiến vận động viện trợ PCPNN của cơ quan, đơn vị, địa phương mình, trong đó cần tính đến yếu tố kết hợp lồng ghép khi triển khai thực hiện nhiệm vụ, chương trình công tác của cơ quan, đơn vị, cũng như trong các chương trình kinh tế – xã hội của địa phương

- Hàng năm, rà soát, tổng hợp các nhu cầu cần vận động viện trợ của đơn vị mình gửi về Liên hiệp các tổ chức hữu nghị để tổng hợp trình UBND tỉnh quyết định các danh mục kêu gọi viện trợ.

- Hàng năm gắn việc kêu gọi đầu tư viện trợ PCPNN với việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội của ngành, địa phương.

Trong quá trình triển khai, thực hiện Quyết định này, nếu có vướng mắc phát sinh, đề nghị các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời thông tin, kiến nghị về Liên hiệp Các tổ chức hữu nghị Khánh Hòa để tổng hợp, báo cáo cơ quan có thẩm quyền./.

(Đính kèm Danh mục dự án vận động xúc tiến viện trợ PCPNN giai đoạn 2014 – 2014 của tỉnh Khánh Hòa).

 

DANH MỤC

CÁC DỰ ÁN VẬN ĐỘNG VIỆN TRỢ PHI CHÍNH PHỦ NƯỚC NGOÀI
(Kèm theo Quyết định số 3198/QĐ-UBND ngày 26/11/2014 của UBND tỉnh Khánh Hòa)

I. Các dự án về lĩnh vực nông – lâm – ngư nghiệp và phát triển nông thôn

TT

TÊN D ÁN

ĐỊA ĐIM

NỘI DUNG

ĐƠN VỊ THỰC HIỆN

KINH PHÍ ĐỀ NGHỊ TÀI TRỢ (USD)

THỜI GIAN DKIẾN THC HIN

1

Hỗ trợ kinh phí trồng trọt, chăn nuôi

Huyện Khánh Vĩnh

Hỗ trợ kinh phí chuyển đổi giống cây trồng, vật nuôi

UBND huyện Khánh Vĩnh

29.000

Năm 2014 và các năm tiếp theo

2

Xây dựng hệ thống thủy lợi

Huyện Khánh Vĩnh

Xây dựng hệ thống đập nước phục vụ nước tưới cho bà con

UBND xã Khánh Thượng

48.000

Năm 2014 và các năm tiếp theo

3

Xây dựng hệ thống nước sinh hoạt và các công trình thủy lợi

Huyện Khánh Vĩnh

Xây dựng hệ thống nước sinh hoạt và các công trình thủy lợi

UBND huyện Khánh nh

3.140.000

Năm 2014 và các năm tiếp theo

4

Hỗ trợ cải tạo chăn nuôi, trồng trọt và môi trường nông thôn

Huyện Khánh Vĩnh

Hỗ trợ vốn đầu tư giống cây trồng và vật tư nông nghiệp; hỗ trợ cải tạo chăn nuôi heo, lai tạo đàn bò; xây dựng hầm khí sinh học; khu giết mổ gia súc, gia cầm

UBND huyện Khánh Vĩnh

390.000

Năm 2014 và các năm tiếp theo

5

Cải tạo hệ thống nước sinh hoạt

Xã Sông Cầu

Xây dựng mới hoặc nâng cấp hệ thống nước sinh hoạt

UBND huyện Khánh Vĩnh

190.000

Năm 2014 và các năm tiếp theo

6

Tăng thu nhập cho nông dân

Thị xã Ninh Hòa

Trồng rừng ngập mặn kết hợp mô hình nuôi trồng thủy sản, nâng cao thu nhập cho nông dân

Hội Nông dân tnh

50.000

Năm 2015 – 2017

7

Xây dựng hệ thống xử lý nguồn nước sạch

Huyện Khánh Vĩnh

Đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nguồn nước sạch cho bà con nông dân

UBND xã Khánh Thượng

95.000

Năm 2014 và các năm tiếp theo

8

Hệ thống nước sinh hoạt

Huyện Cam Lâm

Xây dựng hệ thống nước sinh hoạt vùng đồng bào dân tộc thiểu số

UBND huyện Cam Lâm

286.000

Năm 2015

9

Thiết lập và quản lý các khu duy trì nguồn giống thủy sản (fisheries refugia) nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động nghề cá

Vùng biển thuộc Khánh Hòa

- Nghiên cứu, thiết lập và quản lý các khu duy trì nguồn giống thủy sản

- Thực hiện trên toàn bộ vùng biển thuộc tỉnh Khánh Hòa và lân cận.

- Thực hiện trong vòng 3 năm và có biện pháp tiếp tục duy trì sau dự án.

Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các tổ chức khoa học và công nghệ chuyên nghiệp thực hiện

238.000 (phân bổ trong 3 năm)

2015-2017

10

Bảo tồn và phục hồi các nhóm nguồn lợi thủy sản và sinh vật quý hiếm có giá trị liên quan đến các hệ sinh thái ven bờ phục vụ phát triển du lịch

Vùng biển thuộc Khánh Hòa

- Nghiên cứu, thực hiện các giải pháp bảo tồn và phục hồi các nhóm nguồn lợi thủy sản và sinh vật quý hiếm có giá trị liên quan đến các hệ sinh thái ven bờ.

- Tiến hành bảo tồn và phục hồi các nhóm nguồn lợi thủy sản và sinh vật quý hiếm có giá trị liên quan đến các hệ sinh thái ven bờ thuộc tỉnh Khánh Hòa.

- Thực hiện trong vòng 3 năm và có biện pháp tiếp tục duy trì sau dự án.

Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các tổ chức khoa học và công nghệ chuyên nghiệp thực hiện

238.000 (phân bổ trong 3 năm)

2015-2017

II. Các dự án về lĩnh vực y tế, chăm sóc sức khỏe

TT

TÊN D ÁN

ĐỊA ĐIM

NỘI DUNG

ĐƠN VỊ THỰC HIN

KINH PHÍ ĐỀ NGHỊ TÀI TRỢ (USD)

THỜI GIAN D KIẾN THC HIỆN

1

Cải tạo, nâng cấp Trạm y tế xã Sông Cầu

Huyện Khánh Vĩnh

Xây dựng hoặc nâng cấp sân, tường rào; trang bị máy móc thiết bị cần thiết cho trạm y tế xã Sông Cầu

UBND xã Sông Cầu

28.500

Năm 2014 và các năm tiếp theo

2

Dự án sức khỏe sinh sản

Huyện Khánh Vĩnh

Hỗ trợ kinh phí khám sức khỏe tiền hôn nhân; mua phương tiện tránh thai, thuốc tiêm, thuốc cấy; thực hiện sàng lọc sơ sinh; điều tra và tư vấn nhằm giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống

Trung tâm Dân số &

KHHGĐ huyện Khánh Vĩnh

21.000

Năm 2014 và các năm tiếp theo

3

Trang bị cơ sở vật chất cho Trạm y tế xã Khánh Thượng

Huyện Khánh Vĩnh

Trang bị cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ đội ngũ y, bác sĩ và người dân

UBND xã Khánh Thượng

47.500

Năm 2014 và các năm tiếp theo

4

Trang bị dụng cụ y tế

Huyện Khánh Vĩnh

Trang bị dụng cụ y tế Răng – Hàm – Mặt cho Trạm y tế xã Liên Sang, huyện Khánh Vĩnh

UBND xã Liên Sang

600

Năm 2014 và các năm tiếp theo

5

Hỗ trợ phương tiện tránh thai

Huyện Khánh Vĩnh

Mua phương tiện tránh thai (que cấy)

Trung tâm Dân số & KHHGĐ huyện Khánh Vĩnh

19.000

Năm 2014 và các năm tiếp theo

6

Hỗ trợ tuyên truyền công tác dân số – KHHGĐ

Huyện Khánh Vĩnh

Hoạt động truyền thông dân số – kế hoạch hóa gia đình

Trung tâm Dân số & KHHGĐ huyện Khánh Vĩnh

7.500

Năm 2014 và các năm tiếp theo

7

Hỗ trợ Chương trình phòng chống suy dinh dưỡng

Tp. Cam Ranh

Hỗ trợ Chương trình phòng chống suy dinh dưỡng cho trẻ em dưới 5 tuổi

Phòng Y tế

47.500

Năm 2014 và các năm tiếp theo

8

Xây dựng Trung tâm chăm sóc – phục hồi chức năng trẻ em khuyết tật

Tp. Cam Ranh

Chăm sóc, phục hồi chức năng cho trẻ em khuyết tật trên địa bàn Cam Ranh

UBND thành phố Cam Ranh

113.000

Năm 2015

9

Xây dựng phòng khám nhân đạo và phòng đào tạo sơ cấp cứu

Huyện Cam Lâm

Xây dựng phòng khám nhân đạo và phòng đào tạo sơ cấp cứu cho người nghèo trên địa bàn huyện

UBND huyện Cam Lâm

143.000

Năm 2015

10

Hỗ trợ kinh phí mổ tim, mổ mắt miễn phí

Tp. Nha Trang

Hỗ trợ kinh phí mổ tim, mổ mắt miễn phí cho người nghèo, trẻ em trên địa bàn thành phố

UBND thành phố Nha Trang

47.500

2014-2016

III. Các dự án về lĩnh vực giáo dục – đào tạo và dạy nghề

TT

TÊN D ÁN

ĐỊA ĐIM

NỘI DUNG

ĐƠN VỊ THỰC HIN

KINH PHÍ ĐỀ NGHỊ TÀI TRỢ (USD)

THỜI GIAN D KIẾN THC HIỆN

1

Xây dựng, nâng cấp trường học

Huyện Khánh Vĩnh

Xây dựng thêm phòng học cấp 4; bếp ăn phục vụ bán trú; nhà vệ sinh cho giáo viên.

UBND xã Sông Cầu

85.000

Năm 2014 và các năm tiếp theo

2

Trang bị đồ dùng học tập cần thiết cho các trường học

Huyện Khánh Vĩnh

Trang bị đồ dùng học tập cần thiết cho các trường học, cụ thể: 308 bộ máy vi tính, 33 máy chiếu projector, 14 máy photocopy; xây 6 bếp ăn bán trú và hệ thống âm thanh để sinh hoạt ngoài trời

UBND huyện Khánh Vĩnh

410.000

Năm 2014 và các năm tiếp theo

3

Xây dựng hoặc nâng cấp trường học tại các xã Sông Cầu, Khánh Thượng, Liên Sang

Huyện Khánh Vĩnh

Xây dựng hoặc nâng cấp sân bê-tông, tường rào khuôn viên các trường học; xây nhà bảo vệ; tu sửa một số phòng học và nhà vệ sinh cho học sinh đã bị xuống cấp

UBND huyện Khánh Vĩnh

152.000

Năm 2014 và các năm tiếp theo

4

Hỗ trợ trẻ mồ côi

Huyện Khánh Sơn

Xây dựng phòng học và trang thiết bị dạy nghề cho trẻ em mồ côi

UBND huyện Khánh Sơn

165.000

Năm 2015

5

Xây dựng Trung tâm dạy nghề cho lao động nông thôn

Huyện Vạn Ninh

Xây dựng 3 phòng học nghề cho khoảng 100 học viên

UBND xã Vạn Phú

40.000

Năm 2015

6

Xây dựng Trung tâm giáo dục cộng đồng

Huyện Cam Lâm

Xây dựng Trung tâm giáo dục cộng đồng cho người dân trên địa bàn huyện

Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội huyện

71.000

Năm 2015

7

Nâng cấp tường rào trường Tiểu học

Huyện Khánh Vĩnh

Xây 300m tường rào cho Trường Tiểu học xã Khánh Thượng

UBND xã Khánh Thượng

2.500

Năm 2015

IV. Các dự án về lĩnh vực giải quyết các vấn đề xã hội

TT

TÊN D ÁN

ĐỊA ĐIM

NỘI DUNG

ĐƠN VỊ THỰC HIN

KINH PHÍ ĐỀ NGHỊ TÀI TRỢ (USD)

THỜI GIAN D KIẾN THC HIỆN

1

Hỗ trợ xây dựng nhà ở cho người nghèo và trang bị cho đối tượng tàn tật

Huyện Khánh Vĩnh

Xây dựng nhà ở cho hộ nghèo; xe lăn và xe lắc cho đối tượng tàn tật

UBND huyện Khánh Vĩnh

107.000

Năm 2014 và các năm tiếp theo

2

Xây dựng nhà tạm lánh cho đối tượng bị bạo hành

Huyện Vạn Ninh

Xây dựng nhà tạm lánh cho phụ nữ và trẻ em bị bạo hành, lạm dụng thân thể trên địa bàn huyện

UBND huyện Vạn Ninh

16.500

Năm 2015

3

Hỗ trợ sinh kế và phát triển bền vững

Huyện Cam Lâm

Hỗ trợ sinh kế và phát triển bền vững cho đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Cam Lâm

UBND huyện Cam Lâm

141.500

Năm 2015

4

Hỗ trợ cải tạo hệ thống cung cấp nước sạch sinh hoạt

Tp. Nha Trang

Hỗ trợ cải tạo hệ thống cung cấp nước sạch sinh hoạt tại tổ dân phố Bích Đầm, Trí Nguyên.

UBND thành phố Nha Trang

28.500

Năm 2015

5

Xây dựng nhà tạm lánh cho nạn nhân bạo lực gia đình

Huyện Khánh Vĩnh

Xây dựng nhà tạm lánh cho nạn nhân bạo lực gia đình trên địa bàn huyện

UBND huyện Khánh Vĩnh

66.000

Năm 2015

6

Xây dựng Trung tâm chăm sóc, bảo vệ bà mẹ, trẻ em nghèo

Tp. Cam Ranh

Xây dựng Trung tâm chăm sóc, bảo vệ bà mẹ, trẻ em nghèo trên địa bàn thành phố

UBND thành phố Cam Ranh

236.000

Năm 2015

7

Xây dựng Trung tâm nuôi dưỡng các đối tượng yếu thế

Huyện Cam Lâm

Xây dựng Trung tâm nuôi dưỡng trẻ em tàn tật, người già không nơi nương tựa, nạn nhân chất độc da cam trên địa bàn huyện

UBND huyện Cam Lâm

95.000

Năm 2015

8

Xây dựng Trung tâm bảo trợ người yếu thế

Tp. Nha Trang

Xây dựng Trung tâm bảo trợ người khuyết tật, người già không nơi nương tựa trên địa bàn thành phố

UBND thành phố Nha Trang

380.000

2014-2016

9

Xây dựng Trung tâm bán trú, phục hồi chức năng cho nạn nhân chất độc da cam/dioxin tỉnh Khánh Hòa.

Tp. Nha Trang

- Tư vấn, hỗ trợ chăm sóc sức khỏe, khám bệnh miễn phí, học tập văn hóa, rèn luyện, vui chơi giải trí để phục hồi chức năng cho nạn nhân chất độc da cam;

- Chăm sóc nuôi dưỡng thường xuyên các trẻ là nạn nhân tàn tật không có người nương tựa và các cháu bất hạnh bị bỏ rơi;

- Giải quyết cho các trẻ em tàn tật là nạn nhân chất độc da cam đã phục hồi tốt và những trẻ mồ côi có người thân đỡ đầu về hòa nhập cộng đồng, hoặc tìm mái ấm gia đình cho trẻ trong và ngoài nước theo đúng luật pháp

Hội Nạn nhân chất độc da cam/dioxin tỉnh Khánh Hòa

162.000

Năm 2015

10

Hỗ trợ học sinh nghèo hiếu học, đối tượng khuyết tật

Tp. Nha Trang

Hỗ trợ học sinh nghèo hiếu học, đối tượng khuyết tật trên địa bàn thành phố

UBND thành phố Nha Trang

28.500

2014-2016

11

Hỗ trợ xây dựng nhà ở cho đối tượng nghèo đặc biệt khó khăn

Huyện Khánh Sơn

80 căn nhà
5m x 8m = 40m2
(50.000.000đ/căn)

Ủy ban Mặt trận TQVN huyện Khánh Sơn

200.000

2015-2016

12

Xây dựng nhà cho người nghèo

Huyện Khánh Sơn

Xây 250 căn nhà

Các xã, thị trấn trên địa bàn huyện

595.000

Năm 2015

13

Tôn tạo khu di tích mộ Bác sĩ Yersin

Huyện Diên Khánh

Làm con đường vào khu mộ Bác sĩ Yersin

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Khánh Hòa

283.300

Năm 2015

V. Các dự án về lĩnh vực bảo vệ môi trường, giảm nhẹ thiên tai và cứu trợ khẩn cấp

TT

TÊN D ÁN

ĐỊA ĐIM

NỘI DUNG

ĐƠN VỊ THỰC HIN

KINH PHÍ ĐỀ NGHỊ TÀI TRỢ (USD)

THỜI GIAN D KIẾN THC HIỆN

1

Trang bị xe chở rác thải

Xã Liên Sang

Mua 01 xe chở rác thải

UBND xã Liên Sang

13.000

Năm 2014 và các năm tiếp theo

2

Trang bị xe cứu nạn, cứu hộ

Huyện Khánh Vĩnh

Trang bị 01 xe chở lực lượng cứu nạn, cứu hộ thiên tai, lụt bão, hỏa hoạn

Cơ quan quân sự huyện Khánh Vĩnh

45.000

Năm 2014 và các năm tiếp theo

3

Xây dựng bãi chôn rác thải

Thị xã Ninh Hòa

Xây dựng bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh tại bãi rác Hòn Rọ (Ninh Ích, Ninh An) và bãi rác Hòn Khô (Ninh Siêm)

UBND thị xã Ninh Hòa

1.888.500

Năm 2015

4

Dự án thu gom và phân loại rác thải.

Huyện Khánh Vĩnh

Hỗ trợ 794 thùng phân loại rác – Mô hình thu gom và phân loại rác thải

UBND xã Khánh Hiệp, thị trấn Khánh Vĩnh

56.500

Năm 2014 và các năm tiếp theo

5

Xây dựng bờ kè

Huyện Khánh Vĩnh

Xây dựng các bờ kè chống sạt Iở, giảm nhẹ thiên tai

UBND huyện Khánh Vĩnh

3.700.000

Năm 2014 và các năm tiếp theo

6

Giám sát rừng ngập mặn, thảm cỏ biển và rạn san hô thuộc tỉnh Khánh Hòa

Dọc bờ biển tỉnh Khánh Hòa

- Nghiên cứu, xây dựng hệ thống giám sát;

- Thực hiện giám sát diễn biến rừng ngập mặn, thảm cỏ biển và rạn san hô ở quy mô trên toàn bộ vùng bờ biển thuộc tỉnh Khánh Hòa.

- Kéo dài trong vòng 10 năm.

Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các tổ chức khoa học và công nghệ chuyên nghiệp thực hiện

715.000 (phân bổ trong 10 năm)

2015 – 2025

7

Khôi phục và bảo tồn đa dạng sinh học dưới biển

Tp. Nha Trang

Khôi phục và bảo tồn đa dạng sinh học dưới biển

UBND thành phố Nha Trang

38.000

2014 – 2016

 

Quyết định 3198/QĐ-UBND năm 2014 về Chương trình xúc tiến vận động viện trợ phi chính phủ nước ngoài giai đoạn 2014 – 2017 của tỉnh Khánh Hòa

Tìm hiểu Công ty Luật sư tư vấn pháp luật hàng đầu tại đây

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 2527/QĐ-UBND

Lâm Đồng, ngày 20 tháng 11 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG QUỐC GIA ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Quyết định số 166/QĐ-TTg ngày 21 tháng 01 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Kế hoạch thực hiện Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.

Điều 2. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị được giao chủ trì thực hiện các hành động có trách nhiệm triển khai và tổ chức thực hiện kế hoạch theo đúng lộ trình đã quy định.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Đà Lạt, Bảo Lộc; Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ TNMT;
– TTTU; TTHĐND tỉnh;
– CT, các PCT UBND tỉnh;
– Như Điều 3;
– Các PCVP;
– Lưu: VT, MT.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Đoàn Văn Việt

 

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG QUỐC GIA ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG

I. MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU.

Bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030. Trong đó chú trọng đến việc ngăn ngừa phát sinh chất thải ra môi trường; kiểm soát, xử lý, giảm thiểu phát sinh các nguồn gây ô nhiễm; cải tạo, phục hồi các khu vực đã bị ô nhiễm; đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật về môi trường; khai thác, sử dụng hiệu quả, bền vững các nguồn tài nguyên thiên nhiên, bảo tồn đa dạng sinh học; hoàn thiện hệ thống pháp luật, tăng cường năng lực quản lý, tăng cường công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức của cộng đồng về bảo vệ môi trường. Tăng cường sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp, các ngành nhằm triển khai có hiệu quả, bảo đảm thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh.

II. NỘI DUNG THỰC HIỆN

1. Phòng ngừa và kiểm soát các nguồn gây ô nhiễm môi trường:

a) Rà soát, điều chỉnh các quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án phát triển tỉnh, ngành, địa phương hiện chưa phù hợp, chưa đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường.

b) Thúc đẩy chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng có lợi cho các ngành kinh tế thân thiện với môi trường, hạn chế phát triển các nhóm ngành có nguy cơ gây ô nhiễm, suy thoái môi trường; hạn chế, tiến tới không cấp phép đầu tư mới hoặc đầu tư mở rộng đối với các loại hình công nghiệp có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, đặc biệt tại các khu vực tập trung dân cư, các lưu vực sông.

c) Nghiên cứu, thử nghiệm phân vùng chức năng theo các hệ sinh thái phục vụ quy hoạch phát triển, xây dựng quy hoạch các khu vực được ưu tiên, khu vực hạn chế hoặc cấm phát triển công nghiệp, khai thác khoáng sản nhằm giảm xung đột giữa mục tiêu bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế – xã hội.

d) Hậu kiểm công tác bảo vệ môi trường đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đã được phê duyệt hồ sơ môi trường; không phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với các dự án đầu tư sử dụng công nghệ sản xuất lạc hậu, gây ô nhiễm môi trường; thực hiện nghiêm các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn việc chuyển giao công nghệ, máy móc, phương tiện, thiết bị cũ, lạc hậu gây ô nhiễm môi trường.

e) Triển khai thực hiện đề án kiểm soát ô nhiễm môi trường do sử dụng túi nilon khó phân hủy trong sinh hoạt; khuyến khích thu gom, tái chế chất thải túi nilon khó phân hủy thành sản phẩm thân thiện môi trường.

f) Kiểm soát hoạt động nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất, hoạt động vận chuyển chất thải; xây dựng cơ chế phối hợp giữa cơ quan quản lý nhà nước về BVMT, quản lý xuất nhập khẩu và lực lượng cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường trong kiểm tra, giám sát việc nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất.

g) Nghiên cứu, ban hành chính sách ưu đãi phát triển các mô hình khu công nghiệp, cụm công nghiệp, cơ sở sản xuất, chế biến, trang trại chăn nuôi thân thiện với môi trường.

h) Thực hiện, thu gom và phân loại rác tại nguồn theo hướng chuyên môn hóa đồng bộ với việc bố trí các điểm thu gom hợp lý và xây dựng các nhà máy xử lý chất thải đạt quy chuẩn môi trường.

2. Kiểm soát, xử lý, giảm thiểu phát sinh các nguồn gây ô nhiễm:

a) Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra về bảo vệ môi trường đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, các dự án có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường.

b) Đẩy nhanh tiến độ xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, tập trung giải quyết đóng cửa các bãi rác không hợp vệ sinh gây ô nhiễm môi trường.

c) Ban hành chính sách khuyến khích các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14000.

d) Bảo vệ môi trường trong quản lý và phát triển làng nghề trên địa bàn tỉnh, ngăn chặn việc phát sinh các làng nghề ô nhiễm môi trường; từng bước khắc phục, cải thiện tình trạng ô nhiễm tại các làng nghề, bảo vệ sức khỏe và nâng cao chất lượng cuộc sống cộng đồng.

e) Triển khai bảo vệ môi trường khu vực nông thôn, trong đó tập trung quản lý chặt chẽ các nguồn thải từ hoạt động chăn nuôi gia súc, gia cầm, thủy sản; tiêu hủy gia súc, gia cầm bị dịch bệnh theo đúng yêu cầu quy định, bảo đảm vệ sinh môi trường; áp dụng các biện pháp kỹ thuật canh tác, từng bước giảm thiểu sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật, phân bón hóa học; tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật khi sử dụng các loại hóa chất bảo vệ thực vật, phân bón hóa học trong sản xuất nông nghiệp.

f) Triển khai thực hiện quy hoạch quản lý chất thải rắn tỉnh Lâm Đồng đến năm 2020, tầm nhìn 2030.

g) Kiểm soát, phòng ngừa, hạn chế gia tăng ô nhiễm trong hoạt động giao thông vận tải; xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển các phương tiện giao thông sử dụng năng lượng sạch, năng lượng tái tạo; xây dựng và triển khai đề án kiểm soát ô nhiễm môi trường trong giao thông vận tải.

3. Cải tạo, phục hồi các khu vực đã bị ô nhiễm:

a) Ngăn chặn phát sinh khu vực ô nhiễm; cải thiện và phục hồi chất lượng môi trường tại các khu vực bị ô nhiễm, suy thoái môi trường.

b) Tập trung bảo vệ, duy trì, cải tạo, nâng cấp, phục hồi môi trường các hồ, ao, kênh, mương, đoạn sông trên địa bàn tỉnh đang bị ô nhiễm nghiêm trọng từ nguồn vốn ODA hoặc từ ngân sách nhà nước.

c) Nghiên cứu xây dựng và ban hành các chính sách ưu đãi, hỗ trợ đối với các tổ chức, cá nhân xử lý, cải tạo phục hồi môi trường các khu vực bị ô nhiễm.

d) Xây dựng bản đồ ô nhiễm nước ngầm trên phạm vi toàn tỉnh; xây dựng Kế hoạch cải tạo, phục hồi chất lượng nước ngầm.

e) Tiếp tục thực hiện Đề án bảo vệ môi trường lưu vực hệ thống sông Đồng Nai trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn năm 2012 đến năm 2020.

4. Đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật về môi trường:

a) Thu hút các dự án đầu tư thu gom, xử lý chất thải rắn; đầu tư nâng cấp, cải tạo các công trình xử lý chất thải y tế nguy hại ở các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh.

b) Triển khai dự án đầu tư hoàn thiện hệ thống các trạm quan trắc môi trường địa phương; hệ thống trạm quan trắc môi trường nước mặt tự động tại các lưu vực sông chính.

c) Đôn đốc, đẩy nhanh tiến độ việc thực hiện dự án xây dựng công trình xử lý nước thải tập trung giai đoạn 2 tại thành phố Đà Lạt, hệ thống xử lý nước thải tập trung khu công nghiệp Lộc Sơn; tiếp tục thu hút đầu tư xây dựng công trình xử lý nước thải tại các đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp.

5. Thực hiện khai thác, sử dụng hiệu quả, bền vững các nguồn tài nguyên thiên nhiên:

a) Thực hiện lồng ghép các nội dung về khai thác, sử dụng hiệu quả, bền vững nguồn tài nguyên thiên nhiên vào các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình và dự án phát triển kinh tế – xã hội trong phạm vi toàn tỉnh theo định hướng phát triển bền vững.

b) Khai thác sử dụng số liệu, thông tin hiện có và khảo sát, điều tra bổ sung để xây dựng cơ sở dữ liệu về tài nguyên thiên nhiên trên địa bàn tỉnh; thiết lập hệ thống quan trắc, dự báo, cảnh báo, giám sát những biến động của nguồn tài nguyên này, cung cấp kịp thời những thông tin cần thiết cho các cơ quan quản lý Nhà nước.

c) Tiếp tục thực hiện quy hoạch 3 loại rừng giai đoạn 2014-2020 trên địa bàn tỉnh; xây dựng và triển khai các dự án điều tra, đánh giá và thực hiện các biện pháp ngăn chặn tình trạng khai thác trái phép, xâm phạm hoặc làm giảm chất lượng, làm nghèo rừng nguyên sinh; thực hiện các biện pháp cải thiện khả năng chống chịu của các khu rừng tự nhiên trước tác động của biến đổi khí hậu.

d) Rà soát, điều chỉnh quy hoạch khai thác khoáng sản; kiểm soát việc khai thác có hiệu quả và cải tạo phục hồi môi trường tại khu vực khai thác; thực hiện lồng ghép vấn đề bảo vệ môi trường với quy hoạch thăm dò, khai thác và chế biến khoáng sản.

e) Rà soát, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất để khai thác, sử dụng hiệu quả, bền vững tài nguyên đất, nước, rừng.

f) Phát triển nuôi thủy sản tại các hồ chứa, vùng nước ven sông, suối gắn liền với bảo tồn và phát triển nguồn lợi thủy sản, góp phần xóa đói giảm nghèo; xây dựng phát triển khu bảo tồn nội địa nhằm bảo vệ, tái tạo, phát triển các loài thủy sản bản địa quý hiếm, nguồn lợi thủy sản.

6. Bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học:

a) Xây dựng và triển khai Quy hoạch tổng thể bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh Lâm Đồng đến năm 2020 và định hướng đến 2030.

b) Tổ chức đánh giá hiện trạng đa dạng sinh học để xác lập khu bảo tồn thiên nhiên.

c) Kiểm tra, xử lý kịp thời hoạt động vận chuyển, tiêu thụ trái phép các loài được ưu tiên bảo vệ, các loài cấm khai thác, săn bắt.

d) Điều tra, đánh giá định kỳ, lập danh mục và kiểm soát các loài ngoại lai xâm hại trên địa bàn tỉnh; ngăn ngừa và kiểm soát sự lây lan, giảm thiểu tác hại của một số loài ngoại lai đang xâm hại nghiêm trọng trên địa bàn tỉnh.

7. Tăng cường năng lực ứng phó biến đổi khí hậu, giảm phát thải khí nhà kính:

a) Triển khai Kế hoạch thực hiện Chương trình hành động số 64-CTr/TU ngày 11 tháng 10 năm 2013 của Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 24-NQ/TW ngày 03 tháng 6 năm 2013 của Ban chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) về chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng ban hành kèm theo Quyết định số 2518/QĐ-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2014 của UBND tỉnh.

b) Tổ chức đào tạo, tập huấn nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cán bộ quản lý, cán bộ lập kế hoạch, cán bộ chuyên trách và các thành phần xã hội về tác động của biến đổi khí hậu.

c) Thực hiện việc lồng ghép nội dung ứng phó với biến đổi khí hậu trong chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án đầu tư phát triển; rà soát, điều chỉnh các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội, ngành, lĩnh vực cho phù hợp với các kịch bản biến đổi khí hậu.

d) Xây dựng, tổ chức các chương trình nâng cao năng lực và sự tham gia của cộng đồng trong các hoạt động ứng phó với biến đổi khí hậu, đặc biệt là cộng đồng dân cư tại những khu vực chịu ảnh hưởng trực tiếp của biến đổi khí hậu.

đ) Nghiên cứu triển khai các giải pháp chống ngập, sạt lở đất, đá một số đoạn, tuyến quốc lộ, tỉnh lộ và vùng núi nhằm chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu.

8. Tuyên truyền, nâng cao ý thức trách nhiệm về bảo vệ môi trường:

a) Xây dựng kế hoạch phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, ban, ngành liên quan, các cơ quan truyền thông trong công tác tuyên truyền, phổ biến kiến thức pháp luật về bảo vệ môi trường, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên.

b) Tiếp tục các hoạt động tuyên truyền nâng cao nhận thức về BVMT cho cộng đồng theo hướng đổi mới nội dung, đa dạng hóa hình thức tuyên truyền; tổng kết, nhân rộng các mô hình tự quản; tăng cường vai trò của cộng đồng trong việc giám sát các hoạt động bảo vệ môi trường; tổ chức thực hiện phổ biến, giáo dục pháp luật, kiến thức về bảo vệ môi trường, biến đổi khí hậu trong các trường học.

c) Đẩy mạnh tuyên dương, khen thưởng các tổ chức, cá nhân thực hiện tốt công tác bảo vệ môi trường.

9. Hoàn thiện pháp luật, thể chế quản lý, tăng cường năng lực thực thi pháp luật về bảo vệ môi trường:

a) Xây dựng cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa công tác kiểm tra, thanh tra với hoạt động đấu tranh phòng, chống tội phạm môi trường.

b) Phổ biến và triển khai chính sách ưu đãi, trợ giá, hỗ trợ về tài chính, tín dụng cho hoạt động bảo vệ môi trường.

c) Tiếp tục kiện toàn, củng cố hệ thống cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường từ tỉnh đến huyện, xã theo hướng nâng cao năng lực thực thi pháp luật về bảo vệ môi trường. Chú trọng phát triển nguồn nhân lực, tăng cường đào tạo chuyên môn, kỹ năng, kiến thức quản lý bảo đảm nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu thực hiện công tác bảo vệ môi trường.

d) Thực hiện việc thu đúng, thu đủ thuế, phí bảo vệ môi trường đối với chất thải nhằm bảo đảm đủ kinh phí cho xử lý chất thải và tạo nguồn vốn đầu tư trở lại cho hoạt động bảo vệ môi trường, góp phần giảm gánh nặng đầu tư cho bảo vệ môi trường từ ngân sách nhà nước, tạo nguồn tài chính bền vững cho bảo vệ môi trường.

e) Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu môi trường địa phương nhằm cung cấp kịp thời, chính xác, đầy đủ các thông tin môi trường phục vụ phát triển kinh tế – xã hội và công tác kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm pháp luật về môi trường.

10. Nghiên cứu khoa học, phát triển và ứng dụng công nghệ về bảo vệ môi trường:

a) Nghiên cứu thành lập trung tâm chuyển giao công nghệ, trung tâm tư vấn khoa học công nghệ môi trường, nông lâm nghiệp và các trung tâm dịch vụ đào tạo, tổ chức mạng lưới khuyến lâm, khuyến nông ở cơ sở.

b) Nghiên cứu áp dụng các giải pháp kỹ thuật xử lý môi trường giảm thiểu ô nhiễm, phòng chống thiên tai và ngăn chặn các thảm họa liên quan tới môi trường.

c) Đào tạo nguồn nhân lực và thực hiện nghiên cứu các đề tài khoa học có liên quan đến bảo vệ môi trường và sử dụng bền vững tài nguyên.

d) Kiểm định các giống loài nguồn gen sinh vật nhập vào địa bàn tỉnh; điều tra, đánh giá mức độ nguy hại của các loài sinh vật ngoại lai xâm hại; xây dựng và thực hiện phương án phòng ngừa, kiểm soát và xử lý sự cố do sinh vật ngoại lai xâm hại gây ra.

e) Tiếp tục tham gia cơ chế REDD+ (Reducing Emission from Deforestation and Forest Degradation) trong công tác quản lý rừng thuộc chương trình UN-REDD.

f) Tổ chức thẩm định, đánh giá và phổ biến công nghệ xử lý môi trường đáp ứng được yêu cầu về bảo vệ môi trường.

g) Tiếp tục phát triển, tiếp nhận, chuyển giao công nghệ mới, tiên tiến về phòng ngừa và kiểm soát ô nhiễm, khai thác, sử dụng hiệu quả và bền vững các nguồn tài nguyên, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học.

h) Nghiên cứu, thử nghiệm, ứng dụng nhiên liệu sinh học và nhiên liệu thay thế cho một số phương tiện giao thông vận tải.

11. Phát triển ngành kinh tế môi trường để hỗ trợ các ngành kinh tế khác giải quyết các vấn đề môi trường:

Phát triển ngành, lĩnh vực cung ứng sản phẩm, hàng hóa thân thiện với môi trường, các sản phẩm tái chế, sản xuất năng lượng từ chất thải kết hợp thực hiện thúc đẩy tiêu dùng các loại sản phẩm này.

12. Đa dạng hóa đầu tư cho bảo vệ môi trường:

a) Ưu tiên phân bổ ngân sách từ nguồn vốn đầu tư phát triển cho bảo vệ môi trường; tăng dần tỷ lệ phân bổ cho hoạt động sự nghiệp môi trường theo sự tăng trưởng của nền kinh tế.

b) Tổ chức thực hiện đề án huy động nguồn lực cho công tác bảo vệ môi trường; triển khai mô hình hợp tác công – tư (PPP: Public-Private Partner).

c) Tranh thủ nguồn tài trợ quốc tế về bảo vệ môi trường, đặc biệt là trong việc khắc phục ô nhiễm, phục hồi và cải thiện môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học.

d) Tiếp tục thực hiện xã hội hóa các ngành thuộc lĩnh vực bảo vệ môi trường để phát huy tối đa mọi nguồn lực trong xã hội tham gia vào bảo vệ môi trường, góp phần khắc phục ô nhiễm, cải thiện môi trường, phát triển bền vững đất nước.

13. Hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường:

a) Tiếp tục mở rộng hợp tác với các nước phát triển trên thế giới trong việc tiếp nhận, chuyển giao công nghệ mới, tiên tiến về phòng ngừa và kiểm soát ô nhiễm, xử lý chất thải; đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, trao đổi chuyên gia trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học.

b) Chủ động và tích cực tham gia cùng cộng đồng quốc tế giải quyết những vấn đề liên quan đến môi trường; đặc biệt trong vấn đề giảm phát thải cacbon và ứng phó với biến đổi khí hậu.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan đầu mối phối hợp, tổ chức, giám sát và đôn đốc các sở, ban, ngành, địa phương thực hiện Kế hoạch; tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ của ngành đối với lĩnh vực quản lý; định kỳ hàng năm báo cáo UBND tỉnh và Bộ Tài nguyên và Môi trường.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính cân đối, phân bổ kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch.

3. Các sở, ban, ngành liên quan và UBND các địa phương có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện các nội dung, nhiệm vụ của Kế hoạch phù hợp với tình hình của địa phương; định kỳ hàng năm báo cáo kết quả thực hiện về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh và Bộ Tài nguyên và Môi trường./.

 

PHỤ LỤC

DANH MỤC CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN, ĐỀ ÁN ƯU TIÊN TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG QUỐC GIA ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2527/QĐ-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng)

TT

Danh mục các chương trình, dự án, đề án

Thời gian thực hiện

Cơ quan chủ trì thực hiện

Cơ quan phối hợp thực hiện

Nội dung 1: Phòng ngừa, ngăn chặn việc phát sinh các nguồn gây ô nhiễm môi trường, khu vực ô nhiễm môi trường

01

Thực hiện chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ Môi trường trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn đến năm 2020

2014 – 2020

Sở Tài nguyên và Môi trường

Các sở, ban, ngành và địa phương

02

Xây dựng đề án kiểm soát ô nhiễm môi trường trong hoạt động du lịch.

2015 – 2016

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Sở Tài nguyên và Môi trường

03

Xây dựng và triển khai đề án kiểm soát và quản lý việc sử dụng phân hóa học

2015 – 2018

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Công thương

04

Thực hiện Chương trình áp dụng sản xuất sạch hơn trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2012-2015

2012 – 2015

Sở Công thương

Các sở, ngành, địa phương

05

Xây dựng Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

2015

Sở Công thương

Các sở, ngành, địa phương

Nội dung 2: Kiểm soát, xử lý, giảm thiểu phát sinh các nguồn gây ô nhiễm

06

Xây dựng và hỗ trợ hoạt động các mô hình tiết giảm, tái chế và tái sử dụng chất thải sinh hoạt cho 2 thành phố Đà Lạt, Bảo Lộc.

2015 – 2020

Sở Tài nguyên và Môi trường

UBND thành phố Đà Lạt và Bảo Lộc

07

Điều tra, đánh giá ô nhiễm môi trường tại các nghĩa trang và đề xuất giải pháp giảm thiểu, khắc phục.

2018 – 2019

Sở Tài nguyên và Môi trường

Sở Xây dựng

08

Xử lý nước thải, chất thải rắn y tế trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

2014 – 2020

Sở Y tế

Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng.

09

Xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích sử dụng các phương tiện giao thông tiết kiệm năng lượng, loại dần các phương tiện tiêu tốn nhiều nhiên liệu

2015 – 2016

Sở Giao thông và Vận tải

Các sở, ban, ngành, địa phương

10

Triển khai thực hiện Quy hoạch quản lý chất thải rắn tỉnh Lâm Đồng đến năm 2020 và tầm nhìn đến 2030

2015 – 2020

Sở Xây dựng

Các sở, ngành có liên quan và địa phương

11

Đề án kiểm soát ô nhiễm môi trường trong giao thông vận tải

2016 – 2018

Sở Giao thông Vận tải

Sở Tài nguyên và Môi trường, các địa phương

Nội dung 3: Cải tạo, phục hồi các khu vực đã bị ô nhiễm

12

Đóng cửa bãi chôn lấp chất thải rắn Cam ly, thành phố Đà Lạt; Đạm B’ri, thành phố Bảo Lộc; Phú Hội, huyện Đức Trọng; Đ’ran, huyện Đơn Dương; Rô Men, huyện Đam Rông.

2015 – 2017

UBND thành phố Đà Lạt, Bảo Lộc và các huyện Đức Trọng, Đơn Dương, Đam Rông

Sở Tài nguyên và Môi trường

13

Xây dựng và triển khai mô hình quản lý, bảo vệ môi trường lưu vực sông dựa vào cộng đồng – Thử nghiệm ở khu vực thượng nguồn hồ Xuân Hương

2015 – 2016

UBND thành phố Đà Lạt

Sở Tài nguyên và Môi trường

14

Điều tra, khảo sát hiện tượng ô nhiễm môi trường hồ Đan Kia và đề xuất giải pháp khắc phục

2016 – 2017

Sở Tài nguyên và Môi trường

Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn; UBND huyện Lạc Dương

15

Điều tra, thống kê toàn diện các nguồn gây ô nhiễm chính đối với môi trường nước lưu vực hệ thống sông Đồng Nai trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.

2016 – 2017

Sở Tài nguyên và Môi trường

UBND các huyện, thành phố Bảo Lộc, Đà Lạt

Nội dung 4: Đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật về môi trường

16

Dự án đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước, thu gom và xử lý nước thải thành phố Đà Lạt giai đoạn 2

2014 – 2016

Cty TNHH MTV Cấp thoát nước tỉnh Lâm Đồng

Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường

17

Dự án thu gom và xử lý nước thải đô thị khu vực trung tâm thành phố Bảo Lộc.

2015 – 2018

Công ty CP Cấp thoát nước và Xây dựng Bảo Lộc

Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường

18

Dự án thu gom và xử lý nước thải thị trấn Liên Nghĩa

2015 – 2020

UBND huyện Đức Trọng

Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường

19

Xây dựng và triển khai các dự án đầu tư xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung tại các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh.

2015 – 2020

Sở Công thương

Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường

20

Dự án thu gom và xử lý nước thải khu du lịch hồ Tuyền Lâm, thành phố Đà Lạt

2013 – 2016

BQL Khu du lịch hô Tuyền Lâm

Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường

21

Dự án đầu tư xây dựng mạng lưới trạm quan trắc tự động môi trường nước các nguồn xả thải gây ô nhiễm chính và chất lượng nước mặt lưu vực hệ thống sông Đồng Nai trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

2017 – 2020

Sở Tài nguyên và Môi trường

UBND các địa phương

22

Xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung cho khu công nghiệp Phú Hội

2016 – 2019

Công ty Phát triển hạ tầng khu công nghiệp Phú Hội

Ban Quản lý các khu công nghiệp

23

Xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung cho khu công nghiệp Lộc Sơn

2014 – 2016

Công ty Phát triển hạ tầng khu công nghiệp Lộc Sơn

Ban Quản lý các khu công nghiệp

Nội dung 5: Khai thác, sử dụng hiệu quả, bền vững các nguồn tài nguyên thiên nhiên

24

Dự án đầu tư bảo vệ rừng nguyên sinh, rừng phòng hộ, cải thiện khả năng chống chịu của các khu rừng tự nhiên trước tác động của biến đổi khí hậu

2015 – 2020

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Sở Tài nguyên và Môi trường, các địa phương

25

Xây dựng vành đai an toàn cho các hệ sinh thái cần được bảo vệ đặc biệt

2017 – 2018

Sở Tài nguyên và Môi trường

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các địa phương

26

Rà soát, điều chỉnh Quy hoạch phát triển các dự án thủy điện trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng; Quy hoạch và kêu gọi đầu tư các dự án năng lượng tái tạo

2015 – 2020

Sở Công thương

Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng

27

Xây dựng và triển khai các đề án gắn bảo vệ môi trường trong hoạt động khai thác – chế biến khoáng sản

2015 – 2020

Sở Công thương

Sở Tài nguyên và Môi trường

28

Triển khai thực hiện tiếp Chương trình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2011 – 2015

2015

Sở Công thương

UBND các địa phương

29

Xây dựng và triển khai đề án giảm phát thải khí nhà kính thông qua phát triển nông nghiệp hữu cơ bền vững

2015 – 2020

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Sở Tài nguyên và Môi trường

30

Xây dựng và thực hiện Kế hoạch hành động giảm phát thải khí nhà kính thông qua nỗ lực hạn chế mất rừng và suy thoái rừng, quản lý bền vững tài nguyên rừng, bảo tồn và nâng cao trữ lượng cacbon rừng.

2015 – 2020

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Sở Tài nguyên và Môi trường, các địa phương

31

Đánh giá chất lượng, trữ lượng nước ngầm và hoàn thiện quy trình khai thác nước ngầm bền vững của tỉnh.

2014 – 2017

Sở Tài nguyên và Môi trường

UBND các địa phương

Nội dung 6: Tuyên truyền, nâng cao ý thức trách nhiệm về bảo vệ môi trường

32

Tuyên truyền chính sách, pháp luật về bảo vệ môi trường cho các đối tượng cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trên địa bàn tỉnh

2015 – 2020

Sở Tài nguyên và Môi trường

Sở Công thương

33

Chương trình nâng cao năng lực và sự tham gia của cộng đồng trong các hoạt động ứng phó với biến đổi khí hậu

2015 – 2020

Sở Tài nguyên và Môi trường

Sở Thông tin và Truyền thông, các địa phương

34

Chương trình tuyên truyền khuyến khích người dân giảm sử dụng các sản phẩm gây ô nhiễm môi trường và thay thế bằng các sản phẩm thân thiện môi trường

2015 – 2020

Sở Tài nguyên và Môi trường

Sở Thông tin và Truyền thông, các địa phương

35

Nâng cao nhận thức cộng đồng về công tác bảo vệ môi trường

2015 – 2020

Sở Tài nguyên và Môi trường

Sở Thông tin và Truyên thông, các địa phương

36

Hỗ trợ nhân rộng các mô hình sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên, bảo vệ môi trường.

2015 – 2020

Sở Công thương

Sở Tài nguyên và Môi trường, các địa phương

37

Tích hợp các nội dung về bảo vệ môi trường vào chương trình giáo dục đào tạo nhằm nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường cho giáo viên và học sinh; nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý môi trường.

2015 – 2020

Sở Giáo dục và Đào tạo

Sở Tài nguyên và Môi trường.

Nội dung 8: Nghiên cứu khoa học, phát triển và ứng dụng công nghệ về bảo vệ môi trường

38

Xây dựng cơ sở dữ liệu trực tuyến về các nguồn gây ô nhiễm chính đối với môi trường nước lưu vực hệ thống sông Đồng Nai trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

2016 – 2017

Sở Tài nguyên và Môi trường

UBND các đại phương

39

Triển khai Chương trình Khoa học và Công nghệ quốc gia về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030

2016 – 2020

Sở Khoa học và Công nghệ

Sở Tài nguyên và Môi trường.

40

Nghiên cứu đề xuất giải pháp quản lý sử dụng tiết kiệm và hiệu quả tài nguyên. Nghiên cứu các công nghệ tái chế, tái sử dụng chất thải rắn

2015 – 2016

Sở Khoa học và Công nghệ

Sở Tài nguyên và Môi trường

Nội dung 9: Phát triển ngành kinh tế môi trường

41

Phát triển các ngành sản xuất sản phẩm, hàng hóa thân thiện môi trường

2015 – 2020

Sở Công Thương

Sở Khoa học & Công nghệ.

42

Xây dựng cơ chế chính sách ưu tiên phát triển các ngành tái chế, sản xuất năng lượng mới từ chất thải rắn

2015 – 2020

Sở Tài nguyên và Môi trường

Các sở, ngành liên quan và địa phương

Nội dung 10: Tăng cường và đa dạng hóa đầu tư cho bảo vệ môi trường

43

Huy động các nguồn lực và xã hội hóa hoạt động bảo vệ môi trường

2015 – 2020

Sở Tài nguyên và Môi trường

Sở Kế hoạch và Đầu tư, các địa phương

44

Tăng cường đẩy mạnh hợp tác quốc tế về chuyển giao công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực trong công tác bảo vệ môi trường.

2015 – 2016

Sở Tài nguyên và Môi trường

Các Sở Kế hoạch và Đầu tư, Khoa học và Công nghệ

 

Quyết định 2527/QĐ-UBND năm 2014 về Kế hoạch thực hiện Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-

Số: 1976/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 30 tháng 10 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH HỆ THỐNG RỪNG ĐẶC DỤNG CẢ NƯỚC ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Bảo vệ và phát triển rừng ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 117/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về tổ chức và quản lý hệ thống rừng đặc dụng;

Căn cứ Quyết định số 218/QĐ-TTg ngày 07 tháng 02 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quản lý hệ thống rừng đặc dụng, khu bảo tồn biển, khu bảo tồn vùng nước nội địa Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn năm 2030;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch hệ thống rừng, đặc dụng cả nước đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 với nội dung chủ yếu sau đây:

1. Mục tiêu quy hoạch

a) Mục tiêu tổng thể

Bảo tồn và phát triển bền vững các hệ sinh thái tự nhiên quan trọng, giá trị cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh và các loài sinh vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm trong hệ thống rừng đặc dụng.

b) Mục tiêu cụ thể

- Đến năm 2020, đưa diện tích hệ thống rừng đặc dụng hiện có từ 2,2 triệu ha lên 2,4 triệu ha phù hợp với mục tiêu Chiến lược quản lý hệ thống rừng đặc dụng, khu bảo tồn biển, khu bảo tồn vùng nước nội địa Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn năm 2030 tại Quyết định số 218/QĐ-TTg ngày 07 tháng 02 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ;

- Rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch hệ thống rừng đặc dụng theo tiêu chí quy định tại Điều 5 Nghị định số 117/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về tổ chức và quản lý hệ thống rừng đặc dụng (dưới đây viết tắt là Nghị định 117/2010/NĐ-CP);

- Hoàn thành xác định ranh giới, cắm mốc các phân khu chức năng và vùng đệm của các khu rừng đặc dụng; phân định rõ ràng diện tích đất quy hoạch cho các mục đích khác với diện tích quy hoạch cho hệ thống rừng đặc dụng nhằm phát triển hài hòa công tác bảo vệ rừng, bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và bảo tồn các loài sinh vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm.

2. Nội dung quy hoạch

a) Rà soát, điều chỉnh quy hoạch đối với 164 khu rừng đặc dụng phù hợp với kết quả rà soát quy hoạch lại 03 loại rừng theo Chỉ thị số 38/2005/CT-TTg ngày 05 tháng 12 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ; thống nhất với phân hạng các khu rừng đáp ứng tiêu chí theo quy định. Hoàn thiện hệ thống rừng đặc dụng cả nước đến năm 2020 đạt 2,4 triệu ha, bao gồm 176 khu: 34 Vườn quốc gia, 58 Khu bảo tồn thiên nhiên, 14 Khu bảo tồn loài/sinh cảnh, 61 Khu bảo vệ cảnh quan và các Khu rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học thuộc 09 đơn vị (Phụ lục I đính kèm).

b) Quy hoạch theo vùng, cụ thể như sau:

- Vùng Tây Bắc: Bảo vệ các hệ sinh thái rừng vùng núi thấp và trung bình, các loài thực vật, động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm như: Hổ (Panthera tigris corbetti), Voi (Elephas maximus), Pơ mu (Fokienia hodginsii), Sam lạnh (Abies delavayi var. nuliangensis), Thông Pà Cò (Pinus kwangtungensis) và một số loài quý, hiếm khác trong các khu rừng đặc dụng với tổng diện tích khoảng 222.000 ha, bao gồm:

+ Chuyển tiếp 10 khu bảo tồn thiên nhiên, 01 khu bảo vệ cảnh quan; điều chỉnh giảm diện tích 1.114 ha của Vườn quốc gia Ba Vì giao lại cho Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình quản lý sử dụng; quy hoạch khu rừng nghiên cứu thực nghiệm khoa học của Trung tâm khoa học lâm nghiệp Tây Bắc là 332,7 ha;

+ Thành lập mới khu bảo tồn thiên nhiên Mường La với diện tích khoảng 17.000 ha, nhằm bảo tồn hệ sinh thái rừng và đa dạng sinh học, bảo vệ lưu vực cho thủy điện Sơn La;

+ Loại bỏ 01 Khu rừng nghiên cứu thực nghiệm khoa học của Trung tâm ứng dụng khoa học kỹ thuật Lâm nghiệp tại tỉnh Hòa Bình với diện tích 150 ha;

- Vùng Đông Bắc: Bảo vệ vùng sinh thái chuyển tiếp từ thềm lục địa ven biển, qua đồng bằng, đồi núi thấp tới núi trung bình và núi cao. Bảo tồn hệ sinh thái rừng gắn với những địa danh nổi tiếng như vịnh Hạ Long, núi Tam Đảo, hồ Ba Bể, dãy núi Hoàng Liên Sơn – Sa Pa,… và nhiều loài động, thực vật quý hiếm, đặc hữu như: Hoàng đàn (Cupressus torulosa), Lát hoa (Chukrasia tabularis), Đinh (Markhamia stipulata), Nghiến (Burretiodendron hsienmu), Trai (Garcinia fagraeoides), Voọc mũi hếch (Rhenopithecus avunculus), Voọc Cát Bà (Trachypithecus poliocephalus poliocephalus), Hươu xạ (Moschus berezovxki), cá Cóc Tam Đảo (Paramesotriton deloustali) với tổng diện tích khoảng 400.000 ha, bao gồm:

+ Chuyển tiếp 37 khu rừng đặc dụng hiện có, bao gồm: 05 Vườn quốc gia, 13 khu bảo tồn thiên nhiên, 03 khu bảo tồn loài sinh cảnh và 14 khu bảo vệ cảnh quan, 02 khu rừng nghiên cứu thực nghiệm khoa học;

+ Thành lập mới 03 khu bảo tồn thiên nhiên (Bát Xát tỉnh Lào Cai, Hồ Núi Cốc tỉnh Thái Nguyên và Chí Sán tỉnh Hà Giang); 02 khu bảo tồn loài và sinh cảnh (Mẫu Sơn, Bắc Sơn tỉnh Lạng Sơn); 05 khu bảo vệ cảnh quan (Mã Pì Lèng tỉnh Hà Giang, Suối Mỡ tỉnh Bắc Giang, Rừng văn hóa, lịch sử thành phố Hạ Long, khu rừng văn hóa lịch sử Yên Lập, khu văn hóa lịch sử Đông Triều tỉnh Quảng Ninh) và 01 khu rừng nghiên cứu thực nghiệm khoa học cho Trung tâm khoa học Lâm nghiệp vùng Trung tâm Bắc Bộ;

+ Chuyển hạng khu bảo tồn thiên nhiên Pia Oắc – Phia Đén thành Vườn quốc gia Pia Oắc – Phia Đén tỉnh Cao Bằng. Sáp nhập khu bảo tồn thiên nhiên Du Già với khu bảo tồn loài Khau Ca chuyển hạng thành Vườn quốc gia Du Già – Cao nguyên đá Đồng Văn, nhằm bảo tồn hệ sinh thái rừng núi đá vôi với các loài quý hiếm đặc biệt loài Voọc mũi hếch và di sản thiên nhiên Cao nguyên đá Đồng Văn;

+ Loại bỏ 01 khu rừng nghiên cứu thực nghiệm khoa học thành phố Hạ Long;

- Vùng đồng bằng sông Hồng: Bảo vệ các hệ sinh thái rừng trên núi đá vôi gắn với các loài quý hiếm như: Voọc quần đùi trắng (Trachypithecus francoisi delacouri) tỉnh Ninh Bình; bảo tồn các hệ sinh thái rừng gắn với hệ sinh thái đất ngập nước như Vườn quốc gia Xuân Thủy tỉnh Nam Định, khu bảo tồn thiên nhiên Tiền Hải tỉnh Thái Bình; bảo tồn các khu rừng gắn liền với di tích lịch sử, văn hóa, cảnh quan môi trường ở Hà Nội, Ninh Bình, Hải Dương và Nam Định với tổng diện tích khoảng 65.000 ha, bao gồm:

+ Chuyển tiếp 14 khu rừng đặc dụng hiện có, bao gồm: 04 Vườn quốc gia, 02 khu bảo tồn thiên nhiên, 06 khu bảo vệ cảnh quan và 02 khu rừng nghiên cứu thực nghiệm khoa học;

+ Thành lập mới khu rừng bảo vệ cảnh quan Kinh Môn, tỉnh Hải Dương với diện tích khoảng 323 ha;

- Vùng Bắc Trung Bộ: Bảo vệ các hệ sinh thái rừng trên núi đá vôi, bảo tồn các loài nguy cấp quý hiếm như Hổ (Panthera tigris corbetti), Voi (Elephas maximus), Sao La (Pseudoryx nghentinhensis), Mang lớn (Muntiacus vuquangensis), Mang Trường Sơn (Muntiacus truongsonensis), các loài linh trưởng: Voọc Hà Tĩnh (Trachypithecus laotum hatinhensis), Chà vá chân nâu (Pygathrix nemaeus) trong các khu rừng đặc dụng, với tổng diện tích khoảng 614.000 ha, bao gồm:

+ Chuyển tiếp 17 khu rừng đặc dụng hiện có, bao gồm: 05 Vườn quốc gia, 09 khu bảo tồn thiên nhiên, 02 khu bảo vệ cảnh quan, 01 khu rừng nghiên cứu thực nghiệm khoa học;

+ Quy hoạch, thành lập mới 02 khu bảo tồn loài hạt trần Nam Động và Sến Tam Quy tỉnh Thanh Hóa; 08 khu bảo vệ cảnh quan, gồm: Đền Bà Triệu, Lam Kinh, Hàm Rồng, Núi Trường Lệ tỉnh Thanh Hóa; Săng Lẻ Tương Dương, Văn hóa – lịch sử Nam Đàn, Văn hóa – lịch sử Yên Thành tỉnh Nghệ An và Núi Thần Đinh tỉnh Quảng Bình;

+ Chuyển hạng khu bảo tồn loài Sao La, tỉnh Thừa Thiên Huế sang khu khu bảo tồn thiên nhiên Sao La, tỉnh Thừa Thiên Huế;

- Vùng Nam Trung Bộ: Bảo vệ các hệ sinh thái rừng, các rạn san hô, thảm cỏ biển và các loài nguy cấp quý hiếm như Hổ (Panthera tigris corbetti), Voi (Elephas maximus), Sao La (Pseudoryx nghentinhensis), Mang lớn (Muntiacus vuquangensis), Sâm Ngọc linh (Panax vietnamensis) ở Quảng Nam; bảo vệ rừng gắn với bảo tồn các khu di tích lịch sử, cảnh quan, môi trường, với tổng diện tích khoảng 233.000 ha, bao gồm:

+ Chuyển tiếp 14 khu rừng đặc dụng hiện có, bao gồm: 08 khu bảo tồn thiên nhiên, 06 khu bảo vệ cảnh quan;

+ Thành lập mới 02 khu bảo tồn loài/sinh cảnh là khu bảo tồn loài Sao La và khu bảo tồn loài voi tỉnh Quảng Nam và 03 khu bảo vệ cảnh quan bao gồm: Văn hóa lịch sử Mỹ Sơn, Chiến thắng Núi Thành và Lịch sử văn hóa Nam Trà My tỉnh Quảng Nam;

- Vùng Tây Nguyên: Bảo vệ hệ sinh thái rừng trên núi trung bình (Ngọc Linh, Chư Yang Sin), rừng nửa rụng lá, rừng rụng lá cây họ Dầu (rừng khộp); các loài Thông lá dẹt (Ducampopinus krempfii), Thông 5 lá (Pinus dalatensis), Pơ mu (Fokienia hodginsii), Bách xanh (Calocedrus macrolepis), Sam bông poilanei (Amentotaxus poilanei), Voi (Elephas maximus), Bò rừng (Bos javanicus), Bò tót (Bos gaurus), Nai Cà toong (Cervus eldi) với tổng diện tích khoảng 510.000 ha, bao gồm:

+ Chuyển tiếp 19 khu rừng đặc dụng hiện có, bao gồm: 05 Vườn quốc gia, 05 khu bảo tồn thiên nhiên, 02 khu bảo tồn loài/sinh cảnh, 02 khu bảo vệ cảnh quan và 05 khu rừng nghiên cứu thực nghiệm khoa học;

+ Chuyển hạng Khu bảo tồn thiên nhiên Tà Đùng tỉnh Đắk Nông thành Vườn quốc gia Tà Đùng;

+ Sáp nhập Khu bảo tồn loài Trấp K’sơ và Khu bảo tồn loài Ea Ral thành khu bảo tồn loài Thông nước và quy hoạch 05 khu rừng nghiên cứu thực nghiệm khoa học ở Lâm Đồng, Đắk Nông, Gia Lai cho 01 đơn vị quản lý;

- Vùng Đông Nam Bộ: Bảo vệ các hệ sinh thái rừng đặc trưng cho vùng biển đảo, ven biển và các loài nguy cấp, quý, hiếm như Hổ (Panthera tigris corbetti), Voi (Elephas maximus), Bò tót (Bos gaurus), Bò rừng (Bos javanicus), Cẩm lai (Dalbergia olivery), Gõ đỏ (Sindora siamensis), Trắc (Dalbergia tonkinesis), Giáng hương (Pterocarpus macrocarpus) ở các khu rừng đặc dụng với tổng diện tích khoảng 271.000 ha, bao gồm:

+ Chuyển tiếp 16 khu rừng đặc dụng hiện có, bao gồm: 06 Vườn quốc gia, 04 khu bảo tồn thiên nhiên, 05 khu bảo vệ cảnh quan và sáp nhập 04 khu rừng nghiên cứu thực nghiệm khoa học cho 01 đơn vị quản lý;

- Vùng Tây Nam Bộ: Bảo vệ các hệ sinh thái rừng ngập mặn ven biển; hệ sinh thái các rạn san hô, thảm cỏ biển; các hệ sinh thái rừng tràm tại Tràm Chim, U Minh, Trà Sư, Cà Mau với tổng diện tích khoảng 95.000 ha, bao gồm:

+ Chuyển tiếp 18 khu rừng đặc dụng hiện có, bao gồm: 05 Vườn quốc gia, 02 khu bảo tồn thiên nhiên, 03 khu bảo tồn loài/sinh cảnh, 07 khu bảo vệ cảnh quan, 01 khu rừng nghiên cứu thực nghiệm khoa học của Viện Khoa học Lâm nghiệp Nam Bộ;

+ Thành lập mới Vườn quốc gia Thất Sơn tỉnh An Giang với diện tích khoảng 14.000 ha và 01 khu rừng nghiên cứu thực nghiệm khoa học cho Viện khoa học Lâm nghiệp Nam Bộ;

+ Chuyển hạng Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Lung Ngọc Hoàng thành khu bảo tồn thiên nhiên;

+ Chuyển hạng Khu bảo tồn thiên nhiên Thạch Phú tỉnh Bến Tre, Hòn Chông tỉnh Kiên Giang thành khu bảo vệ cảnh quan;

+ Chuyển hạng Khu bảo tồn thiên nhiên Ấp Canh Điền tỉnh Bạc Liêu thành khu bảo tồn loài/sinh cảnh;

(Phụ lục II kèm theo)

3. Giải pháp thực hiện quy hoạch

a) Rà soát, quy hoạch chi tiết, chuyển hạng và thành lập mới

- Xây dựng hồ sơ trình cấp có thẩm quyền phê duyệt: Chuyển hạng 03 Khu bảo tồn thiên nhiên thành Vườn quốc gia; thành lập mới 01 Vườn quốc gia, 04 Khu bảo tồn thiên nhiên, 06 Khu bảo tồn loài/sinh cảnh, 16 Khu bảo vệ cảnh quan;

- Rà soát, quy hoạch các biện pháp bảo vệ rừng, bảo tồn thiên nhiên, bảo tồn đa dạng sinh học, phục hồi hệ sinh thái, tôn tạo cảnh quan thiên nhiên; bảo tồn giá trị văn hóa, lịch sử, môi trường trong các khu rừng đặc dụng đã được thành lập theo mục tiêu bảo tồn và phát triển bền vững đến năm 2020.

b) Hoàn thiện cơ chế chính sách, tăng cường thực thi pháp luật

- Nghiên cứu, xây dựng, sửa đổi, bổ sung, ban hành kịp thời các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý hệ thống rừng đặc dụng. Đánh giá, xác định các vấn đề trùng lặp, chồng chéo, xây dựng lộ trình cho việc sửa đổi, đề xuất các văn bản quy phạm pháp luật bảo đảm tính thống nhất, hiệu quả;

- Xây dựng và ban hành hệ thống tiêu chí, phân hạng, phân khu chức năng phù hợp cho từng loại hình rừng đặc dụng;

- Tổ chức đánh giá, hoàn thiện quy định chung về chính sách chia sẻ lợi ích từ các dịch vụ trong rừng đặc dụng. Đến năm 2020, các khu rừng đặc dụng được tiếp cận phương thức quản lý mới nhằm gắn trách nhiệm cho những tổ chức, cá nhân được hưởng lợi từ các khu rừng đặc dụng cho việc quản lý bảo tồn và phát triển bền vững của khu rừng;

- Ban hành quy định hướng dẫn kiểm tra, giám sát tài nguyên rừng và đa dạng sinh học trong khu rừng đặc dụng nhằm bảo tồn và ngăn chặn có hiệu quả tình trạng phá rừng, lấn chiếm, chuyển đổi mục đích sử dụng rừng đặc dụng trái phép.

c) Đảm bảo nguồn lực tài chính cho quy hoạch

- Nhà nước bảo đảm nguồn ngân sách đầu tư cho các nội dung rà soát, quy hoạch chi tiết, chuyển hạng và thành lập mới các khu rừng đặc dụng đến năm 2020 trong kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011 – 2020 ban hành tại Quyết định số 57/QĐ-TTg ngày 09 tháng 01 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ;

- Các hạng mục đầu tư phát triển rừng đặc dụng và vùng đệm được xác định từ nguồn kinh phí ngân sách nhà nước theo Quyết định số 24/2012/QĐ-TTg ngày 01 tháng 6 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách đầu tư phát triển rừng đặc dụng giai đoạn 2011 – 2020;

- Ngân sách nhà nước đầu tư cho rừng đặc dụng gồm ngân sách trung ương và ngân sách địa phương, được phân bổ thống nhất theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước;

- Khuyến khích sự tham gia của cộng đồng, doanh nghiệp đầu tư tài chính về nghiên cứu khoa học, phát triển du lịch sinh thái cho các khu rừng đặc dụng. Ưu tiên xây dựng cơ chế tạo nguồn tài chính ổn định, cho phép huy động các nguồn tài chính khác nhau, đặc biệt từ các dịch vụ môi trường rừng, đóng góp của các doanh nghiệp và các bên liên quan theo hướng xã hội hóa nguồn thu để thực hiện có hiệu quả công tác bảo tồn các khu rừng đặc dụng;

- Nhà nước đầu tư cơ sở hạ tầng, đào tạo nguồn nhân lực, hỗ trợ hoạt động hợp tác quốc tế và điều tra, nghiên cứu khoa học. Phấn đấu giảm dần sự phụ thuộc vào nguồn ngân sách của Nhà nước, tăng dần tính chủ động trong hoạt động quản lý của các khu rừng đặc dụng.

d) Tăng cường nguồn nhân lực quản lý

Các khu rừng đặc dụng sau khi được cấp thẩm quyền xác lập, thành lập bộ máy quản lý phải được ưu tiên cung cấp đầy đủ nguồn lực, trang thiết bị, cơ sở hạ tầng để đảm bảo hoạt động có hiệu quả góp phần thực hiện thành công Chiến lược quản lý hệ thống rừng đặc dụng, khu bảo tồn biển, khu bảo tồn vùng nước nội địa theo Quyết định số 218/QĐ-TTg ngày 07 tháng 02 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ. Đào tạo nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ thực thi pháp luật của các ban quản lý khu rừng đặc dụng; nâng cao nhận thức trách nhiệm, sự phối hợp quản lý của chính quyền địa phương và cộng đồng dân cư vùng đệm các khu rừng đặc dụng.

4. Tổ chức thực hiện quy hoạch

a) Các Bộ, ngành Trung ương

- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố triển khai thực hiện Quyết định này; hướng dẫn địa phương rà soát, quy hoạch chi tiết, chuyển hạng và thành lập mới các khu rừng đặc dụng theo quy hoạch được duyệt; xây dựng kế hoạch kiểm tra, giám sát tổ chức thực hiện Quy hoạch các khu rừng đặc dụng ở địa phương; báo cáo Thủ tướng Chính phủ về kết quả thực hiện Quy hoạch hệ thống rừng đặc dụng cả nước theo quy định;

- Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm cân đối vốn đầu tư thực hiện quy hoạch theo kế hoạch hàng năm; bố trí đủ nguồn vốn đầu tư thực hiện các nội dung của quy hoạch; vận động các nguồn tài trợ quốc tế cho công tác bảo tồn thiên nhiên, bảo tồn đa dạng sinh học trong các khu rừng đặc dụng;

- Bộ Tài chính có trách nhiệm cân đối, bố trí đủ nguồn vốn chi sự nghiệp để thực hiện quy hoạch theo kế hoạch hàng năm; hướng dẫn cơ chế cấp phát, quản lý sử dụng, thanh quyết toán kinh phí thực hiện nội dung quy hoạch theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước;

- Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các Bộ, ngành liên quan thực hiện các nhiệm vụ thuộc phạm vi, trách nhiệm, quyền hạn của Bộ; thực hiện lồng ghép Quy hoạch hệ thống rừng đặc dụng trong Quy hoạch tổng thể bảo tồn đa dạng sinh học của cả nước đến năm 2020, định hướng đến năm 2030;

- Các Bộ, ngành, cơ quan Trung ương theo chức năng nhiệm vụ của mình, có trách nhiệm phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức thực hiện có hiệu quả quy hoạch này.

b) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

- Tổ chức triển khai thực hiện Quy hoạch khu rừng đặc dụng trên địa bàn do địa phương quản lý;

- Rà soát, quy hoạch chi tiết, chuyển hạng và thành lập mới các khu rừng đặc dụng; hoàn thiện cắm mốc ranh giới các phân khu chức năng và vùng đệm khu rừng đặc dụng sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

- Huy động, bố trí các nguồn vốn của địa phương để thực hiện hiệu quả các nội dung quy hoạch. Tổ chức giám sát công tác bảo tồn và phát triển bền vững tài nguyên rừng và đa dạng sinh học trong các khu rừng đặc dụng;

- Định kỳ báo cáo kết quả tổ chức thực hiện Quy hoạch khu rừng đặc dụng về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ theo quy định.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Bộ trưởng các Bộ: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các cơ quan liên quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
– Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
– HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
– Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
– Văn phòng Tổng Bí thư;
– Văn phòng Chủ tịch nước;
– Hội đồng Dân tộc và các UB của Quốc hội;
– Văn phòng Quốc hội;
– UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
– VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, Công báo;
– Lưu: Văn thư, KTN (3b).

KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG

Hoàng Trung Hải

 

PHỤ LỤC I

DANH MỤC QUY HOẠCH HỆ THỐNG RỪNG ĐẶC DỤNG CẢ NƯỚC ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1976/QĐ-TTg ngày 30 tháng 10 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ)

STT

Tên khu rừng đặc dụng

Địa điểm

Diện tích quy hoạch (ha)

Mục đích thành lập

Ghi chú

I. CÁC VƯỜN QUỐC GIA

1.166.462,43

 

 

01

Ba Bể

Bắc Kạn

10.048,00

Bảo vệ hệ sinh thái rừng núi đá vôi, các loài động vật, thực vật đặc hữu, quý, hiếm.

Quy hoạch chuyển tiếp

02

Ba Vì

Hà Nội

7.160,40

Bảo tồn tài nguyên rừng, di tích lịch sử, cảnh quan, môi trường.

Quy hoạch chuyển tiếp

Hòa Bình

2.535,95

03

Bạch Mã

TT. Huế

34.380,00

Bảo tồn tài nguyên rừng, đa dạng sinh học, cảnh quan, môi trường, di tích lịch sử.

Quy hoạch chuyển tiếp

Qung Nam

3.107,00

04

Bái Tử Long

Qung Ninh

15.283,00

Bảo vệ hệ sinh thái rừng trên đảo, đa dạng sinh học, cảnh quan, môi trường.

Quy hoạch chuyển tiếp

05

Bến En

Thanh Hóa

13.886,63

Bảo vệ sinh thái rừng tự nhiên, đa dạng sinh học, cảnh quan môi trường.

Quy hoạch chuyển tiếp

06

Bidoup-Núi Bà

Lâm Đồng

56.436,00

Bảo vệ sinh thái rừng tự nhiên, đa dạng sinh học, cảnh quan môi trường.

Quy hoạch chuyển tiếp

07

Bù Gia Mập

Bình Phước

25.788,60

Bảo vệ các hệ sinh thái rừng, các loài sinh vật quý hiếm như: Voi, Bò tót và phòng hộ đầu nguồn.

Quy hoạch chuyển tiếp

08

Cát Bà

Hải Phòng

15.996,36

Bảo vệ sinh thái rừng trên đảo, Voọc Cát Bà và các loài động vật, thực vật rừng quý hiếm.

Quy hoạch chuyển tiếp

Quảng Ninh

1.366,60

09

Cát Tiên

Đồng Nai,

51.721,60

Bảo vệ các hệ sinh thái tự nhiên, các loài động, thực vật quý, hiếm như Voi, Bò tót, Gấu, Linh trưởng và phòng hộ đầu nguồn.

Quy hoạch chuyển tiếp

Lâm Đồng,

27.228,77

Bình Phước

4.193,00

10

Chư Mom Rây

Kon Tum

56.003,00

Bảo tồn đa dạng sinh học, hệ sinh thái rừng và các loài động vật, thực vật quý hiếm.

Quy hoạch chuyển tiếp

11

Chư Yang Sin

Đắk Lắk

66.980,20

Bảo vệ rừng tự nhiên, các loài Chà vá chân đen, Vượn má hung, Pơ Mu, Thông hai lá dẹt.

Quy hoạch chuyển tiếp

12

Côn Đo

Bà Rịa Vũng Tàu

19.830,70

Bảo tồn các hệ sinh thái tự nhiên trên đảo, các loài sinh vật quý, hiếm, đặc hữu.

Quy hoạch chuyển tiếp

13

Cúc Phương

Ninh Bình,

11.440,00

Bảo tồn hệ sinh thái rừng núi đá vôi, sinh cảnh loài Voọc quần đùi trắng, các loài động vật, thực vật rừng quý, hiếm.

Quy hoạch chuyển tiếp

Hòa Bình,

5.972,50

Thanh Hóa

4.996,30

14

Du Già-Cao nguyên đá Đồng Văn

Hà Giang

15.006,30

Bảo tồn hệ sinh thái rừng núi đá vôi, các loài đặc hữu, quý, hiếm, di sản thiên nhiên, các loài Vượn, Voọc mũi hếch.

Quy hoạch chuyển hạng sáp nhập Du Già+Khau Ca

15

Hoàng Liên

Lào Cai

21.009,00

Bảo vệ hệ sinh thái rừng núi cao, Pơ mu, Vân Sam và các loài sinh vật rừng quý, hiếm, đặc hữu.

Quy hoạch chuyển tiếp

Lai Châu

7500,00

16

Kon Ka Kinh

Gia Lai

42.057,30

Bảo vệ hệ sinh thái rừng tự nhiên, các loài động, thực vật quý, hiếm.

Quy hoạch chuyển tiếp

17

Lò Gò Xa Mát

Tây Ninh

19.156,00

Bảo tồn Cu li nhỏ, Voọc bạc, Chà vá chân đen và một số loài chim quý.

Quy hoạch chuyển tiếp

18

Mũi Cà Mau

Cà Mau

41.862,00

Bảo tồn hệ sinh thái rừng tràm ven biển và khu dự trữ sinh quyển.

Quy hoạch chuyển tiếp

19

Núi Chúa

Ninh Thuận

29.865,00

Bảo tồn hệ sinh thái rừng đặc trưng gắn với hệ sinh thái biển.

Quy hoạch chuyển tiếp

20

Núi Phia Oắc – Phia Đén

Cao Bằng

10.245,60

Bảo tồn hệ sinh thái rừng núi cao, các loài đặc hữu, quý, hiếm và cảnh quan môi trường.

Quy hoạch chuyển hạng

21

Phong Nha Kẻ Bàng

Quảng Bình

123.320,78

Bảo vệ sinh thái rừng núi đá vôi, các loài động, thực vật quý, hiếm, danh lam thắng cảnh, di sản thiên nhiên.

Quy hoạch chuyển tiếp

22

Phú Quốc

Kiên Giang

29.135,00

Bảo tồn hệ sinh thái rừng trên đảo, các loài sinh vật quý, hiếm, đặc hữu.

Quy hoạch chuyển tiếp

23

Phước Bình

Ninh Thuận

19.684,00

Bảo tồn các hệ sinh thái rừng núi cao vùng Tây nguyên, phòng hộ đầu nguồn sông Cái.

Quy hoạch chuyển tiếp

24

Pù Mát

Nghệ An

93.524,70

Bảo tồn tài nguyên rừng và sinh cảnh sống cho Voi, Hổ, Sao la và các loài nguy cấp, quý, hiếm.

Quy hoạch chuyển tiếp

25

Tà Đùng

Đắk Nông

20.242,39

Bảo tồn hệ sinh thái tự nhiên, Bò tót và các loài nguy cấp, quý, hiếm.

Quy hoạch chuyển hạng

26

Tam Đảo

Vĩnh Phúc,

15.270,70

Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, cảnh quan môi trường, phát triển du lịch.

Quy hoạch chuyển tiếp

Tuyên Quang,

6.160,00

Thái Nguyên

11.446,60

27

Thất Sơn

An Giang

14.000,00

Bảo vệ các hệ sinh thái rừng tự nhiên, cảnh quan, di tích lịch sử, môi trường.

Quy hoạch thành lập mới

28

Tràm Chim

Đồng Tháp

7.313,00

Bảo tồn hệ sinh thái rừng tràm và sinh cảnh các loài chim di cư.

Quy hoch chuyển tiếp

29

U Minh Hạ

Cà Mau

8.528,00

Bảo tồn hệ sinh thái rừng tràm, đất ngập nước và khu dự trữ sinh quyển.

Quy hoạch chuyển tiếp

30

U Minh Thượng

Kiên Giang

8.038,00

Bảo tồn hệ sinh thái rừng tràm và khu dự trữ sinh quyển.

Quy hoạch chuyển tiếp

31

Vũ Quang

Hà Tĩnh

52.741,50

Bảo tồn đa dạng sinh học, Voi, Hổ, Sao la và các loài nguy cấp, quý, hiếm.

Quy hoạch chuyển tiếp

32

Xuân Sơn

Phú Thọ

15.048,00

Bảo vệ hệ sinh thái rừng tự nhiên núi trung bình vùng Đông Bắc.

Quy hoạch chuyển tiếp

33

Xuân Thủy

Nam Định

7.100,00

Bảo vệ hệ sinh thái rừng ngập nước, sinh cảnh di cư một số loài chim.

Quy hoạch chuyển tiếp

34

Yok Don

Đắk Lắk

111.125,95

Bảo tồn hệ sinh thái rừng khộp, các loài nguy cấp, quý, hiếm trong đó có Voi, Bò tót, Hổ.

Quy hoạch chuyển tiếp

Đắk Nông

2.728,00

II. KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN

 

 

A

Khu dự trữ thiên nhiên

1.108.635,00

 

 

01

An Toàn

Bình Định

22.450,00

Bảo tồn hệ sinh thái rừng tự nhiên, đa dạng sinh học và các loài quý, hiếm.

Quy hoạch chuyn tiếp

02

Bà Nà-Núi Chúa

Đà Nng

27.980,60

Bảo tồn tài nguyên rừng và đa dạng sinh học.

Quy hoạch chuyển tiếp

03

Bà Nà – Núi Chúa

Quảng Nam

2.440,19

Bảo tồn tài nguyên rừng và đa dạng sinh học.

Quy hoạch chuyển tiếp

04

Bắc Hướng Hóa

Qung Trị

23.486,00

Bảo tồn tài nguyên rừng tự nhiên và đa dạng sinh học.

Quy hoạch chuyển tiếp

05

Bc Mê

Hà Giang

9.042,50

Bảo tồn hệ sinh thái rừng núi đá vôi, các loài đặc hữu, quý, hiếm.

Quy hoạch chuyển tiếp

06

Bán đảo Sơn Trà

Đà Nng

2.591,10

Bảo vệ rừng tự nhiên, đa dạng sinh học và cảnh quan – môi trường.

Quy hoạch chuyển tiếp

07

Bát Đại Sơn

Hà Giang

5.534,80

Bảo tồn hệ sinh thái rừng núi đá vôi, các loài đặc hữu, quý, hiếm.

Quy hoạch chuyển tiếp

08

Bát Xát

Lào Cai

18.637,00

Bảo vệ rừng tự nhiên, các loài động vật, thực vật quý, hiếm, đặc hữu.

Quy hoạch thành lập mới

09

Bình Châu Phước Bửu

BR Vũng Tàu

10.263,00

Bảo vệ rừng tự nhiên ven biển và các loài động, thực vật quý, hiếm.

Quy hoạch chuyển tiếp

10

Cham Chu

Tuyên Quang

15.262,30

Bảo vệ hệ sinh thái rừng tự nhiên, Vượn đen, Nghiến và các loài sinh vật quý, hiếm.

Quy hoạch chuyển tiếp

11

Chí Sán

Hà Giang

4.518,30

Bảo vệ rừng tự nhiên, các loài đặc hữu, quý, hiếm, cảnh quan môi trường.

Quy hoạch thành lập mới

12

Copia

n La

16.243,88

Phòng hộ đầu nguồn và bảo vệ đa dạng sinh học.

Quy hoạch chuyển tiếp

13

Đakrông

Quảng Trị

37.681,00

Bảo tồn tài nguyên rừng tự nhiên và đa dạng sinh học.

Quy hoạch chuyển tiếp

14

Đồng Sơn – Kỳ Thượng

Quảng Ninh

15.110,30

Bảo tồn hệ sinh thái rừng núi thấp, đa dạng sinh học, cảnh quan, môi trường.

Quy hoạch chuyển tiếp

15

Ea Sô

Đắk Lk

21.194,90

Bảo vệ tài nguyên rừng và sinh cảnh các loài thú móng guốc quý, hiếm.

Quy hoạch chuyển tiếp

16

Hang Kia – Pà Cò

Hòa Bình

5.257,77

Bảo vệ rừng tự nhiên núi đá vôi, Thông Pà Cò và các loài quý, hiếm.

Quy hoạch chuyển tiếp

17

Hồ Núi Cốc

Thái Nguyên

6.000,00

Bảo tồn hệ sinh thái rừng, cảnh quan môi trường phát triển du lịch.

Quy hoạch thành lập mới

18

Hoàng Liên Văn Bàn

Lào Cai

25.094,00

Bảo tồn hệ sinh thái rừng núi cao, các loài động thực vật quý hiếm, đặc hữu.

Quy hoạch chuyển tiếp

19

Hòn Bà

Khánh Hòa

19.285,83

Bảo tồn đa dạng sinh học, cảnh quan, môi trường.

Quy hoạch chuyển tiếp

20

Hữu Liên

Lạng Sơn

8.239,40

Bảo tồn hệ sinh thái rừng, các loài quý, hiếm và cảnh quan môi trường.

Quy hoạch chuyển tiếp

21

Kẻ Gỗ

Hà Tĩnh

21.768,80

Bảo vệ hệ sinh thái rừng tự nhiên, phòng hộ lưu vực hồ Kẻ Gỗ.

Quy hoạch chuyển tiếp

22

Kim Hỷ

Bắc Kạn

15.715,02

Bảo vệ rừng tự nhiên, các loài đặc hữu, quý, hiếm.

Quy hoạch chuyển tiếp

23

Kon Chư Răng

Gia Lai

15.446,00

Bảo tồn rừng tự nhiên, các loài: Vượn má hung, Chà vá chân xám, Mang lớn.

Quy hoạch chuyển tiếp

24

Krông Trai

Phú Yên

13.775,00

Bảo tồn hệ sinh thái rừng, đa dạng sinh học và các loài quý hiếm.

Quy hoạch chuyển tiếp

25

Láng Sen

Long An

2.156,25

Bảo tồn hệ sinh thái đất ngập nước đồng bằng sông Cửu Long.

Quy hoạch chuyển tiếp

26

Lung Ngọc Hoàng

Hậu Giang

2.805,37

Bảo tồn hệ sinh thái rừng tràm, sinh cảnh một số loài chim, cá.

Quy hoạch chuyển hạng

27

Mường La

Sơn La

17.000,00

Phòng hộ đầu nguồn và bảo vệ đa dạng sinh học.

Quy hoạch thành lập mới

28

Mường Nhé

Điện Biên

45.581,00

Bảo vệ hệ sinh thái rừng, nguồn nước phòng hộ đầu nguồn Sông Đà.

Quy hoạch chuyển tiếp

29

Mường Tè

Lai Châu

33.775,00

Bảo tồn các loài động vật, thực vật quý, hiếm, rừng biên giới.

Quy hoạch chuyển tiếp

30

Na Hang

Tuyên Quang

21.238,70

Bảo vệ rừng tự nhiên, loài Vượn đen, Nghiến, các loài quý, hiếm, đặc hữu.

Quy hoạch chuyển tiếp

31

Nà Hẩu

Yên Bái

16.950,00

Bảo tồn hệ sinh thái rừng tự nhiên, các loài quý, hiếm.

Quy hoạch chuyển tiếp

32

Nam Ka

Đắk Lắk

19.912,30

Bảo vệ rừng tự nhiên và các loài loài đặc hữu, quý, hiếm.

Quy hoạch chuyển tiếp

33

Nam Nung

Đắk Nông

12.307,80

Bảo vệ rừng tự nhiên, các loài quý, hiếm, phòng hộ đầu nguồn.

Quy hoạch chuyển tiếp

34

Ngọc Linh

Quảng Nam

17.190,00

Bảo vệ rừng tự nhiên, các loài Sâm Ngọc Linh, Khiếu Ngọc Linh, Mang Lớn.

Quy hoạch chuyển tiếp

35

Ngọc Linh

Kon Tum

38.008,66

Bảo vệ rừng, các loài quý, hiếm, đặc hữu và loài Sâm Ngọc Linh.

Quy hoạch chuyển tiếp

36

Ngọc Sơn – Ngổ Luông

Hòa Bình

15.890,63

Bảo vệ rừng tự nhiên núi đá vôi, sinh cảnh loài Voọc quần đùi trắng.

Quy hoạch chuyển tiếp

37

Núi Ông

Bình Thuận

23.834,00

Bảo vệ rừng tự nhiên, các loài động vật, thực vật quý, hiếm.

Quy hoạch chuyển tiếp

38

Phong Điền

TT. Huế

41.508,70

Bảo tồn tài nguyên rừng tự nhiên và đa dạng sinh học.

Quy hoạch chuyển tiếp

39

Phong Quang

Hà Giang

8.445,60

Bảo vệ rừng tự nhiên, các loài đặc hữu, quý, hiếm và cảnh quan môi trường.

Quy hoạch chuyển tiếp

40

Phu Canh

Hòa Bình

5.647,00

Bảo vệ rừng tự nhiên núi thấp và các loài động vật, thực vật quý, hiếm.

Quy hoạch chuyển tiếp

41

Pù Hoạt

Nghệ An

34.589,89

Bảo vệ các hệ sinh thái tự nhiên và sinh cảnh sống cho Voi, Hổ, Sao la.

Quy hoạch chuyển tiếp

42

Pù Hu

Thanh Hóa

22.688,37

Bảo vệ rừng tự nhiên, các loài động, thực vật quý, hiếm.

Quy hoạch chuyển tiếp

43

Pù Huống

Nghệ An

40.186,50

Bảo vệ rừng tự nhiên và sinh cảnh sống cho các loài động vật hoang dã.

Quy hoạch chuyển tiếp

44

Pù Luông

Thanh Hóa

17.171,53

Bảo vệ hệ sinh thái rừng tự nhiên, Voọc quần đùi trắng và các loài quý, hiếm.

Quy hoạch chuyển tiếp

45

Sao la Thừa Thiên Huế

TT. Huế

15.519,93

Bảo tồn tài nguyên rừng tự nhiên và đa dạng sinh học, loài Sao La.

Quy hoạch chuyển hạng

46

Sông Thanh

Qung Nam

75.274,34

Bảo vệ rừng tự nhiên, bảo tồn Voi và phòng hộ đầu nguồn sông Vu Gia.

Quy hoạch chuyển tiếp

47

Sốp Cộp

Sơn La

17.405,76

Phòng hộ đầu nguồn và bảo vệ đa dạng sinh học.

Quy hoạch chuyển tiếp

48

Tà Kóu

Bình Thuận

8.407,00

Bảo vệ hệ sinh thái rừng tự nhiên, đa dạng sinh học và động vật hoang dã.

Quy hoạch chuyển tiếp

49

Tà Xùa

Sơn La

16.673,19

Phòng hộ đầu nguồn và bảo vệ đa dạng sinh học.

Quy hoạch chuyển tiếp

50

Tây Côn Lĩnh

Hà Giang

15.043,00

Bảo vệ rừng núi đá vôi, các loài đặc hữu, các loài quý, hiếm và cảnh quan môi trường.

Quy hoạch chuyển tiếp

51

Tây Yên Tử

Bắc Giang

12.172,20

Bảo tồn đa dạng sinh học, cảnh quan, di tích lịch sử.

Quy hoạch chuyển tiếp

52

Thần Sa – Phượng Hoàng

Thái Nguyên

17.639,00

Bảo tồn hệ sinh thái rừng núi đá vôi, các loài đặc hữu, các loài quý, hiếm.

Quy hoạch chuyển tiếp

53

Thượng Tiến

Hòa Bình

5.872,99

Bảo tồn hệ sinh thái rừng tự nhiên, đa dạng sinh học.

Quy hoạch chuyển tiếp

54

Tiền Hải

Thái Bình

12.500,00

Bảo vệ hệ sinh thái rừng ngập nước, sinh cảnh một số loài chim di cư.

Quy hoạch chuyn tiếp

55

Văn Hóa Đồng Nai

Đồng Nai

64.752,00

Bảo tồn hệ sinh thái tự nhiên, di tích, lịch sử, cảnh quan, môi trường.

Quy hoạch chuyển tiếp

56

Vân Long

Ninh Bình

2.235,00

Bảo vệ rừng tự nhiên núi đá vôi, sinh cảnh sống của loài Voọc quần đùi trắng.

Quy hoạch chuyển tiếp

57

Xuân Liên

Thanh Hóa

23.815,50

Bảo tồn sinh cảnh rừng tự nhiên và các loài động vật, thực vật quý, hiếm.

Quy hoạch chuyển tiếp

58

Xuân Nha

Sơn La

21.420,10

Bảo vệ rừng tự nhiên, động, thực vật quý, hiếm, nước sản xuất, sinh hoạt và phòng hộ lưu vực sông Mã.

Quy hoạch chuyển tiếp

B

Khu Bảo tồn loài/sinh cảnh

81.126,21

 

 

01

p Canh Điền

Bạc Liêu

128,00

Bảo tồn hệ sinh thái đất ngập nước đồng bằng sông Cửu Long.