BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN

——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 11433/TCHQ-TTr
V/v thực hiện Kế hoạch triển khai thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về liêm chính hải quan trong Kế hoạch ban hành kèm theo Quyết định 2544/QĐ-TCHQ ngày 27/8/2014 của Tổng cục Hải quan

Hà Nội, ngày 19 tháng 09 năm 2014

 

Kính gửi: Các đơn vị thuộc và trực thuộc Tổng cục Hải quan

Căn cứ Chỉ thị số 24/CT-TTg ngày 05/8/2014 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường quản lý và cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực thuế, hải quan;

Căn cứ Thông báo số 289/TB-VPCP ngày 25/7/2014 của Văn phòng Chính phủ thông báo kết luận của Thủ tướng Chính phủ về quản lý và cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực Hải quan;

Thực hiện Quyết định 2544/QĐ-TCHQ ngày 27/8/2014 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan về việc ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về quản lý và cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực hải quan.

Tổng cục Hải quan hướng dẫn chi tiết để triển khai thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về quản lý và cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực liêm chính hải quan. Cụ thể như sau:

I. MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CU:

1. Mục đích:

- Nhằm thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về quản lý và cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực liêm chính hải quan về tăng cường công tác thanh tra, PCTN, kiểm tra giám sát đột xuất, kiểm tra nội bộ; Tăng cường thực hiện nguyên tắc 3 KHÔNG đối với cán bộ công chức hải quan nhằm xây dựng đội ngũ cán bộ chuyên nghiệp, minh bạch, trong sạch, tạo thuận lợi cho hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu và đáp ứng yêu cầu quản lý Nhà nước:

+ Cán bộ công chức KHÔNG muốn thực hiện hành vi tiêu cực: Tăng cường giáo dục về chính trị, tư tưởng và đạo đức công vụ; Xây dựng cơ chế đãi ngộ phù hợp để công chức không thực hiện hành vi tiêu cực;

+ Cán bộ công chức KHÔNG thể thực hiện hành vi tiêu cực: Tăng cường cơ chế giám sát, kiểm tra việc thực thi công vụ; Tăng cường cải cách hiện đại hóa, tự động hóa thủ tục hải quan giảm thấp nhất công chức hải quan tiếp xúc với doanh nghiệp;

+ Cán bộ công chức KHÔNG dám thực hiện hành vi tiêu cực: Siết chặt kỷ cương, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm đạo đức công vụ; Lắp đặt hệ thống Camera giám sát tại một số vị trí hải quan tiếp xúc với doanh nghiệp.

- Tạo sự chuyển biến tích cực trong nhận thức và hành động của cán bộ công chức toàn ngành Hải quan hiểu được chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, của Bộ Tài chính và Tổng cục Hải quan trong việc thực hiện liêm chính hải quan. Nêu cao ý thức trách nhiệm trong thực hiện nhiệm vụ của công chức, viên chức hải quan; thực hiện nghiêm chức trách nhiệm vụ được giao đối với cá nhân và người đứng đầu Hải quan các cấp, nhằm xây dựng ngành Hải quan trong sạch, vững mạnh, góp phần thực hiện thắng lợi nhiệm vụ chính trị được giao.

2. Yêu cầu:

- Các đơn vị thuộc và trực thuộc Tổng cục thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về quản lý và cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực hải quan; tăng cường công tác thanh tra, PCTN, kiểm tra giám sát đột xuất, kiểm tra nội bộ. Tăng cường thực hiện nguyên tắc 3 KHÔNG đối với cán bộ công chức Hải quan.

- Tăng cường xây dựng đội ngũ cán bộ chuyên nghiệp, minh bạch, trong sạch, tạo thuận lợi cho hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu và đáp ứng yêu cầu quản lý Nhà nước;

- Tăng cường kỷ luật, kỷ cương; phòng ngừa, ngăn chặn, phát hiện, chấn chnh và xử lý sai phạm đối với công chức hải quan phiền hà, sách nhiễu, tiêu cực, gây khó khăn cho doanh nghiệp trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.

II. PHÂN CÔNG THỰC HIỆN:

1. Giao Thanh tra Tổng cục triển khai thực hiện và đôn đốc thực hiện hoàn thành Kế hoạch thanh tra chuyên ngành năm 2014 theo Quyết định số 3234/QĐ-BTC ngày 25/12/2013 của Bộ Tài chính phê duyệt. Tiếp tục triển khai và tổ chức thực hiện hoàn thành Kế hoạch kiểm tra nội bộ tại Quyết định số 197/QĐ-TCHQ ngày 24/1/2014; Kế hoạch kiểm tra phòng chống tham nhũng tại Quyết định số 308/QĐ-TCHQ năm 2014; Tiếp tục hưng dẫn và tăng cường kiểm tra việc thực hiện kê khai minh bạch tài sản, thu nhập theo quy định tại Nghị định số 78/2013/NĐ-CP ngày 17/7/2013, Thông tư số 08/2013/TT-TTCP của Thanh tra Chính phủ. Thời hạn hoàn thành: trong Quý IV năm 2014.

2. Cục Hải quan các tỉnh, thành phố triển khai thực hiện Kế hoạch thanh tra chuyên ngành, kiểm tra nội bộ tại Quyết định số 196/QĐ-TCHQ ngày 24/1/2014 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan. Tăng cường kiểm tra việc chấp hành chức trách, nhiệm vụ, chấp hành kỷ luật, kỷ cương hành chính trong giải quyết công việc tại các đơn vị cơ sở. Thời hạn hoàn thành: trong Quý IV năm 2014.

3. Tăng cường công tác kiểm tra nội bộ; công tác chống buôn lậu, công tác giám sát, kiểm tra đột xuất qua công tác thu thập các thông tin phản ánh, tố giác của công dân qua đường dây nóng, đơn t cáo, thông tin của các cơ quan, tổ chức xã hội; kịp thời phát hiện, ngăn chặn buôn lậu và gian lận thương mại; phòng ngừa, phát hiện và xử lý nghiêm những hành vi tiêu cực, tham nhũng; nhằm xây dựng đội ngũ cán bộ chuyên nghiệp, minh bạch, trong sạch, tạo thuận lợi cho hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu và đáp ứng yêu cầu quản lý Nhà nước. Thời hạn hoàn thành: trong Quý IV năm 2014.

4. Chú trọng chỉ đạo công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo của đơn vị nhằm giải quyết kịp thời các vướng mắc, khiếu nại, tố cáo của người dân, doanh nghiệp về chế độ, chính sách của Nhà nước trong lĩnh vực Hải quan. Đồng thời chỉ đạo kiểm tra, chấn chỉnh củng cố, đôn đốc các đơn vị thuộc và trực thuộc thực hiện đúng các quy định về công tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo. Thời hạn hoàn thành: Thường xuyên.

- Thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Tổng cục căn cứ tình hình thực tế nghiên cứu triển khai xây dựng kế hoạch năm 2015 về công tác thanh tra chuyên ngành, kiểm tra nội bộ và công tác phòng chống tham nhũng, đảm bảo yêu cầu và đúng thời gian quy định tại Nghị định số 07/NĐ-CP ngày 09/02/2012, Nghị định số 82/NĐ-CP ngày 9/10/2012 của Chính phủ, Thông tư 19/2013/TT-BTC ngày 20/02/2013 của Bộ Tài chính.

5. Giao Thanh tra Tổng cục chủ trì tổ chức hội nghị tập huấn nâng cao nghiệp vụ về công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo trong ngành Hải quan; về công tác Phòng, chống tham nhũng; công tác thanh tra chuyên ngành và quy trình kiểm tra nội bộ trong ngành Hải quan trong Quý IV năm 2014.

6. Các đơn vị thuộc và trực thuộc Tổng cục tiếp tục tổ chức quán triệt, tuyên truyền, phổ biến đến toàn thể cán bộ công chức trong từng đơn vị thực hiện đúng các quy định của pháp luật về Hải quan; Phòng, chống tham nhũng; pháp luật về giải quyết khiếu nại, tố cáo; pháp luật về thanh tra và quy trình kiểm tra nội bộ trong ngành Hải quan; đóng góp tích cực và có hiệu quả vào việc hạn chế và ngăn ngừa vi phạm xảy ra.

7. Thực hiện công khai minh bạch các hoạt động của đơn vị trên các lĩnh vực:

- Công khai các văn bản quy định về chính sách và các quy định về quy trình thủ tục Hải quan, thời gian thực hiện thủ tục hải quan từng khâu nghiệp vụ tại trụ sở cơ quan Hải quan các cấp để doanh nghiệp và người dân biết, thực hiện.

- Công khai trong công tác tuyển dụng, quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cải cách thủ tục hành chính; quy chế làm việc của lãnh đạo, các tổ chức Đảng, đoàn thể quần chúng trong đơn vị; trong mua sắm tài sản và xây dựng cơ bản; trong quản lý dự án đầu tư xây dựng; trong quản lý tài chính và ngân sách nhà nước; trong hoạt động thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định; trong công tác tổ chức cán bộ, luân chuyển, đề bạt, kỷ luật cán bộ.

8. Xây dựng Quy chế chi tiêu và một số định mức chi nội bộ của đơn vị đúng định mức, tiêu chuẩn, phù hợp với điều kiện thực tế hoạt động chuyên môn của đơn vị, đảm bảo nguyên tắc tiết kiệm, chống lãng phí. Thường xuyên rà soát sửa đổi, bổ sung Quy chế chi tiêu nội bộ cho phù hợp với các văn bản hướng dẫn mới của Bộ Tài chính, Tổng cục Hải quan. Thời hạn hoàn thành: Thường xuyên.

9. Đề cao trách nhiệm của người đứng đầu các cấp trong ngành Hải quan; xử lý nghiêm trách nhiệm của người đứng đầu khi để xảy ra sai phạm trong đơn vị và trong phạm vi trách nhiệm.

10. Thực hiện nghiêm Quyết định 557/QĐ-TCHQ ngày 18/02/2013 của Tổng cục Hải quan về Quy tắc ứng xử của Cán bộ, công chức, người hợp đồng lao động trong ngành Hải quan. Nâng cao nhận thức của đội ngũ cán bộ, công chức, tạo sự chuyển biến tích cực trong quan hệ, ứng xử, rèn luyện nâng cao đạo đức nghề nghiệp, thực hiện tốt nhiệm vụ. Thời hạn hoàn thành: Thường xuyên.

11. Giao Cục Giám sát quản lý xây dựng đề án trang bị Camera giám sát tại các vị trí nhạy cảm. Trình cấp có thẩm quyền phê duyệt đề án trước 31/12/2014.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

- Căn cứ công văn này, thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Tổng cục Hải quan tổ chức thực hiện tại đơn vị mình.

- Giao Thanh tra Tổng cục có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn các đơn vị thực hiện.

- Định kỳ hàng tuần, các đơn vị thuộc và trực thuộc có trách nhiệm báo cáo tình hình triển khai, tiến độ, đánh giá kết quả, nêu rõ nguyên nhân những việc chưa hoàn thành (theo biểu mẫu kèm theo) gửi Thanh tra Tổng cục để tổng hợp Báo cáo Tổng cục và Tổng cục báo cáo Bộ Tài chính trước 17 giờ 00 phút thứ Tư hàng tuần (gửi báo cáo qua đường công văn, đồng thời gửi qua fax theo s 04. 39 440 635 hoặc địa chỉ mail nội bộ: thanhtra@intra-mail.customsv trước 17 giờ 00 phút ngày thứ Tư hàng tuần).

Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu phát sinh kiến nghị, những khó khăn, vướng mắc hoặc cần bổ sung những nội dung cụ thể, các đơn vị báo cáo bằng văn bản về Tổng cục (qua Thanh tra Tổng cục) để tổng hợp báo cáo./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên (để t/h);
- Bộ Tài chính (thay b/c);
- Lãnh đạo TCHQ;
- Lưu: VT; TTr (03 bản).

TNG CỤC TRƯỞNG

Nguyễn Ngọc Túc

 

Công văn 11433/TCHQ-TTr năm 2014 thực hiện Kế hoạch triển khai chỉ đạo về liêm chính hải quan kèm theo Quyết định 2544/QĐ-TCHQ do Tổng cục Hải quan ban hành

BỘ TÀI CHÍNH
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 12920/BTC-QLCS
V/v cập nhật số liệu tài sản của các dự án sử dụng vốn nhà nước vào Phần mềm Quản lý đăng ký tài sản nhà nước phiên bản 3.0

Hà Nội, ngày 15 tháng 09 năm 2014

 

Kính gửi:

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương;
– UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

 

Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 198/2013/TT-BTC ngày 20/12/2013 quy định việc quản lý, sử dụng, xử lý tài sản của các dự án sử dụng vốn nhà nước. Theo quy định tại Thông tư này, các Ban quản lý dự án phải thực hiện Báo cáo kê khai đối với các tài sản đủ tiêu chuẩn là tài sản cố định để đăng nhập vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản nhà nước, làm cơ sở thực hiện công tác báo cáo, đầu tư, xây dựng, mua sắm, xử lý tài sản. Việc đăng nhập, báo cáo kê khai lần đầu phải hoàn thành trước ngày 30/9/2014.

Căn cứ quy định nêu trên, tháng 12/2013, Bộ Tài chính đã tổ chức tập huấn Phần mềm Quản lý đăng ký tài sản nhà nước phiên bản 3.0 (trong đó có nội dung về việc đăng nhập tài sản của các dự án sử dụng vốn nhà nước) cho cơ quan tài chính các Bộ, cơ quan trung ương và Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Tiếp đó, Bộ Tài chính đã có Công văn số 162/BTC-QLCS ngày 06/1/2014 đề nghị cơ quan tài chính các Bộ, cơ quan trung ương và Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện nhập dữ liệu tài sản phục vụ công tác quản lý dự án vào Phần mềm Quản lý đăng ký tài sản nhà nước phiên bản 3.0.

Tuy nhiên, qua theo dõi trên Phần mềm, việc đăng nhập dữ liệu tài sản của các dự án sử dụng vốn nhà nước còn chậm, chưa đáp ứng được tiến độ quy định.

Để việc quản lý, sử dụng, xử lý tài sản của các dự án sử dụng vốn nhà nước đúng quy định của pháp luật, hiệu quả, tiết kiệm, Bộ Tài chính đề nghị các Bộ, cơ quan trung ương, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:

1. Chỉ đạo các Ban quản lý dự án thực hiện lập Báo cáo kê khai tài sản của các dự án gửi cơ quan chủ quản dự án xác nhận, sau đó gửi cơ quan tài chính của Bộ, cơ quan trung ương, Sở Tài chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương để đăng nhập vào Phần mềm Quản lý đăng ký tài sản nhà nước. Mẫu biểu Báo cáo kê khai thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Thông tư số 198/2013/TT-BTC ngày 20/12/2013 của Bộ Tài chính.

Căn cứ Báo cáo kê khai của Ban quản lý dự án đã được cơ quan chủ quản xác nhận, cơ quan tài chính của Bộ, cơ quan trung ương, Sở Tài chính, có trách nhiệm nhập dữ liệu tài sản vào Phần mềm Quản lý đăng ký tài sản nhà nước trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Báo cáo kê khai.

2. Chỉ đạo cơ quan tài chính của Bộ, cơ quan trung ương, Sở Tài chính xây dựng (trong trường hợp chưa ban hành) hoặc sửa đổi, bổ sung (trong trường hợp đã ban hành) để trình Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung Quy chế phối hợp cung cấp thông tin để kiểm tra, đối chiếu kết quả đăng nhập dữ liệu tài sản dự án vào Phần mềm Quản lý đăng ký tài sản nhà nước cho phù hợp với việc mở rộng phạm vi tài sản quản trong Phần mềm.

3. Đề nghị các Bộ, cơ quan trung ương, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ xem xét, quyết định hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định việc xử lý tài sản của các dự án sử dụng vốn nhà nước khi tài sản phục vụ công tác của dự án đó đã được đăng nhập vào Phần mềm Quản lý đăng ký tài sản nhà nước.

Bộ Tài chính sẽ tổng hợp báo cáo Chính phủ, báo cáo Quốc hội về tình hình quản lý, sử dụng, xử lý tài sản của các dự án sử dụng vốn nhà nước trong Báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước năm 2014, vì vậy Bộ Tài chính đề nghị các Bộ, cơ quan trung ương, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quan tâm chỉ đạo thực hiện.

Trong khi thực hiện nếu gặp vướng mắc đề nghị liên hệ với số điện thoại 04.22202828 (số máy lẻ: 8176, 8177); email: [email protected]; để được hướng dẫn xử lý.

Mong nhận được sự quan tâm, phối hợp của Quý cơ quan./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
– Cơ quan tài chính của các Bộ, cơ quan trung ương;
– Sở Tài chính các tỉnh, TP trực thuộc TW;
– Cục Tin học và Thống kê Tài chính;
– Lưu: VT, QLCS.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Nguyễn Hữu Chí

 

Công văn 12920/BTC-QLCS năm 2014 cập nhật số liệu tài sản của các dự án sử dụng vốn nhà nước vào Phần mềm Quản lý đăng ký tài sản nhà nước phiên bản 3.0 do Bộ Tài chính ban hành

Quyết định 1909/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt hệ số điều chỉnh giá đất sát giá thị trường để xác định đơn giá thuê đất cho các tổ chức thuê đất trên địa bàn thành phố Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG

——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 1914/QĐ-UBND

Lâm Đồng, ngày 16 tháng 09 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÂN BỔ CHI TIẾT NGUỒN ỨNG TRƯỚC VỐN TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ KẾ HOẠCH NĂM 2015 CHO CÁC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Quyết định số 1530/QĐ-TTg ngày 28/8/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc ứng trước kế hoạch vốn trái phiếu Chính phủ năm 2015;

Căn cứ văn bản số 5806/BKHĐT-TH ngày 04/9/2014 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc ứng trước vốn trái phiếu Chính phủ kế hoạch năm 2015;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại văn bản số 721/KHĐT-XDTĐ ngày 12/9/2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phân bổ chi tiết nguồn ứng trước vốn trái phiếu Chính phủ kế hoạch năm 2015 cho các công trình, dự án trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng, như sau:

1. Tổng vốn đầu tư phân bổ: 354.000 triệu đồng (ba trăm năm mươi bốn tỷ đồng); trong đó:

a) Lĩnh vực giao thông: 144.000 triệu đồng;

b) Lĩnh vực y tế: 210.000 triệu đồng.

2. Chi tiết danh mục và mức vốn phân bổ cho từng công trình, dự án: theo Phụ lục đính kèm.

Điều 2. Giao Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư:

1. Căn cứ kế hoạch nêu tại Điều 1 Quyết định này hướng dẫn, đôn đốc các ngành, địa phương, chủ đầu tư và đơn vị liên quan triển khai thực hiện và thanh toán hết nguồn vốn ứng trước nêu trên trước ngày 31/3/2015.

2. Phối hợp Sở Tài chính, kho bạc Nhà nước tỉnh từng quý, 6 tháng, năm tổng hợp và gửi báo cáo tình hình thực hiện, giải ngân vốn trái phiếu Chính phủ ứng trước nêu trên về Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính theo đúng quy định.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giao thông vận tải, Y tế; Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND huyện Đạ Tẻh, Cát Tiên, Lạc Dương, thành phố Đà Lạt, Bảo Lộc, Chủ đầu tư các dự án nêu tại Điều 1 và thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư (b/c);
– Bộ Tài chính (b/c);
– CT, các PCT. UBND tỉnh;
– Như điều 3;
– Các PVP UBND tỉnh;
– Lưu: VT, KH, TC, GT, VX3.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

Nguyễn Xuân Tiến

 

PHỤ LỤC

DANH MỤC PHÂN BỔ CHI TIẾT VỐN TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ ỨNG TRƯỚC KẾ HOẠCH NĂM 2015
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1914/QĐ-UBND ngày 16/9/2014 của UBND tỉnh Lâm Đồng)

Đơn vị tính: triệu đồng

TT

Tên công trình, dự án

Địa điểm XD

Năng lực thiết kế

Quyết định đầu tư

Vốn TPCP đã bố trí đến 10/9/2014

Vốn TPCP ứng trước kế hoạch 2015

Ghi chú

Số QĐ; ngày, tháng, năm ban hành

TMĐT

Trong đó: TPCP

 

TNG SỐ

 

 

 

 

 

 

354.000

 

I

Giao thông

 

 

 

 

 

 

144.000

 

1

Đường tỉnh ĐT.721

 

 

 

 

 

 

90.000

 

a

Đoạn từ km 12 + 107 đến km 31+300

Đạ Tẻh

16,8 km

QĐ số 1694/QĐ-UBND ngày 27/07/2009; 874/QĐ-UBND ngày 18/4/2012;

140.557

140.557

104.620

15.000

Thanh toán nợ khối lượng

b

Đoạn từ km 31 +300 đến km 37+864

Cát Tiên

6,8 km

QĐ số 1374/QĐ-UBND ngày 12/6/09; 2183 QĐ-UBND ngày 29/20/2013;

68.193

68.193

34.033

21.790

Thanh toán nợ khối lượng

c

Đoạn km 41+178 – km đến km 50+688

Cát Tiên

9,51 km

QĐ số 1081/1QĐ-UBND ngày 19/5/2010;

47.968

47.968

17.654

15.000

Thanh toán nợ khối lượng

d

Đoạn từ km 50+688 đến km 63+162

Cát Tiên

11,463 km

QĐ số 1693/QĐ-UBND ngày 24/7/09; 1068/QĐ-UBND ngày 3/6/2013;

104.216

104.216

57.250

25.000

Thanh toán nợ khối lượng

e

Cầu Hai Cô

Cát Tiên

BTCT vĩnh cửu, dài 33,9m

QĐ số 2332/QĐ-UBND ngày 16/9/2009; 1524/QĐ-UBND ngày 14/7/2011;

29.572

29.572

16.362

13.210

 

2

Đường ĐT.723

 

 

 

 

538.045

484.045

54.000

Dứt điểm dự án

a

Đoạn Đạ Cháy – Khánh Vĩnh

Lạc Dương

29,7 km

QĐ số 1970/QĐ-UBND ngày 07/6/2006; 2039/QĐ – UBND ngày 28/9/2012;

235.906

225.356

225.056

300

Sở Giao thông vận tải đang trình phê duyệt quyết toán với giá trị 225,35 tỷ đồng, bố trí ứng trước kế hoạch 2015 là 300 triệu đồng để thanh toán

b

Đoạn Đà Lạt – Đạ Cháy (1)

Đà Lạt – Lạc Dương

24,5 km

QĐ số 4062/QĐ-UNND ngày 18/11/2004; 160/QĐ-UBND 27/01/2010;

334.846

312.689

258.989

53.700

Dứt điểm dự án

II

Y tế

 

 

 

 

 

 

210.000

 

1

Bệnh viện II Lâm Đồng

Bảo Lộc

500 giường

QĐ số 658/QĐ-UBND ngày 23/3/2010; 361/QĐ-UBND ngày 27/2/2014;

495.228

455.845

105.845

140.000

 

2

Bệnh viện Nhi Lâm Đồng

Đà Lạt

100 giường

QĐ số 2610/QĐ-UBND ngày 23/10/2009; 360/QĐ-UBND ngày 27/2/2014;

236.000

221.000

71.000

70.000

 

 

Quyết định 1914/QĐ-UBND năm 2014 phân bổ chi tiết nguồn ứng trước vốn trái phiếu Chính phủ kế hoạch năm 2015 cho công trình, dự án trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LONG AN

——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 40/2014/QĐ-UBND

Long An, ngày 17 tháng 09 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH THỜI HẠN SỬ DỤNG ĐỐI VỚI ĐẤT SẢN XUẤT KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP TRONG BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2014 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;

Căn cứ Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Quyết định số 63/2013/QĐ-UBND ngày 18/12/2013 của UBND tỉnh Long An về việc ban hành bảng giá các loại đất năm 2014 trên địa bàn tỉnh Long An;

Căn cứ ý kiến của Thường trực HĐND tỉnh tại văn bản số 430/HĐND-KTNS ngày 15/9/2014 về việc cho ý kiến bổ sung thời hạn sử dụng đối với đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp trong bảng giá các loại đất năm 2014;

Xét đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 576/TTr-STNMT ngày 04 tháng 8 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định thời hạn sử dụng đất là 70 năm đối với đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp trong bảng giá các loại đất năm 2014 trên địa bàn tỉnh Long An ban hành kèm theo Quyết định số 63/2013/QĐ-UBND ngày 18/12/2013 của UBND tỉnh Long An.

Điều 2. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan, UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai, theo dõi và kiểm tra việc thực hiện quyết định này.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 4;
– Bộ Tài nguyên và Môi trường;
– Bộ Tài chính; – Tổng Cục Thuế;
– Bộ Tư pháp; Cục Kiểm tra văn bản QPPL;
– Thường trực HĐND tỉnh;
– CT, các PCT.UBND tỉnh;
– Trung tâm Công báo; Cổng thông tin điện tử tỉnh;
– Phòng: TC-KH, TNMT; Chi cục Thuế, Trung tâm Phát triển quỹ đất các huyện, thị xã, thành phố;
– Phòng NC-KT;
– Lưu: VT, STNMT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

Đỗ Hữu Lâm

 

Quyết định 40/2014/QĐ-UBND Quy định thời hạn sử dụng đối với đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp trong bảng giá đất năm 2014 trên địa bàn tỉnh Long An

BỘ Y TẾ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 988/CĐ-BYT

Hà Nội, 8h00 ngày 19 tháng 09 năm 2014

 

CÔNG ĐIỆN

VỀ VIỆC TRIỂN KHAI CÔNG TÁC Y TẾ KHẮC PHỤC HẬU QUẢ CƠN BÃO SỐ 3
(Công điện số 3 về bão số 3)

BỘ Y TẾ ĐIỆN

- Sở Y tế các tỉnh/thành phố miền núi phía Bắc: Hà Giang, Cao Bằng, Lào Cai, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Tuyên Quang, Yên Bái, Điện Biên, Lai Châu, Sơn La;

- Các Đơn vị trực thuộc Bộ Y tế khu vực miền Bắc.

Theo tin dự báo của Trung tâm dự báo khí tượng thủy văn Trung ương, do ảnh hưởng của hoàn lưu bão số 3, khu vực các tỉnh miền núi phía Bắc có mưa vừa, có nơi mưa rất to, có nguy cơ cao xảy ra lũ quét và sạt lở đất; Thực hiện Công điện số 22/CĐ-TW hồi 19h, ngày 18/9/2014 của Văn phòng Ban Chỉ đạo Phòng chống lụt bão TW-Văn phòng Ủy ban Quốc gia tìm kiếm cứu nạn về việc chủ động ứng phó, xử lý các tình huống lũ quét, sạt lở đất có thể xảy ra ở các tỉnh vùng núi phía Bắc sau bão số 3, Bộ Y tế yêu cầu; Sở Y tế các tỉnh/ thành phố miền núi phía Bắc và các đơn vị trực thuộc Bộ khu vực miền Bắc triển khai ngay những công việc sau:

1. Tiếp tục theo dõi sát diễn biến của thời tiết sau bão số 3 và xây dựng kế hoạch ứng phó kịp thời khắc phục hậu quả do mưa bão gây ra, đề phòng lũ lớn, sạt lở đất, lũ quét đối với các khu vực miền núi, ngập úng ở vùng trũng.

2. Sở Y tế các tỉnh/thành phố:

- Tiếp tục triển khai các phương án bảo vệ hoặc di dời cơ sở y tế để đảm bảo an toàn tuyệt đối cho bệnh nhân, cán bộ y tế cũng như trang thiết bị y tế tại các vùng trũng, thấp và vùng có nguy cơ ngập úng, sạt lở đất.

- Chỉ đạo các cơ sở y tế triển khai công tác vệ sinh môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm tại những nơi bão đã đi qua, đề phòng dịch bệnh có thể phát sinh sau mưa lũ như: sốt xuất huyết, tiêu chảy, đau mắt đỏ.

- Chỉ đạo Trung tâm truyền thông giáo dục sức khỏe tỉnh, hướng dẫn người dân trong vùng bị ảnh hưởng cách vệ sinh trong sinh hoạt hàng ngày, ăn chín uống sôi, khử trùng nguồn nước, giữ gìn vệ sinh phòng tránh những bệnh truyền nhiễm và phát sinh mầm bệnh.

- Chỉ đạo các cơ sở y tế tổ chức trực ban, trực cấp cứu, sẵn sàng thu dung và cấp cứu cho nạn nhân bị ảnh hưởng do mưa bão, lũ lụt, sạt lở đất, lũ quét gây ra. Các đội cấp cứu cơ động luôn trong trạng thái sẵn sàng ứng cứu cho tuyến dưới khi có lệnh, tham gia trực tiếp cùng tổ công tác của các cấp chính quyền nhằm khắc phục hậu quả những nơi bị ảnh hưởng nặng hoặc bị chia cắt, cô lập.

3. Các đơn vị trực thuộc Bộ chuẩn bị sẵn các cơ số thuốc, thiết bị phương tiện phòng chống lụt, bão và phân công các đội y tế cơ động, sẵn sàng hỗ trợ các địa phương khắc phục hậu quả do mưa, lũ, sạt lở đất, lũ quét gây ra.

4. Sở Y tế các tỉnh/thành phố, các đơn vị trực thuộc Bộ cập nhật thông tin về triển khai công tác y tế khắc phục hậu quả bão và tình hình thiệt hại về người, cơ sở vật chất, thuốc, hóa chất, trang thiết bị y tế tại đơn vị, kiến nghị, đề xuất gửi báo cáo nhanh về Thường trực Ban chỉ huy Phòng chống thảm họa và tìm kiếm cứu nạn Bộ Y tế, địa chỉ 138A – Giảng Võ, Ba Đình, Hà Nội hoặc qua số fax 04.62732207, điện thoại 04.62732027, email: [email protected]

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
– Văn phòng Chính phủ (để b/c);
– Văn phòng TW Đảng (để b/c);
– Ủy ban Quốc gia tìm kiếm, cứu nạn (để b/c);
– Ban Chỉ đạo PCLB TW (để b/c);
– Bộ trưởng (để b/c);
– Thứ trưởng Phạm Lê Tuấn (để b/c);
– Chánh Văn phòng Bộ (để b/c);
– Thành viên BCH PCTH&TKCN BYT;
– Ban Thời sự Đài THVN;
– Website Bộ Y tế; Báo SK&DS;
– TT.
Truyền thông & GDSK TW;
– Lưu: VT, VPB7.

TL. BỘ TRƯỞNG
KT. CHÁNH VĂN PHÒNG BỘ
PHÓ CHÁNH VĂN PHÒNG BỘ

Phạm Thanh Bình

 

Công điện 988/CĐ-BYT năm 2014 triển khai công tác y tế khắc phục hậu quả cơn bão số 3 do Bộ Y tế điện

Find More Articles

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-

Số: 54/2014/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 19 tháng 09 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC MIỄN THUẾ NHẬP KHẨU ĐỐI VỚI LINH KIỆN NHẬP KHẨU ĐỂ SẢN XUẤT, LẮP RÁP SẢN PHẨM TRANG THIẾT BỊ Y TẾ CẦN ĐƯỢC ƯU TIÊN NGHIÊN CỨU, CHẾ TẠO

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Căn cứ Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,

Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định về việc miễn thuế nhập khẩu đối với linh kiện nhập khẩu để sản xuất, lắp ráp sản phẩm trang thiết bị y tế cần được ưu tiên nghiên cứu, chế tạo.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Hàng hóa là linh kiện nhập khẩu cho dự án đầu tư để sản xuất, lắp ráp sản phẩm trang thiết bị y tế cần được ưu tiên nghiên cứu, chế tạo được miễn thuế nhập khẩu trong thời hạn 05 (năm) năm, kể từ ngày dự án bắt đầu sản xuất, lắp ráp trang thiết bị y tế.

Điều 2. Điều kiện áp dụng ưu đãi thuế nhập khẩu

Hàng hóa được miễn thuế nhập khẩu theo quy định tại Điều 1 Quyết định này khi đáp ứng các điều kiện sau:

1. Là linh kiện nhập khẩu để sản xuất, lắp ráp trang thiết bị y tế cần được ưu tiên nghiên cứu, chế tạo của các dự án đầu tư nêu tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.

2. Là linh kiện thuộc loại trong nước chưa sản xuất được.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2014.

2. Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định này.

3. Bộ Y tế chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định của pháp luật về sản xuất, lắp ráp trang thiết bị y tế và quy định tại Quyết định này.

4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
– Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
– HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
– Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
– Văn phòng Tổng Bí thư;
– Văn phòng Chủ tịch nước;
– Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
– Văn phòng Quốc hội;
– Tòa án nhân dân tối cao;
– Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
– Kiểm toán Nhà nước;
– Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
– Ngân hàng Chính sách xã hội;
– Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
– UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
– Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
– VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
– Lưu: Văn thư, KTTH (3b).

THỦ TƯỚNG

Nguyễn Tấn Dũng

 

PHỤ LỤC

DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ SẢN XUẤT SẢN PHẨM TRANG THIẾT BỊ Y TẾ CẦN ĐƯỢC ƯU TIÊN NGHIÊN CỨU, CHẾ TẠO
(Ban hành kèm theo Quyết định số 54/2014/QĐ-TTg ngày 19 tháng 9 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ)

STT

Tên sản phẩm trang thiết bị y tế

Thông số kỹ thuật cơ bản

I

Nhóm thiết bị chẩn đoán

 

1.

Hệ thống chụp cộng hưởng từ

≥ 0.3 T

2.

Hệ thống chụp cắt lớp vi tính

≥ 2 lát cắt

3.

Hệ thống chụp mạch

Các loại

4.

Máy chụp X-quang kỹ thuật số

Dòng điện (phát tia) ≥ 300 mA

5.

Máy siêu âm, máy siêu âm doppler xuyên sọ

Các loại

6.

Máy theo dõi bệnh nhân

≥ 5 thông số

7.

Máy theo dõi sản khoa

Các loại

8.

Máy điện tim

≥ 3 kênh

9.

Máy ghi điện não

≥ 32 kênh, kết nối máy tính

10

Máy đo nồng độ bão hòa oxy trong máu SPO2

Các loại

11.

Máy Doppler tim thai

Các loại

12.

Hệ thống nội soi chẩn đoán

Các loại

13.

Máy đo lưu huyết não

Các loại

14.

Thiết bị chụp chuẩn đoán hình ảnh bằng phương pháp cộng hưởng từ

Các loại

15.

Thiết bị chụp chuẩn đoán hình ảnh bằng phương pháp CT scan

Các loại

II

Nhóm thiết bị điều trị

 

1.

Bơm tiêm điện

Các loại

2.

Bơm truyền dịch

Các loại

3.

Máy tạo oxy di động

Công suất từ 5 lít trở lên

4.

Máy hút dịch dùng trong phẫu thuật

Tốc độ hút tối đa ≥ 5 lít/phút

5.

Máy hút dịch áp lực thấp liên tục/ngắt quãng dùng cho dẫn lưu dịch/khí màng phổi

Tốc độ hút tối đa 2 lít/phút

6.

Dao mổ điện cao tần

Công suất ≥ 300 W

7.

Hệ thống Laser CO2 phẫu thuật

Công suất ≥ 40 W

8.

Hệ thống nội soi phẫu thuật

Các loại

9.

Máy điện trị liệu

Các loại

10.

Máy thở

Các loại

11.

Hệ thống tán sỏi ngoài cơ thể

Các loại

III

Nhóm thiết bị tiệt trùng

 

1.

Nồi hấp tiệt trùng

Dung tích từ ≥ 20 lít

2.

Tủ sấy

Dung tích từ ≥ 50 lít

3.

Tủ ấm

Dung tích từ ≥ 50 lít

4.

Máy phun dung dịch khử trùng phòng mổ

Các loại

5.

Bộ tiệt trùng nhanh dụng cụ dùng trong y tế

Các loại

6.

Máy khử khuẩn không khí

Các loại

7.

Máy rửa dụng cụ bằng siêu âm

Các loại

IV

Nhóm thiết bị xét nghiệm

 

1.

Máy phân tích độ đông máu

Các loại

2.

Máy phân tích nước tiểu tự động

≥ 10 thông số

3.

Máy phân tích sinh hóa bán tự động

Các loại

4.

Máy ly tâm đa năng

Các loại

5.

Máy phân tích huyết học tự động

≥ 18 thông số

6.

Tủ an toàn sinh học cấp II

Các loại

V

Thiết bị xử lý nước thải, rác thải y tế

 

1.

Lò đốt rác thải y tế

≥ 5 kg/mẻ

2.

Tủ bảo ôn rác thải y tế (đi kèm với Lò đốt rác thải y tế)

Dung tích ≥ 1.000 lít

3.

Thiết bị xử lý chất thải rắn y tế bằng vi sóng

Các loại

4.

Hệ thống xử lý nước thải y tế

Các loại

VI

Thiết bị phục hồi chức năng

 

1.

Máy kéo dãn cột sống

Các loại

2.

Thiết bị phục hồi chức năng chi dưới

Các loại

3.

Thiết bị phục hồi khuỷu tay và khớp vai

Các loại

VII

Các thiết bị y tế gia đình, cá nhân

 

1.

Máy đo huyết áp

Các loại

2.

Máy khí dung

Các loại

3.

Máy điện tim bỏ túi

Các loại

4.

Máy đo đường huyết cá nhân

Các loại

5.

Nhiệt kế điện tử

Các loại

VIII

Các thiết bị khác

 

1.

Máy lắc máu

Các loại

2.

Máy chưng cất nước

Các loại

3.

Máy sưởi ấm máu và dịch truyền

Các loại

4.

Thiết bị đọc liều và liều kế đo liều xạ trị trong y tế

Các loại

5.

Ghế răng

Các loại

6.

Máy lấy cao răng bằng siêu âm

Các loại

 

Quyết định 54/2014/QĐ-TTg năm 2014 miễn thuế nhập khẩu đối với linh kiện để sản xuất, lắp ráp sản phẩm trang thiết bị y tế cần được ưu tiên nghiên cứu, chế tạo do Thủ tướng Chính phủ ban hành

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 53/2014/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 19 tháng 09 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC THÍ ĐIỂM CƠ CHẾ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI CỤC QUẢN LÝ, GIÁM SÁT BẢO HIỂM – BỘ TÀI CHÍNH

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước;

Căn cứ Nghị định 117/2013/NĐ-CP ngày 7 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước;

Thực hiện Quyết định số 193/QĐ-TTg ngày 15 tháng 2 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về Chiến lược phát triển thị trường bảo hiểm Việt Nam giai đoạn 2011 – 2020;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,

Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định về việc thí điểm cơ chế tài chính đối với Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm – Bộ Tài chính.

Điều 1. Thực hiện thí điểm cơ chế tài chính đối với Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm. Thời gian thực hiện thí điểm từ năm 2015 đến hết năm 2019.

Điều 2. Nguồn kinh phí giao tự chủ và nội dung sử dụng:

1. Nguồn kinh phí giao tự chủ cho Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm bao gồm:

a) Ngân sách nhà nước cấp đảm bảo hoạt động thường xuyên theo quy định hiện hành;

b) Khoản đóng góp từ các doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm nhằm tăng cường công tác quản lý, giám sát thị trường bảo hiểm. Các doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm đóng góp trực tiếp cho Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm và Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm được sử dụng 100% khoản đóng góp này để chi tăng cường công tác quản lý, giám sát. Mức đóng góp bằng 0,03% doanh thu phí bảo hiểm gốc hàng năm (đối với doanh nghiệp bảo hiểm); 0,03% doanh thu phí nhận tái bảo hiểm hàng năm (đối với doanh nghiệp tái bảo hiểm); 0,03% hoa hồng môi giới bảo hiểm hàng năm (đối với doanh nghiệp môi giới bảo hiểm). Khoản đóng góp này được hạch toán vào chi phí hợp lệ của các doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm.

c) Khoản thu từ công tác nghiên cứu, đào tạo và thi cấp chứng chỉ đại lý bảo hiểm: đơn vị sự nghiệp thuộc Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm tổ chức thu theo quy định.

d) Các nguồn kinh phí hợp pháp khác.

2. Nội dung sử dụng kinh phí giao tự chủ:

a) Chi cho công tác quản lý, giám sát:

- Chi tiền lương bình quân với hệ số tiền lương tối đa không quá 2 lần mức lương đối với cán bộ, công chức do nhà nước quy định (lương ngạch, bậc và các loại phụ cấp, trừ chế độ trả lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ);

- Chi hành chính theo định mức quy định;

- Chi mua sắm tài sản phục vụ cho việc quản lý, giám sát;

- Chi tăng cường công tác quản lý, giám sát, thanh tra, kiểm tra;

- Chi hoạt động đặc thù;

- Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.

b) Chi cho đơn vị sự nghiệp: Chi phục vụ các hoạt động của đơn vị sự nghiệp (có tư cách pháp nhân, tự đảm bảo kinh phí hoạt động).

c) Nguồn kinh phí giao tự chủ nếu có tiết kiệm, Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm được chi cho các nội dung theo quy định tại các Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với cơ quan nhà nước, Nghị định số 117/2013/NĐ-CP ngày 7 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 130/2005/NĐ-CP và các quy định của pháp luật có liên quan.

Điều 3. Kinh phí giao không thực hiện chế độ tự chủ

Ngoài mức kinh phí giao tự chủ, hàng năm Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm được ngân sách nhà nước bố trí kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ đặc thù theo chế độ quy định.

Điều 4. Trong trường hợp cần thiết, Bộ trưởng Bộ Tài chính chủ động điều phối việc sử dụng các nguồn thu quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản 1 Điều 2 Quyết định này trong nội bộ Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý, sử dụng khoản thu phục vụ công tác quản lý, giám sát doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm theo quy định tại Quyết định này.

2. Bộ Tài chính chỉ đạo Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm tổ chức triển khai thực hiện, định kỳ đánh giá tình hình thực hiện, kiểm tra việc thực hiện bảo đảm đúng mục tiêu, yêu cầu.

3. Quý III năm 2019, Bộ Tài chính tổ chức tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện thí điểm cơ chế tài chính đối với Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm – Bộ Tài chính, trên cơ sở đó phối hợp với các cơ quan liên quan trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định cơ chế tài chính đối với Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm cho giai đoạn tiếp theo.

Điều 6. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.

Các Bộ trưởng: Tài chính, Nội vụ, Lao động – Thương binh và Xã hội; Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
– Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
– HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
– Văn phòng TW và các Ban của Đảng;
– Văn phòng Tổng Bí thư;
– Văn phòng Chủ tịch nước;
– Hội đồng Dân tộc và các UB của Quốc hội;
– Văn phòng Quốc hội;
– Tòa án nhân dân tối cao;
– Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
– UB Giám sát tài chính Quốc gia;
– Kiểm toán Nhà nước;
– Ngân hàng Chính sách xã hội;
– Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
– Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
– Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
– VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
– Lưu: Văn thư, KTTH (3b).

THỦ TƯỚNG

Nguyễn Tấn Dũng

 

Quyết định 53/2014/QĐ-TTg thí điểm cơ chế tài chính đối với Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm – Bộ Tài chính do Thủ tướng Chính phủ ban hành

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN

——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 10979/TB-TCHQ

Hà Nội, ngày 09 tháng 09 năm 2014

 

THÔNG BÁO

VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU

Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 193/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế;

Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK – Chi nhánh Tp. Hồ Chí Minh tại Thông báo số 1092/TB-PTPLHCM-14 ngày 16/05/2014 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau:

1. Tên hàng theo khai báo: Mục 4: Chế phẩm màu vô cơ phân tán trong poly 3U-41B.

2. Đơn vị nhập khẩu: Công ty TNHH Một thành viên thương mại Gia Lợi; Địa chỉ: 326. Đại lộ Bình Dương, ấp Hưng Lộc, xã Hưng Định, Thuận An, Bình Dương; Mã số thuế: 3701797886.

3. Số, ngày tờ khai hải quan: 167/NKD01 ngày 06/12/2013 tại Chi cục Hải quan KCN Việt Hương – Cục Hải quan Bình Dương.

4. Tóm tắt mô tả và đặc tính hàng hóa: Thuốc màu hữu cơ tổng hợp phân tán trong polyether, ở dạng nhão, dùng làm chất tạo màu trong nhựa.

5. Kết quả phân loại:

Tên thương mại: Polyurethane System 3U-41B.

Tên gọi theo cấu tạo, công dụng: Thuốc màu hữu cơ tổng hợp phân tán trong polyether, ở dạng nhão, dùng làm chất tạo màu trong nhựa.

Ký, mã hiệu, chủng loại: Không có thông tin.

Nhà sản xuất: Không có thông tin.

thuộc nhóm 32.04 Chất màu hữu cơ tổng hợp, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học; các chế phẩm làm từ chất màu hữu cơ tổng hợp như đã ghi trong Chú giải 3 của Chương này; các sản phẩm hữu cơ tổng hợp được dùng như tác nhân tăng sáng huỳnh quang hoặc như các chất phát quang, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học”, phân nhóm “- Chất màu hữu cơ tổng hợp và các chế phẩm từ chúng như đã ghi trong Chú giải 3 của Chương này”, mã số 3204.17.00 “- – Thuốc màu và các chế phẩm của chúng” tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi.

Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./.

 

 

Nơi nhận:
- Tổng cục trưởng (để b/c);
– Các Cục HQ tỉnh,TP (để t/hiện);
– Chi cục Hải quan Quản lý ngoài KCN – Cục Hải quan Bình Dương;
– Trung tâm PTPL HHXNK và các chi nhánh;
– Website Hải quan;
– Lưu: VT, TXNK-PL-L.Anh (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

Nguyễn Dương Thái

 

Thông báo 10979/TB-TCHQ năm 2014 kết quả phân loại hàng hóa xuất, nhập khẩu là Chế phẩm màu vô cơ phân tán trong poly 3U-41B do Tổng cục Hải quan ban hành

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat