BỘ Y TẾ
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-

Số: 7540/BYT-DP
V/v tăng cường phòng, chống dịch bệnh mùa đông – xuân

Hà Nội, ngày 24 tháng 10 năm 2014

 

Kính gửi: Đồng chí Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Theo báo cáo của Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh, thành phố, trong các tháng đầu năm 2014, phần lớn các bệnh truyền nhiễm lưu hành tại nước ta có số mắc giảm nhiều so với các năm trước đây, tuy vậy tại một số địa phương vẫn ghi nhận các ổ dịch xảy ra và có số mắc tăng cao so với cùng kỳ năm 2013. Thêm vào đó, nguy cơ xâm nhập các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm vào nước ta như bệnh sốt xuất huyết do vi rút Ebola, cúm A(H7N9) là rất lớn. Để chủ động phòng chống dịch bệnh trong mùa đông – xuân năm 2014 – 2015, Bộ Y tế kính đề nghị Đồng chí Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quan tâm chỉ đạo một số nội dung sau:

1. Chỉ đạo, giao trách nhiệm cụ thể cho các cấp, các ngành tăng cường các hoạt động phòng, chống dịch bệnh, đặc biệt lưu ý các bệnh lây truyền qua đường hô hấp, đường tiêu hóa như bệnh cúm A(H5N1), sởi, tay chân miệng, các bệnh có khả năng xâm nhập vào Việt Nam như sốt xuất huyết do vi rút Ebola, cúm A(H7N9). Chú trọng triển khai công tác phòng chống dịch bệnh tại các huyện, xã vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn có nhng hạn chế về tiếp cận dịch vụ y tế và các khu vực thường biến động về dân cư, các khu vực có ổ dịch cũ.

2. Chỉ đạo Sở Thông tin và Truyền thông phối hợp với ngành y tế và các cơ quan thông tấn, báo chí tăng cường truyền thông trên các phương tiện thông tin đại chúng, hệ thống thông tin và truyền thông cơ sở về công tác phòng chống dịch bệnh mùa đông – xuân, tiêm chủng mở rộng, chiến dịch tiêm vắc xin sởi – rubella, thực hiện tốt việc vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường, sử dụng nước sạch và bảo đảm an toàn thực phẩm.

3. Chỉ đạo Sở Y tế triển khai quyết liệt công tác kiểm soát dịch bệnh, không để dịch bệnh xâm nhập vào Việt Nam qua các cửa khẩu trên địa bàn, tăng cường các hoạt động giám sát, phát hiện sớm, đáp ứng ngay, xử lý triệt để ổ dịch, không để lan rộng và kéo dài tại cộng đồng; tổ chức tốt việc phân tuyến, thu dung, cấp cứu, điều trị bệnh nhân, tránh lây nhiễm chéo trong các cơ sở y tế, hạn chế đến mức thấp nhất tử vong ở người do dịch bệnh; đẩy mạnh công tác tiêm chủng mở rộng, chiến dịch tiêm phòng vắc xin sởi – rubella cho trẻ từ 1-14 tuổi, bảo đảm đạt tỷ lệ trên 95% quy mô xã, phường, thị trấn; kịp thời đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các biện pháp phòng, chống từng loại dịch bệnh hiệu quả, phù hợp với diễn biến tình hình dịch bệnh tại địa phương.

4. Chỉ đạo Sở Giáo dục và Đào tạo triển khai mạnh mẽ các hoạt động vệ sinh phòng bệnh tại các cơ sở giáo dục, các trường học, hướng dẫn học sinh giữ ấm cơ thể. Chủ động phối hợp với ngành y tế tổ chức tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức về các biện pháp phòng, chống dịch bệnh; đảm bảo an toàn thực phẩm tại các bếp ăn tập thể, cung cấp đủ nước uống, nước sạch, thường xuyên làm vệ sinh môi trường tại trường học, đặc biệt là các công trình cấp nước, công trình vệ sinh; phối hợp quản lý tốt sức khỏe học sinh, cán bộ, giáo viên, phát hiện sớm các trường hợp mắc bệnh, thông báo ngay cho cơ quan y tế để được khám, điều trị kịp thời;

5. Chỉ đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn triển khai mạnh mẽ các biện pháp phòng chống dịch bệnh trên các đàn gia súc, gia cầm, tăng cường giám sát, phát hiện sớm các ổ dịch ở động vật, xử lý triệt để ổ dịch, thông báo kịp thời cho ngành y tế để phối hợp các biện pháp phòng chống dịch bệnh lây nhiễm sang người.

6. Chỉ đạo Sở Công thương chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công an và các đơn vị liên quan tiếp tục tăng cường quản lý, ngăn chặn việc vận chuyển, kinh doanh gia cầm, sản phẩm gia cầm lậu, không rõ nguồn gốc, chưa qua kiểm dịch, không bảo đảm an toàn thực phẩm lưu thông trên thị trường.

7. Chỉ đạo Sở Tài chính kịp thời bổ sung kinh phí theo đề xuất của Sở Y tế và các đơn vị liên quan để đảm bảo nhu cầu đáp ứng phòng chống dịch bệnh, sẵn sàng cơ số thuốc, vật tư, hóa chất, trang thiết bị cho các hoạt động phòng, chống dịch bệnh.

Bộ Y tế trân trọng đề nghị Đồng chí Chủ tịch Ủy ban nhân dân quan tâm chỉ đạo triển khai thực hiện.

Trân trọng cảm ơn./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
– BT. Nguyễn Thị Kim Tiến (để báo cáo);
– Văn phòng Chính phủ (để báo cáo);
– Các Đ/c Thứ trưởng (để phối hợp chỉ đạo);
– Các Bộ: NN&PTNT, CT, CA, QP; TT&TT, GD&ĐT (để phối hợp);
– Các Vụ, Cục: YTDP, TT-KT, KCB, MT, ATTP, KH-TC (để thực hiện);
– Các Viện VSDT/Pasteur (để thực hiện);
– Sở Y tế các tỉnh, thành phố (để thực hiện);
– Trung tâm: YTDP, KDYTQT các tỉnh, thành phố (để thực hiện);
– Lưu: VT, DP.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Nguyễn Thanh Long

 

 

 

Công văn 7540/BYT-DP năm 2014 tăng cường phòng, chống dịch bệnh mùa đông – xuân do Bộ Y tế ban hành

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN

——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 13016/TB-TCHQ

Hà Nội, ngày 27 tháng 10 năm 2014

 

THÔNG BÁO

VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU

Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế;

Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK – Chi nhánh Tp. Hồ Chí Minh tại Thông báo số 2210/TB-PTPLHCM ngày 18/09/2014 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau:

1. Tên hàng theo khai báo: Mục 1: Mực in Black ink.

2. Đơn vị nhập khẩu: Công ty cổ phần công nghiệp gốm sứ TAICERA; Địa chỉ: KCN Gò Dầu, Long Thành, Tỉnh Đồng Nai; Mã số thuế: 3600254001.

3. Số, ngày tờ khai hải quan: 10006982872/A12 ngày 16/07/2014 tại Chi cục HQ Long Thành – Cục Hải quan Đồng Nai.

4. Tóm tắt mô tả và đặc tính hàng hóa: Mực in, màu đen, phân tán trong dung môi hữu cơ.

5. Kết quả phân loại:

Tên thương mại: Black ink.

Tên gọi theo cấu tạo, công dụng: Mực in, màu đen, phân tán trong dung môi hữu cơ.

Ký, mã hiệu, chủng loại: Không có thông tin         Nhà sản xuất: Không có thông tin.

thuộc nhóm 32.15Mực in, mực viết hoặc mực vẽ và các loại mực khác, đã hoặc chưa cô đặc hoặc làm thành thể rắn”, phân nhóm “- Mực in”, phân nhóm 3215.11 “– Màu đen”, mã số 3215.11.90” — Loại khác” tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi.

Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./.

 

 

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

Nguyễn Dương Thái

 

Thông báo 13016/TB-TCHQ năm 2014 về kết quả phân loại đối với Mực in xuất, nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành

VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-

Số: 8915/VPCP-QHQT
V/v kiện toàn các Phân ban Việt Nam trong các Ủy ban Liên Chính phủ/Ủy ban hỗn hợp

Hà Nội, ngày 07 tháng 11 năm 2014

 

Kính gửi:

- Các Bộ: Ngoại giao, Công Thương, Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Xây dựng, Khoa học và Công nghệ, Giáo dục và Đào tạo, Lao động – Thương binh và Xã hội, Y tế;
– Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam.

Phân ban Việt Nam trong các Ủy ban Liên Chính phủ/Ủy ban hỗn hợp giữa Việt Nam với nước ngoài (gọi tắt là Phân ban Việt Nam) được thành lập để giúp Chính phủ, và Thủ tướng Chính phủ điều phối các quan hệ hợp tác kinh tế, thương mại, khoa học kỹ thuật và văn hóa với các nước và đặt dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Thủ tướng Chính phủ.

Hiện nay, hơn 70 Phân ban Việt Nam được thành lập và hoạt động trên cơ sở các thỏa thuận tại các Hiệp đnh giữa Chính phủ Việt Nam với nước ngoài; Quyết định số 258/TTg ngày 29 tháng 4 năm 1995 của Thủ tướng Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Phân ban Việt Nam trong các Ủy ban Liên Chính phủ về hợp tác kinh tế, thương mại, khoa học kỹ thuật và văn hóa với nước ngoài và các Quyết định cá biệt của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Phân ban Việt Nam.

Nhìn chung, trong những năm qua, hoạt động của các Phân ban Việt Nam đã thể hiện được vai trò, chức năng, nhiệm vụ của mình trong việc đề xuất mở rộng hợp tác quốc tế trên các lĩnh vực, đôn đốc các cơ quan chuẩn bị nội dung, đàm phán, ký kết thỏa thuận với các nước có quan hệ hợp tác và theo dõi, đôn đốc, tổ chức phối hợp thực hiện các thỏa thuận, nghĩa vụ đã cam kết, góp phần tăng cường hợp tác quốc tế trên nhiều lĩnh vực.

Tuy nhiên, bên cạnh các mặt tích cực, các Phân ban Việt Nam vẫn còn tồn tại một số hạn chế như: một số Phân ban Việt Nam hoạt động chưa hiệu quả, tổ chức còn lỏng lẻo, hoạt động không thường xuyên; các kỳ họp bị chậm so với định kỳ, có Phân ban không họp từ nhiều năm. Ngoài ra, trong gần hai thập kỷ qua, đặc điểm tình hình thế giới và các mối quan hệ quốc tế đã thay đổi rất nhiều, nước ta đẩy mạnh hội nhập toàn diện và sâu rộng, một số quy định trong Quyết định 258/TTg ngày 29 tháng 4 năm 1995 của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản liên quan đã không còn phù hợp, cần được điều chỉnh.

Nhằm tăng cường hiệu quả hoạt động của các Phân ban, nâng cao chất lượng hoạt động đối ngoại, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu các Bộ, cơ quan chủ trì Phân ban Việt Nam:

1. Tiến hành rà soát các Phân ban Việt Nam trong Ủy ban Liên Chính phủ/Ủy ban hỗn hợp về căn cứ thành lập, tên gọi chính thức, chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức, quy chế hoạt động; đồng thời đánh giá hiệu quả hoạt động của các Phân ban trong thời gian qua, những mặt được, chưa được.

2. Đề xuất, kiến nghị Thủ tướng Chính phủ phương án sắp xếp, kiện toàn tổ chức, hoạt động của các Phân ban; phân công lại một số cơ quan chủ trì Phân ban cho phù hợp với tình hình mới hoặc có thể kiến nghị giải thể Phân ban nếu không còn hoạt động.

3. Đề xuất bổ sung, sửa đổi Quyết định 258/TTg ngày 29 tháng 4 năm 1995 của Thủ tướng Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Phân ban Việt Nam trong các Ủy ban Liên Chính phủ về hợp tác kinh tế, thương mại, khoa học kỹ thuật và văn hóa với nước ngoài cũng như các văn bản liên quan khác; kiến nghị ban hành văn bản mới, nếu thấy cần thiết.

4. Yêu cầu các cơ quan liên quan gửi báo cáo về Văn phòng Chính phủ trước ngày 30 tháng 11 năm 2014 để tổng hợp, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
– Thủ tướng và các Phó Thủ tướng CP;
– VPCP: BTCN, các PCN; Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các vụ: TCCV, TH;
– Lưu: VT, QHQT (3). HQ.

KT. BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM
PHÓ CHỦ NHIỆM

Nguyễn Sỹ Hiệp

 

 

 

Công văn 8915/VPCP-QHQT năm 2014 kiện toàn các Phân ban Việt Nam trong các Ủy ban Liên Chính phủ/Ủy ban hỗn hợp do Văn phòng Chính phủ ban hành

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-

Số: 9061/BNN-PC
V/v thực hiện rà soát sửa đổi, bổ sung các văn bản liên quan đến chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả

Hà Nội, ngày 10 tháng 11 năm 2014

 

Kính gửi:

Tổng cục Lâm nghiệp, Tổng cục Thủy lợi, Cục Chăn nuôi, Cục Thú y, Cục Trồng trọt, Cục Bảo vệ thực vật

Thực hiện Công văn số 8635/VPCP-V.I ngày 31 tháng 10 năm 2014 của Văn phòng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung các văn bản liên quan đến chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả, Bộ yêu cầu các đơn vị thực hiện nhiệm vụ sau:

1. Phân công rà soát:

a. Tổng cục Lâm nghiệp: Rà soát các văn bản sau:

+ Nghị định 157/2013/NĐ-CP ngày 11/11/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về quản lý rừng, phát triển rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản;

+ Thông tư liên tịch 19/2007/TTLT/BNNPTNT-BTP-BCA-VKSNDTC- TANDTC ngày 3/8/2007 hướng dẫn áp dụng một số điều của Bộ luật hình sự về các tội phạm trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản;

+ Các văn bản có liên quan đến những văn bản trên.

b. Tổng cục Thủy lợi: Rà soát văn bản sau:

+ Nghị định 139/2013/NĐ-CP ngày 22/10/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; đê điều; phòng, chống lụt, bão;

+ Các văn bản có liên quan đến những văn bản trên.

c. Cục Chăn nuôi: Rà soát văn bản sau:

+ Nghị định 119/2013/NĐ-CP ngày 09/10/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y, giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi

+ Các văn bản có liên quan đến văn bản trên

d. Cục Thú y: Rà soát văn bản sau:

+ Nghị định 119/2013/NĐ-CP ngày 09/10/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y, giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi;

+ Các văn bản có liên quan đến văn bản trên.

đ. Cục Trồng trọt: Rà soát các văn bản sau:

+ Nghị định 114/2013/NĐ-CP ngày 10/3/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giống cây trồng, bảo vệ và kiểm dịch thực vật.

+ Thông tư 36/2010/TT-BNNPTNT ngày 24/6/2010 hướng dẫn về sản xuất, kinh doanh và sử dụng phân bón;

+ Các văn bản có liên quan đến những văn bản trên.

e. Cục Bảo vệ thực vật: Rà soát văn bản sau:

+ Nghị định 114/2013/NĐ-CP ngày 10/3/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giống cây trồng, bảo vệ và kiểm dịch thực vật;

+ Các văn bản có liên quan đến văn bản trên.

2. Nội dung và mẫu rà soát

a. Đối với các văn bản có kiến nghị của Ban chỉ đạo 389 Quốc gia (gửi kèm theo):

- Đối với những nội dung không tiếp thu (không sửa đổi, bổ sung): Cần giải trình, nêu rõ lý do.

- Đối với những nội dung tiếp thu (sẽ sửa đổi, bổ sung): Lập kế hoạch sửa đổi, bổ sung theo Phụ lục 1.

b. Đối với những văn bản khác có liên quan: Rà soát và lập kế hoạch sửa đổi, bổ sung theo Phụ lục 1 đối với những vấn đề cần sửa đổi, bổ sung.

3. Báo cáo kết quả thực hiện rà soát của đơn vị về Vụ Pháp chế trước ngày 20/11/2014 để tổng hợp, trình Bộ./.

 

Nơi nhận:
- Như trên;
– Bộ trưởng (để b/c);
– TTr Vũ Văn Tám (để b/c);
– Lưu: VT, PC.

TL. BỘ TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ PHÁP CHẾ
PHÓ VỤ TRƯỞNG

Trần Thị Hải Yến

 

PHỤ LỤC 1

DANH MỤC VĂN BẢN CẦN SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LIÊN QUAN ĐẾN CHỐNG BUÔN LẬU, GIAN LẬN THƯƠNG MẠI VÀ HÀNG GIẢ THUỘC LĨNH VỰC QLNN CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
(Ban hành kèm theo Công văn số 9061/BNN-PC ngày 10 tháng 11 năm 2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn).

TT

Số ký hiệu văn bản

Ngày/tháng năm ban hành

Trích yếu nội dung

Nội dung vướng mắc theo đề xuất của Văn phòng thường trực BCĐ 389QG

Nội dung cần sửa đổi theo đề xuất của Văn phòng thường trực BCĐ 389QG

Đề xuất của đơn vị đối với đề xuất của Văn phòng thường trực BCĐ 389QG (nên cụ thể điều, khoản, điểm trong văn bản)

Đề xuất, kiến nghị khác

Đơn vị chủ trì /đơn vị phối hợp thực hiện sửa đổi văn bản

Dự kiến thi gian trình

I. Văn bản được phân công rà soát

1

139/2013/NĐ-CP

22/10/2013

Quy định xử phạt vi phạm hành chính về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; đê điều; phòng chống lụt bão

- Không quy định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của quản lý thị trường

- Bổ sung thẩm quyền cho quản lý thị trường

-

-

-

-

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II. Văn bản có liên quan đến văn bản được phân công rà soát

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Công văn 9061/BNN-PC năm 2014 thực hiện rà soát sửa đổi, bổ sung văn bản liên quan đến chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

BỘ Y TẾ
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-

Số: 7769/BYT-KH-TC
V/v đính chính công văn số 7203/BYT-KH-TC ngày 14/10/2014 về phân loại, phẫu thuật, thủ thuật và thanh toán chi phí chi trả chế độ phụ cấp thường trực, phụ cấp phẫu thuật, thủ thuật được kết cấu vào giá dịch vụ y tế.

Hà Nội, ngày 31 tháng 10 năm 2014

 

Kính gửi:

- Bảo hiểm xã hội Việt Nam;
– Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực Trung ương;
– Bệnh viện, Viện có giường bệnh trực thuộc Bộ Y tế;
– Bệnh viện thuộc bộ, ngành.

Ngày 14/10/2014, Bộ Y tế có công văn số 7203/BYT-KH-TC gửi Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các Bệnh viện, Viện có giường bệnh trực thuộc Bộ Y tế các Bệnh viện thuộc bộ, ngành về phân loại, phẫu thuật, thủ thuật và thanh toán chi phí chi trả chế độ phụ cấp thường trực, phụ cấp phẫu thuật, thủ thuật vào giá dịch vụ y tế.

Do sơ suất trong quá trình soạn thảo văn bản, Bộ Y tế xin đính chính điểm (ii) mục 2 của công văn số 7203/BYT-KH-TC ngày 14/10/2014 như sau:

“(ii) Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm phối hợp với Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thống nhất số lượng người trong từng ca phẫu thuật, thủ thuật hoặc theo từng chuyên khoa để có cơ sở trình cấp có thẩm quyền phê duyệt mức thu cộng thêm chi phí chi trả phụ cấp phẫu thuật, thủ thuật vào gia dịch vụ y tế cho phù hợp.”

Các nội dung khác giữ nguyên theo công văn số 7203/BYT-KH-TC ngày 14/10/2014 nêu trên.

Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Y tế để xem xét giải quyết./.

 

Nơi nhận:
- Như trên;
– Bộ trưởng Nguyễn Thị Kim Tiến (để b/c);
– Thứ trưởng Nguyễn Thị Xuyên;
– Cục QLKCB; Vụ BHYT; Vụ Pháp chế;
– Lưu VT, KH-TC.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Phạm Lê Tuấn

 

 

Công văn 7769/BYT-KH-TC năm 2014 đính chính công văn 7203/BYT-KH-TC về phân loại, phẫu thuật, thủ thuật và thanh toán chi phí chi trả chế độ phụ cấp thường trực, phụ cấp phẫu thuật, thủ thuật được kết cấu vào giá dịch vụ y tế do Bộ Y tế ban hành

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 13017/TB-TCHQ

Hà Nội, ngày 27 tháng 10 năm 2014

 

THÔNG BÁO

VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU

Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế;

Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK – Chi nhánh Tp. Hồ Chí Minh tại Thông báo số 2210/TB-PTPLHCM ngày 18/09/2014 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau:

1. Tên hàng theo khai báo: Mục 2: Mực in Brown ink.

2. Đơn vị nhập khẩu: Công ty cổ phần công nghiệp gốm sứ TAICERA; Địa chỉ: KCN Gò Dầu, Long Thành, Tỉnh Đồng Nai; Mã số thuế: 3600254001.

3. Số, ngày tờ khai hải quan: 10006982872/A12 ngày 16/07/2014 tại Chi cục HQ Long Thành – Cục Hải quan Đồng Nai.

4. Tóm tắt mô tả và đặc tính hàng hóa: Mực in, màu nâu, phân tán trong dung môi hữu cơ.

5. Kết quả phân loại:

Tên thương mại: Brown ink.

Tên gọi theo cấu tạo, công dụng: Mực in, màu nâu, phân tán trong dung môi hữu cơ.

Ký, mã hiệu, chủng loại: Không có thông tin         Nhà sản xuất: Không có thông tin.

thuộc nhóm 32.15Mực in, mực viết hoặc mực vẽ và các loại mực khác, đã hoặc chưa cô đặc hoặc làm thành thể rắn”, phân nhóm “- Mực in”, mã số 3215.19.00 - – Loại khác” tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi.

Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./.

 

 

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

Nguyễn Dương Thái

 

 

Thông báo 13017/TB-TCHQ năm 2014 về kết quả phân loại đối với Mực in Brown ink xuất, nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN

——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 13018/TB-TCHQ

Hà Nội, ngày 27 tháng 10 năm 2014

 

THÔNG BÁO

VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU

Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế;

Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK – Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh tại Thông báo số 2210/TB-PTPLHCM ngày 18/09/2014 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau:

1. Tên hàng theo khai báo: Mục 2: Mực in Yellow ink.

2. Đơn vị nhập khẩu: Công ty cổ phần công nghiệp gốm sứ TAICERA; Địa chỉ: KCN Gò Dầu, Long Thành, Tỉnh Đồng Nai; Mã số thuế: 3600254001.

3. Số, ngày tờ khai hải quan: 10006982872/A12 ngày 16/07/2014 tại Chi cục HQ Long Thành – Cục Hải quan Đồng Nai.

4. Tóm tắt mô tả và đặc tính hàng hóa: Mực in, màu vàng, phân tán trong dung môi hữu cơ.

5. Kết quả phân loại:

Tên thương mại: Yellow ink.

Tên gọi theo cấu tạo, công dụng: Mực in, màu vàng, phân tán trong dung môi hữu cơ.

Ký, mã hiệu, chủng loại: Không có thông tin         Nhà sản xuất: Không có thông tin.

thuộc nhóm 32.15 "Mực in, mực viết hoặc mực vẽ và các loại mực khác, đã hoặc chưa cô đặc hoặc làm thành thể rắn", phân nhóm "- Mực in", mã số 3215.19.00 " – Loại khác" tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi.

Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./.

 

 

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

Nguyễn Dương Thái

 

Thông báo 13018/TB-TCHQ năm 2014 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là Mực in Yellow ink do Tổng cục Hải quan ban hành

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 13247/TB-TCHQ

Hà Nội, ngày 31 tháng 10 năm 2014

 

THÔNG BÁO

VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU

Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế;

Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK – Chi nhánh Tp. Hồ Chí Minh tại Thông báo số 1284/TB-PTPLHCM-14 ngày 30/05/2014 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau:

1.Tên hàng theo khai báo: Hương cà phê – Chế phẩm hương liệu dùng trong chế biến cà phê (Coffee Flavor TIV-316857)

2. Đơn vị nhập khẩu: Công ty cổ phần Vinacafe Biên Hòa; Địa chỉ: Khu công nghiệp Biên Hòa 1- Đồng Nai; Mã số thuế: 3600261626

3. Số, ngày tờ khai hải quan: 2048/XKD05 ngày 27/02/2014 tại Chi cục hải quan Biên Hòa – Cục Hải quan Tỉnh Đồng Nai.

4. Tóm tắt mô tả và đặc tính hàng hóa: Hỗn hợp các chất hương: 2 Furfurythiol; Glycerol 1,2-diacetate…và Propylene glycol, dạng lỏng.

5. Kết quả phân loại:

Tên thương mại: Coffee Flavor TIV-31685 7

Tên gọi theo cấu tạo, công dụng: Hỗn hợp các chất hương: 2 Furfurythiol; Glycerol 1,2-diacetate…và Propylene glycol, dạng lỏng.

Ký, mã hiệu, chủng loại: Không có thông tin         Nhà sản xuất: Takasago

thuộc nhóm 33.02 " Hỗn hợp các chất thơm và các hỗn hợp (kể cả dung dịch cồn) với thành phần chủ yếu gồm một hoặc nhiều các chất thơm này, dùng làm nguyên liệu thô trong công nghiệp; các chế phẩm khác làm từ các chất thơm, dùng cho sản xuất đồ uống", mã số 3302.10.90 "- – Loại khác" tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi.

Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./.

 

 

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

Hoàng Việt Cường

 

 

Thông báo 13247/TB-TCHQ năm 2014 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là Hương cà phê do Tổng cục Hải quan ban hành

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN

——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 13248/TB-TCHQ

Hà Nội, ngày 31 tháng 10 năm 2014

 

THÔNG BÁO

VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU

Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế;

Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK (Chi nhánh Hồ Chí Minh) tại thông báo số 2143/TB-PTPLHCM ngày 12/9/2014 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau:

1. Tên hàng theo khai báo: Nhựa Copolymer vinyl axetat dạng nguyên sinh có nhiều công dụng MP 45 Copolymer vinyl Acetate (Mục 8).

2. Đơn vị nhập khẩu: Công ty TNHH Yung Chi Paint & Varnish MFG (Việt Nam) – Địa chỉ: Lô 219, KCN AMATA, Long Bình, Biên Hòa, Đồng Nai; MST: 3600725726.

3. Số, ngày tờ khai hải quan: 10007145681/A12 ngày 17/7/2014 đăng ký tại Chi cục Hải quan Biên Hòa – Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai.

4. Tóm tắt mô tả và đặc tính hàng hóa: Copolymer vinyl clorua – vinyl isobutyl ete, dạng bột.

5. Kết quả phân loại:

Tên thương mại: MP 45 Copolymer vinyl Acetate.

Tên gọi theo cấu tạo, công dụng: Copolymer vinyl clorua – vinyl isobutyl ete, dạng bột.

Ký, mã hiệu, chủng loại: Không có thông tin.

Nhà sản xuất: BASF The Chemical Company.

thuộc nhóm 39.04 "Polyme từ vinyl clorua hoặc từ olefin đã halogen hóa khác, dạng nguyên sinh", phân nhóm 3904.40 "- Copolyme vinyl clorua khác", mã số 3904.40.20 "– Dạng bột" tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi

Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./.

 

 

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

Hoàng Việt Cường

 

Thông báo 13248/TB-TCHQ năm 2014 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là Nhựa Copolymer vinyl axetat dạng nguyên sinh do Tổng cục Hải quan ban hành

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 13255/TB-TCHQ

Hà Nội, ngày 31 tháng 10 năm 2014

 

THÔNG BÁO

VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU

Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế;

Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK (Chi nhánh Hồ Chí Minh) tại thông báo số 2143/TB-PTPLHCM ngày 12/9/2014 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau:

1. Tên hàng theo khai báo: Thuốc diệt nấm CPT Copper pyrithione (Mục 3).

2. Đơn vị nhập khẩu: Công ty TNHH Yung Chi Paint & Varnish MFG (Việt Nam) – Địa chỉ: Lô 219, KCN AMATA, Long Bình, Biên Hòa, Đồng Nai; MST: 3600725726.

3. Số, ngày tờ khai hải quan: 10007145681/A12 ngày 17/7/2014 đăng ký tại Chi cục Hải quan Biên Hòa – Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai.

4. Tóm tắt mô tả và đặc tính hàng hóa: Đồng pyrithione

5. Kết quả phân loại:

Tên thương mại: CPT Copper pyrithione

Tên gọi theo cấu tạo, công dụng: Đồng pyrithione

Ký, mã hiệu, chủng loại: Không có thông tin.

Nhà sản xuất Mitsubishi Chemical Corporation

thuộc nhóm 29.33 "Hợp chất dị vòng chỉ chứa (các) dị tố ni tơ"; phân nhóm" - Hợp chất có chứa một vòng pyridin chưa ngưng tụ (đã hoặc chưa hydro hóa) trong cấu trúc: ", phân nhóm 2933.39 "– Loại khác", mã số 2933.39.90 "— Loại khác", tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi

Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./.

 

 

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

Hoàng Việt Cường

 

Thông báo 13255/TB-TCHQ năm 2014 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là Thuốc diệt nấm CPT Copper pyrithione do Tổng cục Hải quan ban hành