BỘ TÀI CHÍNH
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 3916 /BTC-TCT
V/v: hướng dẫn thu cổ tức được chia và lợi nhuận còn lại năm 2015.

Hà Nội, ngày 26 tháng 3 năm 2015

 

Kính gửi: Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Căn cứ Khoản 3, Điều 2 Nghị quyết số 78/2014/QH13 ngày 10/11/2014 của Quốc hội và Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về dự toán thu ngân sách nhà nước năm 2015, Bộ Tài chính hướng dẫn việc thu cổ tức và lợi nhuận còn lại năm 2015 như sau:

Ngày 5/12/2013 Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 187/2013/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định số 204/2013/NĐ-CP ngày 5/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Nghị quyết của Quốc hội về một số giải pháp thực hiện ngân sách Nhà nước năm 2013, 2014. Theo đó, Thông tư đã hướng dẫn chi tiết việc thu cổ tức được chia năm 2013, năm 2014 cho phần vốn nhà nước của các công ty cổ phần có vốn góp của nhà nước do bộ, ngành, địa phương đại diện chủ sở hữu và phần lợi nhuận còn lại của năm 2013 và năm 2014 sau khi trích lập các quỹ theo quy định của pháp luật tại các Tập đoàn, Tổng công ty nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ.

Bộ Tài chính có công văn số 2544/BTC-TCT ngày 28/2/2014 hướng dẫn nộp NSNN đối với cổ tức được chia và lợi nhuận còn lại theo quy định của Thông tư 187/2013/TT-BTC.

Tổng cục Thuế có công văn số 1419/TCT-DNL ngày 26/4/2014, hướng dẫn quyết toán lợi nhuận còn lại và tổ chức thu cổ tức được chia, lợi nhuận còn lại theo quy định tại Thông tư số 187/2013/TT-BTC.

Đề nghị các cục thuế và doanh nghiệp tiếp tục thực hiện việc thu, nộp cổ tức được chia và lợi nhuận còn lại của niên độ năm 2015 theo Nghị quyết số 78/2014/QH13 của Quốc hội và Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

Về đối tượng nộp, mức nộp và thủ tục nộp thực hiện theo các nội dung hướng dẫn tại Thông tư số 187/2014/TT-BTC, công văn số 2544/BTC-TCT và công văn số 1419/TCT-DNL nêu trên.

Hàng quý, căn cứ số liệu trên Báo cáo tài chính quý doanh nghiệp thực hiện khai, nộp vào NSNN số lợi nhuận còn lại phải nộp NSNN của quý chậm nhất vào ngày thứ 30 của quý liền sau quý phát sinh nghĩa vụ nộp lợi nhuận còn lại. Kết thúc năm tài chính, căn cứ số liệu trên Báo cáo tài chính năm 2015, doanh nghiệp thực hiện khai quyết toán lợi nhuận còn lại phải nộp NSNN năm 2015 và nộp vào NSNN số lợi nhuận còn còn lại còn phải nộp (nếu có) cùng thời điểm quyết toán thuế TNDN năm 2015. Các mẫu tờ khai thực hiện theo Thông tư số 187/2013/TT-BTC ngày 5/12/2013 của Bộ Tài chính.

Bộ Tài chính hướng dẫn để các đơn vị biết và thực hiện. Trong quá trình triển khai nếu có vướng mắc, đề nghị các đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính để có hướng dẫn kịp thời./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
– Bộ trưởng Đinh Tiến Dũng (để báo cáo);
– Vụ CST, PC, NSNN, CĐKT, Cục TCDN (BTC);
– Các Vụ, đơn vị thuộc TCT;
– Website TCT;
– Lưu: VT, TCT (VT, DNL(3b)).Huong

KT.BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Đỗ Hoàng Anh Tuấn

 

 

Công văn 3916/BTC-TCT hướng dẫn thu cổ tức được chia và lợi nhuận còn lại năm 2015 do Bộ Tài chính ban hành

BỘ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-

Số: 1009/LĐTBXH-LĐTL
V/v chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động

Hà Nội, ngày 24 tháng 03 năm 2015

 

Kính gửi: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Xăng dầu Hàng không Việt Nam

Trả lời công văn số 540/XDHK-TCCB ngày 18/3/2015 của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Xăng dầu Hàng không Việt Nam (gọi tắt là Vinapco) về việc chi trả chế độ trợ cấp thôi việc cho người lao động, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội có ý kiến như sau:

Theo quy định tại Điểm 2, Điều 38 Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật Lao động thì đối với doanh nghiệp 100% vốn nhà nước hoặc doanh nghiệp cổ phần hóa từ doanh nghiệp nhà nước khi chấm dứt hợp đồng lao động mà người lao động có thời gian làm việc ở các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp thuộc khu vực nhà nước và chuyển đến làm việc tại doanh nghiệp trước ngày 01/1/1995 nhưng chưa nhận trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp mất việc làm thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp mất việc làm đối với thời gian người lao động đã làm việc cho mình và chi trả trợ cấp thôi việc đối với thời gian người lao động đã làm việc cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp thuộc khu vực nhà nước trước đó.

Do vậy, trường hợp người lao động được đề cập tại công văn số 540/XDHK-TCCB ngày 18/3/2015 nêu trên chuyển đến làm việc tại Vinapco tháng 12/1994 nay thôi việc mà chưa nhận trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp mất việc làm cho thời gian làm việc tại hai doanh nghiệp nhà nước trước đó (Xí nghiệp bay chuyên nghiệp – Gia Lâm và Công ty bay dịch vụ hàng không) và chưa nhận trợ cấp một lần khi xuất ngũ, chuyển ngành thì Vinapco có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đối với thời gian người lao động làm việc tại Công ty, thời gian người lao động làm việc tại hai doanh nghiệp nhà nước nêu trên và thời gian đi bộ đội.

Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội trả lời để Quý Công ty được biết./.

 

Nơi nhận:
- Như trên;
– TTr Phạm Minh Huân (để b/c);
– Lưu VT, Vụ LĐTL.

TL. BỘ TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ LAO ĐỘNG – TIỀN LƯƠNG
PHÓ VỤ TRƯỞNG

Lê Xuân Thành

 

Công văn 1009/LĐTBXH-LĐTL năm 2015 về chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 2429/TB-TCHQ

Hà Nội, ngày 23 tháng 3 năm 2015

 

THÔNG BÁO

VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU

Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế;

Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm phân tích phân loại hàng hóa xuất nhập khẩu – Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh tại thông báo số 345/TB-PTPLHCM ngày 6/2/2014 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau:

1. Tên hàng theo khai báo: Ammonium sulphat (capro grade). Phân SA – nguyên liệu sản xuất phân bón NPK. (Mục 1 PLTK).

2. Đơn vị nhập khẩu: Công ty TNHH Con cò vàng; Địa chỉ: 23 Lô B, đường số 1, phường Phú Thuận, Quận 7, TP. Hồ Chí Minh. MST: 0305995751.

3. Số, ngày tờ khai hải quan: 10025931824/A12 ngày 5/1/2015 đăng ký tại Chi cục HQ Long Thành, Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai.

4. Tóm tắt mô tả và đặc tính hàng hóa: Mẫu phân tích là: Amoni sunphat, hạt tinh thể.

5. Kết quả phân loại:

Tên thương mại: Ammonium sulphat (capro grade)

Tên gọi theo cấu tạo, công dụng: Mẫu phân tích là: Amoni sunphat, hạt tinh thể.

Ký, mã hiệu, chủng loại: không có thông tin.

Nhà sản xuất: không có thông tin

thuộc nhóm 31.02 "Phân khoáng hoặc phân hóa học, có chứa ni tơ", phân nhóm 1 gạch " – Amoni sulphat; muối kép và hỗn hợp cùa amoni sulphat và amoni nitrat", mã số 3102.21.00 " – - Amoni sulphat" tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi.

Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./.

 

 

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG


Nguyễn Dương Thái

 

 

Thông báo 2429/TB-TCHQ năm 2015 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là nguyên liệu sản xuất phân bón NPK do Tổng cục Hải quan ban hành

B TÀI CHÍNH
TNG CỤC THU
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc
——————

Số: 994/TCT-DNL
V/v: chính sách thuế.

Hà Nội, ngày 24 tháng 03 năm 2015

 

Kính gửi: Tổng công ty Hàng không Việt Nam.

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 202/TCTHK-TCKT ngày 26/01/2015 của Tổng công ty Hàng không Việt Nam đề nghị hướng dẫn về việc sử dụng hóa đơn GTGT được lập và giao trực tiếp cho đại lý bán vé máy bay của Vietnam Airlines (VNA), sau khi báo cáo Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế hướng dẫn như sau:

Tại điểm 2.6 Phụ lục 4 Thông tư số 39/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định một số trường hợp việc sử dụng và ghi hóa đơn, chứng từ được thực hiện cụ thể như sau:

“2.6. Tổ chức kinh doanh kê khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp khu trừ xuất điều chuyn hàng hóa cho các cơ sở hạch toán phụ thuộc như các chi nhánh, cửa hàng ở khác địa phương (tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương) đ bán hoặc xuất điều chuyển giữa các chi nhánh, đơn vị phụ thuộc với nhau; xut hàng hóa cho cơ sở nhận làm đại lý bán đúng giá, hưởng hoa hồng, căn cứ vào phương thức tổ chức kinh doanh và hạch toán kế toán, cơ sở có thể lựa chọn một trong hai cách sử dụng hóa đơn, chứng từ như sau:

a) Sử dụng hóa đơn GTGT để làm căn cứ thanh toán và kê khai nộp thuế GTGT ở từng đơn vị và từng khâu độc lập với nhau;

b) Sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm theo Lệnh điều động nội bộ; Sử dụng Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý theo quy định đối với hàng hóa xuất cho cơ sở làm đại lý kèm theo Lệnh điều động nội bộ.

Cơ sở hạch toán phụ thuộc, chi nhánh, cửa hàng, cơ sở nhận làm đại lý bán hàng khi bán hàng phải lập hóa đơn theo quy định giao cho người mua, đồng thời lập Bảng kê hàng hóa bán ra gửi về cơ sở có hàng hóa điều chuyển hoặc cơ sở có hàng hóa gửi bán (gọi chung là cơ sở giao hàng) để cơ sở giao hàng lập hóa đơn GTGT cho hàng hóa thực tế tiêu thụ giao cho cơ sở hạch toán phụ thuộc, chi nhánh, cửa hàng, cơ sở nhận làm đại lý bán hàng.

Trường hợp cơ sở có số lượng và doanh số hàng hóa bán ra lớn, Bảng kê có thể lập cho 05 ngày hay 10 ngày một lần…

Tại điểm a, Khoản 3 Điều 1 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính quy định:

3. Sửa đổi, bổ sung điểm a, d, đ và e khoản 8 Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC như sau:

a) Sửa đi đim a khoản 8 Điều 11 như sau:

“a) Khai thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động đại lý

- Người nộp thuế là đại lý bán hàng hóa, dịch vụ hoặc là đại lý thu mua hàng hóa theo hình thức bán, mua đúng giá hưởng hoa hồng không phải khai thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ bán đại lý; hàng hóa thu mua đại lý nhưng phải khai thuế giá trị gia tăng đi với doanh thu hoa hng đại lý được hưởng…”

Tại điểm đ và điểm d, Khoản 7 Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế GTGT quy định các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT:

“d) Các khoản thu hộ không liên quan đến việc bán hàng hóa, dịch vụ của cơ sở kinh doanh

đ) Doanh thu hàng hóa, dịch vụ nhận bán đại lý và doanh thu hoa hồng được hưởng từ hoạt động đại lý bán đúng giá quy định của bên giao đại lý hưởng hoa hồng của dịch vụ: bưu chính, viễn thông, bán vé xổ số, vé máy bay, ô tô, tàu hỏa, tàu thủy; đại lý vận tải quốc tế; đại lý của các dịch vụ ngành hàng không, hàng hải mà được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%; đại lý bán bảo hiểm”.

Căn cứ các quy định nêu trên và thực tế hoạt động kinh doanh vận chuyn hàng không của VNA, tính chất hoạt động của các đại lý bán vé máy bay cho VNA, từ ngày 01/04/2015 trường hợp các đại lý thực hiện bán vé máy bay cho VNA theo đúng giá quy định của VNA và hưởng phí dịch vụ trong khung quy định của VNA thì việc sử dụng hóa đơn, kê khai, nộp thuế đối với VNA và các đại lý như sau:

1. Về hình thức sử dụng hóa đơn:

- Đại lý sử dụng hóa đơn của đại lý lập và giao cho khách mua vé của VNA, trên hóa đơn thể hiện các nội dung sau:

(1) Khoản tiền vé của VNA gồm: tiền thu về bán vé vận chuyển máy bay VNA (giá cước vận chuyển, các khoản phụ thu, phí liên quan theo quy định của VNA tại hợp đồng đại lý giữa VNA với đại lý); tiền thuế GTGT theo quy định;

(2) Các khoản thu hộ để trả công ty khác ngoài VNA như: phí phục vụ hành khách, phí soi chiếu an ninh và các khoản thu hộ khác. Khoản thu hộ này ghi trên hóa đơn là tiền thanh toán đã bao gồm tiền dịch vụ và tiền thuế GTGT thực hiện theo công văn số 3270/TCT-DNL ngày 04/10/2013 của Tổng cục Thuế.

(3) Phí dịch vụ của đại lý, tiền thuế GTGT theo quy định.

- Căn cứ Bảng kê thu bán chứng từ vận chuyển hành khách và Bảng kê điều chỉnh chênh lệch chứng từ thu bán vé (nếu có). VNA lập hóa đơn GTGT giao trực tiếp cho đại lý, trên hóa đơn của VNA lập cho đại lý thể hiện:

(1) Khoản tiền vé của VNA: tương ứng nội dung (1) trên hóa đơn của đại lý.

(2) Các khoản thu hộ để trả các đơn vị khác ngoài VNA ghi theo tng giá thanh toán đã bao gồm thuế tương ứng với nội dung (2) trên hóa đơn của đại lý.

VNA tổng hp đối chiếu số liệu bán vé để lập hóa đơn giao cho đại lý theo định kỳ 1 lần/ tháng, ngày ghi tại hóa đơn là ngày cuối cùng tháng phát sinh dịch vụ căn cứ vào dữ liệu Báo cáo bán vé, Báo cáo hoàn vé, Bảng kê thu bán chứng từ vận chuyển hành khách và số liệu sau khi được kiểm soát tại Bảng kê chênh lệch (nếu có) giữa VNA với đại lý.

2. Về kê khai nộp thuế:

- Đối với VNA: căn cứ hóa đơn lập cho đại lý, VNA kê khai thuế GTGT đầu ra và hạch toán doanh thu tính thuế TNDN theo quy định đối với khoản tiền vé của VNA gồm: cước vận chuyển của VNA được quy định tại hp đồng giữa VNA với đại lý, các khoản phụ thu, phí liên quan; thuế GTGT theo quy định.

VNA không phải kê khai thuế GTGT, không phải hạch toán doanh thu tính thuế TNDN đối với các khoản thu hộ trả đơn vị khác như: phí phục vụ hành khách, phí soi chiếu an ninh, và các khoản thu hộ khác tương ứng nội dung (2) trên hóa đơn của VNA giao cho đại lý.

- Đối với đại lý: đại lý kê khai thuế GTGT và hạch toán doanh thu tính thuế TNDN đối với phí dịch vụ đại lý được hưởng.

Đại lý không phải kê khai thuế GTGT và không phải hạch toán doanh thu tính thuế TNDN đi với: Khoản tin vé của VNA nếu đại lý bán đúng giá quy định của VNA theo hợp đng ký giữa VNA với đại lý; các khoản thu hộ đ trả các đơn vị khác ngoài VNA tương ứng nội dung (1) và nội dung (2) trên hóa đơn của đại lý lập và giao cho khách mua vé.

3. Về việc sử dụng hóa đơn để chi hoàn, đổi vé:

Từ 1/4/2015 đại lý sử dụng hóa đơn của đại lý để thực hiện điều chỉnh khi hoàn vé, đi vé cho khách áp dụng cho cả trường hợp vé đã được bán theo phương thức ủy nhiệm trước thời điểm chuyển sang hình thức sử dụng hóa đơn trực tiếp.

Tổng cục Thuế trả lời để Tổng công ty Hàng không Việt Nam biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
Vụ CST, PC (BTC);
Vụ CS, PC, KK&KTT;
Lưu: VT, TCT (VT, DNL – 2b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

Cao Anh Tuấn

 

Công văn 994/TCT-DNL năm 2015 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành

BỘ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-

Số: 1010/LĐTBXH-LĐTL
V/v chế độ tiền lương đối với thành viên chuyên trách Hội đồng quản trị trong doanh nghiệp cổ phần có vốn góp nhà nước

Hà Nội, ngày 24 tháng 03 năm 2015

 

Kính gửi: Công ty cổ phần dịch vụ đường cao tốc Việt Nam

Trả lời công văn số 04/VB-VECS-HĐQT ngày 06/3/2015 của Công ty cổ phần dịch vụ đường cao tốc Việt Nam về chế độ tiền lương, bảo hiểm đối với thành viên chuyên trách Hội đồng quản trị trong doanh nghiệp cổ phần có vốn góp nhà nước, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội có ý kiến như sau:

1. Về thù lao, tiền lương và các lợi ích khác của thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc trong công ty cổ phần có vốn góp không chi phối của Nhà nước: đề nghị Công ty căn cứ vào quy định tại Điều 117, Luật Doanh nghiệp 2005 để thực hiện.

2. Theo quy định tại Luật doanh nghiệp 2005 thì thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát do Đại hội đồng cổ đông bầu, miễn nhiệm và bãi nhiệm; nhiệm kỳ của Hội đồng quản trị và thành viên Hội đồng quản trị không quá năm năm. Vì vậy, việc ký hợp đồng lao động với thành viên chuyên trách Hội đồng quản trị không theo đúng quy định.

Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội trả lời để Quý Công ty được biết./.

 

Nơi nhận:
- Như trên;
– TTr Phạm Minh Huân (để b/c);
– Lưu VT, Vụ LĐTL.

TL. BỘ TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ LAO ĐỘNG – TIỀN LƯƠNG
PHÓ VỤ TRƯỞNG

Lê Xuân Thành

 

Công văn 1010/LĐTBXH-LĐTL năm 2015 về chế độ tiền lương đối với thành viên chuyên trách Hội đồng quản trị trong doanh nghiệp cổ phần có vốn góp nhà nước do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành

Tìm hiểu Công ty Luật sư tư vấn pháp luật hàng đầu tại đây

BỘ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-

Số: 1029/LĐTBXH-BHXH
V/v tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội đối với người lao động làm việc trong đơn vị sự nghiệp ngoài công lập

Hà Nội, ngày 24 tháng 03 năm 2015

 

Kính gửi: Bảo hiểm xã hội Việt Nam

Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội nhận được văn bản số 2508/BHXH-BT ngày 08/7/2014 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam gửi Bộ Nội vụ và Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội đề nghị cho ý kiến về tiền lương, tiền công làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội đối với người lao động làm việc theo chế độ hợp đồng trong các đơn vị sự nghiệp ngoài công lập, Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội có ý kiến như sau:

Người lao động làm việc theo chế độ hợp đồng trong các đơn vị sự nghiệp ngoài công lập không thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định; đồng thời cũng không thuộc đối tượng quy định tại khoản 6 mục D Thông tư số 03/2007/TT-BLĐTBXH ngày 30/01/2007 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội. Do vậy, căn cứ quy định tại theo khoản 2 Điều 94 Luật Bảo hiểm xã hội, tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội đối với người lao động làm việc theo chế độ hợp đồng trong các đơn vị sự nghiệp ngoài công lập là mức tiền lương, tiền công ghi trong hợp đồng lao động.

Trên đây là ý kiến của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, đề nghị Bảo hiểm xã hội Việt Nam tổng hợp, chỉ đạo Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện./.

 

Nơi nhận:
- Như trên;
– Bộ trưởng (để báo cáo);
– TT Phạm Minh Huân (để báo cáo);
– Bộ Nội vụ;
– Lưu: VT, Vụ BHXH.

TL. BỘ TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG VỤ BẢO HIỂM XÃ HỘI

Trần Thị Thúy Nga

 

Công văn 1029/LĐTBXH-BHXH năm 2015 về tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội đối với người lao động làm việc trong đơn vị sự nghiệp ngoài công lập do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành

Văn bản hợp nhất 724/VBHN-BLĐTBXH năm 2015 hợp nhất Thông tư liên tịch hướng dẫn thực hiện thí điểm quản lý tiền lương đối với Công ty mẹ – Tập đoàn Viễn thông Quân đội do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành