VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 2993/VPCP-KTN
V/v chủ trương thành lập và xây dựng Trung tâm Tư vấn khoa học kỹ thuật và Kiểm định nông lâm thủy hải sản vùng Tây Nam Bộ

Hà Nội, ngày 27 tháng 04 năm 2015

 

Kính gửi:

- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
- Ban Chỉ đạo Tây Nam Bộ.

 

Xét đề nghị của Thường trực Ban Chỉ đạo Tây Nam Bộ tại văn bản số 3975/CV/BCĐTNB ngày 17 tháng 4 năm 2015 về chủ trương thành lập và xây dựng Trung tâm Tư vấn khoa học kỹ thuật và Kiểm định nông lâm thủy hải sản vùng Tây Nam Bộ (bản chụp kèm theo), Phó Thủ tướng Chính phủ Vũ Văn Ninh có ý kiến như sau:

Giao Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ, cơ quan liên quan hướng dẫn Công ty trách nhiệm hữu hạn Tư vấn - Thương mại - Dịch vụ Nam Trung thực hiện việc thành lập và xây dựng Trung tâm Tư vấn khoa học kỹ thuật và Kiểm định nông lâm thủy hải sản vùng Tây Nam Bộ theo quy định; báo cáo Thủ tướng Chính phủ những vấn đề vượt thẩm quyền.

Văn phòng Chính phủ thông báo để các Bộ, cơ quan có liên quan biết, thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Thủ tướng, các Phó Th tướng;
- Các Bộ: TN MT, KH CN, CT;
- Công ty TNHH TV-TM-DV Nam Trung (82M, đường Hoàng Quốc Việt, phường Phú Mỹ, quận 7, TP HCM);
- VPCP: BTCN, các PCN, các Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ: KTTH, TCCV, V.III, HC;
- Luu: VT, KTN (3) Thịnh.

KT. BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM
PHÓ CHỦ NHIỆM

Nguyễn Cao Lục

 

Công văn 2993/VPCP-KTN năm 2015 về chủ trương thành lập và xây dựng Trung tâm Tư vấn khoa học kỹ thuật và Kiểm định nông lâm thủy hải sản vùng Tây Nam Bộ do Văn phòng Chính phủ ban hành

Thông báo 157/TB-VPCP về kết luận của Phó Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc tại cuộc họp đánh giá tình hình, kết quả công tác Quý I năm 2015 và nhiệm vụ trong thời gian tới của Ban Chỉ đạo 389 Quốc gia do Văn phòng Chính phủ ban hành

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

Thông tư 52/2015/TT-BTC về hướng dẫn một số chính sách tài chính đặc thù đối với công ty nông, lâm nghiệp sau khi hoàn thành sắp xếp, đổi mới do Bộ Tài chính ban hành

BỘ TÀI CHÍNH
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 61/2015/TT-BTC

Hà Nội, ngày 27 tháng 04 năm 2015

 

THÔNG TƯ

SỬA ĐỔI MỨC THUẾ SUẤT THUẾ NHẬP KHẨU ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI MỘT SỐ MẶT HÀNG XĂNG, DẦU THUỘC NHÓM 27.10 TẠI BIỂU THUẾ NHẬP KHẨU ƯU ĐÃI

Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu ngày 14/6/2005;

Căn cứ Nghị quyết số 295/2007/NQ-UBTVQH12 ngày 28/9/2007 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc ban hành Biu thuế xuất khẩu theo danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất đối với từng nhóm hàng, Biu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục nhóm hàng chịu thuếkhung thuế suất ưu đãi đối với từng nhóm hàng;

Căn cứ Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13/8/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu;

Căn cứ Nghị định s 83/2014/NĐ-CP ngày 03/9/2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng du;

Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23/12/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyn hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Căn cứ Quyết định số 53/2012/QĐ-TTg ngày 22/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành lộ trình áp dụng tỷ lệ phi trộn nhiên liệu sinh học với nhiên liệu truyền thống;

Theo đ nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách Thuế,

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một s mặt hàng xăng, dầu thuộc nhóm 27.10 tại Biu thuế nhập khẩu ưu đãi.

Điều 1. Sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng xăng, dầu thuộc nhóm 27.10

1. Sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng, xăng, dầu thuộc nhóm 27.10 tại Biu thuế nhập khẩu ưu đãi kèm theo Thông tư số 48/2015/TT-BTC ngày 13/4/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính thành mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi mới quy định tại Danh mục thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Sửa đi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với mặt hàng dầu diezel sinh học tại Chương 98 thuộc Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Thông tư số 48/2015/TT-BTC ngày 13/4/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính thành mức thuế suất mới quy định tại Danh mục thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành ktừ ngày 4/5/2015.

2. Thông tư này thay thế Thông tư số 48/2015/TT-BTC ngày 13/4/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng xăng, dầu thuộc nhóm 27.10 tại Biu thuế nhập khẩu ưu đãi.

 

 

Nơi nhận:
- Th tướng và các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng TW và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Viện kiểm sát NDTC, Tòa án NDTC;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- VP BCĐ TƯ về phòng, chống tham nhũng;
- Phòng Thương mại và công nghiệp Việt Nam;
- Cc Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính;
- Cục Hải quan tỉnh, thành phố;
- Công báo;
- Website Chính phủ và Website Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, VCST (PXNK).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Vũ Thị Mai

 

DANH MỤC

THUẾ SUẤT THUẾ NHẬP KHẨU ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI MỘT SỐ MẶT HÀNG THUỘC NHÓM 27.10
(Ban hành kèm theo Thông tư số 61/2015/TT-BTC ngày 27/04/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

Mục I

Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi áp dụng đối với 97 Chương theo Danh mục hàng hóa nhập khẩu Việt Nam

Mã hàng

Mô tả hàng hóa

Thuế suất
(%)

27.10

Dầu có nguồn gốc từ dầu mỏ và các loại dầu thu được từ các khoáng bi-tum, trừ dầu thô; các chế phẩm chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác, có chứa hàm lượng từ 70% trở lên là dầu có nguồn gốc từ dầu mỏ hoặc các loại dầu thu được t các khoáng bi-tum, những loại dầu này là thành phần bản của các chế phẩm đó; dầu thải.

 

 

- Dầu có nguồn gốc từ dầu mỏ và các loại du thu được t các khoáng bi-tum (trừ dầu thô) và các chế phẩm chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác, có chứa hàm lượng từ 70% trlên là dầu có nguồn gốc từ dầu mỏ hoặc các loại dầu thu được từ các khoáng bi-tum, những loại dầu này thành phần cơ bản của các chế phẩm đó, trừ nhiên liệu sinh học và trừ dầu thải:

 

2710.12

- – Du nhẹ và các chế phẩm:

 

 

- – - Xăng động cơ:

 

2710.12.11

- – - – RON 97 và cao hơn, có pha chì

20

2710.12.12

- – - – RON 97 và cao hơn, không pha chì

20

2710.12.13

- – - – RON 90 và cao hơn, nhưng dưới RON 97 có pha chì

20

2710.12.14

- – - – RON 90 và cao hơn, nhưng dưới RON 97 không pha chì

20

2710.12.15

- – - – Loại khác, có pha chì

20

2710.12.16

- – - – Loại khác, không pha chì

20

2710.12.20

- – - – Xăng máy bay, trừ loại sử dụng làm nhiên liệu máy bay phản lực

10

2710.12.30

- – - Tetrapropylen

20

2710.12.40

- – - Dung môi trng (white spirit)

20

2710.12.50

- – - Dung môi có hàm lượng cu tử thơm thấp dưới 1% tính theo trọng lượng

20

2710.12.60

- – -  Dung môi nhẹ khác

20

2710.12.70

- – -  Naphtha, reformate và các chế phẩm khác đ pha chế xăng động cơ

20

2710.12.80

- – - Alpha olefin khác

20

2710.12.90

- – - Loại khác

20

2710.19

- – Loại khác:

 

2710.19.20

- – - Dầu thô đã tách phân nhẹ

5

2710.19.30

- – - Nguyên liệu đsản xuất than đen

5

 

- – - Dầu và mỡ bôi trơn:

 

2710.19.41

- – - – Dầu khoáng đã tinh chế đsản xuất dầu bôi trơn

5

2710.19.42

- – - – Dầu bôi trơn cho động cơ máy bay

5

2710.19.43

- – - – Dầu bôi trơn khác

5

2710.19.44

- – - – Mỡ bôi trơn

5

2710.19.50

- – - Dầu dùng trong bộ hãm thủy lực (dầu phanh)

3

2710.19.60

- – - Dầu biến thế và du dùng cho bộ phận ngắt mạch

5

 

- – - Nhiên liệu diesel; các loại dầu nhiên liệu:

 

2710.19.71

- – - – Nhiên liệu diesel cho ô tô

12

2710.19.72

- – - - Nhiên liu diesel khác

12

2710.19.79

- – - – Dầu nhiên liệu

13

2710.19.81

- – - Nhiên liệu động cơ máy bay (nhiên liệu phản lực) có độ chp cháy từ 23oC trở lên

10

2710.19.82

- – - Nhiên liệu động cơ máy bay (nhiên liệu phản lực) có độ chớp cháy dưới 23oC

10

2710.19.83

- – - Các kerosine khác

20

2710.19.89

- – - Dầu trung khác và các chế phẩm

15

2710.19.90

- – -  Loi khác

3

2710.20.00

- Dầu mỏ và các loại dầu thu được từ các khoáng bi-tum (trừ dầu thô) và các chế phẩm chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác, có chứa từ 70% trọng lượng trở lên là dầu mỏ hoặc các loại dầu thu được từ các khoáng bi-tum, những loại dầu này là thành phần cơ bản của các chế phẩm đó, có chứa dầu diesel sinh học, trừ dầu thải

5

 

- Dầu thi:

 

2710.91.00

- – Có chứa biphenyl đã polyclo hóa (PCBs), terphenyl đã polyclo hóa (PCTs) hoặc biphenyl đã polybrom hóa (PBBs)

20

2710.99.00

- – Loại khác

20

Mục II

Chương 98 – Quy định mã hàng và mức thuế suất thuế nhp khẩu ưu đãi riêng đối với một số nhóm mặt hàng, mặt hàng

Mã hàng

Mô tả hàng hóa

Mã hàng tương ứng tại mục I phụ lục II

Thuế suất (%)

9838

00

00

Xăng sinh học (E5, E10)

2710

2710

12

20

14

00

20

Dầu diezel sinh học (B5, B10)

2710

20

00

12

 

Thông tư 61/2015/TT-BTC sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi mặt hàng xăng, dầu thuộc nhóm 27.10 tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi do Bộ Tài chính ban hành

Kế hoạch 35/KH-UBND năm 2015 về việc triển khai Đề án “Đẩy mạnh phổ biến nội dung cơ bản của Công ước quốc tế về quyền dân sự, chính trị và pháp luật Việt Nam về quyền dân sự, chính trị cho cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân giai đoạn 2015-2020″ do Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định ban hành

B TÀI CHÍNH
TNG CỤC HẢI QUAN
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 3806/TCHQ-KTSTQ
V/v đề nghị áp dụng chế độ ưu tiên

Hà Nội, ngày 25 tháng 04 năm 2015

 

Kính gửi: Công ty TNHH Nha Đường Petrolimex
(Tầng 19, số 229 Phố Tây Sơn, Phường Ngã Tư Sở, Đống Đa, HN)

Tổng cục Hải quan (Cục Kiểm tra sau thông quan) nhận được công văn không số ngày 6/4/2015, kèm hồ sơ, của Công ty TNHH Nha Đường Petrolimex, MST 0101463614-088 (Công ty) đề nghị áp dụng chế độ ưu tiên theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP. Về việc này, Cục Kiểm tra sau thông quan có ý kiến như sau:

Căn cứ công văn số 19046/BTC-TCHQ ngày 9/12/2014 của Bộ Tài Chính về việc hướng dẫn thực hiện các quy định của Luật Hải quan năm 2014 và Căn cứ quy định tại Điều 2 và Điều 6 Thông tư số 86/2013/TT-BTC ngày 27/6/2013 của Bộ Tài chính quy định về việc áp dụng chế độ ưu tiên trong lĩnh vực quản lý nhà nước về Hải quan đối với doanh nghiệp đủ điều kiện thì hiện tại Công ty chưa đáp ứng điều kiện để áp dụng chế độ ưu tiên (điều kiện về kim ngạch).

Cục Kiểm tra sau thông quan thông báo Quý công ty được biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
– PTCT Hoàng Việt Cường (để báo cáo)
Lưu: VT, KTSTQ (3b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. CỤC TRƯỞNG CỤC KTSTQ
PHÓ CỤC TRƯỞNG

Lê Thu

 

Công văn 3806/TCHQ-KTSTQ năm 2015 về đề nghị áp dụng chế độ ưu tiên do Tổng cục Hải quan ban hành

B TÀI CHÍNH
TNG CỤC HẢI QUAN
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 3808/TCHQ-TXNK
V/v vướng mắc trong thực hiện ưu đãi đầu tư

Hà Nội, ngày 25 tháng 04 năm 2015

 

Kính gửi:

- Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
- Bộ Khoa học và Công nghệ.

 

Tổng cục Hải quan nhận được phản ánh vướng mắc của Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh và Công ty TNHH Sanofi Việt Nam về việc xác định lĩnh vực ưu đãi đầu tư. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan xin trao đi với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Khoa học và Công nghệ như sau:

1. Quy định hiện hành và nội dung vướng mắc:

Theo quy định tại khoản 6 Điều 16 Luật Thuế xuất nhập khẩu, khoản 6 Điều 12 Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13/8/2010 của Chính phủ, thì hàng hóa nhập khẩu tạo tài sản cố định (bao gm: thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây chuyền công nghệ trong nước chưa sản xuất được,…) của dự án đầu tư vào lĩnh vực được ưu đãi về thuế nhập khẩu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 87/2010/NĐ-CP hoặc địa bàn được ưu đãi về thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật có liên quan quy định tại Phụ lục Danh mục địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp ban hành kèm theo Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013, Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01/10/2014 và Nghị định số 53/2010/NĐ-CP ngày 19/5/2010 của Chính ph được miễn thuế nhập khẩu.

Theo quy định tại điểm 9 mục I phần B phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13/8/2010 của Chính phủ, thì dự án ứng dụng công nghệ tiên tiến để sản xuất thuốc chữa bệnh cho người đạt tiêu chuẩn GMP quốc tế thuộc lĩnh vực được ưu đãi về thuế nhập khẩu.

Trường hợp Công ty TNHH Sanofi Việt Nam được Ban Quản khu công nghệ cao thành phố Hồ Chí Minh cấp giấy chứng nhận đầu tư lần đầu ngày 29/3/2013 cho dự án “Nhà máy sản xuất và trung tâm nghiên cứu dược phẩm, mỹ phẩm và thực phẩm chức năng với các mục tiêu như sau:

- Xây dựng Trung tâm nghiên cứu để nghiên cứu và phát triển các sản phẩm dược phẩm, m phẩm, các sản phẩm chăm sóc sức khỏe và thực phẩm chức năng chất lượng cao, mới;

- Xây dựng nhà máy sản xuất dược phẩm, mỹ phẩm, các sản phẩm chăm sóc sức khỏe và thực phẩm chức năng cht lượng cao hiện đại theo tiêu chuẩn GMP của Tổ chức Y tế Thế giới, tiêu chuẩn môi trường và chất lượng của Tập đoàn Sanofi.

Công ty đề nghị được miễn thuế nhập khẩu đối với máy móc, thiết bị, vật tư trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu để tạo tài sản cố định cho dự án đầu tư.

Dự án của Công ty có nhiều mục tiêu, trong đó chỉ có mục tiêu sản xuất dược phẩm theo tiêu chuẩn GMP thuộc lĩnh vực được ưu đãi về thuế nhập khẩu, mà pháp luật về thuế xuất khẩu, nhập khẩu hiện hành chưa có quy định việc miễn thuế đối với dự án phức hợp bao gồm nhiều mục tiêu trong đó chỉ có một phần thuộc lĩnh vực được ưu đãi về thuế nhập khẩu; vì vậy, Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh gặp phải vướng mắc trong xử lý thuế đối với hàng hóa nhập khẩu tạo tài sản cố định của hạng mục xây dựng nhà máy sản xuất dược phẩm thuộc dự án đầu tư của Công ty TNHH Sanofi Việt Nam do không xác định được cụ thể các loại máy móc, thiết bị chỉ phục vụ riêng cho mục tiêu sản xuất dược phẩm.

2. Ý kiến của Tổng cục Hải quan:

Theo Tổng cục Hải quan trường hợp dự án “Nhà máy sản xuất và trung tâm nghiên cứu dược phẩm, mỹ phẩm và thực phẩm chức năng của Công ty TNHH Sanofi Việt Nam có hạng mục xây dựng nhà máy sản xuất dược phẩm hiện đại theo tiêu chuẩn GMP (của mục tiêu xây dựng nhà máy sản xuất dược phm, mỹ phẩm, các sản phẩm chăm sóc sức khỏe và thực phẩm chức năng chất lượng cao hiện đại theo tiêu chuẩn GMP) thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư theo quy định tại điểm 9 mục I phần B phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 87/2010/NĐ-CP. Vì vậy, hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định riêng cho hạng mục xây dựng nhà máy dược phẩm (không dùng chung với các hạng mục khác) thuộc đối tượng miễn thuế nhập khẩu theo quy định tại khoản 6 Điều 12 Nghị định số 87/2010/NĐ-CP. Giao Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh phối hợp với cơ quan chuyên ngành kiểm tra toàn bộ hồ sơ dự án đầu tư, luận chứng kinh tế kỹ thuật, bản giải trình chi tiết về việc phân bổ vốn đầu tư tạo tài sản c định cho từng hạng mục (dược phẩm, mỹ phẩm, thực phẩm chức năng) và các tài liệu khác có liên quan để xác định cụ thể danh mục hàng hóa nhập khẩu tạo tài sản cố định được miễn thuế và chỉ sử dụng riêng cho hạng mục xây dựng nhà máy dược phẩm.

Để có cơ sở trả lời doanh nghiệp và hướng dẫn hải quan địa phương thực hiện thống nhất, đúng quy định, Tổng Cục Hải quan đề nghị Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Khoa học và Công nghệ có ý kiến đối với đề xut nêu trên của Tổng cục Hải quan.

Trân trọng cảm ơn sự phối hợp của quý Bộ!

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Công ty TNHH Sanofi Việt Nam (để phối hợp t/hiện);
(Lô I-8-2, đường D8, Khu công nghệ cao TP. Hồ Chí Minh, Q.9, TP. Hồ Chí Minh)
- Lưu: VT, TXNK (3).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

Nguyễn Dương Thái

 

Công văn 3808/TCHQ-TXNK năm 2015 vướng mắc trong thực hiện ưu đãi đầu tư do Tổng cục Hải quan ban hành

B TÀI CHÍNH
TNG CỤC HẢI QUAN
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 3809/TCHQ-TXNK
V/v phân loại mặt hàng bột đá

Hà Nội, ngày 25 tháng 04 năm 2015

 

Kính gửi: Trung tâm PTPL hàng hóa XNK và các Chi nhánh.

Trong thời gian vừa qua, Tổng cục Hải quan nhận được một số kiến nghị về việc phân loại cho trường hợp giống như đối với mặt hàng có kết quả phân tích là "Bột đá hoa trắng/đá vôi trắng (đá vôi trắng bị hoa hóa) hay còn gọi là đá cẩm thạch" theo mã số tại các Thông báo kết quả phân loại số 6968/TB-TCHQ ngày 13/06/2014, số 6838/TB-TCHQ ngày 10/06/2014. Về việc này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

Hiện nay, Tổng cục Hải quan đã giải quyết khiếu nại: Hủy kết quả phân loại tại các Thông báo kết quả phân loại số 6968/TB-TCHQ ngày 13/06/2014, số 6838/TB-TCHQ ngày 10/06/2014, điều chỉnh phân loại thuộc mã số 2517.49.00 đối với mặt hàng có kết quả phân tích là "Bột đá hoa trắng (đá vôi trắng bị hoa hóa) hay còn gọi là đá cẩm thạch" (theo các quyết định giải quyết khiếu nại số 2357/QĐ-TCHQ ngày 08/08/2014, số 2931/QĐ-TCHQ ngày 06/10/2014).

Do đó, đề nghị Trung tâm PTPL hàng hóa XNK và các Chi nhánh kiểm tra các trường hợp đã thông báo mã số giống như mã số tại các Thông báo KQPL nêu trên. Nếu giống các hồ sơ thuộc các thông báo KQPL nêu trên về các nội dung: Giống nhau về trình tự, thủ tục cấp phép khai thác, trong giấy phép ghi rõ là đá hoa/đá vôi dùng để sản xuất bột canxicacbonat; Giống nhau v bản chất (kết quả phân tích và tên khai báo) thì điều chỉnh phân loại thuộc mã số 2517.49.00 như mã số phân loại tại các quyết định giải quyết khiếu nại.

Tổng cục Hải quan thông báo để Trung tâm PTPL hàng hóa XNK và các Chi nhánh biết và thực hiện./.

Trân trọng./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT, TXNK, PL-Thanh (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

Nguyễn Dương Thái

 

Công văn 3809/TCHQ-TXNK năm 2015 về phân loại mặt hàng bột đá do Tổng cục Hải quan ban hành