ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 01/2015/QĐ-UBND

Đồng Tháp, ngày 08 tháng 01 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ DI TÍCH QUỐC GIA ĐẶC BIỆT VÀ DI TÍCH QUỐC GIA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Di sản văn hóa số 28/2001/QH10 ngày 29 tháng 6 năm 2001 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật di sản văn hóa số 32/2009/QH12 ngày 18 tháng 6 năm 2009;

Căn cứ Nghị định số 98/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật di sản văn hóa và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật di sản văn hóa;

Căn cứ Nghị định số 70/2012/NĐ-CP ngày 18 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ Quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục lập, phê duyệt quy hoạch, dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh;

Căn cứ Thông tư số 18/2012/TT-BVHTTDL ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số quy định về bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 19/2013/TTLT-BVHTTDL-BTNMT, ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn bảo vệ môi trường trong hoạt động du lịch, tổ chức lễ hội, bảo vệ và phát huy giá trị di tích;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý các di tích quốc gia đặc biệt và di tích quốc gia trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.

Điều 2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quy chế này; theo dõi, hướng dẫn thực hiện Quy chế; định kỳ hàng năm báo cáo kết quả thực hiện về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Ủy ban nhân dân tỉnh.

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh; Giám đốc, Trưởng Ban quản lý di tích quốc gia đặc biệt và di tích quốc gia; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
– Văn phòng Chính phủ (I, II);
– Bộ VHTTDL;
– Cục kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
– TT/TU, TT/HĐND, UBMTTQ tỉnh;
– Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
– Chủ tịch và các PCT/UBND tỉnh;
– Công báo tỉnh;
– Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
– Lưu: VT, NC/VX.VD.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

Nguyễn Văn Dương

 

QUY CHẾ

QUẢN LÝ DI TÍCH QUỐC GIA ĐẶC BIỆT VÀ DI TÍCH QUỐC GIA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 01/2015/QĐ-UBND ngày 08 tháng 01 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định việc quản lý di tích quốc gia đặc biệt và di tích quốc gia trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Phạm vi ranh giới và khu vực bảo vệ di tích được xác định theo biên bản và bản đồ khoanh vùng bảo vệ di tích đã được Thủ tướng Chính phủ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và đề án quy hoạch tổng thể được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Các cơ quan nhà nước, các tổ chức, cá nhân Việt Nam; các tổ chức, cá nhân nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài tham gia các hoạt động có liên quan đến quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị các di tích trên địa bàn tỉnh.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong quy chế này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Khu vực bảo vệ I: Là vùng có các yếu tố gốc cấu thành di tích.

2. Khu vực bảo vệ II: Là vùng bao quanh hoặc tiếp giáp khu vực bảo vệ I.

3. Bảo quản di tích: Là hoạt động nhằm phòng ngừa và hạn chế những tác nhân hủy hoại di tích mà không làm thay đổi những yếu tố nguyên gốc vốn có của di tích.

4. Bảo tồn di tích: Là những hoạt động nhằm bảo đảm sự tồn tại lâu dài, ổn định của di tích để sử dụng và phát huy giá trị của di tích đó.

5. Tu bổ di tích: Tu bổ di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh là hoạt động nhằm tu sửa, gia cố, tôn tạo di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh.

6. Tôn tạo di tích: Là hoạt động nhằm tăng cường khả năng sử dụng, khai thác và phát huy giá trị di tích nhưng không làm ảnh hưởng đến yếu tố gốc cấu thành di tích, cảnh quan thiên nhiên và môi trường – sinh thái của di tích.

7. Phục hồi di tích: Phục hồi di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh là hoạt động nhằm phục dựng lại di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh đã bị hủy hoại trên cơ sở các cứ liệu khoa học về di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh đó.

8. Tu sửa cấp thiết di tích: Là hoạt động chống đỡ, gia cố, gia cường tạm thời hoặc sửa chữa nhỏ để kịp thời ngăn chặn di tích khỏi bị sập đổ, hủy hoại.

9. Di vật: Là hiện vật được lưu truyền lại, có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học.

10. Cổ vật: Là hiện vật được lưu truyền lại, có giá trị tiêu biểu về lịch sử, văn hóa, khoa học, có từ một trăm năm tuổi trở lên.

11. Bảo vật quốc gia: Là hiện vật được lưu truyền lại có giá trị đặc biệt quý hiếm, tiêu biểu của đất nước về lịch sử, văn hóa, khoa học.

Điều 4. Các hành vi bị nghiêm cấm

1. Xuất bản tài liệu, tuyên truyền, giới thiệu sai lệch nội dung, giá trị của di tích.

2. Làm thay đổi yếu tố gốc cấu thành di tích hoặc tu bổ, phục hồi không đúng với các yếu tố nguyên gốc của di tích. Đưa thêm, di dời, thay đổi hiện vật trong di tích và các hành vi khác khi chưa được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

3. Làm thay đổi môi trường cảnh quan như săn bắn động vật, khai thác khoáng sản, động vật, thực vật tại di tích.

4. Xây dựng trái phép, lấn chiếm đất đai thuộc di tích và các hành vi khác gây ảnh hưởng đến di tích.

5. Tự ý đào bới, tìm kiếm, trục vớt di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia trong khu di tích.

6. Tự ý dựng tượng thờ khi chưa được phép của cấp có thẩm quyền.

7. Tiếp nhận tượng, đồ thờ, hiện vật ngoại lai không đúng giá trị thẩm mỹ, giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc.

8. Lợi dụng việc bảo vệ và phát huy giá trị di tích để thực hiện những hành vi trái pháp luật.

Chương II

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Mục 1: BẢO TỒN, TU BỔ, PHỤC HỒI, TÔN TẠO DI TÍCH QUỐC GIA ĐẶC BIỆT VÀ DI TÍCH QUỐC GIA

Điều 5. Quy định về bảo tồn, tu bổ, phục hồi tôn tạo di tích

1. Khu vực I bảo vệ di tích phải được các cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định trên bản đồ địa chính, trong biên bản khoanh vùng bảo vệ của hồ sơ di tích và phải được cắm mốc giới trên thực địa. Được bảo vệ nghiêm ngặt, nguyên trạng về mặt bằng và không gian. Trường hợp đặc biệt có yêu cầu xây dựng công trình trực tiếp phục vụ việc bảo vệ và phát huy giá trị di tích thì phải được sự đồng ý bằng văn bản của cấp có thẩm quyền xếp hạng di tích đó.

2. Việc xây dựng công trình bảo vệ và phát huy giá trị di tích ở khu vực II bảo vệ di tích phải được sự đồng ý bằng văn bản của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đối với di tích quốc gia hoặc Thủ tướng Chính phủ đối với di tích quốc gia đặc biệt. Việc xây dựng công trình quy định tại khoản này không được làm ảnh hưởng đến yếu tố gốc cấu thành di tích, cảnh quan thiên nhiên môi trường – sinh thái và giá trị của di tích.

3. Khu vực phụ cận: Các hoạt động kinh tế – xã hội phải tuân thủ quy định của pháp luật hiện hành và không gây tác động xấu đến cảnh quan môi trường sinh thái và giá trị của di tích.

Điều 6. Nguyên tắc bảo tồn, tu bổ, phục hồi, tôn tạo di tích

1. Chỉ tiến hành bảo tồn, tu bổ, phục hồi và tôn tạo di tích trong trường hợp cần thiết và phải lập thành dự án. Dự án và thiết kế bảo quản, tu bổ và phục hồi di tích hoặc báo cáo kinh tế – kỹ thuật tu bổ di tích phải được Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thỏa thuận.

2. Bảo đảm tính nguyên gốc, tính toàn vẹn và sự bền vững của di tích.

3. Ưu tiên cho các hoạt động bảo quản, gia cố di tích trước khi áp dụng những biện pháp kỹ thuật tu bổ và phục hồi khác.

4. Việc thay thế kỹ thuật, chất liệu cũ bằng kỹ thuật, chất liệu mới phải được thí nghiệm trước để bảo đảm kết quả chính xác khi áp dụng vào di tích.

5. Chỉ thay thế một bộ phận cũ bằng một bộ phận mới của di tích khi có đủ những chứng cứ khoa học chuẩn xác.

6. Bảo đảm an toàn cho công trình và khách tham quan.

Điều 7. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục phê duyệt, quy hoạch, dự án bảo quản tu bổ di tích

Nội dung dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích phải tuân thủ Nghị định số 70/2012/NĐ-CP ngày 18 tháng 9 năm 2012 của Chính Phủ quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục lập, phê duyệt quy hoạch, dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh; Thông tư số 18/2012/TT-BVHTTDL ngày 28/12/2012 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số quy định về bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích; Thông tư số 17/2013/TT-BVHTTDL ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn xác định chi phí lập quy hoạch, dự án, báo cáo kinh tế – kỹ thuật bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích và các quy định hiện hành khác.

Mục 2: PHÁT HUY GIÁ TRỊ DI TÍCH QUỐC GIA ĐẶC BIỆT VÀ DI TÍCH QUỐC GIA

Điều 8. Điều kiện để các tổ chức, cá nhân hoạt động đầu tư xây dựng và dịch vụ trong di tích quốc gia đặc biệt và di tích quốc gia

1. Phải có dự án phù hợp với Quy hoạch tổng thể về bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị các khu di tích đã được các cấp có thẩm quyền phê duyệt. Tuân thủ các quy định quản lý Nhà nước về lĩnh vực di sản và đầu tư xây dựng. Ban Quản lý di tích quốc gia đặc biệt và di tích quốc gia có trách nhiệm phối hợp với các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện có ý kiến trước khi trình lên cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Các công trình xây dựng kiến trúc phải phù hợp với nội dung giá trị lịch sử của di tích; đảm bảo giữ gìn cảnh quan môi trường; đảm bảo các yêu cầu trong lĩnh vực bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị di tích.

3. Khi xây dựng công trình trong phạm vi khoanh vùng bảo vệ di tích khảo cổ học, chủ đầu tư công trình phải thực hiện công tác thăm dò, thám sát, khai quật tại địa điểm xây dựng theo quy định của pháp luật hiện hành và gửi hồ sơ kết quả thăm dò, thám sát, khai quật đến cơ quan có thẩm quyền cấp phép xây dựng. Cơ quan cấp phép xây dựng căn cứ kết quả thăm dò, thám sát, khai quật di chỉ khảo cổ học để cấp phép xây dựng hoặc không cấp phép xây dựng công trình.

4. Các dự án đầu tư phát triển kinh tế – văn hóa, xã hội ở địa phương liên quan đến di tích hoặc gần di tích quốc gia đặc biệt và di tích quốc gia trước khi được phê duyệt phải lập thủ tục bảo vệ môi trường theo quy định, đảm bảo phòng chống cháy nổ, đồng thời chủ đầu tư dự án phải thực hiện đúng, đầy đủ nội dung và các cam kết về bảo vệ môi trường theo thủ tục môi trường được phê duyệt.

5. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư, khai thác di sản văn hóa trong di tích quốc gia đặc biệt và di tích quốc gia phục vụ nhiệm vụ chính trị và phát triển kinh tế thông qua khai thác dịch vụ du lịch, đảm bảo khai thác phải đi đôi với nhiệm vụ bảo tồn, tôn tạo di tích, để di tích phát triển bền vững.

Điều 9. Bảo vệ môi trường trong di tích quốc gia đặc biệt và di tích quốc gia

1. Tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động kinh doanh, dịch vụ trong di tích quốc gia đặc biệt và di tích quốc gia phải thực hiện:

a) Lập các thủ tục về bảo vệ môi trường theo quy định hiện hành. Bảo đảm thực hiện đúng các tiêu chuẩn, quy chuẩn về môi trường trong quá trình kinh doanh, dịch vụ;

b) Tổ chức phương tiện, hệ thống thu gom, xử lý rác thải, nước thải đúng quy định;

c) Có biện pháp phòng chống, khắc phục tình trạng suy thoái, ô nhiễm môi trường;

d) Bồi thường thiệt hại khi có hành vi gây tổn hại đến môi trường.

2. Việc khai thác nước ngầm sử dụng vào mục đích sản xuất kinh doanh và dịch vụ, phải có thiết kế trong dự án đầu tư được Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định và phê duyệt; đảm bảo khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên nước.

Điều 10. Một số quy định về hoạt động tế lễ, chiêm bái, tham quan – du lịch trong di tích quốc gia đặc biệt và di tích quốc gia

1. Đối với nhân dân trên địa bàn và khách thập phương tham quan du lịch:

a) Được chiêm bái, tế lễ, tham quan du lịch tại các di tích lịch sử văn hóa – danh lam thắng cảnh;

b) Phải chấp hành nội quy, quy định và sự hướng dẫn của cán bộ, nhân viên quản lý di tích, thủ từ và các nhà sư trụ trì tại các điểm di tích.

2. Đối với đơn vị, cơ quan kinh doanh du lịch tại các khu di tích:

a) Tổ chức, cá nhân kinh doanh phát triển khu du lịch, điểm du lịch phải xây dựng dự án phù hợp với quy hoạch phát triển của di tích đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đối với di tích quốc gia đặc biệt hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh đối với di tích quốc gia.

b) Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục cho cán bộ nhân viên và khách du lịch nâng cao nhận thức thực hiện tốt Quy chế này và các quy định, nội quy của di tích và pháp luật về di sản văn hóa.

Điều 11. Quy định về hoạt động văn hóa, lễ hội, dịch vụ, vui chơi giải trí trong di tích quốc gia đặc biệt và di tích quốc gia

1. Mọi hoạt động văn hóa, nghệ thuật, lễ hội, dịch vụ, vui chơi giải trí phải có nội dung, chương trình, kế hoạch cụ thể và phải được Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp phép mới được thực hiện.

2. Trong quá trình tổ chức các hoạt động nêu trên phải chịu trách nhiệm về nội dung, đảm bảo giữ gìn an ninh trật tự, vệ sinh môi trường, không gây trở ngại đến các hoạt động chung và không xâm hại đến các giá trị của di tích;

3. Việc quản lý, sử dụng nguồn tiền, vật cúng biếu:

Ban Quản lý di tích quốc gia đặc biệt và di tích quốc gia, người phụ trách (Ban Hội hương, Ban tế tự, trụ trì) phải có sổ sách thu, nhận, quản lý và phải được công khai trước các thành viên trong Ban Quản lý di tích và sự kiểm tra, giám sát của cơ quan cấp trên quản lý di tích. Nguồn tiền cúng điếu được sử dụng để phục vụ cho việc quản lý, tu bổ di tích, hoạt động tôn giáo và tín ngưỡng, đảm bảo đời sống bình thường của chức sắc, nhà tu hành tại di tích đó và làm công tác từ thiện.

Mục 3: HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ HỢP TÁC QUỐC TẾ, XÃ HỘI HÓA CÔNG TÁC BẢO TỒN, TÔN TẠO VÀ PHÁT HUY GIÁ TRỊ DI TÍCH

Điều 12. Xã hội hóa trong nghiên cứu khoa học, bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị di tích quốc gia đặc biệt và di tích quốc gia

1. Khuyến khích đối với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tham gia vào các hoạt động sau:

a) Nghiên cứu khoa học về di tích quốc gia đặc biệt và di tích quốc gia trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp;

b) Ủng hộ tiền, tài sản, sức lao động, dự án đầu tư xây dựng, bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị di tích quốc gia đặc biệt và di tích quốc gia tỉnh Đồng Tháp;

c) Tuyên truyền, quảng bá cho di tích; giáo dục cộng đồng bảo vệ di tích quốc gia đặc biệt và di tích quốc gia tỉnh Đồng Tháp;

2. Các hoạt động kinh doanh dịch vụ, nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế phải tuân thủ quy định của pháp luật Việt Nam và Điều ước Quốc tế mà Việt Nam tham gia.

Điều 13. Điều kiện để các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước khi tiến hành nghiên cứu khoa học tại di tích quốc gia đặc biệt và di tích quốc gia

1. Chấp hành các quy định tại Quy chế này và các quy định pháp luật có liên quan khác.

2. Các nội dung, chương trình, đề án cụ thể gửi Ban Quản lý di tích quốc gia đặc biệt và di tích quốc gia để phối hợp các Sở, ngành liên quan thẩm định trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp phê duyệt.

3. Phải phối hợp và chịu sự giám sát kiểm tra của Ban Quản lý di tích quốc gia đặc biệt, di tích quốc gia tỉnh Đồng Tháp, các cơ quan chức năng liên quan, các địa phương nơi có di tích quốc gia đặc biệt và di tích quốc gia.

4. Cung cấp kết quả nghiên cứu khoa học cho Ban Quản lý di tích quốc gia đặc biệt, di tích quốc gia và Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Đồng Tháp, để phục vụ công tác bảo tồn, tôn tạo, phát huy giá trị di tích quốc gia đặc biệt và di tích quốc gia.

Chương III

TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC SỞ, BAN, NGÀNH, UBND CẤP HUYỆN VÀ CẤP XÃ

Điều 14. Trách nhiệm của Ban Quản lý di tích quốc gia đặc biệt và di tích quốc gia

1. Xây dựng, quản lý và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch đầu tư xây dựng, tu bổ, trùng tu, tôn tạo di tích quốc gia đặc biệt và di tích quốc gia theo từng giai đoạn cụ thể.

2. Quản lý các dự án đầu tư xây dựng bảo tồn, tu bổ, phục hồi và tôn tạo di tích quốc gia đặc biệt và di tích quốc gia theo quy định của pháp luật.

3. Nghiên cứu, sưu tầm có chọn lọc nhằm phục hồi, bảo tồn, phát huy và nâng cao giá trị di tích quốc gia đặc biệt và di tích quốc gia.

a) Quản lý các hồ sơ, tài liệu khoa học của di tích quốc gia đặc biệt, di tích quốc gia và hệ thống bảo tàng, nhà trưng bày trong di tích quốc gia đặc biệt và di tích quốc gia;

b) Nghiên cứu, sưu tầm, bổ sung tài liệu, tư liệu, hiện vật, lập hồ sơ khoa học và thực hiện các chương trình khảo sát, thám sát khai quật khảo cổ v.v. đề xuất phương hướng tôn tạo, tu bổ, nâng cấp di tích quốc gia đặc biệt và di tích quốc gia;

c) Tổ chức các hoạt động khoa học nhằm bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị di tích quốc gia đặc biệt và di tích quốc gia.

4. Tổ chức tuyên truyền, quảng bá các giá trị lịch sử – văn hóa và danh lam thắng cảnh của các di tích đến nhân dân trong nước và khách quốc tế; tuyên truyền, vận động nhân dân và du khách tham gia giữ gìn, bảo vệ di tích.

5. Tổ chức các chương trình hợp tác quốc tế, huy động các nguồn lực của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước vào việc đầu tư, tôn tạo, bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa, khoa học, lịch sử của di tích quốc gia đặc biệt và di tích quốc gia.

6. Kiểm tra, giám sát, thẩm định hồ sơ các dự án, đề tài, công trình nghiên cứu khoa học, các dự án đầu tư trùng tu tôn tạo di tích, các hồ sơ dự án đầu tư kinh doanh – dịch vụ, phát triển kinh tế – xã hội tại di tích quốc gia đặc biệt và di tích quốc gia theo thẩm quyền được phân cấp.

7. Tổ chức quản lý các di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia được phát hiện tại di tích quốc gia đặc biệt và di tích quốc gia, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, các ngành chức năng có biện pháp quản lý, bảo quản theo quy định tại khoản 20, Điều 1 của Luật Di sản văn hóa năm 2001 được sửa đổi bổ sung năm 2009.

Điều 15. Trách nhiệm của các Sở, ban, ngành liên quan

1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

a) Thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với các hoạt động quản lý, tôn tạo, tu bổ và phát huy giá trị di tích quốc gia đặc biệt và di tích quốc gia trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp theo thẩm quyền được giao;

b) Phối hợp với Ban Quản lý di tích quốc gia đặc biệt, di tích quốc gia và Ủy ban nhân dân các địa phương quản lý các hoạt động kinh tế, văn hóa – xã hội, cảnh quan thiên nhiên trên địa bàn các khu di tích. Theo dõi, giám sát việc thực hiện các quy hoạch đảm bảo đúng mục tiêu đề ra;

c) Hướng dẫn trình tự thủ tục lập, phê duyệt quy hoạch, các dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích quốc gia đặc biệt và di tích quốc gia;

d) Phối hợp với Ban Quản lý di tích quốc gia đặc biệt và di tích quốc gia thẩm định các dự án đầu tư xây dựng, bảo tồn, tu bổ, phục hồi phát huy giá trị di tích theo thẩm quyền;

đ) Định hướng phát triển du lịch, truyền thông quảng bá, kết nối di tích quốc gia đặc biệt và di tích quốc gia với các trung tâm du lịch của tỉnh, các tour, tuyến du lịch quốc gia và quốc tế;

e) Thực hiện chức năng quản lý nhà nước theo thẩm quyền được Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp.

2. Sở Tài Chính

a) Hàng năm, bố trí dự toán ngân sách nhà nước cho sự nghiệp văn hóa bảo đảm cho hoạt động bảo tồn, phát huy giá trị di tích quốc gia đặc biệt và di tích quốc gia trên địa bàn tỉnh.

b) Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư phân bổ nguồn vốn từ chương trình mục tiêu quốc gia cho các đề án, dự án triển khai thực hiện tại di tích quốc gia đặc biệt và di tích quốc gia, được Thủ tướng Chính phủ và cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch tổng thể;

c) Kiểm tra, giám sát việc sử dụng và thanh quyết toán kinh phí đúng quy định hiện hành.

3. Sở Kế hoạch – Đầu tư

a) Chủ trì, phối hợp với đơn vị liên quan tổng hợp, cân đối phân bổ vốn đầu tư cho các công trình bảo tồn và phát huy giá trị cho các di tích theo quy định phân cấp quản lý di tích lịch sử – văn hóa và danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp ban hành kèm theo Quyết định số 18/2013/QĐ-UBND ngày 01 tháng 7 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh.

b) Phối hợp với Ban Quản lý di tích quốc gia đặc biệt và di tích quốc gia triển khai các dự án đầu tư.

4. Sở Xây dựng

a) Quản lý, hướng dẫn về quy hoạch xây dựng và các hoạt động xây dựng trong di tích quốc gia đặc biệt và di tích quốc gia;

b) Phối hợp với Ban Quản lý di tích quốc gia đặc biệt và di tích quốc gia triển khai giám sát chất lượng kỹ thuật các công trình xây dựng.

5. Sở Tài nguyên và Môi trường

a) Phối hợp với Sở Xây dựng, Ban Quản lý di tích quốc gia đặc biệt và di tích quốc gia hướng dẫn thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và quản lý môi trường trong các khu di tích;

b) Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện hướng dẫn các xã triển khai thực hiện công tác đo đạc, chỉnh lý biến động và cấp đổi giấy chứng nhận sử dụng đất trong khu di tích;

c) Phối hợp với Ban Quản lý di tích quốc gia đặc biệt, di tích quốc gia; Sở Văn hóa, Thể thao Du lịch; các sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trong việc bảo vệ môi trường tại di tích.

6. Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

a) Hướng dẫn việc lập và chịu trách nhiệm thẩm định quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng tại các khu di tích;

b) Phối hợp với Ban Quản lý di tích quốc gia đặc biệt và di tích quốc gia triển khai công tác phòng, chống cháy rừng, bảo vệ rừng, bảo tồn đa dạng sinh học.

7. Các Sở, ban, ngành, đoàn thể khác của tỉnh

Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, có trách nhiệm phối hợp với Ban Quản lý di tích quốc gia đặc biệt, di tích quốc gia; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thực hiện quản lý, và phát huy giá trị di tích quốc gia đặc biệt, di tích quốc gia trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp thuộc phạm vi quản lý nhà nước của sở, ngành, đoàn thể mình.

8. Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng

Công an tỉnh chủ trì, phối hợp với Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị liên quan thực hiện công tác bảo vệ, giữ gìn an ninh trật tự trong khu vực di tích quốc gia đặc biệt và di tích quốc gia trên địa bàn tỉnh.

9. Đề nghị các tổ chức tôn giáo, tín ngưỡng và cơ sở thờ tự trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

a) Phối hợp với Ban Quản lý di tích quốc gia đặc biệt và di tích quốc gia xây dựng kế hoạch, tổ chức triển khai các dự án được Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp giao làm chủ đầu tư thực hiện bằng nguồn vốn xã hội hóa (bao gồm tiền cúng biếu);

b) Tổ chức hướng dẫn, tuyên truyền giá trị di tích và các nghi lễ tôn giáo, tín ngưỡng tại di tích quốc gia đặc biệt và di tích quốc gia theo quy định.

Điều 16. Trách nhiệm của UBND cấp huyện có di tích quốc gia đặc biệt và di tích quốc gia

1. Thực hiện chức năng quản lý Nhà nước trên địa bàn đối với các hoạt động kinh tế – văn hóa, xã hội có liên quan đến di tích quốc gia đặc biệt và di tích quốc gia.

2. Phối hợp với Ban Quản lý di tích quốc gia đặc biệt và di tích quốc gia tuyên truyền, phổ biến, giáo dục cho cán bộ, công chức, viên chức, cộng đồng dân cư và du khách, tham gia bảo vệ di tích quốc gia đặc biệt và di tích quốc gia.

3. Quản lý, giám sát việc sử dụng đất nằm trong phạm vi di tích quốc gia đặc biệt và di tích quốc gia đảm bảo đúng mục đích; phối hợp các ngành liên quan thực hiện phương án đền bù, giải tỏa mặt bằng theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền.

4. Phối hợp với Ban Quản lý di tích quốc gia đặc biệt và di tích quốc gia, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong quá trình lập, thực hiện các quy hoạch, dự án phát triển kinh tế – xã hội; kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật có liên quan đến di tích quốc gia đặc biệt và di tích quốc gia; chỉ đạo Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn tổ chức triển khai và giải quyết theo thẩm quyền những vấn đề liên quan đến việc quản lý bảo vệ di tích quốc gia đặc biệt và di tích quốc gia.

5. Phối hợp các ngành liên quan bảo vệ và tổ chức các hoạt động lễ hội truyền thống tại các khu di tích.

6. Phối hợp với ngành có liên quan quản lý, tổ chức thực hiện việc thu – chi các loại phí, lệ phí, dịch vụ, tiền công đức và đề xuất cơ chế, chính sách để Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết nghị việc thu các loại phí, lệ phí; quản lý sử dụng tiền công đức vào việc quản lý và trùng tu, tôn tạo di tích quốc gia đặc biệt và di tích quốc gia.

Điều 17. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã có di tích quốc gia đặc biệt và di tích quốc gia

1. Quản lý trên địa bàn bảo vệ di tích, bảo đảm trật tự, an ninh, an toàn xã hội, phối hợp Ban Quản lý di tích quốc gia đặc biệt và di tích quốc gia kiểm tra công tác phòng chống cháy nổ, vệ sinh môi trường tại di tích.

2. Tiếp nhận những khai báo hiện vật, cổ vật về di sản văn hóa và báo cáo kịp thời với cơ quan văn hóa cấp huyện hoặc cấp tỉnh.

3. Phòng ngừa và ngăn chặn, xử lý kịp thời, nghiêm minh mọi hành vi xâm hại di tích và những hành vi làm tổn hại đến di tích tại địa bàn quản lý.

4. Ngăn chặn và xử lý các hoạt động được quy định tại Điều 4 của Quy chế này.

Điều 18. Đề nghị Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh Đồng Tháp

1. Vận động các tổ chức Đoàn thể và nhân dân đóng góp sức người, sức của cho sự nghiệp bảo tồn và phát huy giá trị di tích trên địa bàn tỉnh.

2. Vận động các cơ sở tín ngưỡng, tôn giáo thực hiện tốt Pháp lệnh Tôn giáo và tín ngưỡng; Nghị định số 92/2012/NĐ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo và thực hiện nếp sống văn minh ở các cơ sở tín ngưỡng tôn giáo theo Thông tư liên tịch số 04/2014/TTLT-BVHTTDL-BNV ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Bộ Nội vụ.

Chương IV

KHEN THƯỞNG, XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 19. Khen thưởng

Tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc quản lý, bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị di tích quốc gia đặc biệt và di tích quốc gia của tỉnh, được biểu dương, khen thưởng theo quy định của pháp luật.

Điều 20. Xử lý vi phạm

Tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định tại Quy chế này và các quy định pháp luật khác có liên quan đến công tác quản lý, bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị di tích quốc gia đặc biệt và di tích quốc gia sẽ bị xử lý theo pháp luật hiện hành.

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 21. Tổ chức thi hành

1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chịu trách nhiệm hướng dẫn tổ chức thực hiện, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này và tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Các sở, ban, ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp căn cứ chức năng, nhiệm vụ phối hợp với Ban quản lý di tích quốc gia đặc biệt và di tích quốc gia xây dựng quy hoạch, kế hoạch, chương trình theo ngành, lĩnh vực và địa phương để triển khai thực hiện Quy chế này phù hợp với tình hình thực tế của mỗi sở, ngành, địa phương.

3. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có vấn đề chưa phù hợp, các tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

Quyết định 01/2015/QĐ-UBND về Quy chế quản lý di tích quốc gia đặc biệt và di tích quốc gia trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

Related Articles

BỘ TÀI CHÍNH
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 211/2014/TT-BTC

Hà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2014

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2015

Căn cứ Nghị quyết của Quốc hội khóa XIII số 78/2014/QH13 ngày 10 tháng 11 năm 2014 về dự toán ngân sách nhà nước năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết của Quốc hội khóa XIII số 79/2014/QH13 ngày 14 tháng 11 năm 2014 về phân bổ ngân sách trung ương năm 2015;

Thực hiện Quyết định số 2138/QĐ-TTg ngày 28 tháng 11 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2015;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Ngân sách nhà nước;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định về tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2015.

Chương I

PHÂN BỔ VÀ GIAO DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2015

Điều 1. Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi đối với ngân sách địa phương

1. Năm 2015 tiếp tục thực hiện ổn định tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương đã được Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định năm 2011; ổn định số bổ sung cân đối (nếu có) từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương theo mức đã được Quốc hội quyết định năm 2014 và bổ sung cho ngân sách địa phương để thực hiện cải cách tiền lương đến mức lương cơ sở 1.150.000 đồng/tháng và được Thủ tướng Chính phủ giao cho từng địa phương tại Quyết định số 2138/QĐ-TTg ngày 28/11/2014. Tiếp tục thực hiện thuế bảo vệ môi trường đối với hàng hóa sản xuất trong nước là khoản thu phân chia giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương; thuế bảo vệ môi trường từ hoạt động xuất nhập khẩu do cơ quan hải quan thu là khoản thu ngân sách trung ương hưởng 100%; tiền xử phạt vi phạm hành chính theo Luật xử lý vi phạm hành chính là khoản thu ngân sách địa phương hưởng 100%; riêng khoản thu từ tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an toàn giao thông đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa là khoản thu phân chia điều tiết về ngân sách trung ương 70%, ngân sách địa phương 30%.

2. Việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương, tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách địa phương và số bổ sung cân đối từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới thực hiện ổn định theo đúng Nghị quyết Hội đồng nhân dân và quyết định của Ủy ban nhân dân đối với ngân sách địa phương trong thời kỳ ổn định ngân sách. Đồng thời, ngân sách cấp tỉnh bổ sung cân đối để thực hiện cải cách tiền lương theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh và quyết định của Ủy ban nhân dân cùng cấp.

3. Thực hiện cơ chế dùng nguồn thu tiền sử dụng đất trong cân đối ngân sách địa phương để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế – xã hội, đồng thời các địa phương cần sử dụng tối thiểu 10% tổng số thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất để thực hiện công tác đo đạc, đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai và đăng ký biến động, chỉnh lý hồ sơ địa chính.

Đối với nguồn vốn của Quỹ phát triển đất được ngân sách nhà nước phân bổ, bố trí vào dự toán ngân sách địa phương, được cấp khi bắt đầu thành lập, bổ sung định kỳ hàng năm; huy động từ các nguồn vốn khác, gồm: Vốn viện trợ, tài trợ, hỗ trợ hoặc ủy thác quản lý của các tổ chức quốc tế, tổ chức và cá nhân trong nước và ngoài nước theo chương trình hoặc dự án viện trợ, tài trợ, ủy thác theo quy định của pháp luật.

Căn cứ vào kế hoạch sử dụng đất hàng năm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định mức vốn ngân sách nhà nước cấp cho Quỹ phát triển đất khi thành lập, mức trích bổ sung cho Quỹ phát triển đất cụ thể hàng năm cho phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.

Riêng đối với tiền sử dụng đất của Bộ Quốc phòng 4.306 tỷ đồng năm 2015 phát sinh và đã giao dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, điều tiết ngân sách trung ương 100% theo Nghị quyết số 79/2014/QH13 ngày 14/11/2014 Quốc hội khóa XIII về phân bổ ngân sách trung ương năm 2015.

4. Thực hiện Nghị quyết số 68/2006/QH11 ngày 31/10/2006 của Quốc hội, nguồn thu xổ số kiến thiết không đưa vào cân đối thu, chi ngân sách địa phương, được quản lý qua ngân sách nhà nước. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tăng cường theo dõi, kiểm tra, giám sát đối với hoạt động kinh doanh của các Công ty xổ số kiến thiết, đảm bảo tuân thủ đúng các quy định của pháp luật về kinh doanh xổ số và các biện pháp kiểm soát thị trường của Bộ Tài chính; đồng thời, căn cứ khả năng thu xổ số kiến thiết năm 2014 và năm 2015, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp phân bổ nguồn thu này để đầu tư các công trình thuộc lĩnh vực giáo dục, y tế và phúc lợi xã hội của địa phương theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính.

Điều 2. Phân bổ và giao dự toán thu ngân sách

1. Các Bộ, cơ quan Trung ương, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương triển khai giao nhiệm vụ thu ngân sách năm 2015 cho các đơn vị trực thuộc, chính quyền cấp dưới đảm bảo tối thiểu bằng mức dự toán thu ngân sách Thủ tướng Chính phủ giao. Ngoài việc giao dự toán thu ngân sách, các Bộ, cơ quan Trung ương, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương giao nhiệm vụ thu sự nghiệp cho các đơn vị trực thuộc (nếu có).

2. Việc phân bổ và giao dự toán thu ngân sách phải trên cơ sở rà soát, phân tích, đánh giá đầy đủ các nguồn thu phát sinh và kết quả thực hiện thu ngân sách năm 2014; căn cứ các chính sách, pháp luật về thu ngân sách; dự báo mức tăng trưởng kinh tế của từng ngành, từng lĩnh vực, tình hình sản xuất kinh doanh của người nộp thuế trên địa bàn; yêu cầu tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, thực hiện các biện pháp chống buôn lậu, chống chuyển giá, trốn thuế, gian lận thương mại, tăng cường đôn đốc thu tiền nợ thuế và cưỡng chế nợ thuế, hạn chế nợ mới phát sinh, thu hồi kịp thời số tiền thuế, tiền phạt phát hiện qua thanh tra, kiểm tra; thu đầy đủ kịp thời vào ngân sách nhà nước khoản thu tiền sử dụng đất được gia hạn đến hạn nộp vào ngân sách nhà nước năm 2015.

Điều 3. Phân bổ và giao dự toán chi ngân sách nhà nước

1. Phân bổ và giao dự toán chi đầu tư phát triển:

Các Bộ, cơ quan Trung ương và địa phương phân bổ, giao dự toán chi đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước phải tuân thủ đúng quy định của Luật ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công, Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 12/10/2011 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường quản lý đầu tư từ vốn ngân sách nhà nước và vốn trái phiếu Chính phủ. Tập trung bố trí vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước để hoàn thành và đẩy nhanh tiến độ các dự án quan trọng, các chương trình mục tiêu quốc gia, các dự án trọng điểm; ưu tiên bố trí vốn cho các công trình, dự án có khả năng hoàn thành, đưa vào sử dụng, khai thác trong năm 2015; thanh toán nợ xây dựng cơ bản; bố trí hoàn trả các khoản vốn ứng trước theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ về giao kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước năm 2015; không bố trí vốn cho các dự án mới chưa đủ thủ tục theo quy định hoặc chưa thực sự cấp bách. Các dự án đầu tư thực hiện trong phạm vi mức vốn kế hoạch được giao, không làm phát sinh nợ xây dựng cơ bản.

Ngoài việc thực hiện phân bổ, bố trí vốn và giao dự toán chi đầu tư phát triển như trên, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cần chú ý một số nội dung sau:

- Bố trí trả đủ (cả gốc và lãi) các khoản huy động đầu tư theo quy định tại Khoản 3 Điều 8 Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý nợ công đến hạn phải trả trong năm 2015; trả các khoản vay tín dụng ưu đãi thực hiện Chương trình kiên cố hóa kênh mương, giao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng làng nghề, hạ tầng thủy sản, Chương trình tôn nền vượt lũ đồng bằng sông Cửu Long đến hạn phải trả trong năm 2015. Đảm bảo bố trí đủ vốn từ ngân sách địa phương cho các dự án, chương trình được ngân sách trung ương hỗ trợ một phần để thực hiện các mục tiêu dự án, chương trình.

- Ưu tiên bố trí từ nguồn vốn đầu tư phát triển của ngân sách địa phương cho các dự án đầu tư tái tạo rừng từ nguồn thu thuế tài nguyên đối với gỗ rừng tự nhiên phát sinh hàng năm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

- Đối với các dự án ODA do địa phương quản lý: Tập trung bố trí đủ vốn đối ứng từ ngân sách địa phương cho các dự án theo cam kết.

- Phân bổ và giao dự toán chi đầu tư phát triển cho các cơ quan, đơn vị trực thuộc và chính quyền cấp dưới đối với lĩnh vực giáo dục – đào tạo và dạy nghề, lĩnh vực khoa học và công nghệ không được thấp hơn mức Thủ tướng Chính phủ giao cho các lĩnh vực này.

- Trường hợp có nhu cầu huy động vốn để đầu tư xây dựng công trình kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội do ngân sách cấp tỉnh đảm bảo thuộc danh mục đầu tư trong kế hoạch 5 năm (2011 – 2015) đã được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định, thì được phép huy động vốn trong nước, đảm bảo mức dư nợ huy động tối đa không vượt quá 30% vốn đầu tư xây dựng cơ bản trong nước năm 2015 của ngân sách cấp tỉnh theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn. Riêng đối với thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh mức huy động vốn thực hiện theo quy định của Chính phủ tại các Nghị định về cơ chế tài chính ngân sách đặc thù đối với thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh.

2. Phân bổ và giao dự toán chi sự nghiệp kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh, quản lý hành chính năm 2015:

a) Các Bộ, cơ quan Trung ương và địa phương khi phân bổ, giao dự toán chi sự nghiệp kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh, quản lý hành chính đảm bảo kinh phí thực hiện những nhiệm vụ quan trọng theo quy định của pháp luật, những nhiệm vụ Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ đã quyết định, bố trí đủ kinh phí thực hiện các chính sách, chế độ đã ban hành, chủ động dành nguồn thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật theo Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật, công tác hòa giải ở cơ sở theo quy định của Luật Hòa giải ở cơ sở và triển khai thực hiện Đề án tổng thể đơn giản hóa thủ tục hành chính, giấy tờ công dân và các cơ sở dữ liệu liên quan đến quản lý dân cư giai đoạn 2013-2020. Đồng thời, đảm bảo yêu cầu chi tiêu ngân sách chặt chẽ, tiết kiệm, hiệu quả, góp phần thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội, bảo đảm quốc phòng và an ninh, bảo đảm đủ nguồn để thực hiện các chính sách an sinh xã hội.

b) Đối với các Bộ, cơ quan Trung ương và các địa phương khi phân bổ, giao dự toán chi sự nghiệp kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh, quản lý hành chính (đã bao gồm kinh phí cải cách tiền lương với mức lương cơ sở 1.150.000 đồng/tháng) cho các đơn vị sử dụng ngân sách phải đảm bảo khớp đúng dự toán chi được Thủ tướng Chính phủ giao, Bộ Tài chính hướng dẫn, Hội đồng nhân dân quyết định, Ủy ban nhân dân giao cả về tổng mức và chi tiết theo từng lĩnh vực chi; phân bổ dự toán chi phải đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

Tăng cường tự chủ tài chính, tự chịu trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị; thực hiện tiết kiệm, chống lãng phí, gắn với cơ chế khoán chi thường xuyên cho các cơ quan hành chính; đẩy nhanh đổi mới cơ chế hoạt động và cơ chế tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công; từng bước điều chỉnh giá, phí các loại dịch vụ theo lộ trình phù hợp với thu nhập của người dân; những đơn vị sự nghiệp công lập có điều kiện tự chủ về chi thường xuyên, chi đầu tư phát triển khẩn trương xây dựng Đề án đổi mới cơ chế hoạt động trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

- Phân bổ, giao dự toán chi ngân sách năm 2015 cho các cơ quan, đơn vị trực thuộc, chính quyền cấp dưới đối với lĩnh vực giáo dục – đào tạo và dạy nghề, lĩnh vực khoa học và công nghệ không được thấp hơn mức dự toán chi Thủ tướng Chính phủ đã giao. Khi phân bổ giao dự toán chi lĩnh vực giáo dục – đào tạo và dạy nghề bảo đảm kinh phí thực hiện nhiệm vụ của các cấp học, trong đó chú ý kinh phí thực hiện nhiệm vụ phổ cập giáo dục mầm non 5 tuổi bao gồm cả nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng, kiểm định chất lượng giáo dục cơ sở giáo dục mầm non; bảo đảm kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ chi phí học tập và miễn giảm học phí theo Nghị định 74/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ.

Thực hiện đầy đủ chính sách phát triển giáo dục mầm non theo Quyết định số 60/2011/QĐ-TTg ngày 26/10/2011 của Thủ tướng Chính phủ quy định một số chính sách phát triển giáo dục mầm non giai đoạn 2011 – 2015 và Quyết định số 149/2006/QĐ-TTg ngày 23/6/2006 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề án “Phát triển giáo dục mầm non giai đoạn 2006 – 2015”.

- Đối với chi sự nghiệp bảo vệ môi trường: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ dự toán Bộ trưởng Bộ Tài chính giao, chế độ chính sách, khối lượng nhiệm vụ phải thực hiện, căn cứ vào thực tế của địa phương, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định. Trong đó, tập trung bố trí kinh phí để xử lý rác thải y tế, vệ sinh môi trường trong các trường học, bãi xử lý rác thải, mua sắm phương tiện phục vụ cho thu gom rác thải, xử lý các điểm nóng về môi trường.

- Đối với chi sự nghiệp y tế: Trong thời gian chưa được tính phụ cấp trực, phụ cấp phẫu thuật, thủ thuật và một phần tiền lương vào giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, các Bộ, cơ quan trung ương và các địa phương khi phân bổ và giao dự toán ngân sách cho các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bố trí ngân sách nhà nước bảo đảm chi theo quy định hiện hành.

Căn cứ dự toán ngân sách giao năm 2015, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương bố trí kinh phí để thực hiện các chính sách, chế độ Trung ương ban hành để các đối tượng hưởng chính sách được hưởng ngay từ những tháng đầu năm 2015. Từ 1/1/2015, thực hiện mức trợ cấp theo quy định tại Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng thuộc hộ nghèo, trẻ em mồ côi, trẻ em bị bở rơi không có nguồn nuôi dưỡng, đối tượng sống trong cơ sở bảo trợ xã hội; đồng thời ngân sách địa phương không bố trí kinh phí hỗ trợ đóng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp (nhà nước hỗ trợ tối đa 1% quỹ tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của những người lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp và do ngân sách trung ương bảo đảm theo quy định tại Luật việc làm).

3. Phân bổ, giao dự toán chi từ nguồn bổ sung có mục tiêu để thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình, dự án, nhiệm vụ năm 2015:

Căn cứ dự toán chi thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình, dự án quan trọng và một số nhiệm vụ khác Thủ tướng Chính phủ đã giao, các Bộ, cơ quan Trung ương, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện phân bổ, giao dự toán cho các đơn vị trực thuộc, chính quyền cấp dưới đảm bảo nguyên tắc triệt để tiết kiệm, tập trung phân bổ kinh phí cho các mục tiêu nhiệm vụ trọng tâm, trọng điểm đảm bảo đúng mục tiêu, nội dung của từng chương trình, dự án đã được cấp có thẩm quyền giao.

Ngoài ra, phân bổ kinh phí thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia theo hướng tập trung cho các mục tiêu quan trọng, cấp bách, hoàn thành dứt điểm trong năm 2015. Cùng với nguồn hỗ trợ từ ngân sách trung ương, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương bố trí ngân sách địa phương và huy động các nguồn lực hợp pháp khác thực hiện có hiệu quả các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn, trong đó các địa phương căn cứ vào khả năng ngân sách và tình hình thực tế ưu tiên phân bổ ngân sách địa phương để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.

Năm 2015, tiếp tục bố trí vốn sự nghiệp Chương trình 135 (hỗ trợ sản xuất, duy tu bảo dưỡng), vốn sự nghiệp thực hiện chính sách hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với huyện nghèo theo Nghị quyết số 30a/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ (bao gồm kinh phí khoán chăm sóc bảo vệ rừng, hỗ trợ gạo) trong Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững.

4. Phân bổ và giao dự toán vốn vay, viện trợ từ nguồn vốn ngoài nước:

Các Bộ, cơ quan Trung ương và địa phương phải phân bổ chi tiết cho từng đơn vị sử dụng, chi tiết theo từng Chương trình, Dự án và đảm bảo khớp đúng với tổng mức dự toán đã được Thủ tướng Chính phủ giao.

5. Bố trí dự phòng ngân sách các cấp chính quyền địa phương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và không thấp hơn mức dự phòng đã được Thủ tướng Chính phủ giao để chủ động thực hiện phòng chống, khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh… theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

6. Trong quá trình quyết định phân bổ dự toán thu, chi ngân sách, trường hợp Hội đồng nhân dân quyết định dự toán thu ngân sách cấp mình được hưởng theo chế độ quy định cao hơn mức cấp trên giao, thì dự toán chi bố trí tăng thêm tương ứng (không kể tăng chi từ nguồn thu tiền sử dụng đất), sau khi dành 50% thực hiện cải cách tiền lương theo quy định, phần còn lại cần ưu tiên để thực hiện những nhiệm vụ, chế độ, chính sách quan trọng được cấp có thẩm quyền quyết định, xử lý thanh toán nợ khối lượng xây dựng cơ bản theo chế độ quy định và theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, bổ sung dự phòng ngân sách địa phương, tăng quỹ dự trữ tài chính để chủ động trong quá trình điều hành ngân sách.

7. Các Bộ, cơ quan Trung ương và các địa phương giao kế hoạch vốn đầu tư cho các chủ đầu tư chi tiết đến Loại, Khoản của Mục lục Ngân sách nhà nước theo Quyết định số 33/2008/QĐ-BTC ngày 02/6/2008 của Bộ Tài chính, mã số dự án theo Quyết định số 90/2007/QĐ-BTC ngày 26/10/2007 của Bộ Tài chính, Quyết định số 51/2008/QĐ-BTC ngày 14/7/2008 của Bộ Tài chính và văn bản hướng dẫn bổ sung của Bộ Tài chính (nếu có).

Đơn vị dự toán cấp I lập phương án phân bổ chi thường xuyên giao cho đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc, chi tiết đến Loại, Khoản và mã số Chương trình mục tiêu quốc gia ban hành theo Quyết định số 33/2008/QĐ-BTC ngày 02/6/2008 và văn bản bổ sung của Bộ Tài chính; trong đó giao cụ thể nguồn tiết kiệm 10% (nếu có) theo quy định để thực hiện cải cách tiền lương.

Đối với cơ quan nhà nước thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính theo Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ và Nghị định số 117/2013/NĐ-CP ngày 7/10/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 130/2005/NĐ-CP, việc phân bổ và giao dự toán thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 71/2014/TTLT-BTC-BNV ngày 30/5/2014 của Liên Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước.

Đối với một số cơ sở giáo dục đại học công lập khi cam kết tự bảo đảm toàn bộ kinh phí hoạt động chi thường xuyên và chi đầu tư được thực hiện tự chủ, tự chịu trách nhiệm toàn diện theo quy định tại Nghị quyết số 77/NQ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về thí điểm đổi mới cơ chế hoạt động đối với các cơ sở giáo dục đại học công lập giai đoạn 2014-2017.

Đối với đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện tự chủ tự chịu trách nhiệm về tài chính theo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ, việc phân bổ và giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước căn cứ vào nhiệm vụ được giao, phân loại đơn vị sự nghiệp, dự toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm hoạt động thường xuyên năm đầu thời kỳ ổn định được cấp có thẩm quyền phê duyệt (đối với đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động và đơn vị sự nghiệp do ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động); dự toán chi tiết theo 2 phần: phần dự toán chi ngân sách nhà nước bảo đảm hoạt động thường xuyên, phần dự toán chi hoạt động không thường xuyên.

Đối với đơn vị sự nghiệp công lập chưa được cơ quan có thẩm quyền Quyết định giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính theo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ thì phân bổ và giao dự toán chi vào phần dự toán chi hoạt động không thường xuyên.

Đối với các đề tài, dự án khoa học công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước theo quy định tại Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05/9/2005 và Nghị định 96/2010/NĐ-CP ngày 20/9/2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 115/2005/NĐ-CP; Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27/1/2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ, Nghị định 95/2014/NĐ-CP ngày 17/10/2014 của Chính phủ quy định về đầu tư và cơ chế tài chính đối với hoạt động khoa học và công nghệ, việc phân bổ và giao dự toán chi tiết theo 3 phần: kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học công nghệ, kinh phí hoạt động thường xuyên, kinh phí không thường xuyên. Khi thực hiện giao dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học công nghệ cho các đơn vị sử dụng ngân sách, các Bộ, cơ quan Trung ương giao chi tiết theo từng đề tài, dự án trong đó nêu rõ kinh phí được giao khoán, kinh phí không được giao khoán theo quy định tại Thông tư liên tịch số 93/2006/TTLT/BTC- KHCN ngày 4/10/2006 của Liên Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn chế độ khoán kinh phí của đề tài, dự án khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước.

Kinh phí hoạt động thường xuyên từ ngân sách Nhà nước của các tổ chức khoa học và công nghệ phân bổ và giao dự toán theo quy định tại Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05/9/2005 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các tổ chức khoa học và công nghệ công lập và Nghị định 96/2010/NĐ-CP ngày 20/9/2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 115/2005/NĐ-CP, Thông tư số 121/2014/TTLT-BTC-BKH&CN ngày 25/8/2014 của Liên Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn xây dựng dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng của tổ chức khoa học và công nghệ công lập.

8. Đối với các huyện, quận, phường thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân, việc quyết định phân bổ và giao dự toán thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2009/TT-BTC ngày 27/3/2009 của Bộ Tài chính quy định về công tác lập dự toán, tổ chức thực hiện dự toán và quyết toán ngân sách huyện, quận, phường nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân.

9. Năm 2015, thực hiện hệ thống thông tin quản lý ngân sách và Kho bạc (TABMIS); do vậy, ngoài các nội dung phân bổ, giao dự toán hướng dẫn tại Thông tư này, các Bộ, cơ quan Trung ương và các địa phương tham gia TABMIS thực hiện đúng quy định tại Thông tư số 107/2008/TT-BTC ngày 18/11/2008 và văn bản số 3528/BTC-NSNN ngày 23/3/2010 của Bộ Tài chính.

Điều 4. Thực hiện cơ chế tài chính tạo nguồn để thực hiện chế độ tiền lương, trợ cấp trong năm 2015 theo Nghị quyết của Quốc hội, Nghị định của Chính phủ và Quyết định của Thủ tướng Chính phủ

1. Các Bộ, cơ quan Trung ương khi phân bổ và giao dự toán ngân sách cho các đơn vị trực thuộc hướng dẫn các đơn vị chủ động tiết kiệm 10% chi thường xuyên (ngoài lương và các khoản có tính chất lương) dự toán năm 2015 tăng thêm so với dự toán năm 2014, dành một phần nguồn thu được để lại theo chế độ quy định, nguồn cải cách tiền lương còn dư các năm trước chuyển sang năm 2015 (nếu có) để thực hiện tăng lương cho người có thu nhập thấp theo Nghị quyết số 78/2014/QH13 ngày 10/11/2014 của Quốc hội.

2. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khi phân bổ và giao dự toán ngân sách cho ngân sách cấp dưới phải xác định dành tiết kiệm 10% chi thường xuyên năm 2015 (không kể các khoản chi tiền lương, có tính chất lương) đảm bảo không thấp hơn mức Bộ Tài chính đã hướng dẫn; Ủy ban nhân dân các cấp địa phương khi phân bổ và giao dự toán cho các đơn vị trực thuộc không bao gồm 10% tiết kiệm chi thường xuyên năm 2015 (không kể các đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện cơ chế tài chính theo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006, Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05/9/2005, Nghị định 96/2010/NĐ-CP ngày 20/9/2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 115/2005/NĐ-CP và cơ quan Nhà nước thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính theo Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ và Nghị định số 117/2013/NĐ-CP ngày 7/10/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 130/2005/NĐ-CP), để thực hiện chế độ cải cách tiền lương trong năm 2015, trong đó thực hiện tăng lương cho người có thu nhập thấp theo Nghị quyết số 78/2014/QH13 ngày 10/11/2014 của Quốc hội.

3. Về nguồn thực hiện cải cách tiền lương, các địa phương phải sử dụng:

+ 50% tăng thu ngân sách địa phương năm 2014 so với dự toán (không kể số tăng thu tiền sử dụng đất) được Thủ tướng Chính phủ giao. Trường hợp địa phương khó khăn, tỷ lệ tự cân đối chi từ nguồn thu của địa phương thấp, số tăng thu năm 2014 so với dự toán được Thủ tướng Chính phủ giao nhỏ và đối với các địa phương khi thực hiện cải cách tiền lương có khó khăn về nguồn do không điều hòa được tăng thu giữa các cấp ngân sách của địa phương, Bộ Tài chính sẽ xem xét cụ thể để xác định số tăng thu đưa vào nguồn thực hiện cải cách tiền lương trong năm 2015; đồng thời tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện;

+ 50% tăng thu ngân sách địa phương (không kể tăng thu tiền sử dụng đất) dự toán năm 2015 so dự toán năm 2011 được Thủ tướng Chính phủ giao;

+ Nguồn thực hiện cải cách tiền lương năm 2014 chưa sử dụng chuyển sang;

+ 10% tiết kiệm chi thường xuyên (không kể tiền lương, có tính chất lương) dự toán năm 2011 đã được cấp có thẩm quyền giao.

+ 10% tiết kiệm dự toán chi thường xuyên (không kể tiền lương, có tính chất lương) dự toán chi năm 2012 tăng thêm so dự toán chi năm 2011 đã được cấp có thẩm quyền giao.

+ 10% tiết kiệm dự toán chi thường xuyên (không kể tiền lương, có tính chất lương) dự toán chi năm 2013 tăng thêm so dự toán chi năm 2012 đã được cấp có thẩm quyền giao.

+ 10% tiết kiệm dự toán chi thường xuyên (không kể tiền lương, có tính chất lương) dự toán chi năm 2014 tăng thêm so dự toán chi năm 2013 đã được cấp có thẩm quyền giao.

+ 10% tiết kiệm dự toán chi thường xuyên (không kể tiền lương, có tính chất lương) dự toán chi năm 2015 tăng thêm so dự toán chi năm 2014 đã được cấp có thẩm quyền giao.

+ 40% số thu được để lại theo chế độ năm 2015; riêng ngành y tế là 35%, sau khi trừ chi phí thuốc, máu, dịch truyền, hóa chất, vật tư thay thế, vật tư tiêu hao, kinh phí chi trả phụ cấp thường trực, phụ cấp phẫu thuật, thủ thuật nếu đã kết cấu trong giá dịch vụ khám, chữa bệnh. Số thu được để lại theo chế độ của các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp không được trừ chi phí trực tiếp phục vụ cho công tác thu trong trường hợp số thu này là thu từ các công việc, dịch vụ do Nhà nước đầu tư hoặc từ các công việc, dịch vụ thuộc đặc quyền của Nhà nước và đã được ngân sách nhà nước đảm bảo chi phí cho hoạt động thu như: số thu học phí để lại cho trường công lập; số thu dịch vụ khám, chữa bệnh để lại cho bệnh viện công lập sau khi trừ chi phí thuốc, máu dịch truyền, hóa chất, vật tư thay thế, vật tư tiêu hao,.. Số thu được để lại theo chế độ được trừ chi phí trực tiếp phục vụ cho công tác thu trong trường hợp số thu này là thu từ các công việc, dịch vụ do Nhà nước đầu tư hoặc từ các công việc, dịch vụ thuộc đặc quyền của Nhà nước, nhưng chưa được ngân sách nhà nước đảm bảo chi phí hoạt động thu.

+ Số đã bố trí (nếu có) hỗ trợ từ ngân sách trung ương trong dự toán năm 2015 để thực hiện cải cách tiền lương đến mức lương cơ sở 1.150.000 đồng/tháng.

4. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương sau khi thực hiện các biện pháp tạo nguồn như trên mà không đủ nguồn thì ngân sách trung ương hỗ trợ để đảm bảo nguồn thực hiện.

Trường hợp các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có nguồn thực hiện cải cách tiền lương còn dư lớn sau khi đảm bảo được nhu cầu kinh phí cải cách tiền lương theo lộ trình, báo cáo Bộ Tài chính xem xét giải quyết theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 1, Quyết định số 383/QĐ-TTg ngày 03/4/2007 của Thủ tướng Chính phủ.

Điều 5. Thời gian phân bổ, giao dự toán và nhập dự toán vào hệ thống Tabmis

1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ quyết định của Thủ tướng Chính phủ về giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định dự toán thu, chi ngân sách địa phương, phương án phân bổ ngân sách cấp tỉnh và mức bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh cho ngân sách cấp dưới trước ngày 10/12/2014. Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định dự toán thu, chi ngân sách huyện trước ngày 20/12/2014. Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện về giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định dự toán thu, chi ngân sách và phương án phân bổ dự toán ngân sách cấp xã trước ngày 31/12/2014 và thực hiện phân bổ dự toán chi thường xuyên theo từng Loại, Khoản của Mục lục ngân sách nhà nước ban hành theo Quyết định số 33/2008/QĐ-BTC ngày 02/6/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và văn bản của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung quyết định này (nếu có); đồng thời gửi Kho bạc nhà nước nơi giao dịch (một bản) làm căn cứ thanh toán và kiểm soát chi.

Căn cứ dự toán thu, chi ngân sách được cấp có thẩm quyền giao, các Bộ, cơ quan Trung ương (đối với ngân sách trung ương) quyết định phân bổ, giao dự toán ngân sách đến từng đơn vị sử dụng ngân sách; Ủy ban nhân dân các cấp (đối với ngân sách địa phương) trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, dự toán chi ngân sách địa phương, quyết định phân bổ dự toán ngân sách cấp mình đảm bảo giao dự toán thu, chi ngân sách năm 2015 đến từng đơn vị sử dụng ngân sách trước ngày 31/12/2014 và tổ chức việc công khai dự toán ngân sách theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm báo cáo kết quả phân bổ, giao dự toán ngân sách địa phương về Bộ Tài chính chậm nhất là 05 ngày sau khi Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định dự toán ngân sách theo đúng quy định tại Điều 40 Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước và Điểm 5.3 Mục 5 Phần III Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính; báo cáo mức huy động vốn năm 2015 theo Khoản 3 Điều 8 Luật Ngân sách nhà nước, dư nợ vốn huy động của ngân sách địa phương đến 31/12/2014 về Bộ Tài chính trước ngày 31/01/2015; báo cáo thu, chi và số dư Quỹ Dự trữ tài chính theo quy định tại Điểm 19.3 Mục 19 Phần IV Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính.

2. Căn cứ dự toán thu, chi ngân sách năm 2015 được Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban nhân dân giao, đơn vị dự toán cấp I của ngân sách trung ương và các cấp ngân sách địa phương thực hiện phân bổ và giao dự toán thu, chi ngân sách cho các đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc theo đúng quy định tại Nghị định 60/2003/NĐ-CP ngày 06/06/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước, Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định 60/2003/NĐ-CP và hướng dẫn bổ sung tại Thông tư này (báo cáo cơ quan tài chính theo mẫu số 1a, 1b và 1c đính kèm Thông tư này). Trong đó lưu ý một số điểm sau:

a) Trong phạm vi 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được phương án phân bổ dự toán ngân sách, cơ quan tài chính phải có văn bản thông báo kết quả thẩm tra. Nếu quá 07 ngày làm việc mà cơ quan tài chính chưa có ý kiến coi như đồng ý với phương án phân bổ của cơ quan, đơn vị đã gửi cơ quan tài chính. Trường hợp cơ quan tài chính nhất trí với phương án phân bổ thì thủ trưởng cơ quan, đơn vị phân bổ ngân sách giao ngay dự toán cho các đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc, đồng gửi cơ quan tài chính, Kho bạc nhà nước cùng cấp (theo các mẫu số 2a, 2b và 2c đính kèm Thông tư này) và Kho bạc nhà nước nơi giao dịch (gửi thông qua đơn vị sử dụng ngân sách bản chi tiết đối với đơn vị). Trường hợp cơ quan tài chính đề nghị điều chỉnh thì trong phạm vi 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản của cơ quan tài chính, cơ quan, đơn vị phân bổ tiếp thu, điều chỉnh và gửi lại cơ quan tài chính để thống nhất; trường hợp không thống nhất nội dung điều chỉnh, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định tại Điểm 1.5, Mục 1, Phần IV, Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/06/2003 của Bộ Tài chính.

b) Trường hợp sau ngày 31/12/2014, đơn vị dự toán cấp I chưa phân bổ xong dự toán được giao, đơn vị phải báo cáo với cơ quan tài chính cùng cấp để xem xét, quyết định việc cho phép kéo dài thời gian phân bổ dự toán. Thời gian phân bổ dự toán kéo dài chậm nhất đến ngày 31/01/2015; quá thời hạn này, cơ quan tài chính tổng hợp báo cáo cấp có thẩm quyền điều chỉnh giảm dự toán chi của đơn vị để bổ sung vào dự phòng ngân sách theo quy định của Chính phủ. Trường hợp do nguyên nhân khách quan, vượt quá thẩm quyền của đơn vị như chưa có phê duyệt của cấp có thẩm quyền về tổ chức bộ máy, cơ chế thực hiện nhiệm vụ…, đơn vị dự toán cấp I phải dự kiến thời hạn hoàn thành để cơ quan tài chính cho kéo dài thời gian phân bổ, song chậm nhất không quá ngày 31/3/2015; quá thời hạn này, dự toán còn lại chưa phân bổ sẽ điều chỉnh giảm dự toán chi của đơn vị để bổ sung vào dự phòng ngân sách theo quy định.

c) Khi phân bổ, giao dự toán cho các đơn vị sử dụng ngân sách, đơn vị dự toán cấp I phải thực hiện phân bổ để hoàn trả các khoản đã được tạm ứng, các khoản phải thu theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; trường hợp đơn vị không phân bổ dự toán cho các khoản phải thu hồi này, cơ quan tài chính có văn bản thông báo cho các cơ quan, đơn vị để phân bổ lại, đồng thời thông báo cho cơ quan Kho bạc nhà nước cùng cấp để tạm thời chưa cấp kinh phí cho đến khi nhận được bản phân bổ theo đúng quy định trên.

Trong quá trình điều hành, các Bộ, cơ quan trung ương và các địa phương được bổ sung có mục tiêu cần khẩn trương phân bổ và sử dụng nguồn kinh phí đúng mục đích, kịp thời.

d) Trường hợp trong tháng 01/2015 đơn vị sử dụng ngân sách chưa được cấp có thẩm quyền quyết định giao dự toán, cơ quan tài chính và Kho bạc nhà nước tạm cấp kinh phí thực hiện các nhiệm vụ chi cho các đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc theo quy định tại Điều 45 Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ. Sau ngày 31/01/2015, Kho bạc nhà nước dừng tạm cấp kinh phí cho các đơn vị sử dụng ngân sách (trừ trường hợp đặc biệt phải có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của cơ quan tài chính đồng cấp).

3. Việc nhập dự toán vào hệ thống Tabmis được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 107/2008/TT-BTC ngày 18/11/2008 và Thông tư số 123/2014/TT-BTC ngày 27/8/2014 của Bộ Tài chính.

Chương II

TỔ CHỨC QUẢN LÝ, ĐIỀU HÀNH NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

Điều 6. Tổ chức quản lý thu ngân sách

1. Ủy ban nhân dân các cấp, cơ quan Thuế, Hải quan và các cơ quan liên quan có trách nhiệm:

- Tổ chức triển khai thực hiện ngay từ đầu năm công tác thu ngân sách, đảm bảo thu đúng, thu đủ, thu kịp thời theo quy định của pháp luật. Không đề xuất ban hành chính sách mới làm giảm thu ngân sách nhà nước, trừ trường hợp cắt giảm thuế để thực hiện cam kết quốc tế.

- Tiếp tục tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả các Luật thuế đã được sửa đổi, bổ sung như Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp; Luật xử lý vi phạm hành chính và triển khai kịp thời các cơ chế chính sách tài chính, thuế mới ngay từ khi mới ban hành. Tổ chức thực hiện rà soát lại các giấy phép cấp quyền khai thác khoáng sản để triển khai thu đúng, thu đủ và kịp thời khoản thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản. Đồng thời, theo dõi số tiền sử dụng đất đã gia hạn để tổ chức thu đầy đủ, kịp thời vào ngân sách nhà nước khi đến hạn phải nộp.

- Tiếp tục thực hiện việc thu phí, lệ phí theo đúng quy định của pháp luật, các địa phương nghiêm túc triển khai thực hiện Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg ngày 01/11/2007 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường chấn chỉnh việc thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí, chính sách huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân. Để các đơn vị có nguồn kinh phí thực hiện các nhiệm vụ được giao khi thực hiện miễn thu các loại phí, lệ phí theo Chỉ thị 24/2007/CT-TTg, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương báo cáo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp chủ động bố trí kinh phí hỗ trợ cho các đơn vị từ nguồn ngân sách địa phương.

- Tổ chức thực hiện nghiêm Chỉ thị số 33/2008/CT-TTg ngày 20/11/2008 của Thủ tướng Chính phủ và Chỉ thị số 05/CT-BTC ngày 21/12/2011 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc thực hiện nghiêm chính sách tài khóa và các kết luận, kiến nghị của cơ quan kiểm toán, thanh tra.

2. Cơ quan Thuế, Hải quan tăng cường theo dõi, kiểm tra, kiểm soát việc khai báo tên hàng, mã hàng, thuế suất, trị giá, số lượng…, kê khai thuế của các tổ chức, cá nhân; phát hiện kịp thời các trường hợp kê khai không đúng, không đủ số thuế phải nộp để có các biện pháp chấn chỉnh.

Phân loại số tiền nợ thuế theo đúng quy định, phối hợp với các cơ quan chức năng thực hiện các biện pháp đôn đốc phù hợp để thu hồi tiền nợ thuế vào ngân sách nhà nước đối với từng người nộp thuế theo đúng thủ tục, trình tự quy định của pháp luật. Đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra thuế, trong đó tập trung thanh tra, kiểm tra các doanh nghiệp có rủi ro cao về thuế, các doanh nghiệp rủi ro cao đã được hoàn thuế, doanh nghiệp sử dụng hóa đơn bất hợp pháp nhằm chống thất thu cho ngân sách nhà nước. Các ngành, lĩnh vực rủi ro cao, có dấu hiệu chuyển giá, hoạt động chuyển nhượng vốn, thương mại điện tử, kinh doanh qua mạng, nhà thầu nước ngoài, kinh doanh bất động sản, tài chính, ngân hàng,…để truy thu đầy đủ vào Ngân sách nhà nước các khoản tiền thuế bị gian lận. Tập trung chỉ đạo đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính thuế để giảm thời gian, chi phí cho người nộp thuế góp phần phát triển sản xuất, kinh doanh.

3. Các Bộ, cơ quan Trung ương, các địa phương quan tâm chỉ đạo công tác quản lý tài sản công, quản lý sử dụng đất đai từ khâu quy hoạch sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận sử dụng đất, chuyển nhượng đất đai để quản lý và thu ngân sách đầy đủ, kịp thời theo đúng chế độ quy định, nhất là các khoản thu từ đấu giá quyền sử dụng đất đảm bảo tránh thất thoát, lãng phí tài sản công. Đẩy mạnh việc sắp xếp lại, xử lý nhà đất thuộc sở hữu nhà nước theo Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg ngày 19/01/2007 và Quyết định số 140/2008/QĐ-TTg ngày 21/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ để đảm bảo tiến độ theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Chỉ thị số 27/CT-TTg ngày 25 tháng 8 năm 2014 về việc tăng cường công tác quản lý các trụ sở, cơ sở hoạt động sự nghiệp.

Điều 7. Tổ chức điều hành dự toán chi ngân sách nhà nước

Các Bộ, cơ quan Trung ương, địa phương và đơn vị sử dụng ngân sách thực hiện chi ngân sách trong phạm vi dự toán ngân sách được giao; cơ quan tài chính, Kho bạc nhà nước tổ chức điều hành ngân sách trong phạm vi dự toán được duyệt, thực hiện kiểm soát chi chặt chẽ đảm bảo theo đúng mục đích, tiêu chuẩn, định mức, chế độ nhà nước quy định. Trong đó lưu ý:

1. Các khoản chi từ nguồn vốn vay và viện trợ thực hiện việc giải ngân, kiểm soát chi theo nguyên tắc:

- Đối với dự toán chi từ nguồn vốn vay, viện trợ bằng tiền: Thực hiện đúng dự toán được giao và cơ chế thực hiện như nguồn vốn trong nước (trừ trường hợp hiệp định có quy định khác thì thực hiện theo hiệp định).

- Đối với dự toán chi từ nguồn vốn vay, viện trợ theo phương thức ghi thu, ghi chi ngân sách nhà nước:

+ Dự toán chi từ nguồn vốn vay: Thực hiện trong phạm vi dự toán được giao. Nếu tiến độ giải ngân thực tế của dự án vượt dự toán được giao các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương kịp thời báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính để tổng hợp trình cấp có thẩm quyền quyết định.

+ Dự toán chi từ nguồn vốn viện trợ: Thực hiện theo thực tế giải ngân của Dự án.

2. Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị có liên quan phối hợp với cơ quan tài chính chủ động bố trí vốn ngay từ đầu năm cho các dự án công trình quan trọng theo

chế độ quy định, nhất là xây dựng tu bổ các công trình đê điều, thủy lợi, phòng chống thiên tai, dịch bệnh, khắc phục hậu quả lũ lụt, dự án di dân ra khỏi vùng sạt lở nguy hiểm theo dự án được cấp có thẩm quyền quyết định.

3. Không ứng trước dự toán ngân sách nhà nước năm sau, trường hợp đặc biệt (thiên tai bão lũ, dịch bệnh, nhiệm vụ cấp thiết về quốc phòng, an ninh, các nhiệm vụ quan trọng, cấp bách,…) các Bộ, cơ quan trung ương và các địa phương báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính để tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định.

4. Thường xuyên tổ chức kiểm tra, đánh giá tiến độ thực hiện các dự án, công trình; đối với những dự án, công trình thực hiện không đúng tiến độ phải kịp thời quyết định hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền quyết định điều chỉnh để chuyển vốn cho những dự án có tiến độ triển khai nhanh, có khả năng hoàn thành trong năm 2015 nhưng chưa được bố trí đủ vốn.

5. Trong dự toán chi thường xuyên năm 2015 giao cho các Bộ, cơ quan Trung ương; Bộ Tài chính thông báo rõ các khoản chi bằng ngoại tệ để các đơn vị chủ động thực hiện. Đối với kinh phí tương đương từ 500.000 USD/năm trở lên thì được đảm bảo chi bằng ngoại tệ theo dự toán đã giao, quá trình thực hiện Kho bạc nhà nước vẫn kiểm soát theo dự toán chi bằng nội tệ đã giao cho đơn vị, trường hợp do biến động tăng tỷ giá dẫn đến dự toán chi bằng nội tệ đã hết nhưng dự toán chi bằng ngoại tệ vẫn còn thì đơn vị thông báo cho Bộ Tài chính để kịp thời xử lý bổ sung kinh phí bằng nội tệ; trường hợp số kinh phí nhỏ hơn 500.000 USD/năm thì các Bộ, cơ quan Trung ương được rút dự toán bằng ngoại tệ theo tỷ giá hạch toán tại thời điểm giao dịch, nhưng không vượt quá dự toán giao bằng nội tệ.

6. Đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nếu có nhu cầu chi đột xuất phát sinh ngoài dự toán nhưng không thể trì hoãn được mà dự phòng ngân sách không đủ đáp ứng, thì phải sắp xếp lại các khoản chi trong dự toán được giao, hoặc sử dụng Quỹ Dự trữ tài chính để đáp ứng nhu cầu chi đột xuất đó. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định sử dụng Quỹ Dự trữ tài chính cấp tỉnh theo quy định tại Điểm đ, Khoản 3, Điều 58 Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước.

7. Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị liên quan phối hợp với cơ quan tài chính thường xuyên kiểm tra việc tổ chức thực hiện các chế độ, chính sách ở các đơn vị, cấp dưới; triệt để tiết kiệm chi cho bộ máy quản lý nhà nước và sự nghiệp công; thực hiện tinh giản biên chế gắn với cơ chế khoán chi và bố trí kinh phí theo hiệu quả công việc; giảm tối đa các khoản chi khánh tiết, hội nghị, hội thảo, lễ hội, động thổ, khởi công, khánh thành công trình và đi công tác nước ngoài; rà soát giảm bớt việc đăng cai các hội nghị quốc tế tại Việt Nam cho phù hợp với tình hình ngân sách nhà nước năm 2015, chỉ trình Thủ tướng Chính phủ đăng cai các hội nghị diễn đàn cho lợi ích của Việt Nam hoặc là trách nhiệm của Việt Nam; không mua xe công (trừ xe chuyên dụng theo quy định của pháp luật); bố trí kinh phí tổ chức đại hội Đảng các cấp, kinh phí tổ chức các ngày lễ lớn, các ngày kỷ niệm thành lập ngành theo tinh thần triệt để tiết kiệm; chủ động sắp xếp chi thường xuyên, ưu tiên các nhiệm vụ quan trọng, bảo đảm nguồn lực thực hiện các chính sách an sinh xã hội và điều chỉnh tiền lương.

Trường hợp phát hiện các cấp, đơn vị sử dụng ngân sách không đúng chế độ, chính sách, nhất là các chính sách liên quan đến thực hiện các chính sách xã hội, xóa đói giảm nghèo,… cần có biện pháp xử lý kịp thời để đảm bảo chính sách, chế độ thực hiện đúng đối tượng và có hiệu quả.

8. Báo cáo tình hình thực hiện dự toán ngân sách nhà nước theo quy định.

Điều 8. Thực hiện cấp phát, thanh toán kinh phí

1. Đối với các đơn vị sử dụng ngân sách:

Căn cứ dự toán ngân sách năm được giao, đơn vị sử dụng ngân sách thực hiện rút dự toán chi theo chế độ, định mức chi ngân sách đã được các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và tiến độ, khối lượng thực hiện nhiệm vụ; đảm bảo nguyên tắc:

- Các khoản chi thanh toán cá nhân (lương, phụ cấp lương, trợ cấp xã hội,…) đảm bảo thanh toán chi trả từng tháng cho các đối tượng hưởng lương, trợ cấp từ ngân sách nhà nước. Các Bộ, cơ quan Trung ương, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo và tổ chức thực hiện việc chi trả lương qua tài khoản cho các đối tượng hưởng lương; Kho bạc Nhà nước phối hợp chặt chẽ với Ngân hàng Nhà nước và các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán triển khai thực hiện nghiêm túc việc trả lương qua tài khoản cho các đối tượng hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo Chỉ thị số 20/2007/CT-TTg ngày 24/8/2007 của Thủ tướng Chính phủ.

- Trích nộp các khoản đóng góp (Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn) kịp thời cho cơ quan Bảo hiểm xã hội theo đúng quy định của pháp luật.

- Những khoản chi có tính chất thời vụ hoặc chỉ phát sinh vào một số thời điểm như đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm, sửa chữa lớn và các khoản có tính chất không thường xuyên khác thực hiện thanh toán theo tiến độ, khối lượng thực hiện theo chế độ quy định.

2. Thực hiện rút dự toán tại Kho bạc nhà nước đối với các nhiệm vụ chi dưới đây:

a) Chi trợ giá cho các báo, tạp chí đã được giao trong dự toán của các Bộ, cơ quan Trung ương: Căn cứ dự toán được cơ quan có thẩm quyền giao và tiến độ thực hiện nhiệm vụ được trợ giá, các báo, tạp chí làm thủ tục rút dự toán tại Kho bạc nhà nước để được thanh toán theo đúng quy định tại Thông tư số 161/2012/TT-BTC ngày 2/10/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kiểm soát, thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước;

b) Kinh phí đào tạo lưu học sinh Lào, Campuchia thuộc khoản chi viện trợ: Căn cứ dự toán được cơ quan có thẩm quyền giao và yêu cầu công việc, các đơn vị được giao nhiệm vụ đào tạo lưu học sinh Lào, Campuchia làm thủ tục rút dự toán tại Kho bạc nhà nước để được thanh toán theo đúng quy định tại Thông tư số 161/2012/TT-BTC ngày 2/10/2012 của Bộ Tài chính;

c) Chi xúc tiến thương mại quốc gia: Bộ Công thương và các đơn vị trực thuộc căn cứ dự toán được giao và tiến độ thực hiện của các chương trình xúc tiến thương mại quốc gia thực hiện rút dự toán tại Kho bạc Nhà nước để tạm ứng hoặc thanh toán kinh phí theo quy định tại Thông tư số 171/2014/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế tài chính hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để thực hiện chương trình xúc tiến thương mại quốc gia;

d) Chi xúc tiến du lịch quốc gia: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các đơn vị trực thuộc căn cứ dự toán giao và tiến độ triển khai các nhiệm vụ của Chương trình xúc tiến du lịch quốc gia thực hiện rút dự toán tại Kho bạc nhà nước để tạm ứng hoặc thanh toán kinh phí theo quy định tại Thông tư liên tịch số 163/2014/TTLT-BTC-BVHTTDL ngày 12/11/2014 của Liên Bộ Tài chính, Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính Chương trình xúc tiến du lịch quốc gia giai đoạn 2013-2020;

đ) Kinh phí đặt hàng sản xuất phim tài liệu và khoa học, phim hoạt hình, phim truyện điện ảnh theo chính sách của Nhà nước;

e) Chi bổ sung cân đối từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới: Căn cứ dự toán bổ sung cân đối từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới được cấp có thẩm quyền giao và yêu cầu thực hiện nhiệm vụ chi, hàng tháng cơ quan tài chính cấp dưới chủ động rút dự toán tại Kho bạc nhà nước đồng cấp để đảm bảo cân đối ngân sách cấp mình; riêng ngân sách cấp xã rút dự toán tại Kho bạc nhà nước nơi giao dịch;

Đối với bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương, mức rút dự toán hàng tháng về nguyên tắc không vượt quá 1/12 tổng mức bổ sung cân đối cả năm; riêng các tháng trong quý I, căn cứ yêu cầu, nhiệm vụ mức rút dự toán có thể cao hơn mức bình quân trên, song tổng mức rút dự toán cả quý I không được vượt quá 30% dự toán năm.

Trường hợp ngân sách địa phương đã được ứng trước dự toán bổ sung ngân sách năm sau từ ngân sách trung ương, cần phải thu hồi trong dự toán bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương năm 2015, Bộ Tài chính thông báo cho Kho bạc nhà nước trừ số thu hồi vào dự toán đầu năm đã giao cho địa phương; phần dự toán còn lại chia đều trong năm để rút. Số đã ứng trước cho ngân sách địa phương được thu hồi như sau:

- Đối với số ứng trước theo hình thức lệnh chi tiền thì việc thu hồi số ứng trước cũng được thực hiện bằng hình thức lệnh chi tiền từ ngân sách trung ương.

- Đối với số ứng trước theo hình thức rút dự toán thì Kho bạc nhà nước nơi giao dịch thực hiện điều chỉnh hạch toán từ ứng trước sang thực chi ngân sách trung ương và thực thu ngân sách địa phương cấp bổ sung từ ngân sách trung ương.

Trường hợp đặc biệt cần tăng tiến độ rút dự toán, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải có văn bản đề nghị Bộ Tài chính xem xét, quyết định.

Đối với bổ sung cân đối từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới ở địa phương, căn cứ khả năng nguồn thu và yêu cầu thực hiện nhiệm vụ, Ủy ban nhân dân cấp trên quy định mức rút dự toán hàng tháng của ngân sách cấp dưới cho phù hợp thực tế địa phương.

Căn cứ giấy rút dự toán ngân sách của cơ quan tài chính, Ủy ban nhân dân cấp xã (theo mẫu số C2-09/NS đính kèm); Kho bạc nhà nước nơi giao dịch kiểm tra các điều kiện: đã có trong dự toán được giao, trong giới hạn rút vốn hàng tháng, sau đó hạch toán chi ngân sách cấp trên, thu ngân sách cấp dưới theo đúng nội dung khoản bổ sung và Mục lục ngân sách nhà nước.

Trường hợp trong năm ngân sách cấp trên ứng trước dự toán bổ sung ngân sách năm sau cho ngân sách cấp dưới, khi rút dự toán ứng trước phải hạch toán thu, chi vào ngân sách năm sau theo quy định.

g) Chi bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương được Thủ tướng Chính phủ giao trong dự toán đầu năm được thực hiện như sau: căn cứ dự toán giao, số vốn được tạm ứng theo chế độ và tiến độ thực hiện các chương trình, nhiệm vụ (bao gồm cả vốn đầu tư và kinh phí sự nghiệp) do chủ đầu tư (hoặc đơn vị được giao thực hiện nhiệm vụ) báo cáo; tham khảo kết quả thanh toán chi trả hàng tháng do cơ quan Kho bạc nhà nước nơi giao dịch gửi Sở Tài chính; Sở Tài chính tổng hợp nhu cầu rút dự toán bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương (theo mẫu số 3 đính kèm), kèm giấy rút dự toán (theo mẫu số C2-09/NS đính kèm) gửi Kho bạc nhà nước nơi giao dịch để rút vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương. Mức rút tối đa bằng dự toán giao cho chương trình, nhiệm vụ đã được Thủ tướng Chính phủ giao. Sở Tài chính chịu trách nhiệm về mức đề nghị rút vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương để thực hiện các chương trình, nhiệm vụ đã được Thủ tướng Chính phủ giao; trường hợp rút kinh phí để sử dụng không đúng mục tiêu hoặc đúng mục tiêu nhưng không sử dụng hết phải hoàn trả ngân sách trung ương.

Việc thanh toán, chi trả cho các chủ đầu tư và cho các đối tượng thụ hưởng các chính sách, chế độ (kinh phí sự nghiệp) từ nguồn vốn ngân sách nhà nước được thực hiện theo các quy định hiện hành.

Trường hợp ngân sách địa phương được ứng trước dự toán bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương năm sau (bao gồm cả vốn đầu tư và kinh phí sự nghiệp), cần phải thu hồi trong dự toán bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương năm 2015, Bộ Tài chính thông báo cho Kho bạc nhà nước trừ số phải thu hồi ngay trong dự toán đầu năm, phần còn lại thực hiện việc rút dự toán tại Kho bạc nhà nước theo quy định trên. Số đã ứng trước cho ngân sách địa phương được thu hồi như sau:

- Đối với số ứng trước theo hình thức lệnh chi tiền thì việc thu hồi số ứng trước cũng được thực hiện bằng hình thức lệnh chi tiền từ ngân sách trung ương;

- Đối với số ứng trước theo hình thức rút dự toán thì Kho bạc nhà nước nơi giao dịch thực hiện điều chỉnh hạch toán từ ứng trước sang thực chi ngân sách trung ương và thực thu ngân sách địa phương cấp bổ sung từ ngân sách trung ương.

h) Trường hợp bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện dự toán ngân sách (bao gồm cả việc ứng trước bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương) được thực hiện như sau:

- Vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện dự toán ngân sách để thực hiện các nhiệm vụ phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh hoặc nhiệm vụ đột xuất, cấp bách khác: căn cứ vào quyết định của cấp có thẩm quyền, Bộ Tài chính có văn bản thông báo bổ sung ngoài dự toán cho ngân sách địa phương. Căn cứ vào văn bản thông báo của Bộ Tài chính, Sở Tài chính thực hiện rút dự toán tại Kho bạc nhà nước nơi giao dịch.

Đối với khoản ứng trước bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương: căn cứ quyết định của cấp có thẩm quyền, Bộ Tài chính có văn bản thông báo Sở Tài chính thực hiện rút dự toán ứng trước tại Kho bạc nhà nước nơi giao dịch. Sở Tài chính lập giấy rút dự toán ứng trước dự toán năm sau theo quy định.

- Đối với các khoản ngân sách trung ương tạm ứng cho ngân sách địa phương, khi rút dự toán các khoản tạm ứng thực hiện hạch toán tạm thu, tạm chi và thực hiện thu hồi theo quy định (hạch toán điều chỉnh sang thực thu, thực chi trong trường hợp chuyển thành số bổ sung cho ngân sách địa phương hoặc giảm tạm thu ngân sách địa phương, giảm tạm chi của ngân sách trung ương trong trường hợp phải hoàn trả tạm ứng cho ngân sách trung ương).

i) Riêng vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới ở các cấp địa phương (bao gồm cả bổ sung có mục tiêu ngoài dự toán giao đầu năm), căn cứ khả năng nguồn thu và yêu cầu thực hiện nhiệm vụ, Ủy ban nhân dân cấp trên quy định việc rút dự toán của ngân sách cấp dưới cho phù hợp thực tế ở địa phương.

Căn cứ vào giấy rút dự toán ngân sách của cơ quan tài chính, Ủy ban nhân dân cấp xã (theo mẫu số C2-09/NS đính kèm), Kho bạc nhà nước nơi giao dịch kiểm tra các điều kiện: đã có trong dự toán được giao, tiến độ thực hiện, quyết định của cấp có thẩm quyền bổ sung trong quá trình thực hiện dự toán ngân sách; sau đó hạch toán chi ngân sách cấp trên, thu ngân sách cấp dưới theo đúng nội dung chi bổ sung có mục tiêu và Mục lục ngân sách nhà nước.

Định kỳ hàng tháng, chậm nhất vào ngày 15 của tháng sau, Kho bạc nhà nước (đối với ngân sách trung ương) và Kho bạc nhà nước tỉnh, huyện (đối với ngân sách địa phương) thực hiện tổng hợp, báo cáo cơ quan tài chính cùng cấp về kết quả rút dự toán chi bổ sung cân đối, bổ sung có mục tiêu của ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới trong tháng trước theo quy định hiện hành. Trường hợp phát hiện các địa phương rút dự toán chi bổ sung cân đối, bổ sung có mục tiêu không đúng quy định, Kho bạc nhà nước địa phương có văn bản thông báo cho cơ quan tài chính cùng cấp biết, đồng thời tạm dừng rút dự toán chi bổ sung cân đối, bổ sung có mục tiêu không đúng quy định.

Định kỳ hàng quý, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổng hợp báo cáo Bộ Tài chính tình hình thực hiện kinh phí ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu để thực hiện các chính sách. Trường hợp địa phương không thực hiện chế độ báo cáo hoặc báo cáo không đúng và đầy đủ theo quy định, Bộ Tài chính sẽ tạm dừng cấp kinh phí bổ sung cho địa phương cho đến khi địa phương có báo cáo đầy đủ.

Về việc hạch toán kế toán các khoản bổ sung, tạm ứng từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới ở địa phương thực hiện như quy định đối với các khoản bổ sung, tạm ứng từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương.

3. Thực hiện cấp bằng hình thức lệnh chi tiền đối với các nhiệm vụ chi dưới đây:

a) Chi chuyển vốn để cho vay theo chính sách xã hội của nhà nước (người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn cải thiện nhà ở, phát triển sản xuất, xuất khẩu lao động…) và các chương trình, dự án khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ;

b) Chi chuyển kinh phí cho Bảo hiểm Xã hội Việt Nam để chi trả lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội;

c) Chi góp vốn cổ phần, đóng niên liễm cho các tổ chức tài chính quốc tế (trừ các khoản đã giao trong dự toán các Bộ, cơ quan trung ương thực hiện rút dự toán tại Kho bạc nhà nước);

d) Chi cấp vốn điều lệ và chi hỗ trợ cho các tổ chức tài chính của Nhà nước theo quy định của pháp luật.

đ) Chi cấp bù chênh lệch lãi suất tín dụng đầu tư nhà nước và chính sách tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số và đối tượng chính sách;

e) Chi xúc tiến đầu tư.

g) Chi hỗ trợ cho các doanh nghiệp công ích, quốc phòng;

h) Chi bổ sung dự trữ quốc gia và chi bảo quản hàng dự trữ quốc gia (đối với những hàng hóa quan trọng được Nhà nước giao cho các doanh nghiệp thực hiện dự trữ);

i) Chi Chương trình biển Đông, hải đảo (phần kinh phí giao cho các Bộ, ngành thực hiện);

k) Chi thực hiện các nhiệm vụ đặc biệt và các nhiệm vụ chi khác được cấp bằng hình thức lệnh chi tiền của cơ quan Công an, Quốc phòng theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền;

l) Chi đảm bảo hoạt động đối với các cơ quan của Đảng cộng sản Việt Nam;

m) Chi viện trợ đột xuất của Nhà nước cho nước ngoài; chi ủng hộ địa phương khác để khắc phục hậu quả thiên tai, lũ lụt, phòng trừ dịch bệnh;

n) Chi trợ giá, trợ cước, tài trợ, đặt hàng theo chính sách của Nhà nước, hoặc thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao cho các doanh nghiệp, đơn vị không thường xuyên giao dịch với Kho bạc Nhà nước (trừ các nội dung đã nêu tại tiết đ, Khoản 2 Điều 8 Thông tư này);

o) Các khoản ghi thu, ghi chi ngân sách theo chế độ.

Các nhiệm vụ chi bằng lệnh chi tiền nêu trên được thực hiện khi có đủ các điều kiện sau:

- Trong dự toán được cấp có thẩm quyền giao từ đầu năm hoặc bổ sung trong quá trình điều hành.

- Đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách theo quy định.

- Đầy đủ các hồ sơ, chứng từ theo chế độ quy định.

- Có văn bản đề nghị chi của Thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách đối với những trường hợp chế độ quản lý chi ngân sách có yêu cầu.

Khi nhận được hồ sơ đề nghị cấp phát, trong vòng 5 ngày làm việc cơ quan tài chính kiểm tra, xem xét đủ các điều kiện chi theo quy định và lập lệnh chi tiền trên hệ thống Tabmis (ngân sách trung ương do Bộ Tài chính nhập, ngân sách tỉnh do Sở Tài chính nhập, ngân sách huyện do phòng tài chính nhập). Kho bạc nhà nước có trách nhiệm in Lệnh chi tiền phục hồi từ hệ thống và thực hiện thanh toán cho đơn vị thụ hưởng ngân sách theo đúng nội dung ghi trên lệnh chi tiền và đúng chế độ quy định. Riêng lệnh chi tiền của ngân sách xã do Ủy ban nhân dân xã gửi bản giấy đến Kho bạc nhà nước nơi giao dịch. Trường hợp chưa đủ điều kiện cấp thanh toán, nhưng để đảm bảo yêu cầu về tính chất và tiến độ công việc, cơ quan tài chính thực hiện tạm cấp theo chế độ quy định, hoặc theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính (đối với các nhiệm vụ chi của ngân sách trung ương) và Chủ tịch Ủy ban nhân dân (đối với các nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương).

Kho bạc nhà nước có trách nhiệm thực hiện kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của lệnh chi tiền; căn cứ nội dung trên lệnh chi tiền, thực hiện xuất quỹ ngân sách, chuyển tiền vào tài khoản hoặc cấp tiền mặt theo chế độ quy định để chi trả, thanh toán cho tổ chức, cá nhân được hưởng ngân sách trong phạm vi thời gian chế độ quy định. Trường hợp các chứng từ không hợp lệ, hợp pháp thì chậm nhất 1 ngày (kể từ ngày nhận được chứng từ) phải có thông báo cho cơ quan Tài chính biết để xử lý.

4. Về chi trả nợ của ngân sách trung ương thực hiện theo quy định tại khoản 6, Mục II, Thông tư số 107/2008/TT-BTC ngày 18/11/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn bổ sung một số điểm về quản lý, điều hành ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính.

Điều 9. Thực hiện điều chỉnh dự toán đơn vị sử dụng ngân sách

1. Trường hợp cần điều chỉnh dự toán giữa các đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc mà không làm thay đổi tổng mức và chi tiết theo từng lĩnh vực chi được giao, đơn vị dự toán cấp I ra quyết định điều chỉnh, gửi cơ quan tài chính cùng cấp để kiểm tra số dư dự toán và thực hiện điều chỉnh dự toán trong Tabmis, đồng gửi Kho bạc nhà nước nơi giao dịch làm căn cứ kiểm soát chi, cấp phát, thanh toán.

Đối với đơn vị sử dụng ngân sách phải giảm dự toán, Kho bạc nhà nước giao dịch kiểm tra, xác nhận số dư dự toán, xác nhận việc điều chỉnh để đơn vị báo cáo đơn vị dự toán cấp I (bản fax, photocopy) thông báo cho các đơn vị sử dụng ngân sách khác được điều chỉnh tăng dự toán. Đối với các đơn vị sử dụng ngân sách được tăng dự toán, cơ quan tài chính kiểm tra xác nhận số dư dự toán, xác nhận điều chỉnh giảm dự toán của đơn vị sử dụng ngân sách khác có liên quan trước khi điều chỉnh tăng dự toán cho đơn vị theo đề nghị của đơn vị dự toán cấp I. Trường hợp không còn đủ số dư để điều chỉnh, đơn vị sử dụng ngân sách báo cáo đơn vị dự toán cấp I để điều chỉnh lại.

2. Trường hợp đơn vị dự toán cấp I được cấp có thẩm quyền giao bổ sung dự toán để thực hiện nhiệm vụ phát sinh, nếu quyết định bổ sung dự toán đã thể hiện chi tiết lĩnh vực chi và đơn vị thực hiện thì không phải lập phương án phân bổ gửi cơ quan tài chính thẩm định, mà phân bổ giao dự toán cho đơn vị trực thuộc và thông báo Kho bạc nhà nước có liên quan để thực hiện; trường hợp quyết định bổ sung dự toán chưa chi tiết lĩnh vực chi và đơn vị thực hiện thì chậm nhất 7 ngày làm việc (kể từ ngày nhận được quyết định giao bổ sung dự toán), đơn vị dự toán cấp I phải lập phương án phân bổ gửi cơ quan tài chính thẩm định theo quy định.

3. Trường hợp điều chỉnh dự toán từ kinh phí không thực hiện chế độ tự chủ sang kinh phí thực hiện chế độ tự chủ, kinh phí không thường xuyên sang kinh phí thường xuyên, điều chỉnh nhiệm vụ chi trong phạm vi dự toán kinh phí được giao không tự chủ, không thường xuyên nhưng đã được ghi chú theo nhiệm vụ chi trong Quyết định giao dự toán đầu năm hoặc Quyết định giao dự toán bổ sung trong năm của Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài chính đơn vị cần phải có ý kiến thống nhất của cơ quan tài chính để đảm bảo việc phân bổ kinh phí thực hiện được các nhiệm vụ được giao.

4. Trường hợp điều chỉnh dự toán giữa các cơ quan Việt Nam ở nước ngoài thực hiện theo quy định tại Thông tư số 146/2013/TT-BTC ngày 22 tháng 10 năm 2013 của Bộ Tài chính quy định chế độ quản lý tài chính, tài sản đối với cơ quan Việt Nam ở nước ngoài.

Điều 10. Thực hiện chuyển nguồn sang năm sau

Các Bộ, cơ quan Trung ương, các địa phương quản lý chặt chẽ chi ngân sách nhà nước để giảm mạnh số chi chuyển nguồn, chỉ thực hiện chuyển nguồn đối với một số khoản chi còn nhiệm vụ và thực sự cần thiết theo đúng Nghị quyết của Quốc hội.

Điều 11. Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; phòng, chống tham nhũng

Các Bộ, cơ quan Trung ương, địa phương tổ chức chỉ đạo thực hiện đầy đủ các quy định của Luật Phòng, chống tham nhũng, Luật Thực hành tiết kiệm và chống lãng phí. Đồng thời xử lý kịp thời, đầy đủ những sai phạm được phát hiện qua công tác kiểm tra, thanh tra, kiểm toán; làm rõ trách nhiệm của từng tổ chức, cá nhân và thực hiện chế độ trách nhiệm đối với thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước trong quản lý điều hành ngân sách khi để xảy ra thất thoát, lãng phí, sử dụng ngân sách sai chế độ, chính sách.

Điều 12. Thực hiện công khai tài chính, ngân sách nhà nước

1. Các Bộ, cơ quan Trung ương, địa phương chỉ đạo và thực hiện đầy đủ các quy định tại Quyết định số 192/2004/QĐ-TTg ngày 16/11/2004 của Thủ tướng Chính phủ về Quy chế công khai tài chính đối với các cấp ngân sách nhà nước, các đơn vị dự toán ngân sách, các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ, các dự án đầu tư xây dựng cơ bản có sử dụng vốn ngân sách nhà nước, các doanh nghiệp nhà nước, các quỹ có nguồn từ ngân sách nhà nước và các quỹ có nguồn từ các khoản đóng góp của nhân dân và các Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính về công khai, trong đó lưu ý:

a) Cơ quan tài chính các cấp thực hiện chế độ công khai ngân sách nhà nước theo đúng quy định tại Thông tư số 03/2005/TT-BTC ngày 06/01/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quy chế công khai tài chính đối với các cấp ngân sách nhà nước và chế độ báo cáo tình hình thực hiện công khai tài chính, Thông tư số 54/2006/TT-BTC ngày 19/06/2006 của Bộ Tài chính về hướng dẫn Quy chế công khai tài chính đối với các khoản hỗ trợ trực tiếp của ngân sách nhà nước đối với cá nhân, dân cư.

b) Các đơn vị sử dụng ngân sách thực hiện việc công bố công khai theo đúng quy định tại Thông tư số 21/2005/TT-BTC ngày 22/3/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quy chế công khai tài chính đối với các đơn vị dự toán ngân sách và các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ.

c) Các doanh nghiệp nhà nước thực hiện công khai theo đúng quy định tại Thông tư số 29/2005/TT-BTC ngày 14/04/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn Quy chế công khai tài chính đối với doanh nghiệp nhà nước.

d) Các cơ quan, đơn vị được sử dụng nguồn vốn đầu tư phát triển ngân sách nhà nước thực hiện công khai theo quy định tại Thông tư số 10/2005/TT- BTC ngày 02/02/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quy chế công khai tài chính đối với việc phân bổ, quản lý sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước.

đ) Các cơ quan, đơn vị được giao quản lý các quỹ có nguồn từ ngân sách nhà nước và các quỹ có nguồn từ các khoản đóng góp của nhân dân thực hiện công khai theo hướng dẫn tại Thông tư số 19/2005/TT-BTC ngày 11/03/2005 của Bộ Tài chính về việc công khai tài chính đối với các quỹ có nguồn từ ngân sách nhà nước và các quỹ có nguồn từ các khoản đóng góp của nhân dân.

2. Đẩy mạnh việc đăng tải công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng những trường hợp trốn thuế, gian lận thuế, chây ỳ không nộp thuế đúng thời hạn theo quy định của Luật Quản lý thuế.

3. Công khai các khoản chi khánh tiết, hội nghị, hội thảo, lễ hội, động thổ, khởi công và đi công tác nước ngoài; định kỳ 6 tháng và hàng năm, các Bộ, cơ quan Trung ương và địa phương báo cáo tình hình sử dụng kinh phí (dự toán đã bố trí, kinh phí đã phân bổ, sử dụng, số lượng đoàn đi công tác nước ngoài) về Bộ Tài chính để tổng hợp báo cáo cấp có thẩm quyền.

4. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức sử dụng tài sản nhà nước thực hiện công khai theo quy định tại Quyết định số 115/2008/QĐ-TTg ngày 27/8/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc công khai quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước.

Đồng thời để triển khai thực hiện Quyết định số 192/2004/QĐ-TTg ngày 16/11/2004 của Thủ tướng Chính phủ, ngân sách nhà nước các cấp, các đơn vị sử dụng ngân sách phải thực hiện chế độ báo cáo tình hình thực hiện quy chế công khai và gửi cơ quan chức năng để tổng hợp theo dõi đánh giá chung trong cả nước theo chế độ quy định. Các Bộ, cơ quan Trung ương và các địa phương (Sở Tài chính) có trách nhiệm gửi báo cáo công khai cho Bộ Tài chính ngay sau khi thực hiện việc công khai dự toán ngân sách năm 2015 và quyết toán ngân sách năm 2013.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 13. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 và áp dụng đối với năm ngân sách 2015.

2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu áp dụng tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bởi văn bản mới thì áp dụng theo văn bản mới đó.

3. Các Bộ, cơ quan Trung ương, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ quy định tại Thông tư này để chỉ đạo các cơ quan, đơn vị trực thuộc và chính quyền địa phương cấp dưới tổ chức thực hiện. Các quy định trước đây trái với quy định tại thông tư này thì thực hiện theo hướng dẫn tại thông tư này. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có những vướng mắc đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để phối hợp giải quyết./.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
– Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
– Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;
– Văn phòng Tổng Bí thư;
– Văn phòng Quốc hội;
– Văn phòng Chủ tịch nước;
– Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
– Tòa án nhân dân tối cao;
– Kiểm toán Nhà nước;
– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
– HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc Trung ương;
– Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
– Sở Tài chính, Cục Thuế, Kho bạc nhà nước, Cục Hải quan các tỉnh, TP trực thuộc Trung ương;
– Cục Kiểm tra văn bản – Bộ Tư pháp;
– Công báo;
– Cổng thông tin điện tử của Chính phủ;
– Cổng thông tin điện tử của Bộ Tài chính;
– Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
– Lưu: VT, Vụ NSNN.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

 

Mẫu số 1a

BỘ…………………
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số:………/……(ĐV)
V/v dự kiến phân bổ dự toán thu, chi NSNN năm……….

.….., ngày…… tháng…… năm…….

 

Kính gửi: Bộ Tài chính.

- Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật NSNN.

- Căn cứ Quyết định số…….. ngày….. của Thủ tướng Chính phủ về giao dự toán NSNN năm…..

- Căn cứ chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi NSNN hiện hành.

Bộ….. dự kiến phân bổ dự toán thu, chi NSNN năm……. được giao cho các đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc theo phụ lục đính kèm.

Đề nghị Bộ Tài chính cho ý kiến thẩm tra để Bộ……….hoàn chỉnh và giao dự toán ngân sách năm…. cho các đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
– Lưu………….

BỘ TRƯỞNG
(Ký tên, đóng dấu)

(*) Mẫu này áp dụng cho các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các cơ quan khác ở trung ương.

(**) Đối với các cơ quan hành chính nhà nước, tổ chức chính trị xã hội thực hiện theo cơ chế tự chủ tài chính thực hiện theo biểu mẫu phân bổ dự toán quy định tại Thông tư liên tịch số 71/2014/TTTL-BTC-BNV ngày 30/5/2014 của Liên Bộ: Tài chính, Nội vụ.

 

Mẫu số 1b

SỞ…………………
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số:………/……(ĐV)
V/v dự kiến phân bổ dự toán thu, chi NSNN năm………

.…., ngày….. tháng….. năm……

 

Kính gửi: Sở Tài chính………..

- Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật NSNN.

- Căn cứ Quyết định số…….. ngày….. của Ủy ban nhân dân…… về giao dự toán NSNN năm…..

- Căn cứ chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi NSNN hiện hành.

Sở….. dự kiến phân bổ dự toán thu, chi NSNN năm……. được giao cho các đơn vị sử dụng ngân sách theo phụ lục đính kèm.

Đề nghị Sở Tài chính cho ý kiến thẩm tra để Sở………. hoàn chỉnh và giao dự toán ngân sách năm……. cho các đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
– Lưu……..

GIÁM ĐỐC
(Ký tên, đóng dấu)

 (*) Mẫu này áp dụng cho các sở, ban, ngành cấp tỉnh.

 

Mẫu số 1c

PHÒNG……………..
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số:………/……(ĐV)
V/v dự kiến phân bổ dự toán thu, chi NSNN năm………

.….., ngày…… tháng……. năm…….

 

Kính gửi: Phòng Tài chính……..

- Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật NSNN.

- Căn cứ Quyết định số…….. ngày….. của Ủy ban nhân dân…… về giao dự toán NSNN năm…..

- Căn cứ chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi NSNN hiện hành

Phòng….. dự kiến phân bổ dự toán thu, chi NSNN năm……. được giao cho các đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc theo phụ lục đính kèm.

Đề nghị Phòng Tài chính cho ý kiến thẩm tra để Phòng……. hoàn chỉnh và giao dự toán ngân sách năm…. cho các đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
– Lưu…………

TRƯỞNG PHÒNG
(Ký tên, đóng dấu)

(*) Mẫu này áp dụng cho các phòng, ban thuộc cấp huyện.

 

PHỤ LỤC SỐ 01

(Kèm theo công văn (theo các mẫu số 1a, 1b, 1c) số……… ngày……. của………)

Đơn vị: 1.000 đồng

Nội dung

Tổng số

Chi tiết theo đơn vị sử dụng (1)

Đơn vị A

Đơn vị B

Đơn vị ….

I. Thu, chi ngân sách về phí, lệ phí

1. Số thu phí, lệ phí.

-…

2. Chi từ nguồn phí, lệ phí được để lại

3. Số phí, lệ phí nộp ngân sách

II. Dự toán chi NSNN

1. Giáo dục, đào tạo, dạy nghề

1.1 Kinh phí thường xuyên

Trong đó: kinh phí TK 10% thực hiện điều chỉnh tiền lương

1.2 Kinh phí không thường xuyên(2)

Trong đó: kinh phí TK 10% thực hiện điều chỉnh tiền lương

2. Quản lý hành chính

2.1 Kinh phí thực hiện tự chủ

Trong đó: kinh phí TK 10% thực hiện điều chỉnh tiền lương

2.2 Kinh phí không thực hiện tự chủ(2)

Trong đó: kinh phí TK 10% thực hiện điều chỉnh tiền lương

3. Nghiên cứu khoa học

3.1 Kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học công nghệ

Trong đó: kinh phí TK 10% thực hiện điều chỉnh tiền lương

3.2 Kinh phí thường xuyên

Trong đó: kinh phí TK 10% thực hiện điều chỉnh tiền lương

3.3 Kinh phí không thường xuyên(2)

Trong đó: kinh phí TK 10% thực hiện điều chỉnh tiền lương

4….

KBNN nơi đơn vị SDNS giao dịch

(Mã số KBNN)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

KBNN..(3)

(Mã số)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

KBNN..(3)

(Mã số)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

KBNN..(3)

(Mã số)

Ghi chú:

(1) Nếu số đơn vị trực thuộc nhiều, có thể đổi chỉ tiêu theo cột ngang thành chỉ tiêu theo hàng dọc; tổng hợp cả số phân bổ của các đơn vị tổ chức theo ngành dọc đã ủy quyền cho các đơn vị cấp II phân bổ và giao dự toán ngân sách cho các đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc.

(2) Kinh phí mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn, các nhiệm vụ chi đã ghi trong Quyết định giao dự toán của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

(3) Ví dụ: KBNN Hai Bà Trưng – Hà Nội.

(4) Đối với các nhiệm vụ chi cấp phát bằng hình thức lệnh chi tiền phải chi tiết vào từng lĩnh vực chi, phần kinh phí không thực hiện tự chủ ( kinh phí không thường xuyên).

(5) Ngoài việc phục vụ cho dự kiến phân bổ dự toán ngân sách nhà nước, mẫu phụ lục này còn sử dụng để đơn vị dự toán cấp I báo cáo cơ quan tài chính, Kho bạc nhà nước đồng cấp tổng hợp quyết định giao dự toán cho đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc.

 

Mẫu số 2a

BỘ…………..
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số:………/……(ĐV)

.….., ngày…….. tháng…… năm……..

 

QUYẾT ĐỊNH (1)

Về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm……

BỘ TRƯỞNG BỘ………………..

- Căn cứ Nghị định số…… ngày…… của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ………

- Căn cứ Quyết định số…….. ngày….. của Thủ tướng Chính phủ về giao dự toán NSNN năm……..

- Căn cứ ý kiến của Bộ Tài chính tại văn bản số…….. ngày…………về phương án phân bổ ngân sách năm….

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Giao dự toán thu, chi NSNN năm……. cho các đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc Bộ… theo phụ lục(2) đính kèm.

Điều 2. Căn cứ dự toán chi ngân sách năm…… được giao, Thủ trưởng các đơn vị tổ chức thực hiện theo đúng quy định của Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn thực hiện.

Điều 3. Vụ trưởng Vụ Kế hoạch – Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ Tài chính;
– KBNN;
– Đơn vị sử dụng ngân sách;
– KBNN nơi giao dịch ( gửi qua đơn vị sử dụng ngân sách);
– Lưu……….

Bản tổng hợp của các đơn vị trực thuộc Bộ

Bản chi tiết của từng đơn vị sử dụng ngân sách

BỘ TRƯỞNG
(Ký tên, đóng dấu)

(1) Mẫu này áp dụng cho các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các cơ quan khác ở trung ương.

(2) Mẫu phụ lục số 02; riêng đối với báo cáo gửi Bộ Tài chính và KBNN thực hiện theo mẫu phụ lục số 01 (tổng hợp các đơn vị).

 

Mẫu số 2b

SỞ…………..
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số:………/……(ĐV)

……, ngày…….. tháng……. năm……..

 

QUYẾT ĐỊNH (1)

Về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm……

GIÁM ĐỐC SỞ……………….

- Căn cứ Quyết định số…… ngày…… của Ủy ban nhân dân… về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Sở……

- Căn cứ Quyết định số…….. ngày….. của Ủy ban nhân dân….. về giao dự toán NSNN năm…..

- Căn cứ ý kiến của Sở Tài chính tại văn bản số…… ngày…..về phương án phân bổ ngân sách năm………

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Giao dự toán thu, chi NSNN năm……. cho các đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc Sở… theo phụ lục(2) đính kèm.

Điều 2. Căn cứ dự toán chi ngân sách năm…… được giao, Thủ trưởng các đơn vị tổ chức thực hiện theo đúng quy định của Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn thực hiện.

Điều 3. Trưởng phòng Kế hoạch – Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Sở Tài chính;
– KBNN tỉnh (thành phố);
– Đơn vị sử dụng ngân sách;
– KBNN nơi giao dịch (gửi qua đơn vị sử dụng ngân sách);
– Lưu……….

Bản tổng hợp của các đơn vị trực thuộc Sở

Bản chi tiết của từng đơn vị sử dụng ngân sách

GIÁM ĐỐC
(Ký tên, đóng dấu)

(1) Mẫu này áp dụng cho các sở, ban, ngành thuộc cấp tỉnh.

(2) Mẫu phụ lục số 02; riêng đối với báo cáo gửi Sở Tài chính và KBNN tỉnh thực hiện theo mẫu phụ lục số 01 (tổng hợp các đơn vị).

 

Mẫu số 2c

PHÒNG…………..
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số:………/……(ĐV)

.….., ngày…….. tháng……. năm…….

 

QUYẾT ĐỊNH (1)

Về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm……

TRƯỞNG PHÒNG………………

- Căn cứ Quyết định số…… ngày…… của Ủy ban nhân dân… về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Phòng……

- Căn cứ Quyết định số…….. ngày….. của Ủy ban nhân dân….. về giao dự toán NSNN năm…..

- Căn cứ ý kiến của Phòng Tài chính tại văn bản số…… ngày…..về phương án phân bổ ngân sách năm….

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Giao dự toán thu, chi NSNN năm……. cho các đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc Phòng… theo phụ lục(2) đính kèm.

Điều 2. Căn cứ dự toán chi ngân sách năm…… được giao, Thủ trưởng các đơn vị tổ chức thực hiện theo đúng quy định của Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn thực hiện.

Điều 3. Thủ trưởng các đơn vị chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Phòng Tài chính…;
– KBNN huyện (thị xã,…);
– Đơn vị sử dụng ngân sách;
– Lưu…………

Bản tổng hợp của các đơn vị trực thuộc Phòng

Bản chi tiết của đơn vị

TRƯỞNG PHÒNG
(Ký tên, đóng dấu)

(1) Mẫu này áp dụng cho các phòng, ban thuộc cấp huyện.

(2) Mẫu phụ lục số 02; riêng đối với báo cáo gửi phòng Tài chính và KBNN Huyện thực hiện theo mẫu phụ lục số 01 (tổng hợp các đơn vị).

 

PHỤ LỤC SỐ 02

DỰ TOÁN THU, CHI NSNN NĂM………

Đơn vị: (Đơn vị sử dụng ngân sách)

Mã số: (Đơn vị sử dụng ngân sách)
(Kèm theo quyết định (theo các mẫu số 2a, 2b, 2c) số:………….. của………….)

Đơn vị: 1.000 đồng

Nội dung

Tổng số

I. Tổng số thu, chi, nộp ngân sách phí, lệ phí

1. Số thu phí, lệ phí

- Học phí

-…….

2. Chi từ nguồn thu phí, lệ phí được để lại

- Học phí

-……….

3. Số phí, lệ phí nộp NSNN

II. Dự toán chi ngân sách nhà nước

1. Giáo dục, đào tạo, dạy nghề

1.1 Kinh phí thường xuyên

Trong đó: kinh phí TK 10% thực hiện điều chỉnh tiền lương

1.2 Kinh phí không thường xuyên

Trong đó: kinh phí TK 10% thực hiện điều chỉnh tiền lương

2. Quản lý hành chính

2.1 Kinh phí thực hiện tự chủ

Trong đó: kinh phí TK 10% thực hiện điều chỉnh tiền lương

2.2 Kinh phí không thực hiện tự chủ

Trong đó: kinh phí TK 10% thực hiện điều chỉnh tiền lương

3. Nghiên cứu khoa học

3.1 Kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học công nghệ

Trong đó: kinh phí TK 10% thực hiện điều chỉnh tiền lương

3.2 Kinh phí thường xuyên

Trong đó: kinh phí TK 10% thực hiện điều chỉnh tiền lương

3.3 Kinh phí không thường xuyên

Trong đó: kinh phí TK 10% thực hiện điều chỉnh tiền lương

 

4. …

 

Ghi chú:

(1) Chi thanh toán cá nhân, chi thường xuyên thực hiện rút dự toán đều theo từng tháng trong năm để chi theo chế độ quy định. Chi mua sắm, sửa chữa lớn, chi sự nghiệp kinh tế rút dự toán theo tiến độ thực hiện thực tế và chế độ, tiêu chuẩn, định mức đã ban hành.

(2) Trong trường hợp ủy quyền cho các đơn vị dự toán cấp II phân bổ và giao dự toán cho các đơn vị sử dụng ngân sách thì do thủ trưởng đơn vị dự toán cấp II ký theo ủy quyền của thủ trưởng đơn vị dự toán cấp I.

(3) Chi tiết: các khoản chi bằng lệnh chi tiền; ghi thu ghi chi các dự án ODA.

 

Mẫu số 3

TỈNH, THÀNH PHỐ…………..
SỞ TÀI CHÍNH……………
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

 

.….., ngày…….. tháng……. năm…….

 

TỔNG HỢP NHU CẦU RÚT VỐN BỔ SUNG CÓ MỤC TIÊU
TỪ NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG CHO NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG

Đơn vị: 1.000 đồng

Nội dung

Dự toán giao (gồm cả số đã ứng, số tạm cấp)

Khối lượng thực hiện theo kế hoạch vốn, dự án ngân sách đã được giao đến thời điểm báo cáo và số tạm ứng theo chế độ chưa thanh toán

Số đã rút dự toán đến thời điểm báo cáo (gồm cả số đã ứng, số tạm cấp)

Dự kiến nhu cầu vốn để thực hiện 30 ngày tiếp theo

Số đề nghị rút dự toán

Tổng số:

1. Vốn đầu tư (trong nước, viện trợ bằng tiền không kể Chương trình MTQG)

2. Vốn các chương trình, mục tiêu (1):

- Chương trình MTQG Việc làm và dạy nghề

- Chương trình MTQG Giảm nghèo bền vững

- Chương trình MTQG Dân số và Kế hoạch hóa gia đình

- Chương trình MTQG Y tế

- Chương trình MTQG Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn

- Chương trình MTQG Văn hóa

- Chương trình MTQG Giáo dục và Đào tạo

- Chương trình MTQG Phòng, chống tội phạm

- Chương trình MTQG Phòng, chống ma túy

- Chương trình MTQG Vệ sinh an toàn thực phẩm

- Chương trình MTQG khắc phục ô nhiễm và cải thiện môi trường

- Chương trình MTQG Ứng phó với biến đổi khí hậu

- Chương trình MTQG Xây dựng nông thôn mới

- Chương trình MTQG Phòng chống HIV/AIDS

- Chương trình MTQG Đưa thông tin về cơ sở miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới và hải đảo

3. Vốn sự nghiệp (chi tiết theo các chính sách, chế độ lớn không kể Chương trình MTQG):

- Kinh phí thực hiện Nghị định số 67/2007/NĐ-CP; Nghị định số 13/2010/NĐ-CP

-…..

 

 

 

 

 

 

 

Nơi nhận:
- KBNN tỉnh, thành phố………….;
– Lưu……….

GIÁM ĐỐC
(Ký tên, đóng dấu)

Ghi chú: Đối với chương trình mục tiêu quốc gia theo danh mục các chương trình mục tiêu quốc gia được Chính phủ quyết định cho giai đoạn 2011-2015.

 

Không ghi vào
khu vực này

GIẤY RÚT DỰ TOÁN
BỔ SUNG TỪ NGÂN SÁCH CẤP TRÊN

Tháng ….. năm 20…..

Mẫu số: C2-09/NS

Niên độ: ……….

Số:…………………

 

 

Căn cứ dự toán NS……………………bổ sung cho NS……..

Đề nghị KBNN:………………………………………………

Chi NS (Cấp):……………………… Tài khoản……………….

Cho NS (Cấp):……………………. Tài khoản………………..

Theo chi tiết:

PHẦN KBNN GHI

Nợ TK………………………………..

Có TK…………………………………

Mã quỹ…… Mã ĐBHC……………

Mã KBNN…………………………….

 

Diễn giải

Mã nguồn NS

Chương

Mã ngành KT

NDKT

Số tiền

1. Bổ sung cân đối ngân sách

 

 

 

 

 

2. Bổ sung có mục tiêu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng (1+2):

 

 

 

 

 

Tổng số tiền ghi bằng chữ:

………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………

…………………………

Ghi chú: KBNN đồng thời hạch toán số thu bổ sung từ NS (cấp)……… cho NS cấp) ….….., theo chi tiết sau:

Diễn giải

Mã nguồn NS

Chương

Mã ngành KT

NDKT

Số tiền

1. Bổ sung cân đối ngân sách1

 

 

 

 

 

2. Bổ sung có mục tiêu1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng (1+2):

 

 

 

 

 

 

CƠ QUAN TÀI CHÍNH (UBND xã)
Ngày …. tháng …. năm ……..

KHO BẠC NHÀ NƯỚC
Ngày …….. tháng……. năm ……..

Kế toán trưởng

Thủ trưởng(Chủ tịch xã)

Kế toán

Kế toán trưởng

Giám đốc

 

 

 

 

 

 

——————————-

1 Chú ý: số thu, chi bổ sung cân đối ngân sách và thu, chi bổ sung có mục tiêu phải thống nhất.

 

Thông tư 211/2014/TT-BTC quy định về tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2015 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 02/2015/QĐ-UBND

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 09 tháng 01 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH BIỂU GIÁ CÂY TRỒNG, HOA MÀU TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Chính phủ về khuyến nông;

Căn cứ Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 183/2010/TTLT-BTC-BNN ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Bộ Tài chính – Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách Nhà nước cấp đối với hoạt động khuyến nông;

Căn cứ Quyết định số 38/2005/QĐ-BNN ngày 06 tháng 7 năm 2005 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành định mức kinh tế kỹ thuật trồng rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng và bảo vệ rừng;

Xét đề nghị của Hội đồng Thẩm định bồi thường Thành phố tại Tờ trình số 711/TTr-HĐTĐBT-KTĐ ngày 25 tháng 9 năm 2014; Công văn số 1237/SNN-KHTC ngày 25 tháng 6 năm 2014 của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Công văn số 4522/STC-BVG ngày 28 tháng 5 năm 2014 của Sở Tài chính; Công văn số 1592/STP-VB ngày 26 tháng 8 năm 2014 và Công văn số 6017/STP-VB ngày 31 tháng 10 năm 2014 của Sở Tư pháp về thẩm định dự thảo Quyết định ban hành Biểu giá cây trồng, hoa màu trên địa bàn Thành phố,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Biểu giá cây trồng, hoa màu trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh để sử dụng vào mục đích:

1. Tính bồi thường, hỗ trợ thiệt hại cây trồng, hoa màu khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh, để phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng quy định tại Điều 61, Điều 62 Luật Đất đai năm 2013;

2. Định giá cây trồng, hoa màu trong công tác bán, thanh lý tài sản gắn liền với đất thuộc sở hữu Nhà nước;

3. Định giá cây trồng, hoa màu trong công tác cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước.

Điều 2. Điều khoản chuyển tiếp

1. Đối với những Dự án đã phê duyệt Phương án bồi thường, hỗ trợ thiệt hại đối với cây trồng, hoa màu trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa tổ chức thực hiện việc chi trả bồi thường, hỗ trợ thiệt hại đối với cây trồng, hoa màu thì Ủy ban nhân dân các quận, huyện căn cứ Biểu giá ban hành kèm theo Quyết định này để điều chỉnh, bổ sung Phương án bồi thường, hỗ trợ đối với cây trồng, hoa màu đã được phê duyệt của Dự án.

2. Đối với những Dự án đã phê duyệt Phương án bồi thường, hỗ trợ theo đơn giá ban hành kèm theo Quyết định số 35/2010/QĐ-UBND ngày 28 tháng 5 năm 2010 của Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh và các văn bản bổ sung có liên quan nhưng trong quá trình thực hiện phát sinh những loại cây trồng, hoa màu mới, có trong Biểu giá cây trồng, hoa màu ban hành kèm theo Quyết định này thì Hội đồng bồi thường của dự án tổng hợp, báo cáo Hội đồng thẩm định bồi thường Thành phố xem xét, hướng dẫn việc áp dụng bổ sung Biểu giá cây trồng, hoa màu mới ban hành kèm theo Quyết định này vào Phương án bồi thường, hỗ trợ thiệt hại đối với cây trồng, hoa màu đã được phê duyệt của Dự án.

Điều 3. Giao Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện chỉ đạo các cơ quan chuyên môn thường xuyên theo dõi diễn biến giá cả cây trồng, hoa màu trên địa bàn để tổng hợp, báo cáo, đề xuất điều chỉnh, bổ sung Biểu giá cho phù hợp với tình hình thực tế.

Điều 4. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp cùng các cơ quan, đơn vị có liên quan nghiên cứu đề xuất của Ủy ban nhân dân các quận, huyện để xây dựng, điều chỉnh, bổ sung Biểu giá cây trồng, hoa màu, gửi Sở Tài chính thẩm định, trình Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định việc điều chỉnh, bổ sung Biểu giá phù hợp thực tế khi có biến động về giá cây trồng, hoa màu.

Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn Hội đồng bồi thường của các dự án xử lý kịp thời những trường hợp phát sinh cụ thể đối với cây trồng, hoa màu chưa nêu trong Biểu giá ban hành kèm theo Quyết định này.

Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc các Sở – ngành Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận – huyện, phường – xã, thị trấn, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 6;
– Văn phòng Chính phủ;
– Bộ Tài chính; Bộ Xây dựng;
– Bộ Tài nguyên và Môi trường;
– Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
– Cục Kiểm tra văn bản QPPL – Bộ Tư pháp;
– Thường trực Thành ủy;
– Thường trực HĐND Thành phố;
– TTUB: CT các PCT;
– Đoàn Đại biểu Quốc hội Thành phố;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam Thành phố;
– Các Ban HĐND Thành phố;
– Hội đồng Thẩm định bồi thường Thành phố;
– VPUB: Các PVP;
– Các Phòng CV, ĐTMT (5); TTCB;
– Lưu: VT, (ĐTMT/VB) TV.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Nguyễn Hữu Tín

 

BIỂU GIÁ CÂY TRỒNG, HOA MÀU TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

(Ban hành kèm theo Quyết định số 02/2015/QĐ-UBND ngày 09 tháng 01 năm 2015 của Ủy ban nhân dân Thành phố)

STT

Loại cây trồng

Quy cách (Đường kính, chiều cao, thời kỳ…)

Đơn giá

Đơn vị tính

Ghi chú

I

Cây lương thực

 

 

 

 

1

Bắp (ngô)

 

12.000

đồng/m2

 

2

Khoai lang, khoai mì

 

15.000

đồng/m2

Năng suất trung bình 20 tấn/ha

3

Khoai môn

 

27.000

đồng/m2

NS: 30 tấn/ha

4

Khoai mỡ

 

5.000

đồng/m2

Năng suất 10 tấn/ha

5

Lúa

 

 

 

 

 

 

 

22.500.000

đng/ha

Đông Xuân

 

 

 

22.500.000

đng/ha

Hè Thu

 

 

 

20.250.000

đồng/ha

Mùa

II

Cây rau, đậu, thực phẩm

 

 

 

 

1

Bạc hà

 

75.000

đồng/m2

Năng suất 25-40 tấn/ha, chưng cất được 50-100 lít tinh dầu, tương đương 10ml/m2

2

Bầu

 

18.000

đồng/m2

Năng suất 40 tấn/ha

3

 

21.000

đồng/m2

Năng suất 35 tấn/ha

4

Bồ ngót

 

20.000

đồng/m2

 

5

Bồn Bồn

 

12.000

đồng/m2

 

6

Cà chua

 

50.000

đồng/m2

NS: 30 – 40 tấn/ha

7

Cải ngọt

 

14.000

đồng/m2

Năng suất 20 tấn/ha

8

Cải xanh

 

16.000

đồng/m2

Năng suất 25 tấn/ha

9

Cây Dền

 

15.400

đồng/m2

 

10

Cây ớt

 

70.000

đồng/m2

Năng suất 20-25 tấn/ha

11

Dưa leo

 

26.000

đồng/m2

Năng suất 40 tấn/ha

12

Đậu bắp

 

10.000

đồng/m2

Năng suất 15 tấn/ha

13

Đậu rồng, dưa gang

 

21.000

đồng/m2

 

14

Điên điển

 

18.000

đng/bụi

Giá thị trường

15

Gừng, nghệ

 

72.000

đồng/m2

Năng suất 60 tấn/ha

16

Hành lá

 

17.500

đồng/m2

NS: 10-15 tấn/ha

17

Khổ qua

 

18.000

đồng/m2

Năng suất 30 tấn/ha

18

Lá lốp

 

20.000

đồng/m2

 

19

Môn nước

 

24.500

đồng/m2

NS: 35 tấn/ha

20

Mướp hương

 

31.500

đồng/m2

Năng suất 45 tấn/ha

21

Mướp khía

 

33.000

đồng/m2

Năng suất 30 tấn/ha

22

Ngò gai

 

45.500

đồng/m2

Năng suất 35 tấn/ha

23

Nha đam

 

5.000

đng/bụi

 

24

Rau đay

 

15.400

đồng/m2

 

25

Rau má

 

20.000

đồng/m2

 

26

Rau mồng tơi

 

18.900

đồng/m2

 

27

Rau muống

 

20.000

đồng/m2

Năng suất 20 tấn/ha

28

Rau nhút

 

15.400

đồng/m2

 

29

Rau om

 

17.600

đồng/m2

 

30

Sả

 

10.000

đồng/m2

Năng suất 15 tấn/ha

31

Sen

 

12.000

đồng/m2

Năng suất 20 tấn/ha

32

Súng

 

8.600

đồng/m2

NS: 430.000 bông/ha/năm

33

Sương sâm

 

5.000

đồng/m2

 

34

Tai tượng (kèo nèo)

 

12.500

đồng/m2

NS: 25 tấn/ha

35

Tía tô

 

27.000

đồng/m2

 

36

Thiên

 

40.000

đồng/kg

 

III

Cây hoa king

 

 

 

 

1

Bng Lăng

 

 

 

 

 

 

Ø < 7 cm

20.000

đồng/cây

 

 

 

Ø 7-14 cm

39.000

đồng/cây

 

 

 

Ø ≥ 15cm

76.000

đng/cây

 

2

Bình Bông

 

14.000

đồng/cây

 

3

Bò cạp

 

 

 

 

 

 

Ø < 10 cm

30.000

đồng/cây

 

 

 

Ø > 20 cm

135.000

đồng/cây

 

4

Bông bụp

 

12.000

đồng/cây

 

5

Bông giy

 

 

 

 

 

 

Đường kính tán>30cm, cao >0,5m

30.000

đồng/cây

 

 

 

Đường kính tán>50cm, cao > 0,7m

50.000

đồng/cây

 

 

 

Đường kính tán>60cm, cao > 1,1m

120.000

đồng/cây

 

 

 

Đường kính tán>80cm, cao > 1,5m

150.000

đồng/cây

 

6

Bông nâu hoa vàng

 

10.000

đồng/cây

 

7

Bông trang

 

 

 

 

 

 

Đk tán 25 – 40 cm, cao 0,4-0,61m

35.000

đồng/cây

 

 

 

Đk tán > 40 cm, cao > 0,6 m

50.000

đồng/cây

 

8

Bông xác pháo

 

11.000

đồng/cây

 

9

Bùm sụm

 

 

 

 

 

 

Cao 40 cm

400.000

đồng/cây

 

 

 

Cao 60 cm

600.000

đồng/cây

 

 

 

Cao 80 cm

800.000

đồng/cây

 

10

Búp kéo

 

 

 

 

 

 

Cao < 50 cm

7.000

đồng/cây

 

 

 

Cao > 50 cm

10.000

đồng/cây

 

11

Bướm bạc

 

 

 

 

 

 

Cao dưới 30 cm

16.000

đồng/cây

 

 

 

Cao trên 30 cm

30.000

đồng/cây

 

12

Bướm hồng

 

 

 

 

 

 

Cao dưới 30 cm

20.000

đồng/cây

 

 

 

Cao trên 30 cm

35.000

đồng/cây

 

13

Cau bụi (đa thân)

 

 

 

 

 

 

T < 5. H (2-3 thân) < 0.5cm

20.000

đồng/bụi

 

 

 

T < 5. H (2-3 thân) 0.5cm

50.000

đồng/bụi

 

 

 

5 T<10, H (2-3 thân) >0.5m

100.000

đồng/bụi

 

 

 

0.5 H (>5 thân) < 1m

150.000

đồng/bụi

 

14

Cau đỏ

 

 

 

 

 

 

cao dưới 2m, 1 gốc mẹ

15.000

đồng/cây

 

 

 

cao trên 2m, từ 2-6 gốc mẹ

30.000

đồng/cây

 

15

Cau đuôi chồn, cau bụng

 

 

Cao dưới 3 m

50.000

đồng/cây

 

 

 

Cao trên 3 m

100.000

đồng/cây

 

16

Cau Hawail

 

 

 

 

 

 

Cao dưới 80 cm

50.000

đồng/cây

 

 

 

Cao trên 80 cm

80.000

đồng/cây

 

17

Cau sâm banh

 

 

 

 

 

 

Đk 15cm

150.000

đồng/cây

 

 

 

Đk 25cm

300.000

đồng/cây

 

 

 

Đk 35cm

500.000

đồng/cây

 

18

Cau Thường

 

 

 

 

 

 

Ø < 20 cm

15.000

đồng/cây

 

 

 

Ø 20-39 cm

59.000

đồng/cây

 

 

 

Ø 40-69 cm

97.000

đồng/cây

 

 

 

Ø 70 cm

142.000

đồng/cây

 

19

Cau trng

 

 

 

 

 

 

Ø gốc < 15 cm, f cổ ≥  4 cm chiều cao từ gốc đến cổ <

35.000

đồng/cây

 

 

 

Ø gốc > 15 cm, f cổ ≥ 5 cm chiều cao từ gốc đến cổ ≥

50.000

đồng/cây

 

20

Cau vàng

 

 

 

 

 

 

Cao < 1,5 m, f gốc < 10 cm, dưới 3 cây/bụi

27.000

đồng/cây

 

 

 

Cao từ 1,5-2,5 m, từ 3 – 5 cây/bụi

45.000

đồng/cây

 

 

 

Cao > 2,5 m, trên 5 cây/bụi

90.000

đồng/cây

 

21

Cau vua, cọ

 

 

 

 

 

 

Ø 1-4 cm

33.500

đồng/cây

 

 

 

Ø 5-9 cm

66.000

đồng/cây

 

 

 

Ø 10-14 cm

127.000

đồng/cây

 

 

 

Ø 15-24 cm

235.000

đồng/cây

 

 

 

Ø 25-30 cm

319.000

đồng/cây

 

 

 

Ø 31-50 cm

721.000

đồng/cây

 

 

 

Ø 51-89 cm

1.245.000

đồng/cây

 

 

 

Ø 90-100 cm

1.570.000

đồng/cây

 

 

 

Ø 100 cm

3.350.000

đồng/cây

 

22

Cẩm tú mai

 

 

 

 

 

 

Cao dưới 25 cm

5.000

đồng/cây

 

 

 

Cao trên 25 cm

10.000

đồng/cây

 

23

Cần Thăng

 

 

 

 

 

 

Ø gốc < 3 cm

30.000

đồng/cây

 

 

 

Ø gốc < 5 cm

50.000

đồng/cây

 

 

 

Ø gốc < 10 cm

80.000

đồng/cây

 

 

 

Ø gốc > 10 cm

100.000

đồng/cây

 

24

Mai chiếu thủy

 

 

 

 

 

 

D0.1 < 3 cm

5.000

đồng/cây

Cây trồng dưới đất, không cắt tỉa thành cây kiểng cổ, cây bonsai. Năng suất tính đơn giá theo đường kính gốc cách đất

 

 

3 cm D0.1 < 5 cm

10.000

đồng/cây

 

 

 

5 cm D0.1 < 7 cm

50.000

đồng/cây

 

 

 

7 cm D0.1 < 10 cm

100.000

đồng/cây

 

 

 

D0.1 10 cm

200.000

đồng/cây

 

25

Mai vàng

 

 

 

 

 

 

D0.1 < 3 cm

10.000

đồng/cây

 

 

 

3 cm D0.1 < 5 cm

20.000

đồng/cây

 

 

 

5 cm D0.1 < 7 cm

100.000

đồng/cây

 

 

 

7 cm D0.1 < 10 cm

200.000

đồng/cây

 

 

 

D0.1 10 cm

400.000

đồng/cây

 

26

Nguyệt Quế

 

 

 

 

 

 

Ø < 3 cm

5.000

đồng/cây

 

 

 

Ø 3-6 cm

139.000

đồng/cây

 

 

 

Ø 7-11 cm

187.000

đồng/cây

 

 

 

Ø 12-16 cm

245.000

đồng/cây

 

 

 

Ø 17-24 cm

271.000

đồng/cây

 

 

 

Ø 25-31 cm

866.000

đồng/cây

 

 

 

Ø 32-40 cm

1.715.000

đồng/cây

 

 

 

Ø 40 cm

2.650.000

đồng/cây

 

27

Phát tài

 

 

 

 

 

 

Ø < 10 cm

30.000

đồng/cây

 

 

 

Ø 10-29 cm

53.000

đồng/cây

 

 

 

Ø > 30 cm

91.000

đồng/cây

 

28

Dừa kiểng

 

 

 

 

 

 

Đk 20 cm

500.000

đồng/cây

 

 

 

Đk 30cm

900.000

đồng/cây

 

 

 

Đk 40 cm

1.200.000

đồng/cây

 

29

Quỳnh

 

 

 

 

 

 

Ø < 3 cm

66.000

đồng/cây

 

 

 

Ø 3-6 cm

87.000

đồng/cây

 

 

 

Ø 7-11 cm

122.000

đồng/cây

 

 

 

Ø 12-16 cm

185.000

đồng/cây

 

 

 

Ø ≥ 17 cm

285.000

đồng/cây

 

30

Lài

 

 

 

 

 

 

Ø < 3 cm

71.000

đồng/cây

 

 

 

Ø 4-7 cm

89.000

đồng/cây

 

 

 

Ø 8-11 cm

120.000

đồng/cây

 

 

 

Ø 12-16 cm

227.000

đồng/cây

 

 

 

Ø 16 cm

285.000

đồng/cây

 

31

Hoàng Nam

 

 

 

 

 

 

Cao < 1 m

29.000

đồng/cây

 

 

 

Cao 1 – 1,4 m

68.000

đồng/cây

 

 

 

Cao 1,5 – 1,8 m

87.000

đồng/cây

 

 

 

Cao 1,9-2,4 m

139.000

đồng/cây

 

 

 

Cao 2,5-3,1 m

187.000

đồng/cây

 

 

 

Cao 3,2-3,6 m

227.000

đồng/cây

 

 

 

Cao > 3,6 m

291.000

đồng/cây

 

32

Đại Tướng Quân

 

 

 

 

 

 

Ø < 30 cm

30.000

đồng/cây

 

 

 

Ø 30 cm

120.000

đồng/cây

 

33

Si

 

 

 

 

 

 

Đường kính 10 cm

100.000

đồng/cây

 

 

 

Đường kính 20 cm

200.000

đồng/cây

 

 

 

Đường kính 30 cm

300.000

đồng/cây

 

34

Thiên Tuế, sung

 

 

 

 

 

 

Ø < 20 cm

515.000

đồng/cây

 

 

 

Ø 20 cm

1.750.000

đồng/cây

 

35

Lan ý

 

 

 

 

 

 

Bụi < 8 cây

72.000

đồng/bụi

 

 

 

Bụi 8 cây

93.000

đồng/bụi

 

36

Phát tài tím

 

 

 

 

 

 

Ø < 10 cm

30.000

đồng/cây

 

 

 

Ø 10-29 cm

49.000

đồng/cây

 

 

 

Ø 30 cm

82.000

đồng/cây

 

37

Sứ các loại

 

 

 

 

 

 

D0.1 < 10 cm

50.000

đồng/cây

 

 

 

10 cm D0.1 < 15 cm

100.000

đồng/cây

 

 

 

15 cm D0.1 < 25 cm

200.000

đồng/cây

 

 

 

D0.1   25 cm

350.000

đồng/cây

 

38

Cây dúi

 

30.000

đồng/cây

 

39

Dâm bụt (đỏ, vàng)

 

120.000

đồng/bụi

 

40

Hoa cẩm tú

 

15.000

đồng/cây

 

41

Hoa lá vàng bạc

 

15.000

đồng/cây

 

42

Hoa móng tay

 

15.000

đồng/cây

 

43

Hoa vạn thọ

 

15.000

đồng/cây

 

44

Huệ

 

8.500

đồng/cây

 

45

Huyết dụ

 

15.000

đồng/cây

 

46

Sống đời

 

15.000

đồng/cây

 

47

Trầu bà

 

5.000

đồng/cây

 

48

Vòng nguyệt

 

15.000

đồng/cây

 

49

Đinh Lăng

 

 

 

 

 

 

Ø < 3 cm

11.000

đồng/cây

 

 

 

Ø 3-5 cm

16.000

đồng/cây

 

 

 

Ø 6-9 cm

18.500

đồng/cây

 

 

 

Ø 10-12 cm

21.000

đồng/cây

 

50

Thước vũ

 

 

 

 

 

 

Cao < 0,3 cm

5.000

đồng/cây

 

 

 

Cao 0,3-1 cm

15.000

đồng/cây

 

 

 

Cao > 1 m

20.000

đồng/cây

 

51

Trạng nguyên

 

 

 

 

 

 

Cao trên 80 cm, Ø < 2cm

20.000

đồng/cây

 

 

 

Cao trên 80 cm, Ø > 2cm

40.000

đồng/cây

 

52

Hoa hồng (loại thường)

 

 

 

 

 

 

Cao < 40 cm

6.000

đồng/cây

 

 

 

Cao > 40 cm

7.000

đồng/cây

 

53

Thu hải đường

 

 

 

 

 

 

Cao < 25 cm

6.000

đồng/cây

 

 

 

Cao > 25 cm

12.000

đồng/cây

 

54

Trâm ổi

 

 

 

 

 

 

Cao < 22 cm

10.000

đồng/cây

 

 

 

Cao > 25 cm

50.000

đồng/cây

 

55

Hỏa hoàng

 

 

 

 

 

 

Cao dưới 40 cm

5.000

đồng/cây

 

 

 

Cao trên 40 cm

10.000

đồng/cây

 

56

Kim đồng

 

 

 

 

 

 

Cao dưới 40 cm

16.000

đồng/cây

 

 

 

Cao trên 40 cm

30.000

đồng/cây

 

57

Ngâu

 

 

 

 

 

 

Cao dưới 70 cm

12.000

đồng/cây

 

 

 

Cao trên 70 cm

25.500

đồng/cây

 

58

Chuỗi ngọc tháp

 

 

 

 

 

 

Cao dưới 1 m

56.000

đồng/cây

 

 

 

Cao trên 1 m

100.000

đồng/cây

 

59

Thông thiên

 

 

 

 

 

 

Cao dưới 1 m

30.000

đồng/cây

 

 

 

Cao trên 1 m

50.000

đồng/cây

 

60

Hồng môn

 

 

 

 

 

 

Cao dưới 50 cm

20.000

đồng/cây

 

 

 

Cao trên 50 cm

36.000

đồng/cây

 

61

Xương rồng bát tiên

 

 

 

 

 

 

Cao dưới 40 cm

24.000

đồng/cây

 

 

 

Cao trên 40 cm

36.000

đồng/cây

 

62

Diễm Châu

 

 

 

 

 

 

Cao dưới 35 cm

17.000

đồng/cây

 

 

 

Cao trên 35 cm

30.000

đồng/cây

 

63

Thanh Tú

 

 

 

 

 

 

Cao dưới 20 cm

6.000

đồng/cây

 

 

 

Cao trên 20 cm

10.000

đồng/cây

 

64

Xác pháo

 

 

 

 

 

 

Cao dưới 30 cm

20.000

đồng/cây

 

 

 

Cao trên 30 cm

30.000

đồng/cây

 

65

Nữ Hoàng

 

 

 

 

 

 

Cao dưới 20 cm

6.000

đồng/cây

 

 

 

Cao trên 20 cm

12.000

đồng/cây

 

66

Sơn Tùng

 

 

 

 

 

 

Cao dưới 50 cm

26.000

đồng/cây

 

 

 

Cao trên 50 cm

60.000

đồng/cây

 

67

Phấn dũ

 

 

 

 

 

 

Cao dưới 50 cm

10.000

đồng/cây

 

 

 

Cao trên 50 cm

16.000

đồng/cây

 

68

Kè nhật

 

 

 

 

 

 

Cao dưới 1 m

40.000

đồng/cây

 

 

 

Cao trên 1 m

100.000

đồng/cây

 

69

Tùng búp Vạn niên thanh

 

 

 

 

 

 

Cao dưới 1,5 m

50.000

đồng/cây

 

 

 

Cao trên 1,5 m

200.000

đồng/cây

 

70

Tùy, tàu ngựa, đủng đỉnh, da, sộp

 

 

 

 

 

 

Ø gốc <  10 cm

30.000

đồng/cây

 

 

 

Ø gốc > 10 cm

50.000

đồng/cây

 

71

Trang lá nhuyễn, trang tàu

 

 

 

 

 

 

Bụi < 30 cm

60.000

đồng/cây

 

 

 

Bụi > 30cm

100.000

đồng/cây

 

72

Trúc kiểng

 

 

 

 

 

 

Bụi < 30 cm

50.000

đồng/cây

 

 

 

Bụi > 30cm

80.000

đồng/cây

 

73

Hướng dương

 

35.000

đồng/cây

 

74

Sen kiểng (Ngô đồng)

 

15.000

đồng/cây

 

75

Hoa tỏi

 

 

 

 

 

 

Chưa có hoa

20.000

đồng/cây

 

 

 

Có hoa

70.000

đồng/cây

 

76

Địa lan

 

100.000

đồng/bụi

 

77

Lưỡi trâu, lưỡi cọp, ngà voi

 

15.000

đồng/bụi

 

78

Xương rồng gai trồng hàng rào

 

20.000

đồng/ m dai

 

79

Chuối huệ, thủy trúc

 

10.000

đồng/bụi

 

80

Trầu bà

 

5.000

đồng /cây

 

81

Hoa dạ yên thảo

 

50.000

đồng/bụi

 

82

Hoa mười giờ

 

15.000

đồng/chậu

 

83

Lan Mokara

 

120.000

đồng/cây

 

84

Hoa Anh Đào

 

 

 

 

 

 

F < 3cm

10.000

đồng/cây

 

 

 

3 F < 5cm

20.000

đồng/cây

 

 

 

5 F <7cm

100.000

đồng/cây

 

 

 

7 F 10cm

200.000

đồng/cây

 

 

 

F 10cm

400.000

đồng/cây

 

85

Quý màu

 

3.000

đồng/cây

 

86

Cây bảy màu

 

15.000

đồng/cây

 

IV

Cây công nghiệp hàng năm

 

 

 

 

1

Cói

 

16.500

đồng/m2

Năng suất 10 tấn/ha

2

Đậu phộng

 

 

 

 

 

 

 

3.200.000

đồng/ha

Đông xuân

 

 

 

2.800.000

đồng/ha

Hè Thu

 

 

 

1.600.000

đồng/ha

Mùa

3

Thơm

 

10.000

đồng/bụi

Năng suất 15 tấn/ha

4

Mía

 

 

 

 

 

 

Mía đường

10.000

đồng/cây

Mía đường: Năng suất 70 tấn/ha

 

 

Mía thực phẩm

5.000

đồng/cây

 

V

Cây công nghiệp lâu năm

 

 

 

 

1

Cây ca cao

 

 

 

 

 

 

- Năm thứ 1

126.600

đồng/cây

Bắt đầu từ năm thứ 2: Đơn giá Năm thứ 1 + 58.630 đ/cây/năm x (Số năm trồng – 1)

 

 

- Năm thứ 2

185.230

đồng/cây

 

 

 

- Năm thứ 3

243.860

đồng/cây

 

 

 

- Năm thứ 4

302.490

đồng/cây

 

 

 

Thời kỳ bắt đầu cho thu hoạch, năng suất chưa ổn định

Đơn giá kiến thiết cơ bản + 75% Giá trị năng suất hàng năm/cây

đồng/cây

Đơn giá kiến thiết cơ bản = đơn giá năm thứ nhất + 58.630 đ/cây/năm x (Số năm trồng – 1)

 

 

Thời kỳ năng suất ổn định

Đơn giá kiến thiết cơ bản + 100% Giá trị năng suất hàng năm/cây

đồng/cây

 

2

Cao su

 

 

 

 

 

 

- Năm thứ 1

139.900

đồng/cây

Bắt đầu từ năm thứ 2: Đơn giá Năm thứ 1 + 77.300 đ/cây/năm x (Số năm trồng – 1)

 

 

- Năm thứ 2

217.200

đồng/cây

 

 

 

- Năm thứ 3

295.500

đồng/cây

 

 

 

- Năm thứ 4

371.800

đồng/cây

 

 

 

- Năm thứ 5

449.100

đồng/cây

 

 

 

- Năm thứ 4

526.400

đồng/cây

 

 

 

-Thời kỳ bắt đầu cho thu hoạch, năng suất chưa ổn định

Đơn giá kiến thiết cơ bản + 75% Giá trị năng suất hàng năm/cây

đồng/cây

Đơn giá kiến thiết cơ bản = đơn giá năm thứ nhất + 77.300 đ/cây/năm x (Số năm trồng – 1)

 

 

-Thời kỳ năng suất ổn định

Đơn giá kiến thiết cơ bản + 100% Giá trị năng suất hàng năm/cây

đồng/cây

 

3

Cây chè

 

 

 

 

 

 

- Năm thứ 1

11.570

đồng/cây

Bắt đầu từ năm thứ 2: Đơn giá Năm thứ 1 + 6.624 đ/cây/năm x (Số năm trồng – 1)

 

 

- Năm thứ 2

20.194

đồng/cây

 

 

 

- Năm thứ 3

28.818

đồng/cây

 

 

 

- Năm thứ 4

37.442

đồng/cây

 

 

 

-Thời kỳ bắt đầu cho thu hoạch, năng suất chưa ổn định

Đơn giá kiến thiết cơ bản + 75% Giá trị năng suất hàng năm/cây

đồng/cây

Đơn giá kiến thiết cơ bản = đơn giá năm thứ nhất + 6.624 đ/cây/năm x (Số năm trồng – 1)

 

 

-Thời kỳ năng suất ổn định

Đơn giá kiến thiết cơ bản + 100% Giá trị năng suất hàng năm/cây

đồng/cây

 

4

Hồ tiêu

 

 

 

 

 

 

- Năm thứ 1

314.000

đồng/nọc

Bắt đầu từ năm thứ 2: Đơn giá Năm thứ 1 + 147.100 đ/cây/năm x (Số năm trồng – 1)

 

 

- Năm thứ 2

461.100

đồng/nọc

 

 

 

- Năm thứ 3

608.200

đồng/nọc

 

 

 

- Năm thứ 4

755.100

đồng/nọc

 

 

 

- Thời kỳ bắt đầu cho thu hoạch, năng suất chưa ổn định

Đơn giá kiến thiết cơ bản + 75% Giá trị năng suất hàng năm/cây

đồng/cây

Đơn giá kiến thiết cơ bản = đơn giá năm thứ nhất + 147.100 đ/cây/năm x (Số năm trồng – 1)

 

 

- Thời kỳ năng suất ổn định

Đơn giá kiến thiết cơ bản + 100% Giá trị năng suất hàng năm/cây

đồng/cây

 

VI

Cây ăn trái

 

 

 

 

1

Cam, quýt, chanh, tắc, mãng cầu, mận, sabôche, lêkima, táo, thốt nốt

 

 

Thời kỳ kiến thiết cơ bản

- Năm thứ 1

- Năm thứ 2

- Năm thứ 3

- Năm thứ 4

 

189.600

310.875

432.150

553.425

 

đồng/cây

đồng/cây

đồng/cây

đồng/cây

Bắt đầu từ năm thứ 2: Năm thứ nhất + 121.275 đ/cây x (Số năm trồng-1)

 

 

- Thời kỳ bắt đầu cho thu hoạch, năng suất chưa ổn định

Thời kỳ kiến thiết cơ bản + 75% giá trị năng suất hàng năm

đồng/cây

Tính theo giá thị trường,

Thời kỳ kiến thiết cơ bản = Năm thứ nhất + 121.275 đ/năm x (Số năm trồng – 1)

 

 

- Thời kỳ năng suất ổn định

Thời kỳ kiến thiết cơ bản + 100% giá trị năng suất hàng năm

đồng/cây

 

2

Chuối, thanh long, đu đủ

 

 

- Thời kỳ kiến thiết cơ bản

64.900

đồng/cây

 

 

 

- Thời kỳ bắt đầu cho thu hoạch, năng suất chưa ổn định

Thời kỳ kiến thiết cơ bản + 75% giá trị năng suất hàng năm

 

Tính theo giá thị trường

 

 

- Thời kỳ năng suất ổn định

Thời kỳ kiến thiết cơ bản + 100% giá trị năng suất hàng năm

 

Tính theo giá thị trường

3

Dừa nước

 

24.000

đồng/bụi

 

4

Mít, xoài, nhãn, chôm chôm, bưởi, vú sữa, dâu, bơ, me, khế, sake, thị, chùm guột, dừa, gấc

 

 

Thời kỳ kiến thiết cơ bản

- Năm thứ 1

- Năm thứ 2

- Năm thứ 3

- Năm thứ 4

 

279.075

469.957

660.839

851.721

 

đồng/cây

đồng/cây

đồng/cây

đồng/cây

Bắt đầu từ năm thứ 2: Năm thứ 1 + 190.882 đ/cây x (Số năm trồng – 1)

 

 

- Thời kỳ chưa cho trái ổn định

Thời kỳ kiến thiết cơ bản + 75% giá trị năng suất hàng năm

đồng/cây

Tính theo giá thị trường;

Thời kỳ kiến thiết cơ bản = Năm thứ nhất + 190.882 đ/năm x (Số năm trồng – 1)

 

 

- Thời kỳ cho trái ổn định

Thời kỳ kiến thiết cơ bản (năm thứ 1) + 100% giá trị năng suất hàng năm

đồng/cây

 

5

Ổi, sơri, cóc, hồng quân

 

 

Thời kỳ kiến thiết cơ bản

- Năm thứ 1

- Năm thứ 2

- Năm thứ 3

- Năm thứ 4

 

126.600

233.600

340.600

447.600

 

đồng/cây

đồng/cây

đồng/cây

đồng/cây

Bắt đầu từ năm thứ 2: Năm thứ nhất + 107.000 đ/cây x (Số năm trồng – 1)

 

 

- Thời kỳ bắt đầu cho thu hoạch, năng suất chưa ổn định

Thời kỳ kiến thiết cơ bản (năm 1) + 75% giá trị năng suất hàng năm

đồng/cây

Tính theo giá thị trường,

Thời kỳ kiến thiết cơ bản = Năm thứ nhất + 107.000 đ/năm x (Số năm trồng – 1)

 

 

- Thời kỳ năng suất ổn định

Thời kỳ kiến thiết cơ bản (năm 1) + 100% giá trị năng suất hàng năm

đồng/cây

 

6

Su riêng, măng cụt

 

 

Thời kỳ kiến thiết cơ bản

- Năm thứ 1

- Năm thứ 2

- Năm thứ 3

- Năm thứ 4

 

337.700

556.700

795.700

1.024.700

 

đồng/cây

đồng/cây

đồng/cây

đồng/cây

Bắt đầu từ năm thứ 2: đơn giá năm thứ 1 + 219.000 đ/cây/năm x (Số năm trồng – 1)

 

 

- Thời kỳ bắt đầu cho thu hoạch, năng suất chưa ổn định

Thời kỳ kiến thiết cơ bản + 75% giá trị năng suất hàng năm

đồng/cây

Tính theo giá thị trường;

Thời kỳ kiến thiết cơ bản – Năm thứ nhất + 219.000 đ/năm x (Số năm trồng – 1)

 

 

- Thời kỳ năng suất ổn định

Thời kỳ kiến thiết cơ bản + 100% giá trị năng suất hàng năm

đồng/cây

 

VII

Cây lâm nghiệp

 

 

 

 

1

Bình bát, cây lim

 

 

 

 

 

 

Thời kỳ kiến thiết cơ bản

20.000

đồng/cây

 

 

 

Thời kỳ bắt đầu cho sản phẩm

30.000

đồng/cây

 

 

 

Thời kỳ năng suất ổn định

40.000

đồng/cây

 

2

Cẩm lai

 

 

 

 

 

 

Đk 10 cm

1.246.000

đồng/cây

 

 

 

Đk 15 cm

1.783.000

đồng/cây

 

 

 

Đk 20 cm

2.319.000

đồng/cây

 

 

 

Đk 25 cm

2.856.000

đồng/cây

 

3

Cây bạch đàn, Tràm bông, Dương xoan, Hoàng nam, Mướp xác, Cây bùi, Quao nước, Gạo, Pơ lăng, Trám, Cà na, vàng anh, ô môi, phi lao, trau tráu, bạch mai, Bàng, Thồi lồi, Sổ, Dâu gia, Da nâu, Sòi, Cát anh, Mừng quân, Bời lời, Cụm rìa, Quế rừng, Vừng, Đầu lân, Bàng vuông, Mã tiền, Tra, gội, Sống rắn, Điệp, Phèo heo, Keo thúi, Me gai, Chay, Gừa, Duối, Trâm, Lý, Mận, Xăng máu, trứng gà, vông đồng, cánh phượng, táo, cám, tai nghé, gạo trắng, liễu rũ, viết, trường, cầy, săng nước, trôm, dung sạn, kèn hồng, ti liễu, ngũ trảo, nàng, bình linh, Đen ba lá

 

 

Ø < 5 cm

25.000

đồng/cây

 

 

 

5 cm < Ø < 10 cm

30.000

đồng/cây

 

 

 

10 cm < Ø <20 cm

50.000

đồng/cây

 

 

 

Ø > 20 cm

60.000

đồng/cây

 

4

Cây Đước, Đưng

 

 

 

 

 

 

Ø < 5 cm

20.000

đồng/cây

 

 

 

5 cm < Ø < 10 cm

25.000

đồng/cây

 

 

 

10 cm < Ø <20 cm

40.000

đồng/cây

 

 

 

Ø > 20 cm

50.000

đồng/cây

 

5

Cây Gòn, Điệp, Trâm bầu, Lồng mứt, Ngọc Lan, Hoàng lan, Phượng vỹ, Sò đo, Huỳnh Liên, Cồng, Vấp, Chiêu Liêu, Bách xanh, Thị, Tha la, Vảy Ốc, Mặc nưa, Côm xa, Vông nem, Vông gai, Anh đào giả, Hoàng Linh, Lim xét, Me, Long não, Chiếc, Lộc vừng, Bằng Lăng, Hoàng đàn nam, Sấu, Nhạc ngựa, Me tây, Căm xe, Xa kê, Đa, Thông, Kim giao, Ngân hoa, Sáng Mã, Gáo, Huỷnh, Tách, Lõi Thọ, Tếch.

 

 

Ø < 5 cm

66.000

đồng/cây

 

 

 

5 cm < Ø < 10 cm

80.000

đồng/cây

 

 

 

10 cm < Ø <20 cm

125.000

đồng/cây

 

 

 

Ø > 20 cm

150.000

đồng/cây

 

6

Cây Sao, Dầu, Vên vên, Sến, Săng đào, Táu, Chò chai, Cẩm thị, Dáng Hương, Gõ Mật, Gõ đỏ, Sưa, Trai Nam bộ, Huỳnh đường, Lát hoa, Trắc.

 

 

Ø < 5 cm

126.000

đồng/cây

 

 

 

5 cm < Ø < 10 cm

240.000

đồng/cây

 

 

 

10 cm < Ø <20 cm

280.000

đồng/cây

 

 

 

Ø > 20 cm

300.000

đồng/cây

 

7

Cây Tràm nước (Tràm chua, Tràm úc, tràm ta..)

 

 

 

 

 

 

Ø < 5 cm

10.000

đồng/cây

 

 

 

5 cm < Ø < 10 cm

15.000

đồng/cây

 

 

 

10 cm < Ø < 20 cm

22.000

đồng/cây

 

 

 

Ø > 20 cm

30.000

đồng/cây

 

8

Chà là

 

150.000

đồng/cây

 

9

Mù u, trâm mốc, keo, sầu đâu

 

 

 

 

 

 

F 10-20 cm

20.000-60.000

đồng/cây

 

 

 

F 20 cm

50.000-60.000

đồng/cây

 

10

Sanh, bồ đề

 

 

 

 

 

 

Thời kỳ kiến thiết cơ bản

90.000

đồng/cây

 

 

 

Thời kỳ bắt đầu cho sản phẩm

130.000

đồng/cây

 

 

 

Thời kỳ năng suất ổn định

150.000

đồng/cây

 

11

Tre Mạnh Tông

 

30.000

đồng/cây

 

12

Vạn niên tùng

 

 

 

 

 

 

F < 3cm

10.000

đồng/cây

 

 

 

3 F < 5cm

20.000

đồng/cây

 

 

 

5 ≤  F < 7cm

100.000

đồng/cây

 

 

 

7 F < 10cm

200.000

đồng/cây

 

 

 

F ≥ 10cm

400.000

đồng/cây

 

13

Vẹt, Mấm, Bần, Cui, Mét, Dà, Su, Sú, Giá, Trang, Tâm mộc nam

 

 

Ø < 5 cm

18.000

đồng/cây

 

 

 

5 cm < Ø < 10 cm

23.000

đồng/cây

 

 

 

10 cm < Ø < 20 cm

30.000

đồng/cây

 

 

 

Ø > 20 cm

40.000

đồng/cây

 

14

Xà cừ

 

 

 

 

 

 

Đk 10 cm

744.000

đồng/cây

 

 

 

Đk 15 cm

1.066.000

đồng/cây

 

 

 

Đk 20 cm

1.388.000

đồng/cây

 

 

 

Đk 25 cm

1.710.000

đồng/cây

 

VIII

Cây khác

 

 

 

 

1

Cỏ xướt, mã đề, thuốc dồi (hay dồi tía), lẽ bạn, tra, bồ công anh

 

10.000

đồng/m2

 

2

Cây bình tinh (dong riềng)

 

9.000

đồng/bụi

NS: 6 tấn/ha

3

Cỏ mía

 

5.000

đồng/m2

 

4

C sân banh

 

50.000

đồng/m2

 

5

Cỏ sữa, cỏ nhung

 

20.000

đồng/m2

 

6

Cỏ voi

 

17.500

đồng/m2

Năng suất 250 tấn/ha

7

Dừa lá

 

 

 

 

 

 

Bụi lớn

8.000

đồng/ bụi

 

 

 

Bụi nhỏ

6.000

đồng/ bụi

 

8

Đủng đỉnh

 

 

 

 

 

 

F < 10 cm

30.000

đồng/cây

 

 

 

F 10 cm

50.000

đồng/cây

 

9

Kim quít

 

 

 

 

 

 

Thời kỳ kiến thiết cơ bản

4.500

đồng/cây

 

 

 

Thời kỳ bắt đầu cho sản phẩm

13.500

đồng/cây

 

 

 

Thời kỳ năng suất ổn định

22.500

đồng/cây

 

10

Mũ trôm

 

150.000

đồng/cây

 

11

Quách

 

 

 

 

 

 

Thời kỳ kiến thiết cơ bản

90.000

đồng/cây

 

 

 

Thời kỳ bắt đầu cho sản phẩm

130.000

đồng/cây

 

 

 

Thời kỳ năng suất ổn định

150.000

đồng/cây

 

12

Tầm vông

 

20.000

đồng/cây

 

13

Tre Điền trúc (tre tàu), tre lục trúc

 

40.000

đồng/cây

 

Căn cứ tính định mức:

- Quyết định số 38/2005/QĐ-BNN ngày 06 tháng 7 năm 2005 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành định mức kinh tế kỹ thuật trồng rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng và bảo vệ rừng;

- Quyết định số 2198-CNR ngày 26 tháng 11 năm 1977 của Bộ Lâm nghiệp ban hành Bảng phân loại tạm thời các loại gỗ sử dụng thống nhất trong cả nước;

- Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Chính phủ về khuyến nông;

- Quyết định số 3073/QĐ-BNN-KHCN ngày 28 tháng 10 năm 2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành các định mức tạm thời áp dụng cho các chương trình, dự án khuyến nông, khuyến ngư;

- Quyết định số 08/2014/QĐ-UBND ngày 12 tháng 02 năm 2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành các định mức kinh tế kỹ thuật mô hình khuyến nông, khuyến ngư trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

Một số nguyên tắc:

1. Đối với cây ăn trái:

a) Vườn cây ăn trái chuyên canh: là những vườn cây ăn trái được trồng từ 1 hoặc 2 đến 3 loại cây có khoảng cách và mật độ trồng hợp lý, được đầu tư thâm canh phù hợp với đặc tính sinh trưởng của từng loại cây trồng trên nền đất thích hợp và đảm bảo có hiệu quả kinh tế cao. Vườn cây ăn trái chuyên canh có 2 dạng cấu trúc:

- Vườn cây ăn trái chuyên canh 1 loại cây: là vườn trồng chuyên một loại cây dài hạn. Đối với vườn chỉ trồng một loại cây ăn trái tán lá lớn như: xoài, chôm chôm, nhãn, sầu riêng, bưởi,…trong vườn được tận dụng trồng rau, hoa kiểng không trồng xen cây ăn trái khác. Đối với vườn trồng loại cây ăn trái có tán lá nhỏ như: cam, quýt, chanh, thanh long, ổi… chỉ được tận dụng trồng xen rau, màu trong năm đầu (năm thứ nhất kể từ ngày trồng).

- Vườn cây ăn trái chuyên canh trồng từ 2 – 3 loại cây: là vườn có một loại cây ăn trái dài hạn, có tán lá cao, rộng là cây chính và từ 1-2 loại cây trung hạn, ngắn hạn. Loại này chủ yếu là vườn cây mới lập, cho thu nhập thấp ngay từ những năm đầu, đáp ứng yêu cầu lấy ngắn nuôi dài.

b) Vườn tạp: là loại vườn có trồng trên 2 loại cây ăn trái nhưng không đảm bảo mật độ (cao hơn định mức, mật độ quy định) không thực hiện đúng quy trình chăm sóc, thâm canh, có hiệu quả kinh tế không cao (năng suất, giá trị thấp).

c) Mật độ trồng:

- Loại cây ăn trái có tán lá lớn như măng cụt, chôm chôm, sầu riêng, xoài, nhãn, bưởi mật độ trồng từ 200-400 cây/ha.

- Loại cây ăn trái có tán lá nhỏ như: chanh, cam, quýt, thanh long, ổi, mật độ trồng từ 800-1.000 cây/ha.

- Vườn trồng từ 1 – 3 loại cây có tán lá rộng, vừa có tán lá nhỏ mật độ trồng tối đa 1.000 cây/ha.

2. Đối với cây kiểng

Trong trường hợp cây kiểng di dời được thì chi phí hỗ trợ di dời do Hội đồng Bồi thường của dự án xem xét quyết định cụ thể từng trường hợp theo thời giá trung bình tại địa phương.

Cơ sở tính toán:

- Đơn giá bồi thường (đ/m2) = năng suất trung bình của hoa màu (đ/m2) x giá thị trường tại thời điểm tính toán (đ/kg)

- Đối với cây ăn trái:

+ Vườn chuyên canh: 100% đơn giá

+ Vườn tạp: 75% đơn giá

Quyết định 02/2015/QĐ-UBND về Biểu giá cây trồng, hoa màu trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 52/2014/TT-BNNPTNT

Hà Nội, ngày 29 tháng 12 năm 2014

 

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MỘT SỐ NỘI DUNG HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT QUY ĐỊNH TẠI QUYẾT ĐỊNH SỐ 2621/QĐ-TTG NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2013 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ MỨC HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT QUY ĐỊNH TẠI NGHỊ QUYẾT SỐ 30A/2008/NQ-CP NGÀY 27 THÁNG 12 NĂM 2008 CỦA CHÍNH PHỦ

Căn cứ Nghị định số 199/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Căn cứ Quyết định số 2621/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số mức hỗ trợ phát triển sản xuất quy định tại Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn;

Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện một số nội dung hỗ trợ phát triển sản xuất quy định tại Quyết định số 2621/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số mức hỗ trợ phát triển sản xuất quy định tại Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh: Thông tư này hướng dẫn thực hiện một số nội dung hỗ trợ phát triển sản xuất về: bảo vệ rừng, phát triển rừng; khai hoang, phục hóa, tạo ruộng bậc thang; chuyển đổi cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế theo qui hoạch; tiêm phòng gia súc, gia cầm quy định tại Quyết định số 2621/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số mức hỗ trợ phát triển sản xuất quy định tại Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ (sau đây gọi tắt là Quyết định số 2621/QĐ-TTg).

2. Đối tượng áp dụng: hộ gia đình đang sinh sống, có hộ khẩu thường trú tại địa bàn các huyện nghèo được hưởng chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

1. Đất khai hoang: Là đất đang để hoang hóa, đất khác đã quy hoạch cho sản xuất nông nghiệp được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Đất phục hoá: Là đất trước đây đã sản xuất nông nghiệp, nhưng đã bị bỏ hoá, nằm trong quy hoạch sản xuất nông nghiệp được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

3. Đất tạo ruộng bậc thang: Là đất được quy hoạch cho sản xuất nông nghiệp và quy hoạch thành ruộng bậc thang được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 3. Hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp

1. Hỗ trợ bảo vệ rừng, phát triển rừng

a) Mức hỗ trợ theo quy định tại Khoản 1 Điều 1 Quyết định số 2621/QĐ-TTg.

b) Phương thức hỗ trợ:

- Về khoán bảo vệ rừng phòng hộ, rừng sản xuất là rừng tự nhiên: áp dụng theo Thông tư liên tịch số 80/2013/TTLT-BTC-BNN ngày 14/6/2013 của liên Bộ: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hướng dẫn sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện bảo vệ và phát triển rừng.

- Về trồng rừng và phát triển rừng: áp dụng Thông tư liên tịch số 10/2013/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT ngày 01/02/2013 của liên Bộ: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư về hướng dẫn quản lý, sử dụng vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước thực hiện Kế hoạch bảo vệ rừng giai đoạn 2011-2020 theo Quyết định số 57/QĐ-TTg ngày 09/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ.

2. Khai hoang, phục hóa, tạo ruộng bậc thang

a) Mức hỗ trợ theo quy định tại Khoản 2 Điều 1 Quyết định số 2621/QĐ-TTg.

b) Phương thức hỗ trợ: áp dụng theo Thông tư liên tịch số 04/2013/TTLT-UBDT- BTC- BTNMT ngày 18/11/2013 của liên Bộ: Uỷ ban Dân tộc,Tài chính, Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn một số điều của Quyết định số 755/QĐ-TTg ngày 20/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt chính sách hỗ trợ đất ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo ở xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn.

3. Hỗ trợ chuyển đổi cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế theo qui hoạch

Thực hiện hỗ trợ thông qua dự án chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế theo qui hoạch quy định tại Điều 4 Thông tư này.

4. Tiêm phòng gia súc, gia cầm

a) Nội dung và mức hỗ trợ theo quy định tại Khoản 4 Điều 1 của Quyết định số 2621/QĐ-TTg.

Đối với vắc xin tai xanh: chỉ hỗ trợ vắc xin tiêm phòng cho lợn nái, lợn đực giống; đối với vắc xin cúm gia cầm: chỉ hỗ trợ tiêm phòng cho đàn gia cầm tại các xã có ổ dịch cũ, địa bàn xã có nguy cơ cao xảy ra cúm gia cầm.

b) Phương thức thực hiện:

- Vắc xin phục vụ tiêm phòng nhận theo kế hoạch từ Chi cục Thú y do Cục Thú y chuyển tới;

- Hàng năm Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn Uỷ ban nhân dân cấp huyện, xã tổ chức thống kê số lượng vật nuôi thuộc diện tiêm phòng đối với từng loại bệnh nguy hiểm gồm: Lở mồm long móng, nhiệt thán, tụ huyết trùng ở trâu bò; dịch tả, dịch tai xanh ở lợn; cúm gia cầm để làm căn cứ hỗ trợ;

- Trước vụ tiêm phòng 03 tháng, Uỷ ban nhân dân cấp xã tổ chức thống kê và đăng ký số lượng gia súc, gia cầm; tổng hợp trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện phê duyệt;

- Uỷ ban nhân dân cấp huyện căn cứ vào số lượng vật nuôi do các xã gửi lên, rà soát các nguồn vắc xin khác nhau tránh gây chồng chéo; tổng hợp nhu cầu vắc xin tiêm phòng gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt; báo cáo Bộ Nông nghiệp và PTNT để nhận hỗ trợ vắc xin.

Điều 4. Thực hiện dự án chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế theo qui hoạch

1. Điều kiện thực hiện

a) Đối với Dự án chuyển đổi cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế theo qui hoạch:

- Nằm trong kế hoạch của Ủy ban nhân dân cấp huyện về chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế;

- Phù hợp với qui hoạch phát triển kinh tế – xã hội, sử dụng đất, phát triển sản xuất nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới của địa phương;

- Phù hợp với điều kiện, đặc điểm, nhu cầu sản xuất của các hộ gia đình trong vùng;

- Đảm bảo công khai, dân chủ, có sự tham gia của các hộ gia đình trong việc xây dựng và thực hiện dự án.

b) Đối tượng tham gia dự án chuyển đổi cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế:

- Có đất đai, lao động và tư liệu sản xuất đáp ứng với nội dung của dự án;

- Có cam kết thực hiện đúng các nội dung sản xuất đã đăng ký.

2. Dự án chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế gồm các nội dung cơ bản sau đây:

a) Mục tiêu của dự án;

b) Nội dung dự án;

c) Các hoạt động của dự án;

d) Tổ chức thực hiện dự án;

đ) Kiểm tra đánh giá, tổng kết và báo cáo kết quả thực hiện dự án.

3. Hỗ trợ hộ gia đình khi tham gia dự án

a) Nội dung và mức hỗ trợ theo quy định tại Khoản 3, Điều 1 của Quyết định số 2621/QĐ-TTg.

b) Tùy theo mục đích, nội dung của dự án và điều kiện cụ thể của địa phương, hộ gia đình tham gia dự án được hỗ trợ các loại giống cây trồng, vật nuôi, vật tư theo quy định sau:

- Giống cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế nằm trong danh mục giống được phép sản xuất và kinh doanh theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; phù hợp với qui hoạch, Đề án tái cơ cấu ngành và điều kiện của địa phương;

- Phân bón theo định mức kỹ thuật áp dụng cho từng giống cây trồng.

4. Phương thức hỗ trợ

a) Ủy ban nhân dân cấp huyện: căn cứ qui hoạch sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp và bố trí dân cư được duyệt và định hướng phát triển kinh tế – xã hội của địa phương ban hành kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế trên địa bàn huyện.

b) Ủy ban nhân dân cấp xã: căn cứ kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế của huyện, xây dựng dự án chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế trên địa bàn xã.

Việc xây dựng, thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện dự án áp dụng theo nội dung thủ tục hành chính quy định tại Điều 4 Thông tư số 46/2014/TT-BNNPTNT ngày 5 tháng 12 năm 2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hướng dẫn thực hiện một số nội dung hỗ trợ phát triển sản xuất quy định tại Quyết định số 551/QĐ-TTg ngày 04 tháng 04 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình 135 về hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng, hỗ trợ phát triển sản xuất cho các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu, các thôn, bản đặc biệt khó khăn. Hồ sơ gửi thẩm định theo mẫu quy định tại các phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan thực hiện các nhiệm vụ:

- Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp theo Quyết định số 2621/QĐ-TTg; đề xuất điều chỉnh, bổ sung để thúc đẩy việc thực hiện hỗ trợ;

- Tổng hợp tình hình thực hiện, định kỳ 6 tháng và 1 năm báo cáo kết quả gửi về cơ quan thường trực thực hiện Nghị quyết 30a;

- Hướng dẫn các địa phương sơ kết, tổng kết theo định kỳ và tham mưu cho Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sơ kết, tổng kết việc hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp theo Quyết định số 2621/QĐ-TTg.

2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

a) Quy định một số mức hỗ trợ cụ thể phù hợp với điều kiện của địa phương theo quy định tại Điều 1 Quyết định số 2621/QĐ-TTg.

b) Chỉ đạo và giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện các nhiệm vụ:

- Hướng dẫn chi tiết hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp cho huyện nghèo phù hợp với thực tiễn của địa phương; hướng dẫn định mức kinh tế kỹ thuật, quy trình sản xuất để thực hiện các nội dung phát triển sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp; tăng cường công tác khuyến nông, tuyên truyền, tập huấn kỹ thuật, xây dựng mô hình; kiểm tra thực hiện dự án trên địa bàn, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

- Định kỳ 6 tháng và 01 năm tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện trên địa bàn gửi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định.

c) Phân bổ nguồn lực hỗ trợ từ Trung ương cho các huyện nghèo, chỉ đạo lồng ghép các nguồn vốn trên địa bàn để thực hiện hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp.

d) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân các huyện nghèo tổ chức thực hiện hiệu quả hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp gắn với tái cơ cấu ngành nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới.

3. Ủy ban nhân dân cấp huyện

a) Ban hành kế hoạch về chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế theo qui hoạch trên địa bàn huyện.

b) Tổ chức thực hiện các nội dung hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm ngư nghiệp trên địa bàn huyện.

c) Thẩm định, phê duyệt dự án chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế theo qui hoạch của xã.

d) Kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện; định kỳ 6 tháng và 01 năm tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện trên địa bàn gửi về Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định.

4. Uỷ ban nhân dân cấp xã

a) Tổ chức thực hiện các nội dung hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm ngư nghiệp trên địa bàn xã.

b) Xây dựng và tổ chức thực hiện dự án chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế trên địa bàn xã.

c) Tổ chức thực hiện dự án dân chủ, công khai, đúng đối tượng.

d) Kiểm tra, đôn đốc, đánh giá; định kỳ 6 tháng và 01 năm báo cáo kết quả thực hiện trên địa bàn xã về Ủy ban nhân dân cấp huyện.

Điều 6. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 02 năm 2015. Thông tư này thay thế những nội dung quy định tại khoản 1, 2, 3 và 6 Mục II Thông tư số 08/2009/TT- BNN ngày 26/02/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện một số chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008. Nội dung hỗ trợ lãi suất quy định tại Quyết định số 2621/QĐ-TTg thực hiện theo Thông tư số 28/2014/TT-NHNN ngày 1/10/2014 của Ngân hàng nhà nước Việt Nam về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 06/2009/TT-NHNN ngày 9 tháng 4 năm 2009 quy định chi tiết về chính sách cho vay ưu đãi lãi suất theo chương trình hỗ trợ các huyện nghèo tại Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ.

2. Các văn bản dẫn chiếu để áp dụng tại Thông tư này khi có sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế sẽ được dẫn chiếu áp dụng theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân báo cáo về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn) để bổ sung, điều chỉnh./.

 

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
– Bộ trưởng Cao Đức Phát;
– Các Thứ trưởng Bộ NN&PTNT;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
– Toà án nhân dân tối cao;
– Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán Nhà nước;
– UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
– Các Sở: NN&PTNT, LĐ-TB&XH;
– Cục Kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);
– Công báo, Cổng TTĐT Chính phủ;
– Cổng TTĐT Bộ NN&PTNT;
- Lưu: VT, KTHT(300b).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Trần Thanh Nam

 

Phụ lục 01: Đơn đăng ký tham gia dự án chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế theo quy hoạch

(Ban hành kèm theo Thông tư số 52/2014/TT-BNNPTN ngày 29/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

UBND Xã …..
Thôn………
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

 

(Tên thôn), ngày    tháng      năm ……

 

ĐƠN ĐĂNG KÝ THAM GIA DỰ ÁN CHUYỂN ĐỔI CƠ CẤU CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI CÓ GIÁ TRỊ KINH TẾ THEO QUY HOẠCH

Họ tên chủ hộ:

Địa chỉ: (thôn, xã, huyện)

1. Điều kiện sản xuất của hộ gia đình

TT

Nội dung

Đơn vị tính

Số lượng

Ghi chú

1

Diện tích đất để tham gia dự án

m2

 

 

2

Lao động trong độ tuổi

 

 

 

3

Điều kiện khác

 

 

 

2. Nội dung đăng ký tham gia dự án

TT

Nội dung

Đơn vị tính

Số lượng

Ghi chú

1

Giống cây trồng

 

 

 

2

Giống vật nuôi

 

 

 

3

Phân bón

 

 

 

4

…………………………

 

 

 

- Nội dung đăng ký tham gia dự án: (địa điểm, mục tiêu)

- Theo dự kiến dự án phát triển sản xuất của xã, cam kết có đủ nguồn lực (đất đai, nhân công, chuồng trại…v v) để thực hiện các hoạt động nói trên. Cam kết thực hiện đầy đủ các nội dung, quy định của dự án;

Hộ xin cam đoan thực hiện đầy đủ các điều đã cam kết trên; nếu sai hộ xin chịu trách nhiệm trước pháp luật. /.

 

 

Chủ hộ đăng ký (ký tên)

 

Phụ lục 02: Biên bản họp thôn

(Ban hành kèm theo Thông tư số 52/2014/TT-BNNPTN ngày 29/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

UBND Xã …..
Thôn………
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

 

(Tên thôn), ngày    tháng      năm ……

 

BIÊN BẢN HỌP THÔN

Hôm nay, ngày tháng năm 20…, tại (ghi rõ địa điểm tổ chức họp) thôn …….đã tổ chức họp để: (nêu mục đích cuộc họp).

- Chủ trì cuộc họp: (ghi rõ họ, tên, chức danh người chủ trì).

- Thư ký cuộc họp: (ghi rõ họ, tên, chức danh).

- Thành phần tham gia:

+ Đại diện các tổ chức, đoàn thể tham gia:…………………….………………..

……………………………………………………………………………………

+ Số lượng hộ tham gia (có danh sách kèm theo):

1. Nội dung cuộc họp

- Phổ biến dự kiến dự án chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế theo quy hoạch của xã

- Phổ biến chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp theo Quyết định số 2621/QĐ-TTg

- Bình xét hộ đủ điều kiện về đất đai, lao động tham gia dự án

- Quyết định hộ tham gia dự án.

………………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………..

2. Kết quả cuộc họp

- Danh sách các hộ được lựa chọn tham gia dự án ………………………….

- Nội dung dự án hỗ trợ phát triển sản xuất đề nghị chỉnh sửa, bổ sung …………..

- Phương thức tổ chức thực hiện dự án ……………………………………………………..

Cuộc họp đã kết thúc vào …giờ…..cùng ngày. Các thành viên tham dự đã thống nhất nội dung biên bản./.

 

Đại diện hộ dân
(ký, họ tên)

Thư ký
(ký, họ tên)

Chủ trì (Trưởng thôn)
(ký, họ tên)

 

Phụ lục 03: Danh sách hộ tham gia dự án chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế theo quy hoạch

(Ban hành kèm theo Thông tư số 52/2014/TT-BNNPTN ngày 29/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

UBND XÃ …..
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

 

(Tên xã), ngày    tháng    năm ……

 

DANH SÁCH HỘ GIA ĐÌNH THAM GIA DỰ ÁN CHUYỂN ĐỔI CƠ CẤU CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI CÓ GIÁ TRỊ KINH TẾ THEO QUY HOẠCH

Căn cứ vào Biên bản họp các thôn … ngày … tháng … năm …… về lựa chọn danh sách hộ gia đình tham gia và nội dung thực hiện dự án chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế theo quy hoạch năm 20…;

Căn cứ nhu cầu của các hộ tham gia thực hiện dự án;

Danh sách các hộ đăng ký tham gia dự án và nhận hỗ trợ như sau:

TT

Họ và tên

Địa chỉ

Diện tích đất SX

Lao động

Đăng ký hỗ trợ

Ghi chú

Giống cây trồng

Giống vật nuôi

Phân bón

…….

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng số hộ tham gia: ……………………………………………………………………

Tổng số tiền đề nghị dự án hỗ trợ : ………….đồng (bằng chữ…………………………………….)

Tổng số tiền người dân đóng góp (nếu có): ……………………đồng (bằng chữ ……….

………………………………………………………)

Đồng ý……………………………………………………………………………………

Không đồng ý (thay đổi nếu có) ……………………………………………………….

………………………………………………………………………………………... ./.

 

Người lập

(Ký, ghi rõ họ tên)

Xác nhận của UBND xã

( Chủ tịch Ký tên đóng dấu)

 

Phụ lục 04: Thuyết minh dự án chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế theo quy hoạch

(Ban hành kèm theo Thông tư số 52/2014/TT-BNNPTN ngày 29/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

UBND XÃ …..
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

 

(Tên xã), ngày    tháng    năm ……

 

THUYẾT MINH DỰ ÁN

Chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế theo quy hoạch

1. Mục tiêu dự án

- Chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế theo quy hoạch để tạo việc làm, tăng năng suất cây trồng, vật nuôi, tăng giá trị thu nhập từ sản xuất …;

- Thu nhập tăng thêm của các hộ gia đình tham gia dự án;

- Thay đổi tập quán và kỹ thuật sản xuất.

2. Nội dung dự án

- Địa điểm triển khai: (thôn, bản, ấp phum, sóc).

- Tóm tắt nội dung dự án (loại hình sản xuất, qui mô, tổng số hộ tham gia…vv).

- Các yêu cầu về kỹ thuật: Giải thích rõ các yêu cầu chi tiết về mặt kỹ thuật liên quan đến các hoạt động dự án. Ví dụ: Tên giống cây trồng, giống vật nuôi, phân bón, số lượng hỗ trợ quy trình kỹ thuật áp dụng…vv.

- Thời gian triển khai.

- Dự kiến đạt được.

- ..……………………

3. Các hoạt động của dự án (nếu dự án bao gồm nhiều năm thì mỗi năm làm một 1 bảng và 1 bảng tổng hợp chung theo mẫu sau).

STT

Tên hoạt động

Số hộ tham gia

Số lượng, khối lượng

Đơn giá

Thành tiền

Thời gian thực hiện và các ghi chú khác.

Dân đóng góp (nếu có)

Dự án hỗ trợ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

………

……

…….

…….

……

…….

………….

 

Tổng kinh phí

 

 

 

 

 

 

4. Tổ chức thực hiện dự án:

- Nêu rõ phương thức tổ chức thực hiện.

- Trách nhiệm của các hộ tham gia dự án.

- Trách nhiệm của UBND cấp xã, Trưởng thôn, bản và cán bộ tham gia thực hiện dự án.

5. Kiểm tra, đánh giá, tổng kết, báo cáo kết quả thực hiện dự án

- Nêu rõ nội dung hình thức kiểm tra, đánh giá thực hiện dự án.

- Phân công tổ chức, cá nhân thực hiện kiểm tra, đánh giá, tổng kết, báo cáo kết quả thực hiện dự án.

 

 

Ngày     tháng     năm 20…

TM. UBND XÃ….
CHỦ TỊCH
(ký và đóng dấu)

 

Thông tư 52/2014/TT-BNNPTNT hướng dẫn thực hiện hỗ trợ phát triển sản xuất quy định tại Quyết định 2621/QĐ-TTg sửa đổi mức hỗ trợ phát triển sản xuất quy định tại Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

B NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc
——————

Số: 5666/QĐ-BNN-TCCB

Hà Nội, ngày 27 tháng 12 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

THÀNH LẬP CHI CỤC KIỂM LÂM VÙNG III TRỰC THUỘC CỤC KIỂM LÂM, TỔNG CỤC LÂM NGHIỆP

BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Căn cứ Nghị định số 199/2013/NĐ-CP ngày 26/11/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Căn cứ Nghị định số 119/2006/NĐ-CP ngày 16/10/2006 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động Kiểm lâm;

Căn cứ Quyết định số 59/2014/QĐ-TTg ngày 22/10/2014 của Thủ tướng Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Lâm nghiệp thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Căn cứ Quyết định số 1920/QĐ-TTg ngày 24/10/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án Kiện toàn tổ chức, nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của Kiểm lâm giai đoạn 2014-2020;

Trên cơ sở Quyết định số 5350/QĐ-BNN-TCCB ngày 15/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Kiểm lâm;

Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Thành lập Chi cục Kiểm lâm vùng III trực thuộc Cục Kiểm lâm, Tổng cục Lâm nghiệp trên cơ sở tổ chức lại Kiểm lâm vùng III trực thuộc Cục Kiểm lâm, cụ thể như sau:

1. Chi cục Kiểm lâm vùng III (sau đây gọi tắt là Chi cục) thực hiện chức năng tham mưu, giúp Cục trưởng Cục Kiểm lâm quản lý nhà nước và tổ chức thực thi pháp luật về bảo vệ rừng, phòng cháy và chữa cháy rừng, phát triển rừng và quản lý lâm sản thuộc phạm vi quản lý của Cục theo phân cấp, ủy quyền của Cục trưởng Cục Kiểm lâm, Tổng cục Lâm nghiệp.

2. Phạm vi hoạt động của Chi cục, gồm 19 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, cụ thể: Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dương, Bình Phước, Bà Rịa – Vũng Tàu, Tây Ninh, Long An, Bến Tre, Cần Thơ, Tiền Giang, Hậu Giang, Vĩnh Long, Đồng Tháp, Trà Vinh, An Giang, Kiên Giang, Cà Mau, Bạc Liêu và Sóc Trăng.

3. Chi cục có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng, có kinh phí hoạt động theo quy định của pháp luật.

4. Trụ sở chính đặt tại thành phố Hồ Chí Minh.

Điều 2. Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp có trách nhiệm:

1. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục.

2. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra Chi cục thực hiện nhiệm vụ theo quy định; việc bổ nhiệm, miễn nhiệm công chức lãnh đạo Chi cục; bố trí, sắp xếp công chức, viên chức làm việc tại Chi cục theo Đề án vị trí việc làm; tiếp nhận, bàn giao cơ sở vật chất, trang thiết bị, tài chính, tài sản và các nguồn lực khác cho Chi cục Kiểm lâm vùng III theo quy định.

Điều 3. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành, bãi bỏ Quyết định số 32/2007/QĐ-BNN ngày 20/4/2007 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về Thành lập Cơ quan Kiểm lâm vùng III trực thuộc Cục Kiểm lâm trên cơ sở Trung tâm kỹ thuật Bảo vệ rừng số III.

Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp, Cục trưởng Cục Kiểm lâm và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
– Các Thứ trưởng;
– UBND, Sở NN&PTNT các tỉnh, TP trực thuộc Trung ương;
– Lưu: VT, TCCB.

BỘ TRƯỞNG

Cao Đức Phát

 

Quyết định 5666/QĐ-BNN-TCCB năm 2014 thành lập Chi cục Kiểm lâm vùng III trực thuộc Cục Kiểm lâm, Tổng cục Lâm nghiệp do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 469/TB-VPCP

Hà Nội, ngày 25 tháng 12 năm 2014

 

THÔNG BÁO

KẾT LUẬN CỦA THỦ TƯỚNG NGUYỄN TẤN DŨNG TẠI BUỔI LÀM VIỆC VỚI LÃNH ĐẠO TỈNH ĐẮK LẮK

Ngày 24 tháng 11 năm 2014, tại trụ sở Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Tấn Dũng đã có buổi làm việc với lãnh đạo tỉnh Đắk Lắk. Sau khi nghe đồng chí Bí thư Tỉnh ủy báo cáo kết quả kinh tế – xã hội năm 2013, 9 tháng đầu năm 2014 của Tỉnh; báo cáo kết quả 4 năm thực hiện Kết luận số 60-KL/TW ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Bộ Chính trị về xây dựng và phát triển thành phố Buôn Ma Thuột thành đô thị trung tâm vùng Tây Nguyên (giai đoạn 2010 – 2020); phương hướng, nhiệm vụ trong thời gian tới và một số kiến nghị của Tỉnh; Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ Nguyễn Văn Nên báo cáo tổng hợp ý kiến của các Bộ về xử lý một số kiến nghị của Tỉnh, Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng đã kết luận như sau:

I. ĐÁNH GIÁ CHUNG

Thủ tướng biểu dương và đánh giá cao sự cố gắng, nỗ lực và những kết quả đã đạt được trong thời gian qua của Đảng bộ, chính quyền và đồng bào các dân tộc tỉnh Đắk Lắk. Trong điều kiện khó khăn chung, Tỉnh đã có những giải pháp tích cực để đạt được những kết quả khá toàn diện: tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 2013 đạt 7,3%; 9 tháng đầu năm 2014 ước đạt 6,4%. Sản xuất công nghiệp dần được phục hồi, năm 2013 tăng 5,6% và 9 tháng đầu năm tăng 6%. Ngành nông nghiệp duy trì tốc độ tăng trưởng, năm 2013 tăng 3,6%, 9 tháng đầu năm 2014 tăng 4,2%. Các ngành dịch vụ tăng trưởng khá, năm 2013 tăng 12,8%, 9 tháng đầu năm 2014 tăng 9,5%. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực, trong đó, dịch vụ đã có bước tăng trưởng khá, chiếm 39,85%; các chương trình nông nghiệp trọng điểm và Chương trình xây dựng nông thôn mới được triển khai tích cực và có kết quả khá. Các lĩnh vực văn hóa, xã hội có nhiều tiến bộ, đời sống nhân dân tiếp tục được cải thiện, tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 12,26%. Quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội được đảm bảo.

Qua 4 năm thực hiện Kết luận số 60-KL/TW ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Bộ Chính trị, thành phố Buôn Ma Thuột đã cơ bản hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội và có bước phát triển theo hướng trở thành trung tâm vùng Tây Nguyên.

Tuy nhiên, Đắk Lắk nói chung và thành phố Buôn Ma Thuột nói riêng vẫn còn nhiều khó khăn, thách thức: hạ tầng kinh tế – xã hội, nhất là hạ tầng giao thông còn kém phát triển; kinh tế phát triển chưa vững chắc, quy mô chưa tương xứng với tiềm năng, lợi thế; chưa phát huy được thế mạnh về lâm nghiệp và cây cà phê; chất lượng sản phẩm, dịch vụ và sức cạnh tranh còn thấp; thu hút đầu tư còn hạn chế, công nghiệp có bước phát triển nhưng chưa đáp ứng nhu cầu tiêu thụ, chế biến các sản phẩm chủ lực của địa phương; tỷ lệ hộ nghèo trong đồng bào dân tộc thiểu số còn cao. Giáo dục đào tạo, chất lượng nguồn nhân lực chưa đáp ứng yêu cầu phát triển.

II. VỀ NHIỆM VỤ TRONG THỜI GIAN TỚI

Về cơ bản thống nhất với mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp phát triển kinh tế – xã hội của Tỉnh những tháng cuối năm 2014 và năm 2015; xây dựng, phát triển thành phố Buôn Ma Thuột thành đô thị trung tâm vùng Tây Nguyên mà Tỉnh đã đề ra, nhấn mạnh thêm một số việc:

1. Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện các nghị quyết, chỉ thị của Đảng, Quốc hội, Chính phủ và Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Tỉnh; phát huy các thành tựu, kết quả đạt được, khắc phục các tồn tại, hạn chế, khai thác tiềm năng, lợi thế để phát triển nhanh và bền vững, phấn đấu hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch đã đề ra; giải quyết tốt các vấn đề xã hội; đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội.

2. Để khắc phục khó khăn lớn nhất của Tỉnh và vùng Tây Nguyên là hạ tầng kinh tế – xã hội, đặc biệt là hạ tầng giao thông chưa tương xứng yêu cầu phát triển, Tỉnh cần phối hợp chặt chẽ với Bộ Giao thông vận tải và các Bộ, ngành Trung ương rà soát, bổ sung quy hoạch; lập dự án, phân kỳ đầu tư; sử dụng vốn Trung ương hỗ trợ, vốn ODA, bố trí vốn ngân sách địa phương và khai thác các nguồn vốn hợp pháp khác để đầu tư nâng cấp và đầu tư mới hệ thống quốc lộ và tỉnh lộ theo quy hoạch. Trong đó, quan tâm đầu tư hệ thống đường bộ nối Đắk Lắk với các tỉnh ven biển Nam Trung Bộ và đường nối ra các cửa khẩu biên giới với Campuchia.

3. Để khai thác hiệu quả tiềm năng, lợi thế lớn nhất là về đất đai để phát triển nông, lâm nghiệp, với một số loại cây trồng chủ lực trong đó có cà phê, hồ tiêu; Tỉnh cần xây dựng cơ chế, chính sách để thu hút đầu tư, gắn thâm canh tăng năng suất, chất lượng cà phê với chế biến, tạo dựng và phát triển thương hiệu; đưa sản phẩm, thương hiệu cà phê Đắk Lắk tham gia sâu vào chuỗi giá trị quốc gia và toàn cầu. Lợi thế về rừng của Tỉnh cần được phát huy bằng thu hút các doanh nghiệp lớn đầu tư nhà máy chế biến gỗ công nghệ cao, phục vụ tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.

4. Lợi thế về rừng và đất rừng của Tỉnh phải trực tiếp phục vụ đời sống nhân dân, trước hết là đồng bào dân tộc thiểu số. Tỉnh cần xây dựng và thực hiện cơ chế, chính sách để đồng bào gắn bó với rừng, bảo vệ rừng, thoát nghèo và làm giàu từ rừng. Trong thực hiện chính sách giao rừng, cần tăng mức hỗ trợ cho người quản lý, bảo vệ rừng. Giúp đồng bào tiếp cận vốn vay với lãi suất ưu đãi và xây dựng các mô hình chăn nuôi đại gia súc. Đẩy mạnh thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới, trong đó chú trọng cải thiện, nâng cao đời sống nhân dân.

Để giải quyết đất sản xuất cho đồng bào và phù hợp với lộ trình tái cơ cấu ngành nông, lâm nghiệp, Tỉnh phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo các công ty nông, lâm nghiệp hoàn thành việc rà soát hiện trạng và lập quy hoạch sử dụng đất phù hợp phương hướng, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và đảm bảo hiệu quả; phần diện tích đất không có nhu cầu sử dụng, sử dụng không hiệu quả hoặc do doanh nghiệp giải thể để lại, được giao lại cho Tỉnh sử dụng theo quy hoạch và kế hoạch của địa phương, trong đó ưu tiên giải quyết đất sản xuất cho đồng bào dân tộc thiểu số.

III. VỀ MỘT SỐ ĐỀ NGHỊ CỦA TỈNH

1. Về cơ chế chính sách:

a) Đồng ý chủ trương thực hiện việc tạo vốn từ quỹ đất để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng thành phố Buôn Ma Thuột, Tỉnh thực hiện theo quy định.

b) Về hỗ trợ 100% vốn đối ứng ODA và hỗ trợ số vốn đối ứng ODA còn thiếu của các năm trước: Giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan nghiên cứu đề nghị của Tỉnh trong quá trình xây dựng Quyết định thay thế Quyết định số 60/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ cho thời kỳ ổn định ngân sách mới; đề xuất việc hỗ trợ Tỉnh vốn đối ứng cho một số dự án ODA cấp bách.

c) Về đầu tư Dự án đường trục Đông – Tây, Dự án hồ thủy lợi Ea Tam, thành phố Buôn Ma Thuột và một số công trình trọng điểm khác: Đối với Dự án hồ thủy lợi Ea Tam: Tỉnh chủ động rà soát, tính toán quy mô dự án, phân kỳ đầu tư; làm việc với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính để cân đối vốn hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách Trung ương hàng năm hoặc đưa vào Danh mục đầu tư bằng nguồn vốn trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2016 – 2020 khi có chủ trương, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định. Đối với các dự án khác: Tỉnh thực hiện thẩm định vốn theo Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ.

Về vốn thực hiện Dự án đường trục Đông – Tây, thành phố Buôn Ma Thuột: Các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giao thông vận tải và Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk thực hiện theo ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Công văn số 10006/VPCP-KTTH ngày 15 tháng 12 năm 2014.

d) Tỉnh chủ động xây dựng cơ chế, chính sách ưu đãi đầu tư, trong đó ưu tiên thu hút các dự án có hàm lượng công nghệ cao, các doanh nghiệp lớn trong nước hoặc đầu tư trực tiếp nước ngoài đầu tư xây dựng các nhà máy, cơ sở chế biến nông, lâm sản chủ lực của Tỉnh. Giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các Bộ, ngành liên quan hướng dẫn, hỗ trợ Tỉnh thực hiện.

2. Về đầu tư kết cấu hạ tầng, phát triển kinh tế – xã hội:

a) Về đề nghị hỗ trợ vốn đầu tư xây dựng các dự án trọng điểm của Tỉnh và vùng Tây Nguyên: Cửa khẩu Đắk Ruê (Đắk Lắk) – Chi Miết (Campuchia); Trung tâm đo lường, kiểm định khu vực Tây nguyên; Khu Liên hợp thể dục thể thao vùng Tây Nguyên tại Buôn Ma Thuột: Tỉnh làm việc với Bộ Kế hoạchĐầu tư và Bộ Tài chính để thẩm định nguồn vốn theo quy định tại Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ; trên cơ sở đó các Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính đề xuất việc hỗ trợ vốn cho Tỉnh, trình Thủ tướng Chính phủ theo quy định.

b) Về đầu tư Bệnh viện đa khoa vùng Tây Nguyên: Tỉnh tập trung thực hiện và giải ngân số vốn được giao. Giao Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ, cơ quan liên quan vận động vốn ODA để đầu tư máy móc, trang thiết bị y tế cho Bệnh viện, hoàn thành dự án theo tiến độ. Tỉnh chủ động thực hiện phương án đào tạo, bố trí đủ nhân lực y tế khi Dự án hoàn thành.

c) Tỉnh cần tính toán, cân nhắc kỹ chủ trương nâng cấp Trường Cao đẳng nghề Thanh niên dân tộc khu vực Tây Nguyên và Trường Cao đẳng Văn hóa – Nghệ thuật Đắk Lắk lên Đại học, trên cơ sở đó làm việc với Bộ Giáo dục và Đào tạo và các Bộ, ngành liên quan để được hướng dẫn và thực hiện theo quy định.

d) Về bổ sung sân golf Ea Kao thành phố Buôn Ma Thuột vào quy hoạch sân golf toàn quốc: Tỉnh làm việc với Bộ Kế hoạch và Đầu tư để Bộ báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

đ) Về đề nghị bố trí vốn cho các công trình: Quốc lộ 29 (nối cảng Vũng Rô – tỉnh Phú Yên đến cửa khẩu Đắk Ruê – tỉnh Đắk Lắk), hoàn thành cải tạo nâng cấp các đoạn Quốc lộ 26, 27, 14C, tuyến đường Hồ Chí Minh phía đông thành phố Buôn Ma Thuột: Bộ Giao thông vận tải tăng cường công tác bảo trì, bảo đảm giao thông; rà soát, sắp xếp các dự án theo thứ tự ưu tiên để xem xét bố trí vốn theo quy định; trường hợp vượt thẩm quyền, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

e) Về đề nghị đầu tư tuyến đường từ cửa khẩu Chi Miết đến huyện Cô Nhéc (Campuchia): Các Bộ: Giao thông vận tải, Kế hoạch và Đầu tư, Ngoại giao thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Công văn số 9709/VPCP-QHQT ngày 04 tháng 12 năm 2014 về Quy hoạch kết nối mạng lưới giao thông vùng biên giữa Việt Nam và Campuchia.

g) Giao Bộ Giao thông vận tải chủ trì nghiên cứu việc đầu tư xây dựng tuyến đường sắt lên Tây Nguyên theo quy hoạch sau năm 2020; nghiên cứu việc điều chỉnh quy hoạch Cảng hàng không Buôn Ma Thuột trở thành Cảng hàng không quốc tế vào thời điểm thích hợp.

h) Về đề nghị đầu tư xây dựng đường Hồ Chí Minh đoạn tuyến tránh phía Tây thị xã Buôn Hồ, tỉnh Đắk Lắk: Giao Bộ Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk lập và phê duyệt Dự án. Giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Giao thông vận tải đề xuất nguồn vốn đầu tư, trong đó xem xét khả năng sử dụng vốn dư trái phiếu Chính phủ của Dự án đường Hồ Chí Minh đoạn qua Tây Nguyên.

i) Về đề nghị đưa Lễ Kỷ niệm Chiến thắng Buôn Ma Thuột, giải phóng tỉnh Đắk Lắk ngày 10 tháng 3 năm 1975 vào chuỗi các ngày lễ lớn của Đất nước: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch khẩn trương xem xét kiến nghị của Tỉnh, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

k) Về hỗ trợ vốn cho công trình Trụ sở làm việc Hội đồng nhân dân – Ủy ban nhân dân Tỉnh: Tỉnh thực hiện kế hoạch vốn đầu tư phát triển năm 2015 được giao. Trường hợp giải ngân hết số vốn được giao, Tỉnh làm việc với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính để đề xuất với Thủ tướng Chính phủ phương án hỗ trợ phù hợp.

l) Về đề nghị cho chuyển 58,4 tỷ đồng vốn trái phiếu Chính phủ năm 2014 từ thu ứng thành vốn cấp cho Dự án đường tránh phía Tây, thành phố Buôn Ma Thuột: Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính xem xét, xử lý theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Công văn số 6950/VPCP-KTTH ngày 9 tháng 9 năm 2014.

m) Về đề nghị bổ sung vốn dự phòng trái phiếu Chính phủ cho 2 dự án: Đền bù, giải phóng mặt bằng, tái định cư Dự án hồ chứa nước Krông Pắc Thượng (760 tỷ đồng) và Đền bù, tái định cư và kênh mương nội đồng của công trình thủy lợi Krông Búk hạ (122 tỷ đồng): Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn rà soát nội dung đầu tư và phê duyệt điều chỉnh dự án theo đúng Chỉ thị số 14/CT-TTg ngày 28 tháng 6 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ; trên cơ sở đó, giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính bố trí vốn trong kế hoạch hàng năm theo quy định để thực hiện dự án.

n) Về đề nghị tăng mức vốn cho Chương trình xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2014 – 2016: Giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài chính tổng hợp nhu cầu vốn của các địa phương, báo cáo đề xuất với Thủ tướng Chính phủ phương án xử lý chung.

o) Tỉnh chủ động bố trí vốn ngân sách địa phương để xử lý nợ xây dựng cơ bản theo đúng chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Chỉ thị số 14/CT-TTg ngày 28 tháng 6 năm 2013 và Chỉ thị số 23/CT-TTg ngày 05 tháng 8 năm 2014.

p) Về đề nghị bố trí vốn cho Dự án điện 37 thôn, buôn theo đề nghị của Bộ Công Thương tại Văn bản số 9536/BCT-TCNL ngày 26 tháng 9 năm 2014: Tỉnh làm việc với Bộ Công thương để thỏa thuận danh mục, quy mô dự án. Giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và Bộ Công Thương báo cáo Thủ tướng Chính phủ bố trí vốn trong kế hoạch đầu tư trung hạn cho các dự án này theo Quyết định số 2081/QĐ-TTg ngày 08 tháng 11 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ.

Văn phòng Chính phủ xin thông báo để Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk và các Bộ, cơ quan liên quan biết, thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
– Các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giao thông vận tải, Xây dựng, Công Thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường, Giáo dục và Đào tạo, Lao động – Thương binh và Xã hội, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Y tế;
– Ban Chỉ đạo Tây Nguyên;
– Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Đắk Lắk;
– VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ: TH, KTTH, TKBT, KTN, KGVX, QHQT;
– Lưu: VT, V.III (3b) Ch.

KT. BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM
PHÓ CHỦ NHIỆM

Nguyên Văn Tùng

 

Thông báo 469/TB-VPCP năm 2014 kết luận của Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng tại buổi làm việc với lãnh đạo tỉnh Đắk Lắk do Văn phòng Chính phủ ban hành

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG BÌNH

——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 95/2014/NQ-HĐND

Quảng Bình, ngày 11 tháng 12 năm 2014

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ – XÃ HỘI NĂM 2015

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH
KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ 14

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị quyết số 90/2008/NQ-HĐND ngày 30 tháng 7 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh về Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế, xã hội tỉnh Quảng Bình đến năm 2020; Nghị quyết số 160/2010/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình về nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội 5 năm (2011 – 2015);

Theo đề nghị của UBND tỉnh tại Tờ trình số 1526/TTr-UBND ngày 01 tháng 12 năm 2014 của UBND tỉnh về việc thông qua Nghị quyết về nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội năm 2015; Báo cáo thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Tán thành đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội kết quả hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh năm 2014; các nhiệm vụ và giải pháp cơ bản thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội, nhiệm vụ trọng tâm của Hội đồng nhân dân tỉnh năm 2015 được nêu trong Báo cáo của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các cơ quan hữu quan tại kỳ họp. Hội đồng nhân dân tỉnh nhấn mạnh một số vấn đề sau:

I. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KINH TẾ – XÃ HỘI 2014

Triển khai kế hoạch năm 2014 trong điều kiện tình hình kinh tế – xã hội trong nước thuận lợi hơn nhưng vẫn còn nhiều khó khăn, thách thức. Tình hình căng thẳng ở biển Đông, thị trường thu hẹp, sức mua vẫn còn yếu, hậu quả nặng nề của cơn bão số 10 và hoàn lưu bão số 11 năm 2013. Trước tình hình đó, ngay từ đầu năm, UBND tỉnh Quảng Bình đã triển khai kịp thời kế hoạch hành động thực hiện các Nghị quyết của Chính phủ, của Tỉnh ủy, HĐND tỉnh; tập trung chỉ đạo tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các doanh nghiệp, ổn định đời sống nhân dân. Với sự đoàn kết và quyết tâm cao của Đảng bộ, nhân dân trong tỉnh; sự lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành quyết liệt của Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh; sự quan tâm, giúp đỡ của Chính phủ, các Bộ ngành Trung ương và các tổ chức trong và ngoài nước; sự nỗ lực, cố gắng của các cấp, các ngành và cộng đồng doanh nghiệp nên tình hình kinh tế – xã hội năm 2014 vẫn duy trì sự ổn định và đạt được nhiều kết quả quan trọng trên các lĩnh vực. Kinh tế của tỉnh tiếp tục đà phục hồi và tăng trưởng khá; du lịch Quảng Bình đã có bước phát triển vượt bậc; các hoạt động trên lĩnh vực văn hóa, xã hội, bảo vệ môi trường có chuyển biến tiến bộ; quốc phòng – an ninh được tăng cường, trật tự an toàn xã hội được giữ vững; đời sống nhân dân cơ bản ổn định và từng bước được cải thiện.

Tuy nhiên, do tác động của nhiều yếu tố khách quan, những khó khăn nội tại chưa được khắc phục, nên một số chỉ tiêu chưa đạt kế hoạch đề ra như: Giá trị sản xuất dịch vụ, tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng, tỷ lệ che phủ rừng; SXKD còn gặp nhiều khó khăn; nợ đọng xây dựng cơ bản, nợ đọng thuế còn lớn; cơ sở lưu trú, các dịch vụ giải trí còn thiếu, thời gian lưu trú thấp. Tỷ lệ hộ nghèo còn cao so với bình quân chung của cả nước; đời sống nhân dân ở vùng sâu, vùng xa, vùng bị thiên tai vẫn còn nhiều khó khăn. Tình hình an ninh, trật tự, tệ nạn ma túy, tình trạng vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ và phát triển rừng vẫn còn diễn ra.

II. MỤC TIÊU VÀ CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU CỦA KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ – XÃ HỘI NĂM 2015

1. Mục tiêu phát triển

Tiếp tục thực hiện mục tiêu kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, tái cơ cấu nền kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng, phấn đấu tăng trưởng kinh tế cao hơn và vững chắc hơn năm 2014, nhằm hoàn thành đạt mức cao nhất các mục tiêu, nhiệm vụ của Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội 5 năm 2011 – 2015. Chú trọng phát triển công nghiệp, nông nghiệp gắn với giải quyết việc làm, thực hiện tốt các mục tiêu an sinh, phúc lợi xã hội và cải thiện đời sống nhân dân, xây dựng nông thôn mới. Tiếp tục phát triển văn hóa – xã hội, chú trọng phát triển du lịch và bảo vệ môi trường. Giữ vững ổn định chính trị, tăng cường quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội. Đẩy mạnh cải cách hành chính và phòng, chống tham nhũng, lãng phí. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý, điều hành của bộ máy chính quyền các cấp.

2. Các chỉ tiêu chủ yếu Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội năm 2015

a) Các chỉ tiêu kinh tế

- Tốc độ tăng trưởng GRDP đạt 7,5%;

- Giá trị sản xuất nông lâm ngư nghiệp tăng 3,5%;

- Giá trị sản xuất công nghiệp tăng 10%; chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) tăng 8,5%;

- Giá trị sản xuất dịch vụ tăng 9%;

- Cơ cấu kinh tế: Nông, lâm, ngư nghiệp: 20%; công nghiệp – xây dựng: 37%; dịch vụ: 43%;

- Sản lượng lương thực đạt 28 vạn tấn;

- Thu ngân sách trên địa bàn đạt 2.500 tỷ đồng;

- GRDP bình quân đầu người đạt 26 – 27 triệu đồng.

b) Các chỉ tiêu xã hội

- Giải quyết việc làm cho 3,2 vạn lao động;

- Tỷ lệ hộ nghèo giảm 3 – 3,5% so với năm 2014;

- Tỷ lệ trạm y tế đạt chuẩn Quốc gia về y tế đạt 80,5%;

- Tỷ lệ phổ cập THCS 100% xã, phường thị trấn;

- Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 60%; trong đó lao động qua đào tạo nghề đạt 36%;

- Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng giảm 1% so với năm 2014.

c) Các chỉ tiêu về môi trường

- Tỷ lệ dân số đô thị được sử dụng nước sạch đạt 95%;

- Tỷ lệ dân số nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 83%;

- Tỷ lệ che phủ rừng đạt 68%.

III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU

A. NHIỆM VỤ

1. Công tác quy hoạch và quản lý đô thị

Thực hiện tốt công tác quy hoạch và quản lý quy hoạch, quản lý đô thị. Tập trung rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch xây dựng của ngành, địa phương, các khu công nghiệp, khu du lịch theo hướng phát huy tiềm năng, thế mạnh và đảm bảo tính bền vững. Chú trọng công tác quản lý quy hoạch, quản lý, chỉnh trang đô thị, cải tạo cảnh quan, môi trường ở các trung tâm du lịch như: Thành phố Đồng Hới, Vườn Quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng… Triển khai quy hoạch chi tiết huyện lỵ Quảng Trạch và thị xã Ba Đồn.

2. Phát triển nông – lâm – ngư nghiệp

Thực hiện tái cơ cấu sản xuất ngành nông nghiệp tập trung vào chuyển dịch cơ cấu cây trồng, gắn với thị trường tiêu thụ, tổ chức lại sản xuất theo chuỗi giá trị để nâng cao giá trị gia tăng. Tiếp tục thực hiện mô hình cánh đồng mẫu lớn trên cây lúa, cây ớt, cây sắn. Đẩy mạnh áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ bảo quản, chế biến để giảm hao hụt sau thu hoạch; tăng cường sự liên kết giữa các hộ sản xuất nông nghiệp để đưa nhanh công nghệ mới và quy trình tiên tiến vào sản xuất. Phấn đấu tăng diện tích canh tác đạt giá trị 50 triệu đồng trở lên/ha/năm đạt 14.000 ha, tăng 3,7% so với năm 2014.

Tiếp tục phục hồi và phát triển tổng đàn, đẩy mạnh phát triển chăn nuôi tập trung, trang trại, gia trại, chú trọng phát triển bò lai, lợn ngoại và các loại chất lượng cao. Làm tốt công tác phòng chống dịch bệnh, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm và vệ sinh môi trường. Phấn đấu đưa tỷ trọng chăn nuôi chiếm 45,5% trong cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp.

Đẩy mạnh trồng rừng kinh tế gắn với hình thành và phát triển các cơ sở chế biến công nghiệp. Chỉ đạo quyết liệt công tác quản lý bảo vệ rừng, phòng cháy chữa cháy rừng.

Tăng cường bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản ven bờ, nâng cao năng lực đánh bắt xa bờ, chú trọng khai thác các sản phẩm có giá trị xuất khẩu; tiếp tục đầu tư cải hoán, đóng mới tàu công suất lớn đánh bắt vùng biển xa; tiếp tục phát triển nuôi trồng thủy sản, chú trọng nuôi thủy sản nước ngọt bằng các đối tượng nuôi có giá trị cao. Phấn đấu năm 2015 tổng sản lượng thủy sản đạt: 57.000 tấn, giá trị thủy sản tăng 7,8%.

Tiếp tục chỉ đạo thực hiện quyết liệt, toàn diện Chương trình xây dựng nông thôn mới. Chú trọng chỉ đạo để nâng cao số tiêu chí nông thôn mới đạt được ở từng xã. Phấn đấu năm 2015 có thêm 15 xã đạt tiêu chuẩn nông thôn mới.

3. Phát triển công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp

Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Chương trình phát triển công nghiệp của tỉnh giai đoạn 2011 – 2015. Tập trung tháo gỡ khó khăn và tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp. Khai thác tối đa năng lực sản xuất của các Nhà máy hiện có, khẩn trương đẩy nhanh tiến độ, sớm đưa các cơ sở đang đầu tư xây dựng vào sản xuất để tạo động lực tăng trưởng kinh tế và nâng cao giá trị sản xuất ngành công nghiệp. Tiếp tục hoàn thiện cơ sở hạ tầng các khu công nghiệp, khu kinh tế và tăng cường thu hút đầu tư vào các khu công nghiệp, khu kinh tế. Phấn đấu năm 2015, tốc độ tăng trưởng sản xuất công nghiệp tăng 10%.

4. Phát triển mạnh các ngành dịch vụ – du lịch

Phát triển thị trường nội địa. Phấn đấu năm 2015, tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng tăng 13 – 14%. Đẩy mạnh xuất khẩu các mặt hàng của tỉnh có lợi thế. Phấn đấu năm 2015, kim ngạch xuất khẩu đạt 150 triệu USD.

Tập trung thực hiện có hiệu quả chương trình phát triển du lịch của tỉnh giai đoạn 2011 – 2015, tạo chuyển biến tích cực về chất lượng tăng trưởng, năng lực cạnh tranh và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp trên cơ sở thúc đẩy đầu tư, phát triển đa dạng các sản phẩm và dịch vụ du lịch mới chất lượng cao; khuyến khích đầu tư xây dựng các cơ sở lưu trú, các cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, dịch vụ giải trí phục vụ khách du lịch. Năm 2015, phấn đấu số lượt khách du lịch đến Quảng Bình đạt 3,3 triệu lượt.

Tiếp tục phát huy hiệu quả tuyến bay Đồng Hới – Hà Nội; Đồng Hới – Hồ Chí Minh. Nghiên cứu phát triển một số tuyến bay giá rẻ và bay dịch vụ khác. Phát triển các dịch vụ bưu chính, viễn thông, tài chính, ngân hàng, tư vấn pháp luật, khoa học và công nghệ.

5. Xây dựng cơ bản

Triển khai thực hiện tốt Luật Đầu tư công, Luật Đấu thầu, Luật Xây dựng và các văn bản hướng dẫn. Tăng cường quản lý đầu tư xây dựng cơ bản và tập trung xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản. Tập trung khắc phục các công trình kết cấu hạ tầng bị thiệt hại do bão lụt; ưu tiên và tranh thủ nguồn lực đẩy nhanh tiến độ đầu tư cơ sở hạ tầng và trụ sở cơ quan huyện Quảng Trạch và thị xã Ba Đồn. Đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án trọng điểm của tỉnh. Tập trung chỉ đạo công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, kiểm soát chặt chẽ phạm vi, quy mô, tổng mức đầu tư của từng dự án. Loại bỏ các hạng mục không cần thiết, không sử dụng vật liệu đắt tiền, làm tăng tổng mức đầu tư. Chấn chỉnh và tăng cường quản lý tạm ứng vốn đầu tư phát triển.

6. Tài chính – tín dụng, ngân hàng

Tích cực chỉ đạo các cấp, các ngành tập trung tăng thu ngân sách từ các khoản thu chiếm tỷ trọng lớn như thu ngoài quốc doanh, thu tiền sử dụng đất, thu từ xuất nhập khẩu; tiếp tục củng cố và tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tháo gỡ khó khăn vướng mắc về vốn, thời hạn nợ, lãi suất nhằm phát triển nguồn thu, tăng cường công tác quản lý và đôn đốc các khoản thu nợ thuế, chống thất thu. Phấn đấu năm 2015, tổng thu ngân sách trên địa bàn đạt trên 2.500 tỷ đồng. Tăng cường quản lý chi ngân sách Nhà nước.

Tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động ngân hàng, tập trung nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng. Triển khai thực hiện có hiệu quả các cơ chế, chính sách tiền tệ của Nhà nước. Tập trung vốn cho các lĩnh vực ưu tiên, đẩy nhanh tiến độ xử lý nợ xấu. Tiếp tục thực hiện triển khai Chương trình kết nối ngân hàng – doanh nghiệp; cho vay các lĩnh vực ưu tiên, cho vay chuỗi giá trị trong sản xuất nông nghiệp, cho vay theo Nghị định 67/2014/NĐ-CP về một số chính sách phát triển thủy sản.

7. Hoạt động đối ngoại và xúc tiến đầu tư

Chấn chỉnh công tác quản lý đoàn ra, đoàn vào. Tăng cường hợp tác hữu nghị với các tỉnh lân cận của nước bạn Lào và vùng Đông Bắc Thái Lan. Tiếp tục vận động, kêu gọi, thu hút các dự án ODA, FDI, NGO. Tập trung tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho các nhà đầu tư trong quá trình triển khai thực hiện dự án đã được trao giấy chứng nhận đầu tư, xem đây là nhiệm vụ trọng tâm trong công tác chỉ đạo, điều hành của các cấp, các ngành trong thời gian tới. Hướng dẫn, hỗ trợ các nhà đầu tư; trực tiếp xử lý, giải quyết ngay những khó khăn, vướng mắc của các nhà đầu tư. Trong đó, tập trung vào các dự án trọng điểm đã được cấp Giấy chứng nhận đầu tư tại Hội nghị Xúc tiến đầu tư vào tỉnh Quảng Bình năm 2014 như: Dự án quần thể Khu Du lịch Phong Nha – Kẻ Bàng (dự án cáp treo Phong Nha – Kẻ Bàng), các dự án nhà máy may của Vinatex, dự án trồng cao su, chế biến gỗ MDF của Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam, kho ngoại quan và hệ thống đường ống dẫn dầu từ cảng Hòn La sang Lào, dự án Khu công nghiệp Hòn La II của Tập đoàn FLC…

8. Phát triển các thành phần kinh tế

Thực hiện các đề án tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước và lộ trình cổ phần hóa các đơn vị theo kế hoạch. Tập trung tháo gỡ khó khăn, vướng mắc để giúp doanh nghiệp và các thành phần kinh tế phát triển sản xuất kinh doanh.

9. Tài nguyên và môi trường

Tập trung triển khai tốt thi hành Luật Đất đai năm 2013, chỉ đạo triển khai thực hiện có hiệu quả quy hoạch sử dụng đất các cấp giai đoạn 2011 – 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 5 n