ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 79/QĐ-UBND-HC

Đồng Tháp, ngày 19 tháng 01 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH THÍ ĐIỂM ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG ĐÁNH GIÁ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Cán bộ, công chức năm 2008;

Căn cứ Luật Viên chức năm 2010;

Căn cứ Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2011 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 – 2020;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định thí điểm ứng dụng công nghệ thông tin trong đánh giá cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh, Thủ trưởng sở, ban, ngành tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
– BCĐ.CCHC của Chính phủ;
– VP.CP (I,II); Bộ Nội vụ;
– Vụ CCHC và CQĐD Bộ NV tại TPHCM;
– TT. TU; TT. HĐND Tỉnh;
– CT và các PCT UBND Tỉnh;
– Các cơ quan, ban Đảng Tỉnh;
– Mặt trận Tổ quốc và các Đoàn thể Tỉnh;
– Công báo Tỉnh;
– Lưu: VT, SNV (02b), T (HC).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Trần Thị Thái

 

QUY ĐỊNH

THÍ ĐIỂM ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG ĐÁNH GIÁ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 79/QĐ-UBND-HC ngày 19/01/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh

Là cán bộ, công chức, viên chức thuộc các sở, ban, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp, được phân thành các đối tượng như sau:

1. Giám đốc, Phó Giám đốc (tương đương) của các sở, ban, ngành tỉnh;

2. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện;

3. Thủ trưởng, Phó thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân Tỉnh;

4. Trưởng phòng, các Phó trưởng phòng (tương đương) thuộc sở, ban, ngành tỉnh và các phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện;

5. Công chức công tác tại các phòng chuyên môn, nghiệp vụ của các sở, ban, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện;

6. Viên chức sự nghiệp làm công việc hành chính tại các đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân Tỉnh.

Điều 2. Nguyên tắc thực hiện đánh giá

1. Kết quả thực thi công vụ của cán bộ, công chức và thực hiện nhiệm vụ của viên chức được công khai, theo dõi từng tháng hoặc sáu tháng có số điểm rõ ràng để làm cơ sở cho việc đánh giá cuối năm một cách chính xác;

2. Cá nhân cán bộ, công chức, viên chức và cấp trên trực tiếp sẽ đóng vai trò chính trong việc đánh giá kết quả công việc;

3. Đồng cấp sẽ đánh giá lẫn nhau;

4. Cấp dưới đánh giá cấp trên;

5. Kết hợp hoặc thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ và vai trò của người đứng đầu; kết quả đánh giá của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có thẩm quyền là kết quả cuối cùng;

6. Tham khảo ý kiến đánh giá của tổ chức đảng, đoàn thể, công đoàn trong trường hợp cần thiết.

Điều 3. Phương pháp và cách thức thực hiện đánh giá

1. Phương pháp đánh giá

Thực hiện đánh giá trên phần mềm tin học:

a) Đánh giá theo nhiệm vụ được phân công;

b) Đánh giá kết quả đầu ra của việc thực thi nhiệm vụ;

c) Đánh giá nhiều cấp (nhiều chiều) cho từng vị trí, chức danh gồm: tự đánh giá; đánh giá của đồng cấp; đánh giá của lãnh đạo trực tiếp; đánh giá của cấp có thẩm quyền.

2. Cách thức thực hiện đánh giá

a) Cán bộ, công chức, viên chức tự kê công việc trên phần mềm đánh giá, khi đến kỳ đánh giá cán bộ, công chức, viên chức tự đánh giá mức độ thực hiện nhiệm vụ của bản thân;

b) Đồng cấp đánh giá lẫn nhau;

c) Đánh giá cấp trên trực tiếp và cấp trên có thẩm quyền;

d) Đánh giá của cấp dưới (đối với Lãnh đạo).

Chương II

NỘI DUNG, THỜI GIAN VÀ PHÂN LOẠI KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ

Điều 4. Nội dung đánh giá đối với cán bộ, công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý

a) Tư tưởng chính trị, phẩm chất, đạo đức lối sống; thực hiện chính sách, pháp luật của Nhà nước và nội quy, quy chế của cơ quan, đơn vị;

b) Tinh thần trách nhiệm với công việc, tổ chức, công dân và kết quả phối hợp công tác trong ngoài cơ quan, đơn vị;

c) Năng lực lãnh đạo, quản lý, điều hành, và thực hiện kỷ luật, kỷ cương;

d) Kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao;

đ) Chiều hướng và triển vọng phát triển.

Điều 5. Nội dung đánh giá đối với công chức, viên chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý

a) Tư tưởng chính trị, phẩm chất, đạo đức lối sống; thực hiện chính sách, pháp luật của Nhà nước và nội quy, quy chế của cơ quan, đơn vị;

b) Tinh thần trách nhiệm với công việc, tổ chức, công dân và kết quả phối hợp công tác trong ngoài cơ quan, đơn vị;

c) Kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao;

d) Chiều hướng và triển vọng phát triển.

Điều 6. Ngoài các nội dung trên mỗi cán bộ, công chức, viên chức còn được áp dụng điểm cộng hoặc trừ khi thực thi công vụ hoặc nhiệm vụ được giao.

Điều 7. Thời gian thực hiện đánh giá

a) Đối với cán bộ, công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý thực hiện đánh giá vào tháng 6 hàng năm; cuối năm tổng hợp;

b) Đối với công chức, viên chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý:

mỗi tháng đánh giá một lần; cuối năm tổng hợp.

Điều 8. Phân loại kết quả đánh giá

Khi hoàn thành nhiệm vụ, cán bộ, công chức, viên chức tự đánh giá phân loại kết quả thực hiện nhiệm vụ, cấp trên, cấp dưới, đồng cấp cũng dựa vào các yêu cầu tiêu chí để đánh giá mức độ hoàn thành công việc, nhiệm vụ tương ứng với các mức sau:

Xếp loại

Áp dụng đối với mỗi công việc đạt yêu cầu sau:

1

Xuất sắc

Công việc được giao có chất lượng tốt, không sai sót, có một số mặt xuất sắc, đạt được yêu cầu và mục tiêu đề ra, hoàn thành công việc được phân công trước hoặc đúng thời gian quy định, hiệu quả công việc ở mức tốt, đóng góp lớn vào việc đạt mục tiêu chung của cơ quan, đơn vị.

2

Tốt

Công việc được giao có chất lượng khá, không sai sót, đạt được yêu cầu và mục tiêu đề ra, kết quả thực hiện công việc phù hợp, chuẩn xác, hoàn thành công việc được phân công đúng thời gian quy định, hiệu quả công việc ở mức khá, khá tốt.

3

Trung bình

Công việc được giao có chất lượng trung bình, vẫn còn một ít sai sót, kết quả công việc cơ bản đạt được yêu cầu và mục tiêu công việc, dù còn có thiếu sót nhỏ nhưng không ảnh hưởng nhiều đến kết quả công việc, hoàn thành công việc theo đúng thời hạn yêu cầu, nhưng còn hao tốn thời gian, chi phí, nhân công.

4

Kém

Không hoàn thành hoặc hoàn thành công việc còn nhiều sai sót, chưa đạt yêu cầu và mục tiêu công việc, còn chậm trễ hoặc hiệu quả công việc thấp, tốn nhiều thời gian, chi phí, nhân công.

Điều 9. Kết quả đánh giá

Công thức tính điểm cho các nội dung đánh giá đối với cán bộ, công chức, viên chức được tích hợp trên phần mềm; khi thực hiện đánh giá ở 04 mức trên, phần mềm hỗ trợ tính toán tổng số điểm. Điểm đánh giá của cán bộ, công chức, viên chức được lấy từ điểm trung bình cộng các điểm số đánh giá của cán bộ, công chức, viên chức (tự đánh giá của bản thân, đồng cấp, cấp trên, cấp dưới đánh giá) với số điểm tương ứng với các mức sau:

- Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ: đạt từ 80 điểm trở lên.

- Hoàn thành tốt nhiệm vụ: đạt từ 60 đến dưới 80 điểm.

- Hoàn thành nhiệm vụ nhưng còn hạn chế về năng lực (đối với cán bộ, công chức); hoàn thành nhiệm vụ (đối với viên chức): đạt từ 50 đến dưới 60 điểm.

- Không hoàn thành nhiệm vụ: dưới 50 điểm.

Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quản lý cán bộ, công chức, viên chức có kết luận kết quả đánh giá cuối cùng và thông báo đến cán bộ, công chức, viên chức.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 10. Trách nhiệm của Thủ trưởng sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố

1. Triển khai thực hiện đánh giá hàng tháng bằng phần mềm đánh giá đến toàn thể công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý;

2. Phân công công chức, viên chức phụ trách tổng hợp kết quả đánh giá của cơ quan, đơn vị. Theo dõi việc thực hiện đánh giá của công chức, viên chức cơ quan, đơn vị, kịp thời báo cáo kết quả thực hiện đánh giá của công chức, viên chức.

Điều 11. Trách nhiệm của Sở Nội vụ

1. Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện đánh giá bằng phần mềm đối với các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân Tỉnh kết quả thực hiện và tham mưu, đề xuất những vấn đề phát sinh;

2. Giao Sở Nội vụ ban hành văn bản hướng dẫn việc thực hiện đánh giá công chức, viên chức bằng phần mềm tin học đối với các cơ quan, đơn vị, địa phương.

Điều 12. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông, Trung tâm Tin học Tỉnh

Phối hợp với Sở Nội vụ theo dõi, bổ sung các ý kiến đóng góp để phần mềm ngày càng hoàn thiện và nâng cao tính thân thiện, dễ thao tác, từng bước nhân rộng việc đánh giá bằng phần mềm đối với công chức cấp xã.

Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời phản ánh, thông tin về Sở Nội vụ tổng hợp trình Ủy ban nhân dân Tỉnh xem xét, giải quyết./.

Quyết định 79/QĐ-UBND-HC năm 2015 về Quy định thí điểm ứng dụng công nghệ thông tin trong đánh giá cán bộ, công, viên chức trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

B TÀI CHÍNH
TNG CỤC HẢI QUAN
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc
——————

Số: 340/TCHQ-QLRR
V/v trả lời đối với vướng mắc trong việc phân luồng tờ khai

Hà Nội, ngày 19 tháng 01 năm 2015

 

Kính gửi: Công ty TNHH quốc tế Sao Bắc.
(Địa chỉ: s 07 Lê Quý Đôn, thành ph Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh)

Phúc đáp công văn số 06/TN-TX ngày 30/12/2014 của công ty TNHH quốc tế Sao Bắc (MST: 5700397078) về việc phân luồng kiểm tra thực tế 100% với các tờ khai XNK trên hệ thống VNACCS/VCIS, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

Năm 2013 công ty TNHH quốc tế Sao Bắc bị khởi tố vụ án hình sự theo Quyết định số 14/QĐ-ĐTCBL ngày 24/10/2013 của Cục Điều tra chống buôn lậu.

Do đó, công ty TNHH quốc tế Sao Bắc bị cơ quan Hải quan đánh giá là doanh nghiệp không tuân thủ pháp luật hải quan theo tiết ii điểm c1 khoản 3 Điều 17 và bị kiểm tra thực tế theo điểm c khoản 2 Điều 26 Thông tư 175/2013/TT-BTC ngày 29/11/2013 của Bộ Tài chính về áp dụng quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan.

Tổng cục hải quan thông báo để quý công ty biết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
Đ/c Hoàng Việt Cường – PTCT (để b/c);
Đ/c Quách Đăng Hòa – TB (để b/c);
-
Lưu: VT, QLRR (2b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. TRƯỞNG BAN QUẢN LÝ RỦI RO HQ
PHÓ TRƯỞNG BAN

Hồ Ngọc Phan

 

Công văn 340/TCHQ-QLRR năm 2015 trả lời đối với vướng mắc trong việc phân luồng tờ khai do Tổng cục Hải quan ban hành

B TÀI CHÍNH
TNG CỤC HẢI QUAN
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc
——————

Số: 341/TCHQ-QLRR
V/v trả lời đối với vướng mắc trong việc phân luồng tờ khai

Hà Nội, ngày 19 tháng 01 năm 2015

 

Kính gửi: Công ty C.P đầu tư vận tải biển và thương mại Sao Vàng.
(Địa chỉ: số 83 Máy Tơ, Ngô Quyền, TP.Hải Phòng)

Phúc đáp công văn 1218/GST ngày 23/12/2014 của công ty C.P đầu tư vận tải biển và thương mại Sao Vàng (MST: 0200912437) về việc phân luồng tờ khai XNK trên hệ thống VNACCS/VCIS, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

Năm 2014 công ty C.P đầu tư vận tải biển và thương mại sao vàng bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thương mại theo Quyết định số 45/QĐ-HQHP ngày 24/4/2014 của Cục Hải quan TP Hải Phòng với số tiền 15 triệu đồng.

Do vi phạm trên, công ty C.P đầu tư vận tải biển và thương mại Sao Vàng bị cơ quan Hải quan đánh giá là doanh nghiệp không tuân thủ pháp luật hải quan theo tiết ii điểm c1 khoản 3 Điều 17 và bị kiểm tra thực tế theo điểm c khoản 2 Điều 26 Thông tư 175/2013/TT-BTC ngày 29/11/2013 của Bộ Tài chính về áp dụng quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan.

Tổng cục hải quan thông báo để quý công ty biết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
– Đ/c Hoàng Việt Cường – PTCT (để b/c);
– Đ/c Quách Đăng Hòa – TB (để b/c);
– Lưu: VT, QLRR (2b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. TRƯỞNG BAN QUẢN LÝ RỦI RO HQ
PHÓ TRƯỞNG BAN

Hồ Ngọc Phan

 

Công văn 341/TCHQ-QLRR năm 2015 trả lời đối với vướng mắc trong việc phân luồng tờ khai do Tổng cục Hải quan ban hành

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PH
HÀ NỘI
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc
——————

Số: 149/QĐ-UBND

Hà Nội, ngày 13 tháng 01 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BỔ SUNG NHIỆM VỤ TIẾP NHẬN, QUẢN LÝ, THEO DÕI CHẨN ĐOÁN, CẮT CƠN, GIẢI ĐỘC, PHỤC HỒI SỨC KHỎE VÀ TƯ VẤN TÂM LÝ CHO NGƯỜI KHÔNG CÓ NƠI CƯ TRÚ ỔN ĐỊNH TRONG THỜI GIAN LÀM THỦ TỤC ÁP DỤNG BIỆN PHÁP ĐƯA VÀO CƠ SỞ CAI NGHIỆN BẮT BUỘC CHO CÁC TRUNG TÂM CHỮA BỆNH – GIÁO DỤC – LAO ĐỘNG XÃ HỘI SỐ I, II, III VÀ SỐ V TRỰC THUỘC SỞ LAO ĐỘNG, THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật phòng, chống ma túy năm 2008;

Căn cứ Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012;

Căn cứ Nghị quyết số 77/2014/QH13 ngày 10/11/2014 của Quốc hội về kế hoạch phát triển kinh tế xã hội năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 135/2004/NĐ-CP ngày 10/6/2004 của Chính phủ quy định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, tổ chức hoạt động của cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh; Nghị định số 61/2011/NĐ-CP của Chính phủ ngày 26/7/2011 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 135/2004/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 55/2012/NĐ-CP của Chính phủ ngày 28/6/2012 quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Nghị định số 221/2013/NĐ-CP ngày 30/12/2013 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với người nghiện ma túy;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 41/2010/TTLT/BLĐTBXH-BYT ngày 31/12/2010 của Liên Bộ: Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội – Bộ Y tế hướng dẫn quy trình cai nghiện cho người nghiện ma túy tại các Trung tâm Chữa bệnh – Giáo dục – Lao động xã hội và cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện;

Căn cứ Thông tư số 14/2012/TTLB-BLĐTBXH-BCA ngày 06/6/2012 của Liên Bộ: Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội – Bộ Công an quy định chi tiết về chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh;

Căn cứ Quyết định số 14/2013/QĐ-UBND ngày 08/5/2013 của UBND thành phố Hà Nội về việc quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, chế độ đóng góp và miễn, giảm, hỗ trợ đối với đối tượng trong cơ sở chữa bệnh và tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng;

Căn cứ Quyết định số 7144/QĐ-UB ngày 27/12/2014 của UBND thành phố Hà Nội về việc ban hành Quy chế về trình tự, thủ tục, thẩm quyền tổ chức cai nghiện ma túy trên địa bàn thành phố Hà Nội;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động, Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 15/TTr-LĐTBXH ngày 06/01/2015 và của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 17/TTr-SNV ngày 06/01/2015 về việc phê duyệt Đề án, bổ sung nhiệm vụ tiếp nhận, quản lý, theo dõi chẩn đoán, cắt cơn, giải độc, phục hồi sức khỏe và tư vấn tâm lý cho người không có nơi cư trú ổn định trong thời gian làm thủ tục áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc cho các Trung tâm Chữa bệnh – Giáo dục – Lao động xã hội số I, II, III và số V trực thuộc Sở Lao động, Thương binh và Xã hội,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Bổ sung nhiệm vụ cho các Trung tâm Chữa bệnh – Giáo dục – Lao động xã hội số I, II, III và số V trực thuộc Sở Lao động, Thương binh và Xã hội như sau:

Tiếp nhận, quản lý, theo dõi chẩn đoán, cắt cơn, giải độc, phục hồi sức khỏe và tư vấn tâm lý cho người không có nơi cư trú ổn định trong thời gian làm thủ tục áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.

Điều 2. Giao Giám đốc Sở Lao động, Thương binh và Xã hội chỉ đạo các Trung tâm có tên tại Điều 1 triển khai thực hiện tốt nhiệm vụ được giao theo đúng quy định.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Chánh văn phòng UBND Thành phố, Giám đốc các sở: Nội vụ, Lao động, Thương binh và Xã hội, Tài chính, Thủ trưởng các sở, ban, ngành liên quan, Giám đốc các Trung tâm Chữa bệnh – Giáo dục – Lao động xã hội số I, II, III và số V chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
– Chủ tịch UBND Thành phố;
– PCTUBND TP Nguyễn Thị Bích Ngọc;
– VPUBNDTP: PCVP Đ.Đ. Hồng; VX, NC, TH;
– Lưu: VT, SNV(05 bản).

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Nguyễn Thị Bích Ngọc

 

Quyết định 149/QĐ-UBND năm 2015 bổ sung nhiệm vụ tiếp nhận, quản lý, theo dõi chẩn đoán, cắt cơn, giải độc, phục hồi sức khỏe và tư vấn tâm lý cho người không có nơi cư trú ổn định trong thời gian làm thủ tục áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc cho Trung tâm Chữa bệnh – Giáo dục – Lao động xã hội số I, II, III và số V trực thuộc Sở Lao động, Thương binh và Xã hội do thành phố Hà Nội ban hành

BTÀI CHÍNH
TNG CỤC HẢI QUAN
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc
——————

Số: 404/TCHQ-TXNK
V/v phân loại trước mặt hàng XNK

Hà Nội, ngày 19 tháng 01 năm 2015

 

Kính gửi: Công ty CP Đầu tư & Phát triển CN Quốc gia ADG.
(Đ/c: S 42 – 44 Ngụy Như Kon Tum, Q. Thanh Xuân, Hà Nội)

Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 010012015 ngày 06/01/2015 của Công ty Cổ phần Đầu tư & Phát triển Công nghệ Quốc gia ADG (Công ty) về việc phân loại mặt hàng bộ trung chuyển cáp mạng máy vi tính. Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Trường hợp Công ty yêu cầu xác định trước mã số hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trước khi làm thủ tục hải quan, đề nghị Công ty nộp hồ sơ và thủ tục xác định trước mã số theo quy định tại Điều 7 Thông tư số 128/2013/TT-BTC nêu trên. Cụ thể như sau:

“2. Hồ sơ xác định trước mã s

a) Đơn đề nghị xác định trưc mã số (theo mẫu số 01/XĐTMS/2013 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này): 01 bản chính;

b) Hợp đồng mua bán vi nước ngoài theo quy định hiện hành của hàng hóa đề nghị xác định trước mã số do tổ chức, cá nhân có đơn đề nghị xác định trước mã số trực tiếp thực hiện giao dịch: 01 bản chụp;

c) Tài liệu kỹ thuật mô tả chi tiết thành phần, tính chất, cấu tạo, công dụng, phương thức vận hành của hàng hóa: 01 bn chính;

d) Catalogue hoặc hình ảnh hàng hóa: 01 bản chụp;

đ) Mu hàng hóa đi với trường hợp phải có mẫu hàng hóa theo yêu cầu của cơ quan Hải quan;

e) Bảng kê các tài liệu của hồ sơ xác định trước mã số: 01 bản chính.

3. Thủ tục xác định trưc mã số

a) Đối với tổ chức, cá nhân có đề nghị xác định trước mã số:

a.1) Điền đủ các thông tin vào Đơn đề nghị xác định trước mã số (theo mẫu s 01/XĐTMS/2013 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này).

a.2) Nộp đủ hồ sơ đề nghị xác định trước mã số theo quy định tại khoản 2 Điu này đến Cục Hi quan tỉnh, thành phố nơi dự kiến làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa đề nghị Xác định trước mã số, trong thời hạn ít nhất 90 ngày trước khi xuất khẩu, nhập khu lô hàng;

a.3) Cung cấp, bổ sung tài liệu, thông tin nhằm làm rõ nội dung đề nghị xác định trước mã số cho Cục Hải quan tỉnh, thành ph hoặc Tổng cục Hải quan khi có yêu cầu;

a.4) Thông báo bằng văn bản cho Cục Hải quan tỉnh, thành phố trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có bất kỳ thay đổi nào liên quan đến hàng hóa đề nghị xác định trước mã s, trong đó nêu rõ do, ngày, tháng, năm, có sự thay đi.

a.5) Đề nghị Tổng cục Hải quan gia hạn áp dụng văn bản thông báo kết quả xác định trước mã số trong trường hợp hết thời hạn có hiệu lực của văn bản thông báo kết quả xác định trước mã số nhưng không có thay đổi về thông tin, tài liệu, mẫu hàng hóa và quy định của pháp luật làm căn cứ ban hành văn bản thông báo kết quả xác định trước mã số.

Tổng cục Hải quan đề nghị Công ty Cổ phần Đầu tư & Phát triển Công nghệ Quốc gia ADG gửi hồ sơ đầy đủ theo hướng dẫn nêu trên đến Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi dự kiến làm thủ tục hải quan để được xác định trước mã số hàng hóa./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
PTCT Nguyễn Dương Thái (để b/c);
-
Lưu: VT, TXNK (3b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. CỤC TRƯỞNG CỤC THUẾ XNK
PHÓ CỤC TRƯỞNG

Lưu Mạnh Tưởng

 

Công văn 404/TCHQ-TXNK năm 2015 về phân loại trước mặt hàng xuất nhập khẩu là bộ trung chuyển cáp mạng máy vi tính do Tổng cục Hải quan ban hành

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

B TÀI CHÍNH
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc
——————

Số: 752/BTC-TCHQ
V/v hoàn thuế nhập khẩu

Hà Nội, ngày 19 tháng 01 năm 2015

 

Kính gửi:

- Cục Hải quan TP. Hà Nội;
– Công ty CP Thương mại và dịch vụ giải pháp tối ưu.
(Số 27 ngõ 148 Mai Anh Tuấn, P. Ô Chợ Dừa, Q. Đống Đa, TP. Hà Nội)

 

Trả lời công văn số CV01/2014XNK-OSTS ngày 03/12/2014 của Công ty CP Thương mại và dịch vụ giải pháp tối ưu (Công ty) đề nghị giải quyết vướng mắc về tờ khai xuất khẩu không có kết quả kiểm hóa trong bộ hồ sơ hoàn thuế nhập khẩu. Về vấn đề này, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:

Căn cứ quy định tại khoản 8 Điều 112 Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính thì hàng hóa nhập khẩu nhưng phải tái xuất trả lại chủ hàng nước ngoài hoặc tái xuất sang nước thứ ba hoặc tái xuất vào khu phi thuế quan được xét hoàn lại thuế nhập khẩu đã nộp tương ứng với số lượng hàng thực tế tái xuất và không phải nộp thuế xuất khẩu; hồ sơ hoàn thuế thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 120 Thông tư số 128/2013/TT-BTC.

Bộ Tài chính giao Cục Hải quan TP. Hà Nội thực hiện kiểm tra sổ sách, chứng từ kế toán, phiếu xuất kho, chứng từ thanh toán tiền hàng, các giao dịch khác có liên quan (nếu cần thiết). Kết quả kiểm tra nếu xác định trường hợp của Công ty thuộc đối tượng hoàn thuế nhập khẩu quy định tại khoản 8 Điều 112 và hồ sơ hoàn thuế đáp ứng Điều 120 Thông tư số 128/2013/TT-BTC (trừ kết quả kiểm hóa trên tờ khai xuất khẩu tại khoản 3 Điều 120 Thông tư số 128/2013/TT-BTC), hàng hóa nhập khẩu đã thực tái xuất thì xử lý hoàn thuế nhập khẩu cho Công ty tương ứng với hàng hóa đã thực tái xuất.

Công ty CP Thương mại và dịch vụ giải pháp tối ưu có trách nhiệm cung cấp hồ sơ kèm các tờ khai xuất khẩu đăng ký sai mã loại hình XKD08, XGC08 (mã loại hình đúng là XKD15), giải trình các nội dung có liên quan, đồng thời có văn bản cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung đã khai báo với cơ quan hải quan.

Bộ Tài chính thông báo để Công ty CP Thương mại và dịch vụ giải pháp tối ưu được biết và liên hệ với Cục Hải quan TP. Hà Nội để được giải quyết theo quy định./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
– TT Đỗ Hoàng Anh Tuấn (để b/cáo);
– Vụ Chính sách thuế;
– Vụ Pháp chế;
– Lưu: VT, TCHQ

TL. BỘ TRƯỞNG
KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

Nguyễn Dương Thái

 

Công văn 752/BTC-TCHQ năm 2015 về hồ sơ hoàn thuế nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành

B TÀI CHÍNH
TNG CỤC HẢI QUAN
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc
——————

Số: 314/TCHQ-GSQL
V/v tính hợp lệ của C/O mẫu E

Hà Nội, ngày 15 tháng 01 năm 2015

 

Kính gửi: Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Tân Á Hưng Yên.
/c: 124 Tôn Đức Thắng, Đng Đa, Hà Nội)

Trả lời công văn số 282/CV-TAHY2014 ngày 25/12/2014 của Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Tân Á Hưng Yên kiến nghị tính hợp lệ của chữ ký trên C/O mẫu E số tham chiếu E143100160047029 ngày 13/11/2014, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

Qua kiểm tra và đối chiếu với mẫu chữ ký lưu tại Tổng cục Hải quan, chữ ký trên C/O mẫu E dẫn trên không giống với bộ mẫu dấu và chữ ký gốc của cơ quan và người có thẩm quyền cấp C/O mẫu E của Trung Quốc.

Căn cứ quy định tại Điểm 1 Điều 18 Phụ lục 2 Thông tư 36/2010/TT-BCT ngày 15/11/2010 của Bộ Công Thương về Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN – Trung Quốc:

“1. Cơ quan Hải quan Bên nhập khẩu có thể yêu cầu T chức cấp C/O mẫu E của Bên xuất khẩu kiểm tra ngẫu nhiên và/hoặc khi có lý do nghi ngờ tính xác thực của chứng từ hoặc tính chính xác của các thông tin liên quan đến xuất xứ thực sự của sản phẩm đang bị nghi ngờ hoặc các bộ phận của sản phẩm đó.

a) Yêu cầu kim tra phải được gửi kèm với bản sao của C/O mẫu E liên quan và nêu rõ lý do cũng như bất cứ thông tin b sung nào cho thấy rằng các chi tiết ghi trên C/O mẫu E đó có thể không chính xác, trừ trường hợp kiểm tra ngẫu nhiên.

b) Cơ quan Hải quan Bên nhập khẩu có thể trì hoãn việc cho hưởng ưu đãi trong khi chờ kết quả kiểm tra. Tuy nhiên, cơ quan Hải quan có thể cho phép Người nhập khẩu được thông quan sản phẩm cùng với việc áp dụng các biện pháp hành chính cần thiết, bao gồm việc áp dụng mức thuế suất cao hơn hoặc đặt cọc một số tiền tương ứng, với điu kiện các sản phẩm này không thuộc diện cấm hoặc hạn chế nhập khẩu và không có nghi ngờ về gian lận.

c) Cơ quan Hải quan hoặc Tổ chức cấp C/O mẫu E Bên xuất khu sau khi nhận được yêu cầu kiểm tra phải phản hồi ngay việc đã nhận được yêu cầu và có ý kiến trả lời trong vòng chín mươi (90) ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu.”

Do vậy, Tổng cục Hải quan đang tiến hành thủ tục xác minh chữ ký của cán bộ có thẩm quyền tại ô số 12 của C/O mẫu E dẫn trên và sẽ thông báo tới Công ty khi có kết quả xác minh.

Tổng cục Hải quan trả lời để Công ty biết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
Thứ trưởng: Đ Hoàng Anh Tuấn(để báo cáo);
Lưu: VT, GSQL (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

Vũ Ngọc Anh

 

Công văn 314/TCHQ-GSQL năm 2015 về tính hợp lệ của C/O mẫu E do Tổng cục Hải quan ban hành

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

BỘ CÔNG THƯƠNG
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc
——————

Số: 453/BCT-QLTT
V/v thực hiện văn bn số 2453/VPCP-V.I ngày 12 tháng 12 năm 2014 của Văn phòng Chính phủ

Hà Nội, ngày 15 tháng 01 năm 2015

 

Kính gửi:

- Các Bộ: Tài chính, Quc phòng, ng an;
UBND các tỉnh: Quảng Ninh, Lang n, Cao Bằng, Hà Giang, Lào Cai, Lai Châu, Điện Biên

 

Bộ Ngoại giao có văn bản số 2494/BC-BNG-ĐBA-m ngày 03 tháng 12 năm 2014 báo cáo Thủ tướng Chính phủ về nội dung giao thiệp giữa đại diện Bộ Ngoại giao Trung Quốc và đại diện Đại sứ quán Việt Nam tại Bắc Kinh. Tại văn bản này, Bộ Ngoại giao báo cáo phía Trung Quốc đề cập đến một sế vấn đề liên quan đến việc thiết lập thêm cửa khẩu và điểm xuất hàng tại tỉnh Lào Cai (Bát Xát) và 9 điểm xut hàng tại tỉnh Quảng Ninh; vấn đề chợ biên mậu, việc xuất khẩu những mặt hàng không thuộc hàng hóa trao đổi biên mậu tại Lục Lầm, Móng Cái; tạm nhập tái xut hàng hóa bị cấm và bị hạn chế sang Trung Quốc mà các công ưc quốc tế cấm buôn bán; vấn đ buôn lậu; dân biên giới, tàu bè vượt biên trái phép nghiêm trọng… gây ảnh hưởng đến trật tự an ninh khu vực biên giới và trao đổi kinh tế thương mại. Tại văn bản này, Bộ Ngoại giao kiến nghị Thủ tướng Chính phủ giao Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương liên quan xác minh thông tin Trung Quốc nêu, kiến nghị các biện pháp tạo điều kiện cho xuất khẩu các mặt hàng nông, lâm, thủy sản, mặt khác từng bước quy chuẩn hóa vấn đề thương mại biên giới giữa Việt Nam và Trung Quốc. Đồng thời chuẩn bị các biện pháp ứng phó khi Trung Quốc thắt chặt kim soát biên giới để tránh tình trạng ùn tắc hàng nông sản gây thiệt hại cho bà con nông dân.

Ngày 12 tháng 12 năm 2014, Văn phòng Chính phủ đã có văn bn số 2453/VPCP-V.I gửi Bộ Công Thương và Bộ Ngoại giao về nội dung giao thiệp giữa đại diện Bộ Ngoại giao Trung Quốc và đại diện Đại s quán Việt Nam tại Trung Quốc, trong đó, Phó Thủ tưng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc đồng ý với kiến nghị của Bộ Ngoại giao tại văn bản s 2494/BC-BNG-ĐBA-m ngày 03 tháng 12 năm 2014 và giao Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với cáp Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh biên giới phía Bắc xác minh thông tin Trung Quc nêu và triển khai các biện pháp thc hiện và báo cáo Thủ tưng Chính phủ (văn bản này đã được gửi cho một số Bộ, ngành và địa phương).

Thực hiện ý kiến chỉ đạo nêu trên và để chuẩn bị nội dung báo cáo Thủ tướng Chính phủ, Bộ Công Thương đề nghị Bộ Tài chính, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, UBND các tỉnh: Quảng Ninh, Lạng Sơn, Cao Bằng, Hà Giang, Lào Cai, Lai Châu, Điện Biên xác minh các thông tin và có ý kiến về 4 vấn đề đi diện Bộ Ngoại giao Trung Quốc nêu tại văn bản số 2494/BC-BNG-ĐBA-m ngày 03 tháng 12 năm 2014 của Bộ Ngoại giao, đề xuất, kiến nghị các biện pháp tạo điều kiện cho xuất khẩu các mặt hàng nông, lâm, thủy sản, biện pháp đ tng bước quy chuẩn hóa vấn đ thương mại biên giới giữa ta và Trung Quốc, đng thời chuẩn bị các biện pháp ứng phó để tránh tình trạng ùn tc hàng nông sản gây thiệt hại cho bà con nông dân.

Đề ngh các Bộ, các địa phương gửi văn bản về Bộ Công Thương (Cục Quản lý thị trường số 91 Đinh Tiên Hoàng- Hà Nội) trước ngày 19 tháng 01 năm 2015 để tng hợp chuẩn bị báo cáo Thủ tướng Chính phủ (xin gửi trước vào địa ch email: son[email protected]: điện thoại liên hệ 0934911911).

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
Bộ trưng (để b/c);
Văn phòng Chính phủ;
-
Lưu:VT, QLTT.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Đỗ Thắng Hải

 

Công văn 453/BCT-QLTT năm 2015 thực hiện văn bản 2453/VPCP-V.I do Bộ Công thương ban hành