VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-

Số: 4753/VPCP-V.III
V/v xử lý một số kiến nghị của UBND tỉnh Hòa Bình

Hà Nội, ngày 26 tháng 06 năm 2014

 

Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình.

Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình tại Báo cáo ngày 13 tháng 5 năm 2014 và ý kiến của các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư (văn bản số 3011/BKHĐT-KTĐPLT ngày 16 tháng 5 năm 2014), Tài chính (văn bản số 6431/BTC-ĐT ngày 16 tháng 5 năm 2014), Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (văn bản số 1581/BNN-KH ngày 19 tháng 5 năm 2014), Giao thông vận tải (văn bản số 5471/BGTVT-KHĐT ngày 14 tháng 5 năm 2014), Công Thương (văn bản số 4255/BCT-CNĐP ngày 20 tháng 5 năm 2014), Giáo dục và Đào tạo (văn bản số 2468/BGDĐT-CSVCTBTH ngày 15 tháng 5 năm 2014), Văn hóa, Thể thao và Du lịch (1550/BVHTTDL-KHTC ngày 9 tháng 5 năm 2014), Nội vụ (văn bản số 1573/BNV-CQĐP ngày 15 tháng 5 năm 2014) về việc xử lý một số kiến nghị của Tỉnh, Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng có ý kiến như sau:

1. Về điều chỉnh Đề án ổn định dân cư, phát triển kinh tế – xã hội vùng chuyển dân sông Đà, giai đoạn 2009 – 2015: Bộ Kế hoạch và Đầu tư khẩn trương thẩm định Đề án, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

2. Về hỗ trợ vốn thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp: Tỉnh xây dựng Đề án cụ thể và làm việc với các Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính để xem xét, xử lý theo quy định.

3. Về việc lập dự án trồng rừng, bảo vệ rừng phòng hộ đầu nguồn lưu vực hồ thủy điện Hòa Bình: Đồng ý về chủ trương, giao Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các Bộ, cơ quan liên quan phối hợp với Tỉnh lập, thẩm định và phê duyệt Dự án theo quy định.

4. Về đầu tư, nâng cấp các công trình cơ sở hạ tầng, ổn định dân cư xã Hưng Thi và các xã ven sông Bôi, huyện Lạc Thủy: Thực hiện theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Công văn số 10213/VPCP-KTN ngày 03 tháng 12 năm 2013.

5. Về việc triển khai Dự án hệ thống dẫn nước huyện Yên Thủy: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với Tỉnh thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Thông báo số 245/TB-VPCP ngày 10 tháng 7 năm 2012.

6. Về vốn đầu tư xây dựng đồn công an mới thành lập và tuyến đường Cun Pheo – Hang Kia – Quốc lộ 6 (nối đồn công an Táu Nà với xã Cun Pheo, xã Hang Kia đi Quốc lộ 6):

a) Về vốn đầu tư xây dựng đồn công an mới thành lập: Tỉnh hoàn tất các thủ tục đầu tư dự án theo quy định, gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư để chủ trì, phối hợp với các Bộ Tài chính, Công an đề xuất việc hỗ trợ cho Tỉnh thực hiện, báo cáo Thủ tướng Chính phủ;

b) Về hỗ trợ vốn đầu tư tuyến đường Cun Pheo – Hang Kia – Quốc lộ 6: Tỉnh lập dự án và thực hiện thẩm định theo quy định tại Chỉ thị 1792/CT-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2011; trên cơ sở đó, giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, căn cứ khả năng cân đối của ngân sách nhà nước, đề xuất việc hỗ trợ vốn cho Tỉnh thực hiện, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

7. Về việc đưa dự án đầu tư xây dựng đường cao tốc Hòa Lạc – Thành phố Hòa Bình (giai đoạn II) vào danh mục dự án vận động nguồn vốn ODA: Bộ Giao thông vận tải xem xét, xử lý theo quy định.

8. Về việc đầu tư tuyến đường 433 (nối thành phố Hòa Bình, huyện Đà Bắc với huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La): Tỉnh triển khai số vốn ngân sách trung ương đã được giao, vốn ngân sách địa phương và huy động các nguồn vốn hợp pháp khác để thực hiện dự án; giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét hỗ trợ thêm cho Tỉnh khi có điều kiện về nguồn vốn.

9. Về dự án phát triển kinh tế – xã hội vùng CT229: Tỉnh làm việc với Bộ Quốc phòng xem xét, báo cáo Thủ tướng Chính phủ theo quy định. Tỉnh chủ động bố trí số vốn trong kế hoạch đã được giao để thực hiện Quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội vùng CT229.

10. Về vốn đầu tư Dự án phát triển kinh tế – xã hội 2 xã Hang Kia và Pà Cò, huyện Mai Châu: Tỉnh rà soát, sắp xếp thứ tự ưu tiên các công trình, hạng mục phù hợp với khả năng huy động nguồn lực và thực hiện thẩm định theo quy định tại Chỉ thị 1792/CT-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2011; giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính xem xét bố trí vốn hỗ trợ Tỉnh thực hiện trong kế hoạch hàng năm theo quy định.

11. Về vốn thực hiện Đề án kiên cố hóa trường, lớp học, nhà công vụ cho giáo viên và nhà bán trú: Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình có báo cáo gửi Bộ Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp chung vào Đề án Kiên cố hóa trường, lớp học và nhà công vụ cho giáo viên giai đoạn 2014-2015 và lộ trình đến năm 2020, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

12. Về cơ chế chính sách và vốn đầu tư xây dựng trạm y tế tuyến xã: Bộ Y tế khẩn trương hoàn chỉnh dự thảo Nghị định về tổ chức và nhân lực trạm y tế xã, phường, thị trấn thay thế Quyết định số 58/TTg ngày 03 tháng 02 năm 1994 của Thủ tướng Chính phủ, trình Chính phủ trong năm 2014.

13. Về cải cách chính sách tiền lương cán bộ, công chức, viên chức: giao Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với các Bộ và các cơ quan liên quan xem xét, nghiên cứu trong quá trình xây dựng Đề án cải cách chính sách tiền lương, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

14. Các Bộ: Khoa học và Công nghệ, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương, Văn hóa, Thể thao và Du lịch nghiên cứu, đề xuất giải pháp hỗ trợ Tỉnh thực hiện các dự án về nghiên cứu khoa học, công nghệ chế biến nông sản sau thu hoạch; hỗ trợ sản xuất, chế biến, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp và cơ chế phát triển du lịch.

Văn phòng Chính phủ xin thông báo để các Bộ, cơ quan liên quan biết, thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
– Thủ tướng, các Phó Thủ tướng CP;
– Các Bộ: KH&ĐT, TC, GTVT, NN&PTNT, CT, GD&ĐT, YT, TN&MT, VHTT&DL, KH&CN, CA, QP;
– Tỉnh ủy, HĐND tỉnh Hòa Bình;
– VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTgCP, TGĐ Cổng TTĐTCP, các Vụ: KTTH, KTN, KGVX, NC, TKBT, TH;
– Lưu: VT, V.III (3b)Th

KT. BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM
PHÓ CHỦ NHIỆM

Nguyễn Văn Tùng

 

Công văn 4753/VPCP-V.III năm 2014 xử lý kiến nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình do Văn phòng Chính phủ ban hành

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 1184/QĐ-UBND

Bà Rịa – Vũng Tàu, ngày 10 tháng 6 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU GIAI ĐOẠN 2011 – 2020

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Bảo vệ và phát triển rừng ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về thi hành Luật Bảo vệ và phát triển rừng;

Căn cứ Thông tư số 05/2008/TT-BNN ngày 14 tháng 01 năm 2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng;

Căn cứ Văn bản số 1752/BC-TCLN-KHTC ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Tổng cục Lâm nghiệp – Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc thẩm định quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu giai đoạn 2011-2020;

Căn cứ Văn bản số 4107/BNN-TCLN ngày 15 tháng 11 năm 2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc thẩm định quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu giai đoạn 2011-2020;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh tại Tờ trình số 167/TTr-SNN ngày 26 tháng 5 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu giai đoạn đến năm 2020, với những nội dung chủ yếu sau:

1. Về mục tiêu:

a) Bảo vệ và phát triển rừng tự nhiên, rừng trồng hiện có; chống suy thoái nguồn tài nguyên rừng.

b) Bảo vệ và chống lấn chiếm đất lâm nghiệp trái phép. Đến năm 2020, phải sử dụng và trồng hết diện tích đất chưa có rừng có khả năng trồng rừng.

c) Nâng cao hiệu quả sử dụng đất lâm nghiệp thông qua việc cải thiện một cách hợp lý cơ cấu cây trồng lâm nghiệp. Phát triển các loài cây trồng có tác dụng tốt về bảo vệ môi trường và có hiệu quả cao về kinh tế – xã hội. Xây dựng nền lâm nghiệp phát triển bền vững, tạo việc làm, tăng thu nhập cho người lao động.

d) Đảm bảo độ che phủ của rừng nói chung (bao gồm: đất có rừng trong và ngoài 3 loại rừng, cây lâm nghiệp trồng phân tán) vào năm 2015 trên 13% (độ che phủ tính cả cây công nghiệp và cây ăn quả lâu năm là 44%), và đến năm 2020 đạt 15-17,0% (độ che phủ tính cả cây công nghiệp và cây ăn quả lâu năm là 52%) so với đất tự nhiên toàn tỉnh.

e) Đáp ứng nhu cầu nguồn nguyên liệu cho phát triển công nghiệp chế biến gỗ, lâm sản và lâm sản ngoài gỗ góp phần vào công cuộc đẩy nhanh tăng trưởng kinh tế – xã hội của tỉnh, đồng thời đáp ứng nhu cầu gỗ tiêu dùng của nhân dân.

f) Đưa dịch vụ chi trả môi trường rừng, cho thuê rừng là nguồn thu của ngành lâm nghiệp; nâng tỷ trọng lâm nghiệp trong giá trị sản xuất nông nghiệp và trở thành một ngành kinh tế quan trọng của địa phương;

g) Góp phần quan trọng ổn định an ninh chính trị, xã hội của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Đảm bảo có sự tham gia rộng rãi hơn của các thành phần kinh tế và tổ chức xã hội vào các hoạt động lâm nghiệp nhằm đóng góp ngày càng tăng vào quá trình phát triển kinh tế – xã hội, bảo vệ môi trường sinh thái, bảo tồn đa dạng sinh học, cung cấp các dịch vụ môi trường, xóa đói giảm nghèo, nâng cao mức sống cho người dân nông thôn và góp phần giữ vững an ninh quốc phòng.

2. Nhiệm vụ:

a) Kinh tế:

- Phấn đấu đến năm 2020, GDP ngành lâm nghiệp đạt khoảng 6 – 7 % GDP của ngành nông nghiệp nông thôn;

- Thiết lập, quản lý, bảo vệ, phát triển và sử dụng bền vững 3 loại rừng gồm: 4.468,5 ha rừng sản xuất (phấn đấu ít nhất có được 30-40% diện tích có chứng chỉ rừng); 8.068,1ha rừng phòng hộ và 16.070,6 ha rừng đặc dụng.

- Khai thác rừng trồng 3.424,5 ha để cơ bản đáp ứng nhu cầu nguyên liệu cho các ngành công nghiệp chế biến lâm sản, bột giấy và xuất khẩu. Hàng năm khai thác gỗ khoảng 9.000-11.000 m3,3.000 tấn củi đảm bảo cung cấp các nhu cầu gỗ, củi phục vụ xây dựng cơ bản và dân sinh.

- Phát triển du lịch dưới tán rừng và phát triển du lịch kết hợp rừng – biển tạo các khu/điểm du lịch sinh thái mới tại các khu rừng: Khu bảo tồn thiên nhiên Bình Châu – Phước Bửu, rừng phòng hộ Bà Rịa – Vũng Tàu, Vườn Quốc Gia Côn Đảo.

- Nâng cao nguồn thu từ các giá trị môi trường rừng thông qua chi trả dịch vụ môi trường rừng, cho thuê môi trường rừng, cơ chế phát triển sạch (CDM), du lịch sinh thái, phòng hộ chống xói mòn, bảo vệ nguồn nước….

b) Xã hội:

- Tạo việc làm cho khoảng 5.000 lao động nghề rừng thông qua việc giao khoán bảo vệ rừng, tham gia các hoạt động du lịch dưới tán rừng, trồng rừng, khai thác rừng, khai thác lâm sản ngoài gỗ (điều, cao su)…

- Xã hội hóa ngành lâm nghiệp, thực hiện các biện pháp nâng cao đời sống của người dân làm nghề rừng thông qua các hoạt động lâm nghiệp, giảm thiểu đến mức thấp nhất các vụ vi phạm vào rừng, hạn chế việc sản xuất nông nghiệp trên đất lâm nghiệp để bảo đảm phát triển bền vững tài nguyên rừng.

- Nâng số lao động lâm nghiệp được đào tạo nghề lên 50%, chú trọng các hộ dân tộc ít người, hộ nghèo và phụ nữ ở các vùng sâu, vùng xa.

c) Môi trường:

- Bảo vệ rừng, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học nhằm đóng góp có hiệu quả cho phòng hộ ven biển và đô thị, giảm nhẹ thiên tai, chống xói mòn, giữ nguồn nước, bảo vệ môi trường sống và tạo nguồn thu từ các dịch vụ môi trường (phí môi trường, giảm khí thải C02, du lịch sinh thái…).

- Đảm bảo độ che phủ của rừng vào năm 2015 trên 13% (độ che phủ tính cả cây công nghiệp và cây ăn quả lâu năm là 44%), và nâng cao độ che phủ năm 2020 đạt 15 -17,0% (độ che phủ tính cả cây công nghiệp và cây ăn quả lâu năm là 52%).

- Đến năm 2015, trồng mới 108,3 ha rừng phòng hộ và rừng đặc dụng; 257,5 ha cho giai đoạn sau.

- Giảm thiểu đến mức thấp nhất các vụ vi phạm vào rừng, hạn chế canh tác nương rẫy trên đất lâm nghiệp.

3. Quy hoạch 3 loại rừng giai đoạn đến năm 2020:

3.1. Diện tích quy hoạch 3 loại rừng:

Đvt: ha

Stt

Huyện

Tổng diện tích đất lâm nghiệp

Phân theo loại rừng

Đặc dụng

Phòng hộ

Sản xuất

 

Toàn tỉnh

28.607,3

16.070,6

8.068,1

4.468,5

1

Châu Đức

453,4

 

453,4

 

2

Côn Đảo

5.830,7

5.830,7

 

 

3

Đt Đỏ

672,0

 

672,0

 

4

Long Đin

768,3

 

768,3

 

5

Tân Thành

3.975,4

 

3.975,4

 

6

Thành phố Bà Rịa

197,0

 

197,0

 

7

Thành phố Vũng Tàu

1.099,7

 

1.099,7

 

8

Xuyên Mộc

15.610,7

10.239,9

902,3

4.468,5

3.2. Quy hoạch chuyển đổi mục đích sử dụng đất lâm nghiệp sang mục đích khác:

Tổng hợp diện tích dự kiến chuyển đổi mục đích sử dụng đất lâm nghiệp trong giai đoạn đến năm 2020:

Đvt: ha

Stt

Huyện

Tng din tích

Phân theo chức năng ba loại rừng

Đặc dụng

Phòng hộ

Sản xuất

 

Tổng cộng

2.096,4

247,3

1.849,0

 

1

Côn Đảo

160,3

160,3

 

 

2

Tân Thành

975,6

 

975,6

 

3

Thành phố Vũng Tàu

851,8

 

851,8

 

4

Xuyên Mộc

108,7

87,0

21,7

 

3.3. Lý do chuyển đổi mục đích sử dụng đất lâm nghiệp giai đoạn đến năm 2020:

Đvt: ha

Stt

Huyện

Tổng diện tích đất lâm nghiệp

Phân theo loại rừng

Đặc dụng

Phòng hộ

Sản xuất

 

Toàn tỉnh

2.096,4

247,3

1.849,0

 

1

Chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp

260,3

23,8

236,5

 

2

Chuyển sang đất phi nông nghiệp

1.836,2

223,5

1.612,7

0,0

2.1

Cảng, nhà máy, khu công nghiệp

1.458,5

 

1.458,5

 

2.2

Phát triển du lịch

2,6

2,6

 

 

2.3

An ninh, quốc phòng

76,8

55,1

21,7

 

2.4

Khoáng sản

129,9

 

129,9

 

2.5

Giao thông

50,4

50,4

 

 

2.6

Sản xuất kinh doanh

2,6

 

2,6

 

2.7

Đất năng lượng

99,9

99,9

 

 

2.8

Đất công cộng (công viên)

11,6

11,6

 

 

2.9

Đất dự trữ

3,9

3,9

 

 

4. Các chỉ tiêu khối lượng bảo vệ và phát triển rừng:

Các chỉ tiêu bảo vệ phát triển rừng của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu giai đoạn đến năm 2020 được tổng hợp qua bảng sau:

Đvt: ha

 

Đơn vị

Tổng cộng

Giai đoạn 2013- 2015

Giai đoạn 2016- 2020

1. Bảo vệ rừng

 

 

 

 

- Giao khoán bảo vệ rừng

ha

10.480,8

5.109,8

5.371,0

- Hợp đồng bảo vệ rừng

Lượt.ha

82.381,5

31.004,9

51.376,6

- Hỗ trợ phát triển cộng đồng

L. thôn

312,0

117,0

195,0

- Phối hợp truy quét bảo vệ rừng

Đợt

1.152,0

432,0

720,0

2. Phát triển rừng

 

 

 

 

- Khoanh nuôi

ha

6.448,6

2.527,4

3.921,1

- Trồng rừng mới

ha

365,8

108,3

257,5

- Trồng rừng lại sau khai thác

ha

3.424,5

1.185,2

2.239,4

- Chăm sóc rừng

ha

7.566,0

2.444,9

5.121,1

- Làm giàu rừng

ha

795,8

348,0

447,9

3. Khai thác rừng

ha

 

 

 

- Rừng tự nhiên

ha

6,0

 

6,0

- Rừng trồng gỗ

ha

3.424,5

1.185,2

2.239,4

- Hạt điều

ha

1.600,0

600,00

1.000,0

- Mủ cao su

ha

7.920,0

2.970,0

4.950,0

4. Hoạt động khác

%

 

 

 

4.1. Trồng cây phân tán

Cây

661.000

261.000

400.000

4.2. Xây dựng cơ sở hạ tầng

 

 

 

 

- Duy tu, sửa chữa, nâng cấp đường bảo vệ rừng

km

92

36

55

- Sửa chữa, bảo trì trụ sở làm việc

c. trình

2

1

1

- Xây mới trạm quản lý bảo vệ rừng

Trạm

12

10

2

- Xây dựng chốt quản lý bảo vệ rừng

Chốt

2

1

1

- Sửa chữa nâng cấp trạm bảo vệ rừng

Trạm

19

5

14

- Sửa chữa, duy tu hàng rào bảo vệ rừng

Năm

8

3

5

- Mốc ranh giới

mốc

1.470

1.350

120

- Thay thế mốc các tiểu khu

mốc

50

 

50

- Nạo vét, đào mới hồ chứa nước

m2

8.000

4.000

4.000

- Trạm đo mưa

Trạm

3

3

 

- Trạm đo gió

Trạm

3

3

 

- Xây dựng, duy tu chòi canh lửa

chòi

6

3

3

- Đường băng cản lửa

L.ha

5.142

1.897

3.245

- Bảng nội quy bảo vệ rừng

Bảng

26

11

15

- Vườn ươm cây giống

m2

500

500

 

- Xây dựng nhà kho chứa dụng cụ vườn ươm

m2

50

50

 

- Xây dựng cầu tạm đi lại bảo vệ rừng

c/trình

1

1

 

- Xây nhà kho chứa phương tiện vi phạm

m2

200

200

 

- Duy tu bờ đê giữ nước PCCCR

L. bờ

4

2

2

4.3. Mua sắm phương tiện, trang thiết bị

 

 

 

 

- Xe ô tô

Chiếc

1

1

 

- Xe máy

Chiếc

3

1

2

- Máy vi tính

Bộ

22

5

17

- Máy in

Cái

14

3

11

- Máy định vị

Cái

17

5

12

- Máy quay phim theo dõi động vật

Cái

1

 

1

- Máy quay phim dưới nước

Cái

3

3

 

- Máy chụp ảnh dưới nước

Cái

3

3

 

- Máy chụp hình

Cái

27

18

9

- Máy nén khí

Cái

6

 

6

- Đồ lặn

Bộ

16

 

16

- Bình lặn

Cái

16

 

16

- Thước đo cao điện tử

Cái

1

 

1

- Mua súng (công cụ hỗ trợ)

Cây

10

5

5

- Bình xịt hơi cay (công cụ hỗ trợ)

Bình

198

54

144

- Trang phục bảo vệ rừng (áo quần, giày..

Bộ

1.120

420

700

- Máy thổi gió PCCCR

Cái

5

3

2

- Máy chiếu

Cái

3

1

2

- Máy quay phim

Cái

2

2

 

- Máy photocopy

Cái

1

 

1

4.4. Các chương trình NCKH, bảo tồn DĐSH

Dự án

14

4

10

4.5. Thực hiện các dự án đầu tư XDCB rừng đặc dụng (Khu hành chính dịch vụ)

Dự án

14

4

10

5. Ước tính vốn đầu tư bảo vệ và phát triển rừng đến năm 2020:

Tổng vốn đầu tư cho các hoạt động lâm nghiệp của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu giai đoạn đến năm 2020 là 695.979,872 triệu đồng, trong đó:

a) Phân theo hạng mục hoạt động:

- Bảo vệ rừng: 28.862,306 triệu đồng;

- Phát triển rừng: 104.260,368 triệu đồng;

- Khai thác rừng: 145.671,570 triệu đồng;

- Hoạt động khác: 404.805,220 triệu đồng;

- Chi phí quản lý dự án: 12.380,409 triệu đồng.

b) Phân theo nguồn vốn:

- Vốn ngân sách trung ương: 246.107,250 triệu đồng (chiếm 35,4%);

- Vốn ngân sách địa phương: 116.309,522 triệu đồng (chiếm 16,7%);

- Vốn liên doanh liên kết: 58.479,865 triệu đồng (chiếm 8,4%);

- Vốn tự có: 246.323,677 triệu đồng (chiếm 35,4%);

- Vốn vay: 28.759,557 triệu đồng (chiếm 4,1%).

6. Các giải pháp chủ yếu cần triển khai thực hiện:

a) Tiến hành rà soát và đo đạc chi tiết toàn bộ diện tích quy hoạch chuyển đổi mục đích sử dụng đất lâm nghiệp sang mục đích khác giai đoạn đến năm 2020 (bao gồm cả diện tích đã quy hoạch đưa ra ngoài 3 loại rừng giai đoạn 2006-2010 nhưng chưa có quyết định thu hồi) nhằm triển khai tốt quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng đến năm 2020 và xây dựng các công trình có liên quan phục vụ phát triển kinh tế – xã hội. Việc này phải được thực hiện chặt chẽ, đúng quy định của pháp luật về đất đai và bảo vệ rừng;

b) Hoàn thành việc thiết lập lâm phận đất quy hoạch cho lâm nghiệp ổn định với hệ thống mốc và ranh giới rõ ràng trên bản đồ và thực địa. Thực hiện việc kiểm kê đánh giá chi tiết hiện trạng những vùng chuyển đổi ra ngoài đất lâm nghiệp. Quản lý bảo vệ tốt diện tích rừng hiện có. Chủ động tăng cường huy động nguồn vốn đầu tư từ các tổ chức, cá nhân vào lĩnh vực sử dụng giá trị môi trường và cảnh quan của rừng. Tổ chức liên doanh để thực hiện các hoạt động du lịch sinh thái, sử dụng lâm sản ngoài gỗ, nghiên cứu khoa học bảo vệ đa dạng sinh học theo đúng quy định;

c) Tăng cường các biện pháp phòng, chống phá rừng, cháy rừng, tổ chức tốt lực lượng bảo vệ rừng đến đơn vị xã. Tăng cường công tác tuần tra bảo vệ rừng có sự phối hợp tốt của lực lượng kiểm lâm, đơn vị chủ rừng với các hộ nhận khoán bảo vệ rừng, các đơn vị lực lượng vũ trang đóng quân trên địa bàn. Đồng thời, nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền giáo dục ý thức bảo vệ rừng cho nhân dân bằng các hình thức tổ chức phong phú, phù hợp, nhất là ở khu vực trọng điểm;

d) Đảm bảo chất lượng, hiệu quả việc trồng rừng tập trung trên đất trống chưa có rừng, trên các đối tượng rừng trồng đến tuổi khai thác, làm giàu rừng và trồng các loại cây phân tán bằng các loại cây trồng phù hợp với vùng sinh thái và mục tiêu sử dụng rừng. Tập trung bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ ven biển. Tổ chức khai thác rừng trồng sản xuất có hiệu quả, đúng quy định của pháp luật nhằm cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến lâm sản và nhu cầu tiêu dùng gỗ của nhân dân trong tỉnh;

đ) Nhà nước đầu tư vốn để phát triển rừng phòng hộ và rừng đặc dụng nhằm ổn định diện tích rừng, bảo vệ môi trường, phòng chống thiên tai bền vững. Phát triển rừng sản xuất bằng nguồn vốn vay và vốn tự có của doanh nghiệp. Nhà nước khuyến khích các tổ chức, cá nhân thực hiện cơ chế chi trả dịch vụ môi trường rừng, cho thuê cảnh quan để huy động vốn cho bảo vệ và phát triển rừng đặc dụng, rừng phòng hộ.

Điều 2. Căn cứ các nội dung quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu giai đoạn đến năm 2020 được phê duyệt tại Điều 1 Quyết định này, Giám đốc các sở, ngành và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức triển khai thực hiện các công việc có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của mình. Trước mắt, cần tập trung phối hợp chỉ đạo thực hiện các vấn đề trọng tâm như sau:

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm:

- Công bố công khai quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng theo đúng quy định của pháp luật;

- Thực hiện các chỉ tiêu bảo vệ và phát triển rừng theo đúng quy hoạch, kế hoạch được duyệt;

- Tổ thức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:

- Chủ trì và phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đo đạc và xác định ranh giới cụ thể, chi tiết toàn bộ diện tích được quy hoạch chuyển mục đích sử dụng đất lâm nghiệp toàn tỉnh sang mục đích khác giai đoạn đến năm 2020 (bao gồm cả diện tích đã quy hoạch đưa ra ngoài 3 loại rừng giai đoạn 2006-2010) làm cơ sở lập bổ sung quy hoạch sử dụng đất chi tiết đối với diện tích này trên toàn tỉnh và thu hồi chuyển mục đích sử dụng đất lâm nghiệp đúng quy định.

- Đối với diện tích dự kiến chuyển mục đích sử dụng từ đất lâm nghiệp sang đất phi nông nghiệp để xây dựng các công trình được nêu tại mục 2.3, Điều 1 của Quyết định này thì căn cứ vào tiến độ thực hiện của từng công trình, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thu hồi, chuyển mục đích sử dụng đất đúng quy định của Luật Bảo vệ và Phát triển rừng, Luật Đất đai và theo hướng dẫn của các cơ quan có thẩm quyền (đối với diện tích đất rừng đặc dụng).

3. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm:

- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường trong việc triển khai các nội dung của Quyết định này;

- Chỉ đạo việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng cấp huyện, thành phố phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng của tỉnh.

4. Thủ trưởng các đơn vị chủ rừng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có diện tích đất lâm nghiệp có trách nhiệm:

- Triển khai thực hiện tốt các nội dung của quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng được phê duyệt tại Quyết định này; căn cứ nội dung quy hoạch tổ chức lập các phương án sản xuất, dự án bảo vệ và phát triển rừng chi tiết trên lâm phận quản lý;

- Thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước về rừng và đất lâm nghiệp theo Quyết định số 07/2012/QĐ-TTg ngày 08 tháng 02 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ;

- Quản lý, bảo vệ diện tích đất lâm nghiệp được quy hoạch chuyển mục đích sử dụng sang mục đích khác khi chưa có quyết định thu hồi, chuyển mục đích sử dụng của cấp có thẩm quyền.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thống kê, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Giám đốc các Ban Quản lý rừng: Công ty Lâm nghiệp Bà Rịa – Vũng Tàu, Khu bảo tồn thiên nhiên Bình Châu – Phước Bửu, Vườn Quốc Gia Côn Đảo, Ban Quản lý rừng phòng hộ và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Trần Ngọc Thới

 

Quyết định 1184/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu giai đoạn đến năm 2020

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN

——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 4578/TCHQ-PC
V/v Trả lời vướng mắc

Hà Nội, ngày 26 tháng 04 năm 2014

 

Kính gửi: Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh.

Trả lời công văn số 1213/HQHCM-CBLXL đề ngày 17/4/2014 của Cục Hải quan Tp.Hồ Chí Minh xin ý kiến chỉ đạo về vướng mắc liên quan đến việc xử lý đối với lô hàng gỗ xuất khẩu của Công ty TNHH MTV Đồ gỗ Xuân Phú, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

Căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 7, Điều 22, Điều 30 Thông tư số 01/2012/TT-BNNPTNT ngày 04/01/2012 của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn quy định hồ sơ lâm sản hợp pháp và kiểm tra nguồn gốc lâm sản, hành chính về quản lý rừng, phát triển rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản, trường hợp xác định Công ty có hành vi vi phạm quy định tại Nghị định 157/2013/NĐ-CP ngày 11/11/2013 nêu trên thì đề nghị Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh chuyển giao vụ việc cho cơ quan có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật.

Đề nghị Cục Hải quan TP Hồ Chí Minh căn cứ vào các quy định của pháp luật nêu trên, đối chiếu hồ sơ vụ việc cụ thể để xử lý theo quy định của pháp luật.

Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan TP Hồ Chí Minh biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
– Lưu: VT, PC (02b)

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

Hoàng Việt Cường

 

Công văn 4578/TCHQ-PC năm 2014 trả lời vướng mắc việc xử lý đối với lô hàng gỗ xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 539/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 16 tháng 04 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH QUỐC GIA VỀ BẢO TỒN HỔ GIAI ĐOẠN 2014 – 2022

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Đa dạng sinh học ngày 13 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Nghị định số 32/2006/NĐ-CP ngày 30 tháng 3 năm 2006 về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm;

Căn cứ Nghị định số 160/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ v tiêu chí xác định loài và chế độ quản lý loài thuộc danh mục loài nguy cấp, quý hiếm được ưu tiên bảo vệ;

Xét đ nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát trin nông thôn,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Chương trình quốc gia về bảo tồn hổ giai đoạn 2014 – 2022 (dưới đây gọi tắt là Chương trình) gồm các nội dung chủ yếu sau:

I. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu tổng quát

Bảo vệ, bảo tồn hổ, sinh cảnh và con mồi của h, góp phần ngăn chặn sự suy giảm, từng bước phục hồi, cải thiện và tăng số lượng hổ tự nhiên đến năm 2022 theo mục tiêu đã được xác định tại Chương trình bảo tồn htoàn cầu mà Việt Nam đã cam kết tham gia thực hiện.

2. Mục tiêu cụ th

a) Giai đoạn từ 2014 đến năm 2017:

- Xác lập các khu vực ưu tiên phục hồi hổ, con mồi của hổ và sinh cảnh sống của chúng.

- Tăng cường quản lý, giám sát các hoạt động nuôi hổ trên cả nước.

- Nâng cao hiệu quả công tác phòng ngừa, đấu tranh và xử lý các hành vi vi phạm về bảo tồn hổ và con mồi của hổ.

- Tăng cường hoạt động bảo tồn liên biên giới về hổ nói riêng và thiên nhiên nói chung.

b) Giai đoạn từ năm 2018 đến năm 2022:

- Xác lập đầy đủ các sinh cảnh ưu tiên cho bảo tồn h.

- Ngăn chặn tình trạng săn bắt, buôn bán, sử dụng trái phép các sản phẩm và dẫn xuất từ hổ.

- Tăng cường công tác quản lý, bảo tồn quần thể hổ, con mồi và sinh cảnh của chúng trong tự nhiên.

- Xây dựng và triển khai các chương trình bảo tồn hổ ngoại vi nhằm tái thả hổ về sinh cảnh tự nhiên.

- Thiết lập cơ chế tài chính bền vng cho công tác bảo tồn thiên nhiên nói chung và bảo tồn hổ nói riêng.

II. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI

1. Đối tượng

Các hoạt động của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước có liên quan đến công tác quản lý, bảo vệ, bảo tồn hổ, sinh cảnh và con mồi của hổ.

2. Phạm vi

- Đi với bảo tồn nội vi tập trung vào các khu vực có khả năng còn hổ sinh sống; các khu vực có tiềm năng phục hồi hổ ở các Vườn quốc gia, Khu bảo tồn thiên nhiên trong đó, tập trung chủ yếu ở các Vườn quốc gia Vũ Quang (tỉnh Hà Tĩnh), Pù Mát (tỉnh Nghệ An), Yok Đôn (tỉnh Đắk Lắk), Chư Mom Ray (tỉnh Kon Tum) và các Khu bảo tồn thiên nhiên Sốp Cộp (tỉnh Sơn La), Sông Thanh (tỉnh Quảng Nam).

- Đối với các hoạt động thừa hành pháp luật bảo tồn hổ tập trung vào nâng cao năng lực, hoàn thiện cơ chế, chính sách và tăng cường phối hợp liên ngành, hp tác quốc tế trong chống săn bắt, buôn bán, vận chuyn, chế biến, sử dụng trái phép hổ trên cả nước.

III. NỘI DUNG

1. Xác lập khu vực ưu tiên bảo tồn hổ

a) Việc đánh giá hiện trạng và tiến hành xác lập các khu vực ưu tiên bảo tồn hđược thực hiện lồng ghép với các nội dung trong các Chương trình, Chiến lược liên quan đã được phê duyệt như: Chiến lược Phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2006 – 2020; Chiến lược quản lý hệ thống rừng đặc dụng, khu bảo tồn biển, khu bảo tồn vùng nước nội địa Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn năm 2030; Chiến lược quốc gia về bảo tồn đa dạng sinh học đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;

b) Điều tra, nghiên cứu, đánh giá mức độ khả thi phục hồi hổ tại các khu vực có hổ sinh sống bao gồm các Vườn quốc gia Pù Mát, Vũ Quang, Chư Mom Ray, Yok Đôn và các Khu bảo tồn thiên nhiên Sốp Cộp và Sông Thanh; đề xuất xây dựng các hành lang bảo tồn sinh cảnh sống của hổ trong tự nhiên;

c) Tăng cường kiểm tra, kiểm soát nhằm ngăn chặn và hạn chế những hành động gây tác động tiêu cực đến khu vực sinh sống của hổ trong tự nhiên.

2. Xây dựng chương trình giám sát quần thể hổ và con mồi của hổ trong tự nhiên

a) Xây dựng hệ thống các tiêu chí và chỉ số phục vụ hoạt động giám sát, bảo tồn hvà con mồi của hổ trong tự nhiên;

b) Thực hiện các chương trình giám sát biến động quần thể hổ và con mồi của htại các sinh cảnh ưu tiên dựa trên các tiêu chí và chỉ số đã được cấp thẩm quyền phê duyệt;

c) Thực hiện các hoạt động điều tra, khảo sát nghiên cứu về hổ, con mồi của hvà sinh cảnh của htại các khu vực ưu tiên;

d) Đánh giá, giám sát diễn thế sinh thái các sinh cảnh ưu tiên bảo tồn hổ và các sinh cảnh khác có tiềm năng bảo tồn hổ;

đ) Trin khai các dự án nghiên cứu khoa học giám sát biến động quần thhổ, con mồi của hổ ngoài tự nhiên;

e) Nghiên cứu chuyển giao, áp dụng các giải pháp khoa học công nghệ tiên tiến của thế giới về quản lý, bảo vệ và giám sát hổ, con mồi của hổ; khuyến khích các sáng kiến, giải pháp khoa học kỹ thuật trong nước về quản lý, bảo vệ hổ và con mồi của chúng.

3. Tăng cường quản lý, giám sát hoạt động gây nuôi bảo tồn hổ

a) Điều tra, thống kê và lập hồ sơ quản lý toàn bộ số hổ đang được nuôi tại Việt Nam; thiết lập hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia để quản lý, nhận dạng các cá thể hổ nuôi (thực hiện qua hsơ gen, hình ảnh, gắn chip điện tử và gắn thẻ đánh du);

b) Xây dựng và áp dụng chương trình giám sát hổ tại các cơ sở nuôi nhốt hổ trên toàn quốc;

c) Đánh giá tác động của hoạt động gây nuôi hổ tại các cơ sở gây nuôi đến công tác bảo tồn hổ tự nhiên;

d) Tập huấn nâng cao năng lực, kỹ năng nhận dạng, quản lý hổ nuôi cho các cán bộ quản lý và thực thi luật của các cơ quan liên quan;

đ) Xây dựng, thực hiện các chương trình nghiên cứu về gây nuôi bảo tồn và tái thả hổ về vùng phân bố tự nhiên; thực hiện chương trình di chuyển, thả lại, phục hi qun thể hổ trong các sinh cảnh có hổ hoang dã phân bố. Trong đó, khuyến khích sự tham gia của các cơ sở nuôi hổ hợp pháp trong việc thực hiện Chương trình.

4. Tăng cường hiệu quả trong công tác phòng ngừa, đấu tranh và xử lý các hành vi vi phạm về bảo tồn hổ và con mồi của hổ.

a) Rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung các quy định pháp luật bảo vệ động vật, thực vật hoang dã nguy cp, trong đó tập trung vào bảo vệ hổ và con mồi của hổ nhằm ngăn chặn các hành vi săn bắt, vận chuyển, buôn bán, nuôi nhốt, sử dụng các sản phẩm, dẫn xuất của hổ trái phép;

b) Xây dựng tài liệu, giáo trình tập huấn, lồng ghép vào các chương trình tập huấn thường xuyên của các ngành có liên quan;

c) Thực hiện các chương trình đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực cho các cán bộ thực thi pháp luật về bảo tồn hổ ở các ngành: Công an, hải quan, kiểm lâm, quản lý thị trường, bộ đội biên phòng; nội dung đào tạo, bồi dưỡng tập trung vào các vấn đề về phòng, chống, ngăn chặn các hoạt động buôn bán, vận chuyn trái phép hổ, sản phẩm, dẫn xuất của hvà con mồi hổ;

d) Tăng cường trao đổi, chia sẻ thông tin hợp tác quốc tế trong phòng ngừa, điu tra và xử lý các vụ án buôn bán, vận chuyển trái phép hổ xuyên biên giới;

đ) Xây dựng trung tâm lưu trữ quốc gia cơ sở dữ liệu và các mẫu vật hổ; thực hiện kim kê và đánh dấu tất cả các mẫu vật hổ đang được lưu giữ tại các cơ scủa tchức, cá nhân, như: Bảo tàng, cơ sở trưng bày, vườn thú và lập hồ sơ quản lý.

5. Đẩy mạnh công tác truyền thông, nâng cao nhận thức nhằm ngăn chặn việc sử dụng các sản phẩm từ hổ, con mồi của hổ và động vật hoang dã trái phép:

a) Thực hiện đánh giá ảnh hưởng của kinh tế – xã hội, văn hóa và lịch sử đối với công tác bảo tồn nói chung và bảo tồn hổ nói riêng;

b) Điều tra về thái độ, nhu cầu thị trường về tiêu thụ các sản phẩm từ hổ, con mồi của hổ và các loài nguy cấp, quý, hiếm;

c) Tổ chức các hoạt động tăng cường năng lực truyền thông cho các cơ quan thông tấn báo chí và các bên có liên quan. Xây dựng và triển khai các chiến dịch truyền thông, nâng cao nhận thức cộng đồng nhằm thay đổi thói quen và giảm nhu cầu sử dụng các sản phẩm từ hổ trong y học cổ truyền, đồng thời khuyến khích cộng đồng tích cực tham gia bảo tồn h;

d) Đưa việc giáo dục bảo tn động vật, thực vật hoang dã vào các hoạt động giảng dạy ở các bậc phổ thông;

đ) Nâng cao nhận thức của toàn xã hội về các quy định pháp luật liên quan đến bảo vệ hổ và con mồi của hổ.

e) Quản lý chặt chẽ hoạt động xuất bản các tài liệu y học cổ truyền nhằm kim duyệt các nội dung liên quan đến hướng dẫn sử dụng sản phẩm các loài nguy cấp, quý, hiếm trong phòng và chữa bệnh.

6. Đa dạng hóa nguồn vốn đầu tư, thiết lập cơ chế tài chính phù hợp với yêu cầu nhằm tăng cường công tác bảo tồn hổ:

a) Đánh giá các nguồn lực và tiềm năng hiện có dành cho bảo tồn hổ; đánh giá việc lồng ghép và huy động các nguồn lực cho công tác quản lý, bảo tồn thiên nhiên tại khu vực ưu tiên bảo tồn hổ;

b) Xây dựng cơ chế quản lý hiệu quả nhằm huy động, lồng ghép tối đa nguồn lực cho bảo tồn hổ. Trong đó đặc biệt lưu ý cơ chế huy động nguồn kinh phí hỗ trợ, bsung từ khu vực tư nhân, các tổ chức phi chính phủ và cộng đồng quốc tế cho các khu vực ưu tiên bảo tồn hổ;

c) Vận hành có hiệu quả các nguồn tài chính cho công tác bảo tồn hổ và các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp.

7. Tăng cường hợp tác liên biên giới với các nước có chung đường biên giới, các nước trong khu vực và toàn cầu về công tác bảo tồn hổ

a) Đề xuất xây dựng các khu bảo tồn hổ liên biên giới dựa trên các đánh giá khoa học và tình hình thực tiễn. Xây dựng các cơ chế hp tác và kế hoạch hoạt động song phương giữa Việt Nam – Lào, Việt Nam – Campuchia và Việt Nam – Trung Quc trong bảo tồn liên biên giới. Tăng cường đấu tranh với các tội phạm xuyên quốc gia trong buôn bán, vận chuyển trái phép các mẫu vật hổ;

b) Đẩy mạnh hợp tác về chia sẻ thông tin giữa Việt Nam, các nước chung đường biên giới, các nước trong khu vực, các tổ chức và các đối tác quốc tế trong công tác bảo tồn hổ;

c) Chủ động tham gia, thực hiện có trách nhiệm các Điều ước, hiệp ước quốc tế với các quốc gia thành viên, các thể chế quốc tế liên quan đến công tác bảo tồn hổ và các loài động vật, thực vật nguy cấp, quý, hiếm như Công ước về buôn bán quốc tế các loài động, thực vật hoang dã nguy cấp (CITES), Diễn đàn hổ toàn cầu (GTF), Sáng kiến hổ toàn cầu (GTI), Ngân hàng thế giới (WB), Tổ chức cảnh sát hình sự quốc tế (Interpol), Tổ chức hải quan thế giới (WCO) trong các hoạt động nâng cao năng lực, huy động nguồn lực hỗ trợ bảo tồn, thừa hành pháp luật và chia s thông tin liên quan;

d) Thiết lập ít nhất một khu bảo tồn liên biên giới nơi có hphân bố tự nhiên giữa Việt Nam, Lào và Campuchia.

IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN

1. Kinh phí thực hiện các hoạt động trong Chương trình quốc gia về bảo tồn hổ sẽ được lồng ghép trong nguồn ngân sách thường xuyên được cấp cho các hoạt động về quản lý bảo vệ rừng, bảo tồn thiên nhiên, phòng chống buôn bán trái phép động vật hoang dã; kế hoạch bảo vệ và phát triển từng giai đoạn 2011 – 2020; các chương trình truyn thông và các chương trình hiện có liên quan đến phát triển vùng đệm của khu rừng đặc dụng.

2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ và các tổ chức xã hội bảo đảm kinh phí thực hiện các chương trình, dự án, nhiệm vụ về bảo tồn đa dạng sinh học, bảo vệ môi trường, quản lý bảo vệ rừng, bảo tồn các loài nguy cp, quý, hiếm từ nguồn ngân sách nhà nước chi thường xuyên theo kế hoạch hàng năm.

3. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương bảo đảm kinh phí từ ngân sách địa phương để thực hiện các dự án, nhiệm vụ phục vụ cho hoạt động thuộc phạm vi quản lý của địa phương liên quan đến bảo tồn thiên nhiên và quản lý các khu bảo tồn.

4. Khuyến khích, huy động các nguồn kinh phí ngoài ngân sách nhà nước, sự hỗ trợ cả về kỹ thuật và tài chính từ cộng đồng quốc tế để triển khai, thực hiện các nội dung của Chương trình này.

V. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH

Một số giải pháp chủ yếu sau được tập trung thực hiện để đạt được mục tiêu của Chương trình:

1. Giải pháp về quy hoạch

a) Quy hoạch các khu vực ưu tiên bảo tồn hổ được thực hiện lồng ghép với quy hoạch hệ thống rừng đặc dụng đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 218/QĐ-TTg ngày 07 tháng 02 năm 2014 phê duyệt chiến lược quản lý hệ thống rừng đặc dụng, khu bảo tồn biển, khu bảo tồn vùng nước nội địa đến năm 2020, tầm nhìn năm 2030;

b) Giai đoạn 2014 – 2017: Rà soát quy hoạch rng đặc dụng ưu tiên cho bảo tồn loài trong đó xác định quy hoạch sinh cảnh ưu tiên cho bảo tồn và phục hồi hổ tự nhiên với diện tích ước tính 500.000 ha;

c) Giai đoạn 2017 – 2022: Trên cơ sở đánh giá hiệu quả quy hoạch trong giai đoạn trước, thực hiện việc điều chỉnh quy hoạch sinh cảnh bảo tồn hổ phù hợp với thực tiễn.

2. Giải pháp về cơ chế chính sách

a) Xây dựng và ban hành các hướng dẫn kỹ thuật, quy chuẩn, tiêu chuẩn về nuôi hổ vì mục đích phi thương mại;

b) Giai đoạn 2014 – 2017: Rà soát, bổ sung, sửa đổi, hoàn thiện các chính sách nhằm thu hút nguồn lực tài chính, hỗ trợ kỹ thuật đthực hiện Chương trình;

c) Giai đoạn 2017 – 2022: Tiếp tục rà soát, đánh giá việc triển khai các chính sách bảo tồn thiên nhiên; bổ sung, sửa đổi phù hợp với thực tiễn đã trin khai giai đoạn trước.

3. Giải pháp huy động nguồn lực

a) Hoàn thiện cơ chế và tăng cường phối hợp giữa các Bộ, Ban, ngành, chính quyền địa phương trong thực hiện Chương trình, trong đó tập trung vào công tác đấu tranh, ngăn chặn và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về quản lý, bảo tồn động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm;

b) Thực hiện việc lồng ghép các nội dung của Chương trình vào các chiến lược, kế hoạch, dự án, đề án và quy hoạch phát triển của các ngành ở Trung ương và địa phương;

c) Tăng cường năng lực cho các cán bộ quản lý và thực thi pháp luật về bảo tồn, bảo vệ hổ và con mồi của hổ;

d) Bảo đảm kinh phí phù hợp cho công tác quản lý, bảo vệ hổ, chú trọng đu tư cho hoạt động bảo tồn hổ ngoài tự nhiên và đấu tranh, phòng ngừa hoạt động săn bắt, buôn bán, tiêu thụ hổ trái phép;

đ) Tạo cơ chế thuận lợi để các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước đầu tư, chuyển giao công nghệ phục vụ công tác quản lý và bảo tồn hổ;

e) Đxuất và áp dụng các cơ chế tài chính mới phù hợp với yêu cầu để đầu tư, hỗ trợ cho quản lý, bảo tồn hvà con mồi của hổ.

4. Giải pháp về khoa học và công nghệ

a) Ưu tiên thực hiện các nghiên cứu, chuyển giao và áp dụng các giải pháp khoa học công nghệ tiên tiến về quản lý, bảo vệ và giám sát hổ, con mồi của hổ và diễn thế sinh thái;

b) Khuyến khích các sáng kiến, giải pháp khoa học kỹ thuật trong nước về quản lý, bảo tồn, bảo vệ hổ, con mồi của hổ.

5. Giải pháp về tuyên truyền, giáo dục và nâng cao nhận thức cho toàn xã hội trong thực hiện Chương trình

a) Thực hiện các chương trình truyền thông về bảo tồn hổ, lồng ghép với các hoạt động tuyên truyền, phổ biến văn bản quy phạm pháp luật, bảo tồn thiên nhiên và động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm;

b) Tổ chức các khóa đào tạo, tập huấn về truyền thông cho các bên có liên quan, khuyến khích sự tham gia cộng đồng trong công tác giáo dục, tuyên truyền về bảo tồn hổ.

6. Tăng cường hợp tác quốc tế về bảo tồn hổ

a) Căn cứ nội dung của Chương trình các cơ quan, địa phương có liên quan chủ động tăng cường hợp tác với các nước, đặc biệt với các nước có chung đường biên giới để nâng cao hiệu quả kiểm soát hoạt động buôn lậu hổ xuyên biên giới;

b) Tích cực tham gia và thực hiện các điều ước quốc tế, các cơ chế hợp tác khu vực, các hợp tác song phương có liên quan về quản lý, bảo vệ hổ;

c) Đa dạng hóa các hình thức hợp tác song phương, đa phương với các quốc gia, tổ chức quốc tế và khu vực về quản lý, bảo vệ hổ.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Giao Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành lập Ban chỉ đạo thực hiện Chương trình với sự tham gia của các Bộ, Ban, ngành và y ban nhân dân các tỉnh liên quan. Chịu trách nhiệm tổ chức và hướng dẫn thực hiện Chương trình; chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành và địa phương liên quan tổ chức thực hiện có hiệu quả các nội dung của Chương trình, định kỳ hàng năm báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư cân đối vốn đầu tư theo kế hoạch hàng năm để thực hiện Chương trình.

3. Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế cấp phát, quản lý sử dụng, thanh quyết toán kinh phí thực hiện dự án theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước; chỉ đạo các lực lượng Hải quan, phối hợp chặt chẽ với các cơ quan liên quan tăng cường tổ chức kiểm tra, kiểm soát hoạt động buôn bán, vận chuyển, xuất khẩu, nhập khẩu trái phép mẫu vật hổ.

4. Bộ Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các Bộ, ngành liên quan thực hiện quy hoạch, tuyên truyền bảo tồn đa dạng sinh học và các hoạt động khác liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được phân công.

5. Bộ Công an có trách nhiệm tăng cường các biện pháp phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm vi phạm pháp luật về bảo vệ hổ và các loài động vật hoang dã được pháp luật bảo vệ; đẩy mạnh công tác điều tra, phát hiện và xử lý dứt điểm các hành vi buôn bán, vận chuyển trái phép hổ và con mồi của h; tăng cường phối hợp, trao đổi thông tin với các cơ chế hợp tác quốc tế trong điều tra, xử lý các trường hợp buôn bán xuyên biên giới mẫu vật hvà các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp khác.

6. Bộ Y tế có trách nhiệm tổ chức nghiên cứu, xác định và khuyến khích sử dụng các sản phẩm thay thế việc sử dụng các sản phẩm từ hổ và các loài được bảo vệ trong y học cổ truyền; ban hành văn bản quản lý hướng dẫn, chỉ đạo về việc không sử dụng và cấm quảng cáo các loài được pháp luật bảo vệ trong phòng và chữa bệnh bằng phương pháp y học cổ truyền.

7. Bộ Công Thương chỉ đạo lực lượng Quản lý thị trường phối hợp chặt chẽ với các cơ quan liên quan tăng cường tổ chức kiểm tra, kiểm soát hoạt động buôn bán, vận chuyển, xuất khẩu, nhập khẩu trái phép mẫu vật hổ.

8. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các Ban, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ vào Chương trình, xây dựng và thực hiện các hoạt động của Bộ, ngành và địa phương mình.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, TGĐ cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, công báo;
- Lưu: Văn thư, KTN (3b).

KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG

Hoàng Trung Hải

 

Quyết định 539/QĐ-TTg năm 2014 phê duyệt Chương trình quốc gia về bảo tồn hổ giai đoạn 2014 – 2022 do Thủ tướng Chính phủ ban hành

VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 137/TB-VPCP

Hà Nội, ngày 01 tháng 04 năm 2014

 

THÔNG BÁO

Ý KIẾN KẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG HOÀNG TRUNG HẢI TRƯỎNG BAN CHỈ ĐẠO NHÀ NƯỚC DỰ ÁN THỦY ĐIỆN SƠN LA – LAI CHÂU TẠI CUỘC HỌP BAN CHỈ ĐẠO NGÀY 22 THÁNG 3 NĂM 2014

Ngày 22 tháng 3 năm 2014, Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải, Trưởng Ban Chỉ đạo Nhà nước Dự án thủy điện Sơn La – Lai Châu (Ban Chỉ đạo Nhà nước), đã thăm Nhà máy thủy điện Sơn La, tham dự Lễ phát động phong trào trồng rừng bảo vệ môi trường thủy điện và chủ trì cuộc họp Ban Chỉ đạo Nhà nước. Tham dự cuộc họp có các thành viên Ban Chỉ đạo Nhà nước.

Sau khi nghe Ban Quản lý dự án thủy điện Sơn La – Lai Châu báo cáo cập nhật tình hình xây dựng nhà máy thủy điện Lai Châu, y viên Thường trực Ban Chỉ đạo Nhà nước, đại diện lãnh đạo các Bộ, ngành, địa phương và đơn vị liên quan báo cáo; ý kiến của các thành viên Ban Chỉ đạo Nhà nước; Phó Thủ tưng Hoàng Trung Hải đã kết luận như sau:

I. ĐÁNH GIÁ CHUNG

Sau hơn một năm, ktừ khi khánh thành, với sự cố gắng của Tập đoàn Điện lực Việt Nam, nhà máy thủy điện Sơn La đã vận hành an toàn, n định, góp phần bảo đảm cung cấp điện cho đất nước; khu vực Nhà máy được chỉnh trang theo hướng xanh – sạch – đẹp, kết hợp với vùng lòng hồ tạo thành khu du lịch hấp dẫn của tỉnh Sơn La. Công tác di dân, tái định cư thủy điện Sơn La được các địa phương trin khai thực hiện đạt kết quả tốt, đến nay hầu hết các khu tái định cư được đầu tư xây dựng đồng bộ các công trình hạ tầng, như: Điện, đường, trường học, trạm y tế, nhà văn hóa; các hộ dân được bố trí đủ đất sản xuất,… về cơ bản đời sống, sinh hoạt và sản xuất của nhân dân tại các khu, điểm tái định cư từng bước n định và tốt hơn nơi ở cũ, môi trường được cải thiện, phong tục tập quán được duy trì và phát huy, công tác chính quyền, đoàn thđược kiện toàn. Công tác di dân tái định cư thủy điện Lai Châu cũng được thực hiện tốt. Như vậy, dự án thủy điện Sơn La, Lai Châu đã thực hiện theo đúng các mục tiêu đã đề ra, trong đó có mục tiêu góp phần phát trin kinh tế – xã hội khu vực Tây Bắc.

Các dự án thủy điện Sơn La, Lai Châu là các công trình thủy điện lớn, do ta thiết kế và thi công nên đã chủ động đy nhanh được tiến độ thực hiện; thủy điện Sơn La hoàn thành sớm 3 năm, thủy điện Lai Châu, chủ đầu tư đã cam kết đưa vào vận hành các tmáy sớm một năm so với tiến độ được phê duyệt.

Có được kết quả trên là do các Bộ, ngành Trung ương đã phối hợp chặt chẽ, thường xuyên chỉ đạo kiểm tra quá trình thực hiện, kịp thời tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc; các cấp ủy và chính quyền các tỉnh Sơn La, Điện Biên, Lai Châu đã tích cực và tập trung chỉ đạo thực hiện công tác di dân, tái định cư; đồng bào các dân tộc trong vùng Dự án hết lòng ủng hộ, khắc phục rất nhiều khó khăn, trở ngại trong quá trình ổn định sinh hoạt, sản xuất. Biu dương các Bộ, ngành và chính quyền các cấp của 3 tỉnh: Sơn La, Điện Biên, Lai Châu, Tập đoàn Điện lực Việt Nam, các nhà thầu thi công và các đơn vị tư vấn đã có nhiều cgắng, nỗ lực để đạt được những kết quả tốt đẹp.

Tuy nhiên, vẫn còn một số tồn tại cần khắc phục: Việc thực hiện quyết toán các dự án thành phần của Dự án di dân, tái định cư thủy điện Sơn La còn chậm. Tiến độ thực hiện thu hồi đất, giao đất lâm nghiệp chưa đạt tiến độ; xây dựng và thực hiện phương án chuyển đi ngành nghề cho người dân tái định cư phi nông nghiệp và trin khai phương án sản xuất cho các hộ tái định cư nông nghiệp còn chưa đáp ứng được yêu cầu; việc tăng cưng đội ngũ cán bộ khuyến nông, khuyến lâm thực hiện chuyn giao và hướng dẫn áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất cho các hộ tái định còn hạn chế.

II. CÁC MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ CHÍNH NĂM 2014 VÀ NHỮNG NĂM TIẾP THEO

1. Dự án thủy điện Sơn La

a) Dự án xây dựng công trình:

- Hoàn thành công tác thử nghiệm, hiệu chỉnh chế độ làm việc của các tmáy; hoàn thành hồ sơ quyết toán công trình.

- Hoàn thành việc trồng rừng thay thế diện tích chuyn mục đích sử dụng đất lâm nghiệp có rừng sang xây dựng Công trình.

b) Dự án di dân, tái định cư: Hoàn thành trong năm 2014, cụ th:

- Hoàn thành đầu tư xây dựng các công trình tại các đim tái định cư.

- Hoàn thành thu hồi đất, giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho các hộ dân tái định cư.

- Hoàn thành nghiệm thu, thanh quyết toán, bàn giao đưa vào sử dụng toàn bộ các dự án thành phần tại các khu, đim tái định cư.

- Lập, thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “n định dân cư, phát trin kinh tế - xã hội vùng tái định cư thủy điện Sơn La”.

2. Dự án thủy điện Lai Châu

a) Dự án xây dựng công trình: Cần thực hiện được các mốc tiến độ sau

- Ngăn sông đợt 2: Tháng 12 năm 2014.

- Nút cống dẫn dòng, tích nước hồ chứa: Tháng 6 năm 2015.

- Phát điện tổ máy 1: Tháng 12 năm 2015.

- Hoàn thành toàn bộ công trình: Tháng 12 năm 2016.

b) Dự án đường giao thông tránh ngập tỉnh lộ 127 đoạn Nậm Nhùn – Mường Tè – Pắc Ma: Thông tuyến kỹ thuật đoạn Nậm Nhùn – Mường Tè trước ngày 30 tháng 4 năm 2014; hoàn thành toàn bộ tuyến đường trong năm 2014.

c) Dự án di dân tái định cư: Hoàn thành di chuyển các hộ dân đến nơi tái định cư trong quý I năm 2015, đáp ứng tiến độ đóng cống tích nước hồ chứa.

III. NHIỆM VỤ CỦA CÁC BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG VÀ CÁC ĐƠN VỊ

1. Bộ Công Thương

- Chủ trì, phối hợp với Bộ, cơ quan liên quan, tng hợp, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh Tng mức đầu tư dự án thủy điện Sơn La.

- Phê duyệt Bộ đơn giá xây dựng công trình thủy điện Lai Châu năm 2012 trong tháng 3 năm 2014; thỏa thuận với Bộ Xây dựng và phê duyệt Định mức dự toán bê tông đầm lăn công trình thủy điện Lai Châu sau khi Chủ đầu tư trình.

- Chỉ đạo Tập đoàn Điện lực Việt Nam thực hiện cung cấp thiết bị công nghệ còn lại, cung cấp bản vẽ thi công và dự toán Dự án xây dựng công trình thủy điện Lai Châu đáp ứng tiến độ thi công.

- Báo cáo Thủ tướng Chính phủ trong tháng 5 năm 2014 về thời gian hoàn thành quyết toán Dự án đầu tư xây dựng công trình thủy điện Sơn La.

- Chỉ đạo Tập đoàn Điện lực Việt Nam: Khẩn trương hoàn thành trồng rừng thay thế diện tích chuyn mục đích sử dụng đất lâm nghiệp có rừng sang xây dựng công trình thủy điện Sơn La nói riêng, các công trình thủy điện do Tập đoàn làm chủ đầu tư nói chung, đáp ứng tiến độ yêu cầu; chuyển phần vốn góp của EVN để thực hiện Dự án di dân, tái định cư thủy điện Sơn La theo đúng tiến độ.

- Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan hướng dẫn các tỉnh Sơn La, Điện Biên, Lai Châu trong việc thực hiện phương án sản xuất công nghiệp, tiu thủ công nghiệp gắn với chế biến và tiêu thụ sản phm, chuyn đi nghnghiệp cho người dân tại các khu, điểm tái định cư.

2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

- Xây dựng mô hình về trồng rừng, gắn với chế biến, tiêu thụ sản phẩm; cơ chế quản lý, giao khoán rừng phòng hộ đầu nguồn; đề xuất mức hỗ trợ hợp lý cho các hộ trồng rừng, bảo vệ rừng phòng hộ đầu nguồn từ nguồn thu từ phí chi trả dịch vụ môi trường rừng của Quỹ bảo vệ và phát triển rừng.

- Chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, y ban nhân dân các tỉnh Sơn La, Điện Biên, Lai Châu tổng hợp, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt danh mục dự án thành phần trên địa bàn các tỉnh Sơn La, Điện Biên và Lai Châu.

- Chỉ đạo y ban nhân dân các tỉnh Sơn La, Điện Biên, Lai Châu tập trung đẩy nhanh tiến độ thi công các dự án thành phần; nghiệm thu, thanh toán, quyết toán, bàn giao đưa vào sử dụng các dự án thành phần đã hoàn thành tại các khu, điểm tái định cư; thực hiện hoàn thành việc thu hồi đất, giao đất, bù chênh giá trị sử dụng đất và hướng dẫn nhân dân sớm n định đời sống, tchức lại sản xuất.

- Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan tổ chức kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch và việc chấp hành các quy định hiện hành về quản lý dự án đầu tư và các cơ chế, chính sách áp dụng cho Dự án di dân, tái định cư thủy điện Sơn La và thủy điện Lai Châu.

- Phối hợp với Bộ Tài chính đôn đốc các tỉnh Sơn La, Điện Biên, Lai Châu đẩy nhanh tiến độ thực hiện công tác thanh, quyết toán vốn đầu tư Dự án di dân, tái định cư thủy điện Sơn La. Tổng hp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ kế hoạch thực hiện chi tiết và thời gian hoàn thành quyết toán Dự án di dân, tái định cư thủy điện Sơn La.

- Chỉ đạo y ban nhân dân tỉnh Lai Châu tập trung đy nhanh tiến độ lập, phê duyệt dự án đầu tư, thiết kế và triển khai xây dựng các dự án thành phần; xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu và di chuyển dân theo đúng các quy định hiện hành, đáp ứng tiến độ chung của toàn Dự án thủy điện Lai Châu.

- Chủ trì phối hợp với các Bộ, ngành và các địa phương có liên quan tập trung hoàn thành lập Đ án “n định dân cư, phát triển kinh tế – xã hội vùng tái định cư thủy điện Sơn La” trong năm 2014, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

3. Bộ Giao thông vận tải

- Chỉ đạo xử lý dứt điểm các vị trí sụt, trượt của quốc lộ 12 đoạn qua thị xã Mường Lay, hoàn thành trước ngày 30 tháng 6 năm 2014; báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện.

- Hoàn thành quyết toán Dự án các công trình giao thông tránh ngập thủy điện Sơn La trong tháng 6 năm 2014.

- Chỉ đạo tăng cường công tác đảm bảo giao thông tuyến quốc lộ 12 đoạn thành phố Điện Biên – cu Lai Hà, đảm bảo giao thông thông suốt trong mùa mưa lũ, đáp ứng yêu cầu vận chuyn vật tư, thiết bị phục vụ thi công Dự án thủy điện Lai Châu.

4. Bộ Xây dựng

- Chỉ đạo Hội đồng nghiệm thu Nhà nước các công trình xây dựng thường xuyên kiểm tra chất lượng công trình thủy điện Lai Châu theo quy định.

- Kiểm tra, giám sát việc xây dựng các khu, điểm tái định cư đô thị thuộc các dự án di dân tái định cư thủy điện Sơn La và Lai Châu.

- Hướng dẫn y ban nhân dân tỉnh Điện Biên xây dựng phương án gia cố nền thị xã Mường Lay đến cao trình 219 mét, bảo đảm an toàn, n định.

5. Bộ Tài chính

- Chỉ đạo Ngân hàng Phát trin Việt Nam phối hợp với Tập đoàn Điện lực Việt Nam giải ngân kịp thời đối với khối lượng hoàn thành đã đủ điều kiện thanh toán của các dự án di dân tái định cư thủy điện Sơn La và Lai Châu, đường tránh ngập tỉnh lộ 127 và các gói thầu cung cấp thiết bị cơ khí thủy công trong nước Dự án thủy điện Lai Châu.

- Thực hiện bảo lãnh vốn vay nước ngoài để mua sắm thiết bị cơ điện Dự án thủy điện Lai Châu.

- Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan tổ chức kiểm tra, đánh giá việc tuân thủ các quy định trong thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ tái định cư, quản lý, thanh quyết toán vốn đầu tư Dự án di dân, tái định cư thủy điện Sơn La; quy định cụ ththời gian hoàn thành việc quyết toán sau khi hoàn thành, nghiệm thu các dự án thành phần và các hạng mục công trình nhằm đẩy nhanh tiến độ thực hiện công tác quyết toán vốn đầu tư dự án thủy điện Sơn La.

6. Bộ Kế hoạch và Đầu tư

- Chủ trì, phối hp với Bộ Tài chính cân đối, bố trí đủ vốn theo tiến độ thực hiện Dự án di dân, tái định cư thủy điện Sơn La cho các tỉnh Sơn La, Điện Biên, Lai Châu.

- Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính xem xét bố trí vốn hoàn trả số vốn đã ứng từ nguồn vốn Dự án di dân tái định cư thủy điện Sơn La để thực hiện đầu tư các công trình cấp bách trên địa bàn các tỉnh Sơn La và Điện Biên.

- Chủ trì, phối hp với các Bộ, ngành liên quan tổ chức thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư Dự án di dân, tái định cư thủy điện Sơn La theo quy định.

7. Bộ Tài nguyên và Môi trường

- Chủ trì kiểm tra, hướng dẫn các tỉnh Sơn La, Điện Biên và Lai Châu thực hiện công tác thu hồi, giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho các hộ tái định cư Dự án thủy điện Sơn La; hỗ trợ vốn cho các tỉnh đthực hiện công tác đo đạc, lập hồ sơ địa chính làm cơ sở cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

- Chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan liên quan khẩn trương hoàn thành thẩm tra việc điều chỉnh Quy trình vận hành liên hồ chứa thủy điện Sơn La – Hòa Bình – Thác Bà – Tuyên Quang trong mùa lũ hàng năm theo đề nghị của Tập đoàn Điện lực Việt Nam, trình Thủ tướng Chính phủ trước ngày 31 tháng 5 năm 2014 để xem xét, phê duyệt và áp dụng cho mùa lũ năm 2014.

8. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Chỉ đạo Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam và các ngân hàng thương mại liên quan phối hợp với Tập đoàn Điện lực Việt Nam giải ngân kịp thời giá trị khối lượng hoàn thành của Dự án thủy điện Lai Châu.

9. Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam

- Chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan, đơn vị liên quan đề xuất, trình cấp có thẩm quyền quyết định việc khen thưởng cho các tập th, cá nhân có thành tích xuất sắc, góp phần hoàn thành và hoàn thành vượt tiến độ các mốc thời gian chủ yếu trong quá trình xây dựng công trình thủy điện Lai Châu.

- Đồng ý bổ sung Tng công ty Truyền tải điện quốc gia vào Ban Chỉ đạo phong trào thi đua liên kết xây dựng Nhà máy thủy điện Lai Châu.

- Chủ trì, phối hợp với các Bộ: Công Thương, Tài chính và Tập đoàn Điện lực Việt Nam đề xuất mức khen thưởng cho việc đưa các tmáy của thủy điện Lai Châu vào vận hành vượt tiến độ được phê duyệt.

10. Trung ương Đoàn thanh niên cộng sản H Chí Minh

Triển khai các hoạt động “Công trình thanh niên” theo Quy chế phối hợp hoạt động giữa Trung ương Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Chủ đầu tư và các lực lượng tham gia thực hiện trên công trường xây dựng thủy điện Lai Châu.

11. Ủy ban nhân dân các tỉnh: Sơn La, Điện Biên và Lai Châu

- Xây dựng kế hoạch thực hiện chi tiết và thời gian hoàn thành quyết toán các hạng mục công trình, dự án thành phn Dự án di dân, tái định cư thủy điện Sơn La, gửi Bộ Nông nghiệp và Phát trin nông thôn tng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ trong tháng 5 năm 2014; tập trung công tác quyết toán các dự án hoàn thành theo hướng dẫn của Bộ Tài chính, hàng tháng báo cáo Bộ Tài chính đ tng hợp chung, báo cáo Ban Chỉ đạo Nhà nước.

- Khẩn trương hoàn thành việc thu hồi đất, giao đất sản xuất nông nghiệp cho các hộ tái định cư và bù chênh giá trị quyền sử dụng đất; đy nhanh tiến độ thực hiện thu hồi đất, giao diện tích đất lâm nghiệp còn lại theo quy hoạch chi tiết được duyệt; đồng thời, hoàn thành toàn bộ hồ sơ thu hồi đất, giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho các hộ dân tại một số khu, đim tái định cư;

- Thực hiện tốt việc quản lý, cấp phát vốn đầu tư và giải ngân cho công tác tái định cư; tăng cường kim tra chất lượng các công trình hạ tầng, dự án thành phần; kiểm tra, đánh giá việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch và việc chấp hành các quy định hiện hành về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và các cơ chế, chính sách áp dụng cho Dự án di dân, tái định cư thủy điện Sơn La; kiểm tra, giám sát nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư; chủ động phòng, chống thất thoát lãng phí, tiêu cực trong quá trình quản lý, sử dụng các nguồn vốn cho tái định cư các dự án thủy điện Sơn La và Lai Châu.

- Hoàn thành giải ngân kinh phí hỗ trợ sản xuất còn lại cho các hộ tái định cư theo quy hoạch chi tiết được duyệt, tập trung chỉ đạo phát triển sản xuất, trong đó cần chú trọng các biện pháp lựa chọn cây trồng, vật nuôi phù hợp, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất nhằm tăng thu nhập trên diện tích đất được giao. Bố trí cán bộ khuyến nông, khuyến lâm đến từng đim tái định cư hướng dẫn người dân xây dựng phương án sản xuất cụ th, xây dựng mô hình sản xuất để rút kinh nghiệm và nhân diện rộng.

- Tiếp tục tchức đánh giá kết quả n định đời sống và sản xuất cho các hộ tái định cư Dự án thủy điện Sơn La; khn trương hoàn thành thực hiện phương án chuyn đi ngành nghề cho người dân tái định cư phi nông nghiệp.

- Tiếp tục tổ chức đào tạo cán bộ chính quyền cơ sở tại các khu, điểm tái định cư; tchức tuyên truyền vận động người dân yên tâm tái định cư, tập trung phát trin sản xuất, n định đời sống tại nơi ở mới; đảm bảo an ninh trật tự trên địa bàn.

- Kiểm tra, phát hiện những khu, điểm tái định cư Dự án thủy điện Sơn La đã đón dân trong thời gian qua có nguy cơ bị ảnh hưởng do lũ quét, sạt lở và có phương án phòng ngừa, xử lý kịp thời nhằm đảm bảo an toàn tính mạng và tài sản của nhân dân trong mùa mưa lũ.

- Chỉ đạo các Sở, ngành, địa phương liên quan của tỉnh phối hợp chặt chẽ với Tập đoàn Điện lực Việt Nam trong công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng tuyến đường dây 500kV Lai Châu – Sơn La, đảm bảo hoàn thành đóng điện trước tháng 10 năm 2015. Phối hợp chặt chẽ với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong việc lập Đ án “n định dân cư, phát trin kinh tế – xã hội vùng tái định cư thủy điện Sơn La”.

- Ngoài các nhiệm vụ trên, y ban nhân dân tỉnh Lai Châu lập kế hoạch tiến độ di dân tái định cư Dự án thủy điện Lai Châu, đảm bảo hoàn thành di chuyển toàn bộ các hộ dân đến nơi tái định cư trong quý I năm 2015, báo cáo Thường trực Ban Chỉ đạo Nhà nước và Bộ Nông nghiệp và Phát trin nông thôn trong tháng 4 năm 2014 để đôn đốc, kim soát; tập trung chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ thực hiện bồi thường htrợ tái định cư, xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu và di chuyn dân theo đúng các quy định hiện hành, đáp ứng tiến độ.

12. Tập đoàn Điện lực Việt Nam

- Bố trí phần vốn còn lại của Tập đoàn cho Dự án di dân, tái định cư thủy điện Sơn La theo Quyết định phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ để các tỉnh Sơn La, Điện Biên, Lai Châu có nguồn vốn thực hiện Dự án.

- Hoàn thiện các thủ tục để Hợp đồng vay tín dụng nước ngoài cho gói thầu cơ điện có hiệu lực và có giải pháp đảm bảo vốn thanh toán cho phần thiết bị nhập về khi chưa giải ngân được từ nguồn vay tín dụng nước ngoài.

- Kiểm soát và bàn giao kịp thời thiết bị cho lắp đặt, cung cấp bản vẽ thiết kế công nghệ, bản vẽ thi công và dự toán đáp ứng tiến độ thi công Dự án xây dựng công trình thủy điện Lai Châu theo kế hoạch tiến độ; tchức tốt công tác quản lý chất lượng công trình theo quy định.

- Kiểm soát, đôn đốc đẩy nhanh tiến độ thi công tuyến đường tránh ngập tỉnh lộ 127 đoạn Nậm Nhùn – Mường Tè – Pắc Ma, đảm bảo thông tuyến kỹ thuật đoạn Nậm Nhùn – Mường Tè trước ngày 30 tháng 4 năm 2014 và hoàn thành toàn bộ tuyến đường trong năm 2014.

- Chỉ đạo xây dựng đường dây 500kV Sơn La – Lai Châu, đảm bảo yêu cầu đóng điện trước tháng 10 năm 2015.

13. Tng công ty Sông Đà và các nhà thu thành viên

- Bố trí đủ cán bộ, công nhân lành nghề, vật tư, thiết bị để thi công đáp ứng mục tiêu nhiệm vụ Dự án xây dựng công trình thủy điện Lai Châu, bảo đảm chất lượng yêu cầu.

- Bảo đảm an toàn thi công và thực hiện nghiêm chỉnh các biện pháp bảo vệ môi trường theo quy định.

IV. VỀ CÁC ĐỀ NGHỊ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC TỈNH: SƠN LA, ĐIỆN BIÊN, LAI CHÂU:

1. Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La:

- Về đề nghị bsung kế hoạch vốn năm 2014: Tập đoàn Điện lực Việt Nam cần sớm làm việc với Ngân hàng Phát trin Việt Nam và các ngân hàng thương mại để ký hợp đồng vay vốn đthu xếp phần vốn góp của Tập đoàn; Bộ Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với Bộ Tài chính bố trí nguồn trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2014 – 2016 cho phần vốn ngân sách nhà nước được phê duyệt còn thiếu trong Dự án di dân, tái định cư thủy điện Sơn La, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

- Về đề nghị không thu hồi vốn ứng trước kế hoạch năm 2014: Đồng ý về nguyên tắc chưa thu hồi nguồn vốn đã ứng trước như đề nghị của y ban nhân dân tỉnh Sơn La và ý kiến của các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính đtỉnh có nguồn vốn kịp thời giải ngân, thanh toán bi thường, hỗ trợ cho các hộ tái định cư.

- Về đề nghị của y ban nhân dân tỉnh Điện Biên cho phép sử dụng nguồn vốn di dân, tái định cư đã được phân bcho các tỉnh để sửa chữa các hạng mục công trình, dự án thành phần đã hoàn thành, nghiệm thu nhưng bị hỏng do các nguyên nhân khách quan, bất khả kháng (mưa, lũ,…): Giao Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đu tư, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nghiên cứu kiến nghị trên của y ban nhân dân tỉnh Điện Biên và hướng dẫn tỉnh xử lý theo thẩm quyền; trường hợp vượt thm quyền, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

Văn phòng Chính phủ xin thông báo đcác Bộ, ngành, địa phương và các cơ quan liên quan biết, thực hiện.

 

 

Nơi nhận:
- Th tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ: Công Thương, Xây dựng, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Lao động – Thương binh và Xã hội, Giao thông vận tải, Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
- UB Khoa học – Công nghệ và Môi trường của QH;
- Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam;
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
- Ngân hàng Phát triển Việt nam;
- UBND các tỉnh: Sơn La, Điện Biên, Lai Châu;
- Các thành viên BCĐ Nhà nước Dự án TĐ Sơn La;
- Tập đoàn Điện lực Việt Nam;
- Tng công ty Sông Đà;
- Ban quản lý Dự án nhà máy Thủy điện Sơn La;
- Ban quản lý Dự án 1 (Bộ GTVT);
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, Cổng TTĐT, Các Vụ: TKBT, TH, KTTH, V.III;
- Lưu: Văn thư, KTN (3), V.

KT. BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM
PHÓ CHỦ NHIỆM

Nguyễn Hữu Vũ

 

Thông báo 137/TB-VPCP ý kiến kết luận của Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải Trưởng Ban chỉ đạo Nhà nước Dự án thủy điện Sơn La – Lai Châu tại cuộc họp Ban Chỉ đạo ngày 22 tháng 3 năm 2014 do Văn phòng Chính phủ ban hành

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH ĐỊNH
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 663/QĐ-UBND

Bình Định, ngày 18 tháng 3 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC GIAO NHIỆM VỤ VÀ VỐN CÁC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA NĂM 2014

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Quyết định số 2337/QĐ-TTg ngày 30/11/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2014;

Căn cứ Quyết định số 1836/QĐ-BKHĐT ngày 02/12/2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội năm 2014;

Căn cứ Quyết định số 1898/QĐ-BBKHĐT ngày 17/12/2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc giao vốn thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia năm 2014;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 20/TTr-SKHĐT ngày 21/02/2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Giao nhiệm vụ và vốn các Chương trình mục tiêu quốc gia năm 2014 như các Phụ lục đính kèm.

Điều 2. Giao Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh và Thủ trưởng các sở, ban, ngành liên quan hướng dẫn các đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, đơn vị trực thuộc tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH

Lê Hữu Lộc

 

PHỤ LỤC 01

NHIỆM VỤ CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA NĂM 2014
(Kèm theo Quyết định số 663/QĐ-UBND ngày 18/3/2014 của UBND tỉnh)

Số TT

Danh mục các chương trình, mục tiêu

Đơn vị tính

KH 2014

1

Chương trình mục tiêu quốc gia Việc làm và dạy nghề

 

 

1.1

Hỗ trợ cơ sở vật chất, thiết bị cho các trường dạy nghề

 

 

 

- Trường chất lượng cao

trường

1

1.2

Số lao động nông thôn được hỗ trợ học nghề theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ

người

5600

1.3

Số lao động được hỗ trợ tạo việc làm thông qua các dự án vay vốn tạo việc làm từ Quỹ quốc gia về việc làm

người

1600

1.4

Số lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng được hỗ trợ tiền học phí, ăn ở, đi lại và làm thủ tục xuất cảnh

người

230

2

Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững

 

 

-

Tỷ lệ hộ nghèo giảm trong năm

%

1.5

3

Chương trình mục tiêu gia Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn

 

 

3.1

Tỷ lệ dân số nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh

%

93

3.2

Tỷ lệ hộ gia đình ở nông thôn có nhà tiêu hợp vệ sinh

%

67

3.3

Tỷ lệ hộ nông thôn chăn nuôi có chuồng trại hợp vệ sinh

%

69

3.4

Tỷ lệ trạm y tế xã có công trình cấp nước và nhà tiêu hợp vệ sinh

%

100

3.5

Tỷ lệ trường học mầm non và phổ thông có công trình cấp nước và nhà tiêu hợp vệ sinh

%

81

4

Chương trình mục tiêu quốc gia Y tế

 

 

4.1

Phòng chống bệnh phong

 

 

-

Tỷ lệ lưu hành 1/10.000 dân

 

0.1

-

Tỷ lệ phát hiện 1/100.000 dân

 

1

4.2

Phòng chống bệnh lao

 

 

-

Phát hiện bệnh nhân các thể

Bệnh nhân

2638

-

AFB (+) mới

Bệnh nhân

980

-

Tỷ lệ điều trị khỏi

%

>85

4.3

Phòng chống sốt rét

 

 

-

Tỷ lệ bệnh nhân mắc sốt rét/1.000 dân số chung

1/1.000

0.29

-

Dân số được bảo vệ

Lượt người

58100

-

Số lượt điều trị

Lượt

6086

-

Số lam xét nghiệm

lam

80000

4.4

Phòng chống bệnh sốt xuất huyết

 

 

-

Tỷ lệ mắc/100.000 dân

1/100.000

73.57

-

Tỷ lệ chết/mắc

%

0.14

4.5

Phòng, chống bệnh ung thư

 

 

 

Tỷ lệ cán bộ y tế chuyên khoa ung thư được tham gia đào tạo, tập huấn nâng cao nghiệp vụ

%

50

4.6

Tăng huyết áp

 

 

-

Số lượng cán bộ được đào tạo về tổ chức quản lý dự án, kiến thức chuyên môn tim mạch và tăng huyết áp

cán bộ

273

-

Duy trì mô hình quản lý bệnh nhân tăng huyết áp

18

-

Sàng lọc và quản lý được tối thiểu 50% bệnh nhân tăng huyết áp trên tất cả các xã/phường đã qua sàng lọc

Người

2490

4.7

Đái tháo đường

 

 

-

2 đến 3% phường, xã thụ hưởng sàng lọc hoặc số người có yếu tố nguy cơ được sàng lọc

 

3500

 

số phường, xã

phường/xã

5

 

số người được khám sàng lọc

Người

1250

-

Đào tạo 60% số cán bộ tham gia công tác phát hiện sớm tiền đái tháo đường và đái tháo đường

Người

106

4.8

Bảo vệ sức khỏe tâm thần cộng đồng và trẻ em

 

 

-

Số xã/phường triển khai mới

 

 

 

Bệnh động kinh

xã/phường

20

-

Số bệnh nhân mới phát hiện

 

 

 

Bệnh nhân động kinh

Bệnh nhân

300

 

Số bệnh nhân ổn định

 

 

 

Bệnh nhân động kinh

Bệnh nhân

210

4.9

Bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính và hen phế quản

 

 

 

Tỷ lệ đơn thuốc điều trị bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính và hen tại các phòng quản lý kê đúng mức độ nặng

%

70

4.10

Tiêm chủng mở rộng

 

 

-

Tỷ lệ tiêm chủng đầy đủ 8 loại vắc xin cho trẻ dưới 1 tuổi

%

90

-

Tỷ lệ tiêm chủng vắc xin uốn ván cho phụ nữ có thai

%

80

4.11

Chăm sóc sức khỏe sinh sản

 

 

-

Tỷ lệ phụ nữ có thai được khám thai ít nhất 3 lần trong thai kỳ

%

98.5

-

Tỷ lệ phụ nữ đẻ do nhân viên y tế đã qua đào tạo đỡ

%

99.6

-

Tỷ lệ bà mẹ và trẻ sơ sinh được chăm sóc sau sinh

%

98

-

Tỷ suất tử vong trẻ em dưới 1 tuổi

%o

15.6

-

Số điểm cung cấp dịch vụ thân thiện với vị thành niên được duy trì

điểm

2

-

Tỷ lệ cơ sở cung cấp dịch vụ được giám sát hỗ trợ kỹ thuật

%

0.5

4.12

Cải thiện tình trạng dinh dưỡng trẻ em

 

 

-

Tỷ lệ suy dinh dưỡng nhẹ cân của trẻ em dưới 5 tuổi

%

16

 

Tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp còi của trẻ em dưới 5 tuổi

%

26.3

4.13

Nâng cao năng lực, truyền thông và giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình

 

 

-

Số lớp tập huấn cho cán bộ quản lý

Lớp

1

-

Tỷ lệ các huyện điểm được giám sát theo kế hoạch

%

90

4.14

Vận động hiến máu tình nguyện

 

 

-

Tỷ lệ người hiến máu tình nguyện trên tổng số người hiến máu

%

96.5

-

Tỷ lệ người hiến máu tình nguyện trên tổng số dân số tại địa bàn

%

0.94

5

Chương trình mục tiêu quốc gia Dân số và Kế hoạch hóa gia đình

 

 

5.1

Mức giảm tỷ lệ sinh

0.1

5.2

Tốc độ tăng tỷ số giới tính khi sinh

%

0.3

5.3

Tỷ lệ sàng lọc trước sinh

%

10

5.4

Tỷ lệ sàng lọc sơ sinh

%

25

5.5

Số người mới thực hiện biện pháp tránh thai hiện đại trong năm

Người

73660

6

Chương trình mục tiêu quốc gia Vệ sinh an toàn thực phẩm

 

 

6.1

Tỷ lệ cơ sở sản xuất, kinh doanh, chế biến thực phẩm được kiểm tra đạt yêu cầu về vệ sinh an toàn thực phẩm

%

80

6.2

Số ca ngộ độc trong các vụ ngộ độc thực phẩm được báo cáo

%

<7

6.3

Tỷ lệ cơ sở sản xuất kinh doanh thực phẩm nông sản được kiểm tra về an toàn thực phẩm

%

60

6.4

Tỷ lệ cơ sở sản xuất kinh doanh thực phẩm thủy sản được kiểm tra về an toàn thực phẩm

%

100

7

Chương trình mục tiêu quốc gia Văn hóa

 

 

7.1

Tu bổ, tôn tạo tổng thể di tích

Di tích

2

7.2

Tu bổ cấp thiết di tích

Di tích

1

7.3

Sưu tầm văn hóa phi vật thể

Dự án

1

7.4

Nội dung hỗ trợ xây dựng nhà văn hóa

 

 

-

Cấp xã

Nhà văn hóa

1

-

Cấp thôn

Nhà văn hóa

1

7.5

Nội dung hỗ trợ trang thiết bị nhà văn hóa

 

 

-

Cấp huyện

Nhà văn hóa

1

7.6

Thiết bị đội thông tin lưu động

Đội thông tin

2

8

Chương trình mục tiêu quốc gia Giáo dục và Đào tạo

 

 

8.1

Hỗ trợ phổ cập giáo dục mầm non 5 tuổi

 

 

-

Thiết bị dạy học tối thiểu

Bộ

60

-

Đồ chơi ngoài trời

Bộ

60

-

Thiết bị, phần mềm trò chơi làm quen với máy tính

Bộ

57

8.2

Số giáo viên dạy tiếng Anh cốt cán được bồi dưỡng trong nước

 

 

9

Chương trình mục tiêu quốc gia Phòng, chống ma túy

 

 

9.1

Tỷ lệ người nghiện ma túy tham gia cai nghiện tại cộng đồng

%

15

9.2

Tỷ lệ người nghiện ma túy tham gia cai nghiện tại cơ sở tập trung

%

30

9.3

Tỷ lệ số vụ bắt giữ tội phạm ma túy tăng so với năm 2013

%

5-8

9.4

Số xã, phường, thị trấn có ma túy giảm so với năm 2013

Xã, phường, thị trấn

2

9.5

Tỷ lệ diện tích tái trồng cây thuốc phiện được phát hiện triệt phá

%

100

10

Chương trình mục tiêu quốc gia Phòng, chống tội phạm

 

 

 

Tỷ lệ điều tra, khám phá các vụ án

%

>70

 

Tỷ lệ điều tra, khám phá các vụ án rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng

%

>90

 

Tỷ lệ truy bắt, vận động đối tượng truy nã hiện có

%

>50

11

Chương trình mục tiêu quốc gia Phòng, chống HIV/AIDS

 

 

11.1

Tỷ lệ cơ quan thông tin đại chúng tổ chức truyền thông về phòng, chống HIV/AIDS hàng tháng

%

50

11.2

Tỷ lệ cán bộ làm công tác phòng chống HIV, AIDS ở các Ban ngành đoàn thể của địa phương được đào tạo về truyền thông phòng chống HIV/AIDS

%

40

11.3

Tỷ lệ số xã tổ chứa hoạt động truyền thông phòng, chống HIV/AIDS

%

50

11.4

Tỷ lệ doanh nghiệp nhỏ và vừa tổ chức hoạt động phòng chống HIV/AIDS

%

20

11.5

Số mẫu giám sát trọng điểm HIV

Mẫu

2600

11.6

Số mẫu giám sát phát hiện

mẫu

2000

11.7

Tỷ lệ trẻ em sinh ra từ mẹ nhiễm và nghi nhiễm HIV được làm xét nghiệm chuẩn đoán sớm nhiễm HIV

%

100

11.8

Tỷ lệ người nghiện, chích ma túy sử dụng bơm kim tiêm sạch

%

65

11.9

Tỷ lệ người bán dâm sử dụng bao cao su trong quan hệ tình dục

%

75

11.10

Tỷ lệ người đồng giới nam sử dụng bao cao su khi quan hệ tình dục đồng giới qua đường hậu môn

%

35

11.11

Số bệnh nhân người lớn điều trị ARV

Bệnh nhân

100

11.12

Số trẻ em điều trị ARV

Bệnh nhân

15

11.13

Tỷ lệ phụ nữ mang thai được xét nghiệm HIV

%

35

11.14

Tỷ lệ bệnh nhân lao được xét nghiệm HIV

%

45

11.15

Tỷ lệ phụ nữ mang thai có HIV dương tính được điều trị dự phòng lây từ mẹ sang con

%

75

11.16

Tỷ lệ số người nhiễm HIV mắc lao được điều trị đồng thời lao và ARV

%

70

 

PHỤ LỤC 02

KINH PHÍ CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA NĂM 2014
(Kèm theo Quyết định số 663/QĐ-UBND ngày 18/3/2014 của UBND tỉnh)

STT

Danh mục dự án

Thời gian KC – HT

Tổng số

KH2014

Ghi chú

Vốn ĐTPT

Vốn SN

 

TỔNG SỐ

 

265.120

160.110

105.010

 

1

Chương trình mục tiêu quốc gia Việc làm và dạy nghề

 

17.117

 

17.117

 

1.1

Dự án: Đổi mới và phát triển dạy nghề

 

5.720

 

5.720

 

-

Hỗ trợ các cơ sở dạy nghề

 

 

 

 

 

 

Trường cao đẳng Nghề Quy Nhơn

 

5.500

 

5.500

 

-

Đào tạo bồi dưỡng giáo viên dạy nghề

 

220

 

220

 

 

- Bồi dưỡng, đào tạo cho cán bộ quản lý nghề

 

 

 

 

 

1.2

Dự án: đào tạo nghề cho lao động nông thôn

 

9.176

 

9.176

 

-

Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy nghề

 

2.400

 

2.400

 

 

Sửa chữa tường rào trung tâm Dạy nghề An Nhơn

 

160

 

160

 

 

Sửa chữa tường rào trung tâm Dạy nghề Tây Sơn

 

240

 

240

 

 

Mua sắm thiết bị dạy nghề tại TT GDTX-HN huyện Vĩnh Thạnh

 

800

 

800

 

 

Mua sắm thiết bị dạy nghề tại TT GDTX-HN huyện Vân Canh

 

600

 

600

 

 

Mua sắm thiết bị dạy nghề tại TT GDTX-HN huyện An Lão

 

600

 

600

 

-

Hỗ trợ lao động nông thôn học nghề: theo Quyết định 1956/QĐ-TTg

 

6.026

 

6.026

 (1)

-

Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ cấp xã

 

750

 

750

 

1.3

Dự án: Hỗ trợ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng

 

1.541

 

1.541

 

 

Dự án đưa lao động đi nước ngoài

 

1.541

 

1.541

 

1.4

Dự án: Hỗ trợ phát triển thị trường lao động

 

500

 

500

 

-

Hỗ trợ thu thập cơ sở dữ liệu (phần cung lao động)

 

400

 

400

 

-

Hỗ trợ tổ chức Sàn giao dịch việc làm

 

100

 

100

 

1.5

Dự án: nâng cao năng lực, truyền thông và giám sát đánh giá chương trình

 

180

 

180

 

-

Tập huấn cán bộ việc làm, dạy nghề

 

50

 

50

 

-

Giám sát, đánh giá

 

130

 

130

 

2

Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững

 

181.734

134.600

47.134

 

2.1

Chương trình 30A và Hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo

 

144.814

106.600

38.214

 (2)

a

Huyện nghèo theo Nghị quyết 30a

 

123.114

89.600

33.514

 (2) & (3)

b

Dự án: Hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo

 

21.700

17.000

4.700

 (2)

-

Huyện Hoài Nhơn (5 xã: Hoài Hải, Hoài Mỹ, Hoài Thanh, Tam Quan Nam, Hoài Hương)

 

4.722

4.722

 

 

-

Huyện Phù Mỹ (7 xã: Mỹ Cát, Mỹ Lợi, Mỹ Thọ, Mỹ Thắng, Mỹ An, Mỹ Thành, Mỹ Đức)

 

6.611

6.611

 

 

-

Huyện Phù Cát (5 xã: Cát Thành, Cát Khánh, Cát Minh, Cát Chánh, Cát Hải)

 

4.722

4.722

 

 

-

Thành phố Quy Nhơn (1 xã: Nhơn Châu)

 

944

944

 

 

2.2

Dự án: Hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng các xã đặc biệt khó khăn, các thôn đặc biệt khó khăn

 

35.800

28.000

7.800

 (2)

-

Huyện An Lão (8 xã, 10 thôn)

 

7.880

7.880

 

 

-

Huyện Vĩnh Thạnh (8 xã và 5 thôn)

 

7.140

7.140

 

 

-

Huyện Vân Canh (4 xã và 16 thôn)

 

5.230

5.230

 

 

-

Huyện Tây Sơn (1 xã và 5 thôn)

 

1.720

1.720

 

 

-

Huyện Hoài Ân (4 xã và 7 thôn)

 

4.490

4.490

 

 

-

Huyện Phù Mỹ (1 xã)

 

800

800

 

 

-

Huyện Hoài Nhơn (4 thôn)

 

740

740

 

 

2.3

Dự án: Nhân rộng mô hình giảm nghèo

 

500

 

500

 

2.4

Dự án: Nâng cao năng lực giảm nghèo, truyền thông và giám sát đánh giá thực hiện chương trình

 

620

 

620

 

-

Đào tạo, tập huấn cán bộ giảm nghèo và công tác điều tra hộ nghèo

 

370

 

370

 

-

Hoạt động truyền thông, tuyên truyền

 

150

 

150

 

-

Giám sát, đánh giá

 

100

 

100

 

3

Chương trình mục tiêu quốc gia Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn

 

19.950

18.010

1.940

 

3.1

Dự án: Cấp nước sinh hoạt nông thôn, môi trường nông thôn

 

18.010

18.010

 

 

 

Dự án hoàn thành

 

 

 

 

 

-

Mở rộng hệ thống cấp nước sinh hoạt xã Ân Tường Đông

2011-2012

437

437

 

Dứt điểm

-

Mở rộng hệ thống cấp nước sạch xã Nhơn Hải

 

2.500

2.500

 

 

-

Cấp nước sinh hoạt tại Trung tâm cụm xã Canh Liên

 

1.700

1.700

 

 

-

Mở rộng hệ thống cấp nước sinh hoạt xã Cát Minh

 

2.750

2.750

 

 

 

Dự án chuyển tiếp

 

 

 

 

 

-

Hệ thống cấp nước sinh hoạt xã Mỹ Phong

 

1.500

1.500

 

 

-

Cấp nước sinh hoạt xã Mỹ Châu

 

2.823

2.823

 

 

-

Nâng cấp cải tạo hệ thống cấp nước sinh hoạt huyện An Lão

 

500

500

 

lồng ghép với CT30a

-

Mở rộng hệ thống cấp nước sinh hoạt 04 xã Vĩnh Hảo, Vĩnh Quang, Vĩnh Hiệp và Vĩnh Thịnh

 

500

500

 

lồng ghép với CT30a

 

Dự án khởi công mới

 

 

 

 

 

-

Hệ thống cấp nước sinh hoạt tự chảy xã Ân Hảo Tây, huyện Hoài Ân

 

1.800

1.800

 

 

-

Cấp nước sinh hoạt xã Nhơn Hậu – Nhơn Mỹ

 

1.500

1.500

 

 

-

Nâng cấp, mở rộng hệ thống cấp nước sinh hoạt xã Cát Khánh

 

1.500

1.500

 

 

-

Công trình nước sạch và nhà tiêu hợp vệ sinh trường học

 

500

500

 

 

3.2

Dự án Vệ sinh nông thôn

 

1.000

 

1.000

 

-

Xây dựng nhà tiêu hợp vệ sinh hộ gia đình

 

 1.000

 

 1.000

 

3.3

Dự án Nâng cao năng lực, truyền thông và giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình

 

940

 

940

 

-

Nâng cao năng lực truyền thông và giám sát đánh giá thực hiện Chương trình

 

490

 

490

 

+

Thông tin, giáo dục, truyền thông

 

130

 

130

 

+

Khảo sát, đánh giá công trình cấp nước sạch nông thôn theo Thông tư 54/2013/TT-BTC

 

80

 

80

 

+

Tập huấn nâng cao nhận thức cộng đồng vùng dự án

 

15

 

15

 

+

Tập huấn, đào tạo nâng cao năng lực quản lý, vận hành công trình

 

25

 

25

 

+

Giám sát, đánh giá kết quả thực hiện Chương trình cấp nước & VSMTNT

 

70

 

70

 

+

Kiểm tra, đánh giá chất lượng nước sinh hoạt nông thôn

 

140

 

140

 

+

Hội nghị, tập huấn TW và chi khác

 

30

 

30

 

-

Nâng cao năng lực, truyền thông ngành y tế

 

350

 

350

 

+

Thông tin, giáo dục, truyền thông

 

250

 

250

 

+

Tập huấn, đào tạo nâng cao năng lực

 

100

 

100

 

-

Truyền thông tập huấn về nước, vệ sinh trường học

 

100

 

100

 

4

Chương trình mục tiêu quốc gia Y tế

 

6.003

2.000

4.003

 

4.1

Dự án: Phòng, chống một số bệnh có tính chất nguy hiểm đối với cộng đồng (bệnh phong, bệnh lao, bệnh sốt rét, bệnh sốt xuất huyết, bệnh ung thư, bệnh tăng huyết áp, bệnh đái tháo đường, bảo vệ sức khỏe tâm thần cộng đồng, bệnh phổi tắc nghẽn và mãn tính)

 

3.692

1.000

2.692

 

-

Dự án phòng chống lao

 

313

 

313

 

-

Dự án phòng chống phong

 

189

 

189

 

-

Dự án phòng chống sốt rét

 

543

 

543

 

-

Dự án phòng chống bệnh sốt xuất huyết

 

457

 

457

 

-

Dự án phòng chống bệnh ung thư

 

200

 

200

 

-

Dự án phòng chống bệnh tăng huyết áp

 

220

 

220

 

-

Dự án phòng chống bệnh đái tháo đường

 

150

 

150

 

-

Dự án bảo vệ sức khỏe tâm thần cộng đồng

 

500

 

500

 

-

Bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính và hen phế quản

 

120

 

120

 

-

Trung tâm phòng chống sốt rét – Các bệnh nội tiết

 

1.000

1.000

 

 

4.3

Dự án: chăm sóc sức khỏe sinh sản và cải thiện tình trạng dinh dưỡng trẻ em

 

1.697

1.000

697

 

-

Dự án chăm sóc sức khỏe sinh sản

 

245

 

245

 

-

Dự án cải thiện dinh dưỡng trẻ em

 

452

 

452

 

-

Trung tâm chăm sóc sức khỏe sinh sản

 

1.000

1.000

 

 

4.4

Dự án: quân dân y kết hợp

 

300

 

300

 

4.5

Dự án: nâng cao năng lực truyền thông và giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình

 

314

 

314

 

-

Nâng cao năng lực truyền thông và giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình

 

264

 

264

 

-

Truyền thông về vận động hiến máu tình nguyện

 

50

 

50

 

5

Chương trình mục tiêu quốc gia Dân số và Kế hoạch hóa gia đình

 

5.908

0

5.908

 

5.1

Dự án: bảo đảm hậu cần và cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình

 

2.847

 

2.847

 

5.2

Dự án: tầm soát các dị dạng, bệnh, tật bẩm sinh và kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh

 

573

 

573

 

5.3

Dự án: nâng cao năng lực, truyền thông và giám sát đánh giá thực hiện chương trình

 

2.165

 

2.165

 

5.4

Đề án Kiểm soát dân số các vùng biển, đảo và ven biển

 

323

 

323

 

6

Chương trình mục tiêu quốc gia Vệ sinh an toàn thực phẩm

 

1.741

1.000

741

 

6.1

Dự án: Nâng cao năng lực quản lý chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm

 

129

 

129

 

6.2

Dự án: Thông tin giáo dục truyền thông bảo đảm chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm

 

160

 

160

 

6.3

Dự án: Tăng cường năng lực hệ thống kiểm nghiệm chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm

 

60

 

60

 

-

Trong đó: Đầu tư mua sắm trang thiết bị y tế

 

1.000

1.000

 

 

6.4

Dự án: Phòng, chống ngộ độc thực phẩm và các bệnh lây truyền qua thực phẩm

 

160

 

160

 

6.5

Dự án: Bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm trong sản xuất nông, lâm, thủy sản

 

232

 

232

 

7

Chương trình mục tiêu quốc gia Văn hóa

 

4.095

2.500

1.595

 

7.1

Dự án: Chống xuống cấp, tu bổ và tôn tạo di tích

 

3.100

2.500

600

 

-

Di tích tháp Bình Lâm

 

1.500

1.500

 

 

-

Di tích tháp Dương Long, Tây Sơn

 

1.000

1.000

 

 

-

Tháp Bánh Ít

 

600

 

600

 

7.2

Dự án: Sưu tầm, bảo tồn và phát huy giá trị các di sản văn hóa phi vật thể của các dân tộc Việt Nam

 

200

 

200

 

-

Đám cưới cổ truyền của người Bana K’riêm huyện Vĩnh Thạnh, Bình Định

 

200

 

200

 

7.3

Dự án: Tăng cường đầu tư xây dựng, phát triển hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao các huyện miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới và hải đảo

 

770

 

770

 

-

Hỗ trợ trang thiết bị Trung tâm Văn hóa, thể thao cấp huyện

 

80

 

80

 

-

Hỗ trợ trang thiết bị cho Đội TTLĐ huyện

 

80

 

80

 

-

Cấp sách cho hệ thống thư viện miền núi, vùng sâu

 

100

 

100

 

-

Hỗ trợ xây dựng Trung tâm Văn hóa, thể thao cấp xã

 

300

 

300

 

-

Hỗ trợ xây dựng Trung tâm Văn hóa, thể thao thôn, bản

 

150

 

150

 

-

Cấp sản phẩm văn hóa cho đồng bào dân tộc thiểu số, xã khu vực III, các trường dân tộc nội trú

 

60

 

60

 

7.4

Dự án: Tăng cường năng lực cán bộ văn hóa cơ sở, truyền thông và giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình

 

25

 

25

 

8

Chương trình mục tiêu quốc gia Giáo dục và đào tạo

 

18.500

 

18.500

 

8.1

Dự án: Hỗ trợ phổ cập mầm non 5 tuổi, xóa mù chữ và chống tái mù chữ, duy trì kết quả phổ cập giáo dục tiểu học, thực hiện phổ cập giáo dục trung học cơ sở đúng độ tuổi và hỗ trợ phổ cập giáo dục trung học

 

7.243

 

7.243

 

-

Mua sắm trang thiết bị tối thiểu cho các lớp mầm non

 

 

 

 

 

+

Mua sắm 54 bộ thiết bị tối thiểu cho các lớp học mầm non (Thiết bị nội thất và thiết bị đồ chơi lớp học)

 

2.139

 

2.139

 

+

Đồ chơi ngoài trời cho 60 trường mầm non

 

2.644

 

2.644

 

+

Mua sắm 57 bộ thiết bị làm quen máy tính

 

1.150

 

1.150

 

-

Hỗ trợ các cơ sở giáo dục thực hiện xóa mù chữ, phổ cập giáo dục tiểu học và trung học cơ sở đúng độ tuổi tới trường hoặc vào các lớp phổ cập, thù lao cho giáo viên dạy các lớp phổ cập và phụ cấp cho những người làm công tác phổ cập, tổ chức kiểm tra công nhận phổ cập

 

 

 

 

 

+

Khối huyện, thị xã, thành phố quản lý (60 triệu đồng/đơn vị)

 

660

 

660

 

+

Khối tỉnh quản lý

 

650

 

650

 

8.2

Dự án: Tăng cường dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân

 

508

 

508

 

-

Số giáo viên tiếng Anh cốt cán (phổ thông, trung cấp chuyên nghiệp, giáo dục thường xuyên, cao đẳng) được tham gia các khóa bồi dưỡng trong nươc (77 giáo viên)

 

308

 

308

 

-

Mua sắm học liệu dạy tiếng Anh (phần mềm dạy học)

 

200

 

200

 

8.3

Dự án: Hỗ trợ giáo dục miền núi, vùng dân tộc thiểu số và vùng khó khăn; hỗ trợ cơ sở vật chất trường chuyên, trường sư phạm

 

10.649

 

10.649

 

-

Hỗ trợ giáo dục miền núi, vùng dân tộc thiểu số và vùng khó khăn

 

 

 

 

 

+

Xây dựng bổ sung phòng học, phòng bộ môn, phòng thư viện, nhà tập đa năng, phòng ở nội trú cho học sinh, nhà ăn, phòng làm việc của cán bộ quản lý và giáo viên cho các trường Phổ thông dân tộc nội trú

 

 

 

 

 

 

Thanh toán khối lượng hoàn thành các dự án năm 2012

 

 

 

 

 

 

Trường Phổ thông dân tộc nội trú Vĩnh Thạnh

 

100

 

100

dứt điểm

 

Trường Phổ thông dân tộc nội trú Vân Canh

 

790

 

790

 

 

Thanh toán khối lượng hoàn thành các dự án năm 2013

 

 

 

 

 

 

Trường Phổ thông dân tộc nội trú Vĩnh Thạnh

 

1.300

 

1.300

 

 

Trường Phổ thông dân tộc nội trú An Lão

 

860

 

860

 

 

Trường Phổ thông dân tộc nội trú Vân Canh

 

1.050

 

1.050

 

 

Trường Phổ thông dân tộc nội trú Tỉnh

 

1.200

 

1.200

 

 

Trường Phổ thông dân tộc nội trú Hoài Ân

 

1.250

 

1.250

 

-

Xây dựng, cải tạo cơ sở vật chất và thiết bị đồ gỗ nội thất theo hướng đạt chuẩn quốc gia cho các cơ sở giáo dục miền núi, vùng khó khăn và cơ sở giáo dục có học sinh dân tộc thiểu số, các trường Phổ thông dân tộc bán trú

 

 

 

 

 

+

Trường THPT số 2 An Lão

 

53

 

53

 

+

Trường Phổ thông dân tộc bán trú Tây Sơn (Vĩnh An)

 

36

 

36

 

+

Mua sắm thiết bị đồ gỗ, bàn ghế phòng học bổ sung cho các trường học vùng sâu, vùng miền núi, vùng khó khăn

 

 

 

 

 

 

Trường THPT Mỹ Thọ

 

560

 

560

 

-

Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị

 

 

 

 

 

 

Khối huyện, thị xã, thành phố quản lý

 

 

 

 

 

 

Thanh toán khối lượng hoàn thành các dự án

 

 

 

 

 

 

Trường THCS Thị trấn Vân Canh

 

1.700

 

1.700

 

 

Khởi công mới

 

 

 

 

 

 

Trường mẫu giáo Hoài Hương (thôn Nhuận An)

 

500

 

500

 

 

Trường THCS Ân Tường Tây (nhà bộ môn)

 

650

 

650

 

-

Hỗ trợ cơ sở vật chất trường sư phạm

 

 

 

 

 

 

Trường Cao đẳng Bình Định

 

 

 

 

 

+

Thanh toán nợ các hạng mục: Nhà làm việc cho cán bộ giáo viên; Nhà xưởng thực hành; Công trình phục vụ các Khoa sư phạm trường cao đẳng Bình Định (cứu hỏa, sân đường, nhà xe)

 

600

 

600

 

8.4

Dự án: Nâng cao năng lực cán bộ quản lý Chương trình và giám sát đánh giá thực hiện Chương trình

 

100

 

100

 

-

Tổ chức kiểm tra, tổng hợp báo cáo đánh giá về tình hình và kết quả thực hiện các dự án thuộc CTMTQG GD& ĐT

 

100

 

100

 

9

Chương trình mục tiêu quốc gia Phòng, chống ma túy

 

690

 

690

 

9.1

Dự án: Xây dựng xã, phường, thị trấn không tệ nạn ma túy

 

100

 

100

 

-

Thành phố Quy Nhơn

 

20

 

20

 

-

Thị xã An Nhơn

 

12

 

12

 

-

Huyện Tuy Phước

 

10

 

10

 

-

Huyện Phù Cát

 

8

 

8

 

-

Huyện Phù Mỹ

 

8

 

8

 

-

Huyện Hoài Nhơn

 

10

 

10

 

-

Huyện Hoài Ân

 

7

 

7

 

-

Huyện Tây Sơn

 

10

 

10

 

-

Huyện Vân Canh

 

5

 

5

 

-

Huyện Vĩnh Thạnh

 

5

 

5

 

-

Huyện An Lão

 

5

 

5

 

9.2

Dự án: Nâng cao hiệu quả công tác cai nghiện ma túy, quản lý sau cai nghiện và nghiên cứu, triển khai ứng dụng, đánh giá các loại thuốc, phương pháp y học trong điều trị, phục hồi chức năng cho người nghiện ma túy

 

110

 

110

 

-

Sở Y tế

 

10

 

10

 

-

Sở Lao động, Thương binh và Xã hội

 

16

 

16

 

-

Thành phố Quy Nhơn

 

20

 

20

 

-

Thị xã An Nhơn

 

10

 

10

 

-

Huyện Tuy Phước

 

8

 

8

 

-

Huyện Phù Cát

 

6

 

6

 

-

Huyện Phù Mỹ

 

6

 

6

 

-

Huyện Hoài Nhơn

 

10

 

10

 

-

Huyện Hoài Ân

 

4

 

4

 

-

Huyện Tây Sơn

 

8

 

8

 

-

Huyện Vân Canh

 

4

 

4

 

-

Huyện Vĩnh Thạnh

 

4

 

4

 

-

Huyện An Lão

 

4

 

4

 

9.3

Dự án: Thông tin tuyên truyền phòng, chống ma túy và giám sát đánh giá thực hiện Chương trình

 

480

 

480

 

-

Ban Chỉ đạo và Thường trực Ban Chỉ đạo tỉnh

 

100

 

100

 

-

Công an tỉnh

 

150

 

150

 

-

Sở Thông tin và Truyền thông

 

20

 

20

 

-

Sở Giáo dục – Đào tạo

 

10

 

10

 

-

Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh

 

20

 

20

 

-

Cục Hải quan tỉnh

 

10

 

10

 

-

Đài Phát thanh Truyền hình tỉnh

 

10

 

10

 

-

Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh

 

20

 

20

 

-

Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh

 

10

 

10

 

-

Hội Cựu chiến binh tỉnh

 

10

 

10

 

-

Hội Nông dân tỉnh

 

10

 

10

 

-

Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh

 

20

 

20

 

 

Các huyện, thị xã, thành phố

 

0

 

 

 

-

Thành phố Quy Nhơn

 

16

 

16

 

-

Thị xã An Nhơn

 

10

 

10

 

-

Huyện Tuy Phước

 

8

 

8

 

-

Huyện Phù Cát

 

8

 

8

 

-

Huyện Phù Mỹ

 

7

 

7

 

-

Huyện Hoài Nhơn

 

10

 

10

 

-

Huyện Hoài Ân

 

6

 

6

 

-

Huyện Tây Sơn

 

10

 

10

 

-

Huyện Vân Canh

 

5

 

5

 

-

Huyện Vĩnh Thạnh

 

5

 

5

 

-

Huyện An Lão

 

5

 

5

 

10

Chương trình mục tiêu quốc gia Phòng, chống tội phạm

 

205

 

205

 

 

Dự án: Tăng cường công tác giáo dục, truyền thông và giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình

 

205

 

205

 

 

Các ngành, đoàn thể

 

100

 

100

 

-

Ban Chỉ đạo và Thường trực Ban Chỉ đạo tỉnh

 

40

 

40

 

-

Công an tỉnh

 

50

 

50

 

-

Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh

 

10

 

10

 

 

Các huyện, thị xã, thành phố

 

105

 

105

 

-

Thành phố Quy Nhơn

 

20

 

20

 

-

Thị xã An Nhơn

 

10

 

10

 

-

Huyện Tuy Phước

 

10

 

10

 

-

Huyện Phù Cát

 

10

 

10

 

-

Huyện Phù Mỹ

 

10

 

10

 

-

Huyện Hoài Nhơn

 

10

 

10

 

-

Huyện Hoài Ân

 

10

 

10

 

-

Huyện Tây Sơn

 

10

 

10

 

-

Huyện Vân Canh

 

5

 

5

 

-

Huyện Vĩnh Thạnh

 

5

 

5

 

-

Huyện An Lão

 

5

 

5

 

11

Chương trình mục tiêu quốc gia Xây dựng nông thôn mới

 

6.448

 

6.448

 

11.1

Hỗ trợ các huyện, thị xã, thành phố

 

3.757

 

3.757

 

 

Huyện Hoài Nhơn

 

620

 

620

 

-

Hỗ trợ phát triển sản xuất (Tam Quan Bắc: 195 triệu đồng; Hoài Hương, Hoài Tân: 95 triệu đồng/xã; Hoài Châu: 1145 triệu đồng.)

 

530

 

530

 

-

Hỗ trợ tuyên truyền cho xã và huyện: huyện: 15 triệu đồng; 15 xã: 5 triệu đồng/xã (Hoài Hương, Hoài Tân, Hoài Thanh, Tam Quan Nam, Hoài Xuân, Hoài Hảo, Hoài Thanh Tây, Hoài Mỹ, Tam Quan Bắc, Hoài Hải, Hoài Đức, Hoài Sơn, Hoài Phú, Hoài Châu, Hoài Châu Bắc)

 

90

 

90

 

 

Huyện Hoài Ân

 

369

 

369

 

 

Hỗ trợ phát triển sản xuất (Ân Thạnh, Ân Tường Tây, Ân Phong: 95 triệu đồng/xã)

 

285

 

285

 

-

Hỗ trợ tuyên truyền cho xã và huyện: huyện: 14 triệu đồng 14 xã: 70 triệu đồng (Ân Thạnh, Ân Phong, Ân Tường Tây, Ân Nghĩa, Ân Hảo Đông, Ân Đức, Ân Tín, Ân Hảo Tây, Ân Mỹ, Ân Tường Đông, Ân Hữu, Bok Tới, Đăk Mang, Ân Sơn)

 

84

 

84

 

 

Huyện Tây Sơn

 

614

 

614

 

 

Hỗ trợ phát triển sản xuất (Bình Nghi: 195 triệu đồng/xã, Bình Tường, Tây An: 95 triệu đồng/xã; Tây Xuân: 145 triệu đồng/xã)

 

530

 

530

 

-

Hỗ trợ tuyên truyền cho xã và huyện: huyện: 14 triệu đồng; 14 xã: 70 triệu (Bình Nghi, Bình Tường, Tây An, Tây Thuận, Bình Hòa, Bình Thuận, Bình Thành, Tây Vinh, Tây Phú, Bình Tân, Tây Xuân, Vĩnh An, Tây Bình, Tây Giang)

 

84

 

84

 

 

Huyện An Nhơn

 

445

 

445

 

-

Hỗ trợ phát triển sản xuất (Nhơn Lộc: 195 triệu đồng, Nhơn Phúc, Nhơn An: 95 triệu đồng/xã)

 

385

 

385

 

 

Hỗ trợ tuyên truyền cho xã và huyện: huyện: 10 triệu đồng; 10 xã: 50 triệu (Nhơn Lộc, Nhơn Phúc, Nhơn An, Nhơn Phong, Nhơn Khánh, Nhơn Thọ, Nhơn Mỹ, Nhơn Hậu, Nhơn Tân, Nhơn Hạnh)

 

60

 

60

 

 

Huyện Tuy Phước

 

596

 

596

 

-

Hỗ trợ phát triển sản xuất (Phước An: 195 triệu đồng, Phước Thành: 145 triệu đồng, Phước Hưng, Phước Nghĩa: 95 triệu đồng/xã)

 

530

 

530

 

-

Hỗ trợ tuyên truyền cho xã và huyện: huyện: 11 triệu đồng; 11 xã: 55 triệu đồng(Phước Nghĩa, Phước Hưng, Phước Sơn, Phước Hòa, Phước Hiệp, Phước Quang, Phước Thắng, Phước Lộc, Phước Thành, Phước An, Phước Thuận)

 

66

 

66

 

 

Huyện Vân Canh

 

36

 

36

 

-

Hỗ trợ tuyên truyền cho xã và huyện: huyện: 6 triệu đồng; 06 xã: 30 triệu (Canh Vinh, Canh Thuận, Canh Hiển, Canh Hòa, Canh Hiệp, Canh Liên)

 

36

 

36

 

 

Huyện Vĩnh Thạnh

 

48

 

48

 

 

Hỗ trợ tuyên truyền cho xã và huyện: huyện: 8 triệu đồng; 8 xã: 40 triệu đồng (Vĩnh Quang, Vĩnh Thuận, Vĩnh Thịnh, Vĩnh Hiệp, Vĩnh Hảo, Vĩnh Hòa, Vĩnh Sơn, Vĩnh Kim)

 

48

 

48

 

 

Huyện Phù Cát

 

481

 

481

 

 

Hỗ trợ phát triển sản xuất (Cát Trinh: 95 triệu đồng, Cát Tài, Cát Hiệp: 145 triệu đồng/xã)

 

385

 

385

 

 

Hỗ trợ tuyên truyền cho xã và huyện: huyện: 16 triệu đồng; 16 xã: 80 triệu đồng (Cát Trinh, Cát Khánh, Cát Hưng, Cát Tài, Cát Minh, Cát Nhơn, Cát Tường, Cát Lâm, Cát Sơn, Cát Thắng, Cát Hải, Cát Thành, Cát Hiệp, Cát Hanh, Cát Tân, Cát Chánh)Cát Tiế

 

96

 

96

 

 

Huyện Phù Mỹ

 

286

 

286

 

-

Hỗ trợ phát triển sản xuất (Mỹ Hiệp, Mỹ Lộc: 95 triệu đồng/xã) Mỹ Thành:ồng/xã)

 

190

 

190

 

-

Hỗ trợ tuyên truyền cho huyện và xã: huyện: 16 triệu đồng, 16 xã: 96 triệu đồng (Mỹ Hiệp, Mỹ Lộc, Mỹ Trinh, Mỹ Châu, Mỹ Thọ, Mỹ Lợi, Mỹ Thành, Mỹ Đức, Mỹ Chánh Tây, Mỹ Thắng, Mỹ Tài, Mỹ Cát, Mỹ Hòa, Mỹ Quang, Mỹ Phong, Mỹ An)

 

96

 

96

 

 

Huyện An Lão

 

48

 

48

 

 

Hỗ trợ tuyên truyền cho huyện và xã: huyện: 08 triệu đồng, 08 xã: 40 triệu đồng (An Hòa, An Tân, An Hưng, An Quang, An Trung, An Toàn, An Nghĩa, An Vinh),

 

48

 

48

 

 

Thành phố Quy Nhơn

 

214

 

214

 

 

Hỗ trợ phát triển sản xuất (Nhơn Lý, Phước Mỹ: 95 triệu đồng/xã)

 

190

 

190

 

-

Hỗ trợ tuyên truyền cho thành phố và các xã: Thành phố: 4 triệu đồng; 04 xã: 24 triệu đồng (Nhơn Lý, Phước Mỹ, Nhơn Hải, Nhơn Châu)

 

24

 

24

 

11.2

Các nội dung khác

 

2.691

 

2.691

 

-

Hỗ trợ lập quy hoạch chi tiết các xã giai đoạn 2015 (10 xã)

 

1.500

 

1.500

 (4)

-

Hỗ trợ phát triển đàn bò

 

500

 

500

 

-

Quản lý, tuyên truyền

 

345

 

345

 

-

 Đào tạo, tập huấn (10 lớp)

 

200

 

200

 

-

Hỗ trợ hoạt động BCĐ cấp tỉnh

 

65

 

65

 

 

Sở Nông nghiệp và PTNT (phục vụ các hoạt động của Sở)

 

25

 

25

 

 

Sở Kế hoạch và Đầu tư (phục vụ các hoạt động của Sở)

 

10

 

10

 

 

Sở Xây dựng (phục vụ các hoạt động của Sở)

 

10

 

10

 

 

Sở Tài chính (phục vụ các hoạt động của Sở)

 

10

 

10

 

 

Sở Tài nguyên và Môi trường (phục vụ các hoạt động của Sở)

 

10

 

10

 

-

Dự phòng chi

 

81

 

81

 

12

Chương trình mục tiêu quốc gia Phòng, chống HIV/AIDS

 

2.729

2.000

729

 

12.1

Dự án: Thông tin giáo dục truyền thông thay đổi hành vi phòng HIV/AIDS

 

255

 

255

 

12.2

Dự án giám sát dịch HIV/AIDS và can thiệp giảm tác hại dự phòng lây nhiễm HIV

 

418

 

418

 

12.3

Dự án: Hỗ trợ điều trị HIV/AIDS và dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con

 

56

 

56

 

12.4

Dự án tăng cường năng lực cho các trung tâm phòng, chống HIV/AIDS (cải tạo nhà làm việc và mua sắm trang thiết bị)

 

2.000

2.000

 

 

(1): Giao Sở Lao động, Thương binh và Xã hội phối hợp với Sở KHĐT, TC, NN&PTNT và các sở ngành liên quan phân rã danh mục chi tiết trình UBND tỉnh quyết định (trong đó đề nghị giao 2 tỷ đồng cho Sở NN&PTNT).

(2): Vốn sự nghiệp: giao Sở Lao động Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Sở KHĐT, TC, Ban Dân tộc, UBND các huyện và các ngành chức năng đề xuất danh mục trình UBND tỉnh quyết định.

(3): Vốn đầu tư phát triển: theo phụ lục 03.

(4): Giao Sở Nông nghiệp và PTNT phối hợp với sở KHĐT và UBND cấp huyện phân rã danh mục chi tiết giao cho xã trình UBND quyết định.

 

PHỤ LỤC 03

KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NĂM 2013 – NGUỒN VỐN CHƯƠNG TRÌNH MTQG (30a/CP)
(Kèm theo Quyết định số 663/QĐ-UBND ngày 18 tháng 3 năm 2014 của UBND tỉnh)

ĐVT: triệu đồng

TT

Danh mục chương trình

Thời gian KC-HT

Quyết định

Tổng mức đầu tư

Ước giải ngân đến hết 2013

KH năm 2014

Ghi chú

 

 

1

2

3

4

5

6

 7

8

 

 

Tổng số

 

 

 287 808

 113 007

89 600

 

 

 

UBND huyện Vân Canh

 

 

109 871

37 270

30 000

 

 

 

Công trình hoàn thành

 

 

38 204

29 906

3 937

 

 

1

Xây dựng cầu qua sông Hà Thanh (sở Quảng Du)

2012-2013

2792/QĐ-CTUBND 9/12/2011

15000

 12 523

 830

Dứt điểm

 

2

Đường giao thông liên thôn xã Canh Liên (Đường BTXM từ làng Chồm – dốc Chăm Chi)

2012-2013

307/QĐ-SKHĐT 30/11/2011

6200

 4 780

 908

Dứt điểm

 

3

Đường giao thông liên thôn xã Canh Liên (BTXM dốc làng Kà Bưng)

2012-2013

1379/QĐ-UBND 7/12/2012

5374,475

 3 775

1 325

Dứt điểm

 

4

Trường THPT Canh Vinh

2012-2013

1487/QĐ-UBND 30/11/2011

2800

 2 228

 9

Quyết toán

 

5

Đường làng dân sinh làng Canh Lãnh – Suối Đá – Suối Công

2012-2013

 

4400

 3 734

 300

 

 

6

Đường GTNT Canh Liên (đoạn từ làng Chồm đến làng Canh Tiến)

2012-2013

1384/QĐ-UBND 11/12/2012

8829,982

 6 600

 565

 

 

 

Công trình chuyển tiếp

 

 

21 300

7 364

9 883

 

 

1

BTXM đoạn từ cây trảy – nhà ông Phước

2013

250/QĐ-UBND 10/4/2013

700

 417

 100

 

 

2

Nhà Văn hóa kết hợp khu sinh hoạt xã Canh Vinh

2013

235/QĐ-UBND 02/4/2013

2365

 1 947

 100

 

 

3

BTXM-GTNT các thôn xã Canh Vinh

2013

342/QĐ-UBND 24/4/2013

1500

 600

 450

 

 

4

Trường THCS Bán trú Canh Liên – (xây dựng 08 phòng học, bê tông sân trường)

2013

 

4000

 1 600

1 200

 

 

5

Trường THCS Bán trú Canh Thuận – (04 phòng học, 04 phòng chức năng, bê tông sân trường)

2013-2015

 

4000

 1 600

1 198

 

 

6

Trường Tiểu học Canh Hiển – (xây dựng các phòng chức năng, TRCN, sân bê tông)

2013-2015

 

3000

 1 200

1 100

 

 

7

Khoán chăm sóc bảo vệ rừng

 

 

 5 735

 

5 735

 

 

 

Công trình khởi công mới

 

 

 50 367

 

16 180

 

 

1

Đường GTNT xã Canh Liên (Mở đường GTNT đi Canh Tiến)

2014-2016

353/QĐ-SKHĐT 30/10/2013

 9 893

 

2 980

 

 

2

Đường GTNT xã Canh Liên (Đường Làng Chồm – Dốc Chăm Chi giai đoạn 2 lý trình Km0+934,87 – Km1 +652,79)

2014-2016

351/QĐ-SKHĐT 30/10/2013

 6 416

 

1 925

 

 

3

Đường GTNT xã Canh Liên (BTXM dốc làng Kà Bưng giai đoạn 2, lý trình Km662+42 – Km1 + 45,10)

2014-2016

352/QĐ-SKHĐT 30/10/2013

 5 032

 

1 510

 

 

4

Cầu Nhị Hà, xã Canh Vinh

2014-2016

 

 13 429

 

4 030

 

 

5

Trường TH Canh Liên (04PH, 04 phòng chức năng)

2014-2016

354/QĐ-SKHĐT 30/10/2013

 3 859

 

1 160

 

 

6

XD lớp mẫu giáo thôn 4, xã Canh Hiệp

2014-2016

1264/QĐ-UBND 29/10/2013

 1 317

 

 400

 

 

7

BT các tuyến kênh mương nội đồng xã Canh Hiển

2014-2016

1263/QĐ-UBND 29/10/2013

 2 873

 

 860

 

 

8

Nhà văn hóa các thôn xã Canh Vinh

2014-2016

1261/QĐ-UBND 29/10/2013

 1 133

 

 340

 

 

9

Trường Tiểu học Canh Hiệp (Điểm trường TH Canh Giao)

2014-2016

353/QĐ-SKHĐT 30/10/2013

 1 988

 

 600

 

 

10

Xây dựng hạ tầng điểm công nghiệp Canh Vinh (hạng mục: Mương thoát nước khu dân cư Hiệp Vinh – Canh Vinh)

2014-2016

353/QĐ-SKHĐT 30/10/2013

 1 791

 

 540

 

 

11

Trường Tiểu học Canh Hòa (các phòng chức năng)

2014-2016

355/QĐ-SKHĐT 30/10/2013

 3 171

 

 950

 

 

12

Nhà văn hóa làng Canh Lãnh

2014-2016

1265/QĐ-UBND 29/10/203

 1 455

 

 440

 

 

13

Nhà văn hóa thôn Thanh Minh – Canh Hiển

2014-2016

1266/QĐ-UBND 29/10/2013

 1 487

 

 445

 

 

 

UBND huyện An Lão

 

 

89 626

44 102

29 600

 

 

 

Công trình hoàn thành

 

 

37 684

29 122

8 538

 

 

1

Đường giao thông Nghĩa địa đi Hồ Hưng Long

2012-2013

2532/QĐ-CTUBND 7/11/2011

17000

 13 122

3 878

Dứt điểm

 

2

Đường Gò Đá đi Gò Cây Ứng

2012-2013

314/QĐ-SKHĐT 30/11/2011

6500

 4 800

1 700

Dứt điểm

 

3

Đường Ngã 3 Hòa Bình – Sông Đinh

2012-2013

345/QĐ-SKHĐT 30/11/2011

5500.03

 4 117

1 383

Dứt điểm

 

4

Sân khu sinh hoạt VHTT 6 xã: An Tân, An Hòa, An Trung, An Hưng, An Quang, An Nghĩa

2012-2013

1807A/QĐ-CTUBND 17/10/2011

2987

 2 227

 760

Dứt điểm

 

7

Trung tâm dịch vụ tổng hợp Nông, Lâm, Ngư

2012-2014

1847a/QĐ-CTUBND 21/10/2011

2997,2

 2 682

 315

Dứt điểm

 

8

Nhà văn hóa An Tân

2012-2013

1868a/QĐ-CTUBND 27/10/2011

2700

 2 173

 502

Dứt điểm

 

 

Công trình chuyển tiếp

 

 

51 942

14 980

21 062

 

 

1

Đường gom các xã phía bắc về trung tâm y tế

2013-2015

2609/QĐ-CTUBND 12/9/2012

2300

 600

1 000

 

 

2

Mở mới tuyến đường thôn 1-3 An Nghĩa

2013-2015

3093/QĐ-CTUBND 31/12/2012

21926

 6 870

6 791

 

 

3

Nâng cấp, cải tạo hệ thống cấp nước sinh hoạt huyện An Lão

2013-2015

282/QĐ-SKHĐT 28/12/2012

9999

 3 500

3 000

Lồng ghép CTNS đã bố trí 500 triệu

 

4

XD cơ sở hạ tầng khu dãn dân Đồng Bàu

2013-2015

288/QĐ-SKHĐT 28/12/2012

4997

 1 730

1 750

 

 

5

Xây dựng cơ sở vật chất ngành Y tế

2013-2015

2619/QĐ-CTUBND 12/9/2012

2999

 1 040

1 050

 

 

6

Xây dựng cơ sở vật chất ngành Giáo dục

2013-2015

2620/QĐ-CTUBND 12/9/2012

2969

 1 040

1 050

 

 

7

Sân khu sinh hoạt văn hóa thể thao xã An Vinh

2013-2014

2618/QĐ-CTUBND 12/9/2012

441

 200

 110

 

 

8

Chăm sóc, bảo vệ, khoanh nuôi, xúc tiến tái sinh rừng (Rừng phòng hộ)

 

 

4364

 

4 364

 

 

9

Chăm sóc, bảo vệ, khoanh nuôi, xúc tiến tái sinh rừng (Rừng đặc dụng)

 

 

1947

 

1 947

 

 

 

UBND huyện Vĩnh Thạnh

 

 

88 310

31 635

30 000

 

 

 

Công trình hoàn thành

 

 

17 288

14 826

 304

 

 

1

Đường ống dẫn nước từ suối nước Tấn xã Vĩnh Hiệp

2012-2013

2791/QĐ-UBND 17/10/2012

 17 288

 14 826

 304

Dứt điểm

 

 

Công trình chuyển tiếp

 

 

48 933

16 808

22 406

 

 

1

Xây dựng 8 nhà văn hóa tại 8 thôn ( làng 2 )

2013-2015

2269/QĐ-UBND 25/11/2012

 1 048

 728

 258

Dứt điểm

 

2

Nhà văn hóa thôn Định Tam và thôn Tà Điệt ( thôn Định Tam )

2013-2015

2092D/QĐ-UBND 31/10/2012

 1 170

 914

 256

Dứt điểm

 

3

Nhà văn hóa thôn Vĩnh Bình

2013

2263/QĐ-UBND 25/11/2012

 1 000

 525

 400

Dứt điểm

 

4

Dự án: Lưới điện Tiên An – Tiên Hòa

2013-2015

2092A/QĐ-UBND 31/10/2012

 1 978

 789

1 100

Dứt điểm

 

5

Nhà văn hóa xã Vĩnh Kim

2013-2015

2092B/QĐ-UBND 31/10/2012

 2 156

 810

1 100

 

 

6

BTXM kênh mương nội đồng toàn xã ( thôn: Vĩnh Cửu và thôn Hà Ri )

2013-2015

2092G/QĐ-UBND 31/10/2012

 2 986

 1 200

1 200

 

 

7

Nhà văn hóa thôn M2 xã Vĩnh Thịnh

2013-2015

2092C/QĐ-UBND 31/10/2012

 1 200

 641

 504

Dứt điểm

 

8

Chợ trung tâm xã Vĩnh Quang

2013-2015

2263/QĐ-UBND 25/11/2012

 2 918

 1 297

1 297

 

 

9

Nhà văn hóa tại 6 thôn, làng trong xã (thôn Vĩnh Thọ)

2013-2015

2264/QĐ-UBND 25/11/2012

 1 025

 477

 498

Dứt điểm

 

10

BT kênh mương nội đồng xã Vĩnh Sơn (hạng mục: kênh làng K4 và K3 )

2013-2015

2092E/QĐ-UBND 31/10/2012

 2 881

 1 090

1 300

 

 

11

Đường ống dẫn nước sạch (MR hệ thống cấp nước 4 xã Vĩnh Hảo, Vĩnh Quang, Vĩnh Hiệp và Vĩnh Thịnh)

2013-2015

3092/QĐ-UBND 31/12/2012

 23 741

 8 337

7 663

Lồng ghép với CTNS (đã btri 500 tr)

 

12

Khoán chăm sóc bảo vệ rừng

 

 

 6 755

 

6 755

 

 

13

Khai hoang tạo ruộng bậc thang

 

 

 75

 

 75

 

 

c

Công trình khởi công mới

 

 

 22 089

 

7 290

 

 

1

Nhà văn hóa xã Vĩnh Sơn

2014

2027/QĐ-UBND 30/9/2013

 2 995

 

 930

 

 

2

BTXM kênh mương nội đồng toàn xã ( thôn: Vĩnh Thọ, Vĩnh Phúc ) xã Vĩnh Hiệp

2014

314/QĐ-SKHĐT, 29/10/2013

 7 694

 

2 600

 

 

3

BTXM kênh mương nội đồng toàn xã (thôn: An Ngoại, Vĩnh Bình, Vĩnh Hòa) xã Vĩnh Thịnh

2014

314/QĐ-SKHĐT, 29/10/2013

 5 545

 

1 720

 

 

4

Nhà văn hóa thôn Định Quang

2014

2013/QĐ-UBND 30/9/2013

 1 400

 

 440

 

 

5

Nhà văn hóa xã 6 thôn làng (thôn Vĩnh Phúc) xã Vĩnh Hiệp

2014

2024/QĐ-UBND 30/9/2013

 1 769

 

 550

 

 

6

Nhà văn hóa 7 thôn, làng trong xã ( thôn M6, M9), hạng mục: NVH thôn M6

2014

2025/QĐ-UBND 30/9/2013

 992

 

 310

 

 

7

Mua sắm trang thiết bị dạy học cho 02 xã Vĩnh Quang, Vĩnh Thuận

2014

314/QĐ-SKHĐT, 29/10/2013

 500

 

 260

 

 

8

Mua sắm trang thiết bị cho trạm y tế 02 xã Vĩnh Quang, Vĩnh Thuận

2014