Quyết định 1276/QĐ-TCT năm 2015 ban hành Quy chế giải quyết trước khi ký biên bản thanh tra, kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế đối với những trường hợp có khả năng khiếu nại do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế ban hành

Related Articles

BỘ NỘI VỤ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 615/QĐ-BNV

Hà Nội, ngày 22 tháng 07 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT ĐIỀU LỆ HỘI BẢO TRỢ BỆNH NHÂN NGHÈO TÂY NAM BỘ

BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ

Căn cứ Sắc lệnh số 102/SL-L004 ngày 20 tháng 5 năm 1957 ban hành Luật quy định quyền lập hội;

Căn cứ Nghị định số 58/2014/NĐ-CP ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;

Căn cứ Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội; Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP;

Xét đề nghị của Chủ tịch Hội Bảo trợ bệnh nhân nghèo Tây Nam Bộ và Vụ trưởng Vụ Tổ chức phi chính phủ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Điều lệ Hội Bảo trợ bệnh nhân nghèo Tây Nam Bộ đã được Đại hội thành lập (nhiệm kỳ 2015 – 2020) của Hội thông qua ngày 04 tháng 7 năm 2015.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Chủ tịch Hội Bảo trợ bệnh nhân nghèo Tây Nam Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức phi chính phủ và Chánh Văn phòng Bộ Nội vụ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
– Bộ trưởng Bộ Nội vụ (để báo cáo);
– Thứ trưởng Nguyễn Duy Thăng;
– Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội;
– Bộ Công an (C64);
– Lưu: VT, TCPCP, G.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Nguyễn Duy Thăng

 

ĐIỀU LỆ

HỘI BẢO TRỢ BỆNH NHÂN NGHÈO TÂY NAM BỘ
(Phê duyệt kèm theo quyết định số 615/QĐ-BNV ngày 22 tháng 07 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Tên gọi, biểu tượng của Hội

1. Tên gọi:

- Tiếng Việt: Hội Bảo trợ bệnh nhân nghèo Tây Nam Bộ;

- Tiếng Anh: The Sponsoring Association for Poor Patient in South Western;

- Tên viết tắt tiếng Anh: SAPP-SW.

2. Biểu tượng (logo) của Hội được đăng ký bản quyền theo quy định của pháp luật.

Điều 2. Tôn chỉ, mục đích

Hội Bảo trợ bệnh nhân nghèo Tây Nam Bộ (sau đây gọi tắt là Hội) là tổ chức xã hội của công dân, tổ chức Việt Nam, tự nguyện thành lập, nhằm tập hợp, đoàn kết những tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp có tấm lòng nhân ái, không phân biệt dân tộc, tôn giáo, nam, nữ, độ tuổi, địa vị xã hội, tự nguyện đóng góp hỗ trợ cơ sở vật chất, trí lực, công sức, tài chính để giúp đỡ bệnh nhân nghèo, người nghèo, trẻ em cơ nhỡ không có điều kiện khám chữa bệnh, xây dựng nhà ở nhằm ổn định cuộc sống, góp phần phát triển kinh tế – xã hội các tỉnh, thành phố trên địa bàn Tây Nam Bộ.

Điều 3. Địa vị pháp lý, trụ sở

1. Hội có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản riêng; hoạt động theo quy định pháp luật Việt Nam và Điều lệ Hội được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

2. Trụ sở của Hội đặt tại thành phố Cần Thơ.

Điều 4. Phạm vi, lĩnh vực hoạt động của Hội

1. Hội hoạt động trên phạm vi các tỉnh, thành phố trên địa bàn Tây Nam Bộ, trong lĩnh vực bảo trợ bệnh nhân nghèo.

2. Hội chịu sự quản lý nhà nước của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội và các bộ, ngành có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật.

Điều 5. Nguyên tắc tổ chức, hoạt động

1. Hội hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, tự quản, dân chủ, bình đẳng, công khai minh bạch.

2. Tự quản, tự trang trải, bảo đảm kinh phí hoạt động và chịu trách nhiệm trước pháp luật, được Nhà nước hỗ trợ kinh phí đối với những hoạt động gắn với nhiệm vụ do Nhà nước giao (nếu có).

3. Hoạt động không vì mục đích lợi nhuận.

4. Đoàn kết, hiệp thương thống nhất hành động, tương trợ và hợp tác bình đẳng.

5. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ Hội.

Chương II

QUYỀN HẠN, NHIỆM VỤ

Điều 6. Quyền hạn

1. Tuyên truyền mục đích hoạt động của Hội.

2. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của hội viên phù hợp với tôn chỉ, mục đích của Hội theo quy định của pháp luật.

3. Phối hợp với các cơ quan nhà nước thực hiện các chủ trương, chính sách đối với bệnh nhân nghèo và người nghèo, trẻ em kém may mắn trên địa bàn miền Tây Nam Bộ.

4. Hợp tác với các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo đúng quy định của Nhà nước để thực hiện tôn chỉ, mục đích của Hội.

5. Được gây quỹ Hội trên cơ sở hội phí của hội viên và các nguồn thu từ hoạt động kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật để tự trang trải về kinh phí hoạt động.

6. Đề xuất cơ quan nhà nước có thẩm quyền giúp đỡ, tạo điều kiện cho Hội tổ chức các hoạt động theo quy định của pháp luật.

7. Tham gia ý kiến vào các văn bản quy phạm pháp luật, các chương trình, dự án, đề tài nghiên cứu, tư vấn, phản biện và giám định xã hội liên quan đến nội dung hoạt động của Hội theo đề nghị của cơ quan nhà nước; kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với các vấn đề liên quan đến sự phát triển Hội và lĩnh vực hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật. Thực hiện các hoạt động theo đề nghị của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc được Nhà nước giao nhiệm vụ.

8. Được tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tổ chức các hoạt động dịch vụ khác theo quy định của pháp luật.

9. Được thành lập các tổ chức có tư cách pháp nhân trực thuộc Hội theo quy định của pháp luật.

10. Được nhận các nguồn tài trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật. Được Nhà nước hỗ trợ kinh phí đối với những nhiệm vụ do Nhà nước giao.

Điều 7. Nhiệm vụ

1. Chấp hành các quy định của pháp luật có liên quan đến tổ chức hoạt động của Hội. Tổ chức hoạt động theo Điều lệ Hội được phê duyệt.

2. Tập hợp đoàn kết hội viên, tổ chức, phối hợp hoạt động giữa các hội viên vì lợi ích chung của Hội, thực hiện đúng tôn chỉ, mục đích của Hội.

3. Tổ chức vận động mọi nguồn lực và tiếp nhận sự đóng góp về vật chất, tài chính, tinh thần của các cá nhân, tập thể, tổ chức xã hội, kinh tế, từ thiện nhân đạo trong và ngoài nước hỗ trợ, tài trợ khám chữa bệnh miễn phí cho bệnh nhân nghèo và các hoạt động từ thiện xã hội khác phục vụ người nghèo, trẻ em kém may mắn theo quy định của pháp luật.

4. Tuyên truyền tôn chỉ mục đích hoạt động của Hội; kết nạp, xóa tên hội viên; bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của hội viên; xây dựng, củng cố phát triển tổ chức Hội ngày càng vững mạnh.

5. Quản lý, sử dụng tài sản, quà tặng, các khoản tài trợ cho Hội theo quy định của pháp luật.

6. Thực hiện các chương trình nhân đạo của Hội, huy động nguồn lực cộng đồng và xã hội; chăm lo sức khỏe và các điều kiện phát triển vật chất, tinh thần cho bệnh nhân nghèo, người nghèo.

7. Chấp hành sự hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về tổ chức hoạt động Hội.

8. Hòa giải tranh chấp, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong nội bộ Hội theo quy định của pháp luật.

9. Phổ biến, bồi dưỡng kiến thức cho hội viên, hướng dẫn hội viên tuân thủ pháp luật, chế độ, chính sách của Nhà nước và Điều lệ, quy chế, quy định của Hội, xây dựng nguyên tắc đạo đức trong hoạt động của Hội.

10. Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.

Chương III

HỘI VIÊN

Điều 8. Hội viên

1. Hội viên và tiêu chuẩn hội viên chính thức:

a) Hội viên cá nhân: Công dân Việt Nam có đầy đủ năng lực, hành vi dân sự, không bị truy cứu trách nhiệm hình sự, tán thành Điều lệ Hội và tự nguyện tham gia hoạt động Hội thì được kết nạp làm hội viên của Hội;

b) Hội viên tổ chức: Hội Bảo trợ bệnh nhân nghèo các tỉnh, thành phố, các hội tương ứng khác có cùng lĩnh vực hoạt động, tổ chức từ thiện xã hội, tổ chức kinh tế trên địa bàn Tây Nam Bộ được thành lập theo quy định của pháp luật, tán thành Điều lệ Hội và tự nguyện tham gia hoạt động Hội thì được kết nạp làm hội viên tổ chức của Hội.

2. Hội viên danh dự: Những người tiêu biểu, có công đóng góp cho Hội được xét công nhận là “hội viên danh dự”.

Điều 9. Quyền của hội viên

1. Được Hội bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp theo quy định của pháp luật.

2. Được Hội cung cấp thông tin liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội, được tham gia các hoạt động do Hội tổ chức.

3. Được tham gia ứng cử, đề cử vào các cơ quan, các chức danh lãnh đạo và Ban Kiểm tra Hội; được thảo luận chất vấn lãnh đạo Hội về chủ trương, hoạt động Hội; được đề đạt nguyện vọng với tổ chức Hội theo quy định.

4. Được giới thiệu hội viên mới.

5. Được cấp thẻ hội viên và được Hội tạo điều kiện để phát huy khả năng làm công việc từ thiện theo quy định của Hội.

6. Được quyền phát hiện và giới thiệu các bệnh nhân nghèo, người nghèo và trẻ em kém may mắn cần được Hội giúp đỡ để xem xét giải quyết.

7. Được giám sát, kiến nghị việc thực hiện các chương trình, dự án của Hội và các hoạt động thu chi tài chính, tài sản và các hoạt động khác của Hội.

8. Được tham gia thực hiện các chương trình, dự án gây quỹ Hội nếu có  đủ năng lực theo quy định của pháp luật.

9. Được khen thưởng theo quy định của Hội.

10. Được ra khỏi Hội khi xét thấy không thể tiếp tục làm hội viên.

11. Hội viên danh dự được hưởng quyền và nghĩa vụ như hội viên chính thức, trừ quyền biểu quyết các vấn đề của Hội và quyền ứng cử, đề cử, bầu cử Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra của Hội.

Điều 10. Nhiệm vụ của hội viên

1. Tham gia sinh hoạt tại một tổ chức của Hội.

2. Chấp hành Điều lệ Hội, nghị quyết Đại hội và    các quyết định khác của Hội, đóng hội phí đầy đủ.

3. Tham gia các hoạt động, đóng góp công sức, trí tuệ, tài chính, phục vụ cho mục đích của Hội.

4. Tuyên truyền tôn chỉ, mục đích của Hội và vận động những cá nhân, tổ chức giàu lòng nhân ái đến với Hội để cùng tham gia đóng góp trí tuệ, công sức, tài chính cho Hội, hoàn thành tốt nhiệm vụ do Hội phân công.

5. Đoàn kết, hợp tác với các hội viên để xây dựng củng cố tổ chức Hội ngày càng vững mạnh.

6. Thực hiện các chế độ thông tin, báo cáo theo quy định của Hội.

Điều 11. Thẻ hội viên

Thẻ hội viên do Ban Chấp hành quy định, việc quản lý cấp phát thẻ hội viên do Ban Thường vụ quy định.

Điều 12. Thủ tục, thẩm quyền kết nạp hội viên; thủ tục ra khỏi Hội

1. Các tổ chức và công dân Việt Nam có đủ điều kiện quy định tại Điều 8 Điều lệ này, làm đơn xin gia nhập Hội gửi Ban Thường vụ sẽ được xem xét công nhận là hội viên.

2. Thẩm quyền xét và công nhận hội viên: Ban Thường vụ xét và ra quyết định công nhận hội viên. Tổ chức, cá nhân chính thức trở thành hội viên kể từ ngày được Ban Thường vụ ra quyết định công nhận, trường hợp bị từ chối, Ban Thường vụ Hội thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do từ chối cho đương sự biết; đương sự có thể khiếu nại lên Ban Chấp hành hoặc Đại hội, quyết định của Đại hội là quyết định cuối cùng.

3. Thủ tục ra khỏi Hội:

a) Hội viên xin ra khỏi Hội phải làm đơn gửi Ban Thường vụ xem xét và quyết định;

b) Trước khi ra khỏi Hội, hội viên phải hoàn thành đầy đủ các nghĩa vụ tài chính (nếu có) với Hội.

4. Ban Thường vụ quy định cụ thể trình tự, thủ tục vào Hội, ra khỏi Hội; quản lý việc cấp phát, sử dụng thẻ hội viên.

Chương IV

TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG

Điều 13. Cơ cấu tổ chức của Hội

1. Đại hội.

2. Ban Chấp hành.

4. Ban Thường vụ.

4. Ban Kiểm tra.

5. Văn phòng Hội và các ban chuyên môn.

6. Các chi hội và pháp nhân thuộc Hội được thành lập theo quy định của pháp luật.

Điều 14. Đại hội

1. Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội là Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường. Đại hội nhiệm kỳ được tổ chức 05 (năm) năm một lần. Đại hội bất thường được triệu tập khi ít nhất có 2/3 (hai phần ba) tổng số ủy viên Ban Chấp hành hoặc có ít nhất 1/2 (một phần hai) tổng số hội viên chính thức đề nghị.

2. Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường được tổ chức dưới hình thức Đại hội đại biểu được tổ chức khi có trên 1/2 (một phần hai) đại biểu chính thức có mặt.

3. Nhiệm vụ của Đại hội:

a) Thảo luận và thông qua báo cáo tổng kết nhiệm kỳ, phương hướng, nhiệm vụ nhiệm kỳ mới của Hội;

b) Thảo luận và thông qua Điều lệ; Điều lệ (sửa đổi, bổ sung); đổi tên; chia tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể Hội (nếu có);

c) Thảo luận, góp ý kiến vào báo cáo kiểm điểm của Ban Chấp hành và báo cáo tài chính của Hội;

d) Bầu Ban Chấp hành và Ban Kiểm tra;

đ) Các nội dung khác (nếu có);

e) Thông qua nghị quyết Đại hội.

4. Nguyên tắc biểu quyết tại Đại hội:

a) Đại hội có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Đại hội quyết định;

b) Việc biểu quyết thông qua các quyết định của Đại hội phải được quá 1/2 (một phần hai) đại biểu chính thức có mặt tại Đại hội tán thành.

Điều 15. Ban Chấp hành

1. Ban Chấp hành Hội do Đại hội bầu trong số các hội viên của Hội. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Chấp hành do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Chấp hành cùng với nhiệm kỳ Đại hội.

2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chấp hành:

a) Tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hội, lãnh đạo mọi hoạt động của Hội giữa hai kỳ Đại hội;

b) Chuẩn bị và quyết định triệu tập Đại hội;

c) Quyết định chương trình, công tác hàng năm của Hội;

d) Quyết định cơ cấu tổ chức bộ máy của Hội. Ban hành quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ; quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội; quy chế quản lý, sử dụng con dấu của Hội; quy chế khen thưởng, kỷ luật; các quy định trong nội bộ Hội phù hợp với quy định của Điều lệ Hội và quy định của pháp luật;

đ) Bầu, miễn nhiệm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, ủy viên Ban Thường vụ, bầu bổ sung ủy viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra. Số ủy viên Ban Chấp hành bầu bổ sung không được quá 10% (mười phần trăm) so với số lượng ủy viên Ban Chấp hành đã được Đại hội quyết định;

e) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Điều lệ Hội.

3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Chấp hành:

a) Ban Chấp hành hoạt động theo Quy chế của Ban Chấp hành, tuân thủ quy định pháp luật và Điều lệ Hội;

b) Ban Chấp hành mỗi năm họp 02 (hai) lần, có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Ban Thường vụ hoặc trên 1/3 (một phần ba) tổng số ủy viên Ban Chấp hành;

c) Các cuộc họp của Ban Chấp hành là hợp lệ khi có trên 2/3 (hai phần ba) ủy viên Ban Chấp hành tham dự họp. Ban Chấp hành có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Ban Chấp hành quyết định;

d) Các nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành được thông qua khi có trên 2/3 (hai phần ba) tổng số ủy viên Ban Chấp hành dự họp biểu quyết tán thành.

Điều 16. Ban Thường vụ

1. Ban Thường vụ Hội do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành; Ban Thường vụ Hội gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các ủy viên. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Thường vụ do Ban Chấp hành quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Thường vụ cùng với nhiệm kỳ Đại hội.

2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Thường vụ:

a) Giúp Ban Chấp hành triển khai nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hội; tổ chức thực hiện nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành; lãnh đạo hoạt động của Hội giữa hai kỳ họp Ban Chấp hành;

b) Chuẩn bị nội dung và quyết định triệu tập họp Ban Chấp hành;

c) Quyết định thành lập các tổ chức, đom vị thuộc Hội theo nghị quyết của Ban Chấp hành; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm lãnh đạo các tổ chức, đơn vị thuộc Hội;

d) Xem xét, quyết định kết nạp hội viên và cho hội viên ra khỏi Hội;

đ) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Điều lệ Hội.

3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Thường vụ:

a) Ban Thường vụ hoạt động theo Quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội;

b) Ban Thường vụ mỗi quý họp một lần; có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Chủ tịch Hội hoặc trên 1/3 (một phần ba) tổng số ủy viên Ban Thường vụ;

c) Các cuộc họp của Ban Thường vụ là hợp lệ khi có trên 2/3 (hai phần ba) ủy viên Ban Thường vụ tham gia dự họp. Ban Thường vụ có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Ban Thường vụ quyết định;

d) Các nghị quyết, quyết định của Ban Thường vụ được thông qua khi có trên 2/3 (hai phần ba) tổng số ủy viên Ban Thường vụ dự họp biểu quyết tán thành.

Điều 17. Thường trực Hội

Thường trực Hội gồm Chủ tịch và một số Phó Chủ tịch có nhiệm vụ, quyền hạn sau:

1. Thay mặt Ban Thường vụ điều hành công việc giữa hai kỳ họp Ban Thường vụ và xử lý công việc hàng ngày;

2. Theo dõi thu chi, công khai tài sản, tài chính của Hội; báo cáo bằng văn bản tiếp nhận sử dụng tiền và tài sản trong các cuộc họp định kỳ của Ban Thường vụ, Ban Chấp hành và trước Đại hội;

3. Chuẩn bị các vấn đề trình Ban Thường vụ xem xét quyết định;

4. Trả lời các chất vấn, kiến nghị của hội viên;

5. Quản lý cơ quan Hội;

6. Quyết định cử cán bộ dự hội nghị, tập huấn, đi công tác trong và ngoài nước.

Điều 18. Ban Kiểm tra Hội

1. Ban Kiểm tra Hội gồm Trưởng ban, Phó Trưởng ban và một số ủy viên do Đại hội bầu ra. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Kiểm tra do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Kiểm tra cùng với nhiệm kỳ Đại hội.

2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Kiểm tra:

a) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện Điều lệ Hội, nghị quyết Đại hội; nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, các quy chế của Hội trong hoạt động của các tổ chức, đơn vị trực thuộc Hội, hội viên;

b) Xem xét, giải quyết đơn, thư kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của tổ chức, hội viên và công dân gửi đến Hội.

3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Kiểm tra: Ban Kiểm tra hoạt động theo quy chế do Ban Kiểm tra ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.

Điều 19. Văn phòng Hội, các ban chuyên môn của Hội

1. Văn phòng Hội có nhiệm vụ theo dõi, tổng hợp tình hình hoạt động của Hội và các tổ chức Hội, đơn vị liên quan, giúp Thường trực Hội điều phối các hoạt động của Hội.

2. Văn phòng Hội và các ban chuyên môn của Hội có nhiệm vụ tham mưu, đề xuất Thường trực Hội, Ban Thường vụ Hội về các hoạt động thuộc lĩnh vực phụ trách.

3. Văn phòng Hội và các ban chuyên môn thuộc Hội hoạt động theo quy chế do Ban Chấp hành phê duyệt, tổ chức bộ máy và kinh phí hoạt động do Ban Chấp hành phê duyệt hàng năm.

4. Văn phòng Hội chuẩn bị và tham mưu cho Thường trực Hội tổ chức sinh hoạt thường kỳ với các tổ chức trực thuộc Hội.

Điều 20. Các đơn vị trực thuộc Hội

Hội có thể thành lập một số đơn vị trực thuộc hoạt động theo chức năng hoạt động của Hội. Việc thành lập các đơn vị này phải tuân thủ theo quy định của pháp luật và do Chủ tịch Hội ra quyết định theo nghị quyết của Ban Thường vụ.

Điều 21. Chi hội

1. Các chi hội cơ sở do Hội thành lập theo các đơn vị kinh tế, xã hội, ngành, trường học, công ty, chợ, bệnh viện, liên quận, huyện ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thuộc miền Tây Nam Bộ (sau đây gọi chung là Chi hội) trên cơ sở tự nguyện tham gia Hội.

2. Chi hội được thành lập khi có từ 05 (năm) hội viên trở lên, chi hội có từ 20 (hai mươi) hội viên trở lên thì được bầu Ban Chấp hành Chi hội. Ban Chấp hành Chi hội gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, ủy viên, thư ký, ủy viên kiểm tra. Chi hội dưới 20 (hai mươi) hội viên thì cử Chủ tịch, Phó Chủ tịch, ủy viên thư ký, chi hội cơ sở do Ban Thường vụ Hội phê chuẩn.

3. Chi hội tổ chức đại hội 2,5 (hai phẩy năm) năm một lần, sinh hoạt chi hội ba tháng một lần, khi cần có thể họp bất thường.

4. Chi hội hoạt động theo Điều lệ Hội, chịu sự hướng dẫn, quản lý của Hội.

5. Nhiệm vụ của Chi hội:

a) Hàng năm căn cứ nghị quyết của Đại hội, nghị quyết của Ban Chấp hành Hội xây dựng chương trình, kế hoạch và tổ chức thực hiện, khảo sát, phát hiện những bệnh nhân nghèo, người nghèo, trẻ em kém may mắn, có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn để kịp thời giúp đỡ;

b) Tuyên truyền, vận động, hướng dẫn hội viên tham gia tích cực các hoạt động của Hội, quản lý và phát triển hội viên mới;

c) Vận động tài chính và hiện vật để thực hiện các nhiệm vụ, chương trình mục tiêu của Hội và góp sức với Hội khi có yêu cầu. Xây dựng quỹ Hội và quản lý, sử dụng nguồn quỹ Hội đảm bảo đúng pháp luật và quy định của tổ chức Hội;

d) Tham gia kiểm tra việc thực hiện các chương trình mục tiêu của Hội và đóng góp ý kiến cho Hội;

đ) Định kỳ sinh hoạt và báo cáo hoạt động tài chính, tài sản của chi hội cho Thường trực Hội.

Điều 22. Chủ tịch và các Phó Chủ tịch

1. Chủ tịch Hội có nhiệm vụ, quyền hạn sau:

a) Chủ tịch Hội là đại diện pháp nhân của Hội trước pháp luật, chịu trách nhiệm về mọi mặt hoạt động trước pháp luật và cơ quan cho phép thành lập Hội, cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực hoạt động của Hội. Đại diện cho Hội trong quan hệ đối nội, đối ngoại;

b) Phân công nhiệm vụ các Phó Chủ tịch, ủy viên Ban Thường vụ, ủy viên Ban Chấp hành Hội;

c) Tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết của Đại hội, nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội;

d) Chủ trì và kết luận các cuộc họp của Ban Chấp hành và Ban Thường vụ Hội;

đ) Chịu trách nhiệm trước Ban Chấp hành và toàn thể hội viên về hoạt động của Hội.

2. Nhiệm vụ, quyền hạn các Phó Chủ tịch:

a) Phó Chủ tịch thường trực (kiêm Tổng thư ký Hội) do Ban Chấp hành bầu trong số ủy viên Ban Thường vụ Hội theo giới thiệu của Chủ tịch Hội:

- Được Chủ tịch Hội phân công, trực tiếp giúp Chủ tịch trong công tác quản lý, điều hành công việc hàng ngày ở cơ quan Hội và trực tiếp phụ trách một số lĩnh vực cụ thể được Chủ tịch ủy quyền điều hành khi Chủ tịch vắng mặt; cùng các Phó Chủ tịch khác chuẩn bị nội dung các cuộc họp của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ và triển khai thực hiện các công việc theo chương trình, kế hoạch, chỉ đạo việc báo cáo về tổ chức, hoạt động của Hội và thông báo các ủy viên Ban Chấp hành và đơn vị trực thuộc. Xây dựng quy chế hoạt động của cơ quan Hội trình Ban Thường vụ thông qua;

- Chỉ đạo, giám sát các đơn vị trực thuộc theo quy chế làm việc;

- Thay mặt Chủ tịch giải quyết công việc hàng ngày và ký các văn bản khi được ủy quyền;

- Tổ chức soạn thảo kế hoạch và đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện nghị quyết Đại hội, nghị quyết Ban Chấp hành và Ban Thường vụ;

- Xây dựng kế hoạch vận động quyên góp, vận động tài trợ theo quy định của pháp luật; theo dõi quy chế hoạt động của cơ quan Hội trình Ban Thường vụ thông qua;

- Ngoài những sự kiện đặc biệt, cần thông tin kịp thời ba tháng một lần, thông báo kết quả hoạt động của Hội cho Ban Chấp hành, hội viên tổ chức và các tổ chức, đơn vị trực thuộc biết;

- Tổ chức soạn thảo báo cáo hàng năm, báo cáo nhiệm kỳ của Ban Chấp hành và báo cáo gửi tới các cơ quan Đảng, chính quyền và Mặt trận Tổ quốc cùng cấp theo quy định;

- Chịu trách nhiệm trước Ban Chấp hành về các hoạt động của cơ quan Hội;

- Đại diện cơ quan Hội trong quan hệ với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.

b) Phó Chủ tịch phụ trách Văn phòng Hội:

- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội và phân công, ủy quyền của Chủ tịch Hội; cùng với Phó Chủ tịch thường trực và Phó Chủ tịch khác chuẩn bị các nội dung họp Ban Chấp hành, Ban Thường vụ và triển khai thực hiện các công việc theo chương trình, kế hoạch của Hội;

- Trực tiếp điều hành công việc hành chính, quản trị, tổ chức của Văn phòng Hội;

- Chỉ đạo, giám sát, đôn đốc thực thi công việc của Văn phòng Hội, các đơn vị chuyên môn theo quy chế làm việc;

- Được ký các văn bản theo chức năng của Văn phòng Hội và các văn bản được Chủ tịch, Thường trực Hội ủy quyền;

- Thực hiện những công việc đột xuất do Chủ tịch phân công.

c) Phó Chủ tịch phụ trách kiểm tra:

- Phó Chủ tịch phụ trách kiểm tra do Ban Chấp hành bầu trong số ủy viên Ban Thường vụ Hội theo sự giới thiệu của Chủ tịch Hội;

- Lãnh đạo, chỉ đạo công tác kiểm tra của Hội;

- Chủ trì xử lý việc chồng chéo về phạm vi, đối tượng, nội dung, thời gian kiểm tra giữa các tổ chức, đơn vị trực thuộc Hội, hội viên;

- Xem xét xử lý vấn đề không thống nhất giữa đối tượng bị kiểm   tra với Ban Kiểm tra Hội;

- Kiểm tra tính chính xác, hợp pháp của các kết luận kiểm tra của Ban Kiểm tra khi cần thiết;

- Quyết định kiểm tra lại vụ việc đã được Ban Kiểm tra Hội kết luận nhưng phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật;

- Phối hợp với Chủ tịch và các Phó Chủ tịch khác trong công tác xây dựng quỹ Hội;

- Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Chủ tịch phân công.

Chương V

CHIA, TÁCH; SÁP NHẬP; HỢP NHẤT; ĐỔI TÊN VÀ GIẢI THỂ

Điều 23. Chia, tách; sáp nhập; hợp nhất và đổi tên và giải thể Hội

Việc chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; đổi tên và giải thể Hội thực hiện theo quy định của Bộ luật Dân sự, Điều 25, Điều 26, Điều 27, Điều 28, Điều 29, Điều 30, Điều 31, Điều 32 Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 về tổ chức, hoạt động và quản lý hội, Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP, nghị quyết Đại hội và các quy định pháp luật có liên quan.

Chương VI

TÀI SẢN VÀ TÀI CHÍNH CỦA HỘI

Điều 24. Tài chính, tài sản của Hội

1. Tài chính của Hội:

a) Nguồn thu của Hội:

- Lệ phí gia nhập Hội, hội phí hàng năm của hội viên;

- Thu từ các hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật;

- Tiền tài trợ, ủng hộ của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật;

- Hỗ trợ của Nhà nước gắn với nhiệm vụ được giao (nếu có);

- Các khoản thu hợp pháp khác;

b) Các khoản chi của Hội:

- Chi hoạt động thực hiện nhiệm vụ của Hội;

- Chi thuê trụ sở làm việc, mua sắm phương tiện làm việc;

- Chi thực hiện chế độ, chính sách đối với những người làm việc tại Hội theo quy định của Ban Chấp hành Hội phù hợp với quy định của pháp luật;

- Chi khen thưởng và các khoản chi khác theo quy định của Ban Chấp hành.

2. Tài sản của Hội: Tài sản của Hội bao gồm trụ sở, trang thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt động của Hội. Tài sản của Hội được hình thành từ nguồn kinh phí của Hội; do các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hiến, tặng theo quy định của pháp luật; được Nhà nước hỗ trợ (nếu có).

Điều 25. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội

1. Tài chính, tài sản của Hội chỉ được sử dụng cho các hoạt động của Hội.

2. Tài chính, tài sản của Hội khi chia, tách; sáp nhập; hợp nhất và giải thể được giải quyết theo quy định của pháp luật.

3. Ban Chấp hành Hội ban hành Quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch, tiết kiệm phù hợp với quy định của pháp luật và tôn chỉ, mục đích hoạt động của Hội.

Chương VII

KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT

Điều 26. Khen thưởng

1. Những tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong hoạt động của Hội sẽ được Hội xem xét khen thưởng hoặc đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng.

2. Hình thức khen thưởng của Hội, gồm: Kỷ niệm chương, giấy khen, tặng danh hiệu “Ân nhân của Hội”, bằng tri ân “Tấm lòng vàng”. Việc xét các danh hiệu nói trên do Hội đồng thi đua của Hội tổng hợp đề xuất trình Ban Thường vụ, Ban Chấp hành quyết định, tùy theo hình thức, mức độ khen thưởng đảm bảo theo quy định của pháp luật.

3. Ban Chấp hành Hội quy định cụ thể hình thức, thẩm quyền, thủ tục khen thưởng trong nội bộ Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.

Điều 27. Kỷ luật

1. Cơ quan lãnh đạo Hội, cán bộ, hội viên vi phạm Điều lệ Hội, nghị quyết của Hội, pháp luật Nhà nước hoặc làm tổn thương đến uy tín, danh dự của Hội, gây mất đoàn kết nội bộ, tùy theo tính chất, mức độ, phạm vi, Hội có hình thức kỷ luật sau:

a) Đối với tổ chức thuộc Hội: Khiển trách, cảnh cáo, giải thể;

b) Đối với cán bộ: Khiển trách, cảnh cáo, cách chức, đưa ra khỏi Hội;

c) Đối với hội viên: Khiển trách, cảnh cáo, đưa ra khỏi Hội và thu thẻ hội viên.

Trường hợp gây thiệt hại về vật chất thì phải bồi thường và tùy theo mức độ vi phạm có thể bị xử lý theo quy định của pháp luật.

2. Ban Chấp hành quy định cụ thể hình thức, thẩm quyền, quy trình xem xét kỷ luật trong nội bộ Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.

Chương VIII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 28. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội

Chỉ có Đại hội Hội Bảo trợ bệnh nhân nghèo Tây Nam Bộ mới có quyền sửa đổi, bổ sung Điều lệ này. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội phải được trên 1/2 (một phần hai) số đại biểu chính thức tham gia Đại hội biểu quyết tán thành.

Điều 29. Hiệu lực thi hành

1. Điều lệ Hội Bảo trợ bệnh nhân nghèo Tây Nam Bộ gồm 08 (tám) Chương, 29 (hai mươi chín) Điều đã được Đại hội thành lập Hội Bảo trợ bệnh nhân nghèo Tây Nam Bộ thông qua ngày 04 tháng 7 năm 2015 tại thành phố Cần Thơ và có hiệu lực thi hành theo Quyết định phê duyệt của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.

2. Căn cứ quy định pháp luật về hội và Điều lệ Hội, Ban Chấp hành Hội Bảo trợ bệnh nhân nghèo Tây Nam Bộ có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Điều lệ này.

Quyết định 615/QĐ-BNV năm 2015 phê duyệt Điều lệ Hội Bảo trợ bệnh nhân nghèo Tây Nam Bộ do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành

ỦY BAN NHÂN DÂN
TH
ÀNH PHỐ ĐÀ NNG
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

S: 5382/KH-UBND

Đà Nẵng, ngày 13 tháng 07 năm 2015

 

KẾ HOẠCH

KIỂM TRA, XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH ĐỐI VỚI HÀNH VI XẢ RÁC TẠI CÁC BÃI BIỂN DU LỊCH ĐÀ NẴNG

I. CƠ SỞ PHÁP LÝ

- Căn cứ Luật bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014 của Quốc hội nước CHXHCNVN;

- Căn cứ Nghị định số 179/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường;

- Căn cứ Nghị định số 167/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

- Căn cứ Quyết định số 18/2007/QĐ-UBND ngày 01/03/2007 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc ban hành quy định về quản lý các hoạt động kinh doanh, dịch vụ bảo vệ cảnh quan môi trường và giữ gìn an ninh trật tự tại các bãi biển du lịch Đà Nẵng;

UBND thành phố ban hành Kế hoạch kiểm tra, xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi xả rác tại các bãi biển du lịch Đà Nẵng, cụ thể như sau:

II. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG

1. Phạm vi

Các trường hợp vi phạm trong việc xả rác tại các bãi biển trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, tại các khu nhà tắm nước ngọt, bãi tắm công cộng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

2. Đối tượng

Các tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh dịch vụ và tham quan, du lịch, tắm biển, vui chơi, giải trí tại các bãi biển du lịch trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

III. NỘI DUNG

1. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức và trách nhiệm về việc thực hiện giữ gìn vệ sinh môi trường tại các bãi biển du lịch trên địa bàn thành phố.

1.1. Thời gian thực hiện: Công việc thường xuyên, tập trung vào đợt cao điểm từ ngày ban hành Kế hoạch đến ngày 30/7/2015.

1.2. Đơn vị chủ trì thực hiện:

a) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (BQL Bán đảo Sơn Trà và các bãi biển du lịch) chủ trì thực hiện:

- Tuyên truyền trên hệ thống loa phát thanh tại các bãi biển khuyến cáo người dân và du khách không được vứt rác, xả rác trên bãi biển, đồng thời thông báo các mức xử phạt hành chính đối với các hành vi vi phạm;

- Lắp đặt các bảng khuyến cáo “Cấm xả rác” và mức xử phạt đối với các hành vi vi phạm dọc các tuyến biển.

- In băng rôn tuyên truyền trực quan với nội dung “không vứt rác, xả rác trên các bãi biển du lịch Đà Nẵng và các mức xử phạt” treo trên các tuyến đường ven biển và trong thành phố (vận động từ nguồn xã hội hóa).

- Tổ chức ký cam kết, giao phạm vi bãi biển đối với các cá nhân, tổ chức hoạt động kinh doanh tại bãi biển (chủ thầu khai thác bãi tắm nước ngọt, các hộ kinh doanh dịch vụ…) về việc thực hiện trách nhiệm đảm bảo vệ sinh môi trường bãi biển và công tác phối hợp với BQL Bán đảo Sơn Trà và các bãi biển du lịch trong việc thực hiện tuyên truyền nội dung trên đến du khách.

- Huy động các tổ chức xã hội, Đoàn thanh niên, các câu lạc bộ,… trên địa bàn thành phố cùng phối hợp với BQL Bán đảo Sơn Trà và các bãi biển du lịch trong việc nhặt rác, thu gom rác tại bãi biển, góp phần làm tăng tính tuyên truyền nâng cao nhận thức của cộng đồng về việc giữ gìn vệ sinh môi trường tại bãi biển.

- Yêu cầu các đơn vị kinh doanh du lịch (các hãng lữ hành, khách sạn, nhà hàng…), đội ngũ hướng dẫn viên du lịch có trách nhiệm thông tin, hướng dẫn, tuyên truyền đến khách du lịch về việc giữ gìn vệ sinh môi trường (không vứt rác, xả rác) tại các bãi biển du lịch Đà Nẵng và các mức xử phạt vi phạm theo Nghị định 179/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ.

b) UBND các quận, huyện (đặc biệt các quận ven biển):

- Triển khai tuyên truyền cổ động trên hệ thống loa phát thanh quận, các phường ven biển, xe lưu động dọc tuyến biển và trên địa bàn quản lý về nội dung khuyến cáo người dân và du khách không vứt rác, xả rác trên bãi biển đồng thời thông báo các mức xử phạt hành chính đối với các hành vi vi phạm;

- Chỉ đạo UBND các phường tổ chức phổ biến tuyên truyền đến người dân trong các buổi sinh hoạt, họp tổ dân phố về nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường biển và các mức xử phạt hành chính đối với các hành vi vi phạm về vứt rác, xả rác trên bãi biển;

- Huy động Đoàn thanh niên định kỳ tổ chức dọn vệ sinh môi trường tại các bãi biển vào thứ 7 hoặc Chủ nhật hàng tuần.

c) Sở Giáo dục – Đào tạo: Chỉ đạo các trường PTTH, THCS có hình thức tuyên truyền, giáo dục trong học sinh về bảo vệ môi trường biển và các mức xử phạt hành chính đối với các hành vi vi phạm vứt rác, xả rác trên bãi biển;

d) Đại học Đà Nẵng, các trường ĐH, Cao đẳng, THCN trên địa bàn thành phố: Có biện pháp tuyên truyền, giáo dục trong cán bộ, sinh viên về bảo vệ môi trường biển và xử phạt hành chính đối với các hành vi xả rác tại các bãi biển.

e) Đài phát thanh truyền hình Đà Nẵng (DRT) và báo Đà Nẵng, báo Công an Đà Nẵng: thực hiện các chuyên mục, các bài viết về nâng cao nhận thức cộng đồng trong việc giữ gìn vệ sinh môi trường tại các bãi biển Đà Nẵng và các mức xử phạt hành chính đối với các hành vi vi phạm. Đề nghị Trung tâm Truyền hình Việt Nam tại Đà Nẵng và các phương tiện thông tin đại chúng trên địa bàn thành phố hỗ trợ công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức cùng chung tay giữ gìn môi trường bãi biển thành phố Đà Nẵng.

2. Phương án triển khai công tác kiểm tra, xử phạt vi phạm hành chính đối với các trường hợp vi phạm

a) Thời gian:

Triển khai thí điểm từ ngày 15/07/2015 đến 30/9/2015.

b) Phạm vi triển khai:

Thí điểm xử phạt tại các bãi biển trên địa bàn quận Sơn Trà và Ngũ Hành Sơn (từ khu vực dự án Temple đến hết khu vực bãi tắm Sao Biển).

c) Hành vi vi phạm và mức xử phạt:

Căn cứ theo Khoản 1, Điều 19 và điểm a, b, c, d, đ Khoản 1, Điều 20 Nghị định số 179/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ, quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, đối với các hành vi sau:

- Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 50.000 đồng đến 100.000 đồng đối với hành vi vứt, thải, bỏ đầu, mẫu và tàn thuốc lá không đúng nơi quy định tại khu chung cư, thương mại, dịch vụ hoặc nơi công cộng;

- Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với hành vi vứt, thải, bỏ rác thải sinh hoạt không đúng nơi quy định tại khu chung cư, thương mại, dịch vụ hoặc nơi công cộng;

- Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 300.000 đồng đối với hành vi vệ sinh cá nhân (tiểu tiện, đại tiện) không đúng nơi quy định tại khu chung cư, thương mại, dịch vụ hoặc nơi công cộng;

d) Thẩm quyền xử phạt:

Chủ tịch UBND các cấp, chiến sĩ công an và Thanh tra tài nguyên môi trường.

e) Hình thức triển khai:

- UBND quận Sơn Trà và Ngũ Hành Sơn là các đơn vị chủ trì chịu trách nhiệm chính trong việc kiểm tra, xử phạt vi phạm hành chính các hành vi vi phạm về xả rác tại bãi biển trong thời gian thực hiện thí điểm trên các bãi biển trên địa bàn.

- UBND quận Sơn Trà và Ngũ Hành Sơn chỉ đạo các lực lượng chuyên trách (công an, đội quy tắc đô thị quận, phường) phối hợp cùng Ban quản lý bán đảo Sơn Trà và các bãi biển du lịch thực hiện công tác tuần tra tại các bãi biển trên địa bàn quản lý và tiến hành xử phạt đối với các hành vi vi phạm.

- UBND quận Sơn Trà và Ngũ Hành Sơn thiết lập và cung cấp số điện thoại đường dây nóng của bộ phận phụ trách công tác xử phạt để Ban quản lý bán đảo Sơn Trà và các bãi biển du lịch thuận tiện trong việc thông tin, phản ánh về các trường hợp vi phạm.

- Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ tại bãi biển, Ban quản lý bán đảo Sơn Trà và các bãi biển du lịch có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ và thông tin, báo cáo về các trường hợp vi phạm tại các bãi biển để UBND các quận Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn kịp thời xử lý.

Sau thời gian triển khai thí điểm, sẽ rút kinh nghiệm và đề xuất triển khai việc xử phạt đồng loạt trên toàn khu vực bãi biển Đà Nẵng.

Chế tài xử phạt:

- Khi phát hiện các trường hợp vi phạm (phát hiện trực tiếp hoặc thông qua các phương tiện, thiết bị kỹ thuật, nghiệp vụ) thì tiến hành xử phạt vi phạm hành chính có hoặc không lập biên bản và giao chứng từ thu tiền phạt cho cá nhân, tổ chức nộp tiền phạt.

- Trường hợp cá nhân, tổ chức vi phạm không có khả năng nộp tiền phạt tại chỗ thì nộp tại Kho bạc Nhà nước hoặc nộp vào tài khoản của Kho bạc Nhà nước ghi trong quyết định xử phạt trong thời hạn quy định.

- Đối với các trường hợp có hành vi chống người thi hành công vụ thì tùy theo tính chất và mức độ, người có hành vi vi phạm có thể bị xử lý hành chính hoặc hình sự theo quy định của pháp luật.

Trên đây là Kế hoạch kiểm tra, xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đảm bảo vệ sinh môi trường tại các bãi biển du lịch Đà Nẵng. Trong quá trình thực hiện, nếu có gì vướng mắc, các đơn vị báo cáo UBND thành phố thông qua Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch./.

 

 

Nơi nhận:
- TTTU, TT HĐND (b/cáo);
– UB MTTQ TP;
– Các PCT UBND TP;
– CA thành phố;
– Các sở: VH-TT-DL, TC, GD-ĐT;
UBND các quận, huyện;
– TT truyền hình VN tại Đà Nẵng;
– Báo ĐN, Đài PT-TH ĐN, Báo CA ĐN;
– Cổng TTĐT thành phố;
– Tổ công tác liên ngành 43;
– BQL Bản đảo ST và các bãi biển du lịch;
– Các phòng: QLĐThị, KTTH;
– Lưu: VT, VX.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

Huỳnh Đức Thơ

 

Kế hoạch 5382/KH-UBND năm 2015 về kiểm tra, xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi xả rác tại các bãi biển du lịch Đà Nẵng

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 67786/TCHQ-PC
V/v triển khai thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông theo Quyết định 09/2015/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 24 tháng 07 năm 2015

 

Kính gửi: Các đơn vị thuộc và trực thuộc Tổng cục Hải quan.

Thực hiện Thông báo số 316/TB-BTC ngày 08/6/2015 của Bộ Tài chính về việc tổ chức, thực hiện Quyết định 09/2015/QĐ-TTg ngày 25/3/2015 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, Tổng cục Hải quan hướng dẫn và chỉ đạo các đơn vị thực hiện một số nội dung sau:

1. Đối với các Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố

1.1. Tổ chức rà soát lại việc thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại đơn vị; thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông để thực hiện giải quyết thủ tục hành chính trong phạm vi quản lý.

Trên cơ sở các văn bản quy phạm pháp luật, các quy trình, quy chế đã sửa đổi, bổ sung, thay thế có liên quan đến giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực hải quan để nghiên cứu tổ chức xây dựng quy trình thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông, bảo đảm giải quyết công việc nhanh chóng, rõ ràng, thuận tiện cho cá nhân, tổ chức; phân công rõ trách nhiệm chủ trì, phối hợp giải quyết công việc giữa các bộ phận của đơn vị để giải quyết công việc theo quy định tại Điều 6, Điều 7 Quyết định 09/2015/QĐ-TTg.

1.2. Phối hợp với các cơ quan chuyên môn thuộc địa phương hoặc đơn vị thuộc ngành dọc của các Bộ, ngành khác trong triển khai cơ chế một cửa liên thông đối với các thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực liên quan nêu tại Khoản 2 Điều 5 Quyết định 09/2015/QĐ-TTg.

1.3. Chuẩn bị đầy đủ cơ sở vật chất, đầu tư mua sắm trang thiết bị cần thiết cho mô hình một cửa, một cửa liên thông; đầu tư trang thiết bị điện tử và áp dụng phần mềm điện tử trong các giao dịch hành chính giữa cá nhân, tổ chức với cơ quan hành chính nhà nước và giữa các cơ quan hành chính nhà nước với nhau trong công khai, hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ để chuyển đến các cơ quan chuyên môn giải quyết; nhận và trả kết quả cho cá nhân, tổ chức theo cơ chế một cửa liên Thông quy định tại Điều 8, Điều 9 Quyết định 09/2015/QĐ-TTg.

Lựa chọn và bố trí nhân lực đảm bảo về số lượng và chất lượng phù hợp theo quy định tại Điều 10 Quyết định 09/2015/QĐ-TTg.

1.4. Thực hiện niêm yết công khai đầy đủ, kịp thời, rõ ràng các thủ tục hành chính theo đúng quy định, đảm bảo giải quyết công việc nhanh chóng, thuận tiện cho cá nhân, tổ chức. Việc yêu cầu bổ sung hồ sơ chỉ được thực hiện không quá một lần trong suốt quá trình giải quyết hồ sơ tại một cơ quan chuyên môn.

1.5. Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền, nâng cao hiểu biết của cán bộ công chức và người dân về cơ chế một cửa, một cửa liên thông.

Tổ chức kiểm tra, giám sát, khen thưởng, kỷ luật trong cơ chế một cửa, một cửa liên thông.

1.6. Chủ động cân đối, bố trí kinh phí thực hiện trong phạm vi dự toán kính phí hoạt động thường xuyên, kinh phí hoạt động tự chủ được giao hàng năm của đơn vị.

1.7. Định kỳ trước ngày 20/11 hàng năm báo cáo Tổng cục (qua Vụ Pháp chế) về tình hình, kết quả thực hiện Quyết định 09/2015/QĐ-TTg.

2. Đối với các Vụ, Cục, đơn vị thuộc cơ quan Tổng cục

2.1. Văn phòng Tổng cục chủ trì, phối hợp với Cục Giám sát quản lý, Cục Thuế xuất nhập khẩu, Cục Kiểm tra sau thông quan, Cục Công nghệ thông tin và thống kê hải quan nghiên cứu và đề xuất Lãnh đạo Tổng cục giải quyết các thủ tục hành chính (cấp Tổng cục) liên quan đến cá nhân, tổ chức, vận dụng quy định để áp dụng cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan Tổng cục Hải quan theo Quyết định 09/2015/QĐ-TTg,

2.2. Vụ Pháp chế có trách nhiệm

- Theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra việc tổ chức triển khai của các đơn vị trong việc thực hiện Quyết định 09/2015/QĐ-TTg; tổng hợp khó khăn, vướng mắc và đề xuất hướng giải quyết trình Lãnh đạo Tổng cục xem xét chỉ đạo.

- Trước ngày 01/12 hàng năm, tổng hợp tình hình và kết quả triển khai thực hiện Quyết định 09/2015/QĐ-TTg của Tổng cục Hải quan trình Lãnh đạo Tổng cục báo cáo Bộ Tài chính.

2.3. Báo Hải quan, Cục Công nghệ thông tin và Thống kê hải quan, Văn phòng Tổng cục có trách nhiệm tuyên truyền, phổ biến việc triển khai Quyết định 09/2015/QĐ-TTg ngày 25/3/2015 của Thủ tướng Chính phủ trên báo hải quan giấy, báo hải quan điện tử, website hải quan và bản tin nghiên cứu hải quan.

Quá trình tổ chức triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các đơn vị kịp thời đề xuất, báo cáo cụ thể về Tổng cục (qua Vụ Pháp chế) để xem xét, giải quyết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
– Đ/c TCT (thay b/c);
– Các đ/c Phó TCT (để chỉ đạo);
– Lưu: VT,PC(02b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

Vũ Ngọc Anh

 

Công văn 67786/TCHQ-PC năm 2015 thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông theo Quyết định 09/2015/QĐ-TTg do Tổng cục Hải quan ban hành

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 6790/TCHQ-TXNK
V/v xử lý thuế đối với DNCX

Hà Nội, ngày 24 tháng 07 năm 2015

 

Kính gửi: Cục Hải quan, tỉnh Long An.

Trả lời công văn số 1004/HQLA-KTS ngày 15/06/2015 của Cục Hải quan tỉnh Long An báo cáo vướng mắc xử lý thuế đối với nguyên liệu thừa của doanh nghiệp chế xuất (DNCX), Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 21 Nghị định 29/2008/NĐ-CP ngày 14/03/2008 của Chính phủ thì: “Khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất được áp dụng quy định đối với khu phi thuế quan theo quy định của pháp luật”

Căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định 87/2010/NĐ-CP ngày 13/08/2010 của Chính phủ thì: “Hàng hóa từ khu phi thuế quan xuất khẩu ra nước ngoài; hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan; hàng hóa đưa từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác” thuộc đối tượng không chịu thuế xuất khẩu, nhập khẩu,

Căn cứ quy định tại khoản 20 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng (GTGT) số 13/2008/QH12 thì: “Hàng hóa dịch vụ được mua bán giữa nước ngoài với các khu phi thuế quan và giữa các khu phi thuế quan với nhau” thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

Căn cứ quy định tại Điều 39 Luật Quản lý thuế số 78/2000/QH11, cơ quan hải quan ấn định thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu trong các trường hợp sau đây:

a) Người khai thuế dựa vào các tài liệu không hợp pháp để khai báo căn cứ tính thuế, tính và kê khai số thuế phải nộp; không kê khai hoặc kê khai không đầy đủ, chính xác các căn cứ tính thuế làm cơ sở cho việc tính thuế;

b) Người khai thuế từ chối hoặc trì hoãn, kéo dài quá thời hạn quy định việc cung cấp các tài liệu liên quan cho cơ quan hải quan để xác định chính xác số thuế phải nộp;

c) Cơ quan hải quan có đủ bằng chứng về việc khai báo trị giá không đúng với trị giá giao dịch thực tế;

d) Người khai thuế không tự tính được số thuế phải nộp.

Căn cứ các quy định nêu trên, việc xử lý thuế đối với lượng nguyên liệu thừa tồn kho lớn hơn báo cáo quyết toán nguyên liệu với cơ quan hải quan, được thực hiện như sau:

1. Về thuế nhập khẩu

Trường hợp nguyên liệu thừa của DNCX vẫn được lưu tại kho, chưa chuyển tiêu thụ nội địa, doanh nghiệp không vi phạm quy định tại Điều 39 Luật Quản lý Thuế, thì số nguyên liệu thừa này không thuộc đối tượng chịu thuế theo quy định, tại Nghị định 87/2010/NĐ-CP. Do đó, cơ quan hải quan chưa thực hiện ấn định thuế nhập khẩu đối với số nguyên liệu này.

2. Về thuế giá trị gia tăng

Trường hợp DNCX không vi phạm quy định tại Điều 39 Luật Quản lý thuế thì số nguyên liệu thừa này không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo quy định tại Điều 5 Luật Thuế GTGT số 13/2008/QH12, cơ quan hải quan chưa thực hiện ấn định thuế GTGT đối với số nguyên liệu này.

Trường hợp phát hiện doanh nghiệp tự ý tiêu thụ nội địa hoặc có hành vi gian lận, trốn thuế thì thực hiện ấn định thuế nhập khẩu và thuế GTGT theo đúng quy định.

Tổng cục Hải quan trả lời để Cục Hải quan tỉnh Long An biết và thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
– PTCT Nguyễn Dương Thái (để b/c);
– Cục KTSTQ;
– Lưu: VT, TXNK-CS-Ly,(03 bản).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. CỤC TRƯỞNG CỤC THUẾ XNK
PHÓ CỤC TRƯỞNG

Nguyễn Ngọc Hưng

 

Công văn 6790/TCHQ-TXNK năm 2015 về xử lý thuế đối với nguyên liệu thừa của doanh nghiệp chế xuất do Tổng cục Hải quan ban hành

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 6795/TCHQ-GSQL
V/v thanh khoản tờ khai sai mã loại hình

Hà Nội, ngày 24 tháng 07 năm 2015

 

Kính gửi: Cục Hải quan TP Hải Phòng.

Trả lời công văn số 4637/HQHP-GSQL ngày 24/06/2015 của Cục Hải quan TP Hải Phòng về việc thanh khoản tờ khai sai mã loại hình, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

Qua kiểm tra dữ liệu các tờ khai số 300043283100, mã loại hình E62, ngày đăng ký 24/06/2014 của Công ty TNHH Thành Hưng; 300042099400, mã loại hình E62, ngày đăng ký 23/06/2014 của Công ty TNHH Giày Hong Fu VN; 300217020960, mã loại hình E62, ngày đăng ký 02/12/2014 và 300217052500, mã loại hình E62, ngày đăng ký 02/12/2014 của Công ty TNHH Everbest VN; 300001608120, mã loại hình B11, ngày đăng ký 21/04/2014 của Công ty TNHH Giày Rollsport VN đều đăng ký tại Chi cục Hải quan quản lý hàng Đầu tư – Gia công thuộc Cục Hải quan TP Hải Phòng, được hệ thống phân luồng xanh và tại các chỉ tiêu ô ghi chú doanh nghiệp có khai số, ngày của hợp đồng gia công, chỉ tiêu mô tả hàng hóa khai báo mã sản phẩm theo hướng dẫn tại Phục lục II Thông tư 22/2014/TT-BTc ngày 14/02/2014 của Bộ Tài chính.

Do vậy, để tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, yêu cầu Cục Hải quan TP Hải Phòng chỉ đạo Chi cục Hải quan quản lý hàng Đầu tư – Gia công đánh giá việc khai sai mã loại hình có tác động đến kết quả phân luồng không, yêu cầu doanh nghiệp giải trình việc khai sai mã loại hình, đối chiếu thông tin dữ liệu tờ khai hải quan đáp ứng các yêu cầu quản lý đối với loại hình gia công nếu kiểm tra không phát hiện việc gian lận, lợi dụng do khai sai mã loại hình thì chấp nhận thanh khoản trên hệ thống hoặc thanh khoản thủ công ngoài hệ thống và cập nhật kết quả vào hệ thống để theo dõi, quản lý tiếp.

Tổng cục Hải quan trả lời để Cục Hải quan TP Hải Phòng biết và thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
– Lưu: VT, GSQL(3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

Vũ Ngọc Anh

 

Công văn 6795/TCHQ-GSQL năm 2015 về thanh khoản tờ khai sai mã loại hình do Tổng cục Hải quan ban hành

B XÂY DNG
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 18/BXD-PTĐT
V/v phê duyệt khu vực phát triển đô thị trên địa bàn tỉnh ThừaThiên Huế

Hà Nội, ngày 17 tháng 07 năm 2015

 

Kính gửi: Sở Xây dựng tỉnh Thừa Thiên Huế

Bộ Xây dựng nhận được Văn bản số 858/SXD-PTĐT ngày 01/7/2015 của Sở Xây dựng tỉnh Thừa Thiên Huế đề nghị cho ý kiến để thực hiện các bước phê duyệt khu vực phát triển đô thị trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Sau khi nghiên cứu, Bộ Xây dựng có ý kiến cụ thể như sau:

Điểm a Khoản 1 Điều 9 Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14/01/2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị quy định Thủ tướng Chính phủ quyết định khu vực phát triển đô thị tại các đô thị có đồ án quy hoạch chung thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ, do đó, đối với các khu vực thuộc phạm vi đồ án Điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Huế đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 649/QĐ-TTg ngày 06/5/2014, việc phê duyệt khu vực phát triển đô thị thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ.

Điều 8 Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14/01/2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị quy định việc lập hồ sơ đề xuất khu vực phát triển đô thị phải “căn cứ quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội, quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch chung đô thị, quy hoạch phân khu, chương trình phát triển đô thị”, do đó, đối với các khu vực thuộc phạm vi đồ án Điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Huế đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, để có căn cứ lập khu vực phát triển đô thị, cần thiết phải lập các quy hoạch phân khu và chương trình phát triển đô thị.

Trên đây là ý kiến của Bộ Xây dựng, đề nghị Sở Xây dựng tỉnh Thừa Thiên Huế nghiên cứu, thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
– Thứ trưởng P.T.M. Linh (để b/c);
– UBND tỉnh Thừa Thiên Huế (để biết);
– Lưu: VT, Cục PTĐT (2b).

TL . BỘ TRƯỞNG
CỤC TRƯỞNG CỤC PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ

Đỗ Viết Chiến

 

Công văn 18/BXD-PTĐT năm 2015 phê duyệt khu vực phát triển đô thị trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế do Bộ Xây dựng ban hành

B TÀI CHÍNH
TNG CỤC HẢI QUAN
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 6711/TCHQ-GSQL
V/v đưa hàng về bảo quản đối với hàng hóa áp dụng mức hiệu suất năng lượng tối thiểu

Nội, ngày 22 tháng 07 năm 2015

 

Kính gửi: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố.

Ngày 14/7/2015, Bộ Công Thương có công văn số 7035/BCT-TCNL về việc áp dụng mức hiệu suất năng lượng tối thiểu. Trên cơ sở ý kiến của Bộ Công Thương, Tổng cục Hải quan hướng dẫn như sau:

1. Đối với hàng hóa nhập khẩu áp dụng mức hiệu suất năng lượng tối thiểu, trong khi chờ kết quả thử nghiệm hiệu suất năng lượng tối thiểu, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai trên cơ sở các quy định hiện hành về thủ tục hải quan, xem xét, quyết định cho người khai hải quan đưa hàng hóa về bảo quản tại cảng xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa được thành lập trong nội địa; kho ngoại quan, kho bảo thuế, địa điểm kiểm tra tập trung hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu chịu sự giám sát của cơ quan hải quan; địa điểm kiểm tra của cơ quan kiểm tra hoặc kho, bãi của người khai hải quan khi người khai hải quan cung cấp đầy đủ các chứng từ kèm hồ sơ hải quan sau:

- Văn bản đề nghị đưa hàng về bảo quản theo mẫu số 09/BQHH/GSQL Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số 38/2015/TT-BTC;

- Văn bản xác nhận đã nhận hồ sơ đăng ký chứng nhận dán nhãn năng lượng của Bộ Công Thương;

- Văn bản cam kết nộp bổ sung Giấy chứng nhận dán nhãn năng lượng hoặc phiếu thử nghiệm trên mức hiệu suất năng lượng tối thiểu còn hiệu lực do Phòng thử nghiệm được Bộ Công Thương chỉ định và cam kết chịu mọi trách nhiệm thực hiện hành động khắc phục trong trường hợp hàng hóa nhập khẩu không phù hợp theo quy định của pháp luật.

2. Trong thời gian 30 ngày kể từ ngày đưa hàng về bảo quản, người khai hải quan có trách nhiệm nộp Giấy chứng nhận dán nhãn năng lượng hoặc Phiếu thử nghiệm trên mức hiệu suất năng lượng tối thiểu cho cơ quan hải quan để cơ quan hải quan thực hiện việc thông quan hàng hóa trừ trường hợp thời gian kiểm tra kéo dài quá 30 ngày theo xác nhận của cơ quan kiểm tra.

3. Yêu cầu Cục Hải quan các tỉnh, thành phố tiếp tục tăng cường công tác kiểm tra, phối hợp kiểm tra việc bảo quản hàng hóa của doanh nghiệp theo quy định tại Điều 32 Thông tư số 38/2015/TT-BTC.

Tổng cục Hải quan có ý kiến để các đơn vị thực hiện thống nhất./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- TT Đ Hoàng Anh Tuấn (để b/c);
- Bộ Công Thương (để ph/h);
- Lưu: VT, GSQL. Cường(3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

Vũ Ngọc Anh

 

Công văn 6711/TCHQ-GSQL năm 2015 đưa hàng về bảo quản đối với hàng hóa áp dụng mức hiệu suất năng lượng tối thiểu do Tổng cục Hải quan ban hành