BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 812/BNN-KTHT
V/v triển khai thực hiện hỗ trợ phát triển sản xuất theo Quyết định số 2621/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ

Hà Nội, ngày 07 tháng 3 năm 2014

 

Kính gửi:

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương

Triển khai thực hiện Quyết định số 2621/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số mức hỗ trợ phát triển sản xuất quy định tại Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện hỗ trợ phát triển sản xuất cho các huyện nghèo (huyện 30a) như sau:

1. Ban hành kế hoạch tổ chức thực hiện hỗ trợ phát triển sản xuất

a) Tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành kế hoạch tổ chức thực hiện hỗ trợ phát triển sản xuất để thực hiện chuyển đổi cơ cấu sản xuất ở các huyện hàng năm và 5 năm (căn cứ nội dung, mức hỗ trợ phát triển sản xuất quy định tại Quyết định số 2621/QĐ-TTg ngày 31/12/2013 của Thủ tướng Chính phủ và quy hoạch phát triển nông, lâm, ngư nghiệp, bố trí dân cư ở các huyện nghèo thuộc Chương trình 30a) nhằm tạo chuyển biến rõ nét về sản xuất và thu nhập cho nông dân, hình hình vùng sản xuất hàng hóa trên địa bàn xã, liên xã hoặc toàn huyện. Đồng thời, báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ.

b) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành có liên quan tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định các mức hỗ trợ cụ thể cho các đối tượng phù hợp với thực tế của địa phương.

c) Hướng dẫn các huyện xây dựng các dự án hỗ trợ phát triển sản xuất, dự án chuyển đổi cơ cấu sản xuất trên địa bàn huyện phù hợp với quy hoạch sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, bố trí dân cư đã được phê duyệt về mục tiêu, giải pháp, tổng mức vốn thực hiện, trong đó có hỗ trợ từ ngân sách Trung ương (dự án chuyển đổi cơ cấu sản xuất, có thể từ 1 năm đến 3 năm, gắn sản xuất với chế biến tiêu thụ sản phẩm, kết thúc dự án phải hình thành được vùng sản xuất hàng hóa….)

d) Về vốn hỗ trợ phát triển sản xuất: ngoài vốn hỗ trợ từ Trung ương cho các huyện theo quy định tại Quyết định số 2621/QĐ-TTg, các địa phương thực hiện lồng ghép nguồn vốn của các chương trình, dự án khác trên địa bàn để thực hiện dự án chuyển đổi cơ cấu sản xuất.

2. Phạm vi, đối tượng thực hiện hỗ trợ

a) Phạm vi địa bàn thực hiện: 64 huyện nghèo (62 huyện nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP, ngày 27/12/2008 của Chính phủ và 2 huyện nghèo theo Quyết định số 1791/QĐ-TTg ngày 01/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ).

b) Đối tượng áp dụng: Là hộ gia đình đang sinh sống và có hộ khẩu thường trú tại địa bàn các xã, thị trấn thuộc 64 huyện nghèo khi tham gia thực hiện chuyển đổi cơ cấu sản xuất.

c) Nguyên tắc thực hiện hỗ trợ: Hỗ trợ có trọng tâm, trọng điểm, theo dự án chuyển đổi cơ cấu sản xuất được UBND huyện phê duyệt.

3. Các nội dung hỗ trợ phát triển sản xuất

a) Hỗ trợ bảo vệ rừng, phát triển rừng và sản xuất nông lâm kết hợp

- Về khoán bảo vệ rừng phòng hộ, rừng sản xuất là rừng tự nhiên (có trữ lượng giàu, trung bình nhưng đóng cửa rừng): áp dụng Thông tư số 80/2013/TTLT-BTC-BNN ngày 14/06/2013 của liên Bộ Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Hướng dẫn chế độ quản lý, sản xuất kinh phí sự nghiệp thực hiện bảo vệ và phát triển rừng.

- Về trồng rừng và phát triển rừng: áp dụng Thông tư số 10/2013/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT ngày 01/02/2013 của Liên Bộ: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn quản lý, sử dụng vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước thực hiện kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011-2020 theo Quyết định số 57/QĐ-TTg ngày 09/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ.

b) Hỗ trợ khai khoang, phục hóa hoặc tạo ruộng bậc thang để sản xuất nông nghiệp: áp dụng theo Thông tư số 03/2014/TT-BNNPTNT ngày 25/01/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện Quyết định số 1776/QĐ-TTg ngày 21/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Chương trình bố trí dân cư các vùng thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc dụng, giai đoạn 2013-2015 và định hướng đến năm 2020”

c) Hỗ trợ chuyển đổi cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế theo quy hoạch: áp dụng Thông tư số 183/2010/TTLT-BTC-BNN ngày 15/11/2010 của liên Bộ: Tài chính – Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước cấp đối với hoạt động khuyến nông và các văn bản hướng dẫn khác (nếu có)

d) Hỗ trợ tiêm phòng gia súc, gia cầm: Hộ nông dân trực tiếp chăn nuôi được hỗ trợ 100% tiền vắc xin và chi phí bảo quản vắc xin để tiêm phòng đối với các bệnh nguy hiểm : Lở mồm long móng, nhiệt thán, tụ huyết trùng trâu bò; dịch tả, dịch tai xanh ở lợn; cúm gia cầm.

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Chi cục Thú y) hướng dẫn các huyện 30a xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện tiêm phòng phù hợp với điều kiện của địa phương và các qui định hiện hành về phòng chống dịch bệnh cho gia súc, gia cầm, cung ứng vật tư, thuốc thú y. Kinh phí hỗ trợ tiêm phòng được sử dụng từ nguồn hỗ trợ của Trung ương cho các huyện và lồng ghép từ các nguồn khác (nếu có)

Trong quá trình thực hiện hỗ trợ phát triển sản xuất theo các nội dung hướng dẫn trên đây nếu có vướng mắc, địa phương kịp thời phản ánh về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp trình cấp có thẩm quyền quyết định./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
– Bộ trưởng Cao Đức Phát (để b/c);
– Văn phòng Chính phủ;
– Các Bộ: KH&ĐT, TC, LĐ, TB&XH, KH&ĐT, NHNH;
– Sở NN&PTNT các tỉnh, TP trực thuộc TW;
– Chi cục PTNT các tỉnh, TP trực thuộc TW;
– Lưu: VT, KTHT.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Trần Thanh Nam

 

Công văn 812/BNN-KTHT năm 2014 thực hiện hỗ trợ phát triển sản xuất theo Quyết định 2621/QĐ-TTg do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-

Số: 12/2014/QĐ-UBND

Hà Nội, ngày 26 tháng 02 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU QUY ĐỊNH VỀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC MỘT SỐ LĨNH VỰC KINH TẾ – XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2011 – 2015 BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 11/2011/QĐ-UBND NGÀY 02/3/2011 CỦA UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI.

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thủy lợi ngày 04/4/2001;

Căn cứ Bộ Luật Lao động ngày 23/6/1994 kỳ họp thứ 5 Quốc hội khóa IX và các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ Luật Lao động vào năm 2002, 2006, 2007;

Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11 ngày 15/6/2004;

Căn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng số 29/2004/QH11 ngày 14/12/2004;

Căn cứ Luật Thể dục, thể thao số 77/2006/QH11 ngày 29/11/2006;

Căn cứ Luật Đê điều số 79/2006/QH11 ngày 29/11/2006;

Căn cứ Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 ngày 13/11/2008;

Căn cứ Luật di sản Văn hóa số 32/2009/QH12; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật di sản Văn hóa ngày 18/6/2009;

Căn cứ Luật Giáo dục số 38/2005/QH11; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25/11/2009;

Căn cứ Luật Thủ đô số 25/2012/QH13 ngày 21/11/2012;

Căn cứ Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày 10/9/2012 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi;

Căn cứ Nghị quyết của Chính phủ số 08/2004/NQ-CP ngày 30/6/2004 về tiếp tục đẩy mạnh phân cấp quản lý nhà nước giữa Chính phủ và chính quyền tỉnh;

Căn cứ Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03/3/2006 của Chính phủ vệ hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo vệ và Phát triển rừng; Quyết định số 07/2012/QĐ-TTg ngày 08/02/2012 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách tăng cường công tác bảo vệ rừng;

Căn cứ Nghị định số 113/2007/NĐ-CP ngày 28/6/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đê điều;

Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2011-2012 đến năm học 2014-2015;

Căn cứ Nghị định số 98/2010/NĐ-CP ngày 21/9/2010 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Di sản Văn hóa, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản Văn hóa;

Căn cứ Nghị định số 72/2012/NĐ-CP ngày 24/9/2012 của Chính phủ về quản lý và sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật;

Căn cứ Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 09/4/2013 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng;

Căn cứ Nghị định số 49/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Lao động;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2008/TTLT-BYT-BNV ngày 25/4/2008 của Liên bộ Y tế – Nội vụ về việc hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế, Phòng Y tế thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện;

Căn cứ Thông tư số 65/2009/TT-BNN&PTNT ngày 12/10/2009 của Bộ Nông nghiệp và PTNT hướng dẫn tổ chức hoạt động và phân cấp quản lý, khai thác công trình thủy lợi;

Căn cứ Thông tư số 21/2012/TT-BLĐTBXH ngày 05/9/2012 của Bộ Lao động Thương binh và Xă hội về việc rà soát, xác định và phê duyệt danh sách hộ nghèo, cận nghèo hàng năm;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 85/TTr-KH&ĐT ngày 25/01/2014 và Báo cáo thẩm định của Sở Tư pháp số 156/STP-VBPQ ngày 20/01/2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 11/2011/QĐ-UBND ngày 02/3/2011 của UBND Thành phố Hà Nội về phân cấp quản lý nhà nước một số lĩnh vực kinh tế – xã hội trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2011 – 2015 như sau:

1. Điểm a khoản 2 Điều 2 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 2. Mục tiêu, nguyên tắc phân cấp quản lý kinh tế – xã hội

2. Nguyên tắc phân cấp:

a. UBND Thành phố phân cấp quản lý nhà nước một số lĩnh vực kinh tế – xã hội cho UBND cấp huyện (quận, huyện, thị xã), UBND cấp xã (xã, phường, thị trấn) trong điều kiện pháp luật cho phép; Tuân thủ các quy định của pháp luật, hướng dẫn của Trung ương, phù hợp với đặc thù của Hà Nội; Những nội dung phân cấp quản lý kinh tế – xã hội đã quy định chi tiết, cụ thể tên chủ thể quản lý trong các Luật, văn bản quy phạm pháp luật của nhà nước (Nghị định, Thông tư, Quyết định) thì các ngành, các cấp mặc nhiên tổ chức thực hiện; UBND Thành phố không quy định phân cấp lại”.

2. Điều 3 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 3. Quản lý thủy lợi

1. Thành phố quản lý:

a. Hệ thống thủy lợi liên tỉnh, liên huyện, liên xã và trong một xã (gắn với hệ thống thủy lợi liên xã trở lên): Công trình đầu mối (trạm bơm, cống, đập, …); hệ thống kênh mương và công trình gắn với hệ thống kênh mương (bờ kênh, bờ sông, lòng sông, lòng kênh, cống, đập, xi phông, cầu giao thông, cầu máng,..);

b. Hệ thống thủy lợi mà công trình đầu mối là hồ chứa, đập dâng: Hồ chứa nước có dung tích từ 500.000m3 trở lên, hoặc có chiều cao đập từ 12 m trở lên; đập dâng có chiều cao đập từ 10 m trở lên.

c. Hệ thống thủy lợi độc lập (không gắn với hệ thống liên xã trở lên) hiện nay các công ty thủy lợi trực thuộc Thành phố đang quản lý.

2. UBND các quận, huyện, thị xã quản lý:

a. Hệ thống thủy lợi độc lập (ngoài hệ thống thủy lợi thuộc Thành phố quản lý quy định tại điểm 1 khoản 2 Điều 1) hiện đang do cấp huyện, cấp xã quản lý.

b. Hệ thống thủy lợi mà công trình đầu mối là: hồ chứa nước có dung tích nhỏ hơn 500.000m3, hoặc có chiều cao đập dưới 12 m; đập dâng có chiều cao đập dưới 10 m.

3. Sở Nông nghiệp và PTNT có trách nhiệm lập danh mục các công trình thủy lợi thuộc Thành phố quản lý (quy định tại điểm 1 khoản 2 Điều này), danh mục các công trình thủy lợi phân cấp cho UBND các quận, huyện, thị xã quản lý (quy định tại điểm 2 khoản 2 Điều này) và cơ chế phối hợp trong quản lý nhà nước giữa ngành và UBND cấp xã, cấp huyện trong quá trình từ: quy hoạch, đầu tư xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác, bảo vệ… hệ thống thủy lợi trình UBND Thành phố phê duyệt”.

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2 và bổ sung khoản 4 Điều 4 như sau:

“Điều 4. Quản lý đê điều

1. Thành phố quản lý về quy hoạch, kỹ thuật toàn bộ hệ thống đê điều của Thành phố. Trực tiếp quản lý đầu tư, duy tu, sửa chữa các tuyến đê phạm vi bảo vệ rộng từ 2 xã trở lên, các tuyến đê từ cấp IV trở lên; các tuyến đê bao, đê bối và đê mới xây dựng của các tuyến sông Hồng, sông Đà, sông Đuống.

2. UBND các quận, huyện, thị xã tổ chức quản lý toàn diện các tuyến đê dưới cấp IV; các tuyến đê chưa phân cấp, các tuyến đê phạm vi bảo vệ hẹp, quy mô nhỏ trên địa bàn (Trừ các tuyến đê thuộc Thành phố quản lý).

4. Sở Nông nghiệp và PTNT có trách nhiệm:

a. Lập danh mục các tuyến đê thuộc Thành phố quản lý và danh mục các tuyến đê phân cấp cho UBND các quận, huyện, thị xã quản lý, trình UBND Thành phố phê duyệt.

b. Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Tài chính, UBND các quận, huyện, thị xã và các đơn vị có liên quan xây dựng quy định về cơ cấu tổ chức, nguồn kinh phí và chế độ thù lao đối với lực lượng quản lý đê nhân dân (theo Quy định tại khoản 3, Điều 37 Luật Đê điều năm 2006) để quản lý đê theo phân cấp tại mục 2, khoản 3 Điều này, cơ chế phối hợp giữa ngành và UBND các quận, huyện, thị xã, các xã, phường, thị trấn trong quá trình từ: quy hoạch, đầu tư xây dựng, khai thác, bảo vệ, phòng chống lụt bão…, trình UBND Thành phố phê duyệt”.

4. Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 5. Quản lý rừng

1. Thành phố quản lý, đầu tư: Rừng đặc dụng và rừng phòng hộ;

2. UBND các huyện, thị xã Sơn Tây quản lý, đầu tư: Rừng sản xuất.

3. Cơ chế quản lý rừng:

a. Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn có trách nhiệm xây dựng, trình UBND Thành phố ban hành cơ chế phối hợp và trách nhiệm quản lý rừng theo phân cấp của các ngành, các cấp trên địa bàn Hà Nội.

b. UBND các huyện, thị xã Sơn Tây, UBND các xã (đối với các địa phương có rừng) có trách nhiệm quản lý rừng trên địa bàn theo các quy định của Luật Bảo vệ và Phát triển rừng ngày 03/12/2004 và Điều 5, Điều 6 Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03/3/2006 của Chính phủ về thi hành Luật Bảo vệ và Phát triển rừng”.

5. Khoản 1, điểm a khoản 2, điểm b khoản 3 Điều 6 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 6. Quản lý đường bộ

1. Thành phố:

a. Quản lý, bảo trì hệ thống: đường Quốc lộ, đường cao tốc (do Bộ Giao thông vận tải bàn giao về Thành phố quản lý); đường tỉnh; đường đô thị từ cấp đường khu vực trở lên (bao gồm cả các công trình đường bộ trên tuyến gồm: cầu đường bộ, hầm đường bộ, cầu đi bộ, bến phà đường bộ (nếu có) và các công trình đường bộ khác.

b. Thống nhất quản lý cả đường và hè đường của một số tuyến giao thông quan trọng, các tuyến vành đai, các trục hướng tâm để phục vụ công tác tổ chức giao thông và chống ùn tắc giao thông.

c. Thống nhất quản lý công tác tổ chức giao thông, điều khiển giao thông trên các hệ thống đường bộ thuộc địa bàn Thành phố; trạm kiểm tra trọng tải xe.

d. Cấp phép sử dụng tạm lòng đường, cấp phép đào lòng đường để thi công các công trình trên các tuyến đường Thành phố quản lý và cấp phép sử dụng tạm hè đường; cấp phép đào hè đường để thi công các công trình trên các tuyến đường giao thông quan trọng theo danh mục Thành phố quyết định.

2. UBND các quận, UBND thị xã Sơn Tây:

a. UBND các quận quản lý, bảo trì các đường ngõ, ngách và đường đô thị cấp nội bộ trên địa bàn (theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hạ tầng kỹ thuật đô thị QCVN 07:2010/BXD); UBND thị xã Sơn Tây quản lý, bảo trì toàn bộ các tuyến đường trên địa bàn thị xã (trừ các tuyến quốc lộ, các tuyến đường tỉnh, đường phân khu vực, đường đô thị do Trung ương và Thành phố quản lý).

3. UBND các huyện:

b. Quản lý, bảo trì các đường đô thị còn lại (ngoài hệ thống đường đô thị do Thành phố quản lý) trên địa bàn và các công trình đường bộ trên tuyến. Quản lý, bảo trì hè đường trên địa bàn (trừ hè phố các tuyến đường do Thành phố quản lý đồng bộ cả hè và đường)”.

6. Khoản 1 Điều 7 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 7. Quản lý bến xe ô tô, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ

1. Thành phố thống nhất quản lý: toàn bộ trạm dừng nghỉ trên tuyến đường thuộc hệ thống đường địa phương; quản lý toàn bộ bến xe hàng hóa, bến xe khách trên địa bàn Thành phố; quản lý các bãi đỗ xe công cộng tập trung theo danh mục Thành phố phê duyệt (Sở Giao thông Vận tải có trách nhiệm lập danh mục các bến xe, bãi đỗ xe, trình UBND Thành phố phê duyệt)”.

7. Bổ sung điểm c khoản 1, khoản 2 Điều 8 được bổ sung như sau:

“Điều 8. Quản lý đường thủy nội địa, cảng, bến thủy nội địa

1. Thành phố:

c. Quản lý, bảo trì hệ thống các tuyến đường thủy nội địa địa phương (luồng chạy tàu thuyền, cảng, bến thủy nội địa; âu tàu, kè, đập; báo hiệu, tín hiệu và các công trình phụ trợ khác); quản lý đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa địa phương thuộc phạm vi hành chính Thành phố.

2. UBND các quận, huyện, thị xã: quản lý hoạt động đối với bến khách ngang các sông còn lại, bến dân sinh thuộc địa giới hành chính của quận, huyện, thị xã”.

8. Khoản 1 Điều 10 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 10. Quản lý công viên, vườn hoa, cây xanh, hồ nước

1. Thành phố quản lý :

a. Vườn hoa, cây xanh, dải phân cách trên hệ thống đường quốc lộ, đường cao tốc, đường tỉnh lộ, đường đô thị do Thành phố quản lý (quy định tại điểm 1, khoản 5 Điều 1 Quyết định này).

b. Công viên lớn và hồ nước lớn trong công viên (Thủ Lệ, Thống Nhất, Bách Thảo, Yên Sở, Hòa Bình, Tuổi trẻ) và một số công viên cấp Thành phố theo quy hoạch được xây dựng mới”.

9. Khoản 1, khoản 2 Điều 11 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 11. Quản lý chiếu sáng công cộng

1. Thành phố quản lý, đầu tư và duy trì hệ thống chiếu sáng công cộng dọc các tuyến đường, trong các vườn hoa, công viên do Thành phố quản lý; quản lý việc cấp điện cho hệ thống chiếu sáng công cộng trên địa bàn các quận nội thành (trừ chiếu sáng ngõ. ngách, khu vực dân cư đã có tủ điêu khiến chiếu sáng độc lập).

2. UBND các quận quản lý, đầu tư và duy trì hệ thống chiếu sáng công cộng dọc các tuyến đường, trong các vườn hoa, công viên do quận quản lý, chiếu sáng công cộng tại các ngõ, ngách trong khu dân cư trên địa bàn quận; quản lý việc cấp điện cho hệ thống chiếu sáng trong các vườn hoa, công viên do quận quản lý, chiếu sáng công cộng tại các ngõ, ngách trong khu dân cư trên địa bàn quận (đã có tủ điều khiển chiếu sáng độc lập)”.

10. Điểm b khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 12 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 12. Quản lý vệ sinh môi trường

1. Thành phố quản lý công tác vệ sinh môi trường:

b. Duy trì phun rửa, quét hút, thu gom rác trên các tuyến đường do Thành phố quản lý: Tuyến đường trục chính, đường quốc lộ, tỉnh lộ, đường cửa ô vào Thành phố, đường vào các khu xử lý rác thải, bãi chôn lấp rác thải, bãi phế thải xây dựng do Thành phố quản lý.

2. UBND các quận (trừ 4 quận: Ba Đình, Đống Đa, Hoàn Kiếm, Hai Bà Trưng), huyện, thị xã Sơn Tây quản lý:

a. Quản lý thu gom, vận chuyển rác thải, duy trì vệ sinh môi trường trên địa bàn và một số tuyến đường theo danh mục Thành phố phê duyệt”.

11. Điều 13 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 13. Quản lý cấp nước sạch

1. Thành phố quản lý cấp nước sạch tập trung tại các quận, thị xã Sơn Tây, tại các khu vực có sử dụng nguồn nước tập trung của Thành phố và cấp nước sạch nông thôn tập trung với các công trình có phạm vi phục vụ từ 2 xã trở lên.

2. UBND các huyện quản lý cấp nước sạch thị trấn đối với các mạng cấp nước độc lập trong phạm vi 01 thị trấn và cấp nước sạch nông thôn tập trung có phạm vi phục vụ trong 1 xã”.

12. Khoản 1, khoản 2 Điều 14 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 14. Quản lý thoát nước

1. Thành phố quản lý hệ thống thoát nước, bao gồm:

a. Hệ thống thoát nước đô thị trên địa bàn các quận (trừ hệ thống thoát nước trong các ngõ, ngách, khu dân cư); các tuyến thoát nước trên đường phố có đặt tên; các trục thoát nước chính của Thành phố đi qua địa bàn các quận; các tuyến thoát nước cho các đường phố đi qua ngõ ngách; các tuyến thoát nước chính cho khu tập thể, khu đô thị mới.

b. Hệ thống thoát nước trên địa bàn các huyện, gồm: Hệ thống thoát nước tổng thể (hệ thống thoát nước chính, xương sống) trên các khu vực các huyện dự kiến phát triển đô thị theo quy hoạch; hệ thống thoát nước trên các tuyến đường tỉnh lộ, đường quốc lộ thuộc Thành phố quản lý.

c. Sở Xây dựng có trách nhiệm lập danh mục hệ thống thoát nước thuộc Thành phố quản lý (quy định tại mục a và b điểm 1 khoản 12 Điều 1) và cơ chế phối hợp giữa ngành và cấp trong quản lý hệ thống thoát nước, trình UBND Thành phố phê duyệt.

2. UBND các quận quản lý thoát nước ngõ, ngách, trong khu dân cư và các tuyến cống rãnh thoát nước còn lại trên địa bàn (trừ các công trình thoát nước Thành phố quản lý)”.

13. Bổ sung điểm d, điểm e, điểm g khoản 1, khoản 2 và sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1, khoản 2, khoản 3, bổ sung khoản 4 Điều 15 như sau:

“Điều 15. Quản lý văn hóa – thể thao – du lịch – thông tin truyền thông

1. Thành phố quản lý và thực hiện các hoạt động chuyên môn nghiệp vụ đối với các di tích trên địa bàn Thành phố:

a. Nghiên cứu, kiểm kê xếp hạng, lập hồ sơ tư liệu, hồ sơ khoa học về di tích; lập hồ sơ khoa học về di vật theo đề nghị của địa phương; quản lý và tổ chức thực hiện việc nghiên cứu, sưu tầm, kiểm kê phân loại di sản văn hóa phi vật thể; quản lý hoạt động bảo tồn và phát huy giá trị các di sản văn hóa phi vật thể; Thành phố quản lý toàn diện 10 di tích tiêu biểu gồm: Khu di tích trung tâm Hoàng thành Thăng Long, Khu di tích cổ Loa, Di tích tưởng niệm Bác Hồ ở Vạn Phúc – Hà Đông, Di tích Nhà tù Hỏa Lò, Di tích 48 Hàng Ngang, Di tích 5D Hàm Long, Di tích Đền Bà Kiệu, Di tích 90 Thợ Nhuộm, hồ Hoàn Kiếm – Di tích Đền Ngọc Sơn – Tượng đài Vua Lê, Khu di tích Văn Miếu – Quốc Tử Giám.

d. Quản lý các cơ sở lưu trú du lịch: khách sạn, làng du lịch.

e. Quản lý các doanh nghiệp kinh doanh lữ hành quốc tế; chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp kinh doanh lữ hành quốc tế, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Hà Nội.

g. Quản lý hạ tầng công nghệ thông tin dùng chung và các ứng dụng công nghệ thông tin dùng chung cho các cơ quan nhà nước trên địa bàn; quản lý công trình ngầm hạ tàng kỹ thuật đô thị và cải tạo, sắp xếp lại đường dây, cáp đi nổi trên địa bàn Thành phố; quản lý báo chí, xuất bản và các đài phát thanh truyền hình thuộc Thành phố.

2. UBND các quận, huyện, thị xã quản lý và thực hiện các nội dung sau:

a. Quản lý, tu bổ các di tích đã được xếp hạng còn lại trên địa bàn (ngoài các di tích tiêu biểu do cấp Trung ương và Thành phố quản lý). Quản lý việc sử dụng và quản lý các hoạt động tuyên truyền, phát huy giá trị các di tích trên địa bàn.

d. Quản lý các cơ sở lưu trú du lịch: căn hộ du lịch, biệt thự du lịch, nhà nghỉ du lịch, nhà có phòng cho khách du lịch thuê, bãi cắm trại du lịch và cơ sở lưu trú du lịch khác.

e. Quản lý các doanh nghiệp kinh doanh lữ hành nội địa; các tổ chức, cá nhân kinh doanh đại lý lữ hành; chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp kinh doanh lữ hành nội địa.

g. Quản lý hạ tầng công nghệ thông tin và các ứng dụng phục vụ các hoạt động quản lý của cấp huyện, xã; cấp phép xây dựng các công trình trạm thu, phát sóng thông tin di động (trạm BTS) trên địa bàn; quản lý các đài phát thanh/truyền thanh huyện, xã, phường, thị trấn.

3. UBND các xã, phường, thị trấn quản lý và thực hiện các nội dung sau:

a. Quản lý toàn diện các di tích chưa được xếp hạng trên địa bàn; Quản lý bảo vệ an ninh trật tự, an toàn di vật, di tích trên địa bàn; Phối hợp trong công tác bảo vệ, vệ sinh môi trường, nhân sự và tổ chức lễ hội đối với các di tích do cấp Thành phố, cấp huyện trực tiếp quản lý.

4. Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với UBND các quận, huyện, thị xã, các xã, phường, thị trấn lập và trình UBND Thành phố phê duyệt danh mục các di tích phân cấp cho UBND các quận, huyện, thị xã quản lý và UBND các xã, phường, thị trấn quản lý theo quy định này và cơ chế phối hợp giữa ngành và cấp trong quản lý nhà nước về lĩnh vực văn hóa”.

14. Điều 17 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 17. Quản lý y tế

1. Thành phố quản lý y tế dự phòng; an toàn vệ sinh thực phẩm; các bệnh viện (bao gồm các bệnh viện đa khoa và chuyên khoa tuyến Thành phố, các bệnh viện huyện); các Trung tâm Y tế quận, huyện, thị xã (bao gồm cả các phòng khám đa khoa khu vực, nhà hộ sinh, trạm y tế xã, phường, thị trấn); cấp phép hoạt động cho các cơ sở y tế tư nhân, dược tư nhân.

2. UBND các quận, huyện, thị xã quản lý: Trung tâm dân số kế hoạch hóa gia đình quận, huyện, thị xã; cấp giấy chứng nhận cơ sở vệ sinh an toàn thực phẩm theo phân cấp của Bộ Y tế; phối hợp quản lý y tế, dược tư nhân trên địa bàn; quản lý Ban dân quân y và các chương trình y tế theo chỉ đạo của Thành phố”.

15. Bãi bỏ: Điều 18, điểm c khoản 1 Điều 19.

Điều 2. Xử lý chuyển tiếp và bàn giao nhiệm vụ quản lý:

1. Đối với các công trình theo phân cấp tại quyết định này thuộc cấp huyện quản lý, thì việc bàn giao và xử lý chuyển tiếp như sau:

a. Đối với các công trình hiện có và các công trình thành phố đang quản lý (do các đơn vị, các sở quản lý chuyên ngành đang quản lý), thuộc lĩnh vực phân cấp cho cấp huyện quản lý theo phân cấp tại Quyết định này, hoặc công trình đang chuẩn bị đầu tư (chưa có quyết định phê duyệt dự án đầu tư, hoặc đã hoàn thành chuẩn bị đầu tư (có quyết định phê duyệt dự án đầu tư) nhưng chưa được bố trí vốn giai đoạn thực hiện dự án): thì các đơn vị, các Sở quản lý chuyên ngành (đang quản lý, hoặc đang được giao làm chủ đầu tư) có trách nhiệm tổ chức bàn giao ngay các công trình này cho UBND các quận, huyện, thị xã quản lý.

b. Đối với các công trình đang đầu tư xây dựng, hoặc cải tạo nâng cấp do các đơn vị, sở ngành làm chủ đầu tư (công trình đã có quyết định đầu tư, đã được bố trí kế hoạch vốn thực hiện dự án và đang đầu tư) thì các đơn vị, các sở ngành tiếp tục thực hiện đến khi hoàn thành, quyết toán công trình và bàn giao cho UBND các quận, huyện, thị xã quản lý theo phân cấp tại quyết định này.

2. Đối với các công trình theo phân cấp tại quyết định này thuộc thành phố quản lý, cũng thực hiện việc bàn giao từ UBND các quận huyện thị xã về Thành phố (cho các đơn vị của Thành phố, các sở quản lý chuyên ngành) như quy định tại mục a, b khoản 1 Điều này.

Điều 3. Tổ chức thực hiện:

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ được giao tại các khoản 2, 3, 4 Điều 1, trình UBND Thành phố phê duyệt.

2. Sở Giao thông Vận tải có trách nhiệm lập danh mục công trình thuộc Thành phố quản lý trong lĩnh vực: đường giao thông, bến xe ô tô, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ (quy định tại khoản 5, 6 Điều 1), trình UBND Thành phố phê duyệt.

3. Sở Xây dựng có trách nhiệm:

a. Lập danh mục các tuyến thoát nước thuộc Thành phố quản lý (quy định tại điểm 1 khoản 12 Điều 1) và cơ chế phối hợp giữa ngành và cấp trong quản lý hệ thống thoát nước, trình UBND Thành phố phê duyệt.

b. Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND các quận, huyện, thị xã lập danh mục các tuyến đường (quy định tại khoản 10 Điều 1) thuộc Thành phố quản lý vệ sinh môi trường và danh mục các tuyến đường phân cấp cho UBND các quận, huyện, thị xã quản lý công tác vệ sinh môi trường, trình UBND Thành phố phê duyệt.

4. Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với UBND các quận, huyện, thị xã, UBND các xã, phường, thị trấn lập danh mục các di tích phân cấp (quy định tại khoản 13 Điều 1) cho UBND các quận, huyện, thị xã và UBND các xã, phường, thị trấn quản lý, cơ chế phối hợp giữa ngành và cấp trong quản lý nhà nước về lĩnh vực văn hóa, trình UBND Thành phố phê duyệt.

5. Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan nghiên cứu, trình UBND Thành phố ban hành quy định sửa đổi bổ sung quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách của Thành phố đảm bảo phù hợp với nhiệm vụ phân cấp quản lý kinh tế – xã hội tại Quyết định này và các quy định phân cấp quản lý hiện hành của UBND Thành phố.

6. Sở Nội vụ chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan nghiên cứu, trình UBND Thành phố sửa đổi bổ sung quy định về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế cán bộ, công chức, viên chức của Thành phố đảm bảo phù hợp với phân cấp quản lý kinh tế – xã hội tại Quyết định này và các quy định phân cấp quản lý hiện hành của UBND Thành phố.

7. Các Sở: Tài chính, Nội vụ và các Sở quản lý chuyên ngành (Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Công Thương, Xây dựng, Giao thông Vận tải, Tài nguyên và Môi trường, Văn hóa Thể thao và Du lịch, Y tế, Giáo dục Đào tạo, Thông tin và Truyền thông) có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với UBND các quận, huyện thị xã và các đơn vị có liên quan nghiên cứu, trình UBND Thành phố ban hành quy định về phân cấp quản lý ngân sách; phân cấp quản lý tổ chức bộ máy; phương án quản lý, nguồn kinh phí, cơ chế quản lý vận hành, duy tu, duy trì các công trình, nhiệm vụ quản lý theo phân cấp và quy định cơ chế phối hợp trong quản lý nhà nước giữa ngành và cấp của từng ngành, lĩnh vực, đảm bảo đạt hiệu quả cao sau khi phân cấp quản lý.

8. Sở Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm tổng hợp, báo cáo UBND Thành phố kết quả việc bàn giao nhiệm vụ quản lý theo phân cấp quy định tại Điều 2, việc lập danh mục các công trình quản lý theo phân cấp và quy định về cơ chế phối hợp trong quản lý của từng ngành, lĩnh vực quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 Điều này.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các nội dung khác không điều chỉnh tại quyết định này, vẫn thực hiện theo Quyết định số 11/2011/QĐ-UBND ngày 02/3/2011 của UBND Thành phố.

2. Các quy định về phân cấp quản lý kinh tế – xã hội trên địa bàn thành phố Hà Nội do UBND Thành phố ban hành trái với nội dung quy định tại Quyết định này đều bãi bỏ.

3. Các nội dung phân cấp quản lý trong các lĩnh vực khác, không quy định tại quyết định này, thực hiện theo quy định của luật pháp và các quy định của UBND Thành phố đã ban hành.

4. Trong quá trình triển khai thực hiện Quyết định này, nếu cơ quan nhà nước cấp trên ban hành văn bản có quy định khác nội dung quy định tại quyết định này thì thực hiện theo văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên ban hành. Trường hợp có khó khăn, vướng mắc, các đơn vị phản ánh kịp thời về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định.

Điều 5. Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã; Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ; (để b/c)
– VP Chính phủ;
– Các Bộ: NN&PTNT, GTVT, XD, VH-TT-DL, GDĐT, LĐ-TB-XH, TN&MT; Tư pháp; (để b/cáo)
– Thường trực Thành ủy; (để b/cáo)
– Thường trực HĐND TP;
– Chủ tịch, các PCT UBNĐ TP;
– Cục Kiểm tra văn bản Bộ Tư pháp;
– Như Điều 5;
– VPUBNDTP: CVP, các PCVP, các Phòng CV;
– Website Chính phủ;
– Trung tâm Tin học Công báo TP;
– Cổng Giao tiếp điện tử Hà Nội;
– Lưu: VT,THq.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

Nguyễn Thế Thảo

 

Quyết định 12/2014/QĐ-UBND sửa đổi Quy định về phân cấp quản lý nhà nước một số lĩnh vực kinh tế – xã hội trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2011 – 2015 kèm theo Quyết định 11/2011/QĐ-UBND

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
——————–

Số: 370/QĐ-BNN-TCLN

Hà Nội, ngày 06 tháng 03 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC THÀNH LẬP TỔ SOẠN THẢO QUYẾT ĐỊNH CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC LỰC LƯỢNG, QUYỀN HẠN, TRÁCH NHIỆM, TRANG THIẾT BỊ, ĐÀO TẠO, HUẤN LUYỆN CHUYÊN MÔN NGHIỆP VỤ CHO LỰC LƯỢNG BẢO VỆ RỪNG CƠ SỞ.

BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2008;

Căn cứ Nghị định số 199/2013/NĐ-CP ngày 26/11/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Căn cứ Thông tư số 50/2013/TT-BNNPTNT ngày 19/11/2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định trình tự, thủ tục soạn thảo, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Căn cứ Quyết định 130/QĐ-BNN-PC ngày 22/01/2014 phê duyệt Kế hoạch xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn năm 2013;

Xét đề nghị của Tổng cục Lâm nghiệp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Thành lập Tổ soạn thảo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ quy định về tổ chức lực lượng, quyền hạn, trách nhiệm, trang thiết bị, đào tạo, huấn luyện chuyên môn nghiệp vụ cho lực lượng bảo vệ rừng cơ sở; gồm các thành viên có tên sau đây:

1. Ông Nguyễn Bá Ngãi, Phó Tổng Cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp – Tổ trưởng;

2. Ông Đỗ Trọng Kim, Phó Cục trưởng Cục Kiểm lâm – Tổ phó;

3. Bà Nguyễn Thị Hương Giang, Phó trưởng phòng Tuyên truyền và Xây dựng lực lượng, Cục Kiểm lâm – Ủy viên thư ký, thường trực Tổ soạn thảo;

4. Nguyễn Xuân Thắng, Trưởng phòng Thanh tra pháp chế, Cục Kiểm lâm – Ủy viên;

5. Ông Nguyễn Ngọc Thanh, Kiểm lâm viên, phòng Quản lý bảo vệ rừng, Cục Kiểm lâm – Ủy viên;

6. Ông Tống Anh Tuấn, Trưởng phòng Tổ chức biên chế, Vụ Tổ chức cán bộ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn – Ủy viên.

7. Ông Trần Tiến Hùng, Chuyên viên Vụ Pháp chế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn – Ủy viên;

8. Bà Phan Thị Thanh Hằng, Phó Vụ trưởng Vụ pháp chế, Thanh tra Tổng cục Lâm nghiệp – Ủy viên;

9. Ông Trần Ngọc Bình, Chuyên viên chính Vụ Kế hoạch Tài chính, Tổng cục Lâm nghiệp – Ủy viên;

10. Ông Nguyễn Thế Anh, Chuyên viên Ban chính sách, Tổng cục Lâm nghiệp – Ủy viên.

Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổ soạn thảo

1. Tổ soạn thảo có nhiệm vụ thực hiện các nội dung quy định tại Thông tư số 50/2013/TT-BNNPTNT ngày 19/11/2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định trình tự, thủ tục soạn thảo, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; giúp Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nghiên cứu, soạn thảo Quyết định và trình Thủ tướng Chính phủ ban hành theo đúng tiến độ và các quy định hiện hành.

2. Các thành viên trong Tổ soạn thảo chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Tổ trưởng và có nhiệm vụ giúp Tổ soạn thảo trong việc nghiên cứu, hoàn chỉnh dự thảo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

3. Các thành viên Tổ soạn thảo làm việc theo chế độ kiêm nhiệm, tự giải thể sau khi đã hoàn thành nhiệm vụ.

Điều 3. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

2. Chánh Văn phòng Bộ, Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan và các thành viên có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
– Bộ trưởng (để b/c);
– Lưu VT, TCLN.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Hà Công Tuấn

 

Quyết định 370/QĐ-BNN-TCLN năm 2014 thành lập Tổ soạn thảo Quyết định quy định về tổ chức lực lượng, quyền hạn, trách nhiệm, trang thiết bị, đào tạo, huấn luyện chuyên môn nghiệp vụ cho lực lượng bảo vệ rừng cơ sở do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-

Số: 04/CT-TTg

Hà Nội, ngày 05 tháng 03 năm 2014

 

CHỈ THỊ

VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG CÁC BIỆN PHÁP CẤP BÁCH PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY RỪNG

Trong thời gian qua, công tác bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng đã được Chính phủ, các Bộ, Ngành, cấp ủy Đảng và chính quyền các cấp ở địa phương quan tâm chỉ đạo, đã triển khai nhiều giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng; công tác bảo vệ rừng đã có những chuyển biến tích cực, số vụ cháy rừng năm 2013 giảm 33% so với cùng kỳ năm 2012. Tuy nhiên, từ đầu năm 2014 đến nay các tỉnh miền núi phía Bắc xảy ra rét đậm, rét hại làm thảm thực bì khô, nỏ, gia tăng vật liệu cháy, các tỉnh Tây Nguyên và Tây Nam bộ tình trạng nắng nóng, khô hạn kéo dài, đang tiềm ẩn nguy cơ cháy rừng rất cao; cháy rừng đã xảy ra ở nhiều địa phương. Thủ tướng Chính phủ yêu cầu các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương triển khai ngay các biện pháp phòng cháy, chữa cháy rừng, cụ thể:

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan chức năng thực hiện nghiêm túc trách nhiệm quản lý nhà nước về công tác phòng cháy, chữa cháy rừng là nhiệm vụ trọng tâm của Ban chỉ đạo suốt mùa khô. Chỉ đạo hoạt động có hiệu quả của Ban Chỉ đạo về Kế hoạch Bảo vệ và phát triển rừng các cấp; tăng cường công tác kiểm tra, giám sát và đôn đốc việc bảo vệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng.

b) Tăng cường tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và các biện pháp kỹ thuật để phòng cháy, chữa cháy rừng; tổ chức, tăng cường tổ, đội quần chúng tham gia phòng cháy, chữa cháy rừng ở các cộng đồng dân cư thôn, buôn nơi có rừng.

c) Chỉ đạo các lực lượng liên ngành (Kiểm lâm, Công an, Quân đội) thực hiện quy chế phối hợp trong công tác bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng; và các đơn vị trực thuộc tăng cường phối hợp chặt chẽ với lực lượng Kiểm lâm, chính quyền các cấp tổ chức lực lượng, phương tiện, trang thiết bị phòng cháy, chữa cháy rừng đảm bảo kịp thời xử lý các tình huống cháy rừng xảy ra; sẵn sàng huy động lực lượng, phương tiện chữa cháy rừng.

d) Tăng cường quản lý các hoạt động canh tác nương rẫy, quy định cụ thể khu vực nghiêm cấm đốt nương làm rẫy và những hành vi dùng lửa khác ở những khu vực trọng điểm, có nguy cơ cháy rừng cao.

đ) Thường xuyên theo dõi thông tin cảnh báo cháy rừng trên hệ thống thông tin cảnh báo cháy sớm của Cục Kiểm lâm (địa chỉ Website: kiemlam.org.vn) để kiểm tra, phát hiện sớm điểm cháy rừng. Báo cáo ngay khi phát sinh cháy rừng về Văn phòng Ban chỉ đạo Nhà nước về Kế hoạch Bảo vệ và phát triển rừng – Cục Kiểm lâm (số điện thoại 098 666 8 333) để phối hợp chỉ đạo và huy động lực lượng chữa cháy rừng trong trường hợp cần thiết.

2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo triển khai những nhiệm vụ cụ thể sau đây:

a) Chỉ đạo, kiểm tra các địa phương thực hiện nghiêm túc, đầy đủ trách nhiệm về công tác phòng cháy, chữa cháy rừng; chỉ đạo xây dựng và tổ chức thực hiện có hiệu quả phương án phòng cháy, chữa cháy rừng trên địa bàn; kịp thời xử lý các tình huống cháy rừng theo phương châm 4 tại chỗ.

b) Chỉ đạo Cục Kiểm lâm thường xuyên nắm diễn biến tình hình về công tác phòng cháy, chữa cháy rừng; kịp thời tham mưu, đề xuất với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo thực hiện chủ trương và các giải pháp về phòng cháy, chữa cháy rừng; theo dõi, tổ chức dự báo cháy rừng để thông tin kịp thời trên các phương tiện thông tin đại chúng và trên Website của Cục Kiểm lâm để dự báo, cảnh báo nguy cơ cháy rừng trên phạm vi cả nước.

c) Phối hợp với các lực lượng Liên ngành (Công an, Quân đội) rà soát quy chế phối hợp, tổ chức lực lượng, phương tiện, trang thiết bị phòng cháy, chữa cháy rừng đảm bảo kịp thời xử lý các tình huống cháy rừng lớn có thể xảy

d) Biểu dương, khen thưởng kịp thời các tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác phòng cháy, chữa cháy rừng; đồng thời xử lý nghiêm minh theo quy định của pháp luật đối với các hành vi để xảy ra cháy rừng.

3. Các Bộ: Công an, Quốc phòng thực hiện quy chế phối hợp trong công tác bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng; chỉ đạo các đơn vị trực thuộc tăng cường phối hợp chặt chẽ với lực lượng Kiểm lâm, chính quyền các cấp tổ chức lực lượng, phương tiện, trang thiết bị phòng cháy, chữa cháy rừng đảm bảo kịp thời xử lý các tình huống cháy rừng xảy ra; sẵn sàng huy động lực lượng, phương tiện để hỗ trợ các địa phương trong việc chữa cháy rừng.

4. Đài truyền hình và Đài tiếng nói Việt Nam có trách nhiệm thực hiện tốt công tác tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện nghiêm các quy định của Nhà nước về phòng cháy, chữa cháy rừng; kịp thời đưa thông tin về cảnh báo và dự báo cháy rừng trong thời kỳ cao điểm.

5. Các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính bảo đảm kinh phí cho các ngành và các địa phương tổ chức thực hiện Chỉ thị này.

6. Bộ trưởng các Bộ: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Quốc phòng, Công an, Lao động – Thương binh và Xã hội theo chức năng của mình có kế hoạch triển khai, chỉ đạo Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện các nội dung Chỉ thị này./.

 

 

Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
– Các Bộ: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công an, Quốc phòng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Lao động – Thương binh và Xã hội, Thông tin và Truyền thông;
– Đài Tiếng nói Việt Nam, Đài truyền hình Việt Nam;
– UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
– Văn phòng Trung ương Đảng.
– Văn phòng Quốc hội.
– Văn phòng Chủ tịch nước.
– Tòa án nhân dân tối cao.
– Viện Kiểm sát nhân dân tối cao.
– VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, TGĐ cổng TTĐT, các Vụ, Cục;
– Lưu: VT, KTN (3b).KN

KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG

Hoàng Trung Hải

 

Chỉ thị 04/CT-TTg năm 2014 tăng cường biện pháp cấp bạch phòng, chữa cháy rừng do Thủ tướng Chính phủ ban hành

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 362/QĐ-BNN-QLCL

Hà Nội, ngày 05 tháng 3 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH KẾ HOẠCH QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG VẬT TƯ NÔNG NGHIỆP, AN TOÀN THỰC PHẨM NĂM 2014 CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Căn cứ Nghị định số 199/2013/NĐ-CP ngày 26/11/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và PTNT;

Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch quản lý chất lượng vật tư nông nghiệp, an toàn thực phẩm năm 2014 của Bộ NN&PTNT.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành.

Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
– Lãnh đạo Bộ Nông nghiệp và PTNT (để chỉ đạo thực hiện);
– Website của Bộ NN và PTNT;
– Lưu: VT, QLCL.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Nguyễn Thị Xuân Thu

 

KẾ HOẠCH

QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG VẬT TƯ NÔNG NGHIỆP, AN TOÀN THỰC PHẨM NĂM 2014 CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
 (Ban hành kèm theo Quyết định số 362 /QĐ-BNN-QLCL ngày 05/ 03/2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

TT

Nội dung

Thời hạn hoàn thành

I

XÂY DỰNG VĂN BẢN QPPL, TIÊU CHUẨN, QUY CHUẨN KỸ THUẬT

 

1

Tổng Cục Lâm nghiệp

 

1.1

Đánh giá, rà soát, sửa đổi bổ sung Quy chế quản lý giống cây trồng lâm nghiệp thành Thông tư quản lý giống cây trồng lâm nghiệp

12/2014

1.2

Rà soát lại Quy phạm kỹ thuật xây dựng vườn giống, rừng giống (TCN 15 – 93); Quy phạm kỹ thuật xây dựng rừng giống chuyển hóa (TCN 16 – 93) thành 06 tiêu chuẩn quốc gia để phục vụ công tác quản lý giống:

+ Tiêu chuẩn kỹ thuật chọn lọc cây trội trong lâm nghiệp;

+ Tiêu chuẩn kỹ thuật khảo nghiệm giống cây trồng lâm nghiệp;

+ Tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng vườn cây đầu dòng;

+ Tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng rừng giống chuyển hóa;

+ Tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng rừng giống;

+ Tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng vườn giống.

12/2014

1.3

Rà soát, sửa đổi bổ sung và ban hành Tiêu chuẩn công nhận giống cây trồng lâm nghiệp

Quý IV/2014

1.4

Xây dựng quy chuẩn kỹ thuật

 

1.4.1

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng hạt giống Keo tai tượng

Quý IV/2014

1.4.2

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng hạt giống Keo lá tràm

Quý IV/2014

1.4.3

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng hạt giống Keo lá liềm

Quý IV/2014

1.4.4

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng hạt giống Bạch đàn camal

Quý IV/2014

1.4.5

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng hạt giống Bạch đàn urô

Quý IV/2014

1.4.6

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng hạt giống Bạch đàn tê rê

Quý IV/2014

1.4.7

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng hạt giống Bạch đàn pellitta

Quý IV/2014

1.4.8

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng hạt giống Thông caribaea

Quý IV/2014

1.4.9

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng hạt giống Tràm lá dài (tràm Úc)

Quý IV/2014

1.5

Xây dựng tiêu chuẩn quốc gia[1]

Quý IV/2014

1.5.1

Giống cây trồng lâm nghiệp – Keo lai – Yêu cầu kỹ thuật

Quý IV/2014

1.5.2

Giống cây trồng lâm nghiệp – Keo lá tràm – Yêu cầu kỹ thuạt

Quý IV/2014

1.5.3

Giống cây trồng lâm nghiệp – Keo tai tượng – Yêu cầu kỹ thuật

Quý IV/2014

1.5.4

Giống cây trồng lâm nghiệp – Keo lá liềm – Yêu cầu kỹ thuật

Quý IV/2014

1.5.5

Giống cây trồng lâm nghiệp – Bạch đàn lai – Yêu cầu kỹ thuật

Quý IV/2014

1.5.6

Giống cây trồng lâm nghiệp – Bạch đàn ur ô – Yêu cầu kỹ thuật

Quý IV/2014

1.5.7

Giống cây trồng lâm nghiệp – Bạch đàn camal – Yêu cầu kỹ thuật

Quý IV/2014

1.5.8

Giống cây trồng lâm nghiệp – Thông nhựa – Yêu cầu kỹ thuật

Quý IV/2014

1.5.9

Giống cây trồng lâm nghiệp – Thông đuôi ngựa – Yêu cầu kỹ thuật

Quý IV/2014

1.5.10

Giống cây trồng lâm nghiệp – Thông caribaea – Yêu cầu kỹ thuật

Quý IV/2014

1.5.11

Giống cây trồng lâm nghiệp – Tràm Úc – Yêu cầu kỹ thuật

Quý IV/2014

1.5.12

Giống cây trồng lâm nghiệp – Tràm ta – Yêu cầu kỹ thuật

Quý IV/2014

2

Cục Bảo vệ Thực vật

 

2.1

Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật

10/2014

2.2

Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định số 114/2013/NĐ-CP ngày 3/10/2013 về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giống cây trồng, bảo vệ và kiểm dịch thực vật và Nghị định số 157/2013/NĐ-CP ngày 11/11/2013 quy định xử phạt vi phạm hành chính về quản lý, phát triển, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản

12/2014

2.3

Thông tư về quản lý thuốc bảo vệ thực vật

9/2014

2.4

Thông tư liên tịch với Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc thu gom bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng

12/2014

2.5

 Qui chuẩn khảo nghiệm trên đồng ruộng hiệu lực phòng trừ Rệp hại cây họ thập tự.

Quý IV/2014

2.6

 Qui chuẩn khảo nghiệm trên đồng ruộng hiệu lực phòng trừ Rầy lưng trắng hại ngô.

Quý IV/2014

2.7

Qui chuẩn khảo nghiệm trên đồng ruộng hiệu lực phòng trừ Sâu đục quả hại cây nhãn, vải

Quý IV/2014

2.8

Qui chuẩn khảo nghiệm trên đồng ruộng hiệu lực phòng trừ Nhện đỏ hại cây xoài.

Quý IV/2014

2.9

Qui chuẩn khảo nghiệm trên đồng ruộng hiệu lực phòng trừ bệnh Thối nhũn hại hành

Quý IV/2014

2.10

Qui chuẩn khảo nghiệm trên đồng ruộng hiệu lực phòng trừ bệnh Giả sương mai hại dưa hấu

Quý IV/2014

2.11

Xây dựng tiêu chuẩn quốc gia

 

2.11.1

Thuốc BVTV chứa hoạt chất Bensulfuron Methyl – Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử

Quý IV/2014

2.11.2

Thuốc BVTV chứa hoạt chất Lufenuron – Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử

Quý IV/2014

2.11.3

Thuốc BVTV chứa hoạt chất Quinclorax

Quý IV/2014

2.11.4

Thuốc BVTV chứa hoạt chất Metsulfuron-Methyl

Quý IV/2014

2.11.5

Thuốc BVTV chứa hoạt chất fenitrothion

Quý IV/2014

2.11.6

Thuốc BVTV chứa hoạt chất fenthion

Quý IV/2014

2.11.7

Thuốc BVTV chứa hoạt chất fenvalerate

Quý IV/2014

3

Cục Thú y

 

3.1

Hoàn thiện Dự thảo Luật Thú y

12/2014

3.2

Hoàn thiện và trình Bộ Nông nghiệp & PTNT ban hành các QCVN

Quý III/2014

3.2.1

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nhập, xuất tại cửa kho và bảo quản hàng dự trữ quốc gia thuốc thú y

Quý IV/2014

3.2.2

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giám sát điều tra ổ dịch và ứng phó dịch bệnh thủy sản.

Quý IV/2014

3.2.3

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếp nhận, xử lý và trả lời kết quả chẩn đoán xét nghiệm.

Quý IV/2014

3.2.4

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lưu giữ mẫu chẩn đoán xét nghiệm.

Quý IV/2014

3.2.5

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm đối với động vật đưa vào giết mổ.

Quý IV/2014

3.2.6

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về điều kiện vệ sinh thú y cơ sở kinh doanh thuốc thú y (soát xét)

Quý IV/2014

3.3

Xây dựng Thông tư kiểm tra chất lượng thuốc thú y phù hợp với Luật chất lượng hàng hóa, thay thế Quyết định 72/2007/QĐ-BNN và các văn bản sửa đổi, bổ sung Quyết định 72.

12/2014

3.4

Xây dựng Thông tư thay thế Quyết định 71/2007/QĐ-BNN, quy định cụ thể điều kiện và trình tự, thủ tục công nhận cơ sở khảo nghiệm, thử nghiệm thuốc thú y và Quyết định số 18/2002/QĐ-BTS ngày 3/6/2002 của Bộ trưởng Bộ Thủy sản quy định về việc ban hành Quy chế khảo nghiệm giống thủy sản, thức ăn, thuốc, hóa chất và chế phẩm sinh học dùng trong nuôi trồng thủy sản.

12/2014

3.5

Tiêu chuẩn quốc gia-TCVN

 

3.5.1

Bệnh động vật – Quy trình chẩn đoán bệnh Tụ huyết trùng gia cầm.

Quý IV/2014

3.5.2

Bệnh động vật – Quy trình chẩn đoán bệnh sữa trên tôm hùm.

Quý IV/2014

3.5.3.

Bệnh động vật – Quy trình chẩn đoán bệnh gan thận mủ trên cá tra.

Quý IV/2014

3.5.4

Bệnh động vật – Quy trình chẩn đoán bệnh Vi bào tử (Enterocytozoon spp) trên tôm

Quý IV/2014

3.5.5

Bệnh động vật – Quy trình chẩn đoán bệnh Lê dạng trùng trên gia súc

Quý IV/2014

3.5.6

Bệnh động vật – Quy trình chẩn đoán bệnh Biên trùng trên gia súc

Quý IV/2014

3.5.7

Bệnh động vật – Quy trình chẩn đoán bệnh Theleria trên gia súc

Quý IV/2014

3.5.8

Bệnh động vật – Quy trình chẩn đoán bệnh Marek trên gia cầm bằng phương pháp đại thể và vi thể

Quý IV/2014

3.5.9

Bệnh động vật – Quy trình chẩn đoán bệnh Leuco trên gia cầm bằng phương pháp đại thể và vi thể

Quý IV/2014

3.5.10

Bệnh động vật – Quy trình chẩn đoán bệnh viêm đường hô hấp mạn tính ở gà

Quý IV/2014

3.5.11

Sữa và sản phẩm sữa – Hướng dẫn mô tả chuẩn hóa về phép thử chất ức chế vi khuẩn: Milk and milk products – Guidelines for a standardized description of microbial inhibitor tests

Quý IV/2014

3.5.12

Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi – Phản ứng chuỗi polymeraza (PCR) để phát hiện sinh vật gây bệnh từ thực phẩm – Thử nghiệm hiệu quả đối với chu kỳ nhiệt: Microbiology of food and animal feeding stuffs – Polymerase chain reaction (PCR) for the detection of food-borne pathogens – Performance testing for thermal cyclers

Quý IV/2014

3.5.13

Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi – Phản ứng chuỗi polymeraza (PCR) để phát hiện và định lượng sinh vật gây bệnh từ thực phẩm – Các đặc tính thể hiện: Microbiology of food and animal feeding stuffs – Polymerase chain reaction (PCR) for the detection and quantification of food-borne pathogens – Performance characteristics

Quý IV/2014

3.5.14

Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi – Phản ứng chuỗi polymeraza (PCR) thời gian thực để phát hiện sinh vật gây bệnh từ thực phẩm – Định nghĩa và các yêu cầu chung: Microbiology of food and animal feeding stuffs – Real-time polymerase chain reaction (PCR) for the detection of food-borne pathogens – General requirements and definitions

Quý IV/2014

4

Tổng cục Thủy sản

 

4.1

TCVN – Thức ăn viên công nghiệp dùng cho thuỷ sản nước ngọt: cá rô phi, cá tra, cá diêu hồng.

6/2014

4.2

TCVN – Thức ăn viên công nghiệp dùng cho thuỷ sản nước mặn, lợ: cá giò, cá vược.

6/2014

4.3

TCVN – Cá Song, cá Giò – cá bố mẹ, cá huơng, cá giống, cá thuơng phẩm – Yêu cầu kỹ thuật

6/2014

4.4

TCVN – Cá Chim Vây Vàng – cá bố mẹ, cá hương, cá giống, cá thuơng phẩm – Yêu cầu kỹ thuật

6/2014

4.5

TCVN – Ba Ba – Bố mẹ, giống – Yêu cầu kỹ thuật

6/2014

4.6

TCVN – Cá Chim trắng – cá bố mẹ, cá hương, cá giống, cá thuơng phẩm – Yêu cầu kỹ thuật

6/2014

4.7

QCVN – Cơ sở nuôi cá tra – Điều kiện đảm bảo vệ sinh thú y, bảo vệ môi trường và an toàn thực phẩm

6/2014

4.8

QCVN – Cơ sở nuôi tôm sú – Điều kiện đảm bảo vệ sinh thú y, bảo vệ môi trường và an toàn thực phẩm

6/2014

4.9

QCVN – Cơ sở nuôi tôm thẻ chân trắng – Điều kiện đảm bảo vệ sinh thú y, bảo vệ môi trường và an toàn thực phẩm

6/2014

4.10

TCVN – Rong biển – rong câu chỉ vàng – yêu cầu kỹ thuật

6/2014

4.11

TCVN – Ốc hương (giống) – Yêu cầu kỹ thuật

6/2014

4.12

TCVN – Ốc hương bố mẹ – Yêu cầu kỹ thuật

6/2014

4.13

TCVN – Thức ăn hỗn hợp dạng viên cho tôm Càng Xanh

6/2014

4.14

TCVN – Thức ăn hỗn hợp dạng viên tôm chân trắng

6/2014

4.15

QCVN – Tôm biển – tôm he chân trắng bố mẹ – yêu cầu chất lượng

06/2014

4.16

TCVN – Phương pháp lấy mẫu sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường NTTS

06/2014

4.17

TCVN – Tôm thẻ chân trắng – Tôm giống PL 12 – Yêu cầu kỹ thuật

06/2014

4.18

TCVN – Cá mặn lợ – Cá bố mẹ, cá hương, cá giống – Yêu cầu kỹ thuật; Phần 3: Cá Vược

12/2014

4.19

TCVN – Cá nước lạnh – Cá Tầm, cá Hồi – Trứng thụ tinh, cá bột, cá hương, cá giống – Yêu cầu kỹ thuật

12/2014

4.20

TCVN – Cua giống – Yêu cầu kỹ thuật

12/2014

4.21

TCVN – Giống nhuyễn thể hai mảnh vỏ (Tu hài, hầu, ngao) – Yêu cầu kỹ thuật

12/2014

4.22

QCVN – Cơ sở nuôi cá lồng, bè nước ngọt – Điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm

06/2014

4.23

QCVN – Phương pháp khảo nghiệm giống thủy sản

06/2014

4.24

QCVN – Phương pháp khảo nghiệm thức ăn thủy sản

06/2014

4.25

QCVN – Phương pháp khảo nghiệm sản phẩm xử lý cải tạo môi trường NTTS

06/2014

4.26

QCVN – Cơ sở sản xuất sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường nuôi thủy sản – điều kiện đảm bảo vệ sinh thú y và bảo vệ môi trường

06/2014

4.27

TCVN – Artemia – Yêu cầu kỹ thuật

03/2014 đến 6/2015

4.28

QCVN: Cơ sở sản xuất giống thủy sản nước ngọt – Điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm, vệ sinh thú y và bảo vệ môi trường; Phần 1: Cá tra

03/2014 đến 6/2015

4.29

QCVN: Cơ sở sản xuất giống thủy sản nước ngọt – Điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm, vệ sinh thú y và bảo vệ môi trường; Phần 2: Cá rô phi

03/2014 đến 6/2015

4.30

QCVN: Cơ sở sản xuất giống thủy sản mặn, lợ – Điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm, vệ sinh thú y và bảo vệ môi trường; Phần 1: Tôm sú, tôm thẻ chân trắng

03/2014 đến 6/2015

4.31

QCVN – Cơ sở sản xuất giống nhuyễn thể – Điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm, vệ sinh thú y và bảo vệ môi trường; Phần 1: Nhuyễn thể hai mảnh vỏ (ngao, nghêu, tu hài, hầu thái bình dương); Phần 2: Ốc hương

03/2014 đến 6/2015

4.32

QCVN – Cơ sở nuôi cá rô phi– Điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm, vệ sinh thú y và bảo vệ môi trường

03/2014 đến 6/2015

4.33

 QCVN – Vùng nuôi tôm hùm – Điều kiện đảm bảo vệ sinh thú y, bảo vệ môi trường và an toàn thực phẩm

6/2014

4.34

QCVN – Chất xử lý, cải tạo môi trường dùng trong nuôi trồng thủy sản – Hàm lượng cho phép

Phần 1: Khoáng chất xử lý, cải tạo môi trường dùng trong nuôi trồng thủy sản

Phần 2: Hóa chất khử trùng, diệt khuẩn dụng cụ và trong môi trường nuôi.

03/2014 đến 6/2015

4.35

QCVN- Chế phẩm sinh học xử lý, cải tạo môi trường dùng trong nuôi trồng thủy sản có – Hàm lượng cho phép

Phần 1: Có thành phần là vi sinh vật, enzyme dạng lỏng (gồm cả dạng mềm, gel).

Phần 2: Có thành phần là vi sinh vật, enzyme dạng khô (bột, viên).

Phần 3: Có thành phần là Saponin.

03/2014 đến 6/2015

4.36

ĐMKTKT trong khảo nghiệm, vật tư đầu vào trong nuôi trồng thủy sản

Phần 1: Giống thủy sản.

Phần 2: Thức ăn thủy sản.

Phần 3: Chất xử lý cải tạo môi trường, chế phẩm sinh học.

03/2014 đến 6/2015

4.37

QCVN – Cơ sở kinh doanh, hóa chất, chế phẩm sinh học dùng trong nuôi trồng thủy sản – Điều kiện đảm bảo vệ sinh thú ý và bảo vệ môi trường

6/2014

4.38

Phối hợp với Vụ Pháp chế, Bộ NN&PTNT xây dựng Thông tư về khảo nghiệm, đăng ký lưu hành vật tư nông nghiệp

6/2014

4.39

Rà soát, sa đổi bổ sung Quyết định số 1503 /QĐ-BNN-TCTS ngày 5 tháng 7 năm 2011 về việc ban hành Quy phạm thực hành Nuôi trồng thuỷ sản tốt tại Việt Nam (VietGAP)

12/2014

4.40

Thông tư quy định quy trình tuần tra, kiểm tra, thanh tra, xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động khai thác và nuôi trồng thuỷ sản

12/2014

4.41

Thông tư quy định về đăng ký diện tích sản lượng và cấp mã số cơ sở nuôi các tra thương phẩm

12/2014

5

Cục Chế biến Nông Lâm Thủy sản và Nghề muối

 

5.1

Xây dựng Thông tư hướng dẫn kiểm tra chất lượng muối nhập khẩu thay thế Thông tư số 60/2011/TT-BNNPTNT và Thông tư số 68/2011/TT-BNNPTNT.

9/2014

5.2

Thông tư Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hoá với nước ngoài trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản

5/2014

5.3

Bổ sung, hoàn thiện biểu mẫu Thông tư 14/2011/TT-BNNPTNT về kiểm tra, đánh giá điều kiện đảm bảo ATTP các cơ sở chế biến nông sản

Quý I/2014

5.4

Xây dựng Đề án sản xuất, tiêu thụ rau an toàn

1/2014

5.5

Tiêu chuẩn quốc gia

 

5.5.1

Quy phạm thực hành để ngăn ngừa và giảm thiểu sự nhiễm Ochratoxin A trong các loại hạt từ cây

Quý IV/2014

5.5.2

Đu đủ quả tươi

Quý IV/2014

5.5.3

Bơ quả tươi

Quý IV/2014

5.5.4

Chanh quả tươi

Quý IV/2014

5.5.5

Nho khô

Quý IV/2014

5.5.6

Muối (natri clorua) – Xác định hàm lượng arsen – Phương pháp đo quang dùng bạc diethyldithiocarbamat

Quý IV/2014

5.5.7

Muối (natri clorua) – Xác định hàm lượng thuỷ ngân tổng số – Phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử hơi lạnh

Quý IV/2014

5.5.8

Muối (natri clorua) – Xác định hàm lượng chì tổng số – Phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa

Quý IV/2014

5.5.9

Muối (natri clorua) – Xác định hàm lượng cadimi – Phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa

Quý IV/2014

5.5.10

Muối (natri clorua) – Xác định các anion – Phương pháp sắc ký ion hiệu năng cao

Quý IV/2014

5.5.11

Sầu riêng quả

Quý IV/2014

5.5.12

Dừa tươi quả

Quý IV/2014

5.5.13

Dưa hấu quả tươi

Quý IV/2014

5.5.14

Ổi quả tươi

Quý IV/2014

5.5.15

Nho tươi

Quý IV/2014

5.5.16

Bưởi quả tươi

Quý IV/2014

5.5.17

Cá ngừ đại dương ướp lạnh – Yêu cầu chất lượng

Quý IV/2014

5.5.18

Muối Natri clorua – Xác định hàm lượng Canxi và magie bằng phương pháp đo phổ hấp phụ nguyên tử ngọn lửa

Quý IV/2014

5.5.19

Muối Natri clorua – Xác định hàm lượng florua bằng phương pháp điện thế

Quý IV/2014

5.5.20

Muối Natri clorua – Xác định hàm lượng nitrit

Quý IV/2014

5.5.21

Muối Natri clorua – Xác định hàm lượng Brom và Iod tổng số

Quý IV/2014

5.5.22

Xây dựng Quy phạm thực hành sản xuất nước mắm cho Codex

Quý IV/2014

5.5.23

Quy phạm thực hành vệ sinh đối với rau quả tươi

Quý IV/2014

5.5.24

Quy phạm thực hành vệ sinh đối với gia vị và rau thơm sấy khô

Quý IV/2014

5.5.25

Cà phê hòa tan – Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử

Quý IV/2014

5.5.26

Quy phạm thực hành bảo quản, vận chuyển thủy sản sống

Quý IV/2014

5.5.27

Thủy sản khô – Yêu cầu chất lượng

Quý IV/2014

5.6

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia

 

5.6.1

QCVN: Cơ sở chế biến cà phê bột, cà phê hòa tan – Điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm

Quý II/2014

5.6.2

QCVN: Cơ sở chế biến hạt tiêu – Điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm

Quý II/2014

5.6.3

QCVN: Cơ sở chế biến nông sản quy mô hộ gia đình – Điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm

Quý IV/2014

5.6.4

QCVN: Cơ sở chế biến muối – Điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm

Quý IV/2014

5.6.5

QCVN: Quy chuẩn quốc gia về bơm phun thuốc trừ sâu đeo vai

Quý IV/2014

6

Cục Trồng trọt

 

6.1

Thông tư hướng dẫn Nghị định 202/2013/NĐ-CP về quản lý phân bón

4/2014

6.2

Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 79/2011/TT-BNNPTNT ngày 14/1/2011của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định về chứng nhận và công bố chất lượng giống cây trồng phù hợp quy chuẩn kỹ thuật

10/2014

6.3

Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 48/2012/TT-BNNPTNT ngày 26/9/2012 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về chứng nhận sản phẩm thủy sản, trồng trọt, chăn nuôi được sản xuất, sơ chế phù hợp với Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt

11/2014

6.4

Thông tư thay thế Quyết định số 95/2007/QĐ-BNN ngày 27/11/2007 về công nhận giống cây trồng mới

văn bản hợp nhất do Vụ Pháp chế chủ trì

6.5

Thông tư bổ sung Danh mục giống cây trồng được phép sản xuất, kinh doanh ở Việt Nam

văn bản hợp nhất do Vụ Pháp chế chủ trì

6.6

Hoàn thiện trình Bộ ban hành Thông tư Quy định về công nhận cho áp dụng các tiêu chuẩn thực hành nông nghiệp tốt khác và tiêu chuẩn nông nghiệp hữu cơ khác trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản

6/2014

6.7

Xây dựng 26 TC, QCKT mới về giống cây trồng, phân bón, đất, vi sinh vật

Quý IV/2014

7

Cục Chăn nuôi

 

7.1

Thông tư sửa đổi bổ sung Thông tư 66/2011/TT-BNNPTNT

Quý II/2014

7.2

Nghị định sửa đổi bổ sung Nghị định số 08/2010/NĐ-CP về quản lý thức ăn chăn nuôi

Quý II/2014

7.3

Thông tư về quản lý môi trường trong chăn nuôi

Quý II/2014

7.4

Thông tư về quản lý sử dụng kháng sinh hóa dược trong thức ăn chăn nuôi

Quý IV/2014

7.5

Hoàn thiện ban hành 38 Tiêu chuẩn, Quy chuẩn được phê duyệt trước năm 2014

Quý II/2014

7.6

Hoàn thiện dự thảo 35 Tiêu chuẩn, Quy chuẩn đề xuất xây dựng trong năm 2014

Quý IV/2014

7.7

Danh mục TĂCN được phép lưu hành tại Việt Nam

Quý II/2014

8

Cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản

 

8.1

Thông tư thay thế Quyết định 130/2008/QĐ-BNN ngày 31/12/2008 ban hành Quy chế kiểm soát dư lượng các chất độc hại trong động vật và sản phẩm động vật thủy sản nuôi

10/2014

8.2

Thông tư thay thế Quyết định 131/2008/QĐ-BNN ngày 31/12/2008 ban hành Quy chế kiểm soát an toàn vệ sinh vùng thu hoạch nhuyễn thể hai mảnh vỏ

12/2014

8.3

Thông tư thay thế Thông tư số 14/2011/TT-BNNPTNT ngày 29/3/2011 quy định kiểm tra, đánh giá cơ sở sản xuất kinh doanh vật tư nông nghiệp và sản phẩm nông lâm thủy sản

3/2014

8.4

Thông tư thay thế Thông tư 13/2011/TT-BNNPTNT và Thông tư số 05/2013/TT-BNNPTNT về việc hướng dẫn kiểm tra an toàn thực phẩm hàng hóa có nguồn gốc thực vật nhập khẩu

8/2014

8.5

Xây dựng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia thay thế 02 QCVN 01-02:2009; QCVN 02-02:2009 về cơ sở chế biến dầu cá và cơ sở SXKD thủy sản nhỏ lẻ

Quý IV/2014

8.6

Xây dựng tiêu chuẩn quốc gia: Xác định nhóm beta Agonist bằng sắc ký lỏng khối phổ

Quý IV/2014

8.7

Xây dựng tiêu chuẩn quốc gia: Xác định nhóm Cúc bằng sắc ký khí khối phổ

Quý IV/2014

8.8

QCVN – Thực hành sản xuất tốt GMP-Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm cho các cơ sở sản xuất nông sản thực phẩm

Quý IV/2014

8.9

TCVN: tiêu chí lựa chọn và điều kiện thực hiện chuỗi cung cấp thực phẩm nông lâm thủy sản an toàn

Quý IV/2014

8.10

TCVN: Xác định hàm lượng Trifluralin trong thủy sản bằng GC-MS

Quý IV/2014

8.11

TCVN: Xác định hàm lượng Ethoxyquin trong thủy sản bàng LC-MS/MS

Quý IV/2014

8.12

TCVN: Xác định hàm lượng Quinolones trong thủy sản bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (LC/MS/MS)

Quý IV/2014

8.13

TCVN: Tôm sú, tôm thẻ chân trắng- yêu cầu về chất lượng, an toàn thực phẩm

Quý IV/2014

8.14

TCVN: Cá tra – yêu cầu về chất lượng, an toàn thực phẩm

Quý IV/2014

8.15

Xây dựng tiêu chuẩn quốc gia: Xác định đ hàm lượng nhiều kim loại trong thực phẩm, thức ăn chăn nuôi và nước bằng thiết bị ICP-MS

Quý IV/2014

8.16

Xây dựng tiêu chuẩn quốc gia: Xác định hàm lượng polyphosphas trong thực phẩm bằng sắc ký ion IC

Quý IV/2014

8.17

Xây dựng tiêu chuẩn quốc gia: Xác định hoạt độ phóng xạ gamma trong mẫu thực phẩm bằng phổ kế gamma đầu dò HPGe

Quý IV/2014

II

CÔNG TÁC THÔNG TIN TUYÊN TRUYỀN

 

1

Tổng Cục Lâm nghiệp

 

1.1

Rà soát, cập nhật thông tin trang Web “Giống cây trồng lâm nghiệp”. Thông qua trang Web để cung cấp thông tin cho các nhóm đối tượng tham gia trong mạng lưới giống.

Quý III/2014

1.2

Xây dựng 2.000 ha mô hình thâm canh rừng trồng bằng các giống bạch đàn lai, Keo tai tượng và Keo lai mới được công nhận thông qua các dự án khuyến lâm tại các vùng sinh thái làm cơ sở cho các đơn vị sử dụng giống có điều kiện tham quan, học hỏi

Quý IV/2014-2015

1.3

Xây dựng và ban hành “Sổ tay giới thiệu các nguồn giống được công nhận” để cung cấp thông tin cho người sử dụng giống

Quý IV/2014

2

Cục Bảo vệ Thực vật

 

2.1

Phổ biến, tuyên truyền, tập huấn Luật BV&KDTV, Luật Xử lý vi phạm hành chính

Quý I, II, III, IV

2.2

Hội nghị tập huấn Nghị định xử phạt VPHC trong lĩnh vực giống cây trồng, BV&KDTV

Quý III

2.3

Hội nghị, hội thảo Thông tư quy định về quản lý thuốc BVTV; Thông tư quy định về chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh thuốc BVTV, Thông tư về mã số HS

Quý III, IV

2.4

Tập huấn các Tiêu chuẩn, qui chuẩn kỹ thuật về lấy mẫu, kiểm tra, giám sát các chỉ tiêu ATTP có nguồn gốc thực vật trong xuất, nhập khẩu và lưu thông trong nước

Quý II, III

3

Cục Thú y

 

3.1

Phối hợp với Dự án LIFSAP tổ chức 03 lớp tập huấn về hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về vệ sinh an toàn thực phẩm cho cán bộ Chi cục Thú y 12 tỉnh tham gia dự án và các đơn vị đầu mối thuộc Cục Thú y

QII/2014

3.2

Tăng cường công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh thuốc thú y và người nuôi

Thường xuyên

4

Tổng Cục Thủy sản

 

4.1

Hoàn thiện phần mềm quản lý doanh nghiệp, quản lý thức ăn thủy sản và sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường.

Quý III và IV

4.2

Tổ chức các Hội nghị – Hội thảo về công tác quản lý thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý cải tạo môi trường, nuôi trồng thủy sản.

Quý II và III

4.3

Tổ chức các Hội nghị – Hội thảo về công tác quản lý giống thủy sản

Quý I đến III

4.4

Hướng dẫn công tác quản lý giống thủy sản cho cán bộ quản lý địa phương

Quý I- III

4.5

Hướng dẫn kiểm tra, gián sát điều kiện cơ sở nuôi trồng thủy sản cho cơ quan quản lý địa phương theo Thông tư 44/2010/TT-BNNPTNT và 45/2010/TT-BNNPTNT

Quý II- III

4.6

Xây dựng quy trình nuôi tôm kiểm soát tốt dịch bệnh, an toàn thực phẩm

Quý IV

4.7

Hội thảo bàn giải pháp nâng cao chất lượng kiểm tra giám sát điều kiện cơ sở nuôi trồng thủy sản đảm bảo ATTP

Quý III-IV

5

Cục Trồng trọt

 

5.1

Tổ chức 5 lớp tập huấn phổ biến các văn bản QPPL, TCVN, QCVN lĩnh vực trồng trọt cho các đối tượng liên quan; 8 lớp bồi dưỡng về quản lý chất lượng vật tư nông nghiệp, chất lượng, ATTP cho cán bộ, công chức của Cục và các Sở NN & PTNT

Quý III, IV

5.2

Phát hành 04 số Bản tin VietGAP trồng trọt, đăng tải các văn bản pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn, các mô hình tiên tiến về quản lý vật tư nông nghiệp, chất lượng, an toàn thực phẩm, gửi mỗi Sở NN&PTNT từ 30-50 bản/tỉnh

mỗi quý/số

5.3

Đăng tải các thông tin về hoạt động sản xuất an toàn lĩnh vực trồng trọt, cấp Giấy chứng nhận VietGAP trực tuyến trên trang web: WWW.vietgap.gov.vn

Thường xuyên khi có kết quả

6

Cục Chăn nuôi

 

6.1

Tổ chức 02-04 khóa tập huấn để phổ biến một số văn bản quy phạm pháp luật mới ban hành liên quan đến quản lý chất lượng và VSATTP (Nghị định 119/2013/NĐ-CP, Thông tư sửa đổi bổ sung Thông tư 66/2011; Nghị định sửa đổi bổ sung Nghị định 08/2010/NĐ-CP; một số Quy chuẩn kỹ thuật)

Quý III/2014

6.2

Phối hợp với báo Nông nghiệp Việt Nam xây dựng chuyên mục VietGAP chất lượng và an toàn thực phẩm trong chăn nuôi

Hàng tháng

7

Cục Quản lý Chất lượng NLTS

 

7.1

Thông tin kịp thời kết quả điều tra, xác định nguyên nhân, xử lý các sự cố ATTP đến các phương tiện thông tin đại chúng và cơ quan thẩm quyền nước XK các trường hợp phát hiện vi phạm ATTP.

Thường xuyên khi phát hiện

7.2

Phối hợp với Văn phòng Bộ triển khai chương trình tuyên truyền, phổ biến về quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm năm 2014 trên VTV, VTC, VOV, các báo (Nông nghiệp, Nông thôn ngày nay), website của NAFIQAD.

Hàng quý

8

Văn phòng Bộ

 

8.1

Giải đáp về một số quy định của Bộ và thị trường nhập khẩu trên VTV, VTC, VOV, các báo (Nông nghiệp, Nông thôn ngày nay), website của NAFIQAD.

Hàng quý

8.2

Giới thiệu chuỗi/ mô hình sản xuất sản phẩm an toàn, mạng lưới tiêu thụ sản phẩm (tập trung vào các sản phẩm có nguy cơ cao) trên VTV, VTC, VOV, các báo (Nông nghiệp, Nông thôn ngày nay), website của Bộ, NAFIQAD.

Hàng quý

8.3

Hướng dẫn lựa chọn thực phẩm an toàn trên VTV, VTC, VOV, các báo (Nông nghiệp, Nông thôn ngày nay), website của Bộ, NAFIQAD.

Hàng quý

9

Cục Chế biến Nông Lâm Thủy sản và Nghề muối

 

 

Tổ chức hội thảo tuyên truyền, phổ biến chính sách pháp luật về ATTP trong lĩnh vực chế biến nông lâm sản thực phẩm

Quý IV/2014

III

THANH, KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

 

1

Tổng Cục Lâm nghiệp

 

1.1

Xây dựng chỉ thị của Bộ trưởng về sử dụng giống và quản lý chất lượng giống cây trồng lâm nghiệp.

Quý I/2014

1.2

Văn bản của Tổng cục Lâm nghiệp chỉ đạo các địa phương quyết liệt triển khai Quy chế quản lý giống cây trồng lâm nghiệp và Thông tư 14/2011/TT-BNNPTNT về việc kiểm tra, đánh giá, phân loại các cơ sở sản xuất kinh doanh giống cây lâm nghiệp chính tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh giống cây lâm nghiệp và định kỳ báo cáo theo quy định: 2 văn bản theo kế hoạch và các văn bản phát sinh theo yêu cầu

Quý II và Quý IV/2014

1.3

Thanh tra công tác quản lý giống cây trồng lâm nghiệp tại tỉnh Yên Bái theo Chương trình của Tổng cục đã phê duyệt

Quý III/2014

1.4

Kiểm tra thực hiện quy chế quản lý giống cây trồng lâm nghiệp và tổ chức đánh giá, kiểm tra kết quả thực hiện Thông tư 14 tại các tỉnh: miền núi phía Bắc (Tuyên Quang, Hà Giang, Yên Bái, Lào Cai, Phú Thọ, Quảng Ninh, Lạng Sơn, Bắc Giang), vùng Bắc Trung Bộ (Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên Huế) và vùng duyên hải Nam Trung Bộ (Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Bình Thuận).

Quý II, Quý IV/2014

2

Cục Bảo vệ Thực vật

 

2.1

Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật BV&KDTV trong sản xuất thuốc BVTV, lấy mẫu thuốc BVTV để kiểm tra chất lượng, Đánh giá, phân loại các doanh nghiệp theo quy định của Thông tư số 14/2011/TT-BNNPTNT tại 20 doanh nghiệp sản xuất, thuốc (lấy 3-5 mẫu thuốc/DN)

Quý II, III, IV

2.2

Thanh tra, kiểm tra việc cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc BVTV, việc triển khai thực hiện Luật xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực BV&KDTV tại 10 Chi cục BVTV tỉnh, thành phố trực thuộc TW

Quý I, II, III, IV

2.3

Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định về xử phạt vi phạm hành chính tại 03 Chi cục Kiểm dịch thực vật vùng

Quý III, IV

2.4

Thanh tra việc chấp hàng các qui định, qui trình về khảo nghiệm thuốc BVTV của một số đơn vị khảo nghiệm thuốc BVTV tại 02 Đơn vị khảo nghiệm thuốc BVTV

Quý II, III

2.5

Nghiên cứu triển khai thực chất Thông tư số 02/2013/TT-BNNPTNT ngày 05/1/2013 quy định phân tích nguy cơ và quản lý an toàn thực phẩm theo chuỗi sản xuất kinh doanh nông lâm thủy sản và muối; đề xuất chọn một sản phẩm hoặc nhóm sản phẩm để triển khai phân tích nguy cơ theo chuỗi, xác định sản phẩm trọng yếu, khâu trọng yếu, nước nhập khẩu trọng yếu tập trung kiểm soát ATTP

Quý II/2014

3

Cục Thú y

 

3.1

Theo dõi, xử lý kịp thời sự cố về an toàn thực phẩm

Thường xuyên

3.2

Thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm khác trong lĩnh vực được giao theo yêu cầu của Ban chỉ đạo liên ngành Trung ương về vệ sinh an toàn thực phẩm và Bộ Nông nghiệp & PTNT

Thường xuyên

3.3

Tiếp tục kiểm tra đánh giá phân loại cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm, cơ sở sản xuất, kinh doanh thuốc thú y theo quy định tại Thông tư 14/2011/TT-BNNPTNT; Thông tư số 51/ 2009/TT-BNNPTNT và hướng dẫn kiểm tra, chứng nhận GMP theo quy định Thông tư số 07/2012/TT-BNNPTNT

Hàng tháng

3.4

Tăng cường chỉ đạo và kiểm tra, giám sát chất lượng thuốc thú y lưu thông trên thị trường

Hàng tháng

3.5

Triển khai Chương trình giám sát ô nhiễm vi sinh vật và chất độc hại trong thịt gia súc, gia cầm; Chương trình giám sát an toàn thực phẩm mật ong; Chương trình giám sát chất lượng, ATTP thuỷ sản nhập khẩu

Hàng tháng

3.6

Kiểm tra, giám sát chất lượng thuốc thú y ti các cơ sở sản xuất kinh doanh thuốc thú y

Hàng tháng

3.7

Kiểm tra điều kiện đảm bảo ATTP tại các cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm; cơ sở sơ chế, kinh doanh sản phẩm động vật tại một số tỉnh thành phố phía Bắc và phía Nam

Quý IV-2014

3.8

Thực hiện phân tích nguy cơ theo chuỗi thịt lợn để kiểm soát ATTP

Quý IV-2014

3.9

Tập huấn về Quản lý chất lượng, ATTP trong sơ chế, chế biến các sản phẩm thịt; tập huấn lấy mẫu phục vụ công tác thanh, kiểm tra ATVSTP. Phối hợp với một số địa phương như Vĩnh Phúc, Hà Nam, Thái Bình xây dựng các mô hình mẫu về Nông thôn mới trong đó có kiểm soát chất lượng thịt, các sản phẩm thịt đảm bảo ATTP theo chuỗi.

Quý IV-2014

3.10

Nghiên cứu triển khai thực chất Thông tư số 02/2013/TT-BNNPTNT ngày 05/1/2013 quy định phân tích nguy cơ và quản lý an toàn thực phẩm theo chuỗi sản xuất kinh doanh nông lâm thủy sản và muối; đề xuất chọn một sản phẩm hoặc nhóm sản phẩm để triển khai phân tích nguy cơ theo chuỗi, xác định sản phẩm trọng yếu, khâu trọng yếu, nước nhập khẩu trọng yếu tập trung kiểm soát ATTP

Quý II-2014

4

Tổng cục Thủy sản

 

4.1

Thanh tra cơ sở sản xuất, kinh doanh thức ăn, chất bổ sung thức ăn

Quý II

4.2

Thanh tra cơ sở sản xuất, kinh doanh chế phẩm sinh học, chất xử lý, cải tạo môi trường trong nuôi trồng thủy sản

Quý III và IV

4.3

Kiểm tra quản lý sản xuất, kinh doanh thức ăn, chất bổ sung thức ăn thủy sản

Quý II, III, IV

4.4

Kiểm tra quản lý sản xuất, kinh doanh chế phẩm sinh học, chất xử lý, cải tạo môi trường trong nuôi trồng thủy sản

Quý I, II, III, IV

4.5

Thanh tra, kiểm tra công tác quản lý giống thủy sản tại địa phương theo Thông tư số 26/2013/TT-BNNPTNT, tập trung vào 2 đối tượng chính là cá tra và tôm nước lợ

Quý I, II, III, IV

4.6

Kiểm tra giám sát điều kiện cơ sở nuôi trồng thủy sản theo Thông tư số 14

Quý II và Quý III

4.7

Kiểm tra giám sát hoạt động của một số Tổ chức chứng nhận VietGAP trong nuôi trồng thuỷ sản đã được Tổng cục Thuỷ sản chỉ định và đã tổ chức hoạt động đánh giá, cấp chứng nhận VietGAP

Quý II, III và IV

5

Cục Chế biến Nông Lâm Thủy sản và Nghề muối

 

5.1

Kiểm tra, giám sát điều kiện đảm bảo chất lượng, VSATTP các cơ sở chế biến nông lâm sản thực phẩm

Quý IV/2014

5.2

Kiểm tra, giám sát chất lượng muối đảm bảo an toàn thực phẩm năm 2014

Quý IV/2014

6

Cục Trồng trọt

 

6.1

Tổ chức kiểm tra điều kiện sản xuất, kinh doanh phân bón hữu cơ, phân bón khác thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ theo Thông tư số 14/2011/TT-BNNPTNT

quý II, III, IV

6.2

Tập trung thanh tra, kiểm tra gắn với tổ chức lại hệ thống cung ứng giống để tạo chuyển biến trong quản lý giống cây công nghiệp, cây ăn quả dài ngày, trước hết là giống cà phê, giống điều cho tái canh, giống cây ăn quả chủ lực

quý II, III, IV

6.3

Kiểm tra, thanh tra điều kiện bảo đảm ATTP trong sản xuất rau, quả thuộc phạm vi được Bộ giao theo Thông tư số 59/2012/TT-BNNPTNT

quý III, IV

6.4

Kiểm tra chất lượng giống, phân bón trên thị trường, xử lý nghiêm, công khai các đơn vị vi phạm trên phương tiện thông tin đại chúng và Website của Cục Trồng trọt

quý II, III, IV

7

Cục Chăn nuôi

 

7.1

Kiểm tra, giám sát thực hiện Thông tư 14 về sản xuất kinh doanh TACN

Quý IV/2014

7.2

Hoàn thiện biểu mẫu phân loại các cơ sở chăn nuôi trang trại theo TT 14

Quý II/2014

7.3

Thanh, kiểm tra các phòng thử nghiệm về thức ăn chăn nuôi khu vực các tỉnh phía Bắc và phía Nam

Quý III/2014

7.4

Thanh, kiểm tra các đơn vị được chỉ định kiểm tra chất lượng TACN nhập khẩu

Quý III/2014

7.5

Thanh, kiểm tra chất lượng con giống, TACN và môi trường chăn nuôi trong sản xuất

Hàng tháng

7.6

Xây dựng Dự án “Nâng cao năng lực kiểm soát chất cấm sử dụng trong chăn nuôi”

Quý II/2014

8

Cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản

 

8.1

Tổng hợp ý kiến đề xuất của các Cục chuyên ngành để trình Bộ ban hành Thông tư sửa đổi các biểu mẫu kiểm tra, đánh giá các cơ sở sản xuất, kinh doanh VTNN và sản phẩm nông lâm thủy sản còn bất cập theo Thông tư 14/2011/TT-BNNPTNT.

3/2014

8.2

Hướng dẫn địa phương triển khai kế hoạch hoạt động quản lý chất lượng VTNN, ATTP năm 2014.

2/2014

8.3

Nghiên cứu triển khai thực chất Thông tư số 02/2013/TT-BNNPTNT ngày 05/1/2013 quy định phân tích nguy cơ và quản lý an toàn thực phẩm theo chuỗi sản xuất kinh doanh nông lâm thủy sản và muối; đề xuất chọn một sản phẩm hoặc nhóm sản phẩm để triển khai phân tích nguy cơ theo chuỗi, xác định sản phẩm trọng yếu, khâu trọng yếu, nước nhập khẩu trọng yếu tập trung kiểm soát ATTP

Quý II/2014

8.4

Duy trì lấy mẫu giám sát theo kế hoạch kết hợp với thông tin vi phạm ATTP từ các nguồn khác nhau làm cơ sở đánh giá nguy cơ, xác định sản phẩm nguy cơ cao, công đoạn nguy cơ cao, địa bàn nguy cơ cao và tổ chức thanh tra, điều tra nguyên nhân, xử lý vi phạm (kể cả thu hồi sản phẩm không an toàn)

Hàng tháng

8.5

Nghiên cứu, đề xuất qui định thí điểm việc công khai kết quả xếp loại A, B, C tại cơ sở sản xuất, kinh doanh và thí điểm cấp giấy chứng nhận sản phẩm được sản xuất, kinh doanh theo chuỗi cung cấp thực phẩm an toàn.

Quý I/2014

8.7

Thanh tra đột xuất các cơ sở loại C, có dấu hiệu vi phạm quy định về ATTP

Quý 1 – 4/2014

8.8

Thanh, kiểm tra việc chấp hành các chính sách pháp luật về ATTP của 13 doanh nghiệp tại 9 tỉnh/thành phố

Quý 2-4/2014

8.9

Thanh, kiểm tra việc chấp hành các chính sách pháp luật về ATTP tại các Chi cục Quản lý CL NLTS và các đơn vị trực thuộc Cục

Quý 2-4/2014

8.10

Kiểm tra liên ngành Tháng hành động về VSATTP (4-5/2014), Tết Trung thu, Tết Dương lịch 2015

Tháng 4,5/2014 và 10,12/2014

8.11

Công bố công khai kết quả kiểm tra xếp loại, các trường hợp vi phạm trên các phương tiện thông tin đại chúng

Hàng tháng và các trường hợp vi phạm.

IV

KIỆN TOÀN BỘ MÁY QUẢN LÝ

 

1

Tổng Cục Lâm nghiệp

 

5.1

Đề xuất, trình Bộ trưởng bổ sung và phân cấp nhiệm vụ quản lý, kiểm tra giám sát công tác giống cây trồng lâm nghiệp cho lực lượng kiểm lâm vùng tại các Quyết định số: 537/QĐ-KL-VP, Số: 538/QĐ-KL-VP, Số: 539/QĐ-KL-VP ngày 27 tháng 4 năm 2010 của Cục Kiểm lâm về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của kiểm lâm vùng I, vùng II và vùng III.

Quý III/2014

5.2.

Đề xuất, trình Bộ trưởng bổ sung nhiệm vụ quản lý, kiểm tra giám sát chất lượng giống cây trồng lâm nghiệp đối với kiểm lâm địa bàn tại Quyết định số 83/2007/QĐ-BNN ngày 4 tháng 10 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định về nhiệm vụ công chức kiểm lâm đại bàn cấp xã.

Quý III/2014

2

Cục Bảo Vệ Thực Vật

 

2.1

Phát huy hiệu quả Dự án tăng cường năng lực kiểm tra ATTP (03 cửa khẩu phía Bắc)

Quí I, II

2.2

Đầu tư trang thiết bị kiểm tra ATTP có nguồn gốc thực vật

Quí II, III

2.3

Bổ sung các dụng cụ, vật tư lấy mẫu kiểm tra ATTP và thiết bị phân tích nhanh các chỉ tiêu ATTP

Quí II, III

3

Cục Chế biến Nông Lâm Thủy sản và Nghề muối

 

 

Đào tạo tập huấn nâng cao nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác quản lý an toàn thực phẩm

Quý IV/2014

4

Cục Trồng trọt

 

4.1

Tiếp tục tổ chức đào tạo, cấp Giấy chứng chỉ đào tạo, cấp mã số người lấy mẫu, người kiểm

Hàng quý

4.2

Chỉ định, giám sát hoạt động của các PTN, TCCN, kiên quyết dừng hoạt động của các PTN, TCCN không đáp ứng điều kiện, nâng cao chất lượng của các PTN, TCCN

Hàng quý

4.3

Đẩy mạnh áp dụng GAP trong sản xuất

- Trình Bộ hướng dẫn rõ hơn về 02 cấp độ áp dụng VietGAP: mức tối thiểu (cấp độ 1) bắt buộc áp dụng là quy chuẩn kỹ thuật về điều kiện đảm bảo ATTP (hiện nay còn gọi là theo hướng VietGAP) nhằm tới thị trường trong nước và mức cao hơn (cấp độ 2) khuyến khích áp dụng là VietGAP, các GAP khác, tiêu chuẩn hữu cơ; chỉnh sửa VietGAP hài hòa với GAP Hoa Kỳ để hướng tới các thị trường nhập khẩu nông sản chính.

- Trình Bộ bổ sung, hoàn thiện Ban chỉ đạo áp dụng VietGAP lĩnh vực Trồng trọt;

- Chỉ đạo đẩy mạnh áp dụng GAP trong sản xuất trồng trọt, đặc biệt trên rau, quả, chè, cà phê, tiêu.

2014

4.4

Đào tạo người lấy mẫu đất, nước, rau, quả tươi; nghiệp vụ đánh giá VietGAP cho các chuyên gia đánh giá của các tổ chức chứng nhận VietGAP

Quý II, III

5

Cục Chăn nuôi

 

5.1

Chuẩn hóa quy chế kiểm tra xác nhận chất lượng TACN nhập khẩu của các đơn vị được chỉ định

Quý II/2014

5.2

Tổ chức chương trình thử nghiệm chéo, thử nghiệm thành thạo cho các phòng thử nghiệm được chỉ định thử nghiệm lĩnh vực TACN và môi trường chăn nuôi

Quý III/2014

6

Cục Quản lý Chất lượng NLTS

 

6.1

Đề xuất Bộ ban hành Quyết định thay thế Quyết định 29/2008/QĐ-BNN quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ của Cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản.

01/2014-3/2014

6.2

Chủ trì, rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung nội dung phân cấp giữa trung ương và địa phương để triển khai hiệu lực, hiệu quả các nhiệm vụ được giao theo các nguyên tắc chỉ đạo tại công văn số 6248/TB-BNN-VP ngày 18/12/2012 của Bộ trưởng Nông nghiệp và PTNT.

10/2014-12/2014

6.3

Phối hợp với Trường Cán bộ quản lý Nông nghiệp và PTNT I, II chủ trì tổ chức các lớp đào tạo tập trung tại Trường và các tỉnh:

 

6.3.1

Đào tạo cập nhật, nâng cao cho đội ngũ Tiểu giảng viên

T5-6/2014

6.3.2

Đào tạo cán bộ chuyên trách quản lý chất lượng, ATTP nông sản, thủy sản

T7-9/2014

6.3.3

Đào tạo cho đội ngũ công chức, viên chức chuyên trách kiểm nghiệm chất lượng, ATTP nông lâm thủy sản

T10-11/2014

6.4

Tiếp tục tuyển dụng bổ sung cán bộ đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ mới, trên cơ sở biên chế được Bộ giao năm 2014

01/2014-12/2014

6.5

Xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch đào tạo bồi dưỡng lý luận chính trị, kiến thức về quản lý nhà nước,…

01/2014-12/2014

6.6

Tổ chức và tham gia các chương trình liên phòng quốc tế và trong nước. Tổ chức/tham gia các khóa đào tạo cho cán bộ thuộc hệ thống Cục liên quan đến ISO 17025

01/2014-12/2014

6.7

Tổ chức đánh giá định kỳ 11 phòng thử nghiệm chất lượng NLTS đã được chỉ định

Quý I-4/2014

6.8

Tổ chức đánh giá lần đầu 05 PTN theo qui định của Thông tư liên tịch số 20

Quý I-4/2014

6.9

Xây dựng phòng KNKC của ngành, quốc gia

 

a

Hoàn thiện thủ tục trình phê duyệt Dự án đầu tư trang thiết bị kiểm nghiệm từ nguồn vốn ODA không hoàn lại của Chính phủ Nhật Bản (theo lịch trình của JICA)

2014

b

Hoàn thiện các thủ tục pháp lý liên quan đến việc khởi công xây dựng phòng KNKC cho trung tâm

T9/2014

c

Tổ chức thi công xây dựng công trình

T9/2014-T12/2015

7

Vụ TCCB

 

7.1

Trình Bộ trưởng ban hành các Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức biên chế của các đơn vị trực thuộc Bộ phù hợp với Nghị định số "199".

Quý II/2014

7.2

Ban hành Thông tư liên tịch thay thế Thông tư số "61" quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức biên chế của các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, huyện và nhiệm vụ quản lý của UBND cấp xã về nông nghiệp và PTNT.

Quý II/2014

7.3

Hướng dẫn các địa phương triển khai Thông tư liên tịch thay thế Thông tư số "61".

Quý III/2014

 

 



[1] Tiêu chuẩn tại mục 1.5.1, 1.5.3, 1.5.5 đã được đưa vào kế hoạch thực hiện chính thức tại Quyết định số 129/QĐ-BNN-KHCN ngày 22/01/2014

Quyết định 362/QĐ-BNN-QLCL năm 2014 về Kế hoạch quản lý chất lượng vật tư nông nghiệp, an toàn thực phẩm của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-

Số: 249/QĐ-BNN-BVTV

Hà Nội, ngày 21 tháng 02 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH XÂY DỰNG NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN LUẬT BẢO VỆ VÀ KIỂM DỊCH THỰC VẬT

BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008;

Căn cứ Nghị định số 199/2013/NĐ-CP ngày 26/11/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Căn cứ Quyết định số 67/QĐ-TTg ngày 10/01/2014 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục và phân công cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản quy định chi tiết thi hành các luật được Quốc hội khóa XIII thông qua tại kỳ họp thứ 6 và Pháp lệnh cảnh sát cơ động;

Căn cứ Quyết định số 130/QĐ-BNN-PC ngày 22/01/2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về Kế hoạch xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn năm 2014;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch xây dựng 02 Nghị định của Chính phủ hướng dẫn thực hiện Luật bảo vệ và kiểm dịch thực vật:

1. Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật bảo vệ và kiểm dịch thực vật (Phụ lục 1)

2. Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định số 114/2013/NĐ-CP ngày 03/10/2013 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giống cây trồng, bảo vệ và kiểm dịch thực vật và Nghị định số 157/2013/NĐ-CP ngày 11/11/2013 quy định xử phạt vi phạm hành chính về quản lý, phát triển, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản (Phụ lục 2)

Điều 2. Kinh phí xây dựng Nghị định của Chính phủ thực hiện theo Thông tư liên tịch số 192/2010/TTLT-BTC-BTP-VPCP ngày 02/12/2010 hướng dẫn lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật do Bộ Tài chính – Bộ Tư pháp – Văn phòng Chính phủ ban hành và các nguồn kinh phí khác.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật, Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan và các thành viên Ban soạn thảo, Tổ biên tập Nghị định chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 4;
– Bộ trưởng (để b/c)
– Lưu: VT, Cục BVTV.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Lê Quốc Doanh

 

PHỤ LỤC 1:

KẾ HOẠCH XÂY DỰNG NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT BẢO VỆ VÀ KIỂM DỊCH THỰC VẬT
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 249/QĐ-BNN-BVTV ngày 21 tháng 02 năm 2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

TT

Những nội dung công việc chính

Sản phẩm

Phân công

Thòi gian (1)

Ghi chú

Đơn vị chủ trì

Đơn vị phối hợp

Bẳt đâu

Hoàn thành

1

Thành lập Ban soạn thảo, Tổ biên tập

Quyết định thành lập Ban soạn thảo, Tổ biên tập

Cục Bảo vệ thực vật

Vụ Pháp chế

01/2014

28/02/2014

 

2

Xây dựng kế hoạch soạn thảo Nghị định

Quyết định ban hành kế hoạch xây dựng Nghị định

Cục Bảo vệ thực vật

Vụ Pháp chế

15/02/2014

28/02/2014

 

3

Họp Ban soạn thảo, Tổ Biên tập

Góp ý Dự thảo 1, 2, 3

Cục Bảo vệ thực vật

Vụ Pháp chế

3/2014

11/2014

(2)

4

Gửi xin ý kiến Bộ trưởng, các địa phương, các đơn vị có liên quan

Dự thảo 1

Cục Bảo vệ thực vật

Vụ Pháp chế

3/2014

4/2014

 

5

Tổng hợp ý kiến góp ý

Bản tiếp thu và giải trình ý kiến góp ý

Cục Bảo vệ thực vật

 

4/2014

5/2014

 

6

Xây dựng báo cáo đánh giá tác động thủ tục hành chính

Báo cáo đánh giá tác động thủ tục hành chính

Cục Bảo vệ thực vật

 

4/2014

5/2014

 

7

Chỉnh lý, hoàn thiện Dự thảo Nghị định

Dự thảo 1

Cục Bảo vệ thực vật

Vụ Pháp chế

5/2014

6/2014

 

8

Tổ chức khảo sát, hội thảo lấy ý kiến góp ý của địa phương và các Bộ, ngành

Tổng hợp ý kiến, hoàn thiện Dự thảo 1

Cục Bảo vệ thực vật

Vụ Pháp chế

5/2014

6/2014

 

9

Lấy ý kiến Cục kiểm soát thủ tục hành chính, Bộ Tư pháp

Báo cáo Đánh giá tác động thủ tục hành chính

Cục Bảo vệ thực vật

Vụ Pháp chế

5/2014

6/2014

 

10

Lấy ý kiến các Bộ, ngành, địa phương, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, đăng tải trên trang web của Bộ, Văn phòng SPS về Dự thảo 1;

Bảng tổng hợp ý kiến

Cục Bảo vệ thực vật

Vụ Pháp chế

5/2014

7/2014

 

11

Hoàn thiện dự thảo Nghị định

Dự thảo 2

Cục Bảo vệ thực vật

Vụ Pháp chế

7/2014

8/2014

 

12

Gửi Bộ Tư pháp thẩm định

Công văn + Dự thảo 2 + Hồ sơ gửi Bộ Tư pháp

Cục Bảo vệ thực vật

Vụ Pháp chế

8/2014

8/2014

 

13

Giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định của Bộ Tư pháp

Báo cáo giải trình, tiếp thu; hoàn thiện Dự thảo 3

Cục Bảo vệ thực vật

Vụ Pháp chế

9/2014

9/2014

 

14

Trình Chính phủ

Tờ trình + Dự thảo 3 + Hồ sơ dự thảo Nghị định

Cục Bảo vệ thực vật

Vụ Pháp chế

10/2014

14/10/2014

 

Ghi chú:

(1) Thời gian: đơn vị xây dựng thời gian chi tiết cho từng hoạt động cụ thể

(2) Họp Ban soạn thảo, Tổ biên tập: Số cuộc họp tùy vào từng Nghị định, thời gian có thể xen giữa các hoạt động khác.

Quyết định 249/QĐ-BNN-BVTV năm 2014 phê duyệt Kế hoạch xây dựng Nghị định hướng dẫn thực hiện Luật bảo vệ và kiểm dịch thực vật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

Tìm hiểu Công ty Luật sư tư vấn pháp luật hàng đầu tại đây

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 283/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 21 tháng 02 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH CHUNG XÂY DỰNG KHU KINH TẾ CỬA KHẨU CHA LO, TỈNH QUẢNG BÌNH ĐẾN NĂM 2030

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật t chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về Quy hoạch xây dựng;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu Cha Lo, tỉnh Quảng Bình đến năm 2030 với các nội dung chủ yếu sau:

1. Phạm vi nghiên cứu quy hoạch chung xây dựng:

Bao gồm ranh giới hành chính của 06 xã thuộc huyện Minh Hóa là: Dân Hóa, Trọng Hóa, Hóa Thanh, Hóa Phúc, Hồng Hóa và Hóa Tiến với tổng diện tích là 53.923 ha.

- Phía Bắc và Đông Bắc giáp huyện Tuyên Hóa.

- Phía Nam giáp các xã Xuân Hóa, Yên Hóa, Hóa Hợp và Hóa Sơn.

- Phía Tây giáp Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào.

2. Tính chất:

- Là trung tâm kinh tế và đô thị phía Tây của tỉnh Quảng Bình.

- Là đầu mối trung chuyển, trung tâm xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của tỉnh Quảng Bình với Lào và Thái Lan.

- Là khu vực có vị trí quan trọng về an ninh, quốc phòng của quốc gia.

3. Dự báo quy mô dân số:

Dự báo đến năm 2020 quy mô dân số khoảng 20.500 người. Dân số đô thị khoảng 11.000 người.

Dự báo đến năm 2030 quy mô dân số khoảng 30.000 người. Dân số đô thị khoảng 27.500 người.

4. Quy mô đất xây dựng:

- Đến năm 2020, nhu cầu diện tích đất xây dựng tập trung khoảng 1.050 ha. Bao gồm: Đất dân dụng khoảng 90 ha, chỉ tiêu đất dân dụng đạt 81m2/người; đất ngoài dân dụng khoảng 960 ha, trong đó đất khu phi thuế quan khoảng 300 ha.

- Đến năm 2030, nhu cầu diện tích đất xây dựng tập trung khoảng 2.060 ha. Bao gồm: Đất dân dụng khoảng 223 ha, chỉ tiêu đất dân dụng đạt 81m2/người; đất ngoài dân dụng khoảng 1.837 ha, trong đó đt khu phi thuế quan khoảng 300 ha.

5. Cấu trúc phát triển không gian:

Cấu trúc phát triển không gian của Khu kinh tế cửa khẩu Cha Lo (sau đây viết tắt là Khu kinh tế) phân thành 03 vùng như sau:

a) Vùng phát trin thương mại cửa khẩu và bảo tồn sinh thái rừng (gồm các xã Dân Hóa và Trọng Hóa):

- Phát triển khu vực cửa ngõ Khu kinh tế từ cửa khẩu Cha Lo đến Bãi Dinh. Khu này là khu phi thuế quan với hạt nhân phát triển là trung tâm dịch vụ, thương mại, kho ngoại quan tại Bãi Dinh.

- Định hướng sản xuất nông, lâm chủ yếu là: Khoanh nuôi bảo vệ rừng đầu nguồn và chăn nuôi đại gia súc.

b) Vùng phát trin công nghiệp dịch vụ và nông nghiệp (gồm các xã Hóa Thanh và Hóa Tiến):

- Phát triển điểm dân cư Hóa Tiến thành đô thị loại V là đô thị hạt nhân thúc đẩy phát triển cho cả vùng. Xây dựng ngã ba Khe Ve thành trung tâm dịch vụ thương mại và công nghiệp lớn của Khu kinh tế.

- Định hướng sản xuất vùng: Trồng cây cao su, cây ăn quả, lạc, lúa, ngô và các loại đậu, hoa màu khác…

c) Vùng sản xuất nông nghiệp và lâm nghiệp (gồm các xã Hóa Phúc và Hồng Hóa):

- Xây dựng trung tâm xã Hồng Hóa (Khu vực ngã ba Sôông) làm hạt nhân thúc đẩy phát triển vùng.

- Định hướng sản xuất của vùng: Trồng rng, bảo vệ rừng, phát triển chăn nuôi và trồng cây lâu năm.

6. Phân khu chức năng:

a) Khu phi thuế quan (quy mô khoảng 300 ha):

Khu phi thuế quan nằm tiếp giáp với cửa khẩu Cha Lo, là cửa ngõ của Khu kinh tế và là vùng ưu tiên phát triển về thương mại dịch vụ cửa khẩu. Bố trí các chức năng thương mại dịch vụ và hậu cần cho xuất nhập khẩu, khu thương mại công nghiệp (miễn thuế) gắn kết với cửa khẩu chính.

Các khu chức năng thành phần:

- Khu quản lý hành chính, quản lý và kiểm soát cửa khẩu: Nằm sát cửa khẩu, nơi tập trung các cơ quan hành chính, kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng, xuất nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ, nơi giao dịch, quản lý hàng hóa xuất nhập khẩu và các dịch vụ thương mại.

- Khu thương mại – công nghiệp Bãi Dinh: Phân cách bằng hàng rào với khu vực xung quanh. Bố trí khu thương mại công nghiệp tại Bãi Dinh; khu vực Bãi Dinh sẽ bố trí trạm kiểm soát hàng hóa. Trạm kiểm soát hàng hóa này là cổng của khu vực phi thuế quan từ cửa khẩu Cha Lo đến Bãi Dinh với các khu vực thuế quan khác của Khu kinh tế.

b) Khu dân cư đô thị – nông thôn:

Diện tích đất xây dựng đô thị và điểm dân cư tập trung của Khu kinh tế khoảng 2.060,05 ha, bao gồm 02 đô thị tại các xã Dân Hóa và xã Hóa Tiến – Hóa Thanh. Ngoài ra còn có 01 điểm dân cư tập trung (trung tâm cụm xã) nằm tại xã Hồng Hóa, cụ thể:

- Đô thị cửa khẩu Cha Lo – Bãi Dinh (đô thị loại V); Bao gồm không gian từ Bãi Dinh đến trung tâm xã Dân Hóa là Y Leng. Quy mô đất xây dựng tập trung khoảng 172,59 ha, dân số khoảng 2.000 – 2.500 người; phát triển trên cơ sở trung tâm dịch vụ – công nghiệp tại Bãi Dinh và trung tâm xã Dân Hóa hiện hữu. Trung tâm Y Leng được cải tạo, nâng cấp và phát triển theo mô hình phát triển sinh thái gắn liền với đồi núi và cây xanh tự nhiên.

- Đô thị Hóa Tiến: Nằm dọc đường Hồ Chí Minh, chủ yếu thuộc địa phận xã Hóa Tiến và một phần xã Hóa Thanh. Quy mô đất xây dựng khoảng 1.587,46 ha dân số khoảng 23.000 – 25.000 người. Đây là vùng phát triển đô thị lớn nhất của Khu kinh tế, là trung tâm hậu cần dịch vụ, đảm bảo phục vụ các hoạt động thương mại, dịch vụ, tạo sức hút và có cơ sở hạ tầng kỹ thuật tương đương đô thị loại V.

- Điểm dân cư tập trung xã Hồng Hóa: Quy mô đất xây dựng khoảng 178,76 ha, dân số khoảng 1.000 – 1.500 người. Khu vực dịch vụ thương mại được hình thành dựa trên trung tâm của xã Hồng Hóa cũ tại ngã ba Sôông và được phát triển thành trung tâm cụm xã phía Đông của Khu kinh tế (gồm 02 xã Hóa Phúc và Hồng Hóa). Bố trí khu ở cho một phần công nhân khu công nghiệp và lâm nghiệp tại Hồng Hóa và Hóa Phúc. Hình thành khu vực tái định cư trong khu vực; xây dựng khu công nghiệp chế biến và tiểu thủ công nghiệp Hồng Hóa.

- Khu dân cư nông thôn: Các điểm trung tâm xã (quy mô tối thiểu từ 15÷50 hộ/điểm – cụm) cần được đầu tư xây dựng phát triển. Các trung tâm này được xây dựng đồng bộ cơ sở hạ tầng kỹ thuật và xã hội đảm bảo thuận lợi cho cư dân sinh sống.

- Xây dựng bản làng theo hướng khuyến khích giữ gìn theo truyền thống các dân tộc trong khu vực.

- Khu ở nông thôn được nâng cấp hiện trạng, cải tạo hệ thống hạ tầng, nâng cao đời sống người dân; xây dựng mô hình nhà ở cơ bản là nhà vườn.

c) Khu – cụm công nghiệp – dịch vụ:

- Khu dịch vụ – thương mại bố trí tại xã Dân Hóa, trên trục Quốc lộ 12A, quy mô 3,6 ha.

- Cụm công nghiệp – dịch vụ – thương mại Bãi Dinh, quy mô khoảng 67 ha: Là cụm công nghiệp – dịch vụ – thương mại tổng hợp đa ngành như: Lắp ráp; chế biến nông – lâm – thủy sản; hàng tiêu dùng: Dệt may, giày da, điện tử, điện lạnh cao cấp, thiết bị điện, đồ điện chất lượng cao; đóng gói, bao bì… Cho phép thực hiện các dự án kiểm soát được khả năng gây ô nhiễm môi trường.

- Cụm công nghiệp chủ yếu: Chế biến nông – lâm sản, hàng tiêu dùng, dệt may, nhựa, giầy da, điện tử… quy mô 75 ha tại ngã ba Khe Ve. Khu dịch vụ – thương mại, quy mô khoảng 60,2 ha. Cụm công nghiệp phía Bắc đô thị Hóa Tiến với các ngành chủ yếu: Sửa chữa ô tô, lắp ráp, đóng gói, bao bì, hàng tiêu dùng, thiết bị văn phòng phẩm, dụng cụ thể thao… quy mô khoảng 50 ha. Hạn chế bố trí các ngành có khả năng gây ô nhiễm môi trường.

- Cụm tiểu thủ công nghiệp Hóa Tiến, có quy mô 20 ha và khu vực khai thác đá vôi có quy mô 15 ha.

d) Vùng phát triển nông lâm nghiệp và dự phòng:

Vùng xây dựng phi tập trung là vùng sản xuất nông lâm nghiệp, chuyên canh của Khu kinh tế. Tổng quy mô diện tích của vùng đạt 10.000 ha, trong đó quỹ đất xây dựng trang trại là 3.530 ha, quỹ đất phát triển cây công nghiệp là 6.470 ha.

Mô hình phát triển trang trại có quy mô trung bình, sử dụng quỹ đất vừa phải (modul nên có là 5 – 10 ha/trang trại). Riêng với cao su có hiệu quả cao có thể cho phép hình thành các nông trường có quy mô lớn hơn, không phát triển nhanh. Loại hình khuyến khích phát triển tại đây là:

+ Trang trại trồng trọt: Trồng cây hàng năm quy mô trên 3 ha; trang trại trồng cây lâu năm quy mô trên 5 ha; trang trại lâm nghiệp quy mô từ 10 ha; trang trại trồng dược liệu…

+ Trang trại chăn nuôi: Các loại hình chăn nuôi đại gia súc: Trâu, bò vv… chăn nuôi sinh sản, lấy sữa; chăn nuôi lấy thịt; chăn nuôi gia súc: Lợn, dê…

+ Trang trại các sản phm nông lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản có tính cht đặc thù như cá hồi, cá tm, hoa và cây thuốc; cafe, hồ tiêu…

đ) Vùng quản lý bảo tồn cảnh quan tự nhiên:

Vùng quản lý bảo tồn cảnh quan tự nhiên bao gồm các khu vực vành đai biên giới và khu vực rừng phòng hộ đầu nguồn sông Gianh tại Dân Hóa, Trọng Hóa và Hóa Thanh. Quy mô diện tích toàn vùng khoảng hơn 40.000 ha.

Hiện tại, quỹ đất trong vùng chủ yếu là rừng nguyên sinh, rừng phòng hộ trên độ cao hoặc có độ dốc khá ln, khó tiếp cận. Nằm trong hành lang xanh của vùng Trung Trường Sơn, tiếp giáp các khu bảo tồn thiên nhiên lớn, bản thân các khu vực này có giá trị rất cao về tài nguyên động thực vật, có vai trò làm giữ nước, hạn chế lũ lụt cho các vùng đô thị phía hạ nguồn.

Vùng không cho phép xây dựng công trình dân dụng, khuyến khích hoạt động mang tính nghiên cứu khoa học, du lịch mạo hiểm, du lịch tìm hiểu thiên nhiên.

7. Quy hoạch sử dụng đất:

Tổng diện tích đất tự nhiên của Khu kinh tế là 53.923 ha, trong đó:

- Đất xây dựng tập trung đến năm 2020 khoảng 1.049,9 ha và năm 2030 khoảng 2.060 ha.

- Đất xây dựng dân dụng đến năm 2020 khoảng 89,1 ha, năm 2030 khoảng 222,7 ha.

- Đất xây dựng cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại, dịch vụ đến năm 2020 khoảng 92 ha, năm 2030 khoảng 237 ha.

- Đất giao thông đối ngoại khoảng 10,56 ha vào năm 2020 và 33 ha vào năm 2030.

- Đất an ninh, quốc phòng khoảng 13,28 ha.

- Đất khu phi thuế quan khoảng 300 ha.

- Đất lâm nghiệp năm 2020 khoảng 43.832 ha, năm 2030 khoảng 42,955 ha.

- Đất sản xuất nông nghiệp 1.318 ha.

- Đất nghĩa trang, công trình đầu mối khoảng 35,48 ha.

- Đất chuyên dùng khác, đất dự trữ phát triển, mặt nước ngoài đô thị, đất chưa sử dụng năm 2020 khoảng 7.723,0 ha, năm 2030 khoảng 7.590,0 ha.

8. Tổ chức không gian kiến trúc:

a) Bố cục không gian:

- Không gian theo vùng chức năng:

+ Không gian đô thị – thương mại, công nghiệp – dịch vụ: Vùng phát triển đô thị tại Khu kinh tế được phân thành các khu vực theo đặc trưng, đã được quy hoạch sử dụng đất, chiến lược phát trin và có thiết kế đô thị đặc thù cho từng khu. Cụ thể: Khu vực cửa khẩu Cha Lo, đô thị cửa khẩu Cha Lo -Bãi Dinh (từ Bãi Dinh đến – điểm dân cư tập trung Y Leng), cụm công nghiệp – dịch vụ – thương mại ngã ba Khe Ve, đô thị Hóa Tiến, điểm dân cư tập trung Hồng Hóa (trung tâm cụm xã).

+ Không gian phát triển nông, lâm nghiệp và dự phòng: Bao gồm các khu vực phát triển trang trại, các khu vực phát triển rừng nguyên liệu cho công nghiệp, khu vực đất lúa và hoa màu.

Khu vực này xây dựng các công trình phục vụ nông lâm nghiệp với mật độ thấp. Với các khu vực trang trại, mật độ xây dựng không quy định. Các công trình phải phù hợp tính chất với loại hình sản xuất trang trại và nông lâm nghiệp. Hạn chế xây dựng công trình thuộc nhóm nhà ở, đô thị dạng tập trung tại đây.

+ Không gian bảo tồn cảnh quan tự nhiên và không gian xanh: Bao gồm các khu vực rừng đầu nguồn sông Gianh, rừng phòng hộ xã Dân Hóa, Trọng Hóa, Hóa Thanh, rừng phòng hộ và bảo tồn của xã Hóa Tiến, Hóa Phúc và xã Hồng Hóa.

Khu vực này xây dựng công trình nhỏ với mục đích kiểm soát và bảo vệ. Cho phép các hoạt động du lịch sinh thái theo tuyến điểm một cách hạn chế. Công trình phục vụ cho các hoạt động này phải đảm bảo yêu cầu hòa hp với tự nhiên, không ảnh hưởng đến cảnh quan và sinh thái.

- Các trục không gian chính của Khu kinh tế cửa khẩu Cha Lo gồm có:

+ Trục không gian quốc lộ 12A, quốc lộ 12C.

+ Trục không gian Đường Hồ Chí Minh.

- Các không gian trọng tâm:

+ Trung tâm khu phi thuế quan (Cửa khẩu Cha Lo, Bãi Dinh).

+ Khu công nghiệp – thương mại – dịch vụ tập trung ngã ba Khe Ve.

+ Trung tâm đô thị mới: Đô thị cửa khẩu Cha Lo – Bãi Dinh, Hóa Tiến, điểm dân cư tập trung (trung tâm cụm xã) Hồng Hóa.

+ Không gian cây xanh rừng, trang trại, nông trường trong Khu kinh tế cửa khẩu.

b) Giữ gìn tôn tạo và khai thác cảnh quan:

- San lấp cục bộ mặt bằng xây dựng, không phá vỡ cảnh quan thiên nhiên.

- Bảo vệ hệ sinh thái tự nhiên đồi núi, cải tạo bổ sung các loại cây trồng thích hợp.

- Bảo tồn di tích, cảnh quan nông thôn điển hình của khu vực.

- Khai thác triệt để vùng núi, ven sông hồ, tạo thành các vùng cây xanh phục vụ du lịch.

- Gắn kết, bảo vệ hệ thống cây xanh mặt nước, đồi núi thành bộ khung thiên nhiên bảo vệ môi trường bền vững.

9. Định hướng quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật

a) Giao thông:

- Hệ thống giao thông đối ngoại:

Mạng lưới giao thông đường bộ đối ngoại của Khu kinh tế bao gồm quốc lộ 12A, quốc lộ 12C và đường Hồ Chí Minh.

Tuyến tuần tra biên giới nằm tại các xã dọc biên giới Việt – Lào là Trọng Hóa và Dân Hóa với tổng chiều dài toàn tuyến khoảng 49 km.

- Giao thông trong Khu kinh tế:

Theo địa hình mạng lưới đường được thiết kế theo mô hình xương cá hỗn hợp, bám sát tối đa hiện trạng. Với các trục dọc là quốc lộ 12A, quốc lộ 12C và đường Hồ Chí Minh đoạn chạy qua Khu kinh tế. Trục ngang kết nối các khu dân cư lại với nhau là các tuyến đường khu vực.

+ Giao thông đô thị: Đối với ba đô thị trung tâm Hóa Tiến, Hồng Hóa và Y Leng được xây dựng trên cơ sở tuyến quốc lộ 12A (đối với đô thị Y Leng), quốc lộ 12C (đối với đô thị Hồng Hóa), đường Hồ Chí Minh (đối với đô thị Hóa Tiến)… Mạng đường tổ chức ngoài dạng xương cá kết hợp với dạng hữu cơ trong các nhóm nhà ở. Đối với trung tâm xã: Dân Hóa, Trọng Hóa, Hóa Thanh, Hóa Phúc mạng đường được tổ chức phù hp với tính chất của từng khu.

+ Giao thông nông thôn: Gắn với chương trình giao thông nông thôn mới của xã và huyện. Trong giai đoạn đầu từ nay đến năm 2015, ưu tiên đầu tư xây dựng cải tạo chỉnh trang mặt đường các trục đường liên xã hiện có. Tỷ lệ cứng hóa 70% mạng đường nội thôn hiện có, tập trung tại các khu vực trung tâm.

b) San nền, thoát nước mưa:

- San nền:

+ Cao độ xây dựng những khu vực xây dựng tập trung lớn:

. Khu vực trung tâm cửa khẩu: +371,10 m.

. Khu vực Bãi Dinh: +168,60 m.

. Khu vực trung tâm đô thị Y Leng: +135,90 m.

. Khu vực trung tâm đô thị Hóa Tiến: +88,40 m.

. Khu vực trung tâm đô thị Hồng Hóa: +72,10 m.

+ Cao độ nền khu vực ven sông lấy bằng cao độ đường và dân cư hiện trạng, đảm bo khi có lũ không bị cản trở dòng thoát lũ.

+ Các khu vực ruộng nếu xây dựng phải đắp thêm 2 – 3 m tùy theo từng vị trí.

Hướng thoát nước:

+ Hướng thoát chính: Thoát ra sông Gianh và một số kênh mương nhỏ khác;

+ Hướng cục bộ: Tại từng cụm dân cư mạng thoát nước sẽ được phân chia thành các lưu vực thoát nước nhỏ phù hợp theo địa hình và tổ chức san nn nhằm thoát nhanh và hiệu quả;

+ Hệ thống: Xây dựng hệ thống cống hỗn hợp. Khu vực dân cư cũ xây dựng hệ thống cống nửa riêng, các khu vực xây dựng mới xây dựng hệ thống cng riêng hoàn toàn.

c) Cấp nước:

- Nguồn nước mặt được lựa chọn làm nguồn cấp nước chính phục vụ cho sinh hoạt.

- Ngoài các khu vực cấp nước tập trung tại các đô thị, các khu dân cư nông thôn xây dựng các hệ thống cấp nước tập trung tự chảy với quy mô công suất nhỏ, nguồn nước suối hoặc bơm giếng theo quy hoạch tổng thể cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn. Những vùng có tầng chứa nước mỏng có thể xây dựng giếng khoan.

- Tiêu chuẩn dùng nước: 120L/người ngày đêm cho khu đô thị, khu phi thuế quan và 80L/người ngày đêm cho khu vực ngoài đô thị, khu công nghiệp là 20 m3/ha.

d) Cấp điện:

- Nguồn điện:

+ Dùng Trạm 110/35/6 KV – 2×25 MVA sông Gianh.

+ Từ 2016 – 2020 xây dựng mới trạm 110 KV Minh Hóa 110/22 KV – 25 MVA.

+ Nâng công suất trạm trung gian Quy Đạt 35/22 KV – 3200 KVA thành 35/22 KV – 2×3200 KVA.

- Lưới điện

Lưới 35/22 KV: Với việc quy hoạch và phát triển của Khu kinh tế cần cải tạo và xây dựng mới các lộ (tuyến) đường dây. Cụ thể cải tạo tuyến 22 KV, xuất tuyến 472 từ trạm trung gian Quy Đạt, nâng tiết diện từ AC 70 thành AC 120.

Lưới 0.4 KV: Trạm hạ thế trong khu công nghiệp phải tuân thủ theo thiết kế về quy mô và vị trí của từng nhà máy cụ thể. Trong khu dân cư, đô thị xây mới nên sử dụng trạm kín kiểu xây để đảm bảo mỹ quan đô thị. Hệ thng điện hạ áp sử dụng cấp điện áp 380/220 V ba pha 4 dây trung tính nối đất trực tiếp. Trong khu đô thị, nội thị lưới điện hạ thế phải đi ngầm, vùng ngoại thị có thể đi nổi. Lưới hạ thế có bán kính cấp điện không quá 300 m trong đô thị, không quá 500 m khu ngoại thị nhm tránh sự sụt áp cui đường dây quá định mức cho phép.

Lưới chiếu sáng: Hoàn chỉnh hệ thống chiếu sáng của Khu kinh tế, chiếu sáng đến các trục đường chính, đường khu vực, đường nội bộ, khu ở. Cải tạo nâng cấp hệ thống chiếu sáng cũ đi nổi thành cáp ngầm trong giai đoạn sau năm 2020.

đ) Thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường:

- Thoát nước bẩn:

+ Nước thải sinh hoạt: Khu vực đô thị sử dụng hệ thống thoát nước thải riêng, nước thải được đưa về các trạm xử lý nước thải tập trung đxử lý theo quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành trước khi xả ra nguồn tiếp nhận. Xây dựng các các bể xử lý kết hợp bãi lọc ngầm.

+ Nước thải công nghiệp: Tại mỗi cụm công nghiệp tập trung tại Cha Lo sẽ xây dựng một trạm xử lý nước thải cho cụm công nghiệp đó. Nước thải tại các khu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp phải được xử lý theo quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành trước khi xả ra môi trường.

- Vệ sinh môi trường:

+ Chất thải rắn đã được thu gom và vận chuyển đến khu xử lý chất thi rắn tập trung tại khu vực xã Hồng Hóa, Dân Hóa, Trọng Hóa và xây dựng một trạm trung chuyển chất thải rắn cho toàn Khu kinh tế tại Hóa Tiến.

+ Nghĩa trang: Xây dựng một nghĩa trang tập trung phía Tây của thị trấn Hóa Tiến, có diện tích 8 ha phục vụ chôn lấp cho thị trấn Hóa Tiến, xã Hóa Tiến và xã Hóa Thanh. Tại các xã Dân Hóa, Trọng Hóa, Hóa Thanh, Hồng Hóa, Hóa Phúc mỗi xã xây dựng một nghĩa trang phục vụ cho xã với quy mô 0,5 – 2 ha.

e) Thông tin liên lạc:

Tăng cường đầu tư kết cấu hạ tầng mạng internet đến các khu vực trong Khu kinh tế.

Phát trin các bưu cục, các điểm bưu điện văn hóa xã hội, đầu tư mới kết hợp hiện đại hóa hệ thống hạ tầng thông tin liên lạc, phát thanh truyền hình để phục vụ và đáp ứng cho dân cư trong Khu kinh tế.

10. Đánh giá môi trường chiến lược:

- Kiểm soát ô nhiễm nguồn nước mặt các con sông lớn, hệ thống sông suối trong Khu kinh tế trong quá trình phát triển công nghiệp, thương mại, dịch vụ và khu dân cư mới.

- Hạn chế tối đa ảnh hưởng đến hệ thống cây xanh và mặt nước khu vực trong quá trình phát triển các đô thị dọc quốc lộ 12A.

- Cải thiện và sử dụng bền vững tài nguyên đất, hạn chế san lp đt, khuyến khích xây dựng theo địa hình tự nhiên, xây dựng khu xử lý chất thải rắn, nghĩa trang tập trung cho từng xã.

- Giảm thiểu tai biến môi trường, hạn chế úng ngập cục bộ khu vực thung lũng bằng phng gần cửa khẩu trong quá trình xây dựng cơ sở hạ tng.

- Bảo vệ cảnh quan môi trường, các thảm thực vật, bảo vệ các hệ sinh thái tự nhiên, đảm bảo diện tích đất cây xanh, mặt nước.

- Đảm bảo nâng cao điều kiện sống của dân cư khu vực: 100% dân cư được dùng nước sạch, 100% chất thải rắn khu công nghiệp, thương mại và dân cư được xử lý đảm bảo vệ sinh môi trường.

11. Quy hoạch xây dựng đợt đầu đến năm 2020:

Tập trung đầu tư, xây dựng hạ tầng kỹ thuật và công trình tại khu vực hạt nhân của Khu kinh tế tại xã Dân Hóa, Hóa Thanh và Hóa Tiến gồm:

- Đầu tư xây dựng hạ tầng khu cửa khẩu, nâng cấp đường quốc lộ 12A từ ngã ba Khe Ve đến cổng Quốc Môn.

- Khu phi thuế quan khoảng 300 ha (Khu trung tâm cửa khẩu Cha Lo quy mô khoảng 35 ha; khu công nghiệp – thương mại – dịch vụ Bãi Dinh quy mô khoảng 67 ha; hạ tầng khu thương mại dịch vụ tại xã Dân Hóa quy mô 3,6 ha).

- Khu thương mại dịch vụ ngã ba Khe Ve quy mô khoảng 35,2 ha.

- Đầu tư xây dựng hạ tầng tại trung tâm khu đô thị Hóa Tiến.

Điều 2. y ban nhân dân tỉnh Quảng Bình có trách nhiệm:

- Ban hành Quy định quản lý theo Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu Cha Lo được phê duyệt.

- Phối hợp với Bộ Xây dựng công bố công khai Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu Cha Lo đến năm 2030.

- Tổ chức rà soát, lập các quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết, thiết kế đô thị, các khu dân cư nông thôn… phù hợp với Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu Cha Lo.

- Xây dựng cơ chế chính sách, nguồn lực tài chính, nhân lực, thực hiện các dự án hạ tầng kỹ thuật.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

Chủ tịch y ban nhân dân tỉnh Quảng Bình, Bộ trưởng Bộ Xây dựng và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Quốc phòng, Ngoại giao, Tài chính, Thông tin và Truyền thông, Giao thông vận tải, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Tài nguyên và Môi trường, Công Thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
- Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Quảng Bình;
- Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Quảng Bình;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, TGĐ cổng TTĐT, các Vụ: TH, KTTH, NC, V.III;
- Lưu: Văn thư, KTN (3b).

KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG

Hoàng Trung Hải

 

Quyết định 283/QĐ-TTg năm 2014 phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu Cha Lo, tỉnh Quảng Bình đến năm 2030 do Thủ tướng Chính phủ ban hành

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 671/QĐ-UBND

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 02 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH CÔNG TÁC TRỰC BAN PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI VÀ TÌM KIẾM CỨU NẠN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Pháp lệnh Phòng, chống lụt, bão ngày 08 tháng 3 năm 1993 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Phòng chống lụt bão ngày 24 tháng 8 năm 2000;

Căn cứ Nghị định số 14/2010/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ chế phối hợp của Ban Chỉ đạo Phòng chống lụt bão Trung ương, Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn các Bộ, ngành và địa phương;

Căn cứ Quyết định số 264/2006/QĐ-TTg ngày 16 tháng 11 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế báo tin động đất, cảnh báo sóng thần;

Căn cứ Quyết định số 17/2011/QĐ-TTg ngày 14 tháng 3 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Quy chế báo áp thấp nhiệt đới, bão, lũ;

Căn cứ Quyết định số 02/2013/QĐ-TTg ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Quy chế hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu;

Căn cứ Quyết định số 103/QĐ-PCLBTW ngày 04 tháng 6 năm 2009 của Trưởng Ban Chỉ đạo Phòng chống lụt bão Trung ương về trực ban phòng chống lụt bão của Văn phòng Ban Chỉ đạo Phòng chống lụt bão Trung ương; Văn phòng Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn các cấp, các ngành;

Căn cứ Quyết định số 59/2011/QĐ-UBND ngày 21 tháng 9 năm 2011 của Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quy định về công tác phòng, chống, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai trên địa bàn Thành phố;

Căn cứ Quyết định số 81/2010/QĐ-UBND ngày 08 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân Thành phố về ban hành Quy chế hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ tại Thành phố Hồ Chí Minh;

Xét đề nghị của Thường trực Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố tại Tờ trình số 241/TTr-PCLB ngày 11 tháng 12 năm 2013 và của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 57/TTr-SNV ngày 21 tháng 01 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy định công tác trực ban phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn trên địa bàn Thành phố.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, bãi bỏ Quyết định số 5134/QĐ-UBND ngày 17 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quy định công tác trực ban phòng, chống lụt, bão, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn trên địa bàn Thành phố.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Trưởng Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố, Giám đốc các Sở, ban, ngành Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận – huyện, phường – xã – thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- NĐiều 3;
- Ban Chỉ đo PCLB Trung ương;
- y ban Quốc gia TKCN;
- TT/TU; TT/HĐND.TP;
- TTUB: CT, các PCT;
- Trung tâm PCLB KV miền Nam;
- y ban Mt trận Tổ quốc VN TP;
- Các Đoàn thể TP;
- Các Thành viên Ban Chỉ huy PCLB và TKCN TP;
- Đài Thông tin Duyên hải TP;
- VPUB: các PVP, các Png CV;
- Lưu: VT, (CNN-Tr) MH

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TCH

Thanh Liêm

 

QUY ĐỊNH

CÔNG TÁC TRỰC BAN PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI VÀ TÌM KIẾM CỨU NẠN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
 (Ban hành kèm theo Quyết định số 671 /QĐ-UBND ngày 15 tháng 02 năm 2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đối tượng, thời gian trực ban

1. Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn thành phố, sở, ban, ngành, quận – huyện, phường – xã – thị trấn tổ chức bộ phận trực ban phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn trong thời gian quy định.

2. Thời gian trực ban:

a) Từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 hàng năm: tổ chức trực ban theo chế độ 24/24 giờ.

b) Các đơn vị lực lượng vũ trang trực ban theo chế độ quy định của đơn vị.

Điều 2. Thành phần trực ban

1. Trực ban lãnh đạo: các thành viên Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố; các thành viên Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn sở, ban, ngành, đơn vị Thành phố và quận – huyện, phường – xã – thị trấn.

2. Trực ban chuyên viên: gồm chuyên viên của các phòng – ban, bộ phận giúp việc cho Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn các cấp, các ngành.

3. Số lượng và nhân sự tham gia trực ban do Trưởng Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn các cấp, các ngành quyết định, tổ chức phân công, giao nhiệm vụ cụ thể bằng văn bản kèm những thông tin cần thiết và thông báo cho Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn cấp trên trực tiếp và cấp dưới trực thuộc biết để liên hệ. Việc bố trí nhân sự trực ban cần sắp xếp khoa học, thay thế luân phiên trong các ca trực nhằm đảm bảo thực hiện hiệu quả nhiệm vụ và đảm bảo số giờ làm thêm của một người trong năm theo quy định.

4. Khi xảy ra thiên tai, tai nạn, thảm họa các sở, ban, ngành thành phố, quận – huyện, phường – xã – thị trấn phải bố trí đủ thành phần, lực lượng trực ban để đảm bảo xử lý công việc.

Điều 3. Nhiệm vụ chung

1. Tham mưu giúp Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn các cấp, các ngành theo dõi, nắm chắc mọi tình hình liên quan đến thiên tai, tai nạn, thảm họa; diễn biến các công trình phòng, chống thiên tai; tình hình tổ chức lực lượng và huy động nguồn lực để kịp thời ứng phó thiên tai và tìm kiếm cứu nạn (bao gồm nhân lực, phương tiện, vật tư, trang thiết bị và các cơ sở vật chất kỹ thuật…) nhằm hạn chế thấp nhất thiệt hại về tính mạng và tài sản do thiên tai, tai nạn, thảm họa gây ra.

2. Đảm bảo truyền đạt thông tin kịp thời trong quá trình điều hành, chỉ huy, chỉ đạo, xử lý trong mọi tình huống nhằm ứng phó khi có thiên tai, tai nạn, thảm họa xảy ra. Tiếp nhận các công điện, chỉ thị, mệnh lệnh, thông báo, văn bản chỉ đạo của Trung ương, Thành phố, Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn cấp trên trực tiếp để truyền đạt kịp thời đến Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn cấp dưới, các đơn vị trực thuộc, phường – xã – thị trấn, các tổ chức kinh tế – xã hội, đoàn thể và nhân dân để tổ chức thực hiện công tác phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn theo các kế hoạch, phương án đã được phê duyệt. Tham mưu cho Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn cùng cấp trong việc tổ chức phòng tránh, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai, tai nạn, thảm họa và tìm kiếm cứu nạn trên địa bàn thuộc địa phương, đơn vị quản lý; xử lý các sự cố công trình phòng, chống thiên tai; tổ chức điều động các lực lượng, phương tiện để chi viện cho các địa phương, đơn vị khác.

3. Đảm bảo thông tin, liên lạc, chỉ huy thông suốt trong mọi tình huống từ Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố, sở, ban, ngành đến quận – huyện, phường – xã – thị trấn. Báo cáo kịp thời kết quả thực hiện kế hoạch, phương án phòng, chống, huy động lực lượng, phương tiện ứng phó thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tại đơn vị, địa phương mình; nếu vượt thẩm quyền hoặc khả năng giải quyết phải báo cáo ngay cho cơ quan cấp trên để chỉ đạo xử lý kịp thời; đối với Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố báo cáo cho Ủy ban nhân dân Thành phố để chỉ đạo.

4. Tổng hợp tình hình phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai, tai nạn, thảm họa và công tác tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ, báo cáo Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn cấp trên. Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố tổng hợp, báo cáo Ban Chỉ đạo Phòng chống lụt bão Trung ương, Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm cứu nạn, Thành ủy và Ủy ban nhân dân Thành phố.

Chương II

TỔ CHỨC TRỰC BAN TRONG TỪNG TÌNH HUỐNG CỤ THỂ

Mục 1. NH HUỐNG BÃO, ÁP THẤP NHIỆT ĐI, THỜI TIT NGUY HIỂM

Điều 4. Công tác trực ban trước khi bão, áp thấp nhiệt đi đổ b

1. Thường trực Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố:

a) Thường xuyên cập nhật tin tức, theo dõi, nắm chắc mọi tình hình có liên quan đến bão, áp thấp nhiệt đới, thời tiết nguy hiểm như diễn biến, vị trí, cường độ, hướng di chuyển, khu vực có khả năng bị ảnh hưởng và phân tích, dự kiến các tình huống xấu nhất có thể xảy ra thông qua bản tin dự báo của Trung tâm Dự báo Khí tượng Thủy văn Trung ương, Đài Khí tượng Thủy văn khu vực Nam Bộ; đồng thời, tham khảo thêm dự báo của các cơ quan khí tượng thủy văn quốc tế.

b) Tiếp nhận các công điện, chỉ thị, mệnh lệnh, văn bản chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Ban Chỉ đạo Phòng chống lụt bão Trung ương, Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm cứu nạn, Thành ủy, Ủy ban nhân dân Thành phố và các Bộ, ngành Trung ương để triển khai thực hiện và phổ biến kịp thời các công điện, chỉ thị, mệnh lệnh, văn bản chỉ đạo đó đến các sở, ban, ngành, đơn vị Thành phố và quận – huyện.

c) Ban hành các công điện, chỉ thị, thông báo, văn bản… để triển khai công tác phòng, chống, ứng phó bão, áp thấp nhiệt đới, thời tiết nguy hiểm đến các sở, ban, ngành, đơn vị, quận – huyện. Đặc biệt, kể từ thời điểm có tin áp thấp nhiệt đới gần bờ, tin bão gần bờ phải thường xuyên liên hệ để nắm tình hình tổ chức, thực hiện công tác phòng, chống, ứng phó tại các địa phương, đơn vị; xác định các khu vực xung yếu để tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố chỉ đạo tập trung huy động lực lượng, phương tiện, vật tư chi viện cho quận – huyện, phường – xã – thị trấn thực hiện việc phòng, tránh, ứng phó và tổ chức sơ tán, di dời dân kịp thời, an toàn. Cụ thể như sau:

- Khi nhận tin thời tiết nguy hiểm, tin áp thấp nhiệt đới gần biển Đông, tin bão gần biển Đông và các tin áp thấp nhiệt đới trên biển Đông, tin bão trên biển Đông, tin áp thấp nhiệt đới gần bờ, tin bão gần bờ, tin bão khẩn cấp nằm trong khu vực dưới 06 độ vĩ Bắc (có hướng di chuyển theo hướng Nam, Nam Tây Nam, Tây Nam, Tây Tây Nam hay giữa các hướng trên) hoặc trên 15 độ vĩ Bắc (có hướng di chuyển theo hướng Bắc, Bắc Tây Bắc, Tây Bắc, Tây Tây Bắc hay giữa các hướng trên): soạn thảo công văn để cảnh báo đến các đơn vị, địa phương quản lý tàu thuyền hoạt động đánh bắt thủy sản, đặc biệt là tàu thuyền đánh bắt xa bờ.

- Đối với tin áp thấp nhiệt đới trên biển Đông, tin bão trên biển Đông (nằm trong khu vực từ 06 đến 15 độ vĩ Bắc): soạn thảo Công điện yêu cầu các Sở, ban, ngành Thành phố và quận – huyện chuẩn bị phương án phòng, chống, ứng phó.

- Đối với tin áp thấp nhiệt đới gần bờ, tin bão gần bờ, tin bão khẩn cấp (nằm trong khu vực từ 06 đến 15 độ vĩ Bắc): soạn thảo các Công điện khẩn yêu cầu các Sở, ban, ngành Thành phố, quận – huyện triển khai phương án phòng, chống, ứng phó.

- Đối với tin áp thấp nhiệt đới trên đất liền, tin bão trên đất liền có ảnh hưởng trực tiếp đến Thành phố: soạn thảo các Công điện khẩn yêu cầu các Sở, ban, ngành Thành phố và quận – huyện triển khai phương án khắc phục hậu quả.

d) Đối với tin cảnh báo thời tiết nguy hiểm, tin áp thấp nhiệt đới gần biển Đông: Thường trực Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn thành phố ủy quyền Văn phòng Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố soạn thảo, ký ban hành công văn yêu cầu các Sở, ban, ngành, đơn vị Thành phố, quận – huyện chuẩn bị phương án phòng, chống, ứng phó. Các trường hợp tin cảnh báo bão, áp thấp nhiệt đới khác do Thường trực Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố ký ban hành công điện, công văn yêu cầu các Sở, ban, ngành, đơn vị Thành phố, quận – huyện triển khai phương án phòng, chống, ứng phó.

đ) Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định cho Ban Chỉ đạo Phòng chống lụt bão Trung ương, Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm cứu nạn, Thành ủy, Ủy ban nhân dân Thành phố như sau:

- Khi có tin áp thấp nhiệt đới gần biển Đông, tin bão gần biển Đông, tin áp thấp nhiệt đới trên biển Đông và tin bão trên biển Đông: báo cáo nhanh tình hình tàu thuyền 01 lần/ngày.

- Khi có tin áp thấp nhiệt đới gần bờ, tin bão gần bờ và tin bão khẩn cấp: báo cáo nhanh tình hình triển khai công tác phòng, chống, ứng phó bão, áp thấp nhiệt đới của Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố và các cơ quan, đơn vị 02 lần/ngày.

2. Các sở, ban, ngành, đơn vị Thành phố, Ủy ban nhân dân và Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn quận – huyện:

a) Thường xuyên theo dõi, cập nhật tin tức về bão, áp thấp nhiệt đới, thời tiết nguy hiểm: diễn biến, vị trí, cường độ, hướng di chuyển, khu vực có khả năng bị ảnh hưởng.

b) Tiếp nhận công điện, chỉ thị, văn bản chỉ đạo của Ủy ban nhân dân Thành phố, Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố; trong khoảng thời gian không quá 15 phút, truyền đạt, phổ biến kịp thời đến Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn phường – xã – thị trấn và các cơ quan, phòng – ban, đơn vị trực thuộc. Triển khai công tác phòng, chống bão, áp thấp nhiệt đới và tìm kiếm cứu nạn theo kế hoạch, phương án của đơn vị, địa phương mình; chuẩn bị và triển khai kế hoạch, phương án di dời dân ngay khi có lệnh của Ủy ban nhân dân Thành phố hoặc Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố.

c) Thực hiện chế độ báo cáo cho Thường trực Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố tình hình triển khai, tổ chức thực hiện công tác phòng, chống, ứng phó bão, áp thấp nhiệt đới của địa phương, đơn vị mình như sau:

- Khi có tin áp thấp nhiệt đới gần biển Đông, tin bão gần biển Đông, tin áp thấp nhiệt đới trên biển Đông và tin bão trên biển Đông: báo cáo 01 lần/ngày (trước 10 giờ).

- Khi có tin áp thấp nhiệt đới gần bờ, tin bão gần bờ và tin bão khẩn cấp: báo cáo 02 lần/ngày (trước 10 giờ và 16 giờ).

3. Ủy ban nhân dân và Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn phường – xã – thị trấn:

a) Thường xuyên theo dõi, cập nhật tin tức về bão, áp thấp nhiệt đới, các diễn biến, vị trí, cường độ, hướng di chuyển, khu vực có khả năng bị ảnh hưởng.

b) Tiếp nhận các thông báo, văn bản chỉ đạo của Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn quận – huyện; trong khoảng thời gian không quá 15 phút phải thông báo kịp thời, rộng rãi đến các thành viên Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn phường – xã – thị trấn, các khu phố – ấp, tổ dân phố và nhân dân trên địa bàn. Thực hiện công tác phòng, chống, ứng phó bão, áp thấp nhiệt đới; triển khai kế hoạch, phương án di dời dân ngay khi có lệnh của Ủy ban nhân dân quận – huyện hoặc Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn quận – huyện.

c) Định kỳ báo cáo (ít nhất 01 lần/ngày) cho Thường trực Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn quận – huyện về tình hình và kết quả triển khai công tác phòng, chống bão, áp thấp nhiệt đới trên địa bàn quản lý.

4. Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng Thành phố:

a) Triển khai việc phát tín hiệu (vận hành các cột tín hiệu, bắn pháo hiệu) báo bão, áp thp nhiệt đới theo quy định.

b) Tiếp nhận các công điện, chỉ thị, thông báo, văn bản chỉ đạo của Ủy ban nhân dân Thành phố, Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố và cơ quan cấp trên; tùy theo tình hình, diễn biến thực tế của bão, áp thấp nhiệt đới triển khai kế hoạch tuần tra, kiểm tra, tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ người và tàu thuyền hoạt động trên địa bàn Thành phố và khu vực giáp ranh Thành phố theo Kế hoạch phòng, chống lụt, bão, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ của đơn vị. Phối hợp với Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn huyện Cần Giờ, Chi cục Quản lý Chất lượng và Bảo vệ nguồn lợi Thủy sản triển khai thực hiện việc cấm tàu thuyền ra khơi khi có lệnh của Ủy ban nhân dân Thành phố hoặc Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố.

c) Sẵn sàng phối hợp với Bộ Tư lệnh Thành phố, Công an Thành phố, Sở Cảnh sát Phòng cháy và Chữa cháy Thành phố, Lực lượng Thanh niên xung phong Thành phố và các đơn vị, địa phương thực hiện kế hoạch sử dụng lực lượng, phương tiện, trang thiết bị tham gia phòng, tránh, ứng phó khi bão, áp thấp nhiệt đới đổ bộ trực tiếp vào địa bàn Thành phố.

5. Bộ Tư lệnh Thành phố, Sở Cảnh sát Phòng cháy và Chữa cháy Thành phố, Công an Thành phố:

a) Tiếp nhận các công điện, chỉ thị, thông báo, văn bản chỉ đạo của Ủy ban nhân dân Thành phố, Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố và cơ quan cấp trên; tùy theo tình hình, diễn biến thực tế của bão, áp thấp nhiệt đới sẵn sàng phối hợp Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng Thành phố, Lực lượng Thanh niên xung phong Thành phố và các đơn vị, địa phương triển khai kế hoạch sử dụng lực lượng, phương tiện, trang thiết bị tham gia phòng, tránh, ứng phó khi bão, áp thấp nhiệt đới đổ bộ trực tiếp vào địa bàn Thành phố.

b) Sở Cảnh sát Phòng cháy và Chữa cháy Thành phố tiếp nhận các nguồn thông tin cứu nạn, cứu hộ (qua đầu số 114) và phân loại, thẩm định chính xác nguồn thông tin để thông báo ngay đến các đơn vị, địa phương liên quan tổ chức phối hợp triển khai công tác tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ kịp thời, hiệu quả.

6. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo Chi cục Quản lý Chất lượng và Bảo vệ nguồn lợi Thủy sản:

a) Kiểm tra, nắm số lượng, vị trí tàu thuyền, thuyền viên, số đăng ký tàu thuyền và duy trì thông tin, liên lạc với các tàu thuyền. Thông báo thường xuyên cho các thuyền trưởng, chủ tàu thông tin về bão, áp thấp nhiệt đới, thời tiết nguy hiểm trên biển. Báo cáo vị trí, số lượng tàu thuyền, ngư dân ra khơi đánh bắt xa bờ và gần bờ, tàu thuyền đang trú ẩn, nằm bờ về Văn phòng Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố như sau:

- Khi có tin áp thấp nhiệt đới gần biển Đông, tin bão gần biển Đông: báo cáo 01 lần/ngày (trước 09 giờ).

- Khi có tin áp thấp nhiệt đới trên biển Đông, tin áp thấp nhiệt đới gần bờ, tin bão trên biển Đông, tin bão gần bờ: báo cáo 02 lần/ngày (trước 09 giờ và 15 giờ).

- Khi có tin áp thấp nhiệt đới trên đất liền, tin bão khẩn cấp và bão đổ bộ có ảnh hưởng trực tiếp đến Thành phố: báo cáo 03 lần/ngày (trước 09 giờ, 15 giờ và 20 giờ).

b) Tiếp nhận các công điện, chỉ thị, thông báo, văn bản chỉ đạo của Ủy ban nhân dân Thành phố, Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố và cơ quan cấp trên; tùy theo tình hình, diễn biến thực tế của bão, áp thấp nhiệt đới tổ chức thực hiện Phương án đảm bảo an toàn cho người và tàu thuyền hoạt động thủy sản trên địa bàn Thành phố.

Điều 5. Công tác trực ban trong khi bão, áp thấp nhiệt đi đổ b

1. Thường trực Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố:

a) Duy trì chế độ thông tin liên lạc liên tục, thường xuyên, cung cấp kịp thời mọi diễn biến của bão, áp thấp nhiệt đới cho các địa phương, đơn vị.

b) Theo dõi, nắm chắc tình hình ảnh hưởng của bão, áp thấp nhiệt đới để kịp thời tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố điều động lực lượng, vật tư, phương tiện ứng phó và tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ.

c) Báo cáo nhanh cho Ban Chỉ đạo Phòng chống lụt bão Trung ương, Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm cứu nạn, Thành ủy, Ủy ban nhân dân Thành phố và Bộ, ngành liên quan việc thực hiện phương án ứng phó bão, áp thấp nhiệt đới.

2. Các Sở, ban, ngành Thành phố, Ủy ban nhân dân và Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn quận – huyện:

a) Duy trì chế độ thông tin liên lạc liên tục, thường xuyên, cung cấp kịp thời tình hình ảnh hưởng của bão, áp thấp nhiệt đới cho Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố.

b) Chi cục Quản lý Chất lượng và Bảo vệ nguồn lợi Thủy sản phối hợp Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn huyện Cần Giờ, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng Thành phố kiểm tra và báo cáo tình hình tàu thuyền ở nơi tránh, trú bão, áp thấp nhiệt đới cho Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố.

3. Ủy ban nhân dân và Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn phường – xã – thị trấn:

Duy trì chế độ thông tin liên lạc liên tục, thường xuyên, cung cấp kịp thời tình hình ảnh hưởng của bão, áp thấp nhiệt đới cho Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn quận – huyện.

Điều 6. Công tác trực ban sau khi bão, áp thấp nhiệt đới đi qua

1. Thường trực Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố:

Khi có tin cuối cùng về bão, áp thấp nhiệt đới: nếu có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến Thành phố phải tổng hợp, báo cáo công tác ứng phó, khắc phục hậu quả, tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ, tình hình thiệt hại, đề xuất, kiến nghị (nếu có) cho Thường trực Ủy ban nhân dân Thành phố.

2. Các Sở, ban, ngành Thành phố, Ủy ban nhân dân và Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn quận – huyện:

Trong khoảng thời gian từ 12 giờ đến 24 giờ sau khi bão, áp thấp nhiệt đới đi qua phải tổng hợp, báo cáo tình hình ứng phó, tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ và xử lý, khắc phục hậu quả bão, áp thấp nhiệt đới tại đơn vị, địa phương mình; đánh giá, xác định thiệt hại, đề xuất, kiến nghị (nếu có) báo cáo Thường trực Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố.

3. Ủy ban nhân dân và Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn phường – xã – thị trấn:

Trong khoảng thời gian từ 06 giờ đến 12 giờ sau khi bão, áp thấp nhiệt đới đi qua phải tổng hợp tình hình ứng phó, tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ và khắc phục hậu quả bão, áp thấp nhiệt đới tại địa phương mình; đánh giá, xác định thiệt hại, đề xuất, kiến nghị (nếu có) báo cáo Thường trực Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn quận – huyện.

Mục 2. TÌNH HUỐNG TRIỀU CƯỜNG, MƯA LỚN, XẢ LŨ, SẠT LỞ, LỐC XOÁY, GIÔNG SÉT, ĐỘNG ĐẤT, SÓNG THẦN

Điều 7. Đối với triều cường, mưa lớn

1. Thường trực Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố:

a) Khi mực nước tại trạm Phú An, sông Sài Gòn vượt mức báo động cấp II trở lên: thông báo cho các cơ quan thông tấn báo, đài để đưa tin cho nhân dân biết và chủ động phòng, tránh; đồng thời, thông báo tình hình triều cường và yêu cầu các sở, ban, ngành, đơn vị Thành phố và quận – huyện thực hiện các biện pháp phòng, chống, ứng phó và chủ động triển khai thực hiện phương châm “04 tại chỗ”, “03 sẵn sàng”; theo dõi diễn biến tình hình triều cường, phối hợp các địa phương, đơn vị kiểm tra thực địa các tuyến bờ bao xung yếu để yêu cầu các quận – huyện chuẩn bị sẵn sàng lực lượng, phương tiện, vật tư ứng cứu, khắc phục ngay nếu xảy ra sự cố.

b) Khi có dự báo mưa to (từ 51 đến 100 mm) đến mưa rất to (trên 100 mm) kết hợp triều cường: phối hợp với Trung tâm Điều hành Chương trình chống ngập nước Thành phố xác định các khu vực sẽ bị ảnh hưởng ngập để thông tin cảnh báo đến các cơ quan, đơn vị và nhân dân biết nhằm chủ động thực hiện các biện pháp phòng, chống, ứng phó hoặc tổ chức di dời. Cập nhật tình hình ngập úng, đề xuất phương án xử lý, ứng phó tình trạng ngập úng do triều cường, mưa lớn gây ra.

c) Chủ động và thường xuyên liên hệ với các quận – huyện trọng điểm để nắm chắc diễn biến của triều cường, mưa lớn, tình hình ngập úng do tràn bờ bao, bể bờ bao, mức độ ảnh hưởng sản xuất, sinh hoạt và đời sống nhân dân trong khu vực; yêu cầu các quận – huyện, đơn vị báo cáo bằng văn bản để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố và các cơ quan Trung ương theo quy định.

d) Tổng hợp báo cáo nhanh cho Ủy ban nhân dân Thành phố tình hình triều cường, mưa lớn 01 lần/ngày, trong trường hợp triều cường, mưa lớn diễn biến phức tạp, xảy ra trên diện rộng, báo cáo 02 lần/ngày.

đ) Khi kết thúc các đợt triều cường, mưa lớn, nếu có ảnh hưởng, thiệt hại phải tổng hợp báo cáo Thành ủy, Ủy ban nhân dân Thành phố để tổng kết, đánh giá tình hình và đề xuất, kiến nghị các biện pháp phòng, tránh, ứng phó hiệu quả trong thời gian tới.

2. Các Sở, ban, ngành Thành phố, Ủy ban nhân dân và Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn quận – huyện (đặc biệt là các quận – huyện trọng điểm: quận Thủ Đức, Quận 12, quận Bình Thạnh, huyện Hóc Môn, Bình Chánh, Nhà Bè, Củ Chi), căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, tình hình ảnh hưởng của triều cường, mưa lớn:

Tiếp nhận các thông báo, văn bản chỉ đạo của Ủy ban nhân dân Thành phố, Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố, thường xuyên theo dõi bản tin dự báo diễn biến thủy triều 05 ngày, lượng mưa của Đài Khí tượng Thủy văn khu vực Nam Bộ và liên hệ với các phường – xã – thị trấn trọng điểm để nắm chắc diễn biến của triều cường, mưa lớn, tình hình, sự cố ngập úng do tràn, bể bờ bao; mức độ ảnh hưởng sản xuất, sinh hoạt và đời sống nhân dân trong khu vực. Trung tâm Điều hành Chương trình chống ngập nước Thành phố, Công ty Trách nhiệm hữu hạn một Thành viên Thoát nước đô thị và Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn các quận – huyện báo cáo nhanh tình hình tràn bờ, bể bờ bao, ngập úng (vị trí, thời gian xảy ra sự cố, mức độ, khu vực bị ảnh hưởng, thiệt hại) cho Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố 01 lần/ngày. Sau đó, tổng hợp chi tiết và báo cáo cụ thể bằng văn bản (vị trí, tình hình, mức độ thiệt hại, biện pháp khắc phục và các đề xuất, kiến nghị).

3. Ủy ban nhân dân phường - - thị trấn Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão Tìm kiếm cứu nạn phường - - thị trấn, căn cứ vào tình hình ảnh hưởng của triều cường, mưa ln:

Tiếp nhận các thông báo, văn bản chỉ đạo của Ủy ban nhân dân quận – huyện, Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn quận – huyện, thông báo rộng rãi đến các khu phố – ấp, tổ dân phố và nhân dân trên địa bàn, đặc biệt là nhân dân đang sinh sống tại các khu vực xung yếu, ven sông, kênh, rạch, vùng trũng thấp. Thường xuyên liên hệ với các khu phố – ấp, tổ dân phố trọng điểm để nắm chắc diễn biến của triều cường, mưa lớn, tình hình, sự cố ngập úng cục bộ hoặc do tràn, bể bờ bao; mức độ ảnh hưởng sản xuất, sinh hoạt và đời sống của nhân dân; thực hiện hiệu quả Phương châm “4 tại chỗ” và “3 sẵn sàng”. Báo cáo nhanh tình hình tràn bờ, bể bờ bao, ngập úng (vị trí, thời gian xảy ra sự cố, khu vực bị ảnh hưởng, mức độ thiệt hại) cho Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn quận – huyện 01 lần/ngày. Sau đó, tổng hợp chi tiết và báo cáo cụ thể bằng văn bản (vị trí, tình hình, mức độ ảnh hưởng, thiệt hại, biện pháp khắc phục và các đề xuất, kiến nghị).

Điều 8. Đối với xả lũ

1. Thường trực Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố:

a) Khi nhận được thông báo xả lũ của hồ Dầu Tiếng – Phước Hòa, Trị An, Thác Mơ, Cần Đơn và Srok Phu Miêng phải thông báo cho các cơ quan thông tấn báo, đài để đưa tin cho nhân dân biết nhằm chủ động phòng, tránh; đồng thời, thông báo cho Trung tâm Điều hành Chương trình chống ngập nước Thành phố, Chi cục Quản lý chất lượng và Bảo vệ nguồn lợi Thủy sản, Công ty Trách nhiệm hữu hạn một Thành viên Quản lý khai thác dịch vụ Thủy lợi, Sở Giao thông vận tải, Khu Quản lý Đường thủy nội địa, Công ty Trách nhiệm hữu hạn một Thành viên Thoát nước đô thị và các quận – huyện liên quan, cụ thể:

- Xả lũ của hồ Trị An, Thác Mơ, Cần Đơn và Srok Phu Miêng, thông báo, cảnh báo cho: Quận 2, Quận 7, Quận 9, quận Thủ Đức và huyện Nhà Bè.

- Xả lũ của hồ Dầu Tiếng – Phước Hòa, thông báo, cảnh báo cho: huyện Củ Chi, huyện Hóc Môn, Quận 12, quận Gò Vấp, quận Bình Thạnh, quận Thủ Đức, Quận 2, Quận 4, Quận 7 và huyện Nhà Bè.

b) Trong trường hợp lưu lượng xả lũ lớn (hồ Dầu Tiếng – Phước Hòa xả tràn trên 200 m3/s, hồ Trị An xả tràn trên 2.000 m3/s), ban hành văn bản yêu cầu các đơn vị, địa phương thực hiện biện pháp ứng phó với xả lũ.

c) Thường xuyên liên hệ với các địa phương, đơn vị liên quan để nắm diễn biến, tình hình ảnh hưởng của xả lũ. Đồng thời, liên hệ với các đơn vị quản lý hồ chứa để nắm chắc tình hình xả lũ, kịp thời thông tin cho các địa phương, đơn vị; tùy theo tình hình thời tiết, thủy văn tại thành phố (bão, áp thấp nhiệt đới, triều cường, mưa lớn), Thường trực Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố kiến nghị các đơn vị quản lý hồ chứa có phương án điều tiết lưu lượng xả tràn hợp lý, đặc biệt là đối với hồ Dầu Tiếng.

2. Ủy ban nhân dân các quận – huyện và Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn quận – huyện, Trung tâm Điều hành Chương trình chống ngập nước Thành phố, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công ty Trách nhiệm hữu hạn một Thành viên Thoát nước đô thị, Công ty Trách nhiệm hữu hạn một Thành viên Quản lý Khai thác dịch vụ Thủy lợi; các Sở, ban, ngành Thành phố, căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ và tình hình ảnh hưởng của xả lũ:

a) Tiếp nhận các thông báo, văn bản chỉ đạo của Ủy ban nhân dân Thành phố, Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố, chuẩn bị nhân lực, phương tiện, vật tư, trang thiết bị sẵn sàng khắc phục thiệt hại do xả lũ gây ra, liên hệ thường xuyên với Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố và các quận – huyện, phường – xã – thị trấn trọng điểm để theo dõi diễn biến xả lũ và khắc phục kịp thời các sự cố do tràn bờ, bể bờ bao gây ra; thực hiện hiệu quả phương châm “4 tại chỗ” và “3 sẵn sàng”.

b) Báo cáo sơ bộ tình hình tràn bờ, bể bờ bao, ngập úng (vị trí, thời gian xảy ra sự cố, khu vực bị ảnh hưởng, mức độ thiệt hại) cho Thường trực Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố (ít nhất 01 lần/ngày); sau đó, tổng hợp chi tiết và báo cáo cụ thể bằng văn bản (vị trí, tình hình, mức độ ảnh hưởng, thiệt hại, biện pháp khắc phục và các đề xuất, kiến nghị).

3. Ủy ban nhân dân phường – xã – thị trấn và Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn phường – xã – thị trấn, căn cứ vào tình hình ảnh hưởng của xả lũ:

a) Tiếp nhận các chỉ thị, văn bản chỉ đạo của Ủy ban nhân dân quận – huyện, Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn quận – huyện; thông báo rộng rãi đến các khu phố, ấp, tổ dân phố và nhân dân trên địa bàn, đặc biệt là nhân dân đang sinh sống tại các khu vực xung yếu, ven sông, kênh, rạch, vùng trũng thấp. Thường xuyên liên hệ với các khu phố – ấp, tổ dân phố trọng điểm để nắm tình hình ảnh hưởng do xả lũ, sự cố ngập úng cục bộ hoặc tràn, bể bờ bao; mức độ ảnh hưởng sản xuất, sinh hoạt và đời sống của nhân dân; thực hiện hiệu quả phương châm “4 tại chỗ” và “3 sẵn sàng”.

b) Báo cáo nhanh tình hình tràn bờ, bể bờ bao, ngập úng (vị trí, thời gian xảy ra sự cố, mức độ ảnh hưởng, thiệt hại) cho Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn quận – huyện 01 lần/ngày. Sau đó, tổng hợp chi tiết và báo cáo cụ thể bằng văn bản (vị trí, tình hình, mức độ ảnh hưởng, thiệt hại, biện pháp khắc phục và các đề xuất, kiến nghị).

Điều 9. Đối với sạt lở, lốc xoáy, giông sét

1. Ủy ban nhân dân phường – xã – thị trấn và Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn phường – xã – thị trấn (nơi xảy ra sự cố):

a) Sau khi nắm thông tin xảy ra sự cố, không quá 15 phút phải thông báo đến bộ phận trực ban của Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn quận – huyện; thông báo đến các khu phố, ấp, tổ dân phố và nhân dân trên địa bàn, đặc biệt là nhân dân trong các khu vực có nguy cơ xảy ra sạt lở để tổ chức ứng phó.

b) Định kỳ báo cáo (ít nhất 01 lần/ngày) cho Thường trực Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn quận – huyện về tình hình tổ chức, triển khai công tác ứng phó và xử lý sự cố.

2. Ủy ban nhân dân quận – huyện và Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn quận – huyện (nơi xảy ra sự cố), các sở, ngành, đơn vị thành phố căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ:

a) Ngay khi nhận được tin xảy ra sự cố không quá 15 phút, bộ phận trực ban phải thông báo đến lãnh đạo Văn phòng Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố hoặc bộ phận trực ban (số điện thoại: 38.297.598); chuẩn bị nhân lực, phương tiện, vật tư, trang thiết bị sẵn sàng khắc phục thiệt hại do sạt lở, lốc xoáy, giông sét; đồng thời liên hệ thường xuyên với Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn các phường – xã – thị trấn nơi xảy ra sự cố, theo dõi diễn biến tình hình và tổ chức khắc phục kịp thời các sự cố.

b) Báo cáo nhanh tình hình sự cố, thiệt hại và công tác xử lý, tổ chức khắc phục cho Thường trực Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố (ít nhất 01 lần/ngày); sau đó, tổng hợp chi tiết và báo cáo cụ thể bằng văn bản (vị trí, tình hình, mức độ thiệt hại, biện pháp khắc phục và các đề xuất, kiến nghị).

3. Thường trực Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố:

a) Ngay khi nhận được thông tin sạt lở, lốc xoáy, giông sét từ các địa phương, đơn vị, trong khoảng thời gian không quá 15 phút bộ phận trực ban phải điện thoại báo cáo cho Thường trực Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố; đồng thời liên lạc với các sở, ngành, đơn vị thành phố chuẩn bị lực lượng, phương tiện, trang thiết bị để hỗ trợ ứng cứu địa phương khi có yêu cầu. Bố trí cán bộ đi thực địa hiện trường để đánh giá nguyên nhân và đôn đốc công tác tổ chức khắc phục sự cố nhanh chóng, hiệu quả và an toàn.

b) Liên hệ, phối hợp các sở, ban, ngành, quận – huyện liên quan: tổng hợp tình hình thiệt hại và các biện pháp khắc phục để báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố.

Điều 10. Đối với động đất, sóng thần

1. Thường trực Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố:

a) Khi nhận được tin động đất, tin cnh báo sóng thần từ Ban Chỉ đạo Phòng chống lụt bão Trung ương, Bộ Tài nguyên Môi trường (Viện Vt lý Địa cu), bộ phận trc ban phải điện thoại báo cáo ngay cho Thường trực Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão Tìm kiếm cu nạn Thành phố để kịp thi tham mưu, đề xuất cho y ban nhân dân Thành phố chỉ đạo các biện pháp xử lý, ứng phó. Liên hệ ngay với Đài Truyền hình Tnh phố, Đài Tiếng nói nhân dân Thành phố để đưa tin khẩn cp trên các kênh, sóng truyền hình, phát thanh.

b) Tổng hợp tình hình thiệt hại, công tác phòng, chống và khắc phc hu quả động đất, sóng thần trên địa bàn Thành phố để báo cáo Ban Chỉ đạo Phòng chống lụt bão Trung ương, Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm cứu nạn, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Thành ủy y ban nhân dân Thành phố.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường (cơ quan Thường trực Phòng và Khắc phục hậu quả động đất, sóng thần):

a) Tiếp nhận thông tin động đất, cảnh báo sóng thần; thực hiện Quy chế báo tin động đất, cảnh báo sóng thần trên địa bàn Thành phố ban hành tại Quyết định số 264/2006/QĐ-TTg ngày 16 tháng 11 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ đến các Sở, ban, ngành Thành phố, quận – huyện. Triển khai các Phương án phòng, tránh và ứng phó, khắc phục hậu quả các sự cố môi trường do động đất, sóng thần gây ra trên địa bàn Thành phố.

b) Tổng hợp chi tiết trong lĩnh vực tài nguyên môi trường (thống kê tình hình, mức độ thiệt hại, biện pháp khắc phục) và các đề xuất, kiến nghị báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố, Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố.

3. Các sở, ban, ngành, đơn vị thành phố, Ủy ban nhân dân quận – huyện và Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn quận – huyện, căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ và tình hình ảnh hưởng của động đất, sóng thần:

a) Tiếp nhận các thông báo, văn bản chỉ đạo của Ủy ban nhân dân Thành phố, Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố, Sở Tài nguyên và Môi trường Thành phố; chuẩn bị nhân lực, phương tiện, vật tư, trang thiết bị… sẵn sàng tổ chức di dời dân đảm bảo an toàn tuyệt đối; triển khai phương án chủ động sẵn sàng khắc phục thiệt hại do động đất, sóng thần; liên hệ thường xuyên với Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố, Sở Tài nguyên và Môi trường Thành phố và các phường – xã – thị trấn nơi xảy ra sự cố, theo dõi diễn biến và tổ chức khắc phục kịp thời.

b) Tổng hợp chi tiết (vị trí, tình hình, mức độ thiệt hại, biện pháp khắc phục và các đề xuất, kiến nghị) báo cáo Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố.

4. Ủy ban nhân dân phường – xã – thị trấn và Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn phường – xã – thị trấn, căn cứ vào tình hình ảnh hưởng của động đất, sóng thần:

a) Tiếp nhận các thông báo, văn bản chỉ đạo của Ủy ban nhân dân quận – huyện, Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn quận – huyện; thông báo kịp thời, rộng rãi đến các khu phố – ấp, tổ dân phố và nhân dân, các khu du lịch, trường học, bệnh viện, các điểm có đông người tập trung trên địa bàn; đặc biệt là nhân dân sống ven biển có nguy cơ bị ảnh hưởng bởi sóng thần, nhân dân sống trong các chung cư, nhà cao tầng, các chung cư xuống cấp có nguy cơ bị ảnh hưởng bởi động đất, dư chấn động đất. Đồng thời, triển khai lực lượng, phương tiện, vật tư, trang thiết bị, tổ chức di dời dân đến nơi an toàn.

b) Báo cáo Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn quận – huyện về tình hình tổ chức, triển khai công tác ứng phó, xử lý sự cố động đất, sóng thần và các đề xuất, kiến nghị.

Mục 3. TÌNH HUỐNG SỰ CỐ TRÀN DẦU, CHÁY RỪNG, CHÁY – NỔ, TAI NẠN HẰNG NGÀY VÀ CÁC TAI NẠN THẢM HỌA KHÁC

Điều 11. Đối với sự cố tràn dầu

1. Thường trực Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố:

a) Khi nhận được tin sự cố tràn dầu từ các địa phương, đơn vị, trong khoảng thời gian không quá 15 phút bộ phận trực ban phải báo cáo cho Thường trực Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố; đồng thời liên hệ với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Giao thông vận tải, Cảng vụ Hàng hải Thành phố, Công an Thành phố, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng Thành phố, Sở Cảnh sát Phòng cháy và Chữa cháy Thành phố, Bộ Tư lệnh Thành phố, Ủy ban nhân dân các quận – huyện nơi xảy ra sự cố tràn dầu để nắm chắc tình hình, mức độ, khả năng ảnh hưởng của sự cố tràn dầu và tổ chức các biện pháp xử lý, ứng phó.

b) Trường hợp xảy sự cố tràn dầu đặc biệt nghiêm trọng, báo cáo nhanh cho Ủy ban nhân dân Thành phố và Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm cứu nạn xin ý kiến chỉ đạo để phối hợp với các cơ quan liên quan và tỉnh bạn tổ chức ứng phó.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường:

a) Tổ chức triển khai Phương án ứng phó sự cố tràn dầu trên địa bàn Thành phố.

b) Tổng hợp, thống kê tình hình thiệt hại, công tác ứng phó, khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu và các đề xuất, kiến nghị báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố.

3. Ủy ban nhân dân các quận – huyện (nơi xảy ra sự cố), Sở Giao thông vận tải, Cảng vụ Hàng hải thành phố, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng Thành phố, Sở Cảnh sát Phòng cháy và Chữa cháy Thành phố, Bộ Tư lệnh Thành phố, Công an Thành phố, các sở, ban, ngành Thành phố liên quan căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ:

a) Tiếp nhận các thông báo, văn bản chỉ đạo của thành phố; chuẩn bị nhân lực, phương tiện, vật tư, trang thiết bị…; triển khai phương án chủ động sẵn sàng khắc phục thiệt hại do sự cố tràn dầu gây ra; liên hệ thường xuyên với Sở Tài nguyên và Môi trường và các phường – xã – thị trấn nơi xảy ra sự cố, theo dõi diễn biến và tổ chức khắc phục kịp thời các sự cố tràn dầu.

b) Ủy ban nhân dân quận – huyện tổng hợp chi tiết (vị trí, tình hình, mức độ thiệt hại, biện pháp khắc phục và các đề xuất, kiến nghị) báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường, Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố.

4. Ủy ban nhân dân phường – xã – thị trấn (nơi xảy ra sự cố):

a) Tiếp nhận các thông báo, văn bản chỉ đạo của Ủy ban nhân dân quận – huyện; thông báo kịp thời, rộng rãi đến các khu phố – ấp, tổ dân phố, người dân, các hộ nuôi trồng thủy sản, hộ sản xuất muối.

b) Báo cáo Ủy ban nhân dân quận – huyện về tình hình tổ chức, triển khai công tác ứng phó, xử lý sự cố tràn dầu và các đề xuất, kiến nghị.

Điều 12. Đối với sự cố cháy rừng

1. Sở Cảnh sát Phòng cháy và Chữa cháy Thành phố:

a) Phối hợp với Bộ Tư lệnh Thành phố, Công an Thành phố, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng Thành phố, Lực lượng Thanh niên xung phong Thành phố, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục Kiểm lâm, các đơn vị chủ rừng, các quận – huyện có rừng để thực hiện các phương án, kế hoạch chữa cháy rừng.

b) Tổng hợp, thống kê tình hình thiệt hại, công tác ứng phó, khắc phục hậu quả sự cố cháy rừng và các đề xuất, kiến nghị báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố.

2. Thường trực Ban Chỉ huy cấp Thành phố về các vấn đề cấp bách trong bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng:

Khi nhận được thông tin cháy rừng bộ phận trực ban phải điện thoại, báo cáo ngay cho Thường trực Ban Chỉ huy cấp Thành phố về các vấn đề cấp bách trong bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng; Sở Cảnh sát Phòng cháy và Chữa cháy Thành phố, Bộ Tư lệnh Thành phố và các Ủy ban nhân dân các quận – huyện nơi xảy ra sự cố để phối hợp xử lý; đồng thời bố trí cán bộ kết hợp các đơn vị, địa phương liên quan đi thực địa kiểm tra hiện trường để đánh giá nguyên nhân sự cố, tình hình thiệt hại, các biện pháp khắc phục.

3. Ủy ban nhân dân quận – huyện nơi xảy ra sự cố cháy rừng (đặc biệt là huyện Bình Chánh, Củ Chi, Hóc Môn và Quận 9), các sở, ngành, đơn vị Thành phố căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ:

a) Tiếp nhận các thông báo, văn bản chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố, Ban Chỉ huy cấp Thành phố về các vấn đề cấp bách trong bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng; triển khai phương án ứng phó, khắc phục thiệt hại do cháy rừng gây ra; liên hệ thường xuyên với Sở Cảnh sát Phòng cháy và Chữa cháy Thành phố và các phường – xã – thị trấn nơi xảy ra sự cố, theo dõi diễn biến và tổ chức khắc phục kịp thời sự cố cháy rừng.

b) Tổng hợp báo cáo cho Ban Chỉ huy cấp Thành phố về các vấn đề cấp bách trong bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng (tình hình, mức độ thiệt hại, biện pháp khắc phục và các đề xuất, kiến nghị).

4. Ủy ban nhân dân phường – xã – thị trấn (nơi xảy ra sự cố cháy rừng):

a) Tiếp nhận các thông báo, văn bản chỉ đạo của Ủy ban nhân dân quận – huyện; thông báo đến các khu phố – ấp, tổ dân phố và nhân dân trên địa bàn có khả năng bị ảnh hưởng bởi cháy lây lan, thực hiện phương châm “4 tại chỗ”, triển khai cứu hộ, cứu nạn, di dời dân, kiên quyết không để thiệt hại về tính mạng người dân.

b) Báo cáo Ủy ban nhân dân quận – huyện về tình hình tổ chức, triển khai công tác ứng phó, xử lý sự cố cháy rừng của địa phương mình.

Điều 13. Đối với sự cố cháy-nổ, tai nạn hàng ngày

1. Sở Cảnh sát Phòng cháy và Chữa cháy Thành phố:

a) Tiếp nhận các thông tin về sự cố cháy – nổ, sự cố tai nạn hàng ngày xảy ra, triển khai công tác chữa cháy, tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ.

b) Tổng hợp, báo cáo nhanh khi xảy ra sự cố cháy-nổ, sự cố tai nạn hàng ngày có ảnh hưởng lớn về nhân mạng; đồng thời định kỳ (01 tháng/lần) báo cáo kết quả tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ cho Ủy ban nhân dân Thành phố, Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố.

2. Bộ Tư lệnh Thành phố:

Phối hợp với Sở Cảnh sát Phòng cháy và Chữa cháy Thành phố, Công an Thành phố, Ủy ban nhân dân các quận – huyện và các đơn vị liên quan để hỗ trợ công tác khắc phục sự cố cháy-nổ và tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ.

3. Ủy ban nhân dân quận – huyện, phường – xã – thị trấn và Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn quận – huyện, phường – xã – thị trấn (nơi xảy ra sự cố):

- Phối hợp với Sở Cảnh sát Phòng cháy và Chữa cháy Thành phố, Bộ Tư lệnh Thành phố và các đơn vị liên quan để thực hiện công tác tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ.

- Báo cáo nhanh khi xảy ra sự cố cháy-nổ, sự cố tai nạn hàng ngày có ảnh hưởng lớn về nhân mạng; đồng thời tổng hợp, báo cáo kết quả xử lý, khắc phục cho cơ quan cấp trên trực tiếp.

Điều 14. Đối với tai nạn, thm họa khác

1. Thường trực Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố:

a) Khi có tai nạn, thảm họa xảy ra phải kịp thời báo cáo, tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố chỉ đạo các sở, ban, ngành, đơn vị thành phố, quận – huyện thực hiện các biện pháp ứng phó thích hợp.

b) Tổng hợp tình hình thiệt hại và các biện pháp khắc phục, đề xuất, kiến nghị để báo cáo Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm cứu nạn, Ban Chỉ đạo Phòng chống lụt bão Trung ương, Thành ủy, Ủy ban nhân dân Thành phố.

2. Các đơn vị lực lượng vũ trang:

a) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ của từng đơn vị triển khai ứng phó tình trạng khẩn cấp của lực lượng vũ trang theo từng tình huống tai nạn, thảm họa.

b) Tổng hợp, báo cáo tình hình thiệt hại, các biện pháp khắc phục, đề xuất, kiến nghị cho Ủy ban nhân dân Thành phố, Trưởng Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố.

c) Sở Cảnh sát Phòng cháy và Chữa cháy thành phố tiếp nhận thông tin báo nạn qua tổng đài 114, thông báo kịp thời cho Thường trực Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố và các sở, ngành, đơn vị, quận – huyện liên quan để phối hợp triển khai công tác tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ.

3. Ủy ban nhân dân quận – huyện và Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn quận – huyện, các sở, ngành thành phố căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ và tình hình ảnh hưởng của tai nạn, thảm họa:

a) Tiếp nhận các thông báo, văn bản chỉ đạo của Ủy ban nhân dân Thành phố, Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố, Sở Cảnh sát Phòng cháy và Chữa cháy Thành phố để triển khai ứng phó sự cố tai nạn, thảm họa.

b) Tổng hợp, báo cáo tình hình thiệt hại và các biện pháp khắc phục, đề xuất, kiến nghị cho Ủy ban nhân dân Thành phố, Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố.

4. Ủy ban nhân dân phường – xã – thị trấn và Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn phường – xã – thị trấn, căn cứ vào tình hình ảnh hưởng của tai nạn, thảm họa:

a) Tiếp nhận các thông báo, văn bản chỉ đạo của Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn quận – huyện để triển khai ứng phó sự cố tai nạn, thảm họa.

b) Tổng hợp, báo cáo tình hình thiệt hại và các biện pháp khắc phục, đề xuất, kiến nghị cho Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn quận – huyện.

Chương III

CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC TRỰC BAN

Điều 15. Chế độ và nguồn kinh phí

1. Người làm nhiệm vụ trực ban phòng, chống lụt, bão, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn được hưởng các chế độ làm thêm giờ, làm đêm theo quy định; tổ chức bố trí cán bộ trực ban luân phiên đảm bảo số giờ trực của mỗi cán bộ không vượt quá 300 giờ/người/năm.

2. Hàng năm, các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các cấp bố trí kinh phí để phục vụ công tác trực ban phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ. Kinh phí chi trả cho công tác trực ban được sử dụng từ nguồn ngân sách phân cấp cho địa phương, đơn vị./.

 

Quyết định 671/QĐ-UBND năm 2014 Quy định công tác trực ban phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 245/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 12 tháng 02 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ – XÃ HỘI VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ vào Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 thang 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội và Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ;

Xét đề nghị của Bộ Kế hoạch và Đầu tư,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu sau:

I. VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG

- Vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long (gồm thành phố Cần Thơ, tỉnh Cà Mau, tỉnh An Giang và tỉnh Kiên Giang) là vùng trọng điểm sản xuất lương thực, thủy sản, hoa quả, góp phần quan trọng vào đảm bảo an ninh lương thực quốc gia, đóng góp lớn vào xuất khẩu nông, thủy sản của cả nước. Là trung tâm năng lượng lớn của cả nước với ba trung tâm điện lực Ô Môn, Cà Mau, Kiên Lương và cung cấp khí đốt từ các mỏ khí Tây Nam.

- Là trung tâm dịch vụ, du lịch lớn của cnước, trong đó có Khu du lịch quốc gia Năm Căn và đặc biệt đảo Phú Quốc được xác định xây dựng trở thành trung tâm giao thương quốc tế, khu du lịch quốc gia với sản phẩm du lịch sinh thái chất lượng cao của cả khu vực Nam Bộ và hạ lưu sông Mê kông.

- Là cầu nối trong hội nhập kinh tế khu vực; các mặt văn hóa, xã hội tiến kịp mặt bằng chung của cả nước; là địa bàn có vị trí chiến lược quan trọng về quốc phòng, an ninh và đối ngoại của cả nước.

II. QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN

1. Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2020 phải phù hợp với Chiến lược phát triển kinh tế – xã hội của cả nước; Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Kết luận số 28-KL/TW; định hướng Chiến lược biển Việt Nam, đảm bảo thống nhất với quy hoạch ngành, lĩnh vực; phát triển thành vùng động lực nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội cả vùng Đồng bằng sông Cửu Long và cả nước theo hướng mở, có khả năng hội nhập quốc tế sâu, rộng.

2. Phát huy cao nhất tiềm năng, lợi thế của các địa phương trong Vùng, đẩy mạnh tái cơ cấu kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo hướng phát triển theo chiều sâu gắn với đảm bảo an ninh lương thực quốc gia. Đầu tư có trọng điểm vào một số lĩnh vực mà vùng có lợi thế cnh tranh như sản xuất, chế biến các sản phẩm nông nghiệp, thủy sản chất lượng cao, du lịch sinh thái (miệt vườn, sông nước, đất ngập nước), du lịch biển và du lịch văn hóa lễ hội, dịch vụ và kinh tế biển, đảo; phát triển mnh hệ thống thương mại, đặc biệt là hệ thống bán buôn, làm đầu mối cung ứng hàng hóa cho cả Vùng.

3. Phát triển đồng bộ hệ thống các đô thị, khu dân cư và hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội theo hướng thân thiện với môi trường sinh thái gắn với đồng ruộng, miệt vườn, sông nước và biển đảo.

4. Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế với phát triển các lĩnh vực xã hội, giáo dục – đào tạo, y tế, văn hoá, thể dục thể thao gắn với thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội để từng bước nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân; đẩy mạnh công tác xoá đói, giảm nghèo, giảm chênh lệch về phát triển xã hội giữa các khu vực và giữa các đồng bào dân tộc trong vùng.

5. Tập trung đào tạo phát triển nguồn nhân lực, nht là nguồn nhân lực có chất lượng cao đáp ứng nhu cầu thị trường, gắn phát triển nguồn nhân lực với phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ.

6. Thực hiện phát triển bền vững, gắn phát triển kinh tế – xã hội với sử dụng tiết kiệm tài nguyên, bảo vệ môi trường sinh thái; có các giải pháp chủ động phòng tránh và ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng; kết hp chặt chẽ giữa phát trin kinh tế – xã hội với bảo đảm quốc phòng an ninh, giữ vững ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội.

III. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN

1. Mục tiêu đến năm 2020:

a) Mục tiêu tổng quát:

Xây dựng vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long trở thành vùng phát triển năng động, có cơ cấu kinh tế hiện đại, mạng lưới kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được nâng cao, có đóng góp ngày càng lớn vào nền kinh tế của đất nước, góp phần quan trọng vào việc xây dựng cả vùng Đồng bằng sông Cửu Long giàu mạnh, tiến kịp mặt bằng chung của cả nước; bảo đảm ổn định chính trị và an ninh quốc phòng vững chắc.

b) Mục tiêu cụ thể:

- Về kinh tế:

+ Tốc độ tăng trưởng GDP khoảng 11%/năm giai đoạn 2011- 2015 và 10,5%/năm giai đoạn 2016 – 2020;

+ Cơ cấu kinh tế năm 2015: Nông lâm nghiệp, thủy sản 23,1%; công nghiệp – xây dựng 33,3%; dịch vụ 43,6%. Cơ cấu kinh tế năm 2020: Nông lâm nghiệp, thủy sản 17,3%; công nghiệp – xây dựng 37,4%; Dịch vụ 45,3%;

+ GDP bình quân đầu người đạt khoảng 2.470 USD năm 2015, năm 2020 khoảng 4.400 USD. Giá trị xuất khẩu đến năm 2015 đạt 5,6 tỷ USD, năm 2020 khoảng 10,3 tỷ USD. Tỷ lệ huy động ngân sách từ GDP đạt 9,5 – 10% đến năm 2015 và khoảng 10 – 11% đến năm 2020;

+ Sản lượng thóc đến năm 2015 khoảng 9 triệu tấn, năm 2020 khoảng 10,2 triệu tấn. Sản lượng thủy sản nuôi trồng và khai thác đến năm 2015 đạt 2.030 nghìn tấn, năm 2020 khoảng 2.420 nghìn tấn.

- Các mục tiêu xã hội:

+ Phấn đấu tỷ lệ tăng dân số tự nhiên dưới 1,1% đến năm 2015 và dưới 1% năm 2020. Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt trên 55% đến năm 2015 và trên 70% đến năm 2020. Tạo việc làm hàng năm cho 15 – 15,5 vạn lao động giai đoạn 2011 – 2015 và 17 – 17,5 vạn lao động giai đoạn 2016 – 2020. Giữ tỷ lệ thất nghiệp của lao động trong độ tuổi ở khu vực thành thị khoảng 3 – 4%. Phấn đấu giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân 1,5 – 2,5%/năm;

+ Phấn đấu đến năm 2015 số xã, phường đạt tiêu chuẩn văn hóa trên 55%, số ấp, khóm đạt tiêu chuẩn văn hóa trên 75%; đến năm 2020 sxã, phường đạt tiêu chuẩn văn hóa trên 65%, số ấp, khóm đạt tiêu chuẩn văn hóa trên 85%. Giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng thể nhẹ cân xuống dưới 13% vào năm 2015 và dưới 10% vào năm 2020;

+ Tăng tỷ lệ huy động học sinh trong độ tuổi đến trường; phấn đấu đến năm 2015, tỷ lệ huy động học sinh trong độ tuổi học tiểu học đến trường đạt trên 99%. Nâng tỷ lệ học sinh trung học cơ sở đi học trong độ tuổi đạt trên 87% vào năm 2015 và đạt 95 – 97% vào năm 2020; tỷ lệ học sinh trong độ tuổi vào trung học phổ thông lên trên 60% vào năm 2015 và khoảng 80% vào năm 2020;

+ Tỷ lệ cấp nước sạch đến năm 2015 đối với các đô thị từ loại III trở lên đạt 90%; đô thị loại IV và V đạt 85%, khu vực dân cư nông thôn sổng tập trung đạt 60%. Đến năm 2020 tại các đô thị và khu vực dân cư nông thôn sống tập trung đạt 100%. Tỷ lệ hộ dân được sử dụng điện đạt trên 98,5% vào năm 2015 và đến năm 2020 đạt 100%.

- Về bảo vệ môi trường

+ Đến năm 2015 các khu công nghiệp, khu đô thị xây dựng mới có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt chuẩn quy định; năm 2020 có 100% khu công nghiệp, khu đô thị có hệ thống xử lý nước thải đạt chuẩn môi trường. Đến năm 2015 có 90% và đến năm 2020 có 100% chất thải rắn phát sinh tại các đô thị, khu công nghiệp trong vùng được thu gom và xử lý;

+ Nâng tỷ lệ che phủ rừng đến năm 2015 trên 12,2%, đến năm 2020 lên 13,2% và tỉ lệ diện tích đất lâm nghiệp có rừng đạt 100%. Bảo vệ hệ sinh thái biển và ven biển, bảo tồn thiên nhiên; chủ động phòng, tránh giảm thiểu rủi ro thiên tai, biến đổi khí hậu và nước biển dâng.

- Về quốc phòng, an ninh

+ Giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội, phát triển kinh tế gắn với bảo đảm quốc phòng, an ninh trong các giai đoạn phát triển;

+ Đẩy mạnh công tác tuyên truyền giáo dục và vận động quần chúng chấp hành nghiêm chỉnh Luật pháp của nhà nước nhằm hạn chế, đẩy lùi tai nạn giao thông; giáo dục nếp sống văn hóa mới, chống mê tín dị đoan tại các cộng đồng dân cư.

2. Định hướng đến năm 2030:

a) Là vùng có trình độ phát triển khá cao, khoa học – công nghệ sẽ trả thành một trong những động lực chính trong phát triển kinh tế – xã hội của các địa phương trong vùng, tổ chức xã hội với trình độ tiên tiến. Đến năm 2030, dự kiến GDP bình quân đầu người của vùng đạt khoảng 9.300 USD, tỷ trọng khu vực phi nông nghiệp trong cơ cấu kinh tế gần 90%, nông nghiệp sinh thái, công nghệ cao. Môi trường đầu tư đạt chuẩn quốc gia và khu vực (thông thoáng, minh bạch, thân thiện, an ninh, an toàn).

b) Mạng lưới kết cấu hạ tầng được xây dựng đồng bộ, hiện đại. Các trục cao tốc đối ngoại và nội vùng (Thành phố Hồ Chí Minh – Cần Thơ - Cà Mau, Chơn Thành – Rạch Giá, Sóc Trăng – Cần Thơ - Châu Đốc, Hà Tiên – Rạch Giá – Bạc Liêu) được hoàn thành. Hạ tầng thông tin và truyền thông, mạng lưới cấp điện, cấp nước, thoát nước được xây dựng đồng bộ. Hệ thống các cơ sở văn hoá, giáo dục – đào tạo, khoa học – công nghệ, y tế và thể dục – thể thao ở mức cao so với cả nước; kinh tế phát triển năng động và hiệu quả với cơ cấu kinh tế phù hợp và năng động.

c) Hình thành hệ thống đô thị hiện đại, phân bố hợp lý tại các tiểu vùng. Các đô thị lớn như Cần Thơ, Phú Quốc và một số Thành phố khác trở thành các trung tâm dịch vụ, du lịch, giao thương lớn của vùng, cả nước và khu vực, trong đó trọng tâm phát triển Phú Quốc và Năm Căn trở thành Khu du lịch quốc gia. Quy mô dân số của vùng đến năm 2030 khoảng 7,8 – 8,0 triệu người, trong đó dân số đô thị khoảng 4,7 – 4,8 triệu người, tỷ lệ đô thị hóa đạt 60-61%.

d) Đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được nâng cao; xã hội đồng thuận, an toàn, thanh bình; hoàn thành tu bổ, tôn tạo để phát huy giá trị các di tích như Bà Chúa Xứ ở núi Sam và các di tích lịch sử – văn hóa, di tích lịch sử cách mạng quốc gia khác; cộng đồng gắn kết hài hoà và thân thiện, an ninh chính trị giữ vững, quốc phòng được đảm bảo.

IV. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC

1. Về nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản:

Xây dựng nền nông nghiệp hàng hóa mạnh, đa dạng, cạnh tranh và hiệu quả, bền vững. Phấn đấu tốc độ tăng GTSX nông, lâm, thủy sản giai đoạn 2011 – 2015 đạt bình quân 5,4%/năm và giai đoạn 2016 – 2020 đạt 5,0%/năm.

- Nông nghiệp: Thâm canh tăng năng suất và nâng cao chất lượng lúa. Duy trì và ổn đnh diện tích đất lúa đến năm 2020 khoảng 772,2 nghìn ha (trong đó đất chuyên lúa là 720,7 nghìn ha). Diện tích cây ăn quả khoảng 68 nghìn ha.

- Lâm nghiệp: Thiết lập ổn định và bền vững hệ thống rừng đặc dụng và phòng hộ đi đôi vi nâng cao hiệu quả trồng rừng sản xuất tập trung.

- Thủy sản: Phát triển khai thác thủy sản một cách bền vững, khai thác đi đôi với bảo vệ, tái tạo nguồn lợi thủy sản, bảo vệ môi trường sinh thái. Giảm khai thác hải sản gần bờ và ven bờ, tăng dần khai thác hải sản xa bờ thông qua đổi mới công nghệ để tăng hiệu quả kinh tế. Diện tích nuôi thủy sản nước lợ toàn vùng khoảng 338,5 nghìn ha năm 2015 và 345 nghìn ha năm 2020. Diện tích nuôi trồng thủy sản nước ngọt ổn định khoảng 68 – 78 nghìn ha.

2. Về công nghiệp:

Tập trung phát triển các ngành công nghiệp có lợi thế cạnh tranh, lợi thế so sánh như ngành công nghiệp chế biến các sản phẩm nông, lâm, thủy sản hướng vào xuất khẩu; công nghiệp điện và năng lượng, phát triển điện sinh khối. Dự kiến tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp đạt khoảng 17% giai đoạn 2011 – 2015 và 16%/năm giai đoạn 2016 – 2020, tập trung các lĩnh vực:

- Phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản và thực phẩm theo hướng gắn với vùng sản xuất nguyên liệu, đầu tư chiều sâu cho các nhà máy chế biến hiện có, mở rộng sản xuất những sản phẩm tinh chế, đa dạng hóa mặt hàng, nâng cao giá trị xuất khẩu, gắn với mở rộng thị trường tiêu thụ. Khôi phục và phát triển một số nghề truyền thống, sản xuất sản phẩm thủ công mỹ nghệ, phục vụ tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.

- Tiếp tục khai thác các mỏ khí hiện có, nghiên cứu triển khai xây dng Nhà máy lọc dầu công suất 2 triệu tấn dầu thô/năm tại thành phố Cần Thơ. Xây dựng nhà máy lọc dầu tại Năm Căn. Hoàn thành Trung tâm điện lực Ô Môn; xây dựng trung tâm nhiệt điện công suất 4.400 MW tại Kiên Lương, tỉnh Kiên Giang.

- Phát triển công nghiệp cơ khí đóng và sửa chữa tàu thuyền tại Cà Mau, Kiên Giang. Phát trin công nghiệp cơ khí phục vụ nông nghiệp, thủy sản, sản xuất phụ tùng lắp ráp máy động lực trong vùng,

- Phát triển sản xuất vật liệu xây dựng gắn với sử dụng hiệu quả tài nguyên, bảo vệ môi trường sinh thái. Phát triển các sản phẩm hóa chất phục vụ sản xuất nông nghiệp, công nghiệp và tiêu dùng.

- Phát triển các khu công nghiệp dọc theo trục giao thông quan trọng, kết hợp với mạng lưới cảng biển và cảng sông, gắn với phát triển mạng lưới đô thị. Hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng ngoài và trong hàng rào các khu công nghiệp. Đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung cho các khu công nghiệp. Đẩy mạnh phát triển các cụm công nghiệp, làng nghề truyền thống tại các địa phương.

3. Phát triển khu vực dịch vụ:

- Thương mại: Tiếp tục tập trung phát triển xuất khẩu các sản phẩm có tiềm năng và giá trị cao như lúa, tôm, cá, rau quả đông lạnh. Phát triển thương mại biên giới thông qua hoạt động của các khu kinh tế cửa khẩu, chợ biên giới. Phát triển thương mại thành phố Cần Thơ để nâng cao vai trò trung tâm thương mại của Vùng.

- Du lịch: Phát triển du lịch sinh thái (miệt vườn sông nước, đất ngập nước), du lịch biển và du lịch văn hóa lễ hội. Thu hút đầu tư để sớm hoàn thành cơ sở hạ tầng du lịch chủ yếu của các Khu, điểm du lịch quốc gia trên địa bàn Vùng; các khu du lịch và khu vui chơi giải trí tổng hp có quy mô lớn mang tính đồng bộ và bền vững.

- Dịch vụ: Phát triển mnh các ngành dịch vụ tài chính – ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán. Đẩy manh phát triển dịch vụ logistic để tạo điều kiện phát triển sản xuất, lưu thông hàng hóa trong nước và xuất nhập khẩu. Khuyến khích rộng rãi mọi thành phần kinh tế tham gia kinh doanh vận tải đường bộ và đường thủy nội địa theo quy hoạch. Phát triển các loại hình dịch vụ phục vụ sản xuất và cho các khu, cụm công nghiệp. Nâng cao chất lượng và đa dạng hóa các loại hình dịch vụ vui chơi giải trí, mua sắm, văn hóa – thể thao tại các đô thị và khu đô thị mới. Phát triển mạnh dịch vụ công nghệ thông tin tại các tnh, thành phố trong Vùng, phát triển thành phố Cần Thơ thành trung tâm công nghiệp công nghệ thông tin lớn của Vùng.

4. Phát triển các lĩnh vực văn hóa – xã hội:

- Dân số và nguồn nhân lực:

Phấn đấu giảm tỷ lệ tăng dân số tự nhiên và nâng cao chất lượng dân số; đến năm 2015 dân số toàn vùng đạt khoảng 6,7 triệu người, đến năm 2020 đạt khoảng 7,1 triệu người, nâng tỷ lệ đô thị hóa của vùng lên 40,4% năm 2015 và 47,8% năm 2020.

Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu lao động gắn với chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Vùng. Chú trọng tạo việc làm, nâng cao chất lượng việc làm, tăng thu nhập cho người lao động.

- Giáo dục – đào tạo:

Phát triển giáo dục, đào tạo và dạy nghề nhằm tạo bước đột phá để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đáp ứng yêu cầu về nhân lực cho phát triển kinh tế – xã hội của vùng và cả nước.

Thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi, chuẩn bị tốt tiếng Việt cho trẻ trước khi vào lớp 1. Tăng tỷ lệ huy động học sinh trong độ tuổi đến trường. Củng cố kết quả phổ cập giáo dục tiểu học và chống tái mù chữ trên cơ sở hoàn thành mục tiêu phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập trang học cơ sở.

Tập trung, ưu tiên đào tạo nhân lực chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu cho các ngành, lĩnh vực mũi nhọn của vùng và yêu cầu hội nhập quốc tế; ưu tiên đầu tư, phát triển các trường cao đẳng nghề, trung cấp nghề có đủ năng lực đào tạo các nghề trọng điểm cấp độ quốc tế và khu vực.

Ưu tiên đầu tư cho trường học ở vùng biên giới, tạo điều kiện thuận lợi cho việc giao lưu, học tập của học sinh các dân tộc ở các tỉnh An Giang, Kiên Giang và các địa phương Campuchia. Tiếp tục thực hiện chính sách ưu tiên cho học sinh là người dân tộc thiểu số và học sinh người Khmer .

Xây dựng mỗi địa phương có một Trung tâm giáo dục thường xuyên cấp tỉnh. Rà soát, điều chỉnh, bổ sung để hoàn thiện mạng lưới các cơ sở đào tạo trung cấp chuyên nghiệp; đầu tư thành lập mới một số trường trung cấp chuyên nghiệp để phân luồng học sinh sau trung học cơ sở. Đầu tư đồng bộ các trường trung cấp nghề, cao đẳng nghề, trong đó mỗi trường có 2 – 5 nghề đạt chuẩn quốc gia, đặc biệt những nghề gắn với phương hướng phát triển của Vùng.

Xây dựng thành phố Cần Thơ thành trung tâm đào tạo nhân lực chất lượng cao cho cả vùng. Rà soát, sắp xếp và thành lập các trường đại học, cao đẳng phù hợp với quy hoạch, trên cơ sở đảm bảo đy đủ các tiêu chí và điều kiện thành lập trường theo quy định. Mở rộng quy mô giáo dục đại học và sau đại học và nâng cấp một số trường Cao đẳng, Đại học trên địa bàn nhằm từng bước điều chỉnh cơ cấu và trình độ lực lượng lao động.

- Y tế và chăm sóc sức khỏe nhân dân:

Xây dựng hệ thống y tế vùng từng bước hiện đại, hoàn chỉnh, đồng bộ, đủ khả năng đáp ứng nhu cầu bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe ngày càng cao và đa dạng của nhân dân, nhằm giảm tỷ lệ mắc và tỷ lệ tử vong do bệnh, dịch bệnh, góp phần nâng cao thể lực, tăng tuổi thọ, cải thiện chất lượng giống nòi.

Xây dựng thành phố Cần Thơ trở thành trung tâm y tế của Vùng theo hướng tập trung phát triển các cơ sở y tế chuyên sâu, cung cấp dịch vụ y tế chất lượng cao phục vụ nhân dân trên địa bàn Vùng và khu vực.

- Văn hóa và thể dục thể thao:

Bảo tồn, kế thừa có chọn lọc, giữ gìn và phát huy những giá trị văn hóa tốt đẹp của văn hóa dân tộc, hình thành nếp sống văn minh, gia đình văn hóa. Bảo tồn, tôn tạo đồng bộ các di tích lịch sử – văn hóa cấp quốc gia và cấp tỉnh, trong đó chú trọng đầu tư tu bổ hoàn thành các yếu tố di tích gốc của di tích lịch sử cách mạng như: Nhà tù Phú Quốc (Kiên Giang), Chiến khu cách mạng U Minh Thượng (Kiên Giang), Xứ ủy Trung ương cục miền Nam tại U Minh Hạ (Cà Mau).

Hoàn thiện đồng bộ hệ thống thiết chế văn hóa, thể dục thể thao từ cấp tỉnh đến cơ sở. Chú trọng đầu tư hoàn chỉnh Trung tâm Văn hóa Tây Đô (Cần Thơ), Trường Đại học Văn hóa Nghệ thuật Cần Thơ, Học viện Phật giáo Nam tông Khmer, Viện Văn hóa Vùng, Bảo tàng tỉnh Cà Mau và Bảo tàng Thành phố Cần Thơ.

Xây dựng và phát triển hoạt động thể dục, thể thao trong vùng để trở thành một trong những trung tâm thể dục thể thao mạnh của cả nước, trong đó chú trọng hoàn thiện Trung tâm Huấn luyện thể thao quốc gia tại Cần Thơ, nhà thi đấu tỉnh Cà Mau.

- Xóa đói giảm nghèo và an sinh xã hội: Thực hiện đồng bộ, toàn diện và hiệu quả các Chương trình, dự án về giảm nghèo; tạo cơ hội cho người nghèo tiếp cận các chính sách trợ giúp về hạ tầng phục vụ sản xuất, đất đai, tín dụng, dạy nghề. Thực hiện tốt các chính sách trong lĩnh vực an sinh xã hội, chăm sóc người có công, trẻ em và phòng chống tệ nạn xã hội.

5. Khoa học và công nghệ:

Phát triển thị trường công nghệ, bảo đảm giá trị giao dịch mua bán công nghệ đạt mức tăng trưởng bình quân đạt 8-10%/năm.

Hình thành trung tâm nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao của Vùng tại thành phố Cần Thơ. Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho mạng lưới khu, trạm nông nghiệp công nghệ cao; phát triển một số dịch vụ về giống, công nghệ phục vụ sản xuất, chế biến và bảo quản các sản phẩm chủ lực.

Đầu tư xây dựng khu công nghệ cao gắn với đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao về khoa học công nghệ tại thành phố Cần Thơ.

6. Phát triển kết cấu hạ tầng:

- Về phát triển giao thông:

Đường bộ: Hoàn chỉnh tuyến cao tốc đoạn Mỹ Thuận – Cần Thơ; hoàn thành nâng cấp và mở rộng QL1 đoạn Cần Thơ – Năm Căn; đường ven biển phía Nam; đường Hồ Chí Minh từ Vàm Cống (An Giang) đến Đất Mũi (Cà Mau); Quốc lộ 80 từ Cần Thơ đến Hà Tiên (Kiên Giang); tuyến N1… Tiếp tục đầu tư nâng cấp hệ thống đường tỉnh và các trục xuyên tâm qua đô thị, phát triển vận tải công cộng; phấn đấu đến năm 2020 có 100% đường đến trung tâm xã và cụm xã; tỷ lệ cứng hóa đạt 100%.

Đường biển: Hoàn thành đầu tư dự án luồng cho tàu biển lớn vào sông Hậu qua Kênh Quan Chánh Bố; nạo vét các đoạn cạn cửa sông, chỉnh nắn và cải tạo các đoạn cong gần cửa sông tuyến sông Cửa Lớn qua cửa Bồ Đ. Xây dựng hệ thống vận tải và hậu cần đa phương tiện (logistics) tại khu vực cảng Cái Cui. Tập trung khai thác hiệu quả cơ sở hạ tầng cảng biển đã được đầu tư xây dựng như Vịnh Đầm cảng Dương Đông, cảng Mũi Đất Đỏ (Phú Quốc); cảng Mỹ Thới (An Giang); nghiên cứu đầu tư các cảng tổng hợp và chuyên dùng xăng dầu Năm Căn trên sông Cửa Lớn và bán đo Cà Mau.

Đường thủy nội địa: Xây dựng mi một số cảng sông cấp tỉnh. Nâng cấp các cảng chuyên dùng, các khu bến phù hợp với yêu cầu phát triển công nghiệp, dịch vụ tập trung nằm ven sông và quy hoạch của từng địa phương. Đầu tư nâng cấp đưa vào kỹ thuật các tuyến vận tải thủy chính, hiện đại hóa thiết bị công nghệ quản lý và bc xếp tại các cảng thủy nội địa chính trong Vùng

Cảng hàng không: Mở rộng, nâng cấp cảng nội địa Cà Mau và Rạch Giá.

Cảng cạn: Bố trí từ 1 – 2 cảng cạn (ICD) để hỗ trợ thủ tục xuất nhập khẩu hàng hóa tại Cần Thơ, An Giang, phối hợp với các điểm trung chuyển hàng hóa.

Đường sắt: Nghiên cứu xây dựng tuyến đường sắt Mỹ Tho – Cần Thơ kết nối với tuyến đường sắt Hồ Chí Minh – Mỹ Tho.

- Về cấp điện:

Tập trung triển khai xây dựng và hoàn thành các nhà máy điện, mạng lưới phân phối điện đồng bộ, phù hợp với Tổng sơ đồ phát triển Điện lực 7 và tiến độ vận hành các nhà máy điện. Nghiên cứu áp dụng lưới điện thông minh, công nghệ hiện đại trong việc kết nối và điều tiết, hoà mạng đồng bộ với hệ thống lưới điện quốc gia và khu vực.

- Về thủy lợi và cấp nước:

Hoàn chỉnh hệ thống thủy lợi và đê điều đa mục tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và phát triển nông thôn. Xây dựng, nâng cấp hệ thống thủy lợi phục vụ phát triển nông nghiệp công nghệ cao tại Cần Thơ, vùng chuyến tôm, lúa – tôm ở Cà Mau và Tứ giác Long Xuyên, vùng nuôi thủy sản nước ngọt Cần Thơ, An Giang, các vùng cây ăn trái. Đầu tư xây dựng các nhà máy nước liên tỉnh và mạng lưới đường ống chuyên tải nước sạch vùng liên tnh.

Huy động các nguồn lực xây dựng hệ thống kè chống sạt lở trên các tuyến sông nhm đảm bảo đời sống của nhân dân, đặc biệt là đối với các thành phố, thị xã, thị trấn, các khu dân cư tập trung. Củng cố, nâng cấp các tuyến đê biển và xây dựng các công trình lợi dụng tổng hợp trên đê. Ưu tiên xây dựng hệ thống đê Sông Cái Lớn, đê Sông Cái Bé (Kiên Giang); đê bao thành phố Long Xuyên, khu đô thị Tân Châu, thị trấn Chợ Vàm, thị trấn Phú Mỹ (An Giang) và 29 tuyến đê sông ở Cà Mau.

- Thông tin và truyền thông:

Mở rộng diện phục vụ, đưa dịch vụ thông tin và truyền thng xuống gần người dân, đặc biệt là nông thôn, thông qua phát triển mạng bưu cục. Xây dựng bưu cục trung tâm vùng tại thành phố Cần Thơ; nâng cấp bưu điện quận, huyện và các điểm bưu điện văn hóa xã. Xây dựng cơ sở hạ tầng viễn thông băng thông rộng hiện đại, có thông lượng lớn có độ tin cậy cao. Phát triển thành phố Cần Thơ trở thành một trung tâm dịch vụ viễn thông chất lượng cao của Vùng và cả nước.

7. Bảo vệ môi trường

Đầu tư các nhà máy thu gom và xử lý chất thải rắn, hệ thống thoát nước và xử lý nước thải tại các đô th, khu công nghiệp. Chú trọng việc thu gom rác dưới sông, ven sông rạch trong nội ô các thành phố, thị xã, thị trấn trong Vùng.

Tăng cường công tác quản lý, khai thác sử dụng hp lý gắn với bảo vệ, giữ gìn các nguồn tài nguyên thiên nhiên, bảo đảm đa dạng sinh học và hệ sinh thái nhạy cảm tại các vùng đất ngập nước ven biển ở Cà Mau và Kiên Giang. Xây dựng, nghiên cứu các giải pháp để ứng phó với biến đổi khí hậu và giảm thiểu tác động do biến đổi khí hậu gây ra.

Xây dựng hệ thống mạng lưới quan trắc chất lượng nước mặt, nước ngầm trong toàn vùng để kiểm tra, giám sát độ ô nhiễm, độ nhiễm mặn của nguồn nước. Nghiên cứu, cảnh cáo và đề xuất giải pháp phòng chống thiên tai tại những khu vực có nguy cơ sạt lcao dọc các tuyến sông, kênh, rạch. Lồng ghép các nhiệm vụ về ứng phó với biến đổi khí hậu và phát triển bền vững trong tất ccác hoạt động về chiến lược phát triển các ngành, lĩnh vực và các địa phương trong Vùng.

8. Phát triển kinh tế – xã hội gắn với quốc phòng, an ninh.

- Quy hoạch và xây dựng các khu kinh tế quốc phòng, kết hợp chặt chẽ giữa hai nhiệm vụ chiến lược phát triển kinh tế – xã hội với củng cố quốc phòng an ninh, tăng cường tiềm lực quốc phòng như xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân, thế trận an ninh nhân dân, bảo đảm ổn định chính trị xã hội. Xây dựng các điểm sáng văn hóa, thực hiện phong trào toàn dân xây dựng đời sống văn hóa ở khu vực biên giới và hải đảo.

- Đẩy nhanh tiến độ nâng cấp, mở rộng các tuyến ven biên giới (tuyến N1), đầu tư xây dựng các công trình lưỡng dụng kết hợp phát triển kinh tế với củng cố an ninh quốc phòng. Xây dựng các công trình bến cảng cá, nhất là ở các đảo tiền tiêu để phục vụ cho khai thác xa bờ, phòng chống bão, bảo vệ an ninh, quốc phòng.

V. PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ VÀ TỔ CHỨC LÃNH THỔ VÙNG

1. Phát triển hệ thống đô thị và các điểm dân cư nông thôn:

- Hệ thống đô thị:

Dự báo, tốc độ tăng dân số đô thị giai đoạn 2011 – 2015 khoảng 5% và khoảng 4,7%/năm giai đoạn 2016 – 2020; tỷ lệ đô thị hóa của vùng lên 40,4% năm 2015 và 47,8% năm 2020.

Đô thị trung tâm Thành phCần Thơ: Là trung tâm dịch vụ, thương mại, công nghiệp, khoa học – công nghệ, y tế, giáo dục – đào tạo, văn hóa, thể thao của Vùng; đi đầu trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, đóng vai trò động lực thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển của toàn vùng, quy mô dân số đến 2020 khoảng 2 triệu dân.

Phát triển các đô thị tiểu vùng: Xây dựng, nâng cấp thành phố Long Xuyên lên đô thị loại 1 trực thuộc tỉnh; thành phố Rạch Giá lên đô thị loại 2 trực thuộc tỉnh; thành phố Cà Mau đạt đầy đủ các tiêu chí của đô thị loại 2 trực thuộc tỉnh, là các đô thị trung tâm của các tiểu vùng.

Đầu tư phát triển thị xã Châu Đốc lên đô thị loại 2; thị xã Tân Châu đạt tiêu chí đô thị loại 3; huyện Kiên Lương (Kiên Giang), Cái Dầu, Tịnh Biên (An Giang) đạt tiêu chí đô thị loại 4 và nâng cấp thành thị xã; đô thị Núi Sập (An Giang), đô thị Sông Đốc, Năm Căn (Cà Mau), đô thị Minh Lương, Thứ Bảy (Kiên Giang) đạt tiêu chí đô thị loại 4. Từng bước xây dựng đô thị Phú Quốc trở thành trung tâm giao thương lớn của Vùng, cả nước và khu vực.

- Phát triển các điểm dân cư nông thôn:

Hoàn thành Chương trình xây dựng cụm tuyến dân cư và nhà ở vùng ngập lũ (giai đoạn II) tại Cần Thơ, An Giang, Kiên Giang. Xây dựng các khu dân cư nông thôn với mô hình phù hợp với điều kiện sinh thái đặc thù, phong tục tập quán (vùng dân cư tập trung ven sông, vùng dân cư sống phân tán ven biển, vùng ngập sâu) của miền sông nước.

Huy động tng hợp các nguồn lực, nhất là sự tham gia của nhân dân vào xây dựng nông thôn mới. Phấn đấu tỷ lệ xã đạt tiêu chí nông thôn mới đến năm 2015 khoảng 20 – 25%, đến năm 2020 đạt 50 – 60%.

2. Phát triển các tiểu vùng:

Tiểu vùng Trung tâm: Bao gồm khu vực nội thành thành phố Cần Thơ và phụ cận. Bố trí các trung tâm thương mại, dịch vụ cấp vùng bao gồm các cơ sở đào tạo, nghiên cứu khoa học, y tế chất lượng cao, các trung tâm triển lãm, hội chợ, thể dục thể thao… Tập trung hình thành các khu công nghiệp công nghệ cao, khu nông nghiệp kỹ thuật cao, các trung tâm nghiên cứu – chuyển giao công nghệ.

- Tiểu vùng Tứ giác Long Xuyên: Bao gồm khu vực tỉnh An Giang và khu vực phía Bắc tỉnh Kiên Giang. Phát triển các trung tâm thương mại, dịch vụ tại các đô thị lớn trong tiểu vùng như Long Xuyên, Rạch Giá, Châu Đốc, Hà Tiên. Xây dựng các khu du lịch mang tầm cỡ vùng và quốc gia tại khu vực Bảy Núi (An Giang) và Hà Tiên (Kiên Giang). Nâng cao giá trị và chất lượng nuôi trồng thủy sản, kể cả thủy sản nước ngọt (tại An Giang, Kiên Giang) và nước mặn, lợ (tại Kiên Giang) và phát triển công nghiệp chế biến gắn với xuất khẩu, Xây dựng các vùng lúa chất lượng cao. Mở rộng công nghiệp sản xuất xi măng, công nghiệp đóng tàu, sản xuất điện… Phát triển kinh tế cửa khẩu.

- Tiểu vùng bán đảo Cà Mau: Bao gồm khu vực tỉnh Cà Mau và khu vực phía Nam tỉnh Kiên Giang. Phát triển công nghiệp năng lượng, hóa chất, công nghiệp dịch vụ dầu khí tại khu vực Khánh An, Năm Căn; các trung tâm thương mại, dịch vụ tại TP Cà Mau, Sông Đốc, Năm Căn. Hoàn thiện hệ thống thủy lợi. Mở rộng diện tích nuôi tôm công nghiệp gắn với chế biến, xuất khẩu. Phát triển lâm nghiệp gắn với bảo vệ rừng quốc gia Đất Mũi, U Minh Hạ, U Minh Thượng, du lịch sinh thái rừng ngập mặn.

- Khu vực hải đảo: Bao gồm các huyện đảo Phú Quốc, Kiên Hải (tỉnh Kiên Giang) và một số đảo của tỉnh Cà Mau. Tập trung phát triển nuôi trồng và đánh bắt hải sản; phát triển du lịch biển, tập trung ở khu vực đảo Phú Quốc, các đảo ven bờ khu vực Cà Mau, Hà Tiên. Đầu tư mạng lưới kết cấu hạ tầng đồng bộ cho các đảo gắn với các khu neo đậu trú bão.

3. Phát triển các lãnh thổ đặc biệt:

- Các khu kinh tế ven biển:

Đảo Phú Quốc và cụm đảo Nam An Thới: Phát triển thành trung tâm du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giao thương quốc tế lớn và hiện đại của vùng Đồng bằng sông Cửu Long, mang tầm cỡ khu vực, quốc tế. Tiếp tục nghiên cứu xây dựng Phú Quốc trthành khu kinh tế đặc biệt với tổ chức, bộ máy hành chính phù hợp. Đẩy mạnh xây dựng mạng lưới kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại, gồm nâng cấp, xây dựng hệ thống giao thông trên đảo, các dự án đường trục chính Bắc – Nam, hoàn thành xây dựng sân bay quốc tế Phú Quốc, cảng biển quốc tế An Thới, các cảng biển Dương Đông và Vịnh Đầm, mạng lưới cấp điện bằng cáp ngầm và một số dự án kết cấu hạ tầng khác (dự án cấp nước, thoát nước, xử lý chất thải…). Xây dựng các khu du lịch quy mô lớn, có các khu vui chơi giải trí đa dạng, các trung tâm dịch vụ, thương mại để kéo dài thời gian lưu trú của khách du lịch.

Khu kinh tế Năm Căn: Hoàn thành công tác quy hoạch, triển khai đầu tư xây dựng kết cấu ha tầng khu kinh tế Năm Căn. Thu hút đầu tư, phát triển khu kinh tế Năm Căn gắn với cụm khí – điện – đạm Cà Mau, cảng Năm Căn, cụm công nghiệp đóng tàu và khu công nghiệp Năm Căn.

- Các khu kinh tế cửa khẩu: Tiếp tục đầu tư phát triển các khu kinh tế cửa khẩu An Giang (Tịnh Biên, Vĩnh Châu, Khánh Bình), Hà Tiên (Kiên Giang). Xây dựng các khu kinh tế cửa khẩu trở thành một trong những khu vực trọng điểm kinh tế của từng tỉnh, góp phần phân bố lại dân cư và lao động, nâng cao đi sống vật chất và tinh thần của nhân dân địa phương, gắn kết chặt chẽ với củng cố an ninh quốc phòng, giữ vững biên giới của Tổ quốc. Xây dựng và phát trin các khu kinh tế cửa khẩu này trở thành trung tâm liên kết vùng và đầu mối quan trọng của đường xuyên Á.

VI. DANH MỤC CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ƯU TIÊN NGHIÊN CỨU ĐẦU TƯ: Có Phụ lục kèm theo

VII. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN QUY HOẠCH

1. Các lĩnh vực ưu tiên phát triển:

- Xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, tập trung vào hệ thống giao thông, thủy lợi, cấp điện, hạ tầng tại các thành phố, các khu kinh tế.

- Phát triển nhanh nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao, nâng cao chất lượng giáo dục – đào tạo; gắn kết chặt chẽ phát triển nguồn nhân lực với phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ.

- Tiếp tục cải cách hành chính, tạo lập môi trường cnh tranh bình đẳng giữa các thành phần kinh tế, xây dựng môi trường đầu tư thông thoáng để thu hút đầu tư nước ngoài.

2. Giải pháp về vốn đầu tư:

Huy động có hiệu quả các nguồn lực, đặc biệt là phát huy sức mạnh nội lực để đầu tư phát triển kinh tế – xã hội.

- Đối với khu vực Nhà nước: Tiếp tục tranh thủ các nguồn tài trợ ODA, NGO, tập trung vào lĩnh vực xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật, bảo vệ môi trường như hệ thống cấp nước, thoát nước và xử lý nước thải, xử lý chất thải rắn, giao thông… Thực hiện lồng ghép các nguồn vốn của các Chương trình quốc gia, các dự án hỗ trợ của quốc tế để tạo sức mạnh tổng hợp của các nguồn vốn và nâng cao hiệu quả đầu tư.

- Khu vực ngoài Nhà nước: Cải thiện môi trường đầu tư, tạo lợi thế trong việc thu hút các nguồn vốn của khu vực doanh nghiệp và dân cư, đầu tư trực tiếp nước ngoài. Chú trọng công tác xúc tiến đầu tư. Làm tốt công tác quy hoạch, chuẩn bị tốt dự án đầu tư và quỹ đất sạch để kêu gọi đầu tư thay vì xem xét, chấp nhận các dự án do các nhà đầu tư nghiên cứu, kiến nghị. Tiếp tục đầu tư mạng lưới kết cấu hạ tầng đồng bộ trong các khu, cụm công nghiệp, các khu kinh tế ven biển, khu kinh tế cửa khẩu… để mời gọi đầu tư.

- Các giải pháp huy động vốn đầu tư khác: Đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động văn hóa, thể thao, y tế, giáo dục, đào tạo nghề… Huy động vốn đầu tư bằng nhiều hình thức ( BOT, BTO, PPP..) Cải tạo môi trường thu hút đầu tư FDI. Sử dụng hiệu quả đất đai thông qua việc xây dựng tốt quy hoạch sử dụng đất. Tạo quỹ đất “sạch” để đấu giá quyền sử dụng đất, tạo nguồn thu phát triển kết cấu hạ tầng và các công trình phúc lợi xã hội.

3. Giải pháp về cơ chế, chính sách:

- Tiếp tục triển khai thực hiện Quyết định số 492/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ, nghiên cứu các cơ chế, chính sách ưu đãi cao hơn cho các địa phương trong; tạo điều kiện thuận lợi và định hướng thu hút ODA cao hơn cho các địa phương trong Vùng.

- Nghiên cứu áp dụng một số cơ chế chính sách đặc thù cho một số khu vực của vùng: Nghiên cứu xây dựng Phú Quốc thành khu kinh tế đặc biệt với bộ máy tổ chức hành chính phù hợp. Nghiên cứu xây dựng các chính sách đối với khu kinh tế cửa khẩu An Giang là 1 trong 8 khu kinh tế cửa khẩu ưu tiên đầu tư trong giai đoạn đến năm 2020.

4. Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực:

Coi trọng, quán triệt và triển khai thực hiện một cách hiệu quả việc phát triển nhanh nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao. Phát triển nguồn nhân lực đồng bộ tất cả các khâu: đào tạo, thu hút, sử dụng nguồn nhân lực.

- Về đào tạo: Tiếp tục tăng cường đầu tư cho các lĩnh vực giáo dục – đào tạo, y tế, văn hóa để nâng cao trình độ dân trí, tỷ lệ lao động được đào tạo và sức khoẻ cho người lao động. Tăng cường công tác bồi dưỡng cán bộ quản lý các doanh nghiệp, sắp xếp lại và nâng cao trình độ cán bộ quản lý Nhà nước. Mở rộng dạy nghề bằng nhiều hình thức thích hợp; có chính sách đào tạo nghề cho lao động chuyển đổi sang các ngành nghề phi nông nghiệp. Xây dựng các cơ chế khuyến khích phát triển các cơ sở dạy nghề, dạy nghề chất lượng cao. Nghiên cứu, ban hành chính sách hỗ trợ đào tạo nâng cao trình độ tay nghề, kiến thức cho nông dân, doanh nghiệp vừa và nhỏ nhằm có đủ sức nắm bắt thông tin thị trường, pháp lý, ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ…

- Về thu hút và sử dụng nhân lực: Ban hành cụ thcác chế độ, chính sách để thu hút nhân tài và lao động kỹ thuật đến công tác và làm việc lâu dài ở các địa phương, khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa, hải đảo. Có chính sách đầu tư thêm cho các sinh viên là người của các địa phương trong vùng đang theo học ở các trường đại học và các trường dạy nghề và hợp đồng cụ thể để sau khi tt nghiệp vquê hương làm việc. Tạo cơ chế khuyến khích các chuyên gia, nhà khoa học nước ngoài và người Việt Nam ở nước ngoài tham vấn vnhững vấn đề phát triển kinh tế – xã hội của từng địa phương và của cả Vùng.

5. Giải pháp về khoa học và công nghệ:

- Tăng cường tiềm lực khoa học công nghệ của các địa phương trong vùng. Sử dụng nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách trung ương để đầu tư cơ sở vật chất cho các cơ sở khoa học – công nghệ trên địa bàn Vùng. Huy động các nguồn vốn nhằm tăng nguồn vốn thực hiện các dự án khoa học công nghệ trong giai đoạn 2011 – 2020 (đảm bảo tỷ lệ không quá 2% GDP), làm tiền đề cho phát triển cho giai đoạn sau.

- Đổi mới, nâng cao hiệu quả hoạt động khoa học – công nghệ và cơ chế phối hợp giữa Bộ, ngành và các địa phương trong quá trình trin khai thực hiện các hoạt động nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao khoa học công nghệ.

- Chú trọng ứng dụng khoa học và công nghệ để khai thác có hiệu quả các lợi thế và điều kiện đặc thù của vùng. Hình thành tại vùng một số mô hình liên kết giữa khoa học và công nghệ với giáo dục và đào tạo, sản xuất, kinh doanh; hướng vào khai thác các lợi thế của vùng về các điều kiện tự nhiên, lịch sử.

- Ban hành chính sách thu hút và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực khoa học – công nghệ và các chính sách đối với khu vực ứng dụng công nghệ.

6. Giải pháp về hợp tác quốc tế, liên kết vùng và trong vùng:

- Về hợp tác quc tế: Tăng cường hợp tác với các nước thuộc tiểu vùng sông Mê Kông mở rộng (GMS) để khai thác, sử dụng hiệu quả nguồn nước sông Mê Kông nhằm mục đích phát triển nông nghiệp, đánh bắt và nuôi trồng thủy sản, hạn chế tác hại của lũ lụt, biến đổi dòng chảy khi xây dựng các công trình thủy điện ở thượng nguồn. Đẩy mạnh hợp tác thương mại qua biên gii, phát triển các khu kinh tế cửa khẩu, các chợ trong khu kinh tế cửa khẩu và chợ biên giới, xây dựng mạng lưới giao thông, cấp điện giữa các địa phương Việt Nam với Campuchia. Hợp tác với các nước trong khu vực Đông Nam A trong lĩnh vực du lịch, hợp tác khai thác dầu khí…

- Về hợp tác liên vùng: Mở rộng hợp tác trong phát triển công nghiệp, đào tạo, y tế, du lịch, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ và lao động giữa các địa phương trong vùng với các địa phương khác trong cả nước, đặc bit là thành phố Hồ Chí Minh.

- Xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch hợp tác, liên kết phát triển toàn diện kinh tế – xã hội giữa các địa phương, các doanh nghiệp trong vùng. Đẩy mnh hợp tác giữa các địa phương trong các lĩnh vực: xúc tiến đầu tư, xây dựng các cơ chế, chính sách ưu đãi trong thu hút đầu tư; xây dựng vùng nguyên liệu, phát triển công nghiệp chế biến, phát triển các sản phẩm có lợi thế xuất khẩu và xây dựng thương hiệu cho sản phẩm, mở rộng thị trường tiêu thụ; xây dựng các công trình xử lý chất thải rắn, hệ thống cấp nước… quy mô vùng, các tuyển giao thông liên tỉnh; phối hợp hình thành các tour du lịch nhằm khai thác các lợi thế so sánh và đặc thù riêng của mỗi địa phương; phối hợp trong việc khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước.

Điều 2. Tổ chức, giám sát thực hiện Quy hoạch

1. Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt là cơ sở cho việc lập điều chỉnh, trình duyệt và triển khai thực hiện các quy hoạch ngành, lĩnh vực; quy hoạch tng thể phát triển kinh tế – xã hội của các địa phương trong Vùng.

2. Giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành và địa phương trong vùng có trách nhiệm:

- Tổ chức công bố, công khai Quy hoạch, tổ chức các hoạt động xúc tiến đầu tư, tuyên truyền, quảng bá nhằm thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước, các thành phần kinh tế tham gia thực hiện Quy hoạch;

- Chủ trì theo dõi, đôn đốc, giám sát, kiểm tra việc thực hiện Quy hoạch Vùng, Quy hoạch của các Bộ, ngành và các địa phương trong vùng; giám sát thực hiện các chương trình, dự án đầu tư trọng điểm có quy mô, tính chất vùng.

- Nghiên cứu, đề xuất cơ chế phối hợp, chính sách liên kết, điều phối giữa các địa phương trong Vùng. Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan kêu gọi đầu tư đối với các dự án trọng điểm của Vùng.

3. Các Bộ, ngành liên quan có trách nhiệm:

Các Bộ, ngành liên quan có trách nhiệm lập mới, điều chỉnh, trình phê duyệt các quy hoạch ngành, lĩnh vực và sản phm chủ yếu trên địa bàn vùng phù hợp với những mục tiêu, nhiệm vụ và phương hướng phát triển được phê duyệt tại Điều 1 Quyết định này.

Nghiên cứu, xây dựng và trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành một số cơ chế, chính sách đặc thù nhằm thực hiện thắng lợi nhũng mục tiêu và nhiệm vụ đã đề ra trong Quy hoạch.

Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư trong việc triển khai và giám sát thực hiện quy hoạch, giám sát thực hiện các chương trình, dự án đầu tư trọng điểm có quy mô, tính chất vùng theo thứ tự ưu tiên thuộc lĩnh vực quản lý nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội Vùng.

Các nhiệm vụ cụ thể đối với các Bộ, ngành như sau:

a) Bộ Giao thông vận tải:

- Chỉ đạo xây dựng, hoàn thành các công trình giao thông quan trọng trên địa bàn vùng như: Dự án luồng Kênh Quan Chánh Bố, đường cao tốc Trung Lương – Mỹ Thuận – Cần Thơ, cảng hàng không quốc tế Phú Quốc mới, dự án nâng cấp tuyến kênh Chợ Gạo, dự án đường hành lang ven biển phía Nam, các cầu Cao Lãnh, Vàm Cống, Năm Căn, Cổ Chiên…

- Nghiên cứu đu tư xây dựng cảng biển có thể tiếp nhận các tàu có trọng tải 30.000 – 50.000 DWT đáp ứng nhu cầu thực tế và phù hợp năng lực tài chính. Đxuất cơ chế huy động vốn cho các dự án phát triển giao thông vận tải quy mô lớn trên địa bàn Vùng.

b) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:

Xây dựng và trình duyệt quy hoạch tổng thể và quy hoạch phát triển ngành lĩnh vực nông nghiệp trong vùng kinh tế trọng điểm; tổ chức thực hiện quy hoạch và đề xuất cơ chế chính sách khuyến khích và quản lý hoạt động đầu tư phát triển sản xuất, chế biến, tiêu thụ nông sản của Vùng.

c) Bộ Giáo dục và Đào tạo:

- Nghiên cứu, đề xuất cơ chế, chính sách thúc đẩy liên kết giữa các cơ sở đào tạo và các doanh nghiệp sử dụng nhân lực sau đào tạo; tạo điều kiện để các trường đại học trong Vùng hiện đại hóa cơ sở vật chất, phát triển đội ngũ giảng viên và chương trình đào tạo ngang tầm các nước tiên tiến trong khu vực.

- Chủ trì phối hợp với các Bộ, ngành liên quan và thành phố Cần Thơ trong việc xây dựng thành phố Cần Thơ trở thành trung tâm đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho cả Vùng.

d) Bộ Công Thương:

Chỉ đạo xây dựng đúng tiến độ và quy hoạch các trung tâm điện lực và mạng lưới cấp điện trên địa bàn vùng. Chỉ đạo, phối hợp với các địa phương liên quan trong việc xây dựng mạng lưới chợ đầu mối, các trung tâm thương mại quy mô vùng.

Phối hợp với các Bộ, ngành xây dựng chiến lược phát triển thương hiệu sản phẩm hàng hóa Việt Nam phục vụ cho phát triển kinh tế, đặc biệt là mở rộng thị trường xuất khẩu để hàng hóa Việt Nam đủ sức cạnh tranh và hội nhập kinh tế quốc tế.

đ) Bộ Tài nguyên và Môi trường:

Chủ trì và phối hợp với các địa phương liên quan trong việc ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng; bảo vệ và khai thác nguồn tài nguyên, kiểm soát và khắc phục ô nhiễm, cải thiện môi trường gắn với tăng trưởng xanh, bảo tồn đa dạng sinh học; bảo vệ và khai thác nguồn nước hợp lý; bảo vệ các Vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên. Hướng dẫn, chỉ đạo các địa phương trong vùng lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để chuẩn bị quỹ đất phục vụ các chương trình, dự án liên quan thực hiện quy hoạch.

e) Bộ Xây dựng:

Chủ trì lập quy hoạch, kiểm tra, giám sát xây dựng các khu xử lý chất thải nguy hại, nghĩa trang, hệ thống cấp nước quy mô vùng; phối hợp với các địa phương trong việc xây dựng hệ thống thoát nước, xử lý nước thải, từng bước giải quyết dứt điểm tình trạng ngập úng tại các đô thị.

g) Bộ Khoa học và Công nghệ

Chỉ đạo, phối hợp trong việc phát triển và ứng dụng khoa học – công nghệ trên địa bàn Vùng; xây dựng, nâng cao tiềm lực khoa học – công nghệ tại các cơ sở nghiên cứu khoa học, cơ sở đào tạo trên địa bàn Vùng.

h) Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Chủ trì và phối hợp với các địa phương, Bộ, Ngành có liên quan hoàn thiện Quy hoạch tổng thể phát triển văn hóa, thể dục thể thao và du lịch vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long; các Quy hoạch tổng thể phát triển Khu du lịch quốc gia.

i) Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội

Chỉ đạo, phối hợp với các địa phương liên quan trong việc xây dựng hệ thống trung tâm đào tạo nghề, đặc biệt là các trung tâm đào tạo trình độ cao quy mô vùng.

k) Ban Chđạo Tây Nam Bộ

Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc các Bộ, ngành, địa phương triển khai thực hiện theo quy hoạch được duyệt về phát triển kinh tế – xã hội, đảm bảo an ninh, quốc phòng, công tác dân tộc, tôn giáo, công tác xây dựng hệ thống chính trị trên địa bàn vùng.

4. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trong Vùng:

- Phối hợp với các Bộ, ngành tổ chức các hoạt động xúc tiến đầu tư, tuyên truyền, quảng bá, thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước và các thành phần kinh tế tham gia thực hiện quy hoạch.

- Các tỉnh, thành phố trong Vùng chủ động rà soát quy hoạch chi tiết, các chương trình, dự án đầu tư; có kế hoạch lồng ghép quy hoạch vào các kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm và hàng năm phù hợp với mục tiêu, nhiệm vụ được phê duyệt tại Quyết định này.

- Tổ chức giám sát, kiểm tra việc thực hiện các dự án đầu tư phát triển trên địa bàn theo chức năng được phân công, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

Điều 4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong Vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long; các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
Ủy ban Giám sát tài chính Quổc gia;
- Kim toán Nhà nước;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, TGĐ cổng TTĐT, các Vụ, Cục, Công báo;
- Lưu: Văn thư, KTTH (3b).KN

THỦ TƯỚNG

Nguyễn Tấn Dũng

 

PHỤ LỤC

DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN NGHIÊN CỨU ĐẦU TƯ VÙNG KTTĐ VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG ĐẾN NĂM 2020
(Ban hành kèm theo Quyết định số 245/QĐ-TTg ngày 12 tháng 02 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ)

STT

Tên dự án

I

Giao thông

1

Đường bộ

 

Cao tc Mỹ Thuận – Cn Thơ.

 

Nâng cp và mở rộng QL1 đoạn Cn Thơ – Năm Căn.

 

Đường Hồ Chí Minh từ Vàm cống (An Giang) – Đất Mũi (Cà Mau).

 

Hoàn thành nâng cấp, cải tạo quốc lộ 63 – Cà Mau, Kiên Giang.

 

Nâng cấp cải tạo, quốc lộ 61 đoạn Cái Tư – Gò Quao – Kiên Giang.

 

Nâng cấp cải tạo quốc lộ N1, đoạn Đức Huệ – Châu Đốc, An Giang.

 

Nghiên cứu, xây dựng tuyến cao tốc Cần Thơ – Châu Đốc, An Giang.

 

Đường ven biển phía Nam.

 

Xây dựng tuyến Lộ Tẻ – Rạch Sỏi – Cần Thơ, Kiên Giang.

 

Xây dựng cu Vàm Cng.

 

Xây dựng cầu Năm Căn, Cà Mau.

 

Xây dựng cầu Long Bình, An Giang.

2

Đường biển, cảng biển

 

Xây dựng cảng biển Dương Đông, Kiên Giang.

 

Xây dựng cảng biển sông Ông Đốc, Cà Mau quy mô khu vực.

 

Nâng cấp cảng An Thới (Phú Quốc, Kiên Giang).

3

Đường thủy nội địa

 

Nâng cấp, mở rộng cụm cảng Cần Thơ.

 

Nâng cp cải tạo cảng Mỹ Thi (An Giang).

 

Nạo vét luồng lạch tuyến sông Hậu qua kênh Quan Chánh Bố.

 

Nạo vét luồng tuyến sông Cửa Lớn qua cửa Bồ Đề, Cà Mau.

 

Nạo vét lung lạch tuyến vận tải thủy Rạch Giá đi Cà Mau.

 

Xây dựng cảng Tân Châu, An Giang.

 

Nâng cấp, cải tạo cảng Bình Long, An Giang.

 

Nâng cấp, cải tạo cảng Tắc Cậu, Kiên Giang.

 

Nâng cấp, cải tạo cảng Ông Đốc, Cà Mau.

4

Hàng không

 

Nâng cấp, cải tạo Cảng hàng không Cà Mau.

 

Nâng cấp, cải tạo Cảng hàng không Rạch Giá.

II

Nguồn điện, lưới điện

 

Trung tâm Điện lực Ô Môn.

 

Trung tâm nhiệt điện Kiên Lương.

 

Nhà máy nhiệt điện Phú Quốc.

 

Đường dây mạch kép Kiên Lương – Thốt Nốt.

 

Cáp ngm ra Phú Quc.

III

Các dự án ngành nông nghiệp và PTNT

 

Kè bảo vệ biên giới và cửa khẩu quốc tế Vĩnh Xươmg, An Giang.

 

Kè chống sạt lở bảo vệ bờ sông Long Xuyên, An Giang.

 

Dự án đầu tư xây dựng tuyến đê biển Tây.

 

Dự án đầu tư xây dựng tuyến đê biển Đông.

 

Kho chứa lúa gạo Vùng tại An Giang.

 

Các dự án hạ tầng thủy sản, cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão tại các địa phương giáp biển trong Vùng.

 

Nâng cấp Viện Lúa đồng bằng sông Cửu Long tại Cần Thơ.

 

Xây dựng Viện nghiên cứu Thủy sản tại Cần Thơ.

IV

Các dự án khác

 

Khu CNTT tập trung và vườn ươm doanh nghiệp CNTT tại Cần Thơ.

 

Nâng cấp Trường Đại học Cần Thơ.

 

Bệnh viện đa khoa, chuyên khoa các tỉnh, thành phố.

 

Học viện Chính trị – Hành chính Khu vực IV tại Cần Thơ

 

Trung tâm Văn hóa Tây Đô.

 

Trung tâm thể dục thể thao Vùng tại Cần Thơ.

 

Xây dựng Viện Công nghệ sinh học tại Cần Thơ.

 

Nhà máy lọc dầu (Công suất 2 triệu tấn/năm) Ô Môn, Cần Thơ.

 

Khu công nghiệp công nghệ cao tại Cần Thơ.

 

Trung tâm thương mại cấp vùng tại Cần Thơ.

 

Hệ thống kho vận, trung tâm phân phối cấp vùng tại Cần Thơ.

 

Dự án Nâng cao năng suất và Chất lượng sản phẩm, hàng hóa của các doanh nghiệp nhỏ và vừa của thành phố Cần Thơ.

 

Khu kinh tế quốc phòng vùng Tứ giác Long Xuyên và biển đảo.

Ghi chú: về vị trí, quy mô, diện tích đất sử dụng và tổng mức đầu tư của các công trình, dự án nêu trên sẽ được tính toán, lựa chọn và xác định cụ thể trong giai đoạn lập và trình duyệt dự án đầu tư, tùy thuộc vào khả năng cân đối, huy động vốn đầu tư cho từng thời kỳ.

Quyết định 245/QĐ-TTg năm 2014 phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 do Thủ tướng Chính phủ ban hành

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 02/2014/CT-UBND

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 27 tháng 01 năm 2014

 

CHỈ THỊ

VỀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÔNG TÁC QUỐC PHÒNG ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2014

Năm 2013, các ngành, các cấp đã thực hiện hoàn thành công tác quốc phòng địa phương; góp phần giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, tập trung xây dựng lực lượng vũ trang Thành phố cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại.

Tuy nhiên, quá trình triển khai thực hiện vẫn còn một số mặt hạn chế như: Một số cơ quan, đơn vị, địa phương chưa quán triệt đầy đủ vị trí, vai trò, tầm quan trọng của công tác quốc phòng địa phương, xây dựng khu vực phòng thủ, xây dựng thế trận quốc phòng, an ninh, xây dựng lực lượng vũ trang; Công tác chăm lo chính sách hậu phương quân đội, tổ chức bồi dưỡng kiến thức quốc phòng – an ninh, quy hoạch, đào tạo, bố trí, sử dụng cán bộ quân sự phường, xã, thị trấn còn bất cập.

Để thực hiện công tác quốc phòng địa phương năm 2014, Ủy ban nhân dân Thành phố chỉ thị:

1. Giao Bộ Tư lệnh Thành phố:

Chủ trì phối hợp với các sở, ngành tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố chỉ đạo, triển khai thực hiện có hiệu quả các chỉ tiêu, kế hoạch công tác quốc phòng địa phương năm 2014:

a) Công tác xây dựng khu vực phòng thủ và sẵn sàng chiến đấu:

- Tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 28-NQ/TW ngày 22 tháng 9 năm 2008 của Bộ Chính trị (Khóa X) về tiếp tục xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thành khu vực phòng thủ vững chắc trong tình hình mới; Luật số 39/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005 của Quốc hội khóa XI về quốc phòng; Nghị định số 119/2004/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2004 của Chính phủ về công tác quốc phòng ở các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các địa phương; Nghị định số 152/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2007 của Chính phủ về khu vực phòng thủ; Nghị định số 117/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ về phòng thủ dân sự.

- Điều chỉnh, bổ sung nhiệm vụ, xây dựng mới Quyết tâm tác chiến phòng thủ và hệ thống văn kiện nhóm “A”. Hướng dẫn, đôn đốc các Sở, ngành, địa phương xây dựng kế hoạch bảo đảm nhu cầu quốc phòng năm đầu chiến tranh và hệ thống văn kiện nhóm “B” theo Chỉ thị số 12/2008/CT-TTg ngày 26 tháng năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số 78/2011/TT-BQP ngày 25 tháng 5 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về việc hướng dẫn thực hiện khảo sát động viên nền kinh tế quốc dân bảo đảm nhu cầu quốc phòng năm đầu chiến tranh.

- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan thực hiện Kế hoạch số 821/KH-UBND-M ngày 18 tháng 12 năm 2012 của Ủy ban nhân dân Thành phố về thực hiện quy chế về kết hợp kinh tế – xã hội gắn với quốc phòng trong khu vực phòng thủ trên địa bàn Thành phố.

- Phối hợp Công an Thành phố, Sở Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy, Bộ đội biên phòng Thành phố thực hiện có hiệu quả Nghị định số 77/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 7 năm 2010 của Chính phủ về phối hợp bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự an toàn xã hội và nhiệm vụ quốc phòng; Chỉ thị số 25/2007/CT-TTg ngày 15 tháng 11 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ và Chỉ thị số 98/2008/CT-UBND-M của Ủy ban nhân dân Thành phố về phòng, chống khủng bố trong tình hình mới; Nghị định số 32/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quốc phòng về tình trạng khẩn cấp về quốc phòng, thiết quân luật, giới nghiêm để bảo vệ an toàn các sự kiện chính trị, các ngày lễ, tết, các hội nghị quốc tế được tổ chức tại Thành phố.

- Tham mưu và tổ chức diễn tập kiểm tra xử lý phương án gây rối, biểu tình bạo loạn; diễn tập huy động nhân lực, tàu thuyền và phương tiện dân sự tham gia bảo vệ chủ quyền biển, đảo; diễn tập khu vực phòng thủ; diễn tập phòng chống thảm họa, thiên tai ứng phó với biến đổi khí hậu và tìm kiếm cứu hộ, cứu nạn. Sẵn sàng tham gia diễn tập do Bộ Quốc phòng, Bộ Tư lệnh Quân khu tổ chức.

- Hoàn chỉnh quy hoạch chi tiết thế trận quân sự khu vực phòng thủ cấp Thành phố, quận – huyện; xây dựng công trình phòng thủ theo quy hoạch được phê duyệt.

b) Công tác giáo dục quốc phòng và an ninh:

- Tham mưu và tổ chức triển khai tuyên truyền Luật Giáo dục Quốc phòng và an ninh năm 2013. Phối hợp Ban Tổ chức Thành ủy tham mưu và tổ chức khảo sát các đối tượng thuộc diện bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh; cử cán bộ tham gia các lớp bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh do Trung ương và Quân khu triệu tập; tổ chức bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh cho các đối tượng theo phân cấp.

- Phối hợp Sở Thông tin và Truyền thông, Đài Truyền hình Thành phố, Đài Tiếng nói nhân dân Thành phố tăng cường tuyên truyền, giáo dục lòng yêu nước, các quan điểm, chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước cho lực lượng vũ trang và quần chúng nhân dân.

- Phối hợp Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tiếp tục thực hiện đề án đào tạo giáo viên giáo dục quốc phòng và an ninh cho các trường giai đoạn 2010 – 2016 theo Quyết định số 472/QĐ-TTg ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ. Nâng cao chất lượng dạy và học của Trường Thiếu sinh quân Thành phố.

c) Công tác xây dựng lực lượng:

- Tiếp tục quán triệt và thực hiện Chỉ thị số 16-CT/TW ngày 05 tháng 10 năm 2002 của Ban Bí thư; Hướng dẫn số 01/HD ngày 03 tháng 01 năm 2003 của Đảng ủy Quân sự Trung ương (nay là Quân ủy Trung ương), Kết luận số 41-KL/TW ngày 31 tháng 3 năm 2009 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với lực lượng dân quân tự vệ và lực lượng dự bị động viên trong tình hình mới; Nghị định số 116/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 10 năm 2006 của Chính phủ về động viên quốc phòng.

- Kiểm tra, đôn đốc thực hiện các Đề án: “Xây dựng lực lượng dân quân tự vệ Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2011 – 2015”, “Xây dựng Ban Chỉ huy quân sự phường, xã, thị trấn vững mạnh toàn diện giai đoạn 2011 – 2015”, “Nâng cao hiệu quả hoạt động của lực lượng quân báo, trinh sát”.

- Tiếp tục xây dựng cơ quan quân sự các cấp vững mạnh toàn diện theo Chỉ thị số 917/1999/CT-BQP ngày 22 tháng 6 năm 1999 của Bộ Quốc phòng; tăng cường công tác quản lý, duy trì kỷ luật và an toàn trong lực lượng vũ trang theo Chỉ thị số 333/CT-BTL ngày 24 tháng 3 năm 2010 của Quân khu 7.

d) Công tác tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ:

Tham mưu, tổ chức thực hiện đúng pháp luật về tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ; hoàn thành chỉ tiêu tuyển quân ở 3 cấp, chất lượng giao quân cao hơn năm 2013.

đ) Công tác huấn luyện và đào tạo:

- Triển khai xây dựng thao trường huấn luyện theo chỉ đạo của Quân khu; làm tốt công tác chuẩn bị, thực hành huấn luyện bảo đảm nội dung, chương trình; kết hợp huấn luyện quân sự với giáo dục chính trị, pháp luật; nâng cao chất lượng huấn luyện và hiệu quả hoạt động của lực lượng vũ trang. Tổ chức hội thi, hội thao an toàn, hiệu quả, tiết kiệm.

- Phối hợp các sở, ngành, địa phương tiếp tục thực hiện Đề án số 332/QĐ- UBND-M ngày 31 tháng 5 năm 2012 của Ủy ban nhân dân Thành phố về “Đào tạo cán bộ quân sự Ban Chỉ huy quân sự phường, xã, thị trấn trình độ trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học ngành Quân sự cơ sở đến năm 2020 và những năm tiếp theo”. Phối hợp Trường Đại học Nguyễn Huệ liên kết đào tạo liên thông cao đẳng vừa làm vừa học ngành Quân sự cơ sở theo Quyết định của Ủy ban nhân dân Thành phố. Tổ chức đào tạo Đại học Luật Cao cấp lý luận chính trị cho cán bộ, sĩ quan thuộc Bộ Tư lệnh Thành phố.

e) Công tác chính sách hậu phương quân đội:

Phối hợp các sở, ngành thực hiện tốt chính sách theo Quyết định số 62/2011/QĐ- TTg ngày 09 tháng 11 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ và Chỉ thị số 532-CT/QUTW ngày 02 tháng 12 năm 2011 của Thường vụ Quân ủy Trung ương về tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo công tác chính sách đối với hậu phương quân đội giai đoạn 2011 – 2015; tham mưu tổ chức các hoạt động kỷ niệm 60 năm ngày chiến thắng Điện Biên Phủ và 70 năm ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam.

g) Công tác bảo đảm hậu cần, sản xuất và tài chính:

- Bảo đảm đầy đủ và kịp thời các chế độ tiêu chuẩn cho bộ đội. Phối hợp các ngành chức năng tổ chức diễn tập, kiểm tra quân, dân y kết hợp trong hoạt động phòng thủ.

- Triển khai xây dựng các dự án đã được phê duyệt, chú trọng hoàn chỉnh phê chuẩn quy hoạch trung tâm giáo dục quốc phòng để triển khai thực hiện đúng theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, bảo đảm đúng tiến độ, kịp thời đưa vào sử dụng theo kế hoạch; nghiên cứu, đề xuất các dự án liên quan đến công tác quốc phòng địa phương theo chỉ đạo của Quân khu, Bộ Quốc phòng; chú trọng củng cố doanh trại chính quy, cảnh quan môi trường sáng – xanh – sạch – đẹp.

- Quản lý chặt chẽ các hoạt động sản xuất, kinh doanh đối với Công ty Minh Thành và Khu di tích lịch sử Địa đạo Củ Chi bảo đảm hiệu quả, đúng quy định pháp luật; quản lý, trùng tu chiến khu Rừng Sác và khu truyền thống cách mạng Sài Gòn – Gia Định, kết hợp giáo dục truyền thống cách mạng cho cán bộ, đảng viên và nhân dân.

- Thực hiện dự toán, chấp hành và quyết toán ngân sách cho công tác quốc phòng địa phương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, hiệu quả, thiết thực, tiết kiệm.

h) Công tác bảo đảm kỹ thuật:

Tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 382-NQ/ĐUQSTW ngày 29 tháng 01 năm 2008 của Quân ủy Trung ương về lãnh đạo công tác kỹ thuật trong tình hình mới; Nghị định số 148/2006/NĐ-CP ngày 04 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ về quy hoạch, xây dựng, quản lý và bảo vệ vành đai an toàn các kho đạn, vật liệu nổ. Phối hợp công an Thành phố thu hồi, quản lý, xử lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ trên địa bàn đúng quy định.

i) Công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát:

Phối hợp các cơ quan, địa phương, đơn vị có liên quan thực hiện thu hồi đất quốc phòng bị chiếm dụng trái phép. Tiến hành thanh tra theo quy định pháp luật về phòng chống tham nhũng, lãng phí, giải quyết các đơn thư khiếu nại, tố cáo; thanh tra thực hiện nhiệm vụ quốc phòng địa phương.

2. Đối với các sở, ngành và các cơ quan, đơn vị có liên quan:

a) Công an Thành phố:

Chủ trì, phối hợp với Bộ Tư lệnh Thành phố thực hiện tốt Nghị định số 77/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 7 năm 2010 của Chính phủ về phối hợp giữa Bộ Công an và Bộ Quốc phòng trong thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự an toàn xã hội và nhiệm vụ quốc phòng; Nghị định số 74/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 7 năm 2010 của Chính phủ về phối hợp hoạt động giữa lực lượng dân quân tự vệ với công an xã, phường, thị trấn, lực lượng kiểm lâm và các lực lượng khác trong công tác giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, trong công tác bảo vệ rừng; luyện tập, diễn tập kiểm tra phương án A2; trong thực hiện công tác tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ.

b) Sở Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy Thành phố:

Phối hợp với Bộ Tư lệnh Thành phố, Công an Thành phố, các lực lượng có liên quan tổ chức luyện tập, diễn tập kiểm tra các phương án phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và các tình huống về quốc phòng, an ninh trong khu vực phòng thủ.

c) Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng Thành phố:

Chủ trì phối hợp với ngành lực lượng chức năng tăng cường kiểm soát xuất nhập cảnh; phối hợp với Bộ Tư lệnh Thành phố, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ diễn tập huy động nhân lực, tàu thuyền theo Nghị định số 30/2010/NĐ-CP ngày 29 thánh 3 năm 2010 của Chính phủ.

d) Sở Kế hoạch và Đầu tư:

Phối hợp với Bộ Tư lệnh Thành phố và các sở, ngành có liên quan thực hiện Kế hoạch số 821/KH-UBND-M ngày 18 tháng 12 năm 2012 của Ủy ban nhân dân Thành phố về kết hợp kinh tế – xã hội gắn với quốc phòng trong khu vực phòng thủ Thành phố.

đ) Sở Nội vụ:

Phối hợp với Bộ Tư lệnh Thành phố, các sở, ngành bảo đảm đào tạo trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học ngành quân sự cơ sở; tập huấn, bồi dưỡng cán bộ quân sự phường, xã, thị trấn; giáo dục, bồi dưỡng kiến thức quốc phòng, an ninh.

e) Sở Tài chính:

- Phối hợp với Bộ Tư lệnh Thành phố tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố bảo đảm kinh phí theo chế độ và hỗ trợ khác cho hoạt động công tác quốc phòng địa phương.

- Phối hợp với Bộ Tư lệnh Thành phố, Sở Nội vụ tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố bảo đảm kinh phí đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng đại học ngành quân sự cơ sở; đào tạo Đại học Luật cho cán bộ thuộc Bộ Tư lệnh Thành phố.

g) Sở Công Thương:

Phối hợp với Bộ Tư lệnh Thành phố hướng dẫn và thực hiện khảo sát động viên công nghiệp theo kế hoạch của Bộ Quốc phòng và Bộ Tư lệnh Quân khu 7; tham mưu quy hoạch bố trí cụm công nhiệp gắn thế trận quân sự trong khu vực phòng thủ.

h) Sở Ngoại vụ:

Chủ trì phối hợp với các sở, ngành liên quan thực hiện đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển, đảo; thực hiện công tác đối ngoại quân sự theo chủ trương của Đảng, Nhà nước.

i) Sở Y tế:

Phối hợp với Bộ Tư lệnh Thành phố tổ chức huy động, huấn luyện, diễn tập quân, dân y kết hợp theo Quyết định số 137/2005/QĐ-TTg ngày 09 tháng 6 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ. Chỉ đạo, hướng dẫn quận, huyện thực hiện tốt công tác khám sức khoẻ nghĩa vụ quân sự, dân quân tự vệ, cán bộ tham gia các lớp đào tạo trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học ngành Quân sự cơ sở, kiểm tra sức khỏe quân nhân dự bị tập trung huấn luyện.

k) Sở Thông tin và Truyền thông, Đài Truyền hình Thành phố, Đài Tiếng nói nhân dân Thành phố:

Phối hợp với các sở, ngành có liên quan thực hiện tốt việc thông tin, tuyên truyền, phản ánh công tác quốc phòng địa phương.

l) Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội:

- Sở Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo hệ thống các trường Trung học phổ thông, cao đẳng và dạy nghề thực hiện có hiệu quả công tác giáo dục quốc phòng và an ninh cho học sinh, sinh viên các trường theo quy định của pháp luật về giáo dục quốc phòng và an ninh. Tập trung tổ chức kiểm tra công tác giáo dục quốc phòng và an ninh tại các trường trung học phổ thông ngoài công lập.

- Sở Lao động – Thương binh và Xã hội phối hợp với Bộ Tư lệnh Thành phố giải quyết chế độ chính sách cho các đối tượng theo quy định của Đảng, Nhà nước; có biện pháp hiệu quả giới thiệu, giải quyết việc làm, đào tạo nghề cho quân nhân xuất ngũ.

m) Sở Tư pháp:

Phối hợp với Bộ Tư lệnh Thành phố tuyên truyền, phổ biến pháp luật; phối hợp hướng dẫn các ngành, các cấp thực hiện các văn bản pháp luật liên quan đến công tác quốc phòng địa phương.

n) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch:

Chủ trì phối hợp với Bộ Tư lệnh Thành phố và các sở, ngành liên quan tổ chức tốt các hoạt động kỷ niệm 60 năm chiến thắng Điện Biên Phủ, 70 năm ngày thành lập quân đội nhân dân Việt Nam; tăng cường tuyên truyền cổ động trực quan bằng pa-nô, áp phích về lực lượng vũ trang Thành phố nhân các ngày lễ hội quốc phòng toàn dân; Phối hợp, giúp Bộ Tư lệnh Thành phố định hướng chỉ đạo câu lạc bộ võ thuật, bơi lặn của lực lượng vũ trang hoạt động nề nếp và hiệu quả; tuyển chọn lực lượng, phân công cán bộ huấn luyện đội tuyển vận động viên Thành phố tham gia hội thao thể dục thể thao toàn quân đạt thành tích cao.

o) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:

- Phối hợp với Bộ Tư lệnh Thành phố, các cơ quan liên quan và địa phương thực hiện tốt công tác trồng và bảo vệ rừng, gắn với thế trận quân sự trong khu vực phòng thủ; thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới; nắm chắc lực lượng, phương tiện hoạt động trên biển và sẵn sàng huy động nhân lực, tàu thuyền theo Nghị định số 30/2010/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ;

- Phát huy vai trò Phó ban Thường trực, Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão, tìm, kiếm cứu nạn, cứu hộ Thành phố; đẩy mạnh các hoạt động cảnh báo, phòng ngừa, ứng phó thiên tai, biến đổi khí hậu. Phối hợp tổ chức xây dựng, huấn luyện và hoạt động của dân quân tự vệ biển; diễn tập kiểm tra trình độ chỉ đạo điều hành và khả năng huy động lực lượng. Tuyên truyền nâng cao nhận thức cho nhân dân về thực hiện phòng chống thiên tai, hạn chế thấp nhất những thiệt hại.

3. Đối với Ủy ban nhân dân các quận, huyện:

a) Chỉ đạo xây dựng, huấn luyện, hoạt động của lực lượng vũ trang địa phương; nâng cao khả năng sẵn sàng chiến đấu, tăng cường xây dựng thế trận quốc phòng, an ninh trong khu vực phòng thủ. Các quận, huyện diễn tập điểm trong năm 2014 (gồm Quận 1, 3, 12, Phú Nhuận, Tân Bình, Bình Thạnh) làm tốt công tác chuẩn bị và thực hành diễn tập khu vực phòng thủ; các quận, huyện còn lại tổ chức diễn tập chiến đấu trị an cho 30% phường, xã, thị trấn.

b) Tuyên truyền thực hiện Luật Giáo dục quốc phòng, an ninh; nâng cao chất lượng giáo dục, bồi dưỡng kiến thức quốc phòng, an ninh cho các đối tượng theo phân cấp; cử cán bộ tham dự bồi dưỡng kiến thức quốc phòng, an ninh theo chỉ tiêu được giao.

c) Thực hiện tốt công tác tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ, hoàn thành chỉ tiêu giao quân 2 cấp, bảo đảm chất lượng theo quy định.

d) Tiếp tục thực hiện 03 Đề án số 277, 331 và 332 của Ủy ban nhân dân Thành phố về công tác dân quân tự vệ. Chú trọng nâng cao chất lượng lực lượng dân quân; quy hoạch, xây dựng, sửa chữa, nâng cấp trụ sở Ban Chỉ huy quân sự phường, xã, thị trấn; thực hiện quy hoạch, đào tạo, bố trí, sử dụng cán bộ quân sự phường, xã, thị trấn trình độ trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học ngành quân sự cơ sở.

đ) Bảo đảm nguồn kinh phí cho hoạt động quốc phòng địa phương theo Nghị định số 10/2004/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý tài sản nhà nước đối với hoạt động thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh; Công văn số 2797/CVLTBQP-BTC ngày 10 tháng 9 năm 2012 của Liên Bộ Quốc phòng và Bộ Tài chính về việc tăng cường hỗ trợ cho nhiệm vụ quốc phòng từ ngân sách địa phương. Chỉ đạo triển khai thực hiện thu, chi quỹ quốc phòng, an ninh theo Quyết định số 33/2012/QĐ-UBND ngày 06 tháng 8 năm 2012 của Ủy ban nhân dân Thành phố.

e) Thực hiện tốt chính sách hậu phương quân đội theo chủ trương của Đảng và Nhà nước; đẩy mạnh các hoạt động đền ơn đáp nghĩa, chăm lo cho các đối tượng chính sách.

g) Tổ chức các Hội nghị sơ kết, tổng kết công tác quốc phòng địa phương và các Hội nghị sơ, tổng kết chuyên ngành theo hướng dẫn của Bộ Tư lệnh Thành phố.

Thủ trưởng các sở, ngành Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện và các cơ quan, tổ chức có liên quan nghiêm túc triển khai thực hiện có hiệu quả các nội dung của Chỉ thị này.

Chỉ thị này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày, kể từ ngày ký ban hành./.

 

Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ;
– Bộ Quốc phòng;
– Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
– Bộ Công an;
– Bộ Tư lệnh QK7;
– Thường trực Thành ủy;
– Thường trực HĐND TP;
– TTUB: CT, các PCT;
– Đoàn đại biểu Quốc hội/TP Hồ Chí Minh;
– VP Thành ủy, các ban Thành ủy;
– UBMTTQ Việt Nam TP;
– Các sở, ngành Thành phố;
– UBND các quận, huyện;
– VPUB: CPVP;
– Phòng PCNC, THKH; TTCB;
– Lưu:VT, (PCNC-Di ) D.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

Lê Hoàng Quân

 

Chỉ thị 02/2014/CT-UBND tổ chức thực hiện công tác quốc phòng địa phương năm 2014 do thành phố Hồ Chí Minh ban hành