BỘ TƯ PHÁP
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 3416/QĐ-BTP

Hà Nội, ngày 22 tháng 12 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CƠ QUAN THI HÀNH ÁN DÂN SỰ GIAI ĐOẠN 2015-2020

BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP

Căn cứ Nghị định số 22/2013/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;

Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 74/2009/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi hành án dân sự về cơ quan quản lý thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án dân sự và công chức làm công tác thi hành án dân sự;

Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin và Tổng Cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Đề án Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan thi hành án dân sự giai đoạn 2015-2020 (sau đây gọi tắt là Đề án) với các nội dung sau:

I. QUAN ĐIỂM, YÊU CẦU XÂY DỰNG ĐỀ ÁN

- Việc nghiên cứu, triển khai các ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác thi hành án dân sự phải nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các cơ quan thi hành án dân sự, tuân thủ các quy định của pháp luật về thi hành án dân sự cũng như các quy định về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong đầu tư các dự án ứng dụng công nghệ thông tin.

- Triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan thi hành án dân sự phải có lộ trình hợp lý, phân công trách nhiệm rõ ràng, khả thi và phù hợp với điều kiện thực tế.

- Chú trọng phát triển các phần mềm ứng dụng trong hoạt động chuyên môn của các cơ quan thi hành án dân sự.

- Thường xuyên đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ tin học cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức của các cơ quan thi hành án dân sự.

- Các giải pháp kỹ thuật đưa ra phải phù hợp và phát huy được hạ tầng kỹ thuật hiện có và ưu tiên việc kế thừa các phần mềm ứng dụng, cơ sở dữ liệu hiện đang được sử dụng; Phối hợp đồng bộ nội dung đầu tư, quy mô và thời gian triển khai các dự án ứng dụng công nghệ thông tin để tránh trùng lặp; Chú trọng nghiên cứu việc đầu tư các giải pháp và sản phẩm dùng chung; Đảm bảo khả năng kết nối với các phần mềm, cơ sở dữ liệu liên quan của Tòa án nhân dân các cấp, các cơ quan thi hành án hình sự, sẵn sàng kết nối, cung cấp, tích hợp, chia sẻ thông tin với cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp và cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư khi các cơ sở dữ liệu này đi vào hoạt động.

II. MỤC TIÊU, PHẠM VI CỦA ĐỀ ÁN

1. Mục tiêu của Đề án

a) Mục tiêu chung

Nâng cao nhận thức của Lãnh đạo, cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan thi hành án dân sự về ý nghĩa, vai trò của việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác thi hành án dân sự, để từ đó, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành, giải quyết công việc thi hành án dân sự, góp phần cải cách thủ tục hành chính, nâng cao chất lượng phục vụ cá nhân, tổ chức.

b) Mục tiêu cụ thể

- Xây dựng, quy hoạch cơ sở hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin đồng bộ, thống nhất;

- Thiết lập, bảo đảm hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin để phục vụ việc triển khai các ứng dụng công nghệ thông tin cho các cơ quan thi hành án dân sự;

- Xây dựng, triển khai các ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ công tác quản lý, điều hành;

- Đào tạo và tuyển mới đội ngũ cán bộ công nghệ thông tin đủ có trình độ cho Cục Thi hành án dân sự các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

- Phổ cập công nghệ thông tin cho tất cả cán bộ, công chức, viên chức của các cơ quan thi hành án dân sự;

- Đến năm 2020, từ 90% đến 100% các cơ quan thi hành án dân sự thực hiện báo cáo định kỳ và trao đổi thông tin qua mạng;

- Phấn đấu đến năm 2015 xây dựng Cổng Thông tin điện tử về Thi hành án dân sự, tích hợp Trang Thông tin điện tử của các Cục Thi hành án dân sự; Đảm bảo điều kiện kỹ thuật cho việc cung cấp dịch vụ hành chính công trực tuyến trên Trang Thông tin điện tử của các Cục Thi hành án dân sự.

2. Phạm vi của Đề án

Đề án tập trung vào việc triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác thi hành án dân sự tại Tổng cục Thi hành án dân sự, các Cục Thi hành án dân sự và Chi cục Thi hành án dân sự trên toàn quốc.

III. NỘI DUNG CỦA ĐỀ ÁN

1. Nhiệm vụ 1: Xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật về công nghệ thông tin

a) Đầu tư cho Trung tâm dữ liệu điện tử

Đầu tư cho Trung tâm dữ liệu điện tử đáp ứng triển khai các ứng dụng công nghệ thông tin trong Ngành Tư pháp nói chung và trong lĩnh vực thi hành án dân sự nói riêng.

- Sản phẩm chủ yếu: Trung tâm dữ liệu điện tử được đầu tư trang thiết bị phù hợp.

- Thời gian thực hiện: Hàng năm.

- Đơn vị chủ trì: Cục Công nghệ thông tin.

- Đơn vị phối hợp: Vụ Kế hoạch – Tài chính, Tổng cục Thi hành án dân sự và một số đơn vị có liên quan.

b) Rà soát, trang cấp máy tính (được kết nối internet) cho cán bộ, công chức, viên chức của các cơ quan thi hành án dân sự

- Sản phẩm chủ yếu: Tất cả cán bộ, công chức, viên chức của các cơ quan thi hành án dân sự được trang bị máy vi tính có kết nối mạng nội bộ, kết nối internet được bảo đảm an toàn, an ninh thông tin.

- Thời gian thực hiện: Hàng năm.

- Đơn vị chủ trì: Tổng cục Thi hành án dân sự.

- Đơn vị phối hợp: Cục Công nghệ thông tin.

c) Triển khai chữ ký số trong các cơ quan thi hành án dân sự

Triển khai và đưa vào ứng dụng chữ ký số trong các cơ quan thi hành án dân sự nhằm tăng cường gửi, nhận các văn bản điện tử trong công tác quản lý thi hành án dân sự.

- Sản phẩm chủ yếu: Các cán bộ lãnh đạo cấp Cục, cấp phòng của cơ quan thi hành án dân sự được cấp và hướng dẫn sử dụng chữ ký số.

- Thời gian hoàn thành: Năm 2015.

- Đơn vị chủ trì: Cục Công nghệ thông tin.

- Đơn vị phối hợp: Tổng cục Thi hành án dân sự, các cơ quan thi hành án dân sự địa phương.

2. Nhiệm vụ 2: Xây dựng, phát triển trang thông tin điện tử về công tác thi hành án dân sự của Tổng cục Thi hành án dân sự

a) Nâng cấp, phát triển Trang thông tin Thi hành án dân sự

Nâng cấp Trang thông tin thành Cổng Thông tin điện tử về thi hành án dân sự.

- Sản phẩm chủ yếu: Cổng Thông tin Thi hành án dân sự của lĩnh vực thi hành án dân sự tích hợp Trang thông tin điện tử của Cục Thi hành án dân sự các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

- Thời gian hoàn thành: Năm 2015.

- Đơn vị chủ trì: Cục Công nghệ thông tin.

- Đơn vị phối hợp: Tổng cục Thi hành án dân sự.

b) Xây dựng, triển khai trang thông tin điện tử cho các Cục Thi hành án dân sự

Trang thông tin điện tử của các Cục Thi hành án dân sự là kênh thông tin hai chiều phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành, cung cấp thông tin, dịch vụ hành chính công trực tuyến giúp người dân và doanh nghiệp thuận tiện tra cứu, tìm hiểu và thực hiện các công việc liên quan đến công tác thi hành án dân sự một cách nhanh chóng, hiệu quả.

- Sản phẩm chủ yếu: Trang thông tin điện tử của tất cả các Cục Thi hành án dân sự có điều kiện triển khai thực hiện.

- Thời gian thực hiện: Năm 2015.

- Đơn vị chủ trì: Cục Công nghệ thông tin.

- Đơn vị phối hợp: Tổng cục Thi hành án dân sự.

3. Nhiệm vụ 3: Xây dựng, phát triển các phần mềm ứng dụng

a) Triển khai Phần mềm Quản lý công văn đi/đến tại các Cục Thi hành án dân sự

Triển khai Phần mềm Quản lý công văn đi/đến tại các Cục Thi hành án dân sự, kết nối với Phần mềm Quản lý văn bản, điều hành và Hồ sơ lưu trữ của Bộ Tư pháp, phục vụ sự chỉ đạo, điều hành trong các cơ quan thi hành án dân sự.

- Sản phẩm chủ yếu: Phần mềm Quản lý công văn đi/đến được triển khai cho các Cục Thi hành án dân sự.

- Thời gian hoàn thành: Năm 2015.

- Đơn vị chủ trì: Cục Công nghệ thông tin.

- Đơn vị phối hợp: Tổng cục Thi hành án dân sự, các Cục Thi hành án dân sự.

b) Triển khai chính thức Phần mềm Quản lý cán bộ và chức danh tư pháp tại các Cục Thi hành án dân sự

Đưa vào sử dụng chính thức Phần mềm Quản lý cán bộ và chức danh tư pháp cho các Cục Thi hành án dân sự, phục vụ công tác quản lý, khai thác hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức điện tử trong các cơ quan thi hành án dân sự.

- Sản phẩm chủ yếu: Phần mềm quản lý cán bộ và chức danh tư pháp được chính thức đưa vào sử dụng và khai thác tại Tổng cục Thi hành án dân sự, các Cục Thi hành án dân sự.

- Thời gian hoàn thành: Năm 2015.

- Đơn vị chủ trì: Cục Công nghệ thông tin.

- Đơn vị phối hợp: Tổng cục Thi hành án dân sự, Vụ Tổ chức cán bộ.

c) Triển khai việc cung cấp thông tin lý lịch tư pháp điện tử từ Cục Thi hành án dân sự cho Sở Tư pháp

Cục Công nghệ thông tin chủ trì, phối hợp với Tổng cục Thi hành án dân sự, Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia căn cứ vào quy định của pháp luật và điều kiện thực tế, triển khai việc cung cấp thông tin lý lịch tư pháp điện tử từ Cục Thi hành án dân sự cho Sở Tư pháp.

- Sản phẩm chủ yếu: Phân hệ tiếp nhận thông tin lý lịch tư pháp của Phần mềm Quản lý lý lịch tư pháp: Sở Tư pháp tiếp nhận thông tin lý lịch tư pháp điện tử từ Cục Thi hành án dân sự.

- Thời gian thực hiện: trong giai đoạn 2015-2020.

- Đơn vị chủ trì: Cục Công nghệ thông tin.

- Đơn vị phối hợp: Tổng cục Thi hành án dân sự, Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia, Cục Thi hành án dân sự, Sở Tư pháp.

d) Xây dựng và triển khai Phần mềm quản lý quá trình thụ lý, tổ chức thi hành án dân sự và báo cáo thống kê thi hành án dân sự theo chế độ báo cáo thống kê thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật

Phần mềm có khả năng kết nối với Trang thông tin điện tử của các Cục Thi hành án dân sự để cung cấp dịch vụ hành chính công trực tuyến; Kết nối, cung cấp, tích hợp thông tin với các phần mềm, cơ sở dữ liệu liên quan của Tòa án nhân dân các cấp, cơ quan thi hành án hình sự; Kết nối, cung cấp, tích hợp, chia sẻ thông tin với cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp và cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư khi các cơ sở dữ liệu này đi vào hoạt động.

- Phạm vi sử dụng: Tổng cục Thi hành án dân sự; các cơ quan thi hành án dân sự địa phương.

- Sản phẩm chủ yếu: Phần mềm quản lý quá trình thụ lý, tổ chức thi hành án dân sự và báo cáo thống kê thi hành án dân sự theo chế độ báo cáo thống kê thi hành án dân sự được pháp luật quy định.

- Thời gian thực hiện: Năm 2015 -2019:

+ Năm 2015 – 2016: triển khai thí điểm phần mềm tại Cục Thi hành án dân sự thành phố Hồ Chí Minh.

Đơn vị chủ trì: Tổng cục Thi hành án dân sự.

Đơn vị phối hợp: Cục Công nghệ thông tin và các cơ quan khác có liên quan.

+ Năm 2017-2019: hoàn thiện và triển khai tại các cơ quan thi hành án dân sự địa phương.

Đơn vị chủ trì: Tổng cục Thi hành án dân sự.

Đơn vị phối hợp: Cục Công nghệ thông tin, các cơ quan thi hành án dân sự địa phương và các cơ quan khác có liên quan.

đ) Thí điểm cung cấp dịch vụ hành chính công trực tuyến mức độ 3

Cục Công nghệ thông tin chủ trì, phối hợp với Tổng cục Thi hành án dân sự, căn cứ vào quy định của pháp luật và điều kiện thực tế tại các Cục Thi hành án dân sự, nghiên cứu, xây dựng lộ trình, triển khai thí điểm cung cấp dịch vụ hành chính công trực tuyến mức độ 3 trên Cổng thông tin điện tử về thi hành án dân sự và các trang thông tin điện tử của các Cục Thi hành án dân sự.

- Sản phẩm chủ yếu: Dịch vụ hành chính công trực tuyến mức độ 3 về thi hành án dân sự được triển khai thí điểm tại một số cơ quan thi hành án dân sự địa phương.

- Thời gian thực hiện: Sau khi có các quy định của pháp luật, dự kiến trong giai đoạn 2015-2020.

- Đơn vị chủ trì: Cục Công nghệ thông tin.

- Đơn vị phối hợp: Tổng cục Thi hành án dân sự và các cơ quan khác có liên quan.

e) Xây dựng Đề án về hệ thống thông tin trong lĩnh vực thi hành án dân sự

Dựa trên kết quả xây dựng và triển khai Phần mềm quản lý quá trình thụ lý, tổ chức thi hành án dân sự và báo cáo thống kê thi hành án dân sự (theo chế độ báo cáo thống kê), sẽ tiến hành nghiên cứu xây dựng Đề án về hệ thống thông tin trong lĩnh vực thi hành án dân sự.

Mục tiêu đặt ra với Đề án: Xây dựng được Cơ sở dữ liệu điện tử về công tác thi hành án dân sự, kết nối với Cơ sở dữ liệu, phần mềm có liên quan trong Ngành Tư pháp.

- Sản phẩm chủ yếu: Đề án về hệ thống thông tin trong lĩnh vực thi hành án dân sự.

- Thời gian thực hiện: Năm 2015-2020.

- Đơn vị chủ trì: Tổng cục Thi hành án dân sự.

- Đơn vị phối hợp: Cục Công nghệ thông tin, các đơn vị thuộc Bộ có liên quan.

g) Xây dựng và triển khai Hệ thống thông tin về giải quyết khiếu nại, tố cáo trong các cơ quan thi hành án dân sự

Tổ chức nghiên cứu, khảo sát, đánh giá các Hệ thống thông tin về giải quyết khiếu nại, tố cáo hiện có để chỉnh sửa, bổ sung, đảm bảo phù hợp với đặc thù công việc của các cơ quan thi hành án dân sự. Trường hợp các Hệ thống thông tin về giải quyết khiếu nại, tố cáo hiện có không phù hợp với đặc thù công việc trên thực tế của các cơ quan thi hành án dân sự thì sẽ tiến hành xây dựng mới và triển khai Hệ thống thông tin về giải quyết khiếu nại, tố cáo để triển khai trong các cơ quan thi hành án dân sự.

Phạm vi sử dụng: Tổng cục Thi hành án dân sự, các cơ quan thi hành án dân sự địa phương.

- Sản phẩm chủ yếu: Hệ thống thông tin về giải quyết khiếu nại, tố cáo trong các cơ quan thi hành án dân sự.

- Thời gian thực hiện: Năm 2015 – 2020:

+ Năm 2015: Khảo sát, đánh giá, lập Dự án.

+ Năm 2016: Triển khai thí điểm tại một số cơ quan thi hành án dân sự.

+ Năm 2017 – 2020: Triển khai tại các cơ quan thi hành án dân sự.

- Đơn vị chủ trì: Tổng cục Thi hành án dân sự.

- Đơn vị phối hợp: Cục Công nghệ thông tin, Thanh tra Bộ.

h) Nâng cấp phần mềm kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự

- Sản phẩm chủ yếu: Phần mềm kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự được nâng cấp.

- Thời gian thực hiện: Năm 2015 – 2016.

- Đơn vị chủ trì: Tổng cục Thi hành án dân sự.

- Đơn vị phối hợp: Cục Công nghệ thông tin.

4. Nhiệm vụ 4: Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực

a) Tuyển dụng đủ cán bộ công nghệ thông tin chuyên trách cho Cục Thi hành án dân sự các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (cần có cơ chế, chính sách thu hút trong tuyển dụng…)

- Sản phẩm chủ yếu: Đảm bảo tuyển đủ số biên chế về cán bộ công nghệ thông tin chuyên trách về làm tại Cục Thi hành án dân sự các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

- Thời gian thực hiện: Năm 2015 – 2017.

- Đơn vị chủ trì: Tổng cục Thi hành án dân sự.

- Đơn vị phối hợp: Cục Công nghệ thông tin, Vụ Tổ chức cán bộ.

b) Đào tạo, bồi dưỡng kiến thức công nghệ thông tin cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan thi hành án dân sự

Tổ chức bồi dưỡng, cập nhật kiến thức mới về công nghệ thông tin cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan thi hành án dân sự (có thể lồng ghép nội dung trong các đợt tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho các cán bộ của các cơ quan thi hành án dân sự các cấp).

- Sản phẩm chủ yếu: Cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan thi hành án dân sự được bồi dưỡng kiến thức mới về công nghệ thông tin.

- Thời gian thực hiện: Hàng năm.

- Đơn vị chủ trì: Tổng cục Thi hành án dân sự.

- Đơn vị phối hợp: Cục Công nghệ thông tin, Vụ Tổ chức cán bộ.

5. Nhiệm vụ 5: Tăng cường hợp tác, tham khảo kinh nghiệm trong và ngoài nước về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan thi hành án dân sự

Đẩy mạnh việc khảo sát, học tập kinh nghiệm ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý nhà nước của một số Bộ, ngành trong và ngoài nước thông qua các hình thức như: khảo sát, nghiên cứu kinh nghiệm thực tế hoặc cử cán bộ tham dự các hội thảo, tọa đàm về những vấn đề liên quan đến ứng dụng công nghệ thông tin.

- Sản phẩm chủ yếu: Một số cán bộ phù hợp được cử tham gia khảo sát, nghiên cứu kinh nghiệm, tham dự hội thảo, tọa đàm về những vấn đề liên quan đến ứng dụng công nghệ thông tin.

- Thời gian thực hiện: Hàng năm.

- Đơn vị chủ trì: Tổng cục Thi hành án dân sự.

- Đơn vị phối hợp: Cục Công nghệ thông tin, Vụ Hợp tác quốc tế, Vụ Tổ chức cán bộ.

IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

1. Giải pháp tài chính

- Tổng cục Thi hành án dân sự phối hợp với Cục Công nghệ thông tin lập kế hoạch hàng năm để Bộ Tư pháp có cơ sở bố trí kinh phí cho các dự án ứng dụng công nghệ thông tin theo Đề án;

- Huy động các nguồn vốn khác trong và ngoài nước để thực hiện các nhiệm vụ trong Đề án (nếu có);

- Đầu tư đồng bộ cho phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu và đào tạo sử dụng.

2. Giải pháp triển khai

- Gắn chặt ứng dụng công nghệ thông tin và cải cách hành chính, triển khai thí điểm mô hình ứng dụng công nghệ thông tin sau đó nhân rộng, hợp tác công tư để triển khai một số dự án lớn…

- Phát huy vai trò đơn vị chuyên trách công nghệ thông tin của Cục Công nghệ thông tin trong việc tham mưu, giúp Bộ trưởng thống nhất quản lý hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong toàn Ngành; là đầu mối tổ chức thực hiện việc ứng dụng công nghệ thông tin trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ; Phát huy vai trò của Tổng cục Thi hành án dân sự trong việc thống nhất tổ chức việc ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan thi hành án dân sự địa phương;

- Cục Công nghệ thông tin cần phối hợp chặt chẽ với Tổng cục Thi hành án dân sự để đảm bảo sự nhất quán, hiệu quả của việc ứng dụng công nghệ thông tin trong lĩnh vực thi hành án dân sự đáp ứng được nhu cầu của các cơ quan thi hành án dân sự, phù hợp thực tiễn thi hành án dân sự.

3. Giải pháp tổ chức

- Kiện toàn bộ máy chuyên trách công nghệ thông tin tại Tổng cục Thi hành án dân sự và các cán bộ chuyên trách công nghệ thông tin tại Cục Thi hành dân sự các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

- Có kế hoạch đào tạo cán bộ chuyên trách về công nghệ thông tin và tuyển dụng đủ biên chế công nghệ thông tin chuyên trách cần thiết;

- Xây dựng và triển khai các chương trình đào tạo cán bộ phù hợp với nhu cầu, tiến độ và kết quả ứng dụng công nghệ thông tin trong các hoạt động của cơ quan thi hành án dân sự; đào tạo một cách có hệ thống về tin học cơ bản và tin học văn phòng cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan thi hành án dân sự;

- Tuyên truyền nâng cao hiểu biết, nhận thức, trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan Bộ và các cơ quan thi hành án dân sự địa phương về vai trò và tiện ích của việc ứng dụng công nghệ thông tin.

4. Giải pháp về thể chế

- Việc xây dựng, xét duyệt, triển khai thực hiện dự án ứng dụng công nghệ thông tin phải phù hợp với nội dung của Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin của Ngành Tư pháp và nhu cầu thực tiễn, kế thừa được thành quả của các dự án đã triển khai trước đó;

- Ban hành các quy định, quy chế mới để gắn việc cải cách hành chính với ứng dụng khai thác, vận hành hệ thống thông tin đối với các cơ quan thi hành án dân sự. Xây dựng các quy chế, quy định trong việc sử dụng các phần mềm chuyên ngành;

- Hoàn thiện các cơ chế chính sách hỗ trợ việc phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan thi hành án dân sự: thực hiện chuẩn hoá quy trình nghiệp vụ; ban hành các chuẩn thông tin;

- Xây dựng quy định về phân cấp quản lý và tổ chức hoạt động ứng dụng ứng dụng công nghệ thông tin của Ngành Tư pháp cho Tổng cục Thi hành án dân sự.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Cục Công nghệ thông tin

- Chủ trì, phối hợp với Tổng cục Thi hành án dân sự, các cơ quan thi hành án dân sự địa phương và các đơn vị có liên quan triển khai nhiệm vụ được nêu trong Đề án;

- Chủ trì trong việc hướng dẫn, thẩm định các dự án xây dựng mới phần mềm thuộc phạm vi Đề án;

- Hướng dẫn, phối hợp với Tổng cục Thi hành án dân sự triển khai các nhiệm vụ do Tổng cục Thi hành án dân sự chủ trì được nêu trong Đề án;

- Đôn đốc, triển khai, hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, sơ kết, tổng kết, đánh giá việc thực hiện Đề án;

- Xây dựng Kế hoạch chi tiết triển khai Đề án;

- Phối hợp với Tổng cục Thi hành án dân sự hướng dẫn các cơ quan thi hành án dân sự địa phương trong việc xây dựng cơ sở hạ tầng và phát triển, nâng cấp các phần mềm, phối hợp triển khai thực hiện Đề án.

2. Tổng cục Thi hành án dân sự

- Tổ chức thực hiện các hoạt động triển khai Đề án theo phạm vi được giao;

- Phối hợp với Cục Công nghệ thông tin và các đơn vị liên quan trong việc xây dựng Kế hoạch chi tiết triển khai Đề án;

- Hướng dẫn các cơ quan thi hành án dân sự địa phương trong việc triển khai thực hiện Đề án.

3. Vụ Kế hoạch – Tài chính

- Hướng dẫn lập dự toán, thẩm định hoặc trình cấp có thẩm quyền thẩm định các dự án đầu tư thuộc Đề án;

- Bố trí, phân bổ nguồn kinh phí để phục vụ cho việc triển khai các nhiệm vụ được nêu trong Đề án theo quy định của chế độ hiện hành và phân cấp quản lý ngân sách.

4. Vụ Hợp tác quốc tế: Chủ trì, phối hợp với Cục Công nghệ thông tin, Tổng cục Thi hành án dân sự nghiên cứu, đề xuất các hoạt động hợp tác quốc tế và tìm kiếm nguồn viện trợ ODA cho việc thực hiện Đề án.

5. Các đơn vị thuộc Bộ: Phối hợp với Cục Công nghệ thông tin, Tổng cục Thi hành án dân sự triển khai thực hiện các nhiệm vụ được nêu trong Đề án.

6. Các cơ quan thi hành án dân sự địa phương

- Thực hiện triển khai các nhiệm vụ được giao trong Đề án;

- Tổ chức đánh giá thực trạng hạ tầng công nghệ thông tin, trang thiết bị tin học, hệ thống mạng, việc kết nối, trao đổi, chia sẻ, bảo mật thông tin và công tác ứng dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động thi hành án dân sự để phục vụ triển khai các ứng dụng công nghệ thông tin;

- Phối hợp, cung cấp thông tin đối với các mẫu phiếu khảo sát khi có yêu cầu;

- Báo cáo đánh giá việc sử dụng các phần mềm hiện có, đề xuất nhu cầu nâng cấp, phát triển các phần mềm ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác thi hành án dân sự phục vụ quản lý, điều hành;

- Thực hiện theo sự hướng dẫn của Tổng cục Thi hành án dân sự và Cục Công nghệ thông tin trong việc triển khai thực hiện Đề án.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin, Tổng Cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch – Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như điều 3;
– Các Thứ trưởng;
– Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (để phối hợp);
– Cổng Thông tin điện tử Bộ Tư pháp;
– Lưu: VT, Cục CNTT.

BỘ TRƯỞNG

Hà Hùng Cường

 

Quyết định 3416/QĐ-BTP năm 2014 phê duyệt Đề án Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan thi hành án dân sự giai đoạn 2015-2020 do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM

——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 43/2014/TT-NHNN

Hà Nội, ngày 25 tháng 12 năm 2014

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH CHO VAY BẰNG NGOẠI TỆ CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG VAY LÀ NGƯỜI CƯ TRÚ

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Pháp lệnh Ngoại hối số 28/2005/PL-UBTVQH11 ngày 13 tháng 12 năm 2005 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Ngoại hối số 06/2013/PL-UBTVQH13 ngày 18 tháng 3 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 70/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Ngoại hối và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Ngoại hối;

Căn cứ Nghị định số 156/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ;

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định cho vay bằng ngoại tệ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng vay là người cư trú.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định cho vay bằng ngoại tệ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng vay là người cư trú.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép hoạt động ngoại hối và thực hiện cho vay bằng ngoại tệ đối với khách hàng.

2. Khách hàng là người cư trú vay vốn tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật về hoạt động cho vay.

Điều 3. Các nhu cầu vay vốn bằng ngoại tệ

1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được xem xét quyết định cho vay bằng ngoại tệ đối với các nhu cầu vốn như sau:

a) Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn để thanh toán ra nước ngoài tiền nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ khi khách hàng vay có đủ ngoại tệ từ nguồn thu sản xuất, kinh doanh để trả nợ vay;

b) Cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp đầu mối nhập khẩu xăng dầu được Bộ Công thương giao hạn mức nhập khẩu xăng dầu năm 2015 để thanh toán ra nước ngoài tiền nhập khẩu xăng dầu khi khách hàng vay không có hoặc không có đủ nguồn thu ngoại tệ từ hoạt động sản xuất, kinh doanh để trả nợ vay. Quy định tại điểm này được thực hiện đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2015;

c) Cho vay ngắn hạn để đáp ứng các nhu cầu vốn ở trong nước nhằm thực hiện phương án sản xuất, kinh doanh hàng hóa xuất khẩu qua cửa khẩu biên giới Việt Nam mà khách hàng vay có đủ ngoại tệ từ nguồn thu xuất khẩu để trả nợ vay; khi được tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài giải ngân vốn cho vay, khách hàng vay phải bán số ngoại tệ vay đó cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cho vay theo hình thức giao dịch hối đoái giao ngay (spot), trừ trường hợp nhu cầu vay vốn của khách hàng để thực hiện giao dịch thanh toán mà pháp luật quy định đồng tiền giao dịch phải bằng ngoại tệ. Quy định tại điểm này được thực hiện đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2015;

d) Cho vay để đầu tư trực tiếp ra nước ngoài đối với các dự án, công trình quan trọng quốc gia được Quốc hội, Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư và đã được Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài.

2. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài xem xét quyết định cho vay bằng ngoại tệ đối với các nhu cầu vốn ngoài quy định tại khoản 1 Điều này thuộc lĩnh vực ưu tiên, khuyến khích phát triển sản xuất, kinh doanh theo quy định tại các Nghị quyết, Nghị định, Quyết định, Chỉ thị và các văn bản khác của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ sau khi được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chấp thuận bằng văn bản theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều 4 Thông tư này đối với từng trường hợp cụ thể.

Điều 4. Trình tự, thủ tục chấp thuận cho vay vốn bằng ngoại tệ

1. Khi có nhu cầu cho vay bằng ngoại tệ quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có văn bản đề nghị Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chấp thuận cho vay bằng ngoại tệ, bao gồm các nội dung chủ yếu:

a) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cam kết đã thẩm định và đảm bảo dự án, phương án sử dụng vốn khả thi, khách hàng vay đáp ứng đủ các điều kiện vay vốn theo quy định của pháp luật về hoạt động cho vay, có khả năng thu hồi nợ đúng hạn (gốc và lãi);

b) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài báo cáo cụ thể nội dung mà tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đã thẩm định và phê duyệt cho vay đối với khách hàng: Nhu cầu vay vốn bằng ngoại tệ của khách hàng để thực hiện dự án, phương án sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực ưu tiên, khuyến khích phát triển sản xuất, kinh doanh theo quy định tại các Nghị quyết, Nghị định, Quyết định, Chỉ thị và các văn bản khác của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; mức vốn mà tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phê duyệt cho vay; tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh, tình hình tài chính và nguồn trả nợ vay của khách hàng và các nội dung khác để đảm bảo dự án, phương án sử dụng vốn khả thi, khách hàng vay đáp ứng đủ các điều kiện vay vốn theo quy định của pháp luật;

c) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài báo cáo cụ thể về nguồn vốn bằng ngoại tệ để thực hiện cho vay, đồng thời cam kết và đảm bảo cân đối được nguồn vốn bằng ngoại tệ phù hợp với thời hạn và mức vốn cho vay; việc cho vay đảm bảo tuân thủ theo đúng quy định của pháp luật hiện hành về hoạt động cho vay, quản lý ngoại hối, giới hạn cấp tín dụng, các tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng và các quy định khác của pháp luật liên quan;

d) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cam kết chịu trách nhiệm về kết quả thẩm định, quyết định cho vay bằng ngoại tệ đối với các khách hàng và các nội dung, thông tin cung cấp tại văn bản đề nghị.

2. Trình tự, thủ tục chấp thuận cho vay bằng ngoại tệ:

a) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài gửi trực tiếp hoặc bằng đường bưu điện văn bản đề nghị chấp thuận cho vay bằng ngoại tệ đến Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Vụ Chính sách tiền tệ);

b) Căn cứ quy định tại các Nghị quyết, Nghị định, Quyết định, Chỉ thị và các văn bản khác của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về các lĩnh vực ưu tiên, khuyến khích phát triển sản xuất, kinh doanh, diễn biến thị trường ngoại hối, mục tiêu điều hành chính sách tiền tệ, các quy định tại Thông tư này và nội dung văn bản đề nghị của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xem xét chấp thuận việc cho vay bằng ngoại tệ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;

c) Trong thời hạn tối đa 30 ngày (ba mươi) làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị chấp thuận cho vay bằng ngoại tệ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có đầy đủ thông tin theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam gửi văn bản thông báo chấp thuận hoặc từ chối chấp thuận việc tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cho vay bằng ngoại tệ, trong đó nêu rõ lý do từ chối.

Điều 5. Đồng tiền trả nợ

1. Đối với khoản vay bằng ngoại tệ quy định tại điểm a, điểm c, điểm d khoản 1 và khoản 2 Điều 3 Thông tư này mà khách hàng vay có đủ nguồn thu bằng ngoại tệ để trả nợ vay: Khách hàng vay bằng ngoại tệ nào thì phải trả nợ gốc và lãi vốn vay bằng ngoại tệ đó; trường hợp trả nợ bằng ngoại tệ khác, thì thực hiện theo thỏa thuận giữa tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và khách hàng phù hợp với quy định của pháp luật liên quan.

Trường hợp khi đến hạn trả nợ vay bằng ngoại tệ, do nguyên nhân khách quan dẫn đến nguồn ngoại tệ từ hoạt động sản xuất, kinh doanh của khách hàng vay bị chậm thanh toán, khách hàng vay chưa có đủ ngoại tệ từ hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc nguồn thu ngoại tệ hợp pháp khác để trả nợ vay và được tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thẩm định, xác nhận bằng văn bản, thì tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đảm bảo cân đối được nguồn vốn bằng ngoại tệ hợp pháp để bán cho khách hàng để trả nợ vay và khách hàng vay cam kết khi nhận được ngoại tệ từ hoạt động sản xuất, kinh doanh sẽ bán số ngoại tệ đó cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

2. Đối với khoản vay bằng ngoại tệ quy định tại điểm b khoản 1 và khoản 2 Điều 3 Thông tư này mà khách hàng vay không có hoặc không đủ nguồn thu ngoại tệ hợp pháp để trả nợ vay: Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đảm bảo cân đối được nguồn vốn bằng ngoại tệ hợp pháp để bán cho khách hàng để trả nợ gốc và lãi vốn vay.

Điều 6. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cho vay bằng ngoại tệ theo quy định tại Thông tư này, quy định về cho vay, quản lý ngoại hối, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các quy định của pháp luật có liên quan. Trong trường hợp có quy định khác nhau giữa Thông tư này và các văn bản khác của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc cho vay bằng ngoại tệ, thì áp dụng quy định tại Thông tư này.

2. Khi thực hiện cho vay bằng ngoại tệ, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đảm bảo cân đối được nguồn vốn bằng ngoại tệ phù hợp với thời hạn và mức vốn để cho vay.

3. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đảm bảo cân đối được nguồn vốn bằng ngoại tệ hợp pháp để bán cho khách hàng để trả nợ gốc và lãi vốn vay trong trường hợp khách hàng vay không có hoặc không đủ nguồn thu ngoại tệ hợp pháp để trả nợ vay theo quy định tại Điều 5 Thông tư này.

4. Hàng tháng, chậm nhất vào ngày 12 tháng liền kề tháng báo cáo, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài báo cáo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về cho vay bằng ngoại tệ theo biểu số 01 và biểu số 02 ban hành kèm Thông tư này.

Điều 7. Tổ chức thực hiện

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.

2. Bãi bỏ Thông tư số 29/2013/TT-NHNN ngày 06 tháng 12 năm 2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định cho vay bằng ngoại tệ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng vay là người cư trú.

3. Đối với các khoản cho vay áp dụng các phương thức cho vay từng lần, cho vay theo dự án đầu tư, cho vay hợp vốn theo hợp đồng tín dụng được ký kết trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và khách hàng vay thực hiện các nội dung trong hợp đồng tín dụng đã ký kết phù hợp với quy định của pháp luật có hiệu lực thi hành tại thời điểm ký kết hợp đồng tín dụng đó hoặc thỏa thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng tín dụng phù hợp với quy định tại Thông tư này. Đối với các khoản cho vay áp dụng phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng, tín dụng tuần hoàn (quay vòng) theo hợp đồng tín dụng được ký kết trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành được giải ngân kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015, thì tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và khách hàng vay thực hiện theo quy định tại Thông tư này.

4. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chi nhánh các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên và Tổng giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu trách nhiệm tổ chức thi hành Thông tư này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như khoản 4 Điều 7;
– Ban Lãnh đạo NHNN;
– Văn phòng Chính phủ;
– Bộ Tư pháp (để kiểm tra);
– Công báo;
– Lưu: VP, Vụ CSTT, Vụ PC.

KT. THỐNG ĐỐC
PHÓ THỐNG ĐỐC

Nguyễn Thị Hồng

 

BIỂU SỐ 01

Tên tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài: …………..

BÁO CÁO DƯ NỢ CHO VAY BẰNG NGOẠI TỆ

Tháng ………. năm 2015

(Ban hành kèm theo Thông tư số 43/2014/TT-NHNN ngày 25 tháng 12 năm 2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định cho vay bằng ngoại tệ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng vay là người cư trú)

Chỉ tiêu

Số dư nợ (quy đổi tỷ đồng)

Tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay so với tháng trước liền kề (%)

I. Dư nợ cho vay đối với khách hàng vay là người cư trú

 

 

1. Dư nợ cho vay phân theo thời hạn

 

 

a) Ngắn hạn

 

 

b) Trung và dài hạn

 

 

2. Dư nợ cho vay phân theo mục đích vay vốn

 

 

a) Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn để thanh toán ra nước ngoài tiền nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ mà khách hàng vay có đủ ngoại tệ từ nguồn thu sản xuất, kinh doanh để trả nợ vay theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư số 43/2014/TT-NHNN.

 

 

Trong đó: Cho vay nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ để sản xuất, kinh doanh hàng hóa xuất khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam.

 

 

b) Cho vay ngắn hạn để thanh toán ra nước ngoài tiền nhập khẩu xăng dầu theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 3 Thông tư số 43/2014/TT-NHNN.

 

 

c) Cho vay ngắn hạn để đáp ứng các nhu cầu vốn ở trong nước nhằm thực hiện phương án sản xuất kinh doanh hàng xuất khẩu theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 3 Thông tư số 43/2014/TT-NHNN.

 

 

d) Cho vay để đầu tư trực tiếp ra nước ngoài đối với các dự án quan trọng, có ý nghĩa quốc gia theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 3 Thông tư số …./2014/TT-NHNN.

 

 

đ) Cho vay các nhu cầu vốn khác được NHNN chấp thuận bằng văn bản theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư số 43/2014/TT-NHNN.

 

 

e) Cho vay các nhu cầu vốn khác của các hợp đồng tín dụng đã ký kết theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tại các văn bản ban hành trước ngày Thông tư số 43/2014/TT-NHNN có hiệu lực thi hành.

 

 

3. Dư nợ cho vay phân theo đối tượng khách hàng vay

 

 

a) Doanh nghiệp FDI

 

 

b) Khách hàng vay khác

 

 

II. Tỷ lệ nợ xấu cho vay bằng ngoại tệ

 

 

1. Tỷ lệ nợ xấu cho vay bằng ngoại tệ so với tổng dư nợ cho vay (%)

 

 

2. Tỷ lệ nợ xấu cho vay bằng ngoại tệ so với tổng dư nợ cho vay bằng ngoại tệ (%)

 

 

 

 

…., ngày…. tháng…. năm….

Lập biểu

Kiểm soát

Đại diện hợp pháp của TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

 

 

 

Ghi chú:

1. Dư nợ cho vay tại phần I: (1) = (2) = (3).

2. Dư nợ cho vay tại chỉ tiêu 2e Phần I không bao gồm dư nợ cho vay đối với các nhu cầu vay vốn được quy định tại các văn bản ban hành trước ngày Thông tư số     /2014/TT-NHNN có hiệu lực thi hành mà vẫn được tiếp tục được quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư số     /2014/TT-NHNN; các nhu cầu vốn cho vay này được thống kê vào các chỉ tiêu 2a, 2b, 2c và 2d Phần I tương ứng.

3. Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Chính sách tiền tệ – NHNN Việt Nam, 49 Lý Thái Tổ – Hoàn Kiếm – Hà Nội (email: [email protected], fax: 04.38240132)

4. Đề nghị ghi rõ họ tên và số điện thoại người chịu trách nhiệm trả lời các chi tiết báo cáo khi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam yêu cầu.

 

BIỂU SỐ 02

Tên tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài: ………………………

SỐ TIỀN KHÁCH HÀNG TRẢ NỢ VAY VÀ DỰ KIẾN TRẢ NỢ VAY TRONG NĂM 2015

Tháng …. năm 2015

(Ban hành kèm theo Thông tư số 43/2014/TT-NHNN ngày 25 tháng 12 năm 2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định cho vay bằng ngoại tệ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng vay là người cư trú)

Đơn vị: tỷ đồng

Ch tiêu

Tháng 1

Tháng 2

Tháng 3

Tháng 4

Tháng 5

Tháng 6

Tháng 7

Tháng 8

Tháng 9

Tháng 10

Tháng 11

Tháng 12

Tổng số tiền gốc và lãi vốn vay đến hạn trả nợ theo hợp đồng tín dụng

(= (I)+(II))

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

I. Đối với các khoản vay bằng ngoại tệ mà khách hàng không có hoặc không có đủ nguồn thu ngoại tệ để trả nợ vay

(= (I.1)+(I.2))

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1. Cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp đầu mối nhập khẩu xăng dầu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Cho vay đối với các nhu cầu được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chấp thuận bằng văn bản

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II. Đối với các khoản vay bằng ngoại tệ mà khách hàng có đủ nguồn thu ngoại tệ để trả nợ vay (= (II.1)+(II.2)+(II.3))

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1. Cho vay để thanh toán ra nước ngoài tiền nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Cho vay ngắn hạn để đáp ứng các nhu cầu vốn ở trong nước nhằm thực hiện phương án sản xuất kinh doanh hàng xuất khẩu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3. Cho vay đối với nhu cầu vốn khác

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

…., ngày…. tháng…. năm….

Lập biểu

Kiểm soát

Đại diện hợp pháp của TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

 

 

 

Ghi chú:

1. Tại tháng báo cáo: TCTD báo cáo số liệu phát sinh thực tế trước, trong tháng báo cáo và số liệu dự kiến phát sinh từng tháng đối với các tháng sau tháng báo cáo.

2. Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Chính sách tiền tệ – NHNN Việt Nam, 49 Lý Thái Tổ – Hoàn Kiếm – Hà Nội (email: [email protected], fax: 04.38240132).

3. Đề nghị ghi rõ họ tên và số điện thoại người chịu trách nhiệm trả lời các chi tiết báo cáo khi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam yêu cầu.

Thông tư 43/2014/TT-NHNN Quy định cho vay bằng ngoại tệ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng vay là người cư trú do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH NAM ĐỊNH
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 21/2014/NQ-HĐND

Nam Định, ngày 11 tháng 12 năm 2014

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU PHÍ ĐẤU GIÁ VÀ PHÍ THAM GIA ĐẤU GIÁ TÀI SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH
KHOÁ XVII, KỲ HỌP THỨ MƯỜI HAI

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28/8/2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản;

Căn cứ Thông tư số 03/2012/TT-BTC ngày 05/01/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá và lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề đấu giá tài sản; Thông tư số 48/2012/TT-BTC ngày 16/3/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn xác định giá khởi điểm và chế độ tài chính trong hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất; Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Xét Tờ trình số 156/TTr-UBND ngày 02/12/2014 của UBND tỉnh về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá và phí tham gia đấu giá trên địa bàn tỉnh Nam Định;

Sau khi nghe Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế HĐND và ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định mức thu phí đấu giá và phí tham gia đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Nam Định (có biểu mức thu kèm theo).

Điều 2. Về quản lý và sử dụng phí

- Đối với Hội đồng bán đấu giá tài sản: Được sử dụng số tiền phí thu được của người tham gia đấu giá để chi cho Hội đồng đấu giá tài sản với chế độ, định mức theo quy định, nếu thừa nộp vào ngân sách nhà nước.

- Đối với Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản (Sở Tư pháp): Được trích để lại 70% (Bẩy mươi phần trăm) trên tổng số tiền phí thu được để chi cho việc tổ chức bán đấu giá và việc thu phí, số còn lại 30% (Ba mươi phần trăm) phải nộp vào ngân sách nhà nước.

- Đối với đơn vị thu phí là doanh nghiệp bán đấu giá tài sản (trừ đấu giá quyền sử dụng đất), đơn vị thu phí có quyền quản lý, sử dụng số tiền phí thu được và thực hiện nghĩa vụ thuế đối với nhà nước theo quy định của pháp luật.

- Chế độ quản lý, sử dụng phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất đối với tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp, Hội đồng bán đấu giá thực hiện theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Giao UBND tỉnh quy định phương thức thu, nộp, quản lý, sử dụng phí đấu giá và tổ chức thực hiện Nghị quyết.

Điều 4. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày HĐND tỉnh thông qua; mức thu phí được áp dụng từ ngày 01/01/2015. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 62/2007/NQ-HĐND ngày 04/7/2007 của HĐND tỉnh về việc quy định mức thu phí đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Nam Định.

Điều 5. Thường trực HĐND, các Ban HĐND và các đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Nam Định khoá XVII, kỳ họp thứ mười hai thông qua./.

 

 

Nơi nhận:
- UBTV Quốc hội;
– Chính phủ;
– Bộ Tư pháp; Bộ Tài chính; Bộ TN&MT;
– Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
– Như­ Điều 4, Điều 5;
– Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh;
– Các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh;
– HĐND thành phố Nam Định;
– UBND các huyện, thành phố;
– Báo Nam Định; Công báo tỉnh;
– Website Chính phủ, Website tỉnh;
– L­ưu: VT.

CHỦ TỊCH

Phạm Hồng Hà

 

BIỂU MỨC THU

PHÍ ĐẤU GIÁ VÀ PHÍ THAM GIA ĐẤU GIÁ TÀI SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 21/2014/NQ-HĐND ngày 11/12/2014 của HĐND tỉnh Nam Định)

1. Mức thu phí đấu giá tài sản

a) Phí đấu giá với người có tài sản bán đấu giá

- Trường hợp bán đấu giá tài sản thành thì mức thu phí được tính trên giá trị tài sản bán được của một cuộc bán đấu giá như sau:

STT

Giá trị tài sản bán được của một cuộc bán đấu giá

Mức thu

1

Dưới 50 triệu đồng

5% giá trị tài sản bán được.

2

Từ 50 triệu đến 1 tỷ đồng

2,5 triệu đồng + 1,5% phần giá trị tài sản bán được vượt 50 triệu đồng.

3

Từ trên 1 tỷ đến 10 tỷ

16,75 triệu đồng + 0,2% phần giá trị tài sản bán được vượt 1 tỷ đồng.

4

Từ trên 10 tỷ đến 20 tỷ đồng

34,75 triệu đồng + 0,15% phần giá trị tài sản bán được vượt 10 tỷ đồng.

5

Từ trên 20 tỷ đồng

49,75 triệu đồng + 0,1% phần giá trị tài sản bán được vượt 20 tỷ đồng. Tổng số phí không quá 300 triệu đồng/cuộc đấu giá.

- Trường hợp bán đấu giá tài sản không thành thì trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày kết thúc phiên đấu giá, người có tài sản bán đấu giá, cơ quan thi hành án, cơ quan tài chính thanh toán cho tổ chức bán đấu giá tài sản, Hội đồng bán đấu giá tài sản các chi phí thực tế, hợp lý quy định tại Điều 43 Nghị định số 17/2010/NĐ-CP, trừ trường hợp các bên có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định khác.

b) Phí đấu giá với người tham gia đấu giá

- Mức thu phí tham gia đấu giá tài sản được quy định tương ứng với giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá như sau:

STT

Giá khởi điểm của tài sản

Mức thu

(Đồng/hồ sơ)

1

Từ 20 triệu đồng trở xuống

50.000

2

Từ trên 20 triệu đồng đến 50 triệu đồng

100.000

3

Từ trên 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng

150.000

4

Từ trên 100 triệu đồng đến 500 triệu đồng

200.000

5

Trên 500 triệu đồng

500.000

2. Mức thu phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất

a) Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất để đầu tư xây dựng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân

STT

Giá trị quyền sử dụng đất theo giá khởi điểm

Mức thu

(Đồng/hồ sơ)

1

Từ 200 triệu đồng trở xuống

100.000

2

Từ trên 200 triệu đồng đến 500 triệu đồng

200.000

3

Từ trên 500 triệu đồng

500.000

b) Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất không thuộc phạm vi điểm a mục 2 của biểu này

STT

Diện tích đất

Mức thu

(Đồng/hồ sơ)

1

Từ 0,5ha trở xuống

1.000.000

2

Từ trên 0,5ha đến 2ha

3.000.000

3

Từ trên 2ha đến 5ha

4.000.000

4

Từ trên 5ha

5.000.000

Trường hợp cuộc đấu giá không tổ chức được thì tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá tài sản được hoàn lại toàn bộ tiền phí tham gia đấu giá đã nộp trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày dự kiến tổ chức phiên bán đấu giá./.

 

 

Nghị quyết 21/2014/NQ-HĐND quy định mức thu phí đấu giá và phí tham gia đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Nam Định

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH NAM ĐỊNH
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 18/2014/NQ-HĐND

Nam Định, ngày 11 tháng 12 năm 2014

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN QUY ĐỊNH VỀ GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT GIAI ĐOẠN 2015-2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH
KHOÁ XVII, KỲ HỌP THỨ MƯỜI HAI

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;

Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất;

Căn cứ Nghị định số 104/2014/NĐ-CP ngày 14/11/2014 của Chính phủ quy định về khung giá đất;

Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;

Xét tờ trình số 158/TTr-UBND ngày 02/12/2014 của UBND tỉnh Nam Định về việc quy định giá các loại đất giai đoạn 2015 – 2020 trên địa bàn tỉnh Nam Định;

Sau khi nghe Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế – Ngân sách HĐND và ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phê chuẩn “Quy định giá các loại đất giai đoạn 2015 – 2020 trên địa bàn tỉnh Nam Định" (có quy định và bảng giá chi tiết kèm theo).

Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày HĐND tỉnh thông qua; Bảng giá đất giai đoạn 2015 – 2020 được áp dụng kể từ ngày 01/01/2015.

Điều 3. Giao UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết, trong quá trình thực hiện nếu cần điều chỉnh cho phù hợp với quy định mới của Nhà nước và tình hình thực tế thì UBND tỉnh thống nhất với Thường trực HĐND tỉnh trước khi thực hiện và báo cáo HĐND tỉnh tại kỳ họp gần nhất.

Điều 4. Thường trực HĐND, các Ban HĐND và các đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Nam Định khoá XVII kỳ họp thứ mười hai thông qua./.

 

 

Nơi nhận:
- UBTV Quốc hội, Chính phủ;
– Bộ Tài chính, Bộ TN&MT, Bộ Tư pháp;
– Như điều 3, điều 4;
– Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
– Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh;
– Các sở, ban, ngành đoàn thể của tỉnh;
– HĐND thành phố Nam Đinh;
– UBND các huyện, thành phố;
– Báo Nam Định, Công báo tỉnh; ;
– Website Chính phủ, Website tỉnh;
– Lưu: VT.

CHỦ TỊCH

Phạm Hồng Hà

 

QUY ĐỊNH

VỀ GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH GIAI ĐOẠN 2015 – 2020
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số: 18/2014/NQ-HDND ngày 11/12/2014 của HĐND tỉnh Nam Định)

1. Giá đất trồng cây hàng năm (gồm đất trồng lúa, đất trồng cây hàng năm và đất trồng cây hàng năm khác)

- Thuộc địa giới thành phố Nam Định: 55.000 đồng/m2.

- Thuộc địa giới các huyện: 50.000 đồng/m2.

2. Giá đất trồng cây lâu năm

- Thuộc địa giới thành phố Nam Định: 60.000 đồng/m2.

- Thuộc địa giới các huyện: 55.000 đồng/m2.

3. Giá đất nuôi trồng thủy sản

- Thuộc địa giới thành phố Nam Định: 55.000 đồng/m2.

- Thuộc địa giới các huyện: 50.000 đồng/m2.

4. Giá đất làm muối 45.000 đồng/m2.

5. Giá đất nông nghiệp trong khu dân cư, trong địa giới hành chính phường

- Đất nông nghiệp thuộc địa giới các phường của thành phố Nam Định: 100.000 đồng/m2.

- Đất nông nghiệp trong các khu dân cư nông thôn của các xã thuộc thành phố Nam Định và của các xã, thị trấn thuộc các huyện: 75.000 đồng/m2.

6. Giá đất áp dụng đối với các loại đất khác (giữ nguyên như giá đất năm 2014)

a) Đối với đất đồi núi sản xuất tại huyện Vụ Bản, Ý Yên: 30.000 đồng/m2.

b) Đối với đất bãi bồi ven sông, ven biển có mặt nước tự nhiên khai thác và nuôi trồng thuỷ, hải sản:

- Đất bãi bồi ngoài đê ven sông (xác định chung 1 vị trí):

+ Ven các sông Hồng, Sông Đào, Sông Ninh Cơ, Sông Đáy: 30.000 đồng/m2.

+ Ven các sông khác: 25.000 đồng/m2.

- Đất bãi bồi ven biển (xác định chung 1 vị trí):

+ Đối với huyện Giao Thuỷ, Nghĩa Hưng:

∙ Bãi nuôi và khai thác nhuyễn thể: 40.000 đồng/m2.

∙ Bãi nuôi tôm, cua, cá: 30.000 đồng/m2.

+ Đối với huyện Hải Hậu: 30.000 đồng/m2.

7. Giá đất thương mại dịch vụ trên địa bàn toàn tỉnh

Được tính bằng 60% mức giá đất ở cùng loại tương ứng. Các lô đất có chiều sâu từ 30m trở lên được chia ra các vị trí để tính giá theo nguyên tắc vị trí 1 là 30m đầu, vị trí từ thứ 2 trở đi mỗi vị trí 30m tiếp theo.

8. Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ

Được tính bằng 55% mức giá đất ở cùng loại tương ứng. Các lô đất có chiều sâu từ 30m trở lên được chia ra các vị trí để tính giá theo nguyên tắc vị trí 1 là 30m đầu, các vị trí từ thứ 2 trở đi tính mỗi vị trí 30m tiếp theo.

9. Giá đất ở tại thành phố Nam Định: (Chi tiết như biểu số 01).

10. Giá đất ở tại các huyện:(Chi tiết như biểu số 02).

11. Giá đất khu du lịch: (Chi tiết như biểu số 03).

12. Giá đất khu, cụm công nghiệp: (Chi tiết như biểu số 04).

Nghị quyết 18/2014/NQ-HĐND phê chuẩn Quy định về giá đất giai đoạn 2015 – 2020 trên địa bàn tỉnh Nam Định

VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc
——————

Số: 468/TB-VPCP

Hà Nội, ngày 25 tháng 12 năm 2014

 

THÔNG BÁO

KẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG NGUYỄN XUÂN PHÚC, TRƯỞNG BAN CHỈ ĐẠO TÂY BẮC TẠI HỘI NGHỊ GIAO BAN BA BAN CHỈ ĐẠO: TÂY BẮC, TÂY NGUYÊN VÀ TÂY NAM BỘ

Ngày 08 tháng 11 năm 2014, tại Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo Tây Bắc đã tổ chức Hội nghị giao ban 03 Ban Chỉ đạo (Tây Bắc, Tây Nguyên và Tây Nam Bộ). Chủ trì Hội nghị gồm có các đồng chí: Nguyễn Xuân Phúc, Phó Thủ tướng Chính phủ, Trưởng ban Chỉ đạo Tây Bắc; Vũ Văn Ninh, Phó Thủ tướng Chính phủ, Trưởng ban Chỉ đạo Tây Nam Bộ; Trần Việt Hùng, Phó Trưởng ban Thường trực Ban Chỉ đạo Tây Nguyên; Trương Xuân Cừ, Phó Trưởng ban Phụ trách Ban Chỉ đạo Tây Bắc. Dự Hội nghị có đại diện lãnh đạo Ủy ban Dân tộc, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Kiểm toán Nhà nước, Văn phòng Chủ tịch nước, Trung ương Hội liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Trung ương Hội chữ Thập đỏ Việt Nam, Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng, Tổng cục An ninh II (Bộ Công an), một số đồng chí Bí thư Tỉnh ủy vùng Tây Bắc (không phải là Thành viên kiêm nhiệm Ban Chỉ đạo Tây Bắc), các đồng chí Thành viên kiêm nhiệm của Ban Chỉ đạo Tây Bắc, đại biểu Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo Tây Bắc, Tây Nguyên và Tây Nam Bộ.

Sau khi nghe Thường trực Ban Chỉ đạo Tây Bắc thay mặt ba Ban Chỉ đạo báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ của ba Ban Chỉ đạo từ sau Hội nghị giao ban ngày 14 tháng 9 năm 2013 tại thành phố Hồ Chí Minh đến nay và phương hướng, nhiệm vụ trong thời gian tới; ý kiến phát biểu của đồng chí Vũ Văn Ninh, Phó Thủ tướng Chính phủ, Trưởng ban Chỉ đạo Tây Nam Bộ và các ý kiến tham gia của đại biểu dự Hội nghị, Phó Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc, Trưởng Ban Chỉ đạo Tây Bắc kết luận như sau:

I. ĐÁNH GIÁ CHUNG

Từ sau Hội nghị giao ban năm 2013 đến nay, các Ban Chỉ đạo: Tây Bắc, Tây Nguyên và Tây Nam Bộ đã có nhiều cố gắng thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ được giao, đã kịp thời tham mưu cho Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Thủ tướng Chính phủ để triển khai các biện pháp đấu tranh có hiệu quả nên tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được giữ vững. Dưới sự chỉ đạo, đôn đốc của các Ban Chỉ đạo, nhiều âm mưu lợi dụng tôn giáo, tín ngưỡng để tuyên truyền, kích động, ly gián người dân không tin và không theo Đảng, Nhà nước; kích động lòng thù hận trong nhân dân, chia rẽ khối đại đoàn kết dân tộc của các thế lực thù địch được vạch trần, xử lý và giải quyết kịp thời. Những bất cập của tình trạng di cư tự do được các Ban Chỉ đạo kịp thời đề xuất các biện pháp giải quyết; hoạt động xúc tiến đầu tư, liên kết phát triển kinh tế, phát triển nguồn nhân lực, xóa đói giảm nghèo, an sinh xã hội,… được tổ chức thực hiện đã và đang mang lại những kết quả thiết thực. Những tồn tại, hạn chế, yếu kém của hệ thống chính trị cơ sở tại một số địa bàn đã được đề xuất các giải pháp củng cố, kiện toàn, góp phần từng bước nâng cao hiệu quả hoạt động.

Công tác tổ chức bộ máy, bố trí cán bộ của Cơ quan Thường trực các Ban Chỉ đạo tiếp tục được quan tâm củng cố, kiện toàn. Các Thành viên kiêm nhiệm đã nêu cao tinh thần trách nhiệm và tích cực tham gia, phối hợp thực hiện tốt các nhiệm vụ của các Ban Chỉ đạo; chủ động đề xuất với các Ban Chỉ đạo giải quyết những vấn đề phức tạp, nảy sinh liên quan đến an ninh, trật tự, dân tộc, tôn giáo, đề xuất một số cơ chế, chính sách phát triển kinh tế – xã hội của các vùng.

Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, hoạt động của các Ban chỉ đạo còn hạn chế đó là: Đội ngũ cán bộ các Ban Chỉ đạo còn mỏng chưa bảo đảm về số lượng, chất Iượng trước yêu cầu nhiệm vụ; việc nắm tình hình ở cơ sở những vấn đề phát sinh chưa kịp thời, đã hạn chế đến công tác tham mưu cho Bộ Chính trị, Ban Bí thư và Thủ tướng Chính phủ trong việc chỉ đạo và điều hành. Trong công tác chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện đấu tranh với “tà đạo”, “đạo lạ” và hoạt động lợi dụng tôn giáo, tín ngưỡng và việc thực hiện chính sách, pháp luật về tôn giáo, chưa triệt để; công tác tuyên truyền, vận động quần chúng chưa thật sự sâu rộng và thường xuyên. Công tác phối hợp giữa các Bộ, ban, ngành Trung ương, các địa phương/trong các vùng với Cơ quan Thường trực các Ban Chỉ đạo để giải quyết; một số vấn đề nổi lên chưa đồng bộ còn hạn chế. Việc cung cấp thông tin, chế độ báo cáo của một số Bộ, ban, ngành, địa phương và Thành viên kiêm nhiệm đối với Cơ quan Thường trực các Ban Chỉ đạo theo Quy định số 96-QĐ/TW ngày 28 tháng 5 năm 2012 của Bộ Chính trị chưa thường xuyên và kịp thời.

II. NHIỆM VỤ TRONG THỜI GIAN TỚI

Để thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ năm 2015, là năm cuối thực hiện các mục tiêu nhiệm vụ mà Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đề ra, các Ban Chỉ đạo: Tây Bắc, Tây Nguyên, Tây Nam Bộ cần tập trung thực hiện tốt một số nhiệm vụ trọng tâm sau đây:

1. Tăng cường công tác kiểm tra, đôn đốc, nắm tình hình tại các địa phương, kịp thời phát hiện những vấn đề phát sinh trên các lĩnh vực kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh, dân tộc, tôn giáo và xây dựng hệ thống chính trị, kịp thời tham mưu cho Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Thủ tướng Chính phủ các biện pháp giải quyết. Trong đó, việc tập trung nắm tình hình Đại hội đảng bộ các cấp theo tinh thần Chỉ thị số 36-CT/TW ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ Chính trị.

2. Phối hợp với các địa phương chỉ đạo phát triển kinh tế – xã hội, tái cơ cấu nền nông nghiệp theo hướng bền vững; triển khai thực hiện tốt liên kết, tạo động lực phát triển kinh tế ở mỗi vùng và tăng cường các biện pháp đấu tranh với các thế lực thù địch, không để xảy ra các “điểm nóng” về an ninh, trật tự trên địa bàn các vùng.

3. Đẩy mạnh công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực tôn giáo, kiên quyết đấu tranh tiến tới xóa bỏ “tà đạo”, “đạo lạ”; trong đó tập trung:

- Công tác đấu tranh với hoạt động tuyên truyền lập “Nhà nước Mông”; hoạt động của tổ chức bất hợp pháp Dương Văn Minh và các tổ chức tuyên truyền đạo trái pháp luật ở địa bàn vùng Tây Bắc.

- Công tác đấu tranh với hoạt động phản động FULRO; các hoạt động lợi dụng tôn giáo vào các mục đích chính trị, nhất là tà đạo “Hà Mòn” trên địa bàn vùng Tây Nguyên.

- Công tác đấu tranh với hoạt động của tổ chức phản động lưu vong “Liên đoàn Khmer Campuchia Krom”; đấu tranh với các thế lực thù địch kích động tư tưởng ly khai, tự trị, quốc tế Hóa vấn đề Khmer và một số hoạt động của các tổ chức lợi dụng danh nghĩa tôn giáo để tuyên truyền, khuếch trương thanh thế, lôi kéo người dân chống phá Đảng, Nhà nước trên địa bàn vùng Tây Nam Bộ.

4. Chỉ đạo đẩy mạnh phát triển kinh tế, tái cơ cấu nông nghiệp theo hướng bền vững; đào tạo lao động, ứng dụng công nghệ kỹ thuật vào sản xuất; nhân rộng mô hình tốt về xóa đói giảm nghèo, gương điển hình tiên tiến. Tăng cường các biện pháp nhằm đảm bảo an ninh biên giới, an ninh đối ngoại, an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội cả 3 vùng. Phối hợp với các Bộ, ban, ngành Trung ương và các địa phương tập trung giải quyết tốt tình trạng di cư tự do ở các vùng.

5. Phối hợp chặt chẽ với các Bộ, ban, ngành, cơ quan liên quan thực hiện tốt chức năng nhiệm vụ được giao. Phối hợp với Thông tấn xã Việt Nam ra báo có chuyên trang, chuyên mục dân tộc và miền núi nhằm đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phản ánh tình hình kinh tế – xã hội, an ninh, quốc phòng trên cả 3 vùng chiến lược.

6. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan xem xét, đề xuất, báo cáo Thủ tướng Chính phủ về việc hai Ban Chỉ đạo Tây Bắc và Tây Nguyên tổ chức Hội nghị xúc tiến đầu tư, an sinh xã hội 2 năm/lần theo Quyết định số 388/QĐ-TTg ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ và bổ sung ngân sách hàng năm cho các Ban Chỉ đạo để thực hiện xúc tiến đầu tư, triển khai các hoạt động liên kết vùng.

7. Đề nghị Ban Tổ chức Trung ương nghiên cứu, đề xuất Bộ Chính trị, Ban Bí thư xem xét, quyết định việc bổ sung lãnh đạo Ban Kinh tế Trung ương, Ban Nội chính Trung ương tham gia thành viên kiêm nhiệm của các Ban Chỉ đạo và tiếp tục kiện toàn cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo; có hướng dẫn việc hưởng phụ cấp công tác đảng, đoàn thể chính trị – xã hội cho các đồng chí biệt phái từ lực lượng vũ trang về các Ban Chỉ đạo.

8. Ban Tôn giáo Chính phủ (Bộ Nội vụ) phối hợp với các Bộ, ban, ngành liên quan tăng cường đào tạo cán bộ làm công tác tôn giáo ở ba vùng Tây Bắc, Tây Nguyên, Tây Nam Bộ đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ hiện nay.

9. Hội nghị giao ban ba Ban Chỉ đạo Tây Bắc, Tây Nguyên và Tây Nam Bộ năm 2015 sẽ được tổ chức tại Ban Chỉ đạo Tây Nam Bộ với chủ đề đảm bảo an ninh biên giới, an ninh đối ngoại.

Văn phòng Chính phủ thông báo để các Ban Chỉ đạo: Tây Bắc, Tây Nguyên và Tây Nam Bộ và các Bộ, ban, ngành, cơ quan liên quan biết, thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
– Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
– Ban Tổ chức TW, Ban Dân vận TW, Ban Tuyên giáo TW; các Ban Chỉ đạo: Tây Bắc, Tây Nguyên, Tây Nam Bộ;
– Các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Công an, Quốc phòng, Nội vụ; Ủy ban Dân tộc;
– Thông tấn xã Việt Nam;
– Tỉnh ủy, HĐND, UBND các tỉnh vùng Tây Bắc;
– Các thành viên Ban Chỉ đạo: Tây Bắc, Tây Nguyên, Tây Nam Bộ;
– VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT; các Vụ: TH, KTTH, NC, KTN, KGVX;
– Lưu VT, V.III (3) Thg.

KT. BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM
PHÓ CHỦ NHIỆM

Nguyễn Cao Lục

 

Thông báo 468/TB-VPCP năm 2014 kết luận của Phó Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc, Trưởng Ban Chỉ đạo Tây Bắc tại Hội nghị giao ban ba Ban Chỉ đạo: Tây Bắc, Tây Nguyên và Tây Nam Bộ do Văn phòng Chính phủ ban hành

Quyết định 76/2014/QĐ-TTg sửa đổi Quyết định 81/2010/QĐ-TTg về thu nhận, lưu trữ, xử lý, khai thác và sử dụng dữ liệu viễn thám quốc gia do Thủ tướng Chính phủ ban hành

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 15040/TCHQ-GSQL
V/v điều chỉnh Quyết định thành lập kho ngoại quan

Hà Nội, ngày 18 tháng 12 năm 2014

 

Kính gửi:

- Cục Hải quan tỉnh Bình Định;
– Công ty cổ phần dịch vụ công nghiệp Hàng hải
(Đ/c: Số 01A, Phan Chu Trinh, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định)

 

Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 407/CV-KHKD ngày 27/11/2014 của Công ty cổ phần dịch vụ công nghiệp Hàng hải về việc thay đổi mục đích sử dụng bãi ngoại quan tại Lô A3, cụm công nghiệp Nhơn Bình, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định. Về việc này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

1. Đồng ý với đề xuất của Công ty cổ phần dịch vụ công nghiệp Hàng hải về chủ trương điều chỉnh diện tích các khu vực của kho ngoại quan được thành lập theo Quyết định số 1751/QĐ-TCHQ ngày 05/10/2007 của Tổng cục Hải quan. Cụ thể, tổng diện tích sau khi điều chỉnh là 20.000 m2, bao gồm: 6.000 m2 kho, diện tích bãi và công trình phụ trợ: 14.000 m2. Kho ngoại quan được phép lưu giữ các loại hàng hóa theo quy định tại Điều 25 Nghị định 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ.

2. Yêu cầu Cục Hải quan tỉnh Bình Định: Căn cứ quy định tại Điều 22 Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ; Điều 63 Thông tư 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính về điều kiện thành lập kho ngoại quan để kiểm tra việc Công ty hoàn thiện cơ sở hạ tầng, vật chất, kỹ thuật; nếu đáp ứng đủ điều kiện theo quy định thì báo cáo và đề xuất để Tổng cục Hải quan xem xét ra Quyết định điều chỉnh Quyết định thành lập kho ngoại quan.

Tổng cục Hải quan có ý kiến để Cục Hải quan tỉnh Bình Định và Công ty cổ phần dịch vụ công nghiệp Hàng hải được biết và thực hiện.

 

 

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

Vũ Ngọc Anh

 

 

 

Công văn 15040/TCHQ-GSQL năm 2014 điều chỉnh Quyết định thành lập kho ngoại quan do Tổng cục Hải quan ban hành

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 15076/TCHQ-GSQL
V/v xác nhận điều kiện kiểm tra, kiểm soát hải quan đối với cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế

Hà Nội, ngày 19 tháng 12 năm 2014

 

Kính gửi: Cục Hải quan Thành phố Hà Nội.

Trả lời Công văn số 3807/HQHN-GSQL ngày 09/12/2014 và Công văn số 3808/ HQHN-GSQL ngày 09/12/2014 của Cục Hải quan Thành phố Hà Nội về việc nêu tại trích yếu, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

Căn cứ quy định Thông tư số 148/2013/TT-BTC ngày 25/10/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Quy chế kinh doanh bán hàng miễn thuế ban hành kèm theo Quyết định số 24/2009/QĐ-TTg ngày 17 tháng 02 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 44/2013/QĐ-TTg ngày 19 tháng 07 năm 2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế kinh doanh bán hàng miễn thuế ban hành kèm theo Quyết định số 24/2009/QĐ-TTg ngày 17 tháng 02 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ; Công văn số 3807/HQHN-GSQL và Công văn số 3808/ HQHN-GSQL ngày 09/12/2014 của Cục Hải quan Thành phố Hà Nội báo cáo khảo sát địa điểm và đề xuất về việc xác nhận điều kiện kiểm tra, kiểm soát hải quan đối với cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế của Cảng hàng không quốc tế Nội Bài – Chi nhánh Tổng công ty Cảng Hàng không Việt Nam và Công ty cổ phần dịch vụ hàng không sân bay Nội Bài tại nhà Ga T2 sân bay quốc tế Nội Bài, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

1. Để tạo thuận lợi cho doanh nghiệp triển khai hoạt động kinh doanh bán hàng miễn thuế tại nhà Ga T2 sân bay quốc tế Nội Bài kịp thời gian khai trương, đồng ý Cảng hàng không quốc tế Nội Bài – Chi nhánh Tổng công ty Cảng Hàng không Việt Nam và Công ty cổ phần dịch vụ hàng không sân bay Nội Bài triển khai hoạt động kinh doanh bán hàng miễn thuế tại địa điểm cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế tại nhà Ga T2 sân bay quốc tế Nội Bài sau khi đã hoàn thiện điều kiện kiểm tra, kiểm soát hải quan đối với cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế theo quy định tại Thông tư 148/2013/TT-BTC ngày 25/10/2013 của Bộ Tài chính

2. Cục Hải quan Thành phố Hà Nội thực hiện

a) Chỉ đạo Chi cục Hải quan cửa khẩu sân bay quốc tế Nội Bài tổ chức triển khai công tác kiểm tra, giám sát chặt chẽ hoạt động kinh doanh bán hàng miễn thuế của doanh nghiệp tại nhà Ga T2 sân bay quốc tế Nội Bài theo quy định tại Thông tư 148/2013/TT-BTC ngày 25/10/2013 của Bộ Tài chính.

b) Hướng dẫn hai doanh nghiệp trên ngừng hoạt động kinh doanh bán hàng miễn thuế tại địa điểm tại nhà Ga T1 sân bay quốc tế Nội Bài (địa điểm cũ) trước thời điểm khu vực cách ly của nhà Ga T1 tuyên bố ngừng hoạt động và không có các chuyến bay quốc tế đi và đến; chỉ đạo tổ chức kiểm tra, kiểm soát công tác thanh khoản, quyết toán hàng hóa tồn đọng, và giám sát chặt chẽ quá trình chuyển hoạt động kinh doanh bán hàng miễn thuế từ nhà Ga T1 sang nhà Ga T2 sân bay quốc tế Nội Bài.

Đề nghị Cục Hải quan Thành phố Hà Nội phối hợp với Cảng hàng không quốc tế Nội Bài – Chi nhánh Tổng công ty Cảng Hàng không Việt Nam và Công ty cổ phần dịch vụ hàng không sân bay Nội Bài thực hiện nội dung trên./.

 

 

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

Vũ Ngọc Anh

 

 

Công văn 15076/TCHQ-GSQL năm 2014 xác nhận điều kiện kiểm tra, kiểm soát hải quan đối với cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế do Tổng cục Hải quan ban hành

Tìm hiểu Công ty Luật sư tư vấn pháp luật hàng đầu tại đây

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 15079/TCHQ-GSQL
V/v tái xuất hành lý

Hà Nội, ngày 19 tháng 12 năm 2014

 

Kính gửi: Đại sứ quán nước Cộng hòa Singapore.
(Địa chỉ số 41 – 43 Đường Trần Phú, Phường Điện Biên, Q. Ba Đình, Hà Nội)

Tổng cục Hải quan nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam kính chào Đại sứ quán nước Cộng hòa Singapore tại Hà Nội và xin hân hạnh phúc đáp công hàm số 194/2014 ngày 08/12/2014 của Đại sứ quán về việc đề nghị cho phép Ông Yeo Hwa Leng (CMT Ngoại giao số 2011/NG/5757) tái xuất lô hàng hành lý cá nhân của Ông khi kết thúc nhiệm kỳ công tác tại Việt Nam; chiếc xe ô tô hiệu Toyota, sản xuất năm 2006, số khung 09J975163881, số máy 1FZ0731932 của Ông Yeo Hwa Leng tạm nhập khẩu miễn thuế được ủy quyền cho Đại sứ quán bảo quản và thực hiện thủ tục chuyển nhượng như sau:

1. Căn cứ quy định tại khoản 6, Điều 3 Thông tư số 19/2014/TT-BTC ngày 11/02/2014 của Bộ Tài chính, Tổng cục Hải quan đồng ý để Ông Yeo Hwa Leng được tái xuất hành lý về nước và Đại sứ quán nước Cộng hòa Singapore tại Hà Nội được thay mặt để ông hoàn thành thủ tục chuyển nhượng chiếc xe ô tô nêu trên cho người kế nhiệm theo quy định và trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày Ông Yeo Hwa Leng kết thúc nhiệm kỳ công tác tại Việt Nam.

Giấy ủy quyền giữa ông Yeo Hwa Leng và Đại sứ quán nước Cộng hòa Singapore tại Hà Nội phải có nội dung xác nhận của Đại sứ quán về việc bảo quản nguyên trạng tại trụ sở Đại sứ quán và hoàn thành thủ tục chuyển nhượng chiếc xe ô tô nêu trên cho người kế nhiệm theo quy định trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày Ông Yeo Hwa Leng kết thúc nhiệm kỳ công tác tại Việt Nam.

2. Đề nghị Ông Yeo Hwa Leng liên hệ với Cục Hải quan thành phố Hà Nội và Chi cục Hải quan cửa khẩu nơi tái xuất hành lý để được hướng dẫn giải quyết thủ tục tái xuất lô hàng hành lý cá nhân theo quy định.

Nhân dịp này, Tổng cục Hải quan nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam xin gửi tới Đại sứ quán nước Cộng hòa Singapore tại Hà Nội lời chào trân trọng!

 

 

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

Vũ Ngọc Anh

 

 

 

Công văn 15079/TCHQ-GSQL năm 2014 về tái xuất hành lý do Tổng cục Hải quan ban hành