BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 11260/TB-TCHQ

Hà Nội, ngày 15 tháng 9 năm 2014

 

THÔNG BÁO

VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU

Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế;

Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK-chi nhánh tại Hải Phòng tại thông báo số 0920/TB-CNHP ngày 08/9/2014 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau:

1. Tên hàng theo khai báo: Chế phẩm dùng cho trẻ em đã đóng gói để bán lẻ- Bột cháo gạo Nhật và rau cho trẻ từ 5 tháng tuổi, dạng bột, 1 túi = 10 gói 5g=50g, hạn sử dụng 18 tháng, hàng mới 100% (Mục 12).

2. Đơn vị nhập khẩu: Công ty TNHH dược phẩm Hoàng Dương; Địa chỉ: 31/64 Nguyễn Lương Bằng, Đống Đa, Hà Nội; Mã số thuế: 0101597826.

3. Số, ngày tờ khai hải quan: 10007499914/A11 ngày 21/7/2014 tại Chi cục Hài quan CK Cảng Đình Vũ- Cục Hải quan TP Hải Phòng.

4. Tóm tắt mô tả và đặc tính hàng hóa: Chế phẩm dùng cho trẻ em, đã đóng gói bán lẻ, có thành phần chính là tinh bột (từ gạo), đạm, dầu thực vật và phụ gia

5. Kết quả phân loại:

Tên thương mại: Powdered rice and vegetable porridge.

Tên gọi theo cấu tạo, công dụng: Chế phẩm dùng cho trẻ em, đã đóng gói bán lẻ, có thành phần chính là tinh bột (từ gạo), đạm, dầu thực vật và phụ gia.

Ký, mã hiệu, chủng loại: Không có thông tin.

Nhà sản xuất: Wakodo Co.,Ltd- Nhật Bản.

thuộc nhóm 19.01 "Chiết xuất malt; chế phẩm thực phẩm từ bột, tấm, bột thô, tinh bột hoặc từ chiết xuất malt, không chứa ca cao hoặc chứa dưới 40% trọng lượng là ca cao đã khử toàn bộ chất béo, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác; chế phẩm thực phẩm từ sản phẩm thuộc các nhóm 04.01 đến 04.04, không chứa ca cao hoặc chứa dưới 5% trọng lượng là ca cao đã khử toàn bộ chất béo, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác ", phân nhóm 1901.10 " -Chế phẩm dùng cho trẻ em, đã đóng gói để bán lẻ", phân nhóm " -- Loại khác ", mã số 1901.10.99 "— Loại khác" tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi.

Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./.

 

 

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG


Nguyễn Dương Thái

 

 

 

Thông báo 11260/TB-TCHQ năm 2014 kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là Chế phẩm dùng cho trẻ em đã đóng gói do Tổng cục Hải quan ban hành

BỘ CÔNG THƯƠNG
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 28/2014/TT-BCT

Hà Nội, ngày 15 tháng 9 năm 2014

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH QUY TRÌNH XỬ LÝ SỰ CỐ TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN QUỐC GIA

Căn cứ Nghị định số 95/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;

Căn cứ Luật Điện lực ngày 03 tháng 12 năm 2004 và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Điện lực ngày 20 tháng 11 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 137/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Điện lực và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Điều tiết điện lực,

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định quy trình xử lý sự cố trong hệ thống điện quốc gia.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Thông tư này quy định nguyên tắc và trình tự thực hiện xử lý sự cố trong hệ thống điện quốc gia nhằm nhanh chóng loại trừ sự cố, khôi phục lại chế độ làm việc bình thường của hệ thống điện quốc gia.

2. Trường hợp mua bán điện qua biên giới, việc xử lý sự cố đường dây liên kết được thực hiện theo thỏa thuận điều độ đã ký kết.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Đơn vị điều độ hệ thống điện quốc gia (Trung tâm Điều độ hệ thống điện quốc gia).

2. Đơn vị phát điện.

3. Đơn vị truyền tải điện.

4. Đơn vị phân phối điện.

5. Đơn vị phân phối và bán lẻ điện.

6. Khách hàng sử dụng điện nhận điện trực tiếp từ lưới điện truyền tải, khách hàng sử dụng lưới điện phân phối có trạm riêng.

7. Nhân viên vận hành của các đơn vị.

8. Các tổ chức, cá nhân có liên quan khác.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Báo cáo nhanh sự cố là báo cáo về sự cố được lập ngay sau khi cô lập phần tử bị sự cố và khắc phục tạm thời tình trạng vận hành không bình thường trong hệ thống điện do Nhân viên vận hành lập theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Cấp điều độ có quyền điều khiển là Cấp điều độ có quyền chỉ huy, điều độ hệ thống điện theo phân cấp quyền điều khiển tại Quy định quy trình điều độ hệ thống điện quốc gia do Bộ Công Thương ban hành.

3. Cấp điều độ có quyền kiểm tra là Cấp điều độ cấp trên có quyền kiểm tra, cho phép Cấp điều độ cấp dưới, Đơn vị quản lý vận hành thực hiện quyền điều khiển để thay đổi chế độ vận hành của hệ thống điện hoặc thiết bị điện theo Quy định quy trình điều độ hệ thống điện quốc gia do Bộ Công Thương ban hành.

4. Chế độ vận hành bình thường là chế độ vận hành của hệ thống điện có các thông số vận hành nằm trong phạm vi cho phép theo quy định tại Quy định hệ thống điện truyền tải, Quy định hệ thống điện phân phối do Bộ Công Thương ban hành.

5. Điều độ viên là người trực tiếp chỉ huy, điều độ hệ thống điện thuộc quyền điều khiển, gồm:

a) Điều độ viên quốc gia;

b) Điều độ viên miền;

c) Điều độ viên phân phối tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

d) Điều độ viên phân phối quận, huyện.

6. Đơn vị quản lý vận hành là tổ chức, cá nhân có trách nhiệm quản lý và vận hành đường dây hoặc thiết bị điện đấu nối với hệ thống điện quốc gia, bao gồm:

a) Đơn vị phát điện;

b) Đơn vị truyền tải điện;

c) Đơn vị phân phối điện;

d) Đơn vị phân phối và bán lẻ điện;

đ) Khách hàng sử dụng điện nhận điện trực tiếp từ lưới điện truyền tải, khách hàng sử dụng lưới điện phân phối có trạm riêng.

7. Nhảy (hoặc bật) sự cố là đường dây, trạm điện hoặc thiết bị điện bị cắt điện do bảo vệ rơ le tự động tác động.

8. Nhân viên vận hành là người tham gia trực tiếp điều khiển quá trình sản xuất điện, truyền tải điện và phân phối điện, gồm:

a) Trưởng ca, Điều độ viên tại các Cấp điều độ;

b) Trưởng ca, Trưởng kíp, Trực chính, Trực phụ tại nhà máy điện hoặc tại trung tâm điều khiển nhóm nhà máy điện;

c) Trực chính (hoặc Trưởng kíp), Trực phụ tại trạm điện hoặc tại trung tâm điều khiển nhóm trạm điện;

d) Trực thao tác lưới điện phân phối.

9. Sự cố là sự kiện một hoặc nhiều trang thiết bị trong hệ thống điện do tác động từ một hoặc nhiều nguyên nhân dẫn đến hoạt động không bình thường, gây ngừng cung cấp điện hoặc mất ổn định, mất an toàn và không đảm bảo chất lượng điện năng của hệ thống điện.

10. Sự cố nghiêm trọng là sự cố gây mất điện trên diện rộng hoặc gây cháy, nổ làm tổn hại đến người và tài sản.

11. Sửa chữa nóng là công tác sửa chữa, bảo dưỡng trên đường dây, thiết bị đang mang điện.

12. Trạm điện là trạm biến áp, trạm cắt, trạm bù công suất phản kháng.

13. Trung tâm điều khiển là trung tâm được trang bị hệ thống cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, viễn thông để có thể giám sát, điều khiển từ xa một nhóm trạm điện, đường dây hoặc nhà máy điện.

Chương II

YÊU CẦU VÀ NGUYÊN TẮC XỬ LÝ SỰ CỐ HỆ THỐNG ĐIỆN QUỐC GIA

Mục 1. LẬP SƠ ĐỒ KẾT DÂY HỆ THỐNG ĐIỆN

Điều 4. Nguyên tắc lập sơ đồ kết dây cơ bản trong hệ thống điện

1. Đảm bảo cung cấp điện an toàn, tin cậy.

2. Đảm bảo sự hoạt động ổn định của toàn bộ hệ thống điện quốc gia.

3. Đảm bảo chất lượng điện năng.

4. Đảm bảo hệ thống điện quốc gia vận hành kinh tế nhất.

5. Đảm bảo dòng ngắn mạch không vượt quá giá trị cho phép đối với thiết bị đặt tại các nhà máy điện hoặc trạm điện.

6. Đảm bảo tính chọn lọc của rơ le bảo vệ.

7. Linh hoạt, thuận tiện trong thao tác và xử lý sự cố.

Điều 5. Kết dây tại trạm điện

1. Tại các trạm điện có sơ đồ 02 (hai) thanh cái hoặc sơ đồ 02 (hai) thanh cái có 01 (một) thanh cái vòng, 01 (một) thanh cái phân đoạn, các máy cắt số chẵn nối vào thanh cái số chẵn, các máy cắt số lẻ nối vào thanh cái số lẻ, máy cắt làm nhiệm vụ liên lạc thường xuyên đóng ở chế độ vận hành, trừ trường hợp đặc biệt do yêu cầu vận hành.

2. Đối với các trạm điện có sơ đồ khác với quy định tại Khoản 1 Điều này, các máy cắt được thiết kế ở chế độ làm việc thường xuyên đóng, các máy cắt thiết kế ở chế độ dự phòng thường xuyên mở. Đối với trạm điện có sơ đồ kết dây chưa hoàn chỉnh, Đơn vị quản lý vận hành phải thực hiện tính toán và đề ra các giải pháp kỹ thuật trình Cấp điều độ có quyền điều khiển thông qua và cho phép vận hành để đáp ứng yêu cầu vận hành an toàn chung cho toàn hệ thống điện.

Điều 6. Kết lưới mạch vòng hoặc mở vòng

1. Các đường dây có cấp điện áp từ 110 kV trở lên được kết lưới vận hành ở chế độ mạch vòng trừ các trường hợp lưới điện có sơ đồ hình tia hoặc lưới điện có sơ đồ mạch vòng nhưng phải mở mạch vòng do yêu cầu hạn chế dòng ngắn mạch, ngăn ngừa mở rộng sự cố hoặc các phương thức đặc biệt đã được các Cấp điều độ có quyền điều khiển tính toán xem xét cụ thể trên cơ sở đảm bảo cung cấp điện an toàn, tin cậy.

2. Không kết lưới vận hành ở chế độ mạch vòng trên lưới điện phân phối, trừ các trường hợp phải khép mạch vòng để chuyển tải hoặc đổi nguồn cung cấp nhằm nâng cao độ tin cậy cung cấp điện nhưng phải đảm bảo không gây mở rộng sự cố.

Mục 2. RƠ LE BẢO VỆ VÀ TỰ ĐỘNG

Điều 7. Yêu cầu về rơ le bảo vệ khi đưa thiết bị vào vận hành

1. Các thiết bị điện và đường dây dẫn điện chỉ được mang điện khi các bảo vệ rơ le chống mọi dạng sự cố cùng được đưa vào làm việc.

2. Khi các rơ le bảo vệ được tách ra không cho làm việc hoặc do bị hư hỏng một vài dạng bảo vệ rơ le thì những rơ le bảo vệ còn lại vẫn phải bảo đảm bảo vệ đầy đủ chống mọi dạng sự cố, thời gian loại trừ ngắn mạch cho các thiết bị điện và đường dây dẫn điện.

3. Trường hợp không đảm bảo yêu cầu quy định tại Khoản 2 Điều này, Nhân viên vận hành phải thực hiện một trong các giải pháp sau:

a) Cắt điện các thiết bị điện hoặc đường dây, trạm điện đó ra khỏi vận hành;

b) Không cắt điện nhưng phải đặt bảo vệ tạm thời và được Cấp điều độ có quyền điều khiển cho phép.

4. Khi đưa bảo vệ tác động nhanh của phần tử đấu nối ra khỏi vận hành, thì tùy theo điều kiện ổn định phải đưa bảo vệ tác động nhanh tạm thời hoặc gia tốc bảo vệ dự phòng hoặc chỉnh định lại rơ le bảo vệ khác cho phù hợp.

Điều 8. Trang bị rơ le bảo vệ và tự động

1. Các thiết bị điện của hệ thống điện phải được trang bị rơ le bảo vệ và tự động chống mọi dạng ngắn mạch, các hư hỏng trong chế độ vận hành bình thường bằng các trang thiết bị rơ le bảo vệ, aptômát hoặc cầu chảy và các trang bị tự động trong đó có tự động điều chỉnh và tự động chống sự cố.

2. Các trang thiết bị rơ le bảo vệ và tự động (kể cả rơ le sa thải tải theo tần số thấp) phải thường xuyên ở chế độ vận hành, trừ các trang thiết bị rơ le mà theo nguyên lý hoạt động, điều kiện chế độ làm việc của hệ thống năng lượng và tính chọn lọc phải tách ra khỏi vận hành.

3. Thiết bị ghi nhận sự cố và cảnh báo phải luôn sẵn sàng hoạt động.

4. Chế độ vận hành thiếu trang bị rơ le bảo vệ hoặc tự động phải được Cấp điều độ có quyền điều khiển quy định cụ thể.

Điều 9. Theo dõi vận hành và khắc phục khiếm khuyết của các trang thiết bị rơ le bảo vệ và tự động

1. Trường hợp tác động sai hoặc từ chối tác động của trang thiết bị rơ le bảo vệ và tự động, những thiếu sót phát hiện trong quá trình vận hành phải được xem xét phân tích và loại trừ trong thời gian ngắn nhất.

2. Trường hợp tác động sai hoặc từ chối tác động của trang thiết bị rơ le bảo vệ và tự động, trường hợp phát hiện có hư hỏng trong mạch hoặc thiết bị phải thông báo ngay với Đơn vị quản lý vận hành và Cấp điều độ có quyền điều khiển.

3. Việc cô lập hoặc đưa các rơ le bảo vệ và tự động vào vận hành trở lại chỉ được thực hiện khi có mệnh lệnh cho phép của Cấp điều độ có quyền điều khiển.

Mục 3. YÊU CẦU, NGUYÊN TẮC VÀ PHÂN CẤP XỬ LÝ SỰ CỐ HỆ THỐNG ĐIỆN QUỐC GIA

Điều 10. Yêu cầu chung đối với xử lý sự cố hệ thống điện quốc gia

1. Đơn vị quản lý vận hành có trách nhiệm:

a) Ban hành quy trình vận hành và xử lý sự cố thiết bị thuộc phạm vi quản lý phù hợp với các quy định tại Thông tư này;

b) Định kỳ kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị và hệ thống điều khiển, bảo vệ của đường dây trên không, đường dây cáp, trạm điện, nhà máy điện, trung tâm điều khiển để đảm bảo vận hành an toàn và giảm thiểu khả năng xảy ra sự cố.

2. Đơn vị điều độ hệ thống điện quốc gia có trách nhiệm ban hành Quy trình vận hành và xử lý sự cố hệ thống điện thuộc quyền điều khiển phù hợp với quy định tại Thông tư này.

3. Hàng năm, Đơn vị điều độ hệ thống điện quốc gia, Đơn vị quản lý vận hành có trách nhiệm tổ chức đào tạo, kiểm tra diễn tập xử lý sự cố cho Nhân viên vận hành ít nhất 01 (một) lần.

4. Ngay sau khi cô lập phần tử bị sự cố và khắc phục tạm thời tình trạng vận hành không bình thường trong hệ thống điện quốc gia, các đơn vị có liên quan có trách nhiệm:

a) Áp dụng mọi biện pháp cần thiết khắc phục sự cố của thiết bị theo quy định để nhanh chóng khôi phục hệ thống điện về chế độ vận hành bình thường;

b) Tiến hành điều tra nguyên nhân sự cố và đề ra các biện pháp đề phòng sự cố lặp lại.

5. Chế độ báo cáo sự cố

a) Ngay sau khi cô lập phần tử bị sự cố và khắc phục tạm thời tình trạng vận hành không bình thường trong hệ thống điện quốc gia, Nhân viên vận hành tại trạm điện, nhà máy điện, trung tâm điều khiển có trách nhiệm gửi Báo cáo nhanh sự cố cho Cấp điều độ có quyền điều khiển theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi sự cố xảy ra, Đơn vị quản lý vận hành có trách nhiệm gửi Báo cáo sự cố cho Cấp điều độ có quyền điều khiển thiết bị theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này;

c) Trong thời hạn 48 giờ kể từ khi sự cố xảy ra, Cấp điều độ có quyền điều khiển có trách nhiệm gửi Báo cáo sự cố cho Cấp điều độ có quyền kiểm tra theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này;

d) Sau khi khắc phục sự cố, Đơn vị điều độ hệ thống điện quốc gia và Đơn vị quản lý vận hành có trách nhiệm gửi Báo cáo phân tích sự cố hệ thống điện thuộc quyền điều khiển hoặc quản lý vận hành cho đơn vị quản lý cấp trên theo mẫu quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này khi được yêu cầu.

6. Hình thức gửi Báo cáo sự cố:

a) Báo cáo nhanh sự cố được gửi qua fax hoặc thư điện tử (Email) theo địa chỉ do Cấp điều độ có quyền điều khiển cung cấp;

b) Báo cáo sự cố và Báo cáo phân tích sự cố được gửi theo các hình thức sau:

- Gửi bằng fax hoặc thư điện tử (Email) theo địa chỉ do Cấp điều độ có quyền điều khiển cung cấp;

- Gửi chính thức bằng phương thức chuyển phát nhanh (văn thư).

Điều 11. Nguyên tắc xử lý sự cố hệ thống điện quốc gia

1. Nhân viên vận hành có trách nhiệm áp dụng các biện pháp xử lý sự cố theo quy định để nhanh chóng loại trừ sự cố và ngăn ngừa sự cố lan rộng.

2. Nhân viên vận hành có trách nhiệm nhanh chóng khôi phục việc cung cấp điện cho khách hàng, đặc biệt là các phụ tải quan trọng và đảm bảo chất lượng điện năng về tần số, điện áp.

3. Trong quá trình xử lý sự cố, Đơn vị điều độ hệ thống điện quốc gia được phép vận hành hệ thống điện với tần số và điện áp khác với tiêu chuẩn quy định ở chế độ vận hành bình thường tại Quy định hệ thống điện truyền tải, Quy định hệ thống điện phân phối do Bộ Công Thương ban hành nhưng phải nhanh chóng thực hiện các giải pháp để khôi phục hệ thống điện về trạng thái vận hành bình thường, đảm bảo sự làm việc ổn định của hệ thống điện.

4. Nhân viên vận hành phải nắm vững diễn biến sự cố, tình trạng thiết bị đã được tách ra khi sự cố, phân tích các hiện tượng sự cố, dự đoán thời gian khôi phục.

5. Lệnh chỉ huy xử lý sự cố được truyền đi bằng lời nói hoặc bằng tín hiệu điều khiển.

6. Lệnh chỉ huy xử lý sự cố bằng lời nói do Điều độ viên cấp trên truyền đạt trực tiếp tới Nhân viên vận hành cấp dưới tuân thủ theo Quy định quy trình điều độ hệ thống điện quốc gia do Bộ Công Thương ban hành. Lệnh chỉ huy xử lý sự cố phải chính xác, ngắn gọn và rõ ràng. Điều độ viên cấp trên ra lệnh phải chịu hoàn toàn trách nhiệm về lệnh của mình trong quá trình xử lý sự cố.

7. Trong thời gian xử lý sự cố, nghiêm cấm sử dụng các phương tiện thông tin liên lạc phục vụ điều độ vào các mục đích khác.

8. Trong quá trình xử lý sự cố, Nhân viên vận hành phải tuân thủ các quy định của Thông tư này, các quy chuẩn kỹ thuật, TCVN, quy trình, quy định chuyên ngành, quy định khác của pháp luật và tiêu chuẩn an toàn của thiết bị điện do nhà chế tạo quy định.

Điều 12. Phân cấp xử lý sự cố hệ thống điện quốc gia

1. Thiết bị thuộc quyền điều khiển của cấp điều độ nào thì cấp điều độ đó có trách nhiệm chỉ huy xử lý sự cố trên thiết bị đó.

2. Trong khi xử lý sự cố, Cấp điều độ có quyền điều khiển được quyền thay đổi chế độ làm việc của các thiết bị thuộc quyền điều khiển trước khi báo cáo cho Cấp điều độ có quyền kiểm tra thiết bị này.

3. Trong trường hợp khẩn cấp, không thể trì hoãn được như cháy nổ hoặc có nguy cơ đe dọa đến tính mạng con người và an toàn thiết bị ở nhà máy điện, trạm điện hoặc trung tâm điều khiển, Nhân viên vận hành tại nhà máy điện, trạm điện hoặc trung tâm điều khiển được tiến hành thao tác cô lập phần tử sự cố theo quy trình vận hành và xử lý sự cố nhà máy điện, trạm điện hoặc trung tâm điều khiển mà không phải xin phép Cấp điều độ có quyền điều khiển và phải chịu trách nhiệm về thao tác xử lý sự cố của mình. Sau khi xử lý xong, Nhân viên vận hành tại nhà máy điện, trạm điện hoặc trung tâm điều khiển phải báo cáo ngay cho Cấp điều độ có quyền điều khiển.

Điều 13. Nhiệm vụ của Nhân viên vận hành trong xử lý sự cố

1. Xử lý sự cố theo đúng quy trình vận hành và xử lý sự cố của nhà máy điện, trạm điện, trung tâm điều khiển.

2. Áp dụng mọi biện pháp cần thiết theo quy định để ngăn ngừa sự cố lan rộng và khôi phục việc cung cấp điện cho khách hàng trong thời gian ngắn nhất.

3. Ở các khu vực xảy ra sự cố, phải báo cáo kịp thời, chính xác hiện tượng và diễn biến sự cố cho Nhân viên vận hành cấp trên trực tiếp.

4. Ở những khu vực không xảy ra sự cố, phải thường xuyên theo dõi những biến động của sự cố qua thông số trên lưới điện thuộc phạm vi quản lý, báo cáo cho Nhân viên vận hành cấp trên trực tiếp biết những hiện tượng đặc biệt, bất thường.

5. Sau khi xử lý sự cố xong, Nhân viên vận hành cấp trên trực tiếp cung cấp thông tin tóm tắt về tình hình xử lý sự cố làm thay đổi chế độ vận hành bình thường của hệ thống điện thuộc quyền điều khiển của Nhân viên vận hành cấp dưới theo quy định về quyền nắm thông tin tại Quy định quy trình điều độ hệ thống điện quốc gia do Bộ Công Thương ban hành.

6. Khi có sự cố trong nội bộ phần lưới điện tự dùng của nhà máy điện, trạm điện, Nhân viên vận hành tại nhà máy điện, trạm điện hoặc trung tâm điều khiển có trách nhiệm xử lý sự cố và báo cáo cho Nhân viên vận hành cấp trên trực tiếp để phối hợp ngăn ngừa sự cố phát triển rộng.

7. Thông báo cho cấp có thẩm quyền nguyên nhân sự cố và dự kiến thời gian cấp điện trở lại nếu sự cố gây gián đoạn cung cấp điện.

Điều 14. Quan hệ công tác trong xử lý sự cố

1. Quan hệ công tác giữa Nhân viên vận hành cấp dưới và Nhân viên vận hành cấp trên

a) Nhân viên vận hành cấp dưới phải chấp hành các mệnh lệnh của Nhân viên vận hành cấp trên. Đối với những lệnh có nguy cơ đe dọa đến tính mạng con người và an toàn thiết bị thì được phép chưa thực hiện nhưng phải báo cáo Nhân viên vận hành cấp trên;

b) Nhân viên vận hành cấp trên có quyền đề nghị Lãnh đạo trực tiếp của Nhân viên vận hành cấp dưới thay thế Nhân viên vận hành này trong trường hợp có đầy đủ lý do cho thấy Nhân viên vận hành cấp dưới không đủ năng lực xử lý sự cố hoặc vi phạm nghiêm trọng quy chuẩn kỹ thuật, quy trình liên quan.

2. Quan hệ công tác giữa Nhân viên vận hành cấp dưới với Nhân viên vận hành cấp trên và Lãnh đạo trực tiếp của Nhân viên vận hành cấp dưới

a) Lãnh đạo trực tiếp của Nhân viên vận hành cấp dưới có quyền ra lệnh cho Nhân viên vận hành dưới quyền mình để xử lý sự cố, nhưng lệnh đó không được trái với lệnh của Nhân viên vận hành cấp trên và quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn, quy định khác có liên quan;

b) Khi lệnh của Lãnh đạo trực tiếp trái với lệnh của Nhân viên vận hành cấp trên, Nhân viên vận hành cấp dưới có quyền không thi hành lệnh của Lãnh đạo trực tiếp và báo cáo Nhân viên vận hành cấp trên, trừ trường hợp có nguy cơ đe dọa đến tính mạng con người và an toàn thiết bị;

c) Khi có đầy đủ lý do cho thấy Nhân viên vận hành không đủ năng lực xử lý sự cố, Lãnh đạo trực tiếp có quyền tạm đình chỉ công tác Nhân viên vận hành trong ca trực đó, tự mình xử lý sự cố hoặc chỉ định Nhân viên vận hành khác thay thế, đồng thời báo cáo cho Nhân viên vận hành cấp trên biết.

3. Nghiêm cấm những người không có nhiệm vụ vào phòng điều khiển khi Nhân viên vận hành đang xử lý sự cố, trừ Lãnh đạo cấp trên có trách nhiệm, Lãnh đạo trực tiếp của đơn vị. Trường hợp cần thiết, Nhân viên vận hành hoặc Lãnh đạo trực tiếp của đơn vị có quyền yêu cầu cán bộ chuyên môn có liên quan đến việc xử lý sự cố đến phòng điều khiển của đơn vị để xử lý sự cố.

4. Khi có sự cố nghiêm trọng, Nhân viên vận hành phải kịp thời báo cáo sự cố cho Lãnh đạo trực tiếp của đơn vị mình biết. Lãnh đạo trực tiếp có trách nhiệm báo cáo Lãnh đạo cấp trên hoặc các đơn vị có liên quan.

Chương III

XỬ LÝ SỰ CỐ ĐƯỜNG DÂY

Mục 1. XỬ LÝ SỰ CỐ ĐƯỜNG DÂY TRÊN KHÔNG CẤP ĐIỆN ÁP 500 KV

Điều 15. Giới hạn truyền tải trên đường dây 500 kV

1. Mức giới hạn truyền tải đường dây 500 kV là giá trị nhỏ nhất trong các giá trị sau:

a) Dòng điện định mức của đường dây 500 kV được xác định theo dòng điện định mức nhỏ nhất của dây dẫn hoặc thiết bị điện nối tiếp trên đường dây có tính đến yếu tố ảnh hưởng của điều kiện môi trường vận hành của thiết bị;

b) Giới hạn theo điều kiện ổn định hệ thống điện;

c) Giới hạn theo tiêu chuẩn điện áp tại Quy định hệ thống điện truyền tải do Bộ Công Thương ban hành.

2. Nhân viên vận hành tại nhà máy điện, trạm điện hoặc trung tâm điều khiển phải báo cáo ngay Cấp điều độ có quyền điều khiển khi các thông số vận hành trên đường dây vượt mức giới hạn cho phép.

3. Khi truyền tải trên đường dây vượt mức giới hạn truyền tải cho phép, Điều độ viên phải xử lý sự cố theo chế độ cực kỳ khẩn cấp quy định tại Điều 53 Thông tư này.

Điều 16. Xử lý của Nhân viên vận hành tại nhà máy điện, trạm điện, trung tâm điều khiển khi sự cố đường dây 500 kV

1. Khi máy cắt đường dây 500 kV nhảy sự cố, Nhân viên vận hành tại nhà máy điện, trạm điện hoặc trung tâm điều khiển nơi có đường dây đấu nối bị sự cố phải báo cáo ngay cho Cấp điều độ có quyền điều khiển các thông tin sau:

a) Thời điểm sự cố, tên đường dây và máy cắt nhảy, tín hiệu rơ le bảo vệ tác động;

b) Đường dây hoặc thiết bị điện đang vận hành bị quá tải, quá áp, thấp áp (nếu xuất hiện do sự cố), thời tiết tại địa phương;

c) Các thông tin khác có liên quan.

2. Ngay sau khi xử lý sự cố xong, Nhân viên vận hành tại nhà máy điện, trạm điện hoặc trung tâm điều khiển phải gửi Báo cáo nhanh sự cố cho Cấp độ điều độ có quyền điều khiển theo quy định tại Điểm a Khoản 5 Điều 10 Thông tư này.

Điều 17. Xử lý của Điều độ viên khi sự cố đường dây 500 kV

1. Trường hợp rơ le bảo vệ tự động đóng lại thành công, phải thực hiện các công việc sau:

a) Thu thập thông tin từ nhà máy điện, trạm điện, trung tâm điều khiển ở hai đầu đường dây bị sự cố;

b) Yêu cầu Nhân viên vận hành tại trạm điện, nhà máy điện, trung tâm điều khiển kiểm tra tình trạng của máy cắt, thiết bị bảo vệ và tự động;

c) Giao đoạn đường dây được xác định có sự cố thoáng qua cho Đơn vị quản lý vận hành kiểm tra bằng mắt với lưu ý đường dây đang mang điện, điểm nghi ngờ sự cố (nếu có);

d) Hoàn thành Báo cáo sự cố theo Quy trình vận hành và xử lý sự cố hệ thống điện do Cấp điều độ có quyền điều khiển ban hành.

2. Trường hợp đường dây bị cắt sự cố, phải xử lý sự cố theo trình tự sau:

a) Xử lý ngăn ngừa sự cố mở rộng:

- Xử lý quá tải đường dây, thiết bị điện nếu bị quá tải do sự cố đường dây 500 kV gây ra;

- Điều khiển điện áp trên lưới điện 500 kV nếu nằm ngoài giới hạn cho phép;

- Thực hiện các biện pháp điều khiển tần số nếu tần số nằm ngoài giá trị cho phép;

b) Ghi nhận báo cáo sự cố đường dây từ Nhân viên vận hành tại nhà máy điện, trạm điện, trung tâm điều khiển;

c) Phân tích nhanh sự cố dựa trên các thông tin ghi nhận được từ trạm điện, nhà máy điện, trung tâm điều khiển về rơle bảo vệ và tự động để quyết định đóng lại hay cô lập đường dây theo quy định tại Điều 18 Thông tư này;

d) Hoàn thành Báo cáo sự cố theo Quy trình vận hành và xử lý sự cố hệ thống điện do Cấp điều độ có quyền điều khiển ban hành.

3. Trường hợp đường dây sự cố nhiều lần và đóng lại thành công, phải xử lý sự cố theo trình tự sau:

a) Trong thời gian 08 giờ, nếu đường dây đã xuất hiện sự cố qua 02 (hai) lần đóng lại tốt, lần tự động đóng lại sau có điểm sự cố gần với lần sự cố trước, thì ra lệnh khoá mạch rơ le bảo vệ tự đóng lại;

b) Sau 08 giờ kể từ thời điểm đóng lại thành công lần thứ 2, nếu không xuất hiện lại sự cố thì ra lệnh đưa rơ le bảo vệ tự đóng lại vào làm việc;

c) Trong thời gian 08 giờ kể từ thời điểm đóng lại thành công lần thứ 2, nếu xuất hiện sự cố, ra lệnh cô lập đường dây và bàn giao cho Đơn vị quản lý vận hành để kiểm tra, sửa chữa;

d) Hoàn thành Báo cáo sự cố theo Quy trình vận hành và xử lý sự cố hệ thống điện do Cấp điều độ có quyền điều khiển ban hành.

Điều 18. Quy định đóng lại đường dây 500 kV sau sự cố

1. Khi sự cố 01 (một) pha đường dây, cho phép đóng lại đường dây 01 (một) lần, kể cả lần tự động đóng lại không thành công.

2. Trường hợp rơle bảo vệ tự động đóng lại không làm việc

a) Không được phép đóng lại đường dây khi đường dây đang có công tác sửa chữa nóng;

b) Được phép đóng lại đường dây 01 (một) lần ngay sau khi kiểm tra sơ bộ các thiết bị và các bảo vệ tác động xác định điểm sự cố một pha nằm trên đường dây được bảo vệ và không có thông tin báo thêm về việc phát hiện có sự cố hư hỏng trên đường dây từ Đơn vị quản lý vận hành.

3. Trường hợp rơ le tự động đóng lại 01 (một) pha không thành công, cho phép đóng lại đường dây 01 (một) lần sau khi đã xác định được các thông tin sau:

a) Tự động đóng lại 01 (một) pha không thành công là do kênh truyền, mạch nhị thứ hoặc rơ le bảo vệ làm việc không tin cậy dẫn đến thực tế đường dây chưa được đóng lại;

b) Tự động đóng lại 01 (một) pha đã đóng tốt ở một đầu nhưng lại bị cắt do liên động từ đầu kia.

4. Không được phép đóng lại đoạn đường dây nếu xác định có ngắn mạch 02 (hai) pha trở lên khi cả hai mạch bảo vệ tác động, có chỉ thị rõ ràng của các thiết bị xác định vị trí sự cố trên cùng các pha giống nhau và khoảng cách gần nhau, chức năng của tự động đóng lại 01 (một) pha đã khoá tất cả các máy cắt liên quan. Trong trường hợp này, Điều độ viên phải tách đoạn đường dây ra làm biện pháp an toàn, giao cho Đơn vị quản lý vận hành kiểm tra sửa chữa và lưu ý điểm có nghi ngờ sự cố.

5. Được phép đóng lại đường dây lần thứ 2 trong trường hợp mất liên kết đường dây 500 kV có ảnh hưởng lớn đến việc cung cấp điện ổn định, liên tục, khi xác định tự đóng lại 01 (một) pha không thành công hoặc đã đóng lại lần thứ nhất bằng lệnh điều độ. Trước khi đóng lại đường dây, Điều độ viên phải xem xét kỹ mọi điều kiện về thiết bị và thời tiết các trạm biến áp 500 kV, lựa chọn đầu phóng điện lại để đảm bảo vận hành an toàn cho các hệ thống điện miền.

6. Không được phép đóng lại đường dây khi có bão đi qua với gió giật từ cấp 10 trở lên, lũ lụt gây sạt lở đất đá đe dọa mất an toàn đường dây, hỏa hoạn ở những vùng đường dây đi qua hoặc các thiết bị không đủ tiêu chuẩn vận hành.

7. Được phép đóng lại đường dây trong trường hợp đường dây này bị cắt do liên động từ nơi khác sau khi đã xác định và loại trừ được nguyên nhân gây sự cố.

8. Sau khi Đơn vị quản lý vận hành sửa chữa xong các phần tử bị sự cố trên đường dây 500 kV, xác nhận đảm bảo đủ tiêu chuẩn vận hành và trả lại cho Cấp điều độ có quyền điều khiển để khôi phục, Điều độ viên phải căn cứ vào chế độ vận hành thực tế để chỉ huy thao tác đưa thiết bị, đường dây vào vận hành.

Mục 2. XỬ LÝ SỰ CỐ ĐƯỜNG DÂY TRÊN KHÔNG CẤP ĐIỆN ÁP TRÊN 35 KV ĐẾN 220 KV

Điều 19. Xử lý quá tải đường dây trên không cấp điện áp trên 35 kV đến 220 kV

1. Mức giới hạn truyền tải đường dây trên không cấp điện áp trên 35 kV đến 220 kV được xác định là giá trị nhỏ nhất trong các giá trị sau:

a) Dòng điện định mức của dây dẫn hoặc thiết bị điện nối tiếp trên đường dây có tính đến yếu tố ảnh hưởng của điều kiện môi trường vận hành của thiết bị;

b) Giới hạn theo điều kiện ổn định hệ thống điện;

c) Giới hạn theo tiêu chuẩn điện áp tại Quy định hệ thống điện truyền tải, Quy định hệ thống điện phân phối do Bộ Công Thương ban hành.

2. Nhân viên vận hành tại nhà máy điện, trạm điện hoặc trung tâm điều khiển phải báo cáo ngay Cấp điều độ có quyền điều khiển khi truyền tải trên đường dây vượt mức giới hạn cho phép.

3. Khi truyền tải trên đường dây vượt mức giới hạn cho phép, Điều độ viên phải xử lý sự cố theo chế độ cực kỳ khẩn cấp quy định tại Điều 53 Thông tư này.

Điều 20. Xử lý của Nhân viên vận hành tại nhà máy điện, trạm điện, trung tâm điều khiển khi sự cố đường dây trên không cấp điện áp trên 35 kV đến 220 kV

1. Khi máy cắt đường dây nhảy, Nhân viên vận hành tại nhà máy điện, trạm điện hoặc trung tâm điều khiển có đường dây đấu nối bị sự cố phải báo cáo ngay cho Cấp điều độ có quyền điều khiển các thông tin sau:

a) Thời điểm sự cố, tên đường dây và máy cắt nhảy, tín hiệu rơ le bảo vệ tác động;

b) Đường dây hoặc thiết bị điện đang vận hành bị quá tải, quá áp, thấp áp (nếu xuất hiện do sự cố), thời tiết tại địa phương;

c) Các thông tin khác có liên quan.

2. Ngay sau khi xử lý sự cố xong, Nhân viên vận hành tại nhà máy điện, trạm điện hoặc trung tâm điều khiển phải gửi Báo cáo nhanh sự cố cho Cấp điều độ có quyền điều khiển theo quy định tại Điểm a Khoản 5 Điều 10 Thông tư này.

Điều 21. Xử lý của Điều độ viên khi sự cố đường dây trên không cấp điện áp trên 35 kV đến 220 kV

1. Trường hợp rơ le bảo vệ tự động đóng lại thành công, Điều độ viên phải thực hiện các công việc sau:

a) Thu thập thông tin từ các trạm điện hai đầu đường dây bị sự cố;

b) Yêu cầu Nhân viên vận hành tại trạm điện, nhà máy điện hoặc trung tâm điều khiển kiểm tra tình trạng của máy cắt, thiết bị bảo vệ và tự động;

c) Giao đoạn đường dây được xác định có sự cố thoáng qua cho Đơn vị quản lý vận hành kiểm tra bằng mắt với lưu ý đường dây đang mang điện, điểm nghi ngờ sự cố;

d) Hoàn thành Báo cáo sự cố theo Quy trình vận hành và xử lý sự cố hệ thống điện do Cấp điều độ có quyền điều khiển ban hành.

2. Trường hợp rơ le bảo vệ tự động đóng lại không thành công, Điều độ viên phải thực hiện các biện pháp cần thiết để ngăn ngừa sự cố mở rộng (quá tải đường dây hoặc thiết bị điện, điện áp nằm ngoài giá trị cho phép). Sau khi hệ thống điện miền ổn định, phân tích nhanh sự cố để khôi phục lại đường dây bị sự cố theo quy định tại Điều 22 Thông tư này và hoàn thành Báo cáo sự cố theo Quy trình vận hành và xử lý sự cố hệ thống điện do Cấp điều độ có quyền điều khiển ban hành.

Điều 22. Quy định đóng lại đường dây trên không cấp điện áp trên 35 kV đến 220 kV sau sự cố

1. Khi sự cố đường dây có cấp điện áp trên 35 kV đến 220 kV, cho phép đóng lại đường dây không quá 02 (hai) lần, kể cả lần tự động đóng lại không thành công. Đối với các đường dây đi qua khu vực tập trung đông người và khu dân cư, chỉ cho phép đóng lại đường dây lần thứ 2 sau khi Đơn vị quản lý vận hành kiểm tra, xác nhận đường dây đủ tiêu chuẩn vận hành và đảm bảo an toàn cho người, thiết bị điện.

2. Không cho phép đóng lại đường dây khi đang trong thời gian thực hiện sửa chữa nóng.

3. Không cho phép đóng điện đường dây trong trường hợp máy cắt đường dây nhảy khi có gió cấp 06 trở lên, lũ lụt dẫn đến mức nước cao dẫn tới giảm khoảng cách an toàn so với thiết kế của đường dây đe dọa mất an toàn, hỏa hoạn ở những vùng đường dây đi qua hoặc các thiết bị không đủ tiêu chuẩn vận hành.

4. Trong thời gian 08 giờ, nếu đường dây đã xuất hiện sự cố thoáng qua sau 03 (ba) lần đóng lại tốt (kể cả lần tự động đóng lại), Nhân viên vận hành phải khoá mạch rơ le tự đóng lại. Nếu sau 08 giờ tiếp theo không xuất hiện lại sự cố thì đưa rơ le tự đóng lại vào làm việc. Nếu trong 08 giờ tiếp theo lại xuất hiện sự cố, Nhân viên vận hành phải báo cáo cho Cấp điều độ có quyền điều khiển để lệnh:

a) Cô lập đường dây và bàn giao cho Đơn vị quản lý vận hành đi kiểm tra sửa chữa;

b) Nếu đường dây có phân đoạn, tiến hành phân đoạn để đóng lại các đoạn đường dây, xác định đoạn sự cố và làm biện pháp an toàn, giao cho Đơn vị quản lý vận hành kiểm tra sửa chữa.

5. Đối với những đường dây có nhiều nhánh rẽ, trước lúc đóng điện toàn tuyến (không kể lần tự đóng lại) phải cắt hết các máy cắt tổng của máy biến áp rẽ nhánh trên đường dây. Trước khi khôi phục lại máy biến áp rẽ nhánh, phải kiểm tra và điều chỉnh nấc của máy biến áp có bộ điều áp dưới tải về vị trí thích hợp với điện áp đường dây.

6. Đối với những đường dây bị sự cố vĩnh cửu, trước khi giao cho Đơn vị quản lý vận hành đi kiểm tra sửa chữa, Cấp điều độ có quyền điều khiển phải yêu cầu Nhân viên vận hành tại nhà máy điện, trạm điện hoặc trung tâm điều khiển kiểm tra sơ bộ tình hình thiết bị nối với đường dây đó trong phạm vi hàng rào nhà máy điện, trạm điện, trung tâm điều khiển. Nhân viên vận hành phải làm đầy đủ các thủ tục và biện pháp an toàn theo quy chuẩn kỹ thuật, quy trình an toàn và quy định khác có liên quan.

7. Sau khi Đơn vị quản lý vận hành sửa chữa xong các phần tử bị sự cố trên đường dây, xác nhận đảm bảo đủ tiêu chuẩn vận hành và trả lại cho Cấp điều độ có quyền điều khiển để khôi phục, phải căn cứ chế độ vận hành thực tế để chỉ huy thao tác đưa thiết bị, đường dây vào vận hành.

Mục 3. XỬ LÝ SỰ CỐ ĐƯỜNG DÂY TRÊN KHÔNG CẤP ĐIỆN ÁP TỪ 35 KV TRỞ XUỐNG

Điều 23. Xử lý của Nhân viên vận hành khi sự cố đường dây trên không cấp điện áp từ 35 kV trở xuống

Khi máy cắt đường dây nhảy, Nhân viên vận hành tại nhà máy điện, trạm điện, trung tâm điều khiển hoặc lưới điện phân phối có đường dây đấu nối bị sự cố phải báo cáo ngay cho Cấp điều độ có quyền điều khiển các thông tin sau:

1. Tên máy cắt nhảy, số lần nhảy, tình trạng của máy cắt.

2. Rơ le bảo vệ tự động tác động, các tín hiệu đã chỉ thị, các bản ghi thông số sự cố đã ghi nhận được trong các rơ le được trang bị hoặc các thiết bị chuyên dụng khác.

3. Tình trạng điện áp đường dây.

4. Tình trạng làm việc của các thiết bị khác có liên quan.

5. Thời tiết tại địa phương.

Điều 24. Xử lý của Điều độ viên khi sự cố đường dây trên không cấp điện áp từ 35 kV trở xuống

1. Trường hợp tự động đóng lại thành công, phải thu thập thông tin từ các trạm điện đầu đường dây bị sự cố, kiểm tra tình trạng của máy cắt, thiết bị bảo vệ và tự động, giao đoạn đường dây được xác định có sự cố thoáng qua cho Đơn vị quản lý vận hành kiểm tra bằng mắt với lưu ý đường dây đang mang điện, điểm nghi ngờ sự cố và hoàn thành Báo cáo sự cố theo Quy trình vận hành và xử lý sự cố hệ thống điện do Cấp điều độ có quyền điều khiển ban hành.

2. Trường hợp tự động đóng lại không thành công, phải thực hiện các biện pháp cần thiết để ngăn ngừa sự cố mở rộng (quá tải đường dây hoặc thiết bị), phân tích nhanh sự cố để khôi phục lại đường dây bị sự cố theo quy định tại Điều 25 Thông tư này và hoàn thành Báo cáo sự cố theo Quy trình vận hành và xử lý sự cố hệ thống điện do Cấp điều độ có quyền điều khiển ban hành.

3. Trường hợp xuất hiện điểm chạm đất trên lưới điện có điểm trung tính không nối đất hoặc nối đất qua cuộn dập hồ quang, phải tiến hành ngay các biện pháp cần thiết để cô lập điểm chạm đất và thực hiện một số biện pháp cơ bản để xác định và cô lập điểm chạm đất đối với lưới điện có điểm trung tính cách điện hoặc nối đất qua cuộn dập hồ quang cụ thể như sau:

a) Căn cứ vào các thông số ghi nhận được khi xuất hiện sự cố để xác định phần tử bị sự cố, tiến hành phân đoạn, cô lập phần tử chạm đất để xử lý;

b) Trường hợp không xác định được ngay phần tử bị sự cố, phải thực hiện các bước theo thứ tự sau:

- Kiểm tra các phần tử thuộc thanh cái và từ thanh cái đến hàng rào trạm điện;

- Phân tách lưới có điểm chạm đất ra thành các vùng để kiểm tra;

- Lần lượt thao tác tách từng phần tử trong vùng có điểm chạm đất theo nguyên tắc tách phần tử ít quan trọng trước đến khi phát hiện được phần tử bị sự cố;

- Sau khi xác định được phần tử bị sự cố, phải tiến hành phân đoạn và cô lập phần tử chạm đất để xử lý.

4. Trong trường hợp khẩn cấp không thể trì hoãn được (hỏa hoạn nơi đường dây đi qua hoặc thiết bị không đủ tiêu chuẩn vận hành có nguy cơ đe dọa đến tính mạng con người và an toàn thiết bị; hoặc có lũ lụt dẫn đến mức nước cao hơn mức nước thiết kế của đường dây đe dọa mất an toàn và các thông tin khác do Đơn vị quản lý vận hành thông báo), chỉ huy thao tác cắt đường dây theo quy trình và phải chịu trách nhiệm về thao tác xử lý sự cố của mình.

Điều 25. Quy định đóng lại đường dây trên không cấp điện áp từ 35 kV trở xuống

1. Khi sự cố đường dây, được phép đóng lại đường dây không quá 03 (ba) lần, kể cả lần tự động đóng lại không thành công. Đối với các đường dây đi qua khu vực dân cư, Đơn vị quản lý vận hành căn cứ vào tình hình thực tế để quyết định đóng điện trên cơ sở phải đảm bảo an toàn cho người, thiết bị điện và khả năng đóng lại thành công.

2. Không được phép đóng lại đường dây khi đang trong thời gian thực hiện sửa chữa nóng.

3. Đối với trường hợp gió cấp 06 trở lên, Điều độ viên của Cấp điều độ có quyền điều khiển chủ động cho khóa tự đóng lại của các máy cắt đường dây. Nếu đường dây có sự cố thì việc đóng điện trở lại được thực hiện sau khi Đơn vị quản lý vận hành kiểm tra sơ bộ đường dây bằng mắt và không phát hiện bất thường.

4. Trong thời gian 08 giờ, nếu đường dây đã xuất hiện sự cố thoáng qua sau 04 (bốn) lần đóng lại tốt (kể cả lần tự động đóng lại), Nhân viên vận hành phải khoá mạch rơ le tự đóng lại. Nếu trong 08 giờ tiếp theo không xuất hiện lại sự cố thì đưa rơ le tự đóng lại vào làm việc. Nếu trong 08 giờ tiếp theo lại xuất hiện sự cố, Nhân viên vận hành phải báo cáo với Cấp điều độ có quyền điều khiển để ra lệnh:

a) Cô lập đường dây và bàn giao cho Đơn vị quản lý vận hành kiểm tra, sửa chữa;

b) Nếu đường dây có phân đoạn, tiến hành phân đoạn để đóng lại các đoạn đường dây để xác định đoạn sự cố và làm biện pháp an toàn, giao cho Đơn vị quản lý vận hành kiểm tra, sửa chữa.

5. Đối với các đường dây có phân đoạn, nếu đã đóng điện lần thứ nhất không thành công, Nhân viên vận hành phải báo cáo với Cấp điều độ có quyền điều khiển để ra lệnh:

a) Tiến hành phân đoạn tại điểm đã được quy định cụ thể, khoanh vùng để phát hiện và cô lập đoạn đường dây bị sự cố, nhanh chóng cấp điện lại cho khách hàng;

b) Dựa vào tín hiệu rơ le bảo vệ, thiết bị báo sự cố, dòng ngắn mạch (nếu đo được) để phân đoạn;

c) Thực hiện các biện pháp an toàn để giao đoạn đường dây bị sự cố vĩnh cửu cho Đơn vị quản lý vận hành kiểm tra, sửa chữa.

Mục 4. XỬ LÝ SỰ CỐ ĐƯỜNG CÁP ĐIỆN LỰC

Điều 26. Xử lý quá tải, chạm đất đường cáp điện lực

1. Đường cáp điện lực có cấp điện áp dưới 35 kV có thể cho phép vận hành quá tải, thời gian và dòng quá tải cho phép phụ thuộc vào tải của đường cáp này trước đó theo quy định của nhà chế tạo và có tính đến các điều kiện vận hành thực tế. Đối với đường cáp điện lực có cấp điện áp từ 35 kV trở lên, không được vận hành quá tải nếu không có quy định về thời gian cho phép quá tải của nhà chế tạo.

2. Trong trường hợp lưới điện có trung tính cách điện, thời gian cho phép đường cáp điện lực làm việc trong tình trạng một pha chạm đất theo quy định của nhà chế tạo và có tính đến các điều kiện vận hành thực tế. Khi phát hiện có một pha chạm đất, Đơn vị quản lý vận hành phải lập tức tìm và sửa chữa hư hỏng trong thời gian ngắn nhất.

Điều 27. Xử lý của Nhân viên vận hành tại nhà máy điện, trạm điện, trung tâm điều khiển khi sự cố đường cáp điện lực

1. Khi máy cắt của đường cáp nhảy, Nhân viên vận hành tại nhà máy điện, trạm điện hoặc trung tâm điều khiển nơi có đường cáp đấu nối bị sự cố phải ghi nhận và báo cáo ngay Cấp điều độ có quyền điều khiển các thông tin sau:

a) Tên máy cắt nhảy, rơ le bảo vệ tác động theo tín hiệu chỉ thị tại phòng điều khiển trung tâm;

b) Đường dây, đường cáp điện lực hoặc thiết bị điện đang vận hành bị quá tải, quá áp, thấp áp (nếu xuất hiện do sự cố).

2. Ngay sau khi xử lý sự cố xong, Nhân viên vận hành tại nhà máy điện, trạm điện hoặc trung tâm điều khiển phải gửi Báo cáo nhanh sự cố cho Cấp độ điều độ có quyền điều khiển theo quy định tại Điểm a Khoản 5 Điều 10 Thông tư này.

Điều 28. Xử lý của Điều độ viên khi sự cố đường cáp điện lực

1. Thực hiện các biện pháp cần thiết để ngăn ngừa sự cố mở rộng.

2. Yêu cầu Nhân viên vận hành tại nhà máy điện, trạm điện hoặc trung tâm điều khiển kiểm tra sơ bộ tình hình thiết bị nối với đường cáp điện lực bị sự cố trong phạm vi hàng rào nhà máy điện hoặc trạm điện.

3. Thực hiện đầy đủ các thủ tục và biện pháp an toàn theo quy định trước khi giao đường cáp điện lực cho Đơn vị quản lý vận hành kiểm tra, sửa chữa, lưu ý thời gian đóng tiếp địa theo quy định riêng đối với từng loại cáp.

4. Khôi phục lại đường cáp điện lực bị sự cố theo quy định tại Điều 29 Thông tư này.

5. Hoàn thành Báo cáo sự cố theo Quy trình vận hành và xử lý sự cố hệ thống điện do Cấp điều độ có quyền điều khiển ban hành.

Điều 29. Khôi phục lại đường cáp điện lực sau khi nhảy sự cố

1. Đối với đường cáp:

Không được phép đóng lại đường cáp khi bảo vệ rơ le chống các dạng ngắn mạch trong phạm vi đường cáp tác động. Điều độ viên chỉ được phép đóng lại đường cáp trong các trường hợp sau:

a) Đơn vị quản lý vận hành kiểm tra, xác nhận đường cáp đủ tiêu chuẩn vận hành hoặc xác định đường cáp bị cắt điện sự cố là do lỗi mạch nhị thứ và đã được khắc phục;

b) Sau khi phân tích sự cố bảo vệ rơ le tác động là do ngắn mạch thoáng qua ngoài phạm vi đường cáp.

2. Đối với đường dây hỗn hợp trên không và cáp:

a) Được phép đóng lại đường dây có cấp điện áp từ 220 kV trở lên sau khi Đơn vị quản lý vận hành đã xác định được sự cố của đoạn đường dây trên không và khắc phục được sự cố;

b) Được phép đóng lại 01 (một) lần đường dây có cấp điện áp 110 kV có đường cáp chỉ là đoạn ngắn của đường dây trên không (kể cả lần tự động đóng lại) theo đề nghị của Đơn vị quản lý vận hành. Nếu đóng lại không thành công, việc khôi phục đường dây hỗn hợp thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều này;

c) Được phép đóng lại 01 (một) lần đường dây có cấp điện áp từ 35 kV trở xuống (kể cả lần tự động đóng lại). Nếu đóng lại không thành công, Nhân viên vận hành phải tiến hành phân đoạn (nếu có phân đoạn) để đóng lại đường dây trên không theo quy định và thực hiện thí nghiệm kiểm tra cách điện đoạn cáp của đường dây này.

3. Được phép đóng lại 01 (một) lần đối với đường cáp có cấp điện áp từ 35 kV trở xuống có nhiều trạm đấu chuyển tiếp trên không (không cho phép tự động đóng lại). Nếu đóng lại không thành công, Nhân viên vận hành phải tiến hành phân đoạn (nếu có phân đoạn) để đóng lại đường dây trên không theo quy định và thực hiện thí nghiệm kiểm tra cách điện đoạn cáp của đường dây này.

4. Đơn vị quản lý vận hành có trách nhiệm phối hợp với Cấp điều độ có quyền điều khiển tính toán và đề xuất các đường dây được phép tự động đóng lại một lần.

Chương IV

XỬ LÝ SỰ CỐ TRẠM ĐIỆN, NHÀ MÁY ĐIỆN

Mục 1. XỬ LÝ SỰ CỐ MÁY PHÁT ĐIỆN

Điều 30. Xử lý tín hiệu cảnh báo máy phát điện

Khi máy phát điện xuất hiện cảnh báo (quá tải stator, quá tải rotor, kích thích tối thiểu hoặc cảnh báo khác), xử lý như sau:

1. Đối với Trưởng ca nhà máy điện, trung tâm điều khiển:

a) Xử lý tín hiệu cảnh báo máy phát điện theo Quy trình vận hành và xử lý sự cố máy phát điện do Đơn vị quản lý vận hành ban hành;

b) Báo cáo ngay cho Cấp điều độ có quyền điều khiển thời gian để xử lý và kiến nghị các yêu cầu xử lý cảnh báo.

2. Đối với Điều độ viên:

a) Chấp thuận kiến nghị xử lý của Trưởng ca nhà máy điện, trung tâm điều khiển trong trường hợp khẩn cấp đe dọa ngừng sự cố máy phát điện hoặc đưa ra phương án xử lý phù hợp với hệ thống điện;

b) Thực hiện ngay các biện pháp điều khiển tần số hoặc điện áp khi thay đổi công suất tác dụng (P) hoặc công suất phản kháng (Q) của máy phát điện tuỳ thuộc vào tần số và điện áp của hệ thống điện;

c) Xử lý sự cố hệ thống điện ở chế độ khẩn cấp nếu tần số hoặc điện áp nằm ngoài giới hạn cho phép.

Điều 31. Xử lý khi máy phát điện bị nhảy sự cố

1. Đối với Trưởng ca nhà máy điện, trung tâm điều khiển:

a) Xử lý sự cố máy phát điện theo Quy trình vận hành và xử lý sự cố máy phát điện do Đơn vị quản lý vận hành ban hành;

b) Báo cáo ngay cho Cấp điều độ có quyền điều khiển các thông tin sau:

- Tên tổ máy phát điện bị sự cố, rơ le bảo vệ tác động theo tín hiệu chỉ thị tại phòng điều khiển trung tâm;

- Ảnh hưởng của sự cố máy phát điện tại nhà máy điện;

c) Hoàn thành Báo cáo nhanh sự cố theo quy định tại Điểm a Khoản 5 Điều 10 Thông tư này.

2. Đối với Điều độ viên:

a)Xử lý sự cố hệ thống điện ở chế độ cảnh báo hoặc khẩn cấp hoặc cực kỳ khẩn cấp do sự cố máy phát điện;

b)Đưa máy phát điện trở lại vận hành theo quy định tại Điều 32 Thông tư này;

c)Hoàn thành Báo cáo sự cố theo Quy trình vận hành và xử lý sự cố hệ thống điện do Cấp điều độ có quyền điều khiển ban hành.

Điều 32. Khôi phục máy phát điện sau sự cố

1. Trường hợp Trưởng ca nhà máy điện, trung tâm điều khiển kiểm tra sơ bộ, xác nhận bảo vệ tác động do sự cố bên ngoài máy phát điện, máy phát điện không có hiện tượng gì bất thường và khẳng định đủ tiêu chuẩn vận hành, cho phép Điều độ viên chỉ huy đưa máy phát điện vào vận hành.

2. Trường hợp Trưởng ca nhà máy điện, trung tâm điều khiển xác nhận bảo vệ tác động do sự cố nội bộ trong máy phát điện hoặc sự cố thiết bị liên quan đến máy phát điện, Trưởng ca nhà máy điện, trung tâm điều khiển báo cáo Điều độ viên có quyền điều khiển cho phép thao tác cô lập máy phát điện để sửa chữa. Máy phát điện chỉ được đưa vào vận hành sau khi Đơn vị quản lý vận hành khẳng định máy phát điện đó đủ tiêu chuẩn vận hành.

Mục 2. XỬ LÝ SỰ CỐ MÁY BIẾN ÁP

Điều 33. Xử lý quá tải máy biến áp

1. Nếu không có quy định riêng về công suất định mức máy biến áp của nhà chế tạo, máy biến áp được quá tải cao hơn dòng điện định mức theo các giới hạn sau đây:

a) Quá tải ngắn hạn đối với các máy biến áp dầu:

Quá tải so với dòng điện định mức (%)

30

45

60

75

100

Thời gian quá tải (phút)

120

80

45

20

10

b) Quá tải ngắn hạn đối với các máy biến áp khô:

Quá tải so với dòng điện định mức (%)

20

30

40

50

60

Thời gian quá tải (phút)

60

45

32

18

5

c) Quá tải lâu dài đối với các loại máy biến áp đều được phép cao hơn định mức tới 5% của nấc điện áp tương ứng nếu điện áp ở nấc đó không cao hơn điện áp định mức.

2. Nhân viên vận hành tại nhà máy điện, trạm điện, trung tâm điều khiển xử lý quá tải máy biến áp theo trình tự sau:

a) Báo cáo Cấp điều độ có quyền điều khiển các thông tin sau:

- Thời gian bắt đầu và mức mang tải trên 90%, 100%, 110% giá trị định mức;

- Nhiệt độ dầu và cuộn dây của máy biến áp (theo dõi liên tục, báo cáo ngay khi có sự thay đổi);

- Thời gian cho phép quá tải theo quy định tại Khoản 1 Điều này.

b) Kiểm tra tình trạng làm việc của hệ thống làm mát máy biến áp và xử lý theo Quy trình vận hành và xử lý sự cố máy biến áp do Đơn vị quản lý vận hành ban hành.

3. Điều độ viên xử lý quá tải máy biến áp thuộc quyền điều khiển ở các chế độ cảnh báo, khẩn cấp, cực kỳ khẩn cấp theo quy định tại các Điều 49, 51 và 53 Thông tư này.

Điều 34. Xử lý quá áp máy biến áp

1. Nếu không có quy định riêng theo yêu cầu của nhà chế tạo, máy biến áp được quá áp như sau:

a) Trong điều kiện vận hành bình thường:

- Máy biến áp được vận hành lâu dài với điện áp cao hơn không quá 5% điện áp định mức tương ứng với đầu phân áp trong điều kiện máy biến áp không bị quá tải; không quá 10% điện áp định mức tương ứng với đầu phân áp trong điều kiện tải qua máy biến áp không quá 25% công suất định mức của máy biến áp;

- Máy biến áp được vận hành ngắn hạn (dưới 06 giờ trong 24 giờ) với điện áp cao hơn không quá 10% điện áp định mức tương ứng với đầu phân áp trong điều kiện máy biến áp không bị quá tải.

b) Trong điều kiện sự cố:

- Các máy biến áp tăng áp và hạ áp, máy biến áp tự ngẫu ở điểm trung tính không có đầu phân áp hoặc không nối với máy biến áp điều chỉnh nối tiếp được phép làm việc lâu dài với điện áp cao hơn không quá 10% điện áp định mức trong điều kiện máy biến áp không bị quá tải;

- Đối với máy biến áp tự ngẫu ở điểm trung tính có đầu phân áp hoặc nối với máy biến áp điều chỉnh nối tiếp, mức tăng điện áp cho phép được xác định theo số liệu của nhà chế tạo.

c) Không cho phép điện áp vận hành vượt quá 20% so với điện áp định mức của đầu phân áp tương ứng, Nhân viên vận hành tại nhà máy điện, trạm điện hoặc trung tâm điều khiển phải thực hiện tách ngay máy biến áp khỏi vận hành để tránh hư hỏng.

2. Nhân viên vận hành tại nhà máy điện, trạm điện hoặc trung tâm điều khiển xử lý quá áp máy biến áp theo trình tự sau:

a) Trường hợp máy biến áp có điều áp dưới tải, được tự chuyển nấc phân áp để máy biến áp không bị quá áp vượt mức cho phép quy định tại Khoản 1 Điều này, sau đó báo cáo Cấp điều độ có quyền điều khiển;

b) Trường hợp máy biến áp có nấc phân áp cố định, phải báo cáo ngay cho Cấp điều độ có quyền điều khiển nếu máy biến áp bị quá áp quá giới hạn cho phép.

3. Điều độ viên điều khiển điện áp theo Quy định quy trình điều độ hệ thống điện quốc gia do Bộ Công Thương ban hành để máy biến áp thuộc quyền điều khiển không bị quá điện áp cho phép.

Điều 35. Xử lý máy biến áp có những hiện tượng khác thường

1. Trường hợp phát hiện máy biến áp có những hiện tượng khác thường như chảy dầu, thiếu dầu, bị nóng quá mức, có tiếng kêu khác thường, phát nóng cục bộ ở đầu cốt sứ, bộ điều áp dưới tải hoạt động không bình thường, Nhân viên vận hành tại nhà máy điện, trạm điện hoặc trung tâm điều khiển phải tìm mọi biện pháp xử lý sự cố theo quy định để giải quyết, đồng thời báo cáo với Cấp điều độ có quyền điều khiển, lãnh đạo trực tiếp và ghi vào sổ nhật ký vận hành.

2. Khi rơ le hơi tác động báo tín hiệu, Nhân viên vận hành phải tiến hành xem xét bên ngoài máy biến áp, lấy mẫu khí trong rơ le để phân tích và kiểm tra tính chất cháy của khí:

a) Trường hợp khí cháy được hoặc trong khí có chứa những sản phẩm do phân hủy chất cách điện phải báo cáo ngay với với Cấp điều độ có quyền điều khiển để tách máy biến áp;

b) Trường hợp chất khí không mầu, không mùi, không đốt cháy được thì vẫn có thể để máy biến áp tiếp tục vận hành và phải tăng cường kiểm tra giám sát tình trạng máy biến áp.

Điều 36. Các trường hợp phải tách máy biến áp ra khỏi vận hành

1. Có tiếng kêu mạnh không đều và tiếng phóng điện trong máy biến áp.

2. Sự phát nóng của máy biến áp tăng lên bất thường và liên tục trong điều kiện làm mát bình thường và không bị quá tải.

3. Dầu tràn ra ngoài máy qua bình dầu phụ, vỡ kính phòng nổ hoặc dầu phun ra qua van an toàn.

4. Mức dầu hạ thấp dưới mức quy định và còn tiếp tục hạ thấp.

5. Màu sắc của dầu thay đổi đột ngột.

6. Các sứ bị rạn, vỡ, bị phóng điện bề mặt, áp lực dầu của các sứ kiểu kín không nằm trong quy định của nhà chế tạo, đầu cốt bị nóng đỏ.

7. Kết quả phân tích dầu cho thấy dầu không đạt các tiêu chuẩn.

8. Các trường hợp bất thường khác theo yêu cầu của Đơn vị quản lý vận hành.

Điều 37. Xử lý khi máy biến áp nhảy sự cố

1. Nhân viên vận hành tại nhà máy điện, trạm điện hoặc trung tâm điều khiển xử lý như sau:

a) Báo cáo ngay cho Cấp điều độ có quyền điều khiển các thông tin sau:

- Tên máy biến áp bị sự cố, rơ le bảo vệ tác động theo tín hiệu chỉ thị tại phòng điều khiển trung tâm;

- Ảnh hưởng của sự cố máy biến áp.

b) Xử lý sự cố máy biến áp theo Quy trình vận hành và xử lý sự cố máy biến áp do Đơn vị quản lý vận hành ban hành. Chuyển tự dùng xoay chiều sang nhận từ nguồn dự phòng khác nếu mất tự dùng xoay chiều do sự cố máy biến áp;

c) Hoàn thành Báo cáo nhanh sự cố theo quy định tại Điểm a Khoản 5 Điều 10 Thông tư này.

2. Điều độ viên của Cấp điều độ có quyền điều khiển chỉ huy xử lý như sau:

a) Xử lý sự cố hệ thống điện ở chế độ cảnh báo, khẩn cấp, cực kỳ khẩn cấp do sự cố máy biến áp theo quy định tại các điều 49, 51 và 53 Thông tư này;

b) Chỉ huy cô lập hoặc đưa máy biến áp trở lại vận hành theo quy định tại Điều 38 Thông tư này;

c) Hoàn thành Báo cáo sự cố theo Quy trình vận hành và xử lý sự cố hệ thống điện do Cấp điều độ có quyền điều khiển ban hành.

Điều 38. Khôi phục máy biến áp sau sự cố

1. Trường hợp máy biến áp bị cắt sự cố do bảo vệ khác ngoài so lệch, hơi, dòng dầu, áp lực dầu, Điều độ viên chỉ huy đưa máy biến áp trở lại vận hành sau khi Nhân viên vận hành kiểm tra, báo cáo tình trạng bên ngoài của máy biến áp không phát hiện có dấu hiệu bất thường, khẳng định mạch bảo vệ không tác động nhầm.

2. Trường hợp máy biến áp bị cắt sự cố do tác động của hai mạch bảo vệ nội bộ máy biến áp là so lệch và hơi (hoặc dòng dầu, áp lực dầu), Điều độ viên chỉ huy đưa máy biến áp vào vận hành trở lại khi đủ các điều kiện sau:

a) Đơn vị quản lý vận hành đã tiến hành thí nghiệm, kiểm tra thử nghiệm các thông số, phân tích mẫu khí, mẫu dầu, khắc phục những nhược điểm bất thường đã phát hiện;

b) Đơn vị quản lý vận hành có văn bản xác nhận máy biến áp đủ điều kiện vận hành gửi Cấp điều độ có quyền điều khiển.

3. Trường hợp chỉ có một trong các mạch bảo vệ nội bộ tác động, Điều độ viên chỉ huy thao tác cô lập máy biến áp và giao máy biến áp cho Đơn vị quản lý vận hành tiến hành thí nghiệm, kiểm tra mạch bảo vệ nội bộ máy biến áp. Điều độ viên chỉ huy được đưa máy biến áp vào vận hành trở lại khi:

a) Qua kiểm tra phát hiện mạch bảo vệ nội bộ của máy biến áp tác động là do hư hỏng trong mạch bảo vệ và hư hỏng đó đã được khắc phục;

b) Qua kiểm tra mạch bảo vệ nội bộ và không phát hiện hư hỏng, Đơn vị quản lý vận hành đã thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều này.

4. Trường hợp việc ngừng vận hành máy biến áp dẫn đến ngừng cấp điện một khu vực lớn, Điều độ viên chỉ huy đưa máy biến áp trở lại vận hành khi đủ các điều kiện sau:

a) Nhân viên vận hành kiểm tra, xác nhận, báo cáo máy biến áp đó chỉ bị cắt do một trong các bảo vệ nội bộ của máy biến áp và không thấy có dấu hiệu bên ngoài chứng tỏ máy biến áp hư hỏng;

b) Nhân viên vận hành thông báo máy biến áp đã được Lãnh đạo Đơn vị quản lý vận hành đồng ý đưa trở lại vận hành.

Mục 3. XỬ LÝ SỰ CỐ CÁC THIẾT BỊ NHẤT THỨ KHÁC

Điều 39. Xử lý quá tải thiết bị điện nhất thứ khác

1. Mức quá tải và thời gian cho phép quá tải của thiết bị nhất thứ khác (máy cắt, dao cách ly, máy biến dòng điện, tụ bù dọc và các thiết bị khác liên quan) phải căn cứ theo quy định của nhà chế tạo.

2. Nhân viên vận hành tại nhà máy điện, trạm điện hoặc trung tâm điều khiển phải báo cáo ngay cho Cấp điều độ có quyền điều khiển mức quá tải và thời gian cho phép quá tải của thiết bị.

3. Điều độ viên xử lý quá tải thiết bị điện nhất thứ thuộc quyền điều khiển ở các chế độ cảnh báo, khẩn cấp, cực kỳ khẩn cấp theo quy định tại các điều 49, 51 và 53 Thông tư này.

Điều 40. Xử lý quá áp thiết bị điện nhất thứ khác

1. Điện áp lớn nhất cho phép thiết bị nhất thứ khác vận hành lâu dài phải căn cứ theo quy định của nhà chế tạo.

2. Nhân viên vận hành tại nhà máy điện, trạm điện hoặc trung tâm điều khiển phải báo cáo ngay cho Cấp điều độ có quyền điều khiển nếu điện áp trên thiết bị điện cao quá mức cho phép.

3. Điều độ viên điều khiển điện áp theo Quy định quy trình điều độ hệ thống điện quốc gia do Bộ Công Thương ban hành để thiết bị điện thuộc quyền điều khiển không bị quá điện áp cho phép.

Điều 41. Xử lý sự cố thiết bị bù

1. Đối với Nhân viên vận hành tại trạm điện hoặc trung tâm điều khiển:

a) Xử lý sự cố thiết bị bù theo quy trình vận hành và xử lý sự cố do Đơn vị quản lý vận hành ban hành;

b) Báo cáo Cấp điều độ có quyền điều khiển thông tin về rơ le bảo vệ và tự động tác động, khả năng đưa thiết bị bù trở lại vận hành.

2. Đối với Điều độ viên tại Cấp điều độ có quyền điều khiển:

a) Xử lý sự cố đường dây, trạm điện, thiết bị điện liên quan nếu sự cố thiết bị bù gây nhảy sự cố;

b) Điều khiển điện áp, nguồn điện, phụ tải theo Quy định quy trình điều độ hệ thống điện quốc gia do Bộ Công Thương ban hành nếu điện áp, dòng điện trên lưới điện thuộc quyền điều khiển vượt mức giới hạn cho phép;

c) Phân tích rơ le bảo vệ tác động của thiết bị bù để quyết định đưa thiết bị bù vào vận hành hay cô lập theo các trường hợp sau:

- Nếu xác định do hư hỏng bên trong nội bộ thiết bị bù, chỉ huy thao tác cô lập thiết bị bù và bàn giao Đơn vị quản lý vận hành sửa chữa. Thiết bị bù chỉ được đưa trở lại vận hành khi có thông tin xác nhận đủ tiêu chuẩn vận hành của Đơn vị quản lý vận hành;

- Nếu xác định do các yếu tố bên ngoài, cho phép đưa thiết bị bù trở lại vận hành khi đủ điều kiện.

Điều 42. Xử lý sự cố máy cắt, máy biến dòng điện, máy biến điện áp

1. Đối với Nhân viên vận hành tại nhà máy điện, trạm điện hoặc trung tâm điều khiển:

a) Xử lý sự cố theo quy trình vận hành và xử lý sự cố do Đơn vị quản lý vận hành ban hành;

b) Báo cáo ngay cho Cấp điều độ có quyền điều khiển về sự cố, tình trạng vận hành của đường dây hoặc thiết bị điện khác tại nhà máy điện, trạm điện;

c) Xử lý sự cố theo lệnh của Cấp điều độ có quyền điều khiển;

d) Hoàn thành Báo cáo nhanh sự cố theo quy định tại Điểm a Khoản 5 Điều 10 Thông tư này.

2. Đối với Điều độ viên tại Cấp điều độ có quyền điều khiển:

a) Xử lý sự cố đường dây, thiết bị điện, thanh cái liên quan;

b) Lệnh cho Nhân viên vận hành tại nhà máy điện, trạm điện hoặc trung tâm điều khiển cô lập thiết bị điện bị sự cố và bàn giao cho Đơn vị quản lý vận hành để sửa chữa. Thiết bị chỉ được đưa vào vận hành trở lại khi có xác nhận đủ tiêu chuẩn vận hành của Đơn vị quản lý vận hành;

c) Hoàn thành Báo cáo sự cố theo Quy trình vận hành và xử lý sự cố hệ thống điện do Cấp điều độ có quyền điều khiển ban hành.

Mục 4. XỬ LÝ SỰ CỐ THANH CÁI TẠI TRẠM ĐIỆN, NHÀ MÁY ĐIỆN

Điều 43. Xử lý của Nhân viên vận hành trạm điện, nhà máy điện khi sự cố thanh cái

Khi xảy ra sự cố thanh cái, Nhân viên vận hành trạm điện, nhà máy điện, trung tâm điều khiển thực hiện theo trình tự như sau:

1. Thực hiện xử lý sự cố theo quy trình vận hành và xử lý sự cố do Đơn vị quản lý vận hành ban hành.

2. Cắt toàn bộ các máy cắt nối thanh cái bị sự cố nếu thanh cái bị mất điện.

3. Báo cáo ngay cho Cấp điều độ có quyền điều khiển về sự cố thanh cái và tình trạng vận hành của các thiết bị liên quan.

4. Kiểm tra tại chỗ toàn bộ thanh cái bị sự cố và các thiết bị liên quan để quyết định cô lập hay đưa thanh cái vào vận hành theo các điều kiện sau:

a) Trường hợp sự cố không xảy ra trên thanh cái, đảm bảo thanh cái và các thiết bị đủ điều kiện vận hành sẵn sàng nhận điện lại thì báo cáo Cấp điều độ có quyền điều khiển cho phép được đóng điện trở lại;

b) Trường hợp sự cố xảy ra trên thanh cái, đề nghị Cấp điều độ có quyền điều khiển tiến hành thao tác cô lập đường dây, thiết bị bị sự cố.

5. Hoàn thành Báo cáo nhanh sự cố theo quy định tại Điểm a Khoản 5 Điều 10 Thông tư này.

Điều 44. Xử lý của Điều độ viên khi sự cố thanh cái

1. Thực hiện các biện pháp điều khiển phù hợp để ngăn chặn sự cố mở rộng.

2. Phân tích sự cố, xác định nguyên nhân gây sự cố mất điện thanh cái tại trạm điện hoặc nhà máy điện.

3. Chỉ huy thao tác cô lập đường dây, thiết bị gây sự cố mất điện thanh cái trạm điện hoặc nhà máy điện.

4. Chỉ huy khôi phục lại thanh cái và đường dây, thiết bị điện nối thanh cái sau khi đã cô lập phần tử sự cố hoặc đã sửa chữa xong thanh cái bị sự cố.

5. Hoàn thành Báo cáo sự cố theo Quy trình vận hành và xử lý sự cố hệ thống điện do Cấp điều độ có quyền điều khiển ban hành.

Mục 5. XỬ LÝ SỰ CỐ MẤT ĐIỆN TOÀN TRẠM ĐIỆN, NHÀ MÁY ĐIỆN

Điều 45. Xử lý của Nhân viên vận hành tại trạm điện

Khi xảy ra mất điện toàn trạm điện, Nhân viên vận hành tại trạm điện thực hiện theo trình tự sau:

1. Thực hiện xử lý sự cố theo Quy trình vận hành và xử lý sự cố do Đơn vị quản lý vận hành ban hành, chuyển đổi sang nguồn điện dự phòng cấp lại điện tự dùng cần thiết cho trạm điện.

2. Tiến hành cắt toàn bộ các máy cắt trong trạm điện. Các trường hợp đặc biệt do các yêu cầu về kỹ thuật không thể cắt toàn bộ các máy cắt phải có quy định riêng để phù hợp.

3. Kiểm tra tình trạng các thiết bị trong trạm điện.

4. Báo cáo ngay về Cấp điều độ có quyền điều khiển trạng thái của các máy cắt.

5. Kiểm tra toàn bộ trạm điện để quyết định cô lập hay đưa trạm điện vào vận hành theo các điều kiện sau:

a) Trường hợp sự cố không xảy ra trong trạm điện, đảm bảo các thiết bị đủ điều kiện vận hành sẵn sàng nhận điện lại thì báo cáo Cấp điều độ có quyền điều khiển cho phép được đóng điện trở lại;

b) Trường hợp sự cố xảy ra trong trạm điện, đề nghị Cấp điều độ có quyền điều khiển tiến hành thao tác cô lập đường dây, thiết bị bị sự cố.

Điều 46. Xử lý của Nhân viên vận hành tại nhà máy điện

Khi xảy ra mất điện toàn nhà máy điện, Nhân viên vận hành tại nhà máy điện thực hiện theo trình tự sau:

1. Thực hiện xử lý sự cố theo Quy trình vận hành và xử lý sự cố do Đơn vị quản lý vận hành ban hành, chuyển đổi sang nguồn điện dự phòng cấp lại điện tự dùng cần thiết cho nhà máy điện.

2. Tiến hành cắt toàn bộ máy cắt trong trạm điện của nhà máy điện. Trong trường hợp đặc biệt do yêu cầu về kỹ thuật không thể cắt toàn bộ máy cắt thì phải có quy định riêng của Đơn vị quản lý vận hành.

3. Kiểm tra tình trạng các thiết bị trong nhà máy điện, tình trạng các tổ máy phát điện.

4. Báo cáo ngay cho Cấp điều độ có quyền điều khiển trạng thái của các máy cắt, tình trạng các tổ máy phát điện.

5. Đảm bảo các thiết bị, các tổ máy không bị sự cố sẵn sàng hoà điện lại.

6. Đề nghị Cấp điều độ có quyền điều khiển thao tác cô lập đường dây, thiết bị bị sự cố (nếu có).

7. Đề nghị Cấp điều độ có quyền điều khiển phối hợp để nhanh chóng khôi phục lại tự dùng nhà máy điện (nếu sự cố nguồn điện dự phòng).

Điều 47. Xử lý của Điều độ viên khi sự cố mất điện toàn trạm điện, nhà máy điện

1. Thực hiện các biện pháp điều khiển để ngăn chặn sự cố mở rộng.

2. Phân tích sự cố, xác định nguyên nhân gây sự cố mất điện toàn trạm điện hoặc nhà máy điện.

3. Lệnh thao tác cô lập đường dây, thiết bị gây sự cố mất điện toàn trạm điện hoặc nhà máy điện.

4. Lệnh khôi phục lại toàn bộ trạm điện hoặc nhà máy điện bị ảnh hưởng bởi sự cố.

5. Hoàn thành Báo cáo sự cố theo Quy trình vận hành và xử lý sự cố hệ thống điện do Cấp điều độ có quyền điều khiển ban hành.

Chương V

XỬ LÝ CHẾ ĐỘ CẢNH BÁO, KHẨN CẤP VÀ CỰC KỲ KHẨN CẤP

Mục 1. XỬ LÝ CHẾ ĐỘ CẢNH BÁO

Điều 48. Chế độ cảnh báo

Hệ thống điện truyền tải vận hành ở chế độ cảnh báo khi tồn tại một trong các điều kiện sau đây:

1. Mức dự phòng điều tần, dự phòng quay, dự phòng khởi động nhanh thấp hơn mức quy định ở chế độ vận hành bình thường theo quy định.

2. Mức độ mang tải của các đường dây và trạm điện chính trong lưới điện truyền tải trên 90% nhưng không vượt quá giá trị định mức.

3. Khả năng xảy ra thiên tai hoặc các điều kiện thời tiết bất thường có thể gây ảnh hưởng tới an ninh hệ thống điện.

4. Khả năng xảy ra các vấn đề về an ninh, quốc phòng có thể đe dọa an ninh hệ thống điện.

Điều 49. Xử lý của Điều độ viên khi hệ thống điện truyền tải ở chế độ cảnh báo

1. Điều khiển công suất các nhà máy điện đang phát non tải, khởi động các tổ máy phát dự phòng để mức dự phòng điều tần đạt hoặc cao hơn hơn mức quy định.

2. Điều khiển công suất các nhà máy điện (dự phòng quay, khởi động nhanh) để mức độ mang tải của các đường dây và trạm điện chính trong lưới điện truyền tải không vượt quá 90% giá trị định mức.

3. Giảm công suất truyền tải trên đường dây 500 kV, 220 kV trong khu vực có khả năng xảy ra thiên tai hoặc các điều kiện thời tiết bất thường hoặc khả năng xảy ra các vấn đề về an ninh, quốc phòng có thể đe dọa an ninh hệ thống điện.

4. Cung cấp thông tin để công bố thông tin cảnh báo lên trang Web chính thức khi đã thực hiện các biện pháp cần thiết nhưng không đưa được hệ thống trở lại chế độ vận hành bình thường.

Mục 2. XỬ LÝ CHẾ ĐỘ KHẨN CẤP

Điều 50. Chế độ khẩn cấp

Hệ thống điện truyền tải vận hành ở chế độ khẩn cấp khi tồn tại một trong các điều kiện sau đây:

1. Tần số hệ thống vượt ra ngoài phạm vi cho phép của chế độ vận hành bình thường nhưng nằm trong dải tần số cho phép đối với trường hợp xảy ra sự cố một phần tử trong hệ thống theo Quy định hệ thống điện truyền tải do Bộ Công Thương ban hành.

2. Điện áp tại một nút bất kỳ trên lưới điện truyền tải nằm ngoài phạm vi cho phép trong chế độ vận hành bình thường nhưng nằm trong dải điện áp cho phép đối với trường hợp xảy ra sự cố một phần tử trong hệ thống điện theo Quy định hệ thống điện truyền tải do Bộ Công Thương ban hành.

3. Mức mang tải của bất kỳ thiết bị điện nào trong lưới điện truyền tải hoặc thiết bị điện đấu nối vào lưới điện truyền tải vượt quá giá trị định mức nhưng dưới 110% giá trị định mức mà thiết bị này khi bị sự cố do quá tải có thể dẫn đến chế độ vận hành cực kỳ khẩn cấp.

Điều 51. Xử lý của Điều độ viên khi hệ thống điện truyền tải ở chế độ khẩn cấp

1. Điều khiển tần số, điện áp theo Quy định quy trình điều độ hệ thống điện quốc gia do Bộ Công Thương ban hành để đưa tần số, điện áp về phạm vi cho phép trong chế độ vận hành bình thường.

2. Xử lý quá tải đường dây hoặc thiết bị điện

a) Điều khiển công suất các nhà máy điện (dự phòng quay, khởi động nhanh) để đường dây hoặc thiết bị điện không bị quá tải;

b) Thay đổi kết lưới theo kết quả đã được tính toán trước nhằm thay đổi trào lưu công suất trên hệ thống điện để giảm công suất truyền tải trên đường dây hoặc thiết bị điện đang bị quá tải.

Mục 3. XỬ LÝ CHẾ ĐỘ CỰC KỲ KHẨN CẤP

Điều 52. Chế độ cực kỳ khẩn cấp

Hệ thống điện truyền tải vận hành ở chế độ cực kỳ khẩn cấp khi tồn tại một trong các điều kiện sau đây:

1. Tần số hệ thống nằm ngoài dải tần số cho phép đối với trường hợp xảy ra sự cố một phần tử trong hệ thống theo Quy định hệ thống điện truyền tải do Bộ Công Thương ban hành.

2. Điện áp tại một nút bất kỳ trên lưới điện truyền tải nằm ngoài dải điện áp cho phép đối với trường hợp xảy ra sự cố một phần tử theo Quy định hệ thống điện truyền tải do Bộ Công Thương ban hành.

3. Mức mang tải của bất kỳ thiết bị nào trong lưới điện truyền tải hoặc thiết bị đấu nối với lưới điện truyền tải trên 110% giá trị định mức mà thiết bị này khi bị sự cố do quá tải có thể dẫn đến tan rã từng phần hệ thống điện.

4. Khi lưới điện truyền tải đang ở chế độ vận hành khẩn cấp, các biện pháp được thực hiện để đưa hệ thống về trạng thái vận hành ổn định không thực hiện được dẫn tới hiện tượng tan rã từng phần hệ thống, tách đảo hoặc sụp đổ điện áp hệ thống.

Điều 53. Xử lý của Điều độ viên khi hệ thống điện truyền tải ở chế độ cực kỳ khẩn cấp

1. Điều khiển tần số, điện áp theo Quy định quy trình điều độ hệ thống điện quốc gia do Bộ Công Thương ban hành để đưa tần số, điện áp về phạm vi cho phép trong chế độ vận hành bình thường.

2. Xử lý quá tải đường dây hoặc thiết bị điện

a) Điều khiển công suất các nhà máy điện (dự phòng quay, khởi động nhanh) để đường dây không bị vượt giới hạn truyền tải hoặc thiết bị điện không bị quá tải trên 110%;

b) Thay đổi kết lưới theo kết quả đã được tính toán trước nhằm thay đổi trào lưu công suất trên hệ thống điện để giảm công suất truyền tải trên đường dây hoặc thiết bị điện đang bị quá tải trên 110%;

c) Sa thải phụ tải trung áp hoặc đầu nguồn theo quy định để đường dây không bị vượt giới hạn truyền tải hoặc thiết bị điện không bị quá tải trên 110%.

Chương VI

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 54. Tổ chức thực hiện

1. Cục Điều tiết điện lực có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.

2. Tập đoàn Điện lực Việt Nam có trách nhiệm chỉ đạo các đơn vị trực thuộc thực hiện Thông tư này.

Điều 55. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 11 năm 2014. Quyết định số 13/2007/QĐ-BCN ngày 13 tháng 3 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp quy định về Quy trình xử lý sự cố hệ thống điện quốc gia hết hiệu lực thi hành từ ngày Thông tư này có hiệu lực.

2. Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có vướng mắc, nội dung mới phát sinh, các đơn vị có liên quan có trách nhiệm báo cáo Cục Điều tiết điện lực để nghiên cứu, đề xuất, trình Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung Thông tư cho phù hợp./.

 

 

Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng;
– Văn phòng Tổng Bí thư;
– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
– UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
– Công báo;
– Website Chính phủ;
– Website Bộ Công Thương;
– Bộ Tư pháp (Cục kiểm tra VBQPPL);
- Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Tập đoàn Điện lực Việt Nam;
- Các Tổng Công ty điện lực, Tổng công ty Truyền tải điện quốc gia, Trung tâm Điều độ hệ thống điện quốc gia;
- Lưu: VT, PC, ĐTĐL.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Cao Quốc Hưng

 

PHỤ LỤC 1

MẪU BÁO CÁO NHANH SỰ CỐ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 28/2014/TT-BCT ngày 15 tháng 9 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định quy trình xử lý sự cố trong hệ thống điện quốc gia)

TÊN ĐƠN VỊ
Tên trạm, nhà máy điện
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

 

BÁO CÁO NHANH SỰ CỐ

Thời điểm sự cố: ………… giờ ………… phút, ngày …… tháng ……. năm ………

Phần tử sự cố: [  ] Thanh cái: ……..……… [  ] Đường dây: …………………   

                        [  ] Máy phát: …………..…  [  ] Máy biến áp: ………..…  [  ] Thiết bị ……………

1. Chế độ vận hành trước sự cố:

Kết dây trạm (nhà máy điện):      [  ] Cơ bản        [  ] Có sửa chữa, dự phòng

Phần tử sửa chữa:…………………………………………………………………………

Phần tử dự phòng: ………………………………………………………………………….

Công tác, thao tác:        [  ] Không                      [  ] Có: ………………………….

Thời tiết:                       [  ] Không mưa [  ] Mưa, giông   [  ] Bão, lụt

Thông số vận hành:

Tên đường dây, thiết bị

P (MW)

Q (MVar)

U (kV)

I (A)

Đường dây

 

 

 

 

Máy biến áp

 

 

 

 

Máy phát

 

 

 

 

……….

 

 

 

 

Nguồn tự dùng: [  ] TD…                        [  ] TD…                        [  ] Địa phương

2. Diễn biến sự cố:

Trình tự sự cố

Thời gian

Máy cắt nhảy

Bảo vệ tác động

…………… giờ ……… phút

 

 

………….. giờ ……… phút

 

 

………….. giờ …….. phút

 

 

Kết quả kiểm tra sơ bộ: [  ] Bình thường [  ] Bất thường: ………………………………………..

Thao tác xử lý sự cố: …………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………….

Phân tích sơ bộ sự cố:

Đường dây:       [  ] Thoáng qua   [  ] Kéo dài, vĩnh cửu    [  ] Do nhị thứ, thí nghiệm, công tác

Máy biến áp: [  ] Nội bộ       [  ] Bên ngoài                        [  ] Do nhị thứ, thí nghiệm, công tác

Thanh cái:         [  ] Nội bộ               [  ] Bên ngoài                 [  ] Do nhị thứ, thí nghiệm, công tác

Máy phát:          [  ] Nội bộ               [  ] Bên ngoài                 [  ] Do nhị thứ, thí nghiệm, công tác

Khả năng đưa trở lại vận hành:   [  ] Ngay                        [  ] Chờ thí nghiệm

 

Nơi nhận:
- Cấp điều độ có quyền điều khiển;
– Lưu:

…………., ngày………..tháng……..năm ……….

(Chức danh vận hành)

(Ký, ghi rõ họ tên)

 

(Trạm, nhà máy điện tự thay đổi bỏ hoặc bổ sung thêm đường dây, thiết bị điện theo sơ đồ nhất thứ)

 

PHỤ LỤC 2

MẪU BÁO CÁO SỰ CỐ ÁP DỤNG CHO ĐƠN VỊ QUẢN LÝ VẬN HÀNH
(Ban hành kèm theo Thông tư số 28/2014/TT-BCT ngày 15 tháng 9 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định quy trình xử lý sự cố trong hệ thống điện quốc gia)

TÊN ĐƠN VỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: …./BC-

… ngày …. tháng … năm …

 

BÁO CÁO

Về việc: Sự cố (tên đường dây, thiết bị tại trạm, nhà máy điện …) 

Thời điểm xuất hiện sự cố: …. ngày… tháng… năm …

Phần tử bị sự cố:

1. Tình hình vận hành thiết bị trước sự cố:

- Chế độ kết dây, cấu hình thanh cái, vị trí đóng/mở các máy cắt, dao cách ly, dao tiếp địa,…;

- Thông số vận hành của thiết bị trước sự cố  (trào lưu công suất, điện áp, dòng điện, góc pha…);

- Các công tác, thao tác;

- Điều kiện thời tiết, bảo dưỡng, thí nghiệm, tình hình hiện trường khu vực xảy ra sự cố.

2. Diễn biến sự cố

- Các sự kiện xảy ra trong quá trình sự cố theo ghi nhận của trực ca vận hành trạm:

+ Thao tác ngay trước khi xảy ra sự cố;

+ Chỉ danh máy cắt nhảy, số lần nhảy;

+Tình trạng của phần tử bị sự cố: mất điện một phần / toàn phần, trạng thái vật lý nguyên vẹn / vỡ / cháy nổ…;

+ Hoạt động của các thiết bị khác…;

- Các thông tin bảo vệ, điều khiển khi xảy ra sự cố bao gồm các tín hiệu còi, đèn, cảnh báo, cờ rơi… ở các tủ bảo vệ, tủ điều khiển;

- Các hiện tượng hoặc thao tác khác trong quá trình diễn biến sự cố.

3. Quá trình xử lý sự cố của Nhân viên vận hành, lệnh điều độ…:

- Trình tự các thao tác xử lý sự cố đã thực hiện;

- Các thông số vận hành của thiết bị ngay sau sự cố.

4. Bản ghi sự kiện, ghi sự cố, ghi dao động, định vị sự cố,… liên quan tới sự cố vừa xảy ra được truy xuất từ tất cả các thiết bị ghi nhận lắp đặt tại trạm

- Các bản ghi cần được in và gửi kèm báo cáo, file bản ghi cần được gửi qua thư điện tử cho Cấp điều độ theo quy định;

- Trong trường hợp không in ngay được bản ghi để gửi kèm báo cáo có thể chép tay nội dung bản ghi.

5. Thông số chỉnh định thực tế đang cài đặt trong các rơ le bảo vệ, tự động của trạm đã tác động và/hoặc khởi động khi sự cố

Các thông số chỉnh định cần được in và gửi kèm báo cáo  gửi cho Cấp điều độ theo quy định; nếu không in được có thể chép tay lại các thông số.

6. Đánh giá sơ bộ nguyên nhân sự cố:

7. Kiến nghị:

8. Tên, số điện thoại của cán bộ có trách nhiệm phối hợp phân tích sự cố với Cấp điều độ liên quan

 


Nơi nhận:
- Đơn vị quản lý cấp trên;
- Cấp điều độ có quyền điều khiển;
– Lưu: ….

LÃNH ĐẠO ĐƠN VỊ

(Ký tên, đóng dấu)

 

PHỤ LỤC 3

MẪU BÁO CÁO SỰ CỐ ÁP DỤNG CHO CÁC CẤP ĐIỀU ĐỘ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 28/2014/TT-BCT ngày 15 tháng 9 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định quy trình xử lý sự cố trong hệ thống điện quốc gia)

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

 

 

BÁO CÁO

Về việc Sự cố ……………………………………..  

Thời điểm xuất hiện sự cố: …. ngày… tháng… năm …

Phần tử bị sự cố:

Điều kiện thời tiết/công tác/tình hình hiện trường khu vực xảy ra sự cố:

Đánh giá sơ bộ nguyên nhân sự cố:

Chưa rõ            [   ]                   Thoáng qua              [   ]              Vĩnh cửu  [   ]

Do công tác [   ]             Do mạch nhị thứ [   ]

Thời gian gián đoạn các phần tử bị sự cố:

1. Tình hình trước khi sự cố

a. Kết lưới

- Trào lưu công suất, điện áp trước khi sự cố

- Công tác sửa chữa trên lưới điện

- Liên kết với Hệ thống điện khác (không thuộc quyền điều khiển)

b. Nguồn điện

- Nhà máy điều tần: (nếu có)

- Các nhà máy trong Hệ thống điện (thuộc quyền điều khiển):

Nhà máy

Số lò _ máy

P(MW)

Q(MVAr)

U(kV)

Ghi chú

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Diễn biến sự cố

- Thao tác ngay trước khi xảy ra sự cố

- Tình trạng máy cắt, bảo vệ tác động

Thời điểm

Chỉ danh máy cắt tác động

Bảo vệ tác động

Tín hiệu liên động

Tự đóng lại

Thành công

Không thành công

Không làm việc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Các tín hiệu bảo vệ, điều khiển, giám sát khác

- Tình trạng nguồn điện sau khi xảy ra sự cố

- Tình trạng lưới điện sau khi xảy ra sự cố

- Thông tin truy xuất từ các thiết bị ghi nhận

+ Bản ghi sự kiện;

+ Bản ghi sự cố;

+ Bản ghi dao động;

+ Định vị sự cố.

3. Xử lý sự cố

- Các thao tác khôi phục lưới điện

- Các thao tác khôi phục nguồn điện

- Thời gian khôi phục xong lưới điện

4. Phân tích sơ bộ, kết luận và kiến nghị

 

Nơi nhận:
- Đơn vị quản lý cấp trên;
- Cấp Điều độ có quyền điều khiển;
– Lưu: ….

LÃNH ĐẠO ĐƠN VỊ

(Ký tên, đóng dấu)

 

PHỤ LỤC 4

MẪU BÁO CÁO PHÂN TÍCH SỰ CỐ
 (Ban hành kèm theo Thông tư số 28/2014/TT-BCT ngày 15 tháng 9 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định quy trình xử lý sự cố trong hệ thống điện quốc gia)

ĐƠN VỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: ….

… ngày …. tháng … năm …

 

BÁO CÁO

Về việc Phân tích sự cố (tên đường dây, thiết bị tại trạm, nhà máy điện …) 

Thời điểm xuất hiện sự cố:….ngày… tháng… năm …

Phần tử bị sự cố:

1. Chế độ vận hành trước khi sự cố

Mô tả các thông tin đã được kiểm chứng liên quan đến phần tử bị sự cố:

- Cấu hình lưới điện;

- Chế độ vận hành, thông số vận hành của thiết bị trước sự cố (trào lưu công suất, điện áp, dòng điện, góc pha…);

- Các công tác, thao tác trước sự cố;

- Điều kiện thời tiết, bảo dưỡng, thí nghiệm, hiện trường… trước sự cố;

2. Diễn biến sự cố

- Mô tả trình tự sự cố dựa trên kết quả tổng hợp và kiểm chứng các thông tin từ trực ca vận hành, bản ghi truy xuất từ các thiết bị ghi nhận…,

- Kết quả kiểm tra tình trạng thiết bị liên quan đến sự cố;

- Các thao tác (nếu có) trong quá trình diễn biến sự cố.

3. Phân tích sự cố

- Các công tác điều tra nguyên nhân sự cố đã thực hiện, kết quả điều tra;

- Đưa ra phỏng đoán nguyên nhân sự cố phù hợp nhất với trình tự đã xảy ra trên cơ sở đối chiếu với chỉnh định rơ le được cài đặt trên thực tế;

- Đánh giá mức độ hợp lý trong thao tác vận hành, hoạt động của các thiết bị rơ le, tự động;

- Phân tích các hoạt động không hợp lý (nếu có), đánh giá nguyên nhân và giải pháp khắc phục.

4. Kết luận và kiến nghị

- Nhận xét tổng thể quá trình thao tác vận hành, nêu các nguyên nhân khách quan và chủ quan (nếu có) dẫn đến sự cố;

- Đánh giá công tác cài đặt chỉnh định, quản lý vận hành các thiết bị rơ le, tự động;

- Đề xuất giải pháp khắc phục hoặc giảm bớt nguy cơ tái lặp lại sự cố (nếu có thể).

5. Các phụ lục

- Đính kèm các bản sao sổ nhật ký vận hành trong ngày xảy ra sự cố, biên bản điều tra sự cố,bản ghi truy xuất từ các thiết bị ghi nhận, chỉnh định rơ le được cài đặt trên thực tế trong các rơ le đã tác động / khởi động khi sự cố.

 


Nơi nhận:

- Đơn vị quản lý cấp trên;
- Cấp điều độ có quyền điều khiển;
– Lưu: ….

LÃNH ĐẠO ĐƠN VỊ

(Ký tên, đóng dấu)

 

 

Thông tư 28/2014/TT-BCT về quy trình xử lý sự cố trong hệ thống điện quốc gia do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
CỤC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG NÔNG LÂM SẢN VÀ THỦY SẢN
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 1816/QLCL-VP
V/v đề xuất danh mục dự án đầu tư công trung hạn 5 năm 2016 – 2020

Hà Nội, ngày 22 tháng 9 năm 2014

 

Kính gửi:

- Cơ quan QLCL NLS&TS Trung bộ, Nam bộ
– Trung tâm KNKC và Tư vấn chất lượng NLTS
– Trung tâm Chất lượng NLTS vùng 1- 6

Trong giai đoạn 2011-2015, hệ thống Cục đã và đang được đầu tư về cơ sở vật chất thông qua các dự án đầu tư từ nguồn vốn NSNN, Trái phiếu chính phủ, ODA, Chương trình mục tiêu quốc gia, Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp,… Thông qua đó, cơ sở vật chất của hệ thống đã từng bước được tăng cường phục vụ yêu cầu triển khai nhiệm vụ được giao.

Thực hiện chỉ đạo của Bộ Nông nghiệp và PTNT tại văn bản số 6954/BNN-KH ngày 27/8/2014 về lập kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2016-2020 (Văn bản được đăng tải trên website của Cục: www.nafiqad.gov.vn và Vụ kế hoạch: http://vukehoach.mard.gov.vn);

Nhằm tiếp tục đầu tư, tăng cường cơ sở vật chất đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của toàn hệ thống trong giai đoạn 2016-2020 và những năm tiếp theo; Cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản hướng dẫn và yêu cầu các đơn vị thực hiện các công việc sau:

1. Phân loại các dự án đầu tư công và nguồn vốn đầu tư

Hệ thống Cục đã, đang triển khai các dự án đầu tư công từ các nguồn vốn đầu tư sau:

a) Các dự án đầu tư công:

- Xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp, mở rộng dự án đã đầu tư xây dựng, bao gồm cả phần mua tài sản, trang thiết bị của dự án;

- Mua sắm, sửa chữa, nâng cấp tài sản/thiết bị/máy móc.

b) Các nguồn vốn đầu tư:

- Nguồn vốn NSNN cho XDCB tập trung

- Nguồn vốn Trái phiếu chính phủ

- Nguồn vốn ODA

- Nguồn vốn từ các Chương trình mục tiêu, Chương trình MTQG

- Nguồn Quỹ PTHĐ sự nghiệp

2. Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư công giai đoạn 2011-2015

Căn cứ kế hoạch đầu tư phát triển giai đoạn 2011-2015, trên cơ sở tình hình và kết quả thực hiện kế hoạch đầu tư công các năm 2011-2013, ước thực hiện năm 2014 và dự kiến kế hoạch năm 2015, các đơn vị đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư công giai đoạn 2011-2015 (đối với các dự án và nguồn đầu tư nêu tại Mục 1), trong đó tập trung vào các nội dung:

a) Thống kê các dự án đầu tư công đã và đang thực hiện theo Phụ lục 1, gồm các nội dung:

- Tên dự án, nội dung đầu tư

- Tổng mức đầu tư (hoặc tổng dự toán) được duyệt;

- Nguồn vốn, thời gian thực hiện.

b) Đánh giá các kết quả đầu tư giai đoạn 2011-2015 đã đạt được (có so sánh với năm 2010 trở về trước):

- Năng lực tăng thêm: trụ sở/diện tích làm việc, thiết bị kiểm nghiệm/văn phòng, năng lực quản lý/kiểm nghiệm/chứng nhận,…;

- Chất lượng dịch vụ công, dịch vụ tư vấn, kiểm nghiệm,… liên quan chất lượng ATTP nông lâm thủy sản,…;

- Tác động tới việc thực hiện các mục tiêu kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội 5 năm 2011-2015 của đơn vị và hệ thống Cục;

c) Tình hình quản lý và sử dụng các dự án đầu tư giai đoạn 2011-2015 đã hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng.

d) Những thuận lợi, khó khăn trong triển khai thực hiện kế hoạch đầu tư; các giải pháp, kiến nghị về cơ chế chính sách từ nay đến hết kế hoạch 5 năm 2011-2015 (nếu có).

3. Rà soát, đề xuất danh mục các dự án đầu tư công giai đoạn 2016-2020:

Căn cứ hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và PTNT tại văn bản số 6954/BNN-KH; trên cơ sở đánh giá kết quả đầu tư giai đoạn 2011-2015 nêu trên, định hướng phát triển của đơn vị đến 2025 và tầm nhìn 2030, các đơn vị rà soát, đề xuất các dự án đầu tư công giai đoạn 2016-2020 (đối với các dự án và nguồn đầu tư nêu tại Mục 1):

a) Rà soát danh mục dự án đầu tư công giai đoạn 2011-2015 chưa hoàn thành, phải chuyển tiếp sang giai đoạn 2016-2020.

b) Đề xuất danh mục các dự án mới trong giai đoạn 2016-2020 (sắp xếp theo mức độ ưu tiên), trong đó thuyết minh rõ:

- Tên dự án, nội dung đầu tư, sự cần thiết phải đầu tư;

- Khái toán kinh phí đầu tư (tổng mức đầu tư);

- Nguồn vốn đầu tư;

- Thời gian thực hiện.

(Tổng hợp kết quả rà soát, đề xuất danh mục dự án đầu tư giai đoạn 2016-2020 theo Phụ lục 02)

4. Tổ chức thực hiện

a) Các Cơ quan Trung bộ/Nam bộ, Trung tâm KNKC, Trung tâm vùng 1-6:

- Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư công giai đoạn 2011-2015 và rà soát, đề xuất danh mục các dự án đầu tư công giai đoạn 2016-2020 theo hướng dẫn nêu trên.

- Báo cáo kết quả thực hiện về Cục trước ngày 15/10/2014 để tổng hợp (đồng gửi file word về địa chỉ e.mail: [email protected]; [email protected]).

b) Phòng Tài chính và Ban QLDA:

- Tổ chức thẩm tra báo cáo của các cơ quan, đơn vị.

- Xây dựng kế hoạch đầu tư công trung hạn 2016-2020 của hệ thống Cục, trình Bộ Nông nghiệp và PTNT trước 31/10/2014.

Trong quá trình thực hiện, có khó khăn, vướng mắc, các đơn vị báo cáo về Cục để được hướng dẫn giải quyết.

Yêu cầu các đơn vị khẩn trương thực hiện.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
– Các Phó cục trưởng (để biết);
– Các phòng thuộc Cục (t/hiện);
– Ban QLDA (t/hiện)
– Lưu VT, DA.

CỤC TRƯỞNG

Nguyễn Như Tiệp

 

PHỤ LỤC 01: THỐNG KÊ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÔNG ĐÃ VÀ ĐANG THỰC HIỆN (Giai đoạn 2011-2015)

Đơn vị tính: Triệu đồng

TT

Tên dự án

Nội dung đầu tư

Tổng mức đầu tư (hoặc tổng dự toán) được duyệt

Nguồn vốn

Thời gian thực hiện

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

PHỤ LỤC 02: TỔNG HỢP KẾT QUẢ RÀ SOÁT, ĐỀ XUẤT DANH MỤC DỰ ÁN ĐẦU TƯ GIAI ĐOẠN 2016-2020

Đơn vị tính: Triệu đồng

TT

Tên dự án

Nội dung đầu tư

Sự cần thiết phải đầu tư

Khái toán kinh phí đầu tư (tổng mức đầu tư);

Nguồn vốn

Thời gian thực hiện

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

I

Các dự án chưa hoàn thành giai đoạn 2011-2015, chuyển tiếp sang giai đoạn 2016-2020

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II

Các dự án mới trong giai đoạn 2016-2020 (sắp xếp theo mức độ ưu tiên)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Công văn 1816/QLCL-VP năm 2014 đề xuất danh mục dự án đầu tư công trung hạn 5 năm 2016 – 2020 do Cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản ban hành

Find More Articles

Thông tư 132/2014/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí kiểm định chất lượng an toàn kỹ thuật đối với xe đạp điện; phí kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự đang lưu hành do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

TỔNG CỤC HẢI QUAN
CỤC GSQL VỀ HẢI QUAN
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 1245/GSQL-TH
V/v vướng mắc C/O

Hà Nội, ngày 17 tháng 09 năm 2014

 

Kính gửi: Cục Hải quan Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

Trả lời các công văn số 2935/HQBRVT-GSQL đề ngày 05/9/2014 của Cục Hải quan Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu nêu vướng mắc liên quan đến C/O mẫu D do Indonesia phát hành cho lô hàng được vận chuyển từ Indonesia về Việt Nam quá cảnh qua Singapore, Cục Giám sát quản lý về Hải quan có ý kiến như sau:

Đối với các C/O dẫn trên, Tổng cục Hải quan sẽ tiến hành xác minh với cơ quan có thm quyền cấp C/O của Indonesia và thông báo khi có kết quả.

Cục Giám sát quản lý về Hải quan trả lời để đơn vị được biết/.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
– Lưu: VT,
TH (3b).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG

Ngô Minh Hải

 

Công văn 1245/GSQL-TH năm 2014 về vướng mắc C/O mẫu D do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành

BỘ TÀI CHÍNH
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-

Số: 13062/BTC-CST
V/v khai, nộp thuế BVMT

Hà Nội, ngày 17 tháng 09 năm 2014

 

Kính gửi:

- Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
– Cục hải quan các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

 

Thời gian qua, Bộ Tài chính nhận được một số vướng mắc về việc khai, nộp thuế bảo vệ môi trường (BVMT) có liên quan đến Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có đăng ký kinh doanh xăng dầu tại Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ. Sau khi có ý kiến của Bộ Công thương (công văn số 7911/BCT-KH ngày 19/8/2014), Bộ Kế hoạch và Đầu tư (công văn số 5329/BKHĐT-KTDV ngày 15/8/2014), Bộ Tài chính có ý kiến như sau:

- Điểm 1.6 và điểm 1.7 khoản 1 Điều 1 Thông tư số 152/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011 của Bộ Tài chính quy định về đối tượng chịu thuế BVMT bao gồm:

“1.6. Dầu nhờn;

1.7. Mỡ nhờn.

Xăng, dầu, mỡ nhờn quy định tại khoản này là các loại xăng, dầu, mỡ nhờn (sau đây gọi chung là xăng dầu) gốc hóa thạch xuất bán tại Việt Nam, không bao gồm chế phẩm sinh học (như etanol, dầu thực phẩm, mỡ động vật…).

Đối với nhiên liệu hỗn hợp chứa nhiên liệu sinh học và xăng dầu gốc hóa thạch thì chỉ tính thu thuế bảo vệ môi trường đối với phần xăng dầu gốc hóa thạch”.

- Điểm b1 khoản 4 Điều 15 Thông tư số 156/2013/TT-BTC quy định: “Tổ chức khác trực tiếp nhập khẩu, sản xuất, chế biến xăng dầu (trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có đăng ký kinh doanh xăng dầu) thực hiện kê khai, nộp thuế tại cơ quan thuế địa phương nơi kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng khi xuất, bán xăng dầu”.

- Điểm b2 khoản 4 Điều 15 Thông tư số 156/2013/TT-BTC quy định: “Trường hợp xăng dầu nhập khẩu về sử dụng cho mục đích khác không phải để kinh doanh xăng dầu (trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh không có đăng ký kinh doanh xăng dầu): dầu nhờn, mỡ nhờn được đóng gói riêng khi nhập khẩu kèm với vật tư, phụ tùng cho máy bay hoặc kèm với máy móc thiết bị thì người nộp thuế kê khai, nộp thuế bảo vệ môi trường với cơ quan hải quan”.

Căn cứ theo quy định tại Điều 3, Điều 7 Nghị định số 84/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu và Điều 3, Điều 7 Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03/9/2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (Nghị định số 83/2014/NĐ-CP thay thế Nghị định số 84/2009/NĐ-CP và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/11/2014) thì hoạt động kinh doanh, pha chế các loại dầu mỡ nhờn, dầu gốc không thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định số 84/2009/NĐ-CP về kinh doanh xăng dầu, Do vậy, trường hợp Giấy chứng nhận đầu tư có thể hiện chức năng kinh doanh, pha chế các loại dầu mỡ nhờn, dầu gốc hoặc Giấy đăng ký kinh doanh thể hiện ngành nghề kinh doanh là sản xuất, pha chế các loại dầu nhờn, dầu gốc thì không được coi là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có đăng ký kinh doanh xăng dầu.

Việc khai, nộp thuế BVMT thực hiện theo quy định tại Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 nêu trên của Bộ Tài chính.

Đề nghị Cục thuế, Cục hải quan các địa phương và tổ chức, cá nhân có liên quan biết, thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
– Tổng cục Thuế; Tổng cục Hải quan;
– Vụ Pháp chế, Cục Quản lý giá;
– Lưu: VT, Vụ CST (P4).

TL. BỘ TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH THUẾ

Phạm Đình Thi

 

Công văn 13062/BTC-CST năm 2014 về khai, nộp thuế bảo vệ môi trường do Bộ Tài chính ban hành

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH ĐỊNH
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 2976/QĐ-UBND

Bình Định, ngày 05 tháng 9 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỒ ÁN QUY HOẠCH CHI TIẾT XÂY DỰNG TỶ LỆ 1/2000 MỞ RỘNG CẢNG QUY NHƠN GIAI ĐOẠN NĂM 2020 – 2030 VÀ TẦM NHÌN SAU NĂM 2030, THÀNH PHỐ QUY NHƠN, TỈNH BÌNH ĐỊNH

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Xây dựng số 16/2003/QH11;

Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12;

Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 21/2012/NĐ-CP ngày 21/3/2012 của Chính phủ về quản lý cảng biển và luồng hàng hải;

Căn cứ Quyết định số 2190/QĐ-TTg ngày 24/12/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 và Quyết định số 1764/QĐ-BGTVT ngày 03/8/2011 của Bộ GTVT phê duyệt quy hoạch chi tiết nhóm cảng biển Nam Trung Bộ (nhóm 4);

Căn cứ Quyết định số 1565/QĐ-UBND ngày 21/5/2014 của UBND tỉnh Bình Định về việc phê duyệt nhiệm vụ đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 Mở rộng cảng Quy Nhơn giai đoạn năm 2020 – 2030 và tầm nhìn sau năm 2030, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định;

Xét đề nghị của Sở Xây dựng tại Văn bản số 84/TTr-SXD ngày 08/8/2014 về việc phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000, Mở rộng cảng Quy Nhơn giai đoạn năm 2020 – 2030 và tầm nhìn sau năm 2030, thành phố Quy Nhơn và đề nghị của Công ty Cổ phần Cảng Quy Nhơn tại Văn bản số 539/TTr-CQN ngày 02/8/2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000, với các nội dung chính như sau:

1. Tên đồ án: Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 Mở rộng Cảng Quy Nhơn giai đoạn năm 2020 – 2030 và tầm nhìn sau năm 2030, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định.

2. Quy mô và phạm vi quy hoạch xây dựng: Khu đất quy hoạch xây dựng thuộc phường Hải Cảng và phường Thị Nại, thành phố Quy Nhơn. Giới cận cụ thể như sau:

- Phía Đông giáp: Luồng tàu vào cảng Quy Nhơn.

- Phía Tây giáp: Cảng Đống Đa.

- Phía Nam giáp: Khu vực tàu thuyền tránh trú bão đầm Thị Nại.

- Phía Bắc giáp: Đầm Thị Nại.

Quy mô quy hoạch xây dựng:

- Giai đoạn năm 2020 – 2030: Tổng diện tích nghiên cứu quy hoạch Mở rộng cảng Quy Nhơn khoảng: 95,1ha.

Trong đó:

+ Diện tích quy hoạch xây dựng khu vực cảng Quy Nhơn thuộc phường Hải Cảng: 68,1ha.

+ Diện tích quy hoạch xây dựng Khu cảng hàng lỏng (cảng Xăng dầu thuộc phường Thị Nại): 3,0ha.

+ Diện tích quy hoạch khu nước – vũng quay tàu của cảng Quy Nhơn và Khu cảng hàng lỏng có diện tích: 24,0ha.

- Giai đoạn sau năm 2030: Quy hoạch mở rộng cảng Quy Nhơn bổ sung thêm khu vực phía Đông đường Phan Chu Trinh và phía Bắc đường Trần Hưng Đạo với diện tích khoảng: 21ha (không bao gồm các khu vực dân cư xung quanh đã được thành phố Quy Nhơn quy hoạch).

3. Tính chất và mục tiêu quy hoạch

- Quy hoạch phát triển mở rộng cảng Quy Nhơn thành một trong những cảng biển hiện đại mang tầm khu vực, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh Bình Định, khu vực Nam Trung bộ và Tây Nguyên.

- Khai thác hiệu quả tiềm năng và lợi thế khu đất, khu nước; tổ chức các khu chức năng với tiện nghi, cơ sở hạ tầng hiện đại, đảm bảo đáp ứng các yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội; bảo vệ môi trường sinh thái, giảm thiểu ô nhiễm môi trường hướng tới phát triển bền vững.

- Tăng nguồn thu cho ngân sách, làm động lực thúc đẩy quá trình dịch chuyển cơ cấu kinh tế địa phương, giải quyết việc làm cho người lao động, tăng trưởng kinh tế – xã hội trong khu vực và trên cả nước.

- Làm cơ sở pháp lý cho việc quản lý đầu tư xây dựng, triển khai thực hiện mở rộng cảng Quy Nhơn.

4. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất

a. Cảng Quy Nhơn mở rộng giai đoạn đầu đến năm 2020

- Cơ cấu sử dụng đất cảng Quy Nhơn mở rộng giai đoạn đầu đến năm 2020: 64,26ha, trong đó:

+ Diện tích xây dựng cảng Quy Nhơn: 52,26ha.

+ Diện tích mặt nước – vũng quay tàu: 12,0ha.

STT

Thành phần

Diện tích (ha)

Tỷ lệ

(%)

I

Cảng Quy Nhơn mở rộng

50,98

97,55

1

Đất xây dựng cầu cảng

2,44

4,66

2

Đất xây dựng kho – bãi hàng container

31,16

62,08

3

Đất hành chính – dịch vụ

2,06

3,95

4

Đất hạ tầng kỹ thuật

0,45

0,86

5

Đất cây xanh

3,97

7,60

6

Đất giao thông

10,90

20,85

II

Khu cảng hàng lỏng (cảng Xăng dầu hiện hữu)

1,28

2,45

 

Tổng diện tích cảng Quy Nhơn mở rộng

52,26

100,00

III

Quy hoạch khu mặt nước - vũng quay tàu

12,00

 

Tổng cộng

64,26

 

b. Cảng Quy Nhơn mở rộng giai đoạn đến năm 2030

- Cơ cấu sử dụng đất cảng Quy Nhơn mở rộng giai đoạn đến năm 2030: 95,10ha, trong đó:

+ Diện tích xây dựng cảng Quy Nhơn: 71,10ha.

+ Diện tích mặt nước – vũng quay tàu: 24,0ha.

STT

Thành phần

Diện tích (ha)

Tỷ lệ

(%)

I

Cảng Quy Nhơn mở rộng

68,10

95,78

1

Đất xây dựng cầu cảng

4,58

6,44

2

Đất xây dựng kho – bãi hàng

37,25

56,60

3

Đất hành chính – dịch vụ

3,41

4,80

4

Đất hạ tầng kỹ thuật

0,60

0,85

5

Đất cây xanh

7,15

10,06

6

Đất giao thông

15,11

21,26

II

Khu cảng hàng lỏng

(cảng Xăng dầu thuộc phường Thị Nại)

3,00

4,22

 

Tổng diện tích cảng Quy Nhơn mở rộng

71,10

100,00

III

Quy hoạch khu mặt nước - vũng quay tàu

24,00

 

 

Tổng cộng

95,10

 

c. Cảng Quy Nhơn mở rộng giai đoạn sau năm 2030

- Quy hoạch mở rộng cảng Quy Nhơn bổ sung thêm khu vực phía Đông đường Phan Chu Trinh và phía Bắc đường Trần Hưng Đạo với diện tích khoảng: 21ha (không bao gồm các khu vực dân cư xung quanh đã được thành phố Quy Nhơn quy hoạch).

5. Dự báo các chỉ tiêu quy hoạch xây dựng mở rộng cảng Quy Nhơn

a. Dự báo quy mô công suất cảng

- Giai đoạn đến năm 2015: Hàng hóa thông qua cảng trên 10 triệu tấn/năm (trong đó, cảng Quy Nhơn trên 8 triệu tấn/năm).

- Giai đoạn đến năm 2020: Hàng hóa thông qua cảng từ 15 – 18 triệu tấn/năm;

- Giai đoạn đến năm 2030: Hàng hóa thông qua cảng từ 25 – 30 triệu tấn/năm;

b. Quy hoạch tuyến bến cảng

- Quy hoạch tuyến bến giai đoạn đến năm 2020: Gồm 06 bến cho tàu 30.000 DWT đủ tải, tàu 50.000 DWT giảm tải với tổng chiều dài 1.069m và 01 bến cho tàu hàng lỏng. Trong đó:

+ Khu bến tổng hợp, bến hàng rời nằm phía thượng lưu bến nhô: Gồm 4 bến cho tàu đến 30.000DWT với tổng chiều dài 699m trong đó có 02 bến liền bờ và 02 bến thuộc cầu nhô hiện hữu.

+ Khu bến container nằm phía hạ lưu bến nhô: Gồm 2 bến cho tàu 30.000DWT – 50.000DWT với tổng chiều dài 370m, trong đó gồm: 01 bến hiện hữu dài 170m được chuyển đổi công năng từ bến tổng hợp thành bến container và 1 bến của Công ty CP Tân cảng Quy Nhơn đang đầu tư xây dựng dài 200m.

+ Khu bến hàng lỏng hiện hữu: gồm 01 bến phao cho tàu 10.000DWT.

- Quy hoạch tuyến bến đến năm 2030: Gồm 10 bến tổng hợp, container cho tàu 30.000DWT đủ tải, tàu 50.000DWT giảm tải với tổng chiều dài 1.869m và 01 bến cho tàu hàng lỏng, trong đó:

+ Khu bến tổng hợp nằm phía thượng lưu bến nhô: Gồm 6 bến cho tàu 30.000DWT với tổng chiều dài 1.151m, trong đó có 2 bến (bến số 5, 6) hiện hữu với chiều dài 351m và 4 bến xây dựng mới (bến số 1, 2, 3, 4) nối tiếp phía thượng lưu (quy hoạch đến năm 2030) với tổng chiều dài 800m.

+ Khu bến container nằm phía hạ lưu bến nhô: Gồm 4 bến cho tàu 30.000DWT – 50.000DWT với tổng chiều dài 718m, trong đó gồm 2 bến của cầu nhô hiện hữu dài 2x174m; 1 bến hiện hữu dài 170m được chuyển đổi công năng từ bến tổng hợp thành bến container và 1 bến của Công ty CP Tân cảng Quy Nhơn đã được đầu tư xây dựng dài 200m.

+ Khu bến hàng lỏng (thuộc Phường Thị Nại): Gồm 01 bến dạng trụ neo và cho tàu 20.000DWT để bố trí di dời cho Khu cảng hàng lỏng (cảng Xăng dầu hiện hữu).

6. Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật

a. San nền

- San nền cục bộ tùy theo khu vực tạo hướng dốc dần về phía các trục đường giao thông chính và thoát ra biển. Độ dốc san nền đảm bảo thoát nước: 0,2% ÷ 0,4%

- Giải pháp san nền: Mặt bằng cảng Quy Nhơn mở rộng được xác định cao độ nền xây dựng khu vực cầu cảng có cao độ +2,67m.

- Cao độ san nền thấp nhất: +2.67m.

- Cao độ san nền cao nhất: +4.47m.

b. Quy hoạch giao thông

- Giao thông đường bộ:

+ Kết nối tuyến đường QL19 vào đường trục chính của cảng Quy Nhơn có lộ giới 37m (2.5m – 15m – 2m – 15m – 2.5m) tại vị trí cổng cảng;

+ Đường Phan Chu Trinh có lộ giới 19m (3.5m – 12m – 3.5m);

+ Đường trục chính của cảng có lộ giới 25m (2.5m – 20m – 2.5m);

+ Các tuyến đường nội bộ (đường gom hàng sau cảng) có lộ giới 20m (2.5m – 15m – 2.5m); có lộ giới 17.5m (15m – 2.5m); có lộ giới 15.5m (10m – 2.5m).

- Giao thông đường thủy:

+ Tuyến luồng từ phao “0” đến cảng hàng lỏng dài 8,3km, có chiều rộng B=110m được chia thành các đoạn:

+ Đoạn luồng hiện hữu (đã được công bố) từ phao “0” đến cầu nhô (bến 7, 8) với chiều dài 6,3km, chiều rộng B=110m, cao độ đáy luồng -12,4mNN (-10,9mHĐ);

+ Đoạn xây dựng mới vào bến tổng hợp: Nối tiếp với tuyến luồng hiện hữu, từ cầu nhô (bến 7, 8) vào bến số 1 với chiều dài 1,5km, chiều rộng luồng 110m, cao độ đáy luồng – 12,4mNN (-10,9mHĐ);

+ Đoạn xây dựng mới vào bến hàng lỏng: Nối tiếp tuyến luồng từ bến số 1 với chiều dài 0,6km, chiều rộng luồng 110m, cao độ đáy -11,1mNN (-9,6mHĐ).

c. Quy hoạch cấp nước

- Mạng lưới: Cấp nước sản xuất-sinh hoạt và chữa cháy theo 2 đường ống khác nhau và được thiết kế theo mạng vòng.

- Nguồn nước cấp cho cảng: Được đấu nối trực tiếp từ Nhà máy nước thành phố Quy Nhơn công suất 100.000m3/ng.đêm theo tuyến ống D150, chạy dọc đường Phan Chu Trinh về trạm cấp nước của cảng.

- Nước cấp cho cứu hỏa: Được lấy từ các trụ cứu hỏa bố trí trên toàn mạng cấp nước với cự ly tiêu chuẩn 100 ÷ 150m/01 trụ cứu hỏa.

- Tổng nhu cầu cấp nước của cảng là 1.140m3/ng.đêm.

d. Quy hoạch thoát nước mưa

- Hệ thống thoát nước mưa được thiết kế theo phương pháp tự chảy. Nước mưa được thu gom vào các tuyến mương BTCT B400 ÷ 600 (trên mặt có tấm đan thép) bố trí 2 bên đường rồi dẫn thoát ra biển tại 14 cửa xả; Hệ thống thoát nước mặt đi riêng hệ thống thoát nước bẩn.

đ. Quy hoạch cấp điện

- Đấu nối nguồn từ lưới điện 22KV hiện trạng theo tuyến đường Đống Đa. Xây dựng thêm 04 trạm hạ áp với tổng công suất 9000KVA tại các khu vực hạ tầng kỹ thuật để cấp điện cho Khu văn phòng – quản lý nhà nước, cấp cho mạng chiếu sáng, cấp cho thiết bị tại các khu vực cầu cảng, kho bãi, cấp cho các trạm bơm và các mục đích hạ tầng kỹ thuật khác.

- Tổng nhu cầu cấp điện: 9.740KVA.

e. Vệ sinh môi trường

- Thoát nước bẩn: Hệ thống thu gom nước bẩn sinh hoạt đi riêng biệt với hệ thống nước mưa. Nước bẩn sinh hoạt được xử lý tập trung trong từng công trình trước khi xả vào hệ thống chung của thành phố Quy Nhơn để xử lý.

- Quản lý chất thải rắn: Chất thải rắn trong cảng được thu gom theo dịch vụ vệ sinh môi trường, đưa về các điểm trung chuyển và các khu xử lý chất thải rắn của thành phố Quy Nhơn để xử lý.

7. Các vấn đề khác

- Đối với khu đất quy hoạch cảng hàng lỏng (cảng Xăng dầu thuộc phường Thị Nại):

+ Về phạm vi ranh giới của cảng hàng lỏng (cảng Xăng dầu thuộc phường Thị Nại), thực hiện theo Quyết định số 1212/QĐ-CTUBND ngày 10/6/2010 của Chủ tịch UBND tỉnh Bình Định về việc phê duyệt Quy hoạch chi tiết Tổng mặt bằng xây dựng cảng Đống Đa, thành phố Quy Nhơn. Theo đó, khu đất của cảng nằm nhô ra Đầm Thị Nại khoảng 90m và quy mô diện tích cảng khoảng 3,0ha để bố trí cảng hàng lỏng. Vị trí sẽ được xác định cụ thể trong quá trình lập dự án đầu tư xây dựng cảng hàng lỏng (cảng Xăng dầu thuộc phường Thị Nại).

+ Cảng hàng lỏng (cảng Xăng dầu thuộc phường Thị Nại) không được bố trí các bồn, kho chứa xăng dầu để đảm bảo an toàn về PCCC đối với các khu vực dân cư lân cận.

- Đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác của các nội dung nghiên cứu và các số liệu đánh giá hiện trạng, tính toán chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật thể hiện trong thuyết minh và hồ sơ bản vẽ.

8. Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch: Xem chi tiết Quy định quản lý xây dựng theo đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 Mở rộng cảng Quy Nhơn giai đoạn sau năm 2020 – 2030 và tầm nhìn sau năm 2030, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định đính kèm theo hồ sơ quy hoạch.

9. Tổ chức thực hiện

- Phê duyệt đồ án quy hoạch: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định.

- Thẩm định đồ án quy hoạch: Sở Xây dựng tỉnh Bình Định.

- Cơ quan tổ chức lập đồ án quy hoạch: Công ty Cổ phần Cảng Quy Nhơn.

- Tư vấn lập đồ án quy hoạch: Công ty cổ phần tư vấn xây dựng công trình Hàng hải.

Điều 2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày Quyết định này được phê duyệt, Công ty Cổ phần Cảng Quy Nhơn phải tổ chức công bố công khai quy hoạch chi tiết theo quy định.

Điều 3. Quyết định này làm căn cứ để tiến hành lập dự án đầu tư xây dựng, thiết kế kỹ thuật thi công công trình theo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Giao thông Vận tải, Chủ tịch UBND thành phố Quy Nhơn, Giám đốc Công ty Cổ phần Cảng Quy Nhơn và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.

 

 

CHỦ TỊCH

Lê Hữu Lộc

 

 

Quyết định 2976/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt đồ án Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 Mở rộng Cảng Quy Nhơn giai đoạn năm 2020 – 2030 và tầm nhìn sau năm 2030, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH ĐỊNH
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 3002/QĐ-UBND

Bình Định, ngày 08 tháng 9 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH LẬP LẠI TRẬT TỰ HÀNH LANG AN TOÀN ĐƯỜNG BỘ, ĐƯỜNG SẮT GIAI ĐOẠN 2014 – 2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13/11/2008;

Căn cứ Luật Đường sắt ngày 14/6/2005;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;

Căn cứ Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; Nghị định số 100/2013/NĐ-CP ngày 03/9/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một sồ điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ;

Căn cứ Nghị định số 109/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đường sắt; Nghị định số 03/2012/NĐ-CP ngày 19/01/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 109/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ;

Căn cứ Nghị quyết số 32/2007/NQ-CP ngày 29/6/2007 của Chính phủ về một số giải pháp cấp bách nhằm kiềm chế tai nạn giao thông và ùn tắc giao thông;

Căn cứ Nghị quyết số 88/NQ-CP ngày 24/8/2011 của Chính phủ về tăng cường thực hiện các giải pháp trọng tâm đảm bảo trật tự an toàn giao thông;

Căn cứ Quyết định số 994/QĐ-TTg ngày 19/6/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt kế hoạch lập lại trật tự hành lang an toàn đường bộ, đường sắt giai đoạn 2014 – 2020;

Căn cứ Quyết định số 139/QĐ-UBND ngày 13/3/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành kế hoạch lập lại trật tự hành lang an toàn đường bộ, đường sắt trên địa bàn tỉnh Bình Định;

Xét đề nghị của Sở Giao thông Vận tải tại Văn bản số 1838/SGTVT-TTr ngày 28/7/2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kế hoạch lập lại trật tự hành lang an toàn đường bộ, đường sắt giai đoạn 2014 – 2020 trên địa bàn tỉnh Bình Định. (có Kế hoạch kèm theo)

Điều 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 139/QĐ-UBND ngày 13/3/2008 của UBND tỉnh về việc ban hành kế hoạch lập lại trật tự an toàn đường bộ, đường sắt trên địa bàn tỉnh Bình Định.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Ban An toàn giao thông tỉnh, Giám đốc sở Giao thông Vận tải, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, hội đoàn thể có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

Ngô Đông Hải

 

KẾ HOẠCH

LẬP LẠI TRẬT TỰ HÀNH LANG AN TOÀN ĐƯỜNG BỘ, ĐƯỜNG SẮT GIAI ĐOẠN 2014 – 2020, TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3002/QĐ-UBND ngày 08/9/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

Thực hiện Quyết định số 994/QĐ-TTg ngày 19/6/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch lập lại trật tự hành lang an toàn đường bộ, đường sắt giai đoạn 2014 – 2020, UBND tỉnh ban hành kế hoạch lập lại trật tự hành lang an toàn giao thông đường bộ (trên các đoạn tuyến Quốc lộ đi qua địa bàn tỉnh và các tuyến Tỉnh lộ), đường sắt trên địa bàn tỉnh với những nội dung chủ yếu như sau:

I. MỤC TIÊU, YÊU CẦU VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

1. Mục tiêu

Tiếp tục duy trì kết quả đã thực hiện được trong giai đoạn I, giai đoạn II Kế hoạch lập lại trật tự hành lang an toàn đường bộ, đường sắt đã được Thủ tướng phê duyệt tại Quyết định số 1856/QĐ-TTg ngày 27/12/2007; đồng thời, điều chỉnh Kế hoạch lập lại trật tự hành lang an toàn đường bộ, đường sắt phù hợp với yêu cầu thực tế và quy định của pháp luật hiện hành.

Nâng cao nhận thức của toàn xã hội về tầm quan trọng của hành lang và quản lý hành lang an toàn đường bộ, đường sắt; lập lại trật tự kỷ cương pháp luật trong việc giữ gìn hành lang an toàn đường bộ, đường sắt.

Tiếp tục xác định và duy trì hệ thống hành lang an toàn đường bộ, hệ thống hành lang an toàn đường sắt; hoàn thiện việc xây dựng hệ thống đường gom, đường nhánh đấu nối vào quốc lộ, đường ngang đường sắt, các công trình phụ trợ bảo vệ hành lang an toàn đường bộ, đường sắt nhằm đảm bảo an toàn giao thông, góp phần giảm thiểu tai nạn giao thông đường bộ, đường sắt.

2. Giải pháp thực hiện

Các cấp chính quyền địa phương huyện, xã và các tổ chức cá nhân có liên quan đến công tác quản lý, khai thác, sử dụng hành lang an toàn đường bộ, đường sắt đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về giao thông đường bộ, đường sắt để mọi người tự giác chấp hành; yêu cầu cơ quan quản lý nhà nước, các cấp chính quyền địa phương, các tổ chức chính trị – xã hội, các đoàn thể, các cơ quan thông tấn, báo chí thực hiện thường xuyên, kiên trì và liên tục.

Thực hiện rà soát, phân loại các công trình vi phạm nằm trong hành lang an toàn đường bộ, các đường đấu nối trái phép vào Quốc lộ (các đoạn tuyến Quốc lộ 1, Quốc lộ 19, Quốc lộ 19B, Quốc lộ 19C, Quốc lộ 1D đi qua địa bàn tỉnh) và các tuyến Tỉnh lộ; đề xuất biện pháp xử lý; phối hợp cùng ngành đường sắt thống kê, phân loại các điểm giao cắt giữa đường bộ với đường sắt để đầu tư, cải tạo, nâng cấp, xây dựng đường ngang theo quy định hiện hành; xây dựng rào chắn ngăn cách Quốc lộ, Tỉnh lộ với đường sắt tại những đoạn Quốc lộ, Tỉnh lộ chạy sát với đường sắt.

Thực hiện cưỡng chế giải tỏa các công trình đã được bồi thường, công trình tái lấn chiếm mà không tự tháo dỡ và các công trình xây dựng trái phép trong hành lang an toàn đường bộ, xóa bỏ đường đấu nối trái phép vào đường bộ; hoàn thiện và bảo vệ hệ thống mốc chỉ giới hành lang an toàn đường bộ, quản lý, bảo vệ phần đất hành lang an toàn đường bộ đã giải tỏa, bảo vệ mốc lộ giới; tổ chức giải tỏa dứt điểm các trường hợp lấn chiếm đất hành lang an toàn đường sắt trong phạm vi đã được bồi thường; ngăn chặn việc mở đường ngang trái phép, từng bước xóa bỏ đường ngang trái phép có nguy cơ gây tai nạn giao thông.

Hoàn thiện quy hoạch hệ thống đường gom các khu kinh tế, khu thương mại, khu dân cư, các vị trí đấu nối đường gom vào Quốc lộ, Tỉnh lộ để triển khai thực hiện; quy hoạch hệ thống hàng rào đường gom các đường dân sinh, ngăn chặn việc mở đường ngang trái phép, xóa bỏ các đường ngang trái phép vượt qua đường sắt.

II. TIẾN ĐỘ VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN

1. Đối với đường bộ

a. Từ năm 2014 đến năm 2017

Trên cơ sở kết quả thực hiện giai đoạn I, giai đoạn II Quyết định số 1856/QĐ-TTg ngày 27/12/2007 của Thủ tướng Chính phủ, triển khai thực hiện:

Đơn vị quản lý đường bộ chủ trì, phối hợp với UBND các huyện, thị xã, thành phố rà soát phần đất bảo vệ, bảo trì đường bộ; tiếp tục rà soát, cập nhật để thống kê, phân loại các công trình, cây cối nằm trong hành lang an toàn đường bộ của hệ thống Quốc lộ, phối hợp với Ban An toàn giao thông tỉnh đề xuất các công trình, cây cối nằm trong hành lang an toàn đường bộ ảnh hưởng đến an toàn giao thông trình UBND các huyện, thị xã, thành phố xây dựng kế hoạch, dự toán bồi thường, hỗ trợ giải tỏa phần đất bảo vệ, bảo trì đường bộ; phần đất bồi thường, hỗ trợ thiệt hại do hạn chế khả năng sử dụng đất, thiệt hại tài sản gắn liền với đất hành lang an toàn đường bộ gửi Tổ công tác liên ngành của tỉnh trước ngày 15/6/2015 để Tổ công tác liên ngành tỉnh trình UBND tỉnh trước ngày 25/6/2015.

Đến năm 2017, thực hiện thu hồi hết phần đất bảo vệ, bảo trì đường bộ và bồi thường thiệt hại do hạn chế khả năng sử dụng đất, thiệt hại tài sản gắn liền trên đất đối với phần đất nằm trong hành lang an toàn đường bộ gây ảnh hưởng đến an toàn giao thông của các đoạn tuyến Quốc lộ, Tỉnh lộ, khu vực các nút giao, các điểm đen, vị trí tiềm ẩn nguy cơ mất an toàn giao thông; đồng thời lập kế hoạch, từng bước bồi thường thiệt hại do hạn chế khả năng sử dụng đất đối với những hộ dân nằm trong hành lang an toàn đường bộ có nhu cầu xây dựng mới nhà ở, cụ thể:

UBND các huyện, thị xã, thành phố báo cáo kế hoạch bồi thường, hỗ trợ của năm sau gửi Tổ công tác liên ngành tỉnh trước ngày 15/5 hàng năm, để tổng hợp trình UBND tỉnh báo cáo Bộ Giao thông Vận tải (qua Tổng cục Đường bộ Việt Nam) trước ngày 31/5 hàng năm để báo cáo Chính phủ bố trí vốn giao UBND tỉnh thực hiện theo quy định của Luật ngân sách Nhà nước.

Triển khai cắm mốc đầy đủ để xác định giới hạn phần đất của đường bộ, phần đất của hành lang an toàn đường bộ. Trong đó, phần đất của đường bộ bàn giao cho đơn vị quản lý đường bộ để quản lý, sử dụng; phần đất hành lang an toàn đường bộ bàn giao cho chính quyền địa phương để quản lý, sử dụng và đơn vị quản lý đường bộ để quản lý, bảo vệ.

b. Từ năm 2018 đến năm 2020

Thu hồi hết phần đất của đường bộ và bồi thường thiệt hại do hạn chế khả năng sử dụng đất, thiệt hại tài sản gắn liền trên đất đối với phần đất nằm trong hành lang an toàn đường bộ gây ảnh hưởng đến an toàn giao thông; từng bước bồi thường do hạn chế khả năng sử dụng đất, thiệt hại tài sản gắn liền trên đất đối với những hộ dân nằm trong hành lang an toàn đường bộ có nhu cầu xây dựng mới nhà ở trên các tuyến Quốc lộ, Tỉnh lộ.

Tiếp tục triển khai cắm mốc đầy đủ để xác định giới hạn phần đất của đường bộ, phần đất của hành lang an toàn đường bộ. Trong đó, phần đất của đường bộ bàn giao cho đơn vị quản lý đường bộ thực hiện công tác quản lý sử dụng; phần đất hành lang an toàn đường bộ bàn giao cho chính quyền địa phương để quản lý sử dụng và đơn vị quản lý đường bộ để quản lý, bảo vệ.

2. Đối với đường sắt

a. Từ năm 2014 đến năm 2017

Tổ chức tuyên truyền, vận động để mọi người dân hiểu rõ và chấp hành các quy định của pháp luật về đường sắt, đặc biệt là hành lang an toàn đường sắt.

Phối hợp cùng ngành đường sắt tổ chức cưỡng chế giải tỏa các công trình vi phạm hành lang an toàn đường sắt đã được đền bù, công trình tái lấn chiếm; cương quyết không để phát sinh thêm các vi phạm hành lang an toàn đường sắt và các đường ngang trái phép; tổ chức cảnh giới bảo đảm an toàn giao thông tại các lối đi dân sinh có nguy cơ cao xảy ra tai nạn giao thông.

Thực hiện giải tỏa hành lang an toàn đường sắt bước 1 (theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 03/2012/NĐ-CP ngày 19/01/2012 của Chính phủ).

Cắm mốc giới hạn hành lang an toàn đường sắt trên tuyến đường sắt đi qua địa bàn tỉnh.

Xây dựng, hệ thống đường gom và hàng rào cách ly để đóng toàn bộ các lối đi dân sinh mở trái phép trên tuyến đường sắt đi qua địa bàn tỉnh.

Xây dựng các đường ngang, hầm chui; nâng cấp, cải tạo các đường ngang hợp pháp nhưng vi phạm các quy định về đường ngang do tồn tại lịch sử (cải tạo giảm độ dốc dọc, giải tỏa tầm nhìn, bổ sung tín hiệu, thay đổi hình thức phòng vệ…)

b. Từ năm 2018 đến năm 2020

Thực hiện giải tỏa hành lang an toàn đường sắt bước 2 (theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 03/2012/NĐ-CP ngày 19/01/2012 của Chính phủ).

Xây dựng hàng rào bảo vệ hành lang an toàn giao thông đường sắt.

III. KINH PHÍ THỰC HIỆN

1. Nguồn kinh phí

Kinh phí được bố trí từ ngân sách nhà nước theo phân cấp hiện hành và các nguồn vốn hợp pháp khác (nguồn thu sử dụng quỹ đất của các địa phương, nguồn vốn tự có của các doanh nghiệp, nguồn vốn xã hội hóa và các nguồn kinh phí khác) cho các công việc sau:

- Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật trật tự an toàn giao thông đường bộ, đường sắt.

- Rà soát thống kê, phân loại các vi phạm trong hành lang an toàn đường bộ, đường sắt, diện tích hành lang đã được đền bù giải tỏa, diện tích đất cần bồi thường, hỗ trợ giải tỏa.

- Thống kê, phân loại các điểm đấu nối vào quốc lộ.

- Cưỡng chế, giải tỏa vi phạm hành lang an toàn đường bộ, đường sắt.

- Bồi thường, hỗ trợ giải tỏa phần đất bảo vệ, bảo trì đường bộ; bồi thường hỗ trợ thiệt hại do hạn chế khả năng sử dụng đất, thiệt hại tài sản gắn liền với đất hành lang an toàn đường bộ; bồi thường, hỗ trợ việc giải tỏa hành lang an toàn đường sắt.

- Cắm mốc xác định giới hạn phần đất của đường bộ, phần đất hành lang an toàn đường bộ; xây dựng các công trình phụ trợ đảm bảo an toàn trong hành lang an toàn đường bộ, đường sắt.

2. Đối với các đoạn tuyến Quốc lộ, đường sắt đi qua địa bàn tỉnh

Kinh phí thực hiện do ngân sách Trung ương bố trí.

3. Đối với các tuyến tỉnh lộ

Kinh phí thực hiện do ngân sách tỉnh bố trí.

IV. PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM

1. Sở Giao thông Vận tải

a. Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Công an tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố, đơn vị quản lý đường bộ đề xuất UBND tỉnh quyết định kiện toàn Tổ công tác liên ngành của tỉnh để triển khai thực hiện kế hoạch này.

b. Rà soát, đề xuất bổ sung hoàn thiện Quy hoạch điểm đấu nối vào quốc lộ đến năm 2020 trình UBND tỉnh, thỏa thuận với Bộ Giao thông Vận tải trước ngày 30/6/2015.

c. Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành có liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố rà soát các văn bản pháp luật về bảo vệ hành lang an toàn đường bộ, đường sắt đề nghị các nội dung cần sửa đổi, bổ sung báo cáo UBND tỉnh đề xuất Bộ Giao thông Vận tải trình Chính phủ xem xét quyết định nhằm hoàn thiện cơ chế quản lý có hiệu quả trong lĩnh vực này.

d. Khi triển khai các dự án xây dựng mới hoặc nâng cấp, cải tạo: Tiến hành thu hồi hết phần đất của đường bộ; đồng thời, bồi thường thiệt hại do hạn chế khả năng sử dụng đất, thiệt hại tài sản gắn liền với đất tại các đoạn tuyến có công trình và tài sản khác nằm trong hành lang an toàn đường bộ có ảnh hưởng trực tiếp đến an toàn giao thông, an toàn công trình đường bộ.

đ. Tổng hợp kinh phí giải tỏa hành lang an toàn các tuyến đường tỉnh báo cáo UBND tỉnh để bố trí kinh phí thực hiện; chỉ đạo các đơn vị trực thuộc triển khai thực hiện các nhiệm vụ thuộc thẩm quyền quản lý của Sở theo đúng nội dung quy định trong kế hoạch này.

e. Chỉ đạo lực lượng Thanh tra Sở Giao thông Vận tải tăng cường thanh tra, kiểm tra xử lý theo thẩm quyền các hành vi vi phạm trong việc quản lý, bảo vệ hành lang an toàn đường bộ, đường sắt theo quy định; bố trí đủ lực lượng tham gia tổ công tác cưỡng chế, giải tỏa, lập lại trật tự hành lang an toàn đường bộ, đường sắt của UBND các huyện, thị xã, thành phố.

2. Sở Xây dựng

Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Giao thông Vận tải, UBND các huyện, thị xã, thành phố rà soát việc lập và thực hiện quy hoạch các khu công nghiệp, khu dân cư dọc các tuyến Quốc lộ, đường sắt, Tỉnh lộ trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.

3. Sở Tài nguyên và Môi trường

a. Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan rà soát, hoàn thiện các quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng đất trong hành lang an toàn đường bộ, đường sắt; hướng dẫn UBND các huyện, thị xã, thành phố rà soát, thống kê, phân loại và xử lý các tồn tại về sử dụng đất trong hành lang an toàn đường bộ, đường sắt; phối hợp với Sở Giao thông Vận tải kiểm tra việc thực thi các quy định của pháp luật về đất đai liên quan đến quản lý, sử dụng và bảo vệ hành lang an toàn đường bộ, đường sắt.

b. Phối hợp với các Sở, ngành liên quan nghiên cứu, đề xuất cơ chế, chính sách bồi thường, hỗ trợ giải tỏa hành lang an toàn đường bộ, đường sắt.

4. Công an tỉnh

a. Bố trí đủ lực lượng Công an tỉnh tham gia công tác cưỡng chế, giải tỏa công trình vi phạm hành lang an toàn đường bộ, đường sắt theo đề nghị của UBND các huyện, thị xã, thành phố.

b. Chỉ đạo Công an cấp huyện, xã bố trí đủ lực lượng, tích cực tham gia Tổ công tác cưỡng chế, giải tỏa của UBND các huyện, thị xã, thành phố trong việc thực hiện cưỡng chế, giải tỏa các công trình vi phạm hành lang an toàn đường bộ, đường sắt.

5. Sở Giáo dục và đào tạo

a. Chỉ đạo các Phòng Giáo dục và Đào tạo các huyện, thị xã, thành phố và Hiệu trưởng các trường chịu trách nhiệm giáo dục pháp luật cho học sinh mình chấp hành pháp luật về bảo vệ đường bộ, đường sắt.

b. Phối hợp với Tỉnh đoàn, Ban An toàn giao thông tỉnh, Sở Giao thông Vận tải, các đơn vị quản lý đường bộ, các doanh nghiệp kinh doanh đường sắt xây dựng các nội dung và biện pháp đẩy mạnh phong trào bảo vệ đường bộ, đường sắt; xây dựng và nhân rộng các điển hình tiên tiến để động viên khuyến khích phong trào này phát triển mạnh hơn trên tất cả các địa phương.

6. Báo Bình Định, Đài Phát thanh - Truyền hình Bình Định và Đài truyền thanh các huyện, thị xã, thành phố

Phối hợp với Ban An toàn giao thông tỉnh, Sở Giao thông Vận tải, UBND các huyện, thị xã, thành phố, các Công ty Quản lý đường bộ, đường sắt trên địa bàn đẩy mạnh công tác tuyên truyền các quy định của pháp luật về quản lý và bảo vệ hành lang an toàn đường bộ, đường sắt; xây dựng và nhân rộng các điển hình tiên tiến để động viên khuyến khích phong trào này phát triển mạnh hơn trên địa bàn tỉnh; dành thời lượng hợp lý để tuyên truyền, giáo dục cho nhân dân ý thức chấp hành pháp luật hành lang an toàn đường bộ, đường sắt. Đồng thời tập trung tuyên truyền, phổ biến về vai trò, tác dụng của hành lang an toàn đường bộ, đường sắt cho các tổ chức, cá nhân và chính quyền cơ sở biết, thực hiện nghiêm túc pháp luật về hành lang an toàn đường bộ, đường sắt.

7. Sở Tài chính

a. Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Giao thông Vận tải bố trí đủ kinh phí sự nghiệp để thực hiện Kế hoạch lập lại trật tự hành lang an toàn đường bộ các tuyến đường tỉnh theo đúng tiến độ của Kế hoạch này.

b. Chủ trì phối hợp với Tổ công tác liên ngành của tỉnh thẩm tra hồ sơ bồi thường, hỗ trợ giải tỏa hành lang an toàn các đoạn tuyến quốc lộ, đường sắt đi qua địa bàn tỉnh trình UBND tỉnh phê duyệt trình Bộ Giao thông Vận tải chấp thuận; trình UBND tỉnh phê duyệt các tuyến đường tỉnh để thực hiện.

8. Sở Kế hoạch và đầu tư

Phối hợp với Sở Tài chính bố trí đủ kinh phí cho công tác bồi thường, hỗ trợ giải tỏa hành lang an toàn giao thông các tuyến tỉnh lộ theo Kế hoạch này.

9. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố

a. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ hành lang an toàn đường bộ, đường sắt cho các tổ chức cá nhân và nhân dân trong địa phương biết, chấp hành.

b. Chủ trì phối hợp với các đơn vị quản lý đường bộ, đường sắt rà soát, thống kê, phân loại đầy đủ, chính xác các công trình vi phạm, các công trình cần giải tỏa trong hành lang an toàn đường bộ, đường sắt; lập dự toán bồi thường, hỗ trợ giải tỏa các công trình trong hành lang an toàn đường bộ, đường sắt, công trình cần giải tỏa gửi Sở Tài chính thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt.

c. Kiện toàn Tổ công tác đã được thành lập theo Quyết định số 1856/QĐ-TTg ngày 27/12/2007 của Thủ tướng Chính phủ để thực hiện kế hoạch giải tỏa trên địa bàn đối với các công trình đã được bồi thường, giải tỏa nay tái lấn chiếm.

d. Tổ chức thực hiện cưỡng chế, giải tỏa các công trình đã được bồi thường, công trình tái lấn chiếm mà không tự tháo dỡ và các công trình xây dựng trái phép trong hành lang an toàn đường bộ. Tổ cưỡng chế gồm: Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (Tổ trưởng), Trưởng Công an cấp huyện, đại diện cơ quan quản lý trực tiếp đường bộ, Thanh tra chuyên ngành.

đ. Căn cứ kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội của địa phương triển khai xây dựng hệ thống đường gom, hệ thống đường nội bộ, khu dân cư, lập quy hoạch tổng thể các điểm đấu nối trình UBND tỉnh để thỏa thuận với Bộ Giao thông Vận tải; vào các tuyến tỉnh lộ trình UBND tỉnh phê duyệt để thực hiện.

e. Tổ chức tiếp nhận và phối hợp với các cơ quan quản lý đường bộ cắm mốc chỉ giới hành lang an toàn đường bộ, quản lý hành lang an toàn đường bộ đã giải tỏa, bảo vệ mốc lộ giới và xử lý các hành vi vi phạm. Công bố công khai mốc giới hành lang an toàn giao thông đường bộ, đường sắt cho các tổ chức, cá nhân trong địa bàn biết, chấp hành.

g. Bố trí đất tái định cư cho các hộ dân vi phạm hành lang an toàn giao thông đường bộ, đường sắt thuộc diện giải tỏa trắng, theo đúng quy định hiện hành.

h. Có hình thức xử lý nghiêm, triệt để đối với các tổ chức, cá nhân để xảy ra tình trạng lấn chiếm hoặc tái lấn chiếm, sử dụng trái phép đất hành lang an toàn đường bộ trên địa bàn.

i. Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố trong phạm vi trách nhiệm nếu để xảy ra vi phạm lấn chiếm, tái lấn chiếm, xây dựng công trình trái phép đất hành lang an toàn giao thông đường bộ, đường sắt phải chịu trách nhiệm kỷ luật trước Chủ tịch UBND tỉnh, trường hợp gây hậu quả nghiêm trọng sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

10. Các đơn vị quản lý đường bộ trên địa bàn tỉnh

a. Phối hợp với chính quyền địa phương rà soát, thống kê, phân loại đầy đủ chính xác các công trình vi phạm trong hành lang an toàn đường bộ, các công trình ảnh hưởng đến an toàn giao thông cần giải tỏa để lập dự toán bồi thường, hỗ trợ giải tỏa các công trình trong hành lang an toàn đường bộ, các công trình ảnh hưởng đến an toàn giao thông cần giải tỏa.

b. Phối hợp với Tổ công tác cưỡng chế, giải tỏa của UBND các huyện, thị xã, thành phố thực hiện cưỡng chế giải tỏa các công trình trong hành lang an toàn giao thông đường bộ, các công trình ảnh hưởng đến an toàn giao thông.

c. Tổ chức cắm mốc chỉ giới hành lang an toàn đường bộ, xây dựng, lắp đặt các công trình phụ trợ đường bộ trên các tuyến đường bộ, bàn giao cho các xã phường thị trấn để cùng phối hợp quản lý.

d. Phối hợp chặt chẽ với UBND các xã, phường, thị trấn, Thanh tra Sở Giao thông Vận tải, Thanh tra Tổng cục Đường bộ Việt Nam kịp thời ngăn chặn, xử lý tình trạng lấn chiếm, tái lấn chiếm, sử dụng trái phép đất hành lang an toàn giao thông đường bộ.

11. Các Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Quản lý đường sắt Nghĩa Bình, Phú Khánh

Triển khai thực hiện lập lại trật tự hành lang an toàn giao thông đường sắt trên tuyến đường sắt thuộc trách nhiệm quản lý, cụ thể:

a. Phối hợp cùng các sở, ban, ngành, đoàn thể trong tỉnh, Báo Bình Định, Đài Phát thanh – Truyền hình tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố có tuyến đường sắt đi qua tổ chức tuyên truyền, giáo dục sâu rộng các kiến thức pháp luật về hành lang an toàn đường sắt nhằm nâng cao ý thức chấp hành pháp luật về đường sắt trong các tầng lớp nhân dân, góp phần bảo vệ đường sắt và phòng ngừa tai nạn giao thông đường sắt.

b. Phối hợp với chính quyền địa phương thực hiện việc quản lý và bảo vệ đất dành cho đường sắt; đảm bảo sử dụng đúng mục đích đã được phê duyệt và thực hiện các quy định của pháp luật về đất đai.

c. Phối hợp cùng UBND các huyện, thị xã, thành phố rà soát, thống kê, phân loại các vi phạm hành lang an toàn đường sắt, vận động các tổ chức, cá nhân tự giác tháo dỡ các công trình vi phạm hành lang an toàn đường sắt.

d. Phối hợp cùng với UBND các huyện, thị xã, thành phố lập dự toán bồi thường, hỗ trợ giải tỏa các công trình trong hành lang an toàn đường sắt, các công trình ảnh hưởng đến an toàn giao thông đường sắt cần giải tỏa; tham gia cùng Tổ công tác của tỉnh, các Tổ công tác của UBND các huyện, thị xã, thành phố thực hiện việc cưỡng chế, giải tỏa các công trình vi phạm an toàn giao thông đường sắt.

đ. Chủ trì, phối hợp với Ban An toàn giao thông tỉnh, Sở Giao thông Vận tải, UBND các huyện, thị xã, thành phố, Thanh tra giao thông đường bộ, đường sắt thực hiện tổng điều tra đường dân sinh, đường ngang giao cắt với đường sắt, đề xuất biện pháp xử lý theo đúng quy định của pháp luật về an toàn giao thông đường sắt.

e. Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND các huyện, thị xã, thành phố xây dựng phương án và thực hiện cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình đường sắt, hành lang an toàn đường sắt sau khi UBND tỉnh phê duyệt.

g. Tiếp tục thực hiện xây dựng, cải tạo, nâng cấp các tuyến đường ngang, cầu vượt, hầm chui, các công trình phụ trợ an toàn giao thông đường sắt theo quy định.

h. Phối hợp chặt chẽ với các lực lượng Công an tỉnh, Công an các huyện, thị xã, thành phố, Thanh tra đường sắt, UBND các huyện, thành phố, thị xã phát hiện và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật về đường sắt, hành lang an toàn đường sắt theo quy định của pháp luật./.

 

Quyết định 3002/QĐ-UBND năm 2014 về kế hoạch lập lại trật tự hành lang an toàn đường bộ, đường sắt giai đoạn 2014 – 2020 trên địa bàn tỉnh Bình Định

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 18/CT-UBND

Bà Rịa-Vũng Tàu, ngày 04 tháng 9 năm 2014

 

CHỈ THỊ

VỀ VIỆC TỔNG ĐIỀU TRA QUÂN NHÂN DỰ BỊ VÀ PHƯƠNG TIỆN KỸ THUẬT CỦA NỀN KINH TẾ QUỐC DÂN NĂM 2015

Căn cứ Pháp Lệnh về lực lượng dự bị động viên được Ủy ban Thường vụ Quốc hội thông qua ngày 27 tháng 6 năm 1996;

Thực hiện Chỉ thị số 78/CT-BQP ngày 11 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng; Chỉ thị số 1148/CT-BTL ngày 25 tháng 6 năm 2014 của Tư lệnh Quân khu 7 về việc tổng điều tra quân nhân dự bị (QNDB), phương tiện kỹ thuật (PTKT) của nền kinh tế quốc dân năm 2015;

Trong những năm qua công tác xây dựng lực lượng dự bị động viên của các ngành, các cấp địa phương trên địa bàn tỉnh ngày càng được củng cố nâng cao, cấp ủy, chính quyền địa phương thường xuyên quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo sâu sát, chặt chẽ, Ban Chỉ huy Quân sự các cấp làm tốt vai trò tham mưu và tổ chức thực hiện có hiệu quả. Công tác đăng ký, quản lý quân nhân dự bị, phương tiện kỹ thuật ở 02 cấp (huyện, xã) đã đi vào nền nếp, góp phần nâng cao số lượng và chất lượng các đơn vị dự bị động viên; tuy nhiên công tác đăng ký, quản lý vẫn còn nhiều hạn chế như: Đăng ký chưa cụ thể, tỷ mỷ, chưa hết nguồn, quản lý chưa chặt chẽ về chuyên nghiệp quân sự và ngành nghề chuyên môn; đăng ký phương tiện kỹ thuật chưa cụ thể về chủng loại… Vì vậy kết quả sắp xếp, biên chế vào các đơn vị dự bị động viên chất lượng chưa cao.

Để thực hiện nghiêm Chỉ thị số 78/CT-BQP ngày 11 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng; Chỉ thị số 1148/CT-BTL ngày 25 tháng 6 năm 2014 của Tư lệnh Quân khu 7 về việc tổng điều tra QNDB, PTKT của nền kinh tế quốc dân năm 2015, đồng thời nắm chắc số lượng, chất lượng quân nhân dự bị và phương tiện kỹ thuật thuộc diện huy động bổ sung cho lực lượng thường trực của Quân đội trong phạm vi toàn tỉnh làm cơ sở cho việc lập quy hoạch, kế hoạch tạo nguồn dự bị động viên, điều chỉnh, bổ sung chỉ tiêu xây dựng và huy động lực lượng dự bị động viên đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới. Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ thị:

1. Lãnh đạo các cơ quan, đơn vị, sở, ngành, địa phương tổ chức quán triệt và thực hiện nghiêm túc Chỉ thị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và Chỉ thị của Tư Lệnh Quân khu 7 về tổng điều tra quân nhân dự bị và phương tiện kỹ thuật của nền kinh tế quốc dân thuộc diện huy động bổ sung cho lực lượng thường trực của Quân đội trong phạm vi toàn tỉnh;

2. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh là cơ quan thường trực, phối hợp chặt chẽ với các sở, ngành (Sở Giao thông vận tải, Công thương, Giáo dục và Đào tạo, Công an, Y tế, Thông tin và Truyền thông) căn cứ vào chức năng nhiệm vụ chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị thuộc quyền tổ chức thực hiện việc tổng điều tra quân nhân dự bị, phương tiện kỹ thuật năm 2015, thẩm định báo cáo của đơn vị cấp dưới, tổng hợp báo cáo về trên đúng quy định.

3. Ủy ban nhân dân huyện, xã chỉ đạo cơ quan quân sự làm trung tâm, phối hợp chặt chẽ với các ban, ngành, đoàn thể địa phương có liên quan tham mưu cho cấp ủy, chính quyền địa phương cùng cấp trong lãnh đạo, chỉ đạo; tổ chức quán triệt, giao nhiệm vụ cụ thể các ngành, cơ quan, tổ điều tra tiến hành tổng điều tra QNDB, PTKT năm 2015 không để sót đối tượng điều tra.

4. Các bước chuẩn bị và thực hành tổng điều tra phải chặt chẽ, cụ thể đến từng QNDB, từng PTKT thuộc diện huy động bổ sung cho lực lượng thường trực của Quân đội. Điều tra phải tỉ mỉ, cụ thể, đầy đủ về số lượng, chính xác về chất lượng, bí mật, an toàn, đúng thời gian quy định. Kịp thời phát hiện những điểm yếu, những nội dung còn thiếu trong công tác đăng ký, quản lý nguồn dự bị động viên để bổ sung nâng cao chất lượng đăng ký, quản lý QNDB, PTKT ở các cấp.

5. Nội dung, phương pháp tổng điều tra:

- Nội dung tổng điều tra, gồm: sĩ quan dự bị, quân nhân chuyên nghiệp dự bị, hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị; phương tiện kỹ thuật của nền kinh tế quốc dân thuộc diện huy động bổ sung cho lực lượng thường trực của Quân đội (tất cả phải trong diện đủ điều kiện động viên).

- Phương pháp: cấp xã là đơn vị cơ sở để tổng điều tra; cấp xã (thành lập các tổ điều tra) có cán bộ của huyện tham gia trực tiếp điều tra cụ thể từng quân nhân dự bị và từng phương tiện kỹ thuật thuộc diện huy động bổ sung cho lực lượng thường trực của Quân đội có trên địa bàn (tất cả các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức đứng chân trên địa bàn).

6. Thời gian thực hiện:

- Trên cơ sở nội dung tập huấn của Quân khu, tỉnh tổ chức tập huấn cho các địa phương, đơn vị thuộc quyền xong trong tháng 9 năm 2014.

- Thời gian chốt số liệu để tiến hành tổng điều tra: ngày 01/01/2015.

- Cấp huyện tổng hợp, báo cáo cấp tỉnh trước ngày 20 tháng 5 năm 2015.

- Cấp tỉnh tổng hợp, báo cáo Quân khu và đồng thời báo cáo về Bộ trước ngày 20 tháng 6 năm 2015.

7. Tổ chức thực hiện:

- Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh thành lập Ban Chỉ đạo tổng điều tra của tỉnh chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và các cơ quan chức năng chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện bảo đảm chặt chẽ, đúng quy định.

- Các sở, ngành căn cứ chức năng, nhiệm vụ, tình hình của ngành phải có công văn chỉ đạo, hướng dẫn giúp đỡ cấp dưới thuộc quyền và các địa phương trong thực hiện tổng điều tra QNDB, PTKT.

- Các địa phương cấp huyện thành lập Ban Chỉ đạo, cấp xã thành lập Tổ điều tra (thành phần, số lượng) phù hợp với đặc điểm tình hình của từng địa phương.

8. Kinh phí bảo đảm:

Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Ban Chỉ huy Quân sự huyện lập dự toán ngân sách trình Ủy ban nhân dân cùng cấp phê duyệt để bảo đảm cho tổng điều tra quân nhân dự bị và phương tiện kỹ thuật năm 2015 (thực hiện theo Nghị định số 39/CP ngày 28 tháng 4 năm 1997 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp Lệnh về lực lượng dự bị động viên và Chỉ thị số 78/CT-BQP ngày 11 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về việc tổng điều tra quân nhân dự bị và phương tiện kỹ thuật của nền kinh tế quốc dân năm 2015).

Giao Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, kiểm tra, đôn đốc, chấn chỉnh kịp thời các cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện tốt nội dung Chỉ thị này, báo cáo kịp thời về Ủy ban nhân dân tỉnh để chỉ đạo./.

 

 

CHỦ TỊCH

Nguyễn Văn Trình

 

 

Chỉ thị 18/CT-UBND năm 2014 về tổng điều tra quân nhân dự bị và phương tiện kỹ thuật của nền kinh tế quốc dân năm 2015 do tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu ban hành