BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ

——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 2330/TCT-CS
V/v chính sách thuế TNDN

Hà Nội, ngày 15 tháng 06 năm 2015

 

Kính gửi: Công ty cổ phần Vạn Xuân
(Địa chỉ: 32-34 Lê Thánh Tông, Phường Máy Tơ, Quận Ngô Quyền, TP Hải Phòng)

Trả lời công văn số 01.15/VX ngày 28/01/2015 của Công ty cổ phần Vạn Xuân (Công ty) hỏi về chính sách thuế TNDN, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Tại Khoản 1 Điều 15 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ hướng dẫn:

“1. Thuế suất ưu đãi 10% trong thời hạn 15 năm áp dụng đối với:

a) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này, khu kinh tế, khu công nghệ cao k cả khu công nghệ thông tin tập trung được thành lập theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ;”

- Tại Khoản 1 Điều 16 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ hướng dẫn:

1. Miễn thuế 4 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo đối với:

a) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới quy định tại Khoản 1 Điều 15 Nghị định này;”

- Tại Khoản 4 Điều 18 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn:

“4. Doanh nghiệp có dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do đáp ứng điều kiện về lĩnh vực ưu đãi đầu tư thì các khoản thu nhập từ lĩnh vực ưu đãi đầu tư và các khoản thu nhập như thanh lý phế liệu, phế phẩm của sản phẩm thuộc lĩnh vực được ưu đãi đầu tư, chênh lệch tỷ giá liên quan trực tiếp đến doanh thu, chi phí của lĩnh vực được ưu đãi, lãi tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn, các khoản thu nhập có liên quan trực tiếp khác cũng được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.

Doanh nghiệp có dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do đáp ứng điều kiện ưu đãi về địa bàn (bao gm cả khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao) thì thu nhập được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp là toàn bộ thu nhập phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn ưu đãi trừ các khoản thu nhập nêu tại điểm a, b, c Khoản 3 Điều này…”

- Tại Khoản 6 Điều 18 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn:

“6. Về ưu đãi đối với đầu tư mở rộng

a) Doanh nghiệp có dự án đầu tư phát triển dự án đầu tư đang hoạt động như mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao công suất, đi mới công nghệ sản xuất (gọi chung là dự án đầu tư mở rộng) thuộc lĩnh vực, địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Nghị định s 218/2013/NĐ-CP (bao gồm cả khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu công nghiệp trừ khu công nghiệp nằm trên địa bàn các quận nội thành của đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I trực thuộc trung ương và Khu công nghiệp nằm trên địa bàn các đô thị loại I trực thuộc tỉnh) nếu đáp ứng một trong ba tiêu chí quy định tại điểm này thì được lựa chọn hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại (nếu có) hoặc được áp dụng thời gian min thuế, giảm thuế đối với phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng mang lại (không được hưởng mức thuế suất ưu đãi) bng với thời gian min thuế, giảm thuế áp dụng đối với dự án đầu tư mới trên cùng địa bàn, lĩnh vực ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp chọn hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại thì dự án đầu tư mở rộng đó phải thuộc lĩnh vực, địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Nghị định số 218/2013/NĐ-CP đồng thời cũng thuộc lĩnh vực, địa bàn với dự án đang hoạt động.”

- Tại Khoản 3, Điều 23 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn:

“3. Doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư mở rộng trước thời điểm ngày 01/01/2014 và đưa dự án đầu tư mở rộng vào hoạt động sản xuất kinh doanh, phát sinh doanh thu kể từ ngày 01/01/2014 nếu dự án đầu tư mở rộng này thuộc lĩnh vực, địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Nghị định s 218/2013/NĐ-CP (bao gồm cả khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu công nghiệp trừ khu công nghiệp nằm trên địa bàn các quận nội thành của đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I trực thuộc trung ương và Khu công nghiệp nằm trên địa bàn các đô thị loại I trực thuộc tỉnh) thì được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng mang lại theo hướng dẫn tại Thông tư này.”

Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công ty cổ phần Vạn Xuân được Sở Kế hoạchĐầu tư TP Hải Phòng cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu ngày 26/07/2001 và đang hoạt động kinh doanh tại địa chỉ trụ sở chính số 32-34 Lê Thánh Tông, Phường Máy Tơ, Quận Ngô Quyền, TP. Hải Phòng. Ngày 24/4/2013, Công ty được Ban Quản lý Khu kinh tế Hải Phòng cấp giấy chứng nhận đầu tư số 0222100066 để thực hiện dự án tại Khu công nghiệp MP Đình Vũ, thuộc Khu kinh tế Đình Vũ Cát Hải, thành phố Hải Phòng thì đây được xác định là dự án đầu tư mở rộng của Công ty.

Từ tháng 6/2014, Công ty đã hoàn thành dự án đầu tư và phát sinh doanh thu của dự án đầu tư tại khu kinh tế Đình Vũ Cát Hải thì được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng mang lại theo hướng dẫn tại Khoản 6 Điều 18 và Khoản 3, Điều 23 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài chính.

Đ nghị Công ty Cổ phần Vạn Xuân liên hệ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp đ được hướng dẫn thực hiện theo quy định

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Cục Thuế TP Hải Phòng;
- Vụ PC, CST (BTC);
- Vụ PC (TCT);
- Lưu: VT, CS (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

Cao Anh Tuấn

 

Công văn 2330/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 1031/QĐ-UBND

An Giang, ngày 12 tháng 6 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Giám định tư pháp ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 85/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Giám định tư pháp;

Căn cứ Quyết định số 2235/QĐ-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án Đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh An Giang;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 51/TTr-STP ngày 02 tháng 6 năm 2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước về giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh An Giang.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các Sở, ngành tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và các cá nhân, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

CHỦ TỊCH

Vương Bình Thạnh

 

QUY CHẾ

PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1031/QĐ-UBND ngày 12 tháng 6 năm 2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định về nguyên tắc, nội dung, trách nhiệm phối hợp trong công tác quản lý nhà nước về giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh An Giang.

2. Đối tượng áp dụng

Quy chế này áp dụng đối với các Sở, ngành, tổ chức, cá nhân có liên quan trong quản lý nhà nước về giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh An Giang.

Điều 2. Nguyên tắc phối hợp

1. Đề cao trách nhiệm của các Sở, ngành, các cơ quan, tổ chức liên quan trong quản lý nhà nước về giám định tư pháp. Công tác phối hợp phải nhanh chóng, kịp thời, đầy đủ, tuân thủ đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật, phát huy hiệu quả công tác quản lý nhà nước về giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh An Giang.

2. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan, tổ chức, cá nhân đã được pháp luật quy định để thực hiện công tác phối hợp và không làm ảnh hưởng đến hoạt động chung của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

3. Việc phối hợp phải bảo đảm khách quan, tránh chồng chéo và phù hợp với điều kiện, quy trình, quy chuẩn chuyên môn của từng cơ quan, tổ chức. Trong quá trình phối hợp phải được thực hiện thống nhất, giải quyết kịp thời đúng quy định của pháp luật.

Chương II

PHỐI HỢP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP

Điều 3. Phối hợp trong việc bổ nhiệm giám định viên tư pháp

1. Những người có đủ các tiêu chuẩn quy định tại Điều 7 Luật Giám định tư pháp được xem xét, bổ nhiệm làm giám định viên tư pháp trên địa bàn tỉnh.

2. Thủ trưởng các Sở, ngành quản lý lĩnh vực giám định tư pháp có trách nhiệm lựa chọn những người có đủ tiêu chuẩn theo quy định, lập hồ sơ đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm giám định viên tư pháp. Hồ sơ đề nghị bổ nhiệm giám định viên tư pháp được gửi về Sở Tư pháp thẩm định trước khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

3. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ do các Sở, ngành chuyển đến, Giám đốc Sở Tư pháp có trách nhiệm thẩm định hồ sơ đề nghị bổ nhiệm giám định viên tư pháp và có ý kiến đồng ý hay không đồng ý với việc bổ nhiệm giám định viên tư pháp theo đề nghị của các Sở, ngành bằng văn bản; trường hợp không đồng ý thì phải nêu rõ lý do.

4. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bổ nhiệm giám định viên tư pháp. Trường hợp từ chối thì thông báo cho cơ quan đề nghị bằng văn bản.

5. Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông giúp Ủy ban nhân dân tỉnh lập, đăng tải danh sách giám định viên tư pháp trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh, đồng thời gửi Bộ Tư pháp để lập danh sách chung về giám định viên tư pháp.

Điều 4. Phối hợp trong việc miễn nhiệm giám định viên tư pháp

1. Các giám định viên tư pháp bị miễn nhiệm khi thuộc một trong các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 10 Luật Giám định tư pháp.

2. Thủ trưởng các Sở, ngành quản lý lĩnh vực giám định tư pháp khi phát hiện giám định viên tư pháp thuộc các trường hợp bị miễn nhiệm có trách nhiệm đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh miễn nhiệm giám định viên tư pháp. Hồ sơ đề nghị miễn nhiệm giám định viên tư pháp được gửi về Sở Tư pháp thẩm định trước khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định miễn nhiệm giám định viên tư pháp.

3. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ do các Sở, ngành chuyển đến, Giám đốc Sở Tư pháp có trách nhiệm thẩm định hồ sơ đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh miễn nhiệm giám định viên tư pháp và có ý kiến đồng ý hay không đồng ý với việc miễn nhiệm giám định viên tư pháp theo đề nghị của các Sở, ngành bằng văn bản; trường hợp không đồng ý thì phải nêu rõ lý do.

4. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định miễn nhiệm giám định viên tư pháp.

5. Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông giúp Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh danh sách giám định viên tư pháp trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh, đồng thời gửi Bộ Tư pháp để điều chỉnh danh sách chung về giám định viên tư pháp.

Điều 5. Phối hợp trong việc cấp phép thành lập Văn phòng giám định tư pháp

1. Giám định viên tư pháp có đủ các điều kiện xin phép thành lập Văn phòng giám định tư pháp nộp hồ sơ tại Sở Tư pháp. Hồ sơ xin phép thành lập Văn phòng giám định tư pháp theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Luật Giám định tư pháp.

2. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Giám đốc Sở Tư pháp xem xét, thẩm định hồ sơ xin phép thành lập Văn phòng giám định tư pháp, có văn bản trao đổi, thống nhất ý kiến với Thủ trưởng các Sở, ngành chuyên môn quản lý lĩnh vực giám định tư pháp về việc thành lập Văn phòng giám định tư pháp.

Thủ trưởng các Sở, ngành chuyên môn quản lý lĩnh vực giám định tư pháp có trách nhiệm phối hợp với Giám đốc Sở Tư pháp xem xét và có ý kiến chuyên môn đối với hồ sơ thành lập Văn phòng giám định tư pháp trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp.

Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được ý kiến thống nhất của Thủ trưởng các Sở, ngành chuyên môn về việc thành lập Văn phòng giám định tư pháp, Giám đốc Sở Tư pháp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định cho phép thành lập Văn phòng giám định tư pháp.

3. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ do Giám đốc Sở Tư pháp trình, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định cho phép thành lập Văn phòng giám định tư pháp; trường hợp không cho phép thì thông báo cho cơ quan đề nghị bằng văn bản.

Điều 6. Phối hợp trong việc đăng ký hoạt động Văn phòng giám định tư pháp

1. Trong thời hạn 01 năm, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cho phép thành lập, Văn phòng giám định tư pháp phải đăng ký hoạt động tại Sở Tư pháp.

2. Hồ sơ đăng ký hoạt động Văn phòng giám định tư pháp quy định tại khoản 2 Điều 17 Luật Giám định tư pháp

3. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Giám đốc Sở Tư pháp gửi văn bản đề nghị Thủ trưởng các Sở, ngành chuyên môn quản lý về lĩnh vực giám định tư pháp kiểm tra việc đáp ứng các điều kiện theo Đề án thành lập quy định tại điểm d Khoản 2 Điều 16 Luật Giám định tư pháp.

Thủ trưởng các Sở, ngành chuyên môn quản lý lĩnh vực giám định tư pháp có trách nhiệm phối hợp với Giám đốc Sở Tư pháp kiểm tra việc đáp ứng các điều kiện theo Đề án thành lập đối với hồ sơ đăng ký hoạt động Văn phòng giám định tư pháp, có văn bản trả lời Sở Tư pháp trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị phối hợp của Giám đốc Sở Tư pháp.

Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản của Thủ trưởng các Sở, ngành, Giám đốc Sở Tư pháp cấp Giấy đăng ký hoạt động; trường hợp từ chối thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do, đồng thời báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét thu hồi Quyết định cho phép thành lập Văn phòng giám định tư pháp.

4. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày cấp Giấy đăng ký hoạt động, Sở Tư pháp phải thông báo bằng văn bản cho Cục Thuế tỉnh, Công an tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi Văn phòng giám định tư pháp đặt trụ sở.

Điều 7. Phối hợp trong việc rà soát, lựa chọn, lập và công bố danh sách người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc

1. Những người có đủ các tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 18 Luật Giám định tư pháp có thể được lựa chọn làm người giám định tư pháp theo vụ việc.

Các tổ chức có đủ các điều kiện theo quy định tại Điều 19 Luật Giám định tư pháp có thể được lựa chọn làm tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc.

2. Các Sở, ngành có trách nhiệm lựa chọn, lập danh sách người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc ở lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý để đáp ứng yêu cầu giám định của hoạt động tố tụng và đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh công bố danh sách theo quy định thông qua Sở Tư pháp.

Sở Tư pháp có trách nhiệm phối hợp với các Sở, ngành chuyên môn trong việc rà soát, lựa chọn, lập và đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh công bố danh sách người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc trên địa bàn tỉnh.

Điều 8. Phối hợp trong việc bồi dưỡng kiến thức pháp luật và bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ giám định

1. Các Sở, ngành chuyên môn quản lý về lĩnh vực giám định tư pháp đăng ký nội dung nghiệp vụ cần bồi dưỡng cho giám định viên tư pháp và người giám định tư pháp theo vụ việc và gửi về Sở Tư pháp trước ngày 30 tháng 11 hàng năm để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Sở Tư pháp phối hợp với các Sở, ngành chuyên môn tổ chức các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ và kiến thức pháp luật cho giám định viên tư pháp và người giám định tư pháp theo vụ việc.

Điều 9. Chế độ thông tin, báo cáo

1. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ khi có sự thay đổi, bổ sung liên quan đến cơ cấu tổ chức và hoạt động giám định tư pháp, các tổ chức giám định tư pháp, Sở, ngành chuyên môn quản lý về lĩnh vực giám định tư pháp có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua Sở Tư pháp các nội dung thay đổi, bổ sung để cập nhật, quản lý chung.

Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản thông báo thay đổi, bổ sung, Sở Tư pháp có trách nhiệm cập nhật thông tin thay đổi, bổ sung, lập và công bố danh sách các tổ chức giám định tư pháp và giám định viên tư pháp đã thay đổi, bổ sung trên trang Thông tin điện tử của tỉnh, Sở Tư pháp, đồng thời cung cấp danh sách giám định viên tư pháp cho các cơ quan tiến hành tố tụng trên địa bàn tỉnh.

2. Định kỳ 6 tháng và hàng năm, các tổ chức giám định tư pháp và các Sở, ngành chuyên môn quản lý lĩnh vực giám định tư pháp phải báo cáo về tình hình tổ chức và hoạt động giám định tư pháp cho Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua Sở Tư pháp.

Sở Tư pháp tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình tổ chức và hoạt động giám định tư pháp theo quy định như sau:

a) Báo cáo định kỳ 6 tháng đầu năm tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 30 tháng 4 và gửi về Sở Tư pháp trước ngày 05 tháng 6;

b) Báo cáo hàng năm tính từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 10 hàng năm và gửi về Sở Tư pháp trước ngày 08 tháng 11.

Điều 10. Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo

1. Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý lĩnh vực giám định tư pháp giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện kiểm tra, thanh tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo về giám định tư pháp theo thẩm quyền.

2. Các Sở, ngành quản lý về lĩnh vực giám định tư pháp có trách nhiệm phối hợp với Sở Tư pháp thực hiện kiểm tra, thanh tra về tổ chức, hoạt động giám định tư pháp.

3. Các Sở, ngành, tổ chức giám định tư pháp có trách nhiệm kiểm tra việc tuân thủ các quy trình, quy chuẩn chuyên môn trong lĩnh vực giám định của các giám định viên tư pháp thuộc đơn vị mình.

Điều 11. Phối hợp về khen thưởng

1. Hàng năm, căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng và tình hình thực tế của cơ quan, đơn vị, các Sở, ngành có trách nhiệm lựa chọn các cá nhân, tổ chức có thành tích xuất sắc trong hoạt động giám định tư pháp để báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền khen thưởng theo quy định.

2. Định kỳ hàng năm hoặc theo chuyên đề, Sở Tư pháp phối hợp với các Sở, ngành chuyên môn quản lý lĩnh vực giám định tư pháp tiến hành rà soát, lập hồ sơ các giám định viên tư pháp có thành tích xuất sắc trong hoạt động giám định tư pháp đề nghị Ban Thi đua, khen thưởng tỉnh xem xét trao tặng các danh hiệu khen thưởng theo quy định.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 12. Trách nhiệm của Sở Tư pháp

Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý lĩnh vực giám định tư pháp thực hiện các nhiệm vụ theo quy định tại Điều 28 Nghị định số 85/2013/NĐ-CP ngày 29/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Giám định tư pháp.

Điều 13. Trách nhiệm của Công an tỉnh

1. Bố trí đủ giám định viên tư pháp thực hiện nhiệm vụ giám định theo quy định và dự nguồn cán bộ có đủ điều kiện, tiêu chuẩn tham dự khóa bồi dưỡng nghiệp vụ giám định tư pháp; tạo nguồn bổ nhiệm giám định viên tư pháp trong lĩnh vực kỹ thuật hình sự và pháp y.

2. Chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp trong việc tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ cho giám định viên tư pháp thuộc lĩnh vực quản lý.

3. Lập dự toán kinh phí hoạt động cho tổ chức giám định tư pháp công lập thuộc lĩnh vực quản lý.

4. Bảo đảm kinh phí, hướng dẫn chi trả trưng cầu giám định của các cơ quan điều tra.

Điều 14. Trách nhiệm của Sở Y tế

1. Bố trí đủ giám định viên tư pháp và dự nguồn cán bộ đủ điều kiện, tiêu chuẩn tham dự khóa bồi dưỡng nghiệp vụ giám định tư pháp, tạo nguồn bổ nhiệm giám định viên tư pháp trong lĩnh vực pháp y.

2. Chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp trong việc tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ cho giám định viên tư pháp thuộc lĩnh vực quản lý.

3. Lập dự toán kinh phí hoạt động cho tổ chức giám định tư pháp công lập thuộc lĩnh vực quản lý.

Điều 15. Trách nhiệm của Sở Tài chính

1. Phối hợp với Sở Tư pháp và các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí phục vụ công tác quản lý nhà nước về giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh; bố trí kinh phí cho các tổ chức giám định tư pháp công lập.

2. Chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp trong việc tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ cho những người giám định tư pháp theo vụ việc thuộc phạm vi quản lý nhà nước theo quy định.

Điều 16. Trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp trong việc lựa chọn, lập danh sách để trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố danh sách người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc.

2. Chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp trong việc tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ cho tổ chức, cá nhân giám định tư pháp thuộc phạm vi quản lý nhà nước theo quy định.

3. Giới thiệu cá nhân, tổ chức có đủ điều kiện thực hiện giám định tư pháp theo vụ việc trên cơ sở yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng.

4. Hàng năm, lập dự toán kinh phí hoạt động giám định tư pháp thuộc ngành mình quản lý trong dự toán chung của Sở, ngành mình theo quy định.

5. Phối hợp với Sở Tư pháp trong việc kiểm tra, thanh tra việc thực hiện pháp luật về giám định tư pháp; giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền.

6. Phối hợp với Sở Tư pháp trong việc thẩm định hồ sơ xin phép thành lập Văn phòng giám định tư pháp, chuyển đổi loại hình hoạt động, thay đổi, bổ sung lĩnh vực giám định, đăng ký hoạt động của Văn phòng giám định tư pháp.

7. Báo cáo Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý lĩnh vực chuyên môn về giám định tư pháp và Ủy ban nhân dân tỉnh về tổ chức, hoạt động giám định tư pháp thuộc lĩnh vực quản lý chuyên môn; đồng thời gửi báo cáo về Sở Tư pháp để tổng hợp chung.

Điều 17. Đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh

1. Thực hiện và hướng dẫn Tòa án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân huyện, thị xã, thành phố trưng cầu giám định tư pháp đúng quy định của pháp luật.

2. Chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp và các Sở, ngành chủ quản lĩnh vực giám định tư pháp đánh giá, dự báo nhu cầu giám định tư pháp liên quan đến hoạt động tố tụng trong từng giai đoạn; tham gia đề xuất chiến lược, quy hoạch phát triển tổ chức giám định tư pháp, tổ chức chuyên môn và đội ngũ người giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh.

3. Tòa án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh khi thực hiện chế độ thống kê, báo cáo định kỳ có liên quan đến giám định tư pháp thì đồng thời gửi cho Sở Tư pháp.

4. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan đến hoạt động giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về giám định tư pháp.

5. Bố trí kinh phí thực hiện việc chi trả chế độ cho việc trưng cầu giám định theo quy định.

Điều 18. Trách nhiệm của tổ chức giám định tư pháp

1. Phối hợp với các cơ quan trưng cầu giám định lựa chọn, giới thiệu giám định viên tư pháp, phù hợp nội dung trưng cầu giám định.

2. Phối hợp Sở Tư pháp và các Sở, ngành có liên quan trong việc kiểm tra, thanh tra việc thực hiện pháp luật về giám định tư pháp, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền.

3. Báo cáo Sở Tư pháp, các Sở, ngành liên quan về tổ chức, hoạt động giám định tư pháp theo quy định.

Điều 19. Sửa đổi, bổ sung Quy chế

Trong quá trình thực hiện Quy chế, nếu có khó khăn, vướng mắc, các Sở, ngành, tổ chức có liên quan kịp thời phản ánh, đề xuất gửi về Sở Tư pháp để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

 

Quyết định 1031/QĐ-UBND năm 2015 Quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước về giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh An Giang

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NAM
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 16/2015/QĐ-UBND

Quảng Nam, ngày 18 tháng 6 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH PHẠM VI BẢO VỆ CÔNG TRÌNH THUỶ LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi số 32/2001/PL-UBTVQH10 ngày 04 tháng 4 năm 2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 21 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi;

Căn cứ Nghị định số 139/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ Quy định xử phạt hành chính về khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi; đê điều; phòng, chống lụt, bão;

Căn cứ Thông tư số 45/2009/TT-BNNPTNT ngày 24 tháng 7 năm 2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn lập và phê duyệt Phương án bảo vệ công trình thủy lợi;

Căn cứ Quyết định số 55/2004/QĐ-BNN ngày 01 tháng 11 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Quy định việc cấp giấy phép cho các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi;

Căn cứ Quyết định số 56/2004/QĐ-BNN ngày 01 tháng 11 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Quy định về thẩm quyền, thủ tục cấp phép xả nước thải vào hệ thống công trình thủy lợi;

Căn cứ Quyết định số 62/2007/QĐ-BNN ngày 28 tháng 6 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về việc cấp giấy phép cho các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi, ban hành kèm theo Quyết định số 55/2004/QĐ-BNN ngày 01 tháng 11 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quảng Nam tại Tờ trình số 162/TTr-SNN&PTNT ngày 25 tháng 5 năm 2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Quảng Nam”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và PTNT, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Giao thông vận tải, Tài chính; Giám đốc Công an tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Giám đốc Công ty TNHH MTV Khai thác thủy lợi Quảng Nam và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
– Bộ Nông nghiệp và PTNT;
– Cục Kiểm tra VBQPPL-BTP;
– TT TU, TT HĐND tỉnh;
– CT, các PCT UBND tỉnh;
– UBMTTQVN tỉnh, các đoàn thể nhân dân;
– Sở Tư pháp;
– Báo, Đài PTTH QN;
– Trung tâm TH Công báo tỉnh;
– CPVP;
– Lưu VT, TH, NC, KTN.
D:\Dropbox\minh tam b\Nam 2015\Quyet dinh\06 16 Quyet dinh quy dinh pham vi bao ve cong trinh thuy loi.doc

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

Đinh Văn Thu

 

QUY ĐỊNH

PHẠM VI BẢO VỆ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 16 /2015/QĐ-UBND ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam)

Chương 1

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định phạm vi bảo vệ đối với các công trình thủy lợi (sau đây gọi tắt là CTTL) đã xây dựng, được đưa vào quản lý và khai thác trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có các hoạt động liên quan đến CTTL trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong quy định này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. “Công trình thủy lợi" là công trình thuộc kết cấu hạ tầng nhằm khai thác mặt lợi của nước, phòng, chống tác hại do nước gây ra, bảo vệ môi trường và cân bằng sinh thái, bao gồm: hồ chứa nước, đập, cống, trạm bơm, giếng, đường ống dẫn nước, kênh, công trình trên kênh và bờ bao các loại (theo Khoản 1 Điều 2 Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi).

2. "Hệ thống công trình thuỷ lợi" là tập hợp các công trình thuỷ lợi có liên quan trực tiếp với nhau trong quản lý, vận hành và bảo vệ trong một lưu vực hoặc một khu vực nhất định (theo Khoản 2 Điều 2 Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi).

3. “Phạm vi bảo vệ công trình thuỷ lợi” bao gồm công trình và vùng phụ cận. Trong phạm vi vùng phụ cận, việc sử dụng đất phải đảm bảo không gây cản trở cho việc vận hành và bảo đảm an toàn công trình; phải có đường đi lại để quan trắc, theo dõi, quản lý và có mặt bằng để tu bổ, sửa chữa và xử lý khi công trình xảy ra sự cố định (theo Khoản 1, 2 Điều 25 Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi).

4. "Vùng phụ cận" là vùng giáp công trình thủy lợi được quy định áp dụng đối với từng loại công trình nhằm bảo vệ an toàn cho công trình.

5. “Kênh nội đồng” là kênh dẫn nước từ sau cống đầu kênh, phân phối nước trực tiếp hoặc gián tiếp qua kênh cấp dưới để tưới đến mặt ruộng. Quy mô diện tích để xác định cống đầu kênh và kênh nội đồng được quy định đối với huyện đồng bằng từ 30ha trở xuống, đối với huyện miền núi từ 10ha trở xuống (theo Điểm a Khoản 3 Điều 1 Quyết định số 18/2013/QĐ-UBND ngày 03/7/2013 của UBND tỉnh Quảng Nam về Quy định mức thu thủy lợi phí, tiền nước trên địa bàn tỉnh Quảng Nam).

Chương 2

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 4. Phạm vi bảo vệ công trình thuỷ lợi

1. Hồ chứa nước:

Bảng phân cấp công trình đập đất

(Quy định theo Tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia – QCVN 04-05:2011/BNNPTNT)

Thông số

Loại nền

Cấp công trình

I

II

III

IV

Chiều cao đập

Đá (A)

>70÷100

>25÷70

>10÷25

≤10

Đất cát, đất hòn thô, đất sét ở trạng thái cứng hoặc nửa cứng (B)

>55÷75

>15÷35

>8÷15

≤8

Đất sét bão hòa nước ở trạng thái dẻo (C)

 

>15÷25

>5÷15

≤5

a) Đối với đập của các hồ chứa nước: Phạm vi vùng phụ cận bảo vệ đập từ chân đập trở ra, thực hiện theo quy định tại Điểm a, Khoản 3, Điều 25 Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi, cụ thể như sau:

a1) Đập cấp I: Phạm vi vùng phụ cận bảo vệ đập từ chân đập trở ra tối thiểu là 300m, phạm vi không được xâm phạm là 100m sát chân đập, phạm vi còn lại được sử dụng cho các mục đích không gây mất an toàn đập;

a2) Đập cấp II: Phạm vi vùng phụ cận bảo vệ đập từ chân đập trở ra tối thiểu là 200m, phạm vi không được xâm phạm là 50m sát chân đập, phạm vi còn lại được sử dụng cho các mục đích không gây mất an toàn đập;

a3) Đập cấp III: Phạm vi vùng phụ cận bảo vệ đập từ chân đập trở ra tối thiểu là 100m, phạm vi không được xâm phạm là 40m sát chân đập, phạm vi còn lại được sử dụng cho các mục đích không gây mất an toàn đập;

a4) Đập cấp IV: Phạm vi vùng phụ cận bảo vệ đập từ chân đập trở ra tối thiểu là 50m, phạm vi không được xâm phạm là 20m sát chân đập, phạm vi còn lại được sử dụng cho các mục đích không gây mất an toàn đập;

a5) Đập chính hồ chứa nước Phú Ninh: Phạm vi vùng phụ cận bảo vệ đập từ chân đập trở ra là 500m, phạm vi không được xâm phạm là 150m sát chân đập, phạm vi còn lại được sử dụng cho các hoạt động không gây mất an toàn đập (theo qui định tại Điều 23 Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi).

b) Đối với khu vực lòng hồ: Phạm vi vùng phụ cận bảo vệ được tính từ đường biên có cao trình bằng cao trình đỉnh đập trở xuống phía lòng hồ (theo quy định tại Điểm d, Khoản 3, Điều 25 Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi).

2. Đập dâng

Đối với đập dâng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, hầu hết các công trình đập dâng có chiều cao đập ≤ 10m, theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia – QCVN 04 – 05 : 2012/BNNPTNT thì công trình đập dâng là công trình cấp IV. Phạm vi vùng phụ cận được xác định như sau:

1. Phần dưới nước, phạm vi vùng phụ cận bảo vệ tính từ mép ngoài chân đập (phần xây lắp) trở ra từ 25m đến 50m.

2. Phần trên cạn của 02 vai đập dâng: Phạm vi vùng phụ cận bảo vệ từ mép ngoài phần xây lắp của vai đập trở ra, tối thiểu là 30m.

3. Đối với đập dâng có bờ bao ở khu vực thượng lưu đập, phạm vi vùng phụ cận bảo vệ bờ bao được quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều này.

3. Kênh:

a) Kênh nổi:

a1) Kênh có lưu lượng lớn hơn 10m3/s: Phạm vi bảo vệ từ chân mái ngoài kênh trở ra từ 3m đến 5m;

a2) Kênh có lưu lượng từ 2m3/s đến 10m3/s: Phạm vi bảo vệ từ chân mái ngoài kênh trở ra từ 2m đến 3m;

a3) Kênh có lưu lượng nhỏ hơn 2m3/s: Phạm vi bảo vệ từ chân mái ngoài của kênh trở từ 1m đến 2m;

a4) Kênh nội đồng: Phạm vi bảo vệ từ chân mái ngoài của kênh trở ra từ 0,5m đến 1m.

b) Kênh chìm:

b1) Kênh có lưu lượng lớn hơn 10m3/s: Phạm vi bảo vệ tính từ giao tuyến mái kênh với mặt đất tự nhiên trở từ 3m đến 5m;

b2) Kênh có lưu lượng từ 2m3/s đến 10m3/s: Phạm vi bảo vệ tính từ giao tuyến mái kênh với mặt đất tự nhiên trở từ 2m đến 3m;

b3) Kênh có lưu lượng nhỏ hơn 2m3/s: Phạm vi bảo vệ tính từ giao tuyến mái kênh với mặt đất tự nhiên trở 1m đến 2m;

b4) Các đoạn kênh đi qua khu đông dân cư có nhà ở liền kề ven kênh phạm vi bảo vệ từ mép ngoài kênh trở ra từ 2m đến 3m.

c) Đối với những đoạn kênh, tuyến kênh có bờ kết hợp làm đường giao thông, phạm vi vùng phụ cận được thực hiện theo quy định chung về hành lang bảo vệ công trình giao thông nhưng không được nhỏ hơn vùng phụ cận bảo vệ công trình theo quy mô kênh tương ứng.

d) Kênh ống nhựa kín: Hành lang bảo vệ công trình kênh ống nhựa kín tính từ tim hố ga ra mỗi bên 1m và áp dụng dọc theo chiều dài tuyến ống.

e) Đối với công trình trên kênh: Hành lang bảo vệ từ điểm xây dựng hoặc gia cố bảo vệ ngoài cùng của công trình trên kênh trở ra từ 3m đến 5m.

4. Trạm bơm

a) Đối với trạm bơm hiện có: Phạm vi bảo vệ bao gồm toàn bộ diện tích đất được nhà nước giao khi xây dựng và đưa công trình vào sử dụng, được xác định bởi các mốc giới hoặc hàng rào bảo vệ công trình.

b) Đối với trạm bơm làm mới:

Tùy theo qui mô thiết kế nhà máy trạm bơm, hành lang bảo vệ công trình đầu mối phải đảm bảo cho công tác quản lý, sửa chữa công trình khi xảy ra sự cố (nếu có) và phải có hàng rào bảo vệ.

Điều 5. Các hoạt động sau đây bị nghiêm cấm trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi:

Áp dụng tại Điều 28, Chương III của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi, cụ thể như sau:

1. Lấn chiếm, sử dụng đất trái phép trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi; các hoạt động gây cản trở đến việc quản lý, sửa chữa và xử lý công trình khi có sự cố.

2. Các hành vi trái phép gây mất an toàn cho công trình thủy lợi trong phạm vi bảo vệ công trình, bao gồm:

a) Khoan, đào đất đá, xây dựng trái phép trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi gây mất an toàn cho công trình;

b) Sử dụng chất nổ gây hại; tự ý dỡ bỏ hoặc lấp công trình thủy lợi phục vụ lợi ích công cộng.

3. Thải các chất thải độc hại, nước thải chưa xử lý hoặc xử lý chưa đạt tiêu chuẩn cho phép vào công trình thủy lợi.

4. Vận hành công trình thủy lợi trái với quy trình, quy phạm kỹ thuật đã được quy định.

5. Các hành vi khác gây mất an toàn cho công trình thủy lợi.

Điều 6. Các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi, khi tiến hành phải có giấy phép:

Áp dụng Điều 1 Quy định cấp giấy phép cho các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi ban hành kèm theo Quyết định số 55/2004/QĐ-BNN ngày 01/11/2004 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT, cụ thể như sau:

1. Xây dựng công trình mới hoặc nâng cấp công trình đã có.

2. Khoan, đào điều tra, khảo sát địa chất; khoan, đào thăm dò, thi công công trình khai thác nước dưới đất; khoan, đào thăm dò, khai thác khoáng sản và khoan, đào thăm dò, khai thác vật liệu xây dựng.

3. Trồng cây lâu năm thuộc loại rễ ăn sâu trên 1 mét.

4. Khai thác các hoạt động du lịch, thể thao có mục đích kinh doanh; hoạt động nghiên cứu khoa học làm ảnh hưởng đến vận hành, an toàn công trình và các hoạt động kinh doanh, dịch vụ.

5. Các hoạt động giao thông vận tải của xe cơ giới trừ các trường hợp sau:

a) Các loại xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, xe cơ giới dùng cho người tàn tật.

b) Xe cơ giới đi trên đường giao thông công cộng trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi.

c) Xe cơ giới đi qua công trình thủy lợi kết hợp đường giao thông công cộng có tải trọng, kích thước phù hợp với tiêu chuẩn thiết kế của công trình thủy lợi.

6. Xây dựng kho, bến, bãi bốc dỡ; tập kết nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, vật tư phương tiện.

7. Xây dựng chuồng trại chăn thả gia súc, nuôi trồng thủy sản.

8. Chôn phế thải, chất thải.

9. Nổ mìn và các hoạt động gây nổ không gây tác hại khác.

10. Xây dựng các công trình ngầm, bao gồm: Đường ống dẫn dầu, cáp điện, cáp thông tin, đường ống cấp thoát nước.

Điều 7. Xử lý đất đai, nhà, công trình xây dựng hiện có nằm trong phạm vi bảo vệ công trình thuỷ lợi

1. Đối với đất, nhà, công trình xây dựng khác đang sử dụng hợp pháp theo quy định của pháp luật, thuộc phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi theo quy định tại Điều 4 Quy định này: Chủ sử dụng đất, nhà, công trình xây dựng khác được tiếp tục sử dụng theo đúng mục đích đã được pháp luật thừa nhận và không gây cản trở cho việc bảo vệ an toàn công trình thủy lợi. Trường hợp việc sử dụng gây ảnh hưởng đến an toàn công trình thủy lợi thì chủ sử dụng đất, nhà, công trình xây dựng phải có biện pháp khắc phục, nếu không thể khắc phục được thì Nhà nước thu hồi đất trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi và bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật về đất đai. Nguồn kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư: công trình thủy lợi do UBND cấp nào (tỉnh, huyện, xã) quản lý thì UBND cấp đó chịu trách nhiệm bố trí kinh phí.

2. Đối với đất, nhà, công trình xây dựng khác đang sử dụng bất hợp pháp theo quy định của pháp luật, thuộc phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi theo quy định tại Điều 4 Quy định này: Chủ sử dụng đất, nhà, công trình xây dựng khác có trách nhiệm tháo dỡ nhà, công trình xây dựng không hợp pháp để hoàn trả nguyên trạng đất thuộc phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi như trước khi sử dụng đất, xây dựng nhà, công trình khác và không được bồi hoàn. Nếu xét thấy cần thiết phải hỗ trợ kinh phí để tháo dỡ, di chuyển chỗ ở (nếu có) thì công trình thủy lợi do UBND cấp nào (tỉnh, huyện, xã) quản lý thì UBND cấp đó xem xét từng trường hợp để xử lý.

Điều 8. Cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thuỷ lợi

1. Đối với các CTTL đã đưa vào khai thác trước khi Quy định này có hiệu lực và chưa cắm mốc chỉ giới xác định phạm vi bảo vệ thì phải tiến hành cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ CTTL.

2. Đối với các CTTL đang triển khai xây dựng hoặc đang lập dự án đầu tư, sau khi Quy định này có hiệu lực, Chủ đầu tư xây dựng công trình phải thực hiện cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình và bàn giao cho tổ chức, cá nhân được giao quản lý khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi khi công trình hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng.

3. Công tác lập, thẩm định và phê duyệt phương án cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ CTTL thực hiện theo quy định tại Thông tư số 45/2009/TT-BNNPTNT ngày 24/7/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn lập và phê duyệt phương án bảo vệ công trình thủy lợi và các quy định hiện hành.

4. Việc cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ CTTL thực hiện theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 3, Điều 4, Thông tư số 45/2009/TT-BNNPTNT ngày 24/7/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Chương 3

KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 9. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc giữ gìn, bảo quản công trình thủy lợi, phát hiện những hành vi vi phạm, dũng cảm truy bắt đối tượng phá hoại công trình thủy lợi sẽ được khen thưởng theo quy định của pháp luật.

Điều 10. Mọi hành vi vi phạm quy định về quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi đều bị xử lý. Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Chương 4

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 11. Trách nhiệm của các Sở, Ban, ngành

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:

a) Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, ngành, đoàn thể, các địa phương trong việc tuyên truyền phổ biến các quy định của pháp luật về khai thác và bảo vệ CTTL; đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho người làm công tác quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi.

b) Hướng dẫn Công ty TNHH MTV Khai thác thuỷ lợi, các địa phương, đơn vị tổ chức triển khai cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ CTTL trên địa bàn theo đúng quy định; kiểm tra việc thực hiện và định kỳ hằng năm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện.

c) Tổ chức công tác thanh tra chuyên ngành về khai thác và bảo vệ CTTL; chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc giám sát, thanh tra kiểm tra xử lý các trường hợp vi phạm Pháp luật về khai thác và bảo vệ CTTL.

d) Tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định việc cấp, thu hồi, gia hạn giấy phép đối với các hoạt động phải có Giấy phép trong phạm vi bảo vệ CTTL theo quy định.

2. Sở Xây dựng:

Căn cứ theo chức năng, nhiệm vụ được giao, phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT, các ban ngành, địa phương và các đơn vị có liên quan để kiểm tra xử lý, giải quyết các hoạt động vi phạm có liên quan đến hành vi vi phạm công trình thuỷ lợi.

3. Sở Tài nguyên và Môi trường:

Chủ trì thẩm định nhu cầu sử dụng đất để thu hồi đất, giao đất trong phạm vi bảo vệ CTTL theo quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất được cấp có thẩm quyền phê duyệt; phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã và các cơ quan có liên quan thực hiện việc quản lý và sử dụng đất theo quy định.

4. Sở Giao thông vận tải: Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã trong việc quy hoạch mạng lưới giao thông thủy, giao thông bộ, xác định lộ giới, phạm vi bảo vệ CTTL có kết hợp giao thông thực hiện cắm biển báo, chỉ giới đảm bảo an toàn giao thông theo quy định hiện hành.

5. Sở Tài chính: tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí để bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất đối với công trình thủy lợi do Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý.

6. Công an tỉnh: Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo việc ngăn chặn các hành vi phá hoại, bảo đảm an toàn cho CTTL và khắc phục hậu quả khi CTTL xảy ra sự cố.

Điều 12. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân quản lý và khai thác CTTL

1. Có trách nhiệm trực tiếp bảo vệ CTTL; thường xuyên kiểm tra, phát hiện và có biện pháp ngăn chặn kịp thời các hành vi vi phạm gây mất an toàn CTTL; phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã nơi xảy ra vi phạm trong việc xử lý và áp dụng các biện pháp cần thiết khôi phục hiện trạng ban đầu, bảo đảm an toàn cho CTTL theo thiết kế.

2. Lập, trình thẩm định phê duyệt phương án cắm mốc chỉ giới xác định phạm vi bảo vệ CTTL được giao quản lý theo quy định tại Thông tư số 45/2009/TT-BNNPTNT ngày 24/7/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hướng dẫn lập và phê duyệt phương án bảo vệ công trình thủy lợi và các quy định hiện hành.

3. Thực hiện chế độ tổng hợp, báo cáo theo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình vi phạm phạm vi bảo vệ CTTL với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền xem xét, giải quyết.

Điều 13. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện

1. Tuyên truyền, phổ biến cho nhân dân thực hiện tốt các quy định, chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước trong công tác quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi.

2. Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã, phối hợp với các cơ quan hữu quan trong việc thực hiện công tác bảo vệ CTTL trên địa bàn.

3. Giải quyết theo thẩm quyền các khiếu nại, tố cáo về hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến lĩnh vực khai thác và bảo vệ CTTL tại địa phương theo quy định của pháp luật.

4. Bố trí kinh phí để bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất đối với công trình thủy lợi do Ủy ban nhân dân huyện quản lý.

5. Căn cứ vào Quy định này và các quy định pháp luật có liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định và tổ chức thực hiện theo thẩm quyền việc xử lý đối với các công trình xây dựng không phép, trái phép trong phạm vi bảo vệ CTTL trên địa bàn quản lý theo quy định tại Nghị định số 139/2013/NĐ-CP ngày 22/10/2013 của Chính phủ Quy định xử phạt hành chính về khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi; đê điều; phòng, chống lụt, bão.

6. Tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) về tình hình vi phạm và công tác xử lý vi phạm phạm vi bảo vệ CTTL trên địa bàn.

Điều 14. Trách nhiệm của UBND cấp xã

1. Chịu trách nhiệm trước cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc thực hiện Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ CTTL, đồng thời chấp hành và tham gia thực hiện công tác bảo vệ CTTL trên địa bàn.

2. Tuyên truyền, phổ biến cho nhân dân địa phương thực hiện các quy định của Pháp luật về công tác khai thác và bảo vệ CTTL.

3. Ngăn chặn và xử lý theo thẩm quyền các hành vi vi phạm Pháp luật về khai thác và bảo vệ CTTL tại địa phương, trường hợp vượt quá thẩm quyền phải báo cáo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xử lý; thực hiện các biện pháp quản lý, bảo vệ chặt chẽ các mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ CTTL, không để xảy ra tái vi phạm phạm vi bảo vệ CTTL trên địa bàn.

4. Giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo các hành vi vi phạm pháp luật về khai thác và bảo vệ CTTL trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

5. Kiên quyết thực hiện xử phạt các hành vi vi phạm công tác khai thác và bảo vệ CTTL trên địa bàn quản lý theo quy định tại Nghị định số 139/2013/NĐ-CP ngày 22/10/2013 của Chính phủ Quy định xử phạt hành chính về khai thác và bảo vệ CTTL; đê điều; phòng, chống lụt, bão.

6. Bố trí kinh phí để bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất đối với công trình thủy lợi do Ủy ban nhân dân xã quản lý.

Điều 15. Sửa đổi, bổ sung

Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Công ty TNHH MTV Khai thác thuỷ lợi đề xuất những nội dung cần sửa đổi, bổ sung trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.

 

 

Quyết định 16/2015/QĐ-UBND về Quy định phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 2362/TCT-KK
V/v kê khai thuế GTGT

Hà Nội, ngày 16 tháng 06 năm 2015

 

Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội

Trả lời công văn số 7458/CT-KTrT4 ngày 14/02/2015 của Cục Thuế thành phố Hà Nội hỏi về kê khai thuế dự án đầu tư của Công ty cổ phần Oristar, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ hướng dẫn tại Điểm 3 Phần C Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng và hướng dẫn thi hành Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng:

“Trường hợp cơ sở kinh doanh đang hoạt động (trừ các doanh nghiệp hạch toán toàn ngành) thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư cơ sở sản xuất mới tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác với tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính, đang trong giai đoạn đầu tư chưa đi vào hoạt động, chưa đăng ký kinh doanh, chưa đăng ký thuế, nếu có số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư từ 200 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư. Cơ sở kinh doanh phải kê khai, lập hồ sơ hoàn thuế riêng đối với trường hợp này”.

Căn cứ hướng dẫn tại điểm 3.3 Mục II Phần B Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế:

“Trường hợp người nộp thuế có dự án đầu tư mới phát sinh thuế đầu vào nhưng chưa phát sinh thuế đầu ra thì người nộp thuế lập hồ sơ khai thuế riêng cho dự án đầu tư. Hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng tháng của dự án đầu tư bao gồm:

- Tờ khai thuế giá trị gia tăng dành cho dự án đầu tư theo mẫu số 02/GTGT ban hành kèm theo Thông tư này;

- Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào theo mẫu số 01-2/GTGT ban hành kèm theo Thông tư này”

Căn cứ hướng dẫn tiết c Khoản 3 Điều 10 Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 (nay là tiết c Khoản 3 điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013) hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 và Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 của Chính phủ:

“…Trường hợp người nộp thuế có dự án đầu tư tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác với tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính, đang trong giai đoạn đầu tư chưa đi vào hoạt động, chưa đăng ký kinh doanh, chưa đăng ký thuế thì người nộp thuế phải lập hồ sơ khai thuế riêng cho dự án đầu tư và nộp tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp nơi đóng trụ sở chính. Nếu số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho dự án đầu tư từ 200 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng cho dự án đầu tư.

Hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng tháng của dự án đầu tư bao gồm:

- Tờ khai thuế GTGT dành cho dự án đầu tư theo mẫu số 02/GTGT ban hành kèm theo Thông tư này;

- Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào theo mẫu số 01-2/GTGT ban hành kèm theo Thông tư này”

Công văn số 2448/TCT-KK ngày 10/7/2012 của Tổng cục Thuế về việc kê khai và xử lý hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư:

“Đối với các trường hợp phát sinh trước thời điểm Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/2/2011 của Bộ Tài chính có hiệu lực thì không xem xét lại.

Đối với các trường hợp đã kê khai không đúng sau ngày Thông tư số 28/2011/TT-BTC của Bộ Tài chính có hiệu lực phải kê khai điều chỉnh; đối với trường hợp đã hoàn thuế phải thực hiện thu hồi hoàn thuế và xử lý phạt về hành vi khai sai hoặc trốn thuế, chậm nộp tiền thuế theo quy định”

Căn cứ vào các hướng dẫn nêu trên, trường hợp Công ty cổ phần Oristar có dự án đầu tư xây dựng Nhà máy Gia công kim loại Oristar tại KCN Tân Quang, Văn Lâm, Hưng Yên từ tháng 6/2008 đến tháng 9/2010. Công ty đã kê khai điều chỉnh tăng thuế GTGT của hàng hóa dịch vụ mua vào tại tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT (nguồn điều chỉnh tăng số thuế GTGT đầu vào từ việc không đề nghị hoàn số thuế GTGT đầu vào mẫu số 02/GTGT dành cho dự án đầu tư) là không đúng quy định của pháp luật về quản lý thuế. Công ty bị xử phạt hành chính đối với hành vi kê khai không đúng mẫu biểu theo quy định tại Thông tư số 61/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính và không khai điều chỉnh vào tờ khai 02/GTGT đối với trường hợp đã kê khai tăng thuế GTGT vào tờ khai 01/GTGT số thuế đã bù trừ là 930.934.940 đồng

Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế thành phố Hà Nội được biết./.

 


Nơi nhận:

- Như trên;
– Vụ PC (BTC);
– Vụ PC; CS (TCT);
– Lưu: VT, KK (2b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

Nguyễn Đại Trí

 

Công văn 2362/TCT-KK năm 2015 về kê khai thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành

B TÀI CHÍNH
TNG CỤC THUẾ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 2440/TCT-KK
V/v kê khai, khấu trừ bổ sung thuế GTGT đầu vào

Hà Nội, ngày 19 tháng 06 năm 2015

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Kon Tum

Trả lời công văn số 3129/CT-THNVDT ngày 26/5/2015 của Cục Thuế tỉnh Kon Tum về việc kê khai, khấu trừ bổ sung thuế GTGT đầu vào liên quan đến chứng từ nhập khẩu, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ điểm b, Khoản 7, Điều 14 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều Luật thuế GTGT, hướng dẫn thi hành Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 và Nghị định số 121/2011/NĐ-CP ngày 27/12/2011 của Chính phủ quy định về nguyên tắc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.

Căn cứ khoản 8, Điều 14 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng quy định về nguyên tắc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.

Căn cứ điểm a, khoản 5, Điều 10 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ về quản lý thuế quy định về khai bổ sung hồ sơ khai thuế.

Căn cứ các quy định trên, Tổng cục Thuế thống nhất với phương án xử lý của Cục Thuế tỉnh Kon Tum nêu tại công văn số 3129/CT-THNVDT ngày 26/5/2015, theo đó, năm 2015, Công ty TNHH Trung Hòa phát hiện các chứng từ còn bỏ sót của năm 2013 sau khi đã được Chi cục Thuế huyện Đăk Tô kiểm tra thuế tại trụ sở của Công ty (thực hiện kiểm tra năm 2014; thời kỳ kiểm tra và phạm vi kiểm tra bao gồm thuế GTGT đầu ra và thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của năm 2013), do đó Công ty TNHH Trung Hòa không được kê khai, khu trừ bổ sung đối với các chứng từ nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu phát sinh năm 2013 còn bỏ sót, chưa được kê khai khấu trừ.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Kon Tum biết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
Vụ: CS; PC;
- Lưu: VT, KK (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

Nguyễn Đại Trí

 

Công văn 2440/TCT-KK năm 2015 về kê khai, khấu trừ bổ sung thuế giá trị gia tăng đầu vào do Tổng cục Thuế ban hành

BỘ TÀI CHÍNH
TNG CỤC HẢI QUAN
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 5823/TCHQ-TXNK
V/v thuế BVMT đối với xăng dầu nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu

Hà Nội ngày 25 tháng 06 năm 2015

 

Kính gửi: Công ty cổ phần Dầu nhớt và hóa chất Việt Nam.
(119 Điện Biên Phủ, Phường Đa Kao, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh)

Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 01-VLC/2015 ngày 13/05/2015 của Công ty cổ phần Dầu nhớt và hóa chất Việt Nam về việc vướng mắc nộp thuế bảo vệ môi trường (BVMT) đối với xăng dầu nhập khẩu theo loại hình sản xuất xuất khẩu. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

Căn cứ Điều 2 Thông tư số 159/2012/TT-BTC ngày 28/9/2012 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung điểm 2.4 khoản 2 Điều 2 Thông tư số 152/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011 của Bộ Tài chính quy định: "2.4. Hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài (bao gồm cả hàng hóa xuất khẩu được gia công từ nguyên liệu, vật tư nhập khẩu) do cơ sở sản xuất (bao gồm cả gia công) trực tiếp xuất khẩu hoặc ủy thác cho cơ sở kinh doanh xuất khẩu để xuất khẩu thì cơ quan hải quan không thu thuế bảo vệ môi trường đi với hàng hóa xuất khẩu và nguyên liu, vt tư nhp khu để gia công sau đó xuất khẩu ra nước ngoài khi nhập khẩu".

Theo đó, Thông tư số 159/2012/TT-BTC chỉ quy định nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để gia công sau đó xuất khẩu ra nước ngoài thuộc trường hợp không phải thu/nộp thuế BVMT, thông tư không quy định nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu thuộc trường hợp không phải thu/nộp thuế BVMT.

Như vậy, xăng dầu nhập khẩu nếu thuộc trường hợp do cơ quan hải quan thu thuế bảo vệ môi trường và nhập khu theo loại hình sản xut xut khẩu thì người nộp thuế phải kê khai, nộp thuế bảo vệ môi trường với cơ quan hải quan.

Tổng cục Hải quan trả lời để Công ty Cổ phần Dầu nhớt và hóa chất Việt Nam được biết.

 


Nơi nhận:

- Như trên;
- Lưu: VT, TXNK-CST (03 bản).

TL. TNG CỤC TRƯỞNG
KT. CỤC TRƯỞNG CỤC
THUẾ XNK
PHÓ CỤC TRƯỞNG

Nguyễn Ngọc Hưng

 

Công văn 5823/TCHQ-TXNK năm 2015 về thuế bảo vệ môi trường đối với xăng dầu nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành

TỔNG CỤC HẢI QUAN
CỤC GSQL VỀ HẢI QUAN
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 645/GSQL-TH
V/v kiểm tra, giám sát hàng hóa XNK có yêu cầu bảo hộ quyền SHTT

Hà Nội, ngày 24 tháng 06 năm 2015

 

Kính gửi:

- Cục Hải quan các tỉnh, thành phố;
- Cục Điều tra chống buôn lậu.

 

Cục Giám sát quản lý về hải quan nhận được Đơn và hồ sơ đề nghị kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ (SHTT) của Văn phòng luật sư Phạm và Liên Danh đối với sản phẩm xe cộ, phương tiện giao thông trên bộ, trên không hoặc dưới nước và các bộ phận, phụ tùng cho các phương tiện trên mang nhãn hiệu “HONDA” thuộc Chủ sở hữu quyn là HONDA GIKEN KOGYO KABUSHIKIKAISHA.

Căn cứ các quy định tại Điều 217 Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11, Điều 74 và Điều 75 Luật Hải quan năm 2014, Điều 6 và Điều 7 Thông tư số 13/2015/TT-BTC, Cục Giám sát quản lý về hải quan chấp nhận Đơn đề nghị nêu trên đến ngày 24/6/2017.

Cục Giám sát quản lý về hải quan đã gửi Đơn và hồ sơ (bản mềm) của Văn phòng luật sư Phạm và Liên Danh từ hộp thư điện tử [email protected]ov.vn đến hộp thư điện tử của các đu mi SHTT thuộc Cục Hải quan các tỉnh, thành phố và Cục Điều tra chống buôn lậu để triển khai việc kiểm tra, giám sát về SHTT đối với nhãn hiệu nêu trên theo quy định.

Nếu có vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện, các đơn vị liên hệ theo đầu mối: Phòng Tổng hợp – Cục Giám sát quản lý về hải quan, Tổng cục Hải quan; Điện thoại: 04.39440833 (máy lẻ: 8805/8809); Fax: 04.39440620; Thư điện tử: tchq.[email protected].

Cục Giám sát quản lý về hải quan thông báo để đơn vị biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:

- Như trên;
VP Luật sư Phạm và Liên Danh (đ t/báo);
(Đ/c: Số 8 Trần Hưng Đạo, Hoàn Kiếm, Hà Nội)
- Lưu: VT, TH (3b).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC
TRƯỞNG

Nguyễn Nhất Kha

 

Công văn 645/GSQL-TH năm 2015 về kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất nhập khẩu có yêu cầu bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 1095/QĐ-UBND

Bến Tre, ngày 08 tháng 6 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA BAN CHỈ ĐẠO CỦNG CỐ, ĐỔI MỚI VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỢP TÁC, HỢP TÁC XÃ TỈNH BẾN TRE

CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Quyết định số 377/QĐ-UBND ngày 10 tháng 3 năm 2014 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc kiện toàn Ban Chỉ đạo củng cố, đổi mới và phát triển kinh tế hợp tác, hợp tác xã tỉnh Bến Tre.

Xét đề nghị của Ban Chỉ đạo Củng cố, đổi mới và phát triển kinh tế hợp tác, hợp tác xã tỉnh và Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 962/TTr-SKH ngày 20 tháng 5 năm 2015 về việc ban hành các văn bản của Ban Chỉ đạo,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của Ban Chỉ đạo Củng cố, đổi mới và phát triển kinh tế hợp tác, hợp tác xã tỉnh Bến Tre.

Điều 2. Các ông, bà: Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, các thành viên và tổ giúp việc Ban Chỉ đạo Củng cố, đổi mới và phát triển kinh tế hợp tác, hợp tác xã tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện và thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này thay thế Quyết định số 2086/QĐ-UBND ngày 19 tháng 9 năm 2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh và có hiệu lực kể từ ngày ký./.

 

 

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Cao Văn Trọng

 

QUY CHẾ

LÀM VIỆC CỦA BAN CHỈ ĐẠO CỦNG CỐ, ĐỔI MỚI VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỢP TÁC, HỢP TÁC XÃ TỈNH BẾN TRE
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1095/QĐ-UBND ngày 08 tháng 6 năm 2015 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre)

Chương I

NHỮNG QUI ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Ban Chỉ đạo Củng cố, đổi mới và phát triển kinh tế hợp tác, hợp tác xã tỉnh Bến Tre (sau đây gọi tắt là Ban Chỉ đạo Kinh tế tập thể) được thành lập theo quyết định của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, gồm các thành viên kiêm nhiệm: Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh; đại diện lãnh đạo các sở, ngành, đoàn thể cấp tỉnh và Uỷ ban nhân dân cấp huyện. Ban Chỉ đạo Kinh tế tập thể có Tổ giúp việc gồm các cán bộ chuyên môn ở một số sở, ngành tỉnh.

Điều 2. Ban Chỉ đạo Kinh tế tập thể có nhiệm vụ tham mưu giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo phong trào kinh tế hợp tác, hợp tác xã trong toàn tỉnh; tổ chức kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện kế hoạch của Ban Chỉ đạo cấp huyện; đề xuất các giải pháp đổi mới, nâng chất, giúp các hợp tác xã, tổ hợp tác hoạt động đúng pháp luật, được hưởng các chính sách khuyến khích của Nhà nước; nắm bắt nhu cầu cần hợp tác trên các lãnh vực kinh tế để vận động thành lập tổ hợp tác, hợp tác xã khi đủ điều kiện; hướng dẫn, hỗ trợ Ban Chỉ đạo cấp huyện trong hoạt động nhằm thực hiện tốt kế hoạch của Uỷ ban nhân dân tỉnh về củng cố, đổi mới và phát triển kinh tế hợp tác, hợp tác xã.

Điều 3. Ban Chỉ đạo Kinh tế tập thể chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh; hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ, bàn bạc tập thể, Trưởng Ban kết luận.

Chương II

PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ

Điều 4. Nhiệm vụ Trưởng ban, Phó Trưởng ban

1. Trưởng ban Ban Chỉ đạo Kinh tế tập thể là Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thay mặt Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo điều hành chung mọi hoạt động của Ban; chỉ đạo phong trào kinh tế hợp tác, hợp tác xã trong toàn tỉnh; chủ trì các cuộc họp của Ban Chỉ đạo Kinh tế tập thể; chỉ đạo các thành viên trong Ban Chỉ đạo Kinh tế tập thể thực hiện tốt kế hoạch, chương trình công tác và Quy chế làm việc của Ban; chịu trách nhiệm với Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh về hoạt động của Ban Chỉ đạo Kinh tế tập thể.

2. Phó Trưởng ban Thường trực là Phó Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, có nhiệm vụ giúp Trưởng Ban triển khai, cụ thể hóa kế hoạch hoạt động hàng năm của Ban Chỉ đạo Kinh tế tập thể thành chương trình công tác hàng tháng, quý, 6 tháng, năm; đôn đốc, theo dõi, tổng hợp kết quả thực hiện, trực tiếp báo cáo, đề xuất ý kiến của các thành viên đến Trưởng ban về mọi hoạt động liên quan đến nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo Kinh tế tập thể; được thay mặt Trưởng ban điều hành công việc khi Trưởng ban đi vắng hoặc uỷ quyền; được yêu cầu Trưởng ban chỉ đạo cấp huyện báo cáo tình hình hoạt động định kỳ hoặc đột xuất; hướng dẫn, hỗ trợ Ban chỉ đạo cấp huyện trong hoạt động nhằm thực hiện tốt kế hoạch của Uỷ ban nhân dân tỉnh về củng cố, đổi mới và phát triển kinh tế hợp tác, hợp tác xã hàng năm.

3. Phó Trưởng ban là Chủ tịch Liên minh Hợp tác xã, cùng với Phó Trưởng ban Thường trực, tham mưu, đề xuất giúp Trưởng ban trong chỉ đạo phong trào kinh tế hợp tác, hợp tác xã trên địa bàn tỉnh; đồng thời phối hợp cùng với các thành viên trong Ban Chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ khảo sát hoạt động của Ban chỉ đạo cấp huyện; nghiên cứu, đề xuất giải pháp đổi mới, nâng chất hoạt động của các hợp tác xã, tổ hợp tác; nắm bắt nhu cầu cần hợp tác trên các lĩnh vực kinh tế để vận động, xây dựng tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khi có điều kiện.

Điều 5. Nhiệm vụ các uỷ viên

1. Các uỷ viên đại diện Văn phòng UBND tỉnh, các uỷ viên là Phó Giám đốc đại diện các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Công Thương; Giao thông vận tải; Khoa học và Công nghệ; Xây dựng; Tài nguyên và Môi trường; Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Có nhiệm vụ tuyên truyền, vận động thành lập mới các hình thức tổ liên kết sản xuất, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; nghiên cứu đề xuất thực hiện các chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế hợp tác, hợp tác xã trên địa bàn tỉnh; thực hiện quản lý Nhà nước chuyên ngành đối với thành phần kinh tế tập thể; tham mưu giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo kịp thời, sâu sát.

2. Uỷ viên là Phó Cục trưởng Cục Thống kê: Có nhiệm vụ thống kê, phân tích, đánh giá mức tăng trưởng và tỷ trọng đóng góp GDP (GRDP) của thành phần kinh tế tập thể trong nền kinh tế chung của tỉnh.

3. Uỷ viên là Phó Giám đốc Ngân hàng Nhà nước, Chi nhánh tỉnh Bến Tre: Có nhiệm vụ tuyên truyền, vận động, đề xuất các giải pháp đổi mới và phát triển các Quỹ tín dụng nhân dân hiện có, phát triển mới Quỹ tín dụng nhân dân; phổ biến và nhân rộng các Quỹ tín dụng nhân dân điển hình tiên tiến trên địa bàn tỉnh.

4. Uỷ viên là Phó Giám đốc Đài Phát thanh và Truyền hình: Có nhiệm vụ kịp thời thông tin, truyền thông về chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước đối với thành phần kinh tế tập thể; kịp thời đưa tin về các mô hình kinh tế hợp tác, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã làm ăn có hiệu quả, điển hình tiên tiến trên địa bàn tỉnh.

5. Các Uỷ viên là đại diện lãnh đạo Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và các đoàn thể cấp tỉnh: Có nhiệm vụ tuyên truyền, vận động hội viên thành lập mới các tổ chức liên kết sản xuất, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; phối hợp với các sở, ngành tỉnh, Liên minh Hợp tác xã tỉnh hỗ trợ tháo gỡ khó khăn trong quá trình hoạt động của các tổ chức kinh tế hợp tác, hợp tác xã; đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động các hình thức hợp tác hiện có và phát triển hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khi có đủ điều kiện.

6. Các uỷ viên là Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện: Có nhiệm vụ tham mưu, đề xuất với Trưởng ban về định hướng đổi mới và phát triển hoạt động loại hình kinh tế hợp tác, hợp tác xã hiện có; nắm bắt nhu cầu phát triển, hình thành các tổ liên kết, hợp tác xã phù hợp với điều kiện kinh tế-xã hội ở địa phương; phối hợp với các sở, ngành, đoàn thể tỉnh trong vận động và hướng dẫn thành lập mới (hoặc giải thể) các loại hình kinh tế hợp tác; hợp tác xã; thực hiện tốt chức năng quản lý Nhà nước theo quy định của pháp luật hiện hành đối với thành phần kinh tế tập thể trên địa bàn; phụ trách trực tiếp hoạt động của Ban Chỉ đạo củng cố, đổi mới và phát triển kinh tế hợp tác, hợp tác xã ở cấp huyện.

Điều 6. Nhiệm vụ Tổ trưởng và các Tổ viên Tổ giúp việc

1. Tổ trưởng là Trưởng Phòng Kinh tế ngành của Sở Kế hoạch và Đầu tư: Tổ trưởng có nhiệm vụ điều hành công việc của tổ; lập kế hoạch công tác của Ban chỉ đạo Kinh tế tập thể; tổng hợp, báo cáo tình hình hoạt động của Ban Chỉ đạo Kinh tế tập thể theo kế hoạch; phối hợp với các tổ viên nắm bắt tình hình hoạt động của các loại hình kinh tế hợp tác, hợp tác xã trên địa bàn tỉnh để tham mưu kịp thời cho Ban Chỉ đạo Kinh tế tập thể; chuẩn bị chương trình, nội dung họp Ban Chỉ đạo Kinh tế tập thể định kỳ, đột xuất, trình Phó trưởng ban Thường trực quyết định.

2. Tổ phó là Phó Chủ tịch Liên minh Hợp tác xã tỉnh. Các tổ viên là Trưởng phòng hoặc Phó Trưởng phòng của các sở, ngành: Giao thông vận tải; Cục Thống kê; Tài nguyên và Môi trường; Xây dựng; Trưởng hoặc Phó các Chi cục: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Giám đốc hoặc Phó Giám đốc các Trung tâm: Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp; Xúc tiến thương mại trực thuộc Sở Công Thương; Chuyên viên Phòng Kinh tế ngành thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư.

Tổ phó và các Tổ viên có nhiệm vụ nắm bắt tình hình hoạt động của các tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tham mưu, đề xuất với thành viên Ban chỉ đạo Kinh tế tập thể thực hiện các chính sách của Nhà nước trên địa bàn tỉnh theo lĩnh vực, ngành báo cáo Tổ trưởng tổng hợp; phối hợp với Tổ trưởng thực hiện những công việc chuẩn bị cho các kỳ họp của Ban Chỉ đạo.

Chương III

CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC

Điều 7. Chế độ làm việc

1. Các thành viên Ban chỉ đạo Kinh tế tập thể làm việc theo chế độ kiêm nhiệm, làm việc tại các cuộc họp và chủ động làm việc theo nhiệm vụ được quy định trong Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo.

2. Ký và phát hành văn bản

Các văn bản do Trưởng ban Ban Chỉ đạo Kinh tế tập thể ký được đóng dấu của Uỷ ban nhân dân tỉnh. Các văn bản được Trưởng ban uỷ quyền cho Phó Trưởng ban Thường trực hoặc Phó trưởng ban ký thì được đóng dấu cơ quan của người ký.

Các văn bản hoạt động của Ban chỉ đạo mang tính chỉ đạo về phía Nhà nước thì do Trưởng ban ký. Các văn bản hoạt động của Ban chỉ đạo mang tính thực hiện về phối hợp, khảo sát, lịch làm việc, báo cáo… thì Trưởng ban uỷ quyền cho Phó Trưởng ban Thường trực ký.

Các văn bản về hoạt động của Ban Chỉ đạo, được lưu giữ tại cơ quan Sở Kế hoạch và Đầu tư.

3. Kinh phí hoạt động hàng năm của Ban Chỉ đạo Kinh tế tập thể được cấp từ nguồn ngân sách tỉnh; Phó Trưởng ban Thường trực có trách nhiệm lập dự toán kinh phí hoạt động, đề nghị Sở Tài chính thẩm định, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt để thực hiện và quyết toán theo quy định.

Điều 8. Chế độ hội họp

1. Định kỳ hàng tháng, Tổ trưởng Tổ giúp việc chủ trì họp cùng các thành viên Tổ giúp việc vào ngày 25 (nếu trùng vào ngày nghỉ thì ngày họp được dời vào ngày làm việc kế tiếp, trường hợp thời gian họp định kỳ có thay đổi thì Tổ trưởng Tổ giúp việc sẽ thông báo cụ thể), để chỉ đạo điều hành công việc thường xuyên và báo cáo cho Trưởng ban, các Phó Trưởng ban theo dõi, chỉ đạo..

2. Định kỳ hàng quý, Trưởng ban và hai Phó Trưởng ban họp l lần vào ngày 27 của tháng cuối quý (nếu trùng vào ngày nghỉ thì ngày họp được dời vào ngày làm việc kế tiếp, trường hợp thời gian họp định kỳ có thay đổi sẽ được thông báo cụ thể) nghe các Phó Trưởng Ban báo cáo tình hình và tiến độ thực hiện kế hoạch.

3. Định kỳ 6 tháng một lần, họp toàn thể Ban chỉ đạo vào tháng 7 và tháng 12. Nếu thành viên Ban chỉ đạo bận công việc không dự họp phải cử người dự họp thay và hoàn toàn chịu trách nhiệm về ý kiến của người dự họp thay.

4. Ngoài các cuộc hợp định kỳ, có các cuộc họp đột xuất do Trưởng ban quyết định triệu tập với nội dung và thành phần phù hợp với yêu cầu của nội dung cuộc họp.

Điều 9. Chế độ thông tin báo cáo

1. Hàng quý, trước ngày 15 của tháng cuối quý, các thành viên Ban chỉ đạo báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch quý và đề ra phương hướng, nhiệm vụ của quý kế tiếp. Hình thức báo cáo nhanh theo nội dung đã thực hiện.

2. Báo cáo thực hiện 6 tháng đầu năm và phương hướng, nhiệm vụ 6 tháng cuối năm vào thời điểm trước ngày 15 tháng 6; các thành viên Ban Chỉ đạo tổng hợp kết quả thực hiện kế hoạch 6 tháng đầu năm theo mẫu chung.

3. Báo cáo thực hiện cả năm và kế hoạch, phương hướng nhiệm vụ năm sau vào thời điểm trước ngày 15 tháng 12 hàng năm. Các thành viên Ban chỉ đạo tổng hợp kết quả thực hiện kế hoạch năm theo mẫu chung.

4. Sau các kỳ họp 6 tháng, năm, Ban chỉ đạo báo cáo chính thức tình hình thực hiện kế hoạch chung của Ban về Uỷ ban nhân dân tỉnh để theo dõi, chỉ đạo.

Các báo cáo định kỳ, Trưởng ban giao cho Tổ giúp việc tiếp nhận giúp Phó Trưởng ban Thường trực tổng hợp. Địa chỉ tiếp nhận báo cáo: Sở Kế hoạch và Đầu tư, số 6, đường Cách mạng tháng Tám, phường 3, thành phố Bến Tre.

5. Các thành viên Tổ giúp việc tham mưu thực hiện công việc phân tích, tổng hợp, xây dựng kế hoạch trình Thường trực Ban Chỉ đạo trước các kỳ họp.

6. Ngoài các công việc thường xuyên, định kỳ, nếu có những phát sinh đột xuất liên quan đến nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo Kinh tế tập thể cần phải được chỉ đạo, giải quyết ngay thì các thành viên và tổ giúp việc thuộc sở, ngành có liên quan có thông tin, báo ngay (bằng văn bản hoặc điện thoại) trực tiếp về các Phó Trưởng ban hoặc Trưởng ban để được chỉ đạo, giải quyết.

Điều 10. Mối quan hệ công tác

Quan hệ làm việc giữa các thành viên Ban Chỉ đạo Kinh tế tập thể là mối quan hệ phối hợp thực hiện, tạo điều kiện hỗ trợ, giúp đỡ nhau để hoàn thành nhiệm vụ chung của tỉnh về việc thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước đối với kinh tế tập thể, góp phần tạo nên sức mạnh đưa kinh tế tập thể tỉnh nhà phát triển bền vững.

Quan hệ làm việc giữa Trưởng ban với các Phó Trưởng ban là mối quan hệ chỉ đạo, Trưởng ban đại diện cho Uỷ ban nhân dân tỉnh.

Quan hệ làm việc giữa Phó Trưởng ban Thường trực, Phó Trưởng ban với các thành viên Ban chỉ đạo, Tổ giúp việc là mối quan hệ thừa hành sự chỉ đạo của Trưởng ban.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 11. Điều khoản thi hành

1. Trưởng Ban Chỉ đạo Kinh tế tập thể có trách nhiệm triển khai, chỉ đạo các thành viên, Tổ giúp việc thực hiện tốt Quy chế này. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vướng mắc sẽ được xem xét bổ sung, sửa đổi cho phù hợp, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho Ban thực hiện tốt nhiệm vụ được giao.

2. Việc bổ sung, điều chỉnh, sửa đổi Quy chế này sẽ do Trưởng Ban Chỉ đạo đề nghị Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định./.

 

Quyết định 1095/QĐ-UBND năm 2015 về Quy chế làm việc của Ban Chỉ đạo Củng cố, đổi mới và phát triển kinh tế hợp tác, hợp tác xã tỉnh Bến Tre

B TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 2435/TCT-CS
V/v: phúc đáp khiếu nại chính sách thu lệ phí trước bạ.

Hà Nội, ngày 18 tháng 06 năm 2015

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bình Thuận.

Tổng cục Thuế nhận được Đơn khiếu nại đề ngày 09/05/2015 của ông Nguyễn Nguyễn (đ/c: số 49/1, Võ Thị Sáu, P. Thống Nhất, TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai) về việc vướng mắc chính sách thu lệ phí trước bạ. Vấn đề ông Nguyễn Nguyễn khiếu nại, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Tại Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31/08/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ:

+ Khoản 7, Điều 1, Chương 1 quy định:

“Điều 1. Đi tượng chịu lệ phí trước bạ

7. Ôtô (kể cả ô tô điện), rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô phải đăng ký và gắn bin s do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.”

+ Điều 2, Chương 1 quy định:

“Điều 2. Người nộp lệ phí trước bạ

Tổ chức, cá nhân (bao gồm cả tổ chức, cá nhân người nước ngoài) có các tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ nêu tại Điều 1 Thông tư này, phải nộp lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thm quyền.

Trường hợp không phải nộp lệ phí trước bạ nêu tại Điều 3 và được miễn lệ phí trước bạ nêu tại Điều 8 Thông tư này thì chủ tài sản phải kê khai lệ phí trước bạ với cơ quan Thuế trước khi đăng ký quyền s hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.”

- Tại Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/07/2013 của Chính phủ:

+ điểm c, Khoản 1, Điều 19 quy định:

“Điều 19. Khai phí, lệ phí

1. Khai lệ phí trước bạ

c) Hồ sơ kê khai lệ phí trước bạ tài sản khác theo quy định của pháp luật về lệ phí trước bạ (trừ tàu thuyền đánh cá, tàu thuyền vận tải thủy nội địa, tàu bin thiếu hồ sơ gốc hoặc đóng mới tại Việt Nam nêu tại điểm e khoản 1 Điều này)

- Tờ khai lệ phí trước bạ theo mẫu s 02/LPTB ban hành kèm theo Thông tư này;

- Hóa đơn mua tài sản hợp pháp (đối với trường hợp mua bán, chuyển nhượng, trao đi tài sản mà bên giao tài sản là tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh); hoặc hóa đơn bán hàng tịch thu (đi với trường hợp mua hàng tịch thu); hoặc quyết định chuyn giao, chuyn nhượng, thanh lý tài sản (đi với trường hợp cơ quan hành chính sự nghiệp nhà nước, cơ quan tư pháp nhà nước, cơ quan hành chính sự nghiệp của các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp không hoạt động sản xuất, kinh doanh thực hiện chuyển giao tài sản cho tổ chức, cá nhân khác); hoặc giấy tờ chuyn giao tài sản được ký kết giữa bên giao tài sản và bên nhận tài sản có xác nhận của Công chứng hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền (đi với trường hợp chuyn giao tài sản giữa các cá nhân, th nhân không hoạt động sản xuất, kinh doanh);

- Giấy đăng ký quyền sở hữu, sử dụng tài sản của chủ cũ (đi với tài sản đăng ký quyn sở hữu, sử dụng tại Việt Nam từ lần thứ 2 trở đi)

- Các giấy tờ chng minh tài sản hoặc chủ tài sản thuộc đối tượng không phải nộp lệ phí trước bạ hoặc được miễn lệ phí trước bạ (nếu có).”

+ Điều 74 quy định:

“Điều 74. Xử số thuế nộp thừa, s thuế nộp thiếu sau khi có quyết định giải quyết của cơ quan có thẩm quyền

1. Cơ quan thuế phải hoàn trả tiền thuế, số tiền phạt thu không đúng và trả tiền lãi tính trên s tiền nộp thừa của tiền thuế, tiền phạt thu không đúng cho người nộp thuế, bên thứ ba trong thời hạn mười lăm ngày, k từ ra quyết định giải quyết khiếu nại hoặc từ ngày nhận được quyết định xử lý của cơ quan có thẩm quyền. Tin lãi được tính theo lãi sut cơ bản do Ngân hàng nhà nước công b.

Quyết định xử lý của cơ quan có thẩm quyền bao gồm: Quyết định của cơ quan quản lý hành chính nhà nước có thẩm quyền hoặc bản án, quyết định của Tòa án có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

2. Trường hợp số thuế phải nộp xác định tại quyết định giải quyết khiếu nại cao hơn so với s thuế phải nộp xác định tại quyết định hành chính bị khiếu nại thì người nộp thuế phải nộp đy đủ s thuế còn thiếu trong thời hạn mười ngày k từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại.”

- Theo hướng dẫn tại điểm 3, Công văn số 1980/BTC-TCT ngày 16/2/2012 thì “t chức, cá nhân có tài sản thuộc đi tượng chịu lệ phí trước bạ quy định tại Điều 2 Nghị định 45/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 của Chính phủ chỉ phải nộp lệ phí trước bạ khi chủ tài sản đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thm quyền. Do vậy, không có căn cứ để truy thu lệ phí trước bạ đi với các trường hợp chuyển nhượng tài sản qua nhiều lần mà không thực hiện kê khai, nộp lệ phí trước bạ.

Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp tổ chức, cá nhân có tài sản thuộc đi tượng chịu lệ phí trước bạ chỉ phải nộp lệ phí trước bạ khi chủ tài sản đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Do vậy, nếu ông Nguyễn Lưu Dũng đủ điều kiện kê khai nộp lệ phí trước bạ xe ô tô nhận chuyển nhượng của ông Nguyễn Nguyễn khi đăng ký quyền sở hữu, sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại điểm c, Khoản 1, Điều 19 Thông tư số 156/2013/TT-BTC nêu trên thì không có căn cứ để truy thu lệ phí trước bạ đối với ông Nguyễn Nguyễn.

Đề nghị Cục Thuế tỉnh Bình Thuận chỉ đạo Chi cục Thuế huyện Hàm Thuận Nam thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 74 Thông tư số 156/2013/TT-BTC nêu trên.

Đ nghị ông Nguyễn Nguyễn liên hệ vi Chi cục Thuế huyện Hàm Thuận Nam để được giải quyết theo thẩm quyền.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ Pháp chế (BTC);
- Phó TCTr Cao Anh Tuấn (để báo cáo);
- Vụ PC (TCT);
- Ông Nguyễn Nguyễn (đ/c: số 49/1, Võ Thị Sáu, P. Thống Nhất, TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai);
– Lưu: VT, CS (3b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH
PHÓ VỤ TRƯỞNG

Ngô Văn Độ

 

Công văn 2435/TCT-CS năm 2015 phúc đáp khiếu nại chính sách thu lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành