ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NAM
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 1907/QĐ-UBND

Quảng Nam, ngày 28 tháng 5 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 2242/QĐ-TTG NGÀY 11/12/2014 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ KHAI THÁC GỖ RỪNG TỰ NHIÊN GIAI ĐOẠN 2014-2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Quyết định số 2242/QĐ-TTg ngày 11/12/2014 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt đề án tăng cường công tác quản lý khai thác gỗ rừng tự nhiên giai đoạn 2014-2020;

Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và PTNT tại Tờ trình số 154/TTr-SNN&PTNT ngày 14/5/2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình hành động thực hiện Quyết định số 2242/QĐ-TTg ngày 11/12/2014 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường công tác quản lý khai thác gỗ rừng tự nhiên giai đoạn 2014-2020 trên địa bàn tỉnh.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và PTNT, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Công Thương; Giám đốc Công an tỉnh; Chỉ huy trưởng: Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
– CT, các PCT UBND tỉnh;
– UBMTTQVN tỉnh;
– Các đoàn thể nhân dân;
– Chi cục: Lâm nghiệp, Kiểm lâm;
– CVP;
– Lưu: VT, TH, KTN.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Huỳnh Khánh Toàn

 

CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG

TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 2242/QĐ-TTG NGÀY 11/12/2014 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ KHAI THÁC GỖ RỪNG TỰ NHIÊN GIAI ĐOẠN 2014-2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 1907/QĐ-UBND ngày 28/5/2015 của UBND tỉnh Quảng Nam)

I. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung: Nâng cao chất lượng rừng tự nhiên, sau năm 2020 sẽ tạo được những khu rừng sản xuất có chất lượng tốt đủ điều kiện khai thác bền vững, nhằm đáp ứng nhu cầu gỗ rừng tự nhiên cho tiêu dùng trên địa bàn tỉnh.

2. Mục tiêu cụ thể:

- Quản lý chặt chẽ việc khai thác gỗ rừng tự nhiên, hạn chế tình trạng khai thác gỗ trái pháp luật, giảm tối đa các vụ vi phạm ở mức độ nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng.

- Bảo vệ và duy trì tốt 410.823,39 ha rừng tự nhiên hiện có, nâng cao trữ lượng rừng lên từ 10 đến 20%.

- Xây dựng, phát triển diện tích rừng trồng cung ứng gỗ lớn đạt 5.000 đến 7.000 ha.

- Nâng cao phẩm chất, năng lực của lực lượng quản lý, bảo vệ rừng, đảm bảo 100% cán bộ nghiệp vụ được đào tạo đúng chuyên môn; biên chế đủ lực lượng kiểm lâm theo quy định.

II. NỘI DUNG VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

1. Dừng khai thác chính gỗ rừng tự nhiên trên phạm vi toàn tỉnh trừ việc khai thác tận dụng trên diện tích rừng sản xuất Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư thôn và việc khai thác tận thu, tận dụng gỗ trên diện tích rừng phải chuyển đổi mục đích sử dụng.

2. Tăng cường sự lãnh đạo của chính quyền các cấp trong công tác bảo vệ rừng:

- Xây dựng các chương trình về thông tin – giáo dục – truyền thông, phổ biến, quán triệt chủ trương, quan điểm chỉ đạo, giải pháp thực hiện về tăng cường quản lý tài nguyên rừng theo tinh thần Nghị quyết số 14-NQ/TU ngày 04/6/2010 của Tỉnh ủy Quảng Nam (Khóa XIX) về tăng cường các biện pháp quản lý, bảo vệ và phát triển rừng đến toàn thể người dân.

- Các cấp chính quyền và người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị phải thật sự xem công tác bảo vệ rừng, bảo vệ môi trường sinh thái là nhiệm vụ trọng tâm trong chương trình, kế hoạch công tác.

- Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra, giám sát để phát hiện, xử lý kịp thời và công khai kết quả xử lý đối với tổ chức, cá nhân có vi phạm về công tác bảo vệ rừng, bảo vệ môi trường.

3. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục:

- Thường xuyên tổ chức tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng về tác động, ảnh hưởng của việc phá rừng cũng như ý nghĩa, tác dụng và hiệu quả của việc bảo vệ rừng; về chủ trương tạm dừng khai thác chính gỗ rừng tự nhiên để người dân và chủ rừng biết, thực hiện.

- Tăng cường giáo dục pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng, nâng cao ý thức bảo vệ rừng của người dân; vận động các hộ gia đình sống trong và gần rừng ký cam kết bảo vệ rừng, không lấn chiếm và xâm hại rừng; xây dựng và thực hiện các quy ước bảo vệ rừng.

4. Tăng cường và nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động của lực lượng Kiểm lâm theo đúng quy định tại Quyết định số 1920/QĐ-TTg ngày 24 tháng 10 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về kiện toàn tổ chức, nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của Kiểm lâm giai đoạn 2014 – 2020.

5. Kiểm soát chặt chẽ khâu chế biến, mua bán gỗ để ngăn chặn tình trạng tiêu thụ, sử dụng gỗ bất hợp pháp:

- Tăng cường quản lý Nhà nước để quản lý chặt chẽ các xưởng cưa xẻ gỗ hoạt động trên địa bàn theo đúng qui định của pháp luật.

- Rà soát, kiểm tra các cơ sở chế biến gỗ, chỉ cho phép hoạt động đối với các cơ sở đúng quy hoạch, có nguồn nguyên liệu ổn định và đảm bảo hệ thống sổ sách đáp ứng cho công tác truy xuất, kiểm soát nguồn gốc gỗ hợp pháp.

- Các doanh nghiệp, cơ sở cưa xẻ gỗ cam kết chịu trách nhiệm quản lý và hoạt động đúng quy định của pháp luật, gắn trách nhiệm quản lý các doanh nghiệp và cơ sở chế biến gỗ với chính quyền địa phương cùng cấp. Địa phương nào có các xưởng cưa xẻ gỗ hoạt động trái phép mà chính quyền không kiên quyết xử lý thì Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố phải chịu trách nhiệm.

- Hạn chế hình thành mới đối với các cơ sở chế biến, mua bán gỗ, chỉ cấp phép hoạt động đối với các cơ sở chế biến, mua bán gỗ chứng minh có nguồn gốc gỗ hợp pháp theo quy định và đúng quy hoạch. Không hình thành mới các cơ sở chế biến gỗ ở trong rừng và gần rừng tự nhiên; cương quyết đình chỉ hoạt động đối với những cơ sở chế biến gỗ vi phạm pháp luật, truy cứu trách nhiệm theo quy định pháp luật đối với các cơ sở vi phạm pháp luật nghiêm trọng.

6. Tổ chức thực hiện và giám sát chặt chẽ trong khai thác sử dụng gỗ rừng tự nhiên của hộ gia đình, cá nhân được giao rừng:

- Hộ gia đình, cá nhân chỉ được sử dụng gỗ cho nhu cầu thiết yếu tại chỗ khi được cấp có thẩm quyền cho phép, nghiêm cấm việc mua bán trao đổi dưới mọi hình thức. Khối lượng gỗ khai thác tối đa 10 m3/hộ/lần, nhưng không được lạm dụng vào vốn rừng.

- Ban hành quy định việc khai thác gỗ tận dụng của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng được giao rừng tự nhiên theo quy định hiện hành và phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.

- Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã có trách nhiệm quản lý, theo dõi giám sát và xác nhận khối lượng gỗ khai thác tận dụng của các hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng trên địa bàn.

7. Tổ chức thực hiện và giám sát chặt chẽ việc khai thác tận thu, tận dụng trên diện tích phải chuyển mục đích sử dụng rừng.

- Đối với những diện tích rừng đã xác lập chủ rừng là (Công ty lâm nghiệp, Ban quản lý rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và các doanh nghiệp, hợp tác xã có đăng ký kinh doanh ngành nghề lâm nghiệp)

Sau khi được phép chuyển rừng để xây dựng công trình hoặc chuyển sang mục đích khác và chủ đầu tư hoàn thành các thủ tục đền bù theo quy định, UBND tỉnh giao cho chủ rừng lập các thủ tục và thực hiện việc khai thác tận thu, tận dụng gỗ theo đúng quy định.

- Đối với những diện tích rừng chưa có chủ hiện do UBND cấp xã quản lý:

Giao UBND huyện, thị xã, thành phố (địa phương có rừng) tổ chức lập hồ sơ thiết kế khai thác. Sau khi hồ sơ thiết kế được phê duyệt, UBND huyện, thị xã, thành phố tổ chức lựa chọn đơn vị có chức năng khai thác và gửi kết quả lựa chọn đơn vị khai thác về Sở Nông nghiệp và PTNT để lập thủ tục cấp phép khai thác cho đơn vị khai thác.

8. Nâng cao giá trị gỗ rừng trồng, đảm bảo nhu cầu thiết yếu về gỗ của người dân:

- Xây dựng và triển khai đề án phát triển nguồn nguyên liệu gỗ rừng trồng.

- Xây dựng một số mô hình chuyển hóa rừng trồng gỗ nhỏ sang kinh doanh gỗ lớn để người dân thấy lợi ích từ mô hình và làm cơ sở vận động nhân dân tham gia chuyển hóa rừng trồng.

- Đẩy mạnh nghiên cứu chọn tạo giống mới có năng suất, chất lượng cao phục vụ trồng rừng sản xuất, đồng thời nghiên cứu áp dụng công nghệ tiên tiến phù hợp để nâng cao hiệu quả sử dụng gỗ.

- Tăng cường công tác khuyến lâm để người dân miền núi phát triển trồng rừng nhằm tự túc gỗ sử dụng cho nhu cầu thiết yếu tại chỗ. Vận động người dân sử dụng gỗ rừng trồng và các vật liệu khác thay thế gỗ rừng tự nhiên.

9. Kinh phí thực hiện: Lồng ghép nguồn vốn từ các chương trình dự án Lâm nghiệp; nguồn kinh phí từ chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng và nguồn ngân sách Nhà nước để quản lý bảo vệ tốt diện tích rừng tự nhiên hiện có trên địa bàn tỉnh.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Căn cứ Quyết định số 2242/QĐ-TTg ngày 11/12/2014 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt đề án tăng cường công tác quản lý khai thác gỗ rừng tự nhiên giai đoạn 2014-2020 và Chương trình hành động này, UBND tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành và đoàn thể tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố xây dựng Chương trình hành động cụ thể và tập trung triển khai thực hiện tốt một số nhiệm vụ sau:

1. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố

- Đặt công tác quản lý bảo vệ rừng dưới sự lãnh đạo của Đảng; huy động cả hệ thống chính trị tham gia và chỉ đạo thực hiện công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng, xem đây là nhiệm vụ quan trọng của Đảng bộ, là tiêu chí để xếp loại tổ chức cơ sở Đảng trong sạch, vững mạnh. Gắn nhiệm vụ bảo vệ rừng với trách nhiệm của từng đảng viên; giao nhiệm vụ cụ thể cho mỗi đảng viên trong việc thực hiện công tác bảo vệ rừng ở địa phương.

- Tăng cường chỉ đạo và tổ chức thực hiện tốt công tác quản lý Nhà nước về rừng theo tinh thần Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03/3/2006 của Chính phủ và Quyết định số 2242/QĐ-TTg ngày 11/12/2014 của Thủ tướng Chính phủ. Trước mắt, quản lý cho được địa bàn, không để lâm tặc vào hoạt động trong địa phương mình, không để dân trong địa phương tiếp tay cho lâm tặc; quản lý các xưởng chế biến gỗ, trâu kéo gỗ, các phương tiện (xe, thuyền) vận chuyển gỗ trái phép (đặc biệt là các xe quá hạn sử dụng); kiểm tra, phát hiện và xử lý nghiêm minh các đối tượng chuyên nghiệp về khai thác, vận chuyển, bốc vác, buôn bán, đầu nậu, tiếp tay, các đối tượng lâm tặc có tổ chức chống người thi hành công vụ. Địa phương nào để xảy ra tình trạng phá rừng trái phép thì Chủ tịch UBND địa phương đó phải kiểm điểm làm rõ trách nhiệm và bị xử lý theo quy định.

- Tổ chức khôi phục lại diện tích rừng bị phá, lấn chiếm trái quy định của pháp luật trong thời gian qua và lập phương án, kế hoạch giao rừng cho cá nhân, tổ chức quản lý để xác lập chủ rừng.

- Tiến hành kiểm tra, cưỡng chế tất cả những người di cư tự do, khai thác khoáng sản trái phép ra khỏi các khu rừng nguyên sinh, rừng đặc dụng, rừng phòng hộ.

- Chỉ đạo công tác điều tra đánh giá nhu cầu sử dụng gỗ trên địa bàn, đặc biệt là nhu cầu của người dân sống trong rừng và gần rừng, trên cơ sở đó có biện pháp hỗ trợ để cung ứng nguyên liệu thay thế; chấn chỉnh công tác chế biến, mua bán gỗ trên địa bàn, có biện pháp ngăn chặn xử lý vi phạm kịp thời.

- Chỉ đạo kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện Chương trình này, hàng năm báo cáo kết quả thực hiện về Sở Nông nghiệp và PTNT để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.

2. Sở Nông nghiệp và PTNT:

- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan, UBND các huyện, thị xã, thành phố hướng dẫn việc triển khai thực hiện Chương trình này; chỉ đạo, kiểm tra, giám sát trong quá trình thực hiện.

- Rà soát, sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành các văn bản, quy trình hướng dẫn trong lĩnh vực: khai thác bền vững rừng tự nhiên; khai thác tận thu, tận dụng của hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư; khai thác tận dụng, tận thu trên diện tích chuyển mục đích sử dụng rừng; chính sách hưởng lợi từ rừng tự nhiên; chính sách đầu tư, tài chính trong lâm nghiệp; quản lý rừng bền vững và chứng chỉ rừng tự nhiên, rừng trồng.

- Chủ trì, phối hợp với các ngành và địa phương liên quan tổ chức rà soát, quy hoạch, sắp xếp, quản lý các xưởng cưa, xẻ gỗ trên địa bàn tỉnh.

- Chỉ đạo lực lượng Kiểm lâm thực hiện nghiêm túc công tác quản lý và bảo vệ rừng theo trách nhiệm được giao.

- Đề xuất các cơ chế, chính sách liên kết giữa người trồng rừng nguyên liệu với các cơ sở chế biến, tiêu thụ gỗ rừng trồng; nâng cao chất lượng, giá trị gỗ rừng trồng nhằm tạo nguồn nguyên liệu bền vững thay thế gỗ rừng tự nhiên khai thác trên địa bàn tỉnh.

- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính nghiên cứu, tham mưu UBND tỉnh việc chuyển dần hình thức Nhà nước phải trả tiền giao khoán quản lý, bảo vệ rừng hằng năm sang hình thức người dân hưởng lợi trực tiếp từ thành quả bảo vệ, phát triển rừng.

3. Sở Kế hoạch và Đầu tư:

- Chủ trì xây dựng kế hoạch ngân sách hỗ trợ bảo vệ diện tích rừng tự nhiên phải tạm dừng khai thác và chi phí thường xuyên hàng năm cho công tác quản lý, bảo vệ rừng tự nhiên trên địa bàn tỉnh.

- Chỉ cấp phép kinh doanh đối với các cơ sở, doanh nghiệp gia công, cưa, xẻ gỗ, chế biến lâm sản sau khi có ý kiến thống nhất đề nghị của chính quyền địa phương và Sở Nông nghiệp và PTNT.

- Tiến hành thu hồi giấy phép kinh doanh đối với các cơ sở, doanh nghiệp tiêu thụ lâm sản trái phép bị xử phạt khi có đề nghị của ngành Kiểm lâm.

4. Sở Tài chính: chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT và các ngành liên quan nghiên cứu, tham mưu cho UBND tỉnh xây dựng cơ chế xử lý việc bán thanh lý tang vật, phương tiện, gỗ, lâm sản trái phép tịch thu được và quản lý sử dụng nguồn thu này theo đúng quy định.

5. Sở Công Thương: Trên cơ sở kết quả rà soát quy hoạch các dự án thủy điện trên địa bàn tỉnh tham mưu UBND tỉnh có hướng điều chỉnh hợp lý việc quy hoạch thủy điện trong thời gian đến. Đồng thời phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT, Tài nguyên và Môi trường xác định cụ thể diện tích đất rừng bị mất do chuyển đổi mục đích sử dụng để xây dựng các công trình thủy điện; yêu cầu chủ đầu tư các dự án thủy điện thực hiện nghiêm túc việc triển khai trồng rừng thay thế diện tích rừng chuyển mục đích sử dụng theo đúng quy định.

6. Đối với lực lượng Công an

Công an tỉnh có kế hoạch, chỉ đạo các đơn vị trực thuộc phối hợp chặt chẽ với huyện, xã, Kiểm lâm và các ngành, đơn vị liên quan khác tiến hành các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn, đấu tranh với mọi hành vi khai thác rừng trái phép, hủy hoại rừng, gây cháy rừng, vận chuyển, buôn bán, nuôi nhốt trái phép động vật hoang dã; hỗ trợ và phối hợp thường xuyên với lực lượng Kiểm lâm, lực lượng bảo vệ rừng ở địa phương trong công tác truy quét các đối tượng phá rừng.

Tổ chức điều tra, xác minh làm rõ, xử lý các vụ, việc phá rừng, kinh doanh, buôn bán lâm sản trái phép trên địa bàn tỉnh theo đúng quy định của pháp luật; đặc biệt xử lý nghiêm các trường hợp chống người thi hành công vụ.

7. Đối với lực lượng Quân đội

Bộ Chỉ huy Quân sự, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh có trách nhiệm thực hiện và chỉ đạo tổ chức việc:

- Huy động các đơn vị quân đội phối hợp với chính quyền địa phương xác định những khu vực rừng đang là điểm nóng về phá rừng để ngăn chặn kịp thời, đặc biệt là các khu vực rừng đặc dụng, phòng hộ, vùng giáp ranh. Xây dựng địa bàn quốc phòng an ninh gắn với bảo vệ rừng, bố trí lực lượng, phương tiện thường trực sẵn sàng tham gia các đợt truy quét chống chặt phá rừng. Ở những khu vực có vị trí quan trọng về quốc phòng thì giao quản lý rừng lâu dài cho các đơn vị quân đội.

- Huy động các đơn vị quân đội tham gia phòng cháy, chữa cháy rừng ở những khu vực rừng có nguy cơ cháy rừng cao hoặc khi có cháy rừng xảy ra.

8. Các Sở, ngành khác: Theo chức năng nhiệm vụ của từng Sở, ngành có trách nhiệm phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT, UBND các huyện, thị xã, thành phố xử lý các vấn đề liên quan trong quá trình triển khai thực hiện Chương trình này.

9. Đối với chủ rừng

- Chủ rừng (Công ty lâm nghiệp, Ban quản lý rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và các doanh nghiệp, Hợp tác xã có đăng ký kinh doanh ngành nghề lâm nghiệp) phải chịu trách nhiệm về quản lý, bảo vệ rừng được Nhà nước giao, cho thuê theo quy định hiện hành của pháp luật.

- Xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình, đề án bảo vệ rừng trên diện tích được giao, được thuê; đảm bảo bố trí các nguồn lực bảo vệ rừng; không để rừng bị xâm hại trái pháp luật. Thực hiện tốt các chương trình dự án phát triển rừng trong lâm phận quản lý nhằm thu hút lao động, tạo công ăn việc làm, góp phần xoá đói giảm nghèo, hạn chế tác động xấu đối với rừng tự nhiên; tổ chức phục hồi lại diện tích rừng bị phá, lấn chiếm trái phép trong thời gian qua.

Yêu cầu các Sở, Ban, ngành, đoàn thể của tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố căn cứ triển khai thực hiện. Sở Nông nghiệp và PTNT có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh theo dõi việc thực hiện Chương trình hành động này, định kỳ tổng hợp báo cáo UBND tỉnh để theo dõi, chỉ đạo./.

 

 

Quyết định 1907/QĐ-UBND năm 2015 về Chương trình hành động thực hiện Quyết định 2242/QĐ-TTg tăng cường công tác quản lý khai thác gỗ rừng tự nhiên giai đoạn 2014-2020 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 2107/QĐ-UBND

Nghệ An, ngày 27 tháng 05 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN NÔNG, LÂM, THỦY SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN ĐẾN NĂM 2020

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị quyết số 26/NQ-TW ngày 30/7/2013 của Bộ Chính trị về phương hướng, nhiệm vụ phát triển tỉnh Nghệ An đến năm 2020;

Căn cứ Nghị quyết số 06/NQ-TU ngày 04/11/2011 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh Nghệ An về phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và xây dựng làng nghề giai đoạn 2011-2020;

Căn cứ Quyết định số 5260/QĐ-UBND ngày 06/11/2013 của UBND tỉnh Nghệ An ban hành Kế hoạch triển khai Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 26-NQ/TW của Bộ Chính trị về phương hướng, nhiệm vụ phát triển tỉnh Nghệ An đến năm 2020;

Theo đề nghị phê duyệt Đề án Phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An đến năm 2020 của Sở Công Thương tại Công văn số 325/SCT-KHTC ngày 09/4/2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Đề án Phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An đến năm 2020 với những nội dung cơ bản sau:

I. QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN:

1. Phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm thủy sản gắn với tái cơ cấu ngành nông nghiệp phù hợp với lộ trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn; phù hợp với thị trường tiêu thụ và gắn với vùng nguyên liệu để phát triển ổn định, bền vững; tạo những mặt hàng có lợi thế so sánh và khả năng cạnh tranh cao ở thị trường trong nước và xuất khẩu.

2. Việc đầu tư xây dựng mới, cải tạo nâng cấp cơ sở chế biến phải đảm bảo yêu cầu công nghệ hiện đại, thiết bị tiên tiến, an toàn với môi trường; có quy mô phù hợp với vùng nguyên liệu; tạo được sản phẩm có chất lượng và giá trị kinh tế cao, có khả năng cạnh tranh thị trường; giải quyết được nhiều việc làm ổn định cho lao động địa phương.

II. MỤC TIÊU ĐẾN NĂM 2020:

1. Giá trị sản xuất ngành công nghiệp chế biến nông lâm thủy sản (theo giá cố định 2010) đạt 24.000 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng bình quân 12,2-12,5%/năm: Kim ngạch xuất khẩu 500 triệu USD, tăng bình quân 17,02%/năm.

2. Tạo việc làm ổn định và tăng thu nhập cho khoảng lao động 40.000 lao động, góp phần giảm áp lực về mặt xã hội, thay đổi cơ cấu lao động nông thôn, giảm tỉ lệ nghèo, thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội tỉnh Nghệ An.

3. Công nghiệp hóa – hiện đại hóa toàn diện theo hướng bền vững, tạo thành một ngành sản xuất hàng hóa lớn, có cơ cấu và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, có năng suất, chất lượng, hiệu quả, có thương hiệu uy tín, có khả năng cạnh tranh cao và hội nhập vững chắc vào kinh tế thế giới.

4. Gắn sản xuất chế biến với vùng nguyên liệu để giảm chi phí vận chuyển, nâng cao giá trị sản phẩm đầu vào cho người trồng nguyên liệu; tạo sự gắn kết bền vững lâu dài giữa người trồng nguyên liệu và cơ sở chế biến.

III. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN ĐẾN NĂM 2020:

1. Chế biến thức ăn chăn nuôi:

- Phát huy hết công suất 03 nhà máy hiện có trên cơ sở đảm bảo các quy định về bảo vệ môi Trường; Kêu gọi thu hút đầu tư thêm 01 nhà máy chế biến thức ăn chăn nuôi công suất trên 60.000 tấn/năm tại khu vực huyện Đô Lương.

- Khuyến khích phát triển 20 cơ sở chế biến quy mô nhỏ sản xuất thức ăn chăn nuôi (có công suất 500 – 1.000 tấn/cơ sở/năm) đảm bảo các yếu tố về môi trường, nhằm tận dụng nguồn phụ phẩm nông nghiệp để sản xuất thức ăn chăn nuôi phục vụ nhu cầu tại chỗ. Phấn đấu đến năm 2020 đạt tổng công suất từ 10.000-15.000 tấn/năm.

2. Chế biến thịt gia súc, gia cầm:

- Đầu tư công nghệ, thiết bị nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, công suất chế biến cho Nhà máy Chế biến và Xuất khẩu Súc Sản Nghệ An.

- Thu hút đầu tư xây dựng 01 nhà máy chế biến thịt và các sản phẩm từ thịt gia súc, gia cầm tại Khu công nghiệp Nam Cấm, có công suất 10.000 tấn sản phẩm/năm.

- Phát triển các cơ sở giết mổ thịt gia súc, gia cầm tập trung đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh an toàn vệ sinh thực phẩm và bảo vệ môi trường, để tạo nguồn lực thực phẩm sạch cung ứng cho thị trường trong tỉnh và các tỉnh lân cận. Đến năm 2020 toàn tỉnh có khoảng 120 cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung, với công suất giết mổ dự kiến đạt khoảng 600 – 700 con trâu bò/ngày đêm, 4.000 – 4,500 con lợn/ngày đêm và khoảng trên 15.000 con gia cầm/ngày đêm, trong đó 30 % cơ sở giết mổ gia súc gia cầm áp dụng hệ thống GHP, GMP, HACCP trong hoạt động giết mổ.

- Phấn đấu đưa 100% số điểm giết mổ gia súc nhỏ lẻ tại vùng đồng bằng, 70 – 80 % tại vùng trung du và 50 % vùng miền núi cao vào các cơ sở tập trung. Quản lý và kiểm soát được trên 90% sản phẩm giết mổ tại vùng đồng bằng, 70 – 80 % tại vùng trung du và 50 % vùng miền núi cao.

3. Chế biến sữa:

- Phát huy hết công suất của Nhà máy sữa Vinamilk tại thị xã Cửa Lò và Nhà máy sữa TH tại xã Nghĩa Sơn, huyện Nghĩa Đàn.

- Đẩy nhanh tiến độ xây dựng Nhà máy chế biến sữa TH công suất 300.000 tấn/năm tại xã Nghĩa Sơn huyện Nghĩa Đàn, phấn đấu đưa vào hoạt động trong năm 2017.

- Phấn đấu đến năm 2020 sản lượng sữa chế biến đạt khoảng 450 – 500 triệu lít/năm.

4. Sản xuất đường kính:

- Ổn định công suất Nhà máy đường NASU 9.000 tấn mía cây/ngày; Nâng công suất Nhà máy đường Sông Con từ 2.500 tấn lên 5.000 tấn mía cây/ngày và Nhà máy đường Sông Lam từ 1.000 tấn lên 1.500 tấn mía cây/ ngày.

- Từng bước cải tiến, đầu tư thêm dây chuyền công nghệ tại các Nhà máy để tạo thêm sản phẩm phụ sau đường (sản xuất cồn, phân vi sinh,…) nâng cao hiệu quả đầu tư.

5. Chế biến chè:

- Rà soát, sắp xếp lại các cơ sở chế biến chè hiện có; khuyến khích các doanh nghiệp chế biến xuất khẩu chè đang có thị trường ổn định, đầu tư nâng cấp thiết bị, công nghệ chế biến gắn với phát triển vùng nguyên liệu ổn định, đặc biệt trong lĩnh vực chế biến chè xanh, chè đen. Phấn đấu đến năm 2020 sản lượng chế biến đạt 22.000 tấn/năm.

- Thu hút đầu tư 01 Nhà máy chế biến các sản phẩm cao cấp từ chè, như: Nước giải khát đóng chai chè xanh, chè xanh hòa tan, tinh dầu chiết xuất từ chè xanh,…

- Tạo điều kiện cho các cơ sở chế biến thủ công truyền thống có sản phẩm chất lượng cạnh tranh được với thị trường và xuất khẩu.

6. Chế biến cao su:

Rà soát, sắp xếp lại các Nhà máy hiện có để đổi mới công nghệ đảm bảo các điều kiện về môi trường; Thu hút đầu tư xây dựng mới khoảng 01-02 nhà máy chế biến cao su (công suất 3.000-5.000 tấn/năm/nhà máy) theo khả năng đáp ứng vùng nguyên liệu và thị trường ổn định. Phấn đấu đến năm 2020 sản lượng mủ cao su khô đạt 14.000-15.000 tấn/năm.

7. Chế biến sắn:

- Đẩy nhanh tiến độ xây dựng Nhà máy chế biến tinh bột sắn công suất 500 tấn sắn tươi/ngày tại huyện Anh Sơn đi vào sản xuất. Nâng tổng công suất chế biến quy mô công nghiệp từ 800 tấn lên 1.300 tấn sắn tươi/ngày.

- Phát huy công suất Nhà máy sắn Thanh Chương (500 tấn sắn tươi/ngày); Nhà máy sắn Yên Thành (300 tấn sắn tươi/ngày), trên cơ sở đảm bảo các yêu cầu về môi trường.

- Thay đổi công nghệ chế biến, khắc phục ô nhiễm môi trường tại Nhà máy chế biến bột sắn tại xã Nghĩa Long huyện Nghĩa Đàn để đáp ứng yêu cầu sản xuất và bảo đảm môi trường.

8. Chế biến nước hoa quả: Phát huy hết công suất Nhà máy chế biến rau quả xuất khẩu Nghệ An để chế biến cô đặc sản phẩm từ chanh leo, gấc,…

9. Chế biến gỗ và lâm sản ngoài gỗ:

9.1. Chế biến gỗ:

- Duy trì và phát huy công suất các cơ sở sản xuất chế biến gỗ công nghiệp hiện tại;

- Đẩy nhanh tiến độ xây dựng Nhà máy chế biến gỗ thanh và gỗ MDF của Công ty CP Lâm Nghiệp Tháng Năm tại Nghĩa Đàn (đến năm 2020 gỗ MDF đạt 400.000 m3 sản phẩm/năm, ván ghép thanh xuất khẩu đạt 10.000 m3 sản phẩm/năm).

- Đẩy nhanh tiến độ hoàn thành Nhà máy sản xuất chế biến, gỗ than củi sạch xuất khẩu tại huyện Anh Sơn công suất 240.000m3 gỗ ván ghép/năm và 60.000 tấn viên gỗ nén/năm.

- Đẩy nhanh tiến độ xây dựng Nhà máy chế biến gỗ tại Thanh Xuân huyện Thanh Chương công suất 15.000 m3 gỗ ván ghép/năm và 30.000 tấn viên gỗ nén/năm, đưa vào sản xuất từ quý III/2015.

9.2. Chế biến bột giấy: Tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, khôi phục lại nhà máy bột giấy Tân Hồng, sớm đưa vào hoạt động.

9.3. Chế biến dăm gỗ:

Giảm dần tiến tới chấm dứt sản xuất dăm gỗ, dành nguyên liệu cho chế biến gỗ MDF, gỗ ván ghép, than củi sạch, bột giấy hiệu quả cao hơn.

10. Chế biến thủy sản:

- Ổn định và nâng cấp các cơ sở chế biến hiện có đảm bảo VSATTP. Đến năm 2020 có 100% cơ sở đạt tiêu chuẩn VSATTP.

- Đẩy nhanh tiến độ xây dựng và đưa vào hoạt động Nhà máy chế biến cá hộp RoyalFood, Nhà máy nước mắm của Tập đoàn Masan tại Khu công nghiệp Nam Cấm.

Đến năm 2020 đạt 32.000 tấn sản phẩm các loại.

- Khuyến khích các cơ sở chế biến theo nghề truyền thống đảm bảo VSATTP và môi trường. Chế biến mắm đạt 10.000 tấn, chế biến bột cá đạt 8.000 tấn và nước mắm đạt 35 triệu lít. Số cơ sở chế biến truyền thống đảm bảo VSATTP đến năm 2020 đạt tỷ lệ 80-90% tổng số cơ sở.

- Phát triển hệ thống kho lạnh thương mại (kho lạnh không nằm trong dây chuyền sản xuất): Giai đoạn 2015-2020 xây dựng thêm 20 kho lạnh (công suất 240 tấn sản phẩm/năm), đến năm 2020 có tổng số 150 kho lạnh, với tổng công suất đạt 36.000 tấn.

11. Chế biến dược liệu

Xây dựng nhà máy chế biến công suất 50.000 tấn dược liệu thô/năm để sản xuất được 5.000 tấn dược liệu tinh/năm, làm nguyên liệu chế biến các sản phẩm như biệt dược, thực phẩm chức năng.

IV. GIẢI PHÁP:

1. Giải pháp về nguyên liệu: Đảm bảo ổn định vùng nguyên liệu nông lâm thủy sản, gia súc, gia cầm và phát triển mở rộng trên cơ sở hiệu quả đầu tư, nhu cầu của các dự án và đảm bảo cung ứng cho thị trường chế biến. Tập trung ổn định một số nguyên liệu chính gồm:

1.1. Thức ăn chăn nuôi:

- Phát triển diện tích trồng ngô, đậu tương vụ đông và xuân hè bằng các giống mới có năng suất, chất lượng cao tại các địa phương có điều kiện thuận lợi, phấn đấu cho sản lượng 100.000 tấn/năm.

1.2. Thịt gia súc, gia cầm:

- Trâu bò: Đến năm 2020 đạt tổng sản lượng thịt hơi xuất chuồng 30.000 tấn (trong đó sản lượng thịt trâu hơi là 10.000 tấn, bò là 20.000 tấn).

- Lợn: Đến năm 2020 toàn tỉnh có 1.800.000 con lợn, sản lượng thịt hơi xuất chuồng 180.000 tấn.

- Gia cầm: Đến năm 2020 tổng đàn gia cầm toàn tỉnh đạt 18.000 ngàn con, tổng sản lượng thịt hơi xuất chuồng 45.000 tấn.

1.3. Sữa: Phát triển đàn bò tại các dự án chăn nuôi bò sữa TH, Vinamilk. Phấn đấu đến năm 2020 đạt 147.000 con, có 60.000 con cho sữa, sản lượng sữa 650.000 tấn tại Nghĩa Đàn, Thị xã Thái Hòa

1.3. Mía: Ổn định vùng nguyên liệu, đầu tư thâm canh nâng cao năng suất mía cây đảm bảo nguyên liệu cho các Nhà máy đang hoạt động.

1.4. Chè: Ổn định diện tích trồng chè 12.000 ha; đưa các giống chè mới có năng suất cao, chất lượng tốt, đáp ứng nhu cầu thị trường xuất khẩu, dần thay thế dần các giống chè cũ năng suất thấp. Phấn đấu sản lượng đạt 156.000 tấn búp tươi/ năm cung cấp cho các cơ sở, nhà máy chế biến.

1.5. Cao su: Ổn định diện tích cao su từ 16.000-17.000 ba, diện tích kinh doanh 10.000-11.000 ha, cho sản lượng 60.000 tấn mủ tươi. Vùng nguyên liệu tập trung ở các huyện: Nghĩa Đàn, Quỳ Hợp, Thái Hòa, Tân Kỳ, Quỳ Châu, Quế Phong, Anh Sơn và Thanh Chương.

1.6. Sắn: Ổn định vùng quy hoạch nguyên liệu, ứng dụng các giống sắn cao sản vào canh tác, đầu tư thâm canh để tăng năng suất cung cấp ổn định nguyên liệu cho 02 Nhà máy chế biến tại huyện Thanh Chương, huyện Yên Thành và 01 Nhà máy đang xây dựng tại huyện Anh Sơn; Từng bước bổ sung quy hoạch ở các huyện biên giới và các huyện miền núi phù hợp với lộ trình đầu tư thêm 02 Nhà máy chế biến sắn theo chủ trương đồng ý đầu tư của Tỉnh ủy. Phấn đấu sản lượng đạt 320 – 400 ngàn tấn, cấp đủ nguyên liệu cho các nhà máy.

1.7. Dứa, chanh leo:

- Ổn định diện tích trồng cây dứa khoảng 1.500 ha, tập trung ở các huyện Quỳnh Lưu, Yên Thành, Nghĩa Đàn; phấn đấu sản lượng 29.000 – 35.000 tấn quả.

- Ổn định diện tích trồng chanh leo khoảng 900 ha; phấn đấu sản lượng đạt 50.000 tấn quả.

1.8. Gỗ rừng trồng:

- Làm tốt công tác khoanh nuôi, chăm sóc và bảo vệ rừng. Phát triển lâm nghiệp theo hướng xã hội hóa, gắn với bảo vệ môi trường sinh thái bền vững và nâng cao chất lượng rừng. Chăm sóc để phát triển rừng nghèo thành rừng giàu; chuyển đổi diện tích rừng phòng hộ ít xung yếu thành rùng sản xuất; Tập trung tăng nhanh diện tích rừng trồng; rừng sản xuất để tạo hệ sinh thái bền vững. Hoàn thành giao đất, khoán rừng ổn định và lâu dài cho hộ nông dân gắn với công tác định canh định cư.

- Trồng rừng kinh tế để có khoảng 160.000 ha rừng nguyên liệu tập trung; phát triển rừng nguyên liệu lấy gỗ phục vụ chế biến đồ gỗ.

1.9. Dược liệu: Tập trung bảo tồn và phát triển nguồn dược liệu chất lượng cao gắn với phát triển rừng bền vững. Xây dựng vùng sản xuất tập trung các loại cây: gấc, chanh leo, gừng, nghệ… phát triển các loại cây dược liệu quý hiếm như Sâm Ngọc Linh, tam thất,… trên đất của các lâm trường, hộ gia đình để tạo vùng nguyên liệu cho nhà máy chế biến với công suất 50.000 tấn dược liệu thô/năm (khoảng 5.000 tấn dược liệu tinh/năm), làm nguyên liệu chế biến các sản phẩm thực phẩm chức năng. Phấn đấu đến năm 2020, diện tích trồng cây dược liệu đạt khoảng 15.000 – 16.000 ha.

- Ổn định và phát triển mở rộng quy hoạch trồng Gấc theo nhu cầu và lộ trình thực hiện dự án Chế biến tinh dầu, dược liệu tại huyện Thanh Chương.

2. Giải pháp về cơ chế chính sách, quản lý Nhà nước:

- Thực hiện tốt các cơ chế chính sách hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp nông thôn tại Nghị định số 210/2013/NĐ-CP, Nghị định số 45/2012/NĐ-CP của Chính phủ; Quyết định số 08/2015/QĐ-UBND ngày 22/01/2015 của UBND tỉnh Ban hành quy định một số chính sách đặc thù khuyến khích Doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2015 đến 2020.

- Khuyến khích, hỗ trợ cho các hộ nông dân thông qua chính sách cho vay ưu đãi, đầu tư ứng trước… để phát triển nguyên liệu phục vụ cho công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản.

- Tiếp tục thực hiện một số giải pháp hỗ trợ sản xuất nông nghiệp, chính sách khuyến nông, chính sách áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, cung cấp thông tin thị trường, phát triển hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp;

- Tăng cường thu hút đầu tư, xúc tiến thương mại, cải cách thủ tục hành chính trong thu hút đầu tư theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Nghị quyết số 43/2014/NQ-CP.

- Tăng cường thực hiện chức năng quản lý của Nhà nước đối với sự phát triển công nghiệp chế biến nông lâm thủy sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

3. Sắp xếp lại mạng lưới cơ sở sản xuất công nghiệp chế biến nông, lâm thủy sản trên địa bàn, xác định quy mô và lựa chọn giải pháp công nghệ thích hợp.

- Rà soát, xây dựng bổ sung quy hoạch ngành công nghiệp chế biến nông lâm thủy sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Tiến hành rà soát, phân loại các doanh nghiệp chế biến trên địa bàn sử dụng một loại nguyên liệu hoặc sản xuất một loại sản phẩm.

- Lựa chọn một số nhà máy chế biến trọng điểm để ưu đãi, hỗ trợ đầu tư thiết bị, cải tiến công nghệ hiện đại, mở rộng quy mô sản xuất đáp ứng xuất khẩu là chính, từ đó hình thành hệ thống các cơ sở vệ tinh có nhiệm vụ sơ chế nguyên liệu, sản xuất thành phẩm hoặc bán thành phẩm có quy mô vừa và trình độ thích hợp.

- Mở rộng mạng lưới cơ sở làm nhiệm vụ thu gom, bảo quản sơ chế nguyên liệu tại vùng sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản.

- Tích cực triển khai chương trình đổi mới công nghệ và thiết bị, từng bước ứng dụng công nghệ cao trong ngành công nghiệp chế biến:

+ Về máy móc thiết bị: Đổi mới từng bước, chọn khâu, bộ phận thực hiện đầu tư mới hệ thống hiện đại. Thực hiện tốt chính sách khấu hao nhanh máy móc, thiết bị nhằm thúc đẩy quá trình đổi mới kỹ thuật ở các ngành quan trọng của tỉnh, áp dụng khấu hao đặc biệt đổi mới ngành công nghiệp chế biến để rút ngắn khoảng cách lạc hậu so với bên ngoài.

+ Về trình độ công nghệ: Đẩy mạnh liên kết vùng, các thành phố lớn có trình độ công nghệ cao và các nước tiên tiến để chuyển giao công nghệ, trình độ quản lý, kỹ năng cho các doanh nghiệp chế biến.

+ Có chính sách hỗ trợ máy móc thiết bị, kỹ thuật sơ chế nông lâm thủy sản đối với các doanh nghiệp sản xuất nhỏ, hộ gia đình làm nguyên liệu đầu vào cho các doanh nghiệp có công nghệ cao nhằm nâng cao giá trị sản phẩm chế biến.

4. Tổ chức sản xuất theo hướng tăng cường liên kết sản xuất nguyên liệu – chế biến – tiêu thụ:

- Ban hành chính sách đòn bẩy kết hợp hài hòa giữa khâu khai thác cung ứng nguyên vật liệu với khâu sơ chế, công nghiệp chế biến các doanh nghiệp chế biến.

- Phối hợp giữa các nhà máy chế biến nông lâm thủy sản với các nhà khoa học, các trung tâm nghiên cứu để tuyển chọn, lai tạo giống cây con đáp ứng yêu cầu của công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản.

- Tiếp tục triển khai thêm các vùng nguyên liệu tập trung như vùng cây ăn quả, vùng rau sạch, vùng nguyên liệu lâm sản (keo, lùng nứa, gỗ…), nuôi trồng thủy hải sản, gia súc, gia cầm… Phối hợp với các tỉnh phụ cận như Thanh Hóa, Hà Tĩnh và nước bạn Lào để hình thành một số vùng nguyên liệu cho sản xuất công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản cho tỉnh.

- Tích cực chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp và nông thôn, khuyến khích và tạo điều kiện để phát triển kinh tế trang trại.

- Tăng cường kiểm tra, giám sát chất lượng nông thủy sản trước khi đưa đi tiêu thụ, có chính sách khuyến khích sản xuất các loại nông thủy sản có chất lượng cao.

- Trong thời gian tới cần tiếp tục thực hiện đồng bộ các giải pháp kêu gọi đầu tư gắn với đổi mới quy hoạch và quản lý quy hoạch vùng nguyên liệu. Tăng cường các hình thức liên doanh, liên kết và đầu tư sản xuất các sản phẩm theo chuỗi.

- Rà soát quỹ đất phân vùng nguyên liệu cho các cơ sở chế biến chè; kêu gọi đầu tư nhà máy phải gắn với phát triển mới vùng nguyên liệu chưa có nhà máy chế biến, kiên quyết không kêu gọi vào những vùng đã có cơ sở chế biến.

- Tăng cường và nâng cao hiệu quả hoạt động xúc tiến đầu tư lĩnh vực công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản. Ưu tiên, bố trí vốn đầu tư để xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng phục vụ nhà đầu tư. Hỗ trợ nhà đầu tư trong công tác giải phóng mặt bằng cho các dự án lớn như Dự án sản xuất tinh dầu dược liệu, Dự án chăn nuôi và chế biến sữa công nghiệp tập trung (TH True Milk)…

5. Chuyển dịch cơ cấu sản phẩm chế biến theo hướng nâng cao tỷ trọng các sản phẩm có giá trị gia tăng cao, nâng cao chất lượng sản phẩm và an toàn thực phẩm.

Chất lượng sản phẩm sản xuất ra là yếu tố quyết định đến sự phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản. Các giải pháp đảm bảo và nâng cao chất lượng phải được tiếp cận một cách hệ thống và toàn diện. Chất lượng sản phẩm chế biến có ý nghĩa quyết định trong cạnh tranh trên thị trường trong nước và quốc tế, nhất là xu hướng trong thị trường hiện nay đòi hỏi chất lượng ngày càng cao. Để nâng cao chất lượng chế biến, cần thực hiện một số giải pháp sau:

- Tăng cường quản lý chất lượng từ khâu canh tác, thu hoạch, bảo quản, chế biến; xây dựng thương hiệu, sở hữu trí tuệ; tăng cường các giải pháp về ứng dụng khoa học công nghệ, đổi mới công nghệ.

- Đối với sản phẩm tiêu thụ nội địa: Phải đảm bảo tiêu chuẩn Việt Nam, các tiêu chí an toàn, vệ sinh, nâng cao dần chất lượng về màu sắc, mùi vị.

- Đối với các sản phẩm xuất khẩu: Đạt đầy đủ các yêu cầu về tiêu chuẩn quốc gia, quốc tế, đặc biệt là các chỉ tiêu về vệ sinh và an toàn, tạo nên sự đa dạng, phong phú về chủng loại, mẫu mã, bao bì sản phẩm đúng quy cách và hấp dẫn.

- Quản lý chặt chẽ nhằm ổn định nguồn nguyên liệu, đảm bảo chất lượng tiêu chuẩn quốc tế và vệ sinh gắn với tập huấn mô hình, nâng cao nhận thức cho nhân dân tham gia vùng dự án. Nghiên cứu áp dụng các phương pháp quản lý chất lượng hiện đại và lĩnh vực công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia, quốc tế.

6. Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ và nâng cao tay nghề cho người lao động trong các doanh nghiệp công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản.

- Làm tốt công tác quy hoạch, kế hoạch tổ chức đào tạo, xây dựng đội ngũ chuyên gia về quản lý nhà nước ngành chế biến nông, lâm thủy sản; bồi dưỡng kỹ năng quản trị, nghiệp vụ kinh doanh cho các doanh nghiệp chế biến nông, lâm thủy sản.

- Hỗ trợ các doanh nghiệp đào tạo, đào tạo lại, nâng cao chất lượng đội ngũ các bộ, công nhân kỹ thuật trình độ cao, đáp ứng nhu cầu sản xuất, yêu cầu vận hành các dây chuyền thiết bị hiện đại, công nghệ tiên tiến. Khuyến khích, ưu đãi với đội ngũ chuyên gia chất lượng cao trong các doanh nghiệp.

- Thực hiện hợp tác, liên kết giữa các cơ sở đào tạo với các doanh nghiệp, gắn đào tạo với sử dụng lao động tại chỗ hoặc đặt hàng về đào tạo.

7. Giải pháp phát triển thị trường

6.1. Thị trường nội địa:

- Tiếp tục thực hiện có kết quả cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”. Xây dựng hình ảnh sản phẩm thông qua chất lượng cao, đảm bảo an toàn thực phẩm và phù hợp thị hiếu người tiêu dùng.

- Đầu tư, hiện đại hóa hệ thống kết cấu hạ tầng thương mại, kết nối giữa người sản xuất với nhà phân phối thông qua các đầu mối bán buôn sản phẩm, đến hệ thống bán lẻ, các cửa hàng tiện ích, đưa sản phẩm tiếp cận người tiêu dùng thuận lợi.

- Nâng cao hiệu quả công tác xúc tiến thương mại thông qua hoạt động Hội chợ triển lãm với sự tham gia của cộng đồng, nhất là các doanh nghiệp hàng đầu trên địa bàn.

6.2. Thị trường xuất khẩu

- Tổ chức nghiên cứu, phân tích dự báo thị trường về nhu cầu, xu hướng tiêu thụ sản phẩm, biến động thị trường để phát triển thị trường cho các sản phẩm chủ lực, sản phẩm mới.

- Khuyến khích các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh, chế biến xây dựng phát triển thương hiệu.

Đa dạng hóa thị trường nhằm tạo điều kiện tiêu thụ các sản phẩm nông lâm thủy sản địa phương.

V. DANH MỤC DỰ ÁN THU HÚT ĐẦU TƯ

(Phụ lục kèm theo)

VI. KINH PHÍ THỰC HIỆN:

Tổng kinh phí khoảng: 24 nghìn tỷ đồng. Nguồn vốn phát triển Đề án chủ yếu từ nguồn lực của Nhà đầu tư. Ngân sách nhà nước cân đối hàng năm để hỗ trợ phát triển theo cơ chế chính sách hiện hành.

VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Công Thương: Chủ trì phối hợp với các Sở, ngành, địa phương, công bố và triển khai thực hiện Đề án sau khi được UBND tỉnh phê duyệt;

Tổ chức thực hiện hoạt động khuyến công, xúc tiến thương mại, hỗ trợ quảng bá sản phẩm hàng hóa; xây dựng các cơ chế, chính sách; dự báo nhu cầu thị trường liên quan đến phát triển công nghiệp chế biến hàng hóa nông lâm, thủy sản.

Kiểm soát chặt chẽ, xử lý nghiêm hoạt động buôn lậu và gian lận trong thương mại hàng hóa nông, lâm, thủy sản.

Tham mưu UBND tỉnh giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc triển khai thực hiện và đề xuất sửa đổi, bổ sung đề án khi cần thiết.

2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Tổ chức thực hiện có hiệu quả quy hoạch phát triển các vùng cây, con nguyên liệu có năng suất và chất lượng đáp ứng đủ nhu cầu cho công nghiệp chế biến.

Nghiên cứu, đề xuất cơ chế, chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển nông nghiệp, nông thôn để thực hiện hiệu quả đề án.

3. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì phối hợp với các Sở, ngành liên quan cân đối, huy động các nguồn lực, xây dựng các kế hoạch trung hạn, ngắn hạn để triển khai thực hiện Đề án; đề xuất và thực hiện các hoạt động xúc tiến đầu tư phát triển công nghiệp chế biến nông lâm thủy hải sản.

4. Sở Tài chính: Phối hợp với các Sở Kế hoạch và Đầu tư và các Sở, ngành liên quan cân đối, bố trí các nguồn vốn từ ngân sách nhà nước và các nguồn khác trong kế hoạch ngân sách hàng năm để thực hiện có hiệu quả các nội dung của đề án được duyệt.

5. Sở Xây dựng: Chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương, Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND cấp huyện tham mưu các vấn đề liên quan đến địa điểm, quy hoạch xây dựng các cụm công nghiệp tại địa phương.

6. Sở Tài nguyên và Môi trường: Phối hợp với Sở Công Thương, Sở Xây dựng, UBND cấp huyện, đảm bảo các điều kiện về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, bảo vệ môi trường; Hướng dẫn các nhà đầu tư, các cơ sở chế biến lập các thủ tục về đất đai, môi trường theo quy định.

7. Sở Khoa học và Công nghệ: Chủ trì thực hiện các chương trình hỗ trợ doanh nghiệp thuộc chức năng, nhiệm vụ đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xét duyệt, hỗ trợ các dự án chuyển giao công nghệ, sản xuất thử nghiệm nhằm hoàn thiện công nghệ, thiết bị mới tiên tiến trước khi ứng dụng vào sản xuất theo quy mô công nghiệp.

8. Sở Lao động Thương binh và Xã hội: Chủ trì và phối hợp với các Sở, ngành có liên quan xây dựng kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực cho sản xuất công nghiệp đảm bảo phù hợp với từng thời kỳ.

9. Ban quản lý Khu Kinh tế Đông Nam: Chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan trong quá trình vận động thu hút đầu tư, thẩm định, lựa chọn các dự án đầu tư vào các khu công nghiệp phù hợp với đề án, theo phân cấp quản lý.

10. Các Sở, ban, ngành liên quan: Căn cứ chức năng nhiệm vụ theo thẩm quyền được giao, phối hợp với Sở Công Thương triển khai tổ chức thực hiện đề án; tham mưu cho UBND tỉnh các công việc liên quan để thực hiện đề án có hiệu quả.

11. UBND các huyện, thành phố, thị xã:

Tổ chức thực hiện đề án trên phạm vi địa bàn; hỗ trợ và chỉ đạo thực hiện công tác giải phóng mặt bằng cho các dự án được đầu tư xây dựng; tạo điều kiện thuận lợi bố trí các doanh nghiệp đầu tư các dự án chế biến nông, lâm, thủy sản vào cụm công nghiệp thuộc trách nhiệm quản lý của địa phương.

12. Chủ đầu tư các cơ sở sản xuất chế biến nông, lâm thủy sản:

Đẩy mạnh liên doanh, liên kết trong sản xuất từ cung ứng các dịch vụ đầu vào đến thu mua chế biến và tiêu thụ sản phẩm; đầu tư đổi mới quy trình sản xuất, công nghệ và thiết bị để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và sử dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường.

Điều 2. Giao Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các Sở, Ngành có liên quan và UBND huyện, thành phố, thị xã tổ chức thực hiện Đề án.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Công Thương, Tài chính, Nông nghiệp và PTNT, Kế hoạch và Đầu tư; Tài nguyên và Môi trường; Khoa học và Công nghệ; Lao động Thương binh và Xã hội; Trưởng Ban quản lý Khu kinh tế Đông Nam; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
– TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh (b/c);
– Chủ tịch UBND tỉnh (b/c);
– Phó Chủ tịch CN;
– PVP TC;
– Lưu: VTUB, CVNN.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Huỳnh Thanh Điền

 

DANH MỤC

DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRỌNG ĐIỂM GIAI ĐOẠN 2015-2020
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2107/QĐ-UBND ngày 27/05/2015 của UBND tỉnh Nghệ An)

TT

Tên dự án

Địa điểm

Công suất

Vốn đầu tư (tỷ đồng)

Nguồn vốn

Ngân sách
(tỷ đồng)

1

Chế biến đường kính

 

 

385

 

4

1.1

Nâng công suất Nhà máy đường Sông Lam

Anh Sơn

1.500 tấn/ngày

85

Vốn trong nước

Sla 1a: 1

1.2

Nâng công suất Nhà máy đường Sông Con

Tân Kỳ

3.000 tấn/ngày

300

Vốn trong nước

Sla 1c: 3

2

Chế biến sắn

 

 

150

 

13

2.1

Nhà máy chế biến tinh bột sắn vùng miền núi

Anh Sơn

30.000 tấn/năm

150

Vốn trong nước

Sla 1b: 2

GT: 12*1=12

3

Chế biến chè

 

 

400

 

68

3.1

Đầu tư nâng công suất các nhà máy chè hiện có: Nhà máy chế biến chè Tháng Mười – Anh Sơn, Xí nghiệp chè Ngọc lâm – Thanh Chương, Xí nghiệp chè Thanh Mai – Thanh Chương, Tổng đội thanh niên xung phong 8 – Kỳ Sơn

Anh Sơn, Thanh Chương, Kỳ Sơn

276 tấn chè búp tươi/ngày

30

Vốn trong nước

 

3.2

Kêu gọi đầu tư 04-05 nhà máy chế biến chè xanh

Các địa phương trong tỉnh

24 tấn chè/ngày

100

Vốn trong nước, liên doanh

Sla 1a: 1*4=4 GT: 12*0,5*4=24

3.3

Dự án trồng và chế biến chè chất lượng cao tại Nghệ An

Con Cuông

2.500-3.000 tấn chè khô/năm

120

 

Sla 1b: 2

GT: 12*2=24

3.4

Nhà máy sản xuất chè túi hòa tan chất lượng cao

Anh Sơn

5.000 – 6.000 tấn/năm

150

 

Sla 1b: 2

GT: 12*1=12

4

Chế biến cao su

 

 

200

 

30

4.1

Nhà máy chế biến sản phẩm cao su kỹ thuật (dây curoa, vòng đệm….)

KCN Phủ Quỳ

10 triệu SP/năm

100

 

Sla 1b: 2

4.2

Công ty CP Cao su Nghệ An xây dựng 2 nhà máy chế biến mủ cao su

Anh Sơn, Thanh Chương

3.000-5.000 tấn/năm

100

Liên doanh

Sla 1b: 4

GT: 12*2=24

5

Công nghiệp sản xuất và chế biến thịt

 

 

140

 

4

5.1

Đầu tư xây dựng nhà máy chế biến thịt các loại: trâu, bò, dê, lợn mành, lợn Block, lợn sữa, gia cầm

Khu công nghiệp Nam Cấm

10.000 tấn SP/năm

100

Vốn trong nước

Sla 1b: 2

5.2

Nhà máy chế biến thức ăn chăn nuôi

CCN Đô Lương

60.000 tấn/năm

40

Liên doanh

Sla 1b: 2

6

Chế biến sữa

 

 

17.000

 

64

6.1

Đầu tư, nâng công suất Nhà máy chế biến sữa của Công ty CP chế biến sữa TH

Nghĩa Sơn, Nghĩa Đàn

500 triệu lít/năm

17.000

Vốn trong nước

Sla 1c: 4

GT: 12*5=60

7

Công nghiệp chế biến thủy sản

 

 

700

 

32

7.1

Đầu tư chiều sâu, đổi mới công nghệ chế biến thủy hải sản xuất khẩu tại Nhà máy chế biến 38A (Cửa Hội) và 38B (Quỳnh Lưu).

Cửa Hội, Quỳnh Lưu

 

20

Vốn trong nước

 

7.2

Nhà máy chế biến cá hộp

Khu công nghiệp Nam Cấm

100 tấn/ngày

300

Vốn trong nước, Liên doanh

Sla 1c: 4

7.3

Nhà máy đông lạnh

Lạch Vạn

15 tấn/ngày

20

Vốn trong nước

Sla 1a: 1

7.4

Xây dựng các cụm chế biến thủy sản

Quỳnh Lưu, Diễn Châu, Nghi Lộc

 

360

 

HT: 3*3=9,

GT: 6*3=18

8

Công nghiệp chế biến các sản phẩm lâm sản

 

 

4.245

 

105

8.1

Xây dựng nhà máy sản xuất ván sợi (MDF)

Nghĩa Đàn

300.000 m3/năm

2.880

Vốn trong nước, Liên doanh

Sla 1c: 4

GT: 12*1=12

8.2

Nhà máy sản xuất ván ghép và than củi sạch xuất khẩu tại huyện Anh Sơn.

Anh Sơn

60.000 tấn viên gỗ nén/năm; 240.000m3 gỗ ván ghép/năm

320

Vốn doanh nghiệp

Sla 1c: 4;

GT: 12*1=12

8.3

Nhà máy sản xuất gỗ thành phẩm và than sinh thái Thành Phát

Thanh Chương

15.000 m3 gỗ ván ghép/năm; 30.000 tấn viên gỗ nén/năm

45

Vốn doanh nghiệp

Sla 1a: 1

GT: 12*1=12

8.4

Trồng và chế biến cây dược liệu

Các huyện miền núi

5.000 tấn Sp/năm

1.000

Vốn trong nước, Liên doanh

GT: 12*5=60

 

Tổng cộng

 

 

23.220

 

320

 

Quyết định 2107/QĐ-UBND năm 2015 phê duyệt Đề án Phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An đến năm 2020

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG

——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 1106/QĐ-UBND

Lâm Đồng, ngày 15 tháng 05 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH CHI TIẾT THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH “GIẢM PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH THÔNG QUA NỖ LỰC HẠN CHẾ MẤT RỪNG VÀ SUY THOÁI RỪNG, QUẢN LÝ BỀN VỮNG TÀI NGUYÊN RỪNG, BẢO TỒN VÀ NÂNG CAO TRỮ LƯỢNG CÁC BON RỪNGNĂM 2015 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG.

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 38/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vốn vay của các nhà tài trợ;

Căn cứ Quyết định số 799/QĐ-TTg ngày 27 tháng 6 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ, phê duyệt Chương trình hành động quốc gia về “Giảm phát thải khí nhà kính thông qua nỗ lực hạn chế mất rừng và suy thoái rừng, quản lý bền vững tài nguyên rừng, bảo tồn và nâng cao trữ lượng các bon rừng” giai đoạn 2011 – 2020;

Căn cứ Quyết định số 1867/QĐ-BNN-TCCB ngày 13 tháng 8 năm 2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về thành lập Ban quản lý Chương trình Giảm phát thải khí nhà kính thông qua nỗ lực hạn chế mất rừng và suy thoái rừng, quản lý bền vững tài nguyên rừng, bảo tồn và nâng cao trữ lượng các bon rừng tại Việt Nam (UN-REDD) – giai đoạn II”;

Căn cứ Quyết định số 1715/QĐ-UBND ngày 03 tháng 9 năm 2013 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc thành lập Ban quản lý Chương trình “Giảm phát thải khí nhà kính thông qua nỗ lực hạn chế mất rừng và suy thoái rừng, quản lý bền vững tài nguyên rừng, bảo tồn và nâng cao trữ lượng các bon rừng” tỉnh Lâm Đồng;

Căn cứ Văn bản số 56/UNREDD-VP ngày 30/3/2015 của Giám đốc Ban Quản lý chương trình UN-REDD Việt Nam giai đoạn II về việc phê duyệt kế hoạch năm 2015, chương trình UN-REDD tỉnh Lâm Đồng;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 279/TTr-SNN ngày 16/4/2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt kế hoạch chi tiết thực hiện Chương trình “Giảm phát thải khí nhà kính thông qua nỗ lực hạn chế mất rừng và suy thoái rừng, quản lý bền vững tài nguyên rừng, bảo tồn và nâng cao trữ lượng các bon rừng” năm 2015 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng, cụ thể như sau:

Tổng kinh phí: 16.659,716 triệu đồng, tương đương 781.412,7 USD; trong đó:

1. Vốn nước ngoài (ODA):

a) Tổng số: 16.394,651 triệu đồng, tương đương 768.979,7 USD, bao gồm:

- Kế hoạch phân bổ năm 2015                : 13.671,806 triệu đồng;

- Kế hoạch năm 2014 chuyển sang         : 2.722,845 triệu đồng.

b) Phân bổ cho các hợp phần:

- Năng lực vận hành chương trình hành động quốc gia về REDD+: 469,040 triệu đồng;

- Xây dựng kế hoạch và thực hiện các hành động REDD+: 15.712,411 triệu đồng;

- Các cơ chế đảm bảo chính sách an toàn xã hội và môi trường: 213,200 triệu đồng.

(chi tiết theo Phụ lục đính kèm).

2. Vốn đối ứng: 265,065 triệu đồng, bao gồm:

a) Lương kiêm nhiệm và các khoản phụ cấp: 171,065 triệu đồng;

b) Chi hoạt động thường xuyên: 94 triệu đồng.

Điều 2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ban quản lý Chương trình UN-REDD tỉnh Lâm Đồng chịu trách nhiệm triển khai thực hiện theo nội dung phê duyệt tại Điều 1 quyết định này đúng các qui định hiện hành của Nhà nước Việt Nam và của Nhà tài trợ.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Giám đốc Ban quản lý Chương trình UN-REDD tỉnh Lâm Đồng và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan căn cứ quyết định thi hành kể từ ngày ký./.

 


Nơi nhận:
- CT, các PCT UBND tỉnh;
BQL các DA Lâm nghiệp, Bộ NN&PTNT;
Như Điều 3;
LĐVP; CV: TC, KH;
Lưu: VT, LN

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Phạm S

 


PHỤ LỤC

KẾ HOẠCH CHI TIẾT NĂM 2015, CHƯƠNG TRÌNH UN-REDD TỈNH LÂM ĐỒNG
(Đính kèm Quyết định số 1106/QĐ-UBND ngày 15 tháng 5 năm 2015 của UBND tỉnh Lâm Đồng)

Kết qu/Đầu ra

Mục tiêu năm dự kiến đạt được/đầu ra (theo LFA)

Mã hoạt động

HOẠT ĐỘNG VÀ KẾT QUẢ DỰ KIẾN

Qúy

Địa điểm thực hiện

Cơ quan ch trì/phối hợp thực hiện

KINH PHÍ DỰ KIẾN

 

Hoạt động dự kiến

Kết quả mong đi/Sản phẩm dự kiến

Dòng ngân sách

Loại hình hợp đồng thực hiện

Kinh phí thực hiện ODA (USD)

Kinh phí tương đương (VND)

Ghi chú

 

I

II

III

IV

 

Kết quả 1: Năng lực vận hành Chương trình hành động quốc gia về REDD+ (NRAP) được xây dựng

 

 

 

 

 

 

 

 

Đầu ra 1.6 (FAO) Các cơ chế, biện pháp tăng cường thực thi pháp luật lâm nghiệp được xây dựng và thực hiện

T chuyên trách liên ngành gồm đại diện Ca Viện kiểm sát nhân dân tối cao, hi quan, cảnh sát v.v… và Cục kiểm lâm sẽ được thành lp, được trao quyền và chức năng điu tra, xử tội phạm

H trợ tập huấn cho các cơ quan và cung cấp các công cụ nâng cao năng lực nhằm thống nhất kiến thức về khung pháp lý và các biện pháp điu tra tội phạm về lâm nghiệp Xác đnh vá trang b các thiết bị cần thiết phục vụ công tác điều tra tội phạm xuyên biên giới có t chức

Hệ thống đm bảo gỗ hợp pháp (TLAS) được thiết lập và vận hành

1.6.3

Thiết b và tập huấn cho các cán bộ thực thi pháp luật lâm nghiệp

Năng lực và hiểu biết được nâng cao; cung cấp thiết b

X

X

X

X

Lâm Đồng

 

Chuyển kinh phí cho PMU/PPMUs Các dịch vụ hợp đồng Thiết bị

 

12.166,67

259.393.404

Quý 2

 

 

Mua thiết bị GPS logger phục v công tác tuần tra bảo vệ rng

40 Thiết bị

 

X

X

 

Lâm Đồng

PPMU

Thiết b

Chào hàng cạnh tranh

10.000,00

213.200.000

 

 

 

Tập huấn sử dụng và triển khai thiết bị GPS logger

Tập hun

 

 

X

X

Lâm Đồng

PPMU/
CCKL

Tập hun

Tự thực hiện

2.166,67

46.193.404

 

 

1.6.6

Tập hun/ hội tho/Các cuộc họp về thực thi pháp luật tại các tnh thí đim với tnh lân cận

12 sự kiện ở các tnh thí đim và các biên bản ghi nhớ hợp tác liên tnh

X

X

X

X

Lâm Đồng

 

Tập huấn/hội tho

 

9.833,33

209.646.596

 

 

 

 

 

Hội thảo về quản lý bảo vệ rừng và thực thi lâm luật

2 hội tho

 

X

 

X

Lâm Đng

PPMU/
CCKL

Hội thảo

Tự thực hiện

9.833,33

209.646.596

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng phụ

 

22.000,00

469.040.000

 

 

Tng phụ Kết quả 1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

22.000,00

469,040.000

 

 

Kết qu 2: Sáu tnh thí điểm có thể xây dựng kế hoạch và thực hiện các hành động REDD+

 

 

 

 

 

 

 

 

Đầu ra 2.1 (UNDP) Cơ chế, tổ chức; thực hiện REDD+tại 6 tỉnh được thành lập và REDD+được lồng ghép vào Quy hoạch/KH BV&PTR

Cơ chế, tổ chức thực hiện REDD+ ở 6 tnh thí điểm được thiết lập và REDD+ được lồng ghép vào các kế hoạch BVPT rừng của địa phương

2.1.8

Hỗ trợ hoạt động của PPMU (nhân sự, đi li, trang thiết bị, các khon chi phí hợp lệ khác)

PPMU có đ nhân sự chủ cht và đủ năng lực hoạt động

X

X

X

X

6 tnh thí điểm

PPMU

Nhân sự

Tự thực hiện

114.000,00

2.430.480.000

Quý 2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng phụ

 

114.000,00

2.430.480.000

 

 

Đầu ra 2.2 (UNEP) Nhn thức về BĐKH, REDD+ của các cp tỉnh, huyện, xã và các bên liên quan ch cht tại 6 tỉnh tđim được nâng cao

Các tài liệu truyền thông được chọn lọc và thiết kế đ hỗ trợ quá trình lập PRAP và kế hoạch cấp sở; để đảm bảo thực thi các vn đề an toàn và FPIC trong công tác trin khai PRAP và kế hoạch cấp cơ s

2.2.1

Xây dựng các tài liệu truyền thông nâng cao nhận thức cho cp tnh và cấp cơ s

1 bộ tờ rời (in 1000 bản); 5 bộ áp phích; 6 phim tài liệu (mỗi tnh một phim); 6 bộ video clip

X

X

X

X

6 tnh thí đim

 

Nhân sự Các dch vụ hợp đồng Thiết bị

 

20.000,00

426.400.000

Quý 2

 

 

 

Thiết kế và in ấn panô

2 cái panô

X

X

 

 

 

PPMU

hợp đồng dịch vụ

Chào hàng cnh tranh

4.000,00

85,280.000

H trợ chi cục kim lâm

 

 

 

Thiết kế và in ấn bn tin (tờ rơi)

1000 t ri

X

X

 

 

 

PPMU

hợp đồng dịch vụ

Chào hàng cạnh tranh

3.000,00

63.960.000

 

 

 

 

Thiết kế và in n thư

600 cái

 

X

X

 

 

PPMU

hợp đồng dịch vụ

Chào hàng cạnh tranh

500,00

10.660.000

 

 

 

 

Thiết kế và in ấn card visit

1.100 cái

 

X

X

 

 

PPMU

hợp đồng dch vụ

Chào hàng cạnh tranh

400,00

8.528.000

 

 

 

 

Thiết kế và in ấn lịch năm mới, áo phông và mũ, bộ m chén in logo của chương trình

100 cuốn lịch treo tường, 100 cuốn lịch đ bàn, 100 bộ ấm chén, 200 bộ áo phông và mũ

 

 

X

X

 

PPMU

hợp đồng dịch vụ

Chào hàng cạnh tranh

5.600,00

119.392.000

 

 

 

 

Xây dựng và phát sóng phim tài liệu về Chương trình UN-REDD tỉnh Lâm Đồng

1 phim (30 phút)

 

X

X

X

 

PPMU

hợp đồng dịch vụ

Chđịnh thầu

1.500,00

31.980.000

 

 

 

 

Xây dựng các phóng sự chuyên đề về hoạt động của Chương trình UN-REDD tnh Lâm Đồng

4 card phóng sự

 

X

X

X

 

PPMU

hợp đồng dịch vụ

Chđịnh thu

3.000,00

63.960.000

 

 

 

 

Đăng các bài viết đưa tin về các hoạt động của Chương trình UN-REDD trên báo Lâm Đồng.

4 bài

 

X

X

X

 

PPMU

hợp đồng dịch vụ

Ch định thầu

2.000,00

42.640.000

 

 

 

2.2.2

Tổ chức các hội thảo nâng cao nhận thức cho các bên liên quan cấp tỉnh (bao gồm các huyện, xã, BQL rừng và các công ty lâm nghiệp)

Tổng cộng 30 sự kiện sẽ được t chc (5 sự kiện/tnh); nhận thc của 1200 đi tượng thuộc các bên liên quan được nâng cao

X

X

X

X

6 tnh thí đim

 

Họp/hội thảo

 

20.000,00

426.400.000

 

 

 

 

T chức truyền thông nâng cao nhận thức về REDD+, biến đi khí hậu, QLBV&PTR

6 lớp truyền thông nâng cao nhận thức về REDD+ và biến đi khí hậu, QLBVR

X

X

X

X

 

PPMU/ Nhóm truyền thông

Họp/hội tho

Tự thực hiện

15.000,00

319.800.000

3 lớp quý 2

 

 

 

Tổ chức tuyên truyền chính sách pháp luật v công tác quản lý, bo vệ rng tại các xã được lựa chọn làm CRAP

02 sự kiện truyền thông

 

X

X

X

 

PPMU/ CCKL

Họp/hội tho

T thực hiện

5.000,00

106.600.000

Quý 2

 

Mạng lưới truyền thông được thiết lập ở cấp Cơ sở và cán bộ truyền thông được tập hun đ trin khai công tác truyền thông hiệu quả

2.2.4

Chính thức hóa mạng lưới truyền thông (bao gồm cả một s thành viên đã xác định trong dòng hoạt động 2.1.2) và nâng cao năng lực đào tạo cán bộ tập huấn về REDD+

Nhóm truyền thông (10 người) được thiết lập tại mỗi tnh.

X

X

 

 

6 tnh thí đim

 

Họp/hội thảo

 

5.000,00

106.600.000

Quý 2

 

2.2.5

Tổ chức các sự kiện cuộc thi về truyền thông cấp tnh

6 sự kiện ngày Lâm nghiệp toàn quốc; 6 tết trồng cây và 6 cuộc thi viết/ vẽ tranh

 

X

X

X

6 tỉnh thí đim

 

Họp/hội thảo

 

11.666,67

248.733.404

 

 

 

Phối hợp với S NN&PTNT t chc cuộc thi nâng cao nhận thức về REDD+, BĐKH, QL&BVR nhm kỷ niệm ngày môi trường thế giới cho các đoàn trực thuộc khối cơ quan tỉnh

01 cuộc thi nâng cao nhận thức

 

X

 

 

 

PPMU/SNN&PTNT

Họp/hội thảo

Tự thực hiện

8.666,67

184.773.404

Quý 2

 

 

Thiết kế và triển khai cuộc thi "kể chuyện REDD+ qua nh" và CLB cộng đồng v "REDD+" dưới hình thức hoạt động ngoại khóa trong trưng học và các CLB cộng đồng

Cuộc thi kể chuyện REDD+ qua ảnh sẽ được trin khai 7 trường học và thành lập 7 CLB cộng đồng REDD+

 

 

X

X

6 tnh thí điểm

 

Họp/hội thảo

Tự thực hiện

3.000,00

63.960.000

 

 

2.2.6

Thiết kế và triển khai cuộc thi "k chuyện REDD+ qua ảnh’’ và CLB cộng đồng v "REDD+" dưới hình thức hoạt động ngoại khóa trong trường học và các CLB cộng đồng

Cuộc thi kể chuyện REDD+ qua ảnh sẽ được triển khai ở 7 trường học và thành lập 7 CLB cộng đng REDD+

 

 

X

X

6 tỉnh thí đim

 

Họp/hội thảo

 

2.000,00

42.640.000

 

 

 

 

 

Tổ chức cuộc thi kể chuyện về REDD+ qua ảnh trong trường hc

01 trường học

 

 

X

X

 

PPMU/ Hiệu trưng trường học

Họp/hội tho

Tự thực hiện

1.200,00

25.584.000

 

 

 

 

 

Thí điểm 2 câu lạc bộ về REDD+, biến đổi khí hậu, Bảo vệ và PT rừng.

2 câu lạc bộ tại xã Đa Nhim và xã Lộc Phú

 

X

X

X

 

PPMU+H ND+HPN

Họp/hội thảo

Tự thực hiện

800,00

17.056.000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng phụ

 

58.666,67

1.250.773,404

 

 

Đầu ra 2.3 (UNDP) Kế hoạch hoạt động REDD+ tại thực địa và Kế hoạch hành động (KHHĐ) về REDD+ cp tỉnh tại 6 tỉnh thí điểm được xây dựng và thông qua

 

2.3.8

Triển khai lập kế hoạch cho 30 điểm (bao gồm các ban quản lý rừng và các công ty lâm nghiệp, các xã và nhóm cộng đồng: 5 điểm mỗi tỉnh)

30 kế hoạch cấp cơ sở được xây dựng bao gồm các kế hoạch xã, các ban quản lý rừng và các công ty lâm nghiệp

 

X

X

X

6 tỉnh thí điểm

PMU + PPMU

Hội thảo/tập huấn/đi lại

Tự thực hiện

 

 

 

 

30 Kế hoạch cp cơ s (bao gồm cấp xã, các ban quản lý rừng và các công ty lâm nghiệp) ở tất cả các tnh thí điểm được xây dựng và phê duyệt.

 

Lập kế hoạch cấp cơ sở 2 xã mới, tỉnh Lâm Đồng

Kế hoạch cấp cơ sở được xây dựng tại xã: Tân Thanh, huyện Lâm Hà; xã Đa Chais, huyện Lạc Dương, tnh Lâm Đồng

 

X

X

X

Xã: Tân Thanh, huyện Lâm Hà; xã Đa Chais, huyện Lạc Dương, tỉnh Lâm Đồng

PMU + PPMU

Hội thảo/tập huấn/đi lại

Tự thực hiện

20.000,00

426.400.000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng phụ

 

20.000,00

426.400.000

 

 

Đầu ra 2,4 (FAO) KIIHĐ ve REDD+ cấp tỉnh được thực hiện

Vào cuối mỗi năm từ sau năm thử 2, ở mỗi tnh bắt đầu triển khai kế hoạch hành động tối thiểu 80% mục tiêu năm và tỷ lệ trung bình tổng thể là 90%

2.4.3

Thỏa thuận với PPMU Lâm Đồng triển khai PRAP đã được phê duyệt

Các hoạt động ưu tiên cho năm 2015 xác định trong Lâm Đồng PRAP sẽ được trin khai

X

X

X

X

Lâm Đồng

 

Chuyn kinh phí cho PMU/PPMUS Tư vấn trong nước/quốc tế Các hợp đồng dịch vụ

 

160.000,00

3.411.200.000

Quý 2

 

 

Trên cơ sở kết qu kiểm kê rừng năm 2014 tiến hành rà soát, điều chnh, quy hoạch lại 3 loại rừng trên toàn tỉnh Lâm Đng

Hồ sơ điều chnh quy hoạch lại 3 loại rừng tnh Lâm Đồng đến năm 2020

 

X

X

X

Tnh lâm Đồng

PPMU/ CCLN

Tư vấn trong nước

Đấu thầu rộng rãi

80.000,00

1.705.600.000

Trang 34 Prap

 

 

Mô hình trồng cây lâm nghiệp trên đất sản xuất nông nghiệp

Báo cáo mô hình

X

X

X

X

Lâm Hà

PPMU/ CCLN

Tư vấn trong nước

Đấu thầu rộng rãi

15.000,00

319.800.000

Trang 38 Prap

 

 

Mô hình hợp tác quản lý nâng cao chất lượng triển khai chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng

Báo cáo mô hình

 

 

X

X

 

PPMU/ CCLN

Tư vấn trong nước

Đu thầu rộng rãi

20.000,00

426.400.000

Trang 35 Prap

 

 

Ci tạo vườn hộ

70 ha Vườn hộ có năng suất chất lượng cây trồng kém hiệu quả được cải tạo

 

X

X

X

huyện Lạc Dương, Đam Rông, Đạ Huoai

PMU + PPMU

Chuyển kinh phí cho PMU/PPMUs

T thực hiện

30.000,00

639.600.000

Trang 39 Prap

 

 

Xây dựng chòi canh phục v Quản lý bảo vệ, phòng chng cháy rừng

xây dựng mới 2 chòi canh phục vụ QLBV- PCCCR

 

X

X

X

Tnh Lâm Đồng

PMU + PPMU

Chuyển kinh phí cho PMU/PPMUs Tư vấn trong nước/hợp đồng dch vụ

Đấu thầu rộng rãi

15.000,00

319.800.000

Trang 40 Prap

 

2.4.5

Xây dựng thỏa thuận thực hiện REDD+ (RIAs) với 3 công ty lâm nghiệp/3 ban quản lý rừng/3 hiệp hội các chủ rừng nh.

Các thỏa thuận thực hiện REDD+ được hai bên kí kết

 

X

X

X

Các công ty lâm nghiệp, các ban quản lý rng và các chủ rừng nhỏ được chọn các tnh thí đim

PPMU

Chuyển kinh phí cho PMU/PPMUs Tư vấn trong nước/quốc tế Các hợp đồng dịch vụ

Tự thực hiện

30.000,00

639.600.000

 

 

 

- Xây dựng kế hoạch Quản lý rừng bền vững Ban QLR Serepook huyện Đam Rông, và Đ Hoai tnh Lâm Đồng

Kế hoạch qun lý rừng bền vững Ban QLR Serepook và Đ Hoai được xây dựng

 

X

X

X

Huyện Đam Rông, Đạ Hoai tỉnh Lâm Đồng

PPMU

Chuyển kinh phí cho PMU/PPMUs Tư vấn trong nước/quốc tế Các hợp đồng dịch vụ

Tự thực hiện

10.000,00

213.200.000

30,000 cho Serepock và 20.000 cho Đạ Hoai

 

 

- Xây dựng chng chỉ rừng (FSC) Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Di Linh và Bảo Lâm

Bản đánh giá tiền khả thi (FSC) Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Di Linh và Bo Lâm được xây dựng

 

X

X

X

huyện Di Linh, Bo Lâm tnh Lâm Đồng

PPMU

Chuyển kinh phí cho PMU/PPMUs Tư vấn trong nước/quốc tế Các hợp đng dịch vụ

Đấu thầu rộng rãi

20.000,00

426.400.000

B sung vào quý 3 hoặc 4

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng phụ

 

190.000,00

4.050.800.000

 

 

Đầu ra 2.4 (UNDP) KHHĐ v REDIH cấp tỉnh được thực hiện

14 kế hoạch cấp cơ sở được trin khai ở tt cả các tỉnh thí điểm

2.4.2

PPMUs ký thỏa thuận với 14 đim trin khai

Các thỏa thuận giữa các đim trin khai và PPMUs được ký kết

 

X

X

X

6 tnh thí điểm

 

Kế hoạch cấp cơ s (các sáng kiến cộng đồng)

 

160.000,00

3.411.200.000

Quý 2

 

 

Thực hiện thỏa thuận ký kết với UBND xã Đa Nhim

Các hoạt động trong CRAP được trin khai

 

X

X

X

Đa Nhim, Lạc Dương

UBND xã Đa Nhím

Tư vấn trong nước Hợp đồng dch vụ

Đấu thầu rộng rãi

50.000,00

1.066.000.000

 

 

 

Thực hiện thỏa thuận ký kết với UBND xã Lộc Phú

Các hoạt động trong CRAP được trin khai

 

X

X

X

Lộc Phú, Bảo Lâm

UBND xã Lộc Phú

Tư vấn trong nước Hợp đồng dịch vụ

Đấu thầu rộng rãi

50.000,00

1.066.000.000

 

 

 

Chi phí phát sinh khi triển khai kế hoạch

Các hoạt động trong CRAP được trin khai

 

X

X

X

Lộc Phú, Đa Nhim

PPMU

 

Tự thực hiện

 

-

 

 

 

Triển khai thực hiện kế hoạch cp cơ sở tại Ban QLR Đạ Huoai

Kế hoạch cp cơ sở tại Ban QLR Đ Huoai được trin khai thực hiện

 

 

 

X

Huyện Đạ Huoai, tỉnh Lâm Đồng

PPMU

Hội thảo/tập huấn/đi lại

Tự thực hiện

30.000,00

639.600.000

Nguồn mới với 120,000/BQL/2 năm

 

 

Triển khai thực hiện kế hoạch cấp cơ sở tại Ban QLR Serepook

Kế hoạch cp cơ sở tại Ban QLR Serepook được trin khai thực hiện

 

 

 

X

huyện Đam Rông, tnh Lâm Đng

PPMU

Hội thảo/tập huấn/đi lại

Tự thực hiện

30.000,00

639.600.000

Nguồn mới với 160,000/BQL/2 năm

 

2.4.7

Phụ cấp cho các cán bộ hỗ trợ tại các tnh thí đim (800 USD/người x 6 người /tỉnh x 12 tháng x 6 tnh)

 

X

X

X

X

6 tnh thí điểm

 

Nhân sự

 

57.600,00

1.228.032.000

Quý 2

 

 

 

 

 

 

X

X

X

X

 

 

Tổng phụ

 

217.600,00

4.639.232.000

 

 

Đầu ra 2.6 (FAO) Hệ thng giám sát tài nguyên rừng quốc gia: Khung giám sát 6 tỉnh thí đim được xây dựng (bao gồm cả Đầu ra 2.7 trong kế hoạch năm trước)

Khung giám sát cấp tnh được thiết lập và vận hành 6 tnh thí đim

2.6.1

Xây dựng khung thông tin và giám sát REDD+ cấp tnh cho các chính sách và biện pháp PRAP, bao gồm việc xác định các nguồn thông tin hiện có.

Khung giám sát được xây dựng và thông qua

 

X

X

X

6 tnh thí điểm

PPMU

Chuyển kinh phí cho PMU/PPMUs Tư vấn trong nước/quốc tế Các hợp đng dịch vụ

Đấu thầu rộng rãi

 

-

Đã có trong PRAP ca tnh

 

 

2.6.3

Xây dựng khung giám sát cho các gói hoạt động

Các khung giám sát cho các gói hoạt động

 

X

X

X

6 tnh thí điểm

PPMU

Chuyển kinh phí cho PMU/PPMUs Tư vấn trong nước/quốc tế Các hợp đồng dịch vụ

Đấu thầu rộng rãi

5.000,00

106.600.000

Quý 2

 

 

2.6.4

Nâng cao năng lực giám sát các gói hoạt động (1 khóa tập huấn cho mỗi tnh)

Tập huấn cho các bên liên quan cấp tỉnh và cấp cơ s

 

X

X

X

6 tnh thí điểm

PPMU

Chuyển kinh phí cho PMU/PPMUs Tư vấn trong nước/quốc tế Các hợp đồng dịch vụ

Tự thực hiện

4.000,00

85.280.000

 

 

Phương pháp giám sát được xây dựng cho ít nht 6 gói hoạt động

2.6.5

Giám sát thí điểm các gói hoạt động ở 6 tỉnh thí đim

Các kế hoạch hành động giám sát được xây dựng và bt đầu trin khai.

 

X

X

X

6 tnh thí điểm

PPMU

Chuyển kinh phí cho PMU/PPMUs Tư vn trong nước/quc tế Các hợp đồng dịch vụ

Tự thực hiện

 

-

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tng phụ

 

9.000,00

191.880.000

 

 

Tổng phụ Kết quả 2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

609.266,67

12.989.565.404

 

 

Kết quả 3 (FAO): Hệ thống điều tra giám sát tài nguyên rừng (NFMS) để giám sát phục vụ MRV và Hệ thống thông tin m nghiệp (NRIS) về chính sách đảm bảo an toàn được vận hành

 

 

 

 

 

 

 

 

Đầu ra 3.2 (FAO) Hệ thống giám sát tài nguyên rừng: hệ thống giám sát diễn biến tài nguyên rừng được xây dựng

(Tham khảo Đầu ra 3.1 trên) – cụ th đối với hệ thống giám sát tài nguyên rừng, d liệu sẽ được ly từ Chương trình điều tra rừng toàn quốc (NFI)/FIPl

3.2.1

Hỗ trợ triển khai Dán Điều tra, kim kê rừng toàn quốc (Quyết định 594/QĐ-TTg) theo đề nghị của TCLN

Kết quả giám sát Dự án Điều tra, kiểm kê rng toàn quốc

X

X

X

X

Lâm Đồng

PPMU/ CCKL

Chuyển kinh phí cho PMU/PPMUs

Tự thực hiện

 

-

Quý 1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng phụ

 

0,00

-

 

 

Tổng phụ Kết qu 3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0,00

-

 

 

Kết qu 5: Các cơ chế để đm bảo chính sách an toàn về xã hội và môi trường theo Thỏa thuận Can cun được xây dựng

 

 

 

 

 

 

 

 

Đu ra 5.1 (UNDP) Cơ cấu quản trị rừng minh bạch và hiệu quả được thiết lập

1. Hoàn tất việc diễn giải các biện pháp an toàn trong Thỏa thuận Cancun theo bối cảnh Việt Nam.

2. Triển khai phân tích lỗ hng trong thực thi các chính sách, luật, quy đnh và các hệ thống thông tin liên quan đến 7 nội dung an toàn Cancun.

3. Cơ chế qun trị rừng minh bạch và hiệu qu được thiết lập/ tăng cường và phê duyệt.

4. Tất cả các thông tin (sử dụng đất, quy trình ra quyết định, cơ cu quản lý, v.v…) bao gồm các nội dung đảm bo an toàn liên quan đến triển khai NRAP được cập nhật và tải lên các website về REDD

5.1.4

Tăng cường hoặc thiết lập các cơ chế và công cụ thu thập dữ liệu dựa vào bộ chỉ s liên quan đến qun trị rừng trên cơ sở kinh nghiệm ca các bên liên quan như PGA

- Trin khai thu thập s liệu PGA

Hệ thống thu thập và phân tích d liệu hiện có hoặc hệ thng mới với các ch s rõ ràng được vận hành

X

X

X

X

Lâm Đng

PPMU

Tư vấn trong nước và tập huấn/hội thảo

Đấu thầu rộng rãi

5.000,00

106.600.000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng phụ

 

5.000,00

106.600.000

 

 

Đầu ra 5.3 (UNDP) Cơ chế đm bo sự tham gia đầy đủ và hiệu quả của các bên liên quan, đặc biệt là phụ nữ, cộng đồng địa phương và ngưi dân tộc thiểu s được thiết lập

1) Hướng dn về Đồng thuận dựa trên nguyên tắc tự nguyện, báo trước và được cung cp thông tin (FP1C) quốc gia được các cấp có thẩm quyền phê duyệt và thông qua

2) Vai trò ca phụ nữ, cộng đồng dân tộc thiểu số, cộng đng địa phương trong ngành lâm nghiệp được lồng ghép trong NRAP và PRAPs.

3) Tối thiu 25% các thành viên ca các cơ quan qun trị REDD+ là phụ nữ, với t lệ trung bình trên 30%

5.3.4

Xác định, tăng cường và/ hoặc thiết lập các cơ chế tham vn và tham gia ở cấp quốc gia và trong 6 tnh thí điểm (kết hợp chặt chẽ với Kết qu 2)

Các cơ chế tham vấn và tham gia

X

X

X

X

Lâm Đồng

PPMU

Chuyển kinh phí cho PMU/PPMUs Tư vn trong nước/quốc tế Các hợp đng dịch vụ

Đấu thầu rộng rãi

5.000,00

106.600.000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng phụ

 

5.000,00

106.600.000

 

 

Tổng phụ Kết qu 5

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

10.000,00

213.200.000

 

 

Outcome 6: Hợp tác khu vực về thực hiện REDD+ với các nước tiểu vùng sông Mê Công được tăng cường

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Đầu ra 6.1 (FAO) Hp tác hiệu quả giữa các chính phủ trong tiểu vùng sông Mekong để giảm thiểu nạn khai thác và buôn bán g trái phép

• Hợp tác khu vực về kiểm soát khai thác gỗ và buôn bán trái phép gỗ và các lâm sản ngoài gỗ giữa các quốc gia hạ lưu sông Mekong được tăng cường

• Chiến lược khu vực nhằm gii quyết việc dịch chuyển mất rừng và suy thoái rừng được xây dựng

6.1.4

Hỗ trợ xây dựng và triển khai các cơ chế hợp tác với các tnh giáp ranh với các nước láng giềng (kết hợp với hoạt động 1.6)

Các biên bn ghi nhớ và cơ chế hợp tác được thiết lập

 

X

X

X

Các tnh giáp ranh / Khu vực

PPMU

Chuyển kinh phí cho PMU/PPMUs Tư vấn trong nước/quốc tế Các hợp đồng dịch vụ

Tự thực hin

 

-

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng phụ

 

 

-

 

 

Tổng phụ Kểt quả 6

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-

 

 

Tổng cộng kế hoạch hoạt động mới 2015

641.266,67

13.671.805.404

 

 

KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG NĂM 2014 CHUYỂN SANG 2015

 

Đầu ra 2.1 (UNDP) Cơ chế, tổ chức thực hiện REDD+ tại 6 tnh đưc thành lập và vận hành

Hoạt động điều hành ca PPMU tại Lâm Đồng

2.1.8

Trang thiết bị văn phòng

Trang thiết bị văn phòng

 

X

X

X

TP Đà Lạt

PPMU

Chuyn kinh phí cho PMU/PPMUs Các dịch vụ hợp đồng Thiết bị

Chào hàng cạnh tranh

21.884,84

466.584.789

Do năm 2014 không phê duyệt được kế hoạch lựa chọn nhà thầu nên chuyển sang năm 2015 thực hiện

 

2.5.1

Trên cơ s hiện trạng tài nguyên rừng đang kiểm kê. Rà soát lại ranh giới giao khoán cho phù hợp với hiện trạng đất có rừng, không có rừng thuộc quy hoạch lâm nghiệp.Đồng thời phù hợp với các lưu vực chi tr. Từ đó tạo điều kiện tăng cường cho hoạt động qun lý bo vệ rừng theo nguồn chi tr dịch vụ môi trưng rừng (PFES), góp phn giám sát việc mất rừng và suy thoái rừng

Thành quả giao nộp gồm bản đ số và bản đ in, s liệu đt có rừng, không có rừng phân theo lưu vực chi trả, phân theo chất lượng rừng, nguồn gốc hình thành rừng, phân theo quy hoạch 03 loại rừng cho khu vực rừng giao khoán QLBVR theo chính sách chi trả DVMTR cho 26 đơn vị chủ rừng

 

X

X

X

Tnh Lâm Đồng

PPMU

Tư vấn trong nước

Đấu thầu rộng rãi

80.581,73

1.718.002.484

 

 

2.5.1

Đánh giá tình hình giao rừng cộng đng ở Lâm Đng

Báo cáo đánh giá được những khó khăn, thuận lợi và thách thức trong giao rừng cộng đồng ở tnh Lâm Đng; tiến trình, thủ tục giao đất giao rừng cho cộng đồng

 

X

X

X

Tnh Lâm Đồng

PPMU

Tư vấn trong nước

Đấu thầu rộng rãi

25.246,62

538.257.938

 

 

Tổng cộng kế hoạch hoạt động năm 2015

768.979,86

16.394.650.615

 

 

 

Quyết định 1106/QĐ-UBND về kế hoạch thực hiện Chương trình “Giảm phát thải khí nhà kính thông qua nỗ lực hạn chế mất rừng và suy thoái rừng, quản lý bền vững tài nguyên rừng, bảo tồn và nâng cao trữ lượng các bon rừng” năm 2015 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ YÊN
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 17/2015/QĐ-UBND

Tuy Hòa, ngày 13 tháng 5 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI VÀ HỖ TRỢ ĐẦU TƯ VÀO  KHU NÔNG NGHIỆP ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO PHÚ YÊN.

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND đã được Quốc hội nước Cộng hòa XHCN Việt Nam thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Công nghệ cao ngày 13 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 87/2010/NĐ-CP ngày 13/8/2010 Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu; số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 về tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ các Thông tư của Bộ Tài chính: số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 về hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ; số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 về hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ;

Để triển khai thực hiện các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: số 2457/QĐ-TTg ngày 31/12/2010 V/v Phê duyệt Chương trình Quốc gia phát triển công nghệ cao đến năm 2020; số 1895/QĐ-TTg ngày 17/12/2012 V/v Phê duyệt Chương trình phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao thuộc Chương trình Quốc gia phát triển công nghệ cao đến năm 2020; số 2292/QĐ-TTg ngày 27/11/2013 V/v Thành lập và ban hành quy chế hoạt động của Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Phú Yên;

Xét đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư (tại Báo cáo số 166/BC-SKHĐT-KTXH ngày 27/4/2015), đề nghị của Ban Quản lý Khu Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Phú Yên (tại Tờ trình số 09/TTr-BQLKNN ngày 05/5/2015), ý kiến của Sở Tư pháp (tại Báo cáo thẩm định số 28/BC-STP ngày 17/3/2015),

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư vào Khu Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Phú Yên.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND Tỉnh; Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Khoa học và Công nghệ, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường, Công Thương, Xây dựng, Tư pháp; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Tỉnh; Cục trưởng Cục thuế Tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh Phú Yên; các Nhà đầu tư và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành./.

 

 

Nơi nhận:
- Như điều 3;
– Văn phòng Chính phủ;
– Các Bộ: KH&ĐT, KH&CN, NN&PTNT,
 TC, TN&MT, CT, XD, TP;
- TT. Tỉnh ủy; TT. HĐND Tỉnh;
CT và các PCT UBND Tỉnh;
- Đoàn ĐBQH Tỉnh;
– Các PCVP UBND Tỉnh;
– Phòng Văn bản – Sở Tư pháp;

– Công báo Tỉnh;
– Lưu: VT, Khg, QVi4.10.3

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

Phạm Đình Cự

 

QUY ĐỊNH

CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI VÀ HỖ TRỢ ĐẦU TƯ VÀO KHU NÔNG NGHIỆP ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO PHÚ YÊN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 17/2015/QĐ-UBND ngày 13 tháng 5 năm 2015 của UBND tỉnh Phú Yên)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định các chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư đối với các dự án đầu tư vào Khu Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Phú Yên (sau đây viết tắt là Khu NNƯDCNC Phú Yên).

Điều 2. Đối tượng áp dụng

- Các Nhà đầu tư có đủ điều kiện đầu tư vào Khu NNƯDCNC Phú Yên.

- Các cơ quan, đơn vị của Tỉnh liên quan đến thực hiện chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư.

Chương II

CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ VÀ HỖ TRỢ ĐẦU TƯ

Điều 3. Đối tượng, tiêu chuẩn nhà đầu tư trong NNƯDCNC

Nhà đầu tư thực hiện đầu tư vào Khu NNƯDCNC Phú Yên phải có dự án đáp ứng các yêu cầu sau:

1. Dự án đầu tư và phát triển vào lĩnh vực nghiên cứu, thử nghiệm, trình diễn mô hình sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; sản xuất sản phẩm nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao trong lĩnh vực nông nghiệp thuộc Danh mục tiêu chí ứng dụng công nghệ cao trong nông nghiệp (Phụ lục I) hoặc Danh mục đối tượng thực nghiệm, trình diễn, chuyển giao và sản xuất sản phẩm công nghệ cao (Phụ lục II); chuyển giao công nghệ cao trong lĩnh vực nông nghiệp; dịch vụ cung ứng vật tư, thiết bị và tiêu thụ sản phẩm; phục vụ dân sinh.

2. Xây dựng mô hình và đầu tư sản xuất sản phẩm để tạo ra sản phẩm nông nghiệp có chất lượng, năng suất, giá trị, hiệu quả cao và thân thiện với môi trường.

3. Tổng chi bình quân hoạt động nghiên cứu và phát triển được thực hiện phải đạt ít nhất 01% tổng doanh thu hằng năm, từ năm thứ tư trở đi phải đạt trên 01% tổng doanh thu (áp dụng theo điểm b, khoản 1, Điều 18 Luật Công nghệ Cao).

4. Số lao động của doanh nghiệp có trình độ có chuyên môn từ đại học trở lên trực tiếp thực hiện nghiên cứu và phát triển phải đạt ít nhất 05% tổng số lao động (áp dụng theo điểm d, khoản 1, Điều 18 Luật Công nghệ Cao).

5. Hệ thống quản lý chất lượng của dự án phải đạt một trong các tiêu chuẩn sau: Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 9001:2008, Viet GAP, Global GAP, CMM hoặc GMP (tùy theo đặc thù dự án ứng dụng công nghệ cao áp dụng tiêu chuẩn Quốc gia hay Quốc tế).

6. Dự án phải tuân thủ các tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật về môi trường trong lĩnh vực hoạt động của dự án theo quy định của pháp luật Việt Nam. Khuyến khích dự án đạt được các tiêu chuẩn Quốc tế về môi trường như: ISO14000 hoặc tiêu chuẩn tương đương.

Điều 4. Cơ sở hạ tầng dùng chung của Khu NNƯDCNC Phú Yên

Ban Quản lý Khu Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao có trách nhiệm đầu tư cơ sở hạ tầng dùng chung của Khu NNƯDCNC Phú Yên, gồm: Hệ thống giao thông, điện, nước, hạ tầng thông tin, viễn thông, xây dựng hệ thống xử lý chất thải,…tạo thuận lợi cho Nhà đầu tư triển khai dự án đầu tư vào Khu NNƯDCNC Phú Yên.

Điều 5. Ưu đãi về đất đai

1. Miễn, giảm tiền thuê đất:

a) Nhà nước miễn tiền thuê đất (đối với diện tích đất xây dựng nhà ở cho công nhân, đất trồng cây xanh và đất phục vụ phúc lợi công cộng) cho Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư (áp dụng theo khoản 5, Điều 6 Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ).

b) Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư nằm trong quy hoạch của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt được miễn nộp tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án (áp dụng theo khoản 1, Điều 8 Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ).

c) Đất xây dựng công trình sự nghiệp của các tổ chức sự nghiệp công; đất xây dựng cơ sở nghiên cứu khoa học của doanh nghiệp khoa học và công nghệ nếu đáp ứng được các điều kiện liên quan (nếu có), bao gồm: Đất xây dựng phòng thí nghiệm, đất xây dựng cơ sở ươm tạo công nghệ và ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ, đất xây dựng cơ sở thực nghiệm, đất xây dựng cơ sở sản xuất thử nghiệm thì được miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước cho cả thời hạn thuê (áp dụng theo điểm đ, khoản 1, Điều 19 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ).

d) Miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản theo dự án được cấp thẩm quyền phê duyệt nhưng tối đa không quá 03 (ba) năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất. Trường hợp người thuê đất sử dụng đất vào mục đích sản xuất nông nghiệp (trồng cây lâu năm) theo dự án được cấp thẩm quyền phê duyệt thì thời gian xây dựng cơ bản vườn cây được miễn tiền thuê đất áp dụng đối với từng loại cây thực hiện theo quy trình kỹ thuật trồng và chăm sóc cây lâu năm do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định (áp dụng theo khoản 2, Điều 19 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ).

e) Việc giảm tiền thuê đất để sử dụng vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản mà bị thiên tai, hoả hoạn làm thiệt hại được thực hiện theo các quy định của văn bản quy phạm pháp luật hiện hành.

2. Đơn giá thuê đất: Giá cho thuê đất đối với các dự án đầu tư tại Khu NNƯDCNC Phú Yên thực hiện theo đúng quy định hiện hành của UBND tỉnh Phú Yên trong từng thời kỳ.

3. Khi hết thời gian áp dụng mức ưu đãi về đất đai, Nhà đầu tư sẽ chuyển sang áp dụng định mức thuê đất theo quy định hiện hành của Nhà nước.

Điều 6. Ưu đãi về thuế

Doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao hưởng mức ưu đãi cao nhất theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu (áp dụng theo khoản 2, Điều 19 Luật Công nghệ cao).

1. Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp:

a) Thu nhập được miễn thuế: (Áp dụng theo khoản 2 và khoản 3, Điều 8 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính).

- Thu nhập từ việc thực hiện dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp gồm: Thu nhập từ dịch vụ tưới, tiêu nước; cày, bừa đất; nạo vét kênh, mương nội đồng; dịch vụ phòng trừ sâu, bệnh cho cây trồng, vật nuôi; dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp.

- Thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; Thu nhập từ doanh thu bán sản phẩm trong thời kỳ sản xuất thử nghiệm và thu nhập từ doanh thu bán sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu tiên áp dụng tại Việt Nam. Thời gian miễn thuế tối đa không quá một (01) năm, kể từ ngày bắt đầu thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; ngày bắt đầu sản xuất thử nghiệm sản phẩm; ngày bắt đầu áp dụng công nghệ mới lần đầu tiên áp dụng tại Việt Nam.

+ Thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được miễn thuế phải đảm bảo các điều kiện sau:

++ Có chứng nhận đăng ký hoạt động nghiên cứu khoa học;

++ Được cơ quan Nhà nước về khoa học có thẩm quyền xác nhận là hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.

+ Thu nhập từ doanh thu bán các sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu tiên được áp dụng tại Việt Nam được miễn thuế phải đảm bảo công nghệ mới lần đầu tiên áp dụng tại Việt Nam được cơ quan Nhà nước về Khoa học có thẩm quyền xác nhận.

b) Thu nhập được ưu đãi về thuế áp dụng theo khoản 1, khoản 2, Điều 19 và khoản 1, khoản 4 Điều 20 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính, đối với những trường hợp sau:

* Thuế suất ưu đãi 10% trong thời hạn 15 (mười lăm) năm áp dụng đối với:

- Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại: Địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 218/2013/NĐ-CP, Khu kinh tế, Khu công nghệ cao kể cả khu công nghệ thông tin tập trung được thành lập theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

- Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới thuộc các lĩnh vực: Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; ứng dụng công nghệ cao thuộc danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển theo quy định của Luật Công nghệ cao; ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao; đầu tư mạo hiểm cho phát triển công nghệ cao thuộc danh mục công nghệ cao được ưu tiên phát triển theo quy định của pháp luật về công nghệ cao; đầu tư xây dựng – kinh doanh cơ sở ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao.

- Doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo quy định của Luật Công nghệ cao.

+ Doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp công nghệ cao theo quy định của Luật Công nghệ cao được hưởng ưu đãi về thuế suất kể từ năm được cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao.

+ Doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp công nghệ cao được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp tính trên toàn bộ thu nhập của doanh nghiệp trừ các khoản thu nhập nêu tại điểm a, b, c, khoản 3, Điều 18 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính.

* Miễn thuế 04 (bốn) năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 09 (chín) năm tiếp theo đối với:

- Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới quy định tại khoản 1, Điều 19 Thông tư số 78/2014/TT-BTC.

- Thời gian miễn thuế, giảm thuế quy định tại Điều 20 Thông tư số 78/2014/TT-BTC được tính liên tục từ năm đầu tiên doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế; Trường hợp doanh nghiệp không có thu nhập chịu thuế trong 03 (ba) năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án đầu tư mới thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư dự án đầu tư mới phát sinh doanh thu.

c) Ngoài ra, Nhà đầu tư được hưởng đầy đủ các ưu đãi khác về thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định hiện hành của pháp luật.

2. Ưu đãi về thuế giá trị gia tăng: Nhà đầu tư được hưởng đầy đủ các ưu đãi về thuế giá trị gia tăng theo quy định hiện hành của pháp luật.

3. Ưu đãi về thuế xuất nhập khẩu:

- Giống cây trồng vật nuôi được phép nhập khẩu để thực hiện dự án đầu tư trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp được miễn thuế nhập khẩu (áp dụng theo khoản 7, Điều 12 Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13/8/2010 của Chính phủ).

- Hàng hoá nhập khẩu để tạo ra tài sản cố định vào lĩnh vực sản xuất công nghệ cao, công nghệ sinh học được miễn thuế nhập khẩu: Thiết bị, linh kiện máy móc; phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây chuyền công nghệ trong nước chưa sản xuất được; nguyên vật liệu trong nước chưa sản xuất được (áp dụng theo khoản 6, Điều 12 Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13/8/2010 của Chính phủ).

- Miễn thuế nhập khẩu trong thời hạn 05 (năm) năm kể từ ngày bắt đầu sản xuất đối với nguyên liệu, vật tư, linh kiện trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu để sản xuất của các dự án đầu tư vào lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư (áp dụng theo khoản 14, Điều 12 Nghị định 87/2010/NĐ-CP ngày 13/8/2010 của Chính phủ).

4. Trong cùng thời gian, nếu Nhà đầu tư được hưởng nhiều mức ưu đãi thuế khác nhau đối với cùng một khoản thu nhập thì Nhà đầu tư được lựa chọn áp dụng mức thuế ưu đãi có lợi nhất.

5. Ngoài ra, doanh nghiệp, Nhà đầu tư còn được hưởng đầy đủ các chính sách ưu đãi khác về thuế theo các quy định hiện hành.

Điều 7. Phí sử dụng hạ tầng và phí xử lý nước thải

Phí sử dụng hạ tầng và phí xử lý nước thải được thực hiện theo đúng quy định hiện hành của UBND tỉnh Phú Yên trong từng thời kỳ cho các Nhà đầu tư sau khi đã đầu tư xong cơ sở hạ tầng.

Điều 8. Chính sách riêng đối với tổ chức tiên phong

Ưu tiên chọn khu đất thuận lợi, phù hợp với quy hoạch chi tiết của Khu cho 05 Nhà đầu tư đầu tiên tham gia và thực hiện dự án đúng khối lượng và thời gian cam kết khi thực hiện đầu tư vào Khu NNƯDCNC Phú Yên.

Chương II

CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ NHÀ ĐẦU TƯ.

Điều 9. Hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực, phát triển thị trường và ứng dụng khoa học công nghệ

1. Hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực, phát triển thị trường và ứng dụng công nghệ cao đối với tổ chức, cá nhân có dự án đầu tư xây dựng khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo quy định tại Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ, Quyết định số 2457/QĐ-TTg ngày 31/12/2010 của Thủ tướng Chính phủ, Quyết định số 1895/QĐ-TTg ngày 17/12/2012 của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản quy định hiện hành.

2. Ban Quản lý Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Phú Yên hỗ trợ Nhà đầu tư trong việc tìm kiếm, gặp gỡ các cơ sở đào tạo trong nước để tuyển dụng nguồn nhân lực chất lượng cao khi có yêu cầu.

Điều 10. Hỗ trợ về chuyển giao công nghệ

1. Liên kết chặt chẽ giữa các cơ sở nghiên cứu, đào tạo, khu, vùng sản xuất công nghệ cao tại vùng sinh thái.

2. Tăng cường sự phối hợp giữa Nhà nước, nhà tư vấn, nhà khoa học, doanh nghiệp và nhà nông.

3. Nhà đầu tư có dự án đầu tư vào Khu NNƯDCNC Phú Yên có nhu cầu chuyển giao công nghệ để đổi mới công nghệ, đổi mới sản phẩm, chuyển đổi cơ cấu sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp được xem xét hỗ trợ kinh phí từ Quỹ phát triển Khoa học và Công nghệ và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.

Điều 11. Hỗ trợ xây dựng và quảng bá

Hỗ trợ xây dựng, quảng bá thương hiệu sản phẩm của Khu Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Phú Yên.

1. Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư được ngân sách Nhà nước hỗ trợ 50% chi phí quảng cáo doanh nghiệp và sản phẩm trên các phương tiện thông tin đại chúng; 50% kinh phí tham gia triển lãm hội chợ trong nước; được giảm 50% phí tiếp cận thông tin thị trường và phí dịch vụ từ cơ quan xúc tiến thương mại của Nhà nước (áp dụng theo điểm b, khoản 1, Điều 9 Nghị định 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013).

2. Các khoản hỗ trợ nêu tại khoản 1 Điều này được thực hiện theo dự án đầu tư. Tổng các khoản hỗ trợ cho một dự án tối đa không quá 10% tổng mức đầu tư dự án và không quá 01 tỷ đồng. Trường hợp doanh nghiệp không sử dụng hỗ trợ trực tiếp từ ngân sách Nhà nước, các hỗ trợ này được tính vào chi phí sản xuất của doanh nghiệp khi quyết toán với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền (áp dụng theo khoản 2, Điều 9 Nghị định 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013).

Điều 12. Hỗ trợ trồng cây dược liệu

Nhà đầu tư được hỗ trợ theo Điều 12 Nghị định 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn.

Điều 13. Xuất nhập cảnh và cư trú

1. Người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài làm việc cho các dự án đầu tư tại Khu NNƯDCNC Phú Yên và các thành viên của gia đình được xem xét cấp thị thực xuất cảnh, nhập cảnh có giá trị sử dụng nhiều lần với thời hạn phù hợp với thời gian làm việc, hoạt động tại Khu NNƯDCNC Phú Yên theo quy định hiện hành của pháp luật.

2. Người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài làm việc cho các dự án tại Khu NNƯDCNC Phú Yên được tạo điều kiện thuận lợi về cư trú theo quy định hiện hành của pháp luật.

Điều 14. Hỗ trợ vay vốn

Nhà đầu tư có các dự án đầu tư vào Khu NNƯDCNC Phú Yên thuộc đối tượng vay vốn, được UBND tỉnh Phú Yên xem xét cho vay ưu đãi theo chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn của Chính phủ đang hiện hành; được tài trợ vốn vay tại Quỹ phát triển Khoa học và Công nghệ với lãi suất ưu đãi để triển khai thực hiện dự án; được Ban Quản lý Khu NNƯDCNC Phú Yên hỗ trợ tiếp cận Ngân hàng trên địa bàn Tỉnh và các tổ chức tín dụng khác để tìm kiếm nguồn vốn vay nhằm phát triển dự án.

Điều 15. Ngoài các khoản hỗ trợ trên, Nhà đầu tư được hưởng các khoản hỗ trợ khác theo quy định hiện hành của Nhà nước.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 16. Trách nhiệm của các cơ quan chức năng

1. UBND tỉnh Phú Yên: Chuẩn bị trước mặt bằng và đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng dùng chung của Khu NNƯDCNC Phú Yên.

2. Ban Quản lý Khu NNƯDCNC Phú Yên chịu trách nhiệm quản lý Nhà nước đối với các hoạt động đầu tư vào Khu NNƯDCNC Phú Yên, hướng dẫn Nhà đầu tư tìm hiểu và thực hiện dự án đầu tư vào Khu NNƯDCNC Phú Yên, có nhiệm vụ hỗ trợ cho các Nhà đầu tư về thành lập doanh nghiệp; giấy phép đầu tư; thủ tục xuất nhập khẩu; thủ tục giao đất, cho thuê đất; giấy phép xây dựng; visa nhập cảnh nhiều lần và một số hỗ trợ khác về thủ tục hành chính liên quan trực tiếp đến hoạt động của Nhà đầu tư trong Khu NNƯDCNC Phú Yên.

3. Định kỳ hằng năm Ban Quản lý Khu NNƯDCNC Phú Yên báo cáo cho UBND Tỉnh về tình hình thực hiện của Khu NNƯDCNC Phú Yên.

4. Các sở, ngành và các cơ quan có liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ của mình phối hợp với Ban Quản lý Khu NNƯDCNC Phú Yên thực hiện chức năng quản lý nhà nước và các lĩnh vực có liên quan đối với Khu NNƯDCNC Phú Yên.

Điều 17. Trách nhiệm của Nhà đầu tư

1. Chịu trách nhiệm tổ chức triển khai dự án đúng tiến độ đã cam kết. Sau 12 tháng kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đầu tư, nếu dự án không triển khai theo đúng tiến độ đã cam kết thực hiện mà không có lý do chính đáng sẽ bị thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định của pháp luật.

2. Nhà đầu tư phải sử dụng đúng mục đích đã được ghi trong hợp đồng thuê đất, các nghĩa vụ khác của người sử dụng đất theo quy định.

3. Nhà đầu tư thuộc diện được hưởng các chính sách hỗ trợ theo Quy định này, chịu trách nhiệm đảm bảo đúng, đầy đủ các hồ sơ, chứng từ thanh quyết toán theo quy định.

4. Các dự án đầu tư vào Khu NNƯDCNC Phú Yên đảm bảo thực hiện tốt các quy định pháp luật trên lĩnh vực kinh doanh và phối hợp lực lượng chức năng trong triển khai thực hiện hoạt động đảm bảo an ninh trật tự, xây dựng môi trường ổn định.

Điều 18. Trách nhiệm thi hành

1. Giao Trưởng ban Quản lý Khu NNƯDCNC Phú Yên phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện quy định này.

2. Quy định này được sửa đổi, bổ sung khi có các cơ chế chính sách mới của Trung ương và Tỉnh để tạo điều kiện thuận lợi cho Nhà đầu tư áp dụng cho từng thời điểm.

3. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc, các sở, ban, ngành, đoàn thể Tỉnh và các cơ quan có liên quan phản ánh bằng văn bản về Ban Quản lý Khu NNƯDCNC Phú Yên để tổng hợp, tham mưu cho UBND tỉnh Phú Yên xem xét và sửa đổi./.

 

PHỤ LỤC I

TIÊU CHÍ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO TRONG NÔNG NGHIỆP.
(Ban hành kèm theo Quyết định số:17/2015/QĐ-UBND ngày 13 tháng 5 năm 2015 của UBND tỉnh Phú Yên).

Những công nghệ trong lĩnh vực sau đây được xác định là công nghệ cao:

1. Công nghệ sinh học trong nông nghiệp:

a) Ứng dụng sinh học phân tử trong giám định bệnh hại cây trồng; Công nghệ sản xuất và ứng dụng các bộ KIT chẩn đoán nhanh bệnh hại cây trồng và vật nuôi.

b) Ứng dụng công nghệ sinh học trong sản xuất các chế phẩm sinh học phục vụ nông nghiệp và môi trường. Cụ thể là tạo ra các sản phẩm đầu vào cho các ngành sản xuất phân hữu cơ, thuốc bảo vệ thực vật, sản xuất nấm (nấm ăn và nấm dược liệu), sản xuất các chế phẩm xử lý môi trường…

2. Công nghệ sản xuất giống:

a) Công nghệ nhân giống truyền thống có cải tiến (Nuôi cấy mô hom; vi ghép…).

b) Công nghệ nuôi nhân giống bằng nuôi cấy mô tế bào thực vật.

c) Chọn tạo giống mới bằng gây đột biến gen.

d) Công nghệ lai tạo giống có ứng dụng các kỹ thuật sinh học phân tử.

3. Kỹ thuật canh tác cây trồng:

a) Kỹ thuật canh tác không dùng đất: Thủy canh, màng dinh dưỡng, khí canh, trồng cây trên giá thể.

b) Sử dụng hệ thống tưới phun, tưới nhỏ giọt có hệ thống điều khiển tự động hoặc bán tự động; Cơ khí hóa toàn bộ hoặc một phần các khâu canh tác, thu hoạch.

c) Sử dụng hệ thống nhà kính, nhà lưới, nhà màng PE (polyethylene) có hệ thống điều khiển tự động hoặc bán tự động.

4. Công nghệ chăn nuôi gia súc gia cầm:

a) Áp dụng công nghệ nuôi nhà lạnh, nhà mát có hệ thống điều khiển tự động hoặc bán tự động.

b) Áp dụng cơ giới hóa đồng bộ có hệ thống điều khiển tự động hoặc bán tự động trong dây chuyền sản xuất.

c) Áp dụng công nghệ thu gom và xử lý chất thải đảm bảo tiêu chuẩn về môi trường.

5. Ứng dụng công nghệ mới trong bảo quản (điều chỉnh thành phần không khí, sử dụng enzim, màng thông minh…) và chế biến nông sản.

6. Công nghệ sản xuất vật liệu mới và ứng dụng để sản xuất giá thể, khay ươm cây giống, màng phủ nông nghiệp, màng bao trái, chất bảo quản nông sản, sản xuất các vật liệu, thiết bị phục vụ sản xuất như nhà kính, nhà lưới, nhà màng, hệ thống tưới…

7. Ứng dụng công nghệ thông tin, tự động hóa trong quy trình sản xuất, bảo quản và chế biến.

8. Công nghệ được sử dụng trong dự án phải là công nghệ thế hệ mới thuộc danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển ban hành kèm theo Quyết định số 66/2014/QĐ-TTg ngày 25/11/2014 của Thủ tướng Chính phủ.

 

PHỤ LỤC II

DANH MỤC ĐỐI TƯỢNG THỰC NGHIỆM, TRÌNH DIỄN, CHUYỂN GIAO VÀ SẢN XUẤT SẢN PHẨM CÔNG NGHỆ CAO.
(Ban hành kèm theo Quyết định số 17/2015/QĐ-UBND ngày 13 tháng 5 năm 2015 của UBND tỉnh Phú Yên).

1. Lúa cao sản, lúa thơm chất lượng cao, tập trung vào giống và công nghệ sản xuất ƯDCNC về dinh dưỡng và bảo vệ cây trồng bằng biện pháp sinh học.

2. Giống mía năng suất và chữ đường cao, tưới tiết kiệm và tự động hóa, cơ giới hóa canh tác và thu hoạch mía.

3. Giống sắn cao sản, kỹ thuật canh tác bền vững, cơ giới hóa canh tác và thu hoạch sắn.

4. Giống bông, tưới tiết kiệm nước và tự động hóa, cơ giới hóa canh tác và thu hoạch bông.

5. Giống rau và công nghệ trồng rau an toàn.

6. Giống hoa, cây cảnh và công nghệ sản xuất, bảo quản.

7. Giống cây ăn quả và công nghệ trồng, bảo quản theo tiêu chuẩn Việt GAP, Global GAP…

8. Giống nấm, công nghệ trồng, bảo quản, chế biến an toàn thực phẩm.

9. Giống dược liệu, công nghệ trồng, bảo quản, chế biến an toàn.

10. Giống gia súc, gia cầm và công nghệ nuôi an toàn sinh học, xử lý môi trường.

11. Giống cây lâm nghiệp giá trị cao, công nghệ nhân giống và trồng rừng năng suất cao.

 

PHỤ LỤC III

DANH MỤC LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP ĐẶC BIỆT ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 17/2015/QĐ-UBND ngày 13 tháng 5 năm 2015 của UBND tỉnh Phú Yên).

1. Trồng rừng, bảo vệ rừng, trồng cây dược liệu.

2. Xây dựng, phát triển vùng nguyên liệu tập trung cho công nghiệp chế biến.

3. Chăn nuôi gia súc gia cầm, thuỷ sản tập trung.

4. Sản xuất, phát triển giống cây trồng, giống vật nuôi, giống cây lâm nghiệp, giống thuỷ sản.

5. Ứng dụng công nghệ sinh học; công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản.

6. Sản xuất nguyên liệu và chế biến thức ăn gia súc, gia cầm, thủy sản, chế phẩm sinh học.

7. Chế biến, bảo quản nông, lâm, thuỷ sản, dược liệu.

8. Sản xuất bột giấy, giấy, bìa, ván nhân tạo trực tiếp từ nguồn nguyên liệu nông, lâm sản

9. Xây dựng hệ thống cấp nước sạch, thoát nước.

10. Xử lý ô nhiễm và bảo vệ môi trường; thu gom, xử lý nước thải, khí thải, chất thải rắn.

11. Dịch vụ bảo vệ thực vật, thú y.

12. Dịch vụ tư vấn đầu tư, khoa học, kỹ thuật về sản xuất nông, lâm, thuỷ sản.

Quyết định 17/2015/QĐ-UBND về chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư vào Khu Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao do Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên ban hành

Related Articles

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 787/QĐ-UBND

Phú Thọ, ngày 20 tháng 4 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

V/V CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH; THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ, THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính;

Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và PTNT tại Tờ trình số 29/SNN-VP ngày 18/3/2015, ý kiến của Sở Tư pháp tại Văn bản số 129/STP-KSTTHC ngày 11/3/2015;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính mới ban hành; thủ tục hành chính bị bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp tại Quyết định số 1887/QĐ-UBND ngày 29/7/2013 và Quyết định số 792/QĐ-UBND ngày 26/3/2012 của Chủ tịch UBND tỉnh Phú Thọ.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở Nông nghiệp và PTNT; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị; Chủ tịch UBND các xã phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ Nông nghiệp và PTNT, Bộ Tư pháp;
– Cục Kiểm soát TTHC, Bộ Tư pháp;
– TTTU, TT HĐND tỉnh;
– CT, các PCT UBND tỉnh;
– Như điều 3;
– Sở Tư pháp (03 bản);
– Các PVP UBND tỉnh;
– HCTC; Trung tâm CB-TH;
– Lưu: VT, NC1, KT5. (60b)

CHỦ TỊCH

Chu Ngọc Anh

 

DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH; TTHC BỊ BÃI BỎ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT TỈNH PHÚ THỌ

(Ban hành kèm theo Quyết định số..…./QĐ-UBND ngày… tháng… năm 2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ)

Phần I

DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

1. Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và PTNT.

STT

Tên thủ tục hành chính

I. Lĩnh vực Trồng trọt

1

Công bố hợp quy phân bón hữu cơ và phân bón khác.

II. Lĩnh vực Quản lý chất lượng Nông lâm sản – Thủy sản

2

Cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm.

3

Cấp lại giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm.

4

Cấp giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm

5

Đăng ký xác nhận nội dung quảng cáo thực phẩm

6

Cấp lại giấy xác nhận nội dung quảng cáo thực phẩm

III. Lĩnh vực Lâm nghiệp

7

Thẩm định Phương án trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác

2. Danh mục thủ tục hành chính bị bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của của Sở Nông nghiệp và PTNT

a. Tại Quyết định số 1887/QĐ-UBND ngày 29/7/2013 của Chủ tịch UBND tỉnh.

STT

Số hồ sơ TTHC

Tên TTHC

Tên VBQPPL quy định việc bãi bỏ, hủy bỏ TTHC

I. Lĩnh vực Trồng trọt

1

T-PTH-251323-TT

Tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy phân bón.

Nghị định số 202/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ về quản lý phân bón.

b. Tại Quyết định số 792/QĐ-UBND ngày 26/3/2012 của Chủ tịch UBND tỉnh.

STT

Số hồ sơ TTHC

Tên TTHC

Tên VBQPPL quy định việc bãi bỏ, hủy bỏ TTHC

Lĩnh vực Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản

2

T-PTH-209437-TT

Kiểm tra, chứng nhận chất lượng, an toàn thực phẩm lô hàng thủy sản

Thông tư số 55/2011/TT-BNNPTNT ngày 03/8/2011 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về kiểm tra, chứng nhận chất lượng, an toàn thực phẩm thủy sản

3

T-PTH-209450-TT

Cấp lại giấy chứng nhận, chứng thư chất lượng an toàn thực phẩm lô hàng thủy sản

4

T-PTH-209424-TT

Công nhận cơ sở đủ điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh thủy sản

5

T-PTH-209434-TT

Cấp lại giấy chứng nhận an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh thủy sản

6

T-PTH-209197-TT

Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm cho cơ sở chế biến, chế biến nông lâm sản

Thông tư số 01/2013/TT-BNNPTNT ngày 04/01/2013 của Bộ NN và PTNT sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư 14/2011/TT-BNNPTNT ngày 29/3/2011 và thay thế một số biểu mẫu theo Thông tư 53/2011/TT-BNNPTNT ngày 02/8/2011 và thay thế Quyết định 99/2008/QĐ-BNNPTNT ngày 15/10/2008 của Bộ NN và PTNT ban hành quy định quản lý sản xuất, kinh doanh rau, quả, chè an toàn

7

T-PTH-206235-TT

Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất rau, quả, chè an toàn

Thông tư số 59/2012/TT-BNNPTNT ngày 09/11/2012 của Bộ Nông nghiệp và PTNT thay thế Quyết định 99/2008/QĐ-BNNPTNT ngày 15/10/2008 của Bộ Nông nghiệp và PTNT

8

T-PTH-206252-TT

Cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất rau, quả, chè an toàn

Phần II

NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

I. LĨNH VỰC TRỒNG TRỌT

1. Thủ tục: Công bố hợp quy phân bón hữu cơ và phân bón khác.

a. Trình tự thực hiện:

- Tổ chức, cá nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định;

- Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi hồ sơ qua đường bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Phú Thọ.

- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra hồ sơ ngay sau khi nhận hồ sơ: nếu hồ sơ đầy đủ thì tiếp nhận hồ sơ và viết giấy hẹn trả kết quả cho tổ chức, cá nhân; nếu hồ sơ không đầy đủ thì yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chuyển hồ sơ cho phòng Trồng trọt.

Phòng Trồng trọt thẩm định hồ sơ: nếu hồ sơ hợp lệ theo quy định thì trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc, Phòng Trồng trọt trình lãnh đạo Sở Nông nghiệp và PTNT ký Thông báo tiếp nhận bản công bố hợp quy phân bón; trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc nếu hồ sơ không hợp lệ thì Phòng Trồng trọt phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

- Tổ chức, cá nhân mang giấy hẹn trả kết quả đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để nhận kết quả.

b. Cách thức thực hiện:

- Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Phú Thọ.

- Địa chỉ: Số 1518 Đường Hùng Vương, Gia Cẩm, Việt Trì, Phú Thọ.

- Số điện thoại: 02103. 841201

c. Thành phần, số lượng hồ sơ:

- Thành phần hồ sơ:

* Trường hợp công bố hợp quy dựa trên kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận hợp quy:

- Bản công bố hợp quy (theo Phụ lục 13);

- Bản sao có chứng thực chứng chỉ chứng nhận sự phù hợp của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình và môi trường với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng do tổ chức chứng nhận được chỉ định cấp;

- Bản mô tả chung về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình và môi trường (đặc điểm, tính năng, công dụng).

* Trường hợp công bố hợp quy dựa trên kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh:

- Bản công bố hợp quy (theo Phụ lục 13).

- Bản mô tả chung về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường (đặc điểm, tính năng, công dụng);

- Kết quả thử nghiệm, hiệu chuẩn tại phòng thử nghiệm được chỉ định;

- Quy trình sản xuất và kế hoạch kiểm soát chất lượng hoặc bản sao chứng chỉ phù hợp tiêu chuẩn ISO 9001:2008 trong trường hợp tổ chức, cá nhân công bố hợp quy có hệ thống quản lý chất lượng được chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn ISO 9001:2008 (theo Phụ lục 14);

- Kế hoạch giám sát định kỳ;

- Báo cáo đánh giá hợp quy gồm những nội dung: Đối tượng được chứng nhận hợp quy; (số hiệu, tên) tài liệu kỹ thuật sử dụng làm căn cứ để chứng nhận hợp quy; tên và địa chỉ của tổ chức thực hiện đánh giá hợp quy; phương thức đánh giá hợp quy được sử dụng; mô tả quá trình đánh giá hợp quy (lấy mẫu, đánh giá, thời gian đánh giá) và các lý giải cần thiết (ví dụ: lý do lựa chọn phương pháp/phương thức lấy mẫu/đánh giá); kết quả đánh giá (bao gồm cả độ lệch và mức chấp nhận); thông tin bổ sung khác.

- Số lượng: 01 bộ

d. Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.

e. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và PTNT.

g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thông báo.

h. Phí, Lệ phí: Không.

i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Bản công bố hợp quy đối với phân bón (theo Phụ lục 13 tại Thông tư số 55/2012/TT-BNNPTNT ngày 31/10//2012 của Bộ trưởng Bộ NN và PTNT);

- Kế hoạch kiểm soát chất lượng (theo Phụ lục 14 tại Thông tư số 55/2012/TT-BNNPTNT ngày 31/10/2012 của Bộ trưởng Bộ NN và PTNT);

k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Trong thời gian quy chuẩn kỹ thuật quốc gia chưa được ban hành, đảm bảo chỉ tiêu chất lượng (theo Phụ lục VIII tại Thông tư 41/2014/TT-BNNPTNT ngày 13/11/2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT)

l. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Nghị định số 202/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ về quản lý phân bón.

- Thông tư số 55/2012/TT-BNNPTNT ngày 31/10/2012 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT Hướng dẫn thủ tục chỉ định tổ chức chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và PTNT;

- Thông tư 41/2014/TT-BNNPTNT ngày 13/11/2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 202/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ về quản lý phân bón thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và PTNT.

 

PHỤ LỤC 13

(Ban hành kèm theo Thông tư số 55/2012/TT-BNNPTNT ngày 31/10/2012 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

MẪU BẢN CÔNG BỐ HỢP QUY

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
———-

 

BẢN CÔNG BỐ HỢP QUY

Số………….

Tên tổ chức, cá nhân:………………………………………………………………………….

Địa chỉ:………………………………………………………………………………………………

Điện thoại:………………………………..Fax:………………………………………………….

E-mail………………………………………………………………………………………………..

CÔNG BỐ:

Sản phẩm, hàng hóa, quá trình, dịch vụ, môi trường (tên gọi, kiểu, loại, nhãn hiệu, đặc trưng kỹ thuật,…)

……………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………..

Phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật (số hiệu, ký hiệu, tên gọi)

……………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………

Thông tin bổ sung (căn cứ công bố hợp quy, phương thức đánh giá hợp quy…):

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

 

 

………….., ngày……tháng……..năm……….
Đại diện Tổ chức, cá nhân
(Ký tên, chức vụ, đóng dấu)

 

II. LĨNH VỰC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG NÔNG LÂM SẢN VÀ THỦY SẢN

2. Thủ tục: Cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm.

a. Trình tự thực hiện:

- Tổ chức, cá nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật

- Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi hồ sơ qua fax, Email, mạng điện tử (sau đó gửi hồ sơ bản chính qua đường bưu điện) đến Phòng Quản lý chất lượng của Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản – Sở Nông Nghiệp và PTNT Phú Thọ.

- Phòng Quản lý chất lượng kiểm tra ngay sau khi nhận hồ sơ trực tiếp hoặc trong thời hạn 03 (ba) ngày đối với hồ sơ gửi qua fax, email, mạng điện tử, đường Bưu điện: Nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ; Nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định thì tiếp nhận hồ sơ và viết giấy hẹn trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.

- Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ Phòng Quản lý chất lượng thực hiện thẩm tra hồ sơ, kiểm tra, xếp loại cơ sở: Nếu đủ điều kiện thì trình lãnh đạo Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản ký Giấy chứng nhận ATTP; nếu không đủ điều kiện, không cấp Giấy chứng nhận ATTP thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

- Tổ chức, cá nhân mang giấy hẹn trả kết quả đến Phòng Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản – Sở Nông nghiệp và PTNT Phú Thọ để nhận kết quả.

b. Cách thức thực hiện:

- Tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua fax, Email, mạng điện tử, (sau đó gửi hồ sơ bản chính qua đường bưu điện) đến Phòng Quản lý chất lượng – Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản – Sở Nông nghiệp và PTNT Phú Thọ.

- Địa chỉ: Số 1518- Đường Hùng Vương-P.Gia Cẩm-TP.Việt Trì -tỉnh Phú Thọ.

- Điện thoại: 0210 3818682 Số fax: 0210 3818682.

- Địa chỉ Email: [email protected]

c. Thành phần, số lượng hồ sơ:

- Thành phần hồ sơ:

+ Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận an toàn thực phẩm (theo Phụ lục VI)

+ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư có ngành nghề sản xuất, kinh doanh thực phẩm hoặc giấy chứng nhận kinh tế trang trại (bản sao công chứng hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu);

+ Bản thuyết minh về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm của cơ sở ngoại trừ đối với tàu cá lắp máy có tổng công suất máy chính từ 90CV trở lên (theo Phụ lục VII);

+ Danh sách chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm đã được cấp giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm (có xác nhận của cơ sở sản xuất, kinh doanh);

+ Danh sách chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất kinh doanh thực phẩm đã được cơ sở y tế cấp huyện trở lên cấp xác nhận đủ sức khỏe (có xác nhận của cơ sở sản xuất, kinh doanh);

- Số lượng hồ sơ: 01(một) bộ.

d. Thời hạn giải quyết thủ tục hành chính: 15 ngày

đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:: Tổ chức, cá nhân.

­e.Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản – Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Phú Thọ.

g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận.

h. Phí, lệ phí:

- Lệ phí cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP: 150.000 đồng/lần cấp (Thông tư số 149/2013/TT-BTC ngày 29/10/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

- Lệ phí cấp Giấy chứng nhận đối với cơ sở đủ điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn để sản xuất, kinh doanh thực phẩm thủy sản là: 40.000 đồng/lần cấp (Thông tư số 107/2012/TT-BTC ngày 28/6/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

- Phí thẩm xét, thẩm định: (Căn cứ theo Thông tư số 149/2013/TT-BTC ngày 29/10/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

+ Phí thẩm xét hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm: 500.000 đồng/1 lần/cơ sở.

+ Phí thẩm định cơ sở sản xuất thực phẩm: Mức thu như sau:

- Cơ sở sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ: 1.000.000 đồng/1 lần/cơ sở;

- Cơ sở sản xuất thực phẩm doanh thu ≤ 100 triệu đồng/tháng: 2.000.000 đồng/1 lần/cơ sở;

- Cơ sở sản xuất thực phẩm doanh thu ≥ 100 triệu đồng/tháng: 3.000.000 đồng/1 lần/cơ sở;

+ Phí thẩm định cơ sở kinh doanh thực phẩm:

- Cửa hàng bán lẻ thực phẩm: 500.000 đồng/1lần/cơ sở

- Đại lý, cửa hàng bán buôn thực phẩm: 1.000.000 đồng/1lần/cơ sở

i. Tên mẫu đơn, tờ khai:

- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận an toàn thực phẩm (theo Phụ lục VI tại Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT ngày 03/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT);

- Bản thuyết minh về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm của cơ sở (theo Phụ lục VII tại Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT ngày 03/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT);

k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không.

l. Căn cứ pháp lý của TTHC:

- Thông tư số 107/2012/TT-BTC ngày 28/6/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp quản lý sử dụng phí, lệ phí quản lý chất lượng và an toàn vệ sinh thủy sản.

- Thông tư số 149/2013/TT-BTC ngày 29/10/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí Quản lý an toàn vệ sinh thực phẩm.

- Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT ngày 03/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định việc kiểm tra cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp và kiểm tra, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm;

 

PHỤ LỤC VI

(Ban hành kèm theo Thông tư 45/2014/TT-BNNPTNT ngày 03/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
———

………, ngày……tháng…….năm..…

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP
GIẤY CHỨNG NHẬN CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM

Kính gửi: Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản Phú Thọ

1. Tên cơ sở sản xuất, kinh doanh: ………………………………………………….

2. Mã số (nếu có):……………………………………………………………………

3. Địa chỉ cơ sở sản xuất, kinh doanh: ……………………………………………

4. Điện thoại ……..………..Fax …..…………….. Email……………….……….

5. Giấy đăng ký kinh doanh hoặc Quyết định thành lập: …………………………

6. Mặt hàng sản xuất, kinh doanh:………………………………………………..

Đề nghị …………..(tên cơ quan kiểm tra)……….. cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm cho cơ sở.

 

 

Đại diện cơ sở
(Ký tên, đóng dấu)

Hồ sơ gửi kèm:

- Bản sao công chứng ĐKKD;

- Bản thuyết minh về điều kiện…;

- Danh sách đã được cấp xác nhận đủ sức khỏe;

- Danh sách đã được cấp Giấy xác nhận kiến thức.

 

PHỤ LỤC VII

(Ban hành kèm theo Thông tư 45/2014/TT-BNNPTNT ngày 03/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
———–

………, ngày……tháng…….năm…….

 

BẢN THUYẾT MINH

Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm của cơ sở

I- THÔNG TIN CHUNG

1. Tên cơ sở sản xuất, kinh doanh: ………………………………………………

2. Mã số (nếu có):…………………………………………………………………

3. Địa chỉ: ………………………………………………………………………..

4. Điện thoại: ……………….. Fax: ……………….. Email: ……………………

5. Loại hình sản xuất, kinh doanh

DN nhà nước □                                                 DN 100% vốn nước ngoài □

DN liên doanh với nước ngoài □                        DN Cổ phần □

DN tư nhân □                                                    Khác □ …………………….

(ghi rõ loại hình)

6. Năm bắt đầu hoạt động: ………………………………………………………

7. Số đăng ký, ngày cấp, cơ quan cấp đăng ký kinh doanh: ……………………

8. Công suất thiết kế: ……………………………………………………………

9. Sản lượng sản xuất, kinh doanh (thống kê 3 năm trở lại đây): ………………

10. Thị trường tiêu thụ chính: ……………………………………………………

II. MÔ TẢ VỀ SẢN PHẨM

TT

Tên sản phẩm sản xuất, kinh doanh

Nguyên liệu/ sản phẩm chính đưa vào sản xuất, kinh doanh

Cách thức đóng gói và thông tin ghi trên bao bì

Tên nguyên liệu/ sản phẩm

Nguồn gốc/ xuất xứ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

III. TÓM TẮT HIỆN TRẠNG ĐIỀU KIỆN CƠ SỞ SẢN XUẤT, KINH DOANH

1. Nhà xưởng, trang thiết bị

- Tổng diện tích các khu vực sản xuất, kinh doanh……….. m2, trong đó:

+ Khu vực tiếp nhận nguyên liệu/ sản phẩm: …………… m2

+ Khu vực sản xuất, kinh doanh: ….…………………… m2

+ Khu vực đóng gói thành phẩm: ………………………. m2

+ Khu vực / kho bảo quản thành phẩm: …………………. m2

+ Khu vực sản xuất, kinh doanh khác: …….…………… m2

- Sơ đồ bố trí mặt bằng sản xuất, kinh doanh:

2. Trang thiết bị chính:

Tên thiết bị

Số lượng

Nước sản xuất

Tổng công suất

Năm bắt đầu sử dụng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3. Hệ thống phụ trợ

- Nguồn nước đang sử dụng:

Nước máy công cộng □           Nước giếng khoan □

Hệ thống xử lý: Có □                Không □

Phương pháp xử lý: ………………………………………………………………

- Nguồn nước đá sử dụng (nếu có sử dụng):

Tự sản xuất □                          Mua ngoài □

Phương pháp kiểm soát chất lượng nước đá: ……………………………………

4. Hệ thống xử lý chất thải

Cách thức thu gom, vận chuyển, xử lý:…………………………………………

5. Người sản xuất, kinh doanh

- Tổng số: ………………. người, trong đó:

+ Lao động trực tiếp: …………….người.

+ Lao động gián tiếp: …………… người.

- Kiểm tra sức khỏe người trực tiếp sản xuất, kinh doanh:

- Xác nhận kiến thức về ATTP:

6. Vệ sinh nhà xưởng, trang thiết bị…

- Tần suất làm vệ sinh:

- Nhân công làm vệ sinh: ……… người; trong đó …….. của cơ sở và ……… đi thuê ngoài.

7. Danh mục các loại hóa chất, phụ gia/chất bổ sung, chất tẩy rửa – khử trùng sử dụng:

Tên hóa chất

Thành phần chính

Nước sản xuất

Mục đích sử dụng

Nồng độ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

8. Hệ thống quản lý chất lượng đang áp dụng (HACCP, ISO,….)

9. Phòng kiểm nghiệm

- Của cơ sở □ Các chỉ tiêu PKN của cơ sở có thể phân tích: …………

- Thuê ngoài □ Tên những PKN gửi phân tích: ………………………

10. Những thông tin khác

Chúng tôi cam kết các thông tin nêu trên là đúng sự thật./.

 

 

ĐẠI DIỆN CƠ SỞ
(Ký tên, đóng dấu)

 

3. Thủ tục: Cấp lại giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm.

a. Trình tự thực hiện:

- Tổ chức, cá nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật;

- Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua fax, E-mail, mạng điện tử, (sau đó gửi hồ sơ bản chính qua đường bưu điện) đến phòng Quản lý chất lượng – Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản – Sở Nông Nghiệp & PTNT;

- Phòng Quản lý chất lượng kiểm tra ngay sau khi nhận hồ sơ trực tiếp hoặc trong thời hạn 03 (ba) ngày đối với hồ sơ gửi qua fax, email, mạng điện tử, gửi theo đường bưu điện: Nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ; Nếu hồ sơ đầy đủ thì tiếp nhận và viết giấy hẹn trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.

- Đối với trường hợp cấp lại giấy chứng nhận sắp hết hạn, trước 06 tháng tính đến ngày giấy chứng nhận ATTP: trong thời hạn 15 ngày làm việc, kề từ ngày nhận đủ hồ sơ Phòng Quản lý chất lượng thực hiện thẩm tra hồ sơ, kiểm tra, xếp loại cơ sở:

+ Nếu đủ điều kiện thì trình lãnh đạo Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản cấp lại Giấy chứng nhận ATTP;

+ Nếu không đủ điều kiện, không cấp Giấy chứng nhận ATTP thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

- Đối với trường hợp giấy chứng nhận ATTP vẫn còn thời hạn hiệu lực nhưng bị mất, hư hỏng, thất lạc hoặc có sự thay đổi: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ khi nhận được văn bản đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận ATTP của cơ sở, Phòng Quản lý chất lượng thực hiện thẩm tra hồ sơ và trình lãnh đạo Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản cấp lại Giấy chứng nhận. Trường hợp không cấp lại Giấy chứng nhận ATTP thì phải có văn bản thông báo và nêu rõ lý do.

- Tổ chức, cá nhân mang giấy hẹn trả kết quả đến Phòng Quản lý chất lượng của Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản – Sở Nông nghiệp và PTNT Phú Thọ để nhận kết quả.

b. Cách thức thực hiện:

- Tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua fax, email, mạng điện tử, (sau đó gửi hồ sơ bản chính qua đường bưu điện) đến Phòng Quản lý chất lượng – Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản – Sở Nông nghiệp và PTNT Phú Thọ.

- Địa chỉ: Số 1518-Đường Hùng Vương-P.Gia Cẩm-TP.Việt Trì-tỉnh Phú Thọ.

- Điện thoại: 0210 3818682 Số fax: 0210 3818682.

- Địa chỉ Email: [email protected]

c. Thành phần, số lượng hồ sơ:

- Thành phần hồ sơ:

* Đối với trường hợp cấp lại Giấy chứng nhận sắp hết hạn, trước 06 tháng tính đến ngày Giấy chứng nhận ATTP hết hạn):

+ Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận an toàn thực phẩm (theo Phụ lục VI);

+ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư có ngành nghề sản xuất, kinh doanh thực phẩm hoặc Giấy chứng nhận kinh tế trang trại (bản sao công chứng hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu);

+ Bản thuyết minh về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm của cơ sở ngoại trừ đối với tàu cá lắp máy có tổng công suất máy chính từ 90CV trở lên (theo Phụ lục VII);

+ Danh sách chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm đã được cấp giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm (có xác nhận của cơ sở sản xuất, kinh doanh).

+ Danh sách chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất kinh doanh thực phẩm đã được cơ sở y tế cấp huyện trở lên cấp xác nhận đủ sức khỏe (có xác nhận của cơ sở sản xuất, kinh doanh).

* Đối với trường hợp Giấy chứng nhận ATTP vẫn còn thời hạn hiệu lực nhưng bị mất, bị hỏng, thất lạc, hoặc có sự thay đổi, bổ sung thông tin:

+ Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP (theo Phụ lục VI);

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

d. Thời hạn giải quyết:

- Đối với trường hợp Giấy chứng nhận sắp hết hạn: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ;

- Đối với trường hợp Giấy chứng nhận bị mất, hỏng, thất lạc hoặc có thay đổi, bổ sung thông tin trên chứng nhận ATTP: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;

đ. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân.

­e.Cơ quan thực hiện TTHC: Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản – Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Phú Thọ.

g. Kết quả thực hiện TTHC: Giấy chứng nhận.

h. Phí, lệ phí:

- Lệ phí cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP: 150.000 đồng/1 lần cấp

- Lệ phí cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn để sản xuất, kinh doanh thực phẩm thủy sản là: 40.000 đồng/lần cấp.

- Phí thẩm xét hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm: 500.000 đồng/1 lần/cơ sở

- Phí thẩm định cơ sở sản xuất thực phẩm: Mức thu như sau:

+ Cơ sở sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ: 1.000.000 đồng/1 lần/cơ sở;

+ Cơ sở sản xuất thực phẩm doanh thu ≤ 100 triệu đồng/tháng: 2.000.000 đồng/1 lần/cơ sở;

+ Cơ sở sản xuất thực phẩm doanh thu ≥ 100 triệu đồng/tháng: 3.000.000 đồng/1 lần/cơ sở;

- Phí thẩm định cơ sở kinh doanh thực phẩm:

+ Cửa hàng bán lẻ thực phẩm: 500.000 đồng/1lần/cơ sở

+ Đại lý, cửa hàng bán buôn thực phẩm: 1.000.000 đồng/1lần/cơ sở

i. Tên mẫu đơn, tờ khai:

- Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP (theo Phụ lục VI tại Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT ngày 03/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT);

- Bản thuyết minh về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm của cơ sở (theo Phụ lục VII tại Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT ngày 03/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT);

k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không.

l. Căn cứ pháp lý của TTHC:

- Thông tư số 107/2012/TT-BTC ngày 28/6/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp quản lý sử dụng phí, lệ phí quản lý chất lượng và an toàn vệ sinh thủy sản.

- Thông tư số 149/2013/TT-BTC ngày 29/10/2013 Quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí Quản lý an toàn vệ sinh thực phẩm.

- Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT ngày 03/12/2014 của Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định việc kiểm tra cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp và kiểm tra, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm;

 

PHỤ LỤC VI

(Ban hành kèm theo Thông tư 45/2014/TT-BNNPTNT ngày 03/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—————

………, ngày……tháng…….năm …

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI
GIẤY CHỨNG NHẬN CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM

Kính gửi: Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản Phú Thọ

1. Tên cơ sở sản xuất, kinh doanh: ……………………………………………….

2. Mã số (nếu có):………………………………………………………………….

3. Địa chỉ cơ sở sản xuất, kinh doanh: ……………………………………………

4. Điện thoại ……..………..Fax …..…………….. Email……………….……….

5. Giấy đăng ký kinh doanh hoặc Quyết định thành lập: …………………………

6. Mặt hàng sản xuất, kinh doanh:………………………………………………..

Đề nghị …………..(tên cơ quan kiểm tra)……….. cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm cho cơ sở.

Lý do cấp lại: ……………………………………………………………………..

 

 

Đại diện cơ sở
(Ký tên, đóng dấu)

Hồ sơ gửi kèm:

- Bản sao công chứng ĐKKD;

- Bản thuyết minh về điều kiện…;

- Danh sách đã được cấp xác nhận đủ sức khỏe;

- Danh sách đã được cấp Giấy xác nhận kiến thức.

 

PHỤ LỤC VII

(Ban hành kèm theo Thông tư 45/2014/TT-BNNPTNT ngày 03/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
————

 ………, ngày……tháng…….năm…….

 

BẢN THUYẾT MINH

Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm của cơ sở

I- THÔNG TIN CHUNG

1. Tên cơ sở sản xuất, kinh doanh: ………………………………………………

2. Mã số (nếu có):…………………………………………………………………

3. Địa chỉ: ………………………………………………………………………..

4. Điện thoại: ……………….. Fax: ……………….. Email: ……………………

5. Loại hình sản xuất, kinh doanh

DN nhà nước □                                               DN 100% vốn nước ngoài □

DN liên doanh với nước ngoài □                      DN Cổ phần □

DN tư nhân □                                                  Khác □ …………………….

(ghi rõ loại hình)

6. Năm bắt đầu hoạt động: ………………………………………………………

7. Số đăng ký, ngày cấp, cơ quan cấp đăng ký kinh doanh: ……………………

8. Công suất thiết kế: ……………………………………………………………

9. Sản lượng sản xuất, kinh doanh (thống kê 3 năm trở lại đây): ………………

10. Thị trường tiêu thụ chính: ……………………………………………………

II. MÔ TẢ VỀ SẢN PHẨM

TT

Tên sản phẩm sản xuất, kinh doanh

Nguyên liệu/ sản phẩm chính đưa vào sản xuất, kinh doanh

Cách thức đóng gói và thông tin ghi trên bao bì

Tên nguyên liệu/ sản phẩm

Nguồn gốc/ xuất xứ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

III. TÓM TẮT HIỆN TRẠNG ĐIỀU KIỆN CƠ SỞ SẢN XUẤT, KINH DOANH

1. Nhà xưởng, trang thiết bị

- Tổng diện tích các khu vực sản xuất, kinh doanh……….. m2, trong đó:

+ Khu vực tiếp nhận nguyên liệu/ sản phẩm: …………… m2

+ Khu vực sản xuất, kinh doanh: ….…………………… m2

+ Khu vực đóng gói thành phẩm: ………………………. m2

+ Khu vực / kho bảo quản thành phẩm: …………………. m2

+ Khu vực sản xuất, kinh doanh khác: …….…………… m2

- Sơ đồ bố trí mặt bằng sản xuất, kinh doanh:

2. Trang thiết bị chính:

Tên thiết bị

Số lượng

Nước sản xuất

Tổng công suất

Năm bắt đầu sử dụng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3. Hệ thống phụ trợ

- Nguồn nước đang sử dụng:

Nước máy công cộng □             Nước giếng khoan □

Hệ thống xử lý: Có □                  Không □

Phương pháp xử lý: ……………………………………………………

- Nguồn nước đá sử dụng (nếu có sử dụng):

Tự sản xuất □                          Mua ngoài □

Phương pháp kiểm soát chất lượng nước đá: …………………………………….

4. Hệ thống xử lý chất thải

Cách thức thu gom, vận chuyển, xử lý:…………………………………………..

…………………………………………………………………………………….

5. Người sản xuất, kinh doanh

- Tổng số: ………………. người, trong đó:

+ Lao động trực tiếp: …………….người.

+ Lao động gián tiếp: …………… người.

- Kiểm tra sức khỏe người trực tiếp sản xuất, kinh doanh:

- Xác nhận kiến thức về ATTP:

6. Vệ sinh nhà xưởng, trang thiết bị…

- Tần suất làm vệ sinh:

- Nhân công làm vệ sinh: …người; trong đó …. của cơ sở và ……đi thuê ngoài.

7. Danh mục các loại hóa chất, phụ gia/chất bổ sung, chất tẩy rửa-khử trùng sử dụng:

Tên hóa chất

Thành phần chính

Nước sản xuất

Mục đích sử dụng

Nồng độ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

8. Hệ thống quản lý chất lượng đang áp dụng (HACCP, ISO,….)

9. Phòng kiểm nghiệm

- Của cơ sở □ Các chỉ tiêu PKN của cơ sở có thể phân tích: ……………

- Thuê ngoài □ Tên những PKN gửi phân tích: ………………………….

10. Những thông tin khác

Chúng tôi cam kết các thông tin nêu trên là đúng sự thật./.

 

 

ĐẠI DIỆN CƠ SỞ
(Ký tên, đóng dấu)

 

4. Thủ tục: Cấp giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm

a. Trình tự thực hiện:

- Tổ chức, cá nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định;

- Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến phòng Quản lý chất lượng của Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản – Sở Nông nghiệp và PTNT Phú Thọ;

- Phòng Quản lý chất lượng kiểm tra hồ sơ: nếu chưa đầy đủ thì yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ; nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định thì tiếp nhận và viết giấy hẹn trả kết quả cho tổ chức, cá nhân;

- Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Quản lý chất lượng lập kế hoạch và gửi thông báo thời gian tiến hành xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm cho tổ chức, cá nhân; trong thời gian 03 ngày kể từ ngày tham gia đánh giá (ngày kiểm tra) nếu tổ chức, cá nhân trả lời đúng 80% số câu hỏi trở lên ở mỗi phần câu hỏi kiến thức chung và câu hỏi kiến thức chuyên ngành, Phòng Quản lý chất lượng trình lãnh đạo Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản cấp giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm cho tổ chức, cá nhân;

- Tổ chức, cá nhân mang giấy hẹn trả kết quả đến phòng Quản lý chất lượng của Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản – Sở Nông nghiệp và PTNT để nhận kết quả.

b. Cách thức thực hiện:

Tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp đến: Phòng Quản lý chất lượng, Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản - Sở Nông nghiệp và PTNT Phú Thọ.

- Địa chỉ: Số 1518 – Đường Hùng Vương-P.Gia Cẩm-TP.Việt Trì-tỉnh Phú Thọ.

- Số điện thoại: 0210 3818682 số fax: 0210 3818682

- Địa chỉ email: [email protected]

c. Thành phần, số lượng hồ sơ:

- Thành phần hồ sơ:

* Đối với tổ chức:

+ Đơn đề nghị xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm (theo Mẫu số 01a tại Phụ lục 4);

+ Bản danh sách các đối tượng đề nghị xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm (theo Mẫu số 01b tại Phụ lục 4);

+ Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hợp tác xã (có dấu xác nhận của tổ chức);

+ Giấy tờ chứng minh đã nộp lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.

* Đối với cá nhân:

+ Đơn đề nghị xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm (theo Mẫu số 01a quy định tại Phụ lục 4);

+ Bản sao giấy chứng minh thư nhân dân;

+ Giấy tờ chứng minh đã nộp lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

d. Thời hạn giải quyết: 13 ngày làm việc

đ. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân

e. Cơ quan thực hiện TTHC: Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản – Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Phú Thọ.

g. Kết quả thực hiện TTHC: Giấy xác nhận kiến thức

h. Phí, lệ phí: không

i. Tên mẫu đơn, tờ khai:

- Đơn đề nghị xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm (theo Mẫu số 01a -Phụ lục 4 tại Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT ngày 09/4/2014 của liên Bộ trưởng: Bộ Y tế-Bộ Nông nghiệp và PTNT–Bộ Công thương);

- Bản danh sách các đối tượng đề nghị xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm (theo Mẫu số 01b-Phụ lục 4 tại Thông tư liên tịch số 13 /2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT ngày 09/4/2014 của liên Bộ trưởng: Bộ Y tế – Bộ Nông nghiệp và PTNT – Bộ Công thương); (đối với tổ chức)

k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không.

l. Căn cứ pháp lý của TTHC:

- Thông tư liên tịch số 13 /2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT ngày 09 tháng 4 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT, Bộ trưởng Bộ Công thương hướng dẫn việc phân công, phối hợp trong quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm.

- Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT ngày 03/12/2014 của Bộ trưởng Bộ nông nghiệp và PTNT quy định việc kiểm tra cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp và kiểm tra, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm

 

Mẫu số 01a – Phụ lục 4
(Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT ngày 09/4/2014 của liên Bộ trưởng: Bộ Y tế – Bộ Nông nghiệp và PTNT – Bộ Công thương)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
———–

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

Xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm

Kính gửi: Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản Phú Thọ

Tên tổ chức/doanh nghiệp/cá nhân………………………………………………………..

Giấy CNĐKDN/VPĐD (hoặc CMTND đối với cá nhân) số……………………, cấp ngày………..tháng……….năm………, nơi cấp………………………

Địa chỉ:…………………………………………, Số điện thoại…………………………..

Số Fax……………………………E-mail…………………………………………………….

Sau khi nghiên cứu tài liệu quy định kiến thức về an toàn thực phẩm do Bộ Nông nghiệp và PTNT ban hành, chúng tôi / Tôi đã hiểu rõ các quy định và nội dung của tài liệu. Nay đề nghị quý cơ quan tổ chức đánh giá, xác nhận kiến thức cho chúng tôi/Tôi theo nội dung của tài liệu của Bộ Nông nghiệp và PTNT ban hành.

 

 

Địa danh, ngày………….tháng………….năm………….
Đại diện Tổ chức/cá nhân
(Ký ghi rõ họ, tên và đóng dấu)

 

Mẫu số 01b- Phụ lục 4
(Thông tư liên tịch số 13 /2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT ngày 09/4/2014 của liên Bộ trưởng: Bộ Y tế – Bộ Nông nghiệp và PTNT – Bộ Công thương)

Danh sách đối tượng tham gia xác nhận kiến thức

TT

Họ và Tên

Nam

Nữ

Số CMTND

Ngày, tháng, năm cấp

Nơi cấp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Địa danh, ngày………….tháng………….năm………….
Đại diện tổ chức xác nhận
(Ký ghi rõ họ, tên và đóng dấu)

 

5. Thủ tục: Đăng ký xác nhận nội dung quảng cáo thực phẩm.

a. Trình tự thực hiện:

- Tổ chức, cá nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định;

- Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua fax, email, mạng điện tử, gửi theo đường bưu điện (sau đó gửi hồ sơ bản chính) đến Phòng Quản lý chất lượng của Chi cục Quản lý chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản – Sở Nông nghiệp và PTNT Phú Thọ;

- Phòng quản lý chất lượng kiểm tra hồ sơ: nếu hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ thì yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung hoàn thiện hồ sơ, nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận và viết giấy hẹn trả kết quả cho tổ chức, cá nhân;

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Phòng Quản lý chất lượng thẩm tra hồ sơ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa đúng quy định thì phải hướng dẫn bổ sung hoàn thiện hồ sơ.

Trong 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, Phòng Quản lý chất lượng thẩm định, nếu hồ sơ đạt yêu cầu thì trình lãnh đạo Chi cục xác nhận nội dung quảng cáo thực phẩm cho tổ chức, cá nhân; nếu hồ sơ không đạt yêu cầu thì Chi cục thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

- Tổ chức, cá nhân mang giấy hẹn trả kết quả đến Phòng Quản lý chất lượng của Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản – Sở Nông nghiệp và PTNT để nhận kết quả.

b. Cách thức thực hiện:

- Tổ chức, cá nhân nộp trực tiếp hoặc gửi qua fax, email, mạng điện tử (sau đó gửi hồ sơ bản chính qua đường bưu điện) đến phòng Quản lý chất lượng của Chi cục Quản lý chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản – Sở Nông nghiệp và PTNT Phú Thọ;

- Địa chỉ: Số 1518 – Đường Hùng Vương – P.Gia Cẩm- TPViệt Trì-Phú Thọ.

- Số điện thoại: 021038 18682 Số fax: 021038 18682

- Địa chỉ E-mail: [email protected]

c. Thành phần, số lượng hồ sơ:

- Thành phần hồ sơ:

+ Giấy đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo thực phẩm (theo Phụ lục 1)

+ Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm hoặc kết quả kiểm tra đánh giá điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm của cơ quan có thẩm quyền còn hiệu lực (áp dụng đối với cơ sở sản xuất kinh doanh trong nước);

+ Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh phù hợp của cơ sở sản xuất kinh doanh;

+ Bản sao có chứng thực thông báo tiếp nhận bản công bố hợp quy (đối với sản phẩm phải công bố hợp quy), công bố hợp chuẩn (nếu có);

+ Tài liệu khoa học chứng minh tính chất, công dụng của sản phẩm như nội dung đăng ký quảng cáo;

+ Đối với thực phẩm biến đổi gen, chiếu xạ nhập khẩu phải có Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) và các tài liệu khác có liên quan theo quy định của pháp luật;

+ Bản dự thảo nội dung dự kiến quảng cáo (video clip, hình ảnh, phóng sự, bài viết);

+ Giấy ủy quyền của cơ sở (áp dụng đối với trường hợp đăng ký xác nhận quảng cáo bởi người kinh doanh dịch vụ quảng cáo)

- Số lượng: 01 bộ

d. Thời hạn giải quyết: không quá 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký đầy đủ và hợp lệ;

đ. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân, cơ sở (Người kinh doanh dịch vụ quảng cáo được tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh thực phẩm ủy quyền thực hiện quảng cáo)

e. Cơ quan thực hiện TTHC: Chi cục Quản lý chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản – Sở Nông nghiệp và PTNT Phú Thọ.

g. Kết quả thực hiện TTHC: Giấy xác nhận

h. Phí, lệ phí:

+ Lệ phí: 150.000 đồng/1lần cấp/1 sản phẩm;

+ Phí thẩm định, xét duyệt hồ sơ đăng ký xác nhận nội dung quảng cáo:

* Áp phích, tờ rơi, poster: 1.000.000 đồng/1 lần/1 sản phẩm

* Truyền hình, phát thanh: 1.200.000 đồng/1 lần/1 sản phẩm

i. Tên mẫu đơn, tờ khai:

Giấy đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo thực phẩm (theo phụ lục 1 tại Thông tư 75/2011/TT-BNNPTNT ngày 31/10/2011 của Bộ Nông nghiệp và PTNT);

k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:

- Áp dụng đối với cơ sở chưa được xác nhận đăng ký quảng cáo hoặc cơ sở đã được xác nhận nhưng bị hủy bỏ.

- Sản phẩm thực phẩm được sản xuất từ cơ sở đáp ứng quy định về điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm hoặc sản phẩm của cơ sở/quốc gia có tên trong danh sách được cơ quan thẩm quyền Việt Nam cho phép nhập khẩu vào Việt Nam theo quy định.

- Nội dung quảng cáo thực phẩm chính xác, đúng chất lượng, đảm bảo an toàn thực phẩm (ATTP) như đã công bố và đăng ký.

l. Căn cứ pháp lý TTHC:

- Luật an toàn thực phẩm số 55/2010/QH12 ngày 17/6/2010;

- Luật chất lượng sản phẩm hàng hóa số 05/2007/QH12 ngày 21/11/2007;

- Thông tư số 75/2011/TT-BNNPTNT ngày 31/10/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn quy định về đăng ký và xác nhận nội dung quảng cáo thực phẩm thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn;

- Thông tư số 149/2013/TT-BTC ngày 29/10/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí quản lý an toàn vệ sinh thực phẩm.

 

PHỤ LỤC 1

(Ban hành kèm theo Thông tư số 75/2011/TT-BNNPTNT ngày 31/ 10/ 2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

Tên tổ chức/cá nhân

Địa chỉ:………………………..

Số điện thoại:………………..

Số fax:…………………………..

Email:………………………….

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

 

……………, ngày………tháng………năm ……

 

GIẤY ĐỀ NGHỊ
XÁC NHẬN NỘI DUNG QUẢNG CÁO THỰC PHẨM
(Áp dụng đối với trường hợp đăng ký lần đầu)

Số:……….

Kính gửi: [Tên cơ quan thường trực]

Căn cứ các quy định tại Thông tư số …….. /2011/TT-BNNPTNT ngày….. tháng ….. năm ……của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và để đáp ứng nhu cầu quảng cáo thực phẩm của [Cơ sở]; đề nghị [tên cơ quan thường trực] xem xét và xác nhận nội dung quảng cáo đối với sản phẩm thực phẩm, cụ thể như sau:

2. Thông tin liên quan đến sản phẩm

TT

Tên sản phẩm

Tên, địa chỉ của cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm

Nội dung quảng cáo

Phương tiện quảng cáo (tên báo/ đài truyền hình …)

Thời gian dự kiến quảng cáo

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3. Các hồ sơ liên quan đính kèm theo quy định:

- …………………………………………………………………………

- …………………………………………………………………………

Tôi xin cam đoan các thông tin và hồ sơ nêu trên là đúng sự thật và cam kết thực hiện quảng cáo sản phẩm thực phẩm theo đúng nội dung đã đăng ký và được xác nhận.

 

 

Đại diện tổ chức, cá nhân
(Ký tên, đóng dấu)

 

PHỤ LỤC 2

(Ban hành kèm theo Thông tư số 75/2011/TT-BNNPTNT ngày 31/10/ 2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

Tên tổ chức/cá nhân

Địa chỉ:………………………..

Số điện thoại:………………..

Số fax:…………………………..

Email:………………………….

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

 

……………, ngày………tháng………năm ……

 

GIẤY ĐỀ NGHỊ
XÁC NHẬN NỘI DUNG QUẢNG CÁO THỰC PHẨM
(Áp dụng đối với trường hợp đăng ký lại)

Số:……….

Kính gửi: [Tên cơ quan thường trực]

Ngày ….. tháng ….. năm ……, cơ sở đã được cơ quan [tên cơ quan thường trực] xác nhận nội dung quảng cáo đối với sản phẩm thực phẩm (số ……..); tuy nhiên, ………………..[lý do đăng ký lại] …..; đề nghị [tên cơ quan thường trực] xem xét và xác nhận nội dung quảng cáo đối với sản phẩm thực phẩm, cụ thể như sau:

1. Thông tin liên quan đến sản phẩm

TT

Tên sản phẩm

Tên, địa chỉ của cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm

Nội dung quảng cáo

Phương tiện quảng cáo (tên báo/ đài truyền hình …)

Thời gian dự kiến quảng cáo

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Các hồ sơ liên quan đính kèm theo quy định:

- …………………………………………………………………………

- …………………………………………………………………………

Tôi xin cam đoan các thông tin và hồ sơ nêu trên là đúng sự thật và cam kết thực hiện quảng cáo sản phẩm thực phẩm theo đúng nội dung đã đăng ký và được xác nhận.

 

 

Đại diện tổ chức, cá nhân
(Ký tên, đóng dấu)

 

6. Thủ tục: Cấp lại giấy xác nhận nội dung quảng cáo thực phẩm.

a. Trình tự thực hiện:

- Tổ chức, cá nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định;

- Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua fax, email, mạng điện tử, gửi theo đường bưu điện (sau đó gửi hồ sơ bản chính) đến Phòng Quản lý chất lượng của Chi cục Quản lý chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản – Sở Nông nghiệp và PTNT Phú Thọ;

- Phòng quản lý chất lượng kiểm tra hồ sơ: nếu hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ thì yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung hoàn thiện hồ sơ, nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận và viết giấy hẹn trả kết quả cho tổ chức, cá nhân;

Trong 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị cấp lại giấy xác nhận nội dung đăng ký quảng cáo đã được cấp nhưng bị mất, thất lạc hoặc bị hư hỏng, thì Phòng Quản lý chất lượng trình lãnh đạo Chi cục cấp lại cho cá nhân, tổ chức.

- Tổ chức, cá nhân mang giấy hẹn trả kết quả đến Phòng Quản lý chất lượng của Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản – Sở Nông nghiệp và PTNT để nhận kết quả.

b. Cách thức thực hiện:

- Tổ chức, cá nhân nộp trực tiếp hoặc gửi qua fax, email, mạng điện tử (sau đó gửi hồ sơ bản chính qua đường bưu điện) đến phòng Quản lý chất lượng của Chi cục Quản lý chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản – Sở Nông nghiệp và PTNT Phú Thọ;

- Địa chỉ: Số 1518 – Đường Hùng Vương – P.Gia Cẩm- TPViệt Trì-Phú Thọ.

- Số điện thoại: 021038 18682 Số fax: 021038 18682

- Địa chỉ E-mail: [email protected]

c. Thành phần, số lượng hồ sơ:

- Thành phần hồ sơ:

* Đối với Giấy xác nhận hết thời hạn hoặc thay đổi nội dung quảng cáo:

+ Văn bản đề nghị cấp lại giấy xác nhận nội dung quảng cáo của cá nhân, tổ chức (theo Phụ lục 2);

+ Bản thuyết minh kèm theo các tài liệu sửa đổi, bổ sung liên quan đến việc thay đổi nội dung quảng cáo thực phẩm;

+ Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm hoặc kết quả kiểm tra đánh giá điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm còn hiệu lực theo quy định (áp dụng đối với tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh trong nước);

+ Bản dự thảo nội dung dự kiến quảng cáo (video clip, hình ảnh, phóng sự, bài viết).

+ Trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh thực phẩm tiêu thụ trong nước đã được cơ quan có thẩm quyền địa phương xác nhận nội dung quảng cáo nhưng sau đó có xuất khẩu, tổ chức, cá nhân phải đăng ký xác nhận nội dung quảng cáo tại cơ quan có thẩm quyền cấp Trung ương ngay khi hết hiệu lực của Giấy xác nhận nội dung quảng cáo thực phẩm do cơ quan có thẩm quyền cấp địa phương xác nhận.

* Đối với Giấy xác nhận bị mất, thất lạc hoặc hư hỏng:

Cơ sở phải có văn bản gửi tới Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản, Sở Nông nghiệp và PTNT để được xem xét, cấp lại.

- Số lượng: 01 bộ

d. Thời hạn giải quyết: không quá 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký đầy đủ và hợp lệ;

Đối với trường hợp Giấy xác nhận đã được cấp nhưng bị mất, thất lạc hoặc bị hư hỏng: trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản đề nghị của cơ sở;

đ. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân, cơ sở (Người kinh doanh dịch vụ quảng cáo được tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh thực phẩm ủy quyền thực hiện quảng cáo)

e. Cơ quan thực hiện TTHC: Chi cục Quản lý chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản – Sở Nông nghiệp và PTNT Phú Thọ.

g. Kết quả thực hiện TTHC: Giấy xác nhận

h. Phí, lệ phí:

+ Lệ phí: 150.000 đồng/1lần cấp/1 sản phẩm;

+ Phí thẩm định, xét duyệt hồ sơ đăng ký xác nhận nội dung quảng cáo:

* Áp phích, tờ rơi, poster: 1.000.000 đồng/1 lần/1 sản phẩm

* Truyền hình, phát thanh: 1.200.000 đồng/1 lần/1 sản phẩm

i. Tên mẫu đơn, tờ khai:

Giấy đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo thực phẩm (theo Phụ lục 2 tại Thông tư 75/2011/TT-BNNPTNT ngày 31/10/2011 của Bộ Nông nghiệp và PTNT);

k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:

- Cơ sở đã được xác nhận nội dung quảng cáo sản phẩm, thực phẩm nhưng thay đổi về nội dung quảng cáo hoặc giấy xác nhận hết thời hạn hiệu lực.

- Sản phẩm thực phẩm được sản xuất từ cơ sở đáp ứng quy định về điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm hoặc sản phẩm của cơ sở/quốc gia có tên trong danh sách được cơ quan thẩm quyền Việt Nam cho phép nhập khẩu vào Việt Nam theo quy định.

- Nội dung quảng cáo thực phẩm chính xác, đúng chất lượng, đảm bảo an toàn thực phẩm (ATTP) như đã công bố và đăng ký.

l. Căn cứ pháp lý TTHC:

- Luật an toàn thực phẩm số 55/2010/QH12 ngày 17/6/2010;

- Luật chất lượng sản phẩm hàng hóa số 05/2007/QH12 ngày 21/11/2007;

- Thông tư số 75/2011/TT-BNNPTNT ngày 31/10/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn quy định về đăng ký và xác nhận nội dung quảng cáo thực phẩm thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn;

- Thông tư số 149/2013/TT-BTC ngày 29/10/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí quản lý an toàn vệ sinh thực phẩm.

 

PHỤ LỤC 2

(Ban hành kèm theo Thông tư số 75/2011/TT-BNNPTNT ngày 31/10/ 2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

Tên tổ chức/cá nhân

Địa chỉ:………………………..

Số điện thoại:………………..

Số fax:…………………………..

Email:………………………….

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

 

……………, ngày………tháng………năm ……

 

ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI
GIẤY XÁC NHẬN NỘI DUNG QUẢNG CÁO THỰC PHẨM

Số:……….

Kính gửi: [Tên cơ quan thường trực]

Ngày ….. tháng ….. năm ……, cơ sở đã được cơ quan [tên cơ quan thường trực] xác nhận nội dung quảng cáo đối với sản phẩm thực phẩm (số ……..); tuy nhiên, ………………..[lý do đăng ký lại] …..; đề nghị [tên cơ quan thường trực] xem xét và xác nhận nội dung quảng cáo đối với sản phẩm thực phẩm, cụ thể như sau:

1. Thông tin liên quan đến sản phẩm

TT

Tên sản phẩm

Tên, địa chỉ của cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm

Nội dung quảng cáo

Phương tiện quảng cáo (tên báo/ đài truyền hình …)

Thời gian dự kiến quảng cáo

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Các hồ sơ liên quan đính kèm theo quy định:

- …………………………………………………………………………

- …………………………………………………………………………

Tôi xin cam đoan các thông tin và hồ sơ nêu trên là đúng sự thật và cam kết thực hiện quảng cáo sản phẩm thực phẩm theo đúng nội dung đã đăng ký và được xác nhận.

 

 

Đại diện tổ chức, cá nhân
(Ký tên, đóng dấu)

 

III. LĨNH VỰC LÂM NGHIỆP

7. Thủ tục: Thẩm định Phương án trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác

a. Trình tự thực hiện:

- Chủ dự án chuẩn bị đủ hồ sơ theo quy định;

- Chủ dự án nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Nông nghiệp và PTNT Phú Thọ.

- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra thành phần, số lượng hồ sơ ngay sau khi nhận hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện: Nếu hồ sơ đầy đủ thì tiếp nhận và viết giấy hẹn trả kết quả cho chủ dự án, Nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì trong thời hạn 03 ngày làm việc, thông báo lại cho chủ dự án được biết. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chuyển hồ sơ cho Chi cục Lâm nghiệp thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT Phú Thọ;

- Chi cục Lâm nghiệp: thành lập Hội đồng thẩm định trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Trường hợp cần phải xác minh thực địa thì thời gian thẩm định không quá 35 ngày làm việc.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày họp Hội đồng thẩm định, Sở Nông nghiệp và PTNT báo cáo kết quả thẩm định (kèm theo Hồ sơ xin phê duyệt phương án trồng rừng thay thế) trình UBND tỉnh xem xét, phê duyệt phương án.

- Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả thẩm định của Sở Nông nghiệp và PTNT, UBND tỉnh xem xét phê duyệt phương án; trường hợp không phê duyệt phương án, UBND tỉnh phải thông báo cho Sở Nông nghiệp và PTNT rõ lý do để trả lời cho chủ dự án biết;

- Chủ dự án mang giấy hẹn trả kết quả đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Nông nghiệp và PTNT Phú Thọ để nhận kết quả.

b. Cách thức thực hiện:

- Chủ dự án nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, Sở Nông nghiệp và PTNT Phú Thọ.

- Địa chỉ: Số 1518, Đường Hùng Vương-P.Gia Cẩm-TP.Việt Trì – Phú Thọ.

- Số điện thoại: 02103.841202

- Fax: 02103.843696

c. Thành phần, số lượng hồ sơ:

- Thành phần:

+ Văn bản đề nghị phê duyệt phương án trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác (theo Phụ lục 01);

+ Phương án trồng rừng thay thế:

* Đối với chủ dự án tự thực hiện: (theo Phụ lục 02);

* Đối với chủ dự án đề nghị nộp tiền vào Quỹ bảo vệ và phát triển rừng tỉnh (theo Phụ lục 03);

+ Bản đồ thiết kế và các tài liệu có liên quan

- Số lượng hồ sơ: 05 bộ, gồm: 01 bộ bản chính, 04 bản sao chụp.

d. Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Trường hợp cần phải xác minh thực địa thì thời gian thẩm định phương án không quá 35 ngày làm việc.

­đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chủ dự án (tổ chức, cá nhân)

e. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục Lâm nghiệp, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định

h. Phí và lệ phí: Không

i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Văn bản đề nghị phê duyệt phương án trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác (theo Phụ lục 01 tại Hướng dẫn số 1115/HD-SNN ngày 29/9/2014 của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

- Phương án trồng rừng thay thế:

* Đối với chủ dự án tự thực hiện: (theo Phụ lục 02 tại Hướng dẫn số 1115/HD-SNN ngày 29/9/2014 của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn);

* Đối với chủ dự án đề nghị nộp tiền vào Quỹ bảo vệ và phát triển rừng tỉnh (theo Phụ lục 03 tại Hướng dẫn số 1115/HD-SNN ngày 29/9/2014 của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn);

k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có

l. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03/3/2006 của Chính phủ, về thi hành Luật Bảo vệ và Phát triển rừng;

- Thông tư số 24/2013/TT-BNNPTNT ngày 06/5/2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc quy định về trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác;

 

PHỤ LỤC 01

(Ban hành kèm theo Hướng dẫn số 1115/HD-SNN ngày 29/9/2014 của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
————————-

………, ngày……tháng….. năm……

 

ĐỀ NGHỊ PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN TRỒNG RỪNG THAY THẾ KHI CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG RỪNG SANG SỬ DỤNG CHO MỤC KHÁC

Dự án:……………………………….

Kính gửi:…………………………………………..

Tên (Cơ quan, tổ chức, Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng)………………………

Địa chỉ:……………………………………………………………………………………………

Căn cứ Thông tư 24/2013 /TT-BNNPTNT ngày 6/5/2013 Quy định về trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang sử dụng cho mục đích khác, đề nghị…………. phê duyệt phương án trồng rừng thay thế như sau:

Tổng diện tích rừng chuyển mục đích sử dụng:

Loại rừng chuyển mục đích sử dụng:

Đối tượng rừng chuyển đổi:

Diện tích đất trồng rừng thay thế:

Vị trí trồng rừng thay thế: thuộc khoảnh…, tiểu khu…. xã….huyện….tỉnh…

Thuộc đối tượng đất rừng (Phòng hộ, đặc dụng, sản xuất):………………..

Phương án trồng rừng thay thế:

- Loài cây trồng……………………………………………………….….

- Phương thức trồng (hỗn giao, thuần loài):………………….…………..

- Mức đầu tư bình quân 1 ha (triệu đồng):……………………………….

- Thời gian trồng:…………………………………………………………………………….

Tổng mức đầu tư trồng rừng thay thế:…………………………………………..

……………(tên tổ chức) cam đoan thực hiện đúng quy định của nhà nước về trồng rừng thay thế, nếu vi phạm hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.

 

 

Người đại diện của tổ chức
(ký, đóng dấu)

 

PHỤ LỤC 02

(Ban hành kèm theo Thông tư số 24/2013/TT-BNNPTNT ngày 06/5/2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

PHƯƠNG ÁN TRỒNG RỪNG THAY THẾ
(Đối với chủ dự án tự thực hiện trồng rừng thay thế)

I. ĐẶT VẤN ĐỀ

II. CĂN CỨ XÂY DỰNG

III. KHÁI QUÁT VỀ DIỆN TÍCH RỪNG, ĐẤT RỪNG CHUYỂN ĐỔI MỤC ĐÍCH

1. Tên dự án:

2. Vị trí khu rừng: Diện tích……………ha, Thuộc khoảnh,…………..lô………..

Các mặt tiếp giáp……………………………………………………………………………….;

Địa chỉ khu rừng: Thuộc xã…………………huyện…………………..tỉnh……………;

3. Địa hình: Loại đất………………………………………………độ dốc…………………;

4. Khí hậu:………………………………………………………………………………………..;

5. Tài nguyên rừng (nếu có): Loại rừng………………………………………………..;

IV. MỤC TIÊU, NỘI DUNG PHƯƠNG ÁN

V. XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN

- Tổng diện tích rừng chuyển mục đích sử dụng:

- Loại rừng chuyển mục đích sử dụng:

- Đối tượng rừng chuyển đổi:

+ Trạng thái rừng…………………………………………………………………………….

+ Trữ lượng rừng………………………………….m3, tre, nứa………………………cây

- Diện tích đất trồng rừng thay thế:

+ Vị trí trồng: thuộc khoảnh…, tiểu khu…. xã…..huyện….tỉnh…

+ Thuộc đối tượng đất rừng (Phòng hộ, đặc dụng, sản xuất):………………..

- Kế hoạch trồng rừng thay thế

+ Loài cây trồng…………………………………………………………………………..

+ Mật độ……………………………………………………………………………………………

+ Phương thức trồng (hỗn giao, thuần loài):………………….…………..

+ Chăm sóc, bảo vệ rừng trồng:

+ Thời gian và tiến độ trồng:………………………………………………………………..

+ Xây dựng đường băng cản lửa…………………………………………………………..

+ Mức đầu tư bình quân 1 ha (triệu đồng):……………………………….

+ Tổng vốn đầu tư trồng rừng thay thế.

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

 

PHỤ LỤC 03

(Ban hành kèm theo Văn bản số 1115/HD-SNN ngày 29/9/2014 của Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT)

PHƯƠNG ÁN TRỒNG RỪNG THAY THẾ
(Đối với chủ dự án nộp tiền vào Quỹ bảo vệ và phát triển rừng)

I. ĐẶT VẤN ĐỀ

II. CĂN CỨ XÂY DỰNG

III. KHÁI QUÁT VỀ DIỆN TÍCH RỪNG, ĐẤT RỪNG CHUYỂN ĐỔI MỤC ĐÍCH

1. Tên dự án:

2. Vị trí khu rừng: Diện tích……………ha, Thuộc khoảnh,…………lô…………

Các mặt tiếp giáp…………………………………………………………………………..;

Địa chỉ khu rừng: Thuộc xã……………….huyện………………..tỉnh……………….;

3. Địa hình: Loại đất…………………………………………..độ dốc………………….;

4. Khí hậu:…………………………………………………………………………………….;

5. Tài nguyên rừng (nếu có): Loại rừng……………………………………………..;

IV. MỤC TIÊU, NỘI DUNG PHƯƠNG ÁN

V. XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN

- Lý do xây dựng phương án

- Dự toán kinh phí thực hiện phương án

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

…………………………..

 

Quyết định 787/QĐ-UBND năm 2015 công bố thủ tục hành chính mới và bãi bỏ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp tại Quyết định số 1887/QĐ-UBND ngày 29/7/2013 và Quyết định số 792/QĐ-UBND ngày 26/3/2012 do Chủ tịch UBND tỉnh Phú Thọ ban hành

Nghị định 40/2015/NĐ-CP về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 157/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về quản lý rừng, phát triển rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản do Chính phủ ban hành

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TĨNH

——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 1221/QĐ-UBND

Hà Tĩnh, ngày 10 tháng 04 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TỈNH HÀ TĨNH GIAI ĐOẠN 2015 – 2020

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 23/6/2014;

Căn cứ Quyết định số 1786/QĐ-TTg ngày 27/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2020 tầm nhìn đến 2050;

Căn cứ Quyết định số 166/QĐ-TTg ngày 21/01/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch thực hiện chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;

Căn cứ Quyết định số 2797/QĐ-UBND ngày 27/9/2010 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Quy hoạch bảo vệ môi trường tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2010 – 2020;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Văn bản số 655/TNMT-CCMT ngày 27/3/2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện Quy hoạch bảo vệ môi trường tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2015-2020.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 2;
– Văn phòng Chính phủ;
– Bộ Tài nguyên và Môi trường;
– Thường trực Tỉnh ủy;
– Thường trực HĐND tỉnh;
– Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các Phó VP.UBND tỉnh;
– Trung tâm Công báo – Tin học tỉnh;
– Lưu: VT, NL2.
Gửi:
+ Bản Giấy (15b) TP: TW, LĐ tỉnh, Sở TN&TM;
+ Bản Điện tử: Thành phần còn lại.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Lê Đình Sơn

 

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TỈNH HÀ TĨNH GIAI ĐOẠN 2015-2020
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1221/QĐ-UBND ngày 10/4/2015 của UBND tỉnh Hà Tĩnh)

I- TÓM LƯỢC QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG GIAI ĐOẠN 2010-2020

1. Nội dung quy hoạch

Quy hoạch BVMT đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 2797/QĐ-UBND ngày 27/9/2010 đã phân vùng môi trường Hà Tĩnh thành 4 vùng và 15 tiểu vùng gồm:

Vùng môi trường

Tiểu vùng môi trường

I. Vùng cát ven biển và đới biển nông ven bờ

I.A. Tiểu vùng cửa sông Lam, dải cồn cát và biển nông ven bờ Nghi Xuân

I.B. Tiểu vùng cồn cát Cửa Sót và biển nông ven bờ Lộc Hà

I.C. Tiểu vùng cồn cát Cửa Nhượng và biển nông ven bờ Thạch Hà – Cẩm Xuyên

I.D. Tiểu vùng cồn cát Cửa Khẩu và biển nông ven bờ Kỳ Anh

II. Vùng đồng bằng ven biển

II.A. Tiểu vùng hạ lưu sông Lam (sông Cả, sông Lam)

II.B. Tiểu vùng đồng bằng thuộc lưu vực Cửa Sót

II.C. Tiểu vùng đồng bằng thuộc lưu vực Cửa Nhượng

II.D. Tiểu vùng lưu vực đồng bằng thuộc Cửa Khẩu

III. Vùng gò đồi xen thung lũng trung tâm

III.A. Tiểu vùng trung lưu sông Ngàn Phố

III.B. Tiểu vùng thung lũng sông Ngàn Sâu

III.C. Tiểu vùng lưu vực hồ Kẻ Gỗ

III.D. Tiểu vùng lưu vực sông Rào Trổ

IV. Vùng núi phía Tây

IV.A. Tiểu vùng thượng lưu sông Ngàn Phố

IV.B. Tiểu vùng thượng lưu sông Ngàn Trươi

IV.C. Tiểu vùng thượng lưu sông Ngàn Sâu

2. Nhiệm vụ quy hoạch bảo vệ môi trường theo từng vùng

2.1. Quy hoạch BVMT Vùng 1: Vùng cát ven biển và đới biển nông ven bờ

Vùng cát ven biển và đới bờ Hà Tĩnh có chiều dài khoảng 137km, đây là vùng nhạy cảm. Quy hoạch bảo vệ môi trường vùng này ưu tiên 4 lĩnh vực bao gồm quy hoạch BVMT đất, nước, biển và quy hoạch xử lý rác thải.

Các nội dung quy hoạch BVMT này liên quan đến các hoạt động phát triển kinh tế, xã hội và khai thác tài nguyên sau: Khai thác cát Ilmenite, phát triển công nghiệp ven biển, hoạt động nuôi trồng thủy sản trên cát, kinh tế nông nghiệp, phát triển du lịch, phát triển đô thị và kinh tế biển.

2.2. Quy hoạch BVMT Vùng 2 – Vùng đồng bằng ven biển

Đây là vùng đất thấp chạy dọc Quốc lộ 1, vùng phát triển mạnh về công nghiệp, nông nghiệp, giao thông và đô thị. Quy hoạch bảo vệ môi trường vùng này ưu tiên 6 lĩnh vực gồm quy hoạch BVMT đất, nước, không khí, rừng ngập mặn vùng cửa sông, bảo vệ đa dạng sinh hoặc hệ thống mạng lưới quan trắc môi trường.

Liên quan đến các vấn đề quy hoạch BVMT của vùng 2 là các hoạt động trong phát triển nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, sử dụng chế phẩm hóa học, các hoạt động phát triển khu công nghiệp, đô thị, hoạt động du lịch, phát triển giao thông và những vùng tập trung đông dân cư, BVMT sinh thái vùng cửa sông, ven biển. Ngoài ra, còn các hoạt động về cấp nước, xử lý nước trong vùng cũng có ảnh hưởng lớn đến việc quy hoạch BVMT của vùng.

2.3. Quy hoạch BVMT Vùng 3: Vùng gò đồi xen thung lũng trung tâm

Đây là vùng bán sơn địa, vùng chuyển tiếp từ đồng bằng lên đồi núi. Là vùng có nhiều tiềm năng kết hợp nông, lâm, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng. Vùng này có nhiều hồ chứa nước như hồ Kẻ Gỗ, hồ Sông Rác, hồ Thượng Tuy, hồ Rào Trổ v.v… những hồ này có chức năng điều tiết nguồn nước rất quan trọng.

Nội dung ưu tiên trong quy hoạch BVMT vùng 3 gồm: Quy hoạch BVMT đất, nước, không khí, đa dạng sinh học, sự cố môi trường, quan trắc môi trường. Do đó các giải pháp quy hoạch BVMT chủ yếu của vùng tập trung vào các hoạt động sau:

- Hoạt động nông, lâm nghiệp (áp dụng các biện pháp chống xói mòn, rửa trôi, quy hoạch sử dụng đất hợp lý trong việc chuyển đổi canh tác, tăng cường biện pháp trồng cây lâm nghiệp, cây ăn quả, hạn chế sử dụng chế phẩm hóa học).

- Tăng cường công tác thu gom, xử lý rác thải công nghiệp, rác thải sinh hoạt.

- Tăng cường công tác quản lý BVMT trong hoạt động du lịch, dịch vụ.

- Tăng cường quan trắc, theo dõi sự biến đổi về đa dạng sinh học, tiến trình quy hoạch hệ thống các hồ chứa nước, giảm sức ép về xả lũ xuống lưu vực, điều hòa dòng chảy.

- Nghiên cứu các phương án tái định cư.

2.4. Quy hoạch BVMT Vùng 4 – Vùng núi phía Tây

Đây là vùng núi thuộc dãy Trường Sơn, có tiềm năng lớn về phát triển du lịch dịch vụ. Trong vùng có vườn quốc gia Vũ Quang, khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ, thác Vũ Môn, Thành Sơn Phòng – Hàm Nghi, Di tích Hải Thượng Lãn Ông, nước sốt Sơn Kim v.v… Đây cũng là vùng tập trung nước của các sườn dốc, núi cao dọc biên giới Việt Lào. Các nội dung ưu tiên trong quy hoạch BVMT bao gồm: quy hoạch BVMT đất, nước, rừng và đa dạng sinh học; quy hoạch ứng phó sự cố môi trường và sự cố thiên tai.

Liên quan đến các vấn đề quy hoạch BVMT của vùng 4 có những nội dung cơ bản sau:

- Hoạt động phát triển kinh tế – xã hội vùng Cửa khẩu Quốc tế Cầu Treo: cần tuân thủ quy hoạch phát triển kinh tế của vùng cửa khẩu.

- Quan tâm đặc biệt đến các giải pháp kiểm soát các nguồn nước, xử lý nước thải (vùng kinh tế cửa khẩu).

- Đối với các khu công nghiệp mới như khu Đại Kim, Hà Tân cần yêu cầu nghiêm ngặt về đánh giá tác động môi trường trong xây dựng hạ tầng kỹ thuật và xử lý các nguồn gây ô nhiễm.

- Tăng cường bảo vệ động vật hoang dã.

- Ưu tiên các biện pháp ứng phó sự cố, lũ quét, lũ ống.

- Đảm bảo độ che phủ rừng.

3. Kết quả thực hiện quy hoạch BVMT từ khi được phê duyệt đến nay

Quy hoạch BVMT tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2010 – 2020 được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 2797/QĐ-UBND ngày 27/9/2010. Từ đó đến nay Hà Tĩnh đã triển khai nhiều nội dung để thực hiện quy hoạch và đã đạt được một số kết quả chính như sau:

- Triển khai thực hiện quy hoạch các khu xử lý chất thải rắn cho các đô thị tỉnh Hà Tĩnh theo Quyết định số 3531/QĐ-UBND ngày 09/12/2008 của UBND tỉnh Hà Tĩnh: trong đó đã đầu tư xây dựng nhà máy xử lý chất thải rắn tại xã Cẩm Quan – huyện Cẩm Xuyên với công suất 200 tấn/ngày, xây dựng và vận hành 04 bãi chôn lấp đảm bảo tiêu chuẩn TCXDVN 261:2001. Tính đến tháng 10/2014, trên địa bàn tỉnh đã và đang triển khai 10 dự án đầu tư các khu xử lý chất thải rắn trong đó có: 01 dự án nhà máy xử lý chất thải công nghiệp và chất thải sinh hoạt tại Kỳ Tân, Kỳ Anh; đang triển khai dự án cải tạo nâng cấp bãi rác thị trấn Kỳ Anh; đang làm thủ tục đầu tư các dự án đầu tư xây mới tại huyện Hương Khê, Can Lộc, Lộc Hà, Đức Thọ. Xây dựng mô hình xử lý rác thải sinh hoạt bằng lò đốt Sankyo, công nghệ Nhật Bản, sản xuất tại Thái Lan, công suất 10 tấn/ngày tại Kỳ Anh, đang vận hành thử để nhân rộng mô hình tại các huyện, thành phố, thị xã trong tỉnh.

Để phù hợp với điều kiện thực tế, tỉnh đã triển khai điều chỉnh, bổ sung quy hoạch các khu xử lý chất thải rắn cho các đô thị và đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 418/QĐ-UBND ngày 04/2/2013.

- Phát triển mạng lưới hợp tác xã, tổ đội vệ sinh môi trường với số lượng tăng từ 34 đơn vị (năm 2010) đến nay đã có 157 đơn vị. Mạng lưới hợp tác xã, tổ đội vệ sinh môi trường đã góp phần đáng kể trong việc thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trên địa bàn toàn tỉnh.

- Quy hoạch các khu xử lý chất thải rắn tại các đô thị và khu nông thôn phục vụ Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới: Hầu hết các xã trong phê duyệt quy hoạch nông thôn mới đã quy hoạch địa điểm cho các trạm trung chuyển, hoặc bãi xử lý của xã. Đến nay toàn tỉnh bố trí được 304 trạm trung chuyển trong quy hoạch, tuy nhiên, việc triển khai xây dựng mới chỉ được 20 trạm, chiếm tỷ lệ 6,58%.

- Việc giám sát chất lượng môi trường thông qua mạng lưới quan trắc môi trường cũng đã được chú trọng. Ngày 26/10/2006, UBND tỉnh đã phê duyệt mạng lưới quan trắc môi trường tỉnh Hà Tĩnh tại Quyết định số 2506/QĐ-UBND. Từ năm 2010 đến nay, mạng lưới liên tục được điều chỉnh và tăng dày mật độ điểm quan trắc nhằm đáp ứng nhu cầu đánh giá chất lượng môi trường phù hợp với sự phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh, Ngày 12/7/2012, UBND tỉnh ban hành Quyết định số 1987/QĐ-UBND về việc phê duyệt đề án điều chỉnh bổ sung mạng lưới quan trắc môi trường đến 2015 và ngày 06/01/2014 đã ban hành Quyết định số 36/QĐ-UBND về việc phê duyệt đề án bổ sung các điểm quan trắc môi trường trong các khu kinh tế vào mạng lưới quan trắc môi trường tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2015. Kết quả quan trắc theo mạng lưới là cơ sở cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu môi trường, lập báo cáo hiện trạng môi trường hàng năm, 5 năm và báo cáo chuyên đề tỉnh Hà Tĩnh.

- Công tác trồng và phục hồi rừng được quan tâm đẩy mạnh đặc biệt là rừng đầu nguồn, đến nay tổng diện tích rừng trong toàn tỉnh là 351.891ha, tăng tỷ lệ che phủ rừng từ 51,5% năm 2010 lên 52,5% năm 2014. Thông qua việc triển khai dự án trồng mới 5 triệu ha rừng đồng thời tăng cường công tác kiểm tra, hạn chế tối đa tình trạng khai thác gỗ trái phép trên địa bàn, tăng cường bảo vệ các khu vực vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên trên địa bàn tỉnh, chỉ đạo tăng cường kiểm tra, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm về sử dụng trái phép tài nguyên sinh vật nhằm bảo vệ sự đa dạng sinh học trên địa bàn; chú trọng bảo vệ các khu vực cửa sông, bãi triều, rừng ngập mặn là nơi có nguồn lợi hệ sinh thái đa dạng và động thực vật khá phong phú.

II. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN QUY HOẠCH BVMT GIAI ĐOẠN 2015 ĐẾN NĂM 2020

1. Mục tiêu kế hoạch:

- Kế hoạch thực hiện quy hoạch bảo vệ môi trường tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2015 – 2020 nhằm phục vụ công tác quản lý môi trường trong quá trình phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh đáp ứng mục tiêu phát triển bền vững.

- Cụ thể hóa nhiệm vụ của các ngành, địa phương trong việc thực hiện quy hoạch bảo vệ môi trường của tỉnh đảm bảo nguyên tắc phân vùng quy hoạch (4 vùng chính, 15 tiểu vùng) và 9 nội dung cơ bản về quy hoạch bảo vệ môi trường đã được phê duyệt.

- Đảm bảo phát triển kinh tế – xã hội gắn liền với bảo vệ môi trường theo hướng phát triển bền vững.

2. Nội dung kế hoạch

2.1. Vùng 1: Vùng cát ven biển và đới biển nông ven bờ

Triển khai các nhiệm vụ nhằm bảo vệ môi trường, cải tạo vùng cát ven biển và đới biển nông ven bờ, phát huy lợi thế vùng ven biển, cụ thể:

- Tổ chức thăm dò, khai thác Ilmenite; triển khai các giải pháp BVMT trong khai thác, chế biến Ilmenite, đặc biệt là xử lý nước thải sau tuyển quặng Ilmenite; tiến hành cải tạo, phục hồi môi trường trong quá trình khai thác theo hình thức cuốn chiếu trong đó tập trung lựa chọn các giống cây trồng phù hợp với địa hình đất cát ven biển để phục hồi môi trường.

- Xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường cho các vùng quy hoạch nuôi trồng thủy sản ở vùng ven biển; áp dụng nuôi tôm công nghệ cao; hạn chế tối đa tác động đến môi trường nước mặt, nước ngầm, nước biển ven bờ và nhiễm mặn đất cát.

- Đầu tư phát triển du lịch ven biển, trước mặt tập trung đầu tư hạ tầng kỹ thuật BVMT gắn với xây dựng kết cấu hạ tầng; xây dựng và áp dụng thực hiện quy định bảo vệ môi trường trong hoạt động du lịch; nâng cao nhận thức và trách nhiệm bảo vệ môi trường tại các khu du lịch.

- Bảo vệ hệ sinh thái đặc thù vùng cát ven biển; tăng diện tích rừng ngập mặn ven biển; bảo vệ đa dạng sinh học tại tiểu vùng cửa sông Lam, dải cồn cát và biển nông ven bờ các huyện: Nghi Xuân, Lộc Hà, Thạch Hà, Cẩm Xuyên.

- Thống kê và xác nhận những tác động có tính quy luật của các sự cố, thiên tai; đánh giá rủi ro do các sự cố thiên tai; xây dựng các kịch bản về sự cố thiên tai. Trên cơ sở đó xây dựng các biện pháp phòng chống sự cố thiên tai, biến đổi khí hậu; sự cố tràn dầu, dầu loang…

- Giám sát chất lượng môi trường tại các vùng cửa sông, ven biển, các vùng nuôi trồng thủy sản trên cát và các khu du lịch; xem xét đánh giá mức độ tác động của các hoạt động nuôi trồng thủy sản, du lịch và diễn biến chất lượng môi trường.

2.2. Vùng 2. Vùng đồng bằng ven biển

- Áp dụng kỹ thuật tiên tiến trong lựa chọn giống cây trồng, phương pháp canh tác phù hợp với điều kiện vùng đồng bằng ven biển; nghiên cứu các chế phẩm vi sinh để thay thế hoặc hạn chế sử dụng chế phẩm hóa học trong nông nghiệp nhằm bảo vệ môi trường đất; ban hành chính sách hỗ trợ phát triển vùng nguyên liệu, vùng cung cấp lương thực, thực phẩm, rau quả v.v…

- Thu gom, phân loại chất thải rắn nông nghiệp theo phương thức tái chế phụ phẩm, chất thải có thể phân hủy để làm phân bón; xây dựng các bể chứa chai lọ, bao bì đựng hóa chất bảo vệ thực vật tại các đồng ruộng.

- Áp dụng các biện pháp công nghệ xử lý nước thải hữu hiệu, khuyến khích tái sử dụng nguồn nước trong nuôi trồng thủy sản ven biển và tận dụng nước thải từ chăn nuôi phục vụ trồng trọt.

- Nâng cấp cơ sở hạ tầng, điện, đường giao thông, vỉa hè đô thị; tăng diện tích cây xanh đô thị; tăng cường kiểm soát chất lượng phương tiện giao thông và giám sát chất lượng không khí do hoạt động giao thông.

- Ứng phó với biến đổi khí hậu, sự cố môi trường khu vực đồng bằng ven biển

- Quan trắc biến động chất lượng nước của các sông (sông Lam, sông Rào Cái, sông Gia Hội và sông Rác, sông Quyền) và vùng đồng bằng ven biển

2.3. Vùng 3. Vùng gò đồi xen thung lũng trung tâm

- Bảo vệ môi trường đất tại vùng gò đồi xen lẫn thung lũng trung tâm; áp dụng các biện pháp canh tác hợp lý, biện pháp chống xói mòn, rửa trôi ở các vùng đất dốc; áp dụng kỹ thuật chăn nuôi hiện đại, chuyên canh quy mô trang trại lớn để hạn chế chai cứng đất và tránh lây lan các nguồn bệnh qua môi trường đất.

- Hạn chế sử dụng phân bón hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật trong nông nghiệp; xử lý chất thải trong chăn nuôi quy mô trang trại nhằm hạn chế tác động tới nguồn nước vùng hạ du.

- Áp dụng kỹ thuật canh tác hợp lý kết hợp với các biện pháp quy hoạch sử dụng đất hợp lý chuyển đổi rừng có thứ tự, đảm bảo xen kẽ giữa các lô cao su với các lô rừng bảo vệ trước khi rừng cao su khép tán.

- Điều tra, thống kê đa dạng sinh học tại tiểu vùng gò đồi xen thung lũng để có kế hoạch bảo vệ đa dạng sinh học; nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ rừng và đa dạng sinh học; phủ xanh đất trống, đồi trọc bằng cây lâm nghiệp và cây ăn quả, cây hàng năm có giá trị kinh tế, nâng cao tỷ lệ che phủ rừng; để hạn chế thiên tai và sự cố lũ quét, sạt lở đất.

- Xây dựng quy trình vận hành các hồ chứa ở Vùng 2 phục vụ an toàn cấp nước cho các vựa lúa, các đô thị của tỉnh ở hạ du; hình thành thêm các hồ chứa cấp 2 trên các sông, suối nhánh để giảm sức chịu tải của các hồ lớn và tham gia trữ nước mùa khô, cắt lũ mùa mưa, nhất là những vùng có mưa nhiều, mưa lớn.

- Tăng cường giám sát chất lượng môi trường đất, nước và theo dõi sự cố môi trường tại vùng gò đồi xen thung lũng để có kế hoạch bảo vệ; nghiên cứu đánh giá rủi ro sự cố do địa hình, địa chất tại các vùng tái định cư từ các dự án.

- Ban hành những cơ chế, chính sách cho việc chuyển đổi nghề nghiệp của các hộ gia đình bị ảnh hưởng song song với việc chuyển đổi diện tích sử dụng đất.

2.4. Vùng 4. Vùng núi phía Tây

- Bảo vệ tài nguyên rừng bảo tồn đa dạng sinh học tại VQG Vũ Quang, Khu bảo tồn thiên nhiên Kẽ Gỗ và khu vực rừng đầu nguồn của các con sông lớn; hạn chế xói mòn, rửa trôi đất tại Tiểu vùng thượng nguồn sông Ngàn Phố và sạt lở đất do hoạt động của các công trình thủy lợi thủy điện.

- Tăng cường giám sát chất lượng nước đầu ra, đầu vào; triển khai các công trình xử lý nước thải, chất thải rắn phát sinh từ các hoạt động công nghiệp, hoạt động du lịch tại khu kinh tế Cửa khẩu;

- Nâng cao nhận thức về bảo vệ rừng và đa dạng sinh học, bảo vệ động vật hoang dã tại khu vực vùng núi phía Tây;

- Đánh giá rủi ro do sự cố lũ quét, sạt lở đất tại vùng 4, trên cơ sở đó xây dựng kế hoạch ứng phó tại tiểu vùng thượng nguồn sông Ngàn Phố, sông Ngàn Trươi và sông Ngàn Sâu và tăng cường các biện pháp bảo vệ rừng đầu nguồn.

- Xây dựng kế hoạch triển khai các công trình trọng điểm, làm động lực thúc đẩy các công trình khác hoàn thành nhanh; phát triển loại hình du lịch sinh thái vùng núi phía Tây và thượng nguồn sông Ngàn Phố; ứng dụng khoa học kỹ thuật sử dụng năng lượng tái tạo (năng lượng gió, năng lượng mặt trời) để thay thế cho các nguồn năng lượng không tái tạo.

3. Các chương trình, dự án ưu tiên triển khai để thực hiện quy hoạch BVMT

3.1. Các dự án ưu tiên trong phát triển dân cư đô thị

Dự án 1:

a) Tên dự án: Xây dựng cơ chế chính sách hỗ trợ nhằm đẩy mạnh công tác xã hội hóa môi trường tỉnh Hà Tĩnh:

b) Mục tiêu dự án:

Đề xuất các cơ chế, chính sách nhằm đẩy mạnh công tác xã hội hóa môi trường, nâng cao hiệu quả công tác BVMT gắn với việc thực hiện tiêu chí môi trường trong xây dựng nông thôn mới.

c) Nội dung:

- Khảo sát, đánh giá hiện trạng thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn trên địa bàn Hà Tĩnh; vai trò của cộng đồng trong việc thu gom chất thải rắn tại khu vực thành thị và nông thôn.

- Đề xuất các giải pháp công nghệ xử lý môi trường và cơ chế chính sách hỗ trợ mở rộng mạng lưới thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn khu đô thị, nông thôn;

- Tuyên truyền nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ môi trường; xây dựng ý thức cộng đồng chung tay bảo vệ môi trường.

d) Kinh phí thực hiện: 200 triệu đồng.

e) Cơ quan thực hiện: Sở TNMT chủ trì phối hợp sở NN&PTNT, Sở Xây dựng.

Dự án 2:

a) Tên dự án: Đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước, thu gom và xử lý nước thải đô thị tại thành phố Hà Tĩnh.

b) Mục tiêu của Dự án:

Đến năm 2020, cơ bản hoàn thành việc cải tạo, nâng cấp và xây dựng hệ thống thoát nước, xử lý nước thải tại thành phố Hà Tĩnh; đảm bảo nước thải đô thị tại thành phố Hà Tĩnh được xử lý đạt quy chuẩn.

c) Nội dung dự án:

- Cải tạo, nâng cấp hệ thống thoát nước đã có và xây dựng hệ thống thoát nước mới đấu nối với hệ thống xử lý nước thải tập trung;

- Xây dựng các trạm bơm nước thải.

- Xây dựng nhà máy xử lý nước thải bao gồm song chắn rác, hồ điều hòa, hồ sinh học, bể lắng, bể khử trùng và các công trình phụ trợ khác.

d) Kinh phí thực hiện: 400 tỷ đồng.

e) Đơn vị thực hiện: UBND thành Phố Hà Tĩnh.

Dự án 3:

a) Tên dự án: Quy hoạch hệ thống thoát nước, thu gom nước thải đô thị tại các thị trấn.

b) Mục tiêu của Dự án:

Đến năm 2020, cơ bản hoàn thành việc cải tạo, nâng cấp và xây dựng hệ thống thoát nước tại 12 thị trấn trên địa bàn tỉnh.

c) Nội dung dự án:

Quy hoạch hệ thống thoát nước mưa tách riêng với hệ thống thu gom nước thải sinh hoạt tại 12 thị trấn huyện.

d) Kinh phí thực hiện: 2 tỷ đồng.

e) Đơn vị thực hiện: UBND các huyện.

Dự án 4:

a) Tên dự án: Đầu tư xây dựng nâng cấp, cải tạo bãi chôn lấp rác thải hợp vệ sinh tại thị xã Hồng Lĩnh

b) Mục tiêu của Dự án:

Đến năm 2020, 95 ÷ 100% chất thải rắn đô thị phát sinh từ thị xã Hồng Lĩnh được thu gom và xử lý đạt quy chuẩn.

c) Nội dung dự án:

- Đầu tư hệ thống phân loại, xử lý rác thải từ thị xã Hồng Lĩnh.

- Nâng cấp, cải tạo và xây dựng mới các bãi chôn lấp rác thải hợp vệ sinh.

d) Kinh phí thực hiện: 5 tỷ đồng.

e) Đơn vị thực hiện: UBND thị xã Hồng Lĩnh.

Dự án 5:

a) Tên dự án: Đầu tư nâng cấp, cải tạo và xây dựng mới các khu xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại các thị trấn thuộc huyện.

b) Mục tiêu của Dự án:

Đến năm 2020, 85÷90% khối lượng rác phát sinh từ các thị trấn thuộc huyện được thu gom và chôn lấp hợp vệ sinh.

c) Nội dung dự án:

- Đầu tư hệ thống xử lý rác thải của 12 thị trấn.

- Nâng cấp, cải tạo và xây dựng mới các bãi chôn lấp rác thải hợp vệ sinh.

d) Kinh phí thực hiện: 180 tỷ đồng.

e) Đơn vị thực hiện: UBND các huyện.

3.2. Các dự án ưu tiên trong phát triển công nghiệp

Dự án 6:

a) Tên dự án: Điều tra, thống kê, phân loại và lập danh sách các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.

b) Mục tiêu của dự án:

- Điều tra được hiện trạng ô nhiễm do hoạt động công nghiệp, TTCN, làng nghề trên địa bàn tỉnh.

- Phân loại mức độ gây ô nhiễm và lập danh sách các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng để có kế hoạch trong việc quản lý ô nhiễm công nghiệp.

c) Nội dung dự án:

- Triển khai điều tra diện rộng về tình hình thực hiện công tác BVMT tại các doanh nghiệp công nghiệp.

- Đánh giá, phân loại mức độ gây ô nhiễm môi trường tại các cơ sở, lập danh sách các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng và đề xuất kế hoạch xử lý.

d) Kinh phí thực hiện: 1,5 tỷ đồng.

e) Đơn vị thực hiện: Sở Tài nguyên và Môi trường.

Dự án 7:

a) Tên dự án: Điều tra hiện trạng và xây dựng phương án thu gom và xử lý chất thải rắn công nghiệp, chất thải nguy hại trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.

b) Mục tiêu dự án

- Tăng cường thu hút đầu tư từ các đơn vị, doanh nghiệp tham gia vào lĩnh vực thu gom và xử lý chất thải rắn công nghiệp, đặc biệt là chất thải nguy hại.

- Đề xuất các chính sách để hỗ trợ các đơn vị, doanh nghiệp tham gia thu gom và xử lý chất thải rắn công nghiệp và chất thải nguy hại trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.

c) Nội dung dự án

- Đánh giá hiện trạng phát sinh và tình hình thu gom, lưu giữ và xử lý chất thải rắn công nghiệp, đặc biệt là chất thải nguy hại tại tỉnh Hà Tĩnh.

- Đánh giá năng lực của các đơn vị, doanh nghiệp đã và đang tiến hành thu gom chất thải rắn công nghiệp, chất thải trên địa bàn tỉnh.

- Đề xuất những giải pháp nhằm thu hút đầu tư đối với các đơn vị, doanh nghiệp tham gia vào công tác thu gom và xử lý chất thải rắn công nghiệp, chất thải nguy hại.

- Đề xuất các chính sách để hỗ trợ các đơn vị, doanh nghiệp tham gia thu gom và xử lý CTNH trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.

d) Kinh phí thực hiện: 1,5 tỷ đồng.

e) Đơn vị thực hiện: Sở Tài nguyên và Môi trường.

Dự án 8:

a) Tên dự án: Xây dựng chương trình hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ áp dụng sản xuất sạch hơn, đổi mới công nghệ hoặc xây dựng hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường

b) Mục tiêu dự án

- Đẩy mạnh áp dụng các giải pháp sản xuất sạch hơn tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.

- Tăng cường, khuyến khích và đề ra phương án giải pháp hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ đầu tư xây dựng các hệ thống xử lý nước thải.

c) Nội dung dự án

- Đánh giá hiện trạng áp dụng sản xuất suất sạch hơn đối với các cơ sở sản xuất vừa và nhỏ.

- Đánh giá hiện trạng đầu tư xây dựng hệ thống xử nước thải, khí thải đối với các cơ sở sản xuất vừa và nhỏ.

- Đề xuất những giải pháp hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ áp dụng sản xuất sạch hơn và xử chất thải.

d) Kinh phí thực hiện: 500 triệu đồng.

e) Đơn vị thực hiện: Sở Công thương và Sở Tài nguyên và Môi trường.

Dự án 9:

a) Tên dự án: Xây dựng các hệ thống xử lý chất thải tại các KKT, KCN, CCN, làng nghề trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

b) Mục tiêu của Dự án:

- Đến năm 2020, tất cả các KKT, KCN trên địa bàn tỉnh phải hoàn thành hệ thống xử lý nước thải tập trung, đảm bảo xử lý đạt quy chuẩn trước khi thải ra môi trường; khoảng 95÷100% các dự án đầu tư trong KKT, KCN phải thực hiện nghiêm chỉnh việc đấu nối nước thải vào hệ thống xử lý nước thải tập trung của KKT, KCN phải thực hiện các biện pháp xử lý khí thải, kiểm soát ồn, rung;

- Đến năm 2020, khoảng 50÷60% các cụm công nghiệp, làng nghề hiện hữu trên địa bàn tỉnh phải hoàn thành trạm xử lý nước thải tập trung; 50÷60% các cơ sở sản xuất trong các cụm công nghiệp, làng nghề phải đấu nối nước thải vào hệ thống xử lý nước thải tập trung để xử lý đạt quy chuẩn trước khi thải ra môi trường.

- Đến năm 2020, khoảng 95÷100% chất thải rắn, chất thải nguy hại phát sinh từ các KCN được thu gom và xử lý đạt yêu cầu vệ sinh môi trường.

- Đến năm 2020, khoảng 80÷90% chất thải rắn, chất thải nguy hại phát sinh từ các CCN, làng nghề được thu gom và xử lý đạt yêu cầu vệ sinh môi trường.

c) Nội dung dự án:

- Xây dựng mới và nâng cấp, cải tạo các hệ thống thu gom, xử lý nước thải phát sinh từ các KKT Vũng Áng, KKT cửa khẩu Cầu Treo; KCN Hạ Vàng, KCN Gia Lách trên địa bàn tỉnh.

- Đầu tư các công trình xử lý khí thải, kiểm soát ồn, rung tại các cơ sở sản xuất trong các KKT, KCN.

- Xây dựng mới và nâng cấp, cải tạo các hệ thống thu gom, xử lý nước thải phát sinh từ các CCN, làng nghề trên địa bàn tỉnh.

- Đầu tư các công trình thu gom, xử lý chất thải rắn, lưu giữ chất thải nguy hại phát sinh từ các KCN, CCN, làng nghề.

d) Kinh phí thực hiện: 1.500 tỷ đồng.

e) Đơn vị thực hiện: Ban Quản lý các KKT, KCN, CCN, làng nghề và các chủ đầu tư theo phương thức xã hội hóa.

3.3. Các dự án ưu tiên trong quá trình phát triển nông nghiệp, nông thôn

Dự án 10:

a) Tên dự án: Nghiên cứu đề xuất các mô hình công nghệ xanh, thân thiện với môi trường phục vụ chương trình xây dựng nông thôn mới tại tỉnh Hà Tĩnh.

b) Mục tiêu của Dự án:

- Tăng cường khả năng thu gom và tái sử dụng phế liệu nông nghiệp và chế biến nông sản.

- Đề xuất các mô hình phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả tái sử dụng phế liệu nông nghiệp và chế biến nông sản.

- Kiểm soát chặt chẽ an toàn hóa chất, đặc biệt là các hóa chất có mức độ độc hại cao; việc sản xuất và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật gây ô nhiễm môi trường được hạn chế tối đa; tăng cường sử dụng các biện pháp phòng trừ dịch hại tổng hợp.

- Đến năm 2020, khoảng 95÷100% khối lượng các bao bì thuốc bảo vệ thực vật trong nông nghiệp được thu gom và xử lý đạt yêu cầu vệ sinh.

c) Nội dung dự án:

- Đánh giá tình hình thu gom và tái chế phế liệu nông nghiệp, xử lý chất thải rắn, CTNH khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh.

- Đề xuất những mô hình công nghệ xanh, thân thiện với môi trường nhằm phân loại, thu gom, tái chế và xử lý phế liệu nông nghiệp, CTNH các khu vực sản xuất nông nghiệp, dân cư nông thôn.

- Đề xuất những giải pháp nhằm thu hút đầu tư đối với các đơn vị, doanh nghiệp tham gia vào công tác thu gom và xử lý phế liệu nông nghiệp và chế biến nông sản.

- Đề xuất các chính sách để hỗ trợ các đơn vị, doanh nghiệp tham gia thu gom và xử lý phế liệu nông nghiệp và chế biến nông sản trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.

d) Kinh phí thực hiện: 500 triệu đồng.

e) Đơn vị thực hiện: Sở Khoa học và Công nghệ.

Dự án 11:

a) Tên dự án: Đánh giá thực trạng ô nhiễm từ các trại chăn nuôi gia súc, gia cầm tập trung trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh, đề xuất giải pháp.

b) Mục tiêu dự án

- Điều tra, đánh giá thực trạng các cơ sở chăn nuôi tập trung trên toàn tỉnh; đề xuất các giải pháp, phương án khắc phục ô nhiễm do nước thải, mùi hôi phát sinh từ các trại chăn nuôi gia súc, gia cầm quy mô vừa và lớn.

- Tăng cường năng lực quản lý nhà nước đối với chất thải chăn nuôi.

c) Nội dung dự án

- Đánh giá hiện trạng ô nhiễm do phân, nước thải và mùi hôi phát sinh từ các trại chăn nuôi quy mô vừa và lớn.

- Đề xuất những giải pháp ngắn hạn và lâu dài khắc phục tình trạng ô nhiễm do phân, nước thải và mùi hôi phát sinh từ các trại chăn nuôi.

- Đề xuất những biện pháp nhằm tăng cường năng lực quản lý nhà nước đối với chất thải từ các trại chăn nuôi.

- Đầu tư khắc phục ô nhiễm do phân, nước thải và mùi hôi phát sinh từ các trại chăn nuôi quy mô vừa và lớn.

d) Kinh phí thực hiện: 100 triệu đồng.

e) Đơn vị thực hiện: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

3.4. Các dự án ưu tiên trong lĩnh vực quy hoạch bảo vệ thiên nhiên và đa dạng sinh học

Dự án 12:

a) Tên dự án: Điều tra, khảo sát, xây dựng phương án bảo vệ tài nguyên, hệ sinh thái ven biển ở tỉnh Hà Tĩnh.

b) Mục tiêu của dự án:

- Đánh giá hiện trạng quản lý, bảo vệ tài nguyên, hệ sinh thái ven biển, hệ sinh thái rừng ngập mặn tỉnh Hà Tĩnh.

- Đề xuất các giải pháp ngăn chặn suy thoái tài nguyên và môi trường biển nhằm mục tiêu phát triển bền vững hệ sinh thái, tài nguyên bảo vệ môi trường.

c) Nội dung dự án:

- Phối hợp với các địa phương trong vùng duyên hải ven biển Hà Tĩnh để điều tra hiện trạng quản lý, bảo vệ tài nguyên.

- Đẩy mạnh xây dựng các mô hình quản lý, bảo vệ tài nguyên và môi trường ven biển tỉnh Hà Tĩnh.

d) Kinh phí thực hiện: 250 triệu đồng.

e) Đơn vị thực hiện: Sở Tài nguyên và Môi trường.

3.5. Các dự án ưu tiên trong lĩnh vực nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ môi trường

Dự án 13:

a) Tên dự án: Nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.

b) Mục tiêu dự án

Đến năm 2020, khoảng 80÷90% đoàn viên thanh niên và nhân dân được tuyên truyền phổ biến, giáo dục kiến thức về môi trường.

c) Nội dung dự án:

- Triển khai các hoạt động truyền thông môi trường trên các phương tiện thông tin đại chúng của Trung ương và địa phương.

- In các pano, áp phích, tài liệu, sổ tay về Môi trường và pháp luật về BVMT.

- Thành lập các đội Thanh niên xung kích, thanh niên tình nguyện tham gia BVMT.

- Đẩy mạnh các hoạt động và phối hợp tuyên truyền hưởng ứng Ngày môi trường thế giới, Chiến dịch làm cho thế giới sạch hơn…

- Xây dựng và cấp nhãn xanh môi trường cho các doanh nghiệp.

d) Kinh phí thực hiện: 500 triệu đồng.

e) Đơn vị thực hiện: Tỉnh đoàn Hà TĩnhSở Thông tin, Truyền thông

Dự án 14:

a) Tên dự án: Nâng cao năng lực quan trắc và quản lý các số liệu về môi trường của tỉnh Hà Tĩnh.

b) Mục tiêu dự án

- Kiện toàn tổ chức bộ máy, nâng cao năng lực quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường.

- Nâng cao năng lực quan trắc các thành phần môi trường đất, nước, không khí, thủy sinh và đa dạng sinh học định kỳ.

- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và xây dựng cơ sở dữ liệu về môi trường.

c) Nội dung dự án:

- Đào tạo cán bộ quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường.

- Đầu tư trang thiết bị lấy mẫu, phân tích các thành phần môi trường đất, nước, không khí, thủy sinh và đa dạng sinh học.

- Đầu tư một số trạm quan trắc không khí và nước tự động tại những khu vực nhậy cảm.

- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và xây dựng cơ sở dữ liệu về môi trường.

d) Kinh phí thực hiện: 5 tỷ đồng.

e) Đơn vị thực hiện: Sở Tài nguyên và Môi trường.

4. Tổ chức thực hiện:

1. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan, UBND các huyện, thành phố, thị xã tổ chức thực hiện có hiệu quả nội dung kế hoạch; chịu trách nhiệm theo dõi, giám sát và tổng hợp tình hình thực hiện, định kỳ báo cáo UBND tỉnh.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm lồng ghép các nội dung, nhiệm vụ, dự án theo Kế hoạch được duyệt vào trong quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh giai đoạn 2015 – 2020. Phối hợp với Sở Tài chính trong việc phân bổ và bố trí kinh phí để thực hiện kế hoạch đã được phê duyệt.

3. Các Sở ngành liên quan, UBND các huyện, thành phố, thị xã có trách nhiệm lồng ghép các nhiệm vụ kế hoạch, các chương trình dự án theo từng lĩnh vực liên quan vào kế hoạch của ngành, địa phương mình và tổ chức thực hiện tốt các nhiệm vụ kế hoạch được duyệt.

Trên đây là Kế hoạch thực hiện quy hoạch bảo vệ môi trường tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2015 – 2020, yêu cầu các Sở, Ban, ngành, các địa phương, đơn vị có liên quan theo nhiệm vụ được phân công nghiêm túc thực hiện./.

 

PHỤ LỤC

DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN TRIỂN KHAI ĐỂ THỰC HIỆN QUY HOẠCH BVMT
(Ban hành kèm theo Kế hoạch thực hiện quy hoạch bảo vệ môi trường tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2015-2020)

TT

Tên dự án

Kinh phí thực hiện

Thời gian triển khai

Cơ quan chủ trì

Cơ quan phối hợp

Bắt đầu

Kết thúc

1

Xây dựng cơ chế chính sách hỗ trợ nhằm đẩy mạnh công tác xã hội hóa môi trường tỉnh Hà Tĩnh

200 triệu đồng

2015

2016

STNMT

Sở NN&PTNT, Sở Xây dựng.

2

Đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước, thu gom và xử lý nước thải đô thị tại thành phố Hà Tĩnh.

400 tỷ đồng.

2015

2016

UBND thành Phố Hà Tĩnh.

Sở Xây dựng

3

Quy hoạch hệ thống thoát nước, thu gom nước thải đô thị tại các thị trấn.

2 tỷ đồng

2017

2020

UBND các huyện

Sở Xây dựng

4

Đầu tư xây dựng nâng cấp, cải tạo bãi chôn lấp rác thải hợp vệ sinh tại thị xã Hồng Lĩnh

5 tỷ đồng

2016

2016

UBND thị xã Hồng Lĩnh.

Sở TNMTvà Sở Xây dựng

5

Đầu tư nâng cấp, cải tạo và xây dựng mới các khu xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại các thị trấn thuộc huyện

180 tỷ đồng

2016

2020

UBND các huyện

Sở TNMT và Sở Xây dựng

6

Điều tra, thống kê, phân loại và lập danh sách các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

1,5 tỷ đồng

2016

2016

STNMT

UBND các huyện, thành phố, thị xã

7

Điều tra hiện trạng và xây dựng phương án thu gom và xử lý chất thải rắn công nghiệp, chất thải nguy hại trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

1,5 tỷ đồng

2016

2016

STNMT

Sở Xây dựng

8

Xây dựng chương trình hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ áp dụng sản xuất sạch hơn, đổi mới công nghệ hoặc xây dựng hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường

500 triệu đồng

2017

2018

Sở Công thương và Sở TNMT

Sở Khoa học và công nghệ

9

Xây dựng các hệ thống xử lý chất thải tại các KKT, KCN, CCN, làng nghề trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

1.500 tỷ đồng

2016

2020

BQL KKT, các KCN, CCN, làng nghề và các chủ đầu tư theo phương thức xã hội hóa

Sở TNMT và Sở Xây dựng

10

Nghiên cứu đề xuất các mô hình công nghệ xanh, thân thiện với môi trường phục vụ chương trình xây dựng nông thôn mới tại tỉnh Hà Tĩnh

500 triệu đồng

2016

2016

Sở Khoa học và Công nghệ.

Sở TNMT Ban điều phối Chương trình MTQG XD Nông thôn mới

11

Đánh giá thực trạng ô nhiễm từ các trại chăn nuôi gia súc, gia cầm tập trung trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh, đề xuất giải pháp.

100 triệu đồng

2016

2016

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

STNMT

12

Điều tra, khảo sát, xây dựng phương án bảo vệ tài nguyên, hệ sinh thái ven biển ở tỉnh Hà Tĩnh

250 triệu đồng

2017

2017

STNMT

 

13

Nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

500 triệu đồng

2015

2020

Tỉnh đoàn Hà Tĩnh và Sở Thông tin, Truyền thông

Sở TNMT

14

Nâng cao năng lực quan trắc và quản lý các số liệu về môi trường của tỉnh Hà Tĩnh.

5 tỷ đồng.

2016

2016

STNMT

 

 

Quyết định 1221/QĐ-UBND năm 2015 về Kế hoạch thực hiện Quy hoạch bảo vệ môi trường tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2015-2020

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 08/2015/QĐ-UBND

Hà Nội, ngày 14 tháng 04 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH MỘT SỐ QUY ĐỊNH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Giá ngày 20/6/2012;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Nghị định số 130/2013/NĐ-CP ngày 16/10/2013 của Chính phủ về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích;

Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất;

Căn cứ Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Thông tư số 30/2013/TT-BYT ngày 04/10/2013 của Bộ Y tế ban hành Danh mục sữa dành cho trẻ em dưới 6 tuổi thuộc hàng hóa thực hiện bình ổn giá;

Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 7073/TTr-STC ngày 05/12/2014 về việc ban hành Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn thành phố Hà Nội; Văn bản số 921/STC-BG ngày 14/02/2015 của Sở Tài chính và Văn bản thẩm định số 432/STP-VBPQ ngày 12/02/2015 của Sở Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này ban hành một số quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn thành phố Hà Nội thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh; người tiêu dùng; cơ quan nhà nước; tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động trong lĩnh vực giá trên địa bàn thành phố Hà Nội.

Điều 3. Ban hành một số quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn thành phố Hà Nội như sau:

1. Quy định cụ thể về định giá đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền quyết định giá của UBND Thành phố.

a) Giao trách nhiệm xây dựng hoặc hướng dẫn xây dựng phương án giá đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền quyết định giá của Ủy ban nhân dân Thành phố như sau:

- Sở Giao thông vận tải:

+ Giá cước vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt có trợ giá;

+ Đơn giá chuyên ngành giao thông do nhà nước đấu thầu, đặt hàng, giao kế hoạch về sản xuất và cung ứng sản phẩm dịch vụ công ích được thanh toán từ nguồn ngân sách nhà nước.

- Sở Xây dựng:

+ Giá sản phẩm dịch vụ công ích phục vụ công tác đấu thầu, đặt hàng, giao kế hoạch các lĩnh vực: Xử lý nước thải; duy tu sửa chữa hệ thống thoát nước đô thị; hệ thống chiếu sáng đô thị; duy trì công viên cây xanh; chăn nuôi chim thú trưng bày tại vườn thú Hà Nội; thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải đô thị;

+ Giá dịch vụ thoát nước tại các đô thị, các khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu dân cư nông thôn tập trung có hệ thống thoát nước được đầu tư từ ngân sách nhà nước;

+ Giá nước sạch cho sinh hoạt tại đô thị, khu công nghiệp; giá nước sạch tối đa cho các mục đích sử dụng khác tại đô thị, khu công nghiệp;

+ Giá cho thuê, thuê mua nhà ở xã hội, nhà ở công vụ được đầu tư xây dựng từ ngân sách nhà nước; giá bán hoặc giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật về nhà ở;

+ Giá cho thuê tài sản nhà nước là công trình kết cấu hạ tầng đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước.

- Sở Tài nguyên và Môi trường: Bảng giá các loại đất trên địa bàn Thành phố ban hành định kỳ 5 năm một lần theo quy định của Luật Đất đai.

- Sở Công thương: Mức trợ giá, trợ cước vận chuyển hàng hóa thuộc danh mục được trợ giá, trợ cước vận chuyển chi từ nguồn vốn ngân sách nhà nước; mức giá bán lẻ hàng hóa được trợ giá, trợ cước vận chuyển; giá cước vận chuyển cung ứng hàng hóa, dịch vụ thiết yếu thuộc danh mục được trợ giá phục vụ đồng bào miền núi.

- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:

+ Đơn giá đặt hàng làm nhiệm vụ duy trì, vận hành hệ thống tưới tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp, dân sinh, xã hội của các Công ty Thủy lợi trên địa bàn Thành phố;

+ Đơn giá làm nhiệm vụ quản lý, duy tu công trình đê điều, công trình phân lũ và các công trình phòng chống thiên tai;

+ Đơn giá đặt hàng làm nhiệm vụ trồng và bảo vệ rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sinh thái;

+ Đơn giá đặt hàng làm nhiệm vụ duy trì sản xuất, cung ứng, lưu giữ giống gốc giống cây trồng, giống vật nuôi, giống thủy sản, bảo vệ nguồn lợi thủy sản;

+ Giá nước sạch cho sinh hoạt tại nông thôn; giá nước sạch tối đa cho các mục đích sử dụng khác tại nông thôn;

+ Giá rừng, giá cho thuê các loại rừng cho các dự án cụ thể.

- Sở Lao động, Thương binh và Xã hội: Giá dịch vụ nghĩa trang được đầu tư xây dựng từ nguồn ngân sách nhà nước trên địa bàn Thành phố.

- Sở Giáo dục và Đào tạo: Giá dịch vụ giáo dục, đào tạo áp dụng đối với cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập thuộc Thành phố.

- Sở Y tế: Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Thành phố.

b) Sau khi hoàn chỉnh phương án giá, các Sở, ngành có văn bản gửi Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan thẩm định, trình Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định.

c) Đối với đơn giá cho thuê đất, thuê mặt nước, giá đất cụ thể và các hàng hóa, dịch vụ khác do Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định giá: Trách nhiệm của các Sở, ngành trong việc xây dựng phương án giá, thẩm định phương án giá được thực hiện theo quy định của pháp luật về hàng hóa, dịch vụ đó hoặc theo sự phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân Thành phố.

2. Quy định cụ thể một số nội dung về kê khai giá, đăng ký giá

a) Danh mục các hàng hóa dịch vụ phải kê khai giá

- Các hàng hóa, dịch vụ quy định tại Khoản 1, Điều 15 Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

- Giá dịch vụ cáp treo Chùa Hương;

- Giá vé thắng cảnh tại các thắng cảnh thuộc huyện Ba Vì gồm: Thiên Sơn – Suối Ngà, Thác Đa, Suối Tiên, Ao Vua, Hồ Tiên Sa, Hồ Đầm Long, Suối Mơ, Khoang Xanh.

b) Đối tượng phải kê khai giá, đăng ký giá: Các tổ chức, cá nhân có trụ sở chính hoặc chi nhánh hạch toán độc lập, có quyền quyết định giá trên địa bàn thành phố Hà Nội sản xuất, kinh doanh các hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục phải kê khai giá, đăng ký giá theo quy định của pháp luật và nằm trong danh sách đối tượng phải kê khai giá, đăng ký giá theo thông báo của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

c) Ủy ban nhân dân Thành phố ủy quyền cho Sở Tài chính và Ủy ban nhân dân cấp huyện thông báo danh sách các tổ chức, cá nhân phải thực hiện kê khai giá, đăng ký giá với đơn vị mình. Giao Sở Tài chính tham mưu, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện việc thông báo danh sách các tổ chức, cá nhân phải thực hiện kê khai giá, đăng ký giá cho phù hợp với tình hình thực tiễn từng thời kỳ khi cần thiết.

d) Định kỳ vào ngày 01 tháng 7 hàng năm hoặc theo yêu cầu quản lý, các cơ quan tiếp nhận Văn bản kê khai giá, Biểu mẫu đăng ký giá phối hợp với các cơ quan có liên quan rà soát, điều chỉnh danh sách tổ chức, cá nhân kê khai giá, đăng ký giá tại cơ quan mình cho phù hợp.

đ) Các tổ chức, cá nhân đã thực hiện kê khai giá, đăng ký giá theo Thông báo của Bộ Tài chính và các Bộ, ngành khác không phải kê khai giá, đăng ký giá với Sở Tài chính hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện. Tổ chức, cá nhân là chi nhánh, đại lý không có quyền quyết định giá (ký hợp đồng phân phối trực tiếp với nhà cung cấp và mua, bán hàng hóa, dịch vụ theo đúng giá do nhà cung cấp quyết định) không phải kê khai giá, đăng ký giá nhưng có nghĩa vụ thông báo bằng văn bản gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện (nơi có chi nhánh, đại lý) về việc chi nhánh, đại lý không có quyền quyết định giá, điều chỉnh giá; cung cấp thông tin về mức giá của nhà cung cấp cho Ủy ban nhân dân cấp huyện (nơi có chi nhánh, đại lý) ngay sau khi nhận được quyết định hoặc thông báo điều chỉnh giá của nhà cung cấp và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của việc cung cấp thông tin.

e) Tổ chức, cá nhân phải nộp trả Văn bản kê khai giá, Biểu mẫu đăng ký giá đã được cơ quan tiếp nhận đóng dấu công văn đến nhưng cơ quan tiếp nhận đã có thông báo yêu cầu không được áp dụng mức giá kê khai, đăng ký hoặc yêu cầu tổ chức, cá nhân giải trình về các nội dung của Văn bản kê khai giá, Biểu mẫu đăng ký giá.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 28/2011/QĐ-UBND ngày 07/9/2011 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc ban hành quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn thành phố Hà Nội và các quy định về quản lý giá của thành phố Hà Nội trái với Quyết định này. Các quy định quản lý nhà nước về giá khác thực hiện theo quy định của Văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương.

Điều 5. Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc các Sở, Ban, ngành, Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:
- Như Điều 5;
– Thường trực: Thành ủy, HĐND Thành phố (để b/c);
– Đoàn Đại biểu Quốc hội Hà Nội;
– Các Bộ: Tài chính, Tư pháp;
– Chủ tịch, các PCT UBND Thành phố;
– Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
– Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
– Trung tâm Tin học Công báo;
– Báo: Hà Nội mới, KTĐT;
– Đài Phát thanh Truyền hình Hà Nội;
– VPUB: Các PCVP, các phòng CV;
– Lưu: VT, KTh.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Nguyễn Văn Sửu

 

Quyết định 08/2015/QĐ-UBND quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn thành phố Hà Nội

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 495/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 14 tháng 04 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH CHUNG XÂY DỰNG THÀNH PHỐ QUY NHƠN VÀ VÙNG PHỤ CẬN ĐẾN NĂM 2035, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Quy hoạch Đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009;

Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quy hoạch đô thị; Nghị định số 38/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về quản lý không gian kiến trúc cảnh quan đô thị; Nghị định số 39/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về quản không gian xây dựng ngầm đô thị;

Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định, Báo cáo thẩm định của Bộ Xây dựng,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Quy Nhơn và vùng phụ cận đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2050, với các nội dung chủ yếu sau đây:

1. Phạm vi, ranh giới

Phạm vi lập quy hoạch có diện tích khoảng 67.788 ha, bao gồm: Thành phố Quy Nhơn hiện hữu, diện tích khoảng 28.553 ha; huyện Tuy Phước có diện tích khoảng 21.713 ha; hai xã Canh Vinh và Canh Hiển (huyện Vân Canh) có diện tích khoảng 13.676 ha; xã Cát Tiến, Cát Chánh và một phần xã Cát Hải (huyện Phù Cát) có diện tích khoảng 3.847 ha. Ranh giới khu vực quy hoạch được giới hạn như sau:

- Phía Bắc giáp huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định;

- Phía Tây giáp thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định;

- Phía Đông giáp biển Đông;

- Phía Nam giáp thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên.

2. Tính chất

- Là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa và khoa học kỹ thuật tỉnh Bình Định;

- Là một trong những trung tâm kinh tế biển của quốc gia, trung tâm công nghiệp, du lịch, thương mại – dịch vụ, dịch vụ vận tải biển, y tế, giáo dục đào tạo, nghiên cứu và ứng dụng khoa học kỹ thuật công nghệ của vùng Nam Trung Bộ, duyên hải miền Trung và Tây Nguyên;

- Là đầu mối giao thông đường thủy, đường bộ quan trọng của vùng Nam Trung Bộ và cửa ngõ của vùng Tây Nguyên, Nam Lào, Đông Bắc Campuchia, Thái Lan ra biển Đông;

- Là một trong những địa bàn giữ vị trí chiến lược quan trọng về quốc phòng, an ninh khu vực Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.

3. Mục tiêu phát triển

- Đến năm 2025, thành phố Quy Nhơn trở thành một trong các đô thị trung tâm của vùng duyên hải miền Trung, phát triển theo định hướng công nghiệp – cảng biển – dịch vụ – du lịch;

- Đến năm 2035, là một trong những trung tâm kinh tế biển của quốc gia; phát triển theo định hướng dịch vụ – cảng biển – công nghiệp – du lịch, trọng tâm là dịch vụ – cảng biển;

- Tầm nhìn đến năm 2050: Có vị trí quan trọng trong hệ thống đô thị quốc gia và khu vực Đông Nam Á, là một trong những trung tâm phát triển lớn của khu vực Trung Bộ; có nền kinh tế phát triển theo định hướng du lịch – dịch vụ – cảng biển – công nghiệp, trọng tâm là du lịch – dịch vụ – cảng biển; có sức hút đầu tư lớn và phát triển quan hệ hợp tác quốc tế trong các lĩnh vực y tế, giáo dục, du lịch, môi trường, nghiên cứu khoa học và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao…

4. Dự báo phát triển

a) Quy mô dân số:

Đến năm 2025, đạt khoảng 600.000 – 620.000 người, dân số đô thị khoảng 445.000 người; tỷ lệ đô thị hóa đạt khoảng 72 – 74%;

Đến năm 2035, đạt khoảng 650.000 – 680.000 người, dân số đô thị khoảng 530.000 người; tỷ lệ đô thị hóa đạt khoảng 78 – 82%.

b) Quy mô đất đai:

Đến năm 2025, đất xây dựng đô thị khoảng 8.295 – 8.500 ha, chỉ tiêu khoảng 186 – 191 m²/người;

Đến năm 2035, đất xây dựng đô thị khoảng 11.250 – 11.500 ha, chỉ tiêu 212 – 217 m²/người.

5. Định hướng phát triển không gian

a) Mô hình đô thị:

Thành phố Quy Nhơn và vùng phụ cận phát triển theo mô hình đô thị đa trung tâm với hai trung tâm chính là thành phố Quy Nhơn và Khu kinh tế Nhơn Hội. Các khu vực đô thị phát triển có cấu trúc mở, liên kết với nhau bằng hệ thống giao thông vùng. Các lưu vực sông Hà Thanh, sông Côn, đầm Thị Nại, vịnh Quy Nhơn, bán đảo Phương Mai, núi Vũng Chua và vùng nông nghiệp huyện Tuy Phước bộ khung tự nhiên có vai trò cân bằng trong phát triển đô thị.

b) Định hướng phát triển không gian đô thị

- Thành phố Quy Nhơn:

+ Là trung tâm chính trị, hành chính, kinh tế, văn hóa và khoa học kỹ thuật của tỉnh Bình Định; một trong những trung tâm kinh tế biển của quốc gia, trung tâm công nghiệp, du lịch, thương mại – dịch vụ, dịch vụ vận tải biển, y tế, giáo dục đào tạo, nghiên cứu và ứng dụng khoa học kỹ thuật và công nghệ của vùng Nam Trung Bộ, duyên hải miền Trung và Tây Nguyên. Năm 2025, dự báo dân số khoảng 382.000 – 393.000 người. Đất xây dựng đô thị khoảng 6.000 – 6.100 ha. Năm 2035, dự báo dân số khoảng 451.000 – 486.000 người. Đất xây dựng đô thị khoảng 8.200 – 8.300 ha.

+ Khu vực trung tâm hiện hữu Quy Nhơn:

Hiện đại hóa trung tâm hành chính Tỉnh theo hướng tập trung, cao tầng; chuyển đổi các khu đất giáo dục, y tế, quốc phòng, cơ quan dọc bãi biển trên đường Xuân Diệu, đường An Dương Vương sang đất thương mại và dịch vụ du lịch chất lượng cao. Khu ven biển xây dựng các công trình hỗn hợp có chức năng chủ yếu là dịch vụ du lịch. Xây dựng trung tâm thương mại – dịch vụ – du lịch cao cấp dọc đường Nguyễn Tất Thành.

Khu vực cảng Quy Nhơn: Di dời cảng cá, mở rộng không gian bờ cát, xây dựng điểm dịch vụ du lịch và khu hỗn hợp nhà ở – dịch vụ – thương mại kết nối với khu du lịch Nhơn Hải bằng cáp treo.

Khu vực núi Bà Hỏa và lân cận: Xây dựng lâm viên văn hóa và giải trí, xây dựng đô thị mới quanh hồ Phú Hòa.

Khu vực núi Vũng Chua: Phát triển khu du lịch, đô thị nghỉ dưỡng theo sườn phía Đông hướng ra phía biển.

Xây dựng khu phức hợp đô thị Khoa học – Giáo dục tại Quy Hòa, phường Ghềnh Ráng thành nơi hội tụ các nhà khoa học hàng đầu thế giới và trong nước; các nhà quản lý giáo dục, khoa học Việt Nam. Từng bước đưa Quy Nhơn trở thành điểm đến của khoa học – giáo dục. Giai đoạn dài hạn, định hướng phát triển du lịch Bình Định theo hướng du lịch khoa học lớn trong khu vực và thế giới.

+ Khu vực phát triển mới:

Khu vực phường Trần Quang Diệu, Bùi Thị Xuân, Nhơn Bình, Nhơn Phú: Hình thành khu đô thị mới tập trung, tiện nghi phục vụ nhu cầu ở đô thị và đáp ứng nhu cầu ở của công nhân lao động tại khu công nghiệp Phú Tài, Long Mỹ và phụ cận. Hình thành các trung tâm công cộng cấp vùng về đào tạo, y tế, thể dục thể thao; khai thác cảnh quan hồ Bàu Lát thành công viên đô thị; hình thành trục không gian xanh kết nối các trung tâm công cộng vùng với vùng cảnh quan sông Hà Thanh và núi Vũng Chua.

+ Khu kinh tế Nhơn Hội: Là động lực phát triển cho thành phố Quy Nhơn, khu vực phụ cận và vùng Nam Trung Bộ, được quản lý xây dựng theo quy hoạch được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

- Khu vực phụ cận (huyện Tuy Phước và 2 xã Canh Vinh, Canh Hiển huyện Vân Canh): Phát triển công nghiệp, đô thị, dịch vụ và nông nghiệp công nghệ cao, hỗ trợ thành phố Quy Nhơn với các chức năng: Công trình đầu mối hạ tầng đô thị; các trung tâm giao thương, dịch vụ đô thị, nhà ở xã hội… gắn với công nghiệp phụ cho Khu kinh tế Nhơn Hội. Trong đó:

+ Đô thị Diêu Trì: Là đô thị hạt nhân phía Tây thành phố Quy Nhơn, mở rộng không gian đô thị về phía Tây, gắn kết với các khu vực phường Nhơn Bình, Nhơn Phú, Bùi Thị Xuân, Trần Quang Diệu của thành phố Quy Nhơn, phát triển mô hình khu đô thị nén. Các chức năng chính là: Đầu mối giao thông, trung tâm giao lưu thương mại – dịch vụ tài chính, ngân hàng, văn phòng giao dịch, đào tạo, y tế chất lượng cao. Đến năm 2035, dân số khoảng 30.000 – 40.000 người, đất xây dựng đô thị khoảng 400 – 600 ha.

+ Đô thị Tuy Phước: Là đô thị huyện lỵ huyện Tuy Phước, phát triển không gian gắn với đô thị Diêu Trì, cung cấp các dịch vụ hành chính, nhà ở, dịch vụ an sinh xã hội, trung tâm hỗ trợ ứng dụng công nghệ tiên tiến vào sản xuất nông nghiệp. Đến năm 2035, dân số khoảng 20.000 – 23.000 người, đất xây dựng đô thị khoảng 300 – 400 ha.

+ Phát triển 02 cụm Logistic tại các khu vực cửa ngõ đô thị, gồm:

Cụm phía Bắc – Logistic số 1: Là tiền cảng của cảng Quy Nhơn, đặt tại khu vực cầu Gành, xã Phước Lộc, giao điểm của các trục giao thông quan trọng như đường sắt Bắc Nam, quốc lộ 1A, quốc lộ 19, kết nối Bắc Nam đi Quảng Ngãi và Phú Yên, kết nối Đông Tây đi Pleiku – vùng Tây Nguyên ra biển Đông; gắn kết với tuyến công nghiệp Nam quốc lộ 19. Hình thành điểm dân cư tập trung xã Phước Lộc quy mô khoảng 15.000 – 19.000 người.

Cụm phía Tây Nam – Logistic số 2: Là khu trung chuyển hàng hóa khi tuyến cao tốc Bắc – Nam hình thành, đặt tại xã Canh Vinh, điểm kết nối giữa đường quốc lộ 1A, đường cao tốc Bắc Nam, kết nối với quốc lộ 19C đi Phú Yên và Đắk Lắk. Hình thành điểm dân cư tập trung gắn với trung tâm trung chuyển hàng hóa thuộc xã Canh Vinh quy mô khoảng 9.000 – 10.000 người.

+ Khu dự trữ phát triển: Thuộc các xã Phước An, Phước Thành, Phước Lộc huyện Tuy Phước (phía Tây Nam thành phố Quy Nhơn).

c) Định hướng phát triển nông thôn:

- Phát triển mô hình “nông nghiệp – đô thị”, duy trì hệ sinh thái nông – lâm – ngư nghiệp hiện hữu, phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng áp dụng công nghệ cao. Nâng cấp các trung tâm xã hiện hữu theo quy hoạch xây dựng nông thôn mới. Các điểm dân cư nông thôn có hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội đồng bộ, được tiếp cận nhiều tiện ích đô thị và có khả năng đối phó với biến đổi khí hậu. Dân số nông thôn năm 2025 khoảng 175.000 người, năm 2035 khoảng 150.000 người. Đất xây dựng nông thôn năm 2025 khoảng 3.200 ha, năm 2035 khoảng 2.900 ha.

- Các xã nông thôn thuộc vùng ngập lũ huyện Tuy Phước: Hình thành điểm dân cư nông thôn tập trung quy mô khoảng 5.000 – 6.000 người/01 điểm tại xã Phước Sơn và Phước Hòa cung cấp dịch vụ cho sản xuất nông nghiệp công nghệ cao và dịch vụ du lịch sinh thái. Khu dân cư ven đầm Thị Nại, xây dựng mô hình làng du lịch cộng đồng gắn với các trang trại nuôi trồng thủy sản.

- Các xã nông thôn phía Tây Nam thành phố Quy Nhơn (xã Phước An, Phước Thành huyện Tuy Phước và xã Canh Vinh, Canh Hiển huyện Vân Canh): Xây dựng mô hình làng nông thôn gắn với hoạt động kinh tế trang trại, cây công nghiệp, trang trại chăn nuôi, khu chế biến nông lâm sản, khu dịch vụ công nghiệp logistic…

- Đảo Nhơn Châu là xã đảo, phát triển đánh bắt thủy sản, du lịch, là địa bàn có vị trí quan trọng bảo đảm an ninh quốc phòng tuyến biển.

6. Định hướng hệ thống hạ tầng xã hội và hạ tầng kinh tế

a) Hệ thống trung tâm hành chính, chính trị:

Các cơ quan chính trị – hành chính của tỉnh Bình Định, thành phố Quy Nhơn và huyện Tuy Phước cơ bản giữ nguyên theo vị trí hiện hữu. Từng bước xây dựng trung tâm hành chính Tỉnh hiện đại, tập trung.

b) Định hướng phát triển công nghiệp:

Khu công nghiệp Nhơn Hội phát triển công nghiệp lọc hóa dầu và các ngành công nghiệp phụ trợ theo định hướng quy hoạch được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Hoàn thiện khu công nghiệp Phú Tài khoảng 350 ha, khu công nghiệp Long Mỹ khoảng 110 ha sản xuất vật liệu xây dựng, chế biến nông lâm sản, cơ khí phục vụ nông nghiệp… Chuyển đổi cụm công nghiệp Nhơn Bình, cụm tiểu thủ công nghiệp phường Quang Trung và các kho bãi, cơ sở sản xuất gây ô nhiễm môi trường trong nội thành sang đất dân dụng. Hình thành cụm công nghiệp Bùi Thị Xuân dọc quốc lộ 1A.

c) Định hướng phát triển hệ thống thương mại và dịch vụ:

Khu trung tâm thành phố Quy Nhơn: Nâng cấp các trung tâm tài chính – chứng khoán, thương mại dịch vụ, siêu thị, chợ hiện có theo hướng đồng bộ, hiện đại. Hình thành các tuyến, trục thương mại – du lịch – dịch vụ cao cấp ven bờ biển Quy Nhơn và các tuyến đường chính đô thị. Xây dựng trung tâm thương mại, tài chính ngân hàng… trên đường Nguyễn Tất Thành.

Khu kinh tế Nhơn Hội: Phát triển trung tâm thương mại, dịch vụ tổng hợp chất lượng cao tại trung tâm khu đô thị mới Nhơn Hội phục vụ công nghiệp lọc hóa dầu – cảng biển Nhơn Hội.

Đô thị Diêu Trì: Xây dựng trung tâm thương mại, tài chính, tín dụng, ngân hàng, gắn với ga tổng hợp Quy Nhơn khoảng 10 – 20 ha.

Đô thị Tuy Phước và các trung tâm xã: Cải tạo và nâng cấp các chợ truyền thống, phát triển mở rộng các chợ đầu mối thu mua nông sản, trung tâm mua sắm – thương mại dịch vụ tổng hợp vừa và nhỏ.

Các khu vực đầu mối giao thông: Hình thành trung tâm dịch vụ, phân phối, trung chuyển hàng hóa tại Phước Lộc và Canh Vinh gắn với cụm Logistic, cảng Quy Nhơn, cảng Nhơn Hội, bến xe Quy Nhơn…

d) Định hướng phát triển dịch vụ du lịch:

Trọng tâm là du lịch biển; du lịch văn hóa, du lịch tâm linh và du lịch trải nghiệm là các sản phẩm bổ trợ. Tăng cường liên kết du lịch Bình Định – Phú Yên, phát triển Quy Nhơn và phụ cận thành trọng điểm du lịch lớn vùng duyên hải Nam Trung Bộ.

Phát triển tuyến ven biển Quy Nhơn – Sông Cầu – Tam Quan để khai thác tối đa thế mạnh biển và ven biển, đảo của thành phố Quy Nhơn. Trong đó, trung tâm thành phố Quy Nhơn là khu du lịch trọng điểm của toàn vùng; Phương Mai – Núi Bà là khu du lịch trọng điểm quốc gia.

Ưu tiên xây dựng trung tâm dịch vụ du lịch cao cấp, hiện đại bên vịnh Quy Nhơn. Xây dựng du lịch nghỉ dưỡng cao cấp phục vụ nghiên cứu khoa học – giáo dục tại Quy Hòa, phường Ghềnh Ráng.

Xây dựng vùng du lịch cảnh quan sinh thái trọng điểm đầm Thị Nại, bảo tồn hệ sinh thái đầm và bảo tồn đa dạng sinh học đảo cồn Chim. Phát triển du lịch sinh thái nông nghiệp, làng nghề gắn với bảo tồn, phát huy các giá trị văn hóa truyền thống, các di tích lịch sử và cảnh quan núi, sông, hồ, nông – lâm nghiệp đặc sắc của Tuy Phước, Canh Vinh, Canh Hiển.

Xây dựng tuyến du lịch bằng đường thủy trên vịnh Quy Nhơn, sông Hà Thanh, đầm Thị Nại, Xây dựng các tuyến du lịch gắn với hành lang văn hóa – thiên nhiên theo tuyến Quy Nhơn – An Nhơn – Tây Sơn để khai thác tối đa thế mạnh vùng cảnh quan, di tích từ Đông sang Tây với các điểm du lịch nổi tiếng: Mũi Tấn, thành cổ, vùng di tích văn hóa Chăm.

đ) Định hướng phát triển hệ thống đào tạo và giáo dục:

Di dời các Trường Cao đẳng nghề Bình Định, Trường dạy nghề lái xe Quân khu 5, Trường Cao đẳng Văn hóa nghệ thuật và một phần cơ sở Đại học Quy Nhơn từ trung tâm Quy Nhơn ra khu vực Long Vân – Long Mỹ (phường Trần Quang Diệu).

Xây mới khu đại học tập trung quy mô khoảng 70 – 77 ha theo mô hình hiện đại, gồm tổ hợp các công trình về đào tạo – nghiên cứu – ứng dụng. Cơ sở hiện tại của Trường Đại học Quy Nhơn chuyển sang phục vụ đào tạo sau đại học và nghiên cứu. Xây mới trung tâm dạy nghề tại khu kinh tế Nhơn Hội có diện tích khoảng 15 ha.

Xây mới Khu đô thị khoa học – giáo dục Quy Hòa tại phường Ghềnh Ráng.

Hệ thống trường phổ thông và trường mầm non phát triển theo hướng chuẩn quốc gia. Khuyến khích đầu tư xây dựng trường phổ thông đạt tiêu chuẩn chất quốc tế.

e) Định hướng phát triển hệ thống y tế và chăm sóc sức khỏe cộng đồng:

Giữ nguyên vị trí Bệnh viện đa khoa tỉnh, Bệnh viện đa khoa thành phố Quy Nhơn. Di chuyển Bệnh viện Quân y 13 ra ngoài khu vực trung tâm thành phố Quy Nhơn để chuyển đổi chức năng sử dụng đất sang đất dân dụng; xây dựng mới bệnh viện quy mô 40 ha tại phường Trần Quang Diệu, là tổ hợp dịch vụ khám chữa bệnh chất lượng cao và nghiên cứu khoa học ngành y.

Di dời cơ sở điều trị bệnh phong ra khỏi khu vực Quy Hòa, xây dựng mới cơ sở chữa trị bệnh phong tại khu vực phía Tây thành phố quy mô 18 – 20 ha.

Nâng cấp cơ sở vật chất và trang bị khám chữa bệnh đối với các bệnh viện của Trung ương và của Tỉnh để phục vụ khám chữa trị cho nhân dân các địa phương trong vùng như: Bệnh viện sốt rét và ký sinh trùng, Bệnh viện chấn thương, chỉnh hình, Bệnh viện da liễu Trung ương, Bệnh viện mắt của Tỉnh; xây dựng mới Bệnh viện sản – nhi, Bệnh viện bệnh phổi, Bệnh viện lão khoa…

Hoàn chỉnh mạng lưới công trình y tế theo tầng bậc ở khu vực đô thị và các điểm dân cư nông thôn.

g) Định hướng phát triển công trình văn hóa:

Cải tạo chỉnh trang các trung tâm văn hóa hiện hữu trong khu trung tâm thành phố Quy Nhơn. Xây dựng mới bảo tàng tổng hợp tại vị trí Nhà Văn hóa lao động tỉnh; bố trí Nhà Văn hóa lao động mới tại khu đô thị hồ Phú Hòa; xây dựng bảo tàng văn hóa Chăm. Xây dựng Trung tâm hội nghị Tỉnh trên trục đường Nguyễn Tất Thành. Thiết lập hệ thống quảng trường văn hóa, không gian giao lưu cộng đồng, các không gian đi bộ gắn kết với các khu công viên, cây xanh, không gian công cộng thành phố.

h) Định hướng phát triển công viên cây xanh, công trình thể dục thể thao:

Nâng cấp các sân vận động hiện có phục vụ cấp khu vực. Xây dựng mới khu liên hợp thể dục thể thao tại phường Bùi Thị Xuân, khu thể dục thể thao trong nhà tại khu vực hồ Phú Hòa… Mở rộng quảng trường Chiến Thắng trên đường Xuân Diệu.

Chỉnh trang các khu công viên cây xanh hiện hữu trong trung tâm thành phố Quy Nhơn. Nâng cấp cải tạo hệ thống công viên ven biển. Xây dựng mới các công viên chuyên đề phục vụ nhu cầu nghỉ ngơi, vui chơi, tham quan du lịch bao gồm: Công viên – lâm viên núi Bà Hỏa; công viên hồ Phú Hòa; công viên vui chơi, giải trí hồ Bàu Lát; công viên Diêu Trì; công viên đô thị mới Nhơn Hội; công viên sinh thái dọc các nhánh sông Hà Thanh và sông Côn; dải cây xanh ven đường Quy Nhơn – cầu Thị Nại. Bố trí các khu cây xanh, vườn hoa trong đô thị.

7. Thiết kế đô thị

a) Định hướng thiết kế đô thị tổng thể:

Xây dựng thương hiệu “đô thị biển Quy Nhơn”, thành phố hấp dẫn khách du lịch với cảnh quan thiên nhiên phong phú, mang đậm dấu ấn lịch sử và bản sắc văn hóa; có môi trường sống, học tập, đầu tư chất lượng cao.

Khu trung tâm hiện hữu Quy Nhơn, trung tâm động lực mới Diêu Trì – Trần Quang Khải, khu đô thị Nhơn Hội xây dựng mô hình đô thị nén, mật độ xây dựng cao. Các khu dân cư, các công trình chức năng nằm trong vùng ngập lũ đồng bằng Tuy Phước, dọc sông Côn và sông Hà Thanh xây dựng mô hình sinh thái mật độ thấp. Công trình cao tầng bố trí đan xen tại các trung tâm đô thị, các tuyến đường chính đô thị, dải ven biển Quy Nhơn.

Xây dựng cảnh quan các tuyến đường chính đô thị, như tuyến Xuân Diệu – An Dương Vương, đường Nguyễn Tất Thành, Ngô Mây, Trần Hưng Đạo; các tuyến quốc lộ, đường tỉnh…, công trình kiến trúc điểm nhấn tại các khu trung tâm và khu vực cửa ngõ đô thị.

b) Hướng dẫn thiết kế đô thị các khu vực trọng điểm

- Trung tâm biển Quy Nhơn: Chỉnh trang tạo diện mạo không gian cảnh quan mới dọc bờ biển Quy Nhơn. Kiến trúc trung tâm du lịch, dịch vụ thương mại, giải trí, quảng trường công cộng, công viên… gắn với văn hóa bản địa, hài hòa với biển Quy Nhơn. Tăng thêm không gian sinh hoạt cộng đồng. Tổ chức các công trình điểm nhấn xung quanh các quảng trường đô thị và không gian mở, tạo lập các tuyến đi bộ và không gian sinh hoạt cộng đồng hướng ra bờ biển. Trung tâm thương mại – dịch vụ – du lịch cao cấp Nguyễn Tất Thành liên kết các chức năng công cộng chính của thành phố hài hòa với không gian biển.

Khu vực núi Bà Hỏa và lân cận, trồng rừng cảnh quan, hình thành tuyến đi bộ ngắm cảnh, khai thác hiệu quả tầm nhìn từ núi hướng ra vịnh Quy Nhơn.

- Trung tâm động lực mới (đô thị Diêu Trì và các phường Trần Quang Diệu, Bùi Thị Xuân): Xây dựng trung tâm giao thương hiện đại cửa ngõ thành phố Quy Nhơn tại thị trấn Diêu Trì. Xây dựng công viên ven sông Hà Thanh là biểu tượng phát triển thành phố Quy Nhơn; đảm bảo hành lang thoát lũ.

- Đô thị Tuy Phước: Xây dựng theo mô hình đô thị sinh thái, tăng mật độ cây xanh và mặt nước, hài hòa với vùng ngập lũ Tuy Phước.

- Khu vực phường Nhơn Bình, Nhơn Phú: Xây dựng khu dân cư theo hướng đô thị xanh, mật độ thấp, tăng năng lực thoát nước trên các nhánh sông Hà Thanh như: Sông Trường Úc, sông Ngang, sông Cát, sông Dinh và sông Cây Me. Hình thành mới các trung tâm dịch vụ đô thị về văn hóa, giải trí, có kiến trúc cảnh quan phù hợp với khung cảnh thiên nhiên.

- Bảo vệ cảnh quan môi trường và hệ sinh thái đầm Thị Nại, đảo cồn Chim. Kiểm soát phát triển dân cư, khai thác nuôi trồng thủy sản và các vùng sinh thái cửa sông nối với đầm. Tạo lập vành đai xanh ngăn cách với khu kinh tế Nhơn Hội, phục hồi rừng ngập mặn gắn với hoạt động nuôi trồng thủy sản. Xây dựng hệ thống các điểm dịch vụ sinh thái, bến thuyền nhỏ gắn với làng du lịch cộng đồng ven đầm Thị Nại.

8. Định hướng hệ thống hạ tầng kỹ thuật và môi trường

a) Định hướng quy hoạch mạng lưới giao thông:

- Giao thông đối ngoại:

+ Đường bộ:

Tuyến cao tốc Bắc – Nam, đường tuần tra ven biển, hầm đường bộ qua đèo Cù Mông (thực hiện theo quy hoạch, dự án đã được cấp thẩm quyền phê duyệt).

Nâng cấp quốc lộ 1A, 1D, 19B, 19C lên tiêu chuẩn đường chính đô thị đoạn qua thành phố Quy Nhơn.

Hoàn thiện dự án tuyến đường quốc lộ 19 kết nối khu kinh tế Nhơn Hội, cảng Quy Nhơn đi quốc lộ 1A.

Xây dựng mới đường tránh quốc lộ 1A đạt tiêu chuẩn đường cấp II đồng bằng.

+ Đường sắt: Dành quỹ đất dự trữ tạo hành lang xây dựng tuyến đường sắt tốc độ cao Bắc – Nam trong tương lai.

+ Nâng cấp, mở rộng ga Diêu Trì trở thành trung tâm vận chuyển hành khách đa phương tiện khi tuyến đường sắt tốc độ cao Bắc – Nam hình thành.

+ Hàng không: Sân bay Phù Cát được nâng cấp theo quy hoạch ngành được phê duyệt.

+ Đường thủy: Thực hiện theo quy hoạch phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam đến năm 2020 và tầm nhìn sau năm 2030. Xây dựng mới cảng Nhơn Hội là cảng chuyên dùng, phục vụ trực tiếp cơ sở công nghiệp, dịch vụ có quy mô lớn. Cảng cá Thị Nại di dời đến đầm Đề Gi kết hợp với nơi tránh trú bão cho tàu cá.

Hình thành các bến thuyền du lịch ven đầm Thị Nại, phát triển các tuyến du lịch nội địa và quốc tế.

+ Các đầu mối phát triển Logistic (khu vực tiền cảng): Xây dựng 2 khu vực phát triển Logistic gắn với các đầu mối giao thông quan trọng. Khu vực 1 là đầu mối giao quốc lộ 1A và quốc lộ 19 tại cầu Gành, xã Phước Lộc. Khu vực 2 tại nút giao quốc lộ 19C với đường bộ cao tốc Bắc Nam tại xã Canh Vinh.

- Giao thông đô thị:

+ Khu kinh tế Nhơn Hội: Giữ nguyên cấu trúc hệ thống giao thông đô thị.

+ Khu vực thành phố Quy Nhơn: Xây dựng và quản lý xây dựng hai bên tuyến đường dọc 2 bên sông Hà Thanh nhằm giảm thiểu việc ngăn cản dòng chảy, tạo hành lang an toàn thoát lũ.

+ Giao thông chính đô thị: Hình thành tuyến trục chính Điện Biên Phủ kết nối đường Trần Hưng Đạo với quốc lộ 1D. Cải tạo và xây mới các tuyến liên khu vực. Kết nối quốc lộ 19C đi qua Long Mỹ – Bùi Thị Xuân vào trung tâm thành phố bằng tuyến đường hầm qua núi Vũng Chua. Kết nối khu vực trung tâm thành phố Quy Nhơn với Khu đô thị khoa học – giáo dục Quy Hòa bằng tuyến đường hầm qua đèo Quy Hòa. Xây dựng mới các tuyến chính khu vực, kết nối các khu chức năng trong thành phố, quy mô mặt cắt ngang từ 24 – 28 m. Các tuyến đường khu vực xây dựng mới có quy mô từ 15 – 20 m. Các tuyến giao thông theo hướng Bắc Nam qua hành lang thoát lũ đều phải xây dựng cầu cạn vượt lũ, khẩu độ tính toán bảo đảm tần suất thoát lũ P = 1%.

+ Xây dựng mới cầu Thị Nại 2 quy mô 4 làn xe song song với cầu Thị Nại 1 hiện hữu. Xây dựng cầu Thị Nại 3 quy mô 4 làn xe kết nối Khu kinh tế Nhơn Hội với trung tâm xã Phước Sơn ra quốc lộ 1A. Xây dựng cầu Thị Nại 4, quy mô 4 làn xe từ Khu kinh tế Nhơn Hội kết nối với xã Phước Hòa và thị xã An Nhơn.

+ Hệ thống bến xe, bãi đỗ xe: Duy trì bến xe hiện hữu với quy mô 4,3 ha. Xây dựng mới hai bến xe khách tại khu vực ga Diêu Trì và tại Khu kinh tế Nhơn Hội, quy mô từ 3 – 5 ha/mỗi bến.

Hình thành 5 bến xe tải: Bến thứ 1 tại điểm Logistic Canh Vinh; bến thứ 2 tại khu công nghiệp Phú Tài; bến thứ 3 dùng chung với bến xe khách gần ga Diêu Trì; bến thứ 4 tại điểm Logistic Phước Lộc; bến thứ 5 dùng chung với bến xe khách tại khu kinh tế Nhơn Hội. Quy mô mỗi bến từ 3 – 5 ha.

+ Giao thông công cộng: Phát triển hệ thống giao thông xe buýt hiện có kết hợp tuyến xe buýt nhanh BRT kết nối các khu Logistic, khu phát triển mới với trung tâm thành phố và khu đô thị mới Nhơn Hội.

- Giao thông nông thôn:

Nâng cấp các tuyến đường tỉnh ĐT636A, ĐT636B, ĐT640 đạt tiêu chuẩn cấp III đồng bằng. Riêng đối với đường tỉnh ĐT640 xây dựng hệ thống cầu cạn vượt lũ cho các khu vực được xác định là hành lang thoát lũ.

Nâng cấp các tuyến đường huyện hiện có lên tiêu chuẩn cấp IV đồng bằng.

b) Định hướng quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật:

- Định hướng quy hoạch thoát nước và phòng chống lũ:

+ Xây dựng tuyến Đê Đông ven theo Đầm Thị Nại theo dự án nâng cấp hệ thống đê và trồng rừng ngập mặn. Cao trình đê từ 2,40 m – 4,33 m.

+ Xây dựng hệ thống tuyến đê chống ngập lụt thành phố Quy Nhơn thuộc phường Nhơn Bình, Nhơn Phú ứng với tần suất P = 5% với lũ chính vụ. Các vùng sản xuất chống lũ sớm, muộn, tiểu mãn P = 10%.

+ Xây dựng kè, cải tạo và nạo vét lòng sông Hà Thanh, sông Ngang, sông Cây Me, sông Cát, sông Trường Úc và quy hoạch hành lang tràn lũ hai bên sông gắn với hệ thống đê.

+ Các khu vực dân cư nằm trong vùng hạ lưu sông Côn, hạn chế tôn nền và khuyến khích xây dựng nhà kiên cố có sàn bê tông cao hơn lũ để ứng phó khi có lũ xảy ra.

- Định hướng quy hoạch cao độ nền:

+ Hạn chế xây dựng đô thị tại khu vực vùng trũng thấp và nằm trong vùng ngập lũ trên sông Côn và sông Hà Thanh.

+ Khu kinh tế Nhơn Hội: Thực hiện theo Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế.

+ Thành phố Quy Nhơn: Khu trung tâm Quy Nhơn giữ nguyên cao độ xây dựng Hxd ³ 3,0 m. Khu vực Nhơn Bình, Nhơn phú, cao độ xây dựng Hxd ³ 3,0 m.

+ Đô thị Diêu Trì: Cao độ Hxd ³ 6,0 m. Đô thị Tuy Phước: Cao độ Hxd ³ 4,7 m.

+ Khu đô thị Long Vân – Long Mỹ, cao độ xây dựng Hxd ³ 5,6 m.

+ Khu Iogistic: Khu số 1 tại xã Phước Lộc, cao độ xây dựng Hxd ³ 5,0 m. Khu số 2 tại khu xã Canh Vinh, cao độ xây dựng Hxd ³ 20 m.

+ Khu dân cư nông thôn: Cao độ xây dựng mới phải phù hợp với cao độ dân cư hiện trạng của từng khu vực, hạn chế tối đa tôn nền đối với vùng ngập lũ ở hạ lưu sông Côn và sông Hà Thanh.

- Định hướng quy hoạch thoát nước mưa:

Khu vực trung tâm cũ thành phố sử dụng hệ thống thoát nước nửa riêng và khu vực xây mới sử dụng thoát nước riêng. Khu kinh tế Nhơn Hội sử dụng hệ thống thoát nước riêng. Các đô thị cũ Tuy Phước và Diêu Trì sử dụng thoát nước nửa riêng và khu vực xây dựng mới sử dụng thoát nước riêng. Khu vực Logistic sử dụng hệ thống thoát nước riêng. Các khu vực nông thôn, sử dụng thoát nước chung. Hình thành 5 lưu vực thoát nước chính:

+ Lưu vực sông Côn, thoát nước cho toàn bộ đô thị Tuy Phước và các khu dân cư các xã thuộc huyện Tuy Phước. Hướng thoát nước từ Tây Bắc xuống Đông Nam.

+ Lưu vực sông Hà Thanh, thoát nước cho toàn Khu vực 2 xã Canh Vinh, Canh Hiển huyện Vân Canh, đô thị Diêu Trì. Hướng thoát nước về phía sông Hà Thanh.

+ Lưu vực khu Kinh tế Nhơn Hội, thoát nước cho toàn khu kinh tế và một phần phía Bắc huyện Phù Cát. Thoát nước về phía Biển và Đầm Thị Nại.

+ Lưu vực sông Ngang, sông Trường Úc thực hiện theo dự án đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

+ Lưu vực thành phố Quy Nhơn hiện hữu, hoàn thiện mạng lưới thoát nước theo dự án thoát nước thành phố đã được duyệt. Cải tạo, nâng cấp các tuyến cống hiện có để tăng cường thoát nước mặt.

c) Định hướng quy hoạch cấp nước:

- Dự báo nhu cầu:

Tổng nhu cầu sử dụng nước đến năm 2025 khoảng 315.000 m³/ngày đêm, đến năm 2035 khoảng 408.000 m³/ngày đêm.

- Nguồn cấp nước và công trình đầu mối:

Sử dụng nguồn nước ngầm hiện đang khai thác ven sông Hà Thanh, sông Tân An. Bổ sung nguồn nước mặt từ hồ Định Bình và hồ Núi Một.

Tiếp tục sử dụng nhà máy nước Phú Tài công suất 25.000 m³/ngày đêm, xây dựng mới nhà máy nước Hà Thanh công suất 29.300 m³/ngày đêm và nhà máy nước Nhơn Bình 120.000 m³/ngày đêm.

Xây dựng mới trạm bơm nước thô tại đập Văn Mối, công suất 220.000 m³/ngày đêm.

Nâng cấp nhà máy nước đô thị Tuy Phước công suất 4.000 m³/ngày đêm.

Khu dân cư xã Canh Hiển sử dụng nhà máy nước Vân Canh hiện có, khu dân cư xã đảo Nhơn Châu sử dụng nguồn nước mặt và nước ngầm công suất 400 m³/ngày đêm.

d) Định hướng quy hoạch cấp điện và chiếu sáng đô thị:

Tổng nhu cầu sử dụng điện năng đến năm 2025 khoảng 732 MW, đến năm 2035 khoảng 1039 MW.

- Nguồn cấp điện và công trình đầu mối: Sử dụng nguồn điện trực tiếp từ hệ thống điện quốc gia, thông qua việc nấng cấp trạm nguồn 220 kV Quy Nhơn và xây mới trạm 220 kV Nhơn Hội. Tiếp tục khai thác tiềm năng năng lượng gió trên bán đảo Phương Mai.

Xây mới tuyến 220 kV Quy Nhơn – Nhơn Hội, Quy Nhơn – Quảng Ngãi và theo mạch 2 tuyến Quy Nhơn – Phú Yên để hoàn thiện kết cấu lưới.

Cải tạo nâng cấp trạm 110 kV An Nhơn, Quy Nhơn, Phước Sơn, Quy Nhơn 2, Long Mỹ và trạm 110 kV Nhơn Hội. Xây mới trạm 110 kV Đống Đa, Nhơn Hội 2 và trạm 110 kV Nhơn Hội 3. Hoàn thiện kết cấu lưới 110 kV cấp điện cho các trạm 110 kV.

- Mạng lưới cấp điện và chiếu sáng đô thị: Cải tạo mạng lưới trung thế về cấp điện áp chuẩn 22 kV. Tại khu trung tâm thành phố, khu đô thị mới hạ ngầm; khu vực công nghiệp, ngoại thị, nông thôn sử dụng cáp bọc nổi trên cột bê tông ly tâm. Cải tạo, hoàn chỉnh hệ thống chiếu sáng đô thị theo tiêu chuẩn quy định. Tỷ lệ 100% đường đô thị và trên 90% đường ngõ xóm được chiếu sáng hiệu suất cao.

đ) Định hướng quy hoạch thông tin liên lạc:

Tổng nhu cầu thuê bao điện thoại đến năm 2025 khoảng 620.000 lines, đến năm 2035 khoảng 680.000 lines; đến năm 2035, tổng số trạm cải tạo và xây mới 68 trạm.

e) Định hướng quy hoạch thoát nước thải:

Tỷ lệ thu gom nước thải đối với đô thị đạt 95%, nông thôn đạt 85%, công nghiệp đạt 100%. Tổng lưu lượng nước thải sinh hoạt năm 2025 là 84.000 m³/ngày, đến năm 2035 là 103.000 m³/ngày. Tổng lưu lượng nước thải công nghiệp năm 2025 là 197.000 m³/ngày, đến năm 2035 là 230.000 m³/ngày.

Khu đô thị cũ sử dụng hệ thống thoát nước nửa riêng. Khu đô thị mới sử dụng hệ thống thoát nước riêng. Khu dân cư nông thôn tập trung sử dụng hệ thống thoát nước chung. Khu công nghiệp, y tế sử dụng hệ thống thoát nước riêng.

Xây dựng các trạm xử lý nước thải sinh hoạt: Trạm xử lý số 1 công suất 31.000 m³/ngày (năm 2025) – 49.000 m³/ngày (năm 2035) và trạm xử lý số 2 công suất 4.500 m³/ngày (năm 2025) – 10.000 m³/ngày (năm 2035) phục vụ khu trung tâm thành phố Quy Nhơn. Trạm xử lý số 3 công suất 3.100 m³/ngày (năm 2025) – 6.800 m³/ngày (năm 2035) phục vụ khu đô thị. Nhơn Hội; Trạm xử lý số 4 công suất 1.500 m³/ngày (năm 2025) – công suất 2.500 m³/ngày (năm 2035) phục vụ đô thị Tuy Phước; Trạm xử lý số 5 công suất 2.100 m³/ngày (năm 2025) – công suất 3.800 m³/ngày (năm 2035) phục vụ đô thị Diêu Trì. Trạm xử lý số 6 công suất 1.000 m³/ngày (năm 2025) – công suất 4.800 m³/ngày (năm 2035) phục vụ khu đô thị Cát Tiến.

Xây dựng các trạm xử lý nước thải công nghiệp: Trạm xử lý khu công nghiệp Phú Tài 2 công suất 7.400 m³/ngày; Trạm xử lý khu công nghiệp Long Mỹ công suất 2.400 m³/ngày; Trạm xử lý Logistic 1 công suất 8.500 m³/ngày tại xã Phước Lộc; Trạm xử lý Logistic 2 công suất 8.000 m³/ngày tại xã Canh Vinh; Trạm xử lý khu công nghiệp lọc hóa dầu Nhơn Hội công suất 170.000 m³/ngày.

g) Định hướng quy hoạch khu vực xử lý chất thải rắn (CTR):

Tỷ lệ thu gom CTR sinh hoạt đô thị đạt 90 – 100%, vùng nông thôn đạt trên 85%, thu gom CTR công nghiệp đạt 100%. Đến năm 2025, dự báo khối lượng CTR sinh hoạt là 822 tấn/ngày, đến năm 2035 là 927 tấn/ngày; chất thải rắn công nghiệp đến năm 2025 là 556 tấn/ngày, đến năm 2035 là 827 tấn/ngày.

Xây dựng khu xử lý chất thải rắn Long Mỹ tại xã Phước Mỹ công suất khoảng 800 tấn/ngày. Xây mới khu xử lý chất thải rắn tại xã Cát Nhơn huyện Phù Cát, công suất khoảng 1500 tấn/ngày.

h) Định hướng quy hoạch nghĩa trang:

Triển khai dự án xây dựng nghĩa trang tập trung tại phường Bùi Thị Xuân gần đèo Cù Mông, quy mô khoảng 68 ha phục vụ chôn cất và hỏa táng của thành phố Quy Nhơn. Xây dựng mới nghĩa trang tập trung tại Long Mỹ, quy mô khoảng 30 ha, phục vụ chôn cất cán bộ cao cấp và nhân dân thành phố Quy Nhơn. Xây dựng mới nghĩa trang tại xã Phước Lộc, quy mô khoảng 20 ha, phục vụ chôn cất của huyện Tuy Phước. Xây dựng mới nghĩa trang tại xã Cát Nhơn và Cát Hưng, huyện Phù Cát, quy mô 45 ha, phục vụ chôn cất và hỏa táng của Khu kinh tế Nhơn Hội.

Đối với nghĩa trang khu vực Bùi Thị Xuân không mở rộng quy mô, chỉ cho phép chôn cất đến khi lấp đầy, từng bước khoanh vùng cải tạo thành nghĩa trang công viên. Chuyển đổi quỹ đất nghĩa trang lân cận tại khu vực nghĩa trang liệt sỹ thành phố Quy Nhơn, nghĩa trang Hóc Bà Bếp thành đất công viên cây xanh. Di dời các nghĩa trang phân tán trong đô thị về nghĩa trang tập trung.

Xây dựng 02 nhà tang lễ phục vụ thành phố Quy Nhơn và vùng phụ cận gồm: 01 nhà tang lễ tại khu vực nghĩa trang Phật Giáo, phường Quang Trung và 01 nhà tang lễ phía Tây núi Vũng Chua. Quy mô 10.000 m²/nhà tang lễ.

Khuyến khích sử dụng hình thức hỏa táng, đến năm 2025 đạt tỷ lệ 10%, đến năm 2035 đạt tỉ lệ 20%.

i) Đánh giá môi trường chiến lược: Thành phố Quy Nhơn và phụ cận được phân khu bảo vệ như sau:

- Khu kinh tế Nhơn Hội: Trồng rừng phòng hộ ven biển. Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường khi dự án lọc dầu hình thành.

- Khu vực đầm Thị Nại: Tăng cường trồng lại rừng ngập mặn, chăm sóc bảo dưỡng rừng trồng trên đất úng chua phèn, thực hiện các giải pháp làm giàu rừng ngập mặn với đa dạng các loài thực vật, động vật thủy sinh, các loài chim; nghiêm cấm việc phá rừng ngập mặn làm ao nuôi tôm, cá, nuôi trồng thủy sản; kiểm soát nguồn nước thải.

- Khu vực vùng đồng bằng huyện Tuy Phước, các phường Nhơn Bình, Nhơn Phú: Duy trì vùng sinh thái nông nghiệp; cải thiện và kiểm soát thoát nước hạ lưu sông Hà Thanh và sông Côn nhằm bảo vệ hành lang thoát lũ; kiểm soát phát triển các khu dân cư mới trong vùng ngập sông Hà Thanh va sông Côn.

- Khu vực phát triển đô thị: Xây dựng đồng bộ hệ thống thu gom, xử lý nước thải và chất thải rắn; duy trì hệ thống cây xanh cảnh quan. Khu công nghiệp: Áp dụng hệ thống quản lý và bảo vệ môi trường theo quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành; đảm bảo khoảng cách ly giữa các cụm nhà máy nhằm hạn chế lan truyền ô nhiễm; kiểm soát nước thải sau xử lý đạt quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành.

- Khu vực đồi núi: Trồng và tái sinh rừng, khôi phục các loài cây bản địa có sức sống tốt, có khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu; bảo vệ rừng, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học, đóng góp có hiệu quả cho phòng hộ đầu nguồn, giảm nhẹ thiên tai, chống xói mòn, giữ nguồn nước.

- Khu vực nông nghiệp: Đầu tư hệ thống, thiết bị cho việc phân loại và thu gom rác thải sinh hoạt; áp dụng quy trình sản xuất sạch trong nông nghiệp và chăn nuôi; thu gom chất thải rắn đối với khu vực sản xuất nông nghiệp.

- Thích ứng và giảm thiểu biến đổi khí hậu: Nâng cao nhận thức và năng lực của cộng đồng thích ứng với biến đổi khí hậu; lồng ghép vấn đề thích ứng biến đổi khí hậu vào quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội, phát triển đô thị của khu vực chịu ảnh hưởng trong điều kiện biến đổi khí hậu. Hỗ trợ phát triển sinh kế bền vững cho cộng đồng dễ bị tổn thương do biến đổi khí hậu; xây dựng nhà ở, công trình theo mô hình phòng chống bão, nhà tránh trú bão cộng đồng; kiên cố hóa nhà ở, công trình chịu gió bão, ngập lụt; xây dựng đồng bộ và kiên cố hóa đường ven biển, ven đê, ven sông và hệ thống đê biển phù hợp.

9. Chương trình chiến lược và dự án ưu tiên đầu tư

a) Chương trình chiến lược:

- Chương trình xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật khung thành phố Quy Nhơn và vùng phụ cận.

- Tái cấu trúc khu trung tâm Quy Nhơn.

- Phát triển trung tâm động lực mới Diêu Trì, Trần Quang Diệu.

- Phát triển các trung tâm dịch vụ khu logistic – tiền cảng tại Phước Lộc, Canh Vinh.

- Xây dựng mô hình “Nông nghiệp – đô thị”.

- Đầu tư và phát triển Khu kinh tế Nhơn Hội.

- Chiến lược quảng bá hình ảnh đô thị “Hành lang văn hóa – thiên nhiên”.

- Phát triển đô thị Khoa học – Giáo dục Quy Hòa, phường Ghềnh Ráng.

b) Dự án ưu tiên

- Giai đoạn đến năm 2025: Xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật chính:

+ Hạ tầng kỹ thuật:

Nâng cấp cảng Quy Nhơn và sân bay Phù Cát. Nâng cấp quốc lộ 19C, quốc lộ 19B nối sân bay Phù Cát với Khu kinh tế Nhơn Hội, đường tỉnh ĐT640. Xây dựng mới cầu Thị Nại 2, đường chính phía Bắc và phía Nam Quy Nhơn.

Khơi thông dòng chảy các tuyến sông trên hệ thống sông Côn và sông Hà Thanh, tuyến đê kép tại khu phát triển mới.

Xây dựng mới nhà máy nước Hà Thanh công suất 30.000 m³/ngày đêm, Nhơn Hội công suất 20.000 m³/ngày đêm và Nhơn Bình công suất 60.000 m³/ngày đêm. Cải tạo, nâng cấp nhà máy nước Tuy Phước lên công suất 3.000 m³/ngày đêm và trạm tăng áp Long Mỹ lên công suất 4.000 m³/ngày đêm. Xây dựng mới trạm bơm nước thô tại đập Văn Mối cấp cho Khu kinh tế Nhơn Hội công suất 190.000 m³/ngày đêm. Lắp đặt mạng lưới cấp nước sạch cho khu vực dự kiến phát triển giai đoạn đầu và mạng lưới cấp nước thô cho khu lọc hóa dầu.

Xây dựng mới trạm 220 kV Nhơn Hội công suất 250 MVA và trạm 110 kV Đống Đa công suất 63 MVA. Xây dựng mới tuyến 220kV Phú Tài – Nhơn Hội. Cải tạo hạ ngầm mạng lưới trung thế tại trung tâm thành phố Quy Nhơn.

Xây dựng trạm xử lý nước thải số 1 công suất 31.000 m³/ngày, trạm xử lý nước thải số 2 công suất 4.200 m³/ngày phục vụ khu trung tâm thành phố Quy Nhơn. Xây dựng nghĩa trang quy mô 68 ha tại phường Bùi Thị Xuân.

+ Hạ tầng kinh tế:

Xây dựng hạ tầng khung cho dự án lọc hóa dầu tại khu kinh tế Nhơn Hội. Xây dựng mới khu Logistic số 1 và ga hàng hóa tại xã Phước Lộc.

Xây dựng khu du lịch Hải Giang, khu du lịch Vĩnh Hội. Quy hoạch du lịch sinh thái khu vực đầm Thị Nại. Quy hoạch hệ thống mạng lưới di tích văn hóa ChămPa gắn với bảo tồn và phát triển du lịch.

Xây dựng hoàn thiện khu trung tâm dịch vụ thương mại gắn với phát triển du lịch trên trục đường Nguyễn Tất Thành. Xây dựng trung tâm thương mại tại các khu đô thị mới.

+ Hạ tầng xã hội:

Xây dựng cơ sở hạ tầng trung tâm đào tạo – y tế chất lượng cao tại Long Vân – Long Mỹ.

Xây dựng nhà văn hóa lao động, bảo tàng tổng hợp và bảo tàng văn hóa Chăm. Xây dựng mới khu liên hợp thể dục thể thao tại Long Vân – Long Mỹ.

Hoàn thiện quảng trường trung tâm thành phố. Nâng cấp và xây mới các công viên: Công viên ven biển, công viên hồ Phú Hòa, công viên núi Bà Hỏa, công viên hồ Bàu Lác.

+ Phát triển đô thị và nông thôn:

Chuẩn bị kế hoạch di dời các cơ sở có chức năng không phù hợp từ trung tâm Quy Nhơn ra bên ngoài.

Xây dựng các khu đô thị Long Vân – Long Mỹ, hồ Phú Hòa, Nhơn Hội và Quy Hòa.

Xây dựng 02 khu dân cư tập trung Phước Hòa, Phước Sơn. Triển khai thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới tại các xã.

- Giai đoạn đến năm 2035: Chỉnh trang đô thị, phát triển du lịch và dịch vụ

Hoàn thiện hệ thống hạ tầng khung giai đoạn đến năm 2025, xây dựng tuyến cao tốc Bắc Nam. Xây mới khu logistic số 2 và ga hàng hóa tại xã Canh Vinh. Tái thiết bộ mặt đô thị ven biển, trung tâm dịch vụ du lịch chất lượng cao. Chuẩn bị cơ sở hạ tầng xây dựng trung tâm mới tại Diêu Trì.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

- Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định:

Tổ chức công bố, công khai đồ án quy hoạch theo quy định; ban hành Quy định quản lý theo đồ án Điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Quy Nhơn và vùng phụ cận đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2050.

Lập chương trình phát triển đô thị, hồ sơ khu vực phát triển đô thị, lập các quy hoạch đô thị tiếp theo để cụ thể hóa đồ án Điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Quy Nhơn và vùng phụ cận đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2050. Xây dựng và ban hành quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị.

- Các Bộ, ngành Trung ương liên quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định thực hiện Quy hoạch chung thành phố Quy Nhơn và vùng phụ cận đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2050 theo quy định.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định, Bộ trưởng Bộ Xây dựng và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
– Các Bộ: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Quốc phòng, Giao thông vận tải, Giáo dục và Đào tạo, Công Thương, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thông tin và Truyền thông;
– Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Bình Định;
– VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ: TH, KTTH, V.III, KGVX, HC;
– Lưu: Văn thư, KTN (3b).

KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG

Hoàng Trung Hải

 

Quyết định 495/QĐ-TTg năm 2015 phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng thành phố Quy Nhơn và vùng phụ cận đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2050 do Thủ tướng Chính phủ ban hành

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat