B TÀI CHÍNH
TNG CỤC HẢI QUAN
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
——————

Số: 1748/TCHQ-TXNK
V/v áp dụng thời hạn nộp thuế 275 ngày đối với hàng SXXK

Hà Nội, ngày 04 tháng 03 năm 2015

 

Kính gửi: Công ty TNHH AROMA BAY CANDLES
(Đ/c: Phường Hưng Đạo, quận Dương Kinh, TP.Hải Phòng)

Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 2701/15/XNK ngày 27/01/2015 của Công ty TNHH AROMA BAY CANDLES kiến nghị về việc được áp dụng thời hạn nộp thuế 275 ngày đối với hàng hóa là nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để SXXK.

Để có cơ sở xem xét giải quyết, đề nghị Công ty cung cấp hồ sơ, tài liệu liên quan đến việc xử phạt đối với lô hàng nhập khẩu thuộc tờ khai hải quan số 100008274554 ngày 05/5/2014 gửi về Tổng cục Hải quan (Cục Thuế XNK).

Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty biết và thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
– Lưu: VT, TXNK-P.Hiền (3b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. CỤC TRƯỞNG CỤC THUẾ XNK
PHÓ CỤC TRƯỞNG

Nguyễn Hải Trang

 

Công văn 1748/TCHQ-TXNK năm 2015 áp dụng thời hạn nộp thuế 275 ngày đối với hàng sản xuất xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

BỘ XÂY DỰNG
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 389/BXD-KTXD
V/v hướng dẫn tính chi phí tư vấn lập báo cáo kinh tế – kỹ thuật.

Hà Nội, ngày 02 tháng 3 năm 2015

 

Kính gửi: Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Hòa Bình

Bộ Xây dựng nhận được văn bản số 56/TVXD ngày 29/12/2014 của Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Hòa Bình đề nghị hướng dẫn tính chi phí tư vấn lập báo cáo kinh tế – kỹ thuật. Sau khi nghiên cứu, Bộ Xây dựng có ý kiến như sau:

1. Theo quy định tại mục 3.2 và mục 3.2.2 Quyết định số 957/QĐ-BXD ngày 29/9/2009 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc công bố định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình: chi phí lập báo cáo kinh tế – kỹ thuật xác định theo định mức tỷ lệ % (định mức công bố tại bảng số 3 trong Quyết định này) và nhân với chi phí xây dựng và chi phí thiết bị (chưa có thuế giá trị gia tăng) trong dự toán của báo cáo kinh tế – kỹ thuật được duyệt. Trường hợp cải tạo, sửa chữa, mở rộng có tính toán kết nối với dây chuyền công nghệ của công trình hiện có thì điều chỉnh định mức chi phí với hệ số K = 1,2.

2. Theo nội dung văn bản số 56/TVXD ngày 29/12/2014 thì công trình chỉ cải tạo không mở rộng, không liên quan đến dây chuyền công nghệ, do vậy trường hợp này chi phí lập báo cáo kinh tế – kỹ thuật không được điều chỉnh với hệ số K = 1,2. Mục 3.3.6.1 Quyết định số 957/QĐ-BXD là quy định các trường điều chỉnh tăng, giảm chi phí thiết kế. Do vậy, các cách tính chi phí tư vấn lập báo cáo kinh tế – kỹ thuật như nêu tại văn bản số 56/TVXD đều chưa đúng quy định.

Đề nghị Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Hòa Bình căn cứ hướng dẫn trên thực hiện theo quy định./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên
– Lưu VT, Vụ KTXD (G).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Bùi Phạm Khánh

 

 

Công văn 389/BXD-KTXD năm 2015 hướng dẫn tính chi phí tư vấn lập báo cáo kinh tế – kỹ thuật do Bộ Xây dựng ban hành

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 269/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 02 tháng 03 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ – XÃ HỘI TỈNH BẮC GIANG ĐẾN NĂM 2020 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội và Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ;

Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội tỉnh Bắc Giang đến năm 2020 (gọi tắt là Quy hoạch) với những nội dung chủ yếu sau:

I. QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN

1. Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Bắc Giang đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 phải phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế xã hội của cả nước thời kỳ 2011 – 2020, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội vùng Trung du và Miền núi phía Bắc, quy hoạch vùng thủ đô và thống nhất với quy hoạch các ngành, lĩnh vực.

2. Phát huy tối đa tiềm năng, lợi thế, nguồn lực của tỉnh, huy động, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực bên ngoài để phát triển nhanh và bền vững; đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng, coi chất lượng, năng suất, hiệu quả, sức cạnh tranh là ưu tiên hàng đầu; tập trung tăng trưởng theo chiều sâu, tạo động lực phát triển để sớm thu hẹp khoảng cách với các tỉnh trong khu vực và cả nước. Tăng trưởng kinh tế phải kết hợp hài hòa với thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội; nâng cao không ngừng chất lượng cuộc sống của nhân dân.

3. Phát huy yếu tố con người, coi trọng phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao; gắn phát triển kinh tế với giải quyết các vấn đề xã hội và bảo vệ môi trường. Kết hợp giữa phát triển vùng động lực với vùng trung du và miền núi, hướng tới mục tiêu thu hẹp khoảng cách phát triển giữa các khu vực trong tỉnh.

4. Phát triển sản xuất với trình độ khoa học, công nghệ ngày càng cao; đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ tiên tiến, công nghệ sạch. Huy động và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực cho phát triển. Tạo điều kiện thuận lợi cho các loại hình doanh nghiệp phát triển nhanh, hài hòa; khuyến khích kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài phát triển theo quy hoạch; tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng, minh bạch.

5. Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế – xã hội với bảo đảm quốc phòng, an ninh, xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội trên cơ sở củng cố cơ sở vật chất và lực lượng, xây dựng khu vực phòng thủ vững chắc, chủ động trong mọi tình huống. Tăng cường liên kết phát triển với các tỉnh trong khu vực và cả nước, chủ động hội nhập quốc tế.

II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN ĐẾN NĂM 2020

1. Mục tiêu tổng quát:

- Duy trì tốc độ phát triển kinh tế cao hơn tốc độ phát triển chung của vùng Trung du và Miền núi phía Bắc và cả nước, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực; xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng có trọng tâm, trọng điểm, đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội; khai thác và sử dụng hợp lý các tiềm năng, thế mạnh để phát triển công nghiệp, dịch vụ, nông nghiệp. Phát triển toàn diện các lĩnh vực văn hóa – xã hội, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội, nâng cao đời sống của nhân dân. Giải quyết cơ bản tình trạng ô nhiễm môi trường, giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, củng cố quốc phòng, quân sự địa phương.

- Phấn đấu đến năm 2020, đưa Bắc Giang nằm trong nhóm các tỉnh đứng đầu về chỉ tiêu GDP/người của vùng Trung du và Miền núi phía Bắc và bằng 90 – 95% mức trung bình cả nước.

2. Mục tiêu cụ thể:

a) Về kinh tế:

- Tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2016 – 2020 đạt 10 – 10,5%; tốc độ tăng năng suất lao động bình quân giai đoạn 2016 – 2020 đạt 8,5 – 9%/năm;

- Thu nhập bình quân đầu người đạt khoảng 2.700 – 2.800USD; cơ cấu kinh tế: Khu vực công nghiệp – xây dựng chiếm khoảng 42 – 42,3%, khu vực dịch vụ chiếm khoảng 38 – 38,3% và khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm khoảng 20 – 19,4%; kim ngạch xuất khẩu đạt 2,5 – 3,0 tỷ USD.

b) Về văn hóa, xã hội, giáo dục đào tạo, y tế:

- Tỷ lệ tăng trưởng dân số bình quân khoảng 0,76%/năm, tỷ lệ dân số đô thị lên 22,3%, đạt 25 giường bệnh/10 nghìn dân, tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi còn dưới 12%; tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia bậc mầm non là 88,5%, tiểu học là 97,7%, trung học cơ sở là 88,8% và trung học phổ thông là 75,5%; tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt tới 70% năm 2020 và giảm nghèo từ 1,5 – 2,0%/năm; giải quyết việc làm cho khoảng 29.000 – 30.000 người/năm, giảm tỷ lệ thất nghiệp khu vực thành thị còn 3,5%.

c) Về sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường sinh thái

- Khai thác, sử dụng hiệu quả và bền vững tài nguyên thiên nhiên, đặc biệt là đất đai, nguồn nước và khoáng sản, rừng theo đúng pháp luật quy định.

- Phấn đấu 100% khu công nghiệp, cụm công nghiệp đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung; tỷ lệ nước thải sinh hoạt được xử lý đạt tiêu chuẩn khoảng 60%; tỷ lệ hộ sử dụng nước hợp vệ sinh khu vực nông thôn đạt 100%; tỷ lệ thu gom chất thải rắn đạt 70%, trong đó tỷ lệ được xử lý đạt 98%; tỷ lệ che phủ rừng đạt 38% và bảo vệ tốt đa dạng sinh học, thích ứng với biến đổi khí hậu.

d) Về không gian và kết cấu hạ tầng:

- Tỷ lệ đô thị hóa đạt 22,3%, chú trọng xây dựng thành phố Bắc Giang và 2 thị xã Chũ, Thắng để điều phối phát triển tiểu vùng; phát triển không gian sản xuất, chú trọng Cụm tương hỗ nông sản, tham gia Cụm tương hỗ cơ khí, điện tử vùng Hà Nội, khu nông nghiệp chất lượng cao.

- Phấn đấu tỷ lệ số xã đạt tiêu chí nông thôn mới là 35 – 40%.

đ) Về quốc phòng, an ninh và trật tự, an toàn xã hội

Tăng cường công tác quản lý nhà nước về quốc phòng, an ninh, chủ động nắm chắc tình hình, không bị động, bất ngờ; chống lợi dụng dân tộc, tôn giáo, tuyên truyền xuyên tạc của các thế lực thù địch, đặc biệt là ở các địa bàn trọng điểm. Chuẩn bị đầy đủ các phương án, kế hoạch và điều kiện cơ sở vật chất cần thiết sẵn sàng và chủ động đối phó khi có tình huống xảy ra.

III. TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030

1. Mục tiêu tổng quát

- Phấn đấu Bắc Giang trở thành tỉnh công nghiệp, có trình độ phát triển trên mức trung bình của cả nước. Nền kinh tế đi lên từ công nghiệp và dịch vụ tiên tiến, phát triển công nghiệp xanh, nông nghiệp sạch, đô thị hiện đại và du lịch văn hóa. Tổ chức không gian khoa học, hệ thống đô thị, khu vực nông thôn phát triển hài hòa, tổ chức sản xuất với các khu, cụm công nghiệp tập trung, dịch vụ phát triển, nông nghiệp chất lượng cao; hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ. Giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc, tạo dựng cho người dân có cuộc sống tốt, mức sống cao. An ninh chính trị, quốc phòng và trật tự an toàn xã hội được bảo đảm.

- Tốc độ tăng trưởng bình quân đạt khoảng 9,5 – 10%/năm giai đoạn 2021 – 2030; thu nhập bình quân đầu người đạt 9.300-9.500 USD, cơ cấu chuyển dịch theo hướng tích cực, khu vực công nghiệp, dịch vụ chiếm khoảng 88,5 – 89%; xuất khẩu đạt trên 6,5 tỷ USD.

2. Định hướng phát triển:

a) Phát triển về công nghiệp, dịch vụ, nông nghiệp:

Chuyển dịch theo hướng tích cực, đưa Bắc Giang trở thành tỉnh công nghiệp, dịch vụ và nông nghiệp công nghệ cao. Các sản phẩm chủ lực tham gia hiệu quả và cạnh tranh trong chuỗi giá trị toàn cầu, mạng sản xuất trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế. Phát triển dịch vụ với trọng tâm là dịch vụ logistics, du lịch và trở thành một trong những tỉnh trọng điểm về du lịch của vùng.

b) Phát triển về lĩnh vực xã hội:

- Phấn đấu 100% các trường mầm non và phổ thông các cấp đạt chuẩn quốc gia; cơ bản hoàn chỉnh hệ thống trường Nghề, trường Đại học với chất lượng khá; hệ thống cơ sở y tế hiện đại, đáp ứng được nhu cầu khám, chữa bệnh của nhân dân, dân số được tiếp cận với các dịch vụ y tế bình đẳng và thuận lợi.

- Chuyển dịch nhanh cơ cấu lao động từ nông nghiệp sang công nghiệp, dịch vụ; tỷ lệ dân số đô thị chiếm 36,7%; các giá trị văn hóa, lịch sử tiếp tục được bảo tồn và phát huy; hệ thống thiết chế văn hóa, thể dục, thể thao được quan tâm đầu tư xây dựng tốt hơn.

c) Phát triển không gian và kết cấu hạ tầng:

- Phát triển hài hòa giữa đô thị và nông thôn, tỷ lệ đô thị hóa đạt 36,7%; phát triển không gian và xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ giữa đô thị và vùng nông thôn, miền núi, giữa các ngành, đặc biệt các khu đô thị, khu sản xuất, khu dịch vụ và kết cấu hạ tầng trọng điểm được hoàn thiện, hiện đại.

d) Về sử dụng đất và bảo vệ môi trường:

- Đất chưa sử dụng, đất sản xuất nông nghiệp hiệu quả thấp chuyển sang trồng cây trồng mới phù hợp hay chăn nuôi để thu giá trị kinh tế cao hơn.

- Chất thải công nghiệp, nông nghiệp, sinh hoạt cơ bản được xử lý, đạt chuẩn quốc gia. Các khu, cụm công nghiệp, làng nghề đều có hệ thống xử lý nước thải; sử dụng hiệu quả, tiết kiệm tài nguyên, bảo vệ tốt môi trường; duy trì độ che phủ của rừng đạt 38%, chủ động các kế hoạch, giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu.

IV. CÁC KHÂU ĐỘT PHÁ

- Thứ nhất, hoàn thiện cơ chế, chính sách và cải cách hành chính. Nghiên cứu đề xuất ban hành các cơ chế, chính sách để phát triển vùng động lực, sản phẩm chủ lực, kết cấu hạ tầng, thu hút đầu tư, sản xuất công nghiệp phụ trợ, chuyển dịch cơ cấu lao động… Đổi mới công tác điều hành vĩ mô, gắn liền cải cách hành chính, tập trung vào cải thiện chỉ số năng lực cạnh tranh, chỉ số hiệu quả quản trị và hành chính công.

- Thứ hai: Chuyển dịch, phát triển và thu hút nhân lực, nhất là nhân lực trình độ cao để chuyển lao động nông nghiệp sang lao động công nghiệp, dịch vụ; đào tạo lao động nghề có chất lượng cao đáp ứng yêu cầu phát triển các sản phẩm chủ lực, dịch vụ và tạo nguồn cung lao động cho các tỉnh trong khu vực, xuất khẩu lao động.

- Thứ ba: Tập trung phát triển không gian và xây dựng kết cấu hạ tầng trọng điểm từ thành phố Bắc Giang, 2 thị xã Chũ, Thắng để điều phối, phát triển tỉnh, tiểu vùng đến giao thông, điện, cấp thoát nước, thủy lợi và phát triển các sản phẩm chủ lực tham gia chuỗi giá trị, mạng sản xuất bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế.

V. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC

1. Công nghiệp, xây dựng:

Phấn đấu tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2016-2020 đạt 14-14,5%/năm.

a) Phát triển các sản phẩm chủ lực tham gia chuỗi giá trị toàn cầu, mạng sản xuất trong bối cảnh toàn cầu hóa, gồm:

- Điện tử các loại và linh kiện, cơ khí phục vụ sản xuất ô tô, xe máy, tham gia cụm tương hỗ điện tử, cơ khí vùng Hà Nội;

- Công nghiệp dệt may để tận dụng lợi thế về lao động cũng như khả năng phát triển; đồng thời, thu hút doanh nghiệp cung cấp nguyên, phụ liệu trong bối cảnh tham gia các hiệp định mới.

- Các sản phẩm nông, lâm sản như vải thiều, gà đồi, rau sạch, đồ gỗ… Từng bước xây dựng cụm tương hỗ quả nhiệt đới tại thị trấn Chũ; phát triển công nghiệp chế biến gắn với phát triển ổn định vùng nguyên liệu.

b) Phát triển các ngành công nghiệp khác

- Công nghiệp hóa chất, sản xuất điện: Tiếp tục phát triển để tận dụng nhà máy điện hiện có và nguồn nguyên liệu; duy trì công suất Nhà máy nhiệt điện Sơn Động.

- Tiểu thủ công nghiệp: Phát triển làng nghề chế biến nông sản, thủ công mỹ nghệ gắn với công tác bảo tồn, phát triển du lịch và bảo vệ môi trường.

- Vật liệu xây dựng (gồm gạch tuynel, cát, sỏi, xi măng): Tiếp tục khai thác sỏi, cát theo quy hoạch đáp ứng một phần nhu cầu thị trường trong tỉnh; đổi mới công nghệ sản xuất gạch, xi măng nhằm nâng cao năng suất, chất lượng và giảm thiểu ô nhiễm môi trường.

- Khẩn trương hoàn thành mở rộng Nhà máy Phân đạm và hóa chất, nâng công suất sản xuất phân Ure lên 50 vạn tấn/năm và các sản phẩm phân bón tổng hợp, thuốc nổ công nghiệp, metanol, CO2 lỏng, gắn liền củng cố hệ thống phân phối từ cấp I, cấp II và đặc biệt là cấp III.

c) Phát triển các khu, cụm công nghiệp

Tiếp tục hoàn thiện kết cấu hạ tầng đồng bộ cả trong và ngoài các khu, cụm công nghiệp. Đến năm 2020, trên địa bàn tỉnh có 5 khu công nghiệp với tổng diện tích khoảng 1.322 ha, 36 cụm công nghiệp với diện tích 682,99 ha.

2. Dịch vụ, du lịch:

Phát triển ngành dịch vụ tạo ra đột phá trong thời kỳ sau năm 2020, tập trung vào sản phẩm dịch vụ chủ lực; phấn đấu tốc độ tăng trưởng giai đoạn 2016 – 2020 đạt 8,5 – 9%/năm.

a) Phát triển sản phẩm dịch vụ chủ lực:

- Dịch vụ bán buôn, bán lẻ chất lượng cao, bình dân: Xây dựng các khu dịch vụ, chợ đầu mối tại các đô thị trung tâm và hệ thống phân phối tại các khu vực khác.

- Dịch vụ logistics để tận dụng vị trí là vùng trung chuyển trên hành lang kinh tế Việt – Trung và “cửa ngõ kép” của khu vực với việc thu hút đầu tư xây dựng cảng cạn tại xã Đồng Sơn, thành phố Bắc Giang và khu dịch vụ tổng hợp Tân Dĩnh.

- Dịch vụ du lịch với các tour, tuyến du lịch văn hóa, lịch sử, tâm linh, sinh thái kết hợp mua sắm các sản phẩm đặc trưng của địa phương.

- Đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu: Hình thành chuỗi các mặt hàng xuất khẩu như điện tử, may mặc, nông sản chế biến, hàng thủ công mỹ nghệ…. Giữ vững các thị trường truyền thống, phát triển một số thị trường mới ở Châu Mỹ, Châu Phi…

b) Các sản phẩm dịch vụ khác: Phát triển các loại hình dịch vụ khác như tài chính, ngân hàng, bưu chính – viễn thông, tư vấn, khoa học – công nghệ, vận tải hàng hóa, hành khách… để đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ.

3. Nông, lâm nghiệp và thủy sản

Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng giai đoạn 2016 – 2020 đạt 3 – 3,5%/năm.

a) Phát triển sản phẩm chủ lực, gồm:

- Vải thiều (trọng tâm là vùng Lục Ngạn) và cây ăn quả (trọng tâm là cây có múi), phấn đấu đạt tiêu chuẩn chất lượng xuất khẩu sang các thị trường tiềm năng; từng bước hình thành cụm tương hỗ quả nhiệt đới khu vực thị trấn Chũ.

- Sản phẩm chăn nuôi, trọng tâm là gà, lợn thịt: Từng bước xây dựng cụm tương hỗ gà đồi Yên Thế với quy mô từ 6 – 8 triệu con, hướng tới đạt tiêu chuẩn chất lượng xuất khẩu; phát triển đàn lợn quy mô trên 01 triệu con gắn liền với công nghiệp chế biến, sản xuất thức ăn chăn nuôi.

- Nhóm rau chế biến và nấm: Tập trung phát triển và hình thành vùng chuyên canh cung cấp sản phẩm tại thành phố Bắc Giang, các huyện Yên Dũng, Lạng Giang, Tân Yên, Lục Nam…, đạt tiêu chuẩn vệ sinh, an toàn thực phẩm công nghệ cao.

- Sản phẩm gỗ và phát triển rừng bền vững: Tập trung tại các huyện Lục Ngạn, Sơn Động, Yên Thế, Lục Nam; chuyển từ trồng rừng kinh tế sang trồng các loại cây gỗ lớn kết hợp với cây dược liệu và phát triển công nghiệp chế biến.

b) Các sản phẩm nông nghiệp khác: Phát triển các loại cây như cây lúa, cây công nghiệp ngắn ngày (lạc, đậu tương); gia súc, gia cầm và nuôi trồng thủy sản (trọng tâm là cá) đáp ứng nhu cầu trong tỉnh và cung cấp một phần cho các thị trường trong khu vực.

4. Các lĩnh vực văn hóa, xã hội

a) Giáo dục – Đào tạo:

- Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục theo Nghị quyết Trung ương 8 (khóa XI) để tạo chuyển biến về chất lượng và hiệu quả, xây dựng hệ thống giáo dục, đào tạo tiên tiến. Đẩy mạnh xã hội hóa công tác giáo dục trên cơ sở ban hành, thực hiện cơ chế, chính sách phù hợp và đổi mới công tác quản lý.

- Phát triển quy mô, nâng cao chất lượng, hiệu quả dạy nghề theo 3 cấp trình độ, dạy nghề cho lao động nông thôn, xuất khẩu lao động và xây dựng nông thôn mới. Xã hội hóa công tác đào tạo, ưu đãi đào tạo lao động nghề chất lượng cao.

b) Y tế, chăm sóc sức khỏe:

- Tiếp tục cải thiện, nâng cao chất lượng khám chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe cho nhân dân, giảm tối đa các bệnh xã hội; phòng, chống tốt dịch bệnh và xử lý kịp các dịch bệnh phát sinh; tiếp tục củng cố hệ thống cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị y tế và nâng cao trình độ, y đức cho đội ngũ cán bộ chuyên ngành.

- Đẩy mạnh xã hội hóa y tế; mở rộng hợp tác, liên doanh giữa các bệnh viện đa khoa, các bệnh viện chuyên khoa; nâng cao chất lượng hoạt động y tế, nhất là các lĩnh vực chuyên khoa như tim mạch, nội tiết, sản, tâm thần…; cải tạo, nâng cấp bệnh viện tuyến tỉnh; tiếp tục thực hiện tốt các chương trình y tế dự phòng.

c) Văn hóa, thể dục, thể thao

- Giữ gìn, phát huy thuần phong, mỹ tục, bản sắc văn hóa và tạo điều kiện để người dân được tham gia các hoạt động văn hóa và thể dục, thể thao. Tập trung thu hút đầu tư từ nhiều nguồn bằng cơ chế, chính sách để xây dựng các thiết chế văn hóa.

Trùng tu, tôn tạo, quảng bá các khu di tích văn hóa, lịch sử như: Những địa điểm khởi nghĩa Yên Thế, An toàn khu II Hiệp Hòa, chùa Vĩnh Nghiêm, chùa Bổ Đà, di tích chiến thắng Xương Giang… Phát triển các loại hình nghệ thuật như: Hát Quan họ, Ca trù, dân ca các dân tộc thiểu số, lễ hội truyền thống.

- Đẩy mạnh xã hội hóa nhằm huy động các nguồn vốn hợp pháp đầu tư một số công trình thể dục, thể thao như nhà thi đấu, sân vận động, khu liên hiệp thể thao tỉnh… và đào tạo vận động viên thành tích cao.

d) Thông tin và Truyền thông

- Nâng cao chất lượng công tác báo chí, xuất bản, phát thanh, truyền hình đảm bảo thông tin đầy đủ, kịp thời. Duy trì mạng lưới bưu cục theo 3 cấp như hiện nay, bảo đảm cung cấp báo chí đáp ứng nhu cầu của nhân dân. Nâng cao chất lượng dịch vụ báo chí, xuất bản gắn với đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin.

- Hoàn thiện Trung tâm phát thanh truyền hình tỉnh, phát triển dịch vụ phát thanh truyền hình, chuyển sang phát sóng truyền hình số theo lộ trình; củng cố hệ thống các đài phát thanh cấp huyện, truyền thanh cấp xã.

đ) Khoa học – công nghệ

- Đẩy mạnh nghiên cứu, triển khai ứng dụng khoa học công nghệ với sự hợp tác của viện nghiên cứu, các trường đại học đối với sản phẩm chủ lực; ứng dụng công nghệ thông tin, tin học hóa các hoạt động cơ quan hành chính nhà nước; xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu nhằm phục vụ các hoạt động quản lý.

e) Giảm nghèo, phát triển nhân lực, giải quyết việc làm và giải quyết các vấn đề xã hội

- Tập trung các nguồn lực thực hiện giảm nghèo bền vững; nghiên cứu cơ chế, chính sách khuyến khích hộ, xã thoát nghèo; tuyên truyền, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các hộ nghèo để vươn lên thoát nghèo bền vững.

- Phát triển nhân lực, thu hút lao động chất lượng cao nhằm tăng năng suất lao động và nâng cao chất lượng sản phẩm. Phát triển thông tin thị trường lao động, tổ chức tốt mạng lưới dịch vụ cung ứng lao động. Tạo việc làm cho lao động khu vực nông thôn để giảm áp lực giải quyết việc làm, thực hiện chính sách tín dụng nông nghiệp, nông thôn.

- Tập trung giải quyết có hiệu quả các vấn đề xã hội bức xúc như ô nhiễm môi trường, thu hồi đất, giải quyết đất sản xuất, khiếu nại, tố cáo….

g) Sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường sinh thái

Khai thác, sử dụng hiệu quả, bền vững tài nguyên, đồng thời xử lý tốt các vấn đề môi trường nước, không khí, đất đai, rác thải… chủ động ứng phó biến đổi khí hậu nhằm phát triển kinh tế – xã hội nhanh và bền vững.

5. Phát triển kết cấu hạ tầng

a) Hệ thống giao thông:

- Đường bộ: Xây dựng hệ thống giao thông đồng bộ, có trọng điểm, kết nối chặt chẽ giữa hệ thống giao thông trong tỉnh với cả nước; ưu tiên xây dựng đường tỉnh lộ tạo động lực tăng trưởng; tập trung vào một số tuyến chính sau:

+ Quốc lộ: Đường cao tốc Hà Nội – Lạng Sơn; quốc lộ 31, 37; đường vành đai 5 thủ đô Hà Nội, kết nối đường 293 với đường quốc lộ 37 và hệ thống các tuyến khác kết nối một số tỉnh khác trong khu vực;

+ Tỉnh lộ: Hoàn thành cải tạo, nâng cấp đường tỉnh 293 đạt tiêu chuẩn đường cấp III; tiếp tục nghiên cứu đầu tư, nâng cấp các tuyến đường mới nhằm tăng tính kết nối với các tỉnh trong vùng; nghiên cứu nâng cấp một số tuyến đường huyện, mở mới một số tuyến đường, cầu mới đáp ứng nhu cầu giao thông ở mức thuận tiện nhất.

- Đường thủy: Tiếp tục cải tạo, hoàn thiện mạng lưới giao thông thủy đối với sông Thương, sông Cầu, sông Lục Nam và hạ tầng kết nối để phát huy hiệu quả giao thông.

b) Hệ thống thủy lợi, đê điều và cấp, thoát nước:

- Thủy lợi, đê điều: Tiếp tục nâng cấp hệ thống đê điều, thủy lợi đồng bộ, ưu tiên các công trình trọng điểm phục vụ sản xuất nông nghiệp hiệu quả; phát triển hệ thống thủy lợi 5 vùng chính: Vùng sông Cầu, vùng sông Sỏi, vùng hệ thống thủy lợi Cầu Sơn – Cấm Sơn, vùng sông Lục Nam và vùng Nam Yên Dũng.

- Cấp, Thoát nước: Quy hoạch, thực hiện hệ thống cấp, thoát nước, bảo đảm 100% dân cư được sử dụng nước sạch, an toàn. Hạ tầng cấp nước đô thị, nông thôn gồm xây dựng nhà máy nước tại các đô thị; các công trình nước sinh hoạt tập trung ở khu vực nông thôn; Xây dựng hệ thống thoát nước đô thị, nhất là ở thành phố Bắc Giang, thị trấn Thắng, thị trấn Chũ.

c) Hạ tầng cấp điện:

- Xây dựng hệ thống cấp điện các trạm hạ thế theo quy hoạch, đáp ứng nhu cầu cấp điện phục vụ sản xuất, kinh doanh và đời sống của nhân dân.

- Tiếp tục đầu tư nâng cấp lưới điện đồng thời đổi mới công tác quản lý để bảo đảm điện cho sản xuất, kinh doanh và đời sống.

d) Hạ tầng bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin:

Phát triển bưu chính theo hướng tin học hóa, xây dựng và phát triển hạ tầng viễn thông với công nghệ hiện đại, như sau:

- Triển khai hệ thống cáp quang đến 100% trung tâm xã; xây dựng hạ tầng viễn thông làm nền tảng cho việc ứng dụng công nghệ thông tin trong cải cách hành chính; xây dựng mạng truyền dẫn cáp quang đến 100% các huyện vào năm 2015.

- Ngầm hóa hạ tầng mạng ngoại vi, nâng cao chất lượng dịch vụ và bảo đảm mỹ quan đô thị. Phát triển hạ tầng công nghệ thông tin trong các đơn vị cơ quan Nhà nước, hoàn thành việc xây dựng chính quyền điện tử vào năm 2020.

VI. ĐỊNH HƯỚNG TỔ CHỨC KHÔNG GIAN

Bảo đảm hài hòa giữa đô thị với nông thôn, giữa các khu vực trong tỉnh trên cơ sở xác định vùng động lực và các tiểu vùng phát triển. Tạo ra không gian kinh tế – xã hội, đặc biệt có các điểm nhấn trong hệ thống đô thị, cụm tương hỗ, khu công nghiệp, khu dịch vụ, khu du lịch và khu nông nghiệp công nghệ cao với sản phẩm đạt tiêu chuẩn quốc gia, quốc tế.

1. Phát triển không gian đô thị:

- Đến năm 2020, trên địa bàn tỉnh có 21 đô thị, trong đó có 01 đô thị loại II; 02 đô thị loại IV và 17 đô thị loại V. Cụ thể, xây dựng thành phố Bắc Giang trở thành đô thị loại II, thị trấn Chũ và thị trấn Thắng đạt đô thị loại IV.

- Sau năm 2020, phát triển thành phố Bắc Giang đạt tiêu chuẩn đô thị loại I, là đô thị trung tâm của Tỉnh; tập trung xây dựng thị trấn Chũ đạt đô thị loại III (đô thị sinh thái) là trung tâm điều phối, phát triển khu vực phía Đông Bắc; xây dựng thị trấn Thắng đạt tiêu chí đô thị loại III (đô thị công nghiệp), là trung tâm điều phối, phát triển khu vực phía Tây.

2. Định hướng không gian phát triển các tiểu vùng kinh tế

- Tiểu vùng động lực: Bao gồm thành phố Bắc Giang và một số xã của các huyện giáp ranh với thành phố; phát triển công nghiệp, thương mại, dịch vụ, du lịch và đào tạo.

- Khu vực phía Tây: Gồm huyện Hiệp Hòa (trung tâm tiểu vùng), các huyện: Việt Yên, Yên Dũng, Tân Yên, Lạng Giang và Yên Thế; định hướng phát triển công nghiệp, sản xuất, chế biến nông sản, hàng tiểu thủ công nghiệp, thương mại, dịch vụ, du lịch.

- Khu vực phía Đông: Gồm huyện Lục Ngạn (trung tâm tiểu vùng), Lục Nam, Sơn Động; định hướng phát triển sản xuất, chế biến nông, lâm sản; du lịch văn hóa tâm linh, nghỉ dưỡng; sản xuất hàng tiểu thủ công nghiệp.

3. Định hướng không gian phát triển các ngành, lĩnh vực:

a) Công nghiệp: Tập trung tại vùng động lực gắn liền với các trục giao thông chính của Tỉnh; thu hút doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh điện tử, cơ khí chế tạo tham gia Cụm tương hỗ Điển cư, cơ khí chế tạo vùng Hà Nội.

- Phát triển công nghiệp điện tử, cơ khí chế tạo, chế biến nông lâm sản và công nghiệp dệt may tại hệ thống các khu công nghiệp, cụm công nghiệp theo quốc lộ 1, 31, 37 và theo đường tỉnh 292, 295, 296.

- Phát triển tiểu thủ công nghiệp và chế biến nông lâm sản tại hệ thống các khu công nghiệp, cụm công nghiệp dọc theo quốc lộ 31, 37 và dọc theo đường tỉnh 293, 294, 295B.

b) Nông, lâm nghiệp và thủy sản:

- Vùng cây ăn quả: Tập trung tại các huyện Lục Ngạn, một phần huyện Sơn Động, Lục Nam để từng bước hình thành Cụm tương hỗ quả nhiệt đới tại Chũ gắn liền phát triển vùng nguyên liệu.

- Vùng chăn nuôi: Hình thành sản phẩm gà đồi Yên Thế (có sự tham gia của các huyện Tân Yên, Lạng Giang, Lục Nam); phát triển chăn nuôi lợn quy mô trang trại, gia trại tại các huyện đồng bằng và trung du.

- Vùng thâm canh nông nghiệp công nghệ cao với các sản phẩm rau chế biến, khoai tây, nấm; tập trung phát triển tại khu vực ven thành phố Bắc Giang thuộc địa bàn các huyện Lạng Giang, Yên Dũng và ven sông Cầu huyện Việt Yên; xây dựng các trung tâm giống chất lượng cao với các giống lạc, lúa, khoai tây, nấm, thủy sản… ở các huyện Tân Yên, Yên Dũng, Lạng Giang.

- Vùng sản xuất lâm nghiệp: Thâm canh rừng kinh tế, cây dược liệu tại các huyện miền núi gắn với phát triển công nghiệp chế biến và quản lý, sử dụng bền vững rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, nhất là khu vực Tây Yên Tử.

- Vùng chuyên canh nuôi trồng thủy sản ở các huyện Việt Yên, Tân Yên, Hiệp Hòa, Yên Dũng, Lạng Giang; vùng nuôi trồng thủy sản kết hợp với ruộng trũng tại huyện Hiệp Hòa, Yên Dũng, Lạng Giang, Tân Yên, Lục Nam; vùng nuôi trồng thủy sản kết hợp mặt nước lớn tại các huyện Lục Ngạn, Lục Nam, Sơn Động, Yên Thế, Lạng Giang.

c) Dịch vụ thương mại, du lịch

- Phát triển dịch vụ logistics tại thành phố Bắc Giang, huyện Lạng Giang; dịch vụ tài chính, khách sạn, ngân hàng tại thành phố Bắc Giang.

- Phát triển thương mại, bán buôn, bán lẻ, trọng tâm là thành phố Bắc Giang, thị trấn Thắng, thị trấn Chũ và các thị trấn khác; phát triển hệ thống chợ dân sinh tại khu vực nông thôn, hệ thống các chợ, siêu thị gắn với các khu, cụm công nghiệp.

- Phát triển các tuyến du lịch gắn với các di tích, danh thắng như Tây Yên Tử, Chùa Vĩnh Nghiêm, Thiền viện Trúc lâm Phượng Hoàng, di tích Những địa điểm khởi nghĩa Yên Thế, sân golf Yên Dũng, Hồ Cấm Sơn…

VII. DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN NGHIÊN CỨU ĐẦU TƯ

(Phụ lục kèm theo)

VIII. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH

1. Giải pháp huy động vốn và sử dụng hiệu quả vốn đầu tư

- Tổng nhu cầu vốn đầu tư toàn xã hội giai đoạn đến năm 2020 dự kiến khoảng 230 nghìn tỷ đồng. Để thu hút đủ nguồn vốn đáp ứng nhu cầu này, cần thực hiện tốt công tác quy hoạch, xây dựng danh mục các dự án kêu gọi đầu tư; đồng thời có giải pháp huy động cụ thể đối với từng nguồn vốn cũng như định hướng sử dụng nguồn vốn, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư.

- Đối với nguồn vốn ngân sách nhà nước: Ưu tiên đầu tư các công trình hạ tầng không huy động được nguồn lực xã hội hóa. Nâng cao chất lượng tăng trưởng để tăng tỷ lệ tích lũy từ nội bộ nền kinh tế, tạo nguồn cho chi đầu tư phát triển. Căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách hàng năm, chủ động xây dựng kế hoạch, phân kỳ đầu tư phù hợp để đảm bảo vốn cho các công trình, các dự án trọng điểm đồng thời làm cơ sở để tranh thủ các nguồn vốn từ Trung ương thông qua các chương trình phát triển và các cơ chế chính sách ưu đãi.

- Nguồn vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài (FDI): Đổi mới công tác xúc tiến đầu tư, cải thiện môi trường đầu tư nhằm thu hút vốn cho các dự án phát triển các ngành công nghiệp điện tử, công nghiệp phụ trợ…, dịch vụ, chế biến nông, lâm sản.

- Đa dạng hóa các hình thức huy động vốn; tạo các điều kiện thuận lợi để thu hút các nhà đầu tư vào địa bàn tỉnh; nghiên cứu ban hành các chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong tỉnh phát triển sản xuất, kinh doanh; đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động sự nghiệp như y tế, giáo dục, thể thao…

2. Giải pháp về cơ chế, chính sách, cải cách hành chính và nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh

- Nghiên cứu, ban hành các chính sách vùng động lực, đầu tư kết cấu hạ tầng các khu, cụm công nghiệp, cụm tương hỗ, phát triển sản phẩm chủ lực, thu hút các nhà đầu tư lớn, khuyến khích phát triển công nghiệp phụ trợ, thu hút các doanh nghiệp cung cấp nguyên, phụ liệu đầu vào cho sản xuất.

- Đẩy mạnh cải cách hành chính, trong đó trọng tâm là cải cách thủ tục hành chính, tạo môi trường thông thoáng để thu hút đầu tư, phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh; trước mắt tập trung vào cải thiện chỉ số năng lực cạnh tranh, chỉ số hiệu quả quản trị và hành chính công.

- Cải cách thủ tục hành chính liên quan đến doanh nghiệp; đơn giản hóa thủ tục thuế, hải quan và tăng cường khả năng tiếp cận đất đai đối với doanh nghiệp. Xây dựng Quy chế phối hợp trong quản lý doanh nghiệp sau đăng ký kinh doanh.

3. Giải pháp về khoa học và công nghệ

- Tăng nguồn vốn đầu tư cho khoa học, công nghệ; xây dựng các chương trình phối hợp, hợp tác với các trường đại học, viện nghiên cứu; đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu và phát triển, nhất là đối với các sản phẩm chủ lực.

- Hỗ trợ tiếp cận tín dụng, đổi mới công nghệ và áp dụng công nghệ mới, phát triển nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa để triển khai nghiên cứu và phát triển đối với sản phẩm chủ lực.

4. Giải pháp về phát triển nhân lực

- Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức có phẩm chất và năng lực tốt để đáp ứng nhu cầu đổi mới phát triển kinh tế – xã hội; tập trung ưu tiên hỗ trợ đào tạo các chủ doanh nghiệp nhỏ và vừa.

- Nâng cao thể lực, tầm vóc của nhân lực; chất lượng giáo dục toàn diện trong hệ thống trường phổ thông; đào tạo, nâng cao trình độ, kiến thức và kỹ năng lao động, chú trọng ngành nghề phát triển sản phẩm chủ lực.

- Xây dựng hệ thống thông tin thị trường lao động kết nối toàn quốc để người lao động và doanh nghiệp nắm bắt thông tin nhu cầu việc làm, thông tin về lao động, việc làm cả trong và ngoài nước.

- Tập trung giải quyết có hiệu quả các vấn đề xã hội bức xúc như: Hạ tầng xã hội bên ngoài các khu công nghiệp, chính sách an sinh xã hội, giải quyết việc làm, giảm nghèo…; phòng, chống ma túy; phòng, chống tội phạm; phòng, chống các bệnh xã hội.

5. Bảo vệ môi trường và ứng phó thích ứng biến đổi khí hậu

- Tăng cường công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường; huy động nguồn lực tài chính, đẩy nhanh xã hội hóa hoạt động bảo vệ môi trường. Tiếp tục đẩy mạnh tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức, hình thành ý thức tự giác bảo vệ môi trường.

- Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ; các hoạt động phòng ngừa, kiểm soát, khắc phục ô nhiễm, cải thiện chất lượng môi trường, triển khai thực hiện hiệu quả ứng phó biến đổi khí hậu.

6. Giải pháp kết nối liên vùng và hợp tác quốc tế

- Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các chương trình hợp tác đã được ký kết giữa tỉnh Bắc Giang với các tỉnh để khai thác có hiệu quả lợi thế. Đẩy mạnh hợp tác phát triển giữa Bắc Giang với các tỉnh trên các lĩnh vực như xây dựng các công trình liên tỉnh, quy mô vùng; các chương trình vận động, xúc tiến đầu tư, phát triển thương mại, du lịch, tạo lập thị trường; trao đổi kinh nghiệm trong công tác quản lý, điều hành…

- Mở rộng hợp tác quốc tế, đẩy mạnh sản xuất hàng xuất khẩu; tăng cường quan hệ hợp tác với các tổ chức quốc tế tại Việt Nam; xúc tiến thiết lập quan hệ hợp tác hữu nghị với các đối tác, địa phương nước ngoài. Tích cực tham gia xúc tiến đầu tư, xúc tiến thương mại, du lịch và các hoạt động văn hóa đối ngoại của địa phương.

IX. TỔ CHỨC VÀ GIÁM SÁT THỰC HIỆN QUY HOẠCH

1. Sau khi Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 được phê duyệt, Tỉnh cần tổ chức công bố, phổ biến đến các cấp ủy Đảng và chính quyền, các ngành, đoàn thể, các doanh nghiệp và nhân dân trong Tỉnh. Căn cứ nội dung của Quy hoạch, tiến hành xây dựng chương trình hành động cụ thể để thực hiện đạt kết quả.

2. Cụ thể hóa các mục tiêu Quy hoạch bằng các kế hoạch 5 năm, hàng năm để thực hiện và có đánh giá kết quả đạt được. Trên cơ sở đó tiến hành rà soát lại Quy hoạch và trình cấp có thẩm quyền điều chỉnh, bổ sung kịp thời đảm bảo phù hợp với nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội của địa phương trong từng thời kỳ. Nghiên cứu, triển khai thực hiện quy hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực và các quy hoạch chi tiết, xây dựng các kế hoạch để thực hiện quy hoạch đạt kết quả và hiệu quả cao. Các cấp, các ngành, các tổ chức chính trị – xã hội và nhân dân có trách nhiệm kiểm tra, giám sát trong việc thực hiện Quy hoạch.

Điều 2. Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội tỉnh Bắc Giang giai đoạn đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 là cơ sở cho việc lập, trình duyệt và triển khai thực hiện các quy hoạch ngành (quy hoạch xây dựng, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và các quy hoạch ngành khác), các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh.

Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang căn cứ nội dung Quy hoạch được phê duyệt chỉ đạo việc lập, duyệt và triển khai thực hiện theo quy định các nội dung sau:

1. Quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, sản phẩm chủ yếu; quy hoạch phát triển hệ thống đô thị và các điểm dân cư; quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất; quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội cấp huyện, thị xã, thành phố.

2. Lập các kế hoạch 5 năm, hàng năm; các chương trình phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội trọng điểm; các dự án cụ thể để triển khai thực hiện quy hoạch.

3. Nghiên cứu xây dựng, ban hành hoặc trình cấp nhà nước có thẩm quyền ban hành một số cơ chế, chính sách phù hợp với yêu cầu phát triển của Tỉnh và luật pháp của Nhà nước trong từng thời kỳ nhằm thu hút, huy động các nguồn lực để thực hiện quy hoạch.

Điều 4. Các Bộ, ngành liên quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm:

1. Hướng dẫn và giúp Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang trong quá trình thực hiện Quy hoạch; trường hợp cần thiết phối hợp với Tỉnh nghiên cứu xây dựng hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành một số cơ chế, chính sách phù hợp nhằm sử dụng có hiệu quả các nguồn lực; khuyến khích, thu hút đầu tư theo mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội nêu trong Quy hoạch.

2. Nghiên cứu, rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển ngành, kế hoạch đầu tư các công trình, dự án liên quan đã được dự kiến nêu trong Quy hoạch này đã được phê duyệt; hỗ trợ Tỉnh trong việc bố trí và huy động các nguồn vốn đầu tư trong nước và nước ngoài để thực hiện Quy hoạch.

Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 05/2009/QĐ-TTg, ngày 13 tháng 01 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội tỉnh Bắc Giang đến năm 2020.

Điều 6. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
– Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
– HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
– Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
– Văn phòng Tổng Bí thư;
– Văn phòng Chủ tịch nước;
– Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
– Văn phòng Quốc hội;
– Tòa án nhân dân tối cao;
– Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
– Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
– Ngân hàng Chính sách xã hội;
– Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
– Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
– VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
– Lưu: Văn thư, KTTH (3b).

THỦ TƯỚNG

Nguyễn Tấn Dũng

 

PHỤ LỤC

DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN NGHIÊN CỨU ĐẦU TƯ ĐẾN NĂM 2020 CỦA TỈNH BẮC GIANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 269/QĐ-TTg ngày 02 tháng 03 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ)

I

CÁC DỰ ÁN DO TRUNG ƯƠNG ĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

 

1

Nâng cấp đường cao tốc Hà Nội – Lạng Sơn

 

2

Cải tạo, nâng cấp Quốc lộ 31 (đoạn Chũ – Sơn Động)

 

3

Cải tạo, nâng cấp Quốc lộ 37 (đoạn tỉnh Hải Dương – thị trấn Đồi Ngô – Kép)

 

4

Cải tạo, nâng cấp hệ thống đê

 

5

Cải tạo, nâng cấp lưới điện 220KV, 110KV

 

II

DỰ ÁN DO TỈNH QUẢN LÝ

 

1

Đường vành đai 5 thủ đô Hà Nội

 

2

Đường tỉnh 293 kết nối quốc lộ 37 và các tuyến nhánh (dự án chuyển tiếp)

 

3

Cải tạo, nâng cấp đường tỉnh 295 (Đoạn Vôi – Cầu Bến Tuần, Ngọc Châu, thị trấn Thắng, thị trấn Lục Nam đi Bảo Sơn)

 

4

Cải tạo, nâng cấp đường tỉnh 295B

 

5

Cải tạo, nâng cấp đường tỉnh 298B

 

6

Đường nối ĐT398B kết nối với Quốc lộ 18 (dự án chuyển tiếp)

 

7

Cải tạo, nâng cấp đường tỉnh 288 và xây dựng mới cầu Hòa Yên (kết nối với huyện Phổ Yên tỉnh Thái Nguyên)

 

8

Cải tạo, nâng cấp đường tỉnh 289 (kết nối với huyện Hữu Lũng tỉnh Lạng Sơn)

 

9

Hạ tầng kỹ thuật đô thị thành phố Bắc Giang (Dự án Phát triển đô thị dọc hành lang tiểu vùng Mê Kông mở rộng)

 

10

Cải tạo, nâng cấp hệ thống đê sông: Sông Cầu, Sông Thương, Sông Lục Nam

 

11

Cải tạo, nâng cấp hệ thống thủy lợi: Cầu Sơn – Cấm Sơn; Sông Cầu; Nam Yên Dũng

 

12

Cải tạo, nâng cấp hạ tầng điện nông thôn

 

13

Nhà máy nước số 2 thành phố Bắc Giang

 

14

Nghĩa Trang nhân dân thành phố Bắc Giang

 

15

Bệnh viện Đa khoa 800 giường tỉnh Bắc Giang

16

Bệnh viện Đa khoa thành phố Bắc Giang

17

Bệnh viện Nội Tiết

18

Khu di tích lịch sử Yên Thế (Đồn Phồn Xương)

19

Hạ tầng Chùa Vĩnh Nghiêm

20

Hạ tầng Chùa Bổ Đà

21

Khu thể thao tỉnh tại thành phố Bắc Giang

22

Xử lý rác thải, chất thải tại đô thị và các làng nghề

C

DỰ ÁN SẢN XUẤT KINH DOANH MỜI GỌI ĐẦU TƯ

1

Hạ tầng khu công nghiệp Châu Minh, Mai Đình

2

Xây dựng cảng cạn Logistics

3

Khu dịch vụ tổng hợp Tân Dĩnh, huyện Lạng Giang

4

Sản xuất và lắp ráp các sản phẩm, thiết bị tin học, sản xuất phần mềm, các loại linh kiện điện tử, viễn thông….

5

Chế biến rau an toàn, vải thiều

6

Chế biến gỗ

7

Sản xuất phụ liệu dệt may, da giầy

8

Khu thương mại, dịch vụ đường Nguyễn Văn Cừ, thành phố Bắc Giang

9

Khu du lịch sinh thái, văn hóa tâm linh – Tây Yên Tử

10

Khu du lịch sinh thái Hồ Cấm Sơn

11

Khu du lịch tâm linh – văn hóa: Chùa Am Vãi, Trúc lâm Phượng Hoàng

12

Sân Golf Yên Dũng

13

Sân Golf Chu Điện, huyện Lục Nam

14

Khu đô thị mới phía Nam thành phố Bắc Giang

15

Khu đô thị mới phía Tây Nam thành phố Bắc Giang

16

Cải tạo khu chung cư Đồng Cửa, Phân Đạm

17

Trồng rừng nguyên liệu; trồng và chế biến cây dược liệu

18

Trung tâm nghiên cứu, ứng dụng giống cây trồng, vật nuôi

19

Chăn nuôi và chế biến các sản phẩm từ bò sữa

20

Nhà máy giết mổ gia súc, gia cầm

21

Đầu tư sản xuất, phát triển nấm xuất khẩu

22

Bệnh viện đa khoa, phòng khám tư nhân

Ghi chú: Vị trí, quy mô, tổng vốn đầu tư của các dự án sẽ được tính toán, lựa chọn và xác định cụ thể trong giai đoạn lập và trình duyệt dự án đầu tư phù hợp với nhu cầu và khả năng cân đối, huy động nguồn lực của địa phương./.

Quyết định 269/QĐ-TTg năm 2015 phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội tỉnh Bắc Giang đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 do Thủ tướng Chính phủ ban hành

BỘ XÂY DỰNG
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 385 /BXD-KTXD
V/v: chi phí quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.

Hà Nội, ngày 02 tháng 3 năm 2015

 

Kính gửi: Tổng công ty Đường sắt Việt Nam

Bộ Xây dựng đã nhận văn bản số 144/ĐS-QLXD ngày 21/1/2015 của Tổng công ty Đường sắt Việt Nam về chi phí quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình. Bộ Xây dựng có ý kiến như sau:

Do tính chất đặc thù và điều kiện khách quan của Dự án Cải tạo, nâng cấp tải trọng các cầu yếu còn lại trên tuyến đường sắt Hà Nội – thành phố Hồ Chí Minh bao gồm việc cải tạo, nâng cấp tải trọng 132 cầu độc lập trải dài trên địa bàn 9 tỉnh, thời gian thực hiện Dự án bị kéo dài như nêu tại văn bản số 144/ĐS-QLXD, vì vậy chi phí quản lý dự án xác định theo tỷ lệ % trên quy mô chi phí xây dựng và thiết bị trong dự toán của các công trình được duyệt trên địa bàn từng tỉnh theo hướng dẫn tại Quyết định số 957/QĐ-BXD ngày 29/9/2009 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng công bố Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình là phù hợp.

Tổng công ty Đường sắt Việt Nam căn cứ ý kiến nêu trên để thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
– Lưu VT, KTXD, S(8).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Bùi Phạm Khánh

 

Công văn 385/BXD-KTXD năm 2015 về chi phí quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình do Bộ Xây dựng ban hành

BỘ XÂY DỰNG
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 372/BXD-KTXD
V/v: Hướng dẫn quyết toán hợp đồng EPC thuộc Dự án ĐTXD công trình nhà máy Nhiệt điện Long phú 1 – tỉnh Sóc Trăng.

Hà Nội, ngày 26 tháng 02 năm 2015.

 

Kính gửi: Tập đoàn Dầu khí Việt Nam

Bộ Xây dựng nhận được văn bản số 531/DKVN-XD ngày 23/01/2015 của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam đề nghị hướng dẫn quyết toán hợp đồng EPC thuộc Dự án đầu tư xây dựng công trình nhà máy Nhiệt điện Long Phú 1 – tỉnh Sóc Trăng, Bộ Xây dựng có ý kiến như sau:

Việc thanh toán, quyết toán hợp đồng thực hiện theo nội dung hợp đồng đã ký kết phù hợp với quy định của pháp luật có liên quan tương ứng với từng thời kỳ. Theo nội dung công văn số 531/DKVN-XD ngày 23/01/2015, hợp đồng tổng thầu EPC số 12085/HD-DKVN ngày 28/12/2010 có giá hợp đồng trọn gói, trong đó có quy định biểu giá trọn gói cho từng hạng mục/công tác. Trường hợp khi chấm dứt hợp đồng, bên nhận thầu đã thực hiện một phần khối lượng theo đúng các thỏa thuận trong hợp đồng đã ký kết thì các bên căn cứ theo khối lượng thực tế thực hiện được nghiệm thu, đơn giá trọn gói cho từng hạng mục/công tác tương ứng với khối lượng đã thực hiện và các thỏa thuận khác trong hợp đồng để xác định giá trị thanh toán, quyết toán hợp đồng.

Trên đây là ý kiến của Bộ Xây dựng, đề nghị Tập đoàn Dầu khí Việt Nam thực hiện theo quy định./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
– Lưu: VT, Vụ KTXD. Tr.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Bùi Phạm Khánh

 

 

Công văn 372/BXD-KTXD năm 2015 hướng dẫn quyết toán hợp đồng EPC thuộc Dự án đầu tư xây dựng công trình nhà máy Nhiệt điện Long phú 1 – tỉnh Sóc Trăng do Bộ Xây dựng ban hành

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 09/2015/QĐ-UBND

Đắk Lắk, ngày 14 tháng 02 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH VỀ QUY TRÌNH BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, ỦY BAN NHÂN DÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH, BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 27/2009/QĐ-UBND NGÀY 25/8/2009 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 03/6/2008;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004;

Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định, số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Thông tư số 07/2014/TT-BTP ngày 24/02/2014 của Bộ Tư pháp hướng dẫn việc đánh giá tác động của thủ tục hành chính và rà soát, đánh giá thủ tục hành chính;

Căn cứ Thông tư số 14/2014/TT-BTP ngày 15/5/2014 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành Nghi định số 59/2012/NĐ-CP ngày 23/7/2012 của Chính phủ về theo dõi tình hình thi hành pháp luật;

Căn cứ Thông tư số 17/2014/TT-BTP ngày 13/8/2014 quy định về lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 188/TTr-STP ngày 27/12/2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về quy trình ban hành văn bản quy phạm pháp luật (QPPL) của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân trên địa bàn tỉnh, ban hành kèm theo Quyết định số 27/2009/QĐ-UBND ngày 25/8/2009 của UBND tỉnh, cụ thể như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 như sau

“1. Quy định này quy định về nguyên tắc, thẩm quyền, trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản QPPL của Hội đồng nhân dân (HĐND) tỉnh do Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh trình; văn bản QPPL của UBND tỉnh, HĐND, UBND cấp huyện, cấp xã trên địa bàn tỉnh và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc xây dựng văn bản QPPL.

2. Các nội dung khác có liên quan đến việc ban hành văn bản QPPL của HĐND, UBND trên địa bàn tỉnh không được quy định trong bản Quy định này, thì thực hiện theo quy định của Luật Ban hành văn bản QPPL năm 2008; Luật Ban hành văn bản QPPL của HĐND, UBND năm 2004; Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và thi hành Luật Ban hành văn bản QPPL của HĐND, UBND năm 2004 và các văn bản pháp luật hiện hành có liên quan khác”.

2. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 3 như sau

“1. Văn bản QPPL của HĐND, UBND là văn bản có đủ các yếu tố theo quy định tại Khoản 1 Điều 1 Luật Ban hành văn bản QPPL của HĐND, UBND năm 2004 và Khoản 1 Điều 2 Nghị định số 91/2006/NĐ-CP.

Văn bản QPPL có quy định về thủ tục hành chính (TTHC) là văn bản có đủ các yếu tố cấu thành văn bản QPPL và có các quy định về trình tự, cách thức thực hiện, hồ sơ và yêu cầu, điều kiện do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền quy định để giải quyết một công việc cụ thể liên quan đến cá nhân, tổ chức”.

3. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau

“Điều 4. Nguyên tắc xây dựng, ban hành văn bản QPPL của HĐND, UBND

1. Bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp, thứ bậc và tính thống nhất của hệ thống pháp luật.

2. Tuân thủ đúng thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản QPPL.

3. Bảo đảm tính minh bạch trong các quy định của văn bản QPPL.

4. Công nhận, tôn trọng, bảo vệ, bảo đảm quyền con người, quyền công dân.

5. Không quy định một vấn đề ở nhiều văn bản QPPL khác nhau.

6. Bảo đảm tính công khai, dân chủ trong việc tiếp nhận, phản hồi ý kiến, kiến nghị của cá nhân, cơ quan, tổ chức trong quá trình xây dựng, ban hanh văn bản QPPL; ý kiến phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh.

7. Không làm cản trở việc thực hiện các điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

8. Đối với dự thảo văn bản có quy định về TTHC và văn bản được xác định có nội dung liên quan đến vấn đề bình đẳng giới thì ngoài các nguyên tắc quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 điều này còn phải đảm bảo các nguyên tắc quy định tại Điều 7 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát TTHC và Điều 3 Thông tư số 17/2014/TT-BTP ngày 13/8/2014 của Bộ Tư pháp quy định về lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng văn bản QPPL".

4. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau

“Điều 5. Đăng Báo, niêm yết, đưa tin, đăng Công báo, cập nhập cơ sở dữ liệu văn bản QPPL

1. Văn bản QPPL phải được đăng Báo, Công báo, niêm yết, đưa tin theo quy định tại Luật Ban hành văn bản QPPL của HĐND, UBND năm 2004 và Chỉ thị số 01/2008/CT-UBND ngày 31/01/2008 của UBND tỉnh về việc đăng Báo, Công báo, niêm yết và đưa tin văn bản QPPL.

2. Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm tổ chức đăng tải kịp thời, đầy đủ toàn bộ nội dung các văn bản QPPL của HĐND, UBND tỉnh và cấp huyện trên Công báo giấy và Công báo điện tử của tỉnh theo quy định của pháp luật.

3. Sở Tư pháp có trách nhiệm tổ chức cập nhật văn bản QPPL do HĐND, UBND tỉnh và cấp huyện ban hành vào cơ sở dữ liệu pháp luật Quốc gia và cơ sở dữ liệu văn bản QPPL của tỉnh, bảo đảm tính chính xác về nội dung và các thông tin có liên quan đến văn bản và báo cáo định kỳ hàng năm về tình hình cập nhật văn bản QPPL với UBND tỉnh.”

4. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày ký ban hành, cơ quan phát hành văn bản có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với cơ quan soạn thảo cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác văn bản QPPL do HĐND, UBND tỉnh và cấp huyện ban hành (cả bản giấy và file điện tử) cho Văn phòng UBND tỉnh và Sở Tư pháp để đăng công báo và cập nhật vào cơ sở dữ liệu văn bản QPPL của tỉnh trên cơ sở dữ liệu pháp luật Quốc gia do Bộ Tư pháp quản lý và trên Trang tin điện tử của Sở Tư pháp.

5. Bổ sung Điều 5a như sau:

“Điều 5a. Thời điểm có hiệu lực của văn bản QPPL của HĐND, UBND

1. Khi soạn thảo văn bản QPPL của HĐND, UBND, cơ quan soạn thảo phải ghi rõ thời điểm có hiệu lực của văn bản: “có hiệu lực kể từ ngày … tháng …. năm…".

2. Cơ quan phát hành văn bản QPPL của HĐND, UBND có trách nhiệm ghi ngày có hiệu lực cụ thể của văn bản nhưng không trái với nguyên tắc về thời điểm có hiệu lực của văn bản QPPL quy định tại Điều 51 Luật Ban hành văn bản QPPL của HĐND, UBND và Điều 3 Nghị định số 91/2006/NĐ-CP”.

6. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 như sau

“Điều 6. Đề nghị xây dựng văn bản của HĐND tỉnh

1. Cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh hoặc cơ quan khác có chức năng giúp UBND tỉnh quản lý nhà nước về lĩnh vực phụ trách tại địa phương có quyền đề nghị xây dựng văn bản của HĐND tỉnh và gửi đề nghị đến Văn phòng UBND tỉnh trước ngày 01 tháng 10 hàng năm.

2. Đề nghị xây dựng văn bản của HĐND tỉnh phải nêu rõ các nội dung: Sự cần thiết ban hành văn bản; tên văn bản; đối tượng, phạm vi điều chỉnh; những nội dung chính; thời điểm ban hành; cơ quan soạn thảo hoặc chủ trì soạn thảo (là cơ quan đề nghị xây dựng văn bản); cơ quan phối hợp soạn thảo; dự báo tác động kinh tế – xã hội; nguồn lực tài chính, nhân lực bảo đảm thi hành văn bản.

3. Trường hợp văn bản chưa được đăng ký trong chương trình ban hành nghị quyết của HĐND tỉnh hàng năm, nhưng để bảo đảm tính kịp thời của việc ban hành văn bản chi tiết theo phân cấp của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thì cơ quan nêu tại Khoản 1 điều này có trách nhiệm đề xuất việc ban hành văn bản với UBND tỉnh thông qua Sở Tư pháp. Việc đề xuất, lập kế hoạch ban hành văn bản quy định chi tiết thực hiện theo quy định tại Điều 1 Thông tư số 14/2014/TT-BTP ngày 15/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành Nghị định số 59/2012/NĐ-CP ngày 23/72012 của Chính phủ về theo dõi tình hình thi hành pháp luật.

4. Đối với dự thảo văn bản được xác định có nội dung liên quan đến vấn đề bình đẳng giới hoặc bất bình đẳng giới, phân biệt đối xử về giới thì cơ quan đề xuất xây dựng văn bản còn phải làm rõ sự cần thiết phải lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong đề xuất xây dựng văn bản QPPL gửi Văn phòng UBND tỉnh theo quy định tại Điều 10 Thông tư số 17/2014/TT-BTP ngày 13/8/2014 của Bộ Tư pháp quy định về lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng văn bản QPPL.

7. Sửa đổi, bổ sung Điều 7 như sau

“Điều 7. Lập, thông qua Chương trình xây dựng văn bản của HĐND tỉnh

1. Văn phòng UBND tỉnh chủ trì tổng hợp các đề nghị xây dựng văn bản QPPL của các Sở, ban, ngành và lập dự kiến Chương trình xây dựng văn bản hàng năm của HĐND tỉnh theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 91/2006/NĐ- CP gửi Sở Tư pháp, Sở Nội vụ, Sở Tài chính để lấy ý kiến góp ý.

Đối với dự thảo văn bản được xác định có nội dung liên quan đến vấn đề bình đẳng giới hoặc bất bình đẳng giới, phân biệt đối xử về giới thì Văn phòng UBND tỉnh thực hiện việc lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong lập đề nghị về Chương trình xây dựng văn bản QPPL theo quy định tại Điều 11 Thông tư số 17/2014/TT-BTP.

2. Nội dung góp ý vào dự kiến Chương trình bao gồm: Cơ sở pháp lý, sự cần thiết ban hành, thẩm quyền ban hành, cơ quan soạn thảo hoặc chủ trì soạn thảo, thời gian ban hành, nguồn lực tài chính, nhân lực thi hành văn bản và các vấn đề khác có liên quan”.

8. Bổ sung Khoản 3 Điều 8 như sau

“3. Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm chủ trì, thống nhất nội dung đề nghị điều chỉnh với Sở Tư pháp, Sở Nội vụ, Sở Tài chính và tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh trình HĐND tỉnh xem xét, điều chỉnh”.

9. Sửa đổi Khoản 1 Điều 9 như sau

“1. Thủ trưởng các cơ quan chủ trì soạn thảo hoặc được phân công soạn thảo văn bản (sau đây gọi chung là cơ quan soạn thảo văn bản) có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc soạn thảo văn bản, đảm bảo thời gian đăng ký trong Chương trình và chất lượng của dự thảo văn bản”.

10. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 10 như sau

“1. Cơ quan soạn thảo văn bản phải tổ chức việc soạn thảo văn bản theo trình tự quy định tại Khoản 1 Điều 17 Nghị định số 91/2006/NĐ-CP.

Đối với dự thảo văn bản được xác định có nội dung liên quan đến vấn đề bình đẳng giới hoặc bất bình đẳng giới, phân biệt đối xử về giới thì cơ quan soạn thảo văn bản còn phải thực hiện theo quy định tại Điều 13 Thông tư số 17/2014/TT-BTP.”

11. Sửa đổi, bổ sung Điều 11 như sau

“Điều 11. Trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan soạn thảo văn bản

1. Thủ trưởng cơ quan soạn thảo văn bản phải chịu trách nhiệm trước Thường trực HĐND, Chủ tịch UBND tỉnh về chất lượng của dự thảo văn bản và tiến độ soạn thảo văn bản; tổ chức thực hiện các nhiệm vụ theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 17 Nghị định số 91/2006/NĐ-CP.

2. Trong trường hợp soạn thảo văn bản có nội dung phức tạp hoặc liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực, điều chỉnh những vấn đề mới hoặc có nội dung liên quan đến vấn đề bình đẳng giới hoặc bất bình đẳng giới, phân biệt đối xử về giới, Thủ trưởng cơ quan soạn thảo văn bản được thành lập Tổ soạn thảo theo quy định tại Khoản 3 và Khoản 4 Điều 17 Nghị định số 91/2006/NĐ-CP, Điều 12 Thông tư số 17/2014/TT-BTP. Tổ soạn thảo tự giải thể và chấm dứt hoạt động khi dự thảo được HĐND tỉnh thông qua”.

12. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau

“Điều 12. Lấy ý kiến về dự thảo văn bản của HĐND tỉnh

1. Hồ sơ dự thảo văn bản phải được đăng tải trên cổng thông tin điện tử của tỉnh và Trang tin điện tử của cơ quan chủ trì soạn thảo trong thời gian ít nhất là ba mươi (30) ngày làm việc để các cơ quan, tổ chức, cá nhân góp ý kiến.

2. Dự thảo nghị quyết phải được lấy ý kiến của Sở Tư pháp (Trước khi đề nghị thẩm định), các cơ quan, tổ chức hữu quan và của đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản.

3. Tùy tính chất, nội dung của dự thảo văn bản, cơ quan soạn thảo văn bản có thể áp dụng một hoặc nhiều hình thức lấy ý kiến sau đây:

a) Tổ chức họp, hội nghị, hội thảo, tọa đàm;

b) Phát phiếu thăm dò ý kiến đối với những nội dung chủ yếu của dự thảo văn bản;

c) Gửi dự thảo để góp ý bằng văn bản.

4. Hồ sơ gửi lấy ý kiến

a) Công văn đề nghị cho ý kiến, trong đó nêu rõ sự cần thiết; cơ sở pháp lý của việc ban hành; quá trình chuẩn bị dự thảo văn bản; nội dung chủ yếu của dự thảo văn bản; những vấn đề còn có ý kiến khác nhau và những vấn đề cần xin ý kiến;

b) Dự thảo văn bản;

c) Các văn bản pháp luật chuyên ngành và các tài liệu có liên quan khác.

5. Tổ chức lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức hữu quan

a) Trường hợp tổ chức họp, hội nghị, hội thảo, tọa đàm, thì cơ quan soạn thảo văn bản phải gửi hồ sơ lấy ý kiến đến cơ quan, tổ chức, cá nhân được mời tham dự ít nhất ba (03) ngày làm việc trước khi họp. Cơ quan, tổ chức, cá nhân được mời có trách nhiệm cử đúng thành phần tham dự và có ý kiến;

b) Trường hợp lấy ý kiến bằng văn bản: Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ lấy ý kiến do cơ quan soạn thảo văn bản gửi đến (trừ trường hợp quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 30 Quy định này), cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến phải có trách nhiệm tổ chức nghiên cứu và phải có văn bản góp ý gửi cho cơ quan soạn thảo. Nếu cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến không có văn bản góp ý gửi cho cơ quan soạn thảo, thì cơ quan soạn thảo có văn bản báo cáo để UBND tỉnh biết và có biện pháp xử lý thích hợp.

6. Tổ chức lấy ý kiến của đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản

a) Việc lấy ý kiến của đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản được thực hiện trong các trường hợp sau:

- Văn bản có nội dung quy định về mức đóng góp, huy động vốn của các tổ chức và nhân dân ở địa phương;

- Việc ban hành văn bản có ảnh hưởng quan trọng tới phát triển kinh tế – xã hội của địa phương;

- Việc ban hành văn bản có ảnh hưởng lớn đến hoạt động của các tổ chức hoặc đời sống sinh hoạt của nhân dân ở địa phương;

- Văn bản có nội dung liên quan đến vấn đề quản lý đất đai, quy hoạch, xây dựng các công trình công cộng quan trọng;

- Các trường hợp cần thiết khác.

b) Cơ quan soạn thảo văn bản phải xác định những vấn đề cần lấy ý kiến và hình thức lấy ý kiến, địa chỉ nhận ý kiến góp ý và dành ít nhất bảy (07) ngày làm việc, kể từ ngày công bố nội dung lấy ý kiến để các đối tượng được lấy ý kiến đóng góp vào dự thảo.

7. Các ý kiến đóng góp phải được tổng hợp, nghiên cứu để tiếp thu, chỉnh lý dự thảo. Bản tổng hợp ý kiến, văn bản giải trình về việc tiếp thu ý kiến phải được đưa vào hồ sơ dự thảo văn bản và gửi cho cơ quan thẩm định, thẩm tra, xem xét, ban hành văn bản.

8. Trường hợp sau khi tổ chức lấy ý kiến, dự thảo văn bản phát sinh nội dung mới liên quan đến quyền, lợi ích hợp pháp của đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản, cơ quan, tổ chức hữu quan thì cơ quan soạn thảo có trách nhiệm tổ chức lấy ý kiến đối với những vấn đề mới phát sinh hoặc tổ chức lấy ý kiến lại đối với toàn bộ nội dung dự thảo”.

13. Sửa đổi, bổ sung Điều 13 như sau

“Điều 13. Yêu cầu thẩm định dự thảo văn bản của HĐND tỉnh

1. Dự thảo văn bản của HĐND tỉnh phải được Sở Tư pháp thẩm định trước khi trình UBND tỉnh xem xét, kể cả các dự thảo văn bản đã được Sở Tư pháp góp ý trực tiếp hoặc bằng văn bản.

2. Chậm nhất là mười lăm (15) ngày làm việc trước ngày UBND tỉnh họp, cơ quan soạn thảo phải gửi hồ sơ dự thảo văn bản đến Sở Tư pháp để thẩm định. Hồ sơ gửi thẩm định bao gồm:

a) Công văn yêu cầu thẩm định;

b) Dự thảo tờ trình của cơ quan soạn thảo văn bản trình UBND tỉnh, trong đó nêu rõ sự cần thiết, cơ sở pháp lý của việc ban hành, quá trình soạn thảo; những nội dung cơ bản của dự thảo, những vấn đề còn có ý kiến khác nhau. Trường hợp trong Dự thảo có nội dung khác với quy định của pháp luật hiện hành thì phải giải trình rõ lý do, cơ sở xây dựng nội dung đó.

c) Dự thảo văn bản đã được chỉnh lý sau khi tổ chức lấy ý kiến;

d) Bản tổng hợp ý kiến, văn bản giải trình về việc tiếp thu ý kiến.

e) Các văn bản pháp luật chuyên ngành và tài liệu có liên quan khác.

3. Đối với dự thảo văn bản được xác định có nội dung liên quan đến vấn đề bình đẳng giới hoặc bất bình đẳng giới, phân biệt đối xử về giới thì ngoài thành phần hồ sơ quy định tại Khoản 2 điều này, cơ quan đề nghị thẩm định còn phải bổ sung hồ sơ theo quy định tại Điều 15 Thông tư số 17/2014/TT-BTP gồm:

a) Văn bản về ý kiến phản biện xã hội đối với chính sách, pháp luật về bình đẳng giới của Hội liên hiệp phụ nữ tỉnh;

b) Báo cáo đánh giá về việc lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong quá trình xây dựng dự thảo văn bản. Nội dung này được thể hiện trong Báo cáo đánh giá tác động hoặc Tờ trình của dự thảo văn bản đối với văn bản không phải thực hiện việc đánh giá tác động.

Trường hợp trong quá trình soạn thảo, cơ quan chủ trì soạn thảo không xác định được có nội dung bất bình đẳng giới, phân biệt đối xử giới, nhưng trong quá trình thẩm định mới xác định có các nội dung liên quan đến vấn đề này, thì Sở Tư pháp đề nghị cơ quan chủ trì soạn thảo đánh giá việc lồng ghép bình đẳng giới trong văn bản theo quy định tại Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 8 và Điều 9 Thông tư số 17/2014/TT-BTP, hoàn thiện dự thảo văn bản và chuyển Sở Tư pháp thẩm định.

4. Trường hợp hồ sơ gửi thẩm định chưa đầy đủ hoặc chưa đáp ứng yêu cầu theo quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều này, thì Sở Tư pháp có quyền từ chối việc thẩm định và có công văn đề nghị cơ quan soạn thảo văn bản bổ sung đầy đủ hồ sơ theo quy định. Cơ quan soạn thảo văn bản có trách nhiệm bổ sung hồ sơ thẩm định theo yêu cầu của Sở Tư pháp. Thời hạn thẩm định được tính từ ngày Sở Tư pháp nhận được hồ sơ bổ sung đầy đủ”.

14. Sửa đổi, bổ sung Điều 14 như sau

“Điều 14. Thẩm định dự thảo văn bản của HĐND tỉnh

1. Sở Tư pháp có trách nhiệm thẩm định dự thảo văn bản trong thời hạn bảy (07) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ yêu cầu thẩm định. Trường hợp nội dung dự thảo phức tạp, liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực, cần lấy ý kiến của chuyên gia thì thời gian thẩm định có thể kéo dài, nhưng tối đa không quá mười (10) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ yêu cầu thẩm định.

Cơ quan soạn thảo văn bản phải chuyển hồ sơ dự thảo văn bản đến Sở Tư pháp để thẩm định theo thời hạn trên đây và đảm bảo thời gian gửi báo cáo thẩm định theo quy định tại Khoản 4 Điều 24 Luật Ban hành văn bản QPPL của HĐND, UBND năm 2004. Báo cáo thẩm định của Sở Tư pháp được gửi đến cơ quan soạn thảo văn bản, UBND tỉnh và các cơ quan, tổ chức khác có liên quan.

2. Phạm vi thẩm định theo quy định tại Khoản 3 Điều 24 Luật Ban hành văn bản QPPL của HĐND, UBND năm 2004.

Đối với dự thảo văn bản được xác định có nội dung liên quan đến vấn đề bình đẳng giới hoặc bất bình đẳng giới, phân biệt đối xử về giới thì việc thẩm định văn bản còn phải thực hiện theo quy định tại Điều 17, Điều 18 Thông tư số 17/2014/TT-BTP".

3. Đối với những dự thảo phức tạp, liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực, Sở Tư pháp có thể yêu cầu cơ quan soạn thảo văn bản và các cơ quan, tổ chức khác có liên quan cung cấp thông tin và tài liệu có liên quan đến dự thảo văn bản để phục vụ cho việc thẩm định.

4. Cơ quan soạn thảo văn bản có trách nhiệm:

a) Gửi cho Sở Tư pháp đầy đủ hồ sơ thẩm định theo quy định tại Khoản 2 Điều 13 bản Quy định này;

b) Thực hiện các yêu cầu của Sở Tư pháp theo quy định tại Khoản 3 Điều này;

c) Nghiên cứu, tiếp thu đầy đủ ý kiến thẩm định để chỉnh lý, hoàn thiện dự thảo nghị quyết. Trường hợp không tiếp thu ý kiến thẩm định thì phải nêu rõ lý do và gửi báo cáo tiếp thu, giải trình kèm theo dự thảo văn bản đã được chỉnh lý đến Sở Tư pháp đồng thời với việc trình UBND tỉnh dự thảo nghị quyết;

d) Trường hợp nội dung dự thảo được chỉnh lý sau khi có báo cáo thẩm định phát sinh nhiều nội dung mới, thì cơ quan soạn thảo văn bản phải gửi hồ sơ dự thảo văn bản đến Sở Tư pháp để thẩm định lại. Hồ sơ gửi thẩm định lại tương tự như hồ sơ gửi thẩm định lần đầu.

5. Đối với dự thảo văn bản do Sở Tư pháp chủ trì soạn thảo thì Sở Tư pháp không xây dựng báo cáo thẩm định. Giám đốc Sở Tư pháp phải chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về nội dung và tính hợp hiến, hợp pháp, tính thống nhất của văn bản.

6. Trường hợp còn có ý kiến khác nhau giữa các cơ quan có liên quan về vấn đề bình đẳng giới trong dự thảo văn bản được xác định có nội dung liên quan đến vấn đề bình đẳng giới hoặc bất bình đẳng giới, phân biệt đối xử về giới thì Sở Tư pháp tổ chức họp với đại diện của cơ quan chủ trì soạn thảo, Sở Lao động, Thương binh và Xã hội, Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh hoặc Ban Vì sự tiến bộ của phụ nữ tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các cơ quan, tổ chức có liên quan để thảo luận, thống nhất trước khi cơ quan chủ trì soạn thảo trình dự thảo văn bản”.

15. Sửa đổi Điều 26 như sau

“Điều 26. Lập, thông qua Chương trình xây dựng văn bản của UBND tỉnh

Việc lập, thông qua Chương trình xây dựng văn bản QPPL của UBND tỉnh được thực hiện theo quy định tại Điều 7 Quy định này”.

16. Sửa đổi Khoản 3 Điều 27 như sau

“3. Căn cứ vào đề nghị điều chỉnh Chương trình xây dựng văn bản và yêu cầu quản lý nhà nước ở địa phương, Văn phòng UBND tỉnh chủ trì, thống nhất nội dung đề nghị điều chỉnh với Sở Tư pháp, Sở Nội vụ, Sở Tài chính và tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét điều chỉnh”.

17. Sửa đổi, bổ sung Điểm b Khoản 2 Điều 28 như sau

“b) Tổng kết việc thực hiện Chương trình xây dựng văn bản và báo cáo tình hình ban hành văn bản của UBND tỉnh định kỳ 06 tháng và hàng năm”.

18. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 29 như sau

“1. Cơ quan soạn thảo văn bản phải tổ chức việc soạn thảo theo quy định tại Điều 10 Quy định này.

Đối với dự thảo văn bản có quy định về TTHC, cơ quan soạn thảo phải tổ chức đánh giá tác động của quy định về TTHC theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP; Điều 1 Nghị định số 48/2013/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư số 07/2014/TT-BTP. Việc đánh giá tác động của quy định về TTHC phải hoàn thành trước khi gửi Sở Tư pháp thẩm định”.

19. Sửa đổi, bổ sung Điều 30 như sau

“Điều 30. Lấy ý kiến dự thảo văn bản của UBND tỉnh

1. Việc tổ chức lấy ý kiến dự thảo văn bản của UBND tỉnh được thực hiện theo quy định tại Điều 12 Quy định này.

2. Đối với dự thảo văn bản có quy định về TTHC, ngoài việc tổ chức lấy ý kiến theo quy định tại Khoản 1 Điều này, cơ quan soạn thảo còn phải lấy ý kiến của Sở Tư pháp về nội dung quy định TTHC trong dự thảo văn bản.

a) Nội dung cho ý kiến về quy định TTHC tập trung xem xét các vấn đề được quy định tại Điều 7 và Điều 8 của Nghị định số 63/2010/NĐ-CP.

b) Trong trường hợp cần thiết, Sở Tư pháp tổ chức lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức có liên quan và đối tượng chịu sự tác động của quy định về TTHC thông qua tham vấn, hội nghị, hội thảo hoặc biểu mẫu lấy ý kiến do Bộ Tư pháp ban hành và đăng tải trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC để tổng hợp ý kiến gửi cơ quan chủ trì soạn thảo.

c) Sở Tư pháp có trách nhiệm tổ chức lấy ý kiến, tổng hợp ý kiến và gửi văn bản tham gia ý kiến cho cơ quan chủ trì soạn thảo.

3. Cơ quan soạn thảo văn bản có trách nhiệm nghiên cứu, tiếp thu ý kiến góp ý của Sở Tư pháp. Trường hợp không tiếp thu ý kiến góp ý, cơ quan soạn thảo phải giải trình cụ thể”.

20. Bổ sung Khoản 3 Điều 31 như sau

“3. Đối với dự thảo văn bản có quy định về TTHC, ngoài thành phần hồ sơ quy định tại Khoản 2 Điều này, cơ quan đề nghị thẩm định phải gửi thêm Bản đánh giá tác động về TTHC theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP; Điều 1 Nghị định số 48/2013/NĐ-CP; hướng dẫn tại Thông tư số 07/2014/TT-BTP và báo cáo giải trình về việc tiếp thu ý kiến góp ý của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân, trong đó có ý kiến góp ý của Sở Tư pháp đối với nội dung quy định về TTHC.

Sở Tư pháp không tiếp nhận hồ sơ yêu cầu thẩm định nếu dự thảo văn bản có quy định về TTHC chưa có Bản đánh giá tác động về TTHC và ý kiến góp ý của Sở Tư pháp đối với nội dung quy định về TTHC”.

21. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1, Khoản 2 Điều 32 như sau

“1. Sở Tư pháp có trách nhiệm thẩm định dự thảo văn bản theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 3 Điều 14 bản Quy định này.

2. Phạm vi thẩm định theo quy định tại Khoản 3 Điều 38 Luật Ban hành văn bản QPPL của HĐND, UBND năm 2004.

a) Đối với dự thảo văn bản có quy định về TTHC thì ngoài việc thẩm định theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này, Sở Tư pháp có trách nhiệm thẩm định quy định về TTHC và thể hiện nội dung này trong Báo cáo thẩm định;

b) Nội dung thẩm định TTHC tập trung xem xét các vấn đề quy định tại Điều 7, Điều 8 của Nghị định số 63/2010/NĐ-CP;

c) Trong trường hợp cần thiết, Sở Tư pháp tiến hành đánh giá tác động độc lập các quy định về TTHC; tổ chức lấy ý kiến của đối tượng chịu tác động và các tổ chức, cá nhân có liên quan để hoàn thiện nội dung thẩm định quy định về TTHC trong Báo cáo thẩm định”.

22. Sửa đổi, bổ sung Điều 33 như sau

“Điều 33. Trình hồ sơ dự thảo văn bản để UBND tỉnh xem xét, ban hành

1. Hồ sơ dự thảo văn bản và việc trình hồ sơ dự thảo văn bản để UBND tỉnh xem xét, ban hành được thực hiện theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 15 Quy định này.

2. Đối với dự thảo văn bản có quy định về TTHC thì ngoài thành phần hồ sơ như quy định tại Khoản 2 Điều 15 Quy định này, cơ quan trình dự thảo văn bản phải bổ sung thêm:

a) Bản đánh giá tác động của quy định về TTHC;

b) Văn bản góp ý về TTHC của Sở Tư pháp;

c) Văn bản tiếp thu, giải trình của cơ quan soạn thảo về ý kiến góp ý của Sở Tư pháp đối với dự thảo văn bản có quy định về TTHC”.

23. Bổ sung Chương IV như sau

CHƯƠNG IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 44. Trách nhiệm của Văn phòng UBND tỉnh, Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện, Công chức văn phòng, HĐND và UBND cấp xã

1. Phối hợp với cơ quan tư pháp cùng cấp tổ chức thực hiện các quy định của Luật Ban hành văn bản QPPL của HĐND, UBND năm 2004, các văn bản quy định chi tiết và Quy định này.

2. Thực hiện nghiêm túc việc đăng Báo, niêm yết, đưa tin, đăng Công báo tỉnh, gửi văn bản QPPL đến cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, giám sát theo đúng quy định pháp luật. Thường xuyên tiến hành việc kiểm tra, theo dõi tiến độ thực hiện và chất lượng ban hành văn bản, định kỳ 06 tháng, hàng năm báo cáo HĐND, UBND cùng cấp.

Điều 45. Trách nhiệm của Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp và công chức Tư pháp – Hộ tịch

1. Giúp UBND cùng cấp trong việc thẩm định dự thảo văn bản QPPL theo quy định của Luật Ban hành văn bản QPPL của HĐND, UBND, các văn bản pháp luật có liên quan và Quy định này; tham gia góp ý kiến đối với dự thảo văn bản QPPL do HĐND, UBND cùng cấp ban hành.

2. Phối hợp thực hiện công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL; đôn đốc, hướng dẫn, tổng hợp kết quả rà soát, hệ thống hóa báo cáo UBND cùng cấp; thực hiện chức năng kiểm tra và tham mưu xử lý văn bản QPPL trái pháp luật theo thẩm quyền.

3. Sở Tư pháp có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh tham mưu UBND tỉnh triển khai thực hiện công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật theo Thông tư số 14/2014/TT-BTP; hướng dẫn, đôn đốc cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản có quy định về TTHC trong việc đánh giá tác động của TTHC quy định tại Thông tư số 07/2014/TT-BTP.

4. Định kỳ 06 tháng và hàng năm tham mưu UBND cùng cấp báo cáo công tác văn bản QPPL của địa phương gửi cơ quan Nhà nước cấp trên.

Điều 46. Trách nhiệm của cơ quan được giao chủ trì soạn thảo văn bản

1. Có trách nhiệm phối hợp với cơ quan tư pháp cùng cấp và các cơ quan có liên quan trong việc tổ chức soạn thảo văn bản; thực hiện nghiêm túc và đầy đủ quy trình ban hành văn bản QPPL.

2. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND cấp huyện chủ trì, phối hợp với Trưởng ban Pháp chế HĐND và các cơ quan liên quan thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản của HĐND, UBND cùng cấp; chủ tịch UBND cấp xã có trách nhiệm tổ chức rà soát, hệ thống hóa văn bản do HĐND, UBND cùng cấp ban hành để kịp thời hoặc tham mưu sửa đổi, bổ sung, thay thế các văn bản không còn phù hợp.

3. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh chỉ đạo việc phối hợp với Sở Tư pháp trong việc triển khai thực hiện công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật theo Điều 1 Thông tư số 14/2014/TT-BTP.

4. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức pháp chế, công chức pháp chế chuyên trách tham gia thực hiện công tác xây dựng văn bản QPPL theo quy định; đồng thời bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ, công chức tham gia công tác xây dựng văn bản QPPL của tỉnh.

5. Phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh hoặc Văn phòng HĐND và UBND cùng cấp dự kiến Chương trình, Kế hoạch ban hành văn bản QPPL liên quan đến ngành, lĩnh vực của mình để báo cáo UBND xem xét, quyết định.

Điều 2. Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; HĐND, UBND cấp huyện; HĐND, UBND cấp xã có trách nhiệm tổ chức và triển khai thực hiện tại cơ quan, đơn vị, địa phương mình.

Sở Tư pháp có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này và định kỳ báo cáo với UBND tỉnh.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch HĐND, UBND cấp huyện; Chủ tịch HĐND, UBND cấp xã có trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 3 năm 2015 và thay thế Quyết định số 02/2012/QĐ-UBND ngày 16/01/2012 về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 27/2009/QĐ-UBND ngày 25/8/2009 của UBND tỉnh ban hành quy định về trình tự, thủ tục soạn thảo, ban hành văn bản QPPL của HĐND, UBND trên địa bàn tỉnh./.

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tư pháp;
- Cục Kiểm tra VB QPPL – Bộ Tư pháp;
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- CT, PCT UBND tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Công báo tỉnh;
- Báo Đắk Lắk; Đài PTTH tnh;
- Website tnh; Như Điều 3;
- VP UBND tỉnh: LđVP;
+ Các
P. TT;
- Lưu: VT-NCm90.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Y Dhăm Ênuôl

 

Quyết định 09/2015/QĐ-UBND sửa đổi Quy định về quy trình ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, kèm theo Quyết định 27/2009/QĐ-UBND

B TÀI CHÍNH
T
NG CỤC HẢI QUAN
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

S: 419/QĐ-TCHQ

Hà Nội, ngày 03 tháng 03 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC CÔNG NHẬN ĐỊA ĐIỂM TẬP KẾT, KIỂM TRA HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Ở BIÊN GIỚI TẠI CỬA KHẨU CHI MA, TỈNH LẠNG SƠN

TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN

Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/6/2014;

Căn cứ Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ, Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính;

Căn cứ Quyết định số 02/2010/QĐ-TTg ngày 15/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Hải quan trực thuộc Bộ Tài chính;

Xét đề nghị của Giám đốc Công ty TNHH MTV Trần Quang Nghĩa;

Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn, Cục trưởng Cục Giám sát quản lý về Hải quan,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công nhận địa điểm tập kết, kiểm tra hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ở biên giới tại cửa khẩu Chi Ma, xã Yên Khoái, huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn của Công ty TNHH MTV Trần Quang Nghĩa có diện tích là 6.687 m2.

Điều 2. Địa điểm tập kết, kiểm tra hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ở biên giới tại cửa khẩu Chi Ma nêu tại Điều 1 Quyết định này chịu sự kiểm tra, kiểm soát, giám sát của Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Trong quá trình hoạt động nếu vi phạm Quyết định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan thì Giám đốc Công ty TNHH MTV Trần Quang Nghĩa phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và Tổng cục Hải quan sẽ thu hồi Quyết định này.

Điều 4. Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn, Cục trưởng Cục Giám sát quản lý về Hải quan, Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin và thống kê Hải quan và Giám đốc Công ty TNHH MTV Trần Quang Nghĩa chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 4;
UBND tỉnh Lạng Sơn;
– Lưu: VT, GSQL (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

Vũ Ngọc Anh

 

Quyết định 419/QĐ-TCHQ năm 2015 công nhận địa điểm tập kết, kiểm tra hàng hóa xuất, nhập khẩu ở biên giới tại cửa khẩu Chi Ma, xã Yên Khoái, huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành

B TÀI CHÍNH
TNG CỤC HẢI QUAN
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 423/QĐ-TCHQ

Hà Nội, ngày 03 tháng 03 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC THÀNH LẬP KHO NGOẠI QUAN

TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN

Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/06/2014;

Căn cứ Quyết định số 02/2010/QĐ-TTg ngày 15/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Hải quan trực thuộc Bộ Tài chính;

Căn cứ Thông tư số 128/2010/TT-BTC ngày 10/09/2013 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

Xét hồ sơ xin thành lập kho ngoại quan của Công ty cổ phần Anpha-AG và báo cáo kết quả kiểm tra, khảo sát thực tế kho ngoại quan kèm công văn số 276/HQLA-NV ngày 12/02/2015 của Cục Hải quan tỉnh Long An;

Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh Long An và Cục trưởng Cục Giám sát quản lý về Hải quan,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Thành lập kho ngoại quan chuyên dùng để lưu giữ hàng hóa có yêu cầu về bảo quản lạnh, có tổng diện tích 1.362,6 m2, gồm: 1.050 m2 kho lạnh, 200 m2 khu vực trung chuyển hàng hóa, 34,2 m2 phòng sạc, 64 m2 văn phòng làm việc hải quan quản lý kho, 14,4 m2 cửa xuất nhập hàng hóa tại Lô E02, đường số 02, khu công nghiệp Long Hậu, huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An do Công ty cổ phần Anpha-AG là chủ sở hữu.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Sau 6 tháng, kể từ ngày được thành lập theo Quyết định này, nếu kho ngoại quan không hoạt động mà không có lý do chính đáng thì Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh Long An kiểm tra, báo cáo để Tổng cục Hải quan chấm dứt hiệu lực của Quyết định thành lập kho ngoại quan nêu tại Điều 1.

Điều 3. Các ông (bà) Giám đốc Công ty cổ phần Anpha-AG, Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh Long An, Cục trưởng Cục Giám sát quản lý về Hải quan, Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin & Thống kê Hải quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
– Lưu: VT, GSQL (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

Vũ Ngọc Anh

 

Quyết định 423/QĐ-TCHQ năm 2015 về thành lập kho ngoại quan do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 767/TCT-CS
V/v giới thiệu các nội dung mới của Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 về thuế GTGT, quản lý thuế và hóa đơn.

Hà Nội, ngày 05 tháng 3 năm 2015

 

Kính gửi: Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Ngày 12/2/2015, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế. Trên cơ sở quy định của Nghị định và yêu cầu quản lý, cải cách thủ tục hành chính, ngày 27/2/2015, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 26/2015/TT-BTC hướng dẫn nội dung về thuế GTGT, quản lý thuế và hóa đơn. Tổng cục Thuế giới thiệu các nội dung mới của Thông tư số 26/2015/TT-BTC và đề nghị các Cục thuế khẩn trương tuyên truyền, phổ biến, thông báo cho cán bộ thuế và người nộp thuế trên địa bàn quản lý biết. Một số nội dung mới của Thông tư số 26/2015/TT-BTC như sau:

1. Các nội dung sửa đổi, bổ sung Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính về thuế GTGT.

a) Điều 4:

+ Bổ sung vào đối tượng không chịu thuế đối với các mặt hàng sau:

“-Phân bón là các loại phân hữu cơ và phân vô cơ như: phân lân, phân đạm (urê), phân NPK, phân đạm hỗn hợp, phân phốt phát, bồ tạt; phân vi sinh và các loại phân bón khác;

- Thức ăn cho gia súc, gia cầm, thủy sản và thức ăn cho vật nuôi khác, bao gồm các loại sản phẩm đã qua chế biến hoặc chưa qua chế biến như cám, bã, khô dầu các loại, bột cá, bột xương, bột tôm, các loại thức ăn khác dùng cho gia súc, gia cầm, thủy sản và vật nuôi khác, các chất phụ gia thức ăn chăn nuôi (như premix, hoạt chất và chất mang)theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 08/2010/NĐ-CP ngày 5/2/2010 của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi và khoản 2, khoản 3 Điều 1 Thông tư số 50/2014/TT-BNNPTNT ngày 24/12/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

- Tàu đánh bắt xa bờ là tàu có công suất máy chính từ 90CV trở lên làm nghề khai thác hải sản hoặc dịch vụ hậu cần phục vụ khai thác hải sản; máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ khai thác, bảo quản sản phẩm cho tàu cá có tổng công suất máy chính từ 90CV trở lên làm nghề khai thác hải sản hoặc dịch vụ hậu cần phục vụ khai thác hải sản;

- Máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp gồm: máy cày; máy bừa; máy phay; máy rạch hàng; máy bạt gốc; thiết bị san phẳng đồng ruộng; máy gieo hạt; máy cấy; máy trồng mía; hệ thống máy sản xuất mạ thảm; máy xới, máy vun luống, máy vãi, rắc phân, bón phân; máy, bình phun thuốc bảo vệ thực vật; máy thu hoạch lúa, ngô, mía, cà phê, bông; máy thu hoạch củ, quả, rễ; máy đốn chè, máy hái chè; máy tuốt đập lúa; máy bóc bẹ tẽ hạt ngô; máy tẽ ngô; máy đập đậu tương; máy bóc vỏ lạc; xát vỏ cà phê; máy, thiết bị sơ chế cà phê, thóc ướt; máy sấy nông sản (lúa, ngô, cà phê, tiêu, điều…), thủy sản; máy thu gom, bốc mía, lúa, rơm rạ trên đồng; máy ấp, nở trứng gia cầm; máy thu hoạch cỏ, máy đóng kiện rơm, cỏ; máy vắt sữa và các loại máy chuyên dùng khác.”

Trước đây: áp dụng thuế suất 5% và 10% (tàu đánh bắt xa bờ).

+ Bổ sung hướng dẫn trường hợp bên đi vay khi thực hiện thủ tục bàn giao tài sản bảo đảm theo quy định của pháp luật cho ngân hàng thì không phải xuất hóa đơn GTGT.

Trước đây: chưa hướng dẫn cụ thể.

b) Điều 7: Bổ sung điểm a.8, a.9 vào khoản 10 về giá tính thuế đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản, cụ thể:

a.8) Trường hợp cơ sở kinh doanh nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất của tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật thì giá đất được trừ để tính thuế giá trị gia tăng là giá ghi trong hợp đồng góp vốn. Trường hợp giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thấp hơn giá đất nhận góp vốn thì chỉ được trừ giá đất theo giá chuyển nhượng .

a.9)Trường hợp cơ sở kinh doanh bất động sản ký hợp đồng với hộ gia đình, cá nhân có đất nông nghiệp để hoán đổi đất nông nghiệp thành đất ở, việc hoán đổi này phù hợp với quy định của pháp luật về đất đai thì khi giao đất ở cho các hộ gia đình, cá nhân, giá tính thuế GTGT là giá chuyển nhượng trừ (-) giá đất được trừ theo quy định. Giá chuyển nhượng là giá đền bù tương ứng với diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi theo phương án do cơ quan chức năng phê duyệt.”

Trước đây: chưa hướng dẫn cụ thể.

c) Điều 9: Bổ sung hướng dẫn không áp dụng mức thuế suất 0% đối với thuốc lá, rượu, bia nhập khẩu sau đó xuất khẩu.

Thuốc lá, rượu, bia nhập khẩu sau đó xuất khẩu thì khi xuất khẩu không phải tính thuế GTGT đầu ra nhưng không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

d) Điều 10: Bổ sung hướng dẫn vật tư hóa chất xét nghiệm, diệt khuẩn dùng trong y tế áp dụng thuế suất 5% “theo xác nhận của Bộ Y tế.”

Trước đây: chưa hướng dẫn có xác nhận của Bộ Y tế.

đ) Điều 14:

+ Bổ sung doanh thu không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT vào công thức tính phân bổ để xác định thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, cụ thể:

“…Cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ; trường hợp không hạch toán riêng được thì thuế đầu vào được khấu trừ tính theo tỷ lệ (%) giữa doanh thu chịu thuế GTGT, doanh thu không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT so với tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra bao gồm cả doanh thu không phải kê khai, tính nộp thuế không hạch toán riêng được”.

+ Bổ sung hướng dẫn về khấu trừ thuế GTGT đối với các nhóm hàng hóa chuyển sang đối tượng không chịu thuế GTGT như sau:

14a. Số thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ, tài sản cố định phục vụ cho sản xuất: phân bón, máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, tàu đánh bắt xa bờ, thức ăn gia súc, gia cầm, thủy sản và thức ăn cho vật nuôi khác tiêu thụ trong nước không được kê khai, khấu trừ mà tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp, trừ số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ, tài sản cố định mua vào thể hiện trên hóa đơn giá trị gia tăng, chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu phát sinh trước ngày 01 tháng 01 tháng 2015 đáp ứng điều kiện khấu trừ, hoàn thuế và thuộc diện hoàn thuế theo quy định tại Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 và Thông tư này.”

e) Điều 15:

+ Bổ sung hướng dẫn không cần chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt trong trường hợp cơ sở kinh doanh nhập khẩu hàng hóa là quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài.

Trước đây: chưa hướng dẫn cụ thể.

+ Bổ sung hướng dẫn về xác định nhà cung cấp trong trường hợp sau:

“Trường hợp người nộp thuế là cơ sở kinh doanh có các cửa hàng là các đơn vị phụ thuộc sử dụng chung mã số thuế và mẫu hóa đơn của cơ sở kinh doanh, trên hoá đơn có tiêu thức “Cửa hàng số” để phân biệt các cửa hàng của cơ sở kinh doanh và có đóng dấu treo của từng cửa hàng thì mỗi cửa hàng là một nhà cung cấp.”

g) Điều 16: Bổ sung hướng dẫn trong trường hợp phía nước ngoài nộp tiền vào tài khoản vãng lai để thanh toán cho cơ sở kinh doanh của Việt Nam như sau:

“b.7) …

Cơ quan thuế khi kiểm tra việc khấu trừ, hoàn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu thanh toán qua tài khoản vãng lai, cần phối hợp với tổ chức tín dụng nơi người mua phía nước ngoài mở tài khoản để đảm bảo việc thanh toán, chuyển tiền thực hiện đúng mục đích và phù hợp với quy định của pháp luật. Người nhập cảnh mang tiền qua biên giới phải kê khai rõ số tiền mang theo là tiền thanh toán cụ thể đối với từng hợp đồng mua bán hàng hóa và tờ khai xuất khẩu hàng hóa; đồng thời xuất trình hợp đồng mua bán hàng hóa, tờ khai xuất khẩu để công chức hải quan kiểm tra, đối chiếu. Trường hợp người nhập cảnh không phải là đại diện doanh nghiệp nước ngoài trực tiếp ký hợp đồng mua bán với doanh nghiệp Việt Nam thì phải có giấy ủy quyền (bản dịch tiếng Việt hoặc tiếng Anh, cùng với bản chính bằng tiếng của nước có đường biên giới cửa khẩu tiếp giáp) của tổ chức, cá nhân nước ngoài đã ký hợp đồng mua bán nêu trên. Giấy ủy quyền này chỉ áp dụng cho một lần mang tiền vào Việt Nam và phải ghi rõ số lượng tiền mang vào theo hợp đồng mua bán cụ thể.

h) Điều 18:

+ Hướng dẫn rõ việc hoàn thuế GTGT của cơ sở kinh doanh đang hoạt động có dự án đầu tư cùng tỉnh, thành phố.

+ Hướng dẫn rõ cách xác định thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu được hoàn thuế GTGT đối với trường hợp CSKD vừa có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu vừa có hàng hóa, dịch vụ bán ra trong nước.

+ Bổ sung hướng dẫn chưa phải điều chỉnh lại số thuế GTGT đã kê khai, đã khấu trừ hoặc hoàn thuế trong trường hợp CSKD đang trong giai đoạn đầu tư chưa đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhưng phải giải thể, phá sản hoặc chấm dứt hoạt động chưa phát sinh thuế giá trị gia tăng đầu ra của hoạt động kinh doanh chính theo dự án đầu tư, cụ thể:

“5. …Cơ sở kinh doanh trong giai đoạn đầu tư chưa đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhưng phải giải thể, phá sản hoặc chấm dứt hoạt động chưa phát sinh thuế giá trị gia tăng đầu ra của hoạt động kinh doanh chính theo dự án đầu tư thì chưa phải điều chỉnh lại số thuế giá trị gia tăng đã kê khai, khấu trừ hoặc đã được hoàn. Cơ sở kinh doanh phải thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp về việc giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động theo quy định.

Trường hợp cơ sở kinh doanh sau khi làm đầy đủ thủ tục theo quy định của pháp luật về giải thể, phá sản thì đối với số thuế GTGT đã được hoàn thực hiện theo quy định của pháp luật về giải thể, phá sản và quản lý thuế; đối với số thuế GTGT chưa được hoàn thì không được giải quyết hoàn thuế.

Trường hợp cơ sở kinh doanh chấm dứt hoạt động và không phát sinh thuế GTGT đầu ra của hoạt động kinh doanh chính thì phải nộp lại số thuế đã được hoàn vào ngân sách nhà nước. Trường hợp có phát sinh bán tài sản chịu thuế GTGT thì không phải điều chỉnh lại số thuế GTGT đầu vào tương ứng của tài sản bán ra.”

2. Các nội dung sửa đổi, bổ sung Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 về quản lý thuế.

a) Điều 11:

+ Hướng dẫn nộp thuế theo tỷ lệ đối với trường hợp xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh mà giá trị công trình xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh bao gồm cả thuế GTGT từ 1 tỷ đồng trở lên.

Trước đây: Không hướng dẫn về giá trị công trình xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh để kê khai thuế tại nơi có công trình.

+ Bổ sung hướng dẫn nộp thuế đối với NNT có công trình liên quan đến nhiều địa phương, cụ thể:

Trường hợp người nộp thuế có công trình xây dựng, lắp đặt ngoại tỉnh liên quan tới nhiều địa phương như: xây dựng đường giao thông, đường dây tải điện, đường ống dẫn nước, dẫn dầu, dẫn khí,…, không xác định được doanh thu của công trình ở từng địa phương cấp tỉnh thì người nộp thuế khai thuế giá trị gia tăng của doanh thu xây dựng, lắp đặt ngoại tỉnh chung với hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng tại trụ sở chính và nộp thuế GTGT cho các tỉnh nơi có công trình đi qua. Số thuế GTGT phải nộp cho các tỉnh được tính theo tỷ lệ (%) giá trị đầu tư của công trình tại từng tỉnh do người nộp thuế tự xác định nhân (x) với 2% doanh thu chưa có thuế GTGT của hoạt động xây dựng công trình.

Số thuế GTGT đã nộp (theo chứng từ nộp thuế) của hoạt động xây dựng công trình liên tỉnh được trừ (-) vào số thuế phải nộp trên Tờ khai thuế GTGT (mẫu số 01/GTGT) của người nộp thuế tại trụ sở chính.

Người nộp thuế lập Bảng phân bổ số thuế GTGT phải nộp cho các địa phương nơi có công trình xây dựng, lắp đặt liên tỉnh (mẫu số 01-7/GTGTban hành kèm theo Thông tư này) và sao gửi kèm theo Tờ khai thuế GTGT cho Cục Thuế nơi được hưởng nguồn thu thuế GTGT.”

+ Bãi bỏ Bảng kê HHDV mua vào, bán ra trong Hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng và thuế TTĐB.

b) Điều 27: Hướng dẫn về đồng tiền nộp thuế và xác định doanh thu, chi phí, giá tính thuế và các khoản nộp NSNN, cụ thể:

2. Trường hợp người nộp thuế có nghĩa vụ phải nộp bằng ngoại tệ nhưng được cơ quan có thẩm quyền cho phép nộp thuế bằng đồng Việt Nam thì người nộp thuế và cơ quan quản lý thuế căn cứ số tiền Việt Nam Đồng trên chứng từ nộp tiền vào ngân sách nhà nước và tỷ giá quy định tại Khoản này để quy đổi thành số tiền bằng ngoại tệ để thanh toán cho khoản nghĩa vụ phải nộp bằng ngoại tệ, cụ thể như sau:

Trường hợp nộp tiền tại ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng, Kho bạc Nhà nước thì áp dụng tỷ giá mua vào của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng nơi người nộp thuế mở tài khoản tại thời điểm người nộp thuế nộp tiền vào ngân sách nhà nước.

Ví dụ: Công ty X là người nộp thuế có nghĩa vụ phải nộp bằng ngoại tệ nhưng được cơ quan có thẩm quyền cho phép nộp thuế bằng đồng Việt Nam. Công ty X mở tài khoản tại 3 ngân hàng là Ngân hàng A, Ngân hàng B và Ngân hàng C. Ngày 21/3/2015, tỷ giá mua vào đồng đô la Mỹ tại Ngân hàng A là 21.300 VND/USD, tại Ngân hàng B là 21.310 VND/USD, tại Ngân hàng C là 21.305 VND/USD. Ngày 21/3/2015, Công ty X nộp thuế bằng đồng Việt Nam tại tổ chức tín dụng D hoặc Kho bạc Nhà nước quận E thì Công ty X được áp dụng tỷ giá mua vào của một trong ba ngân hàng A, B, C. Nếu Công ty X nộp thuế bằng đồng Việt Nam tại Ngân hàng A thì áp dụng tỉ giá là 21.300 VND/USD.

3. Trường hợp phát sinh doanh thu, chi phí, giá tính thuế bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế theo hướng dẫn của Bộ Tài chính tại Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 hướng dẫn về chế độ kế toán doanh nghiệp như sau:

- Tỷ giá giao dịch thực tế để hạch toán doanh thu là tỷ giá mua vào của Ngân hàng thương mại nơi người nộp thuế mở tài khoản.

- Tỷ giá giao dịch thực tế để hạch toán chi phí là tỷ giá bán ra của Ngân hàng thương mại nơi người nộp thuế mở tài khoản tại thời điểm phát sinh giao dịch thanh toán ngoại tệ.

- Các trường hợp cụ thể khác thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính tại Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014.”

c) Bãi bỏ quy định về gia hạn nộp thuế đối với trường hợp người nộp thuế chưa được thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản đã được ghi trong dự toán NSNN.

d) Về tỷ lệ tính tiền chậm nộp:

- Từ 01/01/2015, tiền chậm nộp được tính theo mức 0,05% số tiền thuế chậm nộp tính trên mỗi ngày chậm nộp.

- Đối với các khoản tiền thuế khai thiếu của kỳ thuế phát sinh trước ngày 01/01/2015 nhưng sau ngày 01/01/2015, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phát hiện qua thanh tra, kiểm tra hoặc người nộp thuế tự phát hiện thì áp dụng tiền chậm nộp theo mức 0,05%/ngày tính trên số tiền thuế khai thiếu cho toàn bộ thời gian chậm nộp.

đ) Về trường hợp không phải nộp tiền chậm nộp

Người nộp thuế cung ứng hàng hoá, dịch vụ được thanh toán bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước nhưng chưa được thanh toán nên không nộp thuế kịp thời dẫn đến nợ thuế thì không phải nộp tiền chậm nộp tiền thuế.

e) Về miễn tiền chậm nộp

- Về xác định số tiền chậm nộp được miễn: số tiền chậm nộp được miễn tính trên số tiền thuế còn nợ tại thời điểm xảy ra thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ, dịch bệnhvà số tiền chậm nộp được miễn này không vượt quá giá trị bị thiệt hại.

- Về hồ sơ đề nghị miễn tiền chậm nộp: trường hợp NNT bị thiên tai, hoả hoạn, tai nạn bất ngờ, dịch bệnh, hồ sơ đề nghị miễn tiền chậm nộp phải có biên bản xác định mức độ, giá trị thiệt hại về tài sản của cơ quan có thẩm quyền như Hội đồng định giá do Sở Tài chính thành lập, hoặc các công ty định giá chuyên nghiệp cung cấp dịch vụ định giá theo hợp đồng, hoặc Trung tâm định giá của Sở Tài chính.

- Về trình tự giải quyết hồ sơ miễn tiền chậm nộp: Trong thời hạn 60 (sáu mươi) ngày kể từ ngày xảy ra gặp thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ, dịch bệnh, bệnh hiểm nghèo hoặc trường hợp bất khả kháng khác người nộp thuế phải lập hồ sơ đề nghị miễn tiền chậm nộp gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

g) Về hồ sơ áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần đối với hãng vận tải nước ngoài.

g.1) Sửa đổi các các nội dung sau:

- Khai thuế đối với hãng vận tải nước ngoài sửa đổi từ khai theo quý sang thành tạm nộp theo quý và quyết toán theo năm.

- Về Hồ sơ Thông báo miễn, giảm thuế theo Hiệp định: Bãi bỏ toàn bộ quy định về Tài liệu chứng minh hãng vận tải nước ngoài khai thác tàu theo từng hình thức (Chứng từ điều hành tàu, hợp đồng vận chuyển hàng hoá, hành khách bằng đường biển, và Chứng từ vận chuyển).

Và thay thế bằng hướng dẫn sau:

Đại lý của hãng vận tải nước ngoài tại Việt Nam hoặc Văn phòng Đại diện của hãng vận tải nước ngoài có trách nhiệm lưu trữ các hồ sơ, tài liệu, chứng từ theo quy định của Luật kế toán, Nghị định hướng dẫn Luật kế toán và Bộ Luật Hàng hải và xuất trình khi cơ quan thuế yêu cầu.

Trường hợp các hãng vận tải nước ngoài có các đại lý tại nhiều địa phương ở Việt Nam hoặc các đại lý của hãng vận tải nước ngoài có các chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại nhiều địa phương ở Việt Nam thì chỉ phải nộp bản gốc (hoặc bản chụp đã được chứng thực) Giấy chứng nhận cư trú đã hợp pháp hóa lãnh sự cho Cục Thuế địa phương nơi đại lý của hãng vận tải nước ngoài có trụ sở chính và gửi bản chụp tài liệu này cho các Cục Thuế địa phương nơi hãng vận tải nước ngoài có chi nhánh và ghi rõ nơi đã nộp bản gốc. Hãng vận tải nước ngoài hoặc đại lý của hãng vận tải nước ngoài không phải nộp Giấy chứng nhận đăng ký thuế (hoặc Giấy đăng ký kinh doanh) cho cơ quan thuế.

g.2) Sửa đổi về hồ sơ hoàn thuế theo hướng hồ sơ hoàn thuế của các đối tượng đề nghị áp dụng Hiệp định không bao gồm Chứng từ nộp thuế.

Riêng đối với các hãng vận tải nước ngoài, hồ sơ hoàn thuế không bao gồm chứng từ chứng minh cho việc doanh nghiệp khai thác tàu, chứng từ nộp thuế và xác nhận của tổ chức, cá nhân Việt Nam ký kết hợp đồng về thời gian và tình hình hoạt động thực tế theo hợp đồng.

g.3) Bổ sung về việccác hồ sơ hoàn thuế của hãng vận tải nước ngoài theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau và việc kiểm tra sau hoàn thuế phải được thực hiện trong thời hạn 01 (một) năm, kể từ ngày có quyết định hoàn thuế.

3. Các nội dung sửa đổi, bổ sung Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 về hoá đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.

a) Điều 4: Bỏ hướng dẫn cơ sở kinh doanh phải đăng ký sử dụng dấu ngăn cách và chữ viết không dấu trên hóa đơn.

Trước đây: CSKD phải có văn bản đăng ký với cơ quan thuế.

b) Điều 6, Điều 8: Bổ sung hướng dẫn sau 5 ngày làm việc cơ quan thuế quản lý trực tiếp không có ý kiến bằng văn bản thì tổ chức được sử dụng hóa đơn tự in/đặt in.

c) Điều 9: Bỏ quy định cơ quan thuế quản lý trực tiếp xác định số lượng hóa đơn được thông báo phát hành để sử dụng từ 3 tháng đến 6 tháng tại Thông báo phát hành hóa đơn của doanh nghiệp.

Trước đây: Cơ quan thuế quản lý trực tiếp xác định số lượng hóa đơn được thông báo phát hành để sử dụng từ 3 tháng đến 6 tháng tại Thông báo phát hành hóa đơn của doanh nghiệp.

d) Điều 14: Bổ sung hướng dẫn về việc kết nối với cơ quan thuế để gửi thông tin cho cơ quan thuế theo lộ trình triển khai của cơ quan thuế đối với NNT kinh doanh trong lĩnh vực nhà hàng, khách sạn, siêu thị … có sử dụng hệ thống máy tính tiền, hệ thống cài đặt phần mềm bán hàng để thanh toán.

Trước đây: chưa có quy định.

đ) Điều 16 và Phụ lục 4: Hướng dẫn cụ thể trường hợp không xuất hóa đơn đối với hàng hóa tiêu dùng nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất kinh doanh.

Trước đây: Chưa hướng dẫn cụ thể trường hợp này.

e) Điều 16: Bổ sung hướng dẫn đối với trường hợp hóa đơn đã lập có sai sót về tên, địa chỉ người mua nhưng ghi đúng mã số thuế người mua thì các bên lập biên bản điều chỉnh và không phải lập hóa đơn điều chỉnh. Các trường hợp hóa đơn đã lập có sai sót khác thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 20 Thông tư số 39/2014/TT-BTC.

4. Hiệu lực thi hành:

a) Các nội dung trên có hiệu lực thi hành kể từ ngày Luật số 71/2014/QH13 về sửa đổi,bổ sung một số điều của các Luật về thuế và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế có hiệu lực thi hành.

b) Một số lưu ý về hiệu lực thi hành như sau:

- Đối với hợp đồng mua máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp ký trước ngày có hiệu lực áp dụng của Luật số 71/2014/QH13 (các loại máy quy định tại Khoản 11 Điều 10 Thông tư số 219/2013/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 1 Thông tư 26/2015/TT-BTC) nhưng thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng sau ngày Luật số 71/2014/QH13 có hiệu lực áp dụng thì các bên thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 1 Thông tư26/2015/TT-BTC.

- Đối với hợp đồng đóng tàu đánh bắt xa bờ được ký trước ngày 01/01/2015 theo giá đã có thuế GTGT nhưng đến thời điểm ngày 31/12/2014 chưa hoàn thành, bàn giao mà thời điểm hoàn thành, bàn giao thực tế sau ngày 01/01/2015 thì toàn bộ giá trị tàu đánh bắt xa bờ thực hiện theo hướng dẫn tại Khoản 2 Điều 1 Thông tư26/2015/TT-BTC.

- Bãi bỏ các nội dung liên quan đến Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào, bán ra và các nội dung quy định về tỷ giá khi xác định doanh thu, giá tính thuế tại:

+ Thông tư số 05/2012/TT-BTC ngày 05/01/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 26/2009/NĐ-CP ngày 16/3/2009 và Nghị định số 113/2011/NĐ-CP ngày 08/12/2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt.

+ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng

+ Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ.

+ Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013, Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013, Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011, Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính để cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế.

- Đối với các hồ sơ Thông báo miễn, giảm thuế theo Hiệp định đã được nộp cho cơ quan thuế trước Thông tư này có hiệu lực thi hành, đại lý của hãng vận tải nước ngoài tại Việt Nam hoặc văn phòng đại diện của hãng vận tải nước ngoài thực hiện lưu trữ các hồ sơ, tài liệu, chứng từ theo quy định tại Thông tư 26/2015/TT-BTC.

Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các Cục thuế kịp thời tổng hợp, phản ánh về Tổng cục Thuế để được nghiên cứu giải quyết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
– Lãnh đạo Tổng cục (để b/c);
– Các Vụ, đơn vị thuộc TCT;
– Lưu: VT, CS (3).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

Cao Anh Tuấn

 

 

Công văn 767/TCT-CS năm 2015 giới thiệu nội dung mới của Thông tư 26/2015/TT-BTC về thuế giá trị gia tăng, quản lý thuế và hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành

B TÀI CHÍNH
TNG CỤC HẢI QUAN
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
——————

Số: 1749/TCHQ-TXNK
V/v ủy quyền làm thủ tục hải quan

Hà Nội, ngày 04 tháng 03 năm 2015

 

Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh Kiên Giang.

Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 54/HQKG-NV ngày 15/01/2015 của Cục Hải quan tỉnh Kiên Giang về việc ủy quyền làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu tạo tài sản cố định của Tập đoàn cao su Việt Nam. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

Bộ Tài chính đã có công văn số 9797/BTC-TCHQ ngày 29/7/2013 (bản photocopy đính kèm) hướng dẫn về đối tượng đăng ký Danh mục hàng hóa nhập khẩu miễn thuế. Đề nghị Cục Hải quan tỉnh Kiên Giang nghiên cứu nội dung công văn số 9797/BTC-TCHQ nêu trên để thực hiện.

Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan tỉnh Kiên Giang biết và thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
– Lưu: VT, TXNK (3).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. CỤC TRƯỞNG CỤC THUẾ XNK
PHÓ CỤC TRƯỞNG

Nguyễn Ngọc Hưng

 

Công văn 1749/TCHQ-TXNK năm 2015 về ủy quyền làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu tạo tài sản cố định do Tổng cục Hải quan ban hành