BỘ KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ

——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 644/QĐ-BKHCN

Hà Nội, ngày 07 tháng 04 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH “QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG GIẢI THƯỞNG TẠ QUANG BỬU”

BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày 18 tháng 6 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 20/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu t chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;

Căn cứ Quyết định số 2635/QĐ-BKHCN ngày 26 tháng 8 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc ban hành “Quy chế giải thưởng Tạ Quang Bửu”;

Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học Xã hội và Tự nhiên, Vụ trưởng Vụ Thi đua – Khen thưởng,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế hoạt động của Hội đồng giải thưởng Tạ Quang Bửu”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Chủ tịch Hội đồng và các thành viên Hội đồng giải thưởng Tạ Quang Bửu, Vụ trưởng Vụ Thi đua – Khen thưởng, Giám đốc Quỹ Phát triển Khoa học và Công nghệ Quốc gia và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Ban TĐKT Trung ương;
- Các đơn vị trực thuộc Bộ;
- Lưu: VT, XHTN.

BỘ TRƯỞNG

Nguyễn Quân

 

QUY CHẾ

TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG GIẢI THƯỞNG TẠ QUANG BỬU
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 644/QĐ-BKHCN ngày 07 tháng 04 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Quy chế này quy định cơ cấu tổ chức, chức năng của Hội đồng Giải thưởng Tạ Quang Bửu (sau đây viết tt là Hội đng); nguyên tc và phương thức làm việc của Hội đồng; phân công trách nhiệm của các thành viên Hội đồng; kinh phí hoạt động của Hội đồng.

2. Quy chế này áp dụng đối với thành viên Hội đồng, Ban Tổ chức giải thưởng, các đơn vị và cá nhân có liên quan đến quá trình tổ chức xét Giải thưởng Tạ Quang Bửu.

Điều 2. Cơ cấu tổ chức của Hội đồng

1. Hội đồng có từ 7 đến 9 thành viên, bao gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Thư ký khoa học và các thành viên.

2. Thành viên Hội đồng là các nhà khoa học có uy tín trong các lĩnh vực khoa học tự nhiên do Ban Tổ chức giải thưởng đề xuất trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định và là những người không có công trình tham dự xét thưởng hoặc có quyền, lợi ích liên quan, có lý do khác ảnh hưởng đến tính khách quan của việc xét, tặng giải thưởng.

Điều 3. Chức năng của Hội đồng

Hội đồng có trách nhiệm xem xét và lựa chọn các nhà khoa học được đề xuất từ các Hội đồng khoa học chuyên ngành trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định xét tặng Giải thưởng.

Điều 4. Nguyên tắc làm việc của Hội đồng

1. Hội đồng làm việc trên nguyên tắc thảo luận khách quan, dân chủ.

2. Hội đồng chỉ xem xét các hồ sơ đã đầy đủ và hp lệ.

3. Hội đồng bỏ phiếu lựa chọn nhà khoa học được giải thưởng trên cơ sở tham khảo kết quả đánh giá, đề xuất của các Hội đồng chuyên ngành và các tài liệu liên quan, theo nguyên tắc quá bán trên tổng số thành viên có mặt.

4. Số lượng Giải thưởng được Hội đồng lựa chọn không vượt quá cơ cấu giải thưởng quy định tại Điều 5 của Quyết định số 2635/QĐ-BKHCN ngày 26/8/2013 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc ban hành “Quy chế Giải thưởng Tạ Quang Bửu”.

Điều 5. Phương thức làm việc của Hội đồng

1. Các phiên họp xét tặng giải thưởng của Hội đồng phi có ít nhất 3/4 số thành viên Hội đồng tham dự, trong đó có Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng.

2. Hội đồng căn cứ kết luận, kiến nghị của các Hội đồng khoa học chuyên ngành và đối chiếu hồ sơ, tài liệu với các tiêu chí của mỗi loại giải thưởng, tiến hành thảo luận, bỏ phiếu kín đối với từng loại giải thưởng.

Phiếu đánh giá hợp lệ là phiếu đánh dấu vào một trong hai ô tương ứng “Đnghị giải thưởng” và “Không đề nghị giải thưởng” (Mu phiếu tại Phụ lục I, II và III ban hành kèm theo Quyết định này).

3. Hội đồng bầu Ban kiểm phiếu. Ban kiểm phiếu có trách nhiệm lập danh sách các cá nhân nhà khoa học được đề nghị trao giải (Mu Bảng tổng hp kết quả kiểm phiếu tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này).

4. Kết quả đánh giá của Hội đồng được ghi vào biên bản họp của Hội đồng (Mu biên bản tại Phụ lục V ban hành kèm theo Quyết định này) và gửi đến Ban Tchức Giải thưởng đtrình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, quyết định.

Điều 6. Phân công trách nhiệm của các thành viên Hội đồng

1. Chủ tịch Hội đồng:

a) Chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về nội dung và hiệu quả hoạt động của Hội đồng;

b) Chủ tịch Hội đồng căn cứ theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quy định tại Điều 3 Quy chế này để phân công nhiệm vụ cho các thành viên Hội đồng;

c) Điều hành các phiên họp của Hội đồng, tổng hợp kết quả thảo luận của Hội đng và đưa ra kết luận chung của Hội đng.

2. Phó Chủ tịch Hội đồng:

a) Giúp Chủ tịch Hội đồng trong hoạt động chung của Hội đồng, chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội đồng về lĩnh vực được phân công phụ trách;

b) Thay mặt Chủ tịch Hội đồng điều hành và giải quyết công việc thuộc quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng khi được ủy quyền.

3. Thư ký khoa học Hội đồng:

a) Giúp Chủ tịch Hội đồng tổ chức các hoạt động chung của Hội đồng;

b) Ghi biên bản họp Hội đồng, kiểm tra, tổng hợp phiếu đánh giá của các thành viên Hội đồng.

4. Các thành viên Hội đồng:

a) Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội đồng về các nhiệm vụ được phân công;

b) Tham gia đầy đủ các phiên họp của Hội đồng;

c) Đóng góp ý kiến trực tiếp tại phiên họp Hội đồng hoặc trả lời các văn bản lấy ý kiến do Hội đồng gửi đến;

d) Chủ động đề xuất ý kiến, kiến nghị các vấn đề thuộc chức năng, nhiệm vụ của Hội đồng và các vấn đề có liên quan đến việc xét chọn Giải thưởng;

đ) Được Hội đồng cung cấp đầy đủ những thông tin cần thiết và những tài liệu, văn bản liên quan đến nội dung thảo luận tại phiên họp Hội đồng;

e) Được bảo đảm các điều kiện làm việc cần thiết theo chế độ quy định hiện hành để thực hiện các nhiệm vụ được giao;

g) Có trách nhiệm quản lý tài liệu và văn bản mật theo quy định chung của Nhà nước.

Điều 7. Kinh phí hoạt động của Hội đồng

1. Kinh phí hoạt động của Hội đồng được bố trí từ ngân sách nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ, được giao cho Quỹ Phát triển Khoa học và Công nghệ Quốc gia quản lý để chi cho các hoạt động thường xuyên của Hội đồng, bao gồm:

a) Phục vụ họp, thù lao bồi dưỡng cho các thành viên Hội đồng;

b) Mời chuyên gia tư vấn độc lập;

c) Các chi phí phát sinh khi cần xác minh thông tin liên quan đến hồ sơ.

2. Mức thù lao bồi dưỡng cho các thành viên Hội đồng và các hoạt động khác của Hội đồng do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định theo các quy định hiện hành.

Điều 8. Điều khoản thi hành

1. Chủ tịch Hội đồng và các thành viên Hội đồng chịu trách nhiệm thi hành Quy chế này.

2. Hội đồng tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ được giao.

3. Việc sửa đổi, bổ sung Quy chế này do Ban Tổ chức giải thưởng và các đơn vị có liên quan trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, quyết định./.

 

PHỤ LỤC I

MẪU PHIẾU ĐÁNH GIÁ CỦA THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT GIẢI THƯỞNG TẠ QUANG BỬU NĂM 2013 ĐỐI VỚI NHÀ KHOA HỌC CÓ CÔNG TRÌNH KHOA HỌC XUẤT SẮC
(Kèm theo Quy chế hoạt động của Hội đồng Giải thưởng Tạ Quang Bửu ban hành theo Quyết định số: 644/QĐ-BKHCN ngày 07 tháng 04 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)

BỘ KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

HỘI ĐỒNG GIẢI THƯỞNG
TẠ QUANG BỬU

Hà Nội, ngày    tháng    năm 20….

 

PHIẾU ĐÁNH GIÁ CỦA THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT GIẢI THƯỞNG TẠ QUANG BỬU NĂM 2013 ĐỐI VỚI NHÀ KHOA HỌC CÓ CÔNG TRÌNH KHOA HỌC XUẤT SẮC

1. Tên công trình (hoặc các công trình) đề nghị xét thưởng:

 

2. Lĩnh vực:

3. Tác giả công trình:

3.1. Họ và tên:

3.2. Đơn vị công tác:

4. Quyết định thành lập Hội đồng giải thưởng chuyên ngành:

 

5. Kết luận/ đề nghị của Hội đồng giải thưởng chuyên ngành:

 

6. Đánh giá của thành viên Hội đồng về công trình1

- Đề nghị Giải thưởng                                     

- Không đề nghị giải thưởng                           

7. Ý kiến nhận xét hoặc đề nghị khác (nếu có)

 

 

THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG
(Họ tên, chữ ký)

_________________

1) Đánh dấu Ö vào một trong hai ô tương ứng

 

PHỤ LỤC II

MẪU PHIẾU ĐÁNH GIÁ CỦA THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT GIẢI THƯỞNG TẠ QUANG BỬU NĂM 2013 ĐỐI VỚI NHÀ KHOA HỌC TRẺ CÓ CÔNG TRÌNH KHOA HỌC XUẤT SẮC
(Kèm theo Quy ch
ế hoạt động của Hội đồng Giải thưởng Tạ Quang Bửu ban hành theo Quyết định số: 644/QĐ-BKHCN ngày 07 tháng 04 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)

BỘ KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

HỘI ĐỒNG GIẢI THƯỞNG
TẠ QUANG BỬU

Hà Nội, ngày    tháng    năm 2014

 

PHIẾU ĐÁNH GIÁ CỦA THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT GIẢI THƯỞNG TẠ QUANG BỬU NĂM 2013 ĐỐI VỚI NHÀ KHOA HỌC TRẺ CÓ CÔNG TRÌNH KHOA HỌC XUẤT SẮC

1. Tên công trình (hoặc các công trình) đề nghị xét thưởng:

 

2. Lĩnh vực:

3. Tác giả công trình:

3.1. Họ và tên:

3.2. Đơn vị công tác:

4. Quyết định thành lập Hội đồng giải thưởng chuyên ngành:

 

5. Kết luận/ đề nghị của Hội đồng giải thưởng chuyên ngành:

 

6. Đánh giá của thành viên Hội đồng về công trình1

- Đề nghị Giải thưởng                                     

- Không đề nghị giải thưởng                           

7. Ý kiến nhận xét hoặc đề nghị khác (nếu có)

 

 

THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG
(Họ tên, chữ ký)

_________________

1) Đánh dấu Ö vào một trong hai ô tương ứng

 

PHỤ LỤC III

MẪU PHIẾU ĐÁNH GIÁ CỦA THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT GIẢI THƯỞNG TẠ QUANG BỬU NĂM 2013 ĐỐI VỚI NHÀ KHOA HỌC CÓ ĐÓNG GÓP TÍCH CỰC ĐỐI VỚI NGHIÊN CỨU CƠ BẢN CỦA VIỆT NAM
(Kèm theo Quy chế hoạt động của Hội đồng Giải thưởng Tạ Quang Bửu ban hành theo Quyết định số 644/QĐ-BKHCN ngày 07 tháng 04 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)

BỘ KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ
——-
-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

HỘI ĐỒNG GIẢI THƯỞNG
TẠ QUANG BỬU

Hà Nội, ngày    tháng    năm 2014

 

PHIẾU ĐÁNH GIÁ CỦA THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT GIẢI THƯỞNG TẠ QUANG BỬU NĂM 2013 ĐỐI VỚI NHÀ KHOA HỌC CÓ ĐÓNG GÓP TÍCH CỰC ĐỐI VỚI NGHIÊN CỨU CƠ BẢN CỦA VIỆT NAM

1. Tên nhà khoa học:

2. Đơn vị công tác:

3. Lĩnh vực:

4. Quyết định thành lập Hội đồng giải thưởng chuyên ngành:

 

5. Kết luận/ đề nghị của Hội đồng giải thưởng chuyên ngành:

 

6. Đánh giá của thành viên Hội đồng về nhà khoa học1

- Đề nghị Giải thưởng                                     

- Không đề nghị giải thưởng                           

7. Ý kiến nhận xét hoặc đề nghị khác (nếu có)

 

 

THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG
(Họ tên, chữ ký)

_________________

1) Đánh dấu Ö vào một trong hai ô tương ứng

 

PHỤ LỤC IV

MẪU BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ KIỂM PHIẾU ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG XÉT GIẢI THƯỞNG TẠ QUANG BỬU NĂM 2014
(Kèm theo Quy chế hoạt động của Hội đồng Giải thưởng Tạ Quang Bửu ban hành theo Quy
ết định s 644/QĐ-BKHCN ngày 07 tháng 04 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)

BỘ KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

HỘI ĐỒNG GIẢI THƯỞNG
TẠ QUANG BỬU

Hà Nội, ngày    tháng    năm 2014

 

MẪU BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ KIỂM PHIẾU ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG XÉT GIẢI THƯỞNG TẠ QUANG BỬU NĂM 2014

TT

Tên nhà khoa học đề nghị đạt giải thưởng

Số phiếu đề nghị trên tổng số thành viên Hội đồng có mặt

Kết luận

Ghi chú

1

2

3

4

5

1

Nhà khoa học có công trình khoa học xuất sắc

 

 

 

1.1.

 

 

 

 

1.2.

 

 

 

 

1.3.

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Nhà khoa học trẻ có công trình khoa học xuất sắc

 

 

 

3

Nhà khoa học có đóng góp cho nghiên cứu cơ bản ở Việt Nam

 

 

 

 

Trưởng ban kiểm phiếu
(Chữ ký, ghi rõ họ tên)

Các thành viên ban kiểm phiếu
(Chữ ký, ghi rõ họ tên)

 

PHỤ LỤC V

MẪU BIÊN BẢN HỌP HỘI ĐỒNG XÉT GIẢI THƯỞNG TẠ QUANG BỬU NĂM 201…
(Kèm theo Quy chế hoạt động của Hội đồng Giải thưởng Tạ Quang B
ửu ban hành theo Quyết định số: 644/QĐ-BKHCN ngày 07 tháng 04 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)

BỘ KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

HỘI ĐỒNG GIẢI THƯỞNG
TẠ QUANG BỬU

Hà Nội, ngày    tháng    năm 2014

 

BIÊN BẢN HỌP HỘI ĐỒNG XÉT GIẢI THƯỞNG TẠ QUANG BỬU NĂM 2013

I. Những thông tin chung

1. Quyết định thành lập Hội đồng:

2. Ngày họp Hội đồng:

Địa điểm:

3. Số thành viên Hội đồng có mặt trên tổng số thành viên (phiên họp có bỏ phiếu): ………../……

Vắng mặt: …….. người, gồm các thành viên:

…………………………………………….

…………………………………………….

4. Khách mời tham dự họp Hội đồng (phiên họp có bỏ phiếu)

TT        Họ và tên                      Đơn vị công tác

1

2

II. Nội dung làm việc của Hội đồng

1. Từ ngày … đến ngày …/20…, Hội đồng đã làm việc, xem xét đánh giá các nhà khoa học có các công trình nghiên cứu cơ bản xuất sắc năm 2013 do các Hội đồng Khoa học chuyên ngành của Quỹ Phát triển Khoa học và Công nghệ Quốc gia đề xuất.

2. Hội đồng đã trao đổi, thảo luận kỹ Hồ sơ đề nghị xét thưởng, đối chiếu với từng tiêu chí xét thưởng.

3. Hội đồng đã bầu Ban kiểm phiếu với các thành viên sau:

a) Trưởng Ban:  ……………………………….

b) Hai ủy viên:

                        ……………………………….

                        ……………………………….

4. Hội đng đã bỏ phiếu đánh giá Hồ sơ đ nghxét thưởng trên cơ sở cân nhắc, đối chiếu với từng chỉ tiêu đánh giá xét thưởng. Kết quả kiểm phiếu đánh giá xét thưởng Hồ sơ được trình bày trong Bảng tổng hp kết quả kiểm phiếu gửi kèm theo.

5. Kết luận và kiến nghị của Hội đồng

Hội đồng kiến nghị các nhà khoa học sau đạt giải thưởng

TT

Tên nhà khoa học đề nghị đạt giải thưng

Số phiếu đề nghị trên tổng số thành viên Hội đồng có mặt

Ghi chú

1

2

3

5

1

Nhà khoa học có công trình khoa học xuất sắc

 

 

1.1.

 

 

 

1.2.

 

 

 

1.3.

 

 

 

2

Nhà khoa học trẻ có công trình khoa học xuất sắc

 

 

3

Nhà khoa học có đóng góp cho nghiên cứu cơ bản ở Việt Nam

 

 

Hội đng đnghị Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, quyết định.

 

THƯ KÝ KHOA HỌC CỦA HỘI ĐỒNG
Họ, tên, và chữ ký

CHỦ TỊCH HỘI ĐNG
Họ tên và chữ ký

 

NHỮNG Ý KIẾN ĐÁNH GIÁ CỦA CÁC THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG GIẢI THƯỞNG

(ghi chép của thư ký khoa học của Hội đồng)

Quyết định 644/QĐ-BKHCN năm 2014 về Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng giải thưởng Tạ Quang Bửu do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành

BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO
VÀ DU LỊCH
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 1085/QĐ-BVHTTDL

Hà Nội, ngày 11 tháng 4 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC KHAI QUẬT KHẢO CỔ

BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH

Căn cứ Luật di sản văn hóa, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật di sản văn hóa và Nghị định số 98/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật di sản văn hóa, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật di sản văn hóa;

Căn cứ Nghị định số 76/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

Căn cứ Quyết định số 86/2008/QĐ-BVHTTDL ngày 30 tháng 12 năm 2008 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Quy chế thăm dò, khai quật khảo cổ;

Xét đề nghị của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Hà Giang tại Công văn số 163/VHTTDL-DSVH ngày 18 tháng 3 năm 2014; của Viện Khảo cổ học tại Công văn số 108/KCH ngày 02 tháng 4 năm 2014;

Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Di sản văn hóa,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Cho phép Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Hà Giang phối hợp với Viện Khảo cổ học khai quật lần thứ 2 tại di tích chùa Nậm Dầu, xã Ngọc Linh, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang.

- Thời gian khai quật: từ ngày 15/4/2014 đến ngày 05/5/2014.

- Diện tích khai quật: 350m2

- Chủ trì khai quật: Ông Trần Anh Dũng, Viện Khảo cổ học.

Điều 2. Trong thời gian khai quật, các cơ quan được cấp giấy phép có trách nhiệm tuyên truyền cho nhân dân về việc bảo vệ di sản văn hóa ở địa phương, không công bố những kết luận khi chưa được cơ quan chủ quản và Cục Di sản văn hóa đồng ý.

Những hiện vật thu thập được trong quá trình khai quật giao cho Bảo tàng tỉnh Hà Giang giữ gìn, bảo quản; khi bàn giao phải có biên bản giao nhận, tránh để hiện vật bị hư hỏng, thất lạc.

Điều 3. Sau khi kết thúc đợt khai quật, chậm nhất 03 (ba) tháng Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Hà Giang và Viện Khảo cổ học phải có báo cáo sơ bộ và sau 01 (một) năm phải có báo cáo khoa học gửi về Cục Di sản văn hóa.

Khi công bố kết quả của đợt khai quật, các cơ quan được cấp giấy phép cần trao đổi với Cục Di sản văn hóa.

Điều 4. Cục Di sản văn hóa có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra đợt khai quật nói trên đúng với nội dung Quyết định.

Điều 5. Chánh Văn phòng Bộ, Cục tr­ưởng Cục Di sản văn hóa, Thủ trưởng cơ quan đ­ược cấp giấy phép chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 5;
– Bộ trưởng;
– Thứ trưởng Đặng Thị Bích Liên;
– Sở VHTTDL tỉnh Hà Giang(02);
– Viện Khảo cổ học (02);
– Lưu: VT, DSVH, LQV.09.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Đặng Thị Bích Liên

 

 

Quyết định 1085/QĐ-BVHTTDL năm 2014 về khai quật khảo cổ do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành

Find More Articles

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 869/QĐ-UBND

Đồng Nai, ngày 01 tháng 4 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI NĂM 2014 TỈNH ĐỒNG NAI

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Quyết định số 72/2010/QĐ-TTg ngày 15/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại Quốc gia;

Căn cứ Quyết định số 53/2011/QĐ-UBND ngày 17/8/2011 của UBND tỉnh Đồng Nai ban hành Quy chế xây dựng, quản lý và tổ chức thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2011 – 2015.

Theo đề nghị của Sở Công Thương Đồng Nai tại Tờ trình số 408/TTr-SCT ngày 26/02/2014 về việc đề nghị phê duyệt Chương trình xúc tiến thương mại năm 2014; Văn bản số 671/BC-SCT ngày 24/3/2014 về rà soát Chương trình xúc tiến thương mại năm 2014 và Công văn số 5689/STC-TCHCSN ngày 24/12/2013 của Sở Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình xúc tiến thương mại năm 2014 tỉnh Đồng Nai.

Điều 2. Giao Sở Công Thương có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị liên quan căn cứ chương trình phê duyệt tại Điều 1 tổ chức triển khai thực hiện. Kết quả kịp thời báo cáo, đề xuất gửi về UBND tỉnh xem xét, quyết định.

Giao Sở Tài chính có trách nhiệm xem xét, cân đối giải quyết kinh phí cho Sở Công Thương và các đơn vị có liên quan để thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại nêu trên.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Công Thương, Giám đốc Sở Tài chính và Thủ trưởng các sở, ngành, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Phan Thị Mỹ Thanh

 

CHƯƠNG TRÌNH

XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI NĂM 2014 TỈNH ĐỒNG NAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 869/QĐ-UBND ngày 01/4/2014 của UBND tỉnh Đồng Nai)

I. DANH MỤC CÁC SẢN PHẨM VÀ ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC HỖ TRỢ:

1. Danh mục các sản phẩm được hỗ trợ:

a) Nhóm sản phẩm vật liệu xây dựng (cát, đá, gạch ngói,…);

b) Nhóm sản phẩm gốm, sứ, gạch men (gốm mỹ nghệ, sứ dân dụng và công nghiệp, gạch men);

c) Nhân hạt điều và các loại hạt khác (cà phê, hạt tiêu,…);

d) Thức ăn chăn nuôi; Sản phẩm chăn nuôi: Heo, bò, gà…

đ) Thực phẩm chế biến: Bột ngọt, bánh kẹo, trái cây, thức uống đóng hộp, cà phê hòa tan, sữa, nấm, sầu riêng, ớt đóng hộp,…

e) Vải sợi các loại;

g) Quần áo may sẵn và sản xuất phụ kiện;

h) Giầy dép và sản xuất phụ kiện;

i) Hóa dược và nông dược (cho người và động thực vật);

k). Nhựa và các sản phẩm từ nhựa;

l). Máy móc thiết bị nông nghiệp (máy nổ diesel, máy công tác);

m) Ô tô, xe máy và sản xuất linh kiện, phụ tùng;

n). Dây và cáp điện các loại;

o). Máy móc thiết bị điện công nghiệp (máy biến thế, động cơ điện,…);

p) Sản xuất linh kiện điện tử và máy móc thiết bị điện tử tin học, viễn thông;

q). Sản phẩm chế biến từ gỗ các loại;

r) Cao su;

s) Sản phẩm điện tử, linh kiện máy tính;

t) Sản phẩm dệt sợi;

u) Sản phẩm thủ công mỹ nghệ;

v) Sản phẩm nông nghiệp xuất khẩu chủ lực của tỉnh như: Cà phê, hạt điều nhân, hạt tiêu, bưởi,…

2. Đối tượng được hỗ trợ:

- Đối tượng được thụ hưởng kinh phí hỗ trợ là những doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất- kinh doanh, hộ nông dân, trang trại tham gia vào chương trình có nhu cầu về phát triển mặt hàng theo định hướng và thị trường mục tiêu.

II. THỊ TRƯỜNG MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN:

1. Trong tỉnh Đồng Nai:

- Phục vụ cho dân cư thuộc khu vực nông thôn, chú trọng đến 34 xã điểm của tỉnh;

- Khu tập trung công nhân các khu công nghiệp, các nông trường cao su;

- Thị trường thành phố Biên Hòa.

2. Các tỉnh trọng điểm: Thị trường thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đà Nẵng, Vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam và Đông Nam bộ;

3. Thị trường nước ngoài: Trung Quốc, CHLB Đức, Myanmar, Ấn Độ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Lào, Campuchia, Srilanca, Singapore,…

III. NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH

1. Hội chợ triển lãm trong nước:

a) Hội chợ triển lãm trong tỉnh                                                                Phụ lục I

b) Hội chợ triển lãm ngoài tỉnh                                                                Phụ lục II

c) Hỗ trợ các doanh nghiệp tham gia HCTL và HCTL trực tuyến               

2. Hội chợ triển lãm và giao thương tại nước ngoài                                  Phụ lục III

3. Hội nghị, hội thảo                                                                              Phụ lục IV

4. Tập huấn, đào tạo nghiệp vụ                                                               Phụ lục V

5. Hoạt động XTTM “Nông dân – Nông nghiệp – Nông thôn”                        Phụ lục VI

6. Hoạt động XTTM “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng VN”                    Phụ lục VII

7. Hoạt động XTTM khác                                                                        Phụ lục VIII

8. Bảng tổng hợp tài chính                                                                     Phụ lục IX

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Mức hỗ trợ và thủ tục tham gia chương trình để được hỗ trợ được thực hiện theo Điều 11, 12 Quyết định số 53/2011/QĐ-UBND ngày 17/8/2011 của UBND tỉnh Đồng Nai ban hành quy chế xây dựng, quản lý và tổ chức thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2011-2015.

2. Kinh phí thuộc nguồn quỹ xúc tiến thương mại hỗ trợ cho những hoạt động đã được ghi trong chương trình được duyệt và thanh quyết toán theo quy định của UBND tỉnh Đồng Nai và Bộ Tài chính.

3. Cơ sở cho việc lập dự toán chi hỗ trợ thực hiện theo Quyết định số 53/2011/QĐ-UBND ngày 17/8/2011 của UBND tỉnh Đồng Nai ban hành quy chế xây dựng, quản lý và tổ chức thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2011-2015 và áp dụng các định mức khác về chi ngân sách theo quy định của Bộ Tài chính.

4. Kế hoạch kinh phí hỗ trợ của chương trình được xây dựng trên cơ sở tiết kiệm, không lập kế hoạch chi cho các hoạt động mà trong thực tế có thể sử dụng các nguồn thu khác để tự cân đối.

5. Sở Công Thương Đồng Nai chủ trì, phối hợp các sở, ngành liên quan triển khai, theo dõi, tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện và báo cáo UBND tỉnh Đồng Nai vào cuối quý IV hàng năm./.

 

PHỤ LỤC I

HỘI CHỢ TRIỂN LÃM TRONG TỈNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 869/QĐ-UBND ngày 01/4/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai)

STT

Nội dung

Thời gian

Quy mô
(gian hàng)

Địa điểm

Đơn vị chủ trì

Ghi chú

I

HCTL TRÊN ĐỊA BÀN TP. BIÊN HÒA

 

 

 

 

1

Hội chợ Hàng Việt Nam chất lượng cao 2014 lần thứ VII

Quý III/2014

350 gian

Trung tâm Hội nghị và Tổ chức Sự kiện tỉnh Đồng Nai

Trung tâm Xúc tiến Thương mại phối hợp Hội doanh nghiệp Hàng Việt Nam chất lượng cao

Kinh phí tự cân đối

2

Hội chợ Mua sắm cuối năm Đồng Nai 2014

Quý IV/2014

350 gian

Trung tâm Hội nghị và Tổ chức Sự kiện tỉnh Đồng Nai

Trung tâm Xúc tiến Thương mại phối hợp Hội doanh nghiệp Hàng Việt Nam chất lượng cao

Kinh phí tự cân đối

II

HCTL TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN, THỊ XÃ:

Do các doanh nghiệp tổ chức sự kiện đăng ký tại Sở Công Thương Đồng Nai và tổ chức thực hiện tự cân đối tài chính

 

PHỤ LỤC II

HỘI CHỢ TRIỂN LÃM NGOÀI TỈNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 869/QĐ-UBND ngày 01/4/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai)

STT

Nội dung

Thời gian

Nơi tổ chức

Số lượng tham gia

Đơn vị chủ trì

Ghi chú

1

Hội chợ Đồ gỗ và Thủ công mỹ nghệ Việt Nam (Vifa Expo TP. Hồ Chí Minh 2014)

Quý I/2014

TP. Hồ Chí Minh

 10 – 12 gian

Trung tâm Xúc tiến Thương mại Đồng Nai

 

2

HCTL ngành Công thương xây dựng vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và Đông nam bộ (luân phiên vùng)

Quý I/2014

Tỉnh Bình Thuận

10 – 12 gian

Trung tâm Xúc tiến Thương mại Đồng Nai

 

3

Hội chợ Triển lãm Quốc tế Vietbuild 2014

Quý II/2014

TP. Hồ Chí Minh

8 – 10 gian

Trung tâm Xúc tiến Thương mại Đồng Nai

 

4

Hội chợ Quốc tế Thương mại và công nghiệp Đà Nẵng 2014

Quý III/2014

TP. Đà Nẵng

8 gian

Trung tâm Xúc tiến Thương mại Đồng Nai

 

5

HCTL ngành Công thương xây dựng vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và Đông nam bộ (luân phiên vùng)

Quý IV/2014

Tỉnh Bình Dương

10 – 12 gian

Trung tâm Xúc tiến Thương mại Đồng Nai

 

6

HCTL nông nghiệp, nông thôn 2014

Năm 2014

 

6 gian

Hội Nông dân tỉnh Đồng Nai

Do Trung ương Hội Nông dân Việt Nam tổ chức

7

HCTL Hợp tác xã & Doanh nghiệp vừa và nhỏ 2014 do Liên minh Hợp tác xã Việt Nam tổ chức

Năm 2014

Hà Nội

12 gian

Liên minh Hợp tác xã tỉnh Đồng Nai

Giới thiệu một số mặt hàng thủ công mỹ nghệ, tiểu thủ công nghiệp, nông nghiệp của các hợp tác xã và doanh nghiệp

 

PHỤ LỤC III

HỘI CHỢ TRIỂN LÃM VÀ GIAO THƯƠNG TẠI NƯỚC NGOÀI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 869/QĐ-UBND ngày 01/4/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai)

STT

Nội dung

Thời gian

Địa điểm

Số lượng tham gia

Đơn vị chủ trì

Ghi chú

1

Hội nghị giao thương xúc tiến thương mại tại Dubai

Quý II/2014

Tiểu vương quốc Ả Rập thống nhất

01 CBCC và 09 doanh nghiệp

Hiệp hội Doanh nghiệp Đồng Nai (Tổng Công ty Công nghiệp Thực phẩm) chủ trì, phối hợp Sở Ngoại vụ

Sở Công Thương phối hợp mời gọi doanh nghiệp tham gia XTTM

2

Hội chợ Đồ gỗ thủ công mỹ nghệ Spoga -gafa

Quý III/2014

CHLB Đức

12 gian hàng

Trung tâm Xúc tiến Thương mại phối hợp với Hiệp hội Gốm mỹ nghệ Đồng Nai, Hiệp hội Xuất nhập khẩu Đồng Nai và các DN sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ

Tạo điều kiện cho các mặt hàng thủ công mỹ nghệ Đồng Nai tiếp tục giữ vững thương hiệu tại thị trường EU

3

Hội chợ đồ gỗ Asean – Trung quốc 2014

Quý IV/2014

Trung Quốc

7 doanh nghiệp

Trung tâm Xúc tiến Thương mại phối hợp với Hiệp hội Gốm mỹ nghệ Đồng Nai, Hiệp hội Xuất nhập khẩu Đồng Nai và Hội DN trẻ Đồng Nai

 

4

Tiền trạm và khảo sát thị trường Hoa Kỳ

Năm 2014

Hoa Kỳ

 

Sở Kế hoạch-Đầu tư chủ trì

Kinh phí xúc tiến đầu tư

5

Hội chợ Thương mại Việt Nam – Myanmar 2014

Năm 2014

Myanmar

01 Viên chức và 07 doanh nghiệp

Trung tâm Xúc tiến Thương mại phối hợp với Hiệp hội Gốm mỹ nghệ Đồng Nai, Hiệp hội Xuất nhập khẩu Đồng Nai và các DN sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ

 

6

Hội chợ Thương mại Asean – Ấn độ 2014

Năm 2014

New Delhi – Ấn Độ

06 – 08 doanh nghiệp

Trung tâm Xúc tiến Thương mại phối hợp với Hiệp hội Gốm mỹ nghệ Đồng Nai, Hiệp hội Xuất nhập khẩu Đồng Nai và Hội DN trẻ Đồng Nai

 

7

Chương trình xúc tiến đầu tư kết hợp xúc tiến thương mại tại Nhật Bản

Năm 2014

Nhật Bản

01 CBCC và 08 doanh nghiệp

Sở Kế hoạch-Đầu tư chủ trì, Sở Công Thương phối hợp mời gọi doanh nghiệp tham gia XTTM

Lồng ghép chương trình xúc tiến thương mại vào chương trình xúc tiến đầu tư

8

Chương trình xúc tiến đầu tư kết hợp xúc tiến thương mại tại Hàn Quốc

Năm 2014

Hàn Quốc

01 CBCC và 07 doanh nghiệp

Ban Quản lý các Khu công nghiệp Đồng Nai chủ trì, Sở Công Thương phối hợp mời gọi doanh nghiệp tham gia XTTM

Lồng ghép chương trình xúc tiến thương mại vào chương trình xúc tiến đầu tư

 

PHỤ LỤC IV

HỘI NGHỊ, HỘI THẢO
(Ban hành kèm theo Quyết định số 869/QĐ-UBND ngày 01/4/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai)

STT

Nội dung

Thời gian

Địa điểm

Số lượng
(người)

Đơn vị chủ trì

1

Hội thảo "Quản lý và phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ"

1 ngày
Quý II/2014

Tp. Biên Hòa

80

Hội doanh nhân trẻ tỉnh Đồng Nai

2

Hội nghị đối thoại Doanh nghiệp – Hiệp hội Xuất nhập khẩu Đồng Nai – Hải quan – Thuế – VCCI (02 cuộc)

Năm 2014

Tp. Biên Hòa

80

Hiệp hội Xuất nhập khẩu Đồng Nai

3

Hội thảo gặp gỡ các doanh nghiệp xuất nhập khẩu Đồng Nai (02 cuộc)

Năm 2014

Tp. Biên Hòa

80

Trung tâm Xúc tiến Thương mại Đồng Nai

4

Hội thảo "Hỗ trợ kết nối các hộ kinh doanh tại chợ truyền thống tiếp cận tín dụng thương mại" (02 cuộc)

Năm 2014

Tp. Biên Hòa, TX. Long Khánh

80

Trung tâm Xúc tiến Thương mại Đồng Nai phối hợp với Ngân hàng Thương mại trên địa bàn tỉnh

5

Hội thảo Kết nối giao thương giữa các hợp tác xã với doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm

1 ngày
Quý II/2014

Tp. Biên Hòa

80

Liên minh Hợp tác xã tỉnh Đồng Nai

6

Hội thảo Liên kết phát triển mạng lưới thương mại dịch vụ trong khu vực kinh tế tập thể

1 ngày
Quý III/2014

Tp. Biên Hòa

80

Liên minh Hợp tác xã tỉnh Đồng Nai

7

Hội thảo “ Những giải pháp xuất nhập khẩu thực hiện theo Hệ thống Hải quan VNACCS ”

1 ngày
Quý IV/2014

Tp. Biên Hòa

80

Hiệp hội Xuất nhập khẩu Đồng Nai

 

PHỤ LỤC V

TẬP HUẤN, ĐÀO TẠO NGHIỆP VỤ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 869/QĐ-UBND ngày 01/4/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai)

STT

Nội dung

Thời gian

Địa điểm

Số lượng học viên

Đơn vị chủ trì

1

Lớp tập huấn "Dự báo sớm những cơ hội và rủi ro trong kinh doanh"

1 ngày trong
Quý I/2014

TP. Biên Hòa

80

Hội doanh nhân trẻ tỉnh Đồng Nai

2

Lớp tập huấn "Chiến lược đàm phán trong kinh doanh và trong quan hệ lao động"

1 ngày trong
Quý III/2014

TP. Biên Hòa

80

Hội doanh nhân trẻ tỉnh Đồng Nai

3

Lớp tập huấn "Kỹ năng bán hàng cho hộ kinh doanh tại chợ truyền thống" (05lớp)

1 ngày/1 lớp

Theo cụm

80

Trung tâm Xúc tiến Thương mại Đồng Nai

 

PHỤ LỤC VI

HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI CHUYÊN ĐỀ "NÔNG DÂN – NÔNG NGHIỆP – NÔNG THÔN"
(Ban hành kèm theo Quyết định số 869/QĐ-UBND ngày 01/4/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai)

STT

Nội dung

Số lượng

Thời gian

Địa điểm

Đơn vị chủ trì

I

TẬP HUẤN

 

 

 

 

1

Tập huấn kỹ năng tiếp thị, xúc tiến thương mại và xây dựng thương hiệu

70 người/03 lớp

Năm 2014

Chia làm 03 cụm

Chi cục phát triển nông thôn- Sở Nông nghiệp&Phát triển nông thôn

2

Lớp tập huấn trang bị kiến thức về xúc tiến thương mại:

- Triển khai đề án phát triển thương mại nông thôn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2010 – 2015 ;

- Xây dựng, phát triển thương hiệu hàng hóa gắn với tiêu thụ nông sản

- Những giải pháp thực hiện chương trình xúc tiến thương mại trong hội nhập kinh tế quốc tế;

- Vai trò của Hội Nông dân tham gia vào công tác triển khai xây dựng thương hiệu gắn với tiêu thụ nông sản

150 người/01 lớp

Năm 2014

Tỉnh Đồng Nai

Hội Nông dân tỉnh Đồng Nai

II

GIAO THƯƠNG, KHẢO SÁT THỊ TRƯỜNG

 

 

 

 

1

Khảo sát, học tập kinh nghiệp về công tác xúc tiến thương mại gắn tiêu thụ nông sản hàng hóa với đẩy mạnh sản xuất theo hướng GAP tại tỉnh Lâm Đồng và Tây Ninh

02 chuyến/
30 người/01 chuyến

Quý II/2014

Tỉnh Lâm Đồng và Tây Ninh

Hội Nông dân tỉnh Đồng Nai

2

Điều tra khảo sát nghiên cứu thị trường tiêu thụ sản phẩm

 

Năm 2014

Tỉnh Đồng Nai

Trung tâm Xúc tiến Thương mại Đồng Nai

 

PHỤ LỤC VII

HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI CHUYÊN ĐỀ "NGƯỜI VIỆT NAM ƯU TIÊN DÙNG HÀNG VIỆT NAM"
(Ban hành kèm theo Quyết định số 869/QĐ-UBND ngày 01/4/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai)

STT

Chủ đề

Số lần thực hiện

Địa điểm

Đơn vị chủ trì

Ghi chú

1

Hàng Việt về nông thôn

18 phiên

Trên địa bàn 09 huyện và thị xã Long Khánh

Trung tâm Xúc tiến Thương mại chủ trì, phối hợp CLB doanh nghiệp đưa hàng việt về nông thôn

Tổ chức chương trình Hàng Việt về nông thôn nhằm tăng cường công tác quảng bá hàng Việt, đồng thời cung cấp các sản phẩm có thương hiệu uy tín đến tay người tiêu dùng với giá cả hợp lý

2

Phiên chợ công nhân

04 phiên

Tại các Khu công nghiệp, nông trường cao su trọng điểm của tỉnh Đồng Nai

Trung tâm Xúc tiến Thương mại

Gồm các hoạt động tạo ra sân chơi lành mạnh cho công nhân như: văn nghệ- ca nhạc, cắt tóc, khám bệnh, tư vấn sức khỏe, đố vui có thưởng, mua hàng Việt Nam khuyến mãi,…

3

Chuyến hàng về nhà máy và khu công nghiệp phục vụ công nhân

50 lần

Các khu công nghiệp và nhà máy trên địa bàn Tỉnh Đồng Nai

Trung tâm Xúc tiến Thương mại phối hợp với Liên đoàn lao động, Ban quản lý các Khu công nghiệp

Tổ chức các chuyến hàng Việt bán trên các xe chuyên dùng theo lịch thống nhất với Liên đoàn Lao động, Ban quản lý các Khu công nghiệp vào các giờ tan ca tại nhà máy

4

Tuần Khuyến mại hàng Việt Nam

01 đợt

Toàn tỉnh

Trung tâm Xúc tiến Thương mại

Tổ chức đồng loạt các hoạt động khuyến mại hàng Việt Nam tại các siêu thị, cửa hàng tự chọn theo một thời điểm nhất định.

 

PHỤ LỤC VIII

HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI KHÁC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 869/QĐ-UBND ngày 01/4/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai)

STT

Nội dung

Địa điỂm

Đơn vị chủ trì

Ghi chú

1

Hội nghị chuyên đề thị trường nước ngoài trọng điểm, tiềm năng, phổ biến pháp luật thương mại

 TP Biên Hòa

Trung tâm Xúc tiến Thương mại chủ trì, phối hợp Vụ thị trường trong nước- BCT, VPĐD Cục XTTM , các tổ chức hiệp hội, Hiệp hội Xuất nhập khẩu Đồng Nai

Hỗ trợ doanh nghiệp xuất khẩu nâng cao khả năng thâm nhập và mở rộng thị trường xuất khẩu.

2

Tổ chức đoàn kết nối tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp vào chợ đầu mối

Các chợ đầu mối tại các tỉnh

Trung tâm Xúc tiến Thương mại chủ trì, phối hợp Phòng Kinh tế/Kinh tế hạ tầng, Sở NN và PTTNT, Hội Nông dân, Ban lãnh đạo các chợ đầu mối

Nhằm hỗ trợ doanh nghiệp cơ sở sản xuất tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp vào các chợ đầu mối.

3

 Kết nối thực phẩm an toàn vào chợ truyền thống (06 cuộc)

 Năm 2014

Trung tâm Xúc tiến Thương mại chủ trì, phối hợp Sở NN&PTNT, Hội nông dân, Ban quản lý chợ

Hỗ trợ nông dân và các doanh nghiệp chế biến thực phẩm an toàn bán hàng trực tiếp tại chợ truyền thống

4

Tổ chức các nhà nhập khẩu nước ngoài tiếp xúc các doanh nghiệp Đồng Nai

 TP. Biên Hòa

Trung tâm Xúc tiến Thương mại chủ trì, phối hợp các tổ chức hiệp hội, Hiệp hội Xuất nhập khẩu Đồng Nai, các doanh nghiệp

 Giúp các doanh nghiệp tiếp cận thông tin trực tiếp, tìm liếm đối tác và mở rộng thị trường Xuât khẩu

5

Tổ chức các doanh nghiệp Đồng Nai tiếp xúc với các nhà nhập khẩu nước ngoài tại các tỉnh, TP lớn.

Tại các tỉnh, thành phố

Trung tâm Xúc tiến Thương mại chủ trì, phối hợp các tổ chức hiệp hội, Câu lạc bộ các nhà XK, các doanh nghiệp

 Giúp các doanh nghiệp tìm kiếm đối tác và mở rộng thị trường Xuât Khẩu

6

Kết nối đưa sản phẩm an toàn vào hệ thống chuỗi siêu thị Walmart

 TP. Biên Hòa

Trung tâm Xúc tiến Thương mại chủ trì

 Hỗ trợ các doanh nghiệp cung ứng sản phẩm vào hệ thống Walmart

 

PHỤ LỤC IX

BẢNG TỔNG HỢP TÀI CHÍNH CHƯƠNG TRÌNH XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI NĂM 2014
(Ban hành kèm theo Quyết định số 869/QĐ-UBND ngày 01/4/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai)

Đơn vị tính: Triệu đồng

TT

Nội dung

Tự cân đối/KP khác

Chi từ kinh phí XTTM

I

HỘI CHỢ TRIỂN LÃM TRONG NƯỚC

 

1.620

A

HỘI CHỢ TRIỂN LÃM TRONG TỈNH

 

 

1

Hội chợ Hàng Việt Nam chất lượng cao 2014 lần thứ VII

Tự cân đối

0

2

Hội chợ Mua sắm cuối năm Đồng Nai 2014

Tự cân đối

0

B

HỘI CHỢ TRIỂN LÃM NGOÀI TỈNH

 

1.170

1

Hội chợ Đồ gỗ và Thủ công mỹ nghệ Việt Nam 2014

 

180

2

Hội chợ triển lãm ngành Công thương xây dựng vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và Đông Nam bộ (luân phiên vùng) tại tỉnh Bình Thuận

 

180

3

Hội chợ Triển lãm Quốc tế Vietbuild 2014

 

180

4

Hội chợ Quốc tế Thương mại và công nghiệp Đà Nẵng 2014

 

185

5

Hội chợ triển lãm ngành Công thương xây dựng vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và Đông nam bộ (luân phiên vùng) tại tỉnh Bình Dương

 

175

6

HCTL nông nghiệp, nông thôn 2014

 

120

7

HCTL Hợp tác xã & Doanh nghiệp vừa và nhỏ 2014

 

150

C

HỖ TRỢ CÁC ĐƠN VỊ CÓ SẢN PHẨM MỤC TIÊU THAM GIA VÀO HCTL và HCTL TRỰC TUYẾN

 

450

II

HỘI CHỢ TRIỂN LÃM, GIAO THƯƠNG TẠI NƯỚC NGOÀI

2.380

1

Hội nghị giao thương xúc tiến thương mại tại Dubai

 

340

2

Hội chợ Đồ gỗ thủ công mỹ nghệ Spoga -gafa tại CHLB Đức

 

450

3

Hội chợ đồ gỗ Asean – Trung quốc 2014

 

454

4

Hội chợ Thương mại Asean – Ấn độ 2014

 

550

5

Tiền trạm và khảo sát thị trường Hoa Kỳ

XTĐT

0

6

Hội chợ Thương mại Việt Nam – Myanmar 2014

 

300

7

Chương trình xúc tiến đầu tư kết hợp xúc tiến thương mại tại Nhật Bản

 

160

8

Chương trình xúc tiến đầu tư kết hợp xúc tiến thương mại tại Hàn Quốc

 

126

III

HỘI NGHỊ, HỘI THẢO, ĐÀO TẠO, TẬP HUẤN

 

479

1

Hội thảo "Quản lý và phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ"

 

30

2

Hội nghị đối thoại Doanh nghiệp – Câu lạc bộ Xuất nhập khẩu Đồng Nai – Hải quan – Thuế – VCCI (02 cuộc)

 

45

3

Hội thảo gặp gỡ các doanh nghiệp xuất nhập khẩu Đồng Nai (02 cuộc)

 

60

4

Hội thảo "Hỗ trợ kết nối các hộ kinh doanh tại chợ truyền thống tiếp cận tín dụng thương mại" (02 cuộc)

 

34

5

Hội thảo Kết nối giao thương giữa các hợp tác xã với doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm

 

30

6

Hội thảo Liên kết phát triển mạng lưới thương mại dịch vụ trong khu vực kinh tế tập thể

 

30

7

Hội thảo “ Những giải pháp xuất nhập khẩu thực hiện theo Hệ thống Hải quan VNACCS ”

 

15

8

Lớp tập huấn "Dự báo sớm những cơ hội và rủi ro trong kinh doanh"

 

30

9

Lớp tập huấn "Chiến lược đàm phán trong kinh doanh và trong quan hệ lao động"

 

30

10

Lớp tập huấn "Kỹ năng bán hàng cho hộ kinh doanh tại chợ truyền thống" (05 lớp)

 

175

IV

HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI CHUYÊN ĐỀ: "NÔNG DÂN – NÔNG NGHIỆP – NÔNG THÔN"

 

425

1

Tập huấn kỹ năng tiếp thị, xúc tiến thương mại và xây dựng thương hiệu

 

95

2

Tập huấn trang bị nghiệp vụ xúc tiến thương mại

 

80

3

Khảo sát nghiên cứu, học tập mô hình tiêu thụ nông sản với đẩy mạnh sản xuất theo hướng GAP tại tỉnh Lâm Đồng và Tây Ninh

 

150

4

Điều tra khảo sát nghiên cứu thị trường tiêu thụ sản phẩm

 

100

V

HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI CHUYÊN ĐỀ: "NGƯỜI VIỆT NAM ƯU TIÊN DÙNG HÀNG VIỆT NAM"

 

1.841

1

Hàng Việt về nông thôn 18 lần cho 9 huyện, thị xã Long Khánh

 

775

2

Phiên chợ công nhân (04 phiên)

 

416

3

Chuyến hàng về nhà máy và khu công nghiệp phục vụ công nhân (50 chuyến)

 

500

4

Tuần Khuyến mại hàng Việt Nam (01 đợt)

 

150

VI

HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI KHÁC

 

420

1

Hội nghị chuyên đề thị trường nước ngoài trọng điểm, tiềm năng, phổ biến pháp luật thương mại

 

40

2

Tổ chức đoàn kết nối tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp vào chợ đầu mối tại các Tỉnh

 

30

3

Kết nối thực phẩm an toàn vào chợ truyền thống trên địa bàn Tỉnh (06 cuộc)

 

180

4

Tổ chức các nhà nhập khẩu nước ngoài tiếp xúc các doanh nghiệp Đồng Nai

 

40

5

Tổ chức các doanh nghiệp Đồng Nai tiếp xúc với các nhà nhập khẩu nước ngoài tại các tỉnh, Thành phố lớn

 

80

6

Kết nối đưa sản phẩm an toàn vào hệ thống chuỗi siêu thị Walmart

 

50

 

TỔNG CỘNG:

 

7.165

Viết bằng chữ: Bảy tỷ một trăm sáu mươi lăm triệu đồng./.

 

 

 

 

 

Quyết định 869/QĐ-UBND về Chương trình xúc tiến thương mại năm 2014 tỉnh Đồng Nai

Find More Articles

VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 2524/VPCP-QHQT
V/v phê duyệt Kế hoạch hoạt động năm 2014 cho Dự án “Đổi mới sáng tạo hướng tới người có thu nhập thấp”, vay vốn WB

Hà Nội, ngày 14 tháng 04 năm 2014

 

Kính gửi: Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

Xét đề nghị của Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại văn bản số 1333/BKHĐT-PTDN ngày 10 tháng 3 năm 2014 về việc phê duyệt Kế hoạch hoạt động và ngân sách Dự án “Đổi mới sáng tạo hướng tới người có thu nhập thấp” vay vốn Ngân hàng Thế giới (WB), Phó Thủ tướng Vũ Đức Đam có ý kiến như sau:

1. Ủy quyền cho Phó Trưởng Ban Chỉ đạo Dự án “Đổi mới sáng tạo hướng tới người có thu nhập thấp” phê duyệt Kế hoạch hoạt động và ngân sách hàng năm cho Dự án

2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan triển khai thực hiện Dự án bảo đảm hiệu quả; báo cáo Trưởng Ban Chỉ đạo tiến độ thực hiện Dự án hàng năm.

Văn phòng Chính phủ xin thông báo để Bộ Kế hoạch và Đầu tư biết, thực hiện./.

 


Nơi nhận:

- Như trên;
– TTgCP, Phó Thủ tướng Vũ Đức Đam;
– VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, các Vụ: TH, KGVX; TGĐ Cổng TTĐT;
– Lưu: VT, QHQT (3). TR.

KT. BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM
PHÓ CHỦ NHIỆM

Nguyễn Văn Tùng

 

Công văn 2524/VPCP-QHQT phê duyệt Kế hoạch hoạt động năm 2014 cho Dự án “Đổi mới sáng tạo hướng tới người có thu nhập thấp”, vay vốn Ngân hàng Thế giới do Văn phòng Chính phủ ban hành

Tìm hiểu Công ty Luật sư tư vấn pháp luật hàng đầu tại đây

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ NAM
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 299/QĐ-UBND

Hà Nam, ngày 01 tháng 4 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

V/V ĐỔI TÊN TRUNG TÂM BẢO TRỢ XÃ HỘI THÀNH TRUNG TÂM CÔNG TÁC XÃ HỘI THUỘC SỞ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TỈNH HÀ NAM

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 68/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục thành lập, tổ chức hoạt động và giải thể cơ sở bảo trợ xã hội;

Căn cứ Nghị định số 81/2012/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục thành lập, tổ chức hoạt động và giải thể cơ sở bảo trợ xã hội;

Căn cứ Quyết định số 32/2010/QĐ-TTg ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển nghề công tác xã hội giai đoạn 2010-2020;

Căn cứ Quyết định số 1215/QĐ-TTg ngày 22 tháng 7 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án trợ giúp xã hội và phục hồi chức năng cho người tâm thần, người rối nhiễu tâm trí dựa vào cộng đồng giai đoạn 2011-2020;

Căn cứ Văn bản số 3928/LĐTBXH-BTXH ngày 14 tháng 10 năm 2013 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội về việc chuyển đổi Trung tâm bảo trợ xã hội thành mô hình Trung tâm công tác xã hội;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội và Giám đốc Sở Nội vụ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đổi tên Trung tâm bảo trợ xã hội thành Trung tâm công tác xã hội thuộc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh Hà Nam.

- Trung tâm Công tác xã hội là đơn vị sự nghiệp công lập, có tư cách pháp nhân, được sử dụng con dấu riêng và mở tài khoản tại Kho bạc nhà nước để hoạt động theo quy định của pháp luật;

- Trụ sở của Trung tâm đặt tại: xã Liêm Tiết, thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam;

- Thu hồi con dấu cũ về cơ quan có trách nhiệm để quản lý.

Điều 2. Chức năng, nhiệm vụ

1. Chức năng:

Trung tâm công tác xã hội có chức năng phòng và điều trị rối nhiễu tâm trí; cung cấp các dịch vụ công tác xã hội cho các đối tượng bảo trợ xã hội và các đối tượng khác do Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.

2. Nhiệm vụ:

a) Tiếp nhận, quản lý, chăm sóc, nuôi dưỡng các đối tượng:

- Trẻ em mồ côi cả cha và mẹ, trẻ em bị bỏ rơi, mất nguồn nuôi dưỡng; trẻ em mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại là mẹ hoặc cha mất tích theo quy định tại Điều 78 của Bộ luật Dân sự hoặc không đủ năng lực, khả năng để nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật; trẻ em có cha và mẹ, hoặc cha hoặc mẹ đang trong thời gian chấp hành hình phạt tù tại trại giam, không còn người nuôi dưỡng; trẻ em nhiễm HIV/AIDS thuộc hộ gia đình nghèo;

Người chưa thành niên từ đủ 16 đến dưới 18 tuổi nhưng đang đi học văn hóa, học nghề, có hoàn cảnh như trẻ em nêu trên.

- Người cao tuổi cô đơn, thuộc hộ gia đình nghèo; người cao tuổi còn vợ hoặc chồng nhưng già yếu, không có con, cháu, người thân thích để nương tựa, thuộc hộ gia đình nghèo (theo chuẩn nghèo được Chính phủ quy định cho từng thời kỳ);

- Người tàn tật nặng không có khả năng lao động hoặc không có khả năng tự phục vụ, thuộc hộ gia đình nghèo;

- Người mắc bệnh tâm thần thuộc các loại tâm thần phân liệt, rối loạn tâm thần đã được cơ quan y tế chuyên khoa tâm thần chữa trị nhiều lần nhưng chưa thuyên giảm và có kết luận bệnh mãn tính, sống độc thân không nơi nương tựa hoặc gia đình thuộc diện hộ nghèo;

- Người nhiễm HIV/AIDS không còn khả năng lao động, thuộc hộ gia đình nghèo;

- Các đối tượng xã hội cần sự bảo vệ khẩn cấp: Trẻ em bị bỏ rơi; nạn nhân của bạo lực gia đình; nạn nhân bị xâm hại tình dục; nạn nhân bị buôn bán; nạn nhân bị cưỡng bức lao động;

- Những người không thuộc các nhóm đối tượng nêu trên, nhưng không có điều kiện sống ở gia đình và có nhu cầu vào sống ở Trung tâm, tự nguyện đóng góp kinh phí hoặc có người thân, người nhận bảo trợ đóng góp kinh phí (gọi chung là đối tượng tự nguyện);

- Các đối tượng xã hội khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

b) Cung cấp các dịch vụ khẩn cấp:

- Tiếp nhận đối tượng cần sự bảo vệ khẩn cấp, gồm: người rối nhiễu tâm trí và người tâm thần; trẻ em bị bỏ rơi; nạn nhân của bạo lực gia đình; nạn nhân bị xâm hại tình dục; nạn nhân bị buôn bán; nạn nhân bị cưỡng bức lao động;

- Đánh giá các nhu cầu của đối tượng; sàng lọc và phân loại đối tượng. Trường hợp cần thiết thì chuyển gửi đối tượng tới các cơ sở y tế, cơ quan công an, tư pháp hoặc các cơ sở cung cấp dịch vụ xã hội khác;

- Bảo đảm an toàn và đáp ứng các nhu cầu khẩn cấp của đối tượng, gồm: nơi cư trú tạm thời, thức ăn hoặc quần áo, chi phí đi lại. Thời gian lưu trú tạm thời không quá 30 ngày, trường hợp cần thiết phải kéo dài thời gian chăm sóc tại Trung tâm phải có quyết định của thủ trưởng cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp của Trung tâm;

- Cung cấp dịch vụ điều trị y tế ban đầu.

c) Cung cấp dịch vụ chăm sóc, phục hồi chức năng cho người tâm thần và người rối nhiễu tâm trí:

- Tham vấn, trị liệu rối nhiễu tâm trí, khủng hoảng tâm lý và phục hồi thể chất cho đối tượng;

- Cung cấp các hỗ trợ khẩn cấp liên quan đến rối loạn tâm lý, khủng hoảng tâm lý;

- Tiếp nhận đối tượng bị tâm thần nặng, cấp tính;

- Tư vấn, giới thiệu và hướng dẫn chuyển đối tượng tới các dịch vụ phù hợp khác;

d) Tư vấn và trợ giúp đối tượng thụ hưởng các chính sách trợ giúp xã hội; phối hợp với các cơ quan chức năng, các cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội để bảo vệ, trợ giúp đối tượng; tìm kiếm, sắp xếp các hình thức chăm sóc cho phù hợp.

đ) Xây dựng kế hoạch can thiệp và trợ giúp đối tượng; giám sát và rà soát lại các hoạt động can thiệp, trợ giúp và điều chỉnh kế hoạch.

e) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị, tổ chức để dạy nghề, giáo dục hướng nghiệp cho đối tượng.

f) Cung cấp dịch vụ công tác xã hội cho các nhóm đối tượng:

- Đánh giá nhu cầu về khía cạnh xã hội của đối tượng để cung cấp những hỗ trợ tâm lý xã hội và các dịch vụ chăm sóc;

- Quản lý trường hợp;

- Trị liệu tâm lý cho đối tượng;

- Hỗ trợ tiếp cận dịch vụ xã hội theo quy định của pháp luật;

- Vận động xã hội hỗ trợ đối tượng;

- Hỗ trợ chăm sóc đối tượng tại gia đình, cộng đồng.

g) Nâng cao năng lực:

- Đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng cho cán bộ, công chức, viên chức và cộng tác viên công tác xã hội về lĩnh vực chăm sóc, phục hồi chức năng cho đối tượng;

- Tập huấn cho gia đình đối tượng về kỹ năng, phương pháp, nghiệp vụ chăm sóc, trợ giúp đối tượng.

h) Nâng cao nhận thức cộng đồng về chăm sóc và phục hồi chức năng cho đối tượng.

i) Cung cấp dịch vụ chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng ngắn hạn, dài hạn trong trường hợp không thể sinh sống ở gia đình, cộng đồng.

j) Chủ trì, phối hợp với chính quyền địa phương đưa đối tượng đủ điều kiện hoặc tự nguyện xin ra khỏi trung tâm trở về với gia đình, tái hòa nhập cộng đồng; hỗ trợ, tạo điều kiện cho đối tượng ổn định cuộc sống.

k) Tổ chức các hoạt động phục hồi chức năng, lao động sản xuất, trợ giúp các đối tượng.

l) Thực hiện hoạt động dịch vụ có thu theo quy định của pháp luật:

- Tham vấn, trị liệu tâm lý và phục hồi chức năng cho đối tượng tại cộng đồng;

- Tổ chức tiếp nhận nuôi dưỡng người già tham gia "dưỡng lão tự nguyện"; tiếp nhận chăm sóc phục hồi chức năng và giáo dục trẻ em tự kỷ và một số dạng trẻ em khuyết tật khác.

Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế

1. Lãnh đạo Trung tâm gồm Giám đốc và không quá 02 Phó Giám đốc.

Giám đốc Trung tâm là người đứng đầu đơn vị, trực tiếp quản lý, điều hành và chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động của Trung tâm trước Giám đốc Sở Lao động- Thương binh và Xã hội và trước pháp luật về nhiệm vụ được giao.

Phó Giám đốc là người giúp cho Giám đốc Trung tâm chỉ đạo một số lĩnh vực công tác, chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công;

Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện các chế độ chính sách khác đối với Giám đốc, Phó Giám đốc Trung tâm do Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội quyết định theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ hiện hành.

2. Các phòng chuyên môn:

a) Phòng Tổ chức, Hành chính – Kế toán;

b) Phòng Quản lý – Chăm sóc đối tượng;

c) Phòng Công tác xã hội.

3. Biên chế:

Biên chế của Trung tâm thuộc biên chế sự nghiệp, nằm trong tổng biên chế của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội được Uỷ ban nhân dân tỉnh giao hàng năm sau khi phê duyệt Đề án xác định vị trí việc làm.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 810/QĐ-UBND ngày 06 tháng 7 năm 2007 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam về việc thành lập Trung tâm bảo trợ xã hội tỉnh Hà Nam.

Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Lao động – Thương binh và Xã hội; Giám đốc Trung tâm Công tác xã hội, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH

Mai Tiến Dũng

 

Quyết định 299/QĐ-UBND năm 2014 đổi tên Trung tâm bảo trợ xã hội thành Trung tâm công tác xã hội thuộc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh Hà Nam

VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 2555/VPCP-KTTH
V/v rà soát các văn bản cần hướng dẫn theo Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí năm 2013

Hà Nội, ngày 15 tháng 04 năm 2014

 

Kính gửi: Bộ Tài chính.

Xét đề nghị của Bộ Tài chính (văn bản số 3420/BTC-PC ngày 18 tháng 3 năm 2014) về việc rà soát các văn bản cần hướng dẫn theo Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, Thủ tướng Chính phủ đồng ý với đề nghị của Bộ Tài chính tại công văn nêu trên. Giao Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện.

Văn phòng Chính phủ xin thông báo để Bộ Tài chính biết, thực hiện./.

 


Nơi nhận:

- Như trên;
– Thủ tướng CP, các PTTg;
– VPCP: BTCN, các PCN; Trợ lý TTg; Các Vụ: KTN, TH, PL, TCCV, KGVX; TGĐ Cổng TTĐT;
– Lưu: Văn thư, KTTH (3b).

KT. BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM
PHÓ CHỦ NHIỆM

Nguyễn Văn Tùng

 

Công văn 2555/VPCP-KTTH rà soát văn bản cần hướng dẫn theo Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí năm 2013 do Văn phòng Chính phủ ban hành

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ NAM

——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 297/QĐ-UBND

Hà Nam, ngày 01 tháng 4  năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC ĐỔI TÊN TRUNG TÂM HỖ TRỢ ĐẦU TƯ VÀ ĐẤU THẦU THÀNH TRUNG TÂM XÚC TIẾN ĐẦU TƯ; QUY ĐỊNH NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA TRUNG TÂM XÚC TIẾN ĐẦU TƯ

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 83/2006/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ Quy định trình tự, thủ tục thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính, tổ chức sự nghiệp nhà nước; Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2009 về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa;

Căn cứ Quyết định số 03/2014/QĐ-TTg ngày 14 tháng 01 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc Ban hành Quy chế quản lý Nhà nước đối với hoạt động xúc tiến đầu tư;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 05/2009/TTLT-BKHĐT-BNV ngày 05 tháng 8 năm 2009 của liên Bộ: Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về lĩnh vực kế hoạch và đầu tư thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 192/TTr-SKH ngày 14 tháng 3 năm 2014; của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 57/TTr-SNV ngày 26 tháng 3 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đổi tên Trung tâm hỗ trợ đầu tư và đấu thầu thành Trung tâm xúc tiến đầu tư trực thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hà Nam.

Trung tâm là đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động, có tư cách pháp nhân, con dấu và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước để hoạt động.

Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn:

1. Nghiên cứu, đánh giá tiềm năng, thị trường, xu hướng và đối tác đầu tư: Thu thập thông tin, nghiên cứu, tổng hợp xây dựng các đề án, báo cáo; tổ chức các đoàn khảo sát, nghiên cứu trong nước và nước ngoài; tổ chức các diễn đàn, hội nghị, hội thảo trong nước và nước ngoài…;

2. Xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ cho hoạt động xúc tiến đầu tư: Thu thập, hệ thống hóa các số liệu; môi trường đầu tư; pháp luật, chính sách, thủ tục đầu tư; môi trường, tiềm năng, cơ hội đầu tư, đối tác đầu tư; Xây dựng và vận hành trang thông tin điện tử về pháp luật, chính sách, thủ tục đầu tư, môi trường, tiềm năng, cơ hội đầu tư, đối tác đầu tư…;

3. Xây dựng danh mục dự án kêu gọi đầu tư;

4. Xây dựng các ấn phẩm, bản tin Kinh tế – Đầu tư Hà Nam, tài liệu phục vụ cho hoạt động xúc tiến đầu tư và phục vụ cho hoạt động trợ giúp doanh nghiệp;

5. Tuyên truyền, quảng bá, giới thiệu về môi trường, chính sách, tiềm năng và cơ hội đầu tư trong nước và nước ngoài: Tổ chức hoặc tham gia các hội nghị, hội thảo, hội chợ, diễn đàn, tọa đàm; tổ chức hoặc tham gia các cuộc tiếp xúc, gặp gỡ các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và nhà đầu tư; tổ chức hoặc tham gia đoàn công tác để xúc tiến đầu tư theo từng chuyên đề hoặc đối tác cụ thể…;

6. Đào tạo, tập huấn, tăng cường năng lực về xúc tiến đầu tư và bồi dưỡng nâng cao năng lực quản trị kinh doanh cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa;

7. Hỗ trợ các tổ chức, doanh nghiệp, nhà đầu tư: Cung cấp thông tin về tình hình kinh tế – xã hội; tình hình đầu tư; quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội, ngành và vùng lãnh thổ; pháp luật, cơ chế, chính sách; tiềm năng, thị trường, xu hướng và đối tác đầu tư khi có yêu cầu của doanh nghiệp và nhà đầu tư; hướng dẫn thủ tục đầu tư; hướng dẫn và hỗ trợ doanh nghiệp, nhà đầu tư tháo gỡ khó khăn trong quá trình triển khai dự án đầu tư…;

8. Thực hiện các hoạt động hợp tác về xúc tiến đầu tư trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật;

9. Làm đầu mối tiếp đón, tổ chức tiếp xúc ban đầu với các nhà đầu tư, hỗ trợ và tư vấn cho các nhà đầu tư tìm kiếm, lựa chọn cơ hội và hình thành dự án đầu tư;

10. Triển khai một số hình thức hỗ trợ trực tiếp cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa theo phân công. Tham gia thực hiện các chương trình trợ giúp của Nhà nước cho doanh nghiệp nhỏ và vừa theo chức năng nhiệm vụ được giao;

11. Tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ đấu thầu, quản lý dự án, giám sát đầu tư thuộc lĩnh vực kế hoạch và đầu tư.

12. Thực hiện các hợp đồng dịch vụ nghiên cứu khoa học theo yêu cầu của tổ chức và cá nhân phù hợp với khả năng và lĩnh vực theo quy định của pháp luật.

13. Trung tâm được cung cấp các dịch vụ có thu, bao gồm: Cung cấp thông tin liên quan đến dự án đầu tư, tổ chức đón tiếp, tư vấn pháp luật, lập hồ sơ dự án, hồ sơ ưu đãi đầu tư; hồ sơ đăng ký kinh doanh cho các loại hình doanh nghiệp hoạt động theo Luật doanh nghiệp, Luật hợp tác xã; hồ sơ chi nhánh, văn phòng đại diện, hồ sơ thay đổi đăng ký kinh doanh cho các thành phần kinh tế trong tỉnh, trong nước và nước ngoài; hỗ trợ các doanh nghiệp, phiên dịch và các dịch vụ khác theo yêu cầu của Nhà đầu tư và các cơ quan liên quan;

14. Dịch vụ tư vấn, thi công xây dựng (công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, nông nghiệp và phát triển nông thôn, hạ tầng kỹ thuật, điện lực có quy mô cấp điện áp đến 35kV): Quản lý dự án đầu tư xây dựng; Lập dự án đầu tư, lập báo cáo kinh tế – kỹ thuật, thiết kế kỹ thuật – bản vẽ thi công; thẩm tra tính hiệu quả và tính khả thi của dự án đầu tư, thẩm tra thiết kế kỹ thuật – bản vẽ thi công, thẩm tra dự toán; giám sát thi công xây dựng, thiết bị…;

15. Tư vấn đấu thầu: lập hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; thẩm định, thẩm tra hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu và các dịch vụ khác trong đấu thầu;

16. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư giao.

Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế:

1. Lãnh đạo Trung tâm:

Trung tâm xúc tiến đầu tư có Giám đốc và không quá hai Phó Giám đốc. Giám đốc là người đứng đầu đơn vị, quản lý điều hành toàn bộ các hoạt động của Trung tâm, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Trung tâm.

Phó Giám đốc là người giúp việc cho Giám đốc, chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc vắng mặt, một Phó Giám đốc được Giám đốc ủy quyền điều hành các hoạt động của Trung tâm.

Giám đốc, Phó Giám đốc Trung tâm xúc tiến đầu tư do Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng kỷ luật và thực hiện các chế độ chính sách khác theo quy định hiện hành về phân cấp quản lý cán bộ.

2. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ:

a) Phòng hành chính – tổng hợp;

b) Phòng xúc tiến đầu tư;

c) Phòng tư vấn – dịch vụ.

Phòng do Trưởng phòng phụ trách và các cán bộ chuyên môn giúp việc. Khi có đủ quy mô và yêu cầu nhiệm vụ có thêm 01 Phó trưởng phòng giúp việc.

3. Biên chế: Biên chế của Trung tâm xúc tiến đầu tư là biên chế sự nghiệp, nằm trong tổng biên chế hành chính, sự nghiệp của Sở Kế hoạch và Đầu tư, được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định giao hàng năm.

Căn cứ yêu cầu nhiệm vụ của Trung tâm và khả năng của cán bộ, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm bố trí, bổ nhiệm cán bộ và ký kết hợp đồng lao động để thực hiện các nhiệm vụ được giao; quy định chức năng, nhiệm vụ cụ thể để Trung tâm đi vào hoạt động theo đúng quy định của pháp luật.

Điều 4. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 70/QĐ-UBND ngày 12/01/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam về việc thành lập Trung tâm hỗ trợ đầu tư và đấu thầu;

Điều 5. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH


Mai Tiến Dũng

 

Quyết định 297/QĐ-UBND năm 2014 đổi tên Trung tâm hỗ trợ đầu tư và đấu thầu thành Trung tâm xúc tiến đầu tư; Quy định nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm xúc tiến đầu tư tỉnh Hà Nam

BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO
VÀ DU LỊCH
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 888/QĐ-BVHTTDL

Hà Nội, ngày 28 tháng 3 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA THƯ VIỆN QUỐC GIA VIỆT NAM

BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH

Căn cứ Pháp lệnh Thư viện số 31/200/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 12 năm 2000 của Quốc hộ khóa X và Nghị định số 72/2002/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Thư viện;

Căn cứ Nghị định số 76/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

Căn cứ Quyết định số 123/QĐ-TTg ngày 16 tháng 01 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về danh sách các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

Xét đề nghị của Giám đốc Thư viện Quốc gia Việt Nam và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Vị trí và chức năng

Thư viện Quốc gia Việt Nam là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, có chức năng: thu thập, giữ gìn di sản thư tịch của dân tộc; bổ sung, bảo quản, tổ chức khai thác và sử dụng chung vốn tài liệu trong xã hội, cung cấp thông tin phục vụ các đối tượng người sử dụng trong nước và nước ngoài.

Thư viện Quốc gia Việt Nam là Thư viện Trung tâm của cả nước (sau đây gọi tắt là Thư viện) có con dấu, tài khoản riêng theo quy định của pháp luật; trụ sở tại thành phố Hà Nội.

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn

1. Trình Bộ trưởng quy hoạch phát triển, kế hoạch hoạt động dài hạn, hàng năm của Thư viện và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.

2. Thu thập, xây dựng, bảo quản lâu dài kho tàng xuất bản phẩm lưu chiểu trong nước và bảo quản lâu dài vốn tài liệu quốc gia và tài liệu chọn lọc của nước ngoài dưới tất cả các định dạng truyền thống và điện tử theo quy định của pháp luật.

3.Thu nhận lưu chiểu các xuất bản phẩm Việt Nam, luận án tiến sĩ của công dân Việt Nam được bảo vệ ở trong nước và nước ngoài, của công dân nước ngoài được bảo vệ tại Việt Nam.

4. Bổ sung, trao đổi, nhận biếu tặng tài liệu của các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước theo quy định của pháp luật.

5. Xử lý kỹ thuật tài liệu theo những chuẩn nghiệp vụ thống nhất theo quy định của pháp luật.

6. Xây dựng cơ sở dữ liệu tài liệu của Việt Nam, cơ sở dữ liệu liên hợp tài liệu các thư viện Việt Nam. Biên soạn, xuất bản thư mục quốc gia và phối hợp với thư viện trung tâm của các Bộ, ngành, hệ thống thư viện trong nước biên soạn xuất bản Tổng thư mục Việt Nam, Tạp chí Thư viện Việt Nam, tài liệu nghiệp vụ và các sản phẩm thông tin khác.

7. Tổ chức phục vụ các đối tượng người đọc trong nước và nước ngoài sử dụng vốn tài liệu thư viện và tham gia các hoạt động do thư viện tổ chức; tổ chức thông tin, tuyên truyền, giới thiệu vốn tài liệu thư viện; tổ chức sự kiện, hội nghị, hội thảo, phổ biến phục vụ các nhiệm vụ chính trị, văn hóa, kinh tế, xã hội, quốc phòng, đối ngoại của đất nước và nhu cầu nghiên cứu, học tập, giải trí của cộng đồng theo sự phân công của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và quy định của pháp luật.

8. Nghiên cứu khoa học về thư viện và các lĩnh vực có liên quan thư viện, ứng dụng khoa học, công nghệ vào hoạt động thư viện.

9. Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho người làm công tác thư viện, hướng dẫn nghiệp vụ thư viện trên phạm vi cả nước theo sự phân công của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

10. Hợp tác quốc tế về lĩnh vực thư viện: tham gia các tổ chức quốc tế về thư viện, xây dựng và tiếp nhận các dự án tài trợ về lĩnh vực thư viện theo quy định của pháp luật.

11. Lưu trữ các tài liệu có nội dung quy định tại khoản 1 Điều 5 Pháp lệnh Thư viện và phục vụ người đọc theo quy định của pháp luật.

12. Tổ chức các hoạt động dịch vụ phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật.

13. Thực hiện, giữ gìn kỷ luật, kỷ cương theo nội quy làm việc của Thư viện; đảm bảo an toàn, an ninh, cảnh quan môi trường do Thư viện quản lý.

14. Xác định vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; quản lý tổ chức bộ máy, nhân sự; thực hiện chế độ chính sách đối với công chức, viên chức, người lao động thuộc phạm vi quản lý của Thư viện, theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý của Bộ.

15. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản được giao và ngân sách được phân bổ và các nguồn thu khác theo quy định của pháp luật.

16. Thực hiện các nhiệm vụ khác được Bộ trưởng giao.

Điều 3. Cơ cấu tổ chức

1. Lãnh đạo Thư viện:

Giám đốc và các Phó Giám đốc.

2. Các phòng chức năng:

a. Phòng Hành chính, Tổ chức;

b. Phòng Lưu chiểu;

c. Phòng Bổ sung, Trao đổi;

d. Phòng Phân loại, Biên mục;

đ. Phòng đọc Báo, Tạp chí;

e. Phòng đọc Sách;

g. Phòng Thông tin tư liệu;

h. Phòng Nghiên cứu và hướng dẫn nghiệp vụ;

i. Phòng Quan hệ quốc tế;

k. Phòng Tin học;

l. Phòng Bảo quản;

m. Tạp chí Thư viện Việt Nam;

n. Phòng Bảo vệ.

Giám đốc Thư viện Quốc gia Việt Nam có trách nhiệm quy định nhiệm vụ cụ thể, bố trí, sắp xếp viên chức theo cơ cấu chức danh, tiêu chuẩn nghiệp vụ và người lao động cho các phòng chức năng; xây dựng và ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của Thư viện.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 2638/QĐ-BVHTTDL ngày 11 tháng 6 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thư viện Quốc gia Việt Nam và các quy định khác trái với quy định tại Quyết định này.

Điều 5. Trách nhiệm thi hành

Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Tài chính, Vụ trưởng Vụ Thư viện, Giám đốc Thư viện Quốc gia Việt Nam, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như điều 5;
– Bộ trưởng, các Thứ trưởng;
– Đảng ủy Bộ;
– Hồ sơ nội vụ;
– Lưu: VT, Vụ TCCB, HC(50).

BỘ TRƯỞNG

Hoàng Tuấn Anh

 

Quyết định 888/QĐ-BVHTTDL năm 2014 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thư viện Quốc gia Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành

Quyết định 544/QĐ-TTg phê duyệt chỉnh sửa danh mục Dự án “Phát triển lưới điện Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh vay vốn Ngân hàng Phát triển châu Á do Thủ tướng Chính phủ ban hành

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 08/2014/QĐ-UBND

Lào Cai, ngày 08 tháng 04 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC SỬA ĐỔI ĐIỀU 5 QUYẾT ĐỊNH SỐ 64/2012/QĐ-UBND NGÀY 28/12/2012 CỦA UBND TỈNH LÀO CAI VỀ CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI CÁN BỘ LÀM CÔNG TÁC TIẾP CÔNG DÂN, XỬ LÝ ĐƠN THƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI.

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002;

Căn cứ Thông tư Liên tịch số 46/2012/TTLT-BTC-TTCP ngày 16/3/2012 của Liên Bộ Tài chính và Thanh tra Chính phủ quy định chế độ bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh;

Căn cứ Nghị quyết số 20/2012/NQ-HĐND ngày 14/12/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh và Văn bản số 302/HĐND-TT ngày 22/6/2012 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thỏa thuận tờ trình của UBND tỉnh Lào Cai;

Theo đề nghị của Chánh Thanh tra tỉnh Lào Cai tại Tờ trình số 14/TTr-TT ngày 28/3/2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi Điều 5 Quyết định số 64/2012/QĐ-UBND ngày 28/12/2012 của UBND tỉnh Lào Cai về chế độ đối với cán bộ làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư trên địa bàn tỉnh Lào Cai, như sau:

"Điều 5. Định mức:

1. Các đối tượng tại Khoản 1, Khoản 2, Điều 2 được hưởng định mức hỗ trợ không quá 02 ngày/người/tháng.

2. Số lượng cán bộ công chức tiếp công dân tại địa điểm quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Điều 1 theo quyết định thành lập (trừ cấp xã).

3. Số lượng cán bộ, công chức thuộc Thanh tra tỉnh được giao nhiệm vụ tiếp công dân do Chánh Thanh tra tỉnh quyết định nhưng không quá 04 người; thuộc Thanh tra huyện do Chủ tịch UBND huyện, thành phố quyết định tối đa 04 người nhưng không quá 1/2 biên chế của Thanh tra huyện, thành phố.

4. Số lượng cán bộ, công chức được giao nhiệm vụ tiếp công dân của cơ quan cấp sở, ngành, UBND cấp xã do Giám đốc các sở, ngành, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn quyết định nhưng không quá 02 người.

5. Số lượng cán bộ công chức được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ chuyên trách xử lý đơn thư theo quy định tại Khoản 4 Điều 2 không quá 02 người đối với Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, Thanh tra tỉnh; Số lượng cán bộ, công chức được hưởng chế độ áp dụng tại Văn phòng UBND tỉnh thực hiện theo số lượng cán bộ, công chức được Chánh Văn phòng UBND tỉnh giao nhiệm vụ chuyên trách xử lý đơn thư; không quá 01 người đối với các đơn vị còn lại.

6. Số ngày hỗ trợ không quá 20 ngày/người/tháng đối với cán bộ công chức thuộc Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh và Thanh tra tỉnh; không quá 10 ngày/người/tháng đối với các đơn vị còn lại.

Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Chánh Thanh tra tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, thị trấn và các cơ quan có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 2;
– Văn phòng Chính phủ;
– Thanh tra Chính phủ;
– TT. Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh;
– TT. Đoàn Đại biểu QH tỉnh;
– Cục kiểm tra VBQQPL – Bộ Tư pháp;
– Văn phòng: TU, Đoàn ĐBQH&HĐND tỉnh;
– Báo Lào Cai, Công báo Lào Cai;
– Lãnh đạo Văn phòng;
– Lưu: VT, các CV, TCHCQT, TCD.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH

Doãn Văn Hưởng

 

Quyết định 08/2014/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 64/2012/QĐ-UBND về chế độ đối với cán bộ làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư trên địa bàn tỉnh Lào Cai