B TÀI CHÍNH
TNG CỤC HẢI QUAN
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 6722/TCHQ-KTSTQ
V/v áp dụng chế độ ưu tiên đối với SEVT- chi nhánh HCM

Nội, ngày 23 tháng 07 năm 2015

 

Kính gửi: Công ty TNHH Samsung Electronics Việt Nam Thái Nguyên.
(Khu công nghiệp Yên Bình I, Huyện Phổ Yên, Tỉnh Thái Nguyên)

Tổng cục Hải quan nhận được văn bản số 2906/953/SEVT-LOG của Công ty TNHH Samsung Electronics Việt Nam Thái Nguyên (dưới đây gọi tắt là Công ty) về việc áp dụng chế độ ưu tiên đối vi Chi nhánh Hồ Chí Minh của Công ty. Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

- Căn cứ Quyết định số 148/QĐ-TCHQ ngày 12/2/2014 của Tổng cục Hải quan về việc công nhận Samsung Thái Nguyên là doanh nghiệp ưu tiên, Bản ghi nhớ ngày 12/2/2014 ký giữa Tổng cục Hải quan và Samsung Thái Nguyên thì: Tổng cục Hải quan áp dụng chế độ ưu tiên cho Công ty TNHH Samsung Electronics Việt Nam Thái Nguyên, mã số thuế 4601124536, không áp dụng cho Chi nhánh của Công ty TNHH Samsung Electronics Việt Nam Thái Nguyên – Chi nhánh Hồ Chí Minh.

- Căn cứ quy định tại Điều 10 Thông tư 72/2015/TT-BTC, khi Chi nhánh Hồ Chí Minh của Công ty là đối tác mua bán của doanh nghiệp ưu tiên thì được áp dụng chế độ ưu tiên về thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ theo quy định tại khoản 6 Điều 86 Thông tư 38/2015/TT-BTC.

Tổng cục Hải quan trả lời để Công ty được biết./

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
– Tổng cục trưởng (để b/c);

- Lưu: VT, KTSTQ-P4 (04b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

Nguyễn Văn Cẩn

 

Công văn 6722/TCHQ-KTSTQ năm 2015 áp dụng chế độ ưu tiên đối với Công ty TNHH Samsung Electronics Việt Nam Thái Nguyên (SEVT) – chi nhánh HCM do Tổng cục Hải quan ban hành

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH
TIỀN GIANG
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 1784/QĐ-UBND

Tiền Giang, ngày 08 tháng 07 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TỈNH TIỀN GIANG

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07 tháng 02 năm 2014 của Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội và Giám đốc Sở Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này các thủ tục hành chính mới ban hành (06 thủ tục) và bãi bỏ (04 thủ tục) thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội (Lĩnh vực Việc làm).

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
– Bộ Tư pháp (Cục KS TTHC);
– CT, các PCT. UBND tỉnh;
– Sở Tư pháp (Phòng KS.TTHC);
– Cổng TTĐT tỉnh;
– Lưu: VT, NC.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Trần Kim Mai

 

THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

(Ban hành kèm theo Quyết định số 1784/QĐ-UBND ngày 08 tháng 7 năm 2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang)

Phần I

DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

A. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA CỦA SỞ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

STT

Tên thủ tục hành chính

LĨNH VỰC VIỆC LÀM

1

Thông báo về việc chuyển địa điểm đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp hoạt động cho thuê lại lao động

2

Báo cáo tình hình hoạt động cho thuê lại lao động

3

Báo cáo về việc thay đổi người quản lý, người giữ chức danh chủ chốt của doanh nghiệp cho thuê lại lao động

4

Cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm

5

Cấp lại giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm

6

Gia hạn giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm

B. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

STT

Số hồ
sơ TTHC

Tên thủ tục hành chính

Tên VBQPPL quy định
việc bãi bỏ, hủy bỏ TTHC

LĨNH VC VIỆC LÀM

1

T-TGG-
177013-TT

Điều kiện, thủ tục thành lập Trung tâm Giới thiệu việc làm

Thông tư số 07/2015/TT-BLĐTBXH ngày 25/02/2015

2

T-TGG-
177014-TT

Cấp phép hoạt động Giới thiệu việc làm

nt

3

T-TGG-
177015-TT

Đăng ký hoạt động giới thiệu việc làm cho chi nhánh của Doanh nghiệp

nt

4

T-TGG-
177016-TT

Gia hạn giấy phép hoạt động giới thiệu việc làm cho doanh nghiệp hoạt động giới thiệu việc làm

nt

Phần II

NỘI DUNG CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội

LĨNH VỰC VIỆC LÀM

1. Thông báo về việc chuyển địa điểm đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp hoạt động cho thuê lại lao động

1

Trình tự thực hiện

Bước 1- Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.

Bước 2- Trong thời hạn 15 ngày làm việc, trước ngày thực hiện việc chuyển địa điểm mới thì nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hoặc gửi qua đường bưu điện đến Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh Tiền Giang (Số 80 Ấp Bắc, Phường 4, Thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang).

Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Sáng từ 07 giờ đến 11 giờ 30 phút, chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ từ thứ hai đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày lễ, tết nghỉ).

2

Cách thức thực hiện

Trực tiếp trụ sở cơ quan hành chính nhà nước hoặc gửi qua đường bưu điện

3

Hồ sơ

a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:

- Văn bản thông báo về việc chuyển địa điểm đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp.

- Giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn đối với trường hợp bị hỏa hoạn hoặc bị sụp đổ, hư hỏng, sụt lở gây thiệt hại; giấy tờ công nhận của cơ quan có thẩm quyền đối với trường hợp bất khả kháng khác.

b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

4

Thời hạn giải quyết

Không, chỉ tiếp nhận

5

Cơ quan thực hiện TTHC

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh Tiền Giang

b) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh Tiền Giang.

6

Đối tượng thực hiện TTHC

Tổ chức

7

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có)

Không

8

Lệ phí (nếu có)

Không

9

Kết quả của TTHC

Không, chỉ tiếp nhận

10

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có)

Doanh nghiệp cho thuê được quyền chuyển địa điểm đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện của mình trước thời hạn trong các trường hợp sau: hỏa hoạn; sụp đổ, hư hỏng, sụt lở gây thiệt hại; giải tỏa theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; các trường hợp bất khả kháng khác.

11

Căn cứ pháp lý của TTHC

- Bộ luật Lao động năm 2012;

- Nghị định số 55/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 05 năm 2013 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành khoản 3 Điều 54 của Bộ luật Lao động về việc cấp phép hoạt động cho thuê lại lao động, việc ký quỹ và danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động;

- Thông tư số 01/2014/TT-BLĐTBXH ngày 08 tháng 01 năm 2014 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 55/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 05 năm 2013 của Chính phủ.

2. Báo cáo tình hình hoạt động cho thuê lại lao động

1

Trình tự thực hiện

Bước 1- Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.

Bước 2- Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hoặc gửi qua đường bưu điện đến Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh Tiền Giang (Số 80 Ấp Bắc, Phường 4, Thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang). Thời gian tiếp nhận hồ sơ: sáng từ 07 giờ đến 11 giờ 30 phút, chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ từ thứ hai đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày lễ, tết nghỉ).

2

Cách thức thực hiện

Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước hoặc gửi qua đường bưu điện.

3

Hồ sơ

a) Thành phn h sơ:

Báo cáo tình hình hoạt động cho thuê lại lao động (Phụ lục I – Thông tư số 01/2014/TT-BLĐTBXH).

b) Số lượng hồ sơ: 02 (bộ).

4

Thời hạn giải quyết

Không, chỉ tiếp nhn

5

Cơ quan thực hiện TTHC

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh Tiền Giang

b) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh Tiền Giang.

6

Đối tượng thực hiện TTHC

Tổ chức

7

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có)

Phụ lục I – Thông tư số 01/2014/TT-BLĐTBXH

8

L phí (nếu có)

Không

9

Kết quả của TTHC

Không, chỉ tiếp nhận

10

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có)

- Định kỳ 6 tháng, trước ngày 20 tháng 6 và định kỳ hằng năm, trước ngày 20 tháng 12 doanh nghiệp hoạt động cho thuê lại lao động phải gửi Báo cáo đến Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh Tiền Giang.

- Việc báo cáo phải đảm bảo nguyên tắc đầy đủ, chính xác, khách quan.

- Báo cáo tình hình hoạt động cho thuê lại lao động phải được thể hiện bằng văn bản, có chữ ký và đóng dấu của người đứng đầu doanh nghiệp cho thuê và file điện tử gửi kèm.

Trường hợp người đứng đầu doanh nghiệp ủy quyền cho người quản lý, người giữ chức danh chủ chốt thì phải ký thừa ủy quyền của người đứng đầu doanh nghiệp, đồng thời gửi văn bản ủy quyền kèm theo.

11

Căn cứ pháp lý của TTHC

Thông tư số 01/2014/TT-BLĐTBXH ngày 08 tháng 01 năm 2014 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 55/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 05 năm 2013 của Chính phủ.

 

Phụ lục I – Thông tư số 01/2014/TT-BLĐTBXH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

 

BÁO CÁO

TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CHO THUÊ LẠI LAO ĐỘNG

Kính gửi:

- Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội (Vụ Pháp chế);
– Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh Tiền Giang.

 

1. Tên doanh nghiệp:……………………………………………………………………………………………

Tên giao dịch:……………………………………………………………………………………………………..

2. Địa chỉ trụ sở chính:…………………………………………………………………………………………

Điện thoại:……………………; Fax:…………………………….; E-mail:…………………………

3. Họ và tên người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp:…………………………….., được báo cáo tình hình hoạt động cho thuê lại lao động như sau:

Số lượng người lao động cho thuê lại làm việc tại tỉnh (thành phố) ……………… trong 6 tháng đầu năm (hoặc cả năm).

STT

Số lượng lao động đã tuyển dụng và cho thuê

Thời hạn hợp đồng lao động

Ngày cho thuê lại lao động

Công việc cho thuê lại

Bên thuê lại lao động

Địa chỉ làm việc của người lao động thuê lại ở bên thuê lại lao động

Phí cho thuê lại lao động

1

Số lượng lao động đã tuyển dụng

 

 

 

 

 

 

2

Số lượng lao động đã thực hiện việc cho thuê lại

 

 

 

 

 

 

 

Người lập biểu
(Ghi rõ họ tên)

…, ngày… tháng… năm…
TỔNG GIÁM ĐỐC
HOẶC GIÁM ĐỐC DOANH NGHIỆP/
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU TỔ CHỨC SỰ NGHIỆP
(HOẶC NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN)
(Ký tên, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

 

3. Báo cáo về việc thay đổi người quản lý, người giữ chức danh chủ chốt của doanh nghiệp cho thuê lại lao động

1

Trình tự thực hiện

Bước 1- Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.

Bước 2- Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hoặc gửi qua đường bưu điện đến Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh Tiền Giang (Số 80 Ấp Bắc, Phường 4, Thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang).

Thời gian tiếp nhận hồ sơ: sáng từ 07 giờ đến 11 giờ 30 phút, chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ từ thứ hai đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày lễ, tết nghỉ).

2

Cách thức thực hiện

Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước hoặc gửi qua đường bưu điện

3

Hồ sơ

a) Thành phần h sơ:

- Văn bản báo cáo về việc thay đổi người quản lý, người giữ chức danh chủ chốt của doanh nghiệp cho thuê lại lao động.

- Sơ yếu lý lịch của người mới được giao nhiệm vụ lãnh đạo điều hành hoạt động cho thuê lại lao động.

- Các văn bản chứng minh đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 8 của Nghị định số 55/2013/NĐ-CP của Chính phủ:

+ Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, lý lịch rõ ràng;

+ Có kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực cho thuê lại lao động từ 03 năm trở lên;

+ Trong 03 năm liền kề trước khi đề nghị cấp Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động, không đứng đầu doanh nghiệp đã bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc không tái phạm hành vi giả mạo hồ sơ xin cấp, cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hồ sơ xin cấp, cấp lại hoặc gia hạn Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động.

b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

4

Thời hạn giải quyết

Không, chỉ tiếp nhận

5

Cơ quan thực hiện TTHC

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh Tiền Giang

b) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh Tiền Giang.

6

Đối tượng thực hiện TTHC

Tổ chức

7

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có)

Không

8

Lệ phí (nếu có)

Không

9

Kết quả của TTHC

Không, chỉ tiếp nhận

10

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có)

Khi có sự thay đổi người quản lý, người giữ chức danh chủ chốt của doanh nghiệp, thì doanh nghiệp cho thuê lại lao động phải báo cáo Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh Tiền Giang trong thời hạn 10 ngày làm việc, trước ngày có sự thay đổi.

11

Căn cứ pháp lý của TTHC

- Bộ luật Lao động năm 2012;

- Nghị định số 55/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 05 năm 2013 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành khoản 3 Điều 54 của Bộ luật Lao động về việc cấp phép hoạt động cho thuê lại lao động, việc ký quỹ và danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động;

- Thông tư số 01/2014/TT-BLĐTBXH ngày 08 tháng 01 năm 2014 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 55/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 05 năm 2013 của Chính phủ.

4. Cấp Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm

1

Trình tự thực hiện

Bước 1- Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.

Bước 2- Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh Tiền Giang (Số 80 Ấp Bắc, Phường 4, Thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang).

Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:

- Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn trao cho người nộp.

- Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn 1 lần bằng văn bản để người đến nộp hồ sơ làm lại cho đúng quy định.

Bước 3- Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh Tiền Giang.

Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: sáng từ 07 giờ đến 11 giờ 30 phút, chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ từ thứ hai đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày lễ, tết nghỉ).

2

Cách thức thc hin

Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước

3

Hồ sơ

a) Thành phn hồ sơ:

- Văn bản đề nghị cấp giấy phép của doanh nghiệp;

- Bản sao chứng thực giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, xuất trình bản gốc để đối chiếu;

- Bản sao chứng thực Giấy xác nhận việc đã thực hiện ký quỹ theo quy định sau:

+ Doanh nghiệp phải nộp tiền ký quỹ là 300.000.000 đồng (ba trăm triệu đồng) tại ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp mở tài khoản giao dịch chính (sau đây viết tắt là ngân hàng).

+ Doanh nghiệp thực hiện thủ tục nộp tiền ký quỹ theo đúng quy định của ngân hàng và quy định của pháp luật.

+ Ngân hàng có trách nhiệm xác nhận tiền ký quỹ kinh doanh hoạt động dịch vụ việc làm cho doanh nghiệp.

- Các giấy tờ chứng minh đủ điều kiện về địa điểm theo quy định: Địa điểm đặt trụ sở, chi nhánh của doanh nghiệp phải ổn định và có thời hạn từ 03 năm (36 tháng) trở lên; nếu là nhà thuộc sở hữu của người đứng tên đăng ký doanh nghiệp thì trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép phải có giấy tờ hợp lệ, nếu là nhà thuê thì phải có hợp đồng thuê nhà có thời hạn thuê từ 03 năm (36 tháng) trở lên.

b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

4

Thời hạn giải quyết

15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ.

5

Cơ quan thực hiện TTHC

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Ủy ban nhân dân tỉnh

b) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Lao động – Thương binh và Xã hội

6

Đối tượng thực hiện TTHC

Tổ chức

Cá nhân

7

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có)

Không

8

Lệ phí (nếu có)

Không

9

Kết quả của TTHC

Giấy phép hoạt động. Trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

10

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có)

a) Có trụ sở theo quy định: Địa điểm đặt trụ sở, chi nhánh của doanh nghiệp phải ổn định và có thời hạn từ 03 năm (36 tháng) trở lên; nếu là nhà thuộc sở hữu của người đứng tên đăng ký doanh nghiệp thì trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép phải có giấy tờ hợp lệ, nếu là nhà thuê thì phải có hợp đồng thuê nhà có thời hạn thuê từ 03 năm (36 tháng) trở lên.

b) Có bộ máy chuyên trách để thực hiện các hoạt động dịch vụ việc làm theo quy định: Bộ máy chuyên trách để thực hiện các hoạt động dịch vụ việc làm bao gồm ít nhất 03 nhân viên có trình độ cao đẳng trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, lý lịch rõ ràng.

c) Đã thực hiện ký quỹ theo quy định sau:

- Doanh nghiệp phải nộp tiền ký quỹ là 300.000.000 đồng (ba trăm triệu đồng) tại ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp mở tài khoản giao dịch chính (sau đây viết tắt là ngân hàng).

+ Doanh nghiệp thực hiện thủ tục nộp tiền ký quỹ theo đúng quy định của ngân hàng và quy định của pháp luật.

+ Ngân hàng có trách nhiệm xác nhận tiền ký quỹ kinh doanh hoạt động dịch vụ việc làm cho doanh nghiệp.

11

Căn cứ pháp lý của TTHC

- Bộ Luật Lao động năm 2012;

- Luật Doanh nghiệp năm 2005;

- Nghị định số 52/2014/NĐ-CP ngày 23 tháng 05 năm 2014 của Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 7 năm 2014.

- Thông tư số 07/2015/TT-BLĐTBXH ngày 25/02/2015 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 196/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định thành lập và hoạt động của Trung tâm dịch vụ việc làm và Nghị định số 52/2014/NĐ-CP ngày 23 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm.

5. Cấp lại Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm

1

Trình tự thực hiện

Bước 1- Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.

Bước 2- Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh Tiền Giang (Số 80 Ấp Bắc, Phường 4, TP. Mỹ Tho, Tiền Giang).

Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:

- Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn trao cho người nộp.

- Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn 1 lần bằng văn bản để người đến nộp hồ sơ làm lại cho đúng quy định (có phiếu hướng dẫn).

Bước 3- Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh Tiền Giang.

Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Sáng từ 07 giờ đến 11 giờ 30 phút, chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ từ thứ hai đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày lễ, tết nghỉ).

2

Cách thức thực hiện

Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước

3

Hồ sơ

a) Thành phần hồ sơ, bao gm:

- Văn bản đề nghị cấp lại giấy phép của doanh nghiệp;

- Giấy phép bị hư hỏng hoặc bản sao các giấy tờ chứng minh việc thay đổi một trong các nội dung của giấy phép.

b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

4

Thời hạn giải quyết

15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ

5

Cơ quan thực hiện TTHC

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Ủy ban nhân dân tỉnh

b) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Lao động – Thương binh và Xã hội

6

Đối tượng thực hiện TTHC

T chức

Cá nhân

7

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có)

Không

8

Lệ phí (nếu có)

Không

9

Kết quả của TTHC

Giấy phép hoạt động. Trường hợp không cấp lại phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

10

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có)

Doanh nghiệp được cấp lại giấy phép khi giấy phép bị mất, bị hư hỏng hoặc thay đổi một trong các nội dung của giấy phép.

11

Căn cứ pháp lý của TTHC

- Bộ Luật Lao động năm 2012;

- Luật Doanh nghiệp năm 2005;

- Nghị định số 52/2014/NĐ-CP ngày 23 tháng 05 năm 2014 của Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 7 năm 2014.

- Thông tư số 07/2015/TT-BLĐTBXH ngày 25/02/2015 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 196/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định thành lập và hoạt động của Trung tâm dịch vụ việc làm và Nghị định số 52/2014/NĐ-CP ngày 23 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm.

6. Cấp gia hạn Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm

1

Trình tự thực hiện

Bước 1- Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.

Bước 2- Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh Tiền Giang (Số 80 Ấp Bắc, Phường 4, TP. Mỹ Tho, Tiền Giang).

Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:

- Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn trao cho người nộp.

- Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn 1 lần bằng văn bản để người đến nộp hồ sơ làm lại cho đúng quy định (có phiếu hướng dẫn).

Bước 3- Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh Tiền Giang.

Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Sáng từ 07 giờ đến 11 giờ 30 phút, chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ từ thứ hai đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày lễ, tết nghỉ).

2

Cách thức thực hiện

Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước

3

Hồ sơ

a) Thành phần hồ sơ:

- Văn bản đề nghị gia hạn giấy phép của doanh nghiệp;

- Giấy phép đã hết hạn;

- Bản sao các giấy tờ chứng minh đủ điều kiện cấp giấy phép, cụ thể:

+ Địa điểm đặt trụ sở, chi nhánh của doanh nghiệp phải ổn định và có thời hạn từ 03 năm (36 tháng) trở lên; nếu là nhà thuộc sở hữu của người đứng tên đăng ký doanh nghiệp thì trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép phải có giấy tờ hợp lệ, nếu là nhà thuê thì phải có hợp đồng thuê nhà có thời hạn thuê từ 03 năm (36 tháng) trở lên.

+ Bộ máy chuyên trách để thực hiện các hoạt động dịch vụ việc làm bao gồm ít nhất 03 nhân viên có trình độ cao đẳng trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, lý lịch rõ ràng.

+ Doanh nghiệp phải nộp tiền ký quỹ là 300.000.000 đồng (ba trăm triệu đồng) tại ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp mở tài khoản giao dịch chính (sau đây viết tắt là ngân hàng).

+ Doanh nghiệp thực hiện thủ tục nộp tiền ký quỹ theo đúng quy định của ngân hàng và quy định của pháp luật.

+ Ngân hàng có trách nhiệm xác nhận tiền ký quỹ kinh doanh hoạt động dịch vụ việc làm cho doanh nghiệp.

b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

4

Thời hạn giải quyết

15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ

5

Cơ quan thực hiện TTHC

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Ủy ban nhân dân tỉnh

b) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Lao động – Thương binh và Xã hội

6

Đối tượng thực hiện TTHC

Tổ chức

Cá nhân

7

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có)

Không

8

Lệ phí (nếu có)

Không

9

Kết quả của TTHC

Gia hạn giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm. Trường hợp không gia hạn phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

10

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có)

Trong thời hạn 30 ngày trước ngày giấy phép hết hạn, doanh nghiệp có nhu cầu gia hạn giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm gửi hồ sơ (01 bộ) trực tiếp đến Sở Lao động – Thương binh và Xã hội để đăng ký gia hạn giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm.

11

Căn cứ pháp lý của TTHC

- Bộ Luật Lao động ngày 18 tháng 6 năm 2012;

- Luật Doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005;

- Nghị định số 52/2014/NĐ-CP ngày 23 tháng 05 năm 2014 của Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 7 năm 2014.

- Thông tư số 07/2015/TT-BLĐTBXH ngày 25/02/2015 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 196/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định thành lập và hoạt động của Trung tâm dịch vụ việc làm và Nghị định số 52/2014/NĐ-CP ngày 23 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm.

 

Quyết định 1784/QĐ-UBND năm 2015 công bố thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh Tiền Giang

BỘ TÀI CHÍNH
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 9625/BTC-TCT
V/v: Ưu đãi về thuế TNCN ghi trong Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư.

Hà Nội, ngày 15 tháng 07 năm 2015

 

Kính gửi: Công ty TNHH Hóa Nông Hợp Trí
(Địa chỉ: Đường số 8- Lô B14KCN Hiệp Phước – Nhà Bè – TP. Hồ Chí Minh)

Trả lời công văn ngày 15/04/2015 của Công ty TNHH Hóa Nông Hợp Trí về việc hưởng ưu đãi về thuế TNCN theo Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư và ý kiến của Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại công văn số 2647/BKHĐT-PC ngày 07/05/2015; Bộ Tài chính có ý kiến như sau:

- Tại Khoản 2 Điều 25 quy định tại Nghị định số 51/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999 của Chính phủ quy định:

2. Nhà đầu tư là cá nhân được miễn thuế thu nhập cho phần thu nhập có được do góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp ở địa bàn quy định tại Điều 16 của Luật này trong thời hạn mười năm, kể từ khi nhà đầu tư có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập đối với cá nhân.”

Tại Khoản 5 Mục II Phần B Thông tư số 22/2001/TT-BTC ngày 03/4/2001 của Bộ Tài chính quy định:

“5. Về thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao.

Nhà đầu tư là cá nhân được miễn thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao theo quy định tại Điều 25 Nghị định số 51/1999/NĐ-CP.”

Tại Khoản 1 Điều 1 Thông tư số 160/2009/TT-BTC ngày 12/8/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị quyết số 32/2009/QH12 ngày 19/6/2009 của Quốc hội về miễn thuế TNCN quy định:

“Điều 1. Đối tượng được miễn thuế thu nhập cá nhân và thời gian miễn thuế thu nhập cá nhân:

1. Đối tượng được miễn thuế thu nhập cá nhân từ ngày 01/01/2009 đến hết ngày 31/12/2009 bao gồm cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú có thu nhập từ đầu tư vốn; từ chuyển nhượng vốn (bao gồm cả chuyển nhượng chứng khoán); từ bản quyền; từ nhượng quyền thương mại.”

- Tại Khoản 3 Điều 34 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 ngày 21/11/2007 của Quốc Hội quy định:

“3. Những khoản thu nhập của cá nhân được ưu đãi về thuế quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được hưởng ưu đãi.”

Tại Điểm 4, Phần Đ Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính quy định:

“Cá nhân đang được hưởng ưu đãi về thuế thu nhập cá nhân (thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao) đã được ghi trong giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư, giấy phép đầu tư hoặc quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ trước ngày Luật Thuế thu nhập cá nhân có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được hưởng ưu đãi về thuế thu nhập cá nhân ghi trong giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư hoặc quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ cho thời gian ưu đãi còn lại.”

Tại Khoản 6 Điều 30 Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính quy định:

“6. Cá nhân đang được hưởng ưu đãi về thuế thu nhập cá nhân trước ngày Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được hưởng ưu đãi về thuế thu nhập cá nhân cho thời gian ưu đãi còn lại.”

Công ty TNHH Hóa Nông Hợp Trí (Công ty) được cấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư theo Luật khuyến khích đầu tư trong nước và các văn bản pháp luật về đầu tư tại thời điểm Luật có hiệu lực và theo Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư số 5228/UB-CNN ngày 21/10/2003 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh cấp cho Công ty thì cá nhân đầu tư vốn vào Công ty được hưởng ưu đãi miễn thuế, tuy nhiên thời điểm đó Pháp lệnh thuế đối với người có thu nhập cao tạm thời chưa điều chỉnh thu thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn của cá nhân nên chưa thu thuế. Do đó, trường hợp nếu Công ty đã chia lợi tức cho các cá nhân góp vốn vào Công ty trước năm 2009 thì cá nhân sẽ được miễn thuế TNCN từ đầu tư vốn cho thời gian ưu đãi còn lại kể từ khi Luật Thuế TNCN có hiệu lực thi hành (từ ngày 1/1/2009).

Cá nhân góp vốn vào Công ty thuộc đối tượng được miễn thuế TNCN đối với thu nhập từ đầu tư vốn từ ngày 1/1/2009 đến hết ngày 31/12/2009 và thời hạn chi trả thu nhập áp dụng miễn thuế chậm nhất không quá ngày 30/6/2010 (theo hướng dẫn tại Thông tư số 160/2009/TT-BTC ngày 12/8/2009 nêu trên của Bộ Tài chính).

Bộ Tài chính trả lời để Công ty TNHH Hóa Nông Hợp Trí được biết và làm việc với Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh để xác định thời điểm cá nhân bắt đầu được chia lợi tức và thời gian hưởng ưu đãi còn lại theo hướng dẫn tại công văn này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
– Thứ trưởng Đỗ Hoàng Anh Tuấn (để b/c)
– Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh;
– Vụ PC, CST (BTC);
– Vụ Pháp chế (TCT);
– Lưu: VT, TCT (VT, TNCN).

TL.BỘ TRƯỞNG
KT.TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

Phi Vân Tuấn

 

Công văn 9625/BTC-TCT năm 2015 về ưu đãi thuế thu nhập cá nhân theo Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư do Bộ Tài chính ban hành

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 15/2015/QĐ-UBND

Nha Trang, ngày 16 tháng 07 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC TRỢ CẤP XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn cứ Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;

Căn cứ Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24/10/2014 của Liên bộ: Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội và Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 102/TTr-LĐTBXH ngày 13/5/2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa như sau:

1. Đối tượng áp dụng:

a) Đối tượng bảo trợ xã hội hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng tại cộng đồng, gồm:

- Trẻ em dưới 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng theo Khoản 1 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP;

- Người từ 16 tuổi đến 22 tuổi thuộc một trong các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP mà đang học phổ thông, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất theo Khoản 2 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP;

- Trẻ em bị nhiễm HIV thuộc hộ nghèo; người bị nhiễm HIV thuộc hộ nghèo không còn khả năng lao động mà không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp ưu đãi người có công hàng tháng, trợ cấp hàng tháng khác theo Khoản 3 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP;

- Người đơn thân nghèo đang nuôi con theo Khoản 4 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP;

- Người cao tuổi theo Khoản 5 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP;

- Trẻ em khuyết tật, người khuyết tật theo Điều 16 và Khoản 1, Khoản 2 Điều 17 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP.

- Đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP từ 16 tuổi trở lên không tiếp tục học phổ thông, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học thì Chủ tịch UBND cấp xã xem xét đề nghị Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội trình Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định trợ cấp xã hội hàng tháng cho đến khi tự lập được cuộc sống, nhưng không quá 24 tháng theo quy định tại Khoản 5 Điều 27 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP.

b) Hộ gia đình, cá nhân nhận chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng bảo trợ xã hội tại cộng đồng được hưởng hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng hàng tháng theo Điểm a, Điểm b Khoản 1 Điều 20 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP và Khoản 3, Khoản 4 Điều 17 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP.

c) Đối tượng bảo trợ xã hội được chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội, gồm:

- Đối tượng bảo trợ xã hội có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn theo Khoản 1 Điều 25 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP;

- Đối tượng xã hội cần bảo vệ khẩn cấp theo Khoản 2 Điều 25 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP.

- Đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP từ 16 tuổi trở lên đang sống trong cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội mà đang học các cấp học phổ thông, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học thì tiếp tục được chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội cho đến khi tốt nghiệp văn bằng thứ nhất, nhưng không quá 22 tuổi theo Khoản 2 Điều 27 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP.

2. Mức chuẩn trợ giúp xã hội theo quy định tại Khoản 1 Điều 4 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP là 270.000 đồng (hệ số 1,0).

3. Các mức trợ cấp xã hội theo Khoản 1 Điều này như sau:

a) Mức trợ cấp xã hội hàng tháng đối với đối tượng bảo trợ xã hội tại cộng đồng thực hiện theo Phụ lục I kèm theo Quyết định này.

b) Mức hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng hàng tháng đối với hộ gia đình, cá nhân nhận chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng bảo trợ xã hội tại cộng đồng thực hiện theo Phụ lục II kèm theo Quyết định này.

c) Mức trợ cấp nuôi dưỡng đối với đối tượng bảo trợ xã hội được chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội thực hiện theo Phụ lục III kèm theo Quyết định này.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 08/2013/QĐ-UBND ngày 18/4/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc quy định mức trợ cấp xã hội hàng tháng trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.

Điều 3. Giao cho Sở Lao động – Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm hướng dẫn các đơn vị, địa phương triển khai thực hiện Quyết định này.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội; Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 4;
– Ủy ban TVQH (b/cáo);
– Bộ Lao động – TBXH (b/cáo);
– VP Chính phủ (b/cáo);
– Cục BTXH – Bộ LĐ-TBXH;
– Cục kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
– TT.TU, HĐND tỉnh (b/cáo);
– Ủy ban MTTQVN tỉnh;
– Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
– Các thành viên UBND tỉnh;
– Đài PT-TH, Báo Khánh Hòa;
– Trung tâm công báo tỉnh (02 bản);
– Lưu VT, TmN, QP, HPN.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Nguyễn Duy Bắc

 

PHỤ LỤC I

MỨC TRỢ CẤP XÃ HỘI HÀNG THÁNG ĐỐI VỚI ĐỐI TƯỢNG BẢO TRỢ XÃ HỘI TẠI CỘNG ĐỒNG
(Kèm theo Quyết định số 15 /2015/QĐ-UBND ngày 16 tháng 07 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)

STT

Đối tượng

Hệ số trợ cấp xã hội

Hệ số hỗ trợ chăm sóc

Tổng hệ số

Mức trợ cấp xã hội (đồng)

(A)

(B)

(1)

(2)

(3)

(4)

1

Trẻ em dưới 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng thuộc một trường các trường hợp quy định sau đây:

a) Bị bỏ rơi chưa có người nhận làm con nuôi;

b) Mồ côi cả cha và mẹ;

c) Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại mất tích theo quy định của pháp luật;

d) Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội;

đ) Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

e) Cả cha và mẹ mất tích theo quy định của pháp luật;

g) Cả cha và mẹ đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội;

h) Cả cha và mẹ đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

i) Cha hoặc mẹ mất tích theo quy định của pháp luật và người còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội;

k) Cha hoặc mẹ mất tích theo quy định của pháp luật và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

 

 

 

 

 

 

1) Cha hoặc mẹ đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.

 

 

 

 

1.1

Dưới 04 tuổi (theo Điểm a Khoản 1 Điều 6 Nghị định 136/2013/NĐ-CP):

2,5

 

2,5

675.000

1.2

Từ 04 tuổi trở lên (theo Điểm b Khoản 1 Điều 6 Nghị định 136/2013/NĐ-CP):

1,5

 

1,5

405.000

2

Người từ 16 tuổi đến 22 tuổi thuộc một trong các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 5 Nghị định 136/2013/NĐ-CP mà đang học phổ thông, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất (theo Điểm c Khoản 1 Điều 6 Nghị định 136/2013/NĐ-CP):

1,5

 

1,5

405.000

3

Trẻ em bị nhiễm HIV thuộc hộ nghèo; người bị nhiễm HIV thuộc hộ nghèo không còn khả năng lao động mà không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp ưu đãi người có công hàng tháng, trợ cấp hàng tháng khác.

 

 

 

 

3.1

Dưới 04 tuổi (theo Điểm d Khoản 1 Điều 6 Nghị định 136/2013/NĐ-CP):

2,5

 

2,5

675.000

3.2

Từ 04 tuổi đến dưới 16 tuổi (theo Điểm đ Khoản 1 Điều 6 Nghị định 136/2013/NĐ-CP):

2,0

 

2,0

540.000

3.3

Từ 16 tuổi trở lên (theo Điểm e Khoản 1 Điều 6 Nghị định 136/2013/NĐ-CP):

1,5

 

1,5

405.000

4

Người thuộc hộ nghèo không có chồng hoặc không có vợ; có chồng hoặc vợ đã chết; có chồng hoặc vợ mất tích theo quy định của pháp luật và đang nuôi con dưới 16 tuổi hoặc đang nuôi con từ 16 tuổi đến 22 tuổi nhưng người con đó đang học phổ thông, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất (sau đây gọi chung là người đơn thân nghèo đang nuôi con)

 

 

 

 

4.1

Đang nuôi 01 con (theo Điểm g Khoản 1 Điều 6 Nghị định 136/2013/NĐ-CP):

1,0

 

1,0

270.000

4.2

Đang nuôi 02 con (theo Điểm h Khoản 1 Điều 6 Nghị định 136/2013/NĐ-CP):

2,0

 

2,0

540.000

5

Người cao tuổi thuộc hộ nghèo không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội hàng tháng.

 

 

 

 

5.1

Từ đủ 60 đến 80 tuổi (theo Điểm i Khoản 1 Điều 6 Nghị định 136/2013/NĐ-CP):

1,5

 

1,5

405.000

5.2

Đủ 80 tuổi trở lên (theo Điểm k Khoản 1 Điều 6 Nghị định 136/2013/NĐ-CP):

2,0

 

2,0

540.000

6

Người cao tuổi đủ 80 tuổi trở lên không thuộc diện quy định tại Điểm a Khoản 5 Điều 5 Nghị định 136/2013/NĐ-CP mà không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp xã hội hàng tháng (theo Điểm l Khoản 1 Điều 6 Nghị định 136/2013/NĐ-CP):

1,0

 

1,0

270.000

7

Người cao tuổi thuộc hộ nghèo không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng, không có điều kiện sống ở cộng đồng, đủ điều kiện tiếp nhận vào cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội nhưng có người nhận chăm sóc tại cộng đồng (theo Điểm m Khoản 1 Điều 6 Nghị định 136/2013/NĐ-CP):

3,0

 

3,0

810.000

8

Người khuyết tật đặc biệt nặng (theo điểm a khoản 1 Điều 16 Nghị định 28/2012/NĐ-CP):

2,0

 

2,0

540.000

9

Người khuyết tật đặc biệt nặng là người cao tuổi, người khuyết tật đặc biệt nặng là trẻ em (theo Điểm b Khoản 1 Điều 16 Nghị định 28/2012/NĐ-CP):

2,5

 

2,5

675.000

10

Người khuyết tật đặc biệt nặng đang mang thai hoặc nuôi một con dưới 36 tháng tuổi (theo Điểm a Khoản 1 Điều 16 và Điểm a Khoản 1 Điều 17 Nghị định 28/2012/NĐ-CP):

2,0

1,5

3,5

945.000

11

Người khuyết tật đặc biệt nặng đang mang thai và nuôi con dưới 36 tháng tuổi (theo Điểm a Khoản 1 Điều 16 và Điểm b Khoản 1 Điều 17 Nghị định 28/2012/NĐ-CP):

2,0

2,0

4,0

1.080.000

12

Người khuyết tật đặc biệt nặng đang nuôi từ hai con trở lên dưới 36 tháng tuổi (theo Điểm a Khoản 1 Điều 16 và Điểm c Khoản 1 Điều 17 Nghị định 28/2012/NĐ-CP):

2,0

2,0

4,0

1.080.000

13

Người khuyết tật nặng (theo Điểm c Khoản 1 Điều 16 Nghị định 28/2012/NĐ-CP):

1,5

 

1,5

405.000

14

Người khuyết tật nặng là người cao tuổi, người khuyết tật nặng là trẻ em (theo Điểm d Khoản 1 Điều 16 Nghị định 28/2012/NĐ-CP):

2,0

 

2,0

540.000

15

Người khuyết tật nặng đang mang thai hoặc nuôi một con dưới 36 tháng tuổi (theo Điểm c Khoản 1 Điều 16 và Điểm a Khoản 1 Điều 17 Nghị định 28/2012/NĐ-CP):

1,5

1,5

3,0

810.000

16

Người khuyết tật nặng đang mang thai và nuôi con dưới 36 tháng tuổi (theo Điểm c Khoản 1 Điều 16 và Điểm b Khoản 1 Điều 17 Nghị định 28/2012/NĐ-CP):

1,5

2,0

3,5

945.000

14

Người khuyết tật nặng đang nuôi từ hai con trở lên dưới 36 tháng tuổi (theo Điểm c khoản 1 Điều 16 và Điểm c Khoản 1 Điều 17 Nghị định 28/2012/NĐ-CP):

1,5

2,0

3,5

945.000

15

Đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP từ 16 tuổi trở lên không tiếp tục học phổ thông, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học thì Chủ tịch UBND cấp xã xem xét đề nghị Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội trình Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định trợ cấp xã hội hàng tháng cho đến khi tự lập được cuộc sống, nhưng không quá 24 tháng theo quy định tại Khoản 5 Điều 27 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP.

1,5

 

1,5

405.000

* Ghi chú:

- Cột (3) = Cột (1) + Cột (2)

- Cột (4) = Cột (3) x 270.000đ

 

PHỤ LỤC II

MỨC HỖ TRỢ KINH PHÍ CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG HÀNG THÁNG ĐỐI VỚI HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN NHẬN CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG ĐỐI TƯỢNG BẢO TRỢ XÃ HỘI TẠI CỘNG ĐỒNG
(Kèm theo Quyết định số 15/2015/QĐ-UBND ngày 16 tháng 07 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)

STT

Đối Tượng

Hệ số hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng

Mức hỗ trợ (đồng)

(A)

(B)

(1)

(2)

1

Hộ gia đình đang trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật đặc biệt nặng (theo khoản 3 Điều 17 Nghị định 28/2012/NĐ-CP):

1,0

270.000

2

Người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc một người khuyết tật đặc biệt nặng (theo Điểm a Khoản 4 Điều 17 Nghị định 28/2012/NĐ-CP):

1,5

405.000

3

Người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc từ hai người khuyết tật đặc biệt nặng trở lên (theo Điểm b Khoản 4 Điều 17 Nghị định 28/2012/NĐ-CP):

3,0

810.000

4

Hộ gia đình, cá nhân nhận chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em dưới 04 tuổi là đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 5 Nghị định 136/2013/NĐ-CP (theo Điểm a Khoản 1 Điều 20 Nghị định 136/2013/NĐ-CP):

2,5

675.000

5

Hộ gia đình, cá nhân nhận chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em từ 04 đến dưới 16 tuổi là đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 5 Nghị định 136/2013/NĐ-CP (theo Điểm b Khoản 1 Điều 20 Nghị định 136/2013/NĐ-CP):

1,5

405.000

6

Hộ gia đình, cá nhân nhận chăm sóc, nuôi dưỡng người cao tuổi, thuộc hộ nghèo không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng, không có điều kiện sống ở cộng đồng, đủ điều kiện tiếp nhận vào cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội nhưng có người nhận chăm sóc tại cộng đồng là đối tượng quy định tại Điểm c Khoản 5 Điều 5 Nghị định 136/2013/NĐ-CP (theo Điểm b Khoản 1 Điều 20 Nghị định 136/2013/NĐ-CP):

1,5

405.000

* Ghi chú:

- Cột (2) = Cột (1) x 270.000đ

 

PHỤ LỤC III

MỨC TRỢ CẤP NUÔI DƯỠNG ĐỐI VỚI ĐỐI TƯỢNG BẢO TRỢ XÃ HỘI SỐNG TRONG CƠ SỞ BẢO TRỢ XÃ HỘI NHÀ XÃ HỘI
(Kèm theo Quyết định số 15/2015/QĐ-UBND ngày 16 tháng 07 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)

STT

Đối tượng

Hệ số trợ cấp nuôi dưỡng

Mức nuôi dưỡng (đồng)

(A)

(B)

(1)

(2)

1

Trẻ em dưới 04 tuổi (theo Điểm a Khoản 1 Điều 26 Nghị định 136/2013/NĐ-CP):

5,0

1.350.000

2

Trẻ em từ 04 tuổi đến dưới 16 tuổi hoặc người từ đủ 60 tuổi trở lên (theo Điểm b Khoản 1 Điều 26 Nghị định 136/2013/NĐ-CP):

4,0

1.080.000

3

Người từ 16 tuổi đến đủ 60 tuổi (theo Điểm c Khoản 1 Điều 26 Nghị định 136/2013/NĐ-CP):

3,0

810.000

4

Người khuyết tật đặc biệt nặng không nơi nương tựa, không tự lo được cuộc sống được tiếp nhận vào nuôi dưỡng trong cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội (theo Khoản 1 Điều 18 Nghị định 28/2012/NĐ-CP):

3,0

810.000

5

Người khuyết tật đặc biệt nặng là trẻ em hoặc người khuyết tật đặc biệt nặng là người cao tuổi không nơi nương tựa, không tự lo được cuộc sống được tiếp nhận vào nuôi dưỡng trong cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội (theo Khoản 1 Điều 18 Nghị định 28/2012/NĐ-CP):

4,0

1.080.000

* Ghi chú:

- Cột (2) = Cột (1) x 270.000đ

 

Quyết định 15/2015/QĐ-UBND Quy định mức trợ cấp xã hội tỉnh Khánh Hòa

BỘ TÀI CHÍNH
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 109/2015/TT-BTC

Hà Nội, ngày 22 tháng 7 năm 2015

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH VỀ ĐỊNH MỨC CHI PHÍ NHẬP, CHI PHÍ XUẤT TẠI CỬA KHO VÀ CHI PHÍ BẢO QUẢN HẠT GIỐNG LÚA, HẠT GIỐNG NGÔ DỰ TRỮ QUỐC GIA DO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN QUẢN LÝ

Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;

Căn cứ Luật Dự trữ quốc gia số 22/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại công văn số 2359/BNN-KH ngày 16 tháng 7 năm 2013 về phê duyệt định mức kinh tế – kỹ thuật bảo quản hạt giống lúa, hạt giống ngô dự trữ quốc gia;

Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định về định mức chi phí nhập, chi phí xuất tại cửa kho và chi phí bảo quản hạt giống lúa, hạt giống ngô dự trữ quốc gia.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Thông tư này quy định về định mức chi phí nhập, định mức chi phí xuất tại cửa kho và định mức chi phí bảo quản hạt giống lúa, hạt giống ngô dự trữ quốc gia do Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn trực tiếp quản lý.

2. Định mức chi phí nhập, định mức chi phí xuất tại cửa kho và định mức chi phí bảo quản hạt giống lúa, hạt giống ngô dự trữ quốc gia áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong công tác quản lý, nhập, xuất, bảo quản hạt giống lúa, hạt giống ngô dự trữ quốc gia.

Điều 2. Nội dung định mức

1. Định mức chi phí nhập được tính cho một lần nhập đối với 01 tấn hạt giống lúa, hạt giống ngô dự trữ quốc gia là: 93.104 đồng (chín mươi ba nghìn một trăm linh bốn đồng).

2. Định mức chi phí xuất được tính cho một lần xuất đối với 01 tấn hạt giống lúa, hạt giống ngô dự trữ quốc gia là: 68.442 đồng (sáu mươi tám nghìn bốn trăm bốn mươi hai đồng).

3. Định mức chi phí bảo quản lưu kho trong 6 tháng đối với 01 tấn hạt giống lúa dự trữ quốc gia là: 657.780 đồng (sáu trăm năm mươi bẩy nghìn bẩy trăm tám mươi đồng).

4. Định mức chi phí bảo quản lưu kho trong một năm đối với 01 tấn hạt giống ngô dự trữ quốc gia là: 2.796.523 đồng (hai triệu bẩy trăm chín mươi sáu nghìn năm trăm hai mươi ba đồng).

5. Định mức chi phí nhập, định mức chi phí xuất tại cửa kho và định mức chi phí bảo quản hạt giống lúa, hạt giống ngô dự trữ quốc gia bao gồm các nội dung chi liên quan trực tiếp đến công tác nhập, xuất, bảo quản hạt giống lúa, hạt giống ngô, cụ thể:

a) Chi phí nhân công bao gồm: Lương thủ kho, bảo vệ, bốc xếp đảo hàng, khử trùng kho, kê kệ, bốc xếp qua cân, bốc giao lên phương tiện hoặc từ phương tiện vào kho, chi phí thuê phương tiện bốc dỡ, bồi dưỡng độc hại;

b) Chi phí vật tư sử dụng cho công tác nhập, bảo quản, xuất, bao gồm: Điện năng, nước, văn phòng phẩm, bảo hộ lao động, bạt chống bão, phòng cháy chữa cháy, công cụ, dụng cụ bảo quản;

c) Chi phí kiểm tra, kiểm định phục vụ nhập, xuất và bảo quản: phí kiểm định chất lượng hàng, kiểm tra, kiểm định công cụ, dụng cụ bảo quản;

d) Chi phí quản lý: thông tin liên lạc;

đ) Chi phí khấu hao tài sản: khấu hao nhà kho, công cụ, dụng cụ phục vụ quá trình bảo quản;

e) Các chi phí khác: hao hụt trong quá trình bảo quản lưu kho, lấy mẫu.

6. Căn cứ nội dung định mức quy định tại Thông tư này, Bộ, ngành được giao quản lý hạt giống lúa, hạt giống ngô dự trữ quốc gia có trách nhiệm quy định các mức cụ thể cho các nội dung chi phí phù hợp với điều kiện quản lý nhưng đảm bảo không vượt quá định mức chung đã quy định.

Điều 3. Áp dụng định mức

Định mức chi phí nhập, định mức chi phí xuất tại cửa kho dự trữ quốc gia và định mức chi phí bảo quản quy định tại Điều 2 Thông tư này được áp dụng làm căn cứ để xây dựng dự toán và quản lý chi phí, thực hiện kế hoạch nhập, xuất và bảo quản hạt giống lúa, hạt giống ngô dự trữ quốc gia từ năm ngân sách 2016.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 10 tháng 9 năm 2015.

2. Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan đến việc quản lý hạt giống lúa, hạt giống ngô dự trữ quốc gia có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này./.

 

 

Nơi nhận:
- Văn phòng TW Đảng và các Ban của Đảng;
– Văn phòng Tổng Bí thư;
– Văn phòng Quốc hội;
– Văn phòng Chủ tịch nước;
– Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
– Tòa án nhân dân tối cao;
– Kiểm toán Nhà nước;
– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
– Các cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
– Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
– Cục Kiểm tra văn bản – Bộ Tư pháp;
– Công báo;
– Website Chính phủ;
– Website Bộ Tài chính;
– Lưu: VT, TCDT.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Nguyễn Hữu Chí

 

 

Thông tư 109/2015/TT-BTC quy định về định mức chi phí nhập, chi phí xuất tại cửa kho và chi phí bảo quản hạt giống lúa, hạt giống ngô dự trữ quốc gia do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

Quyết định 2505/QĐ-BGTVT năm 2015 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật về giao thông vận tải hết hiệu lực thi hành 06 tháng đầu năm 2015 do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành

BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO
VÀ DU LỊCH
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 06/2015/TT-BVHTTDL

Hà Nội, ngày 08 tháng 07 năm 2015

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH TRÌNH TỰ, THỦ TỤC TIẾP NHẬN HỒ SƠ CẤP GIẤY PHÉP MANG VŨ KHÍ, CÔNG CỤ HỖ TRỢ VÀO, RA KHỎI LÃNH THỔ VIỆT NAM ĐỂ TRƯNG BÀY, TRIỂN LÃM TRONG HOẠT DỘNG VĂN HÓA, NGHỆ THUẬT; TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CHO PHÉP TRIỂN KHAI SỬ DỤNG VŨ KHÍ, VẬT LIỆU NỔ VÀ CÔNG CỤ HỖ TRỢ LÀM ĐẠO CỤ

Căn cứ Pháp lệnh quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 16/2011/UBTVQH12 ngày 30 tháng 6 năm 2011 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 07/2013/UBTVQH13 ngày 12 tháng 7 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 25/2012/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ;

Căn cứ Nghị định số 76/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế,

Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư quy định trình tự, thủ tục tiếp nhận hồ sơ cấp Giấy phép mang vũ khí, công cụ hỗ trợ vào, ra khỏi lãnh thổ Việt Nam để trưng bày, triển lãm trong hoạt động văn hóa, nghệ thuật; trình tự, thủ tục cho phép triển khai sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ làm đạo cụ.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định trình tự, thủ tục tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép mang vũ khí, công cụ hỗ trợ vào, ra khỏi lãnh thổ Việt Nam để trưng bày, triển lãm văn hóa, nghệ thuật; trình tự, thủ tục cho phép triển khai sử dụng vũ khí quân dụng, súng săn, vũ khí thể thao, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ còn tính năng, tác dụng được sử dụng làm đạo cụ.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với:

1. Tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động văn hóa, nghệ thuật tại Việt Nam.

2. Cơ quan văn hóa, thể thao và du lịch các cấp.

3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 3. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ cấp Giấy phép mang vũ khí, công cụ hỗ trợ vào, ra khỏi lãnh thổ Việt Nam để trưng bày, triển lãm văn hóa, nghệ thuật

Cục Di sản văn hóa, Cục Mỹ thuật, Nhiếp ảnh và Triển lãm căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được phân công tiếp nhận hồ sơ cấp Giấy phép mang vũ khí, công cụ hỗ trợ vào, ra khỏi lãnh thổ Việt Nam để trưng bày, triển lãm văn hóa, nghệ thuật của các tổ chức, cá nhân để đề nghị Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Bộ Công an cấp Giấy phép.

Điều 4. Trình tự, thủ tục tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép mang vũ khí, công cụ hỗ trợ vào, ra khỏi lãnh thổ Việt Nam để trưng bày, triển lãm văn hóa, nghệ thuật

1. Tổ chức, cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư liên tịch số 24/2014/TTLT-BVHTTDL-BCA ngày 30 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Bộ trưởng Bộ Công an quy định quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ làm đạo cụ hoặc để trưng bày, triển lãm trong hoạt động văn hóa, nghệ thuật (sau đây gọi tắt là Thông tư liên tịch số 24/2014/TTLT-BVHTTDL-BCA) nộp trực tiếp một (01) bộ hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ quy định tại Điều 3 Thông tư này để đề nghị cấp Giấy phép.

2. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư số 30/2012/TT-BCA ngày 29 tháng 5 năm 2012 của Bộ Công an quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ và Nghị định số 25/2012/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2012 quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.

Văn bản đề nghị cho phép mang vũ khí, công cụ hỗ trợ vào, ra khỏi lãnh thổ Việt Nam (mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này).

3. Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ quy định tại Điều 3 Thông tư này xem xét, gửi văn bản đề nghị kèm theo hồ sơ đến Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Bộ Công an cấp Giấy phép.

Văn bản đề nghị cho phép mang vũ khí, công cụ hỗ trợ vào hoặc ra khỏi lãnh thổ Việt Nam của cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 3 Thông tư này phải nêu rõ lý do, thời hạn mang vào hoặc mang ra; họ và tên, số, ngày cấp Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng của người mang vũ khí, công cụ hỗ trợ; số lượng, chủng loại, nhãn hiệu, số hiệu vũ khí, công cụ hỗ trợ; cơ số đạn, phụ kiện kèm theo (nếu có) và phương tiện vận chuyển (trường hợp vận chuyển với số lượng lớn); cửa khẩu mang vũ khí, công cụ hỗ trợ vào hoặc ra khỏi lãnh thổ Việt Nam.

Trường hợp không đủ tài liệu để đề nghị Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Bộ Công an cấp Giấy phép, cơ quan tiếp nhận hồ sơ quy định tại Điều 3 Thông tư này trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do.

4. Trình tự, thủ tục cấp Giấy phép mang vũ khí, công cụ hỗ trợ vào, ra khỏi lãnh thổ Việt Nam để trưng bày, triển lãm văn hóa, nghệ thuật thực hiện theo quy định của Pháp lệnh quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Điều 5. Trình tự, thủ tục cho phép tổ chức triển khai sử dụng vũ khí quân dụng, súng săn, vũ khí thể thao, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ còn tính năng, tác dụng được sử dụng làm đạo cụ

Cơ quan, tổ chức hoạt động văn hóa, nghệ thuật nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện một (01) bộ hồ sơ đến cơ quan chủ quản trực tiếp hoặc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao để đề nghị cho phép tổ chức triển khai sử dụng vũ khí quân dụng, súng săn, vũ khí thể thao, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ còn tính năng, tác dụng làm đạo cụ phù hợp với kịch bản phim, nội dung chương trình biểu diễn nghệ thuật theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 6 Thông tư liên tịch số 24/2014/TTLT-BVHTTDL-BCA.

1. Hồ sơ gồm:

a) Đơn đề nghị cho phép tổ chức triển khai sử dụng vũ khí quân dụng/súng săn/vũ khí thể thao/vật liệu nổ/công cụ hỗ trợ để làm đạo cụ theo mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Bản sao chứng thực quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của cơ quan, tổ chức hoạt động văn hóa, nghệ thuật;

c) Kịch bản phim hoặc Bản nội dung chương trình biểu diễn nghệ thuật.

2. Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan chủ quản trực tiếp hoặc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao xem xét, có văn bản trả lời về việc đồng ý triển khai thực hiện; trường hợp không đồng ý phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do. Văn bản trả lời thực hiện theo mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Cơ quan, tổ chức hoạt động văn hóa, nghệ thuật chịu trách nhiệm liên hệ với Cơ quan Tổng cục Cảnh sát, Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương để  tổ chức triển khai sử dụng vũ khí quân dụng, súng săn, vũ khí thể thao, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ còn tính năng, tác dụng làm đạo cụ sau khi nhận được văn bản đồng ý về việc tổ chức triển khai thực hiện.

Việc sử dụng vũ khí quân dụng, súng săn, vũ khí thể thao, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ còn tính năng, tác dụng làm đạo cụ thực hiện theo quy định của Pháp lệnh quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ, Thông tư liên tịch số 24/2014/TTLT-BVHTTDL-BCA và các văn bản pháp luật có liên quan.

Điều 6. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2015.

Điều 7. Tổ chức thực hiện

1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (qua Vụ Pháp chế) để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung.

 


Nơi nhận
:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng CP;
– Văn phòng TƯ và các Ban của Đảng;
– Văn phòng Chủ tịch nước;
– Văn phòng Quốc hội;
– Văn phòng Chính phủ;
– Hội đồng Dân tộc, các UB của Quốc hội;
– UBTUMTTQVN, Cơ quan TƯ các đoàn thể;
– Các Bộ, CQ ngang Bộ, CQ thuộc CP;
– Tòa án Nhân dân tối cao;
– Viện Kiểm sát Nhân dân tối cao:
– UBND tỉnh, TP trực thuộc TƯ;
– Cục Kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);
– Cục Kiểm soát TTHC (Bộ Tư pháp);
– Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ VHTTDL;
– Các cơ quan thuộc Bộ VHTTDL;
– Sở VHTTDL; Sở Văn hóa, Thể thao;
– Công báo: Cổng TTĐT Bộ VHTTDL;
– Lưu: VT, PC, 11.350.

BỘ TRƯỞNG

Hoàng Tuấn Anh

 

Mẫu số 01

(Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2015/TT-BVHTTDL
ngày 08 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)

TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

 

…, ngày … tháng … năm…

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHO PHÉP MANG VŨ KHÍ, CÔNG CỤ HỖ TRỢ VÀO/RA KHỎI LÃNH THỔ VIỆT NAM

Kính gửi:

- Cục Di sản văn hóa/Cục Mỹ thuật, Nhiếp ảnh và Triển lãm Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
– Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Bộ Công an

1. Tên tổ chức, cá nhân (ghi bằng chữ in hoa):.. ……………………………………………………..

2. Địa chỉ (địa chỉ trụ sở chính đối với tổ chức):………………………………………………………..

Điện thoại: ………………….. – Fax: ……………………. – Email: ……………………………

3. Họ tên của người mang vũ khí, công cụ hỗ trợ: ……………………………………………

Giới tính:………….. Sinh ngày: …….. / ……. / …… Dân tộc: ……………. Quốc tịch: ……

Giấy chứng minh nhân dân (hoặc hộ chiếu) còn giá trị sử dụng số: ……………………….

Ngày cấp: …….. / …….. / ……… Nơi cấp: ……………………………………………………..

4. Nội dung đề nghị: ………………………………………………………………………………

Số lượng: ……………………………………… Chủng loại: ……………………………………

Nhãn hiệu: ………………………………………………………………………………………….

Số hiệu vũ khí, công cụ hỗ trợ: …………………………………………………………………

Cơ số đạn: …………………………………………………………………………………………

Phụ kiện kèm theo (nếu có): ……………………………………………………………………

Phương tiện vận chuyển (trường hợp vận chuyển với số lượng lớn): ……………………

Cửa khẩu mang vũ khí/công cụ hỗ trợ vào/ra khỏi lãnh thổ Việt Nam: ……………………

5. Lý do mang vào/mang ra: ……………………………………………………………………

6. Thời hạn mang vào/mang ra (ghi rõ từ ngày/tháng/năm đến ngày/tháng/năm): ………………………………………………………………………………………..……………

Căn cứ vào các quy định hiện hành, đề nghị Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Bộ Công an cấp Giấy phép mang vũ khí/công cụ hỗ trợ vào/ra khỏi lãnh thổ Việt Nam.

Cam kết: Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ./.

 

 

TỔ CHỨC/CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ
(Ký, đóng dấu đối với tổ chức/ký, ghi rõ họ tên đối với cá nhân)

 

Mẫu số 02

(Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2015/TT-BVHTTDL
ngày 08 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)

TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

 

….. , ngày ….  tháng … năm ……

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHO PHÉP TRIỂN KHAI SỬ DỤNG VŨ KHÍ QUÂN DỤNG/SÚNG SĂN/ VŨ KHÍ THỂ THAO/ VẬT LIỆU NỔ/ CÔNG CỤ HỖ TRỢ ĐỂ LÀM ĐẠO CỤ

 

Kính gửi:

- Tên cơ quan chủ quản;
– Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao ……..

1. Tên tổ chức, cá nhân (ghi bằng chữ in hoa):.. …………………………………………………….

2. Địa chỉ trụ sở chính: ………………………………………………………………………………………..

Điện thoại: …………………………………… – Fax: ………………………………………….

3. Họ tên của người đại diện theo pháp luật của cơ quan/tổ chức: ……………………….

Giới tính:……………………………… Chức danh: ……………………………………………

Sinh ngày: …….. / ……. / ………. Dân tộc: ……………………….. Quốc tịch: …………….

Giấy chứng minh nhân dân (hoặc hộ chiếu) còn giá trị sử dụng số: ………………………

Ngày cấp: …….. / …….. / ……… Nơi cấp: ……………………………………………………

4. Nội dung đề nghị: ……………………………………………………………………………

- Loại vũ khí đề nghị sử dụng:

Vũ khí quân dụng:

Súng săn:

Vũ khí thể thao

- Vật liệu nổ đề nghị sử dụng: …………………………………………………………………

- Công cụ hỗ trợ đề nghị sử dụng: ……………………………………………………………

Loại hình: Phim/chương trình biểu diễn nghệ thuật (ghi rõ tên phim/chương trình biểu diễn nghệ thuật)…………………………………………………………………..

Lý do đề nghị: ……………………………………………………………………………………

Đề nghị: ……………………………………………………………………. (ghi rõ tên cơ quan chủ quản hoặc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao) cho phép triển khai thực hiện sử dụng vũ khí quân dụng/súng săn/vũ khí thể thao/vật liệu nổ/công cụ hỗ trợ còn tính năng, tác dụng để làm đạo cụ trong phim/chương trình biểu diễn nghệ thuật.

Cam kết: Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.

 

 

ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬTCỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

 

Mẫu số 03

(Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2015/TT-BVHTTDL
ngày 08 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)

CƠ QUAN CẤP TRÊN
CƠ QUAN CHỦ QUẢN/
SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO
VÀ DU LỊCH
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số:       /CV- …………
V/v Triển khai thực hiện sử dụng vũ khí…/ vật liệu nổ/công cụ hỗ trợ còn tính năng, tác dụng làm đạo cụ

…….., ngày ….. tháng …. năm……

 

Kính gửi: ………………………………………………………… (1)

………………………………………………………….. (2) đã nhận được Đơn đề nghị cho phép triển khai sử dụng vũ khí quân dụng/súng săn/vũ khí thể thao/vật liệu nổ/công cụ hỗ trợ để làm đạo cụ ngày ……… tháng ……… năm …….. của ……………………………………………….(1)

Sau khi xem xét kịch bản phim/bản nội dung chương trình biểu diễn nghệ thuật, …………….. (2) đồng ý/không đồng ý (trường hợp không đồng ý ghi rõ lý do) cho cơ quan, tổ chức triển khai sử dụng vũ khí quân dụng/súng săn/vũ khí thể thao/vật liệu nổ/công cụ hỗ trợ để làm đạo cụ.

Loại hình được sử dụng: Phim/chương trình biểu diễn nghệ thuật (ghi rõ tên phim/chương trình biểu diễn nghệ thuật)…………………………………………………………………… (1) có trách nhiệm liên hệ với cơ quan có thẩm quyền triển khai thực hiện theo quy định của Pháp lệnh quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ, Thông tư liên tịch số 24/2014/TTLT-BVHTTDL-BCA, Thông tư số ………/2015/TT-BVHTTDL và các văn bản pháp luật có liên quan./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
– Lưu: …

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

 

(1) Tên cơ quan, tổ chức đề nghị.

(2) Tên cơ quan chủ quản hoặc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao.

Thông tư 06/2015/TT-BVHTTDL quy định trình tự, thủ tục tiếp nhận hồ sơ cấp Giấy phép mang vũ khí, công cụ hỗ trợ vào, ra khỏi lãnh thổ Việt Nam để trưng bày, triển lãm trong hoạt động văn hoá, nghệ thuật; trình tự, thủ tục cho phép triển khai sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ làm đạo cụ do Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và du lịch ban hành

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 6738/TCHQ-TXNK
V/v thực hiện Thông tư số 164/2013/TT-BTC

Hà Nội, ngày 23 tháng 07 năm 2015

 

Kính gửi: Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố.

Tổng cục Hải quan nhận được kiến nghị vướng mắc liên quan đến việc quyết toán hàng hóa nhập khẩu theo Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính. Để thống nhất việc thực hiện, Tổng cục Hải quan hướng dẫn như sau:

Căn cứ Khoản 3 Điều 6 Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính;

Căn cứ Điều 106 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính;

Đối với các mặt hàng thuộc nhóm 98.17, 98.18, 98.19, 98.22 nêu tại tiết b.1, b.2, b.3, b.6 điểm b, mục 3.2, khoản 3, phần I, mục II, Phụ lục II Thông tư số 164/2013/7T-BTC, đề nghị các Cục Hải quan tỉnh thành phố hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện việc báo cáo tình hình sử dụng hàng hóa theo quy định tại Khoản C Khoản 2, Khoản 3 Điều 106 Thông tư số 38/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính, đồng thời cơ quan hải quan thực hiện việc kiểm tra theo hướng dẫn tại Khoản 4 Điều này.

Tổng cục Hải quan hướng dẫn để các Cục Hải quan tỉnh, thành phố biết và thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
– Vụ CST-BTC (để biết);
– Vụ Pháp chế -BTC (để biết);
– Cục Kiểm tra sau thông quan (để t/h);
– Cục HQ tỉnh Quảng Ninh
(thay trả lời cv số 1208/HQQN-TXNK ngày 27/5/2015);
– Lưu: VT, TXNK(3b)

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

Nguyễn Dương Thái

 

Công văn 6738/TCHQ-TXNK năm 2015 thực hiện Thông tư 164/2013/TT-BTC về vướng mắc liên quan đến việc quyết toán hàng hóa nhập khẩu do Tổng cục hải Quan ban hành

Related Articles

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
———–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 104/KH-UBND

Thanh Hóa, ngày 20 tháng 07 năm 2015

 

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN ĐỀ ÁN TÁI CƠ CẤU VÀ PHÁT TRIỂN NGÀNH DỊCH VỤ TỈNH THANH HÓA ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2025

Ngày 11 tháng 12 năm 2014, UBND tỉnh đã ban hành Quyết định số 4437/QĐ-UBND phê duyệt Đề án tái cơ cấu và phát triển ngành dịch vụ Thanh Hóa đến năm 2020, định hướng đến năm 2025. Để thực hiện có hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ của Đề án, UBND tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện đề án tái cơ cấu và phát triển ngành dịch vụ tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, định hướng đến năm 2025 với các nội dung chính như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ đã đề ra trong Đề án tái cơ cấu và phát triển ngành dịch vụ tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, định hướng đến năm 2025 đã được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt, nhằm tập trung phát triển các ngành, sản phẩm dịch vụ trọng điểm để đưa dịch vụ thành ngành kinh tế có tốc độ tăng trưởng nhanh, bền vững và ngày càng chiếm tỷ trọng cao trong GRDP của tỉnh; phấn đấu đến năm 2025, Thanh Hóa trở thành một trong những trung tâm dịch vụ về du lịch, giáo dục, y tế, cảng biển, logistics của khu vực Bắc Trung bộ và cả nước.

2. Phân công nhiệm vụ cụ thể, xác định thời gian hoàn thành của từng nội dung công việc cho các cấp, các ngành trên các lĩnh vực; đồng thời, là cơ sở để đôn đốc, kiểm tra, giám sát, đánh giá tình hình thực hiện Đề án tái cơ cấu và phát triển ngành dịch vụ trên địa bàn tỉnh.

3. Tổ chức quán triệt, tuyên truyền sâu rộng các mục tiêu, nhiệm vụ của Kế hoạch này đến tất cả các cấp, các ngành, cộng đồng doanh nghiệp và nhân dân nhằm nâng cao nhận thức, hiểu rõ tầm quan trọng và sự đồng thuận trong việc thực hiện Đề án tái cơ cấu và phát triển ngành dịch vụ tỉnh Thanh Hóa năm 2020, định hướng đến năm 2025.

II. NHIỆM VỤ CHỦ YẾU

1. Rà soát, điều chỉnh, bổ sung và xây dựng mới các quy hoạch đảm bảo cho sự phát triển nhanh, bền vững của các ngành dịch vụ hướng đến năm 2025.

2. Huy động tối đa và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực để đầu tư kết cấu hạ tầng ngành dịch vụ theo hướng đồng bộ, hiện đại, đúng yêu cầu phát triển.

3. Điều chỉnh, bổ sung và xây dựng mới các cơ chế, chính sách theo hướng thông thoáng, hấp dẫn, tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư, các doanh nghiệp và nhân dân bỏ vốn đầu tư kinh doanh thúc đẩy quá trình tái cơ cấu và phát triển ngành dịch vụ.

4. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đáp ứng yêu cầu tái cơ cấu và phát triển ngành dịch vụ.

5. Nâng cao hiệu quả công tác quản lý, chỉ đạo điều hành của các cấp, các ngành trong quá trình thực hiện tái cơ cấu và phát triển ngành dịch vụ.

(Chi tiết có phụ lục kèm theo).

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Trên cơ sở nhiệm vụ được giao trong Kế hoạch này, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, khẩn trương xây dựng Kế hoạch cụ thể của ngành, địa phương mình và phân công lãnh đạo trực tiếp chỉ đạo, theo dõi, kiểm tra đôn đốc thực hiện Kế hoạch; định kỳ từ ngày 10 – 15/11 hàng năm báo cáo tình hình triển khai và kết quả thực hiện Kế hoạch gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.

2. Giám đốc các sở, Trưởng các ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm phối hợp, tham gia xây dựng các chương trình, đề án, dự án do các cơ quan khác chủ trì nhưng có các nội dung liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của ngành, địa phương mình nhằm nâng cao chất lượng và tính khả thi của các chương trình, đề án, dự án.

3. Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối tổng hợp, đôn đốc, kiểm tra các sở, ban, ngành cấp tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố trong việc thực hiện Kế hoạch này, tổng hợp tình hình, báo cáo UBND tỉnh./.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư (để b/c);
– Văn phòng Chính phủ (để b/c);
– Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
– Bộ Công thương;
– Ủy ban MTTQ và các đoàn thể cấp tỉnh;
– TTr Tỉnh ủy, TTr HĐND tỉnh (để b/c);
– Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
– VP Tỉnh ủy, VP Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
– Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
– UBND các huyện, thị xã, thành phố;
– Lưu: VT, THKH (2).

CHỦ TỊCH

Nguyễn Đình Xứng

 

PHỤ LỤC 1

CÁC NHIỆM VỤ CỤ THỂ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN TÁI CƠ CẤU VÀ PHÁT TRIỂN NGÀNH DỊCH VỤ TỈNH THANH HÓA ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2025
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số: 104/KH-UBND ngày 20 tháng 7 năm 2015 của UBND tỉnh Thanh Hóa)

STT

Nhiệm vụ

Đơn vị chủ trì

Đơn vị phối hợp

Thời gian hoàn thành

1

2

3

4

5

I

DU LỊCH

 

 

 

1

Rà soát, điều chỉnh Quy hoạch phát triển du lịch tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.

Sở Văn hóa, thể thao và Du lịch

Các Sở, ban, ngành; UBND các huyện, TX, TP

2015

2

Quy hoạch tổng thể bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị các di tích lịch sử, văn hóa địa điểm Hội thề Lũng Nhai (xã Ngọc Phụng, huyện Thường Xuân)

UBND huyện Thường Xuân

Các Sở, ban ngành có liên quan

2015

3

Quy hoạch tổng thể bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị các di tích lịch sử, văn hóa, danh lam, thắng cảnh gắn với phát triển du lịch trên địa bàn thị xã Sầm Sơn

UBND TX. Sầm Sơn

Các Sở, ban ngành có liên quan

2015

4

Quy hoạch tổng thể bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị các di tích lịch sử, văn hóa, danh lam, thắng cảnh trên địa bàn Thành phố Thanh Hóa

UBND Thành phố Thanh Hóa

Các Sở, ban ngành có liên quan

2015

5

Chương trình phát triển du lịch Thanh Hóa giai đoạn 2016 – 2020

Sở Văn hóa, thể thao và Du lịch

Các Sở, ban ngành có liên quan

2015

6

Đề án nâng cao chất lượng và phát triển thương hiệu du lịch trên địa bàn Thị xã Sầm Sơn gắn với huyền thoại Thần Độc Cước, Hòn Trống Mái, Chùa Cô Tiên.

UBND TX. Sầm Sơn

Các Sở, ban ngành có liên quan

2015

7

Đề án phát triển một số sản phẩm du lịch mũi nhọn của tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, định hướng đến năm 2025

Sở Văn hóa, thể thao và Du lịch

Các Sở, ban, ngành; UBND các huyện, TX, TP

2016

8

Rà soát, điều chỉnh Quy hoạch phát triển sự nghiệp văn hóa tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.

Sở Văn hóa, thể thao và Du lịch

Các Sở, ban, ngành; UBND các huyện, TX, TP

2017

9

Đề án phát triển du lịch tuyến đường sông Sầm Sơn – TP. Thanh Hóa – Cẩm Thủy

Sở Văn hóa, thể thao và Du lịch

Các Sở, ban ngành có liên quan

2017

II

VẬN TẢI – KHO BÃI

 

 

 

1

Đề án phát triển dịch vụ vận tải tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, định hướng đến năm 2030

Sở Giao thông Vận tải

Các Sở, ban, ngành; UBND các huyện, TX, TP

2015

2

Điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, định hướng đến năm 2030

Sở Giao thông Vận tải

Các Sở, ban, ngành; UBND các huyện, TX, TP

2016

3

Đề án phát triển dịch vụ logictics tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025, định hướng đến năm 2030

Sở Giao thông Vận tải

Các Sở, ban, ngành; UBND các huyện, TX, TP

2017

III

THÔNG TIN – TRUYỀN THÔNG

 

 

 

    1

Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động cơ quan Nhà nước tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2016 – 2020

Sở Thông tin và truyền thông

Các Sở, ban, ngành; UBND các huyện, TX, TP

2015

2

Đề án phát triển một số sản phẩm công nghệ thông tin mũi nhọn của tỉnh đến năm 2020, định hướng đến năm 2025

Sở Thông tin và truyền thông

Các Sở, ban, ngành; UBND các huyện, TX, TP

2016

3

Đề án phát triển Khu công nghệ thông tin tập trung (phần mềm, nội dung số) tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.

Sở Thông tin và truyền thông

Các Sở, ban, ngành; UBND các huyện, TX, TP

2016

4

Điều chỉnh Quy hoạch bưu chính viễn thông và công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035

Sở Thông tin và truyền thông

Các Sở, ban, ngành; UBND các huyện, TX, TP

2019

5

Điều chỉnh Quy hoạch truyền dẫn, phát sóng, phát thanh và truyền hình, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025, định hướng đến năm 2030

Sở Thông tin và truyền thông

Các Sở, ban, ngành; UBND các huyện, TX, TP

2019

IV

GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

 

 

 

1

Chương trình phát triển nhân lực 2016 – 2020.

Sở Kế hoạch và Đầu tư

Các Sở, ban, ngành; UBND các huyện, TX, TP

2015

2

Xây dựng Kế hoạch đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng, nâng cao năng lực, trình độ cho đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý, công chức, viên chức trên phạm vi toàn tỉnh giai đoạn 2016 – 2020.

Sở Nội vụ

Các Sở, ban, ngành; UBND các huyện, TX, TP

2015

3

Đề án xây dựng các khoa đào tạo chuyên ngành chất lượng cao tại trường Đại học Hồng Đức.

Trường Đại học Hồng Đức

Các Sở, ban, ngành và các đơn vị liên quan

2016

4

Đề án thành lập phân hiệu trường Đại học Nông nghiệp I – Hà Nội tại Thanh Hóa

Trường cao đẳng Nông Lâm Thanh Hóa

Các Sở, ban, ngành và các đơn vị liên quan

2018

V

Y TẾ

 

 

 

1

Điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch phát triển hệ thống y tế tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030

Sở Y tế

Các Sở, ban, ngành và các đơn vị liên quan

2015

2

Đề án thành lập khoa Quốc tế, Bệnh viện tỉnh Thanh Hóa

Sở Y tế

Các Sở, ban, ngành và các đơn vị liên quan

2015

3

Đề án thành lập Bệnh viện chấn thương chỉnh hình

Sở Y tế

Các Sở, ban, ngành và các đơn vị liên quan

2015

4

Đề án thành lập Bệnh viện ung bướu

Sở Y tế

Các Sở, ban, ngành và các đơn vị liên quan

2015

5

Đề án quản lý, nâng cao chất lượng khám chữa bệnh đối với các cơ sở y tế ngoài công lập.

Sở Y tế

Các Sở, ban, ngành; UBND các huyện, TX, TP

2016

VI

BẤT ĐỘNG SẢN

 

 

 

1

Đề án phát triển nhà ở xã hội tại TP Thanh Hóa, TX Sầm Sơn, Bỉm Sơn và KKT Nghi Sơn tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, định hướng đến năm 2030

Sở Xây dựng

Các Sở, ban, ngành và các đơn vị liên quan

2015

VII

CÁC NGÀNH DỊCH VỤ KHÁC

 

 

 

1

Điều chỉnh Quy hoạch phát triển mạng lưới siêu thị, trung tâm thương mại trên địa bàn tỉnh đến năm 2020, định hướng đến năm 2025.

Sở Công thương

Các Sở, ban, ngành; UBND các huyện, TX, TP

2015

2

Rà soát, điều chỉnh, bổ sung chính sách khuyến khích, hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

Sở Lao động, TB và Xã hội

Các Sở, ban, ngành; UBND các huyện, TX, TP

2015

3

Đề án phát triển khoa học và công nghệ tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2016 – 2020

Sở Khoa học và Công nghệ

Các Sở, ban, ngành; UBND các huyện, TX, TP

2015

4

Rà soát, điều chỉnh, bổ sung chính sách hỗ trợ đầu tư xây dựng chợ, siêu thị, trung tâm thương mại

Sở Công thương

Các Sở, ban, ngành và các đơn vị liên quan

2015

5

Rà soát, điều chỉnh, bổ sung chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, môi trường, văn hóa, thể thao

Sở Tài chính

Các Sở, ban, ngành; UBND các huyện, TX, TP

2015

6

Quy hoạch mạng lưới tổ chức khoa học và công nghệ công lập trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025, định hướng đến năm 2030

Sở Khoa học và Công nghệ

Các Sở, ban, ngành; UBND các huyện, TX, TP

2017

7

Xây dựng chương trình phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ tỉnh Thanh Hóa

Sở Khoa học và Công nghệ

Các Sở, ban, ngành; UBND các huyện, TX, TP

2017

8

Xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích, hỗ trợ chuyển giao công nghệ và ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn sản xuất.

Sở Khoa học và Công nghệ

Các Sở, ban, ngành; UBND các huyện, TX, TP

2017

9

Xây dựng Đề án thành lập Sàn giao dịch công nghệ và thiết bị Thanh Hóa

Sở Khoa học và Công nghệ

Các Sở, ban, ngành; UBND các huyện, TX, TP

2017

10

Quy hoạch phát triển thương mại miền núi tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025, định hướng đến năm 2030

Sở Công thương

Các Sở, ban, ngành; UBND các huyện, TX, TP

2017

 

PHỤ LỤC 2:

DANH MỤC CÁC DỰ ÁN THU HÚT ĐẦU TƯ LĨNH VỰC DỊCH VỤ ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2025
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số: 104/KH-UBND ngày 20 tháng 7 năm 2015 của UBND tỉnh Thanh Hóa)

STT

Danh mục đầu tư

Địa điểm đầu tư

Dự kiến thời gian thực hiện

Quy mô đầu tư

Nguồn vốn/hình thức đầu tư

Tổng mức đầu tư

Ghi chú

I

VĂN HÓA – THỂ THAO – DU LỊCH

 

 

 

 

39.568

 

1

Bảo tàng tỉnh

TP Thanh Hóa

2015 – 2020

1,5 ha

NSNN

540

 

2

Khu liên hợp TDTT tỉnh

TP Thanh Hóa

2016 – 2020

160 ha

NSNN, PPP, ODA, XHH

3.870

 

3

Nhà hát tỉnh Thanh Hóa

TP Thanh Hóa

2016 – 2020

1.200 chỗ ngồi

NSNN

645

 

4

Quảng trường Trung tâm

TP Thanh Hóa

2016 – 2020

53 ha

NSNN

430

 

5

Khu di tích Lam Kinh.

Thọ Xuân

2015 – 2020

360 ha

NSNN, ODA

1.075

 

6

Bảo tồn, phát huy giá trị di tích Thành Nhà Hồ và vùng phụ cận gắn với phát triển du lịch

Huyện Vĩnh Lộc

2015 – 2020

5.078,5 ha

NSNN, ODA, XHH

3.548

 

7

Bảo tồn, phát huy giá trị di tích lịch sử, văn hóa Đền Độc Cước; danh lam thắng cảnh Hòn Trống Mái, núi Cô Tiên gắn với phát triển du lịch biển Sầm Sơn

Thị xã Sầm Sơn

2016 – 2020

30 ha

XHH

1.500

 

8

Trung tâm văn hóa cung đình

Thị xã Sầm Sơn

2016 – 2020

30 ha

XHH

1.200

 

9

Khu du lịch sinh thái cao cấp Trường Lệ

Thị xã Sầm Sơn

2016 – 2020

120 ha

XHH

2.500

 

10

Xây dựng các khu vui chơi, giải trí về đêm

Thị xã Sầm Sơn

2016 – 2020

15 ha

XHH

1.250

 

11

Bảo tồn, tôn tạo Khu di tích lịch sử văn hóa Hàm Rồng, thành phố Thanh Hóa

TP. Thanh Hóa

2015 – 2020

560 ha

NSNN, ODA, XHH

2.365

 

12

Trung tâm phát hành và chiếu phim tỉnh Thanh Hóa

TP. Thanh Hóa

2015 – 2020

1.200- 1*500 chỗ ngồi

NSNN, ODA, XHH

150

 

13

Làng văn hóa các dân tộc tỉnh Thanh Hóa

TP. Thanh Hóa

2016 – 2020

10 ha

NSNN

215

 

14

Khu công viên văn hóa, thể dục thể thao.

TP. Thanh Hóa

2015 – 2020

7,27 ha

NSNN

450

 

15

Khu du lịch sinh thái Trường Lâm.

KKT Nghi Sơn

2016 – 2025

543 ha

XHH

5.850

 

16

Khu du lịch sinh thái sông Bạng

KKT Nghi Sơn

2016 – 2025

869 ha

XHH

7.500

 

17

Khu resort nghỉ dưỡng cao cấp Hải Hòa

Huyện Tĩnh Gia

2017 – 2022

34 ha

XHH

500

 

18

Khu du lịch sinh thái hồ Yên Mỹ.

Huyện Nông Cống

2017 – 2022

120 ha

XHH

650

 

19

Bảo tồn, tôn tạo danh lam thắng cảnh Bến En, suối cá thần Cẩm Lương.

Huyện Như Thanh, Cẩm Thủy

2018 – 2025

500 ha

XHH

1.500

 

20

Xây dựng các bến cảng du lịch, bãi tắm du lịch, khu ẩm thực biển

TX. Sầm Sơn; huyện Hoằng Hóa, Tĩnh Gia

2016 – 2025

1.000 ha

XHH

2.500

 

21

Khu di tích lịch sử Đền Bà Triệu

Huyện Hậu Lộc

2017 – 2022

360 ha

XHH

350

 

22

Khu di tích lịch sử hang Con Moong

Huyện Thạch Thành

2018 – 2025

1.500 ha

XHH

110

 

23

Khu di tích khởi nghĩa Ba Đình

Huyện Nga Sơn

2018 – 2025

200 ha

XHH

320

 

24

Dự án khu bảo tồn biển Hòn Mê.

Tĩnh Gia

2017 – 2022

6.700 ha

ODA; XHH

550

 

II

VẬN TẢI – KHO BÃI

 

 

 

 

13.700

 

1

Nạo vét luồng tàu và khu quay trở tàu

Cảng Nghi Sơn

2016 – 2025

3840

NSNN, ODA

3.500

 

2

Cảng cá Hòn Mê

Huyện Tĩnh Gia

2016 – 2020

50 lượt/ngày/450CV

NSNN, ODA

200

 

3

Khu dịch vụ hậu cần cảng Nghi Sơn

KKT Nghi Sơn

2016 – 2020

Theo quy hoạch

XHH

8.000

 

4

Đầu tư bến cảng container

Cảng Nghi Sơn

2016 – 2025

Theo quy hoạch

XHH

1.500

 

5

Nâng cấp, mở rộng cảng Lễ Môn, xây mới các bến tàu du lịch theo tuyến đường sông Mã

TP. Thanh Hóa

2016 – 2025

Theo quy hoạch

NSNN, XHH

500

 

III

THÔNG TIN – TRUYỀN THÔNG

 

 

 

 

2.180

 

1

Nhà máy sản xuất cáp quang.

KKT Nghi Sơn

2016 – 2025

5.000 km/năm

XHH

260

 

2

Sản xuất thiết bị nghe nhìn, âm thanh, thiết bị thông tin liên lạc.

KCN Lam Sơn – Sao Vàng

2016 – 2025

120.000 SP/năm

XHH

220

 

3

Nhà máy sản xuất máy tính và thiết bị ngoại vi thế hệ mới.

KCN Lam Sơn – Sao Vàng

2016 – 2025

200.000 SP/năm

XHH

200

 

4

Đầu tư nâng cấp hạ tầng thông tin truyền thông

Các huyện, TX, TP

2016 – 2025

 

NSNN, XHH

1.500

 

IV

GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

 

 

 

 

3.890

 

1

Trường cao đẳng nghề Nghi Sơn.

Huyện Tĩnh Gia

2015 -2020

Giai đoạn 1: 2.500hs/năm; Giai đoạn 2: 5.000hs/năm

ODA; NSNN

450

 

2

Trường THPT chuyên Lam Sơn.

TP. Thanh Hóa

2015 – 2020

1.200 học sinh

ODA; NSNN

325

 

3

Nâng cấp Trường ĐH Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

-nt-

2015 – 2020

6.000 sinh viên

ODA; NSNN

325

 

4

Nâng cấp Trường Đại học Hồng Đức.

- nt -

2015 – 2020

3.400 sinh viên

ODA; NSNN

475

 

5

Trung tâm đào tạo, bồi dưỡng lao động đi làm việc tại Trung Đông.

- nt-

2015 – 2020

5.000 hs/năm

ODA; NSNN

450

 

6

Trường Dân tộc nội trú II Thanh Hóa.

Huyện Ngọc Lặc

2015 -2018

540 học sinh

ODA; NSNN

215

 

7

Trường Giáo dục kỹ năng sống Outward Bound Việt Nam

Huyện Thường Xuân

2017 – 2020

1.500 học sinh

XHH

1.150

 

8

Trường Quốc tế Việt Nam – Singapore

TP. Thanh Hóa

2016 – 2018

500 học sinh

XHH

500

 

V

Y TẾ

 

 

 

 

2.275

 

1

Nâng cấp, mở rộng Bệnh viện đa khoa tỉnh.

TP. Thanh Hóa

2016 – 2020

1.200 giường

ODA; NSNN

540

 

2

Bệnh viện đa khoa quốc tế Nghi Sơn.

Huyện Tĩnh Gia

2015 – 2018

4,5 ha; 500 giường bệnh

DN, ODA

450

 

3

Bệnh viện đa khoa tư nhân Lam Sơn.

Huyện Thọ Xuân

2015 – 2020

4,2 ha; quy mô 500 giường

DN

260

 

4

Hỗ trợ y tế tỉnh Thanh Hóa

Các huyện

2015 – 2020

3 bệnh viện tuyến tỉnh, 12 bệnh viện đa khoa các huyện, thị xã, TP; 12 trung tâm y tế các huyện

 

775

 

5

Nâng cấp bệnh viện đa khoa khu vực Tĩnh Gia

Huyện Tĩnh Gia

2021 – 2025

500 giường bệnh

ODA, NSNN

250

 

VI

BẤT ĐỘNG SẢN

 

 

 

 

118.525

 

1

Dự án xây dựng Khu đô thị mới trung tâm Thành phố Thanh Hóa.

Xã Đông Hương, Đông Hải, TP.Thanh Hóa

2015 – 2018

500 ha

XHH

6.450

 

2

Xây dựng Khu đô thị trung tâm KKT Nghi Sơn.

KKT Nghi Sơn

2016 – 2020

1.613 ha

XHH

10.750

 

3

Xây dựng Khu đô thị đông nam TP. Thanh Hóa.

TP. Thanh Hóa

2017 – 2025

1500 ha

XHH

83.850

 

4

Xây dựng Khu đô thị mới Ngọc Lặc.

Ngọc Lặc

2018 – 2022

100 ha

XHH

3.225

 

5

Xây dựng Khu đô thị mới KCN Lam Sơn – Sao Vàng.

Thọ Xuân

2016 – 2020

350 ha

XHH

10.750

 

6

Xây dựng các khu nhà ở xã hội (nhà ở thu nhập thấp, nhà ở cho sinh viên, công nhân)

TP Thanh Hóa; KKT Nghi Sơn và các KCN

2016 – 2025

200 ha

XHH

3.500

 

VII

LĨNH VỰC DỊCH VỤ KHÁC

 

 

 

 

9.900

 

1

Trung tâm Thương mại, Siêu thị (Metro, Daiso, E-mart, Lotermart, Parson…)

TP Thanh Hóa; Thị xã Sầm Sơn; KKT Nghi Sơn và các KCN

2016 – 2020

3 siêu thị, 5 TTTM

FDI; DDI

5.000

 

2

Xây dựng các khu phố chuyên doanh, trung tâm mua sắm phục vụ du lịch

TP Thanh Hóa, các huyện, TX có điểm du lịch

2016 – 2020

10 khu phố

XHH

500

 

3

Đầu tư xây dựng sân Golf cao cấp Hải Long

Huyện Như Thanh

2018 – 2025

137 ha

XHH

350

 

4

Đầu tư xây dựng sân Golf cao cấp Tân Trường

Huyện Tĩnh Gia

2017 – 2025

189 ha

XHH

1.500

 

5

Xây dựng công viên động vật hoang dã

Thường Xuân

2025

1.500 ha

XHH

2.500

 

6

Xây dựng sàn giao dịch công nghệ và thiết bị Thanh Hóa

TP Thanh Hóa

2017 – 2025

0,5 ha

NSNN

50

 

 

Kế hoạch 104/KH-UBND năm 2015 thực hiện đề án tái cơ cấu và phát triển ngành dịch vụ đến năm 2020, định hướng đến năm 2025 do tỉnh Thanh Hóa ban hành