B GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc
——————

Số: 59/KH-BGDĐT

Hà Nội, ngày 03 tháng 02 năm 2015

 

KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG

THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 19/NQ-CP NGÀY 18 THÁNG 3 NĂM 2014 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ NHỮNG NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG KINH DOANH, NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH QUỐC GIA

Thực hiện Nghị quyết số 19/NQ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2014 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia (sau đây gọi là Nghị quyết 19), Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Kế hoạch hành động với những nội dung sau:

I. Mục tiêu

1. Thực hiện đồng bộ các giải pháp để nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo, trong đó chú trọng đào tạo đại học. Phát triển nhanh nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao, kỹ năng quản lý đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế; Tập trung đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo theo hướng đẩy mạnh xã hội hóa, hội nhập quốc tế với lộ trình phù hợp; Tiếp tục đổi mới cơ chế quản lý, tài chính, nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội, thị trường lao động, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia.

2. Tiếp tục hoàn thiện cơ chế chính sách khuyến khích tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tham gia đầu tư cho giáo dục và đào tạo nguồn nhân lực.

3. Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, rút ngắn quy trình xử lý, giảm thời gian thực hiện thủ tục hành chính, giảm chi phí hành chính, bảo đảm công khai, minh bạch và nâng cao trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục.

II. Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu

1. Rà soát hệ thống pháp luật nhằm cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo:

a) Rà soát các thủ tục, điều kiện thành lập, hoạt động đối với các cơ sở giáo dục và đào tạo.

b) Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi để các trường đại học hàng đầu quốc tế mở cơ sở đào tạo ở Việt Nam, đặc biệt là các cơ sở hoạt động không vì mục đích lợi nhuận.

c) Mở rộng quyền tự chủ tuyển sinh, tự chủ tài chính, tự chủ về chương trình, nội dung đào tạo và khảo thí cho các cơ sở giáo dục, đào tạo; tạo điều kiện thuận lợi cho việc cung ứng dịch vụ giáo dục, đào tạo theo cơ chế thị trường gắn với việc kiểm soát chặt chẽ chất lượng và đầu ra.

d) Phát triển tiềm lực và nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học và công nghệ trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo.

2. Đẩy mạnh công tác rà soát, kiểm soát thủ tục hành chính nhằm bãi bỏ theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền bãi bỏ các thủ tục, điều kiện bất hợp lý, không còn cần thiết. Bổ sung, sửa đổi và đơn giản hóa, giảm chi phí tuân thủ đối với các thủ tục, điều kiện còn lại theo hướng khuyến khích và tạo thuận lợi hơn cho tư nhân trong nước, nước ngoài và các tổ chức xã hội tham gia cung ứng dịch vụ giáo dục, đào tạo.

3. Đẩy mạnh đổi mới công nghệ, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý nhà nước:

a) Tập hợp, rà soát và đánh giá tình hình thực hiện các dịch vụ công trực tuyến, có giải pháp tăng cường và nâng cao hiệu quả cung cấp trực tuyến các dịch vụ công do Bộ Giáo dục và Đào tạo quản lý.

b) Triển khai hệ thống thông tin quản lý giáo dục trên phạm vi toàn quốc; xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về giáo dục và đào tạo phục vụ công tác quản lý các cấp.

4. Chủ động hội nhập và nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế trong giáo dục và đào tạo:

a) Hoàn thiện cơ chế hợp tác song phương và đa phương về giáo dục và đào tạo, gắn với việc tăng cường công tác quản lý nhà nước.

b) Tiếp tục phối hợp triển khai đề án hội nhập quốc tế về giáo dục và dạy nghề đến năm 2020 theo Quyết định số 2448/QĐ-TTg ngày 16/12/2013 của Thủ tướng Chính phủ.

c) Thúc đẩy việc hình thành và phát triển hệ thống chuyển đổi tín chỉ giữa Việt Nam với các quốc gia khác; Mở rộng các chương trình trao đổi và dịch chuyển sinh viên quốc tế; Tăng cường ký kết thỏa thuận hợp tác giáo dục song phương/đa phương, và công nhận bằng cấp với các nước trong khu vực và trên thế giới.

d) Ban hành chính sách khuyến khích các tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư, tài trợ, giảng dạy, nghiên cứu khoa học, ứng dụng khoa học, chuyển giao công nghệ trong các cơ sở giáo dục ở Việt Nam; khuyến khích, tạo điều kiện cho chuyên gia, giảng viên của Việt Nam ra nước ngoài giảng dạy, nghiên cứu khoa học.

III. Tổ chức thực hiện

1. Các đơn vị thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo nghiên cứu các nội dung của Nghị quyết 19 và Kế hoạch hành động của Bộ Giáo dục và Đào tạo (các nhiệm vụ cụ thể được nêu chi tiết tại Phụ lục ban hành kèm theo Kế hoạch này); căn cứ theo chức năng, nhiệm vụ của đơn vị mình triển khai các nhiệm vụ có liên quan nêu tại Kế hoạch này; định kỳ 6 tháng và một năm báo cáo tình hình triển khai và kết quả thực hiện (báo cáo 6 tháng đầu năm gửi trước ngày 15 tháng 6; báo cáo năm gửi trước ngày 10 tháng 12) về Bộ Giáo dục và Đào tạo (Vụ Kế hoạch – Tài chính).

2. Phân công đầu mối theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ thuộc các nhóm giải pháp nêu tại Phần II của Kế hoạch này như sau:

- Vụ Kế hoạch – Tài chính làm đầu mối đối với nhóm giải pháp nêu tại mục 1;

- Vụ Pháp chế làm đầu mối đối với nhóm giải pháp nêu tại mục 2;

- Cục Công nghệ thông tin làm đầu mối đối với nhóm giải pháp nêu tại mục 3;

- Vụ Hợp tác quốc tế làm đầu mối đối với nhóm giải pháp nêu tại mục 4.

3. Vụ Kế hoạch – Tài chính hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện Kế hoạch hành động này của các đơn vị; định kỳ báo cáo và kiến nghị với Bộ trưởng về các biện pháp cần thiết đảm bảo Kế hoạch được thực hiện hiệu quả và đồng bộ; tổng hợp báo cáo gửi Hội đồng quốc gia về Phát triển bền vững và Nâng cao năng lực cạnh tranh (qua Văn phòng Phát triển bền vững – Bộ Kế hoạch và Đầu tư) và Văn phòng Chính phủ.

Trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch hành động, các đơn vị kịp thời phản ánh các vấn đề phát sinh hoặc vướng mắc về Vụ Kế hoạch – Tài chính để tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng xem xét, xử lý./.

 


Nơi nhận:

- Thủ tướng Chính phủ (để b/c);
– PTTg Vũ Đức Đam (để b/c);
– Văn phòng Chính phủ;
– Văn phòng Phát triển bền vững – Bộ KHĐT;
– Các Thứ trưởng;
– Các đơn vị thuộc Bộ GD&ĐT;
– Website Bộ GD&ĐT;
– Lưu VT, KHTC (2 bản).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Phạm Mạnh Hùng

 

PHỤ LỤC

CÁC NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG CỦA BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 19/NQ-CP NGÀY 18 THÁNG 3 NĂM 2014 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ NHỮNG NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG KINH DOANH, NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH QUỐC GIA
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 59/KH-BGDĐT ngày 03 tháng 02 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

TT

Nhiệm vụ

Sản phẩm hoàn thành

Cơ quan ban hành

Đơn vị chủ trì

Đơn vị phối hợp

Thi gian dự kiến hoàn thành

 

I. Rà soát hệ thống pháp luật nhằm cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo

1

Thông tư về Điều lệ trường cao đẳng

Thông tư

Bộ GD&ĐT

Vụ Giáo dục Đại học

Các vụ, cục và đơn vị liên quan

2015

2

Thông tư ban hành chuẩn quốc gia đối với cơ sở giáo dục đại học

Thông tư

Bộ GD&ĐT

Vụ Giáo dục Đại học

Các vụ, cục và đơn vị liên quan

2015

3

Thông tư quy định tiêu chuẩn phân tầng và khung xếp hạng cơ sở giáo dục đại học

Thông tư

Bộ GD&ĐT

Vụ Giáo dục Đại học

Các vụ, cục và đơn vị liên quan

2015

4

Thông tư quy định cụ thể điều kiện và thủ tục thành lập hoặc cho phép thành lập, cho phép hoạt động đào tạo, đình chỉ hoạt động đào tạo, sáp nhập, chia, tách, giải thể trường cao đẳng

Thông tư

Bộ GD&ĐT

Vụ Kế hoạch – Tài chính

Các vụ, cục và đơn vị liên quan

2015

5

Thông tư liên tịch quy định về chính sách khuyến khích đối với cơ sở giáo dục đại học tư thục hoạt động không vì lợi nhuận

Thông tư

Bộ GD&ĐT, Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường

Vụ Kế hoạch – Tài chính

Các vụ, cục và đơn vị liên quan

2015

6

Nghị định về cơ chế tính giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp

Nghị định

Chính phủ

Vụ Kế hoạch – Tài chính

Các vụ, cục và đơn vị liên quan

2015

7

Nghị định quy định cơ chế hoạt động, cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, số người làm việc và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực giáo dục đào tạo

Nghị định

Chính phủ

Vụ Kế hoạch – Tài chính

Các vụ, cục và đơn vị liên quan

2015

8

Nghị định quy định phương thức và tiêu chí phân bổ nguồn Ngân sách nhà nước cho các cơ sở giáo dục đại học

Nghị định

Chính phủ

Vụ Kế hoạch – Tài chính

Các vụ, cục và đơn vị liên quan

2015

9

Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 08/2011/TT-BGDĐT quy định điều kiện, hồ sơ, quy trình mở ngành đào tạo, đình chỉ tuyển sinh, thu hồi quyết định mở ngành đào tạo trình độ cao đẳng, đại học và Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 38/2010/TT-BGDĐT quy định điều kiện, hồ sơ, quy trình cho phép đào tạo, đình chỉ tuyển sinh, thu hồi quyết định cho phép đào tạo các ngành hoặc chuyên ngành trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ

Thông tư

Bộ GD&ĐT

Vụ Giáo dục Đại học

Các vụ, cục và đơn vị liên quan

2015

10

Phần mềm quản lý lưu học sinh Việt Nam ở nước ngoài, lưu học sinh nước ngoài ở Việt Nam, các chương trình liên kết đào tạo với nước ngoài

Phn mềm quản lý

Bộ GD&ĐT

Cục Đào tạo với nước ngoài

Các vụ, cục và đơn vị liên quan

2015

11

Đề án huy động nguồn lực của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước đầu tư cho phát triển giáo dục, đào tạo và dạy nghề giai đoạn 2015 – 2020

Quyết định

Thủ tướng Chính phủ

Vụ Kế hoạch – Tài chính

Các đơn vị thuộc Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, Bộ Kế hoạch và đầu tư, Bộ Tài chính, Các vụ, cục và đơn vị liên quan thuộc Bộ GD&ĐT

2015

12

Đánh giá, đề xuất sửa đổi Nghị định số 73/2012/NĐ-CP ngày 26/9/2012 của Chính phủ về hợp tác và đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục

Nghị định

Chính phủ

Vụ Hợp tác Quốc tế

Các vụ, cục và đơn vị liên quan thuộc Bộ GD&ĐT, của các Bộ, ngành liên quan.

2016

13

Thông tư hướng dẫn Nghị định số 99/2014/NĐ-CP ngày 25/10/2014 của Chính phủ quy định việc đầu tư phát triển tiềm lực và khuyến khích hoạt động khoa học và công nghệ trong các cơ sở giáo dục đại học

Thông tư

Bộ GD&ĐT

Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường

Các vụ, cục và đơn vị liên quan

2015

14

Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 12/2010/TT-BGDĐT ngày 29/3/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về việc quản lý đề tài khoa học và công nghệ của Bộ Giáo dục và Đào tạo

Thông tư

Bộ GD&ĐT

Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường

Các vụ, cục và đơn vị liên quan

2015

 

II. Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính

15

Kế hoạch Kiểm soát thủ tục hành chính hàng năm, trong đó có nội dung rà soát thủ tục hành chính nhằm phát hiện các thủ tục hành chính chưa hợp lý để kiến nghị sửa đổi bổ sung hoặc thay thế, hủy bỏ, bãi bỏ để tạo điều kiện thuận lợi nhất, giảm chi phí tuân thủ thủ tục hành chính cho các tổ chức, cá nhân

Quyết định

Bộ GD&ĐT

Vụ Pháp chế

Văn phòng Bộ

ng năm

16

Kiểm tra và đôn đốc việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc ban hành mới thuộc phạm vi chức năng của Bộ Giáo dục và Đào tạo, đảm bảo công khai, minh bạch

 

 

Vụ Pháp chế

Văn phòng Bộ

Thường xuyên

 

III. Đẩy mạnh đổi mới công nghệ, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý nhà nước

17

Công bố danh mục đề tài nghiên cứu khoa học trên website Bộ Giáo dục và Đào tạo

 

Bộ GD&ĐT

Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường

Văn phòng Bộ

Hàng năm

18

Công bố danh mục các chương trình, đề án, dự án thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo quản lý, chỉ tiêu tuyển sinh, các số liệu thống kê và các thông báo mời thầu trên website Bộ Giáo dục và Đào tạo

 

Bộ GD&ĐT

Vụ KHTC; Cục CSVC

Văn phòng Bộ

Hàng năm

19

Thực hiện dịch vụ công trực tuyến cấp độ 3,4 (Đăng ký, thông báo và nhận kết quả trực tiếp, trực tuyến qua mạng Internet); Rà soát và đánh giá tình hình thực hiện các dịch vụ công trực tuyến do Bộ Giáo dục và Đào tạo quản lý

 

Bộ GD&ĐT

Văn phòng Bộ, Cục Công nghệ thông tin

 

Thường xuyên

20

Đề án tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và hỗ trợ các hoạt động giảng dạy, nghiên cứu khoa học góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo

Quyết định

Chính phủ

Cục Công nghệ thông tin

Các vụ, cục và đơn vị liên quan

2015

21

Đề án xây dựng mạng thông tin về đào tạo và cung – cầu nhân lực trình độ đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp

Quyết định

Bộ GD&ĐT

Trung tâm hỗ trợ đào tạo và cung ứng nhân lực

Các vụ, cục và đơn vị liên quan

2015

 

IV. Chủ động hội nhập và nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế trong giáo dục và đào tạo

22

Đề án mở rộng và nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế về giáo dục và đào tạo giai đoạn 2015- 2020, tầm nhìn đến năm 2030

Quyết định

Bộ GD&ĐT

Vụ Hợp tác quốc tế

Cục Đào tạo với nước ngoài và các đơn vị liên quan

2015

23

Đàm phán, ký kết các hiệp định, thỏa thuận hợp tác giáo dục song phương/đa phương và các hiệp định về công nhận lẫn nhau về văn bằng, tín chỉ giữa Việt Nam với các quốc gia khác; giữa các cơ sở giáo dục đại học và dạy nghề của Việt Nam với nước ngoài

Hiệp định, thỏa thuận hợp tác

 

Vụ Hợp tác quốc tế

Các vụ, cục và đơn vị liên quan của Bộ GD&ĐT, các Bộ, ngành liên quan và các cơ sở giáo dục đào tạo

2015-2020

24

Ký kết các chương trình hợp tác với các doanh nghiệp đầu tư nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam như: Hiệp hội doanh nghiệp Nhật Bản, Hàn Quốc, Đức, Đài Loan… trong việc hỗ trợ các nhà trường và học sinh, sinh viên nâng cao kỹ năng nghề nghiệp, xây dựng và phát triển chương trình đào tạo; tham gia trực tiếp vào quá trình đào tạo, sử dụng nhân lực,….

 

 

 

Các vụ, cục và đơn vị liên quan của Bộ GD&ĐT, các Bộ, ngành liên quan.

2015-2020

25

Khung trình độ quốc gia và áp dụng Khung tham chiếu trình độ ASEAN nhằm tạo điều kiện công nhận lẫn nhau về kỹ năng và trình độ trong ASEAN

 

 

Vụ Giáo dục Đại học và Vụ Giáo dục chuyên nghiệp

Các vụ, cục và đơn vị liên quan của Bộ GD&ĐT, của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội và các Bộ, ngành có liên quan

2015-2016

26

Đào tạo bồi dưỡng, nâng cao trình độ giáo viên các cấp, đặc biệt là giáo viên tiếng Anh và giáo viên giảng dạy các môn khoa học bằng tiếng Anh, hướng tới trao đổi giáo viên các cấp trong ASEAN

 

 

Đề án Ngoại ngữ Quốc gia 2020

Các đơn vị có liên quan

2015-2020

 

Kế hoạch 59/KH-BGDĐT năm 2015 thực hiện Nghị quyết 19/NQ-CP về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành

BẢO HIỂM XÃ HỘI
VIỆT NAM
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 112/QĐ-BHXH

Hà Nội, ngày 28 tháng 01 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA BAN KIỂM TRA

TỔNG GIÁM ĐỐC BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM

Căn cứ Nghị định số 05/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 1 năm 2014 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bảo hiểm xã hội Việt Nam;

Xét đề nghị của Trưởng Ban Tổ chức cán bộ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Vị trí và chức năng

Ban Kiểm tra là tổ chức giúp việc của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam (sau đây gọi là Tổng Giám đốc), có chức năng tham mưu giúp Tổng Giám đốc hướng dẫn, tổ chức kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong việc thực hiện chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện (sau đây gọi chung là bảo hiểm xã hội), bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế đối với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài Ngành; kiểm tra hoạt động thực thi công vụ đối với công chức, viên chức trong Ngành theo quy định của pháp luật và của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.

Ban Kiểm tra chịu sự quản lý trực tiếp, toàn diện của Tổng Giám đốc.

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn

1 .Tham mưu, giúp Tổng Giám đốc đề xuất với Chính phủ và các bộ, ngành có liên quan xây dựng, sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật về việc kiểm tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong việc thực hiện các chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.

2. Xây dựng, trình Tổng Giám đốc phê duyệt kế hoạch kiểm tra hàng năm và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt; tổ chức thực hiện các cuộc kiểm tra đột xuất theo chỉ đạo của Tổng Giám đốc.

3. Kiểm tra việc đóng, chi trả và thực hiện các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế đối với các cơ quan, đơn vị, cá nhân, tổ chức sử dụng lao động, các cơ sở khám chữa bệnh và đại lý thu bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm y tế, đại diện chi trả bảo hiểm xã hội.

4. Chủ trì phối hợp với các đơn vị có liên quan kiểm tra việc thực hiện các quy định của Nhà nước và của Bảo hiểm xã hội Việt Nam đối với các đơn vị trong Ngành; kiểm tra hoạt động thực thi công vụ của công chức và việc thực hiện nhiệm vụ của viên chức trong Ngành; kiểm tra công tác phòng, chống tham nhũng; kiến nghị xử lý và theo dõi, đôn đốc thực hiện kết luận sau kiểm tra.

5. Thường trực tiếp công dân, tiếp nhận và giải quyết các đơn khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền của Bảo hiểm xã hội Việt Nam đối với việc thực hiện chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế của các cá nhân, đơn vị, tổ chức sử dụng lao động; giải quyết khiếu nại, tố cáo của công chức, viên chức trong hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam theo chỉ đạo của Tổng Giám đốc.

6. Tổng hợp, theo dõi, hướng dẫn và chỉ đạo Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về nghiệp vụ kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo.

7. Được Tổng Giám đốc ủy quyền đề xuất với Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam và các bộ, ngành có liên quan để phối hợp thanh tra, kiểm tra và kiến nghị xử lý những hành vi vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế của các tổ chức và cá nhân.

8. Được quyền yêu cầu các cá nhân, đơn vị trong hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam cung cấp tài liệu và phối hợp để kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo khi có ý kiến chỉ đạo của Tổng Giám đốc.

9. Tham gia nghiên cứu khoa học; ứng dụng công nghệ thông tin; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng về nghiệp vụ kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo cho công chức, viên chức trong Ngành.

10. Thực hiện chế độ thông tin, thống kê, báo cáo, cải cách hành chính theo quy định.

11. Quản lý công chức, viên chức và tài sản của đơn vị.

12. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng Giám đốc giao.

Điều 3. Chế độ quản lý và điều hành

1. Ban Kiểm tra do Trưởng ban quản lý, điều hành theo chế độ thủ trưởng. Trưởng ban chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Ban. Giúp việc Trưởng ban có các Phó Trưởng ban. Trưởng ban và các Phó trưởng ban do Tổng Giám đốc bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, thuyên chuyển, khen thưởng và kỷ luật theo quy định.

2. Trưởng ban ban hành quy định về phân công nhiệm vụ, mối quan hệ công tác và lề lối làm việc của Ban; đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện quy định đó.

3. Trưởng ban phân công hoặc ủy quyền cho Phó Trưởng ban giải quyết các công việc thuộc thẩm quyền của Trưởng ban, Phó trưởng ban chịu trách nhiệm trước Trưởng ban và trước pháp luật về nhiệm vụ được giao. Trưởng ban chịu trách nhiệm về quyết định của Phó Trưởng ban được phân công hoặc ủy quyền giải quyết.

Điều 4. Cơ cấu tổ chức và biên chế

1. Cơ cấu tổ chức gồm 5 phòng:

a) Phòng Kế hoạch- Tổng hợp;

b) Phòng Nghiệp vụ Kiểm tra 1;

c) Phòng Nghiệp vụ Kiểm tra 2;

d) Phòng Nghiệp vụ Kiểm tra 3;

e) Phòng Giải quyết khiếu, tố.

Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của các phòng trên do Trưởng Ban Kiểm tra xây dựng trình Tổng Giám đốc quyết định.

Phòng do Trưởng phòng quản lý và điều hành theo chế độ thủ trưởng. Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Trưởng ban và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ của phòng. Giúp Trưởng phòng có các Phó Trưởng phòng. Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng do Tổng Giám đốc bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, thuyên chuyển, khen thưởng và kỷ luật.

2. Biên chế của Ban Kiểm tra do Tổng Giám đốc giao. Công chức, viên chức của Ban được tuyển dụng theo quy định hiện hành và làm việc theo Quy chế làm việc của cơ quan Bảo hiểm xã hội Việt Nam.

Điều 5. Trách nhiệm của Trưởng ban

1. Tổ chức thực hiện các chức năng, nhiệm vụ theo quy định tại Điều 1, Điều 2 Quyết định này.

2. Tổ chức thực hiện chương trình cải cách hành chính và phòng, chống tham nhũng trong quản , điều hành mọi hoạt động của Ban.

3. Quyết định các công việc thuộc phạm vi thẩm quyền quản lý của Ban; quyết định các biện pháp cụ thể để tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính của công chức, viên chức; chống tham nhũng, lãng phí, quan liêu, hách dịch, cửa quyền và các hiện tượng tiêu cực khác trong Ban; chịu trách nhiệm khi để xảy ra hành vi vi phạm.

4. Thực hiện quy định của pháp luật và của Tổng Giám đốc.

5. Phối hợp với các đơn vị có liên quan trong và ngoài Ngành để thực hiện nhiệm vụ được giao.

Điều 6. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 700/QĐ-BHXH ngày 29/6/2012 của Tổng Giám đốc về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Kiểm tra.

Trưởng Ban Tổ chức cán bộ, Chánh Văn phòng, Trưởng Ban Kiểm tra, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam và Giám đốc Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 6;
– Hội đồng quản lý (để b/c);
– Tổng Giám đốc;
– Các Phó Tổng Giám đốc;
– Lưu: VT, TCCB (3b).

TỔNG GIÁM ĐỐC

Nguyễn Thị Minh

 

Quyết định 112/QĐ-BHXH năm 2015 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Kiểm tra do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành

VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 40/TB-VPCP

Hà Nội, ngày 06 tháng 02 năm 2015

 

THÔNG BÁO

KẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG NGUYỄN XUÂN PHÚC, TRƯỞNG BAN CHỈ ĐẠO 138/CP TẠI HỘI NGHỊ TỔNG KẾT CÔNG TÁC NĂM 2014 VÀ TRIỂN KHAI NHIỆM VỤ NĂM 2015 CỦA BAN CHỈ ĐẠO 138/CP

Ngày 28 tháng 01 năm 2015, tại trụ sở Chính phủ, đồng chí Nguyễn Xuân Phúc, Ủy viên Bộ Chính trị, Phó Thủ tướng Chính phủ, Trưởng Ban Chỉ đạo 138/CP đã chủ trì Hội nghị trực tuyến tổng kết công tác năm 2014 và triển khai nhiệm vụ công tác năm 2015 của Ban Chỉ đạo 138/CP. Tham dự Hội nghị có đồng chí Đại tướng Trần Đại Quang, Ủy viên Bộ Chính trị, Bộ trưởng Bộ Công an, Phó trưởng Ban thường trực Ban Chỉ đạo 138/CP, các Thành viên Ban Chỉ đạo 138/CP, đại diện Ban Nội chính Trung ương, Văn phòng Thường trực Ban Chỉ đạo 389 Quốc gia; Trưởng ban chỉ đạo 138 và các Thành viên Ban Chỉ đạo phòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội và xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Sau khi nghe đại diện Bộ Công an báo cáo tình hình, kết quả công tác phòng, chống tội phạm năm 2014, phương hướng, nhiệm vụ công tác năm 2015 và ý kiến phát biểu của lãnh đạo các Bộ, ngành và địa phương, Phó Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc, Trưởng Ban Chỉ đạo 138/CP đã kết luận như sau:

I. ĐÁNH GIÁ CHUNG

1. Tình hình và kết quả công tác đạt được

Năm 2014, với sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị, sự tham gia tích cực của nhân dân mà nòng cốt là lực lượng Công an, công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm đã có những chuyển biến tích cực, an ninh chính trị được giữ vững, trật tự, an toàn xã hội được bảo đảm. Các cấp, các ngành, địa phương đã thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả các chỉ thị, nghị quyết, kế hoạch về phòng, chống tội phạm; mở nhiều đợt cao điểm tấn công truy quét, phát hiện, xử nghiêm minh các loại tội phạm; chuyển hóa được nhiều địa bàn trọng điểm phức tạp về an ninh, trật tự thành địa bàn an toàn. Công tác phối hợp giữa các cơ quan Công an, Viện Kiểm sát, Tòa án trong điều tra, truy tố, xét xử tội phạm chặt chẽ, hiệu quả hơn. Việc tuyên truyền, vận động toàn dân tham gia phòng, chống tội phạm tiếp tục được đổi mới với nhiều nội dung, hình thức phù hợp, thiết thực, xuất hiện nhiều mô hình hoạt động hiệu quả. Công tác xây dựng, hoàn thiện pháp luật được tăng cường, đã triển khai xây dựng Chiến lược quốc gia phòng, chống tội phạm. Hoạt động hợp tác quốc tế về phòng, chống tội phạm được triển khai toàn diện, có chiều sâu, thực chất, hiệu quả hơn.

Tuy vậy, tình hình tội phạm vẫn diễn biến rất phức tạp, tội phạm về trật tự xã hội, tội phạm ma túy, tội phạm kinh tế, tham nhũng, buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả, tội phạm sử dụng công nghệ cao, tội phạm phi truyền thống, tội phạm xuyên quốc gia, tình trạng sử dụng vũ khí, vật liệu nổ để hoạt động phạm tội gia tăng.

2. Tồn tại, hạn chế và nguyên nhân

a) Tồn tại, hạn chế

Công tác nắm tình hình, tham mưu và chỉ đạo giải quyết một số vụ việc phức tạp về an ninh, trật tự chưa kịp thời, còn bị động, lúng túng. Hiệu quả phòng ngừa tội phạm, nhất là phòng ngừa xã hội chưa cao, phạm pháp hình sự vẫn gia tăng; phong trào quần chúng bảo vệ an ninh Tổ quốc còn nhiều bất cập. Tình hình tội phạm diễn biến phức tạp, nhất là các địa phương trọng điểm, nhưng chế độ trách nhiệm, trong đó có trách nhiệm của người đứng đầu cấp ủy, chính quyền, thủ trưởng Công an đơn vị, địa phương chưa cụ thể, ảnh hưởng đến niềm tin của quần chúng nhân dân.

b) Nguyên nhân

Bên cạnh tác động, ảnh hưởng của khách quan, nguyên nhân chủ quan chủ yếu do sự suy thoái, xuống cấp về đạo đức xã hội, coi thường pháp luật của một bộ phận người dân; vai trò của gia đình, nhà trường trong quản lý, giáo dục con em, học sinh, sinh viên chưa được quan tâm đúng mức. Nhận thức và quyết tâm của một số cấp ủy, chính quyền địa phương, lực lượng chuyên trách đối với nhiệm vụ phòng, chống tội phạm còn chưa đầy đủ, thiếu quyết liệt. Còn có biểu hiện cán bộ cơ quan bảo vệ pháp luật thiếu kiên quyết, dung túng, bao che tội phạm. Công tác quản lý nhà nước và một số văn bản pháp luật về an ninh, trật tự còn nhiều sơ hở, bất cập.

II. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM NĂM 2015

Để giữ vững an ninh chính trị, đảm bảo trật tự, an toàn xã hội, giữ gìn cuộc sống bình yên cho nhân dân, năm 2015 phấn đấu giảm từ 01 đến 02% số vụ phạm pháp hình sự, trọng án giảm từ 03 đến 05%; nâng tỷ lệ điều tra khám phá tội phạm đạt trên 75%, trọng án đạt trên 95% và tỷ lệ xử lý tin báo, tố giác tội phạm đạt trên 90%. Để đạt mục tiêu trên, các Thành viên Ban Chỉ đạo 138 ở Trung ương và địa phương tiếp tục chỉ đạo đấu tranh quyết liệt với các loại tội phạm, tập trung thực hiện tốt một số nhiệm vụ trọng tâm sau:

1. Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả Chỉ thị số 48-CT/TW của Bộ Chính trị, Chỉ thị số 09-CT/TW của Ban Bí thư, Nghị quyết số 37/2012/QH13, Nghị quyết số 63/2013/QH13 của Quốc hội và chỉ đạo của Chính phủ về công tác phòng, chống tội phạm; thực hiện nghiêm Quy định số 181-QĐ/TW của Ban Chấp hành Trung ương về xử lý kỷ luật đảng viên, xác định rõ trách nhiệm người đứng đầu cấp ủy, chính quyền, trưởng Công an nếu để tình hình tội phạm phức tạp kéo dài.

2. Đẩy mạnh tuyên truyền, giáo dục pháp luật, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các tầng lớp nhân dân trong phòng, chống tội phạm; phát động phong trào quần chúng tích cực tham gia cảm hóa, giúp đỡ, tạo việc làm cho người chấp hành xong án phạt tù tái hòa nhập cộng đồng; củng cố tổ chức, nhân rộng các mô hình quần chúng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở, các Nghị quyết liên tịch giữa các ngành, đoàn thể về phòng, chống tội phạm. Sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật đảm bảo đồng bộ, phù hợp thực tiễn.

3. Tăng cường công tác nắm tình hình, thực hiện tốt chế độ thông tin, báo cáo nhanh chóng, chính xác; xử lý kịp thời tình hình phức tạp về an ninh, trật tự, không để bị động, bất ngờ, tranh thủ sự chỉ đạo của các cấp ủy đảng, chính quyền đối với công tác phòng, chống tội phạm. Các cơ quan Công an, Viện Kiểm sát, Tòa án phối hợp chặt chẽ trong điều tra, truy tố, xét xử đảm bảo nghiêm minh, không để lọt tội phạm, không làm oan người vô tội; chấn chỉnh công tác tiếp nhận, xử lý tin báo, tố giác tội phạm; kịp thời truy tố, xét xử những vụ án lớn, được dư luận xã hội quan tâm; tăng cường xét xử lưu động để răn đe, giáo dục phòng ngừa chung.

4. Kiên quyết trấn áp các loại tội phạm không để tội phạm hoạt động lộng hành; tập trung rà soát, đấu tranh quyết liệt với các băng, nhóm tội phạm hoạt động theo kiểu “xã hội đen”, đâm thuê, chém mướn, chống người thi hành công vụ, tội phạm sử dụng công nghệ cao, tội phạm tham nhũng, tội phạm ma túy, tội phạm xuyên quốc gia, tội phạm mua bán người, tập trung hơn nữa chống tội phạm buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả, tội phạm về môi trường… Tiếp tục chỉ đạo chuyển hóa địa bàn trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự; sơ kết việc đấu tranh với các băng nhóm tội phạm ở 18 địa phương trọng điểm về tội phạm xâm phạm trật tự xã hội và 10 địa phương trọng điểm về tội phạm có tổ chức.

5. Tập trung nghiên cứu, hoàn thiện trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và tổ chức triển khai Chiến lược quốc gia phòng, chống tội phạm giai đoạn 2015 – 2025, định hướng đến năm 2030.

6. Thường trực Ban Chỉ đạo 138 Trung ương và địa phương tham mưu tổ chức sơ kết 5 năm thực hiện Chỉ thị số 48-CT/TW, tổng kết toàn quốc vào quý IV/2015; tăng cường kiểm tra, đôn đốc các đơn vị, địa phương trong công tác phòng, chống tội phạm, buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả, mua bán người.

7. Bộ Công an sớm sắp xếp, ổn định tổ chức bộ máy làm nhiệm vụ giúp việc Ban Chỉ đạo 138/CP, bảo đảm hoạt động hiệu quả, thiết thực, kịp thời.

8. Tập trung lực lượng, phương tiện, phát động phong trào toàn dân tham gia phong trào bảo vệ an ninh Tổ quốc, bảo vệ tuyệt đối an toàn những sự kiện trọng đại, ngày lễ lớn của đất nước trong năm 2015, trước mắt tập trung thực hiện tốt đợt cao điểm tấn công trấn áp tội phạm, đảm bảo an ninh, trật tự, bảo vệ an toàn Tết Nguyên đán Ất Mùi 2015.

9. Các Bộ, ngành, địa phương tăng cường giáo dục chính trị, tư tưởng, nhất là đối với các lực lượng chuyên trách phòng, chống tội phạm; tiếp tục quan tâm đảm bảo điều kiện cho công tác phòng, chống tội phạm, đặc biệt là nguồn lực về tài chính, trang thiết bị, phương tiện nghiệp vụ.

Văn phòng Chính phủ xin thông báo để các Bộ, ngành, địa phương, cơ quan và Thành viên Ban Chỉ đạo 138/CP biết, phối hợp thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Thường trực Ban Bí thư (để b/c);
– TTg, các PTTg (để báo cáo);
– Văn phòng Trung ương Đảng;
– Văn phòng Tổng Bí thư;
– Ban Nội chính Trung ương;
– Văn phòng Chủ tịch nước;
– Văn phòng Quốc hội;
- Ủy ban QP&AN của Quốc hội;
– Các Bộ, ngành Thành viên Ban Chỉ đạo 138/CP;
– Thành viên Ban Chỉ đạo 138/CP;
– Thường trực tỉnh ủy, thành ủy và UBND tỉnh, TP trực thuộc TW;
– Tổng cục Cảnh sát (Bộ Công an);
– VPCP: BTCN, các PCN,Trợ TTg, TGĐ cổng TTĐT, các Vụ: TH, V.I, V.III, PL, KGVX;
– Lưu: VT, NC (3b).

KT. BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM
PHÓ CHỦ NHIỆM

Kiều Đình Thụ

 

Thông báo 40/TB-VPCP kết luận của Phó Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc, Trưởng Ban Chỉ đạo 138/CP tại Hội nghị tổng kết công tác năm 2014 và triển khai nhiệm vụ năm 2015 của Ban Chỉ đạo 138/CP do Văn phòng Chính phủ ban hành

VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
——————

Số: 42/TB-VPCP

Hà Nội, ngày 06 tháng 02 năm 2015

 

THÔNG BÁO

Ý KIẾN KẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG NGUYỄN XUÂN PHÚC TẠI HỘI NGHỊ TỔNG KẾT CÔNG TÁC NĂM 2014 VÀ PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ NĂM 2015 CỦA BAN CHỈ ĐẠO 389 QUỐC GIA

Ngày 29 tháng 01 năm 2015, tại Trụ sở Chính phủ, Phó Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc, Trưởng Ban Chỉ đạo quốc gia chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả (Ban Chỉ đạo 389 quốc gia) chủ trì Hội nghị trực tuyến tổng kết công tác năm 2014 và phương hướng, nhiệm vụ công tác năm 2015 của Ban Chỉ đạo 389 quốc gia. Tham dự Hội nghị có Bộ trưởng Bộ Tài chính Đinh Tiến Dũng, Phó Trưởng Ban thường trực; Bộ trưởng Bộ Công Thương Vũ Huy Hoàng Phó Trưởng Ban; Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ Nguyễn Văn Nên; Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ Nguyễn Quân; Thứ trưởng Bộ Công an Lê Quý Vương, Phó Trưởng Ban; các Ủy viên Ban Chỉ đạo 389 quốc gia, đại diện lãnh đạo các Bộ, ngành liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng các Thành viên Ban Chỉ đạo 389 của 63 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

Sau khi nghe Bộ trưởng Bộ Tài chính, Phó Trưởng Ban thường trực báo cáo công tác năm 2014 và phương hướng, nhiệm vụ công tác năm 2015 của Ban Chỉ đạo 389 quốc gia, ý kiến của các Bộ, ngành, địa phương tham dự Hội nghị, Phó Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc, Trưởng Ban Chỉ đạo 389 quốc gia có ý kiến kết luận như sau:

I. Đánh giá chung:

Năm 2014, Ban Chỉ đạo 389 quốc gia, các Bộ, ngành và địa phương đã tích cực triển khai công tác chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả và đạt được nhiều kết quả tích cực. Nhận thức của các cấp, các ngành và nhân dân về công tác phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả được nâng cao và chuyển biến mạnh; vai trò, trách nhiệm của các Bộ, ngành, địa phương và các lực lượng chức năng, nhất là Hải quan, Thuế, Bộ đội Biên phòng, Công an, Quản lý thị trường… được đề cao và đặc biệt kết quả đấu tranh, phát hiện, bắt giữ, xử lý đạt hiệu quả cao hơn những năm trước (xử lý trên 206 nghìn vụ vi phạm, tăng 12,1% so với năm 2013; nộp ngân sách tiền xử phạt, bán hàng tịch thu và truy thu thuế hơn 13 nghìn tỷ đồng, tăng 27% so với năm 2013; khởi tố 2.081 vụ với 2.275 đối tượng liên quan).

Tuy nhiên, hoạt động buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả vẫn đang diễn ra hết sức phức tạp với nhiều thủ đoạn “tinh vi”, quy mô ngày càng lớn, diễn ra trên phạm vi rộng.

II. Nhiệm vụ trọng tâm năm 2015:

Đồng ý các mục tiêu, nhiệm vụ và những giải pháp đã nêu trong báo cáo của Ban Chỉ đạo 389 quốc gia. Để đấu tranh có hiệu quả, từng bước ngăn chặn và đẩy lùi tình trạng buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả, cần tập trung thực hiện tốt một số nội dung, giải pháp sau đây:

1. Các cấp ủy Đảng, Mặt trận Tổ quốc và tổ chức chính trị – xã hội các cấp cần quán triệt cán bộ, đảng viên, hội viên về nguy hại của nạn buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả, thực sự vào cuộc cùng các cơ quan chức năng lãnh đạo, chỉ đạo, cụ thể, kịp thời, coi đây là nhiệm vụ quan trọng, vừa cấp bách, vừa thường xuyên mà toàn Đảng, toàn dân và cả hệ thống chính trị phải triển khai làm liên tục và lâu dài.

2. Bộ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phải:

- Tổ chức thực hiện nghiêm túc ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Ban Chỉ đạo 389 quốc gia, sửa đổi, bổ sung hệ thống chính sách, pháp luật phải đảm bảo đồng bộ, phù hợp thực tiễn, chế tài xử lý đủ sức răn đe, phòng ngừa; rà soát lại mô hình tổ chức của các cơ quan chức năng, hoàn thiện quy chế, quy trình, thủ tục với tinh thần cải cách hành chính nhưng phải chặt chẽ, cụ thể hóa trách nhiệm của đơn vị, cá nhân, gắn trách nhiệm của người đứng đầu với kết quả đấu tranh chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả; lựa chọn, sắp xếp cán bộ bảo đảm đủ năng lực, phẩm chất đạo đức; đầu tư trang bị phương tiện, điều kiện làm việc để các đơn vị hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

- Kịp thời biểu dương, khen thưởng đối với tập thể và cá nhân có thành tích xuất sắc; phê bình, chấn chỉnh, xử lý đối với những tập thể và cá nhân chưa làm tốt công tác đấu tranh chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả.

- Phối hợp với các tổ chức chính trị – xã hội, cơ quan thông tấn báo chí tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền để người dân nhận thức rõ tác hại của hàng lậu, hàng giả, hàng không đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, vận động người dân “nói không với hàng lậu” và hưởng ứng cuộc vận động “người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”.

- Từng bước xã hội hóa công tác chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả, tăng cường phối hợp, trao đổi thông tin, hỗ trợ của các hiệp hội, tổ chức, cộng đồng doanh nghiệp và người dân trong công tác chống buôn lậu, gian lận thương mại, chống hàng giả, bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ.

- Tăng cường các hoạt động hợp tác quốc tế, trọng tâm là việc phối hợp giữa các nước trong khu vực và các nước có liên quan trong lĩnh vực chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả; xây dựng đường biên giới đoàn kết, hợp tác, hữu nghị với các nước láng giềng, tuân thủ các Hiệp định mà Việt Nam đã ký kết; tích cực phối hợp với các tổ chức, thương hiệu toàn cầu hợp tác chống hàng giả, hàng hóa vi phạm sở hữu trí tuệ.

3. Bộ Tài chính, Bộ Công Thương chủ động rà soát, bổ sung, sửa đổi các quy định hiện hành, nhất là các chính sách về thương mại biên giới, kinh doanh tạm nhập tái xuất, kho ngoại quan… tạo điều kiện cho sản xuất kinh doanh nhưng phải đảm bảo công tác phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả có hiệu quả.

4. Giao Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan dự thảo Nghị quyết của Chính phủ về đẩy mạnh các biện pháp chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả trong tình hình hiện nay, trình Chính phủ trong tháng 2 năm 2015.

5. Các lực lượng chức năng chuyên trách về chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả phải:

- Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra công vụ để ngăn chặn và phát hiện xử lý kịp thời các hành vi tiêu cực, dung túng, tiếp tay cho hoạt động buôn lậu, gian lận thương mại.

- Làm tốt công tác dự báo tình hình, nắm chắc đối tượng, tuyến, địa bàn nhất là tuyến, địa bàn trọng điểm, phương thức, thủ đoạn buôn lậu, gian lận thương mại mới để có biện pháp ngăn chặn, xử lý, đặc biệt là các đối tượng chủ mưu, cầm đầu. Đồng thời phát hiện những sơ hở, thiếu sót, bất cập trong quản lý để đề xuất sửa đổi, bổ sung.

- Chú trọng công tác bồi dưỡng nâng cao phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, trình độ chuyên môn cho đội ngũ cán bộ, công chức; đề cao trách nhiệm của người đứng đầu, điều chuyển, bố trí người khác thay thế nếu để xảy ra buôn lậu, gian lận thương mại, sản xuất và kinh doanh hàng giả nghiêm trọng hoặc kéo dài trên địa bàn, lĩnh vực phụ trách; xử lý, chỉ đạo xử lý kỷ luật, buộc thôi việc những cán bộ, công chức có hành vi bảo kê, tiếp tay cho buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả; thực hiện việc luân chuyển cán bộ, công chức theo đúng quy định, đặc biệt là tại các vị trí “nhạy cảm”, dễ phát sinh tiêu cực, tham nhũng.

- Có sự phối hợp chặt chẽ, thường xuyên nhằm chia sẻ thông tin để nắm chắc tình hình, đảm bảo công tác này thiết thực, hiệu quả, phát huy tối đa sức mạnh tổng hợp, nhất là trong đấu tranh, triệt phá các “đường dây, ổ nhóm” buôn bán, vận chuyển hàng lậu, hàng giả nghiêm trọng, có tổ chức.

6. Văn phòng Thường trực Ban Chỉ đạo 389 quốc gia củng cố tổ chức; tăng cường kiểm tra, theo dõi, đôn đốc việc thực hiện ý kiến chỉ đạo của Trưởng Ban; phối hợp với Văn phòng Chính phủ và các Bộ, ngành liên quan xây dựng Trang tin điện tử của Ban Chỉ đạo; cung cấp thông tin kịp thời cho các cơ quan thông tấn báo chí về tình hình, kết quả chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả.

7. Các Bộ, ngành liên quan và các địa phương có phương án cụ thể để ngăn chặn có hiệu quả nạn buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả trong thời gian trước, sau Tết Nguyên đán Ất Mùi 2015.

III. Về kiến nghị của các Bộ, ngành, địa phương:

1. Về sử dụng một phần nguồn thu từ xử lý vi phạm trong lĩnh vực chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả: Thủ tướng Chính phủ đã giao Bộ Tài chính soạn thảo, trình Thủ tướng ban hành Quyết định về cơ chế hỗ trợ kinh phí đối với các lực lượng chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả (Văn bản số 9450/VPCP-V.I ngày 25 tháng 11 năm 2014 của Văn phòng Chính phủ); yêu cầu Bộ Tài chính trình Thủ tướng trong quý I năm 2015.

2. Về việc tiêu hủy thuốc lá nhập lậu bị tịch thu: Bộ trưởng Bộ Tài chính khẩn trương có hướng dẫn cơ chế huy động, quản lý, sử dụng nguồn kinh phí hỗ trợ công tác phòng, chống buôn lậu thuốc lá và chống sản xuất, buôn bán thuốc lá giả theo Quyết định số 2371/QĐ-TTg ngày 26 tháng 12 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện tiêu hủy thuốc lá nhập lậu bị tịch thu.

3. Về tạm nhập, tái xuất đối với các mặt hàng rượu, bia, xì gà, thuốc lá điếu, xe ô tô du lịch dưới 9 chỗ ngồi và gỗ nguyên liệu gửi kho ngoại quan: Chỉ được tái xuất qua cửa khẩu quốc tế, cửa khẩu chính, không được tái xuất qua cửa khẩu phụ, lối mở theo đúng chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Văn bản số 7415/VPCP-KTTH ngày 23 tháng 9 năm 2014 của Văn phòng Chính phủ.

4. Về sửa đổi Thông tư liên tịch số 60/2011/TTLT-BTC-BCT-BCA hướng dẫn chế độ hóa đơn, chứng từ đối với hàng hóa nhập khẩu lưu thông trên thị trường: Các Bộ có liên quan đã ký, Bộ Công an khẩn trương ký để ban hành.

Văn phòng Chính phủ thông báo để các cơ quan liên quan biết, thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- TTg CP, các PTTg (để b/c);
– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
– UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
– Ban Nội chính Trung ương;
– UB TW MT TQ Việt Nam;
– Các Thành viên BCĐ 389 quốc gia;
– Các cơ quan, đơn vị: Bộ Tư lệnh Bộ đội BP, Bộ Tư lệnh CSB, Tổng cục Cảnh sát, Tổng cục HQ, Tổng cục Thuế, Cục Quản lý thị trường;
– Văn phòng TT BCĐ 389 quốc gia;
– VPCP: BTCN, các PCN, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ: KTTH, KTN, NC, KGVX, TH;
– Lưu: VT, V.I (3).

KT. BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM
PHÓ CHỦ NHIỆM

Kiều Đình Thụ

 

Thông báo 42/TB-VPCP năm 2015 ý kiến kết luận của Phó Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc tại Hội nghị tổng kết công tác năm 2014 và phương hướng, nhiệm vụ năm 2015 của Ban Chỉ đạo 389 quốc gia do Văn phòng Chính phủ ban hành

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 312/TCT-KK
V/v rà soát các khoản thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản

Hà Nội, ngày 27 tháng 01 năm 2015

 

Kính gửi: Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Thời gian qua, Tổng cục Thuế đã rà soát, tổng hợp khoản thu từ “thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản”. Tuy nhiên, khi rà soát số liệu (do Kho bạc Nhà nước cung cấp), Tổng cục Thuế phát hiện có một số khoản thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản được tổng hợp lên báo cáo chưa theo đúng mã chương.

Tại Điểm 1, Điều 12, Chương II Nghị định số 203/2013/NĐ-CP ngày 28/11/2013 của Chính phủ quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản quy định:

“Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản thực hiện nộp 70% cho ngân sách trung ương, 30% cho ngân sách địa phương, đối với Giấy phép do Trung ương cấp; 100% cho ngân sách địa phương, đối với Giấy phép do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp".

Ngày 11/12/2014, Kho bạc Nhà nước đã có tờ trình Bộ số 394/TTr-KBNN về việc xử lý vướng mắc trong việc hạch toán và điều tiết một số khoản thu phạt, tịch thu; phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Tại Điểm 3 của Tờ trình, Kho bạc Nhà nước đã trình Bộ phương án xử lý hạch toán khoản thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (đã có ý kiến thống nhất của Vụ NSNN) như sau:

(1) Đối với trường hợp giấy phép do Trung ương cấp (Bộ Tài nguyên và Môi trường giao cho Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam là đơn vị thực hiện cấp phép), khi đơn vị được Tổng cục Địa chất và Khoáng sản cấp giấy phép và nộp tiền vào NSNN, sẽ được hạch toán theo mã Chương 026 – Bộ Tài nguyên và Môi trường (mã Chương trung ương), thực hiện điều tiết NSTW 70%, NSĐP 30%.

(2) Đối với trường hợp giấy phép do UBND cấp tỉnh cấp (Giao Sở Tài nguyên và môi trường thực hiện) khi đơn vị được Sở Tài nguyên và môi trường thực hiện cấp phép và nộp tiền vào NSNN, sẽ được hạch toán theo mã Chương 426 – Sở Tài nguyên và Môi trường (mã Chương địa phương), thực hiện điều tiết NSĐP 100%.

Căn cứ các nội dung nêu trên, đề nghị Cục thuế các tỉnh, thành phố theo dõi, rà soát và phối hợp với KBNN đồng cấp để hạch toán các khoản thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đảm bảo đúng mã chương theo quy định. Khi phát hiện sai sót, cơ quan Thuế lập “Giấy đề nghị điều chỉnh thu NSNN” theo mẫu C1-07/NS (Ban hành kèm theo quyết định số 759/QĐ-BTC ngày 16/4/2013 của Bộ Tài chính) gửi KBNN đồng cấp để điều chỉnh. Đối với các khoản thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản nộp trong năm 2014 đã hạch toán sai mã chương, cơ quan thuế lập văn bản đề nghị KBNN đồng cấp điều chỉnh trước ngày 31/01/2015.

Đề nghị Cục Thuế các tỉnh, thành phố triển khai thực hiện, hướng dẫn người nộp thuế và các đơn vị hạch toán theo đúng quy định. Trường hợp có vướng mắc báo cáo kịp thời về Tổng cục Thuế (Vụ Kê khai & Kế toán thuế) để được hướng dẫn.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
– Lãnh đạo TC (để báo cáo);
– Vụ NSNN, KBNN (để phối hợp)
– Vụ Dự toán thu thuế (để biết);
– Lưu: VT, KK.

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

Nguyễn Đại Trí

 

Công văn 312/TCT-KK năm 2015 rà soát khoản thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản do Tổng cục Thuế ban hành

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 313/TCT-HTQT
V/v xác định cơ sở thường trú.

Hà Nội, ngày 27 tháng 01 năm 2015

 

Kính gửi: Chi nhánh Công ty TNHH Bayer Việt Nam.

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 201014/Bayer ngày 20/10/2014 của Chi nhánh Công ty TNHH Bayer Việt Nam (Bayer Việt Nam) đề nghị Tổng cục Thuế xem xét lại việc Công ty Bayer Material Science Limimted (Bayer Hồng Kông) có cơ sở thường trú (CSTT) tại Việt Nam theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (Hiệp định thuế) giữa Việt Nam và Hồng Kông. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Căn cứ vào Giấy chứng nhận đầu tư thay đổi lần thứ nhất số 472023000017 ngày 10/11/2006, việc Bayer Việt Nam thay mặt Bayer Hồng Kông thực hiện chuyển đơn hàng, thông báo đơn hàng, đôn đốc thu nợ không thuộc phạm vi Tư vấn về quản lý kinh doanh liên quan tới tư vấn tiếp thị sản phẩm, tư vấn hỗ trợ bán hàng và hậu mãi. Nói cách khác, các dịch vụ nêu trên không phải là các hoạt động trong khuôn khổ kinh doanh thông thường của Bayer Việt Nam. Ngoài ra, các hoạt động Bayer Việt Nam thay mặt Bayer Hồng Kông thực hiện tại Việt Nam không phải là các hoạt động mang tính chất chuẩn bị và phụ trợ cho Bayer Hồng Kông mà chính là thực hiện một phần hoạt động kinh doanh của Bayer Hồng Kông tại Việt Nam. Do đó, theo quy định của khoản 5, Điều 5 Hiệp định thuế giữa Việt Nam và Hồng Kông, Bayer Việt Nam đã hình thành quan hệ là đại diện của Bayer Hồng Kông thực hiện một phần hoạt động kinh doanh của Bayer Hồng Kông tại Việt Nam và do đó đã hình thành nên một CSTT của Bayer Hồng Kông tại Việt Nam.

- Mặc dù Bayer Việt Nam không làm độc quyền cho Bayer Hồng Kông, việc Bayer Hồng Kông giữ quyền kiểm tra sổ sách và hồ sơ tại văn phòng của Bayer Việt Nam đã khiến cho Bayer Việt Nam chịu sự kiểm soát nhất định của Bayer Hồng Kông và mất tính độc lập trong phạm vi thực hiện hợp đồng với Bayer Hồng Kông. Việc xác định tính hợp lý của chi phí của Bayer Việt Nam liên quan đến việc thực hiện dịch vụ cho Bayer Hồng Kông không nhất thiết phải thực hiện bằng phương thức kiểm tra trực tiếp sổ sách. Phụ lục D của Hợp đồng hỗ trợ đẩy mạnh bán hàng và tiếp thị giữa Bayer Việt Nam và Bayer Hồng Kông đã đưa ra các quy định việc xác định Tổng chi phí phát sinh bởi Bayer Việt Nam khi thực hiện hợp đồng với Bayer Hồng Kông. Do đó, Bayer Việt Nam đã trở nên phụ thuộc vào Bayer Hồng Kông trong quá trình thực hiện hợp đồng. Căn cứ vào quy định tại khoản 6, Điều 5 Hiệp định thuế giữa Việt Nam và Hồng Kông, Bayer Việt Nam đã hình thành nên một CSTT của Bayer Hồng Kông tại Việt Nam.

Như vậy, Bayer Việt Nam đã hình thành quan hệ là đại diện của Bayer Hồng Kông thực hiện một phần hoạt động kinh doanh của Bayer Hồng Kông tại Việt Nam và trở nên phụ thuộc vào Bayer Hồng Kông trong quá trình thực hiện hợp đồng. Trong trường hợp này, Bayer Hồng Kông được xác định là có cơ sở thường trú tại Việt Nam thông qua Bayer Việt Nam.

Do đó, Tổng cục Thuế đề nghị Bayer Việt Nam thực hiện nghiêm túc hướng dẫn tại công văn số 3589/TCT-HTQT ngày 26/8/2014 của Tổng cục Thuế.

Tổng cục Thuế thông báo để Chi nhánh Công ty TNHH Bayer Việt Nam biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
– Cục thuế TP. Hồ Chí Minh;
– Lãnh đạo Bộ (để báo cáo);
– Các Vụ: CS, PC – TCT;
– Lưu: VT, HTQT (2b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG VỤ HỢP TÁC QUỐC TẾ

Nguyễn Đức Thịnh

 

Công văn 313/TCT-HTQT năm 2015 xác định cơ sở thường trú theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và Hồng Kông do Tổng cục Thuế ban hành

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 322/TCT-TNCN
V/v nộp quyết toán thuế thu nhập cá nhân.

Hà Nội, ngày 27 tháng 01 năm 2015

 

Kính gửi: Ngân hàng Mizuho Bank Ltd Chi nhánh Hà Nội.

Trả lời công văn số 1112/2014/HR ngày 12/11/2014 của Ngân hàng Mizuho Bank Ltd Chi nhánh TP Hà Nội về việc nộp quyết toán thuế thu nhập cá nhân là nhân viên luân chuyển nội bộ, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Điểm a.5, Khoản 2, Điều 16 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định:

“Trường hợp cá nhân cư trú là người nước ngoài kết thúc Hợp đồng làm việc tại Việt Nam khai quyết toán thuế với cơ quan thuế trước khi xuất cảnh”.

Khoản 5, Điều 32 Luật quản lý thuế quy định về thời hạn nộp hồ sơ:

“Chậm nhất là ngày thứ 45, kể từ ngày chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng, chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp hoặc tổ chức lại doanh nghiệp”.

Căn cứ các quy định nêu trên, nhân viên luân chuyển nội bộ tại Ngân hàng Mizuho Bank Ltd Chi nhánh Hà Nội phải thực hiện quyết toán thuế với cơ quan thuế trước khi xuất cảnh. Trường hợp việc quyết toán thuế thu nhập cá nhân của nhân viên luân chuyển nội bộ tại Ngân hàng Mizuho Bank Ltd Chi nhánh Hà Nội không thể thực hiện được do thời gian quá gấp không thể chuẩn bị tập hợp đủ hồ sơ và Ngân hàng Mizuho Bank Ltd Chi nhánh Hà Nội cam kết chịu trách nhiệm với cơ quan thuế về số thuế thu nhập cá nhân phải nộp của nhân viên luân chuyển nội bộ trước khi xuất cảnh, cá nhân ủy quyền cho Ngân hàng Mizuho Bank Ltd Chi nhánh Hà Nội quyết toán thuế thu nhập cá nhân thay cho nhân viên luân chuyển nội bộ chậm nhất là ngày thứ 45 (bốn mươi lăm) kể từ ngày cá nhân xuất cảnh.

Tổng cục Thuế trả lời để Ngân hàng Mizuho Bank Ltd Chi nhánh Hà Nội được biết.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
– Cục thuế TP Hà Nội;
– Vụ PC;
– Website TCT;
– Lưu: VT, TNCN.

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

Cao Anh Tuấn

 

Công văn 322/TCT-TNCN năm 2015 về nộp quyết toán thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành

BẢO HIỂM XÃ HỘI
VIỆT NAM
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 266/BHXH-PC
V/v thực hiện công tác cải cách thủ tục hành chính về BHXH, BHYT

Hà Nội, ngày 26 tháng 01 năm 2015

 

Kính gửi: Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Thời gian vừa qua, Bảo hiểm xã hội (BHXH) các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đã có nhiều cố gắng trong việc thực hiện Nghị quyết số 19/NQ-CP ngày 18/3/2014 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia Chỉ thị số 24/CT-TTg ngày 05/8/2014 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường quản lý và cải cách thủ tục hành chính (TTHC) trong lĩnh vực thuế, hải quan, BHXH và Quyết định số 1018/QĐ-BHXH ngày 10/10/2014 của BHXH Việt Nam về việc sửa đổi một số nội dung tại các quyết định ban hành quy định quản lý thu, chi BHXH, bảo hiểm y tế (BHYT) nhằm thực hiện mục tiêu giảm số giờ giao dịch của doanh nghiệp về BHXH, BHYT.

Tuy nhiên việc thực hiện các văn bản nêu trên tại một số BHXH tỉnh, thành phố còn hạn chế như: công tác quán triệt, phổ biến nội dung Nghị quyết số 19/NQ-CP, Chỉ thị số 24/CT-TTg và Quyết định số 1018/QĐ-BHXH còn chưa được sâu sắc dẫn đến viên chức chưa hiểu rõ mục đích, ý nghĩa của công tác cải cách TTHC trong giai đoạn hiện nay; triển khai các nội dung văn bản còn chậm, chưa đáp ứng được yêu cầu đặt ra.

Để thực hiện nghiêm túc, hiệu quả Nghị quyết số 19/NQ-CP, Chỉ thị số 24/CT-TTg và Quyết định số 1018/QĐ-BHXH, BHXH Việt Nam yêu cầu Giám đốc BHXH các tỉnh, thành phố thực hiện ngay một số nội dung sau:

1. Tổ chức phổ biến, quán triệt sâu sắc Nghị quyết số 19/NQ-CP, Chỉ thị số 24/CT-TTg, Công văn số 84CV/BCS ngày 10/11/2014 của Ban cán sự Đảng BHXH Việt Nam về cải cách TTHC trong giao dịch với cơ quan BHXH và Quyết định số 1018/QĐ-BHXH đến toàn thể công chức, viên chức trong đơn vị; phấn đấu cuối năm 2015 số giờ giao dịch của doanh nghiệp về BHXH, BHYT còn 49,5 giờ, bằng mức bình quân của các nước ASEAN 6.

2. Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền để nâng cao nhận thức của đơn vị sử dụng lao động, người lao động và nhân dân về chính sách BHXH, BHYT trong đó có công tác cải cách TTHC về BHXH, BHYT.

3. Thực hiện nghiêm túc, đầy đủ các nội dung Nghị quyết số 19/NQ-CP, Chỉ thị số 24/CT-TTg, Công văn số 84CV/BCS và Quyết định số 1018/QĐ-BHXH, trong đó thực hiện nghiêm túc việc cử cán bộ tới đơn vị sử dụng lao động hoặc ký hợp đồng với dịch vụ bưu điện để tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết TTHC.

4. Hàng tháng báo cáo nhanh việc thực hiện tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết TTHC tại đơn vị sử dụng lao động hoặc qua dịch vụ bưu điện về BHXH Việt Nam (qua Ban Pháp chế) trước ngày 03 của tháng kế tiếp (theo Phụ lục đính kèm), đồng thời gửi email tới địa chỉ [email protected] để tổng hợp.

5. Định kỳ hàng quý báo cáo kết quả tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết TTHC về BHXH, BHYT theo Điểm a, Khoản 2, Điều 10, quy định ban hành kèm theo Quyết định số 1366/QĐ-BHXH ngày 12/12/2014 của BHXH Việt Nam.

BHXH Việt Nam yêu cầu BHXH tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nghiêm túc thực hiện các nội dung trên, nếu có khó khăn, vướng mắc phản ánh về BHXH Việt Nam để xem xét giải quyết.

 

Nơi nhận:
- Như trên;
– Văn phòng Chính phủ;
– Các Bộ: LĐTB&XH; Tài chính; Y tế, Tư pháp;
– UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
– Tổng Giám đốc (để b/c);
– Các Phó Tổng Giám đốc;
– Các đơn vị thuộc BHXH Việt Nam;
– Lưu: VT, PC (05).

KT. TỔNG GIÁM ĐỐC
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC

Đỗ Văn Sinh

 

PHỤ LỤC

(Kèm theo Công văn số 266/BHXH-PC ngày 26 tháng 01 năm 2015 của BHXH Việt Nam)

BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM
BẢO HIỂM XÃ HỘI TỈNH ………
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

 

………., ngày    tháng    năm 2015

 

BÁO CÁO

Kết quả tiếp nhận và trả kết quả giải quyết TTHC
(Tháng ….)

STT

Tiêu chí

Số đơn vị

Số hồ sơ tiếp nhận

Số hồ sơ đã trả

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

1

Tổng số đơn vị sử dụng lao động tham gia BHXH đang quản lý tại địa phương:

 

(Không điền số hồ sơ)

(Không điền số hồ sơ)

- Doanh nghiệp:

 

- Cơ quan nhà nước, đơn vị hành chính sự nghiệp:

 

- Tổ chức khác:

 

2

Số đơn vị được cán bộ BHXH nhận và trả kết quả tại đơn vị:

 

 

 

- Doanh nghiệp:

 

 

 

- Cơ quan nhà nước, đơn vị hành chính sự nghiệp:

 

 

 

- Tổ chức khác:

 

 

 

3

Số đơn vị do bưu điện nhận và trả kết quả giải quyết tại đơn vị:

 

 

 

- Doanh nghiệp:

 

 

 

- Cơ quan nhà nước, đơn vị hành chính sự nghiệp:

 

 

 

- Tổ chức khác:

 

 

 

 

Người lập biểu

GIÁM ĐỐC

 

Ghi chú: Cách tính số hồ sơ tại cột (4), (5) thực hiện theo Điểm b, Khoản 2, Điều 10, quy định ban hành kèm theo Quyết định số 1366/QĐ-BHXH ngày 12/12/2014 của BHXH Việt Nam.

Công văn 266/BHXH-PC năm 2015 thực hiện công tác cải cách thủ tục hành chính về BHXH, BHYT do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành