BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
——————–

Số: 2470/TCHQ-TXNK
V/v công dụng của mẫu hàng tại thông báo kết quả phân tích số 213/TB-PTPLHCM-14

Hà Nội, ngày 11 tháng 03 năm 2014

 

Kính gửi: Công ty TNHH Thế Giới Việt.
(Địa chỉ: A5, A6, A7 Khu AI, KCN Giao Long, Xã An Phước, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre)

Tổng cục Hải quan nhận được Thông báo kết quả phân tích hàng hóa số 213/TB-PTPLHCM-14 ngày 25/01/2014 của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa xuất nhập khẩu (Chi nhánh tại tp. Hồ Chí Minh) đối với 03 mẫu hàng thuộc tờ khai hải quan số 368/NKD01 ngày 07/12/2013 do Công ty TNHH Thế Giới Việt làm thủ tục nhập khẩu tại Chi cục Hải quan Cảng Mỹ Tho (Cục Hải quan tỉnh Long An). Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến trao đổi như sau:

Để có cơ sở xem xét việc phân loại đối với các mẫu hàng, đề nghị quý Công ty khẳng định và cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về công dụng, quy trình sử dụng và hàm lượng sử dụng của mẫu hàng có tên khai báo “Hương lựu (POMEGRANATE FLAVOUR – 21kg/thùng) Hàng mới 100%” (Mục 5 PLTK) và mẫu hàng có tên khai báo “Hương lựu (POMEGRANATE FLAVOUR – 5kg/thùng) Hàng mới 100%” (Mục 6 PLTK)..

Công văn trả lời xin gửi về Tổng cục Hải quan (Cục Thuế xuất nhập khẩu) trước ngày 14/3/2014.

Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty TNHH Thế Giới Việt biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
– PTCT Hoàng Việt Cường (để báo cáo);
– Lưu: VT, TXNK (3b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. CỤC TRƯỞNG CỤC THUẾ XNK
PHÓ CỤC TRƯỞNG

Lưu Mạnh Tưởng

 

Công văn 2470/TCHQ-TXNK năm 2014 công dụng của mẫu hàng tại thông báo kết quả phân tích số 213/TB-PTPLHCM-14 do Tổng cục Hải quan ban hành

BỘ XÂY DỰNG
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 48/BXD-KTXD
V/v: tính phụ cấp không ổn định sản xuất.

Hà Nội, ngày 10 tháng 3 năm 2014

 

Kính gửi: Tổng công ty Xây dựng Lũng Lô

Bộ Xây dựng đã nhận được công văn số 45/CV-LCC ngày 07/01/2014 của Tổng công ty Xây dựng Lũng Lô về việc tính phụ cấp không ổn định sản xuất. Sau khi nghiên cứu, Bộ Xây dựng có ý kiến như sau:

1. Về việc tính phụ cấp không ổn định sản xuất:

Ngày 29/11/1993 Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội đã có văn bản số 4076/LĐTBXH-TL giải quyết chế độ tiền lương cho công nhân xây dựng gửi Bộ Xây dựng với nội dung: “ do điều kiện sản xuất trong xây dựng cơ bản thường xuyên không ổn định, nên được tính vào đơn giá tiền lương hệ số không ổn định sản xuất với các mức cụ thể khác nhau tùy theo từng công trình, nhưng tối đa không quá 15% lương cấp bậc, chức vụ”.

Ngày 30/12/2005 Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội đã có văn bản số 4508/LĐTBXH-TL gửi Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh Yên Bái với nội dung: “các quy định tại công văn số 4076/LĐTBXH-TL nói trên hiện nay vẫn còn hiệu lực thi hành”.

2. Cho đến thời điểm này Bộ Xây dựng đã có nhiều văn bản trả lời các địa phương, tổ chức về việc tính phụ cấp không ổn định sản xuất như sau:

Do đặc thù của ngành xây dựng, người lao động thường phải di chuyển theo các công trình xây dựng, vì vậy, chi phí nhân công trong dự toán xây dựng công trình còn có thêm phụ cấp không ổn định sản xuất (phụ cấp không ổn định sản xuất là khoản phụ cấp mang tính ngành nghề để bảo đảm cho công nhân làm việc ở các công trường ổn định cuộc sống), do vậy, việc tính phụ cấp không ổn định sản xuất chi phí nhân công trong dự toán xây dựng công trình là phù hợp.

Việc thanh toán, quyết toán hợp đồng thực hiện theo nội dung trong hợp đồng đã được các bên ký kết và quy định của Nhà nước có liên quan.

Với nội dung trên, Tổng công ty Xây dựng Lũng Lô tổ chức thực hiện theo quy định./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
– Lưu VT, Vụ KTXD, TH.a8.

TL. BỘ TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG VỤ KINH TẾ XÂY DỰNG

Phạm Văn Khánh

 

Công văn 48/BXD-KTXD năm 2014 về tính phụ cấp không ổn định sản xuất do Bộ Xây dựng ban hành

BỘ XÂY DỰNG
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 49/BXD-KTXD
V/v: xây dựng đơn giá để lập dự toán xây dựng công trình.

Hà Nội, ngày 10 tháng 3 năm 2014

 

Kính gửi: Sở Giao thông vận tải Hải Dương

Bộ Xây dựng đã nhận được công văn số 201/SGTVT-KHTC ngày 24/01/2014 của Sở Giao thông vận tải Hải Dương về việc hướng dẫn xây dựng đơn giá để lập dự toán xây dựng công trình. Sau khi nghiên cứu, Bộ Xây dựng có ý kiến như sau:

1. Xây dựng đơn giá nhân công:

a) Theo quy định tại Khoản 1 Điều 15 Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư­ xây dựng công trình thì đơn giá xây dựng công trình đư­ợc lập trên cơ sở giá thị trường hoặc mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân công và máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối l­ượng công tác xây dựng và các yếu tố chi phí có liên quan, cụ thể tại điểm b Khoản 1 đã nêu rõ: “giá nhân công xây dựng đ­ược xác định trên cơ sở tính đúng, tính đủ tiền l­ương nhân công phù hợp với mặt bằng thị trư­ờng lao động phổ biến của từng khu vực, tính theo từng ngành nghề cần sử dụng”; vì vậy, địa phư­ơng tự xác định hệ số điều chỉnh chi phí nhân công trong dự toán xây dựng công trình và đảm bảo nguyên tắc: trên cơ sở tiền l­ương vùng sau khi tính thêm các khoản phụ cấp theo quy định có đơn giá tương ứng với giá nhân công thị trường đối với từng giai đoạn (tháng, quý) làm căn cứ xây dựng đơn giá để lập dự toán xây dựng công trình.

b) Việc điều chỉnh chi phí nhân công để lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình theo mức lương tối thiểu vùng quy định tại Nghị định số 182/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các cơ quan, tổ chức có thuê mướn lao động phải dựa trên cơ sở mặt bằng giá nhân công thực tế trên thị trường tại từng khu vực thuộc địa phương để xác định hệ số điều chỉnh chi phí nhân công cho phù hợp. Khu vực tỉnh Hải Dương hiện nay áp dụng theo Quyết định số 15/2013/QĐ-UBND ngày 31/7/2013 của Chủ tịch UBND tỉnh Hải Dương về việc điều chỉnh dự toán và giá hợp đồng xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Hải Dương.

c) Đơn giá nhân công theo thị trường để so sánh là đơn giá nhân công trung bình trên thị trường cho mỗi công việc, trong đó không bao gồm các khoản bảo hiểm mà người sử dụng lao động phải nộp cho Nhà nước đã được tính trong chi phí chung (Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp…) hoặc khoản tiền lương mà người lao động được nhận trực tiếp cho ngày công lao động của mình đối với loại công việc thực tế được thực hiện.

d) Hiện nay, Bộ Xây dựng đang triển khai thực hiện việc xây dựng thang bảng lương, bậc lương và mức lương tối thiểu cho ngành xây dựng theo quy định tại Nghị định số 49/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ Luật Lao động về tiền lương để địa phương thực hiện việc điều chỉnh chi phí tiền lương nhân công trong lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình theo các quy định hiện hành.

2. Về việc tính phụ cấp không ổn định sản xuất:

a) Ngày 29/11/1993 Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội đã có văn bản số 4076/LĐTBXH-TL giải quyết chế độ tiền lương cho công nhân xây dựng gửi Bộ Xây dựng với nội dung: “do điều kiện sản xuất trong xây dựng cơ bản thường xuyên không ổn định, nên được tính vào đơn giá tiền lương hệ số không ổn định sản xuất với các mức cụ thể khác nhau tùy theo từng công trình, nhưng tối đa không quá 15% lương cấp bậc, chức vụ”.

b) Ngày 30/12/2005 Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội đã có văn bản số 4508/LĐTBXH-TL gửi Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh Yên Bái với nội dung: “các quy định tại công văn số 4076/LĐTBXH-TL nói trên hiện nay vẫn còn hiệu lực thi hành”.

c) Cho đến thời điểm này Bộ Xây dựng đã có nhiều văn bản trả lời các địa phương, tổ chức về việc tính phụ cấp không ổn định sản xuất như sau:

Do đặc thù của ngành xây dựng, người lao động thường phải di chuyển theo các công trình xây dựng, vì vậy, chi phí nhân công trong dự toán xây dựng công trình còn có thêm phụ cấp không ổn định sản xuất (phụ cấp không ổn định sản xuất là khoản phụ cấp mang tính ngành nghề để bảo đảm cho công nhân làm việc ở các công trường ổn định cuộc sống), do vậy, việc tính phụ cấp không ổn định sản xuất chi phí nhân công trong dự toán xây dựng công trình là phù hợp.

Việc thanh toán, quyết toán hợp đồng thực hiện theo nội dung trong hợp đồng đã được các bên ký kết và quy định của Nhà nước có liên quan.

3. Về khoản tiền lương phụ 12% và 4% khoán trực tiếp (tính trên lương cấp bậc) là khoản tách từ khoản mục phục vụ thi công trong chi phí chung để đảm bảo khoản chi phí này khoán (trả) vào tiền lương (tiền công) để họ tự mua sắm như: dụng cụ cầm tay, bảo hiểm thông thường….nên các khoản chi phí này được tính trong đơn giá để lập dự toán xây dựng công trình.

Với nội dung trên, Sở Giao thông vận tải Hải Dương tổ chức thực hiện theo quy định./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
– Lưu VT, Vụ KTXD, TH.a8.

TL. BỘ TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG VỤ KINH TẾ XÂY DỰNG

Phạm Văn Khánh

 

 

Công văn 49/BXD-KTXD năm 2014 xây dựng đơn giá để lập dự toán xây dựng công trình do Bộ Xây dựng ban hành

BỘ XÂY DỰNG
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 50/BXD-KTXD
V/v: Điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng.

Hà Nội, ngày 10 tháng 3 năm 2014

 

Kính gửi: Công ty Cổ phần Xây dựng thủy lợi và Dịch vụ Việt Trì

Bộ Xây dựng nhận được văn bản ngày 09/01/2013 của Công ty Cổ phần Xây dựng thủy lợi và Dịch vụ Việt Trì về việc điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng. Sau khi xem xét, Bộ Xây dựng có ý kiến như sau:

Theo quy định tại Điều 36 Nghị định số 48/2010/NĐ-CP ngày 07/5/2010 của Chính phủ về hợp đồng trong hoạt động xây dựng: Việc điều chỉnh giá hợp đồng phải được các bên thỏa thuận cụ thể về trường hợp được điều chỉnh giá, trình tự, phạm vi, phương pháp và căn cứ điều chỉnh. Phương pháp điều chỉnh giá phải phù hợp với loại giá hợp đồng, tính chất công việc trong hợp đồng xây dựng. Đối với trường hợp nêu trong văn bản ngày 09/01/2013: hợp đồng đã ký quy định được điều chỉnh giá trong trường hợp bổ sung công việc ngoài hợp đồng; Nhà nước thay đổi chính sách về thuế, tiền lương ảnh hưởng trực tiếp đến giá hợp đồng hoặc giá nhiên liệu, vật tư, thiết bị biến động lớn ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình thực hiện hợp đồng thì việc đơn vị thi công đề nghị điều chỉnh giá hợp đồng do giá vật tư và nhân công tăng là phù hợp. Việc điều chỉnh giá hợp đồng thực hiện theo nội dung hợp đồng đã ký, quy định của Nghị định số 48/2010/NĐ-CP ngày 07/5/2010 của Chính phủ về hợp đồng trong hoạt động xây dựng và Thông tư số 08/2010/TT-BXD ngày 29/7/2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng.

Đề nghị Công ty Cổ phần Xây dựng thủy lợi và Dịch vụ Việt Trì căn cứ hướng dẫn trên tổ chức thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
– Lưu: VT, KTXD(Lan6).

TL. BỘ TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG VỤ KINH TẾ XÂY DỰNG

Phạm Văn Khánh

 

 

Công văn 50/BXD-KTXD năm 2014 điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

BỘ XÂY DỰNG
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 51/BXD-KTXD
V/v: Nghiệm thu, thanh toán công tác khảo sát phục vụ thiết kế bản vẽ thi công.

Hà Nội, ngày 10 tháng 03 năm 2014

 

Kính gửi: Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng Nông lâm nghiệp Gia Lai

Bộ Xây dựng nhận được văn bản số 25/VB-Cty ngày 20/12/2013 của Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng Nông lâm nghiệp Gia Lai về việc nghiệm thu, thanh toán công tác khảo sát địa hình và điều tra đánh giá đất đai phục vụ bước thiết kế bản vẽ thi công dự án đầu tư xây dựng đồng ruộng – Hồ chứa nước Ia M’La, huyện Krông Pa, tỉnh Gia Lai. Sau khi xem xét, Bộ Xây dựng có ý kiến như sau:

Theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 48/2010/NĐ-CP ngày 07/5/2010 của Chính phủ về hợp đồng trong hoạt động xây dựng: Việc thanh toán hợp đồng xây dựng phải phù hợp với loại hợp đồng, giá hợp đồng và các điều kiện trong hợp đồng mà các bên đã ký kết. Do đó đối với trường hợp nêu tại văn bản số 25/VB-Cty: Việc nghiệm thu, thanh toán khối lượng khảo sát địa hình và điều tra, đánh giá đất đai thực hiện theo khối lượng công việc đã thực hiện được nghiệm thu trong hợp đồng đã ký và các quy định về thanh toán hợp đồng tại Nghị định số 48/2010/NĐ-CP ngày 07/5/2010 của Chính phủ.

Đề nghị Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng Nông lâm nghiệp Gia Lai căn cứ hướng dẫn trên tổ chức thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
– Lưu: VT, KTXD(Lan6).

TL. BỘ TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG VỤ KINH TẾ XÂY DỰNG

Phạm Văn Khánh

 

Công văn 51/BXD-KTXD năm 2014 nghiệm thu, thanh toán công tác khảo sát phục vụ thiết kế bản vẽ thi công do Bộ Xây dựng ban hành

BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO
VÀ DU LỊCH
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 619/QĐ-BVHTTDL

Hà Nội, ngày 10 tháng 3 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC XẾP HẠNG DI TÍCH QUỐC GIA

BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH

Căn cứ Luật di sản văn hóa, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật di sản văn hóa và Nghị định số 98/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật di sản văn hoá và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật di sản văn hoá;

Căn cứ Nghị định số 76/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định tại Tờ trình số 171/TTr-UBND ngày 26 tháng 12 năm 2013 và hồ sơ di tích;

Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Di sản văn hóa,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Xếp hạng di tích quốc gia:

DI TÍCH LỊCH SỬ

ĐỀN AN TRẠCH

XÃ HẢI AN, HUYỆN HẢI HẬU, TỈNH NAM ĐỊNH

Khu vực bảo vệ di tích được xác định theo biên bản và bản đồ khoanh vùng các khu vực bảo vệ di tích trong hồ sơ.

Điều 2. Ủy ban nhân dân các cấp nơi có di tích được xếp hạng tại Điều 1 Quyết định này trong phạm vi nhiệm vụ và quyền hạn của mình thực hiện việc quản lý nhà nước đối với di tích theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Di sản văn hóa, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Nam Định, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận :
- Như Điều 4;
– Bộ trưởng;
– Thứ trưởng Đặng Thị Bích Liên;
– Lưu: VT, DSVH, NĐD.15.

BỘ TRƯỞNG

Hoàng Tuấn Anh

 

 

Quyết định 619/QĐ-BVHTTDL năm 2014 xếp hạng di tích quốc gia đền An Trạch do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 2482/TCHQ-GSQL
V/v thực hiện công văn số 875/BTC-TCT ngày 17/01/2014

Hà Nội, ngày 12 tháng 03 năm 2014

 

Kính gửi: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố

Liên quan đến một số vướng mắc khi thực hiện công văn số 875/BTC-TCT ngày 17/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn hoàn thuế GTGT hàng hóa xuất khẩu qua cửa khẩu phụ theo phản ánh của một số Cục Hải quan tỉnh, thành phố, Tổng cục Hải quan hướng dẫn thực hiện thống nhất như sau:

1. Về hợp đồng vận chuyển:

Trường hợp doanh nghiệp không có hoặc không xuất trình hợp đồng vận chuyển hàng hóa xuất khẩu, cơ quan Hải quan nơi làm thủ tục xuất khẩu ghi rõ “không có/ không xuất trình hợp đồng vận chuyển” lên tờ khai hải quan hoặc Phiếu ghi kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa thuộc hồ sơ hải quan theo quy định tại điểm 2.1 công văn số 875/BTC-TCT ngày 17/01/2014 dẫn trên.

2. Về đóng dấu giáp lai:

Để đảm bảo việc thống nhất thực hiện giữa các đơn vị hải quan trong việc thực hiện đóng dấu giáp lai tờ khai hải quan, Phiếu ghi kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa theo hướng dẫn của Bộ Tài chính tại công văn số 875/BTC-TCT dẫn trên, đề nghị các đơn vị chỉ đạo các Chi cục Hải quan trực thuộc sử dụng mẫu dấu hành chính (dấu tròn) của Chi cục Hải quan để thực hiện việc đóng giáp lai.

Tổng cục Hải quan hướng dẫn để các đơn vị thực hiện thống nhất./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
– Tổng cục Thuế (để p/hợp);
– Lưu: VT, GSQL (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

Vũ Ngọc Anh

 

Công văn 2482/TCHQ-GSQL năm 2014 hướng dẫn hoàn thuế giá trị gia tăng hàng hóa xuất khẩu qua cửa khẩu phụ kèm công văn 875/BTC-TCT do Tổng cục Hải quan ban hành

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIÊN NÔNG THÔN
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
——————–

Số: 1269/BNN-TCCB
V/v học bổng Hiệp định đi Hungary

Hà Nội, ngày 10 tháng 3 năm 2014

 

Kính gửi: Các đơn vị thuộc Bộ

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nhận được Công văn số 302/ĐTVNN ngày 04/3/2014 của Cục Đào tạo với nước ngoài, Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc giới thiệu ứng viên dự tuyển học bổng Hiệp định đi Hung-ga-ri năm 2014.

Thông tin chi tiết và quy định dự tuyển chương trình học bổng này được đăng tải trên các trang web: www.moet.gov.vn, www.vied.vn.

Đề nghị các đơn vị thông báo cho các cán bộ quan tâm được biết, gửi gấp công văn cử cán bộ tham gia dự tuyển (Họ tên, năm sinh, nam/nữ, trình độ chuyên môn, trình độ tiếng Anh, địa chỉ liên lạc-điện thoại, email) kèm theo 01 bộ hồ sơ bằng tiếng Việt và 02 bộ hồ sơ bằng tiếng Anh của ứng viên về Vụ Tổ chức cán bộ muộn nhất là 15h30 ngày 15/3/2014 để Bộ kịp có Công văn gửi Cục Đào tạo với nước ngoài trước ngày 17/3/2014 theo yêu cầu.

Địa chỉ liên lạc để nộp hồ sơ của ứng viên: chị Trần Anh Thư, Vụ TCCB, Bộ Nông nghiệp và PTNT (Điện thoại: 08048121; Email: [email protected])./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
– Lưu: VT, TCCB.

TL. BỘ TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ TỔ CHỨC CÁN BỘ
PHÓ VỤ TRƯỞNG

Phạm Hùng

 

Công văn 1269/BNN-TCCB năm 2014 về học bổng Hiệp định đi Hungary do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 402/QĐ-BNN-TY

Hà Nội, ngày 10 tháng 3 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC XUẤT HÓA CHẤT SÁT TRÙNG DỰ TRỮ QUỐC GIA HỖ TRỢ TỈNH HẢI DƯƠNG PHÒNG CHỐNG DỊCH CÚM GIA CẦM

BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Căn cứ Nghị định số 199/2013/NĐ-CP ngày 26/11/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Căn cứ Luật Dự trữ quốc gia ngày 20 tháng 11 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 94/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 8 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Dự trữ quốc gia;

Căn cứ Thông tư số 211/2013/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Bộ Tài chính quy định về quy trình xuất cấp, giao nhận, phân phối, sử dụng hàng dự trữ quốc gia xuất để cứu trợ, viện trợ vá quản lý kinh phí đảm bảo cho công tác xuất cấp, giao nhận hàng để cứu trợ, viện trợ;

Theo đề nghị của Ủy ban nhân dân dân tỉnh Hải Dương tại công văn số 277/UBND-VP ngày 28/2/2014 về việc cấp hỗ trợ vật tư, hóa chất phòng chống dịch cúm A/H5N1 ở gia cầm;

Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Thú y;

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1.

1. Công ty Cổ phần Dược và Vật tư thú y xuất cấp (không thu tiền) 7.000 lít hóa chất sát trùng Han-Iodine thuộc hàng dự trữ quốc gia cho tỉnh Hải Dương để phòng, chống dịch cúm gia cầm. Việc xuất cấp, giao nhận số hóa chất nêu trên thực hiện theo quy định hiện hành.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương chỉ đạo việc tiếp nhận, quản lý, sử dụng số hóa chất nêu trên theo quy định hiện hành.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Thú y, Chủ tịch UBND tỉnh Hải Dương, Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Dược và Vật tư thú y và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
– Bộ trưởng(để b/c);
– Vụ Kế hoạch;
– Vụ Tài chính;
– Sở NN&PTNT tỉnh Hải Dương;
– Lưu: VT, TY.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Vũ Văn Tám

 

Quyết định 402/QĐ-BNN-TY năm 2014 xuất hóa chất sát trùng dự trữ quốc gia hỗ trợ tỉnh Hải Dương phòng chống dịch cúm gia cầm do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 403/QĐ-BNN-TY

Hà Nội, ngày 10 tháng 3 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC XUẤT HÓA CHẤT SÁT TRÙNG DỰ TRỮ QUỐC GIA HỖ TRỢ TỈNH PHÚ THỌ PHÒNG CHỐNG DỊCH CÚM GIA CẦM

BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Căn cứ Nghị định số 199/2013/NĐ-CP ngày 26/11/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Căn cứ Luật Dự trữ quốc gia ngày 20 tháng 11 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 94/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 8 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Dự trữ quốc gia;

Căn cứ Thông tư số 211/2013/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Bộ Tài chính quy định về quy trình xuất cấp, giao nhận, phân phối, sử dụng hàng dự trữ quốc gia xuất để cứu trợ, viện trợ vá quản lý kinh phí đảm bảo cho công tác xuất cấp, giao nhận hàng để cứu trợ, viện trợ;

Theo đề nghị của Ủy ban nhân dân dân tỉnh Phú Thọ tại công văn số 749/UBND-KT5 ngày 06/3/2014 về việc đề nghị cấp hỗ trợ hóa chất khử trùng và vắc xin phục vụ công tác phòng, chống và dập dịch cúm gia cầm;

Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Thú y;

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1.

1. Công ty Cổ phần Thuốc thú y trung ương NAVETCO xuất cấp (không thu tiền) 7.000 lít hóa chất sát trùng Benkocid thuộc hàng dự trữ quốc gia cho tỉnh Phú Thọ để phòng, chống dịch cúm gia cầm. Việc xuất cấp, giao nhận số hóa chất nêu trên thực hiện theo quy định hiện hành.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ chỉ đạo việc tiếp nhận, quản lý, sử dụng số hóa chất nêu trên theo quy định hiện hành.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Thú y, Chủ tịch UBND tỉnh Phú Thọ, Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Thuốc thú y trung ương NAVETCO và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
– Bộ trưởng(để b/c);
– Vụ Kế hoạch;
– Vụ Tài chính;
– Sở NN&PTNT tỉnh Hải Dương;
– Lưu: VT, TY.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Vũ Văn Tám

 

Quyết định 403/QĐ-BNN-TY năm 2014 xuất hóa chất sát trùng dự trữ quốc gia hỗ trợ tỉnh Phú Thọ phòng chống dịch cúm gia cầm do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành