BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN

——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-

Số: 299/QĐ-TCHQ

Hà Nội, ngày 06 tháng 02 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC CÔNG NHẬN ĐỊA ĐIỂM TẬP KẾT, KIỂM TRA HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Ở BIÊN GIỚI THUỘC KHU KINH TẾ CỬA KHẨU TỈNH CAO BẰNG

TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN

Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/6/2014;

Căn cứ Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ, Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính;

Căn cứ Quyết định số 02/2010/QĐ-TTg ngày 15/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Hải quan trực thuộc Bộ Tài chính;

Xét đề nghị của Giám đốc Công ty TNHH thương mại dịch vụ và vận tải Phúc Lộc;

Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh Cao Bằng, Cục trưởng Cục Giám sát quản lý về Hải quan,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công nhận địa điểm tập kết, kiểm tra hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ở biên giới thuộc Khu kinh tế cửa khẩu tỉnh Cao Bằng tại Tà Lùng, huyện Phục Hòa, tỉnh Cao Bằng của Công ty TNHH thương mại dịch vụ và vận tải Phúc Lộc có diện tích là 6.000 m2.

Điều 2. Địa điểm tập kết, kiểm tra hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ở biên giới thuộc Khu kinh tế cửa khẩu tỉnh Cao Bằng nêu tại Điều 1 Quyết định này chịu sự kiểm tra, kiểm soát, giám sát của Cục Hải quan tỉnh Cao Bằng theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Trong quá trình hoạt động nếu vi phạm Quyết định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan thì Giám đốc Công ty TNHH thương mại dịch vụ và vận tải Phúc Lộc phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và Tổng cục Hải quan sẽ thu hồi Quyết định này.

Điều 4. Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh Cao Bằng, Cục trưởng Cục Giám sát quản lý về Hải quan, Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin và thống kê Hải quan và Giám đốc Công ty TNHH thương mại dịch vụ và vận tải Phúc Lộc chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:
- Như Điều 4;
– UBND tỉnh Cao Bằng;
– Lưu: VT, GSQL (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

Vũ Ngọc Anh

 

Quyết định 299/QĐ-TCHQ năm 2015 công nhận địa điểm tập kết, kiểm tra hàng hóa xuất, nhập khẩu ở biên giới thuộc Khu kinh tế cửa khẩu tỉnh Cao Bằng

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 371/QĐ-UBND

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 29 tháng 01 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN VÀ ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẾT HIỆU LỰC TOÀN BỘ HOẶC MỘT PHẦN NĂM 2014

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 16/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật;

Xét ý kiến của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 173/TTr-STP ngày 15 tháng 01 năm 2015;

Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân Thành phố hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2014.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Thủ trưởng các Sở – ban, ngành Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận – huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường – xã, thị trấn và các cá nhân, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
– Đoàn Đại biểu Quốc hội Thành phố;
– Thường trực HĐND Thành phố;
– TTUB: CT, các PCT;
– Ban PC-HĐND Thành phố;
– Bộ Tư pháp (Cục KTVB);
– VPUB: Các PVP
– Các phòng CV; TTCB;
– HCM City Web (để đăng tải);
– Lưu: VT, (PCNC/TNh) D.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH


Tất Thành Cang

 

DANH MỤC

VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH HẾT HIỆU LỰC TOÀN BỘ HOẶC MỘT PHẦN NĂM 2014
(Ban hành kèm theo Quyết định số 371/QĐ-UBND ngày 29 tháng 01 năm 2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về việc công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2014)

A. VĂN BẢN HẾT HIỆU LỰC TOÀN BỘ

STT

Tên loại văn bản

Số, ký hiệu; ngày, tháng, năm ban hành văn bản

Trích yếu nội dung của văn bản

Lý do hết hiệu lực

Ngày hết hiệu lực

NĂM 1996

1

Quyết định

4758/QĐ-UB- QLĐT 15/10/1996

Về việc định mức đất ở thực hiện theo Quyết định số 118/TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ người có công với Cách mạng cải thiện nhà ở

Được bãi bỏ bởi Quyết định số 70/2014/QĐ-UBND ngày 07/01/2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố quy định về hạn mức đất ở trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

17/01/2014

NĂM 2001

2

Quyết định

64/2001/QĐ-UB 30/07/2001

Về quy định hạn mức đất ở tại thành phố Hồ Chí Minh

Được bãi bỏ bởi Quyết định số 70/2014/QĐ-UBND ngày 07/01/2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố quy định về hạn mức đất ở trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

17/01/2014

NĂM 2002

3

Quyết định

145/2002/QĐ-UB 09/12/2002

Về việc ban hành Quy định về đào đường và tái lập mặt đường khi xây lắp các công trình hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh

Được thay thế bởi Quyết định số 09/2014/QĐ-UBND ngày 20/02/2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quy định về thi công xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

02/03/2014

NĂM 2003

4

Quyết định

12/2003/QĐ-UB 23/01/2003

Về việc ủy quyền cho Giám đốc Sở Công nghiệp thành phố cấp Giấy phép hoạt động cho điện lực

Được thay thế bằng Quyết định số 1052/QĐ-UBND ngày 07/3/2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố về ủy quyền ký giấy phép hoạt động điện lực

07/03/2014

5

Quyết định

104/2003/QĐ-UB 27/6 /2003

Về quản lý người lang thang xin ăn, sinh sống nơi công cộng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh

Được bãi bỏ bởi Quyết định số 49/2014/QĐ-UBND ngày 18/12/2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc quản lý người xin ăn không có nơi cư trú nhất định, người sinh sống nơi công cộng không có nơi cư trú nhất định trên địa bàn Thành phố Hồ chí Minh

28/12/2014

NĂM 2004

6

Quyết định

60/2004/QĐ-UB 17/03/2004

Về điều chỉnh bổ sung “Quy định về đào đường và tái lập mặt đường khi xây lắp các công trình hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh” ban hành kèm theo Quyết định số 145/2002/QĐ-UB ngày 09 tháng 12 năm 2002 của Ủy ban nhân dân thành phố

Được thay thế bởi Quyết định số 09/2014/QĐ-UBND ngày 20/02/2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quy định về thi công xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

02/3/2014

NĂM 2005

7

Quyết định

47/2005/QĐ-UB 24/03/2005

Về sửa đổi, bổ sung Quy định về đào đường và tái lập mặt đường khi xây lắp các công trình hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, ban hành kèm theo Quyết định số 145/2002/QĐ-UB ngày 09 tháng 12 năm 2002 và Quyết định số 60/2004/QĐ-UB ngày 17 tháng 3 năm 2004 của Ủy ban nhân dân thành phố

Được thay thế bằng Quyết định số 09/2014/QĐ-UBND ngày 20/02/2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quy định về thi công xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

02/3/2014

8

Quyết định

225/2005/QĐ-UBND 23/12/2005

Về quy định hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở theo Luật Đất đai 2003

Được bãi bỏ bởi Quyết định số 70/2014/QĐ-UBND ngày 07/01/2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố quy định về hạn mức đất ở trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

17/01/2014

NĂM 2006

9

Quyết định

56/2006/QĐ-UBND 13/4/2006

Về cho phép thành lập Tổ cán sự xã hội tình nguyện tại phường, xã, thị trấn thuộc Thành phố Hồ Chí Minh

Được thay thế bằng Quyết định số 24/2014/QĐ-UBND ngày 16/7/2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố về thành lập Đội công tác xã hội tình nguyện phường, xã, thị trấn trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

26/7/2014

10

Quyết định

138/2006/QĐ-UBND 18/9/2006

Về bổ sung, sửa đổi Điều 1 và Điều 2 của Quyết định số 56/2006/QĐ-UBND

Được thay thế bằng Quyết định số 24/2014/QĐ-UBND ngày 16/7/2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố về thành lập Đội công tác xã hội tình nguyện phường, xã, thị trấn trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

26/7/2014

11

Quyết định

139/2006/QĐ-UBND 18/9/2006

Ban hành Quy chế mẫu về tổ chức và hoạt động của Tổ cán sự xã hội tình nguyện tại phường, xã, thị trấn thuộc Thành phố Hồ Chí Minh

Được thay thế bằng Quyết định số 24/2014/QĐ-UBND ngày 16/7/2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố về thành lập Đội công tác xã hội tình nguyện phường, xã, thị trấn trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

26/7/2014

12

Quyết định

157/2006/QĐ-UBND 27/10/2006

Về điều chỉnh mức phụ cấp đối với khu phố, ấp

Được bãi bỏ bởi Quyết định số 44/2014/QĐ-UBND ngày 04/12/2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố Về chế độ hỗ trợ đối với cán bộ không chuyên trách Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể phường, xã, thị trấn, phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách ở khu phố, ấp, tổ dân phố, tổ nhân dân và hỗ trợ kinh phí hoạt động ở khu phố, ấp

14/12/2014

13

Quyết định

183/2006/QĐ-UBND 26/12/2006

Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 104/2003/QĐ-UB ngày 27 tháng 6 năm 2003 của Ủy ban nhân dân thành phố về quản lý người lang thang xin ăn, sinh sống nơi công cộng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh

Được bãi bỏ bởi Quyết định số 49/2014/QĐ-UBND ngày 18/12/2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc quản lý người xin ăn không có nơi cư trú nhất định, người sinh sống nơi công cộng không có nơi cư trú nhất định trên địa bàn Thành phố Hồ chí Minh

28/12/2014

14

Chỉ thị

20/2006/CT- UBND 05/6/2006

Về chấn chỉnh và tăng cường trách nhiệm của Thủ trưởng các cơ quan hành chính Nhà nước trong công tác tiếp công dân, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo trên địa bàn thành phố

Được bãi bỏ bởi Chỉ thị số 22/2014/CT-UBND ngày 03/9/2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố về triển khai thi hành Luật Tiếp công dân trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

13/9/2014

NĂM 2007

15

Quyết định

56/2007/QĐ-UBND 09/04/2007

Về kiện toàn tổ chức và nhân sự Hội đồng Thi đua về Khen thưởng Thành phố và Hội đồng thi đua – Khen thưởng các cấp

Được bãi bỏ bởi Quyết định số 3741/QĐ-UBND ngày 01/8/2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố về kiện toàn tổ chức và nhân sự Hội đồng Thi đua – Khen thưởng Thành phố

01/8/2014

NĂM 2008

16

Quyết định

54/2008/QĐ-UBND 21/6/2008

Về việc ban hành bảng giá tính mức giá xử phạt vi phạm hành chính và làm cơ sở tính giá khởi điểm bán đấu giá gỗ tròn, gỗ xẻ, động vật hoang dã và thủy hải sản trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh

Được thay thế bằng Quyết định số 47/2014/QĐ-UBND ngày 11/12/2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Bảng giá các loại lâm sản và động vật rừng thông thường còn sống sau khi xử lý tịch thu trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

21/12/2014

17

Quyết định

62/2008/QĐ-UBND 18/7/2008

Về ban hành mức thu lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Được bãi bỏ bởi Quyết định số 10/2014/QĐ-UBND ngày 05/3/2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành mức thu lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm áp dụng tại các cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

15/3/2014

18

Chỉ thị

21/2008/CT- UBND 13/11/2008

Về tăng cường công tác quản lý và bảo vệ môi trường trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh

Được thay thế bằng Chỉ thị số 08/2014/CT-UBND ngày 06/5/2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố Về tăng cường công tác quản lý và bảo vệ môi trường trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

16/5/2014

NĂM 2009

19

Quyết định

12/2009/QĐ-UBND 30/01/2009

Ban hành Quy chế về xét cho phép sử dụng thẻ đi lại của doanh nhân APEC thuộc thành phố Hồ Chí Minh

Được thay thế bằng Quyết định số 05/2014/QĐ-UBND ngày 17/01/2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quy chế về xét cho phép sử dụng thẻ đi lại của doanh nhân APEC thuộc Thành phố Hồ Chí Minh

27/01/2014

20

Quyết định

19/2009/QĐ-UBND 25/02/2009

Quy định về diện tích đất tối thiểu sau khi tách thửa và Quyết định số 54/2012/QĐ-UBND ngày 03/12/2012 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 19/2009/QĐ-UBND ngày 25 tháng 02 năm 2009 của Ủy ban nhân dân Thành phố

Được thay thế bằng Quyết định số 33/2014/QĐ-UBND ngày 15/10/2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố quy định về diện tích tối thiểu được tách thửa

25/10/2014

21

Quyết định

88/2009/QĐ-UBND 06/11/2009

Về thời gian nuôi dưỡng người lang thang xin ăn, sinh sống nơi công cộng tại các Trung tâm Bảo trợ xã hội thuộc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội

Được bãi bỏ bởi Quyết định số 49/2014/QĐ-UBND ngày 18/12/2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc quản lý người xin ăn không có nơi cư trú nhất định, người sinh sống nơi công cộng không có nơi cư trú nhất định trên địa bàn Thành phố Hồ chí Minh

28/12/2014

NĂM 2010

22

Quyết định

16/2010/QĐ-UBND 19/3/2010

Ban hành Quy định tổ chức, quản lý, khai thác hoạt động vận tải khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh

Được thay thế bằng Quyết định số 20/2014/QĐ-UBND ngày 30/5/2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quy định tổ chức, quản lý, khai thác hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

01/7/2014

23

Quyết định

23/2010/QĐ-UBND 29/3/2010

Về việc ban hành chuẩn nghèo thành phố áp dụng cho giai đoạn 3 (2009 – 2015)

Được thay thế bằng Quyết định số 03/2014/QĐ-UBND ngày 14/01/2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành chuẩn hộ nghèo và hộ cận nghèo Thành phố áp dụng cho giai đoạn 2014 – 2015

24/01/2014

24

Quyết định

84/2010/QĐ-UBND 21/12/2010

Về ban hành mức thu phí cung cấp thông tin giao dịch bảo đảm áp dụng tại các cơ quan đăng ký thuộc ngành tài nguyên và môi trường trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh

Được bãi bỏ bởi Quyết định số 10/2014/QĐ-UBND ngày 05/3/2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành mức thu lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm áp dụng tại các cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

15/3/2014

25

Quyết định

93/2010/QĐ-UBND 31/12/2010

Ban hành quy chế (mẫu) công tác văn thư, lưu trữ cơ quan

Được bãi bỏ bởi Quyết định số 6185/QĐ-UBND ngày 17/12/2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố về bãi bỏ Quyết định số 93/2010/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2010

17/12/2014

NĂM 2011

26

Nghị quyết

03/2011/NQ-HĐND 28/4/2011

Về điều chỉnh mức thu phí sử dụng dịch vụ đường bộ tại trạm thu phí cầu Bình Triệu 2

Được thay thế bằng Nghị quyết số 26/2013/NQ-HĐND ngày 10/12/2013 của Ủy ban nhân dân Thành phố về điều chỉnh mức thu phí sử dụng dịch vụ đường bộ tại các trạm thu phí trên xa lộ Hà Nội và tại cầu Bình Triệu theo Thông tư số 59/2013/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2013

01/01/2014

27

Quyết định

10/2011/QĐ-UBND 16/02/2011

Về thay thế bảng III và bảng IV bảng giá tính mức giá xử phạt vi phạm hành chính và làm cơ sở tính giá khởi điểm bán đấu giá động vật hoang dã và lâm sản khác trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh được quy định tại Điều 1 của Quyết định số 54/2008/QĐ-UBND ngày 21 tháng 6 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố

Được thay thế bằng Quyết định số 47/2014/QĐ-UBND ngày 11/12/2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Bảng giá các loại lâm sản và động vật rừng thông thường còn sống sau khi xử lý tịch thu trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

21/12/2014

28

Quyết định

11/2011/QĐ-UBND 18/02/2011

Về sửa đổi Điều 9 Quy định tổ chức, quản lý, khai thác hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, ban hành kèm theo Quyết định số 16/2010/QĐ-UBND ngày 19 tháng 3 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố

Được thay thế bằng Quyết định số 20/2014/QĐ-UBND ngày 30/5/2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quy định tổ chức, quản lý, khai thác hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

01/7/2014

29

Quyết định

39/2011/QĐ-UBND 13/6/2011

Về điều chỉnh mức thu phí sử dụng dịch vụ đường bộ tại trạm thu phí cầu Bình Triệu 2

Được thay thế bằng Quyết định số 7118/QĐ-UBND ngày 30/12/2013 của Ủy ban nhân dân Thành phố về điều chỉnh mức thu phí sử dụng dịch vụ đường bộ tại các trạm thu phí trên xa lộ Hà Nội và tại cầu Bình Triệu theo Thông tư số 159/2013/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tài chính

01/01/2014

30

Quyết định

58/2011/QĐ-UBND 07/9/2011

Về ban hành quy định công tác thi đua, khen thưởng tại Thành phố Hồ Chí Minh

Được thay thế bằng Quyết định số 48/2014/QĐ-UBND ngày 12/12/2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố Ban hành quy định về công tác thi đua, khen thưởng tại Thành phố Hồ Chí Minh

22/12/2014

31

Quyết định

80/2011/QĐ-UBND 16/12/2011

Ban hành Quy chế tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính tại Thành phố Hồ Chí Minh

Được thay thế bằng Quyết định số 26/2014/QĐ-UBND ngày 01/8/2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quy chế tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính tại Thành phố Hồ Chí Minh

11/8/2014

NĂM 2012

32

Nghị quyết

06/2012/NQ-HĐND 12/7/2012

Về một số mức chi cụ thể cho hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Được thay thế bằng Nghị quyết số 20/2014/NQ-HĐND ngày 11/12/2014 của Hội đồng nhân dân Thành phố về quy định một số mức chi cho hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật trên địa bàn thành phố

21/12/2014

33

Nghị quyết

21/2012/NQ-HĐND 05/12/2012

Về Bảng giá các loại đất trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh công bố ngày 01 tháng 01 năm 2013

Được thay thế bằng Nghị quyết số 30/2013/NQ-HĐND ngày 10/12/2013 của Hội đồng nhân dân Thành phố về Bảng giá các loại đất trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh công bố ngày 01 tháng 01 năm 2014

01/01/2014

34

Quyết định

36/2012/QĐ-UBND 16/8/2012

Về ban hành một số chính sách hỗ trợ hộ nghèo, hộ cận nghèo thành phố giai đoạn 2012 – 2015

Nội dung đã được thay thế bằng Quyết định số 04/2014/QĐ-UBND ngày 14/01/2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Chương trình Giảm nghèo, tăng hộ khá của Thành phố giai đoạn 2014 – 2015

24/01/2014

35

Quyết định

37/2012/QĐ-UBND 16/8/2012

Về việc ban hành chuẩn hộ cận nghèo thành phố giai đoạn 2012 – 2015

Được thay thế bằng Quyết định số 03/2014/QĐ-UBND ngày 14/01/2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành chuẩn hộ nghèo và hộ cận nghèo Thành phố áp dụng cho giai đoạn 2014 – 2015

24/01/2014

36

Quyết định

54/2012/QĐ-UBND 03/12/2012

Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 19/2009/QĐ-UBND ngày 25 tháng 02 năm 2009 của Ủy ban nhân dân Thành phố

Được thay thế bằng Quyết định số 33/2014/QĐ-UBND ngày 15/10/2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố quy định về diện tích tối thiểu được tách thửa

25/10/2014

37

Quyết định

61/2012/QĐ-UBND 22/12/2012

Ban hành Quy định về giá các loại đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Được thay thế bằng Quyết định số 60/2013/QĐ-UBND ngày 26/12/2013 của Ủy ban nhân dân Thành phố về ban hành Quy định về giá các loại đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

01/01/2014

NĂM 2013

38

Quyết định

21/2013/QĐ-UBND 28/6/2013

Quy định chi tiết một số nội dung về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Được thay thế bằng Quyết định số 27/2014/QĐ-UBND ngày 04/8/2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố quy định chi tiết một số nội dung về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

14/8/2014

39

Chỉ thị

05/2013/CT- UBND 05/3/2013

Về tăng cường công tác phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn trên địa bàn thành phố

Được thay thế bằng Chỉ thị số 06/2014/CT-UBND ngày 27/3/2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố về tăng cường công tác phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn trên địa bàn Thành phố

06/4/2014

40

Chỉ thị

07/2013/CT- UBND 17/4/2013

Về việc tăng cường các biện pháp phòng, chống dịch cúm gia cầm trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Được thay thế bằng Chỉ thị số 03/2014/CT-UBND ngày 08/02/2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố về tăng cường các biện pháp phòng, chống dịch cúm gia cầm trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

18/2/2014

Tổng số1: 40 văn bản

B. VĂN BẢN HẾT HIỆU LỰC MỘT PHẦN

STT

Tên loại văn bản

Số, ký hiệu; ngày, tháng, năm ban hành văn bản; tên gọi của văn bản/ trích yếu nội dung của văn bản

Nội dung, quy định hết hiệu lực

Lý do hết hiệu lực

Ngày hết hiệu lực

NĂM 2004

1

Quyết định

190/2004/QĐ-UB ngày 30/7/2004 của UBNDTP về thực hiện thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trên địa bàn Thành phố

· Khoản 1.2, Điều 1;

· Khoản 2.8, Điều 2,

Được điều chỉnh bởi Quyết định số 15/2014/QĐ-UBND ngày 22/4/2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố về thực hiện thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

02/5/2014

NĂM 2006

2

Quyết định

132/2006/QĐ-UBND ngày 05/9/2006 Về ban hành Quy định tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh

· Điều 15; Điều 16;

· Điều 17; Điều 18;

· Điều 19; Điều 20;

· Điều 21; Điều 22;

· Điều 23; Điều 24;

· Điều 25; Điều 26;

· Điều 27; Điều 28;

· Điều 29,

· Điều 30; Điều 31;

· Điều 32; Điều 33;

· Điều 34

- Được bãi bỏ tại Quyết định số 07/2014/QĐ-UBND ngày 11/02/2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quy trình giải quyết khiếu nại trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

 

 

 

 

 

 

- Được bãi bỏ tại Quyết định số 12/2014/QĐ-UBND ngày 13/3/2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quy trình giải quyết tố cáo trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

21/02/2014

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

23/3/2014

3

Quyết định

185/2006/QĐ-UBND ngày 29/12/2006 Về ban hành Quy định quản lý, bảo vệ công trình thoát nước công cộng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh

· Khoản 4 Điều 6

Được bãi bỏ tại Quyết định số 09/2014/QĐ-UBND ngày 20/02/2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quy định về thi công xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

02/3/2014

NĂM 2007

4

Quyết định

122/2007/QĐ-UBND ngày 21/9/2007 Về điều chỉnh, bổ sung một số chế độ, chính sách xã hội của thành phố

· Khoản 11 Điều 1:

Được bãi bỏ bởi Quyết định số 13/2014/QĐ-UBND ngày 27/3/2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố về điều chỉnh một số chế độ, chính sách hỗ trợ cho đối tượng người cai nghiện ma túy, người sau cai nghiện ma túy, bệnh nhân Bệnh viện Nhân Ái, đối tượng bảo trợ xã hội và trại viên Khu điều trị phong Bến Sắn do Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, Sở Y tế và Lực lượng Thanh niên xung phong Thành phố quản lý

06/4/2014

NĂM 2009

5

Quyết định

60/2009/QĐ-UBND ngày 27/7/2009 Về ban hành biểu mẫu nghiệp vụ tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh

· Toàn bộ biểu mẫu nghiệp vụ giải quyết khiếu nại

 

 

 

 

· Toàn bộ biểu mẫu nghiệp vụ giải quyết tố cáo

- Được thay thế bằng các biểu mẫu ban hành kèm theo Quyết định số 07/2014/QĐ-UBND ngày 11/02/2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quy trình giải quyết khiếu nại trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

- Được thay thế bằng các biểu mẫu ban hành kèm theo Quyết định số 12/2014/QĐ-UBND ngày 13/3/2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quy trình giải quyết tố cáo trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

21/02/2014

 

 

 

 

 

 

 

23/3/2014

6

Quyết định

62/2009/QĐ-UBND ngày 27/7/2009 Về điều chỉnh nuôi dưỡng trợ cấp hàng tháng cho đối tượng bảo trợ xã hội bị ốm đau nằm điều trị tại cơ sở y tế của các đơn vị sự nghiệp do Sở Lao động- thương binh- xã hội, Lực lượng thanh niên xung phong và Sở Y tế quản lý

· Khoản 1, Điều 1

Được bãi bỏ bởi Quyết định số 13/2014/QĐ-UBND ngày 27/3/2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố về điều chỉnh một số chế độ, chính sách hỗ trợ cho đối tượng người cai nghiện ma túy, người sau cai nghiện ma túy, bệnh nhân Bệnh viện Nhân Ái, đối tượng bảo trợ xã hội và trại viên Khu điều trị phong Bến Sắn do Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, Sở Y tế và Lực lượng Thanh niên xung phong Thành phố quản lý

06/4/2014

NĂM 2010

7

Quyết định

08/2010/QĐ-UBND ngày 01/02/2010 ban hành quy định về quản lý khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

· Khoản 2, Điều 1;

· khoản 4, Điều 1;

· Khoản 7, Điều 2;

· Điều 3;

· Điều 4;

· Điều 5;

· Điều 6;

· Khoản 1, Điều 8;

· Điều 9;

· Khoản 1, Điều 10;

· Khoản 2, Điều 11;

· Khoản 1, Khoản 2, Điều 12;

· Điểm c, Khoản 1, Điều 15;

· Điều 17;

· Điều 18;

· Khoản 5, Điều 19;

· Điều 20;

Được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ tại Quyết định số 35/2014/QĐ-UBND ngày 04/11/2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về quản lý khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh ban hành kèm theo Quyết định số 08/2010/QĐ-UBND ngày 01 tháng 02 năm 2010 của Ủy ban nhân dân Thành phố

14/11/2014

8

Quyết định

61/2010/QĐ-UBND ngày 31/8/2010 Về chế độ đối với cán bộ nghỉ hưu tham gia công tác, giữ chức danh cán bộ và cán bộ không chuyên trách ở phường, xã, thị trấn

· Khoản 2, Điều 1

Được sửa đổi bằng Quyết định số 61/2013/QĐ- UBND ngày 31/12/2013 của Ủy ban nhân dân Thành phố về sửa đổi Khoản 2, Điều 1 Quyết định số 61/2010/QĐ-UBND ngày 31 tháng 1 năm 2010 của Ủy ban nhân dân Thành phố về chế độ đối với cán bộ nghỉ hưu tham gia công tác giữ các chức danh cán bộ và cán bộ không chuyên trách ở phường, xã, thị trấn

10/01/2014

9

Quyết định

87/2010/QĐ-UBND ngày 22/12/2010 Về việc điều chỉnh, bổ sung một số chế độ cho đối tượng bảo trợ và cai nghiện ma túy, mại dâm; cán bộ, nhân viên đang công tác tại các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội và Lực lượng Thanh niên xung phong thành phố

· Khoản 1, Điều 1

Được bãi bỏ bởi Quyết định số 13/2014/QĐ-UBND ngày 27/3/2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố về điều chỉnh một số chế độ, chính sách hỗ trợ cho đối tượng người cai nghiện ma túy, người sau cai nghiện ma túy, bệnh nhân Bệnh viện Nhân Ái, đối tượng bảo trợ xã hội và trại viên Khu điều trị phong Bến Sắn do Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, Sở Y tế và Lực lượng Thanh niên xung phong Thành phố quản lý

06/4/2014

NĂM 2011

10

Quyết định

67/2011/QĐ-UBND ngày 24/10/2011 Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân các cấp tại Thành phố Hồ Chí Minh

· Điều 8;

· Điều 9;

· Điều 10;

· Điều 11;

· Điểm đ Khoản 3 Điều 12;

Được sửa đổi, bổ sung bằng Quyết định số 18/2014/QĐ-UBND ngày 09/5/2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về trình tự, thủ tục ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân các cấp tại Thành phố Hồ Chí Minh ban hành kèm theo Quyết định số 67/2011/QĐ-UBND ngày 24 tháng 10 năm 2011 của Ủy ban nhân dân Thành phố

19/5/2014

NĂM 2012

11

Quyết định

13/2012/QĐ-UBND ngày 26/3/2012 về nâng mức phụ cấp đối với lực lượng Bảo vệ dân phố và Công an viên

· Khoản 2 và Khoản 3, Điều 1

Được sửa đổi bằng Quyết định số 37/2014/QĐ- UBND ngày 05/11/2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố Về sửa đổi Quyết định số 13/2012/QĐ-UBND ngày 26 tháng 3 năm 2012 của Ủy ban nhân dân Thành phố về nâng mức phụ cấp đối với lực lượng Bảo vệ dân phố và Công an viên

15/11/2014

NĂM 2013

12

Quyết định

07/2013/QĐ-UBND ngày 30/01/2013 Ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa liên thông nhóm thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực hộ tịch, bảo hiểm y tế và đăng ký, quản lý cư trú trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

· Khoản 4 Điều 3;

· Khoản 2 và Khoản 3, Điều 6;

· Khoản 2 và Khoản , Điều 8;

Được sửa đổi, bổ sung bằng Quyết định số 25/2014/QĐ-UBND ngày 22/7/2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế thực hiện cơ chế một cửa liên thông nhóm thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực hộ tịch, bảo hiểm y tế và đăng ký, quản lý cư trú trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh ban hành kèm theo Quyết định số 07/2013/QĐ-UBND ngày 30 tháng 01 năm 013 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh

01/8/2014

13

Quyết định

12/2013/QĐ-UBND ngày 20/3/2013 của UBNDTP Về thực hiện chế độ hỗ trợ đối với người bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh tại các cơ sở chữa bệnh do Sở Lao động – Thương binh và Xã hội và Lực lượng Thanh niên xung phong thành phố quản lý

· Điểm b Khoản 1 Điều 1

Được bãi bỏ bởi Quyết định số 13/2014/QĐ-UBND ngày 27/3/2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố về điều chỉnh một số chế độ, chính sách hỗ trợ cho đối tượng người cai nghiện ma túy, người sau cai nghiện ma túy, bệnh nhân Bệnh viện Nhân Ái, đối tượng bảo trợ xã hội và trại viên Khu điều trị phong Bến Sắn do Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, Sở Y tế và Lực lượng Thanh niên xung phong Thành phố quản lý

06/4/2014

14

Quyết định

13/2013/QĐ-UBND ngày 20/3/2013 Quy định về khuyến khích chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp đô thị trên địa bàn Thành phố giai đoạn 2013-2015

Cụm từ “lãi suất theo Khoản 2 Điều 4 Quy định này” tại Điểm a Khoản 1 Điều 5 và Điểm a, b, c Khoản 1 Điều 6 thành “lãi suất theo Khoản 2, Khoản 3 Điều 4 Quy định này”

Được sửa đổi, bổ sung bằng Quyết định số 40/2014/QĐ-UBND ngày 25/11/2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về khuyến khích chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp đô thị trên địa bàn Thành phố giai đoạn 2013-2015 ban hành kèm theo Quyết định số 13/2013/QĐ-UBND ngày 20 tháng 3 năm 2013 của Ủy ban nhân dân Thành phố

05/12/2014

15

Quyết định

15/2013/QĐ-UBND ngày 17/4/2013 Về việc ban hành Quy định cơ chế quản lý đầu tư và xây dựng, quản lý nguồn vốn đầu tư tại các xã thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, giai đoạn 2013 – 2020

· Khoản 2, Điều 2;

· Điều 3;

· Khoản 2, Điều 6;

· Điểm d, Khoản 3, Điều 10;

· Khoản 2, Điều 12;

· Điểm b, Khoản 3, Điều 12;

· Khoản 2 Điều 14;

· Khoản 3 Điều 15,

Được sửa đổi, bổ sung bằng Quyết định số 30/2014/QĐ-UBND ngày 03/9/2014của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định Cơ chế quản lý đầu tư và xây dựng, quản lý nguồn vốn đầu tư tại các xã thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2013 – 2020 ban hành kèm theo Quyết định số 15/2013/QĐ-UBND ngày 17 tháng 4 năm 2013 của Ủy ban nhân dân Thành phố

13/9/2014

Tổng số: 15 văn bản

C. VĂN BẢN HẾT HIỆU LỰC TOÀN BỘ TRƯỚC NGÀY 01/01/2014

 STT

 Tên loại văn bản

Số, ký hiệu; ngày, tháng, năm ban hành văn bản

 Tên gọi của văn bản/ Trích yếu nội dung văn bản

 Lý do hết hiệu lực

 Ngày hết hiệu lực

1.

Nghị quyết

20/2010/NQ-HĐND 08/12/2010

Về thu phí cung cấp thông tin giao dịch bảo đảm áp dụng tại các cơ quan đăng ký thuộc ngành tài nguyên và môi trường trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh

Được thay thế bằng Nghị quyết số 27/2013/NQ-HĐND ngày 10/12/2013 của Hội đồng nhân dân Thành phố Về ban hành mức thu lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm và tỷ lệ phần trăm trích để lại cho cơ quan

20/12/2013

Tổng số: 01 văn bản

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

 

Quyết định 371/QĐ-UBND năm 2015 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2014

ỦY BAN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH TÂN

——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 01/2015/QĐ-UBND

Bình Tân, ngày 04 tháng 02 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG TƯ PHÁP QUẬN BÌNH TÂN BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 18/2009/QĐ-UBND NGÀY 11 THÁNG 11 NĂM 2009 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH TÂN ĐÃ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TẠI QUYẾT ĐỊNH SỐ 03/2012/QĐ-UBND NGÀY 04 THÁNG 5 NĂM 2012 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH TÂN

ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH TÂN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Khoản 3 Điều 99, Khoản 3 Điều 101 và Khoản 3 Điều 103 của Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Nghị định số 100/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ về Công báo;

Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 01/2009/TTLT-BTP-BNV ngày 28 tháng 4 năm 2009 của Bộ Tư pháp và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và công tác tư pháp của Ủy ban nhân dân cấp xã;

Căn cứ Quyết định số 41/2008/QĐ-UBND ngày 20 tháng 5 năm 2008 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận – huyện;

Căn cứ Quyết định số 8890/2008/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2008 của Ủy ban nhân dân quận Bình Tân về thành lập Phòng Tư pháp trực thuộc Ủy ban nhân dân quận Bình Tân;

Căn cứ Quyết định số 18/2009/QĐ-UBND ngày 11 tháng 11 năm 2009 của Ủy ban nhân dân quận Bình Tân về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Tư pháp quận Bình Tân;

Căn cứ Quyết định số 03/2012/QĐ-UBND ngày 04 tháng 5 năm 2012 của Ủy ban nhân dân quận Bình Tân về sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Tư pháp quận Bình Tân ban hành kèm theo Quyết định số 18/2009/QĐ-UBND ngày 11 tháng 11 năm 2009 của Ủy ban nhân dân quận Bình Tân;

Xét đề nghị của Phòng Tư pháp quận tại Tờ trình số 279/TTr-TP ngày 26 tháng 12 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi Khoản 2 Điều 1 của Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Tư pháp quận Bình Tân ban hành kèm theo Quyết định số 18/2009/QĐ-UBND ngày 11 tháng 11 năm 2009 của Ủy ban nhân dân quận Bình Tân như sau:

“2. Chức năng:

Phòng Tư pháp quận tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân quận thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: Công tác xây dựng và thi hành pháp luật, theo dõi thi hành pháp luật, kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật, kiểm soát thủ tục hành chính, phổ biến, giáo dục pháp luật; hòa giải ở cơ sở, trợ giúp pháp lý, nuôi con nuôi, hộ tịch, chứng thực, bồi thường nhà nước và các công tác tư pháp khác theo quy định của pháp luật; quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính”.

Điều 2. Bổ sung vào Điều 2 của Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Tư pháp quận Bình Tân (sau đây gọi tắt là Quy chế) ban hành kèm theo Quyết định số 18/2009/QĐ-UBND ngày 11 tháng 11 năm 2009 của Ủy ban nhân dân quận Bình Tân đã được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 03/2012/QĐ-UBND ngày 04 tháng 5 năm 2012 của Ủy ban nhân dân quận Bình Tân, như sau:

1. Bổ sung Khoản 23 vào Điều 2 của Quy chế:

“Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân quận thực hiện công tác kiểm soát thủ tục hành chính”.

2. Bổ sung Khoản 24 vào Điều 2 của Quy chế:

“Kiểm tra tính pháp lý của hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng; hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc; hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc”.

3. Bổ sung Khoản 25 vào Điều 2 của Quy chế:

“Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân quận thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính”.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 07 (bảy) ngày, kể từ ngày ký.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận, Trưởng phòng Tư pháp quận, Trưởng phòng Nội vụ quận, Trưởng phòng Tài chính – Kế hoạch quận, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, khối nội chính, các đơn vị sự nghiệp quận và Chủ tịch Ủy ban nhân dân 10 phường chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:

- Như Điều 4;
– UBND Thành phố;
– Sở Tư pháp Thành phố;
– Sở Nội vụ Thành phố;
– Trung tâm Công báo Thành phố;
– Thường trực Quận ủy;
– UBND quận: CT, các PCT;
– UBMTTQVN quận và các đoàn thể quận;
– VP/UBND quận: các PCVP;
– Lưu: VT, TH.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

Huỳnh Văn Chính

 

Quyết định 01/2015/QĐ-UBND sửa đổi Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Tư pháp quận Bình Tân, thành phố Hồ Chí Minh kèm theo Quyết định 18/2009/QĐ-UBND

ỦY BAN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH THẠNH

——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-

Số: 421/QĐ-UBND

Bình Thạnh, ngày 28 tháng 01 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC CÔNG BỐ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT HẾT HIỆU LỰC THI HÀNH

ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị quyết số 26/2008/NQ-QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội về thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường;

Căn cứ Nghị quyết số 725/2009/UBTVQH12 ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về việc điều chỉnh nhiệm vụ, quyền hạn của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của UBND huyện, quận, phường nơi không tổ chức HĐND huyện, quận, phường;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân;

Căn cứ Nghị định số 16/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Quyết định số 75/2011/QĐ-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về ban hành Quy chế kiểm tra, xử lý và rà soát văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh;

Căn cứ Quyết định số 07/2012/QĐ-UBND ngày 24/9/2012 của UBND quận Bình Thạnh về ban hành Quy chế kiểm tra, xử lý và rà soát hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn quận Bình Thạnh;

Xét đề nghị của Trưởng Phòng Tư pháp tại Tờ trình số 01/TTr-TP ngày 23 tháng 01 năm 2015;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nay công bố 02 Chỉ thị và 02 Quyết định của Ủy ban nhân dân quận Bình Thạnh ban hành hết hiệu lực thi hành (theo danh mục đính kèm).

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND quận, Trưởng Phòng Tư pháp quận, các phòng, ban, đơn vị quận và các Chủ tịch UBND phường có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
– UBND Thành phố;
– Sở Tư pháp;
– Trung tâm công báo Thành phố;
– Bí thư và các Phó Bí thư Quận ủy;
– Chủ tịch và các Phó CT. UBND quận;
– Lưu: VT, TP.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

Hoàng Song Hà

 

DANH MỤC

VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH ĐỀ NGHỊ CÔNG BỐ HẾT HIỆU LỰC

STT

Tên loại văn bản

Số, ký hiệu; ngày, tháng, năm ban hành văn bản

Tên gọi của văn bản/ Trích yếu nội dung của văn bản

Thời điểm có hiệu lực

Ghi chú1

 

1.

Chỉ thị

số 06/2007/CT-UBND
ngày 22/8/2007

Về việc triển khai thực hiện Luật cư trú và các quy định của pháp luật về đăng ký, quản lý cư trú trên địa bàn quận Bình Thạnh.

Sau 7 ngày kể từ ngày ký

Hết hiệu lực

2.

Chỉ thị

số 03/2010/CT-UBND
ngày 21/04/2010

Về chấn chỉnh, tăng cường công tác soạn thảo, tự kiểm tra và kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn quận Bình Thạnh.

Sau 7 ngày kể từ ngày ký

Hết hiu lực

3.

Quyết định

số 02/2009/QĐ-UBND
ngày 26/02/2009

Ban hành quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí trên địa bàn quận Bình Thạnh.

Sau 7 ngày kể từ ngày ký

Hết hiệu lực

4.

Quyết định

số 03/2011/QĐ-UBND
ngày 17/02/2011

Ban hành quy chế công tác văn thư lưu trữ cơ quan

Sau 7 ngày kể từ ngày ký

Hết hiệu lực

 

Quyết định 421/QĐ-UBND năm 2015 công bố văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực thi hành do quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh ban hành

ỦY BAN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH CHÁNH
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-

Số: 480/QĐ-UBND

Bình Chánh, ngày 27 tháng 01 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ CÔNG BỐ DANH MỤC VĂN BẢN HẾT HIỆU LỰC TOÀN BỘ HOẶC MỘT PHẦN NĂM 2015

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 16/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Thông tư số 09/2013/TT-BTP ngày 15 tháng 6 năm 2013 của Bộ Tư pháp Quy định chi tiết thi hành Nghị định số 16/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật;

Xét Tờ trình số 44/TTr-TP ngày 19 tháng 01 năm 2015 của phòng Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nay công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh ban hành hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2015 (Đính kèm danh mục văn bản).

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Huyện, Trưởng Phòng Tư pháp, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
– UBND Thành phố;
– Sở Tư pháp;
– Trung tâm Công báo Thành phố;
– TTHU, TTUB;
– Lưu: VT-TH (P), P.TP.
(0005/TP)

CHỦ TỊCH

Nguyễn Văn Tươi

 

DANH MỤC

VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH HẾT HIỆU LỰC TOÀN BỘ HOẶC HẾT HIỆU LỰC MỘT PHẦN NĂM 2015
(Ban hành kèm theo Quyết định số 480/QĐ-UBND ngày 27 tháng 01 năm 2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh)

A. VĂN BẢN HẾT HIỆU LỰC TOÀN BỘ NĂM 2015

STT

Tên loại văn bản

Số, ký hiệu; Ngày tháng năm ban hành văn bản

Tên gọi văn bản
Trích yếu nội dung của văn bản

Lý do hết hiệu lực

Thời điểm hết hiệu lực

1

Quyết định

02/2014/QĐ-UBND
Ngày 08/01/2014

Về ban hành kế hoạch chỉ đạo, điều hành phát triển kinh tế- xã hội, quốc phòng – an ninh và ngân sách Huyện năm 2014.

Thay thế bởi Quyết định số 02/2015/QĐ-UBND ngày 05 tháng 01 năm 2015.

31/12/2014

2

Chỉ thị

01/2014/QĐ-UBND
ngày 08/01/2014

Về triển khai công tác chỉ đạo, điều hành thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội, quốc phòng – an ninh và ngân sách Huyện năm 2014.

Thay thế bởi Chỉ thị số 01/2015/CT-UBND ngày 05 tháng 01 năm 2015.

31/12/2014

B. VĂN BẢN HẾT HIỆU LỰC MỘT PHẦN NĂM 2015

STT

Tên loại văn bản

Số, ký hiệu; Ngày tháng năm ban hành văn bản/ trích yếu nội dung văn bản

Nội dung quy định hết hiệu lực

Lý do hết hiệu lực

Ngày hết hiệu lực

1

Quyết định

0

0

0

0

2

Chỉ th

0

0

0

0

 

Quyết định 480/QĐ-UBND công bố danh mục văn bản hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2015 do huyện Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Quyết định 214/QĐ-TTg năm 2015 về Phê duyệt điều chỉnh Chiến lược phát triển giao thông vận tải đường sắt Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2050 do Thủ tướng Chính phủ ban hành

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH PHƯỚC
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 151/QĐ-UBND

Bình Phước, ngày 22 tháng 01 năm 2013

 

QUYẾT ĐỊNH

KIỆN TOÀN BAN CHỈ ĐẠO CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN 2010 – 2020 TỈNH BÌNH PHƯỚC

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Công văn số 06/SNN-PTNT ngày 05/01/2015 và Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 86/TTr-SNV ngày 16/01/2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Kiện toàn Ban Chỉ đạo Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020 tỉnh Bình Phước (sau đây gọi tắt là Ban Chỉ đạo) gồm các ông, bà có tên sau:

1. Ông Nguyễn Văn Trăm

- Chủ tịch UBND tỉnh

- Trưởng ban;

2. Ông Trần Ngọc Trai

- Phó Chủ tịch UBND tỉnh

- Phó Trưởng ban TT;

3. Ông Phạm Văn Tòng

- Phó Chủ tịch UBND tỉnh

- Phó Trưởng ban;

4. Ông Nguyễn Huy Phong

- Phó Chủ tịch UBND tỉnh

- Phó Trưởng ban;

5. Ông Nguyễn Văn Tới

- GĐ. Sở Nông nghiệp & PTNT

- Phó Trưởng ban;

6. Ông Vũ Thành Nam

- GĐ. Sở Kế hoạch và Đầu tư

- Ủy viên;

7. Ông Nguyễn Hoàng Hùng

- Giám đốc Sở Xây dựng

- Ủy viên TT;

8. Ông Trần Văn Mi

- Phó Giám đốc Sở Tài chính

- Ủy viên TT;

9. Ông Nguyễn Đình Sang

- Phó Trưởng Ban Dân tộc

- Ủy viên;

10. Ông Nguyễn Văn Hùng

- GĐ. Sở Giáo dục và Đào tạo

- Ủy viên;

11. Ông Vũ Sỹ Thắng

- GĐ. Sở Thông tin và Truyền thông

- Ủy viên;

12. Ông Trương Quang Dũng

- GĐ. Chi nhánh NH Nhà nước tỉnh

- Ủy viên;

13. Ông Nguyễn Đồng Thông

- GĐ. Sở Y tế

- Ủy viên;

14. Ông Phan Minh Hoàng

- GĐ. Đài Phát thanh Truyền hình BP

- Ủy viên;

15. Ông Hồ Văn Hữu

- GĐ. Sở Giao thông vận tải

- Ủy viên;

16. Ông Trần Văn Vân

- Giám đốc Sở Khoa học & CN

- Ủy viên;

17. Ông Trần Văn Phụng

- Chủ tịch Liên minh Hợp tác xã

- Ủy viên;

18. Ông Nguyễn Quốc Bình

- Chỉ huy trưởng Bộ CHQS tỉnh

- Ủy viên;

19. Ông Nguyễn Văn Hiếu

- Phó Giám đốc Sở Công Thương

- Ủy viên;

20. Ông Lê Văn Mãi

- Phó Giám đốc Sở Lao động TB&XH

- Ủy viên;

21. Ông Vũ Đức Sơn

- Phó Giám đốc Sở Nội vụ

- Ủy viên;

22. Ông Nguyễn Song Đoàn

- PGĐ. Sở Tài nguyên và Môi trường

- Ủy viên;

23. Ông Lê Văn Quang

- PGĐ. Sở Văn hóa Thể thao & DL

- Ủy viên;

24. Ông Phạm Xuân Chiến

- Phó Giám đốc Công an tỉnh

- Ủy viên;

25. Ông Lê Tiến Hiếu

- Phó Giám đốc Sở Tư Pháp

- Ủy viên;

26. Ông Nguyễn Thành Chương

- Chủ tịch UBND huyện Đồng Phú

- Ủy viên;

27. Ông Vương Đức Lâm

- Chủ tịch UBND thị xã Đồng Xoài

- Ủy viên;

28. Ông Nguyễn Xuân Cường

- Q. CT UBND TX. Phước Long

- Ủy viên;

29. Ông Nguyễn Văn Tám

- Chủ tịch UBND huyện Bù Đốp

- Ủy viên;

30. Ông Trần Văn Thu

- Chủ tịch UBND huyện Lộc Ninh

- Ủy viên;

31. Ông Nguyễn Tân Xuân

- Chủ tịch UBND TX. Bình Long

- Ủy viên;

32. Ông Trương Văn Thưa

- Chủ tịch UBND huyện Hớn Quản

- Ủy viên;

33. Ông Tạ Hữu Dũng

- P. Chủ tịch UBND huyện Chơn Thành

- Ủy viên;

34. Ông Trịnh Công Sơn

- P. Chủ tịch UBND huyện Bù Đăng

- Ủy viên;

35. Ông Bùi Quốc Minh

- P. Chủ tịch UBND huyện Bù Gia Mập

- Ủy viên;

* Mời các ông (bà) có tên sau tham gia làm Ủy viên Ban Chỉ đạo:

1. Bà Huỳnh Thị Hằng

- Chủ tịch Hội LHPN tỉnh

- Ủy viên;

2. Bà Nguyễn Thị Kim Nga

- Chủ tịch Hội Nông dân tỉnh

- Ủy viên;

3. Bà Trần Tuyết Minh

- Phó Trưởng Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy

- Ủy viên;

4. Ông Đoàn Như Viên

- Tổng Biên tập Báo Bình Phước

- Ủy viên;

5. Ông Lê Đức Hùng

- P. Chủ tịch Hội Cựu chiến binh tỉnh

- Ủy viên;

6. Ông Đỗ Đại Đồng

- Phó Chủ tịch UBMTTQVN tỉnh

- Ủy viên;

7. Bà Tôn Ngọc Hạnh

- Bí thư Tỉnh đoàn

- Ủy viên;

8. Ông Trịnh Thanh Tuệ

- Phó Trưởng Ban Dân vận Tỉnh ủy

- Ủy viên.

Điều 2. Nhiệm vụ Ban Chỉ đạo:

1. Xây dựng kế hoạch hàng năm và 5 năm về mục tiêu, nhiệm vụ, các giải pháp và nhu cầu kinh phí thực hiện chương trình, báo cáo Ban Chỉ đạo Trung ương.

2. Chỉ đạo các sở, ban, ngành xây dựng, hướng dẫn cơ chế, chính sách có liên quan về xây dựng nông thôn mới.

3. Chỉ đạo các sở, ban, ngành, UBND huyện, thị xã triển khai nội dung chương trình xây dựng nông thôn mới.

4. Xây dựng cơ chế phối hợp giữa các sở, ban, ngành trong việc thực hiện nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới, tranh thủ sự giúp đỡ của các tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới.

Điều 3.

1. Ban Chỉ đạo có cơ quan giúp việc là Văn phòng điều phối chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới được thành lập theo Quyết định số 1570/QĐ-UBND ngày 7/7/2011 của UBND tỉnh.

2. Nhiệm vụ cụ thể của các thành viên Ban Chỉ đạo do Trưởng Ban Chỉ đạo phân công.

3. Kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo, Văn phòng điều phối do ngân sách Nhà nước đảm bảo theo kế hoạch công tác hàng năm.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1538/QĐ-UBND ngày 22/8/2013 của UBND tỉnh về kiện toàn Ban Chỉ đạo Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020 tỉnh Bình Phước.

Điều 5. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Nông nghiệp & PTNT, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Thủ trưởng các đơn vị liên quan và các ông, bà có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- CT, các PCT;
– Như Điều 5;
– LĐVP;
– Sở Nội vụ (02 bản);
– Lưu: VT, P.NC-NgV(T-QD10-20/1).

CHỦ TỊCH

Nguyễn Văn Trăm

 

Quyết định 151/QĐ-UBND năm 2015 kiện toàn Ban Chỉ đạo Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020 tỉnh Bình Phước

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 229/QĐ-BGDĐT

Hà Nội, ngày 22 tháng 01 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC CHO PHÉP THÀNH TẬP TRƯỜNG CAO ĐẲNG QUỐC TẾ PEGASUS

BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Luật Giáo dục đại học ngày 18 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 36/2012/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;

Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ Nghị định số 73/2012/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ quy định về hợp tác, đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục;

Căn cứ Quyết định số 37/2013/QĐ-TTg ngày 26 tháng 6 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc điều chỉnh Quy hoạch mạng lưới trường đại học, cao đẳng giai đoạn 2006 – 2020;

Căn cứ Thông tư số 34/2014/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 73/2012/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ quy định về hợp tác, đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục;

Căn cứ Giấy chứng nhận đầu tư số 321033000139 chứng nhận lần đầu ngày 20 tháng 5 năm 2011, thay đổi lần thứ sáu ngày 15 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng chứng nhận Công ty cổ phần tư vấn và đầu tư Pegasus thực hiện dự án đầu tư khu phức hợp giáo dục – dịch vụ thương mại và nhà ở Pegasus;

Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Cho phép thành lập Trường Cao đẳng Quốc tế Pegasus.

Tên tiếng Anh: Pegasus International College (PIC).

Địa điểm trụ sở chính: Khu Đô thị mới Phú Mỹ An, phường Hòa Hải, quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng.

Điều 2. Trường Cao đẳng Quốc tế Pegasus là cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài, có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng, được mở tài khoản tại ngân hàng theo quy định của pháp luật Việt Nam,

Điều 3. Trường Cao đẳng Quốc tế Pegasus hoạt động theo Điều lệ trường cao đẳng và quy định của pháp luật Việt Nam về hợp tác, đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo.

Điều 4. Thời hạn hoạt động: 45 (bốn mươi lăm) năm, kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.

Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

Các ông (bà) Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch – Tài chính, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Đại học, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức có liên quan và Hội đồng quản trị Công ty cổ phần Tư vấn và Đầu tư Pegasus chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 5;
– Văn phòng Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội;
– Văn phòng Chủ tịch nước;
– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
– UBND tỉnh, TP trực thuộc TW;
– Bộ phận “một cửa”;
– Lưu: VT, TCCB (5).

BỘ TRƯỞNG

Phạm Vũ Luận

 

Quyết định 229/QĐ-BGDĐT năm 2015 cho phép thành lập Trường Cao đẳng Quốc tế Pegasus do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành

BỘ Y TẾ
CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 1570/QLD-CL
V/v: đình chỉ lưu hành thuốc không đạt tiêu chuẩn chất lượng

Hà Nội, ngày 27 tháng 01 năm 2015

 

Kính gửi:

- Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Công ty cổ phần Armephaco.

 

- Căn cứ vào các quy định về quản lý dược hiện hành của Việt Nam;

- Căn cứ công văn số 53/VKNTTW-KH đề ngày 19/01/2015 của Viện Kiểm nghiệm thuốc TW gửi kèm phiếu kiểm nghiệm số 45L54 ngày 19/01/2015 về thuốc viên nén Panlife (Pantoprazole tablets 40mg), SĐK: VN-12863-11, số lô: PNV003, ngày SX: 05/11/2013, HD: 04/11/2015 do Công ty Eurolife Healthcare Pvt. Ltd., India sản xuất, Công ty cổ phần Armephaco nhập khẩu. Mu thuốc do Viện Kiểm nghiệm thuốc TW lấy tại Nhà thuốc Thùy Mỵ (Số 304, Đường Lương Ngọc Quyến, Tp. Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên). Thuốc không đạt tiêu chuẩn chất lượng về chỉ tiêu độ hòa tan (trong môi trường acid và trong môi trường đệm).

Cục Quản lý Dược thông báo:

1. Đình chỉ lưu hành thuốc viên nén Panlife (Pantoprazole tablets 40mg), SDĐK: VN-12863-11, số lô: PNV003, ngày SX: 05/11/2013, HD: 04/11/2015 do Công ty Eurolife Healthcare Pvt. Ltd., India sản xuất, Công ty cổ phần Armephaco nhập khẩu.

2. Công ty cổ phần Armephaco phối hợp với nhà cung cấp và nhà phân phối, phải:

+ Trong thời gian 05 ngày gửi thông báo thu hồi tới các cơ sở bán buôn, bán lẻ, sử dụng thuốc viên nén Panlife (Pantoprazole tablets 40mg), SĐK: VN- 12863-11, số lô: PNV003, ngày SX: 05/11/2013, HD: 04/11/2015 do Công ty Eurolife Healthcare Pvt. Ltd., India sản xuất và tiến hành thu hồi toàn bộ lô thuốc không đạt tiêu chuẩn chất lượng nêu trên.

+ Gửi báo cáo thu hồi về Cục Quản lý Dược trước ngày 27/02/2015, hồ sơ thu hồi bao gồm số lượng nhập khẩu, ngày nhập khẩu, số lượng thu hồi, các bằng chứng về việc thực hiện thu hồi tại các cơ sở bán buôn, bán lẻ, sử dụng đã mua thuốc theo quy định tại Thông tư số 09/2010/TT-BYT ngày 28/4/2010 của Bộ Y tế hướng dẫn việc quản lý chất lượng thuốc.

3. Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thông báo cho các cơ sở kinh doanh, sử dụng thuốc thu hồi lô thuốc không đạt chất lượng nêu trên, kiểm tra và giám sát các đơn vị thực hiện thông báo này; xử lý những đơn vị vi phạm theo quy định hiện hành; báo cáo về Cục Quản lý Dược và các cơ quan chức năng có liên quan.

4. Sở Y tế Tp. Hà Nội, Sở Y tế tỉnh Thái Nguyên giám sát Công ty cổ phần Armephaco thực hiện việc thu hồi thuốc và xử lý thuốc bị thu hồi theo quy định.

Cục Quản lý Dược thông báo để các đơn vị biết và thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- VKN thuốc TW, VKN thuốc Tp. HCM;
- Cục Quân Y – Bộ quốc phòng;
- Cục Y tế – Bộ Công An;
- Cục Y tế GTVT – Bộ GTVT;
- Các Phòng: ĐKT, QLKD Dược, QLTTQC, Thanh tra Dược MP,Tạp chí Dược MP; website – Cục QLD;
- Nhà thuốc Thùy Mỵ (Số 304, Đường Lương Ngọc Quyến, Tp. Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên) (để thực hiện);
- Lưu: VT, CL (02 bản).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG

Đỗ Văn Đông

 

Công văn 1570/QLD-CL năm 2015 về đình chỉ lưu hành thuốc không đạt tiêu chuẩn chất lượng do Cục Quản lý Dược ban hành