THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 72/2014/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 17 tháng 12 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH VIỆC DẠY VÀ HỌC BẰNG TIẾNG NƯỚC NGOÀI TRONG NHÀ TRƯỜNG VÀ CƠ SỞ GIÁO DỤC KHÁC

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Luật Giáo dục đại học ngày 18 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;

Căn cứ Nghị định số 141/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục đại học;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo,

Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định quy định việc dạy và học bằng tiếng nước ngoài trong nhà trường và cơ sở giáo dục khác.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Quyết định này quy định việc dạy và học bằng tiếng nước ngoài trong các cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên, cơ sở giáo dục nghề nghiệp và cơ sở giáo dục đại học (sau đây gọi là cơ sở giáo dục), bao gồm: Những quy định chung; tổ chức dạy và học bằng tiếng nước ngoài; hồ sơ, trình tự, thủ tục, thẩm quyền phê duyệt việc dạy và học bằng tiếng nước ngoài và tổ chức thực hiện.

2. Quyết định này không áp dụng đối với: Các chương trình liên kết đào tạo với các cơ sở giáo dục nước ngoài; các lĩnh vực lịch sử, chính trị, văn hóa, nghệ thuật và ngữ văn liên quan tới Việt Nam trong chương trình giáo dục phổ thông; các cơ sở giáo dục 100% vốn đầu tư nước ngoài.

Điều 2. Nguyên tắc của việc dạy và học bằng tiếng nước ngoài trong cơ sở giáo dục

1. Việc dạy và học bằng tiếng nước ngoài xuất phát từ nhu cầu của xã hội và sự tự nguyện của người học.

2. Các chương trình, môn học được dạy và học bằng tiếng nước ngoài phải bảo đảm mục tiêu, nội dung, phương pháp giáo dục, đào tạo của từng cấp học, trình độ đào tạo, đáp ứng yêu cầu các quy định pháp luật liên quan đến giáo dục, đào tạo và dạy nghề.

3. Các chương trình giáo dục thường xuyên được dạy và học bằng tiếng nước ngoài phải tuân theo các quy định như đối với các chương trình tương ứng của giáo dục chính quy.

4. Các chương trình đào tạo hoặc môn học được dạy và học bằng tiếng nước ngoài nào thì việc kiểm tra, thi, đánh giá phải được thực hiện bằng tiếng nước ngoài đó tại các cơ sở giáo dục đại học và cơ sở giáo dục nghề nghiệp.

Chương II

TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC BẰNG TIẾNG NƯỚC NGOÀI

Điều 3. Chương trình và tài liệu dạy và học bằng tiếng nước ngoài

1. Đối với giáo dục phổ thông

Chương trình giáo dục phổ thông của Việt Nam có thể được dạy và học một phần hoặc hoàn toàn bằng tiếng nước ngoài, ưu tiên đối với các lĩnh vực toán, khoa học tự nhiên, công nghệ và tin học. Sách giáo khoa, tài liệu sử dụng dạy và học bằng tiếng nước ngoài (bằng tiếng nước ngoài, tiếng Việt hoặc song ngữ) phải được Sở Giáo dục và Đào tạo cho phép sử dụng.

2. Đối với giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp

a) Những chương trình giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, chương trình đào tạo của cơ sở giáo dục nước ngoài đã được kiểm định và công nhận về chất lượng có thể được giảng dạy một phần hoặc toàn bộ bằng tiếng nước ngoài; ưu tiên giảng dạy bằng tiếng nước ngoài đối với các chương trình, môn học thuộc lĩnh vực khoa học cơ bản hoặc một số ngành, nghề và lĩnh vực mà xã hội có nhu cầu, phục vụ hội nhập quốc tế.

b) Giáo trình, tài liệu giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp sử dụng để dạy và học bằng tiếng nước ngoài do Hiệu trưởng (Thủ trưởng) cơ sở giáo dục phê duyệt trên cơ sở thẩm định của Hội đồng Thẩm định do Hiệu trưởng (Thủ trưởng) thành lập, bảo đảm thực hiện theo đúng quy trình thẩm định giáo trình, tài liệu.

Điều 4. Người dạy, người học

1. Người dạy chương trình giáo dục, đào tạo bằng tiếng nước ngoài phải đạt trình độ về chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định đối với chức danh nghề nghiệp đối với nhà giáo các cấp học, trình độ đào tạo tương ứng; đạt chuẩn năng lực ngoại ngữ đáp ứng yêu cầu như sau:

a) Giáo viên phổ thông phải có chứng chỉ năng lực ngoại ngữ tối thiểu cao hơn 2 bậc so với yêu cầu năng lực ngoại ngữ đối với học sinh đạt được sau khi học xong cấp học, tính theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương.

b) Người dạy tại các cơ sở giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp phải có năng lực ngoại ngữ tối thiểu bậc 5 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương. Những người được đào tạo đại học, thạc sỹ, tiến sỹ toàn thời gian ở nước ngoài thì được miễn yêu cầu về năng lực ngoại ngữ quy định như trên.

2. Người học phải đạt chuẩn năng lực ngoại ngữ theo yêu cầu của chương trình, môn học được dạy bằng tiếng nước ngoài và theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương.

Điều 5. Cơ sở vật chất, thiết bị

Cơ sở giáo dục tổ chức dạy và học bằng tiếng nước ngoài phải bảo đảm đủ các điều kiện về cơ sở vật chất, thiết bị, thư viện, giáo trình, tài liệu, đáp ứng yêu cầu mà chương trình, môn học được tổ chức dạy và học bằng tiếng nước ngoài đề ra (kể cả các chương trình giáo dục, đào tạo của nước ngoài).

Điều 6. Kiểm tra, thi, đánh giá, công nhận tốt nghiệp, cấp văn bằng, chứng chỉ

1. Đối với giáo dục phổ thông, việc kiểm tra, thi cuối năm học, cuối cấp học của các chương trình, môn học được dạy và học bằng tiếng nước ngoài phải thực hiện bằng tiếng Việt. Người học có thể làm thêm bài kiểm tra, bài thi bằng tiếng nước ngoài để được hưởng chế độ khuyến khích trong học tập theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2. Đối với giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp, việc kiểm tra, thi, đánh giá, công nhận tốt nghiệp, cấp văn bằng, chứng chỉ đối với tất cả các chương trình được dạy bằng tiếng nước ngoài thực hiện theo quy định của pháp luật Việt Nam nếu cấp văn bằng, chứng chỉ của Việt Nam.

Điều 7. Kiểm định chất lượng giáo dục

1. Việc kiểm định chất lượng đối với các chương trình của Việt Nam sử dụng để giảng dạy bằng tiếng nước ngoài được thực hiện theo quy định của pháp luật.

2. Việc kiểm định chất lượng giáo dục đối với các chương trình giảng dạy của nước ngoài được thực hiện bởi cơ quan, tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục nước ngoài được Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội công nhận.

Điều 8. Học phí, sử dụng và quản lý học phí

1. Trên cơ sở tính đúng, tính đủ, lấy thu bù chi và có sự đồng thuận của người học, cơ sở giáo dục chủ động xây dựng mức học phí cho từng năm học và khóa học đối với từng chương trình, môn học được dạy và học bằng tiếng nước ngoài để trình cấpthẩm quyền phê duyệt và thông báo công khai cho người học biết trước khi tuyển sinh:

a) Mức học phí đối với chương trình giáo dục phổ thông, trung cấp chuyên nghiệp và trung cấp nghề được dạy và học bằng tiếng nước ngoài tại các cơ sở giáo dục của địa phương do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.

b) Mức học phí đối với các chương trình giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học được dạy và học bằng tiếng nước ngoài phải báo cáo cơ quan chủ quản, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội trước khi thực hiện.

2. Việc sử dụng học phí để bảo đảm các chi phí cho việc dạy và học bằng tiếng nước ngoài, kể cả việc chi trả thù lao cho giáo viên và các khoản chi từ học phí phải được quy định rõ trong Đề án tổ chức thực hiện chương trình dạy và học bằng tiếng nước ngoài.

3. Việc quản lý học phí, công tác kế toán và thống kê, tổng hợp việc thu, chi học phí vào báo cáo quyết toán hàng năm của đơn vị phải được thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành, bảo đảm tính công khai và minh bạch. Cơ sở giáo dục phải thực hiện yêu cầu về thanh tra, kiểm tra của cơ quan tài chính và cơ quan quản lý giáo dục có thẩm quyền.

Chương III

HỒ SƠ, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC VÀ THẨM QUYỀN PHÊ DUYỆT VIỆC DẠY VÀ HỌC BẰNG TIẾNG NƯỚC NGOÀI

Điều 9. Hồ sơ, trình tự, thủ tục

1. Hồ sơ đề nghị phê duyệt việc dạy và học bằng tiếng nước ngoài bao gồm:

a) Văn bản đề nghị phê duyệt Đề án tổ chức thực hiện chương trình dạy và học bằng tiếng nước ngoài;

b) Đề án tổ chức thực hiện chương trình dạy và học bằng tiếng nước ngoài, trong đó làm rõ các nội dung: Chương trình và tài liệu; người dạy, người học, cơ sở vật chất; kiểm tra, thi, đánh giá, công nhận tốt nghiệp, cấp văn bằng, chứng chỉ; kiểm định chất lượng giáo dục; học phí, quản và sử dụng học phí và việc tổ chức thực hiện Đề án;

c) Giấy chứng nhận kiểm định chất lượng của chương trình đào tạo đối với các chương trình đào tạo sử dụng của nước ngoài (nếu có) do cơ quan, tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục nước ngoài cấp và được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam công nhận.

2. Trình tự, thủ tục phê duyệt.

a) Cơ sở giáo dục nộp 01 (một) bộ hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền được quy định tại Điều 10 của Quyết định này. Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm xem xét và phải thông báo bằng văn bản với cơ sở giáo dục về việc bổ sung, hoàn thiện hồ sơ nếu cần thiết;

b) Trong thời hạn 20 (hai mươi) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hoàn thiện quy định tại Khoản 1 Điều này, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm phê duyệt hoặc có văn bản thông báo về kết quả xử lý Đề án cho cơ sở giáo dục biết nếu Đề án chưa được phê duyệt.

Điều 10. Thẩm quyền phê duyệt

1. Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo phê duyệt Đề án tổ chức thực hiện chương trình dạy và học bằng tiếng nước ngoài của các cơ sở giáo dục trung học phổ thông và trung cấp chuyên nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý.

2. Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội phê duyệt Đề án tổ chức thực hiện chương trình dạy và học bằng tiếng nước ngoài của các trường trung cấp nghề thuộc thẩm quyền quản lý.

3. Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo phê duyệt Đề án tổ chức thực hiện chương trình dạy và học bằng tiếng nước ngoài của các trường tiểu học, trung học cơ sở thuộc thẩm quyền quản .

4. Hiệu trưởng (Thủ trưởng) cơ sở giáo dục đại học (riêng đối với các cơ sở giáo dục đại học thành viên của Đại học Quốc gia, Đại học vùng thực hiện theo Quy chế tổ chức và hoạt động của Đại học Quốc gia, Đại học vùng), trường cao đẳng nghề, trường trung cấp chuyên nghiệp trực thuộc các bộ, cơ quan ngang bộ có trách nhiệm phê duyệt Đề án tổ chức thực hiện chương trình dạy và học bằng tiếng nước ngoài đối với cơ sở giáo dục của mình.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 11. Trách nhiệm của các Bộ, ngành

1. Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, theo thẩm quyền được giao: Chỉ đạo việc triển khai thực hiện Quyết định này; hướng dẫn, kiểm tra và giám sát toàn diện việc triển khai thực hiện dạy học bằng tiếng nước ngoài tại các địa phương, cơ sở giáo dục thuộc phạm vi trách nhiệm quản lý nhà nước của mình; định kỳ hàng năm báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

2. Bộ Tài chính: Chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội và các Bộ, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hướng dẫn việc quản lý, sử dụng học phí của cơ sở giáo dục thực hiện chương trình dạy và học bằng tiếng nước ngoài, bảo đảm phù hợp với các quy định pháp luật hiện hành.

3. Các Bộ, ngành liên quan: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và giám sát việc triển khai thực hiện việc dạy và học bằng tiếng nước ngoài trong các cơ sở thuộc phạm vi quản lý; định kỳ hàng năm báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

Điều 12. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương

Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giáo dục trên địa bàn, phê duyệt mức học phí đối với các chương trình giáo dục được dạy và học bằng tiếng nước ngoài tại các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý của mình và định kỳ hàng năm báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

Điều 13. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 02 năm 2015.

2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
– Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
– HĐND, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
– Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
– Văn phòng Tổng Bí thư;
– Văn phòng Chủ tịch nước;
– Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
– Tòa án nhân dân tối cao;
– Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
– Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
– Ngân hàng Chính sách xã hội;
– Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
– Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
– VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
– Lưu: Văn thư, KGVX (3b).

THỦ TƯỚNG

Nguyễn Tấn Dũng

 

Quyết định 72/2014/QĐ-TTg về việc dạy và học bằng tiếng nước ngoài trong nhà trường và cơ sở giáo dục khác do Thủ tướng Chính phủ ban hành

Related Articles

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SÓC TRĂNG
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 29/2014/QĐ-UBND

Sóc Trăng, ngày 10 tháng 12 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 21 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tài nguyên nước;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Sóc Trăng,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp trong công tác quản lý và bảo vệ tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, tỉnh Sóc Trăng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
– Bộ TN&MT;
– Cục KTVBQPPL (Bộ Tư pháp);
– TT.TU TT.HĐND tỉnh;
– CT, các PCT.UBND tỉnh;
– Sở TP;
– Cổng TTĐT tỉnh;
– Công báo;
– Lưu: HC, KT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Lê Thành Trí

 

QUY CHẾ

PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG
(Kèm theo Quyết định số 29/2014/QĐ-UBND ngày 10 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đối tượng, phạm vi điều chỉnh

Quy chế áp dụng đối với các sở, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp huyện), Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã) trong phối hợp thực hiện công tác quản lý và bảo vệ tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.

Điều 2. Nguyên tắc và phương thức phối hợp

1. Thiết lập cơ chế phối hợp chặt chẽ, đồng bộ giữa các sở, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân các cấp để nâng cao hiệu quả quản lý và bảo vệ tài nguyên nước theo quy định của pháp luật.

2. Công tác phối hợp trong quản lý và bảo vệ tài nguyên nước dựa trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các sở, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân các cấp, tránh tình trạng chồng chéo, bỏ sót nhiệm vụ.

3. Cung cấp thông tin, thực hiện báo cáo, cho ý kiến theo chuyên ngành quản lý và chịu trách nhiệm theo chức năng quản lý của cơ quan phối hợp, nội dung thông tin phải bảo đảm chính xác, đầy đủ và kịp thời.

4. Tùy theo tính chất, nội dung của công tác quản lý nhà nước có thể áp dụng một trong các phương thức phối hợp sau: Lấy ý kiến bằng văn bản, tổ chức cuộc họp, thanh tra, kiểm tra, tổ chức đoàn công tác liên ngành, đoàn khảo sát, điều tra.

5. Khi phối hợp theo hình thức tổ chức cuộc họp hoặc lập đoàn khảo sát, đoàn công tác, điều tra liên cơ quan, cơ quan phối hợp có trách nhiệm cử cán bộ, công chức có chuyên môn về lĩnh vực tham gia với cơ quan chủ trì; đồng thời, chịu trách nhiệm trước pháp luật và Ủy ban nhân dân tỉnh về nhiệm vụ, ý kiến của cán bộ, công chức được cử tham gia.

6. Việc phối hợp đảm bảo không làm ảnh hưởng đến hoạt động bình thường trong thực hiện nhiệm vụ tại cơ quan, đơn vị của bên tham gia phối hợp.

Chương II

NỘI DUNG PHỐI HỢP

Điều 3. Công tác ban hành văn bản quy phạm pháp luật

1. Xây dựng và trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành theo thẩm quyền các văn bản hướng dẫn thực hiện quy định của pháp luật về quản lý, bảo vệ tài nguyên nước, quản lý hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước, hành nghề khoan nước dưới đất trên địa bàn tỉnh.

2. Rà soát, cập nhật và trình Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh, bổ sung kịp thời các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành cho phù hợp quy định của pháp luật về tài nguyên nước.

Điều 4. Công tác lập, phê duyệt, công bố và tổ chức thực hiện quy hoạch tài nguyên nước, kế hoạch điều tra cơ bản, điều hòa, phân phối tài nguyên nước, phục hồi nguồn nước bị ô nhiễm cạn kiệt

1. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức lập quy hoạch tài nguyên nước của tỉnh, lấy ý kiến Bộ Tài nguyên và Môi trường, trình Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua; công bố và tổ chức thực hiện quy hoạch tài nguyên nước được phê duyệt.

2. Thường xuyên rà soát và trình Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh kịp thời quy hoạch tài nguyên nước cho phù hợp tình hình phát triển kinh tế – xã hội của địa phương và quy định của Luật tài nguyên nước.

3. Các quy hoạch về thủy lợi, cấp nước, giao thông đường thủy nội địa và các quy hoạch khác (gọi chung là quy hoạch chuyên ngành) có hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên phải phù hợp với quy hoạch tài nguyên nước của tỉnh.

4. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc xây dựng, phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch điều tra cơ bản, điều hòa, phân phối tài nguyên nước; về các chương trình, kế hoạch cải tạo các dòng sông, phục hồi các nguồn nước bị ô nhiễm, cạn kiệt đối với các lưu vực sông nội tỉnh.

5. Phối hợp các địa phương có chung nguồn nước thực hiện ứng phó, khắc phục sự cố ô nhiễm nguồn nước trên địa bàn.

Điều 5. Công tác khoanh định, công bố vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất, vùng cần bổ sung nhân tạo nước dưới đất và công bố dòng chảy tối thiểu, ngưỡng khai thác nước dưới đất theo thẩm quyền, khu vực cấm, khu vực tạm thời cấm khai thác cát, sỏi và các khoáng sản khác trên sông; công bố danh mục hồ, ao, kênh, mương, đoạn sông không được san lấp

1. Điều tra và khoanh định vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất trên địa bàn tỉnh theo quy định. Tổ chức công bố vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất.

2. Điều tra, khoanh định vùng cần bổ sung nhân tạo nước dưới đất, xác định dòng chảy tối thiểu, ngưỡng khai thác nước dưới đất và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Thực hiện các biện pháp bổ sung nhân tạo nước dưới đất theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

3. Khoanh định khu vực cấm, khu vực tạm thời cấm khai thác cát, sỏi và các khoáng sản khác trên sông; xác định danh mục hồ, ao, kênh, mương, đoạn sông,… không được san lấp và công bố theo quy định. Đề xuất các giải pháp để ngăn ngừa khắc phục tình trạng sạt, lở hoặc có nguy cơ bị sạt, lở tại các dòng sông, đoạn sông trên địa bàn tỉnh.

Điều 6. Công tác lập, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước; xác định, công bố vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt; bảo đảm nước sinh hoạt trong trường hợp hạn hán, thiếu nước hoặc xảy ra sự cố ô nhiễm nguồn nước; lập danh mục nguồn nước nội tỉnh

1. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh lập, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước tại các hồ, ao, kênh, mương, đoạn sông,… là nguồn cấp nước, trục tiêu nước hoặc có tầm quan trọng đối với hoạt động phát triển kinh tế – xã hội và bảo vệ môi trường; tại các nguồn nước liên quan đến hoạt động tôn giáo, tín ngưỡng, bảo tồn văn hóa và bảo vệ, phát triển hệ sinh thái tự nhiên.

2. Tổ chức điều tra và tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh lập, quản lý hành lang vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt trên địa bàn tỉnh.

3. Định kỳ kiểm tra, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh công bố thông tin chất lượng nguồn nước sinh hoạt, cảnh báo hiện tượng bất thường về chất lượng của nguồn nước sinh hoạt.

4. Thường xuyên cập nhật số liệu về khí tượng, thủy văn tại các vùng trên địa bàn tỉnh; mức độ xâm nhập mặn theo các triền sông vào nội địa; tình hình khai thác, sử dụng nguồn nước và xả nước thải vào nguồn nước. Cung cấp đầy đủ kịp thời thông tin, số liệu về tài nguyên nước nhằm thực hiện các biện pháp khẩn cấp để bảo đảm nước sinh hoạt trong trường hợp hạn hán, thiếu nước hoặc sự cố ô nhiễm nghiêm trọng nguồn nước gây ra thiếu nước.

5. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh lập, ban hành danh mục nguồn nước nội tỉnh dựa trên cơ sở danh mục lưu vực sông nội tỉnh do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành; đồng thời, làm căn cứ thực hiện các nội dung quản lý tài nguyên nước theo lưu vực sông, nguồn nước.

Điều 7. Công tác tuyên truyền, phổ biến và giáo dục pháp luật về tài nguyên nước

1. Tổ chức tuyên truyền, vận động, hướng dẫn người dân thực hiện các biện pháp bảo vệ tài nguyên nước, sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả và chấp hành các quy định của pháp luật về tài nguyên nước; giám sát việc bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra.

2. Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng cán bộ, công chức quản lý tài nguyên và môi trường ở cấp huyện, cấpvề công tác bảo vệ, khai thác, sử dụng bền vững nguồn nước.

Điều 8. Công tác cấp, gia hạn, điều chỉnh, đình chỉ, thu hồi giấy phép về tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước và hành nghề khoan nước dưới đất, cho phép chuyển nhượng quyền khai thác tài nguyên nước; hướng dẫn việc đăng ký khai thác, sử dụng tài nguyên nước và xả nước thải vào nguồn nước thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Tiếp nhận, thẩm định hồ sơ và trình Ủy ban nhân dân tỉnh cấp, gia hạn, điều chỉnh nội dung, đình chỉ hiệu lực, thu hồi, cấp lại giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, giấy phép xả nước thải vào nguồn nước, giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất, cho phép chuyển nhượng quyền khai thác tài nguyên nước thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Việc cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước phải căn cứ vào điều kiện cụ thể của nguồn nước, mức độ chi tiết của thông tin, số liệu điều tra, đánh giá tài nguyên nước và hồ sơ của tổ chức, cá nhân xin cấp phép. Việc cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước phải trên cơ sở đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước.

3. Hướng dẫn đăng ký khai thác, sử dụng tài nguyên nước và xả nước thải vào nguồn nước đối với trường hợp phải đăng ký theo quy định.

Điều 9. Công tác hoạt động điều tra cơ bản, giám sát tài nguyên nước

1. Xây dựng kế hoạch điều tra cơ bản tài nguyên nước, trình Ủy ban nhân dân tỉnh gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường. Trường hợp chưa có quy hoạch tổng thể điều tra cơ bản tài nguyên nước quốc gia thì căn cứ tình hình thực tế về thông tin, dữ liệu tài nguyên nước để xây dựng các nội dung trong kế hoạch điều tra cơ bản phù hợp với yêu cầu của công tác quản lý tài nguyên nước.

2. Tổ chức thực hiện điều tra, đánh giá, kiểm kê tài nguyên nước; tổng hợp kết quả điều tra, đánh giá, kiểm kê tài nguyên nước, trình Ủy ban nhân dân tỉnh gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường. Việc kiểm kê tài nguyên nước thực hiện định kỳ năm (05) năm một lần, phù hợp với kỳ phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh.

3. Điều tra hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước đối với các nguồn nước nội tỉnh, xả nước thải vào nguồn nước trên các lưu vực sông nội tỉnh; tổng hợp kết quả điều tra hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước, trình Ủy ban nhân dân tỉnh gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường.

4. Nội dung hoạt động điều tra hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước thực hiện theo quy định của Luật tài nguyên nước.

5. Quan trắc, giám sát tài nguyên nước của tỉnh (bao gồm các trạm quan trắc lượng mưa, các trạm quan trắc lưu lượng, mực nước, chất lượng nước của các nguồn nước mặt, nước dưới đất) theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường; xây dựng mạng lưới quan trắc, giám sát tài nguyên nước của tỉnh kết nối với mạng lưới trạm quan trắc, giám sát của Trung ương cho phù hợp quy định pháp luật.

6. Tổ chức quản lý các công trình quan trắc, giám sát tài nguyên nước.

Điều 10. Công tác xây dựng cơ sở dữ liệu, quản lý, lưu trữ thông tin, dữ liệu về tài nguyên nước

1. Tổ chức thu thập, tổng hợp tài liệu liên quan đến tài nguyên nước; điều tra bổ sung thông tin, dữ liệu tài nguyên nước, cập nhật vào cơ sở dữ liệu tài nguyên nước của tỉnh.

2. Quản lý, lưu trữ thông tin, cập nhật dữ liệu về tài nguyên nước (bao gồm cập nhật dữ liệu và phát triển, cập nhật hệ thống phần mềm), khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu tài nguyên nước; tiếp nhận, xử lý dữ liệu về tài nguyên nước từ các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan để tích hợp, cập nhật vào cơ sở dữ liệu tài nguyên nước; cung cấp dữ liệu về tài nguyên nước cho các tổ chức, cá nhân theo quy định.

Điều 11. Công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết tranh chấp và xử lý vi phạm pháp luật về tài nguyên nước

1. Định kỳ hàng năm, xây dựng kế hoạch và tổ chức thanh tra, kiểm tra hoạt động thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước và hành nghề khoan nước dưới đất; xử lý hoặc kiến nghị xử lý vi phạm pháp luật về tài nguyên nước theo quy định.

2. Giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo phát sinh trong việc khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Chương III

TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN TRONG CÔNG TÁC PHỐI HỢP

Điều 12. Sở Tài nguyên và Môi trường

1. Chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp các sở, ngành tỉnh và địa phương liên quan:

a) Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành theo thẩm quyền các văn bản hướng dẫn thực hiện quy định của pháp luật về quản lý, bảo vệ tài nguyên nước và quản lý hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước, hành nghề khoan nước dưới đất.

b) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức lập, điều chỉnh quy hoạch tài nguyên nước của tỉnh, lấy ý kiến Bộ Tài nguyên và Môi trường, trình Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua, công bố và tổ chức thực hiện quy hoạch tài nguyên nước được phê duyệt.

c) Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch điều tra cơ bản, điều hòa, phân phối tài nguyên nước; các chương trình, kế hoạch cải tạo các dòng sông, phục hồi các nguồn nước bị ô nhiễm, cạn kiệt đối với các lưu vực sông nội tỉnh; tổ chức thực hiện ứng phó, khắc phục sự cố ô nhiễm nguồn nước trên địa bàn và phối hợp các địa phương có chung nguồn nước trong việc ứng phó, khắc phục sự cố ô nhiễm nguồn nước.

d) Tổ chức lập, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước; xác định, công bố vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt; bảo đảm nước sinh hoạt trong trường hợp hạn hán, thiếu nước hoặc xảy ra sự cố ô nhiễm nguồn nước; lập danh mục nguồn nước nội tỉnh; giám sát, kiểm tra, đôn đốc các tổ chức quản lý vận hành hồ chứa thủy lợi và các hồ chứa khác trong việc cắm mốc chỉ giới hành lang bảo vệ nguồn nước theo quy định và bàn giao mốc giới cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có hồ chứa để quản lý, bảo vệ.

đ) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến và giáo dục pháp luật về tài nguyên nước, hướng dẫn nhân dân thực hiện các biện pháp bảo vệ tài nguyên nước, sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả và chấp hành các quy định của pháp luật về tài nguyên nước; tập huấn, bồi dưỡng cán bộ quản lý tài nguyên và môi trường ở cấp huyện và cấp xã về công tác bảo vệ, khai thác, sử dụng bền vững nguồn nước; phối hợp Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức Đoàn thể, hội quần chúng, chính quyền các cấp và cơ quan báo, đài thực hiện tuyên truyền, vận động nhân dân tham gia bảo vệ tài nguyên nước, sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả và chấp hành các quy định của pháp luật về tài nguyên nước; giám sát việc bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra.

e) Tổ chức thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất hoạt động thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước và hành nghề khoan nước dưới đất; xử lý hoặc kiến nghị xử lý các vi phạm pháp luật về tài nguyên nước theo quy định; giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo phát sinh trong việc khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Ủy ban nhân dân tỉnh.

g) Xây dựng cơ sở dữ liệu, quản lý, lưu trữ thông tin, dữ liệu về tài nguyên nước; cung cấp thông tin, dữ liệu về tài nguyên nước của các tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước cho cơ quan có thẩm quyền để tổ chức thu thuế tài nguyên, tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước theo quy định; báo cáo tình hình quản lý và hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước tại địa phương theo quy định.

2. Tổ chức điều tra và khoanh định vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất trên địa bàn tỉnh và công bố theo quy định; điều tra, khoanh định vùng cần bổ sung nhân tạo nước dưới đất, xác định dòng chảy tối thiểu, ngưỡng khai thác nước dưới đất và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Thực hiện các biện pháp bổ sung nhân tạo nước dưới đất theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường; khoanh định khu vực cấm, khu vực tạm thời cấm khai thác cát, sỏi và các khoáng sản khác trên sông; xác định danh mục hồ, ao, sông, ngòi, kênh, rạch không được san lấp trên địa bàn tỉnh và công bố theo quy định; đề xuất các giải pháp để ngăn ngừa, khắc phục đối với những dòng sông, đoạn sông bị sạt, lở hoặc có nguy cơ bị sạt, lở trên địa bàn tỉnh; trường hợp khu vực bị sạt, lở hoặc có nguy cơ bị sạt, lở bờ, bãi sông nằm giữa tỉnh Sóc Trăng và tỉnh, thành phố khác thì tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố liên quan kiến nghị Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt khu vực cấm, khu vực tạm thời cấm khai thác cát, sỏi và các khoáng sản khác.

3. Tham mưu xây dựng kế hoạch điều tra cơ bản tài nguyên nước, trình Ủy ban nhân dân tỉnh gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường; tổ chức thực hiện điều tra, đánh giá, kiểm kê, điều tra hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước, tổng hợp kết quả và trình Ủy ban nhân dân tỉnh gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường; thực hiện quan trắc, giám sát tài nguyên nước của tỉnh theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường; tổ chức quản lý các công trình quan trắc, giám sát tài nguyên nước.

4. Tiếp nhận, thẩm định hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh cấp, gia hạn, điều chỉnh nội dung, đình chỉ hiệu lực, thu hồi, cấp lại giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, giấy phép xả nước thải vào nguồn nước, giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất, cho phép chuyển nhượng quyền khai thác tài nguyên nước thuộc thẩm quyền Ủy ban nhân dân tỉnh; tham mưu trong việc khoanh định, công bố vùng phải đăng ký khai thác nước dưới đất và quy định cụ thể thẩm quyền tổ chức việc đăng ký khai thác nước dưới đất; hướng dẫn đăng ký khai thác, sử dụng tài nguyên nước và xả nước thải vào nguồn nước đối với trường hợp phải đăng ký; kiểm tra, quản lý, giám sát chặt chẽ các công trình khai thác, sử dụng nước đang hoạt động theo nội dung giấy phép do Ủy ban nhân dân tỉnh cấp.

5. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức lấy ý kiến đối với công trình khai thác, sử dụng nguồn nước liên tỉnh; xả nước thải vào nguồn nước liên tỉnh; công trình chuyển nước từ nguồn nước liên tỉnh.

Điều 13. Các sở, ngành tỉnh

Có trách nhiệm phối hợp Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện các quy định liên quan đến lĩnh vực tài nguyên nước trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ của đơn vị mình; đồng thời, thực hiện các nhiệm vụ sau:

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

a) Tham gia đề xuất các giải pháp quy hoạch khai thác, sử dụng tài nguyên nước phục vụ nuôi trồng thủy sản, sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, cấp nước sinh hoạt nông thôn.

b) Chủ trì, phối hợp các sở, ngành liên quan xây dựng và tổ chức thực hiện các quy định về quản lý, khai thác và bảo vệ các công trình thủy lợi, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; xây dựng và duy trì hệ thống cảnh báo, dự báo lũ, lụt, hạn hán, xâm nhập mặn, nước biển dâng và các tác hại khác do nước gây ra; đề xuất biện pháp khẩn cấp để bảo đảm nước sinh hoạt trong trường hợp hạn hán, thiếu nước hoặc sự cố ô nhiễm nguồn nước nghiêm trọng gây ra thiếu nước đối với các khu vực nông thôn.

c) Tổ chức thu thập số liệu, dữ liệu quản lý nhà nước về sử dụng nước trong nông nghiệp, công trình thủy lợi, các dự án có liên quan đến khai thác, sử dụng tài nguyên nước, dữ liệu nước sạch nông thôn và định kỳ hàng năm, báo cáo tình hình khai thác, sử dụng tài nguyên nước phục vụ cho ngành nông nghiệp, gửi Sở Tài nguyên và Môi trường.

d) Phối hợp tuyên truyền và hướng dẫn các tổ chức, cá nhân nuôi trồng thủy sản lập thủ tục xin cấp giấy phép khai thác tài nguyên nước mặt, xả nước thải vào nguồn nước theo quy định.

2. Sở Xây dựng

a) Tham gia đề xuất các giải pháp quy hoạch, kế hoạch cấp, thoát nước đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu dân cư tập trung.

b) Tham mưu Ban Chỉ đạo cấp nước an toàn của tỉnh phối hợp các sở, ngành liên quan đề xuất các biện pháp khẩn cấp để bảo đảm nước sinh hoạt trong trường hợp hạn hán, thiếu nước hoặc sự cố ô nhiễm nguồn nước nghiêm trọng gây ra thiếu nước đối với khu vực đô thị.

c) Phối hợp cơ quan quản lý tài nguyên nước tổ chức thu thập số liệu, dữ liệu quản lý nhà nước về quy hoạch nguồn nước cấp sinh hoạt đô thị, khu công nghiệp.

3. Sở Công Thương

a) Tham gia đề xuất các giải pháp quy hoạch, kế hoạch cấp, thoát nước phục vụ sản xuất thương mại, công nghiệp; điều tra cơ bản tài nguyên nước.

b) Phối hợp kiểm tra công tác quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên nước tại các khu, cụm công nghiệp, các làng nghề, các doanh nghiệp, các cơ sở sản xuất công nghiệp.

4. Sở Tài chính

a) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí cho các đề tài, dự án về tài nguyên nước và các nhiệm vụ quản lý tài nguyên nước từ nguồn vốn sự nghiệp kinh tế hàng năm.

b) Chủ trì, phối hợp các sở, ngành liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc xây dựng các chính sách về phí, lệ phí quản lý tài nguyên nước theo quy định của pháp luật.

5. Cục Thuế

a) Chủ trì phối hợp các sở, ngành liên quan tổ chức thực hiện thu các loại thuế, phí theo quy định của pháp luật về thuế, phí hiện hành trong lĩnh vực khai thác tài nguyên nước; phối hợp xây dựng phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước.

b) Thường xuyên rà soát, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để kiến nghị cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung những nội dung không phù hợp trong chính sách thu thuế liên quan đến tài nguyên nước.

6. Sở Kế hoạch và Đầu tư

Phối hợp các sở, ngành và địa phương liên quan trong việc thẩm định các dự án đầu tư có sử dụng tài nguyên nước theo quy định của Luật Đầu tư, Luật tài nguyên nước.

7. Sở Giao thông vận tải

a) Chủ trì, phối hợp các sở, ngành liên quan xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch mạng lưới giao thông đường thủy, các công trình giao thông đường thủy theo quy địnhphù hợp với quy hoạch tài nguyên nước của tỉnh.

b) Phối hợp các cơ quan chức năng hướng dẫn các quy định về bảo vệ môi trường đối với cảng, bến và phương tiện tham gia giao thông đường thủy, đảm bảo không gây ô nhiễm các nguồn nước.

8. Sở Y tế

Chủ trì, phối hợp các sở, ngành liên quan: Kiểm tra và tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh công bố thông tin chất lượng nguồn nước sinh hoạt, cảnh báo hiện tượng bất thường về chất lượng của nguồn nước sinh hoạt. Giám sát, định kỳ kiểm tra việc thực hiện các biện pháp bảo vệ, xử lý, vệ sinh nguồn nước phục vụ ăn uống, sinh hoạt; đồng thời, xử lý nghiêm những trường hợp vi phạm.

9. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Phối hợp các sở, ngành liên quan xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch khai thác, sử dụng tài nguyên nước phục vụ hoạt động văn hóa, thể thao và du lịch phù hợp với quy hoạch tài nguyên nước của tỉnh.

10. Sở Khoa học và Công nghệ

a) Chủ trì, phối hợp các sở, ngành liên quan đề xuất các đề tài, dự án nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ nhằm sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả và xử lý, cải tạo, khôi phục nguồn nước bị ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

b) Tổ chức triển khai việc ứng dụng, chuyển giao các thành tựu khoa học và công nghệ, kết quả nghiên cứu từ các đề tài, dự án khoa học và công nghệ liên quan đến lĩnh vực tài nguyên nước vào sản xuất và đời sống.

11. Sở Giáo dục và Đào tạo

Chỉ đạo các Phòng Giáo dục và Đào tạo, Trường trung học phổ thông và trực thuộc thực hiện có hiệu quả việc lồng ghép nội dung về tầm quan trọng của công tác quản lý, bảo vệ tài nguyên nước, sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả nguồn nước trong các môn học liên quan theo quy định và trong các hoạt động ngoại khóa, ngoài giờ lên lớp.

12. Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự và Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh

Phối hợp Sở Tài nguyên và Môi trường, các sở, ngành liên quan xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện quy hoạch, kế hoạch khai thác tài nguyên nước phục vụ an ninh, quốc phòng và các nhiệm vụ liên quan trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ của đơn vị mình.

13. Ban Quản lý các khu công nghiệp

Phối hợp Sở Tài nguyên và Môi trường và các sở, ngành liên quan tổ chức thực hiện công tác quản lý, thanh tra, kiểm tra hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước của các doanh nghiệp trong các khu công nghiệp; đề xuất giải pháp nhằm bảo vệ và sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả trong các khu công nghiệp.

14. Trung tâm Khí tượng Thủy văn

a) Cung cấp kịp thời cho Sở Tài nguyên và Môi trường các thông tin, số liệu về khí tượng, thủy văn tại các vùng, khu vực; mức độ xâm nhập mặn theo các triền sông vào nội địa nhằm phục vụ công tác quản lý, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục hậu quả, tác hại do nước gây ra; đưa kịp thời các bản tin về dự báo khí tượng thủy văn trên địa bàn tỉnh.

b) Tham gia phối hợp trong việc xây dựng và duy trì hệ thống cảnh báo, dự báo lũ, lụt, hạn hán, xâm nhập mặn, nước biển dâng và các tác hại khác do nước gây ra.

15. Các cơ quan thông tin đại chúng

Báo Sóc Trăng, Đài Phát thanh – Truyền hình Sóc Trăng, Đài Truyền thanh cấp huyện và hệ thống truyền thanh cơ sở phối hợp các cơ quan liên quan tổ chức tuyên truyền, phổ biến những quy định của pháp luật liên quan đến hoạt động tài nguyên nước để các tổ chức, cá nhân biết, chấp hành; phát hiện và phản ánh kịp thời các trường hợp hoạt động tài nguyên nước trái phép, các hoạt động gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường nước.

16. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức Đoàn thể, Hội quần chúng

Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức Đoàn thể, Hội quần chúng theo chức năng, nhiệm vụ của đơn vị mình tổ chức tuyên truyền, vận động các thành viên, tổ chức và nhân dân thực hiện và tham gia bảo vệ tài nguyên nước, sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả; giám sát việc thực hiện pháp luật về tài nguyên nước.

Điều 14. Ủy ban nhân dân cấp huyện

1. Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc quản lý tài nguyên nước tại địa phương theo quy định của pháp luật.

2. Phối hợp các sở, ngành liên quan xây dựng và thực hiện các biện pháp bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống, khắc phục hậu quả do nước gây ra theo quy định của pháp luật. Phối hợp cơ quan, tổ chức quản lý trạm quan trắc, đo đạc, giám sát tài nguyên nước, công trình thăm dò, khai thác nước, xả nước thải vào nguồn nước để bảo vệ các công trình này.

3. Ứng phó, khắc phục sự cố ô nhiễm nguồn nước; theo dõi, phát hiện và tham gia giải quyết sự cố ô nhiễm nguồn nước liên quốc gia theo thẩm quyền.

4. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về tài nguyên nước; xử lý vi phạm pháp luật về tài nguyên nước; hòa giải, giải quyết tranh chấp về tài nguyên nước theo thẩm quyền.

5. Kiểm tra, rà soát các tổ chức, cá nhân đang hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước, hành nghề khoan nước dưới đất trên địa bàn; phân loại các đơn vị hoạt động có giấy phép, không phép; xử lý theo thẩm quyền và lập báo cáo tổng hợp gửi Sở Tài nguyên và Môi trường; đề xuất biện pháp quản lý hiệu quả nguồn tài nguyên nước.

6. Thường xuyên tổ chức thanh tra, kiểm tra các hoạt động thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, hành nghề khoan nước dưới đất, xả nước thải vào nguồn nước trên địa bàn. Xử lý các tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định của pháp luật về tài nguyên nước theo đúng quy định.

7. Tham gia phối hợp thực hiện lập, điều chỉnh quy hoạch tài nguyên nước; công tác điều tra cơ bản, kiểm kê, thống kê tài nguyên nước và điều tra hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước; lập, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước; xác định, công bố vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt; xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch điều hòa, phân phối tài nguyên nước trên lưu vực sông; xây dựng và duy trì hệ thống cảnh báo, dự báo lũ, lụt, hạn hán, xâm nhập mặn, nước biển dâng và các tác hại khác do nước gây ra; thực hiện các biện pháp bảo vệ chất lượng nguồn nước sinh hoạt tại địa phương.

8. Chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp xã tăng cường công tác quản lý, bảo vệ tài nguyên nước trên địa bàn theo thẩm quyền; phối hợp cơ quan chuyên môn cấp tỉnh tổ chức quản lý, bảo vệ các công trình quan trắc, giám sát tài nguyên nước trên địa bàn.

9. Tổ chức đăng ký hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước theo thẩm quyền.

10. Báo cáo định kỳ và đột xuất cho Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Tài nguyên và Môi trường về tình hình quản lý tài nguyên nước trên địa bàn.

Điều 15. Ủy ban nhân dân cấp xã

1. Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân cấp trên trong việc quản lý, bảo vệ tài nguyên nước trên địa bàn.

2. Thực hiện theo sự chỉ đạo và hướng dẫn của Ủy ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan liên quan trong công tác quản lý tài nguyên nước.

3. Thống kê, theo dõi, giám sát tình hình khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước. Phối hợp các cơ quan liên quan trong việc phòng, chống, khắc phục hậu quả do nước gây ra. Tham gia quản lý, bảo vệ các công trình quan trắc, giám sát tài nguyên nước. Thực hiện các biện pháp bảo vệ chất lượng nguồn nước sinh hoạt tại địa phương. Tổ chức quản lý, bảo vệ mốc chỉ giới hành lang bảo vệ nguồn nước theo quy định.

4. Phối hợp các cơ quan liên quan trong việc tham gia công tác hòa giải, giải quyết khiếu nại, tố cáo các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước không đúng quy định. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về tài nguyên nước cho các hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn; giám sát việc thi hành pháp luật về tài nguyên nước của các tổ chức, cá nhân được cấp phép. Báo cáo kịp thời với cơ quan cấp trên đối với các hành vi vi phạm pháp luật về tài nguyên nước.

5. Thường xuyên tổ chức thanh tra, kiểm tra, xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật khi phát hiện các trường hợp vi phạm pháp luật về tài nguyên nước.

6. Niêm yết, công khai danh mục giếng phải trám lấp, nhận thông báo, kết quả trám lấp của chủ giếng và kiểm tra, giám sát việc thực hiện các trình tự, thủ tục trám lấp giếng theo đúng quy định.

7. Báo cáo định kỳ về tình hình quản lý, bảo vệ tài nguyên nước trên địa bàn cho Ủy ban nhân dân cấp huyện.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 16. Tổ chức thực hiện

1. Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, xã, phường, thị trấn theo chức năng, nhiệm vụ của đơn vị mình chịu trách nhiệm thực hiện tốt Quy chế này.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc hoặc có sự thay đổi theo quy định của pháp luật, đề nghị phản ánh về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.

Quyết định 29/2014/QĐ-UBND về Quy chế phối hợp trong công tác quản lý và bảo vệ tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 45/2014/TT-BGDĐT

Hà Nội, ngày 17 tháng 12 năm 2014

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH VỀ VIỆC CHUYỂN ĐỔI LOẠI HÌNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP SANG LOẠI HÌNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TƯ THỤC

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Luật Giáo dục đại học ngày 18 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 và Nghị định số 07/2013/NĐ-CP ngày 09/01/2013 của Chính phủ về việc sửa đổi điểm b khoản 13 Điều 1 của Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11/05/2011 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02/08/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;

Căn cứ Nghị định số 141/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giáo dục đại học; Căn cứ Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hoá đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao, môi trường;

Căn cứ Quyết định số 122/2006/QĐ-TTg ngày 29 tháng 5 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc chuyển loại hình trường đại học dân lập sang loại hình trường đại học tư thục;

Căn cứ Quyết định số 70/2014/QĐ-TTg ngày 10 tháng 12 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Điều lệ trường đại học;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch – Tài chính, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư Quy định về việc chuyển đổi loại hình trường đại học dân lập sang loại hình trường đại học tư thục.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Thông tư này quy định về việc chuyển đổi loại hình trường đại học dân lập (sau đây gọi tắt là trường dân lập) sang loại hình trường đại học tư thục (sau đây gọi tắt là trường tư thục), gồm: nội dung, trình tự, thủ tục và trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trong việc chuyển đổi loại hình trường đại học dân lập sang loại hình trường đại học tư thục.

2. Thông tư này áp dụng đối với các trường dân lập và các tổ chức, cá nhân liên quan.

Điều 2. Yêu cầu của việc chuyển đổi

Quá trình chuyển đổi không làm ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của nhà trường, không gây khó khăn cho người học, đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động của nhà trường, các cá nhân và tổ chức có liên quan.

Điều 3. Giảng viên cơ hữu

Giảng viên cơ hữu là người lao động ký hợp đồng lao động có thời hạn 03 năm hoặc hợp đồng không xác định thời hạn theo Bộ luật Lao động, không là công chức hoặc viên chức nhà nước, không đang làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ 3 tháng trở lên với đơn vị sử dụng lao động khác; do nhà trường trả lương và chi trả các khoản thuộc chế độ, chính sách đối với người lao động theo các quy định hiện hành.

Chương II

NỘI DUNG CHUYỂN ĐỔI

Điều 4. Kiểm toán tài chính, định giá tài sản

1. Thời điểm kiểm toán là thời điểm lập báo cáo tài chính quý hoặc năm gần nhất do Hội đồng quản trị trường dân lập quyết định, nhưng không quá 12 tháng tính đến thời điểm trình hồ sơ chuyển đổi lên Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2. Việc kiểm toán, định giá tài sản được thực hiện bằng đơn vị đồng Việt Nam, theo quy định của pháp luật, do một công ty kiểm toán độc lập và một công ty định giá độc lập có tư cách pháp nhân thực hiện.

3. Báo cáo kiểm toán phải phân loại tiền vốn theo nguồn gốc hình thành:

a) Tiền vốn góp ban đầu và tiền vốn góp trong quá trình hoạt động của nhà trường từ các tổ chức, cá nhân;

b) Tiền vốn được biếu, tặng hoặc được cấp phát từ các nguồn tài chính hợp pháp;

c) Tiền vốn được hình thành trong quá trình hoạt động của trường;

d) Tiền vốn nhà trường vay, thuê của tổ chức, cá nhân trong nước hoặc nước ngoài.

4. Báo cáo kiểm toán phải xác định được tổng số vốn thực có, nghĩa vụ đối với các khoản công nợ và nguyên nhân chênh lệch giữa thực tế với sổ sách tại thời điểm kiểm toán (nếu có).

5. Báo cáo kiểm toán phải được niêm yết công khai, đảm bảo người góp vốn, giảng viên cơ hữu và người lao động của nhà trường thuận tiện theo dõi và giám sát.

Điều 5. Xử lý tiền vốn, tài sản, đất đai của trường dân lập khi chuyển sang trường tư thục

1. Vốn của các tổ chức, cá nhân góp ban đầu và vốn góp trong quá trình hoạt động của trường dân lập được quy ra đồng Việt Nam tại thời điểm góp vốn, được bảo toàn giá trị tại thời điểm chuyển đổi trên cơ sở thống nhất giữa Hội đồng quản trị với các tổ chức, cá nhân góp vốn và được chuyển thành cổ phần khi chuyển đổi sang trường tư thục.

Hội đồng quản trị trường dân lập quyết nghị về phương thức bảo toàn giá trị vốn góp của các tổ chức, cá nhân đã góp vốn.

2. Tài sản do biếu, tặng hoặc cấp phát và được hình thành từ kết quả hoạt động của trường dân lập là tài sản sở hữu chung hợp nhất không phân chia và được chuyển thành tài sản sở hữu chung hợp nhất không phân chia của trường tư thục.

3. Sau khi được công nhận chuyển đổi từ trường dân lập, trường tư thục kế thừa các quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán và nghĩa vụ tài sản khác của trường dân lập.

4. Trường dân lập bàn giao toàn bộ diện tích đất và tài sản trên đất đang sử dụng kèm hồ sơ cho trường tư thục. Trường tư thục có trách nhiệm quản lý, sử dụng đất, tài sản trên đất được bàn giao từ trường dân lập đúng mục đích và chịu trách nhiệm liên quan đến việc sử dụng đất và tài sản trên đất.

Điều 6. Quyền lợi của tổ chức xin thành lập trường, cá nhân có công trong quá trình thành lập, phát triển trường dân lập và thành viên Hội đồng quản trị đương nhiệm

1. Tổ chức xin thành lập trường dân lập được ưu tiên góp vốn bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước để trở thành cổ đông của trường tư thục. Tổ chức xin thành lập trường dân lập không góp vốn thì không còn quyền và nghĩa vụ đối với trường tư thục.

2. Các cá nhân có công trong quá trình thành lập, phát triển trường dân lập, các thành viên đương nhiệm của Hội đồng quản trị trường dân lập chưa góp vốn được ưu tiên góp vốn để trở thành cổ đông của trường tư thục.

3. Tổ chức xin thành lập trường, các cá nhân có công trong quá trình thành lập, phát triển trường dân lập, các thành viên đương nhiệm của Hội đồng quản trị trường dân lập trước đây đã góp vốn nhưng đã chuyển nhượng hết phần vốn góp cho tổ chức, cá nhân khác thì không được hưởng quyền ưu tiên góp vốn.

4. Hội đồng quản trị trường dân lập cùng với Đảng ủy, Công đoàn giải quyết quyền lợi chính đáng, hợp pháp đối với các cá nhân có công trong quá trình thành lập và phát triển trường dân lập.

Điều 7. Xác định vốn điều lệ và huy động vốn điều lệ tăng thêm cho trường đại học tư thục

1. Vốn điều lệ của trường tư thục khi chuyển đổi từ trường dân lập là vốn của các tổ chức, cá nhân góp ban đầu và góp trong quá trình hoạt động của trường đại học dân lập sau khi được Hội đồng quản trị trường dân lập quyết định phương thức bảo toàn giá trị vốn góp theo quy định tại Khoản 1 Điều 5 của Thông tư này.

2. Hội đồng quản trị trường đại học dân lập quyết định công nhận đối với số vốn điều lệ, giá trị mỗi cổ phần, số lượng cổ phần của trường tư thục khi chuyển đổi từ trường dân lập.

3. Trong trường hợp trường dân lập có nhu cầu tăng vốn góp cho trường trước khi xác định vốn điều lệ của trường tư thục thì Hội đồng quản trị trường dân lập tiến hành huy động vốn góp theo thứ tự ưu tiên như sau:

a) Các đối tượng quy định tại Điều 6 của Thông tư này;

b) Người đã góp vốn;

c) Giảng viên cơ hữu của trường.

4. Giá trị vốn góp cụ thể của các đối tượng quy định tại Khoản 3 Điều này do Hội đồng quản trị trường dân lập quy định.

Điều 8. Xác định Hội đồng quản trị nhiệm kỳ đầu tiên của trường tư thục

1. Thành viên Hội đồng quản trị nhiệm kỳ đầu tiên của trường tư thục được xác định theo quy định tại khoản 3 Điều 17 của Luật giáo dục đại học và Điều 21, Điều 22 của Điều lệ trường đại học được ban hành tại Quyết định số 70/2014/QĐ- TTg ngày 10 tháng 12 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ.

2. Hội đồng quản trị trường dân lập quyết nghị thông qua số lượng thành viên Hội đồng quản trị và số lượng thành viên đại diện cho phần vốn góp của trường tư thục.

Chương III

HỒ SƠ, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CHUYỂN ĐỔI

Điều 9. Hồ sơ chuyển đổi

Hồ sơ chuyển đổi bao gồm:

1. Tờ trình chuyển đổi trường dân lập sang trường tư thục do Chủ tịch Hội đồng quản trị trường dân lập ký.

2. Quyết nghị của Hội đồng quản trị trường dân lập về việc chuyển đổi trường dân lập sang trường tư thục.

3. Quyết nghị của Hội đồng quản trị trường dân lập về:

a) Công nhận danh sách tổ chức, cá nhân góp vốn, phương thức bảo toàn giá trị vốn góp, xác định vốn điều lệ, giá trị mỗi cổ phần, số lượng cổ phần;

b) Xác định số lượng thành viên Hội đồng quản trị nhiệm kỳ đầu tiên của trường tư thục, số lượng thành viên đại diện cho phần vốn góp;

c) Tên gọi của trường tư thục sau khi được công nhận chuyển đổi (trong trường hợp cần thiết đổi tên trường).

Các Quyết nghị của Hội đồng quản trị trường dân lập được thông qua khi có trên 50% tổng số thành viên theo danh sách đồng ý.

4. Dự thảo Quy chế tổ chức và hoạt động của trường tư thục được Hội đồng quản trị trường dân lập thông qua.

5. Báo cáo kết quả kiểm toán, kết quả định giá quy định tại Điều 4 của Thông tư này.

6. Hồ sơ liên quan đến quyền sử dụng đất.

7. Quyết định thành lập trường dân lập; Quyết định đổi tên trường dân lập (nếu có); Quyết định công nhận Hội đồng quản trị trường dân lập đương nhiệm; Quyết định công nhận thay đổi thành viên Hội đồng quản trị của trường dân lập (nếu có); Quyết định công nhận Hiệu trưởng trường dân lập đương nhiệm.

Điều 10. Trình tự, thủ tục chuyển đổi

1. Hội đồng quản trị trường dân lập có trách nhiệm nộp 05 bộ hồ sơ quy định tại Điều 9 của Thông tư này về Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2. Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Giáo dục và Đào tạo xem xét đề án chuyển đổi, trình Thủ tướng Chính phủ ra quyết định chuyển đổi loại hình trường.

3. Sau khi Thủ tướng Chính phủ ra quyết định công nhận trường tư thục:

a) Chủ tịch Hội đồng quản trị trường dân lập chủ trì cuộc họp những người góp vốn để bầu các thành viên đại diện người góp vốn trong Hội đồng quản trị trường tư thục theo số lượng đã được Hội đồng quản trị trường dân lập Quyết nghị. Cơ chế bầu các thành viên này theo cơ chế dồn phiếu;

b) Hiệu trường trường dân lập chủ trì cuộc họp giảng viên cơ hữu của trường dân lập để bầu thành viên đại diện giảng viên cơ hữu trong Hội đồng quản trị trường tư thục. Cơ chế bầu thành viên tại điểm này theo nguyên tắc tập thể, biểu quyết theo đa số;

c) Tổ chức Đảng, đoàn thể của trường dân lập chủ trì bầu thành viên đại diện tổ chức Đảng, đoàn thể trong Hội đồng quản trị trường tư thục. Cơ chế bầu thành viên này theo quy định của tổ chức Đảng, đoàn thể;

d) Chủ tịch Hội đồng quản trị của trường dân lập làm văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) nơi trường đặt trụ sở chính cử đại diện tham gia Hội đồng quản trị trường tư thục;

đ) Chủ tịch Hội đồng quản trị trường dân lập triệu tập cuộc họp các thành viên Hội đồng quản trị đã được bầu và được cử quy định tại các điểm a, b, c và d của khoản này để bầu chủ tịch Hội đồng quản trị trường tư thục;

e) Chủ tịch Hội đồng quản trị của trường dân lập làm văn bản gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề nghị công nhận Hội đồng quản trị trường tư thục;

g) Sau khi có quyết định công nhận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Hội đồng quản trị trường tư thục bầu Hiệu trưởng và làm văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công nhận Hiệu trưởng của trường tư thục;

h) Người được công nhận là Hiệu trưởng, nếu chưa phải là thành viên Hội đồng quản trị, thì sau khi được công nhận là Hiệu trưởng sẽ được bổ sung vào Hội đồng quản trị trường tư thục; việc bổ sung thành viên Hội đồng quản trị phải đảm bảo quy định số lượng thành viên là số lẻ.

4. Chủ tịch Hội đồng quản trị, Hiệu trưởng, kế toán trưởng của trường dân lập bàn giao cho Chủ tịch Hội đồng quản trị, Hiệu trưởng, kế toán trưởng của trường tư thục:

a) Hồ sơ chuyển đổi quy định tại Điều 9 của Thông tư này;

b) Biên bản bàn giao tài sản, tiền vốn được lập tại thời điểm bàn giao kèm theo quyền và nghĩa vụ mà trường tư thục tiếp tục thực hiện.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 11. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong quá trình chuyển đổi các trường dân lập sang trường tư thục

1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi trường dân lập đặt trụ sở có trách nhiệm giám sát quá trình chuyển đổi của các trường, cử đại diện tham gia Hội đồng quản trị trường tư thục.

2. Hội đồng quản trị trường dân lập chủ trì triển khai toàn bộ các công việc của trường trong quá trình chuyển đổi và tự giải thể cho đến khi Hội đồng quản trị trường tư thục được cơ quan có thẩm quyền công nhận.

3. Hiệu trưởng trường dân lập điều hành các hoạt động của nhà trường theo nhiệm vụ, quyền hạn cho đến khi Hiệu trưởng trường tư thục được cơ quan có thẩm quyền công nhận.

4. Trong quá trình chuyển đổi, nếu có vướng mắc, nhà trường kịp thời báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo để được hướng dẫn xử lý.

Điều 12. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2015.

2. Thông tư này thay thế Thông tư số 20/2010/TT-BGDĐT ngày 16 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về Quy định nội dung, trình tự, thủ tục chuyển đổi loại hình trường đại học dân lập sang loại hình trường đại học tư thục.

Điều 13. Trách nhiệm thi hành

Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch – Tài chính, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi trường đại học dân lập đặt trụ sở, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Hiệu trưởng trường đại học dân lập chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

 

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Quốc hội; (Để báo cáo)
– Văn phòng Chính phủ; (Để báo cáo)
– Uỷ ban VHGDTNTNNĐ của QH; (Để báo cáo)
– HĐQGGD và PTNL; (Để báo cáo)
– Ban Tuyên giáo Trung ương; (Để báo cáo)
– Như Điều 13;
– Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính;
– Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
– Kiểm toán nhà nước;
– Công báo;
– Website Chính phủ;
– Website Bộ GDĐT;
– Lưu: VT, Vụ PC, Vụ KHTC.

BỘ TRƯỞNG

Phạm Vũ Luận

 

Thông tư 45/2014/TT-BGDĐT về việc chuyển đổi loại hình trường đại học dân lập sang loại hình trường đại học tư thục do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA

——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 4437/QĐ-UBND

Thanh Hóa, ngày 11 tháng 12 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN TÁI CƠ CẤU VÀ PHÁT TRIỂN NGÀNH DỊCH VỤ TỈNH THANH HÓA ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2025

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Quyết định số 339/QĐ-TTg ngày 19/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án tổng thể tái cơ cấu kinh tế gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả và năng lực cạnh tranh giai đoạn 2013 – 2020;

Căn cứ Chỉ thị số 11/CT-TTg ngày 19/6/2013 của Thủ tướng Chính phủ về một số nhiệm vụ triển khai trong ba năm 2013 – 2015 nhằm thực hiện Đề án tổng thể tái cơ cấu kinh tế gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả và năng lực cạnh tranh giai đoạn 2013 – 2020;

Căn cứ Quyết định số 4292/QĐ-UBND ngày 05/12/2014 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc phê duyệt Đề án tái cơ cấu kinh tế tỉnh Thanh Hóa gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng đến năm 2020, định hướng đến năm 2025;

Căn cứ Quyết định số 1044/QĐ-UBND ngày 14/4/2014 của Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt Đề cương Đề án tái cơ cấu và phát triển ngành dịch vụ tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2014 – 2020;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Công văn số 2314/SKHĐT-CNDV ngày 10/9/2014 về việc phê duyệt Đề án tái cơ cấu và phát triển ngành dịch vụ tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, định hướng đến năm 2025,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: Phê duyệt Đề án tái cơ cấu và phát triển ngành dịch vụ tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, định hướng đến năm 2025 với các nội dung chủ yếu sau:

I. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU TÁI CƠ CẤU VÀ PHÁT TRIỂN NGÀNH DỊCH VỤ ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2025

1. Quan điểm

- Phát triển dịch vụ trở thành ngành kinh tế quan trọng, có tốc độ tăng trưởng nhanh, bền vững và ngày càng chiếm tỷ trọng cao trong GDP của tỉnh.

- Tái cơ cấu và phát triển ngành dịch vụ phải gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng, khai thác hiệu quả tiềm năng, lợi thế của tỉnh và đảm bảo phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội, quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, sản phẩm chủ yếu và đề án tái cơ cấu kinh tế của tỉnh.

- Tái cơ cấu và phát triển ngành dịch vụ phải dựa trên cơ chế kinh tế thị trường, thời cơ vận hội mới của tỉnh để phát triển các dịch vụ chất lượng cao, có giá trị gia tăng lớn; huy động tối đa và sử dụng hiệu quả các nguồn lực xã hội, các hình thức đầu tư; chú trọng nâng cao chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của các sản phẩm, dịch vụ.

- Tập trung xây dựng và phát triển một số trung tâm dịch vụ có tính chất vùng tại thành phố Thanh Hóa, thị xã Sầm Sơn, Khu kinh tế Nghi Sơn, để tạo động lực và sức lan tỏa phát triển ngành dịch vụ cả tỉnh.

- Tái cơ cấu và phát triển ngành dịch vụ liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực, phải thực hiện thường xuyên, liên tục và phải được rà soát, điều chỉnh, bổ sung trong quá trình thực hiện cho phù hợp với từng giai đoạn phát triển của tỉnh.

2. Mục tiêu

2.1. Mục tiêu tổng quát;

Tập trung phát triển mạnh các ngành, các sản phẩm dịch vụ trọng điểm, các dịch vụ cơ bản, đáp ứng yêu cầu phục vụ sản xuất và tiêu dùng của nhân dân. Phấn đấu đến năm 2020, tỷ trọng ngành dịch vụ trong GDP chiếm khoảng 42 – 43%. Đến năm 2025, Thanh Hóa trở thành một trong những trung tâm dịch vụ về du lịch, giáo dục, y tế, cảng biển, logistics của khu vực Bắc Trung Bộ và cả nước.

2.2. Mục tiêu cụ thể: Như phụ lục số 1 kèm theo.

II. NHIỆM VỤ TÁI CƠ CẤU VÀ PHÁT TRIỂN NGÀNH DỊCH VỤ

1. Ngành dịch vụ trọng điểm và sản phẩm chủ lực

1.1. Các ngành dịch vụ trọng điểm

Đề án này xác định 06 ngành dịch vụ trọng điểm để tập trung lãnh đạo, chỉ đạo, ưu tiên các nguồn lực cho phát triển, tạo bước đột phá trong tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, gồm: du lịch; vận tải kho bãi; giáo dục và đào tạo; y tế; thông tin và truyền thông; kinh doanh bất động sản.

1.2. Các sản phẩm dịch vụ chủ lực

Đề án này xác định 08 sản phẩm dịch vụ chủ lực để tập trung phát triển, gồm: du lịch văn hóa; du lịch tắm biển, nghỉ dưỡng, vui chơi giải trí; logictics; cơ sở đào tạo giáo dục chất lượng cao; cơ sở khám chữa bệnh cung cấp dịch vụ chất lượng cao; dịch vụ phần mềm công nghệ thông tin; dịch vụ nội dung số; khoa học công nghệ.

2. Nhiệm vụ tái cơ cấu và phát triển các ngành dịch vụ trọng điểm, sản phẩm dịch vụ chủ lực

2.1. Du lịch, lưu trú và ăn uống

Đẩy mạnh phát triển các loại hình dịch vụ cao cấp, chất lượng cao tại các khu, điểm du lịch, trọng tâm là thu hút các thành phần kinh tế đầu tư các dự án xây dựng khách sạn tiêu chuẩn 4-5 sao, các khu resort, nhà hàng cao cấp và các khu vui chơi giải trí quy mô lớn, sân golf. Trước mắt, ưu tiên thu hút đầu tư vào khu vực TP. Thanh Hóa, TX. Sầm Sơn và KKT Nghi Sơn. Phát triển đa dạng các sản phẩm du lịch, trong đó tập trung phát triển các sản phẩm du lịch mà tỉnh có lợi thế so sánh như: du lịch tắm biển, nghỉ dưỡng, vui chơi giải trí và du lịch văn hóa; kết nối du lịch Sầm Sơn, Nghi Sơn với các khu, điểm du lịch tại TP. Thanh Hóa và các di tích lịch sử văn hóa nổi tiếng như: Di sản văn hóa thế giới Thành Nhà Hồ, di tích quốc gia đặc biệt Lam Kinh nhằm nâng cao hiệu quả khai thác các tour, tuyến du dịch. Đầu tư xây dựng các trung tâm hội nghị, trung tâm thương mại lớn tại TP. Thanh Hóa, TX. Sầm Sơn, KKT Nghi Sơn để từng bước hình thành và phát triển loại hình du lịch hội nghị, hội thảo gắn với nghỉ dưỡng và mua sắm.

Đẩy nhanh tiến độ thực hiện Dự án sân golf Quảng Cư và khu nghỉ dưỡng quốc tế tại Sầm Sơn với Khu quần thể văn hóa du lịch đảo cồn Nổi, resort, khách sạn cao cấp. Nghiên cứu khai thác núi Trường Lệ để phát triển du lịch. Thu hút có chọn lọc các công ty điều hành tour quy mô lớn, phạm vi hoạt động rộng vào thiết lập hiện diện thương mại trên địa bàn Thanh Hóa, đặc biệt ưu tiên các doanh nghiệp có tiềm lực tài chính mạnh và nhiều kinh nghiệm như: Vietravel, Hanoitourist, Saigontourist, Saigon Riverside, Fiditour. Xây dựng hoàn thiện kết cấu hạ tầng các khu, điểm thuộc địa bàn du lịch trọng điểm của tỉnh như: Sầm Sơn, Hàm Rồng, Lam Kinh, Thành Nhà Hồ, Bến En, Suối cá Cẩm Lương, Nghi Sơn. Nghiên cứu, thành lập trung tâm văn hóa cung đình của các triều đại vua, chúa tỉnh Thanh Hóa tại TP. Thanh Hóa hoặc TX. Sầm Sơn để thu hút du khách.

Đẩy mạnh các hoạt động quảng bá, xúc tiến du lịch thông qua các hội nghị, hội thảo và lắp đặt biển quảng cáo về du lịch Thanh Hóa trên các tuyến quốc lộ; xây dựng và phát triển sản phẩm du lịch đặc trưng, mang thương hiệu Thanh Hóa. Trước mắt, tập trung xây dựng Sầm Sơn trở thành đô thị du lịch biển quốc gia, trong đó chú trọng phát triển thương hiệu du lịch Sầm Sơn gắn với huyền thoại Thần Độc Cước, Hòn Trống Mái. Hình thành và phát triển các trung tâm (chợ) mua sắm, khu vui chơi giải trí về đêm tại Sầm Sơn. Chuẩn bị tốt các điều kiện để tổ chức thành công Năm du lịch quốc gia 2015 tại Thanh Hóa. Đề nghị Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh xem xét, ban hành Nghị quyết chuyên đề về phát triển du lịch.

Cải tạo, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị của các cơ sở lưu trú hiện có theo hướng hiện đại, chú trọng nâng cao chất lượng thiết bị buồng, phòng; đa dạng hóa các loại phòng nghỉ, đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ, thái độ phục vụ của đội ngũ tiếp viên, nhân viên tại các cơ sở lưu trú, đảm bảo văn minh, chuyên nghiệp. Công bố công khai, minh bạch đơn giá các loại phòng nghỉ tại nơi đón tiếp khách hàng. Nghiên cứu xây dựng website để quảng bá các cơ sở lưu trú và thường xuyên cập nhật thông tin, từng bước triển khai thực hiện việc đặt phòng qua mạng. Các cơ sở lưu trú cần chủ động phối hợp với các công ty du lịch, lữ hành trong và ngoài nước để tiếp thị, thu hút du khách. Tiếp tục đẩy mạnh kêu gọi, xúc tiến đầu tư xây dựng các cơ sở lưu trú chất lượng cao, trong đó nhà nước đảm bảo tạo điều kiện thuận lợi nhất về thủ tục hành chính, ưu đãi về thuế, đất đai ở mức cao nhất theo quy định.

Ban hành bộ tiêu chí đánh giá, xếp loại hệ thống nhà hàng; công bố công khai kết quả đánh giá trên các website về xúc tiến đầu tư, thương mại và du lịch. Khuyến khích doanh nghiệp, nhà đầu tư thực hiện đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, thiết bị, dụng cụ của các nhà hàng, nhằm nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng. Thường xuyên tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao kỹ năng, kiến thức cho đội ngũ cán bộ quản lý nhà hàng, đầu bếp, nhân viên phục vụ. Khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư kinh doanh nhà hàng cao cấp, chất lượng cao.

Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ quản lý, chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ nhân lực hoạt động trong lĩnh vực du lịch; đặc biệt quan tâm đến việc đào tạo trình độ ngoại ngữ, kiến thức lịch sử, văn hóa cho đội ngũ hướng dẫn viên, thuyết minh viên.

2.2. Vận tải kho bãi

Tập trung phát triển các dịch vụ vận tải có giá trị gia tăng cao như: cảng biển, hàng hải và logictics. Xác định đi tắt đón đầu trong phát triển dịch vụ logictics; theo hướng hiện đại và đa dạng các loại hình dịch vụ logictics. Ứng dụng công nghệ thông tin kỹ thuật số trong các dịch vụ logictics theo hướng đồng bộ, hiện đại, tiến tới phát triển thương mại điện tử và logictics điện tử (e- logictics). Kêu gọi, xúc tiến đầu tư hệ thống cảng cạn theo quy hoạch và đầu tư hạ tầng kho lưu giữ hàng khô, trạm phục vụ công tác tạm nhập, tái xuất, chuyển tải nhằm xây dựng trung tâm logictics tại KKT Nghi Sơn. Tập trung phát triển và khai thác các tuyến vận tải biển quốc tế đến các nước, vùng lãnh thổ mà tỉnh có lợi thế về thị trường hàng hóa, chi phí vận tải thấp như: Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan, Bangladesh, Sri Lanka, Ấn Độ. Xây dựng Đề án phát triển dịch vụ logictics tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, trong đó đặc biệt quan tâm đến các cơ chế chính sách thu hút đầu tư, hỗ trợ nâng cao năng lực các doanh nghiệp logictics, đào tạo nguồn nhân lực, cải cách thủ tục hành chính Hải quan…, tạo lợi thế cạnh tranh, thu hút các doanh nghiệp trong và ngoài nước đến làm thủ tục thông quan tại Thanh Hóa.

Tiếp tục đẩy mạnh các hoạt động kêu gọi, xúc tiến đầu tư xây dựng hoàn thiện hệ thống Cảng Nghi Sơn theo quy hoạch và đầu tư kho ngoại quan xăng dầu; đồng thời, đôn đốc nhà đầu tư đẩy nhanh việc triển khai thực hiện các dự án đầu tư cảng biển theo đúng cam kết trong Giấy chứng nhận đầu tư. Duy tu, nạo vét luồng tàu nhằm nâng cao năng lực thông luồng và tiếp nhận tàu trọng tải lớn ra vào cảng; khuyến khích nhà đầu tư mua sắm, hiện đại hóa trang thiết bị, dây truyền công nghệ bốc xếp để nâng cao chất lượng dịch vụ hỗ trợ và năng lực xếp dỡ hàng hóa qua cảng. Tạo môi trường, điều kiện thuận lợi nhất cho các hãng vận tải biển lớn trong và ngoài nước; các doanh nghiệp logictics nước ngoài có thương hiệu thiết lập trụ sở, mở chi nhánh tại Thanh Hóa.

Đầu tư xây dựng hệ thống đường bộ kết nối với KKT Nghi Sơn; ưu tiên đầu tư hoàn thành nâng cấp, mở rộng Quốc lộ 1A đoạn qua Thanh Hóa và tuyến đường nối KKT Nghi Sơn với Cảng hàng không Thọ Xuân. Kết hợp phát triển đồng bộ, hợp lý giữa vận tải đường bộ với đường sắt và đường thủy; phát triển các tuyến vận tải hành khách chất lượng cao kết hợp với phát triển du lịch. Mở rộng và phát triển dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt; nghiên cứu mở mới các tuyến xe buýt trong nội bộ KKT Nghi Sơn. Đầu tư các trạm dừng, nghỉ và phát triển dịch vụ hậu cần dọc các tuyến quốc lộ và trong KKT Nghi Sơn theo quy hoạch. Mở mới đường bay nội địa từ Cảng hàng không Thọ Xuân đi Đà Nẵng, Buôn Mê Thuật, Đà Lạt và tuyến bay quốc tế đi Viêng Chăn (Lào). Nghiên cứu mở mới tuyến đường sắt nối Cảng hàng không Thọ Xuân với KKT Nghi Sơn để phát triển dịch vụ vận tải hàng hóa.

2.3. Giáo dục – đào tạo và y tế

- Thực hiện đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo theo tinh thần Nghị quyết Trung ương 8 (khóa XI).

- Đổi mới cơ chế phân bổ tài chính đối với đơn vị cung cấp dịch vụ giáo dục và y tế, trong đó cơ cấu lại phân bổ NSNN cho các đơn vị cung cấp dịch vụ giáo dục và y tế theo hướng tập trung đầu tư cho tuyến cơ sở, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số; ưu tiên bố trí kinh phí trợ giúp cho các đối tượng thuộc diện chính sách, người nghèo. Chuyển cơ chế cấp kinh phí hỗ trợ cho các đơn vị cung ứng dịch vụ như trước đây, sang cấp kinh phí hỗ trợ trực tiếp cho các đối tượng thụ hưởng trên cơ sở số lượng và chất lượng dịch vụ được cung ứng.

+ Đối với chế độ tài chính cho các cơ sở giáo dục, đào tạo: Từng bước thay đổi mức thu học phí tại các trường công lập, nhưng đảm bảo trong khung theo quy định; trước mắt, tăng mức thu học phí tại các trường ngoài diện phổ cập giáo dục nhằm huy động sự đóng góp công khai, minh bạch từ các gia đình học sinh có khả năng chi trả, tạo điều kiện để các trường có thêm kinh phí thực hiện các biện pháp nâng cao chất lượng giảng dạy.

+ Đối với chế độ tài chính cho y tế: mở rộng và phát triển các loại hình bảo hiểm y tế, đồng thời nâng cao chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh bảo hiểm y tế. Tăng nguồn vốn NSNN hỗ trợ cho các Quỹ khám chữa bệnh cho người nghèo. Xây dựng lộ trình tăng mức thu viện phí tại các bệnh viện công lập, đảm bảo điều kiện để các bệnh viện đủ hạch toán chi phí khám chữa bệnh và thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong thực hiện nhiệm vụ được giao.

- Tăng cường tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các đơn vị giáo dục, y tế công lập; tiếp tục đẩy mạnh phân công, phân cấp giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính, tổ chức bộ máy, biên chế trong thực hiện nhiệm vụ của các đơn vị. Thực hiện sắp xếp lại bộ máy các đơn vị sự nghiệp giáo dục, y tế đảm bảo tinh gọn, quy định rõ thẩm quyền, trách nhiệm của người đứng đầu; đổi mới phương thức hoạt động nhằm nâng cao chất lượng, tạo sự cạnh tranh bình đẳng trong việc cung ứng dịch vụ, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của nhân dân.

Các đơn vị cung cấp dịch vụ giáo dục, y tế chủ động bố trí kinh phí để thực hiện nhiệm vụ, sử dụng có hiệu quả nguồn thu tài chính, bảo toàn và phát triển tài sản, bảo đảm lợi ích và tăng thu nhập cho người lao động; xây dựng và áp dụng chế độ hạch toán, cơ chế quản lý tài chính, chế độ tiền lương phù hợp với từng loại hình dịch vụ công, từng lĩnh vực.

- Đẩy mạnh xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục, y tế, trọng tâm là triển khai thực hiện rõ hiệu quả Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ và Quyết định số 4294/2011/QĐ-UBND ngày 21/12/2011 của UBND tỉnh. Trong đó, các cấp, các ngành cần tập trung làm tốt công tác thông tin, tuyên truyền trong toàn xã hội về chủ trương, nội dung về xã hội hóa đối với các lĩnh vực mà Nhà nước khuyến khích; đồng thời, rà soát, điều chỉnh các thủ tục để được hưởng các chính sách ưu đãi theo hướng thuận lợi nhất cho nhà đầu tư.

Khuyến khích đầu tư xây dựng các bệnh viện đạt tiêu chuẩn quốc tế, bệnh viện tư nhân theo mô hình bệnh viện khách sạn để cung cấp dịch vụ khám, chữa bệnh kỹ thuật cao; xây dựng các cơ chế, chính sách khuyến khích đầu tư xây dựng các khoa khám chữa bệnh chất lượng cao, đạt chuẩn khu vực và quốc tế tại các bệnh viện công lập. Khuyến khích, hỗ trợ thành lập các trường phổ thông đạt chuẩn quốc gia, quốc tế, các trường tư thục chất lượng cao và các trường phổ thông năng khiếu ngoài công lập. Trường Đại học Hồng Đức chủ động đấu mối với các trường đại học danh tiếng trong khu vực và thế giới để mở các khoa liên kết đào tạo; từng bước xây dựng các chương trình đào tạo theo chuẩn quốc tế. Hỗ trợ các cơ sở dạy nghề đổi mới thiết bị, giáo trình theo hướng hiện đại. Xây dựng 2-3 trường cao đẳng nghề đạt chuẩn khu vực để thu hút và đào tạo lao động không chỉ cho Thanh Hóa, mà còn cho các tỉnh lân cận và cả nước.

2.4. Thông tin và truyền thông

Phát triển dịch vụ thông tin và truyền thông theo hướng tập trung phát triển nhanh dịch vụ viễn thông, công nghệ thông tin với công nghệ hiện đại, chất lượng cao. Ưu tiên phát triển sản phẩm dịch vụ phần mềm công nghệ thông tin và nội dung số (chứng thực chữ ký số cho các doanh nghiệp, tổ chức; dịch vụ số liên lạc điện tử cho phụ huynh học sinh; dịch vụ giám sát phương tiện vận tải, xe ô tô; dịch vụ thông tin kinh tế xã hội, hộp thư thoại cung cấp thông tin giải trí – khoa học kỹ thuật – y tế – giáo dục; game Online…). Khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi để thu hút các dự án đầu tư mở rộng mạng viễn thông và internet ứng dụng công nghệ tiên tiến. Phát triển mạng thế hệ sau (NGN) để cung cấp đa dịch vụ trên một hạ tầng thống nhất, với các dịch vụ như: phát thanh, truyền hình, công nghệ thông tin, viễn thông, internet. Từng bước triển khai thực hiện số hóa truyền hình. Tiếp tục phát triển mạng truy nhập băng thông rộng với thông lượng lớn, đáp ứng yêu cầu mở mới các ứng dụng thông qua môi trường mạng trong giai đoạn tới như: chính quyền điện tử, thương mại điện tử, đào tạo, khám chữa bệnh từ xa…

Khuyến khích phát triển các dịch vụ viễn thông chất lượng cao, phục vụ công tác chỉ đạo điều hành của cấp ủy, chính quyền, các thành phần kinh tế và đời sống nhân dân. Mở rộng phủ sóng các mạng thông tin di động 3G, internet băng thông rộng đến khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa của tỉnh, góp phần tích cực vào phát triển kinh tế – xã hội và đảm bảo quốc phòng – an ninh. Đẩy mạnh hoạt động liên kết, hợp tác giữa các doanh nghiệp viễn thông, công nghệ thông tin trong việc quản lý, khai thác và vận hành các cơ sở hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung nhằm tiết kiệm nguồn vốn đầu tư và từng bước thực hiện ngầm hóa hệ thống cáp viễn thông, đảm bảo an toàn, an ninh mạng lưới và mỹ quan đô thị.

Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan quản lý nhà nước; tiếp tục tạo bước chuyển biến mạnh mẽ trong cải cách thủ tục hành chính, đặc biệt là trong các lĩnh vực thuế, hải quan, đầu tư xây dựng, đăng ký doanh nghiệp. Đẩy nhanh tiến độ xây dựng mô hình Chính quyền điện tử nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý, điều hành. Xây dựng hệ thống giao ban điện tử đa phương tiện tại Văn phòng UBND tỉnh, các sở, ngành và các huyện, đảm bảo đến năm 2020 có thể họp trực tuyến qua môi trường mạng. Xây dựng cổng thông tin thương mại điện tử của tỉnh; khuyến khích các doanh nghiệp trong tỉnh đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý điều hành, quảng bá thương hiệu và xúc tiến thương mại.

2.5. Kinh doanh bất động sản

Rà soát toàn bộ các dự án phát triển nhà ở trên địa bàn để phân loại và xác định các dự án được tiếp tục triển khai thực hiện, các dự án tạm dừng thực hiện, các dự án cần điều chỉnh cơ cấu, loại hình nhà ở cho phù hợp với nhu cầu của thị trường. Đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở cho hộ gia đình, cá nhân. Thực hiện rà soát, điều chỉnh các quy hoạch sử dụng đất, đảm bảo dành đủ quỹ đất cho xây dựng và phát triển nhà ở, nhất là khu vực đô thị.

Đầu tư hoàn chỉnh hạ tầng kỹ thuật các dự án đã tổ chức đấu giá và khẩn trương bàn giao diện tích trúng đấu giá cho nhà đầu tư, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ dân khi đủ điều kiện. Đối với các dự án đấu giá mới, yêu cầu phải hoàn thành công tác bồi thường GPMB và có đủ nguồn vốn để đầu tư hạ tầng kỹ thuật thì mới tổ chức đấu giá. Trong quá trình xác định giá khởi điểm để tổ chức đấu giá, đấu thầu dự án có sử dụng đất, cần xác định giá phù hợp với giá thị trường, đảm bảo hài hòa lợi ích của nhà nước, nhà đầu tư và nhân dân.

Khẩn trương xây dựng và ban hành Đề án phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh đến năm 2020 để triển khai thực hiện, trong đó phải đặc biệt quan tâm đến phát triển nhà ở xã hội, đáp ứng nhu cầu nhà ở cho đối tượng học sinh, sinh viên và công nhân làm việc trong khu kinh tế và các khu công nghiệp. Cùng với đó là đẩy mạnh xúc tiến đầu tư, kêu gọi các nhà đầu tư bất động sản có danh tiếng trong nước và quốc tế thiết lập trụ sở và đầu tư kinh doanh trên địa bàn.

Thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước đối với các sàn giao dịch bất động sản trên địa bàn tỉnh; đồng thời tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp cho đội ngũ làm công tác tư vấn, môi giới, định giá bất động sản. Khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp kinh doanh bất động sản xây dựng và phát triển đa dạng hóa các sản phẩm, đáp ứng nhu cầu của nhân dân địa phương.

3. Nhiệm vụ tái cơ cấu và phát triển các ngành dịch vụ khác

3.1. Bán buôn, bán lẻ

Tập trung phát triển dịch vụ bán buôn, bán lẻ theo hướng văn minh, hiện đại; khuyến khích phát triển mạnh hệ thống siêu thị, trung tâm thương mại, trọng tâm là tại TP. Thanh Hóa, KKT Nghi Sơn, TX. Sầm Sơn. Tạo điều kiện thuận lợi để thu hút các tập đoàn bán lẻ đa quốc gia đầu tư, phát triển thương mại trên địa bàn tỉnh như: Metro, Daiso, Lottemart, Familymart, E-mart…

Mở rộng mạng lưới bán buôn, bán lẻ, đáp ứng nhu cầu đa dạng trong sản xuất và tiêu dùng của nhân dân; chú trọng phát triển thị trường thương mại nội địa, trong đó quan tâm đến thị trường khu vực nông thôn, miền núi, vùng sâu, vùng xa của tỉnh, đảm bảo cung ứng đủ hàng hóa, không để xảy ra tình trạng thiếu hàng, sốt giá. Xúc tiến việc hình thành KKT cửa khẩu Na Mèo, làm đầu mối giao thương hàng hóa với Lào và vùng Đông Bắc Thái Lan; từng bước đầu tư xây dựng hạ tầng thương mại tại Cửa khẩu quốc gia Tén Tằn và Cửa khẩu Khẹo. Đẩy nhanh tiến độ thực hiện kế hoạch chuyển đổi mô hình quản lý, kinh doanh, khai thác chợ; quan tâm bố trí vốn ngân sách để hỗ trợ đầu tư cải tạo, nâng cấp mạng lưới chợ nông thôn.

Tiếp tục hưởng ứng và thực hiện có hiệu quả cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”; hình thành và phát triển mối liên kết giữa nông dân với các doanh nghiệp bán lẻ trong sản xuất và tiêu thụ các sản phẩm, nhất là các sản phẩm như rau sạch, rau an toàn, thịt gia súc, gia cầm, thủy sản. Từng bước nâng cao tỷ lệ hàng hóa sản xuất trên địa bàn tỉnh trong các siêu thị, trung tâm thương mại. Triển khai thực hiện tốt Chương trình hợp tác giữa Thanh Hóa với các tỉnh, thành phố, nhất là Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh; khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp liên kết, hợp tác với nông dân trong việc cung ứng nông sản, thực phẩm sản xuất tại Thanh Hóa để đưa ra tiêu thụ ở thị trường tỉnh ngoài.

Đẩy mạnh xuất khẩu và đổi mới cơ cấu hàng xuất khẩu theo hướng hình thành các nguồn hàng quy mô lớn, ổn định, chất lượng cao, có thương hiệu như: điện tử công nghệ, phần mềm tin học, các sản phẩm lọc hóa dầu. Nâng cao tỷ trọng xuất khẩu các mặt hàng có giá trị gia tăng cao, sản phẩm chế biến sâu, giảm dần tỷ trọng xuất khẩu sản phẩm thô, gia công, sơ chế. Khuyến khích đầu tư ứng dụng công nghệ hiện đại vào sản xuất hàng xuất khẩu, thay thế nhập khẩu; đầu tư sản xuất nguyên phụ liệu phục vụ sản xuất hàng hóa xuất khẩu; phát triển các hoạt động xuất khẩu dịch vụ. Hỗ trợ doanh nghiệp tìm kiếm thông tin, mở rộng thị trường xuất khẩu; đặc biệt các thị trường mới để giảm sự lệ thuộc vào thị trường Trung Quốc đối với các sản phẩm: tinh bột sắn, cao su, cói, thủy sản, bột cá…

3.2. Tài chính, ngân hàng

Tiếp tục thực hiện tái cơ cấu lại các tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh theo kế hoạch và định hướng của Trung ương nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động, góp phần thiết thực vào thực hiện mục tiêu tái cơ cấu kinh tế của tỉnh. Xây dựng hệ thống ngân hàng hoạt động theo hướng đa năng, hiệu quả, đạt tiêu chuẩn khu vực và quốc tế, có năng lực cạnh tranh; đẩy nhanh hiện đại hóa hệ thống ngân hàng theo chuẩn quốc tế.

Khuyến khích các ngân hàng, tổ chức tín dụng, công ty tài chính, công ty bảo hiểm trong nước và các ngân hàng của nước ngoài mở rộng quy mô và phát triển mạng lưới chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc điểm giao dịch trên địa bàn tỉnh; thúc đẩy thị trường tài chính phát triển, đáp ứng nhu cầu vốn ngày càng cao cho phát triển kinh tế. Khuyến khích các ngân hàng mở rộng và phát triển đa dạng hóa các dịch vụ kinh doanh và tiện ích ngân hàng theo chuẩn quốc tế, đa dạng hóa các hình thức huy động vốn. Ưu tiên tín dụng cho các doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm có hàm lượng công nghệ cao; mở rộng cho vay các doanh nghiệp nhỏ và vừa và các doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn.

Phát triển mạnh các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt và thanh toán qua ngân hàng thông qua phát triển các dịch vụ thanh toán, thẻ thanh toán thẻ ghi nợ, thẻ ghi có, thẻ ATM, séc, đi đôi với cải tiến quy trình, thủ tục thanh toán và phát triển các kênh giao dịch từ xa (internet banking, ATM, telephone banking…) để thuận lợi hóa các giao dịch ngân hàng.

3.3. Khoa học và công nghệ

Tập trung phát triển khoa học và công nghệ theo hướng ưu tiên triển khai ứng dụng công nghệ mới, trọng tâm là sản xuất giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản, mía đường, rau an toàn, bò sữa, lợn, gia cầm; cơ khí chế tạo; điện tử, điện lạnh, tin học; công nghiệp hóa chất, lọc hóa dầu; nhiệt điện; luyện kim, cán thép; vật liệu xây dựng; dệt may, giầy dép.., tạo chuyển biến mạnh mẽ trong việc ứng dụng tiến bộ công nghệ vào sản xuất, góp phần đẩy mạnh quá trình tái cơ cấu ngành nông nghiệp và công nghiệp trên địa bàn tỉnh. Chấm dứt và ngăn chặn có hiệu quả việc nhập công nghệ lạc hậu, công nghệ gây nguy hại đến sức khỏe con người, gây ô nhiễm môi trường vào địa bàn tỉnh Thanh Hóa.

Tăng đầu tư từ ngân sách nhà nước cho khoa học và công nghệ, bảo đảm tối thiểu 2% tổng chi ngân sách hàng năm. Đổi mới cơ chế hoạt động của các tổ chức khoa học và công nghệ từ hành chính, bao cấp sang cơ chế thị trường; thực hiện cơ chế đặt hàng, đấu thầu thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ và cơ chế khoán kinh phí theo sản phẩm đầu ra; rà soát, đơn giản hóa thủ tục cấp và thanh toán kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khoa học công nghệ. Nghiên cứu lựa chọn một số tổ chức khoa học và công nghệ công lập để thí điểm chuyển đổi hình thức hoạt động sang mô hình doanh nghiệp; trước mắt, trong năm 2015 thí điểm đối với 2 đơn vị, gồm: Trung tâm Thông tin, ứng dụng và Chuyển giao khoa học và công nghệ; Trung tâm dịch vụ kỹ thuật Tiêu chuẩn – Đo lường – Chất lượng.

Nghiên cứu thành lập Viện nghiên cứu khoa học và công nghệ nông nghiệp và PTNT Thanh Hóa và Viện nghiên cứu kinh tế – xã hội Thanh Hóa trực thuộc UBND tỉnh; thành lập và phát triển Sàn Giao dịch công nghệ và thiết bị tỉnh thành sàn giao dịch trung tâm của khu vực Bắc Trung Bộ. Đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến, tư vấn, môi giới chuyển giao công nghệ; lựa chọn và xây dựng một số trung tâm dịch vụ khoa học và công nghệ, chuyển giao công nghệ làm nòng cốt. Khuyến khích, hỗ trợ thành lập và phát triển các doanh nghiệp khoa học công nghệ và hỗ trợ doanh nghiệp thành lập các trung tâm nghiên cứu trực thuộc. Đẩy mạnh hợp tác phát triển khoa học và công nghệ với các nước có nền khoa học và công nghệ phát triển như: Nhật Bản, Hàn Quốc, Đức… để lựa chọn, tiếp nhận các công nghệ, thiết bị tiên tiến cho phát triển các ngành, lĩnh vực mà tỉnh có nhu cầu.

Củng cố, sắp xếp lại các tổ chức khoa học và công nghệ công lập theo hướng chỉ giữ lại những cơ sở trọng điểm, đủ năng lực giải quyết những nhiệm vụ khoa học và công nghệ của ngành, lĩnh vực. Giai đoạn tới, đầu tư đồng bộ, hiện đại một số phòng thí nghiệm, thử nghiệm đạt tiêu chuẩn quốc gia và các nước trong khu vực thuộc Trường Đại học Hồng Đức, Trường Cao đẳng y tế, Trường Cao đẳng nghề công nghiệp, Trung tâm Nghiên cứu ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ, Trung tâm Kỹ thuật tiêu chuẩn đo lường chất lượng.

Xây dựng đội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ có trình độ chuyên môn cao, tâm huyết với nghề; đặc biệt chú ý đến đào tạo, bồi dưỡng, phát triển đội ngũ khoa học và công nghệ trong doanh nghiệp; đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong đào tạo nhân lực khoa học và công nghệ. Nghiên cứu xây dựng chính sách đào tạo, sử dụng, thu hút, đãi ngộ, tôn vinh đội ngũ khoa học và công nghệ; chính sách khuyến khích chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật vào thực tiễn sản xuất và đời sống.

3.4. Nhiệm vụ phát triển hoạt động nghệ thuật, vui chơi, giải trí

Thực hiện đầu tư đồng bộ kết cấu hạ tầng thư viện, trung tâm triển lãm, nhà hát, rạp chiếu phim do tỉnh quản lý; tiếp tục đẩy mạnh công tác xã hội hóa các hoạt động văn hóa, thể dục thể thao, nhất là việc kêu gọi doanh nghiệp đầu tư xây dựng các trung tâm văn hóa và sân chơi thể thao. Đẩy mạnh các hoạt động kêu gọi, xúc tiến đầu tư các khu dịch vụ vui chơi giải trí chất lượng cao, quy mô lớn. Nghiên cứu để quy hoạch và xây dựng công viên động vật hoang dã tầm cỡ khu vực ASEAN.

4. Nhiệm vụ phát triển dịch vụ phục vụ Khu kinh tế Nghi Sơn

a) Rà soát, điều chỉnh, bổ sung các quy hoạch

Hoàn thành và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án điều chỉnh, mở rộng KKT Nghi Sơn. Trên cơ sở đó, rà soát, điều chỉnh, bổ sung, xây dựng mới các quy hoạch chi tiết các khu chức năng trong khu kinh tế sau khi được mở rộng, gồm: Quy hoạch hệ thống giao thông; thoát nước mưa; cấp nước; cấp điện; thoát nước thải; Quy hoạch hệ thống thông tin – liên lạc; các KCN, khu sinh thái; khu dịch vụ; điều chỉnh các KCN; quy hoạch Đảo Mê…

Nghiên cứu, lựa chọn tư vấn nước ngoài xây dựng quy hoạch một số khu du lịch sinh thái có tầm khu vực và quốc tế, như: Khu sinh thái rừng Trường Lâm khoảng 543 ha; Khu du lịch sinh thái sông Bạng khoảng 896 ha.

Tiến hành cắm mốc quy hoạch, tuyên truyền sâu rộng tới người dân trong vùng quy hoạch, không để tình trạng xây dựng công trình cơi nới, trái phép và tăng cường phối hợp chặt chẽ với các cấp chính quyền địa phương thực hiện tốt quản lý quy hoạch trong KKT Nghi Sơn và các khu công nghiệp.

b) Triển khai thực hiện các cơ chế, chính sách đã ban hành

Các dự án dịch vụ đầu tư trong KKT Nghi Sơn, ngoài việc được hưởng chính sách ưu đãi đầu tư theo Quyết định số 3667/2013/QĐ-UBND ngày 18/10/2013 của UBND tỉnh, còn được hưởng các ưu đãi đầu tư cao nhất theo quy định của Luật Đầu tư, Luật Đất đai, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và các nghị định do Trung ương ban hành.

c) Đầu tư kết cấu hạ tầng phục vụ phát triển các ngành dịch vụ

Tích cực đấu mối với các Bộ, ngành Trung ương để được tăng mức hỗ trợ vốn đầu tư hàng năm cho KKT Nghi Sơn. Chuẩn bị kỹ nội dung, danh mục các dự án kêu gọi đầu tư, đặc biệt ưu tiên các dự án cảng biển và dịch vụ hậu cần, khu du lịch, khu nghỉ dưỡng cao cấp, khu vui chơi giải trí quy mô lớn, bệnh viện đạt tiêu chuẩn quốc tế, nhà ở cho công nhân. Tổ chức thực hiện tốt các cam kết, thỏa thuận của tỉnh với các nhà đầu tư, tạo điều kiện cho các dự án sớm được triển khai thực hiện, trọng tâm là các cam kết về thủ tục hành chính, bồi thường GPMB, cấp điện, cấp nước, đảm bảo an ninh trật tự, các chính sách khuyến khích, ưu đãi đầu tư.

Sớm hoàn thành đầu tư các công trình hạ tầng kỹ thuật trong KKT Nghi Sơn, đặc biệt là đường giao thông trục chính, hạ tầng cảng Nghi Sơn, triển khai đầu tư các tuyến giao thông đối ngoại như đường nối Cảng hàng không Thọ Xuân với KKT Nghi Sơn, đường sắt nối đến cảng Nghi Sơn.

Đôn đốc đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án đầu tư hạ tầng thương mại như: tổ hợp dịch vụ tổng hợp của Công ty CP gang thép Nghi Sơn; Khu thương mại dịch vụ Nhất Hà; Khu trung tâm dịch vụ hậu cần dầu khí; Khu dịch vụ tổng hợp Công Toan; Tổ hợp dịch vụ thương mại, khách sạn, nhà hàng của Công ty CP dịch vụ thương mại 315; Khu dịch vụ thương mại và khách sạn Xuân Thành Công; Trung tâm thương mại và dịch vụ SEMEC.

Đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, thiết bị Trung tâm y tế Tĩnh Gia và Bệnh viện Đa khoa khu vực Tĩnh Gia gắn với phát triển một số khoa khám bệnh đạt tiêu chuẩn quốc tế; đôn đốc đẩy nhanh tiến độ triển khai thực hiện dự án Bệnh viện Đa khoa Nghi Sơn và Bệnh viện Đa khoa Hợp Lực khu vực Nghi Sơn, Trường CĐ nghề Công nghệ LICOGI. Kêu gọi đầu tư Trường CĐ nghề Nghi Sơn từ vốn ODA.

d) Phát triển nguồn nhân lực

Xây dựng và ban hành Đề án đào tạo và phát triển nguồn nhân lực phục vụ KKT và các khu công nghiệp đến năm 2020 để triển khai thực hiện. Tạo điều kiện để cán bộ, công chức Ban quản lý KKT Nghi Sơn được đi đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn; xây dựng chính sách thu hút lao động có chuyên môn cao, tay nghề giỏi về làm việc tại các cơ quan, doanh nghiệp trong KKT Nghi Sơn; khuyến khích các cơ sở kinh doanh dịch vụ trong KKT Nghi Sơn hợp tác, liên kết với các cơ sở đào tạo của tỉnh để đào tạo nguồn nhân lực trong các lĩnh vực thương mại, du lịch, lưu trú, ăn uống, y tế.

e) Đảm bảo an ninh trật tự trong KKT Nghi Sơn

Triển khai thực hiện đồng bộ, hiệu quả các giải pháp đã đề ra trong Đề án đảm bảo an ninh trật tự KKT Nghi Sơn giai đoạn 2014 – 2020 đã được UBND tỉnh phê duyệt, trong đó tập trung thực hiện tốt các nhiệm vụ trọng tâm sau:

Tuyên truyền, giáo dục để nâng cao nhận thức về trách nhiệm trong việc bảo vệ an ninh trật tự trên địa bàn KKT Nghi Sơn đến từng cán bộ, đảng viên, nhân viên, người nước ngoài, chủ doanh nghiệp, công nhân và nhân dân trên địa bàn. Tổ chức các tập huấn, bồi dưỡng kiến thức quốc phòng, an ninh cho lãnh đạo cấp ủy, chính quyền các xã và trưởng các cơ quan, doanh nghiệp đóng trên địa bàn khu kinh tế.

Các lực lượng vũ trang chủ động nắm chắc tình hình, phát hiện, ngăn chặn, vô hiệu hóa các âm mưu, hoạt động của các thế lực thù địch, phản động, đối tác nước ngoài lợi dụng quá trình đàm phán, ký kết và thực hiện dự án đầu tư để xâm phạm an ninh quốc gia và lợi ích của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân. Sửa đổi, bổ sung quy định cụ thể về quản lý xuất, nhập cảnh và cấp phép lao động đối với người nước ngoài.

Xử lý dứt điểm các mâu thuẫn liên quan đến tranh chấp đất đai, bồi thường GPMB, không để phát sinh thành điểm nóng. Đẩy mạnh đấu tranh ngăn chặn các loại tội phạm, nhất là tội phạm có tổ chức, can dự vào các hoạt động kinh tế, buôn bán ma túy, vi phạm pháp luật về môi trường và vệ sinh an toàn thực phẩm; xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm. Thường xuyên kiểm tra, phát hiện và xử lý các trường hợp vi phạm trong thực hiện chế độ chính sách đối với người lao động, giải quyết kịp thời mâu thuẫn về quyền lợi giữa chủ doanh nghiệp và người lao động, ngăn chặn các vụ đình công, lãn công trái pháp luật.

Xây dựng lực lượng Công an huyện Tĩnh Gia, Đồn Công an Nghi Sơn, Đội Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ Nghi Sơn, Ban Chỉ huy Quân sự huyện Tĩnh Gia, Đồn Biên phòng Cửa khẩu Cảng Nghi Sơn chuyên trách, vững mạnh, đủ về số lượng, đảm bảo về chất lượng; triển khai thực hiện việc bố trí công an chính quy làm trưởng công an một số xã trọng điểm thuộc khu kinh tế.

III. GIẢI PHÁP TÁI CƠ CẤU VÀ PHÁT TRIỂN NGÀNH DỊCH VỤ

1. Rà soát, điều chỉnh, bổ sung và xây dựng mới các quy hoạch, đảm bảo cho sự phát triển của các ngành dịch vụ trong tương lai

Khẩn trương hoàn thành điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, làm cơ sở để các cấp, các ngành thực hiện rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội cấp huyện, các quy hoạch vùng, quy hoạch ngành, lĩnh vực, sản phẩm chủ yếu liên quan đến phát triển các ngành dịch vụ. Thực hiện rà soát, điều chỉnh các quy hoạch xây dựng, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2015 – 2020, đảm bảo sự thống nhất, liên kết giữa quy hoạch xây dựng, quy hoạch sử dụng đất với quy hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực dịch vụ.

TP. Thanh Hóa, TX. Bỉm Sơn, Sầm Sơn, KKT Nghi Sơn nghiên cứu, sớm đưa vào quy hoạch một số khu, tuyến phố dành riêng cho phát triển các ngành dịch vụ; trong đó chú trọng đến các ngành dịch vụ phục vụ phát triển du lịch như: nhà hàng ăn uống, khu vui chơi giải trí, phố mua sắm…

Yêu cầu các cấp, các ngành được giao nhiệm vụ chủ trì, trong quá trình rà soát, điều chỉnh, bổ sung và xây dựng mới các quy hoạch phải lấy ý kiến tham gia rộng rãi của các nhà khoa học, doanh nghiệp và nhân dân nơi được quy hoạch, đảm bảo các quy hoạch sau khi được rà soát, điều chỉnh, bổ sung phải có tầm nhìn chiến lược; song cũng phải đảm bảo hài hòa lợi ích giữa nhà nước, doanh nghiệp và người dân để nâng cao tính khả thi và hiệu quả của quy hoạch.

Các cơ quan quản lý nhà nước về quy hoạch phải tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy hoạch ở các cấp, các ngành; kịp thời phát hiện và xử lý hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền xử lý các trường hợp vi phạm nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả của các quy hoạch. Xác định danh mục cụ thể các quy hoạch ngành, lĩnh vực cần phải rà soát, điều chỉnh, bổ sung và phân kỳ theo từng giai đoạn để triển khai thực hiện.

2. Huy động tối đa và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực để đầu tư kết cấu hạ tầng ngành dịch vụ theo hướng đồng bộ, hiện đại

2.1. Về huy động vốn đầu tư

Đẩy mạnh xã hội hóa, đa dạng các hình thức đầu tư nhằm huy động tối đa nguồn vốn của các thành phần kinh tế để đầu tư kết cấu hạ tầng ngành dịch vụ; đặc biệt là khuyến khích các nhà đầu tư thực hiện đầu tư kết cấu hạ tầng theo hình thức xây dựng – kinh doanh – chuyển giao (BOT), hợp tác công tư (PPP), quan tâm tạo điều kiện thuận lợi để triển khai thực hiện các dự án theo hình thức hợp tác công tư (PPP); từng bước khắc phục những bất hợp lý trong cơ cấu đầu tư trong ngành dịch vụ; phấn đấu giai đoạn 2016 – 2020 vốn ngân sách nhà nước chiếm khoảng 40% (giảm 15%); vốn ngoài nhà nước chiếm (57%), tăng 12% so với năm 2015.

Tập trung thực hiện tốt 3 điểm mấu chốt, có vai trò quyết định đến kết quả thu hút vốn đầu tư trực tiếp nói chung và đầu tư trực tiếp vào phát triển các ngành dịch vụ nói riêng, đó là: thực hiện tốt công tác xúc tiến đầu tư; có chính sách ưu đãi đầu tư hấp dẫn, rõ ràng và bàn giao mặt bằng sạch đúng tiến độ. Do đó, các cấp, các ngành cần đổi mới, nâng cao chất lượng công tác xúc tiến đầu tư, trong đó chú trọng nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động của Trung tâm xúc tiến đầu tư, thương mại và du lịch; thông qua việc tiếp cận và nghiên cứu chiến lược đầu tư, thực hiện xúc tiến đầu tư đối với từng tập đoàn, tổng công ty, doanh nghiệp cụ thể. Lựa chọn các dự án dịch vụ quy mô lớn, các dự án ưu tiên đầu tư ở khu vực trọng điểm của tỉnh để thực hiện xúc tiến đầu tư tại các nước có tiềm năng về vốn, công nghệ và kinh nghiệm quản lý như: Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore, Đức, Pháp…

Các ngành, địa phương phối hợp chặt chẽ với nhà đầu tư để thực hiện tốt công tác bồi thường GPMB, đảm bảo bàn giao mặt bằng sạch cho nhà đầu tư theo đúng tiến độ, trong đó đồng chí bí thư, chủ tịch các địa phương phải trực tiếp tham gia chỉ đạo công tác bồi thường GPMB và chịu trách nhiệm cá nhân trước Tỉnh ủy, UBND tỉnh nếu để xảy ra chậm trễ, kéo dài, ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện dự án. Tăng cường thanh tra, kiểm tra tình hình thực hiện các dự án đầu tư trực tiếp sau khi cấp giấy chứng nhận đầu tư; kiên quyết thu hồi các dự án đầu tư không chấp hành đúng các quy định của pháp luật; các dự án thực hiện chậm so với cam kết mà không có lý do chính đáng, để giao lại đất cho các nhà đầu tư thực sự có nhu cầu và đủ năng lực tài chính để thực hiện dự án.

Đấu mối chặt chẽ với các Bộ, ngành Trung ương để tranh thủ tối đa hỗ trợ vốn để đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng phục vụ phát triển dịch vụ, nhất là nguồn vốn Trung ương hỗ trợ có mục tiêu để thực hiện Chương trình phát triển kinh tế – xã hội các vùng, hỗ trợ đầu tư kết cấu hạ tầng khu kinh tế ven biển, hỗ trợ đầu tư các bệnh viện tuyến tỉnh, huyện, hỗ trợ đầu tư hạ tầng du lịch…

2.2. Về phân bổ, sử dụng các nguồn vốn

a) Nguồn vốn ngân sách nhà nước

- Đối với nguồn vốn ngân sách nhà nước do địa phương quản lý

Trong quá trình xây dựng kế hoạch đầu tư phát triển hàng năm, thực hiện nhất quán nguyên tắc bố trí vốn tập trung, tránh dàn trải, phân tán. Nguồn vốn ngân sách tỉnh, trái phiếu Chính phủ cần ưu tiên đầu tư các công trình hạ tầng quan trọng, phục vụ phát triển các ngành dịch vụ như: hệ thống đường giao thông, hạ tầng sân bay, hạ tầng khu kinh tế, khu công nghiệp, các công trình văn hóa, trường học, bệnh viện, cơ sở đào tạo công lập, các tổ chức khoa học và công nghệ trọng điểm do tỉnh quản lý. Trước mắt, những năm tới tập trung vốn để đầu tư hoàn thành đưa vào sử dụng Đại lộ Nam Sông Mã, đường ngã ba Voi đi Sầm Sơn, nâng cấp hạ tầng và đầu tư trang thiết bị Cảng hàng không Thọ Xuân, Trung tâm Triển lãm – Hội chợ – Quảng cáo, Bảo tàng tỉnh, Trường Đại học Hồng Đức, Trường Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bệnh viện Đa khoa tỉnh, Bệnh viện Phụ Sản, các tuyến đường trục chính trong KKT Nghi Sơn.

Xúc tiến, vận động vốn ODA và các hình thức đầu tư phù hợp để đầu tư các công trình lớn, trọng điểm phục vụ phát triển và nâng cao chất lượng ngành dịch vụ, gồm các dự án: nâng cấp, mở rộng Bệnh viện Đa khoa tỉnh; cải tạo, nâng cấp Bệnh viện Phụ Sản; Trường THPT chuyên Lam Sơn; Trường Cao đẳng nghề Nghi Sơn; Đại học công nghệ quốc tế Nghi Sơn; Khu di tích Lam Kinh; Di sản văn hóa thế giới Thành Nhà Hồ; Khu công viên văn hóa, thể dục thể thao tỉnh…

Tiếp tục thực hiện chỉ đạo của Trung ương, của tỉnh về tăng cường công tác quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng. Đẩy mạnh thanh tra, kiểm tra các chương trình, dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước để chống thất thoát, lãng phí, nâng cao chất lượng công trình.

- Đối với nguồn vốn ngân sách nhà nước do Trung ương quản lý

Tranh thủ tối đa sự hỗ trợ của các Bộ, ngành Trung ương, các nhà tài trợ để thu hút các nguồn vốn ngân sách, vốn ODA do Trung ương quản lý để đầu tư các công trình hạ tầng giao thông trên địa bàn tỉnh. Trong đó, tập trung đầu tư các công trình trọng điểm như: nâng cấp, mở rộng Quốc lộ 1A, 10, 15A, 15C, 45, 47, 217, cầu Thắm, cầu Bút Sơn, cầu Đò Đại… Đồng thời, tạo điều kiện thuận lợi để khởi công dự án đường bộ cao tốc, đường bộ ven biển đoạn qua Thanh Hóa, đặc biệt là dự án nạo vét luồng tàu khu vực phía Nam đảo Biện Sơn đến cao độ đáy -13,5m phục vụ phát triển dịch vụ cảng biển, hàng hải và logictics.

b) Đối với nguồn vốn ngoài ngân sách

Nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước đóng vai trò hết sức quan trọng, quyết định đến việc thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ tái cơ cấu và phát triển ngành dịch vụ trên địa bàn tỉnh đến năm 2020, định hướng đến năm 2025. Vì vậy, trong thời gian tới cần tập trung thu hút nguồn vốn này để thực hiện đầu tư kết cấu hạ tầng theo hướng sau:

- Về thương mại: đầu tư các trung tâm thương mại, siêu thị, chợ đầu mối và mạng lưới chợ trung tâm huyện, chợ xã.

- Về vận tải kho bãi: đầu tư hệ thống cảng biển, cảng cạn, kho lưu giữ hàng hóa khô, hệ thống trang thiết bị bốc xếp hàng hóa qua cảng, mua sắm phương tiện vận tải đường bộ và đầu tư nâng cấp công suất đội tàu vận tải biển.

- Về du lịch, lưu trú và ăn uống: đầu tư hệ thống khách sạn, nhà hàng, sân golf, khu nghỉ dưỡng cao cấp, các khu vui chơi giải trí…

- Về thông tin và truyền thông: đầu tư hệ thống trạm phát sóng BTS, cáp quang, hạ tầng viễn thông thụ động; hạ tầng dịch vụ truyền hình trả tiền, dịch vụ internet, công nghệ thông tin; mạng dịch vụ bưu chính, chuyển phát…

- Về khoa học và công nghệ: đầu tư đổi mới công nghệ sản xuất; cải tạo, nâng cấp, đầu tư mới cơ sở hạ tầng, trang thiết bị các trung tâm nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao khoa học và công nghệ.

- Về dịch vụ công: đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị các trường mầm non, tiểu học, THCS, THPT và các bệnh viện, phòng khám đa khoa, chuyên khoa; đầu tư sản xuất thiết bị y tế, dược liệu, thuốc chữa bệnh…

Xác định một số dự án đặc biệt khuyến khích đầu tư; cùng với các cơ chế, chính sách ưu tiên để tổ chức thực hiện như Phụ lục 2 kèm theo.

3. Điều chỉnh, bổ sung và xây dựng mới các cơ chế, chính sách để thúc đẩy quá trình tái cơ cấu và phát triển ngành dịch vụ

Bên cạnh việc tập trung lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức thực hiện tốt các cơ chế, chính sách ưu đãi mà Trung ương đã ban hành về đất đai, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế xuất nhập khẩu, khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao; cơ chế, chính sách ưu đãi đầu tư vào KKT Nghi Sơn và phát triển nhà ở xã hội… các cấp, các ngành rà soát, điều chỉnh, bổ sung và ban hành mới một số cơ chế, chính sách, gồm:

3.1. Rà soát, điều chỉnh, bổ sung các cơ chế chính sách đã ban hành

- Chính sách hỗ trợ đầu tư xây dựng chợ, siêu thị, trung tâm thương mại;

- Chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao;

- Cơ chế chính sách khuyến khích phát triển tiểu thủ công nghiệp và ngành nghề;

- Chính sách hỗ trợ sản xuất, kinh doanh hàng xuất khẩu;

- Chính sách khuyến khích, hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

3.2. Các cơ chế chính sách ban hành mới

Trên cơ sở quy định khung của Trung ương và tình hình thực tế, UBND tỉnh giao cho các sở, ban, ngành theo chức năng, nhiệm vụ, xây dựng một số cơ chế, chính sách mới nhằm khuyến khích phát triển các ngành dịch vụ, trong đó quy định cụ thể đối tượng, phạm vi áp dụng, mức hỗ trợ và các điều kiện, hồ sơ thủ tục để được hưởng chính sách. Cụ thể gồm:

- Cơ chế thu các loại phí, nhằm khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư kinh doanh các lĩnh vực dịch vụ mới như: bảo vệ môi trường, xử lý chất thải, nước thải…;

- Cơ chế quản lý, khai thác các khu, điểm du lịch trên địa bàn tỉnh để khuyến khích, thu hút các doanh nghiệp tham gia đầu tư, khai thác phát triển du lịch;

- Cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển các dịch vụ như: phát triển các cơ sở y tế, giáo dục chất lượng cao, đạt tiêu chuẩn quốc tế; đào tạo nghề chất lượng cao; công nghiệp phần mềm, nội dung số;

- Chính sách khuyến khích phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ;

- Xây dựng Đề án phát triển dịch vụ logictics tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, trong đó đặc biệt quan tâm đến các cơ chế, chính sách thu hút đầu tư, hỗ trợ nâng cao năng lực của các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh logictics, đào tạo nguồn nhân lực, cải cách thủ tục hành chính Hải quan…

4. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đáp ứng yêu cầu tái cơ cấu và phát triển ngành dịch vụ

Mở rộng mạng lưới và tăng cường năng lực đào tạo của các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề trên địa bàn tỉnh; đổi mới nội dung, chương trình, phương pháp đào tạo theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, tiếp thu có chọn lọc các chương trình đào tạo tiên tiến. Quan tâm đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, đảm bảo đủ về số lượng, cơ cấu hợp lý giữa các ngành, nghề và trình độ đào tạo. Nghiên cứu xây dựng chính sách với mức đãi ngộ xứng đáng để thu hút người có trình độ cao, các nhà khoa học, giáo viên giỏi, nghệ nhân đang công tác tại các trường đào tạo, dạy nghề trong cả nước về công tác tại các trường đào tạo, dạy nghề của tỉnh và khuyến khích các nhà khoa học, nghệ nhân, thợ bậc cao của các doanh nghiệp tham gia dạy nghề, đảm bảo nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực, phục vụ phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh nói chung và phát triển ngành dịch vụ nói riêng.

Hoàn thành đầu tư xây dựng cơ sở vật chất của Trường Đại học Hồng Đức, Trường Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Trường Cao đẳng Y tế; tập trung phát triển một số khoa đào tạo chất lượng cao tại Trường Đại học Hồng Đức; tích cực đấu mối với các Bộ, ngành Trung ương để sớm đưa phân hiệu Trường Đại học Y Hà Nội vào hoạt động và tiếp tục đấu mối để thành lập các phân hiệu của một số trường đại học lớn khác ở Hà Nội tại Thanh Hóa.

Tập trung đào tạo, phát triển nguồn nhân lực cho tất cả các ngành dịch vụ, gồm cả dịch vụ truyền thống và dịch vụ mới; ưu tiên phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu phát triển của các ngành dịch vụ, nhất là các ngành dịch vụ trọng điểm như: du lịch, logictics, giáo dục và đào tạo, y tế, thông tin và truyền thông. Tạo điều kiện thuận lợi để các cơ sở kinh doanh dịch vụ hợp tác, liên kết với các cơ sở đào tạo của tỉnh, nhất là các cơ sở đào tạo nghề, thông qua hình thức hợp đồng nhằm phát huy tối đa sự tham gia của doanh nghiệp trong việc xác định nhu cầu đào tạo, tổ chức đào tạo và tuyển dụng lao động.

Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả các chính sách khuyến khích, phát triển nguồn nhân lực trên địa bàn tỉnh, như: chính sách đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức; Đề án đào tạo nguồn cán bộ tại người ngoài. Đồng thời, nghiên cứu ban hành chính sách thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao về làm việc tại các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.

5. Nâng cao hiệu quả công tác quản Iý, chỉ đạo điều hành của các cấp, các ngành trong quá trình thực hiện tái cơ cấu và phát triển ngành dịch vụ

Tập trung rà soát, điều chỉnh và quy định rõ chức năng, nhiệm vụ của các sở, ban, ngành, đảm bảo thống nhất, không chồng chéo nhiệm vụ về quản lý nhà nước đối với các ngành, lĩnh vực dịch vụ. Ban hành Đề án xác định vị trí việc làm trong các cơ quan, đơn vị quản lý nhà nước thuộc tỉnh quản lý và Đề án siết chặt kỷ luật, kỷ cương hành chính nhà nước, trong đó xác định rõ trách nhiệm cá nhân của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị trong thực hiện nhiệm vụ được giao.

Các cáp, các ngành cần chấn chỉnh, đổi mới phương thức chỉ đạo điều hành, tác phong, lề lối làm việc; đồng thời thực hiện xiết chặt kỷ luật, kỷ cương hành chính, đề cao trách nhiệm của cán bộ, công chức trong từng cơ quan, đơn vị theo Đề án đã được phê duyệt. Tăng cường kiểm tra các cấp, các ngành trong việc ban hành và thực hiện quy định về tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành và xếp loại cán bộ, công chức, xử lý nghiêm các đơn vị không ban hành tiêu chí đánh giá cán bộ, công chức của đơn vị mình.

Tăng cường sự phối hợp giữa các cấp, các ngành trong việc thanh tra, kiểm tra các hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như hoạt động đầu tư của ngành, lĩnh vực dịch vụ, nhất là các ngành, lĩnh vực còn xảy ra nhiều sai phạm như: hoạt động thương mại, du lịch, vận tải, tài chính ngân hàng; kịp thời chấn chỉnh và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm.

Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức với kế hoạch tuyển mới, đào tạo, đào tạo lại theo lộ trình phù hợp; đầu tư nâng cấp trang thiết bị của các cơ quan hành chính nhà nước đảm bảo đồng bộ, hiện đại. Xác định cụ thể các lĩnh vực phải giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa liên thông để sớm triển khai thực hiện. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và tiêu chuẩn ISO vào hoạt động quản lý, điều hành của tất cả các cơ quan hành chính, quản lý nhà nước.

Nâng cao hiệu quả công tác phòng, chống tham nhũng, chú trọng các biện pháp phòng ngừa; thực hiện tốt công tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và kế hoạch thanh tra, kiểm tra hàng năm.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. UBND tỉnh phân công 01 đồng chí Phó Chủ tịch UBND tỉnh trực tiếp chỉ đạo thực hiện Đề án này.

2. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì xây dựng kế hoạch thực hiện Đề án và trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt, trong đó giao nhiệm vụ cụ thể cho các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố triển khai thực hiện.

3. Sở Thông tin và Truyền thông, các cơ quan báo chí, đài phát thanh và truyền hình phối hợp chặt chẽ với các sở, ban, ngành và chính quyền, đoàn thể các cấp tổ chức tuyên truyền sâu rộng nội dung Đề án này đến toàn thể cán bộ, đảng viên, doanh nghiệp và nhân dân trên địa bàn tỉnh; thường xuyên cập nhật, đưa tin về tình hình và kết quả triển khai thực hiện Đề án.

4. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối, đôn đốc, kiểm tra việc triển khai thực hiện nhiệm vụ của các sở, ban, ngành và các đơn vị liên quan. Định kỳ hàng năm, tổng hợp tình hình thực hiện, báo cáo UBND, Chủ tịch UBND tỉnh; tổng hợp kiến nghị của các cấp, các ngành, đơn vị để đề xuất sửa đổi, bổ sung nội dung của Đề án cho phù hợp với tình hình thực tế.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, Trưởng các ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3 QĐ;
– TTr Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
– Ban Tuyên giáo, Ban Dân vận Tỉnh ủy;
- Ủy ban MTTQ và các đoàn thể cấp tỉnh;
– VP Tỉnh ủy, VP Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
– Văn phòng UBND tỉnh;
– Lưu: VT, THKH.

CHỦ TỊCH

Trịnh Văn Chiến

 

PHỤ LỤC SỐ 1

MỤC TIÊU CỤ THỂ TÁI CƠ CẤU VÀ PHÁT TRIỂN NGÀNH DỊCH VỤ ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG 2025
(Kèm theo Quyết định số: 4437/QĐ-UBND ngày 11/12/2014 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa)

Đơn vị tính: %

Số TT

Chỉ tiêu

TH giai đoạn 2010 – 2013

Mục tiêu

Giai đon 2014 – 2015

Giai đoạn 2016 – 2020

Giai đoạn 2021 – 2025

 

Ngành dịch v

14,4

14,1

14,8

13,1

1

Bán buôn, bán lẻ

12,2

15,2

15,5

14,5

2

Vận ti kho bãi

18,3

18,5

19,6

16,5

3

Dịch vụ lưu trú và ăn uống

17,5

18,0

21,4

19,8

4

Thông tin và truyền thông

13,6

14,2

18,5

19,0

5

Tài chính, ngân hàng, BH

11,9

14,5

18,0

18,5

6

Kinh doanh bất động sản

7,1

9,5

11,2

10,0

7

Hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ

17,1

18,0

22,8

20,5

8

Giáo dục và đào tạo

9,1

10,2

10,5

9,5

9

Y tế và hoạt động cứu trợ xã hội

13,6

13,8

14,0

12,5

10

Các ngành dịch vụ khác

22,5

18,4

15,2

11,6

b) Cơ cấu ngành dịch vụ trong GDP

STT

Chỉ tiêu

Đơn vị tính

TH năm 2013

Mc tiêu

Năm 2015

Năm 2020

Năm 2025

1

Nông, lâm, thủy sn

%

19,5

16,5

9,5

5,0

2

Công nghiệp – Xây dựng

%

41,0

43

48

49,0

3

Dịch vụ

%

39,5

40,5

42,5

46,0

c) Cơ cấu GDP trong nội bộ ngành dịch vụ

Đơn vị tính: %

Số TT

Chỉ tiêu

TH năm 2013

Mục tiêu

Năm 2015

Năm 2020

Năm 2025

1

Bán buôn, bán lẻ

19,7

19,8

20,6

21,0

2

Vận tải kho bãi

6,6

7,1

8,7

10,1

3

Dịch vụ lưu trú và ăn uống

5,2

5,5

7,3

8,5

4

Thông tin và truyền thông

5,4

5,4

6,3

8,0

5

Tài chính, ngân hàng và bảo hiểm

3,5

3,6

4,1

5,1

6

Kinh doanh bất động sản

17,0

15,4

13,3

11,6

7

Hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ

1,3

1,4

1,9

2,4

8

Giáo dục và đào tạo

16,0

15,5

14,4

13,5

9

Y tế và hoạt động cứu trợ xã hội

6,9

7,5

8,0

8,5

10

Các ngành dịch vụ khác

18,4

18,8

15,4

11,3

d) Cơ cấu vốn đầu tư ngành dịch vụ

Chỉ tiêu

Đơn vị tính

TH năm 2013

Mục tiêu

Giai đoạn 2014 – 2015

Giai đon 2016 – 2020

Giai đon 2021 – 2025

Vốn đầu tư ngành dịch vụ

Tỷ.đ

18.960

46.100

175.200

330.000

Cơ cấu nguồn vốn theo thành phần kinh tế

 

 

- Ngân sách nhà nước

%

59,1

55

40

30

- Vốn ngoài nhà nước

%

40,9

44,8

57

63

- Vốn FDI

%

 

0,2

3

7

- Cơ cấu nguồn vốn đầu tư theo ngành kinh tế cấp I

Chỉ tiêu

Đơn vị tính

TH năm 2013

Mục tiêu

Giai đoạn 2014-2015

Giai đoạn 2016 – 2020

Giai đoạn 2021-2025

- Bán buôn, bán lẻ

%

11,5

12,0

14,0

12,5

- Vận ti kho bãi

%

46,9

49,1

40,0

34,5

- Dịch vụ lưu trú và ăn uống

%

1,5

3,3

6,0

8

- Thông tin và truyền thông

%

4,4

4,5

7,0

7,5

- Tài chính, ngân hàng, BH

%

0,7

1,1

2,0

3,0

- Kinh doanh bất động sản

%

11,4

10,0

12,0

15,0

- Hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ

%

0,7

1,0

2,0

4,0

- Giáo dục và Đào tạo

%

11,5

8,0

7,5

7,0

- Y tế và hoạt động cứu trợ xã hội

%

2,7

2,9

3,5

4,0

- Các ngành dịch vụ khác

%

8,7

4,0

4,5

4,5

e) Năng suất lao động xã hội ngành dịch vụ

Đơn vị tính: triệu đồng/lao động

Số TT

Chỉ tiêu

TH năm 2013

Mục tiêu

Năm 2015

Năm 2020

Năm 2025

1

Bán buôn, bán lẻ

33,3

40

75

120

2

Vận tải kho bãi

47,7

50

90

160

3

Dịch vụ lưu trú và ăn uống

62,9

70

130

220

4

Thông tin và truyền thông

263,3

280

450

690

5

Hoạt động, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm

184,4

200

350

550

6

Hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ

61,6

70

150

310

7

Giáo dục và Đào tạo

50,3

60

95

170

8

Y tế và hoạt động cứu trợ XH

107,5

120

250

430

2. Mục tiêu phát triển các ngành dịch vụ

2.1. Du lịch, lưu trú và ăn uống

- Về du lịch

Số TT

Chỉ tiêu

Đơn vị tính

TH năm 2013

Mục tiêu

So với năm 2013

Năm 2015

Năm 2020

Năm 2025

Năm 2020

Năm 2025

1

Lượt khách

Nghìn người

4.100

5.500

9.000

12.850

Gp 2,2 ln

Gấp 3,2 ln

-

Tr.đó: Quốc tế

- nt -

85

125

230

350

Gấp 2,7 ln

Gấp 4,3 ln

2

Ngày khách

Nghìn ngày

7.214

9.827

19.120

27.350

Gấp 2,7 lần

Gấp 3,8 ln

-

Tr.đó Quốc tế

- nt -

187

337

720

1.100

Gấp 3,8 lần

Gấp 5,8 ln

3

Doanh thu

Tỷ đồng

2.251

3.500

10.200

25.000

Gấp 4,5 lần

Gấp 11 ln

4

Chi phí trung bình của 1 khách du lịch/ ngày

 

 

 

 

 

 

 

-

Nội địa

Nghìn đng

350

370

600

1.100

Tăng 71%

Gấp 3,1 ln

-

Quốc tế

USD

110

115

150

210

Tăng 36%

Gấp 1,9 lần

- Về dịch vụ lưu trú

Số TT

Chỉ tiêu

Đơn vị tính

TH năm 2013

Mục tiêu

So với năm 2013

Năm 2015

Năm 2020

Năm 2025

Năm 2020

Năm 2025

1

Cơ sở lưu trú

 

 

 

 

 

 

 

-

Số cơ sở lưu trú

Cơ sở

596

610

700

770

Tăng 26%

Tăng 30%

-

Số phòng

Phòng

12.861

14.000

20.000

25.000

Tăng 59%

Gấp 1,9 ln

2

Cơ sở lưu trú được xếp hạng từ 1 – 5 sao

 

 

 

 

 

 

 

-

Số cơ sở lưu trú

Cơ sở

78

90

180

250

Gấp 2,3 lần

Gấp 3,2 lần

-

Số phòng

Phòng

4.134

4.500

8.000

12.500

Gấp 1,9 lần(Tr. đó 1.100 phòng Khách sạn 4-5 sao)

Gấp 3 lần

3

Doanh thu từ dịch vụ lưu trú

Tỷ đồng

905

1.210

3.400

5.000

Gấp 3,7 lần

Gấp 6,6 lần

4

Giá phòng/ngày đêm

 

 

 

 

 

 

 

-

Giá phòng bình quân

Nghìn đng

350

500

750

1.150

Gấp 2,1 lần

Gấp 3 lần

-

Giá phòng các cơ sở lưu trú xếp hạng 1 – 5 sao

- nt -

500

700

7.700

1.400

Gấp 2,2 ln

Gấp 2,8 lần

- Về dịch vụ ăn uống

Số TT

Chỉ tiêu

Đơn vị tính

TH năm 2013

Mục tiêu

So với năm 2013

Năm 2015

Năm 2020

Năm 2025

Năm 2020

Năm 2025

1

Số cơ sở dịch vụ ăn uống

Cơ sở

15.500

16.000

20.000

25.000

Tăng 29%

Gấp 3 lần

2

Doanh thu dịch vụ ăn uống

Tỷ đng

865

1.267

3.621

7.875

Gấp 4,1 ln

Gấp 9 lần

- Sản phẩm du lịch chủ lực

Số TT

Sản phẩm chủ lực

Đơn vị tính

Năm 2013

Năm 2020

Năm 2025

Doanh thu

Tỷ trọng (%)

Doanh thu

Tỷ trọng (%)

Doanh thu

Tỷ trọng (%)

1

Du lịch tắm biển, nghỉ dưỡng, vui chơi giải trí

Tỷ đồng

2.000

88,8

8.700

85,3

20.500

82,0

2

Du lịch văn hóa

Tỷ đồng

115

5,1

1.050

10,2

3.500

14,0

2.2. Vận tải kho bãi

- Các chỉ tiêu chủ yếu của ngành vận tải

Số TT

Chỉ tiêu

Đơn vị tính

TH năm 2013

Mục tiêu

So với năm 2013

Năm 2015

Năm 2020

Năm 2025

Năm 2020

Năm 2025

1

Vận tải hành khách

 

 

 

 

 

 

 

-

Vận chuyển

Nghìn người

22.978

29.760

55.950

104.000

Gấp 2,4 lần

Gấp 4,6 lần

-

Luân chuyển

Triệu người. km

1.546

2.074

3.908

7.100

Gấp 3,37 lần

Gấp 3,17 lần

2

Vận tải hàng hóa

 

 

 

 

 

 

 

-

Vận chuyn

Nghìn tấn

40.271

52.035

98.300

186.100

Gấp 2,44 lần

Gấp 4,62 lần

-

Luân chuyển

Triệu tn.km

2.467

3.160

5.820

13.230

Gấp 2,36 lần

Gấp 5,36 lần

3

Hàng hóa qua cng

Nghìn tấn

3.230

6.500

15.000

42.000

Gấp 4,6 lần

Gấp 13 lần

-

Trong đó: Cảng Nghi Sơn

Nghìn tấn

3.000

6.200

14.500

40.000

Gấp 4,8 lần

Gấp 13,3 lần

4

Doanh thu

Tỷ đồng

6.273

8.560

18.800

35.000

Gấp 3 lần

Gấp 5,5 lần

- Mục tiêu phát triển sản phẩm chủ lực

Số TT

Sản phẩm chủ lực

Đơn vị tính

Năm 2013

Năm 2020

Năm 2025

Doanh thu

Tỷ trọng (%)

Doanh thu

Tỷ trọng (%)

Doanh thu

Tỷ trọng (%)

1

Dịch vụ logictics

Tỷ đng

140

2,2

1.500

8,0

5.000

14,3

2.3. Giáo dục – đào tạo và y tế

- Các chỉ tiêu về giáo dục và đào tạo

STT

Chỉ tiêu

Đơn vị tính

TH năm 2013

Mục tiêu

So với năm 2013

Năm 2015

Năm 2020

Năm 2025

Năm 2020

Năm 2025

I

Về giáo dục

 

 

 

 

 

 

 

1

Trường công lập

Trường

2.148

2.148

2.051

2.051

 

 

-

Trường mầm non

- nt -

647

647

647

647

 

 

-

Trường tiu học

- nt -

727

727

727

637

 

 

-

Trường THCS

- nt -

649

649

649

642

 

 

-

Trường THPT

- nt -

96

96

96

96

 

 

-

Trung tâm GDTX

- nt -

29

29

29

 

 

 

2

Trường dân lập

- nt -

18

20

28

38

 

 

-

Trường mm non

- nt -

10

12

20

30

 

 

-

Trường THPT

- nt -

8

8

8

8

 

 

3

Trường đạt chuẩn quốc gia

Trường

918

990

1.415

2.051

 

 

II

Về đào tạo

 

 

 

 

 

 

 

1

Trường chuyên nghiệp công lập

Trường

9

10

7

7

 

 

-

Đại học

- nt -

3

4

5

5

Tăng 2 trường

 

-

Cao đẳng

- nt -

3

4

2

2

Giảm 1 trường

 

-

Trung cấp

- nt -

3

2

 

 

Gim 3 trường

 

2

Trường dạy nghề công lập

Trường

30

31

32

32

Tăng 2 trường

 

-

Cao đng nghề

- nt -

1

2

4

4

Tăng 3 trường

 

-

Trung cp nghề

- nt -

13

13

14

14

Tăng 1 trường

 

-

Trung tâm dạy nghề

- nt -

16

16

14

14

Giảm 2 trường

 

3

Trường đào tạo dân lập

Trường

22

24

18

18

 

 

-

Đại học

- nt -

 

 

1

1

Tăng 1 trường

 

-

Cao đng chuyên nghiệp

- nt -

 

 

6

6

Tăng 6 trường

 

-

Cao đẳng nghề

- nt -

4

4

4

4

 

 

-

Trung cấp chuyên nghiệp

- nt -

6

6

 

 

Giảm 6 trường

 

-

Trung cấp nghề

- nt -

3

4

7

7

Tăng 4 trường

 

-

Trung tâm dạy nghề

- nt -

9

10

12

12

Tăng 3 trường

 

4

Tỷ lệ lao động qua đào tạo

%

49

55

70

Trên 75%

Tăng 21%

Tăng trên 26%

- Các chỉ tiêu về y tế

Số TT

Chỉ tiêu

Đơn vị tính

TH năm 2013

Mục tiêu

So với năm 2013

Năm 2015

Năm 2020

Năm 2025

Năm 2020

Năm 2025

1

Tổng số bệnh viện công lập

Bệnh viện

37

37

39

39

Tăng 2 bệnh viện

Tăng 2 bệnh viện

-

BV tuyến tỉnh

- nt -

11

13

16

16

Tăng 5 BV

Tăng 5 BV

-

BV tuyến huyện

- nt -

26

24

23

23

Giảm 5 BV

Giảm 3 BV

2

Tổng số giường bệnh công lập

Giường

6.330

6.550

7.400

10.500

Tăng 1.070 giường

Tăng 4.170 giường

3

Số bệnh viện ngoài công lập

Bệnh viện

8

10

12

15

Tăng 4 bệnh viện

Tăng 7 bệnh viện

4

Số giường bệnh ngoài công lập

Giường

778

908

1.258

1.500

Tăng 480 giường

Tăng 722 giường

5

Phòng khám

Cơ sở

594

602

650

790

Tăng 56 cơ sở

Tăng 196 cơ sở

-

Đa khoa

- nt -

34

38

42

43

Tăng 8 cơ s

Tăng 9 cơ sở

-

Chuyên khoa

- nt -

308

310

334

431

Tăng 26 cơ sở

Tăng 123 cơ sở

6

Số bệnh viện vệ tinh của các bệnh viện Trung ương

Bệnh viện

1

3

5

7

Tăng 4 bệnh viện

Tăng 6 bệnh viện

7

Kinh phí đầu tư xã hội hóa y tế

Tỷ đồng

1.050

1.452

2.000

2.500

Gấp gần 2 ln

Gp gn 2,5 lân

- Mục tiêu phát triển các sản phẩm chủ lực

Số TT

Sản phẩm chủ lực

Đơn vị tính

Năm 2020

Năm 2025

Số lượng

Tỷ trọng (%)

Số lượng

Tỷ trọng (%)

1

Trường học chất lượng cao1

Trường

86

4,2

300

14,5

-

Mầm non

- nt -

27

4,0

80

11,8

-

Tiu học

- nt -

27

4,2

100

15,5

-

Trung học (gồm THCS, THCS dân tộc nội trú, THPT)

- nt -

32

4,3

120

16,1

2

Bệnh viện đạt chuẩn quốc tế

BV

1

2

1

1,8

-

Số giường bệnh

Giường

50

0,6

100

0,8

3

Số khoa (phòng) tại Bệnh viện công lập cung cấp dịch vụ y tế chất lượng cao, đạt chuẩn quốc tế

Khoa (phòng)

6

 

8

 

-

Số giường bệnh

Gường

150

1,7

240

2,0

2.4. Thông tin và truyền thông

- Các chỉ tiêu dịch vụ bưu chính

STT

Chỉ tiêu

Đơn vị tính

TH năm 2013

Mục tiêu

So với năm 2013

Năm 2015

Năm 2020

Năm 2025

Năm 2020

Năm 2025

1

Điểm phục vụ bưu chính

sở

661

663

667

670

 

 

-

Trung tâm giao dịch

Trung tâm

5

5

6

7

Tăng 1 trung tâm

Tăng 2 trung tâm

-

Đại bưu điện

Đại lý

2

2

2

2

 

 

-

Bưu cục

Bưu cục

87

87

90

92

Tăng 3 bưu cục

Tăng 5 bưu cục

-

Bưu điện văn hóa xã

Bưu điện

567

569

569

569

Tăng 2 bưu điện

Tăng 2 bưu điện

2

Bưu phẩm thường

Tn

47,8

60,14

80,2

110

Tăng 68%

Gp 2,3 ln

 

Trong nước

Tn

47,7

60

80

109,7

Tăng 67%

Gp 2,2 ln

-

Đi quốc tế

Kg

47

60

95

120

Gấp 2 ln

Gp 2,5 ln

-

Từ quốc tế đến

Kg

64

85

130

150

Gấp 2 ln

Gp 2,3 ln

3

Bưu kiện thường

Kg

474

750

1.200

1.500

Gp 2,53 ln

Gp 3,1 ln

-

Trong nước

Kg

409

600

900

1.100

Gp 2 ln

Gp 2,6 ln

-

Đi quốc tế

Kg

15

50

100

130

Gấp 6,7 ln

Gp 8,6 ln

-

Từ quốc tế đến

Kg

50

100

200

270

Gp 4 ln

Gp 5, 4 ln

4

Bưu kiện, hàng gửi chuyển phát nhanh

Tn

133,8

160

193,7

220,3

Tăng 40%

Gấp 1,6 ln

-

Trong nước

Tn

129,6

154,85

185

210

Tăng 43%

Gp 1,6 lần

-

Đi quốc tế

Kg

4.122

5.000

8.500

10.000

Gp 2 ln

Gp 2,4 ln

-

Từ quốc tế đến

Kg

135

150

200

300

Tăng 48%

Gp 2,2 ln

5

Doanh thu dịch vụ bưu chính

Tỷ đồng

35

42

75

100

Gp 2,1 ln

Gp 2,8 ln

- Các chỉ tiêu dịch vụ viễn thông

Số TT

Chỉ tiêu

Đơn vị tính

TH năm 2013

Mục tiêu

So với năm 2013

Năm 2015

Năm 2020

Năm 2025

Năm 2020

Năm 2025

1

Số thuê bao điện thoại

Nghìn thuê bao

2.415

2.610

3.750

4.280

Tăng 55%

Tăng 70%

-

C định

- nt -

204

210

250

280

Tăng 22%

Tăng 30%

-

Di động

- nt -

2.211

2.400

3,500

4.000

Tăng 58%

Tăng 80%

2

Thuê bao điện thoại/100 dân

Thuê bao

71,3

75,4

102,8

115

Tăng 28%

Tăng 60%

3

Số thuê bao Internet

Nghìn thuê bao

103

500

800

1.100

Gp 7,7 ln

Gấp 10,6 ln

4

Thuê bao internet quy đổi

Nghìn thuê bao

591,7

798

1.330

1.700

Gấp 2,25 lần

Gấp 2,8 lần

5

Số người sử dụng Internet/ 100 dân

Người

17,4

22,8

38

49

Gấp 2,18 lần

Gấp 2,8 lần

6

Số thuê bao truyền hình trả tiền (truyền hình cáp và IpTV)

Nghìn thuê bao

87

110

220

400

Gấp 2,5 lần

Gấp 4,5 ln

7

Doanh thu dịch vụ viễn thông

Tỷ đồng

2.673

3.200

5.560

7.000

Gấp 2 lần

Gấp 2,6 ln

- Mục tiêu phát triển các sản phẩm chủ lực

STT

Sản phẩm chủ lực

Đơn vị tính

Năm 2013

Năm 2020

Năm 2025

Doanh thu

Tỷ trọng (%)

Doanh thu

Tỷ trọng (%)

Doanh thu

Tỷ trọng (%)

1

Dịch vụ phần mềm công nghệ thông tin

Tỷ đồng

200

7,3

600

10,6

1.100

15,5

2

Dịch vụ nội dung số

Tỷ đồng

100

3,6

350

5,8

900

12,6

2.5. Bán buôn, bán lẻ

- Các chỉ tiêu chủ yếu

Số TT

Chỉ tiêu

Đơn vị tính

TH năm 2013

Mục tiêu

So với năm 2013

Năm 2015

Năm 2020

Năm 2025

Năm 2020

Năm 2025

1

Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ

Tỷ đồng

49.330

64.000

150.000

300.000

Gấp 3 lần

Gấp 6 lần

2

Kim ngạch xuất khẩu

Triệu USD

921

1.000

2.000

4.500

Gấp 2,1 lần

Gầp 4,9 lần

- Các cơ sở kinh doanh thương mại

Số TT

Chỉ tiêu

Đơn vị tính

TH năm 2013

Mục tiêu

So với năm 2013

Năm 2015

Năm 2020

Năm 2025

Năm 2020

Năm 2025

1

Trung tâm thương mại

Trung tâm

4

10

64

70

Gấp 16 lần

Gấp 17,5 lần

2

Siêu thị

Siêu thị

28

40

120

160

Gp 4,3 lần

Gấp 5,7 ln

3

Chợ

Chợ

433

490

594

640

Tăng 37%

Tăng 48%

-

Hạng I

- nt -

9

12

20

25

Gp 2,1 lần

Gấp 2,7 ln

-

Hạng II

- nt -

33

38

52

60

Tăng 60%

Tăng 80%

-

Hạng III

- nt -

391

440

522

555

Tăng 33,5%

Tăng 40%

2.6. Tài chính, ngân hàng

STT

Chỉ tiêu

Đơn vị tính

TH năm 2013

Mục tiêu

So với năm 2013

Năm 2015

Năm 2020

Năm 2025

Năm 2020

Năm 2025

1

Tổ chức tín dụng

Cơ sở

95

96

99

108

Tăng 3,16%

Tăng 13,6 %

-

Chi nhánh ngân hàng

- nt -

26

27

28

33

Tăng 7,69%

Tăng 27%

-

Quỹ tín dụng nhân dân

- nt -

68

68

70

75

Tăng 2,94%

Tăng 10,3%

-

Các tổ chức tài chính khác

- nt -

1

1

1

3

 

Gp 3 lần

2

Tổng huy động vốn

Tỷ đồng

34.061

45.046

80.603

100.000

Gấp 2,4 lần

Gấp 2,9 lần

3

Tổng dư nợ

- nt -

45.232

55.134

85.305

110.000

Gp 1,8 ln

Gấp 2,4 lần

4

Sth

1.000 th

892,6

1.300

1.700

2.200

Gấp 1,9 lần

Gấp 2,5 lần

5

Số máy ATM

Máy

174

200

250

300

Tăng 44%

Tăng 72%

2.7. Khoa học và công nghệ

Số TT

Chỉ tiêu

Đơn vị tính

TH năm 2013

Mục tiêu

So với năm 2013

Năm 2015

Năm 2020

Năm 2025

Năm 2020

Năm 2025

1

Tổ chức khoa học công nghệ

Cơ sở

42

50

60

70

Tăng 18 cơ sở

Tăng 28 cơ sở

2

Số doanh nghiệp khoa học công nghệ

Doanh nghiệp

1

5

15

40

Tăng 14 DN

Tăng 39 DN

3

Kinh phí bình quân doanh nghiệp dành cho hoạt động khoa học công nghệ

Triệu đồng

310

380

800

1.000

Gấp 2,58 lần

Gấp 3,23 lần

4

Doanh thu dịch vụ khoa học và công nghệ

Tỷ đồng

88

120

350

700

Gấp 3,97 lần

Gấp 7,9 lần

3. Mục tiêu phát triển dịch vụ phục vụ Khu kinh tế Nghi Sơn

3.1. Các chỉ tiêu chủ yếu

Số TT

Chỉ tiêu

Đơn vị

TH năm 2013

Mục tiêu

So với năm 2013

Năm 2015

Năm 2020

Năm 2025

Năm 2020

Năm 2025

I

Bán buôn, bán lẻ

 

 

 

 

 

 

 

1

Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ

Tỷ đng

1.120

3.600

14.400

20.000

Gấp 12,8 lần

Gấp 18 lần

2

Số trung tâm thương mại, siêu thị

Cơ sở

 

4

9

20

Tăng 9 cơ sở

Tăng 20 cơ sở

3

Số chợ

Chợ

11

11

15

15

Tăng 36%

Tăng 36%

II

Dịch vụ lưu trữ và ăn uống

 

 

 

 

 

 

 

1

Số cơ sở lưu trú

Cơ sở

20

46

90

150

Gp 4,5 ln

Gp 7,5 lần

-

Tr.đó: khách sạn

- nt -

8

16

40

90

Gấp 5 lần

Gấp 11 ln

2

Số phòng

Phòng

600

1.460

3.000

6.500

Gấp 5 lần

Gp 11 lần

-

Tr.đó: phòng khách sạn

- nt -

411

500

1.700

4.000

Gấp 4 lần

Gấp 9,6 lần

3

Nhà hàng, quán ăn

Cơ sở

263

300

450

1.000

Tăng 70%

Gp 3,8 ln

4

Phòng ở cho công nhân

Phòng

600

3.600

22.000

30.000

Gấp 36 lần

Gấp 50 lần

 




1 Trường học chất lượng cao là trường chuẩn quốc gia và bổ sung thêm một số tiêu chuẩn cụ thể ở mức cao hơn về cơ sở vật chất, thiết bị; trình độ cán bộ quản lý, giáo viên; chương trình giảng dạy; phương pháp giảng dạy.

Quyết định 4437/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt Đề án tái cơ cấu và phát triển ngành dịch vụ tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, định hướng đến năm 2025

BỘ TÀI CHÍNH
TNG CỤC HẢI QUAN
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 14996/TCHQ-TXNK
V/v hoàn thuế NK hàng tái nhập

Hà Nội, ngày 17 tháng 12 năm 2014

 

Kính gửi: Cục Hải quan thành phố Hải Phòng.

Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 8083/HQHP-TXNK ngày 21/11/2014 của Cục Hải quan thành phố Hải Phòng về việc vướng mắc hoàn thuế hàng tái nhập. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

Căn cứ khoản 7 Điều 112 Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/09/2013 của Bộ Tài chính thì hàng hóa đã xuất khẩu nhưng phải nhập khẩu trở lại Việt Nam được xét hoàn thuế xuất khẩu đã nộp và không phải nộp thuế nhập khẩu.

Đ giải quyết vướng mắc cho doanh nghiệp, yêu cầu Cục Hải quan thành phố Hải Phòng kiểm tra hồ sơ gốc lô hàng xuất khẩu, lô hàng tái nhập trở lại, lô hàng xuất trả, sổ sách chứng từ kế toán và các giao dịch khác có liên quan, nếu xác định hàng hóa tái nhập thuộc tờ khai số 36 NTA2 ngày 21/12/2013 là hàng hóa đã xuất khẩu trước đây thuộc tờ khai số 1856/XKD01 và số 1857/XKD01 ngày 26/08/2013; sau khi tái chế doanh nghiệp đã xuất hết số hàng nêu trên theo tờ khai số 300016153640 B13 ngày 20/05/2014 thì thực hiện hoàn thuế nhập khẩu đã nộp cho tờ khai số 36 NTA2 theo quy định. Hồ sơ thủ tục hoàn thuế thực hiện theo quy định tại Điều 119, Điều 130 thông tư số 128/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan thành phố Hải Phòng được biết và thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Đ/c Nguyễn Dương Thái PTCT (để b/c);
- Lưu: VT, TXNK -CST (03 bản).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. CỤC TRƯỞNG CỤC THUẾ XNK
PHÓ CỤC TRƯỞNG

Nguyễn Ngọc Hưng

 

Công văn 14996/TCHQ-TXNK năm 2014 về hoàn thuế nhập khẩu hàng tái nhập do Tổng cục Hải quan ban hành

BỘ TÀI CHÍNH
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 18304/BTC-TCHQ
V/v hoàn thuế GTGT hàng nhập khẩu nộp nhầm, nộp thừa

Hà Nội, ngày 16 tháng 12 năm 2014

 

Kính gửi:

- Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố;
- Các Cục Thuế tỉnh, thành phố.

 

Căn cứ khoản 13 Điều 1 Luật số 21/2012/QH13 ngày 20/11/2012 sửa đổi, bổ sung Điều 47 của Luật Quản lý thuế.

Căn cứ Điều 29 Nghị định 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế.

Căn cứ Điều 7 Thông tư số 150/2013/TT-BTC ngày 29/10/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lập, quản lý và việc thực hiện từ quỹ hoàn thuế GTGT.

Căn cứ Điều 26 Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

Căn cứ Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế.

Đ thực hiện thống nhất việc xử lý thuế giá trị gia tăng (dưới đây gọi tắt là thuế GTGT) hàng nhập khẩu nộp nhầm, nộp thừa, Bộ Tài chính hướng dẫn Các Cục Hải quan, các Cục Thuế tnh, thành phố thực hiện như sau:

1. Các trường hợp thuộc đi tượng được hoàn trả thuế GTGT hàng nhập khẩu nộp nhầm, nộp thừa:

- Hàng hóa nhập khẩu có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đã nộp lớn hơn số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp đối với từng loại thuế trong thời hạn mười năm, kể từ ngày nộp tiền vào ngân sách nhà nước thì được hoàn trả số tiền chênh lệch giữa số tiền đã nộp và số tiền phải nộp.

- Hàng hóa đã nhập khẩu nhưng phải tái xuất trả lại chủ hàng nước ngoài hoặc tái xuất sang nước thứ ba hoặc tái xuất vào khu phi thuế quan thì được hoàn trả số tiền thuế GTGT đã nộp đối với số hàng hóa đã tái xuất;

- Hàng hóa đã xuất khẩu nhưng phải nhập khẩu trở lại (tờ khai nhập khẩu trước ngày 01/09/2014 – ngày có hiệu lực thi hành của Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính), nếu đã nộp thuế GTGT khi nhập khẩu trở lại thì được hoàn trả số tiền thuế GTGT đã nộp đó;

- Hàng hóa là nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu quá thời hạn 275 ngày chưa có sản phẩm xuất khẩu, đã nộp thuế GTGT thì, sau khi xuất khẩu sản phẩm được hoàn trả s thuế GTGT đã nộp tương ứng với phần nguyên liệu, vật tư nhập khẩu cấu thành trong sản phẩm thực tế đã xuất khẩu.

2. Thủ tục xử lý tiền thuế GTGT hàng nhập khẩu nộp nhầm, nộp thừa:

Thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 29 Nghị định 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế; khoản 3 Điều 26 Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

Việc hoàn trả thuế GTGT hàng nhập khẩu nộp nhầm, nộp thừa được thực hiện đồng thời với việc hoàn thuế nhập khu (nếu có).

3. Thẩm quyền hoàn trả thuế:

Cơ quan Hải quan thực hiện hoàn trả thuế GTGT hàng nhập khẩu nộp nhầm, nộp thừa cho doanh nghiệp đối với những tờ khai đăng ký từ ngày 01/01/2014 (Thời điểm Thông tư s 150/2013/TT-BTC có hiệu lực thi hành) trở đi và những tờ khai mà đến nay doanh nghiệp chưa kê khai, khấu trừ, hoàn thuế với cơ quan Thuế.

Trường hợp cơ quan Hải quan đã xác nhận số thuế GTGT nộp nhầm, nộp thừa khâu nhập khẩu và doanh nghiệp đã kê khai, khấu trừ, hoàn thuế với cơ quan Thuế thì không xử lý điều chỉnh khấu trừ và thu hồi hoàn thuế.

Bộ Tài chính thông báo để các đơn vị biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
Bộ trưởng (để b/c);
- Tổng cục Hải quan (để chỉ đạo t/h);
- Tổng cục Thuế (để chỉ đạo t/h);
-
KBNN (để p/h);
- Vụ CST, Vụ PC, Vụ NSNN (để biết);
- Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh (thay tr li cv 10025/CT-KTT ngày 20/11/2014);
- Cục Thuế Thừa Thiên Huế (thay trả lời cv số 7494/CT-KK&KTT ngày 20/11/2014);
-
Lưu: VT,TCHQ(114).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Đỗ Hoàng Anh Tuấn

 

Công văn 18304/BTC-TCHQ năm 2014 về hoàn thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu nộp nhầm, nộp thừa do Bộ Tài chính ban hành

BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO
VÀ DU LỊCH

——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 4548/BVHTTDL-KHTC
V/v nhập khẩu máy chơi Bạt Chược

Hà Nội, ngày 15 tháng 12 năm 2014

 

Kính gửi: Công ty TNHH JGC Việt Nam

Trả lời Công văn số 05/2014 ngày 01 tháng 12 năm 2014 của Công ty TNHH JGC Việt Nam (Công ty) đề nghị cho phép nhập khẩu 03 máy chơi Bạt Chược, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có ý kiến như sau:

Căn cứ hồ sơ kèm theo Công văn số 05/2014 nêu trên của Công ty mô tả về cách thức sử dụng, cách chơi, luật chơi cũng như hình ảnh của 03 máy Bạt Chược do Công ty đề nghị nhập khẩu về phục vụ vui chơi cho cán bộ, chuyên gia người Nhật Bản làm việc tại Việt Nam, thì cách thức vận hành và sử dụng của máy này tương tự như các máy chia bài và chơi tại các khu casino và máy trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài có tính chất cờ bạc, cá cược.

Đồng thời, Căn cứ Giấy Chứng nhận đầu tư số 011023000146 chứng nhận lần đầu ngày 16/9/2008 và thay đổi lần thứ 6 ngày 28/8/2012 do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội cấp, Công ty cũng không có chức năng kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài và kinh doanh casino.

Do vậy theo quy định của pháp luật hiện hành, đề nghị nhập khẩu 03 máy chơi Bạt Chược nêu trên của Công ty là không được chấp thuận.

Vậy Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thông báo để Công ty được biết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
– Bộ trưởng (để báo cáo);
– Tổng cục Hải quan;
– Lưu: VT, KHTC, HN.10.

TL. BỘ TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ KẾ HOẠCH, TÀI CHÍNH
PHÓ VỤ TRƯỞNG

Nguyễn Thị Hồng Liên

 

Công văn 4548/BVHTTDL-KHTC năm 2014 về nhập khẩu máy chơi Bạt Chược do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành