BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 12613/TB-TCHQ

Hà Nội, ngày 16 tháng 10 năm 2014

 

THÔNG BÁO

VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU

Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế;

Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK (Chi nhánh Hồ Chí Minh) tại thông báo số 2237/TB-PTPLHCM ngày 19/9/2014 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau:

1. Tên hàng theo khai báo: Nhựa polyamit (Loại khác), dạng nguyên sinh 1020-H-65% Polyamide Resin (Mục 19).

2. Đơn vị nhập khẩu: Công ty TNHH Yung Chi Paint & Varnish MFG (Việt Nam) – Địa chỉ: Lô 219, KCN AMATA, Long Bình, Biên Hòa, Đồng Nai; MST: 3600725726,

3. Số, ngày tờ khai hải quan: 10010346280/A12 ngày 18/8/2014 đăng ký tại Chi cục Hải quan Biên Hòa – Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai.

4. Tóm tắt mô tả và đặc tính hàng hóa: Nhựa epoxy dạng lỏng

5. Kết quả phân loại:

Tên thương mại: 1020-H-65% Polyamide Resin

Tên gọi theo cấu tạo, công dụng: Nhựa epoxy dạng lỏng

Ký, mã hiệu, chủng loại: Không có thông tin.

Nhà sản xuất: SANHO CHEMICAL CO., LTD..

thuộc nhóm 39.07 "Polyaxetal, polyete khác và nhựa epoxit, dạng nguyên sinh; polycarbonat, nhựa ankyt, este polyalyl và các polyeste khác, dạng nguyên sinh", phân nhóm 3907.30 "-  Nhựa epoxit", mã số 3907.30.30 "– Dạng lỏng hoặc bột nhão"  tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi.

Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./.

 

 

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

Nguyễn Dương Thái

 

 

Thông báo 12613/TB-TCHQ năm 2014 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là Nhựa polyamit dạng nguyên sinh do Tổng cục Hải quan ban hành

BẢO HIỂM XÃ HỘI
VIỆT NAM

——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 3800/BHXH-PC
V/v hướng dẫn thực hiện công tác pháp chế

Hà Nội, ngày 08 tháng 10 năm 2014

 

Kính gửi: Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Căn cứ Nghị định số 55/2011/NĐ-CP ngày 04/7/2011 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của tổ chức pháp chế; Nghị định số 59/2012/NĐ-CP ngày 23/7/2012 về theo dõi tình hình thi hành pháp luật; Nghị định số 16/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 28/2013/NĐ-CP ngày 04/4/2013 hướng dẫn Luật Phổ biến giáo dục pháp luật, Bảo hiểm xã hội Việt Nam hướng dẫn nội dung công tác pháp chế đối với Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Bảo hiểm xã hội tỉnh) như sau:

I. Thẩm định dự thảo văn bản

1. Mục đích

Việc thẩm định dự thảo văn bản nhằm xây dựng và ban hành văn bản đảm bảo tính hợp hiến, hợp pháp, khả thi phù hợp với tình hình thực tiễn và tuân thủ trình tự, thủ tục soạn thảo văn bản theo quy định.

2. Đơn vị thực hiện

Phòng Tổ chức – Hành chính hoặc Phòng Hành chính – Tổng hợp (sau đây gọi chung là Phòng Hành chính – Tổng hợp) có trách nhiệm thẩm định các dự thảo văn bản theo quy định.

3. Dự thảo văn bản phải thẩm định

Các văn bản sau đây phải thẩm định trước khi trình lãnh đạo Bảo hiểm xã hội tỉnh ký gồm:

a) Các quy chế, văn bản phối hợp liên ngành; các quy định, quy chế nội bộ; đề án, dự án (nếu có).

b) Văn bản triển khai, tổ chức thực hiện văn bản hướng dẫn nghiệp vụ của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.

c) Văn bản giải quyết khiếu nại, tố cáo.

d) Văn bản liên quan đến việc xử lý, kỷ luật viên chức.

đ) Văn bản có nội dung liên quan đến việc giải quyết các chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp gửi Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố, các sở, ngành địa phương.

e) Văn bản trả lời chế độ chính sách có liên quan đến chuyên môn nghiệp vụ của 02 phòng trở lên.

g) Văn bản liên quan đến tranh chấp, xử lý vi phạm hoặc nội dung có bản án, quyết định của Tòa án.

h) Văn bản, hồ sơ liên quan đến việc tham gia tố tụng của cơ quan Bảo hiểm xã hội.

i) Các văn bản khác do lãnh đạo Bảo hiểm xã hội tỉnh trực tiếp giao.

4. Hồ sơ thẩm định văn bản

Hồ sơ thẩm định gồm:

- Dự thảo văn bản có chữ ký tắt theo quy định.

- Phiếu trình giải quyết công việc (nếu có) (Mẫu số 9.4, 9.5 và 9.6 ban hành kèm theo Quyết định số 888/QĐ-BHXH ngày 08/8/2013 ban hành quy định về trình tự, thủ tục, thẩm quyền ban hành văn bản, quản lý văn bản và quản lý con dấu trong hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam).

- Công văn đến đã qua xử lý (nếu có).

- Các văn bản quy phạm pháp luật; các tài liệu, văn kiện của Đảng; văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của Bảo hiểm xã hội Việt Nam là cơ sở để xây dựng và ban hành văn bản được thẩm định.

- Văn bản chỉ đạo của lãnh đạo Ngành, lãnh đạo Bảo hiểm xã hội địa phương hoặc của cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến nội dung văn bản được thẩm định (nếu có).

- Ý kiến tham gia của các đơn vị, Bảo hiểm xã hội quận, huyện đối với dự thảo văn bản, báo cáo giải trình tiếp thu ý kiến tham gia của các đơn vị, ý kiến tư vấn khác (nếu có).

- Các tài liệu có liên quan khác.

Ngoài ra, người thẩm định cần chủ động sưu tầm và xử lý thông tin, tài liệu khác có liên quan đến nội dung văn bản được thẩm định nếu thấy cần thiết.

5. Thời hạn thẩm định văn bản

a) Đối với văn bản quy định tại Điểm b, đ, e Khoản 3 Mục I: thời hạn thẩm định không quá 01 ngày làm việc.

b) Đối với các văn bản quy định tại Điểm c, d, g Khoản 3 Mục I: thời hạn thẩm định không quá 03 ngày làm việc.

c) Đối với các văn bản quy định tại Điểm a và h Khoản 3 Mục I: thời hạn thẩm định không quá 05 ngày làm việc.

d) Đối với văn bản quy định tại Điểm i, Khoản 3 Mục I: thực hiện theo yêu cầu của lãnh đạo Bảo hiểm xã hội tỉnh.

Trường hợp cần rút ngắn thời gian thẩm định cần phải có ý kiến của lãnh đạo Bảo hiểm xã hội tỉnh hoặc Trưởng phòng nghiệp vụ.

Trường hợp cần kéo dài thời gian thẩm định cần phải có ý kiến của lãnh đạo Bảo hiểm xã hội tỉnh.

Trường hợp hồ sơ thẩm định chưa đầy đủ, yêu cầu đơn vị soạn thảo gửi bổ sung. Thời hạn thẩm định tính từ ngày đơn vị soạn thảo bổ sung đầy đủ hồ sơ theo quy định.

6. Nội dung thẩm định dự thảo văn bản

a) Đối với các văn bản quy định tại Điểm a và b Khoản 3 Mục I

- Sự cần thiết phải ban hành văn bản

Người thẩm định cần làm rõ lý do ban hành văn bản dựa trên cơ sở pháp lý, yêu cầu thực tiễn cụ thể và nêu sự cần thiết phải ban hành văn bản.

- Đối tượng, phạm vi điều chỉnh của dự thảo văn bản

- Sự phù hợp của dự thảo văn bản với chủ trương đường lối của Đảng, phù hợp với các văn bản quy phạm pháp luật và văn bản do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành.

- Tính khả thi của văn bản được thẩm định.

- Việc tuân thủ thủ tục và trình tự soạn thảo văn bản theo quy định.

b) Đối với các văn bản quy định tại Điểm c, d, đ, e, g, h và i Khoản 3 Mục I

Thẩm định tính phù hợp của dự thảo văn bản đảm bảo dự thảo văn bản không trái với các văn bản quy phạm pháp luật và văn bản do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành.

7. Quy trình thẩm định dự thảo văn bản

a) Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ

Viên chức thẩm định có trách nhiệm đọc và kiểm tra văn bản có thuộc đối tượng cần thẩm định theo quy định hay không.

- Nếu văn bản không thuộc đối tượng thẩm định, trả lại hồ sơ ngay cho đơn vị soạn thảo, nêu rõ lý do.

- Nếu văn bản thuộc đối tượng thẩm định, viên chức thẩm định có trách nhiệm vào sổ theo dõi các thông tin: tên loại và trích yếu nội dung văn bản; tên đơn vị gửi; thời gian nhận và các thông tin cần thiết khác (theo mẫu số 02 ban hành kèm theo Công văn này).

b) Bước 2: Thực hiện việc thẩm định

- Xác định căn cứ pháp lý để ban hành văn bản nhằm đảm bảo nội dung dự thảo phải phù hợp với quy định của pháp luật trong thời điểm cụ thể; đối với văn bản giải quyết chế độ chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế thì văn bản quy phạm pháp luật làm căn cứ pháp lý là văn bản có hiệu lực tại thời điểm theo quy định người hưởng chế độ được hưởng các chế độ, chính sách đó.

Trường hợp nhiều văn bản quy phạm pháp luật có quy định khác nhau về cùng một vấn đề phải áp dụng văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn, văn bản do cùng một cơ quan ban hành về cùng một vấn đề thì áp dụng văn bản ban hành sau.

- Thẩm định tính thống nhất với văn bản quy phạm pháp luật và tính đồng bộ với văn bản do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành

- Xử lý kết quả thẩm định văn bản

Trường hợp thống nhất với nội dung dự thảo văn bản: Phòng Hành chính – Tổng hợp có ý kiến thẩm định vào ô “Ý kiến Phòng Hành chính – Tổng hợp” theo Mẫu số 9.4, 9.5 hoặc 9.6 ban hành kèm theo Quyết định số 888/QĐ-BHXH trong Hồ sơ của đơn vị soạn thảo.

Trường hợp không thống nhất với nội dung dự thảo văn bản, Phòng Hành chính – Tổng hợp trao đổi (bằng văn bản hoặc trực tiếp) với đơn vị soạn thảo. Nếu đơn vị soạn thảo tiếp thu ý kiến và hoàn thiện dự thảo, Phòng Hành chính – Tổng hợp thực hiện quy trình như trường hợp thống nhất với nội dung dự thảo. Nếu đơn vị soạn thảo bảo lưu ý kiến, Phòng Hành chính – Tổng hợp xây dựng Tờ trình báo cáo lãnh đạo Bảo hiểm xã hội tỉnh theo Mẫu Tờ trình số 4.2 ban hành kèm theo Quyết định số 888/QĐ-BHXH.

c) Bước 3: Thực hiện ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo Bảo hiểm xã hội tỉnh

- Trường hợp văn bản được ký duyệt: Phòng Hành chính – Tổng hợp chuyển văn thư cơ quan phát hành trong ngày.

- Trường hợp văn bản cần sửa đổi, bổ sung: chuyển đơn vị soạn thảo hoàn chỉnh văn bản.

Trước khi chuyển văn thư cơ quan phát hành hoặc trả văn bản về đơn vị soạn thảo, viên chức thẩm định văn bản có trách nhiệm photo ý kiến thẩm định, dự thảo văn bản được thẩm định để thực hiện việc lưu trữ theo quy định. Việc bàn giao hồ sơ cần ghi vào sổ theo dõi cá nhân.

II. Rà soát, hệ thống hóa văn bản

1. Mục đích rà soát văn bản

Nhằm đánh giá một cách toàn diện hệ thống văn bản chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ, các quy định, quy chế có phạm vi điều chỉnh toàn Ngành do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành; các văn bản liên quan giải quyết chế độ chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế do Bảo hiểm xã hội tỉnh ban hành trên cơ sở đó để đề xuất với Bảo hiểm xã hội Việt Nam và Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh thực hiện các công việc:

- Lập và công bố các danh mục văn bản hết hiệu lực thi hành, văn bản đang còn hiệu lực thi hành.

- Đề xuất việc sửa đổi, bổ sung, thay thế những văn bản không còn phù hợp, văn bản chồng chéo, mâu thuẫn nhằm đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ của hệ thống văn bản.

- Đề xuất việc đình chỉ thi hành, bãi bỏ các văn bản có nội dung trái pháp luật (nếu có) đảm bảo tính hợp hiến, hợp pháp của văn bản.

- Đề xuất việc ban hành những văn bản mới cho lĩnh vực cần thiết, lĩnh vực còn trống chưa có văn bản điều chỉnh hoặc ban hành văn bản mới để hợp nhất nhiều văn bản điều chỉnh về cùng một nội dung nhằm khắc phục tình trạng tản mát của nhiều văn bản, đảm bảo thuận tiện cho việc tra cứu, sử dụng.

2. Rà soát văn bản do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành

a) Đối tượng rà soát văn bản

Là những văn bản hướng dẫn nghiệp vụ, các quy định, quy chế có phạm vi điều chỉnh toàn Ngành do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành trên tất cả các lĩnh vực chuyên môn nghiệp vụ thuộc chức năng, nhiệm vụ của Ngành, bao gồm:

+ Quyết định ban hành quy định, quy chế, quy trình nghiệp vụ có phạm vi điều chỉnh toàn Ngành.

+ Công văn hướng dẫn nghiệp vụ toàn Ngành.

+ Các văn bản khác có chứa nội dung hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ toàn Ngành.

b) Cơ sở pháp lý để rà soát văn bản

Văn bản là cơ sở pháp lý để rà soát là văn bản quy phạm pháp luật đang có hiệu lực, có quy định liên quan đến nội dung của văn bản được rà soát như: Hiến pháp, Luật, Nghị quyết của Quốc hội, Pháp lệnh, Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Nghị định của Chính phủ, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ

c) Thực hiện việc rà soát văn bản

Trên cơ sở danh mục văn bản thuộc đối tượng rà soát theo kế hoạch hàng năm do Bảo hiểm xã hội Việt Nam cung cấp, Bảo hiểm xã hội tỉnh tổ chức thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Thu thập văn bản cần rà soát

Phòng Hành chính – Tổng hợp thu thập văn bản theo các nguồn sau:

- Văn bản được lưu trữ tại các Phòng nghiệp vụ (văn bản có dấu và chữ ký của người có thẩm quyền).

- Văn bản lưu trữ tại văn thư Bảo hiểm xã hội tỉnh.

- Văn bản trên trang Thông tin điện tử của Ngành.

Bước 2: Rà soát văn bản

- Phòng Tổ chức – Hành chính phân loại văn bản trong danh mục rà soát theo từng lĩnh vực chuyên môn nghiệp vụ, chuyển các phòng hoặc bộ phận nghiệp vụ tương ứng để thực hiện rà soát.

- Các Phòng nghiệp vụ hoặc bộ phận nghiệp vụ thực hiện việc rà soát đối với các văn bản được phân công. Nội dung rà soát gồm:

+ Xem xét, đánh giá phần căn cứ ban hành của văn bản được rà soát (hoặc phần nội dung đối với các công văn hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ) để xác định và tập hợp đầy đủ văn bản là căn cứ pháp lý để rà soát.

Trường hợp các văn bản là căn cứ pháp lý để rà soát có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng như sau: Nếu các văn bản là căn cứ pháp lý để rà soát có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng quy định của văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn; nếu các văn bản là căn cứ pháp lý để rà soát do một cơ quan ban hành mà có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng văn bản được ban hành sau; nếu các văn bản là căn cứ pháp lý để rà soát do các Bộ, cơ quan ngang Bộ ban hành mà có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng văn bản của Bộ, cơ quan ngang Bộ có thẩm quyền quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực đó.

+ Đánh giá sự phù hợp và tính khả thi của văn bản do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành với thực tiễn hoạt động tại địa phương.

+ Đánh giá sự thống nhất, đồng bộ về nội dung trong cùng một văn bản và giữa các văn bản với nhau, chỉ ra sự mâu thuẫn, chồng chéo, trùng lặp; xem xét, xác định tính hiệu lực của văn bản được rà soát (nếu có).

+ Chỉ ra những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện văn bản do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành, đồng thời đưa ra những kiến nghị, đề xuất sửa đổi, bổ sung, ban hành mới hoặc bãi bỏ văn bản theo Biểu mẫu quy định.

+ Kiến nghị, đề xuất các vấn đề khác phát sinh trong quá trình rà soát nếu thấy cần thiết.

Bước 3: Tổng hợp kết quả rà soát

Phòng Tổ chức – Hành chính tổng hợp kết quả rà soát của các phòng, bộ phận nghiệp vụ theo biểu mẫu quy định; cho ý kiến độc lập về các kiến nghị, đề xuất của các phòng và lập dự thảo danh mục theo quy định (Danh mục cụ thể ban hành kèm theo Kế hoạch rà soát hàng năm).

Bước 4: Lấy ý kiến các phòng, đơn vị nghiệp vụ về danh mục văn bản đã lập theo bước 3.

Bước 5: Tổng hợp ý kiến các phòng, bộ phận nghiệp vụ và lập 02 Danh mục (Danh mục văn bản đề nghị sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ và Danh mục văn bản đề nghị ban hành mới); báo cáo Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh.

Trường hợp ý kiến của Phòng Tổ chức – Hành chính và của các phòng nghiệp vụ không thống nhất, Phòng Tổ chức – Hành chính phải giải trình cụ thể để lãnh đạo Bảo hiểm xã hội tỉnh xem xét, quyết định.

Bước 6: Báo cáo kết quả rà soát

Bảo hiểm xã hội tỉnh Báo cáo kết quả rà soát và gửi Danh mục văn bản về Bảo hiểm xã hội Việt Nam theo thời hạn và hình thức quy định tại Kế hoạch rà soát hàng năm.

3. Rà soát văn bản do Bảo hiểm xã hội tỉnh ban hành

Hàng năm, Bảo hiểm xã hội tỉnh xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch tự rà soát văn bản do Bảo hiểm xã hội tỉnh ban hành.

a) Mục đích

- Đề xuất việc sửa đổi, bổ sung, thay thế những văn bản không còn phù hợp, văn bản chồng chéo, mâu thuẫn nhằm đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ.

- Đề xuất việc đình chỉ thi hành, bãi bỏ các văn bản có nội dung trái pháp luật (nếu có) đảm bảo tính hợp hiến, hợp pháp của văn bản.

b) Đối tượng rà soát

- Các quy định, quy chế điều chỉnh chung;

- Các văn bản có nội dung liên quan đến việc giải quyết chế độ chính sách đối với nhân dân;

- Các văn bản có nội dung hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ;

- Các văn bản triển khai, tổ chức thực hiện văn bản của Bảo hiểm xã hội Việt Nam;

- Các văn bản khác theo yêu cầu thực tiễn.

c) Tổ chức thực hiện

Bước 1: Lập kế hoạch rà soát

Hàng năm, Phòng Tổ chức – Hành chính tham mưu với lãnh đạo Bảo hiểm xã hội tỉnh xây dựng kế hoạch kiểm tra, rà soát văn bản do Bảo hiểm xã hội tỉnh ban hành hoặc thực hiện việc rà soát văn bản theo yêu cầu đột xuất của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.

Bước 2: Xây dựng danh mục và thu thập văn bản cần rà soát

- Căn cứ kế hoạch đã được phê duyệt, Phòng Tổ chức – Hành chính chủ trì, phối hợp với các phòng nghiệp vụ xây dựng danh mục các văn bản thuộc đối tượng rà soát, phân loại văn bản theo các tiêu chí: lĩnh vực nghiệp vụ, thời gian ban hành.

- Thu thập văn bản cần rà soát theo các nguồn sau:

+ Văn bản được lưu trữ tại Bảo hiểm xã hội tỉnh (văn bản có dấu và chữ ký của người có thẩm quyền).

+ Văn bản lưu trữ tại Phòng nghiệp vụ.

+ Văn bản trên trang Thông tin điện tử của Bảo hiểm xã hội tỉnh.

Bước 3: Rà soát văn bản

Phòng Tổ chức – Hành chính, các phòng nghiệp vụ và Bảo hiểm xã hội huyện thực hiện việc rà soát văn bản, làm rõ các nội dung sau:

+ Xác định căn cứ pháp lý ban hành văn bản.

+ Sự phù hợp của văn bản với quy định của pháp luật, của Ngành; phát hiện những nội dung chưa phù hợp cần điều chỉnh, thay thế hoặc bãi bỏ.

+ Tính khả thi, sự phù hợp của văn bản với thực tiễn hoạt động tại địa phương.

+ Kiến nghị, đề xuất sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ văn bản cho phù hợp với quy định của pháp luật và tình hình thực tiễn.

Bước 4: Tổng hợp kết quả rà soát

Căn cứ kết quả rà soát văn bản của các phòng nghiệp vụ và Bảo hiểm xã hội huyện, Phòng Tổ chức – Hành chính tổng hợp, cho ý kiến độc lập về các kiến nghị, đề xuất đó.

Bước 5: Phòng Tổ chức – Hành chính tổng hợp kết quả rà soát của các phòng nghiệp vụ và Bảo hiểm xã hội huyện, kết quả rà soát của Phòng và xây dựng báo cáo về kết quả rà soát; xây dựng danh mục văn bản cần sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ (nêu nội dung và lý do cụ thể) và danh mục văn bản hết hiệu lực thi hành (Mẫu số 03 và 04 ban hành kèm theo Công văn này); đề xuất phương án xử lý trình lãnh đạo Bảo hiểm xã hội tỉnh xem xét, phê duyệt.

Tổ chức thực hiện phương án xử lý kết quả rà soát và báo cáo kết quả thực hiện về Bảo hiểm xã hội Việt Nam.

III. Phổ biến giáo dục pháp luật

1. Mục đích

Công tác phổ biến, giáo dục pháp luật được tổ chức thường xuyên nhằm nâng cao nhận thức về pháp luật của công chức, viên chức trong đơn vị, của người sử dụng lao động và nhân dân, từ đó chấp hành nghiêm các quy định của pháp luật và thực hiện tốt nhiệm vụ được giao.

2. Đơn vị thực hiện

Hàng năm, căn cứ Kế hoạch Phổ biến giáo dục pháp luật do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành, Phòng Hành chính – Tổng hợp xây dựng Kế hoạch Phổ biến giáo dục pháp luật tại địa phương trình lãnh đạo Bảo hiểm xã hội tỉnh và tổ chức thực hiện kế hoạch sau khi được phê duyệt.

3. Nội dung, hình thức phổ biến, giáo dục pháp luật

a) Nội dung

- Nội dung phổ biến, giáo dục pháp luật tập trung vào các quy định của Hiến pháp, Luật BHXH, Luật BHYT và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật BHXH, Luật BHYT, các luật và văn bản quy phạm pháp luật mới được ban hành; chú trọng đến các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến lĩnh vực BHXH, BHYT, các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến tổ chức, hoạt động của Ngành.

- Các văn bản hướng dẫn của Bảo hiểm xã hội Việt Nam;

- Các văn bản do HĐND, UBND tỉnh ban hành liên quan đến việc quản lý nhà nước về BHXH, BHYT trên địa bàn và các văn bản triển khai, tổ chức thực hiện của Bảo hiểm xã hội tỉnh.

b) Hình thức phổ biến, giáo dục pháp luật

- Tổ chức hội nghị phổ biến, giáo dục pháp luật theo từng nhóm đối tượng để lựa chọn quy mô và nội dung thiết thực;

- Lồng ghép công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trong công tác tuyên truyền, các hội nghị triển khai nghiệp vụ; phối hợp với các ban ngành, đoàn thể địa phương, nhất là Sở Tư pháp, Sở Lao động – Thương binh & Xã hội và Liên đoàn Lao động tỉnh để tổ chức có hiệu quả.

- Tự nghiên cứu pháp luật, cập nhật thông tin kịp thời để phục vụ cho công việc chuyên môn của công chức, viên chức.

Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh lựa chọn nội dung và kết hợp các hình thức để tổ chức có hiệu quả công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, cần phối hợp với các Sở, Ban, ngành ở địa phương, đặc biệt là Sở Tư pháp trong việc phổ biến và giáo dục pháp luật.

Công tác phổ biến, giáo dục pháp luật gắn liền với hoạt động theo dõi và thi hành pháp luật và có tác dụng hỗ trợ cho công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật đạt kết quả cao.

IV. Theo dõi tình hình thi hành pháp luật

1. Mục đích

Theo dõi thi hành pháp luật ngành Bảo hiểm xã hội là việc thu thập có hệ thống thông tin liên quan tới quá trình thực hiện pháp luật, nhất là việc thi hành pháp luật liên quan đến lĩnh vực BHXH, BHYT, Luật Phòng, chống tham nhũng và các luật liên quan đến hoạt động của Ngành nhằm mục đích:

- Đánh giá thực trạng thi hành pháp luật, sự phù hợp, tính khả thi của pháp luật với thực tiễn và tình hình phát triển kinh tế – xã hội; tác động của các quy phạm pháp luật về BHXH, BHYT và sự thống nhất với các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.

- Đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật và kiến nghị với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoàn thiện hệ thống pháp luật, nhất là pháp luật về BHXH, BHYT và các văn bản pháp luật liên quan, đồng thời hoàn thiện các văn bản hướng dẫn của Ngành.

2. Đơn vị thực hiện

Căn cứ Kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật hàng năm của Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Phòng Hành chính – Tổng hợp chủ trì, phối hợp với các phòng bộ phận nghiệp vụ có liên quan xây dựng kế hoạch theo dõi thi hành pháp luật tại địa phương trình lãnh đạo bảo hiểm xã hội tỉnh và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.

3. Nội dung theo dõi thi hành pháp luật

- Theo dõi tình hình thi hành pháp luật tại các đơn vị trong Ngành, trong đó tập trung theo dõi thi hành các văn bản liên quan đến pháp luật BHXH, BHYT và các văn bản liên quan đến hoạt động của ngành, văn bản hướng dẫn của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.

- Đánh giá tình hình thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật nhất là các văn bản trong lĩnh vực BHXH và BHYT. Phát hiện những nội dung mâu thuẫn, chồng chéo với các văn bản quy phạm pháp luật khác hoặc quy định chưa chặt chẽ, dẫn đến việc lợi dụng kẽ hở của pháp luật để lạm dụng, trục lợi. Những nội dung chưa được quy định nên thực tiễn triển khai còn vướng mắc.

- Đánh giá về các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ của Bảo hiểm xã hội Việt Nam: Sự kịp thời ban hành văn bản hướng dẫn sau khi có những thay đổi của văn bản quy phạm pháp luật; tính thống nhất của các văn bản do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành; tính khả thi trong quy định và phân cấp quản lý…; đề xuất sửa đổi, bổ sung những quy định không còn phù hợp với thực tiễn.

- Đánh giá tình hình bảo đảm các điều kiện cho việc thi hành pháp luật: Việc tổ chức triển khai tập huấn các văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản hướng dẫn của Ngành có đảm bảo đầy đủ, kịp thời không? Tính phù hợp và hiệu quả của hoạt động tập huấn, phổ biến pháp luật; Tính phù hợp về chức năng, nhiệm vụ của tổ chức trong bộ máy của cơ quan Bảo hiểm xã hội; mức độ đáp ứng về nguồn nhân lực cho hoạt động nghiệp vụ ở các vị trí việc làm tại đơn vị. Mức độ đáp ứng kinh phí, cơ sở vật chất bảo đảm cho công tác thi hành pháp luật.

- Đánh giá tình hình tuân thủ pháp luật: Tình hình thực hiện pháp luật của các đơn vị trong Ngành và của công chức, viên chức trong thi hành nhiệm vụ (tính kịp thời, đầy đủ, đúng quy định trong việc triển khai thi hành pháp luật của cán bộ lãnh đạo các cấp và của viên chức trong toàn hệ thống); Tính chính xác, thống nhất trong việc soạn thảo, xây dựng các văn bản hướng dẫn của Bảo hiểm xã hội Việt Nam và triển khai áp dụng vào thực tiễn;

- Mức độ tuân thủ pháp luật của các tổ chức, cá nhân, đặc biệt là việc tuân thủ các quy định của thủ tục hành chính về BHXH, BHYT.

4. Quy trình thực hiện theo dõi thi hành pháp luật

a) Bước 1: Thu thập thông tin về tình hình thi hành pháp luật

Thu thập thông tin về tình hình thi hành pháp luật là việc Bảo hiểm xã hội tỉnh thực hiện việc tiếp nhận các thông tin liên quan đến tình hình thi hành pháp luật trong lĩnh vực thực hiện chính sách BHXH, BHYT tại địa phương; phân tích, xử lý thông tin để từ đó đưa ra những đề xuất, kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền nhằm nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật.

Bảo hiểm xã hội tỉnh thu thập thông tin về tình hình thi hành pháp luật từ các nguồn sau:

- Báo cáo của các phòng, bộ phận nghiệp vụ về:

+ Tình hình ban hành văn bản hướng dẫn, tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về chính sách BHXH, BHYT của Bảo hiểm xã hội Việt Nam có đáp ứng yêu cầu về tiến độ ban hành, nội dung (phù hợp hay không phù hợp với quy định của pháp luật), tính khả thi trong thực tiễn.

+ Tình hình tổ chức, thực hiện các chế độ, chính sách về BHXH, BHYT tại địa phương, nêu những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện cần có văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn bổ sung hoặc điều chỉnh.

+ Nội dung, hình thức tập huấn, phổ biến pháp luật đã được thực hiện; thực trạng về tổ chức bộ máy, nguồn nhân lực, các điều kiện về kinh phí và cơ sở vật chất bảo đảm cho thi hành pháp luật.

- Các thông tin được đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng và thông tin do tổ chức, cá nhân cung cấp. Các thông tin này cần phải được kiểm tra độ tin cậy, tính khoa học và tính chính xác trước khi sử dụng phục vụ cho việc đánh giá tình hình thi hành pháp luật.

b) Bước 2: Xử lý thông tin về tình hình thi hành pháp luật

- Phòng Hành chính – Tổng hợp thực hiện việc phân tích các thông tin đã thu thập tại bước 1 nhằm sắp xếp, tổng hợp, hệ thống hóa các số liệu, sự kiện riêng lẻ qua đó đưa ra được những phán đoán khách quan, toàn diện. Trên cơ sở đó xây dựng Tờ trình báo cáo về kết quả theo dõi thi hành pháp luật trình lãnh đạo Bảo hiểm xã hội tỉnh.

- Báo cáo về kết quả theo dõi thi hành pháp luật cần đảm bảo các nội dung theo yêu cầu tại Kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật hàng năm của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.

c) Bước 3: Xử lý kết quả theo dõi thi hành pháp luật

Căn cứ kết quả thu thập thông tin, kết quả theo dõi tình hình thi hành pháp luật, Bảo hiểm xã hội tỉnh thực hiện việc xử lý theo quy định và báo cáo kết quả về Bảo hiểm xã hội Việt Nam đối với các vấn đề liên quan đến văn bản hoặc chức năng, nhiệm vụ của Bảo hiểm xã hội tỉnh; báo cáo và đề xuất, kiến nghị để Bảo hiểm xã hội Việt Nam nghiên cứu, thực hiện các biện pháp khắc phục hoặc kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh cho phù hợp đối với các vấn đề liên quan đến văn bản hoặc chức năng, nhiệm vụ của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.

V. Tổ chức thực hiện

1. Trách nhiệm của Ban Pháp chế

Xây dựng kế hoạch hàng năm về công tác rà soát văn bản, phổ biến giáo dục pháp luật, theo dõi thi hành pháp luật; kịp thời tham mưu lãnh đạo Ngành ban hành các công văn chỉ đạo, hướng dẫn công tác pháp chế đối với các đơn vị trực thuộc và Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố; giúp Tổng Giám đốc chỉ đạo, kiểm tra, tổng hợp báo cáo tình hình công tác pháp chế trong toàn Ngành.

2. Trách nhiệm các đơn vị trực thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam

Căn cứ chức năng nhiệm vụ được giao có trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác pháp chế theo quy định.

3. Trách nhiệm của Bảo hiểm xã hội tỉnh

a) Bảo hiểm xã hội tỉnh phân công 01 đồng chí lãnh đạo phụ trách công tác pháp chế và ít nhất 01 chuyên trách thực hiện công tác pháp chế thuộc biên chế của Phòng Tổ chức – Hành chính hoặc Phòng Hành chính – Tổng hợp. Cán bộ làm công tác pháp chế phải có trình độ cử nhân luật.

b) Tổ chức thực hiện các nội dung của công tác pháp chế theo quy định tại văn bản này.

c) Thực hiện chế độ thông tin báo cáo đúng thời hạn và đảm bảo các nội dung, yêu cầu.

4. Chế độ thông tin báo cáo

a) Thời hạn báo cáo

Bảo hiểm xã hội tỉnh có trách nhiệm gửi báo cáo về Bảo hiểm xã hội Việt Nam theo thời gian quy định cụ thể sau:

- Báo cáo danh sách cán bộ làm công tác pháp chế hàng năm khi có biến động (theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Công văn này) trước ngày 31/12.

- Báo cáo kết quả và phương hướng xử lý kết quả rà soát văn bản do Bảo hiểm xã hội tỉnh ban hành trước ngày 30/01 của năm tiếp theo.

- Báo cáo kết quả phổ biến giáo dục pháp luật: Báo cáo 6 tháng đầu năm trước ngày 30/5; Báo cáo một năm trước ngày 30/11.

- Báo cáo công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật trước ngày 30/9.

- Báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.

b) Nội dung báo cáo

Nội dung báo cáo cần đánh giá những kết quả đạt được, có số liệu cụ thể minh họa; nêu những tồn tại, khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thực hiện; phân tích những nguyên nhân của tồn tại, trong đó có nguyên nhân chủ quan, khách quan; biện pháp khắc phục; phương hướng nhiệm vụ thời gian tới theo đề xuất, kiến nghị của Bảo hiểm xã hội tỉnh đối với Bảo hiểm xã hội Việt Nam. Nội dung báo cáo đột xuất thực hiện theo yêu cầu của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.

Yêu cầu thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Giám đốc Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố nghiêm túc triển khai thực hiện. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc kịp thời phản ánh về Bảo hiểm xã hội Việt Nam (Ban Pháp chế) để xem xét giải quyết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
– Bộ Tư pháp;
– Tổng Giám đốc (để b/c);
– Các Phó Tổng Giám đốc;
– Các đơn vị trực thuộc BHXH Việt Nam;
– Lưu: VT, PC (7).

KT. TỔNG GIÁM ĐỐC
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC

Đỗ Văn Sinh

 


BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM

BẢO HIỂM XÃ HỘI TỈNH………….

Mu số 01

 

DANH SÁCH CÁN BỘ PHỤ TRÁCH CÔNG TÁC PHÁP CHẾ VÀ KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
(Ban hành kèm theo Công văn số: 3800/BHXH-PC ngày 08/10/2014 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam)

 

 

Họ và tên

Chức vụ

Trình độ đào tạo

Chuyên ngành

Snăm công tác trong Ngành

Điện thoại

Email

Ghi chú

Cơ quan

Di động

 

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

1

Lãnh đạo BHXH tỉnh phụ trách công tác pháp chế; công tác kiểm soát thủ tục hành chính

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Lãnh đạo Phòng phụ trách công tác pháp chế; công tác kiểm soát thủ tục hành chính

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Cán bộ trực tiếp thực hiện công tác pháp chế; công tác kiểm soát thủ tục hành chính

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3.1

Cán bộ trực tiếp thực hiện công tác pháp chế

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3.2

Cán bộ trực tiếp thực hiện công tác kiểm soát thủ tục hành chính

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú: Thông tin tại Cột số 6 chỉ áp dụng đối với cán bộ trực tiếp thực hiện công tác pháp chế và công tác KSTTHC

 

 

GIÁM ĐỐC

 

Mẫu số 02

MẪU SỔ THEO DÕI THẨM ĐỊNH VĂN BẢN

(Ban hành kèm theo Công văn số: 3800/BHXH-PC ngày 08/10/2014 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam)

Ngày, tháng, năm nhận văn bản

Đơn vị soạn thảo/gửi

Số, ký hiệu, ngày tháng và nội dung của văn bản

Nơi chuyển/trình văn bản

Tình hình xử lý văn bản

Chỉ đạo của lãnh đạo BHXH tỉnh

Ký bàn giao văn bản

Ghi chú

1

2

3

4

5

6

7

8

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM

BHXH TỈNH, THÀNH PHỐ……………………

Biểu mẫu số 03

 

DANH MỤC VĂN BẢN DO BẢO HIỂM XÃ HỘI TỈNH BAN HÀNH ĐỀ NGHỊ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, THAY THẾ, HỦY BỎ
(Ban hành kèm theo Công văn số: 3800/BHXH-PC ngày 08 tháng 10 năm 2014)

TT

Hình thức văn bản

Số, ký hiệu

Ngày ban hành

Trích yếu

Nội dung đề nghị sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ

Lý do sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ

1. Lĩnh vực chính sách BHXH

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Lĩnh vực Tổ chức cán bộ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3. Lĩnh vực chính sách BHYT

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4. Lĩnh vc….

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5. Lĩnh vực khác

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Người lập biểu

GIÁM ĐỐC BHXH TỈNH, THÀNH PHỐ

 

BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM
BẢO HIỂM TỈNH, THÀNH PHỐ……………………

Biểu mẫu số 04

 

DANH MỤC VĂN BẢN DO BẢO HIỂM XÃ HỘI TỈNH BAN HÀNH HẾT HIỆU LỰC THI HÀNH
(Ban hành kèm theo Công văn số 3800/BHXH-PC ngày 08 tháng 10 năm 2014)

TT

Hình thức văn bản

Số, ký hiệu

Ngày ban hành

Trích yếu

Lý do hết hiệu lực

Ghi chú

1. Lĩnh vực chính sách BHXH

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Lĩnh vực Tổ chức cán bộ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3. Lĩnh vực chính sách BHYT

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4. Lĩnh vực….

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5. Lĩnh vực khác

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Người lập biểu

GIÁM ĐỐC BHXH TỈNH, THÀNH PHỐ

 

Công văn 3800/BHXH-PC năm 2014 hướng dẫn thực hiện công tác pháp chế do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành

BỘ TÀI CHÍNH
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 2650/QĐ-BTC

Hà Nội, ngày 15 tháng 10 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH DANH MỤC VỊ TRÍ CÔNG TÁC VÀ THỜI HẠN LUÂN PHIÊN, CHUYỂN ĐỔI VỊ TRÍ CÔNG TÁC ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC CỦA BỘ TÀI CHÍNH

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23/12/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Căn cứ Nghị định số 158/2007/NĐ-CP ngày 27/10/2007 của Chính phủ quy định danh mục các vị trí công tác và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với cán bộ, công chức, viên chức; Nghị định số 150/2013/NĐ-CP ngày 01/11/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 158/2007/NĐ-CP ngày 27/10/2007 của Chính phủ;

Căn cứ Nghị quyết số 02-NQ/BCSĐ ngày 10/10/2014 của Ban Cán sự Đảng Bộ Tài chính về việc triển khai công tác luân chuyển, luân phiên, chuyển đổi vị trí công tác, điều động công chức, viên chức của Bộ Tài chính;

Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Danh mục vị trí công tác và thời hạn luân phiên, chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức, viên chức của Bộ Tài chính.

Tổng cục trưởng các Tổng cục, căn cứ Quyết định này, quy định chi tiết thêm về thời hạn luân phiên, chuyển đổi vị trí công tác cho phù hợp với từng vị trí công việc và yêu cầu quản lý thực tế tại từng cấp đơn vị của Tổng cục.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 675/QĐ-BTC ngày 16/4/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định danh mục vị trí công tác cần định kỳ chuyển đổi đối với cán bộ, công chức, viên chức tại các tổ chức, đơn vị thuộc Bộ Tài chính. Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Chánh Văn phòng Bộ Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như điều 2;
– Lãnh đạo Bộ;
– Các tổ chức, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Tài chính;
– Lưu: VT, Vụ TCCB.

BỘ TRƯỞNG

Đinh Tiến Dũng

 

DANH MỤC

VỊ TRÍ CÔNG TÁC VÀ THỜI HẠN LUÂN PHIÊN CÔNG TÁC ĐỐI VỚI LÃNH ĐẠO KHỐI CƠ QUAN BỘ TÀI CHÍNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2650/QĐ-BTC ngày 15/10/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

STT

Danh mục vị trí công tác

Thời hạn luân phiên

1

Vụ trưởng và tương đương

Tối đa 2 nhiệm kỳ

2

Phó Vụ trưởng và tương đương

Từ 3-5 năm (trong nội bộ của Vụ, Cục); trường hợp điều động sang Vụ, Cục khác thì theo yêu cầu thực tế

3

Trưởng phòng và tương đương

Từ 5-7 năm (trong nội bộ Vụ, Cục); trường hợp điều động ra ngoài đơn vị (sang Vụ, Cục khác) thì theo yêu cầu thực tế

4

Phó Trưởng phòng và tương đương

Từ 3-5 năm (trong nội bộ của Vụ, Cục); trường hợp điều động ra ngoài đơn vị (sang Vụ, Cục khác) thì theo yêu cầu thực tế

 

DANH MỤC

VỊ TRÍ CÔNG TÁC VÀ THỜI HẠN LUÂN PHIÊN CÔNG TÁC ĐỐI VỚI LÃNH ĐẠO KHỐI CÁC TỔNG CỤC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2650/QĐ-BTC ngày 15/10/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

STT

Danh mục vị trí công tác

Thời hạn luân phiên

Ghi chú

Tổng cục Thuế

Tổng cục Hải quan

Tổng cục DTNN

KBNN

UBCKNN

KHỐI CƠ QUAN TỔNG CỤC

1

Tổng cục trưởng và tương đương

Tối đa 2 nhiệm kỳ

Tối đa 2 nhiệm kỳ

Tối đa 2 nhiệm kỳ

Tối đa 2 nhiệm kỳ

Tối đa 2 nhiệm kỳ

 

2

Phó Tổng cục trưởng và tương đương

Từ 3-5 năm

Từ 3-5 năm

Từ 3-5 năm

Từ 3-5 năm

Từ 3-5 năm

Trường hợp điều động ra ngoài Tổng cục thì theo yêu cầu thực tế

3

Vụ trưởng và tương đương

Từ 5-7 năm

Từ 5-7 năm

Từ 5-7 năm

Từ 5-7 năm

Từ 5-7 năm

 

4

Phó Vụ trưởng và tương đương

Từ 3-5 năm (trong nội bộ của Vụ, Cục)

Từ 3-5 năm (trong nội bộ của Vụ, Cục)

Từ 3-5 năm (trong nội bộ của Vụ, Cục)

Từ 3-5 năm (trong nội bộ của Vụ, Cục)

Từ 3-5 năm (trong nội bộ của Vụ, Cục)

Trường hợp điều động sang Vụ, Cục khác thì theo yêu cầu thực tế

5

Trường phòng và tương đương

Từ 5-7 năm (trong nội bộ của Vụ, Cục)

Từ 5-7 năm (trong nội bộ của Vụ, Cục)

Từ 5-7 năm (trong nội bộ của Vụ, Cục)

Từ 5-7 năm (trong nội bộ của Vụ, Cục)

Từ 5-7 năm (trong nội bộ của Vụ, Cục)

Trường hợp điều động sang Vụ, Cục khác thì theo yêu cầu thực tế

6

Phó Trưởng phòng và tương đương

Từ 3-5 năm (trong nội bộ của Vụ, Cục)

Từ 3-5 năm (trong nội bộ của Vụ, Cục)

Từ 3-5 năm (trong nội bộ của Vụ, Cục)

Từ 3-5 năm (trong nội bộ của Vụ, Cục)

Từ 3-5 năm (trong nội bộ của Vụ, Cục)

Trường hợp điều động sang Vụ, Cục khác thì theo yêu cầu thực tế

CẤP CỤC Ở CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ

1

Cục trưởng và tương đương

Tối đa 2 nhiệm kỳ

Tối đa 2 nhiệm kỳ

Tối đa 2 nhiệm kỳ

Tối đa 2 nhiệm kỳ

 

 

2

Phó Cục trưởng và tương đương

Từ 3-5 năm

Từ 3-5 năm

Từ 3-5 năm

Từ 3-5 năm

 

Trường hợp điều động sang Cục khác thì theo yêu cầu thực tế

3

Trưởng phòng và tương đương

Từ 5-7 năm

Từ 5-7 năm

Từ 5-7 năm

Từ 5-7 năm

 

 

4

Phó Trưởng phòng và tương đương

Từ 3-5 năm (trong nội bộ Phòng)

Từ 3-5 năm (trong nội bộ Phòng)

Từ 3-5 năm (trong nội bộ Phòng)

Từ 3-5 năm (trong nội bộ Phòng)

 

Trường hợp điều động sang Phòng khác thì theo yêu cầu thực tế

CẤP CHI CỤC

1

Chi cục trưởng

Tối đa 2 nhiệm kỳ

Tối đa 2 nhiệm kỳ

Tối đa 2 nhiệm kỳ

Tối đa 2 nhiệm kỳ

 

 

2

Phó Chi cục trưởng

Từ 3-5 năm

Từ 3-5 năm

Từ 3-5 năm

Từ 3-5 năm

 

Trường hợp điều động sang Chi cục khác thì theo yêu cầu thực tế

3

Tổ trưởng, Đội trưởng

Từ 2-3 năm

Từ 2-3 năm

Từ 3-5 năm

Từ 3-5 năm

 

 

4

Tổ Phó, Đội phó

Từ 2-3 năm

Từ 2-3 năm

Từ 3-5 năm

Từ 3-5 năm

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

DANH MỤC

VỊ TRÍ CÔNG TÁC VÀ THỜI HẠN ĐỊNH KỲ CHUYỂN ĐỔI VỊ TRÍ CÔNG TÁC ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC KHÔNG GIỮ CHỨC VỤ LÃNH ĐẠO
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2650/QĐ-BTC ngày 15/10/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

STT

Tên đơn vị

Vị trí công tác định kỳ chuyển đổi

Thời hạn chuyển đổi

Ghi chú

1

Vụ Ngân sách nhà nước

Tất cả các vị trí công tác chuyên môn

3 năm

 

2

Vụ Đầu tư

1. Công chức làm công tác thẩm định dự án đầu tư

3 năm

 

2. Công chức làm công tác thẩm định quyết toán vốn đầu tư

3 năm

 

3. Công chức làm công tác quản lý vốn đầu tư các đơn vị ở trung ương

3 năm

 

4. Công chức làm công tác quản lý vốn đầu tư các đơn vị ở địa phương

3 năm

 

3

Vụ I

1. Công chức làm công tác quản lý tài chính, ngân sách của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Học viên Chính trị – Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh, Ban Quản lý Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh, Ban Cơ yếu Chính phủ

3 – 5 năm

 

2. Công chức làm công tác quản lý nguồn vốn đặc biệt

3 – 5 năm

 

3. Công chức làm công tác quản nguồn vốn chuẩn bị động viên

3 – 5 năm

 

4. Công chức làm công tác quản lý nguồn vốn Chương trình Biển Đông – Hải đảo

3 – 5 năm

 

4

Vụ Tài chính hành chính sự nghiệp

Công chức làm công tác quản lý tài chính, ngân sách, tài sản của Nhà nước tại các bộ, ngành

3 năm

 

5

Vụ Tài chính các ngân hàng và tổ chức tài chính

1. Công chức trực tiếp theo dõi, giám sát việc thực hiện cơ chế tài chính đối với các tổ chức, đơn vị: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Ngân hàng phát triển Việt Nam; Ngân hàng Chính sách xã hội; Các Ngân hàng thương mại Nhà nước; Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam; các tổ chức tài chính phi ngân hàng, các trung gian tài chính và các tổ chức tài chính khác

3 – 5 năm

 

2. Công chức tiếp nhận, kiểm tra và thẩm định hồ sơ cấp, cấp lại, điều chỉnh, gia hạn và thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh của các tổ chức, doanh nghiệp kinh doanh xổ số, đặt cược, casino, trò chơi điện tử có thưởng

2 – 3 năm

 

6

Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm

1. Công chức thực hiện thẩm định hồ sơ xin cấp giấy phép thành lập và hoạt động doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm, Giấy phép đặt văn phòng đại diện doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài

2 – 3 năm

 

2. Công chức thực hiện công tác kiểm tra, giám sát doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm

3 – 5 năm

 

3. Công chức thực hiện thanh tra chuyên ngành bảo hiểm

3 – 5 năm

 

7

Vụ Chế độ Kế toán và Kiểm toán

1. Công chức theo dõi, quản lý, cấp phát chứng chỉ kiểm toán viên và chứng chỉ hành nghề kế toán

2 – 3 năm

 

2. Công chức tham gia Tổ giúp việc Hội đồng thi kiểm toán viên và kế toán viên hành nghề cấp nhà nước

2 – 3 năm

 

3. Công chức theo dõi, quản lý các doanh nghiệp kế toán, kiểm toán, Hội nghề nghiệp

3 – 5 năm

 

8

Cục Quản lý nợ và tài chính đối ngoại

1. Công chức làm công tác quản lý vay và trả nợ của Chính phủ, gồm quản lý nợ trong nước và nợ nước ngoài, nợ của chính quyền địa phương

3 – 5 năm

 

2. Công chức làm công tác cấp và quản lý bảo lãnh của Chính phủ

3 – 5 năm

 

3. Công chức làm công tác quản lý tài chính các nguồn viện trợ của nước ngoài cho Việt Nam và viện trợ của Việt Nam cho nước ngoài

3 – 5 năm

 

4. Công chức làm công tác kế hoạch và quản lý rủi ro

3 – 5 năm

 

5. Công chức làm công tác thống kê và thanh toán nợ

3 – 5 năm

 

9

Vụ Tổ chức cán bộ

1. Công chức làm công tác quản lý tổ chức – biên chế, thi tuyển dụng, thi nâng ngạch

3 năm

 

2. Công chức làm công tác quản lý nhân sự

3 năm

 

3. Công chức làm công tác quản lý đào tạo

3 năm

 

4. Công chức làm công tác kiểm tra

3 năm

 

10

Cục Kế hoạch – Tài chính

1. Công chức làm công tác quản lý tài chính đối với các đơn vị thuộc Bộ Tài chính

3 – 5 năm

 

2. Công chức làm công tác quản lý tài chính đối với các dự án công nghệ thông tin, các dự án ODA của các đơn vị thuộc Bộ Tài chính

3 – 5 năm

 

3. Công chức làm công tác quản lý tài sản đối với các đơn vị thuộc Bộ Tài chính

3 – 5 năm

 

4. Công chức làm công tác kiểm tra, kiểm toán nội bộ

3 – 5 năm

 

5. Công chức làm công tác tài vụ, kế toán cơ quan Bộ Tài chính

3 – 5 năm

 

6. Công chức làm công tác quản lý đầu tư XDCB đối với các đơn vị thuộc Bộ Tài chính

3 – 5 năm

 

7. Công chức làm công tác quản lý và tổ chức thực hiện mua sắm tài sản, trang thiết bị, hàng hóa của cơ quan Bộ Tài chính

3 – 5 năm

 

11

Thanh tra Bộ

1. Công chức làm công tác thanh tra ngân sách, thanh tra vốn đầu tư xây dựng, thanh tra tài chính doanh nghiệp, thanh tra giá, thanh tra tài sản công, thanh tra dự trữ nhà nước, thanh tra tài chính các đơn vị hành chính sự nghiệp

3 năm

 

2. Công chức làm công tác thanh tra chấp hành pháp luật về thanh tra, kiểm tra, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng

3 năm

 

3. Công chức làm công tác xử lý sau thanh tra

3 năm

 

12

Cục Tin học và Thống kê tài chính

Công chức thực hiện thẩm định dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin và thống kê; kiểm tra, giám sát, đánh giá tình hình, hiệu quả triển khai dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin và thống kê tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp của Bộ Tài chính

3 năm

 

13

Cục Quản lý giá

1. Công chức làm công tác thẩm định phương án giá

3 – 5 năm

 

2. Công chức làm công tác định giá trong đấu giá tài sản

3 – 5 năm

 

3. Công chức quản lý các đơn vị có chức năng thẩm định giá, thẩm định viên về giá

3 – 5 năm

 

4. Công chức làm công tác kế toán nội bộ

3 – 5 năm

 

14

Cục Quản lý Công sản

1. Công chức làm công tác quản lý tài sản nhà nước khu vực hành chính sự nghiệp của các Bộ, cơ quan khác ở trung ương

3 năm

 

2. Công chức làm công tác kế toán nội bộ

3 – 5 năm

 

15

Cục Tài chính doanh nghiệp

1. Công chức làm công tác quản lý Nhà nước về tài chính và theo dõi hoạt động của các Tập đoàn, Tổng công ty, Doanh nghiệp, Liên minh hợp tác xã

3 – 5 năm

 

2. Công chức làm công tác quản lý Nhà nước về tài chính đối với đơn vị sự nghiệp, hiệp hội

3 – 5 năm

 

3. Công chức làm công tác xử lý các vấn đề liên quan đến tài chính doanh nghiệp

3 – 5 năm

 

4. Công chức làm công tác kế toán nội bộ

3 – 5 năm

 

16

Tổng cục DTNN

1. Công chức làm công tác kỹ thuật bảo quản

3 – 5 năm

 

2. Công chức làm công tác quản lý giá phí

3 năm

 

3. Công chức làm công tác quản lý hàng dự trữ quốc gia

3 năm

Riêng Thủ kho từ 3-5 năm và tại thời điểm không bảo quản hàng hóa

4. Công chức làm công tác thanh tra chuyên ngành dự trữ

3 năm

 

5. Công chức làm công tác quản lý tài chính, tài vụ, quản trị, tài sản và xây dựng cơ bản của ngành

3 – 5 năm

 

6. Công chức làm công tác tuyển dụng, đào tạo, thi tuyển, thi nâng ngạch công chức; công tác nhân sự

3 năm

 

17

Tổng cục Thuế

1. Công chức quản lý thuế tại các Đội thuế liên phường, xã; cán bộ quản lý thu lệ phí trước bạ và thu khác

2 năm

 

2. Công chức làm công tác thanh tra thuế, kiểm tra thuế

3 năm

 

3. Công chức trực tiếp giải quyết các thủ tục hành chính thuế: thủ tục đăng ký thuế, cấp mã số thuế, mua bán hóa đơn, tiếp nhận hồ sơ khai thuế…; trực tiếp xử lý hồ sơ xóa nợ thuế, miễn, giảm thuế, hoàn thuế; trả lời chính sách thuế

2 – 3 năm

 

4. Công chức làm công tác tuyển dụng, đào tạo, thi tuyển, thi nâng ngạch công chức; công tác nhân sự; kiểm tra nội bộ

3 năm

 

5. Công chức làm công tác quản lý tài chính, tài vụ, quản trị, tài sản và xây dựng cơ bản của ngành tại cơ quan thuế các cấp

3 – 5 năm

 

18

Tổng cục Hải quan

1. Công chức làm công tác đăng ký, tiếp nhận hồ sơ hải quan

2 năm

 

2. Công chức làm công tác kiểm tra hồ sơ, giá, thuế

2 năm

 

3. Công chức làm công tác quản lý rủi ro

2 năm

 

4. Công chức làm công tác kiểm tra thực tế hàng hóa

2 năm

 

5. Công chức làm công tác xác định trị giá tính thuế

2 năm

 

6. Công chức làm công tác giám sát hàng hóa, hành lý xuất nhập khẩu; phương tiện vận tải xuất nhập cảnh, quá cảnh

2 năm

 

7. Công chức làm công tác kiểm soát chống buôn lậu

2 năm

 

8. Công chức làm công tác quản lý tài chính, tài vụ, quản trị, tài sản và xây dựng cơ bản của ngành

3 – 5 năm

 

9. Công chức làm công tác thanh tra, kiểm tra sau thông quan

2 – 3 năm

 

10. Công chức làm công tác tuyển dụng, đào tạo, thi tuyển, thi nâng ngạch công chức; công tác nhân sự

3 năm

 

19

Kho bạc Nhà nước

1. Công chức làm công tác nghiệp vụ kế toán ngân sách (áp dụng đối với công chức giao dịch trực tiếp với khách hàng)

2 – 3 năm

 

2. Công chức làm công tác nghiệp vụ kiểm soát thanh toán (áp dụng đối với công chức làm nhiệm kiểm soát thanh toán các dự án tại các đơn vị Kho bạc Nhà nước các cấp)

2 – 3 năm

 

3. Công chức làm công tác nghiệp vụ kho quỹ (áp dụng đối với công chức làm nghiệp vụ kiểm ngân tại quầy thu chi và thủ kho tiền tại Kho bạc Nhà nước các cấp)

3 – 5 năm

 

4. Công chức thực hiện thanh tra chuyên ngành

3 năm

 

5. Công chức làm công tác tuyển dụng, đào tạo, thi tuyển, thi nâng ngạch công chức; công tác nhân sự

3 năm

 

6. Công chức làm công tác quản lý tài chính, tài vụ, quản trị, tài sản và xây dựng cơ bản của ngành

3 – 5 năm

 

20

Ủy ban Chứng khoán NN

1. Công chức làm công tác Quản lý kinh doanh chứng khoán, Quản lý phát hành chứng khoán, Quản lý công ty quản lý quỹ và Quỹ đầu tư chứng khoán, Giám sát thị trường chứng khoán, Thanh tra chứng khoán, Quản lý đào tạo, Quản lý nhân lực

3 năm

 

2. Công chức làm công tác tuyển dụng, đào tạo, thi tuyển, thi nâng ngạch công chức; công tác nhân sự

3 năm

 

3. Cóng chức làm công tác quản lý tài chính, tài vụ, quản trị, tài sản và xây dựng cơ bản của ngành

3 – 5 năm

 

21

Khối các trường và các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ Tài chính

1. Viên chức làm công tác đào tạo (liên quan đến quản lý, cấp phát các loại văn bằng, chứng chỉ, bảng điểm)

2 – 3 năm

 

2. Viên chức làm công tác quản lý tài chính, tài vụ, quản trị, tài sản và xây dựng cơ bản

3 – 5 năm

 

3. Viên chức làm công tác tuyển dụng, đào tạo, thi tuyển, thi nâng ngạch; công tác nhân sự

3 năm

 

Ghi chú: Thời hạn định kỳ chuyển đổi không bao gồm thời gian tập sự của công chức, viên chức

Quyết định 2650/QĐ-BTC năm 2014 quy định danh mục vị trí công tác và thời hạn luân phiên, chuyển đổi vị trí công tác đối với công, viên chức của Bộ Tài chính

Find More Articles

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 5261/QĐ-UBND

Hà Nội, ngày 14 tháng 10 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN “PHÁT TRIỂN QUAN HỆ LAO ĐỘNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2014 – 2020”

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Chỉ thị số 22-CT/TW ngày 05 tháng 6 năm 2008 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo việc xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định và tiến bộ trong doanh nghiệp;

Căn cứ Quyết định số 1129/QĐ-TTg ngày 18 tháng 8 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch triển khai Chỉ thị số 22-CT/TW ngày 05/6/2008 của Ban Bí thư về tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo việc xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định và tiến bộ trong doanh nghiệp;

Căn cứ Bộ luật Lao động được Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII thông qua tại kỳ họp thứ 3, ngày 18/6/2012 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/5/2013;

Căn cứ ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại văn bản số 4690/VPCP-KGVX ngày 11 tháng 6 năm 2013, trong đó giao trách nhiệm cho Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội nghiên cứu, xây dựng và triển khai thực hiện Đề án Phát triển quan hệ lao động trên địa bàn;

Căn cứ công văn số 2308/LĐTBXH-QHLĐ ngày 20/6/2013 của Bộ lao động Thương binh và Xã hội về việc thông báo triển khai thực hiện dự án Quan hệ lao động;

Xét đề nghị của Sở lao động Thương binh và Xã hội tại công văn số 2789/LĐTBXH-CSLĐVL ngày 06 tháng 10 nam 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Đề án Phát triển quan hệ lao động thành phố Hà Nội giai đoạn 2014 – 2020 với những nội dung chủ yếu như sau:

1. Mục tiêu của Đề án

a) Mục tiêu tổng quát:

Đến năm 2020, cơ bản xây dựng và đi vào vận hành được đồng bộ hệ thống quan hệ lao động của Thành phố phù hợp với cơ chế thị trường, có sự quản lý của nhà nước, bảo đảm hài hòa quyền và lợi ích chính đáng của các bên trong quan hệ lao động, tạo nền tảng duy trì và phát triển mối quan hệ lao động hài hòa, ổn định và tiến bộ cho những năm tiếp theo.

b) Mục tiêu cụ thể:

- Bảo đảm triển khai việc xây dựng, củng cố và vận hành các thiết chế quan hệ lao động phù hợp với các quy định của Bộ luật lao động 2012, Luật Công đoàn 2012, các quy định của pháp luật liên quan và các tiêu chuẩn, cam kết quốc tế gắn với quan hệ lao động.

- Giai đoạn 2014 – 2016, cùng với việc triển khai thực hiện các quy định pháp luật về quan hệ lao động, tập trung thực hiện có hiệu quả các hoạt động thí điểm về một số nội dung trọng yếu của quan hệ lao động.

- Trên cơ sở kết quả thí điểm, giai đoạn 2017-2020 thực hiện củng cố những nội dung, hoạt động cơ bản của hệ thống quan hệ lao động của Thành phố, làm cơ sở cho việc phát triển quan hệ lao động hài hòa, ổn định và tiến bộ tạo tiền đề cho những năm sau 2020.

2. Nội dung hoạt động của Đề án (gồm 04 nhóm hoạt động lớn, trong mỗi nội dung hoạt lớn sẽ bao gồm các nhóm hoạt động nhỏ)

a) Nâng cao năng lực quản lý và hỗ trợ quan hệ lao động của cơ quan nhà nước và các thiết chế quan hệ lao động

b) Tăng cường năng lực các chủ thể quan hệ lao động.

c) Tạo lập và nâng cao hiệu quả hoạt động đối thoại, thương lượng và ký thỏa ước lao động tập thể.

d) Giải quyết tranh chấp lao động tập thể và đình công.

e) Cải thiện môi trường kinh tế – xã hội tác động đến quan hệ lao động.

3. Nguồn kinh phí thực hiện Đề án

Các hoạt động của Đề án được bảo đảm triển khai thực hiện bằng ngân sách nhà nước theo quy định của Luật ngân sách và từ các nguồn hỗ trợ hợp pháp khác (nếu có), cụ thể:

a) Kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ được bố trí trong dự toán chi thường xuyên hàng năm của các cơ quan, đơn vị được phân công tổ chức thực hiện Đề án theo quy định hiện hành về phân cấp quản lý ngân sách nhà nước, trong đó:

- Ngân sách Thành phố đảm bảo kinh phí thực hiện các hoạt động của Đề án do các sở, ban, ngành, cơ quan của Thành phố được phân công chủ trì thực hiện.

- Ngân sách quận, huyện, thị xã đảm bảo kinh phí để thực hiện các hoạt động của Đề án thuộc quận, huyện, thị xã.

b) Các nguồn kinh phí huy động từ các nguồn lực xã hội, sự tham gia, đóng góp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.

4. Tổ chức thực hiện Đề án

a) Phạm vi thời gian thực hiện:

Đề án được triển khai thực hiện từ năm 2014 đến 2020 tại cấp Thành phố và các quận, huyện, thị xã.

b) Tổ chức triển khai Đề án:

- Ban quan hệ lao động Thành phố chỉ đạo thực hiện toàn diện các hoạt động của Đề án.

- Các cơ quan, tổ chức được phân công chủ trì các hoạt động của Đề án thành lập Tổ công tác hoặc bộ phận chuyên trách để triển khai thực hiện các hoạt động của Đề án theo chức năng, nhiệm vụ được giao.

c) Phân công trách nhiệm:

- Sở Lao động – Thương binh và Xã hội là cơ quan chủ trì Đề án, tổ chức phối hợp, kiểm tra, đánh giá, tổng kết và báo cáo việc thực hiện các hoạt động của Đề án;

- Các Sở, ngành liên quan: theo chức năng, nhiệm vụ của mình tổ chức triển khai các hoạt động của Đề án này.

- Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã: theo chức năng, nhiệm vụ của mình chủ động bảo đảm kinh phí từ nguồn ngân sách của địa phương, phối hợp với các sở, ngành, cơ quan, tổ chức liên quan triển khai các hoạt động của Đề án.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành;

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Ban quan hệ lao động Thành phố; Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã; Giám đốc các Sở: Lao động Thương binh và Xã hội, Tài chính, Nội vụ, Sở kế hoạch và Đầu tư; Chủ tịch Liên đoàn Lao động Thành phố; Trưởng Ban quản lý các khu Công nghiệp và Chế xuất Hà Nội; Chủ tịch Công đoàn các khu công nghiệp và chế xuất Hà Nội; Hội đồng giới sử dụng lao động Thành phố; Liên minh hợp tác xã Thành phố, các cơ quan liên quan và các doanh nghiệp chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như điều 3;
– Chủ tịch UBND TP; (để b/c)
– PCT Nguyễn Thị Bích Ngọc;
– VPUBTP: CVP, PCVP Đỗ Đình Hồng, Phòng VX, CT, TH;
– Lưu: VT, VX(Tue).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Nguyễn Thị Bích Ngọc

 

ĐỀ ÁN

PHÁT TRIỂN QUAN HỆ LAO ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2014 – 2020
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 5261/QĐ-UBND ngày 14/10/2014 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội)

I. SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG ĐỀ ÁN

1. Cơ sở thực tiễn

Thực hiện đường lối đổi mới của Đảng, những năm qua kinh tế của Thành phố Hà Nội liên tục có sự tăng trưởng cao; vốn đầu tư trong nước và nước ngoài tăng nhanh; cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động chuyển dịch theo hướng tích cực, tạo được nhiều việc làm cho người lao động của Thành phố và lao động từ các tỉnh/thành phố khác; thu nhập và đời sống của người lao động từng bước được cải thiện; thị trường lao động được hình thành và từng bước vận hành theo quan hệ cung – cầu của nền kinh tế thị trường. Tuy nhiên, tình hình quan hệ lao động trong các doanh nghiệp của thành phố Hà Nội đã và đang nảy sinh nhiều vấn đề phức tạp, như: tranh chấp lao động, đình công không theo trình tự, thủ tục quy định, làm ảnh hưởng tới sự phát triển kinh tế, môi trường đầu tư, an ninh trật tự xã hội; sự vận hành của hệ thống các cơ chế, thiết chế quan hệ lao động còn thiếu đồng bộ, chưa theo kịp sự vận hành của cơ chế thị trường…, do đó cần thiết phải có những giải pháp để từng bước tạo dựng và vận hành hệ thống quan hệ lao động phù hợp cơ chế thị trường.

Từ thực tiễn cho thấy, xây dựng được mối quan hệ lao động hài hòa, ổn định sẽ tạo cơ sở cho việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động và người sử dụng lao động, góp phần tạo dựng môi trường đầu tư và kinh doanh lành mạnh, ổn định, đóng góp vào sự ổn định an ninh trật tự xã hội. Tuy nhiên, việc xây dựng mối quan hệ lao động hài hòa, ổn định và tiến bộ là kết quả của quá trình lâu dài, khó khăn và gắn liền với tiến trình công nghiệp hóa của nền kinh tế. Trong thời kỳ đầu của quá trình công nghiệp hóa thường là giai đoạn khó khăn nhất do những cơ sở mang tính nền tảng cho sự phát triển này còn thiếu và yếu. Do đó, để quá trình này ngắn hơn, ít khó khăn hơn thì cần phải có định hướng phát triển đúng, tập trung xây dựng những cơ sở nền tảng theo lộ trình để từng bước tiến tới sự phát triển đồng bộ và ổn định trong quan hệ lao động.

Cùng với tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, sự hội nhập kinh tế quốc tế trong thời gian tới cũng sẽ ngày càng sâu rộng, các cơ chế, thiết chế quan hệ lao động, ngoài đòi hỏi về sự phù hợp với pháp luật lao động trong nước, còn có sự chi phối mạnh mẽ bởi các công ước quốc tế về lao động, các cam kết song phương và đa phương, trong đó có vấn đề lao động mà Việt Nam tham gia. Do đó, trong quá trình tạo dựng và phát triển quan hệ lao động đòi hỏi phải chú trọng ngay đến các khía cạnh này để có những hoạt động đồng bộ, phù hợp.

2. Cơ sở pháp lý

- Căn cứ Chỉ thị số 22-CT/TW ngày 05 tháng 6 năm 2008 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo việc xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định và tiến bộ trong doanh nghiệp;

- Căn cứ Quyết định số 1129/QĐ-TTg ngày 18 tháng 8 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch triển khai Chỉ thị số 22-CT/TW ngày 05/6/2008 của Ban Bí thư về tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo việc xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định và tiến bộ trong doanh nghiệp;

- Căn cứ Bộ luật Lao động được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 18/6/2012, có hiệu lực thi hành từ ngày 1/5/2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành;

- Căn cứ Luật Công đoàn sửa đổi, bổ sung năm 2012 và các văn bản hướng dẫn thi hành;

- Căn cứ Nghị định số 46/2013/NĐ-CP ngày 10/5/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về tranh chấp lao động và Thông tư số 08/2013/TT-BLĐTBXH ngày 10/6/2013 của Bộ Lao động – TBXH hướng dẫn thi hành Nghị định 46/2013/NĐ-CP;

- Căn cứ Nghị định số 60/2013/NĐ-CP ngày 19/6/2013 của Chính phủ quy định chi tiết khoản 3 Điều 63 của Bộ luật Lao động về thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc;

- Căn cứ ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại văn bản số 4690/VPCP-KGVX ngày 11 tháng 6 năm 2013, trong đó giao trách nhiệm cho Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội nghiên cứu, xây dựng và triển khai thực hiện Đề án Phát triển quan hệ lao động trên địa bàn.

II. THỰC TRẠNG QUAN HỆ LAO ĐỘNG TẠI THÀNH PHỐ HÀ NỘI

1. Thực trạng quan hệ lao động

a) Về doanh nghiệp và lao động

Thành phố Hà Nội hiện có trên 7 triệu người, trong đó khoảng 4,4 triệu người trong độ tuổi lao động, gần 3,5 triệu người tham gia hoạt động kinh tế. Hằng năm, Thành phố có gần 80.000 lao động bước vào tuổi lao động, khoảng 4.000 bộ đội hoàn thành nhiệm vụ trở về, số lao động mất việc làm do chuyển dịch đất nông nghiệp và do thu hẹp sản xuất của các doanh nghiệp lên đến trên 5 vạn lao động. Ngoài ra, còn số lao động tốt nghiệp các trường đại học, trường dạy nghề có nhu cầu việc làm tại Thủ đô.

Tính đến hết tháng 31/12/2013, Thành phố có 147.000 doanh nghiệp, trong đó: 156 doanh nghiệp nhà nước, 4.200 doanh nghiệp FDI và văn phòng đại diện, 142.644 doanh nghiệp dân doanh; 500 doanh nghiệp nằm trong 8 khu công nghiệp và chế xuất; bình quân giai đoạn 2008-2013, trung bình mỗi năm tăng thêm khoảng 15.000 doanh nghiệp. Ngoài ra còn có gần 1.600 Hợp tác xã hoạt động theo mô hình doanh nghiệp (chiếm 10% tổng số hợp tác xã trong cả nước).

Tổng số lao động làm việc trong các loại hình doanh nghiệp tại thời điểm năm 2013 khoảng 1.762.600 lao động, trong đó số làm việc trong doanh nghiệp nhà nước là 100.000 lao động; doanh nghiệp dân doanh là 152.000 lao động; doanh nghiệp FDI là 160.000 lao động; số làm việc trong các khu công nghiệp, khu chế xuất là 138.000 lao động; số lao động có độ tuổi từ 18 đến 30 chiếm 38%, từ 31 đến 45 chiếm 43,4%, trên 46 chiếm 18,6%; số đã qua đào tạo nghề đạt 5,5%.

Trong 05 năm qua, do tác động của khủng hoảng kinh tế, tình hình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố nhìn chung gặp khó khăn, nhiều doanh nghiệp thua lỗ, giải thể hoặc thu hẹp sản xuất, ảnh hưởng trực tiếp tới việc làm, thu nhập của người lao động. Tuy nhiên, dự kiến trong thời gian tới, tình hình kinh tế cả nước nói chung và của Thành phố nói riêng sẽ có sự cải thiện và tiếp tục phát triển, số lượng doanh nghiệp và lao động, nhất là lực lượng lao động từ các tỉnh khác đến làm việc tại Thành phố sẽ tiếp tục tăng và sẽ tác động trực tiếp tới tình hình quan hệ lao động của Thành phố.

b) Về chủ thể quan hệ lao động

- Tổ chức công đoàn: Tính đến hết tháng 7/2013, toàn thành phố có 2.634 tổ chức công đoàn cơ sở trong doanh nghiệp, với 282.549 đoàn viên, trong đó: 158 công đoàn cơ sở trong doanh nghiệp nhà nước, với 46.094 đoàn viên; 2.2229 công đoàn cơ sở trong doanh nghiệp dân doanh, với 120.217 đoàn viên; 247 công đoàn cơ sở trong doanh nghiệp FDI, với 116.238 đoàn viên. Công tác phát triển tổ chức công đoàn, đoàn viên thường xuyên được Thành phố quan tâm, trong đó tính riêng khi triển khai thực hiện Chỉ thị số 22-CT/TW của Ban Bí thư về phát triển quan hệ lao động hài hòa, ổn định và tiến bộ từ năm 2008 đến nay, toàn thành phố đã phát triển thêm được 1.783 công đoàn cơ sở, chiếm 67,7% tổng số công đoàn cơ sở trong doanh nghiệp và kết nạp thêm được 175.494 đoàn viên, chiếm 62% tổng số đoàn viên trong doanh nghiệp. Tuy nhiên, so với tổng số doanh nghiệp và lao động thì tỷ lệ số doanh nghiệp có công đoàn/tổng số doanh nghiệp và số đoàn viên/tổng số lao động còn khá thấp; trong khi đó công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở của Thành phố cũng chưa phát huy được vai trò đại diện cho tập thể lao động ở các doanh nghiệp chưa có công đoàn cơ sở theo quy định của Bộ luật Lao động 2012, Luật Công đoàn 2012, do đó đã có những tác động rất lớn tới việc phát triển quan hệ lao động trong các doanh nghiệp, đòi hỏi trong thời gian tới cần phải có những giải pháp thúc đẩy phù hợp.

- Tổ chức đại diện người sử dụng lao động: Thành phố đã phối hợp với Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam triển khai việc thành lập tổ chức đại diện người sử dụng lao động tại Hà Nội. Ngày 18/11/2011, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam đã có Quyết định số 2976/PTM-VPGC thành lập Tổ chức đại diện người sử dụng lao động thành phố Hà Nội (Hội đồng giới sử dụng lao động Thành phố) với sự tham gia của 05 hiệp hội (Hiệp hội doanh nghiệp Hà Nội, Hiệp hội doanh nghiệp trẻ, Hiệp hội nữ doanh nhân Hà Nội, Hiệp hội doanh nghiệp vừa và nhỏ Hà Nội, Hiệp hội thủ công mỹ nghệ làng nghề) và 15 doanh nghiệp lớn của Hà Nội đại diện cho các lĩnh vực hoạt động khác nhau. Đây là một thiết chế đầu mối, đại diện cho người sử dụng lao động trong các doanh nghiệp tham gia vào cơ chế ba bên để phát triển quan hệ lao động của Thành phố. Tuy nhiên, thực tế hoạt động của tổ chức này gần như không thể hiện được tính đại diện cho các doanh nghiệp, không có tính liên kết thực sự tham gia vào việc phát triển quan hệ lao động đang còn nhiều vấn đề đặt ra, cần tiếp tục phải có sự thay đổi cho phù hợp yêu cầu thực tế.

c) Về tình hình đối thoại, thương lượng, thỏa ước lao động tập thể

- Về đối thoại: Trước tháng 5/2013, pháp luật lao động chưa quy định đối thoại bắt buộc trong doanh nghiệp, tuy nhiên nhiều doanh nghiệp cũng đã thiết lập được các kênh đối thoại phù hợp giữa doanh nghiệp và tập thể lao động để hỗ trợ duy trì sự ổn định trong quan hệ lao động. Về phía các cơ quan chức năng của Thành phố, như: Sở Lao động Thương binh và Xã hội, Ban quản lý các khu công nghiệp và chế xuất, Liên đoàn Lao động Thành phố… cũng đã tham gia tích cực vào việc tổ chức một số hoạt động đối thoại với các doanh nghiệp, hiệp hội doanh nghiệp, đối thoại giữa lãnh đạo quận, huyện với doanh nghiệp, người lao động, lãnh đạo Thành phố với công nhân lao động trong các khu công nghiệp nhằm chia sẻ thông tin, giải đáp các vấn đề liên quan để hỗ trợ cho các doanh nghiệp vừa phát triển sản xuất, kinh doanh, vừa duy trì quan hệ lao động hài hòa trong doanh nghiệp.

- Về thương lượng, thỏa ước tập thể: Căn cứ quy định của pháp luật, trong những năm qua, Liên đoàn Lao động, Sở Lao động Thương binh và Xã hội, Ban Quản lý các khu công nghiệp và chế xuất đã có nhiều hoạt động triển khai, hướng dẫn các doanh nghiệp phối hợp với công đoàn cơ sở đẩy mạnh việc tổ chức thương lượng, ký kết thỏa ước lao động tập thể và thực hiện các hoạt động xây dựng mối quan hệ lao động hài hòa, tiến bộ tại doanh nghiệp. Trung bình mỗi năm có khoảng 400 doanh nghiệp đăng ký thỏa ước (kể cả đăng ký lại) và tính chung đến nay đã có 62% doanh nghiệp có tổ chức công đoàn ký kết được thỏa ước lao động tập thể, tuy nhiên tính trên tổng số doanh nghiệp đang hoạt động thì tỷ lệ này còn khá thấp, về nội dung, trong số các thỏa ước đã ký kết vẫn tồn tại tình trạng sao chép lại các quy định của pháp luật; số có các thỏa thuận khác chất lượng cũng chưa cao, chưa thực sự là kết quả của quá trình đối thoại, thương lượng của đại diện tập thể lao động và người sử dụng lao động mà thường là chịu sự chi phối, tác động bởi yêu cầu của người sử dụng lao động nhằm đáp ứng yêu cầu của bên khách hàng nhập khẩu hoặc đáp ứng yêu cầu quản lý của người sử dụng lao động, điều này đã làm hạn chế ý nghĩa, tác dụng của thỏa ước lao động tập thể như một công cụ điều hòa quan hệ của hai bên trong quan hệ lao động.

d) Về tình hình tranh chấp lao động và đình công

- Từ năm 2008 đến nay, các cuộc đình công trong doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố Hà Nội diễn ra mang tính ôn hòa hơn so với trước năm 2007, số cuộc đình công cũng diễn ra ít hơn so với các tỉnh/thành phố lớn có nhiều doanh nghiệp. Trong 6 năm, từ 2008 đến 2013, toàn Thành phố xảy ra 110 cuộc tranh chấp lao động tập thể, đình công (năm 2008: 24 cuộc, năm 2009: 12 cuộc, năm 2010: 16 cuộc, năm 2011: 41 cuộc và năm 2012: 12 cuộc, năm 2013: 5 cuộc) các cuộc đình công chủ yếu diễn ra trong các khu công nghiệp và chế xuất, chiếm 90% tổng số các cuộc đình công. Mỗi cuộc đình công diễn ra thường từ 03 đến 04 ngày, bình quân mỗi cuộc khoảng 300 người tham gia. Số cuộc đình công diễn ra chủ yếu tập trung ở các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, trong đó các doanh nghiệp có vốn đầu tư từ Nhật Bản: 75 cuộc, chiếm 71,4 %, từ Đài Loan: 10 cuộc, chiếm 9,5 %, từ Trung Quốc: 05 cuộc, chiếm 4,7%, từ Hồng Kông: 03 cuộc, chiếm 2,8%, từ Mỹ: 02 cuộc, chiếm 1,9%, từ các nước khác: 04 cuộc, chiếm 3,8%, còn lại 06 cuộc là doanh nghiệp trong nước. Nguyên nhân của các cuộc đình công chủ yếu vẫn là các bất đồng giữa tập thể lao động và người sử dụng lao động về vấn đề tiền lương, tiền thưởng, thời giờ làm việc, nghỉ ngơi, bảo hiểm xã hội, điều kiện làm việc, bữa ăn giữa ca, cách thức ứng xử của người sử dụng lao động.

- Để phòng ngừa, giải quyết các cuộc đình công và xúc tiến việc xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định trong các doanh nghiệp, UBND Thành phố thành lập Ban chỉ đạo Thành phố và Tổ công tác liên ngành giải quyết các vụ đình công không đúng trình tự thủ tục, trong đó UBND Thành phố phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên Ban chỉ đạo và thành viên Tổ công tác liên ngành, ban hành quy trình giải quyết các vụ đình công không đúng trình tự thủ tục nhằm giải quyết nhanh chóng, kịp thời các vụ đình công không đúng trình tự thủ tục xảy ra trên địa bàn.

- Việc xử lý các tranh chấp lao động, đình công được giải quyết kịp thời ngay tại nơi xảy ra tranh chấp, không để xảy ra tình trạng lây lan ảnh hưởng xấu đến môi trường đầu tư và trật tự an toàn xã hội. Khi tranh chấp lao động tập thể, đình công xảy ra, Tổ công tác liên ngành tiếp xúc với người lao động và chủ doanh nghiệp để làm cầu nối thông tin và thương lượng giữa hai bên. Nếu phát hiện có vi phạm pháp luật lao động, Tổ công tác sẽ tiến hành nhắc nhở hoặc đề nghị thanh tra xử lý theo quy định. Trong quá trình thương lượng, Tổ công tác thực hiện các biện pháp không để tình trạng mất an ninh trật tự xảy ra. Tuy nhiên, trong thực tế, cơ chế giải quyết một số cuộc đình công cũng còn hạn chế, nhất là các cuộc đình công xảy ra trong các khu công nghiệp và chế xuất do thiếu sự đồng bộ trong phối hợp giữa Tổ công tác liên ngành cấp huyện và cơ quan quản các khu công nghiệp và chế xuất. Nhiều vụ tranh chấp, việc giải quyết cũng gặp khó khăn do phía người lao động từ chối không thương lượng hoặc gặp khó khăn trong việc lấy ý kiến tập thể người lao động, do đó doanh nghiệp không nắm được thông tin về yêu cầu chính đáng của người lao động; nhiều trường hợp tranh chấp phức tạp, kéo dài gây ảnh hưởng chung tới tình hình an ninh trật tự và với cơ chế giải quyết tranh chấp còn mang nặng tính hành chính thông qua Tổ công tác liên ngành như hiện nay sẽ không giải quyết được tận gốc vấn đề theo đúng cơ chế hỗ trợ để hai bên tiến hành thương lượng, thỏa thuận thực sự, làm cho tình hình tranh chấp lao động có thể tiếp tục có những diễn biến phức tạp.

e) Về hòa giải, trọng tài lao động và thiết chế tham vấn

- Hòa giải lao động: Thực hiện Bộ luật Lao động 1994, Hà Nội đã hình thành được đội ngũ hòa giải viên tại 29 quận, huyện, thị xã là 76 người (trong đó huyện ít nhất là 01, nhiều nhất là 09 hòa giải viên; thành phần chủ yếu là cán bộ của phòng Lao động Thương binh và Xã hội và Liên đoàn lao động cấp huyện làm công tác kiêm nhiệm) để thực hiện chức năng hòa giải tranh chấp lao động cá nhân và tranh chấp tập thể khi có yêu cầu. Tuy nhiên, thực tế cho thấy, hoạt động giải quyết tranh chấp của hòa giải viên chủ yếu tập trung ở giải quyết các vụ tranh chấp lao động cá nhân và số vụ tham gia giải quyết cũng rất thấp (các tranh chấp chủ yếu giải quyết thông qua kênh hành chính, khiếu nại); đối với các tranh chấp lao động tập thể, đình công ở một số doanh nghiệp trên địa bàn huyện, sự tham gia của hòa giải viên với vai trò độc lập gần như chưa tiếp cận được, kể cả trong giải quyết trực tiếp khi tranh chấp phát sinh và hỗ trợ đối với các doanh nghiệp trong các khâu đối thoại, thương lượng nhằm hạn chế các tranh chấp phát sinh nhất là các vụ tranh chấp lao động phức tạp. Đây là vấn đề đặt ra cần thiết phải có sự cải tiến phù hợp để thúc đẩy phát triển quan hệ lao động lành mạnh, nhất là trong bối cảnh triển khai thực hiện Bộ luật Lao động 2012.

- Trọng tài lao động: Để hỗ trợ giải quyết tranh chấp lao động, Thành phố cũng đã quan tâm kiện toàn Hội đồng trọng tài lao động để hòa giải các vụ tranh chấp lao động tập thể về lợi ích và các vụ tranh chấp lao động tập thể tại các doanh nghiệp không được đình công. Tuy nhiên, thực tế hoạt động của thiết chế này chủ yếu là thực hiện các hoạt động tư vấn, hướng dẫn pháp luật lao động, hỗ trợ tuyên truyền… mà chưa thực hiện được đúng vai trò, chức năng của một thiết chế trọng tài trong quan hệ lao động theo luật định do tất cả các tranh chấp lao động tập thể, đình công đều diễn ra không đúng trình tự thủ tục pháp luật.

- Thiết chế tham vấn; Thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, ngày 29/5/2012, UBND thành phố Hà Nội đã ban hành Quyết định số 2322/QĐ-UBND về việc thành lập Ban Quan hệ lao động Thành phố. Đây là một thiết chế ba bên với sự tham gia của đại diện chính quyền, Công đoàn Tổ chức đại diện người sử dụng lao động Thành phố, trong đó một Phó Chủ tịch UBND Thành phố làm Trưởng Ban. Ban Quan hệ lao động Thành phố có chức năng tư vấn cho Chủ tịch UBND Thành phố đề ra các chính sách và giải pháp xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định và tiến bộ và tham vấn cho các đối tác trong quan hệ lao động ở cấp ngành và doanh nghiệp. Việc thành lập được Ban quan hệ lao động là một trong những nỗ lực của Thành phố để hỗ trợ cho việc phát triển quan hệ lao động chung của Thành phố. Qua hơn một năm đi vào hoạt động cho thấy mô hình và cơ chế hoạt động của thiết chế này cũng cần phải được tiếp tục nghiên cứu và hoàn thiện.

g) Về các phúc lợi xã hội khác

- Chính sách hỗ trợ về nhà ở: từ năm 2008, Thành phố đã chỉ đạo triển khai thực hiện các dự án đầu tư xây dựng nhà ở góp phần giải quyết nhu cầu bức xúc về nhà ở cho công nhân ở các khu công nghiệp và chế xuất. Đến năm 2013, đã có 5/8 khu công nghiệp có dự án xây dựng nhà ở cho người lao động với diện tích 75 ha, thiết kế 65.000 chỗ ở do Thành phố và doanh nghiệp đầu tư (trong đó Thành phố đầu tư 35.800 chỗ trên diện tích 68,8 ha, hiện đã đạt 11.620 chỗ). Ngoài chính sách của Thành phố, để giải quyết vấn đề nhà ở, một số doanh nghiệp cũng đã tự đầu tư xây nhà ở cho công nhân lao động, một số hỗ trợ tiền nhà hàng tháng… Tuy nhiên, so với tổng số lao động trong các khu công nghiệp và chế xuất và các cụm công nghiệp của các quận, huyện thì những nỗ lực của Thành phố và một số doanh nghiệp cũng mới chỉ đáp ứng được một phần rất nhỏ về nhu cầu chỗ ở của người lao động, do đó trong thời gian tới cần phải tiếp tục có những giải pháp đồng bộ.

- Về chăm lo đời sống vật chất, văn hóa tinh thần cho người lao động: các cấp, các ngành, Liên đoàn lao động Thành phố đã phối hợp triển khai Đề án xây dựng điểm sinh hoạt văn hóa công nhân. Đến nay đã có 11 điểm sinh hoạt văn hóa công nhân được đầu tư xây dựng ở một số khu công nghiệp và quận, huyện, nơi tập trung đông công nhân, đồng thời nghiên cứu xây dựng một số nhà văn hóa công nhân nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu văn hóa tinh thần của người lao động. Định kỳ tổ chức liên hoan văn nghệ, thể thao cấp thành phố, quận, huyện của công nhân lao động. Tổ chức các hoạt động biểu diễn văn nghệ “hát cho công nhân nghe, nghe công nhân hát” phục vụ hàng chục ngàn lượt công nhân lao động. Từ năm 2010, Thành phố cũng triển khai Đề án đưa báo tới công nhân các khu công nghiệp và chế xuất (báo lao động, báo phụ nữ), đến nay đã có khoảng trên 40.000 người được thụ hưởng chương trình này, góp phần tích cực cho việc tuyên truyền xây dựng quan hệ lao động trong các khu công nghiệp.

2. Đánh giá chung

2.1. Mặt được

a) Về nhận thức, trước những diễn biến phức tạp của tình hình quan hệ lao động trong các doanh nghiệp và sau quá trình từ 2008 đến nay với việc triển khai thực hiện nhiều giải pháp về quan hệ lao động theo tinh thần Chỉ thị số 22-CT/TW của Ban Bí thư, nhận thức chung của các cấp, các ngành, các đối tác xã hội và các doanh nghiệp của Thành phố về quan hệ lao động và vai trò của việc phát triển quan hệ lao động hài hòa, ổn định từng bước được cải thiện; năng lực của các cơ quan cơ quan chuyên môn liên quan như Sở Lao động Thương binh và Xã hội, Ban quản lý các khu công nghiệp và chế xuất, Liên đoàn Lao động, các quận, huyện từng bước được tăng cường trong lĩnh vực quan hệ lao động.

b) Căn cứ các chủ trương, quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, chỉ đạo của các cơ quan Trung ương và điều kiện thực tế, Thành phố đã kịp thời đề ra được nhiều giải pháp phát huy hiệu quả, làm cho ý thức chấp hành pháp luật của các doanh nghiệp được tốt hơn, giảm thiểu được số các vụ vi phạm pháp luật lao động; quyền lợi của người lao động được bảo đảm tốt hơn; trong các doanh nghiệp thực hiện các yêu cầu về việc thành lập công đoàn cơ sở, phát triển đoàn viên, tiến hành thương lượng, ký thỏa ước lao động tập thể, xây dựng và đăng ký thang bảng lương, nội quy lao động theo quy định của pháp luật lao động; khi tranh chấp lao động tập thể, đình công phát sinh, phần lớn được giải quyết nhanh chóng, với sự tham gia của nhiều ban, ngành khác nhau, không để tình trạng đình công kéo dài, gây ảnh hưởng đến tình hình an ninh, chính trị, trật tự xã hội trên địa bàn.

c) Một số giải pháp về phát triển kinh tế xã hội liên quan đến quan hệ lao động như chính sách nhà ở, xây dựng đời sống văn hóa, tinh thần cho công nhân lao động cũng đã được Thành phố bước đầu quan tâm, tạo tiền đề cho các bước tiếp theo trong việc hỗ trợ cho phát triển quan hệ lao động chung của Thành phố.

2.2. Mặt tồn tại

a) Các thiết chế quan hệ lao động chưa phát huy được hiệu quả trong việc điều chỉnh, quản lý và thúc đẩy phát triển quan hệ lao động lành mạnh.

- Các cơ quan có trách nhiệm của nhà nước tuy đã có nhiều cố gắng, nhưng do nhiều vấn đề về quan hệ lao động trong kinh tế thị trường còn mới nên một số giải pháp, chính sách đưa ra chưa thực hiện triệt để. Các giải pháp thiên về hành chính (như trong giải quyết đình công tự phát…), thiếu những giải pháp mang tính hỗ trợ của nhà nước nên chưa thật sự phát huy hiệu quả.

- Do thiếu các cơ chế, thiết chế và giải pháp hỗ trợ nên các cơ quan quản lý nhà nước chưa thực sự chủ động điều chỉnh quan hệ lao động. Vai trò của các cơ quan quản lý nhà nước chủ yếu mới thực hiện được ở khâu quản lý hành chính, với các hoạt động hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra tình hình thực hiện pháp luật lao động trong các doanh nghiệp, ở khâu hỗ trợ quan hệ lao động thì gần như chưa có hoặc có thì còn bị động, phụ thuộc vào tình hình khách quan, đặc biệt đối với tình hình tranh chấp lao động tập thể và đình công.

- Những hoạt động vệ quan hệ lao động giữa tập thể lao động và người sử dụng lao động, nhất là quá trình thương lượng và đình công, chủ yếu mang tính tự phát, dẫn tới việc các chủ thể trong quan hệ lao động không sử dụng các thiết chế trong quan hệ lao động chính thức gồm hòa giải, trọng tài và tòa án, khiến cả hệ thống thiết chế này không phát huy hiệu quả.

b) Tổ chức công đoàn cơ sở chưa thực sự phát huy được vai trò đại diện cho người lao động, đặc biệt trong thương lượng thỏa ước lao động tập thể và trong tranh chấp lao động, đình công.

- Khi nền kinh tế chuyển sang vận hành theo cơ chế thị trường thì tính chất của quan hệ lao động trong khu vực tư nhân đã có những khác biệt căn bản so với quan hệ lao động trong các doanh nghiệp nhà nước trước đây. Vì vậy, vai trò của tổ chức công đoàn tại doanh nghiệp cũng như mối quan hệ giữa công đoàn cấp trên cơ sở với chủ doanh nghiệp, với công đoàn cơ sở và với người lao động cũng đòi hỏi phải có những thay đổi căn bản. Trong những năm qua, công đoàn các cấp đã có nhiều tích cực đổi mới phương thức và nội dung hoạt động, nhưng các hoạt động mang tính chất hỗ trợ trực tiếp cho công đoàn cơ sở và người lao động trong thực hiện các hoạt động tác nghiệp cụ thể để xây dựng quan hệ lao động như tiến hành đối thoại, thương lượng… để xây dựng quan hệ lao động hài hòa còn hạn chế.

- Trong những năm qua, số lượng tổ chức công đoàn cơ sở cũng như số lượng đoàn viên công đoàn phát triển nhanh, các hoạt động công đoàn đã và đang phát triển mạnh, nhưng do nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan, vai trò thực sự của một số công đoàn cơ sở trong việc xây dựng quan hệ lao động lành mạnh tại doanh nghiệp còn hạn chế, đặc biệt là trong việc thương lượng, ký kết thỏa ước lao động tập thể và xây dựng thang bảng lương. Có trường hợp công đoàn cơ sở đứng về phía người sử dụng lao động mà không bảo vệ quyền lợi những người lao động mà mình là đại diện. Cho tới nay, vẫn chưa có một cuộc đình công nào diễn ra mà do công đoàn cơ sở tổ chức và lãnh đạo.

- Vai trò hỗ trợ của công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở đối với tập thể lao động ở các doanh nghiệp chưa có công đoàn cơ sở theo tinh thần quy định của Bộ luật Lao động 2012, Luật công đoàn 2012 cũng chưa được phát huy do có hạn sự hạn chế cả về mặt tổ chức, nhân lực và khả năng tác nghiệp.

c) Chưa có giải pháp triệt để về chủ động phòng ngừa và giải quyết đình công hữu hiệu

- Mặc dù đã đưa ra nhiều giải pháp để phòng ngừa đình công nhưng còn thiên về các giải pháp mang tính hành chính và tập trung vào việc tăng cường thực hiện pháp luật, nghĩa là nhằm hạn chế tranh chấp tập thể về quyền. Các giải pháp phòng ngừa mang tính hỗ trợ, tập trung vào việc hạn chế phát sinh tranh chấp lao động tập thể về lợi ích, dẫn đến đình công còn hạn chế, số doanh nghiệp được hỗ trợ chưa nhiều và chưa kịp thời.

- Mặc dù rất tích cực, kịp thời giải quyết khi đình công xảy ra, nhưng chưa thật sự giải quyết tận gốc các tranh chấp lao động và nếu kéo dài sẽ trở thành một trong những yếu tố khiến các cuộc đình công tiếp tục diễn ra không theo trình tự thủ tục pháp luật quy định và làm cho hoạt động các thiết chế quan hệ lao động (hòa giải, trọng tài, tòa lao động) không phát huy hiệu quả, làm mất ý nghĩa của đối thoại, thương lượng, thỏa ước lao động tập thể và đặc biệt là sẽ làm giảm vai trò của công đoàn cơ sở trong quan hệ lao động theo luật định.

- Về diễn giải và định hướng dư luận thông qua các phương tiện truyền thông đối với hiện tượng đình công tự phát có lúc chưa đúng với những nguyên tắc của quan hệ lao động theo quy định của pháp luật, dễ tạo thành tiền lệ cho các cuộc đình công tự phát tiếp tục xảy ra.

d) Hoạt động đối thoại, thương lượng và ký kết thỏa ước lao động tập thể còn hạn chế về chất lượng, làm ảnh hưởng vai trò tương tác căn bản của quan hệ lao động lành mạnh

- Do nhiều nguyên nhân, bao gồm cả nguyên nhân về chính sách pháp luật nên hoạt động thương lượng và ký kết thỏa ước lao động tập thể thời gian qua ở một số doanh nghiệp còn mang tính hình thức, không đóng góp hoặc còn hạn chế trong việc xây dựng quan hệ lao động lành mạnh.

- Do còn thiếu cơ sở pháp lý nên trong những năm vừa qua (trước khi Bộ luật Lao động 2012 có hiệu lực), các quá trình đối thoại và thương lượng vốn là những quá trình mang tính cơ bản để xây dựng quan hệ lao động hài hòa, hợp tác tại doanh nghiệp đã không được quan tâm, làm cho những hoạt động này hầu như không được thúc đẩy.

2.3. Nguyên nhân của những tồn tại

a) Do tác động của nền kinh tế bắt đầu bước vào thời kỳ công nghiệp hóa với các đặc trưng cơ bản ảnh hưởng trực tiếp tới quan hệ lao động là: sử dụng nhiều lao động giản đơn, lương thấp, điều kiện lao động khó khăn chiếm tỷ trọng lớn; nhận thức và tính liên kết, tính tổ chức, tính kỷ luật của người lao động chưa cao, dễ hành động tự phát; các thiết chế quan hệ lao động chưa phát triển; nhận thức chung của xã hội về quan hệ lao động hiện đại chưa đầy đủ và đặc biệt là phía doanh nghiệp, nhất là các doanh nghiệp FDI mới chủ yếu tập trung cho đầu tư tối đa hóa lợi nhuận mà thiếu sự quan tâm, đầu tư phù hợp để duy trì phát triển quan hệ lao động ổn định. Những điều này làm cho tình hình quan hệ lao động trong các doanh nghiệp có nhiều diễn biến phức tạp, mang tính tự phát cao làm cho sự vận hành của các thiết chế quan hệ lao động thiếu đồng bộ, hiệu quả.

b) Về phía nhà nước, sự chủ động đầu tư cho tổ chức nhân sự thực hiện các vấn đề về quan hệ lao động còn mỏng, thiếu con người và bộ máy có khả năng chuyên môn mang tính chuyên nghiệp để đóng vai trò đầu tàu cho toàn hệ thống, dẫn tới nhiều vấn đề phát sinh không được xử lý kịp thời hoặc khi có giải pháp cũng thiếu nguồn lực triển khai.

c) Cách hiểu về quan hệ lao động của các cơ quan liên quan còn đơn giản nên nhiều giải pháp phát triển quan hệ lao động đưa ra thiên về hành chính, chưa phù hợp với nguyên lý quan hệ lao động trong kinh tế thị trường; thậm chí còn có sự nhầm lẫn giữa giải pháp trực tiếp về quan hệ lao động và ngoài quan hệ lao động, giữa giải pháp hành chính, quản lý và giải pháp hỗ trợ.

d) Cách tiếp cận vấn đề quan hệ lao động thiếu tính hệ thống, chưa căn cứ vào bản chất nên xử lý vấn đề trong thực tiễn còn mang tính tình huống, nhất là trong việc giải quyết các cuộc đình công.

e) Thiếu các giải pháp mang tính chiều sâu, dài hạn và đồng bộ về phát triển quan hệ lao động, đi kèm với kế hoạch xây dựng bộ máy và con người. Còn thiếu các giải pháp nâng cao nhận thức của xã hội, của người lao động và người sử dụng lao động về quan hệ lao động trong kinh tế thị trường và các phép ứng xử trong quan hệ lao động theo quy định của pháp luật.

III. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN QUAN HỆ LAO ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2014 – 2020

1. Bối cảnh, quan điểm, mục tiêu

1.1. Bối cảnh

- Thời gian tới, Việt Nam sẽ tiếp tục hội nhập sâu rộng và toàn diện với kinh tế thế giới, theo đó quan hệ lao động của Việt Nam nói chung và ở từng địa phương nói riêng cũng sẽ phải vận hành theo thông lệ chung của các nước có nền kinh tế thị trường; các cơ chế, thiết chế quan hệ lao động, ngoài pháp luật lao động hiện hành còn có sự chi phối bởi các công ước quốc tế, các cam kết song phương và đa phương mà Việt Nam tham gia trong quá trình hội nhập…, theo đó sẽ tác động tới các yêu cầu về việc bảo đảm tính thống nhất, phù hợp với các quy định của pháp luật ngay từ khâu xây dựng chương trình, kế hoạch đến việc tổ chức triển khai thực hiện các hoạt động của hệ thống quan hệ lao động.

- Với sự vận hành theo cơ chế thị trường, xu hướng chung là vai trò của Nhà nước đối với quan hệ lao động sẽ tiếp tục có sự thay đổi theo hướng giảm bớt sự can thiệp trực tiếp hành chính và chuyển dần sang tăng cường cho vai trò dẫn dắt, hỗ trợ quan hệ lao động; về phía tập thể người lao động và người sử dụng lao động, khả năng liên kết tổ chức sẽ ngày một cao hơn. Do đó, đòi hỏi phải có sự nắm bắt, điều chỉnh phù hợp để phát huy hiệu quả sự vận hành của các thiết chế trong quan hệ lao động.

- Từ năm 2013, Bộ luật Lao động 2012, Luật Công đoàn 2012 điều chỉnh về quan hệ lao động chính thức có hiệu lực và đi vào thực tế, trong đó có nhiều quy định mới về quan hệ lao động như: quá trình đối thoại và thương lượng; vai trò hỗ trợ của cơ quan nhà nước, công đoàn cấp trên và tổ chức đại diện cho người sử dụng lao động trong hoạt động thương lượng ở cấp doanh nghiệp… nên sẽ xuất hiện những yêu cầu mới, đặc biệt là yêu cầu về hỗ trợ trong quan hệ lao động.

- Trong giai đoạn 2014 – 2020 và những năm tiếp theo, thành phố Hà Nội tiếp tục là địa phương có mật độ tập trung công nghiệp cao trong cả nước, thu hút lượng vốn đầu tư lớn, số lượng doanh nghiệp và nhu cầu sử dụng lao động, kể cả lao động ngoại tỉnh sẽ tiếp tục gia tăng, do đó tình hình quan hệ lao động sẽ tiếp tục diễn ra sôi động.

1.2. Quan điểm

- Phát triển quan hệ lao động trên cơ sở bảo đảm sự tuân thủ các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước về phát triển quan hệ lao động hài hòa, ổn định và tiến bộ trong tiến trình thực hiện công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước, phù hợp với cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

- Bảo đảm sự vận hành hệ thống quan hệ lao động theo nguyên lý của kinh tế thị trường, tiếp cận với các thông lệ, tiêu chuẩn, cam kết quốc tế về lao động, phù hợp với điều kiện kinh tế – xã hội của Việt Nam và đặc thù của Thành phố, bảo đảm quyền bình đẳng, hài hòa lợi ích giữa người lao động, người sử dụng lao động, nhà nước và xã hội.

1.3. Mục tiêu

a) Mục tiêu tổng quát:

Đến năm 2020, cơ bản xây dựng và đi vào vận hành được đồng bộ hệ thống quan hệ lao động của Thành phố phù hợp với cơ chế thị trường, có sự quản lý của nhà nước, bảo đảm hài hòa quyền và lợi ích chính đáng của các bên trong quan hệ lao động, tạo nền tảng duy trì và phát triển mối quan hệ lao động hài hòa, ổn định và tiến bộ cho những năm tiếp theo.

b) Mục tiêu cụ thể:

- Bảo đảm triển khai việc xây dựng, củng cố và vận hành các thiết chế quan hệ lao động phù hợp với các quy định của Bộ luật lao động 2012, Luật Công đoàn 2012, các quy định của pháp luật liên quan và các tiêu chuẩn, cam kết quốc tế gắn với quan hệ lao động.

- Giai đoạn 2014 – 2016, cùng với việc triển khai thực hiện các quy định pháp luật về quan hệ lao động, tập trung thực hiện có hiệu quả các hoạt động thí điểm về một số nội dung trọng yếu của quan hệ lao động theo yêu cầu thực tiễn để định hướng hoàn thiện cơ chế vận hành các hoạt động trong hệ thống quan hệ lao động phù hợp theo cơ chế thị trường.

- Trên cơ sở kết quả thí điểm, giai đoạn 2017-2020 thực hiện củng cố những nội dung, hoạt động cơ bản của hệ thống quan hệ lao động của Thành phố, làm cơ sở cho việc phát triển quan hệ lao động hài hòa, ổn định và tiến bộ và tạo tiền đề cho những năm sau 2020.

2. Một số giải pháp phát triển quan hệ lao động

2.1. Cách tiếp cận trong đề xuất giải pháp

Trên cơ sở tôn trọng những quy định của pháp luật về quan hệ lao động trong kinh tế thị trường và khẳng định vai trò quản lý của Nhà nước, Đề án đề xuất giải pháp dựa trên cách tiếp cận sau:

- Giải pháp đề xuất mang tính tổng thể theo cách tiếp cận hệ thống gắn với 05 nhóm hoạt động theo 05 cấu phần của hệ thống quan hệ lao động trong kinh tế thị trường, trong đó tập trung vào tính chất, chất lượng của các quá trình tương tác trong quan hệ lao động, thay vì chỉ tập trung vào các chỉ tiêu kết quả định lượng cuối cùng, nhất là đối với vấn đề thành lập công đoàn cơ sở và việc ký thỏa ước lao động tập thể.

- Nhà nước đóng vai trò chủ đạo trong việc quản lý, định hướng và hỗ trợ việc phát triển quan hệ lao động. Các bên trong quan hệ lao động thực hiện nghiêm pháp luật, đảm bảo quyền của đối tác theo quy định của pháp luật; tự thỏa thuận các vấn đề về lợi ích thông qua đối thoại, thương lượng. Bên thứ ba, bao gồm cơ quan chức năng của Nhà nước và các tổ chức khác theo quy định của pháp luật tham gia hỗ trợ quá trình đối thoại, thương lượng nếu hai bên yêu cầu.

- Các thiết chế quan hệ lao động thực hiện các chức năng của mình theo quy định của pháp luật một cách có hiệu quả và hiệu lực.

2.2. Các nhóm giải pháp phát triển quan hệ

Đề án đề xuất 5 nhóm giải pháp để phát triển quan hệ lao động giai đoạn 2014 – 2020 như sau:

a) Nâng cao năng lực quản lý và hỗ trợ quan hệ lao động của cơ quan quản lý nhà nước và các thiết chế quan hệ lao động:

- Tập trung củng cố, tổ chức bộ máy làm công tác quản lý nhà nước về quan hệ lao động từ cấp thành phố tới cấp quận, huyện, bảo đảm có tổ chức, có nhân sự phù hợp để triển khai nhiệm vụ đặt ra trong từng giai đoạn.

- Xác định rõ chức năng, nhiệm vụ cho các cơ quan quản lý nhà nước về quan hệ lao động, vừa tăng cường công tác quản lý nhà nước, vừa thực hiện các hoạt động hỗ trợ các chủ thể trong doanh nghiệp xây dựng và phát triển quan hệ lao động.

- Cấu trúc lại tổ chức, cơ chế hoạt động đối với các thiết chế về hòa giải, trọng tài, trong đó lấy trọng tâm tái cấu trúc hoạt động hòa giải để hỗ trợ phát triển quan hệ lao động.

b) Tăng cường năng lực của các chủ thể trong quan hệ lao động, đặc biệt là tổ chức công đoàn:

Tập trung củng cố tổ chức công đoàn và người sử dụng lao động, lấy trọng tâm củng cố tổ chức công đoàn cơ sở và công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở để các tổ chức này thực sự đại diện, đủ năng lực và vị thế để đại diện cho tập thể lao động tham gia hiệu quả vào xây dựng mối quan hệ lao động hài hòa, ổn định và tiến bộ.

c) Tạo lập và nâng cao hiệu quả của đối thoại, thương lượng và thỏa ước lao động tập thể:

Tập trung cho triển khai có hiệu quả các quy định của Bộ luật Lao động 2012 về đối thoại, thương lượng và thỏa ước lao động tập thể, lấy trọng tâm vào việc thí điểm thực hiện một số quy định mới về đối thoại, sự hỗ trợ của cơ quan quản lý nhà nước về lao động đối với quá trình đối thoại, thương lượng, trên cơ sở đó có căn cứ triển khai phù hợp với điều kiện thực tế.

d) Thực hiện giảm thiểu tranh chấp lao động tập thể và đình công:

Nhóm giải pháp này tập trung vào các hoạt động hỗ trợ của cơ quan quản lý nhà nước về lao động đối với hai bên trong quan hệ lao động ở doanh nghiệp ngay từ khâu đối thoại, thương lượng để thiết lập được mối quan hệ lao động hài hòa, ổn định, hạn chế các tranh chấp phát sinh. Đối với các tranh chấp lao động tập thể, đình công tự phát, hướng tới việc xây dựng một quy trình giải quyết thống nhất, hiệu quả.

e) Phát triển các yếu tố môi trường kinh tế – xã hội:

Nhóm giải pháp này hướng tới việc xây dựng và thực hiện các chính sách vĩ mô của Nhà nước và Thành phố nhằm hỗ trợ cải thiện, từng bước nâng cao đời sống của người lao động, trong đó lấy trọng tâm vào việc thực hiện các chính sách về hỗ trợ nhà ở và các chương trình phúc lợi xã hội đối với người lao động, nhất là những người lao động nhập cư, lao động làm việc trong các khu công nghiệp tập trung.

3. Các hoạt động cụ thể

* NHÓM HOẠT ĐỘNG 1. Nâng cao năng lực quản lý và hỗ trợ quan hệ lao động của cơ quan nhà nước và các thiết chế quan hệ lao động

- Hoạt động 1.1. Hình thành bộ phận chuyên trách về quan hệ lao động thuộc Sở Lao động Thương binh và Xã hội với hai chức năng quản lý và hỗ trợ phát triển quan hệ lao động.

Hoạt động nhằm thực hiện quy định tại Điều 235 của Bộ luật Lao động 2012 về “Xây dựng các cơ chế, thiết chế hỗ trợ phát triển quan hệ lao động hài hòa, ổn định và tiến bộ”. Bộ phận quan hệ lao động chuyên trách hình thành sẽ đóng vai trò chính trong việc thực hiện các chức năng quản lý nhà nước về quan hệ lao động và hỗ trợ phát triển quan hệ lao của Thành phố, đồng thời là đầu mối để phối hợp toàn bộ các hoạt động trong Đề án.

Các bước triển khai hình thành bộ phận chuyên trách được thực hiện gắn với chủ trương chung của Đảng và Nhà nước về sắp xếp tổ chức, biên chế các cơ quan nhà nước và yêu cầu thực hiện nhiệm vụ về quan hệ lao động của Thành phố. Giai đoạn 2014 – 2015, trên cơ sở tổ chức và chỉ tiêu biên chế hiện hành, tập trung sắp xếp lại đội ngũ công chức làm công tác quan hệ lao động tại Sở Lao động Thương binh và Xã hội, Ban quản lý các khu công nghiệp và chế xuất và các Phòng Lao động Thương binh và Xã hội cấp quận, huyện bảo đảm đủ số lượng và chất lượng đáp ứng yêu cầu công việc thường xuyên và nhiệm vụ triển khai thực hiện Đề án trên địa bàn. Sau năm 2015, nghiên cứu, đề xuất để Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, thành lập đơn vị hỗ trợ và trung gian hòa giải lao động để trực tiếp hỗ trợ các bên trong doanh nghiệp, xây dựng quan hệ lao động và giải quyết các tranh chấp lao động phát sinh trên địa bàn theo hướng chuyên nghiệp.

- Hoạt động 1.2. Tăng cường năng lực hoạt động của Thanh tra lao động

Mục đích của hoạt động nhằm củng cố, tăng cường cả về số lượng và chất lượng đội ngũ thanh tra lao động của Thành phố để đáp ứng yêu cầu thực tiễn, nhất là trong điều kiện triển khai các quy định của Bộ luật Lao động 2012, Luật Công đoàn 2012 và thực thi các tiêu chuẩn lao động quốc tế cơ bản, các cam kết quốc tế mà Việt Nam tham gia.

Hoạt động tập trung 02 nội dung chính:

- Triển khai thực hiện các hoạt động củng cố và tăng cường năng lực của đội ngũ thanh tra lao động Thành phố theo nội dung Đề án tăng cường năng lực thanh tra ngành Lao động Thương binh và Xã hội đến năm 2020 ban hành kèm theo Quyết định số 2155/2013/QĐ-TTg ngày 11 tháng 11 năm 2013 và Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án ban hành kèm theo Quyết định số 193/QĐ-LĐTBXH ngày 19 tháng 2 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.

- Thực hiện các hoạt động thanh tra, kiểm tra việc tuân thủ các tiêu chuẩn lao động của Việt Nam và các tiêu chuẩn lao động quốc tế cơ bản trong các doanh nghiệp (lao động cưỡng bức, lao động trẻ em, phân biệt đối xử, an toàn vệ sinh lao động, tiền lương, công đoàn, thỏa ước tập thể, hợp đồng lao động, bảo hiểm xã hội…) và thí điểm xây dựng các báo cáo chuyên đề về việc tuân thủ các tiêu chuẩn lao động trên địa bàn, phục vụ yêu cầu hội nhập quốc tế.

- Hoạt động 1.3. Thí điểm về xây dựng hồ sơ quan hệ lao động đối với doanh nghiệp có nguy cơ cao về tranh chấp lao động.

Hoạt động nhằm tạo lập được các cơ sở dữ liệu cần thiết phục vụ cho công tác quản lý nhà nước về quan hệ lao động. Cơ quan quản lý nhà nước, các hòa giải viên lao động và các thiết chế quan hệ lao động liên quan sẽ nắm bắt tình hình quan hệ lao động ở các doanh nghiệp, trước hết là các doanh nghiệp có nguy cơ cao về tranh chấp lao động để kịp thời triển khai các biện pháp hỗ trợ và phòng ngừa việc phát sinh tranh chấp, đình công.

Công việc trọng tâm của hoạt động gồm:

- Xây dựng mẫu hồ sơ quan hệ lao động doanh nghiệp và các hướng dẫn về lập và quản lý hồ sơ.

- Trên cơ sở mẫu hồ sơ, cơ quan quản lý nhà nước về quan hệ lao động (Sở Lao động Thương binh và Xã hội, Ban quản lý các khu công nghiệp và chế xuất, Phòng Lao động Thương binh và Xã hội cấp quận, huyện) tiến hành lập hồ sơ đối với từng doanh nghiệp có nguy cơ tranh chấp lao động cao, cập nhật định kỳ và tổ chức quản lý hồ sơ để phục vụ cho công tác quản lý và hỗ trợ phát triển quan hệ lao động, ngăn ngừa các tranh chấp lao động phát sinh đối với từng doanh nghiệp khi cần thiết.

- Hoạt động 1.4. Tăng cường năng lực hoạt động hòa giải lao động.

Hoạt động nhằm triển khai quy định Bộ luật Lao động 2012. Hòa giải viên lao động theo Bộ luật Lao động 2012 được trao thêm nhiều chức năng và quyền hạn và đóng vai trò quan trọng đối với tranh chấp lao động, bao gồm cả tranh chấp lao động cá nhân, tranh chấp lao động tập thể về quyền và tranh chấp lao động tập thể về lợi ích; đồng thời đây cũng là thiết chế có khả năng hỗ trợ tốt nhất cho các bên trong quan hệ lao động ở doanh nghiệp thực hiện đối thoại, thương lượng hiệu quả để hạn chế các tranh chấp lao động phát sinh. Do đó, tập trung ưu tiên cho việc tái cấu trúc hoạt động hòa giải lao động.

Các công việc trọng tâm của hoạt động:

- Rà soát, tổ chức lại đội ngũ hòa giải viên của Thành phố để bảo đảm số lượng và chất lượng đáp ứng các quy định của Bộ luật Lao động 2012, Nghị định số 46/2013/NĐ-CP của Chính phủ và các yêu cầu mới về phát triển quan hệ lao động đặt ra trong Đề án.

- Tổ chức lại hoạt động hòa giải của hòa giải viên lao động, trong đó ngoài việc củng cố các hoạt động hòa giải tranh chấp lao động theo luật định sẽ tập trung vào thực hiện 02 hoạt động chính: thí điểm thực hiện cơ chế hỗ trợ chủ động của hòa giải viên đối với các doanh nghiệp (như đối thoại, thương lượng…) để xây dựng quan hệ lao động lành mạnh, hạn chế các tranh chấp phát sinh; thí điểm cơ chế giải quyết các cuộc đình công tự phát thông qua thiết chế hòa giải lao động để từng bước chuyển đổi từ cơ chế can thiệp hành chính đối với các cuộc đình công tự phát sang cơ chế hòa giải theo luật định.

- Xác lập các cơ chế chính sách hỗ trợ của Thành phố (đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, điều kiện làm việc, trợ cấp thêm …) để khuyến khích nâng cao hiệu quả hoạt động hòa giải.

- Hoạt động 1.5. Tổ chức các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực về quan hệ lao động đối với nhũng người m công tác quan hệ lao động ở các cơ quan, tổ chức có liên quan.

Phần lớn đội ngũ công chức, viên chức nhà nước và những người làm công tác quan hệ lao động trong các doanh nghiệp hiện nay chưa có điều kiện được đào tạo bài bản về quan hệ lao động nên các tác nghiệp chủ yếu dựa trên kinh nghiệm thực tiễn. Vì vậy, để thúc đẩy phát triển quan hệ lao động, hoạt động này tập trung tăng cường nhận thức, hiểu biết về kiến thức quan hệ lao động trong kinh tế thị trường, hệ thống pháp luật lao động Việt Nam, nội dung các tiêu chuẩn lao động quốc tế cơ bản, các cam kết quốc tế về lao động mà Việt Nam tham gia trong quá trình hội nhập, trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp và các kỹ năng, tác nghiệp cần thiết về quan hệ lao động. Đối tượng đào tạo, bồi dưỡng là các công chức, viên chức làm công tác quan hệ lao động trong hệ thống cơ quan nhà nước từ cấp thành phố tới quận, huyện, cán bộ công đoàn cấp trên cơ sở, cán bộ công đoàn cơ sở trong các doanh nghiệp, người làm công tác nhân sự, quan hệ lao động trong các doanh nghiệp và một số đối tượng liên quan.

- Hoạt động 1.6. Hoạt động tuyên truyền nâng cao nhận thức xã hội về quan hệ lao động.

Hoạt động này nhằm cung cấp cho người lao động và người sử dụng lao động nhận thức đúng về quan hệ lao động, pháp luật lao động, các tiêu chuẩn lao động quốc tế cơ bản, các cam kết quốc tế về lao động mà Việt Nam tham gia, trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp… để có những ứng xử thích hợp trong quan hệ lao động, đồng thời cung cấp cho xã hội nhận thức đúng về các nội dung này để giúp định hướng dư luận xã hội phục vụ cho yêu cầu phát triển quan hệ lao động và hội nhập quốc tế.

* NHÓM HOẠT ĐỘNG 2. Tăng cường năng lực các chủ thể quan hệ lao động

- Hoạt động 2.1: Thực hiện về vai trò của công đoàn cấp trên cơ sở theo quy định của Bộ luật Lao động 2012 và Luật Công đoàn 2012.

Theo quy định mới của Bộ luật Lao động 2012 và Luật Công đoàn 2012, công đoàn cấp trên cơ sở sẽ có thêm nhiều trách nhiệm và quyền hạn đối với quan hệ lao động tại doanh nghiệp, trong đó quan trọng nhất là vai trò đại diện tập thể người lao động của công đoàn cấp trên cơ sở ở các doanh nghiệp chưa có công đoàn cơ sở trong việc xây dựng quan hệ lao động. Theo đó, hoạt động này sẽ tập trung vào 03 nội dung chính, gồm:

- Rà soát, sắp xếp lại đội ngũ cán bộ chuyên trách về quan hệ lao động ở Liên đoàn lao động cấp quận, huyện để bảo đảm thực hiện tốt các nhiệm vụ được đặt ra theo quy định của Bộ luật Lao động 2012 và Luật công đoàn 2012, nhất là trong vấn đề hỗ trợ công đoàn cơ sở và đại diện cho người lao động ở những nơi chưa có công đoàn cơ sở tiến hành đối thoại, thương lượng và giải quyết tranh chấp lao động tập thể.

- Tăng cường năng lực đối với công đoàn cơ sở thông qua sự hỗ trợ trực tiếp của công đoàn cấp trên, trong đó tập trung vào đổi mới phương thức hướng dẫn, chỉ đạo của công đoàn cấp trên cơ sở theo hướng hỗ trợ trực tiếp, thường xuyên về chuyên môn, đổi mới về cơ cấu tổ chức, cách thức lựa chọn cán bộ công đoàn cơ sở để có đủ năng lực xây dựng quan hệ lao động hài hòa trong các doanh nghiệp, ưu tiên đối với các doanh nghiệp có nguy cơ tranh chấp lao động cao.

- Thí điểm cơ chế công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở tham gia vào xây dựng quan hệ lao động tại các doanh nghiệp chưa có tổ chức công đoàn cơ sở theo quy định mới của Bộ luật Lao động 2012 và Luật Công đoàn 2012, trong đó tập trung thực hiện thí điểm đối với các doanh nghiệp có nguy cơ tranh chấp lao động cao.

- Hoạt động 2.2. Thí điểm phát triển đoàn viên, thành lập công đoàn cơ sở theo phương thức mới

Hoạt động này nhằm đổi mới, đa dạng cách thức phát triển đoàn viên, thành lập công đoàn cơ sở, bảo đảm sự tham gia tự nguyện của người lao động, hạn chế sự can thiệp của người sử dụng lao động, trên cơ sở áp dụng các quy định của Bộ luật Lao động 2012, Luật Công đoàn 2012 và Điều lệ Công đoàn Việt Nam, để công đoàn cơ sở thực sự là tổ chức của người lao động, do người lao động và vì người lao động, có đủ năng lực và vị thế đại diện cho tập thể người lao động tương tác với người sử dụng lao động tại doanh nghiệp.

- Hoạt động 2.3. Thí điểm tăng cường năng lực, củng cố cơ cấu tổ chức, nâng cao hiệu quả hoạt động của công đoàn cơ sở

Hoạt động này nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các công đoàn cơ sở tại những doanh nghiệp đang có quan hệ lao động phức tạp hoặc đã xảy ra đình công tự phát mà ban chấp hành công đoàn cơ sở còn gặp nhiều khó khăn, hạn chế về năng lực đại diện người lao động.

Thực hiện hoạt động này, công đoàn cấp trên cùng với công đoàn cơ sở tham gia đánh giá tình hình quan hệ lao động, năng lực của công đoàn cơ sở, những khó khăn, vướng mắc, từ đó xác định các công việc cụ thể để công đoàn cấp trên hỗ trợ khắc phục, trong đó tập trung vào hỗ trợ khắc phục những nguyên nhân làm hạn chế năng lực của cán bộ công đoàn cơ sở (từ tổ công đoàn trở lên), nguyên nhân từ sự can thiệp, cản trở của người sử dụng lao động, sự liên kết lỏng lẻo, thiếu tự nguyện của người lao động…

- Hoạt động 2.4. Thí điểm thương lượng tập thể dưới sự điều phối, hỗ trợ của công đoàn cấp trên theo nhóm doanh nghiệp

Nội dung của hoạt động này là thí điểm tiến hành thương lượng tập thể đa doanh nghiệp hoặc đơn doanh nghiệp trong cùng ngành nghề, địa phương, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, dưới sự điều phối, hỗ trợ của công đoàn cấp trên và sự phối hợp giữa các công đoàn cơ sở với nhau.

Công đoàn cấp trên cùng với một số công đoàn cơ sở tham gia thí điểm tiến hành đánh giá thực trạng tình hình thương lượng tập thể tại doanh nghiệp, kết hợp khảo sát nhu cầu, nguyện vọng của người lao động, xác định những điểm đã đạt được, chưa đạt được trong quan hệ lao động, trên có sở đó công đoàn cấp trên tư vấn, lựa chọn các công đoàn cơ sở ở các doanh nghiệp cùng ngành, nghề, địa phương, khu công nghiệp, cụm công nghiệp thực hiện liên kết chặt chẽ để tiến hành thương lượng nhằm tối đa hóa sức mạnh tập thể người lao động trong thương lượng tập thể.

Dưới sự điều phối, hỗ trợ của công đoàn cấp trên, các công đoàn cơ sở cùng nhau thảo luận, lên kế hoạch về thương lượng tập thể theo nhóm doanh nghiệp, xác định nội dung, yêu cầu để đề nghị thương lượng với người sử dụng lao động (thực hiện đồng thời cùng nhóm doanh nghiệp, cùng nội dung, cùng thời điểm…) cho đến khi đạt được mục tiêu thương lượng.

- Hoạt động 2.5. Thí điểm tăng cường vai trò của công đoàn cấp trên cơ sở trong việc thúc đẩy quá trình tham vấn, đối thoại hai bên hoặc ba bên ở cấp khu công nghiệp hoặc cấp ngành, địa phương.

Công đoàn cấp trên tổ chức đối thoại, xây dựng cơ chế ba bên cấp khu công nghiệp hoặc cấp ngành, địa phương, làm cơ sở hỗ trợ công đoàn cơ sở nâng cao năng lực đối thoại, thực hiện quy chế dân chủ tại nơi làm việc.

Hoạt động dự kiến thực hiện tổ chức được một số hội nghị liên ngành, có sự tham gia của công đoàn cấp trên, chủ tịch một số công đoàn cơ sở với hiệp hội giới chủ hoặc hiệp hội các nhà đầu tư trong nước, đầu tư nước ngoài tại khu công nghiệp, cụm công nghiệp, trung tâm công nghiệp và cơ quan quản lý nhà nước về doanh nghiệp, lao động tại địa phương để đối thoại, thỏa thuận, thống nhất cơ chế, giải pháp thực hiện đối thoại dân chủ trong doanh nghiệp theo quy định của Chính phủ.

Thông qua thỏa thuận ba bên, công đoàn cấp trên hỗ trợ tổ chức đối thoại hai bên tại cấp doanh nghiệp, dưới sự chủ trì của chủ doanh nghiệp và ban chấp hành công đoàn cơ sở, được triển khai tổ chức thực hiện thuận lợi, công khai, dân chủ, theo định kỳ, giải quyết kịp thời những kiến nghị, thắc mắc của người lao động; nhằm xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định, tiến bộ; phát triển doanh nghiệp gắn với nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của người lao động.

- Hoạt động 2.6. Tăng cường vai trò của tổ chức đại diện người sử dụng lao động trong đối thoại ba bên.

Mục đích của hoạt động này nhằm nâng cao vai trò của tổ chức đại diện người sử dụng lao động, các hiệp hội doanh nghiệp lớn của Thành phố khi tham gia vào các hoạt động phối hợp với tổ chức công đoàn và cơ quan nhà nước trong việc xây dựng và phát triển quan hệ lao động.

* NHÓM HOẠT ĐỘNG 3. Tạo lập và nâng cao hiệu quả hoạt động đối thoại, thương lượng và ký thỏa ước lao động tập thể

- Hoạt động 3.1. Thí điểm về thực hiện đối thoại hiệu quả tại doanh nghiệp.

Hoạt động nhằm thực hiện quy định tại Mục I, Chương V của Bộ luật Lao động 2012. Đây là quy định mới, lần đầu tiên được luật định, do đó để triển khai thực hiện có hiệu quả trên diện rộng đòi hỏi cần có hoạt động thí điểm nhằm nghiên cứu để đưa ra mô hình về đối thoại thực chất, có hiệu quả tại doanh nghiệp, làm tiền đề cho hoạt động thương lượng và ký thỏa ước lao động tập thể tại doanh nghiệp.

Công việc trọng tâm của hoạt động, gồm: xây dựng các tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ đối thoại trong doanh nghiệp; lựa chọn một số doanh nghiệp tiến hành làm điểm; nhân rộng mô hình đối thoại hiệu quả trong các doanh nghiệp.

- Hoạt động 3.2. Thí điểm hoạt động hỗ trợ của bên thứ ba đối với hoạt động đối thoại, thương lượng tập thể ở cấp doanh nghiệp.

Hoạt động này nhằm thực hiện Điều 72 của Bộ luật Lao động 2012 quy định trách nhiệm của tổ chức công đoàn cấp trên cơ sở, tổ chức đại diện cho người sử dụng lao động và cơ quan quản lý nhà nước về lao động (Sở Lao động Thương binh và Xã hội, Ban quản lý các khu công nghiệp và chế xuất, Phòng Lao động Thương binh và Xã hội cấp huyện…) tham gia hỗ trợ các bên trong đối thoại, thương lượng tập thể để xây dựng quan hệ lao động ở doanh nghiệp khi một trong hai bên có đề nghị.

* NHÓM HOẠT ĐỘNG 4. Giải quyết tranh chấp lao động tập thể và đình công

Xây dựng chu trình giải quyết một cuộc đình công không theo trình tự thủ tục pháp luật quy định

Trong thời gian tới, các cuộc đình công không theo trình tự thủ tục pháp luật quy định có thể vẫn tiếp tục xảy ra. Điều 222 của Bộ luật Lao động 2012 giao quyền cho Chủ tịch UBND cấp tỉnh và Chủ tịch UBND cấp huyện chỉ đạo và phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan tiến hành các bước cần thiết để giải quyết những cuộc đình công này. Bởi vậy, cần có chu trình giải quyết để chủ tịch UBND có căn cứ chỉ đạo và các tổ chức, cơ quan có liên quan phối hợp thực hiện.

* NHÓM HOẠT ĐỘNG 5. Cải thiện môi trường kinh tế – xã hội tác động đến quan hệ lao động.

- Hoạt động 5.1. Tiếp tục thực hiện các hoạt động về cải thiện đời sống vật chất và tinh thần cho công nhân các khu công nghiệp.

Hoạt động này thực hiện căn cứ theo quy định tại Quyết định số 66/2009/QĐ-TTg ngày 24 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về một số cơ chế, chính sách phát triển nhà ở cho công nhân lao động tại các khu công nghiệp và căn cứ theo các chương trình, kế hoạch, nguồn lực riêng của Thành phố.

- Hoạt động 5.2. Triển khai chính sách về nhà ở cho công nhân ở các khu công nghiệp tập trung.

Hoạt động này thực hiện căn cứ theo Quyết định số 1780/QĐ-TTg ngày 12 tháng 10 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án xây dựng đời sống văn hóa công nhân ở các khu công nghiệp đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 và căn cứ theo các chương trình, kế hoạch, nguồn lực riêng của thành phố.

4. Lộ trình thực hiện các hoạt động

Các hoạt động của Đề án tập trung triển khai theo 02 giai đoạn:

- Giai đoạn từ 2014 – 2016: Tập trung thực hiện các hoạt động thí điểm.

- Giai đoạn từ 2017-2020: Trên cơ sở kết quả thu được từ thí điểm, các hoạt động triển khai trên diện rộng. Tùy theo yêu cầu và khả năng, có thể phát triển các hoạt động thành dự án riêng.

- Đối với những năm tiếp theo: Để tiếp tục duy trì quan hệ lao động hài hòa, ổn định và tiến bộ trong các doanh nghiệp trên địa bàn Thủ đô. Căn cứ tình hình thực tế, Thành phố có thể xem xét quyết định kéo dài thời gian thực hiện một số các hoạt động của Đề án cho những năm tiếp theo.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Nguồn kinh phí thực hiện Đề án (có phụ lục chi tiết kèm theo)

Các hoạt động của Đề án được bảo đảm triển khai thực hiện bằng ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách và từ các nguồn hỗ trợ hợp pháp khác (nếu có), cụ thể:

a) Kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ được bố trí trong dự toán chi thường xuyên hàng năm của các cơ quan, đơn vị được phân công tổ chức thực hiện Đề án theo quy định hiện hành về phân cấp quản lý ngân sách nhà nước, trong đó:

- Ngân sách Thành phố đảm bảo kinh phí thực hiện các hoạt động của Đề án do các Sở, ban, ngành, cơ quan của Thành phố được phân công chủ trì thực hiện.

- Ngân sách quận, huyện, thị xã đảm bảo kinh phí để thực hiện các hoạt động của Đề án thuộc quận, huyện, thị xã.

b) Các nguồn kinh phí huy động từ các nguồn lực xã hội, sự tham gia, đóng góp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.

2. Lập, phân bổ dự toán, quản lý và quyết toán

a) Hàng năm, cùng thời gian quy định về lập dự toán ngân sách nhà nước, cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ thực hiện các nội dung của Đề án lập dự toán kinh phí và tổng hợp chung trong dự toán thu, chi ngân sách của cơ quan, đơn vị, gửi Sở Tài chính hoặc phòng Tài chính – Kế hoạch (theo phân cấp quản lý) và Sở Lao động Thương binh và Xã hội hoặc phòng Lao động Thương binh và Xã hội (theo phân cấp quản lý) để tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền quyết định (đối với phần kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ) theo quy định hiện hành về lập và phân bổ dự toán ngân sách nhà nước.

b) Cơ quan, đơn vị được giao dự toán kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện các nội dung của Đề án có trách nhiệm tổng hợp trong quyết toán ngân sách hàng năm của các cơ quan, đơn vị theo quy định của pháp luật về kế toán, thống kê, báo cáo quyết toán; và báo cáo Sở Lao động Thương binh và Xã hội để tổng hợp báo cáo chung của Đề án

3. Trách nhiệm triển khai

3.1. Ban Quan hệ lao động Thành phố

Thực hiện chức năng là Ban Chỉ đạo triển khai Đề án, có trách nhiệm chủ trì chỉ đạo thực hiện toàn diện các hoạt động của Đề án.

3.2. Sở Lao động Thương binh và Xã hội

- Là cơ quan thường trực, tham mưu, giúp việc cho Ban Chỉ đạo thực hiện Đề án.

- Chủ trì và phối hợp với Ban quản lý các khu công nghiệp và chế xuất, Liên đoàn Lao động Thành phố và các cơ quan liên quan triển khai thực hiện các hoạt động 1.1, 1.2, 1.3, 1.4, 1.5, 1.6, 3.1 và nhóm hoạt động 4 nêu tại điểm 3 mục III Đề án này và Kế hoạch triển khai giai đoạn 1 của Đề án.

- Chỉ đạo Trung tâm Dịch vụ việc làm số 1 Hà Nội, Trung tâm dịch vụ việc làm số 2 thực hiện một số nhiệm vụ thuộc quan hệ lao động khi chưa thành lập được bộ phận chuyên trách nêu tại hoạt động 1.1 điểm 3 mục III Đề án này.

- Định kỳ hàng năm báo kết quả hoạt động triển khai thực hiện Đề án này với Thành ủy, UBND thành phố và Bộ Lao động Thương binh và Xã hội (qua Trung tâm Hỗ trợ phát triển quan hệ lao động).

- Tham mưu giúp UBND Thành phố sơ kết, tổng kết sau khi kết thúc mỗi giai đoạn triển khai thực hiện Đề án.

3.3. Liên đoàn lao động Thành phố

- Chủ trì, phối hợp Sở Lao động Thương binh và Xã hội và các cơ quan liên quan triển khai thực hiện các hoạt động 2.1, 2.2, 2.3, 2.4, 2.5, 3.2 nêu tại điểm 3 mục III Đề án này (riêng hoạt động 3.2 chỉ áp dụng đối với các doanh nghiệp hoạt động ngoài các khu công nghiệp và chế xuất).

- Định kỳ hàng năm tiến hành đánh giá kết quả hoạt động triển khai thực hiện các hoạt động này, báo cáo UBND Thành phố, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội (qua Trung tâm Hỗ trợ phát triển quan hệ lao động). Đồng thời gửi Sở Lao động Thương binh và xã hội để tổng hợp chung phục vụ công tác sơ kết, tổng kết.

3.4. Hội đồng giới sử dụng lao động Thành phố (Hiệp hội doanh nghiệp Hà Nội, Hiệp hội doanh nghiệp trẻ, Hiệp hội nữ doanh nhân Hà Nội, Hiệp hội doanh nghiệp vừa và nhỏ Hà Nội, Hiệp hội thủ công mỹ nghệ làng nghề).

Chịu trách nhiệm chủ trì và phối hợp với các cơ quan liên quan triển khai thực hiện hoạt động 2.6 nêu tại điểm 3 mục III Đề án này.

3.5. Ban quản lý các khu Công nghiệp và Chế xuất Hà Nội

- Chủ trì, phối hợp Sở Lao động Thương binh và Xã hội và các cơ quan liên quan triển khai thực hiện các hoạt động 3.2 nêu tại điểm 3 mục III Đề án này (đối với các doanh nghiệp hoạt động trong các khu công nghiệp và chế xuất).

- Định kỳ hàng năm tiến hành đánh giá kết quả hoạt động triển khai thực hiện hoạt động này gửi Sở Lao động Thương binh và Xã hội để tổng hợp chung phục vụ công tác báo cáo định kỳ, sơ kết, tổng kết.

3.6. Sở Nội vụ

Chủ trì, phối hợp với Sở lao động Thương binh và Xã hội và các cơ quan liên quan tham mưu UBND Thành phố thành lập bộ phận chuyên trách thực hiện công tác quan hệ lao động nêu tại hoạt động 1.1 điểm 3 mục III Đề án này.

3.7. Sở Tài chính

Thẩm định dự toán kinh phí hoạt động của Đề án, cân đối ngân sách Thành phố, báo cáo UBND Thành phố xem xét phê duyệt để triển khai các kế hoạch hoạt động theo nội dung Đề án.

3.8. Các sở, ban, ngành được phân công triển khai thực hiện các hoạt động của Đề án

- Các cơ quan, tổ chức được phân công chủ trì các hoạt động của Đề án thành lập Tổ công tác hoặc bộ phận chuyên trách để triển khai thực hiện các hoạt động của Đề án theo chức năng, nhiệm vụ được phân công.

- Hằng năm căn cứ dự kiến kinh phí của Đề án, xây dựng kế hoạch hoạt động và dự toán kinh phí chi tiết cho các hoạt động của Đề án thuộc chức năng nhiệm vụ được phân công gửi Sở Tài chính thẩm định theo quy định của luật Ngân sách.

3.9. UBND quận, huyện, thị xã

- Chỉ đạo cơ quan chuyên môn thuộc thẩm quyền thực hiện, phối hợp thực hiện các hoạt động đề ra trong Đề án này khi triển khai trên địa bàn.

- Hỗ trợ kinh phí và các nguồn lực phù hợp theo quy định để thực hiện có hiệu quả các hoạt động phối hợp đề ra trong Đề án này khi triển khai trên địa bàn.

V. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ KINH TẾ, XÃ HỘI CỦA ĐỀ ÁN

Triển khai thực hiện đồng bộ các giải pháp, hoạt động được đề ra trong Đề án này dự kiến sẽ mang lại những tác động tích cực như sau:

1. Năng lực hoạt động của các thiết chế quan hệ lao động (hệ thống các thiết chế lao động gồm: thiết chế quản lý nhà nước về lao động; thiết chế đại diện của người lao động là công đoàn và tổ chức đại diện của người sử dụng lao động; thiết chế trung gian – hòa giải; thiết chế trọng tài; thiết chế tòa án; thiết chế tham vấn) cơ bản của Thành phố từng bước được tăng cường, bảo đảm đáp ứng yêu cầu phát triển quan hệ lao động phù hợp với từng giai đoạn. Trong đó:

- Hoạt động của cơ quan quản lý nhà nước về quan hệ lao động được tăng cường thông qua các hoạt động rà soát, sắp xếp, bố trí lại đội ngũ công chức làm công tác quan hệ lao động trong cơ quan lao động từ cấp thành phố tới cấp quận, huyện; năng lực cán bộ, công chức được nâng cao thông qua các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng nâng cao kiến thức về quan hệ lao động, hệ thống pháp luật lao động quốc gia, các tiêu chuẩn lao động quốc tế cơ bản, các cam kết quốc tế về lao động và các kỹ năng, tác nghiệp cần thiết; công tác thanh tra, kiểm tra việc thực thi pháp luật lao động được đẩy mạnh thông qua việc rà soát, sắp xếp lại đội ngũ thanh tra lao động; chức năng, nhiệm vụ của cơ quan lao động được củng cố và mở rộng thông qua việc thực hiện các hoạt động hỗ trợ trực tiếp đối với doanh nghiệp trong việc phát triển quan hệ lao động theo quy định mới của Bộ luật Lao động 2012…

- Vai trò của tổ chức công đoàn được đẩy mạnh thông qua các hoạt động rà soát, sắp xếp lại đội ngũ cán bộ làm công tác quan hệ lao động ở tổ chức công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở (công đoàn cấp quận, huyện) để bảo đảm thực hiện được vai trò hỗ trợ trực tiếp đối với tổ chức công đoàn cơ sở trong doanh nghiệp, tham gia trực tiếp hỗ trợ đối với những doanh nghiệp chưa có tổ chức công đoàn theo quy định mới của Bộ luật Lao động 2012 và Luật công đoàn 2012; tổ chức công đoàn cơ sở ở các doanh nghiệp ngoài nhà nước được thành lập, từng bước nâng cao về số lượng và bảo đảm chất lượng thông qua việc đổi mới cách tiếp cận vận động thành lập công đoàn cơ sở, bảo đảm thực sự là tổ chức đại diện của người lao động, do người lao động và vì người lao động, có đủ năng lực và vị thế để đại diện cho tập thể người lao động tương tác với người sử dụng lao động trong xây dựng quan hệ lao động tại doanh nghiệp.

- Thiết chế trung gian – hòa giải được củng cố và từng bước đổi mới hoạt động theo hướng chuyên nghiệp thông qua việc rà soát sắp xếp lại đội ngũ hòa giải viên của Thành phố và mở rộng các hoạt động tác nghiệp của hòa giải viên sang cơ chế hỗ trợ chủ động đối với các doanh nghiệp để phát triển quan hệ lao động nhằm ngăn ngừa và hạn chế các tranh chấp lao động phát sinh và tham gia trực tiếp giải quyết các tranh chấp lao động phát sinh, nhất là các cuộc đình công tự phát theo chu trình đổi mới để từng bước thực thi theo đúng các quy định của Bộ luật Lao động 2012.

- Các thiết chế quan hệ lao động khác, ngoài việc triển khai một số hoạt động được đề ra trong Đề án này, đồng thời sẽ tiếp tục triển khai theo các quy định riêng của Bộ luật Lao động 2012, luật Công đoàn 2012 và hệ thống các văn bản hướng dẫn thi hành, theo đó năng lực tổ chức và hoạt động sẽ từng bước được tăng cường để bảo đảm có sự vận hành đồng bộ giữa các thiết chế trong việc xây dựng và phát triển quan hệ lao động chung của Thành phố.

2. Quan hệ lao động trong các doanh nghiệp của thành phố sẽ từng bước được xác lập và vận hành hài hòa, ổn định, bảo đảm quyền và lợi ích của các bên phù hợp theo cơ chế thị trường thông qua các hoạt động hỗ trợ thông tin, tuyên truyền, đào tạo, bồi dưỡng, thành lập công đoàn cơ sở, xây dựng các tiêu chuẩn lao động, tổ chức đối thoại, thương lượng, ký kết thỏa ước lao động tập thể, giải quyết tranh chấp lao động đình công… từ phía các cơ quan quản lý nhà nước về lao động, các cấp công đoàn và các cơ quan, tổ chức liên quan.

3. Tình hình tranh chấp lao động và đình công tự phát trong các doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố sẽ giảm thông qua việc thực hiện kết hợp, đồng bộ các giải pháp, hoạt động được đề ra trong Đề án, góp phần ổn định môi trường đầu tư, bảo đảm an ninh, trật tự xã hội.

4. Đời sống công nhân lao động trên địa bàn Thành phố sẽ từng bước được cải thiện hơn thông qua việc xây dựng được mối quan hệ lao động hài hòa trong các doanh nghiệp và triển khai có hiệu quả các chính sách cải thiện môi trường kinh tế xã hội của Thành phố (như chính sách nhà ở; chính sách cải thiện đời sống vật chất, tinh thần cho công nhân lao động trong các khu công nghiệp.

 

PHỤ LỤC

DỰ KIẾN KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
(kèm theo đề án Phát triển quan hệ lao động Thành phố Hà Nội giai đoạn 2014-2020)

STT

Các hoạt động

Kinh phí (triệu đồng)

Đơn vị thực hiện

2014

2015

2016

2017

2018

2019

2020

Tổng các năm

1

Xây dựng Đề án, rà soát, sắp xếp đội ngũ công chức làm công tác QHLDD và Hình thành bộ phận chuyên trách về QHLĐ, duy trì hoạt động của bộ phận chuyên trách này hằng năm (HĐ 1.1)

400

300

300

300

300

300

300

2200

Cơ quan chủ trì:
Sở Lao động TB&XH

Cơ quan phối hợp:
– Ban QLKCN
– Liên đoàn LĐ
– Các cơ quan có liên quan khác

(riêng hoạt động Hình thành bộ phận chuyên trách về QHLĐ sẽ do Sở Nội vụ chủ trì và phối hợp với các cơ quan liên quan)

2

Tăng cường năng lực hoạt động của thanh tra lao động (HĐ 1.2)

Kinh phí thực hiện theo Quyết định 193/QĐ-LĐTBXH ngày 19/2/2014 của Bộ trưởng Bộ Lao động TB&XH

3

Thí điểm về xây dựng hồ sơ QHLĐ đối với DN có nguy cơ cao về tranh chấp lao động và nhân rộng cho các năm sau (HĐ1.3)

500

500

500

500

500

500

500

3500

4

Tăng cường năng lực hoạt động của hòa giải viên lao động (HĐ 1.4)

50

100

200

300

300

300

300

1550

5

Tổ chức các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực về QHLĐ đối với người làm công tác QHLĐ ở các cơ quan liên quan. (HĐ 1.5)

50

100

100

100

100

100

100

650

6

Hoạt động tuyên truyền nâng cao nhận thức xã hội về quan hệ lao động (HĐ 1.6)

200

500

400

300

300

300

300

2300

7

Thí điểm về thực hiện đối thoại hiệu quả tại doanh nghiệp và nhân rộng cho các năm sau. (HĐ3.1)

0

100

100

100

100

100

100

600

8

Xây dựng chu trình giải quyết cuộc đình công không đúng trình tự, thủ tục pháp luật quy định (HĐ 4)

50

100

50

0

0

0

0

200

9

Thí điểm hoạt động hỗ trợ của bên thứ ba đối với hoạt động đối thoại, thương lượng tập thể ở cấp doanh nghiệp và nhân rộng cho các năm sau đối với các doanh nghiệp hoạt động trong KCN&CX (HĐ 3.2) và các hoạt động phối hợp khác.

100

300

300

300

300

300

300

1900

Cơ quan chủ trì: Ban Quản lý các KCN&CX

- Các cơ quan phối hợp
+ Sở lao động TB&XH
+ Liên đoàn lao động TP
+ Công đoàn KCN
+ Các cơ quan liên quan

10

Tăng cường vai trò của Tổ chức đại diện người sử dụng lao động trong đối thoại 3 bên (HĐ 2.6)

30

100

200

200

200

200

200

1130

Cơ quan chủ trì: Hội đồng giới sử dụng lao động (Hiệp hội doanh nghiệp Hà Nội, Hiệp hội doanh nghiệp trẻ, Hiệp hội nữ doanh nhân Hà Nội, Hiệp hội doanh nghiệp vừa và nhỏ Hà Nội, Hiệp hội thủ công mỹ nghệ làng nghề

- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan liên quan

11

Thực hiện về vai trò của công đoàn cấp trên cơ sở theo quy định của BLLĐ và luật CĐ (HĐ 2.1)

50

100

200

300

300

300

300

1550

Cơ quan chủ trì:
Liên đoàn lao động Thành phố.

Cơ quan phối hợp:
– Sở Lao động TB&XH
– Ban quản lý các KCN
– Các cơ quan có liên quan khác

12

Thí điểm phát triển đoàn viên, thành lập công đoàn cơ sở theo phương thức mới và nhân rộng cho các năm sau (HĐ 2.2)

50

100

100

200

200

200

200

1050

13

Thí điểm tăng cường năng lực, củng cố cơ cấu tổ chức, nâng cao hiệu quả hoạt động của công đoàn cơ sở và nhân rộng cho các năm sau. (HĐ 2.3)

20

100

100

200

200

300

300

1220

14

Thí điểm thương lượng tập thể dưới sự điều phối, hỗ trợ của công đoàn cấp trên theo nhóm doanh nghiệp và nhân rộng cho các năm sau. (HĐ 2.4)

50

100

100

100

100

100

100

650

15

Thí điểm tăng cường vai trò của công đoàn cấp trên cơ sở trong việc thúc đẩy quá trình tham vấn, đối thoại 2 bên, 3 bên ở cấp khu công nghiệp hoặc cấp ngành địa phương và nhân rộng cho các năm sau. (HĐ 2.5)

100

100

100

200

200

300

300

1300

16

Thí điểm hoạt động hỗ trợ của bên thứ ba đối với hoạt động đối thoại, thương lượng tập thể ở cấp doanh nghiệp và nhân rộng cho các năm sau đối với các doanh nghiệp hoạt động ngoài KCN&CX (HĐ 3.2)

50

100

100

100

200

200

200

950

17

Tiếp tục thực hiện các hoạt động về cải thiện đời sống vật chất và tinh thần cho công nhận các khu công nghiệp (HĐ 5.1)

 

 

 

 

 

 

 

kinh phí riêng

Các cơ quan liên quan của Thành phố

18

Triển Khai chính sách về nhà ở cho công nhân ở các khu công nghiệp tập trung (HĐ 5.2)

 

 

 

 

 

 

 

kinh phí riêng

Các cơ quan liên quan của Thành phố

19

Các hoạt động phối hợp triển khai một số hoạt động của Đề án trong khu vực hợp tác xã

0

100

100

100

100

100

100

600

Liên minh hợp tác xã TP

20

Các hoạt động phối hợp triển khai các hoạt động của Đề án trên địa bàn quận, huyện, thị xã

0

3000

3000

3000

3000

3000

3000

18000

Mỗi quận, huyện, thị xã 100/năm x 30 Q, H, TX

Cộng từng năm

1700

5800

5950

6300

6400

6600

6600

39350

 

(Tổng số tiền bằng chữ của 7 năm (từ 2014-2020): Ba mươi chín tỷ ba trăm năm mươi triệu đồng chẵn)

Dự kiến kinh phí trên được xây dựng dựa trên cơ sở các hoạt động được đề cập trong nội dung Đề án

Quyết định 5261/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt Đề án Phát triển quan hệ lao động thành phố Hà Nội giai đoạn 2014 – 2020

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 5335/QĐ-UBND

Hà Nội, ngày 16 tháng 10 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH CHUNG XÂY DỰNG HUYỆN PHÚC THỌ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI ĐẾN NĂM 2030, TỶ LỆ 1/10.000
ĐỊA ĐIỂM: HUYỆN PHÚC THỌ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND số 11/2003/QH11 ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2013;

Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ngày 17/6/2009;

Căn cứ Nghị định 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;

Căn cứ Nghị định số 38/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị;

Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng;

Căn cứ Thông tư số 07/2008/TT-BXD ngày 07/4/2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng;

Căn cứ Quyết định số 1259/QĐ-TTg ngày 26/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2050;

Căn cứ Quyết định số 1821/QĐ-TTg ngày 07/10/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch phòng chống lũ và đê điều hệ thống sông Đáy;

Căn cứ Quyết định số 2026/QĐ-UBND ngày 17/5/2012 của UBND thành phố Hà Nội về việc phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch chung xây dựng huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội đến năm 2030, tỷ lệ 1/10.000;

Căn cứ Văn bản số 17/BXD-KTQH ngày 13/4/2012 của Bộ Xây dựng giải đáp một số vướng mắc trong quá trình triển khai các đồ án quy hoạch xây dựng trên địa bàn thành phố Hà Nội;

Căn cứ Văn bản số 6826/BQP-TM ngày 31/8/2013 của Bộ Quốc phòng về việc góp ý đồ án Quy hoạch chung xây dựng huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội đến năm 2030;

Căn cứ Văn bản số 3204/BNN-KH ngày 10/9/2013 của Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn về việc góp ý đồ án Quy hoạch chung xây dựng huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội đến năm 2030;

Căn cứ Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về quy hoạch xây dựng QCXDVN 01:2008/BXD ban hành kèm theo Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03/4/2008 của Bộ Xây dựng, các quy chuẩn, tiêu chuẩn khác có liên quan;

Xét đề nghị của Sở Quy hoạch – Kiến trúc Hà Nội tại Tờ trình số 4011/TTr-QHKT-P5-P7 ngày 29/9/2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: Phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội đến năm 2030, tỷ lệ 1/10.000 với các nội dung chính như sau:

1. Tên đồ án: Quy hoạch chung xây dựng huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội đến năm 2030, tỷ lệ 1/10.000.

Địa điểm: Huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội.

2. Phạm vi, thời hạn lập quy hoạch.

- Phạm vi: Gồm toàn bộ diện tích theo địa giới hành chính huyện Phúc Thọ.

- Thời hạn: Định hướng đến năm 2030.

3. Tính chất, mục tiêu:

a. Tính chất:

Theo Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030, huyện Phúc Thọ là một huyện ngoại thành phát triển kinh tế tổng hợp, trong đó chú trọng phát triển nông nghiệp đô thị sinh thái, có môi trường đầu tư thuận lợi, chất lượng sống đô thị và nông thôn cao, phát triển ổn định bền vững;

Là huyện ngoại thành phía Tây Bắc thành phố Hà Nội với tính chất cơ bản nông nghiệp sinh thái gắn liền với phát triển công nghiệp và dịch vụ.

b. Mục tiêu:

- Cụ thể hóa Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, phù hợp với định hướng phát triển Kinh tế xã hội tại địa phương, tương xứng với vị trí ở vùng đô thị phía Tây Bắc Hà Nội, hỗ trợ tích cực cho sự phát triển đô thị trung tâm Hà Nội.

- Khai thác và phát huy cao nhất các lợi thế cạnh tranh của huyện Phúc Thọ.

- Làm cơ sở tổ chức lập các quy hoạch và dự án đầu tư; kiểm soát phát triển và quản lý xây dựng theo quy hoạch được duyệt.

4. Các chỉ tiêu phát triển huyện Phúc Thọ:

a. Quy mô dân số:

Dự báo dân số tối đa đến năm 2030 khoảng 218.000 người, trong đó dân số đô thị khoảng 25.000 người (thị trấn sinh thái Phúc Thọ), dân số nông thôn khoảng 193.000 người.

b. Quy mô đất đai:

Tổng diện tích đất trong phạm vi nghiên cứu quy hoạch (toàn bộ địa giới hành chính của huyện Phúc Thọ) khoảng 11.719,27ha, trong đó:

- Đất tự nhiên đô thị (thị trấn sinh thái Phúc Thọ, phần thuộc huyện Phúc Thọ) khoảng 647,90 ha (chiếm khoảng 5,53% diện tích đất tự nhiên), trong đó đất xây dựng đô thị khoảng 317,12ha, chỉ tiêu khoảng 126,85m2/người;

- Đất tự nhiên khu vực nông thôn là 11.071,37ha, trong đó đất phục vụ đô thị khoảng 1.631,3ha, đất xây dựng khu dân cư nông thôn khoảng 1.977,56ha, chỉ tiêu 102,46m2/người, đất khác khoảng 2.049,8ha.

Bảng tổng hợp cơ cấu quy hoạch sử dụng đất huyện Phúc Thọ đến năm 2030:

TT

Hạng mục đất

Đến năm 2030

Diện tích
(ha)

Chỉ tiêu
(m2/người)

Tỷ lệ
(%)

 

Tổng diện tích đất tự nhiên huyện Phúc Thọ

11.719,27

 

 

A

Đất tự nhiên thị trấn sinh thái Phúc Thọ (thuộc huyện Phúc Thọ)

647,90

 

5,53

I

Đất xây dựng đô thị

317,12

126,85

 

I.1

Đất dân dụng

208,00

83,20

100,00

1

Đất công trình công cộng cấp thị trấn.

4,6

1,84

2,21

2

Đất cây xanh – TDTT đô thị.

15,15

6,06

7,29

3

Đất đường, quảng trường, nhà ga và bến bãi đỗ xe đô thị.

4,31

1,72

2,07

4

Đất khu ở.

183,94

73,58

88,43

I.2

Đất khác trong phạm vi khu dân dụng

27,09

 

 

1

Đất công cộng cấp thành phố, cấp vùng

23,67

 

 

2

Đất hỗn hợp

2,45

 

 

3

Đất di tích, tôn giáo

0,97

 

 

I.3

Đất xây dựng ngoài phạm vi khu dân dụng

82,03

 

 

1

Đất an ninh quốc phòng

0,94

 

 

2

Đất công nghiệp

40,00

 

 

3

Đất giao thông đối ngoại

36,87

 

 

4

Đất cây xanh cách ly

4,22

 

 

II

Đất khác (đất nông nghiệp, mặt nước, đất chuyên dùng).

330,78

 

 

B

Diện tích đất tự nhiên khu vực nông thôn

11.071,37

 

94,47

I

Đất xây dựng khu dân cư nông thôn

1.977,56

102,46

100,00

1

Đất ở làng xóm hiện có

1.364,42

84,87

69,00

2

Đất ở làng xóm xây mới

284,95

62,88

14,41

3

Đất công trình công cộng nông thôn

96,51

5,00

4,88

4

Đất cây xanh – TDTT nông thôn

96,58

5,00

4,88

5

Đất giao thông nông thôn

135,10

7,00

6,83

II

Đất xây dựng khác

1.631,30

 

 

1

Đất giao thông cấp huyện, đối ngoại

636,72

 

 

2

Đất công nghiệp (CCN Nam Phúc Thọ)

100,00

 

 

3

Đất cụm sản xuất TTCN

110,30

 

 

4

Đất thương mại, dịch vụ

36,21

 

 

5

Đất du lịch (*)

503,68

 

 

6

Đất di tích, tôn giáo, tín ngưỡng

51,94

 

 

7

Đất công trình đầu mối HTKT

57,86

 

 

8

Đất dự trữ phát triển

36,28

 

 

9

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

96,01

 

 

10

Đất an ninh quốc phòng

6,71

 

 

III

Đất nông nghiệp

5.412,71

 

 

1

Đất sản xuất nông nghiệp

4.916,73

 

 

2

Đất nuôi trồng thủy sản

495,98

 

 

IV

Đất khác (đất sông suối, mặt nước, chuyên dùng khác).

2.049,80

 

 

Ghi chú:

(*): Bao gồm cả các dự án, đồ án được cấp thẩm quyền chấp thuận chủ trương, phê duyệt quy hoạch chi tiết; sẽ được thực hiện theo dự án riêng được cấp thẩm quyền phê duyệt, tuân thủ các quy định hiện hành về quản lý quy hoạch, đất đai, đầu tư, xây dựng và các quy định khác có liên quan.

- Chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất của đồ án là chỉ tiêu gộp nhằm kiểm soát phát triển chung.

- Đối với các dự án đầu tư xây dựng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt phù hợp với quy hoạch chung xây dựng huyện, tiếp tục thực hiện theo dự án đã được phê duyệt. Đối với các đồ án quy hoạch, dự án đầu tư xây dựng đã được cấp thẩm quyền phê duyệt mà chưa thực hiện đầu tư xây dựng, cần được nghiên cứu xem xét điều chỉnh để phù hợp quy hoạch chung xây dựng huyện và tuân thủ các quy định hiện hành. Đối với các đồ án quy hoạch, quy hoạch tổng mặt bằng, dự án đầu tư đang nghiên cứu mà chưa được cấp thẩm quyền phê duyệt, hoặc đã được cấp thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư, cần được nghiên cứu lại để phù hợp với quy hoạch chung xây dựng này.

- Đối với các đồ án quy hoạch, dự án đầu tư triển khai mới, quá trình tổ chức lập quy hoạch, dự án đầu tư cần có ý kiến thỏa thuận của Bộ Quốc phòng, Bộ tư lệnh Thủ đô đảm bảo không chồng lấn với đất an ninh quốc phòng theo công văn số 6862/BQP-TM ngày 31/8/2013 của Bộ Quốc phòng.

- Các dự án nằm trong ranh giới đồ án Quy hoạch chung thị trấn sinh thái Phúc Thọ thực hiện theo Quy hoạch chung thị trấn sinh thái Phúc Thọ được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất các loại đất khác sang đất an ninh quốc phòng được thực hiện theo quy định của pháp luật. Quy mô diện tích, vị trí cụ thể sẽ được xác định trong giai đoạn lập quy hoạch, dự án đầu tư, đảm bảo phù hợp yêu cầu nhiệm vụ ANQP, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của huyện đã được phê duyệt.

- Đối với đất công trình di tích, tôn giáo, tín ngưỡng, danh lam thắng cảnh đã hoặc chưa được xếp hạng, việc lập dự án đầu tư cải tạo, mở rộng hoặc xây dựng mới phải tuân thủ theo quy định luật định, được cấp thẩm quyền phê duyệt; quy mô diện tích, vị trí cụ thể sẽ được xác định trong giai đoạn tiếp theo khi được cấp có thẩm quyền chấp thuận, đảm bảo phù hợp quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.

- Đối với khu vực ngoài đê sông Hồng, đê sông Đáy và vùng lòng hồ Vân Cốc: Việc triển khai thực hiện quy hoạch và các dự án đầu tư xây dựng mới, cải tạo, mở rộng các khu vực dân cư hiện có sẽ được thực hiện đảm bảo tuân thủ Quy hoạch phòng chống lũ và đê điều, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được cấp thẩm quyền phê duyệt, quy định của Luật Đê điều, Luật Phòng chống thiên tai và các văn bản hướng dẫn hiện hành.

- Đối với các cụm sản xuất TTCN nghề (cụm công nghiệp làng nghề): Quy mô, vị trí sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn lập quy hoạch chi tiết và dự án đầu tư, đảm bảo phù hợp với quy hoạch chuyên ngành, quy hoạch kế hoạch sử dụng đất của huyện đã được phê duyệt.

- Đối với các nghĩa trang rải rác hiện có không phù hợp quy hoạch hoặc không đảm bảo khoảng cách ly vệ sinh môi trường theo quy định, giai đoạn trước mắt được sử dụng để cát táng (tuyệt đối không hung táng), không mở rộng quy mô, cần nghiên cứu đầu tư xây dựng hệ thống thu gom xử lý nước thải, trồng cây xanh cách ly giảm thiểu tác động xấu đến vệ sinh môi trường. Từng bước di dời các ngôi mộ về nghĩa trang tập trung phù hợp quy hoạch.

- Đối với các tuyến đường quy hoạch đi qua các khu dân cư hiện có chỉ mang tính chất định hướng, quy mô mặt cắt, vị trí hướng tuyến sẽ được xác định cụ thể ở giai đoạn quy hoạch ở tỷ lệ lớn hơn, phù hợp với điều kiện hiện trạng, hạn chế ảnh hưởng đến các khu vực dân cư hiện hữu.

- Đối với các tuyến cống, mương (hiện có) phục vụ tưới tiêu, thoát nước chung cho khu vực, khi lập quy hoạch ở tỷ lệ lớn hơn hoặc nghiên cứu lập dự án đầu tư xây dựng cần có giải pháp đảm bảo hoạt động bình thường của hệ thống tưới tiêu thoát này theo các giai đoạn đầu tư xây dựng.

5. Định hướng tổ chức phát triển không gian:

a. Định hướng tổ chức không gian đô thị (thị trấn sinh thái Phúc Thọ):

Theo Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, Huyện Phúc Thọ có 01 đô thị loại V – Thị trấn sinh thái Phúc Thọ, được phát triển mở rộng thị trấn Phúc Thọ về phía Đông trở thành trung tâm hỗ trợ phát triển vùng nông thôn huyện Phúc Thọ. Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan và quy hoạch sử dụng Đất của khu vực thị trấn sinh thái Phúc Thọ sẽ được thực hiện theo đồ án Quy hoạch chung thị trấn sinh thái Phúc Thọ được cấp thẩm quyền phê duyệt.

Là trung tâm đầu não chính trị, hành chính của huyện Phúc Thọ; là trung tâm văn hóa – xã hội, giáo dục đào tạo, khoa học, kỹ thuật, kinh tế, thương mại, dịch vụ quan trọng của huyện Phúc Thọ; là một trong chuỗi đô thị thị trấn của Thành phố Hà Nội.

Phát triển đô thị tuân theo các định hướng như sau: Hình thành khu đô thị sinh thái trên cơ sở khai thác và phát huy các giá trị cảnh quan hiện có, hệ thống các sông hồ hiện trạng được bảo vệ (đặc biệt tuyến sông ở phía Bắc), mở rộng và hình thành hệ thống cấu trúc không gian xanh, công viên phục vụ yêu cầu sống, làm việc và nghỉ ngơi. Mạng lưới không gian xanh được tổ chức liên hoàn, kết nối với hệ thống không gian chung của thành phố Hà Nội, đặc biệt là các khu vực chức năng lân cận như thị xã Sơn Tây, đô thị Hòa Lạc, vùng núi Ba Vì và khu du lịch sinh thái Hồ Đồng Mô… Các khu ở mới được phát triển theo nguyên tắc lan tỏa, dựa vào các khu vực ở hiện hữu. Khu vực làng xóm cũ cải tạo theo hướng bổ sung, tăng cường hệ thống hạ tầng kỹ thuật, giao thông, hạ tầng xã hội, giữ được cấu trúc làng xóm cũ, mật độ xây dựng thấp, hình thức nhà truyền thống.

b. Định hướng tổ chức không gian khu dân cư nông thôn:

Tuân thủ định hướng phát triển nông thôn theo Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 tầm nhìn 2050 đã được phê duyệt. Phát triển theo đặc trưng riêng của nông thôn trong Thủ đô về mọi phương diện; phát triển cân bằng, hài hòa giữa đô thị và nông thôn, hạn chế phân hóa giàu nghèo. Từng bước dịch chuyển nông thôn theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, sản xuất hàng hóa chất lượng cao, cung ứng sản phẩm cho nhu cầu Thủ đô; Phát triển và bảo tồn các giá trị cảnh quan, lối sống, di sản, di tích trong vùng nông thôn, khắc phục các vấn đề môi trường.

Tôn tạo cảnh quan làng xóm truyền thống gắn với việc khai thác các hoạt động phục vụ du lịch tại nông thôn, ở các khu dân cư và tại làng nghề, các điểm di tích văn hóa lịch sử trong xã.

Cải tạo, trùng tu, nâng cấp các công trình di tích lịch sử – văn hóa, công trình tôn giáo tín ngưỡng, công trình công cộng dân gian truyền thống.

Trong các khu đất ở nông thôn quy hoạch mới được phép phát triển các dự án nhà ở (giãn dân, đấu giá, tái định cư,…), dự án xây dựng công trình công cộng phục vụ chung (hành chính, hỗ trợ sản xuất, nhà trẻ, nhà văn hóa thôn, bưu điện, điểm internet) nhưng có giới hạn về quy mô (phù hợp với việc tính toán tăng dân số mới).

Phát triển mô hình trang trại phục vụ nông nghiệp, áp dụng mô hình VAC trong sản xuất kinh tế hộ gia đình. Các trang trại bố trí ngoài khu vực thôn xóm. Phát triển các mô hình nông thôn tự xử lý được các vấn đề môi trường, sử dụng các nguồn năng lượng sạch.

Các cụm, điểm dân cư khu vực nông thôn thực hiện theo luật định và mô hình nông thôn mới gắn với đặc thù của Thủ đô. Đảm bảo giao thông và hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, hướng tới hiện đại.

* Tổ chức không gian kiến trúc – cảnh quan cụm đổi mới:

- Xây dựng mô hình thí điểm các cụm dân cư đổi mới gắn với các trung tâm dịch vụ sản xuất tại các cụm, điểm dân cư trung tâm xã, thúc đẩy phát triển sản xuất ở vùng nông thôn thông qua hỗ trợ về đào tạo nguồn nhân lực, tăng cường khả năng tiếp cận nguồn vốn, công nghệ, tiêu thụ sản phẩm. Được hình thành nhằm thúc đẩy phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng công nghệ cao và hàng hóa chất lượng cao. Bán kính phục vụ 2 – 3km, hình thành 1 – 2 cụm đổi mới; về vị trí, cụm đổi mới được tổ chức gắn với trung tâm tiểu vùng trong huyện và nằm trên trục giao thông chính của vùng để thuận tiện liên hệ với bên ngoài huyện.

- Quy mô cụm đổi mới từ 15 – 20 ha, với các chức năng chủ yếu sau: Khu quản lý, điều hành; Khu nghiên cứu và chuyển giao công nghệ nông nghiệp; Trung tâm tín dụng nông nghiệp; Khu hội chợ sản phẩm nông nghiệp công nghệ cao; Kho bảo quản; Khu các dịch vụ cơ bản (các cửa hàng, nhà trẻ, y tế, nhà sinh hoạt chung,…)

6. Định hướng kiểm soát các khu vực đặc thù:

a. Khu vực dọc theo tuyến thoát lũ sông Đáy và vùng lòng hồ Vân Cốc:

Thực hiện theo Quyết định số 1821/QĐ-TTg ngày 07/10/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch phòng chống lũ và đê điều hệ thống sông Đáy;

b. Khu vực ngoài đê hữu sông Hồng: Là khu vực cấm xây dựng khu dân cư mới, không mở rộng khu dân cư hiện hữu, đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật về đê điều, công trình đầu mối phân lũ và an toàn đường thủy.

c. Các khu vực thuộc hành lang bảo vệ an toàn đê điều: theo quy định.

d. Các khu vực sản xuất nông nghiệp: Nghiêm cấm chuyển đổi quỹ đất nông nghiệp đã được xác định trong đồ án quy hoạch sang đất xây dựng đô thị, những trường hợp đặc biệt phải được cấp thẩm quyền cho phép theo quy định.

7. Định hướng phát triển hạ tầng kinh tế:

a. Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề:

- Xây dựng 02 Cụm công nghiệp (Cụm công nghiệp thị trấn Phúc Thọ – 40ha và Cụm công nghiệp Nam Phúc Thọ – 100ha). Ưu tiên các ngành nghề sản xuất công nghiệp sạch không gây ô nhiễm môi trường, ưu tiên phát triển công nghiệp sinh thái, công nghiệp chế biến nông sản thực phẩm chất lượng cao, hỗ trợ sản xuất địa phương…

- Xây dựng các cụm sản xuất TTCN nghề gắn với các cơ sở sản xuất làng nghề tại các xã nông thôn phù hợp với quy hoạch chuyên ngành, quy hoạch ngành. Khuyến khích phát triển các làng nghề truyền thống gắn với phát triển du lịch, có định hướng tách riêng các khu vực sản xuất gây ô nhiễm khỏi khu vực dân cư. Các làng nghề truyền thống phục vụ du lịch có thể giữ lại trong khu dân cư nhưng cần đảm bảo về môi trường.

b. Dịch vụ thương mại:

- Xây dựng 01 trung tâm mua sắm cấp vùng, 01 siêu thị hạng 2, 03 siêu thị hạng 3 tại thị trấn sinh thái Phúc Thọ, đối với hệ thống chợ hiện có, có lộ trình, kế hoạch xóa bỏ chợ cóc, chợ tạm, xây dựng chợ mới, phù hợp quy hoạch nông thôn mới, quy hoạch chuyên ngành, chuyên ngành đã được phê duyệt.

c. Sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp:

- Phát triển ngành nông nghiệp theo hướng nông nghiệp sinh thái, sản xuất hàng hóa lớn, ứng dụng tiến bộ khoa học, đặc biệt là công nghệ sinh học, đảm bảo an ninh lương thực.

- Phát triển mô hình trang trại chăn nuôi và trang trại tổng hợp. Đẩy mạnh thâm canh tăng năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế.

- Tiếp tục thực hiện tốt “dồn điền, đổi thửa” tạo ra những vùng chuyên canh sản xuất hàng hóa tập trung quy mô lớn như lúa, rau an toàn, hoa, cây ăn quả…

- Thực hiện lập các quy hoạch, dự án sản xuất trên địa bàn toàn huyện và vùng sản xuất các huyện phụ cận để tạo nên các sản phẩm nông nghiệp đặc thù, chất lượng cao.

d. Định hướng phát triển du lịch:

- Phát triển du lịch lễ hội, văn hóa và tâm linh kết hợp tham quan di tích lịch sử văn hóa, làng nghề truyền thống,… Xây dựng trung tâm văn hóa, lễ hội khu vực Đền thờ Hai Bà Trưng ở xã Hát Môn. Xây dựng các trang trại nông nghiệp, khu nông nghiệp công nghệ cao gắn với du lịch sinh thái.

8. Định hướng phát triển hạ tầng xã hội:

a. Công trình hành chính, trụ sở cơ quan Huyện:

Khu trung tâm hành chính huyện Phúc Thọ và cơ quan văn phòng được xây dựng, mở rộng và hoàn thiện trên cơ sở khu hành chính hiện hữu (thị trấn Phúc Thọ), bao gồm các cơ quan của Huyện, thị trấn như: Huyện ủy, UBND huyện, UBND thị trấn, nhà văn hóa, thư viện, các phòng ban, cơ quan chức năng khác của Huyện, thị trấn… Tại các xã đều được nâng cấp, cải tạo chỉnh trang trụ sở UBND, Đảng ủy,…

b. Công trình văn hóa – thể dục thể thao:

Phù hợp với đặc điểm văn hóa tại địa phương, gắn kết, khai thác và bảo vệ các công trình di tích văn hóa hiện hữu. Bảo tồn và phát huy di tích lịch sử văn hóa, các hình thức văn hóa phi vật thể như các lễ hội cổ truyền, sới vật truyền thống,…

Tại thị trấn sinh thái Phúc Thọ, xây dựng hệ thống trung tâm văn hóa – thể dục thể thao hiện đại, đa chức năng phục vụ chung cho toàn huyện và các vùng phụ cận.

Nâng cấp, cải tạo hệ thống công trình văn hóa thể dục thể thao tại các xã, bổ sung các trung tâm văn hóa thể dục thể thao tại các trung tâm cụm đổi mới.

Giữ gìn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống, bản sắc địa phương, nhấn mạnh các giá trị cốt lõi của văn hóa Việt, văn hóa vùng quê đồng bằng Bắc Bộ như tập tục ăn trầu, tập tục năm mới, dịp lễ tết… không làm cho các công trình văn hóa hiện đại, đa chức năng lấn át.

c. Công trình y tế, chăm sóc sức khỏe cộng đồng:

Đến năm 2030, dự kiến phát triển khoảng 900 giường bệnh (220 giường hiện trạng, 4 giường/1000 dân) với diện tích đất khoảng 9ha.

Nâng cấp bệnh viện đa khoa huyện Phúc Thọ phục vụ nhu cầu khám chữa bệnh.

Củng cố vai trò hoạt động của trung tâm y tế huyện Phúc Thọ để đáp ứng yêu cầu chăm sóc sức khỏe cộng đồng và phòng chống các dịch bệnh.

Cải tạo nâng cấp các trạm y tế hiện có tại các xã, thị trấn theo chương trình nông thôn mới phù hợp quy hoạch chuyên ngành để đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh tại địa phương.

Thu hút, khuyến khích phát triển các bệnh viện theo hướng xã hội hóa để phục vụ nhu cầu khám chữa bệnh của nhân dân trong huyện.

d. Công trình giáo dục – đào tạo:

Hệ thống đào tạo và dạy nghề: Phát triển các cơ sở đào tạo nghề, hướng nghiệp cho lao động nông thôn tại các cụm đổi mới. Quy hoạch 01 trung tâm giáo dục dạy nghề tại thị trấn sinh thái Phúc Thọ, 02 trung tâm dạy nghề tại xã Thọ Lộc, xã Phúc Hòa, 01 trường dạy nghề cho trẻ em khuyết tật tại xã Trạch Mỹ Lộc.

Hệ thống giáo dục phổ thông:

- Trường THPT: Nâng cấp 04 trường (hiện hữu), bố trí khoảng 14ha đáp ứng nhu cầu học tập cho khoảng 8720 học sinh.

- Trường THCS: Bố trí khoảng 18ha (bao gồm 11ha hiện trạng) để đáp ứng nhu cầu học tập cho khoảng 11.990 học sinh. Các cơ sở trường hiện hữu (21 trường) cải tạo nâng cấp cơ sở vật chất và mở rộng diện tích ra các khu vực phụ cận gắn với các quy hoạch nông thôn mới. Đối với các cơ sở trường mới (khoảng 7 trường) gắn với các cụm đổi mới tại xã Sen Chiểu, Võng Xuyên, Long Xuyên, Tam Hiệp, Liên Hiệp, Thọ Lộc và Thượng Cốc.

- Trường Tiểu học: Bố trí khoảng 22ha đất (14 ha hiện trạng) để đáp ứng nhu cầu học tập khoảng 14.170 học sinh. Các cơ sở trường hiện hữu (25 trường) cải tạo nâng cấp cơ sở vật chất và mở rộng diện tích ra các khu vực phụ cận gắn với các quy hoạch nông thôn mới. Đối với các cơ sở trường mới gắn với phân bố dân cư.

- Trường mầm non: Xây dựng hoàn chỉnh mạng lưới cơ sở giáo dục, trường mầm non gắn với các cụm điểm dân cư theo chương trình nông thôn mới. Các cơ sở giáo dục mầm non phải được tính toán thiết kế đạt chuẩn quốc gia. Quy mô đất xây dựng trường mầm non khoảng 17 ha, đáp ứng nhu cầu khoảng 10.900 cháu.

Hệ thống giáo dục thường xuyên: xây dựng 01 trung tâm giáo dục thường xuyên tại xã Võng Xuyên

Hệ thống giáo dục chuyên nghiệp: Thu hút phát triển các trường trung cấp chuyên nghiệp để phục đào tạo lao động trên địa bàn huyện và vùng phụ cận.

9. Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật:

a. Giao thông:

Các tuyến giao thông đối ngoại của Quốc gia, Thành phố và đường tỉnh: tuân thủ đồ án Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và Quy hoạch giao thông vận tải Thủ đô Hà Nội đang trình Thủ tướng Chính phủ xem xét phê duyệt.

- Đường bộ:

+ Quốc lộ 32: đoạn đi ngoài phạm vi phát triển đô thị nâng cấp, cải tạo mở rộng đạt tiêu chuẩn đường cấp I đồng bằng, 4 – 6 làn xe cơ giới, bề rộng mặt cắt ngang B = 35m. Đoạn qua thị trấn sinh thái Phúc Thọ xây dựng theo tiêu chuẩn đường chính đô thị, bề rộng mặt cắt ngang điển hình B = 50m (6 làn xe chính và đường gom địa phương hai bên). Dọc theo dải phân cách giữa của tuyến đường có định hướng bố trí tuyến đường sắt ngoại ô (tuyến số 3 kéo dài).

+ Đường Tây Thăng Long: có hướng tuyến Đông – Tây, hỗ trợ Quốc lộ 32 kết nối đô thị vệ tinh Sơn Tây với đô thị trung tâm thành phố Hà Nội, có cấp hạng là đường cấp I đồng bằng, quy mô bề rộng mặt cắt ngang B = 40m (6 làn xe).

+ Đường trục phát triển kinh tế – xã hội Bắc Nam: có hướng tuyến Bắc – Nam, đoạn tuyến ngoài phạm vi phát triển đô thị xây dựng với cấp hạng là đường cấp I đồng bằng, bề rộng mặt cắt ngang B = 42m (6 làn xe); đoạn qua thị trấn sinh thái Phúc Thọ thiết kế theo tiêu chuẩn đường đô thị, bề rộng mặt cắt ngang B = 60m (6 làn xe chạy chính và đường gom đô thị hai bên).

+ Đường Hồ Tây – Ba Vì: có hướng tuyến Đông – Tây, đi qua phía Nam huyện Phúc Thọ là trục giao thông kết hợp với cảnh quan, quy mô bề rộng mặt cắt ngang B = 50m (4-8 làn xe và các dải cây xanh cảnh quan).

+ Đường tỉnh: nâng cấp, cải tạo các tuyến đường tỉnh 417, 418, 419, 420, 421 đạt tiêu chuẩn đường cấp III đồng bằng, quy mô mặt cắt ngang điển hình B = 20,5-22,0m (4 làn xe), các đoạn tuyến qua phạm vi trị trấn sinh thái Phúc Thọ hoặc khu vực tập trung dân cư được xây dựng theo tiêu chuẩn đường đô thị với bề rộng mặt cắt ngang B = 20,5-22m (đảm bảo tối thiểu 4 làn xe). Xây dựng tuyến đường tỉnh 416 qua phía Tây Nam địa phận huyện Phúc kết nối với đê Hữu Hồng theo hướng tuyến tại đồ án quy hoạch giao thông vận tải Thủ đô, quy mô tuyến đường B = 20,5m (4 làn xe), cấp hạng là đường cấp III.

+ Mạng lưới đường nội bộ trong địa bàn huyện: các tuyến đường đô thị được thiết kế xây dựng trong phạm vi đô thị thị trấn sinh thái Phúc Thọ tuân thủ theo quy hoạch chung thị trấn sinh thái Phúc Thọ được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Các tuyến đường huyện định hướng 100% đạt tiêu chuẩn tối thiểu đường cấp IV đồng bằng, bề rộng nền 9-12m, mặt đường 7m (2 làn xe trở lên), các đoạn tuyến qua khu vực dân cư tập trung thiết kế theo tiêu chuẩn đường đô thị, bề rộng mặt cắt ngang điển hình B = 13 – 17m (đảm bảo tối thiểu 2 làn xe); Mạng lưới đường giao thông nông thôn đảm bảo 100% mặt đường thôn được kiên cố hóa, tiêu chuẩn thiết kế đạt cấp V đồng bằng hoặc cấp A đường giao thông nông thôn.

+ Giao thông công cộng: Xây dựng mới 01 bến xe tại khu vực lân cận nút giao giữa Quốc lộ 32 với đường trục phát triển kinh tế Bắc Nam, quy mô dự kiến khoảng 3ha và 01 bến tại khu vực xã Võng Xuyên, giáp Quốc lộ 32, quy mô khoảng 1ha. Trong phạm vi thị trấn sinh thái Phúc Thọ xây dựng các bãi đỗ xe công cộng tập trung đạt 4% diện tích đất đơn vị ở (khoảng 2,5-3m2/người); tại khu vực nông thôn, xây dựng các bãi đỗ xe tập trung tại các điểm dân cư nông thôn mới, đạt chỉ tiêu 1-2% diện tích đất xây dựng (khoảng 1,5-2m2/người).

- Đường thủy: Sông Hồng có cấp hạng là sông cấp II. Cải tạo, nâng cấp các bến Cẩm Đình, Vân Phú thành các cảng bốc dỡ hàng hóa phục vụ nội bộ huyện, quy mô khoảng 2 ha. Cải tạo, nâng cấp bến phà Vân Phúc kết nối giao thông trên tuyến đường trục phát triển kinh tế Bắc-Nam với tỉnh Vĩnh Phúc.

b. Quy hoạch Chuẩn bị kỹ thuật:

Giải pháp chống ngập lũ, tiêu thoát lũ.

- Thực hiện theo “Quy hoạch phòng chống lũ các tuyến sông có đê trên địa bàn Thành phố Hà Nội” và “Quy hoạch phòng chống lũ, đê điều hệ thống sông Đáy”.

- Cải tạo, nâng cấp và xây dựng mới hệ thống trạm bơm tiêu cho vùng nội đồng ra sông Đáy và sông Tích theo quy hoạch chuyên ngành. Việc tiêu, thoát nước sẽ được sử dụng hỗn hợp cả tiêu tự chảy và tiêu cưỡng bức ra các sông.

Nền xây dựng:

- Các khu vực dân cư hiện hữu, giữ nguyên nền hiện trạng của khu vực, chỉ thực hiện san nền cục bộ những khu vực thấp trũng khó tiêu thoát và không làm ảnh hưởng đến việc thoát nước của khu vực. Khi có nhu cầu cải tạo công trình cần đảm bảo phù hợp với các công trình ở xung quanh, không gây úng ngập cục bộ.

- Khu vực trong đồng:

+ Khu vực nằm trong phạm vi phát triển đô thị thị trấn Phúc Thọ có cao độ nền H≥9m, đảm bảo tuân thủ quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt

+ Đối với các khu vực xây dựng mới nằm ngoài phạm vi phát triển đô thị thị trấn Phúc Thọ, cao độ nền khống chế H≥8,5m

- Khu vực ngoài đê (giữa đê sông Hồng và đê sông Đáy): Cao độ nền khống chế tại các khu vực xây dựng dân dụng mới H≥10,5m.

Thoát nước mưa:

- Xây dựng hệ thống thoát nước riêng cho khu vực xây dựng đô thị thị trấn Phúc Thọ. Các khu vực nông thôn sử dụng hệ thống thoát nước chung, tại vị trí cửa xả xây dựng cống bao và giếng tách nước thải đưa về trạm xử lý trước khi thải ra môi trường.

- Hệ thống thoát nước chính sử dụng hệ thống tiêu thủy lợi: Kênh Tây Ninh và một số tuyến kênh thủy lợi khác trong khu vực để thoát ra sông Đáy và sông Tích; kết hợp tiêu tự chảy và tiêu cưỡng bức ra các sông thông qua hệ thống bơm tiêu của khu vực.

* Lưu vực thoát nước:

- Khu vực trong đồng:

+ Toàn bộ khu vực trong đồng của huyện Phúc Thọ là một lưu vực thoát nước. Nước mưa trong các khu dân cư, các khu đô thị theo hệ thống cống thoát nước và hệ thống kênh, mương thủy lợi thoát ra trạm bơm cưỡng bức bơm ra sông Tích, sông Đáy.

+ Khi mực nước sông Tích, sông Đáy thấp ≤ 8m nước trong các kênh tiêu sẽ thoát trực tiếp ra sông. Khi mực nước sông lên cao việc thoát nước ra các sông gặp khó khăn, việc thoát nước vào các sông sẽ được thực hiện thông qua hệ thống bơm tiêu của khu vực như: trạm bơm Quán Mới, Phú Thụ, Hiệp Thuận.

- Khu vực ngoài đồng: Có thể chia thành 2 lưu vực thoát nước như sau:

+ Lưu vực bãi sông phía Bắc đê sông Hồng: Bao gồm toàn bộ phần diện tích phía Bắc đê Vân Cốc, nước mưa trong lưu vực này theo hệ thống cống thoát ra hệ thống kênh mương thủy lợi trong lưu vực rồi thoát trực tiếp ra sông Hồng.

+ Lưu vực Nam đê sông Hồng: Bao gồm toàn bộ phần diện tích phía Nam đê Vân Cốc, nước mưa trong lưu vực này theo hệ thống cống thoát ra hệ thống kênh mương thủy lợi trong lưu vực rồi thoát trực tiếp ra sông Đáy.

- Quy mô hệ thống kênh tiêu chính và công suất các trạm bơm tiêu sẽ được xác định chính xác trong đồ án quy hoạch thủy lợi của huyện Phúc Thọ.

c. Quy hoạch cấp nước:

Nhu cầu cấp nước: Tổng nhu cầu dùng nước toàn huyện được đến năm 2020: 350.000 m3/ngđ; năm 2030: 49.000 m3/ngđ.

Nguồn cấp:

- Khu vực thị trấn sinh thái Phúc Thọ và khu vực nông thôn liền kề dọc Quốc lộ 32 được định hướng cấp nguồn từ hệ thống cấp nước tập trung của thành phố (nguồn từ nhà máy nước Sơn Tây, nhà máy nước mặt Sông Đà và nhà máy nước mặt Sông Hồng) thông tuyến truyền dẫn D600 quy hoạch trên đường quốc lộ 32 và tuyến truyền dẫn D600 quy hoạch trên đường trục Bắc Nam và trạm bơm tăng áp Phúc Thọ với công suất đến năm 2020 là 10.000m3/ngđ; đến năm 2030 là 13.000m3/ngđ.

- Khu vực nông thôn (không sử dụng nguồn từ hệ thống cấp nước tập trung của thành phố): Xây dựng 08 trạm cấp nước tập trung quy mô nhỏ khai thác nước ngầm tại khu vực với tổng công suất đến năm 2020 là 22.000m3/ngđ, đến năm 2030 là 30.000m3/ngđ cấp nước cho khu vực nông thôn còn lại trong huyện.

Mạng lưới cấp nước:

- Xây dựng tuyến ống truyền dẫn cấp nước D600 dọc quốc lộ 32, tuyến tuyền dẫn D600 trên đường trục Bắc Nam cấp nguồn cho thị trấn sinh thái Phúc Thọ và khu vực dân cư nông thôn liền kề sử dụng nguồn từ hệ thống cấp nước tập trung của Thành phố.

- Xây dựng hệ thống mạng lưới cấp nước phân phối chính trên các tuyến đường tỉnh lộ, huyện lộ, đường trục chính đô thị, đường liên khu vực, đường chính khu vực đảm bảo cấp nước tới các khu vực dân cư đô thị và nông thôn trong huyện.

Cấp nước chữa cháy:

Hệ thống mạng lưới cấp nước được tính toán cho cấp nước sinh hoạt và chữa cháy. Vị trí các trụ cứu hỏa sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn đầu tư xây dựng đảm bảo khoảng các theo quy định và được cơ quan quản lý chuyên ngành chấp thuận.

- Ngoài các họng cứu hỏa cần bố trí thêm các hồ lấy nước mặt phục vụ cứu hỏa tại khu vực các hồ điều hòa, kênh mương theo quy hoạch để tăng cường khả năng phục vụ phòng cháy, chữa cháy cho khu vực.

d. Quy hoạch cấp điện:

Tổng nhu cầu phụ tải yêu cầu của huyện: Giai đoạn đến năm 2020 là khoảng 51.800 KW.; năm 2030 là khoảng 78.300KW

Nguồn điện: Theo Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô đã được phê duyệt, huyện Phúc Thọ được cấp nguồn từ trạm 220/110KV với công suất 2x250MVA, nối cấp 110/22KV Phúc Thọ (xây mới) với công suất 2x25MVA và trạm 110/35/22(10)KV hiện có sẽ nâng công suất lên 2x25MVA.

Lưới điện:

- Mạng lưới điện cao thế:

+ Tuyến đường dây 500KV Vĩnh Yên – Tây Hà Nội (Quốc Oai) đi qua địa bàn huyện Phúc Thọ.

+ Xây dựng tuyến 220kV mạch kép Sơn Tây – Quốc Oai – Phúc Thọ – Đan Phượng, (đoạn đi qua thị trấn Phúc Thọ, tuyến đi trên khu vực hành lang xanh ở giữa thị trấn).

+ Xây dựng tuyến 110kV mạch đơn Sơn Tây-Phúc Thọ, Phúc Thọ- Thạch Thất: Từng bước cải tạo nâng cấp tuyến 110kV hiện có (có thể nâng cột, sử dụng cột trụ đảm bảo mỹ quan hoặc hạ ngầm trong khu vực phát triển đô thị).

+ Vị trí cụ thể trạm cao thế và các tuyến cao thế sẽ được xác định trong giai đoạn triển khai dự án đầu tư xây dựng.

- Mạng trung thế:

+ Từng bước cải tạo lưới điện trung thế 35kV và 10kV hiện hữu về cấp điện áp 22kV và hạ ngầm dọc theo hành lang các tuyến đường quy hoạch trên toàn khu vực quy hoạch (đoạn trong thị trấn sinh thái Phúc Thọ).

+ Xây mới các tuyến đường dây 22kV trên các tuyến đường tỉnh lộ, huyện lộ, đường trục chính đô thị, đường liên khu vực, đường chính khu vực cấp điện cho khu vực thị trấn sinh thái Phúc Thọ và các xã phụ cận (đoạn trong thị trấn sinh thái Phúc Thọ sử dụng cáp ngầm). Kết cấu lưới trung thế khu vực theo nguyên tắc xây mạch vòng vận hành hở.

Trạm biến áp 22/0,4KV:

- Các trạm biến áp phân phối xây dựng mới trong đô thị và thị trấn Phúc Thọ sử dụng loại trạm kín kiểu Kiốt hoặc trạm xây. Khu vực ngoại thị, xã nông thôn, trạm biến thế phân phối vẫn có thể dùng trạm hở kiểu trạm treo. Vị trí, quy mô công suất các trạm phân phối sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn đầu tư xây dựng.

- Các trạm biến áp phân phối hiện có sử dụng cấp điện áp 35(10;6)/0,4KV sẽ được cải tạo thay thế về cấp điện áp 22/0,4KV.

e. Quy hoạch Thông tin liên lạc:

Tổng nhu cầu thông tin liên lạc toàn huyện đến năm 2030 là khoảng 65.000lines.

Nguồn cấp thông tin liên lạc:

- Nâng công suất trạm vệ tinh hiện có: trạm Tam Hiệp hiện có lên 10.000-20.000lines; trạm Phúc Thọ lên 15.000-20.000lines; trạm vệ tinh Võng Xuyên lên 10.000-25.000lines.

- Xây mới một trạm vệ tinh tại thị trấn sinh thái Phúc Thọ với công suất 20.000lines. Vị trí trạm vệ tinh xây mới sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn triển khai dự án đầu tư xây dựng.

Xây dựng các tuyến cáp quang, cáp trục trên các tuyến đường quy hoạch đảm bảo đấu nối cung cấp dịch vụ cho toàn bộ dân cư trong huyện.

Tổ chức mạng thông tin liên lạc thành các hệ thống riêng trên cơ sở hệ thống hiện có để đáp ứng chức năng thoại, truyền hình, truyền số liệu, truy nhập Internet và mạng truyền thanh/hình.

Triển khai mạng dịch vụ truyền hình cung cấp tới từng đơn vị sử dụng qua mạng cáp truyền hình hoặc đầu thu tín hiệu.

Tăng dung lượng các tuyến cáp quang hiện có để tăng dung lượng truyền dẫn liên tỉnh, nội hạt và xây dựng mới các tuyến cáp quang đến tất cả các xã để đáp ứng các nhu cầu ứng dụng CNTT, các dịch vụ băng rộng đến toàn bộ các xã trong huyện.

Phát triển Truy nhập Internet băng rộng theo 2 phương thức qua mạng cáp nội hạt và vô tuyến theo công nghệ thế hệ mới NGN.

g. Quy hoạch thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang:

* Nước thải sinh hoạt

- Khu vực phát triển đô thị thị trấn sinh thái Phúc Thọ thực hiện theo quy hoạch được duyệt.

- Trung tâm các xã, cụm dân cư tập trung và khu vực nông thôn dùng hệ thống thoát nước chung (nước mưa và nước thải); xây dựng nhà vệ sinh, hệ thống bể tự hoại hợp quy cách có đường cống thoát nước ra ngoài. Tận dụng các kênh mương nội đồng, ao hồ có sẵn trong khu vực làng xã, ngoài đồng ruộng để xử lý sinh học trong điều kiện tự nhiên. Tái sử dụng nước thải sau xử lý để phục vụ nông nghiệp.

- Các khu vực chăn nuôi gia súc, gia cầm có tính chất tập trung, yêu cầu xây dựng cách xa nhà ở, xa giếng nước để đảm bảo khoảng cách ly vệ sinh môi trường. Những chất thải từ khu vực chăn nuôi xây hầm bể Bioga để thu khí đốt phục vụ trong sinh hoạt, còn chất thải sau bể Bioga sử dụng làm phân bón nông nghiệp.

* Nước thải công nghiệp, làng nghề:

- Tại các khu, cụm công nghiệp sẽ được xây dựng hệ thống thu gom và xử lý nước thải riêng, nước thải được xử lý đảm bảo vệ sinh môi trường trước khi xả vào hệ thống thoát nước chung của khu vực.

- Nước thải từ các làng nghề tùy theo quy mô, sản phẩm đầu ra sẽ được xác định tính chất và mức độ ô nhiễm để có công nghệ xử lý nước thải phù hợp, đạt yêu cầu môi trường và điều kiện xả thải trước khi thoát vào hệ thống thoát nước chung.

- Nước thải y tế: cần được thu gom và xử lý nước thải triệt để trong khuôn bệnh viện, trạm y tế trước khi xả ra hệ thống thoát nước bên ngoài.

* Chất thải rắn.

- Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trên địa bàn cần được tổ chức thu gom, phân loại tại nguồn và đổ rác đúng nơi quy định. Mỗi khu vực thị trấn, xã xây dựng 1 – 2 điểm trung chuyển chất thải rắn có diện tích 500 ÷ 1000m2, có thể kết hợp các đô thị liền kề nhau xây dựng 1 điểm tập trung chất thải.

- Chất thải rắn y tế, công nghiệp thông thường: Sẽ được thu gom xử lý chung với chất thải rắn sinh hoạt.

- Chất thải rắn y tế, công nghiệp nguy hại: Sẽ xử lý bằng lò đốt mà các bệnh viện tuyến huyện phải đầu tư hoặc dùng xe chuyên dụng hợp đồng chở đến các nơi có lò đốt Chất thải rắn nguy hại của Thành phố để xử lý.

- Chất thải rắn thu gom trên địa bàn sẽ được hợp đồng với các đơn vị chuyên trách theo các cấp chuyển về khu xử lý chất thải rắn tập trung của khu vực để xử lý.

* Nghĩa trang:

- Theo quy hoạch nghĩa trang Thủ đô Hà Nội đã được Thủ tướng chính phủ phê duyệt. Xây dựng nghĩa trang tập trung cấp huyện quy mô khoảng 15 ha tại xã Liên Hiệp để phục vụ cho đáp ứng nhu cầu an táng của nhân dân huyện Phúc Thọ đáp ứng tiêu chuẩn nghĩa trang hiện đại, đảm bảo vệ sinh môi trường theo quy định.

- Đối với nghĩa trang hiện có không đảm bảo yêu cầu vệ sinh môi trường cần có kế hoạch đóng cửa, tiến hành trồng cây xanh cách ly đảm bảo vệ sinh môi trường & cảnh quan.

- Nhà tang lễ: xây dựng 1 nhà tang lễ quy mô 1ha tại thị trấn sinh thái Phúc Thọ để phục vụ cho khu vực đô thị và các xã xung quanh.

f. Chỉ giới đường đỏ: được xác định trên cơ sở tim đường, chiều rộng mặt cắt ngang đường và kết hợp nội suy xác định trực tiếp trên bản vẽ; được xác định chính xác trong quá trình lập các đồ án quy hoạch ở tỷ lệ lớn hơn hoặc khi triển khai lập dự án đầu tư xây dựng các tuyến đường.

10. Đánh giá tác động môi trường chiến lược:

Tuân thủ theo thông tư số 01/2011/TT-BXD ngày 27/01/2011 về đánh giá môi trường chiến lược trong đồ án quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị. Áp dụng các biện pháp giảm thiểu tối đa ảnh hưởng đến môi trường xung quanh:

- Giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước: tạo hành lang bảo vệ sông hồ. Cấm mọi hình thức xả thải không qua xử lý trực tiếp ra nguồn.

- Giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí tiếng ồn: trồng cây xanh cách ly quanh khu vực bến xe, trạm xử lý nước thải, các cụm công nghiệp …

- Giảm thiểu ô nhiễm môi trường đất: sử dụng đất một cách hợp lý, phân đợt đầu tư, khi chưa có kế hoạch phát triển cần khai thác tiếp tục diện tích đất lúa.

- Giảm thiểu ảnh hưởng tai biến môi trường; Thiết lập hệ thống quan trắc giám sát môi trường:

- Các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn huyện phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, đánh giá môi trường chiến lược theo quy định của pháp luật.

* Vị trí, quy mô công suất các công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật sẽ được xem xét cụ thể và có điều chỉnh phù hợp trong giai đoạn lập quy hoạch chi tiết, dự án đầu tư xây dựng được cấp thẩm quyền phê duyệt.

11. Định hướng bảo tồn di sản văn hóa lịch sử và thiên nhiên:

a. Kiểm soát bảo vệ di sản, di tích lịch sử văn hóa:

Bảo tồn chỉnh trang cải tạo; nghiên cứu các quy hoạch chuyên ngành, quy hoạch bảo tồn phát huy giá trị, quy hoạch cải tạo chỉnh trang tái phát triển ở các nghiên cứu chuyên ngành cụ thể hơn, để xác định ranh giới kiểm soát và hành lang bảo vệ, nghiêm cấm các hoạt động ảnh hưởng tới cảnh quan tự nhiên đặc biệt là hoạt động khai thác nguồn nguyên liệu cho hoạt động sản xuất vật liệu xây dựng (xi măng, gạch…).

- Đối với di tích: Bảo tồn không gian kiến trúc trong và ngoài hàng rào công trình, tu tạo, sửa chữa khi công trình có dấu hiệu xuống cấp. Việc bảo tồn, tôn tạo các công trình trong khu vực này cần tuân thủ các quy định pháp luật của Nhà nước về bảo tồn, tôn tạo phát huy giá trị di tích lịch sử – văn hóa và các quy định khác có liên quan về đầu tư xây dựng.

- Đối với khu vực xung quanh di tích: Khuyến khích các công trình xung quanh xây dựng hài hòa với công trình di tích về khối tích, tầng cao, màu sắc và vật liệu xây dựng. Khuyến khích tạo ra các không gian đi bộ kết nối với không gian xanh trong khu vực và tạo nhiều điểm nhìn đến di tích. Hạn chế xây dựng các công trình cao tầng và màu sắc lấn át công trình di tích.

Cân đối giữa việc bảo tồn không gian sinh hoạt truyền thống và đảm bảo sự phát triển bền vững của làng xã trong quá trình đô thị hóa. Tuyên truyền và lưu lại cho các thế hệ mai sau văn hóa tín ngưỡng truyền thông địa phương mang ý nghĩa là di sản quốc gia mang tầm khu vực và quốc tế.

Giữ nguyên tối đa hệ thống cây xanh mặt nước, đồng thời đảm bảo hệ thống tưới tiêu cho vùng nội đồng.

b. Kiểm soát phát triển các vùng cảnh quan tự nhiên:

Giữ gìn và bảo vệ cảnh quan tự nhiên như hệ thống sông, hồ, vùng nông nghiệp sinh thái, công viên cây xanh đường phố để đảm bảo cảnh quan đô thị, môi trường sinh thái và nâng cao chất lượng sống người dân. Khoanh vùng cấm xây dựng; Bảo tồn các cảnh quan nông thôn nguyên gốc.

12. Các chương trình ưu tiên đầu tư:

Giai đoạn trước mắt (2014÷2020) tập trung vào các dự án cụ thể theo Quy hoạch tổng thể kinh tế – xã hội huyện Phúc Thọ đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 (quyết định số 4156/QĐ-UBND ngày 21/9/2012 của UBND Thành phố), Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) huyện Phúc Thọ (quyết định số 6240/QĐ-UBND ngày 15/10/2013 của UBND Thành phố) và các Quy hoạch chuyên ngành, Quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực trên địa bàn thành phố Hà Nội đã được phê duyệt.

- Chương trình phát triển hệ thống hạ tầng khung huyện gắn với mạng lưới hạ tầng chung của Thủ đô Hà Nội.

- Chương trình phát triển nông thôn gắn với nông thôn mới

- Chương trình cải tạo chất lượng môi trường đô thị nông thôn huyện.

- Chương trình bảo vệ và phát huy các giá trị cảnh quan, di tích văn hóa lịch sử, văn hóa dân gian tại địa phương, văn hóa cộng đồng.

- Các dự án ưu tiên

+ Xây dựng hệ thống các quy hoạch, quy chế, quy định kiểm soát phát triển và chương trình phát triển đô thị nông thôn huyện theo các giai đoạn.

+ Các dự án quy hoạch xây dựng nông thôn mới, quy hoạch nông nghiệp; Các dự án phát triển làng nghề; Các dự án phát triển thương mại – dịch vụ – du lịch; Các dự án văn hóa – xã hội,… đã được xác định tại quy hoạch chuyên ngành, quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực được cấp thẩm quyền phê duyệt.

13. Quy định quản lý:

- Việc quản lý quy hoạch đô thị, quản lý đất đai, đầu tư xây dựng công trình cần tuân thủ quy hoạch và các “Quy định quản lý theo đồ án Quy hoạch chung xây dựng huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội đến năm 2030, tỷ lệ 1/10.000” được ban hành kèm theo hồ sơ quy hoạch này. Ngoài ra còn phải tuân thủ quy định theo Luật pháp và các quy định hiện hành của Nhà nước và Thành phố; Tiêu chuẩn, Quy chuẩn xây dựng Việt Nam.

- Việc điều chỉnh, thay đổi, bổ sung quy hoạch phải được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.

- Trong quá trình triển khai quy hoạch xây dựng có thể áp dụng các tiêu chuẩn, quy phạm nước ngoài và phải được cơ quan có thẩm quyền cho phép.

Điều 2. Tổ chức thực hiện:

- Sở Quy hoạch – Kiến trúc và Viện Quy hoạch Đô thị và Nông thôn Quốc gia – Bộ Xây dựng chịu trách nhiệm về các số liệu trình duyệt của đồ án Quy hoạch chung xây dựng huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội đến năm 2030, tỷ lệ 1/10.000.

- Sở Quy hoạch – Kiến trúc chịu trách nhiệm: kiểm tra, rà soát hoàn chỉnh hồ sơ, bản vẽ Quy hoạch chung xây dựng huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội đến năm 2030, tỷ lệ 1/10.000 và Quy định quản lý theo đồ án Quy hoạch chung xây dựng huyện Phúc Thọ và ký xác nhận theo đúng quy định, phù hợp với nội dung Quyết định này; Chủ trì phối hợp với UBND huyện Phúc Thọ tổ chức công bố công khai Quy hoạch chung xây dựng huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội đến năm 2030, tỷ lệ 1/10.000 và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch được duyệt để các tổ chức, cơ quan và nhân dân biết, thực hiện; Lưu trữ hồ sơ đồ án theo quy định.

- Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì, phối hợp với Sở Quy hoạch – Kiến trúc và các Sở, ngành liên quan và UBND huyện Phúc Thọ xây dựng cơ chế chính sách để thực hiện Quy hoạch chung xây dựng huyện Phúc Thọ được duyệt theo tiến độ và trình tự ưu tiên theo theo từng giai đoạn; chịu trách nhiệm đảm bảo kế hoạch triển khai những hạng mục ưu tiên đầu tư và nguồn lực thực hiện.

- Sở Tài nguyên và Môi trường: chủ trì phối hợp với UBND huyện Phúc Thọ lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đảm bảo phù hợp với định hướng của đồ án Quy hoạch chung xây dựng huyện Phúc Thọ được duyệt, triển khai thực hiện các giải pháp tổng thể phòng ngừa, giảm thiểu, khắc phục tác động thực hiện kế hoạch giám sát môi trường theo quy định.

- Chủ tịch UBND huyện Phúc Thọ có trách nhiệm kiểm tra, giám sát xây dựng theo quy hoạch, xử lý các trường hợp xây dựng sai quy hoạch theo thẩm quyền và quy định của pháp luật.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng UBND Thành phố, Giám đốc các Sở: Quy hoạch – Kiến trúc, Kế hoạch và Đầu tư, Giao thông Vận tải, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giáo dục và Đào tạo, Y tế, Công thương, Văn hóa Thể thao và Du lịch; Lao động Thương binh và Xã Hội; Công an Thành phố; Cảnh sát PCCC; Bộ Tư lệnh Thủ đô; Viện trưởng Viện Quy hoạch Đô thị và Nông thôn Quốc gia – Bộ Xây dựng; Chủ tịch UBND huyện Phúc Thọ; Giám đốc, Thủ trưởng các Sở, ngành, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
– TT Thành ủy, TT HĐND TP (để b/c);
– Chủ tịch UBND TP;
– Các đ/c PCT UBND TP;
– VPUB: CVP, các đ/c PCVP, các ph.CV;
– Lưu: VT, QHnăng.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

Nguyễn Thế Thảo

 

Quyết định 5335/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội đến năm 2030, tỷ lệ 1/10.000

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 5324/QĐ-UBND

Hà Nội, ngày 16 tháng 10 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH CHUNG THỊ TRẤN NỈ, HUYỆN SÓC SƠN, HÀ NỘI ĐẾN NĂM 2020 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030, TỶ LỆ 1/5000
ĐỊA ĐIỂM: XÃ TRUNG GIÃ, XÃ HỒNG KỲ, HUYỆN SÓC SƠN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI.

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND số 11/2003/QH11 ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Thủ đô số 25/2012/QH13 ngày 21/11/2012

Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ngày 17/6/2009;

Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;

Căn cứ Nghị định số 38/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị;

Căn cứ Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11/8/2010 của Bộ Xây dựng về quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị;

Căn cứ Quyết định số 1259/QĐ-TTg ngày 26/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2050;

Căn cứ Quyết định số 2024/QĐ-UBND ngày 17/5/2012 của UBND Thành phố Hà Nội về việc phê duyệt nhiệm vụ Quy hoạch chung thị trấn Nỉ, huyện Sóc Sơn, Hà Nội đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, tỷ lệ 1/5000;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Quy hoạch – Kiến trúc Hà Nội tại Tờ trình số 3856/TTr-QHKT-P3-P7 ngày 19/9/2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chung thị trấn Nỉ, huyện Sóc Sơn, Hà Nội đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, tỷ lệ 1/5000 do Viện Quy hoạch đô thị và nông thôn Quốc gia lập với các nội dung chủ yếu như sau:

1. Tên đồ án: Quy hoạch chung thị trấn Nỉ, huyện Sóc Sơn, Hà Nội đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, tỷ lệ 1/5000.

2. Vị trí, phạm vi ranh giới lập quy hoạch:

2.1. Vị trí: Khu vực nghiên cứu lập quy hoạch thị trấn Nỉ (đơn vị Hành chính thành lập mới) nằm ở cửa ngõ phía Bắc huyện Sóc Sơn, phát triển mở rộng từ khu phố Nỉ (xã Trung Giã) hiện hữu, bao gồm một phần địa giới hành chính của 02 xã: Trung Giã và Hồng Kỳ, huyện Sóc Sơn.

2.2. Phạm vi ranh giới nghiên cứu:

- Phía Bắc giáp Cụm công nghiệp Nỉ – Trung Giã và đường Vành đai 4 (dự kiến);

- Phía Nam giáp hành lang bảo vệ tuyến điện cao thế 110KV và ngòi Vị;

- Phía Đông giáp hành lang bảo vệ đường sắt quốc gia Hà Nội – Thái Nguyên;

- Phía Tây giáp Cụm công nghiệp Nỉ – Trung Giã (dự kiến) và các khu dân cư hiện có thôn Đồng Thố, thôn 4, xã Hồng Kỳ;

3. Tính chất, mục tiêu:

3.1. Tính chất: Là trung tâm hành chính, kinh tế, văn hóa của 02 xã Trung Giã và Hồng Kỳ; trung tâm dịch vụ hỗ trợ phát triển kinh tế xã hội tại vùng nông thôn phía Bắc huyện Sóc Sơn (khu vực các xã: Hồng Kỳ, Trung Giã, Bắc Sơn, Nam Sơn, Phù Linh và Tân Minh).

3.2. Mục tiêu:

- Cụ thể hóa Quy hoạch chung Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;

- Hình thành thị trấn mới đóng vai trò trước mắt là Trung tâm dịch vụ hỗ trợ phát triển kinh tế xã hội tại vùng nông thôn phía Bắc huyện Sóc Sơn và dự kiến về lâu dài, khi đô thị vệ tinh Sóc Sơn được nâng cấp thành Thành phố vệ tinh của Thủ đô Hà Nội, có thể phát triển trở thành Trung tâm của vùng huyện Sóc Sơn.

- Định hướng xây dựng phát triển không gian đô thị trên cơ sở phát triển kinh tế xã hội, cơ cấu kinh tế, dịch vụ du lịch, nông nghiệp, công nghiệp, đảm bảo phát triển bền vững.

- Xác định khung kết cấu hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật.

- Quy hoạch xây dựng mới gắn với việc cải tạo nâng cấp các khu vực hiện có, khớp nối đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật, kiến trúc nâng cao điều kiện môi trường sống, cảnh quan chung.

- Sử dụng hợp lý quỹ đất xây dựng, tạo lập môi trường sống văn minh, hiện đại phù hợp với truyền thống, văn hóa dân tộc.

- Đề xuất danh mục các dự án ưu tiên đầu tư và nguồn lực thực hiện; Kiểm soát phát triển và quản lý đô thị.

- Xây dựng Quy định quản lý theo đồ án làm cơ sở lập quy hoạch chi tiết, thiết kế đô thị, dự án đầu tư và là cơ sở pháp lý để các cơ quan, chính quyền địa phương tổ chức quản lý theo quy hoạch được duyệt và quy định của pháp luật.

4. Nội dung quy hoạch:

4.1. Các chỉ tiêu phát triển đô thị cơ bản:

a) Dự báo dân số đến năm 2030: khoảng 19.320 người;

b) Chỉ tiêu:

- Giai đoạn ngắn hạn đến năm 2020: Chỉ tiêu bình quân đất dân dụng khoảng 85m2/người; Chỉ tiêu đất đơn vị ở khoảng 35m2/người.

- Giai đoạn dài hạn đến năm 2030: Chỉ tiêu bình quân đất dân dụng khoảng 95m2/người; Chỉ tiêu đất đơn vị ở khoảng 40m2/người (chi tiết tại Bảng tổng hợp quy hoạch sử dụng đất và phân khu chức năng).

4.2. Quy hoạch sử dụng đất và phân khu chức năng theo các giai đoạn quy hoạch:

4.2.1. Cơ cấu quy hoạch: Định hướng Quy hoạch chung Thị trấn Nỉ (thị trấn thành lập mới) bao gồm các phân khu chức năng cơ bản như sau:

- Khu vực Trung tâm Thị trấn tại vị trí ở phía Tây đường quốc lộ 3;

- Khu vực phát triển đô thị hiện hữu (phố Nỉ dọc hai bên tuyến đường quốc lộ 3 – được nghiên cứu trên cơ sở cải tạo chỉnh trang các khu dân cư hiện trạng, nâng cấp hoàn thiện hệ thống các công trình HTKT, HTXH) và khu vực phát triển đô thị mới ở phía Bắc đường tỉnh lộ 35.

4.2.2. Quy hoạch sử dụng đất và phân khu chức năng:

a) Quy hoạch sử dụng đất: Khu vực quy hoạch đô thị gồm các khu chức năng đô thị được bố trí như sau:

- Các công trình công cộng, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật cấp đơn vị ở được bố trí tại lõi các nhóm ở trong đơn vị ở đảm bảo bán kính phục vụ với quy mô diện tích phục vụ sinh hoạt hàng ngày cho người dân.

- Đối với đất nhóm nhà ở xây dựng mới được nghiên cứu xây dựng đồng bộ hiện đại đảm bảo các yêu cầu về kiến trúc, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật theo hướng sinh thái; Tổ chức không gian cảnh quan kết nối hài hòa với khu vực ở hiện có, ưu tiên, khai thác chọn lọc các hình thức kiến trúc truyền thống, gìn giữ giá trị văn hóa đặc trưng. Nhà ở được phát triển theo hướng đa dạng với nhiều loại hình nhà ở phù hợp với đặc trưng phát triển đô thị tại từng khu vực. Đối với phần đất ở xây dựng mới, trong quá trình triển khai thực hiện quy hoạch, ưu tiên bố trí quỹ đất để giải quyết nhà ở và dịch vụ của địa phương, theo thứ tự: quỹ đất tái định cư, giãn dân, di dân giải phóng mặt bằng, nhà ở xã hội, nhà ở thương mại…

- Đất trường học:

+ Trường Trung học phổ thông: Tiếp tục nâng cấp sử dụng Trường THPT Trung Giã tại địa điểm hiện có đảm bảo quy mô và bán kính phục vụ cho khu ở và dân cư khu vực lân cận.

+ Trường Tiểu học, Trung học cơ sở: Được bố trí tại trung tâm đơn vị ở đảm bảo quy mô và bán kính phục vụ cho đơn vị ở.

+ Trường Mầm non: Được bố trí tại trung tâm nhóm ở gắn với cây xanh, sân vườn, nhóm nhà ở đảm bảo quy mô phục vụ trong đơn vị ở.

- Đất an ninh quốc phòng: Thực hiện theo dự án riêng do cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định.

- Đối với đất công trình di tích, tôn giáo, danh thắng cảnh quan hiện có: Ranh giới, quy mô và hành lang bảo vệ sẽ được xác định chính xác trong quy hoạch tỷ lệ 1/500 trên cơ sở quyết định hoặc ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền; việc lập dự án, cải tạo, xây dựng phải tuân thủ theo Luật Di sản Văn hóa và được cấp thẩm quyền phê duyệt.

- Đối với các nghĩa trang, nghĩa địa và khu mộ hiện có không phù hợp quy hoạch, được di dời quy tập mộ đến các khu vực nghĩa trang tập trung của Thành phố:

+ Trong giai đoạn quá độ, khi Thành phố chưa có quỹ đất để quy tập mộ, các ngôi mộ hiện có được tập kết vào nghĩa trang tập trung hiện có. Các nghĩa trang tập kết tạm này phải được tổ chức thành khu khang trang, sạch sẽ, tiết kiệm đất và phải có hành lang cây xanh cách ly, hệ thống xử lý kỹ thuật đảm bảo điều kiện vệ sinh môi trường (tuyệt đối không được hung táng mới).

+ Về lâu dài, khi Thành phố có quỹ đất dành cho các khu nghĩa trang tập trung của Thành phố, nghĩa trang hiện có và các khu vực tập kết tạm các ngôi mộ trong các khu đất nêu trên sẽ di chuyển phù hợp với quy hoạch nghĩa trang của Thành phố và phần đất này ưu tiên sử dụng các dịch vụ tiện ích của đô thị.

- Cây xanh sinh thái, thể dục thể thao gồm 2 cấp:

+ Cấp đô thị: Hình thành các khu cây xanh, công viên sinh thái, thể dục thể thao trên cơ sở quy hoạch các hồ điều hòa, sinh thái kết hợp với không gian cây xanh, mặt nước ngòi Vị, kênh mương tạo thành hệ thống liên hoàn.

+ Cấp đơn vị ở: Các vườn hoa, sân bãi thể dục thể thao cấp đơn vị ở được bố trí tại trung tâm đơn vị ở.

- Đối với các tuyến đường quy hoạch đi qua khu dân cư hiện có sẽ được xác định chính xác ở giai đoạn quy hoạch chi tiết, phù hợp với điều kiện hiện trạng.

- Khu đất Trung đoàn bộ binh 141 được giữ nguyên trạng tại vị trí đóng quân đã xác định trong quy hoạch an ninh quốc phòng, quá trình triển khai thực hiện đầu tư xây dựng các tuyến đường giao thông kết nối xung quanh khu đất cần có ý kiến thống nhất của Đơn vị, hạn chế ảnh hưởng đến các công trình quân sự và nhiệm vụ của Trung đoàn.

Các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất cơ bản (tính toán đến năm 2030) được xác định cụ thể như sau:

Bảng tổng hợp đất đai đô thị và chỉ tiêu

TT

Chức năng sử dụng đất

Diện tích

Chỉ tiêu

Tỷ lệ

Ghi chú

 

 

(ha)

(m2/người, hs)

(%)

 

A

Đất dân dụng

184,43

95,46

90,32

 

1

Đất công cộng thành phố, khu vực

12,31

6,37

6,03

 

2

Đất trường học

2,00

1,04

0,98

Trường THPT Trung Giã và Trung tâm giáo dục thường xuyên

3

Đất cây xanh, tdtt thành phố, khu vực

40,42

20,92

19,80

Bao gồm cả mặt nước

4

Đất giao thông thành phố, khu vực

52,09

26,96

25,51

Đường trục chính đô thị, đường chính đô thị, đường liên khu vực; Đường sắt quốc gia, ga và bãi đỗ xe

5

Đất đơn vị

77,61

40,17

38,01

 

5.1

Đất công cộng đơn vị ở

3,86

2,00

 

 

5.2

Đất cây xanh, TDTT đơn vị ở

8,06

4,17

 

 

5.3

Đất trường học (nhà trẻ, mẫu giáo, tiểu học và THCS)

5,80

3,00

 

 

5.4

Đất giao thông đơn vị ở

11,59

6,00

 

 

5.5

Đất nhóm nhà ở

48,30

25,00

 

Bao gồm nhóm ở mới và làng xóm đô thị hóa

B

Các loại đất khác trong phạm vi khu dân dụng

0,46

 

0,23

 

6

Đất di tích, tôn giáo – tín ngưỡng

0,46

 

 

Chùa Vinh Quang, Chùa Dược Vương, Đình Cà Phê

C

Đất xây dựng ngoài phạm vi khu dân dụng

19,30

 

9,45

 

7

Đất an ninh, quốc phòng

13,55

 

 

 

8

Đất cây xanh hành lang cách ly

3,88

 

 

 

9

Đất rừng, đồi núi

1,87

 

 

 

 

Tổng cộng

204,19

 

100,00

 

 

Dân số (người)

19.320

 

 

 

Ghi chú:

- Đồ án quy hoạch chung đô thị được tính toán đến mạng lưới đường khu vực, đề xuất việc tính toán các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc cũng được nghiên cứu đến các ô quy hoạch. Vị trí và ranh giới các lô đất trên bản vẽ có tính chất định hướng. Ranh giới, quy mô và các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc của các lô đất xây dựng sẽ được xác định chính xác ở bước sau khi lập quy hoạch chi tiết, trên cơ sở quỹ đất cụ thể tại khu vực, đảm bảo tuân thủ Tiêu chuẩn thiết kế, Quy chuẩn xây dựng Việt Nam và các chỉ tiêu cơ bản đối với ô quy hoạch đã được xác định tại đồ án Quy hoạch chung này.

- Chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất của từng ô quy hoạch được xác lập tại bản vẽ là các chỉ tiêu “gộp” của đơn vị ở nhằm kiểm soát phát triển chung.

- Khu vực làng xóm và khu vực xây dựng thấp tầng hiện có được cải tạo chỉnh trang (bao gồm cả đường nội bộ, cây xanh sân chơi, hạ tầng kỹ thuật, thương mại, dịch vụ nhỏ, bãi đỗ xe và cơ sở sản xuất nhỏ không gây ô nhiễm môi trường) tuân thủ Quy chuẩn xây dựng Việt Nam, đảm bảo các tiêu chuẩn phòng hỏa cứu hỏa và khớp nối về hệ thống hạ tầng kỹ thuật chung khu vực.

b) Phân bổ quỹ đất: Với quy mô dân số dự báo đến năm 2030 khoảng 19.320 người, quy mô đất đai khoảng 204,19 ha, Quy hoạch chung thị trấn Nỉ, tỷ lệ 1/5000 được phân chia thành 03 ô quy hoạch, bao gồm:

- Ô quy hoạch K1: Nằm phía Bắc giáp đường Vành đai 4 (quy hoạch), phía Đông giáp Quốc lộ 3, phía Nam giáp đường Tỉnh lộ 35, phía Tây giáp Cụm công nghiệp Nỉ – Trung Giã (quy hoạch); là khu vực đô thị hiện có chỉnh trang (phố Nỉ) kết hợp phát triển mới có diện tích đất khoảng 55,76ha, dân số khoảng 5.866người, với chỉ tiêu đất đơn vị ở (đến năm 2030) khoảng 40,44m2/người.

- Ô quy hoạch K2: Nằm phía Tây giáp Quốc lộ 3, phía Bắc giáp Vành đai 4 (quy hoạch), phía Đông giáp hành lang bảo vệ đường sắt quốc gia Hà Nội – Thái Nguyên, phía Nam giáp hành lang bảo vệ tuyến điện cao thế 110KV; khu vực đô thị hiện có chỉnh trang (phố Nỉ) kết hợp phát triển mới có diện tích đất khoảng 49,11ha, dân số khoảng 6.017 người, với chỉ tiêu đất đơn vị ở (đến năm 2030) khoảng 38,86m2/người.

- Ô quy hoạch K3: Nằm phía Bắc giáp đường Tỉnh lộ 35, phía Đông giáp Quốc lộ 3, phía Nam giáp ngòi Vị, phía Tây giáp đường quy hoạch và thôn Đồng Thố, xã Hồng Kỳ; là khu vực phát triển đô thị mới đóng vai trò là trung tâm thị trấn có diện tích đất khoảng 89,38ha, dân số khoảng 7.438 người, với chỉ tiêu đất đơn vị ở (đến năm 2030) khoảng 40,02m2/người.

4.3. Định hướng tổ chức không gian đô thị:

- Các khu chức năng đô thị được tổ chức thành cụm, tương đối độc lập, được gắn kết thông qua trục không gian Quốc lộ 3 theo hướng Bắc – Nam. Các vùng cảnh quan giữa các khu vực được gắn kết chặt chẽ với nhau bằng không gian mặt nước Ngòi Vị và hệ thống cây xanh dọc 2 bên.

- Các khu làng xóm được cải tạo chỉnh trang, nâng cấp hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội; giữ gìn bảo tồn không gian ở làng xóm với kiến trúc truyền thống.

- Các khu vực ở mới phát triển được khớp nối đồng bộ hệ thống giao thông, hạ tầng kỹ thuật và gắn kết với không gian ở làng xóm hiện hữu hình thành những nhóm ở hoàn chỉnh.

- Khu trung tâm hành chính – chính trị của thị trấn (trong ô quy hoạch K3) kết nối thuận lợi với Quốc lộ 3 gắn kết với không gian mặt nước cây xanh xung quanh.

- Các khu thương mại, dịch vụ hỗn hợp bố trí dọc các trục đường chính, tại các cửa ngõ của thị trấn.

- Khu vực cây xanh công viên, mặt nước được tổ chức tại lõi của khu vực, tạo ra không gian xanh xuyên suốt, liên hoàn theo hướng Bắc – Nam hài hòa với thiên nhiên và gắn kết với hệ thống mặt nước của kênh Ngòi Vị.

- Khu vực cây xanh TDTT, sân vận động được nâng cấp phát triển, bố trí tại khu vực trung tâm khu phố Nỉ đảm bảo phục vụ nhu cầu trước mắt và lâu dài.

- Các công trình trường mẫu giáo, trường tiểu học và THCS, công trình công cộng dịch vụ, cây xanh vườn hoa được bố trí tại vị trí trung tâm đơn vị ở, đảm bảo bán kính phục vụ đến các nhóm ở đáp ứng yêu cầu khai thác sử dụng.

4.4. Các nguyên tắc, yêu cầu chung thiết kế đô thị:

- Quy hoạch tổng mặt bằng công trình cần được nghiên cứu trên cơ sở phân tích về các điều kiện vi khí hậu của khu đất thiết kế, phải lựa chọn được giải pháp tối ưu về bố cục công trình để hạn chế tác động xấu của hướng nắng, hướng gió đối với điều kiện vi khí hậu trong công trình, hạn chế tối đa nhu cầu sử dụng năng lượng cho mục đích hạ nhiệt hoặc sưởi ấm trong công trình.

- Mật độ xây dựng công trình tối đa, tối thiểu và tầng cao công trình tối đa, tối thiểu phải đáp ứng theo quy định đã được xác lập trong quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất; tùy từng chức năng sử dụng và vị trí cụ thể chiều cao công trình phải đảm bảo tính thống nhất, hài hòa và tương quan với chiều cao của các công trình lân cận trong từng khu chức năng và trong toàn khu vực.

- Chiều cao các tầng nhà, mái đón, mái hè phố, bậc thềm, ban công và các chi tiết kiến trúc (gờ, chỉ, phào…), phải đảm bảo hài hòa, đảm bảo tính thống nhất và mối tương quan về chiều cao với các công trình lân cận của từng khu chức năng và của toàn khu vực; khuyến khích xây dựng công trình có chiều cao các tầng nhà, mái đón, mái hè phố, bậc thềm, ban công và các chi tiết kiến trúc (gờ, chỉ, phào…) bằng nhau.

- Khoảng lùi của công trình trên các đường phố chính và các ngã phố chính tuân thủ khoảng lùi tối thiểu đã được quy định theo tiêu chuẩn, Quy chuẩn xây dựng Việt Nam, đảm bảo tính thống nhất trên các tuyến phố; khuyến khích nghiên cứu khoảng lùi lớn hơn nhằm tạo không gian quảng trường đối với các ngã phố chính.

- Hình khối, màu sắc, ánh sáng, hình thức kiến trúc chủ đạo của các công trình kiến trúc, hệ thống cây xanh, mặt nước, quảng trường phải phù hợp với không gian chung và tính chất sử dụng của công trình.

- Tỷ lệ đất trồng cây xanh trong các lô đất không thấp hơn các quy định, khuyến khích tạo lập hệ thống cây xanh lớn hơn theo quy định và nghiên cứu xây dựng công trình theo hướng đô thị xanh.

- Cổng ra vào, biển hiệu quảng cáo phải đảm bảo hài hòa, đảm bảo tính thống nhất và mối tương quan về kích thước (chiều cao, chiều rộng), hình thức kiến trúc với các công trình lân cận cho từng khu chức năng và cho toàn khu vực.

- Giải pháp tổ chức không gian cho đô thị theo Điểm – Tuyến – Diện. Cụ thể: Điểm là các trung tâm, các cửa ngõ, quảng trường, các điểm nhìn, các quần thể và công trình có giá trị đặc biệt; tuyến là các trục không gian chính, các hàng lang, các tuyến không gian, các cạnh, các giới hạn đô thị; diện là các khu chức năng điển hình, các vùng cảnh quan, vùng sinh thái, các khu vực xây dựng mới, các khu vực cải tạo, chỉnh trang.

Việc quản lý đầu tư, quy hoạch, xây dựng đô thị tuân thủ các quy định nêu trên và theo nội dung Thiết kế đô thị tại hồ sơ đồ án Quy hoạch chung, trong đó cần xác định các vùng có giá trị đặc biệt về cảnh quan và không gian bảo tồn, tôn tạo, kiểm soát.

4.5. Quy hoạch mạng lưới công trình hạ tầng kỹ thuật:

4.5.1. Quy hoạch giao thông:

a) Giao thông đối ngoại:

- Đường sắt Quốc gia: Tuyến đường sắt Hà Nội – Thái Nguyên được cải tạo nâng cấp thành đường đôi, khổ 1435mm. Ga Trung Giã là ga trung gian lập tàu hàng, được mở rộng với quy mô khoảng 12ha.

- Đường bộ:

+ Quốc lộ 3: Cải tạo, nâng cấp mở rộng đoạn qua thị trấn Nỉ đạt tiêu chuẩn đường chính đô thị, quy mô mặt cắt ngang B = 50m (8 làn xe).

+ Tỉnh lộ 35 mới: Xây dựng mới đoạn tuyến đi phía Bắc thị trấn Nỉ, cấp hạng là đường cấp II, quy mô mặt cắt ngang điển hình B = 21,5m (4 làn xe); dọc hai bên đường dành quỹ đất tối thiểu 20m để đảm bảo hành lang an toàn đường bộ theo quy định.

+ Đường liên khu vực: Xây dựng mới tuyến đường liên khu vực đi qua phía Tây thị trấn Nỉ, quy mô mặt cắt ngang B = 50m (8 làn xe).

+ Tỉnh lộ 35 hiện có: Cải tạo nâng cấp đoạn tuyến qua thị trấn Nỉ đạt tiêu chuẩn đường chính khu vực, quy mô mặt cắt ngang B = 24m (4 làn xe).

b) Giao thông đối nội:

- Xây dựng mạng lưới đường đô thị trong phạm vi thị trấn Nỉ đảm bảo kết nối thống nhất, phù hợp với mạng lưới đường bộ đối ngoại tại khu vực: Khu vực xây dựng mới phát triển chủ yếu theo mạng lưới ô bàn cờ; khu vực làng xóm hiện hữu cải tạo, nâng cấp mở rộng đảm bảo tiêu chuẩn đường đô thị, kết nối đồng bộ với hệ thống giao thông toàn thị trấn.

- Quy mô và cấp hạng các tuyến đường:

+ Đường chính khu vực có chiều rộng mặt cắt ngang điển hình B = 24m (4 làn xe).

+ Đường khu vực có chiều rộng mặt cắt ngang điển hình B = 17m (2 làn xe).

+ Đường phân khu vực có chiều rộng mặt cắt ngang điển hình B = 13m (2 làn xe).

- Điểm đỗ xe:

+ Bố trí 18 điểm đỗ xe tập trung, tổng diện tích khoảng 6,6ha (quy mô trung bình mỗi bãi khoảng 0,4ha) tại khu vực đất cây xanh, khu đất tiếp giáp với các trung tâm công cộng, khu dân cư hiện có để giải quyết nhu cầu đỗ xe của khu vực.

+ Đối với nhu cầu đỗ xe của các khu đất công cộng, khu công nghiệp, cơ quan sẽ được giải quyết bố trí trong khuôn viên các khu đất (quy mô cụ thể sẽ được xác định khi lập dự án đầu tư xây dựng các công trình này).

c) Các nút giao thông: Xây dựng nút giao khác mức dạng trực thông tại nút giao giữa tuyến tỉnh lộ 35 mới với Quốc lộ 3 và nút giao giữa các tuyến đường bộ với tuyến đường sắt Quốc gia Hà Nội – Thái Nguyên; chỉ cho phép giao nhập giữa các tuyến đường cấp khu vực trở xuống vào hệ thống đường gom của các tuyến đường chính đô thị. Các nút giao còn lại áp dụng hình thức nút giao bằng.

d) Chỉ giới đường đỏ:

- Chỉ giới đường đỏ: Được xác định trên cơ sở tim đường, bề rộng mặt cắt ngang đường và kết hợp nội suy xác định trực tiếp trên bản vẽ.

- Tim đường quy hoạch: Được xác định bởi các điểm có tọa độ, kết hợp với các thông số kỹ thuật và điều kiện ghi trên bản vẽ.

Chỉ giới đường đỏ và tọa độ tim đường được xác định sơ bộ để làm cơ sở định hướng mạng lưới đường giao thông của khu quy hoạch, sẽ được xác định chính xác trong quá trình lập các đồ án quy hoạch ở tỷ lệ lớn hơn hoặc khi triển khai lập dự án đầu tư xây dựng các tuyến đường.

e) Các chỉ tiêu giao thông chính:

Diện tích đất giao thông: khoảng 52,09ha, trong đó:

- Giao thông đối ngoại: 12,88ha (6,30% diện tích xây dựng đô thị);

- Giao thông đô thị (đến cấp đường phân khu vực): 32,61 ha (15,97% diện tích xây dựng đô thị, đạt chỉ tiêu 16,9m2/người).

- Bãi đỗ xe: 6,60ha (3,23% diện tích xây dựng đô thị, đạt chỉ tiêu 3,41m2/người).

4.5.2. Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật:

a) Quy hoạch thoát nước mưa:

- Hệ thống thoát nước mưa được thiết kế riêng hoàn toàn; Các tuyến cống thoát nước mưa đảm bảo thoát nước mặt cho khu vực lập quy hoạch và khu vực lân cận. Hệ thống thoát nước mưa được tính toán theo phương pháp cường độ giới hạn với tần suất P=10%, dựa trên hệ thống tiêu nông nghiệp trong khu vực để thoát vào suối Mộc (Ngòi Vị), suối Cống Cái rồi tự chảy ra sông Công.

- Hướng thoát nước chảy vào suối Mộc (Ngòi Vị) và suối Cống Cái rồi ra sông Công ở phía Tây Bắc. Khu vực nghiên cứu quy hoạch được chia ra thành 3 lưu vực chính như sau:

+ Lưu vực I: ở phía Tây Bắc, có diện tích khoảng 24,8ha, hướng thoát nước chính được thoát vào các tuyến cống thoát nước dự kiến trên các tuyến đường quy hoạch và thoát ra suối Cống Cái ở phía Đông để chảy ra sông Công. Các tuyến cống có tiết diện từ D800mm ¸ D2000mm.

+ Lưu vực II: ở phía Tây Nam, có diện tích khoảng 69,6ha, hướng thoát nước chính được thoát vào các tuyến cống thoát nước dự kiến trên các tuyến đường quy hoạch và thoát ra suối Mộc (Ngòi Vị) ở phía Đông và Nam để chảy ra sông Công. Các tuyến cống có tiết diện từ D800mm ¸ D2000mm.

+ Lưu vực III: ở phía Đông Bắc, có diện tích khoảng 58,8ha, hướng thoát nước chính được thoát vào các tuyến cống thoát nước dự kiến trên các tuyến đường quy hoạch và thoát ra suối Cống Cái ở phía Tây để chảy ra sông Công. Các tuyến cống có tiết diện từ D800mm ¸ D2000mm.

+ Lưu vực IV: ở phía Đông Nam, có diện tích khoảng 37,8ha, hướng thoát nước chính được thoát vào các tuyến cống thoát nước dự kiến trên các tuyến đường quy hoạch và thoát ra suối Mộc (Ngòi Vị) ở phía Tây để chảy ra sông Công, Các tuyến cống có tiết diện từ D800mm ¸ D2000mm.

- Cống thoát nước sử dụng hệ thống cống tròn và cống hộp BTCT. Đối với các khu vực làng xóm cũ xây dựng các tuyến rãnh nắp đan, bố trí dọc theo các tuyến đường thôn, xóm… thu gom nước mưa sau đó thoát ra các tuyến cống chính trong khu vực. Các tuyến rãnh này cụ thể sẽ được xác định trong giai đoạn sau.

b) Quy hoạch san nền:

- Cao độ nền trung bình khoảng 10,5-12,5m.

- Cao độ tim đường tại các ngả giao nhau được xác định trên cơ sở các cao độ đã khống chế, quy hoạch mạng lưới cống thoát nước mưa, đảm bảo độ sâu chôn cống.

- Cao độ nền các ô đất được thiết kế đảm bảo thoát nước tự chảy, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất và phân lưu thoát nước các ô đất.

- Đối với các khu vực đã xây dựng sẽ được san gạt cục bộ phù hợp với quy hoạch sử dụng đất và phân lưu thoát nước.

4.5.3. Quy hoạch cấp nước:

- Nguồn nước: Từ nhà máy nước mặt sông Đuống và nhà máy nước ngầm Đông Anh từ tuyến thông qua trạm bơm tăng áp Sóc Sơn.

- Nhu cầu cấp nước đến năm 2020 là khoảng 1.592m3/ngđ; đến năm 2030 là khoảng 3.182m3/ngđ.

- Mạng lưới cấp nước:

+ Xây dựng mạng lưới đường ống phân phối Ф100mm – Ф150mm bố trí dọc các tuyến đường quy hoạch đấu nối với tuyến ống phân phối chính Ф250mm dọc quốc lộ 3, bố trí theo mạng mạch vòng đảm bảo cấp nước tới các ô quy hoạch trong thị trấn.

+ Mạng lưới cấp nước dịch vụ tới từng công trình sẽ được xác định trong giai đoạn sau.

- Cấp nước chữa cháy:

+ Lắp đặt các trụ cấp nước trên các tuyến ống cấp nước Ø ³100mm phục vụ cứu hỏa. Vị trí của các họng cứu hỏa sẽ được xác định cụ thể trong quá trình lập quy hoạch chi tiết và thiết kế mạng lưới cứu hỏa của khu vực được cấp thẩm quyền phê duyệt, đảm bảo khoảng cách theo quy định hiện hành.

+ Bố trí các hố thu nước cứu hỏa tại khu vực hồ điều hòa để bổ trợ nguồn cấp nước cứu hỏa khi cần thiết.

4.5.4. Quy hoạch cấp điện:

- Chỉ tiêu cấp điện:

+ Điện sinh hoạt:

Đợt đầu:                                                           0,3KW/ người

Dài hạn:                                                            0,5KW/người

+ Phụ tải công cộng khu ở:                                            15% điện sinh hoạt

+ Phụ tải công cộng dịch vụ:                                           100 – 120Kw/ha

+ Phụ tải trường học:                                                     80 – 100Kw/ha

+ Phụ tải Quân sự, Tôn giáo, tín ngưỡng:                        80Kw/ha

+ Phụ tải đất cây xanh TDTT, Công viên, đất giao thông: 10Kw/ha

- Tổng công suất cấp điện theo quy hoạch:

+ Đến năm 2020 ước khoảng 5,600KW.

+ Đến năm 2030 ước khoảng 11.000 KW

- Nguồn điện: Giai đoạn đầu nguồn điện chủ yếu được cấp từ trạm biến áp 110/22KV Sóc Sơn hiện có (công suất 25MVA) nằm ở phía Nam khu vực nghiên cứu (ngoài ranh giới). Giai đoạn sau năm 2020 nâng công suất trạm biến áp 110/22KV Sóc Sơn lên 63MVA.

- Lưới điện cao thế: Các tuyến đường dây 220KV và 110KV Sóc Sơn – Thái Nguyên hiện có; tuyến đường dây 220KV Sóc Sơn – Thái Nguyên (giáp phía Nam) cơ bản giữ nguyên hiện trạng và đảm bảo hành lang an toàn điện theo quy định.

- Lưới điện trung thế:

+ Hệ thống mạng lưới điện trung thế với kết cấu mạch vòng vận hành hở. Mạng lưới đường dây 35KV, 10KV hiện có sẽ được cải tạo về cấp điện áp chuẩn 22KV, đối với các đoạn tuyến qua khu vực đô thị phát triển mới và trên các trục đường chính khuyến khích sử dụng cáp ngầm.

+ Trạm biến áp phân phối 22/0,4KV: Cải tạo, nâng cấp 06 trạm hiện có 35/0,4KV, 10/0,4KV (tổng công suất 3.560 KVA) về cấp điện áp chuẩn 22KV và nâng công suất đảm bảo yêu cầu cấp điện cho khu vực. Xây dựng mới 20 trạm biến áp 22/0,4 (tổng công suất 10.130 KVA) sử dụng loại trạm kín kiểu Kiốt hoặc trạm xây. Vị trí, quy mô công suất các trạm phân phối sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn lập quy hoạch chi tiết và dự án đầu tư xây dựng.

- Lưới điện hạ thế và chiếu sáng sẽ được bổ sung xác định trong giai đoạn lập quy hoạch chi tiết và dự án đầu tư xây dựng, tuân thủ nguyên tắc:

+ Hệ thống lưới điện 0,4KV hiện có sẽ được cải tạo, sắp xếp lại dọc theo các tuyến đường quy hoạch (sử dụng cáp ngầm hoặc cáp nổi).

+ Chiếu sáng đô thị: Chiếu sáng bằng đèn cao áp tiết kiệm năng lượng, hệ thống điện chiếu sáng đường được điều khiển tự động.

4.5.5. Quy hoạch thông tin liên lạc:

- Chỉ tiêu thông tin liên lạc:

+ Giai đoạn đến năm 2020: 54,44 thuê bao/100 dân

+ Giai đoạn đến năm 2030: 77,4 thuê bao/100 dân

- Tổng nhu cầu thông tin liên lạc theo quy hoạch:

+ Giai đoạn đến năm 2020: 6.300 thuê bao

+ Giai đoạn đến năm 2030: 15.000 thuê bao

- Nguồn cấp: Giai đoạn trước mắt lấy từ tổng đài vệ tinh Phủ Lỗ hiện có dung lượng 10.000 số, giai đoạn sau năm 2020 xây dựng Tổng đài vệ tinh Nỉ (đến năm 2020 dung lượng 10.000 số; năm 2030 dung lượng 15.000 số).

- Xây dựng các tuyến cáp quang, cáp trục trên các tuyến đường quy hoạch đảm bảo đấu nối cung cấp dịch vụ cho các ô quy hoạch (chi tiết sẽ được xác định theo quy hoạch chuyên ngành thông tin liên lạc, quy hoạch chi tiết và các dự án đầu tư xây dựng).

- Tổ chức mạng thông tin liên lạc thành các hệ thống riêng trên cơ sở hệ thống hiện có để đáp ứng chức năng thoại, truyền hình, truyền số liệu, truy nhập Internet và mạng truyền thanh/hình.

- Triển khai mạng dịch vụ truyền hình cung cấp tới từng đơn vị qua mạng cáp truyền hình hoặc đầu thu tín hiệu.

- Tăng dung lượng các tuyến cáp quang hiện có để tăng dung lượng truyền dẫn liên tỉnh, nội hạt và xây dựng mới các tuyến cáp quang đến tất cả các xã để đáp ứng các nhu cầu ứng dụng CNTT, các dịch vụ băng rộng, đảm bảo 100% các xã có mạng cáp quang đến trung tâm.

- Phát triển truy nhập Internet băng rộng theo 2 phương thức qua mạng cáp nội hạt và vô tuyến theo công nghệ thế hệ mới NGN.

4.5.6. Quy hoạch thoát nước thải và vệ sinh môi trường:

a) Thoát nước thải:

- Sử dụng hệ thống thoát nước nửa riêng, tại vị trí đấu nối tuyến cống bao với tuyến thoát nước thải sẽ xây dựng các ga tách nước thải. Nước thải được tách về các tuyến cống thoát nước thải và được vận chuyển về trạm xử lý để làm sạch. Xây dựng hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tập trung cho khu vực thị trấn Nỉ, nước thải sau xử lý đạt loại B theo QCVN 14/2008/BTNMT.

- Tổng lưu lượng nước thải trung bình của thị trấn khoảng 3.000 m3/ng.đ.

- Xây dựng mạng cống thoát nước thải kích thước D300mm¸D400mm và các trạm bơm chuyển bậc để thu gom và dẫn về trạm xử lý nước thải tập trung của thị trấn dự kiến bố trí phía Bắc thị trấn, công suất khoảng 3.000 m3/ng.đ để xử lý. Công suất, quy mô các trạm xử lý, trạm bơm chuyển bậc nước thải sẽ được xác định cụ thể theo dự án riêng.

b) Quản lý Chất thải rắn:

- Rác thải sinh hoạt: Tổng khối lượng khoảng 19,3 tấn/ngđ, được tiến hành phân loại rác ngay từ nguồn thải, rác thải thông thường từ các nguồn thải khác nhau được phân loại theo hai nhóm chính: nhóm các chất có thể thu hồi tái sử dụng, tái chế và nhóm các chất phải xử lý chôn lấp hoặc tiêu hủy theo quy định của pháp luật.

- Rác thải của thị trấn sẽ được thu gom và xử lý tại khu xử lý chất thải rắn tập trung của thành phố. Xây dựng 03 trạm trung chuyển chất thải rắn và sau đó đưa về xử lý tại Khu liên hiệp xử lý chất thải rắn Nam Sơn.

c) Nhà vệ sinh công cộng:

- Trên các trục phố chính, các khu thương mại, khu công viên, các bến xe và các nơi công cộng khác phải bố trí nhà vệ sinh công cộng, đảm bảo không gây ô nhiễm môi trường và mỹ quan đô thị.

- Nước thải và chất thải của các nhà vệ sinh công cộng phải được thu gom và xử lý tại chỗ đạt tiêu chuẩn vệ sinh môi trường theo quy định.

d) Nghĩa trang: Không bố trí nghĩa trang trong khu vực phát triển đô thị. Nhu cầu an táng mới của nhân dân trong thị trấn được đáp ứng tại nghĩa trang tập trung của huyện, thành phố. Các nghĩa trang hiện có nằm trong khu vực phát triển đô thị phải dừng hung táng, cải táng, từng bước đóng cửa, khoanh vùng trồng cây xanh cách ly. Lâu dài có kế hoạch di chuyển đến nghĩa trang tập trung của huyện, thành phố.

4.5.7. Đánh giá môi trường chiến lược:

- Tuân thủ theo thông tư số 01/2011/TT-BXD ngày 27/01/2011 về hướng dẫn đánh giá môi trường chiến lược trong đồ án quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị. Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường được áp dụng gồm:

- Giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước: Tạo hành lang bảo vệ sông hồ. Cấm mọi hình thức xả thải không qua xử lý trực tiếp ra nguồn.

- Giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí tiếng ồn: Trồng cây xanh cách ly quanh khu vực bến xe, trạm xử lý nước thải, các khu công nghiệp tập trung, các tuyến đường giao thông lớn…

- Giảm thiểu ô nhiễm môi trường đất: Sử dụng đất một cách hợp , phân đợt đầu tư, khi chưa có kế hoạch phát triển cần khai thác tiếp tục diện tích đất lúa.

- Giảm thiểu ảnh hưởng khu xử lý rác thải Nam Sơn phía Tây Bắc thị trấn.

- Giảm thiểu ảnh hưởng tai biến môi trường; Thiết lập hệ thống quan trắc giám sát môi trường.

- Các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn thị trấn phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.

* Vị trí, quy mô công suất các công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật sẽ được xem xét cụ thể và có điều chỉnh phù hợp trong giai đoạn lập quy hoạch chi tiết, dự án đầu tư xây dựng được cấp thẩm quyền phê duyệt.

4.6. Những hạng mục ưu tiên đầu tư và nguồn lực để thực hiện:

a) Dự án ưu tiên đầu tư: Là các dự án đóng vai trò tạo động lực phát triển đô thị, hoặc nâng cao, cải thiện chất lượng đô thị, bao gồm:

- Xây dựng các đường trục chính đô thị, phát triển các khu công cộng phục vụ nhu cầu sinh hoạt dân sinh dọc các trục đường chính đô thị;

- Xây dựng các khu chức năng đô thị dọc 2 bên tuyến đường tỉnh lộ 35;

- Xây dựng mới khu trung tâm thị trấn Nỉ;

- Xây dựng các công trình công cộng, trường học, sân vườn cây xanh theo các nhóm ở và đơn vị ở;

- Cải tạo chỉnh trang, nâng cấp, bổ sung các công trình HTKT, HTXH tại các khu vực dân cư hiện hữu;

- Phát triển các khu ở mới, khu chức năng theo định hướng từ hạt nhân trọng tâm của các nhóm ở ra phía ngoài, phát triển từ khu vực trung tâm ra ranh giới thị trấn.

b) Nguồn lực để thực hiện: Vốn ngân sách và các nguồn vốn khác.

4.7. Quy định quản lý:

- Việc quản lý quy hoạch đô thị được quy định cụ thể trong “Quy định quản lý theo đồ án Quy hoạch chung thị trấn Nỉ, huyện Sóc Sơn đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, tỷ lệ 1/5000” được ban hành kèm theo hồ sơ quy hoạch này; ngoài ra còn phải tuân thủ quy định theo Luật pháp và các quy định hiện hành của Nhà nước và Thành phố; tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam.

- Việc điều chỉnh, thay đổi, bổ sung quy hoạch phải được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

- Sở Quy hoạch – Kiến trúc và Viện Quy hoạch đô thị và nông thôn Quốc gia chịu trách nhiệm về các số liệu trình duyệt của đồ án.

- Sở Quy hoạch – Kiến trúc chịu trách nhiệm: Kiểm tra, ký xác nhận hồ sơ, bản vẽ Đồ án và Quy định quản lý theo đồ án Quy hoạch chung thị trấn Nỉ, huyện Sóc Sơn, Hà Nội đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, tỷ lệ 1/5000 theo đúng quy định, phù hợp với nội dung Quyết định này; cùng UBND huyện Sóc Sơn chủ trì, phối hợp với Viện Quy hoạch đô thị và nông thôn Quốc gia tổ chức công bố công khai nội dung Quy hoạch và Quy định quản lý theo quy hoạch được duyệt để các tổ chức, cơ quan và nhân dân biết, thực hiện; lưu trữ hồ sơ đồ án theo quy định.

- Chủ tịch UBND huyện Sóc Sơn và Thanh tra Sở Xây dựng có trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra, giám sát xây dựng theo quy hoạch; xử lý các trường hợp xây dựng sai quy hoạch theo thẩm quyền và quy định của pháp luật.

- Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì, phối hợp với Sở Quy hoạch – Kiến trúc và các Sở, ngành liên quan và UBND huyện Sóc Sơn xây dựng kế hoạch để thực hiện đồ án Quy hoạch chung thị trấn Nỉ, huyện Sóc Sơn, Hà Nội đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, tỷ lệ 1/5000 được duyệt theo tiến độ và trình tự ưu tiên theo từng giai đoạn; chịu trách nhiệm đảm bảo kế hoạch triển khai những hạng mục ưu tiên đầu tư và nguồn lực thực hiện.

- Sở Tài nguyên và Môi trường: Chủ trì, phối hợp và hướng dẫn UBND huyện Sóc Sơn lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đảm bảo phù hợp với định hướng của đồ án Quy hoạch chung thị trấn Nỉ, huyện Sóc Sơn, Hà Nội đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, tỷ lệ 1/5000 được duyệt, triển khai thực hiện các giải pháp tổng thể phòng ngừa, giảm thiểu, khắc phục tác động thực hiện kế hoạch giám sát môi trường theo quy định.

- Các Sở, ban, ngành có liên ngành liên quan trên cơ sở đồ án Quy hoạch chung thị trấn Nỉ, huyện Sóc Sơn, Hà Nội đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, tỷ lệ 1/5000 được duyệt, phối hợp với UBND huyện Sóc Sơn triển khai thực hiện các quy hoạch ngành, quy hoạch xây dựng của địa phương đảm bảo tính đồng bộ và thống nhất.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng UBND Thành phố, Giám đốc các Sở: Quy hoạch – Kiến trúc, Kế hoạch và Đầu tư, Giao thông Vận tải, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giáo dục và Đào tạo, Y tế, Công thương, Văn hóa Thể thao và Du lịch; Chủ tịch UBND huyện Sóc Sơn; Chủ tịch UBND các xã: Trung Giã, Hồng Kỳ; Viện trưởng Viện Quy hoạch đô thị và nông thôn Quốc gia; Viện trưởng Viện Quy hoạch xây dựng Hà Nội; Giám đốc, Thủ trưởng các Sở, Ngành, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
– TT Thành ủy, TT HĐND TP;
– Chủ tịch UBND TP;
– Các PCT UBND TP;
– VPUBTP: các PCVP, các phòng: TH, chuyên viên;
– Lưu: VT, QH.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

Nguyễn Thế Thảo

 

Quyết định 5324/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt Quy hoạch chung thị trấn Nỉ, huyện Sóc Sơn, Hà Nội tỷ lệ 1/5000 đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030

BỘ XÂY DỰNG
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 2621 /BXD-KTXD
V/v quản lý thực hiện hợp đồng thi công xây dựng công trình hồ chứa nước Thủy Yên – Thủy Cam, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Hà Nội, ngày 20 tháng 10 năm 2014

 

Kính gửi: Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Thừa Thiên Huế

Bộ Xây dựng nhận được văn bản số 1113/SNNPTNT-XD ngày 01/10/2014 của Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Thừa Thiên Huế đề nghị hướng dẫn một số vướng mắc trong quá trình quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng, công trình hồ chứa nước Thủy Yên – Thủy Cam, tỉnh Thừa Thiên Huế. Sau khi xem xét, Bộ Xây dựng có ý kiến như sau:

1. Việc thanh toán hợp đồng xây dựng thực hiện theo nội dung hợp đồng đã ký và phù hợp với quy định của pháp luật tương ứng với từng thời kỳ. Theo nội dung văn bản số 1113/SNNPTNT-XD, Hợp đồng thi công số 05/2011/HĐXD được ký ngày 28/12/2011, thời điểm này các quy định về hợp đồng trong hoạt động xây dựng được quy định tại Nghị định số 48/2010/ND-CP ngày 07/5/2010 của Chính phủ.

2. Về đơn giá thanh toán khối lượng đào đất, đá hoàn thành:

Việc điều chỉnh giá hợp đồng đối với trường hợp khối lượng thực tế thi công phát sinh lớn hơn 20% khối lượng công việc tương ứng ghi trong hợp đồng thực hiện theo quy định tại điểm a, khoản 2, Điều 36 Nghị định số 48/2010/NĐ- CP. Theo đó, đơn giá để thanh toán cho các khối lượng phát sinh này được thực hiện theo các thỏa thuận trong hợp đồng về đơn giá cho khối lượng phát sinh.

Theo nội dung văn bản số 1113/SNNPTNT-XD, tại điểm b, khoản 9.2, Điều 9 của hợp đồng đã ký, các bên đã thỏa thuận sử dụng đơn giá trúng thầu trong hợp đồng để thanh toán, điều chỉnh, bổ sung cho các khối lượng phát sinh (thay đổi, điều chỉnh) tăng và giảm. Như vậy, việc sử dụng đơn giá trong hợp đồng để thanh toán các khối lượng đào đất, đá hoàn thành như quan điểm thứ 2 nêu tại văn bản số 1113/SNNPTNT-XD là phù hợp.

3. Về công tác ván khuôn thủy công tràn xả lũ.

Ván khuôn thủy công được sử dụng để thi công công tác bê tông thuộc các công trình thủy công. Theo nội dung văn bản số 1113/SNNPTNT-XD, bê tông tràn xả lũ là hạng mục công trình thủy công phải thực hiện theo các yêu cầu kỹ thuật cho bê tông thủy công của các tiêu chuẩn ngành; trong Hợp đồng thi công số 05/2011/HĐXD các bên cũng đã thỏa thuận cụ thể về nghiệm thu thanh toán cho công tác này và thực tế nhà thầu đã sử dụng ván khuôn thủy công để thi công. Do vậy, việc nghiệm thu thanh toán khối lượng ván khuôn tràn xả lũ như Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Thừa Thiên Huế nêu tại văn bản số 1113/SNNPTNT-XD là phù hợp.

Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Thừa Thiên Huế căn cứ ý kiến trên để thực hiện.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
– Lưu: VT, Vụ KTXD. T06.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Bùi Phạm Khánh

 

 

Công văn 2621/BXD-KTXD năm 2014 về quản lý thực hiện hợp đồng thi công xây dựng công trình hồ chứa nước Thủy Yên – Thủy Cam, tỉnh Thừa Thiên Huế do Bộ Xây dựng ban hành

CHÍNH PHỦ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 95/2014/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 17 tháng 10 năm 2014

 

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH VỀ ĐẦU TƯ VÀ CƠ CHẾ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Khoa học và công nghệ ngày 18 tháng 6 năm 2013;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ,

Chính phủ ban hành Nghị định quy định về đầu tư và cơ chế tài chính đối với hoạt động khoa học và công nghệ.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành các Điều 52, 53, 54, 58 và 63 của Luật Khoa học và công nghệ về đầu tư, cơ chế tài chính và một số nội dung cần thiết về dự toán ngân sách nhà nước, nội dung chi cho hoạt động khoa học và công nghệ và quản lý nhà nước về quỹ phát triển khoa học và công nghệ.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ và các tổ chức, cá nhân có liên quan khác.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Khoán chi là giao quyền tự chủ tài chính cho tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong việc sử dụng kinh phí đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, gắn với trách nhiệm về các kết quả của nhiệm vụ được giao đúng mục tiêu, yêu cầu.

2. Kinh phí tiết kiệm là kinh phí chênh lệch giữa tổng dự toán kinh phí của nhiệm vụ khoa học và công nghệ được phê duyệt so với tổng kinh phí thực chi sau khi nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã hoàn thành, được đánh giá nghiệm thu ở cấp quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ từ mức “Đạt” trở lên.

3. Sản phẩm cuối cùng là sản phẩm của nhiệm vụ khoa học và công nghệ được cơ quan có thẩm quyền quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ phê duyệt và được quy định trong hợp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

Chương II

ĐẦU TƯ CHO HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

Mục 1. ĐẦU TƯ CỦA NHÀ NƯỚC

Điều 4. Nội dung chi ngân sách nhà nước cho khoa học và công nghệ

1. Chi đầu tư phát triển khoa học và công nghệ

Chi phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ, đầu tư và hỗ trợ xây dựng cơ sở vật chất – kỹ thuật cho các tổ chức khoa học và công nghệ không phân biệt thành phần kinh tế theo các nội dung sau:

a) Xây dựng mới, nâng cấp, tăng cường năng lực nghiên cứu của các tổ chức khoa học và công nghệ bao gồm: Phòng thí nghiệm, xưởng thực nghiệm, trạm thực nghiệm; trung tâm phân tích, kiểm nghiệm, kiểm định, hiệu chuẩn và đánh giá sự phù hợp; các cơ sở thiết kế, chế tạo, thử nghiệm chuyên dụng; các cơ sở ứng dụng và chuyển giao công nghệ, tiêu chuẩn – đo lường – chất lượng; tổ chức trung gian của thị trường khoa học và công nghệ;

b) Xây dựng khu nghiên cứu và phát triển cho các khu công nghệ cao;

c) Xây dựng hạ tầng thông tin, cơ sở dữ liệu quốc gia và thống kê về khoa học và công nghệ;

d) Các hoạt động đầu tư khác phục vụ phát triển khoa học và công nghệ.

2. Chi sự nghiệp khoa học và công nghệ, gồm các nội dung sau:

a) Chi thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ, bao gồm chi trực tiếp cho các nhiệm vụ khoa học và công nghệ và chi cho các hoạt động quản lý của cơ quan có thẩm quyền đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ, chi tổ chức đánh giá sau nghiệm thu đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ;

b) Chi thường xuyên và các nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng của tổ chức khoa học và công nghệ công lập theo quy định pháp luật về cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các tổ chức khoa học và công nghệ công lập;

c) Cấp vốn điều lệ và vốn bổ sung cho các quỹ quốc gia của Nhà nước trong lĩnh vực khoa học và công nghệ;

d) Đào tạo và bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý và cán bộ nghiên cứu về khoa học và công nghệ ở trong nước và nước ngoài;

đ) Mua kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; mua công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ; hỗ trợ chuyển giao và nhập khẩu công nghệ;

e) Thuê chuyên gia, tổ chức tư vấn trong nước và nước ngoài;

g) Xúc tiến ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ;

h) Hỗ trợ thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, ươm tạo và đổi mới công nghệ;

i) Tuyên truyền, phổ biến kiến thức, truyền thông, hoạt động thông tin và thống kê khoa học và công nghệ; tổ chức hội nghị, hội thảo khoa học trong nước và quốc tế;

k) Hỗ trợ đăng ký và bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, hoạt động tiêu chuẩn – đo lường – chất lượng, công bố kết quả nghiên cứu khoa học; khen thưởng, giải thưởng khoa học và công nghệ;

l) Hỗ trợ các hoạt động hội nhập quốc tế về khoa học và công nghệ: Tham gia hội nghị, hội thảo quốc tế; khảo sát tìm kiếm các thông tin về khoa học và công nghệ, các nguồn cung ứng công nghệ ở nước ngoài; tham gia các hoạt động, sự kiện, diễn đàn về khoa học và công nghệ quốc tế; niên liễm tham gia các tổ chức quốc tế về khoa học và công nghệ; vốn đối ứng các dự án quốc tế về khoa học và công nghệ; bảo đảm hoạt động của mạng lưới đại diện khoa học và công nghệ ở nước ngoài;

m) Chi cho công tác duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa cơ sở vật chất – kỹ thuật và trang thiết bị phục vụ hoạt động khoa học và công nghệ;

n) Các khoản chi có liên quan khác.

Điều 5. Về kế hoạch, lập dự toán và phân bổ ngân sách nhà nước cho khoa học và công nghệ

1. Đề xuất kế hoạch và dự toán ngân sách cho khoa học và công nghệ

a) Bộ Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm đề xuất cơ cấu chi giữa đầu tư phát triển và sự nghiệp khoa học và công nghệ; tỷ lệ chi giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương;

b) Căn cứ vào hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước, Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xây dựng kế hoạch và dự toán ngân sách nhà nước cho khoa học và công nghệ của năm kế hoạch tiếp theo;

c) Căn cứ vào khả năng đáp ứng của ngân sách nhà nước, nhu cầu thực tiễn và kết quả sử dụng ngân sách đã được phân bổ của năm trước liền kề cho các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Bộ Khoa học và Công nghệ đề xuất kế hoạch và dự toán ngân sách cho hoạt động khoa học và công nghệ gửi đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bô Tài chính;

d) Căn cứ vào hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ, Sở Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hướng dẫn xây dựng kế hoạch và dự toán ngân sách cho khoa học và công nghệ của địa phương mình; xử lý, tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

2. Lập dự toán ngân sách nhà nước cho khoa học và công nghệ

a) Bộ Kế hoạch và Đầu tư lập và trình Chính phủ dự toán chi đầu tư phát triển khoa học và công nghệ theo đề xuất dự toán của Bộ Khoa học và Công nghệ. Trong trường hợp có sự thay đổi so với đề xuất dự toán của Bộ Khoa học và Công nghệ thì Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm thông báo cho Bộ Khoa học và Công nghệ;

b) Bộ Tài chính lập và trình Chính phủ dự toán chi sự nghiệp khoa học và công nghệ theo đề xuất dự toán của Bộ Khoa học và Công nghệ. Trong trường hợp có sự thay đổi so với đề xuất dự toán của Bộ Khoa học và Công nghệ thì Bộ Tài chính có trách nhiệm thông báo cho Bộ Khoa học và Công nghệ;

c) Các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương căn cứ kinh phí từ nguồn ngân sách dành cho khoa học và công nghệ được giao hàng năm, lập phương án bố trí kinh phí cho đầu tư phát triển và sự nghiệp khoa học và công nghệ không thấp hơn mức Trung ương giao.

Sở Kế hoạch và Đầu tư lập và trình Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương dự toán chi đầu tư phát triển khoa học và công nghệ theo đề xuất của Sở Khoa học và Công nghệ. Trong trường hợp có sự thay đổi so với đề xuất của Sở Khoa học và Công nghệ thì Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm thông báo cho Sở Khoa học và Công nghệ trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

Sở Tài chính lập và trình Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương dự toán chi sự nghiệp khoa học và công nghệ theo đề xuất của Sở Khoa học và Công nghệ. Trong trường hợp có sự thay đổi so với đề xuất của Sở Khoa học và Công nghệ thì Sở Tài chính có trách nhiệm thông báo với Sở Khoa học và Công nghệ trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

3. Phân bổ dự toán chi ngân sách cho khoa học và công nghệ

Sau khi tổng dự toán chi ngân sách được Quốc hội thông qua, ngân sách cho khoa học và công nghệ được phân bổ như sau:

a) Kinh phí đầu tư phát triển khoa học và công nghệ, kinh phí chi thường xuyên, kinh phí dự phòng trong kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ được phân bổ theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước;

b) Kinh phí dành cho việc thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ được phân bổ như sau:

Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia được chuyển vào Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia.

Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ, cấp tỉnh được chuyển vào quỹ phát triển khoa học và công nghệ của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Đối với bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chưa hoặc không thành lập quỹ phát triển khoa học và công nghệ thì kinh phí này được chuyển trực tiếp vào đơn vị dự toán cấp I của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Sở Khoa học và Công nghệ các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

c) Sau khi ký hợp đồng khoa học và công nghệ, kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ các cấp được cấp vào tài khoản tiền gửi của đơn vị chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ tại Kho bạc Nhà nước.

4. Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí phân bổ kinh phí cho hoạt động khoa học và công nghệ.

Điều 6. Cơ chế đầu tư đặc biệt và phương thức thực hiện đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặc biệt

1. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặc biệt là nhiệm vụ được quy định tại Điều 54 Luật Khoa học và công nghệ.

2. Cơ chế đầu tư đặc biệt

a) Nhà nước bảo đảm tập trung đủ kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặc biệt. Kinh phí được huy động từ nguồn ngân sách nhà nước và các nguồn hợp pháp khác;

b) Kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặc biệt được phê duyệt chi tiết theo từng nguồn cụ thể trong tổng kinh phí thực hiện từng nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặc biệt;

c) Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm trình Thủ tướng Chính phủ về nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặc biệt trong đó có tổng mức đầu tư, cơ cấu kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặc biệt. Thủ tướng Chính phủ quyết định theo thẩm quyền hoặc trình Quốc hội xem xét quyết định chủ trương đầu tư.

3. Phương thức thực hiện

a) Nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặc biệt được giao trực tiếp cho tổ chức chủ trì thực hiện sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặc biệt phải thực hiện cấp bách, cơ quan chủ trì có trách nhiệm triển khai kịp thời nhiệm vụ theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, được tạm ứng kinh phí để thực hiện, đồng thời xây dựng dự toán tổng kinh phí trình cấp có thẩm quyền theo quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều này phê duyệt;

b) Tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặc biệt được mở tài khoản riêng dùng cho việc tiếp nhận và giải ngân nguồn kinh phí phục vụ cho nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặc biệt đã được phê duyệt;

c) Trường hợp cần bổ sung kinh phí thì tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặc biệt báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ trình cấp có thẩm quyền theo quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều này quyết định;

d) Tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặc biệt định kỳ hoặc đột xuất báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặc biệt;

đ) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm đáp ứng kịp thời các yêu cầu, đề xuất huy động các nguồn lực xã hội để thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặc biệt của tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ.

4. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặc biệt được coi là hoàn thành sau khi các cơ quan nhà nước có thẩm quyền về khoa học và công nghệ có văn bản xác nhận kết quả nghiệm thu từ mức đạt yêu cầu trở lên.

5. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì phối hợp với các bộ, ngành liên quan hướng dẫn, tổ chức kiểm tra, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặc biệt.

Điều 7. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

1. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được thành lập khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Nhân lực, cơ sở vật chất – kỹ thuật đảm bảo vận hành Quỹ; biên chế sự nghiệp được điều tiết trong phạm vi tổng biên chế sự nghiệp hiện có;

b) Đảm bảo cơ cấu nguồn vốn từ ngân sách nhà nước và các nguồn khác;

c) Không làm tăng chi phí quản lý từ ngân sách nhà nước.

2. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ là đơn vị sự nghiệp do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ thành lập.

Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương là đơn vị sự nghiệp do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thành lập.

3. Quỹ được sử dụng vào mục đích theo quy định tại Khoản 1 Điều 60 Luật Khoa học và công nghệ.

4. Quỹ được hình thành từ các nguồn sau:

a) Vốn được cấp lần đầu từ ngân sách nhà nước dành cho phát triển khoa học và công nghệ của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

b) Vốn bổ sung hàng năm từ phân bổ ngân sách nhà nước cho nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ, cấp tỉnh;

c) Các nguồn thu từ kết quả hoạt động của quỹ;

d) Kinh phí được điều chuyển tự nguyện hoặc nhận ủy thác từ quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp;

đ) Nhận ủy thác từ các quỹ phát triển khoa học và công nghệ của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

e) Khoản đóng góp tự nguyện, hiến, tặng và nhận ủy thác của tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân và nguồn hợp pháp khác.

5. Điều lệ của các quỹ phát triển khoa học và công nghệ của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được xây dựng theo điều lệ mẫu do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành và do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phê duyệt.

6. Bộ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ về việc thành lập và hoạt động của quỹ phát triển khoa học và công nghệ thuộc cơ quan mình, để Bộ Khoa học và Công nghệ tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

7. Thủ tướng Chính phủ quy định cụ thể Khoản 1 Điều này.

Mục 2. ĐẦU TƯ CỦA DOANH NGHIỆP

Điều 8. Nguồn đầu tư của doanh nghiệp cho khoa học và công nghệ

1. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp.

2. Các nguồn vốn hợp pháp của doanh nghiệp.

Điều 9. Trích lập quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp

1. Doanh nghiệp nhà nước hàng năm phải trích từ 3% đến 10% thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp để lập quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp.

2. Doanh nghiệp ngoài nhà nước được quyền trích từ thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp một tỷ lệ hợp lý, tối đa 10% để lập quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp.

3. Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định khuyến khích doanh nghiệp trích lập quỹ phát triển khoa học và công nghệ để đầu tư tăng cường tiềm lực khoa học công nghệ cho doanh nghiệp và cho ngành, lĩnh vực sản xuất kinh doanh, góp phần nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh.

Điều 10. Nội dung chi của quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp

1. Thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia, cấp bộ, cấp tỉnh.

2. Thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ của doanh nghiệp

Doanh nghiệp phải xây dựng quy chế đề xuất, xác định nhiệm vụ, tổ chức thực hiện và đánh giá nghiệm thu các nhiệm vụ khoa học và công nghệ của doanh nghiệp và quy chế chi tiêu, sử dụng quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp gửi cơ quan thuế nơi doanh nghiệp đăng ký thuế để kiểm soát. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp chịu trách nhiệm thực hiện đúng quy chế.

Việc xây dựng quy chế phải đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch trong nội bộ doanh nghiệp.

3. Hỗ trợ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp

a) Trang bị cơ sở vật chất – kỹ thuật cho hoạt động khoa học và công nghệ của doanh nghiệp: Xây dựng các tổ chức nghiên cứu phát triển, trung tâm phân tích, kiểm nghiệm, thử nghiệm, kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm sản phẩm; hạ tầng thông tin, cơ sở dữ liệu của doanh nghiệp và thống kê về hoạt động khoa học và công nghệ; chi cho công tác duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa cơ sở vật chất – kỹ thuật và trang thiết bị phục vụ hoạt động khoa học và công nghệ; chi khác phục vụ phát triển khoa học và công nghệ; các hệ thống quản lý chất lượng của doanh nghiệp;

b) Mua quyền sử dụng, quyền sở hữu: Bí quyết công nghệ; kiến thức kỹ thuật về công nghệ được chuyển giao dưới dạng phương án công nghệ, quy trình công nghệ, thiết kế kỹ thuật, giải pháp kỹ thuật, công thức, thông số kỹ thuật, bản vẽ, sơ đồ kỹ thuật, chương trình máy tính, thông tin dữ liệu; giải pháp hợp lý hóa sản xuất, đổi mới công nghệ; bằng độc quyền sáng chế, giải pháp hữu ích, giống cây trồng, kiểu dáng công nghiệp; sáng kiến; các tài liệu, kết quả nghiên cứu, sản phẩm có liên quan trong nước và nước ngoài để phục vụ cho hoạt động khoa học và công nghệ của doanh nghiệp;

c) Mua máy móc, thiết bị có kèm theo các đối tượng chuyển giao công nghệ theo quy định tại Điều 7 Luật Chuyển giao công nghệ để thay thế một phần hay toàn bộ công nghệ đã, đang sử dụng bằng công nghệ khác tiên tiến hơn nhằm nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm hoặc cải tiến phát triển sản phẩm mới của doanh nghiệp;

d) Trả lương, chi thuê chuyên gia hoặc hợp đồng với tổ chức khoa học và công nghệ trong nước và nước ngoài để thực hiện các hoạt động khoa học và công nghệ của doanh nghiệp;

đ) Chi cho đào tạo nhân lực khoa học và công nghệ của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về khoa học và công nghệ;

e) Chi cho các hoạt động sáng kiến theo quy định của pháp luật về sáng kiến;

g) Chi cho các hoạt động hợp tác về khoa học và công nghệ giữa các tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp trong nước và ngoài nước: Hoạt động khảo sát, tìm kiếm đối tác, nhu cầu công nghệ trong nước và ngoài nước; chi phí cho các nhiệm vụ hợp tác nghiên cứu chung theo các lĩnh vực khoa học và công nghệ được nhà nước khuyến khích, ưu tiên;

h) Chi cho đánh giá, thử nghiệm, kiểm chuẩn, quảng bá, thương mại hóa sản phẩm mới, công nghệ mới; đăng ký quyền sở hữu trí tuệ.

4. Chi điều chuyển về quỹ phát triển khoa học và công nghệ theo quy định tại Khoản 2 Điều 11 Nghị định này, trừ trường hợp đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) có công ty mẹ ở nước ngoài.

5. Chi nộp về quỹ phát triển khoa học và công nghệ của nhà nước theo quy định tại Điểm a Khoản 5 Điều 11 Nghị định này.

6. Chi quản lý quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp.

7. Các khoản chi từ quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp phải có chứng từ theo quy định của quy chế chi tiêu, sử dụng Quỹ. Trường hợp trong năm, doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng cho hoạt động khoa học và công nghệ vượt quá số tiền hiện có tại Quỹ thì được lựa chọn trích trước Quỹ của các năm tiếp theo để bù vào số còn thiếu hoặc tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ tính thuế.

Điều 11. Quản lý quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp

1. Hàng năm doanh nghiệp phải lập báo cáo việc trích, sử dụng Quỹ, gửi đến cho cơ quan thuế nơi doanh nghiệp đăng ký nộp thuế thu nhập doanh nghiệp, Sở Khoa học và Công nghệ và Sở Tài chính. Thời hạn nộp cùng thời điểm nộp báo cáo quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.

2. Doanh nghiệp có thể điều chuyển nguồn giữa các quỹ phát triển khoa học và công nghệ theo các hình thức sau:

a) Giữa tổng công ty với các doanh nghiệp thành viên và ngược lại;

b) Giữa công ty mẹ với công ty con và ngược lại.

3. Việc điều chuyển và tỷ lệ điều chuyển nguồn giữa các quỹ phát triển khoa học và công nghệ của tổng công ty, công ty mẹ với các quỹ phát triển khoa học và công nghệ của các doanh nghiệp thành viên, công ty con và ngược lại do chủ tịch hội đồng quản trị, chủ tịch hội đồng thành viên hoặc tổng giám đốc, giám đốc (người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp) quyết định trên cơ sở tỷ lệ trích Quỹ theo quy định tại điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ, nhu cầu đầu tư cho hoạt động khoa học và công nghệ tại các doanh nghiệp thành viên và nhu cầu, kế hoạch phát triển khoa học và công nghệ của toàn hệ thống.

4. Các doanh nghiệp có sự điều chuyển nguồn giữa các Quỹ theo các hình thức quy định tại Khoản 2 Điều này phải báo cáo tình hình nhận điều chuyển và sử dụng số tiền Quỹ được điều chuyển với cơ quan thuế trực tiếp quản lý đơn vị, Sở Tài chính và Sở Khoa học và Công nghệ nơi đăng ký kinh doanh.

5. Trường hợp doanh nghiệp chưa có nhu cầu sử dụng hoặc sử dụng không hết quỹ phát triển khoa học và công nghệ:

a) Doanh nghiệp nhà nước phải nộp về Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia hoặc quỹ phát triển khoa học và công nghệ của các bộ chủ quản, tỉnh, thành phố.

Các doanh nghiệp còn lại được quyền đóng góp vào các quỹ phát triển khoa học và công nghệ của tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp đăng ký nộp thuế;

b) Trường hợp không đóng góp vào các quỹ của nhà nước thì trong thời hạn 5 năm, kể từ năm kế tiếp năm trích lập, nếu quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp ngoài nhà nước không được sử dụng, hoặc sử dụng không hết hoặc sử dụng không đúng mục đích thì doanh nghiệp phải nộp ngân sách nhà nước phần thuế thu nhập doanh nghiệp tính trên khoản thu nhập đã trích lập quỹ mà không sử dụng hoặc sử dụng không đúng mục đích và phần lãi phát sinh từ số thuế thu nhập doanh nghiệp đó.

6. Các doanh nghiệp đã đóng góp vào quỹ phát triển khoa học và công nghệ tại Điểm a Khoản 5 Điều này khi có nhiệm vụ khoa học và công nghệ cần sử dụng kinh phí có quyền yêu cầu hỗ trợ từ quỹ phát triển khoa học và công nghệ.

Quỹ phát triển khoa học và công nghệ nơi đã nhận điều chuyển có trách nhiệm hỗ trợ bằng số kinh phí đã điều chuyển và ưu tiên hỗ trợ thêm trong khả năng đáp ứng của quỹ theo dự toán của nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

7. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết Điều 10 và Điều 11 Nghị định này.

Mục 3. ĐẦU TƯ CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN

Điều 12. Huy động nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước đầu tư cho khoa học và công nghệ

1. Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân đầu tư cho khoa học và công nghệ tại Việt Nam dưới các hình thức: Đầu tư trực tiếp, liên doanh, liên kết với các tổ chức khoa học và công nghệ, doanh nghiệp của Việt Nam hoặc ủy thác đầu tư. Trong trường hợp này dự án đầu tư được hưởng các hình thức ưu đãi theo quy định pháp luật.

2. Tổ chức và cá nhân tài trợ cho khoa học và công nghệ tại Việt Nam có thể thực hiện dưới các hình thức khác nhau: Bằng tiền, hiện vật, tài sản trí tuệ. Nhà tài trợ được quyền yêu cầu mục đích tài trợ và chỉ định tổ chức, cá nhân ở Việt Nam nhận tài trợ phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành.

3. Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân vận động các khoản tài trợ không hoàn lại từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước phục vụ hoạt động khoa học và công nghệ.

4. Thủ tướng Chính phủ quy định việc quản lý và sử dụng tài trợ để hoạt động khoa học và công nghệ.

Điều 13. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của tổ chức, cá nhân

1. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ do tổ chức, cá nhân thành lập là tổ chức hoạt động không vì mục đích lợi nhuận để tài trợ không hoàn lại, cho vay với lãi suất thấp hoặc không lấy lãi, bảo lãnh vốn vay, phục vụ nhu cầu phát triển khoa học và công nghệ. Thủ tục thành lập và hoạt động cho vay, bảo lãnh vốn vay của các quỹ này phải tuân thủ theo các quy định của pháp luật.

2. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của các tổ chức, cá nhân được hình thành từ vốn đóng góp của các tổ chức, cá nhân sáng lập không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước; vốn góp tự nguyện, hiến, tặng; các nguồn hợp pháp khác.

3. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của tổ chức, cá nhân phải đăng ký hoạt động tại Sở Tài chính nơi đặt trụ sở chính của quỹ đồng thời thông báo việc thành lập quỹ cho Sở Khoa học và Công nghệ cùng cấp.

4. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ do tổ chức, cá nhân thành lập được ưu tiên trong việc thuê đất xây dựng trụ sở chính và các chi nhánh của quỹ.

Chương III

CƠ CHẾ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

Điều 14. Cơ chế quản lý kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước

1. Việc xác định và phê duyệt nhiệm vụ khoa học và công nghệ được thực hiện thường xuyên, liên tục trong năm trên cơ sở dự toán nguồn ngân sách nhà nước được duyệt và các nguồn kinh phí khác cân đối cho việc thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong năm kế hoạch và các năm tiếp theo tương ứng với thời gian thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ được phê duyệt.

2. Việc cấp kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước được tiến hành thông qua hệ thống quỹ phát triển khoa học và công nghệ các cấp hoặc các đơn vị dự toán cấp II, cấp III. Giám đốc các quỹ và thủ trưởng các đơn vị dự toán cấp II, cấp III có trách nhiệm cấp kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã được phê duyệt vào tài khoản tiền gửi của cơ quan chủ trì tại Kho bạc Nhà nước theo tiến độ xác định trong hợp đồng do cơ quan có thẩm quyền ký với tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ.

Trường hợp chưa có quỹ phát triển khoa học và công nghệ, Thủ trưởng cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ với tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ. Đơn vị dự toán cấp I của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm giao dự toán thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã được phê duyệt vào tài khoản dự toán của đơn vị dự toán cấp II, cấp III tại Kho bạc Nhà nước để thực hiện nhiệm vụ.

3. Đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia, Bộ Khoa học và Công nghệ phối hợp với cơ quan chủ quản kiểm tra, giám sát và đôn đốc các tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ thực hiện đúng những cam kết trong hợp đồng.

Đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ, cấp tỉnh, cơ quan chủ quản tổ chức kiểm tra, giám sát, đôn đốc việc thực hiện đúng những cam kết trong hợp đồng.

Điều 15. Khoán chi đến sản phẩm cuối cùng đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước

1. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước được thực hiện khoán chi đến sản phẩm cuối cùng khi đáp ứng đồng thời các tiêu chí sau:

a) Nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sản phẩm cuối cùng đã xác định được rõ tên sản phẩm cụ thể, chỉ tiêu chất lượng chủ yếu của sản phẩm, đơn vị đo, mức chất lượng hoặc yêu cầu khoa học cần đạt được, số lượng hoặc quy mô sản phẩm tạo ra, địa chỉ ứng dụng; được hội đồng khoa học và công nghệ tuyển chọn, xét giao trực tiếp xác định đáp ứng phương thức khoán chi đến sản phẩm cuối cùng; được chủ nhiệm nhiệm vụ và cơ quan chủ trì chấp nhận;

b) Dự toán của nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã được tính đúng, tính đủ tổng kinh phí thực hiện nhiệm vụ trên cơ sở các định mức kinh tế kỹ thuật theo quy định hiện hành; trường hợp chưa có định mức kinh tế kỹ thuật, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thuyết minh và dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ quyết định và chịu trách nhiệm;

c) Được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thuyết minh và dự toán kinh phí.

2. Quy trình và thủ tục khoán chi đến sản phẩm cuối cùng, đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước gồm các bước sau:

a) Thủ trưởng tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có cam kết bằng văn bản chấp nhận phương thức khoán chi;

b) Tổ chức, cá nhân được giao chủ trì thực hiện nhiệm vụ hoàn thiện thuyết minh và dự toán kinh phí của nhiệm vụ khoa học và công nghệ gửi đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

c) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, phê duyệt thuyết minh và dự toán kinh phí của nhiệm vụ khoa học và công nghệ, trong đó có quy định nhiệm vụ khoán chi đến sản phẩm cuối cùng; ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ với tổ chức, cá nhân được giao chủ trì; việc ký hợp đồng thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia, cấp bộ, cấp tỉnh được thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 27 Luật Khoa học và công nghệ;

d) Các nhiệm vụ khoa học và công nghệ thực hiện khoán chi đến sản phẩm cuối cùng được các quỹ phát triển khoa học và công nghệ của cấp tương ứng hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp kinh phí thực hiện theo yêu cầu của tổ chức chủ trì, phù hợp với nội dung, mục tiêu, yêu cầu và tiến độ của hợp đồng khoa học và công nghệ;

đ) Nhiệm vụ khoa học và công nghệ được khoán chi đến sản phẩm cuối cùng được coi là hoàn thành sau khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền về khoa học và công nghệ có văn bản xác nhận kết quả nghiệm thu từ mức đạt yêu cầu trở lên;

e) Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ được thanh lý sau khi có văn bản xác nhận kết quả của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về khoa học và công nghệ và chứng nhận đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về đăng ký và lưu giữ kết quả thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

3. Trường hợp nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước được khoán chi đến sản phẩm cuối cùng bị dừng thực hiện hoặc đánh giá không đạt yêu cầu thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền chịu trách nhiệm kiểm tra, xác định nguyên nhân dẫn đến việc dừng thực hiện hoặc đánh giá không đạt yêu cầu, ra quyết định xử lý.

a) Người trực tiếp phê duyệt nhiệm vụ khoa học và công nghệ thiếu trách nhiệm gây thất thoát, lãng phí nguồn lực và ngân sách nhà nước phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về những tổn thất, lãng phí đối với nguồn lực và ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ và phải bị xử lý theo quy định của pháp luật;

b) Tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có trách nhiệm:

Nộp hoàn trả ngân sách nhà nước toàn bộ kinh phí của nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã được cấp nhưng chưa sử dụng.

Trường hợp do nguyên nhân khách quan thì không phải hoàn trả kinh phí ngân sách nhà nước đã sử dụng.

Trường hợp do nguyên nhân chủ quan thì tổng mức hoàn trả tối thiểu 40% kinh phí ngân sách nhà nước đã sử dụng.

4. Việc quyết toán kinh phí được thực hiện sau khi nhiệm vụ khoa học và công nghệ được hoàn thành và các bên tiến hành thanh lý hợp đồng khoa học và công nghệ, theo phương thức quyết toán toàn bộ.

Đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ thực hiện trong nhiều năm, tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ hàng năm có trách nhiệm tổng hợp báo cáo theo niên độ ngân sách đối với số kinh phí thực nhận và thực chi.

Điều 16. Khoán chi từng phần đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước

1. Các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước được khoán chi từng phần là nhiệm vụ khoa học và công nghệ có tính rủi ro cao, không thể xác định được tiêu chí cụ thể của sản phẩm cuối cùng, cần đáp ứng các tiêu chí sau:

a) Có từng phần công việc xác định được rõ nội dung, mục tiêu, yêu cầu, kết quả, kinh phí thực hiện; được hội đồng khoa học và công nghệ tuyển chọn, xét giao trực tiếp xác định thực hiện theo phương thức khoán chi từng phần; được chủ nhiệm nhiệm vụ và cơ quan chủ trì chấp nhận;

b) Dự toán phần công việc được khoán chi của nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã được tính đúng, tính đủ tổng kinh phí thực hiện nhiệm vụ trên cơ sở các định mức kinh tế kỹ thuật theo quy định hiện hành; trường hợp chưa có định mức kinh tế kỹ thuật, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thuyết minh và dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ quyết định và chịu trách nhiệm;

c) Được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thuyết minh và dự toán kinh phí.

2. Quy trình và thủ tục khoán chi từng phần đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước gồm các bước sau:

a) Tổ chức, cá nhân được giao chủ trì thực hiện nhiệm vụ hoàn thiện thuyết minh và dự toán kinh phí của nhiệm vụ khoa học và công nghệ gửi đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

b) Thủ trưởng cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, phê duyệt thuyết minh và dự toán kinh phí của nhiệm vụ khoa học và công nghệ, trong đó có quy định rõ phần công việc, kinh phí được khoán chi; việc ký hợp đồng thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia, cấp bộ, cấp tỉnh được thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 27 Luật Khoa học và công nghệ;

c) Các quỹ phát triển khoa học và công nghệ của cấp tương ứng hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp kinh phí thực hiện theo nội dung, mục tiêu, yêu cầu và tiến độ của hợp đồng khoa học và công nghệ;

d) Nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước được khoán chi từng phần được coi là hoàn thành sau khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền về khoa học và công nghệ có văn bản xác nhận kết quả nghiệm thu từ mức đạt yêu cầu trở lên;

đ) Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ được thanh sau khi có văn bản xác nhận kết quả của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về khoa học và công nghệ và chứng nhận đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về đăng ký và lưu giữ kết quả thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

3. Trường hợp nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước được khoán chi từng phần bị dừng thực hiện hoặc đánh giá không đạt yêu cầu thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền chịu trách nhiệm kiểm tra, xác định nguyên nhân dẫn đến việc dừng thực hiện hoặc đánh giá không đạt yêu cầu, ra quyết định xử lý.

a) Người trực tiếp phê duyệt nhiệm vụ khoa học và công nghệ thiếu trách nhiệm gây thất thoát, lãng phí nguồn lực và ngân sách nhà nước phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về những tổn thất, lãng phí đối với nguồn lực và ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ và phải bị xử lý theo quy định của pháp luật;

b) Tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ phải có trách nhiệm:

Nộp hoàn trả ngân sách nhà nước toàn bộ kinh phí của nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã được cấp nhưng chưa sử dụng.

Trường hợp do nguyên nhân khách quan thì không phải hoàn trả kinh phí ngân sách nhà nước đã sử dụng.

Trường hợp do nguyên nhân chủ quan thì tổng mức hoàn trả tối thiểu 30% kinh phí ngân sách nhà nước đã sử dụng.

4. Việc quyết toán kinh phí được thực hiện sau khi nhiệm vụ khoa học và công nghệ được hoàn thành và các bên tiến hành thanh lý hợp đồng khoa học và công nghệ, theo phương thức quyết toán tổng hợp các nội dung được khoán chi và nội dung không được khoán chi.

Đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ thực hiện trong nhiều năm, tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ hàng năm có trách nhiệm tổng hợp báo cáo theo niên độ ngân sách đối với số kinh phí thực nhận và thực chi.

Điều 17. Sử dụng kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ từ ngân sách nhà nước

1. Tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ từ ngân sách nhà nước được khoán chi đến sản phẩm cuối cùng hay khoán chi từng phần, được chủ động sử dụng kinh phí được giao khoán một cách hợp lý để hoàn thành nhiệm vụ nghiên cứu như sau:

a) Có quyền thay đổi các mục chi, nội dung chi và quyết định định mức chi trong tổng mức kinh phí được khoán chi;

b) Đối với kinh phí tiết kiệm từ phần kinh phí được khoán chi, tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ được sử dụng theo quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan chủ trì.

2. Kinh phí khoán được sử dụng đúng mục đích, có chứng từ theo thực chi, đảm bảo công khai, minh bạch trong nội bộ tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ.

3. Tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ từ ngân sách nhà nước được khoán chi từng phần thực hiện quản lý và chi tiêu đối với phần kinh phí không được khoán theo các quy định của pháp luật hiện hành.

4. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì phối hợp với Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết Điều 15, Điều 16, Điều 17 Nghị định này và việc xử lý tài sản được hình thành thông qua việc triển khai thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ từ ngân sách nhà nước.

Điều 18. Mua kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ

1. Việc mua kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được thực hiện khi đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ cần mua có giá trị phục vụ phát triển kinh tế – xã hội, đảm bảo an ninh – quốc phòng, xác định được tiêu chí rõ ràng, minh bạch và định lượng;

b) Có tổ chức, cá nhân cam kết ứng dụng, sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ;

c) Tổ chức, cá nhân nhận thực hiện nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ chấp nhận quá trình thẩm định nội dung và kinh phí theo quy định hiện hành của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cam kết tự huy động kinh phí để thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký hợp đồng với tổ chức, cá nhân quy định rõ điều kiện về thời gian thực hiện, sản phẩm khoa học và công nghệ, kinh phí đặt mua, hình thức thanh toán sau khi nhận được kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của tổ chức, cá nhân, đồng thời có trách nhiệm thành lập Hội đồng khoa học và công nghệ để đánh giá kết quả.

3. Trên cơ sở biên bản đánh giá kết quả của Hội đồng khoa học và công nghệ từ mức đạt trở lên, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm thanh toán 100% giá trị hợp đồng đặt mua kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của tổ chức, cá nhân. Trường hợp kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ không đạt yêu cầu hoặc không hoàn thành đúng thời hạn quy định của hợp đồng, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có quyền từ chối thanh toán và tiến hành thủ tục thanh lý hợp đồng.

4. Thủ trưởng cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định đặt mua kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ bằng nguồn ngân sách nhà nước phải chịu trách nhiệm về việc đặt mua và hiệu quả việc sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được đặt mua.

Điều 19. Khoán chi đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ, mua kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ sử dụng kinh phí ngoài ngân sách nhà nước

Các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ và mua kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ sử dụng kinh phí ngoài ngân sách nhà nước được quyền áp dụng các Điều 15, 16, 17, 18 Nghị định này.

Điều 20. Chính sách ưu đãi đối với doanh nghiệp khoa học và công nghệ

Doanh nghiệp khoa học và công nghệ được hưởng các ưu đãi sau:

1. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, giao quyền sử dụng hoặc quyền sở hữu các kết quả khoa học và công nghệ thuộc sở hữu nhà nước.

2. Hưởng chế độ miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp như doanh nghiệp đầu tư vào khu công nghệ cao theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản pháp luật có liên quan.

3. Các khoản chi phí hợp lý được trừ khi tính thu nhập chịu thuế đối với hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các hoạt động khác thực hiện theo quy định của pháp luật.

4. Được miễn lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà.

5. Hưởng các chính sách ưu đãi về tín dụng đầu tư của Ngân hàng Phát triển Việt Nam, Quỹ phát triển khoa học và công nghệ và các quỹ khác theo quy định của pháp luật để thực hiện dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh.

6. Ưu tiên trong việc sử dụng trang thiết bị nghiên cứu phục vụ cho hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ tại các Phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia, cơ sở ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp, cơ sở nghiên cứu khoa học và công nghệ của nhà nước.

7. Được hỗ trợ các dịch vụ tư vấn, đào tạo của các cơ sở ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp do các cơ quan nhà nước thành lập.

8. Được Ban quản lý các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao và Ủy ban nhân dân các địa phương ưu tiên cho thuê đất, cơ sở hạ tầng với mức giá thấp nhất theo quy định.

9. Được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 21. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2014.

2. Bãi bỏ Quyết định số 117/2005/QĐ-TTg ngày 27 tháng 5 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Điều lệ mẫu tổ chức và hoạt động của Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Điều 22. Trách nhiệm thi hành

Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện, hướng dẫn thi hành Nghị định này.

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng các cơ quan tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
– Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
– HĐND, UBND, các tỉnh, TP trực thuộc TW;
– Văn phòng TW và các Ban của Đảng;
– Văn phòng Tổng Bí thư;
Văn phòng Chủ tịch nước;
– Hội đồng Dân tộc và các UB của Quốc hội;
– Văn phòng Quốc hội;
– Tòa án nhân dân tối cao;
– Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
– UB Giám sát tài chính Quốc gia;
– Kiểm toán Nhà nước;
– Ngân hàng Chính sách xã hội;
– Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
– Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
– VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
– Lưu: Văn thư, KTTH (3b).

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG

Nguyễn Tấn Dũng

 

Nghị định 95/2014/NĐ-CP quy định về đầu tư và cơ chế tài chính hoạt động khoa học và công nghệ

Quyết định 1689/QĐ-TCT năm 2014 về Quy trình công khai thông tin của hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán trên Trang thông tin điện tử của ngành thuế do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế ban hành

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat