ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TIỀN GIANG

——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 2431/QĐ-UBND

Tiền Giang, ngày 08 tháng 10 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC THÔNG QUA PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC VIỄN THÔNG VÀ INTERNET (SỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG) THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA TỈNH TIỀN GIANG

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Thông tư 07/2014/TT-BTP ngày 24 tháng 02 năm 2014 của Bộ Tư pháp về hướng dẫn đánh giá tác động của thủ tục hành chính và rà soát, đánh giá thủ tục hành chính;

Căn cứ Kế hoạch số 11/KH-UBND ngày 23 tháng 01 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc rà soát quy định, thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các cấp chính quyền trên địa bàn tỉnh Tiền Giang năm 2014;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Thông qua phương án đơn giản hóa thủ tục "Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử trực tuyến" trong lĩnh vực Viễn thông và Internet, thuộc phạm vi quản lý nhà nước của tỉnh Tiền Giang.

Điều 2. Giao Sở Thông tin và Truyền thông:

1. Gửi Báo cáo kết quả rà soát, đánh giá thủ tục hành chính kèm theo phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt về Bộ Thông tin và Truyền thông theo quy định;

2. Dự thảo văn bản thực thi phương án đơn giản hóa, sáng kiến cải cách thủ tục hành chính không thuộc thẩm quyền xử lý sau khi được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thông qua.

Điều 3. Giao Sở Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc Sở Thông tin và Truyền thông thực hiện Quyết định này.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Thông tin và Truyên thông, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 5;
– Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);
– Bộ Tư pháp (Cục KS TTHC);
– CT, các PCT;
– Sở Tư pháp (Phòng KS.TTHC);
– Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
– Lưu: VT, NC.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Trần Kim Mai

 

PHƯƠNG ÁN

ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 243/QĐ-UBND ngày 08 tháng 10 năm 2014 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang)

1. Thủ tục Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử trực tuyến:

1.1. Nội dung đơn giản hóa (nêu rõ cần bãi bỏ/hủy bỏ; sửa đổi, bổ sung; thay thế TTHC, mẫu đơn, tờ khai hay yêu cầu điều kiện để thực hiện TTHC)

a) Về thành phần hồ sơ:

- Bỏ yêu cầu cung cấp giấy đăng ký kinh doanh điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng.

Lý do: Các quy định về khoảng cách địa điểm cung cấp dịch vụ với trường học, diện tích phòng máy quyết định Điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng được hoạt động hoặc không được hoạt động. Nếu các quy định trên không đáp ứng, tổ chức, cá nhân sẽ không được kinh doanh nếu muốn kinh doanh thì phải chuyển địa điểm đến nơi đáp ứng 2 quy định trên. Trường hợp tổ chức, cá nhân đã được cấp giấy đăng ký kinh doanh điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng cũng không được hoạt động. Mặt khác tại Khoản 1 Điều 35 Nghị định 72/2013/NĐ-CP quy định “Tổ chức, cá nhân chỉ được thiết lập điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng khi có giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử”. Do đó việc yêu cầu cung cấp giấy đăng ký kinh doanh trước khi có giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử là không phù hợp.

- Đề nghị sửa đổi yêu cầu phải nộp "Bản sao có chứng thực" quy định tại Thông tư 23/2013/TT-BTTTT ngày 24/12/2013 thành "Nộp Bản sao xuất trình kèm bản chính để đối chiếu".

Lý do: giúp các cá nhân, tổ chức tiết kiệm thời gian và chi phí do sao y chứng thực các loại giấy tờ cung cấp khi thực hiện thủ tục hành chính.

b) Về điều kiện thực hiện thủ tục: Bỏ yêu cầu "Có đăng ký kinh doanh điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng".

Lý do: Các quy định về khoảng cách địa điểm cung cấp dịch vụ với trường học, diện tích phòng máy quyết định Điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng được hoạt động hoặc không được hoạt động. Nếu các quy định trên không đáp ứng, tổ chức, cá nhân sẽ không được kinh doanh nếu muốn kinh doanh thì phải chuyển địa điểm đến nơi đáp ứng 2 quy định trên. Trường hợp tổ chức, cá nhân đã được cấp giấy đăng ký kinh doanh điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng cũng không được hoạt động. Nếu muốn hoạt động tại địa điểm đã đăng ký kinh doanh thì phải khắc phục những điểm chưa đáp ứng quy định. Về diện tích, tổ chức, cá nhân có thể cơi nới, xây dựng thêm để đáp ứng quy định nhưng rất tốn kém và khó khăn, về khoảng cách địa điểm cung cấp dịch vụ với trường học thì không thể khắc phục để đáp ứng quy định. Quy định như trên sẽ gây khó khăn và thiệt hại về kinh tế cho tổ chức, cá nhân khi lỡ không đáp ứng 02 quy định trên.

Do đó, quy định cơ quan quản lý nhà nước xem xét việc đăng ký kinh doanh điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng của tổ chức, cá nhân như một yêu cầu về điều kiện để xem xét giải quyết thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động là không phù hợp.

Mặc khác tại Khoản 1, Điều 35 Nghị định 72/2013/NĐ-CP quy định “Tổ chức, cá nhân chỉ được thiết lập điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng khi có giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử”.

Vì vậy, việc yêu cầu cung cấp giấy đăng ký kinh doanh trước khi có giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử là yêu cầu quy trình ngược gây khó khăn cho tổ chức, cá nhân và cả cơ quan quản lý nhà nước tại cơ sở.

1.2. Kiến nghị thực thi:

- Về thành phần hồ sơ: Bãi bỏ Điểm b, Khoản 1, Điều 8 Thông tư 23/2013/TT-BTTTT ngày 24/12/2013 của Bộ Thông tin và Truyền thông Quy định về quản lý điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng.

- Sửa đổi Thông tư 23/2013/TT-BTTTT ngày 24/12/2013 tại các thành phần hồ sơ yêu cầu phải nộp "Bản sao có chứng thực" thành "Nộp Bản sao xuất trình kèm bản chính để đối chiếu"

- Về điều kiện thực hiện thủ tục: Bãi bỏ Điểm a, Khoản 2, Điều 35 Nghị định 72/2013/NĐ-CP, ngày 15/7/2014 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng.

1.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa

- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 117.391.050 đồng/năm.

- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 98.252.910 đồng/năm.

- Chi phí tiết kiệm: 19.138.140 đồng/năm.

- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 16,30%.

Quyết định 2431/QĐ-UBND năm 2014 thông qua phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực Viễn thông và Internet thuộc thẩm quyền giải quyết của tỉnh Tiền Giang

BỘ XÂY DỰNG
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 2540/BXD-KTXD
V/v bù giá nhân công và máy thi công cho gói thầu số 6 và số 9 thuộc dự án dây chuyền XMHT 2.2.

Hà Nội, ngày 13 tháng 10 năm 2014

 

Kính gửi: Tổng công ty đầu tư phát triển đô thị và khu công nghiệp Việt Nam

Bộ Xây dựng nhận được văn bản số 683/TCT-KTCL ngày 07/10/2014 của Tổng công ty đầu tư phát triển đô thị và khu công nghiệp Việt Nam về bù giá nhân công, máy thi công gói thầu số 6 và số 9 thuộc dự án dây chuyền XMHT 2.2. Sau khi xem xét, Bộ Xây dựng có ý kiến như sau:

Việc điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng thực hiện theo nội dung hợp đồng đã ký kết giữa các bên và phù hợp với quy định của pháp luật tương ứng với từng thời kỳ. Theo nội dung văn bản số 683/TCT-KTCL, việc kéo dài tiến độ thi công các gói thầu này do các nguyên nhân khách quan như: tình hình lạm phát gia tăng, lãi suất tín dụng tăng cao, việc thắt chặt tín dụng của Ngân hàng Nhà nước, hạn chế nhà thầu tiếp cận các nguồn vốn, giá cả nguyên nhiên vật liệu tăng cao, …như nêu tại văn bản số 683/TCT-KTCL. Điều này, nằm ngoài khả năng kiểm soát của chủ đầu tư và nhà thầu. Vì vậy, việc bù giá nhân công và máy thi công cho các khối lượng thi công trong thời gian kéo dài tiến độ trong trường hợp này là chấp nhận được.

Công ty cổ phần xi măng Hà Tiên 1, Tổng công ty đầu tư phát triển đô thị và khu công nghiệp Việt Nam và Công ty cổ phần đầu tư xây dựng số 10 IDICO căn cứ ý kiến trên để xác định giá trị bù giá nhân công và máy thi công cho các khối lượng thi công trong thời gian kéo dài hợp đồng do các nguyên nhân nêu tại văn bản số 683/TCT-KTCL cho phù hợp.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
– Cty CP XM Hà Tiên 1 ;
– IDICO 10 ;
– Lưu: VT, Vụ KTXD. T06.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Bùi Phạm Khánh

 

 

Công văn 2540/BXD-KTXD năm 2014 về bù giá nhân công và máy thi công cho gói thầu số 6 và số 9 thuộc dự án dây chuyền xi măng Hà Tiên 2.2 do Bộ Xây dựng ban hành

Find More Articles

BỘ XÂY DỰNG
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 2549/BXD-KTXD
V/v hướng dẫn thực hiện hợp đồng xây dựng.

Nội, ngày 13 tháng 10 năm 2014

 

Kính gửi: Công ty TNHH xây dựng Thuận Kiều

Bộ Xây dựng nhận được các văn bản: số 106/VB-TK/2014 ngày 29/9/2014, số 107/VB-TK/2014 ngày 29/9/2014, số 108/VB-TK/2014 ngày 29/9/2014 của Công ty TNHH xây dựng Thuận Kiều về hướng dẫn thực hiện hợp đồng xây dựng. Sau khi nghiên cứu, Bộ Xây dựng có ý kiến như sau:

1. Công trình xí nghiệp chế biến lương thực 1 theo các Hợp đồng: số 06/2012/HĐTC ngày 08/02/2012 (Hợp đồng theo đơn giá cố định), số 09/2012/HĐTC ngày 09/4/2012 (Hợp đồng theo đơn giá cố định):

a) Các bên trong hợp đồng căn cứ vào Khoản 4, Điều 36 Nghị định số 48/2010/NĐ-CP ngày 07/5/2010 của Chính phủ về hợp đồng trong hoạt động xây dựng: “Bộ Xây dựng hướng dẫn cụ thể phương pháp điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng”.

b) Phương pháp điều chỉnh giá hợp đồng đối với hợp đồng theo đơn giá cố định hướng dẫn tại Điều 5, Chương II Thông tư số 08/2010/TT-BXD ngày 29/7/2010 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn phương pháp điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng.

Căn cứ các Điều khoản đã ký trong hợp đồng số 06/2012/HĐTC, số 09/2012/HĐTC thì việc điều chỉnh hợp đồng theo quy định của Nghị định số 48/2010/NĐ-CP ngày 07/5/2010 và Thông tư số 08/2010/TT-BXD ngày 29/7/2010.

2. Công trình Kè – Đường và Khu dân cư dọc Sông Tiền thành phố Mỹ Tho theo các Hợp đồng: số 06/2011/HĐ-XD ngày 22/02/2011 (Hợp đồng theo đơn giá cố định), số 08/2011/HĐ-XD ngày 01/8/2011 (Hợp đồng theo đơn giá cố định):

Căn cứ các Điều khoản đã ký trong hợp đồng số 06/2011/HĐ-XD ngày 22/02/2011 và số 08/2011/HĐ-XD ngày 01/8/2011 thì việc điều chỉnh hợp đồng theo quy định của Nghị định số 48/2010/NĐ-CP ngày 07/5/2010 và Thông tư số 08/2010/TT-BXD ngày 29/7/2010; việc đề nghị Chủ đầu tư thuê đơn vị tư vấn là Viện Kinh tế Xây dựng để xây dựng chỉ số giá áp dụng cho công trình làm căn cứ để các bên trong hợp đồng điều chỉnh hợp đồng phải phù hợp Thông tư số 02/2011/TT-BXD ngày 22/02/2011 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn xác định và công bố chỉ số giá xây dựng.

3. Công trình thi công xây lắp bờ kênh 25 M theo Hợp đồng thi công xây dựng số 25/HĐXD-QLDA3.2012 ký ngày 08/5/2012 giữa BQLDA số 3 – Tổng Công ty lương thực miền Nam và Công ty TNHH xây dựng Thuận Kiều (Hợp đồng trọn gói):

a) Trường hợp tiến độ thi công công trình chậm do Chủ đầu tư chậm bàn giao mặt bằng thì Nhà thầu được bù đắp những chi phí phát sinh trực tiếp từ việc gia hạn thời gian hợp đồng như: chi phí trượt giá nguyên vật liệu, nhân công, máy thi công và những chi phí khác có liên quan; việc xác định các chi phí này các bên phải căn cứ vào nội dung hợp đồng và các quy định của Nhà nước có liên quan.

b) Trường hợp, trong hợp đồng chưa rõ phương pháp điều chỉnh giá hợp đồng thì các bên có thể thương thảo theo hướng dẫn tại Điều 7 Thông tư số 08/2010/TT-BXD ngày 29/7/2010 để làm căn cứ điều chỉnh và thanh toán, quyết toán cho khối lượng chậm tiến độ nêu tại Khoản a mục 3 của công văn này.

4. Công trình kè sông Bảo Định thành phố Mỹ Tho theo Hợp đồng thi công xây dựng số 33/HĐXD ngày 15/02/2011 giữa Ban QLDA Đầu tư xây dựng công trình kè sông Bảo Định thành phố Mỹ Tho với Công ty TNHH Xây dựng Thuận Kiều (hợp đồng theo đơn giá):

4.1. Về việc chậm tiến độ:

a) Trường hợp tiến độ thi công công trình chậm không do lỗi của Nhà thầu thì Nhà thầu được bù đắp những chi phí phát sinh trực tiếp từ việc gia hạn thời gian hợp đồng như: chi phí trượt giá nguyên vật liệu, nhân công, máy thi công và những chi phí khác có liên quan; việc xác định các chi phí này các bên phải căn cứ vào nội dung hợp đồng và các quy định của Nhà nước có liên quan.

b) Trường hợp tiến độ thi công công trình chậm do lỗi của Nhà thầu: các khối lượng thực hiện ngoài thời gian thực hiện hợp đồng đã ký do lỗi của Nhà thầu thì việc điều chỉnh giá được tính tại thời điểm thanh toán theo tiến độ của hợp đồng đã ký kết hay tại thời điểm thực tế thi công tùy theo điều kiện nào có lợi cho Chủ đầu tư đồng thời tiến hành xử phạt hợp đồng theo quy định trong hợp đồng đã ký.

4.2. Điều chỉnh giá hợp đồng:

Thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 08/2010/TT-BXD ngày 29/7/2010 (tương tự như nêu tại mục 2 nêu trên).

Căn cứ ý kiến trên Công ty TNHH xây dựng Thuận Kiều liên hệ với Sở Xây dựng Tiền Giang; UBND thành phố Mỹ Tho; Tổng Công ty Lương thực Miền Nam; Công ty Lương Thực Đồng Tháp để thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
– Lưu: VT, Vụ KTXD (TH8).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Bùi Phạm Khánh

 

 

Công văn 2549/BXD-KTXD năm 2014 hướng dẫn thực hiện hợp đồng xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành

Find More Articles

BỘ XÂY DỰNG
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 98/BXD-KTXD
V/v: điều chỉnh chi phí nhân công trong đầu tư xây dựng công trình.

Hà Nội, ngày 13 tháng 10 năm 2014

 

Kính gửi: Công ty cổ phần cơ điện Dầu khí Việt Nam

Bộ Xây dựng đã nhận văn bản số 151/CV-CĐDK ngày 16/9/2014 của Công ty cổ phần cơ điện Dầu khí Việt Nam về điều chỉnh chi phí nhân công trong đầu tư xây dựng công trình. Bộ Xây dựng có ý kiến như sau:

Trường hợp tiền lương của chi phí nhân công trong dự toán xây dựng công trình xác định tại thời điểm năm 2011 (theo hướng dẫn điều chỉnh dự toán của UBND thành phố Hà Nội tại Quyết định số 4602/QĐ-UBND ngày 05/10/2011) là 1.350.000 đồng/tháng (=3,0 x 450.000 đồng/tháng), nếu thực hiện điều chỉnh theo quy định tại Nghị định số 70/2011/NĐ-CP ngày 22/8/2011 của Chính phủ với tiền lương tối thiểu vùng là 2.000.000 đồng/tháng, thì tiền lương nhân công được điều chỉnh theo hệ số K = 1,4815 (= 2.000.000/1.350.000 = 2.000.000/3 x 450.000).

Vì vậy nếu đơn giá nhân công xác định theo tập đơn giá số 56/2008/QĐ- UBND ngày 22/12/2008 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội với tiền lương gốc là 450.000 đồng/tháng, thì điều chỉnh tiền lương nhân công theo quy định tại Nghị định số 70/2011/NĐ-CP với hệ số K = 4,444 như nêu tại văn bản số 151/CV-CĐDK là phù hợp.

Việc điều chỉnh giá hợp đồng thực hiện theo nội dung hợp đồng đã ký kết giữa các bên và quy định của Nhà nước có liên quan.

Công ty cổ phần cơ điện Dầu khí Việt Nam căn cứ ý kiến nêu trên để thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
– BQLDA 6;
– Lưu VT, KTXD, S(8).

TL. BỘ TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG VỤ KINH TẾ XÂY DỰNG

Phạm Văn Khánh

 

Công văn 98/BXD-KTXD năm 2014 điều chỉnh chi phí nhân công trong đầu tư xây dựng công trình do Bộ Xây dựng ban hành

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TIỀN GIANG

——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 2412/QĐ-UBND

Tiền Giang, ngày 06 tháng 10 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH TIỀN GIANG

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07/02/2014 của Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Giám đốc Sở Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính mới ban hành (02 thủ tục) thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Lĩnh vực Thủy sản).

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
– Bộ Tư pháp (Cục KS TTHC);
– CT, các PCT UBND tỉnh;
- Sở Tư pháp (Phòng KS.TTHC);
– Cổng TTĐT tỉnh;
– Lưu: VT, NC.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Trần Kim Mai

 

THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH TIỀN GIANG

(Ban hành kèm theo Quyết định số 2412/QĐ-UBND ngày 06 tháng 10 năm 2014 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang)

PHẦN I

DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

S TT

Tên thủ tục hành chính

I. LĨNH VỰC THỦY SẢN

1

Cấp mã số nhận diện cơ sở nuôi và xác nhận đăng ký nuôi cá Tra thương phẩm

2

Cấp lại mã số nhận diện cơ sở nuôi cá tra thương phẩm (Khi thay đổi chủ cơ sở nuôi hoặc thay đổi diện tích ao nuôi hoặc sơ đồ mặt bằng vị trí ao nuôi)

PHẦN II

NỘI DUNG CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

I. LĨNH VỰC THỦY SẢN:

1. Cấp mã số nhận diện cơ sở nuôi và xác nhận đăng ký nuôi cá Tra thương phẩm

1

Trình tự thực hiện

Bước 1. Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ và chậm nhất trước thời điểm thả giống 20 ngày, chủ cơ sở nuôi có trách nhiệm đăng ký mã số nhận diện cơ sở nuôi.

Bước 2. Nộp hồ sơ tại Chi cục Thủy sản Tiền Giang (Số 68 Phan Thanh Giản, Phường 3 – TP.Mỹ Tho – Tiền Giang) theo một trong các hình thức sau:

- Nộp trực tiếp hoặc gửi theo đường bưu điện: địa chỉ: Chi cục Thủy sản Tiền Giang (Số 68 Phan Thanh Giản, Phường 3 – TP.Mỹ Tho – Tiền Giang);

* Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung của hồ sơ:

- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ:

+ Viết Giấy hẹn cho trường hợp nộp trực tiếp;

+ Gửi Giấy hẹn theo bưu điện cho trường hợp không nộp trực tiếp hồ sơ.

- Trường hợp hồ sơ không đáp ứng quy định:

+ Đối với nộp trực tiếp: Công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn ngay cho chủ cơ sở bổ sung những nội dung còn thiếu hoặc chưa đúng quy định.

+ Đối với nộp qua đường bưu điện: Chi cục Thủy sản có văn bản hướng dẫn chủ cơ sở bổ sung những nội dung còn thiếu hoặc chưa đúng quy định (không quá 02 ngày làm việc).

- Trong trường hợp không cấp mã số nhận diện cơ sở nuôi hoặc không xác nhận việc đăng ký nuôi cá Tra thương phẩm, Chi cục Thủy sản phải trả lời chủ cơ sở bằng văn bản, nêu rõ lý do và không trả lại hồ sơ.

Bước 3: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Chi cục Thủy sản Tiền Giang (Số 68 Phan Thanh Giản, Phường 3 – P.Mỹ Tho -Tiền Giang theo các bước sau:

- Tổ chức, cá nhân nhận kết quả đem Giấy hẹn đến nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.

- Công chức trả kết quả cho tổ chức, cá nhân nhận. Trường hợp mất Giấy hẹn thì phải có Giấy cam kết của tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ.

Thời gian tiếp nhận hồ sơ trả kết quả: Sáng từ 07 giờ đến 11 giờ 30, chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (trừ ngày lễ, tết).

2

Cách thức thực hiện

Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước hoặc theo đường bưu điện.

3

Thành phần số lượng hồ sơ

a) Thành phn hồ sơ:

- Trường hợp đăng ký độc lập, hồ sơ gồm:

+ Giấy đăng ký cấp mã số nhận diện cơ sở nuôi (theo Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư 23/2014/TT-BNNPTNT)

+ Sơ đồ mặt bằng vị trí ao nuôi do chủ cơ sở nuôi xây dựng hoặc 02 bản Giấy đăng ký nuôi cá Tra thương phẩm (Phụ lục 3 – Thông tư 23/2014/TT-BNNPTNT);

- Trường hợp đăng ký đồng thời, hồ sơ gồm:

+ Giấy đăng ký cấp mã số nhận diện cơ sở nuôi (Phụ lục 2 – Thông tư 23/2014/TT-BNNPTNT)

+ Sơ đồ mặt bằng vị trí ao nuôi do chủ cơ sở nuôi xây dựng;

+ 02 bản Giấy đăng ký nuôi cá Tra thương phẩm (Phụ lục 3 – Thông tư 23/2014/TT-BNNPTNT)

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

4

Thời hạn giải quyết

05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ

5

Đối tượng thực hiện TTHC

Tổ chức

Cá nhân

6

Cơ quan thực hiện TTHC

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Chi cục Thủy sản thủy Tiền Giang.

b) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục Thủy sản thủy Tiền Giang.

7

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai

- Phụ lục 2 – Thông tư số 23/2014/TT-BNN&PTNT

- Phụ lục 3 – Thông tư số 23/2014/TT-BNN&PTNT

8

Phí, lệ phí

Không

9

Kết quả của việc thực hiện TTHC

Xác nhận và Giấy chứng nhận

10

Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC

Không

11

Căn cứ pháp lý của TTHC

- Nghị định số 36/2014/NĐ-CP ngày 29/4/2014 của Chính phủ về nuôi, chế biến và xuất khẩu sản phẩm cá Tra.

- Thông tư số 23/2014/TT-BNNPTNT ngày 29/7/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện Nghị định số 36/2014/NĐ-CP ngày 29/4/2014 của Chính phủ về nuôi, chế biến và xuất khẩu sản phẩm cá Tra.

 

1. Phụ lục 2 – Thông tư 23/2014/TT-BNNPTNT

Mẫu giấy đăng ký cấp mã số nhận diện cơ sở nuôi cá Tra thương phẩm
(Ban hành kèm theo Thông tư số 23/2014/TT-BNNPTNT ngày 29/7/2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

 

GIẤY ĐĂNG KÝ MÃ SỐ NHẬN DIỆN CƠ SỞ NUÔI CÁ TRA
THƯƠNG PHẨM

Kính gửi1: ………………………………..

Họ, tên chủ cơ sở: ……………………………………………………………………………………….

Địa chỉ liên hệ: …………………………………………………………………………………………….

Số điện thoại……………, Fax…………….Email (nếu có):  ………………………………..

Căn cứ Thông tư số 23/2014/TT-BNNPTNT ngày 29/7/2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện Nghị định số 36/2014/NĐ-CP của Chính phủ về nuôi, chế biến và xuất khẩu sản phẩm cá Tra.

Đăng ký cấp mã số nhận diện cho từng ao nuôi cá Tra như sau:

TT

Ao nuôi2

Địa chỉ ao nuôi3

Diện tích ao nuôi (m2)

1

 

 

 

2

 

 

 

3

 

 

 

4

 

 

 

 

 

 

Tôi xin cam đoan và chịu trách nhiệm về các thông tin đã kê khai./.

 

 

……, ngày …. tháng …. năm …
CHỦ CƠ SỞ
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu có)

Ghi chú: hướng dẫn cách ghi thông tin

1 Ghi rõ tên cơ quan quản lý nuôi trồng thủy sản.

2 Ghi rõ vị trí, địa điểm ao nuôi theo sơ đồ ao nuôi.

3 Ghi cụ thể đến ấp, thôn, xã, huyện.

 

2. Phụ lục 3 – Thông tư 23/2014/TT-BNNPTNT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

 

GIẤY ĐĂNG KÝ NUÔI CÁ TRA THƯƠNG PHẨM

Kính gửi4:…………………………………………..

Họ, tên chủ cơ sở:  ……………………………………………………………………………………….

Địa chỉ liên hệ:………………………………………………………………………………………………

Số điện thoại………………….., Fax …………..Email (nếu có): …………………………….

Căn cứ Thông tư số 23/2014/TT-BNNPTNT ngày 29/7/2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện Nghị định số 36/2014/NĐ-CP của Chính phủ về nuôi, chế biến và xuất khẩu sản phẩm cá Tra.

TT

Ao nuôi5

Địa chỉ ao nuôi6

Mã số nhận diện ao nuôi7

Diện tích ao nuôi (m2)

Thời gian thả giống dự kiến (ngày, tháng)

Số lượng giống dự kiến thả (con)

Thời gian thu hoạch dự kiến (tháng, năm)

Sản lượng dự kiến (tấn)

1

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tôi xin cam đoan và chịu trách nhiệm về các thông tin đã kê khai./.

 

……., ngày… tháng …. năm …..
Xác nhận của cơ quan quản lý NTTS
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

……., ngày… tháng …. năm 20…..
CHỦ CƠ SỞ
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu có)

 

Vào sổ s8:…………./20…

Ghi chú: hướng dẫn cách ghi thông tin

4 Ghi rõ tên cơ quan quản lý nuôi trồng thủy sản.

5 Ghi rõ vị trí, địa điểm ao nuôi theo sơ đồ ao nuôi kèm theo Giấy đăng ký.

6 Ghi cụ thể đến ấp, thôn, xã, huyện.

7 Chủ cơ sở cập nhật mã số nhận diện ao nuôi khi đăng ký từ lần thứ 2.

8 Do Cơ quan quản lý nuôi trồng thủy sản ghi để theo dõi, quản lý.

 

2. Cấp lại mã số nhận diện cơ sở nuôi cá Tra thương phẩm (Khi thay đổi chủ cơ sở nuôi hoặc thay đổi diện tích ao nuôi hoặc sơ đồ mặt bằng vị trí ao nuôi)

1

Trình tự thực hiện

Bước 1. Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định và chậm nhất trước thời điểm thả giống 20 ngày, chủ cơ sở nuôi có trách nhiệm đăng ký mã số nhận diện cơ sở nuôi (đăng ký lại).

Bước 2. Nộp hồ sơ tại Chi cục Thủy sản Tiền Giang (Số 68 Phan Thanh Giản, Phường 3 – TP.Mỹ Tho – Tiền Giang) theo một trong các hình thức sau:

- Nộp trực tiếp hoặc gửi theo đường bưu điện: địa chỉ: Chi cục Thủy sản Tiền Giang (Số 68 Phan Thanh Giản, Phường 3 – TP.Mỹ Tho – Tiền Giang);

* Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung của hồ sơ:

- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ:

+ Viết Giấy hẹn cho trường hợp nộp trực tiếp;

+ Gửi Giấy hẹn theo bưu điện cho trường hợp nộp qua bưu điện.

- Trường hợp hồ sơ không đáp ứng quy định:

+ Đối với nộp trực tiếp: Công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn ngay cho chủ cơ sở bổ sung những nội dung còn thiếu hoặc chưa đúng quy định.

+ Đối với nộp qua đường bưu điện: Chi cục Thủy sản có văn bản hướng dẫn chủ cơ sở bổ sung những nội dung còn thiếu hoặc chưa đúng quy định (không quá 02 ngày làm việc).

- Trong trường hợp không cấp mã số nhận diện cơ sở nuôi hoặc không xác nhận việc đăng ký nuôi cá Tra thương phẩm, Chi cục Thủy sản phải trả lời chủ cơ sở bằng văn bản, nêu rõ lý do và không trả lại hồ sơ.

Bước 3: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Chi cục Thủy sản Tiền Giang (Số 68 Phan Thanh Giản, Phường 3 – TP. Mỹ Tho – Tiền Giang theo các bước sau:

- Tổ chức, cá nhân nhận kết quả đem Giấy hẹn đến nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.

- Công chức trả kết quả cho tổ chức, cá nhân nhận. Trường hợp mất Giấy hẹn thì phải có Giấy cam kết của tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ.

Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Sáng từ 07 giờ đến 11 giờ 30, chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (trừ ngày lễ, tết).

2

Cách thức thực hin

Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước hoặc theo đường bưu điện.

3

Thành phần, số lượng hồ sơ

a) Thành phần hồ sơ:

- Giấy đăng ký cấp mã số nhận diện cơ sở nuôi (Phụ lục 2 – Thông tư 23/2014/TT-BNNPTNT).

- Sơ đồ mặt bằng vị trí ao nuôi do chủ cơ sở nuôi xây dựng.

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

4

Thời hạn giải quyết

05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ

5

Đối tượng thực hiện TTHC

Tổ chức

Cá nhân

6

Cơ quan thực hiện TTHC

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Chi cục Thủy sản thủy Tiền Giang.

b) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục Thủy sản thủy Tiền Giang.

7

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai

Phụ lục 2 – Thông tư số 23/2014/TT-BNN&PTNT

8

Phí, lệ phí

Không

9

Kết quả của việc thực hiện TTHC

Giấy chứng nhận

10

Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC

Ao nuôi phải trong quy hoạch.

11

Căn cứ pháp lý của TTHC

- Nghị định số 36/2014/NĐ-CP ngày 29/4/2014 của Chính phủ về nuôi, chế biến và xuất khẩu sản phẩm cá Tra.

- Thông tư số 23/2014/TT-BNNPTNT ngày 29/7/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện Nghị định số 36/2014/NĐ-CP ngày 29/4/2014 của Chính phủ về nuôi, chế biến và xuất khẩu sản phẩm cá Tra.

 

Phụ lục 2 – Thông tư 23/2014/TT-BNNPTNT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

 

GIẤY ĐĂNG KÝ MÃ SỐ NHẬN DIỆN CƠ SỞ NUÔI CÁ TRA
THƯƠNG PHẨM

Kính gửi1: ………………………………..

Họ, tên chủ cơ sở: …………………………………………………………………………………………

Địa chỉ liên hệ: ………………………………………………………………………………………………

Số điện thoại……………, Fax…………….Email (nếu có):  ………………………………….

Căn cứ Thông tư số 23/2014/TT-BNNPTNT ngày 29/7/2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện Nghị định số 36/2014/NĐ-CP của Chính phủ về nuôi, chế biến và xuất khẩu sản phẩm cá Tra.

Đăng ký cấp mã số nhận diện cho từng ao nuôi cá Tra như sau:

TT

Ao nuôi2

Địa chỉ ao nuôi3

Diện tích ao nuôi (m2)

1

 

 

 

2

 

 

 

3

 

 

 

4

 

 

 

 

 

 

Tôi xin cam đoan và chịu trách nhiệm về các thông tin đã kê khai./.

 

 

……, ngày …. tháng …. năm …
CHỦ CƠ SỞ
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu có)

Ghi chú: hướng dẫn cách ghi thông tin

1 Ghi rõ tên cơ quan quản lý nuôi trồng thủy sản.

2 Ghi rõ vị trí, địa điểm ao nuôi theo sơ đồ ao nuôi.

3 Ghi cụ thể đến ấp, thôn, xã, huyện.

Quyết định 2412/QĐ-UBND năm 2014 công bố thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Tiền Giang

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 1806/QĐ-UBND

An Giang, ngày 17 tháng 10 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI CỬA HÀNG XĂNG DẦU TỈNH AN GIANG ĐẾN NĂM 2020

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 84/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về việc kinh doanh xăng dầu;

Căn cứ Quyết định số 272/QĐ-UBND, ngày 22 tháng 02 năm 2012 của UBND tỉnh An Giang về phê duyệt Quy hoạch phát triển mạng lưới cửa hàng xăng dầu, kho xăng dầu tỉnh An Giang đến năm 2020, định hướng đến năm 2025;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 280/TTr-SCT ngày 09 tháng 10 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch phát triển mạng lưới cửa hàng xăng dầu tỉnh An Giang đến năm 2020 (tại Phụ lục 5, kèm Quyết định số 272/QĐ-UBND ngày 22 tháng 02 năm 2012 của UBND tỉnh An Giang về phê duyệt Quy hoạch phát triển mạng lưới cửa hàng xăng dầu, kho xăng dầu tỉnh An Giang đến năm 2020, định hướng đến năm 2025) như sau:

Số TT

Tuyến đưng

Địa đim

Số lưng

Giai đon

Cấp CH

Ghi c

2011-2015

2016-2020

I

Thành phố Châu Đc

1

Tuyến đưng ven bãi

P. Vĩnh Mỹ

1

 

1

III

Kêu gọi đầu

2

Tuyến QL N1

P. Vĩnh Mỹ

2

2

 

 

- 01 CHXD cấp I kết hợp Trạm dừng chân của Cty TNHH MTV TMDV XNK Huỳnh Minh Triết

- 01 CHXD cấp II của DNTN Thông Lợi

3

Tuyến đưng Châu Long

P. Vĩnh Mỹ

1

1

 

II

Vi Thị Kim Mai

II

Huyn An P

1

Lộ xã Vĩnh Hội Đông

Cặp sông Châu Đốc, giáp Vĩnh Ngươn

1

1

 

 

Xóa quy hoạch

2

Tỉnh lộ 947

Vĩnh Hội Đông

1

1

 

III

Di di xà lan xăng dầu của DNTN Thanh Liêm I lên b

Điu 2. Quyết đnh này có hiu lc thi hành kể t ngày ký.

Điu 3. Chánh Văn phòng y ban nhân dân tnh, Giám đốc SCông Thương, Chủ tch UBND c huyn, thị xã, thành phố, Thủ trưng c S, ban ngành có liên quan chu trách nhim thi hành quyết đnh này./.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ Công Thương (báo cáo);
– TT. TU, HĐND, UBND tỉnh (báo cáo);
– Các Sở : CT, KH&ĐT, XD, TN&MT, GTVT, KH&CN, CA tỉnh;
– UBND huyện, thị xã và thành phố;
– Đài PTTH & Báo AG;
– Cổng thông tin điện tử tỉnh;
– VPUBND tỉnh: CVP, P. KT & TTCB-TH;
– Lưu: HCTC.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Võ Anh Kiệt

 

Quyết định 1806/QĐ-UBND năm 2014 điều chỉnh Quy hoạch phát triển mạng lưới cửa hàng xăng dầu tỉnh An Giang đến năm 2020

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
CỤC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG NÔNG LÂM SẢN VÀ THUỶ SẢN
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 2062/QLCL-CL2
V/v cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm

Hà Nội, ngày 20 tháng 10 năm 2014

 

Kính gửi: Công ty Cổ phần thực phẩm Quốc tế

Phúc đáp Văn bản số 051/IFS/2014 ngày 10/10/2014 của Quý Công ty về việc kiểm tra cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm, Cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản có ý kiến như sau:

Hiện Công ty đang sản xuất hai mặt hàng thuộc trách nhiệm quản lý của hai Bộ: Nước giải khát (thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm của Bộ Công thương) và nước cốt dừa, dừa sấy (thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn). Do vậy việc tiếp nhận hồ sơ thẩm định, cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm của Quý Công ty thuộc trách nhiệm của Ngành nông nghiệp (theo quy định tại khoản 4 Điều 3 Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BYT-BNN-BCT);

Hiện Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chưa giao cho đơn vị nào triển khai vì vậy Cục quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản là Cơ quan đầu mối về an toàn thực phẩm của Bộ sẽ triển khai.

Cục quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản giao Cơ quan Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản Nam bộ tiếp nhận hồ sơ thẩm định, cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm và thu phí, lệ phí theo quy định tại Thông tư 149/2013/TT-BTC ngày 29/10/2013.

Đề nghị Công ty liên hệ Cơ quan Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản Nam bộ (Đ/c: 30 Hàm Nghi, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh. Điện thoại: 8.3.9141866) để được kiểm tra cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
– Cục trưởng (để b/c);
– Cơ quan Quản lý Chất lượng NLTS Nam bộ (để thực hiện);
– Lưu: VT, CL2.

KT.CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG

Phùng Hữu Hào

 

 

 

Công văn 2062/QLCL-CL2 năm 2014 về cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm do Cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản ban hành

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 11827/TB-TCHQ

Hà Nội, ngày 30 tháng 9 năm 2014

 

THÔNG BÁO

VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU

Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế;

Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK (Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh) tại thông báo số 2038/TB-PTPLHCM ngày 06/9/2014 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau:

1. Tên hàng theo khai báo: Nhựa polyester khác (Loại khác – dạng lỏng) dạng nguyên sinh PE-3-50% Polyester Resin (Mục 2)

2. Đơn vị nhập khẩu: Công ty TNHH Yung Chi Paint & Varnish MFG (Việt Nam) – Địa chỉ: Lô 219, KCN Amata, Long Bình, Biên Hòa, Đồng Nai; MST: 3600725726.

3. Số, ngày tờ khai hải quan: 10009091412/A12 ngày 05/8/2014 đăng ký tại Chi cục Hải quan Biên Hòa – Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai.

4. Tóm tắt mô tả và đặc tính hàng hóa: Nhựa epoxit trong dung môi hữu cơ xylene, toluen, ethoxy ethyl acetatdạng lỏng, hàm lượng rắn 50,5%

5. Kết quả phân loại:

Tên thương mại: PE-3-50% Polyester Resin

Tên gọi theo cấu tạo, công dụng: Nhựa epoxit trong dung môi hữu cơ xylene, toluen, ethoxy ethyl acetatdạng lỏng, hàm lượng rắn 50,5%

Ký, mã hiệu, chủng loại: Không có thông tin.

Nhà sản xuất: Yung Chi Paint & Varnish MFG CO., LTD.

thuộc nhóm 39.07 "Polyaxetalpolyete khác và nhựa epoxit, dạng nguyên sinh; polycarbonat, nhựa ankyt, este polyalyl và các polyeste khác, dạng nguyên sinh", phân nhóm "- Polyeste khác ", phân nhóm 3907.30 " – Nhựa epoxit"; mã số 3907.30.30            "– Dạng lỏng hoặc bột nhão" Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi.

Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./.

 

 

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

Nguyễn Dương Thái

 

 

 

Thông báo 11827/TB-TCHQ năm 2014 về kết quả phân loại đối với Nhựa polyester khác, dạng lỏng xuất, nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành

Find More Articles

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 12291/TB-TCHQ

Hà Nội, ngày 10 tháng 10 năm 2014

 

THÔNG BÁO

VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU

Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế;

Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK – Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh tại thông báo số 2342/TB-PTPLHCM ngày 26/9/2014 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau:

1. Tên hàng theo khai báo: Mục 28: Chế phẩm hoạt động bề mặt dạng không phân ly, ở dạng lỏng – FOAMLEX 797. Nguyên liệu dùng để sản xuất trong công nghiệp dệt.

2. Đơn vị nhập khẩu: Công ty TNHH Nicca Việt Nam; Đ/c: 224/6 Đường số 2, KCN Amata, phường Long Bình, TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai; MST: 3600681571.

3. Số, ngày tờ khai hải quan: 10009699815/A12 ngày 19/8/2014 tại Chi cục HQ Biên Hòa (Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai).

4. Tóm tắt mô tả và đặc tính hàng hóa: Chế phẩm hữu cơ hoạt động bề mặt non-ionic, dạng lỏng. Thành phần chính gồm có chất hữu cơ hoạt động bề mặt non-ionic, isopropyl alcohol, propylen glycol etyl ete…

5. Kết quả phân loại:

Tên thương mại: FOAMLEX 797

Tên gọi theo cấu tạo, công dụng: Chế phẩm hữu cơ hoạt động bề mặt non-ionic, dạng lỏng. Thành phần chính gồm có chất hữu cơ hoạt động bề mặt non-ionic, isopropyl alcohol, propylen glycol etyl ete…

Ký, mã hiệu, chủng loại: không rõ thông tin.

Nhà sản xuất: Nicca Chemical Co., Ltd, Japan.

thuộc nhóm 3402 "Chất hữu cơ hoạt động bề mặt (trừ xà phòng); các chế phẩm hoạt động bề mặt, các chế phẩm dùng để giặt, rửa (kể cả các chế phẩm dùng để giặt, rửa phụ trợ) và các chế phẩm làm sạch, có hoặc không chứa xà phòng, trừ các loại thuộc nhóm 3401", phân nhóm 3402.90 — Chế phẩm hoạt động bề mặt dạng anion, mã số 3402.90.12 – - – - Loại khác tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi.

Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./.

 

 

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

Nguyễn Dương Thái

 

 

 

 

Thông báo 12291/TB-TCHQ năm 2014 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu Chế phẩm hoạt động bề mặt dạng không phân ly, ở dạng lỏng do Tổng cục Hải quan ban hành

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 4375/TCT-CS
V/v: thuế suất thuế GTGT

Hà Nội, ngày 7 tháng 10 năm 2014

 

Kính gửi:  Công ty TNHH I.I.T.S.
(Tòa nhà Waseco,10 Phổ Quang, P.2, Q. Tân Bình, TP Hồ Chí Minh)

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 07/14-IITS ngày 19/8/2014 của Công ty TNHH I.I.T.S về thuế suất thuế GTGT 0% . Vê vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn: "Điều 9. Thuế suất 0%

1 Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hoá, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này.

Hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu là hàng hoá, dịch vụ được bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; hàng hoá, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.

2. Điều kiện áp dụng thuế suất 0%:

b) Đối với dịch vụ xuất khẩu:

- Có hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan;

- Có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;

3. Các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% gồm:

- Các dịch vụ sau cung ứng tại Việt Nam cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài không được áp dụng thuế suất 0% gồm:

+ Dịch vụ cung cấp gắn với việc bán, phân phối, tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa tại Việt Nam."

Căn cứ hướng dẫn nêu trên và theo trình bay của Công ty tại công văn số 05/14-IITS ngày 25/4/2014, Công ty là đại lý của WIS để cung cấp dịch vụ giám định (cân, lấy mẫu, gửi mẫu. . .) cho các lô bông nhập khẩu mà WIS nhận làm dịch vụ giám định cho các người bán ở nước ngoài nên dịch vụ mà Công ty cung cấp gắn với việc bán, phân phối, tiêu thụ bông tại Việt Nam nên thuộc trường hợp không áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 0%.

Tổng cục Thuế thông báo để Công ty TNHH I.I.T.S biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
– PTCT Cao Anh Tuấn(để b/c)
– Vụ PC-BTC;
-Vụ PC-TCT;
– Lưu: VT, CS (3).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH
PHÓ VỤ TRƯỞNG

Nguyễn Hữu Tân

 

 

 

 

 

Công văn 4375/TCT-CS năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng 0% do Tổng cục Thuế ban hành