BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO
VÀ DU LỊCH

——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 3387/QĐ-BVHTTDL

Hà Nội, ngày 14 tháng 10 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA PHÂN VIỆN VĂN HÓA NGHỆ THUẬT QUỐC GIA VIỆT NAM TẠI HUẾ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH

Căn cứ Nghị định số 76/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

Căn cứ Quyết định số 880/QĐ-BVHTTDL ngày 27 tháng 3 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quy định chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Viện Văn hóa Nghệ thuật quốc gia Việt Nam;

Xét đề nghị của Viện trưởng, Viện Văn hóa Nghệ thuật quốc gia Việt Nam và Vụ trưởng, Vụ Tổ chức cán bộ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Vị trí và chức năng

Phân viện Văn hóa Nghệ thuật quốc gia Việt Nam tại Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế là tổ chức sự nghiệp khoa học, trực thuộc Viện Văn hóa Nghệ thuật quốc gia Việt Nam, có chức năng nghiên cứu, triển khai hoạt động khoa học về văn hóa nghệ thuật và văn hóa du lịch tại các tỉnh Duyên hải miền Trung và Bắc Tây Nguyên.

Phân viện Văn hóa Nghệ thuật quốc gia Việt Nam tại Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế (sau đây gọi tắt Phân viện tại Huế) có con dấu, tài khoản tiền gửi theo quy định của pháp luật; trụ sở tại thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn

1. Phân viện tại Huế có trách nhiệm: Tham gia, thực hiện các nhiệm vụ do Viện trưởng Viện Văn hóa Nghệ thuật quốc gia Việt Nam phân công; phối hợp tham gia và hỗ trợ các hoạt động chuyên môn của Viện trên địa bàn các tỉnh Duyên hải miền Trung và Bắc Tây Nguyên.

2. Xây dựng kế hoạch nghiên cứu dài hạn, hàng năm của Phân Viện tại Huế về lý luận, lịch sử, văn hóa, gia đình, nghệ thuật, thể thao và du lịch ở các tỉnh Duyên hải miền Trung, Bắc Tây Nguyên trình Viện trưởng Viện Văn hóa Nghệ thuật quốc gia Việt Nam và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.

3. Chủ động xây dựng kế hoạch hợp tác, liên doanh, nhận tài trợ của các cơ quan đơn vị, cá nhân trên địa bàn các tỉnh Duyên hải miền Trung, Bắc Tây Nguyên; góp vốn bằng tiền, tài sản, giá trị quyền sở hữu trí tuệ để hoạt động khoa học và công nghệ, báo cáo và tổ chức thực hiện theo sự chỉ đạo của Viện trưởng Viện Văn hóa Nghệ thuật quốc gia Việt Nam; phối hợp chặt chẽ với Phân viện tại Thành phố Hồ Chí Minh trong hoạt động chuyên môn trên địa bàn các tỉnh Nam Tây Nguyên và Nam Bộ.

4. Xây dựng kế hoạch hoạt động dịch vụ về nghiên cứu khoa học, tư vấn bảo tồn và phát huy các giá trị di sản văn hóa nghệ thuật phù hợp trên địa bàn các tỉnh Duyên hải miền Trung, Bắc Tây Nguyên theo quy định hiện hành.

5. Phối hợp với các Phòng, Ban, Khoa, Tạp chí Văn hóa học của Viện Văn hóa Nghệ thuật quốc gia Việt Nam, tổ chức các hoạt động: Hội nghị, Hội thảo, Tọa đàm khoa học về văn hóa nghệ thuật và văn hóa du lịch trên địa bàn các tỉnh Duyên hải miền Trung, Bắc Tây Nguyên; xây dựng kế hoạch xuất bản sách, kỷ yếu hội thảo khoa học; tham gia viết bài cho Tạp chí, đăng tải trên Website; phát hành Tạp chí tại các tỉnh Duyên hải miền Trung, Bắc Tây Nguyên; tham gia hoạt động hội nhập quốc tế về khoa học và công nghệ, báo cáo, tổ chức thực hiện theo sự chỉ đạo của Viện trưởng và quy định pháp luật.

6. Cải tiến công tác quản lý, hoàn thiện bộ máy tổ chức của Phân viện tại Huế theo hướng hoạt động hiệu quả, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Viện Văn hóa Nghệ thuật quốc gia Việt Nam và thực tiễn đặt ra trên địa bàn các tỉnh Duyên hải miền Trung, Bắc Tây Nguyên và theo quy định pháp luật.

7. Quản lý tài sản, tài chính, tư liệu, công chức, viên chức và người lao động theo quy định pháp luật.

8. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Viện trưởng Viện Văn hóa Nghệ thuật quốc gia Việt Nam giao.

Điều 3. Cơ cấu tổ chức

1. Lãnh đạo Phân viện tại Huế:

Phân viện Trưởng và các Phó Phân viện Trưởng.

2. Các phòng ban chức năng, chuyên môn:

- Phòng Hành chính, Quản trị, Tư liệu;

- Ban Nghiên cứu Chính sách Văn hóa Nghệ thuật Trường Sơn, Bắc Tây Nguyên;

- Ban Nghiên cứu Chính sách Văn hóa Nghệ thuật Duyên hải miền Trung và Huế.

Phân viện Trưởng có trách nhiệm đề xuất, quy định nhiệm vụ cụ thể, bố trí, sắp xếp viên chức theo cơ cấu chức danh, tiêu chuẩn nghiệp vụ và người lao động cho các phòng, ban, tổ chức trực thuộc; Xây dựng và ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của Phân viện tại Huế.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 06/1999/QĐ-BVHTT ngày 25 tháng 02 năm 1999 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa – Thông tin về việc thành lập Phân viện Nghiên cứu văn hóa – nghệ thuật tại thành phố Huế và các quy định trước đây trái với Quyết định này.

Điều 5. Trách nhiệm thi hành

Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Tài chính, Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Vụ trưởng Vụ Đào tạo, Viện trưởng Viện Văn hóa Nghệ thuật quốc gia Việt Nam, Phân viện trưởng Phân viện tại Huế và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như điều 5;
– Bộ trưởng (để báo cáo);
– Thứ trưởng Đặng Thị Bích Liên;
– Hồ sơ nội vụ;
– Lưu: VT, TCCB, HC. (15).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Đặng Thị Bích Liên

 

Quyết định 3387/QĐ-BVHTTDL năm 2014 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Phân viện Văn hóa Nghệ thuật quốc gia Việt Nam tại Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

BỘ XÂY DỰNG
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 2568/BXD-KTXD
V/v xác định đơn giá, định mức công tác nén tĩnh nhanh thử tải cọc bê tông áp dụng Robot ép cọc tại Dự án NMNĐ Thái Bình 2.

Hà Nội, ngày 14 tháng 10 năm 2014

 

Kính gửi: Ban điều hành dự án nhà máy nhiệt điện Thái Bình 2

Bộ Xây dựng nhận được văn bản số 1466/TB2-KTTC ngày 22/8/2014 của Ban điều hành dự án nhà máy nhiệt điện Thái Bình 2 đề nghị hướng dẫn xác định đơn giá, định mức công tác nén tĩnh nhanh thử tải cọc bê tông áp dụng Robot ép cọc tại Dự án NMNĐ Thái Bình 2. Sau khi nghiên cứu, Bộ Xây dựng có ý kiến như sau:

Theo quy định tại Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình thì hệ thống định mức do nhà nước công bố là để tham khảo và được quy định như sau:

- Đối với các định mức chưa có trong hệ thống định mức đã công bố, chủ đầu tư, nhà thầu và các tổ chức tư vấn căn cứ theo yêu cầu, điều kiện thi công và phương pháp xây dựng định mức theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng để xây dựng định mức mới hoặc áp dụng các định mức xây dựng tương tự ở công trình khác.

- Đối với các công tác xây dựng đã có trong hệ thống định mức xây dựng được công bố nhưng chưa phù hợp với biện pháp, điều kiện thi công hoặc yêu cầu kỹ thuật của công trình thì chủ đầu tư, nhà thầu, tổ chức tư vấn điều chỉnh những định mức đó cho phù hợp để áp dụng cho công trình.

Định mức cho công tác thí nghiệm nén tĩnh nhanh thử tải cọc bê tông áp dụng Robot ép cọc do Công ty cổ phần Kiểm định và Tư vấn xây dựng lập được Ban điều hành dự án nhà máy nhiệt điện Thái Bình 2 gửi kèm công văn số 1466/TB2-KTTC ngày 22/8/2014 chưa được công bố, vì vậy chủ đầu tư tổ chức xây dựng định mức cho công tác thí nghiệm này trên cơ sở đề cương thí nghiệm được các bên thống nhất và điều kiện thực tế của công trình để lập và quản lý chi phí cho công tác thí nghiệm nén tĩnh nhanh thử tải cọc bê tông áp dụng Robot ép cọc của dự án như định mức kèm theo công văn số 1466/TB2-KTTC là phù hợp với quy định của Thông tư số 04/2010/TT-BXD.

Ban điều hành dự án nhà máy nhiệt điện Thái Bình 2 căn cứ hướng dẫn trên thực hiện theo quy định./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên
– Lưu VT, Vụ KTXD (G).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Bùi Phạm Khánh

 

Công văn 2568/BXD-KTXD năm 2014 xác định đơn giá, định mức công tác nén tĩnh nhanh thử tải cọc bê tông áp dụng Robot ép cọc tại Dự án NMNĐ Thái Bình 2 do Bộ Xây dựng ban hành

BỘ XÂY DỰNG
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 60/BXD- QLN
V/v: hợp đồng giao dịch nhà ở theo quy định pháp luật về nhà ở.

Hà Nội, ngày 14 tháng 10 năm 2014

 

Kính gửi: Tổng Công ty đầu tư phát triển hạ tầng đô thị UDIC

Bộ Xây dựng nhận được văn bản số 838/CV-TCT ngày 08/9/2014 của Tổng Công ty đầu tư phát triển hạ tầng đô thị UDIC đề xuất đăng ký 02 mẫu hợp đồng thực hiện giao dịch mua bán căn hộ chung cư thương mại. Sau khi nghiên cứu, Bộ Xây dựng có ý kiến như sau:

1/ Theo quy đnh ti Điểm a Khoản 3 Điu 20 ca Thông tư s 16/2010/TT-BXD ngày 01/9/2010 ca Bộ Xây dng quy đnh c th và hướng dn thc hin mt s ni dung ca Nghị đnh s 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 ca Chính phquy định chi tiết và hướng dn thi hành Luật Nhà thì Nếu doanh nghip đưc pn chia nhà theo hp đng góp vn, hp đồng hp tác đu tư (hp đng ký vi ch đầu tư) thì chỉ đưc bán li nhà đó sau khi đã ký hp đồng mua bán nhà ở vi ch đu tư theo quy đnh ti khon 2 Điều 60 ca Ngh định số 71/2010/NĐ- CP”. Hợp đồng v việc góp vốn, hp đng hợp tác đầu tư ký gia ch đu tư và doanh nghip kinh doanh bt đng sn được phân chia nhà do các bên thỏa thun, đảm bảo phù hợp theo quy đnh pháp lut. Vì vy, khi Tng Công ty đu tư phát trin h tng đô thị UDIC tha thuận mua căn h chung ca chủ đu tư khác đ kinh doanh thì hp đồng kinh tế do hai bên tha thun, đảm bảo phù hp vi quy định ca pháp lut v nhà ở và các quy đnh pháp luật khác có liên quan.

2/ Theo các quy định tại Khoản 4 Điều 21 của Thông tư số 16/2010/TT-BXD, Khoản 1 Điều 1 và Khoản 2 Điều 2 của Thông tư số 03/2014/TT-BXD ngày 20/02/1014 của Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung Điều 21 của Thông tư số 16/2010/TT-BXD, các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh bất động sản khi bán nhà ở cho người mua nhà thì phải thông qua hợp đồng mua bán nhà ở quy định tại Phụ lục số 15 ban hành kèm theo Thông tư số 16/2010/TT-BXD; trường hợp chủ đầu tư dự án bán căn hộ chung cư thương mại cho người mua nhà thì phải căn cứ vào mẫu hợp đồng mua bán căn hộ chung cư ban hành kèm theo Thông tư số 03/2014/TT-BXD.

Trên đây là ý kiến của Bộ Xây dựng, đề nghị Tổng Công ty đầu tư phát triển hạ tầng đô thị UDIC nghiên cứu thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
– Lưu VT, QLN.

TL. BỘ TRƯỞNG
CỤC TRƯỞNG CỤC QUẢN LÝ NHÀ VÀ THỊ TRƯỜNG BẤT ĐỘNG SẢN

Nguyễn Mạnh Hà

 

 

Công văn 60/BXD-QLN năm 2014 về hợp đồng giao dịch nhà ở theo quy định pháp luật về nhà ở do Bộ Xây dựng ban hành

BỘ XÂY DỰNG
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 61/BXD-QLN
V/v: trả lời công văn số 5555/SXD-GĐCL ngày 01/8/2014 của Sở XD Hà Nội

Hà Nội, ngày 14 tháng 10 năm 2014

 

Kính gửi: Sở Xây dựng Hà Nội

Bộ Xây dựng nhận được công văn số 5555/SXD-GĐCL ngày 01/8/2014 của Sở Xây dựng Hà Nội đề nghị hướng dẫn về việc xác định cấp (hạng) cho nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Sau khi nghiên cứu, Bộ Xây dựng trả lời như sau:

1. Việc xác định cấp (hạng) nhà ở đối với loại nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 05-BXD/ĐT ngày 09/02/1993 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn phương pháp xác định diện tích và phân cấp nhà ở.

2. Đối với nhà ở mà không phải là nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước thì việc xác định cấp (hạng) nhà ở thực hiện theo quy định tại Thông tư số 12/2012/TT-BXD ngày 28/12/2012 của Bộ Xây dựng ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia nguyên tắc phân loại, phân cấp công trình dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật đô thị.

Bộ Xây dựng trả lời để Sở Xây dựng biết và thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
– Lưu: VP, QLN (2b).

TL. BỘ TRƯỞNG
CỤC TRƯỞNG CỤC QUẢN LÝ NHÀ VÀ THỊ TRƯỜNG BẤT ĐỘNG SẢN

Nguyễn Mạnh Hà

 

Công văn 61/BXD-QLN năm 2014 trả lời công văn hướng dẫn về việc xác định cấp (hạng) cho nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất do Bộ Xây dựng ban hành

BỘ Y TẾ
CỤC QUẢN LÝ DƯỢC
—–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 17150/QLD-KD
V/v ký duyệt phiếu lĩnh thuốc TPGN, thuc TP HTT & thuốc TPTC LT

Hà Nội, ngày 06 tháng 10 năm 2014

 

Kính gửi: Bệnh viện Thanh Nhàn

Cục Quản lý Dược nhận được Công văn số 846/BVTN-KHTH đề ngày 21 tháng 7 năm 2014 của Bệnh viện về việc xin ý kiến về việc ký duyệt phiếu lĩnh thuốc thành phẩm gây nghiện, thuốc thành phẩm hướng tâm thần và thuốc thành phm tiền chất làm thuốc, Cục Quản lý Dược có ý kiến như sau:

Khoản 2 Điều 11 Thông tư số 19/2014/TT-BYT quy định quản lý thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần và tiền chất dùng làm thuốc (sau đây gọi tắt là Thông tư 19/2014/TT-BYT) quy định: “Trưởng khoa điều trị, trưởng phòng khám ký duyệt Phiếu lĩnh thuốc thành phm gây nghiện, thuốc thành phm hướng tâm thần và thuốc thành phm tiền chất”.

Trách nhiệm ký duyệt Phiếu lĩnh thuốc thành phẩm gây nghiện, thuốc thành phm hướng tâm thần và thuốc thành phm tiền chất làm thuốc là của Trưởng khoa điều trị, trưởng phòng khám. Vì vậy, khi trưởng khoa điều trị, trưởng phòng khám không có mặt tại Bệnh viện thì người được phân công hoặc ủy quyền chịu trách nhiệm công việc của trưởng khoa điều trị, trưởng phòng khám thực hiện việc ký duyệt Phiếu lĩnh thuốc thành phẩm gây nghiện, thuốc thành phm hướng tâm thần và thuốc thành phẩm tiền chất làm thuốc theo đúng quy định.

Đ nghị Bệnh viện, Khoa Dược Bệnh viện nghiên cứu và hướng dẫn kịp thời các khoa, phòng thực hiện đúng Thông tư số 19/2014/TT-BYT.

Cục Quản lý Dược thông báo để Bệnh viện biết và triển khai thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
Cục trưởng Trương Quốc Cường (để b/c);
S Y tế Hà Nội (để biết);
Website Cục QLD.
-Lưu: VT, KD (Hn)

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG

Nguyễn Tất Đạt

 

Công văn 17150/QLD-KD năm 2014 ký duyệt phiếu lĩnh thuốc thành phẩm gây nghiện, thuốc thành phẩm hướng tâm thần và thuốc thành phẩm tiền chất làm thuốc do Cục Quản lý Dược ban hành

BỘ Y TẾ
CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 17273/QLD-CL
V/v đình chỉ lưu hành thuốc không đạt tiêu chuẩn chất lượng

Hà Nội, ngày 09 tháng 10 năm 2014

 

Kính gửi:

- Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Công ty TNHH MTV Dược phẩm TW2;
Công ty TNHH thương mại dược phẩm Trang Ly.

 

- Căn cứ vào các quy chế dược hiện hành của Việt Nam.

- Căn cứ công văn số 803/VKNTTW-KH đề ngày 30/9/2014 của Viện kiểm nghiệm thuốc Trung ương gửi kèm phiếu kiểm nghiệm số 44L668 ngày 30/9/2014 về thuốc Omepraglobe (Omeprazole 20mg), Số lô: GC04790, Ngày SX: 11/2013, HD: 10/2015, SĐK: VN-5270-10 do Công ty Globela Pharma Pvt. Ltd., India sản xuất, Công ty TNHH MTV Dược phẩm TW2 nhập khẩu, Công ty TNHH thương mại dược phẩm Trang Ly đăng ký, mẫu thuốc được lấy tại Công ty cổ phần phát triển thương mại An Phúc (Quầy 523, Tầng 5, Trung tâm phân phối dược phẩm và trang thiết bị y tế Hapu Medicenter, số 1 Nguyễn Huy Tưởng, Thanh Xuân, Hà Nội). Thuốc không đạt tiêu chuẩn chất lượng về chỉ tiêu độ hòa tan trong môi trường đệm pH6,8.

Cục Quản lý Dược thông báo:

1. Đình chỉ lưu hành toàn quốc thuốc Omepraglobe (Omeprazole 20mg), Số lô: GC04790, Ngày SX: 11/2013, HD: 10/2015, SĐK: VN-5270-10 do Công ty Globela Pharma Pvt. Ltd., India sản xuất, Công ty TNHH MTV Dược phẩm TW2 nhập khẩu.

2. Công ty TNHH MTV Dược phẩm TW2, Công ty TNHH thương mại dược phm Trang Ly phối hợp với các cơ sở cung cấp, phân phối thuốc phải:

+ Trong thời gian 05 ngày gửi thông báo thu hồi tới những nơi phân phối, sử dụng thuốc Omepraglobe (Omeprazole 20mg), Số lô: GC04790, Ngày SX: 11/2013, HD: 10/2015, SĐK: VN-5270-10 do Công ty Globela Pharma Pvt Ltd., India sản xuất và thu hồi toàn bộ lô thuốc không đạt tiêu chuẩn chất lượng nêu trên.

+ Gửi báo cáo thu hồi về Cục Quản lý Dược trước ngày 08/11/2014, hồ sơ thu hồi bao gồm số lượng nhập khẩu, ngày nhập khẩu, số lượng thu hồi, các bằng chứng về việc thực hiện tại các cơ sở bán buôn, bán lẻ, sử dụng thuốc đã mua thuốc theo quy định tại Thông tư số 09/2010/TT-BYT ngày 28/4/2010 của Bộ Y tế hướng dẫn việc quản lý chất lượng thuốc.

3. Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Y tế các ngành thông báo cho các cơ sở kinh doanh, sử dụng thuốc thu hồi lô thuốc không đạt chất lượng nêu trên, kiểm tra và giám sát các đơn vị thực hiện thông báo này; xử lý những đơn vị vi phạm theo quy định hiện hành; báo cáo về Cục Quản lý dược và các cơ quan chức năng có liên quan.

Cục Quản lý Dược thông báo để các đơn vị biết và thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
Bộ trưng Nguyễn Thị Kim Tiến (để báo cáo);
VKN thuc TW, VKN thuốc Tp. HCM;
Cục Quân Y – Bộ Quốc phòng;
Cục Y tế – Bộ Công an;
Cục Y tế GTVT - Bộ GTVT;
Công ty cổ phần phát triển thương mại An Phúc (để thực hiện);
Các phòng: QLKD Dược, ĐKT, TTra Dược – MP, QLTT-QC thuốc Cục QLD;
Website Cục QLD; Tạp chí Dược – MP;
Lưu: VT, CL.

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG

Đỗ Văn Đông

 

Công văn 17273/QLD-CL năm 2014 đình chỉ lưu hành thuốc không đạt tiêu chuẩn chất lượng do Cục Quản lý Dược ban hành

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TIỀN GIANG

——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 2431/QĐ-UBND

Tiền Giang, ngày 08 tháng 10 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC THÔNG QUA PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC VIỄN THÔNG VÀ INTERNET (SỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG) THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA TỈNH TIỀN GIANG

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Thông tư 07/2014/TT-BTP ngày 24 tháng 02 năm 2014 của Bộ Tư pháp về hướng dẫn đánh giá tác động của thủ tục hành chính và rà soát, đánh giá thủ tục hành chính;

Căn cứ Kế hoạch số 11/KH-UBND ngày 23 tháng 01 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc rà soát quy định, thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các cấp chính quyền trên địa bàn tỉnh Tiền Giang năm 2014;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Thông qua phương án đơn giản hóa thủ tục "Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử trực tuyến" trong lĩnh vực Viễn thông và Internet, thuộc phạm vi quản lý nhà nước của tỉnh Tiền Giang.

Điều 2. Giao Sở Thông tin và Truyền thông:

1. Gửi Báo cáo kết quả rà soát, đánh giá thủ tục hành chính kèm theo phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt về Bộ Thông tin và Truyền thông theo quy định;

2. Dự thảo văn bản thực thi phương án đơn giản hóa, sáng kiến cải cách thủ tục hành chính không thuộc thẩm quyền xử lý sau khi được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thông qua.

Điều 3. Giao Sở Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc Sở Thông tin và Truyền thông thực hiện Quyết định này.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Thông tin và Truyên thông, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 5;
– Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);
– Bộ Tư pháp (Cục KS TTHC);
– CT, các PCT;
– Sở Tư pháp (Phòng KS.TTHC);
– Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
– Lưu: VT, NC.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Trần Kim Mai

 

PHƯƠNG ÁN

ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 243/QĐ-UBND ngày 08 tháng 10 năm 2014 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang)

1. Thủ tục Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử trực tuyến:

1.1. Nội dung đơn giản hóa (nêu rõ cần bãi bỏ/hủy bỏ; sửa đổi, bổ sung; thay thế TTHC, mẫu đơn, tờ khai hay yêu cầu điều kiện để thực hiện TTHC)

a) Về thành phần hồ sơ:

- Bỏ yêu cầu cung cấp giấy đăng ký kinh doanh điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng.

Lý do: Các quy định về khoảng cách địa điểm cung cấp dịch vụ với trường học, diện tích phòng máy quyết định Điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng được hoạt động hoặc không được hoạt động. Nếu các quy định trên không đáp ứng, tổ chức, cá nhân sẽ không được kinh doanh nếu muốn kinh doanh thì phải chuyển địa điểm đến nơi đáp ứng 2 quy định trên. Trường hợp tổ chức, cá nhân đã được cấp giấy đăng ký kinh doanh điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng cũng không được hoạt động. Mặt khác tại Khoản 1 Điều 35 Nghị định 72/2013/NĐ-CP quy định “Tổ chức, cá nhân chỉ được thiết lập điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng khi có giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử”. Do đó việc yêu cầu cung cấp giấy đăng ký kinh doanh trước khi có giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử là không phù hợp.

- Đề nghị sửa đổi yêu cầu phải nộp "Bản sao có chứng thực" quy định tại Thông tư 23/2013/TT-BTTTT ngày 24/12/2013 thành "Nộp Bản sao xuất trình kèm bản chính để đối chiếu".

Lý do: giúp các cá nhân, tổ chức tiết kiệm thời gian và chi phí do sao y chứng thực các loại giấy tờ cung cấp khi thực hiện thủ tục hành chính.

b) Về điều kiện thực hiện thủ tục: Bỏ yêu cầu "Có đăng ký kinh doanh điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng".

Lý do: Các quy định về khoảng cách địa điểm cung cấp dịch vụ với trường học, diện tích phòng máy quyết định Điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng được hoạt động hoặc không được hoạt động. Nếu các quy định trên không đáp ứng, tổ chức, cá nhân sẽ không được kinh doanh nếu muốn kinh doanh thì phải chuyển địa điểm đến nơi đáp ứng 2 quy định trên. Trường hợp tổ chức, cá nhân đã được cấp giấy đăng ký kinh doanh điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng cũng không được hoạt động. Nếu muốn hoạt động tại địa điểm đã đăng ký kinh doanh thì phải khắc phục những điểm chưa đáp ứng quy định. Về diện tích, tổ chức, cá nhân có thể cơi nới, xây dựng thêm để đáp ứng quy định nhưng rất tốn kém và khó khăn, về khoảng cách địa điểm cung cấp dịch vụ với trường học thì không thể khắc phục để đáp ứng quy định. Quy định như trên sẽ gây khó khăn và thiệt hại về kinh tế cho tổ chức, cá nhân khi lỡ không đáp ứng 02 quy định trên.

Do đó, quy định cơ quan quản lý nhà nước xem xét việc đăng ký kinh doanh điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng của tổ chức, cá nhân như một yêu cầu về điều kiện để xem xét giải quyết thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động là không phù hợp.

Mặc khác tại Khoản 1, Điều 35 Nghị định 72/2013/NĐ-CP quy định “Tổ chức, cá nhân chỉ được thiết lập điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng khi có giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử”.

Vì vậy, việc yêu cầu cung cấp giấy đăng ký kinh doanh trước khi có giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử là yêu cầu quy trình ngược gây khó khăn cho tổ chức, cá nhân và cả cơ quan quản lý nhà nước tại cơ sở.

1.2. Kiến nghị thực thi:

- Về thành phần hồ sơ: Bãi bỏ Điểm b, Khoản 1, Điều 8 Thông tư 23/2013/TT-BTTTT ngày 24/12/2013 của Bộ Thông tin và Truyền thông Quy định về quản lý điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng.

- Sửa đổi Thông tư 23/2013/TT-BTTTT ngày 24/12/2013 tại các thành phần hồ sơ yêu cầu phải nộp "Bản sao có chứng thực" thành "Nộp Bản sao xuất trình kèm bản chính để đối chiếu"

- Về điều kiện thực hiện thủ tục: Bãi bỏ Điểm a, Khoản 2, Điều 35 Nghị định 72/2013/NĐ-CP, ngày 15/7/2014 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng.

1.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa

- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 117.391.050 đồng/năm.

- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 98.252.910 đồng/năm.

- Chi phí tiết kiệm: 19.138.140 đồng/năm.

- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 16,30%.

Quyết định 2431/QĐ-UBND năm 2014 thông qua phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực Viễn thông và Internet thuộc thẩm quyền giải quyết của tỉnh Tiền Giang

BỘ XÂY DỰNG
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 2540/BXD-KTXD
V/v bù giá nhân công và máy thi công cho gói thầu số 6 và số 9 thuộc dự án dây chuyền XMHT 2.2.

Hà Nội, ngày 13 tháng 10 năm 2014

 

Kính gửi: Tổng công ty đầu tư phát triển đô thị và khu công nghiệp Việt Nam

Bộ Xây dựng nhận được văn bản số 683/TCT-KTCL ngày 07/10/2014 của Tổng công ty đầu tư phát triển đô thị và khu công nghiệp Việt Nam về bù giá nhân công, máy thi công gói thầu số 6 và số 9 thuộc dự án dây chuyền XMHT 2.2. Sau khi xem xét, Bộ Xây dựng có ý kiến như sau:

Việc điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng thực hiện theo nội dung hợp đồng đã ký kết giữa các bên và phù hợp với quy định của pháp luật tương ứng với từng thời kỳ. Theo nội dung văn bản số 683/TCT-KTCL, việc kéo dài tiến độ thi công các gói thầu này do các nguyên nhân khách quan như: tình hình lạm phát gia tăng, lãi suất tín dụng tăng cao, việc thắt chặt tín dụng của Ngân hàng Nhà nước, hạn chế nhà thầu tiếp cận các nguồn vốn, giá cả nguyên nhiên vật liệu tăng cao, …như nêu tại văn bản số 683/TCT-KTCL. Điều này, nằm ngoài khả năng kiểm soát của chủ đầu tư và nhà thầu. Vì vậy, việc bù giá nhân công và máy thi công cho các khối lượng thi công trong thời gian kéo dài tiến độ trong trường hợp này là chấp nhận được.

Công ty cổ phần xi măng Hà Tiên 1, Tổng công ty đầu tư phát triển đô thị và khu công nghiệp Việt Nam và Công ty cổ phần đầu tư xây dựng số 10 IDICO căn cứ ý kiến trên để xác định giá trị bù giá nhân công và máy thi công cho các khối lượng thi công trong thời gian kéo dài hợp đồng do các nguyên nhân nêu tại văn bản số 683/TCT-KTCL cho phù hợp.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
– Cty CP XM Hà Tiên 1 ;
– IDICO 10 ;
– Lưu: VT, Vụ KTXD. T06.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Bùi Phạm Khánh

 

 

Công văn 2540/BXD-KTXD năm 2014 về bù giá nhân công và máy thi công cho gói thầu số 6 và số 9 thuộc dự án dây chuyền xi măng Hà Tiên 2.2 do Bộ Xây dựng ban hành

Find More Articles

BỘ XÂY DỰNG
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 2549/BXD-KTXD
V/v hướng dẫn thực hiện hợp đồng xây dựng.

Nội, ngày 13 tháng 10 năm 2014

 

Kính gửi: Công ty TNHH xây dựng Thuận Kiều

Bộ Xây dựng nhận được các văn bản: số 106/VB-TK/2014 ngày 29/9/2014, số 107/VB-TK/2014 ngày 29/9/2014, số 108/VB-TK/2014 ngày 29/9/2014 của Công ty TNHH xây dựng Thuận Kiều về hướng dẫn thực hiện hợp đồng xây dựng. Sau khi nghiên cứu, Bộ Xây dựng có ý kiến như sau:

1. Công trình xí nghiệp chế biến lương thực 1 theo các Hợp đồng: số 06/2012/HĐTC ngày 08/02/2012 (Hợp đồng theo đơn giá cố định), số 09/2012/HĐTC ngày 09/4/2012 (Hợp đồng theo đơn giá cố định):

a) Các bên trong hợp đồng căn cứ vào Khoản 4, Điều 36 Nghị định số 48/2010/NĐ-CP ngày 07/5/2010 của Chính phủ về hợp đồng trong hoạt động xây dựng: “Bộ Xây dựng hướng dẫn cụ thể phương pháp điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng”.

b) Phương pháp điều chỉnh giá hợp đồng đối với hợp đồng theo đơn giá cố định hướng dẫn tại Điều 5, Chương II Thông tư số 08/2010/TT-BXD ngày 29/7/2010 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn phương pháp điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng.

Căn cứ các Điều khoản đã ký trong hợp đồng số 06/2012/HĐTC, số 09/2012/HĐTC thì việc điều chỉnh hợp đồng theo quy định của Nghị định số 48/2010/NĐ-CP ngày 07/5/2010 và Thông tư số 08/2010/TT-BXD ngày 29/7/2010.

2. Công trình Kè – Đường và Khu dân cư dọc Sông Tiền thành phố Mỹ Tho theo các Hợp đồng: số 06/2011/HĐ-XD ngày 22/02/2011 (Hợp đồng theo đơn giá cố định), số 08/2011/HĐ-XD ngày 01/8/2011 (Hợp đồng theo đơn giá cố định):

Căn cứ các Điều khoản đã ký trong hợp đồng số 06/2011/HĐ-XD ngày 22/02/2011 và số 08/2011/HĐ-XD ngày 01/8/2011 thì việc điều chỉnh hợp đồng theo quy định của Nghị định số 48/2010/NĐ-CP ngày 07/5/2010 và Thông tư số 08/2010/TT-BXD ngày 29/7/2010; việc đề nghị Chủ đầu tư thuê đơn vị tư vấn là Viện Kinh tế Xây dựng để xây dựng chỉ số giá áp dụng cho công trình làm căn cứ để các bên trong hợp đồng điều chỉnh hợp đồng phải phù hợp Thông tư số 02/2011/TT-BXD ngày 22/02/2011 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn xác định và công bố chỉ số giá xây dựng.

3. Công trình thi công xây lắp bờ kênh 25 M theo Hợp đồng thi công xây dựng số 25/HĐXD-QLDA3.2012 ký ngày 08/5/2012 giữa BQLDA số 3 – Tổng Công ty lương thực miền Nam và Công ty TNHH xây dựng Thuận Kiều (Hợp đồng trọn gói):

a) Trường hợp tiến độ thi công công trình chậm do Chủ đầu tư chậm bàn giao mặt bằng thì Nhà thầu được bù đắp những chi phí phát sinh trực tiếp từ việc gia hạn thời gian hợp đồng như: chi phí trượt giá nguyên vật liệu, nhân công, máy thi công và những chi phí khác có liên quan; việc xác định các chi phí này các bên phải căn cứ vào nội dung hợp đồng và các quy định của Nhà nước có liên quan.

b) Trường hợp, trong hợp đồng chưa rõ phương pháp điều chỉnh giá hợp đồng thì các bên có thể thương thảo theo hướng dẫn tại Điều 7 Thông tư số 08/2010/TT-BXD ngày 29/7/2010 để làm căn cứ điều chỉnh và thanh toán, quyết toán cho khối lượng chậm tiến độ nêu tại Khoản a mục 3 của công văn này.

4. Công trình kè sông Bảo Định thành phố Mỹ Tho theo Hợp đồng thi công xây dựng số 33/HĐXD ngày 15/02/2011 giữa Ban QLDA Đầu tư xây dựng công trình kè sông Bảo Định thành phố Mỹ Tho với Công ty TNHH Xây dựng Thuận Kiều (hợp đồng theo đơn giá):

4.1. Về việc chậm tiến độ:

a) Trường hợp tiến độ thi công công trình chậm không do lỗi của Nhà thầu thì Nhà thầu được bù đắp những chi phí phát sinh trực tiếp từ việc gia hạn thời gian hợp đồng như: chi phí trượt giá nguyên vật liệu, nhân công, máy thi công và những chi phí khác có liên quan; việc xác định các chi phí này các bên phải căn cứ vào nội dung hợp đồng và các quy định của Nhà nước có liên quan.

b) Trường hợp tiến độ thi công công trình chậm do lỗi của Nhà thầu: các khối lượng thực hiện ngoài thời gian thực hiện hợp đồng đã ký do lỗi của Nhà thầu thì việc điều chỉnh giá được tính tại thời điểm thanh toán theo tiến độ của hợp đồng đã ký kết hay tại thời điểm thực tế thi công tùy theo điều kiện nào có lợi cho Chủ đầu tư đồng thời tiến hành xử phạt hợp đồng theo quy định trong hợp đồng đã ký.

4.2. Điều chỉnh giá hợp đồng:

Thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 08/2010/TT-BXD ngày 29/7/2010 (tương tự như nêu tại mục 2 nêu trên).

Căn cứ ý kiến trên Công ty TNHH xây dựng Thuận Kiều liên hệ với Sở Xây dựng Tiền Giang; UBND thành phố Mỹ Tho; Tổng Công ty Lương thực Miền Nam; Công ty Lương Thực Đồng Tháp để thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
– Lưu: VT, Vụ KTXD (TH8).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Bùi Phạm Khánh

 

 

Công văn 2549/BXD-KTXD năm 2014 hướng dẫn thực hiện hợp đồng xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành

Find More Articles

BỘ XÂY DỰNG
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 98/BXD-KTXD
V/v: điều chỉnh chi phí nhân công trong đầu tư xây dựng công trình.

Hà Nội, ngày 13 tháng 10 năm 2014

 

Kính gửi: Công ty cổ phần cơ điện Dầu khí Việt Nam

Bộ Xây dựng đã nhận văn bản số 151/CV-CĐDK ngày 16/9/2014 của Công ty cổ phần cơ điện Dầu khí Việt Nam về điều chỉnh chi phí nhân công trong đầu tư xây dựng công trình. Bộ Xây dựng có ý kiến như sau:

Trường hợp tiền lương của chi phí nhân công trong dự toán xây dựng công trình xác định tại thời điểm năm 2011 (theo hướng dẫn điều chỉnh dự toán của UBND thành phố Hà Nội tại Quyết định số 4602/QĐ-UBND ngày 05/10/2011) là 1.350.000 đồng/tháng (=3,0 x 450.000 đồng/tháng), nếu thực hiện điều chỉnh theo quy định tại Nghị định số 70/2011/NĐ-CP ngày 22/8/2011 của Chính phủ với tiền lương tối thiểu vùng là 2.000.000 đồng/tháng, thì tiền lương nhân công được điều chỉnh theo hệ số K = 1,4815 (= 2.000.000/1.350.000 = 2.000.000/3 x 450.000).

Vì vậy nếu đơn giá nhân công xác định theo tập đơn giá số 56/2008/QĐ- UBND ngày 22/12/2008 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội với tiền lương gốc là 450.000 đồng/tháng, thì điều chỉnh tiền lương nhân công theo quy định tại Nghị định số 70/2011/NĐ-CP với hệ số K = 4,444 như nêu tại văn bản số 151/CV-CĐDK là phù hợp.

Việc điều chỉnh giá hợp đồng thực hiện theo nội dung hợp đồng đã ký kết giữa các bên và quy định của Nhà nước có liên quan.

Công ty cổ phần cơ điện Dầu khí Việt Nam căn cứ ý kiến nêu trên để thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
– BQLDA 6;
– Lưu VT, KTXD, S(8).

TL. BỘ TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG VỤ KINH TẾ XÂY DỰNG

Phạm Văn Khánh

 

Công văn 98/BXD-KTXD năm 2014 điều chỉnh chi phí nhân công trong đầu tư xây dựng công trình do Bộ Xây dựng ban hành