B NỘI VỤ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 4393/BNV-CCVC
V/v đánh giá, phân loại công chức, viên chức năm 2014

Hà Nội, ngày 17 tháng 10 năm 2014

 

Kính gửi:

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

 

Hiện nay, công tác đánh giá, phân loại công chức, viên chức hàng năm được thực hiện theo quy định của Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức, Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15/3/2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức (sau đây viết tắt là Nghị định số 24/2010/NĐ-CP); Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức (sau đây viết tắt là Nghị định số 29/2012/NĐ-CP). Năm 2013, Bộ Nội vụ đã có Công văn số 4375/BNV-CCVC ngày 02/12/2013 gửi các bộ, ngành, địa phương để đôn đốc, hướng dẫn cụ thể nhằm nâng cao chất lượng công tác đánh giá, phân loại công chức, viên chức.

Tuy nhiên, qua theo dõi trong năm 2012 và năm 2013, kết quả đánh giá, phân loại công chức, viên chức hàng năm của các bộ, ngành, địa phương chưa thực sự phản ánh đầy đủ, chính xác mức độ hoàn thành nhiệm vụ, kết quả thực thi công vụ, tinh thần trách nhiệm và kỷ luật, kỷ cương của đội ngũ công chức, viên chức. Vì vậy, để khắc phục những hạn chế, tồn tại của công tác đánh giá, phân loại công chức, viên chức, Bộ Nội vụ đã nghiên cứu, xây dựng và trình Chính phủ dự thảo Nghị định quy định về đánh giá, phân loại cán bộ, công chức, viên chức.

Trong thời gian Chính phủ đang xem xét để ban hành Nghị định quy định về đánh giá cán bộ, công chức, viên chức, Bộ Nội vụ đề nghị các bộ, ngành, địa phương triển khai thực hiện công tác đánh giá, phân loại công chức, viên chức năm 2014 theo đúng quy định của Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức và các văn bản hướng dẫn thi hành, cụ thể như sau:

I. ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC TRONG CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC

1. Về nội dung đánh giá

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 56 Luật Cán bộ, công chức, việc đánh giá công chức được thực hiện theo các nội dung sau đây:

- Chấp hành đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước;

- Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, tác phong và lề lối làm việc;

- Năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ;

- Tiến độ và kết quả thực hiện nhiệm vụ;

- Tinh thần trách nhiệm và phối hợp trong thực hiện nhiệm vụ;

- Thái độ phục vụ nhân dân.

Đối với công chức lãnh đạo, quản lý, ngoài các nội dung nêu trên còn được đánh giá theo các nội dung sau đây (Khoản 2 Điều 56 Luật Cán bộ, công chức):

- Kết quả hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao lãnh đạo, quản lý;

- Năng lực lãnh đạo, quản lý;

- Năng lực tập hợp, đoàn kết công chức.

2. Về thẩm quyền và trách nhiệm đánh giá

- Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng công chức đánh giá cấp phó của người đứng đầu và công chức thuộc quyền, đồng thời chịu trách nhiệm về kết quả đánh giá.

- Thẩm quyền đánh giá người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị do người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp trên quản lý trực tiếp thực hiện và chịu trách nhiệm về kết quả đánh giá.

3. Về phân loại đánh giá

Theo quy định tại Điều 58 Luật Cán bộ, công chức, căn cứ vào kết quả đánh giá, công chức được phân loại theo các mức như sau:

- Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;

- Hoàn thành tốt nhiệm vụ;

- Hoàn thành nhiệm vụ nhưng còn hạn chế về năng lực;

- Không hoàn thành nhiệm vụ.

4. Về trình tự, thủ tục đánh giá

Theo quy định tại Điều 45 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP, trình tự, thủ tục đánh giá công chức hàng năm được thực hiện như sau:

a) Đối với công chức là người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị:

- Công chức viết báo cáo kiểm điểm tự đánh giá kết quả công tác theo nhiệm vụ được giao và tự nhận xét ưu, nhược điểm trong công tác. Báo cáo này được trình bày trước cuộc họp kiểm điểm công tác hàng năm của cơ quan, tổ chức, đơn vị;

- Tập thể công chức của cơ quan sử dụng công chức tham gia đóng góp ý kiến tại cuộc họp kiểm điểm công tác hàng năm. Trường hợp cơ quan sử dụng công chức có các đơn vị cấu thành, thì thành phần dự cuộc họp tham gia góp ý gồm cấp phó của người đứng đầu; cấp trưởng các đơn vị cấu thành và đại diện cấp ủy đảng, công đoàn, đoàn thanh niên. Trường hợp đánh giá đối với người đứng đầu cơ quan được tổ chức theo hệ thống dọc từ Trung ương đến địa phương thì người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp trên quản lý trực tiếp xem xét và quyết định thành phần dự họp kiểm điểm. Ý kiến góp ý được ghi vào biên bản và công bố công khai tại cuộc họp (Lưu ý: không thực hiện việc lấy phiếu của tập thể công chức trong đơn vị về việc phân loại đánh giá đối với người đứng đầu khi họp kiểm điểm công tác hàng năm).

- Người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp trên quản lý trực tiếp đánh giá, phân loại công chức và thông báo đến công chức sau khi tham khảo ý kiến cấp phó phụ trách và biên bản góp ý của tập thể nơi công chức lãnh đạo, quản lý làm việc.

b) Đối với cấp phó của người đứng đầu và công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý (sau đây gọi chung là công chức):

- Công chức viết báo cáo kiểm điểm tự đánh giá kết quả công tác theo nhiệm vụ được giao. Báo cáo này được trình bày tại cuộc họp kiểm điểm công tác hàng năm của cơ quan, tổ chức, đơn vị;

- Người đứng đầu cơ quan sử dụng công chức nhận xét về kết quả tự đánh giá của công chức, đánh giá những ưu, nhược điểm của công chức trong công tác; sau đó tập thể công chức của cơ quan tham gia đóng góp ý kiến cho công chức tại cuộc họp kiểm điểm. Ý kiến góp ý được ghi vào biên bản và thông qua tại cuộc họp (Lưu ý: không thực hiện việc lấy phiếu của tập thể công chức trong đơn vị về việc phân loại đánh giá đối với từng công chức khi họp kiểm điểm công tác hàng năm);

- Người đứng đầu cơ quan sử dụng công chức kết luận và phân loại công chức tại cuộc họp kiểm điểm công tác hàng năm.

II. ĐỐI VỚI VIÊN CHỨC TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP

1. Về nội dung đánh giá

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 41 Luật Viên chức, việc đánh giá viên chức được thực hiện theo các nội dung sau đây:

- Kết quả thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ theo hợp đồng làm việc đã ký kết;

- Việc thực hiện quy định về đạo đức nghề nghiệp;

- Tinh thần trách nhiệm, thái độ phục vụ nhân dân, tinh thần hợp tác với đồng nghiệp và việc thực hiện quy tắc ứng xử của viên chức;

- Việc thực hiện các nghĩa vụ khác của viên chức.

Đối với viên chức quản lý, ngoài các nội dung nêu trên, việc đánh giá còn được thực hiện theo các nội dung sau đây (Khoản 2 Điều 41 Luật Viên chức):

- Năng lực lãnh đạo, quản lý, điều hành và tổ chức thực hiện nhiệm vụ;

- Kết quả hoạt động của đơn vị được giao quản lý, phụ trách.

2. Về thẩm quyền và trách nhiệm đánh giá

- Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập có trách nhiệm tổ chức việc đánh giá viên chức thuộc thẩm quyền quản lý.

- Người có thẩm quyền bổ nhiệm chịu trách nhiệm đánh giá viên chức quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập.

- Căn cứ vào điều kiện cụ thể, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện việc đánh giá hoặc phân công, phân cấp việc đánh giá viên chức thuộc thẩm quyền quản lý. Người được giao thẩm quyền đánh giá viên chức phải chịu trách nhiệm trước người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập về kết quả đánh giá.

3. Về phân loại đánh giá

Theo quy định tại Điều 42 Luật Viên chức, căn cứ vào nội dung đánh giá, viên chức được phân loại theo các mức như sau:

- Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;

- Hoàn thành tốt nhiệm vụ,

- Hoàn thành nhiệm vụ;

- Không hoàn thành nhiệm vụ.

4. Về trình tự, thủ tục đánh giá

Theo quy định tại Điều 37 Nghị định số 29/2012/NĐ-CP, trình tự, thủ tục đánh giá viên chức hàng năm được thực hiện như sau:

a) Đối với viên chức quản lý:

- Viên chức viết báo cáo kiểm điểm tự đánh giá kết quả công tác theo nhiệm vụ được giao và tự nhận xét ưu, nhược điểm trong công tác. Báo cáo này được trình bày trước cuộc họp kiểm điểm công tác hàng năm của đơn vị;

- Tập thể nơi viên chức quản lý làm việc tổ chức họp và đóng góp ý kiến. Trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng viên chức có các đơn vị cấu thành, thì thành phần dự cuộc họp tham gia góp ý gồm người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập; cấp trưởng các đơn vị cấu thành và đại diện cấp ủy đảng, công đoàn, đoàn thanh niên. Ý kiến đóng góp ý kiến được ghi vào biên bản và thông qua tại cuộc họp (Lưu ý: không thực hiện việc lấy phiếu của tập thể viên chức trong đơn vị về việc phân loại đánh giá đối với viên chức quản lý khi họp kiểm điểm công tác hàng năm);

- Người có thẩm quyền bổ nhiệm chịu trách nhiệm đánh giá, quyết định xếp loại và thông báo đến viên chức quản lý sau khi tham khảo biên bản góp ý của tập thể nơi viên chức quản lý làm việc.

b) Đối với viên chức không giữ chức vụ quản lý:

- Viên chức viết báo cáo kiểm điểm tự đánh giá kết quả công tác theo nhiệm vụ được giao. Báo cáo này được trình bày trước cuộc họp kiểm điểm công tác hàng năm của đơn vị;

- Tập thể đơn vị sử dụng viên chức tổ chức họp và đóng góp ý kiến. Ý kiến góp ý được ghi vào biên bản và thông qua tại cuộc họp (Lưu ý: không thực hiện việc lấy phiếu của tập thể viên chức trong đơn vị về việc phân loại đánh giá đối với từng viên chức khi họp kiểm điểm công tác hàng năm);

- Người được giao thẩm quyền đánh giá viên chức nhận xét về kết quả tự đánh giá của viên chức, đánh giá những ưu, nhược điểm của viên chức trong công tác và quyết định phân loại viên chức.

5. Đối với công chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện việc đánh giá như nội dung hướng dẫn tại Mục I Công văn này.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Đề nghị Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, người đứng đầu các cơ quan, tổ chức chỉ đạo và tổ chức triển khai thực hiện công tác đánh giá công chức, viên chức hàng năm theo đúng quy định của Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức, Nghị định số 24/2010/NĐ-CP và Nghị định số 29/2012/NĐ-CP.

2. Trong quá trình triển khai thực hiện công tác đánh giá công chức, viên chức năm 2014 cần chú ý một số nội dung sau:

a) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị phải thực sự quan tâm, chịu trách nhiệm trong công tác đánh giá công chức, viên chức hàng năm; qua đánh giá, phân loại phải phân biệt được những người làm việc tốt, tận tụy, trách nhiệm, có hiệu quả với những người làm việc thiếu trách nhiệm, không hiệu quả, vi phạm kỷ luật, kỷ cương. Từ đó, làm cơ sở để thực hiện việc khen thưởng, kỷ luật, bổ nhiệm, bố trí sử dụng đối với công chức, viên chức.

b) Các bộ, ngành, địa phương cần xây dựng tiêu chí đánh giá cụ thể đối với công chức, viên chức dựa trên các quy định của Nhà nước trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, bản mô tả công việc của từng vị trí việc làm trong cơ quan, tổ chức, đơn vị gắn với các đặc điểm mang tính đặc thù của ngành, lĩnh vực hoặc địa phương. Đồng thời, quy định cụ thể, rõ ràng về thẩm quyền và trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị trong công tác đánh giá, phân loại công chức, viên chức.

c) Kết quả đánh giá, phân loại công chức, viên chức hàng năm cần được sử dụng làm căn cứ chủ yếu để lập kế hoạch, quy hoạch phát triển nguồn nhân lực; để bố trí, sử dụng công chức, viên chức đúng năng lực sở trường; phục vụ công tác đào tạo, bồi dưỡng, giải quyết thôi việc; bổ nhiệm, đề bạt theo quy hoạch và thực hiện chính sách tiền lương, đãi ngộ, khen thưởng công chức, viên chức.

d) Nghiên cứu quy định xử lý đối với những công chức, viên chức có chất lượng thực thi nhiệm vụ kém như bố trí công tác khác, xử lý kỷ luật hoặc đưa vào diện tinh giản biên chế, giải quyết thôi việc. Đồng thời thực hiện việc khen thưởng, tôn vinh và đãi ngộ đối với những công chức, viên chức có thành tích trong thực thi công vụ.

đ) Từng cơ quan, tổ chức, đơn vị cần hoàn thiện quy chế làm việc; xây dựng quy trình giải quyết, xử lý công việc rõ ràng, minh bạch; thực hiện việc phân công, giao nhiệm vụ cụ thể đến từng công chức, viên chức để làm cơ sở, căn cứ thực hiện việc đánh giá, phân loại.

Trên đây là hướng dẫn của Bộ Nội vụ về công tác đánh giá, phân loại công chức, viên chức năm 2014, đề nghị các bộ, ngành, địa phương tổ chức quán triệt và triển khai thực hiện. Sau khi thực hiện, các bộ, ngành, địa phương tổng hợp và báo cáo kết quả đánh giá, phân loại công chức, viên chức năm 2014 (theo biểu mẫu tương ứng gửi kèm Công văn này) và gửi về Bộ Nội vụ trước ngày 30/01/2015 để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các bộ, ngành, địa phương có văn bản gửi Bộ Nội vụ để trao đổi, hướng dẫn và thống nhất thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
– Tòa án nhân dân tối cao;
– Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
– Văn phòng Chủ tịch nước;
– Văn phòng Quốc hội; Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
– Đại học Quốc gia Hà Nội;
– Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh;
– Ban Tổ chức Trung ương (để phối hợp);
– Bộ trưởng (để báo cáo);
– Thứ trưởng Trần Anh Tuấn;
– Lưu: VT, Vụ CCVC.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Trần Anh Tuấn

 


Tên Bộ, ngành:

BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ, PHÂN LOẠI CÔNG CHỨC NĂM 2014
(Kèm theo Công văn số 4393/BNV-CCVC ngày 17/10/2014 của Bộ Nội vụ)

Biểu số 1
(Áp dụng đối với công chức các Bộ, ngành Trung ương)

 

TT

Cơ quan, tổ chức, đơn vị

Tổng số (người)

Mức độ phân loại đánh giá

Ghi chú

Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ

Hoàn thành tốt nhiệm vụ

Hoàn thành nhiệm vụ nhưng còn hạn chế về năng lực

Không hoàn thành nhiệm vụ

S lượng (người)

Tỷ l (%)

S lượng (người)

Tỷ l (%)

S lượng (người)

Tỷ l (%)

S lượng (người)

Tỷ l (%)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

1

Công chức thuộc các cơ quan, tổ chức thuộc và trực thuộc Bộ, ngành

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ, ngành

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


NGƯỜI LẬP BẢNG
(Ký, họ tên)

…….., Ngày … tháng …. năm 20….
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu)

 

Tên địa phương:

BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ, PHÂN LOẠI CÔNG CHỨC NĂM 2014
(Kèm theo Công văn số 4393/BNV-CCVC ngày 17/10/2014 của Bộ Nội vụ)

Biểu số 2
(Áp dụng đối với công chức các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương)

 

TT

Cơ quan, tổ chức, đơn vị

Tổng số (người)

Mức độ phân loại đánh giá

Ghi chú

Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ

Hoàn thành tốt nhiệm vụ

Hoàn thành nhiệm vụ nhưng còn hạn chế về năng lực

Không hoàn thành nhiệm vụ

S lượng (người)

Tỷ lệ (%)

S lượng (người)

Tỷ l (%)

S lượng (người)

Tỷ l (%)

S lượng (người)

Tỷ l (%)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

1

Công chức thuộc các cơ quan hành chính từ cấp huyện trở lên

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý các đơn vị sự nghiệp công lập

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Cán bộ, công chức cấp xã

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


NGƯỜI LẬP BẢNG
(Ký, họ tên)

…….., Ngàytháng …. năm 20….
TH TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu)

 

Tên Bộ, ngành:

BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ, PHÂN LOẠI VIÊN CHỨC NĂM 2014
(Kèm theo Công văn số 4393/BNV-CCVC ngày 17/10/2014 của Bộ Nội vụ)

Biểu số 3
(Áp dụng đối với viên chức các Bộ, ngành Trung ương)

 

TT

Đơn vị

Tổng số (người)

Mức độ phân loại đánh giá

Ghi chú

Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ

Hoàn thành tốt nhiệm vụ

Hoàn thành nhiệm vụ

Không hoàn thành nhiệm vụ

S lượng (người)

Tỷ lệ (%)

S lượng (người)

Tỷ l (%)

S lượng (người)

Tỷ l (%)

S lượng (người)

Tỷ l (%)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

1

Viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Tổng cục, Cục

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


NGƯỜI LẬP BẢNG
(Ký, họ tên)

…….., Ngày … tháng …. năm 20….
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu)

 

Tên địa phương:

BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ, PHÂN LOẠI VIÊN CHỨC NĂM 2014
(Kèm theo Công văn số 4393/BNV-CCVC ngày 17/10/2014 của Bộ Nội vụ)

Biểu số 4
(Áp dụng đối với viên chức các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương)

 

TT

Đơn vị

Tổng số (người)

Mức độ phân loại đánh giá

Ghi chú

Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ

Hoàn thành tốt nhiệm vụ

Hoàn thành nhiệm vụ

Không hoàn thành nhiệm vụ

S lượng (người)

Tỷ lệ (%)

S lượng (người)

Tỷ l (%)

S lượng (người)

Tỷ l (%)

S lượng (người)

Tỷ l (%)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

1

Viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và thuộc cơ quan chuyên môn cấp tỉnh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


NGƯỜI LẬP BẢNG
(Ký, họ tên)

…….., Ngày … tháng …. năm 20….
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu)

 

Công văn 4393/BNV-CCVC đánh giá, phân loại công, viên chức năm 2014 do Bộ Nội vụ ban hành

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-

Số: 4736/TCT-CS
V/v vướng mắc về hóa đơn

Hà Nội, ngày 28 tháng 10 năm 2014

 

Kính gửi: Cục Thuế thành phố Đà Nẵng.

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 3149/CT-HCQTTVAC ngày 1/8/2014 của Cục Thuế thành phố Đà Nẵng về việc vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014. Về vấn đề này, sau khi báo cáo và xin ý kiến Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại khoản 2b Điều 12 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ quy định:

“2. Bán hóa đơn tại cơ quan thuế

b) Trách nhiệm của cơ quan thuế

Cơ quan thuế bán hóa đơn cho tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh theo tháng.

Số lượng hóa đơn bán cho tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh lần đầu không quá một quyển năm mươi (50) số cho mỗi loại hóa đơn. Trường hợp chưa hết tháng đã sử dụng hết hóa đơn mua lần đầu, cơ quan thuế căn cứ vào thời gian, số lượng hóa đơn đã sử dụng để quyết định số lượng hóa đơn bán lần tiếp theo.

Đối với các lần mua hóa đơn sau, sau khi kiểm tra tình hình sử dụng hóa đơn, tình hình kê khai nộp thuế và đề nghị mua hóa đơn trong đơn đề nghị mua hóa đơn, cơ quan thuế giải quyết bán hóa đơn cho tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh trong ngày, số lượng hóa đơn bán cho tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh không quá số lượng hóa đơn đã sử dụng của tháng mua trước đó.

Trường hợp hộ, cá nhân kinh doanh không có nhu cầu sử dụng hóa đơn quyển nhưng có nhu cầu sử dụng hóa đơn lẻ thì cơ quan thuế bán cho hộ, cá nhân kinh doanh hóa đơn lẻ (01 số) theo từng lần phát sinh và không thu tiền.

Tổ chức, doanh nghiệp thuộc đối tượng mua hóa đơn do cơ quan thuế phát hành chuyển sang tự tạo hóa đơn đặt in, hóa đơn tự in hoặc hóa đơn điện tử để sử dụng thì phải dừng sử dụng hóa đơn mua của cơ quan thuế kể từ ngày bắt đầu sử dụng hóa đơn tự tạo theo hướng dẫn tại Điều 21 Thông tư này.”

Tại khoản 1 Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn nguyên tắc lập hóa đơn:

“1. Nguyên tắc lập hóa đơn

a) Tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh chỉ được lập và giao cho người mua hàng hóa, dịch vụ các loại hóa đơn theo hướng dẫn tại Thông tư này.

b) Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa.

Nội dung trên hóa đơn phải đúng nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh; không được tẩy xóa, sửa chữa; phải dùng cùng màu mực, loại mực không phai, không sử dụng mực đỏ; chữ số và chữ viết phải liên tục, không ngắt quãng, không viết hoặc in đè lên chữ in sẵn và gạch chéo phần còn trống (nếu có). Trường hợp hóa đơn tự in hoặc hóa đơn đặt in được lập bằng máy tính nếu có phần còn trống trên hóa đơn thì không phải gạch chéo.

c) Hóa đơn được lập một lần thành nhiều liên. Nội dung lập trên hóa đơn phải được thống nhất trên các liên hóa đơn có cùng một số.

d) Hóa đơn được lập theo thứ tự liên tục từ số nhỏ đến số lớn.

Trường hợp tổ chức kinh doanh có nhiều đơn vị trực thuộc trực tiếp bán hàng hoặc nhiều cơ sở nhận ủy nhiệm cùng sử dụng hình thức hóa đơn đặt in có cùng ký hiệu theo phương thức phân chia cho từng cơ sở trong toàn hệ thống thì tổ chức kinh doanh phải có sổ theo dõi phân bổ số lượng hóa đơn cho từng đơn vị trực thuộc, từng cơ sở nhận ủy nhiệm. Các đơn vị trực thuộc, cơ sở nhận ủy nhiệm phải sử dụng hóa đơn theo thứ tự từ số nhỏ đến số lớn trong phạm vi số hóa đơn được phân chia.

Trường hợp tổ chức kinh doanh có nhiều cơ sở bán hàng hoặc nhiều cơ sở được ủy nhiệm đồng thời cùng sử dụng một loại hóa đơn tự in, hóa đơn điện tử có cùng ký hiệu theo phương thức truy xuất ngẫu nhiên từ một máy chủ thì tổ chức kinh doanh phải có quyết định phương án cụ thể về việc truy xuất ngẫu nhiên của các cơ sở bán hàng và đơn vị được ủy nhiệm. Thứ tự lập hóa đơn được tính từ số nhỏ đến số lớn cho hóa đơn truy xuất toàn hệ thống của tổ chức kinh doanh.”

Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp tổ chức, doanh nghiệp mới thành lập thuộc đối tượng mua hóa đơn có nhiều cơ sở trực thuộc (cửa hàng, cửa hiệu…) trong cùng một tỉnh nhưng kê khai thuế tập trung tại trụ sở chính thì Cơ quan thuế bán hóa đơn lần đầu không quá 50 số cho một cơ sở trực thuộc (cửa hàng, cửa hiệu…) của tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh nêu trên.

Tổng cục Thuế trả lời Cục Thuế được biết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
– Lãnh đạo Bộ (để báo cáo);
– Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
– Vụ PC (BTC);
– Vụ PC, Vụ TVQT (TCT);
– Website Tổng cục Thuế;
– Lưu: VT, CS(3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

Cao Anh Tuấn

 

Công văn 4736/TCT-CS năm 2014 vướng mắc về hóa đơn theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC do Tổng cục Thuế ban hành

Find More Articles

B NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 8706/BNN-TY
V/v tăng cường kiểm tra, xử lý việc bơm nước vào gia súc, thịt gia súc.

Hà Nội, ngày 28 tháng 10 năm 2014

 

Kính gửi:

- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
– Các Bộ: Công an, Công thương, Thông tin và Truyền thông.

 

Trong thời gian vừa qua, các phương tiện thông tin đại chúng đã liên tục phản ánh việc bơm nước vào gia súc trước và sau khi giết mổ tại một số địa phương như Đồng Nai, Bình Dương, Tiền Giang, Cà Mau, Hậu Giang, An Giang, Đồng Tháp, Đà Nẵng, Đắk Lắk,… Đây là hành vi gian lận thương mại nhằm trục lợi bất chính, gây thiệt hại kinh tế cho người tiêu dùng; đồng thời làm cho thịt gia súc dễ bị ô nhiễm vi sinh vật, hóa chất độc hại từ nguồn nước, dụng cụ bơm nước, gây mất vệ sinh an toàn thực phẩm.

Theo quy định của Chính phủ (tại điểm c, khoản 2 và điểm c, khoản 4, Điều 13 của Nghị định số 119/2013/NĐ-CP ngày 09/10/2013): Phạt tiền từ 5 – 6 triệu đồng đối với cá nhân có hành vi đưa nước vào động vật trước và sau khi giết mổ, đồng thời buộc chuyển đổi mục đích sử dụng sản phẩm động vật làm thức ăn chăn nuôi đối với hành vi bơm nước nêu trên; mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (theo quy định tại khoản 3, Điều 4 của Nghị định 119/2013/NĐ-CP). Thời gian vừa qua, các cơ quan chức năng ở một số địa phương đã tổ chức kiểm tra, xử lý hành vi bơm nước vào gia súc và thịt gia súc chủ yếu là hình thức phạt tiền, chưa thực hiện một cách quyết liệt và đồng bộ với các hình thức xử phạt khác, do vậy hiện tượng bơm nước vào gia súc, thịt gia súc vẫn diễn ra liên tục, nhất là ở các tỉnh phía Nam.

Để ngăn chặn triệt để hành vi nêu trên, nhằm đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và bảo vệ quyền lợi chính đáng cho người tiêu dùng, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị đồng chí Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và lãnh đạo các Bộ, ngành có liên quan tập trung chỉ đạo quyết liệt một số nội dung chính sau:

1. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:

a) Yêu cầu Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã: Tổ chức tuyên truyền sâu rộng đến các tổ chức, cá nhân buôn bán, giết mổ động vật không được bơm nước vào gia súc, thân thịt gia súc, hoặc liên kết với người buôn bán thịt gia súc để gian lận thương mại. Chỉ đạo lực lượng công an, quản lý thị trường phối hợp chặt chẽ với lực lượng thú y tổ chức điều tra, đấu tranh, triệt phá việc bơm nước vào gia súc, thân thịt gia súc trên địa bàn; xử lý đồng bộ các hình thức xử phạt theo đúng quy định của pháp luật (bao gồm cả hình thức phạt tiền, chuyển mục đích sử dụng sản phẩm động vật làm thức ăn chăn nuôi, xử lý gian lận thương mại,..);

b) Yêu cầu Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công thương: Chỉ đạo lực lượng thanh tra chuyên ngành tăng cường phối hợp với lực lượng công an, thú y, ban quản lý chợ và chính quyền cơ sở để thanh tra, kiểm tra, xử lý nghiêm việc bơm nước vào gia súc, thịt gia súc; công khai danh sách, địa chỉ các cơ sở giết mổ, buôn bán thịt gia súc vi phạm để người tiêu dùng biết và không mua thịt gia súc đã bị bơm nước;

2. Đề nghị các Bộ, ngành có liên quan tùy theo chức năng, nhiệm vụ chỉ đạo các cơ quan chức năng chủ động phối hợp với chính quyền và lực lượng quản lý thị trường tăng cường tổ chức kiểm tra, đấu tranh, triệt phá hành vi bơm nước vào gia súc, thịt gia súc trong quá trình vận chuyển, giết mổ và kinh doanh gia súc, thịt gia súc và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm theo quy định của pháp luật; tăng cường tuyên truyền các quy định của pháp luật về vệ sinh an toàn thực phẩm; tác hại về kinh tế và sức khỏe cho người tiêu dùng khi sử dụng sản phẩm động vật bị bơm nước.

3. Giao Cục Thú y chủ trì, phối hợp với Thanh tra Bộ tổ chức các đoàn thanh tra, kiểm tra đột xuất, nhằm phát hiện việc bơm nước vào gia súc, thịt gia súc để chấn chỉnh, xử lý kịp thời; rà soát các tồn tại, bất cập và báo cáo Bộ để chỉ đạo, điều hành; tổng hợp các vụ vi phạm tại các địa phương và công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng.

Đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các Bộ, ngành có liên quan chỉ đạo thực hiện nghiêm các nội dung nêu trên và thường xuyên thông báo về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để phối hợp, xử lý kịp thời các vấn đề phát sinh./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
– Thủ tướng Chính phủ (để b/c);
– Các Phó Thủ tướng Chính phủ (để b/c);
– Văn phòng Trung ương Đảng (để b/c);
– Văn phòng Chính phủ (để b/c);
– Bộ trưởng (để b/c);
– Thanh tra Bộ (Bộ Nông nghiệp & PTNT);
– Sở NN và PTNT, Chi cục Thú y các tỉnh, tp;
– Cục Thú y và các đơn vị thuộc Cục;
– Lưu: VT, TY.(230)

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Vũ Văn Tám

 

Công văn 8706/BNN-TY năm 2014 tăng cường kiểm tra, xử lý việc bơm nước vào gia súc, thịt gia súc do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 2120/TTg-KTN
V/v điều chỉnh Quy hoạch phát triển các khu công nghiệp tỉnh Tuyên Quang

Hà Nội, ngày 28 tháng 10 năm 2014

 

Kính gửi:

- Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang.

 

Xét đề nghị của Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại Công văn số 6778/BKHĐT-QLKKT ngày 01 tháng 10 năm 2014 về việc rà soát, điều chỉnh quy hoạch và bổ sung khu công nghiệp Sơn Nam, tỉnh Tuyên Quang vào Quy hoạch phát triển các khu công nghiệp Việt Nam đến năm 2020, Thủ tướng Chính phủ có ý kiến như sau:

1. Đồng ý điều chỉnh quy hoạch các khu công nghiệp tỉnh Tuyên Quang đến năm 2020 (Phụ lục kèm theo), cụ thể:

- Giảm diện tích quy hoạch đối với Khu công nghiệp Long Bình An trong Quy hoạch phát triển các khu công nghiệp Việt Nam đến năm 2020 từ 200 ha xuống 170 ha.

- Bổ sung Khu công nghiệp Sơn Nam với diện tích 150 ha vào Quy hoạch phát triển các khu công nghiệp Việt Nam đến năm 2020, trong đó bao gồm cả 90 ha của Cụm công nghiệp Sơn Nam hiện hữu.

2. Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang tiếp thu ý kiến của các Bộ, ngành liên quan rà soát, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; chỉ đạo công tác thành lập, lập quy hoạch chi tiết và xây dựng hạ tầng Khu công nghiệp Sơn Nam theo đúng quy định của pháp luật; tập trung chỉ đạo đẩy nhanh công tác xây dựng hạ tầng các khu công nghiệp nhằm thu hút mạnh mẽ đầu tư vào các khu công nghiệp của tỉnh./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
– TTg CP, PTTg Hoàng Trung Hải;
– Các Bộ: TN&MT, CT, XD, QP, GTVT, NN&PTNT;
– VPCP: BTCN, các PCN, các Trợ lý TTg, Các Vụ: TH, KTTH, V.III, TGĐ Cổng TTĐT;
– Lưu: VT, KTN (3) TrT.29

KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG

Hoàng Trung Hải

 

PHỤ LỤC

DANH MỤC QUY HOẠCH CÁC KCN TỈNH TUYÊN QUANG ĐẾN NĂM 2020
(Ban hành kèm theo Công văn số: 2120/TTg-KTN ngày 28 tháng 10 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ)

TT

Tên KCN

Diện tích quy hoạch được duyệt

Hiện trạng quy hoạch (ha)

Phương án đề xuất của địa phương

Phương án điều chỉnh quy hoạch của Bộ Kế hoạch và Đầu tư

Diện tích đã thành lập/cấp GCNĐT

Diện tích còn lại chưa thành lập

Diện tích dự kiến quy hoạch đến năm 2020

Tăng so với diện tích quy hoạch được duyệt

Giảm so với diện tích quy hoạch được duyệt

Diện tích dự kiến quy hoạch thành lập mới và mở rộng đến năm 2020

 

 

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6) = (5)-(1)

(7)=(1)-(5)

8=(5)-(2)

I

KCN được phê duyệt quy hoạch theo Quyết định số 1107/QĐ-TTg ngày 21/8/2007 của Thủ tướng Chính phủ

1

KCN Long Bình An

200

170

30

170

170

0

30

 

II

KCN chưa có trong Quy hoạch, đề nghị bổ sung Quy hoạch (thành lập mới/mở rộng)

1

KCN Sơn Nam

 

 

 

150

150

 

 

150

Tổng cộng (I)+(II)

200

170

 

320

320

 

 

150

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Công văn 2120/TTg-KTN năm 2014 điều chỉnh Quy hoạch phát triển các khu công nghiệp tỉnh Tuyên Quang do Thủ tướng Chính phủ ban hành

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH YÊN BÁI
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 27/2014/QĐ-UBND

Yên Bái, ngày 30 tháng 10 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ VÀ THỰC HIỆN QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐIỆN LỰC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH YÊN BÁI

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Điện lực ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực ngày 20/11/2012;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Luật Đầu tư ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Căn cứ Nghị định số 137/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật điện lức và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật điện lực;

Căn cứ Nghị định số 134/2013/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm pháp luật trong lĩnh vực điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả;

Căn cứ Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng;

Căn cứ Thông tư số 43/TT-BCT ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ Công Thương quy định nội dung, trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt và điều chỉnh quy hoạch phát triển điện lực;

Căn cứ Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 15 tháng 8 năm 2013 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng;

Căn cứ Thông tư số 13/2013/TT-BXD ngày 15 tháng 8 năm 2013 của Bộ Xây dựng quy định thẩm tra, thẩm định và phê duyệt thiết kế xây dựng công trình;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 1082/Tr-SCT ngày 14 tháng 7 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định Quản lý và thực hiện Quy hoạch phát triển điện lực trên địa bàn tỉnh Yên Bái.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Công Thương, Tư pháp, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Giao thông Vận tải, Nông nghiệp và phát triển nông thôn; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Giám đốc Công ty Điện lực Yên Bái, Giám đốc Chi nhánh lưới điện Cao thế Yên Bái; Trưởng ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Yên Bái; Thủ trưởng các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi Nhận:
- Chính phủ;
– Bộ Công Thương;
– Cục kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
– Đoàn Đại biểu Quốc hộ tỉnh;
– TT. Tỉnh ủy;
– TT. HĐND tỉnh;
– Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
– Như Điều 3 QĐ;
– Cổng thông tin điện tử tỉnh;
– Lưu VT, CN, TC, TH.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

Phạm Duy Cường

 

QUY ĐỊNH

QUẢN LÝ VÀ THỰC HIỆN QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐIỆN LỰC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH YÊN BÁI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 27/2014/QĐ-UBND ngày 30 tháng 10 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định trách nhiệm quản lý và thực hiện Quy hoạch phát triển điện lực trên địa bàn tỉnh Yên Bái của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc quản lý, đầu tư xây dựng công trình điện theo Quy hoạch phát triển điện lực được duyệt.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy định này áp dụng cho các cơ quan quản lý Nhà nước, các tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động điện lực trên địa bàn tỉnh Yên Bái khi tham gia các hoạt động về quản lý và đầu tư các dự án điện trên địa bàn tỉnh phải tuân thủ quy định này và theo các quy định pháp luật khác có liên quan.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. Hệ thống điện bao gồm: lưới, trạm, thiết bị đo đếm, thông tin liên lạc, nguồn và các thiết bị khác nhằm cung cấp điện cho các hộ tiêu thụ hoạt động đồng bộ, hiệu quả.

2. Công trình điện lực là tổ hợp các phương tiện, máy móc, thiết bị, kết cấu xây dựng phục vụ trực tiếp cho hoạt động phát điện, truyền tải điện, phân phối điện, điều độ hệ thống điện, mua bán điện; hệ thống bảo vệ công trình điện lực; hành lang bảo vệ an toàn lưới điện; đất sử dụng cho công trình điện lực và công trình phụ trợ khác.

3. Lưới điện là hệ thống đường dây tải điện, máy biến áp và trang thiết bị đồng bộ để truyền dẫn điện.

4. Lưới điện truyền tải là phần lưới điện bao gồm toàn bộ các đường dây và trạm biến áp có cấp điện áp từ 220kV trở lên, các đường dây và trạm biến áp có điện áp 110kV mang chức năng truyền tải để tiếp nhận công suất từ các nhà máy điện vào hệ thống điện quốc gia.

5. Lưới điện phân phối là phần lưới điện bao gồm toàn bộ các đường dây và trạm biến áp có cấp điện áp từ 35kV trở xuống, các đường dây và trạm biến áp có điện áp 110kV để thực hiện chức năng phân phối điện đến khách hàng sử dụng điện.

6. Đơn vị phân phối điện là đơn vị điện lực được cấp Giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực phân phối điện nhận điện trực tiếp từ lưới điện truyền tải để bán điện cho khách hàng sử dụng điện hoặc các đơn vị phân phối và bán lẻ điện khác.

7. Thực hiện quy hoạch được hiểu là lập theo chu kỳ 10 năm một lần cho giai đoạn quy hoạch 10 năm và định hướng cho 10 năm tiếp theo và theo chu kỳ 05 năm, khi có sự thay đổi, điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội của địa phương và các quy hoạch khác có liên quan.

8. Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh là quy hoạch gồm hai (02) hợp phần: Quy hoạch phát triển hệ thống điện 110kV và Quy hoạch chi tiết phát triển lưới điện trung và hạ áp sau các trạm 110kV.

9. Chu kỳ lập quy hoạch là chu kỳ thời gian mà quy hoạch được lập lại mới.

10. Giai đoạn quy hoạch là khoảng thời gian giữa hai chu kỳ quy hoạch thuộc phạm vi đề án quy hoạch được lập.

11. Đơn vị tư vấn lập quy hoạch là đơn vị tư vấn chuyên ngành có giấy phép hoạt động điện lực được cấp cho lĩnh vực tư vấn quy hoạch phát triển điện lực.

Điều 4. Phân cấp quản lý và thực hiện Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh.

Sở Công Thương là cơ quan chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái, thực hiện chức năng quản lý Quy hoạch phát triển điện lực trên địa bàn tỉnh, chịu sự chỉ đạo toàn diện và trực tiếp của Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Công Thương.

Chương II

QUY HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN ĐIỆN LỰC

Điều 5. Phạm vi, nội dung quy hoạch phát triển điện lực tỉnh

Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh gồm hai (02) hợp phần: Quy hoạch phát triển hệ thống điện 110kV và Quy hoạch chi tiết phát triển lưới điện trung và hạ áp sau các trạm 110kV.

1. Hợp phần Quy hoạch phát triển hệ thống điện 110kV:

a) Phạm vi gồm quy hoạch các nguồn trạm biến áp 220kV cấp điện cho tỉnh, quy hoạch lưới điện 110kV, các nguồn điện vừa và nhỏ, tổng khối lượng các đường dây trung áp, số lượng/tổng dung lượng (KVA) các trạm biến áp phân phối;

b) Nội dung chính Quy hoạch của hợp phần này bao gồm:

- Hiện trạng phát triển điện lực tỉnh và đánh giá kết quả thực hiện Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh giai đoạn trước;

- Hiện trạng và dự báo phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh trong giai đoạn quy hoạch;

- Thông số đầu vào cho lập quy hoạch và các tiêu chí cho giai đoạn quy hoạch;

- Dự báo nhu cầu điện theo huyện, thị xã, thành phố trong giai đoạn quy hoạch;

- Quy hoạch phát triển các nguồn điện vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh, các nguồn trạm biến áp 220kV cấp điện cho tỉnh;

- Liên kết lưới điện với các tỉnh lân cận;

- Cân bằng cung – cầu điện của tỉnh từng năm trong giai đoạn quy hoạch;

- Chương trình phát triển lưới điện 110kV;

- Tổng khối lượng đường dây và trạm biến áp trung áp cần đầu tư xây dựng trong giai đoạn quy hoạch;

- Quy hoạch cấp điện cho vùng sâu vùng xa không nối lưới;

- Cơ chế bảo vệ môi trường và phát triển bền vững trong phát triển điện lực tỉnh;

- Tổng hợp nhu cầu sử dụng đất cho các công trình điện;

- Tổng hợp khối lượng đầu tư và dự kiến nhu cầu vốn đầu tư cho giai đoạn quy hoạch;

- Đánh giá hiệu quả kinh tế – xã hội phương án phát triển điện lực tỉnh;

- Cơ chế thực hiện quy hoạch, bao gồm: cơ chế tổ chức thực hiện, cơ chế tài chính;

- Các kết luận và kiến nghị.

2. Hợp phần Quy hoạch chi tiết phát triển lưới điện trung và hạ áp sau các trạm 110kV:

a) Phạm vi gồm quy hoạch chi tiết lưới điện trung áp sau các trạm 110kV cho các huyện, thị xã, thành phố, xác định danh mục các trục đường dây trung áp, danh mục các trạm biến áp trung áp sẽ đầu tư xây dựng trong giai đoạn quy hoạch, ước tính tổng khối lượng đường dây trung áp, công suất của trạm biến áp phân phối, đường dây hạ áp cần đầu tư xây dựng trong giai đoạn quy hoạch;

b) Nội dung chính Quy hoạch của hợp phần này bao gồm:

- Hiện trạng lưới điện trung áp thuộc ranh giới cấp điện của trạm 110kV được quy hoạch;

- Tính toán nhu cầu công suất và điện năng, cân bằng công suất các năm trong giai đoạn quy hoạch của vùng trạm 110kV quy hoạch;

- Sơ đồ chi tiết lưới điện trung áp và các trạm biến áp phân phối sau các trạm 110kV;

- Danh mục các đường dây trung áp và trạm biến áp phân phối cần đầu tư xây dựng trong giai đoạn quy hoạch;

- Tổng khối lượng lưới điện trung áp và ước tính tổng khối lượng lưới điện hạ áp cần đầu tư xây dựng trong giai đoạn quy hoạch;

- Tổng hợp nhu cầu sử dụng đất cho các công trình điện;

- Tổng nhu cầu vốn đầu tư cho từng cấp trung và hạ áp;

- Cơ chế bảo vệ môi trường và phát triển bền vững trong phát triển lưới điện trung và hạ áp;

- Đánh giá hiệu quả kinh tế – xã hội phương án phát triển điện lực;

- Cơ chế thực hiện quy hoạch;

- Các kết luận và kiến nghị.

Điều 6. Trình tự, thủ tục lập và phê duyệt đề cương dự toán cho lập quy hoạch phát triển điện lực tỉnh

Theo chu kỳ 10 năm, chậm nhất mười hai (12) tháng trước khi kết thúc chu kỳ quy hoạch giai đoạn trước, Sở Công Thương tổ chức lập và trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt đề cương, dự toán lập quy hoạch phát triển điện lực. Trên cơ sở đề cương dự toán được duyệt, các đơn vị chức năng thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm đăng ký vốn ngân sách nhà nước cho lập quy hoạch phát triển điện lực tỉnh.

Điều 7. Trình tự, thủ tục lập, thẩm định và phê duyệt Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh

1. Đối với Hợp phần Quy hoạch phát triển hệ thống điện 110kV:

a) Đơn vị tư vấn lập Quy hoạch Hợp phần này và Sở Công Thương có tránh nhiệm tuân thủ đúng trình tự, thủ tục lập Quy hoạch cụ thể như sau:

- Trên cơ sở kế hoạch vốn được duyệt cho lập Hợp phần Quy hoạch phát triển hệ thống điện 110kV, Sở Công Thương tổ chức lựa chọn đơn vị tư vấn lập quy hoạch trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;

- Đơn vị tư vấn tiến hành lập Hợp phần Quy hoạch phát triển điện lực hệ thống điện 110kV theo đề cương quy hoạch được duyệt và thời hạn được giao.

- Trong quá trình lập quy hoạch, đơn vị tư vấn lập quy hoạch có trách nhiệm lấy ý kiến bằng văn bản của Công ty Điện lực Yên Bái, Chi nhánh lưới điện cao thế Yên Bái để hoàn chỉnh dự thảo nội dung Hợp phần quy hoạch trước khi trình Sở Công Thương;

- Đơn vị tư vấn có trách nhiệm báo cáo Sở Công Thương để xin ý kiến của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự kiến địa điểm quy hoạch các công trình nguồn điện cấp cho tỉnh bao gồm: các nguồn điện vừa và nhỏ, các nguồn trạm biến áp 220kV cấp điện cho tỉnh và các trạm 110kV dự kiến phát triển trong giai đoạn quy hoạch.

- Sau khi đơn vị tư vấn trình dự thảo nội dung Hợp phần Quy hoạch phát triển hệ thống điện 110kV hoàn chỉnh, Sở Công Thương có trách nhiệm tổ chức thực hiện lấy ý kiến bằng văn bản của Ủy ban nhân dân cấp huyện và các sở, ban ngành có liên quan;

- Sau khi nhận được văn bản góp ý của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các sở, ban ngành liên quan, Sở Công Thương chỉ đạo đơn vị tư vấn lập quy hoạch tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý và hoàn thiện hồ sơ để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua trước khi gửi Tổng cục Năng lượng thẩm định, trình Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt.

b) Trình tự, thủ tục thẩm định và phê duyệt Quy hoạch của Hợp phần này thực hiện như sau:

- Sau khi Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua nội dung Hợp phần quy hoạch, Ủy ban nhân dân tỉnh hoàn chỉnh hồ sơ, gửi Tổng cục Năng lượng thẩm định để trình Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt;

- Hồ sơ trình thẩm định phê duyệt bao gồm:

+ Tờ trình phê duyệt quy hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh;

+ 05 bộ Báo cáo Hợp phần quy hoạch hoàn chỉnh;

+ 10 bộ Báo cáo Hợp phần quy hoạch tóm tắt;

+ Văn bản thông qua nội dung Hợp phần quy hoạch của Hội đồng nhân dân (hoặc Thường trực Hội đồng nhân dân) tỉnh;

+ Văn bản góp ý của Công ty điện lực Yên Bái, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các sở, ban ngành có liên quan;

+ Văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất về dự kiến địa điểm quy hoạch các công trình nguồn điện cấp cho tỉnh dự kiến phát triển trong giai đoạn quy hoạch.

- Trường hợp nội dung Hợp phần quy hoạch không đáp ứng chất lượng quy định. Trên cơ sở ý kiến của Tổng cục Năng lượng, Sở Công Thương yêu cầu đơn vị tư vấn hoàn chỉnh báo cáo Hợp phần quy hoạch, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét gửi Tổng cục Năng lượng.

2. Đối với Hợp phần Quy hoạch chi tiết phát triển lưới điện trung và hạ áp sau các trạm 110kV:

a) Đơn vị tư vấn lập Quy hoạch Hợp phần này và Sở Công Thương có tránh nhiệm tuân thủ đúng trình tự, thủ tục lập Quy hoạch cụ thể như sau:

- Trên cơ sở kế hoạch vốn được duyệt cho lập Hợp phần Quy hoạch chi tiết phát triển lưới điện trung và hạ áp sau các trạm 110kV, Sở Công Thương tổ chức lựa chọn đơn vị tư vấn lập quy hoạch trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;

- Đơn vị tư vấn tiến hành lập Hợp phần Quy hoạch chi tiết phát triển lưới điện trung và hạ thế sau các trạm 110kV theo đề cương quy hoạch dược duyệt và thời hạn được giao;

- Trong quá trình lập quy hoạch, đơn vị tư vấn lập quy hoạch có trách nhiệm lấy ý kiến Công ty Điện lực Yên Bái, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có liên quan đối với dự thảo cuối cùng nội dung Hợp phần quy hoạch để hoàn chỉnh nội dung quy hoạch trước khi gửi Sở Công Thương thẩm định.

b) Trình tự, thủ tục thẩm định và phê duyệt của Hợp phần này thực hiện như sau:

- Trong quá trình thẩm định hồ sơ, Sở Công Thương có trách nhiệm lấy ý kiến bằng văn bản của các Sở, ban ngành có liên quan và gửi văn bản lấy ý kiến của Tổng cục Năng lượng về sự phù hợp quy hoạch trước khi hoàn thiện Đề án quy hoạch, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;

- Sở Công Thương được phép thuê tư vấn để lập báo cáo thẩm định hồ sơ quy hoạch. Chi phí thuê tư vấn thẩm định được lấy từ nguồn kinh phí thẩm định quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 8. Lập kế hoạch đầu tư phát triển điện lực theo quy hoạch

1. Công ty điện lực Yên Bái, Chi nhánh lưới điện cao thế Yên Bái căn cứ dự báo nhu cầu phụ tải và nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội có trách nhiệm lập kế hoạch cải tạo, đầu tư phát triển lưới điện trên địa bàn của năm sau gửi Sở Công thương trước ngày 31 tháng 8 hàng năm để tổng hợp và phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí quỹ đất, hỗ trợ trong việc giải phóng mặt bằng (ngoại trừ dự án cấp bách);

2. Ban quản lý các Khu Công nghiệp có trách nhiệm tổng hợp đăng ký phụ tải, dự báo nhu cầu phụ tải, lập kế hoạch đầu tư phát triển điện lực thuộc khu vực quản lý của năm sau, theo phân cấp gửi Chi nhánh lưới điện cao thế Yên Bái, Công ty Điện lực Yên Bái, Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái (thông qua Sở Công Thương) trước ngày 31 tháng 8 hàng năm;

3. Các chủ đầu tư khác căn cứ vào nhu cầu sử dụng điện và dự kiến tiến độ đầu tư có trách nhiệm báo cáo Sở Công Thương, Ban quản lý các Khu Công nghiệp (đối với các dự án nằm trong khu công nghiệp); Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố (nơi dự kiến đầu tư); đơn vị quản lý lưới điện (theo phân cấp quản lý lưới điện) trước khi thực hiện đầu tư công trình.

4. Sở Công Thương có trách nhiệm theo dõi, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Công Thương định kỳ hàng năm.

Điều 9. Sử dụng đất xây dựng các công trình điện lực

1. Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chung toàn tỉnh theo từng thời kỳ trên cơ sở đăng ký nhu cầu của chủ đầu tư, đề nghị của Sở Công Thương để xác định nhu cầu sử dụng đất từng thời kỳ đầu tư các công trình lưới điện theo quy hoạch phát triển điện lực đã được phê duyệt.

2. Căn cứ kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm bố trí đủ quỹ đất và khoanh định khu vực cho các công trình điện đi trên địa bàn.

3. Căn cứ quy hoạch phát triển điện lực và quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, chủ đầu tư khi lập dự án đầu tư công trình điện lực phải xác định rõ diện tích đất cần sử dụng, trong đó nêu rõ diện tích chiếm dụng vĩnh viễn dùng để xây dựng các hạng mục trong dự án và diện tích hành lang bảo vệ an toàn đường dây tải điện, trạm biến áp và phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư giải phóng mặt bằng xây dựng công trình trước khi phê duyệt dự án.

4. Sau khi dự án đầu tư công trình điện đã được phê duyệt, cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện giao đất, cho thuê đất để chủ đầu tư thực hiện dự án theo quy định.

5. Ủy ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với chủ đầu tư lập và thực hiện kế hoạch giải phóng mặt bằng, di dân, tái định cư, bồi thường thiệt hại về đất đai, tài sản; bảo vệ diện tích đất dành cho dự án và hành lang của công trình điện lực theo quy định.

Điều 10. Cắm mốc giới đất xây dựng công trình điện

1. Chủ đầu tư công trình điện có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền tiến hành cắm mốc giới đất cho xây dựng công trình điện ngay sau khi có quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan có thẩm quyền.

2. Mốc giới phải đảm bảo độ bền vững, dễ nhận biết, an toàn cho người, phương tiện giao thông qua lại và phù hợp với địa hình, địa mạo khu vực cắm mốc. Hồ sơ cắm mốc giới do cơ quan giao đất, cho thuê đất phê duyệt.

3. Việc cắm mốc công trình điện lực thực hiện đúng theo các quy định đảm bảo hành lang bảo vệ an toàn lưới điện, khoảng cách giao chéo với các công trình khác.

Chương III

ĐẦU TƯ THỰC HIỆN QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐIỆN LỰC

Điều 11. Quy định chung về đầu tư phát triển điện lực

1. Đầu tư phát triển điện lực phải phù hợp với quy hoạch phát triển điện lực. Các dự án đầu tư chưa có trong quy hoạch phát triển điện lực chỉ được thực hiện khi cơ quan lập quy hoạch phát triển điện lực xem xét trình cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch cho phép. Chủ đầu tư dự án điện lực có trách nhiệm thực hiện đúng các quy định của pháp luật về đầu tư, xây dựng và bảo vệ môi trường.

2. Các công trình điện lực xây dựng mới phải được thiết kế và sử dụng các trang thiết bị kỹ thuật và công nghệ tiên tiến phù hợp với các quy phạm, tiêu chuẩn ngành, tiêu chuẩn Việt Nam và phù hợp với đặc điểm địa hình, dân cư.

3. Hồ sơ thiết kế xây dựng công trình điện lực (theo phân cấp công trình) phải gửi Sở Công Thương thẩm tra theo quy định tại Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng và thông tư số 13/2013/TT-BXD ngày 15/08/2013 quy định thẩm tra, thẩm định và phê duyệt thiết kế xây dựng công trình và các quy định hiện hành khác có liên quan.

Trước 10 ngày làm việc (đối với công trình cấp II, III) chủ đầu tư phải gửi cho Sở Công Thương các báo cáo hoàn thành hạng mục công trình hoặc hoàn thành công trình cùng danh mục hồ sơ hoàn thành hạng mục công trình hoặc công trình trước khi tổ chức nghiệm thu đưa công trình, hạng mục công trình vào sử dụng.

4. Sở Công Thương có trách nhiệm tổ chức hoặc tham gia các đoàn kiểm tra, thanh tra, giám định Nhà nước về chất lượng xây dựng các công trình chuyên ngành điện trên địa bàn tỉnh.

Điều 12. Đầu tư công trình điện lực theo Quy hoạch phát triển điện lực

1. Các đơn vị đầu tư các công trình điện thực hiện theo đúng quy định của Luật Điện lực, các quy định khác có liên quan và phù hợp với quy hoạch phát triển điện lực được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Công ty Điện lực Yên Bái và các đơn vị phân phối và bán điện khác được sử dụng lưới điện của khách hàng để đấu nối phát triển lưới điện và bán điện cho các khách hàng khác nhưng phải có thỏa thuận bằng văn bản với chủ sở hữu lưới điện.

3. Các chủ đầu tư dự án hệ thống điện có cấp điện áp 35 kV, 22kV trước khi phê duyệt dự án đầu tư phải thỏa thuận hướng tuyến với UBND cấp huyện nếu hệ thống điện nằm trên địa bàn; nếu dự án nằm trên địa bàn 2 huyện trở lên phải được UBND tỉnh thống nhất trên cơ sở thẩm tra của Sở Công Thương; Các dự án trong Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp thực hiện theo quy chế quản lý Khu, Cụm công nghiệp.

Điều 13. Kiểm tra, xác nhận sự phù hợp với Quy hoạch phát triển điện lực

1. Sở Công Thương có trách nhiệm kiểm tra và có ý kiến bằng văn bản về sự phù hợp Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh của các dự án điện.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng, Sở Giao thông Vận tải, Sở Tài nguyên và Môi trường, Uỷ ban nhân dân cấp huyện khi thỏa thuận vị trí, hướng tuyến; cấp Chứng chỉ quy hoạch; thẩm định dự án đầu tư; cấp Giấy phép xây dựng; cấp Giấy phép đào hè, đào đường; cấp, giao đất hoặc trình cấp có thẩm quyền cấp, giao đất của dự án có công trình điện lực phải yêu cầu chủ đầu tư trình văn bản kiểm tra xác nhận sự phù hợp của công trình điện với quy hoạch phát triển điện lực.

Điều 14. Bàn giao, tiếp nhận công trình điện thuộc lưới phân phối

1. Các chủ đầu tư công trình lưới phân phối có thể thỏa thuận bàn giao cho Công ty Điện lực Yên Bái hoặc đơn vị phân phối điện khác có đủ năng lực theo quy định của pháp luật để vận hành, khai thác và sử dụng.

2. Việc giao nhận công trình điện phải lập hồ sơ đầy đủ theo quy định của pháp luật. Trong trường hợp dự án sử dụng vốn vay hoặc nguồn vốn có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước khi bàn giao cho Công ty Điện lực Yên Bái hoặc đơn vị phân phối điện khác để đưa vào khai thác sử dụng phải thực hiện việc hoàn trả vốn đầu tư công trình điện hoặc điều chuyển tài sản nhà nước được cấp có thẩm quyền phê quyệt theo quy định.

Chương IV

ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐIỆN LỰC TỈNH

Điều 15. Trình tự, thủ tục lập và phê duyệt đề cương, dự toán cho điều chỉnh Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh theo chu kỳ 5 năm

Chậm nhất mười hai (12) tháng trước khi kết thúc năm (05) năm đầu tiên của chu kỳ quy hoạch, Sở Công Thương tổ chức lập đề cương, dự toán kinh phí để điều chỉnh quy hoạch phát triển điện lực tỉnh, trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt, các đơn vị chức năng thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm đăng ký kế hoạch vốn ngân sách nhà nước cho điều chỉnh quy hoạch phát triển điện lực tỉnh.

Điều 16. Trình tự, thủ tục lập, thẩm định và phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh theo chu kỳ 5 năm

1. Đối với điều chỉnh Hợp phần Quy hoạch phát triển hệ thống điện 110kV:

a) Đơn vị tư vấn lập điều chỉnh Hợp phần Quy hoạch này và Sở Công Thương có tránh nhiệm tuân thủ đúng trình tự, thủ tục lập điều chỉnh quy hoạch cụ thể như sau:

- Trên cơ sở kế hoạch vốn được duyệt cho điều chỉnh Hợp phần Quy hoạch phát triển hệ thống điện 110kV tỉnh, Sở Công Thương tổ chức lựa chọn đơn vị tư vấn lập điều chỉnh Hợp phần quy hoạch trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;

- Đơn vị tư vấn tiến hành lập điều chỉnh Hợp phần Quy hoạch phát triển hệ thống điện 110kV theo đề cương được duyệt và thời hạn được giao;

- Trong quá trình lập điều chỉnh Hợp phần quy hoạch, đơn vị tư vấn có trách nhiệm lấy ý kiến Công ty điện lực Yên Bái, Chi nhánh lưới điện cao thế Yên Bái để hoàn chỉnh hồ sơ trước khi gửi Sở Công Thương;

- Đơn vị tư vấn có trách nhiệm báo cáo Sở Công Thương để xin ý kiến của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự kiến địa điểm quy hoạch các công trình nguồn điện cấp cho tỉnh bao gồm: các nguồn điện vừa và nhỏ, các nguồn trạm biến áp 220kV cấp điện cho tỉnh và các trạm 110kV dự kiến phát triển trong giai đoạn quy hoạch;

Trong thời hạn ba mươi (30) ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản của đơn vị tư vấn đề nghị thống nhất địa điểm, Ủy ban nhân dân tỉnh phải có văn bản trả lời. Sau thời hạn trên, trường hợp Ủy ban nhân dân tỉnh không có văn bản trả lời, coi như Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất với dự kiến địa điểm quy hoạch các công trình nguồn điện cấp cho tỉnh dự kiến phát triển trong giai đoạn quy hoạch theo đề xuất của đơn vị tư vấn.

- Sau khi đơn vị tư vấn trình dự thảo điều chỉnh Hợp phần quy hoạch hoàn chỉnh, Sở Công Thương tổ chức thực hiện các bước trung gian sau:

+ Lấy ý kiến góp ý bằng văn bản của Ủy ban nhân dân cấp huyện và các Sở, ban ngành có liên quan để hoàn chỉnh báo cáo trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh;

+ Chỉ đạo đơn vị tư vấn lập điều chỉnh quy hoạch tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý và hoàn thiện hồ sơ, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua trước khi gửi Tổng cục Năng lượng thẩm định để trình Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt.

b) Trình tự, thủ tục thẩm định và phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch của Hợp phần này quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 7 Quy định này.

2. Đối với điều chỉnh Hợp phần Quy hoạch chi tiết phát triển lưới điện trung và hạ áp sau các trạm 110kV:

a) Đơn vị tư vấn lập điều chỉnh Hợp phần Quy hoạch này và Sở Công Thương có tránh nhiệm tuân thủ đúng trình tự, tủ tục lập điều chỉnh cụ thể như sau:

- Trên cơ sở kế hoạch vốn được duyệt cho điều chỉnh Hợp phần Quy hoạch chi tiết phát triển lưới điện trung và hạ áp sau các trạm 110kV, Sở Công Thương tổ chức lựa chọn đơn vị tư vấn lập điều chỉnh Hợp phần quy hoạch trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;

- Đơn vị tư vấn tiến hành lập điều chỉnh Hợp phần Quy hoạch chi tiết phát triển lưới điện trung và hạ thế sau các trạm 110kV theo đề cương quy hoạch được duyệt và thời hạn được giao;

- Trong quá trình lập quy hoạch, đơn vị tư vấn lập điều chỉnh Hợp phần quy hoạch có trách nhiệm lấy ý kiến bằng văn bản của Công ty điện lực tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện có liên quan đối với dự thảo cuối cùng nội dung điều chỉnh Hợp phần quy hoạch để hoàn thiện hồ sơ trước khi gửi Sở Công Thương thẩm định.

b) Trình tự, thủ tục thẩm định và phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch Hợp phần này quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 7 Quy định này.

Điều 17. Trình tự, thủ tục điều chỉnh Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh không theo chu kỳ

1. Đối với điều chỉnh Hợp phần Quy hoạch phát triển hệ thống điện 110kV:

a) Chủ đầu tư các dự án hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh có nhu cầu bổ sung, điều chỉnh trong Hợp phần Quy hoạch phát triển hệ thống điện 110kV, tổ chức lập hồ sơ điều chỉnh quy hoạch theo nội dung cụ thể như sau:

- Cơ sở pháp lý và sự cần thiết điều chỉnh, bổ sung quy hoạch;

- Quy mô, tiến độ và các thông số chính của dự án cần điều chỉnh, bổ sung quy hoạch;

- Đánh giá ảnh hưởng của việc điều chỉnh, bổ sung dự án đối với lưới điện tỉnh khi xuất hiện dự án;

- Các giải pháp đồng bộ về nguồn, lưới điện khu vực cần điều chỉnh để đảm bảo cung cấp điện;

- Đánh giá hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án bổ sung, điều chỉnh;

- Kết luận và kiến nghị.

b) Chủ đầu tư các dự án và Sở Công Thương có tránh nhiệm tuân thủ đúng trình tự, thủ tục điều chỉnh Hợp phần Quy hoạch như sau:

- Chủ đầu tư các dự án hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh có nhu cầu bổ sung, điều chỉnh trong Hợp phần Quy hoạch phát triển hệ thống điện 110kV tổ chức lập hồ sơ điều chỉnh quy hoạch theo nội dung được quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 18 của Quy định này;

- Trong quá trình lập điều chỉnh Hợp phần quy hoạch, Chủ đầu tư có trách nhiệm lấy ý kiến của Công ty điện lực Yên Bái, Chi nhánh lưới điện cao thế Yên Bái để hoàn chỉnh nội dung điều chỉnh Hợp phần quy hoạch trước khi gửi Sở Công Thương xem xét báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh có văn bản gửi Tổng cục Năng lượng thẩm định, báo cáo Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt;

- Hồ sơ điều chỉnh Hợp phần quy hoạch bao gồm:

+ Tờ trình đề nghị điều chỉnh, bổ sung Hợp phần quy hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh;

+ 05 bộ Báo cáo điều chỉnh Hợp phần quy hoạch;

+ Văn bản góp ý của Công ty điện lực Yên Bái, Chi nhánh lưới điện cao thế Yên Bái, Ủy ban nhân dân các huyện và các Sở, ban ngành có liên quan.

2. Đối với điều chỉnh Hợp phần Quy hoạch chi tiết phát triển lưới điện trung và hạ áp sau các trạm 110kV:

a) Chủ đầu tư các dự án có nhu cầu bổ sung, điều chỉnh trong Hợp phần Quy hoạch chi tiết phát triển lưới điện trung và hạ áp sau các trạm 110kV, tổ chức lập hồ sơ điều chỉnh quy hoạch theo nội dung cụ thể như sau:

- Cơ sở pháp lý và sự cần thiết điều chỉnh, bổ sung quy hoạch;

- Quy mô, tiến độ và các thông số chính của dự án cần điều chỉnh, bổ sung quy hoạch;

- Đánh giá ảnh hưởng của việc điều chỉnh, bổ sung dự án đối với lưới điện sau trạm 110kV khi xuất hiện dự án;

- Đánh giá hiệu quả kinh tế của dự án bổ sung, điều chỉnh;

- Kết luận và kiến nghị.

b) Hồ sơ điều chỉnh Hợp phần Quy hoạch này bao gồm:

- Tờ trình đề nghị điều chỉnh, bổ sung quy hoạch của Chủ đầu tư;

- 05 bộ Báo cáo điều chỉnh Hợp phần quy hoạch;

- Trong quá trình thẩm định, Sở Công Thương lấy ý kiến bằng văn bản của Công ty Điện lực Yên Bái, Ủy ban nhân dân cấp huyện có liên quan.

c) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Công Thương có trách nhiệm hoàn thành thẩm định hồ sơ điều chỉnh Hợp phần quy hoạch trước khi trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.

Chương V

THANH TRA, KIỂM TRA, XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 18. Thanh tra, Kiểm tra điện lực

Sở Công Thương, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Thanh tra Điện lực, Thanh tra xây dựng có trách nhiệm kiểm tra, lập biên bản xử lý vi phạm, xử phạt vi phạm theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xử phạt đối với hành vi vi phạm trong lĩnh vực điện lực và quy hoạch phát triển điện lực trên địa bàn tỉnh Yên Bái theo quy định hiện hành.

Điều 19. Xử lý vi phạm

Các đơn vị, tổ chức, cá nhân vi phạm hoặc thực hiện không đúng nội dung của Quy định này, tùy theo mức độ, tính chất vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định pháp luật hiện hành.

Chương VI

TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN

Điều 20. Các sở, ban ngành tỉnh ; Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, đôn đốc việc thực hiện quy hoạch phát triển điện lực trên địa bàn đồng bộ, phù hợp với việc đầu tư phát triển quy hoạch ngành theo chức năng nhiệm vụ và theo quy định này.

Điều 21. Sở Công Thương có trách nhiệm:

a) Có ý kiến bằng văn bản về sự phù hợp Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh của các dự án điện tại địa phương trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được đề nghị của chủ đầu tư.

b) Làm đầu mối tổ chức kiểm tra, tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình thực hiện Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt tại địa phương.

c) Tổ chức theo dõi, báo cáo định kỳ hàng năm hoặc đột xuất về tình hình thực hiện quy hoạch phát triển điện lực báo cáo Bộ Công Thương, Ủy ban nhân dân tỉnh và gửi các đơn vị có liên quan để chỉ đạo thực hiện.

d) Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Giao thông Vận tải và Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố kiểm tra việc thực hiện quy hoạch; đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh phương án xử lý các công trình điện xây dựng không phù hợp hoặc ngoài quy hoạch phát triển điện lực đã được phê duyệt.

Điều 22. Chủ đầu tư các dự án điện lực có trách nhiệm:

a) Báo cáo với Sở Công thương và đề nghị có ý kiến bằng văn bản về sự phù hợp Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh trước khi triển khai dự án.

b) Thực hiện đầu tư xây dựng các công trình điện theo đúng Quy hoạch phát triển điện lực đã được duyệt, định kỳ báo cáo Sở Công Thương về tình hình thực hiện Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh và việc triển khai thực hiện dự án điện trên địa bàn tỉnh trước ngày 10 tháng 12 hàng năm để tổng hợp.

Điều 23. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố vận động, huy động nhân dân tích cực tham gia thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới, trong đó có Tiêu chí số 4 về điện nông thôn, như: đóng góp phần đền bù, tự giải phóng mặt bằng khi đầu tư các công trình điện dân sinh nông thôn; tham gia thực hiện và bảo vệ hành lang lưới điện, các công trình điện; đầu tư hệ thống điện gia đình sau công tơ và sử dụng điện sinh hoạt, sản xuất đảm bảo an toàn.

Điều 24. Quy định này sẽ được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế khi có văn bản của cơ quan Nhà nước cấp trên điều chỉnh về lĩnh vực này./.

 

Quyết định 27/2014/QĐ-UBND về quản lý và thực hiện Quy hoạch phát triển điện lực trên địa bàn tỉnh Yên Bái

BỘ TÀI CHÍNH
TNG CỤC HẢI QUAN
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 13100/TB-TCHQ

Hà Nội, ngày 29 tháng 10 năm 2014

 

THÔNG BÁO

VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU

Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế;

Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK – Chi nhánh TP Hồ Chí Minh tại thông báo số 2221/TB-PTPLHCM ngày 19/9/2014 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau:

1. Tên hàng theo khai báo: 00269 # & Axit tactaric – Tartaric acid

2. Đơn vị nhập khẩu: Công ty TNHH Princemate Việt Nam; địa chỉ: Lô K1-K4, Đường D2-N2, KCN Nam Tân Uyên, Tân Uyên, Bình Dương; Mã số thuế: 3700781001.

3. Số, ngày tờ khai hải quan: 10010331392/E31 ngày 16/8/2014 đăng ký tại Chi cục HQ Quản lý ngoài KCN Bình Dương, Cục HQ tỉnh Bình Dương.

4. Tóm tắt mô tả và đặc tính hàng hóa: Axit tactaric, dạng bột

5. Kết quả phân loại:

Tên thương mại: Tartaric acid.

Tên gọi theo cấu tạo, công dụng: Axit tactaric, dạng bột

Ký, mã hiệu, chủng loại: Không có thông tin

Nhà sản xuất: Không có thông tin

thuộc nhóm 29.18 “Axit carboxylic có thêm chức oxy và các anhydrit, halogenua, peroxit và peroxyaxit của chúng; các dẫn xuất halogen hóa, sulphonat hóa, nitro hóa hoặc nitroso hóa của các chất trên.”, phân nhóm 1 gạch: “- Axit carboxylic có chức rượu nhưng không có chức oxy khác, các anhydrit, halogenua, peroxit, peroxyaxit của chúng và các dẫn xuất của các chất trên:”, mã số 2918.12.00 “– Axit tactaric”, tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi.

Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./.

 

 

Nơi nhận:
- Tổng cục trưởng (để b/c);
– Các Cục HQ tỉnh, TP (để thực hiện);
– Chi cục HQ Quản lý ngoài KCN Bình Dương, Cục HQ tỉnh Bình Dương;
– Trung tâm PTPL HH XNK và các chi nhánh;
– Website Hải quan;
– Lưu: VT, TXNK, Cường-PL (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

Nguyễn Dương Thái

 

Thông báo 13100/TB-TCHQ năm 2014 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là Axit tactaric – Tartaric acid do Tổng cục Hải quan ban hành

BỘ CÔNG THƯƠNG
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 9655/QĐ-BCT

Hà Nội, ngày 28 tháng 10 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC CHỈ ĐỊNH TỔ CHỨC THỬ NGHIỆM PHÂN BÓN VÔ CƠ

BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG

Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;

Căn cứ Nghị định số 95/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;

Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;

Căn cứ Nghị định số 202/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ về quản lý phân bón;

Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BCT ngày 30 tháng 9 năm 2014 của Bộ Công Thương quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số điều về phân bón vô cơ, hướng dẫn việc cấp phép sản xuất phân bón vô cơ đồng thời sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác tại Nghị định số 202/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ về quản lý phân bón;

Căn cứ Thông tư số 09/2009/TT-BKHCN ngày 08 tháng 4 năm 2009 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn về yêu cầu, trình tự, thủ tục chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp;

Căn cứ Thông tư số 48/2011/TT-BCT ngày 30 tháng 11 năm 2012 của Bộ Công Thương quy định quản lý chất lượng các sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Chỉ định Trung tâm kiểm nghiệm thuốc thú y trung ương II, địa chỉ: số 521/1 đường Hoàng Văn Thụ, phường 4, quận Tân Bình, thành phố Hồ Chí Minh thực hiện việc thử nghiệm phân bón vô cơ. Danh mục các phép thử được công nhận đối với phân bón vô cơ được quy định tại Phụ lục kèm theo Quyết định số 368.2014/QĐ-VPCNCL ngày 10 tháng 10 năm 2014 của Văn phòng công nhận chất lượng (Vilas 252).

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực 03 năm, kể từ ngày ký.

Điều 3. Trung tâm kiểm nghiệm thuốc thú y trung ương II có trách nhiệm thực hiện công tác đánh giá sự phù hợp phân bón vô cơ phục vụ quản lý nhà nước khi có yêu cầu và phải tuân thủ các quy định và hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, Giám đốc Trung tâm kiểm nghiệm thuốc thú y trung ương II và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 4;
– Tổng Cục Hải quan;
– Tổng Cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng;
– Các Cục: Hóa chất, Quản lý thị trường, TMĐT&CNTT (đăng trên Website);
– Cục Trồng trọt – Bộ NN&PTNT;
– Lưu: VT, KHCN.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Cao Quốc Hưng

 

Quyết định 9655/QĐ-BCT năm 2014 chỉ định tổ chức thử nghiệm phân bón vô cơ do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
CỤC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG NÔNG LÂM SẢN VÀ THỦY SẢN
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 2192 /QLCL-CL2
V/v triển khai cấp Giấy xác nhận kiến thức an toàn thực phẩm

Hà Nội, ngày 30 tháng 10 năm 2014

 

Kính gửi: Sở Nông nghiệp và PTNT Thành phố Hồ Chí Minh

Phúc đáp văn bản số 2274/SNN-QLCL ngày 27/10/2014 của Quý Sở về việc triển khai cấp Giấy xác nhận kiến thức an toàn thực phẩm, Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản có ý kiến như sau:

1. Về thời gian thực hiện bài kiểm tra kiến thức an toàn thực phẩm:

Hiện tại, theo dự thảo Thông tư thay thế Thông tư 14/2011/TT-BNNPTNT (dự kiến ban hành tháng 11/2014), thời gian thực hiện bài kiểm tra 30 câu sẽ là 45 phút. Do vậy, Quý Sở có thể tham khảo áp dụng thời gian kiểm tra tương tự.

2. Về lệ phí cấp Giấy xác nhận kiến thức an toàn thực phẩm lĩnh vực nông lâm thủy sản:

Đến thời điểm này chưa có quy định về lệ phí cấp Giấy xác nhận kiến thức an toàn thực phẩm. Do vậy, đề nghị Quý Sở sớm có văn bản gửi Sở Tài chính Thành phố Hồ Chí Minh để được hướng dẫn cụ thể theo thẩm quyền.

Về vấn đề này, Cục cũng đang đề nghị Cục An toàn thực phẩm- Bộ Y tế (đơn vị đầu mối về ATTP) đề xuất Bộ Tài chính sửa đổi Thông tư số 149/2013/TT-BTC ngày 29/10/2013 cho phù hợp với thực tế.

Đề nghị Quý Sở nghiên cứu triển khai./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
– Các PCT (để biết);
– Lưu: VT, CL2.

CỤC TRƯỞNG

Nguyễn Như Tiệp

 

 

Công văn 2192/QLCL-CL2 năm 2014 triển khai cấp Giấy xác nhận kiến thức an toàn thực phẩm do Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản ban hành