THANH TRA CHÍNH PHỦ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 04/2014/TT-TTCP

Hà Nội, ngày 18 tháng 09 năm 2014

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH VỀ NHẬN ĐỊNH TÌNH HÌNH THAM NHŨNG VÀ ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG

Căn cứ Luật Phòng, chống tham nhũng số 55/2005/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 01/2007/QH12 và Luật số 27/2012/QH13;

Căn cứ Nghị định số 59/2013/NĐ-CP ngày 17/6/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng, chống tham nhũng;

Căn cứ Nghị định số 83/2012/NĐ-CP ngày 09/10/2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Thanh tra Chính phủ;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Chống tham nhũng và Vụ trưởng Vụ Pháp chế;

Tổng Thanh tra Chính phủ ban hành Thông tư quy định về nhận định tình hình tham nhũng và đánh giá công tác phòng, chống tham nhũng.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về nhận định tình hình tham nhũng và đánh giá công tác phòng, chống tham nhũng; trách nhiệm của các bộ, ngành, địa phương, cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan trong việc nhận định tình hình tham nhũng và đánh giá công tác phòng, chống tham nhũng.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan trong việc nhận định tình hình tham nhũng và đánh giá công tác phòng, chống tham nhũng.

Điều 3. Nguyên tắc nhận định tình hình tham nhũng và đánh giá công tác phòng, chống tham nhũng

1. Phù hợp với chủ trương, đường lối của Đảng, tuân thủ chính sách, pháp luật của Nhà nước trong lĩnh vực phòng, chống tham nhũng và các lĩnh vực quản lý khác có liên quan.

2. Bảo đảm tính khách quan, toàn diện, trung thực, công khai, minh bạch trong việc nhận định tình hình tham nhũng và đánh giá công tác phòng, chống tham nhũng.

3. Phát huy vai trò, trách nhiệm, sự tham gia của người dân, doanh nghiệp, cán bộ, công chức, viên chức, các cơ quan, tổ chức có liên quan trong nhận định tình hình tham nhũng và đánh giá công tác phòng, chống tham nhũng.

4. Kết quả và các thông tin, dữ liệu có liên quan đến việc nhận định tình hình tham nhũng, đánh giá công tác phòng, chống tham nhũng phải được công khai, trừ nội dung thuộc bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật.

5. Bảo đảm sự kết hợp giữa kết quả tự nhận định, đánh giá của cơ quan nhà nước với cảm nhận, trải nghiệm của người dân, doanh nghiệp, cán bộ, công chức, viên chức về tình hình tham nhũng và công tác phòng, chống tham nhũng.

6. Kết quả nhận định tình hình tham nhũng và đánh giá công tác phòng chống tham nhũng có giá trị tham khảo nhằm phân tích, đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả đấu tranh phòng, chống tham nhũng; không mang tính chất phân loại, xếp hạng giữa các bộ, ngành, địa phương.

Điều 4. Thu thập thông tin, dữ liệu và báo cáo kết quả nhận định về tình hình tham nhũng, đánh giá công tác phòng, chống tham nhũng

1. Việc thu thập thông tin, dữ liệu và báo cáo kết quả nhận định tình hình tham nhũng và đánh giá công tác phòng, chống tham nhũng thực hiện theo chế độ thông tin, báo cáo được quy định tại Thông tư số 03/2013/TT-TTCP ngày 10/6/2013 của Thanh tra Chính phủ quy định chế độ báo cáo công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng và hướng dẫn của Thanh tra Chính phủ.

2. Ngoài quy định tại Khoản 1 Điều này, trong quá trình nhận định tình hình tham nhũng và đánh giá công tác phòng, chống tham nhũng hằng năm, các bộ, ngành, địa phương triển khai thu thập thông tin, dữ liệu thông qua khảo sát cảm nhận, trải nghiệm của người dân, doanh nghiệp, cán bộ, công chức, viên chức bằng phương pháp điều tra xã hội học, phỏng vấn trực tiếp hoặc các hình thức khảo sát trực tuyến khác.

3. Thời kỳ lấy số liệu báo cáo được tính từ ngày 16/12 năm trước đến 15/12 của năm báo cáo. Căn cứ vào báo cáo nhận định tình hình tham nhũng, đánh giá công tác phòng, chống tham nhũng của bộ, ngành, địa phương, Thanh tra Chính phủ tổng hợp, nhận định tình hình tham nhũng và đánh giá công tác phòng, chống tham nhũng trên phạm vi toàn quốc. Trong trường hợp cần thiết, Thanh tra Chính phủ quyết định tiến hành khảo sát với quy mô, đối tượng và nội dung phù hợp nhằm thu thập thêm thông tin, dữ liệu kiểm chứng.

Chương II

NHẬN ĐỊNH TÌNH HÌNH THAM NHŨNG

Điều 5. Nội dung về nhận định tình hình tham nhũng

1. Việc nhận định tình hình tham nhũng được thực hiện theo các nội dung cụ thể sau đây:

a) Mức độ phổ biến của hành vi tham nhũng;

b) Mức độ thiệt hại kinh tế do tham nhũng;

c) Mức độ nghiêm trọng của hành vi tham nhũng.

2. Căn cứ vào quy định tại Khoản 1 Điều này, các bộ, ngành, địa phương có thể bổ sung hoặc cụ thể hóa các nội dung về nhận định tình hình tham nhũng cho phù hợp với yêu cầu của công tác phòng, chống tham nhũng trong phạm vi ngành, lĩnh vực hoặc địa phương.

Điều 6. Phương pháp nhận định tình hình tham nhũng

1. Các bộ, ngành, địa phương tự nhận định tình hình tham nhũng theo các nội dung quy định tại Khoản 1 Điều 5 Thông tư này căn cứ vào tổng điểm của các điểm thành phần và được tính theo thang điểm 100, cụ thể như sau:

a) Điểm thành phần 1 được tính tối đa là 30 điểm và tối thiểu là 0 điểm căn cứ vào các số liệu thống kê được tổng hợp theo ngành, lĩnh vực, địa phương theo quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều 7, Điểm a Khoản 3 Điều 8 và Điểm a Khoản 3 Điều 9 Thông tư này;

b) Điểm thành phần 2 được tính tối đa là 40 điểm và tối thiểu là 0 điểm căn cứ vào kết quả khảo sát cảm nhận, trải nghiệm của người dân, doanh nghiệp, cán bộ, công chức, viên chức theo quy định tại Điểm b Khoản 3 Điều 7, Điểm b Khoản 3 Điều 8 và Điểm b Khoản 3 Điều 9 Thông tư này;

c) Điểm tổng hợp được tính như sau:

Điểm tổng hợp = (2) x Điểm thành phần 1 + (1) x Điểm thành phần 2.

Ví dụ: Nếu qua tổng hợp số liệu thống kê cho thay, điểm thành phần 1 là 20 điểm và điểm thành phần 2 là 30, thì điểm tổng hợp sẽ là: 2 x 20 + 1 x 30 = 70.

2. Căn cứ vào số điểm tổng hợp, các bộ, ngành, địa phương tự nhận định về tình hình tham nhũng theo các nội dung quy định tại Khoản 1 Điều 5 Thông tư này với các cấp độ cụ thể sau:

a) Về mức độ phổ biến của hành vi tham nhũng:

- Rất phổ biến;

- Phổ biến;

- Ít phổ biến;

- Không phổ biến.

b) Về mức độ thiệt hại kinh tế do tham nhũng.

- Thiệt hại rất lớn;

- Thiệt hại lớn;

- Thiệt hại trung bình;

- Thiệt hại thấp;

- Không thiệt hại.

e) Về mức độ nghiêm trọng của hành vi tham nhũng:

- Đặc biệt nghiêm trọng;

- Rất nghiêm trọng;

- Nghiêm trọng;

- Ít nghiêm trọng;

- Không nghiêm trọng.

3. Hằng năm, các bộ, ngành, địa phương gửi kết quả tự nhận định tình hình tham nhũng và các thông tin, dữ liệu có liên quan cho Thanh tra Chính phủ để phục vụ công tác quản lý nhà nước về phòng, chống tham nhũng.

Điều 7. Mức độ phổ biến của hành vi tham nhũng

1. Mức độ phổ biến của hành vi tham nhũng phản ánh tần suất xảy ra hành vi tham nhũng trong phạm vi ngành, lĩnh vực, địa phương hoặc trên phạm vi toàn quốc, được đo lường bằng số vụ việc có hành vi tham nhũng được phát hiện, xử lý bởi các cơ quan nhà nước có thẩm quyền và cảm nhận, trải nghiệm của người dân, doanh nghiệp, cán bộ, công chức, viên chức.

2. Số vụ việc có hành vi tham nhũng được phát hiện, xử lý bởi cơ quan nhà nước là tổng số các vụ việc được kết luận là có hành vi tham nhũng thông qua công tác quản lý nhà nước, hoạt động thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, điều tra, kiểm sát, xét xử theo quy định của pháp luật được tổng hợp theo ngành, lĩnh vực, địa phương và tổng hợp trên phạm vi toàn quốc.

3. Việc tính điểm và xác định mức độ phổ biến của hành vi tham nhũng được thực hiện như sau:

a) Điểm thành phần 1 được xác định căn cứ vào số vụ việc có hành vi tham nhũng được kết luận thông qua công tác quản nhà nước, hoạt động thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, điều tra, kiểm sát, xét xử.

- Có từ 10 vụ việc trở lên: 30 (điểm);

- Có từ 05 đến 09 vụ việc: 20 (điểm);

- Có từ 01 đến 04 vụ việc: 10 (điểm);

- Không có vụ việc nào: 0 (điểm).

b) Điểm thành phần 2 được xác định căn cứ vào cảm nhận, trải nghiệm của người dân, doanh nghiệp, cán bộ, công chức, viên chức về mức độ phổ biến của hành vi tham nhũng.

- Mức độ rất phổ biến: 40 (điểm);

- Mức độ phổ biến: 30 (điểm);

- Mức độ ít phổ biến: 20 (điểm);

- Mức độ không phổ biến: 0 (điểm).

c) Việc xác định và nhận định mức độ phổ biến của hành vi tham nhũng:

- Điểm tổng hợp trên 70 (điểm) đến 100 (điểm) tương ứng với mức “Rất phổ biến”;

- Điểm tổng hợp trên 40 (điểm) đến 70 (điểm) tương ứng với mức “Phổ biến”;

- Điểm tổng hợp trên 0 (điểm) đến 40 (điểm) tương ứng với mức “ít phổ biến”;

- Điểm tổng hợp bằng 0 (điểm) tương ứng với mức “Không phổ biến”.

Ví dụ: Nếu một tỉnh có 10 vụ việc được kết luận là có hành vi tham nhũng và kết quả khảo sát cảm nhận, trải nghiệm của người dân, doanh nghiệp, cán bộ, công chức, viên chức về mức độ phổ biến của hành vi tham nhũng là rất phổ biến, thì các điểm thành phần và điểm tổng hợp như sau: điểm thành phần 1: 30 (điểm); điểm thành phần 2: 40 (điểm) và điểm tổng hợp sẽ là: 2 x 30 + 1 x 40 = 100 (điểm); do vậy, nhận định tình hình là: hành vi tham nhũng “Rất phổ biến”.

Điều 8. Mức độ thiệt hại kinh tế do tham nhũng

1. Mức độ thiệt hại kinh tế do tham nhũng là giá trị sai phạm do hành vi tham nhũng gây ra đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kết luận và ra quyết định thu hồi hoặc xử lý về kinh tế trong các vụ việc có hành vi tham nhũng và cảm nhận, trải nghiệm của người dân, doanh nghiệp, cán bộ, công chức, viên chức. Trường hợp thiệt hại kinh tế do tham nhũng không phải là tiền hoặc các giấy tờ có giá, thì phải được quy thành tiền Việt Nam theo giá thị trường của vật tương đương hoặc theo tỷ giá do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm nhận định để tổng hợp chung.

2. Giá trị sai phạm do hành vi tham nhũng gây ra đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kết luận và ra quyết định thu hồi hoặc xử lý về kinh tế trong các vụ việc có hành vi tham nhũng thông qua hoạt động thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, điều tra, kiểm sát, xét xử, giám sát và giải quyết tố cáo theo quy định của pháp luật được xác định, tổng hợp theo ngành, lĩnh vực, địa phương và tổng hợp trên phạm vi toàn quốc.

3. Việc tính điểm và xác định mức độ thiệt hại kinh tế do tham nhũng được thực hiện như sau:

a) Điểm thành phần 1 được tính căn cứ vào giá trị sai phạm do hành vi tham nhũng gây ra đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kết luận và ra quyết định thu hồi, xử lý về kinh tế trong các vụ việc có hành vi tham nhũng thông qua hoạt động thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, điều tra, kiểm sát, xét xử, giám sát và giải quyết tố cáo.

- Giá trị sai phạm trên tổng chi ngân sách nhà nước của năm liền trước kỳ nhận định tổng hợp theo ngành, lĩnh vực, địa phương từ 10% trở lên: 30 (điểm);

- Giá trị sai phạm trên tổng chi ngân sách nhà nước của năm liền trước kỳ nhận định tổng hợp theo ngành, lĩnh vực, địa phương từ 5% đến dưới 10%: 20 (điểm);

- Giá trị sai phạm trên tổng chi ngân sách nhà nước của năm liền trước kỳ nhận định tổng hợp theo ngành, lĩnh vực, địa phương từ 1% đến dưới 5%: 10 (điểm);

- Giá trị sai phạm trên tổng chi ngân sách nhà nước của năm liền trước kỳ nhận định tổng hợp theo ngành, lĩnh vực, địa phương dưới 1%: 5 (điểm);

- Giá trị sai phạm trên tổng chi ngân sách nhà nước của năm liền trước kỳ nhận định tổng hợp theo ngành, lĩnh vực, địa phương bằng 0%: 0 (điểm).

Trường hợp Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố được giao thực hiện quyền chủ sở hữu đối với phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp, thì điểm thành phần 1 sẽ được tính căn cứ vào giá trị sai phạm trên tổng chi ngân sách nhà nước của năm liền trước kỳ nhận định tổng hợp theo ngành, lĩnh vực, địa phương và tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp thuộc sở hữu của Nhà nước tại thời điểm nhận định.

b) Điểm thành phần 2 được xác định căn cứ vào kết quả khảo sát cảm nhận, trải nghiệm của người dân, doanh nghiệp, cán bộ, công chức, viên chức về mức độ thiệt hại kinh tế do tham nhũng.

- Mức độ thiệt hại rất lớn: 40 (điểm);

- Mức độ thiệt hại lớn: 30 (điểm);

- Mức độ thiệt hại trung bình: 20 (điểm);

- Mức độ thiệt hại thấp: 10 (điểm);

- Không thiệt hại: 0 (điểm).

c) Việc xác định và nhận định mức độ thiệt hại kinh tế do tham nhũng:

- Điểm tổng hợp trên 70 (điểm) đến 100 (điểm) tương ứng với mức “Thiệt hại rất lớn”;

- Điểm tổng hợp trên 40 (điểm) đến 70 (điểm) tương ứng với mức “Thiệt hại lớn”;

- Điểm tổng hợp trên 20 (điểm) đến 40 (điểm) tương ứng với mức “Thiệt hại trung bình”;

- Điểm tổng hợp trên 0 (điểm) đến 20 (điểm) tương ứng với mức “Thiệt hại thấp”;

- Điểm tổng hợp bằng 0 (điểm) tương ứng với mức “Không thiệt hại”.

Ví dụ: Nếu thiệt hại kinh tế do tham nhũng chiếm 10% tổng chi ngân sách nhà nước của ngành, lĩnh vực hoặc địa phương và qua khảo sát trải nghiệm của người dân, doanh nghiệp, cán bộ, công chức, viên chức về mức độ thiệt, hại kinh tế do tham nhũng xác định là rất lớn, thì các điểm thành phần và điểm tổng hợp như sau: điểm thành phần 1: 30 (điểm); điểm thành phần 2: 40 (điểm) và điểm tổng hợp sẽ là: 2 x 30 + 1 x 40 = 100 (điểm); do vậy, nhận định thiệt hại kinh tế do tham nhũng là “Rất lớn".

Điều 9. Mức độ nghiêm trọng của hành vi tham nhũng

1. Mức độ nghiêm trọng của hành vi tham nhũng phản ánh mức độ nguy hiểm, tác hại mà hành vi tham nhũng gây ra cho xã hội nói chung, được đo lường thông qua kết quả xử lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với người có hành vi tham nhũng và cảm nhận, trải nghiệm của người dân, doanh nghiệp, cán bộ, công chức, viên chức.

2. Kết quả xử lý người có hành vi tham nhũng được xác định trên cơ sở tổng hợp dữ liệu về số người bị xử lý kỷ luật, bị xử lý hình sự với các hình thức cụ thể được cơ quan nhà nước có thẩm quyền áp dụng trong mỗi ngành, lĩnh vực, địa phương và trên phạm vi toàn quốc, thông qua công tác quản lý nhà nước, hoạt động thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, điều tra, kiểm sát và xét xử.

3. Việc tính điểm và xác định mức độ nghiêm trọng của hành vi tham nhũng được thực hiện như sau:

a) Điểm thành phần 1 được xác định căn cứ vào các hình thức xử lý đối với người có hành vi tham nhũng bị xử lý trách nhiệm theo ngành, lĩnh vực, địa phương thông qua công tác quản lý nhà nước, hoạt động thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, điều tra, kiểm sát, xét xử.

- Nếu trong các hình thức xử lý đối với người có hành vi tham nhũng có người bị kết án với khung hình phạt tương đương với nhóm tội phạm đặc biệt nghiêm trọng: 30 (điểm);

- Nếu trong các hình thức xử lý đối với người có hành vi tham nhũng có người bị kết án với khung hình phạt tương đương với nhóm tội phạm rất nghiêm trọng: 20 (điểm);

- Nếu trong các hình thức xử lý đối với người có hành vi tham nhũng có người bị kết án với khung hình phạt tương đương với nhóm tội phạm nghiêm trọng: 10 (điểm);

- Nếu trong các hình thức xử lý đối với người có hành vi tham nhũng có người bị kết án với khung hình phạt tương đương với nhóm tội phạm ít nghiêm trọng hoặc bị xử lý kỷ luật: 5 (điểm);

- Nếu không có trường hợp nào bị xử lý do hành vi tham nhũng: 0 (điểm).

b) Điểm thành phần 2 được xác định căn cứ vào kết quả khảo sát cảm nhận, trải nghiệm của người dân, doanh nghiệp, cán bộ, công chức, viên chức về mức độ nghiêm trọng của hành vi tham nhũng như sau:

- Mức độ đặc biệt nghiêm trọng: 40 (điểm);

- Mức độ rất nghiêm trọng: 30 (điểm);

- Mức độ nghiêm trọng: 20 (điểm);

- Mức độ ít nghiêm trọng: 10 (điểm);

- Mức độ không nghiêm trọng: 0 (điểm).

c) Việc xác định và nhận định mức độ nghiêm trọng:

- Điểm tổng hợp trên 70 (điểm) đến 100 (điểm) tương ứng với mức “Đặc biệt nghiêm trọng”;

- Điểm tổng hợp trên 40 (điểm) đến 70 (điểm) tương ứng với mức “Rất nghiêm trọng”;

- Điểm tổng hợp trên 20 (điểm) đến 40 (điểm) tương ứng với mức “Nghiêm trọng”;

- Điểm tổng hợp trên 0 (điểm) đến 20 (điểm) tương ứng với mức “ít nghiêm trọng”;

- Điểm tổng hợp bằng 0 (điểm) tương ứng với mức “Không nghiêm trọng”.

Ví dụ: Nếu kết quả xử lý tham nhũng trong ngành, lĩnh vực hoặc địa phương bao gồm xử lý kỷ luật, xử lý hình sự, trong đó có người bị kết án với khung hình phạt tương đương với nhóm tội phạm đặc biệt nghiêm trọng và qua khảo sát cảm nhận, trải nghiệm của người dân, doanh nghiệp, cán bộ, công chức, viên chức về mức độ nghiêm trọng của hành vi tham nhũng xác định là đặc biệt nghiêm trọng, thì các điểm thành phần và điểm, tổng hợp như sau: điểm thành phần 1: 30 (điểm); điểm thành phần 2: 40 (điểm) và điểm tổng hợp sẽ là: 2 x 30 + 1 x 40 = 100 (điểm); như vậy, nhận định tình hình tham nhũng là “đặc biệt nghiêm trọng”.

Chương III

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG

Điều 10. Nội dung đánh giá công tác phòng, chống tham nhũng

1. Việc đánh giá công tác phòng, chống tham nhũng được thực hiện theo các nội dung cụ thể sau đây:

a) Chỉ đạo, điều hành công tác phòng, chống tham nhũng;

b) Xây dựng, tổ chức thực hiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng;

c) Thực hiện các biện pháp phòng ngừa tham nhũng;

d) Phát hiện, xử lý hành vi tham nhũng, thu hồi tài sản tham nhũng.

2. Căn cứ vào quy định tại Khoản 1 Điều này, các bộ, ngành, địa phương có thể bổ sung các nội dung về đánh giá công tác phòng, chống tham nhũng cho phù hợp với yêu cầu quản lý nhà nước của ngành, lĩnh vực hoặc địa phương.

Điều 11. Phương pháp đánh giá công tác phòng, chống tham nhũng

1. Các bộ, ngành, địa phương tiến hành tự đánh giá công tác phòng, chống tham nhũng trong phạm vi ngành, lĩnh vực, địa phương thuộc thẩm quyền quản lý căn cứ vào số điểm tổng hợp trên thang điểm 100, cụ thể như sau:

a) Điểm thành phần 1 được tính tối đa là 30 (điểm) và tối thiểu là 0 (điểm) dựa trên tổng điểm số của các nội dung đánh giá được quy định tại Khoản 1 Điều 10 Thông tư này;

b) Điểm thành phần 2 được tính tối đa là 40 (điểm) và tối thiểu là 0 (điểm) căn cứ vào cảm nhận, trải nghiệm của người dân, doanh nghiệp, cán bộ, công chức, viên chức về công tác phòng, chống tham nhũng;

c) Điểm tổng hợp được tính như sau:

Điểm tổng hợp = (2) x Điểm thành phần 1 + (1) x Điểm thành phần 2.

Ví dụ: Nếu qua tổng hợp số liệu thống kê cho thấy, điểm thành phần 1 là 20 (điểm) và điểm thành phần 2 là 30, thì điểm tổng hợp sẽ là: 2 x 20 + 1 x 30 = 70.

2. Hằng năm, các bộ, ngành, địa phương gửi kết quả tự đánh giá công tác phòng, chống tham nhũng và các thông tin, dữ liệu có liên quan cho Thanh tra Chính phủ để phục vụ công tác quản lý nhà nước về phòng, chống tham nhũng.

Điều 12. Đánh giá nội dung về chỉ đạo, điều hành công tác phòng, chống tham nhũng

1. Đánh giá về việc chỉ đạo, điều hành công tác phòng, chống tham nhũng được thực hiện theo các tiêu chí sau:

a) Việc xây dựng, ban hành và thực hiện kế hoạch kiểm tra, kế hoạch thanh tra hằng năm tình hình thực hiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng;

b) Việc thực hiện chế độ thông tin, báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về công tác phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật;

c) Việc xây dựng, ban hành và thực hiện kế hoạch tuyên truyền, nâng cao nhận thức về phòng, chống tham nhũng;

d) Việc đánh giá hiệu quả công tác phòng, chống tham nhũng và gắn kết quả phòng, chống tham nhũng với công tác thi đua, khen thưởng.

2. Việc tính điểm đánh giá về nội dung chỉ đạo, điều hành công tác phòng, chống tham nhũng được thực hiện như sau:

a) Điểm tối đa đạt được là 6, điểm tối thiểu là 0;

b) Không thực hiện một trong các tiêu chí quy định tại Khoản 1 Điều này: bị trừ 1,5 (điểm);

c) Thực hiện không đầy đủ hoặc thực hiện không đúng tiến độ một trong các tiêu chí quy định tại Khoản 1 Điều này: bị trừ 0,75 (điểm).

Điều 13. Đánh giá nội dung về xây dựng, tổ chức thực hiện pháp luật có liên quan đến phòng, chống tham nhũng

1. Đánh giá về việc xây dựng, tổ chức thực hiện pháp luật có liên quan đến phòng, chống tham nhũng được thực hiện theo các tiêu chí sau:

a) Việc xây dựng, ban hành và thực hiện kế hoạch xây dựng văn bản quy phạm pháp luật nói chung, trong đó có các văn bản liên quan đến phòng, chống tham nhũng;

b) Việc xây dựng, ban hành và thực hiện kế hoạch rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật nói chung, trong đó có các văn bản liên quan đến phòng, chống tham nhũng;

c) Việc xây dựng, ban hành và thực hiện kế hoạch quán triệt, kiểm tra thực hiện văn bản quy phạm pháp luật nói chung, trong đó có các văn bản liên quan đến phòng, chống tham nhũng.

2. Việc tính điểm đánh giá nội dung về xây dựng, tổ chức thực hiện pháp luật có liên quan đến phòng, chống tham nhũng được thực hiện như sau:

a) Điểm tối đa đạt được là 6, điểm tối thiểu là 0;

b) Không thực hiện một trong các tiêu chí quy định tại Khoản 1 Điều này: bị trừ 2 (điểm);

c) Thực hiện không đầy đủ hoặc thực hiện không đúng tiến độ một trong các tiêu chí quy định tại Khoản 1 Điều này: bị trừ 1 (điểm).

Điều 14. Đánh giá nội dung về thực hiện các biện pháp phòng ngừa tham nhũng

1. Đánh giá về việc thực hiện các biện pháp phòng ngừa tham nhũng được thực hiện theo quy định của Luật Phòng, chống tham nhũng và các tiêu chí sau:

a) Xây dựng, ban hành và triển khai kế hoạch thực hiện các biện pháp phòng ngừa tham nhũng theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Thanh tra Chính phủ;

b) Áp dụng, thực hiện các biện pháp phòng ngừa tham nhũng trong hoạt động quản lý khi phát sinh các tình huống thực tế mà theo quy định của pháp luật phải áp dụng, thực hiện;

c) Có cơ chế thu thập thông tin, kiểm tra, xử lý các trường hợp không thực hiện, thực hiện không đúng hoặc thực hiện không kịp thời các biện pháp phòng ngừa tham nhũng.

2. Việc tính điểm đánh giá nội dung về thực hiện các biện pháp phòng ngừa tham nhũng như sau:

a) Điểm tối đa đạt được là 9, điểm tối thiểu là 0;

b) Không thực hiện một trong các tiêu chí quy định tại Khoản 1 Điều này: bị trừ 3 (điểm);

c) Thực hiện không đầy đủ hoặc thực hiện không đúng tiến độ một trong các tiêu chí quy định tại Khoản 1 Điều này: bị trừ 1,5 (điểm).

Điều 15. Đánh giá nội dung về phát hiện, xử lý hành vi tham nhũng và thu hồi tài sản tham nhũng

1. Đánh giá về việc phát hiện, xử lý hành vi tham nhũng và thu hồi tài sản tham nhũng được thực hiện theo quy định của Luật Phòng, chống tham nhũng và các tiêu chí sau:

a) Xây dựng, ban hành và thực hiện kế hoạch kiểm tra định kỳ hoặc thường xuyên kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của các cá nhân, cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý;

b) Xây dựng, ban hành và triển khai kế hoạch công tác thanh tra hằng năm, trong đó nội dung thanh tra hành chính hoặc thanh tra đột xuất nhằm phát hiện, xử lý hành vi tham nhũng;

c) Kết quả giải quyết tố cáo hành vi tham nhũng, xử lý người có hành vi tham nhũng bị tố cáo theo thẩm quyền do pháp luật quy định;

d) Kết quả thực hiện các quyết định thu hồi về tiền, tài sản và các quyết định xử lý trách nhiệm người có hành vi vi phạm phát hiện thông qua công tác quản lý nhà nước, hoạt động kiểm tra, thanh tra.

2. Việc tính điểm đánh giá nội dung về phát hiện, xử lý hành vi tham nhũng và thu hồi tài sản tham nhũng được thực hiện như sau:

a) Điểm tối đa đạt được là 9, điểm tối thiểu là 0;

b) Thu hồi tiền, tài sản sai phạm hoặc xử cá nhân, tổ chức có vi phạm phát hiện qua công tác quản nhà nước, hoạt động kiểm tra, thanh tra đạt tỷ lệ dưới 25%: bị trừ 3 (điểm);

c) Không ban hành, không triển khai kế hoạch kiểm tra, kế hoạch thanh tra hoặc không tiến hành kiểm tra, thanh tra; hoàn thành dưới 25% kế hoạch kiểm tra, kế hoạch thanh tra; giải quyết dưới 25% số vụ việc tố cáo hành vi tham nhũng đã thụ lý thuộc thẩm quyền; thu hồi tiền, tài sản hoặc xử lý cá nhân, tổ chức đạt tỷ lệ dưới 50%: bị trừ 2 (điểm);

d) Hoàn thành dưới 50% kế hoạch kiểm tra, kế hoạch thanh tra; giải quyết dưới 50% số vụ việc tố cáo hành vi tham nhũng đã thụ lý thuộc thẩm quyền; thu hồi tiền, tài sản hoặc xử lý cá nhân, tổ chức đạt tỷ lệ dưới 70%: bị trừ 1 (điểm);

đ) Hoàn thành dưới 70% kế hoạch kiểm tra, kế hoạch thanh tra; giải quyết dưới 70% số vụ việc tố cáo hành vi tham nhũng đã thụ lý thuộc thẩm quyền; thu hồi tiền, tài sản hoặc xử lý cá nhân, tổ chức đạt tỷ lệ dưới 80%: bị trừ 0,5 (điểm);

e) Hoàn thành dưới 80% kế hoạch kiểm tra, kế hoạch thanh tra; giải quyết dưới 80% số vụ việc tố cáo hành vi tham nhũng đã thụ lý thuộc thẩm quyền; chậm triển khai các hoạt động trong tiêu chí quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản 1 Điều này: bị trừ 0,25 (điểm).

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 16. Trách nhiệm của Thanh tra Chính phủ

1. Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương triển khai việc nhận định tình hình tham nhũng và đánh giá công tác phòng, chống tham nhũng hằng năm theo quy định tại Thông tư này.

2. Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương và các cơ quan có liên quan huy động, quản lý và sử dụng các nguồn lực cần thiết phục vụ cho việc nhận định tình hình tham nhũng và đánh giá công tác phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật.

3. Thực hiện việc nhận định tình hình tham nhũng trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của ngành Thanh tra và công tác phòng, chống tham nhũng của Thanh tra Chính phủ; tổng hợp, nhận định, đánh giá về tình hình tham nhũng và công tác phòng, chống tham nhũng trên phạm vi toàn quốc.

Điều 17. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

1. Hằng năm, tổ chức quán triệt, triển khai việc nhận định tình hình tham nhũng và đánh giá công tác phòng, chống tham nhũng trong phạm vi ngành, lĩnh vực, địa phương thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định tại Thông tư này và hướng dẫn của Thanh tra Chính phủ.

2. Trên cơ sở phối hợp với Thanh tra Chính phủ, huy động nguồn lực cần thiết phục vụ cho việc nhận định tình hình tham nhũng và đánh giá công tác phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật hiện hành.

3. Phối hợp, cung cấp thông tin, dữ liệu cần thiết cho Thanh tra Chính phủ có liên quan đến kết quả tự nhận định về tình hình tham nhũng và kết quả tự đánh giá về công tác phòng, chống tham nhũng trong phạm vi ngành, lĩnh vực, địa phương thuộc thẩm quyền quản lý.

Điều 18. Phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan trong nhận định tình hình tham nhũng và đánh giá công tác phòng, chống tham nhũng

Đề nghị Kiểm toán Nhà nước, Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và cơ quan trung ương của các đoàn thể chính trị – xã hội, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, phối hợp và chỉ đạo các cơ quan, đơn vị, tổ chức trực thuộc hoặc thuộc phạm vi quản lý theo ngành dọc phối hợp với Thanh tra Chính phủ và các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong việc nhận định tình hình tham nhũng và đánh giá công tác phòng, chống tham nhũng theo quy định tại Thông tư này.

Điều 19. Nguồn kinh phí phục vụ cho việc nhận định tình hình tham nhũng và đánh giá công tác phòng, chống tham nhũng

1. Kinh phí phục vụ cho việc nhận định tình hình tham nhũng và đánh giá công tác phòng, chống tham nhũng do ngân sách nhà nước đảm bảo.

Hằng năm, Thanh tra Chính phủ, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương lập dự toán ngân sách nhà nước cho các hoạt động nhận định tình hình tham nhũng và đánh giá công tác phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật hiện hành.

2. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có thể huy động nguồn hỗ trợ phát triển chính thức hoặc từ các nguồn hợp pháp khác để phục vụ cho việc nhận định tình hình tham nhũng và đánh giá công tác phòng, chống tham nhũng.

Điều 20. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này thay thế Thông tư số 11/2011/TT-TTCP ngày 09 tháng 11 năm 2011 và có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh về Thanh tra Chính phủ để được hướng dẫn hoặc xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

 

 

Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ;
– Các Phó Thủ tướng Chính phủ;
– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
– HĐND, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
– Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
– Văn phòng Tổng Bí thư;
– Văn phòng Chủ tịch nước;
– Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
– Văn phòng Quốc hội;
– Tòa án nhân dân tối cao;
– Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
– Kiểm toán Nhà nước;
– UBTW Mặt trận Tổ quốc, UB MTTQ cấp tỉnh;
– Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
– Tổng Thanh tra Chính phủ;
– Các Phó Tổng Thanh tra Chính phủ;
– Tổng cục Thống kê, Cục Thống kê cấp tỉnh;
– Thanh tra bộ, cơ quan ngang bộ;
– Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
– Cổng TTĐT của Chính phủ; Công báo;
– Cục Kiểm tra văn bản, Bộ Tư pháp;
– TTCP: Các cục, vụ, đơn vị thuộc TTCP; Cổng TTĐT;
– Lưu: VT, Vụ Pháp chế (5b), Cục IV (5b).

TỔNG THANH TRA

Huỳnh Phong Tranh

 

Thông tư 04/2014/TT-TTCP về nhận định tình hình tham nhũng và đánh giá công tác phòng, chống tham nhũng do Tổng Thanh tra Chính phủ ban hành

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 32/2014/QĐ-UBND

An Giang, ngày 15 tháng 9 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH CÁC KHU VỰC KHI LẮP ĐẶT TRẠM THU, PHÁT SÓNG THÔNG TIN DI ĐỘNG PHẢI XIN GIẤY PHÉP XÂY DỰNG Ở CÁC ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 06 năm 2009;

Căn cứ Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ về cấp phép xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 25/2011/NĐ-CP ngày 06 tháng 04 năm 2011 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Viễn thông;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 12/2007/TTLT/BXD-BTTTT ngày 11 tháng 12 năm 2007 của Bộ Xây dựng và Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình trạm thu, phát sóng thông tin di động ở các đô thị;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định các khu vực khi lắp đặt trạm thu, phát sóng thông tin di động phải xin giấy phép xây dựng ở các đô thị trên địa bàn tỉnh An Giang.

Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 14/2012/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2012 về Quy định các khu vực khi lắp đặt các trạm thu, phát sóng thông tin di động phải xin giấy phép xây dựng ở các đô thị trên địa bàn tỉnh An Giang.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Xây dựng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố, thủ trưởng các Sở, ban ngành liên quan, các tổ chức, cá nhân xây dựng, lắp đặt trạm BTS trên địa bàn tỉnh An Giang chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ Thông tin và Truyền thông;
– TT.TU, HĐND, UBND tỉnh;
– Cục Kiểm tra văn bản – Bộ Tư pháp;
– Website Chính phủ;
– Sở, ban, ngành cấp tỉnh;
– UBND huyện, thị, thành phố;
– Trung tâm công báo, website AG;
– Lãnh đạo VP.
UBND tỉnh;
– Lưu: KT, VT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Nguyễn Thanh Bình

 

QUY ĐỊNH

CÁC KHU VỰC KHI LẮP ĐẶT TRẠM THU, PHÁT SÓNG THÔNG TIN DI ĐỘNG PHẢI XIN GIẤY PHÉP XÂY DỰNG Ở CÁC ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 32/2014/QĐ-UBND ngày 15/09/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định các khu vực khi lắp đặt trạm thu, phát sóng thông tin di động (sau đây gọi tắt là trạm BTS) phải xin phép xây dựng, hoặc thỏa thuận địa điểm xây dựng trên địa bàn tỉnh An Giang.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy định này áp dụng đối với cơ quan quản lý Nhà nước và các tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng, lắp đặt các trạm BTS ở các đô thị trên địa bàn tỉnh An Giang.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1.Trạm BTS loại 1: Là công trình xây dựng bao gồm nhà trạm và cột ăng ten thu, phát sóng thông tin di động được xây dựng trên mặt đất.

2.Trạm BTS loại 2: Là cột ăng ten thu, phát sóng thông tin di động và thiết bị phụ trợ được lắp đặt trên các công trình đã được xây dựng.

Chương II

CẤP PHÉP XÂY DỰNG TRẠM BTS

Điều 4. Các loại giấy tờ về quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất làm cơ sở để cấp phép xây dựng trạm BTS

Trạm BTS là công trình hạ tầng kỹ thuật, chủ đầu tư cần phải có một trong các loại giấy tờ sau đây:

1. Giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất; giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

2. Quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

3. Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền trong quá trình thực hiện chính sách về đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam cấp.

4. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp.

5. Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa gắn liền với đất.

6. Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 kèm theo văn bản của Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993.

7. Giấy tờ về thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở theo quy định của pháp luật.

8. Giấy tờ về đất đai do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất.

9. Bản án hoặc Quyết định của Tòa án nhân dân đã có hiệu lực, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án.

10. Quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại về đất đai của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành.

Điều 5. Khu vực phải xin phép xây dựng, xin phép xây dựng tạm, thỏa thuận địa điểm khi lắp đặt trạm BTS

1. Khu vực phải xin phép xây dựng là các khu vực đô thị được quy định tại Phụ lục 02 của Quy định này.

2. Các trạm BTS loại 1:

a) Xây dựng trong khu vực phải xin phép xây dựng:

- Khi xây dựng ở khu vực phải xin phép thì phải có giấy phép xây dựng. Cơ quan có thẩm quyền căn cứ theo Điều 7 và Điều 8 Quy định về cấp giấy phép xây dựng và quản lý xây dựng theo giấy phép trên địa bàn tỉnh An Giang Ban hành kèm theo Quyết định số 26/2013/QĐ-UBND ngày 26 tháng 7 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang để xem xét, cấp phép xây dựng.

- Cấp giấy phép xây dựng tạm: Trong trường hợp không đủ điều kiện cấp phép, căn cứ theo Điều 6 Quy định về cấp giấy phép xây dựng và quản lý xây dựng theo giấy phép trên địa bàn tỉnh An Giang Ban hành kèm theo Quyết định số 26/2013/QĐ-UBND ngày 26 tháng 7 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang để xem xét, cấp phép xây dựng tạm.

b) Xây dựng ngoài Khu vực phải xin phép xây dựng:

- Được lắp đặt trên các loại đất có giấy tờ quy định tại Điều 4 Quy định này, đất nông nghiệp và đất trồng cây lâu năm khác.

- Chủ đầu tư phải thỏa thuận địa điểm lắp đặt trạm BTS với Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố trước khi lắp đặt và được thống nhất bằng văn bản.

- Trường hợp lắp đặt trên đất nông nghiệp, đất trồng cây lâu năm khác chỉ được xem xét thỏa thuận, thời gian thỏa thuận địa điểm lắp đặt là 05 (năm) năm. Sau 05 (năm) năm, nếu chủ đầu tư có nhu cầu sử dụng tiếp thì phải xin thỏa thuận tiếp tục.

- Trong thời hạn thỏa thuận địa điểm, nếu có quyết định thu hồi đất của cơ quan có thẩm quyền thì chủ đầu tư phải tự di dời, tháo dỡ trạm BTS không điều kiện.

3. Các trạm BTS loại 2:

a) Khu vực đô thị khi lắp đặt trạm BTS loại 2 phải xin phép xây dựng được quy định tại khoản 1 điều này.

b) Các trạm được lắp đặt ở ngoài khu vực phải xin phép xây dựng thì chủ đầu tư phải thỏa thuận địa điểm với Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố trước khi lắp đặt và được thống nhất bằng văn bản.

Điều 6. Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng các trạm BTS

1. Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố cấp Giấy phép xây dựng các trạm BTS trên địa bàn quản lý theo quy định; trừ các các trạm BTS trong phạm vi được quy định thuộc thẩm quyền của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh.

2. Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh cấp giấy phép xây dựng các trạm BTS theo quy định thuộc phạm vi giới hạn của đồ án quy hoạch chi tiết trong khu kinh tế do mình quản lý.

3. Sau khi cấp Giấy phép xây dựng, không quá 03 ngày kể từ ngày cấp phép, các đơn vị cấp phép phải gửi bản sao Giấy phép cho Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Xây dựng để theo dõi, quản lý. Riêng Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh phải gửi bản sao Giấy phép cho Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố nơi có khu kinh tế tỉnh.

Điều 7. Hồ sơ xin giấy phép xây dựng, giấy phép xây dựng tạm, thỏa thuận địa điểm lắp đặt trạm BTS

1. Hồ sơ xin giấy phép xây dựng đối với trạm BTS loại 1 bao gồm:

a) 01 đơn xin giấy phép xây dựng (Mẫu 01 Phụ lục 01);

b) 01 bản sao có chứng thực hoặc bản sao không có chứng thực thì phải kèm bản chính để đối chiếu tại nơi tiếp nhận hồ sơ một trong những giấy tờ chứng minh về quyền sử dụng đất hợp pháp theo quy định tại Điều 4 Quy định này.

c) 02 bộ hồ sơ thiết kế đã được thẩm định theo quy định, bao gồm:

- Sơ đồ vị trí công trình;

- Mặt bằng móng tỉ lệ 1/100 ÷1/200;

- Mặt bằng, mặt cắt, mặt đứng điển hình tỉ lệ 1/100 ÷1/200;

- Sơ đồ đấu nối kỹ thuật cấp điện, cấp nước, thoát nước tỉ lệ 1/100 ÷1/200.

2. Hồ sơ xin giấy phép xây dựng tạm đối với trạm BTS loại 1 bao gồm:

Như hồ sơ quy định tại Khoản 1 Điều này, nhưng thay tiêu đề Đơn xin giấy phép xây dựng bằng “Đơn xin cấp giấy phép xây dựng tạm”.

3. Hồ sơ xin thỏa thuận địa điểm đối với trạm BTS loại 1 bao gồm:

a) Đơn đề nghị chấp thuận địa điểm xây dựng trạm BTS theo Mẫu số 03, Phụ lục 1;

b) 01 bản sao có chứng thực hoặc bản sao không có chứng thực thì phải kèm bản chính để đối chiếu tại nơi tiếp nhận hồ sơ một trong những giấy tờ chứng minh về quyền sử dụng đất hợp pháp theo quy định tại Điều 4 Quy định này, đất nông nghiệp và đất trồng cây lâu năm khác.

c) 02 bộ hồ sơ thiết kế đã được thẩm định theo quy định, bao gồm:

- Sơ đồ vị trí công trình;

- Mặt bằng móng tỉ lệ 1/100 ÷1/200;

- Mặt bằng, mặt cắt, mặt đứng điển hình tỉ lệ 1/100 ÷1/200;

- Sơ đồ đấu nối kỹ thuật cấp điện, cấp nước, thoát nước tỉ lệ 1/100 ÷1/200.

4. Hồ sơ xin giấy phép xây dựng đối với trạm BTS loại 2 nằm trong khu vực phải xin giấy phép xây dựng bao gồm:

a) 01 đơn xin giấy phép xây dựng (Mẫu 02 Phụ lục 01);

b) 01 bản sao có chứng thực hoặc bản sao không có chứng thực thì phải kèm bản chính để đối chiếu tại nơi tiếp nhận hồ sơ một trong những giấy tờ chứng minh về quyền sử dụng đất hợp pháp theo quy định của pháp luật (chủ đầu tư phải có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà được quy định tại Điều 4 Quy định này).

c) 01 hợp đồng thuê mặt bằng đặt trạm với chủ công trình;

d) 02 bộ bản vẽ, bao gồm:

- Sơ đồ vị trí công trình;

- Bản vẽ các mặt đứng điển hình của trạm và cột ăng ten lắp đặt vào công trình tỉ lệ 1/100 ÷1/200;

5. Trường hợp chủ đầu tư thuê mặt bằng (đất, nhà, công trình) để xây dựng các trạm BTS thì phải bổ sung hợp đồng thuê mặt bằng (bản chính).

6. Thời gian cấp phép: 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Giấy phép xây dựng đối với trạm BTS loại 1 theo Mẫu số 03 Phụ lục 1. Giấy phép xây dựng đối với trạm BTS loại 2 theo Mẫu số 04 Phụ lục 1.

7. Đối với các trạm BTS xây dựng ngoài khu vực phải xin phép thì làm thủ tục thỏa thuận địa điểm. Thủ tục thỏa thuận địa điểm cũng giống như các thủ tục xin giấy phép xây dựng nhưng thay đơn xin giấy phép bằng Đơn đề nghị chấp thuận địa điểm xây dựng trạm BTS theo Mẫu số 05 Phụ lục 1. Thời gian xem xét chấp thuận địa điểm: 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Thông báo chấp thuận địa điểm theo Mẫu số 06 Phụ lục 1.

8. Nơi nộp hồ sơ:

a) Nơi tiếp nhận và trả kết quả, Bộ phận một cửa thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh An Giang;

b) Văn phòng Ban quản lý khu kinh tế.

Điều 8. Gia hạn giấy phép xây dựng

1. Trong thời hạn 30 ngày, trước thời điểm giấy phép xây dựng hết hạn, nếu công trình chưa được khởi công, thì chủ đầu tư phải đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng. Mỗi giấy phép xây dựng chỉ được gia hạn một lần. Thời gian gia hạn tối đa không quá 06 (sáu) tháng. Nếu hết thời gian gia hạn, chủ đầu tư chưa khởi công xây dựng thì phải nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng mới.

2. Hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng gồm:

a) Đơn đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng theo Mẫu số 07 Phụ lục 1;

b) Bản chính giấy phép xây dựng đã được cấp.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 9. Trách nhiệm của các Sở, Ngành, tổ chức, cá nhân liên quan

1. Sở Thông tin và Truyền thông:

a) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến cho các tổ chức, cá nhân có liên quan hiểu rõ mục đích, yêu cầu của việc xây dựng, lắp đặt các trạm BTS.

b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan kiểm tra việc thực hiện Quy định này và các quy định của Thông tư liên tịch số 12/2007/TTLT/BXD-BTTTT, ngày 11 tháng 12 năm 2007 của Bộ Xây dựng và Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình trạm thu, phát sóng thông tin di động ở các đô thị (sau đây gọi là Thông tư liên tịch số 12/2007/TTLT/BXD-BTTTT);

c) Phối hợp giải quyết những khó khăn, vướng mắc của các nhà đầu tư để tạo điều kiện phát triển nhanh đầu tư các trạm BTS trên địa bàn.

2. Sở Xây dựng:

Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, các sở, ngành liên quan thanh tra, kiểm tra việc xây dựng, lắp đặt các trạm BTS và phối hợp giải quyết các khó khăn, vướng mắc trong việc cấp phép xây dựng trên địa bàn tỉnh.

3. Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch:

Xác định các công trình di tích lịch sử văn hóa, khu bảo tồn di sản, đài tưởng niệm, khu du lịch cần phải đảm bảo cảnh quan, môi trường và hướng dẫn cấp phép các trạm BTS phù hợp chức năng nhiệm vụ của ngành.

4. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh:

Xác định các khu vực an ninh quốc phòng, khu vực phòng thủ, các khu vực cần phải giới hạn độ cao, chỉ đạo và phối hợp với các cơ quan chức năng ở địa phương cấp phép xây dựng trạm BTS.

5. Sở Tài nguyên và Môi trường:

Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện hướng dẫn, thực hiện và giải quyết các vấn đề về sử dụng đất xây dựng trạm BTS.

6. Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố:

a) Thực hiện nhiệm vụ quản lý hành chính nhà nước trên địa bàn;

b) Cấp phép xây dựng trạm BTS trên địa bàn quản lý theo quy định.

c) Hướng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng trạm BTS và giải quyết các khó khăn, vướng mắc trong việc cấp phép xây dựng.

d) Hướng dẫn và công khai quy trình, thủ tục cấp phép xây dựng trạm BTS trên địa bàn do mình quản lý theo quy định.

7. Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh:

Có trách nhiệm hướng dẫn và công khai quy trình, thủ tục cấp phép xây dựng trạm BTS thuộc phạm vi quản lý.

8. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn:

a) Thực hiện việc giám sát, thường xuyên kiểm tra phát hiện kịp thời các công trình xây dựng, lắp đặt các trạm BTS không đúng quy định báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện để xử lý.

b) Sau khi nhận được thông báo của chủ đầu tư về việc lắp đặt các trạm BTS trên địa bàn phải báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện để quản lý.

9. Các tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng và khai thác các trạm BTS trên địa bàn tỉnh An Giang có trách nhiệm:

a) Khi triển khai xây dựng, lắp đặt các trạm BTS phải thực hiện xin giấy phép xây dựng theo quy định này và những quy định khác của pháp luật hiện hành.

b) Đối với các trạm BTS loại 2, các tổ chức, cá nhân khi đầu tư xây dựng và khai thác phải thực hiện khảo sát, đánh giá, thẩm định công trình đã xây dựng trước khi thiết kế, lắp đặt; đồng thời chịu hoàn toàn trách nhiệm về kết quả khảo sát, đánh giá, thiết kế và lắp đặt công trình trạm BTS.

c) Phải thông báo cho UBND cấp xã nơi lắp đặt trạm trong thời hạn 07 (bảy) ngày trước khi khởi công lắp đặt. Nội dung thông báo theo Mẫu 08 Phụ lục 01 của Quy định này.

d) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về những vi phạm do không thực hiện đúng các quy định của Thông tư liên tịch số 12/2007/TTLT/BXD-BTTTT, Quy định này và các quy định của pháp luật khác có liên quan; chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra.

đ) Triển khai đúng theo thiết kế được phê duyệt và đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật về an toàn nhà trạm, an toàn của các trụ ăng ten, đảm bảo an toàn điện, chống sét và phòng chống cháy nổ, an toàn bức xạ điện từ đến môi trường xung quanh.

e) Thực hiện nghiêm túc việc kiểm định các trạm BTS trước khi đưa vào khai thác theo quy định tại Thông tư số 17/2011/TT-BTTTT và Thông tư số 18/2011/TT- BTTTT ngày 30/6/2011 của Bộ Thông tin và Truyền thông về trình kiểm định trạm gốc điện thoại di động mặt đất công cộng. Báo cáo đến Sở Thông tin và Truyền thông chậm nhất trong thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ khi nhận được Giấy chứng nhận kiểm định công trình.

g) Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông đề xuất kế hoạch phát triển mạng thông tin di động tại mỗi địa phương.

h) Chậm nhất đến ngày 20 tháng 01 hàng năm, các doanh nghiệp phải gửi Kế hoạch, danh sách vị trí xây dựng mới các trạm BTS về Sở Thông tin và Truyền thông để được xem xét, phê duyệt theo quy hoạch.

Điều 10. Điều khoản thi hành

1. Các tổ chức, cá nhân xây dựng trạm BTS không có giấy phép hoặc không có thỏa thuận địa điểm trước khi lắp đặt thì phải chịu xử lý vi phạm hành chính về xây dựng theo quy định. Sau đó, chủ đầu tư phải xin cấp phép hoặc thỏa thuận địa điểm theo Quy định này. Trường hợp không đủ điều kiện cấp phép hoặc chấp thuận địa điểm thì bắt buộc phải tháo dỡ không điều kiện.

2. Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề vướng mắc, liên quan đến nội dung của Quy định này, Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm phối hợp với các Sở, Ban, Ngành tỉnh và UBND các huyện, thị, thành đề xuất những nội dung cần sửa đổi, bổ sung thay thế, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định./.

 

PHỤ LỤC 01

CÁC MẪU ĐƠN
(Ban hành kèm theo Quyết định số …./2014/QĐ-UBND ngày… tháng… năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)

MẪU 01

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
————-

 

ĐƠN XIN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
(Sử dụng cho công trình trạm và cột ăng ten xây dựng trên mặt đất – BTS loại 1)

Kính gửi: Ủy ban nhân dân……………………………

1. Tên chủ đầu tư:………………………………………

- Người đại diện……………….. Chức vụ:……………

- Địa chỉ liên hệ:……………………………………..

- Số nhà:……..Đường…………… Phường (xã)………..

- Tỉnh, thành phố:……………………………………

- Số điện thoại:………………………………………

2. Địa điểm xây dựng:…………………………………

- Lô đất số…………………….Diện tích…………..m2.

- Tại:……………………….. Đường:………………

- Phường (xã)…………………… Quận (huyện)………

- Tỉnh, thành phố……………………………………..

- Nguồn gốc đất (thuộc quyền sử dụng của chủ đầu tư hay thuê)…..

3. Nội dung xin phép:………………………………..

- Loại trạm BTS:……………….. …………………………

- Diện tích xây dựng:………. m2.

- Chiều cao trạm:…….. m.

- Loại ăng ten: ………………………………………………………

- Chiều cao cột ăng ten:………. m.

- Theo thiết kế: ……………………………………………………..

4. Đơn vị hoặc người thiết kế:…………………………..

- Địa chỉ………………………………………….

- Điện thoại……………………………………….

5. Tổ chức, cá nhân thẩm định thiết kế (nếu có):……………….

- Địa chỉ:……………………..Điện thoại……………

- Giấy phép hành nghề số (nếu có):………….. cấp ngày……

6. Phương án phá dỡ, di dời (nếu có):…………………………………………….

7. Dự kiến thời gian hoàn thành công trình:……. tháng.

8. Cam kết: tôi xin cam đoan làm theo đúng giấy phép được cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật.

 

 

……, ngày….. tháng…. năm..…..
Người làm đơn
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

MẪU 02

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
————–

 

ĐƠN XIN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
(Sử dụng cho trạm và cột ăng ten được lắp đặt vào công trình đã xây dựng- BTS loại 2)

Kính gửi: Ủy ban nhân dân……………………………

1. Tên chủ đầu tư:………………………………………

- Người đại diện……………….. Chức vụ:……………

- Địa chỉ liên hệ:……………………………………..

- Số nhà:……..Đường…………… Phường (xã)………..

- Tỉnh, thành phố:……………………………………

- Số điện thoại:………………………………………

2. Địa điểm lắp đặt:…………………………………

- Công trình được lắp đặt:…………….……………………….

- Chiều cao công trình:……m.

- Kết cấu nhà (nhà khung hay nhà xây):……………………

- Thuộc sở hữu của:…………………………………..

- Tại:……………………….. Đường:………………

- Phường (xã)…………………… Quận (huyện)………

- Tỉnh, thành phố……………………………………..

- Giấy tờ quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng công trình:………….

- Hợp đồng thuê địa điểm:………………………………..

3. Nội dung xin phép:………………………………..

- Loại trạm BTS:………………..…………………………

- Diện tích mặt sàn:………. m2.

- Loại cột ăng ten:…………………………………….

- Chiều cao cột ăng ten:………. m.

- Theo thiết kế: ………………………………………………………….

4. Đơn vị hoặc người thiết kế:……………………………

- Địa chỉ………………………………………….

- Điện thoại…………………………………..

5. Tổ chức, cá nhân thẩm định thiết kế (nếu có):……………….

- Địa chỉ:……………………..Điện thoại……………

- Giấy phép hành nghề số (nếu có):………….. cấp ngày……

6. Phương án phá dỡ, di dời (nếu có):……………………………………………..

7. Dự kiến thời gian hoàn thành công trình:……. tháng.

8. Cam kết: tôi xin cam đoan làm theo đúng giấy phép được cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật.

 

 

…… Ngày….. tháng…. năm ….…..
Người làm đơn
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

MẪU 03

ỦY BAN NHÂN DÂN
………………

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

 

GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
Số:…………/GPXD
(Sử dụng cho công trình trạm BTS loại 1)

1. Cấp cho:…………………………………………

- Địa chỉ:………………………………………..

- Số nhà:….Đường……Phường (xã):……Tỉnh, thành phố:..

2. Được phép xây dựng công trình (loại trạm BTS):…………… Theo thiết kế có ký hiệu:………………………………. Do:……………………………….. lập…………. Gồm các nội dung sau đây:…………………………….

- Diện tích xây dựng:…………………… m2.

- Loại cột ăng ten:……………………………

- Chiều cao ăng ten:……….. m……… ………………….

- Trên lô đất:…………………… Diện tích………m2

- Cốt nền xây dựng:………… chỉ giới xây dựng…. …………….

Tại:…………………… đường…………….………..

Phường (xã)…………………… Quận (huyện)…………

Tỉnh, thành phố………………………………………

Giấy tờ về quyền sử dụng đất:……………………………

3. Giấy phép này có hiệu lực khởi công xây dựng trong thời hạn 01 năm kể từ ngày cấp; quá thời hạn trên thì phải xin gia hạn giấy phép.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
– Lưu:….

…….ngày… tháng… năm………..
Cơ quan cấp giấy phép xây dựng
(ký tên, đóng dấu)

 

MẪU 04

ỦY BAN NHÂN DÂN
………………………..

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

 

GIẤY PHÉP XÂY DỰNG

Số: ………./GPXD
(Sử dụng cho công trình trạm BTS loại 2)

1. Cấp cho:…………………………………………

- Địa chỉ:………………………………………..

- Số nhà:….Đường……Phường (xã):……Tỉnh, thành phố:..

2. Được phép lắp đặt trạm thu phát sóng di động – BTS loại 2

Theo thiết kế có ký hiệu:……………………………….

Do:……………………………….. lập………….

Gồm các nội dung sau đây:…………………………….

- Diện tích sàn lắp đặt:…………………… m2.

- Loại cột ăng ten:……………………………

- Chiều cao công trình được lắp đặt: ………………..m

- Chiều cao ăng ten:……….. m………………………….

Tại:…………………… đường……………..………..

Phường (xã)…………………… Quận (huyện)…………

Tỉnh, thành phố………………………………………

Hợp đồng thuê địa điểm:……………………………

3. Giấy phép này có hiệu lực khởi công lắp đặt trong thời hạn 01 năm kể từ ngày cấp; quá thời hạn trên thì phải xin gia hạn giấy phép.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
– Lưu:….

…….ngày… tháng… năm………..
Cơ quan cấp giấy phép xây dựng
(ký tên, đóng dấu)

 

MẪU 05

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG TRẠM BTS

Kính gửi: Ủy ban nhân dân……………………………

…………………………………. ………………………………………………………(1)

Địa chỉ: ……………………………………………………………………….

Điện thoại: ……………………………………………………………………

Có giấy đăng ký kinh doanh số: ………………do ………………………..cấp

………………………….(1) có kế hoạch xây dựng trạm BTS tại phường (xã) ………..… như sau:

STT

Tên/Ký hiệu trạm

Kinh độ

Vĩ độ

Chiều cao

Loại

Địa chỉ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

……………………………..(1) đề nghị UBND phường (xã)………..……. xem xét chấp thuận địa điểm xây dựng trạm BTS nêu trên.

Xin chân thành cảm ơn.

 

 

…………., Ngày ……tháng…..năm……
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên)

(1): Tên đơn vị xin chấp thuận địa điểm

 

MẪU 06

ỦY BAN NHÂN DÂN
…………………………………(1)
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số:…………..

 

 

THÔNG BÁO

V/v chấp thuận địa điểm xây dựng trạm BTS

Ngày…… tháng……. năm…….., UBND………………………….(1) nhận được Hồ sơ đề nghị chấp thuận địa điểm xây dựng trạm BTS của…………………………………(2).

Qua xem xét hồ sơ đề nghị chấp thuận địa điểm, UBND………………………….(1) thống nhất các địa điểm lắp đặt trạm BTS như sau:

STT

Tên/Ký hiệu trạm

Kinh độ

Vĩ độ

Chiều cao

Loại

Địa chỉ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Thông báo chấp thuận địa điểm có hiệu lực 05 (năm) kể từ ngày ra thông báo. Sau khi hết thời hạn chấp thuận địa điểm,…………………………………(2) phải đề nghị chấp thuận địa điểm tiếp tục hoặc tháo dỡ trạm BTS.

UBND…………………………. (1) thông báo đến…………………………………(2) và các đơn vị liên quan biết để tổ chức thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
-…………………………(2);
– Phòng KTHT, Phòng VHTT;
– UBND xã, phường, thị trấn liên quan;
– Sở Thông tin và Truyền thông;
– Lưu:….

…….ngày… tháng… năm………..
CHỦ TỊCH
(ký tên, đóng dấu)

(1): Huyện, thị xã, thành phố thông báo chấp thuận địa điểm;

(2): Tên đơn vị đề nghị chấp thuận địa điểm.

 

MẪU 07

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
————–

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN GIẤY PHÉP XÂY DỰNG

Kính gửi: Ủy ban nhân dân……………………………

1. Tên chủ đầu tư:………………………………………………………………………………………

hoặc tên người đại diện………………………………………………………………………………

2. Địa chỉ thường trú:

- Số nhà:……………………………đường:……………………………………………………………

Phường (xã, thị trấn):………………………..huyện (TP,TX):…………………………………..

- Số điện thoại:…………………………………………………………………………………………..

Là chủ đầu tư công trình:…………………………………………………………………………….

- Số nhà:……………………………đường:……………………………………………………………

Phường (xã, thị trấn):………………………..huyện (TP,TX):…………………………………..

Đã được ……………………………cấp Giấy phép xây dựng số: ……..……/GPXD

ngày…….tháng…………..năm………………………..

3. Lý do gia hạn:………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………

 

Đính kèm:

- Giy phép xây dng (bn chính).

 ……, ngày…….tháng…….năm……….
Người làm đơn
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

MẪU 08

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
——————

 

THÔNG BÁO

Về việc lắp đặt trạm BTS

Kính gửi: Ủy ban nhân dân……………………………

…………………………………. ………………………………………………………(1)

Địa chỉ: ……………………………………………………………………….

Điện thoại: ……………………………………………………………………

Có giấy đăng ký kinh doanh số: ………………do ………………………..cấp

Đã ký hợp đồng số: …………., ngày: ………… thuê vị trí để lắp đặt trạm BTS với

……………………………………(2), địa chỉ tại: ………………………………………………..

……………………………..(1) xin thông báo với UBND phường (xã)………..……………,

……………………………..(1) sẽ dự định lắp đặt trạm BTS tại vị trí thuê nêu trên vào khoảng thời gian từ ngày…………… đến ngày……………

Đề nghị UBND phường (xã) tạo điều kiện và giúp đỡ……………………………..(1) hoàn thành tốt việc lắp đặt này………………………………(1) xin cam đoan thực hiện đúng các quy định có liên quan của Nhà nước.

Xin chân thành cảm ơn.

 

 

Nơi nhận:

…………., Ngày ……tháng…..năm……
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên)

(1): Tên đơn vị xin chấp thuận địa điểm

(2): Tên đơn vị hoặc hộ gia đình cho thuê

 

PHỤ LỤC 2

KHU VỰC TRUNG TÂM VĂN HOÁ, CHÍNH TRỊ CẦN PHẢI QUẢN LÝ VỀ KIẾN TRÚC, CẢNH QUAN ĐÔ THỊ (KHI LẮP ĐẶT TRẠM BTS PHẢI XIN PHÉP XÂY DỰNG)
(Ban hành kèm theo Quyết định số ……../2014/QĐ-UBND ngày… tháng 09 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)

Số TT

Huyện, thị, thành

Phường, thị trấn

Khu vực phải xin phép

1

Long Xuyên

 

- Toàn Phường Mỹ Long, Mỹ Bình, Mỹ Xuyên.

- Khu Lưu niệm Bác Tôn – xã Mỹ Hòa Hưng.

- Cụm CN Mỹ Quý – Phường Mỹ Quý.

- Cụm CN-TTCN Tây Huề 2 – Phường Mỹ Hoà.

- Đình Mỹ Thới – Phường Mỹ Thới.

- Chùa Phước Thạnh – Phường Mỹ Thới.

- Chùa Đông Thạnh – Phường Mỹ Phước.

- Lữ 6 Pháo Binh – Phường Bình Đức.

2

Châu Đốc

 

- Toàn Phường Châu Phú A, Châu Phú B, Phường Núi Sam, Phường Vĩnh Mỹ;

- Khu vực Đình Vĩnh Ngươn – Phường Vĩnh Ngươn;

- Khu vực Chùa Bà Bài – Xã Vĩnh Tế.

3

An Phú

Thị trấn An Phú

- Ấp An Hưng.

- Cụm CN An Phú.

- Ban CHQS huyện.

Thị trấn Long Bình

- Ấp Tân Bình, Ấp Tân Thạnh.

- Đồn Biên Phòng Long Bình.

4

Tân Châu

Thị trấn Tân Châu

- Trần Hưng Đạo – Toàn tuyến.

- Tôn Đức Thắng – đầu Trần Phú đến cuối Trần Hưng Đạo.

- Nguyễn Tri Phương – đầu Trần Hưng Đạo đến cuối Trần Phú.

- Trần Phú – toàn tuyến (khu vực bến xe).

- Phạm Hùng – toàn tuyến (khu vực Công an huyện).

- Thoại Ngọc Hầu – toàn tuyến (khu vực Bưu điện).

- Nguyễn Chí Thanh – toàn tuyến (khu vực Điện lực).

- Nguyễn Văn Linh – toàn tuyến.

- Lê Hồng Phong – toàn tuyến.

- Nguyễn Văn Cừ – từ Nguyễn Văn Linh đến Lê Hồng Phong.

- Trường Chinh – từ Nguyễn Văn Linh đến Lê Hồng Phong.

- Đình Thần Long Phú.

5

Châu Thành

Thị trấn An Châu

- Khu vực Trung tâm thương mại thị trấn An Châu.

6

Chợ Mới

Thị trấn Mỹ Luông

- Đường 942 (cũ), ấp Thị.

 

 

Thị trấn Chợ Mới

- Đường Nguyễn Huệ, ấp Thị.

- Đường Trần Hưng Đạo, ấp Thị.

- Dinh Chưởng Binh Lễ, Thành Hầu Nguyễn Hữu Cảnh.

7

Tri Tôn

Thị trấn Tri Tôn

- Đường Trần Hưng Đạo, Nguyễn Trãi, Nguyễn Huệ, 3 tháng 2, Hùng Vương, Lê Thánh Tôn, Lê Hồng Phong, Cách Mạng tháng 8, Lê Lợi.

- Chùa Soài Tông A.

- Chùa Xvayton.

- Ban CHQS huyện.

Thị trấn Ba Chúc

- Nhà Mồ Ba Chúc.

- Chùa Tam Bửu.

- Chùa Phi Lai.

8

Thoại Sơn

Thị trấn Núi Sập

- Tỉnh lộ 943 từ cầu Cống Vong đến cuối đường Lâm Thanh Hồng, hướng Tây kênh Gạch Giá – Long Xuyên, hướng Đông kênh vành đai núi.

- Cụm Công nghiệp Núi Sập.

- Bia Thoại Sơn.

- Ban CHQS huyện.

- Đài TT Vi Ba.

Thị trấn Phú Hoà

- Bắc: Cầu Phú Hòa, Nam: kênh Xã Đội đến hướng Phú Thuận 600m, Tây: hết KDC Sao Mai, Đông: Gạch Bờ Ao.

- Cụm Công Nghiệp Phú Hoà.

Thị trấn Óc Eo

- Bắc: kênh Ba Thê, Đông: Cầu Ba Thê 5, Tây: cầu sắt Núi Nhỏ, Nam: Đường Vành Đai.

- Khu di tích Gò Cây Thị.

- Hai Bia Đá và Tượng Phật Bốn Tay.

- Nam Linh Sơn Tự.

- Trường Quân Sự.

9

Phú Tân

Thị trấn Chợ Vàm

- Dọc lộ 954(Trường PTTH Nguyễn Chí Thanh “Điểm phụ” đến Trương Mầm Non).

Thị trấn Phú Mỹ

- Khu Trung Tâm Thương Mại.

- Khu Vực hành chính huyện.

- Khu vực chợ Mỹ Lương (Tổ Đình – Phòng GD&ĐT).

- Chợ Đình (Trung tâm GDTX – Bến tàu).

10

Châu Phú

Thị trấn Cái Dầu

- Dọc Quốc lộ 91, từ cầu Phù Dật đến cầu chữ S: phía tây trong khoảng 200m tính từ Quốc lộ 91, phía đông khoảng cách 100m tính từ Quốc lộ 91.

- Đình Bình Long.

11

Tịnh Biên

Thị trấn Nhà Bàng

- Quốc lộ 91 từ UBND huyện đến cống Ô Mai.

- Từ ngã ba chợ Nhà Bàng – TL 948 đường vào xã Thới Sơn.

- Từ Quốc lộ 91 – giáp ranh xã Nhơn Hưng.

- Ban CHQS huyện.

Thị trấn Tịnh Biên

- Quốc lộ 91 từ cua 13 – cầu Hữu Nghị.

- Quốc lộ N1 từ cầu 19 – Xuân Tô 1.

Đường HL 17 từ Quốc lộ 91 – ngã ba Phú Cường.

- Cụm CN Xuân Tô.

- Đồn Biên Phòng Tịnh Biên.

Thị trấn Chi Lăng

- Tỉnh lộ 948 từ giáp ranh xã Vĩnh Trung – giáp ranh xã Tân Lợi; các đường trong nội thị.

- Sư Đoàn 330.

 

 

Quyết định 32/2014/QĐ-UBND về khu vực khi lắp đặt trạm thu, phát sóng thông tin di động phải xin giấy phép xây dựng ở đô thị trên địa bàn tỉnh An Giang

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 10778/TB-TCHQ

Hà Nội, ngày 03 tháng 09 năm 2014

 

THÔNG BÁO

VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU

Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế;

Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK, Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh tại thông báo số 1677/TB-PTPLHCM ngày 24/07/2014 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau:

1. Tên hàng theo khai báo: Chế phẩm dùng để rửa hóa chất (BYK-110)(Nguyên liệu sản xuất sơn) (mục 62 Phụ lục tờ khai)

2. Đơn vị nhập khẩu: Công ty TNHH CARBOLINE Việt Nam; địa chỉ: Lô D_4R_CN, KCN Mỹ Phước 3, Bến Cát, Bình Dương; Mã số thuế: 3701990706.

3. Số, ngày tờ khai hải quan: 689/NKD05 ngày 19/02/2014 đăng ký tại Chi cục HQ KCN Mỹ Phước – Cục HQ Bình Dương.

4. Tóm tắt mô tả và đặc tính hàng hóa:

Copolyme (caprolacton) nguyên sinh phân tán trong dung môi hữu cơ, dạng lỏng, hàm lượng rắn 56,5%.

5. Kết quả phân loại:

Tên thương mại: BYK-110

Tên gọi theo cấu tạo, công dụng: Copolyme (caprolacton) nguyên sinh phân tán trong dung môi hữu cơ, dạng lỏng, hàm lượng rắn 56,5%.

Ký, mã hiệu, chủng loại: không có thông tin

Nhà sản xuất: BYK-Chemie GmbH – Đức

thuộc nhóm 39.07: Polyaxetal, polyete khác và nhựa epoxit, dạng nguyên sinh; polycarbonat, nhựa ankyt, este polyalyl và các polyeste khác, dạng nguyên sinh; phân nhóm: – Polyeste khác; phân nhóm 3907.99: – - Loại khác; mã số 3907.99.90: – – - Loại khác tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi.

Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./.

 

 

Nơi nhận:
- Tổng cục trưởng (để báo cáo);
– Các Cục HQ tỉnh,TP (để thực hiện);
– Chi cục HQ KCN Mỹ Phước – Cục HQ Bình Dương;
– Trung tâm PTPL HH XNK và các chi nhánh;
– Website Hải quan;
– Lưu: VT, TXNK-PL-Đương (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

Nguyễn Dương Thái

 

Thông báo 10778/TB-TCHQ năm 2014 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là Chế phẩm dùng để rửa hóa chất Copolyme do Tổng cục Hải quan ban hành

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 10786/TB-TCHQ

Hà Nội, ngày 03 tháng 09 năm 2014

 

THÔNG BÁO

VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU

Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế;

Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK, Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh tại thông báo số 1677/TB-PTPLHCM ngày 24/07/2014 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau:

1. Tên hàng theo khai báo: AXIT GLUCONIC(D.O.P)(Nguyên liệu sản xuất sơn) (mục 41 Phụ lục tờ khai)

2. Đơn vị nhập khẩu: Công ty TNHH CARBOLINE Việt Nam; địa chỉ: Lô D_4R_CN, KCN Mỹ Phước 3, Bến Cát, Bình Dương; Mã số thuế: 3701990706.

3. Số, ngày tờ khai hải quan: 689/NKD05 ngày 19/02/2014 đăng ký tại Chi cục HQ KCN Mỹ Phước – Cục HQ Bình Dương.

4. Tóm tắt mô tả và đặc tính hàng hóa:

Dioctyl orthophthalates.

5. Kết quả phân loại:

Tên thương mại: D.O.P (DIOCTYL PHTHALATE)

Tên gọi theo cấu tạo, công dụng: Dioctyl orthophthalates.

Ký, mã hiệu, chủng loại: không có thông tin

Nhà sản xuất: OCI Company Ltd. – Hàn Quốc

thuộc nhóm 29.17: Axit carboxylic đa chức, các anhydrit, halogenua, peroxit và peroxyaxit của chúng; các dẫn xuất halogen hóa, sulphonat hóa, nitro hóa hoặc nitroso hóa của các chất trên; phân nhóm: – Axit carboxylic thơm đa chức, các anhydrit, halogenua, peroxit và peroxyaxit của chúng và các dẫn xuất của các chất trên; mã số 2917.32.00: – - Dioctyl orthophthalates tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi.

Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./.

 

 

Nơi nhận:
- Tổng cục trưởng (để báo cáo);
– Các Cục HQ tỉnh,TP (để thực hiện);
– Chi cục HQ KCN Mỹ Phước – Cục HQ Bình Dương;
– Trung tâm PTPL HH XNK và các chi nhánh;
– Website Hải quan;
– Lưu: VT, TXNK-PL-Đương (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

Nguyễn Dương Thái

 

Thông báo 10786/TB-TCHQ năm 2014 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là Axit gluconic do Tổng cục Hải quan ban hành

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN

——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 10787/TB-TCHQ

Hà Nội, ngày 03 tháng 09 năm 2014

 

THÔNG BÁO

VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU

Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế;

Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK, Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh tại thông báo số 1677/TB-PTPLHCM ngày 24/07/2014 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau:

1. Tên hàng theo khai báo: Chế phẩm chống oxi hóa (DEKASORB 292)(Nguyên liệu sản xuất sơn) (mục 34 Phụ lục tờ khai)

2. Đơn vị nhập khẩu: Công ty TNHH CARBOLINE Việt Nam; địa chỉ: Lô D_4R_CN, KCN Mỹ Phước 3, Bến Cát, Bình Dương; Mã số thuế: 3701990706.

3. Số, ngày tờ khai hải quan: 689/NKD05 ngày 19/02/2014 đăng ký tại Chi cục HQ KCN Mỹ Phước – Cục HQ Bình Dương.

4. Tóm tắt mô tả và đặc tính hàng hóa:

Chế phẩm ổn định cho plastic, thành phần chính là Bis(1,2,2,6,6-pentamethyl-4-piperidyl) sebacate và Methyl 1,2,2,6,6-pentamethyl-4-piperidyl sebacate.

5. Kết quả phân loại:

Tên thương mại: DEKASORB 292

Tên gọi theo cấu tạo, công dụng: Chế phẩm ổn định cho plastic, thành phần chính là Bis(1,2,2,6,6-pentamethyl-4-piperidyl) sebacate và Methyl 1,2,2,6,6-pentamethyl-4-piperidyl sebacate.

Ký, mã hiệu, chủng loại: không có thông tin

Nhà sản xuất: Hongyun Chemical IND., Co., Ltd. – Trung Quốc

thuộc nhóm 38.12: Chất xúc tác lưu hóa cao su đã điều chế; các hợp chất hóa dẻo cao su hoặc plastic, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác; các chế phẩm chống oxy hóa và các hợp chất khác làm ổn định cao su hoặc plastic; phân nhóm 3812.30, mã số 3812.30.00: – Các chế phẩm chống ô xy hóa và các hợp chất khác làm ổn định cao su hay plastic tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi.

Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./.

 

 

Nơi nhận:
- Tổng cục trưởng (để báo cáo);
– Các Cục HQ tỉnh,TP (để thực hiện);
– Chi cục HQ KCN Mỹ Phước – Cục HQ Bình Dương;
– Trung tâm PTPL HH XNK và các chi nhánh;
– Website Hải quan;
– Lưu: VT, TXNK-PL-Đương (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

Nguyễn Dương Thái

 

Thông báo 10787/TB-TCHQ năm 2014 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là Chế phẩm chống oxi hóa do Tổng cục Hải quan ban hành

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN

——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 10827/TB-TCHQ

Hà Nội, ngày 04 tháng 09 năm 2014

 

THÔNG BÁO

VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU

Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 193/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế;

Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK (Chi nhánh tại TP. Hồ Chí Minh) tại thông báo số 1460/TB-PTPLHCM-14 ngày 19/06/2014, thông tin khai báo và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau:

1. Tên hàng theo khai báo: Chất màu phân tán trong môi trường không chứa nước dùng để sản xuất sơn (CK-R-999920) (mục 1).

2. Đơn vị nhập khẩu: Công ty TNHH CHOKWANG VINA; địa chỉ: Lô A-5E-CN, KCN Mỹ Phước 3, Bến Cát, Bình Dương; mã số thuế: 3700820684.

3. Số, ngày tờ khai hải quan: 4979/NKD05 ngày 12/12/2013 tại Chi cục HQ KCN Mỹ Phước- Cục Hải quan tỉnh Bình Dương.

4. Tóm tắt mô tả và đặc tính hàng hóa: Chế phẩm màu phân tán trong môi trường không chứa nước, dạng bột nhão (dùng trong sản xuất sơn).

5. Kết quả phân loại:

Tên thương mại: CK-R-999920 (Urethane Black Liquid Pigment).

Tên gọi theo cấu tạo, công dụng: Chế phẩm màu phân tán trong môi trường không chứa nước, dạng bột nhão (dùng trong sản xuất sơn).

Ký, mã hiệu, chủng loại: Không có thông tin.

Nhà sản xuất: Không có thông tin.

thuộc nhóm 32.12 “Thuốc màu (pigments) (kể cả bột và vẩy kim loại) được phân tán trong môi trường không có nước, ở dạng lỏng hay dạng bột nhão, dùng để sản xuất sơn (kể cả men tráng); lá phôi dập; thuốc nhuộm và các chất màu khác đã làm thành dạng nhất định hay đã đóng gói để bán lẻ” phân nhóm 3212.90 “- Loại khác”, phân nhóm “- – Thuốc màu (kể cả bột và vẩy kim loại) được phân tán trong môi trường không có nước, ở dạng lỏng hay dạng bột nhão, dùng để sản xuất sơn (kể cả men tráng)”, mã số 3212.90.19 “- – – Loại khác” tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi.

Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./.

 

 

Nơi nhận:
- Tổng cục trưởng (để b/cáo);
– Cục HQ các tỉnh, thành phố (để t/hiện);
– Chi cục HQ QL ngoài KCN (Cục Hải quan tỉnh Bình Dương);
– Trung tâm PTPL HH XNK và các chi nhánh;
– Website Hải quan;
– Lưu: VT, TXNK-PL-Thủy (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

Nguyễn Dương Thái

 

Thông báo 10827/TB-TCHQ năm 2014 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là Chất màu phân tán trong môi trường không chứa nước dùng để sản xuất sơn do Tổng cục Hải quan ban hành

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN

——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 10866/TB-TCHQ

Hà Nội, ngày 05 tháng 09 năm 2014

 

THÔNG BÁO

VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU

Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế;

Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK chi nhánh TP. Hồ Chí Minh tại Thông báo số 1803/TB-PTPLHCM ngày 08/08/2014 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau:

1. Tên hàng theo khai báo: Keo dán- Adhesive SG-8809

2. Đơn vị nhập khẩu/xuất khẩu: Công ty TNHH Toin Việt Nam; Địa chỉ: Lô B-1C-CN, Đường DE4&NE 4A, KCN Mỹ Phước 3, Bến Cát, Bình Dương; MST: 3702169080

3. Số, ngày tờ khai hải quan: 10007428772/A12 ngày 21/07/2014 đăng ký tại: Chi cục HQ KCN Mỹ Phước-Cục HQ Bình Dương…

4. Tóm tắt mô tả và đặc tính hàng hóa: Chất kết dính từ copolymer vinyl acetate.

5. Kết quả phân loại:

Tên thương mại: Adhesive SG-8809

Tên gọi theo cấu tạo, công dụng: Chất kết dính từ copolymer vinyl acetate

Ký, mã hiệu, chủng loại: Không có thông tin.

Nhà sản xuất: Nichieikako Co.,Ltd.

thuộc nhóm 35.06 “Keo đã điều chế và các chất dính đã điều chế khác, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác; các sản phẩm phù hợp dùng như keo hoặc các chất kết dính, đã đóng gói để bán lẻ như keo hoặc như các chất kết dính, trọng lượng tịnh không quá 1 kg.”; mã số 3506.91.00 “- – Chất kết dính m từ polyme thuộc các nhóm từ 39.01 đến 39.13 hoặc từ cao su” tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi.

Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./.

 

 

Nơi nhận:
- Tổng cục trưởng (để b/c);
– Các Cục HQ tỉnh,TP (để t/hiện);
– Chi Cục HQ KCN Mỹ Phước (Cục HQ Bình Dương);
– Trung tâm PTPL HH XNK và các Chi nhánh;
– Website Hải quan;
– Lưu: VT, TXNK-PL-Hà (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

Nguyễn Dương Thái

 

Thông báo 10866/TB-TCHQ năm 2014 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là Keo dán – Adhesive SG-8809 do Tổng cục Hải quan ban hành

Thông báo 10890/TB-TCHQ năm 2014 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là nguyên vật liệu dùng sản xuất sơn Alkyt nguyên sinh, dạng lỏng do Tổng cục Hải quan ban hành

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN

——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 10904/TB-TCHQ

Hà Nội, ngày 06 tháng 09 năm 2014

 

THÔNG BÁO

VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU

Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22.1.2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10.9.2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12.4.2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14.11.2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15.11.2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế;

Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh tại Thông báo số 1704/TB-PTPLHCM ngày 25.7.2014, công văn chuyển hồ sơ phân tích số 965/PTPL-NV ngày 25.8.2014 của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau:

1. Tên hàng theo khai báo: Mục 8 PLTK Sắt tấm không hợp kim được cán phẳng chưa phủ sơn, chưa phủ mạ tráng, dùng làm khung đế khuôn sản xuất tấm nhựa. Size (1220x3090x0.8T)mm.

2. Đơn vị nhập khẩu: Công ty TNHH CHO CHEN Việt Nam.

3. Số, ngày tờ khai hải quan: 979/NKD05, ngày 6.3.2014 tại Chi cục HQ KCN Mỹ Phước, Cục HQ Bình Dương.

4. Tóm tắt mô tả và đặc tính hàng hóa:

Thép không hợp kim, cán nguội, cán phẳng, ở dạng không cuộn, chưa sơn, phủ, mạ hoặc tráng. Kích cỡ: (0.8x1220x3090)mm.

5. Kết quả phân loại:

Tên thương mại: Iron Plate non Alloy (1220x3090x0.8T)mm.

Tên gọi theo cấu tạo, công dụng: Thép không hợp kim, cán nguội, cán phẳng, ở dạng không cuộn, chưa sơn, phủ, mạ hoặc tráng. Kích cỡ: (0.8x1220x3090)mm.

Ký, mã hiệu, chủng loại: Không rõ thông tin.

Nhà sản xuất: Không rõ thông tin.

thuộc Nhóm 7209: Các sản phẩm sắt hoặc thép không hợp kim được cán phẳng, có chiều rộng từ 600mm trở lên, cán nguội (ép nguội), chưa dát phủ, mạ hoặc tráng; Phân nhóm: – Ở dạng không cuộn, không được gia công quá mức cán nguội (ép nguội); Mã số 7209.27.00: – Có chiều dày từ 0,5mm đến 1mm tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi.

Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./.

 

 

Nơi nhận:
- Tổng cục trưởng (để b/cáo);
– Các Cục HQ tỉnh, TP (để t/hiện);
– Chi cục HQ KCN Mỹ Phước (Bình Dương);
– Website Hải quan;
– Trung tâm PTPL HH XNK và các CN;
– Lưu: VT, TXNK(3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

Nguyễn Dương Thái

 

Thông báo 10904/TB-TCHQ năm 2014 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là Thép không hợp kim do Tổng cục Hải quan ban hành

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN

——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 10905/TB-TCHQ

Hà Nội, ngày 06 tháng 09 năm 2014

 

THÔNG BÁO

VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU

Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22.1.2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10.9.2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12.4.2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14.11.2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15.11.2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế;

Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh tại Thông báo số 1891/TB-PTPLHCM ngày 20.8.2014 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau:

1. Tên hàng theo khai báo: Linh kiện vật tư lắp ráp thiết bị vệ sinh – Ống xả lavabo bằng kim loại hình chữ P hiệu American Standard – P-Trap.

2. Đơn vị nhập khẩu: Công ty TNHH American Standard Việt Nam.

3. Số, ngày tờ khai hải quan: 10002785882/A12, ngày 2.6.2014 tại Chi cục HQ Sóng Thần, Cục HQ Bình Dương.

4. Tóm tắt mô tả và đặc tính hàng hóa:

Hệ thống ống xả của lavabo gồm: 02 ống làm bằng vật liệu hợp kim đồng có đầu khớp nối với nhau (1 ống hình chữ U có một đầu nối với lavabo và ống kia nối với ống xả trong tường), 01 vòng làm bằng thép lồng vào ống xả áp vào vách tường, bề mặt các chi tiết được mạ sáng bóng lớp Niken – crom.

5. Kết quả phân loại:

Tên thương mại: P-TRAP.

Tên gọi theo cấu tạo, công dụng: Hệ thống ống xả của lavabo gồm: 02 ống làm bằng vật liệu hợp kim đồng có đầu khớp nối với nhau (1 ống hình chữ U có một đầu nối với lavabo và ống kia nối với ống xả trong tường), 01 vòng làm bằng thép lồng vào ống xả áp vào vách tường, bề mặt các chi tiết được mạ sáng bóng lớp Niken – crom.

Ký, mã hiệu, chủng loại: P-TRAP

Nhà sản xuất: không rõ thông tin

thuộc Nhóm 7418: Bộ đồ ăn, đồ nhà bếp hoặc đồ gia dụng khác và các bộ phận rời của chúng, bằng đồng; miếng cọ nồi và cọ rửa hoặc đánh bóng, bao tay và các loại tương tự, bằng đồng; đồ trang bị trong nhà vệ sinh và các bộ phận rời của chúng, bằng đồng; Mã số 7418.20.00: – Đồ trang bị trong nhà vệ sinh và các bộ phận rời của chúng tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi.

Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./.

 

 

Nơi nhận:
- Tổng cục trưởng (để b/cáo);
– Các Cục HQ tỉnh, TP (để t/hiện);
– Chi cục HQ Sóng Thần (Bình Dương);
– Website Hải quan;
– Trung tâm PTPL HH XNK và các CN;
– Lưu: VT, TXNK(3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

Nguyễn Dương Thái

 

Thông báo 10905/TB-TCHQ năm 2014 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là Ống xả lavabo bằng kim loại hình chữ P hiệu American Standard – P-Trap do Tổng cục Hải quan ban hành

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat