ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH THUẬN
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-

Số: 16/2015/QĐ-UBND

Bình Thuận, ngày 07 tháng 05 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÔNG TÁC AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG TRONG LĨNH VỰC XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 18 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 45/2013/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và an toàn lao động, vệ sinh lao động;

Căn cứ Thông tư số 14/2014/TT-BXD ngày 05 tháng 9 năm 2014 của Bộ Xây dựng ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong xây dựng;

Xét đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 773/TTr-SXD ngày 21 tháng 4 năm 2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế phối hợp quản lý Nhà nước đối với công tác an toàn, vệ sinh lao động trong lĩnh vực xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Thuận”.

Điều 2. Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với Sở Lao động – Thương binh và Xã hội và các đơn vị có liên quan có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra và tổ chức thực hiện Quy chế ban hành kèm theo Quyết định này. Tổng hợp những vấn đề vướng mắc, phát sinh trong quá trình thực hiện để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thủ trưởng các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

Lê Tiến Phương

 

QUY CHẾ

PHỐI HỢP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÔNG TÁC AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG TRONG LĨNH VỰC XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 16/2015/QĐ-UBND  ngày 07 tháng 5 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định về mối quan hệ phối hợp giữa Sở Xây dựng với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trong việc quản lý Nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động trong lĩnh vực xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.

Những nội dung không quy định tại Quy chế này, được áp dụng theo quy định hiện hành của Luật Xây dựng và các quy định khác có liên quan về xây dựng, lao động, phòng, chống cháy nổ.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các sở, ban, ngành.

2. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố.

Điều 3. Nguyên tắc phối hợp

1. Nội dung phối hợp phải phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan phối hợp nhằm tăng cường hiệu quả, hiệu lực quản lý Nhà nước đối với công tác an toàn, vệ sinh lao động trong lĩnh vực xây dựng.

2. Cơ quan phối hợp phải đảm bảo yêu cầu chuyên môn, chất lượng và thời hạn phối hợp; đồng thời, trong quá trình phối hợp thực hiện nhiệm vụ không làm giảm vai trò, trách nhiệm, thẩm quyền của mỗi cơ quan và không cản trở công việc của nhau.

3. Việc phối hợp phải dựa trên các quy định hiện hành của pháp luật nhằm đảm bảo sự thống nhất, tạo điều kiện thuận lợi cho các chủ đầu tư và nhà thầu trong quá trình thi công xây dựng công trình, đảm bảo quyền lợi cho người lao động làm việc trên công trường xây dựng.

Điều 4. Hình thức phối hợp

1. Tùy theo tính chất, nội dung, yêu cầu của công tác an toàn, vệ sinh lao động trong lĩnh vực xây dựng, cơ quan, đơn vị chủ trì quyết định lựa chọn áp dụng các hình thức phối hợp sau đây:

a) Lấy ý kiến bằng văn bản;

b) Tổ chức đoàn công tác để thanh tra, kiểm tra.

2. Trong thời gian 07 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc hoạt động phối hợp, cơ quan, đơn vị chủ trì phải thông báo bằng văn bản về kết quả phối hợp cho các cơ quan, đơn vị tham gia phối hợp.

Chương II

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Mục 1: PHỐI HỢP QUẢN LÝ VỀ AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG TRONG LĨNH VỰC XÂY DỰNG

Điều 5. Trách nhiệm của Sở Xây dựng

1. Chủ trì hướng dẫn, kiểm tra công tác an toàn kỹ thuật xây dựng đối với các dự án, công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh; có biện pháp xử lý nghiêm, kịp thời và đúng pháp luật các tổ chức cá nhân vi phạm các quy định của pháp luật về an toàn lao động trong thi công xây dựng trên địa bàn tỉnh theo thẩm quyền.

2. Phối hợp với Sở Lao động – Thương binh và Xã hội thực hiện tốt công tác tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các quy định về an toàn, vệ sinh lao động trong lĩnh vực xây dựng.

3. Phối hợp với Sở Lao động – Thương binh và Xã hội và các cơ quan có chức năng hướng dẫn, kiểm tra công tác an toàn, vệ sinh lao động trong thi công xây dựng.

4. Hàng năm, chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan có liên quan xây dựng kế hoạch hướng dẫn, kiểm tra công tác an toàn, vệ sinh lao động trong thi công xây dựng trên địa bàn tỉnh.

Đối với những công trình xây dựng nằm trong Khu Công nghiệp thì phải gửi kế hoạch cho Ban Quản lý các Khu Công nghiệp tỉnh để thống nhất nội dung thanh tra, kiểm tra và Ban Quản lý các Khu Công nghiệp tỉnh cử đại diện, với tư cách là thành viên tham gia đoàn kiểm tra, thanh tra.

Điều 6. Trách nhiệm của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội

1. Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng:

a) Hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện an toàn lao động, vệ sinh lao động của các chủ đầu tư trong lĩnh vực đầu tư xây dựng công trình;

b) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy định đối với máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động thuộc phạm vi quản lý của ngành xây dựng.

2. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật, hướng dẫn và quản lý việc tổ chức huấn luyện về an toàn lao động và vệ sinh lao động tại doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức có hoạt động trong lĩnh vực xây dựng.

3. Phối hợp với các cơ quan khác có liên quan trong việc tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra việc chấp hành các quy định của Nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động tại các doanh nghiệp có hoạt động liên quan đến xây dựng và các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực xây dựng.

4. Chủ trì, phối hợp với cơ quan có thẩm quyền để tiến hành điều tra kịp thời, xác định chính xác nguyên nhân xảy ra các vụ tai nạn lao động có thiệt hại về người tại công trường xây dựng trên địa bàn tỉnh.

5. Thực hiện báo cáo định kỳ 06 tháng, một năm về tình hình an toàn, vệ sinh lao động trong thi công xây dựng tại các công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh gửi về Sở Xây dựng.

Điều 7. Trách nhiệm của Sở Y tế

1. Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng kiểm tra, thanh tra việc chấp hành các quy định của Nhà nước về vệ sinh lao động ở các doanh nghiệp, công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh; các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong các lĩnh vực: điện, xây dựng, khai thác và chế biến khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng,… có nhiều nguy cơ bệnh nghề nghiệp.

2. Tăng cường công tác quản lý, tuyên truyền giáo dục, tập huấn về vệ sinh lao động; hướng dẫn chăm sóc sức khỏe người lao động, phòng chống bệnh nghề nghiệp, các biện pháp sơ, cấp cứu ban đầu các tai nạn lao động và các tai biến khác.

3. Chỉ đạo các cơ sở y tế đủ điều kiện thực hiện việc đo, kiểm tra, giám sát môi trường lao động, điều kiện lao động có nguy cơ gây bệnh nghề nghiệp và tai nạn lao động; lập hồ sơ vệ sinh lao động, đề xuất các giải pháp cải thiện điều kiện, môi trường lao động (vi khí hậu, bụi, hơi khí độc, ồn, rung, bức xạ nhiệt, ánh sáng,…); tổ chức khám sức khỏe tuyển dụng, khám sức khỏe định kỳ, khám bệnh nghề nghiệp, khám giám định bệnh nghề nghiệp và lập hồ sơ quản lý sức khỏe người lao động.

4. Kiểm tra các công trình vệ sinh hố tiêu, tiểu,… tại công trình xây dựng theo tiêu chuẩn vệ sinh lao động.

5. Thực hiện báo cáo định kỳ 06 tháng, một năm về tình hình vệ sinh lao động trong thi công xây dựng tại các công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh gửi về Sở Xây dựng.

Điều 8. Trách nhiệm của Sở Công thương

1. Phối hợp với Sở Xây dựng và các cơ quan có chức năng lập kế hoạch thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động đối với các công trình xây dựng thuộc lĩnh vực của ngành công thương trên địa bàn tỉnh.

2. Tăng cường chỉ đạo thực hiện công tác an toàn lao động, vệ sinh lao động trong các cơ sở thuộc ngành và lĩnh vực quản lý; tổ chức tuyên truyền, nâng cao nhận thức pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động trong thi công xây dựng công trình đối với những dự án, công trình xây dựng thuộc lĩnh vực của ngành công thương.

3. Phối hợp với các cơ quan có chức năng hướng dẫn, kiểm tra, giám sát chặt chẽ công tác an toàn lao động, vệ sinh lao động trong thi công xây dựng đối với các công trường xây dựng thuộc lĩnh vực của ngành công thương; an toàn điện; hóa chất, xăng dầu và các lĩnh vực khác theo phân cấp quản lý.

4. Thực hiện báo cáo định kỳ 06 tháng, một năm về tình hình an toàn lao động trong thi công xây dựng tại các công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh thuộc lĩnh vực công thương gửi về Sở Xây dựng.

Điều 9. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

1. Phối hợp với Sở Xây dựng và các cơ quan có chức năng lập kế hoạch thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động đối với các công trình xây dựng thuộc lĩnh vực của ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn trên địa bàn tỉnh.

2. Tăng cường chỉ đạo thực hiện công tác an toàn lao động, vệ sinh lao động trong các cơ sở thuộc ngành và lĩnh vực quản lý; tổ chức tuyên truyền, nâng cao nhận thức pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động trong thi công xây dựng công trình đối với những dự án, công trình xây dựng thuộc ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn.

3. Phối hợp với các cơ quan có chức năng hướng dẫn, kiểm tra, giám sát chặt chẽ công tác an toàn lao động, vệ sinh lao động trong thi công xây dựng đối với các công trường xây dựng thuộc ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn, trong đó lưu ý đến những công trường ở gần bờ biển, sông, suối phải có phương án phòng chống lũ, lụt, sạt lỡ đất và các lĩnh vực khác theo phân cấp quản lý.

4. Thực hiện báo cáo định kỳ 06 tháng, một năm về tình hình an toàn lao động trong thi công xây dựng tại các công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh thuộc lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn gửi về Sở Xây dựng.

Điều 10. Trách nhiệm của Sở Giao thông vận tải

1. Phối hợp với Sở Xây dựng và các cơ quan có chức năng lập kế hoạch thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động đối với các công trình xây dựng thuộc lĩnh vực của ngành giao thông vận tải trên địa bàn tỉnh.

2. Tăng cường chỉ đạo thực hiện công tác an toàn lao động, vệ sinh lao động trong các cơ sở thuộc ngành và lĩnh vực quản lý; tổ chức tuyên truyền, nâng cao nhận thức pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động trong thi công xây dựng công trình đối với những dự án, công trình xây dựng thuộc lĩnh vực của ngành giao thông vận tải.

3. Phối hợp với các cơ quan có chức năng hướng dẫn, kiểm tra, giám sát chặt chẽ công tác an toàn lao động, vệ sinh lao động trong thi công xây dựng đối với các công trường xây dựng thuộc lĩnh vực của ngành giao thông vận tải; trong đó, lưu ý những công trường xây dựng đi qua khu dân cư, đèo, dốc, sông, suối có nguy cơ gây mất an toàn và các lĩnh vực khác theo phân cấp quản lý.

4. Thực hiện báo cáo định kỳ 06 tháng, một năm về tình hình an toàn lao động trong thi công xây dựng tại các công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh thuộc lĩnh vực giao thông vận tải gửi về Sở Xây dựng.

Điều 11. Trách nhiệm của Ban Quản lý các Khu Công nghiệp tỉnh

1. Phối hợp với Sở Xây dựng và các cơ quan có chức năng thanh tra, kiểm tra an toàn, vệ sinh lao động đối với các công trình xây dựng nằm trong Khu Công nghiệp.

2. Phối hợp với Sở Xây dựng và các cơ quan có chức năng tuyên tuyền, phổ biến, hướng dẫn cho người lao động, nhà đầu tư và nhà thầu hoạt động xây dựng các văn bản pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động; nâng cao nhận thức cho người lao động, nhà đầu tư, nhà thầu hoạt động xây dựng trong Khu Công nghiệp.

3. Phối hợp với các cơ quan có chức năng hướng dẫn, kiểm tra, giám sát chặt chẽ công tác an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình đối với các công trường xây dựng nằm trong Khu Công nghiệp.

4. Thực hiện báo cáo định kỳ 06 tháng, một năm về tình hình an toàn lao động trong thi công xây dựng tại các công trình xây dựng trong Khu Công nghiệp gửi về Sở Xây dựng.

Điều 12. Trách nhiệm của Công an tỉnh

1. Chỉ đạo lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy thẩm duyệt phương án phòng cháy, chữa cháy các dự án, công trình đầu tư xây dựng có yêu cầu về thẩm duyệt phòng cháy, chữa cháy theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy.

2. Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng và các cơ quan có chức năng tổ chức tập huấn, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát công tác phòng cháy, chữa cháy, phòng chống cháy nổ của các chủ đầu tư và doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng.

Điều 13. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện

1. Thực hiện tốt công tác quản lý Nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động trong xây dựng trên địa bàn quản lý.

2. Tổ chức tuyên truyền, giáo dục, truyền thông, nâng cao nhận thức về an toàn, vệ sinh lao động đối với các tổ chức, cá nhân và người lao động hoạt động trong lĩnh vực xây dựng ở địa phương.

3. Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng và các cơ quan có chức năng hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, thanh tra các doanh nghiệp, cơ sở lao động thực hiện công tác đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động trong lĩnh vực xây dựng nằm trên địa bàn; hướng dẫn, kiểm tra, giám sát chặt chẽ công tác an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình đối với các công trường xây dựng nằm trên địa bàn quản lý; chịu trách nhiệm tổ chức phát động hưởng ứng tuần lễ An toàn lao động – phòng chống cháy nổ hàng năm theo quy định của Chính phủ.

4. Thực hiện nghiêm túc việc báo cáo kết quả triển khai và tình hình đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động, phòng, chống cháy nổ hàng năm trên địa bàn cho Ủy ban nhân dân tỉnh.

5. Thực hiện báo cáo định kỳ 06 tháng, một năm về tình hình an toàn lao động trong thi công xây dựng tại các công trình xây dựng trên địa bàn quản lý gửi về Sở Xây dựng.

Điều 14. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông, Đài  Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Bình Thuận, Cổng Thông tin điện tử tỉnh

Tăng cường thông tin, tuyên truyền phản ánh về công tác đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động, phòng, chống cháy nổ của các doanh nghiệp, đơn vị, cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh.

Điều 15. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành khác

1. Theo chức năng quản lý ngành được phân công, có trách nhiệm phối hợp với Sở Xây dựng và các cơ quan có chức năng trong công tác quản lý Nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động trong lĩnh vực xây dựng trên địa bàn tỉnh.

2. Các tổ chức, chính trị, xã hội trên địa bàn tỉnh phối hợp với Sở Xây dựng và các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố để đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục, phổ biến, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát nhằm nâng cao nhận thức của người sử dụng lao động, người lao động về an toàn, vệ sinh lao động tại các doanh nghiệp đang xây dựng trên địa bàn tỉnh.

3. Phối hợp với các cơ quan có chức năng hướng dẫn, kiểm tra, giám sát chặt chẽ công tác an toàn, vệ sinh lao động, phòng, chống cháy nổ đối với các công trình xây dựng do đơn vị mình quản lý.

Mục 2: TỔ CHỨC TIẾP NHẬN, KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ THÔNG TIN PHẢN ÁNH

Điều 16. Phản ánh thông tin

Mọi cơ quan, tổ chức, cá nhân khi phát hiện các hành vi vi phạm pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động trong lĩnh vực xây dựng tại các công trường đang xây dựng trên địa bàn tỉnh đều có quyền phản ánh thông tin đến Ủy ban nhân dân cấp huyện, Sở Xây dựng và các cơ quan có liên quan về an toàn, vệ sinh lao động được quy định tại Điều 17 của Quy chế này để được xác minh, xử lý theo quy định.

Điều 17. Trách nhiệm tiếp nhận thông tin phản ánh

1. Các Cơ quan Nhà nước có trách nhiệm tiếp nhận thông tin:

a) Ủy ban nhân dân cấp huyện;

b) Sở Xây dựng;

c) Các sở, ban, ngành khác có liên quan.

2. Sở Xây dựng có trách nhiệm phối hợp với Sở Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn lập các sổ, biểu mẫu ghi chép trong quá trình tiếp nhận, xử lý thông tin; kiểm tra, xử lý công trình vi phạm để thống nhất thực hiện.

Điều 18. Trách nhiệm xử lý thông tin phản ánh

1. Ngay sau khi tiếp nhận thông tin, những cơ quan quy định tại Điều 17 của Quy chế này, có trách nhiệm kịp thời phân công cán bộ, công chức, viên chức, thanh tra viên thuộc quyền được giao nhiệm vụ quản lý công tác an toàn, vệ sinh lao động trong hoạt động xây dựng để kiểm tra, xác minh, xử lý và báo cáo kết quả kịp thời theo quy định.

2. Trong trường hợp thông tin về một công trình vi phạm an toàn, vệ sinh lao động trong hoạt động xây dựng được phản ánh đến nhiều cơ quan khác nhau thì thông tin phản ánh đó phải được chuyển tiếp đến người có trách nhiệm xử lý công trình xây dựng vi phạm an toàn, vệ sinh lao động trong lĩnh vực thi công xây dựng theo quy định tại Điều 17 của Quy chế này. Việc chuyển tiếp thông tin phải được cập nhật vào sổ tiếp nhận thông tin và phải được báo về thông qua một đầu mối cuối là Sở Xây dựng để theo dõi, xử lý theo quy định.

Điều 19. Trách nhiệm kiểm tra, phát hiện và xử lý công trình xây dựng vi phạm an toàn, vệ sinh lao động và bảo vệ môi trường trong lĩnh vực thi công xây dựng

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm quản lý Nhà nước an toàn, vệ sinh lao động trong lĩnh vực xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh; xử lý trách nhiệm Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và các cán bộ dưới quyền được giao nhiệm vụ quản lý an toàn, vệ sinh lao động trong xây dựng để xảy ra vi phạm.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm quản lý an toàn, vệ sinh lao động trong lĩnh vực xây dựng trên địa bàn quản lý; đôn đốc, kiểm tra cán bộ dưới quyền được giao nhiệm vụ quản lý an toàn, vệ sinh lao động trong xây dựng để xảy ra vi phạm.

3. Sở Xây dựng phối hợp với Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các cơ quan có liên quan giúp Ủy ban nhân dân tỉnh lập kế hoạch thực hiện thanh tra, kiểm tra việc thi hành pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động trong lĩnh vực xây dựng trên địa bàn tỉnh và xử lý các vi phạm pháp luật theo quy định hiện hành. Sau mỗi đợt thanh tra, kiểm tra có kết quả xử lý vi phạm gửi các cơ quan có liên quan để theo dõi, giám sát đôn đốc thực hiện.

4. Sở Lao động – Thương binh và Xã hội có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các cơ quan có liên quan xử lý các tổ chức, cá nhân hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh vi phạm về an toàn, vệ sinh lao động, người lao động, thiết bị, máy móc phục vụ thi công chưa kiểm định.

5. Ban Quản lý các Khu Công nghiệp tỉnh có trách nhiệm phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có Khu Công nghiệp và các cơ quan có liên quan kiểm tra, xử lý các tổ chức, cá nhân vi phạm về an toàn, vệ sinh lao động trong lĩnh vực thi công xây dựng đối với các dự án, công trình nằm trong Khu Công nghiệp.

6. Các cơ quan quản lý Nhà nước về xây dựng có trách nhiệm chủ động phối hợp với các cơ quan chức năng hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra và báo cáo kịp thời hoặc có biện pháp xử lý kịp thời những vi phạm an toàn, vệ sinh lao động trong hoạt động xây dựng theo Quy chế này cũng như quy định của QCVN 18:2014/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong xây dựng và các quy định khác về xây dựng, lao động, phòng, chống cháy nổ.

7. Các sở, ban, ngành khác và chủ đầu tư công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm kiểm tra và giám sát trong quá trình thi công xây dựng công trình, bao gồm kiểm tra biện pháp đảm bảo an toàn cho người, máy móc, thiết bị và công trình của nhà thầu thi công xây dựng công trình. Quyết định hoặc kiến nghị tạm dừng hoặc đình chỉ thi công đối với nhà thầu thi công khi xét thấy kỹ thuật, biện pháp thi công không đảm bảo an toàn theo thẩm quyền.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 20. Thanh tra, kiểm tra

Các cơ quan Nhà nước có chức năng về thanh tra, kiểm tra hoạt động của các tổ chức, cá nhân trong lĩnh vực an toàn, vệ sinh lao động trong lĩnh vực xây dựng có trách nhiệm phối hợp với Sở Xây dựng trong việc xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch thanh tra, kiểm tra theo quy định.

Điều 21. Xử lý vi phạm

Các cơ quan, đơn vị vi phạm Quy chế này, tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Điều 22. Tổ chức thực hiện

1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố căn cứ chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, địa phương tổ chức thực hiện Quy chế này.

2. Sở Xây dựng có trách nhiệm chủ trì, phối hợp, theo dõi, đôn đốc, xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này. Định kỳ hàng năm tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

3. Sở Lao động – Thương binh và Xã hội phối hợp với Sở Xây dựng xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra; phối hợp, hướng dẫn việc thanh tra, kiểm tra công tác an toàn, vệ sinh lao động của các chủ đầu tư, doanh nghiệp hoạt động xây dựng và công trường đang xây dựng trên địa bàn tỉnh thực hiện Quy chế này.

4. Ban Quản lý các Khu Công nghiệp tỉnh phối hợp với Sở Xây dựng xây dựng kế hoạch, tổ chức thanh tra, kiểm tra, hướng dẫn các chủ đầu tư, doanh nghiệp trong Khu Công nghiệp thực hiện Quy chế này.

5. Trong quá trình thực hiện Quy chế này nếu có phát sinh, khó khăn, vướng mắc; các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp.

6. Quy chế này sẽ được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế khi có văn bản mới của cơ quan Nhà nước điều chỉnh về lĩnh vực này./.

Quyết định 16/2015/QĐ-UBND về Quy chế phối hợp quản lý Nhà nước đối với công tác an toàn, vệ sinh lao động trong lĩnh vực xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Thuận

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 710/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 22 tháng 05 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC XUẤT CẤP LƯƠNG THỰC TỪ NGUỒN DỰ TRỮ QUỐC GIA CHO TỈNH NGHỆ AN

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An tại văn bản số 2509/UBND-TM ngày 24 tháng 4 năm 2015, ý kiến của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội tại văn bản số 1600/LĐTBXH-BTXH ngày 05 tháng 5 năm 2015, Bộ Tài chính tại văn bản số 6151/BTC-NSNN ngày 13 tháng 5 năm 2015, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại văn bản s 2802/BKHĐT-KTĐPLT ngày 13 tháng 5 năm 2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Bộ Tài chính xuất cấp (không thu tiền) 1.566 tấn gạo từ nguồn dự trữ quốc gia hỗ trợ tỉnh Nghệ An để cứu đói cho nhân dân trong thời gian giáp hạt năm 2015.

Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An tiếp nhận và sử dụng sgạo được cấp nêu trên hỗ trợ kịp thời, đúng đối tượng theo quy định.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Các Bộ trưởng: Tài chính, Lao động – Thương binh và Xã hội, Kế hoạch và Đầu tư và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Thủ tướng CP, các PTTg: Vũ Văn Ninh, Hoàng Trung Hải;
- VPCP: BTCN, PCN Nguyễn Sỹ Hiệp, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ: KTN, V.III, KGVX, TH, TKBT, HC;
- Lưu: VT, KTTH(3).24

THỦ TƯỚNG

Nguyễn Tấn Dũng

 

Quyết định 710/QĐ-TTg năm 2015 về xuất cấp lương thực từ nguồn dự trữ quốc gia cho tỉnh Nghệ An do Thủ tướng Chính phủ ban hành

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC GIANG
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 859/QĐ-UBND

Bắc Giang, ngày 19 tháng 05 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

v vic xp loẠI đưng đ xác đnh cưc VẬn ti đưng b

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 26/11/2003;

Căn cứ Quyết định số 32/2005/QĐ-BGTVT ngày 17/6/2005 của Bộ Giao thông vận tải về việc ban hành quy định xếp loại đường để xác định cước vận tải đường bộ;

Xét đề nghị của Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 84/TTr-SGTVT ngày 07/5/2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Xếp loại 18 tuyến đường tỉnh với tổng chiều dài 390,0 km để xác định cước vận tải đường bộ như sau:

- Đường loại 2:

48,0 km;

- Đường loại 3:

36,0 km;

- Đường loại 4:

85,2 km;

- Đường loại 5:

143,9 km;

- Đường loại 6:

76,9 km.

(Có biểu xếp loại đường chi tiết kèm theo)

Điều 2. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Sở Giao thông vận tải, Sở Công Thương, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- VP UBND tỉnh:
+ LĐVP, TH, KT, XD;
+ Lưu: VT, GT(2).Nghiệp.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Lại Thanh Sơn

 


PHÂN LOẠI ĐƯỜNG TỈNH Đ XÁC ĐỊNH CƯỚC VẬN TẢI ĐƯỜNG B

(Kèm theo Quyết định số 859/QĐ-UBND ngày 19 tháng 5 năm 2015 của Chủ tịch UBND tỉnh)

STT

Tên đường

Địa danh

Đoạn tính Từ Km đến Km

Chiều dài (km)

Đường loại 2

Đường loại 3

Đường loại 4

Đường loại 5

Đường loại 6

Ghi chú

Km – Điểm đầu

Km – Điểm cuối

1

ĐT 242

Km0 – Bố Hạ, Yên Thế

Km6 – Đèo Cà, Yên Thế

Km0 – Km6

6,00

 

 

 

6,00

 

Cp bậc D2

2

ĐT248

Km0 – Phong Vân, Lục Ngạn

Km26 – Xa Lý, Lục Ngạn

Km0 – Km26

26,00

 

 

 

26,00

 

Cấp bậc D2

3

ĐT288

Km0 – Bến Gm, Việt Yên

Km19+500 -Gia Tư, Hiệp Hòa

Km0 - Km19+500

19,50

 

 

 

 

 

 

 

+

Km0 – Bến Gm, Việt Yên

Km10+500 – Thng, Hiệp Hòa

Km0 – Km10+500

 

 

 

 

 

10,50

Cấp bậc D3

 

+

Km10+500 – Thng, Hiệp Hòa

Km19+500 – Gia Tư, Hiệp Hòa

Km10+500 – Km19+500

 

 

 

9,00

 

 

Cấp bậc C2

4

ĐT289

Km0 – Chũ, Lục Ngạn

Km9+700 – Khuôn Thần, Lục Ngạn

Km0 – Km9+700

9,70

 

 

 

9,70

 

Cấp bậc D2

5

ĐT290

Km0 – Kép Hạ, Lục Ngạn

Km15 – Cng Lu, Lục Ngạn

Km0 – Km15

15,00

 

 

 

15,00

 

Cấp bậc D2

6

ĐT291

Km0 - Yên Định, Sơn Động

Km25 – Đồng Rì, Sơn Động

Km0 – Km25

25,00

 

 

 

 

 

 

 

+

Km0 - Yên Định, Sơn Động

Km18 – Thanh Sơn, Sơn Động

Km0 – Km18

 

 

 

 

 

18,00

Cấp bậc D2

 

+

Km18 – Thanh Sơn, Sơn Động

Km25 – Đng Rì, Sơn Động

Km18 – Km25

 

 

 

7,00

 

 

Cấp bậc C2

7

ĐT 292

Km0 – Kép , Lạng Giang

Km19 -TT Cu G, Yên Thế

Km0 – Km 19+00

19,00

 

 

 

19,00

 

Cấp bậc D2

8

ĐT293

Km0 – Hùng Vương, TP Bắc Giang

Km86+400 – Hạ My, Sơn Động

Km0-Km86+400

86,40

 

 

 

 

 

 

 

+

Km0 – Hùng Vương, TP Bắc Giang

Km48 – Mai Sưu, Lục Nam

Km0 – Km48

 

48,00

 

 

 

 

Cấp bậc B1

 

+

Km0 - Mai Sưu, Lục Nam

Km86+400 – Hạ My, Sơn Động

Km 48- Km86+400

 

 

 

 

 

38,40

Cấp bậc D3

9

ĐT294

Km0 - Tân Sỏi, Yên Thế

Km15 – Cầu Ca, Phúc Sơn, Tân Yên

Km0 – Km15

15,00

 

 

 

15,00

 

Cấp bậc D2

10

ĐT295

Km0 – Đồi Ngô, Lục Nam

Km70+500 – Đông Xuyên, Hiệp Hòa

Km0-Km70+500

70,50

 

 

 

 

 

 

 

+

Km0 – Đồi Ngô, Lục Nam

Km10 – Bảo Lộc, Lục Nam

Km0 – Km10

 

 

 

 

 

10,00

Cấp bậc D2

 

+

Km10 – Bảo Lộc, Lục Nam

Km17 -Vôi, Lạng Giang

Km10 – Km17

 

 

 

7,00

 

 

Cấp bậc D1

 

+

Km17 -Vôi, Lạng Giang

Km32 –Bến Tun, Lạng Giang

Km17 – Km32

 

 

 

 

15,00

 

Cấp bậc D2

 

+

Km32 – Bến Tun, Lạng Giang

Km42+500 – Song Vân, Tân Yên

Km32-Km42+500

 

 

 

10,50

 

 

Cấp bậc D1

 

+

Km42+500 -Song Vân, Tân Yên

Km53 – Thng, Hiệp Hòa

Km42+500 – Km53

 

 

 

 

10,50

 

Cấp bậc D2

 

+

Km53 – Thng, Hiệp Hòa

Km70+500 – Châu Minh, Hiệp Hòa

Km53-Km70+500

 

 

17,50

 

 

 

Cấp bậc C1

11

ĐT 295B

Km0 – Tân Xuyên, Lạng Giang

Km23+300 – Đáp Cu, Vit Yên

Km0 – Km23+300

23,30

 

 

 

 

 

 

 

+

Km0 – Tân Xuyên, Lạng Giang

Km6 – Quán Thành, TP Bắc Giang

Km0Km6

 

 

 

6,00

 

 

Cấp bậc D1

 

+

Km6 – Quán Thành, thành phố Bắc Giang

Km11 – Tân Mỹ, TP Bc Giang

Km6-Km11

 

 

5,00

 

 

 

Cấp bậc C1

 

+

Km11 – Tân Mỹ, thành phố Bắc Giang

Km23+300 – cu Thị Cầu, Việt Yên

Km11-Km23+300

 

 

 

 

12,30

 

Cấp bậc D2

12

ĐT296

Km0 -Thắng, Hiệp Hòa

Km9+500 – Cu Vát, Hiệp Hòa

Km0 – Km9+500

9,50

 

9,50

 

 

 

Cấp bậc C1

13

ĐT297

Km0 – Lữ Vân, Tân Yên

Km8 – Dĩnh, Tân Yên

Km0 – Km8

8,00

 

 

8,00

 

 

Cấp bậc D1

14

ĐT298

Km0 - Liên Sơn, Tân Yên

Km18 – Phúc Lâm, Việt Yên

Km0 – Km18

18,00

 

 

18,00

 

 

Cấp bậc D1

15

ĐT298B

Km0 – Khả Lý, Việt Yên

Km7 – Chùa B, Việt Yên

Km0 – Km7

7,00

 

 

 

7,00

 

Cấp bậc D2

16

ĐT299

Km0 – Thái Đào, Lạng Giang

Km11+700 – Neo, Yên Dũng

Km0 – Km11+700

11,70

 

 

11,70

 

 

Cấp bậc D1

17

ĐT 299B

Km 0 – Tân An, Yên Dũng

Km8,4 – Chùa Vĩnh Nghiêm, Yên Dũng

Km0 – Km8,4

8,40

 

 

 

8,40

 

Cấp bậc D2

18

ĐT398

Km 0 – Đng Việt, Yên Dũng

Km12 – Nham Sơn, Yên Dũng

Km0 – Km12

12,00

 

 

 

 

 

 

 

+

Km0 – Đồng Việt, Yên Dũng

Km8 – Neo, Yên Dũng

Km0 – Km8

 

 

 

8,00

 

 

Cấp bậc D1

 

+

Km8 – Neo, Yên Dũng

Km12-Nham Sơn, Yên Dũng

Km8 – Km12

 

 

4,00

 

 

 

Cấp bậc C1

Tổng

390,00

48,00

36,00

85,20

143,90

76,90

 

(*) Cấp đường (A, B, C …), bậc đường(1, 2, 3…) theo quyết định số 32/2005/BGTVT ngày 17/6/2005 của Bộ trưởng Bộ GTVT

Quyết định 859/QĐ-UBND năm 2015 về xếp loại đường để xác định cước vận tải đường bộ trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 864/QĐ-UBND

Thừa Thiên Huế, ngày 14 tháng 05 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC HỦY BỎ Quyt đnh s 350/QĐ-UBND ngày 12/02/2015 ca UBND tỈNH VỀ vic ban hành Quy đnh v t chc, qun lý, phm vi và thi gian hot ĐỘng đi vi xe ch ngưi bn bánh có gn đng cơ tham gia giao thông trong phm vi hn ch trên đa bàn Tha Thiên Hu

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về kim tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Thông tư số 20/2010/TT-BTP ngày 30/11/2010 của Bộ Tư pháp Quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ v kim tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải tỉnh Thừa Thiên Huế tại Tờ trình số 502/TTr-SGTVT ngày 23 tháng 4 năm 2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Hủy bỏ Quyết định số 350/QĐ-UBND ngày 12/02/2015 của UBND tỉnh Quy định về tổ chức, quản lý, phạm vi và thời gian hoạt động đối với xe chở người bốn bánh có gắn động cơ tham gia giao thông trong phạm vi hạn chế trên địa bàn Thừa Thiên Huế.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Giao thông vận tải, Tài chính, Văn hóa – Ththao và Du lịch, Tư pháp, Công an tỉnh; Chủ tịch UBND thành phố Huế, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như điều 3;
Văn phòng Chính phủ (b/c);
Bộ Giao thông vận tải;
Bộ Công an;
Cục kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
Công báo tnh;
Lưu: VT, KNTC, GT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Đinh Khắc Đính

 

Quyết định 864/QĐ-UBND năm 2015 hủy bỏ Quyết định 350/QĐ-UBND Quy định tổ chức, quản lý, phạm vi và thời gian hoạt động đối với xe chở người bốn bánh có gắn động cơ tham gia giao thông trong phạm vi hạn chế trên địa bàn Thừa Thiên Huế

B Y T
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh
phúc
——————

Số: 2854/BYT-BM-TE
V/v Triển khai Hướng dẫn Thẩm định tử vong mẹ mới.

Hà Nội, ngày 05 tháng 05 năm 2015

 

Kính gửi: Sở Y tế các tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương

Ngày 21 tháng 11 năm 2014, Bộ Y tế đã có Quyết định số 4869/QĐ-BYT ban hành Hướng dẫn thẩm định tử vong mẹ sửa đổi lần thứ nhất thay thế Quyết định số 4236/QĐ-BYT ngày 02 tháng 11 năm 2010 (xin tải về tại trang web: http://mch.moh.gov.vn/, Mục Tài liệu – Tài liệu khác).

Để triển khai Hướng dẫn mới, Vụ Sức khỏe Bà mẹ – Trẻ em đề nghị Sở Y tế các tỉnh, thành ph chỉ đạo, giao Trung tâm Chăm sóc sức khỏe sinh sản làm đầu mối và phối hợp với các đơn vị liên quan triển khai Hướng dẫn mới, trong đó lưu ý một số đim như sau:

1. Phổ biến Hướng dẫn thẩm định tử vong mẹ mới đến tất cả các cán bộ có liên quan đến công tác thẩm định và báo cáo tử vong mẹ tại các tuyến. Lưu ý: ph biến Mu báo cáo phụ nữ tử vong tui từ 15-49 cho nhân viên y tế thôn bản và y tế xã.

2. Kiện toàn Ban thẩm định tử vong mẹ của tỉnh:

- Trong đó “Thư ký” là cán bộ Trung tâm chăm sóc sức khỏe sinh sản, tốt nhất là bác sỹ chuyên khoa phụ sản.

- Khi tiến hành thm định tử vong mẹ, “Trưởng nhóm thm định” và “Người viết biên bản thẩm định” phải là bác sỹ chuyên khoa phụ sản.

- Tại tuyến huyện: cử cán bộ đầu mối tại mỗi huyện, chịu trách nhiệm tng hợp danh sách phụ nữ tử vong tuổi từ 15-49 trong huyện theo kỳ báo cáo 3, 6, 9, 12 tháng để gửi Ban thm định tử vong mẹ tỉnh, hỗ trợ thu thập thông tin đối với các ca nghi ngờ tử vong mẹ.

3. Một số thay đi trong mẫu báo cáo và bộ công cụ

- Mu M1: Báo cáo phụ nữ tử vong tui từ 15-49.

- Mu M2: Báo cáo tử vong mẹ.

- Mu M3.1: Phiếu thu thập thông tin từ người nhà có mẹ tử vong.

- Mu M4.1: Phiếu thu thập thông tin tại cơ sở quản thai hoặc khám thai cho sản phụ.

- Mu M4.2: Phiếu thu thập thông tin từ cơ sở y tế tham gia điều trị và cấp cứu sản phụ.

- M5: Biên bản thm định tử vong mẹ.

4. Trách nhiệm thẩm định:

- Nếu bà mẹ tử vong tại bệnh viện tuyến TW (chuyên khoa hoặc đa khoa), bệnh viện ngành, bệnh viện tư nhân thì Ban thẩm định tỉnh/Thành ph nơi bà mẹ tử vong chủ trì thẩm định.

- Ban thẩm định tỉnh/thành phố nơi bà mẹ sống cần phối hợp thu thập thông tin tại cơ sở quản lý thai hoặc khám thai cho sản phụ (Mu M4.1) và tại cơ sở y tế tham gia điều trị và cp cu cho sản phụ (Mu M4.2) nếu có yêu cầu từ Ban thẩm định tỉnh/Thành phố chủ trì thm định (liên hệ trực tiếp hoặc thông qua Hội đồng thẩm định TƯ)

- Với trường hợp phức tạp có thể mời Hội đồng thm định trung ương hoặc bệnh viện Phụ sản tuyến trung ương tham gia.

5. Gửi báo cáo/biên bản thẩm định:

- Báo cáo tử vong mẹ (Mu M2.) gửi về Vụ Sức khỏe Bà mẹ – Trẻ em - Bộ Y tế cùng kỳ với báo cáo sức khỏe sinh sản (3, 6, 9, 12 tháng) và gửi v địa chỉ email: baocaoyte@gmail.com, tiêu đề mail ghi rõ nội dung thư gửi.

- Biên bản thẩm định tử vong mẹ (Mu M5) gửi về Hội đồng thẩm định tử vong mẹ TƯ tại Vụ Sức khỏe Bà mẹ – trẻ em – Bộ Y tế.

Trong quá trình triển khai, nếu có vướng mắc hoặc có nhu cầu hỗ trợ, đề nghị các tỉnh, thành phố thông báo về Vụ Sức khỏe Bà mẹ Trẻ em.

Xin trân trọng cảm ơn.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
Trung tâm CSSKSS các tỉnh (để thực hiện);
BV Phụ sản/ Sản nhi tnh (để thực hiện);
BVĐK tỉnh (để thực hiện);
Lưu: VT, BM-TE.

TL. BỘ TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG VỤ SỨC KHỎE BÀ MẸ – TRẺ EM

Lưu Thị Hồng

 

Mọi chi tiết xin liên hệ: Cn. Hoàng Thị Vân Anh – Vụ Sức khoẻ Bà mẹ – Trẻ em, email: [email protected], ĐT: 0121.503.4220; hoặc Ths. Nghiêm Thị Xuân Hanh – Chuyên viên Vụ Sức khoẻ Bà mẹ – Trẻ em, email: [email protected], ĐT: 0904.138.938.

Công văn 2854/BYT-BM-TE năm 2015 về triển khai Hướng dẫn Thẩm định tử vong mẹ mới do Bộ Y tế ban hành

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA

——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 1803/QĐ-UBND

Thanh Hóa, ngày 19 tháng 05 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP HUYỆN TỈNH THANH HÓA

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 99/TTr-SNN&PTNT ngày 14/5/2015 và Giám đốc Sở Tư pháp tại Công văn số 683/STP-KSTTHC ngày 04/5/2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 01 thủ tục hành chính mới ban hành lĩnh vực Phát triển nông thôn thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp huyện tỉnh Thanh Hóa.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tư pháp; UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 2 QĐ;
– Cục Kiểm soát TTHC – Bộ Tư pháp;
– TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;
– Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
– Cổng thông tin điện tử tỉnh;
– Lưu: VT, NC.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Lê Anh Tuấn

 

THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP HUYỆN TỈNH THANH HÓA

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 1803/QĐ-UBND ngày 19 tháng 5 năm 2015 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa)

Phần I

DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CÁC HUYỆN TỈNH THANH HÓA

Stt

Tên thủ tục hành chính

1

Thẩm định, phê duyệt dự án hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình 135 giai đoạn 3.

Phần II

NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

Tên thủ tục hành chính: Thẩm định, phê duyệt dự án hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình 135 giai đoạn 3.

Số seri trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC:

Lĩnh vực: Phát triển nông thôn.

NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ: Ủy ban nhân dân cấp xã chuẩn bị hồ sơ đầy đủ, hợp lệ theo quy định.

Bước 2. Tiếp nhận hồ sơ:

1. Địa điểm tiếp nhận: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện.

2. Thời gian tiếp nhận: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày nghỉ Lễ, Tết theo quy định).

3. Những điểm cần lưu ý khi tiếp nhận hồ sơ:

a) Đối với cá nhân, tổ chức: Không.

b) Đối với cơ quan tiếp nhận hồ sơ: Không.

Bước 3. Xử lý hồ sơ của cá nhân, tổ chức:

- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ UBND cấp huyện phải trả lời bằng văn bản về tính hợp lệ của hồ sơ để tiến hành thẩm định hoặc không thẩm định;

- Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì thẩm định các nội dung của dự án hỗ trợ phát triển sản xuất trong 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ;

- Sau khi có kết quả thẩm định, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình UBND cấp huyện ban hành quyết định phê duyệt dự án hỗ trợ phát triển sản xuất và trả kết quả về Ủy ban nhân dân cấp xã trong 02 (hai) ngày làm việc.

Bước 4. Trả kết quả:

1. Địa điểm: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện.

2. Thời gian: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày nghỉ Lễ, Tết theo quy định).

2. Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.

3. Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ bao gồm:

- Tờ trình của UBND cấp xã trình UBND cấp huyện phê duyệt dự án;

- Đơn đăng ký của các hộ tham gia dự án hỗ trợ phát triển sản xuất (Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư số 46/2014/BNNPTNT ngày 05/12/2014);

- Biên bản họp thôn, bản (Phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư số 46/2014/BNNPTNT ngày 05/12/2014);

- Danh sách hộ, nhóm hộ đăng ký dự án hỗ trợ phát triển sản xuất (Phụ lục 03 ban hành kèm theo Thông tư số 46/2014/BNNPTNT ngày 05/12/2014);

- Thuyết minh dự án hỗ trợ phát triển sản xuất (Phụ lục 04 ban hành kèm theo Thông tư số 46/2014/BNNPTNT ngày 05/12/2014).

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

4. Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ.

5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp huyện.

b) Cơ quan, người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không.

c) Cơ quan trực tiếp TTHC: Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thuộc UBND cấp huyện.

d) Cơ quan phối hợp (nếu có): Không.

6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.

7. Yêu cầu hoàn thành mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Đơn đăng ký của các hộ tham gia dự án hỗ trợ phát triển sản xuất (Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư số 46/2014/BNNPTNT ngày 05/12/2014);

- Biên bản họp thôn, bản (Phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư số 46/2014/BNNPTNT ngày 05/12/2014);

- Danh sách hộ, nhóm hộ đăng ký dự án hỗ trợ phát triển sản xuất (Phụ lục 03 ban hành kèm theo Thông tư số 46/2014/BNNPTNT ngày 05/12/2014);

- Thuyết minh dự án hỗ trợ phát triển sản xuất (Phụ lục 04 ban hành kèm theo Thông tư số 46/2014/BNNPTPT ngày 05/12/2014).

8. Phí, lệ phí: Không.

9. Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính.

10. Yêu cầu hoặc điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.

11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Quyết định số 551/QĐ-TTg ngày 04/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình 135 về hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng, hỗ trợ phát triển sản xuất cho các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu, các thôn, bản đặc biệt khó khăn;

- Thông tư số 46/2014/TT-BNN&PTNT ngày 05/12/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về Hướng dẫn thực hiện một số nội dung hỗ trợ phát triển sản xuất quy định tại Quyết định số 551/QĐ-TTg ngày 04/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình 135 về hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng, hỗ trợ phát triển sản xuất cho các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu, các thôn, đặc biệt khó khăn;

- Quyết định số 36/QĐ-BNN-KTHT ngày 08/01/2015 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

 

CÁC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI HÀNH CHÍNH: Có.

 MẪU KT QUẢ THC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: Không.

 

PHỤ LỤC 01

ĐƠN ĐĂNG KÝ THAM GIA D ÁN HTRỢ PHÁT TRIN SN XUT
(Ban hành kèm theo Thông tư số 46/2014/TT-BNNPTNT ngày 05/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

UBND Xã …
Thôn …

——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

 

(Tên thôn), ngày  tháng  năm ……

 

ĐƠN ĐĂNG KÝ THAM GIA DỰ ÁN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT

Họ tên chủ hộ:

Địa chỉ: (thôn, xã, huyện)

1. Điều kiện sản xuất của hộ gia đình

TT

Nội dung

Đơn vị tính

Số lượng

Ghi chú

1

Diện tích đất để tham gia dự án

m2

 

 

2

Lao động trong độ tuổi

 

 

 

3

Điều kiện khác

 

 

 

2. Nội dung đăng ký tham gia dự án

TT

Nội dung

Đơn vị tính

Số Iưng

Ghi chú

1

Giống cây trồng

 

 

 

2

Giống vật nuôi

 

 

 

3

Phân bón

 

 

 

4

Máy móc, thiết bị

 

 

 

5

……………………………

 

 

 

- Nội dung đăng ký tham gia dự án: (địa điểm, mục tiêu)

- Theo dự kiến dự án phát triển sản xuất của xã, cam kết có đủ nguồn lực (đất đai, nhân công, chuồng trại…v v) để thực hiện các hoạt động nói trên. Cam kết thực hiện đầy đủ các nội dung, quy định của dự án;

Hộ xin cam đoan thực hiện đầy đủ các điều đã cam kết trên; nếu sai hộ xin chịu trách nhiệm trước pháp luật./.

Chủ hộ đăng ký (ký tên)

 

PHỤ LỤC 02

BIÊN BẢN HỌP THÔN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 46/2014/TT-BNNPTNT ngày 05/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

UBND Xã …
Thôn …

——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

 

(Tên thôn), ngày  tháng  năm ……

 

BIÊN BẢN HỌP THÔN

Hôm nay, ngày       tháng        năm 20…, tại (ghi rõ địa điểm tổ chức họp) thôn………đã tổ chức họp để: (nêu mục đích cuộc họp).

- Chủ trì cuộc họp: (ghi rõ họ, tên, chức danh người chủ trì).

- Thư ký cuộc họp: (ghi rõ họ, tên, chức danh).

- Thành phần tham gia:

+ Đại diện các tổ chức, đoàn thể tham gia:…………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………

+ Số lượng hộ tham gia (có danh sách kèm theo):

1. Nội dung cuộc họp

- Phổ biến dự kiến dự án hỗ trợ phát triển sản xuất của xã

- Phổ biến chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình 135

- Bình xét hộ đủ điều kiện về đất đai, lao động tham gia dự án

- Quyết định hộ, nhóm hộ tham gia dự án.

……………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………

2. Kết quả cuộc họp

- Danh sách các hộ, nhóm hộ được lựa chọn tham gia dự án……………………………………

- Nội dung dự án hỗ trợ phát triển sản xuất đề nghị chỉnh sửa, bổ sung………………………..

- Phương thức tổ chức thực hiện dự án……………………………………………………………..

Cuộc họp đã kết thúc vào … giờ … cùng ngày. Các thành viên tham dự đã thống nhất nội dung biên bản./.

 

Đại diện hộ dân
(ký, họ tên)

Thư ký
(ký, họ tên)

Chủ trì (Trưởng thôn)
(ký, họ tên)

 

PHỤ LỤC 03

DANH SÁCH HỘ THAM GIA DỰ ÁN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT
(Ban hành kèm theo Thông tư số 46/2014/TT-BNNPTNT ngày 05/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

UBND Xã …
Thôn …

——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

 

(Tên xã), ngày   tháng   năm .…..

 

DANH SÁCH HỘ, NHÓM HỘ THAM GIA DỰ ÁN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT

Căn cứ vào Biên bản họp các thôn … ngày … tháng … năm … về lựa chọn danh sách hộ, nhóm hộ tham gia và nội dung thực hiện dự án hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình 135 năm 20…;

Căn cứ nhu cầu của các hộ, nhóm hộ tham gia thực hiện dự án;

Danh sách các hộ, nhóm hộ đăng ký tham gia dự án và nhận hỗ trợ như sau:

TT

Họ và tên

Địa chỉ

Diện tích đất SX

Lao động

Đăng ký hỗ tr

Ghi chú

Giống cây trng

Giống vật nuôi

Phân bón

………

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng số hộ tham gia:…………………………………………………………………………………

Tổng số nhóm hộ tham gia (nếu có): ………………………………………………………………

Tổng số tiền đề nghị dự án hỗ trợ:…………………………đồng (bằng chữ……………………)

Tổng số tiền người dân đóng góp:…………………………đồng (bằng chữ……………………)

Đồng ý…………………………………………………………………………………………………

Không đồng ý (thay đổi nếu có)……………………………………………………………………

 

Người lập
(Ký, ghi rõ họ tên)

Xác nhận của UBND xã
(Chủ tịch Ký tên đóng dấu)

 

PHỤ LỤC 04

THUYẾT MINH DỰ ÁN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT
(Ban hành kèm theo Thông tư số 46/2014/TT-BNNPTNT ngày 05/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

UBND Xã …
Thôn …

——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

 

(Tên xã), ngày   tháng   năm .…..

 

THUYẾT MINH DỰ ÁN

Hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc chương trình 135

1. Mục tiêu dự án:

- Phát triển sản xuất để tạo việc làm, tăng năng suất cây trồng, vật nuôi, tăng giá trị thu nhập từ sản xuất…

- Thu nhập tăng thêm của các hộ nghèo tham gia dự án.

- Số hộ thoát nghèo sau khi tham gia dự án.

2. Nội dung dự án:

- Địa điểm triển khai: (thôn, bản, ấp phum, sóc).

- Tóm tắt nội dung dự án (loại hình sản xuất, qui mô, tổng số hộ, nhóm hộ tham gia…v.v).

- Các yêu cầu về kỹ thuật: Giải thích rõ các yêu cầu chi tiết về mặt kỹ thuật liên quan đến các hoạt động dự án. Ví dụ: Tên giống, chủng loại, yêu cầu chất lượng, số lượng hỗ trợ, các loại vật tư, thiết bị cần thiết hỗ trợ (tên, chủng loại, thông số kỹ thuật, số lượng hỗ trợ,…), quy trình kỹ thuật áp dụng…v.v.

- Thời gian triển khai.

- Dự kiến đạt được.

- …………………………

3. Các hoạt động của dự án (nếu dự án bao gồm nhiều năm thì mỗi năm làm một 1 bảng và 1 bảng tổng hợp chung theo mẫu sau).

STT

Tên hoạt động

S hộ, nhóm hộ tham gia

Sng, khối lượng

Đơn giá

Thành tiền

Thời gian thực hiện và các ghi chú khác

Dân đóng góp

D án hỗ tr

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

………………

………

………

………

………

………

……………

 

Tổng kinh phí

 

 

 

 

 

 

4. Tổ chức thực hiện dự án:

- Nêu rõ phương thức tổ chức thực hiện.

- Trách nhiệm của các hộ tham gia dự án.

- Trách nhiệm của UBND cấp xã, Trưởng thôn, bản và cán bộ tham gia thực hiện dự án.

5. Kiểm tra, đánh giá, tổng kết, báo cáo kết quả thực hiện dự án

- Nêu rõ nội dung hình thức kiểm tra, đánh giá thực hiện dự án.

- Phân công tổ chức, cá nhân thực hiện kiểm tra, đánh giá, tổng kết, báo cáo kết quả thực hiện dự án.

 

 

Ngày     tháng      năm 20…
TM. UBND XÃ….
CHỦ TỊCH
(ký và đóng dấu)

 

Quyết định 1803/QĐ-UBND năm 2015 công bố thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp huyện tỉnh Thanh Hóa

Related Articles

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 431/QĐ-UBND.HC

Đồng Tháp, ngày 15 tháng 05 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC CÔNG BỐ ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TỈNH ĐỒNG THÁP – PHẦN XÂY DỰNG (SỬA ĐỔI VÀ BỔ SUNG LẦN 2)

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

Căn cứ Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26 tháng 5 năm 2010 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

Căn cứ Công văn số 1776/BXD-VP ngày 16 tháng 8 năm 2007 của Bộ Xây dựng về việc công bố Định mức dự toán xây dựng công trình – Phần xây dựng;

Căn cứ Quyết định số 588/QĐ-BXD ngày 29/5/2014 của Bộ Xây dựng công bố Định mức dự toán xây dựng công trình – phần Xây dựng (sửa đổi và bổ sung);

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 428/TTr-SXD ngày 07/5/2015 về việc công bố 03 bộ đơn giá áp dụng trên địa bàn tỉnh,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Đơn giá xây dựng công trình tỉnh Đồng Tháp – phần Xây dựng (sửa đổi và bổ sung lần 2), làm cơ sở tham khảo để lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình.

Tập đơn giá xây dựng công trình tỉnh Đồng Tháp – phần Xây dựng (sửa đổi và bổ sung lần 2) công bố kèm theo Quyết định này, để sửa đổi, bổ sung đơn giá một số công tác xây dựng tại Tập đơn giá xây dựng công trình tỉnh Đồng Tháp – phần Xây dựng, công bố kèm theo Quyết định số 323/QĐ-UBND.HC ngày 04/4/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Giao cho Giám đốc Sở Xây dựng tổ chức triển khai, hướng dẫn, theo dõi và kiểm tra việc thi hành Quyết định này.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ đầu tư và các đơn vị hoạt động xây dựng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
– Bộ Xây dựng (báo cáo);
– CT, các PCT/UBND Tỉnh;
– Lưu VT+NC/KTN.nhthu.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Nguyễn Thanh Hùng

 

Quyết định 431/QĐ-UBND.HC năm 2015 về Đơn giá xây dựng công trình tỉnh Đồng Tháp – Phần Xây dựng (sửa đổi và bổ sung lần 2)

BỘ TÀI CHÍNH
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 6423/BTC-TCHQ
V/v chính sách thuế chuyển nhượng xe ô tô của đối tượng ngoại giao

Hà Nội, ngày 19 tháng 05 năm 2015

 

Kính gửi: Thủ tướng Chính phủ.

Bộ Tài chính nhận được kiến nghị của các cơ quan đại diện Ngoại giao về chính sách thuế đối với xe ô tô chuyển nhượng quy định tại Quyết định số 53/2013/QĐ-TTg ngày 13/09/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu, tiêu hủy, chuyển nhượng đối với xe ô tô, xe hai bánh gắn máy của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam, Bộ Tài chính xin báo cáo Thủ tướng Chính phủ cụ thể như sau:

1. Để đảm bảo sự thống nhất chính sách thuế đối với xe ô tô đã qua sử dụng nhập khẩu, theo đó việc chuyển nhượng ô tô đã qua sử dụng của đối tượng ưu đãi miễn trừ phải được coi như trường hợp người Việt Nam nhập khẩu xe ô tô đã qua sử dụng, trường hợp này phải áp dụng thống nhất các văn bản quy phạm pháp luật về chính sách thuế như đối với trường hợp người Việt Nam nhập khẩu xe ô tô đã qua sử dụng, theo đó tại điểm a, b khoản 4 Điều 9 Quyết định số 53/2013/QĐ-TTg nêu trên đã quy định:

“4. Chính sách thuế đối với xe ô tô, xe gắn máy chuyển nhượng tại Việt Nam:

a) Đối với xe ô tô từ 15 chỗ ngồi trở xuống (kể cả lái xe): Áp dụng theo mức thuế nhập khẩu xe ô tô đã qua sử dụng do Thủ tướng Chính phủ ban hành có hiệu lực tại thời điểm chuyển nhượng.

b) Đối với xe ô tô từ 16 chỗ ngồi trở lên (kể cả lái xe):

Căn cứ tính thuế trị giá tính thuế, thuế suất và tỉ giá tính thuế tại thời điểm chuyển nhượng xe, cụ thể:

- Trị giá tính thuế được xác định trên cơ sở giá trị sử dụng còn lại tính theo thời gian sử dụng xe tại Việt Nam (tính từ thời điểm nhập khẩu theo tờ khai hải quan đến thời điểm chuyển nhượng xe) và trị giá khai báo tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan. Trường hợp tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan trị giá khai báo thấp hơn mức giá trong cơ sở dữ liệu giá cùng thời điểm, trị giá tính thuế được xác định trên cơ sở giá trị còn lại theo thời gian sử dụng xe tại Việt Nam và mức giá trong cơ sở dữ liệu giá.

- Thuế suất: Áp dụng theo mức thuế suất xe ô tô từ 16 chỗ ngồi trở lên đã qua sử dụng tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi có hiệu lực tại thời điểm chuyển nhượng.

- Thời điểm chuyển nhượng xe đối với quy định tại điểm a, điểm b, khoản 4 Điều này thực hiện như sau:

+ Đối với đối tượng nêu tại khoản 1 Điều 2 Quyết định này là thời điểm thay đổi mục đích sử dụng xe được thể hiện trên các giấy tờ giao dịch giữa người mua và chủ xe.

+ Đối với đối tượng nêu tại khoản 2, 3 Điều 2 Quyết định này thời điểm thay đổi mục đích sử dụng xe được thể hiện trên các giấy tờ giao dịch giữa người mua và chủ xe phù hợp với thời điểm chủ xe kết thúc nhiệm kỳ công tác tại Việt Nam

- Người mua xe của các đối tượng quy định tại các khoản 1, 2, 3 Điều 2 Quyết định này có trách nhiệm kê khai, tính thuế, nộp các loại thuế, lệ phí theo quy định".

Do vậy, để đảm bảo tính ổn định tại các quy định của Nhà nước Việt Nam, nhưng cũng tránh phản ứng của các Đoàn ngoại giao tại Việt Nam khi ta thay đổi chính sách, Bộ Tài chính đề xuất báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, cho phép các trường hợp xe ô tô của đối tượng ưu đãi miễn trừ tạm nhập khẩu trước ngày Quyết định 53/2013/QĐ-TTg có hiệu lực nay chuyển nhượng thì được áp dụng chính sách thuế như đối với hàng hóa nhập khẩu, tạm nhập khẩu miễn thuế thay đổi mục đích sử dụng khác, cụ thể là: số thuế nhập khẩu phải nộp = giá tính thuế x thuế suất (không áp dụng thuế hỗn hợp theo quy định tại Quyết định số 36/2011/QĐ-TTg ngày 29/06/2011 và Quyết định số 24/2013/QĐ-TTg ngày 03/05/2013 của Thủ tướng Chính phủ).

Đối với các trường hợp chủ xe cá nhân đã về nước thì xe phải thực hiện xóa sổ, chủ xe bàn giao cho cơ quan Ngoại giao bảo quản thì mới được áp dụng chính sách thuế nêu trên, các trường hợp khác không đảm bảo điều kiện này, cơ quan Hải quan sẽ thông báo cho cơ quan Công an để xử lý xe theo quy định, trường hợp người quản lý sử dụng xe đến cơ quan Hải quan làm thủ tục chuyển nhượng thì áp dụng chính sách thuế hỗn hợp quy định tại Quyết định số 53/2013/QĐ-TTg vì thực tế qua công tác, theo dõi quản lý của cơ quan Hải quan có phát sinh trường hợp cán bộ ngoại giao đã về nước, xe chưa chuyển nhượng, trên các giấy tờ thể hiện giao xe cho cơ quan Ngoại giao bảo quản chờ chuyển nhượng, tuy nhiên có trường hợp xe đã bán cho tổ chức, cá nhân khác tại Việt Nam, không còn bảo quản tại Cơ quan Ngoại giao.

2. Trước khi báo cáo Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính đã có công văn số 3943/BTC-TCHQ ngày 26/3/2015 lấy ý kiến tham gia của các Bộ: Ngoại giao, Công Thương, Công an, ý kiến của các Bộ cụ thể như sau:

a. Về cơ bản Bộ Ngoại giao, Bộ Công an nhất trí với nội dung đề xuất của Bộ Tài chính.

Ngoài ra, Bộ Công an đề nghị để thực hiện đề xuất của Bộ Tài chính, đề nghị Bộ Tài chính chỉ đạo cơ quan Hải quan các tỉnh, thành phố giải quyết truy thu thuế cho tất cả xe ô tô tạm nhập khẩu miễn thuế cơ quan Công an đã làm thủ tục thu hồi đăng ký, biển số xe của các đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ, ngoại giao.

Ý kiến của Bộ Tài chính: Tiếp thu ý kiến của Bộ Công an.

b. Về ý kiến của Bộ Công Thương:

Quyết định số 53/2013/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ có hiệu lực từ ngày 01/11/2013 nhằm quản lý việc chuyển nhượng xe ô tô, xe hai bánh gắn máy của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ tại Việt Nam, tránh một số đối tượng lợi dụng chính sách ưu đãi để mua bán chuyển nhượng cho người Việt Nam không đúng mục đích và không tuân thủ quy định của Pháp luật Việt Nam làm thất thu cho ngân sách nhà nước, mất trật tự an toàn giao thông và an toàn xã hội.

Bên cạnh đó, tại văn bản số 555/TTg-KTTH ngày 26/4/2014 về việc xử lý trường hợp đối tượng được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ đã tạm nhập khẩu xe ô tô, xe gắn máy trước ngày 01/11/2013, Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo “Việc xử lý các xe ô tô, xe hai bánh gắn máy khi được chuyển nhượng tại Điểm 1 và 2 nêu trên thực hiện theo đúng quy định của Quyết định số 53/2013/QĐ-TTg”.

Do vậy, để đảm bảo sự nghiêm minh của Pháp luật cũng như đảm bảo sự công bằng cho các đối tượng nhập khẩu xe ô tô đã qua sử dụng thông thường với các đối tượng nhận chuyển nhượng xe ô tô của đối tượng được hưởng ưu đãi đã thực hiện đúng theo Quyết định 53/2013/QĐ-TTg dẫn trên, Bộ Công Thương đề nghị thực hiện việc chuyển nhượng xe ô tô của các đối tượng được hưởng ưu đãi miễn trừ theo quy định tại Quyết định số 53/2013/QĐ-TTg dẫn trên.

Ý kiến của Bộ Tài chính: Với lý do nêu tại điểm 1, quan điểm của Bộ Tài chính đề nghị Thủ tướng Chính phủ xem xét theo nội dung đề xuất nêu trên của Bộ Tài chính.

3. Thực tế sau hơn một năm triển khai thực hiện Quyết định 53/2013/QĐ-TTg nhiều cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam đã phản ánh theo cách tính thuế mới, mức thuế các tổ chức, cá nhân Việt Nam phải trả khi mua xe ô tô của Đoàn Ngoại giao là quá cao, điều này gây khó khăn cho Đoàn Ngoại giao trong việc chuyển nhượng xe. Vì vậy, Đoàn Ngoại giao đề nghị Chính phủ Việt Nam xem xét áp dụng chính sách thuế như trước đây (không áp dụng chính sách thuế hỗn hợp) khi Đoàn ngoại giao chuyển nhượng xe tại Việt Nam. Một số cơ quan đại diện cho biết sẽ thông báo về nước và đề nghị thực hiện có đi có lại đối với các cơ quan đại diện Việt Nam tại nước mình.

Với lý do nêu trên, trên cơ sở ý kiến của các Bộ và thực tế phát sinh, Bộ Tài chính đề xuất Thủ tướng Chính phủ như sau:

a. Đề nghị Thủ tướng Chính phủ xem xét, cho phép các trường hợp xe ô tô của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tạm nhập khẩu trước thời điểm Quyết định 53/2013/QĐ-TTg có hiệu lực (ngày 01/11/2013) nay chuyển nhượng thì được áp dụng chính sách thuế như đối với hàng hóa nhập khẩu, tạm nhập khẩu miễn thuế thay đổi mục đích sử dụng khác, cụ thể là: Số thuế nhập khẩu phải nộp = giá tính thuế x thuế suất (không áp dụng thuế hỗn hợp theo quy định tại Quyết định số 36/2011/QĐ-TTg ngày 29/06/2011 và Quyết định số 24/2013/QĐ-TTg ngày 03/05/2013 của Thủ tướng Chính phủ).

b. Trường hợp được Thủ tướng Chính phủ đồng ý với đề xuất trên, trước khi triển khai thực hiện đề nghị Thủ tướng Chính phủ giao Bộ Tài chính phối hợp với Bộ Ngoại giao yêu cầu các cơ quan đại diện ngoại giao rà soát, thống kê số lượng xe đã tạm nhập khẩu trước thời điểm Quyết định số 53/2013/QĐ-TTg có hiệu lực, và để đảm bảo chặt chẽ, tránh lợi dụng việc sử dụng, lưu hành xe không hợp pháp thì đối với xe của cá nhân (tạm nhập khẩu trước thời điểm Quyết định 53/2013/QĐ-TTg có hiệu lực) nay cá nhân đã về nước, có ủy quyền cho cơ quan đại diện bảo quản xe mà chưa thực hiện thu hồi đăng ký, biển số thì cơ quan đại diện phải thực hiện xóa sổ đăng ký, lưu hành xe trước khi cung cấp danh sách cho Bộ Tài chính và Bộ Ngoại giao, và cơ quan Hải quan chỉ thực hiện thủ tục chuyển nhượng các trường hợp thuộc danh sách do các cơ quan Đại diện cung cấp.

Bộ Tài chính báo cáo và xin ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ./.

(Xin gửi kèm công văn số 1182/BNG-LT ngày 14/4/2015, công văn số của Bộ Công an và công văn số 3462/BCT-XNK ngày 09/4/2015 của Bộ Công Thương)

 

Nơi nhận:
- Như trên;
– Bộ trưởng (để báo cáo);
– Bộ Công Thương (để phối hợp);
– Bộ Ngoại giao (để phối hợp);
– Bộ Công an (để phối hợp);
– Vụ Pháp chế, Vụ HTQT (để theo dõi);
– Lưu: VT, TCHQ.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Đỗ Hoàng Anh Tuấn

 

Công văn 6423/BTC-TCHQ năm 2015 về chính sách thuế chuyển nhượng xe ô tô của đối tượng ngoại giao do Bộ Tài chính ban hành

Quyết định 09/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tài chính và quản lý xây dựng các công trình kiên cố hóa mặt đường các tuyến đường huyện trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, giai đoạn 2015 – 2020