THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-

Số: 1257/TTg-V.III
V/v triển khai thực hiện luật, Nghị quyết Kỳ hợp thứ 7, QH khóa XIII

Hà Nội, ngày 22 tháng 07 năm 2014

 

Kính gửi:

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
– Ban Chỉ đạo Trung ương về giảm nghèo bền vững.

Tại Kỳ họp thứ 7, Quốc hội khóa XIII đã thông qua 11 luật và 06 nghị quyết; cho ý kiến đối với 16 dự án luật khác. Để khẩn trương triển khai thực hiện các luật, nghị quyết của Kỳ họp này, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan liên quan thực hiện các công việc sau:

1. Về xây dựng pháp luật

a) Giao Văn phòng Chính phủ chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp tổng hợp, xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục các văn bản quy định chi tiết hướng dẫn thi hành 11 luật đã được Quốc hội thông qua;

b) Giao Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với Văn phòng Chính phủ và các Bộ, cơ quan ngang Bộ xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ ký ban hành Quyết định về phân công cơ quan chủ trì soạn thảo các dự án luật, pháp lệnh theo Nghị quyết về Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2015, điều chỉnh chương trình xây dựng luật, pháp lệnh khóa XIII và năm 2014 của Quốc hội;

c) Giao các Bộ, cơ quan ngang Bộ được phân công chủ trì soạn thảo dự án luật đã được Quốc hội cho ý kiến lần đầu chủ động phối hợp với các cơ quan của Quốc hội để tiếp thu, chỉnh lý hoàn thiện dự án luật trên cơ sở ý kiến của các đại biểu Quốc hội, bám sát Chương trình họp Ủy ban thường vụ Quốc hội để chuẩn bị đầy đủ nội dung, tài liệu phục vụ các Phiên họp của Ủy ban thường vụ Quốc hội; kịp thời báo cáo Thủ tướng Chính phủ cho ý kiến về những vấn đề tiếp thu, chỉnh lý khác với quan điểm, tư tưởng chỉ đạo, nội dung cơ bản của dự án luật mà Chính phủ đã trình.

2. Về ngân sách nhà nước

Giao Bộ Tài chính chủ trì:

a) Hướng dẫn các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương triển khai thực hiện Nghị quyết của Quốc hội về Phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước năm 2012;

b) Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các Bộ, cơ quan có liên quan triển khai thực hiện Nghị quyết của Quốc hội về phân bổ, sử dụng nguồn tăng bội chi ngân sách nhà nước và giảm chi ngân sách Trung ương năm 2013 sau khi có ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ.

3. Về đẩy mạnh thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững đến năm 2020

Giao Ban Chỉ đạo Trung ương về giảm nghèo bền vững tiếp tục chỉ đạo các Bộ, ngành Trung ương xây dựng kế hoạch, đề xuất nội dung sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách về giảm nghèo theo hướng đa chiều, phù hợp với khả năng cân đối của ngân sách nhà nước, không làm gián đoạn các chính sách giảm nghèo hiện hành; giảm dần các chính sách hỗ trợ trực tiếp đối với một số nhóm cụ thể; mở rộng đối tượng là hộ mới thoát nghèo và cận nghèo nhằm hạn chế tái nghèo và giảm nghèo bền vững.

Tăng cường phân cấp, phân quyền, phát huy vai trò của địa phương, cơ sở. Phân loại đối tượng theo thứ tự ưu tiên: hộ nghèo dân tộc thiểu số rất ít người đặc biệt khó khăn, hộ nghèo dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn, hộ nghèo chung, hộ cận nghèo; từng bước phân định rõ đối tượng bảo trợ xã hội và hộ nghèo.

4. Về gia nhập Công ước quốc tế

a) Giao Bộ Ngoại giao hoàn tất các thủ tục đối ngoại theo quy định hiện hành về việc Việt Nam gia nhập Công ước về quyền lợi quốc tế đối với trang thiết bị lưu động và Nghị định thư về các vấn đề cụ thể đối với trang thiết bị tàu bay (Công ước và Nghị định thư); trong đó nêu rõ các nội dung tuyên bố của Việt Nam đã được Quốc hội đồng ý thông qua theo đề nghị của Chính phủ tại Báo cáo số 159/BC-CP ngày 21 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ;

b) Giao Bộ Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan triển khai thực hiện Công ước và Nghị định thư này.

5. Về giám sát của Quốc hội, chất vấn và trả lời chất vấn của đại biểu Quốc hội

a) Các Bộ, cơ quan ngang Bộ căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm phục vụ các hoạt động giám sát tối cao, giám sát chuyên đề của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội và các cơ quan của Quốc hội;

b) Các Bộ, cơ quan ngang Bộ khẩn trương nghiên cứu, trả lời các kiến nghị cử tri gửi đến Quốc hội tại Kỳ họp thứ 7; tổ chức thực hiện lời hứa và các Nghị quyết của Quốc hội về chất vấn và trả lời chất vấn tại Kỳ họp thứ 6 và Kỳ họp thứ 7;

c) Giao Văn phòng Chính phủ chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan liên quan xây dựng Quy chế phối hợp giữa các Bộ, ngành trong việc giải quyết kiến nghị cử tri./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
– Chủ tịch Quốc hội;
– Thủ tướng, các Phó Thủ tướng CP;
– BTCN, các PCN, Trợ lý Thủ tướng CP, Trợ lý, Thư ký các Phó TTCP, các Vụ, Cục, TGĐ Cổng TTĐT;
– Lưu VT, V.III (3b), TH.

THỦ TƯỚNG

Nguyễn Tấn Dũng

 

Công văn 1257/TTg-V.III năm 2014 thực hiện luật, Nghị quyết Kỳ họp thứ 7, Quốc hội khóa XIII do Thủ tướng Chính phủ ban hành

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA

——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 1813/QĐ-UBND

Khánh Hòa, ngày 15 tháng 07 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN TRỢ GIÚP PHÁP LÝ CHO NGƯỜI KHUYẾT TẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA GIAI ĐOẠN 2014 – 2020

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Quyết định số 1019/QĐ-TTg ngày 05 tháng 8 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án trợ giúp người khuyết tật giai đoạn 2012 – 2020;

Căn cứ Quyết định số 3514/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2013 của UBND tỉnh Khánh Hòa về việc ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án trợ giúp người khuyết tật giai đoạn 2014 – 2020 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Văn bản số 1196/STP-TGPL ngày 27/6/2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Kế hoạch triển khai thực hiện trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2014 – 2020”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tư pháp, Tài chính, Lao động, Thương binh và Xã hội; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Giám đốc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh; các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như điều 3;
– Cục Trợ giúp PL (Bộ Tư pháp);
– Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
– Lưu: VT, DL, LT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Lê Xuân Thân

 

KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAI THỰC HIÊN TRỢ GIÚP PHÁP LÝ CHO NGƯỜI KHUYẾT TẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA GIAI ĐOẠN 2014 – 2020.
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1813/QĐ-UBND ngày 15 tháng 7 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

- Tăng cường triển khai, thực hiện có hiệu quả chính sách trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật nhằm nâng cao nhận thức của cộng đồng và xã hội về các quyền của người khuyết tật; nâng cao năng lực tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật.

- Tạo sự chuyển biến từ tỉnh đến cơ sở trong việc thực hiện chính sách trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật.

2. Yêu cầu

- Các hoạt động trợ giúp pháp lý phải bám sát nội dung chính sách trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật trong Đề án trợ giúp người khuyết tật giai đoạn 2012- 2020 do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1019/QĐ-TTg ngày 05 tháng 8 năm 2012, Quyết định số 3514/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2013 của UBND tỉnh Khánh Hòa về việc ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án trợ giúp người khuyết tật giai đoạn 2014 – 2020 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa, bảo đảm sự tiếp nối trong các hoạt động đã thực hiện trong thời gian qua.

- Các hoạt động phải cụ thể, khả thi, phù hợp với đặc thù của người khuyết tật và điều kiện kinh tế – xã hội của địa phương.

- Đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, tổ chức có liên quan, nhất là các cơ quan, tổ chức về người khuyết tật trong quá trình triển khai thực hiện chính sách trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật.

II. NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG

1. Tăng cường các hoạt động tuyên truyền pháp luật trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật trên các phương tiện thông tin đại chúng với nội dung phong phú, sinh động, phù hợp với đặc thù của người khuyết tật.

2. Biên soạn, phát hành tờ gấp pháp luật và các ấn phẩm chuyên dụng khác dành cho người khuyết tật, chú trọng phổ biến nội dung về quyền được trợ giúp pháp lý và các quyền, nghĩa vụ khác của người khuyết tật.

3. Lắp đặt Bảng thông tin về trợ giúp pháp tại các xã, phường, thị trấn nơi có nhiều người khuyết tật sinh sống, trụ sở Hội Người khuyết tật, các cơ sở bảo trợ xã hội, trường học, cơ sở kinh doanh và các tổ chức khác của người khuyết tật.

4. Lồng ghép việc truyền thông, phổ biến pháp luật và trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật thông qua các đợt trợ giúp pháp lý lưu động, với các Chương trình, Đề án khác về người khuyết tật ở địa phương. Tham gia các buổi sinh hoạt chuyên đề pháp luật, sinh hoạt Câu lạc bộ trợ giúp pháp lý có nội dung liên quan đến người khuyết tật tại các xã, phường, thị trấn nơi có nhiều người khuyết tật sinh sống; tại trụ sở Hội Người khuyết tật, các cơ sở bảo trợ xã hội, trường học, cơ sở kinh doanh và các tổ chức khác của người khuyết tật trong toàn tỉnh khi có yêu cầu.

5. Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kiến thức và kỹ năng nghiệp vụ trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật đối với đội ngũ thực hiện trợ giúp pháp lý (Trợ giúp viên pháp lý, cộng tác viên, trợ giúp pháp lý, Luật sư và Tư vấn viên pháp luật tham gia trợ giúp pháp lý), Ban chủ nhiệm Câu lạc bộ trợ giúp pháp lý.

6. Phát triển đội ngũ cộng tác viên trợ giúp pháp lý là những thành viên, hội viên có đủ điều kiện theo quy định pháp luật ở các cơ quan, tổ chức của người khuyết tật. Đồng thời tiếp nhận và kịp thời trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật khi có yêu cầu.

7. Theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật; tiến hành sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả triển khai thực hiện chính sách trợ giúp pháp cho người khuyết tật trên địa bàn tỉnh.

III. THỜI GIAN THỰC HIỆN

1. Giai đoạn 1: đến hết năm 2015.

- Triển khai đồng bộ các hoạt động trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật theo đúng các nội dung hoạt động đề ra trong Kế hoạch như: tuyên truyền, lắp đặt bảng thông tin về trợ giúp pháp lý; tổ chức trợ giúp pháp lý lưu động tại địa phương có nhiều người khuyết tật sinh sống hoặc làm việc; tập huấn nghiệp vụ trợ giúp pháp lý cho đội ngũ Trợ giúp viên pháp lý, cộng tác viên, cán bộ, công chức công tác tại cơ sở bảo trợ xã hội; thực hiện trợ giúp pháp lý bằng các hình thức tư vấn pháp luật, tham gia tố tụng, đại diện ngoài tố tụng và các hình thức trợ giúp pháp lý khác..đảm bảo 90% người khuyết tật được trợ giúp pháp lý khi có yêu cầu.

- Cuối quý IV năm 2015, tổ chức sơ kết đánh giá, rút kinh nghiệm quá trình triển khai các hoạt động trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật; khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong quá trình thực hiện.

2. Giai đoạn 2: Từ năm 2016 đến hết năm 2020.

- Tiếp tục đẩy mạnh hơn nữa việc tổ chức thực hiện các nội dung hoạt động đã đề ra trong Kế hoạch; trong đó chú trọng nâng cao chất lượng trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật; duy trì, đảm bảo hoạt động thường xuyên, liên tục, hiệu quả của các Câu lạc bộ trợ giúp pháp lý ở các xã, phường, thị trấn có nhiều người khuyết tật sinh sống để kịp thời phổ biến các quy định pháp luật, tư vấn và giải đáp pháp luật cho người khuyết tật…, đảm bảo 100% người khuyết tật được trợ giúp pháp lý khi có yêu cầu.

- Cuối quý IV năm 2020 tổ chức tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm quá trình triển khai, thực hiện Kế hoạch; khen thưởng các tập thể, cá nhân có nhiều thành tích xuất sắc trong quá trình thực hiện chính sách trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật.

IV. KINH PHÍ

Kinh phí triển khai thực hiện Kế hoạch này được đảm bảo bằng nguồn ngân sách của tỉnh. Hàng năm, căn cứ vào tình hình cụ thể và quy định tại Quyết định số 3514/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2013 của UBND tỉnh Khánh Hòa, Sở Tư pháp (Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh) dự toán kinh phí tổ chức thực hiện trình UBND tỉnh quyết định.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Tư pháp chủ trì phối hợp với Sở Lao động – Thương binh và Xã hội và các sở, ban, ngành có liên quan giúp UBND tỉnh triển khai thực hiện Kế hoạch trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật trên địa bàn tỉnh.

- Chỉ đạo Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh phối hợp chặt chẽ với các tổ chức, đơn vị có liên quan triển khai thực hiện Kế hoạch này.

- Chỉ đạo Trung tâm trợ giúp pháp nhà nước tỉnh, các tổ chức tham gia trợ giúp pháp lý thực hiện trợ giúp pháp lý có hiệu quả, chất lượng, đáp ứng kịp thời yêu cầu trợ giúp pháp lý của người khuyết tật.

2. Sở Tư pháp tham mưu UBND tỉnh tiến hành sơ kết, tổng kết đánh giá quá trình thực hiện Kế hoạch trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật trên địa bàn tỉnh.

3. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc kịp thời báo cáo UBND tỉnh (thông qua Sở Tư pháp) chỉ đạo, giải quyết./.

Quyết định 1813/QĐ-UBND năm 2014 về Kế hoạch thực hiện trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2014 – 2020

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA

——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 1816/QĐ-UBND

Khánh Hòa, ngày 15 tháng 07 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN THỰC HIỆN MÔ HÌNH MỘT CỬA, MỘT CỬA LIÊN THÔNG THEO HƯỚNG HIỆN ĐẠI TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN KHÁNH VĨNH

ỦY BAN NHÂN DÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22/6/2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương;

Căn cứ Quyết định số 3518/QĐ-UBND ngày 31/12/2013 của UBND tỉnh Khánh Hòa ban hành Kế hoạch cải cách hành chính năm 2014 tỉnh Khánh Hòa;

Xét đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Khánh Vĩnh tại Tờ trình số 28a/TTr-UBND ngày 22/5/2014 và đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 2014/TTr-SNV ngày 03/7/2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Đề án thực hiện mô hình một cửa, một cửa liên thông theo hướng hiện đại tại Ủy ban nhân dân huyện Khánh Vĩnh kèm theo Tờ trình số 28a/TTr-UBND ngày 22/5/2014 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Khánh Vĩnh.

Điều 2. Tổ chức thực hiện:

1. Ủy ban nhân dân huyện Khánh Vĩnh có trách nhiệm xây dựng kế hoạch cụ thể để triển khai thực hiện Đề án bảo đảm tiến độ và hiệu quả; đồng thời lập dự toán kinh phí chi tiết thực hiện Đề án đã được phê duyệt, gửi Sở Tài chính trước ngày 20/7/2014 để thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Sở Tài chính có trách nhiệm thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cấp kinh phí từ ngân sách tỉnh cho Ủy ban nhân dân huyện Khánh Vĩnh để triển khai thực hiện Đề án. Thời hạn trình: trước ngày 31/7/2014.

3. Sở Thông tin và Truyền thông chịu trách nhiệm triển khai cài đặt, đào tạo chuyển giao Bộ phần mềm một cửa điện tử; bảo đảm Bộ phận một cửa hiện đại của Ủy ban nhân dân huyện Khánh Vĩnh vận hành chính thức trong Quý III/2014.

4 Sở Nội vụ theo dõi, đôn đốc việc triển khai và chủ trì, phối hợp các cơ quan liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết các vướng mắc trong quá trình thực hiện Đề án.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Thông tin và Truyền thông, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Khánh Vĩnh, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3 (để thi hành);
– Bộ Nội vụ;
– TT. Tỉnh ủy (b/c);
– TT HĐND tỉnh (b/c);
– TT Công báo tỉnh;
– TT Cổng TTĐT tỉnh;
– Đài PT-TH KH, Báo KH;
– Lưu: VT, DL, LT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Nguyễn Duy Bắc

 

Quyết định 1816/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt Đề án thực hiện mô hình một cửa, một cửa liên thông theo hướng hiện đại tại Ủy ban nhân dân huyện Khánh Vĩnh, tỉnh Khánh Hòa

Quyết định 1196/QĐ-TTg năm 2014 phê duyệt Đề án “Huy động nguồn lực đầu tư xây dựng hệ thống cấp, thoát nước và xử lý chất thải rắn sinh hoạt” do Thủ tướng Chính phủ ban hành

Nghị định 73/2014/NĐ-CP sửa đổi Điều 29 Nghị định 55/2013/NĐ-CP hướng dẫn Khoản 3 Điều 54 của Bộ luật Lao động về cấp phép hoạt động cho thuê lại lao động, việc ký quỹ và Danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

Văn bản hợp nhất 09/VBHN-BYT năm 2014 hợp nhất Thông tư hướng dẫn hoạt động xuất, nhập khẩu thuốc và bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành

Thông tư liên tịch 24/2014/TTLT-BYT-BTC sửa đổi Thông tư liên tịch 09/2009/TTLT-BYT-BTC hướng dẫn thực hiện bảo hiểm y tế do Bộ trưởng Bộ Y tế – Bộ Tài chính ban hành

Tìm hiểu Công ty Luật sư tư vấn pháp luật hàng đầu tại đây

TỔNG CỤC HẢI QUAN
CỤC GSQL VỀ HẢI QUAN
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 962/GSQL-GQ3
V/v xuất khẩu, nhập khẩu Pin đã qua sử dụng

Hà Nội, ngày 15 tháng 07 năm 2014

 

Kính gửi:

Công ty TNHH GE Việt Nam.
(Đ/c: Phòng V1505-V1508 Pacific Place, 83B Lý Thường Kiệt, Hà Nội)

Trả lời công văn số 225/CV-GEVN/2014 ngày 22/05/2014 của Công ty TNHH GE Việt Nam về việc giấy phép xuất khẩu pin durathon đã qua sử dụng, Cục Giám sát quản lý về Hải quan – Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

- Căn cứ khoản 1, Điều 2 Quyết định số 50/2013/QĐ-TTg ngày 09/8/2013 của Thủ tướng Chính phủ quy định về thu hồi và xử lý sản phẩm thải bỏ thì sản phẩm thải bỏ là sản phẩm đã hết hạn sử dụng hoặc sản phẩm được thải ra sau quá trình sử dụng.

- Căn cứ Phụ lục C (Danh mục chi tiết của các chất thải nguy hại và chất thải có khả năng là chất thải nguy hại) ban hành kèm theo Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14/4/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường thì mặt hàng Pin thải thuộc danh mục của Phụ lục C này và việc xuất, nhập khẩu phải thực hiện theo quy định của Công ước Basel và Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT nêu trên.

Do vậy, đề nghị Công ty liên hệ với Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Công Thương (Cục Xuất nhập khẩu) để được hướng dẫn cụ thể về nội dung vướng mắc tại công văn số 225/CV-GEVN/2014 nêu trên theo thẩm quyền; trên cơ sở ý kiến của Bộ có liên quan, Tổng cục Hải quan sẽ có hướng dẫn cụ thể.

Cục Giám sát quản lý về Hải quan – Tổng cục Hải quan trả lời để công ty được biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
– Lưu: VT, GQ3 (02b).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG

Nguyễn Nhất Kha

 

Công văn 962/GSQL-GQ3 năm 2014 về xuất, nhập khẩu Pin đã qua sử dụng do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành

BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-

Số: 4478/BKHĐT-KTCN
V/v áp dụng chính sách thuế đối với mặt hàng nhà kính

Hà Nội, ngày 14 tháng 07 năm 2014

 

Kính gửi: Tổng cục Hải quan

Phúc đáp công văn số 7503/TCHQ-KTSTQ ngày 20/6/2014 của Tổng cục Hải quan về việc áp dụng chính sách thuế đối với mặt hàng nhà kính, sau khi nghiên cứu Bộ Kế hoạch và Đầu tư có ý kiến như sau:

Liên quan đến mặt hàng nhà kính được sử dụng trong sản xuất nông nghiệp, Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã có văn bản số 7090/BKHĐT-KTCN ngày 20/9/2013 và số 2811/BKHĐT-KTCN ngày 09/5/2014 (gửi kèm theo).

Căn cứ Thông tư số 04/2012/TT-BKHĐT ngày 13/8/2012 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc Ban hành danh mục máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng, nguyên liệu, vật tư, bán thành phẩm trong nước đã sản xuất được (trước đây là Thông tư số 04/2009/TT-BKH ngày 23/7/2009), Bộ Kế hoạch và Đầu tư có ý kiến về các mặt hàng nêu tại công văn số 7503/TCHQ-KTSTQ ngày 20/6/2014 của Tổng cục Hải quan như sau:

1. Mặt hàng giàn trồng hoa trong nhà kính:

Mặt hàng “giàn trồng hoa” tuy không được định danh cụ thể nhưng được cấu tạo chủ yếu từ những khung sắt và lưới thép, nên có thể xếp mặt hàng “giàn trồng hoa” thuộc nhóm hàng “khung nhà, khung kho và cấu kiện nhà lắp sẵn bằng thép” nhóm 7308 theo danh mục hàng hóa kèm theo của Thông tư số 04/2012/TT-BKHĐT và Thông tư số 04/2009/TT-BKH ngày 23/7/2009 nêu trên.

2. Nhóm nhà loại 1 (“nhà kính trồng hoa”):

Căn cứ cấu tạo, vật liệu và nguyên lý hoạt động của nhóm nhà loại 1 cho thấy mặt hàng “nhà kính trồng hoa” khi còn nguyên khối (không tháo rời) thì thuộc nhóm 9406 và chưa có đơn vị nào trong nước đăng ký sản xuất, chế tạo mặt hàng này (được hiểu là không thuộc Thông tư số 04/2012/TT-BKHĐT).

Trường hợp Tổng cục Hải quan không dựa trên quan điểm “nhà kính trồng hoa” ở dạng nguyên khối như trên, mà tách ra thành các linh kiện và mặt hàng “nhà kính”:

- Một số linh kiện bao gồm hệ thống xử lý dữ liệu, tự động hóa, sensor thuộc loại trong nước chưa sản xuất được.

- Hiện nay các doanh nghiệp trong nước chưa đăng ký đã sản xuất được mặt hàng “nhà kính” để làm cơ sở cập nhật vào Thông tư số 04/2012/TT-BKHĐT. Tuy nhiên, khi có đơn đặt hàng thì năng lực doanh nghiệp trong nước hoàn toàn có thể sản xuất mặt hàng “nhà kính” bao gồm kính (và/hoặc tấm che bằng PE, PVC) và khung nhà bằng thép dùng trong sản xuất nông nghiệp. Hiện nay, Công ty Cổ phần xây dựng thép Tiên phong (địa chỉ: số 277 đường D2, phường 25, quận Bình Thạnh, Tp HCM), hoặc Công ty TNHH công nghiệp Hai My (địa chỉ: số 4 Xuân Diệu, phường 4, quận Tân Bình, Tp HCM) có thể sản xuất được mặt hàng “nhà kính” nêu trên.

3. Nhóm nhà loại 2:

Do kết cấu chính của nhóm nhà loại 2 được làm bằng sắt hoặc thép nên thuộc nhóm hàng cấu kiện nhà lắp ghép bằng thép theo phân nhóm 9406 và thuộc loại trong nước đã sản xuất được.

4. Nhóm nhà loại 3:

Do kết cấu chính của nhóm nhà loại 3 được làm bằng sắt hoặc thép và ở dạng chưa hoàn chỉnh nên phù hợp nhóm 7308 và thuộc loại trong nước đã sản xuất được.

Trên đây là ý kiến của Bộ Kế hoạch và Đầu tư để Tổng cục Hải quan xem xét, quyết định.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
– Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng;
– Lưu: VT, KTCN.

TL. BỘ TRƯỞNG
CHÁNH VĂN PHÒNG

Tống Quốc Đạt

 

Công văn 4478/BKHĐT-KTCN năm 2014 áp dụng chính sách thuế đối với mặt hàng nhà kính do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành