BỘ TÀI CHÍNH
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 9845/BTC-TCDN
V/v tình hình tài chính và kết quả hoạt động SXKD năm 2014 của doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước

Hà Nội, ngày 20 tháng 7 năm 2015

 

Kính gửi:

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
– Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
– Các Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước.

 

Thực hiện khoản 9 Điều 40, khoản 2 Điều 56, Điều 61 của Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp và khoản 7 Điều 10, khoản 3 Điều 24, khoản 2 Điều 32 Nghị định số 99/2012/NĐ- CP ngày 15/11/2012 của Chính phủ về phân công, phân cấp thực hiện các quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với doanh nghiệp nhà nước và vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp, Bộ Tài chính đề nghị các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ (sau đây gọi tắt là Bộ quản lý ngành), Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh) báo cáo tình hình tài chính và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2014 của các Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước (sau đây gọi tắt là tập đoàn, tổng công ty); các Công ty TNHH 1TV hoạt động theo mô hình công ty mẹ – công ty con (sau đây gọi tắt là công ty mẹ – con), các công ty TNHH 1TV độc lập (sau đây gọi tắt là công ty độc lập); các công ty cổ phần, công ty TNHH 2TV trở lên có vốn nhà nước (bao gồm: tập đoàn cổ phần, tổng công ty cổ phần, công ty mẹ – con cổ phần, công ty độc lập cổ phần, công ty TNHH 2TV trở lên có vốn nhà nước đầu tư) hiện do Bộ quản lý ngành, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh là đại diện chủ sở hữu phần vốn nhà nước (sau đây gọi tắt là công ty cổ phần, công ty TNHH 2TV trở lên) như sau:

1. Đối với các Bộ quản lý ngành, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh:

a) Chỉ đạo các doanh nghiệp thuộc Bộ quản lý ngành, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quản lý (bao gồm cả những tập đoàn, tổng công ty được Thủ tướng Chính phủ uỷ quyền quản lý) báo cáo tình hình tài chính và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2014 (báo cáo theo Phụ lục 1 kèm theo công văn này); Chỉ đạo Người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp khác báo cáo đối với các doanh nghiệp là công ty cổ phần, công ty TNHH 2TV trở lên theo quy định tại khoản 2 Điều 6; khoản 1 Điều 9 Thông tư số 21/2014/TT-BTC ngày 14/02/2014 của Bộ Tài chính về ban hành Quy chế hoạt động của Người đại diện theo uỷ quyền đối với phần vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp (báo cáo theo Phụ lục số 2 kèm theo công văn này).

b) Tổng hợp, phân tích, đánh giá tình hình tài chính và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2014 (theo các Phụ lục số 1; 2) của các doanh nghiệp thuộc Bộ quản lý ngành, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quản lý (bao gồm cả những tập đoàn, tổng công ty được Thủ tướng Chính phủ uỷ quyền quản lý). Báo cáo nêu rõ những tồn tại, vướng mắc và kiến nghị giải pháp tháo gỡ khó khăn, biện pháp khắc phục.

2. Đối với các tập đoàn, tổng công ty, công ty mẹ – con, công ty độc lập và người đại diện phần vốn nhà nước tại công ty cổ phần, công ty TNHH 2TV trở lên:

Báo cáo tình hình tài chính và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (theo Phụ lục số 1 đối với các tập đoàn, tổng công ty, công ty mẹ – con, công ty độc lập; Phụ lục số 2 đối với người đại diện phần vốn nhà nước tại công ty cổ phần, công ty TNHH 2TV trở lên) gửi Bộ quản lý ngành, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh để tổng hợp. Nêu những tồn tại, vướng mắc và kiến nghị giải pháp tháo gỡ khó khăn, biện pháp khắc phục.

Riêng các tập đoàn, tổng công ty, báo cáo gửi Bộ quản lý ngành, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh đề nghị đồng gửi về Bộ Tài chính để phục vụ công tác quản lý.

3. Thời hạn nộp báo cáo:

Đề nghị các Bộ quản lý ngành, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo các doanh nghiệp lập và nộp báo cáo trước ngày 31/7/2015; tổng hợp và gửi báo cáo về Bộ Tài chính (Cục Tài chính doanh nghiệp), số 28 Trần Hưng Đạo – quận Hoàn Kiếm – Hà Nội trước ngày 21/8/2015 (kèm theo thư điện tử về địa chỉ: nguyenthithuphuong 1 @mof.gov.vn hoặc [email protected]).

Mọi thông tin, vướng mắc xin liên hệ: Nguyễn Thị Thu Phương (điện thoại: 04.22.20.28.28/5002; di động: 01686.90.90.90) hoặc Nguyễn Văn Tiến (điện thoại: 04.22.20.28.28/5000; di động: 0988.725.569).

Đề nghị các Bộ quản lý ngành, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, các doanh nghiệp lấy mẫu biểu báo cáo được đăng tải kèm theo công văn này tại mục Thông báo trên Trang chủ cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính (www.mof.gov.vny.)

 

 

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Trần Văn Hiếu

 

 

 

Công văn 9845/BTC-TCDN năm 2015 về tình hình tài chính và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2014 của Doanh nghiệp nhà nước và Doanh nghiệp có vốn nhà nước do Bộ Tài chính ban hành

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 2798/QĐ-BNN-TCTL

Hà Nội, ngày 16 tháng 07 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ CUNG CẤP THÔNG TIN PHỤC VỤ CHỈ ĐẠO PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI

BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Căn cứ Luật Phòng, chống thiên tai số 33/2013/QH13 ngày 19/6/2013;

Căn cứ Nghị định số 199/2013/NĐ-CP ngày 26/1/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Căn cứ Nghị định số 66/2014/NĐ-CP ngày 04/7/2014 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai;

Căn cứ Quyết định số 367/QĐ-TTg ngày 17/3/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống thiên tai;

Căn cứ Quyết định số 1536/QĐ-BNN-TCCB ngày 06/5/2015 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành lập Văn phòng thường trực Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống thiên tai;

Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy lợi tại Tờ trình số 28/TTr-TCTL-PCTT ngày 09/7/2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy chế cung cấp thông tin phục vụ chỉ đạo phòng, chống thiên tai của các đơn vị trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn – Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống thiên tai.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy lợi, Chánh văn phòng thường trực Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống thiên tai – Cục trưởng Cục Phòng, chống thiên tai và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
– Như Điều 3;
– Các thành viên Ban Chỉ đạo TWPCTT;
– Các đơn vị liên quan trong Bộ;
– Lưu VT, TCTL (PCTT_55b).

BỘ TRƯỞNG

Cao Đức Phát

 

QUY CHẾ

CUNG CẤP THÔNG TIN PHỤC VỤ CHỈ ĐẠO PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2798/QĐ-BNN-TCTL ngày 16/7/2015 Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi áp dụng

Quy chế này quy định việc cung cấp thông tin phục vụ chỉ đạo phòng, chống thiên tai của Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống thiên tai (sau đây gọi tắt là Ban Chỉ đạo) đối với các cơ quan liên quan trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy chế này áp dụng đối với các cơ quan trực thuộc Bộ  Nông nghiệp và Phát triển nông thôn liên quan đến công tác phòng, chống thiên tai, bao gồm:

1. Tổng cục Thủy lợi.

2. Tổng cục Thủy sản.

3. Cục Quản lý xây dựng công trình.

4. Cục Trồng trọt.

5. Cục Chăn nuôi.

6. Cục Thú y.

7. Văn phòng thường trực Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống thiên tai (sau đây gọi tắt là Văn phòng thường trực).

Điều 3. Nguyên tắc cung cấp thông tin

1. Thực hiện cung cấp thông tin theo chỉ đạo của Ban Chỉ đạo.

2. Các cơ quan đơn vị theo nhiệm vụ cụ thể quy định tại Chương II có trách nhiệm cung cấp thông tin về Ban Chỉ đạo thông qua Văn phòng thường trực để phục vụ công tác chỉ đạo phòng, chống thiên tai.

3. Thông tin cung cấp phải đảm bảo kịp thời, đầy đủ và chính xác.

Chương II

NHIỆM VỤ CỦA CÁC ĐƠN VỊ

Điều 4. Nhiệm vụ của Tổng cục Thủy lợi

Tổng cục Thủy lợi chỉ đạo các đơn vị có liên quan trực thuộc thực hiện các công việc sau:

1. Vụ Quản lý đê điều:

a) Trước 05 tháng 6 hàng năm, báo cáo về hiện trạng các tuyến đê sông từ cấp III đến cấp đặc biệt và các tuyến đê biển thuộc các Chương trình củng cố, nâng cấp hệ thống đê biển từ Quảng Ninh đến Quảng Nam và từ Quảng Ngãi đến Kiên Giang tại các tỉnh có đê, trong đó xác định các trọng điểm xung yếu có khả năng mất an toàn trong mùa lũ, bão và phương án hộ đê, đảm bảo an toàn đê điều, trong đó có vật tư phòng, chống lụt bão.

b) Trong thời gian mùa lũ khu vực Bắc Bộ đến Hà Tĩnh (từ 15/6 đến 15/11 hàng năm) hoặc khi xảy ra lũ, bão ngoài thời gian nêu trên:

- Cử cán bộ tham dự giao ban hàng ngày vào 8h tại Văn phòng thường trực để cung cấp thông tin về tình hình sự cố đê điều từ cấp III đến cấp đặc biệt trên cả nước (nếu có).

- Khi xảy ra lũ (mức báo động 1 trở lên) trên các tuyến sông có đê từ cấp III đến cấp đặc biệt hoặc xuất hiện bão, áp thấp nhiệt đới trên biển Đông dự báo ảnh hưởng đến đất liền nước ta:

+ Cung cấp thông tin về tình hình các tuyến đê sông từ cấp III trở lên, các tuyến đê biển khu vực dự báo áp thấp nhiệt đới, bão sẽ ảnh hưởng; các sự cố về đê điều và việc triển khai xử lý (nếu có); đề xuất các nội dung cần chỉ đạo triển khai tiếp theo.

+ Thời gian cung cấp thông tin: trước 7h sáng hàng ngày và 2 giờ trước cuộc họp của Ban Chỉ đạo.

+ Hình thức cung cấp: Văn bản và qua thư điện tử.

2. Vụ Quản lý công trình thủy lợi và an toàn đập:

a) Báo cáo tổng hợp về hiện trạng an toàn các hồ chứa thủy lợi khu vực Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, Đông Nam Bộ, Tây Nguyên trước ngày 31 tháng 5; hiện trạng an toàn các hồ chứa thủy lợi khu vực duyên hải Nam Trung Bộ trước ngày 31 tháng 8; trong đó có thống kê danh sách các hồ chứa có nguy cơ mất an toàn và phương án ứng phó đảm bảo an toàn đập và vùng hạ du.

b) Trong thời gian mùa lũ, bão từ 05 tháng 5 đến 31 tháng 12 hàng năm:

- Cử cán bộ tham dự giao ban hàng ngày vào 8h tại Văn phòng thường trực để cung cấp thông tin về tình hình an toàn hồ chứa thủy lợi trên phạm vi cả nước.

- Khi xảy ra lũ, bão hoặc lũ, bão bất thường ngoài thời gian nêu trên:

+ Cung cấp các thông tin về mực nước thượng lưu, hạ lưu, lưu lượng đến, lưu lượng xả hiện tại của các hồ chứa thủy lợi khu vực đang xảy ra mưa, lũ hoặc có khả năng xảy ra mưa, lũ khi xuất hiện áp thấp nhiệt đới, bão trên biển Đông, gần bờ, khẩn cấp, trên đất liền. Thông tin về sự cố (nếu có) và đánh giá mức độ an toàn và thiệt hại các hồ chứa thủy lợi trong khu vực tại thời điểm hiện tại; đề xuất biện pháp chỉ đạo ứng phó.

+ Cung cấp thông tin về hoạt động, tình hình sự cố (nếu có) của các hệ thống thủy lợi lớn, công tác triển khai ứng phó với mưa, lũ các cấp ở địa phương, đặc biệt là tại các đầu mối tiêu nước; đề xuất biện pháp chỉ đạo ứng phó.

+ Thời gian cung cấp thông tin: trước 7h sáng hàng ngày và 2 giờ trước cuộc họp của Ban Chỉ đạo.

+ Hình thức cung cấp: Văn bản và qua thư điện tử.

c) Báo cáo về tình hình hạn hán và công tác ứng phó. Đề xuất các nội dung Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng chống thiên tai chỉ đạo các Bộ ngành và địa phương.

3. Trung tâm Phòng tránh và Giảm nhẹ thiên tai:

Trong mùa lũ, bão từ 05 tháng 5 đến 31 tháng 12 hàng năm, Trung tâm Phòng tránh và Giảm nhẹ thiên tai cử cán bộ tham dự giao ban hàng ngày vào 8h tại Văn phòng thường trực; tham gia vận hành một số công cụ hỗ trợ ra quyết định tại Văn phòng thường trực do Trung tâm chủ trì xây dựng như phần mềm Vinaware,… trong trường hợp xảy ra thiên tai khi có yêu cầu.

Điều 5. Nhiệm vụ của Tổng cục Thủy sản

1. Trước ngày 30 tháng 01 hàng năm, cung cấp thông tin về số lượng, quy mô các khu neo đậu tàu thuyền tránh trú bão; số lượng tàu thuyền phân theo vùng đánh bắt (đánh bắt xa bờ, ven bờ,…), phân theo trọng tải, công suất, của các tỉnh, thành phố ven biển; số lượng lồng bè nuôi trồng thủy sản ven biển.

2. Khi xuất hiện bão, áp thấp nhiệt đới gần biển Đông, trên biển Đông, gần bờ, khẩn cấp và thời tiết nguy hiểm trên biển:

a) Cử cán bộ tham dự giao ban vào 8h hàng ngày tại Văn phòng thường trực để cung cấp thông tin về tình hình tàu thuyền hoạt động trên biển.

b) Cung cấp thông tin:

- Số lượng tàu thuyền và lao động đang hoạt động trên biển, lồng bè nuôi trồng thủy sản,…trong khu vực nguy hiểm hoặc khu vực có khả năng bị ảnh hưởng của bão, áp thấp nhiệt đới; Thông tin về tàu thuyền tai nạn do gió bão, thời tiết nguy hiểm và tình hình cứu hộ, cứu nạn; Thông tin và hình ảnh từ các hệ thống giám sát, quan sát tàu cá, đặc biệt các tàu trong vùng nguy hiểm (hệ thống Movimar,…).

- Thông tin về tình hình nuôi trồng thủy sản tại các địa phương ven biển;

- Công tác triển khai, ứng phó và kết quả thực hiện của ngành thủy sản tại các địa phương;

- Đề xuất các nội dung cần chỉ đạo để đảm bảo an toàn cho ngư dân, tàu thuyền, lồng bè nuôi trồng thủy sản nếu có;

- Thời gian cung cấp thông tin: trước 7h sáng hàng ngày và 2 giờ trước cuộc họp của Ban Chỉ đạo;

- Hình thức cung cấp: Văn bản và qua thư điện tử.

Điều 6. Nhiệm vụ của Cục Quản lý xây dựng công trình

Khi xảy ra bão, áp thấp nhiệt đới trên biển Đông, gần bờ, khẩn cấp, trên đất liền và dự báo xảy ra lũ từ báo động 1 trở lên:

1. Cung cấp tình hình chung về tiến độ thi công, công tác triển khai phương án phòng chống lụt bão, đảm bảo an toàn cho công trình đang thi công do Cục trực tiếp quản lý trong vùng dự báo bị ảnh hưởng do bão, áp thấp nhiệt đới và lũ.

2. Thời gian cung cấp thông tin: trước 7h sáng hàng ngày và 2 giờ trước cuộc họp của Ban Chỉ đạo.

3. Hình thức cung cấp: Văn bản và qua thư điện tử.

Điều 7. Nhiệm vụ của Cục trồng trọt

1. Trước ngày 30 tháng 1 hàng năm, báo cáo tổng hợp về kế hoạch sản xuất nông nghiệp của các địa phương theo từng mùa vụ và cả năm.

2. Khi có thông tin dự báo về rét hại rủi ro cấp độ 3 và có bão, áp thấp nhiệt đới, bão trên biển đông, gần bờ, khẩn cấp và dự báo xảy ra lũ từ báo động 1 trở lên:

a) Cung cấp thông tin về tình hình sản xuất lúa và hoa màu của các địa phương trong vùng dự báo bị ảnh hưởng. Đề xuất các nội dung cần chỉ đạo để bảo vệ, hỗ trợ sản xuất.

b) Thời gian báo cáo: trước 7h sáng hàng ngày và 2 giờ trước cuộc họp của Ban Chỉ đạo.

c) Hình thức cung cấp: Văn bản và qua thư điện tử.

Điều 8. Nhiệm vụ của Cục Chăn nuôi và Cục Thú y

Khi có thông tin dự báo về rét hại rủi ro cấp độ 3 hoặc bão, áp thấp nhiệt đới đổ bộ vào đất liền có nguy cơ gây thiệt hại:

1. Cung cấp tình hình chăn nuôi và thiệt hại có thể xảy ra. Đề xuất các nội dung cần chỉ đạo để bảo vệ sản xuất.

2. Thời gian cung cấp thông tin: trước 7h sáng hàng ngày và 2 giờ trước cuộc họp của Ban Chỉ đạo.

3. Hình thức cung cấp: Văn bản và qua thư điện tử.

Điều 9. Nhiệm vụ của Văn phòng thường trực

1. Là đầu mối tiếp nhận thông tin các đơn vị cung cấp và thực hiện nhiệm vụ tham mưu theo chức năng, nhiệm vụ được phân công; đầu mối cung cấp thông tin về tình hình thiên tai, công tác chỉ đạo ứng phó của Ban Chỉ đạo.

2. Đôn đốc việc cung cấp thông tin và phối hợp của các đơn vị theo quy định tại các điều nêu trên.

3. Tổng hợp ý kiến góp ý của các đơn vị về các khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện; trình Bộ trưởng – Trưởng ban xem xét, quyết định điều chỉnh Quy chế.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 10. Quy chế này có hiệu lực kể từ ngày ký. Các quy định trước đây về cung cấp thông tin phục vụ chỉ đạo ứng phó thiên tai trái với quy chế này đều bị bãi bỏ.

Điều 11. Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các đơn vị có tên tại Điều 2 và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Quyết định 2798/QĐ-BNN-TCTL năm 2015 về Quy chế cung cấp thông tin phục vụ chỉ đạo phòng, chống thiên tai do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 2857/TCT-DNL
V/v Khai, nộp lợi nhuận còn lại

Hà Nội, ngày 15 tháng 7 năm 2015

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bình Thuận.

Trả lời công văn công văn số 2964/CT-KTT2 của Cục Thuế tỉnh Bình Thuận ngày 09/6/2015 về việc nộp lợi nhuận còn lại và cổ tức năm 2015 của Công ty TNHH Xổ số Kiến thiết tỉnh Bình Thuận, về việc này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Điểm 3 Điều 14 Thông tư số 01/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính quy định về việc phân phối lợi nhuận đối với doanh nghiệp kinh doanh xổ số như sau:

"3. Sau khi trích lập các quỹ theo quy định tại khoản 2 Điều này, phần lợi nhuận còn lại do chủ sở hữu quyết định, cụ thể như sau:

a) Đối với các doanh nghiệp kinh doanh xổ số chưa được đầu tư đủ vốn điêu lệ được cấp có thẩm quyền phê duyệt, phần lợi nhuận còn lại được tiếp tục bổ sung vào quỹ đầu tư phát triển của doanh nghiệp để bổ sung đủ vốn điều lệ theo phương án do chủ sở hữu phê duyệt;

Riêng đối với các công ty xổ số kiến thiết do Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh) làm chủ sở hữu, sau khi thực hiện việc bổ sung vào quỹ đầu tư phát triển của doanh nghiệp, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp tại kỳ họp gần nhất về việc thực hiện này.

b) Đối với các doanh nghiệp kinh doanh xổ số đã được đầu tư đủ vốn điều lệ:

- Đối với các công ty xổ số kiến thiết do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh làm chủ sở hữu: phần lợi nhuận còn lại được nộp vào ngân sách địa phương để phục vụ cho việc đầu tư xây dựng các công trình về giáo dục, y tế và phúc lợi xã hội quan trọng khác tại địa phương;

- Đối với Công ty xổ số điện toán Việt Nam: phần lợi nhuận còn lại được phân bổ vào ngân sách địa phương để phục vụ cho việc đầu tư xây dựng các công trình về giáo dục, y tế và phúc lợi xã hội quan trọng khác tại địa phương theo quy định tại điểm c, khoản 2 Điều 12 Thông tư này"

Hiện nay, doanh nghiệp kinh doanh xổ số đang thực hiện nghĩa vụ với NSNN về phân phối lợi nhuận và trích lập sử dụng các quỹ theo quy định tại Thông tư 01/2014/TT-BTC nêu trên. Việc nộp lợi nhuận còn lại sau khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp thực hiện theo năm tài chính (bắt đầu từ 01/1 và kết thúc vào ngày 31/12 năm dương lịch), không nộp lợi nhuận còn lại tạm tính theo quý.

Bộ Tài chính cũng đã có công văn số 6327/BTC-TCNH ngày 15/5/2015 trả lời UBND tỉnh Đắk Lắk, theo đó, Công ty xổ số kiến thiết không thuộc đối tượng phải nộp khoản lợi nhuận còn lại sau khi trích lập các quỹ về Quỹ hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp tại Tổng công ty đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước (Bản phô tô công văn gửi kèm).

Do vậy, Tổng cục Thuế đề nghị Cục Thuế tỉnh Bình Thuận thực hiện theo Thông tư số 01/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Bình Thuận biết và thực hiện.

 

 

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

Trần Văn Phu

 

 

 

 

Công văn 2857/TCT-DNL năm 2015 về khai, nộp lợi nhuận còn lại do Tổng cục Thuế ban hành

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH
HÀ TĨNH
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 2796/QĐ-UBND

Hà Tĩnh, ngày 20 tháng 07 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC CÔNG BỐ CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THỰC HIỆN LIÊN THÔNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP XÃ, CƠ QUAN ĐĂNG KÝ CƯ TRÚ VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI CẤP HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07/02/2014 của Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Văn bản số 1149/STP-VP ngày 16/7//2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 02 (hai) thủ tục hành chính (TTHC) thực hiện liên thông thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp xã, cơ quan đăng ký cư trú và Bảo hiểm xã hội cấp huyện.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
– Cục KSTTHC – Bộ Tư pháp;
– Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
– Sở Tư pháp;
– Các PVP UBND tỉnh;
– Lưu: VT, VX1,NC1
– Gửi:
+ Bản giấy: Thành phần không nhận bản điện tử;
+ Bản điện tử: Các thành phần còn lại.

KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Nguyễn Hồng Lĩnh

 

DANH MỤC

CÁC TTHC THỰC HIỆN LIÊN THÔNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP XÃ, CƠ QUAN ĐĂNG KÝ CƯ TRÚ VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI CẤP HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2796/QĐ-UBND ngày 20/7/2015 của UBND tỉnh Hà Tĩnh)

Phần I

DANH MỤC CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LIÊN THÔNG

TT

Tên thủ tục hành chính liên thông

I.

Lĩnh vực: Hành chính tư pháp, cư trú, bảo hiểm y tế

1

Đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi

2

Đăng ký khai sinh, cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi

Phần II

NỘI DUNG CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LIÊN THÔNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP XÃ, CƠ QUAN ĐĂNG KÝ CƯ TRÚ VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI CẤP HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH

I. LĨNH VỰC HÀNH CHÍNH TƯ PHÁP, CƯ TRÚ, BẢO HIỂM Y TẾ

1. Đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Người có yêu cầu nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp xã.

Bước 2: Công chức Tư pháp – Hộ tịch tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ; trường hợp hồ sơ chưa đúng quy định thì hướng dẫn bổ sung, hoàn chỉnh; trường hợp hồ sơ đúng quy định thì tiếp nhận hồ sơ, viết giấy nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho cá nhân thực hiện việc đăng ký khai sinh theo quy định.

Bước 3: Công chức Tư pháp – Hộ tịch lập hồ sơ đăng ký thường trú, hồ sơ đề nghị cấp thẻ bảo hiểm y tế và chuyển hồ sơ đến cơ quan đăng ký cư trú và Bảo hiểm xã hội cấp huyện.

Bước 4: Ngay sau khi tiếp nhận hồ sơ do UBND cấp xã chuyển đến, cơ quan đăng ký cư trú và Bảo hiểm xã hội cấp huyện kiểm tra hồ sơ, thực hiện đăng ký thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế và trả kết quả cho UBND cấp xã.

Bước 5: Sau khi nhận được kết quả của cơ quan đăng ký cư trú và Bảo hiểm xã hội cấp huyện, UBND cấp xã trả kết quả liên thông tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.

Bước 6: Cá nhân nhận kết quả thực hiện thủ tục hành chính tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả UBND cấp xã.

Trường hợp người nộp hồ sơ có yêu cầu nhận kết quả qua dịch vụ chuyển phát thì đăng ký với UBND cấp xã và phải trả phí dịch vụ chuyển phát.

Trường hợp người nộp hồ sơ có yêu cầu nhận kết quả từng loại thủ tục trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền giải quyết thì khi nộp hồ sơ tại UBND cấp xã phải yêu cầu cụ thể để ghi vào phiếu hẹn và người nộp hồ sơ sẽ được trực tiếp nhận kết quả theo yêu cầu tại các cơ quan có thẩm quyền giải quyết.

2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại UBND cấp xã.

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ, gồm:

- Tờ khai đăng ký khai sinh (theo mẫu TP/HT-2012-TKKS.1);

- Tờ khai tham gia bảo hiểm y tế (theo mẫu TK1-TS);

- Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu (theo mẫu HK02);

- Bản chính Giấy chứng sinh do cơ sở y tế nơi trẻ em sinh ra cấp; nếu trẻ em sinh ra ngoài cơ sở y tế thì giấy chứng sinh được thay bằng văn bản xác nhận của người làm chứng; trường hợp không có người làm chứng thì người đi khai sinh phải làm giấy cam đoan về việc sinh là có thực. Đối với trường hợp trẻ em bị bỏ rơi thì nộp biên bản về việc trẻ em bị bỏ rơi thay cho giấy chứng sinh.

Trường hợp đăng ký khai sinh cho trẻ em sinh ra do mang thai hộ thì nộp thêm văn bản chứng minh việc mang thai hộ theo quy định của pháp luật.

- Bản chính sổ hộ khẩu.

Trường hợp trẻ em có cha, mẹ nhưng không đăng ký thường trú cùng cha, mẹ mà đăng ký thường trú cùng với người khác thì phải có ý kiến bằng văn bản của cha, mẹ, có xác nhận của UBND cấp xã; ý kiến đồng ý của chủ hộ và sổ hộ khẩu của chủ hộ.

Trường hợp ủy quyền cho người khác làm thay thì phải có văn bản ủy quyền được công chứng hoặc chứng thực hợp lệ. Nếu người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì không cần phải có văn bản ủy quyền nhưng phải có giấy tờ chứng minh về mối quan hệ nêu trên.

(Đối với bản sao thì xuất trình bản chính để đối chiếu, không phải chứng thực).

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

4. Thời hạn giải quyết: Không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trong đó:

- Ủy ban nhân dân cấp xã: Thực hiện đăng ký khai sinh ngay trong ngày; trường hợp hồ sơ tiếp nhận sau 15 giờ mà không giải quyết được ngay trong ngày thì tiến hành giải quyết trong ngày làm việc tiếp theo.

Sau khi đăng ký khai sinh xong, UBND cấp xã có trách nhiệm lập và chuyển hồ sơ đăng ký thường trú và hồ sơ cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi đến cơ quan có thẩm quyền trong thời hạn 01 ngày làm việc.

- Cơ quan đăng ký cư trú và Bảo hiểm xã hội cấp huyện thực hiện đồng thời việc đăng ký thường trú và cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi trong thời hạn cụ thể như sau:

+ Cơ quan đăng ký cư trú: Không quá 07 ngày làm việc.

+ Bảo hiểm xã hội cấp huyện: Không quá 05 ngày làm việc.

Trường hợp hồ sơ chưa đúng quy định mà UBND cấp xã phải hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu của cơ quan đăng ký cư trú, Bảo hiểm xã hội thì thời hạn giải quyết được kéo dài thêm không quá 01 ngày làm việc.

Đối với các xã cách xa trụ sở cơ quan Bảo hiểm xã hội cấp huyện hoặc cơ quan đăng ký cư trú từ 50 km trở lên, giao thông đi lại khó khăn, chưa được kết nối Internet thì thời hạn trả kết quả được kéo dài thêm nhưng không quá 03 ngày làm việc.

5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.

6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã, cơ quan đăng ký cư trú và Bảo hiểm xã hội cấp huyện.

7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy khai sinh, đăng ký thường trú, Thẻ bảo hiểm y tế.

8. Lệ phí: Miễn lệ phí

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Tờ khai đăng ký khai sinh (theo mẫu TP/HT-2012-TKKS.1);

- Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu (theo mẫu HK02);

- Tờ khai tham gia bảo hiểm y tế (theo mẫu TK1-TS).

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.

11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký, quản lý hộ tịch;

- Nghị định số 06/2012/NĐ-CP ngày 02/02/2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng thực;

- Thông tư liên tịch số 05/2015/TTLT-BTP-BCA-BYT ngày 15/5/2015 của Bộ Tư pháp, Bộ Công an, Bộ Y tế hướng dẫn thực hiện liên thông các thủ tục hành chính về đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi;

- Thông tư số 01/2008/TT-BTP ngày 02/6/2008 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch;

- Thông tư số 05/2012/TT-BTP ngày 23/5/2012 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25/3/2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch;

- Thông tư số 02/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 02/01/2014 hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

- Thông tư số 36/2014/TT-BCA ngày 09/9/2014 của Bộ Công an ban hành quy định về biểu mẫu sử dụng trong đăng ký, quản lý cư trú;

- Quyết định số 1018/QĐ-BHXH ngày 10/10/2014 của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam sửa đổi một số nội dung tại các quyết định ban hành quy định quản lý thu, chi bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế;

- Quyết định số 44/2014/QĐ-UBND ngày 20/8/2014 của UBND tỉnh ban hành quy định về mức thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.

 

Mẫu TP/HT-2012-TKKS.1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
——————-

TỜ KHAI ĐĂNG KÝ KHAI SINH

Kính gửi: (1)……………………………………………………………………

Họ và tên người khai:………………………………………………………………………………………..

Nơi thường trú/tạm trú:(2)……………………………………………………………………………………..

Số CMND/Giấy tờ hợp lệ thay thế:(3)……………………………………………………………………..

Quan hệ với người được khai sinh:……………………………………………………………………….

Đề nghị(1)…………………………………….. đăng ký khai sinh cho người có tên dưới đây:

Họ và tên:………………………………………………………………………………. Giới tính:……………

Ngày, tháng, năm sinh:…………………………………………………………… (Bằng chữ:…………..

……………………………………………………………………………………………………………………….. )

Nơi sinh:(4)…………………………………………………………………………………………………………..

Dân tộc:………………………………………………………….. Quốc tịch:…………………………………..

Họ và tên cha:…………………………………………………………………………………………………….

Dân tộc:…………………………………….. Quốc tịch:…………………………… Năm sinh…………….

Nơi thường trú/tạm trú:(2)……………………………………………………………………………………….

Họ và tên mẹ:……………………………………………………………………………………………………..

Dân tộc:…………………………………….. Quốc tịch:…………………………… Năm sinh…………….

Nơi thường trú/tạm trú:(2)……………………………………………………………………………………….

Tôi cam đoan lời khai trên đây là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan của mình.

Làm tại:………………………. ,ngày…………… tháng…………….. năm

 

Người đi khai sinh(5))
(Ký, ghi rõ họ tên)

………………………

Người cha
(Ký, ghi rõ họ tên)

………………………

Người mẹ
(Ký, ghi rõ họ tên)

…………………………

Chú thích:

(1) Ghi rõ tên cơ quan đăng ký khai sinh.

(2) Ghi theo địa chỉ đăng ký thường trú và gạch cụm từ “tạm trú”; nếu không có nơi đăng ký thường trú thì gạch hai từ “thường trú” và ghi theo địa chỉ đăng ký tạm trú.

(3) Nếu ghi theo số CMND, thì gạch cụm từ “Giấy tờ hợp lệ thay thế”; nếu ghi theo số Giấy tờ hợp lệ thay thế thì ghi rõ tên giấy tờ, số của giấy tờ và gạch cụm từ “CMND”.

(4) Trường hợp trẻ em sinh tại bệnh viện thì ghi tên bệnh viện và địa danh hành chính nơi trẻ em sinh ra (ví dụ: bệnh viện Phụ sản Hà Nội). Trường hợp trẻ em sinh tại cơ sở y tế, thì ghi tên cơ sở y tế và địa danh hành chính nơi trẻ em sinh ra (ví dụ: Trạm Y tế xã Đình Bảng, huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh).

Trường hợp trẻ em sinh ra ngoài bệnh viện và cơ sở y tế, thì ghi địa danh của 03 cấp hành chính (cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh), nơi trẻ em sinh ra (ví dụ: Xã Đình Bảng, huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh).

(5) Chỉ cần thiết trong trường hợp người đi khai sinh không phải là cha, mẹ.

 

Mẫu HK02 ban hành theo TT s 36/2014/TT-BCA ngày 09/9/2014

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

PHIẾU BÁO THAY ĐỔI HỘ KHẨU, NHÂN KHẨU

Kính gửi:……………………………………………………………………….

I. Thông tin về người viết phiếu báo

1.Họ và tên(1)……………………………………………………………………….. 2. Giới tính:…………..

3. CMND số:…………………………………………………………………… 4. Hộ chiếu số:…………..

5. Nơi thường trú:……………………………………………………………………………………………….

6. Địa chỉ chỗ ở hiện nay:…………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………….. Số điện thoại liên hệ:…………..

II. Thông tin về người có thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu

1. Họ và tên(1)………………………………………………………………………. 2. Giới tính:………….

3. Ngày, tháng, năm sinh: ……./……./……..4. Dân tộc:………………… 5. Quốc tịch:……..

6. CMND số:……………………………………………. 7. Hộ chiếu số:…………………………………

8. Nơi sinh:……………………………………………………………………………………………………….

9. Nguyên quán:…………………………………………………………………………………………………

10. Nghề nghiệp, nơi làm việc:…………………………………………………………………………….

11. Nơi thường trú:…………………………………………………………………………………………….

12. Địa chỉ chỗ ở hiện nay: …………………………………………………………………………………

Số điện thoại liên hệ:…………………………………………………………………………………………..

13. Họ và tên chủ hộ:………………………… 14. Quan hệ với chủ hộ:…………………………….

15. Nội dung thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu(2):…………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………………………

16. Những người cùng thay đổi:

TT

Họ và tên

Ngày, tháng, năm sinh

Giới tính

Nơi sinh

Nghề nghiệp

Dân tộc

Quốc tịch

CMND số (hoặc Hộ chiếu sổ)

Quan hệ với người có thay đổi

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

…..ngày….tháng….năm…
Ý KIẾN CỦA CHỦ HỘ (3)
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

…..ngày….tháng….năm…
NGƯỜI VIẾT PHIẾU BÁO
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

XÁC NHẬN CỦA CÔNG AN (4):

…………………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………………….

………..

 

 

…..ngày….tháng….năm…
TRƯỞNG CÔNG AN: ………..
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

(1) Viết chữ in hoa đủ dấu

(2) Ghi tóm tắt nội dung thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu. Ví dụ: đăng ký thường trú, tạm trú; thay đổi nơi đăng ký thường trú, tạm trú; tách sổ hộ khẩu; điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu…

(3) Ghi rõ ý kiến của chủ hộ là đồng ý cho đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú hoặc đồng ý cho tách sổ hộ khẩu; chủ hộ ký và ghi rõ họ tên, ngày, tháng, năm.

(4) Áp dụng đối với trường hợp: Xác nhận việc công dân trước đây đã đăng ký thường trú và trường hợp cấp lại 50 hộ khẩu do bị mất.

Ghi chú: Trường hợp người viết phiếu báo cũng là người có thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu thì công dân chỉ cần kê khai những nội dung quy định tại mục II

 

Mu số: TK1-TS
(Ban hành kèm theo QĐ s: 1018/QĐ-BHXH ngày 10/10/2014 của BHXH Việt Nam)

 

BẢO HIỂM XÃ HỘI
VIỆT NAM
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

 

TỜ KHAI THAM GIA

BẢO HIỂM XÃ HỘI, BẢO HIỂM Y TẾ

S định danh:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

A. THÔNG TIN CỦA NGƯỜI THAM GIA:

[01]. Họ và tên (viết chữ in hoa):

………………………………………………………………………………………………………………………….

[02]. Ngày tháng năm sinh:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

[03]. Giới tính: Nam 0        Nữ 0 [04]. Dân tộc: …………………….., [05]. Quốc tịch:…………

[06]. Nơi cấp giấy khai sinh (quê quán): [06.1]. Xã, phường………………………………………………

[06.2]. Quận, huyện ………………………………… [06.3]. Tỉnh, TP …………………………………

[07]. Thân nhân

[07.1]. Cha hoặc Mẹ hoặc Người giám hộ:……………………………………………………………………

[07.2]. Thân nhân khác:……………………………………………………………………………………………

[08]. Số chứng minh thư (Hộ chiếu):

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

[08.1].Ngày cấp:

 

 

-

 

 

-

 

 

 

 

[08.2]. Nơi cấp:

……………………………

[09]. Địa chỉ đăng ký hộ khẩu: [09.1]. Số nhà, đường phố, thôn xóm:…………………………..

[09.2]. Xã, phường ……………[09.3]. Quận, huyện ………………[09.4]. Tỉnh, TP…………

[10]. Địa chỉ liên hệ (nơi sinh sống): [10.1]. Số nhà, đường phố, thôn xóm:

…………………………………………………………………………………………………………………………..

[10.2]. Xã, phường ……….. [10.3]. Quận, huyện ………………. [10.4].Tỉnh, TP………….

[11]. Số điện thoại liên hệ: ……………………………. [12]. Email………………………………..

[12]. Nơi đăng ký khám chữa bệnh ban đầu:……………………………………………………………

B. THAM GIA BẢO HIỂM XÃ HỘI, BẢO HIỂM Y TẾ:

I. CÙNG THAM GIA BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC, BẢO HIỂM Y TẾ

[14]. Quyết định tuyển dụng, hợp đồng lao động (hợp đồng làm việc): số …………………….. ngày ……/……/ ………….. có hiệu lực từ ngày …/…./….. loại hợp đồng …………………….

[15]. Tên cơ quan, đơn vị:………………………………………………………………………………………

[16]. Chức vụ, chức danh nghề, công việc:………………………………………………………………

[17]. Lương chính: ……………………………….[18]. Phụ cấp: [18.1]. Chức vụ………………

[18.2]. TN vượt khung ………………………….. [18.3]. TN nghề …………. [18.4]. Khác….

II. THAM GIA BẢO HIỂM XÃ HỘI TỰ NGUYỆN

[19]. Mức thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện:………………………………………..

[20]. Phương thức đóng:………………………………………………………………………………………..

III. CHỈ THAM GIA BẢO HIỂM Y TẾ

[21]. Tham gia bảo hiểm y tế theo đối tượng:……………………………………………………………

[22]. Mức tiền làm căn cứ đóng bảo hiểm y tế:…………………………………………………………

[23]. Phương thức đóng:……………………………………………………………………………………….

 

 

Tôi cam đoan những nội dung kê khai là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những nội dung đã kê khai.
… ….., ngày … tháng … năm …
Người khai
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

2. Đăng ký khai sinh, cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Người có yêu cầu nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp xã.

Buớc 2: Công chức Tư pháp – Hộ tịch tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ; trường hợp hồ sơ chưa đúng quy định thì hướng dẫn bổ sung, hoàn chỉnh; trường hợp hồ sơ đúng quy định thì tiếp nhận hồ sơ, viết giấy nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho cá nhân thực hiện việc đăng ký khai sinh theo quy định.

Buớc 3: Công chức Tư pháp – Hộ tịch lập hồ sơ đề nghị cấp thẻ bảo hiểm y tế và chuyển hồ sơ cho Bảo hiểm xã hội cấp huyện.

Bước 4: Ngay sau khi tiếp nhận hồ sơ do UBND cấp xã chuyển đến, Bảo hiểm xã hội cấp huyện kiểm tra hồ sơ, cấp thẻ bảo hiểm y tế và trả kết quả cho UBND cấp xã.

Bước 5: Sau khi nhận được kết quả của Bảo hiểm xã hội cấp huyện, UBND cấp xã trả kết quả liên thông tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.

Bước 6: Cá nhân nhận kết quả thực hiện thủ tục hành chính tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp xã.

Trường hợp người nộp hồ sơ có yêu cầu nhận kết quả qua dịch vụ chuyển phát thì đăng ký với UBND cấp xã và phải trả phí dịch vụ chuyển phát.

Trường hợp người nộp hồ sơ có yêu cầu nhận kết quả từng loại thủ tục trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền giải quyết thì khi nộp hồ sơ tại UBND cấp xã phải yêu cầu cụ thể để ghi vào phiếu hẹn và người nộp hồ sơ sẽ được trực tiếp nhận kết quả theo yêu cầu tại các cơ quan có thẩm quyền giải quyết.

2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại UBND cấp xã.

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ, gồm:

- Tờ khai đăng ký khai sinh (theo mẫu TP/HT-2012-TKKS.1);

- Tờ khai tham gia bảo hiểm y tế (theo mẫu TK1-TS);

- Bản chính Giấy chứng sinh do cơ sở y tế nơi trẻ em sinh ra cấp; nếu trẻ em sinh ra ngoài cơ sở y tế thì giấy chứng sinh được thay bằng văn bản xác nhận của người làm chứng; trường hợp không có người làm chứng thì người đi khai sinh phải làm giấy cam đoan về việc sinh là có thực. Đối với trường hợp trẻ em bị bỏ rơi thì nộp biên bản về việc trẻ em bị bỏ rơi thay cho giấy chứng sinh.

Trường hợp đăng ký khai sinh cho trẻ em sinh ra do mang thai hộ thì nộp thêm văn bản chứng minh việc mang thai hộ theo quy định của pháp luật;

Trường hợp ủy quyền cho người khác làm thay thì phải có văn bản ủy quyền được công chứng hoặc chứng thực hợp lệ. Nếu người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì không cần phải có văn bản ủy quyền nhưng phải có giấy tờ chứng minh về mối quan hệ nêu trên.

(Đối với bản sao thì xuất trình bản chính để đối chiếu, không phải chứng thực).

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

4. Thời hạn giải quyết: Không quá 08 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trong đó:

- Ủy ban nhân dân cấp xã: Thực hiện đăng ký khai sinh ngay trong ngày; trường hợp hồ sơ tiếp nhận sau 15 giờ mà không giải quyết được ngay trong ngày thì tiến hành giải quyết trong ngày làm việc tiếp theo.

Sau khi đăng ký khai sinh xong, UBND cấp xã có trách nhiệm lập và chuyển hồ sơ cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi đến Bảo hiểm xã hội cấp huyện trong thời hạn 01 ngày làm việc.

- Bảo hiểm xã hội cấp huyện thực hiện cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi trong thời hạn 05 ngày làm việc.

Trường hợp hồ sơ chưa đúng quy định mà UBND cấp xã phải hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu của cơ quan đăng ký cư trú, Bảo hiểm xã hội thì thời hạn giải quyết được kéo dài thêm không quá 01 ngày làm việc.

Đối với các xã cách xa trụ sở cơ quan Bảo hiểm xã hội cấp huyện hoặc cơ quan đăng ký cư trú từ 50 km trở lên, giao thông đi lại khó khăn, chưa được kết nối Internet thì thời hạn trả kết quả được kéo dài thêm nhưng không quá 03 ngày làm việc.

5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.

6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã và Bảo hiểm xã hội cấp huyện.

7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy khai sinh, Thẻ bảo hiểm y tế.

8. Lệ phí: Miễn lệ phí

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Tờ khai đăng ký khai sinh (theo mẫu TP/HT-2012-TKKS.1);

- Tờ khai tham gia bảo hiểm y tế (theo mẫu TK1-TS).

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.

11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký, quản lý hộ tịch;

- Nghị định số 06/2012/NĐ-CP ngày 02/02/2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng thực;

- Thông tư liên tịch số 05/2015/TTLT-BTP-BCA-BYT ngày 15/5/2015 của Bộ Tư pháp, Bộ Công an, Bộ Y tế hướng dẫn thực hiện liên thông các thủ tục hành chính về đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi;

- Thông tư số 01/2008/TT-BTP ngày 02/6/2008 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch;

- Thông tư số 05/2012/TT-BTP ngày 23/5/2012 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25/3/2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch;

- Thông tư số 02/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 02/01/2014 hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

- Quyết định số 1018/QĐ-BHXH ngày 10/10/2014 của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam sửa đổi một số nội dung tại các quyết định ban hành quy định quản lý thu, chi bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.

- Quyết định số 44/2014/QĐ-UBND ngày 20/8/2014 của UBND tỉnh ban hành quy định về mức thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.

 

Mẫu TP/HT-2012-TKKS.1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

TỜ KHAI ĐĂNG KÝ KHAI SINH

Kính gửi:……………………………………………………

Họ và tên người khai:……………………………………………………………………………………….

Nơi thường trú/tạm trú: (2)……………………………………………………………………………………

Số CMND/Giấy tờ hợp lệ thay thế: (3)……………………………………………………………………

Quan hệ với người được khai sinh:………………………………………………………………………

Đề nghị(1) …………………………………. đăng ký khai sinh cho người có tên dưới đây:

Họ và tên: …………………………………………Giới tính:………………………………………..

Ngày, tháng, năm sinh: ………………………………..(Bằng chữ:………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………….. )

Nơi sinh: (4)………………………………………………………………………………………………………..

Dân tộc:  ………………………………………….Quốc tịch:………………………………………..

Họ và tên cha:………………………………………………………………………………………………….

Dân tộc:  ……………………..Quốc tịch: …………………Năm sinh……………………………

Nơi thường trú/tạm trú: (2)……………………………………………………………………………………

Họ và tên mẹ: ………………………………………………………………………………………………….

Dân tộc: ……………………………..Quốc tịch: ……………..Năm sinh……………………….

Nơi thường trú/tạm trú: (2)……………………………………………………………………………………

Tôi cam đoan lời khai trên đây là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan của mình.

Làm tại: ………………………, ngày ………………….tháng ……………..năm………………

 

Người đi khai sinh(5)
(Ký, ghi rõ họ tên)

……………………….

Người cha
(Ký, ghi rõ họ tên)

…………………………

Người mẹ
(Ký, ghi rõ họ tên)

……………………….

Chú thích:

(1) Ghi rõ tên cơ quan đăng ký khai sinh.

(2) Ghi theo địa chỉ đăng ký thường trú và gạch cụm từ “tạm trú”; nếu không có nơi đăng ký thường trú thì gạch hai từ “thường trú” và ghi theo địa chỉ đăng ký tạm trú.

(3) Nếu ghi theo số CMND, thì gạch cụm từ “Giấy tờ hợp lệ thay thế”; nếu ghi theo số Giấy tờ hợp lệ thay thế thì ghi rõ tên giấy tờ, số của giấy tờ và gạch cụm từ “CMND”.

(4) Trường hợp trẻ em sinh tại bệnh viện thì ghi tên bệnh viện và địa danh hành chính nơi trẻ em sinh ra (ví dụ: bệnh viện Phụ sản Hà Nội). Trường hợp trẻ em sinh tại cơ sở y tế, thì ghi tên cơ sở y tế và địa danh hành chính nơi trẻ em sinh ra (ví dụ: Trạm Y tế xã Đình Bảng, huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh).

Trường hợp trẻ em sinh ra ngoài bệnh viện và cơ sở y tế, thì ghi địa danh của 03 cấp hành chính (cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh), nơi trẻ em sinh ra (ví dụ: Xã Đình Bảng, huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh).

(5) Chỉ cần thiết trong trường hợp người đi khai sinh không phải là cha, mẹ.

 

Mẫu số: TK1-TS
(Ban hành kèm theo QĐ số: 1018/QĐ-BHXH ngày 10/10/2014 của BHXH Việt Nam)

 

BẢO HIỂM XÃ HỘI
VIỆT NAM
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

 

TỜ KHAI THAM GIA

BẢO HIỂM XÃ HỘI, BẢO HIỂM Y TẾ

S định danh:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

A. THÔNG TIN CỦA NGƯỜI THAM GIA:

[01]. Họ và tên (viết chữ in hoa):

………………………………………………………………………………………………………………………….

[02]. Ngày tháng năm sinh:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

[03]. Giới tính: Nam 0        Nữ 0 [04]. Dân tộc: …………………….., [05]. Quốc tịch:………

[06]. Nơi cấp giấy khai sinh (quê quán): [06.1]. Xã, phường………………………………………..

[06.2]. Quận, huyện ………………………………… [06.3]. Tỉnh, TP …………………………

[07]. Thân nhân

[07.1]. Cha hoặc Mẹ hoặc Người giám hộ:………………………………………………………………..

[07.2]. Thân nhân khác:………………………………………………………………………………………….

[08]. Số chứng minh thư (Hộ chiếu):

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

[08.1].Ngày cấp:

 

 

-

 

 

-

 

 

 

 

[08.2]. Nơi cấp:

……………………………

[09]. Địa chỉ đăng ký hộ khẩu: [09.1]. Số nhà, đường phố, thôn xóm:……………………………

[09.2]. Xã, phường ……………[09.3]. Quận, huyện ………………[09.4]. Tỉnh, TP………….

[10]. Địa chỉ liên hệ (nơi sinh sống): [10.1]. Số nhà, đường phố, thôn xóm:

……………………………………………………………………………………………………………………………

[10.2]. Xã, phường …………….. [10.3]. Quận, huyện ………………. [10.4].Tỉnh, TP……….

[11]. Số điện thoại liên hệ: ……………………………. [12]. Email…………………………………..

[12]. Nơi đăng ký khám chữa bệnh ban đầu:………………………………………………………………

B. THAM GIA BẢO HIỂM XÃ HỘI, BẢO HIỂM Y TẾ:

I. CÙNG THAM GIA BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC, BẢO HIỂM Y TẾ

[14]. Quyết định tuyển dụng, hợp đồng lao động (hợp đồng làm việc): số …………………….. ngày ……/……/ ………….. có hiệu lực từ ngày …/…./….. loại hợp đồng …………………….

[15]. Tên cơ quan, đơn vị:………………………………………………………………………………………

[16]. Chức vụ, chức danh nghề, công việc:………………………………………………………………

[17]. Lương chính: ……………………………….[18]. Phụ cấp: [18.1]. Chức vụ……………..

[18.2]. TN vượt khung ……….……….. [18.3]. TN nghề …………. [18.4]. Khác……………

II. THAM GIA BẢO HIỂM XÃ HỘI TỰ NGUYỆN

[19]. Mức thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện:……………………………………….

[20]. Phương thức đóng:……………………………………………………………………………………….

III. CHỈ THAM GIA BẢO HIỂM Y TẾ

[21]. Tham gia bảo hiểm y tế theo đối tượng:…………………………………………………………..

[22]. Mức tiền làm căn cứ đóng bảo hiểm y tế:…………………………………………………………

[23]. Phương thức đóng:……………………………………………………………………………………….

 

 

Tôi cam đoan những nội dung kê khai là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những nội dung đã kê khai.
… ….., ngày … tháng … năm …
Người khai
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

Quyết định 2796/QĐ-UBND năm 2015 công bố thủ tục hành chính thực hiện liên thông thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan đăng ký cư trú và Bảo hiểm xã hội cấp huyện trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

ỦY BAN NHÂN DÂN
QUẬN 6

——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 01/2015/QĐ-UBND

Quận 6, ngày 16 tháng 07 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM VĂN HÓA QUẬN 6 BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 01/2013/QĐ-UBND NGÀY 30 THÁNG 5 NĂM 2013 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 6

ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 6

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Quyết định số 2904/QĐ-UB-VX ngày 20 tháng 5 năm 1999 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về việc sáp nhập Trung tâm Văn hóa quận 6 và Công viên Phú Lâm, thành Trung tâm Văn hóa quận 6 trực thuộc Ủy ban nhân dân quận 6;

Căn cứ Quyết định số 01/2013/QĐ-UBND ngày 30 tháng 5 năm 2013 của Ủy ban nhân dân quận 6 ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm Văn hóa quận 6;

Căn cứ Quyết định số 3122/QĐ-UBND-TCKH ngày 22 tháng 10 năm 2014 của Ủy ban nhân dân quận 6 về việc phê duyệt Dự án đầu tư xây dựng công trình sửa chữa cải tạo Hội trường Trung tâm Văn hóa Quận 6;

Xét đề nghị của Giám đốc Trung tâm Văn hóa quận 6 (tại Công văn số 204/TTVH ngày 11 tháng 5 năm 2015) và của Trưởng phòng Nội vụ quận 6 (tại Tờ trình số 580/TTr-NV ngày 06 tháng 7 năm 2015),

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nay sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm Văn hóa quận 6 ban hành kèm theo Quyết định số 01/2013/QĐ-UBND ngày 30 tháng 5 năm 2013 của Ủy ban nhân dân quận 6, như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2, Điều 2:

“2. Vị trí:

Trung tâm Văn hóa quận 6 (sau đây gọi tắt là Trung tâm) là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân quận 6, có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được cấp kinh phí hoạt động từ ngân sách nhà nước (sau khi cân đối với nguồn thu sự nghiệp), được mở tài khoản ở kho bạc nhà nước và ngân hàng theo quy định của pháp luật.

Trụ sở chính đặt tại địa chỉ số 170 Kinh Dương Vương, Phường 13, Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh.

Trụ sở 2: Tên gọi là Trung tâm Văn hóa Hậu Giang đặt tại địa chỉ số 259 Hậu Giang, Phường 5, Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh.”

2. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2, Điều 4:

“2. Các Tổ chuyên môn, nghiệp vụ

Trung tâm có các Tổ chuyên môn, nghiệp vụ; mỗi Tổ có Tổ trưởng và 01 Tổ phó do Giám đốc Trung tâm quyết định. Các Tổ chuyên môn, nghiệp vụ có chức năng tham mưu, tổ chức các hoạt động nghiệp vụ tại chỗ và hướng dẫn hoạt động văn hóa thông tin của các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể, tổ chức kinh tế – xã hội trên địa bàn quận.

a) Tổ Hành chính – Tổng hợp:

Bao gồm viên chức, nhân viên được phân công phụ trách các lĩnh vực: hành chính văn phòng, thư ký, văn thư, lưu trữ, tổng hợp, tài vụ, tổ chức, thi đua, dịch vụ, kỹ thuật, lái xe, bảo vệ, vệ sinh. Có nhiệm vụ thực hiện công tác hành chính – tổng hợp, văn thư, lưu trữ; quản lý, cung ứng vật tư, trang thiết bị cho hoạt động của Trung tâm; xây dựng kế hoạch tài chính – kế toán; thực hiện công tác thống kê, tổng hợp, báo cáo các hoạt động của Trung tâm; khai thác, tổ chức các dịch vụ văn hóa theo chức năng, nhiệm vụ trên cơ sở phát huy hiệu quả năng lực viên chức, nhân viên và cơ sở vật chất của Trung tâm.

b) Tổ Thông tin cổ động:

Bao gồm viên chức, nhân viên được phân công phụ trách các lĩnh vực: thông tin lưu động, thông tin tuyên truyền cổ động trực quan, triển lãm. Tổ chức các hoạt động tại chỗ và lưu động về tuyên truyền cổ động triển lãm phục vụ trên địa bàn dân cư; tuyên truyền các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, các nhiệm vụ chính trị, chính sách an sinh xã hội, quốc phòng, an ninh; phục vụ các nhiệm vụ chính trị đột xuất, cấp bách, các phong trào, cuộc vận động lớn tại địa phương.

c) Tổ Tuần tin:

Bao gồm viên chức, nhân viên được phân công phụ trách các lĩnh vực: lấy tin, viết bài, chụp ảnh. Có nhiệm vụ thực hiện các hoạt động lấy tin, viết bài, chụp ảnh, thực hiện các phóng sự,… biên soạn và phát hành Bản tin theo quy định của pháp luật dưới sự quản lý của Quận ủy và Ủy ban nhân dân quận.

d) Tổ Thư viện:

Thực hiện nhiệm vụ tổ chức, quản lý, thu thập, bổ sung, khai thác, xử lý và giới thiệu vốn tài liệu; tham gia xây dựng thư viện, tủ sách cơ sở.

đ) Tổ Văn hóa – Văn nghệ:

Thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu nhu cầu và tổ chức các hoạt động liên hoan, hội thảo, hội thi, hội diễn văn nghệ quần chúng, lễ hội truyền thống, xây dựng các loại hình sinh hoạt câu lạc bộ, đội nhóm; bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ về văn hóa – văn nghệ cho cơ sở; tổ chức các lớp năng khiếu về nghệ thuật.

e) Tổ Khai thác biểu diễn:

Thực hiện nhiệm vụ tổ chức biểu diễn nghệ thuật ca, múa, nhạc, kịch, ảo thuật (có nhu cầu và phục vụ). Liên kết, phối hợp với các đơn vị trong nước tổ chức các chương trình biểu diễn ca múa nhạc, chương trình nghệ thuật lớn phục vụ khán giả theo chức năng, nhiệm vụ và theo quy định của pháp luật. Tổ chức đào tạo, phối hợp, liên kết đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho công chức, viên chức và các đơn vị nghệ thuật, cá nhân có nhu cầu theo chức năng, nhiệm vụ và theo quy định của pháp luật.

g) Căn cứ quy mô hoạt động, Giám đốc Trung tâm xây dựng phương án tổ chức các Tổ chuyên môn, nghiệp vụ cho phù hợp để thực hiện tốt nhiệm vụ được giao. Ngoài bộ máy tổ chức trên, Trung tâm còn có các Câu lạc bộ, đội nhóm trực thuộc được sự hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ của các Tổ.”

3. Sửa đổi Điểm b, Khoản 1, Điều 5:

“b) Trụ sở Trung tâm Văn hóa Hậu Giang;”

4. Sửa đổi Khoản 1, Điều 9:

“1. Đối với Sở Văn hóa và Thể thao thành phố:

Trung tâm chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Văn hóa và Thể thao thành phố; thực hiện việc báo cáo công tác chuyên môn định kỳ và theo yêu cầu của Giám đốc Sở Văn hóa và Thể thao thành phố.”

5. Sửa đổi Điểm b, Khoản 3, Điều 9:

“b) Đối với các cơ quan chuyên môn khác, ban ngành, đoàn thể thuộc quận:

Trung tâm có trách nhiệm phối hợp, hướng dẫn về chuyên môn; cùng các đơn vị phối hợp thực hiện các chủ trương, chính sách về hoạt động phong trào sự nghiệp văn hóa của Đảng và Nhà nước theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân quận, Sở Văn hóa và Thể thao thành phố;

Chủ động xây dựng mối liên kết, liên tịch với các ngành nhằm mục tiêu phát triển sự nghiệp văn hóa vững mạnh, rộng khắp. Định kỳ sáu tháng, năm tổ chức họp sơ, tổng kết với các ngành có ký kết liên tịch để rút kinh nghiệm trong quá trình phối hợp thực hiện kế hoạch. Trung tâm đóng vai trò chủ trì thực hiện.”

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 7 (bảy) ngày, kể từ ngày ký. Các nội dung không đề cập tại Quyết định này vẫn giữ nguyên theo Quyết định số 01/2013/QĐ-UBND ngày 30 tháng 5 năm 2013 của Ủy ban nhân dân quận 6 ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm Văn hóa quận 6.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận 6, Trưởng phòng Nội vụ quận 6, Giám đốc Trung tâm Văn hóa quận 6, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
– UBND TP.HCM;
– Sở Nội vụ;
– Sở Tư pháp;
– Trung tâm Công báo thành phố;
– TTQU-TTUBND Q6;
– UBMTTQVN, các Đoàn thể Q6;
– VPQU, các Ban Đảng Quận ủy Q6;
– Phòng Tư pháp Q6;
– Các cơ quan, đơn vị thuộc UBND Q6;
– UBND 14 phường;
– Lưu: VT, PNV (2b).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

Võ Văn Hoan

 

Quyết định 01/2015/QĐ-UBND sửa đổi Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm Văn hóa quận 6, thành phố Hồ Chí Minh kèm theo Quyết định 01/2013/QĐ-UBND

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 17/2015/QĐ-UBND

Hà Nội, ngày 21 tháng 07 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, VẬN HÀNH, KHAI THÁC, SỬ DỤNG HỆ THỐNG ĐƯỜNG ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 15/2013/QĐ-UBND NGÀY 09/5/2013 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 ngày 13/11/2008;

Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 ngày 20/6/2012;

Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;

Căn cứ Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; Nghị định số 100/2013/NĐ-CP ngày 03/9/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;

Căn cứ Nghị định số 72/2012/NĐ-CP ngày 24/9/2012 của Chính phủ về quản lý và sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật;

Căn cứ Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về Quản lý chất lượng công trình xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 171/2013/NĐ-CP ngày 13/11/2013 của Chính phủ về quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt;

Căn cứ Thông tư số 04/2008/TT-BXD ngày 20/02/2008 của Bộ Xây dựng về việc Hướng dẫn quản lý đường đô thị; Thông tư số 16/2009/TT-BXD ngày 30/6/2009 của Bộ Xây dựng về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 04/2008/TT-BXD;

Căn cứ Thông tư số 39/2011/TT-BGTVT ngày 18/5/2011 của Bộ Giao thông vận tải về việc hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP;

Căn cứ Thông tư số 52/2013/TT-BGTVT ngày 12/12/2013 của Bộ Giao thông vận tải về việc Quy định về quản lý, khai thác và bảo trì đường bộ;

Xét đề nghị của Sở Giao thông vận tải Hà Nội tại Tờ trình số 667/TTr-SGTVT ngày 29/6/2015 về việc phê duyệt Quyết định sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng hệ thống đường đô thị trên địa bàn thành phố Hà Nội ban hành kèm theo Quyết định số 15/2013/QĐ-UBND ngày 9/5/2013 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội; ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại văn bản số 1615/STP-VBQP ngày 16/6/2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng hệ thống đường đô thị trên địa bàn thành phố Hà Nội ban hành kèm theo Quyết định số 15/2013/QĐ-UBND ngày 09/5/2013 của UBND thành phố Hà Nội như sau:

1. Bổ sung khoản 5, Điều 2 như sau:

“5. Mái đón và mái hè phố (gọi chung là mái che)

5.1. Mái đón: là mái che của cổng, gắn vào tường ngoài nhà và đua ra tới cổng vào nhà và hoặc che một phần đường đi từ hè, đường vào nhà.

5.2. Mái hè phố: là mái che gắn vào tường ngoài nhà và che phủ một đoạn vỉa hè.”

2. Điều 4 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“- Thực hiện theo các quy định hiện hành về phân cấp được UBND thành phố Hà Nội phê duyệt.

- Căn cứ quy định về phân cấp hiện hành, cơ quan quản lý đường đô thị có trách nhiệm triển khai thực hiện công tác quản lý hệ thống đường đô thị, giao cho đơn vị trực thuộc làm đầu mối ký hợp đồng thực hiện công tác quản lý, bảo trì thường xuyên với đơn vị chuyên ngành theo quy định.”

3. Bổ sung Điều 6 như sau:

“- Công tác lập dự án, khảo sát, thiết kế, thi công, giám sát thi công xây dựng các công trình thuộc hệ thống đường đô thị phải tuân thủ các quy định của Luật Xây dựng; Công tác quản lý chất lượng công trình phải tuân thủ theo Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng, Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25/7/2013 của Bộ Xây dựng về việc quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng, Quyết định số 49/2013/QĐ-UBND ngày 11/11/2013 của UBND thành phố Hà Nội về việc quy định trách nhiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn thành phố Hà Nội.

- Trong quá trình thực hiện công tác khảo sát, thiết kế, thi công, xây dựng, chủ đầu tư phải có sự phối hợp và lấy ý kiến bằng văn bản của các cơ quan, đơn vị quản lý hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật có liên quan để việc xây dựng công trình được đồng bộ, an toàn, đảm bảo mỹ quan đô thị.

- Việc đầu tư xây dựng, sửa chữa hè phố phải tuân theo các Quy chuẩn, Tiêu chuẩn hiện hành, hướng dẫn nêu tại Thiết kế mẫu hè phố được UBND Thành phố phê duyệt tại Quyết định số 4340/QĐ-UBND ngày 20/8/2014 về việc ban hành “Thiết kế mẫu hè đường đô thị trên địa bàn thành phố Hà Nội” và các quy định hiện hành khác có liên quan.”

4. Bổ sung khoản 5, Điều 8 như sau:

“5. Các công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung hệ thống đường đô thị nếu có các hư hỏng, sự cố ảnh hưởng đến hệ thống đường đô thị thì cơ quan chủ quản và đơn vị trực tiếp quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật phải có trách nhiệm: chủ động phối hợp với các đơn vị có liên quan khắc phục, sửa chữa ngay để đảm bảo an toàn giao thông theo quy định tại Quyết định số 1030/QĐ-UBND ngày 06/3/2015 của UBND thành phố Hà Nội về việc ban hành Quy chế phối hợp xử lý thông tin, khắc phục sự cố công trình hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn thành phố Hà Nội và các quy định hiện hành; phải chịu hoàn toàn trách nhiệm nếu các công trình hạ tầng kỹ thuật gây mất an toàn cho người tham gia giao thông.”

5. Sửa đổi, bổ sung điểm d, khoản 2, Điều 9 như sau:

“d) Sử dụng hè phố, lòng đường làm nơi để xe phải tuân thủ các quy định sau:

d.1) Đối với hè phố:

d.1.1) Điểm để xe phải cách nút giao thông tối thiểu 20m tính từ mép đường giao nhau, vị trí để xe phải được sơn kẻ vạch rõ ràng;

d.1.2) Tại những khu vực để xe không được cắm cọc, chăng dây, rào chắn trên hè phố, không cản trở lối đi dành cho người đi bộ trên hè và các vị trí sang đường; phần hè phố còn lại dành cho người đi bộ có bề rộng tối thiểu đạt 1,5m;

d.1.3) Phải có kết cấu phù hợp, đảm bảo chất lượng, mỹ quan đô thị; Chỉ cấp giấy phép tạm thời sử dụng hè phố làm nơi để xe đối với những hè phố đã có kết cấu đảm bảo khả năng chịu tải trọng;

d.1.4) Xe đạp, xe máy phải xếp thành hàng (chỉ sắp xếp một hàng), quay đầu xe vào trong, cách tường phía giáp nhà dân hoặc công trình trên vỉa hè 0,2m; trường hợp đặc thù thực hiện theo phương án khác thì phải được Liên ngành Sở Giao thông vận tải – Công an thành phố Hà Nội chấp thuận;

d.1.5) Tuân thủ các quy định của Luật Giao thông đường bộ và các quy định hiện hành có liên quan;

d.2) Đối với lòng đường:

d.2.1) Điểm để xe phải cách nút giao thông tối thiểu 20m tính từ mép đường giao nhau, vị trí để xe phải được sơn kẻ vạch rõ ràng;

d.2.2) Xe ô tô phải đỗ thành hàng thuận theo chiều làn đường xe chạy có chứa điểm đỗ xe; không được cắm cọc, chăng dây, rào chắn dưới lòng đường, không cản trở lối đi dành cho người đi bộ tại các vị trí sang đường;

d.2.3) Tuân thủ các quy định tại Luật Giao thông đường bộ và các quy định hiện hành có liên quan.”

6. Sửa đổi, bổ sung mục c, d, khoản 6, Điều 9 như sau:

“c) Tổ chức, cá nhân lắp đặt mái che phải thực hiện đúng quy định của Quy chuẩn xây dựng Việt Nam số 01: 2008/BXD về Quy hoạch xây dựng và các quy định khác có liên quan, đảm bảo mỹ quan, trật tự đô thị, kiến trúc – quy hoạch, an toàn.

d) Sở Xây dựng, Sở Giao thông vận tải, Sở Quy hoạch – Kiến trúc, chính quyền địa phương có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc lắp đặt mái che, trong đó trách nhiệm cụ thể như sau:

d.1) Sở Xây dựng chịu trách nhiệm chủ trì, hướng dẫn hoạt động lắp dựng mái che trên địa bàn thành phố Hà Nội; Các sở, ngành có trách nhiệm phối hợp với Sở Xây dựng đối với những nội dung liên quan.

d.2) Sở Quy hoạch – Kiến trúc chịu trách nhiệm tham mưu UBND Thành phố ban hành các thiết kế mẫu mái che áp dụng cho một số tuyến phố đặc thù trên địa bàn Thành phố;

d.3) UBND cấp huyện, cấp xã có trách nhiệm phối hợp với các lực lượng chức năng liên quan tổ chức kiểm tra, xử lý, tháo dỡ cửa hàng, mái che không đúng quy định; là đầu mối đề xuất áp dụng mái che cho một số tuyến phố đặc thù trình UBND Thành phố chấp thuận sau khi đã thống nhất với Sở Xây dựng, Sở Quy hoạch – Kiến trúc, Sở Giao thông vận tải.”

7. Sửa đổi, bổ sung điểm f, khoản 3, Điều 10 như sau:

“f) Đối với công trình thi công trên đường đô thị đang khai thác: Chủ đầu tư có trách nhiệm chỉ đạo nhà thầu tiếp tục đảm bảo giao thông, an toàn giao thông đến khi công trình được nghiệm thu, bàn giao cho đơn vị trực tiếp quản lý đường đô thị; Phải phối hợp với đơn vị trực tiếp được giao quản lý hè đường trong suốt quá trình thi công để đảm bảo giám sát kỹ thuật, chất lượng công trình hoàn trả; trước khi nghiệm thu, bàn giao đưa vào sử dụng phải được đơn vị trực tiếp được giao quản lý hè đường kiểm tra và xác nhận việc hoàn trả nguyên trạng, đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật, an toàn giao thông bằng biên bản, biên bản là một thành phần trong hồ sơ thanh quyết toán công trình.”

8. Điều 12 được sửa đổi như sau:

“Điều 12. Quy định về công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông, mỹ quan đô thị, vệ sinh môi trường trên hệ thống đường đô thị:

1. Nghiêm cấm các hành vi, hoạt động gây ảnh hưởng đến trật tự an toàn giao thông, mỹ quan đô thị, vệ sinh môi trường trên hệ thống đường đô thị, bao gồm:

a) Sử dụng vỉa hè để phục vụ sinh hoạt ăn uống, vệ sinh của cá nhân, hộ gia đình.

b) Đổ nước sinh hoạt, chất lỏng độc hại, nước thải chứa hóa chất ra lòng đường và vỉa hè.

c) Để, tập kết phế thải xây dựng, rác, bùn đất, xác súc vật, chất thải súc vật, nước thải trên bề mặt lòng đường và vỉa hè không đúng quy định.

d) Tháo dỡ gạch vỉa hè, đục bỏ bó vỉa tạo dốc từ vỉa hè xuống lòng đường.

e) Trộn vữa, bê tông, xi măng trực tiếp trên bề mặt lòng đường và vỉa hè.

g) Bán hàng rong trong phạm vi lòng đường, vỉa hè tại các tuyến phố; Họp chợ, kinh doanh dịch vụ ăn uống, bày hàng hóa trong phạm vi lòng đường, vỉa hè; sửa chữa xe, rửa xe, hoặc thực hiện các hoạt động, dịch vụ khác trái phép trong phạm vi lòng đường, hè phố gây cản trở giao thông trên các tuyến đường phố (danh mục các tuyến phố không được bán hàng rong được UBND Thành phố ban hành tại Quyết định số 46/2009/QĐ-UBND ngày 15/01/2009 về việc ban hành quy định về quản lý hoạt động bán hàng rong trên địa bàn thành phố Hà Nội).

h) Tổ chức trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô và các phương tiện cơ giới khác trong phạm vi vỉa hè, lòng đường không có giấy phép hoặc không đúng nơi quy định.

i) Lắp đặt biển quảng cáo, băng rôn trong phạm vi đất của công trình hạ tầng giao thông khi chưa có sự chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền.

j) Các hành vi bị nghiêm cấm khác theo quy định của pháp luật.

2. Tổ chức, đơn vị, hộ gia đình, các cá nhân có trách nhiệm tham gia giữ gìn, bảo đảm trật tự an toàn giao thông, mỹ quan đô thị, vệ sinh môi trường phía trước trụ sở cơ quan, đơn vị và nhà riêng, kịp thời ngăn chặn và thông báo tới Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan chức năng những trường hợp cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm để có biện pháp xử lý theo quy định.

3. Mọi hành vi vi phạm quy định về bảo đảm trật tự an toàn giao thông, mỹ quan đô thị, vệ sinh môi trường bị xử lý theo Nghị định số 171/2013/NĐ-CP ngày 13/11/2013 của Chính phủ về quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt và các quy định hiện hành có liên quan.”

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các nội dung khác không điều chỉnh tại Quyết định này vẫn thực hiện theo Quyết định số 15/2013/QĐ-UBND ngày 09/5/2013 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc các sở, ban, ngành Thành phố; Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
– Đ/c Bí thư Thành ủy; để báo cáo
– TT Thành ủy, TT HĐND TPHN; để báo cáo
– Đ/c Chủ tịch UBNDTP; để báo cáo
– VP Chính phủ; để báo cáo
– Các Bộ: GTVT, XD, TP, TT&TT, Công thương, Công an;
– Ban Tuyên giáo Thành ủy;
– Các Đ/c PCT UBND TPHN;
– Các Ban HĐND TPHN;
– Cục Kiểm tra văn bản – Bộ Tư pháp;
– Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
– Cổng thông tin điện tử HN;
– Đài PTTH Hà Nội; Các Báo: HNM, KTĐT, ANTĐ; (để đưa tin)
– VPUBTP: các Đ/c PCVP; các phòng chuyên viên;
– Trung tâm Tin học công báo;
– Lưu: VT,XDGTHải.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT.
CHỦ TỊCH

PHÓ
CHỦ TỊCH

Nguyễn Quốc Hùng

 

Quyết định 17/2015/QĐ-UBND sửa đổi Quy định về quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng hệ thống đường đô thị trên địa bàn thành phố Hà Nội kèm theo Quyết định 15/2013/QĐ-UBND

Find More Articles

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TĨNH
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 26/2015/QĐ-UBND

Hà Tĩnh, ngày 23 tháng 07 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

SỬA ĐỔI ĐIỀU 6 CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 55/2013/QĐ-UBND NGÀY 31/12/2013 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH NÂNG BẬC LƯƠNG TRƯỚC THỜI HẠN ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC VÀ NGƯỜI LAO ĐỘNG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; Nghị định số 14/2012/NĐ-CP ngày 07/3/2012 của Chính phủ về sửa đổi Điều 7 Nghị định số 204/2004/NĐ-CP và Mục I Bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo (bầu cử, bổ nhiệm) trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp của Nhà nước, cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân và Công an nhân dân ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP; Nghị định số 17/2013/NĐ-CP ngày 19/02/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 204/2004/NĐ-CP;

Căn cứ Thông tư số 08/2013/TT-BNV ngày 31/7/2013 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động;

Thực hiện Kết luận số 4417/KL-BNV ngày 20/10/2014 của Bộ Nội vụ kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực chuyên môn của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh ban hành từ năm 2010 – 2013;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Văn bản số 743/SNV-CCVC ngày 30/6/2015 (kèm theo Báo cáo thẩm định số 1038b/BC-STP ngày 24/6/2015),

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi Điều 6 của Quyết định số 55/2013/QĐ-UBND ngày 31/12/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động, như sau:

1. Trường hợp số người đủ tiêu chuẩn để xét nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc nhiều hơn tỷ lệ quy định thì ưu tiên người có thành tích cao hơn; nếu thành tích cao nhất bằng nhau thì xét đến các thành tích khác.

Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức và người lao động có thành tích như nhau thì thực hiện ưu tiên theo quy chế nâng bậc lương trước thời hạn của cơ quan, đơn vị.

2. Các cơ quan, đơn vị căn cứ vào tình hình thực tế của cơ quan, đơn vị mình và trên cơ sở các chế độ ưu tiên sau đây để xây dựng thứ tự ưu tiên cho phù hợp:

a) Công chức, viên chức và người lao động nữ;

b) Công chức, viên chức và người lao động tuổi cao hơn (trừ trường hợp được nâng bậc lương trước thời hạn khi có thông báo nghỉ hưu ở mức có lợi hơn); Công chức, viên chức và người lao động có thâm niên công tác nhiều hơn;

c) Công chức, viên chức và người lao động có công trình nghiên cứu khoa học, sáng kiến cải tiến trong công tác được ứng dụng và mang lại hiệu quả rõ rệt (được Hội đồng khoa học tỉnh hoặc cấp có thẩm quyền công nhận);

d) Công chức, viên chức và người lao động chưa được nâng bậc lương trước thời hạn lần nào.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ban hành.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã và các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:
- Như Điều 2;
– Bộ Nội vụ;
– Cục Kiểm tra VB, Bộ Tư pháp;
– Đ/c Bí thư, các Đ/c Phó BT Tỉnh ủy;
– Thường trực HĐND tỉnh;
– Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
– Ban Tổ chức Tỉnh ủy;
– Ban Pháp chế, Ban VHXH – HĐND tỉnh;
– Sở Tư pháp;
– Các Phó VP UBND tỉnh;
– Lưu: VT, HCTC, NC1,
– Gửi: Bản giấy và bản điện tử.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

Lê Đình Sơn

 

Quyết định 26/2015/QĐ-UBND sửa đổi Điều 6 Quyết định 55/2013/QĐ-UBND Quy định nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công, viên chức và người lao động do tỉnh Hà Tĩnh ban hành

Y BAN NHÂN DÂN
TH
ÀNH PH HÀ NỘI
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 3384/QĐ-UBND

Hà Nội, ngày 21 tháng 07 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH BẢNG GIÁ, GIÁ LÀM CĂN CỨ TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ  ĐỐI VỚI NHÀ VÀ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN ĐỐI VỚI VIỆC CHUYỂN NHƯỢNG NHÀ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Thủ đô ngày 21/11/2012;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18/6/2014;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến Đầu tư xây dựng cơ bản ngày 19/6/2009;

Căn cứ Luật Thuế thu nhập cá nhân ngày 22/11/2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2009;

Căn cứ Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 của Chính phủ về lệ phí trước bạ;

Căn cứ Nghị định số 23/2013/NĐ-CP ngày 25/3/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 của Chính phủ về lệ phí trước bạ;

Căn cứ các Thông tư của Bộ Tài chính: số 124/2011/TT-BTC ngày 31/8/2011 hướng dẫn về lệ phí trước bạ, số 34/2013/TT-BTC ngày 28/3/2013 hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31/8/2011;

Căn cứ Quyết định số 634/QĐ-BXD ngày 09/6/2014 của Bộ Xây dựng về công bố suất vốn đầu tư xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình năm 2013;

Xét đề nghị của Liên ngành: Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Cục Thuế thành phố Hà Nội tại Tờ trình số 2903/TTrLN: STC-SXD-CT ngày 16/6/2015; Văn bản báo cáo bổ sung số 3453/STC-QLCS ngày 09/7/2015 của Sở Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá, giá làm căn cứ tính lệ phí trước bạ đối với nhà và thuế thu nhập cá nhân đối với việc chuyển nhượng nhà trên địa bàn thành phố Hà Nội (Phụ lục số: 01, 02, 03, 04, 05 kèm theo).

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký và thay thế Quyết định số 05/2012/QĐ-UBND ngày 08/3/2012 và Quyết định số 08/2013/QĐ-UBND ngày 26/02/2013 của UBND Thành phố về việc ban hành Bảng giá làm căn cứ tính lệ phí trước bạ đối với nhà và thuế thu nhập cá nhân đối với việc chuyển nhượng nhà trên địa bàn thành phố Hà Nội.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc các Sở, Ban, ngành; Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã; Các tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:

- Như Điều 3;
– Các Bộ: Tài chính, Xây dựng;
– Chủ tịch UBND Thành phố;
– Thường trực HĐND Thành phố;
– Các PCT UBND Thành phố;
– VPUB: PCVP: Công, Kỳ, Huy; KT, XDGT, TNMT, TH;
– Lưu: VT, KTh.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Nguyễn Văn Sửu

 

PHỤ LỤC 1

BẢNG GIÁ XÂY DỰNG MỚI NHÀ Ở
(Kèm theo Quyết định số 3384/QĐ-UBND ngày 21/7/2015 của UBND thành phố Hà Nội)

STT

Tên công trình

Giá 1m2 sàn xây dựng

I

Nhà chung cư cao tầng kết cấu khung bê tông cốt thép (BTCT); tường bao xây gạch; sàn, mái BTCT đổ tại chỗ, có số tầng

 

1

Số tầng 7 tầng

8,467,000

2

8 tầng Số tầng 15 tầng

9,139,000

3

16 tầng Số tầng 20 tầng

10,159,000

4

21 tầng Số tầng 25 tầng

11,316,000

5

26 tầng Số tầng 30 tầng

11,886,000

II

Nhà ở riêng lẻ

 

1

Nhà 1 tầng tường bao xây gạch, mái tôn

1,774,000

2

Nhà 1 tầng căn hộ khép kín, kết cấu tường gạch chịu lực, mái đổ BTCT tại chỗ

4,670,000

3

Nhà từ 2 đến 3 tầng, kết cấu khung chịu lực BTCT; tường bao xây gạch; sàn, mái BTCT đổ tại chỗ

7,165,000

4

Nhà kiểu biệt thự kết cấu khung chịu lực BTCT; tường bao xây gạch; sàn, mái BTCT đổ tại chỗ

9,009,000

III

Công trình trụ sở cơ quan, văn phòng làm việc

 

1

Trụ sở cơ quan, văn phòng làm việc ≤ 5 tầng

7,801,000

2

Trụ sở cơ quan, văn phòng làm việc ≤ 8 tầng

8,618,000

3

Trụ sở cơ quan, văn phòng làm việc ≤ 15 tầng

10,103,000

Ghi chú:

- Giá tối thiểu xây dựng mới tính cho 1m2 sàn căn hộ của từng căn hộ riêng lẻ áp dụng trong trường hợp chuyển nhượng, trước bạ căn hộ riêng lẻ trong nhà có nhiều căn hộ do nhiều hộ sử dụng (phổ biến là nhà chung cư cao tầng), được tính như sau:

Giá 1m2 sàn căn hộ =

Giá 1m2 sàn xây dựng

0.794

- Giá xây dựng mới nhà xây thô bằng 65% giá xây dựng nhà ở mới.

- Giá xây dựng mới nhà vườn được xác định trên cơ sở phân loại quy định tại điểm 1.5.6 và điểm 1.5.7, Khoản 1, Điều 1 Thông tư số 12/2012/TT-BXD ngày 28/12/2012 và Thông tư số  10/2013/TT-BXD ngày 25/7/2013 của Bộ Xây dựng.

 

PHỤ LỤC 2

BẢNG GIÁ XÂY DỰNG MỚI NHÀ XƯỞNG, KHO
(Kèm theo Quyết định số 3384/QĐ-UBND ngày 21/7/2015 của UBND thành phố Hà Nội)

 STT

Tên công trình

Giá 1m2 sàn xây dựng

I

Nhà sản xuất

 

 

Nhà 1 tầng khẩu độ 12m, cao ≤ 6m, không có cầu trục

 

1

Tường gạch thu hồi mái ngói

1,681,000

2

Tường gạch thu hồi mái tôn

1,681,000

3

Tường gạch, bổ trụ, kèo thép, mái tôn

1,944,000

4

Tường gạch, mái bng

2,268,000

5

Cột bê tông, kèo thép, tường gạch, mái tôn

2,683,000

6

Cột kèo bê tông, tường gạch, mái tôn

2,885,000

7

Cột kèo thép, tường gạch, mái tôn

2,450,000

 

Nhà 1 tầng khẩu độ 15m, cao ≤ 9 m, không có cầu trục

 

1

Cột kèo bê tông, tường gạch, mái tôn

4,525,000

2

Cột bê tông kèo thép, tường gạch, mái tôn

4,262,000

3

Cột kèo thép, tường bao che tôn, mái tôn

3,969,000

4

Cột kèo thép, tường gạch, mái tôn

3,948,000

5

Cột bê tông, kèo thép liên nhịp, tường gạch, mái tôn

3,867,000

6

Cột kèo thép liên nhịp, tường gạch, mái tôn

3,685,000

 

Nhà 1 tầng khẩu độ 18m, cao 9 m, có cầu trục 5 tấn

 

1

Cột bê tông, kèo thép, mái tôn

4,819,000

2

Cột kèo bê tông, tường gạch, mái tôn

5,113,000

3

Cột kèo thép, tường gạch, mái tôn

4,556,000

4

Cột bê tông, kèo thép, tường gạch, mái tôn

5,396,000

5

Cột kèo thép liền nhịp, tường bao che bằng tôn, mái tôn

4,404,000

6

Cột bê tông, kèo thép liền nhịp, tường gạch, mái tôn

4,738,000

 

Nhà 1 tầng khẩu độ 24m, cao 9m, có cầu trục 10 tấn

 

1

Cột bê tông, kèo thép, tường gạch, mái tôn

7,370,000

2

Cột kèo thép, tường gạch, mái tôn

7,664,000

II

Kho chuyên dụng

 

 

Kho chứa chuyên dụng loại nhỏ (sức chứa < 500tấn)

 

1

Kho lương thực, khung thép, sàn gỗ hay bê tông, mái tôn

2,885,000

2

Kho lương thực xây cuộn gạch đá

1,741,000

3

Kho hóa chất xây gạch mái bằng

2,683,000

4

Kho hóa chất xây gạch mái ngói

1,559,000

5

Kho lạnh kết cấu gạch và bê tông sức chứa 100 tấn

7,664,000

6

Kho lạnh kết cấu gạch và bê tông sức chứa 300 tấn

9,729,000

 

Kho chuyên dụng loại lớn (sức chứa ≥ 500 tấn)

 

1

Kho lương thực sức chứa 500 tấn

2,703,000

2

Kho lương thực sức chứa 1.500 tấn

2,906,000

3

Kho lương thực sức chứa 10.000 tấn

3,564,000

4

Kho muối sức chứa 1.000 – 3.000 tấn

2,278,000

5

Kho xăng dầu xây dựng ngoài trời sức chứa 20.000m3

7,542,000

 

PHỤ LỤC 3

BẢNG GIÁ XÂY DỰNG MỚI NHÀ TẠM, VẬT KIẾN TRÚC
(Kèm theo Quyết định số 3384/QĐ-UBND ngày 21/7/2015 của UBND thành phố Hà Nội)

STT

Tên công trình

Giá 1m2 sàn xây dựng

I

Nhà tm

 

1

Tường xây gạch 220, cao ≤ 3m (không tính chiều cao tường thu hồi) nền lát gạch xi măng, gạch chỉ hoặc láng xi măng có đánh màu

1,994,000

2

Tường xây gạch 110, cao 3m trở xuống (không tính chiều cao tường thu hồi) nền lát gạch xi măng, gạch chỉ hoặc láng xi măng có đánh màu

 

a

Nhà có khu phụ, mái ngói, phibrôximăng hoặc tôn, nền lát gạch xi măng

1,489,000

b

Nhà không có khu phụ, mái ngói, phibrôximăng hoặc tôn, nền lát gạch xi măng

1,245,000

c

Nhà không có khu phụ, mái ngói, phibrôximăng hoặc tôn, nền láng xi măng

1,186,000

d

Nhà không có khu phụ, mái giấy dầu, nền láng xi măng

979,000

3

Nhà tạm vách cót, mái giấy dầu hoặc mái lá

412,250

II

Nhà bán mái

 

1

Nhà bán mái tường xây gạch 220, cao < 3m (không tính chiều cao tường thu hồi) mái ngói, phiprôximăng hoặc tôn

1,249,000

2

Nhà bán mái tường xây gạch 110 cao < 3m (không tính chiều cao tường thu hồi)

 

a

Mái ngói, phiprôximăng hoặc tôn

1,141,000

b

Mái giấy dầu

944,000

III

Nhà sàn

 

1

Gỗ tứ thiết đường kính cột > 30 cm

1,661,000

2

Gỗ tứ thiết đường kính cột < 30 cm

1,416,000

3

Gỗ hồng sắc (Hoặc cột bê tông) đường kính cột > 30 cm

1,301,000

4

Gỗ hồng sắc (Hoặc cột bê tông) đường kính cột < 30 cm

1,185,000

5

Nhà sàn khung gỗ bạch đàn, sàn gỗ, lợp lá cọ

714,000

 

PHỤ LỤC 4

GIÁ TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ NHÀ, ĐẤT
(Kèm theo Quyết định số 3384/QĐ-UBND ngày 21/7/2015 của UBND thành phố Hà Nội)

STT

Giá tính lệ phí trước bạ

Nguyên tắc tính lệ phí trước bạ nhà, đất

Ghi chú

1

Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà, đất nhận chuyển nhượng

Đối với nhà, đất nhận chuyển nhượng của các tổ chức, cá nhân (không phân biệt tổ chức, cá nhân kinh doanh hay không kinh doanh) thì giá tính lệ phí trước bạ là giá chuyển nhượng thực tế ghi trên hóa đơn, hoặc hợp đồng chuyển nhượng, giấy tờ mua bán, hoặc Tờ khai lệ phí trước bạ. Trường hợp giá thực tế chuyển nhượng ghi trên các giấy tờ nêu trên thấp hơn giá nhà, đất do Ủy ban nhân dân Thành phố quy định áp dụng tại thời điểm trước bạ thì lệ phí trước bạ được tính theo giá nhà, đất do Ủy ban nhân dân Thành phố quy định.

 

2

Giá tính lệ phí trước bạ đối với trường hợp nhà, đất tái định cư được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt

Đối với nhà, đất tái định cư được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao đất và phê duyệt giá cụ thể mà giá phê duyệt đã được cân đối bù trừ giữa giá đền bù nơi bị thu hồi đất và giá nhà, đất nơi tái định cư thì giá tính lệ phí trước bạ nhà, đất là giá nhà, đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt

 

3

Giá tính lệ phí trước bạ nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước bán cho người đang thuê theo Nghị định số 61/CP ngày 5/7/1994; Nghị định số 34/2013/NĐ-CP ngày 22/4/2013 của Chính phủ

Đối với nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước bán cho người đang thuê theo Nghị định số 61/CP ngày 05/7/1994 và Nghị định số 34/2013/NĐ-CP ngày 22/4/2013 của Chính phủ, giá tính lệ phí trước bạ là giá bán thực tế ghi trên hóa đơn bán nhà, đất (hóa đơn hợp pháp theo quy định của pháp luật) theo quyết định của Ủy ban nhân dân Thành phố

 

4

Đối với đất được nhà nước giao theo hình thức đấu thầu, đấu giá

Đối với nhà, đất được nhà nước giao theo hình thức đấu thầu, đấu giá thì giá tính lệ phí trước bạ là giá theo văn bản phê duyệt trúng đấu thầu, đấu giá của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

 

 

PHỤ LỤC 5

BẢNG TỶ LỆ CHẤT LƯỢNG NHÀ
(Kèm theo Quyết định số 3384/QĐ-UBND ngày 21/ 7/2015 của UBND thành phố Hà Nội)

Thời gian đã sử dụng

Nhà biệt thự (%)

Nhà cp I (%)

Nhà cp II (%)

Nhà cấp III (%)

Nhà cp IV (%)

- Dưới 5 năm

95

90

90

80

80

- Từ 5 đến 10 năm

85

80

80

65

65

 

- Trên 10 năm đến 20 năm

70

60

55

35

35

 

- Trên 20 năm đến 50 năm

50

40

35

25

25

- Trên 50 năm

30

25

25

20

20

Ghi chú:

1) Kê khai lệ phí trước bạ, thuế thu nhập cá nhân lần đầu đối với nhà có thời gian đã sử dụng dưới 5 (năm) năm: 100%;

2) Kê khai nộp lệ phí trước bạ, thuế thu nhập cá nhân lần đầu đối với nhà chịu lệ phí trước bạ, thuế thu nhập cá nhân có thời gian đã sử dụng từ 5 (năm) năm trở lên thì áp dụng tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà có thời gian đã sử dụng tương ứng theo Bảng tỷ lệ chất lượng nhà.

3) Kê khai lệ phí trước bạ, thuế thu nhập cá nhân từ lần thứ 2 trở đi:

Thời gian đã sử dụng của nhà được tính từ thời điểm (năm) xây dựng hoàn thành bàn giao nhà (hoặc đưa vào sử dụng) đến năm kê khai, nộp lệ phí trước bạ, nộp thuế thu nhập cá nhân nhà đó. Trường hợp hồ sơ không đủ căn cứ xác định được năm xây dựng nhà thì theo năm mua nhà hoặc nhận nhà.

Quyết định 3384/QĐ-UBND năm 2015 về Bảng giá, giá làm căn cứ tính lệ phí trước bạ đối với nhà và thuế thu nhập cá nhân đối với việc chuyển nhượng nhà trên địa bàn thành phố Hà Nội