BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 11236/TB-TCHQ

Hà Nội, ngày 15 tháng 9 năm 2014

 

THÔNG BÁO

VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU

Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế;

Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK – Chi nhánh HCM tại Thông báo số 1650/TB-PTPLHCM ngày 22/07/2014 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau:

1. Tên hàng theo khai báo: Nhựa epoxit dạng lỏng (BKY-110), nguyên liệu sản xuất sơn (mục 7 PLTK).

2. Đơn vị nhập khẩu/xuất khẩu: Công ty TNHH Carboline Việt Nam; Lô D- 4R-CN, KCN Mỹ Phước 3, Bến Cát, Bình Dương; MST: 3701990706.

3. Số, ngày tờ khai hải quan: 881/NKD05 ngày 28/02/2014 đăng ký tại Chi cục Hải quan KCN Mỹ Phước – Cục Hải quan tỉnh Bình Dương.

4. Tóm tắt mô tả và đặc tính hàng hóa: Mẫu có thành phần là poly (caprolacton), hỗn hợp dung môi methoxy propyl acetat, trimethyl benzen, ethyl methyl benzen. Hàm lượng rắn 55,7%.

5. Kết quả phân loại:

Tên thương mại: BYK-110.

Tên gọi theo cấu tạo, công dụng: Mẫu có thành phần là poly (caprolacton), hỗn hợp dung môi methoxy propyl acetat, trimethyl benzen, ethyl methyl benzen. Hàm lượng rắn 55,7%

Ký, mã hiệu, chủng loại: không rõ thông tin               Nhà sản xuất: không rõ thông tin

thuộc nhóm 39.07 "Polyaxetal, polyete khác và nhựa epoxit, dạng nguyên sinh; polycarbonat, nhựa ankyt, este polyalyl và các polyeste khác, dạng nguyên sinh", phân nhóm " – Polyeste khác", mã số 3907.99.90 "–- Loại khác" tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi.

Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./.

 

 

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG


Nguyễn Dương Thái

 

 

 

Thông báo 11236/TB-TCHQ năm 2014 kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là Nhựa epoxit dạng lỏng do Tổng cục Hải quan ban hành

Quyết định 1696/QĐ-TTg năm 2014 về giải pháp thực hiện xử lý tro, xỉ, thạch cao của nhà máy nhiệt điện, nhà máy hóa chất phân bón để làm nguyên liệu sản xuất vật liệu xây dựng do Thủ tướng Chính phủ ban hành

Related Articles

VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 373/TB-VPCP

Hà Nội, ngày 19 tháng 09 năm 2014

 

THÔNG BÁO

KẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG NGUYỄN XUÂN PHÚC TẠI BUỔI LÀM VIỆC VỚI LÃNH ĐẠO TỈNH NGHỆ AN

Ngày 04 tháng 9 năm 2014, Phó Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc đã làm việc với lãnh đạo tỉnh Nghệ An; dự khánh thành cầu vượt đường sắt nối thành phố Vinh với huyện Hưng Nguyên; dự khai giảng năm học mới tại Trường tiểu học làng Sen; dâng hương tưởng niệm Chủ tịch Hồ Chí Minh tại Khu di tích Kim Liên. Cùng dự làm việc với Phó Thủ tướng có đại diện lãnh đạo các Bộ, cơ quan: Công an, Kế hoạch và Đầu tư, Giao thông vận tải, Công Thương, Giáo dục và Đào tạo, Lao động – Thương binh và Xã hội, Văn phòng Chính phủ, Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng, Tổng cục Hải quan. Sau khi nghe Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo công tác bảo đảm an ninh trật tự, phòng chống tội phạm, phòng chống buôn lậu, gian lận thương mại, bảo đảm an toàn giao thông, tình hình kinh tế – xã hội 8 tháng đầu năm 2014 và một số kiến nghị của Tỉnh; ý kiến phát biểu của đồng chí Bí thư Tỉnh ủy và ý kiến của đại diện lãnh đạo các Bộ, cơ quan, Phó Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc kết luận như sau:

I. ĐÁNH GIÁ CHUNG

1. Thay mặt Chính phủ, biểu dương và đánh giá cao cấp ủy Đảng, chính quyền tỉnh Nghệ An đã triển khai quyết liệt, phát huy sức mạnh của cả hệ thống chính trị tham gia phòng, chống tội phạm, bảo đảm an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; tăng cường tuyên truyền vận động, kết hợp xử lý vi phạm về buôn lậu và gian lận thương mại; chỉ đạo quyết liệt và có nhiều giải pháp đồng bộ để giảm thiểu tình hình tai nạn giao thông trên địa bàn Tỉnh. Trong 8 tháng qua đã điều tra, m rõ 551/684 vụ xâm phạm trật tự xã hội (đạt tỷ lệ 80%); xử lý vi phạm 6.531 vụ, thu 160 tỷ đồng nộp ngân sách nhà nước; xảy ra 182 vụ tai nạn giao thông, làm chết 129 người, bị thương 136 người, so với cùng kỳ giảm 14,95 số vụ, giảm 5,84% số người chết, giảm 29,53% số người bị thương.

2. Nghệ An tiếp tục duy trì tăng trưởng GDP cao hơn so với bình quân chung cả nước và cùng kỳ năm 2013, thu ngân sách đạt 70,3% so với dự toán và tăng 15,2% so với cùng kỳ; nhân rộng được nhiều mô hình hiệu quả về phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới; tỷ lệ hộ nghèo giảm nhanh; tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 50%, giải quyết việc làm cho hơn 23.250 lao động (trong đó xuất khẩu lao động 7.450 người); là địa phương xếp thứ 3 cả nước về mức độ sẵn sàng ứng dụng công nghệ thông tin và có nhiều học sinh đạt giải cao trong kỳ thi quốc tế, khu vực, quốc gia và thi vào các trường đại học.

3. Tuy vậy, tình hình tội phạm, buôn lậu và gian lận thương mại trên địa bàn vẫn diễn biến phức tạp, là 1 trong 18 địa phương trọng điểm về tội phạm hình sự. Chỉ số cạnh tranh cấp tỉnh và chỉ số cải cách hành chính đạt thấp, tỷ lệ hộ nghèo tuy đã giảm mạnh nhưng vẫn còn cao so với mức bình quân chung của cả nước, thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài còn hạn chế.

II. NHIỆM VỤ TRONG THỜI GIAN TỚI

Để thực hiện thắng lợi nhiệm vụ năm 2014, Tỉnh cần quan tâm làm tốt một số nhiệm vụ sau:

1. Về công tác phòng, chống tội phạm

a) Tổ chức thực hiện có hiệu quả Chỉ thị số 48-CT/TW của Bộ Chính trị; Chỉ thị số 09-CT/TW của Ban Bí thư, Nghị quyết 63/QH13 của Quốc hội và chỉ đạo của Chính phủ về công tác phòng, chống tội phạm. Xác định trách nhiệm của người đứng đầu cấp ủy Đảng, chính quyền và thủ trưởng Công an gắn với bảo đảm tình hình trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn;

b) Tiếp tục mở các đợt cao điểm trấn áp tội phạm; kiên quyết tấn công, triệt phá các ổ nhóm, đối tượng có biểu hiện hoạt động tội phạm và tệ nạn xã hội, không để hình thành các điểm nóng về tội phạm và tệ nạn xã hội, bảo đảm an toàn và cuộc sống bình yên cho nhân dân;

c) Tăng cường phối hợp giữa các lực lượng Công an, Biên phòng, Hải quan, Quản lý thị trường trong phát hiện điều tra, xử lý tội phạm, chống buôn lậu, gian lận thương mại. Đẩy mạnh hợp tác quốc tế, phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng nước bạn Lào trong công tác phòng, chống tội phạm, bảo đảm an ninh, trật tự khu vực biên giới;

d) Tiếp tục quan tâm chỉ đạo đẩy mạnh phong trào quần chúng bảo vệ an ninh Tổ quốc, nâng cao vai trò của gia đình, xã hội trong việc tuyên truyền pháp luật, giải quyết mâu thuẫn, cảm hóa giáo dục.

2. Công tác chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả

a) Cấp ủy Đảng và chính quyền các cấp của Tỉnh phải thực sự vào cuộc và xác định công tác chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả là nhiệm vụ quan trọng, thường xuyên. Thủ trưởng các cơ quan chức năng các cấp trong Tỉnh phải chịu trách nhiệm trước cấp trên nếu địa bàn để xảy ra tình trạng buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả nghiêm trọng, kéo dài;

b) Chú trọng công tác đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, đạo đức công vụ của cán bộ công chức, nhất là lực lượng Hải quan quản lý thị trường;

c) Tăng cường công tác tuyên truyền, vận động để người dân không tham gia, không tiếp tay cho hoạt động buôn lậu, gian lận thương mại; kết hợp khen thưởng với tuyên truyền, xử lý một số vụ việc điển hình, đưa tin trên các phương tiện thông tin đại chúng để tạo hiệu ứng tích cực, đồng thuận trong xã hội;

d) Đẩy mạnh hợp tác quốc tế, xây dựng đường biên giới đoàn kết, hợp tác, hữu nghị với Lào. Phát triển thương mại mậu dịch khu vực biên giới kết hợp chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả gắn với giải quyết việc làm để người dân khu vực biên giới có cuộc sống ổn định, không tham gia, tiếp tay cho buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả.

3. Về công tác bảo đảm giao thông

a) Tăng cường thực hiện kiểm soát tải trọng phương tiện vận tải đường bộ, duy trì hoạt động của trạm kiểm soát tải trọng xe 24 h trong ngày và 07 ngày trong tuần; kiên quyết chấm dứt tình trạng xe ô tô vi phạm chở hàng quá tải, gây mất an toàn giao thông và phá hoại kết cấu hạ tầng giao thông;

b) Đẩy nhanh tiến độ các dự án xây dựng, nâng cấp, bảo trì đường bộ; xác định các điểm mất an toàn trên đường giao thông nông thôn, đặc biệt là các cầu treo, cầu dân sinh; bảo đảm giao thông, hướng dẫn phương tiện lưu thông an toàn, không gây ùn tắc giao thông do việc thi công các công trình;

c) Tăng cường kiểm tra, phát hiện và xử lý nghiêm đối với tàu, thuyền kinh doanh vận tải khách du lịch không bảo đảm an toàn; các cảng, bến thủy nội địa cho tàu thuyền chở khách du lịch ra, vào đón trả khách trái quy định.

4. Tiếp tục tổ chức thực hiện tốt Nghị quyết số 26/NQ-TW ngày 30 tháng 7 năm 2014 của Bộ Chính trị về phương hướng, nhiệm vụ phát triển tỉnh Nghệ An đến năm 2020. Triển khai thực hiện quyết liệt các giải pháp chủ yếu thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2014 theo Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ, phấn đấu hoàn thành ở mức cao nhất các chỉ tiêu kinh tế – xã hội năm 2014 và kế hoạch 5 năm 2011 -2015.

5. Rà soát, hoàn thiện quy hoạch để bảo đảm sự hài hòa; cân đối giữa mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường, phát triển giữa các vùng, nhất là đối với khu vực thành phố Vinh và thị xã Cửa Lò.

III. VỀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ CỦA TỈNH

1. Công tác an ninh trật tự, phòng chống tội phạm

a) Về hỗ trợ vốn đầu tư để phát triển vùng CT229 của Trung ương tại Quỳ Châu, trước mắt, xây dựng tuyến, đường nối từ thị trấn Tân Lạc, huyện Quỳ Châu đến vùng CT229 dài khoảng 7-10 km

Tỉnh thực hiện thẩm định nguồn vốn theo Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2011, trên cơ sở đó giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư xem xét, báo cáo Thủ tướng Chính phủ;

b) Về tăng ngân sách chương trình mục tiêu quốc gia phòng chống tội phạm, phòng chống ma túy

Giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Công an khẩn trương xem xét, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

2. Công tác chống buôn lậu và gian lận thương mại

a) Về chế độ, chính sách đối với lực lượng chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả

Giao Bộ Tài chính khẩn trương nghiên cứu đề xuất, trình Thủ tướng xem xét, quyết định;

b) Về ban hành quy định biên lai thu tiền phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực

Giao Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan nghiên cứu, sớm ban hành để triển khai thực hiện;

c) Về quy định mới đối với hoạt động quảng cáo thương mại trên các phương tiện truyền thông

Giao Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan nghiên cứu, sớm ban hành nhằm chấn chỉnh các sai phạm, bất cập trong thời gian qua.

d) Về sửa đổi, bổ sung Nghị định số 163/2013/NĐ-CP của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất, phân bón và vật liệu nổ

Giao Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan nghiên cứu, tham mưu Chính phủ sửa đổi, bổ sung.

đ) Về sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 60/2011/TTLT-BTC-BCT-BCA về chế độ hóa đơn chứng từ đối với hàng hóa nhập khẩu lưu thông trên thị trường

Giao Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan khẩn trương ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 60/2011/TTLT-BTC-BCT-BCA.

3. Về tăng cường sự phối hợp giữa các lực lượng Trung ương và địa phương trong việc xử lý xe quá tải, quá khổ và không nhập xe quá khổ, quá tải

Giao Bộ Giao thông vận tải thực hiện nghiêm túc các nội dung này theo chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

4. Về cơ chế, chính sách

a) Về Đề án Điều chỉnh ranh giới Khu kinh tế Đông Nam

Giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư sớm tổng hợp ý kiến của các Bộ, ngành liên quan, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;

b) Về bổ sung, điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội vùng Bắc Trung bộ và Duyên hải Miền Trung đến năm 2020

Giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan xem xét, quyết định để phù hợp với Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 30 tháng 7 năm 2013 của Bộ Chính trị, báo cáo Thủ tướng Chính phủ những vấn đề vượt thẩm quyền;

c) Về mở rộng diện tích 750 ha tại xã Hưng Tây, huyện Hưng Nguyên vào Khu Kinh tế Đông Nam để triển khai Dự án VSIP6 và Becamex Bình Dương

Giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư khẩn trương tổng hợp ý kiến tham gia của các Bộ, ngành liên quan, sớm trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định việc mở rộng Khu Kinh tế Đông Nam;

d) Về đấu giá đất ở cấp huyện thông qua Hội đồng đấu giá đất cấp huyện hoặc các tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp

Giao Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định;

đ) Về tăng thêm 14 Phó Chủ tịch (tại 11 huyện miền núi và 03 thị xã)

Giao Bộ Nội vụ nghiên cứu, tổng hợp trình Chính phủ quyết định trong tổng thể chung về số lượng Phó Chủ tịch cấp huyện trong thời gian tới.

e) Về bổ sung biên chế công chức cho Tỉnh

Tinh thần chung là không tăng biên chế nhưng vì Nghệ An là địa phương có diện tích lớn nhất nước, dân số đông, đơn vị hành chính nhiều, giao Bộ Nội vụ xem xét, bổ sung biên chế công chức cho Tỉnh từ nguồn biên chế dự phòng của Trung ương; trường hợp vượt thẩm quyền báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

5. Về hỗ trợ ngân sách Trung ương để thực hiện Nghị quyết 26-NQ/TW của Bộ Chính trị

a) Về vốn đầu tư công trình trọng điểm Đại lộ Vinh – Cửa Lò (dài 12 km với số vốn đầu tư 4.100 tỷ đồng) ngoài định mức phân, bổ cho Tỉnh

Giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách Trung ương xem xét, báo cáo Thủ tướng Chính phủ phương án bố trí vốn của dự án;

b) Về bổ sung nguồn vốn Trung ương cho Dự án đường từ trung tâm huyện Thanh Chương vào Khu tái định cư thủy điện Bản Vẽ

Giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính xem xét, báo cáo Thủ tướng Chính phủ cho ứng vốn năm 2015 để Tỉnh thực hiện dự án (năm 2014 đã ứng 50 tỷ đồng tại Văn bản số 9090/BKHĐT-KTĐPLT của Bộ Kế hoạch và Đầu tư);

c) Về nguồn vốn Trung ương cho các Dự án: Khu kinh tế Đông Nam (hỗ trợ thêm kinh phí giải phóng mặt bằng Khu công nghiệp VSIP6 750 ha), đường giao thông nối từ Quốc lộ 1A (Hoàng Mai) đi huyện Nghĩa Đàn – Thị xã Thái Hòa, Bệnh viện Ung bướu Nghệ An, Dự án Khu di tích Kim Liên

Tỉnh thực hiện thẩm định nguồn vốn theo Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2011, trên cơ sở đó làm việc với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính để xem xét hỗ trợ phần vốn cho Tỉnh thực hiện theo quy định.

d) Về Dự án đường Mường Xén – Ta Đo – Khe Kiền thuộc huyện Kỳ Sơn

Giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Giao thông vận tải căn cứ vào khả năng của ngân sách Trung ương để trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

đ) Về đẩy nhanh tiến độ Dự án làm đường phía Lào tại Cửa khẩu Thanh Thủy đi Pạc Xan (dài 195 km)

Thống nhất đưa Dự án này vào nội dung hợp tác giữa hai Chính phủ Việt Nam – Lào; giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Giao thông vận tải bàn với phía Lào và xem xét để ghi vốn hỗ trợ lập dự án này vào nội dung Hiệp định hợp tác hàng năm giữa 2 Chính phủ tại Kỳ họp gần nhất Ủy ban liên Chính phủ Việt Nam – Lào.

e) Về cân đối nguồn cấp bổ sung cho Tỉnh để chi trả tiền khen thưởng

Giao Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Nội vụ xem xét, giải quyết theo quy định; báo cáo Thủ tướng Chính phủ những vấn đề vượt thẩm quyền.

Văn phòng Chính phủ xin thông báo để Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An và các Bộ, cơ quan liên quan biết, thực hiện./

 

 

Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng CP;
– Các Bộ: Công an, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giao thông vận tải, Công Thương, Giáo dục và Đào tạo, Lao động – Thương binh và Xã hội, Tư pháp, Nội vụ, Tài nguyên và Môi trường, Thông tin và Truyền thông;
– Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng;
– Tổng cục Hải quan;
– Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Nghệ An;
– VPCP: BTCN, các PCN, các Trợ lý TTg, Tổng GĐ Cổng TTĐT, các Vụ: TKBT, TH, KTTH, KTN, KGVX, QHQT, NC và V.I;
– Lưu: VT, V.III (3b), T.Hải.

KT. BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM
PHÓ CHỦ NHIỆM

Nguyễn Quang Thắng

 

Thông báo 373/TB-VPCP năm 2014 kết luận của Phó Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc tại buổi làm việc với lãnh đạo tỉnh Nghệ An do Văn phòng Chính phủ ban hành

VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 372/TB-VPCP

Hà Nội, ngày 19 tháng 09 năm 2014

 

THÔNG BÁO

KẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG NGUYỄN XUÂN PHÚC TẠI BUỔI LÀM VIỆC VỚI LÃNH ĐẠO TỈNH HÀ TĨNH

Ngày 03 tháng 9 năm 2014, Phó Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc đã làm việc tại tỉnh Hà Tĩnh, kiểm tra tình hình thực tế tại Khu Kinh tế Vũng Áng. Cùng dự làm việc với Phó Thủ tướng có đại diện lãnh đạo các Bộ, cơ quan: Công an, Kế hoạch và Đầu tư, Công Thương, Lao động, Thương binh và Xã hội, Văn phòng Chính phủ, Bộ Tư lệnh Bộ đội biên phòng, Tổng cục Hải quan. Sau khi nghe Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo tình hình công tác phòng chống tội phạm, phòng chống buôn lậu và gian lận thương mại, an toàn giao thông; tình hình kinh tế – xã hội 8 tháng đầu năm 2014; các nhiệm vụ, giải pháp trong thời gian tới và một số kiến nghị của Tỉnh; ý kiến phát biểu của đồng chí Bí thư Tỉnh ủy và ý kiến của đại diện lãnh đạo các Bộ, cơ quan, Phó Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc kết luận, như sau:

I. ĐÁNH GIÁ CHUNG

1. Thay mặt Thủ tướng Chính phủ, biểu dương cấp ủy Đảng, chính quyền đã tiếp tục triển khai quyết liệt, phát huy sức mạnh của cả hệ thống chính trị tham gia công tác phòng, chống tội phạm, bảo đảm an ninh chính trị, trật tự; đẩy mạnh công tác tuyên truyền vận động, kết hợp kiểm tra, xử lý vi phạm về buôn lậu và gian lận thương mại; chỉ đạo quyết liệt và có nhiều giải pháp đồng bộ để giảm thiểu tình hình tai nạn giao thông. Trong 8 tháng qua trên địa bàn Tỉnh xảy ra 490 vụ phạm pháp hình sự (giảm 07 vụ so với cùng kỳ của năm 2013); xử lý 3.307 vụ buôn lậu và gian lận thương mại, nộp ngân sách 49 tỷ đồng; xảy ra 118 vụ tai nạn giao thông đường bộ, chết 92 người, bị thương 106 người, giảm 17 vụ và giảm 9 người chết, giảm 14 người bị thương so với cùng kỳ.

2. Hà Tĩnh tiếp tục duy trì tăng trưởng GDP cao, trong đó một số chỉ tiêu kinh tế – xã hội tăng nhanh, vượt kế hoạch như thu ngân sách đạt 132% dự toán cả năm, bằng 120% số thu cả năm 2013, dự kiến thu ngân sách năm 2014 đạt trên 10.000 tỷ đồng; kim ngạch xuất nhập khẩu tăng 42% so cùng kỳ. Các dự án trọng điểm Quốc gia trên địa bàn được quan tâm đẩy nhanh tiến độ như: dự án nâng cấp Quốc lộ 1A, giải phóng mặt bằng, tái định cư Khu kinh tế Vũng Áng… Tập trung chỉ đạo quyết liệt, tái cơ cấu nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới đạt kết quả tích cực, được nhân dân đồng tình. Các lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, xã hội được quan tâm chỉ đạo và đạt được nhiều kết quả tốt.

3. Tuy vậy, tình hình tội phạm, buôn lậu, gian lậu thương mại và an toàn giao thông trên địa bàn vẫn còn diễn biến phức tạp, nhất là khi trên địa bàn đang thu hút một lượng đầu tư nước ngoài FDI lớn, hàng hóa xuất khẩu nhiều, lực lượng lao động lớn. Ngoài ra, chỉ số năng lực cạnh tranh cấp Tỉnh xếp hạng còn thấp; công tác đào tạo lao động còn hạn chế; tỷ lệ hộ nghèo còn cao so với mức bình quân chung của cả nước.

II. NHIỆM VỤ TRONG THỜI GIAN TỚI

Để thực hiện thắng lợi nhiệm vụ năm 2014 đã đặt ra, Tỉnh cần quan tâm làm tốt một số công việc sau:

1. Về công tác phòng, chống tội phạm

a) Tổ chức thực hiện có hiệu quả Chỉ thị số 48-CT/TW của Bộ Chính trị; Chỉ thị số 09-CT/TW của Ban Bí thư, Nghị quyết 63/QH13 của Quốc hội và chỉ đạo của Chính phủ về công tác phòng, chống tội phạm. Xác định trách nhiệm của người đứng đầu cấp ủy Đảng, chính quyền và thủ trưởng Công an gắn với bảo đảm tình hình trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn;

b) Tiếp tục mở các đợt cao điểm trấn áp tội phạm; kiên quyết tấn công, triệt phá các ổ nhóm, đối tượng có biểu hiện hoạt động tội phạm và tệ nạn xã hội, không để hình thành các điểm nóng về tội phạm và tệ nạn xã hội, bảo đảm an toàn và cuộc sống bình yên cho nhân dân;

c) Tăng cường phối hợp giữa các lực lượng Công an, Biên phòng, Hải quan, Quản lý thị trường trong phát hiện điều tra, xử lý tội phạm, chống buôn lậu, gian lận thương mại. Đẩy mạnh hợp tác quốc tế, phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng nước bạn Lào trong công tác phòng, chống tội phạm, bảo đảm an ninh, trật tự khu vực biên giới;

d) Tiếp tục quan tâm chỉ đạo đẩy mạnh phong trào quần chúng bảo vệ an ninh Tổ quốc, nâng cao vai trò của gia đình, xã hội trong việc tuyên truyền pháp luật, giải quyết mâu thuẫn, cảm hóa giáo dục.

2. Công tác chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả

a) Cấp ủy Đảng và chính quyền các cấp của Tỉnh phải thực sự vào cuộc và xác định công tác chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả là nhiệm vụ quan trọng, thường xuyên. Thủ trưởng các cơ quan chức năng các cấp trong Tỉnh phải chịu trách nhiệm trước cấp trên nếu địa bàn để xảy ra tình trạng buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả nghiêm trọng, kéo dài;

b) Chú trọng công tác đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, đạo đức công vụ cho cán bộ, công chức thừa hành, nhất là lực lượng Hải quan, quản lý thị trường;

c) Tăng cường công tác tuyên truyền, vận động để người dân không tham gia, không tiếp tay cho hoạt động buôn lậu, gian lận thương mại; kết hợp khen thưởng với tuyên truyền, xử lý một số vụ việc điển hình, đưa tin trên các phương tiện thông tin đại chúng để tạo hiệu ứng tích cực, đồng thuận trong xã hội;

d) Đẩy mạnh hợp tác quốc tế, xây dựng đường biên giới đoàn kết, hợp tác, hữu nghị với Lào. Phát triển thương mại mậu dịch khu vực biên giới kết hợp chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả gắn với giải quyết việc làm để người dân khu vực biên giới có cuộc sống ổn định, không tham gia, tiếp tay cho buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả.

3. Về công tác bảo đảm giao thông

a) Tăng cường thực hiện kiểm soát tải trọng phương tiện vận tải đường bộ, duy trì hoạt động của trạm kiểm soát tải trọng xe 24 h trong ngày và 07 ngày trong tuần; kiên quyết chấm dứt tình trạng xe ô tô vi phạm chở hàng quá tải, gây mất an toàn giao thông và phá hoại kết cấu hạ tầng giao thông;

b) Đẩy nhanh tiến độ các dự án xây dựng, nâng cấp, bảo trì đường bộ; xác định các điểm mất an toàn trên đường giao thông nông thôn, đặc biệt là các cầu treo, cầu dân sinh; bảo đảm giao thông, hướng dẫn phương tiện lưu thông an toàn, không gây ùn tắc giao thông do việc thi công các công trình;

c) Tăng cường kiểm tra, phát hiện và xử lý nghiêm đối với tàu, thuyền kinh doanh vận tải khách du lịch không bảo đảm an toàn; các cảng, bến thủy nội địa cho tàu thuyền chở khách du lịch ra, vào đón trả khách trái quy định.

4. Tiếp tục triển khai thực hiện quyết liệt các giải pháp chủ yếu để thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2014 theo Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ, phấn đấu hoàn thành ở mức cao nhất các chỉ tiêu kinh tế – xã hội năm 2014 và kế hoạch 5 năm 2011 – 2015 của địa phương.

III. VỀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ CỦA TỈNH

1. Về công tác phòng chống buôn lậu và gian lận thương mại

a) Về cơ chế và hướng dẫn việc quản lý, sử dụng một phần nguồn thu từ xử lý vi phạm trong chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả để các lực lượng chức năng sử dụng

Giao Bộ Tài chính khẩn trương nghiên cứu đề xuất, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định;

b) Về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 59/2008/TT-BTC ngày 04 tháng 7 năm 2008 và Thông tư số 51/2010/TT-BTC ngày 14 tháng 4 năm 2010 về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 59/2008/TT-BTC; Thông tư liên tịch số 60/2011/TTLT-BTC-BCT-BCA

Giao Bộ Tài chính chủ trì, khẩn trương phối hợp với các Bộ, ngành liên quan nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình mới.

2. Về công tác bảo đảm an toàn giao thông

a) Về bổ sung kinh phí từ nguồn Quỹ bảo trì đường bộ Trung ương cho hoạt động của Trạm Kiểm tra trọng tải xe lưu động; có chế độ đặc thù cho lực lượng tham gia tại Trạm Kiểm tra trọng tải xe lưu động

Giao Bộ Tài chính xem xét, hướng dẫn cụ thể cơ chế chung trên phạm vi toàn quốc, bảo đảm lực lượng thực hiện được nhiệm vụ được giao;

b) Về tăng cường biên chế, trang thiết bị cho lực lượng thanh tra giao thông vận tải

Giao Bộ Giao thông vận tải tổng hợp đề nghị của các địa phương trên toàn quốc, làm việc với Bộ Nội vụ để báo cáo Thủ tướng xem xét, quyết định.

3. Về dự án bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ tái định cư dự án trọng điểm quốc gia khu liên hợp gang thép và cảng Sơn Dương

Thống nhất về chủ trương cho ứng tiếp 800 tỷ đồng (trong tổng số 1.166 tỷ đồng) đã được Thủ tướng Chính phủ đồng ý (Văn bản số 1594/TTg-KTTH ngày 07 tháng 10 năm 2013) để triển khai các hạng mục cấp thiết còn lại của dự án trước mùa mưa bão năm 2014. Giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính xử lý cụ thể theo chỉ đạo tại Văn bản số 322/TB-VPCP ngày 21 tháng 8 năm 2014, báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định.

4. Về dự án hệ thống cấp nước Khu kinh tế Vũng Áng

Thủ tướng Chính phủ đã đồng ý hỗ trợ nguồn vốn từ ngân sách Trung ương để đẩy nhanh tiến độ thi công dự án nhằm đáp ứng tiến độ cấp nước cho dự án Formosa theo cam kết là cấp thiết. Giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kiểm tra cụ thể tiến độ, việc bố trí, giải ngân các nguồn vốn cho dự án, trên cơ sở đó đề xuất xử lý cụ thể số vốn 219 tỷ đồng còn lại (trong tổng số 819 tỷ đồng đã được Thủ tướng Chính phủ đồng ý hỗ trợ cho dự án).

5. Về dự án Khu nhà ở công nhân tại Khu kinh tế Vũng Áng

Thường trực Chính phủ đã đồng ý về chủ trương đối với với Đề án cơ chế chính sách thí điểm đầu tư xây dựng nhà ở công nhân và người lao động thuê tại Khu kinh tế Vũng Áng (Văn bản số 194/TB-VPCP ngày 30 tháng 5 năm 2012). Đến nay ngân sách Trung ương đã hỗ trợ cho dự án được 97 tỷ đồng. Đồng ý chủ trương tiếp tục hỗ trợ từ ngân sách Trung ương để đẩy nhanh tiến độ dự án. Giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp các Bộ: Tài chính, Xây dựng, Lao động – Thương binh và Xã hội xác định cụ thể mức hỗ trợ từ ngân sách Trung ương, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

6. Về xây dựng Quốc lộ 1 đoạn Bắc và Nam thành phố Hà Tĩnh từ nguồn vốn các dự án nâng cấp, mở rộng Quốc lộ 1A

Đồng ý về chủ trương, giao Bộ Giao thông Vận tải xử lý; trường hợp vượt thẩm quyền, báo cáo Thủ tướng xem xét, quyết định.

7. Về hỗ trợ 50 tỷ đồng để triển khai thực hiện kịp thời giai đoạn I của dự án đầu tư công trình cơ sở hạ tầng trên Đảo Sơn Dương

Việc đầu tư dự án này là cần thiết, nhằm bảo đảm điều kiện làm việc, sinh hoạt của cán bộ, chiến sỹ trên đảo, nâng cao sức chiến đấu của lực lượng bảo vệ biển đảo, bảo vệ an toàn cho Khu kinh tế Vũng Áng, bảo đảm tránh trú bão, tổ chức lực lượng triển khai công tác cứu hộ, cứu nạn. Giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính đề xuất phương án hỗ trợ vốn từ ngân sách Trung ương để thực hiện dự án, báo cáo Thủ tướng xem xét, quyết định.

8. Về Đề án phát triển bền vững kinh tế – xã hội các xã chịu ảnh hưởng của dự án mỏ sắt Thạch Khê

Đề án đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt (Quyết định số 946/QĐ-TTg ngày 21 tháng 6 năm 2011) với tổng mức đầu tư là 1.677 tỷ đồng, vốn ngân sách Trung ương hỗ trợ 399,5 tỷ đồng, đến nay ngân sách Trung ương đã bố trí 40 tỷ đồng. Tỉnh m việc cụ thể với Tập đoàn công nghiệp than – khoáng sản Việt Nam, Ban Quản lý dự án về tình hình thực hiện Đề án thời gian qua, kế hoạch, lộ trình triển khai trong thời gian tới và nhu cầu vốn cụ thể đối với từng công trình gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính; báo cáo Thủ tướng Chính phủ những vấn đề vượt thẩm quyền.

9. Về được hưởng 30% số vượt thu thuế ngân sách Trung ương tại Tỉnh năm 2014 để đầu tư hạ tầng Khu kinh tế Vũng Áng

Năm 2014 số thu thuế xuất nhập khẩu tại địa bàn tỉnh Hà Tĩnh tăng nhanh, chủ yếu là do dự án Formosa Hà Tĩnh nhập khẩu máy móc, thiết bị với khối lượng lớn. Giao Bộ Tài chính xem xét, hỗ trợ cho Tỉnh theo quy định để đầu tư một số công trình, dự án cấp bách trong Khu kinh tế Vũng Áng.

10. Về xúc tiến thành lập Khu hợp tác kinh tế biên giới Hà Tĩnh – Bolykhamxay

Đồng ý về chủ trương, giao Tỉnh phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Thường trực phân ban hợp tác Việt Nam – Lào) thống nhất với phía Lào về việc đưa nội dung này trao đổi chính thức tại Kỳ họp lần thứ 37 Ủy ban liên Chính phủ Việt Nam – Lào sắp tới. Tỉnh cần tính toán hiệu quả cụ thể để có lộ trình phù hợp.

11. Về đưa các tuyến đường 8A, 12 (Việt Nam) và đường 13 (Lào) tham gia Hiệp định vận tải xuyên biên giới các nước Tiểu vùng sông Mekong mở rộng, ưu tiên bố trí vốn sớm hoàn thành Dự án nâng cấp, mở rộng Quốc lộ 8A:

a) Giao Bộ Giao thông vận tải liên hệ phía Lào và Thái Lan để thực hiện việc ký kết theo đúng Quyết định số 1996/QĐ-TTg ngày 01 tháng 11 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ;

b) Đồng ý chủ trương, giao Bộ Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và đầu tư, Bộ Tài chính xem xét, bố trí nguồn vốn để đẩy nhanh tiến độ Dự án.

Văn phòng Chính phủ thông báo để Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh và các Bộ, cơ quan liên quan biết, thực hiện.

 

 

Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng CP;
– Các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giao thông vận tải, Quốc phòng, Công an, Bộ Công Thương, Giáo dục và Đào tạo, Lao động, Thương binh và Xã hội, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Xây dựng;
– Tập đoàn CN Than – Khoáng sản Việt Nam;
– Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Hà Tĩnh;
– VPCP: BTCN, các PCN, các Trợ lý TTCP; TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ: TH, TKBT, KTTH, KGVX, KTN, TCCV, V.I, NC, QHQT;
– Lưu: VT, V.III (3b).
THải

KT. BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM
PHÓ CHỦ NHIỆM

Nguyễn Quang Thắng

 

Thông báo 372/TB-VPCP năm 2014 kết luận của Phó Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc tại buổi làm việc tại tỉnh Hà Tĩnh do Văn phòng Chính phủ ban hành

BỘ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 3483/LĐTBXH-LĐTL
V/v hướng dẫn thực hiện chế độ đối với người lao động

Hà Nội, ngày 22 tháng 09 năm 2014

 

Kính gửi: Sở Lao động – Thương binh và Xã hội thành phố Hải Phòng

Trả lời văn bản số 1340 CV/LĐTBXH ngày 22/8/2014 của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội thành phố Hải Phòng về việc hướng dẫn chế độ của người lao động khi doanh nghiệp thực hiện cổ phần hóa, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội có ý kiến như sau:

Theo nội dung công văn số 1340 CV/LĐTBXH nêu trên thì Công ty Da giầy Hải Phòng (nay là Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Da giầy Hải Phòng) có 308 người lao động không bố trí được việc làm và phải nghỉ việc từ trước năm 1995, khi thực hiện cổ phần hóa, đề nghị Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Da giầy Hải Phòng lập phương án giải quyết chế độ đối với 308 lao động nêu trên, trong đó giải trình nguyên nhân kéo dài thời gian nghỉ việc và dự toán kinh phí chi trả chế độ. Trên cơ sở đó, đề nghị Sở Lao động Thương binh và Xã hội thành phố Hải Phòng hướng dẫn Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Da giầy Hải Phòng báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng trình xin ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ.

Trên đây là ý kiến của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, đề nghị Sở Lao động – Thương binh và Xã hội thành phố Hải Phòng hướng dẫn Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Da giầy Hải Phòng thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
– TT Phạm Minh Huân (để b/c);
– Lưu: VT, Vụ LĐTL

TL. BỘ TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG VỤ LAO ĐỘNG – TIỀN LƯƠNG
PHÓ VỤ TRƯỞNG

Hoàng Minh Hào

 

Công văn 3483/LĐTBXH-LĐTL năm 2014 hướng dẫn thực hiện chế độ đối với người lao động khi doanh ngiệp cổ phần hóa do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành

BẢO HIỂM XÃ HỘI
VIỆT NAM

——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 3439/BHXH-TCCB
V/v tham gia, góp ý dự thảo Quy chế tuyển dụng viên chức thuộc hệ thống BHXH VN

Hà Nội, ngày 18 tháng 09 năm 2014

 

Kính gửi:

- Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam;
– Giám đốc Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

 

Thực hiện quy định của Luật Viên chức, Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức và các Thông tư hướng dẫn về công tác tuyển dụng viên chức, Bảo hiểm xã hội Việt Nam xây dựng dự thảo Quy chế tuyển dụng viên chức để đảm bảo thực hiện thống nhất, đúng quy định pháp luật và quy định rõ thẩm quyền và trách nhiệm đối với các cấp trong tuyển dụng viên chức vào làm việc tại các đơn vị trong toàn hệ thống.

Bảo hiểm xã hội Việt Nam đề nghị Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc và Giám đốc Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức nghiên cứu, tham gia ý kiến dự thảo Quyết định ban hành Quy chế tuyển dụng viên chức thuộc hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam.

Dự thảo Quyết định ban hành Quy chế tuyển dụng viên chức thuộc hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Ngành theo địa chỉ www.baohiemxahoi.gov.vn, các đơn vị trực thuộc và Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương truy cập và sử dụng, Bảo hiểm xã hội Việt Nam không gửi dự thảo theo đường công văn.

Văn bản tham gia ý kiến gửi về Bảo hiểm xã hội Việt Nam (qua Ban Tổ chức cán bộ) và địa chỉ email: [email protected] trước ngày 25/9/2014./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
– Tổng Giám đốc (để báo cáo);
– Website BHXHVN;
– Lưu: VT, TCCB

TL. TỔNG GIÁM ĐỐC
TRƯỞNG BAN TỔ CHỨC CÁN BỘ

Cù Ngọc Oánh

 

Công văn 3439/BHXH-TCCB năm 2014 tham gia, góp ý dự thảo Quy chế tuyển dụng viên chức thuộc hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam

BỘ XÂY DỰNG
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 15/2014/TT-BXD

Hà Nội, ngày 15 tháng 9 năm 2014

 

THÔNG TƯ

BAN HÀNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ SẢN PHẨM, HÀNG HÓA VẬT LIỆU XÂY DỰNG

Căn cứ Nghị định số 62/2013/NĐ-CP ngày 25/06/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường,

Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về “Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng”, mã số QCVN 16:2014/BXD.

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về “Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng”, mã số QCVN 16:2014/BXD

Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/11/2014 và thay thế Thông tư số 11/2011/TT-BXD ngày 30/8/2011 của Bộ Xây dựng ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng.

Điều 3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng (để báo cáo);
– Hội đồng dân tộc và các Uỷ ban của Quốc hội;
– Thủ tướng, các PTT Chính phủ;
– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
– HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
– Văn phòng Chính phủ;
– Văn phòng Quốc hội;
– Văn phòng Chủ tịch nước;
– Văn phòng TW và các Ban của Đảng;
– Cục Kiểm tra văn bản QPPL, Bộ Tư pháp;
– Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; Toà án nhân dân tối cao;
– Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
– Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; Sở QHKT TP Hà Nội, TP HCM;
– Các Cục, Vụ, Viện, Văn phòng, Thanh tra XD;
– Công báo, Website của Chính phủ, Website của Bộ Xây dựng;
– Lưu: VP, PC, KHCN&MT (10).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Nguyễn Trần Nam

 

QCVN 16: 2014/BXD

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA

VỀ SẢN PHẨM, HÀNG HÓA VẬT LIỆU XÂY DỰNG

National Technical Regulations on Products, Goods of Building Materials

 

MỤC LỤC

Lời nói đầu

Phần 1. QUY ĐỊNH CHUNG

1.1. Phạm vi điều chỉnh

1.2. Đối tượng áp dụng

1.3. Giải thích từ ngữ

1.4. Quy định chung

1.5. Tài liệu viện dẫn

PHẦN 2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT

2.1. Nhóm sản phẩm clanhke xi măng và xi măng

2.2. Nhóm sản phẩm kính xây dựng

2.3. Nhóm sản phẩm phụ gia cho xi măng, bê tông và vữa

2.4. Nhóm sản phẩm vật liệu xây dựng chứa sợi vô cơ, sợi hữu cơ tổng hợp; sản phẩm nhôm và hợp kim nhôm định hình; ống nhựa polyvinyl clorua không hóa dẻo (PVC-U) và sản phẩm trên cơ sở gỗ

2.5. Nhóm sản phẩm sơn, vật liệu chống thấm và vật liệu xảm khe

2.6. Nhóm sản phẩm gạch, đá ốp lát

2.7. Nhóm sản phẩm sứ vệ sinh

2.8. Nhóm sản phẩm cốt liệu cho bê tông và vữa

2.9. Nhóm sản phẩm cửa sổ, cửa đi

2.10. Nhóm sản phẩm vật liệu xây

PHẦN 3. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ

3.1. Quy định về chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy

3.2. Quy định về bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản

3.3. Tổ chức thực hiện

 

Lời nói đầu

QCVN 16: 2014/BXD thay thế QCVN 16: 2011/BXD.

QCVN 16: 2014/BXD do Viện Vật liệu xây dựng biên soạn, Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường trình duyệt, Bộ Khoa học Công nghệ thẩm duyệt và được ban hành kèm theo Thông tư số 15/2014/TT-BXD ngày 15 tháng 9 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

 

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA

VỀ SẢN PHẨM, HÀNG HÓA VẬT LIỆU XÂY DỰNG

National Technical Regulations on Products, Goods of Building Materials

Phần 1.

QUY ĐỊNH CHUNG

1.1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật phải tuân thủ đối với các sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng nêu trong Phần 2 (sau đây gọi tắt là sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng) được sản xuất trong nước, nhập khẩu và lưu thông trên thị trường Việt Nam.

Quy chuẩn này không áp dụng cho sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng nhập khẩu dưới dạng mẫu thử, hàng mẫu, hàng triển lãm hội chợ; hàng hóa tạm nhập tái xuất, hàng hóa quá cảnh.

1.2. Đối tượng áp dụng

1.2.1. Các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng.

1.2.2. Các cơ quan quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa có liên quan.

1.2.3. Các tổ chức được chỉ định đánh giá sự phù hợp các sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng.

1.3. Giải thích từ ngữ

Trong Quy chuẩn này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1.3.1. Xi măng là chất kết dính thủy dạng bột mịn, khi trộn với nước tạo thành dạng hồ dẻo có khả năng đóng rắn trong không khí và trong nước nhờ phản ứng hóa lý thành vật liệu dạng đá.

1.3.2. Clanhke xi măng là sản phẩm chứa các pha (khoáng) có tính chất kết dính thủy lực, nhận được bằng cách nung đến nhiệt độ kết khối hoặc nóng chảy hỗn hợp nguyên liệu xác định (phối liệu).

1.3.3. Kính xây dựng là các loại sản phẩm kính sử dụng và lắp đặt vào công trình xây dựng.

1.3.4. Phụ gia cho xi măng là các loại vật liệu có nguồn gốc tự nhiên hay nhân tạo, được pha trộn vào xi măng dưới dạng bột mịn hoặc dạng lỏng trong quá trình sản xuất nhằm cải thiện quá trình công nghệ, đạt được chỉ tiêu chất lượng yêu cầu nhưng không gây ảnh hưởng xấu đến tính chất xi măng.

1.3.5. Phụ gia cho bê tông và vữa là các chất được đưa vào trong quá trình sản xuất bê tông và vữa để đạt được chỉ tiêu chất lượng yêu cầu nhưng không gây ảnh hưởng xấu đến tính chất của hỗn hợp bê tông, bê tông, vữa sau khi đóng rắn và cốt thép trong bê tông. Phụ gia cho bê tông và vữa bao gồm phụ gia khoáng và phụ gia hóa học.

1.3.6. Phụ gia khoáng là vật liệu vô cơ thiên nhiên hoặc nhân tạo ở dạng nghiền mịn được đưa vào trong quá trình trộn nhằm mục đích cải thiện thành phần cỡ hạt và cấu trúc của đá xi măng, bê tông và vữa.

1.3.7. Phụ gia hóa học là chất được đưa vào trước hoặc trong quá trình trộn với một liều lượng nhất định (không lớn hơn 5 % khối lượng xi măng) nhằm mục đích thay đổi một số tính chất của hỗn hợp bê tông, bê tông và vữa sau khi đóng rắn.

1.3.8. Sản phẩm vật liệu xây dựng chứa sợi vô cơ, sợi hữu cơ tổng hợp và sản phẩm trên cơ sở gỗ là các tấm sản phẩm chứa sợi vô cơ và/hoặc sợi hữu cơ tổng hợp; các loại ván gỗ nhân tạo là ván MDF, ván dăm; Ván sàn gỗ nhân tạo gồm 3 lớp chính là lớp bề mặt, lớp nền và lớp đáy được định hình và cắt theo kích thước phù hợp; sản phẩm nhôm và hợp kim nhôm định hình và hệ thống ống nhựa Polyvinyl clorua không hóa dẻo (PVC-U) là những sản phẩm sử dụng và lắp đặt trong công trình xây dựng.

1.3.9. Sơn tường dạng nhũ tương là hệ sơn phân tán hoặc hòa tan trong nước; sơn epoxy dùng để bảo vệ kết cấu thép, kim loại,…; sơn alkyd áp dụng cho các loại sơn phủ gốc alkyd biến tính dầu thảo mộc khô tự nhiên; vật liệu chống thấm là vật liệu ở các dạng như tấm trải chống thấm gốc nhựa bitum hoặc vật liệu chống thấm gốc ximăng-polyme thi công dạng lỏng hoặc băng chặn nước gốc nhựa PVC hoặc cao su; vật liệu xảm khe là silicon xảm khe cho kết cấu xây dựng.

1.3.10. Chất hữu cơ dễ bay hơi (VOC – Volatile Organic Compounds) là những chất hữu cơ ở dạng rắn và/hoặc lỏng có thể bay hơi một cách tự nhiên khi tiếp xúc với áp suất khí quyển tại nhiệt độ thường, có khả năng gây nguy hại cho con người và môi trường.

Hợp chất hữu cơ dễ bay hơi là những hợp chất như: methylene chloride (dichloromethane);

1,1,1- trichloroethane (methy chloroform); parachlorobenzotrifluoride (PCBTF); methylated siloxanes mạch nhánh, vòng, thẳng, axeton, perchloroethylene (tetrachloroethylene); methyl acetate; t-butyl acetate) có điểm sôi không lớn hơn 250oC ở điều kiện áp suất 101,3 kPa.

1.3.11. Sản phẩm gạch, đá ốp lát là các sản phẩm gạch, đá dạng tấm có nguồn gốc nhân tạo hoặc tự nhiên, có thể hoàn thiện hoặc chưa hoàn thiện cạnh/bề mặt, dùng để ốp hoặc lát cho công trình xây dựng.

1.3.12. Sản phẩm sứ vệ sinh là các sản phẩm bằng sứ dùng cho mục đích vệ sinh.

1.3.13. Cốt liệu là các vật liệu rời nguồn gốc tự nhiên hoặc nhân tạo có thành phần hạt xác định, khi nhào trộn với xi măng và nước, tạo thành bê tông hoặc vữa. Theo kích thước hạt, cốt liệu được phân ra cốt liệu nhỏ và cốt liệu lớn.

1.3.14. Cốt liệu nhỏ là hỗn hợp các hạt cốt liệu có kích thước từ 0,14 mm đến 5 mm. Cốt liệu nhỏ có thể là cát tự nhiên, cát nghiền và hỗn hợp từ cát tự nhiên và cát nghiền.

Cát tự nhiên là hỗn hợp các hạt cốt liệu nhỏ được hình thành do quá trình phong hóa của các đá tự nhiên. Cát tự nhiên được gọi tắt là cát.

Cát nghiền là hỗn hợp các hạt cốt liệu có kích thước nhỏ hơn 5 mm thu được do đập và hoặc nghiền từ các loại đá tự nhiên có cấu trúc đặc chắc.

1.3.15. Cốt liệu lớn là hỗn hợp các hạt cốt liệu có kích thước từ 5 mm đến 70 mm. Cốt liệu lớn có thể là đá dăm, sỏi, sỏi dăm (đập hoặc nghiền từ sỏi) và hỗn hợp từ đá dăm và sỏi hay sỏi dăm.

1.3.16. Cửa đi là kết cấu được mở ở tường hoặc vách ngăn, có thể đi qua lại.

1.3.17. Cửa sổ là kết cấu che chắn ô cửa, có thể đóng mở để điều tiết ánh sáng, gió, mưa hắt, thông thoáng.

1.3.18. Gạch đặc đất sét nung là sản phẩm được sản xuất từ nguyên liệu khoáng sét (có thể pha phụ gia) bằng phương pháp nén dẻo và được nung ở nhiệt độ thích hợp.

1.3.19. Gạch rỗng đất sét nung là sản phẩm được sản xuất từ đất sét (có thể pha phụ gia) bằng phương pháp đùn dẻo và được nung ở nhiệt độ thích hợp.

1.3.20. Gạch bê tông là sản phẩm được sản xuất từ hỗn hợp bê tông cứng, bao gồm xi măng, cốt liệu, nước, có hoặc không có phụ gia khoáng và phụ gia hóa học.

1.3.21. Bê tông nhẹ – sản phẩm bê tông bọt, bê tông khí đóng rắn trong điều kiện không chưng áp, được chế tạo từ hệ xi măng poóc lăng, nước, chất tạo bọt hoặc khí, có hoặc không có cốt liệu mịn, phụ gia khoáng hoạt tính và phụ gia hóa học.

1.3.22. Bê tông nhẹ – Gạch bê tông khí chưng áp là sản phẩm bê tông khí đóng rắn trong điều kiện chưng áp (gọi tắt là gạch AAC), được chế tạo từ hỗn hợp vật liệu cát thạch anh, vôi, thạch cao nghiền mịn, xi măng, nước và chất tạo khí.

1.3.23. Lô sản phẩm là tập hợp một loại sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng có cùng thông số kỹ thuật và được sản xuất cùng một đợt trên cùng một dây chuyền công nghệ.

1.3.24. Lô hàng hóa là tập hợp một loại sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng được xác định về số lượng, có cùng nội dung ghi nhãn, do một tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu tại cùng một địa điểm được phân phối, tiêu thụ trên thị trường.

1.3.25. Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng có khả năng gây mất an toàn là sản phẩm, hàng hóa trong điều kiện vận chuyển, lưu giữ, bảo quản, sử dụng hợp lý và đúng mục đích vẫn tiềm ẩn khả năng gây hại cho người, động vật, thực vật, tài sản, môi trường.

1.4. Quy định chung

1.4.1. Các sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng phải đảm bảo không gây mất an toàn trong quá trình vận chuyển, lưu giữ, bảo quản và sử dụng.

1.4.2. Các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu phải kê khai đúng chủng loại sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng phù hợp với danh mục sản phẩm quy định tại Phần 2. Nếu chưa rõ, cần phối hợp với Tổ chức đánh giá sự phù hợp để thực hiện việc định danh chủng loại sản phẩm. Tên sản phẩm nêu tại các Bảng trong Phần 2 được quy định theo tiêu chuẩn quốc gia (TCVN).

1.4.3. Các sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng quy định tại Phần 2 khi lưu thông trên thị trường phải có giấy Chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy. Dấu hợp quy được sử dụng trực tiếp trên sản phẩm hoặc trên bao gói hoặc trên nhãn gắn trên sản phẩm hoặc trong chứng chỉ chất lượng, tài liệu kỹ thuật của sản phẩm.

1.5. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết khi áp dụng quy chuẩn này. Khi các tiêu chuẩn này được soát xét, sửa đổi thì áp dụng phiên bản mới nhất.

1.5.1. Nhóm sản phẩm clanhke xi măng và xi măng

TCVN 141: 2008, Xi măng poóc lăng – Phương pháp phân tích hóa học

TCVN 2682: 2009, Xi măng poóc lăng – Yêu cầu kỹ thuật

TCVN 4316: 2007, Xi măng poóc lăng xỉ lò cao

TCVN 5691: 2000, Xi măng poóc lăng trắng

TCVN 6016: 2011, Xi măng – Phương pháp thử – Xác định cường độ

TCVN 6017: 1995, Xi măng – Phương pháp thử – Xác định thời gian đông kết và độ ổn định

TCVN 6067: 2004, Xi măng poóc lăng bền sun phát – Yêu cầu kỹ thuật

TCVN 6068: 2004, Xi măng poóc lăng bền sun phát – Phương pháp xác định độ nở sunphat

TCVN 6069: 2007, Xi măng poóc lăng ít tỏa nhiệt

TCVN 6070: 2005, Xi măng – Phương pháp xác định nhiệt thủy hóa

TCVN 6260: 2009, Xi măng poóc lăng hỗn hợp – Yêu cầu kỹ thuật

TCVN 6533: 1999, Vật liệu chịu lửa alumosilicat – Phương pháp phân tích hóa học TCVN 6820: 2001, Xi măng poóc lăng chứa bari – Phương pháp phân tích hóa học TCVN 7024: 2013, Clanhke xi măng poóc lăng

TCVN 7445-1: 2004, Xi măng giếng khoan chủng loại G

TCVN 7569: 2007, Xi măng Alumin

TCVN 7711: 2013, Xi măng poóc lăng hỗn hợp bền sun phát

TCVN 7712: 2013, Xi măng poóc lăng hỗn hợp ít tỏa nhiệt

TCVN 7713: 2007, Xi măng – Xác định sự thay đổi chiều dài thanh vữa trong dung dịch sunphat

TCVN 8877: 2011, Xi măng – Phương pháp thử – Xác định độ nở autoclave

TCVN 9202: 2012, Xi măng xây trát

1.5.2. Nhóm sản phẩm kính xây dựng

TCVN 7218: 2002, Kính tấm xây dựng – Kính nổi – Yêu cầu kỹ thuật

TCVN 7219: 2002, Kính tấm xây dựng – Phương pháp thử

TCVN 7364: 2004, Kính xây dựng – Kính dán nhiều lớp và kính dán an toàn nhiều lớp

TCVN 7368: 2013, Kính xây dựng – Kính dán an toàn nhiều lớp – Phương pháp thử độ bền va đập

TCVN 7455: 2013, Kính xây dựng – Kính phẳng tôi nhiệt

TCVN 7456: 2004, Kính xây dựng – Kính cốt lưới thép

TCVN 7527: 2005, Kính xây dựng – Kính cán vân hoa

TCVN 7528: 2005, Kính xây dựng – Kính phủ phản quang

TCVN 7736: 2007, Kính xây dựng – Kính kéo

TCVN 8261: 2009, Kính xây dựng – Phương pháp thử. Xác định ứng suất bề mặt và ứng suất cạnh của kính bằng phương pháp quang đàn hồi không phá hủy sản phẩm

TCVN 9808: 2013, Kính xây dựng – Kính phủ bức xạ thấp

1.5.3. Nhóm sản phẩm phụ gia cho xi măng, bê tông và vữa

TCVN 141: 2008, Xi măng poóc lăng – Phương pháp phân tích hóa học

TCVN 3111: 1993, Hỗn hợp bê tông nặng – Phương pháp xác định bọt khí

TCVN 3118: 1993, Hỗn hợp bê tông nặng – Phương pháp xác định cường độ nén

TCVN 4315: 2007, Xỉ hạt lò cao để sản xuất xi măng

TCVN 6016: 2011, Xi măng – Phương pháp thử – Xác định cường độ

TCVN 6017: 2011, Xi măng – Phương pháp thử – Xác định thời gian đông kết và độ ổn định

TCVN 6882: 2001, Phụ gia khoáng cho xi măng

TCVN 7131: 2002, Đất sét – Phương pháp phân tích thành phần hóa học

TCVN 8262: 2009, Tro bay – Phương pháp phân tích hóa học

TCVN 8825: 2011, Phụ gia khoáng cho bê tông đầm lăn

TCVN 8826: 2011, Phụ gia hóa học cho bê tông

TCVN 8827: 2011, Phụ gia khoáng hoạt tính cao dùng cho bê tông và vữa: silicafume (SF) và tro trấu nghiền mịn (RHA)

TCVN 8877: 2011, Xi măng – Phương pháp xác định độ nở autoclave

TCVN 8878: 2011, Phụ gia công nghệ cho xi măng

TCVN 10302: 2014, Phụ gia tro bay hoạt tính dùng cho bê tông, vữa xây và xi măng

1.5.4. Nhóm sản phẩm vật liệu xây dựng chứa sợi vô cơ, sợi hữu cơ tổng hợp, sản phẩm hợp kim nhôm, ống nhựa U-PVC và sản phẩm trên cơ sở gỗ

TCVN 197: 2002, Vật liệu kim loại – Thử kéo ở nhiệt độ thường

TCVN 258-1: 2007, Vật liệu kim loại – Thử độ cứng Vickers – Phần 1: Phương pháp thử

TCVN 4434: 2000, Tấm sóng amiăng xi măng – Yêu cầu kỹ thuật

TCVN 4435: 2000, Tấm sóng amiăng xi măng – Phương pháp thử

TCVN 5878: 1995, Lớp phủ không từ trên nền từ. Đo chiều dày lớp phủ. Phương pháp từ

TCVN 6140: 1996, Ống polyvinyl clorua cứng (PVC-U) dùng để cung cấp nước uống. Hàm lượng có thể chiết ra được cadimi và thủy ngân

TCVN 6146: 1996, Ống polyvinyl clorua cứng (PVC-U) dùng để cung cấp nước uống – Hàm lượng chiết ra được của chì và thiếc

TCVN 6149-1: 2007, Ống, phụ tùng và hệ thống phụ tùng bằng nhựa nhiệt dẻo dùng để vận chuyển chất lỏng – Xác định độ bền với áp suất bên trong – Phần 1: Phương pháp thử chung

TCVN 6149-2: 2007, Ống, phụ tùng và hệ thống phụ tùng bằng nhựa nhiệt dẻo dùng để vận chuyển chất lỏng – Xác định độ bền với áp suất bên trong – Phần 2: Chuẩn bị mẫu thử.

TCVN 6149-3: 2007, Ống, phụ tùng và hệ thống phụ tùng bằng nhựa nhiệt dẻo dùng để vận chuyển chất lỏng – Xác định độ bền với áp suất bên trong – Phần 3: Chuẩn bị các chi tiết để thử

TCVN 6151-2: 2002, Ống và phụ tùng nối bằng polyvinyl clorua không hóa dẻo (PVC-U) dùng để cấp nước – Yêu cầu kỹ thuật – Phần 2: Ống (có hoặc không có đầu nong)

TCVN 7753: 2007, Ván sợi – Ván MDF

TCVN 7754: 2007, Ván dăm

TCVN 7756-3: 2007, Ván gỗ nhân tạo – Phương pháp thử – Phần 3: Xác định độ ẩm

TCVN 7756-5: 2007, Ván gỗ nhân tạo – Phương pháp thử – Phần 5: Xác định độ trương nở chiều dày sau khi ngâm trong nước

TCVN 7756-6: 2007, Ván gỗ nhân tạo – Phương pháp thử – Phần 6: Xác định môđun đàn hồi khi uốn tĩnh và độ bền uốn tĩnh

TCVN 7756-7: 2007, Ván gỗ nhân tạo – Phương pháp thử – Phần 7: Xác định độ bền kéo vuông góc với mặt ván

TCVN 7756-12: 2007, Ván gỗ nhân tạo – Phương pháp thử – Phần 12: Xác định hàm lượng formadehyt

TCVN 8256: 2009, Tấm thạch cao – Yêu cầu kỹ thuật

TCVN 8257-3: 2009, Tấm thạch cao. Phương pháp thử. Phần 3: Xác định cường độ chịu uốn

TCVN 8257-5: 2009, Tấm thạch cao. Phương pháp thử. Phần 5: Xác định độ biến dạng ẩm

TCVN 8257-6: 2009, Tấm thạch cao. Phương pháp thử. Phần 6: Xác định độ hút nước

TCVN 8259-2: 2009, Tấm xi măng sợi. Phương pháp thử. Phần 2: Xác định cường độ chịu uốn

TCVN 8259-6: 2009, Tấm xi măng sợi. Phương pháp thử. Phần 6: Xác định khả năng chống thấm nước

TCVN 8491-2: 2011, Hệ thống ống bằng chất dẻo dùng cho hệ thống cấp nước thoát nước và cống rãnh được đặt ngầm và nổi trên mặt đất trong điều kiện có áp suất. Poly (vinyl clorua) không hóa dẻo (PVC-U). Phần 2: Ống

TCVN 9188: 2012, Amiăng Crizôtin để sản xuất tấm sóng amiăng xi măng

BS EN 13329: 2006+A1: 2008, Laminate floor coverings. Elements with a surface layer based on aminoplastic thermosetting resins. Specifications, requirements and test methods

1.5.5. Nhóm sản phẩm sơn, vật liệu chống thấm và vật liệu xảm khe

TCVN 2090: 2007, Sơn, vecni và nguyên liệu cho sơn và vecni – Lấy mẫu

TCVN 2093: 1993, Sơn – Phương pháp xác định hàm lượng chất rắn và chất tạo màng

TCVN 2096: 1993, Phương pháp xác định độ khô và thời gian khô

TCVN 2097: 1993, Sơn – Phương pháp cắt xác định độ bám dính của màng

TCVN 2099: 2013, Sơn và vecni – Phép thử uốn (trục hình trụ)

TCVN 2100-2: 2007, Sơn và vecni – Phép thử biến dạng nhanh (độ bền va đập) – Phần 2: Phép thử tải trọng rơi, vết lõm có diện tích nhỏ

TCVN 4787: 2009, Xi măng – Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử

TCVN 7239: 2014, Bột bả tường gốc xi măng poóc lăng

TCVN 8267-3: 2009, Silicon xảm khe cho kết cấu xây dựng – Phương pháp thử – Phần 3: Xác định độ cứng Shore A

TCVN 8267-4: 2009, Silicon xảm khe cho kết cấu xây dựng – Phương pháp thử – Phần 4: Xác định ảnh hưởng của lão hóa nhiệt đến sự tổn hao khối lượng, tạo vết nứt và phấn hóa

TCVN 8267-6: 2009, Silicon xảm khe cho kết cấu xây dựng – Phương pháp thử – Phần 6: Xác định cường độ bám dính

TCVN 8653-4: 2012, Sơn tường dạng nhũ tương – Phương pháp thử – Phần 4: Xác định độ bền rửa trôi của màng sơn

TCVN 8653-5: 2012, Sơn tường dạng nhũ tương – Phương pháp thử – Phần 5: Xác định độ bền chu kỳ nóng lạnh của màng sơn

TCVN 9067-2: 2012, Tấm trải chống thấm trên cơ sở bitum biến tính – Phương pháp thử – Phần 2: Xác định độ bền chọc thủng động

TCVN 9067-3: 2012, Tấm trải chống thấm trên cơ sở bitum biến tính – Phương pháp thử – Phần 3: Xác định độ bền nhiệt

ISO 6272-2: 2011, Paints and varnishes. Rapid-deformation (impact resistance) tests. Falling-weight test, small-area indenter.

ISO 17895: 2005, Paints and varnishes. Determination of the volatile organic compound content of low-VOC emulsions paints (in-can VOC).

ISO 11890-1: 2007, Paints and varnishes. Determination of the volatile organic compound content – Part 1: Difference method.

ISO 11890-2: 2007, Paints and varnishes. Determination of the volatile organic compound content – Part 2: Gas-chromatographic method.

BS EN 14891: 2007, Liquid-applied water impermeable products for use beneath ceramic tiling bonded with adhesives. Requirements, test methods, evaluation of conformity, classification and designation

JIS K 6773: 2007, Polyvinylchloride waterstop (Amendent 1)

JIS K 7113: 1995, Testing method for tensile properties of plastics

1.5.6. Nhóm sản phẩm gạch, đá ốp lát

TCVN 4732: 2007, Đá ốp lát tự nhiên

TCVN 6355: 2009, Gạch xây – Phương pháp thử

TCVN 6415: 2005, Gạch gốm ốp lát – Phương pháp thử

TCVN 7483: 2005, Gạch gốm ốp lát đùn dẻo – Yêu cầu kỹ thuật

TCVN 7744: 2013, Gạch terrazzo

TCVN 7745: 2007, Gạch gốm ốp lát ép bán khô – Yêu cầu kỹ thuật TCVN 8057: 2009, Đá ốp lát nhân tạo trên cơ sở chất kết dính hữu cơ TCVN 8495-1: 2010, Gạch gốm ốp lát – Gạch ngoại thất Mosaic

1.5.7. Nhóm sản phẩm sứ vệ sinh

TCVN 5436: 2006, Sản phẩm sứ vệ sinh – Phương pháp thử

TCVN 6073: 2005, Sản phẩm sứ vệ sinh – Yêu cầu kỹ thuật

1.5.8. Nhóm sản phẩm cốt liệu cho bê tông và vữa

TCVN 344: 1986, Cát xây dựng – Phương pháp xác định hàm lượng sunphat và sunphit

TCVN 7570: 2006, Cốt liệu cho bê tông và vữa – Yêu cầu kỹ thuật

TCVN 7572: 2006, Cốt liệu cho bê tông và vữa – Phương pháp thử

TCVN 9205: 2012, Cát nghiền cho bê tông và vữa

1.5.9. Nhóm sản phẩm cửa sổ, cửa đi

TCVN 7451: 2004, Cửa sổ và cửa đi bằng khung nhựa cứng U-PVC

TCVN 7452: 2004, Cửa sổ và cửa đi – Phương pháp thử

TCVN 9366: 2012, Cửa đi, cửa sổ

QCVN 06: 2010/BXD, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình

1.5.10. Nhóm sản phẩm vật liệu xây

TCVN 1450: 2009, Gạch rỗng đất sét nung

TCVN 1451: 1986, Gạch đặc đất sét nung

TCVN 6355: 2009, Gạch xây – Phương pháp thử

TCVN 6477: 2011, Gạch bê tông

TCVN 7959: 2011, Bê tông nhẹ – Gạch bê tông khí chưng áp (AAC)

TCVN 9029: 2011, Bê tông nhẹ – Gạch bê tông bọt, khí không chưng áp – Yêu cầu kỹ thuật

TCVN 9030: 2011, Bê tông nhẹ – Gạch bê tông bọt, khí không chưng áp – Phương pháp thử

Phần 2.

QUY ĐỊNH KỸ THUẬT

2.1. Nhóm sản phẩm clanhke xi măng và xi măng

Cement and cement clinker products

2.1.1. Các sản phẩm clanhke xi măng và xi măng phải được kiểm tra các chỉ tiêu kỹ thuật và phải thỏa mãn mức yêu cầu quy định trong Bảng 2.1.

2.1.2. Phương pháp thử áp dụng khi kiểm tra các chỉ tiêu kỹ thuật của các sản phẩm clanhke xi măng và xi măng được quy định trong Bảng 2.1.

Bảng 2.1 – Yêu cầu kỹ thuật đối với sản phẩm clanhke xi măng và xi măng

TT

Tên sản phẩm

Chỉ tiêu kỹ thuật

Mức yêu cầu

Phương pháp thử

Quy cách mẫu

1

Clanhke xi măng poóc ng

1. Hoạt tính cường độ

Theo Bảng 2 ca TCVN 7024: 2013

TCVN 7024: 2013

Lấy ở 10 vị trí khác nhau trong lô, mỗi vị trí lấy khoảng 20kg. Trộn đều các mẫu và dùng phương pháp chia tư lấy khoảng 80 kg để làm mẫu thử

2. Hàm lượng magiê oxit (MgO), %, không lớn hơn

5,0

TCVN 141: 2008

3. Hàm lượng sắt oxit (Fe2O3), %, không lớn hơn (a)

0,5

4. Hàm lượng kiềm quy đổi (Na2O)qđ, %, không lớn hơn (b)

0,6

TCVN 141: 2008

5. Hàm lượng mất khi nung (MKN), %, không lớn hơn

1,5

6. Hàm lượng cặn không tan (CKT), %, không lớn hơn

0,75

7. Cỡ hạt nhỏ hơn 1 mm, %, không lớn hơn

10

TCVN 7024: 2013

2

Xi măng poóc ng

1. Cường độ nén

Theo Bảng 1 ca TCVN 2682: 2009

TCVN 6016: 2011

Mẫu cục bộ được lấy tối thiểu ở 10 vị trí khác nhau trong lô. Mẫu gộp tối thiểu 10kg được trộn đều từ các mẫu cục bộ

2. Hàm lượng magiê oxit (MgO), %, không lớn hơn

5,0

TCVN 141: 2008

3. Độ ổn định thể tích Le chatelier, mm, không lớn hơn

10,0

TCVN 6017: 1995

4. Hàm lượng mất khi nung (MKN), %, không lớn hơn

3,0

TCVN 141: 2008

5. Hàm lượng cặn không tan (CKT), %, không lớn hơn

1,5

3

Xi măng poóc ng hn hp

1. Cường độ nén

Theo Bảng 1 của TCVN 6260: 2009

TCVN 6016: 2011

Mẫu cục bộ được lấy tối thiểu ở 10 vị trí khác nhau trong lô. Mẫu gộp tối thiểu 10kg được trộn đều từ các mẫu cục bộ

2. Độ ổn định thể tích Le chatelier, mm, không lớn hơn

10,0

TCVN 6017: 1995

3. Độ nở autoclave, %, không lớn hơn

0,8

TCVN 8877: 2011

4

Xi măng poóc lăng trắng

1. Cường độ nén

Theo Bảng 1 của TCVN 5691: 2000

TCVN 6016: 2011

Mẫu cục bộ được lấy tối thiểu ở 10 vị trí khác nhau trong lô. Mẫu gộp tối thiểu 10kg được trộn đều từ các mẫu cục bộ

2. Hàm lượng magiê oxit (MgO), %, không lớn hơn

5,0

TCVN 141: 2008

3. Độ trắng tuyệt đối, %, không nhỏ hơn

Theo Bảng 1 của TCVN 5691: 2000

TCVN 5691: 2000

4. Độ ổn định thể tích Le chatelier, mm, không lớn hơn

10,0

TCVN 6017: 1995

5

Xi măng Alumin

1. Cường độ nén

Theo Bảng 2 ca TCVN 7569: 2007

TCVN 7569: 2007

Mẫu cục bộ được lấy tối thiểu ở 10 vị trí khác nhau trong lô. Mẫu gộp tối thiểu 10kg được trộn đều từ các mẫu cục bộ

2. Hàm lượng nhôm ôxit (Al2O3), sắt ôxit (Fe2O3)

Theo Bảng 1 ca TCVN 7569: 2007

TCVN 6533: 1999

3. Hàm lượng kiềm quy đổi (Na2O)qd, %, không lớn hơn

0,4

6

Xi măng giếng khoan chng loi G

1. Cường độ nén

Theo Bảng 2 ca TCVN 7445-1: 2004

TCVN 7445-2: 2004

Mẫu cục bộ được lấy tối thiểu ở 10 vị trí khác nhau trong lô. Mẫu gộp tối thiểu 10kg được trộn đều từ các mẫu cục bộ

2. Thời gian đặc quánh

3. Hàm lượng magiê oxit (MgO), %, không lớn hơn

5,0

TCVN 141: 2008 Hàm lượng C3S, C3A và C4AF tính theo chú thích Bảng 1, TCVN 7445-1: 2004

Hàm lượng tricanxi silicat (C3S), %

48 ÷ 65

4. Hàm lượng C3S, %, không lớn hơn

3,0

5. Tổng hàm lượng tricanxi aluminát và tetracanxi alumoferit (2C3A+C4AF), %, không lớn hơn

24

7

Xi măng poóc ng ít tỏa nhiệt

1. Cường độ nén

Theo Bảng 1 của TCVN 6069: 2007

TCVN 6016: 2011

Mẫu cục bộ được lấy tối thiểu ở 10 vị trí khác nhau trong lô. Mẫu gộp tối thiểu 10kg được trộn đều từ các mẫu cục bộ

2. Nhiệt thủy hóa

TCVN 6070: 2005

3. Hàm lượng magiê oxit (MgO), %, không lớn hơn

5,0

TCVN 141: 2008

4. Độ ổn định thể tích Le chatelier, mm, không lớn hơn

10,0

TCVN 6017: 1995

8

Xi măng poóc lăng hỗn hợp ít tỏa nhiệt

1. Cường độ nén

Theo Bảng 1 của TCVN 7712: 2013

TCVN 6016: 2011

Mẫu cục bộ được lấy tối thiểu ở 10 vị trí khác nhau trong lô. Mẫu gộp tối thiểu 10kg được trộn đều từ các mẫu cục bộ

2. Nhiệt thủy hóa

TCVN 6070: 2005

3. Độ nở autoclave, %, không lớn hơn

0,8

TCVN 8877: 2011

9

Xi măng poóc ng bn sun phát

1. Cường độ nén

Theo Bảng 2 của TCVN 6067: 2004

TCVN 6016: 2011

Mẫu cục bộ được lấy tối thiểu ở 10 vị trí khác nhau trong lô. Mẫu gộp tối thiểu 10kg được trộn đều từ các mẫu cục bộ

2. Hàm lượng magiê oxit (MgO), %, không lớn hơn

5,0

TCVN 141: 2008 hoặc TCVN 6820: 2001 với loại chứa bari Hàm lượng C3A và C4AF tính theo chú thích Bảng 1, TCVN 6067: 2004

3. Hàm lượng C3A(c), %, không lớn hơn

3,5

4. Tổng hàm lượng (C4AF+ 2C3A)(c), %, không lớn hơn

25,0

5. Độ ổn định thể tích Le chatelier, mm, không lớn hơn

10,0

TCVN 6017: 1995

6. Độ nở sun phát ở tuổi 14 ngày(c), %, không lớn hơn

0,04

TCVN 6068: 2004

10

Xi măng poóc lăng hỗn hợp bền sun phát (d)

1. Cưng đ n

Theo Bảng 1 ca TCVN 7711: 2013

TCVN 6016: 2011

Mẫu cục bộ được lấy tối thiểu ở 10 vị trí khác nhau trong lô. Mẫu gộp tối thiểu 10kg được trộn đều từ các mẫu cục bộ

2. Đ n thanh va trong dung dch sun phát tui 6 tháng, %, không lớn hơn:

- Loi bn sun phát va

- Loi bn sun phát cao

 

 

 

0,1

0,05

TCVN 7713: 2007

3. Đ n thanh va trong môi trưng nưc tui 14 ngày, %, không lớn hơn

0,02

TCVN 6068: 2004

4. Đ n autoclave, %, không lớn hơn

0,8

TCVN 8877: 2011

11

Xi măng poóc ng x lò cao

1. Cường độ nén

Theo Bảng 1 của TCVN 4316: 2007

TCVN 6016: 2011

Mẫu cục bộ được lấy tối thiểu ở 10 vị trí khác nhau trong lô. Mẫu gộp tối thiểu 10kg được trộn đều từ các mẫu cục bộ

2. Hàm lượng magiê oxit (MgO), %, không lớn hơn

6,0

TCVN 141: 2008

3. Độ ổn định thể tích Le chatelier, mm, không lớn hơn

10,0

TCVN 6017: 1995

12

Xi măng xây trát

1. Cưng đ n

Theo Bảng 2 của TCVN 9202: 2012

TCVN 6016: 2011

Mẫu cục bộ được lấy tối thiểu ở 10 vị trí khác nhau trong lô. Mẫu gộp tối thiểu 10kg được trộn đều từ các mẫu cục bộ

2. Hàm lưng ion clo (Cl-), %, không lớn hơn

0,1

TCVN 141: 2008

3. Đ n định th tích Le chatelier, mm, không lớn hơn

10,0

TCVN 6017: 1995

(a) Chỉ tiêu này chỉ áp dụng đối với sản phẩm clanhke xi măng poóc lăng trắng.

(b) Chỉ tiêu này chỉ áp dụng đối với sản phẩm clanhke xi măng ít kiềm.

(c) Khi chỉ tiêu độ nở sun phát ở tuổi 14 ngày thỏa mãn quy định thì không cần thử hàm lượng các khoáng C3A và tổng hàm lượng (C4AF+2C3A).

(d) Việc kiểm soát chất lượng xi măng phải được thực hiện theo phụ lục A của TCVN 7711: 2013.

 

2.2. Nhóm sản phẩm kính xây dựng

Building glass products

2.2.1. Nhà sản xuất phải công bố bằng văn bản các tính năng sau đây của kính:

- Độ truyền sáng (VLT – Visible Light Transmission), trừ sản phẩm kính gương;

- Hệ số hấp thụ nhiệt (SHGC – Solar Heat Gain Coefficient);

- Hệ số bức xạ, chỉ áp dụng cho sản phẩm kính phủ bức xạ thấp – kính Low E.

2.2.2. Các sản phẩm kính xây dựng phải được kiểm tra các chỉ tiêu kỹ thuật và phải thỏa mãn mức yêu cầu quy định trong Bảng 2.2.

2.2.3. Phương pháp thử áp dụng khi kiểm tra chỉ tiêu kỹ thuật của các sản phẩm kính xây dựng được quy định trong Bảng 2.2.

Bng 2.2 - Yêu cầu k thut đối vi sản phm kính y dng

TT

Tên sản phẩm

Chỉ tiêu kỹ thuật

Mức yêu cầu

Phương pháp thử

Quy cách mẫu

1

Kính kéo

1. Sai lệch chiều y

Theo Bảng 1 ca TCVN 7736: 2007

TCVN 7219: 2002

3 mẫu, kích thước ≥ (600×600) mm

2. Khuyết tt ngoi quan

Theo Bảng 3 ca TCVN 7736: 2007

TCVN 7219: 2002

3. Đ truyn sáng

Theo Bảng 4 ca TCVN 7736: 2007

TCVN 7219: 2002

2

Kính ni

1. Sai lệch chiều y

Theo Bảng 1 TCVN 7218: 2002

TCVN 7219: 2002

3 mẫu, kích thước ≥ (600×600) mm

2. Khuyết tt ngoi quan

Theo Bảng 2 ca TCVN 7218: 2002

TCVN 7219: 2002

3. Đ truyn sáng

Theo Bảng 3 TCVN 7218: 2002

TCVN 7219: 2002

3

Kính n vân hoa

1. Sai lệch chiều y

Theo Bảng 1 ca TCVN 7527: 2005

TCVN 7527: 2005

3 mẫu, kích thước ≥ (600×600) mm

2. Đ cong vênh, %, không lớn hơn

0,3

TCVN 7219: 2002

3. Khuyết tt ngoi quan

Theo Bảng 3 ca TCVN 7527: 2005

TCVN 7527: 2005

4

Kính màu hp thnhiệt

1. Sai lệch chiều y

Quy định theo tiêu chun sn phm kính nguyên liệu

TCVN 7219: 2002

3 mẫu, kích thước ≥ (600×600) mm

2. Khuyết tt ngoi quan

Quy định theo tiêu chun sn phm kính nguyên liệu

TCVN 7219: 2002

5

Kính phphn quang

1. Sai lệch chiều y và đ cong vênh ca kính nn

Quy định theo tiêu chun sn phm kính nguyên liệu

TCVN 7219: 2002

3 mẫu, kích thước ≥ (600×600) mm

2. Khuyết tt ngoi quan

Theo Bảng 1 ca TCVN 7528: 2005

TCVN 7219: 2002

3. H s phn x năng lưng ánh sáng mt tri

Theo Bảng 2 ca TCVN 7528: 2005

TCVN 7528: 2005

4. Đ bn mài mòn

Theo Bảng 3 TCVN 7528: 2005

TCVN 7528: 2005

3 mẫu, kích thước ≥ (100×100) mm

6

Kính phẳng tôi nhiệt (a)

1. Sai lệch chiều y

Theo Bảng 3 ca TCVN 7455: 2013

TCVN 7219: 2002

3 mẫu, kích thước ≥ (600×600) mm

2. Khuyết tt ngoi quan

Không cho phép

TCVN 7219: 2002

3. ng sut b mt, MPa, không nh hơn

 

TCVN 8261: 2009

- Kính tôi nhiệt an tn

69

 

- Kính n tôi

24

 

4. Th phá v mu kính tôi nhiệt an tn

Theo Bảng 7 ca TCVN 7455: 2013

TCVN 7455: 2013

5. Đ bn va đập kính tôi nhiệt an tn

Theo Bảng 7 ca TCVN 7455: 2013

TCVN 7368: 2013

TCVN 7455: 2013

 

- Đ bn va đập bi rơi

6 mẫu, kích thước (610×610) mm

- Đ bn va đập con lắc

4 mẫu, kích thước (1900×860)mm

7

Kính dán nhiều lớp và kính dán an toàn nhiều lớp (a)

1. Sai lệch chiều y

TCVN 7364-5: 2004

TCVN 7219: 2002

3 mẫu, kích thước ≥ (600×600) mm

2. Khuyết tt ngoi quan

TCVN 7364-6: 2004

TCVN 7364-6: 2004

3. Đ bn chu nhiệt đcao

TCVN 7364-2: 2004

TCVN 7364-4: 2004

6 mẫu, kích thước (300×100) mm

4. Đ bn va đập bi rơi

TCVN 7364-2: 2004

TCVN 7368: 2013

6 mẫu, kích thước (610×610) mm

5. Đ bn va đập con lắc

TCVN 7364-2: 2004

TCVN 7368: 2013

4 mẫu, kích thước (1900×860)mm

8

Kính cốt lưới thép (a)

1. Sai lệch chiều y

Theo Bảng 1 ca TCVN 7456: 2004

TCVN 7219: 2002

3 mẫu, kích thước ≥ (600×600) mm

2. Đ cong vênh

Theo Bảng 2 ca TCVN 7456: 2004

TCVN 7219: 2002

3. Khuyết tt ngoi quan

Theo Bảng 3 ca TCVN 7456: 2004

TCVN 7219: 2002

 

 

 

 

 

 

9

Kính phủ bức xạ thấp

1. Sai lệch chiều dày

TCVN 9808: 2013

TCVN 7219: 2002

3 mẫu, kích thước ≥ (600×600) mm

2. Khuyết tật ngoại quan

Theo Bảng 2; 3 của TCVN 9808: 2013

TCVN 9808: 2013

(a) Đối với các sản phẩm kính phẳng tôi nhiệt, kính dán nhiều lớp và kính dán an toàn nhiều lớp, kính cốt lưới thép (thứ tự 6, 7, 8 trong Bảng 2.2), nhà sản xuất phải cung cấp mẫu thử kèm theo lô hàng, số lượng và kích thước mẫu thử phù hợp với yêu cầu nêu trong Bảng 2.2.

 

 

 

 

 

 

 

2.3. Nhóm sản phẩm phụ gia cho xi măng, bê tông và vữa

Admixtures and additive for cements, concretes and mortars

2.3.1. Các sản phẩm phụ gia cho xi măng, bê tông và vữa phải được kiểm tra các chỉ tiêu kỹ thuật và phải thỏa mãn mức yêu cầu quy định trong Bảng 2.3.

2.3.2. Phương pháp thử áp dụng khi kiểm tra các chỉ tiêu kỹ thuật của các sản phẩm phụ gia cho xi măng, bê tông và vữa được quy định trong Bảng 2.3.

Bảng 2.3 – Yêu cầu kỹ thuật đối với sản phẩm phụ gia cho xi măng, bê tông và vữa

TT

Tên sản phẩm

Chỉ tiêu kỹ thuật

Mức yêu cầu

Phương pháp thử

Quy cách mẫu

1

Phụ gia khoáng cho xi măng

1. Chỉ số hoạt tính cường độ sau 28 ngày so mẫu đối chứng, %, không nhỏ hơn

 

TCVN 6882: 2001

Lấy ở 10 vị trí khác nhau, mỗi vị trí lấy khoảng 2kg. Mẫu có các hạt cỡ lớn phải gia công đến kích thước <10mm

- Phụ gia hoạt tính

75,0

- Phụ gia đầy

-

2. Hàm lượng SO3, %, không lớn hơn

4,0

TCVN 141: 2008

3. Hàm lượng bụi và sét trong phụ gia đầy, %, không lớn hơn

3,0

TCVN 6882: 2001

4. Hàm lượng kiềm có hại của phụ gia sau 28 ngày, %, không lớn hơn

1,5

TCVN 6882: 2001

2

Xỉ hạt lò cao dùng để sản xuất xi măng

1. Hệ số kiềm tính K, không nhỏ hơn

1,6

TCVN 4315: 2007

Lấy ở 10 vị trí khác nhau, mỗi vị trí lấy khoảng 4kg

2. Chỉ số hoạt tính cường độ, %, không nhỏ hơn

 

TCVN 4315: 2007

- 7 ngày

55,0

- 28 ngày

75,0

3. Hàm lượng magiê oxit (MgO), %, không lớn hơn

10,0

TCVN 141: 2008

3

Phụ gia công nghệ cho xi măng

1. Lượng nước tiêu chuẩn của xi măng sử dụng phụ gia so mẫu đối chứng, %, không tăng quá

2,0

TCVN 6017: 1995

Mẫu dạng lỏng: lấy mẫu đơn tối thiểu 0,5 lít, tối thiểu 3 mẫu đơn, mẫu hỗn hợp tối thiểu 4 lít

Dạng khác: Mẫu đơn tối thiểu 1kg, lấy tối thiểu ở 4 vị trí. khối lượng mẫu hỗn hợp tối thiểu 2-3kg

2. Thời gian đông kết của xi măng sử dụng phụ gia so mẫu đối chứng, %, không tăng quá

1 h hoặc 50% (theo giá trị nào nhỏ hơn)

TCVN 6017: 1995

3. Cưng đ n tui 3 và 28 ngày ca xi măng s dng ph gia so mu đối chng, %, không nhhơn

95,0

TCVN 6016: 2011

4. Đ n autoclave ca xi măng s dng ph gia so mu đối chng, %, không lớn hơn

0,1

TCVN 8877: 2011

4

Ph gia khoáng hot tính cao dùngcho bê tông và va: silicafume (SF) và tro tru nghiền mn (RHA)

 

Với SF

Với RHA

 

Lấy tối thiểu 3 mẫu đơn, mỗi mẫu đơn tối thiểu 2 kg với lô SF≤20 tấn, lô RHA≤5 tấn.

Lấy tối thiểu 10 mẫu đơn, mỗi mẫu đơn tối thiểu 2 kg với lô SF >20 tấn, lô RHA >5 tấn

1. Hàm lượng silic oxit (SiO2), %, không nhỏ hơn

85,0

85,0

TCVN 7131: 2002

2. Hàm lượng mất khi nung (MKN), %, không lớn hơn

6,0

3,0 (a)

TCVN 141: 2008

3. Lượng sót trên sàng 45mm, %, không lớn hơn

10,0

Không quy định

TCVN 8827: 2011

4. Chỉ số hoạt tính cường độ so với mẫu đối chứng ở tuổi 7 ngày, %, không nhỏ hơn

85,0

85,0

TCVN 8827: 2011

5. Bề mặt riêng, m2/g, không nhỏ hơn

12,0

30,0

TCVN 8827: 2011

5

Ph gia khoáng cho bê tông đm n

1. Ch s hot tính cưng đ so vi mu đối chng

Theo Bảng 1 ca TCVN 8825: 2011

TCVN 6882: 2001

Lấy ở 10 vị trí khác nhau, mỗi vị trí lấy tối thiểu 2kg. Mẫu có các hạt lớn phải gia công đến kích thước <10 mm

2. Hàm lượng lưu huỳnh trioxit (SO3)

TCVN 7131: 2002

3. Tổng hàm lượng ôxit SiO2 + Al2O3 + Fe2O3

4. Hàm lưng mt khi nung (MKN)

5. Hàm lưng kiềm có hại, %, không lớn hơn

1,5

TCVN 6882: 2001

6. Đ n Autoclave, %, không lớn hơn

0,8

TCVN 8825: 2011

6

Ph gia hóa hc cho bê tông

1. Lưng nưc trn ti đa so vi đi chng

Theo Bảng 1 ca TCVN 8826: 2011

TCVN 8826: 2011

Dạng lỏng: lấy tối thiểu 3 mẫu đơn, mẫu hỗn hợp gộp từ các mẫu đơn tối thiểu 4 lít.

Dạng khác: Mẫu đơn tối thiểu 1kg, lấy tối thiểu ở 4 vị trí. Khối lượng mẫu hỗn hợp tối thiểu 2 kg

2. Thi gian đông kết chênh lệch so vi đi chng

3. Cưng đ n sau 1, 3, 7, 28 ngày so vi đi chng

TCVN 3118: 1993

4. Hàm lượng ion clo (Cl-), không lớn hơn (b)

0,1% theo khi lưng hoc giá tr nhà sn xut công b

TCVN 8826: 2011

5. Hàm lưng bt khí, % th tích, không lớn hơn

2,0

TCVN 3111: 1993

7

Phụ gia tro bay hoạt tính dùng cho bê tông, vữa xây và xi măng

Tro bay dùng cho bê tông và vữa xây:

Mẫu đơn được lấy ở ít nhất 5 vị trí khác nhau trong lô, mỗi vị trí lấy tối thiểu 2 kg. Mẫu thử được lấy từ hỗn hợp các mẫu đơn theo phương pháp chia tư

1. Tổng hàm lượng ôxit SiO2 + Al2O3 + Fe2O3

Theo Bảng 1 ca TCVN 10302: 2014

TCVN 8262: 2009

2. Hàm lượng canxi ôxit tự do (CaOtd)

TCVN 141: 2008

3. Hàm lưng lưu hunh, hp cht lưu hunh tính quy đi ra SO3

4. Hàm lượng mất khi nung (MKN)

TCVN 8262: 2009

5. Hàm lượng kiềm có hại

TCVN 6882: 2001

6. Hàm lượng ion clo (Cl-)

TCVN 8826: 2011

7. Hoạt độ phóng xạ tự nhiên Aeff

 

Ph lục C TCVN 10302: 2014

 

Tro bay dùng cho xi măng:

 

1. Hàm lượng mất khi nung (MKN)

Theo Bảng 2 ca TCVN 10302: 2014

TCVN 8262: 2009

 

2. Hàm lượng SO3

TCVN 141: 2008

3. Hàm lượng canxi ôxit tự do (CaOtd)

4. Hàm lượng kiềm có hại (kiềm hòa tan)

TCVN 8262: 2009

5. Chỉ số hoạt tính cường độ đối với xi măng sau 28 ngày so với mẫu đối chứng

TCVN 6882: 2001

6. Hoạt độ phóng xạ tự nhiên Aeff

Phụ lục C TCVN 10302: 2014

(a) Trường hợp hàm lượng MKN lớn hơn 3% đến 10%, sử dụng như phụ gia khoáng hoạt tính thông thường.

(b) Phụ gia đáp ứng yêu cầu về hàm lượng ion clo trong quy chuẩn này không có nghĩa là chấp thuận cho sử dụng trong bê tông cốt thép ứng suất trước.

 

2.4. Nhóm sản phẩm vật liệu xây dựng chứa sợi vô cơ, sợi hữu cơ tổng hợp; sản phẩm nhôm và hợp kim nhôm định hình; ống nhựa polyvinyl clorua không hóa dẻo (PVC-U) và sản phẩm trên cơ sở gỗ

Products of building materials containing inorganic fibers and /or organic fibers, aluminium alloys, PVC-U pipe and wood-based products

2.4.1. Không sử dụng nguyên liệu amiăng amfibôn (tên viết khác amfibole) cho chế tạo các sản phẩm. Nhóm amiăng amfibôn bị cấm sử dụng gồm 5 loại sau:

(1) Amosite (amiăng nâu): Dạng sợi, màu nâu, công thức hóa học: 5,5FeO.1,5MgO. 8SiO2.H2O;

(2) Crocidolite (amiăng xanh): Dạng sợi, màu xanh, công thức hóa học: 3H2O.2Na2O.6(Fe2,Mg)O.2Fe2O3.17SiO2;

(3) Anthophilite: Dạng sợi, có màu, công thức hóa học: 7(Mg,Fe)O.8SiO2(OH)2;

(4) Actinolite: Dạng sợi, có màu, công thức hóa học: 2CaO.4MgO.FeO.8SiO2.H2O;

(5) Tremolite: Dạng sợi, có màu, công thức hóa học: 2CaO.5MgO.8SiO2.H2O.

2.4.2. Các sản phẩm vật liệu xây dựng chứa sợi vô cơ, sợi hữu cơ tổng hợp; sản phẩm nhôm và hợp kim nhôm định hình; ống nhựa polyvinyl clorua không hóa dẻo (PVC-U) và sản phẩm trên cơ sở gỗ phải được kiểm tra các chỉ tiêu kỹ thuật và phải thỏa mãn mức yêu cầu quy định trong Bảng 2.4.

2.4.3. Phương pháp thử áp dụng khi kiểm tra các chỉ tiêu kỹ thuật của các sản phẩm vật liệu xây dựng chứa sợi vô cơ, sợi hữu cơ tổng hợp; sản phẩm sản phẩm nhôm và hợp kim nhôm định hình; ống nhựa polyvinyl clorua không hóa dẻo (PVC-U) và sản phẩm trên cơ sở gỗ được quy định trong Bảng 2.4.

Bảng 2.4 – Yêu cầu kỹ thuật đối với sản phẩm chứa sợi vô cơ, sợi hữu cơ tổng hợp; sản phẩm nhôm và hợp kim nhôm định hình; ống nhựa polyvinyl clorua không hóa dẻo (PVC-U) và sản phẩm trên cơ sở gỗ

TT

Tên sản phẩm

Chỉ tiêu kỹ thuật

Mức yêu cầu

Phương pháp thử

Quy cách mẫu

1

Tấm sóng amiăng ximăng

1. Tính chất của sợi amiăng dùng chế tạo sản phẩm

Phù hợp quy định của TCVN 9188: 2012

TCVN 9188: 2012

Theo quy định trong TCVN 9188: 2012

Lấy tối thiểu ở hai vị trí. Mỗi vị trí lấy ngẫu nhiên tối thiểu 01 tấm nguyên

2. Tính chất cơ lý của sản phẩm

TCVN 4434: 2000

TCVN 4435: 2000

2

Tấm thạch cao

1. Cường độ chịu uốn

TCVN 8256: 2009

TCVN 8257-3: 2009

Lấy ngẫu nhiên với số lượng không nhỏ hơn 0,2 % tổng số tấm thạch cao trong lô hàng và số lượng mẫu gộp không nhỏ hơn 02 tấm

2. Độ biến dạng ẩm

TCVN 8256: 2009

TCVN 8257-5: 2009

3. Độ hút nước (chỉ áp dụng cho tấm thạch cao chịu ẩm; ốp ngoài; lớp lót trong nhà)

TCVN 8256: 2009

TCVN 8257-6: 2009

3

Tấm xi măng si

Loại A (loại ván chịu tác động trực tiếp của thời tiết):

Lấy ngẫu nhiên tối thiểu ở hai vị trí, mỗi vị trí lấy 1/2 tấm nguyên

1. Cưng đ chu un, MPa, không nh hơn

 

TCVN 8259-2: 2009

- Hạng 2

4

- Hạng 3

7

- Hạng 4

13

- Hạng 5

18

2. Khả năng chống thấm nước, Li

Không tạo thành giọt ở mặt dưới

TCVN 8259-6: 2009

Loại B (loại ván không chịu tác động trực tiếp của thời tiết):

Lấy ngẫu nhiên tối thiểu ở hai vị trí, mỗi vị trí lấy 1/2 tấm nguyên

1. Cường độ chịu uốn, MPa, không nhỏ hơn

 

 

- Hạng 1

4

TCVN 8259-2: 2009

- Hạng 2

7

- Hạng 3

10

- Hạng 4

16

- Hạng 5

22

2. Khả năng chống thấm nước, Li

Không tạo thành giọt ở mặt dưới

TCVN 8259-6: 2009

4

Nm và hp kim nhôm định hình

1. Đ bn kéo, MPa, không nh hơn

165

TCVN 197: 2002

Ly ngu nhiên ti thiểu ba v trí. Mi v trí lấy 01 thanh có chiều i ti thiểu 0,5 m. Mu gp có chiều i ti thiểu là 1,5 m. Chiều rng mu là chiều rng ca thanh nguyên

2. Đ cng, HV, không nh hơn

58

TCVN 258-1: 2007

3. Lp màng oxy hóa, µm

 

TCVN 5878: 1995

Lp màng thanh nhôm Anod

8 ÷ 25

Lp màng thanh nhôm Anod ED

15 ÷ 35

5

Hệ thống ống bằng chất dẻo dùng cho hệ thống cấp nước, thoát nước và cống rãnh được đặt ngầm và nổi trên mặt đất trong điều kiện có áp suất – Polyvinyl clorua không hóa dẻo (PVC-U)

1. Hàm lượng chiết ra được, mg/lít, không lớn hơn

 

 

Lấy ngẫu nhiên ở tối thiểu 4 vị trí. Mỗi vị trí lấy hai đoạn ống, mỗi đoạn có chiều dài tối thiểu 01 m. Mẫu gộp có chiều dài tối thiểu là 8 m

- Chì

0,01

TCVN 6146: 1996

TCVN 6140: 1996

- Cadimi

0,01

- Thủy ngân

0,001

2. Độ bền áp suất thủy tĩnh

TCVN 8491-2: 2011

TCVN 6149-1÷3: 2007

6

Ván MDF

1. Độ trương nở chiều dày sau 24h ngâm trong nước

TCVN 7753: 2007

TCVN 7756-5: 2007

Lấy ngẫu nhiên ở ti thiểu hai v trí sao cho mu gp có diện tích ti thiểu 1 m2. Mỗi vị trí lấy tối thiểu 0,5 m2

2. Độ bền uốn tĩnh

TCVN 7753: 2007

TCVN 7756-6: 2007

3. Độ bền kéo vuông góc với mặt ván

TCVN 7753: 2007

TCVN 7756-7: 2007

4. Hàm lượng focmanđêhyt theo phương pháp chiết tách, không lớn hơn

 

TCVN 7756-12: 2007

- Loại E1

9 mg/100 g

- Loại E2

30 mg/100 g

7

Ván dăm

1. Độ trương nở chiều dày sau 24h ngâm trong nước

TCVN 7754: 2007

TCVN 7756-5: 2007

Lấy ngẫu nhiên ở tối thiểu hai vị trí sao cho mẫu gộp có diện tích tối thiểu 1 m2. Mỗi vị trí lấy tối thiểu 0,5 m2

2. Độ bền uốn tĩnh

TCVN 7754: 2007

TCVN 7756-6: 2007

3. Độ bền kéo vuông góc với mặt ván

TCVN 7754: 2007

TCVN 7756-7: 2007

4. Hàm lượng focmanđêhyt theo phương pháp chiết tách:

 

TCVN 7756-12: 2007

- Loại E1:

Không lớn hơn 8 mg/100 g

- Loại E2:

Từ 8mg/100g đến 30 mg/100 g

8

Ván sàn gỗ nhân tạo

1. Độ trương nở chiều dày, %, không lớn hơn

 

EN 13329: 2006(a)

Lấy ngẫu nhiên tối thiểu 04 thanh nguyên khổ ở mỗi lô hàng

- Nhà ở dân dụng

20

- Nhà ở thương mại

18

2. Độ bền bề mặt, MPa, không nhỏ hơn

1,00

3. Độ thay đổi kích thước khi thay đổi độ ẩm, mm, không lớn hơn

0,9

(a) Đối với phương pháp thử theo tiêu chuẩn nước ngoài, khi công bố tiêu chuẩn quốc gia tương đương hoặc dựa trên tiêu chuẩn nước ngoài đó thì cho phép áp dụng tiêu chuẩn quốc gia.

 

2.5. Nhóm sản phẩm sơn, vật liệu chống thấm và vật liệu xảm khe

Paints, waterproofing materials, sealants and relating products

2.5.1. Nhà sản xuất phải công bố hàm lượng VOC có trong sản phẩm sơn.

2.5.2. Các sản phẩm sơn, vật liệu chống thấm, vật liệu xảm khe phải được kiểm tra các chỉ tiêu kỹ thuật và phải thỏa mãn mức yêu cầu quy định trong Bảng 2.5.

2.5.3. Phương pháp thử áp dụng khi kiểm tra các chỉ tiêu kỹ thuật của các sản phẩm sơn, vật liệu chống thấm, vật liệu xảm khe được quy định trong Bảng 2.5. Hàm lượng VOC được xác định theo tiêu chuẩn ISO 17895: 2005(a), ISO 11890-1÷2: 2007(a).

Bảng 2.5 – Yêu cầu kỹ thuật đối với sản phẩm sơn, vật liệu chống thấm, vật liệu xảm khe

TT

Tên sản phẩm

Chỉ tiêu kỹ thuật

Mức yêu cầu

Phương pháp thử

Quy cách mẫu

1

Sơn tường dạng nhũ tương

1. Độ bám dính (áp dụng cho sơn phủ nội thất và sơn phủ ngoại thất), điểm, không lớn hơn

2

TCVN 2097: 1993

Lấy mẫu theo TCVN 2090: 2007 với mẫu gộp không nhỏ hơn 2 lít

2. Độ rửa trôi sơn phủ ngoại thất, chu kỳ, không nhỏ hơn

1200

TCVN 8653-4: 2012

3. Chu kỳ nóng lạnh sơn phủ ngoại thất, chu kỳ, không nhỏ hơn

50

TCVN 8653-5: 2012

2

Bột bả tường gốc xi măng poóc lăng

Cường độ bám dính, MPa, không nhỏ hơn

Trong nhà

Ngoài trời

TCVN 7239: 2014

Lấy mẫu theo TCVN 4787: 2009 với khối lượng không nhỏ hơn 5 kg

- Ở điều kiện chuẩn

0,35

0,45

- Sau khi ngâm nước 72 h

0,25

0,30

- Sau khi thử chu kỳ sốc nhiệt

-

0,30

3

Sơn epoxy

1. Thời gian khô (khô bề mặt), h, không lớn hơn

6

TCVN 2096: 1993

Lấy mẫu theo TCVN 2090: 2007 với mẫu gộp không nhỏ hơn 2 lít

2. Độ bền va đập, kG.cm, không nhỏ hơn

50

ISO 6272-2: 2011(a)

4

Sơn alkyd

1. Độ bám dính, điểm, không lớn hơn

2

TCVN 2097: 1993

Lấy mẫu theo TCVN 2090: 2007 với mẫu gộp không nhỏ hơn 2 lít

2. Độ bền uốn, mm, không lớn hơn

1

TCVN 2099: 2013

3. Độ bền va đập, kG.cm, không nhỏ hơn

45

ISO 6272-2: 2011(a)

5

Tấm trải chống thấm trên cơ sở bi tum biến tính

1. Độ bền nhiệt

Không chảy

TCVN 9067-3: 2012

Lấy ngẫu nhiên ở tối thiểu hai vị trí sao cho mẫu gộp có diện tích tối thiểu là 2m2. Mỗi vị trí lấy tối thiểu 0,5 m theo chiều dài với chiều rộng của tấm được giữ nguyên

2. Độ bền chọc thủng động, J, không nhỏ hơn

 

TCVN 9067-2: 2012

- Tấm dày 2 mm

2,5

- Tấm dày 3 mm

3,0

- Tấm dày 4 mm

4,0

6

Băng chặn nước PVC

1. Độ bền kéo, MPa, không nhỏ hơn

11,77

TCVN 9407: 2014

Lấy ngẫu nhiên ở tối thiểu ba vị trí sao cho mẫu gộp có chiều dài tối thiểu là 1,5m. Mỗi vị trí lấy tối thiểu 0,5 m theo chiều dài với chiều rộng của tấm được giữ nguyên

2. Độ bền hóa chất, %:

 

TCVN 9407: 2014

Trong môi trường kiềm

Tỷ lệ thay đổi cường độ chịu kéo là ± 20

Trong môi trường nước muối

Tỷ lệ thay đổi cường độ chịu kéo là ± 10

7

Vật liệu chống thấm gốc ximăng- polyme

1. Cường độ bám dính sau khi ngâm nước, MPa, không nhỏ hơn

0,50

BS EN14891: 2007(a)

Lấy mẫu đại diện với khối lượng không ít hơn 2 bao nguyên (đối với loại một thành phần) hoặc 2 bộ nguyên (đối với loại hai thành phần) trong một lô.

2. Cường độ bám dính sau lão hóa nhiệt, MPa, không nhỏ hơn

0,50

3. Khả năng tạo cầu vết nứt ở điều kiện thường, mm, không nhỏ hơn

0,75

4. Độ thấm nước dưới áp lực thủy tĩnh 1,5 bar trong 7 ngày

Không thấm

8

Silicon xảm khe cho kết cấu xây dựng

1. Ảnh hưởng của lão hóa nhiệt đến tổn hao khối lượng, %, không lớn hơn

10

TCVN 8267-4: 2009

Lấy ngẫu nhiên ở tối thiểu ba vị trí sao cho mẫu gộp tối thiểu là 03 ống. Mỗi vị trí lấy tối thiểu 01 ống còn nguyên niêm phong.

2. Độ cứng Shore A

Từ 20 đến 60

TCVN 8267-3: 2009

3. Cường độ bám dính (thử ở điều kiện chuẩn và ngâm trong nước), KPa, không nhỏ hơn

345

TCVN 8267-6: 2009

(a) Đối với phương pháp thử theo tiêu chuẩn nước ngoài, khi công bố tiêu chuẩn quốc gia tương đương hoặc dựa trên tiêu chuẩn nước ngoài đó thì cho phép áp dụng tiêu chuẩn quốc gia.

 

2.6. Nhóm sản phẩm gạch, đá ốp lát

Floor and wall tiles, stone products

2.6.1. Các sản phẩm gạch, đá ốp lát phải được kiểm tra các chỉ tiêu kỹ thuật và phải thỏa mãn mức yêu cầu quy định trong Bảng 2.6.

2.6.2. Phương pháp thử áp dụng khi kiểm tra các chỉ tiêu kỹ thuật của các sản phẩm gạch, đá ốp lát được quy định trong Bảng 2.6.

Bảng 2.6 – Yêu cầu kỹ thuật đối với sản phẩm gạch, đá ốp lát

TT

Tên sn phẩm

Ch tiêu k thuật

Mức yêu cu

Phương pháp th

Quy cách mu

1

Gạch gốm ốp lát ép bán khô (a)

1. Sai lệch kích thước, hình dạng và chất lượng bề mặt

TCVN 7745: 2007

TCVN 6415-2: 2005

10 viên gạch nguyên

2. Độ hút nước

Theo Bảng 7 của TCVN 7745: 2007

TCVN 6415-3: 2005

3. Độ bền uốn

TCVN 6415-4: 2005

4. Độ chịu mài mòn:

- Độ chịu mài mòn sâu (đối với gạch không phủ men)

TCVN 6415-6: 2005

- Độ chịu mài mòn bề mặt (đối với gạch phủ men)

TCVN 6415-7: 2005

5. Hệ số giãn nở nhiệt dài

TCVN 6415-8: 2005

6. Hệ số giãn nở ẩm

TCVN 6415-10: 2005

2

Gạch gốm ốp lát đùn dẻo (a)

1. Sai lệch kích thước, hình dạng và chất lượng bề mặt

Theo Bảng 2 của TCVN 7483: 2005

TCVN 6415-2: 2005

10 viên gch nguyên

2. Độ hút nước

Theo Bảng 3 của TCVN 7483: 2005

TCVN 6415-3: 2005

3. Độ bền uốn

TCVN 6415-4: 2005

4. Độ chịu mài mòn:

- Độ chịu mài mòn sâu (đối với gạch không phủ men)

TCVN 6415-6: 2005

- Độ chịu mài mòn bề mặt men (đối với gạch phủ men)

TCVN 6415-7: 2005

5. Hệ số giãn nở nhiệt dài

TCVN 6415-8: 2005

6. Hệ số giãn nở ẩm

TCVN 6415-10: 2005

3

Gạch gốm ốp lát – Gạch ngoại thất Mosaic

1. Độ hút nước

Theo Bảng 3 của TCVN 8495-1: 2010

TCVN 6415-3: 2005

15 viên gch nguyên

2. Độ bền rạn men

TCVN 6415-11: 2005

3. Độ bền sốc nhiệt

TCVN 6415-9: 2005

4. Hệ số giãn nở nhiệt dài

TCVN 6415-8: 2005

4

Gch terrazzo

1. Đ chu mài mòn

Theo Bảng 4&5 của TCVN 7744: 2013

TCVN 7744: 2013

08 viên gạch nguyên

2. Đ bn un

TCVN 6355-2: 1998

5

Đá ốp lát nhân tạo trên cơ sở chất kết dính hữu cơ

1. Độ bền uốn, MPa, không nhỏ hơn

40

TCVN 6415-4: 2005

5 mẫu kích thước (100×200) mm

2. Độ chịu mài mòn sâu, mm3, không lớn hơn

175

TCVN 6415-6: 2005

5 mẫu kích thước (100×100) mm

3. Độ cứng vạch bề mặt, tính theo thang Mohs, không nhỏ hơn

6

TCVN 6415-18: 2005

6

Đá ốp lát tự nhiên

1. Độ bền uốn

Theo Bảng 3 của TCVN 4732: 2007

TCVN 6415-4: 2005

5 mẫu kích thước (100×200) mm

2. Độ chịu mài mòn

TCVN 4732: 2007

(a) Cỡ lô sản phẩm gạch gốm ốp lát không lớn hơn 1500 m2. Đối với sản phẩm gạch gốm ốp lát (thứ tự 1, 2 trong Bảng 2.6), quy định cụ thể về quy cách mẫu và chỉ tiêu kỹ thuật cần kiểm tra như sau:

- Đối với gạch có kích thước cạnh nhỏ hơn 10 cm (có thể ở dạng viên/thanh hay dán thành vỉ): yêu cầu kiểm tra chất lượng 03 chỉ tiêu 2, 5, 6; số lượng mẫu thử: 12 viên gạch nguyên hoặc không nhỏ hơn 0,25 m2.

- Đối với gạch có kích thước cạnh từ 10 đến 20 cm: yêu cầu kiểm tra 04 chỉ tiêu 2, 4, 5, 6; số lượng mẫu thử: 20 viên gạch nguyên hoặc không nhỏ hơn 0,36 m2.

- Đối với gạch có kích thước cạnh lớn hơn 20 cm: yêu cầu kiểm tra đủ 06 chỉ tiêu 1, 2, 3, 4, 5, 6; số lượng mẫu: 10 viên gạch nguyên.

 

2.7. Nhóm sản phẩm sứ vệ sinh

Sanitary ceramic ware products

2.7.1. Các sản phẩm sứ vệ sinh phải được kiểm tra các chỉ tiêu kỹ thuật và phải thỏa mãn mức yêu cầu quy định trong Bảng 2.7.

2.7.2. Phương pháp thử áp dụng khi kiểm tra các chỉ tiêu kỹ thuật của các sản phẩm sứ vệ sinh được quy định trong Bảng 2.7.

Bảng 2.7 – Yêu cầu kỹ thuật đối với sản phẩm sứ vệ sinh

TT

Tên sản phẩm

Chỉ tiêu kỹ thuật

Mức yêu cầu

Phương pháp thử

Quy cách mẫu

1

Xí bệt, tiểu nữ

1. Khuyết tật ngoại quan và sai lệch kích thước

Theo Bảng 1 của TCVN 6073: 2005

TCVN 5436: 2006

01 sản phẩm hoàn chỉnh

2. Khả năng chịu tải của sản phẩm, không nhỏ hơn

3 kN

3. Độ làm sạch bề mặt

Theo Bảng 7 của TCVN 6073: 2005

4. Mức độ vệ sinh của bệ xí

5. Độ xả thoát bằng giấy vệ sinh

2

Chậu rửa

1. Khuyết tật ngoại quan và sai lệch kích thước

Theo Bảng 2 của TCVN 6073: 2005

TCVN 5436: 2006

01 sản phẩm hoàn chỉnh

2. Khả năng chịu tải của sản phẩm, không nhỏ hơn

1,5 kN

3. Khả năng thoát nước

Không bị đọng nước

3

Xí xổm

1. Khuyết tật ngoại quan và sai lệch kích thước

Theo Bảng 4 của TCVN 6073: 2005

TCVN 5436: 2006

01 sản phẩm hoàn chỉnh

2. Độ xả thoát bằng giấy vệ sinh

Theo Bảng 7 của TCVN 6073: 2005

 

2.8. Nhóm sản phẩm cốt liệu cho bê tông và vữa

Aggregates for concrete and mortar

2.8.1. Cốt liệu khai thác trong tự nhiên phải được rửa sạch để đảm bảo hàm lượng bụi, bùn, sét và tạp chất hữu cơ phù hợp với quy định trong Bảng 2.8.

2.8.2. Các sản phẩm cốt liệu cho bê tông và vữa phải được kiểm tra các chỉ tiêu kỹ thuật và phải thỏa mãn mức yêu cầu quy định trong Bảng 2.8

2.8.3. Phương pháp thử áp dụng khi kiểm tra các chỉ tiêu kỹ thuật của các sản phẩm cốt liệu cho bê tông và vữa được quy định trong Bảng 2.8.

Bảng 2.8 – Yêu cầu kỹ thuật đối với sản phẩm cốt liệu cho bê tông và vữa

TT

Tên sản phẩm

Chỉ tiêu kỹ thuật

Mức yêu cầu

Phương pháp thử

Quy cách mẫu

1

Cốt liệu nhỏ (cát) cho bê tông và vữa

1. Thành phần hạt

Theo Bảng 1 của TCVN 7570: 2006

TCVN 7572-2: 2006

Lấy ở 10 vị trí khác nhau, mỗi vị trí lấy tối thiểu 5kg, trộn đều các mẫu, rồi chia tư lấy tối thiểu 20 kg làm mẫu thử

2. Hàm lượng các tạp chất:

- Sét cục và các tạp chất dạng cục

- Hàm lượng bụi, bùn, sét

Theo Bảng 2 của TCVN 7570: 2006

TCVN 7572-8: 2006

3. Tạp chất hữu cơ

Không thẫm hơn màu chuẩn

TCVN 7572-9: 2006

4. Hàm lượng ion clo (Cl-) (a)

 

Theo Bảng 3 của TCVN 7570: 2006

TCVN 7572-15: 2006

5. Khả năng phản ứng kiềm – silic

Trong vùng cốt liệu vô hại

TCVN 7572-14: 2006

2

Cốt liệu lớn (đá dăm, sỏi, sỏi dăm) cho bê tông

1. Thành phần hạt

Theo Bảng 4 của TCVN 7570: 2006

TCVN 7572-2: 2006

Lấy tối thiểu ở 10 vị trí. Mẫu gộp tối thiểu 60 kg

2. Mác của đá dăm

Theo mục 4.2.3 của TCVN 7570: 2006

TCVN 7572-10: 2006

TCVN 7572-11: 2006

3. Độ nén dập trong xi lanh của sỏi và sỏi dăm

Theo Bảng 7 của TCVN 7570: 2006

4. Hàm lượng bụi, bùn, sét

Theo Bảng 5 của TCVN 7570: 2006

TCVN 7572-8: 2006

5. Tạp chất hữu cơ trong sỏi

Không thẫm hơn màu chuẩn

TCVN 7572-9: 2006

6. Hàm lượng ion clo (Cl-), không vượt quá(a)

0,01%

TCVN 7572-15: 2006

7. Khả năng phản ứng kiềm – silic

Trong vùng cốt liệu vô hại

TCVN 7572-14: 2006

3

Cát nghiền cho bê tông và vữa

1. Thành phần hạt(b)

Theo Bảng 1 của TCVN 9205: 2012

TCVN 7572-2: 2006

Lấy ở 10 vị trí khác nhau, mỗi vị trí lấy tối thiểu 5kg, trộn đều các mẫu, rồi chia tư lấy tối thiểu 20 kg làm mẫu thử

2. Hàm lượng hạt có kích thước nhỏ hơn 75 µm(b)

Theo mục 3.5 của TCVN 9205: 2012

TCVN 9205: 2012

3. Hàm lượng hạt sét, %, không lớn hơn

2

TCVN 344: 1986

4. Hàm lượng ion clo (Cl-), không vượt quá(a)

Theo Bảng 2 của TCVN 9205: 2012

TCVN 7572-15: 2006

5. Khả năng phản ứng kiềm – silic

Trong vùng cốt liệu vô hại

TCVN 7572-14: 2006

(a) Có thể sử dụng cốt liệu có hàm lượng ion Cl- vượt quá các quy định này nếu tổng hàm lượng ion Cl- trong 1 m3 bê tông từ tất cả các nguồn vật liệu chế tạo, không vượt quá 0,6 kg đối với bê tông cốt thép thường và không vượt quá 0,3 kg đối với bê tông cốt thép dự ứng lực.

(b) Có thể sử dụng cát nghiền có hàm lượng hạt lọt qua sàng có kích thước lỗ sàng 140 µm và 75 µm khác với các quy định này nếu kết quả thí nghiệm cho thấy không ảnh hưởng đến chất lượng bê tông và vữa.

 

2.9. Nhóm sản phẩm cửa sổ, cửa đi

Doors and windows products

2.9.1. Các sản phẩm cửa sổ, cửa đi phải được kiểm tra các chỉ tiêu kỹ thuật và phải thỏa mãn mức yêu cầu quy định trong Bảng 2.9. Đối với cửa sổ, cửa đi lắp đặt trong bộ phận ngăn cháy, giới hạn chịu lửa phải thỏa mãn yêu cầu quy định tại Điều 2.4 của QCVN 06: 2010/BXD.

2.9.2. Phương pháp thử áp dụng khi kiểm tra các chỉ tiêu kỹ thuật của các sản phẩm cửa sổ, cửa đi được quy định trong Bảng 2.9.

Bảng 2.9 – Yêu cầu kỹ thuật đối với sản phẩm cửa sổ, cửa đi

TT

Tên sản phẩm

Chỉ tiêu kỹ thuật

Mức yêu cầu

Phương pháp thử

Quy cách mẫu

1

Cửa sổ, cửa đi bằng khung nhựa cứng U-PVC

1. Độ bền áp lực gió

Theo Bảng 3 của TCVN 7451: 2004

TCVN 7452-3: 2004

Lấy 03 sản phẩm bất kỳ của lô sản phẩm

2. Độ kín nước

TCVN 7452-2: 2004

3. Độ bền góc hàn thanh profile, MPa, không thấp hơn

25

TCVN 7452-4: 2004

2

Cửa đi, cửa sổ – Cửa gỗ

1. Độ bền áp lực gió

Theo Bảng 3 của TCVN 9366-1: 2012

TCVN 7452-3: 2004

Lấy 03 sản phẩm bất kỳ của lô sản phẩm

2. Độ kín nước

Không có nước thâm nhập

TCVN 7452-2: 2004

3. Độ bền chịu va đập

Theo Bảng 3 của TCVN 9366-1: 2012

Phụ lục C của TCVN 9366-1: 2012

3

Cửa đi, cửa sổ – Cửa kim loại

1. Độ bền áp lực gió

Theo Bảng 2 của TCVN 9366-2: 2012

TCVN 7452-3: 2004

Lấy 02 sản phẩm bất kỳ của lô sản phẩm

2. Độ kín nước

Không có nước thâm nhập

TCVN 7452-2: 2004

 

2.10. Nhóm sản phẩm vật liệu xây

Masonry brick

2.10.1. Các sản phẩm vật liệu xây phải được kiểm tra các chỉ tiêu kỹ thuật và phải thỏa mãn mức yêu cầu quy định trong Bảng 2.10.

2.10.2. Phương pháp thử áp dụng khi kiểm tra các chỉ tiêu kỹ thuật của các sản phẩm vật liệu xây được quy định trong Bảng 2.10.

Bảng 2.10 – Yêu cầu kỹ thuật đối với sản phẩm vật liệu xây

TT

Tên sản phẩm

Chỉ tiêu kỹ thuật

Mức yêu cầu

Phương pháp thử

Quy cách mẫu

1

Gạch đặc đất sét nung

1. Độ bền nén và uốn

Theo Bảng 3 của TCVN 1451: 1986

TCVN 6355-2÷3: 2009

Lấy 50 viên bất kỳ từ mỗi lô.

2. Độ hút nước, %

Lớn hơn 8 và nhỏ hơn 18

TCVN 6355-4: 2009

2

Gạch rỗng đất sét nung

1. Cường độ nén và uốn

Theo Bảng 3 của TCVN 1450: 2009

TCVN 6355-2÷3: 2009

Lấy 50 viên bất kỳ từ mỗi lô.

2. Độ hút nước, %, không lớn hơn

16

TCVN 6355-4: 2009

3. Chiều dày thành, vách, mm, không nhỏ hơn

10

TCVN 6355-1: 2009

- Thành ngoài lỗ rỗng

 

- Vách ngăn giữa các lỗ rỗng

8

3

Gạch bê tông

1. Cường độ nén, MPa

Theo Bảng 4 của TCVN 6477: 2011

TCVN 6477: 2011

Lấy 10 viên bất kỳ từ mỗi lô.

2. Độ hút nước, %

4

Bê tông nhẹ – Gạch bê tông khí chưng áp (AAC)

1. Cường độ nén

Theo Bảng 3 của TCVN 7959: 2011

TCVN 7959: 2011

Lấy 15 viên bất kỳ từ mỗi lô.

2. Khối lượng thể tích khô

3. Độ co khô, mm/m, không lớn hơn

0,2

5

Bê tông nhẹ – Bê tông bọt, khí không chưng áp

1. Cường độ nén

Theo Bảng 4 của TCVN 9029: 2011

TCVN 9030: 2011

Lấy 15 viên bất kỳ từ mỗi lô.

2. Khối lượng thể tích khô

3. Độ co khô, mm/m, không lớn hơn

3

 

Phần 3.

QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ

3.1. Quy định về chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy

3.1.1. Các sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng phải được công bố hợp quy phù hợp với các quy định kỹ thuật nêu trong Phần 2 dựa trên kết quả Chứng nhận hợp quy của Tổ chức đánh giá sự phù hợp được Bộ Xây dựng chỉ định hoặc thừa nhận.

3.1.2. Phương thức đánh giá sự phù hợp

3.1.2.1. Các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng được lựa chọn Phương thức đánh giá 5 hoặc Phương thức đánh giá 7 theo Thông tư 28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.

3.1.2.2. Công tác chứng nhận hợp quy thực hiện theo Phương thức 5:

- Được áp dụng cho sản phẩm của nhà sản xuất có Chứng chỉ hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001.

- Hiệu lực của giấy Chứng nhận hợp quy: 01 năm đối với sản phẩm nhập khẩu; 03 năm đối với sản phẩm được đánh giá tại nơi sản xuất và giám sát hàng năm thông qua việc thử nghiệm mẫu lấy tại nơi sản xuất hoặc trên thị trường.

3.1.2.3. Công tác chứng nhận hợp quy thực hiện theo Phương thức 7:

- Được áp dụng cho từng lô sản phẩm sản xuất, nhập khẩu trên cơ sở thử nghiệm chất lượng mẫu đại diện của lô sản phẩm.

- Giấy Chứng nhận hợp quy chỉ có giá trị đối với từng lô sản phẩm.

3.1.3. Phương pháp lấy mẫu, quy cách và khối lượng mẫu điển hình

3.1.3.1. Phương pháp lấy mẫu điển hình tuân theo các quy định nêu trong tiêu chuẩn quốc gia hiện hành về phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử đối với sản phẩm tương ứng.

3.1.3.2. Quy cách và khối lượng mẫu điển hình cho mỗi lô sản phẩm tuân theo quy định trong các Bảng nêu tại Phần 2 tương ứng với từng loại sản phẩm.

3.1.4. Sản phẩm clanhke xi măng, xi măng, phụ gia cho bê tông và vữa nhập khẩu cho phép tạm thời thông quan sau khi có kết quả thử nghiệm mẫu điển hình và đáp ứng được các quy định kỹ thuật nêu tại Bảng 2.1, Bảng 2.3, riêng chỉ tiêu cường độ nén chưa cần kết quả thử nghiệm ở các tuổi muộn hơn 7 ngày. Lô sản phẩm chỉ được phép công bố hợp quy và đưa vào sử dụng, lưu thông ra thị trường khi tất cả các chỉ tiêu kỹ thuật thử nghiệm đều phù hợp theo yêu cầu, bao gồm cả các kết quả thử nghiệm ở tuổi sau 7 ngày.

3.1.5. Trình tự, thủ tục chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy và dấu hợp quy được thực hiện theo quy định về chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy và các quy định hiện hành của pháp luật khác có liên quan.

3.2. Quy định về bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản

3.2.1. Phải ghi nhãn cho tất cả các bao gói sản phẩm hoặc thể hiện trên giấy Chứng nhận chất lượng cho lô sản phẩm (với sản phẩm không đóng bao gói). Việc ghi nhãn sản phẩm thực hiện theo các quy định hiện hành của pháp luật về ghi nhãn sản phẩm, hàng hóa.

3.2.2. Quy định về bao gói (với sản phẩm đóng bao, kiện, thùng), vận chuyển và bảo quản được nêu trong tiêu chuẩn đối với sản phẩm đó.

3.3. Tổ chức thực hiện

3.3.1. Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường – cơ quan đầu mối của Bộ Xây dựng về công tác đo lường và tiêu chuẩn hóa có trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức thực hiện Quy chuẩn này; quản lý hoạt động đánh giá sự phù hợp.

3.3.2. Vụ Vật liệu xây dựng – Bộ Xây dựng, Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng trong hoạt động sản xuất, nhập khẩu theo quy định của Quy chuẩn này và các quy định hiện hành của pháp luật.

3.3.3. Cơ quan Hải quan chịu trách nhiệm kiểm tra chứng nhận hợp quy các sản phẩm hàng hóa nhập khẩu trước khi thông quan.

3.3.4. Trong quá trình thực hiện Quy chuẩn này, nếu có vướng mắc, các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường – Bộ Xây dựng để được hướng dẫn và xử lý.

 

 

Thông tư 15/2014/TT-BXD ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 1815/TTg-KTN
V/v Phê duyệt Quy hoạch phát triển sản xuất muối đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030

Hà Nội, ngày 22 tháng 09 năm 2014

 

Kính gửi: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Xét đề nghị của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại văn bản số 6275/TTr-BNN-CB ngày 07 tháng 8 năm 2014 về việc đề nghị phê quyệt Quy hoạch phát triển sản xuất muối đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, Thủ tướng Chính phủ có ý kiến như sau:

1. Trên cơ sở nội dung Dự thảo Quyết định về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển sản xuất muối đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 kèm theo Tờ trình số 6275/TTr-BNN-CB ngày 07 tháng 8 năm 2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, giao Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt Quy hoạch phát triển sản xuất muối đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 để thay thế Quyết định số 161/QĐ-TTg ngày 05 tháng 02 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch phát triển sản xuất muối đến năm 2010 và năm 2020.

2. Trên cơ sở Quyết định phê duyệt Quy hoạch phát triển sản xuất muối đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng Kế hoạch hành động thực hiện tái cơ cấu ngành muối theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững.

3. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố có sản xuất muối tổ chức thực hiện quy hoạch phát triển sản xuất muối trên địa bàn phù hợp quy hoạch được phê duyệt; ban hành theo thẩm quyền chính sách hỗ trợ, đầu tư khuyến khích phát triển sản xuất, chế biến và tiêu thụ muối tại địa phương./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
– Thủ tướng, các Phó Thủ tướng;
– Các Bộ: KH&ĐT, TC, TN&MT, CT, KH&CN;
– Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
– UBND các tỉnh, tp: Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận, Bà Rịa-VT, TP HCM, Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau;
– VPCP: BTCN, các PCN, các Trợ lý TTg, các Vụ: KTTH, V.III, TGĐ Cổng TTĐT;
– Lưu: VT, KTN (3).

KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG

Hoàng Trung Hải

 

Công văn 1815/TTg-KTN năm 2014 phê duyệt Quy hoạch phát triển sản xuất muối đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 do Thủ tướng Chính phủ ban hành