BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN

——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 11030/TCHQ-GSQL
V/v thanh khoản loại hình SXXK

Hà Nội, ngày 10 tháng 09 năm 2014

 

Kính gửi:

Công ty TNHH CN Đinh Ốc Evergreen Việt Nam.
(Đ/c: KCN Tân Trường, xã Tân Trường, huyện
Cẩm Giàng, Tỉnh Hải Dương)

Trả lời công văn số 1408201/EVG-XNK ngày 14/08/2014 của Công ty TNHH CN Đinh ốc Evergreen Việt Nam về việc khai nhầm mã loại hình t khai xuất khẩu sản phẩm SXXK dẫn đến vướng mắc khi thanh khoản, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

Theo nội dung trình bày của Công ty do thời gian đầu triển khai thủ tục trên hệ thống VNACCS nên có khai nhầm 14 tờ khai xuất khẩu theo loại hình SXXK bằng mã loại hình B11 dẫn đến vướng mắc khi thanh khoản. Để tháo gỡ khó khăn này, Tổng cục Hải quan đồng ý về nguyên tắc để Công ty được sử dụng tờ khai sai mã loại hình để thanh khoản. Đề nghị Công ty liên hệ với Chi cục Hải quan Quản lý hàng Đầu tư gia công, Cục Hải quan TP. Hải Phòng để được kiểm tra hỗ trợ việc xử lý trên hệ thống. Trường hợp hệ thống không hỗ trợ thanh khoản thì thực hiện thanh khoản thủ công ngoài hệ thống và cập nhật kết quả vào hệ thống để theo dõi, quản lý tiếp.

Tổng cục Hải quan trả lời để Công ty TNHH CN Đinh c Evergreen Việt Nam biết, thực hiện./.

 


Nơi nhận:

- Như trên;
- Cục HQTP Hải Phòng (thực hiện);
- Cục CNTT & Thống kê HQ (để phối hợp);
Lưu: VT, GSQL(3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

Vũ Ngọc Anh

 

Công văn 11030/TCHQ-GSQL năm 2014 về thanh khoản loại hình Sản xuất xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành

Quyết định 922/QĐ-BNV năm 2014 về Chương trình hành động Ngành Nội vụ thực hiện Chỉ thị 07/CT-TTg đẩy mạnh phòng, chống tiêu cực trong công tác quản lý công, viên chức và thi đua, khen thưởng do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành

BỘ Y TẾ
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 3556/QĐ-BYT

Hà Nội, ngày 10 tháng 9 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH “HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CÁC RỐI LOẠN TÂM THẦN THƯỜNG GẶP DO SỬ DỤNG MA TÚY TỔNG HỢP DẠNG AMPHETAMINE”

BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ

Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31tháng 8 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Bộ Y tế;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh – Bộ Y tế,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị các rối loạn tâm thần thường gặp do sử dụng ma túy tổng hợp dạng Amphetamine”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, ban hành.

Điều 3. Các ông, bà: Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng các Vụ/Cục thuộc Bộ Y tế; Giám đốc các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ Y tế; Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thủ trưởng y tế các Bộ, ngành; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
– Ủy ban CVĐXH của Quốc hội (để b/c);
– Văn phòng Chính phủ (để b/c);
– Bộ trưởng (để b/c);
– Các đ/c Thứ trưởng BYT;
– Cổng TTĐTBYT, Website Cục QLKCB;
– Lưu: VT, KCB.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Nguyễn Thị Xuyên

 

HƯỚNG DẪN

CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CÁC RỐI LOẠN TÂM THẦN THƯỜNG GẶP DO SỬ DỤNG MA TÚY TỔNG HỢP DẠNG AMPHETAMINE
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3556 /QĐ-BYT ngày 10 tháng 9 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

I. MỘT SỐ KHÁI NIỆM

1. Nghiện học: bao gồm

a) Nghiện hành vi: nghiện cờ bạc, nghiện các trò chơi trên internet…

b) Nghiện chất (Substance dependence):

- Là một bệnh lý tâm thần. Cơ chế bệnh sinh của nghiện chất có yếu tố sinh học và yếu tố tâm lý. Triệu chứng của nghiện bao gồm các triệu chứng về cơ thể và triệu chứng tâm thần. Nghiện chất được xếp ở mục F trong bảng phân loại bệnh quốc tế về các rối loạn tâm thần và hành vi (ICD-10).

- Nghiện ma tuý (drug dependence) là một phần của nghiện chất và là một bộ phận của “nghiện” (addition).

2. Một số khái niệm về ma tuý:

a) Chất ma túy là chất hướng thần và nhóm chất gây nghiện, bất hợp pháp theo quy định quốc tế và từng nước. Các chất ma túy bao gồm: ma túy tự nhiên (thuốc phiện, cần sa dạng lá…) bán tổng hợp (heroin…) và tổng hợp.

b) Chất ma túy tổng hợp gồm:

+ Các chất dạng thuốc phiện: methadon, bupropion….

+ Các chất dạng amphetamine (ATS): methamphetamin, MDMA….

+ Và nhiều chất khác: cocain….

3. Chất dạng amphetamine

a) Amphetamin là chất tổng hợp, được coi là chất giống giao cảm, gây kích thích, gây hưng thần, có thể dùng để chữa bệnh….Các chế phẩm của amphetamine chính hiện có phổ biến là:

- Dextroamphetamine (Dextrine)

- Methamphetamin (tinh chất là Ice -,“hàng đá”, “ma tuý đá”….)

- Methylphenidate (Ritalin)…

b) Chất dạng amphetamine (ATS): là những chất được tổng hợp có cấu trúc hóa học gần giống với amphetamine (ma túy thực sự)

- 4 – Methylen Dioxy Methamphetamin (MDMA): còn gọi là Adam, hay chất gây cảm giác say đắm, thuốc lắc (Estasy).

- N – ethyl – 3 – 4 methylen dioxy amphetamine (NDEA) còn gọi là Eva.

- 5 – Methoxy – 3 – 4 methylen dioxy amphetamine (MMDA).

- 5 – Dimethoxy – 4 methylamphetamine (DOM).

4. Các rối loạn tâm thần do sử dụng ATS (theo ICD-10)

a) Ngộ độc ATS cấp

b) Sử dụng gây hại

c) Hội chứng nghiện ATS

d) Trạng thái cai ATS

đ) Rối loạn loạn thần do sử dụng ATS

e) Hội chứng quên

g) Rối loạn loạn thần di chứng và khởi phát muộn (rối loạn nhân cách hoặc hành vi; mất trí; trạng thái loạn thần xuất hiện muộn).

II. NHIỄM ĐỘC CẤP ATS

1. Biểu hiện lâm sàng

a) Triệu chứng tâm thần:

- Các triệu chứng thường gặp nhất là bệnh nhân có khoái cảm và cảm giác nhiều năng lượng, hưng phấn quá mức.

- Các triệu chứng khác thường gặp là lo âu, bồn chồn, ảo giác (ảo thị, ảo thanh…) kèm theo bệnh nhân có hành vi công kích, gây hấn, tấn công người khác, hành vi có tính định hình.

- Bệnh nhân có thể có biểu hiện ý tưởng bị theo dõi, bị truy hại

b) Biểu hiện cơ thể

- Biểu hiện cường giao cảm:

+ Tăng nhịp tim

+ Tăng huyết áp, đau ngực

+ Tăng thân nhiệt, vã mồ hôi, ớn lạnh

+ Giãn đồng tử

- Hội chứng serotonin:

+ Buồn nôn

+ Tăng trương lực cơ, tăng phản xạ gân xương

+ Giật cơ, co giật

+ Ảo giác

+ Rối loạn ý thức: sảng, hôn mê…

c) Các triệu chứng trên xuất hiện cấp diễn, có liên quan trực tiếp hoặc rất nhanh sau khi sử dụng ATS (vài phút đến 3 giờ). Do các triệu chứng tâm thần, bệnh nhân thường gây rối nơi công cộng, ở các câu lạc bộ hoặc trong gia đình. Đây chính là lý do quan trọng để bệnh nhân sử dụng, nghiện ATS được đưa đến bệnh viện để được chẩn đoán và điều trị.

2. Điều trị

a) Nguyên tắc điều trị: Việc điều trị trạng thái nhiễm độc do ATS chưa có điều trị đặc hiệu nhưng cần tuân thủ nguyên tắc:

- Đảm bảo hô hấp, tuần hoàn.

- Tăng thải trừ bằng truyền các dung dịch glucose, bù nước điện giải, cân bằng kiềm toan, bù vitamin

- Điều trị triệu chứng

- Trường hợp nặng cần chuyển đến chuyên khoa chống độc, điều trị tích cực, cấp cứu…

- Tư vấn tâm lý

b) Điều trị cụ thể:

- Kiểm soát thân nhiệt: hạ nhiệt bằng các biện pháp vật lý như chườm mát không nên sử dụng các thuốc hạ sốt trong trường hợp tăng thân nhiệt do ATS).

- Truyền Ringer lactat để tăng đào thải.

- Nếu bệnh nhân có biểu hiện lo âu: diazepam 5- 10mg/lần, uống hoặc tiêm bắp, có thể sử dụng 2 lần/ ngày.

- Bệnh nhân kích động, có hoang tưởng, ảo giác cấp diễn: tiêm bắp haloperidol 5- 10mg/lần, có thể sử dụng 2 lần/ ngày.

- Nếu bệnh nhân có nhiều biểu hiện cơ thể, đặc biệt là rối loạn về tim mạch, biểu hiện nhiễm độc nặng… cần chuyển đến chuyên khoa chống độc, hồi sức tích cực, cấp cứu.

III. RỐI LOẠN LOẠN THẦN DO SỬ DỤNG ATS

1. Thường gặp

- Tuổi trẻ, chủ yếu là nam

- Địa điểm: thường ở nhà nghỉ, vũ trường…

- Phương thức sử dụng dễ gây loạn thần: sử dụng liều cao hoặc liên tục trong thời gian dài.

- Loại chất thường gây loạn thần: thuốc lắc (MDMA…).

2. Biểu hiện lâm sàng:

a) Giai đoạn sớm (1 – 3 ngày đầu)

- Hoang tưởng:

+ Thường gặp nhất là hoang tưởng bị truy hại, hoang tưởng bị theo dõi. Có thể gặp: hoang tưởng liên hệ, hoang tưởng bị chi phối. Ít gặp: hoang tưởng tự cao, hoang tưởng phát minh,…

+ Hoang tưởng thường xuất hiện bán cấp ở bệnh nhân sử dụng ATS lâu ngày hoặc nghiện ATS. Đôi khi hoang tưởng xuất hiện cấp diễn trong các trường hợp ngộ độc.

+ Ảo giác: thường gặp nhất là ảo thanh, ảo thị. Ít gặp hơn là ảo xúc, ảo khứu…

Cần chẩn đoán phân biệt hoang tưởng và ảo giác do ATS với bệnh tâm thần phân liệt, rối loạn tâm thần do rượu, cần sa…đặc biệt ở thanh thiếu niên hoặc đã có tiền sử nghiện các chất khác với các triệu chứng loạn thần lần đầu, cấp diễn.

+ Rối loạn cảm xúc, hành vi: thường do hoang tưởng, ảo giác chi phối

+ Các triệu chứng cơ thể: đau đầu, đau cơ, bồn chồn, bứt rứt…

b) Giai đoạn từ ngày thứ tư trở đi:

- Thông thường các triệu chứng loạn thần sẽ giảm dần dưới tác dụng của điều trị. Nếu hoang tưởng, ảo giác hết ngay sau 3 ngày điều trị thì đó là hoang tưởng cấp diễn trong ngộ độc ATS.

- Triệu chứng cai ATS (xem hội chứng cai ATS)

3. Điều trị:

a) Nguyên tắc:

- Điều trị triệu chứng

- Điều trị các bệnh cơ thể (nhiễm virus viêm gan B, C, HIV,…)

- Tư vấn tâm lý

b) Điều trị cụ thể:

- Thuốc chống loạn thần

+ Nếu bệnh nhân trong trạng thái kích động hoặc không hợp tác điều trị: tiêm bắp haloperidol 5mg/lần, 1-3 lần/ngày, dùng trong 2-3 ngày đầu. Nếu bệnh nhân hợp tác điều trị: uống haloperidol 5mg/lần, 1-3 lần/ngày hoặc risperidone 2 mg/lần, 2-3 lần/ngày hoặc olanzapine 5mg/lần, 2-3 lần/ngày.

+ Các triệu chứng loạn thần thường mất đi sau 1- 2 tuần. Cần giảm dần liều và dừng sử dụng thuốc khi triệu chứng hết.

+ Trong quá trình điều trị trạng thái loạn thần ở người đang nghiện ATS có thể xuất hiện thêm trong bệnh cảnh các triệu chứng của hội chứng cai (ngày thứ 2-4) và cần lưu ý phối hợp thuốc.

- Thuốc giải lo âu: diazepam 5 mg/lần, 1-2 lần/ngày, không quá 07 ngày.

- Thuốc chống trầm cảm: uống mirtazapine 15-30mg/ngày hoặc sertraline 50mg/lần, 1-2 lần/ngày hoặc các thuốc chống trầm cảm khác thuộc nhóm SSRI.

- Điều trị các bệnh cơ thể phối hợp

- Lưu ý phát hiện và xử trí kịp thời các tác dụng không mong muốn do thuốc.

IV. TRẦM CẢM LIÊN QUAN SỬ DỤNG ATS

1. Biểu hiện lâm sàng:

a) Các triệu chứng đặc trưng: giảm năng lượng và dễ mệt mỏi, khí sắc trầm, giảm quan tâm thích thú.

b) Các triệu chứng thường gặp: rối loạn giấc ngủ, giảm tập trung chú ý, giảm tự trọng, bi quan ảm đạm, ăn ít ngon miệng.

c) Trầm cảm có thể xuất hiện ở người bệnh lạm dụng hoặc nghiện ATS, trong hội chứng cai ATS.

d) Đặc biệt bệnh nhân có thể có ý tưởng và hành vi tự sát là triệu chứng cần lưu ý phát hiện sớm ở các bệnh nhân sử dụng ATS.

2. Điều trị trầm cảm liên quan sử dụng ATS

a) Sử dụng các thuốc chống trầm cảm: uống mirtazapine 15-30mg/ngày hoặc sertraline 50mg/lần, 1-2 lần/ngày hoặc các thuốc chống trầm cảm khác thuộc nhóm SSRI.

b) Thuốc giải lo âu: uống diazepam 5 mg/lần, 1-2 lần/ngày, không quá 07 ngày.

c) Tư vấn tâm lý.

V. TRẠNG THÁI CAI ATS

1. Biểu hiện lâm sàng

a) Thường xuất hiện sau 1- 3 ngày sau khi giảm hoặc ngừng sử dụng ATS ở người nghiện ATS.

b) Hội chứng cai có thể bị triệu chứng loạn thần che lấp hoặc mờ đi do điều trị thuốc chống loạn thần.

2. Chẩn đoán:

A – Các tiêu chuẩn chung đối với trạng thái cai (F1X.3) phải được đáp ứng

B – Có rối loạn khí sắc (ví dụ buồn hoặc mất khoái cảm)

C – Hai trong 6 dấu hiệu sau đây phải có mặt:

+ Mất ngủ hoặc ngủ lịm và mệt mỏi

+ Chậm chạp hoặc kích động tâm thần vận động

+ Cảm giác thèm khát với một chất kích thích

+ Tăng khẩu vị

+ Có các giấc mơ khó chiu hoặc kỳ quặc

Từ ngày thứ 4 sau khi giảm hoặc ngừng ATS, bệnh nhân thường xuất hiện thêm hội chứng trầm cảm.

3. Điều trị

- Cách ly và giám sát, không để bệnh nhân sử dụng lại ATS.

- Liệu pháp tâm lý đối với bệnh nhân và gia đình bệnh nhân.

- Thuốc chống trầm cảm: uống mirtazapine 15-30mg/ngày hoặc sertraline 50mg/lần, 1-2 lần/ngày hoặc các thuốc chống trầm cảm khác thuộc nhóm SSRI.

- Thuốc giải lo âu: diazepam 5 mg/lần, 1-2 lần/ngày, uống hoặc tiêm bắp.

VI. HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN NGHIỆN ATS

1. Thường gặp:

a) Người trẻ tuổi

b) Cả nam và nữ

c) Thường tham gia các lễ hội, đi vũ trường, nhà nghỉ

d) Có thời gian sử dụng, lạm dụng ATS trước đó.

đ) Tiền sử có các đợt rối loạn tâm thần và hành vi ngắn, cấp diễn. Cảm xúc không ổn định, dao động giữa hai thái cực: vui vẻ, nhanh nhẹn và buồn chán, chậm chạp.

2. Có biểu hiện hội chứng nghiện ATS: 6 triệu chứng của ICD- 10

a) Sự thèm muốn mãnh liệt hoặc cảm giác bắt buộc phải sử dụng ATS;

b) Khó khăn trong việc kiểm soát các hành vi sử dụng ATS như khởi đầu, chấm dứt hoặc mức độ sử dụng;

c) Có hội chứng cai khi ngừng hoặc giảm sử dụng ATS;

d) Có hiện tượng tăng dung nạp với ATS

đ) Ngày càng trở nên thờ ơ với các thú vui hoặc sở thích khác;

e) Tiếp tục sử dụng ATS mặc dù biết rõ về các hậu quả có hại.

Để chẩn đoán xác định cần có ≥ 3 triệu chứng trên trong 12 tháng vừa qua.

3. Các biểu hiện có thể có:

a) Trạng thái loạn thần;

b) Hội chứng trầm cảm;

c) Xét nghiệm nước tiểu dương tính với ATS.

VII. HƯỚNG DẪN CÁC CƠ SỞ Y TẾ TIẾP NHẬN, QUẢN LÝ, ĐIỀU TRỊ CÁC ĐỐI TƯỢNG CÓ DẤU HIỆU TÂM THẦN

DO SỬ DỤNG ATS

1. Tiếp nhận

Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có bác sĩ đã được Bộ Y tế hoặc Sở Y tế tập huấn “hướng dẫn chẩn đoán và điều trị các rối loạn tâm thần thường gặp do sử dụng ma túy tổng hợp dạng Amphetamin” bao gồm:

- Trạm y tế xã, phường, thị trấn

- Bệnh viện đa khoa tuyến huyện

- Bệnh viện tâm thần tỉnh, trung tâm phòng chống bệnh xã hội tỉnh, bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh có đơn vị (khoa hoặc đơn nguyên) điều trị người bệnh tâm thần

- Bệnh viện/viện tâm thần tuyến trung ương

- Cơ sở có chức năng điều trị, cai nghiện ma túy (nhà nước và tư nhân) được thành lập theo quy định của pháp luật.

2. Điều trị

- Trạm y tế xã, phường,thị trấn điều trị tâm lý và điều trị triệu chứng đối với các rối loạn tâm thần do ATS: Hội chứng cai, trầm cảm mức độ nhẹ, vừa.

- Bệnh viện tuyến huyện, cơ sở có chức năng điều trị, cai nghiện ma túy (nhà nước và tư nhân) được thành lập theo quy định của pháp luật: điều trị tâm lý và điều trị triệu chứng đối với các rối loạn tâm thần do ATS: Hội chứng cai, loạn thần, ngộ độc cấp, trầm cảm các mức độ.

- Bệnh viện/viện tâm thần tuyến trung ương, bệnh viện tâm thần tỉnh, trung tâm phòng chống bệnh xã hội tỉnh, bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh có đơn vị (khoa hoặc đơn nguyên điều trị người bệnh tâm thần) điều trị tâm lý và điều trị triệu chứng đối với các rối loạn tâm thần do sử dụng ATS: Hội chứng cai, loạn thần, ngộ độc cấp, trầm cảm các mức độ, nghiện.

- Trường hợp người bệnh nặng, điều trị kém hiệu quả cần hội chẩn với tuyến trên để chuyển tuyến.

3. Quản lý

- Cho người bệnh ra (ra viện) khỏi cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (chuyển về nơi gửi đến: gia đình hoặc cơ quan chức năng về phòng chống ma túy hoặc trạm y tế của xã, phường, thị trấn chủ quản theo dõi tiếp).

- Trong thời gian điều trị, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh quản lý không để người bệnh sử dụng ATS./.

 

 

Quyết định 3556/QĐ-BYT năm 2014 Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị rối loạn tâm thần thường gặp do sử dụng ma túy tổng hợp dạng Amphetamine do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành

BỘ CÔNG THƯƠNG
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-

Số: 8075/QĐ-BCT

Hà Nội, ngày 10 tháng 09 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH ĐỊNH HƯỚNG KẾ HOẠCH 5 NĂM 2011-2015 CỦA TỔNG CÔNG TY MÁY ĐỘNG LỰC VÀ MÁY NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG

Căn cứ Nghị định số 95/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công thương;

Căn cứ Chỉ thị số 1568/CT-TTg ngày 29 tháng 8 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc triển khai Kết luận số 78-KL/TW ngày 26 tháng 7 năm 2010 của Bộ Chính trị;

Xét đề nghị của Tổng công ty Máy động lực và Máy nông nghiệp Việt Nam tại tờ trình số 247/VEAM/KH&SX ngày 23 tháng 7 năm 2014 về việc điều chỉnh Kế hoạch 5 năm 2011-2015;

Theo đề nghị của Vụ trưởng các Vụ Công nghiệp nặng và Kế hoạch,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Điều chỉnh định hướng kế hoạch sản xuất kinh doanh và đầu tư phát triển 5 năm 2011-2015 của Tổng công ty Máy động lực và Máy nông nghiệp Việt Nam với chỉ tiêu chủ yếu sau:

1. Năm 2015 đạt sản lượng sản xuất một số sản phẩm chủ yếu sau:

a) Động cơ đốt trong các loại: 57.700 cái;

b) Máy kéo, xe vận chuyển: 6.650 cái;

c) Máy xay xát lúa gạo: 12.600 cái;

d) Máy phun thuốc trừ sâu: 5.250 cái;

đ) Máy phát điện: 1.050 cái;

e) Bơm nước các loại: 2100 cái;

g) Máy cắt lúa, gặt đập liên hợp: 376 cái;

h) Ô tô: 2.381 cái;

i) Ru lô cao su xay xát: 152.250 cặp;

k) Vòng bi các loại: 13,1 triệu viên;

l) Hộp số các loại: 77.700 hộp;

m) Phụ tùng máy động lực: 140 tỷ đồng;

n) Phụ tùng xe máy: 1.342 tỷ đồng;

o) Phụ tùng linh kiện Ô tô: 54 tỷ đồng;

2. Tổng doanh thu năm 2015: 8.853 tỷ đồng;

3. Lợi nhuận trước thuế năm 2015: 1.200 tỷ đồng;

4. Giá trị đầu tư giai đoạn 2011-2015: 2.755 tỷ đồng.

(Chi tiết tại Phụ lục 1 và Phụ lục 2 kèm theo Quyết định này).

Điều 2. Giao Hội đồng thành viên Tổng công ty Máy động lực và Máy nông nghiệp Việt Nam căn cứ nội dung tại Điều 1 triển khai thực hiện theo đúng quy định tại Luật Doanh nghiệp và Điều lệ Tổng công ty.

Điều 3. Quyết định này thay thế cho Quyết định số 3416/QĐ-BCT ngày 19 tháng 6 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công thương về việc định hướng Kế hoạch 5 năm 2011-2015 của Tổng công ty Máy động lực và Máy nông nghiệp Việt Nam.

Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng các Vụ: Kế hoạch, Công nghiệp nặng, Tài chính, Khoa học và Công nghệ, Tổ chức cán bộ, Chủ tịch Hội đồng thành viên và Tổng giám đốc Tổng công ty Máy động lực và Máy nông nghiệp Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 4;
– Bộ trưởng (để b/c);
– Website Bộ Công thương;
– Lưu: VT, KH, CNNg.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Cao Quốc Hưng

 

Quyết định 8075/QĐ-BCT năm 2014 điều chỉnh định hướng kế hoạch 5 năm 2011-2015 của Tổng công ty Máy động lực và Máy nông nghiệp Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NAM ĐỊNH

——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 16/2014/QĐ-UBND

Nam Định, ngày 05 tháng 09 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP GIỮA CÁC NGÀNH, CÁC CẤP TRONG CÔNG TÁC PHÒNG NGỪA, XỬ LÝ VI PHẠM CÔNG TRÌNH ĐÊ ĐIỀU THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Đê điều được Quốc hội thông qua ngày 29/11/2006;

Căn cứ Luật xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 ngày 20/6/2012;

Căn cứ Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi;

Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; số 113/2007/NĐ-CP ngày 28/6/2007 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đê điều; số 81/2013/NĐ-CP ngày 19/7/2013 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành xử lý vi phạm hành chính; số 139/2013/NĐ-CP ngày 22/10/2013 quy định về xử phạt vi phạm hành chính về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều, phòng chống lụt bão;

Căn cứ yêu cầu, nhiệm vụ công tác giải tỏa vi phạm công trình đê điều, thủy lợi tỉnh Nam Định;

Xét đề nghị tại các văn bản: số 83/BC-STP ngày 15/7/2014 của Sở Tư pháp; số 149/TTr-SNN ngày 15/7/2014 của Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn về việc ban hành Quy chế phối hợp giữa các ngành, các cấp trong công tác phòng ngừa, xử lý vi phạm công trình đê điều, thủy lợi trên địa bàn tỉnh Nam Định,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp giữa các ngành, các cấp trong công tác phòng ngừa xử lý vi phạm công trình đê điều, thủy lợi trên địa bàn tỉnh Nam Định.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch các Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên khai thác công trình thủy lợi, các tổ chức và cá nhân có liên quan trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ Nông nghiệp &PTNT; Bộ Tư pháp;
– TT Tỉnh ủy; TT HĐND tỉnh;
– Lãnh đạo UBND tỉnh;
– Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
– Như điều 2;
– Website tỉnh; Website VPUBND tỉnh;
– CPVP UBND tỉnh;
– Lưu: VP1, VP2, VP6, VP8, VP9, VP3

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

Đoàn Hồng Phong

 

QUY CHẾ

PHỐI HỢP GIỮA CÁC NGÀNH, CÁC CẤP TRONG CÔNG TÁC PHÒNG NGỪA, XỬ LÝ VI PHẠM CÔNG TRÌNH ĐÊ ĐIỀU, THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 16/2014/QĐ-UBND ngày 05 tháng 9 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh.

Quy chế này quy định nguyên tắc phối hợp hoạt động trong các công tác tuyên truyền, phòng ngừa vi phạm, kiểm tra phát hiện vi phạm, xử lý vi phạm, tổ chức cưỡng chế, khắc phục hậu quả vi phạm, đôn đốc giám sát xử lý vi phạm, rà soát tổng hợp, báo cáo các hành vi vi phạm pháp luật về đê điều, pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh.

Điều 2. Đối tượng áp dụng.

Quy chế này áp dụng cho Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã, các sở, ban, ngành và các đơn vị có liên quan, để nâng cao trách nhiệm trong công tác quản lý đê điều, công trình thủy lợi trên địa bàn, xác định rõ trách nhiệm, khắc phục tình trạng né tránh trách nhiệm của các cấp, các ngành, các cá nhân có thẩm quyền, đặc biệt là người đứng đầu các cơ quan, đơn vị trong việc xử lý vi phạm pháp luật về đê điều, pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; xử lý có hiệu quả các trường hợp vi phạm đê điều, công trình thủy lợi.

Các công trình đê điều, phòng chống lụt bão được quy định cụ thể trong Luật Đê điều, Luật phòng, chống thiên tai; công trình thủy lợi (bao gồm: công trình đầu mối và công trình nội đồng) được quy định cụ thể trong Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi.

Điều 3. Nguyên tắc phối hợp.

Phối hợp đồng bộ từ cơ sở xã, phường, thị trấn với các Hạt Quản lý đê, các cụm Thủy nông, các phòng ban chức năng của các huyện, các Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên khai thác công trình thủy lợi, Chi cục Quản lý đê điều & phòng chống lụt bão, Chi cục Thủy lợi và sự phối hợp giữa Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn với Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, các ngành có liên quan trong công tác phòng ngừa, xử lý vi phạm công trình đê điều, công trình thủy lợi trên địa bàn.

Việc phối hợp đảm bảo đúng chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền của Ủy ban nhân dân các cấp, các sở, ngành, đơn vị trong công tác phòng ngừa, kiểm tra, phát hiện và xử lý các vi phạm về đê điều, công trình thủy lợi trên địa bàn. Bảo đảm mọi hành vi vi phạm pháp luật về đê điều, công trình thủy lợi được phát hiện kịp thời và xử lý nghiêm minh, đúng quy định của pháp luật.

Các hành vi vi phạm, hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả được quy định cụ thể trong Chương II, Chương III, Chương IV Nghị định số 139/2013/NĐ-CP ngày 22/10/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều, phòng chống lụt bão.

Chương Il

NỘI DUNG QUY CHẾ PHỐI HỢP

Điều 4. Phối hợp trong công tác tuyên truyền, phòng ngừa vi phạm.

1. Đối với các công trình đê điều phòng chống lụt bão

a) Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn: Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân huyện, thành phố và các cơ quan liên quan tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật về đê điều; dự trù kinh phí cho công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về đê điều; giao Chi cục Quản lý đê điều & Phòng chống lụt bão chỉ đạo các Hạt Quản lý đê:

- Hướng dẫn công tác chuyên môn, nghiệp vụ và tuyên truyền, phổ biến pháp luật về đê điều ở xã, phường, thị trấn thuộc địa bàn quản lý.

- Phối hợp cung cấp tin, bài liên quan đến vi phạm và xử lý vi phạm pháp luật về đê điều để Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn phát trên đài truyền thanh.

b) Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: Chỉ đạo tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về đê điều trên địa bàn, Chỉ đạo Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn:

- Phối hợp với các cơ quan tuyên truyền, cơ quan quản lý đê điều; Chỉ đạo các ngành, đoàn thể của địa phương, để thông tin, tuyên truyền, phổ biến các văn bản, quy định của pháp luật về đê điều tới từng thôn, xóm, nhất là các hộ dân ven đê.

- Định kỳ phát các tin, bài về tình hình quản và kịp thời thông báo về tình hình vi phạm, vụ việc vi phạm và công tác xử lý vi phạm pháp luật về đê điều trên đài phát thanh, truyền thanh của xã, phường, thị trấn.

2. Đối với các công trình thủy lợi.

a) Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn: Chủ trì phối hợp với Ủy ban nhân dân huyện, thành phố và các cơ quan liên quan tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật về quản lý khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; dự trù kinh phí cho công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về quản lý khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; giao các Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên khai thác công trình thủy lợi:

- Chủ trì phối hợp với Chi cục Thủy lợi, Phòng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn chuẩn bị tài liệu, tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật về quản lý khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi.

- Hướng dẫn công tác chuyên môn, nghiệp vụ và tuyên truyền, phổ biến pháp luật về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi ở xã, phường, thị trấn thuộc địa bàn quản lý.

- Phối hợp cung cấp các tin, bài, tài liệu liên quan đến vi phạm và xử lý vi phạm pháp luật về quản lý khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi để Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn phát trên đài phát thanh, truyền thanh.

b) Ủy ban nhân dân huyện, thành phố: Chỉ đạo tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về quản lý khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn. Chỉ đạo Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn:

- Phối hợp với các cơ quan chuyên môn, cơ quan tuyên truyền và Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên khai thác công trình thủy lợi để thông tin, tuyên truyền, phổ biến các văn bản, quy định của pháp luật về quản lý khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi.

- Định kỳ phát các tin, bài về tình hình quản lý và kịp thời thông báo tình hình vi phạm, vụ việc vi phạm và công tác xử lý vi phạm pháp luật về quản lý khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên đài phát thanh, truyền thanh của xã, phường, thị trấn.

c) Các ngành có liên quan, như: Xây dựng, Công an, Giao thông, Điện lực, Viễn thông, Nước sạch,… tham gia phối hợp tuyên truyền để thực hiện theo quy định về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi.

Điều 5. Phối hợp trong công tác kiểm tra, phát hiện hành vi vi phạm.

1. Đối với các công trình đê điều phòng chống lụt bão

a) Chi cục Quản lý đê điều & Phòng chống lụt bão thường xuyên chỉ đạo Hạt Quản lý đê chủ trì thực hiện việc kiểm tra, phát hiện kịp thời ngay từ khi mới phát sinh các hành vi vi phạm pháp luật về đê điều và công trình phòng chống lụt bão. Khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật về đê điều trong phạm vi được phân công phụ trách, công chức, viên chức Hạt Quản lý đê thông báo kịp thời cho chính quyền địa phương và chủ trì phối hợp với các lực lượng chức năng của xã, phường, thị trấn tiến hành lập biên bản vi phạm và yêu cầu đình chỉ vi phạm, khôi phục lại hiện trạng ban đầu, chậm nhất trong thời hạn 24 giờ phải chuyển hồ sơ vụ việc vi phạm đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn sở tại quyết định xử lý hoặc để Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố quyết định xử lý theo thẩm quyền.

b) Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn chỉ đạo lực lượng chức năng thuộc quyền quản lý chủ động và phối hợp chặt chẽ với Hạt Quản lý đê trong việc kiểm tra, phát hiện và lập biên bản vi phạm pháp luật về đê điều và công trình phòng chống lụt bão tại hiện trường để xử lý kịp thời, khôi phục lại hiện trạng ban đầu ngay từ khi vụ việc mới phát sinh.

2. Đối với các công trình thủy lợi

a) Các Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên khai thác công trình thủy lợi thường xuyên chỉ đạo Cụm Thủy nông (các trạm bơm lớn của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên khai thác công trình thủy lợi Bắc Nam Hà gọi tắt là Trạm) chủ trì thực hiện việc kiểm tra, phát hiện kịp thời ngay từ khi mới phát sinh các hành vi vi phạm pháp luật về quản lý khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi. Khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật về quản lý khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi, công chức, viên chức được phân công phụ trách, chủ trì phối hợp với chính quyền, lực lượng chức năng của xã, phường, thị trấn tiến hành lập biên bản vi phạm, chậm nhất trong thời hạn 24 giờ phải chuyển hồ sơ vụ việc vi phạm đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn sở tại quyết định xử lý hoặc để báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố quyết định xử lý theo thẩm quyền.

b) Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn chỉ đạo lực lượng chức năng thuộc quyền quản lý phối hợp chặt chẽ với Cụm Thủy nông (Trạm) trong việc kiểm tra, phát hiện và lập biên bản vi phạm pháp luật về quản lý khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi, để xử lý kịp thời, khôi phục lại hiện trạng ban đầu ngay từ khi vụ việc mới phát sinh.

Điều 6. Phối hợp trong công tác xử lý vi phạm.

1. Đối với các công trình đê điều phòng chống lụt bão

a) Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn: Khi nhận được hồ sơ vi phạm do Hạt Quản lý đê chuyển đến, chậm nhất trong thời hạn 24 giờ, bằng các biện pháp tiến hành xử lý kịp thời, khôi phục lại hiện trạng ban đầu, không để các hành vi vi phạm tiếp diễn, nếu đối tượng không chấp hành phải tiến hành các trình tự, thủ tục quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo đúng quy định của pháp luật; trường hợp vượt quá thẩm quyền, lập hồ sơ báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố quyết định xử lý theo thẩm quyền.

b) Ủy ban nhân dân huyện, thành phố: Chỉ đạo Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn, cơ quan công an và các lực lượng chức năng thuộc huyện, thành phố phối hợp, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về đê điều theo đúng thẩm quyền, theo quy định của pháp luật.

- Khi nhận được hồ sơ vụ việc vi phạm và đề nghị xử lý vi phạm của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn, chậm nhất trong thời hạn 24 giờ phải tiến hành trình tự, thủ tục quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo đúng quy định của pháp luật.

- Trong trường hợp Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn không có báo cáo nhưng nhận được báo cáo của cơ quan quản lý đê điều thì Ủy ban nhân dân huyện, thành phố chỉ đạo các cơ quan chức năng của huyện, thành phố phối hợp với cơ quan quản lý đê điều tiến hành kiểm tra, xác minh ngay để chỉ đạo Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn xử lý hoặc lập hồ sơ báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố quyết định xử lý theo thẩm quyền.

- Trường hợp phức tạp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố chủ trì, tổ chức họp liên ngành để phối hợp xử lý.

c) Chi cục Quản lý đê điều & Phòng chống lụt bão: Kiểm tra, xác minh, phân loại các trường hợp vi phạm pháp luật về đê điều, chỉ đạo lập hồ sơ, văn bản kiến nghị chính quyền huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.

Chỉ đạo Hạt Quản lý đê phối hợp với Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn trong việc kiểm tra, lập hồ sơ vi phạm; xác định hình thức xử lý và mức xử phạt để báo cáo cấp có thẩm quyền quyết định xử lý theo quy định của pháp luật.

2. Đối với các công trình thủy lợi

a) Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn: Khi nhận được hồ sơ vi phạm do Cụm Thủy nông (Trạm) chuyển đến, chậm nhất trong thời hạn 24 giờ bằng các biện pháp tiến hành xử lý kịp thời, khôi phục lại hiện trạng ban đầu, không để các hành vi vi phạm tiếp diễn, nếu đối tượng không chấp hành phải tiến hành các trình tự, thủ tục quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo đúng quy định của pháp luật; trường hợp vượt quá thẩm quyền, lập hồ sơ, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố quyết định xử lý theo thẩm quyền.

b) Ủy ban nhân dân huyện, thành phố: Chỉ đạo Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn, cơ quan công an và các lực lượng chức năng thuộc huyện, thành phố phối hợp xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về quản lý khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi theo đúng thẩm quyền, theo quy định của pháp luật.

- Khi nhận được hồ sơ vụ việc vi phạm và đề nghị xử lý vi phạm của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn, chậm nhất trong thời hạn 24 giờ phải tiến hành trình tự, thủ tục quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo đúng quy định của pháp luật.

- Trong trường hợp Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn không báo cáo nhưng nhận được báo cáo của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên khai thác công trình thủy lợi, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố chỉ đạo cơ quan chức năng của huyện, thành phố kiểm tra, xác minh ngay và tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố xử lý hoặc chỉ đạo Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn xử lý theo thẩm quyền.

- Trường hợp phức tạp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố chủ trì, tổ chức họp liên ngành để phối hợp xử lý.

c) Các Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên khai thác công trình thủy lợi: Kiểm tra, xác minh, phân loại các trường hợp vi phạm pháp luật về quản khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi, chỉ đạo lập hồ sơ, văn bản kiến nghị chính quyền huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.

Chỉ đạo các Cụm Thủy nông (Trạm) phối hợp với Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn trong việc kiểm tra, lập hồ sơ vi phạm; xác định cụ thể hình thức xử lý, mức xử phạt vi phạm để báo cáo cấp có thẩm quyền quyết định xử lý theo quy định của pháp luật.

Điều 7. Phối hợp tổ chức cưỡng chế, khắc phục hậu quả.

1. Đối với các công trình đê điều phòng chống lụt bão

a) Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã: Căn cứ Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân, quy định tại Điều 23 – Nghị định số 139/2013/NĐ-CP ngày 22/10/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều, phòng chống lụt bão, để ra các quyết định phạt cảnh cáo, phạt tiền, tịch thu tang vật vi phạm hành chính và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

b) Ủy ban nhân dân cấp huyện: Chủ trì tổ chức cưỡng chế việc thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính khi các đối tượng vi phạm pháp luật về đê điều không tự nguyện chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính của người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Chỉ đạo Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và các đơn vị liên quan thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện: Xây dựng kế hoạch, tổ chức lực lượng cưỡng chế giải tỏa vi phạm theo đúng thẩm quyền và đảm bảo trình tự, thủ tục quy định của pháp luật.

c) Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn: Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc tổ chức cưỡng chế giải tỏa các hành vi vi phạm pháp luật về đê điều thuộc thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của chính quyền cấp huyện.

Chỉ đạo Chi cục Quản lý đê điều & Phòng chống lụt bão giao Hạt Quản lý đê:

- Phối hợp với Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn trong việc xây dựng kế hoạch cưỡng chế giải tỏa vi phạm.

- Xác định mốc giới bảo vệ công trình đê điều, thoát lũ; phạm vi công trình vi phạm; vấn đề về kỹ thuật liên quan đến an toàn công trình đê điều, thoát lũ.

d) Công an Tỉnh chỉ đạo các phòng nghiệp vụ trực thuộc và Công an huyện, thành phố theo chức năng nhiệm vụ, có trách nhiệm bảo đảm trật tự, an toàn trong quá trình thi hành quyết định cưỡng chế của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền.

2. Đối với các công trình thủy lợi

a) Ủy ban nhân dân cấp xã: Căn cứ thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quy định tại Điều 23 Nghị định số 139/2013/NĐ-CP ngày 22/10/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều, phòng chống lụt bão, để ra các quyết định phạt cảnh cáo, phạt tiền, tịch thu tang vật vi phạm hành chính và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

b) Ủy ban nhân dân cấp huyện: Chủ trì phối hợp tổ chức cưỡng chế việc thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính khi các đối tượng vi phạm pháp luật về quản lý khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi không tự nguyện chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính của người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Chỉ đạo Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và các đơn vị liên quan thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện: Xây dựng kế hoạch, tổ chức lực lượng cưỡng chế giải tỏa vi phạm theo đúng thẩm quyền và đảm bảo trình tự, thủ tục quy định của pháp luật.

c) Các Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên khai thác công trình thủy lợi: Phối hợp với Ủy ban nhân dân huyện, thành phố trong việc tổ chức cưỡng chế giải tỏa các hành vi vi phạm pháp luật về quản lý khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi thuộc thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của chính quyền huyện, thành phố.

Chỉ đạo các Cụm Thủy nông (Trạm) hoàn chỉnh hồ sơ vi phạm, xác định mốc giới bảo vệ công trình thủy lợi làm cơ sở cho việc giải tỏa vi phạm; phối hợp với Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn trong việc xây dựng kế hoạch cưỡng chế giải tỏa vi phạm; giải tỏa ngay các vi phạm trong lòng kênh, như: đăng đó, trà vó,…

d) Công an Tỉnh chỉ đạo các phòng nghiệp vụ trực thuộc và Công an huyện, thành phố theo chức năng nhiệm vụ, có trách nhiệm bảo đảm trật tự, an toàn trong quá trình thi hành quyết định cưỡng chế của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền.

Điều 8. Phối hợp trong việc đôn đốc, giám sát xử lý vi phạm.

1. Đối với các công trình đê điều phòng chống lụt bão

a) Kiểm soát viên đê điều được giao trực tiếp quản lý tuyến đê: Thực hiện giám sát quá trình xử lý và thực hiện quyết định xử lý vi phạm theo quyết định của cấp có thẩm quyền; trường hợp hành vi vi phạm vẫn tiếp diễn mà chưa xử hoặc quá thời hạn quy định mà chưa thực hiện quyết định xử lý, phải tiếp tục báo cáo và đề xuất biện pháp xử lý tiếp theo với Hạt trưởng Hạt Quản lý đê.

b) Hạt trưởng Hạt Quản lý đê: Trường hợp hành vi vi phạm vẫn tiếp diễn mà chưa xử lý hoặc quá thời hạn quy định mà chưa thực hiện quyết định xử lý, trong thời hạn hai (02) ngày làm việc, phải có văn bản báo cáo và kiến nghị biện pháp xử lý với Ủy ban nhân dân huyện, thành phố và tổng hợp hồ sơ, báo cáo Chi cục Quản lý đê điều & Phòng chống lụt bão.

c) Chi cục Quản lý đê điều & Phòng chống lụt bão: Sau khi nhận được báo cáo của Hạt Quản lý đê, trong thời hạn hai (02) ngày làm việc, phải kiểm tra hiện trường, có văn bản kiến nghị, báo cáo Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn; đề xuất biện pháp xử lý với Ủy ban nhân dân huyện, thành phố.

- Tổ chức làm việc với chính quyền các địa phương về tình hình vi phạm và kiến nghị xử lý vi phạm pháp luật về đê điều trên địa bàn.

- Trường hợp vi phạm vẫn tiếp diễn mà chưa xử lý hoặc quá thời hạn xử lý theo quy định mà chưa thực hiện quyết định xử lý, tùy theo tính chất và mức độ vi phạm pháp luật, có báo cáo đề xuất xử lý với Ủy ban nhân dân cấp huyện và báo cáo Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn có kiến nghị kịp thời với Ủy ban nhân dân huyện, thành phố và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Cục Quản lý đê điều & Phòng chống lụt bão và các cơ quan bảo vệ pháp luật.

d) Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn:

- Có văn bản kiến nghị kịp thời với Ủy ban nhân dân huyện, thành phố quyết định xử lý đối với trường hợp tiếp tục vi phạm mà chưa xử lý hoặc quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định xử lý vi phạm hành chính đối với trường hợp hết thời hạn mà chưa thực hiện quyết định xử lý.

- Chỉ đạo Chi cục Quản lý đê điều & Phòng chống lụt bão thường xuyên kiểm tra, đôn đốc việc xử lý và thực hiện quyết định xử lý.

e) Công an tỉnh chỉ đạo điều tra, xử lý theo quy định của pháp luật đối với các vụ việc vi phạm pháp luật về đê điều gây hậu quả nghiêm trọng và những trường hợp đã có quyết định xử lý nhưng cố tình tiếp tục vi phạm.

2. Đối với các công trình thủy lợi

a) Các Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên khai thác công trình thủy lợi chỉ đạo cán bộ, nhân viên thực hiện giám sát quá trình xử lý vi phạm theo quyết định của cấp có thẩm quyền; trường hợp vi phạm vẫn tiếp diễn mà chưa xử lý hoặc quá thời hạn quy định mà chưa thực hiện quyết định xử lý thì Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên khai thác công trình thủy lợi phải có văn bản báo cáo Ủy ban nhân dân huyện, thành phố và tổng hợp hồ sơ báo cáo Chi cục Thủy lợi, Thanh tra Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn.

b.)Chi cục Thủy lợi: Sau khi nhận được báo cáo của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên khai thác công trình thủy lợi, trong thời hạn hai (02) ngày làm việc phải kiểm tra hiện trường, có văn bản kiến nghị, báo cáo Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn; đề xuất biện pháp xử lý với Ủy ban nhân dân huyện, thành phố.

- Tổ chức làm việc với chính quyền các địa phương, Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên khai thác công trình thủy lợi về tình hình vi phạm và kiến nghị xử lý vi phạm pháp luật về quản lý khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn.

- Trường hợp vi phạm vẫn tiếp diễn mà chưa xử lý hoặc quá thời hạn xử lý theo quy định mà chưa thực hiện quyết định xử lý, tùy theo tính chất và mức độ vi phạm pháp luật, có báo cáo đề xuất xử lý với Ủy ban nhân dân cấp huyện và báo cáo Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn có kiến nghị kịp thời với Ủy ban nhân dân huyện, thành phố và báo cáo với Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan bảo vệ pháp luật.

c) Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn:

- Có văn bản kiến nghị kịp thời với Ủy ban nhân dân huyện, thành phố quyết định xử lý đối với trường hợp tiếp tục vi phạm mà chưa xử lý hoặc quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định xử lý vi phạm hành chính đối với trường hợp hết thời hạn mà chưa thực hiện quyết định xử lý.

- Chỉ đạo Chi cục Thủy lợi phối hợp với các Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên khai thác công trình thủy lợi thường xuyên kiểm tra đôn đốc việc xử lý, thực hiện quyết định xử lý vi phạm.

d) Công an tỉnh chỉ đạo điều tra, xử lý theo quy định của pháp luật đối với các vụ việc vi phạm pháp luật về quản lý khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi gây hậu quả nghiêm trọng và những trường hợp đã có quyết định xử lý nhưng cố tình tiếp tục vi phạm.

Điều 9. Phối hợp trong công tác rà soát, tổng hợp, báo cáo vi phạm.

1. Đối với các công trình đê điều phòng chống lụt bão

a) Hạt Quản lý đê: Tổng hợp, báo cáo tình hình vi phạm pháp luật về đê điều xảy ra trên địa bàn quản lý về Chi cục Quản lý đê điều & Phòng chống lụt bão, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố định kỳ hàng tháng, quý, năm và đột xuất khi có yêu cầu.

Hàng quý, chủ trì phối hợp với Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn rà soát, phân loại, thống nhất số liệu vi phạm, kiến nghị xử lý cụ thể đối với từng trường hợp vi phạm pháp luật về đê điều còn tồn đọng trên địa bàn quản lý.

b) Chi cục Quản lý đê điều & Phòng chống lụt bão: Định kỳ hàng tháng, quý, năm tổng hợp về tình hình vi phạm và xử lý vi phạm pháp luật về đê điều trên địa bàn tỉnh, báo cáo Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn để Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Tổng cục Thủy lợi.

2. Đối với các công trình thủy lợi

a) Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên khai thác công trình thủy lợi, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn, thường xuyên tổng hợp hành vi vi phạm pháp luật về quản lý khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn quản lý; hàng quý, chủ trì phối hợp với Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn rà soát, phân loại, thống kê số liệu vi phạm, kiến nghị xử lý cụ thể đối với từng trường hợp vi phạm pháp luật về quản lý khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn quản lý.

b) Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên khai thác công trình thủy lợi: Định kỳ hàng tháng, quý, năm tổng hợp về tình hình vi phạm và xử lý vi phạm pháp lệnh khai thác bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh, báo cáo Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn (qua Chi cục Thủy lợi), Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố để Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Tổng cục Thủy lợi.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 10. Khen thưởng và xử lý vi phạm.

Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn có trách nhiệm đề xuất, hướng dẫn về công tác khen thưởng cho tập thể và cá nhân hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong quá trình thực hiện Quy chế này, tổng hợp trình cấp có thẩm quyền xem xét quyết định. Hàng năm, căn cứ kết quả thực hiện các quy định của Quy chế này để đánh giá, xếp loại và bình xét thi đua khen thưởng đối với tổ chức, cá nhân có liên quan.

Người đứng đầu cơ quan, tổ chức không thực hiện nghiêm túc quy chế này để xảy ra vi phạm về đê điều, công trình thủy lợi trên địa bàn mà không phát hiện xử lý kịp thời, để xảy ra vụ việc không xử lý dứt điểm hoặc bao che, dung túng cho việc vi phạm, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật theo quy định về trách nhiệm của người đứng đầu.

Công chức, viên chức được giao nhiệm vụ trực tiếp quản lý, vi phạm các quy định về quản lý đê điều, công trình thủy lợi và vi phạm các quy định tại Quy chế này thì tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý trách nhiệm của người trực tiếp quản lý, theo quy định.

Điều 11. Trách nhiệm thi hành.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh: Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành của tỉnh, các Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên khai thác công trình thủy lợi và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quy chế này.

Điều 12. Tổ chức thực hiện.

Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị có liên quan kịp thời phản ánh về Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn để tổng hợp báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo giải quyết./.

Quyết định 16/2014/QĐ-UBND về Quy chế phối hợp giữa các ngành, các cấp trong công tác phòng ngừa xử lý vi phạm công trình đê điều, thủy lợi trên địa bàn tỉnh Nam Định

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-

Số: 7017/BNN-TCTL
V/v: Một số yêu cầu khi lựa chọn đơn vị tư vấn, xây lắp trong công tác sửa chữa, nâng cấp các hồ, đập thủy lợi

Hà Nội, ngày 29 tháng 08 năm 2014

 

Kính gửi: Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Đ nâng cao chất lượng công tác sửa chữa, nâng cấp bảo đảm an toàn các hồ, đập, Bộ Nông nghiệp và PTNT đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo chủ đầu tư các dự án sửa chữa, nâng cấp hồ, đập thủy lợi do địa phương quản lý đầu tư phải căn cứ vào quy định hiện hành về quản lý dự án đầu tư, đấu thầu để lựa chọn được các đơn vị có đủ năng lực, kinh nghiệm, tập trung vào những nội dung chính như sau:

1. Các nhà thầu phải có đủ tư cách pháp nhân đáp ứng Điều 5 của Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13, các nhà thầu phải đăng ký trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia của Bộ Kế hoạch & Đầu tư. Đối với tư vấn thẩm tra phải đăng ký trên trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng theo quy định tại Thông tư số 13/2013/TT-BXD ngày 15/8/2013;

2. Về công tác tư vấn (lập dự án và lập thiết kế xây dựng):

- Nhà thầu phải có đủ năng lực để lập dự án, tùy theo hạng sẽ được phép lập dự án cùng loại, quy định tại Điều 42, 49 của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/2/2009 của Chính phủ;

+ Các đơn vị khi được xếp hạng 1 và hạng 2 có đủ điều kiện lập dự án và lập thiết kế xây dựng công trình sửa chữa, nâng cấp các loại hồ, đập theo cấp và nhóm tương ứng với hạng đã được xếp;

+ Các đơn vị chưa được xếp hạng chỉ được lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật và lập thiết kế xây dựng công trình sửa chữa các hồ, đập có có dung tích toàn bộ dưới 0,2 triệu m3 hoặc đập có chiều cao dưới 5 m;

- Các nhân lực chủ chốt: chủ nhiệm dự án, chủ nhiệm khảo sát, chủ nhiệm thiết kế xây dựng, chủ trì thiết kế xây dựng công trình,.. cần đáp ứng yêu cầu năng lực quy định tại Điều 41, 45, 47, 48 của Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 12/2/2009;

- Nhà thầu tư vấn phải có kinh nghiệm đã thiết kế tối thiểu 02 công trình có quy mô tương tự.

3. Công tác tư vấn thẩm tra:

- Yêu cầu các dự án phải có đơn vị tư vấn thẩm tra hồ sơ thiết kế;

- Năng lực đơn vị tư vấn thẩm tra phù hợp với Điều 50 của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/2/2009;

- Nhà thầu tư vấn thẩm tra phải có kinh nghiệm đã thiết kế tối thiểu 02 công trình hồ, đập có quy mô tương tự.

4. Công tác giám sát thi công: Chủ đầu tư phải lựa chọn nhà thầu có năng lực phù hợp với Điều 51 của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/2/2009, nhà thầu phải có kinh nghiệm đã giám sát thi công tối thiểu 02 công trình tương tự; trong quá trình thi công, Chủ đầu tư yêu cầu đơn vị giám sát có mặt thường xuyên tại hiện trường, thực hiện các công việc theo đúng quy định hiện hành, nhằm bảo đảm chất lượng công trình.

5. Công tác lựa chọn nhà thầu thi công xây lắp: Thi công sửa chữa các hạng mục công trình đầu mối hồ chứa nước là công việc đặc thù liên quan đến an toàn đập và tính mạng, tài sản của người dân vùng hạ du đập, vì vậy yêu cầu chủ đầu tư phải lựa chọn nhà thầu có năng lực phù hợp với Điều 52, 53 của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/2/2009.

- Các nhà thầu đã được xếp hạng có đủ điều kiện để sửa chữa, nâng cấp các loại hồ, đập tương ứng;

- Các nhà thầu chưa được xếp hạng chỉ được sửa chữa, nâng cấp các loại hồ, đập có dung tích toàn bộ dưới 0,2 triệu m3 hoặc đập có chiều cao dưới 5 m;

- Các nhà thầu phải có kinh nghiệm đã thi công tối thiểu 02 công trình tương tự;

6. Công tác quản lý dự án: Đề nghị thực hiện theo các quy định hiện hành, đặc biệt là Nghị định của Chính phủ số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/2/2013 về quản lý chất lượng công trình xây dựng, giao Sở Nông nghiệp và PTNT là cơ quan đầu mối quản lý, thm định, thẩm tra các dự án sửa chữa, nâng cấp các hồ, đập thủy lợi.

Bộ Nông nghiệp và PTNT đề nghị UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quan tâm chỉ đạo chủ đầu tư thực hiện để công tác sửa chữa, nâng cấp hồ, đập thủy lợi trên địa bàn đáp ứng được yêu cầu kinh tế, kỹ thuật, đảm bảo chất lượng, an toàn công trình./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
– BT Cao Đức Phát (để b/c);
– Cục Quản lý Xây dựng công trình;
– Sở NN&PTNT các tỉnh, TP;

- Lưu: VT, TCTL.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Hoàng Văn Thắng

 

Công văn 7017/BNN-TCTL năm 2014 về yêu cầu khi lựa chọn đơn vị tư vấn, xây lắp trong công tác sửa chữa, nâng cấp các hồ, đập thủy lợi do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

Văn bản hợp nhất 07/VBHN-BXD năm 2014 hợp nhất Thông tư quy định và hướng dẫn thực hiện Nghị định 71/2010/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở do Bộ Xây dựng ban hành

Thông tư 11/2014/TT-BXD năm 2014 quy định công khai thông tin về năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng công trình do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành

Find More Articles