BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
——————–

Số: 12563/TB-TCHQ

Hà Nội, ngày 15 tháng 10 năm 2014

 

THÔNG BÁO

VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU

Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế;

Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm phân tích phân loại hàng hóa XNK chi nhánh TP. Hồ Chí Minh tại thông báo số 2201/TB-PTPLHCM-14 ngày 18/09/2014 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau:

1. Tên hàng theo khai báo:

Mục 1 PLTK: Kẽm hợp kim dạng thỏi 460 x 110 x 35mm

2. Đơn vị nhập khẩu: Công ty TNHH GreatHill Việt Nam; địa chỉ: Lô a-3b-cn, KCN Mỹ Phước 3, T.X Bến Cát, tỉnh Bình Dương. Mã số thuế: 3700709781.

3. Số, ngày tờ khai hải quan: 10008414766/A12 ngày 30/07/2014 đăng ký tại Chi cục Hải quan KCN Mỹ Phước – Cục Hải quan tỉnh Bình Dương.

4. Tóm tắt mô tả và đặc tính hàng hóa:

Kẽm hợp kim dạng thỏi chưa qua gia công, kích cỡ (35x110x460)mm

5. Kết quả phân loại:

Tên thương mại: Zinc Alloys

Tên gọi theo cấu tạo, công dụng: Kẽm hợp kim dạng thỏi chưa qua gia công, kích cỡ (35x110x460)mm

Ký, mã hiệu, chủng loại: Không rõ thông tin

Nhà sản xuất: Không rõ thông tin

Thuộc nhóm 79.01 - Kẽm chưa gia công, mã số 7901.20.00 – Kẽm hợp kim tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi.

Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./.

 

 

Nơi nhận:
- Tổng cục trưởng (để báo cáo);
– Các Cục HQ tỉnh, TP (để thực hiện);
– Chi cục HQKCN Mỹ Phước – Cục HQ tỉnh Bình Dương);
– TT PTPL HH XNK và các chi nhánh;
– Website Hải quan;
– Lưu: VT, TXNK-PL-Nguyệt (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

Nguyễn Dương Thái

 

Thông báo 12563/TB-TCHQ năm 2014 về kết quả phân loại đối với Kẽm hợp kim dạng thỏi xuất, nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành

Find More Articles

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 12337/TB-TCHQ

Hà Nội, ngày 10 tháng 10 năm 2014

 

THÔNG BÁO

VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU

Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế;

Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK-chi nhánh tại TP Hồ Chí Minh tại thông báo số 2358/TB-PTPLHCM ngày 26/9/2014 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau:

1. Tên hàng theo khai báo: Silicon nguyên sinh dạng phân tán trong môi trường nước- BELSIL UL 309- Nguyên liệu sản xuất sản phẩm dầu gội.

2. Đơn vị nhập khẩu: Công ty TNHH quốc tế Unilever Việt Nam; Địa chỉ: Lô A2-3, KCN Tây Bắc Củ Chi, Tân An Hội, Củ Chi, Hồ Chí Minh; Mã số thuế: 0300762150.

3. Số, ngày tờ khai hải quan: 10010160986/A12 ngày 15/8/2014 tại Chi cục Hải quan KCN Việt Nam- Singapore- Cục Hải quan Bình Dương.

4. Tóm tắt mô tả và đặc tính hàng hóa: Silicon nguyên sinh, dạng phân tán, hàm lượng rắn = 55%.

5. Kết quả phân loại:

Tên thương mại: BELSIL UL 309.

Tên gọi theo cấu tạo, công dụng: Silicon nguyên sinh, dạng phân tán, hàm lượng rắn = 55%.

Ký, mã hiệu, chủng loại: Không có thông tin.

Nhà sản xuất: Không có thông tin.

thuộc nhóm 39.10 “Silicon dạng nguyên sinh”, mã số 3910.00.20 “- Dạng phân tán hoặc dạng hòa tan” tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi.

Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./.

 

 

Nơi nhận:
- Tổng cục trưởng (để b/cáo);
– Cục HQ các tỉnh, thành phố (để t/hiện);
– Chi cục Hải quan VSIP
(Cục Hải quan Bình Dương);
– Trung tâm PTPL HH XNK và các chi nhánh;
– Website Hải quan;
– Lưu: VT, TXNK-PL-Hiền. (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

Nguyễn Dương Thái

 

Thông báo 12337/TB-TCHQ năm 2014 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là Silicon nguyên sinh dùng sản xuất sản phẩm dầu gội do Tổng cục Hải quan ban hành

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 12191/TB-TCHQ

Hà Nội, ngày 08 tháng 10 năm 2014

 

THÔNG BÁO

VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU

Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế;

Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa xuất nhập khẩu chi nhánh TP.Hồ Chí Minh tại thông báo số 2244/TB-PTPLHCM ngày 19/09/2014 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau:

1. Tên hàng theo khai báo: Bột màu/Pigment.

2. Đơn vị nhập khẩu: Công ty TNHH một thành viên Thương mại Y.U Thông; Địa chỉ: Thửa đất 47,21 Tờ bản đồ số 28,29 Khu phố 1, Tân Định, Bình Dương MST: 3702250126.

3. Số, ngày tờ khai hải quan: 10007393466/A12 ngày 21/07/2014 đăng ký tại Chi cục HQ KCN Mỹ Phước (Cục Hải quan Bình Dương).

4. Tóm tắt mô tả và đặc tính hàng hóa:

Chế phẩm chứa hỗn hợp chất màu hữu cơ tổng hợp dichlorobenzidine và chất màu vô cơ, dạng bột.

5. Kết quả phân loại:

Tên thương mại: Pigment.

Tên gọi theo cấu tạo, công dụng:

Chế phẩm chứa hỗn hợp chất màu hữu cơ tổng hợp dichlorobenzidine và chất màu vô cơ, dạng bột.

Ký, mã hiệu, chủng loại: không có thông tin

Nhà sản xuất: không có thông tin

thuộc nhóm 32.06Chất màu khác; các chế phẩm như đã ghi trong Chú giải 3 của Chương này, trừ các loại thuộc nhóm 32.03, 32.04 hoặc 32.05; các sản phẩm vô cơ được dùng như chất phát quang, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học.”, phân nhóm 3206.49 “- – Loại khác”; mã số 3206.49.10 “- – - Các chế phẩm” tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi.

Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./.

 

 

Nơi nhận:
- Tổng cục trưởng (để báo cáo);
– Các Cục HQ tỉnh, TP (để thực hiện);
– Chi cục HQ KCN Mỹ Phước (Cục HQ Bình Dương);
– Trung tâm PTPL HH XNK và các chi nhánh;
– Website Hải quan;
– Lưu: VT, TXNK-PL-Hà (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

Nguyễn Dương Thái

 

Thông báo 12191/TB-TCHQ năm 2014 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là Bột màu do Tổng cục Hải quan ban hành

BỘ CÔNG THƯƠNG
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 9127/QĐ-BCT

Hà Nội, ngày 10 tháng 10 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC CHỈ ĐỊNH TỔ CHỨC CHỨNG NHẬN PHÂN BÓN VÔ CƠ

BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG

Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;

Căn cứ Nghị định số 95/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;

Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;

Căn cứ Nghị định số 202/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ về quản phân bón;

Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BCT ngày 30 tháng 9 năm 2014 của Bộ Công Thương quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số điều về phân bón vô cơ, hướng dẫn việc cấp phép sản xuất phân bón vô cơ đồng thời sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác tại Nghị định số 202/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ về quản lý phân bón;

Căn cứ Thông tư số 09/2009/TT-BKHCN ngày 08 tháng 4 năm 2009 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn về yêu cầu, trình tự, thủ tục chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp;

Căn cứ Thông tư số 48/2011/TT-BCT ngày 30 tháng 11 năm 2011 của Bộ Công Thương quy định quản lý chất lượng các sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Chỉ định Công ty cổ phần chứng nhận và giám định IQC, địa chỉ: Ô5/BT4, khu đô thị mới Cầu Bươu, Thanh Trì, Hà Nội thực hiện việc chứng nhận phân bón vô cơ. Phạm vi được công nhận đối với phân bón vô cơ được quy định tại Phụ lục kèm theo Quyết định số 357.2014/QĐ-VPCNCL ngày 06 tháng 10 năm 2014 của Văn phòng công nhận chất lượng (Vicas 028 – Product).

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực 03 năm, kể từ ngày ký.

Điều 3. Công ty cổ phần chứng nhận và giám định IQC có trách nhiệm thực hiện công tác đánh giá sự phù hợp phân bón vô cơ phục vụ quản lý nhà nước khi có yêu cầu và phải tuân thủ các quy định và hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, Tổng Giám đốc Công ty cổ phần chứng nhận và giám định IQC và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 4;
– Tổng cục Hải quan;
– Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng;
– Các Cục: Hóa chất, Quản lý thị trường, TMĐT&CNTT (đăng trên Website);
– Cục Trồng trọt – Bộ NN&PTNT;
– Lưu: VT, KHCN.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Cao Quốc Hưng

 

Quyết định 9127/QĐ-BCT năm 2014 chỉ định tổ chức chứng nhận phân bón vô cơ do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành

BỘ CÔNG THƯƠNG
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 8887/QĐ-BCT

Hà Nội, ngày 03 tháng 10 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC CHỈ ĐỊNH TỔ CHỨC THỬ NGHIỆM PHÂN BÓN VÔ CƠ

BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG

Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;

Căn cứ Nghị định số 95/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;

Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;

Căn cứ Nghị định số 202/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ về quản lý phân bón;

Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BCT ngày 30 tháng 9 năm 2014 của Bộ Công Thương quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số điều về phân bón vô cơ, hướng dẫn việc cấp phép sản xuất phân bón vô cơ đồng thời sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác tại Nghị định số 202/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ về quản lý phân bón;

Căn cứ Thông tư số 09/2009/TT-BKHCN ngày 08 tháng 4 năm 2009 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn về yêu cầu, trình tự, thủ tục chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp;

Căn cứ Thông tư số 48/2011/TT-BCT ngày 30 tháng 11 năm 2012 của Bộ Công Thương quy định quản lý chất lượng các sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Chỉ định Trung tâm Công nghệ môi trường tại TP. Hồ Chí Minh, địa chỉ: số 1 Mạc Đĩnh Chi, phường Bến Nghé, quận I, TP. Hồ Chí Minh thực hiện việc thử nghiệm phân bón vô cơ. Danh mục các phép thử được công nhận đối với phân bón vô cơ được quy định tại Phụ lục kèm theo Quyết định số 22.2014/QĐ-VPCNCL ngày 15 tháng 01 năm 2014 của Văn phòng công nhận chất lượng (Vilas 450).

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực 03 năm, kể từ ngày ký.

Điều 3. Trung tâm Công nghệ môi trường tại TP. Hồ Chí Minh có trách nhiệm thực hiện công tác đánh giá sự phù hợp phân bón vô cơ phục vụ quản lý nhà nước khi có yêu cầu và phải tuân thủ các quy định và hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, Giám đốc Trung tâm Công nghệ môi trường tại TP. Hồ Chí Minh và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 4;
– Tổng Cục Hải quan;
– Tổng Cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng;
– Các Cục: Hóa chất, Quản lý thị trường, TMĐT&CNTT (đăng trên Website);
– Cục Trồng trọt – Bộ NN&PTNT;
– Lưu: VT, KHCN.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Cao Quốc Hưng

 

Quyết định 8887/QĐ-BCT năm 2014 chỉ định tổ chức thử nghiệm phân bón vô cơ do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 3776/QĐ-BGTVT

Hà Nội, ngày 06 tháng 10 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

THÀNH LẬP TỔ CÔNG TÁC LIÊN NGÀNH VỀ VIỆC CÁC HÃNG TÀU BIỂN NƯỚC NGOÀI THU PHÍ, PHỤ PHÍ BẤT HỢP LÝ ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU CỦA VIỆT NAM

BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20/12/2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Căn cứ văn bản số 10967/BGTVT-VT ngày 03/9/2014 của Bộ Giao thông vận tải về việc thu phụ phí của hãng tàu biển nước ngoài;

Căn cứ văn bản của các cơ quan, tổ chức về việc cử cán bộ tham gia Tổ công tác liên ngành về việc các hãng tàu biển nước ngoài thu phí, phụ phí bất hợp lý đối với hàng hóa xuất nhập khẩu của Việt Nam;

Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam và Vụ trưởng Vụ Vận tải,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Thành lập Tổ công tác liên ngành về việc các hãng tàu biển nước ngoài thu phí, phụ phí bất hợp lý đối với hàng hóa xuất nhập khẩu của Việt Nam (sau đây gọi tắt là Tổ công tác), gồm các thành viên sau:

1. Ông Bùi Thiên Thu, Phó Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam, Tổ trưởng;

2. Ông Nguyễn Công Bằng, Vụ phó Vụ Vận tải, Bộ Giao thông vận tải, Tổ phó;

3. Ông Trần Thanh Hải, Phó Cục trưởng Cục Xuất nhập khẩu, Bộ Công Thương, Tổ phó;

4. Ông Phan Thông, Thường trực Ban chấp hành, Tổng thư ký Hiệp hội chủ hàng, Tổ phó;

5. Ông Trịnh Thế Cường, Trưởng phòng Vận tải và dịch vụ hàng hải, Cục Hàng hải Việt Nam, Tổ viên thường trực;

6. Bà Trịnh Thị Hải Hà, Phó trưởng phòng, Vụ Chính sách, Tổng cục Thuế, Tổ viên;

7. Ông Phạm Hoài Nam, Chuyên viên Vụ Thanh Tra, Tổng cục Thuế, Tổ viên;

8. Bà Trần Phương Lan, Trưởng phòng Giám sát và Quản lý cạnh tranh, Cục Quản lý cạnh tranh, Bộ Công Thương, Ủy viên;

9. Trần Thị Thanh Huyền, Chuyên viên Phòng Điều tra vụ việc hạn chế, Cục Quản lý cạnh tranh, Bộ Công Thương, Ủy viên;

10. Ông Bùi Hồng Minh, Chuyên viên Phòng Tổng hợp, Cục Xuất nhập khẩu, Tổ viên;

11. Ông Đặng Văn Vang, Chuyên viên, Phòng Chính sách phí, lệ phí và thu khác, Vụ Chính sách Thuế, Bộ Tài chính, Ủy viên;

12. Ông Hoàng Văn Anh, Phó Trưởng ban Hội viên và Đào tạo, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam;

13. Bà Vũ Thùy Hương, Trưởng phòng Ban Hội viên và Đào tạo, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam;

14. Ông Nguyễn Hùng Việt, Phó Chủ tịch Hiệp hội Cảng biển Việt Nam, Tổ viên;

15. Ông Hồ Kim Lân, Tổng Thư ký Hiệp hội Cảng biển Việt Nam, Tổ viên;

16. Ông Khuất Văn Liêm, Ủy viên Ban chấp hành Hiệp hội chủ hàng Việt Nam, Tổ viên;

17. Nguyễn Hải Nam, Phó Giám đốc Cảng vụ Hàng hải TP Hồ Chí Minh, Tổ viên;

18. Nghiêm Quốc Vinh, Phó Giám đốc Cảng vụ Hàng hải Hải Phòng, Tổ viên;

19. Bà Trần Thị Hường, Chuyên viên Vụ Vận tải, Bộ Giao thông vận tải, Tổ viên;

20. Bà Nguyễn Thị Thương, Chuyên viên Phòng Vận tải và dịch vụ hàng hải, Cục Hàng hải Việt Nam, Tổ viên Thư ký.

Điều 2. Nhiệm vụ Tổ công tác

- Trực tiếp làm việc với hãng tàu biển nước ngoài, chủ hàng hóa xuất nhập khẩu Việt Nam làm minh bạch việc thu phí, phụ phí đối với hàng hóa xuất nhập khẩu của Việt Nam; so sánh với pháp luật của Việt Nam và thông lệ quốc tế; đề nghị hãng tàu ngừng thu ngay một số loại phí không hợp lý.

- Thực hiện việc kiểm tra, giám sát đối với việc thu, nộp phí, phụ phí vận tải đối với hàng hóa xuất nhập khẩu;

- Tham mưu cho Bộ Giao thông vận tải và các bộ, ngành nghiên cứu xây dựng trình Thủ tướng Chính phủ ban hành cơ chế quản lý, giám sát áp dụng giá cước vận tải, phụ phí theo giá cước, phụ phí nội địa đối với hàng hóa xuất nhập khẩu.

Điều 3. Tổ công tác chấm dứt hoạt động và tự giải thể sau khi Thủ tướng Chính phủ ban hành cơ chế quản lý, giám sát áp dụng giá cước vận tải, phụ phí vận tải.

Điều 4. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Tổ công tác thực hiện theo Quy chế làm việc được ban hành kèm theo Quyết định này.

Điều 5. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Tổ trưởng Tổ công tác, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và các thành viên của Tổ công tác có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 5;
– Bộ trưởng (để b/c);
- Văn phòng Chính phủ;
– Các Bộ: Tài chính, Công Thương;
– Cục Hàng hải Việt Nam;
– Tổng cục Thuế;
– Cục Quản lý giá;
– Cục Quản lý cạnh tranh;
– Cục Xuất nhập khẩu;
– Hiệp hội Chủ hàng VN;
– Hiệp hội Cảng biển VN;
– Các Hiệp hội ngành hàng (7);
– Phòng TM và CN VN;
– Website Bộ GTVT;
– Website Cục Hàng hải VN;
– Các hãng tàu biển nước ngoài (40);
– Lưu: VT, VTải (Lg5).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Nguyễn Văn Công

 

QUY CHẾ LÀM VIỆC

CỦA TỔ CÔNG TÁC LIÊN NGÀNH VỀ VIỆC CÁC HÃNG TÀU BIỂN NƯỚC NGOÀI THU PHÍ, PHỤ PHÍ BẤT HỢP LÝ ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU CỦA VIỆT NAM
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3776/QĐ-BGTVT ngày 06/10/2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

I. QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Chức năng

Tổ công tác có chức năng làm minh bạch, công bằng về việc thu phí, phụ phí của hãng tàu biển nước ngoài đối với hàng hóa xuất nhập khẩu của Việt Nam; nghiên cứu cơ chế quản lý việc thu phí, phụ phí của hãng tàu biển nước ngoài.

Điều 2. Nhiệm vụ

- Trực tiếp làm việc với hãng tàu biển nước ngoài, chủ hàng hóa xuất nhập khẩu Việt Nam làm minh bạch việc thu phí, phụ phí đối với hàng hóa xuất nhập khẩu của Việt Nam; so sánh với pháp luật của Việt Nam và thông lệ quốc tế; đề nghị hãng tàu ngừng thu ngay một số loại phí không hợp lý.

- Thực hiện việc kiểm tra, giám sát việc thu, nộp phí, phụ phí vận tải đối với hàng hóa xuất nhập khẩu đảm bảo công khai, minh bạch, hài hòa lợi ích giữa chủ tàu và chủ hàng;

- Tham mưu cho Bộ Giao thông vận tải và các bộ, ngành nghiên cứu xây dựng trình Thủ tướng Chính phủ ban hành cơ chế quản lý, giám sát áp dụng giá cước vận tải, phụ phí theo giá cước, phụ phí nội địa đối với hàng hóa xuất nhập khẩu.

Điều 3. Quyền hạn

1. Được quyền yêu cầu các hãng tàu biển nước ngoài, doanh nghiệp cảng biển, doanh nghiệp xuất nhập khẩu hàng hóa, đơn vị liên quan báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về việc thu, nộp phí, phụ phí đối với hàng hóa xuất nhập khẩu; trường hợp cần thiết có thể tiến hành kiểm tra, xác minh trực tiếp tại doanh nghiệp.

2. Được quyền yêu cầu hãng tàu biển nước ngoài ngừng thu ngay một số loại phụ phí không hợp lý.

3. Được quyền kiểm tra, giám sát các loại phụ phí và giá thu của từng loại.

Điều 4. Chế độ làm việc

1. Tổ giám sát tổ chức triển khai thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo chế độ kiêm nhiệm và tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.

2. Thành viên Tổ công tác được sử dụng các điều kiện làm việc của các cơ quan, đơn vị mình để thực hiện nhiệm vụ.

3. Tổ trưởng Tổ công tác được sử dụng con dấu của Cục Hàng hải Việt Nam.

II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 5. Nguyên tắc làm việc

1. Tổ công tác làm việc theo nguyên tắc tập thể, Tổ trưởng chịu trách nhiệm phân công nhiệm vụ cho các tổ viên và chịu trách nhiệm báo cáo, tham mưu cho Lãnh đạo Bộ Giao thông vận tải những vấn đề vượt thẩm quyền; từng tổ viên của Tổ công tác chịu trách nhiệm về các ý kiến tham mưu, đề xuất của mình trước Tổ trưởng Tổ công tác và Lãnh đạo cơ quan đơn vị mình.

2. Trong quá trình làm việc, thành viên của Tổ công tác phải chấp hành sự phân công của Tổ trưởng; chủ động đề xuất kiến nghị liên quan đến nội dung chuyên môn công tác; phối hợp trao đổi thông tin với các thành viên trong tổ về những vấn đề liên quan phí, phụ phí; được bảo lưu ý kiến trong quá trình làm việc.

3. Nghiêm cấm việc tiết lộ các thông tin liên quan đến việc thực hiện thu phí, phụ phí nói trên.

Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn của từng thành viên

1. Tổ trưởng:

a) Chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về toàn bộ hoạt động của Tổ công tác theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao liên quan đến phí, phụ phí của hãng tàu biển nước ngoài.

b) Nhiệm vụ, quyền hạn:

- Chủ trì, phân công, điều phối hoạt động của Tổ công tác để tham mưu cho Bộ Giao thông vận tải và các bộ, ngành liên quan đến việc quản lý, giám sát việc thu phí, phụ phí vận tải.

- Triệu tập cuộc họp của Tổ công tác để chủ trì việc xem xét, rà soát báo cáo giá của cơ quan đơn vị liên quan đến việc thu, nộp phí, phụ phí; xem xét giải quyết ý kiến đề xuất của các tổ viên trong Tổ công tác.

- Ký duyệt văn bản liên quan đến việc phí, phụ phí của hãng tàu biển nước ngoài.

- Trong trường hợp cần thiết được huy động, điều động cán bộ, điều kiện làm việc của Cục Hàng hải Việt Nam để phục vụ hoạt động liên quan đến phí, phụ phí của hãng tàu biển nước ngoài.

2. Tổ phó:

- Được phân công các công việc liên quan đến lĩnh vực chuyên môn của đơn vị mình, có ý kiến độc lập về mặt chuyên môn, được kiến nghị, đề xuất với lãnh đạo cơ quan trong lĩnh vực chuyên môn của đơn vị.

- Giúp Tổ trưởng điều hành hoạt động của Tổ công tác thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao khi được Tổ trưởng ủy quyền hoặc khi Tổ trưởng đi công tác vắng.

- Ký thay Tổ trưởng văn bản phù hợp nhiệm vụ, quyền hạn của Tổ trưởng khi được Tổ trưởng ủy quyền hoặc khi Tổ trưởng đi công tác vắng và được sử dụng con dấu của cơ quan đơn vị nơi công tác.

3. Tổ viên thường trực

- Hoàn thành mọi nhiệm vụ được Tổ trưởng phân công liên quan đến phí, phụ phí của hãng tàu biển nước ngoài; tham gia đầy đủ các cuộc họp do Tổ trưởng yêu cầu.

- Giúp việc cho Tổ trưởng, là đầu mối tập hợp mọi thông tin, báo cáo của các thành viên trong Tổ công tác và báo cáo của hãng tàu, doanh nghiệp liên quan đến phí, phụ phí; báo cáo Tổ trưởng những vấn đề phát sinh sau khi nhận được văn bản, báo cáo của các thành viên, đơn vị liên quan.

4. Tổ viên:

- Hoàn thành mọi nhiệm vụ được Tổ trưởng phân công liên quan đến phí, phụ phí của hãng tàu biển nước ngoài; tham gia đầy đủ các cuộc họp do Tổ trưởng yêu cầu.

- Chậm nhất sau 03 ngày làm việc kể từ khi tổ viên nhận được văn bản, báo cáo liên quan đến việc phí, lệ phí, tổ viên phải báo cáo cho Tổ công tác để kịp thời có biện pháp giải quyết.

Quyết định 3776/QĐ-BGTVT năm 2014 thành lập Tổ công tác liên ngành về việc hãng tàu biển nước ngoài thu phí, phụ phí bất hợp lý đối với hàng hóa xuất nhập khẩu của Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 1830/QĐ-UBND

An Giang, ngày 21 tháng 10 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC CÔNG BỐ BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NGOẠI VỤ TỈNH AN GIANG

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về việc kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các Sở, ban, ngành trên địa bàn tỉnh tại Công văn số 1071/TTg-TCCV ngày 30 tháng 6 năm 2009;

Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về hướng dẫn, công bố niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Ngoại vụ tỉnh An Giang tại Tờ trình số 860/TTr-SNgV ngày 30 tháng 9 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điu 1. Công bố kèm theo Quyết đnh này B thủ tc hành chính thuộc thm quyn gii quyết ca S Ngoi vụ tnh An Giang.

1. Trưng hp thủ tục hành chính nêu ti Quyết đnh này đưc cơ quan nhà nưc có thm quyn sa đổi, b sung hoc bãi b sau ngày Quyết đnh này có hiu lc c thủ tc hành chính mi đưc ban hành t áp dụng theo đúng quy đnh của cơ quan nhà nưc có thm quyn phi cp nht để công b.

2. Trưng hp thủ tc hành chính do cơ quan nhà nưc có thm quyn ban hành nhưng chưa đưc công b ti Quyết đnh này hoc có s khác bit gia ni dung thủ tc hành chính do cơ quan nhà nưc có thm quyn ban hành và thủ tc hành chính đưc công bố ti Quyết đnh này t đưc áp dụng theo đúng quy đnh ca cơ quan nhà nưc có thm quyn và phi cập nht để công bố.

Điu 2. S Ngoi vụ tnh An Giang có trách nhim chủ trì, phi hp vi S Tư pháp thưng xuyên cập nht để trình Chủ tch y ban nhân dân tnh công bố nhng thủ tc hành chính nêu ti khon 1 Điu 1 Quyết đnh này. Thi gian cập nht hoc loi bỏ thủ tc hành chính này không quá 10 ngày kể t ngày văn bn quy đnh thủ tc hành chính có hiu lc thi hành.

Đối vi c thủ tc hành chính nêu ti khon 2 Điu 1 Quyết đnh này, S Ngoi vụ tnh An Giang có trách nhim chủ trì, phi hp vi S pháp trình Ch tch y ban nhân dân tnh công b trong thi hn không quá 10 ngày kể t ngày phát hin có s khác bit gia ni dung thủ tc hành chính do cơ quan nhà nưc có thm quyn ban hành và thủ tc hành chính đưc công bố ti Quyết đnh này hoc thủ tc hành chính chưa đưc công bố.

Điu 3. Quyết đnh này có hiu lc thi hành kể t ngày ký chm dt hiu lc pháp lý ca c thủ tc hành chính thuộc thm quyn gii quyết ca S Ngoi vụ tnh An Giang ban hành kèm theo Quyết đnh s 1054/QĐ- UBND ngày 04 tháng 7 năm 2012 ca y ban nhân dân tnh An Giang sau:

1. Thủ tc xin phép xut cnh.

2. Thủ tc xin phép tiếp khách nưc ngoài.

3. Thủ tc cho phép s dụng th đi li ca doanh nhân APEC (ABTC).

Điu 4. Chánh n phòng y ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các S, Thtrưng các Ban, ngành cấp tỉnh chu trách nhim thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Website Chính phủ;
- Cục kim soát TTHC - B Tư pháp;
- B Khoa học và Công ngh;
- TT.Tnh y, HĐND tnh (b/c);
- Ch tch, P Ch tch UBND tỉnh;
- Văn phòng UBND tỉnh;
- Website tỉnh;
- S, Ban, ngành tỉnh; Qua (email)
- UBND cp huyn;
- Trung tâm Công báo - Tin học (đăng công báo);
- Lưu: VT, TH.

CHỦ TỊCH

Vương Bình Thạnh

 

PHẦN I.

DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NGOẠI VỤ TỈNH AN GIANG

(Ban hành kèm theo Quyết định số 1830 /QĐ-UBND ngày 21 tháng 10 năm 2014 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)

STT

n th tc hành chính

Trang

I. Lĩnh vc Công tác lãnh s

 

1

Thủ tc xin phép xut cảnh.

 

2

Thủ tc xin phép tiếp khách nưc ngoài.

 

II. Lĩnh vc Ltân nhà nưc

 

1

Thủ tc cho phép s dụng th đi li ca doanh nhân APEC (ABTC).

 

 

PHẦN II.

NỘI DUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NGOẠI VỤ TẠI TỈNH AN GIANG

(Ban hành kèm theo Quyết định số 1830/QĐ-UBND ngày 21 tháng 10 năm 2014 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)

I. LĨNH VC CÔNG C LÃNH SỰ

1. Th tc xin phép xuất cnh.

- Trình t thc hin:

+ Bưc 1: Cá nhân, t chc có cán b, công chc, viên chc thuộc quyn nộp h sơ ti B phn Tiếp nhn và Tr kết qu ca Văn phòng S Ngoi vụ.

+ Bưc 2: B phn Tiếp nhn và Tr kết quả ca S Ngoi vụ tiếp nhn hồ sơ, tiến hành kim tra h sơ:

Nếu h sơ đầy đ theo quy đnh t B phn Tiếp nhn và Tr kết qu ra phiếu hn và chuyn h sơ đến Phòng chuyên môn thuộc S.

Nếu hồ sơ còn thiếu hoc chưa đúng thì yêu cu cá nhân, tổ chc nêu trên bổ sung hoặc tr li hồ sơ kèm theo văn bn tr li nêu rõ lý do.

+ Bưc 3: Cán b Phòng chuyên môn thuộc S Ngoi vụ thm tra hồ sơ và ban hành Quyết đnh cho phép xut cnh đối vi c trưng hp đưc Chủ tch y ban nhân dân tnh ủy quyn hoc có văn bn trình y ban nhân dân tnh An Giang xin ý kiến đi vi c trưng hp khác.

+ Bưc 4: Tr kết qu cho tổ chc, cá nhân xin phép xut cnh theo thi gian hn.

- Cách thc thc hin: Trc tiếp ti tr s cơ quan hành chính nhà nước.

- Thành phn, slưng h sơ:

+  Thành phn h sơ, bao gm:

1) Văn bn xin phép xut cnh của cơ quan qun lý trc tiếp (Ni dung văn bn cn có: H tên; Chc vụ; Nưc đến; Thi gian ở nưc ngoài; Chi phí chuyến đi do ai chu trách nhim; Mc đích chuyến đi).

2) Tmi ca cơ quan, tchc (nếu có).

3) Trưng hp cán bộ, công chc xin phép xut cnh là y viên Ban Chp hành Đng b tỉnh An Giang h sơ phi có thêm văn bn đng ý ca Tỉnh ủy.

4) Trưng hp cn làm hộ chiếu Công v, văn bn xin phép cn ghi rõ c thông tin sau: Công chc loi nào, bậc, ngạch, mã ngch ca đi tưng có nhu cầu xin cp h chiếu Công v.

- S lưng hồ sơ: 01 (b).

- Thời hạn giải quyết:

+ 04 ngày làm vic kể từ ngày nhn đ hồ sơ hp l đi vi c trưng hp là trưng phòng hoc tương đương,c n bộ, công chc, viên chc, nhân viên trong cơ quan, t chc, doanh nghip Nhà nưc (kể c nhng ngưi làm công theo chế độ hp đng dài hn từ 01 năm tr lên) và không s dụng ngân sách nhà nưc (cấp tnh và cp huyn) cho chuyến đi.

+ 07 ngày làm vic đi vi lãnh đo c cơ quan, tchc doanh nghip Nhà nưc, trưng phòng hoặc tương đương c n bộ, công chc, viên chc, nhân viên trong cơ quan, t chc, doanh nghip Nhà nưc (kể c nhng ngưi làm công theo chế độ hp đng dài hn từ 01 năm tr lên) và sử dụng ngân sách nhà nước (cấp tỉnh và cấp huyện) cho chuyến đi.

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Lãnh sự – Sở Ngoại vụ An Giang.

- Đối tưng thc hin thủ tc hành chính:

+ Cá nhân.

+ T chc.

- Tên mu đơn, mu tờ khai: Không.

- Phí, l phí: Không.

- Kết qu thc hin thủ tc hành chính: Quyết đnh hành chính.

- u cu, điu kin thc hin thủ tc hành chính:

+ Là cán bộ, công chc, viên chc, nhân viên trong cơ quan, tchc, doanh nghip Nhà nưc (kể c nhng ngưi làm công theo chế độ hp đng dài hn từ 01 năm trlên).

+ Không thuộc một trong nhng trưng hp chưa đưc xut cảnh.

- n c pháp lý ca thủ tc hành chính:

+ Nghị đnh s 136/2007/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2007 ca Chính phv xut, nhp cảnh ca công dân Vit Nam.

+ Nghị đnh s 65/2012/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2012 ca Chính phv vic sa đi, bổ sung mt số điu ca Nghị đnh số 136/2007/-CP ngày 17 tháng 8 năm 2007 v xut cnh, nhp cnh ca công dân Vit Nam

+ Thông tư s 02/2013/TT-BNG ngày 25 tháng 6 năm 2013 ca B trưng B Ngoi giao v vic hưng dn vic cp, gia hn, sa đi, bổ sung h chiếu ngoi giao, h chiếu công v và cp công hàm đề nghị cấp thị thc.

+ Quyết đnh s 3459/-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2007 ca y ban nhân dân tnh v vic ủy quyn cho Giám đốc S Ngoi vụ quyết đnh cho phép n bộ, công chc, viên chc ra nưc ngoài.

2. Th tc xin phép tiếp khách nưc ngoài.

-Trình t thc hin:

+ Bưc 1: T chc tiếp khách nưc ngoài np h sơ ti B phn Tiếp nhn và Tr kết qu ca SNgoi v.

+ Bưc 2: B phn Tiếp nhn và Tr kết qu ca SNgoi vụ tiếp nhn hsơ, tiến hành kim tra h sơ:

Nếu h sơ đầy đ theo quy đnh t B phn Tiếp nhn và Tr kết qu ra phiếu hn và chuyn h sơ đến Phòng chuyên môn thuộc S.

Nếu h sơ còn thiếu hoc chưa đúng thì yêu cu t chc nêu trên b sung hoc tr li h sơ kèm theo văn bn tr li nêu rõ lý do.

+ Bưc 3: Cán b Phòng chuyên môn thuộc S Ngoi vụ thm tra h sơ, ly ý kiếnc cơ quan chuyên môn (nếu cn) trưc khi ban hành văn bn chp thun đi vi trưng hp đoàn khách là viên chc ca hai tnh Kandal và Takeo hoc có văn bn trìnhy ban nhân dân tnh An Giang xin ý kiến đi vic trưng hp khác.

+ Bưc 4: Tr kết qu cho tổ chc xin phép tiếp khách nưc ngoài theo thi gian hn.

- Cách thc thc hin: Trc tiếp ti tr scơ quan hành chính nhà nưc.

- Thành phn, slưng h sơ:

+ Thành phn h sơ, bao gm:

1) Công văn xin tiếp khách nưc ngoài;

2) Danh sách khách đến làm vic (h và tên, quốc tch, thành phn);

3) Chương trình hot đng ca đoàn khách (ni dung, thi gian, đa đim làm vic).

+ S lưng hồ sơ: 01 (b).

- Thi hn gii quyết:

+ 03 ngày làm vic kể t ngày nhn đ hồ sơ hp l đi vi trưng hp đoàn khách là viên chc ca hai tnh Kandal và Takeo.

+ 07 ngày làm vic k t ngày nhn đ h sơ hp l đi vi c trưng hp khác.

- Cơ quan thc hin thủ tc hành chính: Phòng Lãnh s - SNgoi v.

- Đối tưng thc hin thủ tc hành chính:

+ Cá nhân.

+ T chc.

- Tên mu đơn, mu tờ khai: Không.

- Phí, lệ phí: Không.

- Kết qu thc hin th tc hành chính: Văn bn chp thun/không chp thun.

-u cu, điu kin thc hin thủ tc hành chính:

+ Đoàn viên chc ca hai tnh Kandal và Takeo.

+ Cá nhân hoặc tổ chc nưc ngoài đến làm vic ln đu ti tnh An Giang (không thuộc c d án đã đưc y ban nhân dân tnh phê duyt).

+ Cá nhân hoặc tổ chc nưc ngoài đến đa phương tìm hiu hoc làm vic liên quan đến c vn đề tôn giáo, dân tc, nhân quyn nhy cm, phc tp.

- n c pháp lý ca thủ tc hành chính:

+ Nghị đnh s 21/2001/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2001 ca Chính phv vic quy đnh chi tiết thi hành Pháp lnh nhp cnh, xut cnh, cư trú của ngưi nưc ngoài ti Vit Nam.

+ Quyết đnh s 67/2011/QĐ-TTg ngày 12 tháng 12 năm 2011 ca Thủ tưng Chính ph v vic ban hành Quy chế qun lý thng nht c hoạt đng đi ngoi ca UBND c tnh, thành ph trc thuộc Trung ương.

+ Thông tư liên tch s 04/2002/TTLT/BCA-BNG ngày 29 tháng 01 năm 2002 ca B trưng B Công an và B tng B Ngoi giao v vic hưng dn thc hin Nghị đnh s 21/2001/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2001 ca Chính phủ về vic quy đnh chi tiết thi hành Pháp lnh nhp cnh, xut cnh, cư trú ca ngưi nưc ngoài ti Vit Nam.

+ Thông tư liên tch s 01/2007/TTLT/BCA-BNG ngày 30 tháng 01 năm 2007 ca B trưng B Công an B trưng B Ngoi giao v vic sa đi, bổ sung một s quy đnh ca Thông tư liên tch s 04/2002/TTLT/BCA-BNG ngày 29 tháng 01 năm 2002 về vic hưng dn thc hin Nghị đnh số 21/2001/-CP ngày 28 tháng 5 năm 2001 ca Chính ph v vic quy đnh chi tiết thi hành Pháp lnh nhp cnh, xut cnh, cư trú ca ngưi nưc ngoài ti Vit Nam.

+ Thông tư liên tch s 01/2012/TTLT/BCA-BNG ngày 03 tháng 01 năm 2012 ca B trưng B Công an B Ngoi giao v vic sa đi, bổ sung Thông tư liên tch s 04/2002/TTLT/BCA-BNG ngày 29 tháng 01 năm 2002 và Thông tư liên tch s 05/2009/TTLT/BCA-BNG ngày 12 tháng 5 năm 2009 của Bộ Công an – Bộ Ngoại giao trong lĩnh vực xuất nhập cảnh.

II. NH VC L N NHÀ NƯC

1. Th tc cho phép sdụng th đi lại ca doanh nhân APEC (ABTC).

- Trình t thc hin:

+ Bưc 1: Cá nhân nộp h sơ ti B phn Tiếp nhn và Tr kết qu ca SNgoi vụ An Giang.

+ Bưc 2: B phn Tiếp nhn và Tr kết qu ca SNgoi vụ tiếp nhn hsơ, tiến hành kim tra h sơ:

Nếu h sơ đầy đ theo quy đnh t B phn Tiếp nhn và Tr kết qu ra phiếu hn và chuyn h sơ đến Phòng chuyên môn thuộc S.

Nếu h sơ còn thiếu hoc chưa đúng thì yêu cu t chc nêu trên b sung hoc tr li h sơ kèm theo văn bn tr li nêu rõ lý do.

+ Bưc 3: Cán b Phòng chuyên môn thuộc SNgoi vụ thm tra hồ sơ và có văn bn yêu cu c cơ quan liên quan xác đnh tính xác thc c thông tin có liên quan đưc doanh nhân nêu trong bn đề ngh. S Ngoi vụ chuyn h sơ đến văn phòng y ban nhân dân tnh trình Ch tch y ban nhân dân tnh xem xét quyết đnh cho phép hoặc không cho phép s dụng th.

+ Bưc 4: Tr kết qu cho doanh nhân làm ththeo thi gian hn.

- Cách thc thc hin: Trc tiếp ti tr scơ quan hành chính nhà nưc.

- Thành phn, slưng h sơ:

+ Thành phn h sơ, bao gm:

n bn đề nghị cho phép s dụng thẻ ABTC ca doanh nghip. Ni dung văn bn cn nêu rõ:

Tên Công ty (tên đy đ bng tiếng Vit); Đa ch; Đin thoi; Fax; Email; S Giy ĐKKD (hoặc giy Chng nhn đu tư); Mã s thuế Cam đoan chp hành nghiêm chnh lut pháp c quy đnh ca c nưc và ng lãnh thổ thành viên APEC áp dụng đi vi ngưi mang th ABTC.

Danh sáchc cá nhân đ nghị cấp th cn phi nêu rõ: H và tên; Chc vụ; Đơn v công tác.

Các loại giấy tờ sau là bản sao chụp mang theo bn chính xuất trình cho cán bộ nhận hồ sơ để đối chiếu.

Giy chng nhn đăng ký kinh doanh, giy chng nhn đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế, giy chng nhn đăng ký doanh nghip hoc giy phép thành lp và hoạt đng hoc giy chng nhn đu tư.

c hp đồng kinh tế, thương mi, c d án đu tư, c hp đng dch vụ th hin doanh nghip có c hoạt đng hp tác kinh doanh, thương mi, đu tư, dch v, vi c đi tác trongc nn kinh tế thành viên tham gia chương trình th ABTC.

H chiếu doanh nhân.

S bo him xã hi ca doanh nhân.

n bn xác nhn vic thc hin nghĩa vụ thuế ca doanh nghip.

+ S lưng hồ sơ: 02 (b).

- Thi hn gii quyết: 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhn đ h sơ hp l.

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Lãnh sự – Sở Ngoại vụ An Giang.

- Đối tưng thc hin thủ tc hành chính: Doanh nhân.

- Tên mu đơn, mu tờ khai: Không

- Phí, l phí: Không.

- Kết qu thc hin thủ tc hành chính: Quyết đnh hành chính.

- u cu, điu kin thc hin thủ tc hành chính:

+ Có nhu cu đi li thưng xuyên, ngn hn để thc hin c hot đng hp tác kinh doanh, thương mi, đu tư, dch vụ vi c nưc hoc vùng lãnh ththành viên tham gia chương trình thABTC.

+ Có năng lc sn xut kinh doanh, kh năng hp tác vi đi tác ca c nưc hoc vùng lãnh th thành viên tham gia chương trình th ABTC (hoặc) thc hin hn ngch xut nhp khu ca doanh nghip vi đi tác ca c nưc hoc vùng lãnh th thành viên tham gia chương trình thABTC.

+ H chiếu ca doanh nhân còn có giá tr do cơ quan có thm quyn ca Vit Nam cấp.

+ Không thuộc trưng hp chưa đưc cp thẻ ABTC theo quy đnh.

+ Không vi phm pháp lut.

+ Đang làm vic ti doanh nghip có đ c tiêu c quy đnh ti ti đim b, c khon 1; khon 2, Điu 6 ca Quy chế cấp và qun lý th đi li ca doanh nhân APEC ban hành kèm theo Quyết đnh s 45/2006/QĐ-TTg t đưc Chtch UBND tnh xét cho phép s dụng th ABTC.

+ Không n thuế đến thi đim đề nghị xét cho phép s dụng th ABTC và không b xử lý v hành vi trn thuế (tính t hai năm gn nht kể t thi đim đề nghị cho phép s dụng th ABTC).

- n c pháp lý ca thủ tc hành chính:

+ Quyết định số 45/2006/QĐ-TTg ngày 28 tháng 02 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ Về việc Ban hành Quy chế cấp và quản lý Thẻ đi lại của Doanh nhân APEC.

+ Thông tư số 10/2006/TT-BCA ngày 18 tháng 9 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Công an về việc hướng dẫn thực hiện Quy chế cấp và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC theo Quyết định số 45/2006/QĐ-TTg ngày 28 tháng 02 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ.

+ Thông tư số 07/2013/TT-BCA ngày 30 tháng 01 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công an về việc sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư số 27/2007/TT-BCA ngày 29 tháng 11 năm 2007 ca B Công an hưng dn vic cấp, sa đổi, bổ sung hchiếu phthông ở trong nưc và Thông tư số 10/2006/TT-BCA ngày 18 tháng 9 năm 2006 ca B trưng B Công an hưng dn thc hin Quy chế cấp và qun lý thđi li ca doanh nhân APEC.

+ Quyết đnh s 2934/QĐ-UBND ngày 01 tháng 11 năm 2007 ca Ch tch y ban nhân dân tnh An Giang v vic giao nhim vụ tham mưu cho Ch tch UBND tnh xét cho phép s dụng thđi li ca doanh nhân APEC.

 

Quyết định 1830/QĐ-UBND năm 2014 công bố Bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Ngoại vụ tỉnh An Giang

ỦY BAN THƯỜNG VỤ
QUỐC HỘI

——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Nghị quyết số: 819/2014/UBTVQH13

Hà Nội, ngày 08 tháng 10 năm 2014

 

NGHỊ QUYẾT

ĐIỀU CHỈNH CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG LUẬT, PHÁP LỆNH NĂM 2014 VÀ NHIỆM KỲ QUỐC HỘI KHÓA XIII

ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Căn cứ Luật tổ chức Quốc hội số 30/2001/QH10 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 83/2007/QH11;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 17/2008/QH12;

Sau khi xem xét các tờ trình của Chính phủ về điều chỉnh Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2014 và Báo cáo của Ủy ban pháp luật,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1.

Rút khỏi Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2014 các dự án sau:

1. Luật đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt;

2. Nghị quyết của Quốc hội về cơ chế ưu đãi đối với cơ sở nghiên cứu khoa học và công nghệ đặc biệt;

3. Nghị quyết của Quốc hội về tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình thế giới.

Điều 2.

Bổ sung dự án Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến một số chính sách thuế nhằm tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp vào Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh nhiệm kỳ Quốc hội khóa XIII và Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2014 xem xét, thông qua tại kỳ họp thứ 8 theo quy trình tại một kỳ họp.

Điều 3.

Phân công Chính phủ trình dự án; Ủy ban tài chính – ngân sách chủ trì thẩm tra; Ủy ban pháp luật và Ủy ban kinh tế tham gia thẩm tra dự án Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến một số chính sách thuế nhằm tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp.

Điều 4.

Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày ký.

 

 

TM. ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
CHỦ TỊCH

Nguyễn Sinh Hùng

 

Nghị quyết 819/2014/UBTVQH13 điều chỉnh Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2014 và nhiệm kỳ Quốc hội khóa XIII do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NAM

——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 26/2014/QĐ-UBND

Quảng Nam, ngày 08 tháng 10 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU KIỆN, PHẠM VI HOẠT ĐỘNG CỦA XE THÔ SƠ THAM GIA VẬN CHUYỂN HÀNH KHÁCH, HÀNG HÓA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Thông tư số 08/2009/TT-BGTVT ngày 23/6/2009 của Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn việc sử dụng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy và các loại xe tương tự để vận chuyển hành khách, hàng hóa;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 1302/TTr-SGTVT ngày 17 tháng 9 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về điều kiện, phạm vi hoạt động của xe thô sơ tham gia vận chuyển hành khách, hàng hóa trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.

Điều 2. Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
– TTTU, TTHĐND tỉnh;
– TTUBND tỉnh;
– Đoàn ĐBQH tỉnh;
– Cục Kiểm tra văn bản – Bộ Tư pháp;
– Vụ Pháp chế Bộ GTVT;
– Báo QN, Đài PTTH QN;.
– Trung tâm Công báo tỉnh;
– CPVP UBND tỉnh;
– Lưu: VT, KTN.
(E:\Dropbox\HUNG\Giao thong\quyet dinh\QD 2014\10. Quy dinh dieu kien pham vi hoatdong cua xe tho so.doc)

TM.ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

Lê Phước Thanh

 

QUY ĐỊNH

VỀ ĐIỀU KIỆN, PHẠM VI HOẠT ĐỘNG CỦA XE THÔ SƠ THAM GIA VẬN CHUYỂN HÀNH KHÁCH, HÀNG HÓA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM
(Ban hành kèm theo Quyết định số 26 /2014/QĐ-UBND ngày 08 tháng 10 năm 2014 của UBND tỉnh Quảng Nam)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định cụ thể về điều kiện, phạm vi hoạt động của xe thô sơ tham gia vận chuyển hành khách, hàng hóa trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe thô sơ trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Xe thô sơ là các loại xe như: xe đạp (kể cả xe đạp máy), xe xích lô, xe lăn dùng cho người khuyết tật, xe ba gác đạp, đẩy hoặc kéo bằng sức người, xe súc vật kéo và các loại xe tương tự.

Chương II

QUY ĐỊNH ĐIỀU KIỆN VÀ PHẠM VI HOẠT ĐỘNG

Điều 4. Điều kiện hoạt động của xe thô sơ khi tham gia vận chuyển hành khách, hàng hóa trên các tuyến giao thông đường bộ

Khi tham gia vận chuyển hành khách, hàng hóa trên các tuyến giao thông đường bộ, xe thô sơ phải đảm bảo các điều kiện sau:

1. Có bộ phận hãm còn hiệu lực.

2. Có kết cấu, hệ thống chuyển hướng của xe đủ độ bền, vận hành ổn định, bảo đảm điều khiển chính xác.

3. Có đèn hoặc thiết bị phát sáng báo hiệu khi lưu thông vào ban đêm.

4. Đối với xe ba gác: Khi chở hàng hóa chiều ngang không vượt quá 1,0m, chiều cao không được vượt quá 0,4m tính từ sàn của thùng xe trở lên, tải trọng chở hàng không vượt quá 300 kilôgam.

5. Đối với xe xúc vật kéo: Khi chở hàng hóa chiều dài không vượt quá 3,8m, chiều ngang không vượt quá 1,2m, chiều cao không được vượt quá 1,4m, tải trọng chở hàng không vượt quá 800 kilôgam.

Điều 5. Người điều khiển phương tiện

1. Có sức khỏe bảo đảm điều khiển xe an toàn.

2. Hiểu biết quy tắc giao thông đường bộ.

3. Người điều khiển, người ngồi trên xe đạp máy phải đội mũ bảo hiểm và cài quai đúng quy cách.

4. Người điều khiển phương tiện xe thô sơ tham gia vận chuyển hành khách, hàng hóa phải đeo phù hiệu do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định (tại Quyết định số 33/2012/QĐ-UBND ngày 18 tháng 12 năm 2014).

Điều 6. Nghiêm cấm người điều khiển, xe thô sơ khi tham gia vận chuyển hành khách, hàng hóa thực hiện các hành vi sau đây

1. Sử dụng dù (ô), điện thoại di động, thiết bị âm thanh (trừ thiết bị trợ thính) khi đang điều khiển xe lưu thông.

2. Sử dụng xe để bám, kéo, đẩy xe khác, vật khác, mang vác và chở vật cồng kềnh.

3. Đứng trên yên, giá chở (đèo) hàng hoặc ngồi trên tay lái, người điều khiển buông cả hai tay hoặc đi xe bằng một bánh đối với xe hai bánh, bằng hai bánh đối với xe ba bánh.

4. Dừng xe, để xe ở lòng đường, vỉa hè gây cản trở giao thông.

Điều 7. Phạm vi hoạt động của xe thô sơ tham gia vận chuyển hành khách, hàng hóa

1. Cấm xe thô sơ vận chuyển hành khách, hàng hóa đi vào đường cao tốc (trừ người, phương tiện, thiết bị phục vụ việc quản lý, bảo trì đường cao tốc).

2. Xe thô sơ đi trên đường một chiều có vạch kẻ phân làn đường, phải đi trên làn đường bên phải, phía trong cùng.

3. Cấm sử dụng xe thô sơ các loại làm phương tiện để quảng cáo, bán hàng rong có mở loa âm thanh trên các tuyến quốc lộ và các tuyến phố trong khu vực đô thị, xe xúc vật tham gia vận chuyển hành khách, hàng hóa trong đô thị các thành phố Tam Kỳ, Hội An.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 8. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố

1. Phổ biến quy định này đến UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có sử dụng xe thô sơ để vận chuyển hành khách, hàng hóa trên địa bàn.

2. Căn cứ tình hình thực tế của địa phương để quy định phạm vi hoạt động của xe thô sơ tham gia vận chuyển hành khách, hàng hóa trên các tuyến đường địa phương.

3. Chỉ đạo Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn vận động các cá nhân sử dụng xe thô sơ tham gia vận chuyển hành khách, hàng hóa tham gia Tổ tự quản.

Điều 9. Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn

1. Tuyên truyền, phổ biến quy định này đến mọi tổ chức, cá nhân trên địa bàn địa phương có sử dụng xe thô sơ để vận chuyển hành khách, hàng hóa biết để thực hiện.

2. Tổ chức việc đăng ký hoạt động, xác nhận và cấp phù hiệu cho người điều khiển xe thô sơ tham gia vận chuyển hành khách, hàng hóa trên địa bàn địa phương.

Điều 10. Trách nhiệm của các Sở, ngành có liên quan

1. Sở Giao thông vận tải

a) Hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc UBND các huyện, thành phố tổ chức triển khai thực hiện tốt quy định này.

b) Tổng hợp và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh những vấn đề phát sinh, vướng mắc trong quá trình thực hiện để giải quyết kịp thời.

2. Công an tỉnh

Chỉ đạo lực lượng Cảnh sát giao thông, Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội, Cảnh sát trật tự phối hợp với các lực lượng chức năng liên quan kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm quy định này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

3. Ban An toàn giao thông tỉnh, Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Đài Phát thanh và Truyền hình Quảng Nam, Báo Quảng Nam, Đài Phát thanh Truyền hình các huyện và các tổ chức đoàn thể trên địa bàn tỉnh tuyên truyền, phổ biến quy định này đến các chủ phương tiện xe thô sơ tham gia vận chuyển hành khách, hàng hóa trên địa bàn tỉnh biết, thực hiện.

Trong quá trình thực hiện có vướng mắc, phát sinh, các ngành, các địa phương và các tổ chức, cá nhân có liên quan phản ảnh kịp thời cho Sở Giao thông vận tải để tổng hợp, tham mưu điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.

 

 

Quyết định 26/2014/QĐ-UBND về điều kiện, phạm vi hoạt động của xe thô sơ tham gia vận chuyển hành khách, hàng hóa trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NAM

——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 3101/QĐ-UBND

Quảng Nam, ngày 08 tháng 10 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH ĐỀ ÁN THU HÚT SINH VIÊN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC VÀ SAU ĐẠI HỌC VỀ LÀM VIỆC TẠI TỈNH QUẢNG NAM, GIAI ĐOẠN 2014-2020

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002;

Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13/11/2008;

Căn cứ Luật Viên chức ngày 15/11/2010;

Căn cứ Nghị quyết số 04-NQ/TU ngày 30/6/2011 của Tỉnh ủy Quảng Nam về công tác cán bộ giai đoạn 2011-2015 và định hướng đến năm 2020;

Xét đề nghị của Sở Nội vụ tại Tờ trình số 1127/TTr-SNV ngày 24/9/2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Đề án thu hút sinh viên tốt nghiệp đại học và sau đại học về làm việc tại tỉnh Quảng Nam, giai đoạn 2014 – 2020.

Điều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, hội đoàn thể; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận :
- Như Điều 3;
– TT TU, HĐND, UBMTTQVN tỉnh;
– CT, các PCT UBND tỉnh;
– Các Ban đảng thuộc Tỉnh ủy;
– Văn phòng Tỉnh ủy;
– Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
– CPVP;
– Lưu: VT, VX, TH, NC.
D:\Vuong NC\Noi vu\Quyet dinh\Nam 2014\De an thu hut sinh vien\QD ban hanh de an thu huit sinh ven.doc

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

Lê Phước Thanh

 

ĐỀ ÁN

THU HÚT SINH VIÊN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC VÀ SAU ĐẠI HỌC VỀ LÀM VIỆC TẠI TỈNH QUẢNG NAM, GIAI ĐOẠN 2014-2020.
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3101/QĐ-UBND ngày 08/10/2014 của UBND tỉnh Quảng Nam)

I. SỰ CẦN THIẾT VÀ CĂN CỨ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN

1. Sự cần thiết

Trong những năm qua, tỉnh Quảng Nam đã tập trung phát triển nguồn nhân lực, coi đây là nhiệm vụ trọng tâm, là một nhiệm vụ đột phá của tỉnh. Thực hiện Nghị quyết số 100/2007/NQ-HĐND ngày 14/12/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành quy định một số chính sách nhằm xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2007 – 2010 và đến năm 2015, Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành Quyết định số 11/2008/QĐ-UBND ngày 02/4/2008 quy định về cơ chế, chính sách hỗ trợ luân chuyển và thu hút cán bộ, danh mục các chuyên ngành và nhu cầu đào tạo, thu hút cán bộ có trình độ sau đại học giai đoạn 2008-2010 và đến năm 2015.

Sau thời gian triển khai thực hiện chính sách thu hút đã có tác dụng nhất định trong việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh, góp phần phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh trong những năm qua. Đối tượng được tỉnh thu hút đã được tuyển dụng, bố trí vào những vị trí việc làm phù hợp với ngành nghề được đào tạo, phát huy năng lực, sở trường công tác, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao và nhiều người đã được bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo quản lý, góp phần quan trọng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh. Tuy nhiên, qua 05 năm triển khai thực hiện chính sách thu hút, công chức, viên chức có trình độ đào tạo sau đại học về công tác tại tỉnh vẫn còn hạn chế, chưa thu hút được Tiến sĩ, còn số lượng Thạc sĩ thu hút được rất ít so với nhu cầu (32 thạc sĩ, tỷ lệ 15,68% so với nhu cầu thu hút), trong đó: phần lớn bố trí giảng dạy tại Trường Đại học Quảng Nam (27 giảng viên), 05 thạc sĩ còn lại được bố trí vào làm việc tại cơ quan hành chính, trong đó tập trung vào các nhóm ngành nghề sau: Quản lý đất đai, Công trình trên đất yếu, Kỹ thuật xây dựng dân dụng và Công nghiệp, Kinh tế thế giới và quan hệ quốc tế, Bác sỹ nội trú Ngoại khoa (Phụ lục I).

Điều này cho thấy, chính sách thu hút của tỉnh trong thời gian qua chưa đủ mạnh, chưa chú trọng đặt lợi ích thiết thực đến đối tượng cần thu hút, nhiều vị trí việc làm có nhu cầu nguồn nhân lực chất lượng cao chưa thu hút được; đồng thời chính sách thu hút quy định tại Quyết định số 11/2008/QĐ-UBND ngày 02/4/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ điều chỉnh đối tượng thu hút là người có trình độ sau đại học, không có cơ chế chính sách thu hút đối với sinh viên tốt nghiệp đại học loại giỏi, xuất sắc về công tác tại tỉnh. Trong khi đó, nhiều sinh viên là con em của tỉnh Quảng Nam tốt nghiệp đại học và sau đại học xếp loại giỏi, xuất sắc trong và ngoài nước nhưng chưa được tạo điều kiện, khuyến khích về làm việc và cống hiến cho tỉnh nhà.

Thực hiện Nghị quyết số 04-NQ/TU ngày 30/6/2011 của Tỉnh ủy Quảng Nam về công tác cán bộ giai đoạn 2011-2015 và định hướng đến năm 2020; để có cơ chế, chính sách thu hút đủ mạnh, thực sự hấp dẫn để khuyến khích, tạo điều kiện cho con em Quảng Nam tốt nghiệp đại học, sau đại học loại giỏi, loại xuất sắc tại các trường đại học công lập trong nước và sinh viên tốt nghiệp đại học, sau đại học tại các trường đại học ở nước ngoài về làm việc tại tỉnh nhà. Do đó, việc xây dựng "Đề án thu hút sinh viên tốt nghiệp đại học và sau đại học về làm việc tại tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2014-2020" là cần thiết.

2. Các căn cứ

- Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008;

- Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010;

- Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2012;

- Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Quảng Nam lần thứ XX;

- Nghị quyết số 04-NQ/TU ngày 30 tháng 6 năm 2011 của Tỉnh ủy Quảng Nam về công tác cán bộ giai đoạn 2011-2015 và định hướng đến năm 2020;

- Chỉ thị số 26-CT/TU ngày 21 tháng 01 năm 2013 của Tỉnh ủy Quảng Nam về việc tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao tỉnh.

II. MỤC TIÊU, PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG VÀ ĐIỀU KIỆN THU HÚT

1. Mục tiêu

- Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh về phẩm chất đạo đức, chuyên môn nghiệp vụ; đáp ứng thực thi nhiệm vụ, góp phần thực hiện tốt công tác tạo nguồn, quy hoạch, bố trí sử dụng cán bộ, công chức, viên chức.

- Thu hút những người có đức, có tài, có trình độ chuyên môn cao về làm việc trong các cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội, các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh, góp phần từng bước xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh ngày càng vững mạnh và chuyên nghiệp.

- Khuyến khích những sinh viên là con em của tỉnh Quảng Nam tốt nghiệp đại học, sau đại học loại giỏi trở lên tại các trường đại học, học viện trong nước và tốt nghiệp đại học, sau đại học tại các trường đại học ở nước ngoài về làm việc và cống hiến tài năng cho sự nghiệp phát triển kinh tế- xã hội của tỉnh nhà.

2. Phạm vi áp dụng

Chính sách thu hút áp dụng đối với sinh viên là người Quảng Nam (có hộ khẩu thường trú tại các huyện, thành phố thuộc tỉnh Quảng Nam hoặc có cha, mẹ, vợ, chồng đang sinh sống và công tác tại tỉnh Quảng Nam) tốt nghiệp đại học chính quy tập trung và tốt nghiệp sau đại học loại giỏi, xuất sắc tại các trường đại học công lập, học viện trong nước và tốt nghiệp đại học, sau đại học tại các trường đại học ở nước ngoài thuộc các lĩnh vực, ngành nghề mà tỉnh có nhu cầu thu hút.

3. Đối tượng thu hút

a) Người tốt nghiệp tiến sĩ tại các trường đại học trong và ngoài nước.

b) Người tốt nghiệp thạc sĩ xếp loại giỏi trở lên tại các trường đại học trong nước nhưng phải có bằng đại học hệ chính quy xếp loại khá trở lên tại các trường đại học công lập và có chuyên ngành đào tạo ở trình độ đại học phù hợp với chuyên ngành đào tạo ở trình độ thạc sĩ.

c) Người tốt nghiệp thạc sĩ tại các trường đại học ở nước ngoài nhưng phải có bằng Đại học hệ chính quy xếp loại khá trở lên và có chuyên ngành đào tạo ở trình độ đại học phù hợp với chuyên ngành đào tạo ở trình độ thạc sĩ.

d) Người tốt nghiệp đại học hệ chính quy tập trung xếp loại giỏi, xuất sắc tại các trường đại học công lập trong nước và người tốt nghiệp đại học tại các trường đại học ở nước ngoài.

- Các đối tượng tại điểm b khoản 3 mục II của Đề án này không bao gồm các trường hợp được đào tạo liên thông, cử tuyển, đào tạo theo địa chỉ sử dụng.

- Các trường đại học ở trong nước nêu trên là các trường đại học, học viện công lập trọng điểm, có uy tín.

- Các trường đại học ở nước ngoài nêu trên là các trường thuộc top 500 các trường danh tiếng trên thế giới được công bố hằng năm của các tổ chức có uy tín như (Times Higher Education; Quacquarelli Symonds; ARWU;…). Những người tốt nghiệp đại học và sau đại học tại các trường đại học ở nước ngoài thì bằng tốt nghiệp đại học và sau đại học phải được Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận bằng văn bản.

- Những người thuộc đối tượng hưởng chính sách thu hút quy định tại Đề án này, đồng thời thuộc đối tượng hưởng chính sách thu hút quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác thì chỉ được chọn một chính sách thu hút duy nhất.

4. Điều kiện để được thu hút

a) Có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Quảng Nam hoặc có cha, mẹ, vợ, chồng đang sinh sống và công tác tại tỉnh Quảng Nam.

b) Có trình độ chuyên môn thuộc các ngành nghề, lĩnh vực mà tỉnh có nhu cầu thu hút được công bố hằng năm.

c) Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; có sức khỏe tốt; chấp hành tốt chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.

d) Về độ tuổi: Tiến sĩ không quá 35 tuổi, thạc sĩ không quá 30 tuổi, sinh viên tốt nghiệp đại học loại giỏi, xuất sắc không quá 25 tuổi.

đ) Chấp hành sự phân công, bố trí công tác của cơ quan có thẩm quyền của tỉnh.

e) Tự nguyện cam kết về công tác tại các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh từ 10 năm trở lên.

III. CƠ CHẾ CHÍNH SÁCH THU HÚT VÀ ƯU ĐÃI

1. Chính sách thu hút

Các đối tượng được thu hút tại Đề án này ngoài việc hưởng lương và các chế độ, chính sách theo quy định hiện hành của Nhà nước còn được Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Nam hỗ trợ kinh phí một lần khi nhận nhiệm vụ, với mức cụ thể như sau:

- Tiến sĩ : 300.000.000 đồng (Ba trăm triệu đồng).

- Thạc sĩ: 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng).

- Sinh viên tốt nghiệp đại học xếp loại xuất sắc (đối với các trường đại học trong nước) hoặc sinh viên tốt nghiệp đại học (đối với các trường đại học ở nước ngoài): 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng).

- Sinh viên tốt nghiệp đại học xếp loại giỏi (đối với các trường đại học trong nước): 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng).

Trường hợp sinh viên được thu hút về làm việc tại các huyện: Nông Sơn, Tiên Phước, Hiệp Đức được tăng thêm 0,1 lần; Bắc Trà My, Nam Giang, Đông Giang được tăng thêm 0,2 lần; Nam Trà My, Phước Sơn, Tây Giang được tăng thêm 0,3 lần (so với mức trên).

2. Các chính sách ưu đãi

Các đối tượng thu hút được tiếp nhận, bố trí công tác, ngoài được hưởng chính sách thu hút tại Khoản 1, Mục III của Đề án này còn được hưởng các chính sách ưu đãi như sau:

a) Được bố trí, sử dụng theo đúng ngành nghề đào tạo, được cơ quan đơn vị tạo điều kiện môi trường làm việc thuận lợi để phát huy năng lực và sở trường công tác; được xem xét quy hoạch, bổ nhiệm vào các chức danh lãnh đạo nếu quá trình làm việc phát huy hiệu quả tốt.

b) Được xếp ngạch, bậc lương, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo quy định hiện hành của Nhà nước.

c) Được tạo điều kiện tham gia thi tuyển hoặc xét tuyển công chức, viên chức.

d) Được ưu tiên xét cử đi đào tạo ở trình độ đào tạo cao hơn nếu sau 02 năm công tác được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.

đ) Đối tượng thu hút là Tiến sĩ sẽ được ưu tiên tiếp nhận vợ (hoặc chồng) vào làm việc tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh nếu đáp ứng đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định.

IV. NGHĨA VỤ VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA ĐỐI TƯỢNG THU HÚT

1. Đối tượng được thu hút phải có cam kết làm việc tại các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Quảng Nam ít nhất 10 năm, kể từ thời điểm tiếp nhận, không tính thời gian được cử đi đào tạo, bồi dưỡng và thời gian cam kết phục vụ sau đào tạo, bồi dưỡng (nếu có).

2. Trong thời gian cam kết làm việc nếu đối tượng thu hút vi phạm một trong các trường hợp sau đây thì phải chịu trách nhiệm bồi thường gấp 2 lần kinh phí hỗ trợ quy định tại mục III của Đề án này và bồi thường kinh phí đào tạo, bồi dưỡng (nếu có) theo quy định hiện hành:

a) Tự ý bỏ việc, đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động.

b) Chuyển công tác đến các cơ quan, đơn vị khác mà không được sự đồng ý của cơ quan có thẩm quyền của tỉnh; thôi việc hoặc chuyển công tác ra ngoài tỉnh.

c) Bị kỷ luật buộc thôi việc.

d) Kết quả công tác của 02 năm liên tục không hoàn thành nhiệm vụ được giao hoặc sau 02 năm công tác không có sáng kiến, cải tiến kỹ thuật áp dụng công nghệ mới, không đề xuất được các giải pháp, sáng kiến cải tiến lề lối làm việc, cải cách thủ tục hành chính nâng cao năng suất lao động, tăng hiệu quả công tác do cơ quan, đơn vị quy định.

3. Quy trình thực hiện việc bồi thường kinh phí hỗ trợ thu hút được thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước.

4. Sau 30 ngày làm việc, kể từ ngày được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, bố trí công tác, đối tượng thu hút không đến nhận công tác nhưng không có báo cáo lý do chính đáng thì coi như tự ý bỏ việc và sẽ không được tiếp nhận lại.

V. NGUỒN KINH PHÍ

Nguồn kinh phí thực hiện Đề án thu hút sinh viên tốt nghiệp đại học và sau đại học về làm việc tại tỉnh Quảng Nam được bố trí từ ngân sách tỉnh. Dự kiến kinh phí chi trả giai đoạn 2014-2020 là 32.420.000.000 đồng (Ba mươi hai tỷ, bốn trăm hai mươi triệu đồng) – Phụ lục II.

VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Ban Tổ chức Tỉnh ủy

a) Tham mưu, tổng hợp số lượng, danh mục các ngành nghề cần thu hút của các cơ quan đảng, mặt trận, đoàn thể; trình Tỉnh ủy phê duyệt và triển khai thực hiện Đề án trong các cơ quan đảng, mặt trận, đoàn thể thuộc Tỉnh ủy quản lý.

b) Tháng 11 hằng năm, Ban Tổ chức Tỉnh ủy dự kiến nhu cầu kinh phí thu hút sinh viên tốt nghiệp đại học, sau đại học về làm việc trong các cơ quan Đảng, Mặt trận, đoàn thể thuộc Tỉnh ủy quản lý, gửi Sở Tài chính tổng hợp, thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

2. Sở Nội vụ

a) Chủ trì, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn, tổ chức triển khai thực hiện Đề án.

b) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập Hội đồng xét tuyển chọn sinh viên tốt nghiệp đại học, sau đại học về làm việc tại tỉnh Quảng Nam (Sở Nội vụ là cơ quan thường trực của Hội đồng xét tuyển chọn).

c) Hằng năm, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng Kế hoạch thu hút sinh viên tốt nghiệp đại học và sau đại học về làm việc tại tỉnh Quảng Nam.

d) Tháng 11 hằng năm, tham mưu, tổng hợp số lượng, danh mục các ngành nghề thu hút trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; đồng thời dự kiến nhu cầu kinh phí thu hút của các Sở, Ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, gửi Sở Tài chính tổng hợp, thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

đ) Là cơ quan đầu mối trong việc tiếp nhận hồ sơ thu hút sinh viên tốt nghiệp đại học, sau đại học về công tác tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh (đối với khối đảng, mặt trận, đoàn thể thông qua Ban Tổ chức Tỉnh ủy).

e) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí biên chế sự nghiệp dự phòng để thực hiện nhu cầu thu hút nếu cơ quan, đơn vị hết biên chế.

g) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn cơ quan, đơn vị thực hiện thu hồi và nộp vào ngân sách nhà nước kinh phí hỗ trợ một lần, kinh phí đào tạo (nếu có) trong trường hợp các đối tượng thu hút vi phạm cam kết buộc phải bồi thường kinh phí hỗ trợ một lần, kinh phí đào tạo (nếu có).

h) Kiểm tra, theo dõi, tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh việc thực hiện Đề án.

3. Sở Tài chính

a) Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ, Ban Tổ chức Tỉnh ủy thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kinh phí hằng năm để thực hiện đề án.

b) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối, bố trí dự toán ngân sách hằng năm để thực hiện đề án.

c) Cấp phát, theo dõi, kiểm tra, quyết toán kinh phí thực hiện Đề án theo quy định.

d) Phối hợp với Sở Nội vụ hướng dẫn các cơ quan, đơn vị thu hồi và nộp vào ngân sách nhà nước các khoản kinh phí hỗ trợ (nếu có) đối với các đối tượng thu hút vi phạm các cam kết buộc phải bồi thường kinh phí hỗ trợ (nếu có).

đ) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh cho hưởng các chế độ, chính sách và mức chi như quy định đối với công chức trong trường hợp biên chế sự nghiệp dự phòng bố trí cho đơn vị hành chính.

4. Các cơ quan, đơn vị, địa phương

a) Hằng năm (chậm nhất vào ngày 15 tháng 10) căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, chỉ tiêu biên chế được giao các Sở, Ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố báo cáo số lượng, nhu cầu ngành nghề cần thu hút về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) để phê duyệt; các cơ quan đảng, mặt trận, đoàn thể báo cáo Tỉnh ủy phê duyệt (qua Ban Tổ chức Tỉnh ủy).

b) Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm tiếp nhận, bố trí công tác cho các đối tượng được thu hút theo quyết định của cấp có thẩm quyền; ký kết hợp đồng lao động, phân công nhiệm vụ, quản lý, sử dụng, đánh giá, xếp loại hằng năm đối với đối tượng thu hút, tạo điều kiện thuận lợi để các đối tượng thu hút phát huy tốt năng lực, sở trường công tác.

c) Thực hiện đầy đủ các chế độ, chính sách đối với đối tượng thu hút. Thu hồi và nộp vào ngân sách tỉnh các khoản kinh phí do đối tượng thu hút hoàn trả; đồng thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tài chính, Sở Nội vụ, Ban Tổ chức Tỉnh ủy) để theo dõi; có trách nhiệm quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí theo đúng quy định.

d) Báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) những trường hợp không nhận công tác, bỏ việc, thôi việc, chuyển công tác, chấm dứt hợp đồng lao động (các cơ quan đảng, mặt trận, đoàn thể báo cáo Tỉnh ủy thông qua Ban Tổ chức Tỉnh ủy).

đ) Hằng năm, các cơ quan, đơn vị đề nghị cấp có thẩm quyền tuyển dụng thông qua thi tuyển hoặc xét tuyển công chức, viên chức đối với số đối tượng thu hút trên cơ sở thay thế cho người nghỉ hưu, thôi việc và số biên chế được cấp có thẩm quyền giao cho cơ quan, đơn vị chưa sử dụng hết.

Trong quá trình triển khai thực hiện Đề án, nếu có những vấn đề mới, phát sinh hoặc vướng mắc, chưa phù hợp thì các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) để xem xét điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.

 

Quyết định 3101/QĐ-UBND năm 2014 về Đề án thu hút sinh viên tốt nghiệp đại học và sau đại học về làm việc tại tỉnh Quảng Nam, giai đoạn 2014 – 2020