TỔNG CỤC HẢI QUAN
CỤC GSQL V HẢI QUAN
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-

Số: 458/GSQL-GQ1
V/v sử dụng kết quả kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu

Hà Nội, ngày 18 tháng 05 năm 2015

 

Kính gửi: Cty TNHH Dây & Cáp điện Wonderful Việt Nam
(Lô XN21, KCN Đại An, KM 5
1 Quc lộ 5, Hải Dương)

Trả lời công văn số 150508/VWT-CV ngày 08/5/2015 của Công ty về việc sử dụng kết quả kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu, Cục Giám sát quản lý về hải quan có ý kiến như sau:

1. Về kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu:

Căn cứ quy định tại khoản 4 Điều 34 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa, Điều 5 Thông tư số 27/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 và Thông tư số 01/2009/TT-BKHCN ngày 20/3/2009 của Bộ Khoa học và Công nghệ thì mặt hàng dây và cáp điện thuộc diện phải kiểm tra nhà nước về chất lượng khi nhập khẩu, do đó cơ quan hải quan yêu cầu Công ty phải đăng ký kiểm tra chất lượng với cơ quan kiểm tra đối với từng lô hàng nhập khẩu là đúng quy định.

2. Về giám định hàng hóa để khai báo hải quan:

Căn cứ quy định tại điểm g khoản 1 Điều 18 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính: “người khai hải quan được sử dụng kết quả phân tích, phân loại của lô hàng đã được thông quan trước đó để khai tên hàng, mã số cho các lô hàng tiếp theo có cùng tên hàng, thành phần, tính chất lý hóa, tính năng, công dụng, nhập khẩu từ cùng một nhà sản xuất trong thời hạn 03 năm kể từ ngày có kết quả phân tích, phân loại”, quy định này chỉ áp dụng đối với kết quả phân tích, phân loại hàng hóa của cơ quan hải quan (không áp dụng đối với kết quả kiểm tra chất lượng của cơ quan kiểm tra).

Cục Giám sát quản lý về hải quan trả lời để Công ty được biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
– Đ/c PTCT Vũ Ngọc Anh (để báo cáo);
– Cục Hải quan Hải Phòng;
– Lưu: VT, GQ1.

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG

Âu Anh Tuấn

 

Công văn 458/GSQL-GQ1 năm 2015 về sử dụng kết quả kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN

——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-

Số: 4495/TB-TCHQ

Hà Nội, ngày 18 tháng 05 năm 2015

 

THÔNG BÁO

VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU

Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế;

Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm phân tích phân loại hàng hóa xuất nhập khẩu chi nhánh TP.Hồ Chí Minh tại thông báo số 887/TB-PTPLHCM ngày 25/04/2015 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau:

1. Tên hàng theo khai báo: Thuốc nhuộm màu, dùng xử lý, hoàn tất vải- dùng trong ngành dệt Disperse Dyestuff Yellow LSD044. (Mục 7 tại TKHQ).

2. Đơn vị nhập khẩu: Công ty TNHH Gain Lucky Việt Nam; Địa chỉ: Lô 40-6 Đường N14 KCN Phước Đông, Phước Đông, Gò Dầu, Tây Ninh. MST: 3901166775.

3. Số, ngày tờ khai hải quan: 10028188370/E11 ngày 23/01/2015 đăng ký tại Chi cục HQ KCN Trảng Bàng (Cục Hải quan Tây Ninh).

4. Tóm tắt mô tả và đặc tính hàng hóa:

Thuốc nhuộm phân tán, dạng bột, màu vàng.

5. Kết quả phân loại:

Tên thương mại: Disperse Yellow LSD044.

Tên gọi theo cấu tạo, công dụng:

Thuốc nhuộm phân tán, dạng bột, màu vàng.

Ký, mã hiệu, chủng loại: không có thông tin

Nhà sản xuất: không có thông tin

thuộc nhóm 32.04 “Chất màu hữu cơ tổng hợp, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học; các chế phẩm làm từ chất màu hữu cơ tổng hợp như đã ghi trong Chú giải 3 của Chương này; các sản phẩm hữu cơ tổng hợp được dùng như tác nhân tăng sáng huỳnh quang hoặc như các chất phát quang, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học.”; phân nhóm 3204.11 “- – Thuốc nhuộm phân tán và các chế phẩm từ chúng”; mã số 3204.11.90 “- – - Loại khác” tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi.

Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./.

 

 

Nơi nhận:
- Tổng cục trưởng (để báo cáo);
– Các cục HQ tỉnh, TP (để thực hiện);
– Chi cục HQ KCN Trảng Bàng (Cục HQ Tây Ninh);
– Trung tâm PTPL HH XNK và các chi nhánh;
– Website Hải quan;
– Lưu: VT, TXNK-PL-Hà (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

Nguyễn Dương Thái

 

Thông báo 4495/TB-TCHQ năm 2015 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là Thuốc nhuộm màu, dùng xử lý, hoàn tất vải -dùng trong ngành dệt do Tổng cục Hải quan ban hành

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-

Số: 09/2015/QĐ-UBND

Bến Tre, ngày 14 tháng 05 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT, MỨC THU SỬ DỤNG TIỆN ÍCH HẠ TẦNG TẠI CỤM CÔNG NGHIỆP PHÚ HƯNG, THÀNH PHỐ BẾN TRE, TỈNH BẾN TRE

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 177/2013 ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19 tháng 8 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 1564/TTr-STC ngày 27 tháng 4 năm 2015,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Quyết định này quy định đơn giá cho thuê đất, mức thu sử dụng tiện ích hạ tầng tại Cụm  công nghiệp Phú Hưng, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

2. Quyết định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hoạt động theo Luật Doanh nghiệp hoặc theo Luật Đầu tư (gọi tắt là: Nhà đầu tư) đầu tư vào Cụm công nghiệp Phú Hưng, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

Điều 2. Đơn giá cho thuê đất

Đơn giá cho thuê đất tại Cụm công nghiệp Phú Hưng là: 345.600đồng/m2/50 năm.

Điều 3. Mức thu sử dụng tiện ích hạ tầng

1. Mức thu sử dụng tiện ích hạ tầng tại Cụm công nghiệp Phú Hưng (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng) là: 6.300đồng/m2/năm (Sáu nghìn ba trăm đồng trên một mét vuông trên một năm)

2. Trường hợp nếu nhà đầu tư chấp nhận trả tiền một lần từ 30 năm trở lên thì được giảm 40% trên tổng số tiền phải nộp.

3. Mức thu sử dụng tiện ích hạ tầng được áp dụng kể từ ngày doanh nghiệp chính thức đi vào hoạt động.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Giao cho Ủy ban nhân dân thành phố Bến Tre chủ trì phối hợp với các ngành có liên qua tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị Ủy ban nhân dân thành phố Bến Tre tổng hợp các kiến nghị, đề xuất thông qua Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương.

2. Ủy ban nhân dân thành phố Bến Tre có trách nhiệm thực hiện quản lý các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng Cụm công nghiệp Phú Hưng và tổ chức thu mức thu sử dụng tiện ích hạ tầng tại Cụm công nghiệp Phú Hưng, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 5. Điều khoản thi hành

1. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Công Thương; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Giám đốc Trung tâm Xúc tiến đầu tư; Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Bến Tre và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Võ Thành Hạo

 

Quyết định 09/2015/QĐ-UBND Quy định đơn giá thuê đất, mức thu sử dụng tiện ích hạ tầng tại cụm công nghiệp Phú Hưng, Thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre

BLAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH
VÀ XÃ HỘI
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 1941/LĐTBXH-PC
V/v lấy ý kiến chuẩn hóa danh mục thủ tục hành chính

Hà Nội, ngày 26 tháng 05 năm 2015

 

Kính gửi:

- Bộ Tư pháp;
- Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

 

Thực hiện nhiệm vụ rà soát, chuẩn hóa và công khai thủ tục hành chính theo Quyết định số 08/QĐ-TTg ngày 06 tháng 01 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch đơn giản hóa thủ tục hành chính trọng tâm năm 2015, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội đã tiến hành tổng hợp, lập Danh mục thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội (Phụ lục kèm theo; đã đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Bộ: www.molisa.gov.vn).

Đnghị Quý cơ quan nghiên cứu, tham gia ý kiến vào Danh mục và gửi về Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, thời hạn trước ngày 15 tháng 6 năm 2015 để chỉnh lý, hoàn thiện.

Trân trọng cảm ơn./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Lưu: VT, PC.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Phạm Minh Huân

 

PHỤ LỤC

DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC CHUẨN HÓA THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
(Kèm theo Công văn số 1941/LĐTBXH-PC ngày 26/5/2015)

I. Thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp Trung ương

TT

Tên thủ tục hành chính

Căn cứ pháp lý

Cơ quan thực hiện

Ghi chú

I

LĨNH VỰC AN TOÀN LAO ĐỘNG

1

Kiểm tra chất lượng sản phẩm hàng hóa nhập khẩu

1. Quyết định số 50/2006/QĐ-TTg ngày 07/3/2006;

2. Quyết định số 08/2006/QĐ-BLĐTBXH ngày 20/11/2006.

Cục ATLĐ

 

2

Chỉ định tổ chức chứng nhận hợp quy

Thông tư số 35/2012/TT-BLĐTBXH ngày 27/12/2012

Cục ATLĐ

 

3

Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động thuộc thẩm quyền của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội

Thông tư số 27/2013/TT-BLĐTBXH ngày 18/10/2013

Cục ATLĐ

 

4

Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động

Thông tư 06/2014/TT-BLĐTBXH ngày 06/3/2014

Cục ATLĐ

 

5

Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động đối với trường hợp giấy chứng nhận hết thời hạn

Thông tư 06/2014/TT-BLĐTBXH ngày 06/3/2014

Cục ATLĐ

 

6

Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động đối với trường hợp bị mất, hỏng

Thông tư 06/2014/TT-BLĐTBXH ngày 06/3/2014

Cục ATLĐ

 

7

Bổ sung, sửa đổi Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động

Thông tư 06/2014/TT-BLĐTBXH ngày 06/3/2014

Cục ATLĐ

 

8

Cấp Chứng chỉ kiểm định viên

Thông tư 06/2014/TT-BLĐTBXH ngày 06/3/2014

Cục ATLĐ

 

9

Cấp lại Chứng chỉ kiểm định viên đối với trường hợp Chứng chỉ hết hạn

Thông tư 06/2014/TT-BLĐTBXH ngày 06/3/2014

Cục ATLĐ

 

10

Cấp lại Chứng chỉ kiểm định viên đối với trường hợp bổ sung phạm vi kiểm định trong Chứng chỉ kiểm định viên

Thông tư 06/2014/TT-BLĐTBXH ngày 06/3/2014

Cục ATLĐ

 

11

Cấp lại Chứng chỉ kiểm định viên đối với trường hợp Chứng chỉ kiểm định viên bị rách, nát hoặc mất

Thông tư 06/2014/TT-BLĐTBXH ngày 06/3/2014

Cục ATLĐ

 

12

Cấp lại Chứng chỉ kiểm định viên đối với trường hợp bị thu hồi

Thông tư 06/2014/TT-BLĐTBXH ngày 06/3/2014

Cục ATLĐ

 

II

LĨNH VỰC BẢO TRỢ XÃ HỘI

1

Thành lập cơ sở bảo trợ xã hội công lập thuộc thẩm quyền quyết định của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ

Nghị định số 68/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008; Nghị định số 81/2012/NĐ-CP ngày 08/10/2012

Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ

 

2

Giải thể cơ sở bảo trợ xã hội thuộc thẩm quyền thành lập của Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ

Nghị định số 68/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008; Nghị định số 81/2012/NĐ-CP ngày 08/10/2012

Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ

 

3

Thay đổi tên, trụ sở, giám đốc, quy chế hoạt động của cơ sở bảo trợ xã hội thuộc thẩm quyền thành lập của Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ

Nghị định số 68/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008; Nghị định số 81/2012/NĐ-CP ngày 08/10/2012

Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ

 

4

Tiếp nhận đối tượng bảo trợ xã hội vào cơ sở bảo trợ xã hội thuộc thẩm quyền thành lập của Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ

Nghị định số 68/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008; Nghị định số 81/2012/NĐ-CP ngày 08/10/2012

Cơ sở bảo trợ xã hội; Cơ quan quản lý cơ sở BTXH

 

5

Thủ tục trợ giúp xã hội đột xuất về hỗ trợ làm nhà ở, sửa chữa nhà ở

Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013

Ủy ban nhân dân các cấp: xã, huyện, tỉnh; Các Sở: Lao động – Thương binh và Xã hội, Tài chính; Các Bộ: Lao động – Thương binh và Xã hội, Tài chính

TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của 4 cấp chính quyền, tùy theo điều kiện, hoàn cảnh cụ thể

6

Thủ tục hỗ trợ chi phí mai táng cho đối tượng trợ giúp xã hội đột xuất

Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013

Như trên

Như trên

III

LĨNH VỰC GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP

1

Bổ nhiệm Chủ tịch Hội đồng trường công lập trực thuộc

Khoản 4 Điều 11 Luật Giáo dục nghề nghiệp

Thủ trưởng cơ quan chủ quản trường, trung tâm

Dự thảo

2

Miễn nhiệm, cách chức Chủ tịch hội đồng trường công lập trực thuộc

Khoản 4 Điều 11 Luật Giáo dục nghề nghiệp

Thủ trưởng cơ quan chủ quản trường

Dự thảo

3

Thành lập hội đồng trường công lập trực thuộc

Khoản 6 Điều 11 Luật Giáo dục nghề nghiệp

Thủ trưởng cơ quan chủ quản trường, trung tâm

Dự thảo

4

Công nhận Hội đồng quản trị trường cao đẳng tư thục

 

Bộ LĐTBXH

Dự thảo

5

Bổ nhiệm hiệu trưởng trường cao đẳng, hiệu trưởng trường trung cấp, giám đốc trung tâm giáo dục nghề nghiệp công lập trực thuộc

Điểm a Khoản 4 Điều 13, Điểm a Khoản 4 Điều 15 Luật Giáo dục nghề nghiệp

Bộ trưởng

Thủ trưởng cơ quan ngang bộ

Người đứng đầu cơ quan trung ương của tổ chức chính trị – xã hội

 

6

Công nhận hiệu trưởng trường cao đẳng tư thục

Điểm c Khoản 4 Điều 14 Luật Giáo dục nghề nghiệp

Bộ LĐTBXH

 

7

Bổ nhiệm lại hiệu trưởng trường cao đẳng, hiệu trưởng trường trung cấp, giám đốc trung tâm giáo dục nghề nghiệp công lập trực thuộc

 

Bộ trưởng

Thủ trưởng cơ quan ngang bộ

Người đứng đầu cơ quan trung ương của tổ chức chính trị – xã hội

Dự thảo

8

Công nhận lại hiệu trưởng trường cao đẳng tư thục

 

Bộ LĐTBXH

Dự thảo

9

Miễn nhiệm, cách chức hiệu trưởng trường cao đẳng, hiệu trưởng trường trung cấp, giám đốc trung tâm giáo dục nghề nghiệp công lập trực thuộc

Điểm a Khoản 4 Điều 13, Điểm a Khoản 4 Điều 15 Luật Giáo dục nghề nghiệp

Bộ trưởng

Thủ trưởng cơ quan ngang bộ

Người đứng đầu cơ quan trung ương của tổ chức chính trị – xã hội

 

10

Không công nhận hiệu trưởng trường cao đẳng tư thục

Điểm c Khoản 4 Điều 14 Luật Giáo dục nghề nghiệp

Bộ LĐTBXH

 

11

Thành lập trung tâm giáo dục nghề nghiệp công lập, trường trung cấp công lập trực thuộc

Điểm b Khoản 6 Điều 18 Luật Giáo dục nghề nghiệp

Bộ trưởng

Thủ trưởng cơ quan ngang bộ

Người đứng đầu cơ quan trung ương của tổ chức chính trị – xã hội

 

12

Thành lập trường cao đẳng công lập

Điểm c Khoản 6 Điều 18 Luật Giáo dục nghề nghiệp

Bộ LĐTBXH

 

13

Cho phép thành lập trường cao đẳng tư thục, trường cao đẳng có vốn đầu tư nước ngoài

Điểm c Khoản 6 Điều 18 Luật Giáo dục nghề nghiệp

Bộ LĐTBXH

 

14

Thành lập phân hiệu thuộc trung tâm giáo dục nghề nghiệp công lập, trường trung cấp công lập trực thuộc

 

Bộ trưởng

Thủ trưởng cơ quan ngang bộ

Người đứng đầu cơ quan trung ương của tổ chức chính trị – xã hội

Dự thảo

15

Thành lập phân hiệu thuộc trường cao đẳng công lập

 

Bộ LĐTBXH

Dự thảo

16

Cho phép thành lập phân hiệu thuộc trường cao đẳng tư thục, trường cao đẳng có vốn đầu tư nước ngoài

 

Bộ LĐTBXH

Dự thảo

17

Thay đổi địa điểm đào tạo trung tâm giáo dục nghề nghiệp công lập, trường trung cấp công lập trực thuộc

 

Bộ trưởng

Thủ trưởng cơ quan ngang bộ

Người đứng đầu cơ quan trung ương của tổ chức chính trị – xã hội

Dự thảo

18

Thay đổi địa điểm đào tạo trường cao đẳng

 

Bộ LĐTBXH

Dự thảo

19

Đổi tên trung tâm giáo dục nghề nghiệp công lập, trường trung cấp công lập trực thuộc

 

Bộ trưởng

Thủ trưởng cơ quan ngang bộ

Người đứng đầu cơ quan trung ương của tổ chức chính trị – xã hội

Dự thảo

20

Đổi tên trường cao đẳng

 

Bộ LĐTBXH

Dự thảo

21

Sáp nhập, chia, tách trung tâm giáo dục nghề nghiệp công lập, trường trung cấp công lập trực thuộc

Điểm d Khoản 6 Điều 18 Luật Giáo dục nghề nghiệp

Bộ trưởng

Thủ trưởng cơ quan ngang bộ

Người đứng đầu cơ quan trung ương của tổ chức chính trị – xã hội

 

22

Sáp nhập, chia, tách trường cao đẳng công lập

Điểm d Khoản 6 Điều 18 Luật Giáo dục nghề nghiệp

Bộ LĐTBXH

Dự thảo

23

Cho phép sáp nhập, chia, tách trường cao đẳng tư thục, trường cao đẳng nghề có vốn đầu tư nước ngoài

Điểm d Khoản 6 Điều 18 Luật Giáo dục nghề nghiệp

Bộ LĐTBXH

 

24

Cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp đối với trường cao đẳng, cơ sở giáo dục đại học

Khoản 4 Điều 19 Luật Giáo dục nghề nghiệp

Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp

Dự thảo

25

Cấp giấy chứng nhận đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp đối với trường cao đẳng, cơ sở giáo dục đại học

Khoản 4 Điều 19 Luật Giáo dục nghề nghiệp

Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp

Dự thảo

26

Đình chỉ hoạt động giáo dục nghề nghiệp đối với trường cao đẳng, cơ sở giáo dục đại học

Khoản 3 Điều 20 Luật Giáo dục nghề nghiệp

Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp

Dự thảo

27

Giải thể trung tâm giáo dục nghề nghiệp công lập, trường trung cấp công lập trực thuộc

Khoản 4 Điều 21 Luật Giáo dục nghề nghiệp

Bộ trưởng

Thủ trưởng cơ quan ngang bộ

Người đứng đầu CQ trung ương của tổ chức chính trị – xã hội

 

28

Giải thể trung trường cao đẳng công lập, trường cao đẳng tư thục, trường cao đẳng có vốn đầu tư nước ngoài

Khoản 4 Điều 21 Luật Giáo dục nghề nghiệp

Bộ LĐTBXH

 

29

Xác nhận mẫu phôi bằng tốt nghiệp, chứng chỉ đào tạo, mẫu bản sao bằng tốt nghiệp, chứng chỉ đào tạo

Khoản 3 Điều 38 Luật Giáo dục nghề nghiệp

Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp

Dự thảo

30

Cấp giấy phép thành lập văn phòng đại diện của cơ sở giáo dục nghề nghiệp nước ngoài hoạt động tại Việt Nam

Khoản 4 Điều 49 Luật Giáo dục nghề nghiệp

Bộ LĐTBXH

 

31

Thành lập, cho phép thành lập tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp

Khoản 5 Điều 66 Luật Giáo dục nghề nghiệp

Bộ LĐTBXH

Dự thảo

32

Giải thể tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp

Khoản 5 Điều 66 Luật Giáo dục nghề nghiệp

Bộ LĐTBXH

Dự thảo

33

Cấp, thu hồi giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp

Khoản 1 và 5 Điều 66 Luật Giáo dục nghề nghiệp

Trung tâm kiểm định độc lập

 

34

Cấp, cấp lại, thu hồi thẻ kiểm định viên chất lượng giáo dục nghề nghiệp

Khoản 5 Điều 66 Luật Giáo dục nghề nghiệp

Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp

Dự thảo

35

Cấp, cấp đổi, bổ sung, cấp lại, tạm đình chỉ hoạt động và thu hồi giấy chứng nhận hoạt động đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia

Điều 5 Nghị định số 31/2015/NĐ-CP

Bộ LĐTBXH

 

36

Cấp, cấp lại, hủy bỏ, thu hồi thẻ đánh giá viên kỹ năng nghề quốc gia

Khoản 1 Điều 12 Nghị định số 31/2015/NĐ-CP

Bộ LĐTBXH

 

37

Đăng ký tham dự đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia

Khoản 3 Điều 17 Nghị định số 31/2015/NĐ-CP

Bộ LĐTBXH

 

38

Cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia

Khoản 2 Điều 26 Nghị định số 31/2015/NĐ-CP

Bộ LĐTBXH

 

39

Cấp, đổi, cấp lại, chuyển đổi chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia

 

Bộ LĐTBXH

Dự thảo

IV

LĨNH VỰC NGƯỜI CÓ CÔNG

1

Thủ tục xác nhận liệt sĩ

Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15/5/2013

UBND các cấp, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ

 

2

Thủ tục giải quyết chế độ đối với người hoạt động cách mạng trước ngày 01/01/1945

Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15/5/2013

Ban Tổ chức Trung ương, Bộ Lao động Thương binh và xã hội, các cơ quan Trung ương khác

 

3

Thủ tục giải quyết chế độ đối với người hoạt động cách mạng từ ngày 01/01/1945 đến trước Tổng khởi nghĩa 19 tháng Tám năm 1945

Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15/5/2013

Ban Tổ chức Trung ương, Bộ Lao động Thương binh và xã hội, các cơ quan Trung ương khác

 

4

Thủ tục xác nhận liệt sĩ đối với người hy sinh thuộc lực lượng quân đội, công an

Thông tư liên tịch số 28/2013/TLLT- BLĐTBXH-BQP ngày 22/10/2013

UBND cấp xã, BCH quân sự cấp huyện, Công an cấp huyện, Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh, Bô tư lệnh Thủ đô Hà Nội, BLĐTBXH và Bộ Quốc phòng

 

5

Thủ tục xác nhận liệt sĩ đối với người hy sinh không thuộc lực lượng quân đội, công an

Thông tư liên tịch số 28/2013/TLLT-BLĐTBXH-BQP ngày 22/10/2013

UBND cấp xã, UBND cấp huyện, UBND cấp tỉnh, Bộ GTVT, Bộ LĐTBXH

 

V

LĨNH VỰC PHÒNG, CHỐNG TỆ NẠN XÃ HỘI

1

Cấp giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy tự nguyện

Thông tư liên tịch số 43/2011/TTLT-BLĐTBXH-BYT ngày 31/12/2011.

Bộ LĐTBXH

 

2

Gia hạn giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy tự nguyện

Thông tư liên tịch số 43/2011/TTLT-BLĐTBXH-BYT ngày 31/12/2011.

Bộ LĐTBXH

 

3

Thay đổi giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy tự nguyện

Thông tư liên tịch số 43/2011/TTLT-BLĐTBXH-BYT ngày 31/12/2011.

Bộ LĐTBXH

 

VI

LĨNH VỰC QUẢN LÝ LAO ĐỘNG NGOÀI NƯỚC

1

Cấp giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài

- Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 2006;

- Nghị định 126/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007;

- Thông tư 21/2007/TT-BLĐTBXH ngày 08/10/2007

Cục Quản lý lao động ngoài nước

 

2

Đổi giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài do doanh nghiệp được cấp lại Giấy đăng ký kinh doanh

- Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 2006;

- Nghị định 126/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007;

- Thông tư 21/2007/TT-BLĐTBXH ngày 08/10/2007

Cục QLLĐNN

 

3

Cấp lại Giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài khi giấy phép bị mất, bị cháy, bị hư hỏng.

- Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 2006;

- Nghị định 126/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007;

- Thông tư 21/2007/TT-BLĐTBXH ngày 08/10/2007

Cục QLLĐNN

 

4

Đăng ký hợp đồng cung ứng lao động

- Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 2006;

- Nghị định 126/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007;

- Thông tư 21/2007/TT-BLĐTBXH ngày 08/10/2007

Cục QLLĐNN

 

5

Đăng ký hợp đồng nhận lao động thực tập thời hạn trên 90 ngày

- Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 2006;

- Nghị định 126/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007;

- Thông tư 21/2007/TT-BLĐTBXH ngày 08/10/2007

Cục QLLĐNN

 

6

Báo cáo đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài của các tổ chức, cá nhân có dự án đầu tư ra nước ngoài

- Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 2006;

- Nghị định 126/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007;

- Thông tư 21/2007/TT-BLĐTBXH ngày 08/10/2007

Cục QLLĐNN

 

7

Báo cáo đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài của các doanh nghiệp Việt Nam trúng thầu, nhận thầu ở nước ngoài

- Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 2006;

- Nghị định 126/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007;

- Thông tư 21/2007/TT-BLĐTBXH ngày 08/10/2007

Cục QLLĐNN

 

8

Báo cáo đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài của các tổ chức sự nghiệp của nhà nước

- Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 2006;

- Nghị định 126/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007;

- Thông tư 21/2007/TT-BLĐTBXH ngày 08/10/2007

Cục QLLĐNN

 

9

 Cấp thông báo chuyển trả đối với người lao động là đội trưởng, phiên dịch, cán bộ vùng đi làm việc ở các nước Đông Âu và Liên Xô cũ

Thông tư liên Bộ số 12-TT/LB ngày 03/8/1992 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội – Bộ Tài chính

Cục QLLĐNN

 

10

 Cấp Giấy xác nhận về thời gian đi hợp tác lao động để giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội đối với người lao động là đội trưởng, phiên dịch, cán bộ vùng đi làm việc ở các nước Đông Âu và Liên Xô cũ đã về nước trước ngày 01/01/2007

- Quyết định số 107/2007/QĐ-TTg ngày 13/7/2007;

- Thông tư số 24/2007/TT-BLĐTBXH ngày 09/11/2007

Cục QLLĐNN

 

11

Hỗ trợ bồi dưỡng nâng cao tay nghề, ngoại ngữ cho người lao động đối với thị trường yêu cầu cao về tay nghề, ngoại ngữ

- Quyết định 144/2007/QĐ-TTg ngày 31/8/2007;

- Thông tư liên tịch số 11/2008/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 21/07/2008

Quỹ hỗ trợ việc làm ngoài nước

 

12

Hỗ trợ doanh nghiệp trong hoạt động củng cố và phát triển thị trường lao động truyền thống

- Quyết định 144/2007/QĐ-TTg ngày 31/8/2007;

- Thông tư liên tịch số 11/2008/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 21/7/2008

Quỹ hỗ trợ việc làm ngoài nước

 

13

Hỗ trợ học phí bồi dưỡng tay nghề, ngoại ngữ, kiến thức cần thiết cho người lao động

- Quyết định 144/2007/QĐ-TTg ngày 31/8/2007;

- Thông tư liên tịch số 11/2008/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 21/7/2008

Quỹ hỗ trợ việc làm ngoài nước

 

14

Hỗ trợ hoạt động quảng bá nguồn lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài

- Quyết định 144/2007/QĐ-TTg ngày 31/8/2007;

- Thông tư liên tịch số 11/2008/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 21/07/2008

Quỹ hỗ trợ việc làm ngoài nước

 

15

Hỗ trợ cho thân nhân của người lao động bị chết

- Quyết định 144/2007/QĐ-TTg ngày 31/8/2007;

- Thông tư liên tịch số 11/2008/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 21/07/2008

Quỹ hỗ trợ việc làm ngoài nước

 

16

Đóng góp Quỹ hỗ trợ việc làm ngoài nước

- Quyết định 144/2007/QĐ-TTg ngày 31/8/2007;

- Thông tư liên tịch số 11/2008/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 21/7/2008

Quỹ hỗ trợ việc làm ngoài nước

 

17

Hỗ trợ doanh nghiệp để giải quyết rủi ro cho người lao động

- Quyết định 144/2007/QĐ-TTg ngày 31/8/2007;

- Thông tư liên tịch số 11/2008/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 21/7/2008

Quỹ hỗ trợ việc làm ngoài nước

 

18

Hỗ trợ cho người lao động trong một số trường hợp rủi ro khác

- Quyết định 144/2007/QĐ-TTg ngày 31/8/2007;

- Thông tư liên tịch số 11/2008/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 21/7/2008

Quỹ hỗ trợ việc làm ngoài nước

 

19

Hỗ trợ hoạt động tìm kiếm, khai thác thị trường lao động mới của doanh nghiệp

- Quyết định 144/2007/QĐ-TTg ngày 31/8/2007;

- Thông tư liên tịch số 11/2008/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 21/7/2008

Quỹ hỗ trợ việc làm ngoài nước

 

20

Hỗ trợ cho người lao động bi tai nạn lao động, tai nạn rủi ro, ốm đau, bệnh tật không đủ sức khoẻ để tiếp tục làm việc và phải về nước trước thời hạn

- Quyết định 144/2007/QĐ-TTg ngày 31/8/2007;

- Thông tư liên tịch số 11/2008/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 21/07/2008

Quỹ hỗ trợ việc làm ngoài nước

 

21

Cấp Giấy xác nhận đề nghị tất toán tài khoản ký quỹ của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài

- Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 2006;

- Nghị định 126/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007;

- Thông tư 21/2007/TT-BLĐTBXH ngày 08/10/2007;

- Thông tư liên tịch số 17/2007/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 04/9/2007

Cục QLLĐNN

 

22

Cung cấp giáo trình, tài liệu bồi dưỡng ngoại ngữ, kiến thức cần thiết cho người lao động đi làm việc ở nước ngoài

- Quyết định 144/2007/QĐ-TTg ngày 31/8/2007;

- Thông tư liên tịch số 11/2008/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 21/7/2008

Quỹ hỗ trợ việc làm ngoài nước

 

23

 Cấp Giấy chứng nhận tham gia Quỹ hỗ trợ việc làm ngoài nước của doanh nghiệp, tổ chức sự nghiệp, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội các tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương

- Quyết định 144/2007/QĐ-TTg ngày 31/8/2007;

- Thông tư liên tịch số 11/2008/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 21/7/2008

Quỹ hỗ trợ việc làm ngoài nước

 

24

Đăng ký mẫu chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức cần thiết cho người lao động trước khi đi làm việc ở nước ngoài

- Nghị định 126/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007;

- Quyết định 20/2007/QĐ-LĐTBXH ngày 02/8/2007

Cục QLLĐNN

 

25

Xác nhận thời gian đi lao động ở nước ngoài

Thông tư liên Bộ số 12-TT/LB ngày 03/8/1992 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội – Bộ Tài chính

Cục QLLĐNN

 

VII

LĨNH VỰC VIỆC LÀM

1

Thành lập Trung tâm dịch vụ việc làm

- Luật tổ chức Chính phủ ngày 25/12/2001;

- Bộ luật lao động 2012;

- Luật việc làm 2013;

- Nghị định số 196/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013.

- Nghị định số 55/2012/NĐ-CP ngày 28/6/2012

Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

Tổ chức chính trị – xã hội cấp Trung ương

 

2

Tổ chức lại, giải thể Trung tâm dịch vụ việc làm

- Luật tổ chức Chính phủ ngày 25/12/2001;

- Bộ luật lao động 2012;

- Luật việc làm 2013;

- Nghị định số 196/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013.

- Nghị định số 55/2012/NĐ-CP ngày 28/6/2012

Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

Tổ chức chính trị – xã hội cấp Trung ương

 

3

Cấp giấy phép làm việc trong kỳ nghỉ cho công dân New Zealand

Thông tư liên tịch số 15/2012/TTLT-BLĐTBXH-BCA-BNG ngày 6/6/2012

Cục Việc làm (Bộ LĐTBXH)

 

4

Cấp lại giấy phép làm việc trong kỳ nghỉ cho công dân New Zealand

Thông tư liên tịch số 15/2012/TTLT-BLĐTBXH-BCA-BNG ngày 6/6/2012

Cục Việc làm (Bộ LĐTBXH)

 

5

Cấp giấy phép lao động cho người Việt Nam ở nước ngoài và chuyên gia nước ngoài tham gia hoạt động khoa học và công nghệ tại Việt Nam

Nghị định số 87/2014/NĐ-CP ngày 22/9/2014

Cục Việc làm (Bộ LĐTBXH)

 

6

Cấp lại giấy phép lao động cho người Việt Nam ở nước ngoài và chuyên gia nước ngoài tham gia hoạt động khoa học và công nghệ tại Việt Nam

Nghị định số 87/2014/NĐ-CP ngày 22/9/2014

Cục Việc làm (Bộ LĐTBXH)

 

VIII

LĨNH VỰC LAO ĐỘNG – TIỀN LƯƠNG

1

Phê duyệt quỹ tiền lương, thù lao thực hiện, quỹ tiền thưởng đối với viên chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu.

- Nghị định 51/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ;

- Thông tư 19/2013/TT-BLĐTBXH ngày 09/9/2013 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.

Bộ, ngành được phân công, phân cấp thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với công ty

 

2

Xếp hạng Tổng công ty đặc biệt đối với công ty TNHH một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu.

- Nghị định 51/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ;

- Thông tư 19/2013/TT-BLĐTBXH ngày 09/9/2013 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.

Thủ tướng Chính phủ

 

3

Xếp hạng công ty TNHH một thành viên do Bộ, ngành làm chủ sở hữu (từ hạng III cho đến hạng Tổng công ty và tương đương)

- Nghị định 51/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ;

- Thông tư 19/2013/TT-BLĐTBXH ngày 09/9/2013 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội

Bộ, ngành được phân công, phân cấp thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với công ty.

 

IX

LĨNH VỰC CHO THUÊ LẠI LAO ĐỘNG

1

Cấp Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động

- Nghị định số 55/2013/NĐ-CP ngày 22/5/2013.

- Thông tư số 01/2014/TT-BLĐTBXH ngày 08/01/2014

Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội

 

2

Cấp lại Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động do bị mất, cháy, hư hỏng

- Nghị định số 55/2013/NĐ-CP ngày 22/5/2013.

- Thông tư số 01/2014/TT-BLĐTBXH ngày 08/01/2014

Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội

 

3

Gia hạn Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động

- Nghị định số 55/2013/NĐ-CP ngày 22/5/2013.

- Thông tư số 01/2014/TT-BLĐTBXH ngày 08/01/2014

Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội

 

X

TỔ CHỨC CÁN BỘ

1

Xếp hạng một số loại hình đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ngành Lao động – Thương binh và Xã hội

- Quyết định số 181/2005/QĐ-TTg ngày 19/7/2005.

- Thông tư số 18/2006/TT-BLĐTBXH ngày 28/11/2006.

Các Bộ, ngành

 

II. Thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp Tỉnh

TT

Tên Thủ tục hành chính

Căn cứ pháp lý

Cơ quan thực hiện

TTHC do Trung ương ban hành

TTHC do Trung ương ban hành và địa phương bổ sung một số nội dung

Ghi chú

I

LĨNH VỰC AN TOÀN LAO ĐỘNG

1

Thông báo việc tổ chức làm thêm giờ từ 200 giờ đến 300 giờ trong một năm

Nghị định 45/2013/NĐ-CP ngày 10/5/2013

Sở Lao động – Thương binh và Xã hội

X

 

 

2

Gửi biên bản điều tra tai nạn lao động và biên bản cuộc họp công bố biên bản điều tra TNLĐ đến Thanh tra Sở LĐTBXH, Cơ quan bảo hiểm thuộc tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương và cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp của cơ sở (nếu có)

Thông tư liên tịch số 12/2012/TTLT-BLĐTBXH-BYT ngày 21/5/2012

Sở LĐTBXH

X

 

 

3

Báo cáo tổng hợp tình hình tai nạn lao động

Thông tư liên tịch số 12/2012/TTLT-BLĐTBXH-BYT ngày 21/5/2012

Sở LĐTBXH

X

 

 

4

Đăng ký công bố hợp quy đối với sản phẩm, hàng hóa

Thông tư số 35/2012/TT-BLĐTBXH ngày 27/12/2012

Sở LĐTBXH

X

 

 

5

Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động thuộc thẩm quyền của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội

Thông tư số 27/2013/TT-BLĐTBXH ngày 18/10/2013

Sở LĐTBXH

X

 

 

6

Báo cáo công tác an toàn, vệ sinh lao động

Thông tư liên tịch số 01/2011/TTLT-BLĐTBXH-BYT ngày 10-11-2011

Sở LĐTBXH

 

X

 

 

7

Thông báo tuyển dụng lần đầu người dưới 15 tuổi làm việc

Thông tư số 11/2013/TT-BLĐTBXH ngày 11/6/2013

Sở LĐTBXH

 

X

 

 

II

LĨNH VỰC BẢO TRỢ XÃ HỘI

1

Thủ tục tiếp nhận đối tượng bảo trợ xã hội có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn vào cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội

Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013

Ủy ban nhân dân cấp xã; Ủy ban nhân dân cấp huyện; Sở Lao động – Thương binh và Xã hội

X

 

TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của 3 cấp chính quyền, tùy theo điều kiện, hoàn cảnh cụ thể

2

Thủ tục tiếp nhận đối tượng cần sự bảo vệ khẩn cấp vào cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội

Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013

Như trên

X

 

Như trên

3

Thủ tục tiếp nhận đối tượng tự nguyện vào cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội

Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013

Người đứng đầu cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội.

X

 

TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của người đứng đầu cơ sở BTXH các cấp

4

Thủ tục cấp giấy phép hoạt động cơ sở chăm sóc người khuyết tật đối với:

- Cơ sở thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan Trung ương của tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp thành lập;

- Cơ sở do cơ quan, tổ chức cấp tỉnh thành lập;

- Cơ sở do tổ chức, cá nhân nước ngoài thành lập

Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012

Sở LĐTBXH

X

 

 

5

Thủ tục cấp lại giấy phép do bị mất, hư hỏng; điều chỉnh giấy phép khi cơ sở chăm sóc người khuyết tật thay đổi tên gọi, địa chỉ trụ sở chính, người đứng đầu, phạm vi, nội dung dịch vụ, đối với:

- Cơ sở thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan Trung ương của tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp thành lập;

- Cơ sở do CQ, tổ chức cấp tỉnh thành lập;

- Cơ sở do tổ chức, cá nhân nước ngoài thành lập

Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012

Sở LĐTBXH

X

 

 

6

Thủ tục quyết định công nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng từ 30% tổng số lao động trở lên là người khuyết tật

Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012

Sở LĐTBXH

X

 

 

7

Thủ tục Gia hạn quyết định công nhận cơ sở sản xuất kinh doanh có từ 30% lao động trở lên là người khuyết tật

Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012

Sở LĐTBXH

X

 

 

8

Thủ tục cấp, cấp lại và điều chỉnh giấy phép hoạt động chăm sóc người cao tuổi do Sở Lao động – Thương binh và Xã hội thực hiện

Nghị định số 06/2011/NĐ-CP ngày 14/01/2011

Sở LĐTBXH

X

 

 

9

Thành lập cơ sở bảo trợ xã hội công lập thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Nghị định số 68/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008; Nghị định số 81/2012/NĐ-CP ngày 08/10/2012

Sở Nội vụ; UBND tỉnh

X

 

 

10

Thành lập cơ sở bảo trợ xã hội ngoài công lập thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Nghị định số 68/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008; Nghị định số 81/2012/NĐ-CP ngày 08/10/2012

Sở Nội vụ; UBND tỉnh

X

 

 

11

Giải thể cơ sở bảo trợ xã hội thuộc thẩm quyền thành lập của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Nghị định số 68/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008; Nghị định số 81/2012/NĐ-CP ngày 08/10/2012

Sở Nội vụ; UBND tỉnh

X

 

 

12

Thay đổi tên, trụ sở, giám đốc, quy chế hoạt động của cơ sở bảo trợ xã hội thuộc thẩm quyền thành lập của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Nghị định số 68/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008; Nghị định số 81/2012/NĐ-CP ngày 08/10/2012

Sở Nội vụ; UBND tỉnh

X

 

 

13

Tiếp nhận đối tượng bảo trợ xã hội vào cơ sở bảo trợ xã hội thuộc thẩm quyền thành lập của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Nghị định số 68/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008; Nghị định số 81/2012/NĐ-CP ngày 08/10/2012

Cơ sở bảo trợ xã hội; Cơ quan quản lý cơ sở bảo trợ xã hội

X

 

 

III

LĨNH VỰC GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP

1

Bổ nhiệm Chủ tịch hội đồng trường công lập trực thuộc

Khoản 4 Điều 11 Luật Giáo dục nghề nghiệp

Chủ tịch UBND tỉnh

x

 

Dự thảo

2

Miễn nhiệm, cách chức Chủ tịch hội đồng trường công lập trực thuộc

Khoản 4 Điều 11 Luật Giáo dục nghề nghiệp

Chủ tịch UBND tỉnh

x

 

 

3

Công nhận Hội đồng quản trị trường trung cấp nghề tư thục

 

Chủ tịch UBND tỉnh

x

 

Dự thảo

4

Bổ nhiệm hiệu trưởng trường cao đẳng, hiệu trưởng trường trung cấp, giám đốc trung tâm giáo dục nghề nghiệp công lập trực thuộc

Điểm a Khoản 4 Điều 13, Điểm a Khoản 4 Điều 15 Luật Giáo dục nghề nghiệp

Chủ tịch UBND tỉnh

x

 

Dự thảo

5

Công nhận hiệu trưởng trường trung cấp tư thục, giám đốc trung tâm giáo dục nghề nghiệp tư thục trên địa bàn

Điểm b Khoản 4 Điều 13, Điểm b Khoản 4 Điều 15 Luật Giáo dục nghề nghiệp

Chủ tịch UBND tỉnh

x

 

Dự thảo

6

Bổ nhiệm lại hiệu trưởng trường cao đẳng, hiệu trưởng trường trung cấp, giám đốc trung tâm giáo dục nghề nghiệp công lập trực thuộc

 

Chủ tịch UBND tỉnh

x

 

Dự thảo

7

Công nhận lại hiệu trưởng trường trung cấp tư thục, giám đốc trung tâm giáo dục nghề nghiệp tư thục trên địa bàn

 

Chủ tịch UBND tỉnh

x

 

Dự thảo

8

Miễn nhiệm, cách chức hiệu trưởng trường cao đẳng, hiệu trưởng trường trung cấp, giám đốc trung tâm giáo dục nghề nghiệp công lập trực thuộc

Điểm a Khoản 4 Điều 13, Điểm a Khoản 4 Điều 15 Luật Giáo dục nghề nghiệp

Chủ tịch UBND tỉnh

x

 

 

9

Không công nhận hiệu trưởng trường trung cấp tư thục, giám đốc trung tâm giáo dục nghề nghiệp tư thục trên địa bàn

Điểm b Khoản 4 Điều 13, Điểm b Khoản 4 Điều 15 Luật Giáo dục nghề nghiệp

Chủ tịch UBND tỉnh

x

 

 

10

Thành lập trung tâm giáo dục nghề nghiệp công lập, trường trung cấp công lập thuộc tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương

Điểm a Khoản 6 Điều 18 Luật Giáo dục nghề nghiệp

Chủ tịch UBND tỉnh

x

 

 

11

Thành lập phân hiệu thuộc trung tâm giáo dục nghề nghiệp công lập, trường trung cấp công lập thuộc tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương

 

Chủ tịch UBND tỉnh

x

 

Dự thảo

12

Thay đổi địa điểm đào tạo trung tâm giáo dục nghề nghiệp công lập, trường trung cấp công lập thuộc tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương

 

Chủ tịch UBND tỉnh

x

 

Dự thảo

13

Cho phép thành lập trung tâm giáo dục nghề nghiệp tư thục; trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; trường trung cấp tư thục và trường trung cấp có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn

Điểm a Khoản 6 Điều 18 Luật Giáo dục nghề nghiệp

Chủ tịch UBND tỉnh

x

 

 

14

Cho phép thành lập phân hiệu trung tâm giáo dục nghề nghiệp tư thục; trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; trường trung cấp tư thục và trường trung cấp có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn

 

Chủ tịch UBND tỉnh

x

 

Dự thảo

15

Thay đổi địa điểm đào tạo trung tâm giáo dục nghề nghiệp tư thục; trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; trường trung cấp tư thục và trường trung cấp có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn

 

Chủ tịch UBND tỉnh

x

 

Dự thảo

16

Đổi tên trung tâm giáo dục nghề nghiệp công lập, trường trung cấp công lập thuộc tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương; trung tâm giáo dục nghề nghiệp tư thục; trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; trường trung cấp tư thục và trường trung cấp có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn

 

Chủ tịch UBND tỉnh

x

 

Dự thảo

17

Sáp nhập, chia, tách trung tâm giáo dục nghề nghiệp công lập, trường trung cấp công lập trực thuộc

Điểm d Khoản 6 Điều 18 Luật Giáo dục nghề nghiệp

Chủ tịch UBND tỉnh

x

 

 

18

Cho phép sáp nhập, chia, tách trung tâm giáo dục nghề nghiệp tư thục, trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, trường trung cấp tư thục và trường trung cấp có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn

Điểm d Khoản 6 Điều 18 Luật Giáo dục nghề nghiệp

Chủ tịch UBND tỉnh

x

 

 

19

Cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp đối với trường trung cấp; trung tâm giáo dục nghề nghiệp; doanh nghiệp

Khoản 4 Điều 19 Luật Giáo dục nghề nghiệp

Sở LĐTBXH

x

 

Dự thảo

20

Cấp giấy chứng nhận đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp đối với trường trung cấp; trung tâm giáo dục nghề nghiệp; doanh nghiệp

Khoản 4 Điều 19 Luật Giáo dục nghề nghiệp

Sở LĐTBXH

x

 

Dự thảo

21

Đình chỉ hoạt động giáo dục nghề nghiệp đối với trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp, doanh nghiệp

Khoản 3 Điều 20 Luật Giáo dục nghề nghiệp

Sở LĐTBXH

x

 

Dự thảo

22

Giải thể trung tâm giáo dục nghề nghiệp công lập, trường trung cấp công lập trực thuộc; trung tâm giáo dục nghề nghiệp tư thục, trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, trường trung cấp tư thục và trường trung cấp có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn

Khoản 4 Điều 21 Luật Giáo dục nghề nghiệp

Chủ tịch UBND tỉnh

x

 

Dự thảo

23

Điều lệ cơ sở giáo dục nghề nghiệp

Khoản 3 Điều 22 Luật Giáo dục nghề nghiệp

Cơ sở giáo dục nghề nghiệp

x

 

 

IV

LĨNH VỰC NGƯỜI CÓ CÔNG

1

Thủ tục giải quyết chế độ đối với thương binh đồng thời là người hưởng chế độ mất sức lao động

Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15/5/2013

Sở LĐTBXH

X

 

 

2

Thủ tục hưởng mai táng phí, trợ cấp một lần

Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15/5/2013

Sở LĐTBXH

X

 

 

3

Thủ tục giải quyết trợ cấp tiền tuất hàng tháng khi người có công từ trần

Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15/5/2013

Sở LĐTBXH

X

 

 

4

Thủ tục hưởng lại chế độ ưu đãi đối với người có công hoặc thân nhân trường hợp bị tạm đình chỉ chế độ chờ xác minh của cơ quan điều tra

Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15/5/2013

Sở LĐTBXH

X

 

 

5

Thủ tục hưởng lại chế độ ưu đãi đối với người có công hoặc thân nhân trường hợp bị tạm đình chỉ chế độ do bị kết án tù đã chấp hành xong hình phạt tù

Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15/5/2013

Sở LĐTBXH

X

 

 

6

Thủ tục hưởng lại chế độ ưu đãi đối với người có công hoặc thân nhân trường hợp bị tạm đình chỉ do xuất cảnh trái phép nay trở về nước cư trú

Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15/5/2013

Sở LĐTBXH

X

 

 

7

Thủ tục hưởng lại chế độ ưu đãi đối với người có công hoặc thân nhân trường hợp người có công hoặc thân nhân đã đi khỏi địa phương nhưng không làm thủ tục di chuyển hồ sơ nay quay lại đề nghị tiếp tục hưởng chế độ

Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15/5/2013

Sở LĐTBXH

X

 

 

8

Thủ tục giải quyết chế độ đối với thân nhân liệt sĩ

Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15/5/2013

UBND cấp xã, Phòng LĐTBXH, Sở LĐTBXH.

X

 

 

9

Thủ tục giải quyết chế độ trợ cấp đối với vợ hoặc chồng liệt sĩ đi lấy chồng hoặc vợ khác

Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15/5/2013

UBND cấp xã, Sở LĐTBXH.

X

 

 

10

Thủ tục giải quyết chế độ đối với Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng lao động trong thời kỳ kháng chiến

Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15/5/2013

UBND cấp xã, Phòng LĐTBXH, Sở LĐTBXH.

X

 

 

11

Thủ tục giải quyết chế độ đối với thương binh, người hưởng chính sách như thương binh

Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15/5/2013

Sở LĐTBXH

X

 

 

12

Thủ tục giám định vết thương còn sót

Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15/5/2013

Sở LĐTBXH, Hội đồng giám định y khoa cấp tỉnh trở lên

X

 

 

13

Thủ tục giải quyết chế độ đối với thương binh đồng thời là bệnh binh

Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15/5/2013

Sở LĐTBXH

 

X

 

 

14

Thủ tục giải quyết hưởng chế độ ưu đãi người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học

Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15/5/2013

Sở LĐTBXH,

Sở YT

X

 

 

15

Thủ tục giải quyết hưởng chế độ đối với con đẻ người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học

Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15/5/2013

Sở LĐTBXH,

Sở YT

X

 

 

16

Thủ tục giải quyết chế độ người hoạt cách mạng hoặc hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày

Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15/5/2013

Sở LĐTBXH

X

 

 

17

Thủ tục giải quyết chế độ người HĐKC giải phóng dân tộc, bảo vệ tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế

Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15/5/2013

Sở LĐTBXH

X

 

 

18

Thủ tục giải quyết chế độ người có công giúp đỡ cách mạng

Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15/5/2013

Sở LĐTBXH

x

 

 

19

Thủ tục sửa đổi thông tin cá nhân trong hồ sơ người có công

Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15/5/2013

UBND cấp xã, Sở LĐTBXH, cơ quan liên quan theo thẩm quyền

X

 

 

20

Thủ tục di chuyển hồ sơ

Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15/5/2013

Sở LĐTBXH

X

 

 

21

Thủ tục đổi hoặc cấp lại Bằng Tổ quốc ghi công

Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15/5/2013

UBND cấp xã, Sở LĐTBXH.

x

 

 

22

Thủ tục giải quyết chế độ trợ cấp thờ cúng liệt sĩ

Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15/5/2013

UBND cấp xã, Sở LĐTBXH.

x

 

 

23

Thủ tục giải quyết chế độ ưu đãi đối với Bà mẹ Việt Nam anh hùng

Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15/5/2013

UBND cấp xã, Sở LĐTBXH.

x

 

 

24

Thủ tục giám định lại thương tật do vết thương cũ tái phát và điều chỉnh chế độ

Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15/5/2013

UBND cấp xã, Sở LĐTBXH.

x

 

 

25

Thủ tục đính chính thông tin trên bia mộ liệt sĩ

Thông tư liên tịch số13/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 3/6/2014

Sở LĐTBXH

x

 

 

26

Thủ tục hỗ trợ di chuyển hài cốt liệt sĩ

Thông tư liên tịch số13/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 3/6/2014

Sở LĐTBXH

x

 

 

27

Thủ tục cấp phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình

Thông tư liên tịch số13/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 3/6/2014

Sở LĐTBXH

x

 

 

28

Thủ tục lập Sổ theo dõi cấp phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình

Thông tư liên tịch số13/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 3/6/2014

Sở LĐTBXH

x

 

 

29

Thủ tục thực hiện chế độ trợ cấp một lần đối với thân nhân người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế, người có công giúp đỡ cách mạng đã chết

Thông tư số 16/2014/TT-BLĐTBXH ngày 30/7/2014

Sở LĐTBXH

x

 

 

30

Thủ tục Cấp Bằng “Tổ quốc ghi công” đối với những trường hợp thân nhân liệt sĩ đã được giải quyết chế độ ưu đãi trước ngày 01 tháng 01 năm 1995 nhưng chưa được cấp Bằng

Thông tư số 16/2014/TT-BLĐTBXH ngày 30/7/2014

Sở LĐTBXH

x

 

 

31

Thủ tục thực hiện chế độ trợ cấp một lần đối với thân nhân người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế đã chết trước ngày 1/1/1995

Thông tư số 16/2014/TT-BLĐTBXH ngày 30/7/2014

Sở LĐTBXH

x

 

 

32

Thủ tục giải quyết chế độ người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học trường hợp không có vợ (chồng), có vợ (chồng) nhưng không có con hoặc đã có con trước khi tham gia kháng chiến, sau khi trở về không sinh thêm con, nay đã hết tuổi lao động (nữ đủ 55 ruổi, nam 60 tuổi)

Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15/5/2013 và

Thông tư số 16/2014/TT-BLĐTBXH ngày 30/7/2014

Sở LĐTBXH

x

 

 

33

Thủ tục giải quyết chế độ người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học trường hợp thương binh, người hưởng chính sách như thương binh có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động từ 80% trở lên mà mắc bệnh, tật thuộc Danh mục bệnh, tật, dị dạng, dị tật có liên quan đến phơi nhiễm với chất độc hóa học theo Thông tư liên tịch số 41/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 18/11/2013

Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15/5/2013 và

Thông tư số 16/2014/TT-BLĐTBXH ngày 30/7/2014

Sở LĐTBXH

x

 

 

34

Thủ tục xác nhận thương binh đối với người không thuộc lực lượng công an

Thông tư liên tịch số 28/2013/TLLT- BLĐTBXH-BQP ngày 22/10/2013

UBND cấp xã, Sở LĐTBXH.

x

 

 

35

Trợ cấp một lần đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến.

Quyết định 40/2011/QĐ-TTg ngày 27/7/2011.

UBND cấp xã, Sở LĐTBXH.

x

 

 

36

Trợ cấp hàng tháng đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến.

Quyết định 40/2011/QĐ-TTg ngày 27/7/2011.

UBND cấp xã, Sở LĐTBXH.

x

 

 

V

LĨNH VỰC PHÒNG, CHỐNG TỆ NẠN XÃ HỘI

1

Cấp giấy phép thành lập cơ sở hỗ trợ nạn nhân

Thông tư số 35/2013/TT-BLĐTBXH ngày 30/12/2013

Sở LĐTBXH

x

 

 

2

Cấp lại giấy phép thành lập cơ sở hỗ trợ nạn nhân

Thông tư số 35/2013/TT-BLĐTBXH ngày 30/12/2013

Sở LĐTBXH

x

 

 

3

Sửa đổi, bổ sung giấy phép thành lập cơ sở hỗ trợ nạn nhân

Thông tư số 35/2013/TT-BLĐTBXH ngày 30/12/2013

Sở LĐTBXH

x

 

 

4

Gia hạn giấy phép thành lập cơ sở hỗ trợ nạn nhân

Thông tư số 35/2013/TT-BLĐTBXH ngày 30/12/2013

Sở LĐTBXH

x

 

 

5

Chấm dứt hoạt động của cơ sở hỗ trợ nạn nhân

Thông tư số 35/2013/TT-BLĐTBXH ngày 30/12/2013

Sở LĐTBXH

x

 

 

6

Đưa người nghiện ma túy, người bán dâm tự nguyện vào cai nghiện, chữa trị, phục hồi tại TT CBGDLĐXH

Thông tư liên tịch số 14/2012/TTLT-BLĐTBXH-BCA ngày 06/6/2012

Giám đốc Trung tâm CB-GD-LĐXH

x

 

 

7

Chế độ thăm gặp học viên tại TT CBGDLĐXH

Thông tư liên tịch số 14/2012/TTLT-BLĐTBXH-BCA ngày 06/6/2012

Giám đốc Trung tâm CB-GD-LĐXH

x

 

 

8

Thủ tục về nghỉ chịu tang của học viên tại TT QLSCN

Điều 30, Nghị định 94/2009/NĐ-CP ngày 26/10/2009

GĐ TT CB-GD-LĐXH

x

 

 

9

Thủ tục trợ cấp 1 phần hoặc toàn bộ chi phí khám, chữa bệnh đối với học viên tại TT QLSCN thuộc diện nghèo, cận nghèo, gia đình chính sách không có thẻ BHYT

Điều 32, Nghị định 94/2009/NĐ-CP ngày 26/10/2009

Giám đốc Trung tâm CB-GD-LĐXH

x

 

 

VI

LĨNH VỰC QUẢN LÝ LAO ĐỘNG NGOÀI NƯỚC

1

Đăng ký hợp đồng nhận lao động thực tập thời hạn dưới 90 ngày

1. Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 2006;

2. Nghị định 126/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007;

3. Thông tư 21/2007/TT-BLĐTBXH ngày 08/10/2007

Sở LĐTBXH

x

 

 

2

Đăng ký hợp đồng cá nhân

1. Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 2006;

2. Nghị định 126/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007;

3. Thông tư 21/2007/TT-BLĐTBXH ngày 08/10/2007

Sở LĐTBXH

x

 

 

VII

LĨNH VỰC VIỆC LÀM

1

Thẩm định, phê duyệt hồ sơ vay vốn từ Quỹ cho vay giải quyết việc làm đối với dự án có mức vốn vay trên 100 triệu đồng đến 500 triệu đồng

- Quyết định số 71/2005/QĐ-TTg ngày 05/4/2005; Quyết định số 15/2008/QĐ-TTg ngày 23/1/2008 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 71/2005/QĐ-TTg.
– Thông tư liên tịch số 14/2008/TTLT-LĐTBXH-BTC-BKHĐT ngày 29/7/2008.

- UBND cấp tỉnh hoặc CQ Trung ương của tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội
– Ngân hàng Chính sách Xã hội địa phương

X

 

 

2

Tham gia bảo hiểm thất nghiệp

- Luật Việc làm 2013.

- Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12/3/2015.

Cơ quan Bảo hiểm xã hội

X

 

 

3

Giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp

- Luật Việc làm 2013.

- Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12/3/2015.

Sở LĐ-TB&XH;

TT Dịch vụ việc làm

X

 

 

4

Tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp

- Luật Việc làm 2013.

- Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12/3/2015.

Sở LĐ-TB&XH;

TT Dịch vụ việc làm

X

 

 

5

Tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp

- Luật Việc làm 2013.

- Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12/3/2015.

Sở LĐ-TB&XH;

TT Dịch vụ việc làm

X

 

 

6

Chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp

- Luật Việc làm 2013.

- Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12/3/2015.

Sở LĐ-TB&XH;

TT Dịch vụ việc làm

X

 

 

7

Chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp

- Luật Việc làm 2013.

- Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12/3/2015.

Sở LĐ-TB&XH;

TT Dịch vụ việc làm

X

 

 

8

Giải quyết hưởng hỗ trợ học nghề

- Luật Việc làm 2013.

- Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12/3/2015.

Sở LĐ-TB&XH;

TT Dịch vụ việc làm

X

 

 

9

Giải quyết hưởng tư vấn, giới thiệu việc làm

- Luật Việc làm 2013.

- Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12/3/2015.

Sở LĐ-TB&XH;

TT Dịch vụ việc làm

X

 

 

10

Giải quyết hưởng hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động

- Luật Việc làm 2013.

- Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12/3/2015.

UBND cấp tỉnh; Sở LĐ-TB&XH

X

 

 

11

Cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm

- Bộ Luật Lao động 2012;

- Luật Doanh nghiệp 2005;

- Luật việc làm 2013;

- Nghị định số 52/2014/NĐ-CP ngày 23/5/2014

UBND cấp tỉnh hoặc Sở LĐTBXH (theo ủy quyền)

X

 

 

12

Cấp lại giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm

- Bộ Luật Lao động 2012;

- Luật Doanh nghiệp 2005;

- Luật việc làm 2013;

- Nghị định số 52/2014/NĐ-CP ngày 23/5/2014

UBND cấp tỉnh hoặc Sở LĐTBXH (theo ủy quyền)

X

 

 

13

Gia hạn giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm

- Bộ Luật Lao động 2012;

- Luật Doanh nghiệp 2005;

- Luật việc làm 2013;

- Nghị định số 52/2014/NĐ-CP ngày 23/5/2014

UBND cấp tỉnh hoặc Sở LĐTBXH (theo ủy quyền)

X

 

 

14

Thành lập Trung tâm dịch vụ việc làm

- Luật tổ chức Chính phủ 2001;

- Bộ luật lao động 2012;

- Luật việc làm 2013;

- Nghị định số 196/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013

- Nghị định số 55/2012/NĐ-CP ngày 28/6/2012.

UBND cấp tỉnh

X

 

 

15

Tổ chức lại, giải thể Trung tâm dịch vụ việc làm

- Luật tổ chức Chính phủ 2001;
– Bộ luật lao động 2012;
– Luật việc làm 2013;
– Nghị định số 196/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013

- Nghị định số 55/2012/NĐ-CP ngày 28/6/2012.

UBND cấp tỉnh

X

 

 

16

Cấp giấy phép lao động

- Bộ luật lao động 2012.

- Nghị định số 102/2013/NĐ-CP ngày 5/9/2013

Sở LĐTBXH

X

 

 

17

Cấp lại giấy phép lao động

- Bộ luật lao động 2012.

- Nghị định số 102/2013/NĐ-CP ngày 5/9/2013

Sở LĐTBXH

X

 

 

18

Xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động

- Bộ luật lao động 2012

- Nghị định số 102/2013/NĐ-CP ngày 5/9/2013

- Thông tư số 03/2014/TT-BLĐTBXH ngày 16/01/2014

Sở LĐTBXH

X

 

 

19

Báo cáo nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài

- Bộ luật lao động 2012

- Nghị định số 102/2013/NĐ-CP ngày 5/9/2013

- Thông tư số 03/2014/TT-BLĐTBXH ngày 16/01/2014

Chủ tịch UBND cấp tỉnh; Sở LĐTBXH

X

 

 

20

Báo cáo thay đổi nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài

- Bộ luật lao động 2012

- Nghị định số 102/2013/NĐ-CP ngày 5/9/2013

- Thông tư số 03/2014/TT-BLĐTBXH ngày 16/01/2014

Chủ tịch UBND cấp tỉnh; Sở LĐTBXH

X

 

 

21

Đề nghị tuyển lao động Việt Nam vào các vị trí công việc dự kiến tuyển người lao động nước ngoài

- Bộ luật lao động 2012

- Nghị định số 102/2013/NĐ-CP ngày 5/9/2013

- Thông tư số 03/2014/TT-BLĐTBXH ngày 16/01/2014

Chủ tịch UBND cấp tỉnh

X

 

 

VIII

LĨNH VỰC BẢO HIỂM XÃ HỘI

1

Đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội lần đầu

Luật Bảo hiểm xã hội 2014

Cơ quan BHXH

X

 

 

2

Cấp lại sổ bảo hiểm xã hội trong trường hợp hỏng hoặc mất

Luật BHXH 2014

Cơ quan BHXH

X

 

 

3

Điều chỉnh thông tin tham gia bảo hiểm xã hội của người sử dụng lao động

Luật BHXH 2014

Cơ quan BHXH

X

 

 

4

Điều chỉnh thông tin cá nhân của người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bao

Luật BHXH 2014

Cơ quan BHXH

X

 

 

5

Giải quyết hưởng chế độ ốm đau

Luật BHXH 2014

Cơ quan BHXH

X

 

 

6

Giải quyết hưởng chế độ thai sản

Luật BHXH 2014

Cơ quan BHXH

X

 

 

7

Giải quyết hưởng trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau ốm đau, thai sản

Luật BHXH 2014

Cơ quan BHXH

X

 

 

8

Giải quyết hưởng chế độ tai nạn lao động

Luật BHXH 2014

Cơ quan BHXH

X

 

 

9

Giải quyết hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp

Luật BHXH 2014

Cơ quan BHXH

X

 

 

10

Giải quyết hưởng trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

Luật BHXH 2014

Cơ quan BHXH

X

 

 

11

Giải quyết hưởng lương hưu với người đang tham gai bảo hiểm xã hội bắt buộc

Luật BHXH 2014

Cơ quan BHXH

X

 

 

12

Giải quyết hưởng lương hưu đối với người lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, người bảo lưu thời gian tham gia bảo hiểm xã hội gồm cả người đang chấp hành hình phạt tù.

Luật BHXH 2014

Cơ quan BHXH

X

 

 

13

Giải quyết hưởng bảo hiểm xã hội một lần

Luật BHXH 2014

Cơ quan BHXH

X

 

 

14

Giải quyết hưởng trợ cấp một lần đối với người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng ra nước ngoài để định cư

Luật BHXH 2014

Cơ quan BHXH

X

 

 

15

Giải quyết hưởng chế độ tử tuất đối với người đang đóng bảo hiểm xã hội và người bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bao gồm

Luật BHXH 2014

Cơ quan BHXH

X

 

 

16

Giải quyết hưởng chế độ tử tuất của người đang hưởng hoặc người đang tạm dừng hưởng lương hưu, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng

Luật BHXH 2014

Cơ quan BHXH

X

 

 

17

Giải quyết hưởng tiếp lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng đối với người xuất cảnh trái phép trở về nước định cư hợp pháp và người bị Tòa án tuyên bố mất tích trở về

Luật BHXH 2014

Cơ quan BHXH

X

 

 

18

Chuyển nơi hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội

Luật BHXH 2014

Cơ quan BHXH

X

 

 

19

Thủ tục khám giám định mức suy giảm khả năng lao động để giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội

Luật BHXH 2014

Cơ quan BHXH

X

 

 

IX

LĨNH VỰC LAO ĐỘNG – TIỀN LƯƠNG

1

Giải quyết chế độ trợ cấp một lần đối với người được cử làm chuyên gia sang giúp Lào, Căm – pu – chia.

- Quyết định số 57/2013/QĐ-TTg ngày 14/10/2013;

- Thông tư liên tịch số 17/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 01/8/2014.

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

X

 

 

2

Đăng ký nội quy lao động của doanh nghiệp

- Bộ luật lao động;

- Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12/01/2015.

Sở LĐTBXH

X

 

 

3

Phê duyệt quỹ tiền lương, thù lao thực hiện, quỹ tiền thưởng đối với viên chức quản lý công ty TNHH một thành viên do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố làm chủ sở hữu.

- Nghị định 51/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013;

- Thông tư số 19/2013/TT-BLĐTBXH ngày 09/9/2013.

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

X

 

 

4

Xếp hạng công ty TNHH một thành viên do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố làm chủ sở hữu (từ hạng III cho đến hạng Tổng công ty và tương đương).

- Nghị định 51/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013;

- Thông tư số 19/2013/TT-BLĐTBXH ngày 09/9/2013.

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

X

 

 

5

Gửi thỏa ước lao động tập thể của doanh nghiệp đến cơ quan QLNN về lao động cấp tỉnh

- Bộ luật lao động (Đ75)

- Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12/01/2015 của Chính phủ .

Sở LĐTBXH hoặc CQ được ủy quyền

X

 

 

X

LĨNH VỰC TỔ CHỨC CÁN BỘ

1

Xếp hạng một số loại hình đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ngành Lao động – Thương binh và Xã hội

- Quyết định số 181/2005/QĐ-TTg.

- Thông tư số 18/2006/TT-BLĐTBXH ngày 28/11/2006

UBND cấp tỉnh

X

 

 

XI

LĨNH VỰC CHO THUÊ LẠI LAO ĐỘNG

1

Thông báo về việc chuyển địa điểm đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp hoạt động cho thuê lại lao động

Thông tư số 01/2014/TT-BLĐTBXH ngày 08/01/2014

Sở LĐTBXH

X

 

 

2

Báo cáo về tình hình cho thuê lại lao động

Thông tư số 01/2014/TT-BLĐTBXH ngày 08/01/2014

Sở LĐTBXH

X

 

 

3

Báo cáo về việc thay đổi người quản lý, người giữ chức danh chủ chốt của doanh nghiệp cho thuê lại lao động

Thông tư số 01/2014/TT-BLĐTBXH ngày 08/01/2014

Sở LĐTBXH

X

 

 

III. Thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp huyện

TT

Tên Thủ tục hành chính

Căn cứ pháp lý

Cơ quan thực hiện

TTHC do Trung ương ban hành

TTHC do Trung ương ban hành và địa phương bổ sung một số nội dung

Ghi chú

I

LĨNH VỰC BẢO TRỢ XÃ HỘI

1

Thực hiện hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng đối với các đối tượng bảo trợ xã hội (các đối tượng quy định tại Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP).

Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013; Thông tư liên tịch 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24/10/2014

UBND cấp huyện

X

 

 

2

Điều chỉnh, thôi hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng

Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013; Thông tư liên tịch 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24/10/2014

UBND cấp huyện

X

 

 

3

Thực hiện trợ cấp xã hội hàng tháng khi đối tượng thay đổi nơi cư trú trong cùng địa bàn quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh

Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013; Thông tư liên tịch 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24/10/2014

UBND cấp huyện, Phòng LĐTBXH

X

 

 

4

Thực hiện trợ cấp xã hội hàng tháng khi đối tượng thay đổi nơi cư trú giữa các quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh

Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013; Thông tư liên tịch 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24/10/2014

UBND cấp huyện

X

 

 

5

Hỗ trợ chi phí mai táng cho đối tượng bảo trợ xã hội (được trợ giúp xã hội thường xuyên tại cộng đồng)

Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013; Thông tư liên tịch 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24/10/2014

UBND cấp huyện

X

 

 

6

Hỗ trợ chi phí mai táng cho đối tượng trợ giúp xã hội đột xuất

Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013; Thông tư liên tịch 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24/10/2014

UBND cấp huyện

X

 

 

7

Hỗ trợ khẩn cấp trẻ em khi cha, mẹ bị chết, mất tích do thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác mà không còn người thân thích chăm sóc

Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013; Thông tư liên tịch 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24/10/2014

UBND cấp huyện

X

 

 

8

Hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng bảo trợ xã hội

Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013; Thông tư liên tịch 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24/10/2014

UBND cấp huyện

X

 

 

9

Thủ tục nhận chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp là trẻ em có cả cha, mẹ bị chết, mất tích mà không có người thân thích chăm sóc, nuôi dưỡng hoặc người thân thích không có khả năng chăm sóc, nuôi dưỡng

Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013; Thông tư liên tịch 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24/10/2014

UBND cấp huyện

X

 

 

10

Thủ tục nhận chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp (gồm: nạn nhân của bạo lực gia đình; nạn nhân bị xâm hại tình dục; nạn nhân bị buôn bán; nạn nhân bị cưỡng bức lao động; trẻ em, người lang thang xin ăn trong thời gian chờ đưa về nơi cư trú hoặc đưa vào cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội; đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp khác theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh)

Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013; Thông tư liên tịch 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24/10/2014

UBND cấp huyện

X

 

 

11

Thủ tục trợ giúp xã hội đột xuất đối với người bị thương nặng ngoài nơi cư trú mà không có người thân thích chăm sóc

Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013; Thông tư liên tịch 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24/10/2014

UBND cấp huyện

X

 

 

12

Cấp giấy phép hoạt động cơ sở chăm sóc người khuyết tật đối với các cơ sở do tổ chức, cá nhân trong nước thành lập

Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012

UBND cấp huyện

X

 

 

13

Cấp lại giấy phép do bị mất, hư hỏng; điều chỉnh giấy phép khi cơ sở chăm sóc người khuyết tật thay đổi tên gọi, địa chỉ trụ sở chính, người đứng đầu, phạm vi, nội dung dịch vụ, đối với cơ sở do tổ chức, cá nhân trong nước thành lập

Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012

UBND cấp huyện

X

 

 

14

Cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép hoạt động chăm sóc người cao tuổi do Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội thực hiện

Nghị định số 06/2011/NĐ-CP ngày 14/01/2011

Phòng LĐTBXH

X

 

 

15

Thành lập cơ sở bảo trợ xã hội công lập thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện

Nghị định số 68/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008; Nghị định số 81/2012/NĐ-CP ngày 08/10/2012

Phòng Nội vụ; UBND cấp huyện

X

 

 

16

Thành lập cơ sở bảo trợ xã hội ngoài công lập thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện

Nghị định số 68/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008; Nghị định số 81/2012/NĐ-CP ngày 08/10/2012

Phòng Nội vụ; UBND cấp huyện

X

 

 

17

Giải thể cơ sở bảo trợ xã hội thuộc thẩm quyền thành lập của Ủy ban nhân dân cấp huyện

Nghị định số 68/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008; Nghị định số 81/2012/NĐ-CP ngày 08/10/2012

Phòng Nội vụ; UBND cấp huyện

X

 

 

18

Thay đổi tên, trụ sở, giám đốc, quy chế hoạt động của cơ sở bảo trợ xã hội thuộc thẩm quyền thành lập của Ủy ban nhân dân cấp huyện

Nghị định số 68/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008; Nghị định số 81/2012/NĐ-CP ngày 08/10/2012

Phòng Nội vụ; UBND cấp huyện

X

 

 

19

Tiếp nhận đối tượng bảo trợ xã hội vào cơ sở bảo trợ xã hội thuộc thẩm quyền thành lập của Ủy ban nhân dân cấp huyện

Nghị định số 68/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008; Nghị định số 81/2012/NĐ-CP ngày 08/10/2012

Cơ sở BTXH; Cơ quan quản lý cơ sở BTXH

X

 

 

20

Thành lập Trung tâm công tác xã hội công lập

Nghị định số 55/2012/NĐ-CP ngày 28/6/2012; TTLT số 09/2013/TTLT-BLĐTBXH-BNV ngày 10/6/2013

Phòng Nội vụ; UBND cấp huyện

X

 

 

21

Giải thể Trung tâm công tác xã hội công lập

Nghị định số 55/2012/NĐ-CP ngày 28/6/2012; TTLT số 09/2013/TTLT-BLĐTBXH-BNV ngày 10/6/2013

Phòng Nội vụ; UBND cấp huyện

X

 

 

22

Thay đổi tên gọi, trụ sở làm việc của Trung tâm công tác xã hội

Nghị định số 55/2012/NĐ-CP ngày 28/6/2012; TTLT số 09/2013/TTLT-BLĐTBXH-BNV ngày 10/6/2013

Phòng Nội vụ; UBND cấp huyện

X

 

 

23

Thủ tục thực hiện trợ cấp xã hội đối với người khuyết tật

Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012; Thông tư số 26/2012/TT-BLĐTBXH ngày 12/11/2012.

UBND cấp huyện

X

 

 

24

Thủ tục hỗ trợ kinh phí chăm sóc đối với gia đình có người khuyết tật đặc biệt nặng

Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012; Thông tư số 26/2012/TT-BLĐTBXH ngày 12/11/2012.

UBND cấp huyện

X

 

 

25

Thủ tục hỗ trợ kinh phí chăm sóc đối với người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật đặc biệt nặng

Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012; Thông tư số 26/2012/TT-BLĐTBXH ngày 12/11/2012.

UBND cấp huyện

X

 

 

26

Thủ tục hỗ trợ kinh phí chăm sóc đối với người khuyết tật đang mang thai hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi chưa được hưởng trợ cấp xã hội

Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012; Thông tư số 26/2012/TT-BLĐTBXH ngày 12/11/2012.

UBND cấp huyện

X

 

 

27

Thủ tục thực hiện hỗ trợ kinh phí chăm sóc đối với người khuyết tật đang mang thai hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi đang được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng

Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012; Thông tư số 26/2012/TT-BLĐTBXH ngày 12/11/2012.

UBND cấp huyện

X

 

 

28

Thủ tục điều chỉnh, thôi hưởng trợ cấp xã hội, hỗ trợ kinh phí chăm sóc đối với người khuyết tật

Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012; Thông tư số 26/2012/TT-BLĐTBXH ngày 12/11/2012.

UBND cấp huyện

X

 

 

29

Thủ tục thực hiện trợ cấp xã hội khi người khuyết tật thay đổi nơi cư trú

Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012; Thông tư số 26/2012/TT-BLĐTBXH ngày 12/11/2012.

UBND cấp huyện

X

 

 

30

Thủ tục hỗ trợ chi phí mai táng đối với người khuyết tật

Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012; Thông tư số 26/2012/TT-BLĐTBXH ngày 12/11/2012.

UBND cấp huyện

X

 

 

31

Thủ tục tiếp nhận người khuyết tật đặc biệt nặng vào cơ sở bảo trợ xã hội

Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012; Thông tư số 17/2011/TT-BLĐTBXH ngày 19/5/2011.

UBND cấp huyện; Cơ quan quản lý cơ sở BTXH

X

 

 

II

LĨNH VỰC NGƯỜI CÓ CÔNG

1

Thủ tục bổ sung tình hình thân nhân trong hồ sơ liệt sĩ

Thông tư số 16/2014/TT-BLĐTBXH ngày 30/7/2014

UBND cấp xã, Phòng LĐTBXH

X

 

 

2

Thủ tục cấp giấy giới thiệu và hỗ trợ thăm viếng mộ liệt sỹ

Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 03/6/2014

UBND cấp xã, Phòng LĐTBXH

X

 

 

III

LĨNH VỰC PHÒNG, CHỐNG TỆ NẠN XÃ HỘI

1

Hỗ trợ học văn hóa, học nghề, trợ cấp khó khăn ban đầu cho nạn nhân

Thông tư số 35/2013/TT-BLĐTBXH ngày 30/12/2013

UBND cấp xã, Phòng LĐTBXH

X

 

 

2

Hoãn chấp hành quyết định đưa người nghiện ma túy vào Trung tâm CBGDLĐXH

Thông tư liên tịch số 14/2012/TTLT-BLĐTBXH-BCA ngày 06/6/2012

Chủ tịch UBND cấp huyện

X

 

 

3

Miễn chấp hành quyết định đưa người nghiện ma túy vào Trung tâm CBGDLĐXH

Thông tư liên tịch số 14/2012/TTLT-BLĐTBXH-BCA ngày 06/6/2012

Chủ tịch UBND cấp huyện

X

 

 

4

Tạm đình chỉ thi hành quyết định tại Trung tâm CBGDLĐXH

Thông tư liên tịch số 14/2012/TTLT-BLĐTBXH-BCA ngày 06/6/2012

Chủ tịch UBND cấp huyện

X

 

 

5

Hoãn chấp hành quyết định áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện tại trung tâm QLSCN

Thông tư số 33/2010/TT-BLĐTBXH ngày 01/11/2010

Chủ tịch UBND cấp huyện

x

 

 

6

Miễn chấp hành quyết định áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện tại trung tâm QLSCN

Thông tư số 33/2010/TT-BLĐTBXH ngày 01/11/2010

Chủ tịch UBND cấp huyện

X

 

 

IV

LĨNH VỰC VIỆC LÀM

1

Thẩm định, phê duyệt hồ sơ vay vốn từ Quỹ cho vay giải quyết việc làm đối với dự án có mức vốn vay dưới 100 triệu đồng

- Quyết định số 71/2005/QĐ-TTg ngày 05/4/2005; Quyết định số 15/2008/QĐ-TTg ngày 23/1/2008 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 71/2005/QĐ-TTg

- Thông tư liên tịch số 14/2008/TTLT-BLĐTBXH-BTC-BKHĐT ngày 29/7/2008.

- UBND cấp huyện hoặc CQ cấp tỉnh của tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội.

- Ngân hàng Chính sách Xã hội địa phương

X

 

 

V

LĨNH VỰC LAO ĐỘNG – TIỀN LƯƠNG

1

Gửi thang lương, bảng lương, định mức lao động của doanh nghiệp đến cơ quan QLNN về lao động cấp huyện

Bộ Luật lao động 2012 (Đ93)

Phòng LĐTBXH

X

 

 

IV. Thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp xã

TT

Tên Thủ tục hành chính

Căn cứ pháp lý

Cơ quan thực hiện

TTHC do Trung ương ban hành

TTHC do Trung ương ban hành và địa phương bổ sung một số nội dung

Ghi chú

I

LĨNH VỰC BẢO TRỢ XÃ HỘI

1

Thủ tục xác định mức độ khuyết tật và cấp Giấy xác nhận khuyết tật

- Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012;

- Thông tư liên tịch số 37/2012/TTLT-BLĐTBXH-BYT-BTC-BGDĐT ngày 28/12/2012

UBND cấp xã

X

 

 

2

Thủ tục đổi, cấp lại Giấy xác nhận khuyết tật

- Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012;

- Thông tư liên tịch số 37/2012/TTLT-BLĐTBXH-BYT-BTC-BGDĐT ngày 28/12/2012

UBND cấp xã

X

 

 

3

Thủ tục xác định và cấp lại Giấy xác nhận khuyết tật trong trường hợp thay đổi dạng tật hoặc mức độ khuyết tật

- Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012;

- Thông tư liên tịch số 37/2012/TTLT-BLĐTBXH-BYT-BTC-BGDĐT ngày 28/12/2012

UBND cấp xã

X

 

 

4

Lập hồ sơ đề nghị tiếp nhận đối tượng cần sự bảo vệ khẩn cấp vào các cơ sở bảo trợ xã hội

Nghị định số 68/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008; Nghị định số 81/2012/NĐ-CP ngày 08/10/2012 sửa đổi Nghị định số 68/2008/NĐ-CP

Ủy ban nhân dân cấp xã; Cơ sở bảo trợ xã hội các cấp

X

 

 

5

Thủ tục xác nhận hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình giai đoạn 2014-2015 thuộc diện đối tượng được ngân sách nhà nước hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế

QĐ số 32/2014/QĐ-TTg ngày 27/5/2014; Thông tư 22/2014/TT-BLĐTBXH ngày 29/8/2014

UBND cấp xã

X

 

 

II

LĨNH VỰC BẢO VỆ, CHĂM SÓC TRẺ EM

1

Quy trình can thiệp, trợ giúp trẻ em bị bạo lực, bị xâm hại tình dục

Thông tư số 23/2010/TT-BLĐTBXH ngày 16/8/2010

UBND cấp xã

 

X

 

III

LĨNH VỰC VIỆC LÀM

1

Xác nhận hồ sơ vay vốn từ Quỹ cho vay giải quyết việc làm

- Quyết định số 71/2005/QĐ-TTg ngày 05/4/2005; Quyết định số 15/2008/QĐ-TTg ngày 23/1/2008 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 71/2005/QĐ-TTg

- Thông tư liên tịch số 14/2008/TTLT-BLĐTBXH-BTC-BKHĐT ngày 29/7/2008.

UBND cấp xã

 

X

 

IV

LĨNH VỰC PHÒNG, CHỐNG TỆ NẠN XÃ HỘI

 

Quyết định quản lý cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình

Nghị định 94/2010/NĐ-CP ngày 09/9/2010 của Chính phủ

UBND cấp xã

X

 

 

 

Quyết định cai nghiện ma túy tại cộng đồng

Nghị định 94/2010/NĐ-CP ngày 09/9/2010 của Chính phủ

UBND cấp xã

X

 

 

 

Hoãn chấp hành quyết định cai nghiện bắt buộc tại cộng đồng

Nghị định 94/2010/NĐ-CP ngày 09/9/2010 của Chính phủ

UBND cấp xã

X

 

 

 

Miễn chấp hành quyết định cai nghiện bắt buộc tại cộng đồng

Nghị định 94/2010/NĐ-CP ngày 09/9/2010 của Chính phủ

UBND cấp xã

X

 

 

 

 

Công văn 1941/LĐTBXH-PC năm 2015 về lấy ý kiến chuẩn hóa danh mục thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN

——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 4536/TB-TCHQ

Hà Nội, ngày 19 tháng 05 năm 2015

 

THÔNG BÁO

VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU

Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế;

Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK – Chi nhánh HCM tại Thông báo số 718/TB-PTPLHCM ngày 31/03/2015, và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau:

1. Tên hàng theo khai báo: HC33 #& Chất xúc tác, phụ trợ dùng cho ngành dệt may. Oteley AF-800.

2. Đơn vị nhập khẩu/xuất khẩu: Công ty TNHH Gain Lucky Việt Nam; địa chỉ: Lô 40-6 đường N14, KCN Phước Đông, xã Phước Đông, huyện Gò Dầu, tỉnh Tây Ninh; MST: 3901166775.

3. Số, ngày tờ khai hải quan: 10027811980/A12 ngày 20/01/2015 đăng ký tại Chi cục Hải quan KCN Trảng Bàng – Cục Hải quan tỉnh Tây Ninh.

4. Tóm tắt mô tả và đặc tính hàng hóa: Natri bromate ≈ 7,3% trong môi trường nước.

5. Kết quả phân loại:

Tên thương mại: Otley AF-800.

Tên gọi theo cấu tạo, công dụng: Natri bromate ≈ 7,3% trong môi trường nước.

Ký, mã hiệu, chủng loại: không rõ thông tin

Nhà sản xuất: không rõ thông tin

thuộc nhóm 28.29 "Clorat và peclorat; bromat và pebromat; iodat và peiodat”, phân nhóm 2829.90 “- Loại khác", mã số 2829.90.90 “- – Loại khác" tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi.

Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./.

 

 

Nơi nhận:
- Tổng cục trưởng (để b/c);
– Các Cục HQ tỉnh,TP (để t/hiện);
– Chi cục HQ KCN Trảng Bàng (Cục HQ tỉnh Tây Ninh);
– Trung tâm PTPL HH XNK và các Chi nhánh;
– Website Hải quan;
– Lưu: VT, TXNK-PL-Thanh (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

Nguyễn Dương Thái

 

 

Thông báo 4536/TB-TCHQ năm 2015 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là Chất xúc tác, phụ trợ dùng cho ngành dệt may do Tổng cục Hải quan ban hành

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

BỘ Y TẾ
CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 8744/QLD-CL
V/v đình chỉ lưu hành thuốc không đạt tiêu chuẩn chất lượng

Hà Nội, ngày 15 tháng 05 năm 2015

 

Kính gửi:

- Sở Y tế các tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương
– Công ty cổ phần y dược phẩm Vimedimex

 

- Căn cứ vào các quy chế dược hiện hành của Việt Nam.

- Căn cứ công văn số 177/VKNT-KHTH ngày 21/4/2015 của Viện Kiểm nghiệm thuốc Tp. Hồ Chí Minh gửi kèm phiếu kiểm nghiệm số 0030/VKN-KT2015 ngày 21/4/2015 về thuốc viên bao tan trong ruột Prazovite (Pantoprazole 40mg), SĐK: VN-8095-09, Số lô: U060211401, HD: 12/01/17 do Công ty U Square Lifescience Pvt. Ltd., India sản xuất, Công ty cổ phần y dược phẩm Vimedimex nhập khẩu. Mẫu thuốc được lấy tại Công ty cổ phần y dược phẩm Vimedimex (36/212B, Đường số 2, Phường Trường Thọ, Quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh). Thuốc không đạt tiêu chuẩn chất lượng về chỉ tiêu độ hòa tan.

Cục Quản lý Dược thông báo:

1. Đình chỉ lưu hành toàn quốc thuốc viên bao tan trong ruột Prazovite (Pantoprazole 40mg), SĐK: VN-8095-09, Số lô: U060211401, HD: 12/01/17 do Công ty U Square Lifescience Pvt. Ltd., India sản xuất, Công ty cổ phần y dược phẩm Vimedimex nhập khẩu.

2. Công ty cổ phần y dược phẩm Vimedimex phối hợp với nhà cung cấp và phân phối, phải:

+ Trong thời gian 05 ngày gửi thông báo thu hồi tới các cơ sở bán buôn, bán lẻ, sử dụng thuốc viên bao tan trong ruột Prazovite (Pantoprazole 40mg), SĐK: VN-8095-09, Số lô: U060211401, HD: 12/01/17 do Công ty U Square Lifescience Pvt. Ltd., India sản xuất và tiến hành thu hồi toàn bộ lô thuốc không đạt tiêu chuẩn chất lượng nêu trên.

+ Gửi báo cáo thu hồi về Cục Quản lý Dược trước ngày 12/6/2015, hồ sơ thu hồi bao gồm số lượng nhập khẩu, ngày nhập khẩu, số lượng thu hồi, các bằng chứng về việc thực hiện thu hồi tại các cơ sở bán buôn, bán lẻ, sử dụng thuốc đã mua thuốc theo quy định tại Thông tư số 09/2010/TT-BYT ngày 28/4/2010 của Bộ Y tế hướng dẫn việc quản lý chất lượng thuốc

3. Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Y tế các ngành thông báo cho các cơ sở kinh doanh, sử dụng thuốc thu hồi lô thuốc không đạt tiêu chuẩn chất lượng nêu trên; kiểm tra và giám sát các đơn vị thực hiện thông báo này; xử lý những đơn vị vi phạm theo quy định hiện hành; báo cáo về Cục Quản lý Dược và các cơ quan chức năng có liên quan.

4. Sở Y tế thành phố Hồ Chí Minh giám sát Công ty cổ phần y dược phẩm Vimedimex thực hiện việc thu hồi thuốc và xử lý thuốc bị thu hồi theo quy định./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
– VKN thuốc TW, VKN thuốc Tp. HCM;
– Cục Quân Y – Bộ quốc phòng;
- Cục Y tế – Bộ Công an;
– Cục Y tế GTVT – Bộ GTVT;
– Cty CP Y Dược phẩm Vimedimex (36/212B, Đường số 2, Phường Trường Thọ, Thủ Đức, Tp. HCM) (để thực hiện);
– P.ĐKT, P.QLKDD, P.TTra Dược-MP, P.QLTT-QCT, Tạp chí Dược & MP – Cục QLD.
– Website Cục Quản lý;
– Lưu: VT, CL (LD).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG

Đỗ Văn Đông

 

Công văn 8744/QLD-CL năm 2015 về đình chỉ lưu hành thuốc không đạt tiêu chuẩn chất lượng do Cục Quản lý dược ban hành

BỘ Y TẾ
CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 8762/QLD-TT
V/v cung cấp thông tin liên quan đến tính an toàn của thuốc chứa Ambroxol, Bromhexine, thuốc chứa Hydroxyzine, thuốc chứa Hydrochloroquine, Chloroquine, thuốc chứa Topiramate

Hà Nội, ngày 18 tháng 05 năm 2015

 

Kính gửi:

- Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
– Các bệnh viện, viện có giường bệnh trực thuộc Bộ Y tế.

 

Ngày 09/04/2015, Hội đồng Tư vấn cấp Số đăng ký lưu hành thuốc – Bộ Y tế đã họp đợt 150 đối với thuốc trong nước và đợt 90 đối với thuốc nước ngoài. Tại buổi họp, Hội đồng đã thảo luận các thông tin liên quan đến tính an toàn và hiệu quả của: thuốc chứa Ambroxol, Bromhexin, thuốc chứa Hydroxyzine, thuốc chứa Hydrochloroquine, Chloroquine, thuốc chứa Topiramate.

Thông tin chi tiết về độ an toàn, hiệu quả cùng kết luận của Hội đồng đối với các thuốc nêu trên được ghi trong Phụ lục “Cập nhật thông tin liên quan đến tính an toàn của thuốc” đính kèm trong công văn này, đồng thời được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Cục Quản lý Dược theo địa chỉ http://www.dav.gov.vn trong mục “Thông tin thuốc” để các bác sỹ, dược sỹ và các cán bộ y tế có thể tra cứu, cập nhật thông tin.

Để đảm bảo sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, Cục Quản lý Dược đề nghị Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; các Bệnh viện, viện có giường bệnh trực thuộc Bộ Y tế:

1. Thông báo cho các cơ sở khám chữa bệnh, các đơn vị kinh doanh dược phẩm trên địa bàn các thông tin liên quan đến độ an toàn, hiệu quả và kết luận của Hội đồng Tư vấn cấp số đăng ký lưu hành thuốc đối với: thuốc chứa Ambroxol, Bromhexin, thuốc chứa Hydroxyzine, thuốc chứa Hydrochloroquine, Chloroquine, thuốc chứa Topiramate.

2. Hướng dẫn các cơ sở khám chữa bệnh trên địa bàn tăng cường theo dõi, phát hiện và xử trí các trường hợp xảy ra phản ứng có hại của thuốc nêu trên (nếu có). Gửi báo cáo phản ứng có hại của thuốc về: Trung tâm quốc gia về Thông tin thuốc và Theo dõi phản ứng có hại của thuốc (13-15 Lê Thánh Tông, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội) hoặc Trung tâm khu vực về thông tin thuốc và theo dõi phản ứng có hại của thuốc TP. Hồ Chí Minh (201B Nguyễn Chí Thanh, Quận 5, T.p Hồ Chí Minh).

Cục Quản lý Dược thông báo để các đơn vị biết và thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
– Bộ trưởng Bộ Y tế (để b/c);
– Các thứ trưởng Bộ Y tế (để b/c);
– Cục trưởng Cục Quản lý Dược (để b/c)
– Cục Quản lý Khám chữa bệnh;
– Cục Quân Y – Bộ Quốc phòng;
– Cục Y tế – Bộ Công an;
– Cục Y tế – Bộ Giao thông
vận tải;
– Trung tâm DI & ADR Quốc gia;
– Trung tâm DI & ADR khu vực TP. HCM;
- Website Cục Quản lý Dược;
– Phòng DDKT, QLKD, QLCL – Cục Quản lý Dược;
- Lưu: VT, TT.

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG

Đỗ Văn Đông

 

PHỤ LỤC

CẬP NHẬT THÔNG TIN LIÊN QUAN ĐẾN TÍNH AN TOÀN CỦA THUỐC
(Đính kèm theo Công văn số 8762 ngày 18 tháng 5 năm 2015)

1. Thuốc chứa Ambroxol, Bromhexin:

- Ngày 12/01/2015, Ủy ban đánh giá nguy cơ Cảnh giác Dược của Cơ quan Quản lý Dược phẩm châu Âu (PRAC) thông báo đã hoàn thành quá trình đánh giá các thuốc chứa ambroxol, bromhexin. Kết quả cho thấy nguy cơ xảy ra phản ứng dị ứng của các thuốc này thấp. Tuy nhiên, nhãn thuốc và tờ hướng dẫn sử dụng (HDSD) của các thuốc chứa ambroxol, bromhexin cần cập nhật thông tin về nguy cơ xảy ra phản ứng trên da nghiêm trọng (SCAR) trong phần Tác dụng không mong muốn. Trong đó, SCAR bao gồm hồng ban đa dạng và hội chứng Stevens – Johnson. Đồng thời, PRAC khuyến cáo nên ngừng thuốc ngay lập tức nếu bệnh nhân có những triệu chứng của SCAR. Khuyến cáo này của PRAC được chuyển đến Nhóm điều phối thuốc sử dụng trên người được phê duyệt theo quy trình không tập trung và thừa nhận lẫn nhau (CMDh) để đưa ra quyết định cuối cùng.

- Sau thông báo của PRAC, Cơ quan quản lý Dược phẩm Pháp (ANSM), 9 quốc gia, trong đó có Pháp, lại đưa ra quan điểm khác biệt. Theo ANSM, bằng chứng về hiệu quả của ambroxol và bromhexin là thấp so với nguy cơ xảy ra phản ứng dị ứng hoặc SCAR và khuyến cáo của PRAC chưa đầy đủ.

- Cơ quan Quản lý Dược phẩm Úc (TGA), Cơ quan Quản lý Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) chưa có thông tin gì liên quan.

Tại Việt Nam, hiện có 24 số đăng ký (SĐK) thuốc nước ngoài và 27 SĐK thuốc trong nước của thuốc chứa Ambroxol; 18 SĐK thuốc nước ngoài và 42 SĐK thuốc trong nước của thuốc chứa Rromhexin.

Hội đồng Tư vấn cấp SĐK lưu hành thuốc – Bộ Y tế hiện đang tiếp tục xem xét và sẽ đưa ra kết luận đối với các thuốc này sau khi cập nhật thêm quyết định của cơ quan Quản lý ở các nước khác có liên quan.

2. Thuốc chứa Hydroxyzine:

- Ngày 13/02/2015 Ủy ban đánh giá nguy cơ Cảnh giác Dược của Cơ quan Quản lý Dược phẩm châu Âu (PRAC) đã giới thiệu những biện pháp mới để giảm thiểu những nguy tim mạch được biết đến do sử dụng thuốc chứa Hydroxyzine tới nhỏ nhất.

+ PRAC đã hoàn thành bản đánh giá về thuốc có chứa Hydroxyzine. Bản đánh giá này được tiến hành tiếp theo những quan ngại về nguy cơ gây ra ảnh hưởng có thể lên nhịp tim khi sử dụng thuốc chứa Hydroxyzine.

+ PRAC thấy rằng Hydroxyzine có liên quan tới một nguy cơ tuy nhỏ nhưng rõ ràng của hiện tượng kéo dài khoảng QT và sự thay đổi trong những hoạt động điện thế của tim – hoạt động có thể dẫn đến nhịp tim bất thường và ngừng tim (torsade de pointes). Dựa trên những tài liệu được thẩm định, việc xảy ra nguy cơ nói trên không khác nhau giữa các chỉ định, và PRAC khuyến cáo rằng Hydroxyzine có thể tiếp tục được sử dụng nếu các biện pháp để giảm thiểu nguy cơ của các vấn đề về nhịp tim được sử dụng. Những biện pháp này bao gồm sử dụng thuốc ở liều hiệu quả thấp nhất trong thời gian ngắn nhất có thể. Người cao tuổi được khuyến cáo không nên sử dụng thuốc. Liều cao nhất hàng ngày không nên nhiều hơn 100 mg ở người trưởng thành (50 mg ở người cao tuổi nếu không thể tránh việc sử dụng thuốc), và 2mg/ kg cân nặng khi dùng cho trẻ em có cân nặng đến mức 40 kg. Việc sử dụng nên được tránh ở bệnh nhân đã có nguy cơ rối loạn nhịp tim hoặc đang sử dụng các thuốc khác tăng nguy cơ kéo dài khoảng QT. Bệnh nhân đang sử dụng thuốc làm chậm nhịp tim hoặc giảm lượng K trong máu cần được chú ý vì những trường hợp này cũng tăng nguy cơ về các vấn đề của nhịp tim.

+ Những nguy cơ nói trên có thể được giảm thiểu bằng cách giới hạn việc sử dụng Hydroxyzine ở những bệnh nhân có nguy cơ cao về những vấn đề nhịp tim và giảm tiếp xúc với thuốc ở những bệnh nhân này. PRAC khuyến cáo rằng cần nghiên cứu và theo dõi thêm để đảm bảo những biện pháp này có hiệu quả. Thông tin sản phẩm cũng nên cần được cập nhật theo đó.

+ Khuyến cáo này của PRAC sẽ được chuyển đến Nhóm điều phối thuốc được phê duyệt theo những quy trình không tập trung và thừa nhận lẫn nhau (Co- ordination Group for Mutual Recognition and Decentralised Procedures) để chờ ra đưa quyết định cuối cùng và cung cấp hướng dẫn sử dụng đến bệnh nhân và cán bộ y tế.

- Cơ quan Quản lý Dược phẩm Úc (TGA), Cơ quan Quản lý Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) chưa có thông tin gì liên quan.

Tại Việt Nam, hiện có 02 SĐK thuốc nước ngoài của thuốc chứa Hydroxyzine

Hội đồng Tư vấn cấp SĐK lưu hành thuốc – Bộ Y tế hiện đang tiếp tục xem xét và sẽ đưa ra kết luận đối với các thuốc này sau khi cập nhật thêm quyết định của cơ quan Quản lý ở các nước khác có liên quan.

3. Thuốc chứa Chloroquine, Hydroxychloroquine:

- Ngày 26/12/2014, Ủy ban Khoa học sức khỏe Singapore – HSA đã gửi thông báo tới các chuyên gia y tế về nguy cơ hạ đường huyết khi sử dụng Hydroxychloroquine và Chloroquine.

+ Hydroxychloroquine được biết đến từ lâu về khả năng làm hạ đường huyết. Nó hoạt động như một thuốc điều trị tiểu đường. Y văn đã báo cáo về nguy cơ hạ đường huyết bởi Hydroxychloroquine quan sát được trên trên một số bệnh nhân không sử dụng đồng thời các thuốc gây hạ đường huyết.

+ Cơ chế Hydroxychloroquine hoặc Chloroquine có thể dẫn tới tình trạng hạ đường huyết được khẳng định thêm nhờ vào các nghiên cứu trên invitro và trên động vật.

- Vào tháng 10/2013, Hội đồng Y khoa châu Âu sau khi xem xét các thông tin được đưa ra bởi EudraVigilance và y văn, đã khuyến cáo việc bổ sung thông tin về nguy cơ làm hạ đường huyết liên quan tới việc sử dụng Hydrochloroquine, Chloroquine.

- Hiện nay, cơ quan Quản lý Khoa học Sức khỏe Singapore - HSA đang làm việc với các công ty sản xuất và phân phối các sản phẩm trên để bổ sung thông tin cảnh báo vào tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc.

- Cơ quan Quản lý Dược phẩm Úc (TGA), Cơ quan Quản lý Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) chưa có thông tin gì liên quan.

Tại Việt Nam hiện có 01 SĐK thuốc nước ngoài và 01 SĐK thuốc trong nước của thuốc có chứa Chloroquine, Hydroxychloroquine.

Hội đồng Tư vấn cấp SĐK lưu hành thuốc – Bộ Y tế hiện đang tiếp tục xem xét và sẽ đưa ra kết luận đối với các thuốc này sau khi cập nhật thêm quyết định của cơ quan Quản lý các nước khác liên quan.

4. Thuốc chứa Topiramate

- Theo ấn phẩm Medicines Safety Update, tập 5, số 6, tháng 12/2014, cơ quan Quản lý Dược phẩm Úc (TGA) đã thêm cảnh báo về đề phòng suy giảm thị lực vào thông tin sản phẩm của thuốc chứa topiramate. Ở bệnh nhân sử dụng topiramate, có báo cáo suy giảm thị lực mà không liên quan đến tăng nhãn áp. Trong thử nghiệm lâm sàng, sau khi topiramate được ngưng sử dụng, hầu hết phản ứng có hại do thuốc đã đảo ngược. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, điều này không xảy ra. Trong các báo cáo điều tra hậu mại, việc đảo ngược tác dụng có hại của thuốc không được biết đến. Trong những trường hợp có báo cáo kết quả, hầu hết tác dụng có hại của thuốc đều đảo ngược. TGA khuyến cáo các y bác sĩ đề cập vấn đề này đến bệnh nhân và người chăm sóc bệnh nhân, chỉ rõ các dấu hiệu và triệu chứng của suy giảm thị lực, yêu cầu bệnh nhân liên hệ y bác sĩ nếu có bất cứ dấu hiệu nào đáng nghi. Nếu phát sinh vấn đề về thị lực trong thời gian sử dụng topiramate, cân nhắc cho bệnh nhân ngưng sử dụng thuốc này.

- Tháng 1/2014, Trung tâm thẩm định thuốc và nghiên cứu (Center for Drug Evaluation and Research – CDER) thuộc cơ quan FDA Hoa Kỳ đã thông qua thay đổi trong hướng dẫn sử dụng cho thuốc viên Topamax (Hoạt chất topiramate). Suy giảm thị lực được báo cáo ở các bệnh nhân sử dụng topiramate mà không liên quan đến tăng nhãn áp. Trong thử nghiệm lâm sàng, hầu hết việc suy giảm thị lực đảo ngược sau khi ngưng sử dụng topiramate. Nếu phát sinh vấn đề về thị lực trong thời gian sử dụng topiramate, cân nhắc cho bệnh nhân ngưng sử dụng thuốc.

- Ngày 2/4/2014,quan Quản lý Khoa học Sức khỏe Singapore -HSA đã cập nhật thông tin cảnh báo và đề phòng của thuốc Topamax (Hoạt chất topiramate) với nội dung như sau:

- Janssen – công ty con của công ty Johnson&Johnson đã cảnh báo cán bộ y tế nguy cơ gây ra suy giảm thị lực từ thuốc Topamax. Trong thử nghiệm mù đôi kiểm soát điều trị đơn độc chứng động kinh, suy giảm thị lực được báo cáo có tần suất 0% tới 1.3% ở bệnh nhân sử dụng Topamax. Dựa trên số liệu thống kê trong một nghiên cứu dữ liệu an toàn hậu mại và thử nghiệm lâm sàng gần đây, hướng dẫn sử dụng của Topamax sẽ được cập nhật để đưa ra thông tin an toàn mới và hướng dẫn về vấn đề suy giảm thị lực. Các cán bộ y tế được khuyến cáo nên xem xét ngưng sử dụng Topamax cho bệnh nhân có vấn đề về thị lực tại bất cứ thời điểm nào trong thời gian sử dụng thuốc.

Cục Quản lý Dược – Bộ Y tế sẽ có công văn gửi các đơn vị đăng ký, sản xuất thuốc yêu cầu và hướng dẫn việc cập nhật các thông tin cảnh báo này vào tờ hướng dẫn sử dụng của các thuốc có liên quan.

Công văn 8762/QLD-TT năm 2015 về cung cấp thông tin liên quan đến tính an toàn của thuốc chứa Ambroxol, Bromhexine, thuốc chứa Hydroxyzine, thuốc chứa Hydrochloroquine, Chloroquine, thuốc chứa Topiramate do Cục Quản lý dược ban hành

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN

——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 4535/TB-TCHQ

Hà Nội, ngày 19 tháng 05 năm 2015

 

THÔNG BÁO

VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU

Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế;

Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK tại Thông báo số 269/TB-PTPL ngày 30/03/2015, và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau:

1. Tên hàng theo khai báo: Sodium Thiocyanate (Nacns). Muối axit vô cơ, dạng bột. Dùng trong ngành mạ.

2. Đơn vị nhập khẩu/xuất khẩu: Công ty cổ phần Đầu tư Xuất nhập khẩu Vật tư Kỹ thuật Hà Nội; địa chỉ: Số 2/50 Ngõ 91 Nguyễn Chí Thanh, Đống Đa, Hà Nội; MST: 0101937409.

3. Số, ngày tờ khai hải quan: 10029536710/A11 ngày 04/02/2015 đăng ký tại Chi cục Hải quan CK Hữu Nghị – Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn.

4. Tóm tắt mô tả và đặc tính hàng hóa: Sodium thiocyanate

5. Kết quả phân loại:

Tên thương mại: Sodium Thiocyante-Nacns.

Tên gọi theo cấu tạo, công dụng: Sodium thiocyanate.

Ký, mã hiệu, chủng loại: không rõ thông tin

Nhà sản xuất: không rõ thông tin

thuộc nhóm 28.42 "Muối khác của axit vô cơ hay peroxo axit (kể cả nhôm silicat đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học), trừ các chất azit", phân nhóm 2842.90 “- Loại khác", mã số 2842.90.30 “- – Fulminat khác, xyanat và thioxyanat" tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi.

Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./.

 

 

Nơi nhận:
- Tổng cục trưởng (để b/c);
– Các Cục HQ tỉnh,TP (để t/hiện);
– Chi cục HQ CK Hữu Nghị (Cục HQ tỉnh Lạng Sơn);
– Trung tâm PTPL HH XNK các Chi nhánh
;
– Website Hải quan;
– Lưu: VT, TXNK-PL-Thanh (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

Nguyễn Dương Thái

 

Thông báo 4535/TB-TCHQ năm 2015 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là Muối axit vô cơ, dạng bột, dùng trong ngành mạ do Tổng cục Hải quan ban hành

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN

——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-

Số: 4512/TB-TCHQ

Hà Nội, ngày 18 tháng 05 năm 2015

 

THÔNG BÁO

VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU

Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế;

Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm phân tích phân loại hàng hóa xuất nhập khẩu chi nhánh TP.Hồ Chí Minh tại thông báo số 713/TB-PTPLHCM ngày 30/03/2015 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau:

1. Tên hàng theo khai báo: Mực in bao bì (màu trắng) NL dùng để sản xuất màng bao bì (Mục 1 tại TKHQ).

2. Đơn vị nhập khẩu: Công ty TNHH Namkyung Vina; Địa chỉ: KCN Mỹ Phước 3, Bến Cát, Bình Dương. MST: 3700881020.

3. Số, ngày tờ khai hải quan: 10026363886/A12 ngày 07/01/2015 đăng ký tại Chi cục HQ KCN Mỹ Phước (Cục Hải quan tỉnh Bình Dương).

4. Tóm tắt mô tả và đặc tính hàng hóa:

Mực in, màu trắng. Thành phần gồm polyurethan, oxit titan trong hỗn hợp dung môi ethyl alcohol, ethyl acetate, propylene glycol monomethyl ether…dạng lỏng, hàm lượng rắn 52%.

5. Kết quả phân loại:

Tên thương mại: Printing Ink AC-Opet White.

Tên gọi theo cấu tạo, công dụng:

Mực in, màu trắng. Thành phần gồm polyurethan, oxit titan trong hỗn hợp dung môi ethyl alcohol, ethyl acetate, propylene glycol monomethyl ether…dạng lỏng, hàm lượng rắn 52%.

Ký, mã hiệu, chủng loại: không thông tin

Nhà sản xuất: không có thông tin

thuộc nhóm 32.15 “Mực in, mực viết hoặc mực vẽ và các loại mực khác, đã hoặc chưa cô đặc hoặc làm thành thể rắn.”; phân nhóm dòng 1 gạch “- Mực in”; mã số 3215.19.00 “- – Loại khác” tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi.

Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./.

 

 

Nơi nhận:
- Tổng cục trưởng (để báo cáo);
– Các Cục HQ tỉnh, TP (để thực hiện);
– Chi cục HQ KCN Mỹ Phước (Cục HQ Bình Dương);
– Trung tâm PTPL HH XNK và các chi nhánh;
– Website Hải quan;
– Lưu: VT, TXNK-PL-Hà (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

Nguyễn Dương Thái

 

Thông báo 4512/TB-TCHQ năm 2015 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là Mực in bao bì do Tổng cục Hải quan ban hành

Quyết định 491/QĐ-UBND năm 2015 công bố bảng giá ca máy, thiết bị thi công xây dựng công trình và điều chỉnh chi phí nhân công, máy thi công của đơn giá xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Hà Nam