VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 1638/VPCP-KTTH
V/v tháo gỡ khó khăn trong tiêu thụ lượng đường tồn kho năm 2014

Hà Nội, ngày 13 tháng 03 năm 2014

 

Kính gửi:

- Bộ Công Thương;
– Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Để đảm bảo kịp thời tháo gỡ khó khăn trong tiêu thụ lượng đường tồn kho năm 2014, Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải yêu cầu Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn căn cứ cân đối cung cầu mặt hàng đường năm 2014, khẩn trương giải quyết việc xuất khẩu mặt hàng đường theo đúng chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Điểm a Khoản 1 công văn số 327/VPCP-KTTH ngày 10 tháng 01 năm 2013 của Văn phòng Chính phủ.

Văn phòng Chính phủ xin thông báo để các cơ quan liên quan biết, thực hiện./.

 


Nơi nhận:

- Như trên;
– TTgCP, PTTg Hoàng Trung Hải (để b/c);
– UBND tỉnh Lào Cai;
– Hiệp hội Mía đường Việt Nam;
– VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, các Vụ: KTN, TKBT, TH; TGĐ Cổng TTĐT;
– Lưu: VT, KTTH(3).

KT. BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM
PHÓ CHỦ NHIỆM

Nguyễn Văn Tùng

 

Công văn 1638/VPCP-KTTH tháo gỡ khó khăn trong tiêu thụ lượng đường tồn kho năm 2014 do Văn phòng Chính phủ ban hành

VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 1651/VPCP-KTN
V/v cơ quan có thẩm quyền thực hiện Dự án đường tránh đô thị Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông

Hà Nội, ngày 13 tháng 03 năm 2014

 

Kính gửi:

- Các Bộ: Giao thông vận tải, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính;
– Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông.

Xét đề nghị của Bộ Giao thông vận tải (công văn số 1924/BGTVT-KHĐT ngày 26 tháng 02 năm 2014) về việc giao cơ quan có thẩm quyền thực hiện Dự án đường tránh đô thị Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông, Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải có ý kiến như sau:

1. Đồng ý Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông tiếp tục là Cơ quan quyết định đầu tư Dự án đường tránh đô thị Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông.

2. Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông có trách nhiệm chỉ đạo triển khai Dự án theo đúng quy định, bảo đảm chất lượng, tiến độ; đồng thời thực hiện nghiêm chế độ báo cáo các cơ quan liên quan.

3. Bộ Giao thông vận tải có trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra, bảo đảm tiến độ toàn tuyến.

Văn phòng Chính phủ xin thông báo để Bộ Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông và các cơ quan liên quan biết, thực hiện./.

 


Nơi nhận:

- Như trên;
– Thủ tướng, PTTg Hoàng Trung Hải;
– VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ: KTTH, TKBT, TH;
– Lưu: VT, KTN (3).

KT. BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM
PHÓ CHỦ NHIỆM

Nguyễn Hữu Vũ

 

Công văn 1651/VPCP-KTN năm 2014 về cơ quan có thẩm quyền thực hiện Dự án đường tránh đô thị Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông do Văn phòng Chính phủ ban hành

Thông tư liên tịch 11/2014/TTLT-BQP-BNV-BLĐTBXH-BTC hướng dẫn thực hiện chế độ, chính sách đối với người làm công tác cơ yếu nghỉ hưu, chuyển ngành, thôi việc, hy sinh, từ trần hoặc chuyển sang làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng – Bộ Nội vụ – Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội – Bộ Tài chính ban hành

BỘ Y TẾ
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 07/2014/TT-BYT

Hà Nội, ngày 25 tháng 02 năm 2014

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH VỀ QUY TẮC ỨNG XỬ CỦA CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC, NGƯỜI LAO ĐỘNG LÀM VIỆC TẠI CÁC CƠ SỞ Y TẾ

Căn cứ Luật cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 ngày 13 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Luật viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Luật phòng, chống tham nhũng số 55/2005/QH11 ngày 09 tháng 12 năm 2005;

Căn cứ Luật khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH12 ngày 23 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ – Bộ Y tế;

Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định về Quy tắc ứng xử của công chức, viên chức, người lao động làm việc tại các cơ sở y tế.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định nội dung Quy tắc ứng xử của công chức, viên chức, người lao động làm việc tại các cơ sở y tế và trách nhiệm tổ chức thực hiện của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với:

1. Công chức, viên chức và người lao động làm việc tại các cơ sở y tế trong toàn quốc (sau đây gọi chung là công chức, viên chức y tế).

2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện Quy tắc ứng xử của công chức, viên chức y tế.

Chương II

NỘI DUNG QUY TẮC ỨNG XỬ

Điều 3. Ứng xử của công chức, viên chức y tế khi thi hành công vụ, nhiệm vụ được giao

1. Những việc phải làm:

a) Thực hiện nghiêm túc các quy định của pháp luật về nghĩa vụ của công chức, viên chức;

b) Có đạo đức, nhân cách và lối sống lành mạnh, trong sáng của người thầy thuốc theo quan điểm cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư;

c) Có ý thức tổ chức kỷ luật; thực hiện đúng quy trình chuyên môn, nghiệp vụ, nội quy, quy chế làm việc của ngành, của đơn vị;

d) Học tập thường xuyên nhằm nâng cao trình độ, chuyên môn, nghiệp vụ, đạo đức nghề nghiệp, kỹ năng giao tiếp, ứng xử;

đ) Phục tùng và chấp hành nhiệm vụ được giao; chủ động, chịu trách nhiệm trong công việc;

e) Đóng góp ý kiến trong hoạt động, điều hành của đơn vị nhằm bảo đảm thực hiện công vụ, nhiệm vụ được giao đạt hiệu quả;

g) Giữ uy tín, danh dự cho đơn vị, cho lãnh đạo và đồng nghiệp;

h) Mặc trang phục, đeo thẻ công chức, viên chức đúng quy định; đeo phù hiệu của các lĩnh vực đã được pháp luật quy định (nếu có).

2. Những việc không được làm:

a) Trốn tránh trách nhiệm, thoái thác công việc hoặc nhiệm vụ được giao;

b) Lạm dụng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao và danh tiếng của cơ quan, đơn vị để giải quyết công việc cá nhân; tự đề cao vai trò của bản thân để vụ lợi;

c) Phân biệt đối xử về dân tộc, nam nữ, các thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo dưới mọi hình thức.

Điều 4. Ứng xử của công chức, viên chức y tế đối với đồng nghiệp

1. Những việc phải làm:

a) Trung thực, chân thành, đoàn kết, có tinh thần hợp tác, chia sẻ trách nhiệm, giúp đỡ lẫn nhau;

b) Tự phê bình và phê bình khách quan, nghiêm túc, thẳng thắn, mang tính xây dựng;

c) Tôn trọng và lắng nghe ý kiến của đồng nghiệp; phối hợp, trao đổi kinh nghiệm, học hỏi lẫn nhau trong thi hành công vụ, nhiệm vụ được giao;

d) Phát hiện công chức, viên chức trong đơn vị thực hiện không nghiêm túc các quy định của pháp luật về nghĩa vụ của công chức, viên chức và phản ánh đến cấp có thẩm quyền, đồng thời chịu trách nhiệm cá nhân về những phản ánh đó.

2. Những việc không được làm:

a) Né tránh, đẩy trách nhiệm, khuyết điểm của mình cho đồng nghiệp;

b) Bè phái, chia rẽ nội bộ, cục bộ địa phương.

Điều 5. Ứng xử của công chức, viên chức y tế đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân

1. Những việc phải làm:

a) Lịch sự, hòa nhã, văn minh khi giao dịch trực tiếp hoặc gián tiếp qua các phương tiện thông tin;

b) Bảo đảm thông tin trao đổi đúng với nội dung công việc mà cơ quan, tổ chức, công dân cần hướng dẫn, trả lời;

c) Tuyên truyền, hướng dẫn người dân chấp hành nghiêm nội quy đơn vị, quy trình, quy định về chuyên môn, nghiệp vụ;

d) Giữ gìn bí mật thông tin liên quan đến bí mật nhà nước, bí mật cơ quan, bí mật cá nhân theo quy định của pháp luật.

2. Những việc không được làm:

a) Cửa quyền, hách dịch, sách nhiễu, trì hoãn, thờ ơ, gây khó khăn đối với tổ chức, cá nhân;

b) Cố ý kéo dài thời gian khi thi hành công vụ, nhiệm vụ liên quan đến cơ quan, tổ chức, cá nhân;

c) Có thái độ, gợi ý nhận tiền, quà biếu của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

Điều 6. Ứng xử của công chức, viên chức y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

1. Thực hiện nghiêm túc 12 Điều y đức ban hành kèm theo Quyết định số 2088/QĐ-BYT ngày 06 tháng 11 năm 1996 của Bộ trưởng Bộ Y tế.

2. Những việc phải làm đối với người đến khám bệnh:

a) Niềm nở đón tiếp, tận tình hướng dẫn các thủ tục cần thiết;

b) Sơ bộ phân loại người bệnh, sắp xếp khám bệnh theo thứ tự và đối tượng ưu tiên theo quy định;

c) Bảo đảm kín đáo, tôn trọng người bệnh khi khám bệnh; thông báo và giải thích tình hình sức khỏe hay tình trạng bệnh cho người bệnh hoặc người đại diện hợp pháp của người bệnh biết;

d) Khám bệnh, chỉ định xét nghiệm, kê đơn phù hợp với tình trạng bệnh và khả năng chi trả của người bệnh;

đ) Hướng dẫn, dặn dò người bệnh hoặc người đại diện hợp pháp của người bệnh về sử dụng thuốc theo đơn, chế độ chăm sóc, theo dõi diễn biến bệnh và hẹn khám lại khi cần thiết đối với người bệnh điều trị ngoại trú;

e) Hỗ trợ người bệnh nhanh chóng hoàn thiện các thủ tục nhập viện khi có chỉ định.

3. Những việc phải làm đối với người bệnh điều trị nội trú:

a) Khẩn trương tiếp đón, bố trí giường cho người bệnh, hướng dẫn và giải thích nội quy, quy định của bệnh viện và của khoa;

b) Thăm khám, tìm hiểu, phát hiện những diễn biến bất thường và giải quyết những nhu cầu cần thiết của người bệnh; giải thích kịp thời những đề nghị, thắc mắc của người bệnh hoặc người đại diện hợp pháp của người bệnh;

c) Tư vấn giáo dục sức khoẻ và hướng dẫn người bệnh hoặc người đại diện hợp pháp của người bệnh thực hiện chế độ điều trị và chăm sóc;

d) Giải quyết khẩn trương các yêu cầu chuyên môn; có mặt kịp thời khi người bệnh hoặc người đại diện hợp pháp của người bệnh yêu cầu;

đ) Đối với người bệnh có chỉ định phẫu thuật phải thông báo, giải thích trước cho người bệnh hoặc người đại diện của người bệnh về tình trạng bệnh, phương pháp phẫu thuật, khả năng rủi ro có thể xảy ra và thực hiện đầy đủ công tác chuẩn bị theo quy định. Phải giải thích rõ lý do cho người bệnh hoặc người đại diện hợp pháp của người bệnh khi phải hoãn hoặc tạm ngừng phẫu thuật.

4. Những việc phải làm đối với người bệnh ra viện hoặc chuyển tuyến:

a) Thông báo và dặn dò người bệnh hoặc người đại diện hợp pháp của người bệnh những điều cần thực hiện sau khi ra viện. Trường hợp chuyển tuyến cần giải thích lý do cho người bệnh hoặc người đại diện hợp pháp của người bệnh;

b) Công khai chi tiết từng khoản chi phí trong phiếu thanh toán giá dịch vụ y tế mà người bệnh phải thanh toán; giải thích đầy đủ khi người bệnh hoặc người đại diện hợp pháp của người bệnh có yêu cầu;

c) Khẩn trương thực hiện các thủ tục cho người bệnh ra viện hoặc chuyển tuyến theo quy định;

d) Tiếp thu ý kiến góp ý của người bệnh hoặc người đại diện hợp pháp của người bệnh khi người bệnh ra viện hoặc chuyển tuyến.

5. Những việc không được làm:

a) Không tuân thủ quy chế chuyên môn khi thi hành nhiệm vụ;

b) Lạm dụng nghề nghiệp để thu lợi trong quá trình khám bệnh, chữa bệnh;

c) Gây khó khăn, thờ ơ đối với người bệnh, người đại diện hợp pháp của người bệnh.

Điều 7. Ứng xử của lãnh đạo, quản lý cơ sở y tế

1. Những việc phải làm:

a) Phân công công việc cho từng viên chức trong đơn vị công khai, hợp lý, phù hợp với nhiệm vụ và năng lực chuyên môn của từng công chức, viên chức theo quy định của pháp luật;

b) Đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện công vụ, nhiệm vụ, đạo đức nghề nghiệp, giao tiếp ứng xử của công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý; khen thưởng kịp thời công chức, viên chức có thành tích, xử lý kỷ luật nghiêm, khách quan đối với công chức, viên chức vi phạm theo quy định của pháp luật;

c) Nắm chắc nhân thân, tâm tư, nguyện vọng của công chức, viên chức để có cách thức sử dụng, điều hành phù hợp với từng đối tượng nhằm phát huy khả năng, kinh nghiệm, tính sáng tạo, chủ động của từng cá nhân trong việc thực thi công vụ, nhiệm vụ được giao;

d) Thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở, tạo điều kiện trong học tập, nâng cao trình độ và phát huy tư duy sáng tạo, sáng kiến của từng công chức, viên chức;

đ) Tôn trọng, tạo niềm tin cho công chức, viên chức khi giao nhiệm vụ; có kế hoạch theo dõi, kiểm tra, tạo thuận lợi để công chức, viên chức thực hiện tốt nhiệm vụ, công vụ;

e) Lắng nghe ý kiến phản ánh của công chức, viên chức; bảo vệ danh dự, quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của công chức, viên chức thuộc đơn vị quản lý;

g) Xây dựng, giữ gìn sự đoàn kết và môi trường văn hóa trong đơn vị.

2. Những việc không được làm:

a) Chuyên quyền, độc đoán, gia trưởng, xem thường cấp dưới, không gương mẫu, nói không đi đôi với làm;

b) Khen thưởng, xử lý hành vi vi phạm thiếu khách quan;

c) Cản trở, xử lý không đúng quy trình giải quyết khiếu nại, tố cáo; tiết lộ họ tên, địa chỉ, bút tích hoặc các thông tin khác về người tố cáo;

d) Những việc liên quan đến sản xuất, kinh doanh, công tác nhân sự quy định tại Luật phòng, chống tham nhũng, Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và những việc khác theo quy định của pháp luật và của cơ quan có thẩm quyền ban hành.

Chương III

TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN

Điều 8. Trách nhiệm của Bộ Y tế

1. Hướng dẫn, chỉ đạo Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Sở Y tế), Y tế các bộ, ngành và các đơn vị sự nghiệp y tế trực thuộc Bộ Y tế triển khai thực hiện Thông tư này.

2. Tổ chức tập huấn, tuyên truyền nội dung quy định về Quy tắc ứng xử, trách nhiệm tổ chức thực hiện của cơ quan, tổ chức, cá nhân cho Sở Y tế, Y tế bộ, ngành và các đơn vị sự nghiệp y tế trực thuộc Bộ Y tế.

3. Phối hợp với Công đoàn Y tế Việt Nam phát động và tổ chức ký cam kết thi đua thực hiện Quy tắc ứng xử với Lãnh đạo Sở Y tế và Chủ tịch Công đoàn ngành Y tế các tỉnh, thành phố, Y tế Bộ, ngành và các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ Y tế.

4. Hướng dẫn các cơ sở y tế trực thuộc Bộ Y tế, căn cứ quy định tại Thông tư này ban hành Quy tắc ứng xử của công chức, viên chức y tế phù hợp với đặc điểm tình hình thực tiễn của đơn vị; xây dựng tiêu chí thi đua, xác định hình thức xử lý đối với từng trường hợp vi phạm theo quy định của pháp luật.

5. Kiểm tra, giám sát việc chỉ đạo thực hiện của Sở Y tế tỉnh, thành phố, Y tế bộ, ngành và việc triển khai thực hiện của các cơ sở y tế trong toàn quốc.

6. Tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá việc thực hiện Quy tắc ứng xử của công chức, viên chức, người lao động làm việc tại các cơ sở y tế.

7. Bộ Y tế giao Vụ Tổ chức cán bộ làm đầu mối tổ chức triển khai thực hiện Thông tư này.

Điều 9. Trách nhiệm của Giám đốc Sở Y tế tỉnh, thành phố, Thủ trưởng Y tế bộ, ngành

1. Tổ chức tuyên truyền, quán triệt, tập huấn các nội dung trong Thông tư quy định về Quy tắc ứng xử của công chức, viên chức, người lao động làm việc tại các cơ sở y tế cho Lãnh đạo các cơ sở y tế thuộc quyền quản lý.

2. Phối hợp với Công đoàn cùng cấp phát động phong trào thi đua trong toàn ngành; tổ chức ký cam kết thực hiện Quy tắc ứng xử với Lãnh đạo và Chủ tịch công đoàn các đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý.

3. Hướng dẫn các cơ sở y tế, căn cứ quy định tại Thông tư này ban hành Quy tắc ứng xử của công chức, viên chức y tế phù hợp với đặc điểm tình hình thực tiễn của đơn vị; xây dựng tiêu chí thi đua, xác định hình thức xử lý đối với từng trường hợp vi phạm theo quy định của pháp luật.

4. Kiểm tra việc triển khai tại các đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý; thiết lập đường dây nóng trong hệ thống các đơn vị trực thuộc để tiếp nhận, xử lý những thông tin phản ánh của công dân.

5. Khen thưởng kịp thời những tấm gương điển hình, tiên tiến; xử lý nghiêm minh các trường hợp vi phạm Quy tắc ứng xử theo quy định của pháp luật.

6. Sơ kết 6 tháng, tổng kết một năm về kết quả triển khai thực hiện Thông tư này; báo cáo kết quả thực hiện về Bộ Y tế.

Điều 10. Trách nhiệm của các hội nghề nghiệp thuộc lĩnh vực quản lý của ngành Y tế

1. Phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành Quy tắc đạo đức nghề nghiệp theo quy định của pháp luật cho hội viên.

2. Tuyên truyền, hướng dẫn, tập huấn, đôn đốc nhắc nhở hội viên về Quy tắc ứng xử, đạo đức nghề nghiệp của người hành nghề thuộc lĩnh vực ngành Y tế.

3. Kiểm tra, giám sát việc hành nghề của hội viên; phát hiện, xử lý những hành vi vi phạm Quy tắc ứng xử, đạo đức nghề nghiệp theo quy định của hội; kiến nghị cơ quan quản lý nhà nước xử lý hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.

Điều 11. Trách nhiệm của Trưởng phòng Y tế quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh

1. Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Thông tư này, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt.

2. Phối hợp với Sở Y tế trong công tác tuyên truyền, quán triệt, tập huấn, thảo luận các nội dung trong Thông tư quy định về Quy tắc ứng xử của công chức, viên chức, người lao động tại các cơ sở y tế cho Lãnh đạo các cơ sở y tế trên địa bàn quản lý.

3. Phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện Thông tư này đối với các cơ sở y tế trên địa bàn quản lý.

Điều 12. Trách nhiệm của Thủ trưởng các cơ sở y tế

1. Triển khai thực hiện Thông tư quy định về Quy tắc ứng xử của công chức, viên chức y tế trong đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý.

2. Quán triệt, tập huấn, trao đổi thảo luận các nội dung về quy tắc ứng xử, trách nhiệm tổ chức thực hiện quy định trong Thông tư.

3. Căn cứ các quy định tại Thông tư này, ban hành Quy tắc ứng xử của công chức, viên chức y tế làm việc tại cơ sở y tế phù hợp với đặc điểm tình hình thực tiễn của đơn vị.

4. Niêm yết công khai nội dung Quy tắc ứng xử tại cơ sở y tế.

5. Ban hành quy chế, tiêu chí về thi đua, khen thưởng, chế tài xử lý các trường hợp vi phạm; khen thưởng kịp thời những tấm gương điển hình, tiên tiến xử lý nghiêm minh các trường hợp vi phạm việc thực hiện Quy tắc ứng xử.

6. Phối hợp với Công đoàn cơ sở phát động các phong trào thi đua; tổ chức ký cam kết thực hiện tốt Quy tắc ứng xử với Trưởng các khoa, phòng (và tương đương) trong đơn vị.

7. Kiểm tra, giám sát các hoạt động của từng đơn vị trực thuộc và của từng viên chức; lắp đặt hệ thống đường dây nóng để tiếp nhận những thông tin phản ánh của công dân và hệ thống camera giám sát hoạt động của các bộ phận trong đơn vị.

8. Sơ kết 6 tháng, tổng kết một năm về kết quả triển khai thực hiện Quy tắc ứng xử đơn vị; báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định.

9. Chịu trách nhiệm trước pháp luật và cấp trên:

a) Về việc triển khai thực hiện Quy tắc ứng xử trong đơn vị;

b) Nếu để xảy ra tình trạng vi phạm Quy tắc ứng xử của viên chức thuộc quyền quản lý.

Điều 13. Trách nhiệm của Trưởng khoa, phòng và tương đương tại các cơ sở y tế (gọi chung là khoa, phòng)

1. Nghiêm túc triển khai thực hiện Thông tư quy định về Quy tắc ứng xử.

2. Thảo luận, bàn bạc, trao đổi cách thức triển khai thực hiện Quy tắc ứng xử trong khoa, phòng cho phù hợp.

3. Hưởng ứng các phong trào thi đua trong đơn vị.

4. Kiểm tra, đôn đốc các hoạt động trong khoa, phòng.

5. Ký cam kết thi đua với Thủ trưởng đơn vị, với các khoa, phòng khác; giữa các viên chức trong khoa, phòng.

6. Quán triệt, phổ biến cho nhân dân: Không đưa tiền, quà biếu trong khi viên chức y tế thi hành nhiệm vụ.

7. Chịu trách nhiệm nếu để xảy ra tình trạng vi phạm Quy tắc ứng xử của viên chức thuộc quyền quản lý.

Điều 14. Trách nhiệm của công chức, viên chức y tế

1. Học tập, nghiêm túc chấp hành đầy đủ các quy định về những việc công chức, viên chức y tế phải làm và những việc công chức, viên chức y tế không được làm. Ngoài các quy định tại Thông tư này, công chức, viên chức y tế còn phải thực hiện các quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Ký cam kết với trưởng khoa, phòng trong đơn vị về thực hiện nghiêm túc Quy tắc ứng xử của công chức, viên chức y tế theo hướng dẫn của đơn vị.

3. Gương mẫu chấp hành và vận động đồng nghiệp cùng thực hiện.

4. Vận động nhân dân thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật để nhân dân tạo điều kiện giúp viên chức thực thi, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

5. Chịu trách nhiệm cá nhân trước pháp luật, nội quy, quy chế của cơ quan, đơn vị nếu vi phạm quy định về Quy tắc ứng xử.

Chương IV

KHEN THƯỞNG, XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 15. Khen thưởng

1. Tập thể, cá nhân thực hiện tốt các quy định của Thông tư này sẽ được khen thưởng theo quy định của Luật thi đua, khen thưởng và quy chế thi đua, khen thưởng của cơ quan, đơn vị.

2. Các hình thức khen thưởng do Thủ trưởng cơ sở y tế quyết định:

a) Biểu dương tập thể, cá nhân trước toàn thể cơ quan, đơn vị;

b) Tăng thưởng thi đua theo phân loại lao động hàng tháng;

c) Xếp loại hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong tiêu chí đánh giá, xếp loại viên chức cuối năm;

d) Các hình thức khen thưởng phù hợp khác theo quy chế, quy định của cơ quan, đơn vị.

Điều 16. Xử lý vi phạm

1. Tập thể, cá nhân vi phạm các quy định của Thông tư này, tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật đối với công chức, viên chức và quy chế xử lý vi phạm của cơ quan, đơn vị.

2. Thủ trưởng các cơ sở y tế xây dựng Tiêu chí xử lý vi phạm theo tính chất và mức độ của hành vi vi phạm Quy tắc ứng xử phù hợp với đặc điểm của từng loại hình hoạt động của đơn vị.

3. Những hình thức xử lý vi phạm do Thủ trưởng cơ sở y tế quyết định:

a) Phê bình trước hội nghị giao ban toàn đơn vị;

b) Cắt thưởng hoặc giảm thưởng thi đua theo phân loại lao động hàng tháng;

c) Điều chuyển vị trí công tác;

d) Xếp loại không hoàn thành nhiệm vụ trong tiêu chí đánh giá, xếp loại viên chức cuối năm;

đ) Không xét các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cho tập thể, cá nhân vi phạm;

e) Các hình thức xử lý vi phạm phù hợp khác do cơ quan, đơn vị quy định.

4. Thủ trưởng các cơ sở y tế không kiên quyết tổ chức thực hiện Thông tư này, không đề ra những biện pháp, giải pháp phù hợp để viên chức, người lao động trong đơn vị thực hiện tốt Quy tắc ứng xử, nếu để xảy ra tình trạng vi phạm Quy tắc ứng xử tại cơ sở sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật về trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị.

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 17. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 5 năm 2014.

2. Quyết định số 4031/2001/QĐ-BYT ngày 27 tháng 9 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Quy định về chế độ giao tiếp tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và Quyết định số 29/2008/QĐ-BYT ngày 18 tháng 8 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Quy tắc ứng xử của cán bộ, viên chức tại các đơn vị sự nghiệp y tế hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

Điều 18. Trách nhiệm thi hành

Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Cục trưởng Cục Quản lý khám, chữa bệnh, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng, Cục trưởng, Tổng Cục trưởng các Vụ, Cục, Tổng cục thuộc Bộ Y tế, Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng cơ quan y tế các bộ, ngành, Chủ tịch các hội nghề nghiệp thuộc lĩnh vực y tế, Thủ trưởng các cơ sở y tế trong toàn quốc, Trưởng phòng Y tế các quận, huyện, thị xã thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, các địa phương, đơn vị phản ánh về Bộ Y tế để xem xét, giải quyết./.

 

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (Phòng Công báo; Cổng TTĐTCP);
– Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra VBQPPL);
– Bộ Nội vụ (Vụ Pháp chế);
– Các Bộ, Cơ quan ngang Bộ;
– UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
– Bộ trưởng;
– Các Thứ trưởng Bộ Y tế;
– Các Vụ, Cục, Tổng cục, VP Bộ, TTr Bộ Y tế;
– Chủ tịch các hội nghề nghiệp về y tế cấp TW;
– Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
– Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ Y tế;
– Y tế các bộ, ngành;
– Công đoàn Y tế Việt Nam;
– Cổng TTĐT Bộ Y tế;
– Lưu: VT, PC, TCCB.

BỘ TRƯỞNG

Nguyễn Thị Kim Tiến

 

 

Thông tư 07/2014/TT-BYT quy định về Quy tắc ứng xử của công, viên chức, người lao động làm việc tại cơ sở y tế do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TRÀ VINH
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 07/CT-UBND

Trà Vinh, ngày 27 tháng 02 năm 2014

 

CHỈ THỊ

VỀ VIỆC TRIỂN KHAI CÁC BIỆN PHÁP CẤP BÁCH PHÒNG, CHỐNG DỊCH CÚM GIA CẦM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH

Từ cuối tháng 02 năm 2014, trên địa bàn tỉnh Trà Vinh đã xảy ra 25 ổ dịch cúm gia cầm tại 04 huyện, thành phố: Càng Long, Tiểu Cần, Cầu Kè và thành phố Trà Vinh với tổng số gia cầm mắc bệnh, nghi mắc bệnh là 21.925 con, số chết: 16.242 con, số tiêu hủy: 9.484 con. Riêng ngày 26 tháng 02 năm 2014, dịch cúm gia cầm đã phát sinh thêm 2.203 con mắc bệnh tại 6 xã, thị trấn: An Trường, Tân An (huyện Càng Long), Long Thới, thị trấn Cầu Quan (huyện Tiểu Cần), Ninh Thới (huyện Cầu Kè) và Long Đức (thành phố Trà Vinh), hiện nay tình hình dịch bệnh đang có sự diễn biến phức tạp. Theo đánh giá của cơ quan chuyên môn và chính quyền địa phương thì việc phát dịch cúm gia cầm trên địa bàn tỉnh là do nhiều nguyên nhân (khách quan và chủ quan), trong đó nguyên nhân chủ yếu do thời tiết bất lợi làm giảm sức đề kháng của đàn gia cầm, việc tái đàn và nuôi tự phát tăng nhanh nên việc thống kê, kiểm soát đàn không kịp thời, thiếu chặt chẽ, công tác tiêm phòng vắc xin cúm gia cầm chưa đạt yêu cầu nên chưa có miễn dịch bảo hộ; nhánh vi rút 2.3.2.1 xâm nhập vào các tỉnh phía Nam và gây bệnh; tỷ lệ lưu hành vi rút trên đàn thuỷ cầm gần 6%, các hoạt động vận chuyển trong dịp Tết Nguyên Đán, các tỉnh trong khu vực như: Vĩnh Long, Cần Thơ và Cà Mau đang có dịch cúm gia cầm chưa qua 21 ngày; tình trạng chăn nuôi nhỏ lẻ và ý thức của người nuôi chưa cao đối với công tác phòng, chống dịch bệnh cho vật nuôi, …

Trước diễn biến phức tạp của dịch cúm gia cầm và nguy cơ bùng phát của dịch cúm gia cầm trên người; để nhanh chóng dập tắt dịch cúm gia cầm trên địa bàn tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu:

1. Các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Y tế, Thông tin và Truyền thông, Công thương, các Sở, ngành tỉnh có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố theo chức năng, nhiệm vụ của mình phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Hội Nông dân, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh từ tỉnh đến cơ sở tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động, hướng dẫn, giáo dục cụ thể bằng mọi hình thức để nhân dân có nhận thức đúng, đầy đủ về tính chất, đặc điểm, tác hại và các biện pháp phòng, chống dịch bệnh, nguy cơ lây truyền dịch bệnh và sẽ xảy ra đại dịch nếu không chấp hành đúng quy định của cơ quan chuyên môn về thú y, y tế, có biện pháp tự bảo vệ sức khoẻ bản thân và cộng đồng, không sử dụng gia cầm, sản phẩm gia cầm trong thời gian tiêm phòng và khi đang có dịch; đồng thời chủ động tham gia tích cực các biện pháp phòng, chống dịch. Việc tuyên truyền phải đảm bảo kịp thời, chính xác, không gây hoang mang, lo sợ cho người dân.

a) Đài Phát thanh và Truyền hình, Báo Trà Vinh kết hợp việc tuyên truyền công tác phòng, chống dịch cúm gia cầm với việc thông tin công tác tiêm phòng vắc xin, tiến độ thực hiện tiêu độc, khử trùng phòng, chống dịch cúm gia cầm và nêu gương các tập thể, cá nhân thực hiện tốt để phát huy, nhân rộng. Công tác tuyên truyền phải được thực hiện thường xuyên, liên tục bằng mọi hình thức.

b) Sở Thông tin và Truyền thông tổ chức, chỉ đạo theo hệ thống dọc từ tỉnh đến cơ sở thực hiện chiến dịch tuyên truyền bằng hình thức xe lưu động, loa phóng thanh, băng rôn, áp phích, tài liệu bướm.

c) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Y tế chuẩn bị và cung cấp tài liệu thông tin, tuyên truyền.

2. Thường trực Ban Chỉ đạo phòng, chống dịch bệnh nguy hiểm trên cây trồng, vật nuôi trên địa bàn tỉnh Trà Vinh (Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) xây dựng kế hoạch ứng phó nhanh với dịch cúm gia cầm, các chủng vi rút cúm nguy hiểm có khả năng lây sang người và chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, ngành tỉnh, các tổ chức đoàn thể chính trị – xã hội, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố phát động thực hiện “Tháng vệ sinh, tiêu độc, khử trùng khẩn cấp để phòng, chống dịch cúm gia cầm” từ nay đến hết ngày 21 tháng 3 năm 2014. Nội dung thực hiện cụ thể như sau:

a) Đối với chợ buôn bán, khu vực tập kết, thu gom gia cầm:

- Phân tách khu bán gia cầm riêng biệt tại chợ; bố trí hố khử trùng có chứa vôi bột hoặc thuốc sát trùng tại các lối ra, vào khu vực buôn bán, tập kết, thu gom gia cầm;

- Hàng ngày quét dọn vệ sinh và xử lý chất thải rắn trong chợ bằng biện pháp chôn hoặc đốt; tổ chức phun thuốc khử trùng khu vực buôn bán, tập kết, thu gom gia cầm và các vật dụng liên quan vào cuối mỗi buổi chợ.

- Định kỳ hàng tuần thực hiện tổng vệ sinh, tiêu độc, khử trùng toàn bộ khu vực chợ buôn bán, tập kết, thu gom gia cầm và khu vực xung quanh.

b) Đối với phương tiện, dụng cụ chuyên chở gia cầm, sản phẩm gia cầm và thức ăn chăn nuôi: Vệ sinh sạch sẽ, thu gom rác thải, phân để chôn hoặc đốt trước và sau mỗi lần chuyên chở gia cầm, sản phẩm gia cầm, trước khi ra, vào cơ sở chăn nuôi gia cầm, cơ sở giết mổ gia cầm, chợ buôn bán, điểm tập kết, thu gom gia cầm, khu vực tiêu hủy gia cầm.

c) Đối với khu vực tiêu hủy gia cầm, sản phẩm gia cầm: Quét dọn, thu gom phân, rác thải để xử lý chôn hoặc đốt; sau đó phun thuốc khử trùng khu vực nhốt, giữ, khu vực tiêu hủy gia cầm, sản phẩm gia cầm ngay sau khi hoàn thành việc tiêu hủy.

d) Đối với cơ sở, điểm giết mổ gia cầm:

- Nơi nhốt gia cầm chờ giết mổ: Tổ chức vệ sinh, thu gom rác thải để chôn hoặc đốt, sau đó phun tiêu độc, khử trùng toàn bộ khu vực nhốt, giữ gia cầm sau khi gia cầm được đưa đi giết mổ.

- Nơi giết mổ gia cầm: Vệ sinh, tiêu độc, khử trùng sau mỗi ca sản xuất và cuối ngày sản xuất, giết mổ.

- Phát quang cây cỏ xung quanh cơ sở, nhà xưởng; khơi thông cống rãnh.

- Định kỳ thực hiện tổng vệ sinh, tiêu độc, khử trùng toàn bộ cơ sở, điểm giết mổ gia cầm.

đ) Đối với cơ sở chăn nuôi gia cầm:

- Đối với các cơ sở chăn nuôi gia cầm tập trung:

+ Phát quang cây cỏ xung quanh chuồng nuôi, hàng ngày quét dọn thu gom phân rác để đốt hoặc chôn, khơi thông cống rãnh.

+ Bố trí hố sát trùng có chứa vôi bột hoặc thuốc sát trùng tại đường vào khu vực chăn nuôi.

+ Định kỳ thực hiện tổng vệ sinh, tiêu độc, phun khử trùng toàn bộ chuồng trại, khu vực chăn nuôi và vùng phụ cận.

- Đối với hộ gia đình chăn nuôi gia cầm:

+ Hàng ngày quét dọn sạch sẽ khu vực nuôi nhốt gia cầm; thu gom phân rác, độn chuồng để đốt hoặc chôn.

+ Định kỳ phun thuốc sát trùng toàn bộ khu vực nuôi nhốt gia cầm và vùng phụ cận.

- Cơ sở ấp nở gia cầm, thủy cầm:

+ Phát quang cây cỏ xung quanh và hàng ngày quét dọn sạch sẽ toàn bộ khu vực lò ấp, đường ra vào cơ sở ấp, thu gom vỏ trứng sau khi đã ấp nở để tiêu hủy.

+ Bố trí hố sát trùng có chứa vôi bột hoặc thuốc sát trùng tại lối ra, vào khu vực ấp nở.

+ Định kỳ phun tiêu độc khử trùng toàn bộ diện tích cơ sở ấp trứng, đường ra vào cơ sở ấp trứng

- Khu vực công cộng, đường làng ngõ xóm:

+ Thường xuyên vệ sinh, quét dọn và thu gom rác thải để xử lý.

+ Định kỳ tổ chức phun tiêu độc, khử trùng.

e) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Y tế chuẩn bị vật tư, hóa chất và nhân lực, cung cấp và hỗ trợ cho các địa phương đảm bảo thực hiện tốt công tác tiêu độc khử trùng; đồng thời hướng dẫn các biện pháp kỹ thuật đúng theo quy định.

3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Y tế phối hợp với Trường Đại học Trà Vinh (Khoa Nông nghiệp) trong việc huy động, tập huấn, hướng dẫn lực lượng sinh viên các trường về các quy định phòng, chống dịch cúm gia cầm, kỹ thuật tiêm phòng vắc xin cúm gia cầm, công tác tiêu độc, khử trùng,… để lực lượng này phối hợp, hỗ trợ các địa phương, nhân dân trong việc tuyên truyền, hướng dẫn thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch cúm gia cầm; trực tiếp tham gia công tác tiêm phòng vắc xin, tiêu độc khử trùng trong “Tháng vệ sinh, tiêu độc, khử trùng khẩn cấp để phòng, chống dịch cúm gia cầm”.

4. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo Chi cục Thú y phối hợp với các địa phương trong tỉnh thực hiện tốt công tác tiêm phòng vắc xin cúm gia cầm đúng theo quy định và hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, tuyệt đối không giao vắc xin cho người nuôi tự tiêm.

5. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công thương, Công an tỉnh phối hợp chỉ đạo, củng cố các chốt kiểm dịch động vật tại các đầu mối giao thông (thủy, bộ) ra, vào tỉnh và vùng có dịch trong tỉnh để kiểm dịch, kiểm tra, kiểm soát việc vận chuyển gia súc, gia cầm. Kiên quyết không cho nhập tỉnh đối với gia súc, gia cầm không rõ nguồn gốc, chưa qua kiểm dịch; không cho vận chuyển gia cầm, sản phẩm gia cầm ra, vào vùng có dịch cúm gia cầm; xử lý nghiêm theo quy định đối với các trường hợp vi phạm.

6. Giám đốc Sở Công thương chỉ đạo Chi cục Quản lý thị trường chủ trì, phối hợp với cơ quan thú y, y tế kiểm tra việc buôn bán, sử dụng gia cầm, sản phẩm gia cầm. Nếu phát hiện gia cầm, sản phẩm gia cầm chưa được kiểm dịch thì xử lý theo quy định của pháp luật về thú y.

7. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với Sở Y tế, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Công thương chỉ đạo lực lượng liên ngành kiểm tra chặt chẽ về vệ sinh thú y, vệ sinh an toàn thực phẩm đối với gia cầm và sản phẩm gia cầm bày bán ở các chợ.

8. Sở Y tế theo dõi chặt chẽ tình hình diễn biến dịch bệnh cúm gia cầm trên thế giới, trong nước, trên địa bàn tỉnh; trên cơ sở đó, dự đoán, dự báo và hướng dẫn cách phòng tránh bệnh cúm A/H5N1, A/H7N9 ở người.

9. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố:

a) Chấn chỉnh ngay công tác tổ chức chỉ đạo phòng, chống dịch cúm gia cầm tại địa phương; kiện toàn và duy trì hoạt động của Ban Chỉ đạo phòng chống dịch cúm gia cầm các cấp (huyện, thị trấn; xã, phường); lập kế hoạch cụ thể và phân công người chịu trách nhiệm thực hiện từng nội dung chống dịch. Trên cơ sở đó, tổ chức kiểm tra việc thực hiện trên từng địa bàn; đối với các địa phương chưa có dịch cần chú trọng khu vực ổ dịch cũ, cơ sở chăn nuôi, khu vực có nguy cơ cao,…

b) Chuẩn bị sẵn sàng các lực lượng của địa phương và xây dựng phương án huy động lực lượng để đối phó khi dịch xảy ra;

c) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã có biện pháp quản lý chặt chẽ đàn vịt chạy đồng; hướng dẫn, vận động người nuôi hạn chế tối đa việc chăn thả vịt trên các tuyến sông, kênh, rạch có cùng dòng nước đi qua liên xã, liên huyện nhằm hạn chế việc lây lan dịch bệnh.

d) Chỉ đạo các phòng, ban chức năng của huyện, thành phố, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn chủ động phối hợp với lực lượng thú y: Thực hiện nghiêm, chính xác việc rà soát, thống kê tổng đàn vật nuôi hiện có trên địa bàn.

- Tiến hành kiểm tra việc chấp hành các quy định của người chăn nuôi vịt chạy đồng, kiểm tra các lò ấp trứng gia cầm. Xử lý nghiêm theo thẩm quyền đối với các trường hợp vi phạm.

- Thực hiện tốt công tác tiêm phòng vắc xin cúm gia cầm theo quy định.

- Thực hiện tốt “Tháng vệ sinh, tiêu độc, khử trùng khẩn cấp để phòng, chống dịch cúm gia cầm”.

10. Thường trực Ban Chỉ đạo phòng, chống dịch bệnh nguy hiểm trên cây trồng, vật nuôi trên địa bàn tỉnh (Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) tổ chức họp giao ban 02 ngày/01 lần (trong thời gian dịch chưa qua 21 ngày) và hàng tuần (thời gian sau 21 ngày) về công tác phòng, chống dịch cúm gia cầm trên địa bàn tỉnh; báo cáo Thường trực Tỉnh ủy và Ủy ban nhân dân tỉnh.

11. Thành viên Ban Chỉ đạo tỉnh được phân công phụ trách địa bàn phối hợp với Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố nơi địa bàn được phân công phụ trách, chỉ đạo triển khai thực hiện tốt các biện pháp phòng, chống dịch cúm gia cầm theo chỉ đạo và hướng dẫn của Trung ương, chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; kiểm tra, theo dõi chặt chẽ tình hình dịch bệnh trên địa bàn.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn, Ban Chỉ đạo phòng, chống dịch bệnh nguy hiểm trên cây trồng, vật nuôi trên địa bàn tỉnh (Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn), huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn khẩn trương tổ chức thực hiện Chỉ thị này. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, phản ánh kịp thời về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Thường trực Ban Chỉ đạo phòng, chống dịch bệnh nguy hiểm trên cây trồng, vật nuôi trên địa bàn tỉnh (Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)./.

 

 

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Nguyễn Văn Phong

 

 

Chỉ thị 07/CT-UBND năm 2014 triển khai biện pháp cấp bách phòng, chống dịch cúm gia cầm trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
TỔNG CỤC LÂM NGHIỆP
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
——————–

Số: 291/TCLN-KL
V/v xuất khẩu cây cảnh, cây bóng mát, cây cổ thụ theo Quyết định số 39/2012/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 10 tháng 3 năm 2014

 

Kính gửi: Tổng cục Hải quan

Ngày 20/02/2014, Báo Tuổi trẻ có đăng bài “Vỡ hợp đồng xuất khẩu vì quy định” có nội dung: phản ánh cơ sở cây cảnh Thanh Tâm do bà Nguyễn Thị Hoàng là Giám đốc, có địa chỉ tại số 8/2 quốc lộ 1A, phường Tân Thới Nhất, quận 12, TP. Hồ Chí Minh đến cơ quan Hải quan cảng Cát Lái làm thủ tục xuất khẩu sang Thái Lan 03 cây cảnh bonsai 01 cây Khế và 02 cây Mai chiếu thủy; khi làm thủ tục, cán bộ Hải quan cảng Cái Lái yêu cầu phải có xác nhận của chính quyền địa phương về nguồn gốc các cây cảnh Bonsai này theo quy định Quyết định 39/2012/QĐ-TTg ngày 05 tháng 10 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý cây cảnh, cay bóng mát, cây cổ thụ, nhưng khi Cơ sở làm đơn xin xác nhận thì UBND phường Tân Thới Nhất, quận 12 xác nhận địa chỉ và ngành nghề kinh doanh, không xác nhận nguồn gốc cây; do vậy Hải quan cảng Cát Lái không đồng ý cho xuất khẩu lô hàng trên, đã gây thiệt hại cho doanh nghiệp (có bài báo kèm theo).

Tổng cục Lâm nghiệp đã chỉ đạo Chi cục Kiểm lâm thành phố Hồ Chí Minh kiểm tra xác minh nội dung bài viết nêu trên. Theo báo cáo số 90/BC-CCKL ngày 28/02/2014 của Chi cục Kiểm lâm thành phố Hồ Chí Minh về kết quả xác minh cho thấy:

Căn cứ khoản 1, Điều 2 của Quy chế quản lý cây cảnh, cây bóng mát, cây cổ thụ ban hành kèm theo Quyết định 39/2012/QĐ-TTg ngày 05 tháng 10 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ thì 03 cây cảnh bonsai của cơ sở Thanh Tâm gây trồng, xuất khẩu có quy cách, kích thước không thuộc đối tượng cây cảnh, cây bóng mát theo quy định phải lập bảng kê, có xác nhận về nguồn gốc của chính quyền sở tại. Cơ quan Hải quan cảng Cát Lái (TP Hồ Chí Minh) đã hiểu chưa đầy đủ Quyết định 39/2012/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ nên đã yêu cầu doanh nghiệp phải lập bảng kê có xác nhận của chính quyền sở tại về nguồn gốc cây cảnh.

Để tránh việc hiểu và thực hiện không đúng Quyết định 39/2012/QĐ-TTg ngày 05 tháng 10 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ, đồng thời tránh gây thiệt hại không đáng có cho doanh nghiệp, Tổng cục Lâm nghiệp đề nghị Tổng cục Hải quan chỉ đạo các cơ quan Hải quan cửa khẩu thực hiện đúng Quyết định 39/2012/QĐ-TTg ngày 05 tháng 10 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý cây cảnh, cây bóng mát, cây cổ thụ, trong đó đặc biệt lưu ý các quy định về quy cách và đối tượng cây cảnh, cây bóng mát, cây cổ thụ phải có xác nhận về nguồn gốc khi kiểm tra, hướng dẫn doanh nghiệp làm hồ sơ xuất khẩu.

Tổng cục Lâm nghiệp rất mong nhận được sự hợp tác của quý cơ quan trong quá trình thực hiện Quy chế quản lý cây cảnh, cây bóng mát, cây cổ thụ ban hành kèm theo Quyết định 39/2012/QĐ-TTg ngày 05 tháng 10 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
– Bộ trưởng Cao Đức Phát (báo cáo);
– TTr, TCT Hà Công Tuấn (báo cáo);
– Lưu: VT, KL.

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

Nguyễn Bá Ngãi

 

Công văn 291/TCLN-KL năm 2014 xuất khẩu cây cảnh, cây bóng mát, cây cổ thụ theo Quyết định 39/2012/QĐ-TTg do Tổng cục Lâm nghiệp ban hành

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 379/QĐ-BNN-TT

Hà Nội, ngày 06 tháng 3 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỊNH MỨC KINH TẾ KỸ THUẬT ÁP DỤNG CHO NỘI DUNG HOÀN THIỆN CÔNG NGHỆ TẠO DÒNG ĐƠN BỘI KÉP DỰ ÁN "SẢN XUẤT GIỐNG NGÔ LAI GIAI ĐOẠN 2011-2015"

BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Căn cứ Nghị định số 199/2013/NĐ-CP ngày 29/11/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Căn cứ Quyết định số 2194/QĐ-TTg ngày 25/12/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Phát triển giống cây nông, lâm nghiệp, giống vật nuôi và giống thủy sản đến năm 2020;

Căn cứ quyết định số 1618/QĐ-BNN-XD ngày 18/7/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt Dự án "Sản xuất giống ngô lai giai đoạn 2011-2015";

Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Trồng trọt,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt định mức kinh tế kỹ thuật áp dụng cho nội dung hoàn thiện công nghệ tạo dòng đơn bội kép Dự án "Sản xuất giống ngô lai giai đoạn 2011-2015" do Viện Nghiên cứu ngô làm chủ đầu tư (có phụ lục chi tiết kèm theo).

Điều 2. Định mức kinh tế kỹ thuật này làm cơ sở cho việc tính toán, xây dựng và kiểm tra đánh giá việc thực hiện Dự án nói trên và thay thế cho Phụ lục 4 "Định mức kinh tế kỹ thuật áp dụng cho nội dung hoàn thiện công nghệ tạo dòng đơn bội kép" ban hành kèm theo Quyết định số 2768/QĐ-BNN-TT ngày 11/11/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Trồng trọt, Thủ trưởng các Cục, Vụ và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
– Bộ trưởng (để b/c);
– Lưu VT, TT.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Lê Quốc Doanh

 

PHỤ LỤC

ĐỊNH MỨC KINH TẾ KỸ THUẬT ÁP DỤNG CHO NỘI DUNG HOÀN THIỆN CÔNG NGHỆ TẠO DÒNG ĐƠN BỘI KÉP
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 379/QĐ-BNN-TT ngày 06 tháng 3 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

Tính cho 01ha/vụ

TT

Nội dung chi

ĐVT

Khối lượng

Ghi chú

I

Thuê khoán chuyên môn

 

 

 

1

Công lao động phổ thông

công

830

 

-

Làm đất

công

100

 

-

Gieo hạt

công

60

 

-

Xới, nhặt cỏ 3 lần

công

140

 

-

Cắt cỏ đường lô

công

0

 

-

Cắt cỏ trong hàng, vơ cỏ gốc

công

0

 

-

Bón phân 3 lần, vun cao

công

120

 

-

Phun thuốc BVTV, rải thuốc xử lý đất, rắc thuốc nõn trừ sâu đục thân

công

120

 

-

Đào rãnh thoát nước

công

40

 

-

Tưới nước, tiêu nước

công

90

 

-

Diệt và phòng chuột

công

40

 

-

Bảo vệ đồng ruộng

công

120

 

2

Công lao động kỹ thuật

công

1.050

 

-

Soạn giống, thiết kế thí nghiệm

công

50

 

-

Ngâm ủ hạt, xử lý colchicine, chuyển cây ra bầu

công

50

 

-

Chuyển cây ra vườn ươm

công

50

 

-

Tỉa, khử lẫn

công

130

 

-

Theo dõi, đánh giá

công

0

 

-

Thụ phấn, lai tạo

công

130

 

-

Thu hoạch

công

120

 

-

Chế biến sau thu hoạch

công

170

 

-

Phân loại hạt đơn bội

công

300

 

-

Chọn bắp, viết bao

công

0

 

-

Thu thập, xử lý số liệu, viết báo cáo

công

50

 

3

Thuê mướn khác

 

 

 

-

Thuê đất

ha

1

 

II

Nguyên, vật liệu

 

 

 

1

Giống (sử dụng nguồn đã có)

kg

20

 

2

Hóa chất

 

 

 

-

Chất gây đa bội nhiễm sắc thể (Colchicine)

lọ 5g

5

 

-

Chất bám dính (DMSO)

lọ 500ml

1

 

-

Chất khử trùng mẫu (chlorine)

lọ 500ml

2

 

3

Dụng cụ thí nghiệm

 

 

 

-

Khẩu trang bảo vệ

hộp

5

 

-

Găng tay cao su

hộp

5

 

-

Giá thể

bao

300

 

-

Khay bầu nhựa

cái

400

 

4

Phân bón

 

 

 

-

Phân hữu cơ vi sinh

kg

2.500

 

-

Đạm urea

kg

360

 

-

Lân supe

kg

700

 

-

Kali Clorua

kg

200

 

-

Vôi bột

kg

0

 

5

Thuốc BVTV

 

 

 

-

Thuốc xử lý đất và rắc nõn

kg

34

 

-

Thuốc trừ sâu, bệnh

kg

5

 

-

Thuốc trừ cỏ

kg

2

 

-

Thuốc xử lý mọt

kg

0

 

6

Vật tư chuyên dụng

 

 

 

-

Bao giấy Craft lớn (bao cờ)

cái

30.000

 

-

Bao giấy Craft nhỏ (bao bắp)

cái

30.000

 

7

Vật tư thí nghiệm rẻ tiền, mau hỏng

ha

Khoán chi

 

8

Nhiên liệu, năng lượng

 

 

 

-

Điện bảo quản giống

KWh/tháng

0

 

 

Quyết định 379/QĐ-BNN-TT năm 2014 phê duyệt định mức kinh tế kỹ thuật áp dụng cho nội dung hoàn thiện công nghệ tạo dòng đơn bội kép Dự án “Sản xuất giống ngô lai giai đoạn 2011-2015″ do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
——————–

Số: 2451/TCHQ-GSQL
V/v tiêu hủy hàng hóa tái nhập

Hà Nội, ngày 11 tháng 03 năm 2014

 

Kính gửi: Công ty TNHH Denso Việt Nam
(Lô E1, Khu công nghiệp Thăng Long – Hà Nội)

Trả lời công văn số 005/14/CV-DMVN ngày 03/01/2014 của Công ty TNHH Denso Việt Nam về việc hàng hóa tái nhập để tiêu hủy tại Việt Nam, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

Việc tái nhập hàng trả lại để tiêu hủy tại Việt Nam, đề nghị Công ty thực hiện theo quy định tại Điều 55 Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

Tổng cục Hải quan trả lời để Công ty biết, thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
– Lưu: VT, GSQL (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

Vũ Ngọc Anh

 

Công văn 2451/TCHQ-GSQL năm 2014 tiêu hủy hàng hóa tái nhập do Tổng cục Hải quan ban hành

TỔNG CỤC HẢI QUAN
CỤC GSQL VỀ HẢI QUAN
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
——————–

Số: 279/ GSQL-TH
V/v thủ tục nhập khẩu bao bì có in sẵn nhãn hiệu hàng hóa

Hà Nội, ngày 10 tháng 03 năm 2014

 

Kính gửi: Công ty Cổ phần Sản xuất hàng Gia dụng Quốc tế.
(Đ/c: 39B Trường Sơn, Lầu 8, Tòa Nhà Hải Âu, Q. Tân Bình, Hồ Chí Minh)

Trả lời công văn số 022/CV-ICP-2014 của Công ty Cổ phần Sản xuất hàng Gia dụng Quốc tế về vướng mắc liên quan đến xuất trình Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hàng hóa khi nhập khẩu bao bì có in sẵn nhãn hiệu, Cục Giám sát quản lý về Hải quan có ý kiến như sau:

1. Đối với Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hàng hóa:

Căn cứ Luật sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 và Luật số 36 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, Luật Hải quan hiện hành, Thông tư 44/2011/TT-BTC ngày 1/4/2011 hướng dẫn công tác chống hàng giả và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ trong lĩnh vực hải quan và các văn bản hướng dẫn, cơ quan Hải quan sẽ áp dụng các biện pháp kiểm tra, giám sát liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ đối với hàng xuất nhập khẩu trong các trường hợp sau:

- Nhãn hiệu hàng hóa đã được xác lập quyền sở hữu trí tuệ tại Việt Nam (cơ sở pháp lý cho việc xác lập quyền là Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu do Cục Sở hữu trí tuệ cấp)

- Chủ thể quyền sở hữu trí tuệ có văn bản yêu cầu cơ quan hải quan áp dụng các biện pháp kiểm tra, giám sát bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ của mình.

2. Về việc nhập khẩu bao bì có in sẵn nhãn hiệu và các thông tin khác:

Cơ quan Hải quan sẽ xem xét thực hiện thủ tục hải quan nếu bao bì được nhập khẩu cùng hàng hóa hoặc nhập khẩu cho hàng hóa sản xuất trong nước và nội dung nhãn hàng phù hợp với quy định pháp luật trong nước (quy định về ghi nhãn, về xuất xứ, quy định của các cơ quan quản lý chuyên ngành,…). Trường hợp bao bì có in sẵn nhãn hiệu và các thông tin khác nhập khẩu theo hình thức phi mậu dịch mà không có hàng hóa đi kèm, Tổng cục Hải quan đã có công văn số 5441/TCHQ-GSQL ngày 31/10/2011 hướng dẫn cụ thể.

Cục Giám sát quản lý về Hải quan trả lời để Công ty biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
– Lưu: VT, TH (3b).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG

Âu Anh Tuấn

 

Công văn 279/GSQL-TH năm 2014 về thủ tục nhập khẩu bao bì có in sẵn nhãn hiệu hàng hóa do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành