ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA

——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 1720/QĐ-UBND

Khánh Hòa, ngày 30 tháng 6 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY RỪNG TỈNH KHÁNH HÒA

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Bảo vệ và phát triển rừng năm 2004;

Căn cứ Luật Phòng cháy và chữa cháy năm 2001; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 09/2006/NĐ-CP ngày 16/01/2006 của Chính phủ “Quy định về phòng cháy và chữa cháy rừng”;

Căn cứ Chỉ thị số 04/CT-TTg ngày 05/3/2014 của Thủ tướng Chính phủ “Về việc tăng cường các biện pháp cấp bách phòng cháy, chữa cháy rừng”;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 1049/TTr-SNN ngày 23/6/2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt “Phương án phòng cháy, chữa cháy rừng tỉnh Khánh Hòa” kèm theo Quyết định này.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 785/QĐ-UBND ngày 28/8/2006 của Chủ tịch UBND tỉnh Khánh Hòa về việc phê duyệt Phương án phòng cháy, chữa cháy rừng tỉnh Khánh Hòa.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
– Bộ Nông nghiệp và PTNT (b/c);
– TT Tỉnh ủy (b/c),
– TT HĐND tỉnh (b/c);
– Các PCT UBND tỉnh;
– CVP Huỳnh Ngọc Bông;
– Lưu: VP, HP, HB.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Đào Công Thiên

 

PHƯƠNG ÁN

PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY RỪNG TỈNH KHÁNH HÒA
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1720/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)

Trong thời gian qua, công tác phòng cháy, chữa cháy rừng trên địa bàn tỉnh đã có nhiều chuyển biến tích cực, vai trò của chủ rừng và các cơ quan, tổ chức có liên quan được tăng cường và triển khai thực hiện có hiệu quả phương châm “Phòng cháy rừng là chính, chữa cháy rừng phải khẩn trương, kịp thời, triệt để và an toàn” theo nguyên tắc bốn tại chỗ.

Để tiếp tục triển khai thực hiện tốt công tác phòng cháy, chữa cháy rừng (PCCCR), trên cơ sở quy định của Luật bảo vệ và phát triển rừng năm 2004; Luật Phòng cháy và chữa cháy năm 2001 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy năm 2013; Nghị định số 09/2006/NĐ-CP ngày 16/01/2006 của Chính phủ Quy định về phòng cháy và chữa cháy rừng; Chỉ thị số 04/CT-TTg ngày 05/3/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường các biện pháp cấp bách phòng cháy, chữa cháy rừng; Chỉ thị số 1316/CT-BNN-TCLN ngày 03/02/2015 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc tăng cường triển khai các biện pháp bảo vệ rừng và PCCCR; ban hành Phương án phòng cháy, chữa cháy rừng tỉnh Khánh Hòa với những nội dung như sau:

Phần I

MỤC TIÊU, GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CÔNG TÁC PCCCR

1. Mục tiêu

Nâng cao khả năng kiểm soát cháy rừng, giảm thiểu số vụ cháy và thiệt hại do cháy rừng gây ra.

Bảo đảm chủ động và hiệu quả trong việc chỉ đạo, chỉ huy và điều động lực lượng phương tiện tham gia chữa cháy rừng, hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại về tài sản, tài nguyên rừng và ảnh hưởng của cháy rừng đến môi trường sống.

2. Giải pháp

Tăng cường thực hiện công tác tuyên truyền về các chính sách của Nhà nước, trách nhiệm, nghĩa vụ và quyền lợi của cá nhân và cộng đồng trong việc PCCCR. Triển khai thực hiện tốt Quy ước bảo vệ rừng trong cộng đồng dân cư thôn, bản. Phối hợp với Đài Phát thanh Truyền hình, cơ quan báo chí để thông tin bài viết và phát tin tuyên truyền các quy định về công tác PCCCR.

Nâng cao nghiệp vụ quản lý cháy rừng, huấn luyện kỹ thuật PCCCR cho lực lượng chuyên ngành, cán bộ quản lý và chuyên trách lâm nghiệp, lực lượng hợp đồng PCCCR, các tổ đội chữa cháy rừng ở các đơn vị chủ rừng và các địa phương.

Tiếp tục tăng cường đầu tư các công trình phòng cháy. Thực hiện tốt công tác dự báo, cảnh báo nguy cơ cháy rừng trong suốt mùa khô hanh.

Củng cố, kiện toàn Ban Chỉ đạo về Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng các cấp. Tổ chức lực lượng PCCCR ở cấp tỉnh, huyện, xã và các đơn vị chủ rừng, xây dựng và thực hiện tốt Quy chế phối hợp giữa các lực lượng PCCCR các cấp.

Thực hiện tốt chế độ chính sách đối với người có công, tích cực tham gia công tác PCCCR. Xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm theo đúng quy định.

Phần II

NỘI DUNG VÀ KINH PHÍ THỰC HIỆN CÔNG TÁC PCCCR

1. Nội dung của công tác PCCCR

1.1. Triển khai thực hiện các biện pháp phòng cháy rừng

1 1.1. Nâng cao nhận thức và kiến thức của cộng đồng về công tác PCCCR

 Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến các quy định về công tác PCCCR sâu rộng trong cộng đồng dân cư. Xây dựng các bảng tường, pa nô tuyên truyền, in các tờ rơi quy ước PCCCR phát đến các hộ gia đình và dán ở các nơi công cộng, trường học, tụ điểm vui chơi, giải trí. Ký cam kết thực hiện tốt công tác PCCCR…, lồng ghép chương trình phổ biến các quy định PCCCR vào các buổi chiếu phim phục vụ trên địa bàn xã nhằm nâng cao ý thức của nhân dân về công tác PCCCR. Thông tin đến các địa phương, chủ rừng về cấp dự báo cháy rừng hàng ngày trong mùa khô hanh để các địa phương, đơn vị chủ rừng chủ động tổ chức tuần tra trực gác, phát hiện sớm đám cháy và tổ chức chữa cháy kịp thời.

Thực hiện tốt trách nhiệm quản lý Nhà nước của các cấp về rừng và đất lâm nghiệp theo quy định tại Quyết định số 07/2012/QĐ-TTg ngày 08/02/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc “Ban hành một số chính sách tăng cường công tác bảo vệ rừng”; nghiêm túc triển khai thực hiện Chỉ thị số 04/CT-TTg ngày 05/3/2014 của Thủ tướng Chính phủ “Về việc tăng cường các biện pháp cấp bách phòng cháy, chữa cháy rừng”.

Triển khai thực hiện tốt Quy ước bảo vệ và phát triển rừng trong cộng đồng dân cư thôn, bản; hướng dẫn, đôn đốc các địa phương, đơn vị thực hiện công tác PCCCR trên địa bàn.

1.1.2. Xác định thời gian dễ xảy ra cháy rừng

Tỉnh Khánh Hòa mùa khô thường kéo dài từ tháng 3 đến tháng 8 hàng năm, đặc biệt là khi thời tiết khô hanh liên tục trong nhiều ngày, có lượng mưa thấp làm cho lớp vật liệu cháy dưới tán rừng (thảm thực vật, cành khô, lá rụng) bị khô, nỏ rất dễ cháy khi có nguồn lửa và tạo ra cháy rừng.

1.1.3. Xây dựng bản đồ phân vùng khu vực trọng điểm cháy rừng

Khánh Hòa là tỉnh có nhiều phân vùng trọng điểm dễ xảy ra cháy rừng, diện tích rừng phân bố có ở 09 huyện, thị xã, thành phố; tập trung nhiều nhất ở huyện Khánh Vĩnh, thị xã Ninh Hòa, tiếp đến là các huyện: Cam Lâm, Vạn Ninh, Khánh Sơn, Diên Khánh, thành phố Cam Ranh, thành phố Nha Trang và huyện Trường Sa. Điều kiện địa hình bị chia cắt mạnh, giao thông đi lại khó khăn, rừng tự nhiên có lớp thảm mục dày, các khu vực rừng trồng tập trung lại chủ yếu là rừng thuần loài. Kết quả thống kê nhiều năm các đối tượng rừng dễ xảy ra cháy trên địa bàn tỉnh chủ yếu là rừng Thông ở xã Ba Cụm Nam, huyện Khánh Sơn; rừng Cẩm xe ở xã Ninh Tây, thị xã Ninh Hòa và các khu vực rừng trồng tập trung có diện tích lớn; đây là cơ sở để xác định các khu vực rừng trọng điểm dễ xảy ra cháy và xây dựng bản đồ phân vùng trọng điểm cháy rừng.

1.1.4. Thực hiện công tác dự báo, cảnh báo nguy cơ cháy rừng

Căn cứ các quy định, hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục Kiểm lâm phối hợp với Đài Phát thanh – Truyền hình tỉnh, Báo Khánh Hòa thực hiện thông báo kịp thời nội dung "Cảnh báo nguy cơ cháy rừng" hàng ngày trong các tháng mùa khô ở tỉnh (không thu phí) trên Đài Phát thanh – Truyền hình và Báo Khánh Hòa để các địa phương, các chủ rừng và nhân dân biết, đặc biệt là khi cấp dự báo cháy rừng ở cấp IV, cấp V. Cấp dự báo, cảnh báo nguy cơ cháy rừng hàng ngày được gửi đến các địa phương, đơn vị chủ rừng để chủ động trong công tác phòng cháy và tổ chức lực lượng sẵn sàng tham gia chữa cháy khi có cháy rừng xảy ra.

Tổ chức triển khai thực hiện tốt các biện pháp PCCCR khi cấp dự báo cháy rừng ở cấp IV, cấp V theo quy định tại Quyết định số 127/2000/QĐ-BNN-KL ngày 11/12/2000 của Bộ Nông nghiệp và PTNT, những công việc cần được quan tâm thực hiện là:

- Khi cấp dự báo cháy rừng ở cấp IV là cấp nguy hiểm phải tổ chức lực lượng thường xuyên tuần tra, canh gác, kiểm soát chặt chẽ việc dùng lửa trong rừng và ven rừng, phát hiện nhanh các điểm cháy, có kế hoạch huy động kịp thời lực lượng, phương tiện để tổ chức cứu chữa, đặc biệt chú ý các khu vực rừng gần khu dân cư, gần các nương rẫy, các khu vực rừng đã thường xảy ra cháy rừng trong các năm qua.

- Khi cấp dự báo cháy rừng ở cấp V là cấp cực kỳ nguy hiểm, ngoài việc phải thực hiện những nội dung như trên, các địa phương, các chủ rừng phải huy động lực lượng chuẩn bị sẵn sàng tham gia chữa cháy rừng bằng hiệu lệnh quy định trong phương án PCCCR của địa phương, đơn vị, tăng cường kiểm tra việc thực hiện nội quy dùng lửa trong rừng và ven rừng đối với các khu vực rừng trọng điểm có nguy cơ cháy cao.

1.1.5. Thực hiện các công trình bằng phòng cháy, chữa cháy rừng

Các địa phương, các ngành chức năng, các đơn vị chủ rừng căn cứ các quy định hiện hành cần đặc biệt lưu ý thực hiện các công trình phòng cháy tại các khu vực rừng trồng tập trung hiện do các đơn vị chủ rừng Nhà nước quản lý, cần xây dựng hệ thống đường giao thông lâm nghiệp phục vụ công tác PCCCR. Xây dựng hệ thống đường băng cản lửa, hệ thống chòi canh lửa rừng ở các khu vực rừng có nguy cơ cháy cao.

1.1.6. Thực hiện các giải pháp làm giảm nguồn vật liệu cháy

Thực hiện tốt chăm sóc rừng trồng, vệ sinh rừng sau khai thác và các biện pháp làm giảm khối lượng vật liệu cháy dưới tán rừng; áp dụng các biện pháp nông lâm kết hợp trong những năm đầu đối với rừng trồng khi chưa khép tán. Khi lập dự án trồng rừng phải có giải pháp thiết kế về phòng cháy và chữa cháy theo quy định.

Các khu vực rừng có nguy cơ cháy cao cần có kế hoạch tu bổ rừng ở vùng giáp ranh, xây dựng băng cản lửa dọc theo các khu vực có nguy cơ cháy lan và thường xuyên thực hiện các biện pháp làm giảm nguồn vật liệu cháy nhằm hạn chế nguy cơ rừng.

1.1.7. Quản lý hoạt động canh tác nương rẫy

Tăng cường quản lý các hoạt động canh tác nương rẫy, hướng dẫn và quản lý chặt chẽ việc đốt nương làm rẫy, tổ chức ký cam kết và vận động người dân trước khi đốt phải phát dọn đường ranh cản lửa, chấp hành quy định về PCCCR. Kiểm soát chặt chẽ những hành vi dùng lửa tại các khu vực trọng điểm, có nguy cơ cháy rừng cao.

1.1.8. Xây dựng chòi canh lửa, tổ chức tuần tra canh gác

Tổ chức duy trì hoạt động của hệ thống chòi canh lửa rừng trong suốt thời kỳ khô hanh, phân công trực gác 24/24 giờ trong ngày; bố trí người thường xuyên tuần tra canh gác ở các khu vực trọng điểm dễ xảy ra cháy rừng; có kế hoạch cụ thể, tổ chức hình thành mạng lưới thông tin để kịp thời thông báo cho nhau một cách nhanh chóng nhất khi có đám cháy xảy ra để tổ chức lực lượng phối hợp tham gia chữa cháy.

1.1.9. Đào tạo, huấn luyện và diễn tập chữa cháy rừng

Hàng năm Chi cục Kiểm lâm, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Ninh Hòa, thành phố Cam Ranh, thành phố Nha Trang và các đơn vị chủ rừng (các Ban quản lý rừng phòng hộ, Ban quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên Hòn Bà, các Công ty Lâm nghiệp) xây dựng kế hoạch, dự trù kinh phí trình cấp thẩm quyền phê duyệt để triển khai thực hiện việc đào tạo, tập huấn và diễn tập chữa cháy rừng nhằm nâng cao kiến thức và năng lực về công tác PCCCR; tổ chức diễn tập cần có sự phối hợp các lực lượng cùng tham gia chữa cháy theo nguyên tắc bốn tại chỗ “Chỉ huy tại chỗ, lực lượng tại chỗ, phương tiện tại chỗ và hậu cần tại chỗ”.

1.1.10. Về thực hiện chính sách trong công tác PCCCR

Hàng năm, các địa phương, các ngành chức năng, các đơn vị chủ rừng căn cứ theo chức năng nhiệm vụ, xây dựng kế hoạch kinh phí trình cấp có thẩm quyền phê duyệt để chi trả cho những người tham gia công tác PCCCR; đề xuất khen thưởng kịp thời, động viên những cá nhân, tập thể có thành tích trong công tác bảo vệ rừng, PCCCR; đồng thời điều tra các trường hợp để xảy ra cháy rừng, xử lý nghiêm minh những người có hành vi vi phạm, không thực hiện các quy định về công tác PCCCR.

1.2. Biện pháp kỹ thuật khi chữa cháy rừng

Trong điều kiện cụ thể ở các khu vực rừng có thể xảy ra cháy trên địa bàn tỉnh hiện nay, việc chữa cháy rừng trên thực tế chủ yếu vẫn là dùng sức người sử dụng các dụng cụ thủ công như câu liêm, bàn dập, bình bơm nước đeo vai…. để dập lửa là chính. Vì vậy đối với những đám cháy lớn, tốc độ lan tràn lửa nhanh, cần giới hạn đám cháy bằng cách tạo ra các băng trắng ngăn cản lửa có chiều rộng từ 15 đến 20m. Nếu tốc độ gió lớn, địa hình dốc, lửa lan tràn quá mạnh phải làm băng trắng có độ rộng từ 20 đến 30m. Khi tạo băng trắng đón đầu ngọn lửa phải tính toán cự ly phù hợp, khẩn trương thi công dọn sạch các vật liệu cháy trên đường băng trước khi ngọn lửa lan đến. Đồng thời, tăng cường lực lượng và thực hiện các biện pháp chữa cháy để khống chế và dập tắt đám cháy.

1.3. Tổ chức lực lượng thực hiện các biện pháp chữa cháy rừng

Căn cứ các quy định, chỉ đạo, hướng dẫn của các cấp và tình hình thực tế tại địa phương, đơn vị để tổ chức thực hiện tốt các nội dung:

1.3.1. Thành lập và củng cố, kiện toàn Ban Chỉ đạo về Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng các cấp

Ban Chỉ đạo về Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh và các Ban Chỉ đạo về Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng cấp huyện, cấp xã hàng năm được củng cố, kiện toàn, đảm bảo đủ thành phần của các ngành có liên quan tham gia để có thể thường xuyên theo dõi, chỉ đạo, điều hành công tác PCCCR. Trưởng Ban Chỉ đạo Ban hành Quy chế hoạt động và có sự phân công, phân nhiệm cụ thể với từng thành viên của Ban Chỉ đạo để tăng cường sự phối hợp và trách nhiệm trong việc triển khai thực hiện công tác kiểm tra, giám sát và đôn đốc công tác PCCCR tại cơ sở, coi công tác PCCCR là nhiệm vụ trọng tâm của Ban Chỉ đạo các cấp.

1.3.2. Tổ chức lực lượng PCCCR cấp tỉnh

Các cơ quan: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục Kiểm lâm, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Công an tỉnh có kế hoạch phối kết hợp thực hiện công tác quản lý bảo vệ rừng, PCCCR trên cơ sở Thông tư liên tịch số 144/2002/TTLT/BNNPTNT-BCA-BQP ngày 13/12/2002 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng trong công tác bảo vệ rừng; công tác phối hợp thực hiện nhiệm vụ quản lý, bảo vệ rừng trên địa bàn tỉnh đã được hướng dẫn cụ thể tại văn bản liên ngành số 190 CV-LT/NN-KL-CA-BCHQS-BCHBĐBP ngày 28/3/2003.

Khi cấp dự báo cháy rừng ở cấp IV, cấp V, các đơn vị thuộc các ngành chức năng như Quân đội, Công an, Kiểm lâm có kế hoạch chuẩn bị huy động lực lượng của đơn vị để sẵn sàng tham gia chữa cháy theo sự chỉ đạo của Ban Chỉ đạo về Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh.

Tại Chi cục Kiểm lâm có Đội Kiểm lâm cơ động và PCCCR là đơn vị thường trực, luôn chuẩn bị lực lượng sẵn sàng thực hiện yêu cầu chữa cháy khi có cháy rừng xảy ra trên địa bàn tỉnh

Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Phòng Cảnh sát phòng cháy chữa cháy và cứu hộ cứu nạn – Công an tỉnh, Chi cục Kiểm lâm trong mùa khô hanh có phương án, kế hoạch để chủ động, phối hợp huy động lực lượng phương tiện thuộc các đơn vị trực thuộc đóng trên địa bàn để sẵn sàng tham gia chữa cháy; thông báo số điện thoại trực của đơn vị đến Văn phòng Ban Chỉ đạo về Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh đặt tại Sở Nông nghiệp và PTNT, các Ban Chỉ đạo về Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng cấp huyện, các ngành có liên quan để thông tin, liên lạc kịp thời huy động lực lượng, phương tiện chữa cháy rừng khi có yêu cầu huy động chữa cháy.

1.3.3. Tổ chức lực lượng PCCCR cấp huyện

Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Ninh Hòa, thành phố Cam Ranh và thành phố Nha Trang thành lập Ban Chỉ đạo về Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng; có Quy chế phối kết hợp trong công tác quản lý bảo vệ rừng, PCCCR trên cơ sở Thông tư liên tịch số 144/2002/TTLT/BNNPTNT-BCA-BQP ngày 13/12/2002 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng và chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Tại các Hạt Kiểm lâm cấp huyện có Tổ Kiểm lâm cơ động và PCCCR là lực lượng thường trực, sẵn sàng thực hiện yêu cầu chữa cháy khi có cháy rừng xảy ra.

Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Ninh Hòa, thành phố Cam Ranh và thành phố Nha Trang xây dựng phương án PCCCR có xác định các khu vực rừng trọng điểm dễ xảy ra cháy và trực tiếp chỉ huy chữa cháy rừng trong phạm vi kiểm soát của địa phương.

1.3.4. Tổ chức lực lượng PCCCR cấp xã

Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức các Tổ, đội bảo vệ rừng và PCCCR ở các xã thôn, bản và kết hợp với lực lượng quản lý bảo vệ rừng của các đơn vị chủ rừng trên địa bàn, có kế hoạch cụ thể trong việc phối hợp, triển khai thực hiện các quy định về công tác PCCCR phù hợp với yêu cầu, điều kiện thực tế của địa phương, đơn vị. Xây dựng phương án PCCCR của địa phương và tổ chức lực lượng tham gia chữa cháy khi xảy ra cháy rừng trên địa bàn thuộc phạm vi mình quản lý và hỗ trợ các chủ rừng trong việc chữa cháy khi có yêu cầu.

Ủy ban nhân dân cấp xã, lực lượng Kiểm lâm, các đơn vị chủ rừng Nhà nước thực hiện mối quan hệ phối hợp, phân định trách nhiệm trong công tác bảo vệ rừng và PCCCR theo quy định tại Quyết định số 2614/QĐ-UBND ngày 03/10/2014 của UBND tỉnh Khánh Hòa về Ban hành Quy chế phân định trách nhiệm; quan hệ phối hợp giữa lực lượng Kiểm lâm, chủ rừng và UBND cấp xã trong công tác bảo vệ rừng trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.

1.3.5. Tổ chức lực lượng PCCCR ở các đơn vị chủ rừng Nhà nước

Các đơn vị chủ rừng Nhà nước chủ động xây dựng phương án PCCCR trên lâm phần được giao quản lý, xây dựng kế hoạch và phối hợp với các đơn vị, địa phương trên địa bàn để bố trí, sắp xếp, tổ chức lực lượng, chuẩn bị phương tiện của đơn vị và trực tiếp chỉ huy chữa cháy khi có cháy rừng xảy ra.

1.4. Tổ chức chỉ đạo, quản lý lực lượng PCCCR

- Chủ rừng là cơ quan, tổ chức có trách nhiệm thành lập và trực tiếp quản lý, duy trì hoạt động của Tổ, đội PCCCR và ban hành Quy chế hoạt động, bảo đảm kinh phí, trang bị phương tiện và bảo đảm các điều kiện để duy trì hoạt động của Tổ, đội PCCCR.

- Cơ quan Kiểm lâm có trách nhiệm thành lập và trực tiếp quản lý, duy trì hoạt động của các đơn vị PCCCR thuộc phạm vi quản lý của mình; chỉ đạo, kiểm tra và tổ chức huấn luyện, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ PCCCR đối với lực lượng chuyên ngành PCCCR.

- Cơ quan Cảnh sát PCCC và cứu hộ cứu nạn có trách nhiệm phối hợp với cơ quan Kiểm lâm tổ chức lực lượng phòng cháy.

- Công tác phối kết hợp thực hiện nhiệm vụ bảo vệ rừng và PCCCR như sau:

+ Cấp tỉnh: Thực hiện theo hướng dẫn tại văn bản liên ngành số 190 CV-LT/NN-KL-CA-BCHQS-BCHBĐBP ngày 28/3/2003; theo đó các ngành Công an tỉnh (Phòng Cảnh sát PCCC và cứu hộ cứu nạn), Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Chi cục Kiểm lâm tổ chức bố trí lực lượng thường trực thuộc các đơn vị do mình quản lý, chủ động sẵn sàng triển khai lực lượng theo yêu cầu huy động của Ban Chỉ đạo về Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh để tham gia chữa cháy rừng

Triển khai thực hiện có hiệu quả Quyết định số 1075/QĐ-UBND ngày 06/5/2013 của UBND tỉnh Khánh Hòa về việc Ban hành Quy chế phối hợp giữa lực lượng Kiểm lâm với các cơ quan, đơn vị, các tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh trong công tác bảo vệ rừng, quản lý lâm sản và phòng cháy, chữa cháy rừng.

+ Cấp huyện: Trên cơ sở theo hướng dẫn tại văn bản liên ngành số 190 CV-LT/NN-KL-CA-BCHQS-BCHBĐBP ngày 28/3/2003 “Hướng dẫn việc phối hợp giữa các cơ quan Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kiểm lâm, Công an, Quân đội, Bộ đội biên phòng trong công tác quản lý và bảo vệ rừng” trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa; cụ thể theo tình hình thực tế ở địa phương xây dựng phương án phối hợp, tổ chức lực lượng sẵn sàng tham gia chữa cháy rừng theo sự huy động của Ban Chỉ đạo về Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng cấp huyện.

+ Cấp xã: Thực hiện quan hệ phối hợp, phân định trách nhiệm theo quy định tại Quyết định số 2614/QĐ-UBND ngày 03/10/2014 của UBND tỉnh Khánh Hòa về việc “Ban hành Quy chế phân định trách nhiệm; quan hệ phối hợp giữa lực lượng Kiểm lâm, chủ rừng và UBND cấp xã trong công tác bảo vệ rừng trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa”.

- Khi phát hiện xảy ra cháy rừng, các địa phương, các chủ rừng phát ngay hiệu lệnh báo cháy đã được quy định trong phương án PCCCR của địa phương, đơn vị mình, khẩn trương huy động lực lượng, sử dụng phương tiện tại chỗ để tham gia chữa cháy, khống chế đám cháy, hạn chế tối đa không để xảy ra cháy lan, cháy lớn.

Việc phối kết hợp các lực lượng, tổ chức đội hình tham gia chữa cháy được thực hiện trên cơ sở là khi có cháy rừng xảy ra thì lực lượng chữa cháy ở các đơn vị cơ sở tổ chức huy động ngay lực lượng của mình để chữa cháy, đồng thời thường xuyên có thông tin đến cấp trên của mình biết để sẵn sàng có kế hoạch yêu cầu hỗ trợ lực lượng khi cần thiết. Khi xảy ra cháy rừng, đặc biệt là có khả năng xảy ra cháy lớn chủ rừng phải báo cáo kịp thời cho các cấp thẩm quyền, các địa phương để thực hiện trách nhiệm tổ chức lực lượng chữa cháy trên địa bàn quản lý. Khi có yêu cầu của cấp xã hoặc của các đơn vị chủ rừng thì lực lượng thuộc các ngành ở huyện theo sự chỉ đạo của Ban Chỉ đạo về Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng huyện huy động ngay lực lượng do mình quản lý để cùng phối hợp tham gia chữa cháy.

Khi xảy ra cháy rừng trên diện rộng, vượt quá khả năng cứu chữa của cấp huyện, Ban Chỉ đạo về Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng huyện báo cáo ngay cho Trưởng Ban Chỉ đạo tỉnh để kịp thời huy động tối đa lực lượng và phương tiện của các ngành chức năng như Quân đội, Công an, Kiểm lâm tham gia cứu chữa.

- Chỉ huy chữa cháy rừng:

+ Đối với những vụ cháy rừng trong phạm vi kiểm soát của địa phương: Khi xảy ra cháy rừng, theo địa bàn quản lý Chủ tịch UBND các cấp có mặt tại hiện trường trực tiếp chỉ huy việc chữa cháy rừng. Chỉ huy đơn vị Cảnh sát PCCC và cứu hộ cứu nạn, lãnh đạo cơ quan Kiểm lâm địa phương có mặt tại nơi xảy ra cháy để tham gia chỉ huy chữa cháy. Chủ rừng là cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tổ chức lực lượng bảo vệ rừng do mình quản lý tham gia chữa cháy rừng; Trưởng thôn, bản tại nơi xảy ra cháy rừng có trách nhiệm tham gia chỉ huy chữa cháy; nếu chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân thì Trưởng thôn, bản hoặc người được ủy quyền tại nơi xảy ra cháy rừng là người chỉ huy chữa cháy.

+ Đối với những vụ cháy rừng khi vượt quá tầm kiểm soát của địa phương, có sự tham gia hỗ trợ chữa cháy của Trung ương, người chỉ huy chữa cháy cao nhất là lãnh đạo Ban Chỉ đạo nhà nước có mặt tại hiện trường hoặc ủy quyền cho lãnh đạo Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn chỉ huy, Cục trưởng Cục Kiểm lâm phối hợp với lãnh đạo các lực lượng Công an, Quân đội được Ban Chỉ đạo nhà nước huy động tham gia chữa cháy phối hợp với Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ huy chữa cháy tại hiện trường.

- Thẩm quyền huy động lực lượng, phương tiện chữa cháy rừng:

+ Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành lệnh huy động lực lượng, phương tiện của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh.

+ Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm tỉnh ban hành lệnh huy động lực lượng, phương tiện của các đơn vị Kiểm lâm.

Trong trường hợp cháy rừng vượt quá tầm kiểm soát và khả năng giải quyết của tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh báo cáo Ban Chỉ đạo nhà nước về Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng chỉ đạo giải quyết và huy động lực lượng, phương tiện chữa cháy rừng kịp thời.

1.5. Báo cáo tình hình PCCCR, khắc phục hậu quả do cháy rừng gây ra và xử lý vi phạm:

Khi xảy ra cháy rừng, các đơn vị chủ rừng, các cơ quan chức năng, các địa phương cần nắm bắt tình hình kịp thời, có báo cáo nhanh lên các cấp theo quy định; sau khi chữa cháy tổ chức xác định diện tích, loại rừng, mức độ thiệt hại, nguyên nhân gây ra cháy để có biện pháp khắc phục hậu quả và điều tra xử lý nghiêm hành vi vi phạm gây ra cháy rừng.

2. Kinh phí thực hiện

Căn cứ các quy định hiện hành, hàng năm các đơn vị chủ rừng, các cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố lập kế hoạch và cân đối kinh phí để thực hiện tốt công tác PCCCR.

2.1. Các đơn vị chủ rừng

Các đơn vị chủ rừng căn cứ yêu cầu thực tế về công tác PCCCR hàng năm của đơn vị, lập kế hoạch kinh phí, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định để thực hiện các công trình phòng cháy; trang bị các dụng cụ, phương tiện chữa cháy rừng; tổ chức các Tổ, đội quần chúng bảo vệ rừng và PCCCR.

2.2. Các cơ quan chuyên môn

Hàng năm, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp kế hoạch kinh phí cho nhu cầu PCCCR của các đơn vị chủ rừng Nhà nước; phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư cân đối, bố trí kinh phí đảm bảo cho các yêu cầu của công tác PCCCR, trình Ủy ban nhân dân tỉnh.

Hàng năm, Chi cục Kiểm lâm lập kế hoạch kinh phí, trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt, thực hiện các nội dung sau: Thực hiện công tác tuyên truyền, vận động giáo dục pháp luật về công tác PCCCR; tập huấn và hướng dẫn nghiệp vụ cho lực lượng nòng cốt thực hiện công tác PCCCR; phối hợp với các cơ quan chức năng thực hiện việc thông tin cấp dự báo, cảnh báo nguy cơ cháy rừng.

2.3. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố

Hàng năm lập kế hoạch kinh phí để thực hiện công tác PCCCR trên cơ sở kế hoạch quản lý, bảo vệ rừng và Phương án PCCCR của huyện và theo đề nghị của các cơ quan quản lý chuyên ngành trên địa bàn./.

Quyết định 1720/QĐ-UBND năm 2015 phê duyệt Phương án phòng cháy, chữa cháy rừng tỉnh Khánh Hòa

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK

——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 08/CT-UBND

Đắk lắk, ngày 25 tháng 06 năm 2015

 

CHỈ THỊ

TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK

Trong những năm qua, tỉnh Đắk Lắk đã triển khai nhiều biện pháp, giải pháp tổ chức thực hiện Nghị quyết số 41-NQ/TW ngày 15/11/2004 của Bộ Chính trị về bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, ý thức chấp hành các quy định về bảo vệ môi trường của các cơ quan, tổ chức, cơ sở sản xuất kinh doanh và cộng đồng dân cư được nâng lên.

Tuy nhiên, với tốc độ phát triển kinh tế và quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa như hiện nay chất lượng môi trường đang xấu đi, ô nhiễm môi trường đang lan rộng, tài nguyên, thiên nhiên bị khai thác cạn kiệt, thiếu sự kiểm soát, đa dạng sinh học bị suy giảm; biến đổi khí hậu diễn biến ngày càng phức tạp gây ảnh hưởng trực tiếp đến tài nguyên, môi trường, sức khỏe cộng đồng và sự phát triển bền vững. Bên cạnh nguyên nhân khách quan, còn do nguyên nhân chủ quan như: các cấp chính quyền chưa nhận thức đầy đủ và sâu sắc tầm quan trọng của nhiệm vụ bảo vệ môi trường trong quá trình phát triển kinh tế và xã hội chưa đảm bảo sự hài hòa giữa phát triển kinh tế với bảo vệ môi trường; hệ thống tổ chức quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường chưa đồng đều; hệ thống văn bản quy phạm pháp luật thiếu đồng bộ, sự phân công, phân cấp thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường chưa rõ ràng; ý thức chấp hành pháp luật bảo vệ môi trường của cộng đồng dân cư tuy đã có nâng cao một bước nhưng chưa đáp ứng kịp yêu cầu của sự phát triển bền vững, có lúc, có nơi vẫn còn tư tưởng coi trọng tăng trưởng kinh tế, xem nhẹ việc bảo vệ môi trường còn tồn tại trong một số cán bộ quản lý, điều hành, người dân và các cơ sở sản xuất kinh doanh.

Để triển khai thi hành Luật Bảo vệ môi trường năm 2014, đồng thời nhằm nâng cao hiệu lực quản lý Nhà nước và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong bảo vệ môi trường, UBND tỉnh yêu cầu: các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi chung là UBND cấp huyện) và các đơn vị có liên quan thực hiện tốt các nhiệm vụ sau đây:

1. Đối với các Sở, ban, ngành, UBND cấp huyện và các đơn vị có liên quan trên địa bàn tỉnh

- Tăng cường tuyên truyền, phổ biến pháp luật về bảo vệ môi trường; Nghị quyết số 41-NQ/TW ngày 15/11/2004 của Bộ Chính trị về bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 18/3/2013 của Chính Phủ về một số vấn đề cấp bách trong lĩnh vực bảo vệ môi trường và các văn bản hướng dẫn đến người dân, cán bộ, công chức, viên chức, các cơ quan, tổ chức, đoàn thể xã hội nhất là trong cộng đồng dân cư để nâng cao nhận thức và tự giác thực hiện bảo vệ môi trường trong các hoạt động sản xuất kinh doanh, sinh hoạt, kết hợp hài hòa phát triển kinh tế với bảo vệ môi trường; cụ thể hóa nhiệm vụ bảo vệ môi trường vào kế hoạch hàng năm, kế hoạch 5 năm của đơn vị mình đảm bảo phù hợp với yêu cầu thực tế đối với từng ngành, từng địa phương;

- Có trách nhiệm thực hiện nghiêm pháp luật về bảo vệ môi trường thuộc phạm vi quản lý của mình, tạo chuyển biến mạnh mẽ trong công tác tuyên truyền, giáo dục và thể hiện bằng các hoạt động thiết thực về bảo vệ môi trường. Kịp thời biểu dương, khen thưởng và nhân rộng các mô hình tốt, điển hình; đồng thời, xử lý nghiêm, đúng pháp luật đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường

- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, đơn vị có liên quan thực hiện tốt các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh; đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức trong nhân dân, ý thức trách nhiệm của chủ đầu tư, doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong việc thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường. Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn UBND cấp huyện làm tốt công tác đăng ký, xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường cho các dự án đầu tư và dự án cải tạo phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản; kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc thực hiện các nội dung của báo cáo đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường, ký quỹ cải tạo phục hồi môi trường đã được phê duyệt, xác nhận. Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường, công tác thẩm định các thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực môi trường và nâng cao năng lực quan trắc, phân tích, giám sát chất lượng môi trường. Tăng cường công tác kiểm tra thanh tra các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ nhằm kịp thời chấn chỉnh các hành vi vi phạm, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường.

- Phối hợp với Sở Nội vụ tham mưu UBND tỉnh kiện toàn tổ chức, bộ máy chuyên môn bảo vệ môi trường từ tỉnh đến huyện, tổ chức các lớp tập huấn công tác quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường cho các Sở, ban, ngành, các đoàn thể, các tổ chức xã hội nhằm nâng cao năng lực quản lý, tăng cường công tác quản lý môi trường trên địa bàn tỉnh. Phối hợp với các tỉnh lân cận giải quyết các vấn đề ô nhiễm môi trường của khu vực Tây Nguyên.

- Rà soát các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành về bảo vệ môi trường- tham mưu UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế những quy định không phù hợp.

3. Giao Sở Tư pháp

Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường trong soạn thảo và thẩm định các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến lĩnh vực bảo vệ môi trường thuộc thẩm quyền ban hành của HĐND và UBND tỉnh.

4. Sở Kế hoạch và Đầu tư

- Yêu cầu các chủ đầu tư công trình thực hiện nghiêm túc các quy định pháp luật bảo vệ môi trường, bảo đảm tỷ lệ vốn hợp lý để thực hiện các yêu cầu về bảo vệ môi trường; cấp phép đầu tư cho các dự án mới phải phù hợp với Chiến lược, Kế hoạch bảo vệ môi trường của tỉnh.

- Căn cứ quy hoạch tổng thể của tỉnh, quy hoạch ngành để hướng dẫn các doanh nghiệp đến đầu tư lựa chọn ngành nghề phù hợp với quy hoạch.

- Phối hợp với các Sở, ban, ngành có liên quan nghiên cứu, tham mưu UBND tỉnh về cơ chế ưu đãi, hỗ trợ, khuyến khích đầu tư đối với các dự án xử lý môi trường, xử lý chất thải rắn, nước thải và các dự án ứng dụng công nghệ sạch, sản xuất sạch trên địa bàn tỉnh.

5. Sở Tài chính

- Phối hợp Sở Tài nguyên và Môi trường tham mưu UBND tỉnh trình HĐND tỉnh ban hành kịp thời các quy định về phí bảo vệ môi trường.

- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp dự toán chi sự nghiệp môi trường của các Sở, ban, ngành và UBND cấp huyện báo cáo UBND tỉnh để trình HĐND tỉnh thông qua tổng mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường của ngân sách tỉnh hàng năm, đảm bảo không thấp hơn chỉ tiêu hướng dẫn chi sự nghiệp môi trường do Bộ Tài chính quy định.

6. Sở Xây dựng

- Tham mưu UBND tỉnh phê duyệt và tổ chức triển khai định hướng phát triển thoát nước đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp và làng nghề trên địa bàn tỉnh đến năm 2030;

- Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra, hướng dẫn việc thực hiện Luật bảo vệ môi trường năm 2014 và các quy định khác có liên quan đến hoạt động xây dựng; tổ chức điều chỉnh Quy hoạch tổng thể quản lý chất thải rắn đô thị, khu công nghiệp tỉnh Đắk Lắk đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030.

7. Sở Công Thương

- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành có liên quan hướng dẫn các đơn vị sản xuất, kinh doanh thực hiện Quyết định số 130/2007/QĐ-TTg ngày 02/8/2007 của Thủ tướng Chính phủ về một số cơ chế, chính sách đối với các dự án đầu tư theo cơ chế phát triển sạch.

- Rà soát, điều chỉnh chiến lược, quy hoạch, chương trình phát triển ngành công nghiệp của tỉnh đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.

- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành có liên quan tham mưu, đề xuất UBND tỉnh ban hành chính sách hỗ trợ các cơ sở sản xuất ngành công thương bị ô nhiễm trong các khu đô thị di dời đến các khu công nghiệp, khu sản xuất tập trung.

- Tăng cường công tác tuyên truyền phổ biến pháp luật và công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường trong lĩnh vực công thương.

8. Sở Giao thông Vận tải

- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành có liên quan xây dựng và triển khai Đề án giảm thiểu ô nhiễm từ các hoạt động giao thông vận tải trên địa bàn tỉnh.

- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực thi những nhiệm vụ bảo vệ môi trường trong xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông, đặc biệt là trong giai đoạn thi công.

9. Sở Khoa học và Công nghệ

- Đẩy mạnh các hoạt động nghiên cứu, chuyển giao công nghệ, ứng dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ sản xuất sạch thân thiện với môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu trong sản xuất nông nghiệp, công nghệ tái chế, xử lý chất thải y tế, chất thải nguy hại, chất thải từ khu công nghiệp, cụm công nghiệp và làng nghề trên địa bàn tỉnh.

- Thực hiện tốt công tác thẩm định, giám định công nghệ, không để công nghệ lạc hậu, công nghệ ô nhiễm môi trường triển khai vào tỉnh; tạo điều kiện, khuyến khích các tổ chức, cá nhân hỗ trợ các doanh nghiệp đổi mới công nghệ tiên tiến, công nghệ sạch, thân thiện môi trường.

10. Sở Y tế

- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành và UBND cấp huyện hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý chất thải y tế, công tác bảo vệ môi trường trong các cơ sở y tế và các tổ chức, cá nhân hành nghề y dược tư nhân; vệ sinh an toàn thực phẩm và hoạt động mai táng.

- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Kế hoạch và Đầu tư, UBND cấp huyện đẩy nhanh tiến độ đầu tư xây dựng, cải tạo hệ thống xử lý nước thải y tế của các cơ sở y tế; triển khai thực hiện chủ trương xã hội hóa trong lĩnh vực xử lý nước thải y tế.

- Tăng cường công tác kiểm tra việc đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải y tế, chất thải y tế của các bệnh viện, cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh; phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và lực lượng Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm pháp luật bảo vệ môi trường.

11. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

- Phối hợp với các Sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện các quy định về quản lý chất thải trong sản xuất nông nghiệp, chất thải rắn của các làng nghề, thuốc bảo vệ thực vật, các chất kích thích sinh trưởng cây trồng; chất bảo quản, chất thải trong khai thác chế biến nông sản và thủy sản.

- Tăng cường kiểm tra, kiểm dịch, ngăn chặn và xử lý kịp thời, không để các giống, loài ngoại lai hoặc biến đổi gen chưa được phép sản xuất xâm nhập vào tỉnh.

- Triển khai sản xuất theo lịch thời vụ, vận hành hệ thống công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh đảm bảo cung cấp đủ nước cho sản xuất; phải có giải pháp tiêu thoát nước hợp lý không gây ô nhiễm nguồn nước mặt, bảo đảm an toàn giao thông đường thủy.

- Thực hiện tốt chỉ tiêu trồng và bảo vệ rừng theo quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2011-2015 định hướng đến năm 2020, tăng cường tuyên truyền, giáo dục, thường xuyên kiểm tra xử lý nghiêm các hành vi xâm hại, phá hoại rừng.

- Tổ chức tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện tốt các tiêu chí về môi trường trong Bộ Tiêu chí về xây dựng nông thôn mới.

12. Sở Giáo dục và Đào tạo

- Lồng ghép nội dung bảo vệ môi trường vào các hoạt động học tập, vui chơi ngoại khóa trong trường học để hình thành ý thức bảo vệ môi trường.

- Phối hợp với các Sở, ngành có liên quan tổ chức triển khai các hoạt động hưởng ứng bảo vệ môi trường; duy trì nề nếp và nhân rộng mô hình trường lớp “Xanh – Sạch – Đẹp”.

13. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

- Tăng cường bảo vệ cảnh quan, môi trường các khu di tích văn hóa, khu vực phục vụ du lịch; hướng dẫn, tuyên truyền các tổ chức, cá nhân thực hiện đúng các quy định về bảo vệ môi trường du lịch trên địa bàn tỉnh.

- Phối hợp với các Sở, ban, ngành tổ chức thanh tra, kiểm tra hoạt động du lịch tại các địa phương vào thời điểm tết cổ truyền, lễ, hội và các sự kiện; giám sát việc chấp hành các nội quy, quy định về công tác môi trường tại các tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch trên địa bàn tỉnh.

14. Sở Thông tin và Truyền thông

Phối hợp với các Sở, ban, ngành và UBND cấp huyện trong công tác tuyên truyền pháp luật về bảo vệ môi trường, các vấn đề môi trường hiện nay, hậu quả và những việc làm gây ảnh hưởng xấu đến chất lượng môi trường.

15. Sở Nội vụ

Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường tham mưu UBND Tỉnh tăng cường nhân lực cho đội ngũ cán bộ làm công tác thanh tra, kiểm tra về bảo vệ môi trường; tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ thanh tra, kiểm tra, chủ động phát hiện và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm.

16. Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh

- Thực hiện đúng quy định về chức năng, nhiệm vụ trong công tác quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường trong khu công nghiệp.

- Tăng cường kiểm tra việc chấp hành quy định pháp luật về bảo vệ môi trường của các doanh nghiệp trong khu công nghiệp, theo dõi, đôn đốc các chủ đầu tư, các doanh nghiệp thực hiện các nội dung bảo vệ môi trường đã được thẩm định, đảm bảo việc xây dựng hạ tầng nhà máy phải đồng bộ với việc xây dựng hệ thống thu gom, xử lý chất thải theo quy định.

- Trong quá trình thẩm định hồ sơ dự án đảm bảo nhà đầu tư thực hiện nghiêm túc Luật Bảo vệ môi trường; cấp phép đầu tư cho các dự án phải phù hợp với Chiến lược, Kế hoạch bảo vệ môi trường của tỉnh.

- Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường; Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường xử lý nghiêm và kịp thời các trường hợp vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường.

- Định kỳ sáu (06) tháng báo cáo tình hình quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường trong khu công nghiệp về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.

17. Công an tỉnh

- Tăng cường công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường; phối hợp với các ngành chức năng tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo giải quyết, khắc phục các sự cố môi trường (cháy, nổ); thực hiện việc kiểm định để chủ động phát hiện các vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường và tiến hành kiểm tra xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.

- Xây dựng các phương án phòng ngừa để kịp thời phát hiện, đấu tranh ngăn chặn và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường. Có quy định, hướng dẫn để tạo điều kiện cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp các thông tin, tố giác tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường. Khi phát hiện có vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường tiến hành kiểm tra đột xuất theo quy định.

18. UBND cấp huyện

- Tăng cường công tác quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường trên địa bàn, trong đó chú trọng kiện toàn bộ máy quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường, nâng cao năng lực quản lý môi trường cho cán bộ phụ trách lĩnh vực môi trường cấp huyện và cấp xã.

- Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, lực lượng cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường tăng cường công tác quản lý, thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường; giải quyết các đơn thư tố cáo, khiếu nại có liên quan đến môi trường tại địa phương; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh và pháp luật nếu để xảy ra tình trạng gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng trên địa bàn.

- Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao ý thức chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường cho các cơ quan, doanh nghiệp, cộng đồng dân cư trên địa bàn; chỉ đạo UBND các xã, phường, thị trấn xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường, giữ gìn vệ sinh môi trường trên địa bàn, khu dân cư; vận động nhân dân không vứt rác xuống sông, suối, hồ gây ô nhiễm nguồn nước; chuồng trại chăn nuôi đảm bảo hợp vệ sinh, rác thải quản lý đúng quy định.

- Chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn, đôn đốc các chủ đầu tư, chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ lập, đăng ký, xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường theo quy định, yêu cầu các cơ sở xây dựng phương án xử lý chất thải, phòng chống ô nhiễm, suy thoái và sự cố môi trường trước khi đi vào hoạt động; tăng cường công tác kiểm tra, giám sát để chủ dự án thực hiện theo đúng phương án được phê duyệt.

- Chỉ đạo UBND các xã, phường, thị trấn phân công cụ thể cán bộ công chức phụ trách môi trường; xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường hàng năm và bố trí nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường hàng năm cho cấp xã, chủ động trong việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ bảo vệ môi trường ở cơ sở.

- Định kỳ sáu (06) tháng báo cáo tình hình quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường, hoạt động đăng ký và kiểm tra việc thực hiện bản cam kết bảo vệ môi trường; việc thực hiện ký quỹ và thực hiện cải tạo phục hồi môi trường trên địa bàn về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo UBND tỉnh.

19. Đài Phát thanh và Truyền hình Đắk Lắk, Báo Đắk Lắk

Xây dựng chuyên trang, chuyên mục phổ biến giáo dục pháp luật về môi trường, công tác bảo vệ môi trường, các mô hình, điển hình tiên tiến về bảo vệ môi trường trong cộng đồng dân cư, lồng ghép việc phổ biến các thông tin pháp luật về môi trường khi đăng tải, phát sóng các vấn đề có tính thời sự về môi trường.

20. Đề nghị Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên

- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành có liên quan xây dựng kế hoạch phát động phong trào “Toàn dân tham gia bảo vệ môi trường”.

- Các tổ chức thành viên của Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình: tuyên truyền, vận động các thành viên của tổ chức và nhân dân tham gia bảo vệ môi trường; dựa vào kế hoạch liên tịch ký kết giữa Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức phong trào thi đua, thi tìm hiểu kiến thức, chính sách pháp luật về bảo vệ môi trường; phát huy nhân rộng các mô hình bảo vệ môi trường gắn với cuộc vận động toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư; các hoạt động cụ thể nhân các sự kiện môi trường; giám sát việc thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh.

21. Tổ chức thực hiện

UBND tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện tổ chức triển khai thực hiện nghiêm Chỉ thị này. Giao Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và đôn đốc các ngành, các cấp, các tổ chức thực hiện; tổng hợp, đề xuất giải quyết kịp thời những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện.

Chỉ thị này thay thế Chỉ thị số 29/2006/CT-UBND ngày 29/12/2006 của UBND tỉnh về việc tăng cường công tác quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh./.

 

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
– Bộ Tài nguyên và Môi trường;
– Vụ Pháp chế – Bộ TN&MT;
– Cục Kiểm tra VB QPPL – Bộ Tư pháp;
– TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;
– Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
– Chủ tịch, PCT UBND tỉnh;
– Các Sở, ban, ngành tỉnh;
– Đài phát thanh – Truyền hình tỉnh;
– Báo Đắk Lắk;
– UBND các huyện, thị xã, thành phố;
– Công báo tỉnh,
– Website tỉnh; NNMT
– Lưu: VT, TH (Th85b).

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Y Dhăm Ênuôl

 

Chỉ thị 08/CT-UBND năm 2015 tăng cường công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường tỉnh Đắk Lắk

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TĨNH

——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 2451/QĐ-UBND

Hà Tĩnh, ngày 25 tháng 06 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP QUẢN LÝ HỒ CHỨA NƯỚC BỘC NGUYÊN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 22/6/2014;

Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 21/6/2012;

Căn cứ Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thủy lợi ngày 04/4/2001;

Xét đề nghị của Công ty TNHH MTV Cấp nước và Xây dựng Hà Tĩnh tại Tờ trình số 10/TTr-CTCN ngày 15/4/2015, của Sở Xây dựng tại Văn bản số 837/SXD-HT ngày 11/6/2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp quản lý hồ chứa nước Bộc Nguyên.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Tài chính; Chủ tịch UBND các huyện: Thạch Hà, Cẩm Xuyên; Giám đốc Ban Quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ; Giám đốc Công ty TNHH MTV Thủy lợi Nam Hà Tĩnh, Giám đốc Công ty TNHH MTV Cấp nước và Xây dựng Hà Tĩnh; Chủ tịch UBND các xã: Nam Hương, Thạch Điền (thuộc huyện Thạch Hà); Cẩm Mỹ, Cẩm Thạch (thuộc huyện Cẩm Xuyên) và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 2;
– TTr Tỉnh ủy, TTr HĐND tỉnh;
– Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
– Các PVP UBND tỉnh;
– Trung tâm Công báo – tin học tỉnh;
– Các Phòng chuyên môn VP UBND tỉnh;
– Lưu: VT, NL, XD1;
– Gửi:
+ VB giấy: TP không nhận VB điện tử;
+ Bản ĐT: Các TP khác.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

Lê Đình Sơn

 

QUY CHẾ

PHỐI HỢP QUẢN LÝ HỒ CHỨA NƯỚC BỘC NGUYÊN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2451/QĐ-UBND ngày 25/6/2015 của UBND tỉnh)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh: Quy chế này quy định những nguyên tắc, nội dung phối hợp và trách nhiệm của các đơn vị, cá nhân liên quan đến công tác quản lý, bảo vệ, khai thác hồ chứa nước Bộc Nguyên, nhằm đảm bảo an toàn hồ chứa, an toàn hạ du, bảo vệ môi trường nguồn nước hồ Bộc Nguyên, phát huy hiệu quả phục vụ cấp nước sinh hoạt và sản xuất nông nghiệp.

2. Đối tượng áp dụng: Quy chế này áp dụng đối với các tổ chức, đơn vị, cá nhân có các hoạt động liên quan đến quản lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên và môi trường hồ chứa nước Bộc Nguyên.

Điều 2. Nguyên tắc phối hợp

1. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến quản lý, sử dụng hồ chứa nước Bộc Nguyên phối hợp chặt chẽ, đồng bộ, thống nhất trong quá trình thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao nhằm đảm bảo thực hiện công tác quản lý bảo vệ, khai thác lưu vực, lòng hồ, công trình hồ chứa đúng quy định pháp luật.

2. Thường xuyên kiểm tra đôn đốc công tác bảo vệ môi trường sinh thái, khai thác, trồng và bảo vệ rừng, bảo vệ nguồn nước và môi trường.

3. Các cơ quan, đơn vị quản lý và chính quyền địa phương được phân công chủ động phối hợp quản lý, sử dụng và xử lý các vấn đề phát sinh ảnh hưởng môi trường hồ chứa; bảo đảm thông tin đầy đủ, chính xác và kịp thời về những nội dung quy định trong quản lý hồ chứa, an toàn hồ, bảo vệ môi trường sinh thái, bảo vệ nguồn nước.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Nguồn nước chỉ các dạng tích tụ nước tự nhiên hoặc nhân tạo có thể khai thác, sử dụng được, bao gồm sông, suối, kênh, rạch; biển, hồ, đầm ao; các tầng chứa nước dưới đất; mưa và các dạng tích tụ nước khác.

2. Vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước là vùng phụ cận khu vực lấy nước từ nguồn nước được quy định phải bảo vệ để phòng, chống ô nhiễm nguồn nước sinh hoạt.

3. Vùng lòng hồ là vùng kể từ đường biên giải phóng lòng hồ trở xuống phía lòng hồ chứa.

4. Ô nhiễm nguồn nước là sự thay đổi tính chất vật lý, tính chất hóa học, thành phần sinh học của nước vi phạm quy chuẩn cho phép.

5. Hành lang bảo vệ nguồn nước là phần đất giới hạn dọc theo nguồn nước hoặc bao quanh nguồn nước do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.

6. Công trình thủy lợi là công trình thuộc kết cấu hạ tầng nhằm khai thác mặt lợi của nước; phòng, chống tác hại do nước gây ra, bảo vệ môi trường và cân bằng sinh thái, bao gồm: Hồ chứa nước, đập, cống, trạm bơm, giếng, đường ống dẫn nước, kênh, công trình trên kênh và bờ bao các loại.

Điều 4. Vị trí và chức năng hồ chứa

1. Vị trí: Hồ chứa nước Bộc Nguyên nằm trong lưu vực sông Thình Thình và khe nước nóng thuộc địa phận các xã: Thạch Điền, Nam Hương huyện Thạch Hà; Cẩm Thạch, Cẩm Mỹ huyện Cẩm Xuyên.

2. Chức năng: Cung cấp nước thô để sản xuất nước sạch phục vụ sinh hoạt, sản xuất cho các đơn vị, tổ chức và nhân dân hoạt động trên địa bàn thành phố Hà Tĩnh và các vùng phụ cận; đồng thời điều tiết lũ cho vùng hạ du.

Thông số kỹ thuật:

- Diện tích lưu vực:                    FLV =   32km2

- Diện tích mặt thoáng:               Fmt =     450 ha.

- Dung tích thiết kế:                    Wh = 24 x 106m3.

- Loại đập:                                 Đập đất đồng chất.

- Cao trình đỉnh đập:                   + 22,90 m.

Điều 5. Các hành vi nghiêm cấm

1. Trong vùng bảo hộ vệ sinh nguồn nước:

a) Đổ hoặc chôn lấp các loại chất thải gây ô nhiễm môi trường;

b) Chăn thả gia súc, gia cầm, xây dựng nhà vệ sinh, kho bãi; phóng uế bừa bãi;

c) Chặt phá đốt rừng làm nương rẫy;

d) Chôn lấp các loài xác động vật;

e) Quy hoạch, cấp đất ở, đất sản xuất và xây dựng các cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm, nghĩa trang, nghĩa địa;

g) Mọi hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản và hoạt động khác gây ô nhiễm nguồn nước;

h) Mọi trường hợp xả nước thải trong phạm vi bảo hộ vệ sinh nguồn nước chưa được xử lý đạt cột A Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp QCVN 40: 2011/BTNMT và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt QCVN 14:2009/BTNMT.

2. Đối với việc khai thác và bảo vệ hồ chứa:

a) Lấn chiếm, sử dụng đất trái phép trong phạm vi bảo vệ công trình hồ chứa; các hoạt động gây cản trở đến việc quản lý, sửa chữa và xử lý công trình khi có sự cố;

b) Các hành vi trái phép gây mất an toàn cho công trình thủy lợi trong phạm vi bảo vệ công trình, bao gồm:

- Khoan, đào đất đá, xây dựng trái phép trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi gây mất an toàn cho công trình;

- Sử dụng chất nổ gây hại; tự ý dỡ bỏ hoặc lấp công trình thủy lợi phục vụ lợi ích công cộng;

- Thải các chất thải độc hại, nước thải chưa xử lý hoặc xử lý chưa đạt tiêu chuẩn cho phép vào công trình thủy lợi;

c) Vận hành hồ chứa trái với quy trình, quy phạm kỹ thuật đã được quy định;

d) Các hành vi khác gây mất an toàn hồ chứa.

Chương II

NỘI DUNG PHỐI HỢP VÀ TRÁCH NHIỆM CÁC ĐƠN VỊ

Điều 6. Công ty TNHH MTV Cấp nước và Xây dựng Hà Tĩnh

1. Chủ trì, phối hợp với các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Xây dựng; Ban quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ; Công ty TNHH MTV Thủy lợi Nam Hà Tĩnh; UBND các huyện: Thạch Hà, Cẩm Xuyên và UBND các xã có liên quan xây dựng phương án cắm mốc giới, xác định hành lang bảo vệ hồ chứa trình UBND tỉnh phê duyệt; tổ chức thực hiện việc cắm mốc ranh giới lưu vực hồ Bộc Nguyên theo phương án được duyệt và bàn giao mốc giới cho UBND các xã liên quan để quản lý, bảo vệ lòng hồ và bảo vệ nguồn nước sản xuất, sinh hoạt; tổ chức theo dõi, đôn đốc kiểm tra việc thực hiện Quy chế này, định kỳ 6 tháng/lần báo cáo UBND tỉnh.

2. Phối hợp với UBND huyện Thạch Hà, Cẩm Xuyên trong quá trình xây dựng Phương án di dời các hộ dân ra khỏi lòng hồ Bộc Nguyên.

3. Phối hợp với UBND huyện Thạch Hà, Cẩm Xuyên trong việc tổ chức tuyên truyền vận động cho nhân dân trong lòng hồ chấp hành nghiêm túc quy định tại Điều 4 Quy chế này và các văn bản liên quan khác.

4. Tổ chức quản lý, bảo vệ khai thác bảo đảm an toàn công trình hồ đập, an toàn hạ du; thực hiện nghiêm quy trình vận hành khai thác hiệu quả hồ chứa nước; quy trình quan trắc định kỳ chất lượng nước đầu nguồn và vùng lòng hồ 6 tháng /1 lần.

5. Phối hợp với Công ty TNHH MTV Thủy lợi Nam Hà Tĩnh trong việc điều tiết nước từ hồ chứa; vận hành xả lũ hồ chứa theo đúng quy trình được duyệt; quản lý bảo vệ các hạng mục công trình có liên quan.

Điều 7. Công ty TNHH MTV Thủy lợi Nam Hà Tĩnh

Phối hợp với Công ty TNHH MTV cấp nước và Xây dựng Hà Tĩnh trong việc điều tiết nước từ hồ Kẻ Gỗ sang hồ Bộc Nguyên; vận hành xả lũ hồ chứa theo đúng quy trình được duyệt; quản lý bảo vệ các hạng mục công trình có liên quan.

Điều 8. Ban quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ

Phối hợp với Công ty TNHH MTV cấp nước và Xây dựng Hà Tĩnh quản lý, bảo vệ nguồn nước và rừng đầu nguồn, bảo vệ các hạng mục công trình có liên quan; tham gia xây dựng phương án cắm mốc giới và phối hợp thực hiện cắm mốc giới ngoài thực địa.

Điều 9. UBND các huyện Thạch Hà, Cẩm Xuyên

1. Chỉ đạo UBND các xã: Nam Hương, Thạch Điền, Cẩm Mỹ, Cẩm Thạch tổ chức tuyên truyền, giáo dục sâu rộng đến tận người dân, đặc biệt là những người đang sinh sống, sản xuất trong lưu vực hồ để nâng cao ý thức, trách nhiệm về bảo vệ môi trường, bảo vệ nguồn nước hồ Bộc Nguyên; tuyệt đối không bóc vỏ cây keo, phế phẩm sau khai thác gỗ trong vùng thượng nguồn và lưu vực hồ; tổ chức thu gom và xử lý các loại chất thải, phân trâu bò vật nuôi, hạn chế sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật, thuốc trừ sâu, diệt cỏ và cấm các hành vi được quy định tại Điều 4 làm ảnh hưởng đến an toàn công trình và môi trường sinh thái hồ Bộc Nguyên.

2. Chỉ đạo chính quyền các xã trong lưu vực hồ Bộc Nguyên tuyên truyền và tổ chức cho người dân ký cam kết bảo vệ môi trường, bảo vệ nguồn nước cho hồ và thường xuyên kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện.

3. Chỉ đạo chính quyền các xã và tổ chức, đơn vị có liên quan hướng dẫn người dân sinh hoạt, sản xuất đảm bảo vệ sinh môi trường, đúng quy trình kỹ thuật; nghiêm cấm việc mở rộng sản xuất, chăn nuôi và các hành vi khác gây ảnh hưởng đến môi trường hồ Bộc Nguyên.

4. Xây dựng Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư phục vụ di dời ra khỏi vùng lòng hồ Bộc Nguyên nhằm bảo vệ nguồn nước.

Điều 10. UBND các xã: Nam Hương, Thạch Điền (huyện Thạch Hà); Cẩm Thạch, Cẩm Mỹ (huyện Cẩm Xuyên)

1. Thường xuyên tuyên truyền các hộ dân, tổ chức, đơn vị hoạt động trong lưu vực hồ Bộc Nguyên về lợi ích nguồn nước, tác động nguy hại ô nhiễm nguồn nước đối với đời sống, sinh hoạt và sức khỏe của nhân dân; đồng thời hướng dẫn nhân dân sinh hoạt, sản xuất trên địa bàn nâng cao ý thức bảo vệ và thực hiện vệ sinh môi trường theo quy định của quy chế này.

2. Tổ chức cho người dân ký cam kết bảo vệ môi trường và thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện cam kết bảo vệ môi trường; nghiêm túc xử lý đối với những hộ gia đình cá nhân vi phạm quy chế.

Điều 11. Các sở, ban, ngành

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:

a) Chủ trì, phối hợp với chính quyền địa phương hướng dẫn đơn vị chủ rừng, người dân về quy trình trồng, khai thác rừng đảm bảo vệ sinh môi trường; tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực thi trồng rừng, khai thác, tập kết thu gom lâm sản theo quy định. Kiểm tra về an toàn hồ đập, vận hành khai thác công trình hồ đập theo đúng quy định.

b) Chủ trì, phối hợp các đơn vị liên quan thanh tra, kiểm tra, giám sát, kiểm định về an toàn đối với hồ chứa theo kế hoạch hằng năm và an toàn hồ đập trước mùa mưa bão.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường:

a) Chủ trì, phối hợp chính quyền địa phương tổ chức tuyên truyền, giáo dục pháp luật về bảo vệ tài nguyên môi trường nguồn nước nói chung và lưu vực hồ Bộc Nguyên nói riêng.

b) Hướng dẫn việc lập và thực hiện cam kết bảo vệ môi trường đối với các hộ dân, tổ chức, đơn vị sản xuất ở trong lưu vực hồ Bộc Nguyên; đồng thời phối hợp với chính quyền địa phương, các đơn vị liên quan thực hiện các giải pháp ứng phó, khắc phục sự cố ô nhiễm nguồn nước.

c) Tổ chức thanh tra, kiểm tra các hoạt động liên quan ảnh hưởng đến môi trường vệ sinh nguồn nước.

3. Sở Xây dựng:

a) Chỉ đạo Công ty TNHH MTV cấp nước và xây dựng Hà Tĩnh thực hiện việc cắm mốc ranh giới lưu vực hồ Bộc Nguyên phục vụ quản lý, bảo vệ lòng hồ và nguồn nước sản xuất, sinh hoạt..

b) Hướng dẫn UBND huyện Thạch Hà, Cẩm Xuyên xây dựng phương án di dời, tái định cư các hộ dân ra khỏi lòng hồ Bộc Nguyên.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 12. Tổ chức thực hiện

1. Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Tài chính; Chủ tịch UBND các huyện: Thạch Hà, Cẩm Xuyên; Giám đốc Ban Quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ; Giám đốc Công ty TNHH MTV Thủy lợi Nam Hà Tĩnh, Giám đốc Công ty TNHH MTV Cấp nước và Xây dựng Hà Tĩnh; Chủ tịch UBND các xã: Nam Hương, Thạch Điền (thuộc huyện Thạch Hà); Cẩm Mỹ, Cẩm Thạch (thuộc huyện Cẩm Xuyên) và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ chức năng nhiệm vụ được giao chịu trách nhiệm thi hành Quy chế này.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh, vướng mắc không tự giải quyết được, các đơn vị, tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở Xây dựng để tổng hợp, tham mưu kịp thời, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

Quyết định 2451/QĐ-UBND năm 2015 về Quy chế phối hợp quản lý hồ chứa nước Bộc Nguyên do tỉnh Hà Tĩnh ban hành

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 30/2015/QĐ-UBND

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 29 tháng 06 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG TÌM KIẾM CỨU NẠN, CỨU HỘ TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Phòng cháy và chữa cháy ngày 29 tháng 6 năm 2001;

Căn cứ Luật Phòng, chống thiên tai ngày 19 tháng 6 năm 2013;

Căn cứ Luật Đê điều ngày 29 tháng 11 năm 2006;

Căn cứ Nghị định số 66/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ về quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai;

Căn cứ Quyết định số 06/2014/QĐ-TTg ngày 20 tháng 01 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế phối hợp tìm kiếm, cứu nạn trên biển và trong vùng nước cảng biển;

Căn cứ Quyết định số 118/2008/QĐ-TTg ngày 27 tháng 8 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý tài chính đối với hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ, ứng phó thiên tai, thảm họa;

Căn cứ Quyết định số 76/2009/QĐ-TTg ngày 11 tháng 5 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc kiện toàn Ủy ban Quốc gia tìm kiếm cứu nạn và Hệ thống tổ chức tìm kiếm cứu nạn của các Bộ, ngành Trung ương và địa phương;

Căn cứ Thông tư số 92/2009/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc thanh toán kinh phí từ nguồn ngân sách Nhà nước cho các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ, ứng phó thiên tai, thảm họa;

Xét đề nghị của Cơ quan Thường trực Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn Thành phố (Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) tại Tờ trình số 78/TTr-PCTT ngày 01 tháng 6 năm 2015; ý kiến của Sở Nội vụ tại Công văn số 1092/SNV-TCBC ngày 31 tháng 3 năm 2015 và ý kiến của Sở Tư pháp tại Công văn số 2438/STP-VB ngày 21 tháng 5 năm 2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ tại Thành phố Hồ Chí Minh.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Bãi bỏ Quyết định số 81/2010/QĐ-UBND ngày 08 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân Thành phố về ban hành Quy chế hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ tại Thành phố Hồ Chí Minh.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành Thành phố, Trưởng Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận – huyện, phường – xã, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
– Thủ tướng Chính phủ;
- Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn;
– BCĐ Trung ương về Phòng chống thiên tai;
– Bộ Tư lệnh Quân khu 7;
– Bộ Tư lệnh Bộ đội biên phòng;
– Cục Kiểm tra văn bản – Bộ Tư pháp;
– TT/TU; TT/HĐND TP;
– TTUB: CT, các PCT;
- Ủy ban MTTQ VN TP;
– Các đoàn thể TP;
– VPUB: các PVP,
– Các Phòng CV, TTCB;
– Lưu: VT, (CNN/Tr) MH

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Tất Thành Cang

 

QUY CHẾ

HOẠT ĐỘNG TÌM KIẾM CỨU NẠN, CỨU HỘ TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 30/2015/QĐ-UBND ngày 29 tháng 6 năm 2015 của Ủy ban nhân dân Thành phố)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh:

Quy chế này quy định hoạt động của lực lượng tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ (chuyên trách và bán chuyên trách) tại Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Đối tượng áp dụng:

Quy chế này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước và nước ngoài hoạt động và làm việc trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Trừ tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động ngoại giao hoặc những nước có điều ước riêng.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Quy chế này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Tìm kiếm là việc sử dụng lực lượng, phương tiện, trang thiết bị để xác định vị trí người, phương tiện bị nạn.

2. Cứu nạn là các hoạt động cứu người bị nạn thoát khỏi nguy hiểm đang đe dọa đến tính mạng của họ, thực hiện các biện pháp y tế ban đầu và đưa người bị nạn đến vị trí an toàn.

3. Cứu hộ là các hoạt động cứu phương tiện, tài sản thoát khỏi nguy hiểm hoặc hoạt động cứu trợ (bao gồm cả việc kéo, đẩy) phương tiện đang bị nguy hiểm được thực hiện theo quy định của pháp luật.

4. Công tác tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ là tổng hợp các biện pháp tổ chức chỉ huy, điều hành lực lượng, phương tiện để xử lý, ngăn chặn, khắc phục tình trạng nguy hiểm do sự cố thiên tai, tai nạn, thảm họa gây ra.

5. Tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ hàng ngày là các hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ đối với những trường hợp sự cố tai nạn nguy hiểm xảy ra trong hoạt động sản xuất và đời sống xã hội hàng ngày.

6. Phối hợp hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ là sự thống nhất hành động, huy động sức mạnh tổng hợp của các lực lượng để đảm bảo thực hiện hiệu quả công tác tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ.

7. Thiên tai là hiện tượng tự nhiên bất thường có thể gây thiệt hại về người, tài sản, môi trường, điều kiện sống và các hoạt động kinh tế – xã hội, bao gồm: bão, áp thấp nhiệt đới, lũ, ngập lụt, xả lũ, mưa lớn, mưa đá, giông sét, lốc xoáy, vòi rồng, sạt lở đất do mưa lũ hoặc dòng chảy, sụt lún đất do mưa lũ hoặc dòng chảy, nước dâng, xâm nhập mặn, nắng nóng, hạn hán, rét hại, mưa đá, sương muối, động đất, sóng thần và các loại thiên tai khác.

8. Tai nạn, thảm họa bao gồm: tai nạn máy bay, tai nạn tàu thuyền trên biển, tai nạn giao thông đường bộ, đường sắt, đường sông, đường hầm, sập đổ nhà cao tầng, công trình xây dựng, sự cố tràn dầu, cháy nổ, cháy rừng, sự cố rò rỉ, phát tán hóa chất độc hại, sự cố bức xạ…

Điều 3. Nguyên tắc tổ chức hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ

1. Công tác tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ phải được tiến hành khẩn trương, kịp thời theo phương châm “bốn tại chỗ” (chỉ huy tại chỗ, lực lượng tại chỗ, phương tiện, vật tư, kinh phí tại chỗ và hậu cần tại chỗ). Sử dụng mọi nguồn lực (nhân lực, vật lực) để nâng cao hiệu quả hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ, ưu tiên các hoạt động cứu người bị nạn và bảo vệ môi trường.

2. Chủ động xây dựng các kế hoạch, phương án, kịch bản chuẩn bị sẵn sàng lực lượng, phương tiện, trang thiết bị thích ứng cho hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ theo từng tình huống thiên tai, tai nạn, thảm họa và thích hợp theo từng địa bàn khu vực xảy ra sự cố.

3. Đảm bảo sự chỉ đạo, chỉ huy, điều hành tập trung, thống nhất và phối hợp chặt chẽ giữa các lực lượng, phương tiện trong suốt quá trình tổ chức thực hiện công tác tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ. Trong đó, xác định rõ lực lượng chủ trì, lực lượng phối hợp trong từng tình huống cần triển khai hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ.

4. Khi sự cố thiên tai, tai nạn, thảm họa xảy ra ở các cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương nào thì người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương đó chịu trách nhiệm điều hành, chỉ huy công tác tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ ban đầu; đồng thời phải báo cáo cơ quan cấp trên trực tiếp để kịp thời chi viện ứng cứu.

5. Trong mọi trường hợp sự cố thiên tai, tai nạn, thảm họa xảy ra thì người chỉ huy cao nhất hoặc người chỉ huy của cơ quan chủ trì hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ tại hiện trường được quyền huy động lực lượng, phương tiện, trang thiết bị của các đơn vị, cá nhân hiện có trên địa bàn tham gia ứng cứu. Phương tiện, trang thiết bị được huy động trưng dụng của các đơn vị, cá nhân vào hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ bị thiệt hại sẽ được bồi thường theo quy định của pháp luật.

6. Trong trường hợp vượt quá khả năng của Thành phố, cơ quan chủ trì hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố để đề nghị Ban Chỉ đạo Trung ương về Phòng chống thiên tai, Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm cứu nạn, các cơ quan chức năng của Trung ương hỗ trợ trong công tác tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ.

7. Đảm bảo an toàn tối đa cho lực lượng, phương tiện, trang thiết bị tham gia hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ.

Điều 4. Hệ thống tổ chức chỉ đạo, chỉ huy, điều hành công tác tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ

1. Cấp Thành phố:

a) Cơ quan chỉ đạo: Ủy ban nhân dân Thành phố.

b) Cơ quan chỉ huy, điều hành: Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố, Bộ Tư lệnh Thành phố, Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng Thành phố, Công an Thành phố, Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy Thành phố.

2. Cấp quận – huyện:

a) Cơ quan chỉ đạo: Ủy ban nhân dân quận – huyện.

b) Cơ quan chỉ huy, điều hành: Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn quận – huyện, Ban Chỉ huy Quân sự quận – huyện, Công an quận – huyện, Phòng Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy quận – huyện.

3. Cấp phường – xã, thị trấn:

a) Cơ quan chỉ đạo: Ủy ban nhân dân phường – xã, thị trấn.

b) Cơ quan chỉ huy, điều hành: Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn phường – xã, thị trấn, Ban Chỉ huy Quân sự phường – xã, thị trấn, Công an phường – xã, thị trấn.

Chương II

CHỈ HUY, ĐIỀU HÀNH HOẠT ĐỘNG TÌM KIẾM CỨU NẠN, CỨU HỘ

Điều 5. Cơ quan chỉ đạo, chỉ huy, điều hành hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ trong một số tình huống cơ bản

1. Tai nạn tàu, thuyền trên biển:

a) Cơ quan chỉ đạo: Ủy ban nhân dân Thành phố.

b) Cơ quan chỉ huy:

Thành phố: Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng Thành phố chủ trì, phối hợp với Bộ Tư lệnh Thành phố, Cảng vụ Hàng hải Thành phố, Công an Thành phố, Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy và các đơn vị liên quan.

Huyện: Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ.

Xã, thị trấn: Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, thị trấn ven biển.

c) Lực lượng ứng cứu: Các cơ quan chuyên trách ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn của Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng Thành phố, Bộ Tư lệnh Thành phố, Công an Thành phố, Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy Thành phố, Sở Y tế, Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ và lực lượng khác của Thành phố.

d) Phương tiện, trang thiết bị: máy bay trực thăng; tàu, thuyền, xuồng, ca nô chuyên dụng; phao và áo phao cứu sinh các loại.

2. Sự cố tràn dầu:

a) Cơ quan chỉ đạo: Ủy ban nhân dân Thành phố.

b) Cơ quan chỉ huy:

Thành phố: Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng Thành phố, Bộ Tư lệnh Thành phố, Công an Thành phố, Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy Thành phố, Sở Giao thông vận tải, Cảng vụ Hàng hải Thành phố và các đơn vị liên quan.

Quận – huyện: Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận – huyện nơi xảy ra sự cố tràn dầu.

Phường – xã, thị trấn: Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường – xã, thị trấn nơi xảy ra sự cố tràn dầu.

c) Lực lượng ứng cứu: Lực lượng chuyên trách của Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng Thành phố, Bộ Tư lệnh Thành phố, Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy Thành phố, doanh nghiệp ứng cứu sự cố tràn dầu chuyên nghiệp và các lực lượng khác của Thành phố.

d) Phương tiện, trang thiết bị: Trang thiết bị ứng phó sự cố tràn dầu chuyên dụng và các trang thiết bị khác.

3. Sự cố cháy nổ, cháy lớn nhà cao tầng, khu đô thị, khu dân cư, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, nhà máy, xí nghiệp, đường ống dẫn khí, kho xăng dầu:

a) Cơ quan chỉ đạo: Ủy ban nhân dân Thành phố.

b) Cơ quan chỉ huy:

Thành phố: Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy Thành phố chủ trì, phối hợp với Bộ Tư lệnh Thành phố, Công an Thành phố, Sở Xây dựng, Sở Công Thương, Ban Quản lý các Khu Chế xuất và Công nghiệp Thành phố, Khu Công nghệ cao Thành phố và các đơn vị liên quan.

Quận – huyện: Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận – huyện.

Phường – xã, thị trấn: Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường – xã, thị trấn.

c) Lực lượng ứng cứu: Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy, Công an, Quân đội, Y tế, Chữ thập đỏ, lực lượng dân phòng và lực lượng phòng cháy, chữa cháy chuyên nghiệp, dân quân tự vệ và các lực lượng khác của Thành phố.

d) Phương tiện, trang thiết bị: xe chữa cháy, xe cứu nạn, cứu hộ, xe thang, xe hút khói, ống thoát hiểm, máy bơm nước, xe cấp cứu và các trang thiết bị chuyên dụng khác.

4. Sự cố sập đổ nhà cao tầng, công trình xây dựng, công trình ngầm:

a) Cơ quan chỉ đạo: Ủy ban nhân dân Thành phố.

b) Cơ quan chỉ huy:

Thành phố: Bộ Tư lệnh Thành phố chủ trì, phối hợp với Công an Thành phố, Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy Thành phố, Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng Thành phố, Sở Xây dựng, Sở Giao thông vận tải và các đơn vị liên quan.

Quận – huyện: Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận – huyện.

Phường – xã, thị trấn: Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường – xã, thị trấn.

c) Lực lượng ứng cứu: Lực lượng chuyên trách, Quân đội, Công an, Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy, Y tế, Chữ thập đỏ và các lực lượng khác của Thành phố.

d) Phương tiện, trang thiết bị: máy bay trực thăng, tàu thuyền, cầu phao, máy xúc, máy gạt, xe cẩu, xe thang, xe nâng, kích, xe đầu kéo, máy đục, cắt bê tông, nhà bạt cứu sinh các loại và các phương tiện, trang thiết bị khác.

5. Sự cố rò rỉ, phát tán hóa chất độc hại:

a) Cơ quan chỉ đạo: Ủy ban nhân dân Thành phố.

b) Cơ quan chỉ huy:

Thành phố: Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Tư lệnh Thành phố, Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy Thành phố, Công an Thành phố, Sở Công Thương, Sở Y tế và các đơn vị liên quan.

Quận – huyện: Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận – huyện.

Phường – xã, thị trấn: Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường – xã, thị trấn.

c) Lực lượng ứng cứu: Quân đội, Công an, Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy, Y tế, Chữ thập đỏ và các lực lượng khác của Thành phố.

d) Phương tiện, trang thiết bị: xe, máy đặc chủng, quần áo, mũ phòng hóa, các trang thiết bị chuyên dụng ứng phó sự cố hóa chất độc hại.

6. Sự cố bức xạ:

a) Cơ quan chỉ đạo: Ủy ban nhân dân Thành phố.

b) Cơ quan chỉ huy:

Thành phố: Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Sở Y tế, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Thông tin và Truyền thông, Bộ Tư lệnh Thành phố, Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy Thành phố, Công an Thành phố và các đơn vị liên quan.

Quận – huyện: Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận – huyện.

Phường – xã, thị trấn: Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường – xã, thị trấn.

c) Lực lượng ứng cứu: Trung tâm Hạt nhân Thành phố, Bệnh viện Ung bướu, Bệnh viện Chợ rẫy, Hội Chữ thập đỏ và các lực lượng khác của Thành phố.

d) Phương tiện, trang thiết bị: xe chuyên dụng, thiết bị bảo hộ cá nhân, thiết bị đánh dấu, hạn chế nhiễm bẩn phóng xạ và bao bọc chứa các vật thể lạ, trang thiết bị tẩy xạ người và các thiết bị kiểm soát bức xạ chuyên dụng.

7. Sự cố động đất, sóng thần:

a) Cơ quan chỉ đạo: Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố.

b) Cơ quan chỉ huy:

Thành phố: Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Tư lệnh Thành phố, Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng Thành phố, Công an Thành phố, Cảnh sát Phòng cháy và Chữa cháy Thành phố, Sở Giao thông vận tải, Sở Khoa học và Công nghệ và các đơn vị liên quan.

Quận – huyện: Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận – huyện.

Phường – xã, thị trấn: Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường – xã, thị trấn.

c) Lực lượng ứng cứu: Các lực lượng chuyên trách, Sở Y tế, Quân đội, Công an, dân quân tự vệ và các lực lượng khác của Thành phố.

d) Phương tiện, trang thiết bị: Các trang thiết bị cứu sập đổ công trình, tìm kiếm cứu nạn đường bộ, đường sắt, trang thiết bị y tế và các trang thiết bị tìm kiếm cứu nạn khác.

8. Tai nạn giao thông đường bộ, đường sắt, đường hầm đặc biệt nghiêm trọng:

a) Cơ quan chỉ đạo: Ủy ban nhân dân Thành phố.

b) Cơ quan chỉ huy:

Thành phố: Sở Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với Bộ Tư lệnh Thành phố, Công an Thành phố, Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy Thành phố, Sở Y tế, Lực lượng Thanh niên xung phong Thành phố và các đơn vị liên quan.

Quận – huyện: Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận – huyện nơi xảy ra tai nạn.

Phường – xã, thị trấn: Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường – xã, thị trấn nơi xảy ra tai nạn.

c) Lực lượng ứng cứu: Lực lượng chuyên trách, Quân đội, Công an, Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy, dân quân tự vệ, Y tế, Chữ thập đỏ, Thanh niên xung phong và các lực lượng khác của Thành phố.

d) Phương tiện, trang thiết bị: Trang thiết bị tìm kiếm cứu nạn đường bộ, đường sắt, đường hầm và các trang thiết bị chuyên dụng khác.

9. Tai nạn đường sông:

a) Cơ quan chỉ đạo: Ủy ban nhân dân Thành phố.

b) Cơ quan chỉ huy:

Thành phố:

Tai nạn đường sông thuộc vùng nước cảng biển: Cảng vụ Hàng hải Thành phố chủ trì, phối hợp Bộ Tư lệnh Thành phố, Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng Thành phố, Công an Thành phố, Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy Thành phố, Sở Giao thông vận tải, Sở Y tế, Lực lượng Thanh niên xung phong Thành phố và các đơn vị liên quan.

Tai nạn đường sông không thuộc vùng nước cảng biển: Cảnh sát Phòng cháy và Chữa cháy Thành phố chủ trì, phối hợp với Bộ Tư lệnh Thành phố, Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng Thành phố, Công an Thành phố, Sở Giao thông vận tải, Sở Y tế, Lực lượng Thanh niên xung phong Thành phố và các đơn vị liên quan.

Quận – huyện: Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận – huyện nơi xảy ra tai nạn.

Phường – xã, thị trấn: Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường – xã, thị trấn nơi xảy ra tai nạn.

c) Lực lượng ứng cứu: Lực lượng chuyên trách, Quân đội, Bộ đội biên phòng, Công an, Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy, dân quân tự vệ, Y tế, Chữ thập đỏ, Thanh niên xung phong và các lực lượng khác của Thành phố.

d) Phương tiện, trang thiết bị: Ca nô, tàu thuyền, trang thiết bị tìm kiếm cứu nạn đường sông và các trang thiết bị chuyên dụng khác.

10. Tai nạn máy bay xảy ra tại Thành phố Hồ Chí Minh:

a) Cơ quan chỉ đạo: Ủy ban nhân dân Thành phố.

b) Cơ quan chỉ huy:

Thành phố: Bộ Tư lệnh Thành phố chủ trì, phối hợp với Công an Thành phố, Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy Thành phố, Sở Giao thông vận tải, Sở Y tế và các đơn vị liên quan.

Quận – huyện: Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận – huyện.

Phường – xã, thị trấn: Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường – xã, thị trấn.

c) Lực lượng ứng cứu: Quân đội, Công an, Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy, Y tế, Chữ thập đỏ và các lực lượng khác của Thành phố.

d) Phương tiện, trang thiết bị: máy bay trực thăng, xe cứu hộ, xe cứu hỏa, các trang thiết bị chuyên dụng và các phương tiện, thiết bị y tế cấp cứu.

11. Bão, áp thấp nhiệt đới, lũ, lụt, xả lũ, mưa lớn, lốc xoáy, sự cố vỡ đê bao, bờ bao:

a) Cơ quan chỉ đạo: Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố.

b) Cơ quan chỉ huy:

Thành phố: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Bộ Tư lệnh Thành phố, Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng Thành phố, Công an Thành phố, Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy Thành phố, Sở Tài nguyên và Môi trường và các sở, ngành liên quan.

Quận – huyện: Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận – huyện.

Phường – xã, thị trấn: Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường – xã, thị trấn.

c) Lực lượng ứng cứu: Quân đội, Bộ đội biên phòng, Công an, Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy, Thanh niên xung phong, dân quân tự vệ và các lực lượng khác của Thành phố.

d) Phương tiện, trang thiết bị: máy bay trực thăng, các loại ca nô, tàu thuyền, xuồng, xe lội nước, các loại phao, áo phao cứu sinh và các trang thiết bị phổ thông và chuyên dụng khác.

12. Sự cố cháy rừng:

a) Cơ quan chỉ đạo: Ban Chỉ huy cấp thành phố về các vấn đề cấp bách trong bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng.

b) Cơ quan chỉ huy:

Thành phố: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy Thành phố, Bộ Tư lệnh Thành phố, Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng Thành phố, Công an Thành phố và các đơn vị liên quan.

Quận – huyện: Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận – huyện có rừng.

Phường – xã, thị trấn: Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường – xã, thị trấn có rừng.

c) Lực lượng ứng cứu: Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy, Công an, Quân đội, Kiểm lâm, Y tế, dân quân tự vệ và các lực lượng khác của Thành phố.

d) Phương tiện, trang thiết bị: máy bay trực thăng, xe cứu hỏa, máy bơm nước, máy gạt, máy xúc và các phương tiện, trang thiết bị chữa cháy khác.

13. Sự cố tai nạn nguy hiểm trong hoạt động sản xuất, đời sống hàng ngày (như người bị điện giật, sét đánh; người tâm thần đang trong tình trạng nguy hiểm; người đang trong tình trạng nguy hiểm dưới ao, hồ, giếng, sông, kênh, rạch…; người đang trong tình trạng nguy hiểm ở trên cao, trên mái nhà, trên cây, trên cột điện…; người bị chết đuối, tự tử; người ốm, bị bệnh, bị thương, người khuyết tật, người thiểu năng trí tuệ mà không tự thoát khỏi khu vực nguy hiểm hoặc căn phòng, căn nhà, thang máy…).

a) Cơ quan chỉ đạo: Ủy ban nhân dân Thành phố.

b) Cơ quan chỉ huy:

Thành phố: Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy Thành phố chủ trì, phối hợp với Bộ Tư lệnh Thành phố, Công an Thành phố, Sở Y tế, Lực lượng Thanh niên xung phong Thành phố, Hội Chữ thập đỏ Thành phố và các đơn vị liên quan.

Quận – huyện: Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận – huyện.

Phường – xã, thị trấn: Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường – xã, thị trấn.

c) Lực lượng ứng cứu: Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy, Công an, Quân đội, Y tế, Chữ thập đỏ, Thanh niên xung phong và các lực lượng khác của Thành phố.

d) Phương tiện, trang thiết bị: xe cứu thương, xe cứu hộ, các thiết bị leo nhà cao tầng, thiết bị lặn, phao cứu sinh và các thiết bị y tế, cấp cứu.

Điều 6. Các lực lượng tham gia làm nhiệm vụ tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ

1. Quân đội: Trung đoàn Bộ binh 1, Đại đội Công binh, Đại đội Thông tin, Tiểu đoàn Kiểm soát quân sự, Đại đội 1, Phòng Tham mưu, Phòng Hậu cần, Phòng Kỹ thuật, Phòng Chính trị; Ban Chỉ huy Quân sự các quận – huyện, phường – xã, thị trấn.

2. Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy: Phòng cứu nạn cứu hộ, Phòng Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy trên sông, Phòng Hướng dẫn, chỉ đạo về chữa cháy, Phòng Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy quận – huyện.

3. Bộ đội biên phòng: Hải đội 2, các Đồn biên phòng 554, 558 và 562, lực lượng của Bộ Chỉ huy.

4. Công an: Phòng Cảnh sát giao thông thủy, Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ, Phòng Cảnh sát cơ động, Phòng Cảnh sát phản ứng nhanh; Công an các quận – huyện, phường – xã, thị trấn.

5. Giao thông vận tải: Công ty TNHH MTV Quản lý công trình cầu phà, Công ty TNHH MTV Quản lý công trình giao thông Sài Gòn, Công ty TNHH MTV Công viên cây xanh, Cảng vụ Đường thủy nội địa.

6. Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chi cục Kiểm lâm, Trạm Bảo vệ nguồn lợi thủy sản Cần Giờ – Chi cục Quản lý chất lượng và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản.

7. Thanh niên xung phong: Công ty TNHH MTV Dịch vụ công ích Thanh niên xung phong, Xí nghiệp phà Bình Khánh.

8. Y tế: các Bệnh viện tuyến Thành phố, quận – huyện, Trạm Y tế phường – xã, thị trấn.

9. Chữ thập đỏ: Trung tâm Huấn luyện sơ cấp cứu và Phòng chống thảm họa, Hội Chữ thập đỏ quận – huyện, phường – xã, thị trấn.

10. Tài nguyên và Môi trường: Công ty TNHH MTV Môi trường đô thị, Chi cục Bảo vệ môi trường.

11. Cảng vụ Hàng hải Thành phố: các đơn vị, phòng – ban trực thuộc.

12. Hàng không: Ban Khẩn nguy cứu nạn – Tổng Công ty Cảng hàng không miền Nam.

13. Dầu khí: Đội ứng cứu tràn dầu cảng Cát Lái – Công ty TNHH MTV Dầu khí Thành phố Hồ Chí Minh.

14. Dịch vụ công ích: Công ty TNHH MTV Dịch vụ công ích các quận – huyện.

15. Thông tin liên lạc: lực lượng của các đơn vị, doanh nghiệp Viễn thông, thông tin di động trên địa bàn Thành phố.

Chương III

KHẮC PHỤC HẬU QUẢ SỰ CỐ THIÊN TAI, TAI NẠN, THẢM HỌA

Điều 7. Các cấp, các ngành triển khai lực lượng, vật tư, phương tiện để tổ chức công tác tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ người, tài sản, công trình, nhà ở ngay khi xảy ra sự cố thiên tai, tai nạn, thảm họa. Ưu tiên cứu người bị nạn, thực hiện sơ cứu ban đầu và kịp thời chuyển lên tuyến trên điều trị. Chủ động phối hợp với các tỉnh giáp ranh, đặc biệt là các khu vực ven biển, ven sông tích cực tìm kiếm người mất tích.

Điều 8. Các sở, ngành, quận – huyện theo chức năng, nhiệm vụ và địa bàn quản lý khẩn trương thực hiện thu dọn cây xanh, cột điện, công trình, thiết bị ngã đổ trong thời gian ngắn nhất; đảm bảo giao thông, nước sạch, điện, viễn thông thông suốt; ngăn chặn lây lan hóa chất độc hại, khí độc, bức xạ hạt nhân; tiêu độc, khử trùng, phòng dịch, vệ sinh môi trường tại khu vực xảy ra sự cố thiên tai, tai nạn, thảm họa.

Điều 9. Tổ chức điều tra khám nghiệm hiện trường, xác định nguyên nhân xảy ra các sự cố tai nạn, thảm họa, đánh giá kết quả hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ, đúc kết kinh nghiệm và đề xuất các biện pháp xử lý khắc phục hậu quả, phòng ngừa các sự cố có thể xảy ra.

Điều 10. Các cấp, các ngành tổ chức điều tra, thống kê, đánh giá thiệt hại do sự cố thiên tai, tai nạn, thảm họa gây ra theo quy định và báo cáo cho cơ quan cấp trên để chỉ đạo, quyết định các biện pháp xử cần thiết.

Điều 11. Các sở, ngành, quận – huyện, các tổ chức chính trị, đoàn thể tổ chức cứu trợ lương thực, thực phẩm thiết yếu, nước uống; hỗ trợ kinh phí, giúp đỡ người bị nạn, nhân dân trong khu vực xảy ra sự cố thiên tai, tai nạn, thảm họa sớm ổn định đời sống. Tập trung lực lượng, kinh phí để nhanh chóng sửa chữa, khôi phục các công trình hạ tầng bị thiệt hại, hư hỏng, đảm bảo đưa mọi hoạt động trở lại bình thường trong thời gian sớm nhất.

Chương IV

CHẾ ĐỘ TRỰC BAN, THÔNG TIN BÁO CÁO

Điều 12. Chế độ trực ban

Các sở, ngành, quận – huyện, phường – xã, thị trấn, đặc biệt là các cơ quan chuyên trách làm nhiệm vụ tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ phải thực hiện chế độ trực ban 24/24 giờ khi xảy ra sự cố thiên tai, tai nạn, thảm họa để triển khai hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ kịp thời và hiệu quả.

Điều 13. Chế độ thông tin, báo cáo

1. Việc thông tin liên lạc giữa các cấp, các ngành được thực hiện bằng hệ thống thông tin vô tuyến, hữu tuyến và từng bước hiện đại hóa đáp ứng yêu cầu phục vụ công tác tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ tại Thành phố.

2. Các sở, ngành, quận – huyện, phường – xã, thị trấn thực hiện chế độ báo cáo định kỳ (sơ kết, tổng kết), đột xuất về cơ quan cấp trên đúng quy định.

3. Các thông tin liên quan đến sự cố thiên tai, tai nạn, thảm họa và hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ thuộc phạm vi cấp nào thì cấp đó phải báo cáo ngay bằng điện thoại và báo cáo bằng văn bản cho cơ quan chỉ đạo cấp trên trong vòng không quá 24 giờ.

4. Đảm bảo thực hiện hiệu quả Quyết định số 23/2014/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố về ban hành Quy trình tiếp nhận và xử lý thông tin phục vụ công tác cứu nạn – cứu hộ và nhắn tin cảnh báo thiên tai qua mạng, thông tin di động trên địa bàn Thành phố.

5. Việc thông tin cho các phương tiện thông tin đại chúng về sự cố thiên tai, tai nạn, thảm họa và kết quả hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ phải đảm bảo sự thống nhất và do Ủy ban nhân dân các cấp chịu trách nhiệm công bố.

Chương V

TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC SỞ, BAN, NGÀNH VÀ ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC CẤP TRONG HOẠT ĐỘNG TÌM KIẾM CỨU NẠN, CỨU HỘ

Điều 14. Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố

1. Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân Thành phố chỉ đạo các sở, ban, ngành, quận – huyện tổ chức và triển khai các hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ khi xảy ra sự cố thiên tai trên địa bàn Thành phố.

2. Chủ trì, phối hợp Bộ Tư lệnh Thành phố, Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng Thành phố, Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy Thành phố, Công an Thành phố, Sở Tài nguyên và Môi trường và các lực lượng khác của Thành phố phối hợp chặt chẽ với các lực lượng của các cơ quan, Bộ, ngành Trung ương chi viện, hỗ trợ công tác tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ khi xảy ra thiên tai trên địa bàn Thành phố. Chấp hành mọi sự chỉ đạo, phân công, huy động của Bộ, ngành Trung ương khi ứng phó và khắc phục sự cố thiên tai.

Điều 15. Bộ Tư lệnh Thành phố

1. Chủ trì, phối hợp với Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy Thành phố, Công an Thành phố, Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng Thành phố và các sở, ngành liên quan thực hiện có hiệu quả công tác tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ khi có sự cố thiên tai, tai nạn, thảm họa xảy ra trên địa bàn Thành phố.

2. Chuẩn bị lực lượng, bố trí cán bộ, chiến sỹ, sẵn sàng huy động các phương tiện, trang thiết bị để tham gia hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân Thành phố.

Điều 16. Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy Thành phố

1. Chủ trì, phối hợp Bộ Tư lệnh Thành phố, Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng Thành phố, Công an Thành phố, Lực lượng thanh niên xung phong Thành phố, Sở Y tế, Hội Chữ thập đỏ Thành phố, các sở, ngành và quận – huyện liên quan thực hiện hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ trong các trường hợp xảy ra sự cố, tai nạn nguy hiểm trong hoạt động sản xuất, đời sống hàng ngày.

2. Chủ trì, phối hợp với Bộ Tư lệnh Thành phố, Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng Thành phố, Công an Thành phố, Sở Giao thông vận tải, Sở Y tế, Lực lượng Thanh niên xung phong Thành phố và các sở, ngành, quận – huyện liên quan thực hiện hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ trong trường hợp xảy ra tai nạn đường sông không thuộc vùng nước cảng biển.

3. Phối hợp với Bộ Tư lệnh Thành phố, Công an Thành phố, Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng Thành phố cùng các sở, ngành và quận – huyện liên quan thực hiện công tác tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ trong một số tình huống khác như: thiên tai, cháy rừng, các sự cố cháy nổ, cháy lớn ở các khu dân cư, khu đô thị, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, sập đổ nhà cao tầng, các công trình ngầm, công trình xây dựng, ứng phó, xử lý sự cố tràn dầu, sự cố rò rỉ phát tán chất độc hại, sự cố bức xạ, sự cố cháy nổ đường ống dẫn khí, các tổng kho xăng dầu, các sự cố tai nạn đường bộ, đường sắt, đường hầm và các sự cố khác.

Điều 17. Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng Thành phố

1. Chủ trì, phối hợp với Bộ Tư lệnh Thành phố, Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy Thành phố và các sở, ngành liên quan thực hiện có hiệu quả công tác tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ khi có sự cố tai nạn xảy ra trên vùng biển và ven biển Thành phố.

2. Phối hợp với Bộ Tư lệnh Thành phố, Công an Thành phố, Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy Thành phố và các sở, ngành liên quan thực hiện có hiệu quả công tác tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ trong một số tình huống khác như: thiên tai, ứng phó, xử lý sự cố tràn dầu; sự cố rò rỉ phát tán chất độc hại, sự cố bức xạ; các sự cố, tai nạn nguy hiểm trong hoạt động sản xuất, đời sống hàng ngày…

3. Chuẩn bị lực lượng, bố trí cán bộ, chiến sỹ, sẵn sàng huy động các phương tiện, trang thiết bị để tham gia hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân Thành phố.

Điều 18. Công an Thành phố

1. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị nghiệp vụ tổ chức điều tra khám nghiệm hiện trường xác định nguyên nhân của sự cố tai nạn xảy ra; phối hợp với Sở Y tế thực hiện việc trưng cầu giám định mẫu ADN theo quy định khi có các nạn nhân vô danh, chưa được gia đình nhận dạng do sự cố tai nạn chết người xảy ra trước khi mai táng.

2. Phối hợp với Bộ Tư lệnh Thành phố, Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng Thành phố, Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy Thành phố và các sở, ngành liên quan thực hiện có hiệu quả công tác tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ trong một số tình huống khác như: thiên tai, các sự cố cháy, nổ lớn ở các khu dân cư, khu đô thị, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, nhà máy, xí nghiệp; sập đổ nhà cao tầng, các công trình ngầm, công trình xây dựng, ứng phó, xử lý sự cố tràn dầu; sự cố rò rỉ phát tán chất độc hại, sự cố bức xạ; sự cố cháy, nổ đường ống dẫn khí, các tổng kho xăng dầu; các sự cố tai nạn đường bộ, đường sắt, đường sông, đường hầm và các sự cố khác.

3. Xây dựng kế hoạch huy động lực lượng tham gia hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân Thành phố.

Điều 19. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

1. Chủ trì, phối hợp với Bộ Tư lệnh Thành phố, Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy Thành phố và các sở, ngành liên quan thực hiện hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ trong các trường hợp xảy ra sự cố cháy rừng.

2. Chủ trì, phối hợp với Bộ Tư lệnh Thành phố, Công an Thành phố, Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy Thành phố cùng các sở, ngành và quận – huyện liên quan thực hiện công tác tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ khi xảy ra sự cố thiên tai.

Điều 20. Sở Tài nguyên và Môi trường

1. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, quận – huyện liên quan xử lý, ứng phó, làm sạch môi trường khi xảy ra sự cố tràn dầu, sự cố rò rỉ, phát tán hóa chất độc hại và động đất, sóng thần.

2. Phối hợp với các sở, ngành và quận – huyện liên quan xử lý, ứng phó, làm sạch môi trường khi xảy ra thiên tai, cháy rừng, các sự cố cháy, nổ lớn ở các khu dân cư, khu đô thị, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, nhà máy, xí nghiệp; sập đổ nhà cao tầng, các công trình ngầm, công trình xây dựng; cháy nổ đường ống dẫn khí, các tổng kho xăng dầu… trên địa bàn Thành phố.

Điều 21. Sở Giao thông vận tải

1. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và quận – huyện liên quan xử lý các sự cố sạt lở, tai nạn đường bộ, đường sắt, đường hầm, ngã đổ cây xanh, cột đèn chiếu sáng và công trình ngầm trên địa bàn Thành phố.

2. Tham gia hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ trên sông và trên các luồng tuyến hàng hải, các công trình cầu, cống, đường, bến phà, tại các công viên, vườn thú…; kịp thời khắc phục hậu quả do các sự cố thiên tai, tai nạn, thảm họa gây ra.

3. Xây dựng phương án đảm bảo an toàn cho người và phương tiện tại các bến phà khách ngang sông và bến thủy nội địa.

Điều 22. Sở Khoa học và Công nghệ

Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan, quận – huyện, các tổ chức đơn vị xử lý, ứng phó, làm sạch môi trường khi xảy ra sự cố bức xạ; ứng phó, xử lý các sự cố bức xạ trên địa bàn Thành phố.

Điều 23. Sở Y tế

1. Chủ trì, phối hợp với Công an Thành phố thực hiện việc trưng cầu giám định mẫu ADN theo quy định khi có các nạn nhân vô danh, chưa được gia đình nhận dạng do sự cố thiên tai, tai nạn, thảm họa gây ra trước khi mai táng; bảo quản và xác định danh tính nạn nhân bị thiệt mạng do sự cố thiên tai, tai nạn, thảm họa gây ra theo đúng quy định để bàn giao cho gia đình nạn nhân lo hậu sự. Huy động lực lượng y bác sỹ, phương tiện cấp cứu, cơ số máu, cơ số thuốc cần thiết, đảm bảo việc sơ cứu ban đầu và đưa người bị nạn đến cơ sở y tế gần nhất.

2. Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Công ty TNHH MTV Môi trường đô thị Thành phố thực hiện việc mai táng các nạn nhân vô danh bị thiệt mạng do sự cố thiên tai, tai nạn, thảm họa gây ra và có giải pháp vệ sinh làm sạch môi trường ở nơi xảy ra sự cố.

Điều 24. Sở Xây dựng

Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan và quận – huyện kiểm tra, đề xuất hướng xử lý các công trình xây dựng, nhà xưởng, chung cư có nguy cơ xảy ra sự cố sập đổ. Chỉ định tổ chức giám định chất lượng công trình thuộc phạm vi quản lý để phục vụ cho công tác điều tra, khám nghiệm hiện trường xác định nguyên nhân của sự cố tai nạn.

Điều 25. Sở Công Thương

Chủ trì, phối hợp với các quận – huyện lập kế hoạch chuẩn bị các mặt hàng thiết yếu trợ giúp, tổ chức cung ứng hàng hóa cứu trợ cho người dân ở khu vực xảy ra sự cố thiên tai, tai nạn, thảm họa; tăng cường kiểm tra, xử lý các hành vi lợi dụng việc xảy ra sự cố thiên tai, tai nạn, thảm họa để đầu cơ, nâng giá gây ảnh hưởng xấu đến đời sống nhân dân.

Điều 26. Cảng vụ Hàng hải Thành phố

Chủ trì, phối hợp Bộ Tư lệnh Thành phố, Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng Thành phố, Công an Thành phố, Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy Thành phố, Sở Giao thông vận tải, Sở Y tế, Lực lượng Thanh niên xung phong Thành phố và các sở, ngành, quận – huyện liên quan triển khai các hoạt động tìm kiếm cứu nạn khi xảy ra tai nạn đường sông và luồng hàng hải thuộc vùng nước cảng biển.

Điều 27. Sở Kế hoạch và Đầu tư

Chủ trì, phối hợp với sở, ngành liên quan trình Ủy ban nhân dân Thành phố bố trí kinh phí từ các nguồn vốn Thành phố cho các dự án, kế hoạch trong lĩnh vực tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ; phối hợp với Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố, Sở Tài chính đề xuất trình Ủy ban nhân dân Thành phố bổ sung kinh phí mua sắm phương tiện, trang thiết bị cho công tác tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ từ các nguồn vốn Thành phố.

Điều 28. Sở Tài chính

Phối hợp với Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố, Sở Kế hoạch và Đầu tư và các sở, ngành liên quan thẩm định và đề xuất Ủy ban nhân dân Thành phố các nguồn kinh phí phục vụ cho công tác tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ trên địa bàn Thành phố. Theo dõi và đôn đốc việc thực hiện thanh quyết toán các nguồn kinh phí tại các địa phương, đơn vị theo quy định của pháp luật.

Điều 29. Sở Thông tin và Truyền thông

1. Chủ trì, thiết lập và đảm bảo mạng thông tin liên lạc thông suốt nhằm phục vụ kịp thời công tác chỉ đạo, xử lý tình huống trong hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ.

2. Đảm bảo thực hiện công tác truyền tin, thông báo chính xác kịp thời các thông tin về các hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ; các chủ trương, chính sách, mệnh lệnh, chỉ thị về công tác tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ của Trung ương và Thành phố.

3. Kiểm tra, giám sát và đôn đốc các doanh nghiệp thông tin di động khi thực hiện Quy trình định vị thuê bao di động phục vụ công tác tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ và nhắn tin cảnh báo thiên tai qua mạng thông tin di động.

Điều 30. Sở Lao động-Thương binh và Xã hội

Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, quận – huyện liên quan tham mưu, đề xuất chính sách, chế độ cho người tham gia hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ và tổ chức, cá nhân bị thiệt hại do thiên tai, tai nạn, thảm họa gây ra.

Điều 31. Lực lượng Thanh niên xung phong Thành phố

1. Chuẩn bị sẵn sàng lực lượng, phương tiện để chủ động tham gia tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ và khắc phục hậu quả khi có sự cố thiên tai, tai nạn, thảm họa xảy ra theo lệnh điều động của cấp có thẩm quyền.

2. Phối hợp với Công an Thành phố đảm bảo giao thông an toàn, thông suốt khi có sự cố xảy ra tại các bến phà, cầu, tuyến đường giao thông trên địa bàn Thành phố.

Điều 32. Thành Đoàn

Tổ chức lực lượng thanh niên xung kích, tình nguyện viên để tham gia hỗ trợ các lực lượng chuyên trách thực hiện công tác khắc phục hậu quả khi có sự cố thiên tai, tai nạn, thảm họa xảy ra theo lệnh điều động của cấp có thẩm quyền.

Điều 33. Hội Chữ thập đỏ Thành phố

Chuẩn bị sẵn sàng lực lượng, phương tiện để chủ động tham gia tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ, sơ cấp cứu người bị nạn và khắc phục hậu quả khi có sự cố thiên tai, tai nạn, thảm họa xảy ra theo lệnh điều động của cấp có thẩm quyền.

Điều 34. Tổng Công ty Điện lực Thành phố – TNHH

1. Đảm bảo an toàn điện cho lực lượng tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ và người dân khu vực xảy ra sự cố; khẩn trương khắc phục hậu quả, hạn chế thiệt hại do sự cố thiên tai, tai nạn, thảm họa gây ra.

2. Đảm bảo nguồn điện phục vụ cho công tác tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ khi xảy ra sự cố thiên tai, tai nạn, thảm họa.

Điều 35. Các sở, ngành khác

Chuẩn bị sẵn sàng lực lượng, phương tiện, trang thiết bị, vật tư cần thiết để tham gia các hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ và khắc phục hậu quả khi xảy ra sự cố thiên tai, tai nạn, thảm họa theo yêu cầu, chỉ đạo của Ủy ban nhân dân Thành phố.

Điều 36. Ủy ban nhân dân các quận – huyện, phường – xã, thị trấn

1. Xây dựng phương án, kế hoạch huy động lực lượng, phương tiện, trang thiết bị, vật tư dự phòng để sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ trên địa bàn.

2. Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc chủ động tham gia các hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ, khắc phục hậu quả do sự cố thiên tai, tai nạn, thảm họa; tổ chức điều tra, thống kê, đánh giá thiệt hại theo đúng quy định, kịp thời báo cáo và đề xuất cơ quan cấp trên các biện pháp xử lý, khắc phục.

Chương VI

NGUỒN TÀI CHÍNH, CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH VÀ ĐẦU TƯ CHO HOẠT ĐỘNG TÌM KIẾM CỨU NẠN, CỨU HỘ

Điều 37. Nguồn tài chính đảm bảo cho hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ

1. Ngân sách (Trung ương, Thành phố, quận – huyện, phường – xã, thị trấn) cấp theo quy định của pháp luật.

2. Nguồn kinh phí từ Quỹ Phòng chống thiên tai Thành phố.

3. Các khoản hỗ trợ, viện trợ, đóng góp của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài cho hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ.

4. Các khoản thu thông qua các hợp đồng dịch vụ, đền bù của cơ quan bảo hiểm, các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.

Điều 38. Chế độ chính sách cho hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ

1. Người trực tiếp tham gia các hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ bị tai nạn, tổn hại sức khỏe hoặc bị chết thì được hưởng chế độ chính sách theo quy định của pháp luật.

2. Ngân sách nhà nước đảm bảo nguồn kinh phí thực hiện các chế độ, chính sách cho lực lượng thực hiện nhiệm vụ tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ.

Điều 39. Đầu tư trang bị cho hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ

1. Việc đầu tư đảm bảo các hoạt động của lực lượng tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ và các lực lượng khác thụ hưởng từ ngân sách Thành phố, được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

2. Hàng năm, ngân sách Thành phố đảm bảo và bố trí riêng kinh phí cho hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ. Sở Tài chính phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố hướng dẫn các đơn vị liên quan lập kế hoạch đầu tư cho hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ trình Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định.

3. Công tác đầu tư cho hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ của các sở, ngành và quận – huyện, phường – xã, thị trấn được sử dụng cho các nội dung sau:

a) Các hoạt động phục vụ việc tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ.

b) Trang bị, đổi mới và hiện đại hóa phương tiện, trang thiết bị tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ; cơ sở vật chất kỹ thuật; nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ vào trong lĩnh vực tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ.

c) Đào tạo, huấn luyện, tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ, pháp lý, diễn tập về tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ cho lực lượng chuyên nghiệp trực tiếp và kiêm nhiệm làm nhiệm vụ tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ trên địa bàn Thành phố.

4. Khuyến khích các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đầu tư, tài trợ, đóng góp trong lĩnh vực tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ, trang bị vật tư, phương tiện cứu nạn, cứu hộ. Các cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân sản xuất, lắp ráp phương tiện, trang thiết bị tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ trong nước; xuất khẩu, nhập khẩu phương tiện, trang thiết bị tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ được hưởng chính sách ưu đãi theo quy định của nhà nước.

Điều 40. Dự toán kinh phí cho hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ

Hàng năm, kết hợp với việc lập dự toán chi ngân sách theo kế hoạch, các sở, ngành, quận – huyện lập dự toán chi cho việc đầu tư mua sắm phương tiện, trang thiết bị, tập huấn, diễn tập và các hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ của sở, ngành, quận – huyện thông qua Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố, Sở Kế hoạchĐầu tư, Sở Tài chính thẩm định và đề xuất Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét quyết định theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

Chương VII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 41. Khen thưởng – xử lý vi phạm

1. Tổ chức, cá nhân có thành tích trong hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ được khen thưởng theo Luật Thi đua khen thưởng, các nghị định, thông tư hướng dẫn và các quy định khác của pháp luật.

2. Người nào có hành vi, vi phạm quy định về công tác tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ, cản trở các hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ hoặc lợi dụng công tác tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ để xâm hại đến lợi ích của nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân thì tùy theo tính chất và mức độ vi phạm mà bị xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Điều 42. Tổ chức thực hiện

Các Sở, ngành, quận – huyện, phường – xã, thị trấn, các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân liên quan có trách nhiệm triển khai thực hiện Quy chế này. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc cần điều chỉnh, bổ sung quy chế, giao Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định./.

Quyết định 30/2015/QĐ-UBND về Quy chế hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ tại Thành phố Hồ Chí Minh

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN

——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 1423/QĐ-UBND

Ninh Thuận, ngày 26 tháng 06 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT DỰ ÁN TRỒNG MỚI, PHỤC HỒI VÀ KẾT HỢP QUẢN LÝ BẢO VỆ RỪNG CHỐNG XÂM THỰC BỜ BIỂN THUỘC ĐỊA BÀN CÁC HUYỆN NINH HẢI, NINH PHƯỚC, THUẬN NAM, TỈNH NINH THUẬN GIAI ĐOẠN 2015-2020

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;

Căn cứ Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

Căn cứ Quyết định số 73/2010/QĐ-TTg ngày 16/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý đầu tư xây dựng công trình lâm sinh;

Căn cứ Quyết định số 120/QĐ-TTg ngày 22/01/2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án bảo vệ và phát triển rừng ven biển ứng phó với biến đổi khí hậu giai đoạn 2015-2020;

Căn cứ Thông tư số 69/2011/TT-BNNPTNT ngày 21/10/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Quy chế quản lý đầu tư xây dựng công trình lâm sinh ban hành kèm theo Quyết định số 73/2010/QĐ-TTg ngày 16/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2013/TTLT-BTNMT-BTC-BKHĐT ngày 05/3/2013 của Bộ Tài nguyên và Môi trường-Bộ Tài chính-Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn cơ chế quản lý nguồn vốn Chương trình Hỗ trợ ứng phó với biến đổi khí hậu;

Căn cứ Công văn số 78/TTg-KTTH ngày 16/01/2015 của Thủ tướng Chính phủ về Chương trình ứng phó với biến đổi khí hậu SP-RCC;

Căn cứ Công văn số 1164/BNN-TCLN ngày 30/01/2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về triển khai các dự án trồng rừng ứng phó với biến đổi khí hậu;

Căn cứ Kế hoạch số 2345/KH-BNN-TCLN ngày 23/3/2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về kế hoạch triển khai Quyết định số 120/QĐ-TTg ngày 22/1/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt đề án “Bảo vệ và phát triển rừng ven biển ứng phó với biến đổi khí hậu giai đoạn 2015-2020”;

Căn cứ Quyết định số 895/QĐ-UBND ngày 22/4/2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt đề cương và dự toán Dự án “Trồng mới, phục hồi kết hợp quản lý bảo vệ rừng chống xâm thực bờ biển tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2015 – 2020”;

Căn cứ Công văn số 3738/BNN-TCLN ngày 15/5/2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc thẩm định kỹ thuật, đơn giá và mức đầu tư đầu tư Dự án trồng mới, phục hồi và kết hợp quản lý bảo vệ rừng chống xâm thực bờ biển thuộc địa bàn các huyện Ninh Hải, Ninh Phước, Thuận Nam;

Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 923/SNNPTNT-KH ngày 18/6/2015, Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Báo cáo số 1499/SKHĐT-TĐGS ngày 26/6/2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Dự án Trồng mới, phục hồi và kết hợp quản lý bảo vệ rừng chống xâm thực bờ biển thuộc địa bàn các huyện Ninh Hải, Ninh Phước, Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2015-2020, với những nội dung chính như sau:

1. Tên dự án: Trồng mới, phục hồi và kết hợp quản lý bảo vệ rừng chống xâm thực bờ biển thuộc địa bàn các huyện Ninh Hải, Ninh Phước, Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2015-2020.

2. Chủ đầu tư: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Ninh Thuận.

3. Tổ chức tư vấn lập Dự án: Phân viện Điều tra Quy hoạch rừng Nam Bộ.

4. Mục tiêu dự án:

Trồng rừng ven biển nhằm khôi phục hệ sinh thái rừng ngập mặn tại khu vực đầm Nại, nâng cao độ che phủ rừng, hạn chế tình trạng nhiễm mặn, điều hòa khí hậu, hạn chế thiên tai, nâng cao tính đa dạng sinh học của hệ sinh thái rừng kết hợp du lịch sinh thái.

Quản lý, bảo vệ và phát triển diện tích rừng phòng hộ ven biển chống xâm thực bờ biển theo hướng bền vững, bảo vệ tài nguyên rừng đáp ứng mục đích kinh tế, xã hội, quốc phòng để nâng cao độ che phủ, chống xói mòn.

Duy trì sự cân bằng sinh thái và gia tăng độ che phủ rừng, góp phần ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng. Hạn chế hiện tượng xâm thực bờ biển vào sâu trong đất liền, bảo vệ đất, chống xói mòn rửa trôi, chống sa mạc hóa và nâng cao độ phì của đất ven biển.

Tạo các đai rừng phòng hộ ven biển có tác dụng phòng hộ chắn sóng, gió bão, cát bay và hạn chế sạt lở bờ biển, xâm nhập mặn, các khu nuôi trồng thủy sản và khu dân cư; tạo các đai rừng phòng hộ bằng các loài cây có giá trị kinh tế và có chức năng phòng hộ cao trên địa bàn huyện Ninh Hải, Ninh Phước, Thuận Nam.

Bảo tồn mẫu chuẩn quốc gia về hệ sinh thái rừng khô hạn, rừng lùn trên núi đá, bảo tồn đa dạng sinh học của hệ sinh thái rừng ven biển, tạo cảnh quan sinh thái, du lịch, dịch vụ môi trường rừng.

5. Địa điểm đầu tư:

Vị trí khu vực trồng rừng: (i) trồng rừng ngập mặn tại khu vực đầm Nại thuộc địa bàn hành chính các xã Tri Hải, Phương Hải, Tân Hải, huyện Ninh Hải và xã Cá Ná, huyện Thuận Nam; (ii) trồng rừng phi lao tại khu vực dọc theo đường ven biển tại tiểu khu 213 (khoảnh 4,5) và tiểu khu 221 (khoảnh 7) thuộc lâm phần Ban Quản lý rừng phòng hộ ven biển Ninh Phước quản lý.

Vị trí khu vực khoanh nuôi tái sinh rừng: Thuộc lâm phần do Ban Quản lý rừng phòng hộ ven biển Ninh Phước quản lý, cụ thể như sau: Tiểu khu 210 (khoảnh 6), tiểu khu 211 (khoảnh 1,2,3) và tiểu khu 207 (khoảnh 15).

Vị trí tạo các đai rừng phòng hộ bằng các loài cây có giá trị kinh tế và có chức năng phòng hộ cao trên địa bàn huyện Ninh Hải, Ninh Phước, Thuận Nam.

Vị trí khu vực khoán quản lý bảo vệ rừng: Thuộc lâm phần do Vườn quốc gia Núi Chúa quản lý, cụ thể như sau: Tiểu khu 169B (khoảnh 2, 3, 4), tiểu khu 168B (khoảnh 1, 2, 3, 4, 5 và 6), tiểu khu 150 (khoảnh 1, 2, 4, 5 và 6), tiểu khu 148 (khoảnh 1, 2, 3, 4, 5 và 9), tiểu khu 147 (khoảnh 1, 2, 3, 4, 5 và 6) và tiểu khu 149 (khoảnh 1, 2 và 3).

Vị trí xây dựng trạm bảo vệ rừng: Các xã Vĩnh Hải, Phương Hải, huyện Ninh Hải; các xã Phước Dinh, Phước Diêm, huyện Thuận Nam.

6. Nội dung và quy mô của dự án:

6.1. Quy mô và đơn giá đầu tư:

a) Quy mô đầu tư:

- Các hạng mục đầu tư lâm sinh:

+ Trồng rừng với diện tích là 148,69 ha, trong đó: Rừng ngập mặn là 52,03 ha, rừng phi lao là 96,66 ha;

+ Khoanh nuôi tái sinh tự nhiên với diện tích là 608,17 ha, thuộc lâm phần Ban Quản lý rừng phòng hộ ven biển Ninh Phước quản lý;

+ Khoán quản lý bảo vệ rừng diện tích là 3.146,31 ha, thuộc lâm phần do Ban Quản lý Vườn quốc gia Núi Chúa quản lý;

+ Hỗ trợ 155 ngàn cây giống có giá trị kinh tế, có chức năng phòng hộ ven biển để phát triển các đai rừng phòng hộ.

- Xây dựng cơ sở hạ tầng và hạng mục hỗ trợ:

+ Xây dựng cơ sở hạ tầng: Xây mới 04 trạm quản lý bảo vệ rừng.

+ Các công trình phụ trợ cho trồng rừng ngập mặn: Rà phá bom mìn và vật nổ; tạo mặt bằng trồng rừng (san ủi, đắp bùn và bơm bùn); giải pháp tường mềm để xác định ranh giới khu vực trồng rừng, ngăn chặn người dân lội qua rừng và chắn các vật trôi dạt để bảo vệ rừng mới trồng…

+ Trang thiết bị phục vụ công tác quản lý bảo vệ rừng: Phương tiện (xe mô tô), trang bị các thiết bị văn phòng (máy in, máy tính,…) cho các Ban Quản lý rừng trực tiếp thực hiện dự án và Ban Quản lý dự án Trồng rừng ven biển cấp tỉnh (BQLDA tỉnh) giai đoạn 2015 – 2020.

- Tổ chức tập huấn, học tập kinh nghiệm về công tác trồng rừng, quản lý bảo vệ rừng ngập mặn và giải pháp đồng quản lý rừng.

b) Đơn giá đầu tư:

- Các hạng mục đầu tư lâm sinh:

TT

Hạng mục đầu tư

Đơn giá đu tư

Trồng rừng ngập mặn (đồng/ha)

Trồng rừng phi lao (đồng/ha)

Khoanh nuôi tái sinh tự nhiên (đồng/ha.năm)

Khoán quản lý bảo vệ rừng (đồng/ha.năm)

Tng cộng

125.716.531

65.456.830

300.000

300.000

1

Năm thứ nhất

108.804.041

46.515.788

2

Năm thứ hai

9.990.640

8.235.058

3

Năm thứ ba

3.460.925

7.245.058

4

Năm thứ tư

3.460.925

3.460.925

- Các hạng mục hỗ trợ:

+ Xây dựng tường mềm để xác định ranh giới khu vực trồng rừng, ngăn chặn người dân đi, lội qua rừng và chắn các vật trôi dạt để bảo vệ rừng mới trồng: Chi phí trực tiếp đầu tư là 4.370.000 đồng;

- Rà phá bom mìn, vật nổ: Chi phí là 18.282.541 đồng/ha;

- Tạo mặt bằng trồng rừng (san ủi, bơm bùn): Chi phí trực tiếp để san ủi, bơm bùn tạo mặt bằng trồng rừng là 107.355.386 đồng/ha.

6.2. Thiết kế kỹ thuật các hạng mục đầu tư:

a) Hạng mục trồng rừng:

(1) Trồng rừng ngập mặn

- Quy mô diện tích là 52,03 ha (trong đó diện tích trồng Đân là 32,05 ha, diện tích trồng Mắm là 18,98 ha).

- Loài cây trồng: Trồng thuần loài Đân hoặc Mắm.

- Tiêu chuẩn cây giống: Tuổi cây đạt từ 12-16 tháng tuổi kể từ khi gieo hạt, chiều cao cây giống từ 0,60-1,0 m tính từ cổ rễ, đường kính cổ rễ từ 1,0-1,5 cm.

- Phương thức trồng: Trồng thuần loài; mật độ trồng: 3.333 cây/ha.

- Chăm sóc rừng: 4 năm, bao gồm trồng dặm, tu sửa hàng rào, tháo gỡ rong rêu, vật trôi dạt, bảo vệ rừng.

(2) Trồng rừng phi lao:

- Quy mô diện tích là 96,66 ha, tại khoảnh 4, 5 tiểu khu 213, khoảnh 7 tiểu khu 221, do Ban Quản lý rừng phòng hộ ven biển Ninh Phước quản lý.

- Loài cây trồng: Phi lao.

- Tiêu chuẩn cây giống: Cây cao từ 60-80cm; đường kính cổ rễ từ 0,8-1,0 cm; tuổi cây giống từ 9-12 tháng tuổi.

- Phương thức trồng: Trồng thuần loài; mật độ trồng 1.111 cây/ha.

- Chăm sóc rừng: 4 năm, bao gồm trồng dặm, dãy cỏ, vun gốc, bón phân NPK và bảo vệ rừng.

b) Hạng mục khoanh nuôi tái sinh tự nhiên:

- Đối tượng: Đất lâm nghiệp đã mất rừng mà quá trình tái sinh và diễn thế tự nhiên cho phép phục hồi lại rừng.

- Quy mô diện tích là 608,17 ha, thuộc lâm phần Ban Quản lý rừng phòng hộ ven biển Ninh Phước quản lý.

- Giải pháp kỹ thuật: Tuần tra bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng.

c) Hạng mục khoán quản lý bảo vệ rừng:

- Đối tượng: Đất có rừng tự nhiên, rừng tự nhiên phục hồi trên núi đá.

- Quy mô diện tích là 3.146,31 ha, thuộc lâm phần Vườn quốc gia Núi Chúa.

- Giải pháp kỹ thuật: Định vị khu vực khoán bảo vệ rừng, định kỳ tuần tra bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng.

d) Hạng mục xây dựng cơ sở hạ tầng:

- Khối lượng: Xây mới 4 trạm bảo vệ rừng.

- Quy mô công trình: Trạm bảo vệ rừng (nhà dân dụng cấp 3 hoặc cấp 4), mái lợp ngói (hoặc tole), bao gồm hàng rào, cổng, các công trình phụ và các trang thiết bị cần thiết phục vụ sinh hoạt, bảo vệ rừng.

e) Trồng đai rừng phòng hộ ven biển:

- Khu vực trồng: Các xã Phước Dinh, Cà Ná, huyện Thuận Nam; các xã An Hải, Phước Hải, huyện Ninh Phước; các xã Nhơn Hải, Tri Hải, Thanh Hải và thị trấn Khánh Hải, huyện Ninh Hải.

- Loài cây: Cây đa mục đích (cây dừa) và sao, dầu.

- Tiêu chuẩn cây giống:

+ Cây trồng dừa xiêm: Cây giống đạt 10-12 tháng tuổi, chiều cao cây giống từ 1,0-1,2 m;

+ Cây giống sao, dầu: Cây giống đạt 20-24 tháng tuổi, chiều cao 2,0-2,2 m, đường kính cổ rễ 0,8-1,0 m;

- Số lượng cây giống: 155.000 cây/4 năm, trong đó: Cây dừa xiêm 90.000 cây; cây sao 35.000 cây và dầu 30.000 cây.

f) Các hạng mục hỗ trợ khác:

- Tập huấn, học tập kinh nghiệm, hội nghị, hội thảo: 04 đợt.

- Phương tiện di chuyển: 08 xe mô tô.

- Máy tính để bàn: 08 bộ.

- Máy tính xách tay: 04 bộ.

- Máy photocopy: 04 máy.

- Máy in đen trắng A4: 04 máy.

- Máy định vị: 08 cái.

7. Tổng mức đầu tư: 49.775,73 triệu đồng, trong đó phân theo các hạng mục đầu tư như sau:

(1) Trồng rừng tập trung:

Trong đó:

- Trồng và chăm sóc rừng trồng:

- Rà phá bom mìn, vật nổ:

- Xây dựng tường mềm:

- Tạo mặt bằng trồng rừng:

(2) Khoanh nuôi phục hồi rừng:

(3) Hợp đồng khoán quản lý bảo vệ rừng:

(4) Trồng đai rừng phòng hộ:

(5) Lập dự án đầu tư giai đoạn 2015-2020:

(6) Chi phí thường xuyên của BQLDA tỉnh:

(7) Các hạng mục hỗ trợ khác:

- Xây dựng cơ sở hạ tầng:

- Phương tiện (xe mô tô):

- Trang thiết bị văn phòng:

- Tập huấn, học tập kinh nghiệm:

(8) Lệ phí thẩm định dự án

21.519 triệu đồng

 

16.213,79 triệu đồng

2.304,31 triệu đồng

340,25 triệu đồng

2.660,65 triệu đồng

1.303,9 triệu đồng

6.745,59 triệu đồng

8.000 triệu đồng

679,79 triệu đồng

4.420 triệu đồng

7.100 triệu đồng

5.800 triệu đồng

400 triệu đồng

800 triệu đồng

100 triệu đồng

7,46 triệu đồng

8. Nguồn vốn đầu tư và tiến độ giải ngân:

8.1. Nguồn vốn đầu tư: 49.775,73 triệu đồng, trong đó:

- Nguồn vốn Trung ương (Chương trình ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng) là 45.348,27 triệu đồng.

- Nguồn vốn địa phương (vốn đối ứng): 4.427,46 triệu đồng.

8.2. Tiến độ giải ngân:

TT

Hạng mục

Tổng

Tiến độ giải ngân (triệu đồng)

Năm 2015

Năm 2016

Năm 2017

Năm 2018

Năm 2019

Năm 2020

 

TNG CỘNG

49.768,27

22.527,28

12.817,26

5.203,50

4.749,84

2.354,33

2.116,06

1

Trồng và chăm sóc rừng

21.519

11.758,3

7.401,2

1.287,44

833,78

238,27

 

2

Khoanh nuôi

1.303,9

229,89

214,8

214,8

214,8

214,8

214,8

3

Khoán quản lý bảo vệ rừng

6.745,59

1.189,31

1.111,26

1.111,26

1.111,26

1.111,26

1.111,26

4

Trồng đai rừng phòng hộ

8.000

2.600

1.800

1.800

1.800

 

 

5

Các hạng mục hỗ trợ khác

7.100

5.600

1.500

 

 

 

 

6

Kinh phí lập dự án

679,79

679,79

 

 

 

 

 

7

Chi phí thường xuyên của Ban quản lý dự án

4.420

470

790

790

790

790

790

9. Hình thức quản lý dự án:

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trực tiếp quản lý, điều phối dự án và giao các đơn vị chủ rừng trực tiếp quản lý phần diện tích do đơn vị thực hiện.

10. Thời gian thực hiện dự án: 6 năm, từ năm 2015 đến 2020.

Điều 2: Chủ đầu tư (Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) có trách nhiệm:

Tham mưu thành lập Ban Quản lý dự án Trồng rừng ven biển cấp tỉnh; tổ chức quản lý thực hiện dự án theo đúng nội dung tại Điều 1 của Quyết định này và các quy định hiện hành của nhà nước về quản lý dự án đầu tư xây dựng.

Điều 3: Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký;

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện Ninh Hải, Ninh Phước, Thuận Nam và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
– Các Bộ: NN&PTNT, KH &ĐT, TC;
– CT, PCT. UBND tỉnh Trần Xuân Hòa;
– Chủ đầu tư (03 bản);
– VPUB: PVP (L.T.Dũng), QHXD;
– Lưu: VT, KTN. QMT

CHỦ TỊCH

Lưu Xuân Vĩnh

 

Quyết định 1423/QĐ-UBND năm 2015 phê duyệt Dự án Trồng mới, phục hồi và kết hợp quản lý bảo vệ rừng chống xâm thực bờ biển thuộc địa bàn các huyện Ninh Hải, Ninh Phước, Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2015-2020

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TĨNH
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 2349/QĐ-UBND

Hà Tĩnh, ngày 19 tháng 06 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH ĐƠN GIÁ ĐẦU TƯ TRỒNG RỪNG THAY THẾ

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Bảo vệ và phát triển rừng ngày 03/12/2004; Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03/3/2006 của Chính phủ về thi hành Luật Bảo vệ và phát triển rừng;

Căn cứ Quyết định số 57/QĐ-TTg ngày 09/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011 – 2020;

Căn cứ Quyết định số 38/2005/QĐ-BNN ngày 06/7/2005 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành định mức kinh tế kỹ thuật trồng rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng và bảo vệ rừng;

Căn cứ Thông tư số 24/2013/TT-BNNPTNT ngày 06/5/2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác;

Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (kèm ý kiến của Sở Tài chính tại Văn bản số 1632/STC-GCS ngày 10/6/2015, Quỹ bảo vệ và phát triển rừng tại Văn bản số 19/QBVPTR ngày 04/6/2015) tại Văn bản số 1134/SNN-LN ngày 19/6/2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành đơn giá trung bình đầu tư trồng rừng thay thế cho 01 ha rừng (01 năm trồng và 03 năm chăm sóc) áp dụng trên địa bàn tỉnh từ ngày Quyết định này có hiệu lực trở về sau là 41.360.000 đồng/ha.

- Đơn giá này áp dụng để thu tiền trồng rừng thay thế của các Chủ dự án đầu tư có chuyển mục đích sử dụng rừng nộp tiền vào Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh sau ngày Quyết định này có hiệu lực (kể cả các công trình, dự án có chuyển mục đích sử dụng rừng đã được UBND tỉnh đồng ý cho nộp tiền trồng rừng thay thế vào Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh trước đây nhưng đến nay chưa nộp) và thực hiện việc trồng rừng thay thế bắt đầu từ năm 2016.

- Đối với giá thành của diện tích rừng trồng thay thế trong năm 2015: Áp dụng theo đơn giá tại Văn bản số 4660/UBND-NL ngày 05/12/2013 của UBND tỉnh (30.268.000 đồng/ha cho 01 năm trồng và 03 năm chăm sóc).

Điều 2. Giao Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh tính toán, thu tiền trồng rừng thay thế của các Chủ đầu tư dự án, công trình có chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác theo đúng quy định. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp, tham mưu kế hoạch trồng rừng thay thế diện tích rừng chuyển mục đích sử dụng sang mục đích khác kịp thời, có hiệu quả, đúng quy định.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Công thương, Xây dựng, Giao thông vận tải; Giám đốc Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh; Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
– Bộ Nông nghiệp và PTNT;
– Tổng cục Lâm nghiệp;
– Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
– Chánh, Phó VP UBND tỉnh;
– Trung tâm CB-TH tỉnh;
– Lưu: VT, NL.
Gửi: VB giấy (37b) và ĐT

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

Lê Đình Sơn

 

Quyết định 2349/QĐ-UBND năm 2015 về đơn giá đầu tư trồng rừng thay thế do tỉnh Hà Tĩnh ban hành

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

Thông tư 96/2015/TT BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT BTC, Thông tư 119/2014/TT BTC, Thông tư 151/2014/TT BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành van ban phap luat  bc365  image0011

BỘ TÀI CHÍNH
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 96/2015/TT-BTC

Hà Nội, ngày 22 tháng 06 năm 2015

 

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN VỀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI NGHỊ ĐỊNH SỐ 12/2015/NĐ-CP NGÀY 12/2/2015 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA CÁC LUẬT VỀ THUẾ VÀ SỬA ĐỔI BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA CÁC NGHỊ ĐỊNH VỀ THUẾ VÀ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 78/2014/TT-BTC NGÀY 18/6/2014, THÔNG TƯ SỐ 119/2014/TT-BTC NGÀY 25/8/2014, THÔNG TƯ SỐ 151/2014/TT-BTC NGÀY 10/10/2014 CỦA BỘ TÀI CHÍNH

Căn cứ Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 và Luật số 32/2013/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp;

Căn cứ Luật số 71/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật thuế;

Căn cứ Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp;

Căn cứ Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;

Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế,

Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện về thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 3 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp (gọi chung là Thông tư số 78/2014/TT-BTC) như sau:

“1. Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ tính thuế bằng thu nhập tính thuế trừ đi phần trích lập quỹ khoa học và công nghệ (nếu có) nhân với thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp.

Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được xác định theo công thức sau:

Thuế TNDN phải nộp

=

(

Thu nhập tính thuế

-

Phần trích lập quỹ KH&CN (nếu có)

)

x

Thuế suất thuế TNDN

- Doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ở nước ngoài chuyển phần thu nhập sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp ở nước ngoài của doanh nghiệp về Việt Nam đối với các nước đã ký Hiệp định tránh đánh thuế hai lần thì thực hiện theo quy định của Hiệp định; đối với các nước chưa ký Hiệp định tránh đánh thuế hai lần thì trường hợp thuế thu nhập doanh nghiệp ở các nước mà doanh nghiệp đầu tư chuyển về có mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp thấp hơn thì thu phần chênh lệch so với số thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo Luật thuế thu nhập doanh nghiệp của Việt Nam.

- Doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài có thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại nước ngoài, thực hiện kê khai và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành của Việt Nam, kể cả trường hợp doanh nghiệp đang được hưởng ưu đãi miễn, giảm thuế thu nhập theo quy định của nước doanh nghiệp đầu tư. Mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp để tính và kê khai thuế đối với các khoản thu nhập từ nước ngoài là 22% (từ ngày 01/01/2016 là 20%), không áp dụng mức thuế suất ưu đãi (nếu có) mà doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài đang được hưởng theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.

- Trường hợp khoản thu nhập từ dự án đầu tư tại nước ngoài đã chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (hoặc một loại thuế có bản chất tương tự như thuế thu nhập doanh nghiệp) ở nước ngoài, khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tại Việt Nam, doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài được trừ số thuế đã nộp ở nước ngoài hoặc đã được đối tác nước tiếp nhận đầu tư trả thay (kể cả thuế đối với tiền lãi cổ phần), nhưng số thuế được trừ không vượt quá số thuế thu nhập tính theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp của Việt Nam. Số thuế thu nhập doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài được miễn, giảm đối với phần lợi nhuận được hưởng từ dự án đầu tư ở nước ngoài theo luật pháp của nước doanh nghiệp đầu tư cũng được trừ khi xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tại Việt Nam.

- Trường hợp doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ở nước ngoài có chuyển phần thu nhập về nước mà không thực hiện kê khai, nộp thuế đối với phần thu nhập chuyển về nước thì cơ quan thuế thực hiện ấn định thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất kinh doanh tại nước ngoài theo quy định của Luật Quản lý thuế.

- Hồ sơ đính kèm khi kê khai và nộp thuế của doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài đối với khoản thu nhập từ dự án đầu tư tại nước ngoài bao gồm:

+ Bản chụp Tờ khai thuế thu nhập ở nước ngoài có xác nhận của người nộp thuế;

+ Bản chụp chứng từ nộp thuế ở nước ngoài có xác nhận của người nộp thuế hoặc bản gốc xác nhận của cơ quan thuế nước ngoài về số thuế đã nộp hoặc bản chụp chứng từ có giá trị tương đương có xác nhận của người nộp thuế.

- Khoản thu nhập từ dự án đầu tư tại nước ngoài được kê khai vào quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp của năm có chuyển phần thu nhập về nước theo quy định của pháp luật về đầu tư trực tiếp ra nước ngoài. Khoản thu nhập (lãi), khoản lỗ phát sinh từ dự án đầu tư ở nước ngoài không được trừ vào số lỗ, số thu nhập (lãi) phát sinh trong nước của doanh nghiệp khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2, Điều 4, Thông tư số 78/2014/TT-BTC như sau:

2. Thu nhập chịu thuế

Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ và thu nhập khác.

Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế xác định như sau:

Thu nhập chịu thuế

=

Doanh thu

-

Chi phí được trừ

+

Các khoản thu nhập khác

Thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ bằng doanh thu của hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trừ chi phí được trừ của hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đó. Doanh nghiệp có nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh áp dụng nhiều mức thuế suất khác nhau thì doanh nghiệp phải tính riêng thu nhập của từng hoạt động nhân với thuế suất tương ứng.

Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản theo quy định của pháp luật phải hạch toán riêng để kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với mức thuế suất 22% (từ ngày 01/01/2016 áp dụng mức thuế suất 20%), không được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (trừ phần thu nhập của doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư kinh doanh nhà ở xã hội để bán, cho thuê, cho thuê mua được áp dụng thuế suất thuế TNDN 10% theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 19 Thông tư số 78/2014/TT-BTC).

Doanh nghiệp trong kỳ tính thuế có các hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia thực hiện dự án đầu tư (trừ dự án thăm dò, khai thác khoáng sản) nếu bị lỗ thì số lỗ này được bù trừ với lãi của hoạt động sản xuất kinh doanh (bao gồm cả thu nhập khác quy định tại Điều 7 Thông tư số 78/2014/TT-BTC), sau khi bù trừ vẫn còn lỗ thì tiếp tục được chuyển sang các năm tiếp theo trong thời hạn chuyển lỗ theo quy định.

Đối với số lỗ của hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia thực hiện dự án đầu tư (trừ dự án thăm dò, khai thác khoáng sản) của các năm 2013 trở về trước còn trong thời hạn chuyển lỗ thì doanh nghiệp phải chuyển vào thu nhập của hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia thực hiện dự án đầu tư, nếu chuyển không hết thì được chuyển lỗ vào thu nhập của hoạt động sản xuất kinh doanh (bao gồm cả thu nhập khác) từ năm 2014 trở đi.

Trường hợp doanh nghiệp làm thủ tục giải thể doanh nghiệp, sau khi có quyết định giải thể nếu chuyển nhượng bất động sản là tài sản cố định của doanh nghiệp thì thu nhập (lãi) từ chuyển nhượng bất động sản (nếu có) được bù trừ với lỗ từ hoạt động sản xuất kinh doanh (bao gồm cả số lỗ của các năm trước được chuyển sang theo quy định) vào kỳ tính thuế phát sinh hoạt động chuyển nhượng bất động sản.

Điều 3. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 5 Thông tư số 78/2014/TT-BTC như sau:

2. Thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được xác định như sau:

a) Đối với hoạt động bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa cho người mua.

b) Đối với hoạt động cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc hoàn thành từng phần việc cung ứng dịch vụ cho người mua trừ trường hợp nêu tại Khoản 3 Điều 5 Thông tư số 78/2014/TT-BTC, Khoản 1 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC.

c) Đối với hoạt động vận tải hàng không là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ vận chuyển cho người mua.

d) Trường hợp khác theo quy định của pháp luật”.

Điều 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:

Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

b) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

c) Khoản chi nếu có hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.

Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên ghi trên hóa đơn mà đến thời điểm ghi nhận chi phí, doanh nghiệp chưa thanh toán thì doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Trường hợp khi thanh toán doanh nghiệp không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì doanh nghiệp phải kê khai, điều chỉnh giảm chi phí đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào kỳ tính thuế phát sinh việc thanh toán bằng tiền mặt (kể cả trong trường hợp cơ quan thuế và các cơ quan chức năng đã có quyết định thanh tra, kiểm tra kỳ tính thuế có phát sinh khoản chi phí này).

Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ đã thanh toán bằng tiền mặt phát sinh trước thời điểm Thông tư số 78/2014/TT-BTC có hiệu lực thi hành thì không phải điều chỉnh lại theo quy định tại Điểm này.

Ví dụ 7: Tháng 8 năm 2014 doanh nghiệp A có mua hàng hóa đã có hóa đơn và giá trị ghi trên hóa đơn là 30 triệu đồng nhưng chưa thanh toán. Trong kỳ tính thuế năm 2014, doanh nghiệp A đã tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế đối với giá trị mua hàng hóa này. Sang năm 2015, doanh nghiệp A có thực hiện thanh toán giá trị mua hàng hóa này bằng tiền mặt do vậy doanh nghiệp A phải kê khai, điều chỉnh giảm chi phí đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ vào kỳ tính thuế phát sinh việc thanh toán bằng tiền mặt (kỳ tính thuế năm 2015).

Trường hợp doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và có hóa đơn in trực tiếp từ máy tính tiền theo quy định của pháp luật về hóa đơn; hóa đơn này nếu có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên thì doanh nghiệp căn cứ vào hóa đơn này và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của doanh nghiệp để tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.

Trường hợp doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và có hóa đơn in trực tiếp từ máy tính tiền theo quy định của pháp luật về hóa đơn; hóa đơn này nếu có giá trị dưới 20 triệu đồng và có thanh toán bằng tiền mặt thì doanh nghiệp căn cứ vào hóa đơn này và chứng từ thanh toán bằng tiền mặt của doanh nghiệp để tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.

2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:

2.1. Khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều này.

Trường hợp doanh nghiệp có chi phí liên quan đến phần giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn và trường hợp bất khả kháng khác không được bồi thường thì khoản chi này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế, cụ thể như sau:

Doanh nghiệp phải tự xác định rõ tổng giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn và trường hợp bất khả kháng khác theo quy định của pháp luật.

Phần giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn và trường hợp bất khả kháng khác không được bồi thường được xác định bằng tổng giá trị tổn thất trừ phần giá trị doanh nghiệp bảo hiểm hoặc tổ chức, cá nhân khác phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

a) Hồ sơ đối với tài sản, hàng hóa bị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn được tính vào chi phí được trừ như sau:

- Biên bản kiểm kê giá trị tài sản, hàng hóa bị tổn thất do doanh nghiệp lập.

Biên bản kiểm kê giá trị tài sản, hàng hóa tổn thất phải xác định rõ giá trị tài sản, hàng hóa bị tổn thất, nguyên nhân tổn thất, trách nhiệm của tổ chức, cá nhân về những tổn thất; chủng loại, số lượng, giá trị tài sản, hàng hóa có thể thu hồi được (nếu có); bảng kê xuất nhập tồn hàng hóa bị tổn thất có xác nhận do đại diện hợp pháp của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm trước pháp luật.

- Hồ sơ bồi thường thiệt hại được cơ quan bảo hiểm chấp nhận bồi thường (nếu có).

- Hồ sơ quy định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân phải bồi thường (nếu có).

b) Hàng hóa bị hư hỏng do thay đổi quá trình sinh hóa tự nhiên, hàng hóa hết hạn sử dụng, không được bồi thường thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.

Hồ sơ đối với hàng hóa bị hư hỏng do thay đổi quá trình sinh hóa tự nhiên, hàng hóa hết hạn sử dụng, được tính vào chi phí được trừ như sau:

- Biên bản kiểm kê giá trị hàng hóa bị hư hỏng do doanh nghiệp lập.

Biên bản kiểm kê giá trị hàng hóa hư hỏng phải xác định rõ giá trị hàng hóa bị hư hỏng, nguyên nhân hư hỏng; chủng loại, số lượng, giá trị hàng hóa có thể thu hồi được (nếu có) kèm theo bảng kê xuất nhập tồn hàng hóa bị hư hỏng có xác nhận do đại diện hợp pháp của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm trước pháp luật.

- Hồ sơ bồi thường thiệt hại được cơ quan bảo hiểm chấp nhận bồi thường (nếu có).

- Hồ sơ quy định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân phải bồi thường (nếu có).

c) Hồ sơ nêu trên được lưu tại doanh nghiệp và xuất trình với cơ quan thuế khi cơ quan thuế yêu cầu.

2.2. Chi khấu hao tài sản cố định thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Chi khấu hao đối với tài sản cố định không sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.

Riêng tài sản cố định phục vụ cho người lao động làm việc tại doanh nghiệp như: nhà nghỉ giữa ca, nhà ăn giữa ca, nhà thay quần áo, nhà vệ sinh, phòng hoặc trạm y tế để khám chữa bệnh, cơ sở đào tạo, dạy nghề, thư viện, nhà trẻ, khu thể thao và các thiết bị, nội thất đủ điều kiện là tài sản cố định lắp đặt trong các công trình nêu trên; bể chứa nước sạch, nhà để xe; xe đưa đón người lao động, nhà ở trực tiếp cho người lao động; chi phí xây dựng cơ sở vật chất, chi phí mua sắm máy, thiết bị là tài sản cố định dùng để tổ chức hoạt động giáo dục nghề nghiệp được trích khấu hao tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.

b) Chi khấu hao đối với tài sản cố định không có giấy tờ chứng minh thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp (trừ tài sản cố định thuê mua tài chính).

c) Chi khấu hao đối với tài sản cố định không được quản lý, theo dõi, hạch toán trong sổ sách kế toán của doanh nghiệp theo chế độ quản lý tài sản cố định và hạch toán kế toán hiện hành.

d) Phần trích khấu hao vượt mức quy định hiện hành của Bộ Tài chính về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.

Doanh nghiệp thực hiện thông báo phương pháp trích khấu hao tài sản cố định mà doanh nghiệp lựa chọn áp dụng với cơ quan thuế trực tiếp quản lý trước khi thực hiện trích khấu hao (ví dụ: thông báo lựa chọn thực hiện phương pháp khấu hao đường thẳng…). Hàng năm doanh nghiệp trích khấu hao tài sản cố định theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định kể cả trường hợp khấu hao nhanh (nếu đáp ứng điều kiện).

Doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả kinh tế cao được trích khấu hao nhanh nhưng tối đa không quá 2 lần mức khấu hao xác định theo phương pháp đường thẳng để nhanh chóng đổi mới công nghệ đối với một số tài sản cố định theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định. Khi thực hiện trích khấu hao nhanh, doanh nghiệp phải đảm bảo kinh doanh có lãi.

Tài sản cố định góp vốn, tài sản cố định điều chuyển khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình có đánh giá lại theo quy định thì doanh nghiệp nhận tài sản cố định này được tính khấu hao vào chi phí được trừ theo nguyên giá đánh giá lại. Đối với loại tài sản khác không đủ tiêu chuẩn là tài sản cố định có góp vốn, điều chuyển khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình và tài sản này có đánh giá lại theo quy định thì doanh nghiệp nhận tài sản này được tính vào chi phí hoặc phân bổ dần vào chi phí được trừ theo giá đánh giá lại.

Đối với tài sản cố định tự làm nguyên giá tài sản cố định được trích khấu hao tính vào chi phí được trừ là tổng các chi phí sản xuất để hình thành nên tài sản đó.

Đối với tài sản là công cụ, dụng cụ, bao bì luân chuyển, … không đáp ứng đủ điều kiện xác định là tài sản cố định theo quy định thì chi phí mua tài sản nêu trên được phân bổ dần vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng tối đa không quá 3 năm.

đ) Khấu hao đối với tài sản cố định đã khấu hao hết giá trị.

e) Một số trường hợp cụ thể được xác định như sau:

- Không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế: Phần trích khấu hao tương ứng với nguyên giá vượt trên 1,6 tỷ đồng/xe đối với ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống (trừ: ô tô dùng cho kinh doanh vận tải hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn; ô tô dùng để làm mẫu và lái thử cho kinh doanh ô tô); phần trích khấu hao đối với tài sản cố định là tàu bay dân dụng, du thuyền không sử dụng kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn.

Ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống chuyên kinh doanh vận tải hành khách, du lịch và khách sạn là các ô tô được đăng ký tên doanh nghiệp mà doanh nghiệp này trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có đăng ký một trong các ngành nghề: vận tải hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn và được cấp phép kinh doanh theo quy định tại các văn bản pháp luật về kinh doanh vận tải, hành khách, du lịch, khách sạn.

Tàu bay dân dụng và du thuyền không sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hoá, hành khách, khách du lịch là tàu bay dân dụng, du thuyền của các doanh nghiệp đăng ký và hạch toán trích khấu hao tài sản cố định nhưng trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của doanh nghiệp không đăng ký ngành nghề vận tải hàng hoá, vận tải hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn.

Trường hợp doanh nghiệp có chuyển nhượng, thanh lý xe ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống thì giá trị còn lại của xe được xác định bằng nguyên giá thực mua tài sản cố định trừ (-) số khấu hao lũy kế của tài sản cố định theo chế độ quản lý sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định tính đến thời điểm chuyển nhượng, thanh lý xe.

Ví dụ 8: Doanh nghiệp A có mua xe ô tô dưới 9 chỗ ngồi có nguyên giá là 6 tỷ đồng, công ty trích khấu hao 1 năm sau đó thực hiện thanh lý. Số khấu hao theo chế độ quản lý sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định là 1 tỷ đồng (thời gian trích khấu hao là 6 năm theo văn bản về khấu hao tài sản cố định). Số trích khấu hao theo chính sách thuế được tính vào chi phí được trừ là 1,6 tỷ đồng/6 năm = 267 triệu đồng. Doanh nghiệp A thanh lý bán xe là 5 tỷ đồng.

Thu nhập từ thanh lý xe: 5 tỷ đồng – (6 tỷ đồng – 1 tỷ đồng) = 0 đồng

- Khấu hao đối với công trình trên đất vừa sử dụng cho sản xuất kinh doanh vừa sử dụng cho mục đích khác thì không được tính khấu hao vào chi phí được trừ đối với giá trị công trình trên đất tương ứng phần diện tích không sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh.

Trường hợp doanh nghiệp có công trình trên đất như trụ sở văn phòng, nhà xưởng, cửa hàng phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì doanh nghiệp được trích khấu hao tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế theo đúng mức trích khấu hao và thời gian sử dụng tài sản cố định quy định hiện hành của Bộ Tài chính đối với các công trình này nếu đáp ứng các điều kiện như sau:

+ Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang tên doanh nghiệp (trong trường hợp đất thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp) hoặc có hợp đồng thuê đất, mượn đất giữa doanh nghiệp với đơn vị, cá nhân có đất và đại diện doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của hợp đồng (trong trường hợp đất đi thuê hoặc đi mượn).

+ Hóa đơn thanh toán khối lượng công trình xây dựng bàn giao kèm theo hợp đồng xây dựng công trình, thanh lý hợp đồng, quyết toán giá trị công trình xây dựng mang tên, địa chỉ và mã số thuế của doanh nghiệp.

+ Công trình trên đất được quản lý, theo dõi hạch toán theo quy định hiện hành về quản lý tài sản cố định.

- Trường hợp tài sản cố định thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp đang dùng cho sản xuất kinh doanh nhưng phải tạm thời dừng do sản xuất theo mùa vụ với thời gian dưới 09 tháng; tạm thời dừng để sửa chữa, để di dời di chuyển địa điểm, để bảo trì, bảo dưỡng theo định kỳ, với thời gian dưới 12 tháng, sau đó tài sản cố định tiếp tục đưa vào phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh thì trong khoảng thời gian tạm dừng đó, doanh nghiệp được trích khấu hao và khoản chi phí khấu hao tài sản cố định trong thời gian tạm dừng được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.

Doanh nghiệp phải lưu giữ và cung cấp đầy đủ hồ sơ, lý do của việc tạm dừng tài sản cố định khi cơ quan thuế yêu cầu.

- Quyền sử dụng đất lâu dài không được trích khấu hao và phân bổ vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế; Quyền sử dụng đất có thời hạn nếu có đầy đủ hóa đơn chứng từ và thực hiện đúng các thủ tục theo quy định của pháp luật, có tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì được phân bổ dần vào chi phí được trừ theo thời hạn được phép sử dụng đất ghi trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bao gồm cả trường hợp dừng hoạt động để sửa chữa, đầu tư xây dựng mới).

Trường hợp doanh nghiệp mua tài sản cố định hữu hình là nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với quyền sử dụng đất lâu dài thì giá trị quyền sử dụng đất phải xác định riêng và ghi nhận là tài sản cố định vô hình; Tài sản cố định hữu hình là nhà cửa, vật kiến trúc thì nguyên giá là giá mua thực tế phải trả cộng (+) các khoản chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản cố định hữu hình vào sử dụng. Giá trị quyền sử dụng đất được xác định theo giá ghi trên hợp đồng mua bất động sản (tài sản) phù hợp với giá thị trường nhưng không được thấp hơn giá đất tại bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định tại thời điểm mua tài sản. Trường hợp doanh nghiệp mua tài sản cố định hữu hình là nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với quyền sử dụng đất lâu dài không tách riêng được giá trị quyền sử dụng đất thì giá trị quyền sử dụng được xác định theo giá do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định tại thời điểm mua tài sản.

2.3. Phần chi vượt định mức tiêu hao nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hoá đối với một số nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa đã được Nhà nước ban hành định mức.

2.4. Chi phí của doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ (không có hóa đơn, được phép lập Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào theo mẫu số 01/TNDN kèm theo Thông tư số 78/2014/TT-BTC) nhưng không lập Bảng kê kèm theo chứng từ thanh toán cho người bán hàng, cung cấp dịch vụ trong các trường hợp:

- Mua hàng hóa là nông, lâm, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra;

- Mua sản phẩm thủ công làm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, song, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công không kinh doanh trực tiếp bán ra;

- Mua đất, đá, cát, sỏi của hộ, cá nhân tự khai thác trực tiếp bán ra;

- Mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt;

- Mua tài sản, dịch vụ của hộ, cá nhân không kinh doanh trực tiếp bán ra;

- Mua hàng hóa, dịch vụ của cá nhân, hộ kinh doanh (không bao gồm các trường hợp nêu trên) có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng (100 triệu đồng/năm).

Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực. Doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ được phép lập Bảng kê và được tính vào chi phí được trừ. Các khoản chi phí này không bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Trường hợp giá mua hàng hóa, dịch vụ trên bảng kê cao hơn giá thị trường tại thời điểm mua hàng thì cơ quan thuế căn cứ vào giá thị trường tại thời điểm mua hàng, dịch vụ cùng loại hoặc tương tự trên thị trường xác định lại mức giá để tính lại chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.

2.5. Chi tiền thuê tài sản của cá nhân không có đầy đủ hồ sơ, chứng từ dưới đây:

- Trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân thì hồ sơ để xác định chi phí được trừ là hợp đồng thuê tài sản và chứng từ trả tiền thuê tài sản.

- Trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân mà tại hợp đồng thuê tài sản có thoả thuận doanh nghiệp nộp thuế thay cho cá nhân thì hồ sơ để xác định chi phí được trừ là hợp đồng thuê tài sản, chứng từ trả tiền thuê tài sản và chứng từ nộp thuế thay cho cá nhân.

- Trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân mà tại hợp đồng thuê tài sản có thỏa thuận tiền thuê tài sản chưa bao gồm thuế (thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân) và doanh nghiệp nộp thuế thay cho cá nhân thì doanh nghiệp được tính vào chí phí được trừ tổng số tiền thuê tài sản bao gồm cả phần thuế nộp thay cho cá nhân.

2.6. Chi tiền lương, tiền công, tiền thưởng cho người lao động thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Chi tiền lương, tiền công và các khoản phải trả khác cho người lao động doanh nghiệp đã hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán theo quy định của pháp luật.

b) Các khoản tiền lương, tiền thưởng, chi mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động không được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thoả ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty.

- Trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng lao động với người nước ngoài trong đó có ghi khoản chi về tiền học cho con của người nước ngoài học tại Việt Nam theo bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông được doanh nghiệp trả có tính chất tiền lương, tiền công và có đầy đủ hoá đơn, chứng từ theo quy định thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.

- Trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng lao động với người lao động trong đó có ghi khoản chi về tiền nhà do doanh nghiệp trả cho người lao động, khoản chi trả này có tính chất tiền lương, tiền công và có đầy đủ hoá đơn, chứng từ theo quy định thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.

- Trường hợp doanh nghiệp Việt Nam ký hợp đồng với doanh nghiệp nước ngoài trong đó nêu rõ doanh nghiệp Việt Nam phải chịu các chi phí về chỗ ở cho các chuyên gia nước ngoài trong thời gian công tác ở Việt Nam thì tiền thuê nhà cho các chuyên gia nước ngoài làm việc tại Việt Nam do doanh nghiệp Việt Nam chi trả được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.

c) Chi tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp phải trả cho người lao động nhưng hết thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm thực tế chưa chi trừ trường hợp doanh nghiệp có trích lập quỹ dự phòng để bổ sung vào quỹ tiền lương của năm sau liền kề. Mức dự phòng hàng năm do doanh nghiệp quyết định nhưng không quá 17% quỹ tiền lương thực hiện.

Quỹ tiền lương thực hiện là tổng số tiền lương thực tế đã chi trả của năm quyết toán đó đến thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ quyết toán theo quy định (không bao gồm số tiền trích lập quỹ dự phòng tiền lương của năm trước chi trong năm quyết toán thuế).

Việc trích lập dự phòng tiền lương phải đảm bảo sau khi trích lập, doanh nghiệp không bị lỗ, nếu doanh nghiệp bị lỗ thì không được trích đủ 17%.

Trường hợp năm trước doanh nghiệp có trích lập quỹ dự phòng tiền lương mà sau 6 tháng, kể từ ngày kết thúc năm tài chính doanh nghiệp chưa sử dụng hoặc sử dụng không hết quỹ dự phòng tiền lương thì doanh nghiệp phải tính giảm chi phí của năm sau.

Ví dụ 9: Khi nộp hồ sơ quyết toán thuế năm 2014, DN A có trích quỹ dự phòng tiền lương là 10 tỷ đồng, đến ngày 30/06/2015 (đối với trường hợp doanh nghiệp áp dụng kỳ tính thuế theo năm dương lịch), DN A mới chi số tiền từ quỹ dự phòng tiền lương năm 2014 là 7 tỷ đồng thì DN A phải tính giảm chi phí tiền lương năm sau (năm 2015) là 3 tỷ đồng (10 tỷ – 7 tỷ). Khi lập hồ sơ quyết toán năm 2015 nếu DN A có nhu cầu trích lập thì tiếp tục trích lập quỹ dự phòng tiền lương theo quy định.

d) Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (do một cá nhân làm chủ); thù lao trả cho các sáng lập viên, thành viên của hội đồng thành viên, hội đồng quản trị mà những người này không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh.

2.7. Phần chi trang phục bằng hiện vật cho người lao động không có hóa đơn, chứng từ. Phần chi trang phục bằng tiền cho người lao động vượt quá 05 (năm) triệu đồng/người/năm.

Trường hợp doanh nghiệp có chi trang phục cả bằng tiền và hiện vật cho người lao động để được tính vào chi phí được trừ thì mức chi tối đa đối với chi bằng tiền không vượt quá 05 (năm) triệu đồng/người/năm, bằng hiện vật phải có hóa đơn, chứng từ.

Đối với những ngành kinh doanh có tính chất đặc thù thì chi phí này được thực hiện theo quy định cụ thể của Bộ Tài chính.

2.8. Chi thưởng sáng kiến, cải tiến mà doanh nghiệp không có quy chế quy định cụ thể về việc chi thưởng sáng kiến, cải tiến, không có hội đồng nghiệm thu sáng kiến, cải tiến.

2.9. Chi phụ cấp tàu xe đi nghỉ phép không đúng theo quy định của Bộ Luật Lao động.

Chi phụ cấp cho người lao động đi công tác, chi phí đi lại và tiền thuê chỗ ở cho người lao động đi công tác nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Trường hợp doanh nghiệp có khoán tiền đi lại, tiền ở, phụ cấp cho người lao động đi công tác và thực hiện đúng theo quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của doanh nghiệp thì được tính vào chi phí được trừ khoản chi khoán tiền đi lại, tiền ở, tiền phụ cấp.

Trường hợp doanh nghiệp cử người lao động đi công tác (bao gồm công tác trong nước và công tác nước ngoài) nếu có phát sinh chi phí từ 20 triệu đồng trở lên, chi phí mua vé máy bay mà các khoản chi phí này được thanh toán bằng thẻ ngân hàng của cá nhân thì đủ điều kiện là hình thức thanh toán không dùng tiền mặt và tính vào chi phí được trừ nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

- Có hóa đơn, chứng từ phù hợp do người cung cấp hàng hóa, dịch vụ giao xuất.

- Doanh nghiệp có quyết định hoặc văn bản cử người lao động đi công tác.

- Quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của doanh nghiệp cho phép người lao động được phép thanh toán khoản công tác phí, mua vé máy bay bằng thẻ ngân hàng do cá nhân là chủ thẻ và khoản chi này sau đó được doanh nghiệp thanh toán lại cho người lao động.

Trường hợp doanh nghiệp có mua vé máy bay qua website thương mại điện tử cho người lao động đi công tác để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì chứng từ làm căn cứ để tính vào chi phí được trừ là vé máy bay điện tử, thẻ lên máy bay (boarding pass) và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của doanh nghiệp có cá nhân tham gia hành trình vận chuyển. Trường hợp doanh nghiệp không thu hồi được thẻ lên máy bay của người lao động thì chứng từ làm căn cứ để tính vào chi phí được trừ là vé máy bay điện tử, quyết định hoặc văn bản cử người lao động đi công tác và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của doanh nghiệp có cá nhân tham gia hành trình vận chuyển.

2.10. Các khoản chi được trừ sau đây nhưng nếu chi không đúng đối tượng, không đúng mục đích hoặc mức chi vượt quá quy định.

a) Các khoản chi thêm cho lao động nữ được tính vào chi phí được trừ bao gồm:

- Chi cho công tác đào tạo lại nghề cho lao động nữ trong trường hợp nghề cũ không còn phù hợp phải chuyển đổi sang nghề khác theo quy hoạch phát triển của doanh nghiệp.

Khoản chi này bao gồm: học phí (nếu có) + chênh lệch tiền lương ngạch bậc (đảm bảo 100% lương cho người đi học).

- Chi phí tiền lương và phụ cấp (nếu có) cho giáo viên dạy ở nhà trẻ, mẫu giáo do doanh nghiệp tổ chức và quản lý.

- Chi phí tổ chức khám sức khoẻ thêm trong năm như khám bệnh nghề nghiệp, mãn tính hoặc phụ khoa cho nữ công nhân viên.

- Chi bồi dưỡng cho lao động nữ sau khi sinh con lần thứ nhất hoặc lần thứ hai.

- Phụ cấp làm thêm giờ cho lao động nữ trong trường hợp vì lý do khách quan người lao động nữ không nghỉ sau khi sinh con, nghỉ cho con bú mà ở lại làm việc cho doanh nghiệp được trả theo chế độ hiện hành; kể cả trường hợp trả lương theo sản phẩm mà lao động nữ vẫn làm việc trong thời gian không nghỉ theo chế độ.

b) Các khoản chi thêm cho người dân tộc thiểu số được tính vào chi phí được trừ bao gồm: học phí đi học (nếu có) cộng chênh lệch tiền lương ngạch bậc (đảm bảo 100% lương cho người đi học); tiền hỗ trợ về nhà ở, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho người dân tộc thiểu số trong trường hợp chưa được Nhà nước hỗ trợ theo chế độ quy định.

2.11. Phần chi vượt mức 01 triệu đồng/tháng/người để: Trích nộp quỹ hưu trí tự nguyện, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện cho người lao động.

Khoản trích nộp quỹ hưu trí tự nguyện, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, cho người lao động được tính vào chi phí được trừ ngoài việc không vượt mức quy định tại điểm này còn phải được ghi cụ thể điều kiện hưởng và mức hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thoả ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty.

Doanh nghiệp không được tính vào chi phí đối với các khoản chi cho chương trình tự nguyện nêu trên nếu doanh nghiệp không thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về bảo hiểm bắt buộc cho người lao động (kể cả trường hợp nợ tiền bảo hiểm bắt buộc).

2.12. Khoản chi trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động không theo đúng quy định hiện hành.

2.13. Chi đóng góp hình thành nguồn chi phí quản lý cho cấp trên.

2.14. Phần chi đóng góp vào các quỹ của Hiệp hội (các Hiệp hội này được thành lập theo quy định của pháp luật) vượt quá mức quy định của Hiệp hội.

2.15. Chi trả tiền điện, tiền nước đối với những hợp đồng điện nước do chủ sở hữu là hộ gia đình, cá nhân cho thuê địa điểm sản xuất, kinh doanh ký trực tiếp với đơn vị cung cấp điện, nước không có đủ chứng từ thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Trường hợp doanh nghiệp thuê địa điểm sản xuất kinh doanh trực tiếp thanh toán tiền điện, nước cho nhà cung cấp điện, nước không có các hoá đơn thanh toán tiền điện, nước và hợp đồng thuê địa điểm sản xuất kinh doanh.

b) Trường hợp doanh nghiệp thuê địa điểm sản xuất kinh doanh thanh toán tiền điện, nước với chủ sở hữu cho thuê địa điểm sản xuất kinh doanh không có chứng từ thanh toán tiền điện, nước đối với người cho thuê địa điểm sản xuất kinh doanh phù hợp với số lượng điện, nước thực tế tiêu thụ và hợp đồng thuê địa điểm sản xuất kinh doanh.

2.16. Phần chi phí thuê tài sản cố định vượt quá mức phân bổ theo số năm mà bên đi thuê trả tiền trước.

Ví dụ 10: Doanh nghiệp A thuê tài sản cố định trong 4 năm với số tiền thuê là: 400 triệu đồng và thanh toán một lần. Chi phí thuê tài sản cố định được hạch toán vào chi phí hàng năm là 100 triệu đồng. Chi phí thuê tài sản cố định hàng năm vượt trên 100 triệu đồng thì phần vượt trên 100 triệu đồng không được tính vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế.

Đối với chi phí sửa chữa tài sản cố định đi thuê mà trong hợp đồng thuê tài sản quy định bên đi thuê có trách nhiệm sửa chữa tài sản trong thời gian thuê thì chi phí sửa chữa tài sản cố định đi thuê được phép hạch toán vào chi phí hoặc phân bổ dần vào chi phí nhưng thời gian tối đa không quá 03 năm.

Trường hợp doanh nghiệp có chi các khoản chi phí để có các tài sản không thuộc tài sản cố định: chi về mua và sử dụng các tài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế, giấy phép chuyển giao công nghệ, nhãn hiệu thương mại, lợi thế kinh doanh, quyền sử dụng thương hiệu… thì các khoản chi này được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh nhưng tối đa không quá 03 năm.

Trường hợp doanh nghiệp có góp vốn bằng giá trị lợi thế kinh doanh, giá trị quyền sử dụng thương hiệu thì giá trị lợi thế kinh doanh, giá trị quyền sử dụng thương hiệu góp vốn không tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.

2.17. Phần chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay.

2.18. Chi trả lãi tiền vay tương ứng với phần vốn điều lệ (đối với doanh nghiệp tư nhân là vốn đầu tư) đã đăng ký còn thiếu theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của doanh nghiệp kể cả trường hợp doanh nghiệp đã đi vào sản xuất kinh doanh. Chi trả lãi tiền vay trong quá trình đầu tư đã được ghi nhận vào giá trị của tài sản, giá trị công trình đầu tư.

Trường hợp doanh nghiệp đã góp đủ vốn điều lệ, trong quá trình kinh doanh có khoản chi trả lãi tiền vay để đầu tư vào doanh nghiệp khác thì khoản chi này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.

Chi trả lãi tiền vay tương ứng với vốn điều lệ còn thiếu theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của doanh nghiệp không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế được xác định như sau:

- Trường hợp số tiền vay nhỏ hơn hoặc bằng số vốn điều lệ còn thiếu thì toàn bộ lãi tiền vay là khoản chi không được trừ.

- Trường hợp số tiền vay lớn hơn số vốn điều lệ còn thiếu theo tiến độ góp vốn:

+ Nếu doanh nghiệp phát sinh nhiều khoản vay thì khoản chi trả lãi tiền vay không được trừ bằng tỷ lệ (%) giữa vốn điều lệ còn thiếu trên tổng số tiền vay nhân (x) tổng số lãi vay.

+ Nếu doanh nghiệp chỉ phát sinh một khoản vay thì khoản chi trả lãi tiền không được trừ bằng số vốn điều lệ còn thiếu nhân (x) lãi suất của khoản vay nhân (x) thời gian góp vốn điều lệ còn thiếu.

(Lãi vay thực hiện theo quy định tại điểm 2.17 Điều này)

2.19. Trích, lập và sử dụng các khoản dự phòng không theo đúng hướng dẫn của Bộ Tài chính về trích lập dự phòng: dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài chính, dự phòng nợ phải thu khó đòi, dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hoá, công trình xây lắp và dự phòng rủi ro nghề nghiệp của doanh nghiệp thẩm định giá, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ kiểm toán độc lập.

2.20. Các khoản chi phí trích trước theo kỳ hạn, theo chu kỳ mà đến hết kỳ hạn, hết chu kỳ chưa chi hoặc chi không hết.

Các khoản trích trước bao gồm: trích trước về sửa chữa lớn tài sản cố định theo chu kỳ, các khoản trích trước đối với hoạt động đã tính doanh thu nhưng còn tiếp tục phải thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng (kể cả trường hợp doanh nghiệp có hoạt động cho thuê tài sản, hoạt động kinh doanh dịch vụ trong nhiều năm nhưng có thu tiền trước của khách hàng và đã tính toàn bộ vào doanh thu của năm thu tiền) và các khoản trích trước khác.

Trường hợp doanh nghiệp có hoạt động sản xuất kinh doanh đã ghi nhận doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp nhưng chưa phát sinh đầy đủ chi phí thì được trích trước các khoản chi phí theo quy định vào chi phí được trừ tương ứng với doanh thu đã ghi nhận khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp. Khi kết thúc hợp đồng, doanh nghiệp phải tính toán xác định chính xác số chi phí thực tế căn cứ các hoá đơn, chứng từ hợp pháp thực tế đã phát sinh để điều chỉnh tăng chi phí (trường hợp chi phí thực tế phát sinh lớn hơn số đã trích trước) hoặc giảm chi phí (trường hợp chi phí thực tế phát sinh nhỏ hơn số đã trích trước) vào kỳ tính thuế kết thúc hợp đồng.

Đối với những tài sản cố định việc sửa chữa có tính chu kỳ thì doanh nghiệp được trích trước chi phí sửa chữa theo dự toán vào chi phí hàng năm. Nếu số thực chi sửa chữa lớn hơn số trích theo dự toán thì doanh nghiệp được tính thêm vào chi phí được trừ số chênh lệch này.

2.21. Lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ tính thuế bao gồm chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư cuối năm là: tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển, các khoản nợ phải thu có gốc ngoại tệ (trừ lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản nợ phải trả có gốc ngoại tệ cuối kỳ tính thuế).

Trong giai đoạn đầu tư xây dựng để hình thành tài sản cố định của doanh nghiệp mới thành lập, chưa đi vào hoạt động, chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh khi thanh toán các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ để thực hiện đầu tư xây dựng và chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh khi đánh giá lại các khoản nợ phải trả có gốc ngoại tệ cuối năm tài chính được phản ánh riêng biệt. Khi tài sản cố định hoàn thành đầu tư xây dựng đưa vào sử dụng thì chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong giai đoạn đầu tư xây dựng (sau khi bù trừ số chênh lệch tăng và chênh lệch giảm) được phân bổ dần vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính, thời gian phân bổ không quá 5 năm kể từ khi công trình đưa vào hoạt động.

Trong giai đoạn sản xuất, kinh doanh, kể cả việc đầu tư xây dựng để hình thành tài sản cố định của doanh nghiệp đang hoạt động, chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh từ các giao dịch bằng ngoại tệ của các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ sẽ được hạch toán vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính trong năm tài chính.

Đối với khoản nợ phải thu và khoản cho vay có gốc ngoại tệ phát sinh trong kỳ, chênh lệch tỷ giá hối đoái được tính vào chi phí được trừ là khoản chênh lệch giữa tỷ giá tại thời điểm phát sinh thu hồi nợ hoặc thu hồi khoản cho vay với tỷ giá tại thời điểm ghi nhận khoản nợ phải thu hoặc khoản cho vay ban đầu.

2.22. Chi tài trợ cho giáo dục (bao gồm cả chi tài trợ cho hoạt động giáo dục nghề nghiệp) không đúng đối tượng quy định tại tiết a điểm này hoặc không có hồ sơ xác định khoản tài trợ nêu tại tiết b dưới đây:

a) Tài trợ cho giáo dục gồm: tài trợ cho các trường học công lập, dân lập và tư thục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân theo quy định của pháp luật về giáo dục mà khoản tài trợ này không phải là để góp vốn, mua cổ phần trong các trường học; Tài trợ cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy, học tập và hoạt động của trường học; Tài trợ cho các hoạt động thường xuyên của trường; Tài trợ học bổng cho học sinh, sinh viên thuộc các cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục nghề nghiệp và cơ sở sở giáo dục đại học được quy định tại Luật Giáo dục (tài trợ trực tiếp cho học sinh, sinh viên hoặc thông qua các cơ sở giáo dục, thông qua các cơ quan, tổ chức có chức năng huy động tài trợ theo quy định của pháp luật); Tài trợ cho các cuộc thi về các môn học được giảng dạy trong trường học mà đối tượng tham gia dự thi là người học; tài trợ để thành lập các Quỹ khuyến học giáo dục theo quy định của pháp luật về giáo dục đào tạo.

b) Hồ sơ xác định khoản tài trợ cho giáo dục gồm: Biên bản xác nhận khoản tài trợ có chữ ký của người đại diện cơ sở kinh doanh là nhà tài trợ, đại diện của cơ sở giáo dục hợp pháp là đơn vị nhận tài trợ, học sinh, sinh viên (hoặc cơ quan, tổ chức có chức năng huy động tài trợ) nhận tài trợ (theo mẫu số 03/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số 78/2014/TT-BTC); kèm theo hoá đơn, chứng từ mua hàng hoá (nếu tài trợ bằng hiện vật) hoặc chứng từ chi tiền (nếu tài trợ bằng tiền).

2.23. Chi tài trợ cho y tế không đúng đối tượng quy định tại tiết a điểm này hoặc không có hồ sơ xác định khoản tài trợ nêu tại tiết b dưới đây:

a) Tài trợ cho y tế gồm: tài trợ cho các cơ sở y tế được thành lập theo quy định pháp luật về y tế mà khoản tài trợ này không phải là để góp vốn, mua cổ phần trong các bệnh viện, trung tâm y tế đó; tài trợ thiết bị y tế, dụng cụ y tế, thuốc chữa bệnh; tài trợ cho các hoạt động thường xuyên của bệnh viện, trung tâm y tế; chi tài trợ bằng tiền cho người bị bệnh thông qua một cơ quan, tổ chức có chức năng huy động tài trợ theo quy định của pháp luật.

b) Hồ sơ xác định khoản tài trợ cho y tế gồm: Biên bản xác nhận khoản tài trợ có chữ ký của người đại diện doanh nghiệp là nhà tài trợ, đại diện của đơn vị nhận tài trợ (hoặc cơ quan, tổ chức có chức năng huy động tài trợ) theo mẫu số 04/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số 78/2014/TT-BTC kèm theo hoá đơn, chứng từ mua hàng hoá (nếu tài trợ bằng hiện vật) hoặc chứng từ chi tiền (nếu tài trợ bằng tiền).

2.24. Chi tài trợ cho việc khắc phục hậu quả thiên tai không đúng đối tượng quy định tại tiết a điểm này hoặc không có hồ sơ xác định khoản tài trợ nêu tại tiết b dưới đây:

a) Tài trợ cho khắc phục hậu quả thiên tai gồm: tài trợ bằng tiền hoặc hiện vật để khắc phục hậu quả thiên tai trực tiếp cho tổ chức được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật; cá nhân bị thiệt hại do thiên tai thông qua một cơ quan, tổ chức có chức năng huy động tài trợ theo quy định của pháp luật.

b) Hồ sơ xác định khoản tài trợ cho việc khắc phục hậu quả thiên tai gồm: Biên bản xác nhận khoản tài trợ có chữ ký của người đại diện doanh nghiệp là nhà tài trợ, đại diện của tổ chức bị thiệt hại do thiên tai (hoặc cơ quan, tổ chức có chức năng huy động tài trợ) là đơn vị nhận tài trợ (theo mẫu số 05/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số 78/2014/TT-BTC) kèm theo hoá đơn, chứng từ mua hàng hoá (nếu tài trợ bằng hiện vật) hoặc chứng từ chi tiền (nếu tài trợ bằng tiền).

2.25. Chi tài trợ làm nhà cho người nghèo không đúng đối tượng quy định tại tiết a điểm này; Chi tài trợ làm nhà tình nghĩa, làm nhà cho người nghèo, làm nhà đại đoàn kết theo quy định của pháp luật không có hồ sơ xác định khoản tài trợ nêu tại tiết b dưới đây:

a) Đối với chi tài trợ làm nhà cho người nghèo thì đối tượng nhận tài trợ là hộ nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ. Hình thức tài trợ: tài trợ bằng tiền hoặc hiện vật để xây nhà cho hộ nghèo bằng cách trực tiếp hoặc thông qua một cơ quan, tổ chức có chức năng huy động tài trợ theo quy định của pháp luật.

b) Hồ sơ xác định khoản tài trợ làm nhà tình nghĩa, làm nhà cho người nghèo, làm nhà đại đoàn kết gồm: Biên bản xác nhận khoản tài trợ có chữ ký của người đại diện doanh nghiệp là nhà tài trợ, người được hưởng tài trợ là bên nhận tài trợ (theo mẫu số 06/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số 78/2014/TT-BTC); văn bản xác nhận hộ nghèo của chính quyền địa phương (đối với tài trợ làm nhà cho người nghèo); hoá đơn, chứng từ mua hàng hoá (nếu tài trợ bằng hiện vật) hoặc chứng từ chi tiền (nếu tài trợ bằng tiền).

Trường hợp bên nhận tài trợ là cơ quan, tổ chức có chức năng huy động tài trợ thì hồ sơ xác định khoản tài trợ bao gồm: Biên bản xác nhận khoản tài trợ có chữ ký của người đại diện doanh nghiệp là nhà tài trợ và cơ quan, tổ chức có chức năng huy động tài trợ là bên nhận tài trợ; hoá đơn, chứng từ mua hàng hoá (nếu tài trợ bằng hiện vật) hoặc chứng từ chi tiền (nếu tài trợ bằng tiền).

2.26. Chi tài trợ nghiên cứu khoa học không đúng quy định; chi tài trợ cho các đối tượng chính sách không theo quy định của pháp luật; chi tài trợ không theo chương trình của Nhà nước dành cho các địa phương thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.

Chi tài trợ theo chương trình của Nhà nước là chương trình được Chính phủ quy định thực hiện ở các địa phương thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn (bao gồm cả khoản tài trợ của doanh nghiệp cho việc xây dựng cầu mới dân sinh ở địa bàn kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn theo Đề án được cấp có thẩm quyền phê duyệt).

Chi tài trợ cho các đối tượng chính sách thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.

Hồ sơ xác định khoản tài trợ theo chương trình của Nhà nước dành cho các địa phương thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; Tài trợ của doanh nghiệp cho việc xây dựng cầu mới dân sinh ở địa bàn kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn theo Đề án được cấp có thẩm quyền phê duyệt; Tài trợ cho các đối tượng chính sách theo quy định của pháp luật gồm: Biên bản xác nhận khoản tài trợ có chữ ký của người đại diện doanh nghiệp là nhà tài trợ, người được hưởng tài trợ (hoặc cơ quan, tổ chức có chức năng huy động tài trợ) là bên nhận tài trợ (theo mẫu số 07/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số 78/2014/TT-BTC); hoá đơn, chứng từ mua hàng hoá (nếu tài trợ bằng hiện vật) hoặc chứng từ chi tiền (nếu tài trợ bằng tiền).

Các quy định về nghiên cứu khoa học và thủ tục, hồ sơ tài trợ cho nghiên cứu khoa học thực hiện theo quy định tại Luật khoa học và công nghệ và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn có liên quan.

2.27. Phần chi phí quản lý kinh doanh do công ty ở nước ngoài phân bổ cho cơ sở thường trú tại Việt Nam vượt mức chi phí tính theo công thức sau:

Thông tư 96/2015/TT BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT BTC, Thông tư 119/2014/TT BTC, Thông tư 151/2014/TT BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành van ban phap luat  bc365  image001 Chi phí quản lý kinh doanh do công ty ở nước ngoài phân bổ cho cơ sở thường trú tại Việt Nam trong kỳ tính thuế

=

Doanh thu tính thuế của cơ sở thường trú tại Việt Nam trong kỳ tính thuế

x

Tổng số chi phí quản lý kinh doanh của công ty ở nước ngoài trong kỳ tính thuế.

Tổng doanh thu của công ty ở nước ngoài, bao gồm cả doanh thu của các cơ sở thường trú ở các nước khác trong kỳ tính thuế

Các khoản chi phí quản lý kinh doanh của công ty nước ngoài phân bổ cho cơ sở thường trú tại Việt Nam chỉ được tính từ khi cơ sở thường trú tại Việt Nam được thành lập.

Căn cứ để xác định chi phí và doanh thu của công ty ở nước ngoài là báo cáo tài chính của công ty ở nước ngoài đã được kiểm toán bởi một công ty kiểm toán độc lập trong đó thể hiện rõ doanh thu của công ty ở nước ngoài, chi phí quản lý của công ty ở nước ngoài, phần chi phí quản lý công ty ở nước ngoài phân bổ cho cơ sở thường trú tại Việt Nam.

Cơ sở thường trú của công ty ở nước ngoài tại Việt Nam chưa thực hiện chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ; chưa thực hiện nộp thuế theo phương pháp kê khai thì không được tính vào chi phí hợp lý khoản chi phí quản lý kinh doanh do công ty ở nước ngoài phân bổ.

2.28. Các khoản chi được bù đắp bằng nguồn kinh phí khác; Các khoản chi đã được chi từ quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp; Chi phí mua thẻ hội viên sân gôn, chi phí chơi gôn.

2.29. Phần chi phí liên quan đến việc thuê quản lý đối với hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng, kinh doanh casino vượt quá 4% doanh thu hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng, kinh doanh casino.

2.30. Các khoản chi không tương ứng với doanh thu tính thuế, trừ các khoản chi sau:

- Các khoản thực chi cho hoạt động phòng, chống HIV/AIDS tại nơi làm việc của doanh nghiệp, bao gồm: Chi phí đào tạo cán bộ phòng, chống HIV/AIDS của doanh nghiệp, chi phí tổ chức truyền thông phòng, chống HIV/AIDS cho người lao động của doanh nghiệp, phí thực hiện tư vấn, khám và xét nghiệm HIV, chi phí hỗ trợ người nhiễm HIV là người lao động của doanh nghiệp.

- Khoản thực chi để thực hiện nhiệm vụ giáo dục quốc phòng và an ninh, huấn luyện, hoạt động của lực lượng dân quân tự vệ và phục vụ các nhiệm vụ quốc phòng, an ninh khác theo quy định của pháp luật có liên quan.

- Khoản thực chi để hỗ trợ cho tổ chức Đảng, tổ chức chính trị xã hội trong doanh nghiệp.

- Khoản chi cho hoạt động giáo dục nghề nghiệp và đào tạo nghề nghiệp cho người lao động bao gồm:

+ Chi phí trả cho người dạy, tài liệu học tập, thiết bị dùng để hoạt động giáo dục nghề nghiệp, vật liệu thực hành, các chi phí khác hỗ trợ cho người học.

+ Chi phí đào tạo của doanh nghiệp cho người lao động được tuyển dụng vào làm việc tại doanh nghiệp

- Khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động như: chi đám hiếu, hỷ của bản thân và gia đình người lao động; chi nghỉ mát, chi hỗ trợ điều trị; chi hỗ trợ bổ sung kiến thức học tập tại cơ sở đào tạo; chi hỗ trợ gia đình người lao động bị ảnh hưởng bởi thiên tai, địch họa, tai nạn, ốm đau; chi khen thưởng con của người lao động có thành tích tốt trong học tập; chi hỗ trợ chi phí đi lại ngày lễ, tết cho người lao động; chi bảo hiểm tai nạn, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tự nguyện khác cho người lao động (trừ khoản chi mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động hướng dẫn tại điểm 2.6, bảo hiểm hưu trí tự nguyện cho người lao động hướng dẫn tại điểm 2.11 Điều này) và những khoản chi có tính chất phúc lợi khác. Tổng số chi có tính chất phúc lợi nêu trên không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp.

Việc xác định 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp được xác định bằng quỹ tiền lương thực hiện trong năm chia (:) 12 tháng. Trường hợp doanh nghiệp hoạt động không đủ 12 tháng thì: Việc xác định 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế được xác định bằng quỹ tiền lương thực hiện trong năm chia (:) số tháng thực tế hoạt động trong năm.

Quỹ tiền lương thực hiện là tổng số tiền lương thực tế đã chi trả của năm quyết toán đó đến thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ quyết toán theo quy định (không bao gồm số tiền trích lập quỹ dự phòng tiền lương của năm trước chi trong năm quyết toán thuế).

- Các khoản chi khác mang tính chất đặc thù, phù hợp theo từng ngành nghề, lĩnh vực theo văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính.

2.31. Chi về đầu tư xây dựng cơ bản trong giai đoạn đầu tư để hình thành tài sản cố định.

Khi bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp chưa phát sinh doanh thu nhưng có phát sinh các khoản chi thường xuyên để duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (không phải là các khoản chi đầu tư xây dựng để hình thành tài sản cố định) mà các khoản chi này đáp ứng các điều kiện theo quy định thì khoản chi này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.

Trường hợp trong giai đoạn đầu tư, doanh nghiệp có phát sinh khoản chi trả tiền vay thì khoản chi này được tính vào giá trị đầu tư. Trường hợp trong giai đoạn đầu tư xây dựng cơ bản, doanh nghiệp phát sinh cả khoản chi trả lãi tiền vay và thu từ lãi tiền gửi thì được bù trừ giữa khoản chi trả lãi tiền vay và thu từ lãi tiền gửi, sau khi bù trừ phần chênh lệch còn lại ghi giảm giá trị đầu tư.

2.32. Chi ủng hộ địa phương; chi ủng hộ các đoàn thể, tổ chức xã hội; chi từ thiện (trừ khoản chi tài trợ cho giáo dục, y tế, khắc phục hậu quả thiên tai, làm nhà tình nghĩa, làm nhà cho người nghèo, làm nhà đại đoàn kết; tài trợ cho nghiên cứu khoa học, tài trợ cho các đối tượng chính sách theo quy định của pháp luật, tài trợ theo chương trình của Nhà nước dành cho các địa phương thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn nêu tại điểm 2.22, 2.23, 2.24, 2.25, 2.26, Khoản 2 Điều này).

2.33. Khoản chi liên quan trực tiếp đến việc phát hành cổ phiếu (trừ cổ phiếu thuộc loại nợ phải trả) và cổ tức của cổ phiếu (trừ cổ tức của cổ phiếu thuộc loại nợ phải trả), mua bán cổ phiếu quỹ và các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến việc tăng, giảm vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp.

2.34. Số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản vượt mức thực tế phát sinh của năm.

Trường hợp nộp một lần, mức thực tế phát sinh của năm được xác định trên cơ sở tổng số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản phân bổ cho số năm khai thác còn lại. Trường hợp nộp hàng năm, mức thực tế phát sinh là số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản của năm mà doanh nghiệp đã nộp Ngân sách Nhà nước.

2.35. Các khoản chi của hoạt động kinh doanh bảo hiểm, kinh doanh xổ số, kinh doanh chứng khoán và một số hoạt động kinh doanh đặc thù khác không thực hiện đúng theo văn bản hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính.

2.36. Các khoản tiền phạt về vi phạm hành chính bao gồm: vi phạm luật giao thông, vi phạm chế độ đăng ký kinh doanh, vi phạm chế độ kế toán thống kê, vi phạm pháp luật về thuế bao gồm cả tiền chậm nộp thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế và các khoản phạt về vi phạm hành chính khác theo quy định của pháp luật.

2.37. Thuế giá trị gia tăng đầu vào đã được khấu trừ hoặc hoàn thuế; thuế giá trị gia tăng đầu vào của tài sản cố định là ô tô từ 9 chỗ ngồi trở xuống vượt mức quy định được khấu trừ theo quy định tại các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng; thuế thu nhập doanh nghiệp trừ trường hợp doanh nghiệp nộp thay thuế thu nhập doanh nghiệp của nhà thầu nước ngoài mà theo thoả thuận tại hợp đồng nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài, doanh thu nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài nhận được không bao gồm thuế thu nhập doanh nghiệp; thuế thu nhập cá nhân trừ trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng lao động quy định tiền lương, tiền công trả cho người lao động không bao gồm thuế thu nhập cá nhân”.

Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Điều 7 Thông tư số 78/2014/TT-BTC như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung khổ đầu Điều 7:

Điều 7. Thu nhập khác

Thu nhập khác bao gồm các khoản thu nhập sau:”

2. Sửa đổi, bổ sung Khoản 9 Điều 7:

“9. Thu nhập từ chênh lệch tỷ giá, được xác định cụ thể như sau:

Trong năm tính thuế doanh nghiệp có chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ và chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản nợ phải trả có gốc ngoại tệ cuối năm tài chính, thì:

- Khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ liên quan trực tiếp đến doanh thu, chi phí của hoạt động sản xuất kinh doanh chính của doanh nghiệp được tính vào chi phí hoặc thu nhập của hoạt động sản xuất kinh doanh chính của doanh nghiệp. Khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ không liên quan trực tiếp đến doanh thu, chi phí của hoạt động sản xuất kinh doanh chính của doanh nghiệp, nếu phát sinh lỗ chênh lệch tỷ giá tính vào chi phí tài chính, nếu phát sinh lãi chênh lệch tỷ giá tính vào thu nhập khác khi xác định thu nhập chịu thuế.

- Lãi chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ cuối năm tài chính được bù trừ với lỗ chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ cuối năm tài chính. Sau khi bù trừ lãi hoặc lỗ chênh lệch tỷ giá liên quan trực tiếp đến doanh thu, chi phí của hoạt động sản xuất kinh doanh chính của doanh nghiệp được tính vào thu nhập hoặc chi phí của hoạt động sản xuất kinh doanh chính của doanh nghiệp. Lãi hoặc lỗ chênh lệch tỷ giá không liên quan trực tiếp đến doanh thu, chi phí của hoạt động sản xuất kinh doanh chính của doanh nghiệp được tính vào thu nhập khác hoặc chi phí tài chính khi xác định thu nhập chịu thuế.

Đối với khoản nợ phải thu và khoản cho vay có gốc ngoại tệ phát sinh trong kỳ, chênh lệch tỷ giá hối đoái được tính vào chi phí được trừ hoặc thu nhập là khoản chênh lệch giữa tỷ giá tại thời điểm phát sinh thu hồi nợ hoặc thu hồi khoản cho vay với tỷ giá tại thời điểm ghi nhận khoản nợ phải thu hoặc khoản cho vay ban đầu.

Các khoản chênh lệch tỷ giá nêu trên không bao gồm chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư cuối năm là: tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển, các khoản nợ phải thu có gốc ngoại tệ”.

3. Thay thế Khoản 22 Điều 7 bằng Khoản 22 mới như sau:

“22. Trường hợp doanh nghiệp thực hiện tiếp nhận thêm thành viên góp vốn mới theo quy định của pháp luật mà số tiền thành viên góp vốn mới bỏ ra cao hơn giá trị phần vốn góp của thành viên đó trong tổng số vốn điều lệ của doanh nghiệp thì xử lý như sau:

Nếu khoản chênh lệch cao hơn này được xác định là thuộc sở hữu của doanh nghiệp, bổ sung vào nguồn vốn kinh doanh thì không tính vào thu nhập chịu thuế để tính thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp nhận vốn góp.

Nếu khoản chênh lệch cao hơn này được chia cho các thành viên góp vốn cũ thì khoản chênh lệch này là thu nhập của các thành viên góp vốn cũ”.

Điều 6. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Điều 8 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 4 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1a Điều 8 Thông tư số 78/2014/TT-BTC như sau:

1. Thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản, sản xuất muối của hợp tác xã; Thu nhập của hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp thực hiện ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; Thu nhập của doanh nghiệp từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; Thu nhập từ hoạt động đánh bắt hải sản.

a) Thu nhập từ trồng trọt (bao gồm cả sản phẩm rừng trồng), chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản của hợp tác xã và của doanh nghiệp được ưu đãi thuế (bao gồm ưu đãi về thuế suất, miễn giảm thuế) quy định tại Thông tư này là thu nhập từ sản phẩm do doanh nghiệp, hợp tác xã tự trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng và thu nhập từ chế biến nông sản, thủy sản (bao gồm cả trường hợp hợp tác xã, doanh nghiệp mua sản phẩm nông sản, thủy sản về chế biến).

Thu nhập của sản phẩm, hàng hóa chế biến từ nông sản, thủy sản được ưu đãi thuế (bao gồm ưu đãi về thuế suất, miễn giảm thuế) quy định tại Thông tư này phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:

- Tỷ lệ giá trị nguyên vật liệu là nông sản, thủy sản trên chi phí sản xuất hàng hóa, sản phẩm (giá thành sản xuất hàng hóa, sản phẩm) từ 30% trở lên.

- Sản phẩm, hàng hóa từ chế biến nông sản, thủy sản không thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, trừ trường hợp do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề xuất của Bộ Tài chính.

Doanh nghiệp phải xác định riêng thu nhập sản phẩm, hàng hóa chế biến từ nông sản, thủy sản để được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.

Thu nhập miễn thuế tại Khoản này bao gồm cả thu nhập từ thanh lý các sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng (trừ thanh lý vườn cây cao su), thu nhập từ việc bán phế liệu phế phẩm liên quan đến các sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản.

Sản phẩm từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng của hợp tác xã và của doanh nghiệp được xác định căn cứ theo mã ngành kinh tế cấp 1 của ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản quy định tại Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam”.

2. Sửa đổi, bổ sung Khoản 9 Điều 8 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 4 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:

9. Thu nhập từ thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao của Ngân hàng Phát triển Việt Nam trong hoạt động tín dụng đầu tư phát triển, tín dụng xuất khẩu; thu nhập từ hoạt động tín dụng cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác của Ngân hàng chính sách xã hội; thu nhập của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam; thu nhập từ hoạt động có thu do thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao của các quỹ tài chính Nhà nước: Quỹ Bảo hiểm xã hội Việt Nam, tổ chức Bảo hiểm tiền gửi, Quỹ Bảo hiểm Y tế, Quỹ hỗ trợ học nghề, Quỹ hỗ trợ việc làm ngoài nước thuộc Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Quỹ hỗ trợ nông dân, Quỹ trợ giúp pháp lý Việt Nam, Quỹ viễn thông công ích, Quỹ đầu tư phát triển địa phương, Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam, Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, Quỹ hỗ trợ phát triển Hợp tác xã, Quỹ hỗ trợ phụ nữ nghèo, Quỹ bảo hộ công dân và pháp nhân tại nước ngoài, Quỹ phát triển nhà, Quỹ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia, Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia, Quỹ hỗ trợ vốn cho người lao động nghèo tự tạo việc làm, thu nhập từ thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao của Quỹ phát triển đấtquỹ khác của Nhà nước hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quy định hoặc quyết định được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật.

Trường hợp các đơn vị phát sinh các khoản thu nhập khác ngoài các khoản thu nhập từ hoạt động có thu do thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao phải tính và nộp thuế theo quy định”.

3. Bổ sung Khoản 12 Điều 8 Thông tư số 78/2014/TT-BTC như sau:

12. Thu nhập của văn phòng thừa phát lại (trừ các khoản thu nhập nhập từ các hoạt động khác ngoài hoạt động thừa phát lại) trong thời gian thực hiện thí điểm theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Văn phòng thừa phát lại và hoạt động thừa phát lại thực hiện theo quy định tại các văn bản quy pháp luật có liên quan về vấn đề này”.

Điều 7. Sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 9 Thông tư số 78/2014/TT-BTC như sau:

“3. Doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản phải thực hiện quyết toán thuế với cơ quan thuế đến thời điểm có quyết định chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản của cơ quan có thẩm quyền (trừ trường hợp không phải quyết toán thuế theo quy định). Số lỗ của doanh nghiệp phát sinh trước khi chuyển đổi, sáp nhập, hợp nhất phải được theo dõi chi tiết theo năm phát sinh và bù trừ vào thu nhập cùng năm của doanh nghiệp sau khi chuyển đổi, sáp nhập, hợp nhất hoặc được tiếp tục chuyển vào thu nhập của các năm tiếp theo của doanh nghiệp sau khi chuyển đổi, sáp nhập, hợp nhất để đảm bảo nguyên tắc chuyển lỗ tính liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ.

Số lỗ của doanh nghiệp phát sinh trước khi chia, tách thành doanh nghiệp khác và đang còn trong thời gian chuyển lỗ theo quy định thì số lỗ này sẽ được phân bổ cho các doanh nghiệp sau khi chia, tách theo tỷ lệ vốn chủ sở hữu được chia, tách”.

Điều 8. Sửa đổi, bổ sung gạch đầu dòng thứ hai điểm a Khoản 2 Điều 14 Thông tư số 78/2014/TT-BTC như sau:

“- Giá mua của phần vốn chuyển nhượng được xác định đối với từng trường hợp như sau:

+ Nếu là chuyển nhượng vốn góp thành lập doanh nghiệp là giá trị phần vốn góp lũy kế đến thời điểm chuyển nhượng vốn trên cơ sở sổ sách, hồ sơ, chứng từ kế toán và được các bên tham gia đầu tư vốn hoặc tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh xác nhận, hoặc kết quả kiểm toán của công ty kiểm toán độc lập đối với doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài.

+ Nếu là phần vốn do mua lại thì giá mua là giá trị vốn tại thời điểm mua. Giá mua được xác định căn cứ vào hợp đồng mua lại phần vốn góp, chứng từ thanh toán.

Trường hợp doanh nghiệp đủ điều kiện hạch toán kế toán bằng đồng ngoại tệ và thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về chế độ kế toán có chuyển nhượng vốn góp bằng ngoại tệ thì giá chuyển nhượng và giá mua của phần vốn chuyển nhượng được xác định bằng đồng ngoại tệ; Trường hợp doanh nghiệp hạch toán kế toán bằng đồng Việt Nam có chuyển nhượng vốn góp bằng ngoại tệ thì giá chuyển nhượng phải được xác định bằng đồng Việt Nam theo tỷ giá mua vào của Ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp mở tài khoản tại thời điểm chuyển nhượng”.

Điều 9. Sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 17 Thông tư số 78/2014/TT-BTC như sau:

“3. Xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp:

Số thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ tính thuế đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản bằng thu nhập tính thuế từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản nhân (x) với thuế suất 22%.

Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản phải xác định riêng để kê khai nộp thuế và không áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.

Hồ sơ khai thuế, nộp thuế, chứng từ nộp thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản phát sinh tại địa phương nơi có bất động sản chuyển nhượng là căn cứ làm thủ tục quyết toán thuế nơi đặt trụ sở chính”.

Điều 10. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Điều 18 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 5 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 18 Thông tư số 78/2014/TT-BTC như sau:

“3. Không áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp và không áp dụng thuế suất 20% (bao gồm cả doanh nghiệp thuộc diện áp dụng thuế suất 20% theo quy định tại Khoản 2 Điều 11 Thông tư số 78/2014/TT-BTC) đối với các khoản thu nhập sau:

a) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản (trừ thu nhập từ đầu tư kinh doanh nhà ở xã hội quy định tại điểm d Khoản 3 Điều 19 Thông tư số 78/2014/TT-BTC); thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác khoáng sản; thu nhập nhận được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở ngoài Việt Nam.

b) Thu nhập từ hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu, khí, tài nguyên quý hiếm khác và thu nhập từ hoạt động khai thác khoáng sản.

c) Thu nhập từ kinh doanh dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt.”.

2. Sửa đổi, bổ sung Khoản 4 Điều 18 Thông tư số 78/2014/TT-BTC như sau:

“4. Doanh nghiệp có dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do đáp ứng điều kiện về lĩnh vực ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư xác định ưu đãi như sau:

a) Doanh nghiệp có dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do đáp ứng điều kiện về lĩnh vực ưu đãi đầu tư thì các khoản thu nhập từ lĩnh vực ưu đãi đầu tưcác khoản thu nhập như thanh lý phế liệu, phế phẩm của sản phẩm thuộc lĩnh vực được ưu đãi đầu tư, chênh lệch tỷ giá liên quan trực tiếp đến doanh thu, chi phí của lĩnh vực được ưu đãi, lãi tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn, các khoản thu nhập có liên quan trực tiếp khác cũng được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.

b) Doanh nghiệp có dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do đáp ứng điều kiện ưu đãi về địa bàn (bao gồm cả khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao) thì thu nhập được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp là toàn bộ thu nhập phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn ưu đãi trừ các khoản thu nhập nêu tại điểm a, b, c Khoản 1 Điều này.

- Doanh nghiệp có dự án đầu tư trong lĩnh vực kinh doanh vận tải được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do đáp ứng điều kiện ưu đãi về địa bàn (bao gồm cả khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao) thì doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập từ hoạt động dịch vụ vận tải căn cứ theo địa bàn thành lập dự án đầu tư thuộc địa bàn được hưởng ưu đãi thuế và có điểm đi hoặc điểm đến thuộc địa bàn thành lập dự án đầu tư.

Ví dụ 15a: Năm 2015, doanh nghiệp thành lập mới tại địa bàn tỉnh Sơn La (thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn) hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ vận tải. Doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do đáp ứng điều kiện về địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn.

Trong năm 2015, doanh nghiệp có nhiều tuyến xe chạy cố định (đi từ Sơn La đến thành phố Hà Nội và ngược lại; đi từ Sơn La đến thành phố Hạ Long và ngược lại) và tuyến xe chạy theo các hợp đồng (đi từ Sơn La đến thành phố Đà Nẵng và ngược lại; đi từ thành phố Hà Nội đến thành phố Đà Nẵng và ngược lại; đi từ thành phố Bắc Ninh đến Sơn La).

Việc xác định ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập từ hoạt động dịch vụ vận tải của doanh nghiệp căn cứ theo địa bàn thành lập dự án đầu tư (địa bàn tỉnh Sơn La – thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn) và có điểm đi hoặc điểm đến thuộc địa bàn thành lập dự án đầu tư (địa bàn tỉnh Sơn La), cụ thể như sau:

+ Thu nhập từ hoạt động dịch vụ vận tải đối với các tuyến xe được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do có điểm đi hoặc điểm đến tại địa bàn tỉnh Sơn La: tuyến xe cố định (đi từ Sơn La đến thành phố Hà Nội và ngược lại; đi từ Sơn La đến thành phố Hạ Long và ngược lại) và tuyến xe chạy theo các hợp đồng (đi từ Sơn La đến thành phố Đà Nẵng và ngược lại; đi từ thành phố Bắc Ninh đến Sơn La).

+ Thu nhập từ hoạt động dịch vụ vận tải đối với tuyến xe không được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do điểm đi hoặc điểm đến không thuộc địa bàn tỉnh Sơn La: tuyến xe đi từ thành phố Hà Nội đến thành phố Đà Nẵng và ngược lại.

- Doanh nghiệp có dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do đáp ứng điều kiện về địa bàn có phát sinh thu nhập ngoài địa bàn thực hiện dự án đầu tư thì:

(i) Nếu khoản thu nhập này phát sinh tại địa bàn không thuộc địa bàn ưu đãi đầu tư thì không được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo điều kiện địa bàn.

(ii) Nếu khoản thu nhập này phát sinh tại địa bàn thuộc địa bàn ưu đãi đầu tư thì được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo điều kiện địa bàn. Việc xác định ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khoản thu nhập này được xác định theo từng địa bàn căn cứ theo thời gian và mức ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp tại địa bàn thực hiện dự án đầu tư.

* Ví dụ 15b: Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do đáp ứng điều kiện về địa bàn (hoạt động trong lĩnh vực sản xuất):

Năm 2015, doanh nghiệp có dự án đầu tư mới để thực hiện dự án sản xuất tại địa bàn tỉnh Hà Giang (địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn). Doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do đáp ứng điều kiện về địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn.

Trong năm 2015, doanh nghiệp bắt đầu sản xuất sản phẩm tại địa bàn tỉnh Hà Giang và xuất bán sản phẩm tại tỉnh Hà Giang (địa bàn thực hiện dự án – địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn) và các tỉnh lân cận (ngoài địa bàn tỉnh Hà Giang) như tỉnh Cao Bằng (địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn), thành phố Lào Cai (địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn), thành phố Hà Nội (không thuộc địa bàn ưu đãi). Do sản phẩm bán ra đều sản xuất tại tỉnh Hà Giang (địa bàn thực hiện dự án đầu tư) nên thu nhập từ sản phẩm bán ở tỉnh Hà Giang và các tỉnh khác đều được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo điều kiện sản xuất tại địa bàn tỉnh Hà Giang.

* Ví dụ 15c: Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do đáp ứng điều kiện về địa bàn (hoạt động trong lĩnh vực xây dựng):

Năm 2015, doanh nghiệp thành lập mới tại địa bàn tỉnh Hà Giang (địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn) hoạt động trong lĩnh vực xây dựng. Doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do đáp ứng điều kiện về địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn.

Trong năm 2015, doanh nghiệp thực hiện hoạt động xây dựng tại địa bàn tỉnh Hà Giang, đồng thời có hoạt động xây dựng tại các tỉnh lân cận như tỉnh Cao Bằng (địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn), thành phố Lào Cai (địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn), thành phố Hà Nội (không thuộc địa bàn ưu đãi). Do hoạt động xây dựng thực hiện tại địa bàn tỉnh Hà Giang nên thu nhập từ hoạt động xây dựng tại địa bàn tỉnh Hà Giang được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo địa bàn tỉnh Hà Giang. Đối với thu nhập từ hoạt động xây dựng tại các tỉnh lân cận thì xác định ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:

+ Đối với thu nhập tại địa bàn tỉnh Cao Bằng (địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn): được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo mức và thời gian ưu đãi thuế còn lại của doanh nghiệp.

+ Đối với thu nhập tại địa bàn thành phố Lào Cai (địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn): được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo điều kiện địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn theo mức và thời gian ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo điều kiện tại địa bàn thành phố Lào Cai cho thời gian còn lại của doanh nghiệp.

+ Đối với thu nhập tại địa bàn thành phố Hà Nội (không thuộc địa bàn ưu đãi): không được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do hoạt động xây dựng thực hiện tại địa bàn không thuộc địa bàn ưu đãi.

* Ví dụ 15d: Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do đáp ứng điều kiện về địa bàn (hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ):

Năm 2015, doanh nghiệp thành lập mới tại địa bàn tỉnh Hà Giang (địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn) hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ. Doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do đáp ứng điều kiện về địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn.

Trong năm 2015, doanh nghiệp có hoạt động dịch vụ tại địa bàn tỉnh Hà Giang, đồng thời có hoạt động dịch vụ tại các tỉnh lân cận như tỉnh Cao Bằng (địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn), thành phố Lào Cai (địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn), thành phố Hà Nội (không thuộc địa bàn ưu đãi). Do hoạt động dịch vụ thực hiện tại địa bàn tỉnh Hà Giang nên thu nhập từ hoạt động dịch vụ tại địa bàn tỉnh Hà Giang được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo địa bàn tỉnh Hà Giang. Đối với thu nhập từ hoạt động dịch vụ tại các tỉnh lân cận thì xác định ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:

+ Đối với thu nhập tại địa bàn tỉnh Cao Bằng (địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn): được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo mức và thời gian ưu đãi thuế còn lại của doanh nghiệp.

+ Đối với thu nhập tại địa bàn thành phố Lào Cai (địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn): được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo điều kiện địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn theo mức và thời gian ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo điều kiện tại địa bàn thành phố Lào Cai cho thời gian còn lại của doanh nghiệp.

+ Đối với thu nhập tại địa bàn thành phố Hà Nội (không thuộc địa bàn ưu đãi): không được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do hoạt động dịch vụ thực hiện tại địa bàn không thuộc địa bàn ưu đãi.

c) Doanh nghiệp thuộc diện áp dụng thuế suất 20% được áp dụng thuế suất 20% trên toàn bộ thu nhập của doanh nghiệp trừ các khoản thu nhập nêu tại điểm a, b, c Khoản 1 Điều này”.

3. Sửa đổi, bổ sung Khoản 5 Điều 18 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 5 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:

“5. Về dự án đầu tư mới:

a) Dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp quy định tại Điều 15, Điều 16 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP là:

- Dự án được cấp Giấy chứng nhận đầu tư lần đầu từ ngày 01/01/2014 và phát sinh doanh thu của dự án đó sau khi được cấp Giấy chứng nhận đầu tư.

- Dự án đầu tư trong nước gắn với việc thành lập doanh nghiệp mới có vốn đầu tư dưới 15 tỷ đồng Việt Nam và không thuộc Danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp từ ngày 01/01/2014.

- Dự án đầu tư độc lập với dự án doanh nghiệp đang hoạt động (kể cả trường hợp dự án có vốn đầu tư dưới 15 tỷ đồng Việt Nam và không thuộc Danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện) có Giấy chứng nhận đầu tư từ ngày 01/01/2014 để thực hiện dự án đầu tư độc lập này.

- Văn phòng công chứng thành lập tại các địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn.

Dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc được phép đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.

b) Dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo diện đầu tư mới không bao gồm các các trường hợp sau:

- Dự án đầu tư hình thành từ việc: chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi hình thức doanh nghiệp theo quy định của pháp luật;

- Dự án đầu tư hình thành từ việc chuyển đổi chủ sở hữu (bao gồm cả trường hợp thực hiện dự án đầu tư mới nhưng vẫn kế thừa tài sản, địa điểm kinh doanh, ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp cũ để tiếp tục hoạt động sản xuất kinh doanh; mua lại dự án đầu tư đang hoạt động).

Doanh nghiệp thành lập hoặc doanh nghiệp có dự án đầu tư từ việc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi sở hữu, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất được kế thừa các ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp hoặc dự án đầu tư trước khi chuyển đổi, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất trong thời gian còn lại nếu tiếp tục đáp ứng các điều kiện ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.

c) Đối với doanh nghiệp đang được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo diện doanh nghiệp mới thành lập từ dự án đầu tư chỉ áp dụng đối với thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh đáp ứng điều kiện ưu đãi đầu tư ghi trong giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đầu tư lần đầu của doanh nghiệp. Đối với doanh nghiệp đang hoạt động sản xuất kinh doanh nếu có sự thay đổi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đầu tư nhưng sự thay đổi đó không làm thay đổi việc đáp ứng các điều kiện ưu đãi thuế của dự án đó theo quy định thì doanh nghiệp tiếp tục được hưởng ưu đãi thuế cho thời gian còn lại hoặc ưu đãi theo diện đầu tư mở rộng nếu đáp ứng điều kiện ưu đãi theo quy định.

d) Đối với dự án đầu tư được cấp phép đầu tư mà trong Hồ sơ đăng ký đầu tư lần đầu gửi cơ quan cấp phép đầu tư đã đăng ký số vốn đầu tư, phân kỳ đầu tư kèm tiến độ thực hiện đầu tư, trường hợp các giai đoạn tiếp theo thực tế có thực hiện được coi là dự án thành phần của dự án đầu tư đã được cấp phép lần đầu nếu thực hiện theo tiến độ (trừ trường hợp bất khả kháng, khó khăn do nguyên nhân khách quan trong khâu giải phóng mặt bằng, giải quyết thủ tục hành chính của cơ quan Nhà nước, do thiên tai, hỏa hoạn hoặc khó khăn, bất khả kháng khác) thì các dự án thành phần của dự án đầu tư lần đầu được hưởng ưu đãi thuế cho thời gian còn lại của dự án đầu tư lần đầu tính từ thời điểm dự án thành phần có thu nhập được hưởng ưu đãi.

Đối với dự án đầu tư được cấp phép đầu tư trước ngày 01/01/2014 mà có thực hiện phân kỳ đầu tư như trường hợp nêu trên thì dự án thành phần được hưởng ưu đãi thuế theo mức ưu đãi đang áp dụng đối với dự án đầu tư lần đầu cho thời gian ưu đãi còn lại tính từ ngày 01/01/2014.

Thu nhập của các dự án thành phần của dự án đầu tư lần đầu trước ngày 01/01/2014 đã được hưởng ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật trước ngày 01/01/2014 thì không thực hiện điều chỉnh lại các ưu đãi thuế đã được hưởng trước ngày 01/01/2014.

Trong thời gian triển khai các dự án thành phần theo từng giai đoạn nêu trên nếu nhà đầu tư được cơ quan quản lý Nhà nước về đầu tư (quy định tại Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005 và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thi hành) cho phép gia hạn thực hiện dự án và doanh nghiệp thực hiện theo đúng thời hạn đã được gia hạn thì cũng được hưởng ưu đãi thuế theo quy định nêu trên.

đ) Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xã hội hóa được thành lập do chuyển đổi loại hình doanh nghiệp theo quy định của pháp luật đáp ứng tiêu chí về cơ sở xã hội hóa theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ mà doanh nghiệp trước khi chuyển đổi chưa được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo lĩnh vực ưu đãi thuế thì được hưởng ưu đãi thuế như dự án đầu tư mới kể từ khi chuyển đổi.

Trường hợp doanh nghiệp khi chuyển đổi loại hình doanh nghiệp đáp ứng tiêu chí về cơ sở xã hội hóa theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ đang được áp dụng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 10% đối với phần thu nhập từ xã hội hóa thì tiếp tục áp dụng mức thuế suất ưu đãi này”.

4. Sửa đổi, bổ sung Điểm a Khoản 6 Điều 18 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 5 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:

6. Về đầu tư mở rộng

a) Doanh nghiệp có dự án đầu tư phát triển dự án đầu tư đang hoạt động như mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao công suất, đổi mới công nghệ sản xuất (gọi chung là dự án đầu tư mở rộng) thuộc lĩnh vực hoặc địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Nghị định số 218/2013/NĐ-CP (bao gồm cả khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu công nghiệp trừ khu công nghiệp nằm trên địa bàn các quận nội thành của đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I trực thuộc trung ương và Khu công nghiệp nằm trên địa bàn các đô thị loại I trực thuộc tỉnh) nếu đáp ứng một trong ba tiêu chí quy định tại điểm này thì được lựa chọn hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại (bao gồm mức thuế suất, thời gian miễn giảm nếu có) hoặc được áp dụng thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng mang lại (không được hưởng mức thuế suất ưu đãi) bằng với thời gian miễn thuế, giảm thuế áp dụng đối với dự án đầu tư mới trên cùng địa bàn hoặc lĩnh vực ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp chọn hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại thì dự án đầu tư mở rộng đó phải thuộc lĩnh vực hoặc địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Nghị định số 218/2013/NĐ-CP đồng thời cũng thuộc lĩnh vực hoặc địa bàn với dự án đang hoạt động.

Dự án đầu tư mở rộng quy định tại điểm này phải đáp ứng một trong các tiêu chí sau:

- Nguyên giá tài sản cố định tăng thêm khi dự án đầu tư hoàn thành đi vào hoạt động đạt tối thiểu từ 20 tỷ đồng đối với dự án đầu tư mở rộng thuộc lĩnh vực hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Nghị định số 218/2013/NĐ-CP hoặc từ 10 tỷ đồng đối với các dự án đầu tư mở rộng thực hiện tại các địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn theo quy định của Nghị định số 218/2013/NĐ-CP.

- Tỷ trọng nguyên giá tài sản cố định tăng thêm đạt tối thiểu từ 20% so với tổng nguyên giá tài sản cố định trước khi đầu tư.

- Công suất thiết kế khi đầu tư mở rộng tăng thêm tối thiểu từ 20% so với công suất thiết kế theo luận chứng kinh tế kĩ thuật trước khi đầu tư ban đầu.

Trường hợp doanh nghiệp chọn hưởng ưu đãi theo diện đầu tư mở rộng thì phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng được hạch toán riêng. Trường hợp doanh nghiệp không hạch toán riêng được phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng mang lại thì thu nhập từ hoạt động đầu tư mở rộng xác định theo tỷ lệ giữa nguyên giá tài sản cố định đầu tư mới đưa vào sử dụng cho sản xuất, kinh doanh trên tổng nguyên giá tài sản cố định của doanh nghiệp.

Thời gian miễn thuế, giảm thuế quy định tại khoản này được tính từ năm dự án đầu tư mở rộng hoàn thành đưa vào sản xuất, kinh doanh có thu nhập; trường hợp không có thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án đầu tư mở rộng thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư dự án đầu tư phát sinh doanh thu.

Trường hợp doanh nghiệp đang hoạt động có đầu tư nâng cấp, thay thế, đổi mới công nghệ của dự án đang hoạt động thuộc lĩnh vực hoặc địa bàn ưu đãi thuế theo quy định của Nghị định số 218/2013/NĐ-CP mà không đáp ứng một trong ba tiêu chí quy định tại điểm này thì ưu đãi thuế thực hiện theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại (nếu có).

Doanh nghiệp có dự án đầu tư đang được hưởng ưu đãi thuế mà giai đoạn năm 2009 – năm 2013 có đầu tư bổ sung máy móc, thiết bị thường xuyên trong quá trình sản xuất, kinh doanh không thuộc dự án đầu tư mở rộng nêu trên thì phần thu nhập tăng thêm do việc đầu tư bổ sung máy móc, thiết bị thường xuyên này cũng được hưởng ưu đãi thuế theo mức mà dự án đang áp dụng cho thời gian còn lại tính từ kỳ tính thuế năm 2014.

Ưu đãi thuế quy định tại khoản này không áp dụng đối với các trường hợp đầu tư mở rộng do chia, tách, sáp nhập, chuyển đổi sở hữu (bao gồm cả trường hợp thực hiện dự án đầu tư nhưng vẫn kế thừa tài sản, địa điểm kinh doanh, ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp cũ để tiếp tục hoạt động sản xuất kinh doanh), mua lại doanh nghiệp hoặc mua lại dự án đầu tư đang hoạt động.

Doanh nghiệp có dự án đầu tư từ việc chuyển đổi sở hữu, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất được kế thừa các ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp hoặc dự án đầu tư trước khi chuyển đổi, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất trong thời gian còn lại nếu tiếp tục đáp ứng các điều kiện ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp”.

5. Bổ sung Khoản 8a Điều 18 Thông tư số 78/2014/TT-BTC như sau:

8a. Trường hợp trong kỳ tính thuế đầu tiên mà dự án đầu tư của doanh nghiệp (bao gồm cả dự án đầu tư mới, dự án đầu tư mở rộng, doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao) có thời gian hoạt động sản xuất, kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế dưới 12 (mười hai) tháng, doanh nghiệp được lựa chọn hưởng ưu đãi thuế đối với dự án đầu tư ngay từ kỳ tính thuế đầu tiên đó hoặc đăng ký với cơ quan thuế thời gian bắt đầu được hưởng ưu đãi thuế từ kỳ tính thuế tiếp theo. Trường hợp doanh nghiệp đăng ký thời gian ưu đãi thuế vào kỳ tính thuế tiếp theo thì phải xác định số thuế phải nộp của kỳ tính thuế đầu tiên để nộp vào Ngân sách Nhà nước theo quy định”.

Điều 11. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Điều 19 Thông tư số 78/2014/TT-BTC như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 19 Thông tư số 78/2014/TT-BTC như sau:

“1. Thuế suất ưu đãi 10% trong thời hạn mười lăm năm (15 năm) áp dụng đối với:

a) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại: địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 218/2013/NĐ-CP, Khu kinh tế, Khu công nghệ cao kể cả khu công nghệ thông tin tập trung được thành lập theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

b) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới thuộc các lĩnh vực: nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; ứng dụng công nghệ cao thuộc danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển theo quy định của Luật Công nghệ cao; ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao; đầu tư mạo hiểm cho phát triển công nghệ cao thuộc danh mục công nghệ cao được ưu tiên phát triển theo quy định của pháp luật về công nghệ cao; đầu tư xây dựng – kinh doanh cơ sở ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao; đầu tư phát triển nhà máy nước, nhà máy điện, hệ thống cấp thoát nước; cầu, đường bộ, đường sắt; cảng hàng không, cảng biển, cảng sông; sân bay, nhà ga và công trình cơ sở hạ tầng đặc biệt quan trọng khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định; sản xuất sản phẩm phần mềm; sản xuất vật liệu composit, các loại vật liệu xây dựng nhẹ, vật liệu quý hiếm; sản xuất năng lượng tái tạo, năng lượng sạch, năng lượng từ việc tiêu hủy chất thải; phát triển công nghệ sinh học.

Dự án đầu tư phát triển nhà máy nước, nhà máy điện, hệ thống cấp thoát nước; cầu, đường bộ, đường sắt; cảng hàng không, cảng biển, cảng sông; sân bay, nhà ga phải phát sinh doanh thu, thu nhập từ quá trình hoạt động của các dự án đầu tư nêu trên thì mới thuộc diện được hưởng ưu đãi thuế. Trường hợp các doanh nghiệp thực hiện thi công, xây dựng các công trình này thì phần thu nhập từ hoạt động thi công, xây dựng không được hưởng ưu đãi thuế theo quy định này.

c) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới thuộc lĩnh vực bảo vệ môi trường, bao gồm: sản xuất thiết bị xử lý ô nhiễm môi trường, thiết bị quan trắc và phân tích môi trường; xử lý ô nhiễm và bảo vệ môi trường; thu gom, xử lý nước thải, khí thải, chất thải rắn; tái chế, tái sử dụng chất thải.

d) Doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo quy định của Luật công nghệ cao.

Doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo quy định của Luật công nghệ cao được hưởng ưu đãi về thuế suất kể từ năm được cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.

Doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập từ hoạt động công nghệ cao, ứng dụng công nghệ cao và các khoản thu nhập có liên quan trực tiếp từ hoạt động công nghệ cao, ứng dụng công nghệ cao do đáp ứng điều kiện về lĩnh vực ưu đãi đầu tư quy định tại khoản 4 Điều 18 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung tại điểm a khoản 2 Điều 10 Thông tư này).

Trường hợp doanh nghiệp đang hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc đã hưởng hết ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của các văn bản quy phạm pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp mà được cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao thì mức ưu đãi đối với doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được xác định bằng mức ưu đãi áp dụng cho doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao quy định tại khoản 1 Điều 15 và khoản 1 Điều 16 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP trừ đi thời gian ưu đãi đã hưởng đối với doanh nghiệp mới thành lập, dự án đầu tư mới thành lập (cả về thuế suất và thời gian miễn, giảm nếu có).

đ) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới trong lĩnh vực sản xuất (trừ dự án sản xuất mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, dự án khai thác khoáng sản) đáp ứng một trong hai tiêu chí sau:

- Dự án có quy mô vốn đầu tư đăng ký lần đầu tối thiểu 6 (sáu) nghìn tỷ đồng, thực hiện giải ngân không quá 3 năm kể từ thời điểm được phép đầu tư lần đầu theo quy định của pháp luật đầu tư và có tổng doanh thu tối thiểu đạt 10 (mười) nghìn tỷ đồng/năm chậm nhất sau 3 năm kể từ năm có doanh thu từ dự án đầu tư (chậm nhất năm thứ 4 kể từ năm có doanh thu doanh nghiệp phải đạt tổng doanh thu tối thiểu 10 (mười) nghìn tỷ đồng/năm).

- Dự án có quy mô vốn đầu tư đăng ký lần đầu tối thiểu 6 (sáu) nghìn tỷ đồng, thực hiện giải ngân không quá 3 năm kể từ thời điểm được phép đầu tư lần đầu theo quy định của pháp luật đầu tư và sử dụng thường xuyên trên 3.000 lao động chậm nhất sau 3 năm kể từ năm có doanh thu từ dự án đầu tư (chậm nhất năm thứ 4 kể từ năm có doanh thu doanh nghiệp phải đạt điều kiện sử dụng số lao động thường xuyên bình quân năm trên 3.000 lao động).

Số lao động sử dụng thường xuyên bình quân năm được xác định theo hướng dẫn tại Thông tư số 40/2009/TT-BLĐTBXH ngày 03 tháng 12 năm 2009 của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội.

Trường hợp dự án đầu tư không đáp ứng các tiêu chí quy định tại điểm này (không kể bị chậm tiến độ do nguyên nhân khách quan trong khâu giải phóng mặt bằng, giải quyết thủ tục hành chính của cơ quan nhà nước hoặc do thiên tai, địch họa, hỏa hoạn và được cơ quan cấp phép đầu tư chấp thuận, báo cáo Thủ tướng Chính phủ phê duyệt) thì doanh nghiệp không được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, đồng thời doanh nghiệp phải kê khai, nộp số tiền thuế thu nhập doanh nghiệp đã kê khai hưởng ưu đãi của các năm trước (nếu có) và nộp tiền chậm nộp tiền thuế theo quy định, nhưng doanh nghiệp không bị xử phạt về hành vi khai sai theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

e) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư trong lĩnh vực sản xuất, trừ dự án sản xuất mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và dự án khai thác khoáng sản, có quy mô vốn đầu tư tối thiểu 12 (mười hai) nghìn tỷ đồng, sử dụng công nghệ phải được thẩm định theo quy định của Luật công nghệ cao, Luật khoa học và công nghệ, thực hiện giải ngân tổng vốn đầu tư đăng ký không quá 5 năm kể từ thời ngày được phép đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.

g) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới sản xuất sản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển đáp ứng một trong các tiêu chí sau:

- Sản phẩm công nghiệp hỗ trợ cho công nghệ cao theo quy định của Luật công nghệ cao;

- Sản phẩm công nghiệp hỗ trợ cho sản xuất sản phẩm các ngành: dệt – may; da – giầy; điện tử – tin học; sản xuất lắp ráp ô tô; cơ khí chế tạo mà các sản phẩm này tính đến ngày 01 tháng 01 năm 2015 trong nước chưa sản xuất được hoặc sản xuất được nhưng phải đáp ứng được tiêu chuẩn kỹ thuật của Liên minh Châu Âu (EU) hoặc tương đương.

Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển được ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp thực hiện theo Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển ban hành tại Quyết định số 1483/QĐ-TTg ngày 26 tháng 8 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ; khi các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển có sửa đổi, bổ sung thì thực hiện theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế có liên quan”.

2. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 19 Thông tư số 78/2014/TT-BTC như sau:

“2. Các trường hợp được kéo dài thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi:

a) Đối với dự án đầu tư quy định tại điểm b, điểm c Khoản 1 Điều này có quy mô lớn công nghệ cao hoặc mới cần đặc biệt thu hút đầu tư.

b) Đối với dự án quy định tại điểm e Khoản 1 Điều này đáp ứng một trong các tiêu chí sau:

- Sản xuất sản phẩm hàng hóa có khả năng cạnh tranh toàn cầu, doanh thu đạt trên 20.000 tỷ đồng/năm chậm nhất sau 5 năm kể từ khi có doanh thu từ dự án đầu tư;

- Sử dụng thường xuyên bình quân trên 6.000 lao động;

- Dự án đầu tư thuộc lĩnh vực hạ tầng kinh tế kỹ thuật, bao gồm: đầu tư phát triển nhà máy nước, nhà máy điện, hệ thống cấp thoát nước, cầu, đường bộ, đường sắt, cảng hàng không, cảng biển, cảng sông, sân bay, nhà ga, năng lượng mới, năng lượng sạch, công nghiệp tiết kiệm năng lượng, dự án lọc hóa dầu.

c) Căn cứ theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Thủ tướng Chính phủ quyết định kéo dài thêm thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi quy định tại Khoản này nhưng thời gian kéo dài thêm không quá 15 (mười lăm) năm”.

3. Sửa đổi, bổ sung điểm a Khoản 3 Điều 19 Thông tư số 78/2014/TT-BTC như sau:

3. Thuế suất ưu đãi 10% trong suốt thời gian hoạt động áp dụng đối với:

a) Phần thu nhập của doanh nghiệp từ hoạt động xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục – đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao và môi trường, giám định tư pháp (sau đây gọi chung là lĩnh vực xã hội hoá).

Danh mục loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của các doanh nghiệp thực hiện xã hội hoá được thực hiện theo danh mục do Thủ tướng Chính phủ quy định”.

4. Sửa đổi, bổ sung điểm e Khoản 3 Điều 19 Thông tư số 78/2014/TT-BTC như sau:

3. Thuế suất ưu đãi 10% trong suốt thời gian hoạt động áp dụng đối với:

e) Thu nhập của doanh nghiệp từ: trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng; thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản ở địa bàn kinh tế xã hội khó khăn; Nuôi trồng lâm sản ở địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn; Sản xuất, nhân và lai tạo giống cây trồng, vật nuôi; Sản xuất, khai thác và tinh chế muối trừ sản xuất muối quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP; Đầu tư bảo quản nông sản sau thu hoạch, bảo quản nông, thủy sản và thực phẩm, bao gồm cả đầu tư để trực tiếp bảo quản hoặc đầu tư để cho thuê bảo quản nông sản, thủy sản và thực phẩm”.

5. Bổ sung Khoản 3a Điều 19 Thông tư số 78/2014/TT-BTC như sau:

3a. Thuế suất 15% đối với thu nhập của doanh nghiệp từ trồng trọt, chăn nuôi, chế biến trong lĩnh vực nông nghiệp và thủy sản ở địa bàn không thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn”.

Điều 12. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Điều 20 Thông tư số 78/2014/TT-BTC như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung điểm a Khoản 1 Điều 20 Thông tư số 78/2014/TT-BTC như sau:

“1. Miễn thuế bốn năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong chín năm tiếp theo đối với:

a) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư quy định tại khoản 1 Điều 19 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 1 Điều 11 Thông tư này)”.

2. Sửa đổi, bổ sung Khoản 4 Điều 20 Thông tư số 78/2014/TT-BTC như sau:

“4. Thời gian miễn thuế, giảm thuế quy định tại Điều này được tính liên tục từ năm đầu tiên doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế. Trường hợp doanh nghiệp không có thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án đầu tư mới thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư dự án đầu tư mới phát sinh doanh thu.

Ví dụ 20: Năm 2014, doanh nghiệp A có dự án đầu tư mới sản xuất sản phẩm phần mềm, nếu năm 2014 doanh nghiệp A đã có thu nhập chịu thuế từ dự án sản xuất sản phẩm phần mềm thì thời gian miễn giảm thuế được tính liên tục kể từ năm 2014. Trường hợp dự án đầu tư mới sản xuất sản phẩm phần mềm của doanh nghiệp A phát sinh doanh thu từ năm 2014, đến năm 2016 dự án đầu tư mới của doanh nghiệp A vẫn chưa có thu nhập chịu thuế thì thời gian miễn giảm thuế được tính liên tục kể từ năm 2017.

Thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo quy định nêu trên được tính từ năm được cấp Giấy chứng nhận công nhận là doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao”.

Điều 13. Bổ sung Khoản 2a, 2b, 2c, 2d, 2đ Điều 23; Sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 23 Thông tư số 78/2014/TT-BTC như sau:

1. Bổ sung Khoản 2a, 2b, 2c, 2d, 2đ Điều 23 Thông tư số 78/2014/TT-BTC như sau:

2a. Doanh nghiệp có dự án đầu tư mở rộng đã được cơ quan có thẩm quyền cấp phép đầu tư hoặc đã thực hiện đầu tư trong giai đoạn năm 2009 – năm 2013, tính đến kỳ tính thuế năm 2014 đáp ứng điều kiện ưu đãi thuế (lĩnh vực ưu đãi hoặc địa bàn ưu đãi bao gồm cả khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao) theo quy định của Luật số 32/2013/QH13, Luật số 71/2014/QH13 và các văn bản hướng dẫn thi hành thì được hưởng ưu đãi thuế đối với đầu tư mở rộng theo quy định của Luật số 32/2013/QH13, Luật số 71/2014/QH13 và các văn bản hướng dẫn thi hành cho thời gian còn lại kể từ kỳ tính thuế năm 2015.

Doanh nghiệp có dự án đầu tư mở rộng sản xuất đến ngày 31/12/2008 đang đầu tư xây dựng dở dang, trong năm 2009 dự án vẫn tiếp tục quá trình đầu tư xây dựng dở dang và từ năm 2010 trở đi mới hoàn thành đi vào sản xuất, kinh doanh đáp ứng điều kiện ưu đãi thuế (lĩnh vực ưu đãi hoặc địa bàn ưu đãi bao gồm cả khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao) theo quy định tại thời điểm quyết định thực hiện đầu tư mở rộng thì được lựa chọn hưởng ưu đãi đối với phần thu nhập tăng thêm từ đầu tư mở rộng theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật tại thời điểm quyết định thực hiện đầu tư mở rộng hoặc theo quy định của Luật số 32/2013/QH13, Luật số 71/2014/QH13 và các văn bản hướng dẫn thi hành cho thời gian còn lại kể từ kỳ tính thuế năm 2015.

2b. Doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư vào khu công nghiệp trong giai đoạn năm 2009 – năm 2013, tính đến kỳ tính thuế năm 2014 đáp ứng điều kiện ưu đãi thuế (lĩnh vực ưu đãi hoặc địa bàn ưu đãi) theo quy định của Luật số 32/2013/QH13, Luật số 71/2014/QH13 và các văn bản hướng dẫn thi hành thì được hưởng ưu đãi thuế theo quy định của Luật số 32/2013/QH13, Luật số 71/2014/QH13 và các văn bản hướng dẫn thi hành cho thời gian còn lại kể từ kỳ tính thuế năm 2015.

2c. Doanh nghiệp có dự án đầu tư vào địa bàn mà trước ngày 01 tháng 01 năm 2015 chưa thuộc địa bàn ưu đãi thuế (bao gồm cả khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao), đến ngày 01 tháng 01 năm 2015 thuộc địa bàn ưu đãi thuế quy định tại Luật số 32/2013/QH13, Luật số 71/2014/QH13 và các văn bản hướng dẫn thi hành thì được hưởng ưu đãi thuế theo quy định tại Luật số 32/2013/QH13, Luật số 71/2014/QH13 và các văn bản hướng dẫn thi hành cho thời gian còn lại kể từ kỳ tính thuế năm 2015.

Trường hợp doanh nghiệp có dự án đầu tư vào địa bàn ưu đãi thuế nhưng được hưởng mức ưu đãi thấp hơn, đến ngày 01 tháng 01 năm 2015 đáp ứng điều kiện ưu đãi thuế về địa bàn được hưởng mức ưu đãi cao hơn quy định tại Luật số 32/2013/QH13, Luật số 71/2014/QH13 và các văn bản hướng dẫn thi hành thì được hưởng ưu đãi thuế theo quy định tại Luật số 32/2013/QH13, Luật số 71/2014/QH13 và các văn bản hướng dẫn thi hành cho thời gian còn lại kể từ kỳ tính thuế năm 2015.

2d. Sau ngày 01 tháng 01 năm 2015 địa bàn nơi doanh nghiệp đang có dự án đầu tư được chuyển đổi thành địa bàn ưu đãi thuế thì doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế cho thời gian còn lại kể từ kỳ tính thuế khi chuyển đổi.

2đ. Đối với các trường hợp chuyển đổi ưu đãi nêu tại khoản 2a, 2b, 2c Điều này đến kỳ tính thuế năm 2015 chưa có doanh thu từ dự án đầu tư thì thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi được tính liên tục từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế. Đối với các trường hợp chuyển đổi ưu đãi nêu tại khoản 2a, 2b, 2c nêu trên đến kỳ tính thuế năm 2015 chưa có thu nhập từ dự án đầu tư thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế (nếu doanh nghiệp không có thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án đầu tư thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư dự án đầu tư phát sinh doanh thu)”.

2. Sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 23 Thông tư số 78/2014/TT-BTC như sau:

“3. Doanh nghiệp mới thành lập từ dự án đầu tư đã được cấp Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư trước ngày 01/01/2014 nhưng đang trong quá trình đầu tư, chưa đi vào hoạt động, chưa phát sinh doanh thu thì được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo dự án đầu tư mới theo quy định tại Luật số 32/2013/QH13; Luật số 71/2014/QH13 và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư mở rộng trước thời điểm ngày 01/01/2014 và đưa dự án đầu tư mở rộng vào hoạt động sản xuất kinh doanh, phát sinh doanh thu kể từ ngày 01/01/2014 nếu dự án đầu tư mở rộng này thuộc lĩnh vực hoặc địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Nghị định số 218/2013/NĐ-CP (bao gồm cả khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu công nghiệp trừ khu công nghiệp nằm trên địa bàn các quận nội thành của đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I trực thuộc trung ương và Khu công nghiệp nằm trên địa bàn các đô thị loại I trực thuộc tỉnh) thì được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng mang lại theo hướng dẫn tại Thông tư số 78/2014/TT-BTC”.

Điều 14. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 08 năm 2015 và áp dụng cho kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp từ năm 2015 trở đi.

- Đối với các doanh nghiệp áp dụng năm tài chính khác năm dương lịch thì:

+ Việc chuyển tiếp ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (thời gian miễn thuế, giảm thuế, thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi) theo quy định tại Thông tư này được tính cho thời gian còn lại kể từ kỳ tính thuế năm 2015.

+ Các nội dung sửa đổi, bổ sung khác thực hiện từ ngày 01/01/2015.

- Khoản thu nhập từ dự án đầu tư tại nước ngoài phát sinh từ kỳ tính thuế năm 2014 trở về trước doanh nghiệp thực hiện kê khai, nộp thuế theo quy định tại Thông tư về thuế thu nhập doanh nghiệp tại thời điểm tương ứng; từ năm 2015 chuyển khoản thu nhập trên về nước thì không phải thực hiện kê khai, nộp thuế đối với khoản thu nhập này. Khoản thu nhập từ dự án đầu tư tại nước ngoài từ kỳ tính thuế năm 2015 thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư này.

2. Bãi bỏ điểm 2.21 Khoản 2 Điều 6, Khoản 5 Điều 20 Thông tư số 78/2014/TT-BTC và các nội dung hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính và các ngành ban hành không phù hợp với quy định tại Thông tư này.

Điều 15. Trách nhiệm thi hành

1. Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo các cơ quan chức năng tổ chức thực hiện đúng theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Tài chính.

2. Cơ quan thuế các cấp có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện theo nội dung Thông tư này.

3. Doanh nghiệp thuộc đối tượng điều chỉnh của Thông tư này thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư này.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết./.

 

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
– Văn phòng Quốc hội;
– Văn phòng Chủ tịch nước;
– Văn phòng Tổng Bí thư;
– Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
– Văn phòng BCĐ phòng chống tham nhũng trung ương;
– Toà án nhân dân tối cao;
– Kiểm toán nhà nước;
– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ,
cơ quan thuộc Chính phủ,
– Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
– Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân,
Sở Tài chính, Cục Thuế, Kho bạc nhà nước
các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
– Công báo;
– Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
– Website Chính phủ;
– Website Bộ Tài chính; Website Tổng cục Thuế;
– Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, TCT (VT, CS).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Đỗ Hoàng Anh Tuấn

 

 

 

Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

Related Articles

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NAM
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 1907/QĐ-UBND

Quảng Nam, ngày 28 tháng 5 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 2242/QĐ-TTG NGÀY 11/12/2014 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ KHAI THÁC GỖ RỪNG TỰ NHIÊN GIAI ĐOẠN 2014-2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Quyết định số 2242/QĐ-TTg ngày 11/12/2014 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt đề án tăng cường công tác quản lý khai thác gỗ rừng tự nhiên giai đoạn 2014-2020;

Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và PTNT tại Tờ trình số 154/TTr-SNN&PTNT ngày 14/5/2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình hành động thực hiện Quyết định số 2242/QĐ-TTg ngày 11/12/2014 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường công tác quản lý khai thác gỗ rừng tự nhiên giai đoạn 2014-2020 trên địa bàn tỉnh.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và PTNT, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Công Thương; Giám đốc Công an tỉnh; Chỉ huy trưởng: Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
– CT, các PCT UBND tỉnh;
– UBMTTQVN tỉnh;
– Các đoàn thể nhân dân;
– Chi cục: Lâm nghiệp, Kiểm lâm;
– CVP;
– Lưu: VT, TH, KTN.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Huỳnh Khánh Toàn

 

CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG

TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 2242/QĐ-TTG NGÀY 11/12/2014 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ KHAI THÁC GỖ RỪNG TỰ NHIÊN GIAI ĐOẠN 2014-2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 1907/QĐ-UBND ngày 28/5/2015 của UBND tỉnh Quảng Nam)

I. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung: Nâng cao chất lượng rừng tự nhiên, sau năm 2020 sẽ tạo được những khu rừng sản xuất có chất lượng tốt đủ điều kiện khai thác bền vững, nhằm đáp ứng nhu cầu gỗ rừng tự nhiên cho tiêu dùng trên địa bàn tỉnh.

2. Mục tiêu cụ thể:

- Quản lý chặt chẽ việc khai thác gỗ rừng tự nhiên, hạn chế tình trạng khai thác gỗ trái pháp luật, giảm tối đa các vụ vi phạm ở mức độ nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng.

- Bảo vệ và duy trì tốt 410.823,39 ha rừng tự nhiên hiện có, nâng cao trữ lượng rừng lên từ 10 đến 20%.

- Xây dựng, phát triển diện tích rừng trồng cung ứng gỗ lớn đạt 5.000 đến 7.000 ha.

- Nâng cao phẩm chất, năng lực của lực lượng quản lý, bảo vệ rừng, đảm bảo 100% cán bộ nghiệp vụ được đào tạo đúng chuyên môn; biên chế đủ lực lượng kiểm lâm theo quy định.

II. NỘI DUNG VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

1. Dừng khai thác chính gỗ rừng tự nhiên trên phạm vi toàn tỉnh trừ việc khai thác tận dụng trên diện tích rừng sản xuất Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư thôn và việc khai thác tận thu, tận dụng gỗ trên diện tích rừng phải chuyển đổi mục đích sử dụng.

2. Tăng cường sự lãnh đạo của chính quyền các cấp trong công tác bảo vệ rừng:

- Xây dựng các chương trình về thông tin – giáo dục – truyền thông, phổ biến, quán triệt chủ trương, quan điểm chỉ đạo, giải pháp thực hiện về tăng cường quản lý tài nguyên rừng theo tinh thần Nghị quyết số 14-NQ/TU ngày 04/6/2010 của Tỉnh ủy Quảng Nam (Khóa XIX) về tăng cường các biện pháp quản lý, bảo vệ và phát triển rừng đến toàn thể người dân.

- Các cấp chính quyền và người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị phải thật sự xem công tác bảo vệ rừng, bảo vệ môi trường sinh thái là nhiệm vụ trọng tâm trong chương trình, kế hoạch công tác.

- Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra, giám sát để phát hiện, xử lý kịp thời và công khai kết quả xử lý đối với tổ chức, cá nhân có vi phạm về công tác bảo vệ rừng, bảo vệ môi trường.

3. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục:

- Thường xuyên tổ chức tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng về tác động, ảnh hưởng của việc phá rừng cũng như ý nghĩa, tác dụng và hiệu quả của việc bảo vệ rừng; về chủ trương tạm dừng khai thác chính gỗ rừng tự nhiên để người dân và chủ rừng biết, thực hiện.

- Tăng cường giáo dục pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng, nâng cao ý thức bảo vệ rừng của người dân; vận động các hộ gia đình sống trong và gần rừng ký cam kết bảo vệ rừng, không lấn chiếm và xâm hại rừng; xây dựng và thực hiện các quy ước bảo vệ rừng.

4. Tăng cường và nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động của lực lượng Kiểm lâm theo đúng quy định tại Quyết định số 1920/QĐ-TTg ngày 24 tháng 10 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về kiện toàn tổ chức, nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của Kiểm lâm giai đoạn 2014 – 2020.

5. Kiểm soát chặt chẽ khâu chế biến, mua bán gỗ để ngăn chặn tình trạng tiêu thụ, sử dụng gỗ bất hợp pháp:

- Tăng cường quản lý Nhà nước để quản lý chặt chẽ các xưởng cưa xẻ gỗ hoạt động trên địa bàn theo đúng qui định của pháp luật.

- Rà soát, kiểm tra các cơ sở chế biến gỗ, chỉ cho phép hoạt động đối với các cơ sở đúng quy hoạch, có nguồn nguyên liệu ổn định và đảm bảo hệ thống sổ sách đáp ứng cho công tác truy xuất, kiểm soát nguồn gốc gỗ hợp pháp.

- Các doanh nghiệp, cơ sở cưa xẻ gỗ cam kết chịu trách nhiệm quản lý và hoạt động đúng quy định của pháp luật, gắn trách nhiệm quản lý các doanh nghiệp và cơ sở chế biến gỗ với chính quyền địa phương cùng cấp. Địa phương nào có các xưởng cưa xẻ gỗ hoạt động trái phép mà chính quyền không kiên quyết xử lý thì Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố phải chịu trách nhiệm.

- Hạn chế hình thành mới đối với các cơ sở chế biến, mua bán gỗ, chỉ cấp phép hoạt động đối với các cơ sở chế biến, mua bán gỗ chứng minh có nguồn gốc gỗ hợp pháp theo quy định và đúng quy hoạch. Không hình thành mới các cơ sở chế biến gỗ ở trong rừng và gần rừng tự nhiên; cương quyết đình chỉ hoạt động đối với những cơ sở chế biến gỗ vi phạm pháp luật, truy cứu trách nhiệm theo quy định pháp luật đối với các cơ sở vi phạm pháp luật nghiêm trọng.

6. Tổ chức thực hiện và giám sát chặt chẽ trong khai thác sử dụng gỗ rừng tự nhiên của hộ gia đình, cá nhân được giao rừng:

- Hộ gia đình, cá nhân chỉ được sử dụng gỗ cho nhu cầu thiết yếu tại chỗ khi được cấp có thẩm quyền cho phép, nghiêm cấm việc mua bán trao đổi dưới mọi hình thức. Khối lượng gỗ khai thác tối đa 10 m3/hộ/lần, nhưng không được lạm dụng vào vốn rừng.

- Ban hành quy định việc khai thác gỗ tận dụng của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng được giao rừng tự nhiên theo quy định hiện hành và phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.

- Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã có trách nhiệm quản lý, theo dõi giám sát và xác nhận khối lượng gỗ khai thác tận dụng của các hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng trên địa bàn.

7. Tổ chức thực hiện và giám sát chặt chẽ việc khai thác tận thu, tận dụng trên diện tích phải chuyển mục đích sử dụng rừng.

- Đối với những diện tích rừng đã xác lập chủ rừng là (Công ty lâm nghiệp, Ban quản lý rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và các doanh nghiệp, hợp tác xã có đăng ký kinh doanh ngành nghề lâm nghiệp)

Sau khi được phép chuyển rừng để xây dựng công trình hoặc chuyển sang mục đích khác và chủ đầu tư hoàn thành các thủ tục đền bù theo quy định, UBND tỉnh giao cho chủ rừng lập các thủ tục và thực hiện việc khai thác tận thu, tận dụng gỗ theo đúng quy định.

- Đối với những diện tích rừng chưa có chủ hiện do UBND cấp xã quản lý:

Giao UBND huyện, thị xã, thành phố (địa phương có rừng) tổ chức lập hồ sơ thiết kế khai thác. Sau khi hồ sơ thiết kế được phê duyệt, UBND huyện, thị xã, thành phố tổ chức lựa chọn đơn vị có chức năng khai thác và gửi kết quả lựa chọn đơn vị khai thác về Sở Nông nghiệp và PTNT để lập thủ tục cấp phép khai thác cho đơn vị khai thác.

8. Nâng cao giá trị gỗ rừng trồng, đảm bảo nhu cầu thiết yếu về gỗ của người dân:

- Xây dựng và triển khai đề án phát triển nguồn nguyên liệu gỗ rừng trồng.

- Xây dựng một số mô hình chuyển hóa rừng trồng gỗ nhỏ sang kinh doanh gỗ lớn để người dân thấy lợi ích từ mô hình và làm cơ sở vận động nhân dân tham gia chuyển hóa rừng trồng.

- Đẩy mạnh nghiên cứu chọn tạo giống mới có năng suất, chất lượng cao phục vụ trồng rừng sản xuất, đồng thời nghiên cứu áp dụng công nghệ tiên tiến phù hợp để nâng cao hiệu quả sử dụng gỗ.

- Tăng cường công tác khuyến lâm để người dân miền núi phát triển trồng rừng nhằm tự túc gỗ sử dụng cho nhu cầu thiết yếu tại chỗ. Vận động người dân sử dụng gỗ rừng trồng và các vật liệu khác thay thế gỗ rừng tự nhiên.

9. Kinh phí thực hiện: Lồng ghép nguồn vốn từ các chương trình dự án Lâm nghiệp; nguồn kinh phí từ chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng và nguồn ngân sách Nhà nước để quản lý bảo vệ tốt diện tích rừng tự nhiên hiện có trên địa bàn tỉnh.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Căn cứ Quyết định số 2242/QĐ-TTg ngày 11/12/2014 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt đề án tăng cường công tác quản lý khai thác gỗ rừng tự nhiên giai đoạn 2014-2020 và Chương trình hành động này, UBND tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành và đoàn thể tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố xây dựng Chương trình hành động cụ thể và tập trung triển khai thực hiện tốt một số nhiệm vụ sau:

1. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố

- Đặt công tác quản lý bảo vệ rừng dưới sự lãnh đạo của Đảng; huy động cả hệ thống chính trị tham gia và chỉ đạo thực hiện công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng, xem đây là nhiệm vụ quan trọng của Đảng bộ, là tiêu chí để xếp loại tổ chức cơ sở Đảng trong sạch, vững mạnh. Gắn nhiệm vụ bảo vệ rừng với trách nhiệm của từng đảng viên; giao nhiệm vụ cụ thể cho mỗi đảng viên trong việc thực hiện công tác bảo vệ rừng ở địa phương.

- Tăng cường chỉ đạo và tổ chức thực hiện tốt công tác quản lý Nhà nước về rừng theo tinh thần Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03/3/2006 của Chính phủ và Quyết định số 2242/QĐ-TTg ngày 11/12/2014 của Thủ tướng Chính phủ. Trước mắt, quản lý cho được địa bàn, không để lâm tặc vào hoạt động trong địa phương mình, không để dân trong địa phương tiếp tay cho lâm tặc; quản lý các xưởng chế biến gỗ, trâu kéo gỗ, các phương tiện (xe, thuyền) vận chuyển gỗ trái phép (đặc biệt là các xe quá hạn sử dụng); kiểm tra, phát hiện và xử lý nghiêm minh các đối tượng chuyên nghiệp về khai thác, vận chuyển, bốc vác, buôn bán, đầu nậu, tiếp tay, các đối tượng lâm tặc có tổ chức chống người thi hành công vụ. Địa phương nào để xảy ra tình trạng phá rừng trái phép thì Chủ tịch UBND địa phương đó phải kiểm điểm làm rõ trách nhiệm và bị xử lý theo quy định.

- Tổ chức khôi phục lại diện tích rừng bị phá, lấn chiếm trái quy định của pháp luật trong thời gian qua và lập phương án, kế hoạch giao rừng cho cá nhân, tổ chức quản lý để xác lập chủ rừng.

- Tiến hành kiểm tra, cưỡng chế tất cả những người di cư tự do, khai thác khoáng sản trái phép ra khỏi các khu rừng nguyên sinh, rừng đặc dụng, rừng phòng hộ.

- Chỉ đạo công tác điều tra đánh giá nhu cầu sử dụng gỗ trên địa bàn, đặc biệt là nhu cầu của người dân sống trong rừng và gần rừng, trên cơ sở đó có biện pháp hỗ trợ để cung ứng nguyên liệu thay thế; chấn chỉnh công tác chế biến, mua bán gỗ trên địa bàn, có biện pháp ngăn chặn xử lý vi phạm kịp thời.

- Chỉ đạo kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện Chương trình này, hàng năm báo cáo kết quả thực hiện về Sở Nông nghiệp và PTNT để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.

2. Sở Nông nghiệp và PTNT:

- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan, UBND các huyện, thị xã, thành phố hướng dẫn việc triển khai thực hiện Chương trình này; chỉ đạo, kiểm tra, giám sát trong quá trình thực hiện.

- Rà soát, sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành các văn bản, quy trình hướng dẫn trong lĩnh vực: khai thác bền vững rừng tự nhiên; khai thác tận thu, tận dụng của hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư; khai thác tận dụng, tận thu trên diện tích chuyển mục đích sử dụng rừng; chính sách hưởng lợi từ rừng tự nhiên; chính sách đầu tư, tài chính trong lâm nghiệp; quản lý rừng bền vững và chứng chỉ rừng tự nhiên, rừng trồng.

- Chủ trì, phối hợp với các ngành và địa phương liên quan tổ chức rà soát, quy hoạch, sắp xếp, quản lý các xưởng cưa, xẻ gỗ trên địa bàn tỉnh.

- Chỉ đạo lực lượng Kiểm lâm thực hiện nghiêm túc công tác quản lý và bảo vệ rừng theo trách nhiệm được giao.

- Đề xuất các cơ chế, chính sách liên kết giữa người trồng rừng nguyên liệu với các cơ sở chế biến, tiêu thụ gỗ rừng trồng; nâng cao chất lượng, giá trị gỗ rừng trồng nhằm tạo nguồn nguyên liệu bền vững thay thế gỗ rừng tự nhiên khai thác trên địa bàn tỉnh.

- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính nghiên cứu, tham mưu UBND tỉnh việc chuyển dần hình thức Nhà nước phải trả tiền giao khoán quản lý, bảo vệ rừng hằng năm sang hình thức người dân hưởng lợi trực tiếp từ thành quả bảo vệ, phát triển rừng.

3. Sở Kế hoạch và Đầu tư:

- Chủ trì xây dựng kế hoạch ngân sách hỗ trợ bảo vệ diện tích rừng tự nhiên phải tạm dừng khai thác và chi phí thường xuyên hàng năm cho công tác quản lý, bảo vệ rừng tự nhiên trên địa bàn tỉnh.

- Chỉ cấp phép kinh doanh đối với các cơ sở, doanh nghiệp gia công, cưa, xẻ gỗ, chế biến lâm sản sau khi có ý kiến thống nhất đề nghị của chính quyền địa phương và Sở Nông nghiệp và PTNT.

- Tiến hành thu hồi giấy phép kinh doanh đối với các cơ sở, doanh nghiệp tiêu thụ lâm sản trái phép bị xử phạt khi có đề nghị của ngành Kiểm lâm.

4. Sở Tài chính: chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT và các ngành liên quan nghiên cứu, tham mưu cho UBND tỉnh xây dựng cơ chế xử lý việc bán thanh lý tang vật, phương tiện, gỗ, lâm sản trái phép tịch thu được và quản lý sử dụng nguồn thu này theo đúng quy định.

5. Sở Công Thương: Trên cơ sở kết quả rà soát quy hoạch các dự án thủy điện trên địa bàn tỉnh tham mưu UBND tỉnh có hướng điều chỉnh hợp lý việc quy hoạch thủy điện trong thời gian đến. Đồng thời phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT, Tài nguyên và Môi trường xác định cụ thể diện tích đất rừng bị mất do chuyển đổi mục đích sử dụng để xây dựng các công trình thủy điện; yêu cầu chủ đầu tư các dự án thủy điện thực hiện nghiêm túc việc triển khai trồng rừng thay thế diện tích rừng chuyển mục đích sử dụng theo đúng quy định.

6. Đối với lực lượng Công an

Công an tỉnh có kế hoạch, chỉ đạo các đơn vị trực thuộc phối hợp chặt chẽ với huyện, xã, Kiểm lâm và các ngành, đơn vị liên quan khác tiến hành các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn, đấu tranh với mọi hành vi khai thác rừng trái phép, hủy hoại rừng, gây cháy rừng, vận chuyển, buôn bán, nuôi nhốt trái phép động vật hoang dã; hỗ trợ và phối hợp thường xuyên với lực lượng Kiểm lâm, lực lượng bảo vệ rừng ở địa phương trong công tác truy quét các đối tượng phá rừng.

Tổ chức điều tra, xác minh làm rõ, xử lý các vụ, việc phá rừng, kinh doanh, buôn bán lâm sản trái phép trên địa bàn tỉnh theo đúng quy định của pháp luật; đặc biệt xử lý nghiêm các trường hợp chống người thi hành công vụ.

7. Đối với lực lượng Quân đội

Bộ Chỉ huy Quân sự, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh có trách nhiệm thực hiện và chỉ đạo tổ chức việc:

- Huy động các đơn vị quân đội phối hợp với chính quyền địa phương xác định những khu vực rừng đang là điểm nóng về phá rừng để ngăn chặn kịp thời, đặc biệt là các khu vực rừng đặc dụng, phòng hộ, vùng giáp ranh. Xây dựng địa bàn quốc phòng an ninh gắn với bảo vệ rừng, bố trí lực lượng, phương tiện thường trực sẵn sàng tham gia các đợt truy quét chống chặt phá rừng. Ở những khu vực có vị trí quan trọng về quốc phòng thì giao quản lý rừng lâu dài cho các đơn vị quân đội.

- Huy động các đơn vị quân đội tham gia phòng cháy, chữa cháy rừng ở những khu vực rừng có nguy cơ cháy rừng cao hoặc khi có cháy rừng xảy ra.

8. Các Sở, ngành khác: Theo chức năng nhiệm vụ của từng Sở, ngành có trách nhiệm phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT, UBND các huyện, thị xã, thành phố xử lý các vấn đề liên quan trong quá trình triển khai thực hiện Chương trình này.

9. Đối với chủ rừng

- Chủ rừng (Công ty lâm nghiệp, Ban quản lý rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và các doanh nghiệp, Hợp tác xã có đăng ký kinh doanh ngành nghề lâm nghiệp) phải chịu trách nhiệm về quản lý, bảo vệ rừng được Nhà nước giao, cho thuê theo quy định hiện hành của pháp luật.

- Xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình, đề án bảo vệ rừng trên diện tích được giao, được thuê; đảm bảo bố trí các nguồn lực bảo vệ rừng; không để rừng bị xâm hại trái pháp luật. Thực hiện tốt các chương trình dự án phát triển rừng trong lâm phận quản lý nhằm thu hút lao động, tạo công ăn việc làm, góp phần xoá đói giảm nghèo, hạn chế tác động xấu đối với rừng tự nhiên; tổ chức phục hồi lại diện tích rừng bị phá, lấn chiếm trái phép trong thời gian qua.

Yêu cầu các Sở, Ban, ngành, đoàn thể của tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố căn cứ triển khai thực hiện. Sở Nông nghiệp và PTNT có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh theo dõi việc thực hiện Chương trình hành động này, định kỳ tổng hợp báo cáo UBND tỉnh để theo dõi, chỉ đạo./.

 

 

Quyết định 1907/QĐ-UBND năm 2015 về Chương trình hành động thực hiện Quyết định 2242/QĐ-TTg tăng cường công tác quản lý khai thác gỗ rừng tự nhiên giai đoạn 2014-2020 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 2107/QĐ-UBND

Nghệ An, ngày 27 tháng 05 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN NÔNG, LÂM, THỦY SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN ĐẾN NĂM 2020

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị quyết số 26/NQ-TW ngày 30/7/2013 của Bộ Chính trị về phương hướng, nhiệm vụ phát triển tỉnh Nghệ An đến năm 2020;

Căn cứ Nghị quyết số 06/NQ-TU ngày 04/11/2011 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh Nghệ An về phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và xây dựng làng nghề giai đoạn 2011-2020;

Căn cứ Quyết định số 5260/QĐ-UBND ngày 06/11/2013 của UBND tỉnh Nghệ An ban hành Kế hoạch triển khai Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 26-NQ/TW của Bộ Chính trị về phương hướng, nhiệm vụ phát triển tỉnh Nghệ An đến năm 2020;

Theo đề nghị phê duyệt Đề án Phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An đến năm 2020 của Sở Công Thương tại Công văn số 325/SCT-KHTC ngày 09/4/2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Đề án Phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An đến năm 2020 với những nội dung cơ bản sau:

I. QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN:

1. Phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm thủy sản gắn với tái cơ cấu ngành nông nghiệp phù hợp với lộ trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn; phù hợp với thị trường tiêu thụ và gắn với vùng nguyên liệu để phát triển ổn định, bền vững; tạo những mặt hàng có lợi thế so sánh và khả năng cạnh tranh cao ở thị trường trong nước và xuất khẩu.

2. Việc đầu tư xây dựng mới, cải tạo nâng cấp cơ sở chế biến phải đảm bảo yêu cầu công nghệ hiện đại, thiết bị tiên tiến, an toàn với môi trường; có quy mô phù hợp với vùng nguyên liệu; tạo được sản phẩm có chất lượng và giá trị kinh tế cao, có khả năng cạnh tranh thị trường; giải quyết được nhiều việc làm ổn định cho lao động địa phương.

II. MỤC TIÊU ĐẾN NĂM 2020:

1. Giá trị sản xuất ngành công nghiệp chế biến nông lâm thủy sản (theo giá cố định 2010) đạt 24.000 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng bình quân 12,2-12,5%/năm: Kim ngạch xuất khẩu 500 triệu USD, tăng bình quân 17,02%/năm.

2. Tạo việc làm ổn định và tăng thu nhập cho khoảng lao động 40.000 lao động, góp phần giảm áp lực về mặt xã hội, thay đổi cơ cấu lao động nông thôn, giảm tỉ lệ nghèo, thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội tỉnh Nghệ An.

3. Công nghiệp hóa – hiện đại hóa toàn diện theo hướng bền vững, tạo thành một ngành sản xuất hàng hóa lớn, có cơ cấu và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, có năng suất, chất lượng, hiệu quả, có thương hiệu uy tín, có khả năng cạnh tranh cao và hội nhập vững chắc vào kinh tế thế giới.

4. Gắn sản xuất chế biến với vùng nguyên liệu để giảm chi phí vận chuyển, nâng cao giá trị sản phẩm đầu vào cho người trồng nguyên liệu; tạo sự gắn kết bền vững lâu dài giữa người trồng nguyên liệu và cơ sở chế biến.

III. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN ĐẾN NĂM 2020:

1. Chế biến thức ăn chăn nuôi:

- Phát huy hết công suất 03 nhà máy hiện có trên cơ sở đảm bảo các quy định về bảo vệ môi Trường; Kêu gọi thu hút đầu tư thêm 01 nhà máy chế biến thức ăn chăn nuôi công suất trên 60.000 tấn/năm tại khu vực huyện Đô Lương.

- Khuyến khích phát triển 20 cơ sở chế biến quy mô nhỏ sản xuất thức ăn chăn nuôi (có công suất 500 – 1.000 tấn/cơ sở/năm) đảm bảo các yếu tố về môi trường, nhằm tận dụng nguồn phụ phẩm nông nghiệp để sản xuất thức ăn chăn nuôi phục vụ nhu cầu tại chỗ. Phấn đấu đến năm 2020 đạt tổng công suất từ 10.000-15.000 tấn/năm.

2. Chế biến thịt gia súc, gia cầm:

- Đầu tư công nghệ, thiết bị nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, công suất chế biến cho Nhà máy Chế biến và Xuất khẩu Súc Sản Nghệ An.

- Thu hút đầu tư xây dựng 01 nhà máy chế biến thịt và các sản phẩm từ thịt gia súc, gia cầm tại Khu công nghiệp Nam Cấm, có công suất 10.000 tấn sản phẩm/năm.

- Phát triển các cơ sở giết mổ thịt gia súc, gia cầm tập trung đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh an toàn vệ sinh thực phẩm và bảo vệ môi trường, để tạo nguồn lực thực phẩm sạch cung ứng cho thị trường trong tỉnh và các tỉnh lân cận. Đến năm 2020 toàn tỉnh có khoảng 120 cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung, với công suất giết mổ dự kiến đạt khoảng 600 – 700 con trâu bò/ngày đêm, 4.000 – 4,500 con lợn/ngày đêm và khoảng trên 15.000 con gia cầm/ngày đêm, trong đó 30 % cơ sở giết mổ gia súc gia cầm áp dụng hệ thống GHP, GMP, HACCP trong hoạt động giết mổ.

- Phấn đấu đưa 100% số điểm giết mổ gia súc nhỏ lẻ tại vùng đồng bằng, 70 – 80 % tại vùng trung du và 50 % vùng miền núi cao vào các cơ sở tập trung. Quản lý và kiểm soát được trên 90% sản phẩm giết mổ tại vùng đồng bằng, 70 – 80 % tại vùng trung du và 50 % vùng miền núi cao.

3. Chế biến sữa:

- Phát huy hết công suất của Nhà máy sữa Vinamilk tại thị xã Cửa Lò và Nhà máy sữa TH tại xã Nghĩa Sơn, huyện Nghĩa Đàn.

- Đẩy nhanh tiến độ xây dựng Nhà máy chế biến sữa TH công suất 300.000 tấn/năm tại xã Nghĩa Sơn huyện Nghĩa Đàn, phấn đấu đưa vào hoạt động trong năm 2017.

- Phấn đấu đến năm 2020 sản lượng sữa chế biến đạt khoảng 450 – 500 triệu lít/năm.

4. Sản xuất đường kính:

- Ổn định công suất Nhà máy đường NASU 9.000 tấn mía cây/ngày; Nâng công suất Nhà máy đường Sông Con từ 2.500 tấn lên 5.000 tấn mía cây/ngày và Nhà máy đường Sông Lam từ 1.000 tấn lên 1.500 tấn mía cây/ ngày.

- Từng bước cải tiến, đầu tư thêm dây chuyền công nghệ tại các Nhà máy để tạo thêm sản phẩm phụ sau đường (sản xuất cồn, phân vi sinh,…) nâng cao hiệu quả đầu tư.

5. Chế biến chè:

- Rà soát, sắp xếp lại các cơ sở chế biến chè hiện có; khuyến khích các doanh nghiệp chế biến xuất khẩu chè đang có thị trường ổn định, đầu tư nâng cấp thiết bị, công nghệ chế biến gắn với phát triển vùng nguyên liệu ổn định, đặc biệt trong lĩnh vực chế biến chè xanh, chè đen. Phấn đấu đến năm 2020 sản lượng chế biến đạt 22.000 tấn/năm.

- Thu hút đầu tư 01 Nhà máy chế biến các sản phẩm cao cấp từ chè, như: Nước giải khát đóng chai chè xanh, chè xanh hòa tan, tinh dầu chiết xuất từ chè xanh,…

- Tạo điều kiện cho các cơ sở chế biến thủ công truyền thống có sản phẩm chất lượng cạnh tranh được với thị trường và xuất khẩu.

6. Chế biến cao su:

Rà soát, sắp xếp lại các Nhà máy hiện có để đổi mới công nghệ đảm bảo các điều kiện về môi trường; Thu hút đầu tư xây dựng mới khoảng 01-02 nhà máy chế biến cao su (công suất 3.000-5.000 tấn/năm/nhà máy) theo khả năng đáp ứng vùng nguyên liệu và thị trường ổn định. Phấn đấu đến năm 2020 sản lượng mủ cao su khô đạt 14.000-15.000 tấn/năm.

7. Chế biến sắn:

- Đẩy nhanh tiến độ xây dựng Nhà máy chế biến tinh bột sắn công suất 500 tấn sắn tươi/ngày tại huyện Anh Sơn đi vào sản xuất. Nâng tổng công suất chế biến quy mô công nghiệp từ 800 tấn lên 1.300 tấn sắn tươi/ngày.

- Phát huy công suất Nhà máy sắn Thanh Chương (500 tấn sắn tươi/ngày); Nhà máy sắn Yên Thành (300 tấn sắn tươi/ngày), trên cơ sở đảm bảo các yêu cầu về môi trường.

- Thay đổi công nghệ chế biến, khắc phục ô nhiễm môi trường tại Nhà máy chế biến bột sắn tại xã Nghĩa Long huyện Nghĩa Đàn để đáp ứng yêu cầu sản xuất và bảo đảm môi trường.

8. Chế biến nước hoa quả: Phát huy hết công suất Nhà máy chế biến rau quả xuất khẩu Nghệ An để chế biến cô đặc sản phẩm từ chanh leo, gấc,…

9. Chế biến gỗ và lâm sản ngoài gỗ:

9.1. Chế biến gỗ:

- Duy trì và phát huy công suất các cơ sở sản xuất chế biến gỗ công nghiệp hiện tại;

- Đẩy nhanh tiến độ xây dựng Nhà máy chế biến gỗ thanh và gỗ MDF của Công ty CP Lâm Nghiệp Tháng Năm tại Nghĩa Đàn (đến năm 2020 gỗ MDF đạt 400.000 m3 sản phẩm/năm, ván ghép thanh xuất khẩu đạt 10.000 m3 sản phẩm/năm).

- Đẩy nhanh tiến độ hoàn thành Nhà máy sản xuất chế biến, gỗ than củi sạch xuất khẩu tại huyện Anh Sơn công suất 240.000m3 gỗ ván ghép/năm và 60.000 tấn viên gỗ nén/năm.

- Đẩy nhanh tiến độ xây dựng Nhà máy chế biến gỗ tại Thanh Xuân huyện Thanh Chương công suất 15.000 m3 gỗ ván ghép/năm và 30.000 tấn viên gỗ nén/năm, đưa vào sản xuất từ quý III/2015.

9.2. Chế biến bột giấy: Tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, khôi phục lại nhà máy bột giấy Tân Hồng, sớm đưa vào hoạt động.

9.3. Chế biến dăm gỗ:

Giảm dần tiến tới chấm dứt sản xuất dăm gỗ, dành nguyên liệu cho chế biến gỗ MDF, gỗ ván ghép, than củi sạch, bột giấy hiệu quả cao hơn.

10. Chế biến thủy sản:

- Ổn định và nâng cấp các cơ sở chế biến hiện có đảm bảo VSATTP. Đến năm 2020 có 100% cơ sở đạt tiêu chuẩn VSATTP.

- Đẩy nhanh tiến độ xây dựng và đưa vào hoạt động Nhà máy chế biến cá hộp RoyalFood, Nhà máy nước mắm của Tập đoàn Masan tại Khu công nghiệp Nam Cấm.

Đến năm 2020 đạt 32.000 tấn sản phẩm các loại.

- Khuyến khích các cơ sở chế biến theo nghề truyền thống đảm bảo VSATTP và môi trường. Chế biến mắm đạt 10.000 tấn, chế biến bột cá đạt 8.000 tấn và nước mắm đạt 35 triệu lít. Số cơ sở chế biến truyền thống đảm bảo VSATTP đến năm 2020 đạt tỷ lệ 80-90% tổng số cơ sở.

- Phát triển hệ thống kho lạnh thương mại (kho lạnh không nằm trong dây chuyền sản xuất): Giai đoạn 2015-2020 xây dựng thêm 20 kho lạnh (công suất 240 tấn sản phẩm/năm), đến năm 2020 có tổng số 150 kho lạnh, với tổng công suất đạt 36.000 tấn.

11. Chế biến dược liệu

Xây dựng nhà máy chế biến công suất 50.000 tấn dược liệu thô/năm để sản xuất được 5.000 tấn dược liệu tinh/năm, làm nguyên liệu chế biến các sản phẩm như biệt dược, thực phẩm chức năng.

IV. GIẢI PHÁP:

1. Giải pháp về nguyên liệu: Đảm bảo ổn định vùng nguyên liệu nông lâm thủy sản, gia súc, gia cầm và phát triển mở rộng trên cơ sở hiệu quả đầu tư, nhu cầu của các dự án và đảm bảo cung ứng cho thị trường chế biến. Tập trung ổn định một số nguyên liệu chính gồm:

1.1. Thức ăn chăn nuôi:

- Phát triển diện tích trồng ngô, đậu tương vụ đông và xuân hè bằng các giống mới có năng suất, chất lượng cao tại các địa phương có điều kiện thuận lợi, phấn đấu cho sản lượng 100.000 tấn/năm.

1.2. Thịt gia súc, gia cầm:

- Trâu bò: Đến năm 2020 đạt tổng sản lượng thịt hơi xuất chuồng 30.000 tấn (trong đó sản lượng thịt trâu hơi là 10.000 tấn, bò là 20.000 tấn).

- Lợn: Đến năm 2020 toàn tỉnh có 1.800.000 con lợn, sản lượng thịt hơi xuất chuồng 180.000 tấn.

- Gia cầm: Đến năm 2020 tổng đàn gia cầm toàn tỉnh đạt 18.000 ngàn con, tổng sản lượng thịt hơi xuất chuồng 45.000 tấn.

1.3. Sữa: Phát triển đàn bò tại các dự án chăn nuôi bò sữa TH, Vinamilk. Phấn đấu đến năm 2020 đạt 147.000 con, có 60.000 con cho sữa, sản lượng sữa 650.000 tấn tại Nghĩa Đàn, Thị xã Thái Hòa

1.3. Mía: Ổn định vùng nguyên liệu, đầu tư thâm canh nâng cao năng suất mía cây đảm bảo nguyên liệu cho các Nhà máy đang hoạt động.

1.4. Chè: Ổn định diện tích trồng chè 12.000 ha; đưa các giống chè mới có năng suất cao, chất lượng tốt, đáp ứng nhu cầu thị trường xuất khẩu, dần thay thế dần các giống chè cũ năng suất thấp. Phấn đấu sản lượng đạt 156.000 tấn búp tươi/ năm cung cấp cho các cơ sở, nhà máy chế biến.

1.5. Cao su: Ổn định diện tích cao su từ 16.000-17.000 ba, diện tích kinh doanh 10.000-11.000 ha, cho sản lượng 60.000 tấn mủ tươi. Vùng nguyên liệu tập trung ở các huyện: Nghĩa Đàn, Quỳ Hợp, Thái Hòa, Tân Kỳ, Quỳ Châu, Quế Phong, Anh Sơn và Thanh Chương.

1.6. Sắn: Ổn định vùng quy hoạch nguyên liệu, ứng dụng các giống sắn cao sản vào canh tác, đầu tư thâm canh để tăng năng suất cung cấp ổn định nguyên liệu cho 02 Nhà máy chế biến tại huyện Thanh Chương, huyện Yên Thành và 01 Nhà máy đang xây dựng tại huyện Anh Sơn; Từng bước bổ sung quy hoạch ở các huyện biên giới và các huyện miền núi phù hợp với lộ trình đầu tư thêm 02 Nhà máy chế biến sắn theo chủ trương đồng ý đầu tư của Tỉnh ủy. Phấn đấu sản lượng đạt 320 – 400 ngàn tấn, cấp đủ nguyên liệu cho các nhà máy.

1.7. Dứa, chanh leo:

- Ổn định diện tích trồng cây dứa khoảng 1.500 ha, tập trung ở các huyện Quỳnh Lưu, Yên Thành, Nghĩa Đàn; phấn đấu sản lượng 29.000 – 35.000 tấn quả.

- Ổn định diện tích trồng chanh leo khoảng 900 ha; phấn đấu sản lượng đạt 50.000 tấn quả.

1.8. Gỗ rừng trồng:

- Làm tốt công tác khoanh nuôi, chăm sóc và bảo vệ rừng. Phát triển lâm nghiệp theo hướng xã hội hóa, gắn với bảo vệ môi trường sinh thái bền vững và nâng cao chất lượng rừng. Chăm sóc để phát triển rừng nghèo thành rừng giàu; chuyển đổi diện tích rừng phòng hộ ít xung yếu thành rùng sản xuất; Tập trung tăng nhanh diện tích rừng trồng; rừng sản xuất để tạo hệ sinh thái bền vững. Hoàn thành giao đất, khoán rừng ổn định và lâu dài cho hộ nông dân gắn với công tác định canh định cư.

- Trồng rừng kinh tế để có khoảng 160.000 ha rừng nguyên liệu tập trung; phát triển rừng nguyên liệu lấy gỗ phục vụ chế biến đồ gỗ.

1.9. Dược liệu: Tập trung bảo tồn và phát triển nguồn dược liệu chất lượng cao gắn với phát triển rừng bền vững. Xây dựng vùng sản xuất tập trung các loại cây: gấc, chanh leo, gừng, nghệ… phát triển các loại cây dược liệu quý hiếm như Sâm Ngọc Linh, tam thất,… trên đất của các lâm trường, hộ gia đình để tạo vùng nguyên liệu cho nhà máy chế biến với công suất 50.000 tấn dược liệu thô/năm (khoảng 5.000 tấn dược liệu tinh/năm), làm nguyên liệu chế biến các sản phẩm thực phẩm chức năng. Phấn đấu đến năm 2020, diện tích trồng cây dược liệu đạt khoảng 15.000 – 16.000 ha.

- Ổn định và phát triển mở rộng quy hoạch trồng Gấc theo nhu cầu và lộ trình thực hiện dự án Chế biến tinh dầu, dược liệu tại huyện Thanh Chương.

2. Giải pháp về cơ chế chính sách, quản lý Nhà nước:

- Thực hiện tốt các cơ chế chính sách hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp nông thôn tại Nghị định số 210/2013/NĐ-CP, Nghị định số 45/2012/NĐ-CP của Chính phủ; Quyết định số 08/2015/QĐ-UBND ngày 22/01/2015 của UBND tỉnh Ban hành quy định một số chính sách đặc thù khuyến khích Doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2015 đến 2020.

- Khuyến khích, hỗ trợ cho các hộ nông dân thông qua chính sách cho vay ưu đãi, đầu tư ứng trước… để phát triển nguyên liệu phục vụ cho công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản.

- Tiếp tục thực hiện một số giải pháp hỗ trợ sản xuất nông nghiệp, chính sách khuyến nông, chính sách áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, cung cấp thông tin thị trường, phát triển hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp;

- Tăng cường thu hút đầu tư, xúc tiến thương mại, cải cách thủ tục hành chính trong thu hút đầu tư theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Nghị quyết số 43/2014/NQ-CP.

- Tăng cường thực hiện chức năng quản lý của Nhà nước đối với sự phát triển công nghiệp chế biến nông lâm thủy sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

3. Sắp xếp lại mạng lưới cơ sở sản xuất công nghiệp chế biến nông, lâm thủy sản trên địa bàn, xác định quy mô và lựa chọn giải pháp công nghệ thích hợp.

- Rà soát, xây dựng bổ sung quy hoạch ngành công nghiệp chế biến nông lâm thủy sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Tiến hành rà soát, phân loại các doanh nghiệp chế biến trên địa bàn sử dụng một loại nguyên liệu hoặc sản xuất một loại sản phẩm.

- Lựa chọn một số nhà máy chế biến trọng điểm để ưu đãi, hỗ trợ đầu tư thiết bị, cải tiến công nghệ hiện đại, mở rộng quy mô sản xuất đáp ứng xuất khẩu là chính, từ đó hình thành hệ thống các cơ sở vệ tinh có nhiệm vụ sơ chế nguyên liệu, sản xuất thành phẩm hoặc bán thành phẩm có quy mô vừa và trình độ thích hợp.

- Mở rộng mạng lưới cơ sở làm nhiệm vụ thu gom, bảo quản sơ chế nguyên liệu tại vùng sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản.

- Tích cực triển khai chương trình đổi mới công nghệ và thiết bị, từng bước ứng dụng công nghệ cao trong ngành công nghiệp chế biến:

+ Về máy móc thiết bị: Đổi mới từng bước, chọn khâu, bộ phận thực hiện đầu tư mới hệ thống hiện đại. Thực hiện tốt chính sách khấu hao nhanh máy móc, thiết bị nhằm thúc đẩy quá trình đổi mới kỹ thuật ở các ngành quan trọng của tỉnh, áp dụng khấu hao đặc biệt đổi mới ngành công nghiệp chế biến để rút ngắn khoảng cách lạc hậu so với bên ngoài.

+ Về trình độ công nghệ: Đẩy mạnh liên kết vùng, các thành phố lớn có trình độ công nghệ cao và các nước tiên tiến để chuyển giao công nghệ, trình độ quản lý, kỹ năng cho các doanh nghiệp chế biến.

+ Có chính sách hỗ trợ máy móc thiết bị, kỹ thuật sơ chế nông lâm thủy sản đối với các doanh nghiệp sản xuất nhỏ, hộ gia đình làm nguyên liệu đầu vào cho các doanh nghiệp có công nghệ cao nhằm nâng cao giá trị sản phẩm chế biến.

4. Tổ chức sản xuất theo hướng tăng cường liên kết sản xuất nguyên liệu – chế biến – tiêu thụ:

- Ban hành chính sách đòn bẩy kết hợp hài hòa giữa khâu khai thác cung ứng nguyên vật liệu với khâu sơ chế, công nghiệp chế biến các doanh nghiệp chế biến.

- Phối hợp giữa các nhà máy chế biến nông lâm thủy sản với các nhà khoa học, các trung tâm nghiên cứu để tuyển chọn, lai tạo giống cây con đáp ứng yêu cầu của công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản.

- Tiếp tục triển khai thêm các vùng nguyên liệu tập trung như vùng cây ăn quả, vùng rau sạch, vùng nguyên liệu lâm sản (keo, lùng nứa, gỗ…), nuôi trồng thủy hải sản, gia súc, gia cầm… Phối hợp với các tỉnh phụ cận như Thanh Hóa, Hà Tĩnh và nước bạn Lào để hình thành một số vùng nguyên liệu cho sản xuất công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản cho tỉnh.

- Tích cực chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp và nông thôn, khuyến khích và tạo điều kiện để phát triển kinh tế trang trại.

- Tăng cường kiểm tra, giám sát chất lượng nông thủy sản trước khi đưa đi tiêu thụ, có chính sách khuyến khích sản xuất các loại nông thủy sản có chất lượng cao.

- Trong thời gian tới cần tiếp tục thực hiện đồng bộ các giải pháp kêu gọi đầu tư gắn với đổi mới quy hoạch và quản lý quy hoạch vùng nguyên liệu. Tăng cường các hình thức liên doanh, liên kết và đầu tư sản xuất các sản phẩm theo chuỗi.

- Rà soát quỹ đất phân vùng nguyên liệu cho các cơ sở chế biến chè; kêu gọi đầu tư nhà máy phải gắn với phát triển mới vùng nguyên liệu chưa có nhà máy chế biến, kiên quyết không kêu gọi vào những vùng đã có cơ sở chế biến.

- Tăng cường và nâng cao hiệu quả hoạt động xúc tiến đầu tư lĩnh vực công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản. Ưu tiên, bố trí vốn đầu tư để xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng phục vụ nhà đầu tư. Hỗ trợ nhà đầu tư trong công tác giải phóng mặt bằng cho các dự án lớn như Dự án sản xuất tinh dầu dược liệu, Dự án chăn nuôi và chế biến sữa công nghiệp tập trung (TH True Milk)…

5. Chuyển dịch cơ cấu sản phẩm chế biến theo hướng nâng cao tỷ trọng các sản phẩm có giá trị gia tăng cao, nâng cao chất lượng sản phẩm và an toàn thực phẩm.

Chất lượng sản phẩm sản xuất ra là yếu tố quyết định đến sự phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản. Các giải pháp đảm bảo và nâng cao chất lượng phải được tiếp cận một cách hệ thống và toàn diện. Chất lượng sản phẩm chế biến có ý nghĩa quyết định trong cạnh tranh trên thị trường trong nước và quốc tế, nhất là xu hướng trong thị trường hiện nay đòi hỏi chất lượng ngày càng cao. Để nâng cao chất lượng chế biến, cần thực hiện một số giải pháp sau:

- Tăng cường quản lý chất lượng từ khâu canh tác, thu hoạch, bảo quản, chế biến; xây dựng thương hiệu, sở hữu trí tuệ; tăng cường các giải pháp về ứng dụng khoa học công nghệ, đổi mới công nghệ.

- Đối với sản phẩm tiêu thụ nội địa: Phải đảm bảo tiêu chuẩn Việt Nam, các tiêu chí an toàn, vệ sinh, nâng cao dần chất lượng về màu sắc, mùi vị.

- Đối với các sản phẩm xuất khẩu: Đạt đầy đủ các yêu cầu về tiêu chuẩn quốc gia, quốc tế, đặc biệt là các chỉ tiêu về vệ sinh và an toàn, tạo nên sự đa dạng, phong phú về chủng loại, mẫu mã, bao bì sản phẩm đúng quy cách và hấp dẫn.

- Quản lý chặt chẽ nhằm ổn định nguồn nguyên liệu, đảm bảo chất lượng tiêu chuẩn quốc tế và vệ sinh gắn với tập huấn mô hình, nâng cao nhận thức cho nhân dân tham gia vùng dự án. Nghiên cứu áp dụng các phương pháp quản lý chất lượng hiện đại và lĩnh vực công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia, quốc tế.

6. Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ và nâng cao tay nghề cho người lao động trong các doanh nghiệp công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản.

- Làm tốt công tác quy hoạch, kế hoạch tổ chức đào tạo, xây dựng đội ngũ chuyên gia về quản lý nhà nước ngành chế biến nông, lâm thủy sản; bồi dưỡng kỹ năng quản trị, nghiệp vụ kinh doanh cho các doanh nghiệp chế biến nông, lâm thủy sản.

- Hỗ trợ các doanh nghiệp đào tạo, đào tạo lại, nâng cao chất lượng đội ngũ các bộ, công nhân kỹ thuật trình độ cao, đáp ứng nhu cầu sản xuất, yêu cầu vận hành các dây chuyền thiết bị hiện đại, công nghệ tiên tiến. Khuyến khích, ưu đãi với đội ngũ chuyên gia chất lượng cao trong các doanh nghiệp.

- Thực hiện hợp tác, liên kết giữa các cơ sở đào tạo với các doanh nghiệp, gắn đào tạo với sử dụng lao động tại chỗ hoặc đặt hàng về đào tạo.

7. Giải pháp phát triển thị trường

6.1. Thị trường nội địa:

- Tiếp tục thực hiện có kết quả cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”. Xây dựng hình ảnh sản phẩm thông qua chất lượng cao, đảm bảo an toàn thực phẩm và phù hợp thị hiếu người tiêu dùng.

- Đầu tư, hiện đại hóa hệ thống kết cấu hạ tầng thương mại, kết nối giữa người sản xuất với nhà phân phối thông qua các đầu mối bán buôn sản phẩm, đến hệ thống bán lẻ, các cửa hàng tiện ích, đưa sản phẩm tiếp cận người tiêu dùng thuận lợi.

- Nâng cao hiệu quả công tác xúc tiến thương mại thông qua hoạt động Hội chợ triển lãm với sự tham gia của cộng đồng, nhất là các doanh nghiệp hàng đầu trên địa bàn.

6.2. Thị trường xuất khẩu

- Tổ chức nghiên cứu, phân tích dự báo thị trường về nhu cầu, xu hướng tiêu thụ sản phẩm, biến động thị trường để phát triển thị trường cho các sản phẩm chủ lực, sản phẩm mới.

- Khuyến khích các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh, chế biến xây dựng phát triển thương hiệu.

Đa dạng hóa thị trường nhằm tạo điều kiện tiêu thụ các sản phẩm nông lâm thủy sản địa phương.

V. DANH MỤC DỰ ÁN THU HÚT ĐẦU TƯ

(Phụ lục kèm theo)

VI. KINH PHÍ THỰC HIỆN:

Tổng kinh phí khoảng: 24 nghìn tỷ đồng. Nguồn vốn phát triển Đề án chủ yếu từ nguồn lực của Nhà đầu tư. Ngân sách nhà nước cân đối hàng năm để hỗ trợ phát triển theo cơ chế chính sách hiện hành.

VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Công Thương: Chủ trì phối hợp với các Sở, ngành, địa phương, công bố và triển khai thực hiện Đề án sau khi được UBND tỉnh phê duyệt;

Tổ chức thực hiện hoạt động khuyến công, xúc tiến thương mại, hỗ trợ quảng bá sản phẩm hàng hóa; xây dựng các cơ chế, chính sách; dự báo nhu cầu thị trường liên quan đến phát triển công nghiệp chế biến hàng hóa nông lâm, thủy sản.

Kiểm soát chặt chẽ, xử lý nghiêm hoạt động buôn lậu và gian lận trong thương mại hàng hóa nông, lâm, thủy sản.

Tham mưu UBND tỉnh giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc triển khai thực hiện và đề xuất sửa đổi, bổ sung đề án khi cần thiết.

2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Tổ chức thực hiện có hiệu quả quy hoạch phát triển các vùng cây, con nguyên liệu có năng suất và chất lượng đáp ứng đủ nhu cầu cho công nghiệp chế biến.

Nghiên cứu, đề xuất cơ chế, chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển nông nghiệp, nông thôn để thực hiện hiệu quả đề án.

3. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì phối hợp với các Sở, ngành liên quan cân đối, huy động các nguồn lực, xây dựng các kế hoạch trung hạn, ngắn hạn để triển khai thực hiện Đề án; đề xuất và thực hiện các hoạt động xúc tiến đầu tư phát triển công nghiệp chế biến nông lâm thủy hải sản.

4. Sở Tài chính: Phối hợp với các Sở Kế hoạch và Đầu tư và các Sở, ngành liên quan cân đối, bố trí các nguồn vốn từ ngân sách nhà nước và các nguồn khác trong kế hoạch ngân sách hàng năm để thực hiện có hiệu quả các nội dung của đề án được duyệt.

5. Sở Xây dựng: Chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương, Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND cấp huyện tham mưu các vấn đề liên quan đến địa điểm, quy hoạch xây dựng các cụm công nghiệp tại địa phương.

6. Sở Tài nguyên và Môi trường: Phối hợp với Sở Công Thương, Sở Xây dựng, UBND cấp huyện, đảm bảo các điều kiện về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, bảo vệ môi trường; Hướng dẫn các nhà đầu tư, các cơ sở chế biến lập các thủ tục về đất đai, môi trường theo quy định.

7. Sở Khoa học và Công nghệ: Chủ trì thực hiện các chương trình hỗ trợ doanh nghiệp thuộc chức năng, nhiệm vụ đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xét duyệt, hỗ trợ các dự án chuyển giao công nghệ, sản xuất thử nghiệm nhằm hoàn thiện công nghệ, thiết bị mới tiên tiến trước khi ứng dụng vào sản xuất theo quy mô công nghiệp.

8. Sở Lao động Thương binh và Xã hội: Chủ trì và phối hợp với các Sở, ngành có liên quan xây dựng kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực cho sản xuất công nghiệp đảm bảo phù hợp với từng thời kỳ.

9. Ban quản lý Khu Kinh tế Đông Nam: Chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan trong quá trình vận động thu hút đầu tư, thẩm định, lựa chọn các dự án đầu tư vào các khu công nghiệp phù hợp với đề án, theo phân cấp quản lý.

10. Các Sở, ban, ngành liên quan: Căn cứ chức năng nhiệm vụ theo thẩm quyền được giao, phối hợp với Sở Công Thương triển khai tổ chức thực hiện đề án; tham mưu cho UBND tỉnh các công việc liên quan để thực hiện đề án có hiệu quả.

11. UBND các huyện, thành phố, thị xã:

Tổ chức thực hiện đề án trên phạm vi địa bàn; hỗ trợ và chỉ đạo thực hiện công tác giải phóng mặt bằng cho các dự án được đầu tư xây dựng; tạo điều kiện thuận lợi bố trí các doanh nghiệp đầu tư các dự án chế biến nông, lâm, thủy sản vào cụm công nghiệp thuộc trách nhiệm quản lý của địa phương.

12. Chủ đầu tư các cơ sở sản xuất chế biến nông, lâm thủy sản:

Đẩy mạnh liên doanh, liên kết trong sản xuất từ cung ứng các dịch vụ đầu vào đến thu mua chế biến và tiêu thụ sản phẩm; đầu tư đổi mới quy trình sản xuất, công nghệ và thiết bị để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và sử dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường.

Điều 2. Giao Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các Sở, Ngành có liên quan và UBND huyện, thành phố, thị xã tổ chức thực hiện Đề án.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Công Thương, Tài chính, Nông nghiệp và PTNT, Kế hoạch và Đầu tư; Tài nguyên và Môi trường; Khoa học và Công nghệ; Lao động Thương binh và Xã hội; Trưởng Ban quản lý Khu kinh tế Đông Nam; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
– TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh (b/c);
– Chủ tịch UBND tỉnh (b/c);
– Phó Chủ tịch CN;
– PVP TC;
– Lưu: VTUB, CVNN.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Huỳnh Thanh Điền

 

DANH MỤC

DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRỌNG ĐIỂM GIAI ĐOẠN 2015-2020
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2107/QĐ-UBND ngày 27/05/2015 của UBND tỉnh Nghệ An)

TT

Tên dự án

Địa điểm

Công suất

Vốn đầu tư (tỷ đồng)

Nguồn vốn

Ngân sách
(tỷ đồng)

1

Chế biến đường kính

 

 

385

 

4

1.1

Nâng công suất Nhà máy đường Sông Lam

Anh Sơn

1.500 tấn/ngày

85

Vốn trong nước

Sla 1a: 1

1.2

Nâng công suất Nhà máy đường Sông Con

Tân Kỳ

3.000 tấn/ngày

300

Vốn trong nước

Sla 1c: 3

2

Chế biến sắn

 

 

150

 

13

2.1

Nhà máy chế biến tinh bột sắn vùng miền núi

Anh Sơn

30.000 tấn/năm

150

Vốn trong nước

Sla 1b: 2

GT: 12*1=12

3

Chế biến chè

 

 

400

 

68

3.1

Đầu tư nâng công suất các nhà máy chè hiện có: Nhà máy chế biến chè Tháng Mười – Anh Sơn, Xí nghiệp chè Ngọc lâm – Thanh Chương, Xí nghiệp chè Thanh Mai – Thanh Chương, Tổng đội thanh niên xung phong 8 – Kỳ Sơn

Anh Sơn, Thanh Chương, Kỳ Sơn

276 tấn chè búp tươi/ngày

30

Vốn trong nước

 

3.2

Kêu gọi đầu tư 04-05 nhà máy chế biến chè xanh

Các địa phương trong tỉnh

24 tấn chè/ngày

100

Vốn trong nước, liên doanh

Sla 1a: 1*4=4 GT: 12*0,5*4=24

3.3

Dự án trồng và chế biến chè chất lượng cao tại Nghệ An

Con Cuông

2.500-3.000 tấn chè khô/năm

120

 

Sla 1b: 2

GT: 12*2=24

3.4

Nhà máy sản xuất chè túi hòa tan chất lượng cao

Anh Sơn

5.000 – 6.000 tấn/năm

150

 

Sla 1b: 2

GT: 12*1=12

4

Chế biến cao su

 

 

200

 

30

4.1

Nhà máy chế biến sản phẩm cao su kỹ thuật (dây curoa, vòng đệm….)

KCN Phủ Quỳ

10 triệu SP/năm

100

 

Sla 1b: 2

4.2

Công ty CP Cao su Nghệ An xây dựng 2 nhà máy chế biến mủ cao su

Anh Sơn, Thanh Chương

3.000-5.000 tấn/năm

100

Liên doanh

Sla 1b: 4

GT: 12*2=24

5

Công nghiệp sản xuất và chế biến thịt

 

 

140

 

4

5.1

Đầu tư xây dựng nhà máy chế biến thịt các loại: trâu, bò, dê, lợn mành, lợn Block, lợn sữa, gia cầm

Khu công nghiệp Nam Cấm

10.000 tấn SP/năm

100

Vốn trong nước

Sla 1b: 2

5.2

Nhà máy chế biến thức ăn chăn nuôi

CCN Đô Lương

60.000 tấn/năm

40

Liên doanh

Sla 1b: 2

6

Chế biến sữa

 

 

17.000

 

64

6.1

Đầu tư, nâng công suất Nhà máy chế biến sữa của Công ty CP chế biến sữa TH

Nghĩa Sơn, Nghĩa Đàn

500 triệu lít/năm

17.000

Vốn trong nước

Sla 1c: 4

GT: 12*5=60

7

Công nghiệp chế biến thủy sản

 

 

700

 

32

7.1

Đầu tư chiều sâu, đổi mới công nghệ chế biến thủy hải sản xuất khẩu tại Nhà máy chế biến 38A (Cửa Hội) và 38B (Quỳnh Lưu).

Cửa Hội, Quỳnh Lưu

 

20

Vốn trong nước

 

7.2

Nhà máy chế biến cá hộp

Khu công nghiệp Nam Cấm

100 tấn/ngày

300

Vốn trong nước, Liên doanh

Sla 1c: 4

7.3

Nhà máy đông lạnh

Lạch Vạn

15 tấn/ngày

20

Vốn trong nước

Sla 1a: 1

7.4

Xây dựng các cụm chế biến thủy sản

Quỳnh Lưu, Diễn Châu, Nghi Lộc

 

360

 

HT: 3*3=9,

GT: 6*3=18

8

Công nghiệp chế biến các sản phẩm lâm sản

 

 

4.245

 

105

8.1

Xây dựng nhà máy sản xuất ván sợi (MDF)

Nghĩa Đàn

300.000 m3/năm

2.880

Vốn trong nước, Liên doanh

Sla 1c: 4

GT: 12*1=12

8.2

Nhà máy sản xuất ván ghép và than củi sạch xuất khẩu tại huyện Anh Sơn.

Anh Sơn

60.000 tấn viên gỗ nén/năm; 240.000m3 gỗ ván ghép/năm

320

Vốn doanh nghiệp

Sla 1c: 4;

GT: 12*1=12

8.3

Nhà máy sản xuất gỗ thành phẩm và than sinh thái Thành Phát

Thanh Chương

15.000 m3 gỗ ván ghép/năm; 30.000 tấn viên gỗ nén/năm

45

Vốn doanh nghiệp

Sla 1a: 1

GT: 12*1=12

8.4

Trồng và chế biến cây dược liệu

Các huyện miền núi

5.000 tấn Sp/năm

1.000

Vốn trong nước, Liên doanh

GT: 12*5=60

 

Tổng cộng

 

 

23.220

 

320

 

Quyết định 2107/QĐ-UBND năm 2015 phê duyệt Đề án Phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An đến năm 2020

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG

——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 1106/QĐ-UBND

Lâm Đồng, ngày 15 tháng 05 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH CHI TIẾT THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH “GIẢM PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH THÔNG QUA NỖ LỰC HẠN CHẾ MẤT RỪNG VÀ SUY THOÁI RỪNG, QUẢN LÝ BỀN VỮNG TÀI NGUYÊN RỪNG, BẢO TỒN VÀ NÂNG CAO TRỮ LƯỢNG CÁC BON RỪNGNĂM 2015 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG.

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 38/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vốn vay của các nhà tài trợ;

Căn cứ Quyết định số 799/QĐ-TTg ngày 27 tháng 6 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ, phê duyệt Chương trình hành động quốc gia về “Giảm phát thải khí nhà kính thông qua nỗ lực hạn chế mất rừng và suy thoái rừng, quản lý bền vững tài nguyên rừng, bảo tồn và nâng cao trữ lượng các bon rừng” giai đoạn 2011 – 2020;

Căn cứ Quyết định số 1867/QĐ-BNN-TCCB ngày 13 tháng 8 năm 2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về thành lập Ban quản lý Chương trình Giảm phát thải khí nhà kính thông qua nỗ lực hạn chế mất rừng và suy thoái rừng, quản lý bền vững tài nguyên rừng, bảo tồn và nâng cao trữ lượng các bon rừng tại Việt Nam (UN-REDD) – giai đoạn II”;

Căn cứ Quyết định số 1715/QĐ-UBND ngày 03 tháng 9 năm 2013 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc thành lập Ban quản lý Chương trình “Giảm phát thải khí nhà kính thông qua nỗ lực hạn chế mất rừng và suy thoái rừng, quản lý bền vững tài nguyên rừng, bảo tồn và nâng cao trữ lượng các bon rừng” tỉnh Lâm Đồng;

Căn cứ Văn bản số 56/UNREDD-VP ngày 30/3/2015 của Giám đốc Ban Quản lý chương trình UN-REDD Việt Nam giai đoạn II về việc phê duyệt kế hoạch năm 2015, chương trình UN-REDD tỉnh Lâm Đồng;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 279/TTr-SNN ngày 16/4/2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt kế hoạch chi tiết thực hiện Chương trình “Giảm phát thải khí nhà kính thông qua nỗ lực hạn chế mất rừng và suy thoái rừng, quản lý bền vững tài nguyên rừng, bảo tồn và nâng cao trữ lượng các bon rừng” năm 2015 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng, cụ thể như sau:

Tổng kinh phí: 16.659,716 triệu đồng, tương đương 781.412,7 USD; trong đó:

1. Vốn nước ngoài (ODA):

a) Tổng số: 16.394,651 triệu đồng, tương đương 768.979,7 USD, bao gồm:

- Kế hoạch phân bổ năm 2015                : 13.671,806 triệu đồng;

- Kế hoạch năm 2014 chuyển sang         : 2.722,845 triệu đồng.

b) Phân bổ cho các hợp phần:

- Năng lực vận hành chương trình hành động quốc gia về REDD+: 469,040 triệu đồng;

- Xây dựng kế hoạch và thực hiện các hành động REDD+: 15.712,411 triệu đồng;

- Các cơ chế đảm bảo chính sách an toàn xã hội và môi trường: 213,200 triệu đồng.

(chi tiết theo Phụ lục đính kèm).

2. Vốn đối ứng: 265,065 triệu đồng, bao gồm:

a) Lương kiêm nhiệm và các khoản phụ cấp: 171,065 triệu đồng;

b) Chi hoạt động thường xuyên: 94 triệu đồng.

Điều 2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ban quản lý Chương trình UN-REDD tỉnh Lâm Đồng chịu trách nhiệm triển khai thực hiện theo nội dung phê duyệt tại Điều 1 quyết định này đúng các qui định hiện hành của Nhà nước Việt Nam và của Nhà tài trợ.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Giám đốc Ban quản lý Chương trình UN-REDD tỉnh Lâm Đồng và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan căn cứ quyết định thi hành kể từ ngày ký./.

 


Nơi nhận:
- CT, các PCT UBND tỉnh;
BQL các DA Lâm nghiệp, Bộ NN&PTNT;
Như Điều 3;
LĐVP; CV: TC, KH;
Lưu: VT, LN

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Phạm S

 


PHỤ LỤC

KẾ HOẠCH CHI TIẾT NĂM 2015, CHƯƠNG TRÌNH UN-REDD TỈNH LÂM ĐỒNG
(Đính kèm Quyết định số 1106/QĐ-UBND ngày 15 tháng 5 năm 2015 của UBND tỉnh Lâm Đồng)

Kết qu/Đầu ra

Mục tiêu năm dự kiến đạt được/đầu ra (theo LFA)

Mã hoạt động

HOẠT ĐỘNG VÀ KẾT QUẢ DỰ KIẾN

Qúy

Địa điểm thực hiện

Cơ quan ch trì/phối hợp thực hiện

KINH PHÍ DỰ KIẾN

 

Hoạt động dự kiến

Kết quả mong đi/Sản phẩm dự kiến

Dòng ngân sách

Loại hình hợp đồng thực hiện

Kinh phí thực hiện ODA (USD)

Kinh phí tương đương (VND)

Ghi chú

 

I

II

III

IV

 

Kết quả 1: Năng lực vận hành Chương trình hành động quốc gia về REDD+ (NRAP) được xây dựng

 

 

 

 

 

 

 

 

Đầu ra 1.6 (FAO) Các cơ chế, biện pháp tăng cường thực thi pháp luật lâm nghiệp được xây dựng và thực hiện

T chuyên trách liên ngành gồm đại diện Ca Viện kiểm sát nhân dân tối cao, hi quan, cảnh sát v.v… và Cục kiểm lâm sẽ được thành lp, được trao quyền và chức năng điu tra, xử tội phạm

H trợ tập huấn cho các cơ quan và cung cấp các công cụ nâng cao năng lực nhằm thống nhất kiến thức về khung pháp lý và các biện pháp điu tra tội phạm về lâm nghiệp Xác đnh vá trang b các thiết bị cần thiết phục vụ công tác điều tra tội phạm xuyên biên giới có t chức

Hệ thống đm bảo gỗ hợp pháp (TLAS) được thiết lập và vận hành

1.6.3

Thiết b và tập huấn cho các cán bộ thực thi pháp luật lâm nghiệp

Năng lực và hiểu biết được nâng cao; cung cấp thiết b

X

X

X

X

Lâm Đồng

 

Chuyển kinh phí cho PMU/PPMUs Các dịch vụ hợp đồng Thiết bị

 

12.166,67

259.393.404

Quý 2

 

 

Mua thiết bị GPS logger phục v công tác tuần tra bảo vệ rng

40 Thiết bị

 

X

X

 

Lâm Đồng

PPMU

Thiết b

Chào hàng cạnh tranh

10.000,00

213.200.000

 

 

 

Tập huấn sử dụng và triển khai thiết bị GPS logger

Tập hun

 

 

X

X

Lâm Đồng

PPMU/
CCKL

Tập hun

Tự thực hiện

2.166,67

46.193.404

 

 

1.6.6

Tập hun/ hội tho/Các cuộc họp về thực thi pháp luật tại các tnh thí đim với tnh lân cận

12 sự kiện ở các tnh thí đim và các biên bản ghi nhớ hợp tác liên tnh

X

X

X

X

Lâm Đồng

 

Tập huấn/hội tho

 

9.833,33

209.646.596

 

 

 

 

 

Hội thảo về quản lý bảo vệ rừng và thực thi lâm luật

2 hội tho

 

X

 

X

Lâm Đng

PPMU/
CCKL

Hội thảo

Tự thực hiện

9.833,33

209.646.596

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng phụ

 

22.000,00

469.040.000

 

 

Tng phụ Kết quả 1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

22.000,00

469,040.000

 

 

Kết qu 2: Sáu tnh thí điểm có thể xây dựng kế hoạch và thực hiện các hành động REDD+

 

 

 

 

 

 

 

 

Đầu ra 2.1 (UNDP) Cơ chế, tổ chức; thực hiện REDD+tại 6 tỉnh được thành lập và REDD+được lồng ghép vào Quy hoạch/KH BV&PTR

Cơ chế, tổ chức thực hiện REDD+ ở 6 tnh thí điểm được thiết lập và REDD+ được lồng ghép vào các kế hoạch BVPT rừng của địa phương

2.1.8

Hỗ trợ hoạt động của PPMU (nhân sự, đi li, trang thiết bị, các khon chi phí hợp lệ khác)

PPMU có đ nhân sự chủ cht và đủ năng lực hoạt động

X

X

X

X

6 tnh thí điểm

PPMU

Nhân sự

Tự thực hiện

114.000,00

2.430.480.000

Quý 2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng phụ

 

114.000,00

2.430.480.000

 

 

Đầu ra 2.2 (UNEP) Nhn thức về BĐKH, REDD+ của các cp tỉnh, huyện, xã và các bên liên quan ch cht tại 6 tỉnh tđim được nâng cao

Các tài liệu truyền thông được chọn lọc và thiết kế đ hỗ trợ quá trình lập PRAP và kế hoạch cấp sở; để đảm bảo thực thi các vn đề an toàn và FPIC trong công tác trin khai PRAP và kế hoạch cấp cơ s

2.2.1

Xây dựng các tài liệu truyền thông nâng cao nhận thức cho cp tnh và cấp cơ s

1 bộ tờ rời (in 1000 bản); 5 bộ áp phích; 6 phim tài liệu (mỗi tnh một phim); 6 bộ video clip

X

X

X

X

6 tnh thí đim

 

Nhân sự Các dch vụ hợp đồng Thiết bị

 

20.000,00

426.400.000

Quý 2

 

 

 

Thiết kế và in ấn panô

2 cái panô

X

X

 

 

 

PPMU

hợp đồng dịch vụ

Chào hàng cnh tranh

4.000,00

85,280.000

H trợ chi cục kim lâm

 

 

 

Thiết kế và in ấn bn tin (tờ rơi)

1000 t ri

X

X

 

 

 

PPMU

hợp đồng dịch vụ

Chào hàng cạnh tranh

3.000,00

63.960.000

 

 

 

 

Thiết kế và in n thư

600 cái

 

X

X

 

 

PPMU

hợp đồng dịch vụ

Chào hàng cạnh tranh

500,00

10.660.000

 

 

 

 

Thiết kế và in ấn card visit

1.100 cái

 

X

X

 

 

PPMU

hợp đồng dch vụ

Chào hàng cạnh tranh

400,00

8.528.000

 

 

 

 

Thiết kế và in ấn lịch năm mới, áo phông và mũ, bộ m chén in logo của chương trình

100 cuốn lịch treo tường, 100 cuốn lịch đ bàn, 100 bộ ấm chén, 200 bộ áo phông và mũ

 

 

X

X

 

PPMU

hợp đồng dịch vụ

Chào hàng cạnh tranh

5.600,00

119.392.000

 

 

 

 

Xây dựng và phát sóng phim tài liệu về Chương trình UN-REDD tỉnh Lâm Đồng

1 phim (30 phút)

 

X

X

X

 

PPMU

hợp đồng dịch vụ

Chđịnh thầu

1.500,00

31.980.000

 

 

 

 

Xây dựng các phóng sự chuyên đề về hoạt động của Chương trình UN-REDD tnh Lâm Đồng

4 card phóng sự

 

X

X

X

 

PPMU

hợp đồng dịch vụ

Chđịnh thu

3.000,00

63.960.000

 

 

 

 

Đăng các bài viết đưa tin về các hoạt động của Chương trình UN-REDD trên báo Lâm Đồng.

4 bài

 

X

X

X

 

PPMU

hợp đồng dịch vụ

Ch định thầu

2.000,00

42.640.000

 

 

 

2.2.2

Tổ chức các hội thảo nâng cao nhận thức cho các bên liên quan cấp tỉnh (bao gồm các huyện, xã, BQL rừng và các công ty lâm nghiệp)

Tổng cộng 30 sự kiện sẽ được t chc (5 sự kiện/tnh); nhận thc của 1200 đi tượng thuộc các bên liên quan được nâng cao

X

X

X

X

6 tnh thí đim

 

Họp/hội thảo

 

20.000,00

426.400.000

 

 

 

 

T chức truyền thông nâng cao nhận thức về REDD+, biến đi khí hậu, QLBV&PTR

6 lớp truyền thông nâng cao nhận thức về REDD+ và biến đi khí hậu, QLBVR

X

X

X

X

 

PPMU/ Nhóm truyền thông

Họp/hội tho

Tự thực hiện

15.000,00

319.800.000

3 lớp quý 2

 

 

 

Tổ chức tuyên truyền chính sách pháp luật v công tác quản lý, bo vệ rng tại các xã được lựa chọn làm CRAP

02 sự kiện truyền thông

 

X

X

X

 

PPMU/ CCKL

Họp/hội tho

T thực hiện

5.000,00

106.600.000

Quý 2

 

Mạng lưới truyền thông được thiết lập ở cấp Cơ sở và cán bộ truyền thông được tập hun đ trin khai công tác truyền thông hiệu quả

2.2.4

Chính thức hóa mạng lưới truyền thông (bao gồm cả một s thành viên đã xác định trong dòng hoạt động 2.1.2) và nâng cao năng lực đào tạo cán bộ tập huấn về REDD+

Nhóm truyền thông (10 người) được thiết lập tại mỗi tnh.

X

X

 

 

6 tnh thí đim

 

Họp/hội thảo

 

5.000,00

106.600.000

Quý 2

 

2.2.5

Tổ chức các sự kiện cuộc thi về truyền thông cấp tnh

6 sự kiện ngày Lâm nghiệp toàn quốc; 6 tết trồng cây và 6 cuộc thi viết/ vẽ tranh

 

X

X

X

6 tỉnh thí đim

 

Họp/hội thảo

 

11.666,67

248.733.404

 

 

 

Phối hợp với S NN&PTNT t chc cuộc thi nâng cao nhận thức về REDD+, BĐKH, QL&BVR nhm kỷ niệm ngày môi trường thế giới cho các đoàn trực thuộc khối cơ quan tỉnh

01 cuộc thi nâng cao nhận thức

 

X

 

 

 

PPMU/SNN&PTNT

Họp/hội thảo

Tự thực hiện

8.666,67

184.773.404

Quý 2

 

 

Thiết kế và triển khai cuộc thi "kể chuyện REDD+ qua nh" và CLB cộng đồng v "REDD+" dưới hình thức hoạt động ngoại khóa trong trưng học và các CLB cộng đồng

Cuộc thi kể chuyện REDD+ qua ảnh sẽ được trin khai 7 trường học và thành lập 7 CLB cộng đồng REDD+

 

 

X

X

6 tnh thí điểm

 

Họp/hội thảo

Tự thực hiện

3.000,00

63.960.000

 

 

2.2.6

Thiết kế và triển khai cuộc thi "k chuyện REDD+ qua ảnh’’ và CLB cộng đồng v "REDD+" dưới hình thức hoạt động ngoại khóa trong trường học và các CLB cộng đồng

Cuộc thi kể chuyện REDD+ qua ảnh sẽ được triển khai ở 7 trường học và thành lập 7 CLB cộng đng REDD+

 

 

X

X

6 tỉnh thí đim

 

Họp/hội thảo

 

2.000,00

42.640.000

 

 

 

 

 

Tổ chức cuộc thi kể chuyện về REDD+ qua ảnh trong trường hc

01 trường học

 

 

X

X

 

PPMU/ Hiệu trưng trường học

Họp/hội tho

Tự thực hiện

1.200,00

25.584.000

 

 

 

 

 

Thí điểm 2 câu lạc bộ về REDD+, biến đổi khí hậu, Bảo vệ và PT rừng.

2 câu lạc bộ tại xã Đa Nhim và xã Lộc Phú

 

X

X

X

 

PPMU+H ND+HPN

Họp/hội thảo

Tự thực hiện

800,00

17.056.000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng phụ

 

58.666,67

1.250.773,404

 

 

Đầu ra 2.3 (UNDP) Kế hoạch hoạt động REDD+ tại thực địa và Kế hoạch hành động (KHHĐ) về REDD+ cp tỉnh tại 6 tỉnh thí điểm được xây dựng và thông qua

 

2.3.8

Triển khai lập kế hoạch cho 30 điểm (bao gồm các ban quản lý rừng và các công ty lâm nghiệp, các xã và nhóm cộng đồng: 5 điểm mỗi tỉnh)

30 kế hoạch cấp cơ sở được xây dựng bao gồm các kế hoạch xã, các ban quản lý rừng và các công ty lâm nghiệp

 

X

X

X

6 tỉnh thí điểm

PMU + PPMU

Hội thảo/tập huấn/đi lại

Tự thực hiện

 

 

 

 

30 Kế hoạch cp cơ s (bao gồm cấp xã, các ban quản lý rừng và các công ty lâm nghiệp) ở tất cả các tnh thí điểm được xây dựng và phê duyệt.

 

Lập kế hoạch cấp cơ sở 2 xã mới, tỉnh Lâm Đồng

Kế hoạch cấp cơ sở được xây dựng tại xã: Tân Thanh, huyện Lâm Hà; xã Đa Chais, huyện Lạc Dương, tnh Lâm Đồng

 

X

X

X

Xã: Tân Thanh, huyện Lâm Hà; xã Đa Chais, huyện Lạc Dương, tỉnh Lâm Đồng

PMU + PPMU

Hội thảo/tập huấn/đi lại

Tự thực hiện

20.000,00

426.400.000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng phụ

 

20.000,00

426.400.000

 

 

Đầu ra 2,4 (FAO) KIIHĐ ve REDD+ cấp tỉnh được thực hiện

Vào cuối mỗi năm từ sau năm thử 2, ở mỗi tnh bắt đầu triển khai kế hoạch hành động tối thiểu 80% mục tiêu năm và tỷ lệ trung bình tổng thể là 90%

2.4.3

Thỏa thuận với PPMU Lâm Đồng triển khai PRAP đã được phê duyệt

Các hoạt động ưu tiên cho năm 2015 xác định trong Lâm Đồng PRAP sẽ được trin khai

X

X

X

X

Lâm Đồng

 

Chuyn kinh phí cho PMU/PPMUS Tư vấn trong nước/quốc tế Các hợp đồng dịch vụ

 

160.000,00

3.411.200.000

Quý 2

 

 

Trên cơ sở kết qu kiểm kê rừng năm 2014 tiến hành rà soát, điều chnh, quy hoạch lại 3 loại rừng trên toàn tỉnh Lâm Đng

Hồ sơ điều chnh quy hoạch lại 3 loại rừng tnh Lâm Đồng đến năm 2020

 

X

X

X

Tnh lâm Đồng

PPMU/ CCLN

Tư vấn trong nước

Đấu thầu rộng rãi

80.000,00

1.705.600.000

Trang 34 Prap

 

 

Mô hình trồng cây lâm nghiệp trên đất sản xuất nông nghiệp

Báo cáo mô hình

X

X

X

X

Lâm Hà

PPMU/ CCLN

Tư vấn trong nước

Đấu thầu rộng rãi

15.000,00

319.800.000

Trang 38 Prap

 

 

Mô hình hợp tác quản lý nâng cao chất lượng triển khai chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng

Báo cáo mô hình

 

 

X

X

 

PPMU/ CCLN

Tư vấn trong nước

Đu thầu rộng rãi

20.000,00

426.400.000

Trang 35 Prap

 

 

Ci tạo vườn hộ

70 ha Vườn hộ có năng suất chất lượng cây trồng kém hiệu quả được cải tạo

 

X

X

X

huyện Lạc Dương, Đam Rông, Đạ Huoai

PMU + PPMU

Chuyển kinh phí cho PMU/PPMUs

T thực hiện

30.000,00

639.600.000

Trang 39 Prap

 

 

Xây dựng chòi canh phục v Quản lý bảo vệ, phòng chng cháy rừng

xây dựng mới 2 chòi canh phục vụ QLBV- PCCCR

 

X

X

X

Tnh Lâm Đồng

PMU + PPMU

Chuyển kinh phí cho PMU/PPMUs Tư vấn trong nước/hợp đồng dch vụ

Đấu thầu rộng rãi

15.000,00

319.800.000

Trang 40 Prap

 

2.4.5

Xây dựng thỏa thuận thực hiện REDD+ (RIAs) với 3 công ty lâm nghiệp/3 ban quản lý rừng/3 hiệp hội các chủ rừng nh.

Các thỏa thuận thực hiện REDD+ được hai bên kí kết

 

X

X

X

Các công ty lâm nghiệp, các ban quản lý rng và các chủ rừng nhỏ được chọn các tnh thí đim

PPMU

Chuyển kinh phí cho PMU/PPMUs Tư vấn trong nước/quốc tế Các hợp đồng dịch vụ

Tự thực hiện

30.000,00

639.600.000

 

 

 

- Xây dựng kế hoạch Quản lý rừng bền vững Ban QLR Serepook huyện Đam Rông, và Đ Hoai tnh Lâm Đồng

Kế hoạch qun lý rừng bền vững Ban QLR Serepook và Đ Hoai được xây dựng

 

X

X

X

Huyện Đam Rông, Đạ Hoai tỉnh Lâm Đồng

PPMU

Chuyển kinh phí cho PMU/PPMUs Tư vấn trong nước/quốc tế Các hợp đồng dịch vụ

Tự thực hiện

10.000,00

213.200.000

30,000 cho Serepock và 20.000 cho Đạ Hoai

 

 

- Xây dựng chng chỉ rừng (FSC) Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Di Linh và Bảo Lâm

Bản đánh giá tiền khả thi (FSC) Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Di Linh và Bo Lâm được xây dựng

 

X

X

X

huyện Di Linh, Bo Lâm tnh Lâm Đồng

PPMU

Chuyển kinh phí cho PMU/PPMUs Tư vấn trong nước/quốc tế Các hợp đng dịch vụ

Đấu thầu rộng rãi

20.000,00

426.400.000

B sung vào quý 3 hoặc 4

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng phụ

 

190.000,00

4.050.800.000

 

 

Đầu ra 2.4 (UNDP) KHHĐ v REDIH cấp tỉnh được thực hiện

14 kế hoạch cấp cơ sở được trin khai ở tt cả các tỉnh thí điểm

2.4.2

PPMUs ký thỏa thuận với 14 đim trin khai

Các thỏa thuận giữa các đim trin khai và PPMUs được ký kết

 

X

X

X

6 tnh thí điểm

 

Kế hoạch cấp cơ s (các sáng kiến cộng đồng)

 

160.000,00

3.411.200.000

Quý 2

 

 

Thực hiện thỏa thuận ký kết với UBND xã Đa Nhim

Các hoạt động trong CRAP được trin khai

 

X

X

X

Đa Nhim, Lạc Dương

UBND xã Đa Nhím

Tư vấn trong nước Hợp đồng dch vụ

Đấu thầu rộng rãi

50.000,00

1.066.000.000

 

 

 

Thực hiện thỏa thuận ký kết với UBND xã Lộc Phú

Các hoạt động trong CRAP được trin khai

 

X

X

X

Lộc Phú, Bảo Lâm

UBND xã Lộc Phú

Tư vấn trong nước Hợp đồng dịch vụ

Đấu thầu rộng rãi

50.000,00

1.066.000.000

 

 

 

Chi phí phát sinh khi triển khai kế hoạch

Các hoạt động trong CRAP được trin khai

 

X

X

X

Lộc Phú, Đa Nhim

PPMU

 

Tự thực hiện

 

-

 

 

 

Triển khai thực hiện kế hoạch cp cơ sở tại Ban QLR Đạ Huoai

Kế hoạch cp cơ sở tại Ban QLR Đ Huoai được trin khai thực hiện

 

 

 

X

Huyện Đạ Huoai, tỉnh Lâm Đồng

PPMU

Hội thảo/tập huấn/đi lại

Tự thực hiện

30.000,00

639.600.000

Nguồn mới với 120,000/BQL/2 năm

 

 

Triển khai thực hiện kế hoạch cấp cơ sở tại Ban QLR Serepook

Kế hoạch cp cơ sở tại Ban QLR Serepook được trin khai thực hiện

 

 

 

X

huyện Đam Rông, tnh Lâm Đng

PPMU

Hội thảo/tập huấn/đi lại

Tự thực hiện

30.000,00

639.600.000

Nguồn mới với 160,000/BQL/2 năm

 

2.4.7

Phụ cấp cho các cán bộ hỗ trợ tại các tnh thí đim (800 USD/người x 6 người /tỉnh x 12 tháng x 6 tnh)

 

X

X

X

X

6 tnh thí điểm

 

Nhân sự

 

57.600,00

1.228.032.000

Quý 2

 

 

 

 

 

 

X

X

X

X

 

 

Tổng phụ

 

217.600,00

4.639.232.000

 

 

Đầu ra 2.6 (FAO) Hệ thng giám sát tài nguyên rừng quốc gia: Khung giám sát 6 tỉnh thí đim được xây dựng (bao gồm cả Đầu ra 2.7 trong kế hoạch năm trước)

Khung giám sát cấp tnh được thiết lập và vận hành 6 tnh thí đim

2.6.1

Xây dựng khung thông tin và giám sát REDD+ cấp tnh cho các chính sách và biện pháp PRAP, bao gồm việc xác định các nguồn thông tin hiện có.

Khung giám sát được xây dựng và thông qua

 

X

X

X

6 tnh thí điểm

PPMU

Chuyển kinh phí cho PMU/PPMUs Tư vấn trong nước/quốc tế Các hợp đng dịch vụ

Đấu thầu rộng rãi

 

-

Đã có trong PRAP ca tnh

 

 

2.6.3

Xây dựng khung giám sát cho các gói hoạt động

Các khung giám sát cho các gói hoạt động

 

X

X

X

6 tnh thí điểm

PPMU

Chuyển kinh phí cho PMU/PPMUs Tư vấn trong nước/quốc tế Các hợp đồng dịch vụ

Đấu thầu rộng rãi

5.000,00

106.600.000

Quý 2

 

 

2.6.4

Nâng cao năng lực giám sát các gói hoạt động (1 khóa tập huấn cho mỗi tnh)

Tập huấn cho các bên liên quan cấp tỉnh và cấp cơ s

 

X

X

X

6 tnh thí điểm

PPMU

Chuyển kinh phí cho PMU/PPMUs Tư vấn trong nước/quốc tế Các hợp đồng dịch vụ

Tự thực hiện

4.000,00

85.280.000

 

 

Phương pháp giám sát được xây dựng cho ít nht 6 gói hoạt động

2.6.5

Giám sát thí điểm các gói hoạt động ở 6 tỉnh thí đim

Các kế hoạch hành động giám sát được xây dựng và bt đầu trin khai.

 

X

X

X

6 tnh thí điểm

PPMU

Chuyển kinh phí cho PMU/PPMUs Tư vn trong nước/quc tế Các hợp đồng dịch vụ

Tự thực hiện

 

-

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tng phụ

 

9.000,00

191.880.000

 

 

Tổng phụ Kết quả 2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

609.266,67

12.989.565.404

 

 

Kết quả 3 (FAO): Hệ thống điều tra giám sát tài nguyên rừng (NFMS) để giám sát phục vụ MRV và Hệ thống thông tin m nghiệp (NRIS) về chính sách đảm bảo an toàn được vận hành

 

 

 

 

 

 

 

 

Đầu ra 3.2 (FAO) Hệ thống giám sát tài nguyên rừng: hệ thống giám sát diễn biến tài nguyên rừng được xây dựng

(Tham khảo Đầu ra 3.1 trên) – cụ th đối với hệ thống giám sát tài nguyên rừng, d liệu sẽ được ly từ Chương trình điều tra rừng toàn quốc (NFI)/FIPl

3.2.1

Hỗ trợ triển khai Dán Điều tra, kim kê rừng toàn quốc (Quyết định 594/QĐ-TTg) theo đề nghị của TCLN

Kết quả giám sát Dự án Điều tra, kiểm kê rng toàn quốc

X

X

X

X

Lâm Đồng

PPMU/ CCKL

Chuyển kinh phí cho PMU/PPMUs

Tự thực hiện

 

-

Quý 1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng phụ

 

0,00

-

 

 

Tổng phụ Kết qu 3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0,00

-

 

 

Kết qu 5: Các cơ chế để đm bảo chính sách an toàn về xã hội và môi trường theo Thỏa thuận Can cun được xây dựng

 

 

 

 

 

 

 

 

Đu ra 5.1 (UNDP) Cơ cấu quản trị rừng minh bạch và hiệu quả được thiết lập

1. Hoàn tất việc diễn giải các biện pháp an toàn trong Thỏa thuận Cancun theo bối cảnh Việt Nam.

2. Triển khai phân tích lỗ hng trong thực thi các chính sách, luật, quy đnh và các hệ thống thông tin liên quan đến 7 nội dung an toàn Cancun.

3. Cơ chế qun trị rừng minh bạch và hiệu qu được thiết lập/ tăng cường và phê duyệt.

4. Tất cả các thông tin (sử dụng đất, quy trình ra quyết định, cơ cu quản lý, v.v…) bao gồm các nội dung đảm bo an toàn liên quan đến triển khai NRAP được cập nhật và tải lên các website về REDD

5.1.4

Tăng cường hoặc thiết lập các cơ chế và công cụ thu thập dữ liệu dựa vào bộ chỉ s liên quan đến qun trị rừng trên cơ sở kinh nghiệm ca các bên liên quan như PGA

- Trin khai thu thập s liệu PGA

Hệ thống thu thập và phân tích d liệu hiện có hoặc hệ thng mới với các ch s rõ ràng được vận hành

X

X

X

X

Lâm Đng

PPMU

Tư vấn trong nước và tập huấn/hội thảo

Đấu thầu rộng rãi

5.000,00

106.600.000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng phụ

 

5.000,00

106.600.000

 

 

Đầu ra 5.3 (UNDP) Cơ chế đm bo sự tham gia đầy đủ và hiệu quả của các bên liên quan, đặc biệt là phụ nữ, cộng đồng địa phương và ngưi dân tộc thiểu s được thiết lập

1) Hướng dn về Đồng thuận dựa trên nguyên tắc tự nguyện, báo trước và được cung cp thông tin (FP1C) quốc gia được các cấp có thẩm quyền phê duyệt và thông qua

2) Vai trò ca phụ nữ, cộng đồng dân tộc thiểu số, cộng đng địa phương trong ngành lâm nghiệp được lồng ghép trong NRAP và PRAPs.

3) Tối thiu 25% các thành viên ca các cơ quan qun trị REDD+ là phụ nữ, với t lệ trung bình trên 30%

5.3.4

Xác định, tăng cường và/ hoặc thiết lập các cơ chế tham vn và tham gia ở cấp quốc gia và trong 6 tnh thí điểm (kết hợp chặt chẽ với Kết qu 2)

Các cơ chế tham vấn và tham gia

X

X

X

X

Lâm Đồng

PPMU

Chuyển kinh phí cho PMU/PPMUs Tư vn trong nước/quốc tế Các hợp đng dịch vụ

Đấu thầu rộng rãi

5.000,00

106.600.000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng phụ

 

5.000,00

106.600.000

 

 

Tổng phụ Kết qu 5

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

10.000,00

213.200.000

 

 

Outcome 6: Hợp tác khu vực về thực hiện REDD+ với các nước tiểu vùng sông Mê Công được tăng cường

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Đầu ra 6.1 (FAO) Hp tác hiệu quả giữa các chính phủ trong tiểu vùng sông Mekong để giảm thiểu nạn khai thác và buôn bán g trái phép

• Hợp tác khu vực về kiểm soát khai thác gỗ và buôn bán trái phép gỗ và các lâm sản ngoài gỗ giữa các quốc gia hạ lưu sông Mekong được tăng cường

• Chiến lược khu vực nhằm gii quyết việc dịch chuyển mất rừng và suy thoái rừng được xây dựng

6.1.4

Hỗ trợ xây dựng và triển khai các cơ chế hợp tác với các tnh giáp ranh với các nước láng giềng (kết hợp với hoạt động 1.6)

Các biên bn ghi nhớ và cơ chế hợp tác được thiết lập

 

X

X

X

Các tnh giáp ranh / Khu vực

PPMU

Chuyển kinh phí cho PMU/PPMUs Tư vấn trong nước/quốc tế Các hợp đồng dịch vụ

Tự thực hin

 

-

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng phụ

 

 

-

 

 

Tổng phụ Kểt quả 6

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-

 

 

Tổng cộng kế hoạch hoạt động mới 2015

641.266,67

13.671.805.404

 

 

KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG NĂM 2014 CHUYỂN SANG 2015

 

Đầu ra 2.1 (UNDP) Cơ chế, tổ chức thực hiện REDD+ tại 6 tnh đưc thành lập và vận hành

Hoạt động điều hành ca PPMU tại Lâm Đồng

2.1.8

Trang thiết bị văn phòng

Trang thiết bị văn phòng

 

X

X

X

TP Đà Lạt

PPMU

Chuyn kinh phí cho PMU/PPMUs Các dịch vụ hợp đồng Thiết bị

Chào hàng cạnh tranh

21.884,84

466.584.789

Do năm 2014 không phê duyệt được kế hoạch lựa chọn nhà thầu nên chuyển sang năm 2015 thực hiện

 

2.5.1

Trên cơ s hiện trạng tài nguyên rừng đang kiểm kê. Rà soát lại ranh giới giao khoán cho phù hợp với hiện trạng đất có rừng, không có rừng thuộc quy hoạch lâm nghiệp.Đồng thời phù hợp với các lưu vực chi tr. Từ đó tạo điều kiện tăng cường cho hoạt động qun lý bo vệ rừng theo nguồn chi tr dịch vụ môi trưng rừng (PFES), góp phn giám sát việc mất rừng và suy thoái rừng

Thành quả giao nộp gồm bản đ số và bản đ in, s liệu đt có rừng, không có rừng phân theo lưu vực chi trả, phân theo chất lượng rừng, nguồn gốc hình thành rừng, phân theo quy hoạch 03 loại rừng cho khu vực rừng giao khoán QLBVR theo chính sách chi trả DVMTR cho 26 đơn vị chủ rừng

 

X

X

X

Tnh Lâm Đồng

PPMU

Tư vấn trong nước

Đấu thầu rộng rãi

80.581,73

1.718.002.484

 

 

2.5.1

Đánh giá tình hình giao rừng cộng đng ở Lâm Đng

Báo cáo đánh giá được những khó khăn, thuận lợi và thách thức trong giao rừng cộng đồng ở tnh Lâm Đng; tiến trình, thủ tục giao đất giao rừng cho cộng đồng

 

X

X

X

Tnh Lâm Đồng

PPMU

Tư vấn trong nước

Đấu thầu rộng rãi

25.246,62

538.257.938

 

 

Tổng cộng kế hoạch hoạt động năm 2015

768.979,86

16.394.650.615

 

 

 

Quyết định 1106/QĐ-UBND về kế hoạch thực hiện Chương trình “Giảm phát thải khí nhà kính thông qua nỗ lực hạn chế mất rừng và suy thoái rừng, quản lý bền vững tài nguyên rừng, bảo tồn và nâng cao trữ lượng các bon rừng” năm 2015 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng