BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 2589/TCT-CS
V/v hóa đơn

Hà Nội, ngày 26 tháng 06 năm 2015

 

Kính gửi:

- Công ty TNHH đấu giá tài sản Đông Dương;
– Chi cục thi hành án dân sự thị xã Sông Cầu.

 

Trả lời công văn số 119/CCTHADS ngày 23/1/2015 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Sông Cầu về việc xuất hoá đơn đối với tài sản ban đấu giá và công văn số 15/CV-ĐD ngày 6/1/2015 của Công ty TNHH Đấu giá tài sản Đông Dương đề nghị hướng dẫn vướng mắc phát sinh trong quá tỉnh bán đấu giá tài sản thi hành án và tài sản thế chấp, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại Điều 13, Thông tư sô 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định về hoá đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ quy định:

"Điều 13. Cấp hoá đơn do Cục Thuế đặt in

1. Cơ quan thuế cấp hoá đơn cho các tổ chức không phải là doanh nghiệp, hộ vả cá nhân không kinh doanh nhưng có phát sinh hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ cần có hóa đơn để giao cho khách hàng.

Trường hợp tổ chức không phải là doanh nghiệp, hộ và cá nhân không

kinh doanh bán hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng hoặc thuộc trường hợp không phải kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng thì cơ quan thuế không cấp hoá đơn.

Riêng đối với tổ chức, cơ quan nhà nước không thuộc đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ có bán đấu giá tài sản, trường hợp giá trúng đấu giá là giá bán đã có thuế giá trị gia tăng được công bố rõ trong hồ sơ bán đấu giá do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thì được cấp hóa đơn giá trị gia tăng để giao cho người mua."

Tại khoản 8a, Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/2/2013 của Chính Phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật thuế GTGT quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT như sau:

" …Bán tài sản đảm bảo tiền vay do tổ chức tín dụng hoặc do cơ quan thi hành án thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý tài sản bảo đảm tiền vay.”

- Điều 8 Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 sửa đổi, bổ sung thêm điểm a khoản 8 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC quy định :

"a) Dịch vụ cấp tín dụng gồm các hình thức:

- Chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và các giấy tờ có giá khác;

- Bảo lãnh ngân hàng;

- Cho thuê tài chính;

- Phát hành thẻ tín dụng.

Trường hợp tổ chức tín dụng thu các loại phí liên quan đến phát hành thẻ tín dụng thì các khoản phí thu từ khách hàng thuộc quy trình dịch vụ cấp tín dụng (phí phát hành thẻ) theo quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng như phí trả nợ trước hạn, phạt chậm trả nợ, cơ cấu lại nợ, quản lý khoản vay và các khoản phí khác thuộc quy trình cấp tín dụng thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT).

Các khoản phí giao dịch thẻ thông thường không thuộc quy trình cấp tín dụng như phí cấp lại mã phí cho thẻ tín dụng, phí cung cấp bản sao hoá đơn giao dịch, phí đòi bồi hoàn khi sử dụng thẻ, phí thông báo mất cắp, thất lạc thẻ tín dụng, phí huỷ thẻ tín dụng, phí chuyển đổi loại thẻ tín dụng và các khoản phí khác thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.

- Bao thanh toán trong nước; bao thanh toán quốc tế đối với các ngân hàng được phép thực hiện thanh toán quốc tế;

- Bán tài sản bảo đảm tiền vay do tổ chức tín dụng hoặc do cơ quan thi

hành án hoặc bên đi vay vốn tự bán tài sản bảo đảm theo ủy quyền của bên cho vay để trả nợ khoản vay có bảo đảm, cụ thể:

+ Tài sản đảm bảo tiền vay được bán là tài sản thuộc giao dịch bảo đảm đã được đăng ký với cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đăng ký giao dịch bảo đảm.

+ Việc xử lý tài sản đảm bảo tiền vay thực hiện theo quy định của pháp luật về giao dịch bảo đảm.

Trường hợp hết thời gian trả nợ, người có tài sản bảo đảm không có khả năng trả nợ và phải bàn giao tài sản cho tổ chức tín dụng để tổ chức tín dụng xử lý tài sản bảo đảm tiền vay theo quy định của pháp luật thì các bên thực hiện thủ tục bàn giao tài sản bảo đảm theo quy định.

Trường hợp tổ chức tín dụng nhận tài sản bảo đảm để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì tổ chức tín dụng thực hiện hạch toán tăng giá trị tài sản phục vụ sản xuất kinh doanh theo quy định. Khi tổ chức tín dụng bán tài sản phục vụ hoạt động kinh doanh nếu tài sản thuộc đối tượng chịu thuế GTGT thì tổ chức tín dụng phải kê khai, nộp thuế GTGT theo quy định.

Ví dụ 3: Tháng 3/2014, Doanh nghiệp A là cơ sở kinh doanh nộp thuế

GTGT theo phương pháp khấu trừ thế chấp dây chuyền, máy móc thiết bị để vay vốn tại Ngân hàng B, thời gian vay là 1 năm hạn trả nợ là ngày 31/3/2015). Đến ngày 31/3/2015, Doanh nghiệp A không có khả năng trả nợ và phải bàn giao tài sản cho Ngân hàng B thì khi bàn giao tài sản, Doanh nghiệp A thực hiện thủ tục bàn giao tài sản bảo đảm theo quy định của pháp luật về việc xử lý tài sản bảo đảm. Ngân hàng B bán tài sản bảo đảm tiền vay để thu hồi nợ thì tài sản bán ra thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

Ví dụ 3a: Tháng 12/2014, Doanh nghiệp B là cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thế chấp nhà xưởng trên đất và quyền sử dụng đất để vay vốn tại Ngân hàng thương mại C, thời gian vay là 1 năm, hạn trả nợ là ngày 15/12/2016, Ngân hàng thương mại C và Doanh nghiệp B có đăng ký giao dịch bảo đảm (thế chấp nhà xưởng trên đất và quyền sử dụng đất) với cơ quan có thẩm quyền. Đến ngày 15/12/2016, Doanh nghiệp B không có khả năng trả nợ và Ngân hàng thương mại C có văn bản đồng ý giải chấp để Doanh nghiệp B được bán nhà xưởng để trả nợ Ngân hàng, tháng 1/2017 Doanh nghiệp B bán nhà xưởng để trả nợ Ngân hàng thì nhà xưởng bán thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT."

- Tại khoản 4, khoản 5 Điều 1 7 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính quy định:

"4. Trường hợp tổ chức tín dụng nhận giá trị bất động sản là tài sản bảo đảm tiền vay để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ được bảo đảm thì tổ chức tín dụng khi được phép chuyển nhượng bất động sản theo quy định của pháp luật phải kê khai nộp thuế thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản vào Ngân sách Nhà nước. Trương hợp ban đấu giá bất động sản là tài sản bảo đảm tiền vay thì số tiên thu được thực hiện thanh toán theo quy định của Chính phủ về bảo đảm tiền vay của các tổ chức tín dụng và kê khai nộp thuế theo quy định.

Sau khi thanh toán các khoản trên, số tiền còn lại được trả cho các tổ chức kinh doanh đã thế chấp bất động sản để bảo đảm tiền vay.

Trường hợp tổ chức tín dụng được phép chuyển nhượng bất động sản đã được thế chấp theo quy định của pháp luật để thu hồi vốn nếu không xác định được giá vốn của bất động sản thì giá vốn được xác định bằng (=) vốn vay phải trả theo hợp đồng thế chấp bất động sản cộng (+) chi phí lãi vay chưa trả đến thời điểm phát mãi bất động sản thế chấp theo hợp đồng tín dụng cộng (+) các khoản chi phí phát sinh khi chuyển nhượng bất động sản nếu có hóa đơn, chứng từ hợp pháp.

5. Trường hợp cơ quan thi hành án bán đấu giá bất động sản là tài sản bảo đảm thi hành án thì số tiền thu được thực hiện theo quy định tại Nghị định của Chính phủ về kê biên, đấu giá quyền sử dụng đất để bảo đảm thi hành án. Tổ chức được ủy quyền bán đấu giá bất động sản thực hiện kê khai, khấu trừ tiền thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản nộp vào Ngân sách Nhà nước. Trên các chứng từ ghi rõ kê khai, nộp thuế thay về bán tài sản đảm bảo thi hành án.

Trường hợp cơ quan thi hành án chuyển nhượng bất động sản là tài sản đảm bảo thi hành án nếu không xác định được giá vốn của bất động sản thì giá vốn được xác định bằng (=) số tiền nợ phải trả nợ theo quyết định của Tòa án để thi hành án cộng (+) các khoản chi phí phát sinh khi chuyển nhượng bất động sản nếu có hóa đơn chứng từ hợp pháp."

Liên quan bán tài sản đảm bảo tiền vay, Tổng cục Thuế đã có công văn số 5858/TCT-CS ngày 26/12/2014 trả lời Cục Thuế tỉnh Bình Dương, Công ty cho thuê tài chính TNHH MTV Kexim Việt Nam.

Căn cứ quy định nêu trên:

- Về thuế GTGT và hóa đơn: Tài sản đảm bảo tiền vay khi bán thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Theo đó, trường hợp Công ty TNHH đấu giá tài sản Đông Dương có ký hợp đồng với cơ quan Thi hành án dân sự để bán tài sản đảm bảo tiền vay hoặc cơ quan thi hành án dân sự trực tiếp bán tài sản đảm bảo tiền vay thì không sử dụng hóa đơn GTGT. Cơ quan thi hành án có trách nhiệm cung cấp đầy đủ các văn bản, giấy tờ có liên quan đến việc đấu giá tài sản theo quy định tại khoản 3 Điều 106 Luật thi hanh án dân sự số 26/2008/QH12 ngày 14/1/2008 cho người mua được tài sản đấu giá để làm thủ tục đăng ký, chuyển quyền sở hữu, sử dụng theo quy định của pháp luật.

Trường hợp Ngân hàng bán tài sản đảm bảo tiền vay thì Ngân hàng phải xuất hóa đơn cho người mua.

- Về thuế TNDN: Về nội dung này Tổng cục Thuế đã có công văn Tổng cục Thuế đã có công văn số 5858/TCT-CS ngày 26/12/2014 trả lời Cục Thuế tỉnh Bình Dương, Công ty cho thuê tài chính TNHH MTV Kexim Việt Nam. Đề nghị Công ty TNHH đấu giá tài sản Đông Dương, Chi cục thi hành án dân sự thị xã Sông Cầu nghiên cứu.

Tổng cục Thuế trả lời Công ty TNHH đấu giá tài sản Đông Dương và Chi cục thi hành án dân sự thị xã Sông Cầu được biết.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
– Cục Thuế tỉnh Phú Yên;
– Vụ PC (BTC);

Vụ PC (TCT);
– Lưu: VT,
CS (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG


Cao Anh Tuấn

 

 

 

Công văn 2589/TCT-CS năm 2015 về hóa đơn giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 2539/TCT-CS
V/v chính sách thuế

Hà Nội, ngày 25 tháng 06 năm 2015

 

Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội.

Trả lời công văn số 993/CT-TTrl ngày 12/1/2015 của Cục Thuế thành phố Hà Nội về việc sử dụng hoá đơn GTGT đối với doanh thu thu hộ, chi hộ, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại Điều 5 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/1/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng, hướng dẫn thi hành Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 8/12/2008 và Nghị định số 121/2011/NĐ-CP ngày 27/12/2011 của Chính phủ quy định:

"Điều 5. Các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT

1. Hàng hoá, dịch vụ được người nộp thuế tại Việt Nam cung cấp ở ngoài Việt Nam, trừ hoạt động vận tải quốc tế mà chặng vận chuyển có điểm đi và điểm đến ở nước ngoài;

6. Các trường hợp khác:

Cơ sở kinh doanh không phải kê khai, nộp thuế trong các trường hợp sau:

d) Các khoản thu hộ không liên quan đến việc bán hàng hoá, dịch vụ của cơ sở kinh doanh.

e) Doanh thu hàng hoá, dịch vụ và doanh thu hoa hồng đại lý được hưởng từ hoạt động đại lý bán hàng hoá, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT."

Tại Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính quy định các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT:

"1. Tổ chức, cá nhân nhận các khoản thu về bồi thường bằng tiền (bao gồm cả tiền bồi thường về đất và tài sản trên đất khi bị thu hồi đất theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền), tiền thưởng, tiền hỗ trợ, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác.

Trường hợp cơ sở kinh doanh nhận tiền của tổ chức, cá nhân để thực hiện dịch vụ cho tổ chức, cá nhân như sửa chữa, bảo hành, khuyến mại, quảng cáo thì phải kê khai, nộp thuế theo quy định.

Ví dụ 15: Công ty cổ phần Sữa ABC có chi tiền cho các nhà phân phối (là tổ chức, cá nhân kinh doanh) để thực hiện chương trình khuyến mại (theo quy định của pháp luật về hoạt động xúc tiến thương mại), tiếp thị, trưng bày sản phẩm cho Công ty (nhà phân phối nhận tiền này để thực hiện dịch vụ cho Công ty) thì khi nhận tiền, trường hợp nhà phân phối là người nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ lập hóa đơn GTGT và tính thuế GTGT theo thuế suất 10% trường hợp nhà phân phối là người nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì sử dụng hóa đơn bán hàng và xác định số thuế phải nộp theo tỷ lệ (%) trên doanh thu theo quy định."

Căn cứ quy định nêu trên và hồ sơ kèm theo công văn số 993/CT-TTrl ngày 12/1/2015 của Cục Thuế thành phố Hà Nội, thì theo hợp đồng cung cấp dịch vụ quản lý khu chung cư the Manor Hà Nội giữa Ban đại diện chủ sở hữu chung cư The Manor Hà Nội (Ban Quản trị) và Công ty TNHH Savills Việt Nam, các khoản thu, chi liên quan đến việc quản lý khu chung cư The Manor Hà Nội của Công ty TNHH Savills Việt Nam do Công ty thực hiện thu, chi, xuất hoá đơn và liên quan trực tiếp đến hoạt động quản lý khu chung cư của Công ty thì không được coi là các khoản thu hộ, chi hộ. (Các khoản thu, Công ty thực hiện xuất hoá đơn; các khoản chi Công ty thực hiện ký hợp đồng, thanh toán với nhà cung cấp . . . ) .

Do vậy, Công ty TNHH Savills Việt Nam thực hiện kê khai thuế GTGT đầu ra, đầu vào đối với các khoản thu, chi liên quan đến việc quản lý khu chung cư The Manor theo đúng quy định, cụ thể:

- Các khoản thu: Thu phí quản lý, thu quảng cáo, thu tiền trông giữ xe. . . , Công ty Savills thu tiền, xuất hoá đơn thì Công ty kê khai thuế GTGT đầu ra.

Các khoản chi: phí quản lý hệ thống kỹ thuật, phí bảo trì thang máy, . . . Công ty ký hợp đồng, thực hiện thanh toán cho các nhà thầu thì Công ty kê khai khấu trừ GTGT đầu vào.

Đối với khoản tiền công, tiền phí quản lý Công ty TNHH Savills Việt Nam được Ban Quản trị trả để quản lý khu chung cư thì Công ty xuất hoá đơn GTGT giao cho Ban Quản trị và thực hiện kê khai nộp thuế GTGT và TNDN theo quy định.

Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế được biết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
– Vụ PC-BTC;

Vụ PC, KK-TCT;
– Website TCT;
- Lưu: VT, CS (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG


Cao Anh Tuấn

 

 

 

Công văn 2539/TCT-CS năm 2015 chính sách thuế về việc sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng đối với doanh thu thu hộ, chi hộ do Tổng cục Thuế ban hành

TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 940/TLĐ
V/v tăng cường tuyên truyền thực thi Luật PCTH của thuốc lá

Hà Nội, ngày 24 tháng 06 năm 2015

 

Kính gửi:

- Các LĐLĐ tỉnh, thành phố;
– Các Công đoàn ngành Trung ương;
– Các Công đoàn Tổng Công ty trực thuộc TLĐ.

 

Với mục tiêu giảm tỷ lệ mắc và tử vong do các bệnh liên quan đến sử dụng thuốc lá gây ra, ngày 18 tháng 6 năm 2012 tại kỳ họp thứ 3, Quốc hội khóa XIII đã thông qua Luật phòng, chống tác hại (PCTH) của thuốc lá. Ngay sau khi Luật được ban hành, Thường trực Đoàn Chủ tịch Tổng LĐLĐ Việt Nam đã quan tâm chỉ đạo, hướng dẫn các cấp Công đoàn đẩy mạnh công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức trong cán bộ, đoàn viên, CNVCLĐ về tác hại của thuốc lá, giảm tỷ lệ sử dụng thuốc lá, bảo đảm quyền của CNVCLĐ được sống, làm việc trong môi trường không khói thuốc. Đến nay, về cơ bản các LĐLĐ tỉnh, thành phố, Công đoàn ngành Trung ương và tương đương đã kiện toàn, thành lập Ban Chỉ đạo PCTH của thuốc lá; xây dựng nội quy, quy chế phối hợp với các sở, ban, ngành đảm bảo thực thi Luật PCTH của thuốc lá trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, bước đầu đã có trên 62% số CĐCS triển khai xây dựng môi trường làm việc không khói thuốc và đã tuyên truyền, vận động được hàng chục nghìn CNVCLĐ bỏ hút thuốc lá.

Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đã đạt được, công tác tuyên truyền thực thi Luật PCTH của thuốc lá trong hệ thống công đoàn vẫn còn gặp khó khăn, thách thức, như: thiếu sự vào cuộc đồng bộ của các cấp, các ngành; một số nơi người đứng đầu cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp chưa chú trọng đến công tác PCTH của thuốc lá; nhận thức của cán bộ, đoàn viên, CNVCLĐ về tác hại của thuốc lá còn chung chung, đơn giản; nguồn lực dành cho công tác PCTH của thuốc lá rất hạn chế…

Nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác tuyên truyền thực thi Luật PCTH của thuốc lá, Tổng LĐLĐ Việt Nam yêu cầu các cấp Công đoàn tiếp tục tăng cường triển khai thực hiện hướng dẫn số 279/HD-TLĐ ngày 28/02/2012 của Tổng Liên đoàn, trong đó trọng tâm vào các nhiệm vụ sau:

1. Nâng cao chất Iượng, hiệu quả thông tin, tuyên truyền, vận động CNVCLĐ không sử dụng thuốc lá, tích cực tham gia PCTH của thuốc lá:

Nội dung: Tuyên truyền chính sách, pháp luật về PCTH của thuốc lá; tác hại của thuốc lá đối với sức khỏe của người sử dụng và những người khác chịu ảnh hưởng của khói thuốc lá; tác hại của việc sản xuất, mua bán, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng thuốc lá nhập lậu; các biện pháp cai nghiện thuốc lá, lợi ích của việc cai nghiện thuốc lá và môi trường sống không có khói thuốc; quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong PCTH của thuốc lá.

Hình thức: Nghiên cứu, biên soạn, phát hành tài liệu, tuyên truyền trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua các hội nghị, hội thảo, lớp tập huấn, cuộc thi tìm hiểu, hình ảnh minh họa, truyền thanh nội bộ… bảo đảm phù hợp với điều kiện sống, làm việc của người lao động gắn với phong trào xây dựng đời sống văn hóa trong CNVCLĐ, xây dựng cơ quan, doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa; mở chuyên trang, chuyên mục viết tin, bài tuyên truyền rộng rãi về mục tiêu, ý nghĩa, nội dung Luật PCTH của thuốc lá và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật trên các báo, tạp chí, trang website Công đoàn.

2. Phát huy vai trò, trách nhiệm của cán bộ chủ chốt Công đoàn các cấp trong công tác PCTH của thuốc lá:

- Đưa nội dung PCTH của thuốc lá vào kế hoạch hoạt động hằng năm, đưa quy định cấm hút thuốc lá tại nơi làm việc vào nội quy, quy chế nội bộ của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.

- Gương mẫu thực hiện và vận động cán bộ, CNVCLĐ thực hiện nghiêm các quy định của pháp luật về PCTH của thuốc lá.

- Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc, động viên cán bộ, CNVCLĐ thực hiện cấm hút thuốc lá theo quy định Luật PCTH của thuốc lá.

3. Triển khai có hiệu quả các biện pháp xây dựng môi trường làm việc không khói thuốc:

- Kiện toàn, thành lập Ban Chỉ đạo PCTH của thuốc lá; xây dựng, củng cố mạng lưới cộng tác viên pháp Luật lao động và PCTH của thuốc lá tại các cấp Công đoàn.

- Treo biển có chữ hoặc biểu tượng cấm hút thuốc lá tại các khu vực cấm theo quy định của Luật PCTH của thuốc lá.

- Ký cam kết thực thi Luật PCTH của thuốc lá và xây dựng môi trường làm việc không khói thuốc giữa các cấp Công đoàn và đoàn viên, CNVCLĐ.

- Tổ chức tập huấn nghiệp vụ, cuộc thi tìm hiểu, các buổi nói chuyện chia sẻ kinh nghiệm về công tác PCTH của thuốc lá.

- Tham gia cùng các cơ quan chức năng tổ chức kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính về PCTH của thuốc lá thuộc lĩnh vực được phân công theo Nghị định số 176/2013/NĐ-CP về xử phạt hành chính trong lĩnh vực y tế và các Nghị định xử phạt khác có liên quan đến PCTH của thuốc lá.

4. Đầu tư xây dựng và nhân rộng mô hình điểm về PCTH của thuốc lá và hưởng ứng Ngày thế giới không khói thuốc lá, tuần lễ Quốc gia không khói thuốc lá hằng năm:

- Tại các LĐLĐ tỉnh, thành phố, Công đoàn ngành Trung ương và tương đương trong năm 2015 lựa chọn từ 03 đến 05 Công đoàn cấp trên cơ sở hoặc Công đoàn cơ sở để xây dựng mô hình điểm về môi trường làm việc không khói thuốc; phấn đấu đến hết năm 2020 có từ 85% trở lên số Công đoàn triển khai các biện pháp xây dựng môi trường làm việc không khói thuốc.

- Kết hợp với các hoạt động “Tháng Công nhân” hằng năm, các cấp Công đoàn treo băng rôn, khẩu hiệu, tham gia hoặc tổ chức mít tinh tuyên truyền, vận động CNVCLĐ hưởng ứng Ngày thế giới không khói thuốc lá (31/5) và Tuần lễ Quốc gia không khói thuốc lá (25 đến 31/5).

5. Điều kiện bảo đảm:

- Tài liệu, kỹ thuật truyền thông về PCTH của thuốc lá được đăng trên trang thông tin điện tử của Chương trình PCTH thuốc lá quốc gia: www.vinacosh.gov.vn

- Căn cứ vào nguồn kinh phí của “Quỹ PCTH thuốc lá” quốc gia, Tổng LĐLĐ Việt Nam tổ chức tập huấn nghiệp vụ, cung cấp tài liệu tuyên truyền và lựa chọn hỗ trợ kinh phí cho các LĐLĐ tỉnh, thành phố, Công đoàn Trung ương và tương đương để triển khai công tác PCTH của thuốc lá; bên cạnh đó, các cấp Công đoàn cần trích một phần kinh phí để triển khai công tác PCTH của thuốc lá lồng ghép với các hoạt động khác của tổ chức Công đoàn.

Đề nghị các LĐLĐ tỉnh, thành phố, Công đoàn ngành Trung ương, Công đoàn Tổng công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn nghiêm túc thực hiện, định kỳ báo cáo kết quả về Tổng Liên đoàn (qua Ban Tuyên giáo) cùng với báo cáo Công tác tuyên giáo Công đoàn. Trong quá trình tổ chức thực hiện, có gì vướng mắc xin liên hệ đồng chí Vũ Mạnh Tiêm, Phó Trưởng Ban Tuyên giáo – Phó Ban Chỉ đạo PCTH của thuốc lá Tổng Liên đoàn, số điện thoại 043.3942.1519, DĐ 0916569566 để kịp thời giải quyết./.

 


Nơi nhận:

- Bộ Y tế (phối hợp);
– Các LĐLĐ tỉnh, thành phố;
– Các Công đoàn ngành Trung ương;
– Các Công đoàn TCT trực thuộc TLĐ;
– Lưu VT.

TM. ĐOÀN CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Nguyễn Văn Ngàng

 

Công văn 940/TLĐ năm 2015 về tăng cường tuyên truyền thực thi Luật phòng, chống tác hại của thuốc lá do Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam ban hành

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
CỤC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG NÔNG LÂM SẢN VÀ THỦY SẢN

——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 309/QĐ-QLCL

Hà Nội, ngày 30 tháng 06 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH QUẢN LÝ, THEO DÕI THI HÀNH PHÁP LUẬT VỀ XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG NÔNG LÂM SẢN VÀ THỦY SẢN

CỤC TRƯỞNG
CỤC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG NÔNG LÂM SẢN VÀ THỦY SẢN

Căn cứ Quyết định số 670/QĐ-BNN-TCCB ngày 04/4/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản;

Căn cứ Quyết định 1964/QĐ-BNN-PC ngày 27/5/2015 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn V/v ban hành Kế hoạch quản lý, theo dõi thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính năm 2015;

Xét đề nghị của Trưởng Phòng Thanh tra, Pháp chế;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình thực hiện Kế hoạch quản lý, theo dõi thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính năm 2015 của Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản (văn bản kèm theo).

Điều 2. Trưởng các phòng cơ quan Cục căn cứ Chương trình này, tổ chức triển khai thực hiện các nội dung được phê duyệt và báo cáo Cục trưởng kết quả thực hiện Chương trình trước ngày 30/9/2015.

Điều 3. Giao Phòng Thanh tra, Pháp chế theo dõi; đôn đốc; tổng hợp kết quả thực hiện công tác quản lý, theo dõi thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản báo cáo Bộ theo quy định.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 5. Chánh Văn phòng Cục; Trưởng phòng Thanh tra, Pháp chế; Trưởng các phòng cơ quan Cục, Giám đốc cơ quan Nam bộ, Trung bộ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 


Nơi nhận:

- Như điều 5;
– Bộ NN&PTNT (Vụ PC);
– Các PCT (để biết);
– Lưu VT, TTPC

CỤC TRƯỞNG

Nguyễn Như Tiệp

 

CHƯƠNG TRÌNH THỰC HIỆN

KẾ HOẠCH QUẢN LÝ, THEO DÕI THI HÀNH PHÁP LUẬT VỀ XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG, AN TOÀN THỰC PHẨM NÔNG LÂM THỦY SẢN
(ban hành kèm theo quyết định số 309/QLCL-TTPC ngày 30 tháng 6 năm 2015)

I. Mục đích, yêu cầu:

1. Xác định rõ trách nhiệm và phân công nhiệm vụ cụ thể cho các phòng, cơ quan thuộc Cục trong việc triển khai kế hoạch quản lý, theo dõi thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính thuộc phạm vi, thẩm quyền quản lý của Cục.

2. Trưởng các Phòng có trách nhiệm chủ trì hoặc tham gia phối hợp thực hiện các nội dung, nhiệm vụ trong chương trình theo phân công.

II. Nội dung chương trình:

1. Tổ chức hội nghị phổ biến các văn bản QPPL liên quan đến công tác xử lý vi phạm hành chính.

a) Biên soạn tài liệu phổ biến Luật Xử lý vi phạm hành chính và các văn bản hướng dẫn.

b) Tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho người làm công tác xử lý vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm.

2. Tổ chức kiểm tra tình hình thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản.

3. Tham gia các lớp phổ biến, kiểm tra pháp luật về xử lý vi phạm hành chính có liên quan thuộc phạm vi, lĩnh vực quản lý do Thanh tra Bộ tổ chức.

4. Xây dựng báo cáo về công tác quản lý, theo dõi tình hình thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản.

III. Phân công thực hiện.

1. Biên soạn tài liệu phổ biến Luật Xử lý vi phạm hành chính và các văn bản hướng dẫn.

- Đơn vị chủ trì: Phòng Thanh tra, Pháp chế.

- Thời gian thực hiện: Tháng 7/2015 – tháng 8/2015.

2. Tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho người làm công tác xử lý vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm.

- Đơn vị chủ trì: Phòng Thanh tra, Pháp chế.

- Thời gian thực hiện: Tháng 8/2015 – Tháng 9/2015.

(Thông qua các lớp đào tạo nghiệp vụ về quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản thuộc dự án đào tạo)

3. Tổ chức kiểm tra tình hình thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý chất lượng, ATTP nông lâm thủy sản (theo kế hoạch gửi kèm).

a) Đơn vị chủ trì: Phòng Thanh tra, Pháp chế.

b) Đơn vị phối hợp: Phòng CL1, 2.

4. Tham gia các lớp đào tạo nghiệp vụ về quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản

a) Đơn vị chủ trì: Phòng Chất lượng 1,2

b) Đơn vị phối hợp: Phòng Thanh tra, Pháp chế

5. Báo cáo tình hình theo dõi, thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý chất lượng, ATTP nông lâm thủy sản

a) Đơn vị chủ trì: Phòng Thanh tra, Pháp chế;

b) Đơn vị phối hợp: Phòng Chất lượng 1,2.

IV. Kinh phí thực hiện.

Kinh phí phục vụ việc biên soạn tài liệu và tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ về xử lý vi phạm hành chính cho công chức, viên chức trong lĩnh vực quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản từ dự án đào tạo nghiệp vụ về quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản đã được Bộ phê duyệt.

V. Tổ chức thực hiện.

1. Phòng Thanh tra, Pháp chế chủ trì, phối hợp với phòng, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện đầy đủ nội dung của chương trình, tổng hợp kết quả trình Lãnh đạo Cục phê duyệt báo cáo Bộ theo quy định.

2. Phòng Tài chính: Hướng dẫn các đơn vị lập dự toán chi tiết thực hiện công tác kiểm tra tình hình thi hành pháp luật về xử vi phạm hành chính thuộc phạm vi quản lý của Cục; thanh quyết toán kinh phí thực hiện theo quy định./.

 

KẾ HOẠCH KIỂM TRA

TÌNH HÌNH THI HÀNH PHÁP LUẬT VỀ XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG NÔNG LÂM SẢN VÀ THỦY SẢN
(ban hành kèm theo quyết định số 309/QLCL-TTPC ngày 30 tháng 6 năm 2015)

I. Nội dung kiểm tra:

1. Tình hình ban hành văn bản pháp luật liên quan đến xử lý vi phạm hành chính (Kế hoạch, văn bản triển khai thực hiện văn bản QPPL của các cơ quan quản nhà nước cấp trên).

2. Công tác phổ biến, tập huấn, bồi dưỡng, hướng dẫn nghiệp vụ, bố trí nguồn lực và các điều kiện khác để bảo đảm cho việc thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính trong phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị trên địa bàn được giao phụ trách.

3. Việc áp dụng các quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

4. Việc xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu về xử lý vi phạm hành chính và cung cấp thông tin để tích hợp vào cơ sở dữ liệu quốc gia.

5. Việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong xử lý vi phạm hành chính

6. Những khó khăn, vướng mắc, kiến nghị của đơn vị trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện các văn bản QPPL trong lĩnh vực quản lý.

II. Phương pháp tiến hành:

1. Kết hợp Đoàn thanh tra, kiểm tra chuyên ngành năm 2015 của Cục đã được phê duyệt theo Quyết định số 126/QĐ-QLCL ngày 31 tháng 3 năm 2015 của Cục trưởng Cục Quản Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản.

2. Thu thập và xử lý thông tin về tình hình thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính:

a) Đánh giá, nhận xét việc thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm nông lâm sản và thủy sản của các đơn vị;

b) Tổng hợp tình hình thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính năm 2015;

c) Ghi nhận kiến nghị, đề xuất.

III. Thời gian và đối tượng kiểm tra.

1. Thời gian: Quý III đến quý IV năm 2015.

2. Đối tượng kiểm tra:

a) Các Chi cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản (Chi cục Bắc Giang; Chi cục Thanh Hóa; Chi cục Đăk Nông; Chi cục Khánh Hòa; Chi cục Cần Thơ; Chi cục Bến tre), theo kế hoạch thanh tra, kiểm tra chuyên ngành năm 2015 của Cục đã phê duyệt.

b) Cơ quan QLCLNLS&TS Trung bộ, Nam bộ thuộc Cục.

IV. Phân công thực hiện

1. Phòng Thanh tra, Pháp chế chủ trì, phối hợp với Phòng Chất lượng 1, Chất lượng 2, Cơ quan Trung bộ, Nam bộ thành lập các Đoàn kiểm tra tình hình thi hành pháp luật về xử vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản.

2. Phòng Tài chính hướng dẫn các đơn vị lập dự toán chi tiết thực hiện công tác theo dõi thi hành pháp luật; xây dựng dự toán ngân sách năm 2015.

V. Kinh phí thực hiện:

Kinh phí phục vụ tổ chức các Đoàn kiểm tra tình hình thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính được bố trí từ nguồn phí, lệ phí hoặc các dự án khác được phê duyệt./.

Quyết định 309/QĐ-QLCL năm 2015 về Chương trình thực hiện Kế hoạch quản lý, theo dõi thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản do Cục trưởng Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản ban hành

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 1011/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 03 tháng 07 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG ĐỀ ÁN TÁI CƠ CẤU TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2012 – 2015

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Quyết định số 929/QĐ-TTg ngày 17 tháng 7 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước, trọng tâm là tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước giai đoạn 2011 – 2015;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương và Hội đồng thành viên Tập đoàn Dầu khí Việt Nam,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung Đề án “Tái cơ cấu Tập đoàn Dầu khí Việt Nam (PVN) giai đoạn 2012 – 2015” với các nội dung sau:

1. Từ năm 2015 đến hết năm 2017: Thực hiện chuyển nhượng phần vốn góp của PVN và chuyển đổi Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Lọc hóa dầu Bình Sơn thành Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên, PVN nắm giữ 51% vốn điều lệ hoặc cổ phần hóa Công ty, PVN nắm giữ tối thiểu 65% vốn điều lệ.

2. Từ năm 2015 đến hết năm 2016: Thực hiện cổ phần hóa Tổng công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam.

Tập đoàn Dầu khí Việt Nam xây dựng phương án cổ phần hóa Tổng công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam báo cáo Bộ Công Thương thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt.

3. Từ năm 2015 đến hết năm 2017: Thoái vốn của PVN tại Tổng công ty cổ phần Xây lắp Dầu khí Việt Nam (PVC) xuống còn 36% vốn điều lệ của PVC.

4. Điều chỉnh tỷ lệ vốn của PVN nắm giữ tại Tổng công ty cổ phần Vận tải dầu khí lên 51%.

5. PVN tiếp tục nắm giữ 25,34% vốn điều lệ của Tổng công ty cổ phần Dịch vụ tổng hợp dầu khí.

6. Điều chỉnh nâng tỷ lệ vốn của PVN tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Hóa dầu Long Sơn (LSP) lên 29%.

7. PVN nghiên cứu việc tổ chức lại tất cả các đơn vị đóng mới, sửa chữa phương tiện nổi trong Tập đoàn để đề xuất mô hình tổ chức phù hợp, tối ưu hóa sử dụng các nguồn lực, nâng cao hiệu quả hoạt động và tránh cạnh tranh nội bộ.

8. PVN báo cáo Thủ tướng Chính phủ cụ thể về doanh nghiệp cấp IV cần tạm thời duy trì, ngành nghề kinh doanh, tình hình hoạt động, và lý do cần tạm thời duy trì là doanh nghiệp cấp IV của Tập đoàn.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Chủ tịch Hội đồng thành viên Tập đoàn Dầu khí Việt Nam chịu trách nhiệm hành chính trước Thủ tướng Chính phủ về kết quả tái cơ cấu Tập đoàn theo Đề án đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; xử lý nghiêm trách nhiệm đối với lãnh đạo chủ chốt doanh nghiệp không thực hiện hoặc thực hiện không có kết quả tái cơ cấu doanh nghiệp theo kế hoạch đã đề ra.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Trưởng ban Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp, Hội đồng thành viên Tập đoàn Dầu khí Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
– Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
– HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
– Đảng ủy khối doanh nghiệp Trung ương;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
– Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
– Văn phòng Quốc hội;
– Tòa án nhân dân tối cao;
– Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
– Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính quốc gia;
– Ngân hàng Chính sách xã hội;
– Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
– Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp;
– Tập đoàn Dầu khí Việt Nam;
– VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ: TH, TKBT, KTN, KTTH, PL, V.III, HC;
– Lưu: VT, ĐMDN (3b)

KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG

Vũ Văn Ninh

 

Quyết định 1011/QĐ-TTg năm 2015 điều chỉnh Đề án Tái cơ cấu Tập đoàn Dầu khí Việt Nam giai đoạn 2012 – 2015 do Thủ tướng Chính phủ ban hành

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 1402/QĐ-UBND

Lâm Đồng, ngày 30 tháng 06 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT MỘT PHẦN KẾ HOẠCH LỰA CHỌN NHÀ THẦU DỰ ÁN NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG, AN TOÀN SẢN PHẨM NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH KHÍ SINH HỌC NĂM 2015

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013;

Căn cứ Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;

Căn cứ Nghị định 38/2013/NĐ-CP ngày 23/4/2013 của Chính phủ về quản lý và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ;

Tiếp theo Quyết định số 1208/QĐ-UBND ngày 01/6/2015 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc phê duyệt điều chỉnh kế hoạch chi tiết năm 2015 dự án nâng cao chất lượng, an toàn sản phẩm nông nghiệp và phát triển chương trình khí sinh học;

Căn cứ văn bản số 816/DANN-QSEAP ngày 07/5/2015 của Ban quản lý các dự án nông nghiệp về việc thực hiện tiểu hợp phần 2.3: hỗ trợ chứng nhận sản phẩm nông nghiệp an toàn;

Xét Tờ trình số 319/TTr-SNN ngày 08/6/2015 của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc đề nghị phê duyệt một phần kế hoạch lựa chọn nhà thầu dự án nâng cao chất lượng, an toàn sản phẩm nông nghiệp và phát triển chương trình khí sinh học năm 2015;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 144/TTr-KHĐT-XDTĐ ngày 23/6/2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt một phần kế hoạch lựa chọn nhà thầu dự án nâng cao chất lượng, an toàn sản phẩm nông nghiệp và phát triển chương trình khí sinh học tỉnh Lâm Đồng năm 2015 với các nội dung chủ yếu như sau:

1. Phần công việc không thực hiện đấu thầu: Hỗ trợ cán bộ kỹ thuật hoàn thiện hồ sơ đăng ký chứng nhận VietGAP, bảng biểu cho các lô ruộng chứng nhận VietGAP trên rau, chè, hỗ trợ hồ sơ cấp giấy chứng nhận: 176,01 triệu đồng.

2. Phần công việc thực hiện đấu thầu: 2.618,95 triệu đồng.

a) Tổng số gói thầu: 02 gói thầu.

- Gói thầu số 01: Thay thế giống chè năm 2015 (HH10-QSEAP-LĐ)

- Gói thầu số 02: Hỗ trợ cấp giấy chứng nhận VietGAP (HH11-QSEAP-LĐ)

b) Giá gói thầu, hình thức lựa chọn nhà thầu, thời gian tổ chức đấu thầu, hình thức hợp đồng của các gói thầu:

Đơn vị tính: triệu đồng

Tên gói thầu

Giá gói thầu (triệu đồng)

Nguồn vốn (triệu đồng)

Hình thức lựa chọn nhà thầu

Phương thức đấu thầu

Thời gian lựa chọn nhà thầu

Hình thức hợp đồng

Thời gian thực hiện hợp đồng

ADB

Đối ứng

Gói thầu số 01 (HH10- QSEAP-LĐ)

1.759

1.583,1

175,9

Chào hàng cạnh tranh (SH)

01 giai đoạn, 01 túi hồ sơ

Quý III/2015

Trọn gói

90 ngày

Gói thầu số 02 (HH11- QSEAP-LĐ)

859,95

773,955

85,995

Chào hàng cạnh tranh (SH)

01 giai đoạn, 01 túi hồ sơ

Quý III/2015

Trọn gói

90 ngày

Tổng số

2.618,95

2.357,055

261,895

 

 

 

 

 

Điều 2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn căn cứ kế hoạch lựa chọn nhà thầu được duyệt, quy định của pháp luật hiện hành về đấu thầu và quy định của dự án để tổ chức thực hiện theo đúng quy định.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh; Giám đốc Ban quản lý dự án Nâng cao chất lượng, an toàn sản phẩm nông nghiệp và phát triển chương trình khí sinh học tỉnh và thủ trưởng các ngành, đơn vị có liên quan căn cứ quyết định thi hành kể từ ngày ký./.

 


Nơi nhận:

- BQL các DANN-Bộ NN&PTNT;
– CT, các PCT UBND tỉnh;
– Như điều 3;
– Lưu: VT, NN.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Phạm S

 

Quyết định 1402/QĐ-UBND phê duyệt một phần kế hoạch lựa chọn nhà thầu dự án nâng cao chất lượng, an toàn sản phẩm nông nghiệp và phát triển chương trình khí sinh học năm 2015 do tỉnh Lâm Đồng ban hành

Quyết định 971/QĐ-TTg năm 2015 sửa đổi Quyết định 1956/QĐ-TTg phê duyệt Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ ban hành

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

Quyết định 1021/QĐ-TTg năm 2015 phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch bảo tồn và phát huy giá trị Khu di tích lịch sử Đền Hùng, tỉnh Phú Thọ đến năm 2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành