ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TĨNH

——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 90/2014/QĐ-UBND

Hà Tĩnh, ngày 11 tháng 12 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ TIẾP NHẬN, QUẢN LÝ, NUÔI DƯỠNG, PHỤC HỒI CHỨC NĂNG CHO NGƯỜI BỊ BỆNH TÂM THẦN TẠI TRUNG TÂM CHỮA BỆNH – GIÁO DỤC – LAO ĐỘNG XÃ HỘI HÀ TĨNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật người khuyết tật ngày 17/6/2010;

Căn cứ Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội; Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27/02/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ;

Căn cứ Nghị định số 68/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục thành lập, tổ chức hoạt động và giải thể cơ sở bảo trợ xã hội; Nghị định số 81/2012/NĐ-CP ngày 08/10/2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ;

Căn cứ Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người khuyết tật; Quyết định số 1215/QĐ-TTg ngày 22/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án trợ giúp xã hội và phục hồi chức năng cho người tâm thần, người rối nhiễu tâm trí giai đoạn 2011-2020;

Căn cứ Quyết định số 2711/QĐ-UBND ngày 18/9/2014 của UBND tỉnh về việc kiện toàn Trung tâm Chữa bệnh – Giáo dục – Lao động xã hội Hà Tĩnh;

Xét đề nghị Sở Lao động – TBXH tại Tờ trình số 183/SLĐTBXH -BTXH ngày 28/11/2014 sau khi có báo cáo thẩm định của Sở Tư pháp tại Văn bản số 1352/BC-STP ngày 25/11/2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế tiếp nhận, quản lý, nuôi dưỡng, phục hồi chức năng cho người bị bệnh tâm thần tại Trung tâm Chữa bệnh – Giáo dục – Lao động Xã hội Hà Tĩnh”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và Giám đốc Trung tâm Chữa bệnh – Giáo dục – Lao động Xã hội Hà Tĩnh căn cứ Quyết định thi hành./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 2;
– Bộ Lao động – TBXH; Báo cáo
– Cục Bảo trợ xã hội; Báo cáo
– Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh; Báo cáo
– Chánh, phó Văn phòng UBND tỉnh; Báo cáo
– Lưu VT, TH, VX1.
– Gửi: Bản giấy và Điện tử

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Nguyễn Thiện

 

QUY CHẾ

TIẾP NHẬN, QUẢN LÝ, NUÔI DƯỠNG, PHỤC HỒI CHỨC NĂNG CHO NGƯỜI BỊ BỆNH TÂM THẦN TẠI TRUNG TÂM CHỮA BỆNH – GIÁO DỤC – LAO ĐỘNG XÃ HỘI HÀ TĨNH
Ban hành kèm theo Quyết định số 90/2014/QĐ-UBND ngày 11/12/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Mục đích, yêu cầu

Tiếp nhận, quản lý, nuôi dưỡng, phục hồi chức năng cho người bị bệnh tâm thần mãn tính (gọi tắt là đối tượng) có hành vi nguy hiểm đến gia đình, cộng đồng vào nuôi dưỡng tập trung, tạo điều kiện cho đối tượng có cuộc sống ổn định, được phục hồi chức năng, giảm bớt khó khăn cho gia đình và cộng đồng xã hội khỏi hoang mang lo sợ.

Việc tiếp nhận, quản lý, nuôi dưỡng, phục hồi chức năng cho đối tượng tại Trung tâm Chữa bệnh – Giáo dục – Lao động xã hội Hà Tĩnh (gọi tắt là Trung tâm) thực hiện theo đúng quy định của Quy chế này và các văn bản điều chỉnh khác có liên quan.

Điều 2. Phạm vi, đối tượng

1. Phạm vi:

Quy chế này áp dụng đối với việc tiếp nhận, quản lý, nuôi dưỡng, phục hồi chức năng cho đối tượng bị bệnh tâm thần mãn tính có hành vi nguy hiểm đến gia đình, cộng đồng trên địa bàn tỉnh.

2. Đối tượng:

Người mắc bệnh tâm thần phân liệt, rối loạn tâm thần có hành vi nguy hiểm đến gia đình, cộng đồng thuộc diện đang hưởng trợ cấp xã hội thường xuyên hàng tháng do xã, phường, thị trấn quản lý. Người mắc bệnh tâm thần không nơi nương tựa sống lang thang trên địa bàn tỉnh có hành vi nguy hiểm đến cộng đồng.

Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc tiếp nhận, quản lý, nuôi dưỡng, phục hồi chức năng cho đối tượng được nuôi dưỡng tập trung tại Trung tâm.

Chương II

CÁC QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 3. Điều kiện tiếp nhận đối tượng vào Trung tâm

Người mắc bệnh tâm thần từ 15 tuổi trở lên; không mắc các bệnh hiểm nghèo, bệnh truyền nhiễm hoặc đang trong thời gian điều trị các bệnh cấp tính.

Điều 4. Hồ sơ tiếp nhận đối tượng vào Trung tâm

Thực hiện theo quy định tại các mục a, b, c, e, k khoản 1; mục a, b, c, d, đ khoản 2 Điều 30 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.

Điều 5. Thủ tục tiếp nhận đối tượng vào Trung tâm

Trong thời gian 15 ngày (ngày làm việc) kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ của gia đình đối tượng, UBND cấp xã có văn bản đề nghị gửi UBND cấp huyện; trong thời gian 10 ngày (ngày làm việc) kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ và văn bản đề nghị của UBND cấp xã, UBND cấp huyện có văn bản đề nghị Sở Lao động – Thương binh và Xã hội ra quyết định tiếp nhận đối tượng.

Sau khi nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định tại Điều 30 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội kiểm tra, thẩm định hồ sơ xem xét, quyết định đưa đối tượng vào nuôi dưỡng tập trung tại Trung tâm theo quy định. Trong thời gian 07 ngày (ngày làm việc) phải tiếp nhận đối tượng vào Trung tâm; Trường hợp không đủ điều kiện tiếp nhận Sở Lao động – Thương binh và Xã hội báo cho gia đình, UBND cấp xã, UBND cấp huyện nơi đối tượng sinh sống bằng văn bản.

Điều 6. Quản lý, chăm sóc đối tượng tại Trung tâm

1. Sau khi có Quyết định tiếp nhận của cơ quan có thẩm quyền, gia đình, người đại diện hoặc chính quyền địa phương phối hợp với Trung tâm đưa đối tượng vào nuôi dưỡng. Trung tâm có trách nhiệm tiếp nhận đối tượng; quản lý hồ sơ đối tượng; khám sức khỏe cho đối tượng; tổ chức quản lý, nuôi dưỡng, phục hồi chức năng, tổ chức các hoạt động văn hóa, thể dục thể thao, vui chơi giải trí và tổ chức cho đối tượng lao động, tăng gia sản xuất. Đối với đối tượng sống lang thang, ngoài việc chăm sóc nuôi dưỡng Trung tâm có trách nhiệm thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng để tìm gia đình, người thân cho đối tượng.

2. Trong thời gian được nuôi dưỡng tại Trung tâm, nếu đối tượng bị xảy ra các tai nạn hoặc bị bệnh cần phải điều trị, Trung tâm có trách nhiệm đưa đối tượng đến cơ sở y tế để khám chữa bệnh và báo cho gia đình, người đại diện biết để cùng phối hợp chăm sóc.

3. Trường hợp bệnh nhân bỏ trốn, Trung tâm có trách nhiệm báo cho cơ quan Công an sở tại, Công an nơi đối tượng cư trú và gia đình, người đại diện để cùng phối hợp tìm kiếm để đưa đối tượng vào tiếp tục nuôi dưỡng. Trong thời gian 30 ngày nếu không tìm được thì phải làm thủ tục thông báo việc đối tượng đi khỏi Trung tâm trên các phương tiện thông tin đại chúng, cho gia đình, người đại diện và địa phương nơi đối tượng cư trú; đồng thời Trung tâm ra quyết định giảm đối tượng theo quy định.

4. Trường hợp đối tượng bị tử vong trong thời gian nuôi dưỡng, Trung tâm có trách nhiệm thông báo cho gia đình, người đại diện, Công an sở tại; đồng thời phối hợp với các cơ quan liên quan để xác định rõ nguyên nhân tử vong, lập biên bản, các hồ sơ theo quy định và cùng thân nhân gia đình đưa thi thể đối tượng về gia đình để tổ chức mai táng. Trường hợp đối tượng lang thang không xác định được quê quán thì Trung tâm phối hợp với cơ quan sở tại đứng ra tổ chức mai táng.

5. Định kỳ (6 tháng, năm), Trung tâm có trách nhiệm báo cho gia đình, người đại diện tình hình sức khỏe của đối tượng. Trường hợp đối tượng ổn định bệnh tật, sức khỏe thì gia đình, người thân đưa đối tượng về sống cùng gia đình hòa nhập cộng đồng.

Điều 7. Kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng, phục hồi chức năng

Kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng hàng tháng áp dụng theo khoản 2 Điều 4, Quyết định số 16/2011/QĐ-UBND ngày 01/7/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định đối tượng và mức trợ cấp thường xuyên cho các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn Hà Tĩnh (mức hệ số 1,0 theo mức lương tối thiểu theo từng thời kỳ).

Kinh phí hỗ trợ mai táng phí đối với đối tượng bị chết: 3.000.000 đồng.

Điều 8. Nguồn kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng, phục hồi chức năng, mai táng phí được ngân sách bố trí hàng năm theo số lượng đối tượng, theo nguyên tắc đảm bảo cân đối thực hiện nhiệm vụ chi cụ thể cho các đối tượng. Được lập, phân bổ, sử dụng, quản lý và quyết toán theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Kế toán và các văn bản quy định khác có liên quan.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 9. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành, đoàn thể Liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã

1. Sở Lao động – Thương binh và Xã hội:

a) Chủ trì hướng dẫn, tổ chức thực hiện các quy định tại Quyết định này; phối hợp với các sở, ban, ngành, đoàn thể liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã tổ chức tuyên truyền, phổ biến chính sách, tổ chức khảo sát, thống kê, quản lý đối tượng, kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện chính sách chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng tâm thần tại Trung tâm.

b) Công bố các thủ tục hành chính liên quan đến việc tiếp nhận, quản lý, nuôi dưỡng, phục hồi chức năng cho đối tượng bị bệnh tâm thần cho các tổ chức, cá nhân trong quá trình thực hiện.

c) Phối hợp với Sở Tài chính lập dự toán kinh phí bảo đảm cho công tác chăm sóc, nuôi dưỡng, phục hồi chức năng và các kinh phí khác liên quan báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định.

d) Kiểm tra, thẩm định hồ sơ xem xét, quyết định đưa đối tượng vào nuôi dưỡng tập trung tại Trung tâm theo quy định.

e) Tổng hợp báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng tại Trung tâm gửi Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội và Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 15/07 và 15/01 hàng năm theo quy định.

2. Sở Tài chính:

Chủ trì phối hợp với Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng, phục hồi chức năng và các kinh phí liên quan khác theo chế độ quy định để trình UBND tỉnh; kiểm tra, quyết toán kinh phí theo quy định.

3. Sở Y tế:

a) Có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, đảm bảo việc phòng bệnh, khám bệnh, chữa bệnh cho người bị bệnh tâm thần; chỉ đạo Hội đồng giám định y khoa kết luận tình trạng bệnh tật của bệnh nhân theo quy định của Luật người khuyết tật.

b) Phối hợp với Công an tỉnh, Trung tâm để xác định rõ nguyên nhân đối tượng bị chết khi có yêu cầu.

4. Công an tỉnh:

a) Phối hợp với các cơ quan chức năng và Trung tâm nuôi dưỡng xác định rõ nguyên nhân đối tượng nuôi dưỡng tại Trung tâm bị chết và lập biên bản để hoàn thiện thủ tục theo quy định trước lúc chuyển thi thể về gia đình mai táng hoặc Trung tâm tổ chức mai táng.

b) Chỉ đạo Công an phối hợp với Trung tâm, chính quyền địa phương lập thủ tục đưa đối tượng lang thang trên địa bàn vào Trung tâm; khi có đối tượng bỏ trốn khỏi Trung tâm, phối hợp tìm kiếm đưa đối tượng trở lại Trung tâm.

5. Đài Phát thanh – Truyền hình, Báo Hà Tĩnh tích cực thông tin tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện chính sách đối với người bị tâm thần, rối nhiễu tâm trí trên địa bàn theo quy định.

6. Trung tâm Chữa bệnh – Giáo dục – Lao động xã hội:

a) Xây dựng kế hoạch, phương án chăm sóc, nuôi dưỡng, phục hồi chức năng cho đối tượng hàng năm trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

b) Lập dự toán kinh phí hàng năm về hoạt động quản , chăm sóc, nuôi dưỡng, phục hồi chức năng cho đối tượng tại Trung tâm trình các cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phân bổ.

c) Phối hợp với các địa phương tổ chức kiểm tra, thẩm định hoàn thiện hồ sơ của đối tượng trình Sở Lao động – Thương binh và Xã hội xem xét quyết định tiếp nhận đối tượng vào nuôi dưỡng.

d) Tổ chức chăm sóc, nuôi dưỡng và phục hồi chức năng cho đối tượng trong thời gian ở Trung tâm.

e) Quyết định đưa đối tượng trở về sinh sống với gia đình khi người bệnh có khả năng hòa nhập cộng đồng.

f) Thực hiện quản lý nguồn kinh phí quản lý, chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng theo quy định.

7. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã:

Chỉ đạo Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội và các phòng ban liên quan, các cơ quan truyền thông đại chúng, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn tổ chức quán triệt, tuyên truyền, phổ biến để các tầng lớp nhân dân, các đối tượng hiểu rõ các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, của tỉnh; hướng dẫn quy trình, thủ tục, thẩm định hồ sơ của đối tượng có hộ khẩu thường trú trên địa bàn hoặc đối tượng tâm thần lang thang trên địa bàn có đủ điều kiện cần đưa vào nuôi dưỡng tập trung, trình cơ quan có thẩm quyền xem xét quyết định tiếp nhận theo quy định.

8. Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn:

a) Tổ chức quán triệt, tuyên truyền, phổ biến để các tầng lớp nhân dân, các đối tượng hiểu rõ các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, của tỉnh về chính sách bảo trợ xã hội nói chung và về chủ trương đưa đối tượng bị bệnh tâm thần có đủ điều kiện vào nuôi dưỡng tập trung.

b) Hướng dẫn các gia đình có đối tượng cần đưa vào nuôi dưỡng tập trung hoàn thiện hồ sơ theo quy định, phối hợp với gia đình hoặc người đại diện đưa đối tượng đến Trung tâm khi có quyết định tiếp nhận của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội và đón đối tượng trở về địa phương khi có quyết định của Trung tâm.

c) Khi có đối tượng tâm thần lang thang trên địa bàn, tiến hành thông báo tìm kiếm gia đình cho đối tượng và đề nghị gia đình đưa đối tượng về sinh sống. Trường hợp không tìm được gia đình của đối tượng, tiến hành lập hồ sơ theo quy định, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện đề nghị đưa vào nuôi dưỡng tập trung, tuyệt đối không để đối tượng sống lang thang trên địa bàn.

9. Gia đình, người đại diện của đối tượng:

a) Lập hồ sơ đề nghị cho đối tượng vào nuôi dưỡng tập trung tại Trung tâm theo quy định.

b) Phối hợp với chính quyền địa phương, Trung tâm để đưa đối tượng vào Trung tâm nuôi dưỡng sau khi có quyết định tiếp nhận và đón đối tượng về nuôi dưỡng tại gia đình khi được cơ quan có thẩm quyền thông báo.

c) Chăm sóc đối tượng khi đối tượng đang được nuôi dưỡng tại Trung tâm mà bị tai nạn hoặc bị bệnh phải điều trị tại các cơ sở y tế.

d) Phối hợp với các cơ quan chức năng tìm kiếm đối tượng nếu đối tượng bỏ trốn khỏi Trung tâm. Tổ chức đưa thi thể đối tượng về gia đình để tổ chức mai táng nếu đối tượng bị tử vong trong thời gian nuôi dưỡng tại Trung tâm.

Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có vướng mắc phát sinh, các địa phương, đơn vị phản ánh về Sở Lao động – Thương binh và Xã hội để được hướng dẫn xử lý hoặc tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.

Quyết định 90/2014/QĐ-UBND về Quy chế tiếp nhận, quản lý, nuôi dưỡng, phục hồi chức năng cho người bị bệnh tâm thần tại Trung tâm Chữa bệnh – Giáo dục – Lao động Xã hội Hà Tĩnh

Quyết định 2262/QĐ-TCT năm 2014 ban hành Chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành Thuế do Tổng cục trưởng Tổng cục thuế ban hành

Tìm hiểu Công ty Luật sư tư vấn pháp luật hàng đầu tại đây

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 142/2014/NQ-HĐND

Đồng Nai, ngày 11 tháng 12 năm 2014

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC THÔNG QUA VỊ TRÍ ĐẶT TRẠM THU PHÍ VÀ MỨC THU PHÍ DỰ ÁN ĐẦU TƯ ĐƯỜNG CHUYÊN DÙNG VẬN CHUYỂN VẬT LIỆU XÂY DỰNG TẠI XÃ PHƯỚC TÂN VÀ XÃ TAM PHƯỚC, THÀNH PHỐ BIÊN HÒA THEO HÌNH THỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG – KINH DOANH – CHUYỂN GIAO (BOT)

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
KHÓA VIII – KỲ HỌP THỨ 12

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 108/2009/NĐ-CP ngày 27/11/2009 của Chính phủ về đầu tư theo hình thức hợp đồng xây dựng – kinh doanh – chuyển giao, hợp đồng xây dựng – chuyển giao – kinh doanh, hợp đồng xây dựng – chuyển giao;

Căn cứ Nghị định số 24/2011/NĐ-CP ngày 05/4/2011 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 108/2009/NĐ-CP ngày 27/11/2009 của Chính phủ về đầu tư theo hình thức hợp đồng xây dựng – kinh doanh – chuyển giao, hợp đồng xây dựng – chuyển giao – kinh doanh, hợp đồng xây dựng – chuyển giao;

Căn cứ Thông tư số 05/2010/TT-BGTVT ngày 09/02/2010 của Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức và hoạt động của trạm thu phí sử dụng đường bộ;

Căn cứ Thông tư số 03/2011/TT-BKHĐT ngày 27/01/2011 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 108/2009/NĐ – CP ngày 27/11/2009 của Chính phủ về đầu tư theo hình thức hợp đồng xây dựng – kinh doanh – chuyển giao, hợp đồng xây dựng – chuyển giao – kinh doanh, hợp đồng xây dựng – chuyển giao;

Căn cứ Thông tư số 159/2013/TT-BTC ngày 14/11/2013 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đường bộ hoàn vốn đầu tư xây dựng đường bộ;

Sau khi xem xét Tờ trình số 11075 /TTr-UBND ngày 24/11/2014 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Nai về việc thông qua Đề án vị trí đặt trạm thu phí và mức thu phí của Dự án đầu tư đường chuyên dùng vận chuyển vật liệu xây dựng tại xã Phước Tân và xã Tam Phước, thành phố Biên Hòa, theo hình thức đầu tư xây dựng – kinh doanh – chuyển giao (hình thức hợp đồng BOT); báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại tổ và tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Nhất trí thông qua vị trí đặt trạm thu phí và mức thu phí của Dự án đầu tư đường chuyên dùng vận chuyển vật liệu xây dựng tại xã Phước Tân và xã Tam Phước, thành phố Biên Hòa, theo hình thức đầu tư xây dựng – kinh doanh – chuyển giao (hình thức hợp đồng BOT) cụ thể như sau :

1. Vị trí trạm thu phí: Tại Km 0+400, phạm vi từ Km 0+320 đến Km 0+470 trên đường chuyên dùng (trên tuyến đường chính).

2. Mức thu phí

a) Đối tượng chịu phí sử dụng đường bộ: Là phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và xe máy chuyên dùng tham gia giao thông, lưu thông trên tuyến đường chuyên dùng vận chuyển vật liệu xây dựng tại xã Phước Tân và xã Tam Phước, thành phố Biên Hòa.

b) Người nộp phí: Người (Việt Nam và nước ngoài) trực tiếp điều khiển phương tiện thuộc đối tượng chịu phí nêu trên phải trả phí sử dụng đường bộ khi qua trạm thu phí của dự án.

c) Các trường hợp được miễn thu phí

Được thực hiện theo Điều 5, Thông tư số 159/2013/TT-BTC ngày 14/11/2013 của Bộ Tài chính, bao gồm: Xe cứu thương; xe cứu hỏa; xe máy nông nghiệp, lâm nghiệp; xe chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh gồm: Xe tăng, xe bọc thép, xe kéo pháo, xe chở lực lượng vũ trang đang hành quân; xe ô tô của lực lượng công an, quốc phòng sử dụng vé “Phí đường bộ toàn quốc; xe môtô hai bánh, xe môtô ba bánh; xe hai bánh gắn máy; xe ba bánh gắn máy; xe làm nhiệm vụ theo quy định của pháp luật về tình trạng khẩn cấp khi có thảm họa lớn, dịch bệnh nguy hiểm.

d) Phương thức thu phí: Thu phí theo lượt, mỗi lượt xe từ Quốc lộ 51 đi vào các mỏ hoặc mỗi lượt xe từ các mỏ đi ra Quốc lộ 51 đều thực hiện thu phí.

đ) Mức thu phí

Căn cứ Thông tư số 159/2013/TT – BTC ngày 14/11/2013 của Bộ Tài chính, mức thu phí cho dự án tăng dần dựa trên mức thu tối thiểu khung như sau: Từ năm thứ 1 đến năm thứ 3 bằng 1,0 lần; từ năm thứ 4 đến năm thứ 8 bằng 1,5 lần, từ năm thứ 9 trở đi bằng 2,0 lần. Cụ thể như sau:

Đơn vị tính : Đồng/vé/lượt

TT

Phương tiện chịu phí

Khung mức phí theo Thông tư số 159/2013/TT-BTC

Mức thu phí theo HĐND quyết định

Năm thứ 1 đến năm thứ 3

Năm thứ 4 đến năm thứ 8

Năm thứ 9 trở đi

1

Xe dưới 12 ghế ngồi, xe tải có tải trọng dưới 02 tấn và các loại buýt vận tải khách công cộng

15.000 ÷ 52.000

15.000

22.500

30.000

2

Xe từ 12 ghế ngồi đến 30 ghế ngồi; xe tải có tải trọng từ 02 tấn đến dưới 04 tấn

20.000 ÷ 70.000

20.000

30.000

40.000

3

Xe từ 31 ghế ngồi trở lên; xe tải có tải trọng từ 04 tấn đến dưới 10 tấn

25.000 ÷ 87.000

25.000

37.500

50.000

4

Xe tải có tải trọng từ 10 tấn đến dưới 18 tấn và xe chở hàng bằng Container 20 fit

40.000 ÷ 140.000

40.000

60.000

80.000

5

Xe tải có tải trọng từ 18 tấn trở lên và xe chở hàng bằng Container 40 fit

80.000 ÷ 200.000

80.000

120.000

160.000

e) Hình thức thu phí: Bằng vé lượt và có giá trị trong ngày. Không tổ chức bán vé tháng, vé quý nhằm đảm bảo tính khả thi của dự án.

g) Thời gian thu phí: 12 năm 04 tháng 28 ngày.

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo nhà đầu tư triển khai xây dựng dự án và trạm thu phí theo đúng quy định tại Điều 2, Thông tư số 159/2013/TT-BTC ngày 14/11/2013 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đường bộ hoàn vốn đầu tư xây dựng đường bộ.

Thời điểm bắt đầu thu phí; thời điểm kết thúc thu phí và khi cần thiết phải điều chỉnh lại mức thu phí UBND tỉnh xem xét quyết định sau khi xin ý kiến thống nhất của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này và báo cáo kết quả thực hiện tại các kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ giám sát việc triển khai, thực hiện Nghị quyết này theo luật định.

Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân tỉnh khóa VIII, kỳ họp thứ 12 thông qua ngày 11/12/2014./.

 

 

CHỦ TỊCH

Trần Văn Tư

 

 

Nghị quyết 142/2014/NQ-HĐND thông qua vị trí đặt trạm thu phí và mức thu phí của Dự án đầu tư đường chuyên dùng vận chuyển vật liệu xây dựng tại xã Phước Tân và xã Tam Phước, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai theo hình thức đầu tư xây dựng – kinh doanh – chuyển giao (BOT)

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 143/2014/NQ-HĐND

Đồng Nai, ngày 11 tháng 12 năm 2014

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ MỨC THU PHÍ CHỢ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
KHÓA VIII – KỲ HỌP THỨ 12

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ngày 28/8/2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14/01/2003 của Chính phủ về việc phát triển và quản lý chợ;

Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 114/2009/NĐ-CP ngày 23/12/2009 của Chính phủ về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14/01/2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ;

Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài Chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài Chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài Chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 09/8/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Sau khi xem xét Tờ trình số 10985/TTr-UBND ngày 20/11/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thông qua Đề án thu phí chợ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế – Ngân sách; ý kiến thảo luận của các đại biểu tại tổ và tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Nhất trí mức thu phí chợ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, với một số nội dung chủ yếu như sau:

1. Phạm vi và đối tượng thu phí

Mức thu phí chợ áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân sử dụng điểm kinh doanh, mặt bằng, diện tích bán hàng, dịch vụ tại chợ, các tổ chức, cá nhân có phương tiện vận tải chở hàng hóa ra vào chợ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

2. Nội dung thu phí chợ

Thu phí chợ bao gồm:

a) Thu đầu tư chợ

b) Thu quản lý chợ, trong đó gồm:

- Thu hoa chi;

- Thu tiền đối với tổ chức, cá nhân sử dụng phương tiện vận tải cơ giới vận chuyển hàng hóa ra, vào chợ.

c) Chia khu vực hoạt động của chợ

- Khu vực I: Thành thị;

- Khu vực II: Nông thôn;

- Khu vực III: Các địa bàn vùng sâu, vùng xa, điều kiện kinh tế khó khăn, sức mua thấp hoặc đối với các hộ kinh doanh tại tầng lầu.

3. Mức thu phí chợ

a) Đồng tiền thu phí: Việt Nam đồng (VNĐ).

b) Mức thu đầu tư chợ

- Mức thu đầu tư chợ áp dụng đối với hộ kinh doanh cố định, được quy định cụ thể như sau:

STT

Nội dung thu đầu tư chợ

Mức thu (đồng/m2/tháng)

Khu vực I

Khu vực II

Khu vực III

1

Chợ hạng 1

 

 

 

A

Đối với điểm kinh doanh là ki-ốt được xây dựng kiên cố

30.000

27.000

Không

B

Đối với điểm kinh doanh được xây dựng bằng gạch men, thùng sắt, thùng inox, vật liệu khác

21.000

18.500

Không

2

Chợ hạng 2

 

 

 

A

Đối với điểm kinh doanh là ki-ốt được xây dựng kiên cố

25.000

22.500

Không

B

Đối với điểm kinh doanh được xây dựng bằng gạch men, thùng sắt, thùng inox, vật liệu khác

17.500

16.000

Không

3

Chợ hạng 3

 

 

 

A

Đối với điểm kinh doanh là ki-ốt được xây dựng kiên cố

20.000

18.000

Không

B

Đối với điểm kinh doanh được xây dựng bằng gạch men, thùng sắt, thùng inox, vật liệu khác

14.000

12.500

10.500

- Ngoài việc thực hiện mức thu đầu tư chợ nêu tại Tiết thứ nhất, Điểm b Khoản 3, Điều này, tổ chức thu phí chợ có thể áp dụng hệ số thuận lợi (hệ số k) theo 03 mức (k=1,5; k=1,3; k=1), trong đó:

+ Vị trí 1 (k=1,5): Là các điểm kinh doanh có mặt tiền hướng đường chính (quốc lộ, tỉnh lộ) hoặc có hai mặt tiền đường nội bộ bên ngoài chợ;

+ Vị trí 2 (k=1,3): Là các điểm kinh doanh có một đường nội bộ bên ngoài chợ hoặc có hai mặt tiền đường nội bộ bên trong nhà lồng chính của chợ;

+ Vị trí 3 (k=1): Là các điểm kinh doanh còn lại trong chợ.

- Đối với chợ do Nhà nước đầu tư một phần và một phần do thành phần khác đóng góp xây dựng chợ: Tổ chức thu phí chợ khi tính số tiền thu đầu tư chợ thì áp dụng mức thu quy định tại Tiết thứ nhất, Tiết thứ hai, Điểm b, Khoản 3, Điều này nhân tương ứng với tỷ lệ Nhà nước góp vốn xây dựng chợ.

- Đối với chợ do Nhà nước đầu tư 100%, chợ do Nhà nước đầu tư một phần và một phần do thành phần khác đóng góp xây dựng chợ, chợ do nhân dân đóng góp xây dựng đã hoàn thành thu hồi vốn đầu tư chợ thì tiếp tục thực hiện thu đầu tư chợ bằng 50% (năm mươi phần trăm) so với mức thu quy định tại Tiết thứ nhất, Tiết thứ hai, Điểm b, Khoản 3, Điều này.

- Đối với hộ kinh doanh tự bỏ vốn xây dựng điểm kinh doanh thì thực hiện thu đầu tư chợ bằng 50% (năm mươi phần trăm) so với mức thu quy định tại Tiết thứ nhất, Tiết thứ hai, Điểm b, Khoản 3, Điều này.

- Đối với chợ đã hoàn thành thu hồi vốn đầu tư chợ (nêu tại Tiết thứ tư của Điểm này), đồng thời hộ kinh doanh tự bỏ vốn xây dựng điểm kinh doanh (nêu tại Tiết thứ năm của Điểm này) thì thực hiện mức thu đầu tư chợ bằng 40% (bốn mươi phần trăm) so với mức thu quy định tại Tiết thứ nhất, Tiết thứ hai, Điểm b, Khoản 3 Điều này.

- Đối với chợ do thương nhân đầu tư, quản lý và kinh doanh khai thác chợ: Mức thu đầu tư chợ tối đa không quá 4 (bốn) lần so với quy định tại Tiết thứ nhất, Tiết thứ hai, Điểm b, Khoản 3, Điều này.

c) Thu quản lý chợ

- Mức thu hoa chi: Áp dụng thống nhất cho các hình thức đầu tư xây dựng chợ (chợ do Nhà nước đầu tư 100%; chợ do Nhà nước đầu tư một phần và một phần do thành phần khác đóng góp xây dựng chợ; chợ do nhân dân đóng góp xây dựng; chợ do thương nhân đầu tư, quản lý và kinh doanh khai thác), không được áp dụng hệ số thuận lợi (hệ số k) của điểm kinh doanh.

+ Đối với hộ kinh doanh cố định: Mức thu hoa chi đối với hộ kinh doanh cố định được quy định cụ thể như sau:

STT

HẠNG CHỢ

Mức thu (đồng/m2/tháng)

Khu vực I

Khu vực II

Khu vực III

1

Chợ hạng 1

50.000

42.000

30.000

2

Chợ hạng 2

40.000

36.000

25.000

3

Chợ hạng 3

30.000

24.000

18.000

4

Chợ đêm

50.000

36.000

Không

Đối với các chợ họp nửa ngày hoặc một buổi: Mức thu hoa chi hộ kinh doanh cố định là 18.000đồng/m2/tháng.

Đối với chợ do thương nhân đầu tư, quản lý và kinh doanh khai thác chợ mức thu hoa chi hộ kinh doanh cố định quy định tại Tiểu tiết này đã bao gồm thuế giá trị gia tăng.

+ Đối với hộ kinh doanh không cố định: Mức thu hoa chi đối với hộ kinh doanh không cố định được quy định cụ thể như sau:

STT

HẠNG CHỢ

Mức thu (đồng/hộ/ngày)

Khu vực I

Khu vực II

Khu vực III

1

Chợ hạng 1

4.000

3.500

Không

2

Chợ hạng 2

3.500

3.000

Không

3

Chợ hạng 3

2.500

2.000

1.500

Trường hợp hộ kinh doanh không cố định sử dụng hơn 3 m2 thì mỗi diện tích tăng thêm áp dụng mức thu tăng thêm tương ứng (làm tròn hàng trăm), nhưng không quá 50.000 đồng/hộ/ngày.

- Thu tiền đối với tổ chức, cá nhân sử dụng phương tiện vận tải cơ giới vận chuyển hàng hóa ra, vào chợ được quy định, cụ thể như sau:

STT

Nội dung thu

Mức thu (đồng/lượt xe)

Chợ hạng 1

Chợ hạng 2

Chợ hạng 3

Khu vực I

Khu vực II

Khu vực I

Khu vực II

1

Xe có tải trọng dưới 01 tấn (loại trừ xe ba bánh)

10.000

8.000

7.000

6.000

5.000

2

Xe có tải trọng từ 01 tấn đến dưới 02 tấn

15.000

14.000

12.000

10.000

8.000

3

Xe có tải trọng từ 02 tấn đến dưới 05 tấn

25.000

22.000

20.000

15.000

12.000

4

Xe có tải trọng từ 05 tấn trở lên

35.000

30.000

25.000

22.000

21.000

4. Mức trích thu phí chợ

a) Mức trích phí chợ: Là tỷ lệ % trên tổng số thu quản lý chợ thu được, được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu phí chợ (ban quản lý, tổ quản lý chợ).

b) Mức trích phí chợ đối với chợ do Nhà nước đầu tư 100%; chợ do Nhà nước đầu tư một phần và một phần do thành phần khác đóng góp xây dựng chợ; chợ do nhân dân đóng góp xây dựng (áp dụng đối với cả trường hợp chợ có lầu) được quy định cụ thể như sau:

STT

HẠNG CHỢ

Khung mức trích (%)

 

Khu vực I

Khu vực II

Khu vực IIII

1

Chợ hạng 1

55 – 80

60 – 85

Không

2

Chợ hạng 2

60 – 85

75 – 90

Không

3

Chợ hạng 3

80-100

85-100

UBND cấp huyện quyết định mức trích phí chợ và cấp bù kinh phí (nếu có)

c) Căn cứ số kinh phí quyết toán năm trước, dự toán năm thực hiện của các tổ chức thu phí chợ, UBND cấp huyện quyết định mức trích cụ thể cho từng chợ theo khung quy định tại Điểm b, Khoản này để phù hợp tình hình hoạt động của chợ.

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo thực hiện Nghị quyết này và báo cáo kết quả thực hiện tại các kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai.

Trong quá trình thực hiện, khi có sự biến động giá tiêu dùng dưới 20% thì giao Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định điều chỉnh sau khi xin ý kiến của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh; khi có sự thay đổi của quy định pháp luật về phí chợ hoặc chỉ số giá tiêu dùng (CPI) biến động trên 20% (theo niên giám thống kê) thì Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh mức thu phí cho phù hợp.

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này theo quy định của pháp luật.

Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. Thời điểm áp dụng mức thu phí chợ trên địa bàn tỉnh được thực hiện từ ngày 01/01/2015; thay thế Khoản 8, Mục I Nghị quyết số 57/2003/NQ-HĐND ngày 10/7/2003 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai về các khoản phí trên địa bàn tỉnh Đồng NaiNghị quyết số 73/2006/NQ-HĐND ngày 19/7/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai về việc bổ sung, điều chỉnh thu phí chợ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VIII, kỳ họp thứ 12 thông qua ngày 11/12/2014./.

 

 

Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
– Chính phủ;
– Văn phòng Quốc hội (A+B);
– Văn phòng Chính phủ (A+B);
– Ban công tác đại biểu;
– Bộ Tài chính; Bộ Tư pháp;
Bộ Công thương;
– Thường trực Tỉnh ủy;
– Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
– Thường trực HĐND tỉnh;
– Các Đại biểu HĐND tỉnh;
– Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
– UBMTTQ tỉnh và các đoàn thể;
– Các Sở, Ban, ngành;
– Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh;
– Tòa án Nhân dân tỉnh;
– Văn phòng Tỉnh ủy;
– Văn phòng Đoàn ĐBQH&HĐND tỉnh;
– Văn phòng UBND tỉnh;
– Thường trực HĐND, UBND cấp huyện;
– Trung tâm Công báo tỉnh;
– Báo ĐN, Báo LĐĐN; Đài PT-TH Đồng Nai;
– Lưu VT.

CHỦ TỊCH

Trần Văn Tư

 

Nghị quyết 143/2014/NQ-HĐND về mức thu phí chợ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

B TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THU
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc
——————

Số: 5571/TCT-CS
V/v chính sách miễn tiền thuê đất trong thời gian XDCB.

Hà Nội, ngày 15 tháng 12 năm 2014

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bình Thuận.

Trả lời Công văn số 5596/CT-QLTĐ ngày 16/10/2014 của Cục Thuế tỉnh Bình Thuận về việc hướng dẫn thực hiện chính sách miễn tiền thuê đất đối vi dự án thuê đất trước ngày 01/07/2014, Tng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Tại Khoản 2, Điều 19 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định v thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:

“2. Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước trong thời gian xây dựng cơ bản theo dự án được cấp có thm quyền phê duyệt nhưng ti đa không quá 03 năm k từ ngày có quyết định cho thuê đất. Trường hợp người thuê đt sử dụng đt vào mục đích sản xuất nông nghiệp (trồng cây lâu năm) theo dự án được cấp có thm quyn phê duyệt thì thời gian xây dựng cơ bản vườn cây được min tiền thuê đất áp dụng đối với từng loại cây thực hiện theo quy trình kỹ thuật trồng và chăm sóc cây lâu năm do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định. Việc min tin thuê đất, thuê mặt nước trong thời gian xây dựng cơ bản được thực hiện theo dự án gắn với việc Nhà nước cho thuê đất mới, chuyn từ giao đt không thu tiền sử dụng đất sang thuê đất, không bao gồm các trường hợp đầu tư xây dựng cải tạo, mở rộng cơ sở sản xuất kinh doanh và tái canh vườn cây trên diện tích đất đang được Nhà nước cho thuê.”

- Tại Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước:

+ Khoản 3, Điều 12 quy định:

“Điều 12. Áp dụng miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước

3. …

Trường hợp ngày bắt đầu tính tiền thuê đất trước ngày Nghị định số 46/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành nhưng từ ngày Nghị định s 46/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành, người thuê đất mới làm thủ tục xin min, giảm thì áp dụng quy định về min, giảm và các quy định khác theo Nghị định số 46/2014/NĐ-CP.

+ Khoản 5, Điều 12 quy định:

“5. Người được Nhà nước cho thuê đất chỉ được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất sau khi làm các thủ tục đ được min, giảm tin thuê đt theo quy định. Trường hợp thuộc đối tượng được min, giảm tin thuê đt nhưng người được Nhà nước cho thuê đất không làm thủ tục đ được min, giảm tin thuê đt thì phải nộp tiền thuê đất theo quy định của pháp luật. Trường hợp chậm làm thủ tục miễn, giảm tiền thuê đất thì khoảng thời gian chậm làm thủ tục không được min, giảm tiền thuê đt.

Trường hợp khi nộp hồ sơ xin miễn, giảm tiền thuê đất đã hết thời gian được miễn, giảm theo quy định tại Điều 19, Điều 20 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP thì người được Nhà nước cho thuê đt không được xét min, giảm tin thuê đt; nếu đang trong thời gian được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định thì chỉ được min, giảm tin thuê đt cho thời gian ưu đãi còn lại tính từ thời điểm nộp đủ h sơ hợp lệ xin min, giảm tin thuê đt.”

Theo hồ sơ kèm theo, trường hp Công ty cổ phn đầu tư Hoàng Gia được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho thuê đất để thực hiện đầu tư Khu du lịch Hoàng Gia (theo Quyết định số 3436/QĐ-UBND ngày 12/12/2008 và được điều chỉnh theo Quyết định số 1676/QĐ-UBND ngày 29/7/2010 của y ban nhân dân tỉnh Bình Thuận; Hợp đồng thuê đất số 62/HĐTĐ ngày 22/9/2010 của Sở Tài nguyên và Môi trường).

Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty cổ phần đầu tư Hoàng Gia nộp hồ sơ đề nghị miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản sau ngày 01/07/2014 nên việc giải quyết miễn tiền sử dụng đất trong thời gian xây dựng cơ bản được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước. Căn cứ Quyết định của y ban nhân dân tỉnh Bình Thuận cho Công ty cổ phần đầu tư Hoàng Gia thuê đất thì tính đến thời điểm nộp hồ sơ đã hết thời gian ưu đãi min tin thuê đt khi xây dựng cơ bản theo quy định tại Nghị định s 46/2014/NĐ-CP. Do đó, Công ty cổ phần đầu tư Hoàng Gia không được xem xét miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Bình Thuận được biết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
Vụ Pháp chế (BTC);
Cục QLCS (BTC);
Vụ Pháp chế (TCT);
Lưu: VT, CS (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

Cao Anh Tuấn

 

Công văn 5571/TCT-CS năm 2014 về chính sách miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản do Tổng cục Thuế ban hành

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc
——————

Số: 4222/QĐ-UBND

Thanh Hóa, ngày 03 tháng 12 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI, BẢO HIỂM Y TẾ, BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội ngày 29 tháng 6 năm 2006;

Căn cứ Luật Bảo hiểm y tế ngày 14 tháng 11 năm 2008; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế ngày 13 tháng 6 năm 2014;

Xét đề nghị của Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh Thanh Hóa tại Công văn số 1016/BHXH-HCTH ngày 24/11/2014 về việc đề nghị phê duyệt “Quy chế phối hợp thực hiện pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp”,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế phối hợp thực hiện pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp” trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.

Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký; Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc: Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính, Sở Y tế, Bảo hiểm xã hội tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 2 QĐ;
– Các bộ: LĐTBXH; Tài chính; Y tế;
– BHXH Việt Nam;
– TTr Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
– UB MTTQ Việt Nam tỉnh;
– Lưu: VT, VX.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Phạm Đăng Quyền

 

QUY CHẾ

PHỐI HỢP THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI, BẢO HIỂM Y TẾ, BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 4222/QĐ-UBND ngày 03/12/2014 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Quy chế này quy định việc phối hợp giữa các cơ quan, tổ chức của nhà nước và UBND các huyện, thị xã, thành phố trong việc thực hiện pháp luật về bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) và áp dụng đối với tất cả các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc thực hiện chế độ, chính sách BHXH, BHYT, BHTN trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.

Điều 2. Mục đích, yêu cầu của hoạt động phối hợp

1. Phát huy tối đa hiệu quả, hiệu lực việc thực hiện các quy định của pháp luật; đề cao trách nhiệm của chính quyền, các cấp, các ngành, tổ chức và nhân dân trong triển khai thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về BHXH, BHYT, BHTN, góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu đảm bảo an sinh xã hội.

2. Việc phối hợp phải tuân thủ pháp luật, tạo sự thống nhất trong công tác quản lý nhà nước với tổ chức thực hiện quy định về BHXH, BHYT, BHTN giữa các ngành, chính quyền địa phương và các đơn vị có liên quan. Giải quyết kịp thời những yêu cầu của tổ chức, công dân liên quan đến BHXH, BHYT, BHTN.

Điều 3. Nguyên tắc phối hợp

1. Đảm bảo sự lãnh đạo, chỉ đạo tập trung của cấp ủy Đảng, sự quản lý điều hành thống nhất của chính quyền các cấp.

2. Phối hợp trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mỗi cơ quan theo quy định; đảm bảo tính chặt chẽ, tránh chồng chéo hoặc bỏ sót trong quản lý, tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về BHXH, BHYT, BHTN.

Chương II

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 4. Nội dung phối hợp, trách nhiệm, quyền hạn của các đơn vị có liên quan

1. Sở Lao động – Thương binh và Xã hội

a) Chủ trì, tham mưu cho UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về BHXH, BHTN và ban hành các văn bản nhằm thực hiện tốt chính sách, pháp luật về BHXH, BHTN. Chủ trì, phối hợp với Bảo hiểm xã hội tỉnh lập kế hoạch triển khai thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về BHXH, BHTN.

b) Thực hiện thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm chính sách, pháp luật về BHXH, BHTN trên địa bàn tỉnh theo kế hoạch hoặc theo đề nghị của Bảo hiểm xã hội tỉnh.

c) Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ được phân cấp quản lý nhà nước về BHXH, giải quyết chế độ BHTN và thực hiện chế độ BHYT cho các nhóm đối tượng do ngành quản lý.

d) Phối hợp với Bảo hiểm xã hội tỉnh xây dựng, triển khai chương trình phối hợp công tác hàng năm liên quan đến BHXH, BHYT, BHTN.

đ) Định kỳ 6 tháng và năm tổng hợp, báo cáo tình hình tổ chức thực hiện và đề xuất với UBND tỉnh giải quyết những vấn đề vướng mắc, phát sinh trong quá trình thực hiện chính sách BHXH, BHTN.

2. Sở Y tế

a) Chủ trì, tham mưu cho UBND tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về BHYT và ban hành các văn bản nhằm thực hiện tốt chính sách về BHYT. Chủ trì, phối hợp với BHXH tỉnh lập kế hoạch nhằm thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về BHYT, thực hiện lộ trình tiến tới BHYT toàn dân.

b) Thực hiện thanh tra, kiểm tra và xử lý các vi phạm chính sách pháp luật về BHYT trên địa bàn tỉnh theo kế hoạch hoặc theo đề nghị của Bảo hiểm xã hội tỉnh.

c) Chỉ đạo, thực hiện việc xây dựng bảng giá dịch vụ kỹ thuật, tổ chức cung ứng thuốc, vật tư y tế và quản lý giá thuốc, giá vật tư y tế theo đúng quy định. Chỉ đạo các cơ sở khám, chữa bệnh tổ chức thực hiện tốt công tác khám, chữa bệnh BHYT, đảm bảo công khai, minh bạch; nâng cao chất lượng dịch vụ, tinh thần trách nhiệm, thái độ phục vụ và đạo đức nghề nghiệp trong khám, chữa bệnh; thực hiện cải cách thủ tục hành chính, hoàn thiện các quy định, quy chế nhằm quản lý tốt công tác chuyên môn. Phối hợp với cơ quan Bảo hiểm xã hội giải quyết các vướng mắc phát sinh trong việc khám bệnh, chữa bệnh cho người tham gia BHYT và xây dựng triển khai chương trình phối hợp công tác hàng năm về thực hiện chính sách BHYT.

d) Hằng năm cung cấp cho cơ quan BHXH danh sách các cơ sở khám, chữa bệnh đủ điều kiện đăng ký khám, chữa bệnh BHYT ban đầu để cơ quan Bảo hiểm xã hội chủ động kế hoạch phát hành thẻ BHYT và ký hợp đồng khám, chữa bệnh BHYT.

đ) Định kỳ 6 tháng và năm tổng hợp, báo cáo tình hình tổ chức thực hiện và đề xuất với UBND tỉnh giải quyết những vấn đề vướng mắc, phát sinh trong quá trình thực hiện chính sách BHYT.

3. Bảo hiểm xã hội tỉnh

a) Chủ trì tham mưu và chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về tổ chức thực hiện các chế độ BHXH, BHYT, BHTN cho các đối tượng quản lý trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật. Chủ động phối hợp với Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, Sở Y tế tham mưu xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch, chương trình, đề án thực hiện BHXH, BHYT, BHTN được Bảo hiểm xã hội Việt Nam hoặc cấp có thẩm quyền giao.

b) Chủ trì, phối hợp với các ngành có liên quan thành lập các đoàn thanh tra, kiểm tra liên ngành việc thực hiện chế độ, chính sách và chấp hành pháp luật về BHXH, BHYT, BHTN của các cơ quan, doanh nghiệp, các đơn vị sử dụng lao động, các cơ sở khám, chữa bệnh BHYT; đề xuất xử lý hành vi vi phạm pháp luật về BHXH, BHYT, BHTN; phối hợp với các cơ quan liên quan theo dõi, đề xuất khen thưởng đối với các tổ chức, cá nhân thực hiện tốt công tác BHXH, BHYT, BHTN.

c) Thường xuyên kiện toàn tổ chức bộ máy, đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, ứng dụng công nghệ thông tin, nâng cao chất lượng phục vụ, thực hiện tốt chế độ, chính sách BHXH, BHYT, BHTN.

d) Phối hợp với các ngành có liên quan, các tổ chức đoàn thể, các cơ quan thông tin truyền thông tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến các chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về công tác BHXH, BHYT tới người sử dụng lao động, người lao động và nhân dân trong tỉnh.

đ) Định kỳ 6 tháng và năm tổng hợp, báo cáo tình hình tổ chức thực hiện và đề xuất với UBND tỉnh giải quyết những vấn đề vướng mắc, phát sinh trong quá trình thực hiện chính sách BHXH, BHYT, BHTN.

4. Sở Tài chính

a) Tham mưu cho UBND tỉnh bố trí ngân sách đóng, hỗ trợ đóng BHYT, BHTN cho các nhóm đối tượng được NSNN hỗ trợ theo quy định của pháp luật.

b) Thực hiện quyết toán và tổng hợp quyết toán kinh phí mua thẻ BHYT phần ngân sách đóng hoặc hỗ trợ tiền đóng BHYT, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh, Bộ Tài chính theo quy định.

c) Trên cơ sở dự toán cấp huyện lập về BHYT, Sở Tài chính tổng hợp báo cáo UBND tỉnh, báo cáo Bộ Tài chính bố trí kinh phí thực hiện.

5. Sở Kế hoạch và Đầu tư

a) Định kỳ hàng quý cung cấp cho Bảo hiểm xã hội tỉnh danh sách các doanh nghiệp đăng ký thành lập mới, tạm ngừng hoạt động, giải thể và doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động quay trở lại kinh doanh.

b) Phối hợp các cơ quan quản lý nhà nước và Bảo hiểm xã hội tỉnh tham mưu cho UBND tỉnh lồng ghép các mục tiêu, chỉ tiêu về BHXH, BHYT, BHTN vào các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh.

6. Sở Giáo dục và Đào tạo

a) Phối hợp với cơ quan Bảo hiểm xã hội thực hiện công tác tuyên truyền vận động học sinh, sinh viên trong các nhà trường tham gia BHYT. Tổ chức thanh tra, kiểm tra việc thực hiện chính sách BHYT đối với các đơn vị, nhà trường; quản lý, sử dụng, quyết toán Quỹ chăm sóc sức khỏe ban đầu và công tác y tế tại trường học. Giao chỉ tiêu tham gia BHYT cho các cơ sở giáo dục.

b) Phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Y tế và BHXH tỉnh kiện toàn, tổ chức tập huấn kiến thức chuyên môn cho cán bộ làm công tác y tế trong các trường học.

7. Sở Nội vụ

Phối hợp với Sở Y tế, Sở Giáo dục và Đào tạo để tham mưu cho UBND tỉnh xây dựng, củng cố kiện toàn đội ngũ cán bộ làm y tế trường học, phấn đấu năm 2015 tất cả các trường trên địa bàn tỉnh đều có cán bộ chuyên trách làm y tế tại nhà trường.

8. Cục Thuế

Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc hằng năm cung cấp cho cơ quan Bảo hiểm xã hội số liệu các đơn vị sử dụng lao động có đăng ký mã số thuế để quản lý mức đóng, đối tượng đóng BHXH, BHYT, BHTN theo chỉ đạo của cấp trên. Yêu cầu các đơn vị sử dụng lao động chấp hành, thực hiện đúng chế độ BHXH, BHYT, BHTN trong quá trình thực hiện công tác quản lý, thu thuế.

9. Sở Thông tin và Truyền thông

Phối hợp với các đơn vị có liên quan chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan báo chí trong tỉnh, hệ thống truyền thanh cơ sở tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về BHXH, BHYT, BHTN và xây dựng chuyên mục, đưa tin, bài tuyên truyền sâu rộng trong cộng đồng các quy định của pháp luật về BHXH, BHYT, BHTN.

10. Sở Tư pháp

Phối hợp với Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Y tế, Bảo hiểm xã hội tỉnh thực hiện tuyên truyền pháp luật về BHXH, BHYT, BHTN; đưa nội dung tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về BHXH, BHYT, BHTN (đối với các văn bản mới được ban hành) vào kế hoạch của Hội đồng phổ biến, giáo dục pháp luật tỉnh. Thực hiện có hiệu quả các chương trình, đề án hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nói chung và ưu tiên việc hỗ trợ pháp lý về BHXH, BHYT, BHTN.

11. Thanh tra tỉnh

Phối hợp với Bảo hiểm xã hội tỉnh và các cơ quan liên quan tiến hành thanh tra, kiểm tra việc chấp hành, thực hiện pháp luật về BHXH, BHYT, BHTN. Tham mưu cho UBND tỉnh xử lý vi phạm pháp luật về BHXH, BHYT, BHTN của các tổ chức, cá nhân theo thẩm quyền.

12. Công an tỉnh

a) Chỉ đạo, phân công các đơn vị nghiệp vụ thực hiện công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực BHXH, BHYT, BHTN.

b) Phối hợp với Bảo hiểm xã hội tỉnh và các cơ quan liên quan tiến hành thanh tra, kiểm tra thực hiện các nội dung phối hợp công tác theo Quy chế phối hợp giữa Tổng cục Cảnh sát phòng, chống tội phạm về kinh tế và Bảo hiểm xã hội Việt Nam trong phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật về BHXH, BHYT góp phần bảo vệ trật tự quản lý kinh tế và đảm bảo trật tự an toàn xã hội.

13. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam – Chi nhánh Thanh Hóa

Phối hợp với các ngành có liên quan, xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động Ngân hàng; chỉ đạo các Chi nhánh Ngân hàng thương mại và các Tổ chức tín dụng thực hiện việc buộc trích tiền từ tài khoản tiền gửi của người sử dụng lao động để nộp tiền BHXH chưa đóng, chậm đóng và tiền lãi phát sinh theo quy định tại Thông tư Liên tịch số 03/2008/TTLT-BLĐTBXH-BTC-NHNN ngày 18/02/2008 của Bộ Lao động – Thương binh & Xã hội, Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

14. Tòa án nhân dân tỉnh

a) Hướng dẫn cơ quan Bảo hiểm xã hội hoàn chỉnh hồ sơ thủ tục khởi kiện đối với người sử dụng lao động nợ BHXH. Chỉ đạo Tòa án nhân dân cấp huyện để thực hiện thống nhất trong toàn tỉnh.

b) Tiếp nhận hồ sơ khởi kiện do cơ quan Bảo hiểm xã hội chuyển đến, thực hiện giải quyết vụ án theo đúng trình tự, quy định của pháp luật.

15. Cục Thi hành án dân sự tỉnh

a) Tiếp nhận hồ sơ của cơ quan Bảo hiểm xã hội đề nghị thi hành án đối với bản án có hiệu lực pháp luật nhưng đơn vị nợ BHXH không thực hiện.

b) Phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện thanh tra về thi hành án dân sự và xử lý hành vi không chấp hành án về BHXH, BHYT theo quy định của pháp luật.

16. Ban Dân tộc

Phối hợp với Bảo hiểm xã hội tỉnh chỉ đạo thực hiện công tác rà soát cấp phát thẻ BHYT cho người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, tránh bị trùng lặp đối với các nhóm đối tượng khác đã được cấp thẻ BHYT theo quy định.

17. Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam – Chi nhánh Thanh Hóa

Khảo sát và tiếp nhận những khó khăn, vướng mắc trong thực hiện chính sách BHXH, BHYT, BHTN của các doanh nghiệp; phối hợp với Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, Bảo hiểm xã hội tỉnh để giải quyết kịp thời những khó khăn, vướng mắc của các doanh nghiệp có liên quan đến thực hiện chính sách BHXH, BHYT, BHTN.

Tuyên truyền, phổ biến, đào tạo, tư vấn cho người sử dụng lao động để nâng cao nhận thức và trách nhiệm trong việc thực hiện Luật BHXH, Luật BHYT. Đưa tiêu chí thực hiện công tác BHXH, BHYT, BHTN để đánh giá hoạt động của doanh nghiệp hàng năm.

18. Liên minh Hợp tác xã tỉnh

Khảo sát và tiếp nhận những khó khăn, vướng mắc trong thực hiện chính sách BHXH, BHYT, BHTN trong các Hợp tác xã. Phối hợp với Sở Lao động – Thương binh & Xã hội, Bảo hiểm xã hội tỉnh để nắm bắt, theo dõi và giải quyết kịp thời những khó khăn, vướng mắc. Đồng thời tuyên truyền, phổ biến, đào tạo, tư vấn cho người sử dụng lao động để nâng cao nhận thức và trách nhiệm trong việc thực hiện Luật BHXH, Luật BHYT. Đưa tiêu chí thực hiện công tác BHXH, BHYT, BHTN để đánh giá hoạt động của Hợp tác xã hàng năm. Phối hợp thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc thực hiện chế độ, chính sách, pháp luật về BHXH, BHYT, BHTN trong các Hợp tác xã.

19. Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn

Khảo sát và tiếp nhận những khó khăn, vướng mắc trong thực hiện chính sách BHXH, BHYT, BHTN của các doanh nghiệp trong khu kinh tế, phối hợp với Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, Bảo hiểm xã hội tỉnh để giải quyết kịp thời những khó khăn, vướng mắc. Đồng thời tuyên truyền, phổ biến, đào tạo, tư vấn cho người sử dụng lao động để nâng cao nhận thức và trách nhiệm trong việc thực hiện Luật BHXH, Luật BHYT. Đưa tiêu chí thực hiện công tác BHXH, BHYT, BHTN để đánh giá hoạt động của doanh nghiệp hàng năm. Phối hợp thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc thực hiện chế độ, chính sách, pháp luật về BHXH, BHYT, BHTN của các doanh nghiệp hoạt động trong khu kinh tế; thực hiện quản lý nhà nước về lao động theo quy định của pháp luật trong khu kinh tế.

20. Liên đoàn Lao động tỉnh

a) Phối hợp thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật trong hệ thống Công đoàn và trong công chức, viên chức, công nhân, người lao động; tham gia quá trình triển khai, tổ chức thực hiện các chế độ, chính sách về BHXH, BHYT, BHTN và hoạt động kiểm tra, giám sát, đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp cho người lao động.

b) Chỉ đạo Công đoàn các cấp tham gia kiểm tra, giám sát việc thực hiện chế độ, chính sách BHXH, BHYT, BHTN tại các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.

21. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, Hội Liên hiệp phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Hội Nông dân và Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh

a) Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ tham gia triển khai và tổ chức thực hiện tốt các nội dung Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 22/11/2012 của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác BHXH, BHYT và Quyết định số 538/QĐ-TTg ngày 29/3/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án thực hiện lộ trình tiến tới BHYT toàn dân. Chỉ đạo, hướng dẫn các cấp cơ sở thực hiện tốt công tác thông tin, tuyên truyền chính sách, pháp luật về BHXH, BHYT, BHTN.

b) Thực hiện chức năng giám sát và phản biện xã hội đối với việc thực hiện chính sách, pháp luật, chế độ BHXH, BHYT, BHTN của các tổ chức, cá nhân; kiến nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm giải quyết những vướng mắc hoặc các giải pháp nhằm thực hiện tốt công tác BHXH, BHYT, BHTN theo tinh thần Quyết định số 217-QĐ/TW ngày 12/12/2013 của Bộ Chính trị về việc ban hành Quy chế giám sát và phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể chính trị – xã hội.

22. UBND các huyện, thị xã, thành phố (gọi chung là UBND cấp huyện)

a) Thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước về BHXH, BHYT, BHTN trên địa bàn theo quy định của pháp luật. Triển khai thực hiện Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 22/11/2012 của Bộ Chính trị; xây dựng kế hoạch, chương trình hàng năm về thực hiện chính sách, pháp luật BHXH, BHYT, BHTN trên địa bàn.

b) Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn tăng cường công tác tuyên truyền, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm của tổ chức, cá nhân trong lĩnh vực BHXH, BHYT, BHTN; thành lập Đoàn kiểm tra liên ngành để kiểm tra, xử lý các vi phạm đối với các đơn vị để số tiền nợ lớn hoặc kéo dài ảnh hưởng đến việc giải quyết chế độ cho người lao động và các hành vi gian lận, trục lợi Quỹ BHYT ở các cơ sở khám, chữa bệnh trên địa bàn.

c) Ban hành và chỉ đạo tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả Quyết định giao chỉ tiêu phát triển đối tượng tham gia BHXH, BHYT, BHTN và Quyết định thực hiện lộ trình tiến tới BHYT toàn dân của địa phương phù hợp với tình hình, điều kiện thực tế và theo đúng định hướng chỉ đạo của cơ quan cấp trên.

d) Chỉ đạo các xã và các đơn vị liên quan quản lý chặt chẽ đối tượng tham gia BHYT, lập danh sách đối tượng tham gia không để xảy ra tình trạng trùng, thừa hoặc bỏ sót đối tượng và sai thông tin. Chỉ đạo các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý chấp hành, thực hiện đúng các quy định của pháp luật về BHXH, BHYT, BHTN.

đ) Chỉ đạo phòng Tài chính huyện phối hợp với Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội, Bảo hiểm xã hội huyện dự toán ngân sách đóng BHYT cho các nhóm đối tượng được quy định tại điểm b, khoản 3, Điều 4 Thông tư liên tịch số 09/2009/TTLT-BYT-BTC ngày 14/8/2009 của Liên Bộ Y tế, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện BHYT; đối tượng được quy định tại khoản 1, Điều 3 Thông tư số 96/2009/TT-BTC ngày 20/5/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ tài chính đối với quỹ BHTN, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 5. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về BHXH, BHYT, BHTN

1. Khi nhận được đơn, thư kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của tổ chức, công dân, theo chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền của mình, cơ quan có liên quan tiếp nhận phải thụ lý để giải quyết theo đúng quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo. Trường hợp không thuộc thẩm quyền giải quyết thì hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoặc chuyển đơn, thư đến cơ quan có thẩm quyền để kịp thời giải quyết.

2. Đối với những trường hợp đơn, thư thuộc thẩm quyền do cấp trên chuyển xuống, cơ quan được giao nhiệm vụ phải thụ lý, giải quyết và báo cáo kết quả giải quyết cho cơ quan cấp trên. Trường hợp nội dung giải quyết liên quan đến nhiều cơ quan thì cơ quan chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan để thống nhất hướng giải quyết; nếu yêu cầu giải quyết không thuộc thẩm quyền thì báo cáo cơ quan cấp trên có thẩm quyền giải quyết.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 6. Xây dựng chương trình, kế hoạch công tác, sơ kết, tổng kết

1. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, các sở, ngành và các đơn vị xây dựng chương trình, kế hoạch hằng năm để triển khai thực hiện BHXH, BHYT – trụ cột chính trong chính sách an sinh xã hội.

2. Bảo hiểm xã hội tỉnh chủ trì phối hợp với các sở, ngành và các đơn vị có liên quan xây dựng các Quy chế phối hợp nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ trong từng lĩnh vực cụ thể. Định kỳ hằng năm hoặc 6 tháng, chủ trì họp giao ban với các sở, ngành và các đơn vị để đánh giá kết quả thực hiện Quy chế và tháo gỡ những vướng mắc phát sinh trong tổ chức thực hiện các chế độ BHXH, BHYT, BHTN. Phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh và các sở, ngành, đơn vị tham mưu cho UBND tỉnh tổ chức sơ kết, tổng kết và đề xuất UBND tỉnh khen thưởng đối với tập thể và cá nhân thực hiện tốt Quy chế này.

3. Sở Lao động – Thương binh & Xã hội chủ động phối hợp với Sở Tài chính, Sở Y tế, Bảo hiểm xã hội tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện chính sách, chế độ BHXH, BHYT, BHTN đối với UBND cấp huyện.

4. Văn phòng UBND tỉnh theo dõi việc thực hiện Quy chế, chủ trì tổ chức hội nghị để giải quyết những vấn đề vướng mắc còn có ý kiến khác nhau giữa các sở, ngành, địa phương hoặc lấy ý kiến của các sở, ngành, địa phương để quyết định nội dung chương trình, kế hoạch của UBND tỉnh về BHXH, BHYT, BHTN.

Điều 7. Kinh phí, nguồn nhân lực thực hiện hoạt động phối hợp

1. Kinh phí phục vụ công tác phối hợp thực hiện pháp luật về BHXH, BHYT, BHTN sử dụng từ nguồn ngân sách trong dự toán hằng năm được các cấp có thẩm quyền phân bổ cho từng đơn vị theo nhiệm vụ được phân công, phân cấp.

2. Các cơ quan được quy định trách nhiệm phối hợp giao nhiệm vụ cho Thủ trưởng đơn vị trực thuộc, bộ phận chuyên môn và phân công công chức, viên chức thực hiện có hiệu quả những nội dung công tác quy định tại Quy chế này.

Điều 8. Điều khoản thi hành

1. Quy chế này có hiệu lực kể từ ngày ký Quyết định ban hành "Quy chế phối hợp thực hiện pháp luật về BHXH, BHYT, BHTN".

2. Định kỳ 6 tháng và năm tổng hợp sơ kết, tổng kết báo cáo kết quả thực hiện và đề xuất giải pháp cho giai đoạn tiếp theo, báo cáo UBND tỉnh và cấp có thẩm quyền theo quy định.

3. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc các sở, ngành, đơn vị có liên quan phải bàn bạc, thống nhất hướng giải quyết; những nội dung vượt thẩm quyền, có ý kiến đề xuất, báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định./.

Quyết định 4222/QĐ-UBND năm 2014 về Quy chế phối hợp thực hiện pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

B TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THU

——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc
——————

Số: 5556/TCT-CS
V/v giải đáp vướng mắc về chính sách thu tiền thuê đất.

Hà Nội, ngày 12 tháng 12 năm 2014

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Sơn La.

Trả lời công văn số 1301/CT-THNVDT ngày 7/11/2014 của Cục Thuế tỉnh Sơn La về việc áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất để tính đơn giá thuê đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Tại Điểm 4.1.2b, Khoản 4, Điều 1, Thông tư số 94/2011/TT-BTC ngày 29/6/2011 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:

“b. Đối với những thửa đất có giá trị nhỏ (thấp hơn các mức quy định nêu tại tiết a điểm này cho từng khu vực) thì để đơn giản thủ tục hành chính, Sở Tài chính chủ trì báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét quyết định việc áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất để xác định giá đất tính đơn giá thuê đất.

Hệ số điều chỉnh giá đất do Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế và các cơ quan có liên quan xác định, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định. Hệ số này được xác định bằng tỷ lệ (%) giữa giá đất chuyển nhượng thực tế (mang tính phổ biến) trên thị trường trong điều kiện bình thường tại thời điểm xác định với giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại Bảng giá đất.”

- Tại Khoản 1, Điều 17, Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:

“1. Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chưa ban hành được hệ số điều chỉnh giá đất theo quy định tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư này thì được tiếp tục sử dụng hệ số điều chỉnh giá đất đã ban hành của năm 2014 theo quy định tại Thông tư số 94/2011/TT-BTC ngày 29 tháng 6 năm 2011 của Bộ Tài chính và được áp dụng đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2014 để xác định đơn giá thuê đất.”

Căn cứ các quy định nêu trên thì Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La có trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan chức năng tại địa phương xác định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định hệ số điều chỉnh giá đất để xác định giá đất tính thu tiền thuê đất đối với những thửa đất có giá trị dưới 15 tỷ đồng trở lên đối với các thành phố trực thuộc trung ương; dưới 5 tỷ đồng trở lên đối với các tỉnh miền núi, vùng cao; dưới 10 tỷ đồng trở lên đối với các các tỉnh còn lại. Trường hợp tỉnh Sơn La chưa ban hành hệ số điều chỉnh giá đất là chưa đúng với hướng dẫn của Bộ Tài chính tại Thông tư số 94/2011/TT-BTC nêu trên.

Trường hợp tỉnh Sơn La chưa ban hành hệ số điều chỉnh giá đất theo Thông tư số 94/2011/TT-BTC thì phải khẩn trương xây dựng hệ số theo Nghị định số 46/2014/NĐ-CP và Thông tư số 77/2014/TT-BTC. Trong thời gian chưa có hệ số điều chỉnh giá đất thì thực hiện việc xác định giá đất cụ thể để tính thu tiền thuê đất cho từng trường hợp như địa phương đang thực hiện.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Sơn La được biết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
– Lãnh đạo Bộ-để báo cáo;
– Vụ Pháp chế, Vụ CST (BTC);
– Cục QLCS;
– Vụ PC-TCT, Vụ KK&KKT;
– Lưu: VT, CS (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

Cao Anh Tuấn

 

Công văn 5556/TCT-CS năm 2014 giải đáp vướng mắc về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành