BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 1192/TCT-KK
V/v hoàn thuế giá trị gia tăng

Hà Nội, ngày 03 tháng 04 năm 2015

 

Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh

Trả lời công văn số 364/CT-KT1 ngày 14/01/2015 của Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh về việc hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) của Công ty cổ phần Caric, sau khi báo cáo và được sự đồng ý của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ khoản 4 Điều 4 Luật doanh nghiệp số 60/2005/QH11;

Căn cứ khoản 6 Điều 5, khoản 3 Điều 14, Điều 15, khoản 3 Điều 18, khoản 1 Điều 19 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/1/2012 của Bộ Tài chính và khoản 4 Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT;

Căn cứ điểm 3.12 Mục III Phần C Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNDN;

Căn cứ các quy định và hướng dẫn nêu trên, thì:

Trường hợp Công ty cổ phần Caric ký Hợp đồng hợp tác kinh doanh (Phụ lục hợp đồng) với Công ty cổ phần Quê Hương – Liberty để xây dựng, kinh doanh khách sạn tại số 17 đường Tôn Đức Thắng, phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh trong đó Công ty cổ phần Caric là bên nhận góp vốn, Công ty cổ phần Quê Hương – Liberty là bên góp vốn thì thuộc trường hợp không phải kê khai, nộp thuế, bên nhận vốn góp được kê khai khấu trừ thuế GTGT ghi trên hóa đơn mua tài sản của bên góp vốn; Tuy nhiên Công ty cổ phần Quê Hương – Liberty đã phát hành hoá đơn cho Công ty Caric tương ứng với phần giá trị của Toà nhà sau khi đã hoàn thành đầu tư xây dựng, trang bị thiết bị, nội thất để Công ty cổ phần Caric làm các thủ tục sở hữu Toà nhà và hạch toán tăng tài sản cố định, hai bên thống nhất lập biên bản bù trừ số tiền này với số tiền mà cổ phần Quê Hương – Liberty góp vốn hợp tác vào Công ty cổ phần Caric, Công ty cổ phần Caric được phân chia kết quả kinh doanh bằng doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ thì đề nghị Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh kiểm tra, giải quyết khấu trừ, hoàn thuế GTGT theo quy định cho Công ty cổ phần Caric đối với dự án đầu tư khách sạn tại số 17 đường Tôn Đức Thắng, phường Bến Nghé, Quận 1 Thành phố Hồ Chí Minh, nếu:

+ Việc hợp đồng hợp tác kinh doanh của Công ty cổ phần Caric và Công ty cổ phần Quê Hương – Liberty theo đúng quy định của pháp luật;

+ Công ty cổ phần Quê Hương – Liberty kê khai, nộp thuế theo đúng quy định đối với các hoá đơn đầu ra xuất cho Công ty cổ phần Caric và việc cấn trừ công nợ giữa hai bên có biên bản đối chiếu số liệu và xác nhận giữa hai bên về việc thanh toán bù trừ công nợ.

Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh được biết ./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
– Thứ trưởng Đỗ Hoàng Anh Tuấn (để b/c);
– Các Vụ (BTC): PC, CST;
– Các Vụ (TCT): PC, CS;
– Lưu: VT, KK (2b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

Nguyễn Đại Trí

 

 

Công văn 1192/TCT-KK năm 2015 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 2989/TCHQ-TXNK
V/v xác định trị giá tính thuế

Hà Nội, ngày 06 tháng 04 năm 2015

 

Kính gửi: Cục Hải quan TP. Hải Phòng

Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 1741/HQHP-TXNK ngày 09/3/2015 của Cục Hải quan TP. Hải Phòng về việc xác định trị giá tính thuế mặt hàng xe ô tô 05 chỗ ngồi, hiệu Mazda 6, dung tích 1.998cc và dung tích 2.488cc, động cơ xăng, số tự động, xuất xứ Nhật Bản, mới 100%, sản xuất năm 2014 do Công ty TNHH MTV sản xuất và lắp ráp ô tô Vina- Madza nhập khẩu theo 02 tờ khai số 3867/NKD ngày 12/02/2014 và 5859/NKD ngày 05/03/2014. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

Căn cứ khoản 3 điều 5 Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13 ngày 11/11/2011 thì: Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm kiểm tra, xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật của mình; nếu trái pháp luật phải kịp thời sửa chữa, khắc phục, tránh phát sinh khiếu nại. Đề nghị Cục Hải quan TP. Hải Phòng rà soát lại vụ việc để thực hiện theo đúng quy định.

Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan TP. Hải Phòng được biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
– Lưu: VT, TXNK -TG (05).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. CỤC TRƯỞNG CỤC THUẾ XNK
PHÓ CỤC TRƯỞNG

Nguyễn Hoàng Tuấn

 

Công văn 2989/TCHQ-TXNK năm 2015 xác định trị giá tính thuế do Tổng cục Hải quan ban hành

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 1213/TCT-CS
V/v chính sách thuế

Hà Nội, ngày 06 tháng 04 năm 2015

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Thái Bình

Trả lời công văn số 2673/CT – TTHT ngày 19/11/2014 của Cục Thuế tỉnh Thái Bình về chính sách thuế đối với Ban quản lý nhà ở sinh viên thành phố Thái Bình, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Tại khoản 13 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về đối tượng không chịu thuế GTGT như sau:

"13. Dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật bao gồm cả dạy ngoại ngữ, tin học; dạy múa, hát, hội họa, nhạc, kịch, xiếc, thể dục, thể thao; nuôi dạy trẻ và dạy các nghề khác nhằm đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ văn hóa, kiến thức chuyên môn nghề nghiệp.

…Khoản thu về ở nội trú của học sinh, sinh viên, học viên;… ".

- Tại điểm c khoản 2 Điều 13 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn:

"c) Doanh thu để tính thuế GTGT là tổng số tiền bán hàng hóa, dịch vụ thực tế ghi trên hóa đơn bán hàng đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT bao gồm các khoản phụ thu, phí thu thêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng.

Trường hợp cơ sở kinh doanh có doanh thu bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT và doanh thu hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu thì không áp dụng tỷ lệ (%) trên doanh thu đối với doanh thu này ".

- Tại khoản 1 Điều 2 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 quy định về người nộp thuế như sau:

"1. Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế theo quy định của Luật này (sau đây gọi là doanh nghiệp), bao gồm:… ".

- Quyết định số 65/2009/QĐ-TTg ngày 24/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành cơ chế, chính sách phát triển nhà ở cho sinh viên các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề thuê.

- Thông tư số 17/2009/TT-BTC ngày 30/6/2009 của Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định giá cho thuê nhà ở sinh viên được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước.

Căn cứ các hướng dẫn nêu trên, trường hợp Ban quản lý nhà ở sinh viên thành phố Thái Bình thuộc Sở Xây dựng là đơn vị sự nghiệp có thu có khoản thu về ở nội trú của học sinh, sinh viên với mức giá cho thuê đã được Sở Tài chính thẩm định thì khoản thu từ việc cho sinh viên ở nội trú thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

Về thuế TNDN, đề nghị Cục Thuế nghiên cứu quy định tại Quyết định số 65/2009/QĐ-TTg ngày 24/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành cơ chế, chính sách phát triển nhà ở cho sinh viên các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề thuê, Thông tư số 17/2009/TT-BTC ngày 30/6/2009 của Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định giá cho thuê nhà ở sinh viên được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước và căn cứ vào tình hình thực tế của đơn vị để tham khảo ý kiến Sở Tài chính, Sở Xây dựng trong việc xác định tính chất hoạt động của đơn vị (có nhằm mục đích kinh doanh hay không) để có cơ sở xử lý về thuế cho phù hợp.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Thái Bình biết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
– Vụ PC, CST – BTC;
– Vụ PC – TCT;
– Lưu: VT, CS (2b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

Cao Anh Tuấn

 

 

Công văn 1213/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành

Công văn 3113/BCT-KHCN năm 2015 báo cáo tình hình thực hiện Chiến lược sản xuất sạch hơn trong công nghiệp đến năm 2020 và đăng ký nhiệm vụ năm 2016 do Bộ Công thương ban hành

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

Quyết định 1363/QĐ-UBND về Kế hoạch thực hiện công tác quản lý nhà nước về theo dõi thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính năm 2015 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

SỞ Y TẾ CAO BẰNG
CHI CỤC AN TOÀN VỆ SINH THỰC PHẨM

——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 49/ATTP-QLNĐ
V/v tăng cường triển khai công tác phòng chống ngộ độc do nấm độc.

Cao Bằng, ngày 03 tháng 04 năm 2015

 

Kính gửi: Trung tâm Y tế các huyện/ thành phố.

Thực hiện công văn số 645/ATTP-NĐ, ngày 26 tháng 3 năm 2015 của Cục An toàn thực phẩm về việc tăng cường triển khai công tác phòng chống ngộ độc do nấm độc. Để triển khai có hiệu quả các biện pháp phòng chống ngộ độc do nấm độc trên địa bàn tỉnh, Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm đề nghị các đơn vị triển khai quyết liệt, đồng bộ các biện pháp sau:

1. Xây dựng kế hoạch triển khai các biện pháp phòng chống ngộ độc do nấm độc phù hợp với tình hình thực tế của địa phương. Huy động sự tham gia của các cấp chính quyền, đoàn thể và các tổ chức chính trị – xã hội trên địa bàn trong công tác phòng chống ngộ độc do nấm độc.

2. Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền phòng chống ngộ độc thực phẩm do nấm độc đến từng hộ gia đình bằng mọi hình thức, phương tiện truyền thông; trên địa bàn bằng cả tiếng Kinh và các tiếng dân tộc; truyền thông qua các Trưởng tộc, Trưởng họ, Trưởng thôn, bản để đến mọi người dân trên địa bàn; kết hợp tuyên truyền cho học sinh ở các trường học để mọi người tuyệt đối không thu hái, không chế biến và không ăn nấm mọc hoang dại, nấm lạ. Khi xuất hiện các triệu chứng ngộ độc liên quan đến việc ăn nấm cần đến ngay cơ sở y tế gần nhất để được cấp cứu, điều trị kịp thời

3. Tập huấn kỹ thuật xử lý cấp cứu bệnh nhân ngộ độc do nấm độc; chuẩn bị sẵn sàng mọi phương án, lực lượng, phương tiện, vật tư, thuốc, hóa chất để kịp thời cấp cứu, điều trị bệnh nhân và khắc phục giảm thiểu ảnh hưởng khi có ngộ độc do ăn nấm độc xảy ra (đặc biệt chú ý các biện pháp sơ cứu và chuyển viện tuyến trên sớm).

4. Báo cáo kết quả triển khai về Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm để tổng hợp, báo cáo Sở Y tế.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
– Cục ATTP (để thay báo cáo);
– PGĐ. Đàm Trung Cao (để báo cáo);
– Lưu: VT; QLNĐ.

KT. CHI CỤC TRƯỞNG
PHÓ CHI CỤC TRƯỞNG

Nông Văn Tiến

 

Công văn 49/ATTP-QLND năm 2015 tăng cường triển khai công tác phòng chống ngộ độc do nấm độc do Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm tỉnh Cao Bằng ban hành

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

S: 1347/QĐ-UBND

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 27 tháng 3 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ BAN HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH BÌNH ỔN THỊ TRƯỜNG CÁC MẶT HÀNG SỮA TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NĂM 2015 – 2016

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2015;

Căn cứ Chỉ thị số 01/CT-UBND ngày 05 tháng 01 năm 2015 của Ủy ban nhân dân Thành phố về thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội và ngân sách Thành phố năm 2015; Chương trình công tác của Ủy ban nhân dân Thành phố năm 2015;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 2600/TTr-SCT ngày 25 tháng 3 năm 2015 về phê duyệt Kế hoạch thực hiện Chương trình Bình ổn thị trường các mặt hàng sữa trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh năm 2015 – 2016;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nay ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình Bình ổn thị trường các mặt hàng sữa trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh năm 2015 – 2016 (kèm theo Quyết định này).

Điều 2. Giao Sở Công Thương là cơ quan thường trực, chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Kế hoạch này, định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Công Thương, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Giao thông Vận tải, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Sở Y tế, Trưởng Ban Quản lý các Khu Chế xuất và công nghiệp, Trưởng Ban Quản lý Khu Công nghệ cao, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước – Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh, Chi Cục trưởng Chi cục Quản lý thị trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận – huyện, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan và các doanh nghiệp tham gia Chương trình Bình ổn thị trường các mặt hàng sữa trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh năm 2015 – 2016 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ Công Thương; Bộ Tài chính; Bộ Y tế; Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực Hội đồng nhân dân;
- TTUB: CT, các PCT;
- Văn phòng Thành ủy;
- Thành Đoàn; Hội Liên hiệp Phụ nữ Thành phố;
- VPUB: các PVP;
- Các Phòng CV; TCTMDV (3b);
Lưu: VT, (TM/H).

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Nguyễn Thị Hồng

 

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH BÌNH ỔN THỊ TRƯỜNG CÁC MẶT HÀNG SỮA TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NĂM 2015 – 2016
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1347/QĐ-UBND ngày 27 tháng 3 năm 2015 của Ủy ban nhân dân Thành phố)

Thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2015; Chỉ thị số 01/CT-UBND ngày 05 tháng 01 năm 2015 của Ủy ban nhân dân Thành phố về thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội và ngân sách Thành phố năm 2015; Chương trình công tác của Ủy ban nhân dân Thành phố năm 2015; Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình Bình ổn thị trường các mặt hàng sữa trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh năm 2015 – 2016 như sau:

I. MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU

- Chương trình Bình ổn thị trường các mặt hàng sữa trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh năm 2015 – 2016 (sau đây gọi là Chương trình) triển khai để đảm bảo cân đối cung – cầu hàng hóa, bình ổn thị trường và góp phần thực hiện công tác an sinh xã hội; đồng thời, gắn với thực hiện Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”.

- Chương trình triển khai theo hướng tăng cường xã hội hóa nhằm khai thác tối đa tiềm năng của các nguồn lực xã hội và tạo điều kiện cho các nguồn lực kết gắn cùng nhau để tăng cường hiệu quả thực hiện Chương trình, nhưng vẫn đảm bảo hiệu lực, hiệu quả quản lý, điều tiết kinh tế vĩ mô và đảm bảo phù hợp với những định hướng lớn về phát triển kinh tế – xã hội và hội nhập quốc tế của Thành phố và cả nước.

- Hàng hóa trong Chương trình là sản phẩm sản xuất trong nước, đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm, giá cả phù hợp, có nguồn cung dồi dào tham gia cân đối cung – cầu và đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của nhân dân Thành phố, đặc biệt là người già, người bệnh, phụ nữ mang thai và trẻ em, kể cả trong trường hợp xảy ra biến động thị trường.

- Chương trình kết nối doanh nghiệp với ngân hàng thương mại để vay vốn nhằm thực hiện nhiệm vụ bình ổn thị trường; khuyến khích doanh nghiệp tăng cường mở rộng đầu tư, hợp tác với đối tác phù hợp tại các tỉnh, thành phố để phát triển sản xuất, đổi mới công nghệ nhằm nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu tiêu dùng của nhân dân Thành phố và mở rộng thị trường.

- Chương trình thúc đẩy phát triển mạng lưới và đa dạng hóa loại hình điểm bán nhằm đảm bảo hàng hóa bình ổn thị trường được phân phối đến người tiêu dùng một cách thuận lợi, nhanh chóng; chú trọng phát triển điểm bán tại các chợ truyền thống, khu chế xuất – khu công nghiệp, khu lưu trú công nhân, khu vực quận ven – huyện ngoại thành trên địa bàn Thành phố; đẩy mạnh cung ứng hàng hóa bình ổn thị trường đến các bếp ăn tập thể.

II. NỘI DUNG THỰC HIỆN

1. Các nhóm hàng và lượng hàng tham gia Chương trình:

1.1. Nhóm hàng:

6 nhóm sản phẩm sữa gồm sữa bột dành cho trẻ em; sữa bột dành cho người cao tuổi, người bệnh; sữa bột dành cho bà mẹ mang thai; sữa bột dinh dưỡng dành cho gia đình; sữa bột chức năng (dành cho người gầy, giảm cân và bệnh tiểu đường); sữa nước dinh dưỡng bổ sung vi chất.

1.2. Lượng hàng:

Lượng sữa tham gia bình ổn thị trường là 3.978,24 tấn/năm (331,52 tấn/tháng), tăng 10,4% so với kết quả thực hiện Chương trình năm 2014 – 2015 và tăng 20% so với kế hoạch thực hiện Chương trình năm 2014 – 2015, chiếm từ 30% đến 35% mức tiêu dùng của thị trường Thành phố.

(Chi tiết tại các Phụ lục đính kèm)

2. Đối tượng và điều kiện tham gia Chương trình:

2.1. Đối tượng:

- Doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, được thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã và các quy định pháp luật khác có liên quan (gọi chung là doanh nghiệp), đáp ứng đầy đủ điều kiện đăng ký tham gia và chấp hành các quy định của Chương trình.

- Tổ chức tín dụng hoạt động theo Luật các Tổ chức tín dụng, đáp ứng đầy đủ điều kiện đăng ký tham gia và chấp hành các quy định của Chương trình.

2.2. Điều kiện:

a. Đối với các doanh nghiệp sản xuất – kinh doanh:

Doanh nghiệp đăng ký tham gia phải có chức năng sản xuất – kinh doanh phù hợp với các nhóm hàng trong Chương trình; có thương hiệu, uy tín, năng lực sản xuất, kinh nghiệm kinh doanh các mặt hàng trong Chương trình; có nguồn hàng cung ứng cho thị trường với số lượng lớn, ổn định và xuyên suốt thời gian thực hiện Chương trình.

- Có trụ sở chính, văn phòng, chi nhánh tại Thành phố Hồ Chí Minh; có hệ thống nhà xưởng, kho bãi, trang thiết bị – công nghệ sản xuất hiện đại và đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng; có phương tiện vận chuyển phục vụ việc phân phối hàng hóa và bán hàng lưu động theo yêu cầu của Chương trình.

- Cam kết sản xuất, cung ứng hàng hóa tham gia Chương trình đúng chủng loại, đủ số lượng theo kế hoạch của Chương trình, đáp ứng các tiêu chuẩn về chất lượng, an toàn thực phẩm, nguồn gốc xuất xứ và nhãn mác sản phẩm; thực hiện việc niêm yết giá theo quy định, bán đúng giá đăng ký đã được Sở Tài chính thẩm định và phê duyệt.

- Có ít nhất 12 điểm bán (siêu thị, cửa hàng tiện lợi…) đang hoạt động ổn định trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; đăng ký danh sách, địa chỉ các điểm bán và kế hoạch phát triển mạng lưới điểm bán hàng bình ổn thị trường trong thời gian thực hiện Chương trình kèm theo hồ sơ đăng ký tham gia Chương trình.

- Có kế hoạch sản xuất – kinh doanh, tạo nguồn hàng khả thi; có năng lực tài chính, tình hình tài chính lành mạnh (không có nợ xấu, nợ quá hạn… thể hiện qua báo cáo tài chính hoặc báo cáo kiểm toán trong 2 năm gần nhất).

- Ưu tiên xét chọn những doanh nghiệp đã tham gia tích cực và chấp hành tốt các quy định của Chương trình trong những năm trước.

b. Đối với các tổ chức tín dụng:

- Căn cứ nhu cầu, khả năng và các quy định pháp luật có liên quan để thực hiện việc đăng ký hạn mức tín dụng cho vay với lãi suất phù hợp và các sản phẩm dịch vụ khác (nếu có) dành cho doanh nghiệp tham gia Chương trình.

- Xây dựng phương án cho vay và quy trình thẩm định cụ thể, chặt chẽ, đúng quy định pháp luật; tạo điều kiện thuận lợi, nhanh chóng và kịp thời giải quyết thủ tục cho vay và giải ngân vốn vay theo quy định cho doanh nghiệp tham gia Chương trình.

- Chịu trách nhiệm về việc xét duyệt, quyết định cho vay theo quy định pháp luật, theo nội dung đăng ký tham gia Chương trình và các quy định khác có liên quan của Chương trình.

3. Quyền lợi và nghĩa vụ của doanh nghiệp tham gia Chương trình:

3.1. Quyền lợi:

- Được kết nối với các tổ chức tín dụng tham gia Chương trình để vay vốn với lãi suất phù hợp nhằm đầu tư chăn nuôi, sản xuất, đổi mới công nghệ, phát triển hệ thống phân phối và dự trữ hàng hóa cung ứng phục vụ bình ổn thị trường Thành phố xuyên suốt thời gian thực hiện Chương trình. Hạn mức vay tương ứng lượng hàng được giao thực hiện bình ổn thị trường theo kế hoạch do Sở Công Thương thẩm định và trình Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt.

- Được hỗ trợ lãi vay nếu có dự án đầu tư đúng đối tượng theo quy định tại Quyết định số 33/2011/QĐ-UBND ngày 28 tháng 5 năm 2011 của Ủy ban nhân dân Thành phố quy định về thực hiện các dự án đầu tư thuộc Chương trình Kích cầu của Thành phố Hồ Chí Minh, Quyết định số 38/2013/QĐ-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2013 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 33/2011/QĐ-UBND, Quyết định số 13/2013/QĐ-UBND ngày 20 tháng 3 năm 2013 của Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành quy định về khuyến khích chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp đô thị trên địa bàn Thành phố giai đoạn 2013 -2015.

- Được hỗ trợ truyền thông, quảng bá đối với hàng hóa bình ổn thị trường, điểm bán bình ổn thị trường khi tham gia Chương trình và các hoạt động nhằm thực hiện nhiệm vụ bình ổn thị trường trong khuôn khổ Chương trình.

- Được giới thiệu mặt bằng để đầu tư mở rộng sản xuất và phát triển hệ thống phân phối phục vụ bình ổn thị trường trên địa bàn Thành phố; được ưu tiên giới thiệu cung ứng hàng hóa bình ổn thị trường vào mạng lưới điểm bán hiện hữu của Chương trình và được kết nối để cung ứng hàng hóa bình ổn thị trường đến những nơi có nhu cầu như bệnh viện, trường học, bếp ăn tập thể…

- Được ưu tiên tham gia các hoạt động xúc tiến thương mại trong khuôn khổ Chương trình Hợp tác thương mại giữa Thành phố với các tỉnh, thành phố miền Đông – Tây Nam bộ và các địa phương khác trong nước.

- Được sử dụng biểu trưng (logo) Chương trình Bình ổn thị trường Thành phố Hồ Chí Minh theo hướng dẫn của Sở Công Thương, theo các điều khoản quy định về quản lý, khai thác, sử dụng biểu trưng này và tuân thủ các quy định pháp luật có liên quan.

3.2. Nghĩa vụ:

- Đăng ký chủng loại, số lượng, chất lượng sản phẩm tham gia Chương trình.

- Tổ chức sản xuất – kinh doanh theo đúng kế hoạch tạo nguồn hàng và cung ứng hàng hóa đủ số lượng đăng ký đã được phê duyệt; đảm bảo hàng hóa tham gia Chương trình đạt chất lượng, an toàn thực phẩm và bán đúng giá đăng ký đã được Sở Tài chính thẩm định và phê duyệt.

- Tích cực phát triển hệ thống phân phối và tăng số điểm bán hàng bình ổn thị trường; chú trọng phát triển điểm bán tại các chợ truyền thống, khu chế xuất – khu công nghiệp, khu lưu trú công nhân, khu vực quận ven – huyện ngoại thành trên địa bàn Thành phố; đẩy mạnh cung ứng hàng hóa bình ổn thị trường đến các bếp ăn tập thể, trường học, bệnh viện.

- Thông tin công khai, rộng rãi địa chỉ các điểm bán; treo băng-rôn, bảng hiệu, niêm yết bảng giá… theo đúng quy cách hướng dẫn của Sở Công Thương; trưng bày hàng hóa tại các vị trí thuận tiện, riêng biệt để người tiêu dùng dễ nhìn, dễ nhận biết và mua sắm.

- Sử dụng vốn vay đúng mục đích, hoàn trả vốn vay và lãi vay đúng quy định theo hợp đồng đã ký với tổ chức tín dụng tham gia Chương trình. Trong trường hợp doanh nghiệp sử dụng vốn vay không đúng mục đích, không thực hiện đúng cam kết về cung ứng hàng hóa theo kế hoạch được phê duyệt; doanh nghiệp phải hoàn trả toàn bộ phần vốn vay và chịu phạt lãi suất theo quy định của pháp luật hiện hành.

- Trong thời gian tham gia Chương trình, trường hợp có sự thay đổi về vốn điều lệ, doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản cho Sở Công Thương, Sở Tài chính và tổ chức tín dụng thực hiện cho vay trước 30 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ đăng ký thay đổi vốn điều lệ.

- Thực hiện đúng các cam kết của doanh nghiệp, các quy định của Chương trình và kế hoạch triển khai Chương trình của Sở Công Thương.

4. Cơ chế thực hiện Chương trình:

4.1. Thời gian: 12 tháng, bắt đầu từ ngày 01 tháng 4 năm 2015 đến hết ngày 31 tháng 3 năm 2016.

4.2. Nguồn vốn:

- Doanh nghiệp chủ động sử dụng nguồn vốn tự có, vốn vay từ các tổ chức tín dụng tham gia Chương trình với hạn mức và lãi suất phù hợp nhằm đầu tư chăn nuôi, sản xuất, đổi mới công nghệ, phát triển hệ thống phân phối và dự trữ hàng hóa để cung ứng hàng hóa phục vụ bình ổn thị trường Thành phố.

- Doanh nghiệp thực hiện các thủ tục vay vốn và giải ngân vốn vay theo quy trình thủ tục do các tổ chức tín dụng tham gia Chương trình công bố, hướng dẫn và theo đúng quy định của pháp luật hiện hành. Lịch trả nợ vay, hạn mức vay và lãi suất cụ thể sẽ do các tổ chức tín dụng và doanh nghiệp tham gia Chương trình thỏa thuận và tự chịu trách nhiệm trong hợp đồng vay vốn.

4.3. Giá bán bình ổn thị trường:

- Doanh nghiệp tham gia Chương trình xây dựng và đăng ký giá bán bình ổn thị trường với Sở Tài chính theo nguyên tắc xác định đầy đủ, chính xác cơ cấu tính giá theo các yếu tố hình thành giá; luôn đảm bảo giá bán bình ổn thị trường có tính hợp lý, ổn định và có khả năng dẫn dắt thị trường.

- Trường hợp giá nguyên vật liệu, chi phí đầu vào biến động tăng hoặc giảm từ 5% đến 10% làm ảnh hưởng đến cơ cấu giá thành sản xuất, doanh nghiệp thực hiện điều chỉnh giá bán theo quy định pháp luật; nhưng giá bán bình ổn thị trường vẫn có tính hợp lý, góp phần thực hiện tốt mục tiêu đảm bảo an sinh xã hội.

- Trường hợp thị trường biến động do có hiện tượng nâng giá gây khan hiếm giả tạo, doanh nghiệp tham gia Chương trình phải chấp hành việc cung ứng lượng hàng hóa có khả năng điều tiết thị trường theo sự điều phối của Sở Công Thương.

- Các hệ thống phân phối khi tham gia Chương trình tạo mọi điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp tham gia Chương trình cung ứng hàng hóa bình ổn thị trường vào hệ thống với mức chiết khấu ưu đãi, thực hiện việc chia sẻ chiết khấu và các chi phí khác khi có biến động giá nhằm bình ổn thị trường.

4.4. Phát triển mạng lưới:

- Khuyến khích doanh nghiệp tham gia Chương trình đầu tư phát triển các loại hình phân phối hiện đại như siêu thị, cửa hàng tiện lợi; chú trọng phát triển điểm bán tại các chợ truyền thống, khu chế xuất – khu công nghiệp, khu lưu trú công nhân, khu vực quận ven – huyện ngoại thành trên địa bàn Thành phố; tích cực tổ chức thực hiện các chuyến bán hàng lưu động và đẩy mạnh cung ứng hàng hóa bình ổn thị trường đến các bếp ăn tập thể, trường học, bệnh viện; chủ động tổ chức thực hiện các chương trình khuyến mãi nhằm đẩy mạnh phân phối, xúc tiến tiêu thụ hàng hóa bình ổn thị trường.

- Tiếp tục phát triển mô hình Cửa hàng liên kết Thanh niên, Cửa hàng liên kết Phụ nữ gắn với nâng cao hiệu quả hoạt động và gia tăng số lượng, chủng loại hàng hóa bình ổn thị trường tại các Cửa hàng này.

- Doanh nghiệp tham gia Chương trình thực hiện nghiêm túc kế hoạch phát triển mạng lưới điểm bán hàng bình ổn thị trường đã đăng ký với Sở Công Thương.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Công Thương:

- Là cơ quan thường trực của Chương trình.

- Chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định danh mục các mặt hàng thiết yếu, lượng hàng phù hợp và tiêu chuẩn chất lượng hàng hóa tham gia Chương trình; xây dựng và công khai thông tin về tiêu chí xét chọn các đơn vị tham gia Chương trình; hướng dẫn thủ tục, vận động tham gia, tiếp nhận hồ sơ đăng ký tham gia, tổ chức thẩm định chặt chẽ để xét chọn và phân bổ lượng hàng phù hợp giao các đơn vị đủ điều kiện tham gia thực hiện Chương trình; hoàn chỉnh Kế hoạch thực hiện Chương trình trình Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt để tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch.

- Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan theo dõi sát diễn biến thị trường và tình hình cung – cầu hàng hóa, đặc biệt là hàng hóa tham gia Chương trình, để kịp thời thực hiện biện pháp bình ổn thị trường theo thẩm quyền và tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố chỉ đạo thực hiện trong trường hợp vượt thẩm quyền.

- Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan của Tổ Kiểm tra công tác thực hiện các Chương trình Bình ổn thị trường xây dựng kế hoạch và tổ chức kiểm tra, giám sát năng lực sản xuất, khả năng đảm bảo nguồn hàng, tình hình dự trữ, cung ứng hàng hóa bình ổn thị trường, việc thực hiện cam kết của doanh nghiệp và quy định của Chương trình; phối hợp các cơ quan có liên quan và Ủy ban nhân dân quận – huyện kiểm tra, giám sát tình hình cung ứng hàng hóa phục vụ bình ổn thị trường trên địa bàn quận – huyện.

- Tổ chức thực hiện có hiệu quả Chương trình Hợp tác thương mại với các tỉnh, thành trên cả nước, trọng tâm là các tỉnh, thành phố miền Đông – Tây Nam bộ; qua đó, tạo điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp hợp tác đầu tư sản xuất – kinh doanh, phát triển vùng nguyên liệu, phát triển hệ thống phân phối và tạo chuỗi cung ứng hàng hóa ổn định, có khả năng chi phối, dẫn dắt thị trường.

- Phối hợp các cơ quan thông tin – truyền thông cung cấp đầy đủ và kịp thời thông tin về Chương trình và tình hình cung – cầu hàng hóa thiết yếu, đặc biệt là hàng hóa tham gia Chương trình; phối hợp Báo Sài Gòn Giải phóng thực hiện Chuyên trang Bình ổn thị trường nhằm thông tin về Chương trình, quảng bá sản phẩm, thương hiệu và hoạt động của doanh nghiệp tham gia Chương trình; kịp thời đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác thông tin – truyền thông cho Chương trình.

- Kịp thời tổng hợp báo cáo và tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố chỉ đạo giải quyết khó khăn, vướng mắc (nếu có) của các đơn vị tham gia Chương trình; xây dựng tiêu chí cụ thể để đánh giá và đề xuất Ủy ban nhân dân Thành phố khen thưởng các tập thể, cá nhân tham gia thực hiện tốt Chương trình.

2. Sở Tài chính:

- Phối hợp các cơ quan có liên quan xác định hạn mức vay của từng doanh nghiệp (có nhu cầu vay vốn) tương ứng với lượng hàng được giao thực hiện bình ổn thị trường.

- Hướng dẫn và tiếp nhận hồ sơ đăng ký giá của doanh nghiệp tham gia Chương trình; thẩm định giá đăng ký, phê duyệt và công bố giá bán bình ổn thị trường của doanh nghiệp; chịu trách nhiệm kiểm tra, điều chỉnh giá bán bình ổn thị trường của doanh nghiệp, đảm bảo đúng quy định của Chương trình.

- Phối hợp các sở – ngành chức năng, quận – huyện kiểm tra việc niêm yết giá và bán theo giá niêm yết của doanh nghiệp tham gia Chương trình; xử lý nghiêm theo quy định pháp luật đối với các trường hợp vi phạm; chịu trách nhiệm điều chỉnh giá khi thị trường biến động hoặc có văn bản đề nghị tăng, giảm giá của doanh nghiệp, đảm bảo đúng quy định của Chương trình (thời hạn giải quyết trong vòng 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ đề nghị điều chỉnh giá của doanh nghiệp).

- Theo dõi sát diễn biến giá cả thị trường; tổ chức kiểm tra trong các trường hợp biến động giá (nếu có); tổng hợp, báo cáo kết quả kiểm tra và đề xuất Ủy ban nhân dân Thành phố biện pháp xử lý.

3. Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn:

- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ để phối hợp Sở Công Thương, Sở Tài chính thực hiện Kế hoạch này.

- Hướng dẫn doanh nghiệp trong Chương trình tham gia thực hiện Chương trình Khuyến khích chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp đô thị theo Quyết định số 13/2013/QĐ-UBND ngày 20 tháng 3 năm 2013 của Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành quy định về khuyến khích chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp đô thị trên địa bàn Thành phố giai đoạn 2013 – 2015.

4. Sở Kế hoạch và Đầu tư:

- Phối hợp các cơ quan có liên quan theo dõi tiến độ thực hiện và hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện các dự án trong các Chương trình Hợp tác phát triển kinh tế – xã hội đã ký giữa Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh, thành trong nước.

- Hướng dẫn doanh nghiệp trong Chương trình tham gia thực hiện Chương trình Kích cầu theo Quyết định số 33/2011/QĐ-UBND ngày 28 tháng 5 năm 2011 của Ủy ban nhân dân Thành phố quy định về thực hiện các dự án đầu tư thuộc Chương trình Kích cầu của Thành phố Hồ Chí Minh, Quyết định số 38/2013/QĐ-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2013 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 33/2011/QĐ-UBND.

5. Sở Thông tin và Truyền thông:

- Chỉ đạo các cơ quan truyền thông đưa tin chính xác, kịp thời và phù hợp; tránh sai lệch làm ảnh hưởng đến Chương trình.

- Chấn chỉnh, xử lý đối với việc đưa tin không chính xác, sai lệch, làm ảnh hưởng uy tín và hoạt động của Chương trình.

- Phối hợp Sở Công Thương, Sở Y tế và các cơ quan có liên quan thực hiện công tác thông tin – tuyên truyền về Chương trình.

6. Sở Giao thông Vận tải:

Hướng dẫn thủ tục; cấp phép lưu thông vào giờ cao điểm đối với phương tiện vận tải của doanh nghiệp tham gia Chương trình thực hiện nhiệm vụ vận chuyển, phân phối hàng hóa bình ổn thị trường đến các điểm bán trong Chương trình theo đề nghị của Sở Công Thương; ưu tiên, tạo điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp hoàn tất thủ tục đề nghị cấp phép lưu thông trong thời gian cao điểm của Chương trình (Lễ, Tết) hoặc khi thị trường có biến động.

7. Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Y tế, Ban Quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp, Ban Quản lý Khu Công nghệ cao: phối hợp Sở Công Thương kết nối doanh nghiệp tham gia Chương trình với các đơn vị liên quan nhằm cung ứng hàng hóa bình ổn thị trường vào các trường học, bệnh viện, bếp ăn tập thể tại khu chế xuất – khu công nghiệp và khu công nghệ cao.

- Sở Y tế chủ trì, phối hợp Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Công Thương và các cơ quan có liên quan xây dựng và triển khai kế hoạch tuyên truyền về các nghiên cứu khoa học chứng minh “Sữa nội và sữa ngoại có giá trị dinh dưỡng tương đương nhau”, “Sữa nội có thành phần phù hợp tố chất người Việt Nam” …; đồng thời, thông tin – tuyên truyền về Chương trình để người tiêu dùng yên tâm sử dụng sản phẩm sữa sản xuất trong nước có chất lượng và giá cả hợp lý.

8. Ngân hàng Nhà nước – Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh:

- Thông tin về Chương trình đến các tổ chức tín dụng và giới thiệu tổ chức tín dụng có nhu cầu, đáp ứng đầy đủ điều kiện đăng ký tham gia Chương trình.

- Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra các tổ chức tín dụng tham gia Chương trình thực hiện việc cho vay theo quy định pháp luật hiện hành, theo nội dung ký kết khi tham gia Chương trình và các quy định khác có liên quan của Chương trình.

- Hướng dẫn, hỗ trợ nghiệp vụ cho các tổ chức tín dụng tham gia Chương trình thực hiện việc giải ngân vốn vay cho doanh nghiệp bình ổn thị trường nhanh chóng, thuận lợi và đúng quy định của pháp luật hiện hành.

9. Chi cục Quản lý thị trường:

- Xây dựng và triển khai kế hoạch kiểm tra, kiểm soát thị trường nhằm phát hiện, xử lý theo thẩm quyền, theo quy định của pháp luật đối với các hành vi vi phạm pháp luật như đầu cơ, găm hàng, sản xuất – kinh doanh hàng cấm, hàng lậu, hàng gian, hàng giả, hàng không có hóa đơn, chứng từ, hàng không có nguồn gốc xuất xứ, hàng không có không nhãn mác, hàng không đảm bảo an toàn thực phẩm…

- Phối hợp với các cơ quan có liên quan kiểm tra, kiểm soát việc thực hiện các quy định pháp luật về giá.

- Kiểm tra, phát hiện, xử lý theo thẩm quyền, theo quy định pháp luật đối với các trường hợp lợi dụng thương hiệu của Chương trình gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng và làm ảnh hưởng uy tín của Chương trình.

10. Ủy ban nhân dân các quận – huyện:

- Tổ chức thông tin – tuyên truyền về Chương trình, doanh nghiệp và điểm bán tham gia Chương trình để nhân dân trên địa bàn biết và tham gia mua sắm.

- Rà soát, giới thiệu các mặt bằng đang quản lý, sử dụng không hiệu quả, không đúng mục đích cho doanh nghiệp tham gia Chương trình đầu tư phát triển cửa hàng, siêu thị bán hàng bình ổn thị trường.

- Tạo điều kiện, bố trí địa điểm phù hợp để tổ chức bán lưu động hàng hóa bình ổn thị trường phục vụ nhu cầu trên địa bàn; đăng ký danh sách địa điểm, thời gian, quy mô tổ chức và các yêu cầu khác (nếu có) gửi về Sở Công Thương để tổng hợp, lập kế hoạch tổ chức bán hàng lưu động (ưu tiên các quận ven – huyện ngoại thành, các quận – huyện có khu chế xuất – khu công nghiệp trên địa bàn).

- Chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc chấp hành quy định của Chương trình tại các điểm bán hàng bình ổn thị trường trên địa bàn; quản lý giá, kiểm tra, kiểm soát việc niêm yết giá và bán theo giá niêm yết trên địa bàn. Theo dõi sát, chủ động thông tin và phối hợp Sở Công Thương, Sở Tài chính xử lý kịp thời những bất ổn trong diễn biến cung – cầu hàng hóa và các trường hợp biến động giá trên địa bàn (nếu có).

- Chỉ đạo các phòng – ban và cơ quan, đơn vị trực thuộc tích cực phối hợp, hỗ trợ các sở – ngành và doanh nghiệp tham gia Chương trình thực hiện nhiệm vụ bình ổn thị trường, hỗ trợ cho hoạt động của các phương tiện vận tải vận chuyển hàng hóa bình ổn thị trường và các điểm bán trong Chương trình trên địa bàn.

- Báo cáo tình hình cung – cầu hàng hóa và giá cả thị trường trên địa bàn gửi về Sở Công Thương, Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố./.

 

PHỤ LỤC 1

QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1347/QĐ-UBND ngày 27 tháng 3 năm 2015 của Ủy ban nhân dân Thành phố)

1. Báo cáo tình hình triển khai:

- Ủy ban nhân dân các quận – huyện, Chi cục Quản lý thị trường báo cáo, đánh giá tình hình giá cả thị trường liên quan đến các mặt hàng trong Chương trình theo địa bàn quản lý.

- Các doanh nghiệp tham gia Chương trình báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch được giao.

- Thời gian báo cáo: trước 15 giờ, ngày 5 hàng tháng.

- Báo cáo gửi về:           Sở Công Thương – 163 Hai Bà Trưng, quận 3.

                                    Sở Tài chính – 142 Nguyễn Thị Minh Khai, quận 3.

2. Báo cáo tổng hợp:

Sở Công Thương tổng hợp và báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố vào ngày 10 hàng tháng về tình hình thực hiện Chương trình trong tháng liền trước.

Bộ phận thường trực của Chương trình

Điện thoại: 38 291 670         Fax: 38 296 389

Email: [email protected]

 

PHỤ LỤC 2

LƯỢNG GIAO THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH BÌNH ỔN THỊ TRƯỜNG CÁC MẶT HÀNG SỮA TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NĂM 2015 – 2016 (PHÂN BỔ THEO NHÓM HÀNG)
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1347/QĐ-UBND ngày 27 tháng 3 năm 2015 của Ủy ban nhân dân Thành phố)

STT

Nhóm hàng

ĐVT

Năm 2014 – 2015

Năm 2015 – 2016

Lượng giao (1 tháng)

Kết quả thực hiện (1 tháng)

Lượng giao (1 tháng)

So với kết quả thực hiện năm 2014 – 2015 (1 tháng)

 

TNG CNG

Tn

282,29

300,36

331,52

110,4%

1

Sữa bt dành cho trẻ em

Tn

196,89

158,57

210,12

132,5%

 

Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam

Tn

75,54

57,72

65,92

 

 

Công ty Cổ phần Thực phẩm dinh dưỡng NutiFood

Tấn

59,90

78,30

58,00

 

 

Công ty Cổ phần Thương mại Sản xuất Tân Úc Việt

Tấn

34,45

21,99

44,20

 

 

Công ty Cổ phần Thực phẩm Hanco

Tấn

27,00

0,56

42,00

 

2

Sữa bột dành cho người cao tuổi, người bệnh

Tấn

29,04

27,33

25,49

93,3%

 

Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam

Tn

13,16

10,34

11,99

 

 

Công ty Cổ phần Thực phẩm dinh dưỡng NutiFood

Tấn

13,40

15,02

10,70

 

 

Công ty Cổ phần Thương mại Sản xuất Tân Úc Việt

Tấn

2,48

1,97

2,80

 

3

Sữa bột dành cho người gầy, giảm cân và bệnh tiểu đường

Tấn

15,02

36,23

15,21

42,0%

 

Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam

Tấn

2,02

1,48

2,21

 

 

Công ty Cổ phần Thực phẩm dinh dưỡng NutiFood

Tấn

13,00

34,75

13,00

 

4

Sữa bột dành cho bà mẹ mang thai

Tấn

17,76

17,79

20,25

113,8%

 

Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam

Tấn

12,47

12,96

14,45

 

 

Công ty Cổ phần Thực phẩm dinh dưỡng NutiFood

Tấn

2,80

3,61

2,80

 

 

Công ty Cổ phần Thương mại Sản xuất Tân Úc Việt

Tấn

2,49

1,22

3,00

 

5

Sữa bột dinh dưỡng dành cho gia đình

Tấn

23,58

8,50

6,60

77,6%

 

Công ty Cổ phần Thực phẩm dinh dưỡng NutiFood

Tn

-

-

6,60

 

 

Công ty Cổ phần Thương mại Sản xuất Tân Úc Việt

Tấn

10,58

8,09

-

 

 

Công ty Cổ phần Thực phẩm Hanco

Tấn

13,00

0,41

-

 

6

Sữa nước dinh dưỡng bổ sung vi chất

Tấn

-

51,94

53,85

103,7%

 

Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam

Tấn

Cung ứng theo nhu cầu thị trường

51,94

53,85

 

 

Công ty Cổ phần Thực phẩm dinh dưỡng NutiFood

Tn

Cung ứng theo nhu cầu thị trường

 

PHỤ LỤC 3

LƯỢNG GIAO THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH BÌNH ỔN THỊ TRƯỜNG CÁC MẶT HÀNG SỮA TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NĂM 2015 – 2016 (PHÂN BỔ THEO DOANH NGHIỆP)
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1347/QĐ-UBND ngày 27 tháng 3 năm 2015 của Ủy ban nhân dân Thành phố)

STT

Mặt hàng

ĐVT

Lượng giao thực hiện năm 2015 – 2016
(1 tháng)

 

TNG CNG

Tấn

331,52

I

Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam

Tấn

148,42

1

Sữa bt dành cho trẻ em

Tấn

65,92

2

Sữa bột dành cho người cao tuổi, người bệnh

Tấn

11,99

3

Sữa bột dành cho người gầy, giảm cân và bệnh tiểu đường

Tấn

2,21

4

Sữa bột dành cho bà mẹ mang thai

Tấn

14,45

5

Sữa nước dinh dưỡng bổ sung vi chất

Tấn

53,85

II

Công ty Cổ phần Thực phẩm dinh dưỡng NutiFood

Tấn

91,10

1

Sữa bt dành cho trẻ em

Tn

58

2

Sữa bột dành cho người cao tuổi, người bệnh.

Tấn

10,7

3

Sữa bột dành cho người gầy, giảm cân và bệnh tiểu đường

Tấn

13

4

Sữa bột dành cho bà mẹ mang thai

Tấn

2,8

5

Sữa bột dinh dưỡng dành cho gia đình

Tấn

6,6

6

Sữa nước dinh dưỡng bổ sung vi chất

Tấn

Cung ứng theo nhu cầu thị trường

III

Công ty Cổ phần Thương mại Sản xuất Tân Úc Việt

Tn

50

1

Sữa bt dành cho trẻ em

Tấn

44,2

2

Sữa bột dành cho người cao tuổi, người bệnh

Tấn

2,8

3

Sữa bột dành cho bà mẹ mang thai

Tấn

3

IV

Công ty Cổ phần Thực phẩm Hanco

Tấn

42

1

Sữa bt dành cho trẻ em

Tn

42

 

 

Quyết định 1347/QĐ-UBND năm 2015 về Kế hoạch thực hiện Chương trình Bình ổn thị trường các mặt hàng sữa trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh năm 2015 – 2016

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 2990/TCHQ-TXNK
V/v xác định trị giá tính thuế

Hà Nội, ngày 06 tháng 04 năm 2015

 

Kính gửi: Cục Hải quan TP. Hải Phòng

Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 1387/HQHP-TXNK ngày 13/02/2015 của Cục Hải quan TP. Hải Phòng về việc xác định trị giá tính thuế mặt hàng xe ô tô 05 chỗ ngồi, hiệu Kia Optima, dung tích 1.998cc, động cơ xăng, số tự động, xuất xứ Hàn Quốc, mới 100%, sản xuất năm 2013 do Công ty TNHH sản xuất và lắp ráp ô tô du lịch Trường Hải Kia nhập khẩu theo tờ khai số 9341-9342/NKD ngày 05/4/2014. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

Căn cứ khoản 3 điều 5 Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13 ngày 11/11/2011 thì: Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm kiểm tra, xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật của mình; nếu trái pháp luật phải kịp thời sửa chữa, khắc phục, tránh phát sinh khiếu nại. Đề nghị Cục Hải quan TP. Hải Phòng rà soát lại vụ việc để thực hiện theo đúng quy định.

Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan TP. Hải Phòng được biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
– Lưu: VT, TXNK -TG (05).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. CỤC TRƯỞNG CỤC THUẾ XNK
PHÓ CỤC TRƯỞNG

Nguyễn Hoàng Tuấn

 

Công văn 2990/TCHQ-TXNK năm 2015 xác định trị giá tính thuế xe ô tô 05 chỗ ngồi do Tổng cục Hải quan ban hành

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 3044/TCHQ-GSQL
V/v hóa đơn thương mại đối với lô hàng có C/O mẫu E

Hà Nội, ngày 06 tháng 04 năm 2015

 

Kính gửi: Bộ Công Thương (Cục Xuất nhập khẩu).

Ngày 28/9/2012, Tổng cục Hải quan đã có công văn số 5210/TCHQ-GSQL gửi Bộ Công Thương nhằm trao đổi để thống nhất cách hiểu về hóa đơn thương mại đối với lô hàng nhập khẩu có C/O mẫu E. Tiếp theo đó, Tổng cục Hải quan có các công văn số 2573/TCHQ-GSQL ngày 14/5/2013 và 335/GSQL-TH ngày 25/3/2014 đề nghị quý Bộ sớm có ý kiến phản hồi công văn số 5210/TCHQ-GSQL dẫn trên. Tuy nhiên, đến nay Tổng cục Hải quan vẫn chưa nhận được có ý kiến phản hồi từ quý Bộ.

Việc chưa thống nhất cách hiểu về hóa đơn thương mại đối với lô hàng nhập khẩu có C/O mẫu E gây nhiều khó khăn, vướng mắc cho cả doanh nghiệp và cơ quan hải quan trong quá trình thực hiện các quy định có liên quan. Để có cơ sở giải quyết những khó khăn, vướng mắc này một cách nhanh chóng, Tổng cục Hải quan xin nêu lại vấn đề tại công văn số 5210/TCHQ-GSQL ngày 28/9/2012 và đề xuất thống nhất cách hiểu về hóa đơn thương mại của lô hàng nhập khẩu có C/O mẫu E như sau:

Quyết định số 12/2007/QĐ-BTM ngày 31/5/2007 không có quy định về việc chấp nhận hóa đơn bên thứ ba, cũng không có quy định cụ thể thế nào là hóa đơn bên thứ ba. Theo quan điểm của Tổng cục Hải quan thì tại thời điểm đó có thể chấp nhận hóa đơn thương mại được phát hành bởi công ty có trụ sở tại một trong các nước thành viên thuộc ACFTA vì bên hưởng lợi vẫn thuộc các nước thành viên trong Hiệp định.

Do đó, Tổng cục Hải quan đề xuất chấp nhận C/O mẫu E do Trung Quốc cấp trong trường hợp hóa đơn thương mại được phát hành bởi công ty có trụ sở tại một trong các nước thành viên thuộc ACFTA tại thời điểm hiệu lực của Quyết định số 12/2007/QĐ-BTM ngày 31/5/2007.

Tổng cục Hải quan có ý kiến trao đổi và đề xuất nêu trên, đề nghị Bộ Công Thương sớm có ý kiến để Tổng cục Hải quan có cơ sở hướng dẫn Hải quan địa phương và doanh nghiệp thực hiện thống nhất.

Trân trọng cám ơn sự phối hợp của quý Bộ./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
– Lưu: VT, GSQL (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

Vũ Ngọc Anh

 

Công văn 3044/TCHQ-GSQL năm 2015 hóa đơn thương mại đối với lô hàng có C/O mẫu E do Tổng cục Hải quan ban hành