ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 253/QĐ-UBND

Ninh Bình, ngày 14 tháng 04 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

V/V CÔNG BỐ DỊCH CÚM GIA CẦM (H5N1) TẠI THÔN 4 XÃ LẠC VÂN, HUYỆN NHO QUAN, TỈNH NINH BÌNH.

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Pháp lệnh Thú y ngày 29/4/2004;

Căn cứ Nghị định số 33/2005/NĐ-CP ngày 15/3/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Thú y;

Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 68/TTr-SNN ngày 08/4/2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nay công bố dịch cúm gia cầm ((H5N1) tại thôn 4 xã Lạc Vân, huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình.

Điều 2. Giao Chủ tịch UBND huyện Nho Quan chịu trách nhiệm tập trung huy động lực lượng, vật tư, phương tiện khẩn trương thực hiện ngay các biện pháp cách ly, giám sát, khống chế, thanh toán, dập tắt dịch theo hướng dẫn của cơ quan chuyên môn trên tinh thần huy động sự tham gia của hộ chăn nuôi, các cấp, các ngành có liên quan và hệ thống chính trị ở địa phương.

Ban Chỉ đạo phòng, chống dịch bệnh nguy hiểm ở động vật tỉnh Ninh Bình chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra chặt chẽ việc tổ chức dập dịch.

Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo Chi cục Thú y và các đơn vị chuyên môn phối hợp chặt chẽ với UBND huyện Nho Quan khẩn trương tổ chức thực hiện việc phòng, trừ, dập tắt dịch theo quy định hiện hành; tổng hợp tình hình và kết quả công tác phòng chống, dập dịch, thường xuyên báo cáo UBND tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để kịp thời chỉ đạo. Đồng thời phối hợp chặt chẽ với Sở Tài chính và các đơn vị có liên quan tham mưu, đề xuất kịp thời cho UBND tỉnh tổ chức thực hiện các chế độ tài chính, chính sách hỗ trợ phòng chống, dập dịch cúm gia cầm theo đúng các quy định hiện hành.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, các thành viên Ban Chỉ đạo phòng, chống dịch bệnh nguy hiểm ở động vật tỉnh Ninh Bình; Giám đốc Sở nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Y tế; Thủ trưởng các ngành có liên quan; Chủ tịch UBND huyện Nho Quan, Chủ tịch UBND xã Lạc Vân và Chi Cục trưởng Chi cục Thú y chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 4;
– Bộ Nông nghiệp và PTNT;
– Cục Thú y;
– Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
– CPVP UBND tỉnh;
– Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh;
– Báo Ninh Bình;
– Lưu VT, VP3, VP2, VP5.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Đinh Quốc Trị

 

Quyết định 253/QĐ-UBND năm 2014 công bố dịch cúm gia cầm ((H5N1) tại thôn 4 xã Lạc Vân, huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 659/QĐ-UBND

Lâm Đồng, ngày 01 tháng 04 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG VỀ PHÒNG, CHỐNG BẠO LỰC GIA ĐÌNH TỈNH LÂM ĐỒNG ĐẾN NĂM 2020

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Phòng, chống bạo lực gia đình ngày 21 tháng 11 năm 2007;

Căn cứ Nghị định số 08/2009/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống bạo lực gia đình;

Căn cứ Quyết định số 629/QĐ-TTg ngày 29 tháng 5 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về quê duyệt Chiến lược phát triển gia đình Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn 2030;

Căn cứ Quyết định số 215/QĐ-TTg ngày 06 tháng 02 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình hành động quốc gia về phòng, chống bạo lực gia đình đến năm 2020;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch hành động về phòng, chống bạo lực gia đình tỉnh Lâm Đồng đến năm 2020 (sau đây gọi tắt là Kế hoạch) với những nội dung chính như sau:

I. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung

- Tiếp tục triển khai có hiệu quả Luật Phòng, chống bạo lực gia đình; đẩy mạnh công tác giáo dục, tuyên truyền, nâng cao nhận thức về công tác phòng, chống bạo lực gia đình. Tăng cường công tác quản lý nhà nước về gia đình, đặc biệt là công tác phòng, chống bạo lực gia đình.

- Tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức và nâng cao trách nhiệm của các cấp, các ngành, gia đình, cộng đồng và toàn xã hội trong công tác phòng, chống bạo lực gia đình nhằm hạn chế và giảm dần số vụ bạo lực gia đình trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.

- Tiếp tục triển khai đồng bộ và có hiệu quả các văn bản quy phạm pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình ở các cấp, các ngành và địa phương đến đông đảo nhân dân trong tỉnh.

2. Mục tiêu cụ thể

- Phấn đấu đến năm 2015 đạt trên 85% và đến năm 2020 đạt trên 95% số hộ gia đình được tiếp cận thông tin về phòng, chống bạo lực gia đình.

- Phấn đấu đến năm 2015 đạt trên 70% và đến năm 2020 đạt trên 90% số cán bộ tham gia phòng, chống bạo lực gia đình các cấp được tập huấn nâng cao năng lực phòng, chống bạo lực gia đình.

- Phấn đấu đến năm 2015 đạt trên 70% và đến năm 2020 đạt trên 90% số lãnh đạo chính quyền, đoàn thể cấp xã được tập huấn nâng cao năng lực phòng, chống bạo lực gia đình.

- Phấn đấu đến năm 2015 đạt trên 30% và đến năm 2020 đạt 100% số địa phương trong tỉnh có giảng viên, báo cáo viên các cấp về phòng, chống bạo lực gia đình.

- Phấn đấu đến năm 2015 đạt trên 70% và đến năm 2020 đạt trên 95% số nạn nhân bạo lực gia đình được tiếp cận các hoạt động hỗ trợ về phòng ngừa bạo lực gia đình, tư vấn pháp lý, chăm sóc y tế, bảo vệ sự an toàn cho nạn nhân.

- Phấn đấu đến năm 2015 đạt trên 90% và đến năm 2020 đạt trên 95% số người có hành vi bạo lực gia đình được tiếp cận các hoạt động hỗ trợ về phòng ngừa, giáo dục chuyển đổi hành vi.

- Phấn đấu năm 2015 đạt trên 50% và đến năm 2020 đạt trên 70% số thôn, tổ dân phố không có bạo lực gia đình.

- Phấn đấu đến năm 2015 đạt trên 60% (vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số đạt trên 40%) và đến năm 2020 đạt trên 90% (vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số đạt trên 70%) số xã, phường, thị trấn xây dựng và nhân rộng mô hình phòng, chống bạo lực gia đình.

II. NỘI DUNG VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU

1. Lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức, quản lý

Các cấp ủy Đảng, chính quyền từ tỉnh đến cơ sở tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra đối với công tác phòng, chống bạo lực gia đình.

Nâng cao năng lực quản lý nhà nước, triển khai đầy đủ hệ thống chính sách, pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình.

Củng cố hoàn thiện hệ thống tổ chức bộ máy, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác phòng, chống bạo lực gia đình ở các cấp.

Thường xuyên kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện pháp luật, chính sách về phòng, chống bạo lực gia đình; xử lý kịp thời các hành vi bạo lực gia đình theo quy định của pháp luật; tổ chức các đoàn kiểm tra liên ngành, kiểm tra theo chuyên đề về phòng, chống bạo lực gia đình.

Đưa mục tiêu về phòng, chống bạo lực gia đình vào kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội hằng năm ở cấp tỉnh, cấp huyện, thành phố và cơ sở. Xây dựng và thực hiện cơ chế phối hợp liên ngành phù hợp trong công tác phòng, chống bạo lực gia đình.

Đưa nội dung không để xảy ra tình trạng bạo lực gia đình là một trong những tiêu chí bình xét công nhận gia đình văn hóa; thôn, tổ dân phố văn hóa.

Xây dựng mạng lưới cộng tác viên, tình nguyện viên phòng, chống bạo lực gia đình ở cơ sở.

Thường xuyên kiểm tra, đánh giá hoạt động các mô hình phòng, chống bạo lực gia đình; Biểu dương, khen thưởng cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc trong công tác phòng, chống bạo lực gia đình.

Xây dựng và đưa vào sử dụng cơ sở dữ liệu về gia đình, phòng, chống bạo lực gia đình.

Thực hiện sơ kết vào năm 2015 và tổng kết vào năm 2020 về tình hình thực hiện Kế hoạch.

2. Truyền thông, giáo dục, vận động nâng cao nhận thức về phòng, chống bạo lực gia đình

- Đẩy mạnh hoạt động truyền thông chuyển đổi hành vi, tập trung các hình thức truyền thông trực tiếp tại thôn, tổ dân phố, khu dân cư và đối tượng là nam giới và trẻ em trai trong gia đình và cộng đồng.

- Hàng năm, thông qua các ngày như: ngày Quốc tế hạnh phúc (20/3), ngày Gia đình Việt Nam (28/6) và ngày Quốc tế về xóa bỏ bạo lực chống lại phụ nữ (25/11) tổ chức các chiến dịch, sự kiện truyền thông, vận động về phòng, chống bạo lực gia đình. Tổ chức các hoạt động truyền thông, vận động trực tiếp tại gia đình, cộng đồng về phòng, chống bạo lực gia đình; tuyên truyền các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về phòng, chống bạo lực gia đình, bình đẳng giới, hôn nhân gia đình. Nghiên cứu, xây dựng chương trình, chuyên trang, chuyên mục, phóng sự, tiểu phẩm, kịch bản sân khấu, phim truyền hình về phòng, chống bạo lực gia đình. Chú trọng nội dung truyền thông, giáo dục, vận động về đạo đức, lối sống văn hóa trong gia đình, trách nhiệm của các thành viên gia đình trong thực hiện bình đẳng giới, phòng, chống bạo lực gia đình.

- Tổ chức các hội thảo, hội thi tìm hiểu Luật phòng, chống bạo lực gia đình; Hội thi tuyên truyền viên giỏi về phòng, chống bạo lực gia đình.

3. Phòng ngừa bạo lực gia đình, hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình

- Đẩy mạnh việc duy trì và nhân rộng mô hình phòng, chống bạo lực gia đình; xây dựng mạng lưới cộng tác viên, tình nguyện viên phòng, chống bạo lực gia đình ở cộng đồng. Duy trì và phát triển hộp thư, số điện thoại tiếp nhận thông tin về bạo lực gia đình, địa chỉ tin cậy ở cộng đồng.

- Trạm y tế xã, phường, thị trấn thực hiện việc chăm sóc y tế ban đầu; cung cấp dịch vụ tư vấn, trợ giúp pháp lý, chăm sóc sức khỏe cho nạn nhân bạo lực gia đình; tùy theo khả năng và điều kiện thực tế, bố trí nơi tạm lánh cho nạn nhân bạo lực gia đình trong thời gian không quá một ngày theo yêu cầu của nạn nhân bạo lực gia đình.

- Nhân rộng các mô hình đạt hiệu quả phòng, chống bạo lực gia đình ở cộng đồng. Nghiên cứu, xây dựng các mô hình dịch vụ hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình, hỗ trợ người có nguy cơ cao gây bạo lực gia đình; mô hình phòng, chống khủng hoảng tâm thần cho người có nguy cơ cao gây bạo lực gia đình.

- Đẩy mạnh hoạt động đào tạo nghề, giới thiệu việc làm cho người là nạn nhân bạo lực gia đình, người có nguy cơ cao gây bạo lực gia đình nhưng chưa có việc làm.

4. Can thiệp, xử lý vi phạm

- Quản lý, giáo dục, tư vấn cho các thành viên gia đình, đặc biệt là các đối tượng có nguy cơ cao dẫn tới bạo lực gia đình. Các ngành, các cấp, đặc biệt là ở cơ sở cần xác định và quản lý tốt các đối tượng có nguy cơ dẫn đến bạo lực gia đình như: người có tiền sử về hành vi bạo lực gia đình, nạn nhân bạo lực gia đình, người nghiện rượu, ma túy, đánh bạc, người chuẩn bị kết hôn… qua đó, có biện pháp tuyên truyền giáo dục, tư vấn thích hợp nhằm nâng cao nhận thức về phòng, chống bạo lực gia đình ngay trong gia đình.

- Tiếp tục đẩy mạnh hoạt động ngăn chặn và xử lý nghiêm người gây bạo lực và tổ chức, cá nhân cản trở, gây khó khăn trong công tác phòng, chống bạo lực gia đình.

- Can thiệp, xử lý kịp thời các vụ bạo lực gia đình. Tổ chức góp ý, phê bình, tại cộng đồng dân cư đối với người gây bạo lực gia đình; áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn đối với người gây bạo lực gia đình tại địa bàn xảy ra vụ việc.

5. Xây dựng cơ chế, chính sách và xã hội hóa công tác phòng, chống bạo lực gia đình

- Nghiên cứu, đề xuất sửa đổi, bổ sung nhằm hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật trong việc xử lý bạo lực gia đình. Triển khai thực hiện có hiệu quả Luật Bình đẳng giới, Luật Phòng, chống bạo lực gia đình và các Nghị định của Chính phủ, Thông tư hướng dẫn của các Bộ, ngành có liên quan trong lĩnh vực phòng, chống bạo lực gia đình; thường xuyên tổ chức các hoạt động giám sát, kiểm tra để nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động phòng, chống bạo lực gia đình.

- Xây dựng cơ chế phối hợp và tổ chức các cuộc hội thảo nhằm làm rõ vai trò của các Sở, ngành, đoàn thể các cấp trong việc ngăn chặn, phòng, chống bạo lực gia đình như tuyên truyền, giáo dục, phát hiện, xử lý sớm những mâu thuẫn nhỏ để không phát sinh thành mâu thuẫn lớn.

- Tạo cơ chế và khuyến khích các tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, cộng đồng, gia đình, người dân tham gia công tác phòng, chống bạo lực gia đình; cung cấp dịch vụ hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình. Nghiên cứu việc hình thành Quỹ hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình.

6. Kiểm tra, thanh tra, sơ kết, tổng kết:

a) Kiểm tra, thanh tra, khen thưởng và xử lý vi phạm:

- Kiểm tra, thanh tra được thực hiện hàng năm theo định kỳ và không theo định kỳ.

- Việc kiểm tra định kỳ được thực hiện 01 năm 01 lần, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì tổ chức các đoàn liên ngành kiểm tra, thanh tra tình hình triển khai, thực hiện các hoạt động của Kế hoạch hành động phòng, chống bạo lực gia đình ở các Sở, ngành và địa phương; kiểm tra đột xuất hoạt động phòng, chống bạo lực gia đình ở cơ sở theo yêu cầu thực tế.

- Hàng năm, cơ quan, tổ chức tham gia hoạt động phòng, chống bạo lực gia đình tổ chức đăng ký thi đua và bình xét thi đua khen thưởng hoặc kỷ luật theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền khen thưởng, kỷ luật tập thể, cá nhân theo quy định của pháp luật.

b) Báo cáo kết quả định kỳ:

- Hàng năm, các Sở, ban, ngành, đoàn thể có liên quan và UBND các huyện, thành phố báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh kết quả thực hiện nhiệm vụ phòng, chống bạo lực gia đình thông qua Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trước ngày 25 tháng 11.

- Báo cáo đột xuất được thực hiện theo yêu cầu của các cấp, ngành.

c) Sơ kết và tổng kết Kế hoạch:

Tổ chức sơ kết tình hình thực hiện Kế hoạch vào cuối năm 2015 và tổng kết vào cuối năm 2020. Kịp thời biểu dương, khen thưởng những gia đình điển hình, những địa phương, đơn vị thực hiện tốt công tác về gia đình và phòng, chống bạo lực gia đình.

III. KINH PHÍ THỰC HIỆN

1. Ngân sách nhà nước:

Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí từ ngân sách nhà nước theo quy định của Luật ngân sách nhà nước. Căn cứ nhiệm vụ được giao, các Sở, ban, ngành, đoàn thể và địa phương lập dự toán chi ngân sách hằng năm, trình cơ quan có thẩm quyền xem xét phê duyệt.

2. Ngân sách vận động:

Thông qua nguồn tài trợ, viện trợ các dự án, chương trình hợp tác với các tổ chức chính trị – xã hội; cá nhân và các nguồn huy động khác (nếu có).

Điều 2. Tổ chức thực hiện.

1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, đoàn thể và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thực hiện nhiệm vụ:

- Tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch hành động về phòng, chống bạo lực gia đình trên địa bàn toàn tỉnh. Hướng dẫn các cơ quan, tổ chức có liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố xây dựng kế hoạch triển khai, thực hiện Kế hoạch, bảo đảm gắn kết chặt chẽ với các nội dung, chương trình liên quan do các cơ quan, tổ chức khác chủ trì thực hiện.

- Chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh, Sở Tư pháp, Sở Thông tin và Truyền thông, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Lâm Đồng tăng cường tổ chức các chiến dịch truyền thông trên các phương tiện thông tin đại chúng nhằm nâng cao nhận thức, chuyển đổi hành vi về phòng, chống bạo lực gia đình. Tăng cường bài viết phản ánh thực trạng tình trạng tình hình bạo lực gia đình và công tác phòng, chống bạo lực gia đình trên địa bàn toàn tỉnh thông qua Bản tin Văn hóa, Thể thao và Du lịch cũng như trên trang thông tin điện tử của ngành.

- Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Chiến lược phát triển gia đình Việt Nam đến năm 2020 và tầm nhìn 2030, các kế hoạch liên quan đến phòng, chống bạo lực gia đình đã được UBND tỉnh phê duyệt; ban hành quy chế phối hợp liên ngành trong phòng, chống bạo lực gia đình. Nâng cao năng lực cho cán bộ làm công tác phòng, chống bạo lực gia đình. Xây dựng và báo cáo kịp thời cơ sở dữ liệu về gia đình, phòng, chống bạo lực gia đình. Nghiên cứu đề xuất xây dựng đội ngũ cộng tác viên, tình nguyện viên tham gia phòng, chống bạo lực gia đình ở cơ sở.

- Tổ chức và phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng đội ngũ báo cáo viên các cấp về phòng, chống bạo lực gia đình. Hướng dẫn hoạt động của địa chỉ tin cậy ở cộng đồng. Thực hiện tốt các mô hình phòng, chống cho người có nguy cơ cao gây bạo lực gia đình, mô hình cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình.

- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính kiểm tra tình hình sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình, Kế hoạch bảo đảm đúng mục đích và chế độ quy định; kiểm tra tình hình thực hiện các mục tiêu của Kế hoạch, định kỳ tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.

2. Sở Y tế chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan:

- Hướng dẫn các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tổ chức tốt việc khám chữa bệnh, chăm sóc y tế, tư vấn về sức khỏe cho nạn nhân bạo lực gia đình; thực hiện thống kê, báo cáo các trường hợp bệnh nhân là nạn nhân bạo lực gia đình.

- Củng cố và hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở để cung cấp tại chỗ các dịch vụ y tế, đặc biệt là các cơ sở điều trị, phục hồi sức khỏe tinh thần cho nạn nhân của bạo lực gia đình.

- Xây dựng và triển khai thực hiện quy chế về tiếp nhận, chăm sóc y tế đối với bệnh nhân là nạn nhân của bạo lực gia đình tại các cơ sở khám chữa bệnh.

3. Công an tỉnh chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan:

- Hướng dẫn quy trình, phương pháp phát hiện, ngăn chặn, xử lý khẩn cấp đối với các hành vi bạo lực gia đình và cản trở, gây khó khăn cho công tác phòng, chống bạo lực gia đình. Tổ chức thực hiện có hiệu quả công tác của ngành về phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, điều tra, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình, tệ nạn xã hội.

- Phối hợp, tạo điều kiện cho cơ quan quản lý nhà nước về gia đình thực hiện nhiệm vụ thống kê kết quả về phòng, chống bạo lực gia đình và tệ nạn xã hội.

4. Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan:

- Định hướng Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Lâm Đồng xây dựng chương trình, kế hoạch và dành thời lượng, chuyên mục, chuyên trang hợp lý để tuyên truyền về phòng, chống bạo lực gia đình;

- Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan thông tin đại chúng đẩy mạnh và đổi mới các hoạt động phổ biến, tuyên truyền chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về phòng, chống bạo lực gia đình.

5. Sở Lao động – Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các cơ quan liên quan:

- Tổ chức nâng cao năng lực về phòng, chống bạo lực gia đình cho đội ngũ cán bộ của ngành Lao động – Thương binh và Xã hội và cộng tác viên công tác xã hội ở cộng đồng.

- Tổ chức đào tạo nghề, giới thiệu việc làm cho đối tượng có nguy cơ cao gây bạo lực gia đình. Lồng ghép nội dung phòng, chống bạo lực gia đình vào nội dung tuyên truyền về Luật bình đẳng giới, Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em, Luật người cao tuổi.

- Hướng dẫn cơ sở bảo trợ xã hội thực hiện việc chăm sóc, tư vấn tâm lý, bố trí nơi tạm lánh và hỗ trợ các điều kiện cần thiết cho nạn nhân bạo lực gia đình.

- Thực hiện có hiệu quả các chương trình xóa đói giảm nghèo; hỗ trợ việc làm; đào tạo nghề cho các đối tượng phù hợp với từng vùng kinh tế.

- Đề xuất cấp có thẩm quyền giải quyết các chính sách, chế độ hỗ trợ gia đình chính sách xã hội, gia đình có hoàn cảnh khó khăn, gia đình dân tộc thiểu số để phấn đấu tự vươn lên ổn định cuộc sống.

6. Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các cơ quan liên quan:

- Chỉ đạo hướng dẫn, tuyên truyền giáo dục pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình trong nhà trường;

- Tổ chức các lớp học nâng cao trình độ văn hóa; lồng ghép kiến thức phòng, chống bạo lực gia đình vào chương trình giáo dục, đào tạo phù hợp với các cấp học, bậc học.

7. Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các cơ quan liên quan:

- Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật để nâng cao ý thức chấp hành pháp luật trong nhân dân; hướng dẫn, thường xuyên kiểm tra hoạt động hòa giải ở cơ sở, bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ cho hòa giải viên các tổ hòa giải ở cơ sở.

- Tổ chức và hoạt động trợ giúp pháp lý cho nạn nhân bạo lực gia đình; cấp phát các tờ gấp pháp luật liên quan đến vấn đề bạo lực gia đình để nâng cao hiểu biết của các tầng lớp nhân dân trên địa bàn tỉnh.

8. Sở Tài chính:

Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn các sở, ngành, địa phương tham mưu bố trí ngân sách đảm bảo cho việc triển khai thực hiện các mục tiêu, hoạt động của Kế hoạch này.

9. Sở Kế hoạch và Đầu tư:

Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan chỉ đạo, hướng dẫn đưa các mục tiêu của kế hoạch vào kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh và của các Sở, ngành, địa phương.

10. Đài Phát thanh và Truyền hình, Báo Lâm Đồng:

Nâng cao chất lượng tin, bài, chuyên đề, thời lượng, thời gian phù hợp cho các kênh, chương trình, nội dung về phòng, chống bạo lực gia đình. Phản ánh những tập thể, cá nhân có sáng kiến, đóng góp tích cực trong công tác phòng, chống bạo lực gia đình; lên án những tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình.

11. Đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh:

Hướng dẫn Tòa án nhân dân các huyện, thành phố phổ biến và áp dụng Luật phòng, chống bạo lực gia đình trong các vụ liên quan đến hôn nhân và gia đình; phối hợp, tạo điều kiện cho cơ quan quản lý nhà nước về gia đình cùng cấp thực hiện nhiệm vụ thống kê về phòng, chống bạo lực gia đình. Hàng năm, Tòa án nhân dân huyện, thành phố kịp thời xét xử các vụ án về bạo lực gia đình; trong số đó phải lựa chọn ít nhất 01 vụ án về bạo lực gia đình trọng điểm (nếu có) để đưa ra xét xử lưu động tại địa bàn xảy ra vụ án.

12. Các Sở, ngành có liên quan:

Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, có trách nhiệm đưa các mục tiêu, nội dung có liên quan của Kế hoạch vào kế hoạch, chương trình công tác hằng năm, 5 năm của Sở, ngành.

13. Đề nghị Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy:

Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan chỉ đạo công tác tuyên truyền phòng, chống bạo lực gia đình. Chỉ đạo Ban Tuyên giáo các Huyện, Thành ủy đưa nội dung phòng, chống bạo lực gia đình thành nội dung hoạt động, chỉ đạo hàng năm của các cấp ủy đảng và là một nội dung trong sinh hoạt của chi bộ.

14. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên:

Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của tổ chức mình, tham gia tổ chức thực hiện Kế hoạch; đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình trong tổ chức mình; tham gia xây dựng chính sách, pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình; tham gia giám sát việc thực hiện pháp luật, chính sách về phòng, chống bạo lực gia đình; khuyến khích, vận động hội viên tham gia nhân rộng mô hình phòng, chống bạo lực gia đình, đăng ký địa chỉ tin cậy ở cộng đồng.

15. Đề nghị Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh:

Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các cơ quan liên quan xem xét, khuyến khích và bố trí hội viên Hội phụ nữ làm cộng tác viên phòng, chống bạo lực gia đình; chỉ đạo các cấp Hội phụ nữ tổ chức các hoạt động dạy nghề, tín dụng, tiết kiệm để hỗ trợ nạn bạo lực gia đình; nghiên cứu, xây dựng một số mô hình dịch vụ hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình, hỗ trợ người có nguy cơ cao gây bạo lực gia đình; tham gia xây dựng, vận hành địa chỉ cậy ở cộng đồng.

16. Đề nghị Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh:

Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các cơ quan liên quan xây dựng và nhân rộng mô hình gia đình thanh niên tiến bộ, hạnh phúc, không có bạo lực gia đình.

17. Đề nghị Liên đoàn Lao động tỉnh:

Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các cơ quan liên quan hướng dẫn tổ chức công đoàn cơ sở trong việc tuyên truyền, vận động đoàn viên công đoàn thực hiện chính sách, pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình; xây dựng mô hình tổ chức công đoàn không có đoàn viên là người gây bạo lực gia đình; nghiên cứu, thí điểm đưa tiêu chí "Đoàn viên công đoàn không gây bạo lực gia đình" vào tiêu chuẩn để bình xét danh hiệu thi đua, khen thưởng công đoàn cơ sở vững mạnh.

18. Đề nghị Hội Nông dân tỉnh:

Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các cơ quan liên quan chỉ đạo các cấp Hội nông dân tuyên truyền, giáo dục hội viên thực hiện phòng, chống bạo lực gia đình; đưa tiêu chí người nông dân không gây bạo lực gia đình vào bộ tiêu chí "Mẫu người nông dân thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn"; vận động nam nông dân tham gia tuyên truyền phòng, chống bạo lực gia đình

19. Đề nghị Hội Người cao tuổi, Hội Cựu chiến binh tỉnh:

Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các cơ quan, tổ chức liên quan chỉ đạo các cấp Hội tuyên truyền, vận động hội viên tích cực tham gia phòng, chống bạo lực gia đình; đẩy mạnh hoạt động giáo dục nêu gương, giáo dục giá trị văn hóa trong gia đình; tham gia xây dựng mô hình phòng, chống bạo lực gia đình ở cộng đồng.

20. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố:

- Căn cứ Kế hoạch, xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch phòng, chống bạo lực gia đình của địa phương; đưa các mục tiêu, nội dung của Kế hoạch vào kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội của địa phương; bố trí kinh phí và chỉ đạo các cơ quan chức năng của địa phương triển khai thực hiện Kế hoạch phòng, chống bạo lực gia đình của địa phương.

- Chỉ đạo Phòng Văn hóa – Thông tin, các ban, ngành liên quan và các địa phương:

+ Xây dựng cơ sở dữ liệu, thống kê, cơ chế cập nhật thông tin về công tác gia đình và phòng, chống bạo lực gia đình theo hướng dẫn của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

+ Tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực, kỹ năng can thiệp, hỗ trợ về phòng, chống bạo lực gia đình cho đội ngũ cán bộ làm hoặc tham gia công tác phòng, chống bạo lực gia đình trong phạm vi quản lý; tổ chức đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng cho nhân viên y tế của trạm y tế xã, phường, thị trấn về chuyên môn chăm sóc y tế ban đầu, tư vấn về sức khỏe cho nạn nhân bạo lực gia đình.

+ Phổ biến luật pháp, chính sách về phòng, chống bạo lực gia đình lồng ghép trong nội dung sinh hoạt của thôn, buôn, tổ dân phố, khu dân cư; nhân rộng các mô hình phòng, chống bạo lực gia đình ở địa phương; phát triển địa chỉ tin cậy ở cộng đồng, hộp thư tiếp nhận thông tin về bạo lực gia đình, đường dây nóng báo tin về bạo lực gia đình.

- Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã):

+ Tạo điều kiện cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thực hiện có hiệu quả việc chăm sóc y tế và tư vấn sức khỏe cho nạn nhân bạo lực gia đình;

+ Cơ sở bảo trợ xã hội trên địa bàn thực hiện có hiệu quả việc chăm sóc, tư vấn tâm lý, bố trí nơi tạm lánh và hỗ trợ các điều kiện cần thiết cho nạn nhân bạo lực gia đình;

+ Cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình, cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình thực hiện có hiệu quả việc cung cấp các dịch vụ tư vấn về pháp luật, tâm lý, chăm sóc sức khỏe, bố trí nơi tạm lánh và các điều kiện cần thiết khác cho nạn nhân bạo lực gia đình;

+ Các địa chỉ tin cậy ở cộng đồng thực hiện có hiệu quả việc tiếp nhận nạn nhân bạo lực gia đình, hỗ trợ, tư vấn, bố trí nơi tạm lánh cho nạn nhân bạo lực gia đình và thông báo cho cơ quan có thẩm quyền biết.

+ Ủy ban nhân dân cấp xã phối hợp với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và các tổ chức thành viên hướng dẫn, giúp đỡ, tạo điều kiện cho các tổ chức hòa giải ở cơ sở thực hiện có hiệu quả việc hòa giải mâu thuẫn, tranh chấp giữa các thành viên gia đình; tạo điều kiện cho hoạt động tư vấn về gia đình ở cơ sở thực hiện có hiệu quả.

+ Ủy ban nhân dân cấp xã giúp đỡ, tạo điều kiện cho người đứng đầu cộng đồng dân cư tổ chức việc góp ý, phê bình trong cộng đồng dân cư đối với người có hành vi bạo lực gia đình theo quy định của pháp luật.

+ Cơ quan Công an cấp xã, khi phát hiện hoặc nhận được tin báo về bạo lực gia đình, kịp thời xử lý hoặc kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền xử lý. Chỉ đạo và tổ chức việc thu thập thông tin về bạo lực gia đình, thực hiện báo cáo thống kê về bạo lực gia đình theo quy định.

- Kiểm tra, thanh tra, khen thưởng; đánh giá và định kỳ sơ kết, tổng kết việc thực hiện Kế hoạch ở địa phương gửi Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký ban hành.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ VHTTDL (b/c);
– TTTU, TT HĐND tỉnh;
– CT, PCT UBND tỉnh;
– Như điều 3;
– LĐVP UBND tỉnh;
– Lưu VT, VX2

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Đoàn Văn Việt

 

Quyết định 659/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt Kế hoạch hành động về phòng, chống bạo lực gia đình tỉnh Lâm Đồng đến năm 2020

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ YÊN
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 08/2014/QĐ-UBND

Tuy Hòa, ngày 01 tháng 4 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT VỀ PHẠM VI ĐỐI TƯỢNG, ĐIỀU KIỆN, NGÀNH NGHỀ CẦN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC VÀ THU HÚT, SỬ DỤNG TRÍ THỨC; QUYỀN LỢI VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC ĐÀO TẠO, THU HÚT

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị quyết số 51/2012/NQ-HĐND ngày 14/9/2012 của HĐND tỉnh Phú Yên về chính sách đào tạo sau đại học trong nước và đào tạo sau đại học ở nước ngoài; chính sách thu hút, sử dụng trí thức;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 117/TTr-SNV ngày 31/3/2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chi tiết về phạm vi đối tượng, điều kiện, ngành nghề cần đào tạo sau đại học và thu hút, sử dụng trí thức; quyền lợi và trách nhiệm của đối tượng được đào tạo, thu hút.

Điều 2. Giám đốc Sở Nội vụ chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.

Các ông Chánh Văn phòng UBND Tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Bãi bỏ các văn bản: Quyết định số 569/2001/QĐ-UB ngày 15/3/2001 ban hành chính sách đào tạo, tuyển dụng cán bộ sau đại học và văn bản số 519/HD-UB ngày 10/7/2001, văn bản số 194/HD-UB ngày 13/02/2006 hướng dẫn thực hiện Quyết định số 569/2001/QĐ-UB ngày 15/3/2001; Quyết định số 372/2008/QĐ-UBND ngày 01/3/2008 ban hành Kế hoạch đào tạo và chính sách hỗ trợ để phát triển nguồn nhân lực tỉnh Phú Yên đến năm 2015; Quyết định số 1877/2008/QĐ-UBND ngày 18/11/2008 quy định về chính sách thu hút, sử dụng trí thức của UBND Tỉnh./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

Phạm Đình Cự

 

QUY ĐỊNH

CHI TIẾT VỀ PHẠM VI ĐỐI TƯỢNG, ĐIỀU KIỆN, NGÀNH NGHỀ CẦN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC VÀ THU HÚT, SỬ DỤNG TRÍ THỨC; QUYỀN LỢI VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC ĐÀO TẠO, THU HÚT
(Ban hành kèm theo Quyết định số 08/2014/QĐ-UBND ngày 01/4/2014 của UBND tỉnh Phú Yên)

Chương I

CHÍNH SÁCH ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC TRONG NƯỚC VÀ ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC Ở NƯỚC NGOÀI

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định về việc thực hiện chính sách đào tạo sau đại học trong nước và đào tạo sau đại học ở nước ngoài; chính sách thu hút, sử dụng trí thức của tỉnh Phú Yên theo Nghị quyết số 51/2012/NQ-HĐND ngày 14/9/2012 của HĐND tỉnh Phú Yên.

2. Đối tượng

a) Các đối tượng quy định tại Mục I, phần A Nghị quyết số 51/2012/NQ-HĐND ngày 14/9/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên về chính sách đào tạo sau đại học trong nước và đào tạo sau đại học ở nước ngoài; chính sách thu hút, sử dụng trí thức.

b) Lực lượng vũ trang của Tỉnh.

c) Những người làm việc trong doanh nghiệp nhà nước thuộc tỉnh (doanh nghiệp 100% vốn nhà nước).

d) Cán bộ, công chức, viên chức thuộc một số cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn, phục vụ trực tiếp cho sự phát triển kinh tế – xã hội, giáo dục, an ninh, quốc phòng của Tỉnh.

Điều 2. Điều kiện, tiêu chuẩn

1. Điều kiện và tiêu chuẩn chung

a) Tốt nghiệp đại học tại các cơ sở đào tạo ở trong nước (theo Danh mục được UBND tỉnh công bố hàng năm) và ở nước ngoài (nằm trong Danh sách 500 trường đại học hàng đầu trên thế giới, do Tổ chức Time Higher Education Supplemenr Vương Quốc Anh xếp hạng).

b) Đối với đào tạo Tiến sĩ: Phải có bằng Thạc sĩ phù hợp với chuyên ngành cần đào tạo; trường hợp chưa có bằng Thạc sĩ, phải đáp ứng về điều kiện như đào tạo Thạc sĩ và theo yêu cầu của cơ sở đào tạo;

c) Đã trúng tuyển và có giấy thông báo nhập học sau đại học thuộc một số ngành mà tỉnh đang có nhu cầu tại các cơ sở đào tạo ở trong nước (theo Danh mục được UBND Tỉnh ban hành hàng năm) hoặc ở nước ngoài (nằm trong Danh sách 500 trường đại học hàng đầu trên thế giới, do Tổ chức Time Higher Education Supplemenr Vương Quốc Anh xếp hạng tại thời điểm thực hiện chính sách hỗ trợ đào tạo), không học các lớp liên kết tại địa phương.

d) Theo quy định tại Khoản 1 Mục II, Phần A của Nghị quyết số 51/2012/NQ-HĐND ngày 14/9/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên.

2. Điều kiện và tiêu chuẩn cụ thể

a) Đối tượng là cán bộ, công chức, viên chức:

- Được cơ quan có thẩm quyền cử đi học theo phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức;

- Chuyên ngành đào tạo sau đại học phải phù hợp với chuyên ngành đào tạo ở bậc đại học và phù hợp với chuyên môn, nghiệp vụ của vị trí việc làm đang đảm nhiệm hoặc chức danh được quy hoạch;

- Các điều kiện, tiêu chuẩn khác thực hiện theo quy định tại khoản 1 và tiết a, khoản 2, Mục II, Phần A của Nghị quyết số 51/2012/NQ-HĐND ngày 14/9/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên.

b) Đối tượng là công dân dự nguồn cán bộ, công chức, viên chức:

- Là người có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Phú Yên, dưới 30 tuổi tính đến ngày được cử đi đào tạo;

- Chuyên ngành đào tạo sau đại học phải đúng hoặc phù hợp với chuyên ngành đào tạo ở bậc đại học;

- Có bằng Thạc sĩ hoặc bằng Đại học hệ chính quy (không bao gồm hệ liên thông) xếp loại khá trở lên tại các cơ sở đào tạo ở trong nước (theo Danh mục được UBND Tỉnh công bố hàng năm) hoặc ở nước ngoài (nằm trong Danh sách 500 trường đại học hàng đầu trên thế giới, do Tổ chức Time Higher Education Supplemenr Vương Quốc Anh xếp hạng).

3. Các trường hợp đi học theo các chương trình, dự án của Trung ương hoặc được cấp học bổng toàn phần từ các nguồn khác thì không được hỗ trợ đào tạo sau đại học theo chính sách này.

Điều 3. Ngành nghề và cơ sở đào tạo sau đại học

Trên cơ sở nhu cầu của các đơn vị, địa phương, hàng năm vào quý I, UBND tỉnh sẽ ban hành Danh mục các ngành nghề cần đào tạo sau đại học và Danh mục các cơ sở đào tạo ở Việt Nam để thực hiện chính sách thu hút và đào tạo sau đại học.

Điều 4. Quyền lợi

1. Đối với cán bộ, công chức, viên chức được chọn đưa đi đào tạo sau đại học của các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh quản lý được hưởng các chế độ, chính sách theo quy định tại điểm a, Khoản 1 và Khoản 2, Mục IV, Phần A Nghị quyết số 51/2012/NQ-HĐND, ngoài ra còn có các quyền lợi khác như:

- Cán bộ, công chức, viên chức được cơ quan, đơn vị bố trí thời gian, sắp xếp công việc và tạo điều kiện thuận lợi để đi học; trong thời gian cử đi học được hưởng tiền lương và các khoản phụ cấp (nếu có) theo quy định hiện hành của nhà nước và được tính thời gian xét nâng bậc lương thường xuyên;

- Sau khi tốt nghiệp khóa đào tạo được phân công, bố trí công tác phù hợp, được tạo điều kiện và môi trường để phát huy tốt năng lực chuyên môn, nghiệp vụ đã được đào tạo;

- Sau ít nhất 07 năm công tác tại tỉnh Phú Yên liên tục hoàn thành tốt nhiệm vụ nếu có nguyện vọng chuyển, đổi vị trí công tác thì được cơ quan có thẩm quyền xem xét, giải quyết theo quy định của Nhà nước (thời gian được tính từ thời điểm tốt nghiệp khóa đào tạo);

2. Đối với đối tượng là công dân dự nguồn cán bộ, công chức, viên chức được hưởng các chế độ, chính sách theo quy định tại điểm b, Khoản 1, Mục IV, Phần A Nghị quyết số 51/2012/NQ-HĐND và sau khi tốt nghiệp khóa học được cơ quan, đơn vị, địa phương ưu tiên tuyển dụng theo quy định hiện hành của Nhà nước.

3. Đối với đối tượng là công chức, viên chức các cơ quan Trung ương đóng tại tỉnh; lực lượng vũ trang của tỉnh và những người làm việc trong doanh nghiệp nhà nước thuộc tỉnh được hưởng các chế độ, chính sách theo quy định tại điểm c, điểm d Khoản 1, Mục IV, Phần A Nghị quyết số 51/2012/NQ-HĐND.

Điều 5. Trách nhiệm và nghĩa vụ

1. Trong thời gian đào tạo, cuối mỗi học kỳ và mỗi năm học các đối tượng được chọn đưa đi đào tạo sau đại học phải gửi kết quả học tập cho cơ quan Thường trực phát triển nguồn nhân lực của tỉnh (Sở Nội vụ).

2. Thực hiện đúng nội dung Bản cam kết đã ký; chấp hành sự phân công công tác của cơ quan quản lý sau khi tốt nghiệp khóa học.

3. Đối với đối tượng đào tạo sau đại học ở nước ngoài phải tôn trọng, chấp hành pháp luật của Việt Nam và pháp luật của nước sở tại; các quy định của chính sách này; các quy định của cơ sở đào tạo ở nước ngoài; chấp hành sự quản lý của cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước sở tại.

4. Đối với đối tượng là công dân dự nguồn cán bộ, công chức, viên chức, được tuyển chọn đào tạo sau đại học phải có đề tài luận văn, luận án tốt nghiệp phù hợp với chuyên ngành và định hướng phát triển khoa học – công nghệ, kinh tế – xã hội của tỉnh; trong vòng 30 ngày sau khi tốt nghiệp khóa đào tạo hoặc có giấy chứng nhận tốt nghiệp khóa đào tạo, phải trình diện và báo cáo cho cơ quan, đơn vị, địa phương đã đề nghị cho đi học để sắp xếp, bố trí công tác.

5. Tốt nghiệp khóa đào tạo theo đúng thời gian quy định của cơ sở đào tạo. Trường hợp không tốt nghiệp khóa đào tạo theo đúng thời gian quy định trên, được tiếp tục học tập, nghiên cứu đến khi tốt nghiệp khóa đào tạo nhưng không quá 12 tháng kể từ ngày phải tốt nghiệp khóa đào tạo theo quy định của cơ sở đào tạo và phải tự chi trả mọi chi phí trong thời gian này.

Điều 6. Hồ sơ, quy trình xét chọn và phương thức thanh toán tiền hỗ trợ làm luận văn tốt nghiệp

1. Trên cơ sở chỉ tiêu đã đăng ký, các cơ quan, đơn vị, địa phương chủ động cử đối tượng đi học tham gia dự tuyển sau đại học theo thẩm quyền; Sau khi đối tượng được cử đi học có thông báo trúng tuyển, lập hồ sơ gửi về Sở Nội vụ để tổng hợp báo cáo Hội đồng xét tuyển của tỉnh xem xét, trình UBND Tỉnh quyết định.

2. Sau khi đối tượng được cử đi học sau đại học có bằng tốt nghiệp; cơ quan, đơn vị, địa phương cử đối tượng đi học có trách nhiệm làm văn bản đề nghị cấp kinh phí giải quyết chế độ, chính sách hỗ trợ đào tạo sau đại học.

3. Thủ tục hồ sơ để xét hưởng chính sách và thanh toán tiền hỗ trợ làm luận văn tốt nghiệp được thực hiện theo quy định hiện hành của nhà nước.

Điều 7. Bồi hoàn chi phí đào tạo

1. Người được cử đi đào tạo phải bồi hoàn chi phí đã nhận từ ngân sách Tỉnh theo quy định của Nhà nước, nếu vi phạm một trong các lỗi sau:

- Sau 12 tháng kể từ ngày được gia hạn để tiếp tục học tập nghiên cứu hoàn thành tốt nghiệp khóa đào tạo nhưng vẫn không tốt nghiệp khóa học;

- Bị buộc thôi học;

- Tự ý bỏ học;

- Chưa chấp hành đủ thời gian làm việc theo Bản cam kết;

- Không trở về công tác tại cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Phú Yên sau khi tốt nghiệp khóa học;

- Không chấp hành sự phân công, bố trí công tác trong thời gian thực hiện nghĩa vụ.

2. Riêng đối với các trường hợp có lý do chính đáng, như: đau ốm; bệnh tật; trường hợp bất khả kháng không phải lỗi của người được cử đi học và các trường hợp đặc biệt khác, UBND tỉnh xem xét từng trường hợp cụ thể để xử lý cho phù hợp.

Chương II

CHÍNH SÁCH THU HÚT, SỬ DỤNG TRÍ THỨC

Điều 8. Đối tượng và điều kiện

1. Đối tượng

a) Giáo sư, Phó Giáo sư, Tiến sĩ; Thạc sĩ các chuyên ngành;

b) Bác sĩ chuyên khoa cấp 2, Dược sĩ chuyên khoa cấp 2, Bác sĩ chuyên khoa cấp 1, Dược sĩ chuyên khoa cấp 1, Bác sĩ nội trú, Bác sĩ, Dược sĩ hệ chính quy ở các trường Đại học Y, Dược;

c) Sinh viên tốt nghiệp đại học đạt loại giỏi, xuất sắc hệ chính quy (không bao gồm hệ liên thông) thuộc một số ngành mà Tỉnh đang có nhu cầu tại các cơ sở đào tạo ở trong nước (theo Danh mục được UBND tỉnh ban hành hàng năm) và ở nước ngoài (nằm trong Danh sách các cơ sở đào tạo hàng đầu trên thế giới do tổ chức Time Higher Education Supplement – Vương quốc Anh xếp hạng) tại thời điểm thực hiện chính sách thu hút;

d) Những người được cấp có thẩm quyền công nhận danh hiệu nghệ sĩ, nghệ nhân có trình độ tay nghề, kỹ thuật cao, quản lý giỏi được xếp lương chức danh chuyên gia cao cấp; huấn luyện viên cấp quốc gia trở lên; vận động viên đạt thành tích cấp quốc gia trở lên.

2. Điều kiện, tiêu chuẩn thu hút

a) Có quốc tịch Việt Nam, cư trú tại Việt Nam. Có lý lịch rõ ràng, phẩm chất, đạo đức tốt; có ý thức tổ chức kỷ luật, nghiêm chỉnh chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, đáp ứng yêu cầu chuyên môn, có đủ sức khỏe để làm việc;

b) Được cơ quan, đơn vị cũ đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ từ 02 năm liên tiếp trở lên tính tại thời điểm được tỉnh Phú Yên thu hút (trường hợp tiếp nhận là cán bộ, công chức, viên chức đang công tác tại các cơ quan, đơn vị, địa phương khác ngoài tỉnh).

c) Có Bản cam kết công tác tại tỉnh Phú Yên ít nhất là 06 năm nếu trong thời gian này liên tiếp được đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, ít nhất là 08 năm nếu trong thời gian này liên tiếp được đánh giá hoàn thành và hoàn thành tốt nhiệm vụ. Thời gian cam kết được tính kể từ thời điểm được thu hút, phân công công tác, không kể thời gian tham gia các lớp đào tạo (nếu có).

d) Về tuổi đời:

- Trường hợp tiếp nhận: Không quá 45 tuổi đối với nam, không quá 40 tuổi đối với nữ. Riêng trường hợp là Giáo sư, Phó Giáo sư do Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định;

- Trường hợp tuyển mới: Không quá 40 đối với Tiến sĩ; không quá 35 đối với Thạc sĩ; không quá 30 đối với sinh viên;

e) Riêng đối với người có trình độ Thạc sĩ được thu hút phải đảm bảo các điều kiện sau:

- Trước khi đi học sau đại học phải tốt nghiệp đại học xếp loại Khá trở lên, hệ chính quy (không bao gồm hệ liên thông);

- Chuyên ngành đào tạo sau đại học phải đúng, phù hợp với chuyên ngành đào tạo ở bậc đại học và phù hợp với chuyên môn, nghiệp vụ của vị trí việc làm cần tuyển dụng hoặc tiếp nhận.

- Đi học tại cơ sở đào tạo công lập có chức năng đào tạo sau đại học ở trong nước (theo Danh mục được UBND tỉnh ban hành hàng năm) và ở nước ngoài (nằm trong Danh sách các cơ sở đào tạo hàng đầu trên thế giới do tổ chức Time Higher Education Supplement – Vương quốc Anh xếp hạng tại thời điểm thực hiện chính sách thu hút), không học các lớp liên kết tại các địa phương.

Điều 9. Ngành nghề cần thu hút

Trên cơ sở nhu cầu của các cơ quan, đơn vị, địa phương; hàng năm vào quý I, UBND tỉnh ban hành Danh mục các ngành nghề cần thu hút và Danh sách các cơ sở đào tạo ở Việt Nam để thực hiện chính sách thu hút và đào tạo sau đại học.

Điều 10. Quy trình tiếp nhận, bố trí công tác

1. Sở Nội vụ tiếp nhận hồ sơ của các đối tượng thu hút và gửi về các đơn vị, địa phương có nhu cầu.

2. Sau khi đã bố trí công tác cho đối tượng thu hút; kết thúc thời gian thử việc (đối với đối tượng thu hút là Thạc sỹ, sinh viên); các cơ quan, đơn vị, địa phương gửi hồ sơ của đối tượng thu hút về Sở Nội vụ để thẩm định báo cáo Hội đồng xét tuyển tỉnh xem xét, trình UBND tỉnh quyết định.

3. Hồ sơ xin bố trí công tác và xét hưởng chính sách được thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước.

Điều 11. Quyền lợi và trách nhiệm

Thực hiện theo Mục II, Phần B Nghị quyết số 51/2012/NQ-HĐND ngày 14/9/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên về chính sách đào tạo sau đại học trong nước và đào tạo sau đại học ở nước ngoài; chính sách thu hút, sử dụng trí thức.

Điều 12. Phương thức thanh toán

Sau khi có quyết định của UBND tỉnh cho hưởng chính sách thu hút, sử dụng trí thức, cơ quan, đơn vị, địa phương có đối tượng thu hút làm văn bản gửi UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) đề nghị cấp kinh phí cho cơ quan để chi trả cho người được thu hút theo quy định này.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 13. Các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố

1. Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và nhu cầu thu hút hàng năm, từng giai đoạn. Định kỳ trước ngày 01/10 hàng năm các cơ quan, đơn vị đăng ký nhu cầu về số lượng, ngành nghề cần đào tạo sau đại học và thu hút của năm kế tiếp gửi về Sở Nội vụ để tổng hợp. Cử cán bộ, công chức, viên chức đi tham gia dự tuyển và đào tạo theo thẩm quyền. Tập hợp hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo sau đại học và đối tượng thuộc diện thu hút gửi Ban Tổ chức Tỉnh ủy (đối với cơ quan, đơn vị thuộc khối Đảng, đoàn thể), Sở Nội vụ (đối với cơ quan, đơn vị thuộc khối Nhà nước).

2. Phối hợp với các cơ quan chức năng thực hiện đầy đủ các chế độ, chính sách của Nhà nước và của Tỉnh đối với các cán bộ, công chức, viên chức đào tạo sau đại học và đối tượng thuộc diện thu hút; kịp thời báo cáo Tỉnh ủy, UBND Tỉnh những trường hợp không nhận công tác, bỏ học, bỏ việc, thôi việc, chuyển công tác, không thực hiện đúng nội dung Bản cam kết đã ký qua Ban Tổ chức Tỉnh ủy (đối với cơ quan, đơn vị thuộc khối Đảng, đoàn thể), qua Sở Nội vụ (đối với cơ quan, đơn vị thuộc khối Nhà nước).

3. Thu hồi và nộp vào ngân sách Nhà nước chi phí bồi hoàn chế độ hỗ trợ đào tạo sau đại học, hỗ trợ thu hút đối với các đối tượng thuộc diện phải thu hồi, sau khi có quyết định của các cơ quan có thẩm quyền. Đồng thời, tổng hợp báo cáo Sở Nội vụ, Sở Tài chính kết quả thực hiện.

4. Nhận xét, đánh giá kết quả làm việc sau 01 năm công tác tại đơn vị đối với những người thuộc diện thu hút và đối với cán bộ, công chức, viên chức đã tốt nghiệp khóa đào tạo sau đại học, gửi về Ban Tổ chức Tỉnh ủy hoặc Sở Nội vụ theo quy định.

Điều 14. Sở Nội vụ

1. Hàng năm phối hợp Ban Tổ chức Tỉnh ủy tổng hợp, báo cáo Thường trực Tỉnh ủy, UBND Tỉnh quyết định các đối tượng cần ưu tiên thu hút và Danh mục các ngành nghề tỉnh đang có nhu cầu thu hút và đào tạo sau đại học.

2. Tiếp nhận, thẩm định hồ sơ xin hưởng chính sách hỗ trợ đào tạo sau đại học, thu hút, sử dụng trí thức của các đơn vị, địa phương để trình Hội đồng xét tuyển của Tỉnh xem xét và đề nghị UBND Tỉnh ra quyết định cho hưởng chính sách hỗ trợ đào tạo sau đại học và thu hút, sử dụng trí thức theo quy định; Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, địa phương trình tự thực hiện chính sách hỗ trợ đào tạo sau đại học và thu hút, sử dụng trí thức hằng năm; Thẩm định và trình UBND Tỉnh cấp kinh phí cho các đơn vị, địa phương để chi trả cho các đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ đào tạo sau đại học và thu hút, sử dụng trí thức.

3. Tham mưu thành lập Hội đồng xét tuyển để tư vấn, giúp việc cho UBND tỉnh trong công tác xét chọn hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức hưởng chính sách đào tạo sau đại học và chính sách thu hút, sử dụng trí thức.

4. Hướng dẫn, kiểm tra, theo dõi việc triển khai thực hiện quy định, phối hợp với Ban Tổ chức Tỉnh ủy báo cáo Thường trực Tỉnh ủy, UBND tỉnh kết quả thực hiện Quy định.

Điều 15. Nguồn kinh phí thực hiện

Hàng năm, trên cơ sở Danh mục các nhu cầu đào tạo sau đại học và thu hút sử dụng trí thức của các cơ quan, đơn vị, Sở Tài chính tham mưu UBND tỉnh xem xét, cân đối trình Hội đồng nhân dân tỉnh bố trí dự toán ngân sách, đảm bảo kinh phí để thực hiện.

Sở Tài chính có trách nhiệm kiểm tra, thanh tra, hướng dẫn việc quản lý, sử dụng nguồn kinh phí phục vụ cho việc hỗ trợ đào tạo sau đại học và thu hút, sử dụng trí thức.

Điều 16. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc khó khăn, vướng mắc; các cơ quan, đơn vị, địa phương phản ánh về Sở Nội vụ để tổng hợp, báo cáo UBND Tỉnh xem xét, điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.

 

 

Quyết định 08/2014/QĐ-UBND về Quy định chi tiết phạm vi đối tượng, điều kiện, ngành nghề cần đào tạo sau đại học và thu hút, sử dụng trí thức; quyền lợi và trách nhiệm của đối tượng được đào tạo, thu hút do tỉnh Phú Yên ban hành

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-

Số: 714/QĐ-UBND

Thừa Thiên Huế, ngày 14 tháng 04 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH TRONG LĨNH VỰC QUẢNG CÁO THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính,

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp và Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực quảng cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế.

Điều 2. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm công bố công khai các thủ tục hành chính này tại trụ sở cơ quan và trên Trang Thông tin điện tử của đơn vị; triển khai thực hiện giải quyết các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền theo hướng dẫn tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Hương Thủy, thị xã Hương Trà, thành phố Huế và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 4;
– Cục KSTTHC-Bộ Tư pháp;
– CT, các PCT UBND tỉnh;
– Các PCVP và CV: VH, TH;
– Lưu VT, NV.

CHỦ TỊCH

Nguyễn Văn Cao

 

PHỤ LỤC

DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH TRONG LĨNH VỰC QUẢNG CÁO THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
(Kèm theo Quyết định số 714/QĐ-UBND ngày 14 tháng 4 năm 2014 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế)

PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

TT

Tên thủ tục hành chính

Ghi chú

I. Lĩnh vực quảng cáo (03 thủ tục)

 

1.

Cấp giấy phép thành lập văn phòng đại diện của doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài tại Việt Nam

 

2.

Cấp sửa đổi, bổ sung giấy phép thành lập văn phòng đại diện của doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài tại Việt Nam

 

3.

Cấp lại giấy phép thành lập văn phòng đại diện của doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài tại Việt Nam

 

PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

I. LĨNH VỰC QUẢNG CÁO (03 THỦ TỤC)

1. Thủ tục: Cấp giấy phép thành lập văn phòng đại diện của doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài tại Việt Nam

1.1. Trình tự thực hiện

a) Đối với cá nhân:

- Bước 1: Doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài nộp trực tiếp 01 (một) bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện đến Bộ phận tiếp nhận và giao trả kết quả – Văn phòng UBND tỉnh Thừa Thiên Huế.

- Bước 2: Cá nhân đến nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và giao trả kết quả – Văn phòng UBND tỉnh Thừa Thiên Huế theo thời gian ghi trong phiếu hẹn.

b) Đối với cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Bước 1: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ thì hướng dẫn người nộp hoàn chỉnh theo quy định.

Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn giao cho người nộp.

- Bước 2: Chuyển phòng chuyên môn xử lý hồ sơ.

- Bước 3: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trao giấy phép cho cá nhân, tổ chức theo giấy hẹn.

1.2. Cách thức thực hiện

Gửi hồ sơ và nhận kết quả trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và giao trả kết quả – Văn phòng UBND tỉnh Thừa Thiên Huế, địa chỉ: 16 Lê Lợi, TP Huế vào các ngày trong tuần từ thứ 2 đến sáng thứ 7 (trừ chủ nhật và các ngày lễ)

Sáng: Từ 07 giờ 30 đến 11 giờ

Chiều: Từ 14 giờ đến 16 giờ 30.

1.3. Hồ sơ

a) Thành phần hồ sơ:

- Đơn đề nghị cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện do người đại diện có thẩm quyền của doanh nghiệp quảng cáo ký theo mẫu do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định;

- Bản sao giấy đăng ký kinh doanh hoặc các giấy tờ có giá trị tương đương của doanh nghiệp nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền nơi doanh nghiệp thành lập hoặc đăng ký kinh doanh xác nhận;

- Báo cáo tài chính có kiểm toán hoặc các tài liệu khác có giá trị tương đương chứng minh được sự tồn tại và hoạt động của doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài trong năm tài chính gần nhất;

- Các giấy tờ quy định tại Điểm 2 và Điểm 3 nêu trên phải dịch ra tiếng Việt và được cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài chứng thực và thực hiện việc hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam.

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ

1.4. Thời hạn giải quyết 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

1.5. Cơ quan thực hiện

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh TT Huế

b) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: UBND tỉnh TT Huế

1.6. Đối tượng thực hiện: Doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài

1.7. Mẫu đơn, tờ khai

- Đơn đề nghị cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài – Mẫu số 6, Thông tư số 10/2013/TT-BVHTTDL ngày 06 tháng 12 năm 2013 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

1.8. Phí, lệ phí: Thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính

1.9. Kết quả: Giấy phép

1.10. Yêu cầu, điều kiện: Không

1.11. Căn cứ pháp lý

- Luật Quảng cáo ngày 21 tháng 6 năm 2012;

- Nghị định số 181/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quảng cáo;

- Thông tư số 10/2013/TT-BVHTTDL ngày 06 tháng 12 năm 2013 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quảng cáo và Nghị định số 181/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật quảng cáo.

Mẫu số 6

Địa điểm, ngày… tháng …năm…

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN CỦA DOANH NGHIỆP QUẢNG CÁO NƯỚC NGOÀI

Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố………………….

Tên doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài: (ghi bằng chữ in hoa, tên trên Giấy phép thành lập/đăng ký kinh doanh):  

Tên doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài viết tắt (nếu có):………………………………….

Địa chỉ trụ sở chính: (địa chỉ trên Giấy phép thành lập/đăng ký kinh doanh):………….

……………………………………………………………………………………………………………………

Giấy phép thành lập/đăng ký kinh doanh số:……………………………………………………..

Do:………………………………….. cấp ngày…. tháng…. năm…. tại……………………..

Lĩnh vực hoạt động chính:………………………………………………………………………………

Vốn điều lệ:…………………………………………………………………………………………………..

Số tài khoản:…………………………….. tại Ngân hàng:………………………………………

Điện thoại:……………………………….. Fax:…………………………………………………….

Email:……………………………………. Website: (nếu có)…………………………………..

Đại diện theo pháp luật: (đại diện có thẩm quyền)

Họ và tên:…………………………………………………………………………………………………….

Chức vụ:………………………………………………………………………………………………………

Quốc tịch:…………………………………………………………………………………………………….

Tóm tắt quá trình hoạt động của doanh nghiệp:………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………………..

Đề nghị cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam với nội dung cụ thể như sau:

Tên Văn phòng đại diện:…………………………………………………………………………………

Tên viết tắt: (nếu có)………………………………………………………………………………………

Tên giao dịch bằng tiếng Anh:…………………………………………………………………………

Địa điểm đặt trụ sở Văn phòng đại diện:(ghi rõ số nhà, đường/phố, phường/xã, quận/huyện, tỉnh/thành phố)           

Nội dung hoạt động của Văn phòng đại diện: (nêu cụ thể lĩnh vực hoạt động)………..

…………………………………………………………………………………………………………………….

Người đứng đầu Văn phòng đại diện:

- Họ và tên:…………………………………………… Giới tính:………………………………..

- Quốc tịch:…………………………………………………………………………………………………….

- Số hộ chiếu/Chứng minh nhân dân:………………………………………………………………..

- Do:…………………………………………. cấp ngày….. tháng…. năm…. tại…………..

Chúng tôi xin cam kết:

1. Chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự trung thực và sự chính xác của nội dung đơn đề nghị và hồ sơ kèm theo

2. Chấp hành nghiêm chỉnh mọi quy định của pháp luật Việt Nam có liên quan.

Tài liệu gửi kèm bao gồm: Các giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều 20 của Nghị định số 181/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ.

 

 

Đại diện có thẩm quyền của doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

 

2. Thủ tục: Cấp sửa đổi, bổ sung giấy phép thành lập văn phòng đại diện của doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài tại Việt Nam

2.1. Trình tự thực hiện

a) Đối với cá nhân:

- Bước 1: Doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện nộp trực tiếp 01 (một) bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện đến Bộ phận tiếp nhận và giao trả kết quả – Văn phòng UBND tỉnh Thừa Thiên Huế

- Bước 2: Cá nhân đến nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và giao trả kết quả – Văn phòng UBND tỉnh Thừa Thiên Huế theo thời gian ghi trong phiếu hẹn.

b) Đối với cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Bước 1: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ thì hướng dẫn người nộp hoàn chỉnh theo quy định.

Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn giao cho người nộp.

- Bước 2: Chuyển phòng chuyên môn xử lý hồ sơ.

- Bước 3: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trao giấy phép cho cá nhân, tổ chức theo giấy hẹn.

2.2. Cách thức thực hiện

Gửi hồ sơ và nhận kết quả trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và giao trả kết quả – Văn phòng UBND tỉnh Thừa Thiên Huế, địa chỉ: 16 Lê Lợi, TP Huế vào các ngày trong tuần từ thứ 2 đến sáng thứ 7 (trừ chủ nhật và các ngày lễ)

Sáng: Từ 07 giờ 30 đến 11 giờ

Chiều: Từ 14 giờ đến 16 giờ 30.

2.3. Hồ sơ

a) Thành phần hồ sơ:

- Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện do người đại diện có thẩm quyền của doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài ký theo mẫu do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định;

- Bản sao có chứng thực Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện.

b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

2.4. Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

2.5. Cơ quan thực hiện

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh TT Huế

b) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: UBND tỉnh TT Huế

2.6. Đối tượng thực hiện: Doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài

2.7. Mẫu đơn, tờ khai

Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài – Mẫu số 8, Thông tư số 10/2013/TT-BVHTTDL ngày 06 tháng 12 năm 2013 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

2.8. Phí, lệ phí: Thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính

2.9. Kết quả: Giấy phép

2.10. Yêu cầu, điều kiện: Không

2.11. Căn cứ pháp lý

- Luật Quảng cáo ngày 21 tháng 6 năm 2012;

- Nghị định số 181/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quảng cáo;

- Thông tư số 10/2013/TT-BVHTTDL ngày 06 tháng 12 năm 2013 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quảng cáo và Nghị định số 181/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quảng cáo.

 

Mẫu số 8

Địa điểm, ngày… tháng …năm…

ĐƠN ĐỀ NGHỊ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN CỦA DOANH NGHIỆP QUẢNG CÁO NƯỚC NGOÀI

Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố …………………………

Tên doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài: (ghi bằng chữ in hoa, tên trên Giấy phép thành lập/đăng ký kinh doanh)   

………………………………………………………………………………………………………………….

Tên doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài viết tắt (nếu có):……………………………….

Địa chỉ trụ sở chính: (địa chỉ trên Giấy phép thành lập/đăng ký kinh doanh) ………..

………………………………………………………………………………………………………………….

Giấy phép thành lập (đăng ký kinh doanh) số:…………………………………………………

Do …………………….. cấp ngày… tháng…. năm….. tại…………………………………..

Lĩnh vực hoạt động chính:……………………………………………………………………………..

Vốn điều lệ…………………………………………………………………………………………………..

Số tài khoản:……………………………………….. tại Ngân hàng:………………………..

Điện thoại:…………………………………………… Fax:……………………………………..

Email:………………………………………………. Website: (nếu có)…………………….

Đại diện theo pháp luật: (đại diện có thẩm quyền)

Họ và tên:……………………………………………………………………………………………………

Chức vụ:……………………………………………………………………………………………………..

Quốc tịch:……………………………………………………………………………………………………

Tên Văn phòng đại diện (ghi theo tên trên Giấy phép thành lập)………………………..

…………………………………………………………………………………………………………………..

Tên viết tắt: (nếu có)……………………………………………………………………………………..

Tên giao dịch bằng tiếng Anh:………………………………………………………………………..

Địa điểm đặt trụ sở Văn phòng đại diện: (ghi rõ số nhà, đường/phố, phường/xã, quận/huyện, tỉnh/thành phố)          

Giấy phép thành lập số:………………………………………………………………………………….

Do ……………………………………… cấp ngày…. tháng…. năm…. tại………………..

Số tài khoản ngoại tệ:……………………………………. tại Ngân hàng:…………………

Số tài khoản tiền Việt Nam:…………………………… tại Ngân hàng:……………………

Điện thoại:…………………………………….. Fax:………………………………………………

Email:………………………………………….. Website: (nếu có)……………………………

Nội dung hoạt động của Văn phòng đại diện: (ghi cụ thể lĩnh vực hoạt động theo Giấy phép)………..

……………………………………………………………………………………………………………………

Người đứng đầu Văn phòng đại diện:

Họ và tên:…………………………………………….. Giới tính:……………………………….

Quốc tịch:……………………………………………………………………………………………………..

Số hộ chiếu/Chứng minh nhân dân …………………………………………………………………

Do ………………………………………… cấp ngày….. tháng…. năm…. tại…………….

Chúng tôi đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép thành lập với các nội dung cụ thể như sau:

Nội dung điều chỉnh:……………………………………………………………………………………..

Lý do điều chỉnh:…………………………………………………………………………………………..

Chúng tôi xin cam kết:

1. Chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự trung thực và chính xác của nội dung đơn đề nghị và tài liệu kèm theo.

2. Chấp hành nghiêm chỉnh mọi quy định của pháp luật Việt Nam có liên quan và các quy định của Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện.

Tài liệu gửi kèm bao gồm:

Bản sao có chứng thực Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện đã được cấp.

 

 

Đại diện có thẩm quyền của doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

 

3. Thủ tục: cấp lại giấy phép thành lập văn phòng đại diện của doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài tại Việt Nam

3.1. Trình tự thực hiện

a) Đối với cá nhân:

- Bước 1: Doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài đề nghị cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện nộp trực tiếp 01 (một) bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện đến Bộ phận tiếp nhận và giao trả kết quả – Văn phòng UBND tỉnh Thừa Thiên Huế

- Bước 2: Cá nhân đến nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và giao trả kết quả – Văn phòng UBND tỉnh Thừa Thiên Huế theo thời gian ghi trong phiếu hẹn.

b) Đối với cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Bước 1: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ thì hướng dẫn người nộp hoàn chỉnh theo quy định.

Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn giao cho người nộp.

- Bước 2: Chuyển phòng chuyên môn xử lý hồ sơ.

- Bước 3: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trao giấy phép cho cá nhân, tổ chức theo giấy hẹn.

3.2. Cách thức thực hiện

Gửi hồ sơ và nhận kết quả trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và giao trả kết quả – Văn phòng UBND tỉnh Thừa Thiên Huế, địa chỉ: 16 Lê Lợi, TP Huế vào các ngày trong tuần từ thứ 2 đến sáng thứ 7 (trừ chủ nhật và các ngày lễ)

Sáng: Từ 07 giờ 30 đến 11 giờ

Chiều: Từ 14 giờ đến 16 giờ 30.

3.3. Hồ sơ

a) Thành phần hồ sơ:

- Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện do người đại diện có thẩm quyền của doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài ký theo mẫu do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định;

- Bản gốc Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện đã được cấp. Trường hợp Giấy phép bị mất phải có giấy xác nhận của cơ quan công an nơi bị mất Giấy phép.

b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

3.4. Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ

3.5. Cơ quan thực hiện

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh TT Huế

b) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: UBND tỉnh TT Huế

3.6. Đối tượng thực hiện: Doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài

3.7. Mẫu đơn, tờ khai

Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài – Mẫu số 9, Thông tư số 10/2013/TT-BVHTTDL ngày 06 tháng 12 năm 2013 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

3.8. Phí, lệ phí: Thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính

3.9. Kết quả: Giấy phép

3.10. Yêu cầu, điều kiện: Không

3.11. Căn cứ pháp lý

- Luật Quảng cáo ngày 21 tháng 6 năm 2012.

- Nghị định số 181/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quảng cáo;

- Thông tư số 10/2013/TT-BVHTTDL ngày 06 tháng 12 năm 2013 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quảng cáo và Nghị định số 181/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quảng cáo.

 

Mẫu số 9

Địa điểm, ngày…. tháng… năm…

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN CỦA DOANH NGHIỆP QUẢNG CÁO NƯỚC NGOÀI

Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố …………………….

Tên doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài: (ghi bằng chữ in hoa, tên trên Giấy phép thành lập/đăng ký kinh doanh):  

Tên doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài viết tắt (nếu có):…………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………………..

Địa chỉ trụ sở chính: (địa chỉ trên Giấy phép thành lập/đăng ký kinh doanh)…………

…………………………………………………………………………………………………………………..

Giấy phép thành lập/đăng ký kinh doanh số:…………………………………………………….

Do ………………………… cấp ngày….. tháng…… năm…. tại…………………………….

Lĩnh vực hoạt động chính:……………………………………………………………………………..

Vốn điều lệ……………………………………………………………………………………………………

Số tài khoản:……………………………………. tại Ngân hàng:……………………………..

Điện thoại:……………………………………….. Fax:…………………………………………..

Email:……………………………………………. Website: (nếu có)………………………….

Đại diện theo pháp luật: (đại diện có thẩm quyền)

Họ và tên:……………………………………………………………………………………………………..

Chức vụ:……………………………………………………………………………………………………….

Quốc tịch:……………………………………………………………………………………………………..

Tên Văn phòng đại diện: (ghi theo tên trên Giấy phép thành lập)………………………….

…………………………………………………………………………………………………………………….

Tên viết tắt: (nếu có)……………………………………………………………………………………….

Tên giao dịch bằng tiếng Anh:………………………………………………………………………….

Địa điểm đặt trụ sở Văn phòng đại diện: (ghi rõ số nhà, đường/phố, phường/xã, quận/huyện, tỉnh/thành phố)          

……………………………………………………………………………………………………………………..

Giấy phép thành lập số:……………………………………………………………………………………

Do ……………………………………. cấp ngày…. tháng…. năm…. tại…………………….

Số tài khoản ngoại tệ:…………………………. tại Ngân hàng:………………………………..

Số tài khoản tiền Việt Nam:………………………… tại Ngân hàng:………………………….

Điện thoại:…………………………………………. Fax:……………………………………………

Email:………………………………………………. Website: (nếu có)…………………………

Nội dung hoạt động của Văn phòng đại diện: (ghi cụ thể lĩnh vực hoạt động theo Giấy phép)………..

…………………………………………………………………………………………………………………….

Người đứng đầu Văn phòng đại diện:

Họ và tên:…………………………………………………… Giới tính:…………………………

Quốc tịch:……………………………………………………………………………………………………….

Số hộ chiếu/Chứng minh thư nhân dân:……………………………………………………………..

Do ………………………………………. cấp ngày…. tháng…. năm…. tại…………………

Chúng tôi đề nghị cấp lại Giấy phép thành lập với lý do như sau:………………………….

…………………………………………………………………………………………………………………….

Chúng tôi xin cam kết:

1. Chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự trung thực và sự chính xác của nội dung đơn đề nghị và tài liệu kèm theo.

2. Chấp hành nghiêm chỉnh mọi quy định của pháp luật Việt Nam có liên quan và các quy định của Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện.

Tài liệu gửi kèm bao gồm: Các giấy tờ quy định tại Khoản 3 Điều 23 của Nghị định số 181/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ.

 

 

Đại diện có thẩm quyền của doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

 

Quyết định 714/QĐ-UBND năm 2014 về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực quảng cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban Nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 548/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 17 tháng 04 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC THÀNH LẬP BAN CHỈ ĐẠO XÂY DỰNG BÁO CÁO “VIỆT NAM 2030”

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại công văn số 9778/BKHĐT-CLPT ngày 4 tháng 12 năm 2013 về việc thành lập Ban Chỉ đạo xây dựng Báo cáo “Việt Nam 2030” và văn bản cử người của các cơ quan liên quan,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Thành lập Ban Chỉ đạo xây dựng Báo cáo “Việt Nam 2030” (dưới đây gọi tắt là Ban Chỉ đạo) do Phó Thủ tướng Chính phủ Vũ Đức Đam làm Trưởng ban; Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư Bùi Quang Vinh làm Phó Trưởng ban. Bộ Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo. Thành viên Ban Chỉ đạo gồm:

1. Chủ tịch Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam;

2. Phó Trưởng ban Ban Kinh tế Trung ương;

3. Phó Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ;

4. Thứ trưởng Bộ Ngoại giao;

5. Thứ trưởng Bộ Tài chính;

6. Phó Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

7. Viện trưởng Viện Chiến lược phát triển (Bộ Kế hoạch và Đu tư).

Điều 2. Nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo:

1. Chỉ đạo, điều hành, đôn đốc và phối hợp hoạt động của các Bộ, ngành; phối hợp với Ngân hàng Thế giới (WB) tại Việt Nam trong việc triển khai nghiên cứu, xây dựng Báo cáo “Việt Nam 2030”.

2. Thành lập Nhóm chuyên gia gồm đại diện cấp Vụ của các Bộ, ngành đgiúp việc cho Ban Chỉ đạo. Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo và Nhóm chuyên gia do Trưởng Ban Chỉ đạo xây dựng Báo cáo “Việt Nam 2030” quyết định.

Điều 3. Kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo và Nhóm chuyên gia được cấp từ ngân sách nhà nước, được bố trí trong kinh phí hoạt động thường xuyên của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và nguồn tài trợ của WB.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng các cơ quan thuộc Chính phủ, Trưởng Ban Chỉ đạo, Phó Trưởng Ban Chỉ đạo, các thành viên Ban Chỉ đạo chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 1;
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trc thuộc, Công báo;
- Lưu: Văn thư, QHQT(3).

THỦ TƯỚNG

Nguyễn Tấn Dũng

 

Quyết định 548/QĐ-TTg năm 2014 thành lập Ban Chỉ đạo xây dựng Báo cáo “Việt Nam 2030” do Thủ tướng Chính phủ ban hành

TỔNG CỤC HẢI QUAN
CỤC THUẾ
XUẤT NHẬP KHẨU
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 822/TXNK-QLN
V/v bổ sung hồ sơ

Hà Nội, ngày 17 tháng 04 năm 2014

 

Kính gửi: Chi nhánh Công ty cổ phần đầu tư thương mại và tư vấn Việt Phát tại Hà Nội.
(Nhà 4 ngách 121 phố Nghĩa Dũng, phường Phúc Xá, quận Ba Đình, Hà Nội)

Cục Thuế XNK – Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 005/CV/2014 ngày 14/04/2014 của Chi nhánh Công ty cổ phần đầu tư thương mại và tư vấn Việt Phát tại Hà Nội về việc xác nhận nợ thuế đối với hàng hóa XNK; Cục Thuế XNK – Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

Căn cứ Điều 138 Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/09/2013 của Bộ Tài chính quy định về việc xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế.

Theo đó, đề nghị Chi nhánh Công ty cổ phần đầu tư thương mại và tư vấn Việt Phát tại Hà Nội nộp bổ sung các giấy tờ sau:

- Văn bản đề nghị xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế phải do người đại diện theo pháp luật của Công ty cổ phần đầu tư thương mại và tư vấn Việt Phát đề nghị xác nhận nợ thuế cho Chi nhánh Công ty cổ phần đầu tư thương mại và tư vấn Việt Phát tại Hà Nội.

- Bản chụp (ký tên, đóng dấu): Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và mã số thuế của Chi nhánh Công ty cổ phần đầu tư thương mại và tư vấn Việt Phát.

Hồ sơ bổ sung gửi về Tổng cục Hải quan (Địa chỉ: Lô E3 Khu đô thị mới Cầu Giấy – phố Dương Đình Nghệ – phường Yên Hòa – quận Cầu Giấy – Hà Nội) để được xem xét, giải quyết.

Cục Thuế XNK – Tổng cục Hải quan thông báo để Chi nhánh Công ty cổ phần đầu tư thương mại và tư vấn Việt Phát tại Hà Nội được biết và thực hiện./.

 

Nơi nhận:
- Như trên;
– Địa chỉ nhận công văn: Số 11C7 Khu đô thị Đại Kim – phường Đại Kim – Hoàng Mai – Hà Nội – ĐT: 0978.984.546;
– Lưu: VT, QLN(3b)

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG

Nguyễn Hải Trang

 

Công văn 822/TXNK-QLN năm 2014 bổ sung hồ sơ do Cục thuế xuất nhập khẩu ban hành

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 4124/TCHQ-GSQL
V/v xử lý nợ thuế của Công ty TNHH Beautec Vina

Hà Nội, ngày 17 tháng 04 năm 2014

 

Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh Bình Dương.

Trả lời công văn số 101/HQBD-GSQL ngày 15/01/2014 của Cục Hải quan tỉnh Bình Dương về việc xử lý nợ thuế của Công ty TNHH Beautec Vina, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

1/ Căn cứ theo quy định tại Khoản 26, Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế, trên cơ sở báo cáo của Cục, trường hợp đã xác định Công ty có hành vi bỏ trốn thì áp dụng các biện pháp cưỡng chế thu hồi nợ thuế; phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan, hoàn chỉnh hồ sơ và chuyển cho cơ quan có thẩm quyền điều tra làm rõ và xử lý theo quy định của pháp luật. Trường hợp phát hiện Công ty có hành vi phát tán tài sản thì căn cứ hướng dẫn tại công văn số 4188/TCHQ-KTTT ngày 14/07/2009 của Tổng cục Hải quan về xử lý nợ thuế đối với doanh nghiệp bỏ trốn khỏi địa chỉ đăng ký kinh doanh và chủ doanh nghiệp xuất cảnh về nước để xử lý.

2/ Tiến hành phân loại nợ thuế theo các loại hình đối với Công ty này. Rà soát đối với từng loại hình cụ thể như:

(a) Đối với loại hình nhập đầu tư miễn thuế kiểm tra việc sử dụng hàng hóa nhập khẩu miễn thuế, quyết toán việc nhập khẩu, sử dụng hàng hóa miễn thuế của Công ty. Trường hợp xác định Công ty đã thay đổi mục đích sử dụng thì ban hành Quyết định ấn định thuế, xử phạt theo quy định, trường hợp hàng hóa nhập đầu tư miễn thuế không được sử dụng vào mục đích miễn thuế (Công ty vẫn còn để trong kho chưa đưa vào sử dụng hoặc đã đưa vào sử dụng nhưng nay không sử dụng nữa) thì cần xác định Công ty đã chấm dứt hoạt động chưa để có căn cứ xử lý về thuế đối với số hàng hóa này;

(b) Đối với số nguyên phụ liệu nhập khẩu theo loại hình gia công, sản xuất xuất khẩu cần kiểm tra Công ty có tự ý thay đổi mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ nội địa nhưng không kê khai, nộp thuế hay không; và đối với số nguyên liệu này nếu đã đến thời hạn thanh khoản, Công ty không đến thanh khoản thì thực hiện cưỡng chế kê biên đối với nguyên liệu sản xuất xuất khẩu, đối với nguyên liệu gia công thì xử lý theo quy định tại Điều 26, Điều 27 Thông tư số 13/2014/TT-BTC ngày 24/01/2014 của Bộ Tài chính.

3/ Trường hợp đối tác thuê gia công ở nước ngoài sang Việt Nam yêu cầu được nhận lại nguyên phụ liệu và sản phẩm gia công còn tồn tại doanh nghiệp, Tổng cục Hải quan sẽ có hướng dẫn cụ thể sau khi Cục Hải quan tỉnh Bình Dương xác định được hành vi của doanh nghiệp và thực hiện các nội dung nêu tại điểm 2 nói trên.

Tổng cục Hải quan hướng dẫn để Cục Hải quan tỉnh Bình Dương biết, thực hiện./.

 


Nơi nhận:

- Như trên;
– Lưu: VT, GSQL (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

Vũ Ngọc Anh

 

Công văn 4124/TCHQ-GSQL năm 2014 xử lý nợ thuế của Công ty TNHH Beautec Vina do Tổng cục Hải quan ban hành