TỔNG CỤC HẢI QUAN
CỤC GSQL VỀ HẢI QUAN
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 1012/GSQL-TH
V/v vướng mắc C/O

Hà Nội, ngày 28 tháng 07 năm 2014

 

Kính gửi: Cục Hải quan TP Hải Phòng.

Trả lời công văn số 4620/HQHP-GSQL của Cục Hải quan TP Hải Phòng nêu vướng mắc liên quan đến C/O mẫu D do Ấn Độ phát hành, Cục Giám sát quản lý về Hải quan có ý kiến như sau:

Ngày 03/6/2014, Tổng cục Hải quan có công văn số 6510/TCHQ-GSQL thông báo danh sách mẫu dấu, chữ ký mới cập nhật của cơ quan có thẩm quyền cấp C/O mẫu AI của Ấn Độ, trong đó có mẫu chữ ký cán bộ Amit Verma. Do đó, Cục Giám sát quản lý về Hải quan đề nghị Cục Hải quan TP Hải Phòng tiến hành kiểm tra, đối chiếu và xử lý theo quy định.

Cục Giám sát quản lý về Hải quan trả lời để đơn vị biết, thực hiện./.

 


Nơi nhận:

- Như trên;
– Lưu: VT, TH (3b).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG

Âu Anh Tuấn

 

Công văn 1012/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu D do Ấn Độ phát hành do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành

VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 295/TB-VPCP

Hà Nội, ngày 29 tháng 07 năm 2014

 

THÔNG BÁO

KẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG NGUYỄN XUÂN PHÚC TẠI BUỔI LÀM VIỆC VỚI LÃNH ĐẠO TỈNH KON TUM

Ngày 06 tháng 7 năm 2014, Phó Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc làm việc tại tỉnh Kon Tum; dự Lễ khánh thành công trình đường nối mốc 790 với Trạm kiểm soát liên hợp cửa khẩu Quốc tế Phu Cưa. Cùng đi với Phó Thủ tướng có lãnh đạo các Bộ, cơ quan: Kế hoạch và Đầu tư, Giao thông vận tải, Tài chính, Ngoại giao, Thanh tra Chính phủ và Văn phòng Chính phủ. Sau khi nghe lãnh đạo Tỉnh báo cáo tình hình phát triển kinh tế – xã hội 6 tháng đầu năm 2014, nhiệm vụ trong thời gian tới và một số kiến nghị của Tỉnh; ý kiến của đồng chí Bí thư Tỉnh ủy và lãnh đạo các Bộ, cơ quan, Phó Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc kết luận như sau:

I. ĐÁNH GIÁ CHUNG:

Thay mặt Thủ tướng Chính phủ, biểu dương và đánh giá cao những cố gắng, nỗ lực, đoàn kết, phấn đấu khắc phục khó khăn và những kết quả đạt được trong thời gian qua của Đảng bộ, chính quyền và nhân dân các dân tộc tỉnh Kon Tum: Trong 6 tháng đầu năm 2014 kinh tế – xã hội của Tỉnh tiếp tục phát triển: Tăng trưởng kinh tế (GDP) đạt 11,6%, trong đó nông nghiệp tăng 4,52%, công nghiệp tăng 14,6%; tổng mức bán lẻ hàng hóa và dịch vụ tăng 23% so với cùng kỳ năm 2013; huy động vốn của các tổ chức tín dụng tăng 10% so với đầu năm. Tỉnh đã tích cực triển khai, thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới và đạt được kết quả quan trọng, bộ mặt nông thôn, đô thị có nhiều đổi mới.

Các lĩnh vực văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục chuyển biến tích cực: Hệ thống trường, lớp tiếp tục được mở rộng; mạng lưới y tế cấp xã được củng cố; tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 39,7%, tăng 5,86% so với cùng kỳ năm 2013; tỷ lệ hộ nghèo bình quân giai đoạn 2011 – 2013 giảm 4 – 5%/năm; công tác phòng chống tham nhũng, cải cách hành chính tiếp tục được đẩy mạnh; quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội được bảo đảm; hoạt động đối ngoại, ngoại giao nhân dân, hợp tác, hữu nghị với các tỉnh láng giềng khu vực biên giới với các nước bạn Lào, Cămpuchia được tăng cường.

Tuy nhiên, Kon Tum vẫn là tỉnh nghèo, còn nhiều khó khăn: quy mô kinh tế, giá trị các ngành sản xuất nhỏ; đời sống một bộ phận dân cư còn khó khăn; tỷ lệ hộ nghèo tuy có giảm nhưng hộ nghèo vùng đồng bào dân tộc thiểu số vẫn còn cao; khiếu kiện, tranh chấp đất đai chưa được giải quyết dứt điểm; cơ sở hạ tầng, nhất là thủy lợi, giao thông còn khó khăn; nguồn nhân lực chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển.

II. NHIỆM VỤ TRONG THỜI GIAN TỚI

Nhất trí với nhiệm vụ, giải pháp mà Tỉnh đã đề ra; lưu ý trong chỉ đạo, điều hành, phân công và giao nhiệm vụ cụ thể cho các cấp, các ngành thực hiện tốt một số nội dung công việc sau:

1. Chủ động phối hợp với các Bộ, ngành Trung ương tiếp tục khai thác, phát huy tiềm năng, lợi thế của địa phương, trước hết là lợi thế về đất đai, tài nguyên khí hậu và áp dụng có hiệu quả tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất, phát triển các cơ sở chế biến nông sản trên địa bàn nông thôn nhằm thực hiện mục tiêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động, giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người lao động; xây dựng quan hệ sản xuất mới trong sản xuất nông nghiệp cho phù hợp với tình hình thực tế của địa phương gắn với xây dựng nông thôn mới toàn diện.

2. Rà soát, quy hoạch đất đai và ưu tiên sử dụng quỹ đất trống, đất nông nghiệp đang canh tác hiệu quả thấp (đất trồng sắn, đất nương rẫy đã thoái hóa,…) chuyển sang cây trồng khác có hiệu quả cao hơn; thực hiện tốt công tác giao đất, giao rừng cho đồng bào dân tộc thiểu số có đủ đất sản xuất, ổn định đời sống. Đẩy mạnh trồng rừng và chăn nuôi đại gia súc, gia cầm, phát triển các loại cây đặc sản như cây sâm Ngọc Linh, hoa xứ lạnh thành sản phẩm hàng hóa có giá trị và giá trị gia tăng cao.

3. Huy động, sử dụng tốt mọi nguồn lực của các thành phần kinh tế tham gia đầu tư xây dựng hạ tầng kinh tế – xã hội, nhất là các huyện nghèo, cận nghèo Tu Mơ Rông, Kon Plong, Đắk Glei, Sa thầy và Kon Rẫy; quan tâm chỉ đạo thực hiện có hiệu quả các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình hỗ trợ nhà ở cho người nghèo, đối tượng gia đình chính sách.

4. Thực hiện tốt các giải pháp bảo đảm an toàn giao thông, tăng cường thanh tra, kiểm tra, xử lý nghiêm các vi phạm quy định về an toàn giao thông; thực hiện tốt chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về giải quyết các vụ khiếu kiện liên quan đến đất trồng cây cao su của người dân; làm tốt chính sách dân tộc, tôn giáo; xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh; mở rộng quan hệ đối ngoại; giữ vững an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội trên địa bàn, bảo vệ vững chắc chủ quyền, biên giới quốc gia.

III. VỀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ CỦA TỈNH

1. Về vốn đầu tư công trình Quốc Môn tại cửa khẩu Bờ Y: giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp Bộ Tài chính thống nhất phương án nguồn vốn, hỗ trợ cho Tỉnh thực hiện, báo cáo Thủ tướng Chính phủ trong tháng 7 năm 2014.

2. Về nâng cấp Quốc lộ 40 (đoạn nối từ Cửa khẩu quốc tế Bờ Y đi Campuchia): Bộ Giao thông vận tải chủ động sử dụng số vốn trong kế hoạch được giao để thực hiện.

3. Về nâng cấp Quốc lộ 40B (nối Cửa khẩu quốc tế Bờ Y đi Quảng Nam): Trước mắt, Bộ Giao thông vận tải bố trí kinh phí duy tu, bảo dưỡng hàng năm để bảo đảm an toàn giao thông; giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các Bộ Tài chính, Giao thông vận tải đề xuất phương án nguồn vốn, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

4. Về hỗ trợ 63 cầu dân sinh trên địa bàn tỉnh: Trước mắt, tỉnh triển khai, thực hiện các cầu treo đã có trong kế hoạch được giao; đồng thời, phối hợp với Bộ Giao thông vận tải rà soát quy mô, sắp xếp thứ tự ưu tiên các cầu treo bức xúc cần đầu tư trước, tổng hợp vào Đề án xây dựng cầu treo dân sinh cho các địa phương (trong đó có tỉnh Kon Tum), báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

5. Về vốn đầu tư trạm cân tải trọng xe trên đường Hồ Chí Minh (đoạn qua huyện Đắc Hà, tỉnh Kon Tum): Đồng ý về chủ trương, Bộ Giao thông vận tải bổ sung vào Quy hoạch tổng thể Trạm kiểm tra tải trọng xe trên đường bộ; đề xuất sử dụng nguồn vốn dư (nếu có) của Dự án đường Hồ Chí Minh (đoạn Tân Cảnh – Kon Tum) để đầu tư theo nguyên tắc không tăng tổng mức đầu tư của dự án và mức vốn trái phiếu Chính phủ được giao, sau khi Quy hoạch bổ sung được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Đây là biện pháp bảo vệ đường Hồ Chí Minh ngăn chặn việc vận chuyển siêu trường, siêu trọng đầu tuyến.

6. Về vốn đầu tư đường từ trung tâm xã Đắk Long đi cửa khẩu phụ Đắk Long: Đồng ý về chủ trương ngân sách trung ương hỗ trợ một phần cho dự án; Tỉnh thực hiện thẩm định nguồn vốn theo quy định tại Chỉ thị 1792/CT-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2011; trên cơ sở đó, giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp Bộ Tài chính căn cứ khả năng cân đối của ngân sách nhà nước đề xuất nguồn vốn và mức vốn hỗ trợ cho Tỉnh thực hiện, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

7. Giao Bộ Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp Bộ Quốc phòng và Tỉnh thống nhất phương án phân cấp quản lý công tác duy tu, bảo dưỡng tuyến đường tuần tra biên giới trên địa bàn tỉnh Kon Tum.

8. Về hỗ trợ vốn dự án mở rộng tuyến đường hai bên Trạm kiểm soát liên hợp Cửa khẩu quốc tế Bờ Y; đầu tư một ký túc xá cho lưu học sinh Lào: Bộ Kế hoạch và Đầu tư xem xét, xử lý theo quy định.

9. Về việc hỗ trợ thêm kinh phí xây dựng một số phòng học cho con em Việt kiều tại tỉnh Ratanakiri (Cămpuchia): Bộ Tài chính căn cứ khả năng ngân sách nhà nước, đề xuất việc hỗ trợ thêm cho Tỉnh thực hiện, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

10. Về đào tạo lưu học sinh các tỉnh Nam Lào tại phân viện đại học Đà Nẵng tại Kon Tum: Tỉnh trao đổi với các tỉnh Nam Lào và Bộ Giáo dục và Đào tạo nước bạn Lào để thống nhất số lượng học bổng Chính phủ theo lĩnh vực, ghi vào Hiệp định hợp tác giữa hai Chính phủ hàng năm tại kỳ họp Ủy ban liên Chính phủ; chú ý đào tạo bảo đảm chất lượng theo chủ trương của hai Chính phủ.

11. Về tăng mức hỗ trợ kinh phí đối ngoại: Giao Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao căn cứ vào khả năng cân đối của ngân sách nhà nước đề xuất việc hỗ trợ vốn cho Tỉnh thực hiện, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

Về việc tăng cường quan hệ hợp tác với các địa phương nước bạn, trong đó có tỉnh Attapư: Tỉnh chủ động các hoạt động giao lưu về giáo dục, chăm sóc sức khỏe nhân dân và giao lưu văn hóa với các tỉnh bạn giáp với Kon Tum.

12. Về việc giải quyết tranh chấp đất trồng cây cao su tại Công ty Cao su Kon Tum: Thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại văn bản số 320/TB-VPCP ngày 20 tháng 8 năm 2013; giao Thanh tra Chính phủ theo dõi, đôn đốc, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

13. Về việc điều chỉnh địa giới hành chính giữa hai tỉnh Kon Tum và Gia Lai; đề án chia tách huyện Sa Thầy để thành lập huyện mới: Bộ Nội vụ hoàn tất hồ sơ, báo cáo Chính phủ trình cấp có thẩm quyền theo quy định.

14. Giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn và các Bộ, ngành, địa phương liên quan nghiên cứu xây dựng cụm liên kết ngành; tạo chuỗi giá trị bền vững cho các sản phẩm có lợi thế cạnh tranh vùng Tây Nguyên, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

15. Về cơ quan chuyên trách theo dõi công tác tôn giáo thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh: Giao Bộ Nội vụ tổng hợp, nghiên cứu, xem xét ở số địa phương có đông đồng bào theo đạo, báo cáo Thủ tướng Chính phủ. Trước hết giữ nguyên bộ máy làm công tác tôn giáo hiện nay, Ủy ban nhân dân tỉnh tạo điều kiện để Ban Tôn giáo hoàn thành tốt nhiệm vụ.

Văn phòng Chính phủ xin thông báo để Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum và các Bộ, cơ quan liên quan biết, thực hiện./.

 


Nơi nhận:

- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
– Các Bộ, cơ quan: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương, Giáo dục và Đào tạo, Nội vụ, Ngoại giao, Quốc phòng, Thanh tra Chính phủ;
– Ban Chỉ đạo Tây Nguyên;
– Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Kon Tum;
– VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTgCP, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ: TH, KTTH, KTN, QHQT, V.I, NC, KGVX;
– Lưu: VT, V.III (3b).

KT. BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM
PHÓ CHỦ NHIỆM

Nguyễn Quang Thắng

 

Thông báo 295/TB-VPCP năm 2014 kết luận của Phó Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc tại buổi làm việc với lãnh đạo tỉnh Kon Tum

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 9409/TCHQ-QLRR
V/v vướng mắc áp dụng QLRR

Hà Nội, ngày 28 tháng 07 năm 2014

 

Kính gửi: Cục Hải quan thành phố Đà Nẵng.

Phúc đáp công văn số 1296/HQĐNg-QLRR ngày 03/07/2014 của đơn vị về việc vướng mắc trong quá trình áp dụng quản lý rủi ro; Tổng cục Hải quan trả lời như sau:

1. Tổng cục Hải quan đã hoàn thành dự thảo, sớm ban hành Quyết định của Tổng cục trưởng quy định, hướng dẫn hoạt động thu thập, xử lý thông tin và quản lý rủi ro trong quản lý hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh.

2. Tiêu chí lựa chọn kiểm tra trong thông quan theo Quyết định 279/QĐ-BTC ngày 14/05/2014 của Bộ Tài chính đã được kết hợp giữa kết quả phân tích rủi ro và đánh giá tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp XNK. Với việc áp dụng Bộ tiêu chí này, trong thời gian tới, sẽ làm giảm tỷ lệ kiểm tra hồ sơ hồ sơ hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh.

3. Việc xây dựng tiêu chí lựa chọn kiểm tra qua máy soi container đối với hàng hóa đăng ký làm thủ tục tại các Chi cục Hải quan ngoài Chi cục HQCK Cảng Đà Nẵng (nơi lắp đặt máy soi) được thực hiện theo hướng dẫn chung của Tổng cục. Ngoài ra, Cục Hải quan TP. Đà Nẵng cần ban hành văn bản chỉ đạo các Chi cục Hải quan trong việc hướng dẫn doanh nghiệp đưa hàng hóa đến địa điểm soi chiếu và xác định các trường hợp đặc thù (không phù hợp với việc kiểm tra qua máy soi Container tại Chi cục HQCK Cảng Đà Nẵng) để kiểm tra thủ công.

Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị tổng hợp, báo cáo kịp thời về Tổng cục Hải quan (qua Ban Quản lý rủi ro hải quan) để hướng dẫn thực hiện./.

 


Nơi nhận:

- Như trên;
– Đ/c Nguyễn Ngọc Túc – TCT (để b/c);
– Đ/c Hoàng Việt Cường – PTCT (để b/c);
– Lưu: VT, QLRR.

TL. TỔNG  CỤC TRƯỞNG
TRƯỞNG BAN QUẢN LÝ RỦI RO HQ

Quách Đăng Hòa

 

Công văn 9409/TCHQ-QLRR năm 2014 vướng mắc áp dụng quản lý rủi ro do Tổng cục Hải quan ban hành

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 9426/TCHQ-TXNK
V/v vướng mắc của công ty TNHH Việt Nam Mỹ Thanh

Hà Nội, ngày 28 tháng 07 năm 2014

 

Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh Bình Dương.

Trả lời công văn số 1648/HQBD-GSQL ngày 3/7/2014 của Cục Hải quan tỉnh Bình Dương về việc xử lý vướng mắc của Công ty TNHH Việt Nam Mỹ Thanh (sau đây gọi tắt là Công ty), Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

Căn cứ quy định tại Nghị định số 23/2007/NĐ-CP ngày 12/2/2007, Nghị định số 108/2009/NĐ-CP ngày 27/11/2009 của Chính Phủ, Thông tư số 04/2007/TT-BTM ngày 4/4/2007 của Bộ Thương Mại và công văn số 6321/BCT-XNK ngày 26/6/2010 của Bộ Công Thương thì doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài kể cả doanh nghiệp có quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu không được tham gia kinh doanh dịch vụ tạm nhập, tái xuất hàng hóa và chuyển khẩu hàng hóa qua cửa khẩu Việt Nam.

Trường hợp Công ty nhập khẩu tem nhãn hiệu thành phẩm để xuất khẩu ra nước ngoài, nếu Công ty nhập khẩu theo loại hình kinh doanh tạm nhập-tái xuất thì việc cho phép vượt thẩm quyền của Tổng cục Hải quan và phải trao đổi với các Bộ, ngành liên quan. Do đó, để tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp đề nghị Hải quan Bình Dương hướng dẫn doanh nghiệp lựa chọn phương án nhập khẩu gửi kho ngoại quan để xuất khẩu theo những đơn hàng đã ký đến khi ổn định sản xuất.

Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan Bình Dương được biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:

- Như trên;
– TCT Nguyễn Ngọc Túc (để b/c);
– Lưu: VT, TXNK (04b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

Nguyễn Dương Thái

 

Công văn 9426/TCHQ-TXNK năm 2014 vướng mắc của công ty TNHH Việt Nam Mỹ Thanh do Tổng cục Hải quan ban hành

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 1321/TTg-KTN
V/v chủ trương đầu tư tuyến đường đê biển, đoạn qua thành phố Rạch Giá (từ cống sông Kiên đến cống số 2 – qua quốc lộ 80), tỉnh Kiên Giang.

Hà Nội, ngày 28 tháng 07 năm 2014

 

Kính gửi:

- Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang;
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
- Bộ Tài chính.

Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang (Văn bản số 34/TTr-UBND ngày 19 tháng 5 năm 2014), ý kiến của các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư (Văn bản số 4502/BKHĐT-KTĐPLT ngày 14 tháng 7 năm 2014), Tài chính (Văn bản số 7868/BTC-ĐT ngày 13 tháng 6 năm 2014) về chủ trương đầu tư tuyến đường đê biển, đoạn qua thành phố Rạch Giá (từ cống sông Kiên đến cống số 2 – qua quốc lộ 80), tỉnh Kiên Giang (Dự án), Thủ tướng Chính phủ có ý kiến như sau:

1. Trước mắt, Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang chủ động cân đối ngân sách địa phương và huy động các nguồn vốn hợp pháp khác để triển khai thực hiện Dự án phù hợp với các Quy hoạch có liên quan.

2. Đồng ý hỗ trợ vốn ngân sách Trung ương giai đoạn 2016 – 2020 cho tỉnh Kiên Giang để thực hiện Dự án. Mức hỗ trợ không quá 60% tổng mức đầu tư (tối đa 230 tỷ đồng).

3. Giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp Bộ Tài chính đề xuất bố trí vốn hỗ trợ từ ngân sách trung ương khi có nguồn, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định; Đồng thời thẩm định cụ thể nguồn vốn và phần vốn ngân sách Trung ương hỗ trợ theo đúng Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ./.

 


Nơi nhận:

- Như trên;
– Thủ tướng CP, các Phó TTg;
– Bộ GTVT, Bộ NN&PTNT;
– VPCP: BTCN, các PCN, các Trợ lý TTgCP, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ: TH, V.III, KTTH, TKBT;
– Lưu: VT, KTN (3).

KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG

Vũ Văn Ninh

 

Công văn 1321/TTg-KTN năm 2014 về chủ trương đầu tư tuyến đường đê biển, đoạn qua thành phố Rạch Giá (từ cống sông Kiên đến cống số 2 – qua quốc lộ 80), tỉnh Kiên Giang do Thủ tướng Chính phủ ban hành

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 9435/TCHQ-TXNK
V/v vướng mắc hồ sơ hoàn thuế

Hà Nội, ngày 28 tháng 07 năm 2014

 

Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai.

Trả lời công văn số 1183/HQĐNa-TXNK ngày 13/06/2014 của Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai về vướng mắc hồ sơ hoàn thuế có sử dụng tờ khai xuất nhập khẩu tại chỗ, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

Vướng mắc của Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai tại công văn số 1183/HQĐNa-TXNK nêu trên, Tổng cục Hải quan ghi nhận để sửa đổi Thông tư 128/2013/TT-BTC. Trong thời gian chưa sửa Thông tư 128/2013/TT-BTC, đề nghị thực hiện theo đúng quy định hiện hành.

Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai được biết./.

 


Nơi nhận:

- Như trên;
– Lưu: VT, TXNK-CS-Ly (03 bản).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. CỤC TRƯỞNG CỤC THUẾ XNK
PHÓ CỤC TRƯỞNG

Vũ Hồng Vân

 

Công văn 9435/TCHQ-TXNK năm 2014 vướng mắc hồ sơ hoàn thuế có sử dụng tờ khai xuất nhập khẩu tại chỗ do Tổng cục Hải quan ban hành

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 35/2014/QĐ-UBND

Quảng Ngãi, ngày 15 tháng 7 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC TỔ CHỨC, QUẢN LÝ HỘI NGHỊ, HỘI THẢO QUỐC TẾ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Quyết định số 76/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc tổ chức, quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam;

Căn cứ Quyết định số 22/2013/QĐ-UBND ngày 10 tháng 5 năm 2013 của UBND tỉnh ban hành Quy chế quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Ngoại vụ tại Tờ trình số 268/SNgV-LSLTBC ngày 30 tháng 5 năm 2014 và Báo cáo thẩm định số 180/BC-STP ngày 22 tháng 10 năm 2013 của Sở Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này điều chỉnh các hoạt động tổ chức và quản lý hội nghị, hội thảo có yếu tố nước ngoài, được tổ chức theo hình thức gặp gỡ trực tiếp trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, hoặc theo hình thức trực tuyến với ít nhất một đầu cầu thuộc địa bàn tỉnh Quảng Ngãi (sau đây gọi là hội nghị, hội thảo quốc tế), bao gồm:

1. Hội nghị, hội thảo quốc tế do các cơ quan, tổ chức Việt Nam tổ chức có sự tham gia hoặc tài trợ của nước ngoài.

2. Hội nghị, hội thảo quốc tế do các cơ quan, tổ chức nước ngoài đã được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp phép hoạt động tổ chức.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các cơ quan, tổ chức Việt Nam: các sở, ban ngành, UBND các huyện, thành phố, các đoàn thể tỉnh, các tổ chức chính trị-xã hội, tổ chức xã hội-nghề nghiệp thuộc tỉnh Quảng Ngãi, doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh và các đơn vị, tổ chức khác (sau đây gọi tắt là cơ quan, tổ chức Việt Nam).

2. Các cơ quan, tổ chức nước ngoài đã được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp phép hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam (sau đây gọi tắt là tổ chức nước ngoài).

Chương II

THẨM QUYỀN CHO PHÉP VÀ QUY TRÌNH, THỦ TỤC HỒ SƠ XIN PHÉP TỔ CHỨC HỘI NGHỊ, HỘI THẢO QUỐC TẾ

Điều 3. Thẩm quyền cho phép tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế

1. Chủ tịch UBND tỉnh cho phép tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế sau:

a) Hội nghị, hội thảo quốc tế có đại biểu tham dự là Tỉnh trưởng, Thị trưởng hoặc chức vụ tương đương, Thứ trưởng, Phó Tỉnh trưởng hoặc chức vụ tương đương của các nước, các vùng lãnh thổ, các tổ chức quốc tế; người đứng đầu cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự nước ngoài tại Việt Nam.

b) Hội nghị, hội thảo quốc tế do UBND tỉnh chủ trì tổ chức hoặc phối hợp với Bộ, ngành Trung ương tổ chức trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

2. Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền Giám đốc Sở Ngoại vụ cho phép tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế sau:

Hội nghị, hội thảo quốc tế do cơ quan, tổ chức Việt Nam và tổ chức nước ngoài quy định tại Điều 2 của Quyết định này chủ trì tổ chức trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, trừ các trường hợp quy định tại Khoản 1 và Khoản 3, Điều này.

3. Các hội nghị, hội thảo quốc tế cấp cao có quan chức cấp Bộ trưởng hoặc tương đương trở lên của các nước, các vùng lãnh thổ, các tổ chức quốc tế tham dự, hoặc có nội dung liên quan đến các vấn đề chính trị, an ninh, quốc phòng, dân tộc, tôn giáo, nhân quyền, biên giới lãnh thổ thực hiện theo quy định tại Khoản 1, Điều 3, Quyết định số 76/2010/QĐ-TTg ngày 30/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc tổ chức, quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam.

Điều 4. Quy trình tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế

1. Cơ quan, tổ chức Việt Nam và tổ chức nước ngoài có kế hoạch tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi gửi hồ sơ đến Sở Ngoại vụ qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Tổ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Ngoại vụ.

2. Sở Ngoại vụ tiếp nhận, thẩm tra hồ sơ và giải quyết hoặc tham mưu giải quyết như sau:

a) Đối với các trường hợp do Giám đốc Sở Ngoại vụ cho phép theo ủy quyền của Chủ tịch UBND tỉnh quy định tại Khoản 2, Điều 3 của Quyết định này, Sở Ngoại vụ tiếp nhận, thẩm tra hồ sơ và làm thủ tục cho phép tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế.

b) Đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh quy định tại Khoản 1, Điều 3 của Quyết định này, Sở Ngoại vụ tiếp nhận, thẩm tra hồ sơ và làm thủ tục trình Chủ tịch UBND tỉnh cho phép.

c) Đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ quy định tại Khoản 3, Điều 3 của Quyết định này, Sở Ngoại vụ tiếp nhận, thẩm tra hồ sơ và làm thủ tục đề nghị UBND tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ cho phép. Hồ sơ nộp Sở Ngoại vụ phải có ý kiến bằng văn bản của Bộ Ngoại giao.

d) Trường hợp cần lấy ý kiến của các cơ quan chức năng liên quan (đối với hồ sơ thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh và Giám đốc Sở Ngoại vụ), Sở Ngoại vụ làm thủ tục lấy ý kiến trước khi trình Chủ tịch UBND tỉnh cho phép hoặc trước khi Giám đốc Sở Ngoại vụ cho phép tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế.

đ) Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Sở Ngoại vụ trả lại và có trách nhiệm hướng dẫn bổ sung đầy đủ, đúng theo quy định.

e) Sau khi có văn bản cho phép tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế của cấp có thẩm quyền, cơ quan chủ trì tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tiến hành hội nghị, hội thảo theo đúng nội dung, chương trình, kế hoạch, địa điểm, thành phần tham dự đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

3. Riêng hội nghị, hội thảo xúc tiến đầu tư, xúc tiến thương mại và du lịch có sự tham gia hoặc tài trợ của nước ngoài, do Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Công Thương, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất và Ban Quản lý các Khu Công nghiệp Quảng Ngãi tổ chức trên địa bàn tỉnh mà kế hoạch, nội dung, chương trình, nguồn kinh phí, thành phần tham dự đã được UBND tỉnh phê duyệt bằng văn bản thì không phải thực hiện theo quy trình này.

Điều 5. Hồ sơ xin phép tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế; thời hạn nộp hồ sơ và thời hạn giải quyết hồ sơ

1. Hồ sơ xin phép tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế:

a) Đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh và Giám đốc Sở Ngoại vụ nêu tại Khoản 1 và Khoản 2, Điều 3 của Quyết định này, hồ sơ xin phép tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế thực hiện theo quy định tại Điểm b, Khoản 2 và Điểm a, Khoản 3, Điều 4, Quyết định số 76/2010/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

Đối với tổ chức nước ngoài, hồ sơ phải có thêm văn bản thẩm định nội dung và các hoạt động liên quan đến hội nghị, hội thảo quốc tế của cơ quan có thẩm quyền cấp phép cho tổ chức nước ngoài hoạt động tại Việt Nam.

b) Đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ nêu tại Khoản 3, Điều 3 của Quyết định này, hồ sơ xin phép tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế thực hiện theo quy định tại Điểm a và b, Khoản 1, Điều 4, Quyết định số 76/2010/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

2. Thời hạn nộp hồ sơ:

a) Ít nhất là 08 ngày làm việc, trước ngày dự kiến tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế đối với trường hợp do Giám đốc Sở Ngoại vụ cho phép.

b) Ít nhất là 12 ngày làm việc, trước ngày dự kiến tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế đối với trường hợp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh.

c) Đối với trường hợp thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ, thực hiện theo quy định tại Điểm a và b, Khoản 1, Điều 4, Quyết định số 76/2010/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

3. Số lượng hồ sơ:

a) 01 bộ đối với trường hợp do Giám đốc Sở Ngoại vụ cho phép.

b) 02 bộ đối với trường hợp do Chủ tịch UBND tỉnh cho phép.

c) 03 bộ đối với trường hợp do Thủ tướng Chính phủ cho phép.

4. Thời hạn giải quyết:

a) Đối với hồ sơ do Giám đốc Sở Ngoại vụ cho phép: Không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp phải lấy ý kiến của các cơ quan liên quan thì thời hạn trên được kéo dài thêm nhưng không quá 08 ngày làm việc.

b) Đối với hồ sơ do Chủ tịch UBND tỉnh cho phép: Sở Ngoại vụ thẩm định hồ sơ và trình Chủ tịch UBND tỉnh trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp phải lấy ý kiến của các cơ quan liên quan thì thời hạn trên được kéo dài thêm nhưng không quá 08 ngày làm việc. Căn cứ hồ sơ trình của Sở Ngoại vụ, Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, cho phép tổ chức hội nghị, hội thảo trong thời hạn không quá 12 ngày làm việc, kể từ ngày Sở Ngoại vụ nhận hồ sơ.

c) Trường hợp thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ: Thực hiện theo quy định tại Điểm b, Khoản 1, Điều 4, Quyết định số 76/2010/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

Chương III

TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ HỘI NGHỊ, HỘI THẢO QUỐC TẾ

Điều 6. Trách nhiệm của cơ quan tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế

1. Nộp hồ sơ xin phép tổ chức hội nghị, hội thảo đúng thời hạn quy định tại Khoản 2, Điều 5 của Quyết định này.

2. Tiến hành hội nghị, hội thảo theo đúng chương trình, thời gian, địa điểm, nội dung tài liệu, thành phần tham dự đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

3. Chịu trách nhiệm về nội dung các tài liệu, báo cáo, tham luận, tư liệu, số liệu sử dụng tại hội nghị, hội thảo, nội dung các ấn phẩm phát hành trước, trong và sau hội nghị, hội thảo.

4. Thực hiện quy định về bảo vệ bí mật Nhà nước, các quy định hiện hành về thông tin, tuyên truyền trước, trong và sau hội nghị, hội thảo.

5. Có văn bản thông báo cho Sở Ngoại vụ và Công an tỉnh thành phần đại biểu là người nước ngoài tham dự hội nghị, hội thảo để phối hợp quản lý đoàn vào theo quy định tại Điểm a, Khoản 2, Điều 14, Quy chế quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi ban hành kèm theo Quyết định số 22/2013/QĐ-UBND ngày 10/5/2013 của UBND tỉnh.

6. Trường hợp có vấn đề phát sinh trong thời gian tổ chức hội nghị, hội thảo thì phải kịp thời thông báo cho cơ quan cho phép tổ chức hội nghị, hội thảo để phối hợp giải quyết.

7. Gửi báo cáo tóm tắt kết quả hội nghị, hội thảo đến cơ quan cho phép tổ chức hội nghị, hội thảo trong thời hạn không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc hội nghị, hội thảo quốc tế (theo mẫu 1, Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 76/2010/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ).

Điều 7. Trách nhiệm quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế

1. Sở Ngoại vụ

a) Là cơ quan đầu mối giúp UBND tỉnh quản lý nhà nước về việc tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế trên địa bàn tỉnh.

b) Thẩm định hồ sơ xin phép tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế.

c) Tham mưu UBND tỉnh có biện pháp xử lý kịp thời đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật hoặc cố ý làm trái các quy định của Quyết định này trong quá trình tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế.

d) Yêu cầu cơ quan tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế chịu trách nhiệm về nội dung tài liệu, báo cáo, tham luận, tư liệu, số liệu tại hội nghị, hội thảo quốc tế, nội dung các ấn phẩm phát hành trước, trong và sau hội nghị, hội thảo quốc tế.

đ) Kiểm tra việc thực hiện các quy định về bảo mật Nhà nước; phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các cơ quan liên quan kiểm tra việc thực hiện các quy định về thông tin tuyên truyền trước, trong và sau hội nghị, hội thảo.

e) Theo dõi, tổng hợp báo cáo UBND tỉnh và Bộ Ngoại giao về tình hình tổ chức, quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế trên địa bàn tỉnh theo quy định.

2. Công an tỉnh

a) Chịu trách nhiệm hướng dẫn, quản lý việc thực hiện các quy định của Nhà nước về xuất cảnh, nhập cảnh và lưu trú trên địa bàn tỉnh đối với đại biểu là người nước ngoài đến tham dự hoặc tham gia tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại tỉnh.

b) Phối hợp Sở Ngoại vụ và các cơ quan liên quan kiểm tra việc thực hiện các quy định về bảo mật Nhà nước trong quá trình tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế.

c) Phối hợp với Sở Ngoại vụ và các cơ quan chức năng tiến hành kiểm tra, xử lý theo thẩm quyền hoặc tham mưu UBND tỉnh xử lý đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật hoặc cố ý làm trái các quy định của Quyết định này.

3. Sở Thông tin và Truyền thông

Chủ trì, phối hợp với Sở Ngoại vụ và các cơ quan liên quan hướng dẫn, quản lý nhà nước về thông tin truyền thông và các quy định của pháp luật về hoạt động thông tin, tuyên truyền, phát hành các ấn phẩm trước, trong và sau hội nghị, hội thảo quốc tế.

4. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Có trách nhiệm quản lý, giải quyết thủ tục treo băng rôn, phướn quảng cáo và các hình thức quảng bá khác sau khi đã được cơ quan có thẩm quyền cho phép tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế.

5. Các sở, ban ngành, hội đoàn thể, UBND các huyện, thành phố:

a) Chịu trách nhiệm phối hợp thẩm định hồ sơ hội nghị hội thảo quốc tế có nội dung liên quan đến các lĩnh vực do mình quản lý theo chức năng nhiệm vụ được giao.

b) Khi được lấy ý kiến, phải có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị. Nếu quá thời hạn trên mà không có văn bản trả lời thì được xem như đồng ý.

c) Phối hợp với Sở Ngoại vụ, Công an tỉnh và các cơ quan, địa phương liên quan quản lý hoạt động tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế theo lĩnh vực và địa bàn quản lý của mình; đề nghị cấp có thẩm quyền đình chỉ hội nghị, hội thảo quốc tế nếu phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật và các quy định tại Quyết định này.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 8. Khen thưởng và xử lý vi phạm

1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện Quyết định này được đề nghị xét, khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua khen thưởng.

2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm các quy định của Quyết định này, tùy theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Điều 9. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 10. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

1. Giao Giám đốc Sở Ngoại vụ chủ trì tổ chức hướng dẫn, triển khai thực hiện, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh và Bộ Ngoại giao.

2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh, Giám đốc Sở Ngoại vụ, Thủ trưởng các sở, ban ngành, các hội, đoàn thể tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Điều 11. Sửa đổi, bổ sung Quyết định

Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh, các cơ quan, đơn vị, tổ chức phản ánh về Sở Ngoại vụ để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
Q. CHỦ TỊCH

Lê Quang Thích

 

Quyết định 35/2014/QĐ-UBND về tổ chức, quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

BỘ CÔNG THƯƠNG
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 6463/QĐ-BCT

Hà Nội, ngày 22 tháng 7 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT THIẾT KẾ TỔNG THỂ THỊ TRƯỜNG BÁN BUÔN ĐIỆN CẠNH TRANH VIỆT NAM

BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG

Căn cứ Luật Điện lực ngày 03 tháng 12 năm 2004 và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Điện lực ngày 20 tháng 11 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 95/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;

Căn cứ Quyết định số 63/2013/QĐ-TTg ngày 08 tháng 11 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ quy định về lộ trình, các điều kiện hình thành và cơ cấu ngành điện để hình thành và phát triển các cấp độ thị trường điện lực tại Việt Nam;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Điều tiết điện lực,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Thiết kế tổng thể Thị trường bán buôn điện cạnh tranh Việt Nam với các nội dung sau đây:

1. Tên gọi

a) Tên tiếng Việt: Thị trường bán buôn điện cạnh tranh Việt Nam;

b) Tên tiếng Anh: Vietnam Wholesale Electricity Market;

c) Tên viết tắt: VWEM.

2. Đơn vị tham gia Thị trường bán buôn điện cạnh tranh

a) Bên bán điện

- Đơn vị phát điện sở hữu các nhà máy điện có công suất đặt lớn hơn 30 MW.

b) Bên mua điện

- Tổng công ty Điện lực miền Bắc, Tổng công ty Điện lực miền Trung, Tổng công ty Điện lực miền Nam, Tổng công ty Điện lực Thành phố Hà Nội, Tổng công ty Điện lực Thành phố Hồ Chí Minh (sau đây viết là các Tổng công ty Điện lực);

- Đơn vị bán buôn điện;

- Khách hàng sử dụng điện lớn đủ điều kiện.

c) Công ty Mua bán điện: là đơn vị mua buôn điện đặc biệt, ký hợp đồng với các đơn vị phát điện theo quy định;

d) Đơn vị cung cấp dịch vụ phục vụ hoạt động của Thị trường bán buôn điện cạnh tranh: là đơn vị cung cấp dịch vụ cho các thành viên tham gia giao dịch trong Thị trường bán buôn điện cạnh tranh trên nguyên tắc đảm bảo tính công bằng, minh bạch và không phân biệt đối xử; độc lập với Bên mua điện và Bên bán điện, bao gồm:

- Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện: hiện nay là Trung tâm Điều độ hệ thống điện Quốc gia;

- Đơn vị cung cấp dịch vụ truyền tải điện: hiện nay là Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia;

- Đơn vị cung cấp dịch vụ phân phối điện: là đơn vị có giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực phân phối điện, bao gồm các Tổng công ty điện lực và các đơn vị điện lực có giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực phân phối điện;

- Đơn vị thu thập và quản lý số liệu đo đếm điện năng: là đơn vị có chức năng thu thập, quản lý và cung cấp số liệu đo đếm điện năng phục vụ công tác thanh toán trong Thị trường bán buôn điện cạnh tranh.

3. Cơ chế hoạt động của Thị trường bán buôn điện cạnh tranh

Thị trường bán buôn điện cạnh tranh Việt Nam là thị trường toàn phần, điều độ tập trung. Mua bán điện trong thị trường điện thực hiện thông qua thị trường giao ngay và hợp đồng mua bán điện. Các cơ chế vận hành Thị trường bán buôn điện cạnh tranh cụ thể như sau:

a) Cơ chế vận hành của thị trường điện giao ngay

- Đơn vị phát điện chào bán toàn bộ công suất khả dụng lên thị trường giao ngay với giá chào nằm trong dải từ giá sàn đến giá trần;

- Lịch huy động các tổ máy được Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện lập theo nguyên tắc tối thiểu hóa chi phí mua điện cho từng chu kỳ giao dịch căn cứ trên bản chào giá của các tổ máy, dự báo phụ tải hệ thống điện có xét đến các ràng buộc vận hành hệ thống điện;

- Giá thị trường giao ngay được Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện xác định sau ngày vận hành cho từng chu kỳ giao dịch căn cứ trên phụ tải thực tế của hệ thống điện, các bản chào giá và công suất sẵn sàng thực tế của các tổ máy.

b) Cơ chế hợp đồng mua bán điện song phương

Bên bán điện và Bên mua điện trên Thị trường bán buôn điện cạnh tranh có quyền tự do lựa chọn đối tác để thoả thuận ký hợp đồng mua bán điện song phương theo quy định của Bộ Công Thương.

c) Cơ chế cung cấp dịch vụ phụ trợ

- Số lượng dịch vụ phụ trợ cần thiết hàng năm do Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện xác định để đảm bảo an ninh hệ thống điện. Giá các dịch vụ phụ trợ được xác định trên nguyên tắc đảm bảo cho nhà máy điện cung cấp dịch vụ thu hồi đủ chi phí;

- Dịch vụ phụ trợ trong Thị trường bán buôn điện cạnh tranh do đơn vị phát điện cung cấp được huy động và thanh toán theo các quy định của Thị trường bán buôn điện cạnh tranh.

d) Cơ chế thanh toán

- Thanh toán trên thị trường giao ngay: Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện có trách nhiệm tính toán và công bố các khoản thanh toán trong thị trường điện giao ngay cho từng chu kỳ giao dịch và cho toàn bộ chu kỳ thanh toán;

- Thanh toán theo hợp đồng mua bán điện song phương: Bên mua điện thanh toán trực tiếp cho Bên bán điện theo các quy định trong hợp đồng căn cứ trên sản lượng điện hợp đồng, giá hợp đồng và giá thị trường giao ngay theo quy định của Thị trường bán buôn điện cạnh tranh;

- Thanh toán chi phí sử dụng dịch vụ: Đơn vị thành viên tham gia giao dịch trong Thị trường bán buôn điện cạnh tranh có trách nhiệm thanh toán các khoản chi phí sử dụng các dịch vụ truyền tải điện, phân phối điện, vận hành hệ thống điện, vận hành thị trường điện và các dịch vụ khác cho các đơn vị cung cấp dịch vụ theo quy định.

đ) Cơ chế huy động và thanh toán cho đơn vị phát điện gián tiếp giao dịch trong Thị trường điện bán buôn cạnh tranh (các nhà máy điện BOT, các nhà máy điện vận hành theo yêu cầu đặc biệt của Chính phủ, nguồn nhập khẩu điện)

- Huy động nguồn điện theo nguyên tắc tối thiểu hoá chi phí mua điện toàn hệ thống, đồng thời đảm bảo tuân thủ các cam kết hợp đồng và các ràng buộc đặc thù của nguồn điện;

- Thực hiện thanh toán cho các sản lượng điện này theo các quy định trong hợp đồng mua bán điện đã ký kết.

Điều 2. Các giai đoạn thực hiện Thị trường bán buôn điện cạnh tranh

1. Thị trường bán buôn điện cạnh tranh giai đoạn thí điểm được thực hiện theo hai giai đoạn:

a) Giai đoạn I (dự kiến từ năm 2015 đến năm 2017)

- Các Tổng công ty Điện lực thực hiện mua không quá 5% sản lượng điện thực tế theo giá thị trường, phần còn lại theo giá bán điện của Tập đoàn Điện lực Việt Nam bán cho các Tổng công ty Điện lực. Khách hàng sử dụng điện tiếp tục mua điện từ Tổng công ty Điện lực theo biểu giá bán lẻ điện thống nhất toàn quốc;

- Công ty Mua bán điện tiếp tục ký kết hợp đồng mua bán điện với các Đơn vị phát điện mới;

- Cơ chế chào giá, huy động các tổ máy trong giai đoạn I thực hiện tương tự như Thị trường phát điện cạnh tranh.

b) Giai đoạn II (dự kiến từ năm 2017 đến năm 2019)

- Nâng tỷ lệ mua buôn điện qua Thị trường điện bán buôn điện cạnh tranh của Tổng công ty Điện lực để tăng tính cạnh tranh;

- Khách hàng sử dụng điện lớn và Đơn vị bán buôn điện đáp ứng đủ điều kiện do Bộ Công Thương quy định được phép tham gia Thị trường bán buôn điện cạnh tranh và thực hiện ký kết hợp đồng, mua bán, thanh toán theo quy định vận hành Thị trường bán buôn điện cạnh tranh;

- Thực hiện thí điểm tại một số Tổng công ty Điện lực hoặc Công ty Điện lực cơ chế khách hàng sử dụng điện lớn được mua điện với các Tổng công ty Điện lực hoặc Công ty Điện lực khác theo biểu giá trong khung giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định;

- Đơn vị sử dụng lưới điện truyền tải, lưới điện phân phối có trách nhiệm thanh toán chi phí sử dụng lưới điện theo quy định;

- Đơn vị thành viên tham gia giao dịch trong thị trường điện có trách nhiệm thanh toán chi phí sử dụng dịch vụ đo đếm điện năng, chi phí dịch vụ vận hành hệ thống điện và điều hành thị trường điện theo quy định.

2. Thị trường bán buôn điện cạnh tranh giai đoạn hoàn chỉnh (dự kiến từ năm 2019 đến năm 2021)

- Cho phép các khách hàng sử dụng điện lớn và Đơn vị bán buôn điện đủ điều kiện được tham gia Thị trường bán buôn điện cạnh tranh theo quy định.

Điều 3. Tổ chức thực hiện Thị trường bán buôn điện cạnh tranh giai đoạn thí điểm

1. Giao Cục Điều tiết điện lực

a) Chủ trì xây dựng thiết kế chi tiết Thị trường bán buôn điện cạnh tranh trình Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt trong năm 2015;

b) Chủ trì xây dựng thông tư quy định vận hành Thị trường bán buôn điện cạnh tranh và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan trình Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành đáp ứng yêu cầu, tiến độ vận hành Thị trường bán buôn điện cạnh tranh quy định tại Điều 2 Quyết định này;

c) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị trong Bộ Công Thương xây dựng đề án tái cơ cấu ngành điện phục vụ thị trường bán buôn điện cạnh tranh;

d) Chủ trì, phối hợp với Tập đoàn Điện lực Việt Nam tổ chức đào tạo nâng cao năng lực cho các đơn vị tham gia Thị trường bán buôn điện cạnh tranh;

đ) Hướng dẫn, chỉ đạo và đôn đốc các đơn vị tham gia Thị trường bán buôn điện cạnh tranh chuẩn bị các điều kiện cần thiết để vận hành thị trường bán buôn điện, đáp ứng yêu cầu, tiến độ vận hành Thị trường bán buôn điện cạnh tranh quy định tại Điều 2 Quyết định này.

2. Giao Tập đoàn Điện lực Việt Nam

a) Xây dựng đề án đào tạo nâng cao năng lực cho các đơn vị tham gia Thị trường bán buôn điện cạnh tranh trình Bộ Công Thương phê duyệt trong Quý I năm 2015 và chuẩn bị nguồn kinh phí để triển khai thực hiện;

b) Xây dựng đề án phát triển cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ vận hành và giám sát hoạt động của Thị trường bán buôn điện cạnh tranh trình Bộ Công Thương phê duyệt các nội dung phục vụ giai đoạn I của Thị trường bán buôn điện cạnh tranh thí điểm trong Quý II năm 2015; các nội dung phục vụ Thị trường bán buôn điện cạnh tranh các giai đoạn còn lại trong Quý IV năm 2015;

c) Lập phương án và trình Bộ Công Thương phương án tách bạch về tổ chức và tách bạch hạch toán chi phí của các bộ phận phân phối điện và bán lẻ điện của các Tổng công ty Điện lực trong Quý I năm 2015;

d) Đầu tư, nâng cấp các cơ sở hạ tầng kỹ thuật cần thiết đáp ứng theo yêu cầu vận hành Thị trường bán buôn điện cạnh tranh cho Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện, Công ty Mua bán điện, Đơn vị thu thập và quản lý số liệu đo đếm điện năng và cho giám sát hoạt động thị trường điện của Cục Điều tiết điện lực;

đ) Phối hợp với Cục Điều tiết điện lực, hỗ trợ kinh phí, các nguồn lực cần thiết khác để triển khai xây dựng và thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Khoản 1 Điều này.

3. Giao các Đơn vị phát điện, các Tổng công ty Điện lực, Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia, Đơn vị bán buôn điện và các khách hàng sử dụng điện lớn tham gia Thị trường bán buôn điện cạnh tranh:

a) Đầu tư, nâng cấp các trang thiết bị cần thiết phục vụ việc tham gia Thị trường bán buôn điện cạnh tranh theo thiết kế đã được duyệt trong phạm vi quản lý của đơn vị, đảm bảo tương thích với hệ thống cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin cho Thị trường bán buôn điện cạnh tranh đã được duyệt;

b) Tham gia các chương trình đào tạo và bố trí nguồn kinh phí cho việc đào tạo nâng cao năng lực cho các đơn vị thành viên đáp ứng yêu cầu tham gia Thị trường bán buôn điện cạnh tranh theo đúng tiến độ.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 5. Cục trưởng Cục Điều tiết điện lực, Chánh văn phòng Bộ, Chánh thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Tổng Cục trưởng, Cục trưởng có liên quan thuộc Bộ, Tổng giám đốc Tập đoàn Điện lực Việt Nam, các đơn vị điện lực và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Thủ tướng CP (để b/c);
– PTTg Hoàng Trung Hải (để b/c);
– Bộ trưởng (để b/c);
– Thứ trưởng Cao Quốc Hưng;
– Như Điều 5;
– Lưu: VT, ĐTĐL.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG


Lê Dương Quang

 

Quyết định 6463/QĐ-BCT năm 2014 phê duyệt Thiết kế tổng thể Thị trường bán buôn điện cạnh tranh Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 5395/UBND-XDGT
V/v chỉnh trang, bảo đảm TTĐT, TT ATGT và VSMT khu vực Quảng trường Ga Hà Nội

Hà Nội, ngày 22 tháng 07 năm 2014

 

Kính gửi:

- Các Sở: Giao thông vận tải, Xây dựng, Quy hoạch Kiến trúc;
– Công an Thành phố;
– Chủ tịch UBND các quận: Hoàn Kiếm, Đống Đa;
– Tổng Công ty Đường sắt Việt Nam.

Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải tại Công văn số 8470/BGTVT-VT ngày 14/7/2014, để bảo đảm cảnh quan đô thị, trật tự đô thị, trật tự an toàn giao thông và vệ sinh môi trường khu vực Quảng trường Ga Hà Nội, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội giao nhiệm vụ cho các đơn vị liên quan như sau:

- Sở Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, UBND các quận Hoàn Kiếm, UBND quận Đống Đa, Sở Quy hoạch Kiến trúc, Công an Thành phố và các đơn vị liên quan của Tổng Công ty Đường sắt Việt Nam để lập phương án sắp xếp, chỉnh trang tổng thể về bảo đảm trật tự đô thị, trật tự an toàn giao thông, cảnh quan đô thị, công tác vệ sinh môi trường các tuyến phố xung quanh Ga Hà Nội (Lê Duẩn, Nguyễn Khuyến, Trần Quý Cáp…) và khu vực Quảng trường Ga; báo cáo về UBND Thành phố trước ngày 10/8/2014 để xem xét, chỉ đạo triển khai thực hiện./.

 


Nơi nhận:

- Như trên;
– Đ/c Bí thư Thành ủy;
– Đ/c Chủ tịch UBND TP;
– Đ/c Bộ trưởng Bộ GTVT; (để b/c)
– VPUB: CVP, PCVP N.V.Thịnh, XDGThai, TH;
– Lưu: VT, XDGTthang (18) – 5196.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Nguyễn Quốc Hùng

 

Công văn 5395/UBND-XDGT năm 2014 chỉnh trang, bảo đảm trật tự đô thị, trật tự an toàn giao thông và vệ sinh môi trường khu vực Quảng trường Ga Hà Nội

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 5462/UBND-NNNT
Về việc tăng cường hợp tác với các tỉnh trong lĩnh vực nông nghiệp nông thôn

Hà Nội, ngày 24 tháng 07 năm 2014

 

Kính gửi: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Trên cơ sở báo cáo số 648/BC-KH&ĐT ngày 4/7/2014 của Sở Kế hoạch và Đầu tư báo cáo kết quả triển khai hợp tác phát triển giữa thành phố Hà Nội với các tỉnh, thành phố trong cả nước 6 tháng đầu năm 2014, kế hoạch triển khai 6 tháng cuối năm 2014 và báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ của Trung tâm Xúc tiến thương mại nông nghiệp trực thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT Hà Nội.

Để tăng cường hợp tác, trao đổi kinh nghiệm với ngành nông nghiệp của các tỉnh, thành phố về công tác quản lý nhà nước trong nông nghiệp, thúc đẩy hợp tác tiêu thụ nông sản, thực phẩm giữa các tỉnh, giới thiệu tiềm năng, thế mạnh của nông nghiệp Thủ đô, Ủy ban nhân dân Thành phố chỉ đạo như sau:

Giao Sở Nông nghiệp và PTNT chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các đơn vị liên quan căn cứ tình hình thực tế và chủ trương hợp tác đã được UBND Thành phố chấp thuận tại công văn số 849/UBND-NNNT ngày 7/2/2014 về việc xin chủ trương tổ chức tham gia các Hội chợ nông nghiệp và hợp tác với các tỉnh về phát triển nông nghiệp nông thôn năm 2014, khẩn trương xây dựng Kế hoạch triển khai hợp tác trong 6 tháng cuối năm 2014 và những năm tiếp theo bám sát phương châm cụ thể, rõ về nội dung, sản phẩm hợp tác, tính khả thi trong triển khai, thời gian thực hiện, báo cáo UBND Thành phố trước ngày 28/7/2014./.

 


Nơi nhận:

- Như trên;
– Đ/c Chủ tịch UBND TP; (để báo cáo)
– Sở Tài chính, Trung tâm XTTMNN – Sở NN và PTNT;
– CVP/ PCVP UBND TP NN Sơn;
– TH, NNNT;
– Lưu: VT, NNNT (Ngân).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Trần Xuân Việt

 

Công văn 5462/UBND-NNNT năm 2014 tăng cường hợp tác với các tỉnh trong lĩnh vực nông nghiệp nông thôn do thành phố Hà Nội ban hành