Công văn 31/TCĐBVN-VT năm 2015 thông báo danh sách phương tiện thay thế hoạt động vận tải đường bộ quốc tế Việt Nam – Campuchia do Tổng cục Đường bộ Việt Nam ban hành

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 01/2015/QĐ-UBND

An Giang, ngày 12 tháng 01 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC TỈNH AN GIANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;

Căn cứ Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng công chức;

Căn cứ Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức;

Căn cứ Nghị định số 66/2011/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2011 của Chính phủ quy định việc áp dụng Luật Cán bộ, công chức đối với chức danh lãnh đạo, quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu và người được cử làm đại diện chủ sở hữu phần vốn của nhà nước tại doanh nghiệp có vốn góp của nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;

Căn cứ Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21 tháng 9 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức;

Căn cứ Thông tư số 03/2011/TT-BNV ngày 25 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng công chức;

Căn cứ Thông tư số 15/2012/TT-BNV ngày 25 tháng 12 năm 2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về tuyển dụng, ký kết hợp đồng làm việc và đền bù chi phí đào tạo, bồi dưỡng đối với viên chức;

Căn cứ Văn bản hợp nhất số 12/VBHN-BGDĐT ngày 25 tháng 4 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ Văn bản hợp nhất số 19/VBHN-BGDĐT ngày 21 tháng 5 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ Thông tư số 27/2014/TT-BGDĐT ngày 11 tháng 8 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tuyển sinh trung cấp chuyên nghiệp;

Căn cứ Nghị quyết số 02/2014/NQ-HĐND ngày 08 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành chế độ trợ cấp đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức tỉnh An Giang;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chế độ trợ cấp đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức tỉnh An Giang.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 12/2012/QĐ-UBND ngày 21 tháng 6 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định chế độ trợ cấp đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và chính sách thu hút, khuyến khích người có trình độ sau đại học trên địa bàn tỉnh An Giang.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các Sở, Ban ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính (b/c);
– Website Chính phủ, Cục Kiểm tra VB (Bộ Tư pháp);
– TT. TU, HĐND, UBND, UBMTTQ tỉnh;
– Các Sở, Ban ngành cấp tỉnh;
– UBND các huyện, thị xã và thành phố;
– Báo, Đài PTTH, Website An Giang;
– Lãnh đạo VP. UBND tỉnh;
– Lưu: HCTC, P. TH, KT, NC, TT. Công báo – Tin học.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

Hồ Việt Hiệp

 

QUY ĐỊNH

CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC TỈNH AN GIANG
(ban hành kèm theo Quyết định số 01/2015/QĐ-UBND ngày 12 tháng 01 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này điều chỉnh về điều kiện, thẩm quyền cử đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức, viên chức; quyền lợi và trách nhiệm của người được cử đào tạo, bồi dưỡng; nội dung và định mức chi trợ cấp đào tạo, bồi dưỡng trong và ngoài nước đối với cán bộ, công chức, viên chức được cơ quan có thẩm quyền cử đào tạo, bồi dưỡng; kinh phí thực hiện đào tạo, bồi dưỡng; trình tự xây dựng, ban hành và thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng hàng năm trên địa bàn tỉnh.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cán bộ, công chức, viên chức tỉnh An Giang, bao gồm:

a) Cán bộ, công chức và người được tuyển dụng vào công chức đang thực hiện chế độ tập sự làm việc trong các cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, nhà nước, các tổ chức chính trị – xã hội ở tỉnh và ở huyện, thị xã, thành phố (huyện, thị xã, thành phố sau đây gọi chung là cấp huyện).

b) Công chức, viên chức và hợp đồng lao động không xác định thời hạn làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội ở tỉnh và ở cấp huyện.

c) Cán bộ, công chức, viên chức quy định tại điểm a và b khoản này được Đảng, nhà nước điều động, phân công và những người được tuyển dụng, bổ nhiệm theo chỉ tiêu biên chế được giao trong tổng biên chế hành chính, sự nghiệp của tỉnh làm việc trong tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh.

d) Cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn (xã, phường, thị trấn sau đây gọi chung là cấp xã); những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở khóm, ấp. Riêng công chức là trưởng công an xã, chỉ huy trưởng quân sự cấp xã và lực lượng công an xã, quân sự cấp xã thì Pháp lệnh Công an xã và Luật Dân quân tự vệ cùng các văn bản hướng dẫn thi hành đã có điều chỉnh việc bồi dưỡng, huấn luyện theo vị trí công tác cho những đối tượng này.

đ) Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp khi tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng kiến thức liên quan đến hoạt động chức danh đại biểu Hội đồng nhân dân.

e) Người giữ chức danh lãnh đạo, quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước (Ủy ban nhân dân tỉnh) làm chủ sở hữu và người được cử làm đại diện chủ sở hữu phần vốn của nhà nước tại doanh nghiệp có vốn góp của nhà nước khi được cơ quan có thẩm quyền cử đi bồi dưỡng kiến thức.

2. Cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ mở lớp đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức nêu tại khoản 1 Điều này.

Điều 3. Đối tượng không áp dụng

Cán bộ, công chức, viên chức thuộc các cơ quan ngành dọc Trung ương quản lý đóng trên địa bàn tỉnh An Giang.

Điều 4. Trường hợp không cử đào tạo, bồi dưỡng

1. Cán bộ, công chức, viên chức đang trong thời gian bị xem xét kỷ luật hoặc bị điều tra, truy tố, xét xử.

2. Cán bộ, công chức, viên chức bị kỷ luật từ khiển trách đến cách chức thì trong khoảng thời gian 12 tháng, kể từ ngày quyết định kỷ luật có hiệu lực không cử đào tạo ở trong và ngoài nước, không cử bồi dưỡng ở nước ngoài.

Điều 5. Quyền lợi của cán bộ, công chức, viên chức được cơ quan có thẩm quyền cử đi đào tạo, bồi dưỡng

1. Cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng trong nước:

a) Được cơ quan, đơn vị quản lý, sử dụng bố trí thời gian và kinh phí theo quy định.

b) Được tính thời gian đào tạo, bồi dưỡng vào thời gian công tác liên tục. c) Được hưởng nguyên lương, phụ cấp trong thời gian đào tạo, bồi dưỡng.

d) Được biểu dương, khen thưởng về kết quả xuất sắc trong đào tạo, bồi dưỡng.

2. Cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài được hưởng quyền lợi quy định tại điểm b khoản 1 Điều này và chế độ khác theo quy định của pháp luật.

Điều 6. Trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức được cơ quan có thẩm quyền quyết định cử đi đào tạo, bồi dưỡng

1. Hoàn thành nhiệm vụ học tập đúng thời gian quy định và thực hiện đúng quy định của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng.

2. Sau khi hoàn thành chương trình đào tạo, bồi dưỡng phải công tác theo phân công của cơ quan có thẩm quyền.

a) Thời gian yêu cầu phục vụ đối với cán bộ, công chức (bao gồm cả cán bộ, công chức cấp xã) ít nhất gấp 03 (ba) lần thời gian đào tạo.

b) Thời gian yêu cầu phục vụ đối với viên chức ít nhất gấp 02 (hai) lần thời gian đào tạo.

3. Cán bộ, công chức, viên chức được cử đi học mà vi phạm kỷ luật học tập ở mức bị cơ sở đào tạo buộc thôi học hoặc tự ý bỏ học thì sẽ bị xử lý kỷ luật theo quy định từ Điều 78 đến Điều 83 Luật Cán bộ, công chức và các Điều 52, 53, 54, 56 Luật Viên chức. Kể từ khi có quyết định buộc thôi học của cơ sở đào tạo hoặc khi có hành vi tự ý bỏ học, cán bộ, công chức, viên chức không được hưởng chế độ trợ cấp theo Quy định này.

Điều 7. Đền bù chi phí đào tạo, bồi dưỡng

Cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng nếu vi phạm các quy định về đền bù chi phí đào tạo, bồi dưỡng thì phải chịu trách nhiệm đền bù, cụ thể như sau:

1. Đối với cán bộ, công chức (bao gồm cấp xã): thực hiện theo Điều 25, 26, 27, 28, 29, 30, 31 và 32 Thông tư số 03/2011/TT-BNV ngày 25 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng công chức.

2. Đối với viên chức: thực hiện theo Điều 16, 17 và 18 Thông tư số 15/2012/TT-BNV ngày 25 tháng 12 năm 2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về tuyển dụng, ký kết hợp đồng làm việc và đền bù chi phí đào tạo, bồi dưỡng đối với viên chức.

Điều 8. Hoàn trả khoản trợ cấp mà cán bộ, công chức, viên chức có trình độ sau đại học đã nhận theo Mục 4 Chương III Quy định này

Cán bộ, công chức, viên chức đã nhận trợ cấp theo Mục 4 Chương III Quy định này phải hoàn trả toàn bộ số tiền đã nhận cho cơ quan chi tiền trợ cấp khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

1. Bỏ việc, thôi việc hoặc chấm dứt hợp đồng làm việc với cơ quan, đơn vị khi thời gian phục vụ kể từ ngày hoàn thành chương trình đào tạo sau đại học chưa đủ yêu cầu ít nhất gấp 03 lần thời gian đào tạo đối với cán bộ, công chức hoặc ít nhất gấp 02 lần thời gian đào tạo đối với viên chức (áp dụng đối với trường hợp đi học sau đại học bằng nguồn kinh phí ngân sách nhà nước).

2. Phục vụ tại cơ quan, đơn vị chưa đủ 5 năm kể từ ngày nhận trợ cấp (áp dụng đối với trường hợp đi học sau đại học bằng nguồn kinh phí tự túc, học bổng, viện trợ từ những nguồn không thuộc ngân sách nhà nước).

Chương II

NGUYÊN TẮC, ĐIỀU KIỆN VÀ THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH CỬ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG

Điều 9. Nguyên tắc đào tạo, bồi dưỡng bằng ngân sách nhà nước

1. Việc cử đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức phải tuân thủ đúng theo Điều 3 Nghị định số 18/2010/NĐ-CP, Điều 19 Thông tư số 03/2011/TT-BNV và khoản 2 Điều 32 Nghị định số 29/2012/NĐ-CP.

2. Việc đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức bằng ngân sách nhà nước phải bảo đảm đúng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức của các cơ quan, đơn vị đã được cấp thẩm quyền phê duyệt theo Điều 34 Quy định này.

Điều 10. Chương trình, điều kiện và thẩm quyền cử bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ ở trong nước bằng ngân sách nhà nước đối với cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập của nhà nước ở tỉnh, cấp huyện và cán bộ, công chức, người hoạt động không chuyên trách cấp xã, khóm, ấp

1. Chương trình, nội dung bồi dưỡng:

a) Bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức vụ lãnh đạo, quản lý đối với cán bộ, công chức, viên chức.

b) Bồi dưỡng theo tiêu chuẩn ngạch công chức, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức.

c) Bồi dưỡng cán bộ cấp xã.

d) Bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh công chức cấp xã.

đ) Bồi dưỡng theo vị trí việc làm đối với cán bộ, công chức, viên chức ở tỉnh, cấp huyện và cán bộ, công chức cấp xã.

e) Bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng hoạt động đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, cấp huyện và cấp xã.

2. Điều kiện để xem xét cử bồi dưỡng:

a) Theo tiêu chuẩn chức vụ lãnh đạo, quản lý, bồi dưỡng Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã:

- Cán bộ, công chức, viên chức đang giữ chức vụ nhưng chưa được bồi dưỡng theo chương trình quy định cho chức vụ đang giữ.

- Thuộc diện quy hoạch và chuẩn bị bổ nhiệm giữ chức vụ.

b) Theo tiêu chuẩn ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp viên chức; bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh công chức cấp xã:

- Đang giữ ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp viên chức, chức danh công chức cấp xã nhưng chưa học chương trình bồi dưỡng của ngạch, chức danh nghề nghiệp, chức danh công chức cấp xã đang giữ hoặc chuẩn bị bổ nhiệm ngạch, chức danh nghề nghiệp, chức danh công chức cấp xã.

- Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn ngạch, chức danh nghề nghiệp thấp hơn liền kề của chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn ngạch, chức danh nghề nghiệp đề nghị cử bồi dưỡng.

c) Theo vị trí việc làm: đang giữ các vị trí việc làm phù hợp với chương trình bồi dưỡng.

3. Thẩm quyền quyết định cử bồi dưỡng:

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định:

- Cử bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức vụ cán bộ lãnh đạo Sở, ban, ngành cấp tỉnh và tương đương; lãnh đạo các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh sau khi có ý kiến thống nhất của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện.

- Cử bồi dưỡng theo tiêu chuẩn ngạch chuyên viên chính, chuyên viên cao cấp và tương đương.

- Phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trong việc bồi dưỡng đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh; tổ chức bồi dưỡng đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện và đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã theo hướng dẫn của Chính phủ.

b) Giám đốc Sở, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị tương đương cấp tỉnh quyết định:

- Cử bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức vụ trưởng phòng, phó trưởng phòng, tiêu chuẩn ngạch chuyên viên và tương đương trở xuống đối với công chức, viên chức thuộc Sở, ban ngành cấp tỉnh và các cơ quan, đơn vị trực thuộc.

- Cử bồi dưỡng theo vị trí việc làm đối với cán bộ, công chức, viên chức của cơ quan, đơn vị mình và cơ quan, đơn vị trực thuộc.

c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định:

- Cử bồi dưỡng kiến thức theo tiêu chuẩn chức vụ trưởng phòng, phó trưởng phòng, ban thuộc Hội đồng nhân dân cấp huyện (sau khi có ý thống nhất của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp), thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và tương đương; bồi dưỡng theo vị trí việc làm đối với cán bộ, công chức, viên chức của cơ quan, đơn vị cấp huyện.

- Cử đào tạo, bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức vụ Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh công chức cấp xã; bồi dưỡng theo vị trí việc làm đối với cán bộ, công chức, người hoạt động không chuyên trách cấp xã, khóm, ấp.

Điều 11. Căn cứ xác định điều kiện, thẩm quyền cử bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ bằng ngân sách nhà nước đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc cơ quan của Đảng, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và tổ chức chính trị – xã hội ở tỉnh và cấp huyện; cử đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị cho cán bộ, công chức, viên chức

1. Đối với bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ ở trong nước: thực hiện theo quy định của cơ quan có thẩm quyền của Đảng Cộng sản Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc và tổ chức chính trị – xã hội về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức thuộc cơ quan của Đảng, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và tổ chức chính trị – xã hội ở tỉnh và cấp huyện.

2. Đối với đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị: thực hiện theo quy định của cơ quan có thẩm quyền của Đảng Cộng sản Việt Nam về chế độ đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị.

Điều 12. Giáo dục kiến thức quốc phòng – an ninh

Thực hiện theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 116/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về giáo dục quốc phòng – an ninh.

Điều 13. Đào tạo ở trong nước trình độ chuyên môn trung cấp, cao đẳng, đại học ở bằng ngân sách nhà nước để chuẩn hóa theo tiêu chuẩn chức vụ cán bộ cấp xã hoặc theo yêu cầu của vị trí việc làm đối với công chức, viên chức trong cơ quan, đơn vị được tổ chức, sắp xếp lại được cấp thẩm quyền xem xét, phê duyệt tiếp tục công tác ổn định trong bộ máy

1. Cán bộ cấp xã được xem xét cử dự tuyển khi đủ các điều kiện sau đây:

a) Cán bộ cấp xã chưa đủ chuẩn trình độ chuyên môn của chức vụ đang giữ hoặc chức vụ theo quy hoạch được cấp thẩm quyền duyệt.

b) Chuyên ngành cử đi đào tạo phải phù hợp với nhiệm vụ của vị trí công tác.

c) Đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện theo Điều 5 Quy chế ban hành kèm theo Văn bản hợp nhất số 12/VBHN-BGDĐT ngày 25 tháng 4 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo (đối với dự tuyển đại học, cao đẳng hệ chính quy), Điều 4 Quy chế ban hành kèm theo Văn bản hợp nhất số 19/VBHN-BGDĐT ngày 21 tháng 5 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo (đối với dự tuyển đại học, cao đẳng hình thức vừa làm vừa học), Điều 6 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư số 27/2014/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo (đối với dự tuyển trung cấp chuyên nghiệp).

d) Có cam kết tiếp tục thực hiện nhiệm vụ sau khi hoàn thành chương trình đào tạo với thời gian ít nhất gấp 3 (ba) lần thời gian đào tạo.

2. Công chức, viên chức tỉnh, cấp huyện được xem xét cử dự tuyển khi có đủ các điều kiện sau:

a) Thuộc các cơ quan, đơn vị thực hiện chủ trương tổ chức, sắp xếp lại theo quy định của pháp luật mà được cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định bố trí tiếp tục công tác ổn định trong bộ máy hoặc đã được bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ lãnh đạo mà chưa đáp ứng tiêu chuẩn trình độ đào tạo theo quy định.

b) Chuyên ngành cử đi đào tạo phải phù hợp với nhiệm vụ của vị trí công tác.

c) Đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện theo Điều 5 Quy chế ban hành kèm theo Văn bản hợp nhất số 12/VBHN-BGDĐT ngày 25 tháng 4 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo (đối với dự tuyển đại học, cao đẳng hệ chính quy), Điều 4 Quy chế ban hành kèm theo Văn bản hợp nhất số 19/VBHN-BGDĐT ngày 21 tháng 5 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo (đối với dự tuyển đại học, cao đẳng hình thức vừa làm vừa học), Điều 6 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư số 27/2014/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo (đối với dự tuyển trung cấp chuyên nghiệp).

d) Có cam kết tiếp tục thực hiện nhiệm vụ sau khi hoàn thành chương trình đào tạo trong thời gian ít nhất gấp 3 (ba) lần thời gian đào tạo đối với công chức hoặc gấp 2 (hai) lần thời gian cử đào tạo đối với viên chức.

3. Thẩm quyền quyết định cử dự tuyển, cử đào tạo đối với những trường hợp trúng tuyển sau khi được cử dự tuyển:

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định:

- Cử dự tuyển đối với cán bộ cấp xã, công chức, viên chức thuộc quyền quản lý của Ủy ban nhân dân cấp huyện.

- Cử đào tạo theo giấy báo kết quả trúng tuyển của cơ sở đào tạo đối với những trường hợp trúng tuyển sau khi đã được cử dự tuyển.

b) Giám đốc Sở, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị tương đương cấp tỉnh quyết định:

- Cử dự tuyển đối với công chức, viên chức thuộc phạm vi thẩm quyền được phân cấp quản lý của cấp mình.

- Cử đào tạo theo giấy báo kết quả trúng tuyển của cơ sở đào tạo đối với những trường hợp trúng tuyển sau khi đã được cử dự tuyển.

Điều 14. Đào tạo sau đại học ở trong nước bằng ngân sách nhà nước

1. Cán bộ, công chức được xem xét cử dự tuyển khi có đủ các điều kiện sau:

a) Đáp ứng nhu cầu phát triển nguồn nhân lực của cơ quan, đơn vị; chuyên ngành đào tạo phù hợp với vị trí việc làm.

b) Không quá 40 tuổi tính đến thời điểm được cử dự tuyển đào tạo và chỉ áp dụng cho các trường hợp công chức được cử đi đào tạo sau đại học lần đầu.

c) Có cam kết tiếp tục thực hiện nhiệm vụ, công vụ sau khi hoàn thành chương trình đào tạo với thời gian ít nhất gấp 03 (ba) lần thời gian đào tạo.

d) Có ít nhất 03 (ba) năm liên tục liền kề trước năm cử dự tuyển được cấp thẩm quyền đánh giá là hoàn thành tốt nhiệm vụ.

đ) Có thời gian công tác từ đủ 05 năm trở lên kể từ ngày được phê duyệt kết quả bầu cử, phê chuẩn chức vụ hoặc tuyển dụng.

e) Xem xét cử dự tuyển và đào tạo sau thời gian 03 (ba) năm công tác nếu đáp ứng đủ các điều kiện tại các điểm a, b và c khoản này cộng với một trong hai điều kiện: được tuyển dụng theo quy định tại khoản 1 Điều 19 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức hoặc có 02 (hai) năm liền đạt danh hiệu từ chiến sĩ thi đua cơ sở trở lên.

2. Viên chức được xem xét cử dự tuyển khi có đủ hai điều kiện:

a) Chuyên ngành đào tạo phù hợp với vị trí việc làm và chức danh nghề nghiệp của viên chức.

b) Có cam kết thực hiện nhiệm vụ, hoạt động nghề nghiệp tại đơn vị sự nghiệp công lập sau khi hoàn thành chương trình đào tạo trong thời gian ít nhất gấp 02 (hai) lần thời gian đào tạo.

3. Thẩm quyền quyết định cử dự tuyển và cử đào tạo sau đại học đối với các trường hợp trúng tuyển sau khi được cử dự tuyển:

a) Cử dự tuyển: thực hiện theo quy định của Ban Thường vụ Tỉnh ủy.

b) Cử đào tạo đối với những trường hợp trúng tuyển sau khi được cử dự tuyển:

- Đối với cán bộ, công chức, viên chức công tác tại các cơ quan, đơn vị của Đảng, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, tổ chức chính trị – xã hội: thực hiện theo quy định của Ban Thường vụ Tỉnh ủy.

- Đối với cán bộ, công chức, viên chức công tác tại các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

Điều 15. Đào tạo sau đại học; đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị; bồi dưỡng theo các đề án của tỉnh trong và ngoài nước

Thực hiện theo các đề án đã được cấp thẩm quyền phê duyệt và các quy định sau:

1. Đối với đào tạo sau đại học ở trong nước: thực hiện theo Điều 14 Quy định này.

2. Đối với đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị: thực hiện theo quy định của cơ quan có thẩm quyền của Đảng Cộng sản Việt Nam về chế độ đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị.

3. Đối với bồi dưỡng ngoại ngữ ở trong nước để chuẩn bị đưa đi đào tạo ở nước ngoài:

a) Điều kiện để xét chọn tham gia bồi dưỡng: thực hiện theo quy định của đề án đã được cấp thẩm quyền phê duyệt.

b) Thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định triệu tập đối tượng thuộc đề án đi bồi dưỡng sau khi có ý kiến của Thường trực Tỉnh ủy. Sở Nội vụ có trách nhiệm phối hợp với Ban Tổ chức Tỉnh ủy trình Thường trực Tỉnh ủy xem xét, quyết định.

4. Đối với bồi dưỡng ở nước ngoài: thực hiện theo Điều 18, 19, 20, 21, 22 và 23 Thông tư số 03/2011/TT-BNV ngày 25 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng công chức.

5. Đào tạo sau đại học ở nước ngoài: thực hiện theo quy định của Ban Thường vụ Tỉnh ủy.

Điều 16. Đào tạo sau đại học, bồi dưỡng theo các đề án có sử dụng ngân sách nhà nước của các cơ quan Trung ương

1. Cán bộ, công chức, viên chức được xem xét cử dự tuyển đào tạo, bồi dưỡng khi có đủ các điều kiện theo quy định của từng đề án.

2. Thẩm quyền quyết định:

a) Đối với cán bộ, công chức, viên chức công tác tại các cơ quan, đơn vị của Đảng, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, tổ chức chính trị – xã hội: thực hiện theo quy định của Ban Thường vụ Tỉnh ủy.

b) Đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cử đào tạo sau đại học, bồi dưỡng.

c) Trường hợp cơ quan Trung ương có quy định khác về thẩm quyền cử cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo sau đại học, bồi dưỡng theo đề án thì thực hiện theo quy định của cơ quan Trung ương.

Điều 17. Đào tạo, bồi dưỡng từ nguồn kinh phí không thuộc ngân sách nhà nước

1. Nguồn kinh phí không thuộc ngân sách nhà nước tại Điều này bao gồm: kinh phí cá nhân cán bộ, công chức, viên chức tự túc; học bổng, viện trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật.

2. Các chương trình, nội dung đào tạo, bồi dưỡng từ nguồn kinh phí không thuộc ngân sách nhà nước bao gồm tất cả các loại trình độ ở trong nước hoặc ở nước ngoài.

3. Điều kiện cử bồi dưỡng, dự tuyển đào tạo: cán bộ, công chức, viên chức được xem xét cử bồi dưỡng, dự tuyển đào tạo khi có đủ các điều kiện sau:

a) Đáp ứng nhu cầu phát triển nguồn nhân lực của cơ quan, đơn vị. b) Chuyên ngành đào tạo phù hợp với vị trí việc làm.

c) Theo kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng được ban hành theo thẩm quyền.

d) Các điều kiện tại khoản này chỉ được áp dụng khi cán bộ, công chức, viên chức đi học trong giờ hành chính.

4. Thẩm quyền quyết định:

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định:

- Cử bồi dưỡng và cử dự tuyển đào tạo đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc quyền quản lý của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cán bộ, công chức cấp xã.

- Cử đào tạo theo giấy báo kết quả trúng tuyển của cơ sở đào tạo đối với những trường hợp trúng tuyển sau khi đã được cử dự tuyển.

b) Giám đốc Sở, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị tương đương cấp tỉnh quyết định:

- Cử bồi dưỡng, cử dự tuyển đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi thẩm quyền được phân cấp quản lý của cấp mình.

- Cử đào tạo theo giấy báo kết quả trúng tuyển của cơ sở đào tạo đối với những trường hợp trúng tuyển sau khi đã được cử dự tuyển.

c) Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý thì phải có ý kiến thống nhất của Ban Thường vụ Tỉnh ủy hoặc Thường trực Tỉnh ủy trước khi quyết định. Quyết định cử bồi dưỡng, cử dự tuyển và cử đào tạo tại khoản này bắt buộc phải được gửi về Sở Nội vụ để theo dõi, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức chung trong toàn tỉnh.

Chương III

CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG

Mục 1. ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG Ở TRONG NƯỚC

Cán bộ, công chức, viên chức khi được cử đi đào tạo, bồi dưỡng ở trong nước theo các Điều 10, 11, 12, 13 và 14 Quy định này được trợ cấp như sau:

Điều 18. Trợ cấp học phí

1. Học phí được trợ cấp bao gồm học phí chính khóa và lệ phí thi tốt nghiệp một lần.

2. Trợ cấp 100% học phí được quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Khi thanh toán chế độ trợ cấp này, cá nhân đề nghị thanh toán phải cung cấp đầy đủ chứng từ hợp pháp của cơ sở đào tạo.

Điều 19. Trợ cấp tài liệu

1. Sau đại học:

a) Đối với nghiên cứu sinh: 1.500.000 đồng/người/năm học.

b) Đối với cao học, chuyên khoa cấp II: 1.200.000 đồng/người/năm học.

c) Đối với chuyên khoa cấp I: 1.000.000 đồng/người/năm học.

2. Đại học, cao đẳng và cao cấp chính trị: 800.000 đồng/người/năm học.

3. Trung cấp và trung cấp chính trị: 500.000đồng/người/năm học.

4. Các lớp đào tạo, bồi dưỡng khác:

a) Học ngoài tỉnh: thanh toán theo phiếu thu của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng.

b) Học trong tỉnh: được cung cấp tài liệu học tập theo yêu cầu của khóa đào tạo, bồi dưỡng (không kể tài liệu tham khảo).

Điều 20. Trợ cấp đi nghiên cứu thực tế theo kế hoạch tổ chức lớp học đối với cán bộ, công chức, viên chức học các lớp đào tạo lý luận chính trị

1. Đối với các lớp cao cấp, đại học, cao học, nghiên cứu sinh tại Trung tâm Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, các Học viện Chính trị khu vực, Học viện Báo chí và Tuyên truyền: trợ cấp phần chênh lệch giữa chi phí thực tế và kinh phí cơ sở đào tạo cấp theo quy định nhưng tối đa không quá 2.000.000 đồng/người/khóa học.

2. Đối với các lớp trung cấp tại các cơ sở đào tạo trong tỉnh thì cơ sở đào tạo quyết định mức chi như sau:

a) Chi trả tiền phương tiện đưa, đón học viên đi khảo sát, thực tế: theo hợp đồng, chứng từ chi thực tế.

b) Trợ cấp tiền ăn, tiền nghỉ cho học viên trong những ngày đi thực tế theo định mức trợ cấp tiền ăn và tiền thuê chỗ ở theo quy định tại Quy định này.

Điều 21. Trợ cấp tiền ăn

1. Học ở ngoài tỉnh: 50.000 đồng/người/ngày. Trường hợp đi đào tạo dài hạn theo hình thức tập trung nhiều đợt, mỗi đợt dưới 15 ngày thì được hưởng 100.000 đồng/người/ngày.

2. Học ở trong tỉnh: 40.000 đồng/người/ngày (bao gồm cả trường hợp đi đào tạo dài hạn theo hình thức tập trung nhiều đợt, mỗi đợt dưới 15 ngày).

Điều 22. Trợ cấp tiền thuê chỗ ở

1. Học ở ngoài tỉnh:

a) Chương trình toàn khóa học có thời gian từ 10 ngày trở xuống: thanh toán tiền thuê chỗ ở không quá chế độ công tác phí.

b) Chương trình toàn khóa học có thời gian trên 10 ngày: 30.000 đồng/người/ngày. Trường hợp đi đào tạo dài hạn theo hình thức tập trung nhiều đợt, mỗi đợt dưới 15 ngày thì được hưởng 60.000 đồng/người/ngày.

2. Học ở trong tỉnh: các học viên có khoảng cách từ trụ sở cơ quan, đơn vị công tác đến cơ sở đào tạo (đã được ngân sách đầu tư xây dựng phòng nghỉ) từ 15 km trở lên tham gia những lớp được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ và phân bổ kinh phí thực hiện: được bố trí phòng nghỉ do cơ sở đào tạo sắp xếp. Trường hợp cơ sở đào tạo, bồi dưỡng không bố trí được chỗ ở thì có trách nhiệm chi trợ cấp cho học viên như sau:

a) Chương trình toàn khóa học có thời gian từ 10 ngày trở xuống: thanh toán tiền thuê chỗ nghỉ không quá chế độ công tác phí.

b) Chương trình toàn khóa học có thời gian trên 10 ngày: 20.000 đồng/người/ngày (bao gồm cả trường hợp đi đào tạo dài hạn theo hình thức tập trung nhiều đợt, mỗi đợt dưới 15 ngày).

Điều 23. Trợ cấp tiền tàu xe đi lại

1. Đối với trường hợp học ngoài tỉnh hoặc trong tỉnh mà cơ sở đào tạo cách trụ sở cơ quan, đơn vị công tác từ 15 km trở lên:

a) Được thanh toán tiền tàu xe đi lại từ cơ quan, đơn vị công tác đến nơi học theo chế độ công tác phí hiện hành.

b) Số lượt được thanh toán:

- Một lượt đi và một lượt về (đầu khóa học và kết thúc khóa học).

- Một lượt đi và một lượt về trong kỳ nghỉ hè, nghỉ lễ, Tết theo quy định.

2. Đối với học trong tỉnh mà cơ sở đào tạo cách trụ sở cơ quan, đơn vị công tác từ 05 km đến dưới 15 km: thanh toán theo mức khoán là 20.000 đồng/người/ngày (số ngày để tính trợ cấp theo giấy báo hoặc giấy xác nhận của cơ sở đào tạo).

Điều 24. Trợ cấp nữ cán bộ, công chức, viên chức được cử đi học

1. Nữ cán bộ, công chức, viên chức được trợ cấp 10.000 đồng/người/ngày.

2. Nữ cán bộ, công chức, viên chức đang mang thai hoặc có con nhỏ dưới 60 tháng tuổi: được trợ cấp khoản 1 Điều này và được thêm 5.000 đồng/người/ngày.

Điều 25. Trợ cấp tiền mua trang bị, quân phục cho cán bộ, công chức, viên chức được cử đi học kiến thức quốc phòng – an ninh đối tượng 1 và 2

Thanh toán theo chứng từ hợp pháp của cơ sở đào tạo.

Mục 2. THAM GIA ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG THEO CÁC ĐỀ ÁN CỦA TRUNG ƯƠNG

Cán bộ, công chức, viên chức khi được cử đi đào tạo, bồi dưỡng theo các đề án của Trung ương theo Điều 16 Quy định này được trợ cấp như sau:

Điều 26. Trợ cấp tiền ăn và tiền tàu xe đi lại

1. Được trợ cấp tiền ăn và tiền tàu xe đi lại theo Điều 21 và 23 Quy định này trong trường  hợp đề án đào tạo, bồi dưỡng mà cán bộ, công chức, viên chức được cử tham gia xác nhận hoặc thông báo hoặc có quy định về việc không cấp tiền ăn và tiền tàu xe đi lại từ nơi công tác đến nơi học tập và ngược lại.

2. Trong trường hợp đề án đào tạo, bồi dưỡng mà cán bộ, công chức, viên chức được cử tham gia có trợ cấp tiền ăn (kể cả trường hợp tiền ăn được lồng ghép trong sinh hoạt phí) và tiền tàu xe đi lại nhưng thấp hơn định mức tiền ăn và tiền tàu xe đi lại tại Điều 21 và 23 Quy định này thì được cấp bù phần chênh lệch.

3. Tiền ăn và tiền tàu xe đi lại tại khoản 1 và 2 Điều này chỉ áp dụng đối với trường hợp đào tạo, bồi dưỡng ở trong nước.

Điều 27. Trợ cấp học phí

1. Trợ cấp toàn bộ học phí trong trường hợp đề án đào tạo, bồi dưỡng mà cán bộ, công chức, viên chức được cử tham gia có quy định phải đóng học phí.

2. Mức đóng học phí ở khoản 1 Điều này phải tương ứng với quy định hiện hành về học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam.

Mục 3. ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG THEO CÁC ĐỀ ÁN CỦA TỈNH

Cán bộ, công chức, viên chức khi được cử đi đào tạo, bồi dưỡng theo đề án của tỉnh quy định tại Điều 15 Quy định này được trợ cấp các khoản cụ thể như sau:

Điều 28. Chế độ trợ cấp cho cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo sau đại học ở trong nước, đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị theo khoản 1 và 2 Điều 15 Quy định này

Thực hiện theo Điều 18, 19, 20, 21, 22, 23 và 24 Quy định này.

Điều 29. Chế độ tổ chức giảng dạy, đánh giá kết quả học tập và trợ cấp cho cán bộ, công chức, viên chức được triệu tập bồi dưỡng ngoại ngữ ở trong nước theo khoản 3 Điều 15 Quy định này

1. Chi thuê cơ sở đào tạo (bao gồm: chi phí biên soạn giáo trình, tài liệu; chi thù lao giảng viên; chi phí quản lý khóa học; chi thuê địa điểm đào tạo…): thanh toán theo hợp đồng đã ký kết với cơ sở đào tạo. Trường hợp cơ sở đào tạo không bố trí được địa điểm tổ chức khóa học, cần phải thuê ngoài thì chi phí thuê địa điểm đào tạo thanh toán theo hợp đồng thuê địa điểm đào tạo.

2. Chi mời chuyên gia, giảng viên nước ngoài (nếu có): theo hợp đồng đã ký với giảng viên người nước ngoài hoặc với cơ sở đào tạo trong và ngoài nước (nơi cử giảng viên đến Việt Nam giảng dạy). Chi phí thuê chuyên gia, giảng viên là người nước ngoài bao gồm: tiền vé máy bay đi lại quốc tế, chi phí đi lại trong nước, tiền thù lao cho giảng viên, chi phí ăn nghỉ cho chuyên gia, giảng viên (nếu không tính trong tiền thù lao), các khoản tiền phải trả cho cơ sở đào tạo trong và ngoài nước (nếu có).

3. Chi phí các kỳ thi đánh giá kết quả học tập theo yêu cầu của cơ quan chức năng (nếu có): thanh toán theo hợp đồng đã ký với cơ sở đào tạo hoặc theo mức thu của đơn vị cung cấp dịch vụ tổ chức kỳ thi.

4. Tiền thuê phòng ở cho cán bộ, công chức, viên chức trong thời gian tập trung học tập:

a) Nếu tổ chức chỗ ở tập trung, mức chi theo hợp đồng ký kết với cơ sở cung cấp dịch vụ cho thuê phòng ở nhưng tối đa không quá định mức của chế độ công tác phí.

b) Nếu không tổ chức chỗ ở cho học viên thì định mức chi áp dụng theo Điều 22 Quy định này.

5. Chi hỗ trợ tiền ăn, tiền tàu xe đi lại và trợ cấp cho nữ theo các Điều 21, 23 và 24 Quy định này.

Điều 30. Chế độ trợ cấp cho cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài theo đề án của tỉnh tại khoản 4 và 5 Điều 15 Quy định này

1. Chi đào tạo dài hạn ở nước ngoài gồm các nội dung và mức chi sau:

a) Học phí và các khoản lệ phí bắt buộc (nếu có) phải trả cho các cơ sở đào tạo nước ngoài căn cứ vào hợp đồng ký kết với cơ sở đào tạo nước ngoài hoặc theo mức do cơ sở đào tạo nước ngoài thông báo trong giấy báo tiếp nhận học (chi bằng đồng đô la Mỹ hoặc bằng đồng tiền nước sở tại).

b) Chi phí visa: theo thực tế phát sinh.

c) Sinh hoạt phí được trợ cấp theo quy định tại Phụ lục số 01 kèm theo Quy định này bao gồm tiền ăn, tiền thuê chỗ ở, chi phí đi lại hàng ngày và được cấp theo thời gian học tập thực tế ở nước ngoài (từ ngày nhập học đến ngày kết thúc nhưng không vượt quá thời gian ghi trong quyết định của cấp có thẩm quyền). Trường hợp vượt quá thời gian quy định, cấp có thẩm quyền ra quyết định cử đi đào tạo xem xét, quyết định cụ thể.

d) Bảo hiểm y tế tối thiểu áp dụng chung cho lưu học sinh nước ngoài của nước sở tại được cấp bằng đồng đô la Mỹ hoặc bằng đồng tiền nước sở tại trên cơ sở không vượt quá mức quy định tại Phụ lục số 02 kèm theo Quy định này.

- Trường hợp mức bảo hiểm y tế tối thiểu bảo đảm yêu cầu để nhập học tại nước sở tại cao hơn hoặc thấp hơn quy định tại Phụ lục số 02 nêu trên thì thực hiện theo quy định của nước sở tại do cơ sở đào tạo của nước ngoài thông báo trong giấy tiếp nhận học.

- Đối với một số nước không quy định trong Phụ lục số 02 kèm theo Quy định này thì cấp có thẩm quyền ra quyết định cử đào tạo xem xét, quyết định cụ thể.

- Trường hợp cán bộ (lưu học sinh) mua bảo hiểm y tế ở mức cao hơn mức quy định tại Quy định này thì cán bộ (lưu học sinh) phải tự bù phần chênh lệch.

đ) Tiền vé máy bay hạng phổ thông (hạng economy) hoặc vé tàu một lượt đi từ Việt Nam đến nơi học tập và 1 lượt về từ nơi học tập về Việt Nam trong 1 khóa học.

e) Tiền lệ phí sân bay, tiền tàu, xe từ sân bay đến trường và ngược lại cho mỗi lượt đi và về nêu trên được thanh toán theo chứng từ hợp pháp nhưng tối đa không quá 100 đôla Mỹ.

g) Chi phí chuyển và nhận tiền qua ngân hàng (nếu có): căn cứ vào các quy định của ngân hàng nước sở tại, ngân hàng phục vụ ở Việt Nam, nếu có phát sinh lệ phí chuyển tiền hoặc nhận tiền qua ngân hàng thì được nhà nước cấp khoản chi này.

h) Chi phí làm hộ chiếu, khám sức khỏe, chi tiền tàu xe đi và về cho cán bộ từ cơ quan đến sân bay, nhà ga, bến tàu… (một lượt đi, về cho một lần đi học): mức chi thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính về chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và các đơn vị sự nghiệp công lập.

i) Các khoản chi khác có liên quan theo quy định của nước sở tại.

2. Chi bồi dưỡng ngắn hạn (dưới 1 năm) ở nước ngoài:

a) Trường hợp thành lập đoàn cán bộ đi học tập trung ở nước ngoài:

- Nội dung chi và mức chi thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính về quản lý và sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nhà nước. Riêng chi sinh hoạt phí (chi phí ăn, ở) cho cán bộ trong thời gian học tập ở nước ngoài căn cứ vào nội dung, yêu cầu của khóa học, đối tượng tham gia khóa học để thực hiện. Cụ thể, trường hợp khóa học có thời gian dưới 6 tháng: mức chi tối đa theo quy định của Bộ Tài chính về chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí. Tùy theo tình hình thực tế, cấp có thẩm quyền ra quyết định cử đào tạo quyết định mức chi cho phù hợp nhưng không được vượt quá mức chi theo quy định của Bộ Tài chính. Trường hợp khóa học có thời gian từ 6 tháng đến dưới 1 năm: thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.

- Chi tiền tàu xe đi và về cho cán bộ từ cơ quan công tác đến sân bay, nhà ga, bến tàu… (một lượt đi, về cho một lần đi học): thanh toán theo chế độ công tác phí.

- Các khoản chi khác có liên quan theo quy định của nước sở tại.

b) Trường hợp không thành lập đoàn đi học tập trung mà cử cán bộ ra nước ngoài tham dự các khóa bồi dưỡng ở các cơ sở đào tạo nước ngoài: chi theo các nội dung và mức chi quy định tại khoản 1 Điều này. Riêng chi phí ăn, ở cho cán bộ trong thời gian học tập ở nước ngoài thực hiện như sau:

- Trường hợp khóa học có thời gian dưới 6 tháng: thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính về chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí.

- Trường hợp khóa học có thời gian từ 6 tháng đến dưới 1 năm: thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.

c) Chi phí thuê phiên dịch gồm:

- Nếu thuê người từ bên ngoài làm phiên dịch thì mức chi thuê biên dịch trong nước đối với biên dịch tiếng Anh hoặc tiếng của một nước thuộc EU sang tiếng Việt tối đa không quá 120.000 đồng/trang (350 từ); tiếng Việt sang tiếng Anh hoặc tiếng của một nước thuộc EU tối đa không quá 150.000 đồng/trang (350 từ). Đối với một số ngôn ngữ không phổ thông mức chi biên dịch được phép tăng tối đa 30% so với mức chi biên dịch nêu trên. Đối với dịch nói thông thường thì tối đa không quá 150.000 đồng/giờ/người, tương đương không quá 1.200.000 đồng/ngày/người làm việc 8 tiếng. Dịch đuổi (dịch đồng thời) thì tối đa không quá 400.000 đồng/giờ/người, tương đương 3.200.000 đồng/ngày/người làm việc 8 tiếng.

- Nếu thuê người từ bên ngoài làm phiên dịch thì mức chi thuê biên dịch ở nước ngoài thực hiện theo cơ chế hợp đồng công việc khoán gọn, định mức chi do cơ quan có thẩm quyền cử cán bộ đi bồi dưỡng xem xét, quyết định.

- Nếu cán bộ phiên dịch là người của cơ quan nhà nước thì được hưởng các chế độ như thành viên đoàn cán bộ đi học.

d) Vé máy bay áp dụng cho các đối tượng tham dự các khóa bồi dưỡng thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính về chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí.

Mục 4. TRỢ CẤP CHO CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC ĐƯỢC CỬ ĐI HỌC SAU ĐẠI HỌC VÀ ĐÃ ĐƯỢC CẤP BẰNG

Điều 31. Điều kiện để được hưởng trợ cấp

Cán bộ, công chức, viên chức được xem xét cho hưởng chế độ trợ cấp tại Mục này phải đáp ứng các điều kiện sau:

1. Được cơ quan có thẩm quyền cử đi học sau đại học theo các Điều 14, 15, 16 và 17 Quy định này bằng kinh phí từ ngân sách nhà nước, kinh phí tự túc, học bổng, viện trợ từ những nguồn không thuộc ngân sách nhà nước.

2. Đã được cấp bằng tiến sĩ, thạc sĩ, bác sĩ chuyên khoa cấp I, cấp II, dược sĩ chuyên khoa cấp I, cấp II. Trong đó, thạc sĩ, bác sĩ chuyên khoa cấp I, dược sĩ chuyên khoa cấp I được xem xét trợ cấp thêm do tốt nghiệp loại xuất sắc khi số điểm bảo vệ luận văn (nếu có) và điểm bình quân học tập tích lũy cả khóa từ 9/10 hoặc tương đương trở lên.

3. Đối với cán bộ, công chức, viên chức ngành y tế đã tốt nghiệp lớp chuyển đổi từ chuyên khoa cấp I sang thạc sĩ hoặc ngược lại; hoặc tốt nghiệp lớp chuyển đổi từ chuyên khoa cấp II sang tiến sĩ hoặc ngược lại theo quy định tại Thông tư liên tịch số 30/2003/TTLT-BGDĐT-BYT ngày 01 tháng 7 năm 2003 của liên Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Y tế: chỉ được xem xét, trợ cấp một lần cho một cấp trình độ đào tạo.

4. Không đang trong thời gian bị xem xét kỷ luật, bị điều tra, truy tố, xét xử hoặc không đang trong thời gian 12 tháng kể từ ngày bị xử lý kỷ luật từ khiển trách đến cách chức.

5. Có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp kèm theo các giấy tờ chứng minh đáp ứng đủ các điều kiện nêu tại khoản 1, 2 và 3 Điều này. Giấy tờ chứng minh kèm theo là bản sao do cơ quan, đơn vị cấp bản chính cấp hoặc bản sao có chứng thực theo quy định của pháp luật. Trường hợp giấy tờ kèm theo sử dụng ngôn ngữ không phải là tiếng Việt thì phải được dịch sang tiếng Việt và có chứng thực theo quy định của pháp luật.

6. Đối với trường hợp đi học bằng kinh phí tự túc, học bổng, viện trợ từ những nguồn không thuộc ngân sách nhà nước thì trong văn bản đề nghị hưởng trợ cấp phải có cam kết phục vụ tại cơ quan, đơn vị của Đảng, nhà nước, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, tổ chức chính trị – xã hội trên địa bàn tỉnh với thời gian ít nhất là 5 năm kể từ ngày nhận trợ cấp.

Điều 32. Chế độ trợ cấp

1. Thạc sĩ, chuyên khoa cấp I: 20.000.000 đồng/người. Trường hợp tốt nghiệp loại xuất sắc được cấp thêm 2.000.000 đồng/người.

2. Chuyên khoa cấp II: 30.000.000 đồng/người.

3. Tiến sĩ: 40.000.000 đồng/người.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 33. Kinh phí thực hiện

1. Để chi cho cán bộ, công chức, viên chức được Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định (hoặc ủy quyền) cử đi đào tạo, bồi dưỡng ở ngoài tỉnh (bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức vụ lãnh đạo, quản lý, tiêu chuẩn ngạch, kiến thức, kỹ năng theo vị trí việc làm; đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị; giáo dục kiến thức quốc phòng đối tượng 1, đối tượng 2); đào tạo sau đại học; đào tạo, bồi dưỡng theo các đề án của Trung ương hoặc đề án của tỉnh: Sở Nội vụ có trách nhiệm lập dự toán và được giao kinh phí thực hiện (riêng phần chi cho công chức và viên chức của đơn vị sự nghiệp công lập đi đào tạo sau đại học thực hiện theo điểm b khoản 2 Điều này).

2. Để chi cho cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này:

a) Cơ sở đào tạo trong tỉnh, các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức có trách nhiệm lập dự toán và được giao kinh phí (theo phân cấp quản lý ngân sách nhà nước) để thực hiện, cụ thể như sau:

- Được Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng thì được giao kinh phí từ ngân sách tỉnh. Các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ gửi nhu cầu kinh phí đào tạo, bồi dưỡng về Sở Nội vụ tổng hợp để gửi Sở Tài chính thẩm định (riêng cơ sở đào tạo cấp tỉnh gửi nhu cầu kinh phí để đào tạo, bồi dưỡng về Sở Tài chính) tham mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

- Được Ban Thường vụ cấp ủy cấp huyện, Thường trực cấp ủy cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giao nhiệm vụ thì được giao kinh phí từ ngân sách cấp huyện. Căn cứ vào tình hình thực tế của cấp huyện, cấp thẩm quyền cấp huyện xem xét phân công cơ quan làm đầu mối tiếp nhận, tổng hợp nhu cầu kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cho phù hợp.

b) Các đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng kinh phí của đơn vị để chi cho công chức, viên chức của đơn vị được Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh cử đi đào tạo sau đại học bằng ngân sách nhà nước (trường hợp đơn vị sự nghiệp do ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động gặp khó khăn trong việc thanh toán chế độ trợ cấp cho công chức, viên chức thì phản ánh về Sở Nội vụ để phối hợp với Sở Tài chính trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định cụ thể).

3. Các cơ quan, đơn vị có người đi học căn cứ địa điểm tổ chức lớp học và khả năng ngân sách sử dụng kinh phí thường xuyên và nguồn kinh phí khác của cơ quan, đơn vị để chi:

a) Hỗ trợ cho cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng ở trong nước các lớp dài hạn tập trung nhiều đợt, mỗi đợt dưới 15 ngày khoản tiền tàu xe các lượt đi và về khác với quy định tại Điều 23 Quy định này.

b) Hỗ trợ cho cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng ở trong nước bằng nguồn kinh phí không thuộc ngân sách nhà nước hai khoản tiền thuê chỗ ở và tiền tàu, xe đi lại theo định mức tại Điều 22 và 23 Quy định này.

Điều 34. Xây dựng, phê duyệt kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng hàng năm

1. Bằng ngân sách nhà nước:

a) Đối với bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ theo tiêu chuẩn chức vụ lãnh đạo, quản lý, tiêu chuẩn ngạch, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và vị trí việc làm; đào tạo chuyên môn trình độ trung cấp, cao đẳng, đại học:

- Các cơ quan, đơn vị của Đảng, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị – xã hội cấp tỉnh, cấp huyện căn cứ vào quy định của Đảng, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị – xã hội và Quy định này để lập kế hoạch bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ, đào tạo chuyên môn trình độ trung cấp, cao đẳng, đại học cho cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi sử dụng, quản lý trình cấp thẩm quyền phê duyệt.

- Các Sở và cơ quan, đơn vị tương đương cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện lập kế hoạch bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ theo tiêu chuẩn chức vụ lãnh đạo, quản lý, tiêu chuẩn ngạch, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và vị trí việc làm; đào tạo chuyên môn trình độ trung cấp, cao đẳng, đại học cho công chức, viên chức thuộc phạm vi sử dụng, quản lý và cán bộ cấp xã gửi về Sở Nội vụ trước ngày 30 tháng 8 của năm trước năm kế hoạch để thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt làm cơ sở tổ chức thực hiện. Đối với nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng về lý luận chính trị gửi về cơ quan có thẩm quyền của Đảng theo quy định.

b) Đối với đào tạo sau đại học:

- Các cơ quan, đơn vị của Đảng, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị – xã hội tỉnh, cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ vào quy định của Đảng, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị – xã hội và Quy định này lập kế hoạch đào tạo sau đại học hàng năm cho cán bộ, công chức, viên chức của cơ quan, đơn vị kèm theo danh sách cán bộ, công chức, viên chức cần đào tạo gửi về Ban Tổ chức Tỉnh ủy.

- Các Sở và cơ quan, đơn vị tương đương cấp tỉnh lập kế hoạch đào tạo sau đại học hàng năm, kèm theo danh sách cán bộ, công chức, viên chức cần đào tạo gửi về Sở Nội vụ để tổng hợp, trình cấp thẩm quyền quyết định.

c) Ban Điều hành các đề án của tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng theo các đề án đã được duyệt.

d) Các kế hoạch tại điểm a, b và c khoản này phải có ý kiến thống nhất của Sở Tài chính về kinh phí ngân sách nhà nước trước khi trình cấp thẩm quyền phê duyệt, ban hành. Thời gian được phê duyệt, ban hành trước ngày 30 tháng 10 của năm trước năm kế hoạch.

2. Bằng kinh phí không có tính chất ngân sách nhà nước:

a) Các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ vào nhu cầu xây dựng, phát triển nguồn nhân lực của cơ quan, đơn vị và của cấp huyện quyết định kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý bằng kinh phí cá nhân người học tự túc, học bổng, viện trợ từ những nguồn không thuộc ngân sách nhà nước.

b) Các kế hoạch nêu tại điểm a khoản này phải gửi về Sở Nội vụ trước ngày 30 tháng 8 của năm trước năm kế hoạch để giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng chung trong toàn tỉnh.

Điều 35. Phân bổ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức từ ngân sách nhà nước

Căn cứ kế hoạch đã được phê duyệt tại khoản 1 Điều 34 và quy định về kinh phí thực hiện theo khoản 1 và 2 Điều 33 Quy định này, Sở Tài chính cân đối, bố trí kinh phí đào tạo, bồi dưỡng hàng năm trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt trong dự toán chi thường xuyên hàng năm của các cơ quan, đơn vị.

Điều 36. Triển khai kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức được phê duyệt, ban hành

Trên cơ sở các kế hoạch được phê duyệt, ban hành tại Điều 34 Quy định này, các cơ quan, đơn vị triển khai thực hiện như sau:

1. Đối với các cơ quan, đơn vị của Đảng, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị – xã hội cấp tỉnh, cấp huyện tổ chức thực hiện kế hoạch theo nhiệm vụ được giao và gửi báo cáo kết quả thực hiện về cơ quan có thẩm quyền theo quy định của Đảng, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị – xã hội.

2. Đối với các cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện kế hoạch theo nhiệm vụ được giao, định kỳ trước ngày 30 tháng 8 hàng năm tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Nội vụ).

Điều 37. Phân công tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức theo kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trên địa bàn tỉnh

1. Trường Chính trị Tôn Đức Thắng tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, cấp văn bằng, chứng chỉ về lý luận chính trị – hành chính, kiến thức và kỹ năng quản lý nhà nước và các nội dung khác theo Quyết định số 184-QĐ/TW ngày 03 tháng 9 năm 2008 của Ban Bí thư về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của trường chính trị tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng công chức.

2. Trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, cấp chứng chỉ về lý luận chính trị, kiến thức và kỹ năng quản lý nhà nước… theo Quyết định số 185-QĐ/TW ngày 03 tháng 9 năm 2008 của Ban Bí thư về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

3. Ngoài các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng tại khoản 1 và 2 Điều này, các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức theo kế hoạch đã được cấp thẩm quyền phê duyệt còn được chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan liên kết với các cơ sở đào tạo khác trong và ngoài tỉnh (kể cả tư nhân và nước ngoài) để tổ chức đào tạo, bồi dưỡng.

Điều 38. Điều khoản thi hành

1. Các chế độ trợ cấp đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và chính sách thu hút tại Chương III Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 12/2012/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh hết hiệu lực thi hành kể từ ngày 18 tháng 7 năm 2014 (ngày Nghị quyết số 02/2014/NQ-HĐND ngày 08 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành chế độ trợ cấp đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức tỉnh An Giang có hiệu lực thi hành). Trong thời gian từ ngày 18 tháng 7 năm 2014 đến ngày Quy định này có hiệu lực thi hành thì áp dụng các chế độ trợ cấp đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức theo Nghị quyết số 02/2014/NQ-HĐND để thanh toán cho các trường hợp được cử đi học đúng điều kiện và thẩm quyền theo Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 12/2012/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Sở Nội vụ có trách nhiệm phối hợp với Sở Tài chính triển khai, hướng dẫn, kiểm tra và định kỳ trước ngày 30 tháng 9 hàng năm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình thực hiện Quy định này.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản ánh về Sở Nội vụ để trình Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

 

PHỤ LỤC SỐ 01

MỨC SINH HOẠT PHÍ CỦA LƯU HỌC SINH THEO CÁC ĐỀ ÁN ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG Ở NƯỚC NGOÀI CỦA TỈNH AN GIANG
(kèm theo Quyết định số 01/2015/QĐ-UBND ngày 12 tháng 01 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)

Tên nước

Mức sinh hoạt phí toàn phần
(USD, EURO/lưu học sinh/tháng)

Bằng đồng USD

Bằng đồng EURO

Ấn Độ

455

 

Trung Quốc

455

 

Đài Loan

455

 

Campuchia, Lào

390

 

Mông Cổ

390

 

Hàn Quốc, Xinh-ga-po

650

 

Thái Lan, Phi-lip-pin, Malaysia

390

 

Ba Lan

520

 

Bungary

520

 

Hungary

520

 

Cộng hòa Séc

520

 

Cộng hòa Slôvakia

520

 

Rumani

520

 

Ucraina, Bêlarútxia

520

 

Liên bang Nga

520

 

Cuba

390

 

Các nước Tây, Bắc Âu

 

960

Mỹ, Canada, Anh, Nhật Bản

1.300

 

Úc, Niu Di-lân

1.120

 

Ai Cập

585

 

 

PHỤ LỤC SỐ 02

MỨC BẢO HIỂM Y TẾ ĐỐI VỚI LƯU HỌC SINH CÁC ĐỀ ÁN ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG Ở NƯỚC NGOÀI CỦA TỈNH AN GIANG
(kèm theo Quyết định số 01/2015/QĐ-UBND ngày 12 tháng 01 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)

Tên nước

Mức bảo hiểm y tế đối với lưu học sinh

USD/lưu học sinh/năm

EUR/lưu học sinh/năm

Campuchia, Lào

150

 

Balan, Bêlarútxia, Ucraina

150

 

Các nước Tây Âu và Bắc Âu

 

900

Nhật Bản

410

 

Úc và Niu Di-lân

300

 

Mỹ, Canada, Anh

1.000

 

Ghi chú: Đối với một số nước không liệt kê trong phụ lục này sẽ được xem xét từng trường hợp cụ thể theo quy định.

Quyết định 01/2015/QĐ-UBND Quy định chế độ trợ cấp đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công, viên chức tỉnh An Giang

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 46/2014/QĐ-UBND

An Giang, ngày 31 tháng 12 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ CẤP BIỂN SỐ NHÀ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;

Căn cứ Quyết định số 05/2006/QĐ-BXD ngày 08 tháng 3 năm 2006 của Bộ Xây dựng về việc ban hành quy chế đánh số và gắn biển số nhà;

Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị quyết số 05/2014/NQ-HĐND ngày 08 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp biển số nhà trên địa bàn tỉnh An Giang;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp biển số nhà trên địa bàn tỉnh An Giang.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Chủ sở hữu nhà.

2. Người đại diện chủ sở hữu nhà.

3. Người đang sử dụng nhà (trường hợp không xác định được chủ sở hữu nhà).

Điều 3. Cơ quan thu lệ phí

Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn.

Điều 4. Mức thu lệ phí

1. Cấp mới: 45.000 đồng/1 biển số nhà.

2. Cấp lại: 30.000 đồng/1 biển số nhà.

Điều 5. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí

1. Lệ phí cấp biển số nhà là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước.

2. Cơ quan thu lệ phí được để lại 100% số tiền lệ phí thu được để chi phí cho việc gắn biển số nhà theo quy định tại Điều 20 của Quy chế đánh số và gắn biển số nhà ban hành kèm theo Quyết định số 05/2006/QĐ-BXD ngày 08 tháng 3 năm 2006 của Bộ Xây dựng về việc ban hành quy chế đánh số và gắn biển số nhà. Cụ thể:

a) Chi phí trực tiếp cho việc sản xuất, làm biển số nhà.

b) Chi cho công tác lắp đặt, gắn biển số nhà.

3. Trình tự, thủ tục cấp số và gắn biển số nhà thực hiện theo quy định tại Điều 21 Chương V Quyết định số 41/2007/QĐ-UBND ngày 20 tháng 8 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về việc ban hành quy định đánh số và gắn biển số nhà trên địa bàn tỉnh An Giang.

4. Chứng từ thu, chế độ tài chính, kế toán, quản lý và sử dụng lệ phí thực hiện theo Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí; Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 153/2012/TT-BTC ngày 17 tháng 9 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước.

5. Cơ quan thu lệ phí có trách nhiệm niêm yết mức thu lệ phí tại nơi thu lệ phí, thực hiện việc thu lệ phí theo đúng đối tượng, mức thu theo Quyết định này.

Điều 6. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn:

a) Thực hiện đánh số, gắn biển số nhà và thu lệ phí đúng theo quy định tại Điều 4 Quyết định này đối với các hộ trên địa bàn được cấp mới, cấp lại biển số nhà.

b) Tuyên truyền, phổ biến đến các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn chấp hành quy định về mức thu lệ phí gắn biển số nhà.

c) Kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm quy định về việc thu lệ phí không đúng theo quy định tại Điều 4 Quyết định này theo thẩm quyền; báo cáo và kiến nghị xử lý với Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố những trường hợp vượt quá thẩm quyền.

d) Kê khai đầy đủ việc thu lệ phí theo quy định.

2. Cục Thuế có trách nhiệm hướng dẫn, bảo đảm chứng từ phục vụ cho công tác thu của các cơ quan thu lệ phí; bảo đảm thực hiện việc kê khai, thu lệ phí, mở sổ sách, chứng từ kế toán và quyết toán lệ phí theo đúng quy định; đồng thời kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm theo thẩm quyền.

3. Sở Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thu, quản lý và sử dụng lệ phí theo đúng quy định; tổng hợp các kiến nghị, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung theo thẩm quyền.

Điều 7. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 62/2007/QĐ-UBND ngày 12 tháng 9 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp biển số nhà trên địa bàn tỉnh An Giang.

Điều 8. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Xây dựng, Cục trưởng Cục Thuế, Thủ trưởng các Sở, ban ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ Tài chính (b/c);
– Website Chính phủ, Cục Kiểm tra VB (Bộ Tư pháp);
– TT. TU, HĐND, UBND, UBMTTQ tỉnh;
– Các Sở, ngành cấp tỉnh;
– UBND các huyện, thị xã và thành phố;
– Báo, Đài PTTH, Website An Giang;
– Lãnh đạo VP. UBND tỉnh;
– Lưu: HCTC, P. TH, TT. Công báo – Tin học.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Hồ Việt Hiệp

 

Quyết định 46/2014/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp biển số nhà trên địa bàn tỉnh An Giang

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 49/2014/QĐ-UBND

An Giang, ngày 31 tháng 12 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ CẤP BẢN SAO, LỆ PHÍ CHỨNG THỰC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 92/2008/TTLT-BTC-BTP ngày 17 tháng 10 năm 2008 của liên Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực;

Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị quyết số 07/2014/NQ-HĐND ngày 08 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực trên địa bàn tỉnh An Giang;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh:

Quyết định này quy định mức thu lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực đối với việc cấp bản sao từ sổ gốc; chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký.

2. Đối tượng nộp lệ phí:

Cá nhân, tổ chức Việt Nam hoặc cá nhân, tổ chức nước ngoài có yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký.

3. Cơ quan, đơn vị thu lệ phí:

a) Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp bản sao từ sổ gốc.

b) Phòng Tư pháp các huyện, thị xã, thành phố.

c) Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn.

Điều 2. Mức thu lệ phí

1. Cấp bản sao từ sổ gốc: 3.000 đồng/bản.

2. Chứng thực bản sao từ bản chính: 2.000 đồng/trang, từ trang thứ 03 trở lên thì mỗi trang thu 1.000 đồng/trang, nhưng thu tối đa không quá 100.000 đồng/bản.

3. Chứng thực chữ ký: 10.000 đồng/trường hợp.

Điều 3. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí

1. Lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước.

2. Cơ quan, đơn vị thực hiện thu lệ phí mở tài khoản tạm giữ tại Kho bạc Nhà nước nơi cơ quan, đơn vị giao dịch để theo dõi, quản lý. Định kỳ hàng tuần, cơ quan, đơn vị thu lệ phí phải nộp toàn bộ số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo chương, loại, khoản tương ứng của mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.

3. Chứng từ thu, chế độ tài chính, kế toán, quản lý và sử dụng lệ phí thực hiện theo Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí; Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 153/2012/TT-BTC ngày 17 tháng 9 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước.

4. Cơ quan, đơn vị thu lệ phí có trách nhiệm niêm yết mức thu lệ phí tại nơi thu lệ phí; thực hiện việc thu lệ phí theo đúng đối tượng, mức thu theo Quyết định này.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Sở Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn các cơ quan, đơn vị thực hiện thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí theo đúng quy định; tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí trên địa bàn tỉnh; đồng thời tổng hợp các kiến nghị, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung theo thẩm quyền.

2. Sở Tư pháp phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn các cơ quan, đơn vị thực hiện thu, nộp lệ phí theo quy định.

3. Cục Thuế có trách nhiệm bảo đảm chứng từ phục vụ cho công tác thu của các cơ quan, đơn vị thu lệ phí; hướng dẫn việc kê khai, thu, nộp, mở sổ sách, chứng từ kế toán và quyết toán lệ phí theo quy định; đồng thời kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm theo thẩm quyền.

4. Kho bạc Nhà nước tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn các cơ quan, đơn vị thu lệ phí các thủ tục liên quan đến việc mở tài khoản, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí thu được theo quy định.

Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày ký.

Điều 6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế, Thủ trưởng các Sở, ban ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ Tài chính (b/c);
– Website Chính phủ, Cục Kiểm tra VB (Bộ Tư pháp);
– TT. TU, HĐND, UBND, UBMTTQ tỉnh;
– Các Sở, ngành cấp tỉnh;
– UBND các huyện, thị xã và thành phố;
– Báo, Đài PTTH, Website An Giang;
– Lãnh đạo VP. UBND tỉnh;
– Lưu: HCTC, P. TH, TT. Công báo – Tin học.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Hồ Việt Hiệp

 

 

Quyết định 49/2014/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực trên địa bàn tỉnh An Giang

BỘ Y TẾ
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-

Số: 53/2014/TT-BYT

Hà Nội, ngày 29 tháng 12 năm 2014

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG Y TẾ TRÊN MÔI TRƯỜNG MẠNG

Căn cứ Luật công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006;

Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin;

Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định điều kiện hoạt động y tế trên môi trường mạng.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Thông tư này quy định điều kiện hoạt động y tế trên môi trường mạng về hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin, bảo đảm an toàn, an ninh thông tin, nhân lực và ứng dụng công nghệ thông tin.

2. Thông tư này áp dụng với cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng và triển khai các hoạt động y tế trên môi trường mạng trên lãnh thổ Việt Nam (sau đây gọi chung là cơ quan).

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Hoạt động y tế là các hoạt động bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong lĩnh vực: y tế dự phòng; khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng; giám định y khoa, pháp y, pháp y tâm thần; y dược cổ truyền; sức khỏe sinh sản; trang thiết bị y tế; dược; mỹ phẩm; an toàn thực phẩm; bảo hiểm y tế; dân số – kế hoạch hóa gia đình.

2. Hoạt động y tế trên môi trường mạng là việc thông tin y tế được cung cấp, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông qua cơ sở hạ tầng thông tin.

3. Tiêu chuẩn HL7 (Health Level 7) là tiêu chuẩn quốc tế cung cấp giao thức chuẩn về quản lý, trao đổi và tích hợp dữ liệu y tế giữa các hệ thống thông tin y tế nhằm hỗ trợ các hoạt động y tế.

4. Tiêu chuẩn HL7 CDA (Health Level 7 Clinical Document Architecture) là tài liệu tiêu chuẩn quy định cấu trúc và ngữ nghĩa dữ liệu lâm sàng phục vụ mục tiêu trao đổi dữ liệu giữa các bên liên quan.

5. Tiêu chuẩn hình ảnh số và truyền tải trong y tế (DICOM – Digital Imaging and Communications in Medicine) là tiêu chuẩn quốc tế xác định giao thức trao đổi, lưu trữ, xử lý, thu hoặc nhận, in ấn và chia sẻ dữ liệu hình ảnh số giữa các thiết bị y tế và hệ thống thông tin y tế.

6. Tiêu chuẩn ISO/IEEE 11073 là một bộ các tiêu chuẩn kết hợp bởi các tiêu chuẩn quốc tế: ISO (Tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa – International Organization for Standardization), IEEE (Viện kỹ sư điện và điện tử – Institute of Electrical and Electronics Engineers) và CEN (Ủy ban tiêu chuẩn Châu Âu – European Committee for Standardization) nhằm xác định giao thức kết nối, liên thông và trao đổi dữ liệu giữa các ứng dụng và thiết bị y tế.

7. Tiêu chuẩn SDMX là tiêu chuẩn quốc tế ISO/TS 17369:2005 hỗ trợ trao đổi và chia sẻ dữ liệu, siêu dữ liệu thống kê giữa các đơn vị, tổ chức.

8. Tiêu chuẩn SDMX-HD là tiêu chuẩn do Tổ chức Y tế thế giới xây dựng dựa trên tiêu chuẩn SDMX hỗ trợ các cơ sở y tế trao đổi và chia sẻ các chỉ số, siêu dữ liệu thống kê trong lĩnh vực y tế.

Điều 3. Điều kiện về hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin

1. Đối với hoạt động có sử dụng máy chủ và phần mềm hệ thống:

a) Bảo đảm hạ tầng máy chủ và các thiết bị đi kèm có đủ công suất, hiệu năng, tốc độ xử lý truy xuất dữ liệu, đáp ứng yêu cầu triển khai các hoạt động y tế trên môi trường mạng;

b) Bảo đảm hệ thống máy chủ có tính sẵn sàng cao, cơ chế dự phòng linh hoạt để hoạt động liên tục;

c) Bảo đảm hệ điều hành và phần mềm hệ thống cài đặt trên các máy chủ có bản quyền hoặc xuất xứ, nguồn gốc rõ ràng.

2. Hệ thống mạng:

a) Hệ thống mạng (mạng viễn thông, mạng internet, mạng diện rộng, mạng nội bộ, các kết nối khác) được thiết kế, triển khai phù hợp, có băng thông đáp ứng mục đích sử dụng; trường hợp sử dụng mạng viễn thông phải thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ được quy định tại Điều 16 của Luật viễn thông.

b) Trang thiết bị mạng, các phần mềm phân tích, quản lý giám sát mạng phải có bản quyền hoặc xuất xứ, nguồn gốc rõ ràng;

c) Có phương án dự phòng đầy đủ bảo đảm hoạt động của hệ thống mạng.

3. Cơ sở dữ liệu:

a) Cơ sở dữ liệu sử dụng cho các hoạt động y tế trên môi trường mạng phải ổn định; xử lý, lưu trữ được khối lượng dữ liệu theo yêu cầu nghiệp vụ;

b) Hệ quản trị cơ sở dữ liệu có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng hoặc sử dụng các hệ quản trị cơ sở dữ liệu mã nguồn mở được dùng rộng rãi trong nước và quốc tế.

4. Máy trạm: Có đủ máy trạm, cấu hình phù hợp cho các hoạt động y tế trên môi trường mạng.

Điều 4. Điều kiện về bảo đảm an toàn, an ninh thông tin

1. Có chính sách về an toàn, bảo mật thông tin phù hợp với quy định về an toàn, bảo mật hệ thống công nghệ thông tin của Nhà nước và quy chế an toàn bảo mật thông tin của cơ quan.

2. An toàn, an ninh hệ thống mạng:

a) Bảo đảm có biện pháp kỹ thuật cho phép kiểm soát các truy cập đối với hệ thống mạng;

b) Có biện pháp phát hiện và phòng chống xâm nhập, phòng chống phát tán mã độc hại cho hệ thống;

c) Có chính sách cập nhật định kỳ các bản vá lỗi hệ thống, cập nhật cấu hình cho các thiết bị;

d) Có biện pháp bảo đảm an toàn thông tin cho các máy trạm khi kết nối với môi trường mạng;

đ) Bảo đảm an toàn, an ninh về mặt vật lý tại vị trí đặt các hệ thống máy chủ;

e) Các trang thiết bị mạng, an ninh, bảo mật, phần mềm chống vi rút, công cụ phân tích, quản trị mạng được cài đặt trong mạng của cơ quan phải có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng.

3. An toàn, bảo mật thông tin đối với phần mềm ứng dụng:

a) Có quy định ghi lại các lỗi và quá trình xử lý lỗi, đặc biệt là các lỗi về an toàn, bảo mật trong kiểm tra và thử nghiệm các phần mềm ứng dụng;

b) Các phiên bản phần mềm bao gồm cả chương trình nguồn cần được quản lý tập trung, lưu trữ, bảo mật và có cơ chế phân quyền cho từng thành viên trong việc thao tác với các tập tin;

c) Có kế hoạch định kỳ kiểm tra mã nguồn, nhằm loại trừ các đoạn mã độc hại, các lỗ hổng bảo mật;

d) Đơn vị cung cấp phần mềm ứng dụng phải cam kết không có các đoạn mã độc hại trong sản phẩm.

4. An toàn dữ liệu:

a) Bảo đảm có cơ chế bảo vệ và phân quyền truy cập đối với các tài nguyên cơ sở dữ liệu;

b) Ghi nhật ký đối với các truy cập cơ sở dữ liệu, các thao tác đối với cấu hình cơ sở dữ liệu;

c) Có phương án sao lưu dữ liệu, bảo đảm khôi phục dữ liệu trong trường hợp cần thiết;

d) Bảo đảm có thuật toán mã hóa phù hợp yêu cầu bảo đảm tính bí mật và khả năng xử lý của hệ thống;

đ) Rà soát, cập nhật các bản vá, các bản sửa lỗi hệ quản trị cơ sở dữ liệu theo định kỳ và theo khuyến cáo của nhà cung cấp;

e) Có các giải pháp ngăn chặn các hình thức tấn công cơ sở dữ liệu.

5. Quản lý sự cố:

a) Có quy trình quản lý sự cố, trong đó phải quy định rõ trách nhiệm của các bộ phận liên quan, chi tiết các bước thực hiện bao gồm cả việc thông báo người sử dụng cũng như bộ phận vận hành hệ thống công nghệ thông tin; trường hợp hạ tầng công nghệ thông tin được thuê ngoài thì đơn vị cung cấp dịch vụ phải cung cấp quy trình xử lý sự cố.

b) Định kỳ rà soát, cập nhật các sự cố và phương án xử lý cho quy trình quản lý sự cố;

c) Áp dụng các giải pháp kỹ thuật để phát hiện, xử lý kịp thời các cuộc tấn công vào hệ thống mạng;

d) Có biện pháp phòng chống rủi ro và thảm họa công nghệ thông tin một cách có hệ thống nhằm hạn chế tối đa những rủi ro của hoạt động y tế trên môi trường mạng.

Điều 5. Điều kiện về nhân lực

1. Bảo đảm nhân lực chuyên trách về công nghệ thông tin (về số lượng, trình độ) đáp ứng được yêu cầu hoạt động y tế trên môi trường mạng của cơ quan.

2. Đối với các cơ quan sự nghiệp hạng đặc biệt, hạng 1 và các trường đại học trong ngành y tế phải có phòng công nghệ thông tin, tối thiểu 5 người, trong đó số người có trình độ từ cao đẳng chuyên ngành công nghệ thông tin trở lên chiếm 60% tổng số nhân lực của phòng.

3. Đối với các cơ quan sự nghiệp hạng 2, hạng 3 của ngành y tế bảo đảm phải có tổ công nghệ thông tin trở lên với nhân sự tối thiểu là 3 người có trình độ công nghệ thông tin từ trung cấp trở lên.

4. Xây dựng kế hoạch và tổ chức đào tạo nâng cao trình độ công nghệ thông tin cho nhân lực tham gia vào hoạt động y tế trên môi trường mạng.

5. Trường hợp thuê nhân lực bên ngoài, nhân lực tham gia hoạt động y tế trên môi trường mạng của đơn vị được thuê phải đáp ứng yêu cầu chuyên môn nghiệp vụ; trong hợp đồng có điều khoản ghi rõ việc thực hiện cam kết đáp ứng qui định tại Khoản 5 Điều 6 Thông tư này.

Điều 6. Điều kiện về ứng dụng công nghệ thông tin

1. Bảo đảm hạ tầng kỹ thuật theo quy định tại Điều 3 Thông tư này.

2. Chuẩn hóa các quy trình nghiệp vụ bảo đảm ứng dụng công nghệ thông tin hoạt động y tế trên môi trường mạng có hiệu quả.

3. Áp dụng các tiêu chuẩn quốc gia, quốc tế trong quá trình xây dựng các ứng dụng công nghệ thông tin y tế:

a) Tiêu chuẩn HL7 (bản tin HL7 phiên bản 2.x, bản tin HL7 phiên bản 3, kiến trúc tài liệu lâm sàng CDA);

b) Tiêu chuẩn hình ảnh số và truyền tải trong y tế: DICOM;

c) Tiêu chuẩn kết nối, liên thông và trao đổi dữ liệu giữa các ứng dụng và thiết bị y tế: ISO/IEEE 11073;

d) Tiêu chuẩn trao đổi và chia sẻ các chỉ số, siêu dữ liệu thống kê trong lĩnh vực y tế: SDMX-HD;

đ) Các tiêu chuẩn đã được ban hành theo Thông tư số 22/2013/BTTTT ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông.

4. Có Quy chế quản lý và vận hành ứng dụng công nghệ thông tin tại cơ quan.

5. Việc khai thác và sử dụng dữ liệu thông tin y tế liên quan đến người bệnh phải bảo đảm quyền được tôn trọng bí mật riêng tư của người bệnh theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh.

6. Được phép sử dụng chữ ký số, chứng thư số theo quy định tại Nghị định số 26/2007/NĐ-CP ngày 15 tháng 02 năm 2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành luật giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số, Nghị định số 106/2011/NĐ-CP ngày 23 tháng 11 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 26/2007/NĐ-CP, Nghị định số 170/2013/NĐ-CP ngày 13 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 26/2007/NĐ-CP và Nghị định số 106/2011/NĐ-CP ngày 23 tháng 11 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 26/2007/NĐ-CP.

7. Việc lập, lưu trữ và khai thác hồ sơ bệnh án điện tử phải tuân thủ quy định tại Điều 59 của Luật khám bệnh, chữa bệnh.

8. Trường hợp thuê dịch vụ ứng dụng công nghệ thông tin bên ngoài phải có hợp đồng với các điều khoản quy định về cam kết về sở hữu hợp pháp thông tin, trách nhiệm của mỗi bên khi có sự cố xảy ra.

Điều 7. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 03 năm 2015.

Điều 8. Điều khoản chuyển tiếp

Các cơ quan đã triển khai hoạt động y tế trên môi trường mạng trước ngày Thông tư này có hiệu lực, phải thực hiện các điều kiện quy định tại Thông tư này trước ngày 01 tháng 01 năm 2017.

Điều 9. Điều khoản tham chiếu

Trường hợp các văn bản được dẫn chiếu trong Thông tư này bị thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung thì áp dụng theo văn bản thay thế hoặc văn bản đã được sửa đổi, bổ sung.

Điều 10. Tổ chức thực hiện

1. Cục Công nghệ thông tin – Bộ Y tế có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này trên phạm vi toàn quốc.

2. Sở Y tế có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện Thông tư này trên địa bàn quản lý.

3. Các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm xây dựng, chuẩn hóa các qui trình nghiệp vụ phục vụ cho hoạt động y tế trên môi trường mạng tại cơ quan của mình.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Y tế (Cục Công nghệ thông tin) để nghiên cứu, giải quyết./.

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (Công báo, Cổng TTĐT Chính phủ);
– Ủy ban quốc gia về ứng dụng CNTT;
– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
– Bộ trưởng Nguyễn Thị Kim Tiến (để báo cáo);
– Các Thứ trưởng (để phối hợp thực hiện);
– Bộ Tư pháp (Cục kiểm tra văn bản QPPL);
– Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
– Các Vụ, Cục, TC, VPB, TTrB – Bộ Y tế;
– Các bệnh viện trực thuộc Bộ, y tế các Bộ, ngành;
– Cổng TTĐT Bộ Y t
ế;
– Lưu: VT, PC (02b), CNTT (07b).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Lê Quang Cường

 

Thông tư 53/2014/TT-BYT quy định điều kiện hoạt động y tế trên môi trường mạng do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ

——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-

Số: 75/TCT-TTR
V/v hỗ trợ trong kiểm tra trước hoàn thuế giá trị gia tăng.

Hà Nội, ngày 09 tháng 01 năm 2015

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Ninh Thuận.

Tổng cục Thuế nhận được Công văn số 4268/CT-TTr ngày 16/12/2014 của Cục Thuế tỉnh Ninh Thuận, về việc đề nghị hỗ trợ trong công tác kiểm tra trước hoàn thuế giá trị gia tăng tại Công ty TNHH Vận Tải Thương mại Tân Đại Dương. Qua xem xét nội dung Công văn và các tài liệu gửi kèm, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Về hồ sơ hoàn thuế GTGT mà Cục Thuế đang xem xét, giải quyết cho Công ty TNHH Vận Tải Thương mại Tân Đại Dương.

Tổng cục Thuế đề nghị Cục Thuế thực hiện giải quyết hoàn thuế GTGT cho Công ty theo đúng trình tự, thủ tục; đúng đối tượng, điều kiện hoàn và đúng trường hợp hoàn quy định tại Luật Quản lý thuế; Luật thuế GTGT và các văn bản hướng dẫn Luật.

Về thuế GTGT đầu vào đã kê khai khấu trừ và xin hoàn thuế đối với hóa đơn mua tầu của Công ty TNHH Vận tải biển & TM Hòa Phát, mà Công ty này đã được Chi cục Thuế quận Hải An, TP. Hải Phòng ra Thông báo số 611/TB-CCT ngày 04/9/2013 về việc Công ty TNHH Vận tải biển & TM Hòa Phát đã bỏ địa chỉ kinh doanh, xử lý như sau:

Căn cứ hướng dẫn nêu tại Mục 2 Công văn số 11797/BTC-TCT ngày 22 tháng 8 năm 2014 của Bộ Tài chính:

“- Trường hợp doanh nghiệp đã kê khai khấu trừ thuế GTGT thì cơ quan thuế thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp biết để kê khai điều chỉnh giảm số thuế GTGT đã khấu trừ. Trường hợp doanh nghiệp khẳng định việc mua bán hàng hóa và hóa đơn GTGT đầu vào sử dụng kê khai khấu trừ là đúng quy định thì doanh nghiệp phải cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật, đồng thời cơ quan thuế phải thực hiện thanh tra, kiểm tra tại doanh nghiệp để kết luận và xử lý vi phạm theo quy định. Trong quá trình thanh tra, kiểm tra phải thực hiện xác minh, đối chiếu với doanh nghiệp có quan hệ mua bán về một số nội dung.

+ Kiểm tra, xác minh về hàng hóa: Hợp đồng mua bán hàng hóa (nếu có); hình thức giao nhận hàng hóa; địa điểm giao nhận hàng hóa; phương tiện vận chuyển hàng hóa; chi phí vận chuyển hàng hóa; chủ sở hữu hàng hóa và nguồn gốc hàng hóa (trước thời điểm giao nhận hàng hóa)

+ Kiểm tra xác minh về thanh toán: Ngân hàng giao dịch; đối tượng nộp tiền vào tài khoản để giao dịch; số lần thực hiện giao dịch; hình thức thanh toán; chứng từ thanh toán.

+ Kiểm tra xác minh về xuất khẩu hàng hóa: Tờ khai hải quan có xác nhận thực xuất của Cơ quan hải quan; chứng từ thanh toán qua ngân hàng; Vận đơn (nếu có).

Qua thanh tra, kiểm tra nếu xác minh được việc mua bán hàng hóa là có thực và đúng với quy định của pháp luật thì giải quyết cho doanh nghiệp được khấu trừ, hoàn thuế GTGT; đồng thời yêu cầu doanh nghiệp cam kết nếu trong các hồ sơ, tài liệu doanh nghiệp xuất trình cho cơ quan Thuế sau này phát hiện có sai phạm, doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm trước pháp luật. Trường hợp phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật thuế, có dấu hiệu tội phạm thì lập và chuyển hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền để điều tra truy cứu trách nhiệm hình sự”.

Theo hướng dẫn nêu trên, Cục Thuế tỉnh Ninh Thuận kiểm tra xem xét, đối chiếu với thực tế hồ sơ của đơn vị, đồng thời kiểm tra xem xét thêm các tài liệu: về hóa đơn chứng từ mua tầu với việc ghi tăng nguyên giá tài sản cố định trên sổ sách kế toán; về trước bạ; về đăng ký quyền sở hữu và các tài liệu có liên quan đến việc đóng mới tầu, để có căn cứ xem xét trong việc giải quyết hoàn thuế GTGT cho Công ty TNHH Vận Tải Thương mại Tân Đại Dương.

Tổng Cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Ninh Thuận biết và thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
– Lưu VT, TTr (2b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG VỤ THANH TRA TỔNG CỤC THUẾ

Nguyễn Hữu Ánh

 

Công văn 75/TCT-TTR năm 2015 hỗ trợ trong kiểm tra trước hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ

——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-

Số: 59/TCT-CS
V/v chính sách tiền thuê đất.

Hà Nội, ngày 08 tháng 01 năm 2015

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Nam Định

Trả lời Công văn số 4151/CT-QLCKTTĐ ngày 14/11/2014 của Cục Thuế tỉnh Nam Định về chính sách tiền thuê đất; Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Tại điểm b, Khoản 5, Điều 46, Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý Thuế; Luật sửa đổi, bổ sung số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định:

“5. Miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước

b) Trường hợp người nộp thuế tiếp tục thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê đất theo quyết định miễn, giảm tiền thuê đất trước đó thì hồ sơ đề nghị miễn, giảm, bao gồm:

- Đơn đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất, ghi rõ: diện tích đất thuê, thời hạn thuê đất; lý do miễn, giảm và thời hạn miễn, giảm tiền thuê đất (trong đó nêu rõ đề nghị tiếp tục được miễn, giảm theo quyết định miễn, giảm số, ngày, tháng, năm của cơ quan thuế); lý do thay đổi miễn, giảm (nếu có).”

- Căn cứ Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước:

+ Tại Khoản 3, Điều 12 quy định:

“Điều 12: Áp dụng miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước

3. Dự án đang hoạt động mà được ưu đãi về miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước nhưng mức ưu đãi (miễn, giảm thấp hơn) quy định tại Điều 19, Điều 20 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP thì được áp dụng mức miễn, giảm theo quy định tại Điều 19, Điều 20 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP cho thời hạn miễn, giảm còn lại. Thời hạn miễn, giảm tiền thuê đất còn lại tính theo thời gian quy định tại Điều 19, Điều 20 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP trừ (-) đi thời gian đã được miễn, giảm trước ngày Nghị định số 46/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành. Dự án đang hoạt động mà được ưu đãi về miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước là dự án đã được cấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư (đã được ghi tại Giấy phép đầu tư) hoặc đã được cơ quan thuế ra quyết định miễn, giảm theo quy định của pháp luật trước ngày Nghị định số 46/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành.

Trường hợp ngày bắt đầu tính tiền thuê đất trước ngày Nghị định số 46/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành nhưng từ ngày Nghị định số 46/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành, người thuê đất mới làm thủ tục xin miễn, giảm thì áp dụng quy định về miễn, giảm và các quy định khác theo Nghị định số 46/2014/NĐ-CP”

+ Tại Khoản 5, Điều 12 quy định:

“5. Người được Nhà nước cho thuê đất chỉ được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất sau khi làm các thủ tục để được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định. Trường hợp thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê đất nhưng người được Nhà nước cho thuê đất không làm thủ tục để được miễn, giảm tiền thuê đất thì phải nộp tiền thuê đất theo quy định của pháp luật. Trường hợp chậm làm thủ tục miễn, giảm tiền thuê đất thì khoảng thời gian chậm làm thủ tục không được miễn, giảm tiền thuê đất.

Trường hợp khi nộp hồ sơ xin miễn, giảm tiền thuê đất đã hết thời gian được miễn, giảm theo quy định tại Điều 19, Điều 20 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP thì người được Nhà nước cho thuê đất không được xét miễn, giảm tiền thuê đất; nếu đang trong thời gian được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định thì chỉ được miễn, giảm tiền thuê đất cho thời gian ưu đãi còn lại tính từ thời điểm nộp đủ hồ sơ hợp lệ xin miễn, giảm tiền thuê đất.”

Căn cứ các quy định nêu trên thì:

- Đối với trường hợp các đơn vị được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm và đang được hưởng ưu đãi đầu tư, Cục Thuế hàng năm ra quyết định miễn giảm tiền thuê đất cho các đơn vị này thì nay tiếp tục thực hiện việc miễn, giảm theo quy định của pháp luật trước ngày Nghị định số 46/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành như quy định tại Khoản 3, Điều 12, Thông tư số 77/2014/TT-BTC nêu trên. Hồ sơ đề nghị miễn, giảm thực hiện theo quy định tại điểm b, Khoản 5, Điều 46, Thông tư số 156/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính (không có tờ khai tiền thuê đất).

- Đối với trường hợp của Bưu điện huyện Hải Hậu nếu thuộc đối tượng áp dụng và đủ điều kiện được miễn tiền thuê đất theo quy định tại Thông tư số 176/2013/TT-BTC ngày 29/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc miễn tiền thuê đất, miễn tiền sử dụng đất phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh chính của Tổng Công ty Bưu điện Việt Nam thì chỉ được miễn tiền thuê đất tính từ thời gian nộp đủ hồ sơ hợp lệ đến hết thời gian được miễn tiền thuê đất theo quy định; thời gian chậm làm thủ tục không được miễn tiền thuê đất.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Nam Định được biết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
– Vụ CST, Vụ Pháp chế- BTC;
– Cục Quản lý công sản;
– Vụ PC-TCT;
– Lưu: VT, CS (03b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH
PHÓ VỤ TRƯỞNG

Ngô Văn Độ

 

Công văn 59/TCT-CS năm 2015 chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành