VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 2158/VPCP-QHQT
V/v Kỳ họp lần thứ hai UBLCP Việt Nam – UAE

Hà Nội, ngày 01 tháng 04 năm 2014

 

Kính gửi: Bộ Công Thương

Xét đề nghị của Bộ Công Thương tại văn bản số 2207/BCT-KV4 ngày 21 tháng 3 năm 2014 về việc chuẩn bị cho Kỳ họp lần thứ hai Ủy ban Liên Chính phủ Việt Nam – Các Tiểu vương quốc Ả-rập Thống nhất (UAE), Thủ tướng Chính phủ đồng ý nội dung Dự thảo Biên bản kỳ họp nêu trên; sau chuyến công tác, Bộ Công Thương báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả Kỳ họp theo quy định.

Văn phòng Chính phủ thông báo để Bộ Công Thương biết, thực hiện./.

 


Nơi nhận:

- Như trên;
– Thủ tướng và các Phó Thủ tướng CP;
– VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, Vụ TH;
– Lưu: VT, QHQT (3). HQ.

KT. BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM
PHÓ CHỦ NHIỆM

Nguyễn Văn Tùng

 

Công văn 2158/VPCP-QHQT năm 2014 về kỳ họp lần thứ hai Ủy ban Liên Chính phủ Việt Nam – Các Tiểu vương quốc Ả-rập Thống nhất do Văn phòng Chính phủ ban hành

VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 2157/VPCP-KTTH
V/v: đầu tư xây dựng dự án đường Hòa Lạc – Hòa Bình và cải tạo, nâng cấp quốc lộ 6 đoạn Xuân Mai – Hòa Bình theo hình thức BOT

Hà Nội, ngày 01 tháng 04 năm 2014

 

Kính gửi:

- Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
– Bộ Giao thông vận tải;
– Bộ Tài chính;
– Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình;
– Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.

Xét đề nghị của Giao thông vận tải (các công văn: số 14135/BGTVT-ĐTCT ngày 26 tháng 12 năm 2013, số 2513/BGTVT-ĐTCT ngày 12 tháng 3 năm 2014); ý kiến của các Bộ: Kế hoạch, và Đầu tư (công văn số 616/BKHĐT-KCHTĐT ngày 07 tháng 02 năm 2014), Tài chính (công văn số 1421/BTC-ĐT ngày 25 tháng 01 năm 2014), Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình (công văn số 85/UBND-CNXD ngày 24 tháng 01 năm 2014) và Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội (công văn số 412/UBND-QHXDGT ngày 20 tháng 01 năm 2014) về việc đầu tư xây dựng dự án đường Hòa Lạc – Hòa Bình và cải tạo, nâng cấp quốc lộ 6 đoạn Xuân Mai – Hòa Bình theo hình thức BOT, Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải có ý kiến như sau:

1. Cho phép ghép Dự án cải tạo nâng cấp quốc lộ 6 đoạn Xuân Mai – Hòa Bình vào Dự án đường cao tốc Hòa Lạc – Hòa Bình thành Dự án đầu tư xây dựng đường Hòa Lạc – Hòa Bình và đường quốc lộ 6 đoạn Xuân Mai – Hòa Bình để triển khai theo hình thức Hợp đồng BOT và giao Bộ Giao thông vận tải là Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thực hiện dự án.

2. Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình chỉ đạo Nhà đầu tư Geleximco bàn giao toàn bộ các hồ sơ, tài liệu có liên quan cho Bộ Giao thông vận tải; đồng thời, hoàn chỉnh thủ tục kết thúc dự án BT xây dựng đường cao tốc Hòa Lạc – thành phố Hòa Bình theo quy định.

3. Về việc xây dựng trạm thu phí để thu phí hoàn vốn Dự án BOT nêu trên, Bộ Giao thông vận tải thống nhất với Bộ Tài chính về mức phí, lộ trình tăng phí theo quy định, làm cơ sở để tính toán phương án tài chính của Dự án; đồng thời, thống nhất với Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình với Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về vị trí đặt trạm thu phí.

4. Bộ Giao thông vận tải quyết định, chịu trách nhiệm lựa chọn và thẩm tra năng lực Nhà đầu tư thực hiện Dự án theo quy định hiện hành.

Văn phòng Chính phủ xin thông báo để Bộ Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và các cơ quan liên quan biết, thực hiện./.

 


Nơi nhận:

- Như trên;
– Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
– VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTgCP, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ: KTTH, V.III, TH;
– Lưu: VT, KTN (3). C

KT. BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM
PHÓ CHỦ NHIỆM

Nguyễn Hữu Vũ

 

Công văn 2157/VPCP-KTN năm 2014 về đầu tư xây dựng dự án đường Hòa Lạc – Hòa Bình và cải tạo, nâng cấp quốc lộ 6 đoạn Xuân Mai – Hòa Bình theo hình thức BOT do Văn phòng Chính phủ ban hành

BỘ CÔNG THƯƠNG
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 2532/BCT-BGMN
V/v hướng dẫn thực hiện xuất khẩu nông sản qua khu vực thôn Bản Quẩn, xã Bản Phiệt, huyện Bảo Thắng, Tỉnh Lào Cai.

Hà Nội, ngày 31 tháng 03 năm 2014

 

Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Ngày 24 tháng 3 năm 2014, Bộ Công Thương nhận được công văn số 269/SCT-XNK của Sở Công Thương tỉnh Lào Cai đề nghị hướng dẫn thực hiện xuất khẩu nông sản qua khu vực thôn Bản Quẩn, xã Bản Phiệt, huyện Bảo Thắng, về vấn đề này, Bộ Công Thương xin có ý kiến như sau:

1. Về số lượng doanh nghiệp được phép thực hiện xuất khẩu nông sản qua khu vực Bản Quẩn: việc cho phép thêm doanh nghiệp tham gia xuất khẩu nông sản do Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai xem xét, quyết định phù hợp với điều kiện về cơ sở hạ tầng và khả năng quản lý tại khu vực Bản Quẩn.

2. Thời gian thực hiện xuất khẩu: trong thời gian hoàn thiện các thủ tục để nâng cấp khu vực Bản Quẩn lên thành lối mở, nhưng không quá ngày 30 tháng 6 năm 2014.

3. Về khối lượng gạo xuất khẩu: do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định và không hạn chế số lượng.

Bộ Công Thương thông báo để Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai biết và triển khai thực hiện./.

 


Nơi nhận:

- Như trên;
– Bộ NN&PTNT (Cục CB TM NNTS);
– Bộ TL BĐBP (Cục CK);
– TCHQ (Cục GSQL);
– Sở Công Thương tỉnh Lào Cai;
– Lưu: VT, BGMN.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Nguyễn Cẩm Tú

 

Công văn 2532/BCT-BGMN năm 2014 hướng dẫn thực hiện xuất khẩu nông sản qua khu vực thôn Bản Quẩn, xã Bản Phiệt, huyện Bảo Thắng, Tỉnh Lào Cai do Bộ Công thương ban hành

UBND TỈNH NINH BÌNH
BAN HỘI NHẬP
KINH TẾ QUỐC TẾ
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-

Số: 32/KH-BHNKTQT

Ninh Bình, ngày 31 tháng 03 năm 2014

 

KẾ HOẠCH

HỘI NHẬP QUỐC TẾ TỈNH NINH BÌNH NĂM 2014

Thực hiện Chỉ thị số 01/CT-TTg này 9/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ về một số biện pháp triển khai chủ trương, chủ động và tích cực hội nhập quốc tế, Ban Hội nhập kinh tế quốc tế tỉnh Ninh Bình xây dựng Kế hoạch Hội nhập quốc tế (HNQT) năm 2014 như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU.

1. Mục đích:

- Quán triệt kịp thời, có hiệu quả các cơ chế, chính sách của Nhà nước, của tỉnh về hội nhập quốc tế.

- Tăng cường tính chủ động, tích cực của các cơ quan, đơn vị đối với công tác hội nhập quốc tế.

- Khai thác hiệu quả lợi thế của tỉnh, khắc phục những hạn chế, khó khăn nhằm tận dụng cơ hội và giảm thiểu các thách thức, tác động tiêu cực trong quá trình HNQT ngày càng sâu rộng, phấn đấu đưa nền kinh tế của tỉnh phát triển nhanh và bền vững ngang tầm với các địa phương trong cả nước.

2. Yêu cầu:

- Các sở, ban, ngành là thành viên của Ban Hội nhập kinh tế quốc tế tỉnh chủ động, tích cực triển khai Kế hoạch theo chức năng nhiệm vụ được giao.

- Phối hợp chặt chẽ, thường xuyên, liên tục giữa các cơ quan sở, ban, ngành, huyện, thị, thành phố; giữa các cơ quan quản lý nhà nước và doanh nghiệp; đảm bảo tính thiết thực, hiệu quả, nhằm thúc đẩy tiến trình hội nhập quốc tế của tỉnh nói riêng và cả nước nói chung.

II. NỘI DUNG KẾ HOẠCH.

1. Phạm vi, đối tượng:

Các cơ quan, đơn vị, tổ chức trong tỉnh, thành viên Ban Hội nhập kinh tế quốc tế của tỉnh.

2. Nội dung thực hiện:

- Quán triệt sâu rộng, thống nhất nhận thức trong cán bộ, đảng viên và các tầng lớp nhân dân về các chính sách, đường lối đối ngoại, cơ hội và thách thức đối với tiến trình hội nhập trong giai đoạn mới của đất nước nói chung và tỉnh Ninh Bình nói riêng.

- Tăng cường công tác thông tin tuyên truyền, phổ biến kiến thức về HNQT.

- Đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu quả, hiệu lực của bộ máy Nhà nước, rà soát các quy hoạch, chính sách theo hướng phù hợp với các yêu cầu, cam kết quốc tế; tạo điều kiện nhanh chóng, thuận lợi cho các cá nhân, tổ chức nước ngoài hoạt động trong các dự án, tham gia khảo sát đầu tư, hợp tác thương mại trên địa bàn tỉnh.

- Mở rộng thị trường hàng hóa – dịch vụ, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao khả năng cạnh tranh và tăng cường thu hút vốn đầu tư, đẩy mạnh phát triển du lịch.

- Đảm bảo hội nhập phát triển kinh tế không làm ảnh hưởng tiêu cực đến nhiệm vụ bảo vệ an ninh trật tự của tỉnh.

3. Phân công nhiệm vụ:

3.1. Sở Công Thương (Cơ quan Thường trực Ban HNKTQT tỉnh):

- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố tham mưu cho UBND tỉnh xây dựng và ban hành các chính sách phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh liên quan tới hội nhập quốc tế.

- Tăng cường và nâng cao chất lượng thông tin tuyên truyền về hội nhập quốc tế theo hướng tập trung vào các nội dung chuyên sâu, thiết thực, gắn chặt với hoạt động của doanh nghiệp và đời sống của nhân dân.

- Nâng cao nhận thức và ý thức về HNQT cho cán bộ, công chức, doanh nghiệp và nhân dân trên địa  bàn tỉnh thông qua các hình thức như tuyên truyền trên Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, mở chuyên mục HNQT trên trang Website của Sở Công thương cung cấp thông tin về chính sách thu hút đầu tư, thị trường của tỉnh, của cả nước, khu vực và trên thế giới; các thông tin về chế độ thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, những vấn đề mới về các cam kết, thỏa thuận về thương mại như các Hiệp định FTA, các rào cản kỹ thuật trong thương mại quốc tế và các cam kết HNQT khác mà Việt Nam đã tham gia.

- Hỗ trợ các cơ quan quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh tăng cường công tác quản lý, nâng cao chất lượng dự báo và hoạch định chính sách, giúp doanh nghiệp địa phương có những quyết sách phù hợp với tình hình công tác và thực tiễn hoạt động sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp, tạo sự đồng thuận của các cấp, các ngành và các tầng lớp nhân dân trong việc thực hiện công tác hội nhập quốc tế của tỉnh.

- Tăng cường các hoạt động khuyến công, xúc tiến thương mại tạo điều kiện để các doanh nghiệp trong tỉnh nâng cao năng lực sản xuất, tìm kiếm cơ hội hợp tác, kinh doanh mở rộng thị trường nhất là thị trường xuất khẩu góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, các làng nghề, sản phẩm làng nghề.

3.2. Sở Kế hoạch và Đầu tư:

Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố cung cấp thông tin, chính sách ưu đãi, thế mạnh của tỉnh cho các nhà đầu tư nhằm đẩy mạnh thu hút đầu tư, đặc biệt là đầu tư nước ngoài. Vận động và thu hút các nguồn vốn ODA, phi chính phủ nước ngoài đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế và hạ tầng xã hội của tỉnh.

3.3. Sở Tư pháp

Tham mưu cho UBND tỉnh tiếp tục xây dựng, hoàn thiện hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật theo quy định hiện hành đảm bảo thực hiện đầy đủ các cam kết quốc tế theo lộ trình đã đề ra. Thường xuyên, kịp thời rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính và công khai thủ tục hành chính trên cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính theo quy định. Thực hiện tốt việc kiểm soát các thủ tục hành chính để kịp thời sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với những quy định của WTO và các hiệp định thương mại khác mà Việt Nam là thành viên/hoặc loại bỏ những thủ tục không cần thiết, không phù hợp với các quy định của các tổ chức này.

3.4. Sở Tài nguyên và Môi trường

- Triển khai chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2020, tầm nhìn đến 2030 theo Quyết định số 1216/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ với các nội dung như phòng ngừa và kiểm soát các nguồn gây ô nhiễm môi trường; khai thác và sử dụng hiệu quả bền vững các nguồn tài nguyên thiên nhiên…

- Xây dựng và thực hiện các chương trình bảo vệ môi trường theo Đề án số 03/ĐA-UBND ngày 15/3/2012 của UBND tỉnh Ninh Bình về kiểm soát ô nhiễm và bảo vệ môi trường giai đoạn 2012-2015 tỉnh Ninh Bình.

3.5. Sở Lao động – Thương binh và Xã hội

Phát triển mạnh đào tạo nghề cả về quy mô và chất lượng, đảm bảo sự đồng bộ về cơ cấu ngành nghề đào tạo và cơ cấu trình độ nghề nghiệp. Tập trung đầu tư cho đào tạo nghề trình độ cao để có một đội ngũ công nhân kỹ thuật có trình độ tay nghề vững đủ khả năng tiếp cận với công nghệ sản xuất tiên tiến, có khả năng tham gia cạnh tranh trên thị trường lao động trong nước và quốc tế để cung cấp nguồn nhân lực cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong nước và xuất khẩu lao động.

3.6. Công an tỉnh:

- Chủ động nắm tình hình, hỗ trợ tạo môi trường thuận lợi cho quá trình hội nhập, xúc tiến đầu tư của các tổ chức, cá nhân nước ngoài, đảm bảo hội nhập phát triển kinh tế không ảnh hưởng tiêu cực đến nhiệm vụ bảo vệ an ninh trật tự của tỉnh.

- Quán triệt cho các cơ quan, doanh nghiệp thực hiện nghiêm túc quy định về công tác bảo vệ bí mật Nhà nước theo tinh thần Chỉ thị số 05/2012/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 11/2013/QĐ-UBND ngày 31/7/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình về việc ban hành quy chế quản lý các hoạt động đối ngoại trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.

3.7. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:

Phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững; Đẩy mạnh liên kết sản xuất và áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong sản xuất nông nghiệp, hình thành các vùng sản xuất hàng hóa có quy mô lớn đáp ứng được nhu cầu của thị trường trong bối cảnh hội nhập quốc tế.

3.8. Sở Nội vụ:

Nâng cao chất lượng, hiệu quả cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông, nhất là trong các lĩnh vực đầu tư, quy hoạch đất đai, xây dựng, thuế, hải quan.

3.9. Sở Khoa học và Công nghệ:

Hỗ trợ các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng theo các tiêu chuẩn quốc tế về môi trường và thực phẩm, đăng ký thương hiệu, sở hữu trí tuệ.

3.10. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch:

Đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết 15-NQ/TU của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh về phát triển du lịch đến năm 2020, định hướng đến năm 2030. Tăng cường tuyên truyền, quảng bá và xúc tiến du lịch, nâng cao hình ảnh về con người và quê hương Ninh Bình.

3.11. Chi cục Hải quan Ninh Bình:

Tuyên truyền, phổ biến và hướng dẫn các doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu về thủ tục hải quan; tổ chức các lớp tập huấn nghiệp vụ khai báo hải quan điện tử, các lớp triển khai thực hiện các quy định của nhà nước về các thủ tục hải quan để các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh biết tham gia học tập và triển khai thực hiện.

3.12. UBND các huyện, thị xã, thành phố:                       

Chủ động phối hợp với các sở, ban, ngành thực hiện các nhiệm vụ liên quan tới hội nhập quốc tế tại địa phương.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Các cơ quan, đơn vị căn cứ chức năng, nhiệm vụ của mình tổ chức thực hiện tốt các nhiệm vụ được nêu trong Kế hoạch, báo cáo kết quả thực hiện về Ban Hội nhập kinh tế tỉnh (qua Sở Công thương, Cơ quan thường trực Ban Hội nhập kinh tế quốc tế tỉnh) trước ngày 15/11/2014 để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ./.

 

 

Nơi nhận:
- UB quốc gia về HTKTQT;
– Thường trực Tỉnh ủy;
– Đ/c Đinh Văn Điến, PCT UBND tỉnh;
– Các sở: Công thương, Kế hoạch và Đầu tư, Tư pháp, Tài nguyên và Môi trường, Lao động-Thương binh và Xã hội, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Nội vụ, Khoa học và Công nghệ, Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
– Công an tỉnh;
– Chi cục Hải quan Ninh Bình;
– UBND các huyện, thị xã, thành phố;
– Lưu VT, VP3,9.
NL/

TRƯỞNG BAN

PHÓ CHỦ TỊCH UBND TỈNH
Đinh Văn Điến

 

Kế hoạch 32/KH-BHNKTQT về hội nhập quốc tế tỉnh Ninh Bình năm 2014

BỘ CÔNG THƯƠNG
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 2502/BCT-KHCN
V/v chỉ định tạm thời hoạt động thử nghiệm/ chứng nhận phân bón vô cơ

Hà Nội, ngày 31 tháng 03 năm 2014

 

Kính gửi: Tổng cục Hải quan

Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về phân bón quy định tại Nghị định số 202/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ về quản lý phân bón và căn cứ đề nghị của các đơn vị/tổ chức tại Hồ sơ đăng ký chỉ định tạm thời hoạt động thử nghiệm/ chứng nhận phân bón vô cơ, Bộ Công Thương có ý kiến sau:

Chỉ định tạm thời các đơn vị/ tổ chức tham gia hoạt động thử nghiệm/ chứng nhận phân bón vô cơ (chi tiết tại phụ lục kèm theo công văn này). Thời gian chỉ định tạm thời tham gia hoạt động thử nghiệm/ chứng nhận phân bón vô cơ đến hết ngày 30 tháng 9 năm 2014. Hàng tháng, các đơn vị/tổ chức báo cáo tình hình hoạt động thử nghiệm/ chứng nhận phân bón vô cơ gửi về Bộ Công Thương theo địa chỉ:

- Vụ Khoa học và Công nghệ, Bộ Công Thương.

- 54 Hai Bà Trưng – Quận Hoàn Kiếm – Thành phố Hà Nội.

Các đơn vị/ tổ chức được chỉ định hoạt động thử nghiệm/ chứng nhận phân bón vô cơ có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các quy định của nhà nước về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa./.

 


Nơi nhận:

- Như trên;
– Tổng cục hải quan;
– Các Cục: Hóa chất, QLTT;
– Cục Trồng trọt,
– Lưu: VT, KHCN.

TL. BỘ TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

Nguyễn Đình Hiệp

 

PHỤ LỤC

DANH SÁCH CÁC ĐƠN VỊ/ TỔ CHỨC ĐƯỢC CHỈ ĐỊNH TẠM THỜI
Tham gia hoạt động thử nghiệm/ chứng nhận phân bón vô cơ
(kèm theo Công văn số 2502/BCT-KHCN ngày 31 tháng 3 năm 2014)

Stt

Tên đơn vị

Địa chỉ liên hệ

1

Chi nhánh Công ty Cổ phần giám định và khử trùng FCC tại Lào Cai

Số 4 đường Đinh Công Tráng, Phường Phố Mới, TP. Lào Cai

2

Công ty Cổ phần dịch vụ khoa học công nghệ sắc ký Hải Đăng

79 Trương Định, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh

 

Công văn 2502/BCT-KHCN năm 2014 chỉ định tạm thời hoạt động thử nghiệm/ chứng nhận phân bón vô cơ do Bộ Công thương ban hành

BỘ CÔNG THƯƠNG
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 2529/BCT-CNNg
V/v điều chỉnh nội dung công văn số 2266/BCT-CNNg ngày 24/3/2014

Hà Nội, ngày 31 tháng 03 năm 2014

 

Kính gửi: Tổng công ty Dung dịch Khoan và Hóa phẩm Dầu khí-CTCP

Trả lời công văn số 620/DMC-KD ngày 31 tháng 3 năm 2014 của Tổng công ty Dung dịch Khoan và Hóa phẩm Dầu khí-CTCP (DMC) về việc xin điều chỉnh nội dung công văn số 2266/BCT-CNNg ngày 24 tháng 3 năm 2014, Bộ Công Thương có ý kiến như sau:

Bộ Công Thương đã ban hành công văn số 2266/BCT-CNNg ngày 24 tháng 3 năm 2014, tại dòng 7 ¸ 16 từ trên xuống của công văn trên có ghi “Theo báo cáo của DMC, năm 2013, DMC mua 45.237 tấn bột barit của Công ty CP Đầu tư và Khai thác Barit Bắc Kạn (Công ty Barit Bắc Kạn) và một số đơn vị khác. Do nhu cầu trong nước năm qua sụt giảm, khối lượng bột barit mua của Công ty Barit Bắc Kạn còn tồn kho đến ngày 31/12/2013 là 26.020 tấn”. Khối lượng này do Công ty Barit Bắc Kạn khai thác, chế biến theo Giấy phép số 2767/GP-UBND ngày 14 tháng 9 năm 2009 và tận thu theo văn bản số 1759/UBND-CN ngày 11 tháng 7 năm 2012 của UBND tỉnh Bắc Kạn. Qua kiểm tra hồ sơ, hóa đơn GTGT mua hàng của Công ty Barit Bắc Kạn từ ngày 01/5/2013 đến ngày 31/12/2013 cho thấy khối lượng bột barit mua của Công ty Barit Bắc Kạn phù hợp với khối lượng tồn kho”.

Theo báo cáo của DMC tại công văn số 620/DMC-KD nêu trên, căn cứ hóa đơn VAT mua hàng cho thấy, thực tế Công ty CP hóa phẩm khí DMC – Miền Bắc (Công ty con của DMC) là đơn vị trực tiếp mua quặng barit của Công ty Barit Bắc Kạn để chế biến và bán lại cho Công ty mẹ DMC. Do DMC sơ suất và giải trình không rõ ràng tại công văn số 435/DMC-KD ngày 07 tháng 3 năm 2014, vì vậy, đã dẫn đến nội dung như trên tại công văn số 2266/BCT-CNNg ngày 24 tháng 3 năm 2014 của Bộ Công Thương.

Với cơ sở nêu trên, Bộ Công Thương xin đính chính nội dung dòng 7 ¸ 16 từ trên xuống của công văn số 2266/BCT-CNNg ngày 24 tháng 3 năm 2014 như sau:

“Theo báo cáo của DMC, năm 2013, DMC mua 45.237 tấn bột barit của DMC Miền Bắc (Công ty con của DMC) để tiêu thụ. Do nhu cầu bột barit trong nước năm qua sụt giảm, nên khối lượng bột barit của DMC còn tồn kho đến ngày 31/12/2013 là 26.020 tấn”. Khối lượng này do DMC Miền Bắc mua của Công ty CP Đầu tư và Khai thác Barit Bắc Kạn (Công ty Barit Bắc Kạn) khai thác, chế biến theo Giấy phép số 2767/GP-UBND ngày 14 tháng 9 năm 2009 và tận thu theo văn bản số 1759/UBND-CN ngày 11 tháng 7 năm 2012 của UBND tỉnh Bắc Kạn. Qua kiểm tra hồ sơ, hóa đơn GTGT mua hàng của DMC và DMC Miền Bắc từ ngày 01/5/2013 đến ngày 31/12/2013 cho thấy khối lượng bột barit mua của Công ty Barit Bắc Kạn phù hợp với khối lượng tồn kho của DMC”.

Trên đây là đính chính nội dung công văn số 2266/BCT-CNNg ngày 24 tháng 3 năm 2014 của Bộ Công Thương, đề nghị Tổng công ty Dung dịch Khoan và Hóa phẩm Dầu khí-CTCP liên hệ với cơ quan Hải quan để được xem xét giải quyết theo quy định./.

 


Nơi nhận:

- Như trên;
– UBND tỉnh Bắc Kạn;
– Sở Công Thương Bắc Kạn;
– Tổng cục Hải quan;
– Hải quan cửa khẩu;
– Lưu: VT, CNNg.

TL. BỘ TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG VỤ CÔNG NGHIỆP NẶNG

Nguyễn Mạnh Quân

 

Công văn 2529/BCT-CNNg năm 2014 điều chỉnh nội dung công văn 2266/BCT-CNNg do Bộ Công Thương ban hành

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 65/KH-UBND

Hà Nội, ngày 24 tháng 03 năm 2014

 

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ PHẪU THUẬT TIM CHO TRẺ EM BỊ BỆNH TIM BẨM SINH ĐẾN NĂM 2015

Thực hiện Quyết định số 55a/QĐ-TTg ngày 04/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ phẫu thuật tim cho trẻ em bị bệnh tim bẩm sinh; Quyết định số 52/2011/QĐ-UBND ngày 30/12/2011 của UBND Thành phố về quy định cơ chế hỗ trợ kinh phí phẫu thuật cho trẻ em bị bệnh tim bẩm sinh trên địa bàn Thành phố Hà Nội. Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Kế hoạch thực hiện chính sách hỗ trợ phẫu thuật tim cho trẻ em bị bệnh tim bẩm sinh đến năm 2015 như sau:

I. MỤC TIÊU.

Tạo điều kiện cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được tiếp cận và hưởng các dịch vụ y tế nhằm đảm bảo Quyền sống còn của trẻ em.

Đảm bảo mọi đối tượng trẻ em bị bệnh tim bẩm sinh thuộc hộ gia đình nghèo; thuộc hộ gia đình cận nghèo; thuộc diện hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội hàng tháng theo quy định của pháp luật được hưởng chính sách hỗ trợ phẫu thuật tim theo quy định.

II. ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA BÀN THỰC HIỆN.

1. Đối tượng hưởng lợi.

Trẻ em bị bệnh tim bẩm sinh thuộc hộ gia đình nghèo; thuộc hộ gia đình cận nghèo; thuộc diện hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội hàng tháng theo quy định của pháp luật.

2. Địa bàn: Triển khai thực hiện trên địa bàn Thành phố Hà Nội.

3. Thời gian: Từ năm 2014 đến năm 2015.

III. NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG.

1. Tổ chức triển khai Quyết định số 55a/QĐ-TTg ngày 04/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ phẫu thuật tim cho trẻ em bị bệnh tim bẩm sinh.

2. Tuyên truyền, phổ biến các chính sách của Đảng và Nhà nước liên quan đến chương trình bảo vệ chăm sóc trẻ em nói chung, chính sách hỗ trợ phẫu thuật tim cho trẻ em bị bệnh tim bẩm sinh nói riêng; Đặc biệt các chính sách liên quan đến trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt cho cán bộ làm công tác bảo vệ chăm sóc trẻ em, y tế, bảo hiểm xã hội các cấp và cộng đồng.

3. Thường xuyên rà soát, nắm chắc số liệu trẻ em nói chung, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt và trẻ em có nguy cơ rơi vào hoàn cảnh đặc biệt, trẻ em bị tim bẩm sinh thuộc đối tượng thuộc mục II tại Kế hoạch này để có các biện pháp can thiệp, trợ giúp kịp thời.

4. Tổ chức tốt việc thực hiện các chính sách hỗ trợ chi phí khám bệnh có liên quan đến phẫu thuật tim, chi phí phẫu thuật tim và hỗ trợ tiền ăn, tiền đi lại cho trẻ. Đồng thời, tổ chức tốt khám bệnh có liên quan đến phẫu thuật tim và phẫu thuật tim cho trẻ em thuộc đối tượng của Kế hoạch này.

5. Xây dựng và phát triển hệ thống cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em tạo điều kiện để trẻ em, người dân tiếp cận với các dịch vụ bảo vệ chăm sóc trẻ em được thuận lợi.

6. Tăng cường công tác vận động các nguồn lực từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hỗ trợ trẻ em bị bệnh tim bẩm sinh trên địa bàn Thành phố.

7. Tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện Kế hoạch, báo cáo UBND Thành phố theo quy định.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Lao động – Thương binh và Xã hội.

- Là cơ quan thường trực, tham mưu cho UBND Thành phố tổ chức triển khai Kế hoạch này trên địa bàn Thành phố Hà Nội.

- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính đề xuất mức hỗ trợ tiền ăn, tiền đi lại trình UBND Thành phố phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Quyết định 52/2011/QĐ-UBND quy định cơ chế hỗ trợ kinh phí phẫu thuật cho trẻ em bị bệnh tim bẩm sinh trên địa bàn Hà Nội để phù hợp với Quyết định số 55a/2013/QĐ-TTg ngày 4/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ và tình hình thực tế của Thành phố.

- Hàng năm, trên cơ sở Kế hoạch này và chế độ hỗ trợ, lập dự toán kinh phí hỗ trợ phẫu thuật tim cho trẻ em gửi Sở Tài chính theo quy định.

- Tổ chức thực hiện các hoạt động truyền thông về các chính sách cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt nói chung, chính sách hỗ trợ phẫu thuật tim cho trẻ em bị bệnh tim bẩm sinh nói riêng cho cán bộ làm công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em các cấp và cộng đồng.

- Chỉ đạo cơ sở rà soát, lập danh sách và xác định đối tượng trẻ em bị tim bẩm sinh thuộc đối tượng hỗ trợ của chính sách.

- Chỉ đạo Quỹ bảo trợ trẻ em tăng cường công tác vận động nguồn kinh phí hỗ trợ cho trẻ em bị bệnh tim bẩm sinh nói chung và đối tượng trẻ em nhận trợ cấp bảo trợ xã hội hàng tháng nhưng không có bảo hiểm y tế nói riêng.

- Kiểm tra, giám sát và đánh giá tổng hợp, báo cáo kết quả việc thực hiện chính sách với UBND Thành phố và Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội theo quy định.

2. Sở Tài chính.

- Phối hợp với Sở Lao động, Thương binh và Xã hội hướng dẫn việc thực hiện kinh phí hỗ trợ từ ngân sách địa phương đến năm 2015 theo đúng quy định hiện hành.

- Phối hợp với Sở Lao động, Thương binh và Xã hội đề xuất, trình UBND Thành phố điều chỉnh Quyết định số 52/2011/QĐ-UBND ngày 30/12/2011 của UBND Thành phố về quy định cơ chế hỗ trợ kinh phí phẫu thuật cho trẻ em bị bệnh tim bẩm sinh trên địa bàn Thành phố Hà Nội phù hợp với Kế hoạch này và tình hình thực tế của Thành phố.

3. Sở Y tế.

- Hướng dẫn các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước có ký hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh với cơ quan Bảo hiểm xã hội thực hiện Kế hoạch này theo đúng quy trình chuyên môn kỹ thuật và hướng dẫn điều trị của Bộ Y tế;

- Xây dựng định mức chi phí trọn gói đối với một đợt khám bệnh có liên quan đến phẫu thuật tim cho trẻ em bị bệnh tim bẩm sinh và chỉ đạo các cơ sở khám chữa bệnh chịu trách nhiệm chỉ định và sử dụng kỹ thuật, thuốc, vật tư y tế hợp lý, hiệu quả trong khám, chữa bệnh cho trẻ em bị bệnh tim bẩm sinh.

4. Bảo hiểm xã hội Thành phố.

Tổ chức thực hiện, thanh toán chi phí khám bệnh có liên quan đến phẫu thuật tim và phẫu thuật tim cho trẻ em bị bệnh tim bẩm sinh thuộc đối tượng của Kế hoạch này theo đúng quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế; giám định nhằm đánh giá sự hợp lý của việc sử dụng thuốc, hóa chất, vật tư, thiết bị y tế, dịch vụ kỹ thuật y tế ngoài danh mục Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán, làm cơ sở để ngân sách thành phố thanh toán phần chi phí mà Quỹ bảo hiểm y tế không thanh toán.

Hướng dẫn thủ tục thanh quyết toán các chi phí liên quan tới các khoản thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế theo quy định.

5. UBND các quận, huyện, thị xã

- Tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này có hiệu quả.

- Bố trí nguồn lực và đảm bảo kinh phí mua thẻ Bảo hiểm y tế cho các đối tượng bảo trợ xã hội do quận, huyện, thị xã quản lý.

- Thường xuyên chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện rà soát, hướng dẫn, trợ giúp đối tượng.

Căn cứ vào các nội dung trên, UBND Thành phố yêu cầu các Sở, ban, ngành, đoàn thể Thành phố, UBND các quận, huyện, thị xã nghiêm túc triển khai thực hiện Kế hoạch này. Tổng hợp kết quả thực hiện chính sách hỗ trợ phẫu thuật tim cho trẻ em bị bệnh tim bẩm sinh hàng năm báo cáo UBND Thành phố (qua Sở Lao động, Thương binh và Xã hội – Số 75 Nguyễn Chí Thanh, quận Đống Đa để tổng hợp)./.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ LĐTB&XH (để báo cáo);
- TT TU, TT HĐND TP (để báo cáo);
- Đ/c Chủ tịch UBND TP (để báo cáo);
– các PCT UBND TP;
– Các Sở, ban, ngành, đoàn thể TP;
– UBND các Q, H, TX;
– Đ/c CVP, PCVP Đỗ Đình Hồng;
– VPUB: phòng VX, TH;
– Lưu VT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Nguyễn Thị Bích Ngọc

 

Kế hoạch 65/KH-UBND thực hiện chính sách hỗ trợ phẫu thuật tim cho trẻ em bị bệnh tim bẩm sinh đến năm 2015 do thành phố Hà Nội ban hành

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 2785/TCHQ-GSQL
V/v vướng mắc hóa đơn hàng hóa xuất khẩu biên giới

Hà Nội, ngày 19 tháng 03 năm 2014

 

Kính gửi: Tổng cục Thuế.

Tổng cục Hải quan nhận được vướng mắc của Hải quan địa phương về chứng từ trong bộ hồ sơ xuất khẩu, cụ thể như sau:

Căn cứ quy định tại gạch đầu dòng (-) thứ 2, tiết 3, điểm 3, mục III Thông tư liên tịch số 01/2008/TTLT-BCT-BTC-BGTVT-BNN&PTNN-BYT-NHNN ngày 31/01/2008 hướng dẫn thực hiện Quyết định số 254/2006/QĐ-TTg ngày 07/11/2006 của Thủ tướng Chính phủ thì hồ sơ hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu gồm các chứng từ khác về hồ sơ hải quan và thực hiện theo quy định của pháp luật Hải quan hiện hành. Căn cứ quy định tại tiết c, khoản 1, Điều 12 Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính thì hồ sơ hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu gồm hóa đơn xuất khẩu đối với hàng xuất khẩu có thuế xuất khẩu.

Như vậy, căn cứ quy định nêu trên thì trong bộ hồ sơ hải quan đối với trường hợp hàng hóa xuất khẩu biên giới có thuế xuất khẩu, không có hợp đồng mua bán vẫn phải có hóa đơn xuất khẩu. Tuy nhiên, đối với hộ kinh doanh có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh kê khai thuế theo phương pháp trực tiếp chỉ sử dụng Hóa đơn bán hàng mua tại Cơ quan Thuế, do vậy khi làm thủ tục hải quan đối với trường hợp người xuất khẩu là hộ kinh doanh cá thể kê khai thuế theo phương pháp trực tiếp (không có hợp đồng mua bán) thì Hóa đơn bán hàng có thể thay cho Hóa đơn xuất khẩu hay không.

Để có cơ sở hướng dẫn Cục Hải quan địa phương thực hiện, Tổng cục Hải quan đề nghị Tổng cục Thuế có ý kiến các nội dung vướng mắc nêu trên.

Trân trọng sự hợp tác./.

 


Nơi nhận:

- Như trên;
– Lưu: VT, GSQL (03b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

Hoàng Việt Cường

 

Công văn 2785/TCHQ-GSQL năm 2014 vướng mắc hóa đơn hàng hóa xuất khẩu biên giới do Tổng cục Hải quan ban hành

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 06/2014/QĐ-UBND

Đồng Nai, ngày 19 tháng 3 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ GIẢI THƯỞNG BÁO CHÍ DƯƠNG TỬ GIANG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng ngày 14/6/2005;

Căn cứ Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;

Xét đề nghị của Hội Nhà báo tỉnh,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế xét tặng Giải thưởng Báo chí Dương Tử Giang nhằm tôn vinh các nhà báo đạt thành tích cao tại các cuộc thi Giải báo chí.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay cho Quyết định số 2362/QĐ-UBND ngày 10/10/1995 của UBND tỉnh.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tài chính, Thông tin và Truyền thông, Chủ tịch Hội Nhà báo tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ngành và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Nguyễn Thành Trí

 

QUY CHẾ

GIẢI THƯỞNG BÁO CHÍ DƯƠNG TỬ GIANG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 06/2014 /QĐ-UBND ngày 19 tháng 3 năm 2014 của UBND tỉnh Đồng Nai)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Giải thưởng Giải báo chí Dương Tử Giang (sau đây gọi tắt là giải thưởng) là giải thưởng do UBND tỉnh Đồng Nai tổ chức vào dịp kỷ niệm Ngày báo chí Cách mạng Việt nam (21/6) để trao tặng cho các tác giả, nhóm tác giả có tác phẩm báo chí xuất sắc đạt giải cao tại các giải báo chí.

Các tác giả, nhóm tác giả được xét trao giải là hội viên Hội Nhà báo tỉnh Đồng Nai, không vi phạm quy định đạo đức nhà báo, Luật báo chí và các hình thức vi phạm pháp luật khác; trong 05 năm có nhiều tác phẩm đạt giải theo quy định tại Điều 3 của Quy chế này.

Điều 2. Mục đích và ý nghĩa

Ghi nhận và tôn vinh các tác giả, nhóm tác giả có tác phẩm báo chí xuất sắc. Tạo động lực, tạo phong trào nhằm khuyến khích các phóng viên nhà báo, cơ quan báo chí tích cực sáng tạo trong lĩnh vực báo chí.

Điều 3. Tiêu chí xét trao Giải

Giải Báo chí Dương Tử Giang được xét tặng cho các tác giả, nhóm tác giả có những tác phẩm thực sự tiêu biểu và đáp ứng tốt nhất các tiêu chí bình chọn của giải thưởng, bao gồm: Tác phẩm bám sát nhiệm vụ chính trị của đất nước, của ngành, địa phương; phản ánh kịp thời, sâu sắc tình hình thực tế, có tính phát hiện, phục vụ thiết thực sự nghiệp đổi mới, sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước; phản ảnh trung thực đời sống chính trị, kinh tế – xã hội, quốc phòng – an ninh, đối ngoại của đất nước; việc triển khai các Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng, pháp luật của Nhà nước; thông tin chính xác, kịp thời những sự kiện quốc tế quan trọng, tạo được sự quan tâm của dư luận xã hội, với các tiêu chí:

1. Tác phẩm đạt giải nhất, nhì, ba Giải Ngòi viết vàng Đồng Nai; Giải A, B, C Giải báo chí Quốc gia; Giải ba (hoặc huy chương đồng) trở lên tại Liên hoan Phát thanh -Truyền hình Quốc gia; Giải ba trở lên đối với các cuộc thi chuyên đề do Ban chỉ đạo cấp tỉnh, cấp Bộ, ngành Trung ương, cấp khu vực trong nước tổ chức; Giải báo chí Quốc tế.

2. Các tác giả, nhóm tác giả được xét thưởng Giải báo chí Dương Tử Giang phải có ít nhất 03 lần đạt Giải ba trở lên theo tiêu chí quy định tại Khoản 1, Điều 3 này.

3. Các tác giả, nhóm tác giả có 01 lần đạt giải ba hoặc huy chương đồng trở lên của giải báo chí quốc tế được xét giải báo chí Dương Tử Giang.

Điều 4. Thời gian xét trao giải

Giải thưởng Báo chí Dương Tử Giang được tiến hành xét thưởng theo định kỳ 05 năm một lần.

Chương II

CƠ CẤU VÀ GIÁ TRỊ GIẢI THƯỞNG

Điều 5. Cơ cấu giải thưởng

1. Báo in, Báo điện tử, ảnh báo chí: 01 giải A; 02 giải B; 03 giải C; từ 03 đến 05 giải khuyến khích.

2. Báo Phát thanh – Truyền hình: 01 giải A; 02 giải B; 03 giải C; từ 03 đến 05 giải khuyến khích.

Điều 6. Giá trị giải thưởng

1. Mỗi giải gồm: Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh, Biểu trưng Giải thưởng Báo chí Dương Tử Giang và tiền thưởng theo quy định.

2. Mức tiền thưởng cho mỗi giải như sau:

a) Giải A: 20 lần (hai mươi lần) mức lương tối thiểu.

b) Giải B: 15 lần (mười lăm lần) mức lương tối thiểu.

c) Giải C: 10 lần (mười lần) mức lương tối thiểu.

d) Giải Khuyến khích: 5 lần (năm lần) mức lương tối thiểu.

Chương III

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XÉT GIẢI

Điều 7. Hội đồng xét tặng giải thưởng

Hội đồng xét tặng giải thưởng Báo chí Giải Dương Tử Giang do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thành lập. Thành phần gồm:

1. Chủ tịch Hội đồng:

Chủ tịch Hội đồng là đại diện lãnh đạo UBND tỉnh.

2. Phó Chủ tịch Hội đồng:

a) Chủ tịch Hội Nhà báo Đồng Nai (Phó Chủ tịch thường trực Hội đồng);

b) Lãnh đạo Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy;

c) Lãnh đạo Sở Thông tin và Truyền thông.

3. Thành viên Hội đồng:

a) Phó Chủ tịch Thường trực Hội Nhà báo tỉnh Đồng Nai;

b) Đại diện lãnh đạo Sở Nội vụ (Ban Thi đua – Khen thưởng);

c) Đại diện lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;

d) Các đơn vị có liên quan.

4. Ban Thư ký: có trách nhiệm giúp việc cho Hội đồng xét tặng trong quá trình bình xét giải thưởng. Ban Thư ký gồm cán bộ Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy, Hội Nhà báo tỉnh, Sở Thông tin và Truyền thông, Văn phòng UBND tỉnh.

Điều 8. Thủ tục tham dự xét giải thưởng

1. Các tác giả, nhóm tác giả tham dự xét giải thưởng căn cứ tiêu chí quy định tại Điều 3 của Quy chế này làm bản đăng ký xét giải thưởng, kèm theo bản photo chứng nhận đạt giải có xác nhận của cơ quan báo chí, nộp tại Hội Nhà báo tỉnh Đồng Nai.

2. Bản đăng ký xét giải thưởng Giải Báo chí Dương Tử Giang với một số nội dung chủ yếu gồm: Họ và tên thật của tác giả; bút danh; năm sinh; địa chỉ thường trú; số điện thoại liên lạc; số thẻ hội viên nhà báo; tên tác phẩm, thể loại tham dự; thành tích, đơn vị công bố Giải thưởng; .

Điều 9. Phương thức xét Giải

Hội đồng xét Giải căn cứ bản đăng ký xét giải thưởng và quy đổi kết quả các giải thưởng để tổng hợp số điểm xếp hạng giải thưởng Giải báo chí Dương Tử Giang A, B, C và Khuyến khích. Căn cứ giá trị giải thưởng từ các cuộc thi, quy đổi như sau:

Giải thưởng

Quy đổi kết quả các giải thưởng

Giải báo chí Quốc gia

A= 10 điểm

B= 9 điểm

C= 8 điểm

Giải Ngòi Viết vàng Đồng Nai

Nhất = 6 điểm

Nhì = 4 điểm

Ba = 2 điểm

Giải (hoặc Huy chương), chuyên ngành Phát thanh – Truyền hình Quốc gia

Nhất = 6 điểm

Nhì = 4 điểm

Ba = 2 điểm

Giải chuyên đề do Ban chỉ đạo cấp Tỉnh, cấp Bộ, Ngành Trung ương, khu vực trong nước tổ chức

Nhất = 4 điểm

Nhì = 2 điểm

Ba = 1 điểm

Điều 10. Trình tự, thủ tục xét thưởng

1. Hội Nhà báo thông báo thể lệ xét giải đến cơ quan báo chí và hội viên nhà báo. Thời gian hội viên đăng ký thành tích xét Giải không quá 15 ngày.

2. Hội Nhà báo tỉnh Đồng Nai tổng hợp danh sách, đối tượng đề nghị xét thưởng, chuyển bằng chứng nhận tác phẩm đạt Giải đến các thành viên Hội đồng và tư vấn xếp loại Giải thưởng Báo chí Dương Tử Giang. Thời gian để thẩm định và tư vấn được thực hiện không quá 01 tháng kể từ ngày hết hạn tham dự xét Giải.

3. Sau khi có ý kiến của các thành viên Hội đồng dưới hình thức biên bản hoặc ý kiến đề nghị, cơ quan Thường trực của Hội đồng xét tặng Giải thưởng phải tiến hành:

a) Lập hồ sơ chuẩn bị xét Giải, hồ sơ gồm:

- Danh sách tác phẩm, tác giả và nhóm tác giả đề nghị trao Giải.

- Bản photo các bằng, giấy chứng nhận đạt Giải của tác giả, nhóm tác giả.

- Biên bản hoặc ý kiến của thành viên Hội đồng.

b) Báo cáo và đề xuất họp Hội đồng xét tặng giải thưởng.

4. Thời gian lập hồ sơ và tổ chức họp xét giải của Hội đồng xét tặng giải thưởng không quá 20 ngày kể từ ngày hết hạn tham dự xét giải.

Ngay sau khi có kết quả cuộc họp, Chủ tịch Hội đồng xét tặng giải thưởng thông báo kết luận cuộc họp đến các thành viên và cơ quan Thường trực của Hội đồng xét tặng giải thưởng.

5. Căn cứ kết quả xét giải theo Biên bản họp của Hội đồng xét tặng giải thưởng, Cơ quan Thường trực của Hội đồng xét tặng giải thưởng thông báo kết quả xét giải thưởng công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng chậm nhất là 07 ngày sau khi nhận kết quả của Hội đồng xét tặng giải thưởng.

6. Sau 07 ngày công bố kết quả họp xét của Hội đồng xét tặng giải thưởng, cơ quan Thường trực của Hội đồng xét tặng giải thưởng tổng hợp hồ sơ trình Chủ tịch UBND tỉnh xét khen thưởng theo quy định (thông qua cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua khen thưởng tỉnh – Ban Thi đua khen thưởng tỉnh).

7. Lễ trao thưởng sẽ được tổ chức nhân dịp kỷ niệm ngày Báo chí cách mạng Việt Nam (21/6) của năm xét giải.

Điều 11. Hồ sơ thủ tục đề nghị xét khen thưởng

Cơ quan Thường trực của Hội đồng xét tặng giải thưởng có trách nhiệm lập hồ sơ gửi về Sở Nội vụ (Ban Thi đua khen thưởng) trước khi trao Giải một tháng để trình Chủ tịch UBND tỉnh khen thưởng.

Hồ sơ đề nghị khen thưởng gồm:

1. Tờ trình đề nghị khen thưởng;

2. Danh sách tác phẩm, tác giả, nhóm tác giả được trao giải (kèm file);

3. Bảng tổng hợp kết quả chấm giải của Hội đồng;

4. Biên bản họp xét trao giải.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 12. Kinh phí tổ chức

Kinh phí tổ chức và khen thưởng được lấy từ nguồn ngân sách của tỉnh, cụ thể:

- Kinh phí khen thưởng: do Ban Thi đua Khen thưởng (Sở Nội vụ) quản lý, sử dụng và thanh quyết toán theo quy định.

- Kinh phí tổ chức triển khai và thực hiện: do Hội Nhà báo tỉnh xây dựng kế hoạch, dự toán ngay từ đầu năm của năm xét giải (định kỳ 05 năm một lần).

Điều 13. Trách nhiệm của các cơ quan có liên quan

1. Hội Nhà báo tỉnh Đồng Nai có trách nhiệm:

a) Chủ trì, phối hợp với các ngành có liên quan tổ chức triển khai và thực hiện Quy chế này;

b) Xây dựng Kế hoạch, dự toán và tổng hợp kinh phí trình UBND tỉnh duyệt;

c) Tổ chức thực hiện quy trình xét tặng giải thưởng;

d) Phối hợp với các Sở, Ban, ngành liên quan tổ chức Lễ trao giải thưởng.

2. Sở Tài chính có trách nhiệm tham mưu UBND tỉnh bổ sung nguồn kinh phí cho việc tổ chức giải.

3. Sở Nội vụ (Ban Thi đua – Khen thưởng) có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, thành tích của các tác phẩm, tác giả, nhóm tác giả do cơ quan Thường trực của Hội đồng xét tặng giải thưởng trình khen theo đúng quy định của Luật Thi đua – Khen thưởng và các văn bản pháp luật có liên quan.

4. Sở Thông tin và Truyền thông, Đài Phát thanh – Truyền hình Đồng Nai, Báo Đồng Nai, Báo Lao động Đồng Nai, các trang thông tin điện tử tổ chức tuyên truyền các nội dung về xét tặng Giải thưởng Báo chí Dương Tử Giang.

Điều 14. Việc sửa đổi, bổ sung

Trong quá trình thực hiện Quy chế nếu có khó khăn, vướng mắc; đề nghị các đơn vị, cá nhân liên quan phản ánh kịp thời cho Hội Nhà báo tỉnh Đồng Nai để báo cáo đề xuất UBND tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung./.

 

Quyết định 06/2014/QĐ-UBND về Quy chế xét tặng Giải thưởng Báo chí Dương Tử Giang trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

BỘ TÀI CHÍNH
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 4106/BTC-TCHQ
V/v xử lý thuế xe ô tô tải tự đổ có trọng tải trên 24 tấn đến dưới 45 tấn

Hà Nội, ngày 01 tháng 04 năm 2014

 

Kính gửi:

- Công ty TNHH Hoàng Trà;
– Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn;
– Cục Thuế Thành phố Hà Nội.

Bộ Tài chính nhận được công văn số 07/CV ngày 14/02/2014 của Công ty TNHH Hoàng Trà kiến nghị về thuế nhập khẩu đối với xe ô tô tải tự đổ có tổng trọng lượng có tải trên 24 tấn nhưng không quá 45 tấn. Bộ Tài chính có ý kiến như sau:

1. Đối với nội dung kiến nghị của doanh nghiệp về việc không nhất quán trong việc truy thu giai đoạn 2006-2007 và giai đoạn 01/01/2008 đến 21/12/2009:

Bộ Tài chính đã có hai công văn số 7077/BTC-CST ngày 02/6/2010 và số 10006/BTC-TCHQ ngày 31/7/2013 báo cáo Thủ tướng Chính phủ và Văn phòng Chính phủ đã có các công văn số 3961/VPCP-KTTH ngày 09/6/2010 và 6976/VPCP-KTTH ngày 21/8/2013 đồng ý với đề xuất của Bộ Tài chính tại hai công văn nêu trên. Như vậy, việc xử lý thuế xe ô tô tải tự đổ trong các giai đoạn 2006-2007 và giai đoạn 01/01/2008 – 21/12/2009 là đảm bảo thực hiện đúng với nội dung đã báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

2. Đối với nội dung kiến nghị của doanh nghiệp về việc kiểm tra sau thông quan:

Theo quy định tại Điều 32 Luật Hải quan thì: "Trong thời hạn 5 năm, kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đã được thông quan, Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được quyền ra quyết định kiểm tra sau thông quan. Trong trường hợp cần thiết, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ra quyết định kiểm tra sau thông quan". Như vậy, việc thực hiện áp dụng mức thuế đối với xe ô tô tải tự đổ giai đoạn 2006-2007 và giai đoạn 01/01/2008 đến 21/12/2009 là đúng với quy định về kiểm tra sau thông quan (trong thời hạn 5 năm), không phải là vô thời hạn như ý kiến của doanh nghiệp.

3. Đối với nội dung kiến nghị của doanh nghiệp về việc thực hiện sai với quy định của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu (cùng một loại hàng hóa được áp hai mức thuế khác nhau): Theo quy định tại Điều 14 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu thì "Thời điểm tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là thời điểm đối tượng nộp thuế đăng ký tờ khai hải quan với cơ quan hải quan. Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được tính theo thuế suất, giá tính thuế và tỷ giá dùng để tính thuế theo tỷ giá hối đoái do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm tính thuế". Do vậy, việc áp dụng mức thuế suất cho mặt hàng xe ô tô tải tự đổ tại các thời điểm từ 2006-2007 và từ 01/1/2008-21/12/2009 theo Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi/ưu đãi đặc biệt có hiệu lực tại thời điểm đăng ký tờ khai là đúng quy định của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

4. Căn cứ ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại các công văn số 3961/VPCP-KTTH ngày 09/6/2010 và 6976/VPCP-KTTH ngày 21/8/2013 của Văn phòng Chính phủ, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện xử lý đối với hàng hóa nhập khẩu trong giai đoạn 01/1/2008 đến 21/12/2009 như sau:

- Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn thực hiện xử lý thuế nhập khẩu xe ô tô tải tự đổ theo hướng dẫn dưới đây và gửi Cục Thuế TP. Hà Nội kết quả xử lý số tiền thuế truy hoàn hoặc số tiền thuế chênh lệch so với mức thuế nhập khẩu ưu đãi nay được áp dụng 10%. Cụ thể: Đối với những xe ô tô tải tự đổ có trọng tải trên 24 tấn đến dưới 45 tấn đã đăng ký tờ khai từ ngày 01/1/2008 đến hết ngày 21/12/2009 và đã thu thuế nhập khẩu theo mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi khác mức thuế suất 10% thì áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi 10%.

- Cục Thuế TP. Hà Nội căn cứ Điều 7 Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/7/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế Thu nhập doanh nghiệp và kết quả xử lý thuế nhập khẩu của Cục HQ tỉnh Lạng Sơn phối hợp với Công ty TNHH Hoàng Trà xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo quy định.

Bộ Tài chính có ý kiến để các đơn vị biết và thực hiện. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các đơn vị báo cáo Bộ Tài chính để được hướng dẫn cụ thể./.

 


Nơi nhận:

- Như trên;
– Văn phòng Chính phủ (để b/c);
– Bộ trưởng (để b/c);
– Tổng cục Hải quan (để c/đạo);
– Tổng cục Thuế (để c/đạo);
– Lưu: VT, TCHQ (15).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Đỗ Hoàng Anh Tuấn

 

Công văn 4106/BTC-TCHQ năm 2014 xử lý thuế xe ô tô tải tự đổ có trọng tải trên 24 tấn đến dưới 45 tấn do Bộ Tài chính ban hành