Quyết định 1519/QĐ-UBND năm 2015 về Chương trình hành động của tỉnh Khánh Hòa về “Giảm tử vong mẹ và tử vong sơ sinh hướng tới mục tiêu thực hiện Thiên niên kỷ 4 và 5” giai đoạn 2015 – 2020

CHÍNH PHỦ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 60/2015/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 26 tháng 06 năm 2015

 

NGHỊ ĐỊNH

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 58/2012/NĐ-CP NGÀY 20 THÁNG 7 NĂM 2012 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT CHỨNG KHOÁN VÀ LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT CHỨNG KHOÁN

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật Đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật Chứng khoán ngày 29 tháng 6 năm 2006; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán ngày 24 tháng 11 năm 2010;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 58/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chứng khoán và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 58/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chứng khoán và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, như sau:

1. Sửa đổi Khoản 2, Khoản 13 và bổ sung Khoản 20, 21, 22, 23 và 24 tại Điều 2 như sau:

“2. Chào bán cổ phiếu để hoán đổi là việc chào bán, phát hành thêm cổ phiếu và dùng cổ phiếu đó để đổi lấy cổ phiếu, phần vốn góp tại doanh nghiệp khác hoặc khoản nợ của tổ chức phát hành đối với chủ nợ.

13. Tỷ lệ sở hữu nước ngoài là tổng tỷ lệ sở hữu cổ phần, phần vốn góp có quyền biểu quyết của tất cả nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên trong một công ty đại chúng, tổ chức kinh doanh chứng khoán hoặc quỹ đầu tư chứng khoán.

20. Hệ thống giao dịch Upcom là nơi tổ chức giao dịch cổ phiếu của công ty đại chúng chưa niêm yết, cổ phần của doanh nghiệp nhà nước thực hiện cổ phần hóa dưới hình thức chào bán chứng khoán ra công chúng.

21. Nhà đầu tư nước ngoài bao gồm:

a) Cá nhân có quốc tịch nước ngoài;

b) Tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài và thực hiện đầu tư, kinh doanh tại Việt Nam.

22. Tổ chức kinh doanh chứng khoán bao gồm công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ.

23. Chứng quyền có bảo đảm là chứng khoán có tài sản đảm bảo do công ty chứng khoán phát hành, cho phép người sở hữu được quyền mua (chứng quyền mua) hoặc được quyền bán (chứng quyền bán) chứng khoán cơ sở cho tổ chức phát hành chứng quyền đó theo một mức giá đã được xác định trước, tại hoặc trước một thời điểm đã được ấn định, hoặc nhận khoản tiền chênh lệch giữa giá thực hiện và giá chứng khoán cơ sở tại thời điểm thực hiện.

24. Chủ nợ là bên cho vay hoặc bên được quyền yêu cầu một tổ chức, cá nhân thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ phải trả.”

2. Bổ sung Điều 2a sau Điều 2 như sau:

“Điều 2a. Tỷ lệ sở hữu nước ngoài trên thị trường chứng khoán Việt Nam

1. Tỷ lệ sở hữu nước ngoài tại công ty đại chúng như sau:

a) Trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định về tỷ lệ sở hữu nước ngoài, thì thực hiện theo điều ước quốc tế;

b) Trường hợp công ty đại chúng hoạt động trong ngành, nghề đầu tư kinh doanh mà pháp luật về đầu tư, pháp luật liên quan có quy định về tỷ lệ sở hữu nước ngoài thì thực hiện theo quy định tại pháp luật đó.

Đối với công ty đại chúng hoạt động trong ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài mà chưa có quy định cụ thể về sở hữu nước ngoài, thì tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa là 49%;

c) Trường hợp công ty đại chúng hoạt động đa ngành, nghề, có quy định khác nhau về tỷ lệ sở hữu nước ngoài, thì tỷ lệ sở hữu nước ngoài không vượt quá mức thấp nhất trong các ngành, nghề (mà công ty đó hoạt động) có quy định về tỷ lệ sở hữu nước ngoài, trừ trường hợp điều ước quốc tế có quy định khác;

d) Đối với công ty đại chúng không thuộc các trường hợp quy định tại Điểm a, b, c Khoản này, tỷ lệ sở hữu nước ngoài là không hạn chế, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác.

2. Đối với doanh nghiệp nhà nước thực hiện cổ phần hóa theo hình thức chào bán chứng khoán ra công chúng thì tỷ lệ sở hữu nước ngoài thực hiện theo quy định pháp luật về cổ phần hóa. Trường hợp pháp luật về cổ phần hóa không có quy định, tỷ lệ này thực hiện theo quy định tương ứng tại Khoản 1 Điều này.

3. Việc đầu tư vào trái phiếu của nhà đầu tư nước ngoài như sau:

a) Nhà đầu tư nước ngoài được đầu tư không hạn chế vào trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu chính quyền địa phương, trái phiếu doanh nghiệp, trừ trường hợp pháp luật có liên quan hoặc tổ chức phát hành có quy định khác;

b) Trường hợp phát hành trái phiếu chuyển đổi, tổ chức phát hành phải đảm bảo tỷ lệ sở hữu nước ngoài khi đến hạn chuyển đổi thành cổ phiếu hoặc đến thời hạn mua cổ phiếu tuân thủ quy định tại Khoản 1, 2 Điều này.

4. Nhà đầu tư nước ngoài được đầu tư không hạn chế vào chứng chỉ quỹ đầu tư chứng khoán, cổ phiếu của công ty đầu tư chứng khoán, cổ phiếu không có quyền biểu quyết của công ty đại chúng, chứng khoán phái sinh, chứng chỉ lưu ký, trừ trường hợp điều lệ của tổ chức phát hành có quy định khác. Ngoại trừ quỹ mở, quỹ đầu tư chứng khoán có tỷ lệ sở hữu nước ngoài đạt từ 51% trở lên, thực hiện điều kiện và thủ tục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu tư nước ngoài khi góp vốn, mua chứng khoán, phần vốn góp của tổ chức kinh tế.

5. Công ty đại chúng, công ty niêm yết báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và công bố thông tin về tỷ lệ sở hữu nước ngoài trên trang thông tin điện tử của mình, của Sở Giao dịch chứng khoán và Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam.”

3. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau:

“Điều 4. Điều kiện chào bán cổ phiếu riêng lẻ của công ty đại chúng

1. Điều kiện chào bán cổ phiếu riêng lẻ của công ty đại chúng như sau:

a) Có quyết định của Đại hội đồng cổ đông thông qua phương án chào bán và sử dụng vốn. Phương án này phải xác định rõ mục đích, nhà đầu tư được chào bán hoặc tiêu chí lựa chọn nhà đầu tư chào bán, số lượng nhà đầu tư và quy mô dự kiến chào bán.

Trong các trường hợp dưới đây, phương án phải xác định rõ nhà đầu tư được chào bán để Đại hội đồng cổ đông thông qua và chỉ được thay đổi sau khi được Đại hội đồng cổ đông chấp thuận:

- Chào bán cho một tổ chức, cá nhân hoặc một nhóm tổ chức, cá nhân và người có liên quan của tổ chức, cá nhân đó dân đến tỷ lệ sở hữu của các đối tượng này vượt mức sở hữu được quy định tại Khoản 11 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán;

- Chào bán cho một tổ chức, cá nhân hoặc một nhóm tổ chức, cá nhân và người có liên quan của tổ chức, cá nhân đó từ 10% trở lên vốn điều lệ của tổ chức phát hành trong một đợt chào bán hoặc trong các đợt chào bán trong 12 tháng gần nhất;

b) Tuân thủ về thời gian hạn chế chuyển nhượng và khoảng cách giữa các đợt chào bán theo quy định tại Khoản 6 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán;

c) Đáp ứng các điều kiện khác theo quy định pháp luật có liên quan trong trường hợp tổ chức phát hành là doanh nghiệp thuộc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện;

d) Tổ chức phát hành không phải là công ty mẹ của tổ chức được chào bán cổ phiếu; hoặc cả hai tổ chức này không phải là các công ty con của cùng một công ty mẹ.

2. Điều kiện chào bán cổ phiếu riêng lẻ để hoán đổi các khoản nợ của công ty đại chúng như sau:

a) Có quyết định của Đại hội đồng cổ đông thông qua phương án chào bán. Phương án chào bán phải nêu rõ mục đích, số lượng cổ phiếu dự kiến chào bán, danh sách chủ nợ, giá trị các khoản nợ được hoán đổi và số lượng cổ phiếu dự kiến hoán đổi cho từng chủ nợ, phương pháp xác định và tỷ lệ hoán đổi. Phương pháp xác định và tỷ lệ hoán đổi phải có ý kiến của tổ chức kiểm toán được chấp thuận hoặc công ty chứng khoán có chức năng thẩm định giá và không phải là người có liên quan (sau đây gọi là tổ chức thẩm định giá độc lập). Trường hợp có ý kiến khác nhau giữa tỷ lệ hoán đổi dự kiến thực hiện và tỷ lệ hoán đổi hợp lý do tổ chức thẩm định giá độc lập xác định, thì Hội đồng quản trị phải có văn bản giải trình để Đại hội đồng cổ đông xem xét quyết định;

b) Các khoản nợ được phép hoán đổi phải là các khoản nợ đã được trình bày trong báo cáo tài chính gần nhất đã được kiểm toán hoặc kiểm toán soát xét và đã được Đại hội đồng cổ đông thông qua;

c) Đáp ứng các điều kiện khác theo quy định pháp luật có liên quan trong trường hợp tổ chức phát hành, chủ nợ là doanh nghiệp thuộc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện;

d) Đáp ứng điều kiện quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này;

đ) Tổ chức phát hành không phải là công ty mẹ của chủ nợ; hoặc tổ chức phát hành và chủ nợ không phải là các công ty con của cùng một công ty mẹ.

3. Điều kiện chào bán cổ phiếu để hoán đổi lấy cổ phiếu của công ty cổ phần chưa đại chúng hoặc chào bán cho một hoặc một số cổ đông xác định để hoán đổi cổ phiếu của công ty đại chúng khác hoặc chào bán cổ phiếu để hoán đổi lấy phần vốn góp tại công ty trách nhiệm hữu hạn như sau:

a) Có quyết định của Đại hội đồng cổ đông thông qua phương án chào bán. Phương án chào bán phải nêu rõ mục đích, số lượng cổ phiếu dự kiến chào bán, danh sách nhà đầu tư, số lượng cổ phiếu dự kiến phát hành hoán đổi và số lượng cổ phiếu, phần vốn góp nhận hoán đổi của từng nhà đầu tư, phương pháp xác định và tỷ lệ hoán đổi. Phương pháp xác định và tỷ lệ hoán đổi phải có ý kiến của tổ chức thẩm định giá độc lập. Trường hợpý kiến khác nhau giữa tỷ lệ hoán đổi dự kiến thực hiện và tỷ lệ hoán đổi hợp lý do tổ chức thẩm định giá độc lập xác định, thì Hội đồng quản trị phải có văn bản giải trình để Đại hội đồng cổ đông xem xét quyết định.

Trường hợp hoán đổi cổ phiếu của một hoặc một số cổ đông xác định của công ty đại chúng khác thì phải được Đại hội đồng cổ đông của công ty được hoán đổi thông qua trong trường hợp tỷ lệ sở hữu của tổ chức phát hành tại công ty đại chúng có cổ phiếu được hoán đổi vượt mức chào mua công khai theo quy định tại Khoản 11 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán;

b) Cổ phiếu hoặc phần vốn góp được hoán đổi không thuộc các trường hợp bị hạn chế chuyển nhượng tại thời điểm hoán đổi theo quy định tại Điều lệ công ty của công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc các quy định pháp luật liên quan;

c) Đáp ứng các điều kiện theo quy định pháp luật có liên quan trong trường hợp tổ chức phát hành, công ty có cổ phần hoặc phần vốn góp được hoán đổi là doanh nghiệp thuộc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và đáp ứng các điều kiện theo quy định pháp luật về tập trung kinh tế trong trường hợp hoán đổi để hợp nhất, sáp nhập;

d) Đáp ứng điều kiện quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này;

đ) Báo cáo tài chính của công ty có cổ phần hoặc phần góp vốn được hoán đổi đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận. Ý kiến của kiểm toán là chấp thuận toàn bộ, không có ý kiến ngoại trừ;

e) Tổ chức phát hành không phải là công ty mẹ của công ty có cổ phần hoặc phần vốn góp được hoán đổi; hoặc cả hai tổ chức này không phải là các công ty con của cùng một công ty mẹ.

4. Tổ chức kinh doanh chứng khoán thực hiện chào bán riêng lẻ, chào bán riêng lẻ để hoán đổi các khoản nợ phải đáp ứng quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này. Tổ chức kinh doanh chứng khoán được chào bán cổ phiếu để hoán đổi lấy cổ phần hoặc phần vốn góp nhằm mục đích hợp nhất, sáp nhập với tổ chức kinh doanh chứng khoán khác có cùng ngành nghề hoặc chào bán riêng lẻ để chuyển đổi thành công ty cổ phần theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.”

4. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau:

“Điều 5. Hồ sơ chào bán cổ phiếu riêng lẻ của công ty đại chúng

1. Hồ sơ chào bán cổ phiếu riêng lẻ của công ty đại chúng bao gồm:

a) Bản chính Giấy đăng ký chào bán cổ phiếu riêng lẻ theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Bản chính Biên bản hoặc bản trích sao Biên bản họp Đại hội đồng cổ đông; Bản chính Quyết định của Đại hội đồng cổ đông và Hội đồng quản trị thông qua phương án chào bán và sử dụng vốn, kèm theo phương án chào bán và sử dụng vốn, danh sách nhà đầu tư được chào bán (nếu có) và số lượng cổ phiếu dự kiến chào bán cho từng nhà đầu tư;

c) Tài liệu cung cấp thông tin về đợt chào bán cho nhà đầu tư (nếu có);

d) Bản sao tài liệu của cơ quan có thẩm quyền hoặc tài liệu tương đương chứng minh tổ chức phát hành đáp ứng quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 4 Nghị định này;

đ) Bản chính tài liệu Cam kết của tổ chức phát hành và nhà đầu tư được chào bán về việc đáp ứng quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 4 Nghị định này.

2. Hồ sơ chào bán cổ phiếu riêng lẻ để hoán đổi các khoản nợ bao gồm:

a) Các tài liệu theo quy định tại Điểm a, b, c Khoản 1 Điều này;

b) Bản chính Báo cáo tài chính năm gần nhất đã kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận và báo cáo tài chính bán niên gần nhất đã kiểm toán soát xét của tổ chức phát hành. Trong trường hợp các khoản nợ chưa được thuyết minh trong báo cáo tài chính, thì phải có văn bản của công ty kiểm toán báo cáo tài chính xác nhận danh sách chủ nợ và giá trị các khoản nợ để Đại hội đồng cổ đông thông qua;

c) Bản sao tài liệu của cơ quan có thẩm quyền hoặc các tài liệu hợp lệ khác chứng minh tổ chức phát hành, chủ nợ đáp ứng quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 4 Nghị định này, trừ trường hợp tổ chức phát hành, chủ nợ là tổ chức kinh doanh chứng khoán;

d) Bản chính ý kiến bằng văn bản của tổ chức thẩm định giá độc lập và bản giải trình của Hội đồng quản trị (nếu có) về phương pháp xác định và tỷ lệ hoán đổi;

đ) Bản chính cam kết của tổ chức phát hành và chủ nợ về việc đáp ứng quy định tại Điểm đ Khoản 2 Điều 4 Nghị định này.

3. Hồ sơ chào bán cổ phiếu riêng lẻ để hoán đổi cổ phần của công ty cổ phần hoặc phần vốn góp tại công ty trách nhiệm hữu hạn

a) Các tài liệu theo quy định tại Điểm a, b, c Khoản 1 Điều này;

b) Bản chính cam kết của chủ sở hữu cổ phần, phần vốn góp được hoán đổi hoặc văn bản xác nhận bởi đại diện theo pháp luật của công ty có cổ phần hoặc phần vốn góp được hoán đổi về việc cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư được hoán đổi không bị hạn chế chuyển nhượng;

Trường hợp hoán đổi cổ phiếu của một hoặc một số cổ đông xác định của công ty đại chúng khác dẫn đến tỷ lệ sở hữu của tổ chức phát hành tại công ty đại chúng đó vượt mức chào mua công khai theo quy định tại Khoản 11 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, thì phải bổ sung quyết định thông qua việc hoán đổi của Đại hội đồng cổ đông của công ty có cổ phiếu được hoán đổi. Trường hợp là hoạt động tập trung kinh tế phải thông báo, lấy ý kiến của cơ quan quản lý cạnh tranh, thì phải bổ sung văn bản của cơ quan này hoặc ý kiến của cấp có thẩm quyền theo quy định pháp luật về cạnh tranh;

c) Báo cáo tài chính của công ty có cổ phần hoặc phần vốn góp được hoán đổi đã được kiểm toán;

d) Bản sao tài liệu của cơ quan có thẩm quyền hoặc các tài liệu hợp lệ chứng minh tổ chức phát hành, công ty có cổ phần hoặc phần vốn góp được hoán đổi đáp ứng quy định tại Điểm c Khoản 3 Điều 4 Nghị định này;

đ) Bản chính cam kết của tổ chức phát hành và công ty có cổ phần hoặc phần vốn góp được hoán đổi về việc đáp ứng quy định tại Điểm e Khoản 3 Điều 4 Nghị định này.

4. Hồ sơ chào bán cổ phiếu riêng lẻ của tổ chức kinh doanh chứng khoán là công ty cổ phần bao gồm:

a) Các tài liệu theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này tùy vào mục đích chào bán;

b) Bản chính Báo cáo tài chính có kiểm toán gần nhất và tài liệu hợp lệ chứng minh nhà đầu tư có đủ nguồn vốn hợp pháp để bổ sung vốn điều lệ.”

5. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 như sau:

“Điều 6. Thủ tục chào bán cổ phiếu riêng lẻ của công ty đại chúng

1. Tổ chức phát hành gửi hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu riêng lẻ tới Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.

2. Trường hợp hồ sơ đăng ký chào bán riêng lẻ chưa đầy đủ và hợp lệ, trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu riêng lẻ, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước phải có ý kiến bằng văn bản yêu cầu tổ chức phát hành bổ sung, sửa đổi hồ sơ. Thời gian nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ được tính từ thời điểm tổ chức phát hành hoàn thành việc bổ sung, sửa đổi hồ sơ.

3. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký đầy đủ và hợp lệ, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước thông báo cho tổ chức phát hành và công bố trên trang thông tin điện tử xác nhận việc đã tiếp nhận đầy đủ hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu riêng lẻ của tổ chức phát hành.

4. Tổ chức phát hành phải mở một tài khoản phong tỏa và tiếp nhận vốn huy động theo quy định tại Khoản 3 Điều 21 Luật Chứng khoán, trừ trường hợp chào bán để hoán đổi các khoản nợ, hoặc để hoán đổi lấy cổ phần hoặc phần vốn góp tại công ty khác.

5. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết thúc đợt chào bán, tổ chức phát hành gửi báo cáo kết quả đợt chào bán theo Mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, kèm theo xác nhận của ngân hàng thương mại nơi mở tài khoản phong tỏa về số tiền thu được từ đợt chào bán. Đối với các trường hợp quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều 4 Nghị định này, báo cáo kết quả chào bán phải được gửi kèm theo văn bản xác nhận của các bên tiếp nhận cổ phần hoán đổi.”

6. Sửa đổi Khoản 2, 3, 4 và bổ sung Khoản 5 Điều 7 như sau:

“2. Sửa đổi, bổ sung, giải trình các hồ sơ theo yêu cầu bằng văn bản của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.

3. Tổ chức thực hiện việc chào bán theo phương án đã đăng ký và phải hoàn thành đợt chào bán trong thời gian 90 ngày, kể từ ngày Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có thông báo nhận được đầy đủ hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu riêng lẻ.

4. Hội đồng quản trị chỉ được thay đổi các nội dung tại phương án sử dụng vốn, liên quan tới tiêu chí xác định hoặc tổ chức tiếp nhận vốn đầu tư, mục đích sử dụng vốn khi được Đại Hội đồng cổ đông ủy quyền và theo quy định tại điều lệ công ty. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Hội đồng quản trị quyết định thay đổi các nội dung nêu trên, tổ chức phát hành báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước theo Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này, đồng thời công khai nội dung thay đổi trên trang thông tin điện tử của tổ chức phát hành và thực hiện nghĩa vụ công bố thông tin theo quy định pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán đối với công ty đại chúng. Mọi thay đổi phải được báo cáo lại tại Đại Hội đồng cổ đông gần nhất.

5. Tổ chức phát hành phải công bố báo cáo sử dụng vốn được kiểm toán xác nhận tại Đại hội đồng cổ đông hoặc thuyết minh chi tiết việc sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán trong báo cáo tài chính năm được kiểm toán xác nhận. Quy định này không áp dụng đối với trường hợp công ty đại chúng chào bán cổ phiếu để hoán đổi các khoản nợ hoặc hoán đổi cổ phần, phần vốn góp.”

7. Sửa đổi, bổ sung Điều 9 như sau:

“Điều 9. Quy định chung về chào bán chứng khoán ra công chúng

1. Tổ chức, cá nhân chỉ được chào bán chứng khoán ra công chúng trong các trường hợp sau:

a) Doanh nghiệp đủ điều kiện chào bán chứng khoán ra công chúng theo quy định tại Điều 12 Luật Chứng khoán và Khoản 7 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, trừ trường hợp chào bán chứng khoán của doanh nghiệp nhà nước chuyển đổi thành công ty cổ phần theo quy định pháp luật về cổ phần hóa, quy định pháp luật về quản lý và sử dụng vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp;

b) Chào bán chứng khoán ra công chúng để thành lập doanh nghiệp theo quy định tại Điều 12, Điều 13, Điều 14 và Điều 79 Nghị định này.

2. Việc đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng phải do tổ chức phát hành thực hiện, trừ các trường hợp sau:

a) Cơ quan đại diện chủ sở hữu Nhà nước, Tập đoàn, Tổng Công ty Nhà nước, doanh nghiệp nhà nước bán phần vốn nhà nước nắm giữ ra công chúng theo quy định pháp luật về quản lý và sử dụng vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp, pháp luật về cổ phần hóa;

b) Cổ đông lớn chào bán phần vốn sở hữu ra công chúng.

3. Trường hợp tổ chức phát hành thực hiện chào bán một phần trong tổng số cổ phần đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng cho một hoặc một số nhà đầu tư xác định (trừ trường hợp chào bán cho cổ đông hiện hữu tương ứng với tỷ lệ sở hữu của họ trong công ty hoặc chào bán cho người lao động), thì phải bảo đảm điều kiện chào bán, điều kiện về quyền, nghĩa vụ của cổ đông không thuận lợi hơn so với điều kiện chào bán cho cổ đông hiện hữu, trừ trường hợp Đại Hội đồng cổ đông có chấp thuận khác. Đại hội đồng cổ đông và Hội đồng quản trị phải xác định tiêu chí, danh sách các nhà đầu tư này theo các quy định tại Khoản 1 Điều 4 Nghị định này. Số cổ phiếu chào bán nêu trên bị hạn chế chuyển nhượng trong vòng 01 năm kể từ ngày hoàn thành đợt chào bán.

4. Số tiền thu được từ đợt chào bán phải được chuyển khoản vào tài khoản phong tỏa theo quy định tại Khoản 3 Điều 21 Luật Chứng khoán. Tổ chức phát hành không được sử dụng tiền trên tài khoản phong tỏa dưới bất cứ hình thức nào cho đến khi hoàn thành đợt chào bán và báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. Trường hợp tổ chức phát hành là một ngân hàng thương mại thì phải lựa chọn một ngân hàng thương mại khác để phong tỏa số tiền thu được từ đợt chào bán. Ngân hàng mở tài khoản phong tỏa không phải là người có liên quan của tổ chức phát hành.

5. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày kết thúc đợt chào bán, tổ chức phát hành phải báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và công bố thông tin về kết quả chào bán kèm theo xác nhận của ngân hàng thương mại nơi mở tài khoản phong tỏa về số tiền thu được từ đợt chào bán.

6. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả chào bán, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước gửi thông báo xác nhận kết quả chào bán cho tổ chức phát hành, Sở Giao dịch chứng khoán và Trung tâm Lưu ký chứng khoán Việt Nam.

7. Sau khi nhận được thông báo xác nhận kết quả chào bán từ Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, tổ chức phát hành được yêu cầu chấm dứt phong tỏa số tiền thu được từ đợt chào bán và hoàn tất thủ tục đăng ký, lưu ký, đăng ký giao dịch, niêm yết chứng khoán theo quy định tại Khoản 1 Điều 56 Nghị định này.

Trung tâm Lưu ký chứng khoán Việt Nam có trách nhiệm phối hợp với Sở Giao dịch chứng khoán đưa chứng khoán đã đăng ký lưu ký tập trung vào giao dịch trên hệ thống giao dịch Upcom. Tổ chức phát hành có trách nhiệm công bố thông tin trong vòng 24 giờ về việc đăng ký giao dịch trên hệ thống giao dịch Upcom ngay sau khi nhận được thông báo của Sở Giao dịch chứng khoán về việc hoàn tất thủ tục đăng ký giao dịch.

8. Báo cáo sử dụng vốn

a) Hội đồng quản trị chỉ được thay đổi mục đích sử dụng vốn khi được Đại hội đồng cổ đông ủy quyền cho phép thực hiện. Trường hợp Hội đồng quản trị có quyết định thay đổi mục đích sử dụng vốn theo ủy quyền của Đại hội đồng cổ đông, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có quyết định thay đổi mục đích sử dụng vốn, tổ chức phát hành phải báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước theo Mẫu số 04 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này, kèm theo quyết định của Hội đồng quản trị và các tài liệu liên quan của cấp có thẩm quyền về việc thay đổi (nếu có), đồng thời thực hiện việc công bố thông tin về việc thay đổi. Việc thay đổi mục đích sử dụng vốn phải được báo cáo Đại hội đồng cổ đông gần nhất;

b) Trường hợp huy động vốn để thực hiện dự án đầu tư, định kỳ 06 tháng kể từ ngày hoàn thành đợt chào bán cho đến khi hoàn thành dự án; hoặc cho đến khi đã giải ngân hết số tiền huy động được, tổ chức phát hành phải báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước theo Mẫu số 05 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này và công bố thông tin về tiến độ sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán. Tổ chức phát hành phải công bố báo cáo sử dụng vốn được kiểm toán xác nhận tại Đại hội đồng cổ đông hoặc thuyết minh chi tiết việc sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán trong báo cáo tài chính năm được kiểm toán xác nhận.”

8. Sửa đổi Khoản 2 Điều 18 như sau:

“2. Đáp ứng các điều kiện sau:

a) Có kết quả hoạt động kinh doanh có lãi tính đến thời điểm đăng ký chào bán;

b) Có thời gian hoạt động từ 01 năm trở lên, kể từ ngày hợp nhất, sáp nhập, trừ trường hợp:

- Các tổ chức tham gia hợp nhất, sáp nhập hoạt động kinh doanh của năm liền trước năm thực hiện hợp nhất, sáp nhập có lãi, đồng thời không có lỗ lũy kế tính đến thời điểm hợp nhất, sáp nhập; hoặc

- Là tổ chức hình thành sau hợp nhất, sáp nhập theo Đề án tái cơ cấu đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.”

9. Sửa đổi Điểm a Khoản 2 Điều 23 như sau:

“a) Có phương án phát hành và hoán đổi được Đại hội đồng cổ đông thông qua; đảm bảo đáp ứng quy định pháp luật đầu tư, pháp luật liên quan về điều kiện, về tỷ lệ sở hữu áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài (nếu có nhà đầu tư nước ngoài tham gia);”

10. Bổ sung Điều 28a sau Điều 28 như sau:

“Điều 28a. Chào bán và niêm yết chứng chỉ quỹ tại nước ngoài

Công ty quản lý quỹ được chào bán, huy động vốn ở nước ngoài để lập quỹ đầu tư ở nước ngoài, niêm yết chứng chỉ các quỹ thành lập ở Việt Nam tại nước ngoài. Hoạt động huy động vốn từ nước ngoài, chào bán, niêm yết chứng chỉ quỹ tại nước ngoài phải báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và phải tuân thủ quy định pháp luật về quản lý ngoại hối và các quy định pháp luật liên quan. Trường hợp niêm yết chứng chỉ của quỹ thành lập tại Việt Nam ở nước ngoài, phải được Đại hội nhà đầu tư của quỹ thông qua và báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.”

11. Sửa đổi Điểm b Khoản 1, bổ sung Điểm g Khoản 1, sửa đổi Khoản 2 Điều 37 như sau:

“b) Có đủ vốn để mua lại cổ phiếu từ các nguồn sau: Thặng dư vốn cổ phần, lợi nhuận sau thuế chưa phân phối, quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu được sử dụng để bổ sung vốn điều lệ theo quy định pháp luật;”

“g) Tổng số cổ phiếu mua lại để làm cổ phiếu quỹ, trong tất cả các đợt mua lại, không được vượt quá 30% số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành.”

“2. Việc mua lại cổ phiếu được miễn trừ quy định tại Khoản 1 Điều này trong các trường hợp sau:

a) Mua lại cổ phiếu theo yêu cầu của cổ đông được quy định tại Điều 129 Luật Doanh nghiệp;

b) Mua lại cổ phiếu của cán bộ công nhân viên theo quy chế phát hành cổ phiếu cho người lao động; mua lại cổ phần lẻ theo phương án phát hành cổ phiếu để trả cổ tức, phát hành cổ phiếu từ nguồn vốn chủ sở hữu được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính;

c) Công ty chứng khoán mua lại cổ phiếu của chính mình để sửa lỗi giao dịch theo quy định của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.”

12. Sửa đổi Điểm d Khoản 1, Khoản 2 Điều 38 như sau:

“d) Đã thực hiện việc mua lại cổ phiếu trong vòng 06 tháng tính từ ngày báo cáo kết quả giao dịch cổ phiếu quỹ, trừ các trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 37 Nghị định này; hoặc vừa kết thúc đợt chào bán, phát hành cổ phiếu để tăng vốn không quá 06 tháng, tính từ ngày kết thúc đợt chào bán, phát hành.”

“2. Trừ trường hợp mua lại cổ phiếu tương ứng với tỷ lệ sở hữu trong công ty, hoặc công ty thực hiện chào mua công khai đối với cổ phiếu đã phát hành, hoặc mua lại cổ phần theo quyết định, bản án của Tòa án, phán quyết của Trọng tài, công ty không được mua cổ phần của các cổ đông sau làm cổ phiếu quỹ:

a) Người quản lý công ty và người liên quan theo quy định của Luật Chứng khoán;

b) Người sở hữu cổ phần có hạn chế chuyển nhượng theo quy định pháp luật và điều lệ công ty;

c) Cổ đông lớn theo quy định tại Luật Chứng khoán, trừ trường hợp tổ chức phát hành đã đăng ký giao dịch hoặc niêm yết trên Sở Giao dịch chứng khoán và giao dịch thực hiện dưới hình thức khớp lệnh.”

13. Sửa đổi Khoản 1 và Khoản 4 Điều 39 như sau:

“1. Công ty đại chúng chỉ được bán cổ phiếu quỹ sau 06 tháng, kể từ ngày kết thúc đợt mua lại gần nhất, trừ trường hợp cổ phiếu quỹ được bán hoặc dùng làm cổ phiếu thưởng cho người lao động hoặc là giao dịch cổ phiếu mua lại trong các trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 37 Nghị định này. Công ty đại chúng được tiêu hủy cổ phiếu quỹ để giảm vốn điều lệ; hoặc bán, dùng làm cổ phiếu thưởng để tăng vốn điều lệ; không được dùng làm tài sản bảo đảm, tài sản để góp vốn, hoặc hoán đổi.”

“4. Trường hợp bán cổ phiếu quỹ dưới hình thức chào bán ra công chúng hoặc chào bán riêng lẻ, công ty đại chúng thực hiện theo quy định về chào bán cổ phiếu ra công chúng hoặc chào bán cổ phiếu riêng lẻ.”

14. Bổ sung Khoản 3 Điều 41 như sau:

“3. Trường hợp tham gia các đợt đấu giá chứng khoán chào bán ra công chúng, tổ chức, cá nhân không phải thực hiện theo các quy định về chào mua công khai khi có ý định mua đạt hoặc vượt các tỷ lệ sở hữu cổ phiếu quy định tại Khoản 11 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán.”

15. Sửa đổi Điểm a, b và c Khoản 3 Điều 53 như sau:

“a) Là quỹ đóng, quỹ đầu tư bất động sản, quỹ hoán đổi danh mục hoặc công ty đầu tư chứng khoán đại chúng;

b) Thành viên Ban đại diện quỹ đầu tư chứng khoán hoặc thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc, Phó Giám đốc hoặc Phó Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng, cổ đông lớn là người có liên quan với thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc, Phó Giám đốc hoặc Phó Tổng Giám đốc và Kế toán trưởng (nếu có) của công ty đầu tư chứng khoán cam kết nắm giữ 100% số chứng chỉ quỹ hoặc cổ phiếu do mình sở hữu trong thời gian 06 tháng kể từ ngày niêm yết và tối thiểu 50% số chứng chỉ quỹ hoặc cổ phiếu này trong thời gian 06 tháng tiếp theo;

Trường hợp quỹ đầu tư bất động sản tiếp nhận vốn góp là bất động sản với giá trị chiếm từ 30% trở lên số lượng chứng chỉ quỹ đã phát hành, thì các nhà đầu tư góp vốn bằng bất động sản phải nắm giữ tối thiểu 30% số lượng chứng chỉ quỹ đang lưu hành trong ba (03) năm, kể từ thời điểm góp bất động sản vào quỹ và nắm giữ tối thiểu 15% chứng chỉ quỹ đang lưu hành trong ba (03) năm tiếp theo. Trường hợp các nhà đầu tư góp vốn bằng bất động sản sở hữu chưa tới 30% chứng chỉ quỹ đã phát hành thì phải nắm giữ 100% chứng chỉ quỹ đang sở hữu trong ba (03) năm, kể từ thời điểm góp bất động sản vào quỹ và nắm giữ tối thiểu 15% trong ba (03) năm tiếp theo. Trường hợp các nhà đầu tư góp vốn bằng bất động sản sở hữu chưa tới 15% chứng chỉ quỹ đã phát hành thì phải nắm giữ 100% chứng chỉ quỹ đang sở hữu trong sáu (06) năm, kể từ thời điểm góp bất động sản vào quỹ;

c) Có ít nhất 100 người sở hữu chứng chỉ quỹ của quỹ đại chúng hoặc ít nhất 100 cổ đông nắm giữ cổ phiếu của công ty đầu tư chứng khoán đại chúng không bao gồm nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp. Quy định này không áp dụng đối với quỹ hoán đổi danh mục;”

16. Sửa đổi, bổ sung Điều 55 như sau:

“Điều 55. Niêm yết cổ phiếu của công ty hợp nhất, nhận sáp nhập, tổ chức phát hành cổ phiếu để hoán đổi cổ phần, phần góp vốn của doanh nghiệp khác, chứng quyền có bảo đảm và trong trường hợp tổ chức lại các Sở Giao dịch chứng khoán

1. Bộ Tài chính hướng dẫn niêm yết, niêm yết lại chứng khoán trên Sở Giao dịch chứng khoán của các tổ chức sau:

a) Tổ chức hình thành sau quá trình hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp;

b) Công ty niêm yết thực hiện phát hành cổ phiếu để hoán đổi lấy cổ phiếu, phần vốn góp tại công ty mục tiêu dẫn đến làm phát sinh tăng trên 50% vốn điều lệ (trước khi phát hành);

c) Chứng quyền có bảo đảm do công ty chứng khoán phát hành.

2. Trường hợp tổ chức lại các Sở Giao dịch chứng khoán, điều kiện niêm yết áp dụng theo Điều 53, Điều 54 Nghị định này. Việc phân loại khu vực niêm yết tại Sở Giao dịch chứng khoán thực hiện theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.”

17. Sửa đổi, bổ sung Điều 56 như sau:

“Điều 56. Đăng ký giao dịch trên hệ thống giao dịch Upcom, niêm yết

1. Trừ trường hợp cổ phiếu đã niêm yết, đăng ký giao dịch, cổ phiếu đã chào bán ra công chúng phải được đăng ký để lưu ký tập trung tại Trung tâm Lưu ký chứng khoán Việt Nam và đăng ký giao dịch trên hệ thống giao dịch Upcom, niêm yết trên Sở Giao dịch chứng khoán theo nguyên tắc sau:

a) Trong thời hạn tối đa 90 ngày kể từ ngày kết thúc đợt chào bán cổ phiếu ra công chúng để cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước theo quy định pháp luật về cổ phần hóa và trong thời hạn tối đa 30 ngày kể từ ngày kết thúc đợt chào bán chứng khoán ra công chúng của các doanh nghiệp khác theo quy định pháp luật về chứng khoán, tổ chức phát hành phải hoàn tất các thủ tục để đăng ký lại doanh nghiệp (nếu có), đăng ký lưu ký cổ phần, cổ phiếu tại Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam và đăng ký giao dịch trên hệ thống giao dịch Upcom;

b) Trường hợp doanh nghiệp nhà nước thực hiện cổ phần hóa theo quy định tại Điều 22 Nghị định này dưới hình thức chào bán cổ phiếu ra công chúng mà đáp ứng đầy đủ các điều kiện niêm yết theo quy định tại Điều 53 hoặc Điều 54 Nghị định này, doanh nghiệp phải nộp hồ sơ niêm yết ngay sau khi kết thúc đợt chào bán và báo cáo kết quả chào bán cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.

2. Bộ Tài chính quy định cụ thể hồ sơ, thủ tục đăng ký giao dịch trên hệ thống giao dịch Upcom; niêm yết, đăng ký giao dịch bổ sung.”

18. Sửa đổi Điểm b Khoản 2, Điểm g Khoản 4 Điều 57 như sau:

“b) Bản chính Quyết định của Đại hội đồng cổ đông thông qua việc niêm yết cổ phiếu hoặc quyết định phê duyệt của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về Đề án cổ phần hóa (trong trường hợp niêm yết cổ phiếu của doanh nghiệp nhà nước thực hiện cổ phần hóa);”

“g) Bản chính Báo cáo danh mục đầu tư của quỹ, công ty đầu tư chứng khoán tại thời điểm đăng ký niêm yết có xác nhận của ngân hàng giám sát. Trường hợp đăng ký niêm yết chứng chỉ quỹ hoán đổi danh mục, thì bổ sung hợp đồng sử dụng chỉ số và các hợp đồng với các thành viên lập quỹ.”

19. Sửa đổi Điểm b Khoản 2 Điều 59 như sau:

“b) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký chào bán chứng khoán hoặc các văn bản khác do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp trong trường hợp phát hành thêm cổ phiếu.”

20. Sửa đổi Điểm e Khoản 1, Điểm a Khoản 2, Khoản 4 Điều 60 như sau:

“1. Chứng khoán bị hủy bỏ niêm yết khi xảy ra một trong các trường hợp sau:

e) Tổ chức niêm yết chấm dứt sự tồn tại hoặc không đáp ứng điều kiện niêm yết do sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể hoặc phá sản hoặc do tổ chức phát hành thực hiện chào bán, phát hành từ 50% trở lên số lượng cổ phiếu đang lưu hành để hoán đổi lấy cổ phiếu, phần vốn góp tại doanh nghiệp khác; quỹ đầu tư chứng khoán chấm dứt hoạt động; tổ chức niêm yết không đáp ứng điều kiện là công ty đại chúng;”

“2. Chứng khoán bị hủy bỏ niêm yết khi tổ chức niêm yết đề nghị hủy bỏ niêm yết và đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

a) Điều kiện được hủy bỏ niêm yết:

- Quyết định hủy bỏ niêm yết được Đại hội đồng cổ đông biểu quyết thông qua theo quy định pháp luật doanh nghiệp, trong đó phải được ít nhất 51% số phiếu biểu quyết của các cổ đông không phải là cổ đông lớn thông qua;

- Việc hủy bỏ niêm yết chỉ được thực hiện sau tối thiểu 02 năm, kể từ ngày thực hiện niêm yết trên sở Giao dịch chứng khoán;”

“4. Cổ phiếu của công ty hủy bỏ niêm yết nhưng vẫn đáp ứng điều kiện là công ty đại chúng phải đăng ký giao dịch trên hệ thống giao dịch Upcom ngay sau khi hủy bỏ niêm yết. Trình tự, thủ tục hủy bỏ niêm yết cổ phiếu, đăng ký giao dịch cổ phiếu trên hệ thống giao dịch Upcom; hủy bỏ niêm yết chứng chỉ quỹ đầu tư, cổ phiếu công ty đầu tư chứng khoán thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.”

21. Sửa đổi Khoản 9, bổ sung Khoản 11, 12, 13 Điều 71 như sau:

“9. Nhà đầu tư nước ngoài được thành lập, mua cổ phần, phần vốn góp để sở hữu không hạn chế vốn điều lệ của tổ chức kinh doanh chứng khoán theo nguyên tắc sau:

a) Nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức đáp ứng điều kiện quy định tại Khoản 10 Điều này thì được mua để sở hữu đến 100% vốn điều lệ của tổ chức kinh doanh chứng khoán; được thành lập tổ chức kinh doanh chứng khoán 100% vốn nước ngoài.

Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức không đáp ứng quy định tại Khoản 10 Điều này hoặc là cá nhân thì chỉ được sở hữu dưới 51% vốn điều lệ của tổ chức kinh doanh chứng khoán;

b) Tuân thủ quy định tại Điểm c Khoản 7 (đối với công ty chứng khoán), Điểm c Khoản 8 Điều này (đối với công ty quản lý quỹ).”

“11. Tổ chức kinh doanh chứng khoán được phát hành cổ phiếu để tăng vốn từ nguồn thặng dư vốn trong các đợt chào bán, phát hành hoặc do chênh lệch giữa giá bán và giá vốn mua vào cổ phiếu quỹ; hoặc từ nguồn lợi nhuận để lại và các nguồn vốn hợp lệ khác của vốn chủ sở hữu.

a) Trường hợp phát hành cổ phiếu để tăng vốn từ nguồn thặng dư vốn do chênh lệch giữa mệnh giá và giá bán trong các đợt chào bán, phát hành, công ty chỉ được thực hiện sau một năm kể từ thời điểm kết thúc đợt chào bán, phát hành gần nhất. Trường hợp phát hành từ nguồn thặng dư vốn do chênh lệch giữa giá bán và giá vốn mua vào cổ phiếu quỹ, thì chỉ được thực hiện sau khi đã bán hết cổ phiếu quỹ;

b) Trường hợp phát hành cổ phiếu để tăng vốn từ nguồn lợi nhuận để lại và các nguồn vốn hợp lệ khác thuộc vốn chủ sở hữu, công ty chỉ được thực hiện khi không có lỗ lũy kế và bảo đảm có đủ nguồn vốn thực hiện sau khi đã trích lập đầy đủ các khoản dự phòng đầu tư, dự phòng phải thu khó đòi và các khoản dự phòng khác theo quy định.

12. Công ty chứng khoán đáp ứng các điều kiện dưới đây được chào bán chứng quyền có bảo đảm:

a) Không có lỗ lũy kế, có vốn điều lệ và vốn chủ sở hữu đạt tối thiểu 1.000 tỷ đồng trở lên theo báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán của năm gần nhất và báo cáo tài chính bán niên gần nhất đã kiểm toán soát xét;

b) Được cấp phép đầy đủ các nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán;

c) Ký quỹ chứng khoán cơ sở hoặc tiền để bảo đảm thanh toán cho đợt chào bán tại ngân hàng lưu ký không phải là người có liên quan;

d) Không bị đặt trong tình trạng cảnh báo, tạm ngừng hoạt động, đình chỉ hoạt động hoặc trong quá trình hợp nhất, sáp nhập, giải thể, phá sản;

đ) Báo cáo tài chính của năm liền trước đã được kiểm toán bởi công ty kiểm toán được chấp thuận không có ngoại trừ.

13. Việc chào bán chứng quyền có bảo đảm phải được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận trước khi thực hiện. Hồ sơ, trình tự, thủ tục chào bán chứng quyền có bảo đảm; mức ký quỹ, loại chứng khoán cơ sở, tiêu chí về thanh khoản, vốn hóa thị trường, tỷ lệ tự do chuyển nhượng của chứng khoán cơ sở, quy mô của các đợt chào bán và các chỉ tiêu tài chính của tổ chức phát hành chứng khoán cơ sở, thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.”

22. Bổ sung Điều 90a sau Điều 90 như sau:

“Điều 90a. Góp vốn bằng bất động sản vào quỹ đầu tư bất động sản

1. Nhà đầu tư được góp vốn bằng bất động sản đáp ứng các điều kiện dưới đây để thành lập quỹ đầu tư bất động sản hoặc tăng vốn điều lệ cho quỹ đầu tư bất động sản:

a) Bất động sản đáp ứng các quy định tại điều lệ quỹ, phù hợp với mục tiêu đầu tư, chính sách đầu tư của quỹ;

b) Bất động sản thuộc sở hữu hợp pháp của nhà đầu tư, không bị hạn chế chuyển nhượng quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng của bất động sản dự kiến góp vào quỹ; không phải là tài sản bảo đảm đang được cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược, bị phong tỏa hoặc trong các giao dịch tài sản bảo đảm khác theo quy định pháp luật dân sự và đáp ứng các quy định tại Khoản 2 Điều 91 Nghị định này;

2. Hồ sơ đăng ký chào bán chứng chỉ quỹ ra công chúng trong trường hợp có nhà đầu tư góp vốn bằng bất động sản bao gồm các tài liệu sau:

a) Bản chính Giấy đăng ký chào bán chứng chỉ quỹ ra công chúng;

b) Điều lệ quỹ;

c) Bản chính Bản cáo bạch, bản cáo bạch tóm tắt;

d) Hợp đồng nguyên tắc về hoạt động lưu ký, giám sát ký với ngân hàng giám sát; hợp đồng nguyên tắc về hoạt động định giá ký với tổ chức định giá (nếu có); hợp đồng về quản lý bất động sản ký với tổ chức quản lý bất động sản; hợp đồng nguyên tắc về việc phân phối chứng chỉ quỹ giữa công ty quản lý quỹ và các đại lý phân phối;

đ) Bản chính Danh sách nhà đầu tư góp vốn bằng bất động sản và thành viên sáng lập của quỹ (nếu có), kèm theo biên bản thỏa thuận góp bất động sản để thành lập quỹ đầu tư bất động sản trong đó thống nhất về giá trị tài sản góp vốn và các tài liệu sau:

- Bản sao chứng thực quyết định thành lập, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác của nhà đầu tưtổ chức; bản sao hợp lệ chứng minh thư nhân dân, thẻ căn cước công dân của nhà đầu tư là cá nhân;

- Bản chính Biên bản họp, Nghị quyết đại hội đồng cổ đông và Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên hoặc quyết định của chủ sở hữu của tổ chức góp vốn phù hợp với quy định tại điều lệ công ty về việc góp tài sản vào quỹ đầu tư bất động sản, cam kết tuân thủ các điều kiện về hạn chế chuyển nhượng chứng chỉ quỹ;

- Bản sao các tài liệu chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng bất động sản của nhà đầu tư góp vốn theo quy định pháp luật về kinh doanh bất động sản, pháp luật về nhà ở, pháp luật về đất đai;

e) Bản chính Báo cáo tài chính năm gần nhất đã kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập hoặc báo cáo của tổ chức quản lý bất động sản về tình hình khai thác bất động sản trong năm gần nhất có xác nhận của tổ chức kiểm toán độc lập và các báo cáo quý gần nhất;

g) Bản chính Chứng thư thẩm định giá bất động sản của hai (02) tổ chức thẩm định giá độc lập;

h) Hồ sơ nhân viên nghiệp vụ tại bộ phận quản lý quỹ đầu tư bất động sản theo hướng dẫn của Bộ Tài chính;

k) Cam kết bảo lãnh phát hành (nếu có).

3. Hồ sơ chào bán, phát hành chứng chỉ quỹ để tăng vốn cho nhà đầu tư góp vốn bằng bất động sản bao gồm các tài liệu sau:

a) Các tài liệu theo quy định tại Điểm a, Điểm b, Điểm c, Điểm đ, Điểm e và Điểm g Khoản 2 Điều này;

b) Bản chính Biên bản họp và nghị quyết của đại hội nhà đầu tư thông qua việc chào bán thêm chứng chỉ quỹ để tăng vốn cho quỹ, thông qua phương án phát hành và sử dụng vốn. Biên bản họp và nghị quyết của ban đại diện quỹ thông qua các nội dung về: Hồ sơ phát hành, thời điểm, mức giá phát hành, tiêu chí xác định và nhà đầu tư được chào bán trong trường hợp không phân phối hết số quyền mua chứng chỉ quỹ dự kiến phát hành;

c) Bản chính Báo cáo tài chính liền trước năm đề nghị phát hành chứng chỉ quỹ đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận;

d) Bản chính Báo cáo kết quả định giá, định giá lại, chứng thư thẩm định giá của các bất động sản hiện có của quỹ, báo cáo về giá trị tài sản ròng có xác nhận của ngân hàng giám sát tại thời điểm nộp hồ sơ.

4. Việc định giá bất động sản góp vào quỹ đầu tư bất động sản phải do hai tổ chức thẩm định giá độc lập thực hiện theo quy định pháp luật về thẩm định giá, pháp luật về kinh doanh bất động sản và các quy định pháp luật liên quan. Việc định giá được thực hiện trong thời hạn không quá sáu (06) tháng, tính tới ngày nộp hồ sơ chào bán, phát hành chứng chỉ quỹ. Trường hợp thành lập quỹ, giá trị tài sản góp vốn phải được tất cả các nhà đầu tư góp vốn bằng bất động sản và thành viên sáng lập (nếu có) của quỹ chấp thuận. Trường hợp tăng vốn điều lệ của quỹ, giá trị tài sản góp vốn phải được Đại hội nhà đầu tư của quỹ thông qua.

Trường hợp bất động sản góp vào quỹ được định giá cao hơn so với giá trị thực tế tại thời điểm góp vốn thì các nhà đầu tư góp vốn bằng bất động sản cùng liên đới góp thêm bằng số chênh lệch giữa giá trị được định giá và giá trị thực tế của bất động sản góp vốn tại thời điểm kết thúc định giá; đồng thời liên đới chịu trách nhiệm đối với thiệt hại do cố ý định giá bất động sản góp vốn cao hơn giá trị thực tế.

5. Việc chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng bất động sản từ nhà đầu tư cho quỹ thực hiện theo quy định pháp luật về doanh nghiệp và quy định pháp luật liên quan.”

23. Sửa đổi, bổ sung Điểm a, Điểm đ Khoản 1 Điều 91 như sau:

“Điều 91. Hoạt động đầu tư của quỹ đầu tư bất động sản

1. Quỹ đầu tư bất động sản phải bảo đảm:

a) Tối thiểu 65% giá trị tài sản ròng của quỹ được đầu tư vào bất động sản ở Việt Nam với mục đích cho thuê hoặc khai thác để thu lợi tức ổn định và đáp ứng quy định tại Khoản 2 Điều này, cổ phiếu của tổ chức phát hành là tổ chức kinh doanh bất động sản có doanh thu hoặc thu nhập từ việc sở hữu, cho thuê và kinh doanh bất động sản đạt tối thiểu 65% tổng doanh thu hoặc thu nhập (sau đây gọi là công ty bất động sản);

đ) Tối đa 35% giá trị tài sản ròng của quỹ được đầu tư vào tiền và các công cụ tương đương tiền, giấy tờ có giá và công cụ chuyển nhượng theo pháp luật ngân hàng, trái phiếu Chính phủ hoặc được Chính phủ bảo lãnh, chứng khoán niêm yết, đăng ký giao dịch, không tính phần đầu tư vào cổ phiếu của công ty bất động sản. Việc đầu tư vào các tài sản này phải bảo đảm các giới hạn sau:

- Không được đầu tư quá 5% tổng giá trị tài sản của quỹ vào chứng khoán phát hành bởi cùng một tổ chức, trừ trái phiếu Chính phủ;

- Không được đầu tư quá 10% tổng giá trị tài sản của quỹ vào chứng khoán phát hành của một nhóm công ty có quan hệ công ty mẹ, công ty con, công ty liên kết;

- Không được đầu tư vào quá 10% tổng số chứng khoán đang lưu hành của một tổ chức phát hành;”

24. Bãi bỏ Điều 3, Điều 8, Khoản 1 và Khoản 4 Điều 23, Điểm i Khoản 1 Điều 60, Điểm b Khoản 10 Điều 71, Khoản 4 Điều 77.

Điều 2. Điều khoản thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2015.

2. Bãi bỏ Quyết định số 55/2009/QĐ-TTg ngày 15 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về tỷ lệ tham gia của nhà đầu tư nước ngoài trên thị trường chứng khoán Việt Nam.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Bộ Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
– Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
– HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
– Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
– Văn phòng Tổng Bí thư;
– Văn phòng Chủ tịch nước;
– Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
– Văn phòng Quốc hội;
– Tòa án nhân dân tối cao;
– Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
– Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
– Ngân hàng Chính sách xã hội;
– Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
– Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
– VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
– Lưu: VT, KTTH (3b).

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG

Nguyễn Tấn Dũng

 

Nghị định 60/2015/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 58/2012/NĐ-CP hướng dẫn Luật Chứng khoán và Luật Chứng khoán sửa đổi

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 67/KH-UBND

Thừa Thiên Huế, ngày 12 tháng 06 năm 2015

 

KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 92/NQ-CP NGÀY 08/12/2014 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH PHÁT TRIỂN DU LỊCH VIỆT NAM TRONG THỜI KỲ MỚI

Căn cứ Nghị quyết số 92/NQ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2014 của Chính phủ về một số giải pháp đẩy mạnh phát triển du lịch Việt Nam trong thời kỳ mới và Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2013 – 2030; trên cơ sở tình hình phát triển du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế trong thời gian qua, UBND tỉnh Thừa Thiên Huế xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số 92/NQ-CP trên địa bàn tỉnh như sau:

I. MỤC TIÊU

1. Quán triệt nội dung của Nghị quyết, thúc đẩy du lịch phát triển bền vững, trở thành ngành kinh tế mũi nhọn theo Chiến lược và Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến 2030 của Chính phủ.

2. Triển khai đồng bộ, có hiệu quả các nội dung tại Nghị quyết 92/NQ-CP và Kế hoạch hành động của Bộ văn hóa, Thể thao và Du lịch nhằm tạo bước chuyển biến đột phá từ nhận thức đến hành động trong phát triển du lịch; đầu tư cho du lịch để thúc đẩy các ngành kinh tế khác phát triển; phát triển du lịch gắn liền với việc bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa, truyền thống của dân tộc, văn hóa Huế; đồng thời, đảm bảo an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội.

3. Xây dựng và phát triển du lịch Thừa Thiên Huế là điểm đến thân thiện, an toàn, hấp dẫn với các sản phẩm du lịch khác biệt, độc đáo, chất lượng cao có sức cạnh tranh cao, gắn với từng thị trường cụ thể; tiếp tục nâng cao hiệu quả công tác xúc tiến quảng bá du lịch. Phấn đấu đến năm 2020, Thừa Thiên Huế trở thành điểm du lịch nổi trội trong khu vực Đông Nam Á; đến năm 2030 xây dựng Thừa Thiên Huế trở thành một điểm đến ngang hàng với các thành phố di sản văn hóa khu vực ASEAN.

4. Tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức đối với các cấp, các ngành và nhân dân về vị trí, vai trò du lịch trong phát triển kinh tế xã hội, bảo tồn các giá trị văn hóa di sản, tạo việc làm; nâng cao ý thức bảo vệ môi trường du lịch, xây dựng điểm đến an toàn, thân thiện, mến khách.

5. Khai thác và phát huy tối đa các nguồn lực về tài nguyên thiên nhiên và nhân văn, đặc biệt chú trọng phát huy các giá trị văn hóa Huế, các di tích lịch sử, bảo tàng để thúc đẩy phát triển đột phá ngành du lịch. Tiếp tục có các chính sách, cơ chế mới để huy động và tạo điều kiện thuận lợi cho sự tham gia của các cấp, các ngành, cộng đồng doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tham gia và đầu tư phát triển du lịch.

II. NHIỆM VỤ CỤ THỂ

Tập trung thực hiện 05 nội dung chính theo tinh thần của Nghị quyết:

1. Nâng cao nhận thức của xã hội về phát triển du lịch:

- Tập trung tuyên truyền nâng cao nhận thức các cấp, các ngành, địa phương, đơn vị, doanh nghiệp, cán bộ, đảng viên và nhân dân về vai trò, vị trí, tầm quan trọng của ngành du lịch trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh, góp phần giải quyết việc làm, nâng cao đời sống nhân dân. Qua đó, nâng cao ý thức, trách nhiệm bảo vệ môi trường, cảnh quan thiên nhiên, tài nguyên du lịch.

- Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật, các quy định của Nhà nước về du lịch nhằm nâng cao ý thức bảo vệ môi trường, bảo vệ tài nguyên du lịch đến đội ngũ lao động trong ngành du lịch, các tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch và người dân.

- Xây dựng và triển khai công tác tuyên truyền giáo dục nâng cao nhận thức, vận động đội ngũ cán bộ, nhân viên phục vụ trong ngành du lịch và cộng đồng dân cư trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế thực hiện nếp sống văn minh; tự giác và tích cực tham gia giữ gìn an ninh trật tự, vệ sinh môi trường.

- Đẩy mạnh công tác truyền thông, quảng bá về nghề du lịch, hiệu quả vai trò của ngành du lịch, các danh hiệu “Huế, Việt Nam – Thành phố văn hóa ASEAN”, thành phố bền vững môi trường ASEAN, “Huế – Thành phố Festival đặc trưng của Việt Nam” để người dân tự hào và đồng hành cùng chính quyền địa phương, và ngành du lịch tiếp tục xây dựng hình ảnh du lịch của tỉnh theo hướng “mỗi người dân là mỗi hướng dẫn viên du lịch”.

- Tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ du lịch, kiến thức đảm bảo an ninh, an toàn giao thông đường bộ, đường thủy; bảo vệ môi trường, an toàn vệ sinh thực phẩm; phát động phong trào phòng chống tội phạm, phong trào bảo vệ an ninh tổ quốc, bảo vệ chủ quyền biển đảo quốc gia… cho nguồn lao động đang trực tiếp phục vụ khách du lịch, các chủ doanh nghiệp du lịch cũng như cộng đồng dân cư tại địa phương.

2. Tăng cường đầu tư hỗ trợ của Nhà nước cho phát triển du lịch

- Triển khai thực hiện Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030, trong đó ưu tiên các dự án đầu tư cơ sở hạ tầng cho các khu du lịch và các điểm du lịch quốc gia.

- Tiếp tục rà soát, đôn đốc và tạo điều kiện cho các nhà đầu tư đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án du lịch; kiên quyết thu hồi những dự án chậm triển khai không đúng theo tiến độ cam kết.

- Hỗ trợ quỹ đất, xây dựng quy hoạch vị trí và mặt bằng về các khu ẩm thực và bán hàng lưu niệm cho khách du lịch.

- Xây dựng cơ chế, chính sách thu hút và hỗ trợ phát triển các dịch vụ mua sắm, ẩm thực, vui chơi giải trí đẳng cấp quốc tế, chú trọng vui chơi giải trí về đêm.

- Xây dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển du lịch đường sông.

- Huy động các nguồn lực để phát triển cơ sở hạ tầng: Tranh thủ nguồn vốn của Trung ương kết hợp với địa phương tiếp tục đầu tư và hoàn thiện các công trình hỗ trợ cho phát triển du lịch như: Hoàn thiện tuyến đường Điện Biên Phủ, đường vào các lăng: Minh Mạng, Gia Long; đường hầm đèo Phước Tượng và Phú Gia nối hai trung tâm du lịch lớn Huế – Đà Nẵng; nâng cấp cầu cảng số 01 Chân Mây để phục vụ đón các tàu du lịch lớn; xây dựng các bến thuyền khai thác tour đầm phá, đường dẫn vào bến thuyền, trong đó xây dựng các bến thuyền Ngư Mỹ Thạnh (Quảng Điền), bến Đầm Chuồn, bến Hà Úc (Phú Vang),… phục vụ phát triển du lịch vùng đầm phá Tam Giang – Cầu Hai. Triển khai bảo tồn tu bổ các di tích thuộc Hoàng Thành và chỉnh trang Thượng thành, các di tích lịch sử cách mạng, di tích lưu niệm Chủ tịch Hồ Chí Minh.

- Xây dựng kế hoạch hỗ trợ xúc tiến du lịch và trình Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hỗ trợ nguồn kinh phí để triển khai các hoạt động xúc tiến, quảng bá du lịch tại một số thị trường tiềm năng.

- Thành lập Quỹ xúc tiến phát triển du lịch để khai thác các nguồn lực, nhất là các nguồn lực trong xã hội nhằm phục vụ trong công tác xúc tiến du lịch.

- Xây dựng, triển khai chương trình phát triển du lịch giai đoạn 2016 – 2020.

3. Đảm bảo môi trường du lịch thuận lợi, an ninh, an toàn, để thu hút khách du lịch:

- Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả Chỉ thị số 18/CT-TTg ngày 04 tháng 9 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường công tác quản lý môi trường du lịch, bảo đảm an ninh, an toàn cho khách du lịch; Thông tư liên tịch 06/2009/TTLT-BCA-BVHTTDL, ngày 22/7/2009, giữa Bộ Công an với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn phối hợp công tác bảo vệ an ninh quốc gia và trật tự an toàn xã hội trong hoạt động du lịch; Thông tư liên tịch 19/2013/TTLT-BVHTTDL-BTNMT, ngày 30/12/2013, giữa Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch với Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn bảo vệ môi trường trong hoạt động du lịch, tổ chức lễ hội, bảo vệ và phát huy giá trị di tích.

- Tập trung giáo dục và nâng cao ý thức trong cộng đồng dân cư về giữ gìn bảo vệ môi trường, qua đó nâng cao trách nhiệm của cá nhân, các tổ chức kinh doanh du lịch trong việc xử lý vệ sinh môi trường, phối hợp phòng chống các tệ nạn xã hội trong cơ sở kinh doanh du lịch. Tăng cường công tác quản lý môi trường các hoạt động du lịch bao gồm địa điểm lưu trú, phương tiện vận chuyển, khu vui chơi giải trí. Chỉnh trang các khu vực tập trung đông khách du lịch. Chấn chỉnh các kios lấn chiếm ở các trục đường, các công viên, các khu vực di tích.

- Củng cố bộ máy, nâng cấp cơ sở vật chất, phát huy tốt vai trò, hoạt động của Trung tâm Thông tin Du lịch và Hỗ trợ du khách.

- Tăng cường kiểm tra và xây dựng các giải pháp cụ thể về bình ổn giá nhằm đảm bảo môi trường kinh doanh lành mạnh, không để xảy ra hiện tượng nâng giá bất hợp lý vào các ngày lễ, sự kiện lớn, mùa du lịch cao điểm.

- Xây dựng, triển khai bộ quy tắc ứng xử trong hoạt động du lịch.

- Thực hiện tốt công tác chống đeo bám, chèo kéo khách du lịch, bố trí lực lượng thường xuyên kiểm tra xử lý nghiêm các đối tượng có hành vi vi phạm trên địa bàn quản lý trong và ngoài giờ hành chính, trên các tuyến đường chính, các điểm du lịch tập trung đông khách. Yêu cầu 100% các đơn vị kinh doanh dịch vụ trên địa bàn ký cam kết và treo công khai các bản cam kết không để các trường hợp bán hàng rong, bán vé số, ăn xin biến tướng, đeo bám, chèo kéo khách xảy ra tại cơ sở trên địa bàn quản lý.

- Tăng cường kiểm tra, giám sát việc tổ chức các hoạt động văn hóa, thể thao, du lịch, lễ hội, công tác vệ sinh an toàn thực phẩm, phòng chống dịch bệnh trong các ngày lễ, sự kiện lớn; đảm bảo vui tươi, lành mạnh, an toàn, tiết kiệm, phù hợp với thuần phong mỹ tục và phong tục, tập quán của địa phương; ngăn chặn kịp thời các biểu hiện tiêu cực, lợi dụng lễ hội để hoạt động thu lợi bất chính.

- Quy hoạch dịch vụ ăn uống, giải khát tại các bãi tắm; tuyên truyền nâng cao nhận thức cộng đồng giữ gìn vệ sinh môi trường ven biển. Tổ chức tập huấn nghiệp vụ, đầu tư trang thiết bị công cụ, phương tiện hiện đại, củng cố các đội cứu hộ tại các bãi biển Thuận An, Lăng Cô, Hải Dương… đặc biệt là các bãi tắm mới hình thành như: Phú Diên, Hải Dương, Phong Hải, Điền Hải…

4. Hỗ trợ tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp du lịch:

- Rà soát các quy định của pháp luật kiến nghị các bộ, ngành Trung ương ban hành cơ chế chính sách ưu đãi đầu tư, thuế, tiền thuê đất đối với các dự án đầu tư kinh doanh khách sạn, lữ hành, du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng, dịch vụ vui chơi giải trí, phương tiện vận chuyển đường thủy, các doanh nghiệp tham gia chương trình kích cầu du lịch…

- Rà soát và kiến nghị các quy định còn vướng mắc trong Luật du lịch, Luật Đầu tư, kiến nghị các cấp có thẩm quyền điều chỉnh theo hướng nâng mức ưu đãi đối với hoạt động đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực lữ hành, khu, điểm du lịch, vận chuyển du lịch, vui chơi giải trí.

- Nghiên cứu, đề xuất Trung ương ban hành cơ chế hỗ trợ nhập khẩu trang thiết bị cần thiết phục vụ du lịch cao cấp như tàu cánh ngầm, du thuyền, thủy phi cơ, khinh khí cầu đạt chuẩn quốc tế.

- Làm việc với các cơ quan liên quan đề xuất quy định mức giá điện của các doanh nghiệp kinh doanh hoạt động du lịch có mức giá như các đơn vị kinh doanh thương mại và không có sự chênh lệch vào giờ cao điểm và thấp điểm.

- Ban hành các quy định về xác định giá đất cho thuê, miễn, giảm tiền thuê đất; chính sách ưu đãi đối với các đơn vị chấp nhận thanh toán một lần.

- Nghiên cứu, đề xuất Trung ương miễn, giảm các loại phí, lệ phí hàng không tại Cảng hàng không quốc tế Phú Bài; phí, lệ phí cảng biển tại Cảng Chân Mây dành cho tàu biển du lịch; mở rộng áp dụng chính sách miễn thị thực, giảm lệ phí thị thực, tạo thuận lợi thu hút khách quốc tế.

5. Tăng cường công tác quản lý nhà nước về du lịch:

- Các ngành và địa phương tăng cường phối hợp quản lý chặt chẽ đồng bộ hoạt động du lịch tại các điểm đến, bảo đảm vệ sinh môi trường, chú trọng nâng cao chất lượng phục vụ, quản lý giá cả dịch vụ, bảo đảm an toàn cho khách du lịch trên cơ sở đánh giá, công nhận dịch vụ đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch.

- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về quản lý xuất nhập cảnh, cư trú, đi lại của khách du lịch nước ngoài để bảo đảm an ninh; y tế, phòng chống dịch bệnh tại các điểm tham quan du lịch; phòng ngừa, ngăn chặn các đối tượng lợi dụng hoạt động du lịch để thực hiện hoạt động vi phạm pháp luật hoặc xâm phạm chủ quyền quốc gia.

- Tăng cường công tác kiểm tra, hướng dẫn doanh nghiệp chấp hành đúng quy định; đồng thời nắm tình hình hoạt động của các doanh nghiệp du lịch để đề xuất, tháo gỡ khó khăn, tạo điều kiện cho doanh nghiệp phát triển. Cập nhật thông tin cho doanh nghiệp về các văn bản quy phạm pháp luật mới ban hành từ cơ quan Trung ương đến địa phương liên quan đến lĩnh vực du lịch.

- Tăng cường chỉ đạo chấn chỉnh và nâng cấp chất lượng phục vụ khách du lịch đối với đội ngũ vận chuyển khách du lịch (lái xe taxi, lái xe vận chuyển khách du lịch, xích lô, thuyền rồng…) hoạt động trên địa bàn tỉnh.

III. KINH PHÍ

Trên cơ sở nhiệm vụ được phân công các sở, ban, ngành liên quan, UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế báo cáo cụ thể tiến độ nội dung và kinh phí triển khai thực hiện về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch để tổng hợp, gửi Sở Tài chính thẩm định, báo cáo UBND tỉnh cân đối, bố trí nguồn kinh phí triển khai thực hiện hàng năm.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Căn cứ Nghị quyết 92/NQ-CP ngày 18/12/2014 về một số giải pháp đẩy mạnh phát triển du lịch Việt Nam trong thời kỳ mới và Kế hoạch thực hiện Nghị quyết 92/NQ-CP của UBND tỉnh, các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế xây dựng kế hoạch chi tiết triển khai theo chức năng, nhiệm vụ, phù hợp với tình hình, điều kiện cụ thể của từng ngành, địa phương, đơn vị mình, bảo đảm thực hiện kịp thời và hiệu quả những nội dung của Kế hoạch. Định kỳ hàng quý, 6 tháng, hàng năm báo cáo kết quả thực hiện về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.

2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tham mưu UBND tỉnh tổ chức thực hiện Kế hoạch và tổng hợp tình hình báo cáo UBND tỉnh hàng quý, 6 tháng và hàng năm; đôn đốc các ngành, địa phương và các cơ quan, đơn vị liên quan tập trung triển khai thực hiện Kế hoạch.

3. Trong quá trình thực hiện Kế hoạch, nếu có vấn đề phát sinh hoặc vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương phản ánh kịp thời bằng văn bản về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch để tổng hợp, đề xuất UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ VH, TT&DL (để b/c);
– Tổng cục Du lịch;
– TT. Tỉnh ủy, TT.HĐND tỉnh;
– CT, các PCT UBND tỉnh;
– Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
– UBND các huyện, thị xã, TP Huế;
– HH Du lịch; HH Khách sạn;
– Cảng HKQT Phú Bài; Cảng vụ TTH;
– Các TV BCĐ phát triển Du lịch tỉnh;
– VP: CVP, PCVP Đ.T.Vinh;
– Lưu: VT, DL.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT
. CH TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH


Nguyễn Dung

 

PHỤ LỤC

(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 67/KH-UBND ngày 12/6/2015 của UBND tỉnh)

TT

Nội dung/Nhiệm vụ

Cơ quan chủ trì

Cơ quan phối hợp

Thời gian thực hiện

Ghi chú

I

Chương trình 1: Nâng cao nhận thức của xã hội về phát triển du lịch

1

Xây dựng và triển khai công tác tuyên truyền, giáo dục và nâng cao nhận thức thực hiện nếp sống văn minh, lịch sự; tự giác và tích cực tham gia giữ gìn an ninh trật tự, vệ sinh môi trường.

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Công an tỉnh; Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở Thông tin và Truyền thông; UBND thành phố và các huyện, thị xã, Tỉnh đoàn và các tổ chức chính trị – xã hội,các doanh nghiệp du lịch, cơ quan báo chí.

Năm 2015

 

2

Đẩy mạnh công tác truyền thông, quảng bá về nghề du lịch, hiệu quả vai trò của ngành du lịch

Sở Thông tin và Truyền Thông.

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Sở Ngoại vụ; VTV Huế; TRT; Cổng thông tin điện tử tỉnh và các báo, đài Trung ương và địa phương trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

Năm 2015

 

3

Thực hiện các chương trình phổ biến định hướng nghề du lịch cho đối tượng học sinh, sinh viên

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Sở Giáo dục và Đào tạo, các trường PTTH, Cao đẳng, Đại học; các doanh nghiệp du lịch trên địa bàn tỉnh.

Năm 2015

 

4

Tiếp tục triển khai thực hiện Chương trình kích cầu du lịch nội địa, thực hiện cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên du lịch Việt Nam”

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Hiệp hội Du lịch, Hiệp hội Khách sạn; các doanh nghiệp du lịch.

Năm 2015

 

II

Chương trình 2: Tăng cường đầu tư hỗ trợ của nhà nước cho phát triển du lịch

1

Triển khai quy hoạch và đầu tư cơ sở hạ tầng cho các khu du lịch và các điểm du lịch quốc gia

Sở Kế hoạch và Đầu tư

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Sở Tài nguyên và Môi trường; Sở Tài chính; Sở Xây dựng; UBND thành phố và các huyện, thị xã; các doanh nghiệp du lịch.

Từ năm 2015 – năm 2020

 

2

Quy hoạch vị trí và mặt bằng về các khu ẩm thực và bán hàng lưu niệm cho khách du lịch.

Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Công thương, Sở Tài chính, UBND thành phố và các huyện, thị xã, Trung tâm BTDT Cố đô Huế; các doanh nghiệp du lịch

Năm 2015

 

3

Xây dựng cơ chế, chính sách thu hút và hỗ trợ phát triển các dịch vụ mua sắm, ẩm thực, vui chơi giải trí đẳng cấp quốc tế, chú trọng vui chơi giải trí về đêm.

Sở Kế hoạch và Đầu tư

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, Sở Tài chính, Sở Công Thương, Cục Thuế tỉnh, UBND thành phố và các huyện, thị xã

Năm 2015

 

4

Xây dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ về phát triển du lịch đường sông cho hoạt động du lịch.

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh, Công an tỉnh, Sở Giao thông Vận tải; Văn phòng UBND tỉnh

Năm 2015

 

5

Tiến hành khảo sát, lập quy hoạch và kêu gọi đầu tư các cầu tàu, bến thuyền dọc tuyến sông Hương, sông Ô Lâu, vùng đầm phá Tam Giang – Cầu Hai từ năm 2015 – 2016.

Sở Giao thông Vận tải

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Viện Quy hoạch xây dựng, UBND thành phố Huế, UBND các huyện, thị xã

Năm 2015

 

6

Xây dựng kế hoạch quảng bá điểm đến du lịch.

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

Sở Tài Chính, Sở Ngoại vụ, Hiệp hội Du lịch, Hiệp hội khách sạn và các doanh nghiệp du lịch.

Năm 2015

 

7

Xúc tiến thành lập Quỹ xúc tiến phát triển du lịch

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

Sở Tài Chính, Sở Nội vụ, Hiệp hội Du lịch, Hiệp hội khách sạn và các doanh nghiệp du lịch.

Năm 2015

 

8

Xây dựng, triển khai chương trình phát triển du lịch giai đoạn 2016 – 2020

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

Sở Tài chính, Sở Công Thương, Sở Kế hoạch và Đầu tư, UBND thành phố và các huyện, thị xã, Hiệp hội Du lịch, Hiệp hội Khách sạn và các doanh nghiệp du lịch.

Năm 2015

 

III

Chương trình 3: Đảm bảo môi trường du lịch thuận lợi an ninh, an toàn để thu hút khách du lịch

1

Phát triển, nâng cao chất lượng hoạt động của Trung tâm Thông tin Du lịch và Hỗ trợ du khách.

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Sở Tài chính; Sở Nội vụ; Sở Ngoại vụ; Sở Kế hoạch và Đầu tư; Sở Y tế; Sở Công thương; Hiệp hội Du lịch, Hiệp hội Khách sạn và các doanh nghiệp du lịch.

Năm 2015

 

2

Tăng cường kiểm tra và xây dựng các giải pháp cụ thể về bình ổn giá đảm bảo môi trường kinh doanh lành mạnh

Sở Công Thương

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Cục thuế, HH Khách sạn, HH Du lịch

Năm 2015

 

3

Xây dựng, triển khai bộ quy tắc ứng xử trong hoạt động du lịch.

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

HH Du lịch, HH Khách sạn và các đơn vị kinh doanh du lịch.

Năm 2015

 

4

Triển khai giải pháp chống đeo bám, chèo kéo khách du lịch

UBND thành phố và các huyện, thị xã

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Công an tỉnh; Sở Lao động, Thương binh và Xã hội; HH Du lịch; HH Khách sạn và các doanh nghiệp du lịch.

Thường xuyên

 

5

Kiểm tra, giám sát việc tổ chức các hoạt động văn hóa, thể thao, du lịch, lễ hội, công tác vệ sinh an toàn thực phẩm, phòng chống dịch bệnh trong các ngày lễ, sự kiện lớn…

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Sở Y Tế

Sở Kế hoạch và Đầu tư; Sở Công Thương; Sở Lao động – Thương binh và Xã hội; HH Du lịch; HH Khách sạn và các doanh nghiệp du lịch.

Năm 2015

 

6

Tăng cường quản lý vệ sinh môi trường ven biển, các sông, hồ, suối; nghiên cứu thành lập Đội cứu hộ tại các bãi biển, các khu du lịch khu vực sông, hồ suối.

UBND thành phố và các huyện, thị xã

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Sở Tài chính; Sở Kế hoạch và Đầu tư; Sở Xây dựng; Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nội vụ.

Năm 2015

 

IV

Chương trình 4: Hỗ trợ tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp du lịch

1

Rà soát, kiến nghị Trung ương sửa đổi các vướng mắc trong văn bản luật và các chính sách hỗ trợ cho doanh nghiệp đầu tư trong lĩnh vực du lịch

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Sở Tài chính; Sở Kế hoạch và Đầu tư; Sở Nội vụ; Sở Tư pháp

Năm 2015

 

2

Nghiên cứu, đề xuất ban hành cơ chế hỗ trợ nhập khẩu các trang thiết bị cần thiết phục vụ du lịch cao cấp

Sở Tài chính

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Sở Kế hoạch và Đầu tư; Cục Thuế tỉnh; Hải quan tỉnh

Năm 2015

 

3

Nghiên cứu, đề xuất ưu đãi giá điện đối với hoạt động kinh doanh du lịch.

Sở Công thương

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, cty TNHH MTV Điện lực TTH

Năm 2015

 

4

Nghiên cứu, đề xuất ban hành các chính sách hỗ trợ về giá đất trong lĩnh vực đầu tư du lịch

Sở Tài chính

Sở Tài nguyên và Môi trường; Sở Kế hoạch và Đầu tư; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Năm 2015

 

5

Nghiên cứu, đề xuất các cấp có thẩm quyền về việc miễn giảm phí, lệ phí, visa cho khách du lịch đối với lĩnh vực hàng không, hàng hải.

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Sở Tài chính; Sở Kế hoạch và Đầu tư; Cảng Hàng không quốc tế Phú Bài; Cảng vụ Huế; Sở Ngoại vụ; Cục thuế, hải quan

Năm 2015

 

V

Chương trình 5: Tăng cường công tác quản lý nhà nước về du lịch

1

Tăng cường công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực du lịch.

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

UBND thành phố, các huyện và thị xã; HH Du lịch; HH Khách sạn.

Thường xuyên,

 

2

Tăng cường thực hiện công tác phối hợp kiểm tra liên ngành trong lĩnh vực du lịch

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

UBND thành phố, các huyện và thị xã; Sở Tài nguyên và Môi trường; Cục Thuế tỉnh; Công an tỉnh;

Thường xuyên,

 

3

Tăng cường quản lý hoạt động người nước ngoài trong lĩnh vực du lịch, an ninh trực tự trong lĩnh vực du lịch

Công an Tỉnh; Sở Lao động – Thương binh và Xã hội

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Sở Ngoại Vụ; UBND thành phố và các huyện, thị xã.

Thường xuyên,

 

4

Chấn chỉnh và nâng cấp chất lượng phục vụ khách du lịch đối với đội ngũ lái xe taxi, xe chở khách du lịch, xích lô, lái thuyền…

Sở Giao thông vận tải

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; HH Du lịch; HH Khách sạn; Hiệp hội Taxi; Hiệp hội vận tải ô tô TTH; Cảng hàng không quốc tế Phú Bài; Ga Huế

Thường xuyên,

 

 

Kế hoạch 67/KH-UBND năm 2015 thực hiện Nghị quyết 92/NQ-CP về giải pháp đẩy mạnh phát triển du lịch Việt Nam trong thời kỳ mới do tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
——————

Số: 2510/TCT-KK
V/v: hoàn thuế GTGT

Hà Nội, ngày 23 tháng 06 năm 2015

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Ninh Bình.

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1233/CT-KK&KTT ngày 15/5/2015 Cục Thuế tỉnh Ninh Bình về việc hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) hàng hoá, dịch vụ, tài sản cố định phục vụ cho sản xuất phân bón của Công ty CP Phân lân Ninh Bình. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ Khoản 1 Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/201 3/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng, quy định đối tượng và trường hợp được hoàn thuế GTGT;

Căn cứ Khoản 9 (b) Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ;

Căn cứ Bước 3 Mục A.I Phần hai Quy trình Hoàn thuế ban hành kèm theo Quyết định số 905/QĐ-TCT ngày 01/7/2011 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế.

Căn cứ các hướng dẫn nêu trên, số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ chuyển kỳ sau tại chỉ tiêu 43 kỳ kê khai tháng 12/2014, Công ty CP Phân lân Ninh Bình được chuyển sang kỳ kê khai tháng 01/2015 (chỉ tiêu 22 kỳ kê khai tháng 01/12015) để đảm bảo đủ điều kiện 12 tháng liên tục có số thuế đầu vào chưa được khấu trừ hết và được đề nghị hoàn tại chỉ tiêu 42 (sau khi đã bù trừ số thuế đầu ra phát sinh tháng 01/2015) trên tờ khai thuế GTGT kỳ kê khai tháng 01/2015.

Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Ninh Bình biết, thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
– PC-BTC;

Các Vụ: PC, CS ;
– Lưu: VT,
KK (2b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

Nguyễn Đại Trí

 

 

Công văn 2510/TCT-KK năm 2015 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 2443/TCT-DNL
V/v: cấp mã số thuế.

Hà Nội, ngày 19 tháng 06 năm 2015

 

Kính gửi:

- Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
– Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam.

 

Trả lời công văn số 3471/VNPT-TCKT ngày 18/6/2015 của Tập đoàn Bưu chính viễn thông Việt Nam (VNPT) về đề nghị cấp mã số thuế đối với Tổng công ty Hạ tầng mạng (VNPT-NET) và các đơn vị trực thuộc, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tổng cục Thuế đã có công văn số 1124/TCT-KK ngày 18/3/2008 hướng dẫn VNPT về việc đăng ký mã số thuế và công văn số 1273/TCT-DNL ngày 22/4/2013 hướng dẫn kê khai và nộp thuế GTGT đối với các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc VNPT. Theo đó, các đơn vị trực thuộc cấp 1 hạch toán phụ thuộc VNPT sử dụng mã số thuế 10 số, đơn vị trực thuộc cấp 2 sử dụng mã số thuế 13 số, cụ thể: Viễn thông tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương sử dụng mã số thuế 10 số, các đơn vị trực thuộc viễn thông tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương sử dụng mã số thuế 13 số; các công ty thuộc VNPT như Công ty viễn thông liên tỉnh (VTN), Công ty viễn thông quốc tế (VTI), Công ty Điện toán và truyền số liệu (VDC), Công ty phần mềm và truyền thông (VASC), Công ty dịch vụ viễn thông (VNP)… (gọi chung là Công ty dọc) sử dụng mã số thuế 10 số, các trung tâm trực thuộc Công ty dọc sử dụng mã số thuế 13 số theo mã số thuế 10 số của Công ty dọc.

Theo báo cáo của Tập đoàn VNPT, thực hiện tái cơ cấu Tập đoàn theo Quyết định số 888/QĐ-TTg ngày 10/6/2014 của Thủ tướng chính phủ, Hội đồng thành viên Tập đoàn VNPT ban hành Quyết định số 86/QĐ-VNPT-HĐTV-TCCB ngày 8/3/2015 thành lập Tổng công ty Hạ tầng mạng (VNPT-NET). Theo đó:

- VNPT – NET là đơn vị kinh tế trực thuộc, hạch toán phụ thuộc VNPT, được thành lập trên cơ sở tổ chức lại một số đơn vị trực thuộc cấp 1 hạch toán phụ thuộc Tập đoàn VNPT.

- VNPT- NET có các đơn vị kinh tế trực thuộc hạch toán phụ thuộc có con dấu riêng, được đăng ký kinh doanh và mở tài khoản tại ngân hàng thương mại để giao dịch theo quy định của pháp luật.

Căn cứ quy định tại Mục 4, Thông tư số 80/2012/TT-BTC ngày 22 tháng 5 năm 2012 hướng dẫn về đăng ký thuế đối với trường hợp tổ chức, sắp xếp lại doanh nghiệp thì VNPT-NET và các đơn vị kinh tế trực thuộc hạch toán phụ thuộc VNPT- NET phải thực hiện đăng ký mã số thuế mới.

Căn cứ mô hình tổ chức của VNPT, để phù hợp với nguyên tắc cấp mã số thuế đối với các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc Tập đoàn VNPT trước đây, Tổng cục Thuế hướng dẫn như sau:

- Tổng công ty Hạ tầng mạng (VNPT-NET) được cấp mã số thuế 10 số.

- Các đơn vị trực thuộc VNPT-NET được cấp mã số thuế 13 số theo mã số thuế 10 số của Tổng công ty Hạ tầng mạng (VNPT-NET).

Việc phối hợp giải quyết thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động cho VNPT-NET và các đơn vị trực thuộc giữa phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh, thành phố và cơ quan thuế thực hiện theo quy trình luân chuyển hồ sơ bằng giấy.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế các tỉnh, thành phố và Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:

- Như trên;
– Cục Công nghệ thông tin;
– Vụ Kê khai và kế toán thuế;
– Lưu: VT, DNL (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

Cao Anh Tuấn

 

Công văn 2443/TCT-DNL năm 2015 về cấp mã số thuế do Tổng cục Thuế ban hành

BỘ Y TẾ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 2301/QĐ-BYT

Hà Nội, ngày 12 tháng 06 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH HƯỚNG DẪN KHÁM SÀNG LỌC TRƯỚC TIÊM CHỦNG ĐỐI VỚI TRẺ EM

BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ

Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Bộ Y tế;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh – Bộ Y tế.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Hướng dẫn khám sàng lọc trước tiêm chủng đối với trẻ em.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Bãi bỏ Quyết định số 04/QĐ-BYT ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Hướng dẫn khám sàng lọc trước tiêm chủng đối với trẻ em.

Điều 3. Các ông, bà: Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng của các Vụ/Cục thuộc Bộ Y tế; Giám đốc các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ Y tế; Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thủ trưởng y tế các Bộ, ngành; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
– Bộ trưởng (để b/c);
– Thứ trưởng Nguyễn Thị Xuyên;
– Cổng TTĐTBYT, Website Cục QLKCB;
– Lưu: VT. KCB.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Nguyễn Thanh Long

 

HƯỚNG DẪN

KHÁM SÀNG LỌC TRƯỚC TIÊM CHỦNG ĐỐI VỚI TRẺ EM
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2301/QĐ-BYT ngày 12 tháng 6 năm 2015)

I. Mục đích của khám sàng lọc:

Nhằm phát hiện trường hợp bất thường cần lưu ý để quyết định cho trẻ tiêm chủng hay không tiêm chủng vắc xin.

II. Các trường hợp chống chỉ định và tạm hoãn tiêm chủng vắc xin

1. Các trường hợp chống chỉ định:

a) Trẻ có tiền sử sốc hoặc phản ứng nặng sau tiêm chủng vắc xin lần trước (có cùng thành phần): sốt cao trên 39°C kèm co giật hoặc dấu hiệu não/màng não, tím tái, khó thở.

b) Trẻ có tình trạng suy chức năng các cơ quan (như suy hô hấp, suy tuần hoàn, suy tim, suy thận, suy gan….)

c) Trẻ suy giảm miễn dịch (bệnh suy giảm miễn dịch bẩm sinh, trẻ nhiễm HIV giai đoạn lâm sàng IV hoặc có biểu hiện suy giảm miễn dịch nặng) chống chỉ định tiêm chủng các loại vắc xin sống.

d) Không tiêm vắc xin BCG cho trẻ sinh ra từ mẹ nhiễm HIV mà không được điều trị dự phòng lây truyền từ mẹ sang con.

đ) Các trường hợp chống chỉ định khác theo hướng dẫn của nhà sản xuất đối với từng loại vắc xin.

2. Các trường hợp tạm hoãn:

a) Trẻ mắc các bệnh cấp tính, đặc biệt là các bệnh nhiễm trùng.

b) Trẻ sốt ≥ 37,5°C hoặc hạ thân nhiệt ≤ 35,5 °C (đo nhiệt độ tại nách).

c) Trẻ mới dùng các sản phẩm globulin miễn dịch trong vòng 3 tháng trừ trường hợp trẻ đang sử dụng globulin miễn dịch điều trị viêm gan B.

d) Trẻ đang hoặc mới kết thúc đợt điều trị corticoid (uống, tiêm) trong vòng 14 ngày.

đ) Trẻ có cân nặng dưới 2000g.

e) Các trường hợp tạm hoãn tiêm chủng khác theo hướng dẫn của nhà sản xuất đối với từng loại vắc xin,

III. Tổ chức thực hiện:

1. Người thực hiện:

- Bác sỹ, y sĩ : trực tiếp thăm khám cho trẻ và ghi các thông tin của trẻ, trực tiếp đo và ghi kết quả nhiệt độ của trẻ khi không có điều dưỡng viên, hộ sinh viên.

- Điều dưỡng viên, hộ sinh viên: Ghi các thông tin của trẻ, trực tiếp do và ghi kết quả nhiệt độ của trẻ.

2. Phương tiện:

- Nhiệt kế

- Ống nghe

- Bảng kiểm trước tiêm chủng cho trẻ em (phụ lục I)

- Bảng kiểm trước tiêm chủng; cho trẻ sơ sinh (phụ lục II)

3. Các bước thực hiện khám sàng lọc trước tiêm chủng

Các bước thực hiện và điền theo bảng kiểm trước tiêm chủng bao gồm:

- Hỏi tiền sử và các thông tin có liên quan

- Đánh giá tình trạng sức khỏe hiện tại

- Kết luận

4. Ghi chép việc khám sàng lọc và lưu bảng kiểm

a) Đối với trẻ được khám sàng lọc tại bệnh viện:

- Trường hợp bệnh viện sử dụng bệnh án riêng cho trẻ sơ sinh: toàn bộ nội dung khám sàng lọc (như bảng kiểm) và y lệnh chỉ định tiêm phải được ghi trong hồ sơ bệnh án.

- Trường hợp bệnh viện không sử dụng bệnh án riêng cho trẻ sơ sinh: toàn bộ nội dung khám sàng lọc được ghi theo bảng kiểm. Bảng kiểm được lưu trong hồ sơ bệnh án.

Thời gian lưu theo quy định lưu hồ sơ bệnh án.

b) Đối với trẻ được khám sàng lọc tại các điểm tiêm chủng khác (trừ bệnh viện): toàn bộ nội dung khám sàng lọc được ghi theo bảng kiểm, lưu tại các điểm tiêm chủng.

Thời gian lưu: 15 ngày.

 

PHỤ LỤC I

 (Ban hành kèm theo Quyết định số………/QĐ-BYT ngày…………)

BV/TTYTDP/TYT/PK

……………………

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

 

BẢNG KIỂM TRƯỚC TIÊM CHỦNG ĐỐI VỚI TRẺ EM

Họ và tên trẻ:

 

Nam

Nữ

Tui:

sinh ngày

tháng

năm

Địa chỉ

 

 

 

Họ tên bố/mẹ:

Điện thoại:

 

 

1. Sốc, phản ứng nặng sau lần tiêm chủng trước:

 

Không

 

2. Đang mắc bệnh cấp tính hoặc bệnh mạn tính tiến triển:

 

Không

 

3. Đang hoặc mới kết thúc đợt điều trị corticoid/gammaglobulin:

 

Không

 

4. Sốt/ Hạ thân nhiệt (Sốt: nhiệt độ ≥ 37,5oC; Hạ thân nhiệt: nhiệt độ ≤ 35,5oC

 

Không

□□

 

5. Nghe tim bất thường

 

Không

 

6. Nhịp thở, nghe phổi bất thường

 

Không

 

7. Tri giác bất thường (ly bì hoặc kích thích)

 

Không

 

8. Có các chống chỉ định khác

 

Không

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Kết luận:

- Đủ điều kiện tiêm chủng ngay (Tất cả đều KHÔNG có điểm bất thường)

Loại vắc xin tiêm chủng lần này:……………………………………

 

- Chống chỉ định tiêm chủng (Khi có điềm bất thường tại mục 1,8)

- Tạm hoãn tiêm chủng (Khi có bất kỳ một điểm bất thường tại các mục 2, 3, 4, 5, 6, 7)

 

 

Hồi…… giờ…… phút, ngày      tháng      năm
Người thực hiện sàng lọc
(ký, ghi rõ họ và tên)

 

PHỤ LỤC II

 (Ban hành kèm theo Quyết định số………/QĐ-BYT ngày…………)

BV/TTYTDP/TYT/PK/NHS

……………………

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

 

BẢNG KIỂM TRƯỚC TIÊM CHỦNG ĐỐI VỚI TRẺ SƠ SINH

Họ và tên trẻ:

 

Nam

Nữ

Sinh …… giờ…… ngày      tháng          năm

Địa chỉ

Họ tên bố/mẹ:

Loại vác xin tiêm chủng lần này:

1. Sốt/ Hạ thân nhiệt (Sốt: nhiệt độ ≥ 37,5oC; Hạ thân nhiệt: nhiệt độ ≤ 35,5oC

 

Không

 

2. Nghe tim bất thường

 

Không

 

3. Nghe phổi bất thường

 

Không

 

4. Tri giác bất thường (ly bì hoặc kích thích… bú kém…)

 

Không

 

5. Cân nặng khi sinh dưới 2000g:

 

Không

 

6. Có các chống chỉ định khác

 

Không

 

Kết luận:

- Đủ điều kiện tiêm ngay (Tất cả đều KHÔNG có điểm bất thường)

Loại vắc xin tiêm chủng:…………………………………………

 

- Tạm hoãn tiêm chủng (khi bất kỳ một điểm bất thường)

 

 

Hồi…… giờ…… phút, ngày      tháng      năm
Người thực hiện sàng lọc
(ký, ghi rõ họ và tên)

 

PHỤ LỤC III

 (Ban hành kèm theo Quyết định số………/QĐ-BYT ngày…………)

Tần số thở bình thường lúc nghỉ ở trẻ theo các nhóm tuổi

Tui (năm)

Nhịp thở (tần số thở theo phút)

Sơ sinh

40 – 50

< 1

30 – 40

1 – 2

25 – 35

2 – 5

25 – 30

5 – 12

20 – 25

>12

15 – 20

(Hướng dẫn điều trị – Tập III – Xử trí cấp cứu nhi khoa)

 

PHỤ LỤC IV

 (Ban hành kèm theo Quyết định số………/QĐ-BYT ngày…………)

Nhịp tim bình thường theo tuổi

Tui (năm)

Nhịp tim (tần số tim/phút)

Sơ sinh

140 – 160

< 1

110 – 160

1 – 2

100 – 150

2 – 5

95 – 140

5 – 12

80 – 120

> 12

60 – 100

(Hướng dẫn điều trị – Tập III – Xử trí cấp cứu nhi khoa)

Quyết định 2301/QĐ-BYT năm 2015 hướng dẫn khám sàng lọc trước tiêm chủng đối với trẻ em do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành

Thông tư 20/2015/TT-BLĐTBXH về Danh mục thiết bị dạy nghề trọng điểm cấp độ quốc gia trình độ trung cấp nghề, trình độ cao đẳng nghề cho các nghề: Gia công và thiết kế sản phẩm mộc; Công nghệ thông tin (ứng dụng phần mềm); Xây dựng cầu đường bộ; Nguội sửa chữa máy công cụ; Kỹ thuật máy nông nghiệp; Sửa chữa máy thi công xây dựng; Vận hành máy thi công nền; Vận hành máy thi công mặt đường; Cơ điện nông thôn; Xử lý nước thải công nghiệp; Chế biến thực phẩm; Chế biến và bảo quản thủy sản; Trồng cây công nghiệp; Chăn nuôi gia súc, gia cầm; Lâm sinh; Khai thác, đánh bắt hải sản; Thú y; Hướng dẫn du lịch; Điều khiển phương tiện thủy nội địa; Khai thác máy tàu thủy do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 2334/TCT-KK
V/v hướng dẫn kê khai thuế đối với nhà thầu

Hà Nội, ngày 15 tháng 06 năm 2015

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Ninh Bình

Trả lời công văn số 1057/CT-TTHT ngày 07/05/2015 của Cục Thuế tỉnh Ninh Bình về việc hướng dẫn kê khai thuế đối với nhà thầu liên quan đến trường hợp của Liên danh Mes-Rinkai-Taisei-Ciencol, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ, khoản 4, Điều 5; khoản 3, Điều 6 Thông tư số 80/2012/TT-BTC ngày 22/5/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn Luật quản lý thuế về đăng ký thuế.

Khoản 2, Điều 20 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về khai thuế đối với nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài.

Khoản 1, Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.

Trường hợp Liên danh Mes-Rinkai-Taisei-Ciencol (Liên danh giữa 03 công ty của Nhật Bản và Tổng công ty Công trình giao thông 1 để thực hiện dự án nâng cao an toàn đường sắt tuyến Hà Nội – Hồ Chí Minh) – MST: 2700640369 (Đ/c: Tầng 1, SN36A, Ngõ 74, Đường Đinh Tiên Hoàng, P. Đông Thành, TP. Ninh Bình) đã đăng ký kê khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, nộp thuế TNDN trên cơ sở kê khai doanh thu, chi phí để xác định thu nhập chịu thuế TNDN. Trường hợp, Liên danh phát sinh nghĩa vụ nộp thuế thay cho nhà thầu phụ thì Liên danh thực hiện đăng ký thuế để được cấp mã số thuế nộp thay cho nhà thầu phụ.

Đối với các chứng từ nộp thuế GTGT thay cho nhà thầu phụ, Liên danh được sử dụng để kê khai, khấu trừ nếu đáp ứng điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo quy định.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế biết, hướng dẫn Doanh nghiệp thực hiện.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
– Liên danh Mes-Rinkai-Taisei-Ciencol;
– Vụ: CS; PC;
– Lưu: VT, KK (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

Nguyễn Đại Trí

 

Công văn 2334/TCT-KK năm 2015 hướng dẫn kê khai thuế đối với nhà thầu do Tổng cục Thuế ban hành

BỘ TÀI CHÍNH
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 8159/BTC-TCT
V/v thuế GTGT đối với thiết bị, dụng cụ, vật tư, hóa chất xét nghiệm dùng trong y tế.

Hà Nội, ngày 18 tháng 06 năm 2015

 

Kính gửi:

- Bộ Y tế;
– Cục Thuế/Hải quan các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

 

Bộ Tài chính nhận được công văn 2015/BYT-TB-CT ngày 30/3/2015 của Bộ Y Tế, công văn của một số doanh nghiệp đề nghị hướng dẫn thuế GTGT đối với thiết bị, dụng cụ, vật tư, hóa chất xét nghiệm dùng trong y tế, sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Y tế, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:

Căn cứ Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ;

Căn cứ Thông tư số 83/2014/TT-BTC ngày 26/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thuế GTGT theo Danh mục hàng hóa nhập khẩu và Biểu thuế GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 83/2014/TT-BTC;

Căn cứ Thông tư số 24/2011/TT-BYT ngày 21/6/2011 của Bộ Y tế hướng dẫn việc nhập khẩu trang thiết bị y tế;

Chính sách thuế GTGT đối với các mặt hàng thiết bị, dụng cụ chuyên dùng, vật tư hóa chất xét nghiệm dùng trong y tế như sau:

1. Các mặt hàng thiết bị, dụng cụ chuyên dùng trong y tế có tên cụ thể nêu tại khoản 8 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC, khoản 5 Điều 4 Thông tư số 83/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, các mặt hàng thuộc Danh mục trang thiết bị y tế được nhập khẩu theo Giấy phép của Bộ Y tế ban hành kèm theo Thông tư số 24/2011/TT-BYT ngày 21/6/2011 của Bộ Y Tế áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 5%. Trường hợp Bộ Y Tế sửa đổi, bổ sung hoặc cập nhật Danh mục trang thiết bị y tế.

2. Vật tư hóa chất xét nghiệm dùng trong y tế thực hiện theo quy định của Biểu thuế GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 83/2014/TT-BTC.

3. Trường hợp có các mặt hàng chưa được quy định cụ thể tại Biểu thuế, đề nghị các đơn vị (Hải quan, Doanh nghiệp,…) phản ánh về Bộ Y Tế để được hướng dẫn.

4. Các mặt hàng thiết bị, dụng cụ, vật tư hóa chất xét nghiệm dùng trong y tế khi nhập khẩu áp dụng mức thuế suất GTGT là 5% thì tại khâu kinh doanh thương mại cũng áp dụng mức thuế GTGT là 5%.

Bộ Tài chính có ý kiến để Bộ Y tế và Cục Thuế, Cục Hải quan các tỉnh, thành phố được biết và thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
– Bộ trưởng (để báo cáo);
– Vụ PC, CST, TCHQ (BTC);
– Các Vụ, đơn vị thuộc TCT;
– Danh sách các doanh nghiệp kèm theo;
– Lưu: VT, TCT (VT, CS (3b)).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Đỗ Hoàng Anh Tuấn

 

DANH SÁCH

CÁC DOANH NGHIỆP NHẬN CÔNG VĂN SỐ: 8159/BTC-TCT NGÀY 18/6/2015 CỦA BỘ TÀI CHÍNH

STT

Tên doanh nghiệp

Địa ch

1

Công ty TNHH thiết bị y tế và công nghệ Y tế Việt Nam

Unit

1504, tòa nhà Oriental, 324 Tây Sơn, Đống Đa, Hà Nội

2

Công ty TNHH Sinh Nam;

65D Tô Hiến Thành, Hai Bà Trưng, Hà Nội

3

Công ty TNHH TM&DVKT thiết bị y tế Doãn Gia;

26 Phương Mai, Đống Đa, Hà Nội

4

Công ty TNHH Johnson&Johnson Việt Nam;

Tầng 5, tòa nhà Harbour View Tower, 35 Nguyễn Huệ, Q.1, Hồ Chí Minh

5

Công ty TNHH Điện Dương

Tầng 3, số 16 Tràng Thi, Hoàn Kiếm, Hà Nội.

6

Công ty TNHH TM&CN kỹ thuật TNT

Số 29, Tổ 50, P.Yên Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội

7

Công ty CP kinh doanh thiết bị y tế Đông Dương

Số 161/43 Ngọc Khánh, Ba Đình, Hà Nội

8

Công ty CP ĐT&PT thiết bị Y tế

Số 27, ngõ 217, P.Yên Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội

 

Công văn 8159/BTC-TCT năm 2015 về thuế giá trị gia tăng đối với thiết bị, dụng cụ, vật tư, hóa chất xét nghiệm dùng trong y tế do Bộ Tài chính ban hành

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 10/CT-UBND

Cà Mau, ngày 22 tháng 06 năm 2015

 

CHỈ THỊ

VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC CÁC CẤP TRONG CÔNG TÁC CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO CHỈ THỊ SỐ 13/CT-TTG NGÀY 10/6/2015 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Thời gian qua công tác cải cách thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Cà Mau cơ bản đã được các cấp, các ngành quan tâm chỉ đạo và tổ chức thực hiện tích cực, hiệu quả. Hầu hết các thủ tục hành chính của người dân, tổ chức, doanh nghiệp được công bố, công khai, giải quyết kịp thời, đúng quy định; trách nhiệm, thái độ phục vụ của cán bộ, công chức đối với người dân, doanh nghiệp được nâng lên.., từng bước tạo được niềm tin của nhân dân đối với hoạt động dịch vụ công của các cơ quan nhà nước trong tỉnh.

Tuy nhiên, bên cạnh kết quả đạt được cũng còn những hạn chế, thiếu sót như: việc thực hiện rà soát, tham mưu công bố thủ tục hành chính của một số cơ quan, đơn vị còn chậm và chưa đảm bảo chất lượng; còn tình trạng giao Phòng chuyên môn nhận và giải quyết thủ tục hành chính không qua Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả; giải quyết thủ tục hành chính tùy tiện, không đúng quy trình, thủ tục, hồ sơ, thời hạn giải quyết theo quy định; không thực hiện báo cáo kết quả giải quyết thủ tục hành chính;… từ đó đã gây khó khăn, phiền hà cho người dân, tổ chức, ảnh hưởng không tốt đến kết quả thực hiện cải cách hành chính của tỉnh. Vì vậy, để nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu, kịp thời khắc phục những thiếu sót, hạn chế nêu trên, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ thị:

1. Thủ trưởng sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố Cà Mau:

a) Trực tiếp chỉ đạo tổ chức thực hiện công tác cải cách thủ tục hành chính trong cơ quan, đơn vị; nghiêm túc xem xét lại kết quả thực hiện cải cách thủ tục hành chính tại cơ quan, đơn vị mình, kịp thời rút kinh nghiệm và khắc phục ngay những hạn chế, yếu kém trong thời gian qua. Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện nhiệm vụ, mục tiêu cải cách thủ tục hành chính của cơ quan, đơn vị; Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 19/NQ-CP ngày 12/3/2015 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu tiếp tục cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia hai năm 2015 – 2016 trên địa bàn tỉnh Cà Mau; Kế hoạch số 03/KH-UBND ngày 23/01/2015 về hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính năm 2015 trên địa bàn tỉnh Cà Mau; Công văn số 1884/UBND-NC ngày 22/4/2015 về việc thực hiện Kế hoạch đơn giản hóa thủ tục hành chính trọng tâm năm 2015.

b) Đẩy mạnh phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị trong giải quyết thủ tục hành chính. Rà soát lại thời hạn giải quyết toàn bộ thủ tục hành chính thuộc trách nhiệm của cơ quan, đơn vị; đề xuất sáng kiến cải cách thủ tục hành chính; ứng dụng công nghệ thông tin và xây dựng quy trình giải quyết thủ tục hành chính nội bộ, đảm bảo nhanh, gọn, khoa học, thuận tiện, rút ngắn thời gian thực hiện thủ tục hành chính cho cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp; đăng ký cụ thể tỷ lệ % giảm thời gian giải quyết thủ tục hành chính theo từng lĩnh vực, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trong tháng 8/2015 (gửi Sở Tư pháp để tổng hợp, theo dõi).

c) Phối hợp chặt chẽ với Sở Tư pháp kiểm soát việc ban hành mới các thủ tục hành chính thông qua việc đánh giá tác động, tham gia ý kiến, thẩm định thủ tục hành chính trong dự thảo văn bản quy phạm pháp luật. Tổ chức thực hiện đầy đủ các quy định về công bố, công khai, minh bạch thủ tục hành chính và giải quyết phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức. Tăng cường công tác kiểm tra việc kiểm soát thủ tục hành chính tại các cơ quan, đơn vị trực thuộc theo quy định của pháp luật.

d) Thiết lập hệ thống thông tin tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về quy định thủ tục hành chính và tình hình, kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại các cấp chính quyền. Triển khai vận hành hệ thống theo dõi, đánh giá công tác kiểm soát thủ tục hành chính theo đúng hướng dẫn của Bộ Tư pháp.

đ) Tổ chức rà soát, đánh giá sự cần thiết, tính hợp pháp, hợp lý và hiệu quả của thủ tục hành chính, xác định chi phí tuân thủ thủ tục hành chính trong phạm vi quản lý hoặc thực hiện của ngành, lĩnh vực, đề xuất cắt giảm các thủ tục hành chính rườm rà, không cần thiết để giảm chi phí tuân thủ thủ tục hành chính.

e) Định kỳ 06 tháng tổ chức đối thoại với công dân, tổ chức, doanh nghiệp về thủ tục hành chính, giải quyết thủ tục hành chính; kịp thời có biện pháp tháo gỡ hoặc kiến nghị giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc phát sinh trong thực tiễn.

2. Giám đốc Sở Tư pháp chỉ đạo nâng cao chất lượng kiểm soát, hướng dẫn các sở, ban, ngành tỉnh rà soát, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh công bố thủ tục hành chính đảm bảo kịp thời, chất lượng và đúng quy định; chủ trì thực hiện một số nhiệm vụ sau:

a) Phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo xử lý kịp thời các kiến nghị, đề xuất về đơn giản hóa quy định, thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh; đề xuất, kiến nghị đơn giản hóa quy định, thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của Bộ, ngành Trung ương.

Hướng dẫn, hỗ trợ các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố Cà Mau thiết lập hệ thống thông tin tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân về quy định hành chính và tình hình, kết quả giải quyết thủ tục hành chính của các cấp chính quyền; hệ thống theo dõi, đánh giá công tác kiểm soát thủ tục hành chính khi có hướng dẫn của Bộ Tư pháp.

b) Phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh định kỳ 06 tháng tổ chức đối thoại với tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp về thủ tục hành chính và giải quyết thủ tục hành chính.

c) Cùng các cơ quan liên quan phối hợp chặt chẽ với Hội đồng tư vấn cải cách thủ tục hành chính của Chính phủ trong khảo sát, đánh giá việc thực hiện cải cách thủ tục hành chính tại địa phương. Kịp thời tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo khắc phục hạn chế, tồn tại, yếu kém được nêu trong báo cáo đánh giá của Hội đồng tư vấn cải cách thủ tục hành chính.

d) Phối hợp Sở Thông tin và Truyền thông, các cơ quan báo, đài, Cổng thông tin điện tử tỉnh đẩy mạnh thông tin, tuyên truyền vê công tác cải cách thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh.

đ) Phối hợp Sở Nội vụ tăng cường kiểm tra, giám sát, kịp thời phát hiện, đề xuất xử lý nghiêm các cơ quan, đơn vị để xảy ra tình trạng chậm công bố, công khai, niêm yết thủ tục hành chính hoặc thiếu trách nhiệm, chậm trễ, gây phiền hà trong giải quyết thủ tục hành chính đối với tổ chức, cá nhân; kiểm điểm làm rõ trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị; kiểm điểm, xử lý trách nhiệm cán bộ, công chức trực tiếp làm nhiệm vụ và thực hiện xin lỗi tổ chức, cá nhân bằng văn bản theo đúng quy định tại Chỉ thị số 13/CT-TTg ngày 10/6/2015 của Thủ tướng Chính phủ.

3. Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp Sở Tư pháp và các cơ quan liên quan hướng dẫn sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố Cà Mau triển khai thực hiện đồng bộ, thống nhất cơ chế một cửa, một cửa liên thông trên địa bàn tỉnh theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ và chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh.

4. Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp Sở Tư pháp, Sở Nội vụ hướng dẫn các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố Cà Mau đẩy mạnh thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh, nhất là trong giải quyết thủ tục hành chính cho người dân, tổ chức theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông.

5. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp Sở Tư pháp và các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh đảm bảo kinh phí để triển khai các hoạt động cải cách thủ tục hành chính.

6. Kết quả giải quyết thủ tục hành chính là cơ sở để xem xét mức độ hoàn thành nhiệm vụ hàng năm của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan hành chính các cấp trên địa bàn tỉnh.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố Cà Mau tổ chức thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc cần phản ánh kịp thời về Sở Tư pháp để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết./.

 

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
– TT.Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
– CT, PCT UBND tỉnh;
– Cục Công tác phía Nam – Bộ Tư pháp;
– Các sở, ban, ngành tỉnh;
– UBND huyện, TP.Cà Mau;
– Cổng Thông tin điện tử;
– Trung tâm Công báo – Tin học;
– NC (N) TTHC;
– Lưu: VT. Tr 03/6.

CHỦ TỊCH

Phạm Thành Tươi

 

Chỉ thị 10/CT-UBND năm 2015 về tăng cường trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước các cấp trong công tác cải cách thủ tục hành chính theo Chỉ thị 13/CT-TTg do tỉnh Cà Mau ban hành