ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LONG AN

——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 44/2014/QĐ-UBND

Long An, ngày 23 tháng 09 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH ĐIỀU LỆ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TỈNH LONG AN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 138/2007/NĐ-CP ngày 28/8/2007 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Quỹ đầu tư phát triển địa phương; và Nghị định số 37/2013/NĐ-CP ngày 22/4/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 138/2007/NĐ-CP;

Căn cứ Thông tư số 42/2014/TT-BTC ngày 08/4/2014 của Bộ Tài chính ban hành Điều lệ mẫu áp dụng cho các Quỹ đầu tư phát triển địa phương;

Căn cứ Quyết định số 37/2008/QĐ-UBND ngày 17/9/2008 của UBND tỉnh về việc thành lập Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Long An;

Theo đề nghị tại Tờ trình số 04/TTr-QĐTPT ngày 15/9/2014 của Hội đồng quản lý Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Long An.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 57/2008/QĐ-UBND ngày 19/11/2008 của UBND tỉnh về việc phê duyệt, ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Long An.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Hội đồng quản lý Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan thi hành quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ Tài chính;
– Cục KTVBQPPL Bộ Tư pháp;
– TT.TU, TT.HĐND tỉnh;
– Như Điều 3;
– Phòng NCTH;
– Lưu: VT
DL_Quydautuphattrien2014

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

Đỗ Hữu Lâm

 

ĐIỀU LỆ

TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TỈNH LONG AN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 44/2014/QĐ-UBND ngày 23/9/2014 của UBND tỉnh Long An)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Giải thích từ ngữ

Ngoài các thuật ngữ quy định tại Nghị định số 138/2007/NĐ-CP ngày 28/8/2007 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Quỹ đầu tư phát triển địa phương, và Nghị định số 138/2007/NĐ-CP, trong điều lệ này những thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. “Vốn điều lệ” Ià mức vốn quy định tại Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Long An (gọi tắt là Quỹ).

2. “Vốn điều lệ thực có” là số vốn điều lệ đã được UBND tỉnh thực cấp cho Quỹ và được phản ánh trên sổ sách kế toán của Quỹ để hoạt động theo quy định tại Nghị định số 138/2007/NĐ-CP và Nghị định số 37/2013/NĐ-CP.

3. “Người có liên quan” là cha, cha nuôi, mẹ, mẹ nuôi, vợ, chồng, con, con nuôi, anh chị em ruột của thành viên Hội đồng quản lý, Ban Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát, Kế toán trưởng của Quỹ.

Điều 2. Tên gọi, trụ sở và vốn điều lệ của Quỹ

1. Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Long An là tổ chức tài chính nhà nước của địa phương, thành lập theo quyết định của UBND tỉnh, nhằm mục đích tiếp nhận vốn ngân sách, huy động vốn trung và dài hạn từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để cho vay, đầu tư vào dự án, doanh nghiệp phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế – xã hội của tỉnh Long An.

2. Vốn điều lệ của Quỹ: 200.000.000.000đ (Hai trăm tỷ đồng).

3. Tên gọi của Quỹ:

a) Tên gọi đầy đủ: Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Long An.

b) Tên viết tắt: LADIF.

c) Tên giao dịch quốc tế: Long An Development Investment Fund.

4. Địa chỉ trụ sở chính: số 01 đường Cách mạng tháng 8, Phường 1 thành phố Tân An, tỉnh Long An.

5. Điện thoại, fax:

a) Điện thoại: 072.3553935

b) Fax: 072.3570724

Điều 3. Địa vị pháp lý, tư cách pháp nhân và đại diện theo pháp luật

1. Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh là tổ chức tài chính nhà nước của địa phương, thực hiện chức năng đầu tư phát triển và đầu tư tài chính theo quy định tại Nghị định số 138/2007/NĐ-CP và Nghị định số 37/2013/NĐ-CP.

2. Quỹ có tư cách pháp nhân, có vốn điều lệ, có bảng cân đối kế toán riêng, có con dấu, được mở tài khoản tại Kho bạc nhà nước và các ngân hàng thương mại hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.

3. Người đại diện theo pháp luật của Quỹ là Giám đốc Quỹ.

Điều 4. Nguyên tắc hoạt động

1. Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh hoạt động theo mô hình ngân hàng chính sách, thực hiện theo nguyên tắc tự chủ về tài chính, không vì mục tiêu lợi nhuận, bảo toàn và phát triển vốn.

2. Quỹ chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi nguồn vốn chủ sở hữu của Quỹ.

Điều 5. Tổ chức bộ máy

1. Cơ cấu tổ chức quản lý và điều hành Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh bao gồm:

a) Hội đồng quản lý: Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các thành viên;

b) Ban kiểm soát: Trưởng Ban kiểm soát và các thành viên;

c) Bộ máy điều hành: Ban Giám đốc (Giám đốc và các Phó Giám đốc), Kế toán trưởng và các Phòng nghiệp vụ.

2. Việc thay đổi cơ cấu tổ chức quản lý và điều hành Quỹ do UBND tỉnh quyết định theo đề nghị của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ được quy định tại Khoản 1 Điều 1 Nghị định số 37/2013/NĐ-CP.

Điều 6. Hoạt động của các tổ chức chính trị, chính trị – xã hội

1. Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam tại Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh hoạt động theo Hiến pháp, pháp luật của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và các quy định của Đảng Cộng sản Việt Nam.

2. Tổ chức Công đoàn và các tổ chức chính trị – xã hội khác tại Quỹ hoạt động theo Hiến pháp, pháp luật của Nhà nước và quy định của các tổ chức đó.

Điều 7. Trách nhiệm của UBND tỉnh

1. Thực hiện các quyền và trách nhiệm quy định tại Khoản 1 Điều 1 Nghị định số 37/2013/NĐ-CP.

2. Thực hiện các quyền và trách nhiệm quy định tại Điều lệ này, bao gồm:

a) Trình HĐND tỉnh quyết định việc tổ chức lại, giải thể Quỹ Đầu tư phát  triển tỉnh theo quy định tại Nghị định số 138/2007/NĐ-CP và Nghị định số 37/2013/NĐ-CP;

b) Phê duyệt chiến lược hoạt động dài hạn, kế hoạch hoạt động và kế hoạch tài chính hàng năm của Quỹ;

c) Phê duyệt các dự án cho vay, đầu tư trực tiếp, góp vốn thành lập doanh nghiệp thuộc thẩm quyền quyết định của UBND tỉnh quy định tại Điều 10, Điều 13 và Điều 22 Nghị định số 138/2007/NĐ-CP;

d) Quyết định cho vay đối với các dự án có thời hạn cho vay trên 15 năm theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 138/2007/NĐ-CP;

đ) Xem xét chấp thuận việc cho vay hợp vốn đối với trường hợp quy định tại Khoản 6 Điều 1 Nghị định số 37/2013/NĐ-CP;

e) Quyết định việc khoanh nợ, xóa nợ gốc theo quy định tại Điều 20 Nghị định số 138/2007/NĐ-CP;

g) Quyết định số lượng thành viên Hội đồng quản lý và Ban kiểm soát Quỹ theo quy định tại Khoản 1, Khoản 13 Điều 1 Nghị định số 37/2013/NĐ-CP;

h) Phê duyệt quy chế tuyển dụng lao động của Quỹ, quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, bãi nhiệm, khen thưởng, kỷ luật đối với các chức danh Chủ tịch, Phó Chủ tịch, thành viên Hội đồng quản lý Quỹ; Trưởng Ban kiểm soát Quỹ, Giám đốc, Phó Giám đốc và Kế toán trưởng Quỹ hoặc các chức danh khác theo yêu cầu quản lý của UBND tỉnh;

i) Thực hiện quyền và trách nhiệm của chủ sở hữu về cơ chế tiền lương, tiền thưởng của Quỹ theo quy định của pháp luật đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước sở hữu 100% vốn;

k) Phê duyệt kết quả đánh giá xếp loại hiệu quả hoạt động của Quỹ;

l) Chấp thuận mức hoặc tỷ lệ trích lập cụ thể vào các quỹ đầu tư phát triển, quỹ thưởng Ban quản lý điều hành, quỹ khen thưởng, phúc lợi từ nguồn chênh lệch thu chi của Quỹ theo đề nghị của Hội đồng quản lý Quỹ;

m) Chấp thuận báo cáo tài chính và quyết toán chênh lệch thu chi của Quỹ;

n) Các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.

Điều 8. Nghĩa vụ của UBND tỉnh

1. Đầu tư đủ vốn điều lệ cho Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh.

2. Chịu trách nhiệm các khoản nợ và nghĩa vụ tài chính khác của Quỹ trong phạm vi số vốn điều lệ theo quy định của pháp luật.

3. Bố trí đầy đủ, kịp thời nguồn cấp bù phần chênh lệch giữa mức lãi suất cho vay tối thiểu của Quỹ và lãi suất do UBND tỉnh chỉ định cho vay, nguồn cấp hỗ trợ lãi suất đầu tư cho Quỹ đối với các dự án quy định tại Khoản 5 Điều 1 Nghị định số 37/2013/NĐ-CP, đảm bảo không làm ảnh hưởng tới nguồn vốn hoạt động của Quỹ.

4. Bố trí đầy đủ, kịp thời nguồn vốn cho Quỹ đối với các dự án do UBND tỉnh quyết định cho vay, đầu tư trực tiếp, góp vốn thành lập doanh nghiệp theo quy định tại Khoản 2 Điều 34 Nghị định số 138/2007/NĐ-CP.

5. Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Chương II

CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN CỦA QUỸ

Điều 9. Chức năng, nhiệm vụ của Quỹ

1. Hoạt động huy động vốn:

Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh được huy động các nguồn vốn trung và dài hạn từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định tại Điều 27 và Điều 28 Nghị định số 138/2007/NĐ-CP.

2. Hoạt động đầu tư trực tiếp:

Quỹ được đầu tư trực tiếp vào các dự án thuộc danh mục các lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội ưu tiên phát triển của tỉnh do UBND tỉnh ban hành theo quy định tại Nghị định số 138/2007/NĐ-CP và Nghị định số 37/2013/NĐ-CP.

3. Hoạt động cho vay:

Quỹ được cho vay, cho vay hợp vốn đối với các dự án thuộc danh mục các lĩnh vực kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội ưu tiên phát triển của tỉnh do UBND tỉnh ban hành theo quy định tại Nghị định số 138/2007/NĐ-CP và Nghị định số 37/2013/NĐ-CP.

4. Hoạt động góp vốn thành lập doanh nghiệp:

Quỹ được góp vốn thành lập công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn theo quy định của Luật doanh nghiệp để thực hiện các hoạt động đầu tư trực tiếp vào các công trình, dự án kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội thuộc danh mục các lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội ưu tiên phát triển của tỉnh do UBND tỉnh ban hành theo quy định tại Nghị định số 138/2007/NĐ-CP và Nghị định số 37/2013/NĐ-CP.

5. Hoạt động ủy thác và nhận ủy thác:

a) Quỹ được nhận ủy thác theo quy định tại Điều 23 Nghị định số 138/2007/NĐ-CP và Khoản 8 Điều 1 Nghị định số 37/2013/NĐ-CP;

b) Quỹ được ủy thác cho các tổ chức tín dụng và Ngân hàng phát triển Việt Nam thực hiện cho vay và thu hồi nợ theo quy định tại Điều 24 Nghị định 138/2007/NĐ-CP.

6. Hoạt động huy động vốn cho ngân sách tỉnh:

Quỹ tổ chức, thu xếp việc huy động vốn cho ngân sách tỉnh theo quy định của pháp luật, bao gồm cả phát hành trái phiếu chính quyền địa phương theo ủy quyền của UBND tỉnh.

7. Thực hiện các nhiệm vụ khác do UBND tỉnh giao để phục vụ phát triển kinh tế – xã hội tại địa phương nhưng không trái với quy định tại Nghị định số 138/2007/NĐ-CP, Nghị định số 37/2013/NĐ-CP, Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ và các quy định pháp luật có liên quan.

Điều 10. Trách nhiệm, quyền hạn của Quỹ

1. Trách nhiệm của Quỹ:

Ngoài trách nhiệm quy định tại Điều 33 Nghị định số 138/2007/NĐ-CP, Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh có trách nhiệm sau:

a) Thực hiện các hoạt động theo quy định tại Điều 9 Điều lệ này;

b) Quản lý sử dụng vốn đúng mục đích, đảm bảo an toàn và phát triển vốn, tự bù đắp chi phí và tự chịu rủi ro;

c) Thực hiện đúng hạn, đầy đủ các nghĩa vụ trả nợ của Quỹ đối với các khoản vốn mà Quỹ đã huy động từ các tổ chức và cá nhân theo quy định của pháp luật;

d) Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.

2. Quyền hạn của Quỹ:

Ngoài quyền hạn quy định tại Điều 34 Nghị định số 138/2007/NĐ-CP, Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh có các quyền hạn sau:

a) Được pháp luật bảo hộ với tư cách là một pháp nhân trước mọi hành vi trái pháp luật gây tổn hại đến tài sản, quyền lợi và uy tín của Quỹ;

b) Được tổ chức hoạt động phù hợp với mục tiêu, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động quy định tại Nghị định số 138/2007/NĐ-CP, Nghị định số 37/2013/NĐ-CP và Điều lệ này;

c) Được quản lý, sử dụng vốn và tài sản được giao, vốn huy động để thực hiện các nhiệm vụ theo quy định tại Nghị định số 138/2007/NĐ-CP, Nghị định số 37/2013/NĐ-CP và Điều lệ này;

d) Được lựa chọn các dự án có hiệu quả thuộc đối tượng quy định tại Nghị định số 138/2007/NĐ-CP và Nghị định số 37/2013/NĐ-CP để quyết định cho vay, đầu tư trực tiếp hoặc góp vốn thành lập doanh nghiệp. Trường hợp thực hiện cho vay, đầu tư trực tiếp hoặc góp vốn thành lập doanh nghiệp theo quyết định của UBND tỉnh thì UBND tỉnh chịu trách nhiệm về quyết định của mình (bao gồm cả việc cấp bù chênh lệch lãi suất, cấp hỗ trợ lãi suất sau đầu tư theo quy định tại Khoản 5 Điều 1 Nghị định số 37/2013/NĐ-CP) để đảm bảo nguyên tắc, nguồn vốn hoạt động của Quỹ;

đ) Được yêu cầu khách hàng cung cấp tài liệu, hồ sơ về tình hình tài chính, sản xuất kinh doanh để xem xét quyết định cho vay, đầu tư trực tiếp, góp vốn thành lập doanh nghiệp; trực tiếp thẩm định phương án tài chính, hiệu quả đầu tư của các dự án; định giá tài sản đảm bảo tiền vay; phân tích, đánh giá và giám sát quá trình triển khai thực hiện dự án;

e) Được thuê các tổ chức, chuyên gia tư vấn để xem xét, thẩm định một phần hoặc toàn bộ các dự án Quỹ cho vay, đầu tư trực tiếp, góp vốn thành lập doanh nghiệp, định giá tài sản đảm bảo tiền vay;

g) Được kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất tình hình sản xuất, kinh doanh của tổ chức, cá nhân vay vốn tại Quỹ; tình hình tài sản đảm bảo tiền vay; tình hình quản lý sử dụng nguồn vốn Quỹ cho vay, đầu tư cũng như các vấn đề liên quan đến việc thực hiện dự án đầu tư;

h) Được đình chỉ hoặc báo cáo cấp thẩm quyền quyết định đình chỉ việc cho vay, đầu tư trực tiếp, góp vốn thành lập doanh nghiệp; thu hồi các khoản cho vay, đầu tư trực tiếp trước thời hạn nếu có đầy đủ chứng cứ chứng minh đối tượng sử dụng vốn không đúng mục đích, vi phạm hợp đồng hoặc vi phạm pháp luật;

i) Có quyền từ chối tài trợ, hợp tác, cho vay, đầu tư vốn nếu xét thấy trái quy định của pháp luật và Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ;

k) Khi đến hạn trả nợ, nếu chủ đầu tư không trả được nợ thì Quỹ được quyền xử lý tài sản bảo đảm tiền vay để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật;

l) Được cho thuê, thế chấp, cầm cố, thanh lý, nhượng bán tài sản cố định thuộc quyền sở hữu của Quỹ theo quy định của pháp luật;

m) Được tuyển dụng, thuê, bố trí, sử dụng, quy hoạch, đào tạo và bồi dưỡng Ban quản lý điều hành và người lao động; lựa chọn các hình thức trả lương, thưởng trên cơ sở kết quả hoạt động của Quỹ và có các quyền khác của người sử dụng lao động theo quy định của pháp luật;

n) Trực tiếp quan hệ với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để đàm phán, ký kết các hợp đồng vay vốn, nhận tài trợ, nhận ủy thác trên nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, hợp tác, cùng có lợi theo đúng pháp luật Việt Nam.

Chương III

CƠ CẤU TỔ CHỨC, QUẢN LÝ VÀ ĐIỀU HÀNH CỦA QUỸ

Mục 1: HỘI ĐỒNG QUẢN LÝ QUỸ

Điều 11. Hội đồng quản lý Quỹ

1. Hội đồng quản lý Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh là đại diện của UBND tỉnh, được ủy quyền tổ chức thực hiện một số quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu; quyết định và tổ chức thực hiện các vấn đề liên quan đến việc xác định và thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Quỹ theo quy định tại Điều 9 và Điều 10 Điều lệ này.

2. Hội đồng quản lý Quỹ có tối đa 5 người. Căn cứ vào quy mô, tính chất và điều kiện thực tế hoạt động của Quỹ, UBND tỉnh quyết định số lượng cụ thể thành viên Hội đồng quản lý Quỹ theo nguyên tắc tổng số thành viên Hội đồng quản lý Quỹ phải là số lẻ.

3. Cơ cấu Hội đồng quản lý Quỹ gồm có Chủ tịch, Phó Chủ tịch và thành viên Hội đồng quản lý (sau đây gọi chung là thành viên Hội đồng quản lý). Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý có thể kiêm Giám đốc Quỹ. Các thành viên khác của Hội đồng quản lý có thể hoạt động kiêm nhiệm nhưng không được kiêm nhiệm bất kỳ một chức vụ quản lý khác tại Quỹ.

4. Nhiệm kỳ của Hội đồng quản lý Quỹ là 5 năm; thành viên Hội đồng quản lý Quỹ có thể được bổ nhiệm lại với số nhiệm kỳ không hạn chế. Vào thời điểm kết thúc nhiệm kỳ mà Hội đồng quản lý Quỹ mới chưa được bổ nhiệm thì Hội đồng quản lý Quỹ của nhiệm kỳ hiện tại vẫn tiếp tục thực hiện quyền và nghĩa vụ cho đến khi Hội đồng quản lý mới được bổ nhiệm và nhận nhiệm vụ.

Điều 12. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản lý Quỹ

1. Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn quy định tại Điều 37 Nghị định số 138/2007/NĐ-CP.

2. Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn quy định cụ thể tại Điều lệ này bao gồm:

a) Tiếp nhận, quản lý và sử dụng có hiệu quả vốn ngân sách và các nguồn lực khác do Nhà nước giao cho Quỹ, trình UBND tỉnh phương án điều chỉnh vốn điều lệ của Quỹ để quyết định theo thẩm quyền;

b) Ban hành các quy chế hoạt động và nghiệp vụ của Quỹ bao gồm: Quy chế hoạt động của bộ máy quản lý, điều hành Quỹ; Quy chế đầu tư xây dựng, mua sắm và quản lý tài sản của Quỹ; Quy chế chi tiêu nội bộ, Quy chế lao động, tiền lương; Quy chế khen thưởng, kỷ luật; Quy chế đầu tư trực tiếp; Quy chế cho vay; Quy chế góp vốn thành lập doanh nghiệp; Quy chế quản lý rủi ro; Quy chế thẩm định dự án; Quy chế huy động vốn; Quy chế bảo đảm tiền vay và các quy chế hoạt động, nghiệp vụ khác theo yêu cầu quản lý của Quỹ;

c) Trình UBND tỉnh ban hành quyết định về mức lãi suất cho vay tối thiểu của Quỹ theo quy định tại Khoản 5 Điều 1 Nghị định số 37/2013/NĐ-CP;

d) Trình UBND tỉnh ban hành danh mục các lĩnh vực kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội ưu tiên phát triển của tỉnh theo quy định tại Khoản 2 và Khoản 4 Điều 1 Nghị định số 37/2013/NĐ-CP;

đ) Quyết định việc đầu tư trực tiếp, cho vay, góp vốn thành lập doanh nghiệp đối với các dự án thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ theo phân cấp của UBND tỉnh;

e) Trình UBND tỉnh quyết định việc khoanh nợ, xóa nợ gốc theo quy định tại Điều 20 Nghị định số 138/2007/NĐ-CP, Nghị định số 37/2013/NĐ-CP và các quy định của pháp luật có liên quan;

g) Thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng thành viên về cơ chế tiền lương, tiền thưởng của Quỹ theo quy định pháp luật;

h) Trình UBND tỉnh phê duyệt báo cáo xếp loại hiệu quả hoạt động của Quỹ; báo cáo tài chính, quyết toán chênh lệch thu chi Quỹ; mức hoặc tỷ lệ trích lập cụ thể vào các quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính, quỹ thưởng Ban quản lý điều hành, quỹ khen thưởng, phúc lợi của Quỹ;

i) Trình UBND tỉnh phê duyệt phương thức tổ chức, bộ máy quản lý điều hành Quỹ; bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, bãi nhiệm, khen thưởng, kỷ luật đối với các chức danh thuộc thẩm quyền quyết định của UBND tỉnh;

k) Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, bãi nhiệm, khen thưởng, kỷ luật đối với các chức danh thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản lý Quỹ;

l) Phê duyệt quy chế hoạt động của Ban kiểm soát;

m) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của UBND tỉnh.

Điều 13. Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản lý Quỹ

1. UBND tỉnh quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch, thành viên Hội đồng quản lý Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh.

2. Tiêu chuẩn, điều kiện của thành viên Hội đồng quản lý:

a) Là công dân Việt Nam, thường trú tại Việt Nam, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự;

b) Có trình độ đại học trở lên, có năng lực quản lý và kinh nghiệm về một trong các lĩnh vực: tài chính, ngân hàng, đầu tư, quản trị;

c) Có sức khỏe, phẩm chất đạo đức tốt, trung thực, liêm khiết và có ý thức chấp hành pháp luật;

d) Không thuộc đối tượng bị cấm đảm nhiệm chức vụ quản lý điều hành doanh nghiệp theo quy định tại Khoản 2 Điều 13 Luật Doanh nghiệp;

đ) Không có người liên quan giữ chức danh Giám đốc, Phó Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát, Kế toán trưởng, Thủ quỹ tại Quỹ;

e) Không phải là người liên quan của người có thẩm quyền trực tiếp bổ nhiệm thành viên Hội đồng quản lý Quỹ;

g) Tiêu chuẩn, điều kiện khác theo yêu cầu quản lý của UBND tỉnh.

3. Thành viên Hội đồng quản lý Quỹ bị miễn nhiệm, bãi nhiệm trong những trường hợp sau:

a) Không còn đáp ứng được đầy đủ tiêu chuẩn, điều kiện thành viên Hội đồng quản lý Quỹ;

b) Vi phạm pháp luật đến mức bị truy tố, bị tòa án kết án bằng bản án;

c) Vi phạm nghiêm trọng các quyết định của UBND tỉnh, quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ, các quy chế của Quỹ, quy định của Điều lệ này và quy định của pháp luật liên quan đến mức bị kỷ luật;

d) Xin từ chức và được cấp có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản theo quy định của pháp luật;

đ) Có quyết định điều chuyển hoặc bố trí công việc khác;

e) Nghỉ hưu;

g) Các trường hợp miễn nhiệm, bãi nhiệm khác theo yêu cầu quản lý của UBND tỉnh.

4. Quy trình, thủ tục bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, bãi nhiệm, khen thưởng kỷ luật thành viên Hội đồng quản lý Quỹ do UBND tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật.

Điều 14. Nhiệm vụ, quyền hạn của thành viên Hội đồng quản lý Quỹ

1. Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Thay mặt Hội đồng quản lý Quỹ tiếp nhận vốn điều lệ do ngân sách cấp và các nguồn lực khác do Nhà nước giao cho Quỹ;

b) Phân công nhiệm vụ cụ thể đối với các thành viên Hội đồng quản lý Quỹ;

c) Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng Quản lý Quỹ theo quy định tại Điều 12 của Điều lệ này:

d) Thay mặt Hội đồng quản lý Quỹ ký các văn bản thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản lý;

đ) Tổ chức theo dõi và giám sát việc thực hiện các Nghị quyết, Quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ; có quyền hủy bỏ các Quyết định của Giám đốc Quỹ trái với Nghị quyết, Quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ, quy định tại Điều lệ này và pháp luật có liên quan;

e) Trường hợp cần thiết, Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ ủy quyền bằng văn bản cho Phó Chủ tịch hoặc thành viên Hội đồng quản lý Quỹ thực hiện một số nhiệm vụ thuộc thẩm quyền Chủ tịch Hội đồng. Người được ủy quyền chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ và trước pháp luật về các nhiệm vụ được ủy quyền;

g) Các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật và ủy quyền của UBND tỉnh.

2. Thành viên Hội đồng quản lý Quỹ có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a)Tham dự cuộc họp Hội đồng quản lý Quỹ, thảo luận, kiến nghị, biểu quyết các vấn đề thuộc thẩm quyền của Hội đồng;

b) Yêu cầu Giám đốc, Kế toán trưởng và cán bộ quản lý Quỹ cung cấp thông tin, tài liệu về tình hình hoạt động của Quỹ để phục vụ công tác. Người được yêu cầu phải cung cấp thông tin kịp thời, đầy đủ và chính xác;

c) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo phân công hoặc ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ.

3. Chủ tịch và thành viên Hội đồng quản lý Quỹ có nghĩa vụ:

a) Tuân thủ pháp luật, Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ, Quyết định của UBND tỉnh trong việc thực hiện quyền và nhiệm vụ được giao;

b) Thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao một cách trung thực, cẩn trọng nhằm bảo đảm lợi ích hợp pháp của Quỹ và UBND tỉnh.

c) Trung thành với lợi ích của Quỹ, không sử dụng thông tin hoạt động của Quỹ hoặc lợi dụng chức vụ và tài sản của Quỹ để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của người khác.

Điều 15. Chế độ làm việc của Hội đồng quản lý Quỹ

1. Hội đồng quản lý Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh làm việc theo chế độ tập thể, họp thường kỳ 3 tháng một lần để xem xét quyết định những vấn đề thuộc thẩm quyền và trách nhiệm của Hội đồng; họp bất thường để giải quyết các vấn đề cấp cấp bách theo yêu cầu của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ, hoặc theo đề nghị của Giám đốc Quỹ, Trưởng Ban kiểm soát được Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ chấp thuận.

2. Các cuộc họp của Hội đồng quản lý Quỹ chỉ có hiệu lực khi có ít nhất 2/3 số thành viên tham dự; thành viên vắng mặt phải có văn bản thông báo lý do. Cuộc họp do Chủ tịch Hội đồng hoặc một thành viên khác được Chủ tịch Hội đồng ủy quyền (khi Chủ tịch Hội đồng vắng mặt) làm chủ tọa. Trường hợp cấp bách không tổ chức họp, việc lấy ý kiến các thành viên Hội đồng quản lý Quỹ phải được thực hiện bằng văn bản.

3. Tài liệu họp Hội đồng quản lý Quỹ phải được Quỹ chuẩn bị và gửi tới các thành viên Hội đồng tối thiểu 3 ngày làm việc trước ngày họp.

4. Hội đồng Quản lý Quỹ quyết định theo nguyên tắc đa số, mỗi thành viên Hội đồng có 1 phiếu biểu quyết với quyền biểu quyết ngang nhau. Nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ có hiệu lực khi có trên năm mươi phần trăm (50%) tổng số thành viên Hội đồng quản lý Quỹ biểu quyết tán thành hoặc có ý kiến tán thành khi lấy ý kiến bằng văn bản. Trường hợp số phiếu bằng nhau thì quyết định cuối cùng thuộc về phía có ý kiến của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ hoặc người chủ trì cuộc họp Hội đồng quản lý Quỹ. Thành viên Hội đồng quản lý Quỹ có quyền bảo lưu ý kiến của mình và báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định theo thẩm quyền.

5. Nội dung các vấn đề thảo luận, các ý kiến phát biểu, kết luận và kết quả biểu quyết của các cuộc họp Hội đồng quản lý Quỹ phải ghi chép đầy đủ trong biên bản cuộc họp và được các thành viên tham dự cuộc họp cùng ký xác nhận. Kết luận của các cuộc họp được thể hiện bằng Nghị quyết, Quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ, gửi tới tất cả thành viên Hội đồng quản lý Quỹ và các tổ chức, cá nhân có liên quan để triển khai thực hiện.

6. Các Nghị quyết, Quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ có tính bắt buộc thi hành đối với hoạt động của Quỹ và Giám đốc Quỹ có trách nhiệm tổ chức thực hiện. Giám đốc Quỹ có quyền bảo lưu ý kiến và báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định theo thẩm quyền; trong thời gian chưa có quyết định của UBND tỉnh, Giám đốc Quỹ phải chấp hành các Nghị quyết, Quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ.

Mục 2: BAN KIỂM SOÁT QUỸ

Điều 16. Ban kiểm soát Quỹ

1. Ban kiểm soát Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh có chức năng giúp Hội đồng quản lý Quỹ và UBND tỉnh thực hiện vai trò kiểm tra, giám sát Quỹ trong việc chấp hành các chế độ chính sách theo quy định của pháp luật; các quy chế hoạt động và nghiệp vụ của Quỹ; Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ; Nghị quyết, Quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ và UBND tỉnh.

2. Ban kiểm soát Quỹ có 3 thành viên, gồm Trưởng ban phụ trách hoạt động của Ban kiểm soát và 2 thành viên khác; chế độ làm việc (chuyên trách hoặc không chuyên trách) do UBND tỉnh quyết định căn cứ vào quy mô, tính chất, điều kiện thực tế hoạt động của Quỹ.

3. Nhiệm kỳ của Ban kiểm soát Quỹ là 5 năm; thành viên Ban kiểm soát có thể được bổ nhiệm lại với số nhiệm kỳ không hạn chế. Vào thời điểm kết thúc nhiệm kỳ mà Ban kiểm soát mới chưa được bổ nhiệm thì Ban Kiểm soát của nhiệm kỳ hiện tại vẫn tiếp tục thực hiện quyền và nghĩa vụ cho đến khi Ban kiểm soát mới được bổ nhiệm và nhận nhiệm vụ.

Điều 17. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban kiểm soát Quỹ

1. Thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn quy định tại Khoản 1 Điều 38 Nghị định 138/2007/NĐ-CP.

2. Thực hiện các nhiệm vụ quy định cụ thể tại Điều lệ này bao gồm:

a) Kiểm tra, giám sát việc chấp hành các chế độ chính sách theo quy định của pháp luật, quy chế hoạt động và nghiệp vụ của Quỹ, Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ; Nghị quyết, Quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ và UBND tỉnh. Trường hợp phát hiện hành vi vi phạm các quy định, Ban kiểm soát Quỹ báo cáo UBND tỉnh, đồng thời yêu cầu Hội đồng quản lý Quỹ, Chủ tịch Hội đồng quản lý và bộ máy quản lý điều hành Quỹ chấm dứt hành vi vi phạm, xác định nguyên nhân, trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan và có giải pháp khắc phục;

b) Thẩm định báo cáo hoạt động, báo cáo tài chính và việc trích lập các quỹ, báo cáo tình hình thực hiện tiền lương, thưởng theo quy định của pháp luật;

c) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Hội đồng quản lý Quỹ và UBND tỉnh giao.

3. Ban kiểm soát Quỹ có các quyền hạn sau:

a) Được yêu cầu cung cấp thông tin, tiếp cận hồ sơ, tài liệu về công tác quản lý, điều hành hoạt động và tài chính của Quỹ;

b) Được tham dự các cuộc họp giao ban, họp Hội đồng quản lý Quỹ, họp Ban Giám đốc, họp chuyên đề liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ của Ban kiểm soát. Khi tham dự các cuộc họp, Ban kiểm soát có quyền phát biểu ý kiến nhưng không có quyền biểu quyết;

c) Được sử dụng con dấu của Quỹ cho các văn bản, hồ sơ, tài liệu thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban kiểm soát. Quỹ phối hợp với Ban kiểm soát xây dựng quy chế sử dụng con dấu bảo đảm phù hợp với quy định pháp luật.

4. Ban kiểm soát Quỹ có các nghĩa vụ sau đây:

a) Tuân thủ pháp luật, Điều lệ này và các Quyết định, Nghị quyết của Hội đồng quản lý Quỹ và UBND tỉnh trong việc thực hiện quyền và nhiệm vụ được giao;

b) Thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao một cách trung thực, cẩn trọng nhằm đảm bảo lợi ích hợp pháp của Quỹ;

c) Trung thành với lợi ích của Quỹ; quản lý và bảo mật thông tin theo quy định của Quỹ; không lợi dụng quyền hạn được giao để gây cản trở hoạt động của Quỹ; không lợi dụng thông tin, tài sản của Quỹ để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác;

d) Thường xuyên nắm bắt tình hình, thu thập thông tin, báo cáo kịp thời, đầy đủ, chính xác cho UBND tỉnh về hoạt động của Quỹ theo chế độ quy định;

đ) Các nghĩa vụ khác theo quy định của Hội đồng quản lý Quỹ và UBND tỉnh.

Điều 18. Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Ban kiểm soát

1. Trưởng Ban kiểm soát Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh do UBND tỉnh bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, bãi nhiệm theo đề nghị của Hội đồng quản lý Quỹ. Các thành viên khác của Ban kiểm soát do Hội đồng quản lý Quỹ bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, bãi nhiệm theo đề nghị của Trưởng Ban kiểm soát.

2. Tiêu chuẩn, điều kiện của thành viên Ban kiểm soát:

a) Là công dân Việt Nam, thường trú tại Việt Nam, có đủ năng lực hành vi dân sự;

b) Không thuộc đối tượng bị cấm quản lý doanh nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Luật Doanh nghiệp;

c) Không đồng thời giữ chức vụ quản lý, điều hành, nhân viên của Quỹ; không là người có liên quan của thành viên Hội đồng quản lý Quỹ, Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng, Thủ quỹ hoặc là người có liên quan của người có thẩm quyền bổ nhiệm các chức danh này;

d) Có trình độ đại học trở lên và có kinh nghiệm về một trong các lĩnh vực kế toán, kiểm toán, tài chính, ngân hàng;

đ) Đáp ứng đủ các tiêu chuẩn và điều kiện khác theo yêu cầu quản lý của UBND tỉnh và phù hợp với quy định của pháp luật.

3. Tiêu chuẩn, điều kiện của Trưởng Ban kiểm soát:

a) Đáp ứng tiêu chuẩn và điều kiện của thành viên Ban kiểm soát quy định tại Khoản 2 Điều này;

b) Có trình độ đại học trở lên trong các ngành tài chính, kế toán, kiểm toán, ngân hàng; có tối thiểu 3 năm kinh nghiệm về quản lý hoặc điều hành một trong các lĩnh vực này;

c) Đáp ứng đủ các tiêu chuẩn và điều kiện khác theo yêu cầu quản lý của UBND tỉnh và phù hợp với quy định của pháp luật.

4. Thành viên Ban kiểm soát bị miễn nhiệm, bãi nhiệm trong những trường hợp sau:

a) Không còn đáp ứng được đầy đủ tiêu chuẩn, điều kiện thành viên Ban kiểm soát hoặc tiêu chuẩn, điều kiện của Trưởng Ban kiểm soát trong trường hợp miễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởng Ban kiểm soát;

b) Vi phạm pháp luật đến mức bị truy tố, bị tòa án kết án bằng bản án;

c) Lợi dụng quyền hạn để gây cản trở hoạt động của Quỹ, không thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ được giao, vi phạm nghiêm trọng các quy chế của Quỹ, quy định của Điều lệ này và các quy định của pháp luật liên quan đến mức bị kỷ luật;

d) Xin từ chức và được cấp có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản theo quy định của pháp luật;

đ) Khi có quyết định điều chuyển hoặc bố trí công việc khác;

e) Nghỉ hưu;

g) Các trường hợp miễn nhiệm, bãi nhiệm khác theo yêu cầu quản lý của cấp có thẩm quyền.

Mục 3: GIÁM ĐỐC QUỸ

Điều 19. Giám đốc Quỹ

1. Giám đốc Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh là người đại diện theo pháp luật của Quỹ, trực tiếp điều hành hoạt động hàng ngày của Quỹ theo chiến lược, mục tiêu, kế hoạch của Quỹ, đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật, Điều lệ, các quy chế nội bộ của Quỹ, các Nghị quyết, Quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ và UBND tỉnh; chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản lý Quỹ, UBND tỉnh và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật có liên quan và Điều lệ này.

2. Nhiệm kỳ của Giám đốc Quỹ là 5 năm và có thể được bổ nhiệm lại với số nhiệm kỳ không hạn chế. Vào thời điểm kết thúc nhiệm kỳ mà Giám đốc Quỹ mới chưa được bổ nhiệm thì Giám đốc của nhiệm kỳ hiện tại vẫn tiếp tục thực hiện quyền và nghĩa vụ cho đến khi Giám đốc mới được bổ nhiệm và nhận nhiệm vụ.

Điều 20. Nhiệm vụ, quyền hạn của Giám đốc Quỹ

1. Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn quy định tại khoản 5 Điều 39 Nghị định số 138/2007/NĐ-CP.

2. Đề xuất và trình Hội đồng quản lý Quỹ các vấn đề thuộc thẩm quyền phê duyệt của Hội đồng quản lý Quỹ theo quy định tại Điều 14 Điều lệ này.

3. Thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn khác do Hội đồng quản lý Quỹ và UBND tỉnh ủy nhiệm nhưng không được trái với quy định tại Nghị định số 138/2007/NĐ-CP, Nghị định số 37/2013/NĐ-CP và Điều lệ này.

4. Ban hành theo thẩm quyền các quy chế, quy trình nội bộ để tổ chức điều hành hoạt động của Quỹ theo phân cấp của Hội đồng quản lý Quỹ.

5. Quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền liên quan đến điều hành công việc hàng ngày của Quỹ.

Điều 21. Tiêu chuẩn và điều kiện của Giám đốc Quỹ

1. Là công dân Việt Nam, thường trú tại Việt Nam, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự và không thuộc đối tượng bị cấm quản lý doanh nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Luật Doanh nghiệp.

2. Có trình độ đại học trở lên thuộc một trong các chuyên ngành kinh tế tài chính, ngân hàng; có tối thiểu 3 năm kinh nghiệm về quản lý hoặc điều hành một trong các lĩnh vực kinh tế, tài chính, ngân hàng.

3. Không phải người có liên quan của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ, Phó Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát, Kế toán trưởng, Thủ quỹ và không phải người có liên quan của người có thẩm quyền trực tiếp bổ nhiệm Giám đốc Quỹ.

4. Có sức khỏe, phẩm chất đạo đức tốt, trung thực, liêm khiết, hiểu biết và có ý thức chấp hành pháp luật.

5. Các tiêu chuẩn và điều kiện khác theo yêu cầu quản lý của UBND tỉnh và phù hợp với quy định của pháp luật.

Điều 22. Bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật Giám đốc Quỹ

1. Giám đốc Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh là thành viên Hội đồng quản lý Quỹ, do UBND tỉnh bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, bãi nhiệm theo đề nghị của Hội đồng quản lý Quỹ.

2. Giám đốc Quỹ bị miễn nhiệm, bãi nhiệm trước thời hạn trong các trường hợp sau:

a) Không còn đáp ứng được đầy đủ tiêu chuẩn, điều kiện của Giám đốc Quỹ theo quy định tại Điều 21 Điều lệ này;

b) Không hoàn thành các nhiệm vụ do Hội đồng quản lý Quỹ giao mà không giải trình được nguyên nhân chính đáng;

c) Vi phạm nghiêm trọng hoặc có hệ thống các Nghị quyết, Quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ, UBND tỉnh, Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ đến mức bị kỷ luật;

d) Không trung thực trong thực thi các nhiệm vụ, quyền hạn được giao hoặc sử dụng vốn, tài sản của Quỹ; lợi dụng chức vụ, quyền hạn để tư lợi hoặc làm lợi cho người khác;

đ) Báo cáo không trung thực tình hình hoạt động và tài chính của Quỹ;

e) Vi phạm pháp luật đến mức bị truy tố, bị tòa án kết án bằng bản án;

g) Xin từ chức và được cấp có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản theo đúng quy định hiện hành;

h) Khi có quyết định điều chuyển hoặc bố trí công việc khác;

i) Nghỉ hưu;

k) Các trường hợp miễn nhiệm, bãi nhiệm khác theo yêu cầu quản lý của Hội đồng quản lý Quỹ và UBND tỉnh.

3. Quy trình, thủ tục bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, bãi nhiệm khen thưởng, kỷ luật Giám đốc Quỹ do UBND tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật.

Mục 4: PHÓ GIÁM ĐỐC, KẾ TOÁN TRƯỞNG VÀ BỘ MÁY NGHIỆP VỤ

Điều 23. Phó Giám đốc và Kế toán trưởng

1. Phó Giám đốc và Kế toán trưởng Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh do Giám đốc Quỹ đề nghị Hội đồng quản lý Quỹ xem xét trình UBND tỉnh bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm hoặc bãi nhiệm.

2. Phó Giám đốc tham mưu giúp Giám đốc trong việc điều hành Quỹ thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn do Giám đốc giao phù hợp với Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ; chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về nhiệm vụ và quyền hạn được giao.

3. Kế toán trưởng:

a) Kế toán trưởng tổ chức thực hiện công tác kế toán của Quỹ giúp Hội đồng quản lý và Giám đốc Quỹ giám sát tài chính của Quỹ theo pháp luật về tài chính kế toán; chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản lý, Giám đốc Quỹ và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân công hoặc ủy quyền, thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của Luật Kế toán và các quy định pháp luật có liên quan;

b) Kế toán trưởng phải đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn và điều kiện theo quy định của Luật Kế toán và pháp luật có liên quan;

4. Phó Giám đốc Quỹ, Kế toán trưởng của Quỹ được bổ nhiệm với thời hạn là 5 năm và có thể được bổ nhiệm lại. Quy trình, thủ tục bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật Phó Giám đốc, Kế toán trưởng theo quy định hiện hành.

Điều 24. Bộ máy nghiệp vụ

1. Các phòng nghiệp vụ của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh do Hội đồng quản lý Quỹ quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể theo đề nghị của Giám đốc Quỹ có chức năng tham mưu và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ do Hội đồng quản lý và Giám đốc Quỹ giao.

2. Công tác quy hoạch, bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật lãnh đạo các phòng nghiệp vụ thực hiện theo quy định hiện hành.

3. Lãnh đạo các phòng nghiệp vụ và người lao động làm nhiệm vụ chuyên môn chịu trách nhiệm trước Giám đốc Quỹ và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được giao.

Điều 25. Tuyển dụng lao động

Việc tuyển dụng lao động của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh thực hiện theo quy chế tuyển dụng lao động do UBND tỉnh phê duyệt.

Chương IV

CHẾ ĐỘ TÀI CHÍNH – KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN

Điều 26. Chế độ tài chính, kế toán, kiểm toán

1. Chế độ tài chính, kế toán, kiểm toán của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính và quy định tại Điều lệ này.

2. Quỹ tổ chức bộ máy kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán. Hàng năm, báo cáo tài chính của Quỹ phải được kiểm toán bởi một tổ chức kiểm toán độc lập được thành lập và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam theo quy định của pháp luật.

3. Năm tài chính của Quỹ bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm dương lịch hàng năm.

Chương V

XỬ LÝ TRANH CHẤP, TỔ CHỨC LẠI, GIẢI THỂ

Điều 27. Xử lý tranh chấp

Mọi tranh chấp giữa Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh với pháp nhân và thể nhân có quan hệ trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động của Quỹ được xử lý theo pháp luật hiện hành.

Điều 28. Tổ chức lại, giải thể Quỹ

1. Việc tổ chức lại hoặc giải thể Quỹ do UBND tỉnh quyết định theo quy định tại điểm b khoản 2 điều 7 của Điều lệ này.

2. Việc tổ chức lại, sáp nhập, thành lập mới các đơn vị, phòng nghiệp vụ thuộc bộ máy điều hành của Quỹ do Hội đồng quản lý Quỹ quyết định theo đề nghị của Giám đốc Quỹ, trên cơ sở cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và điều hành Quỹ đã được UBND tỉnh phê duyệt.

Chương VI

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

1. Hội đồng quản lý Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh, Ban kiểm soát, bộ máy điều hành của Quỹ và các tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc Điều lệ này.

2. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ này do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định theo đề nghị của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ./.

Quyết định 44/2014/QĐ-UBND Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Long An

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 1316/QĐ-UBND

Quảng Ngãi, ngày 16 tháng 09 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN NGÀNH VĂN HÓA TỈNH QUẢNG NGÃI ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2025

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Di sản văn hóa ngày 29 tháng 6 năm 2001 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa ngày 18 tháng 6 năm 2009;

Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội;

Căn cứ Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội;

Căn cứ Nghị định số 98/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Di sản văn hóa và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa;

Căn cứ Thông tư số 05/2013/TT-BKHĐT ngày 31 tháng 10 năm 2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn tổ chức lập, thẩm định phê duyệt, điều chỉnh và công bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội; quy hoạch ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu;

Căn cứ Quyết định số 424/QĐ-UBND ngày 22 tháng 3 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc giao nhiệm vụ lập quy hoạch ngành, sản phẩm, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng năm 2012;

Căn cứ Quyết định số 870/QĐ-UBND ngày 11 tháng 6 năm 2012 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi về việc thành lập Hội đồng thẩm định các Dự án: Quy hoạch phát triển ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 720/TTr-SVHTTDL ngày 26 tháng 6 năm 2014 về việc thẩm định Quy hoạch phát triển ngành Văn hóa tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025, Tờ trình số 1028/TTr-SVHTTDL ngày 04 tháng 9 năm 2014 về việc xem xét phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành Văn hóa tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020, định hướng đến năm 2025 và của Hội đồng thẩm định quy hoạch dự án ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020 tại Báo cáo thẩm định số 952/BCTĐ-HĐTĐ ngày 25 tháng 7 năm 2014 về kết quả thẩm định Quy hoạch phát triển ngành Văn hóa tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020, định hướng đến năm 2025,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành Văn hóa tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020, định hướng đến năm 2025 (sau đây gọi tắt là Quy hoạch), với những nội dung chủ yếu sau:

I- QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN NGÀNH VĂN HÓA

1. Quan điểm phát triển

Văn hóa là nền tảng tinh thần của xã hội, là mục tiêu, động lực phát triển bền vững đất nước. Văn hóa phải được đặt ngang hàng với kinh tế, chính trị, xã hội. Xây dựng đời sống văn hóa tinh thần phong phú, lành mạnh, phù hợp với con người và văn hóa Quảng Ngãi. Hoàn thiện thể chế, cơ chế quản lý các lĩnh vực thuộc ngành văn hóa đáp ứng nhu cầu nâng cao đời sống văn hóa tinh thần phong phú cho nhân dân trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.

Phát triển văn hóa vì sự hoàn thiện nhân cách con người và xây dựng con người để phát triển văn hóa. Trong xây dựng văn hóa, trọng tâm là chăm lo xây dựng con người có nhân cách, lối sống tốt đẹp, với các đặc tính cơ bản: yêu nước, nhân ái, nghĩa tình, trung thực, đoàn kết, cần cù, sáng tạo. Phát triển văn hóa tương xứng với

tiềm năng, nguồn lực phát triển, gắn với việc bảo đảm an ninh quốc phòng và trật tự an toàn xã hội, gìn giữ, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc. Xây dựng đồng bộ môi trường văn hóa, trong đó chú trọng vai trò của gia đình, cộng đồng.

Tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với các hoạt động văn hóa, nâng cao hơn nữa chất lượng và hiệu quả công tác quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh.

2. Mục tiêu phát triển

a) Mục tiêu chung

Xây dựng nền văn hóa và con người Việt Nam phát triển toàn diện, hướng đến chân – thiện – mỹ, thấm nhuần tinh thần dân tộc, nhân văn, dân chủ và khoa học. Phát triển văn hóa trên cơ sở bền vững, tăng cường tiềm lực; đưa hoạt động văn hóa phát triển phù hợp với phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh. Xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh, đẩy mạnh công tác bảo tồn, kế thừa và phát huy các giá trị tốt đẹp của văn hóa dân tộc, xây dựng những giá trị văn hóa mới, tiếp nhận có chọn lọc tinh hoa văn hóa trên thế giới.

Tăng cường đầu tư xây dựng các thiết chế văn hóa từ tỉnh đến cơ sở, theo hướng hiện đại hóa cơ sở vật chất, trang thiết bị, đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực có năng lực, trình độ chuyên môn.

b) Mục tiêu cụ thể

b.1) Lĩnh vực di sản văn hóa:

Lựa chọn một vài hình thức văn hóa phi vật thể tiêu biểu để xây dựng hồ sơ di sản văn hóa phi vật thể đại diện hoặc di sản văn hóa có nguy cơ khẩn cấp, trình UNESCO công nhận.

Tiếp tục triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia về văn hóa và những biện pháp khuyến khích người dân trao truyền và thực hành các di sản văn hóa dân gian truyền thống của địa phương.

b.2) Nghệ thuật biểu diễn:

- Đến năm 2015: Cấp huyện/thành phố, xã/phường/thị trấn, mỗi cấp thành lập một Đội Nghệ thuật quần chúng, hoạt động thường xuyên, ổn định, được bố trí chỉ tiêu kế hoạch, kinh phí và phương tiện trang thiết bị đủ điều kiện hoạt động tại chỗ. Cấp thôn/tổ dân phố: Thành lập một Đội Văn nghệ quần chúng, được hỗ trợ dàn âm thanh, nhạc cụ để tổ chức sinh hoạt, tập luyện chương trình văn nghệ.

- Đến năm 2020: Cấp huyện/thành phố; xã/phường/thị trấn; thôn/tổ dân phố: Thành lập một Đội Nghệ thuật truyền thống (Đội Nghệ thuật dân tộc) hoạt động thường xuyên, ổn định; hàng năm có chương trình, kế hoạch hoạt động cụ thể; được hỗ trợ các phương tiện trang thiết bị đảm bảo hoạt động tại chỗ.

b.3) Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”:

Đến năm 2015, 85% gia đình, 75% thôn, tổ dân phố; trên 95% cơ quan, trường học đạt chuẩn văn hóa. Đến năm 2020, 90% gia đình, 79% thôn, tổ dân phố; trên 98% cơ quan, trường học đạt chuẩn văn hóa.

b.4) Xây dựng hệ thống thiết chế văn hóa:

Hoàn thiện hệ thống thiết chế văn hóa các cấp: cấp tỉnh, cấp huyện/thành phố, cấp xã/phường/thị trấn và thôn/tổ dân phố, trong đó, chú trọng trước hết đến hệ thống thiết chế văn hóa cấp tỉnh.

- Đến năm 2015: Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, nâng cao chất lượng hoạt động của Bảo tàng Tổng hợp tỉnh, Thư viện tỉnh, Đoàn Ca múa nhạc dân tộc tỉnh, Trung tâm Văn hóa Thể thao các huyện, thành phố, đáp ứng yêu cầu tổ chức các hoạt động văn hóa thông tin; Hoàn thành đưa vào sử dụng dự án Bảo tồn tôn tạo Khu di tích Sa Huỳnh, hoàn chỉnh thủ tục và tranh thủ nguồn vốn từ Trung ương để đầu tư xây dựng Bảo tàng Lịch sử Hoàng Sa – Trường Sa tại đảo Lý Sơn, xây dựng Khu lưu niệm đồng chí Phạm Văn Đồng (giai đoạn 2), tôn tạo các di tích đã được xếp hạng cấp quốc gia và cấp tỉnh.

- Đến năm 2020: Hoàn thành dự án Bảo tàng Lịch sử Hoàng Sa – Trường Sa tại đảo Lý Sơn, triển khai xây dựng Trung tâm văn hóa đa năng của tỉnh, Trường Cao đẳng Văn hóa, Thể thao, Du lịch, Tượng đài Bác Phạm Văn Đồng tại thành phố Quảng Ngãi, đầu tư tôn tạo, khai thác Di tích quốc gia Trường Lũy-Quảng Ngãi và tiếp tục tôn tạo các di tích trên địa bàn tỉnh.

II. NỘI DUNG QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN NGÀNH VĂN HÓA

1. Di sản văn hóa

a) Bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa phi vật thể

Nâng cao vai trò quản lý, định hướng của Nhà nước, đẩy mạnh công tác tuyên truyền vận động nhân dân tham gia bảo vệ di sản văn hóa phi vật thể của địa phương, gắn việc tổ chức các hoạt động văn hóa truyền thống với công tác xây dựng đời sống văn hóa.

Hàng năm tổ chức Lễ Khao lề thế lính Hoàng Sa, đến năm 2016 tổ chức Lễ Khao lề thế lính Hoàng Sa cấp tỉnh, năm 2018 tổ chức Lễ Khao lề thế lính Hoàng Sa cấp quốc gia. Đến năm 2020 hoàn thiện hồ sơ và các thủ tục cần thiết đề nghị cấp có thẩm quyền công nhận Lễ Khao lề thế lính Hoàng Sa trở thành Lễ hội cấp quốc gia.

b) Bảo tồn phát huy giá trị văn hóa vật thể

Tiếp tục hướng dẫn, triển khai Luật Di sản văn hóa trong các ngành, các cấp và nhân dân nhằm nâng cao nhận thức việc bảo tồn, phát huy giá trị các di sản.

- Đến năm 2015: hoàn thiện Hồ sơ đề nghị cấp có thẩm quyền công nhận Di tích khảo cổ Sa Huỳnh là di tích cấp quốc gia đặc biệt.

- Đến năm 2020: đề nghị cấp có thẩm quyền công nhận Khu chứng tích Sơn Mỹ, Di tích quốc gia Trường Lũy – Quảng Ngãi là di tích cấp quốc gia đặc biệt và hoàn thiện các điều kiện cần thiết để đề nghị cấp có thẩm quyền cho phép thành lập Trường Cao đẳng Văn hóa, Thể thao, Du lịch Quảng Ngãi.

2. Nghệ thuật biểu diễn

a) Hoạt động nghệ thuật chuyên nghiệp

Nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của Đoàn Ca múa nhạc dân tộc Quảng Ngãi gắn với bảo tồn, quảng bá và phát huy giá trị của văn hóa nghệ thuật truyền thống của các dân tộc Quảng Ngãi.

Chuyên nghiệp hóa đội ngũ cán bộ, diễn viên; đa dạng các chương trình biểu diễn. Có chính sách, cơ chế khuyến khích hoạt động nghệ thuật của các đơn vị nghệ thuật ngoài công lập; phát triển phong trào nghệ thuật quần chúng ở cơ sở, nhất là ở vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

b) Hoạt động nghệ thuật không chuyên

Ưu tiên phát triển một số loại hình nghệ thuật truyền thống của các dân tộc trong

tỉnh như: Bài chòi, Hát Sắc Bùa, Bã trạo, dân ca các dân tộc thiểu số. Phát triển các loại hình nghệ thuật hiện đại, nhất là ở các trung tâm đông dân cư, đô thị nhằm đáp ứng nhu cầu thưởng thức nghệ thuật của người dân, tạo điều kiện để nhân dân chủ động tổ chức các hoạt động văn hóa cộng đồng.

3. Phát hành phim và chiếu bóng

- Đến năm 2015: Xây dựng đề án đổi mới hoạt động chiếu bóng phục vụ khu vực miền núi và hải đảo theo hướng giảm đầu mối, giảm định biên, tăng cường đầu tư chiều sâu và nâng cao chất lượng trong hoạt động tuyên truyền phổ biến phim, phục vụ văn hóa tinh thần cho nhân dân. Nâng cấp Rạp Chiếu bóng Hòa Bình đạt tiêu chuẩn quốc gia để đáp ứng nhu cầu của nhân dân.

- Đến năm 2020: Tại trung tâm thị trấn Đức Phổ và Sơn Hà xây dựng một rạp chiếu bóng với khoảng 300 chỗ ngồi và các dịch vụ văn hóa bổ trợ phục vụ nhu cầu hưởng thụ văn hóa cho công nhân và nhân dân các huyện phía Nam và phía Tây của tỉnh.

4. Mỹ thuật, nhiếp ảnh và triển lãm

Tạo mọi điều kiện cho sự tìm tòi, sáng tạo của đội ngũ văn nghệ sĩ để có nhiều tác phẩm có giá trị tư tưởng và nghệ thuật, thấm nhuần tinh thần nhân văn, dân tộc, dân chủ, tiến bộ, phản ảnh chân thật, sinh động sâu sắc đời sống, lịch sử dân tộc và công cuộc đổi mới đất nước.

- Đến năm 2015: Tiến hành sửa chữa, nâng cấp Trung tâm Thông tin triển lãm tỉnh Quảng Ngãi.

- Đến năm 2020: 100% huyện, thành phố trong tỉnh có Nhà triển lãm; 80%

phường, thị trấn có phòng triển lãm; 50% xã có phòng triển lãm.

5. Thư viện

Tăng cường sự phát triển toàn diện hệ thống thư viện nhằm phổ biến kiến thức, nâng cao dân trí và đáp ứng nhu cầu học tập của nhân dân. Đảm bảo đầu tư đồng bộ về cơ sở vật chất, trang thiết bị, bổ sung nguồn cán bộ có năng lực, trình độ. Ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý và phục vụ.

- Đến năm 2015: 30% số cấp xã có phòng đọc, tủ sách; trong đó, 10% xã có thư viện đạt chuẩn quy định theo Thông tư số 56/2003/TT-BVHTT ngày 16 tháng 9 năm

2003 của Bộ Văn hóa – Thông tin (nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) hướng dẫn chi tiết về điều kiện thành lập thư viện và thủ tục đăng ký hoạt động thư viện.

- Đến năm 2020: 60% số cấp xã có thư viện, phòng đọc hoặc tủ sách.

6. Bảo tàng

Quy hoạch lại khuôn viên Bảo tàng Tổng hợp tỉnh và các bảo tàng chuyên đề. Đẩy mạnh xã hội hóa hoạt động bảo tàng và công tác bảo tồn. Đối với nhà bảo tàng, nhà truyền thống cấp huyện: Đảm bảo vị trí ở trung tâm, thuận tiện cho việc tham quan, học tập và phát huy giá trị, có đầy đủ trang thiết bị, hệ thống trưng bày và kho chứa khoảng hơn 1.000 hiện vật, diện tích trưng bày đạt 100 – 200 m2.

Đối với nhà truyền thống cấp xã/phường: Đầu tư xây dựng nhà trưng bày, phòng truyền thống ở các xã/phường; kết hợp với Trung tâm Văn hóa – Thể thao, có phòng trưng bày đạt khoảng 60 m2 trở lên.

7. Cổ động trực quan và thông tin lưu động

- Đến năm 2015: 100% cấp huyện/thành phố các đội thông tin lưu động được đầu tư đồng bộ và hiện đại hóa trang thiết bị, các phương tiện hoạt động; có từ 3 – 5 cụm tranh, panô kiên cố được đầu tư xây dựng; 80% số Nhà văn hóa, Nhà sinh hoạt cộng đồng thôn/tổ dân phố có hệ thống truyền thanh.

- Đến năm 2020: 100% cấp huyện/thành phố nâng cấp và hiện đại hóa trang thiết bị phục vụ hoạt động thông tin tuyên truyền, cổ động; 100% số Nhà văn hóa, Nhà sinh hoạt cộng đồng thôn/tổ dân phố có hệ thống truyền thanh.

8. Xây dựng đời sống văn hóa cơ sở

a) Phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa

Xây dựng đời sống văn hóa ở địa bàn dân cư, các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đoàn kết, dân chủ, văn minh, đạt chuẩn thực chất về văn hóa; thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở; xây dựng nếp sống văn hóa tiến bộ, văn minh, nhất là trong việc cưới, việc tang, lễ hội; đồng thời chống mê tín dị đoan, hủ tục lạc hậu và các tệ nạn xã hội khác.

b) Thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, tang và lễ hội

Tiếp tục thực hiện tốt tinh thần Chỉ thị số 27-CT/TW ngày 12 tháng 01 năm 1998 của Bộ Chính trị về việc thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội và Quyết định số 308/2005/QĐ-TTg ngày 25 tháng 11 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội.

9. Thiết chế văn hóa

a) Thiết chế văn hóa cấp tỉnh

Tiếp tục sử dụng hiệu quả và khai thác tối đa công năng sử dụng của Nhà Văn hóa Lao động tỉnh theo cơ chế cung ứng dịch vụ văn hóa, đảm bảo nâng mức tự cân đối kinh phí hoạt động của Nhà Văn hóa Lao động tỉnh, giảm dần tỷ lệ nguồn ngân sách cấp của Nhà nước.

b) Thiết chế văn hóa cấp huyện/thị xã/thành phố

- Đến năm 2020: 90% số đơn vị hành chính cấp huyện có Trung tâm Văn hóa – Thể thao; 30% số đơn vị hành chính cấp huyện có Nhà Thiếu nhi; 10% số đơn vị hành chính cấp huyện có Nhà Văn hóa Lao động.

- Đến năm 2025: 100% huyện, thành phố có Trung tâm Văn hóa – Thể thao; 40% số đơn vị hành chính cấp huyện có Nhà Thiếu nhi; 30% số đơn vị hành chính cấp huyện có Nhà Văn hóa Lao động.

c) Thiết chế văn hóa cấp xã/phường/thị trấn

- Đến năm 2020: có 41% Trung tâm Văn hóa – Thể thao xã cơ bản đạt tiêu chí theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (5 xã đã đạt chuẩn, xây mới 53 xã và sửa chữa, nâng cấp cho 10 xã hiện có, tổng số 68/166 xã), trong đó được đầu tư trang thiết bị và dành tối thiểu 30% thời gian sử dụng trong năm để tổ chức các hoạt động vui chơi giải trí cho trẻ em. Cán bộ văn hóa có trình độ đại học đạt 35%, cao đẳng hoặc trung cấp có chuyên môn nghiệp vụ phù hợp đạt 30%; cán bộ thể dục, thể thao có trình độ đại học đạt 20%, trình độ cao đẳng hoặc trung cấp về chuyên môn nghiệp vụ đạt 15%.

- Đến năm 2025: 77% xã có Trung tâm Văn hóa – Thể thao (127/166 xã) cơ bản đạt các tiêu chí của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

d) Thiết chế văn hóa thôn/tổ dân phố

- Đến năm 2020: 43% Nhà Văn hóa – Khu thể thao thôn cơ bản đạt tiêu chí theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (49 thôn đã đạt chuẩn, xây mới 39 thôn và sửa chữa, nâng cấp cho 300 thôn hiện có, tổng số 388/897 thôn), trong đó được đầu tư trang thiết bị và dành tối thiểu 30% thời gian sử dụng trong năm để tổ chức các hoạt động vui chơi giải trí cho trẻ em. Có 100% cán bộ kiêm nhiệm phụ trách Nhà văn hóa – Khu thể thao thôn được tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ.

- Đến năm 2025: 87% thôn có Nhà Văn hóa – Khu thể thao (777/897 thôn) và cơ bản đạt các tiêu chí của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

e) Thiết chế văn hóa tại các Khu công nghiệp

- Đến năm 2020: 100% Khu công nghiệp, Khu kinh tế có quỹ đất để xây dựng các thiết chế văn hóa, thể thao phục vụ công nhân, người lao động, trong đó tối thiểu

30% Khu kinh tế, Khu công nghiệp đã hoạt động, xây dựng được Trung tâm Văn hóa

- Thể thao phục vụ công nhân, người lao động.

- Đến năm 2025: 40% Khu công nghiệp, Khu chế xuất có Trung tâm Văn hóa – Thể thao vụ công nhân, người lao động.

g) Hệ thống Trung tâm Văn hóa – Thông tin

Khai thác, phát huy vốn văn nghệ dân gian truyền thống và giữ gìn các loại hình nghệ thuật truyền thống.

Tổ chức và phối hợp tổ chức các cuộc thi sáng tác, liên hoan, hội thi, hội diễn nghệ thuật quần chúng, hội thi thông tin lưu động. Bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ ở các Trung tâm Văn hóa – Thể thao.

10. Đào tạo và nghiên cứu khoa học

a) Đào tạo

- Phối hợp với các địa phương trong tỉnh xây dựng và hoàn chỉnh Đề án đào tạo cán bộ làm công tác văn hóa xã.

- Phối hợp với địa phương đưa đi đào tạo các lớp tại các trường văn hóa nghệ thuật có uy tín trong nước. Sau kết thúc khóa học, đưa về địa phương bố trí công tác ở xã, phường, thị trấn theo đúng chuyên ngành đã được đào tạo.

b) Nghiên cứu khoa học

Tiếp tục triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia về Văn hóa, như công tác chống xuống cấp và tôn tạo các di tích lịch sử văn hóa trong tỉnh. Phối hợp với các cơ quan chuyên môn của Trung ương tiến hành các nghiên cứu sâu về các giá trị văn hóa các cộng đồng dân tộc trên địa bàn, tìm hiểu và quảng bá các giá trị văn hóa của tỉnh ra bên ngoài.

11. Quản lý dịch vụ văn hóa

a) Kinh doanh Karaoke

Tăng cường công tác thẩm định, cấp phép và kiểm tra các điểm kinh doanh dịch vụ bar, Karaoke theo đúng quy định của pháp luật. Kiểm tra và xử lý nghiêm đối với các điểm kinh doanh karaoke vi phạm pháp luật.

b) Công tác thanh tra

Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra đối với các hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng; kịp thời phát hiện và kiên quyết xử lý nghiêm những vụ việc, hành vi vi phạm quy định của Nhà nước trên lĩnh vực văn hóa, góp phần làm lành mạnh môi trường văn hóa trong đời sống xã hội.

12. Giao lưu và hợp tác quốc tế

Chủ động mở rộng hợp tác văn hóa với các nước, thực hiện đa dạng các hình thức văn hóa đối ngoại, đưa các quan hệ quốc tế đi vào chiều sâu, đạt hiệu quả thiết thực; tiếp nhận có chọn lọc tinh hoa văn hóa thế giới, làm phong phú thêm văn hóa dân tộc. Tăng cường năng lực, trình độ ngoại ngữ của các cán bộ quản lý văn hóa cấp tỉnh để chủ động trong công tác giao lưu, hợp tác trao đổi văn hóa với bạn bè quốc tế. Đối với các nghệ sỹ, diễn viên của tỉnh, ngoài việc thường xuyên rèn luyện nghề, cần được trau dồi kiến thức về ngoại ngữ để làm chủ trong các cuộc giao lưu, tiếp xúc với khán giả nước ngoài khi lưu diễn.

13. Công tác gia đình

Tiếp tục tổ chức thực hiện các chương trình phối hợp về công tác gia đình với Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Tỉnh Đoàn Quảng Ngãi…; đẩy mạnh hoạt động phối hợp với các đơn vị liên quan trong xây dựng văn bản chính sách về gia đình và phòng, chống bạo lực gia đình.

14. Văn hóa các dân tộc thiểu số

Bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa của đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. Đào tạo cán bộ chuyên sâu về văn hóa, hỗ trợ phục dựng nhà truyền thống các dân tộc, xuất bản sách và tài liệu liên quan đến văn hóa đồng bào dân tộc thiểu số, đồng thời hằng năm sẽ tổ chức chuyên đề về bảo tồn văn hóa phi vật thể, bản sắc văn hóa vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

III. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU

1. Giải pháp về quản lý nhà nước

Tập trung đổi mới, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về văn hóa trong điều kiện phát triển kinh tế thị trường, hội nhập quốc tế. Đẩy mạnh việc thể chế hóa, cụ thể hóa các quan điểm, đường lối của Đảng về văn hóa.

Triển khai các quy định của pháp luật, chính sách về văn hóa tạo cơ sở pháp lý cho các hoạt động văn hóa, nhất là hệ thống cơ chế, chính sách khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia các hoạt động dịch vụ văn hóa.

Tăng cường phối hợp giữa các cấp, các ngành, các đơn vị trong lĩnh vực văn hóa nhằm phát huy sức mạnh tổng hợp và trách nhiệm cộng đồng đối với sự nghiệp phát triển văn hóa.

2. Giải pháp về cơ chế, chính sách

Xây dựng cơ chế chính sách hỗ trợ phát triển sự nghiệp văn hóa ở các vùng trong tỉnh.

Xây dựng cơ chế, chính sách đầu tư kinh phí cho việc bảo tồn phát triển các di sản văn hóa phi vật thể, chú trọng bồi dưỡng đào tạo tài năng văn hóa, thể thao của tỉnh và kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực cho cán bộ văn hóa, thể thao xã, phường; hướng dẫn viên du lịch trong tỉnh.

3. Giải pháp về vốn đầu tư

Sử dụng hiệu quả, công khai, minh bạch nguồn đầu tư của nhà nước, ưu tiên các vùng miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và một số loại hình nghệ thuật truyền thống cần bảo tồn, phát huy.

Huy động vốn từ các nhà đầu tư trong và ngoài nước, nguồn vốn Chương trình mục tiêu quốc gia về Văn hóa, vốn trái phiếu Chính phủ, nguồn vốn xã hội hóa là hết sức quan trọng trong việc đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, tu bổ tôn tạo các di tích, tổ chức các hoạt động biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp và không chuyên, triển lãm, mỹ thuật. Mục tiêu là huy động tối đa các nguồn vốn để giải quyết nhu cầu đầu tư cho kết cấu hạ tầng, các dịch vụ văn hóa.

4. Giải pháp về nguồn nhân lực

Chú trọng công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ quản lý, cán bộ sự nghiệp văn hóa; Xây dựng đề án đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ đáp ứng nhu cầu nguồn cán bộ phục vụ phát triển sự nghiệp văn hóa. Hoàn thiện bộ máy tổ chức quản lý văn hóa từ tỉnh đến huyện, đồng thời tiếp tục cải cách hành chính đối với quản lý quy hoạch, quản lý đầu tư và cấp phép các ngành nghề dịch vụ trong lĩnh vực văn hóa để tạo ra môi trường thuận lợi cho phát triển chung của ngành.

5. Giải pháp về xã hội hóa

Tiếp tục đổi mới cơ chế chính sách quản lý nhà nước về xã hội hóa văn hóa. Khuyến khích tổ chức, cá nhân đầu tư, đóng góp các nguồn lực cho hoạt động văn hóa; Khuyến khích xây dựng các công trình văn hóa; các đơn vị sản xuất và kinh doanh thiết bị, dụng cụ văn hóa, thể thao.

Xây dựng cơ chế phối hợp giữa cơ quan quản lý nhà nước với các tổ chức xã hội, doanh nghiệp để phát triển sự nghiệp văn hóa. Khuyến khích liên doanh, liên kết giữa các thành phần kinh tế với các đơn vị công lập để khai thác, sử dụng hiệu quả.

6. Giải pháp về khoa học công nghệ và hợp tác quốc tế

Chú trọng công tác nghiên cứu và ứng dụng khoa học và công nghệ trong phát triển văn hóa, xây dựng kế hoạch bồi dưỡng, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao trong đội ngũ cán bộ văn hóa.

Phối hợp với các cơ quan ở Trung ương và địa phương để biên soạn và ứng dụng các chương trình, giáo án giảng dạy trong các cơ sở đào tạo thuộc ngành quản lý. Tăng cường công tác hội nhập, giao lưu quốc tế, giới thiệu văn hóa và con người Quảng Ngãi thông qua các hoạt động chuyên môn về văn hóa. Tranh thủ sự giúp đỡ, thu hút đầu tư từ các tổ chức, cá nhân và các tổ chức quốc tế cho việc phát triển văn hóa.

Điều 2. Giao Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố công bố công khai và tổ chức thực hiện Quy hoạch, đảm bảo kết quả và đúng theo quy định của Nhà nước.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nội vụ, Khoa học và Công nghệ, Lao động – Thương binh và Xã hội, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường; Trưởng ban: Ban Quản lý Khu Kinh tế Dung Quất, Ban Quản lý các Khu công nghiệp Quảng Ngãi; Hiệu trưởng Trường Đại học Phạm Văn Đồng; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các sở, ban ngành liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

CHỦ TỊCH

Lê Viết Chữ

 

PHỤ LỤC 1

CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ CỦA NGÀNH VĂN HÓA GIAI ĐOẠN 2014 – 2020
(Kèm theo Quyết định số: 1316 /QĐ-UBND ngày 16 tháng 9 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)

STT

Tên dự án

Địa điểm xây dựng

Quy mô

Tổng mức đầu tư

(tỷ đồng)

Ghi chú

1

2

3

4

5

6

A

Các dự án thực hiện
Giai đoạn 2014 – 2015

 

 

 

 

1

Bảo tồn và phát huy giá trị Khu di tích khảo cổ Sa Huỳnh

Huyện Đức Phổ

2 ha

34

Đang triển khai thi công

2

Khu lưu niệm Bác Phạm Văn Đồng (Giai đoạn 2)

Huyện Mộ Đức

5 ha

36,5

Đã bố trí nguồn vốn

3

Bảo tàng Lịch sử Hoàng Sa, Trường Sa tại đảo Lý Sơn

Huyện Lý Sơn

1,5 – 2 ha

115

Đã có chủ trương

4

Cải tạo, nâng cấp nhà làm việc và luyện tập đoàn ca múa nhạc dân tộc

Thành phố Quảng Ngãi

1.958m2

10,1

Đã bố trí nguồn vốn

5

Tôn tạo và nâng cấp mộ cụ Huỳnh Thúc Kháng

Thành phố Quảng Ngãi

0,7ha

8,5

Đang lập dự án

6

Trùng tu, tôn tạo di tích Quốc gia kiến trúc nghệ thuật Chùa Ông

Huyện Tư Nghĩa

0,9ha

13,7

Đã có chủ trương

B

Các dự án thực hiện giai đoạn 2016 – 2020

 

 

 

 

1

Tượng đài Bác Phạm Văn Đồng

Tp. Quảng Ngãi

1 ha

20

 

2

Trung tâm Văn hóa đa năng

Tp. Quảng Ngãi

2 ha

200

 

3

Xây dựng Trường Cao đẳng Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Tp. Quảng Ngãi

5 ha

200

 

4

Tiếp tục xây dựng Bảo tàng Lịch sử Hoàng Sa Trường Sa tại đảo Lý Sơn

Huyện Lý Sơn

1,5 – 2 ha

115

Đã có chủ trương

5

Bảo tồn và phát huy giá trị Di tích Trường Lũy – Quảng Ngãi

8 huyện của tỉnh

Khoảng 101 km

70

Đang lập dự án

6

Xây dựng và phát huy quần thể Di tích khởi nghĩa Trà Bồng

Huyện Trà Bồng

1,5 ha

50

 

7

Xây dựng và phát huy quần thể di tích chiến thắng Vạn Tường

H. Bình Sơn

2 ha

50

 

8

Xây dựng và phát huy Di tích Ủy ban Hành chính kháng chiến Nam Trung Bộ (Nghĩa Hành)

H. Nghĩa Hành

1 ha

50

 

9

Xây dựng Hồ sơ Di sản văn hóa phí vật thể chuẩn bị trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt, đưa UNESCO công nhận (gồm 2 hồ sơ:

 

 

03

 

(1) Lễ Khao Lề thế Lính Hoàng Sa, đảo Lý Sơn là di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại

Huyện đảo Lý Sơn

 

 

(2) Hát Sắc Bùa là di sản văn hóa phi vật thể cần được bảo vệ khẩn cấp)

Một số huyện thị có liên quan

 

 

 

PHỤ LỤC 2

KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NGÀNH VĂN HÓA ĐẾN 2020
(Kèm theo Quyết định số: 1316 /QĐ-UBND ngày 16 tháng 9 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)

Đơn vị tính: ha

TT

Địa phương

Diện tích

1.

Thành phố Quảng Ngãi

68,17

2.

Huyện Bình Sơn

29,69

3.

Huyện Sơn Tịnh

104,22

4.

Huyện Tư Nghĩa

29,43

5.

Huyện Mộ Đức

6,80

6.

Huyện Đức Phổ

413,47

7.

Huyện Nghĩa Hành

1,74

8.

Huyện Trà Bồng

7,38

9.

Huyện Tây Trà

5,48

10.

Huyện Sơn Hà

30,33

11.

Huyện Sơn Tây

11,91

12.

Huyện Minh Long

4,75

13.

Huyện Ba Tơ

19,86

14.

Huyện Lý Sơn

8,17

 

Tổng cộng:

741,40

 

Quyết định 1316/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành Văn hóa tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020, định hướng đến năm 2025

Find More Articles

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TĨNH

——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-

Số: 65/2014/QĐ-UBND

Hà Tĩnh, ngày 24 tháng 09 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ NGHĨA TRANG, HẠN MỨC ĐẤT VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ XÂY DỰNG NGHĨA TRANG, NGHĨA ĐỊA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn cứ Luật Đất đai năm 2013;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29/11/2005;

Căn cứ Nghị định số 35/2008/NĐ-CP ngày 25/3/2008 của Chính phủ về xây dựng và quản lý nghĩa trang; Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Thông tư số 09/2014/TT-BXD ngày 10/7/2014 của Bộ Xây dựng về sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Thông tư hướng dẫn Nghị định 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng;

Căn cứ Quyết định số 308/2005/QĐ-TTg ngày 25/11/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội;

Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại các Văn bản: số 859/SXD-HT ngày 20/8/2014 và số 960/SXD-HT ngày 15/9/2014; ý kiến của các Sở, ngành: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh; UBND các huyện, thành phố, thị xã; Báo cáo kết quả thẩm định số 806/BC-STP ngày 08/8/2014 của Sở Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về phân cấp quản lý nghĩa trang, hạn mức đất và công tác quản lý việc xây dựng nghĩa trang, nghĩa địa trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ban hành.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như điều 2;
– Cổng TT điện tử Chính phủ;
– Bộ Xây dựng;
– Cục Kiểm tra VB QPPL (Bộ Tư pháp);
– TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh,
– Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
– Các Phó VPUBND tỉnh;
– Trung tâm Công báo – tin học tỉnh;
– Các Phòng chuyên môn VPUBND tỉnh;
– Lưu: VT, XD1;
– Gửi: VB giấy và điện tử.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Lê Đình Sơn

 

QUY ĐỊNH

PHÂN CẤP QUẢN LÝ NGHĨA TRANG, HẠN MỨC ĐẤT VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ XÂY DỰNG NGHĨA TRANG, NGHĨA ĐỊA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 65/2014/QĐ-UBND ngày 24/9/2014 của UBND tỉnh)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định về Phân cấp quản lý nghĩa trang, hạn mức đất và công tác quản lý việc xây dựng nghĩa trang, nghĩa địa trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.

Việc xây dựng, quản lý và sử dụng nghĩa trang liệt sĩ, nghĩa trang quốc gia không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy định này.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan quản lý theo phân cấp, đơn vị trực tiếp quản lý nghĩa trang và các tổ chức, cá nhân lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch chi tiết các nghĩa trang.

2. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu sử dụng đất để chôn cất, xây dựng phần mộ cho người đã chết; tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được phép xây dựng tượng đài, bia tưởng niệm tại các nghĩa trang đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Nghĩa trang là nơi táng người chết tập trung theo các hình thức táng khác nhau, thuộc các đối tượng khác nhau và được quản lý, xây dựng theo quy hoạch.

2. Nghĩa địa là nơi táng người chết tập trung mang tính tự phát, chưa được quy hoạch và phê duyệt bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

3. Các từ ngữ: phần mộ cá nhân, táng, mai táng, cải táng, hung táng, cát táng, hỏa táng, chôn cất một lần, quản lý nghĩa trang được định nghĩa tại Nghị định số 35/2008/NĐ-CP ngày 25/3/2008 của Chính phủ về xây dựng, quản lý và sử dụng nghĩa trang.

Điều 4. Nguyên tắc hoạt động xây dựng, quản lý và sử dụng nghĩa trang

Hoạt động xây dựng, quản lý và sử dụng nghĩa trang phải thực hiện đúng nguyên tắc theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 35/2008/NĐ-CP và các quy định sau:

1. Việc xây dựng phần mộ, tượng đài, bia tưởng niệm trong nghĩa trang phải theo đúng hạn mức đất quy định tại Điều 10 và Điều 11 Quy định này và quy hoạch xây dựng nghĩa trang đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

2. Những hành vi vi phạm trong hoạt động xây dựng, quản lý và sử dụng nghĩa trang phải được xử lý kịp thời theo đúng quy định của pháp luật và quy chế quản lý nghĩa trang đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Chương II

PHÂN CẤP QUẢN LÝ NGHĨA TRANG VÀ QUY HOẠCH ĐỊA ĐIỂM, QUY HOẠCH XÂY DỰNG NGHĨA TRANG

Điều 5. Phân cấp nghĩa trang

Nghĩa trang được phân cấp theo quy định tại Thông tư số 09/2014/TT-BXD ngày 10/7/2014 với quy mô sử dụng đất, cấp quản lý như sau:

1. Nghĩa trang cấp I: Nghĩa trang quốc gia.

2. Nghĩa trang cấp II: Có quy mô diện tích đất lớn hơn 60 ha.

3. Nghĩa trang cấp III: Có quy mô diện tích đất từ 30 ha đến 60 ha.

4. Nghĩa trang cấp IV: Có quy mô diện tích đất nhỏ hơn 30 ha.

Điều 6. Thẩm quyền thẩm định và phê duyệt quy hoạch xây dựng nghĩa trang

1. Sở Xây dựng thẩm định nhiệm vụ và đồ án quy hoạch nghĩa trang đối với nghĩa trang cấp II, cấp III trình UBND tỉnh phê duyệt.

2. Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch nghĩa trang đối với nghĩa trang cấp IV.

Điều 7. Phân cấp quản lý và xác định đơn vị trực tiếp quản lý nghĩa trang

1. Thẩm quyền quản lý nhà nước đối với nghĩa trang:

UBND tỉnh thống nhất quản lý nhà nước đối với hoạt động xây dựng, quản lý và sử dụng nghĩa trang trên địa bàn tỉnh và phân công trách nhiệm tham mưu giúp UBND tỉnh quản lý nhà nước như sau:

a) Sở Xây dựng chịu trách nhiệm chủ trì, tham mưu giúp UBND tỉnh thống nhất quản lý nhà nước đối với hoạt động xây dựng, quản lý và sử dụng nghĩa trang trên địa bàn tỉnh; thực hiện khoản 1 Điều 6 của Quy định này.

b) UBND cấp huyện chịu trách nhiệm quản lý nhà nước trên địa bàn đối với hệ thống nghĩa trang cấp IV; thực hiện khoản 2 Điều 6 của Quy định này.

2. Đơn vị trực tiếp quản lý nghĩa trang:

a) Sở Xây dựng tham mưu UBND tỉnh việc giao đơn vị trực tiếp quản lý đối với các nghĩa trang cấp II và cấp III được đầu tư xây dựng từ nguồn vốn ngân sách nhà nước;

b) Ủy ban nhân dân cấp huyện xác định và giao đơn vị quản lý trực tiếp đối với các nghĩa trang cấp IV được đầu tư xây dựng từ nguồn vốn ngân sách nhà nước;

c) Các tổ chức, cá nhân trực tiếp quản lý hoặc thuê quản lý nghĩa trang do tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng theo phương thức xã hội hóa.

3. Thẩm quyền phê duyệt quy chế quản lý nghĩa trang:

Đơn vị quản lý nghĩa trang có trách nhiệm xây dựng quy chế quản lý nghĩa trang trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo đúng quy định tại Điều 21 Nghị định số 35/2008/NĐ-CP, cụ thể như sau:

a) Các cơ quan được phân cấp tại Điều 6 Quy định này phê duyệt quy chế quản lý nghĩa trang đối với các nghĩa trang được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước.

b) Tổ chức, cá nhân phê duyệt quy chế quản lý nghĩa trang do tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng sau khi có thỏa thuận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền tại Điều 6 Quy định này; sau khi ban hành quy chế phải gửi cho cơ quan thỏa thuận quy chế, UBND cấp huyện, UBND cấp xã nơi có nghĩa trang được xây dựng để quản lý, giám sát và kiểm tra việc thực hiện.

Điều 8. Quy hoạch địa điểm và quy hoạch xây dựng nghĩa trang

1. Quy hoạch địa điểm nghĩa trang và quy hoạch xây dựng nghĩa trang thực hiện theo quy định tại Điều 9 và Điều 10 Nghị định số 35/2008/NĐ-CP, đồng thời phải đảm bảo các yêu cầu sau:

a) Việc bố trí khu đất để xây dựng nghĩa trang phải thực hiện đồng thời với việc xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương.

b) Đất để xây dựng nghĩa trang phải tập trung, xa khu dân cư, xa nguồn nước sinh hoạt, đảm bảo vệ sinh môi trường, thuận lợi cho việc chôn cất, thăm viếng.

c) Hạn chế sử dụng đất sản xuất để xây dựng nghĩa trang.

d) Nghĩa trang phải quy hoạch đường đi, cây xanh, phân khu cụ thể: Khu tưởng niệm chung, khu hung táng, khu cát táng hoặc cải táng…;

đ) Tượng đài, bia tưởng niệm phải có thiết kế chi tiết, vị trí xây dựng đặt ở nơi trang trọng, tôn nghiêm.

2. Đối với nghĩa trang không đủ diện tích (chật hẹp) cần mở rộng quy hoạch hoặc đất nghĩa địa trên địa bàn thì địa phương tổ chức lập quy hoạch và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Đối với trường hợp các nghĩa địa chưa có quy hoạch thì chỉ được xây dựng phần mộ cá nhân tại địa điểm được UBND cấp xã và đơn vị hành chính tương đương cho phép.

Điều 9. Một số quy định trong xây dựng nghĩa trang, nghĩa địa

1. Kích thước, kiểu dáng các mộ và bia mộ được thực hiện thống nhất theo khuôn mẫu quy định chung của đơn vị quản lý nghĩa trang.

2. Không được xây bàn thờ và các công trình khác quá diện tích của ngôi mộ mai táng và cải táng (diện tích xây dựng phải nằm trong diện tích của một ngôi mộ hoặc trong tổng diện tích của các mộ cùng chung dòng tộc). Chiều cao tối đa của một ngôi mộ là 2m (kể cả phần mộ và các phần trang trí). Các ngôi mộ và các công trình theo phần mộ phải có chiều cao phù hợp, không được xây quá cao và ảnh hưởng đến các ngôi mộ lân cận.

3. Không được xây lăng tẩm, đắp mộ giả và xây mộ sẵn để chờ mai táng hoặc cải táng; các hình thức khác với mục đích lấn chiếm.

4. Các khu mộ phải sắp xếp theo phân lô quy hoạch, chủ mộ không được tự ý điều chỉnh các hướng trái với quy hoạch trong nghĩa trang.

5. Việc xây dựng tượng đài, bia tưởng niệm phải được sự cho phép của cấp có thẩm quyền và tuân thủ theo quy định của Ban quản lý nghĩa trang, nghĩa địa (nếu có); tuân thủ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng, định mức sử dụng đất và quy chế quản lý và sử dụng đất nghĩa trang, nghĩa địa.

6. Xung quanh nghĩa trang, nghĩa địa cần trồng cây xanh để tạo thành dải cách li. Cây xanh được trồng phải lựa chọn loại cây có khả năng hấp thụ các chất hữu cơ phân hủy nhanh và quá trình hô hấp qua các lá của cây phải có tác dụng khử độc; không trồng các loại cây có quả để tránh ruồi muỗi.

Chương III

HẠN MỨC ĐẤT PHẦN MỘ CÁ NHÂN, TƯỢNG ĐÀI, BIA TƯỞNG NIỆM TRONG NGHĨA TRANG, NGHĨA ĐỊA

Điều 10. Hạn mức đất phần mộ cá nhân

1. Đất của một phần mộ cá nhân phải phù hợp với quy hoạch nghĩa trang, nghĩa địa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và Quy định này.

2. Hạn mức đất cho một phần mộ cá nhân thực hiện theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 35/2008/NĐ-CP, cụ thể như sau:

a) Đối với một phần mộ hung táng và chôn cất một lần: hạn mức đất tối đa không quá 5,0 m2.

b) Đối với một phần mộ cát táng và hỏa táng: hạn mức đất tối đa không quá 3,0 m2.

Điều 11. Hạn mức đất xây dựng tượng đài, bia tưởng niệm

1. Tượng đài, bia tưởng niệm là nơi tưởng niệm, thăm viếng chung cho tất cả các phần mộ cá nhân trong nghĩa trang. Một nghĩa trang chỉ được xây dựng một tượng đài hoặc một bia tưởng niệm.

2. Hạn mức đất xây dựng một tượng đài hoặc một bia tưởng niệm như sau:

a) Đối với nghĩa trang cấp IV: hạn mức đất tối đa không quá 50,0 m2.

b) Đối với nghĩa trang cấp II, III: hạn mức đất tối đa không quá 100,0 m2.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 12. Trách nhiệm của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong quản lý và sử dụng nghĩa trang, nghĩa địa

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các đơn vị liên quan triển khai thực hiện chế độ quản lý việc xây dựng phần mộ, tượng đài, bia tưởng niệm trong nghĩa trang, nghĩa địa theo đúng quy định tại Nghị định số 35/2008/NĐ-CP và Quy định này.

2. Mọi công dân và cộng đồng dân cư có trách nhiệm tổ chức mai táng, cải táng hợp vệ sinh, xóa bỏ hủ tục mai táng, cải táng gây ô nhiễm môi trường; thực hiện việc di chuyển phần mộ của thân nhân khi nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích an ninh, quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và mục đích phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh; khuyến khích các hộ gia đình, cá nhân di chuyển phần mộ cá nhân đã chôn cất vào trong nghĩa trang, nghĩa địa theo quy hoạch đã được duyệt.

3. Nghiêm cấm các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân lập nghĩa trang, nghĩa địa riêng và chôn cất phần mộ không theo quy hoạch.

Điều 13. Điều khoản thi hành

Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã theo chức năng nhiệm vụ của từng ngành có trách nhiệm kiểm tra, hướng dẫn và đôn đốc việc thực hiện Quy định này.

Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc vượt thẩm quyền giải quyết, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã kịp thời phản ánh về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết./.

Quyết định 65/2014/QĐ-UBND về phân cấp quản lý nghĩa trang, hạn mức đất và công tác quản lý việc xây dựng nghĩa trang, nghĩa địa trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 4766/QĐ-UBND

Hà Nội , ngày 12 tháng 09 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TRẠM KIỂM TRA TẢI TRỌNG XE LƯU ĐỘNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003;

Căn cứ Luật Giao thông đường bộ năm 2008;

Căn cứ Thông tư số 10/2012/TT-BGTVT ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Bộ Giao thông vận tải, quy định về tổ chức và hoạt động của Trạm kiểm tra tải trọng xe;

Căn cứ Quyết định số 2919/QĐ-BGTVT ngày 24/9/2013 của Bộ Giao thông vận tải, quy định quản lý hoạt động của Trạm kiểm tra tải trọng xe lưu động;

Căn cứ Thông tư số 17/2014/TT-BGTVT ngày 27 tháng 05 năm 2014 của Bộ Giao thông vận tải, về việc quy định tiêu chuẩn các chức danh làm việc tại Trạm kiểm tra tải trọng xe trên đường bộ;

Căn cứ Quy chế phối hợp số 91/QCPH-BGTVT-UBND ngày 25/7/2014 của Bộ GTVT và UBND Thành phố Hà Nội trong công tác chỉ đạo, điều hành hoạt động tại Trạm kiểm tra tải trọng xe lưu động;

Căn cứ Quyết định số 4765/QĐ-UBND ngày 12 tháng 9 năm 2014 của UBND Thành phố Hà Nội về việc thành lập Trạm kiểm tra tải trọng xe lưu động thành phố Hà Nội;

Xét đề nghị của liên ngành Sở Giao thông vận tải, Công an Thành phố tại Phương án liên ngành số 778/PALN-SGTVT-CATP ngày 22/08/2014, về Tổ chức và hoạt động Trạm kiểm tra tải trọng xe lưu động thành phố Hà Nội;

Xét đề nghị của Sở Giao thông vận tải Hà Nội tại Tờ trình số 798/TTr-SGTVT ngày 29 tháng 08 năm 2014, về việc thành lập Trạm kiểm tra tải trọng xe lưu động thành phố Hà Nội,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế tổ chức và hoạt động của Trạm kiểm tra tải trọng xe lưu động thành phố Hà Nội”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các Quận, huyện, thị xã, các tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ; (để b/c)
– Bộ Giao thông vận tải; (để b/c)
– T.T Thành ủy, T.T HĐND Thành phố; (để b/c)
– Chủ tịch, các PCT UBND Thành phố; (để b/c)
– Các ủy viên UBND Thành phố; (để b/c)
– Bộ Tư lệnh Thủ đô;
– UBND các quận, huyện, thị xã;
– Công báo thành phố;
– Lưu VT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Nguyễn Quốc Hùng

 

QUY CHẾ

TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG TRẠM KIỂM TRA TẢI TRỌNG XE LƯU ĐỘNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Ban hành kèm Quyết định số 4766/QĐ-UBND ngày 12 tháng 9 năm 2014 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Quy chế này quy định việc tổ chức và hoạt động của Trạm cân kiểm tra tải trọng xe lưu động trên địa bàn thành phố Hà Nội.

2. Các quy định trong Quy chế này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến công tác quản lý hoạt động của Trạm cân kiểm tra tải trọng xe lưu động trên địa bàn thành phố Hà Nội.

Điều 2. Nguyên tắc quản lý hoạt động

1. Trạm cân kiểm tra tải trọng xe thực hiện việc lưu động kiểm tra tải trọng xe trên các quốc lộ và hệ thống đường bộ địa phương trên địa bàn thành phố Hà Nội.

2. Trạm cân kiểm tra tải trọng xe lưu động thực hiện theo kế hoạch kiểm soát tải trọng xe của Liên ngành Giao thông vận tải – Công an Thành phố được UBND thành phố phê duyệt.

3. Trạm cân kiểm tra tải trọng xe lưu động được quản lý và sử dụng phục vụ công tác theo đúng các quy định quản lý tài sản công, các quy định của Bộ Giao thông vận tải, Tổng cục Đường bộ Việt Nam về chế độ đăng ký, đăng kiểm, thống kê, kiểm kê, vận hành bảo trì và báo cáo hoạt động thường xuyên của Trạm.

4. Việc sử dụng bộ cân tải trọng xe lưu động phải đúng mục đích, đạt hiệu quả trong công tác kiểm tra, xử lý xe vi phạm nhằm góp phần thiết thực vào công tác bảo vệ công trình giao thông, bảo đảm trật tự an toàn giao thông trên địa bàn Thành phố.

Chương II

QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG

Điều 3. Cơ cấu tổ chức lực lượng thực hiện nhiệm vụ tại Trạm kiểm tra tải trọng xe lưu động

1. Lực lượng trực tiếp vận hành Trạm

Biên chế từ 25-30 người, làm việc theo chế độ kiêm nhiệm và hợp đồng lao động gồm: Trạm trưởng, Phó Trạm trưởng, ca trưởng, các nhân viên kỹ thuật và nhân viên khác do Giám đốc Sở GTVT Hà Nội quyết định.

a) Trạm trưởng: do Phó Chánh Thanh tra Sở GTVT Hà Nội kiêm nhiệm, có nhiệm vụ, quyền hạn:

- Tổ chức, điều hành hoạt động của Trạm theo quy định tại Thông tư số 10/2012/TT-BGTVT ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Bộ GTVT, quy định về tổ chức và hoạt động của Trạm kiểm tra tải trọng xe trên đường bộ; Quyết định số 2919/QĐ-BGTVT ngày 24/9/2013 của Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy định về quản lý hoạt động của Trạm kiểm tra tải trọng xe lưu động; Thông tư số 17/2014/TT-BGTVT ngày 27 tháng 05 năm 2014 của Bộ Giao thông vận tải, về việc quy định tiêu chuẩn các chức danh làm việc tại Trạm kiểm tra tải trọng xe trên đường bộ; Quy chế phối hợp số 91/QCPH-BGTVT-UBND ngày 25/7/2014 của Bộ GTVT và UBND Thành phố Hà Nội trong công tác chỉ đạo, điều hành hoạt động tại Trạm kiểm tra tải trọng xe lưu động;

- Phân công nhiệm vụ cho các Phó Trạm trưởng, Ca trưởng và nhân viên của Trạm theo nhiệm vụ, thẩm quyền của từng nhân viên tham gia được quy định trong Quy chế này và Nội quy của Trạm. Trong quá trình giải quyết và xử lý công việc theo nhiệm vụ được giao, nếu có ý kiến khác nhau giữa các cán bộ, nhân viên của các ngành, thì Trạm trưởng hoặc người được Trạm trưởng giao nhiệm vụ (ca trưởng) được quyền quyết định và chịu trách nhiệm về quyết định của mình, trường hợp vượt thẩm quyền phải báo cáo cấp trên xem xét quyết định.

b) Phó Trạm trưởng: do Phó Trưởng phòng Cảnh sát giao thông đường bộ, đường sắt – Công an Thành phố Hà Nội kiêm nhiệm; có nhiệm vụ, quyền hạn:

- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo phân công của Trạm trưởng và theo Quy chế tổ chức và hoạt động của Trạm kiểm tra tải trọng xe;

- Chịu trách nhiệm trước Trạm trưởng và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được phân công.

Trạm trưởng, Phó Trạm trưởng do Giám đốc Sở GTVT Hà Nội quyết định trên cơ sở đề nghị của Chánh Thanh tra Sở GTVT và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị cử người tham gia.

Trạm trưởng, Phó Trạm trưởng có trách nhiệm quản lý toàn diện hoạt động của Trạm trong suốt thời gian thực hiện kế hoạch; đôn đốc, quản lý nhân viên chấp hành nghiêm chỉnh các quy định trong công tác nghiệp vụ. Trạm trưởng lập sổ kiểm tra, nhật ký thống kê, bàn giao ca trực hàng ngày để theo dõi quản lý và tổng hợp báo cáo cấp trên theo quy định.

c) Lực lượng trực tiếp quản lý vận hành cơ sở vật chất và trang thiết bị kỹ thuật: Ca trưởng, các nhân viên kỹ thuật và nhân viên khác là các chuyên viên, nhân viên hoặc lao động hợp đồng của Thanh tra Sở GTVT Hà Nội do Chánh Thanh tra Sở điều động (tối đa không quá 25 người).

2. Lực lượng phối hợp kiểm tra, xử lý vi phạm tại Trạm:

- Thanh tra giao thông vận tải thuộc Sở GTVT Hà Nội.

- Cảnh sát giao thông đường bộ, đường sắt thuộc Công an Thành phố Hà Nội.

- Kiểm soát quân sự thuộc Bộ Tư lệnh Thủ đô (khi cần thiết).

- Các lực lượng chức năng khác (khi cần thiết) gồm: công an các quận, huyện, thị xã tại nơi đặt Trạm, Cảnh sát cơ động, Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội, Cảnh sát Điều tra tội phạm kinh tế, đại diện cơ quan thuế, Quản lý thị trường…

Các lực lượng phối hợp thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo phân công của Trạm trưởng, Phó Trạm trưởng và theo Quy chế tổ chức và hoạt động của Trạm; chịu trách nhiệm trước Trạm trưởng và trước pháp luật theo nhiệm vụ được phân công.

Điều 4. Ban hành kế hoạch kiểm tra tải trọng xe

Hàng năm, căn cứ tình hình trật tự an toàn giao thông, tình hình hoạt động của xe quá tải, quá khổ trên địa bàn thành phố và chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố, Lãnh đạo hai ngành Giao thông Vận tải – Công an Thành phố thống nhất xây dựng kế hoạch liên ngành kiểm tra tải trọng xe trình UBND thành phố phê duyệt.

Điều 5. Tiêu chuẩn, trang bị, chế độ của lực lượng tham gia tại Trạm

1. Lực lượng thực hiện nhiệm vụ tại Trạm được tuyển chọn theo tiêu chuẩn quy định hiện hành; đảm bảo có phẩm chất đạo đức tốt, đủ năng lực, trình độ chuyên môn nghiệp vụ phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ được giao.

2. Phương tiện, trang thiết bị của lực lượng tham gia phối hợp công tác tại Trạm do các Ngành quản lý giao cho từng cá nhân sử dụng và bảo quản theo đúng quy định của Ngành.

Phương tiện: ô tô bán tải, ô tô tải, xe cẩu tự hành, xe nâng của Thanh tra Sở GTVT Hà Nội và Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ, đường sắt bố trí và các phương tiện khác huy động hoặc thuê.

Cân kiểm tra tải trọng xe lưu động: của Thanh tra Sở GTVT Hà Nội.

3. Lương và các khoản phụ cấp theo quy định của Nhà nước đối với các cán bộ, nhân viên thuộc lực lượng phối hợp hoạt động tại Trạm do cơ quan quản lý cán bộ, nhân viên cử tham gia phối hợp chi trả. Phụ cấp làm việc tại Trạm và các quyền lợi khác (nếu ) được hưởng theo quy định của Trạm.

4. Các lực lượng tham gia làm nhiệm vụ trực tiếp tại Trạm được tổ chức tập huấn nghiệp vụ, bao gồm quy trình xử lý vi phạm, vận hành bảo dưỡng thường xuyên bộ cân tải trọng xe lưu động.

Điều 6. Hoạt động Trạm kiểm tra tải trọng xe lưu động

1. Nhiệm vụ của lực lượng trực tiếp vận hành Trạm:

- Tổ chức vận chuyển, lắp đặt, kiểm tra thiết bị và chuẩn bị mọi điều kiện bảo đảm an toàn trong quá trình vận hành Trạm.

- Cân kiểm tra tải trọng phương tiện, xác định vi phạm và cân kiểm tra lại sau khi phương tiện đã hạ đủ tải. Cung cấp tình trạng vi phạm về tải trọng của phương tiện cho lực lượng phối hợp, kiểm tra xử lý vi phạm theo quy định.

2. Nhiệm vụ của lực lượng phối hợp kiểm tra, xử lý vi phạm tại Trạm:

a) Nhiệm vụ của lực lượng Thanh tra giao thông vận tải – Sở Giao thông vận tải Hà Nội tham gia hoạt động tại Trạm:

- Phối hợp cùng Cảnh sát giao thông đưa xe vào vị trí cân kiểm tra;

- Yêu cầu lái xe, chủ xe hoặc chủ hàng tự hạ tải theo quy định và chịu mọi chi phí và bảo quản hàng hóa trong quá trình hạ tải.

- Đưa xe vi phạm vào bãi hạ tải, kiểm tra, giám sát hạ tải; lập biên bản vi phạm, ra quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm và xử phạt theo thẩm quyền.

- Phối hợp với lực lượng trực tiếp vận hành trạm tổ chức cân lại đảm bảo quy định mới giải quyết cho xe tiếp tục lưu hành.

b) Nhiệm vụ của lực lượng Cảnh sát giao thông đường bộ, đường sắt – Công an Thành phố Hà Nội tham gia hoạt động tại Trạm:

- Bố trí cán bộ, chiến sĩ dừng xe, tiến hành kiểm tra, kiểm soát theo đúng quy định tại Thông tư số 66/2012/TT-BCA ngày 30 tháng 10 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công an, quy định về quy trình tuần tra, kiểm soát và xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực Giao thông đường bộ.

- Phối hợp với lực lượng Thanh tra giao thông đưa xe vào vị trí cân kiểm tra và vị trí hạ tải hàng hóa.

- Lập biên bản vi phạm, ra quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm và xử phạt theo thẩm quyền.

- Lập biên bản về hành vi không chấp hành, chống lại người thi hành công vụ và các vi phạm pháp luật khác về quy định trật tự an toàn giao thông theo thẩm quyền.

c) Nhiệm vụ của lực lượng Kiểm soát quân sự – Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội tham gia hoạt động tại Trạm:

- Cùng cán bộ, chiến sĩ Cảnh sát giao thông dừng xe, tiến hành kiểm tra, kiểm soát xác định các phương tiện thuộc lực lượng Quân đội hoạt động kinh tế theo đúng quy định.

- Phối hợp với các lực lượng chức năng đưa xe vi phạm vào vị trí cân kiểm tra và vị trí hạ tải hàng hóa.

- Lập biên bản về hành vi không chấp hành, chống lại người thi hành công vụ và các vi phạm pháp luật khác về quy định trật tự an toàn giao thông.

d) Các lực lượng hỗ trợ: Có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ do Trạm trưởng, Phó Trạm trưởng hoặc Ca trưởng (Tổ trưởng) phân công theo chức năng.

3. Thời gian hoạt động:

Trạm hoạt động 3 ca/ngày, 24/24 giờ tất cả các ngày trong tuần, kể cả ngày nghỉ. Trạm trưởng, Phó Trạm trưởng xây dựng lịch hoạt động cụ thể.

* Thành phần mỗi ca làm việc tại Trạm:

- Lực lượng trực tiếp vận hành Trạm: từ 6 đến 8 người (ca trưởng, các nhân viên kỹ thuật và nhân viên khác).

- Lực lượng phối hợp kiểm tra, xử lý vi phạm tại Trạm:

+ Thanh tra giao thông thuộc Sở GTVT Hà Nội: từ 3 đến 5 người.

+ Cảnh sát giao thông thuộc Công an Thành phố Hà Nội: từ 3 đến 5 người.

+ Kiểm soát quân sự thuộc Bộ Tư lệnh Thủ đô (khi cần thiết): từ 2 đến 3 người.

+ Các lực lượng chức năng khác (khi cần thiết) gồm: công an các quận, huyện, thị xã tại nơi đặt Trạm, Cảnh sát cơ động, Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội, Cảnh sát Điều tra tội phạm kinh tế, đại diện cơ quan thuế, Quản lý thị trường…

6. Vị trí đặt Trạm kiểm tra tải trọng xe lưu động

a) Lựa chọn địa điểm hợp lý trên những đoạn đường có đủ diện tích để đặt Trạm và hạ tải hàng hóa mà không làm cản trở, ách tắc giao thông; bệ đặt cân điện tử phải đảm bảo theo quy định của nhà sản xuất hoặc theo quy định tại QCVN 66:2013/BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Trạm kiểm tra tải trọng xe.

b) Không cân xe, hạ tải trên mặt đường đối với những đường hẹp chỉ đủ 02 làn xe chạy, đường cao tốc, đường có mật độ phương tiện lưu thông cao dễ gây ùn tắc giao thông và nguy cơ mất an toàn giao thông.

c) Vị trí: trên các tuyến quốc lộ có diện tích phù hợp, thuận tiện, đủ điều kiện để bố trí đặt trạm kiểm tra tải trọng hoạt động.

7. Các lực lượng tham gia phối hợp thực hiện nhiệm vụ tại Trạm phải tuân thủ sự phân công, điều hành trực tiếp của Lãnh đạo Trạm. Quá trình giải quyết và xử lý công việc nếu có ý kiến khác nhau giữa các thành viên Lãnh đạo Trạm là người quyết định cuối cùng và chịu trách nhiệm về quyết định của mình; trường hợp vượt quá thẩm quyền phải kịp thời báo cáo cấp trên để giải quyết.

Điều 7. Chế độ thông tin, báo cáo

1. Trạm phải trực tiếp cập nhật kết quả thực hiện, gửi thông tin và số liệu xử lý vi phạm vào cổng thông tin điện tử của hệ thống, kết nối mạng Internet truyền về máy chủ của Tổng cục Đường bộ Việt Nam; đồng thời gửi báo cáo cho cơ quan quản lý theo quy định. Nghiêm cấm mọi hành vi can thiệp vào việc xử lý vi phạm hoặc báo cáo sai số liệu, kết quả kiểm tra tải trọng xe.

2. Các nhân viên Trạm kiểm tra tải trọng xe phải chấp hành nghiêm kỷ luật phát ngôn, không được tự ý trao đổi, cung cấp thông tin cho báo chí dưới bất cứ hình thức nào.

Điều 8. Nguồn kinh phí hoạt động

Kinh phí hoạt động của Trạm được bảo đảm từ Quỹ bảo trì đường bộ Hà Nội, hỗ trợ từ Quỹ Bảo trì đường bộ Trung ương, kinh phí an toàn giao thông địa phương và các nguồn kinh phí khác.

Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của Trạm kiểm tra tải trọng xe lưu động Thành phố Hà Nội, Thanh tra Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm xây dựng kế hoạch hoạt động và dự toán hàng năm của Trạm báo cáo Sở Giao thông vận tải và Sở Tài chính tổng hợp trình UBND Thành phố xem xét Quyết định phê duyệt.

Kết thúc năm ngân sách, Thanh tra Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm tổng hợp, lập quyết toán của Trạm báo cáo Sở Giao thông vận tải Hà Nội, Sở Tài chính phê duyệt theo quy định.

Điều 9. Mối quan hệ công tác

a) Trạm kiểm tra tải trọng xe lưu động chịu sự Lãnh đạo trực tiếp toàn diện của Giám đốc Sở GTVT Hà Nội. Thanh tra Sở GTVT chịu trách nhiệm trước UBND thành phố, Giám đốc Sở Giao thông vận tải Hà Nội về công tác quản lý, tổ chức hoạt động, vận hành, chỉ đạo chuyên môn nghiệp vụ, đảm bảo chế độ chính sách, kinh phí, trang thiết bị hoạt động cho Trạm theo quy định hiện hành.

b) Trạm kiểm tra tải trọng xe lưu động xây dựng mối quan hệ chặt chẽ với Công an các quận, huyện, thị xã, Phòng Cảnh sát trật tự, Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ – đường sắt Công an thành phố Hà Nội và các đơn vị chức năng liên quan khác để phát huy sức mạnh tổng hợp, hỗ trợ giúp đỡ lẫn nhau, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

c) Quan hệ bình đẳng, đồng cấp với các phòng, ban, đơn vị trực thuộc Thanh tra Sở GTVT. Phối hợp với các đơn vị thực hiện các nhiệm vụ được Sở GTVT Hà Nội, Thanh tra Sở GTVT giao.

d) Trạm kiểm tra tải trọng xe lưu động xây dựng chương trình, kế hoạch công tác theo định kỳ, thường xuyên báo cáo Sở GTVT Hà Nội, Thanh tra Sở GTVT về tình hình hoạt động, kết quả công tác, xây dựng nội quy làm việc, tiếp dân, xử lý giải quyết vi phạm đúng quy định, không gây phiền hà sách nhiễu đối với lái xe, chủ xe, chủ hàng và các đơn vị liên quan khác.

e) Trong quá trình hoạt động nếu có công việc phát sinh Trạm trưởng, Phó Trạm trưởng chủ động báo cáo Giám đốc Sở GTVT Hà Nội, Thanh tra Sở GTVT để điều chỉnh cho phù hợp với tình hình.

Điều 10. Quản và sử dụng trang thiết bị phương tiện

1. Lãnh đạo Trạm có nhiệm vụ phân công cán bộ, nhân viên thường xuyên quản lý, sử dụng và bảo trì trạm cân lưu động theo đúng hướng dẫn của nhà sản xuất và quy trình, tiêu chuẩn quy định hiện hành.

2. Duy trì trạng thái hoạt động của trạm cân lưu động bình thường giữa hai kỳ kiểm định, kiểm chuẩn theo quy định; kiểm tra tình trạng kỹ thuật trước khi đưa bộ cân lưu động vào hoạt động.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 11. Trách nhiệm của cơ quan quản lý – Sở Giao thông vận tải

1. Chủ trì phối hợp với cơ quan, đơn vị liên quan hàng năm xây dựng báo cáo UBND thành phố phê duyệt kế hoạch phối hợp liên ngành kiểm soát tải trọng xe.

2. Đôn đốc, theo dõi, kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch đảm bảo việc cân kiểm tra tải trọng xe đạt hiệu quả, đúng quy định pháp luật. Xem xét kỷ luật hoặc đề xuất cơ quan có thẩm quyền xử lý kỷ luật đối với cán bộ, nhân viên có sai phạm trong quá trình quản lý và tổ chức hoạt động của Trạm kiểm tra tải trọng xe lưu động theo thẩm quyền quy định.

3. Phê duyệt dự toán kinh phí cho hoạt động của Trạm kiểm tra tải trọng xe.

4. Chỉ đạo tổng hợp báo cáo tình hình, kết quả công tác kiểm tra tải trọng xe trên địa bàn báo cáo Bộ Giao thông vận tải theo quy định.

5. Tổ chức sơ kết, tổng kết rút kinh nghiệm trong quản lý và phối hợp điều hành; tham mưu, đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố chỉ đạo khắc phục những điểm tồn tại, chưa hợp lý và hoàn thiện bổ sung quy chế quản lý hoạt động của Trạm.

Điều 12. Trách nhiệm của Công an Thành phố

1. Tham gia xây dựng kế hoạch, đôn đốc việc triển khai thực hiện kế hoạch hoạt động của Trạm kiểm tra tải trọng xe.

2. Bố trí đủ cán bộ, chiến sĩ tham gia thực hiện nhiệm vụ kiểm tra tại Trạm theo Kế hoạch;

3. Chủ trì triển khai công tác phối hợp đảm bảo an ninh trật tự tại Trạm và các tuyến có đặt Trạm. Chủ động phương án phòng ngừa các hành vi chống đối; ngăn chặn, xử lý kịp thời hành vi vi phạm.

4. Phối hợp chặt chẽ với ngành Giao thông vận tải trong việc xây dựng kế hoạch kiểm soát tải trọng xe;

Điều 13. Trách nhiệm của lực lượng kiểm soát quân sự

1. Kiểm tra và kiểm soát đối với các xe mang biển kiểm soát quân sự và đưa các xe có biểu hiện vi phạm quá tải, quá khổ vào trạm để kiểm tra, xử lý kể cả xe của đơn vị, doanh nghiệp quân đội làm kinh tế (trừ các xe làm nhiệm vụ khẩn cấp, đặc biệt theo quy định của pháp luật), xử lý vi phạm hành chính khác theo thẩm quyền.

2. Phối hợp với các lực lượng hoạt động tại trạm trong công tác kiểm tra, kiểm soát tại khu vực Trạm, xử lý xe vi phạm có hành vi trốn, tránh trạm, cưỡng chế đưa xe vi phạm vào kiểm tra.

Điều 14. Trách nhiệm của Sở tài chính

Bố trí kinh phí cho hoạt động của Trạm kiểm tra tải trọng xe theo quy định.

Điều 15. Trách nhiệm các lực lượng thực hiện nhiệm vụ tại Trạm

1. Các lực lượng được giao nhiệm vụ tại Trạm căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình để thực hiện việc phối hợp với trách nhiệm cao nhằm hoàn thành nhiệm vụ được giao, đảm bảo hoạt động của Trạm hiệu quả và đúng quy định của pháp luật.

2. Duy trì thường xuyên chế độ báo cáo thống kê số liệu kiểm tra xử lý vi phạm vào cổng thông tin điện tử của hệ thống kết nối Internet truyền về máy chủ của Tổng cục Đường bộ Việt Nam, đồng thời cập nhật số liệu, đánh giá tình hình, báo cáo kết quả hoạt động hàng ngày về Cơ quan quản lý trực tiếp theo mẫu quy định.

3. Sử dụng hiệu quả trang thiết bị của Trạm, tiết kiệm trong sử dụng các nguồn kinh phí phục vụ hoạt động của Trạm.

Điều 16. Khen thưởng và kỷ luật

Cán bộ, chiến sỹ, Thanh tra viên, nhân viên công tác tại Trạm kiểm tra tải trọng xe lưu động có thành tích hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua – khen thưởng. Cán bộ, chiến sỹ, Thanh tra viên, nhân viên vi phạm tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân báo cáo về Sở Giao thông vận tải Hà Nội để tổng hợp, trình Chủ tịch UBND Thành phố xem xét, quyết định./.

Quyết định 4766/QĐ-UBND năm 2014 Quy chế tổ chức và hoạt động của Trạm kiểm tra tải trọng xe lưu động thành phố Hà Nội

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 3841/KH-UBND

Phú Thọ, ngày 11 tháng 9 năm 2014.

 

KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN "NÂNG CAO GIÁ TRỊ GIA TĂNG HÀNG NÔNG LÂM THỦY SẢN TRONG CHẾ BIẾN VÀ GIẢM TỔN THẤT SAU THU HOẠCH" TỈNH PHÚ THỌ ĐẾN NĂM 2020.

Thực hiện Quyết định số 1003/QĐ-BNN-CB, ngày 13/5/2014 của Bộ Nông nghiệp và PTNT phê duyệt Đề án Nâng cao giá trị gia tăng hàng nông, lâm, thuỷ sản trong chế biến và giảm tổn thất sau thu hoạch; Quyết định số 1016/QĐ-BNN-CB, ngày 13/5/2014 của Bộ Nông nghiệp và PTNT Ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Đề án Nâng cao giá trị gia tăng hàng nông lâm thuỷ sản trong chế biến và giảm tổn thất sau thu hoạch.

UBND tỉnh Phú Thọ xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án “Nâng cao giá trị gia tăng hàng nông lâm sản thuỷ sản trong chế biến và giảm tổn thất sau thu hoạch” tỉnh Phú Thọ đến năm 2020 với các nội dung cụ thể sau:

I. Mục tiêu:

1. Mục tiêu chung:

Nâng cao giá trị, hiệu quả và khả năng cạnh tranh của các ngành hàng nông lâm thủy sản trên địa bàn tỉnh thông qua việc tổ chức lại sản xuất, chuyển đổi cơ cấu sản phẩm theo hướng nâng cao tỷ trọng sản phẩm GTGT cao, áp dụng khoa học công nghệ, đổi mới công nghệ chế biến theo hướng hiện đại và giảm tổn thất sau thu hoạch (cả số lượng và chất lượng), nâng cao chất lượng và an toàn thực phẩm.

2. Mục tiêu cụ thể:

- Đến năm 2020, giá trị gia tăng các ngành hàng nông lâm thủy sản của tỉnh tăng bình quân 25% so với hiện nay.

Cụ thể đối với một số ngành hàng chủ lực: Gạo tăng 12%; chè tăng 30%; đồ gỗ tăng trên 20%, giảm 50% lượng nguyên liệu đưa vào chế biến dăm gỗ.

- Đến năm 2020, tổn thất sau thu hoạch đối với nông sản, thủy sản giảm 50% so với hiện nay.

II. Nhiệm vụ cụ thể:

1. Phổ biến và quán triệt chủ trương, nội dung của Đề án:

Tổ chức tuyên truyền, phổ biến Đề án và Kế hoạch hành động thực hiện Đề án đến các cơ quan, đơn vị, địa phương từ tỉnh đến cơ sở, thông qua các hình thức như: Tổ chức Hội nghị; tuyên truyền, đưa tin trên các phương tiện thông tin, đại chúng ở các cấp: báo, đài PTTH tỉnh, huyện; đài phát thanh cấp xã phường, thị trấn nhằm thống nhất về quan điểm chỉ đạo, tổ chức thực hiện các nội dung của Đề án và Kế hoạch hành động từ tỉnh đến cơ sở.

2. Tổ chức sản xuất theo tăng cường liên kết sản xuất nguyên liệu – chế biến – tiêu thụ.

- Cụ thể hóa, xây dựng chính sách cụ thể để triển khai có hiệu quả Quyết định 62/2013/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng mẫu lớn để tăng cường liên kết doanh nghiệp – nông dân, nông dân – nông dân, doanh nghiệp – doanh nghiệp. Đồng thời, thực hiện quyết định số 01/2012/QĐ-TTg ngày 9/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ việc áp dụng Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (GAP) trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản, nâng tỷ lệ diện tích các vùng sản xuất nông sản hàng hóa được cấp chứng nhận VietGAP, GlobalGAP và các chứng chỉ khác (ASC, 4C, RainForest…). Trên cơ sở liên kết sản xuất, giảm thiểu đầu mối trung gian, tổ chức hệ thống kiểm tra, giám sát ATTP theo chuỗi sản xuất sản phẩm.

- Tiếp tục đẩy mạnh dồn điền đổi thửa, tích tụ ruộng đất, đồng bộ với việc cải tạo ruộng đồng, đầu tư cơ sở hạ tầng (giao thông, thủy lợi, điện…) để áp dụng cơ giới hóa, tổ chức sản xuất hàng hóa lớn, cung cấp cho chế biến và xuất khẩu. Tạo điều kiện thuận lợi về mọi mặt cho các doanh nghiệp có đủ khả năng tự đầu tư vùng nguyên liệu để chủ động trong sản xuất kinh doanh.

- Hình thành các doanh nghiệp “đầu tàu” và doanh nghiệp vệ tinh, tập trung hỗ trợ đầu tư để đổi mới công nghệ và thiết bị cho các doanh nghiệp thật sự có năng lực và hiệu quả. Áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến như HACCP, ISO… trong chế biến, nhằm kiểm soát tốt chất lượng và ATTP.

Nhân rộng các mô hình sản xuất tiên tiến, thông qua:

+ Ưu tiên các dự án nhằm nâng cao chất lượng nguyên liệu cho chế biến, xây dựng các mô hình liên kết doanh nghiệp – nông dân.

+ Hỗ trợ tập huấn về công nghệ thông tin, xây dựng và áp dụng chứng chỉ FSC, CoC, ISO…cho doanh nghiệp chế biến và người sản xuất nguyên liệu.

+ Ưu tiên phổ biến các công nghệ phù hợp, tạo ra các sản phẩm có giá trị gia tăng cao cho các doanh nghiệp chế biến.

3. Về chuyển dịch cơ cấu sản phẩm chế biến theo hướng nâng cao tỷ trọng các sản phẩm có GTGT cao, nâng cao chất lượng và ATTP, hạ giá thành sản phẩm.

Trên cơ sở thị trường, đầu tư, tổ chức sản xuất theo hướng:

- Chuyển dịch hợp lý cơ cấu sản phẩm theo hướng chế biến sâu, chế biến tinh, nâng cao chất lượng và tỷ trọng các sản phẩm có GTGT cao, hạn chế đến mức thấp nhất việc sản xuất và xuất khẩu sản phẩm thô.

- Xây dựng và tổ chức thực hiện các quy trình sản xuất tiên tiến đối với từng loại sản phẩm, đảm bảo chất lượng, giảm tỷ lệ tiêu hao vật tư, nguyên liệu và quản lý tốt ATTP.

- Xử lý nghiêm các cơ sở chế biến không đảm bảo các điều kiện theo Quy chuẩn kỹ thuật về ATTP và xử lý ô nhiễm môi trường.

- Không ngừng cải tiến, đa dạng hóa hình thức bao bì, mẫu mã sản phẩm phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng.

Cụ thể đối với một số ngành hàng:

(1) Lúa gạo:

- Ứng dụng quy trình cơ giới hoá đồng bộ (từ khâu làm đất, gieo trồng, chăm sóc, thu hoạch, chế biến).

+ Về giống: Tăng cường công tác khảo nghiệm, chọn lọc bổ sung các giống lúa mới có năng suất, chất lượng cao bổ sung vào cơ cấu cây trồng của tỉnh; duy trì diện tích lúa lai toàn tỉnh đạt khoảng 45%; mở rộng diện tích lúa chất lượng cao.

+ Về thời vụ: Thực hiện đảm bảo theo khung lịch thời vụ của tỉnh theo hướng tăng diện tích trà xuân muộn, mùa sớm; giảm diện tích trà xuân trung, mùa muộn.

+ Về biện pháp canh tác: Mở rộng diện tích áp dụng kỹ thuật thâm canh lúa cải tiến (SRI), gieo thẳng, mạ khay. Tập trung đẩy mạnh đầu tư thâm canh, bón phân đủ lượng và cân đối N-P-K, bón phân NPK theo quy trình khép kín; thực hiện tốt các biện pháp kỹ thuật gieo trồng, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh hại; tăng cường sử dụng các loại phân vi sinh, phân bón lá để cây trồng sinh trưởng, phát triển tốt cho năng suất cao. Đẩy mạnh việc ứng dụng đưa cơ giới hóa vào trong sản xuất nhất là khâu làm đất và thu hoạch.

- Về bảo quản, chế biến lúa gạo: Tăng cường công tác tuyên truyền, hướng dẫn nông dân phơi sấy lúa trên nền cứng và sử dụng bạt để giảm tổn thất sau thu hoạch. Sử dụng hòm gỗ và thùng tôn để bảo quản lúa. Tuân thủ các quy trình công nghệ trong chuỗi sản xuất sản phẩm từ thu mua, sấy bảo quản, xay xát, dự trữ, lưu thông, đưa tỷ lệ gạo thu hồi trên 68%; giảm tổn thất sau thu hoạch lúa xuống dưới 5-6%.

(2) Chè:

- Giữ ổn định diện tích chè toàn tỉnh đến năm 2020 là 15.500 ha; tỷ lệ cơ cấu giống chè mới chiếm trên 80% diện tích; năng suất chè búp tươi trên diện tích cho sản phẩm đạt trên 11 tấn/ha; sản lượng chè búp tươi đạt 160 nghìn tấn; Tổng diện tích chè được chứng nhận theo quy trình sản xuất an toàn đạt 6.500 ha với năng suất chè búp tươi bình quân trên diện tích cho sản phẩm đạt trên 12,5 tấn/ha và sản lượng chè búp tươi đạt 81 nghìn tấn.

- Chế biến chè: Từ 80 – 100% các cơ sở chế biến phải thực hiện ký kết hợp đồng sản xuất, tiêu thụ sản phẩm; 100% cơ sở đầu tư cải tiến dây chuyền, thiết bị chế biến đảm bảo an toàn thực phẩm và 70% cơ sở chế biến xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến (ISO, HACCP,..). Tăng cường đầu tư chế biến sâu, gắn với vùng nguyên liệu tại chỗ, đặc biệt trong lĩnh vực chế biến chè xanh và các sản phẩm cao cấp chế biến từ chè: Nước giải khát đóng chai chè xanh, chè xanh hòa tan, tinh dầu chiết xuất từ chè xanh… Chuyển đổi cơ cấu sản phẩm chè theo hướng: 70% chè đen và 30% chè xanh; đến năm 2020 giá chè xuất khẩu ngang bằng giá bình quân thế giới.

(3) Gỗ:

Để giảm tối đa xuất khẩu dăm gỗ, ván bóc và các sản phẩm thô sang chế biến các sản phẩm phù hợp với quy mô nguyên liệu từng vùng. Phấn đấu đến năm 2020 giảm tỷ lệ sản phẩm gỗ dăm, ván bóc và các sản phẩm thô xuống 6%, gỗ ghép thanh tăng lên 12%; sản phẩm ngoại thất là 25%; ván dăm 7%; MDF 26%; sản phẩm gỗ mỹ nghệ, nội thất là 24%.

Các giải pháp cụ thể như sau:

- Tổ chức lại ngành công nghiệp chế biến gỗ của địa phương; đổi mới công nghệ chế biến gỗ theo hướng hiện đại, ưu tiên sử dụng gỗ rừng trồng. Đẩy mạnh trồng rừng thâm canh nâng cao năng suất, phát triển có quy hoạch các loại hình chế biến gỗ; khuyến khích chế biến sản phẩm từ gỗ có GTGT cao phục vụ xuất khẩu.

- Chú trọng tới quy hoạch, bố trí hợp lý các nhà máy theo vùng, trong đó ưu tiên xây dựng các nhà máy ở miền núi có đủ nguyên liệu để tạo việc làm, nâng thu nhập cho người dân, đồng thời phát triển các dịch vụ hỗ trợ. Quy mô là nhà máy chế biến từ 60.000-100.000 m3 sản phẩm/năm đối với ván sợi MDF; 20.000m3 sản phẩm/năm đối với ván dăm và 10.000 m3 sản phẩm/năm trở lên đối với chế biến đồ gỗ.

- Xây dựng Dự án đầu tư phát triển giống cây lâm nghiệp chất lượng cao tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2011-2015 sớm đưa vào sử dụng để nâng cao chất lượng giống cây trồng cũng như góp phần ổn định giá và bổ sung những tập đoàn giống mới như Keo mô, Bạch đàn mô, các loài cây trồng mới có chất lượng cao vào sản xuất kinh doanh đáp ứng yêu cầu thị trường cũng như thị hiếu người tiêu dùng.

- Thực hiện Quyết định số 774/QĐ-BNN-TCLN ngày 18/4/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc Phê duyệt Kế hoạch hành động nâng cao năng suất, chất lượng và giá trị rừng trồng sản xuất giai đoạn 2014-2020 trong đó điều chỉnh cơ cấu rừng trồng cho phù hợp, ổn định khoảng 112 nghìn ha rừng trồng sản xuất. Nâng cao chất lượng rừng để đạt sản lượng gỗ thương phẩm bằng 80% trữ lượng, trong đó có 40% là gỗ lớn; đến năm 2020 quy hoạch trồng 6.000 ha cây gỗ lớn trên địa bàn các huyện Thanh Sơn, Tân Sơn, Yên Lập, Cẩm Khê, Hạ hòa, Thanh Thủy. Phấn đấu đến năm 2020 diện tích rừng trồng sản xuất áp dụng tiêu chuẩn quản lý rừng bền vững (FSC) đạt trên 15% (16.500 ha).

- Quy hoạch chi tiết vùng trồng sơn và có cơ chế ưu đãi để thúc đẩy vùng nguyên liệu đảm bảo đời sống người trồng sơn. Khuyến khích, thu hút đầu tư xây dựng nhà máy chế biến sơn gắn với vùng nguyên liệu tại Tam Nông, Thanh Sơn, Tân Sơn…

4. Về giảm tổn thất sau thu hoạch:

- Triển khai có hiệu quả Quyết định 68/2013/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất trong nông nghiệp, đồng thời thực hiện các giải pháp cụ thể đối với từng ngành hàng.

- Triển khai Nghị quyết số 48/NQ-CP ngày 23/9/2009 của Chính phủ về cơ chế, chính sách giảm tổn thất sau thu hoạch đối với nông sản, thủy sản.

Cụ thể đối với một số lĩnh vực:

(1) Lúa gạo:

- Giảm tổn thất sau thu hoạch từ 11-13% hiện nay xuống dưới 5-6% bằng các biện pháp cơ giới hóa thu hoạch, đầu tư trong phơi sấy.

- Thực hiện thu hoạch lúa bằng máy đạt 60% vào năm 2020, sử dụng các loại máy gặt đập liên hợp có tính năng kỹ thuật cao.

- Về bảo quản, chế biến lúa gạo: Đầu tư phát triển các loại máy sấy phù hợp với quy mô, trình độ sản xuất. Tăng cường công tác tuyên truyền, hướng dẫn nông dân phơi lúa trên nền cứng (sân gạch, sân bê tông…) và sử dụng bạt để giảm tổn thất sau thu hoạch. Chuyển giao các mẫu hình bảo quản lúa, gạo quy mô hộ gia đình theo hướng tiện ích, an toàn. Từng bước xây dựng mới và nâng cấp hệ thống kho chứa thóc, kết hợp các hệ thống sấy. Ở những khi vực sản xuất tập trung quy mô lớn tuân thủ các quy trình công nghệ trong chuỗi sản xuất sản phẩm từ thu mua, sấy bảo quản, xay xát, dự trữ, lưu thông.

(2) Chè:

Áp dụng VietGAP, QCVN 132:2013/BNNPTNT trong thu hoạch, vận chuyển bảo quản chè để giảm tổn thất về chất lượng. Đến năm 2020, đảm bảo trên 80% chè nguyên liệu được thu hoạch, vận chuyển, bảo quản đúng yêu cầu kỹ thuật.

5. Về nâng cao hiệu quả sử dụng phế phụ phẩm và phát triển công nghiệp hỗ trợ

Đầu tư công nghệ, thiết bị nhằm xử lý và tận dụng triệt để các phế phụ phẩm nông nghiệp tạo ra sản phẩm có GTGT cao, phát triển công nghiệp hỗ trợ để nâng cao hiệu quả sản xuất. Cụ thể đối với một số lĩnh vực như sau:

(1) Lúa gạo:

- Toàn bộ phế phụ phẩm (trấu, cám) trong xay xát lúa gạo được chế biến thành các sản phẩm có giá trị như: củi trấu, trấu viên, ván ép, dầu cám, thức ăn chăn nuôi,… và góp phần bảo vệ môi trường.

- Đối với rơm: sử dụng trong sản xuất nấm; làm thức ăn chăn nuôi, làm chất đốt làm phân hữu cơ…

(2) Gỗ:

- Đầu tư công nghệ, thiết bị nhằm xử lý và tận dụng triệt để các phế phụ phẩm trong lâm nghiệp như: củi, cành ngọn, mùn cưa… tạo các viên ép làm chất đốt tinh dầu.

- Phát triển công nghiệp hỗ trợ sản xuất gồm: sơn, keo, các phụ tùng, linh kiện lắp ráp đồ gỗ.

6. Về thị trường:

(1) Thị trường nội địa:

- Tiếp tục thực hiện có kết quả cuộc vận động “Người Việt Nam dùng hàng Việt Nam”. Xây dựng hình ảnh sản phẩm thông qua chất lượng cao, đảm bảo ATTP và phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng.

- Đầu tư, hiện đại hóa hệ thống thương mại, kết nối giữa người sản xuất với nhà phân phối, hình thành các chợ đầu mối trên địa bàn tỉnh đưa sản phẩm nông nghiệp tiếp cận người tiêu dùng thuận lợi.

- Nâng cao hiệu quả công tác xúc tiến thương mại thông qua hoạt động Hội chợ triển lãm với sự tham gia của cộng đồng và các doanh nghiệp tiêu biểu.

(2) Thị trường xuất khẩu:

- Tổ chức nghiên cứu, phân tích và dự báo thị trường về nhu cầu xu hướng tiêu thụ sản phẩm, biến động thị trường để xây dựng chiến lược phát triển thị trường cho các sản phẩm mới, có tiềm năng GTGT cao.

- Tạo điều kiện để các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh, chế biến xây dựng, phát triển thương hiệu.

- Đa dạng hóa thị trường nhất là phát triển các thị trường tiềm năng, tạo điều kiện tiêu thụ các sản phẩm có GTGT cao, trong đó không chỉ là thị trường Trung Quốc mà cần chú trọng cả thị trường “khó tính” như Mỹ, EU, Nhật Bản, Hàn Quốc, Australia…

- Xử lý nghiêm và công bố công khai các hành vi gian lận thương mại, vi phạm các quy định về chất lượng, ATTP, cạnh tranh không lành mạnh làm mất uy tín sản phẩm nông lâm thủy sản Việt Nam.

7. Về đào tạo phát triển nguồn nhân lực

- Tố chức đào tạo, xây dựng đội ngũ chuyên gia về quản lý nhà nước ngành chế biến nông, lâm, thủy sản; bồi dưỡng kỹ năng quản trị, nghiệp vụ kinh doanh cho các doanh nghiệp chế biến nông, lâm thủy sản.

- Hỗ trợ các doanh nghiệp đào tạo, đào tạo lại, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công nhân kỹ thuật trình độ cao, đáp ứng nhu cầu sản xuất.

- Thực hiện hợp tác, liên kết giữa các cơ sở đào tạo với các doanh nghiệp, gắn đào tạo với sử dụng lao động tại chỗ hoặc đặt hàng về đào tạo.

- Lồng ghép các chương trình đào tạo khác nhau, thực hiện tốt chương trình đào tạo nghề theo Quyết định số 1956/2009/QĐ-TTg.

8. Về khoa học công nghệ

- Xây dựng nhiệm vụ nghiên cứu khoa học hàng năm, tập trung vào các lĩnh vực nghiên cứu và chuyển giao công nghệ, thiết bị chế biến sâu đối với các sản phẩm chủ lực, bảo quản giảm tổn thất sau thu hoạch, tận dụng phế phụ phẩm; đa dạng hóa các sản phẩm chế biến theo hướng nâng cao GTGT sản phẩm và bảo vệ môi trường.

- Đổi mới công tác khuyến nông, gắn khuyến nông nhà nước với khuyến nông xã hội, thông qua việc dành một phần kinh phí khuyến nông của Nhà nước kết hợp với nguồn lực của các doanh nghiệp để xây dựng các mô hình, dự án khuyến nông ứng dụng công nghệ cao, hỗ trợ nông dân sản xuất hàng hóa lớn gắn với chế biến và tiêu thụ sản phẩm.

- Đề xuất cơ chế hỗ trợ các tổ chức, cá nhân mua công nghệ sản xuất các sản phẩm có GTGT cao, áp dụng công nghệ sản xuất sạch và sạch hơn, bảo vệ môi trường.

9. Về cơ chế chính sách

- Triển khai có hiệu quả Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ về Khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; bổ sung chính sách hỗ trợ bảo vệ vùng nguyên liệu, xây dựng cơ sở hạ tầng, ưu đãi thuế trong đầu tư chế biến nông lâm thủy sản.

- Tăng cường đầu tư của nhà nước và ưu tiên nguồn vốn ODA để hỗ trợ cho lĩnh vực chế biến nông, lâm, thủy sản.

- Thu hút đầu tư nước ngoài vào nông nghiệp; đề xuất danh mục kêu gọi dự án thu hút vốn đầu tư FDI vào lĩnh vực chế biến nông, lâm, thuỷ sản theo hướng chọn lọc các dự án có chất lượng, có GTGT cao, sử dụng công nghệ hiện đại, thân thiện với môi trường.

- Thực hiện tốt chính sách hỗ trợ đầu tư đặc thù cho các doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp nông thôn giai đoạn 2014-2020 của tỉnh.

III. Tổ chức thực hiện:

1. Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn:

Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành và địa phương triển khai thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ theo Kế hoạch hành động này.

Tổng hợp, đánh giá tình hình thực hiện theo quy định, báo cáo UBND tỉnh và các Bộ, ngành liên quan.

2. Các Sở, ban, ngành:

Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, phối hợp chặt chẽ với Sở Nông nghiệp và PTNT, xây dựng, đề xuất các Chương trình, dự án, chính sách để triển khai thực hiện đề án trên địa bàn tỉnh.

3. UBND các huyện, thành, thị:

Tăng cường phối kết hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT trong công tác chỉ đạo, triển khai Kế hoạch; có cơ chế hỗ trợ từ nguồn vốn ngân sách địa phương gắn kết với các chương trình, chính sách của tỉnh nhằm nâng cao giá trị gia tăng hàng nông lâm thủy sản trong chế biến và giảm tổn thất sau thu hoạch. Vận dụng linh hoạt cơ chế, chính sách khuyến khích đầu tư đầu tư xã hội cho phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản.

Trên đây là Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án “Nâng cao giá trị gia tăng hàng nông lâm thuỷ sản trong chế biến và giảm tổn thất sau thu hoạch” tỉnh Phú Thọ đến năm 2020, yêu cầu các sở, ngành, các huyện, thành, thị và các đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện đạt hiệu quả để hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ Kế hoạch đề ra./.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ Nông nghiệp và PTNT (b/c);
– TTTU, TTHĐND tỉnh (b/c);
– CT, các PCT;
– Các sở, ngành: NN&PTNT, TC, KHĐT, CT, LĐTBXH, KHCN, YT, TTTT, TNMT;
– Hội nông dân tỉnh, Liên minh HTX tỉnh;
– UBND các huyện, thành, thị;
– CVP, PCVPTH;
– Lưu: VT, KT5 (40b).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH



Hoàng Công Thủy

 

 

Kế hoạch 3841/KH-UBND năm 2014 thực hiện Đề án “Nâng cao giá trị gia tăng hàng nông lâm thủy sản trong chế biến và giảm tổn thất sau thu hoạch” tỉnh Phú Thọ đến năm 2020

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 4752/QĐ-UBND

Hà Nội, ngày 12 tháng 09 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC: THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 43/NQ-CP NGÀY 06/6/2014 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ MỘT SỐ NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG HÌNH THÀNH VÀ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÓ SỬ DỤNG ĐẤT ĐÊ CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG KINH DOANH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Xây dựng 2003; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12;

Căn cứ Luật Đầu tư 2005; Luật nhà ở 2005;

Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị 2009;

Căn cứ Luật Đất đai 2013, Luật Đấu thầu 2013;

Căn cứ Quyết định số 09/2012/QĐ-UBND ngày 21/5/2012 của UBND Thành phố ban hành Quy định một số nội dung về quản lý đầu tư và xây dựng đối với các dự án đầu tư trên địa bàn Thành phố Hà Nội;

Xét Báo cáo số 749/BC-KH&ĐT ngày 31/7/2014 của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Giao các Sở, ban, ngành Thành phố, UBND các quận, huyện, thị xã, các tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện Phụ lục 1 của Nghị quyết số 43/NQ-CP ngày 06/6/2014 của Chính phủ về một số nhiệm vụ trọng tâm cải cách thủ tục hành chính trong hình thành và thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất để cải thiện môi trường kinh doanh trên địa bàn thành phố Hà Nội, như sau:

1. Đối với trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất

Thực hiện theo quy định của UBND Thành phố về đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn thành phố Hà Nội.

2. Đối với trường hợp đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất (các thủ tục hành chính theo Phụ lục I của Nghị quyết được cụ thể hóa tại Phụ lục 1 kèm theo Quyết định này)

Trong thời gian từ nay đến khi Chính phủ ban hành Nghị định hướng dẫn thực hiện Luật Đấu thầu 2013 về lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án, việc tổ chức thực hiện đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án sử dụng đất tiếp tục thực hiện theo quy định lại Quyết định số 09/2012/QĐ-UBND ngày 21/5/2012 của UBND Thành phố quy định một số nội dung về quản lý đầu tư và xây dựng đối với các dự án đầu tư trên địa bàn Thành phố Hà Nội;

Trong hồ sơ mời thầu cần bổ sung thêm: nội dung quy định đối với dự án thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện; nội dung liên quan đến chấp thuận đầu tư dự án phát triển nhà ở đối với dự án nhà ở và chấp thuận đầu tư dự án khu đô thị mới đối với dự án xây dựng khu đô thị mới.

Kết quả thủ tục hành chính gồm: Quyết định phê duyệt kết quả đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư. Nội dung quyết định phê duyệt kết quả đấu thầu gồm: Tên dự án; tên nhà đầu tư; hình thức đầu tư; mục tiêu đầu tư; địa điểm xây dựng; quy mô dự án; diện tích sử dụng đất; ranh giới sử dụng đất; các chỉ tiêu về quy hoạch kiến trúc; hệ số sử dụng đất, mật độ xây dựng….; tổng mức đầu tư của dự án; đơn giá tiền sử dụng đất/tiền thuê đất; thời gian và tiến độ thực hiện; nguồn vốn; phương án quản lý vận hành dự án; các ưu đãi đầu tư (nếu có) và các nội dung liên quan đến điều kiện của dự án đối với dự án thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện; nội dung liên quan đến chấp thuận đầu tư dự án phát triển nhà ở đối với dự án nhà ở và chấp thuận đầu tư dự án khu đô thị mới đối với dự án xây dựng khu đô thị mới.

3. Đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá, đấu thầu (các thủ tục hành chính khác theo Phụ lục 1 của Nghị quyết được cụ thể hóa tại Phụ lục 2 kèm theo quyết định này).

a) Đối tượng áp dụng:

- Dự án đã công bố đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư dự án có sử dụng đất theo quy định nhưng chỉ có một nhà đầu tư đăng ký thực hiện;;

- Chỉ có một nhà đầu tư có khả năng thực hiện do liên quan đến sở hữu trí tuệ, bí mật thương mại, công nghệ hoặc thu xếp vốn;

- Nhà đầu tư đề xuất dự án đáp ứng yêu cầu thực hiện dự án khả thi và hiệu quả cao nhất theo quy định của Chính phủ (trường hợp cần thiết có văn bản xin ý kiến của Bộ Kế hoạch Đầu tư, Bộ quản lý ngành trước khi chấp thuận chỉ định);

- Dự án đầu tư do nhà đầu tư đề xuất trên đất thuộc quyên quản lý, sử dụng hợp pháp của mình (trường hợp dự án có gắn với chuyển mục đích sử dụng đất thì việc chấp thuận chủ trương chuyển mục đích sử dụng đất đồng thời với chấp thuận chủ trương đầu tư dự án)

- Các trường hợp được chỉ định nhà đầu tư khác theo quy định của pháp luật hoặc cần thiết báo cáo Thủ tướng Chính phủ cho phép thực hiện.

b) Quy trình thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư (thực hiện theo quy định tại Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Nghị quyết số 43/NQ-CP của Chính phủ đã được cụ thể hóa tại Phụ lục 3 kèm theo quyết định này)

Kết quả giải quyết thủ tục hành chính: Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư dự án và Giấy chứng nhận đầu tư (nếu có)

Điều 2. Nguyên tắc thực hiện

Việc thực hiện Nghị quyết 43/NQ-CP của Chính phủ để giải quyết các thủ tục liên quan đến quản lý về quy hoạch kiến trúc, quản lý đầu tư xây dựng, quản lý đất đai phải đảm bảo đúng với Luật và Nghị định của Chính phủ quy định cho lĩnh vực đó.

Trong quá trình thực hiện, nếu khó khăn, vướng mắc, các Sở, ngành chức năng đề xuất UBND Thành phố báo cáo Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo giải quyết.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư:

- Hướng dẫn bổ sung trong hồ sơ mời đấu giá, mời thầu lựa chọn nhà đầu tư các nội dung đến các yêu cầu đối với dự án thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện:

- Tổng hợp khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện, chủ trì cùng các Sở, ngành đề xuất biện pháp tháo gỡ, báo cáo UBND Thành phố.

2. Giao Sở Xây dựng hướng dẫn bổ sung trong hồ sơ mời đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư các nội dung liên quan đến chấp thuận đầu tư dự án phát triển nhà ở đối với dự án nhà ở và chấp thuận đầu tư dự án khu đô thị mới đối với dự án xây dựng khu đô thị mới;

3. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với các Sở, ngành chức năng giải quyết các thủ tục hành chính trong hình thành và thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất theo đúng quy định của Luật Đất đai 2013 và các Nghị định của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai 2013.

4. Các Sở, Ban, Ngành, các đơn vị liên quan thực hiện có hiệu quả liên thông giải quyết thủ tục hành chính theo Khoản 3, Điều 4 Quyết định số: 09/2012/QĐ-UBND ngày 21/5/2012 của UBND Thành phố, trong đó thực hiện thủ tục hành chính theo hướng giảm bớt thời gian, chi phí chuẩn bị hồ sơ cho nhà đầu tư trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính:

- Tiếp tục thực hiện việc liên thông giữa các Sở, ngành chức năng để giải quyết thủ tục hành chính.

- Cho phép thực hiện song song, đồng thời nhiều thủ tục hành chính trong cùng thời gian;

- Thực hiện kế thừa kết quả giải quyết thủ tục hành chính để xem xét giải quyết các thủ tục hành chính tiếp theo; cơ quan chủ trì giải quyết căn cứ hồ sơ pháp lý của dự án do Nhà đầu tư trình, nếu đảm bảo đủ điều kiện theo quy định thì giải quyết ngay, hạn chế tối đa việc gửi xin ý kiến của các cơ quan liên quan trong quá trình giải quyết các thủ tục hành chính;

- Trường hợp đặc biệt để đáp ứng tiến độ triển khai dự án theo mục tiêu cụ thể của Thành phố hoặc cần phải làm rõ nội dung còn có ý kiến khác nhau giữa các cơ quan, cơ quan chủ trì có thể tổ chức họp với các cơ quan có liên quan để thống nhất giải quyết hoặc đề xuất, báo cáo UBND Thành phố xem xét quyết định (không phải lấy ý kiến bằng văn bản) theo đúng nhiệm vụ trọng tâm cải cách hành chính quy định tại Nghị quyết số 43/NQ-CP ngày 06/6/2014 của Chính phủ.

- Tự rà soát, bổ sung quy trình nội bộ giải quyết các thủ tục đầu tư theo phân công tại các phụ lục kèm theo Quyết định này và tổ chức niêm yết công khai để triển khai thực hiện; trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc báo cáo UBND Thành phố xem xét giải quyết.

5. Giao Sở Nội vụ chủ trì, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra công vụ việc thực hiện các thủ tục hành chính trong thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất, xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã, Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 4;
– Thủ tướng Chính phủ;
– Văn phòng Chính phủ;
– Thường trực Thành ủy;
– Các Bộ: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Tư pháp, KH&ĐT, Nội vụ;
– Chủ tịch UBND Thành phố; (để báo cáo)
– Thường trực HĐND Thành phố;
– Các Phó Chủ tịch UBND Thành phố;
– Website Chính phủ;
– Cục Kiểm tra VBQPPL-Bộ Tư pháp;
– Văn phòng Thành ủy;
– Văn phòng HĐND & ĐĐBQHHN;
– CPVP, TH, các Phòng CV;
– Trung tâm học và công báo;
– Lưu: Nth, VT (130b)

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Vũ Hồng Khanh

 

PHỤ LỤC 1

QUY TRÌNH THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG HÌNH THÀNH VÀ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÓ SỬ DỤNG ĐẤT
(Đối với trường hợp đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất)
(Ban hành kèm theo Quyết định số 4752/QĐ-UBND ngày 12 tháng 9 năm 2014 của UBND Thành phố)

STT

Tên thủ tục hành chính

Đối tượng thực hiện

Cơ quan giải quyết

Thời gian giải quyết

Ghi chú

1

Đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư có sử dụng đất

Dự án đầu tư thuộc danh mục đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất được cấp có thẩm quyền phê duyệt

Cơ quan được giao đấu thầu

Theo quy định tại Điều 12, Luật Đấu thầu

 

2

Đăng ký đầu tư

Dự án đầu tư thuộc trường hợp đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất.

Sở Kế hoạch và Đầu tư

05 ngày làm việc

 

3

Thông báo thu hồi đất

Dự án đầu tư có sử dụng đất thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất

Cơ quan tài nguyên và môi trường

Theo quy định của Luật Đất đai

 

4

Lấy ý kiến thiết kế cơ sở

Dự án đầu tư xây dựng công trình trong phạm vi đô thị do cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt: người quyết định đầu tư phải lấy ý kiến về thiết kế cơ sở của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước khi phê duyệt dự án. Các dự án khác, việc lấy ý kiến về thiết kế cơ sở do người quyết định đầu tư quyết định khi thấy cần thiết

Các cơ quan quản lý xây dựng chuyên ngành

Nhóm C: 10 ngày làm việc; Nhóm B: 15 ngày làm việc; Nhóm A: 20 ngày làm việc

 

5

Thẩm duyệt thiết kế phòng cháy chữa cháy

Dự án đầu tư xây dựng công trình theo quy định tại Phụ lục số III kèm theo Nghị định số 46/2012/NĐ-CP ngày 22/5/2012 của Chính phủ

Cơ quan phòng cháy chữa cháy

15 ngày làm việc

Được phép thực hiện song song, đồng thời các thủ tục này

6

Thông tin/ thỏa thuận về cấp nước, thoát nước, cấp điện

Dự án đầu tư xây dựng công trình

Các đơn vị quản lý chuyên ngành

10 ngày làm việc

7

Thanh tra thiết kế

Dự án đầu tư xây dựng công trình đối với các công trình quy định tại Điều 21 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP của Chính phủ

Các cơ quan quản lý xây dựng chuyên ngành

- Công trình cấp 1 trở lên: 40 ngày làm việc;

- Công trình còn lại: 30 ngày làm việc

8

Cam kết bảo vệ môi trường; Thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án đầu tư theo quy định tại Phụ lục 2 Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/4/2011 của Chính phủ

Cơ quan tài nguyên và môi trường

- Cam kết: 05 ngày làm việc

- Thẩm định, phê duyệt: 45 ngày làm việc

 

9

Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

Dự án đầu tư có sử dụng đất

Cơ quan tài nguyên và môi trường

30 ngày làm việc

 

10

Công khai và thực hiện phương án đền bù giải phóng mặt bằng

Dự án có sử dụng đất thuộc trường hợp nhà nước thu hồi đất

Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng, UBND cấp xã, UBND cấp huyện

90 ngày làm việc

Thời gian thực hiện gồm:

- Niêm yết và tiếp nhận ý kiến đóng góp phương án, 20 ngày làm việc

Phê duyệt phương án 05 ngày làm việc

- Công khai phương án được duyệt: Không quá 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận được phương án.

- Chi trả tiền đền bù: 40 ngày làm việc, kể từ sau khi công khai phương án được duyệt

- Bàn giao đất: 20 ngày làm việc, kể từ ngày thanh toán xong tiền bồi thường, hỗ trợ

11

Ký hợp đồng thuê đất/ thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước

Dự án đầu tư có sử dụng đất

Sở Tài nguyên và Môi trường; Cơ quan thuế

10 ngày làm việc

 

12

Nhận bàn giao đất trên bản đồ và thực địa

Dự án đầu tư có sử dụng đất

Sở Tài nguyên và Môi trường

5 ngày làm việc

 

13

Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Dự án đầu tư có sử dụng đất

Sở Tài nguyên và Môi trường

07 ngày làm việc

 

14

Thông báo khởi công

Dự án đầu tư xây dựng công trình

Chủ dự án

 

 

15

Kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng

Dự án đầu tư xây dựng công trình đối với các công trình quy định tại Điều 21 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP của Chính phủ

Cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng

- Công trình cấp III, IV: 15 ngày làm việc

- Công trình loại đặc biệt, cấp I, II: 30 ngày làm việc

Cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng chủ trì, tiếp nhận hồ sơ đề nghị của nhà đầu tư và tổ chức thành lập đoàn công tác liên ngành để tiến hành nghiệm thu, xác nhận cho nhà đầu tư một lần.

16

Kiểm tra, xác nhận việc đã thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành của dự án

Dự án đầu tư phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường

- Cơ quan tiếp nhận đề nghị: Cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng

- Cơ quan có thẩm quyền giải quyết: Cơ quan tài nguyên và môi trường

20 ngày làm việc

17

Cấp phép hoạt động/mở ngành/cho phép hoạt động/chứng nhận đủ điều kiện

Dự án thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện

Cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành

Tùy theo loại hình, quy mô của từng dự án

Quy định về thời gian thực hiện phải đảm bảo tiết kiệm thời gian cho cá nhân, tổ chức và phù hợp với khả năng thực hiện của cơ quan thực hiện thủ tục hành chính

 

PHỤ LỤC 2

QUY TRÌNH THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG HÌNH THÀNH VÀ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÓ SỬ DỤNG ĐẤT
(Đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất)
(Ban hành kèm theo Quyết định số 4752/QĐ-UBND ngày 12 tháng 9 năm 2014 của UBND Thành phố)

STT

Tên thủ tục hành chính

Đối tượng thực hiện

Cơ quan giải quyết

Thời gian giải quyết

Ghi chú

1

Chấp thuận chủ trương đầu tư (Nội dung chi tiết của thủ tục hành chính này kèm theo)

Trường hợp giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá, đấu thầu

Sở Kế hoạch và Đầu tư

30 – 60 ngày làm việc

Kết quả giải quyết:

- Văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư (gồm các nội dung theo yêu cầu của giấy phép quy hoạch – theo mẫu kèm theo)

- Giấy chứng nhận đầu tư (nếu có)

2

Lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch chi tiết/quy hoạch tổng mặt bằng

Dự án đầu tư xây dựng trong đô thị, gồm:

a) Trong trường hợp cần phải điều chỉnh ranh giới hoặc một số chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị để thực hiện dự đầu tư xây dựng công trình tập trung hoặc công trình riêng lẻ trong khu vực đã có quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt.

b) Dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung tại khu vực trong đô thị chưa có quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết;

c) Dự án đầu tư xây dựng công trình riêng lẻ tại khu vực trong đô thị chưa có quy hoạch chi tiết hoặc chưa có thiết kế đô thị, trừ nhà ở.

Cơ quan quản lý quy hoạch, UBND Thành phố, UBND quận, huyện, thị xã.

40 ngày làm việc (Thẩm định: 25; Phê duyệt: 15 )

 

3.

Lấy ý kiến thiết kế cơ sở

Dự án đầu tư xây dựng công trình trong phạm vi đô thị do cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt: người quyết định đầu tư phải lấy ý kiến về thiết kế cơ sở của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước khi phê duyệt dự án. Các dự án khác: việc lấy ý kiến về thiết kế cơ sở do người quyết định đầu tư quyết định khi thấy cần thiết.

Các cơ quan quản lý xây dựng chuyên ngành

Nhóm C: 10 ngày làm việc; Nhóm B: 15 ngày làm việc; Nhóm A: 20 ngày làm việc

Được phép thực hiện song song, đồng thời các thủ tục này

4

Thông tin/thỏa thuận về cấp nước, thoát nước, cấp điện

Dự án đầu tư xây dựng công trình

Các đơn vị quản lý chuyên ngành

10 ngày làm việc

 

5

Thẩm duyệt thiết kế phòng cháy chữa cháy

Dự án đầu tư xây dựng công trình theo quy định tại Phụ lục 3, Nghị định số 46/2012/NĐ-CP ngày 22/5/2012 của Chính phủ

Cơ quan cảnh sát phòng cháy chữa cháy

15 ngày làm việc

 

6

Chấp thuận đầu tư dự án phát triển nhà ở/thẩm định, quyết định cho phép đầu tư dự án khu đô thị mới

Dự án phát triển nhà ở và dự án đầu tư khu đô thị mới

Sở Xây dựng UBND quận, huyện, thị xã

30 hoặc 65 ngày làm việc theo loại dự án

 

7

Cam kết báo cáo môi trường/Thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án đầu tư theo quy định tại Phụ lục 2 Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/4/2011 của Chính phủ

Cơ quan tài nguyên và môi trường

- Cam kết bảo vệ môi trường: 05 ngày làm việc

- Thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường: 45 ngày làm việc

Được phép thực hiện song song, đồng thời các thủ tục này

8

Thông báo thu hồi đất

Dự án đầu tư sử dụng đất thuộc trường hợp nhà nước thu hồi đất

Cơ quan tài nguyên và môi trường

Theo quy định của Luật Đất đai

9

Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho chuyển mục đích sử dụng đất

Dự án đầu tư có sử dụng đất

Cơ quan tài nguyên và môi trường

30 ngày làm việc

10

Điều tra số liệu, lập, phê duyệt, công khai phương án đền bù giải phóng mặt bằng, chi trả tiền đền bù, nhận mặt bằng

Dự án đầu tư sử dụng đất thuộc trường hợp nhà nước thu hồi đất

Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng; UBND cấp xã, UBND cấp huyện

90 ngày làm việc

Thời gian thực hiện gồm:

- Niêm yết và tiếp nhận ý kiến đóng góp phương án 20 ngày làm việc;

- Phê duyệt phương án: 05 ngày làm việc

- Công khai phương án được duyệt: Không quá 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận được phương án

- Chi trả tiền đền bù 40 ngày làm việc, kể từ sau khi công khai phương án được duyệt.

- Bàn giao đất: 20 ngày làm việc, kể từ ngày thanh toán xong tiền bồi thường, hỗ trợ.

11

Thuê đơn vị lập hồ sơ định giá tiền sử dụng đất, tiền thuê đất

Dự án đầu tư có sử dụng đất

Đơn vị định giá

10 ngày làm việc

 

12

Thẩm định hồ sơ định giá, xác định đơn giá tiền sử dụng đất, tiền thuê đất

Dự án đầu tư có sử dụng đất

Sở Tài chính và các ngành có liên quan

10 ngày làm việc

 

13

Phê duyệt đơn giá tiền sử dụng đất, tiền thuê đất

Dự án đầu tư có sử dụng đất

UBND Thành phố

10 ngày làm việc

 

14

Ký hợp đồng thuê đất/thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước

Dự án đầu tư có sử dụng đất

Sở Tài nguyên và Môi trường; Cơ quan thuế

10 ngày làm việc

 

15

Nhận bàn giao đất trên bản đồ và thực địa

Dự án đầu tư có sử dụng đất, trừ trường hợp dự án đầu tư tại khu đất thuộc quyền sử dụng hợp pháp của nhà đầu tư và phù hợp với quy hoạch được phê duyệt.

Sở Tài nguyên và Môi trường

5 ngày làm việc

 

16

Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Dự án đầu tư có sử dụng đất, trừ trường hợp dự án đầu tư tại khu đất thuộc quyền sử dụng hợp pháp của nhà đầu tư và phù hợp với quy hoạch được phê duyệt

Sở Tài nguyên và Môi trường

07 ngày làm việc

 

17

Thẩm tra thiết kế

Dự án đầu tư xây dựng công trình đối với các công trình quy định tại Điều 21 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP của Chính phủ

Các cơ quan quản lý xây dựng chuyên ngành

Công trình cấp 1 trở lên: 40 ngày làm việc;

- Công trình còn lại: 30 ngày làm việc

Được phép thực hiện song song, đồng thời với các thủ tục hành chính về đất đai

18

Thông báo khởi công

Dự án đầu tư xây dựng công trình

Chủ đầu tư

 

 

19

Kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng

Dự án đầu tư xây dựng công trình đối với các công trình quy định tại Điều 21 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP của Chính phủ

Cơ quan quản lý nhà nước xây dựng

Công trình cấp III, IV: 15 ngày làm việc;

- Công trình loại đặc biệt, cấp I, II: 30 ngày làm việc

Cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng chủ trì, tiếp nhận hồ sơ đề nghị của nhà đầu tư và tổ chức thành lập đoàn công tác liên ngành để tiến hành nghiệm thu, xác nhận cho nhà đầu tư một lần

20

Kiểm tra xác nhận việc đã thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành của dự án

Dự án đầu tư phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường

- Cơ quan tiếp nhận đề nghị: Cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng

- Cơ quan có thẩm quyền giải quyết: Cơ quan tài nguyên và môi trường

20 ngày làm việc

Cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng chủ trì, tiếp nhận hồ sơ đề nghị của nhà đầu tư và tổ chức thành lập đoàn công tác liên ngành để tiến hành nghiệm thu, xác nhận cho nhà đầu tư một lần

21

Cấp phép hoạt động/mở ngành/cho phép hoạt động/chứng nhận đủ điều kiện

Dự án thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện

Cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành

Tùy theo loại hình, quy mô của từng dự án

Quy định về thời gian thực hiện phải đảm bảo tiết kiệm thời gian cho cá nhân, tổ chức và phù hợp với khả năng thực hiện của cơ quan thực hiện thủ tục hành chính

 

PHỤ LỤC 3

NỘI DUNG THỦ TỤC CHẤP THUẬN CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ
(áp dụng trong trường hợp giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư dự án có sử dụng đất)
(Ban hành kèm theo Quyết định số 4752/QĐ-UBND ngày 12 tháng 9 năm 2014 của UBND Thành phố)

1. Trình tự thực hiện:

- Căn cứ nhu cầu đầu tư, thông tin quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng, quy hoạch chuyên ngành được công khai, Nhà đầu tư chuẩn bị hồ sơ theo quy định, nộp tại Sở Kế hoạch và Đầu tư.

- Sở Kế hoạch và Đầu tư kiểm tra, tiếp nhận và ghi phiếu hẹn trả hồ sơ.

- Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ, Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm kiểm tra và thông báo bằng văn bản các yêu cầu bổ sung, sửa đổi hồ sơ (nếu có).

- Sau khi nhận đủ hồ sơ theo đúng quy định, Sở Kế hoạch và Đầu tư trực tiếp thẩm định và có văn bản gửi hồ sơ đến các Bộ, ngành/Sở, ngành có liên quan và UBND cấp huyện để tham gia thẩm định các nội dung liên quan đến phạm vi quản lý nhà nước của cơ quan, đơn vị, cụ thể:

+ Sở Kế hoạch và Đầu tư: Thẩm định các nội dung đề xuất của nhà đầu tư để cấp giấy chứng nhận đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư;

+ Sở Tài chính: Thẩm định các nội dung về năng lực tài chính của nhà đầu tư, tiến độ thực hiện vốn đầu tư theo quy định của pháp luật;

+ Sở Quy hoạch – Kiến trúc: Thẩm định các nội dung về địa điểm xây dựng, ranh giới xây dựng, sự phù hợp với quy hoạch xây dựng, các yêu cầu đối với chủ đầu tư trong quá trình lập quy hoạch, lập dự án đầu tư, các yêu cầu về kết nối hạ tầng theo quy định của pháp luật;

+ Sở Xây dựng: Thẩm định các nội dung về sự phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn quy hoạch xây dựng, các yêu cầu đối với chủ đầu tư trong quá trình lập dự án đầu tư, các yêu cầu về kết nối hạ tầng theo quy định của pháp luật;

+ Sở Tài nguyên và Môi trường: Thẩm định các nội dung về sự phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, nhu cầu sử dụng đất, điều kiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất theo quy định của Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Đất đai, các yêu cầu về môi trường theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường; việc chấp hành pháp luật đất đai và môi trường của nhà đầu tư;

+ Ban Quản lý Khu Công nghiệp và Chế xuất: Thẩm định các nội dung về địa điểm, quy hoạch, diện tích đất, các nội dung khác về dự án đầu tư theo thẩm quyền;

+ Các Sở, ngành thẩm định các nội dung liên quan đến lĩnh vực chuyên ngành quản lý theo quy định của pháp luật (nếu có)

+ UBND quận, huyện, thị xã (nơi có đất): Thẩm định các nội dung về sự phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội, địa điểm, ranh giới, diện tích, hiện trạng sử dụng đất và việc bồi thường, giải phóng mặt bằng.

- Sau 15 ngày kể từ ngày gửi hồ sơ đề nghị phối hợp thẩm định; Sở Kế hoạch và Đầu tư tổ chức cuộc họp các sở ngành, UBND quận, huyện, thị xã (nơi có đất) và nhà đầu tư để thống nhất địa điểm, ranh giới lập dự án đầu tư đối với các trường hợp chưa xác định được địa điểm, ranh giới nghiên cứu lập dự án đầu tư.

- Sau 7 ngày kể từ ngày họp thống nhất địa điểm hoặc sau 20 ngày kể từ ngày Sở Kế hoạch và Đầu tư gửi hồ sơ, các Sở, ngành và UBND quận, huyện, thị xã (nơi có đất) có văn bản thẩm định về nội dung quản lý nhà nước theo quy định, gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp báo cáo UBND Thành phố. Trường hợp quá thời gian quy định nếu cơ quan phối hợp thẩm định không trả lời, phải chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND Thành phố. Căn cứ báo cáo của Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nội vụ triển khai kiểm tra công vụ, báo cáo Chủ tịch UBND Thành phố quyết định xử lý trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân liên quan.

- Sau 7 ngày kể từ ngày nhận được các văn bản thẩm định của các Sở ngành/Bộ, ngành và UBND quận, huyện, thị xã (nơi có đất), Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm tổng hợp trình UBND Thành phố chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc báo cáo Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư.

- Trong thời gian 10 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo của Sở Kế hoạch và Đầu tư (tính theo dấu bưu điện hoặc dấu công văn đến trong trường hợp gửi trực tiếp), UBND Thành phố chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc báo cáo Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư.

- Nhà đầu tư nhận kết quả giải quyết của thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư tại Sở Kế hoạch và Đầu tư và giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với nhà đầu tư nước ngoài đề xuất lập dự án đầu tư gắn với thành lập doanh nghiệp.

2. Thành phần hồ sơ

- Tờ trình đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư (theo mẫu).

- Hồ sơ pháp nhân:

+ Bản sao có chứng thực đăng ký kinh doanh có ngành nghề phù hợp với đề xuất lập dự án đầu tư.

+ Đối với trường hợp dự án đầu tư gắn với việc thành lập tổ chức kinh tế, nhà đầu tư nước ngoài phải nộp kèm theo:

(1) Hồ sơ đăng ký kinh doanh tương ứng với mỗi loại hình doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật có liên quan;

(2) Hợp đồng liên doanh đối với hình thức đầu tư thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài.

- Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: Tên dự án, nhà đầu tư, địa điểm, mục tiêu đầu tư, quy mô công suất đầu tư dự kiến; quy mô xây dựng (diện tích xây dựng, tầng cao, tổng diện tích sàn xây dựng) xác định theo phương án đề xuất quy hoạch chi tiết 1/500, nhu cầu sử dụng đất, dự kiến tổng mức đầu tư và nguồn vốn đầu tư (trong đó đăng ký cụ thể vốn thuộc sở hữu của nhà đầu tư dành để thực hiện đầu tư dự án), tiến độ thực hiện dự án (tiến độ thực hiện vốn đầu tư, tiến độ xây dựng); giải pháp về công nghệ và giải pháp về môi trường; phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án.

- Hồ sơ báo cáo năng lực tài chính gồm:

- Báo cáo tài chính năm gần nhất đã được đơn vị kiểm toán độc lập kiểm toán theo quy định. Trường hợp Nhà đầu tư là doanh nghiệp mới thành lập phải có Báo cáo tài chính đã được đơn vị kiểm toán độc lập kiểm toán theo quy định trước khi trình chỉ định nhà đầu tư.

+ Văn bản của các tổ chức tham gia góp vốn, cho vay để đầu tư hoặc chứng minh được nguồn vốn tự có huy động đầu tư vào dự án.

+ Bản cam kết không lâm vào tình trạng phá sản hoặc đang giải thể, không bị cơ quan có thẩm quyền kết luận về tình hình tài chính không lành mạnh, không đang trong thời gian bị xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.

+ Danh mục các dự án nhà đầu tư đang thực hiện, kèm theo các thông tin về thời hạn khởi công, hoàn thành, mức vốn đầu tư (trong đó chia ra: vốn thuộc sở hữu của nhà đầu tư tham gia đầu tư dự án, các nguồn vốn khác) và tài liệu pháp lý liên quan của từng dự án.

- Tài liệu liên quan về đất đai, quy hoạch: Sơ đồ vị trí địa điểm xây dựng, bản đồ hiện trạng khu đất; các văn bản pháp lý liên quan về quản lý sử dụng đất (văn bản của cấp có thẩm quyền về việc sắp xếp lại, xử lý trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh thuộc sở hữu Nhà nước giao cho cơ quan, đơn vị, tổ chức quản lý, sử dụng theo quy định tại các Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg ngày 19/01/2007, số 140/2008/QĐ-TTg ngày 21/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước); các thông tin về quy hoạch xây dựng, đất đai được cơ quan có thẩm quyền cung cấp; các thông tin và đề xuất khác của nhà đầu tư liên quan đến dự án (nếu có).

- Số lượng hồ sơ: 10 bộ (đã bao gồm hồ sơ để cơ quan chủ trì gửi các Sở, ngành, huyện có liên quan)

3. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.

4. Thời gian giải quyết

- Dự án thuộc thẩm quyền của UBND Thành phố: Không quá 39 ngày làm việc; trong trường hợp gắn với việc thành lập doanh nghiệp không quá 44 ngày làm việc.

- Dự án thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ: Không quá 60 ngày làm việc; trong trường hợp gắn với thành lập doanh nghiệp, không quá 65 ngày làm việc.

5. Đối tượng thực hiện: Cá nhân, tổ chức

6. Cơ quan thực hiện

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Thủ tướng Chính phủ hoặc Ủy ban nhân dân thành phố.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Kế hoạch và Đầu tư.

- Cơ quan phối hợp: Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Các Sở, ngành và Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã.

7. Phí , lệ phí: Theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

8. Kết quả thực hiện

- Văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư (theo mẫu).

- Giấy chứng nhận đầu tư (nếu có).

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (nếu có).

9. Yêu cầu, điều kiện

- Phải có đăng ký kinh doanh phù hợp với các hoạt động của dự án đầu tư.

- Có vốn đầu tư thuộc sở hữu của mình để thực hiện dự án đầu tư không thấp hơn 20 % tổng mức đầu tư của dự án có quy mô sử dụng đất dưới 20 ha, không thấp hơn 15 % tổng mức đầu tư đối với dự án có quy mô sử dụng đất từ 20 ha trở lên.

- Các yêu cầu điều kiện khác theo quy định của pháp luật đối với từng lĩnh vực đầu tư.

Quyết định 4752/QĐ-UBND năm 2014 thực hiện Nghị quyết 43/NQ-CP về nhiệm vụ trọng tâm cải cách thủ tục hành chính trong hình thành và thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất để cải thiện môi trường kinh doanh trên địa bàn thành phố Hà Nội

Quyết định 12/2014/QĐ-UBND về đặt tên đường trên địa bàn thị trấn Lương Bằng, huyện Kim Động và thị trấn Khoái Châu, huyện Khoái Châu do Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên ban hành

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 2387/QĐ-UBND

Sơn La, ngày 10 tháng 9 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

ỦY QUYỀN THỰC HIỆN CÔNG TÁC THẨM TRA THIẾT KẾ MỘT SỐ CÔNG TRÌNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật số 38/2009/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến công tác đầu tư xây dựng cơ bản ngày 19 tháng 6 năm 2009;

Căn cứ Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về Quản lý chất lượng công trình xây dựng;

Căn cứ Thông tư số 13/2013/TT-BXD ngày 15 tháng 8 năm 2013 của Bộ Xây dựng Quy định thẩm tra, thẩm định và phê duyệt thiết kế xây dựng công trình;

Căn cứ Thông tư số 09/2014/TT-BXD ngày 10 tháng 7 năm 2014 của Bộ Xây dựng về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Thông tư hướng dẫn Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về Quản lý chất lượng công trình xây dựng;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 128/TTr-SXD ngày 25 tháng 8 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ủy quyền cho UBND cấp huyện thực hiện công tác thẩm tra thiết kế một số công trình thuộc trách nhiệm thẩm tra của Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, cụ thể:

1. Công trình Dân dụng chỉ lập báo cáo kinh tế kỹ thuật do UBND cấp huyện quyết định đầu tư hoặc trực tiếp làm chủ đầu tư:

- Nhà ≤ 2 tầng sử dụng thiết kế mẫu do UBND tỉnh ban hành.

- Nhà cải tạo, sửa chữa ≤ 2 tầng.

- Nhà 1 tầng.

2. Công trình Nông nghiệp và Phát triển nông thôn do UBND cấp huyện quyết định đầu tư hoặc trực tiếp làm chủ đầu tư

- Công trình Thủy lợi cấp IV (trừ: Hồ chứa nước; đập, tường chắn có chiều cao > 5m) có tổng mức đầu tư ≤ 3 tỷ đồng.

- Công trình Cấp nước sinh hoạt nông thôn có tổng mức đầu tư ≤ 2 tỷ đồng.

3. Công trình Giao thông do UBND cấp huyện quyết định đầu tư

Công trình Giao thông cấp III.

Điều 2. Trách nhiệm của UBND cấp huyện

- Thực hiện công tác thẩm tra thiết kế theo đúng nội dung quy định tại Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ; Thông tư số 13/2013/TT-BXD ngày 15 tháng 8 năm 2013 và Thông tư số 09/2014/TT-BXD ngày 10 tháng 7 năm 2014 của Bộ Xây dựng.

- Báo cáo Kết quả thẩm tra với Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành trước ngày 20 hàng tháng. Báo cáo tổng hợp về tình hình thực hiện thẩm tra thiết kế với Sở Xây dựng theo định kỳ: Báo cáo quý trước ngày 20 vào cuối các quý; báo cáo 6 tháng đầu năm trước ngày 15 tháng 6; báo cáo cả năm trước ngày 15 tháng 12.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công thương; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các ngành, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.

 

 

Nơi nhận:
- TT Tỉnh ủy (B/c);
– TT HĐND tỉnh (B/c);
– Như Điều 3;
– LĐ VP UBND tỉnh;
– Các phòng thuộc VP UBND tỉnh;
– Trung tâm Công báo;
– Lưu VT – Châu (30b).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
 KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH


Bùi Đức Hải

 

 

Quyết định 2387/QĐ-UBND năm 2014 về ủy quyền thực hiện công tác thẩm tra thiết kế công trình trên địa bàn tỉnh Sơn La

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 2258/QĐ-UBND

Phú Thọ, ngày 23 tháng 9 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

V/V PHÂN CẤP PHÊ DUYỆT VÀ CÔNG BỐ DANH SÁCH TỔ CHỨC, CÁ NHÂN SẢN XUẤT, KINH DOANH HÀNG HOÁ, DỊCH VỤ THỰC HIỆN ĐĂNG KÝ GIÁ, KÊ KHAI GIÁ; CƠ QUAN TIẾP NHẬN HỒ SƠ ĐĂNG KÝ GIÁ, KÊ KHAI GIÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật giá số 11/2012/QH13 ngày 20/6/2012;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 360/TTr-STC ngày 29 tháng 7 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phân cấp phê duyệt và công bố danh sách tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thực hiện đăng ký giá, kê khai giá; cơ quan tiếp nhận hồ sơ đăng ký giá, kê khai giá trên địa bàn tỉnh Phú Thọ như sau:

I. Phê duyệt và công bố danh sách tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thực hiện đăng ký giá, kê khai giá:

1. Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và công bố danh sách các đơn vị thực hiện đăng ký giá, kê khai giá đối với các tổ chức, cá nhân kinh doanh là nhà sản xuất, nhập khẩu và là nhà phân phối (đại lý cấp 1) các mặt hàng phải thực hiện đăng ký giá, kê khai giá có trụ sở chính tại địa bàn tỉnh trên cơ sở đề nghị của Sở Tài chính.

2. Ủy ban nhân dân các huyện, thành, thị (Sau đây gọi là cấp huyện) phê duyệt và công bố danh sách các đơn vị thực hiện đăng ký giá, kê khai giá đối với các tổ chức, cá nhân kinh doanh là nhà sản xuất, nhập khẩu và là nhà phân phối (đại lý cấp 1) các mặt hàng phải thực hiện đăng ký giá, kê khai giá có trụ sở chính trên địa bàn huyện, thành, thị quản lý mà không có tên trong Quyết định công bố danh sách của Ủy ban nhân dân tỉnh và các tổ chức, cá nhân (hộ kinh doanh cá thể) kinh doanh bán lẻ (đến người tiêu dùng) các mặt hàng phải thực hiện đăng ký giá, kê khai giá trên cơ sở đề nghị của phòng Tài chính – Kế hoạch huyện, thành, thị.

II. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ đăng ký giá, kê khai giá:

1. Sở Tài chính, Sở quản lý ngành theo văn bản hướng dẫn riêng (nếu có) tiếp nhận Biểu mẫu đăng ký giá hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 177/2013/NĐ-CP của Chính phủ đối với các tổ chức, cá nhân (bao gồm cả các đại lý có quyền quyết định giá, điều chỉnh giá) có trụ sở chính trên địa bàn tỉnh mà không có tên trong danh sách thực hiện đăng ký giá tại Bộ Tài chính (Cục Quản lý giá), không có tên trong văn bản hướng dẫn riêng về việc đăng ký giá của liên Bộ Tài chính và Bộ quản lý chuyên ngành hoặc hướng dẫn của Bộ quản lý chuyên ngành theo thẩm quyền, do UBND tỉnh phê duyệt và công bố.

2. Sở Y tế: Tiếp nhận, xử lý hồ sơ đăng ký giá (trong trường hợp Nhà nước áp dụng biện pháp bình ổn giá bằng đăng ký giá), kê khai giá (trong trường hợp Nhà nước không áp dụng biện pháp bình ổn giá bằng đăng ký giá) đối với thuốc phòng bệnh, chữa bệnh cho người; hồ sơ kê khai giá đối với dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh cho người tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân; khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước.

3. Sở Giao thông Vận tải: Tiếp nhận, xử lý hồ sơ kê khai giá đối với dịch vụ vận tải hành khách tuyến cố định bằng đường bộ; cước vận tải hành khách bằng taxi.

4. UBND các huyện, thành, thị: Chỉ đạo phòng Tài chính – Kế hoạch và các phòng quản lý chuyên ngành của huyện, thành, thị thực hiện tiếp nhận, xử lý hồ sơ, biểu đăng ký giá, kê khai giá của các đơn vị do UBND cấp huyện, thành, thị quyết định.

Nội dung, biểu mẫu đăng ký giá, kê khai giá: Thực hiện theo quy định tại Khoản 2, Điều 5; Khoản 2, Điều 15 Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính hoặc theo văn bản hướng dẫn riêng (nếu có).

Điều 2. Quyền hạn và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân:

1. Sở Tài chính:

1.1 Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và đầu tư, Cục thuế tỉnh và các sở, ngành liên quan:

- Tổng hợp danh sách các đơn vị phải thực hiện đăng ký giá, kê khai giá trình UBND tỉnh công bố theo quy định tại Điều 6, Điều 16 Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính.

- Tiếp nhận xử lý hồ sơ đăng ký giá, kê khai giá của các đơn vị do UBND tỉnh quyết định (trừ các trường hợp các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ vận tải hành khách tuyến cố định bằng đường bộ, cước vận tải hành khách bằng taxi; kinh doanh thuốc phòng bệnh, chữa bệnh cho người, cung cấp dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh cho người tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân, khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước).

- Kiểm tra việc thực hiện giá bán của các đơn vị sau khi đăng ký giá, kê khai giá theo thẩm quyền.

- Thực hiện chế độ báo cáo UBND tỉnh và Bộ Tài chính theo quy định.

1.2. Định kỳ vào ngày 01 tháng 7 hàng năm hoặc theo yêu cầu của UBND tỉnh, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục thuế tỉnh và các cơ quan chuyên môn của tỉnh tham mưu cho UBND tỉnh rà soát, điều chỉnh danh sách tổ chức, cá nhân kê khai giá tại địa phương.

2. Các sở quản lý chuyên ngành:

- Phối hợp với Sở Tài chính trong việc rà soát, xác định, tổng hợp đơn vị thực hiện đăng ký giá, kê khai giá trình UBND tỉnh quyết định.

- Tiếp nhận, xử lý hồ sơ, biểu đăng ký giá, kê khai giá của các đơn vị do UBND tỉnh quyết định theo quy tại Điều 6, Điều 16 Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính và các văn bản hướng dẫn riêng về việc kê khai giá của liên Bộ Tài chính và Bộ quản lý chuyên ngành hoặc hướng dẫn của Bộ quản lý chuyên ngành theo thẩm quyền.

- Thực hiện chế độ báo cáo UBND tỉnh theo quy định: Trước ngày 20 hàng tháng, các sở quản lý chuyên ngành gửi báo cáo đến Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.

3. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục thuế tỉnh:

- Phối hợp với Sở Tài chính trong việc xác định đơn vị thực hiện đăng ký giá, kê khai giá trình UBND tỉnh quyết định.

4. UBND các huyện, thành, thị:

- Phê duyệt và công bố danh sách các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thực hiện đăng ký giá, kê khai giá trên địa bàn theo phân cấp.

- Thực hiện chế độ báo cáo UBND tỉnh theo quy định: Trước ngày 20 hàng tháng, UBND các huyện, thành, thị gửi báo cáo đến Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.

5. Các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh hàng hoá dịch vụ thuộc danh mục phải thực hiện đăng ký giá, kê khai giá:

- Thực hiện quy định tại Điều 5, Điều 6, Điều 15, Điều 16 Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính và các văn bản hướng dẫn riêng về việc kê khai giá của liên Bộ Tài chính và Bộ quản lý chuyên ngành hoặc hướng dẫn của Bộ quản lý chuyên ngành theo thẩm quyền.

- Trong trường hợp Nhà nước áp dụng biện pháp bình ổn giá bằng việc đăng ký giá thuộc hàng hóa, dịch vụ nào thì các tổ chức, cá nhân kinh doanh mặt hàng đó theo danh sách đăng ký giá của Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện phải thực hiện đăng ký giá theo quy định.

- Trong trường hợp Nhà nước không áp dụng biện pháp bình ổn giá bằng việc đăng ký giá thì các tổ chức, cá nhân kinh doanh có tên trong danh sách kê khai giá của Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện phải thực hiện kê khai giá theo quy định.

- Tổ chức, cá nhân là chi nhánh, đại lý không có quyền quyết định giá, điều chỉnh giá (ký hợp đồng phân phối trực tiếp với nhà cung cấp và mua, bán hàng hóa, dịch vụ theo đúng giá do nhà cung cấp quyết định) không phải đăng ký giá, kê khai giá nhưng có nghĩa vụ thông báo bằng văn bản gửi Sở Tài chính, cung cấp thông tin về mức giá của nhà cung cấp cho Sở Tài chính hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh sau khi nhận được quyết định hoặc thông báo điều chỉnh giá của nhà cung cấp và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của việc cung cấp thông tin.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị; Các tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
– Bộ Tài chính;
– Cục Quản lý Giá – BTC;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- CVP, PCVP (Ô Xuyên);
– CV: NCTH;

- Lưu: VT, TH2.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Nguyễn Đình Cúc

 

 

Quyết định 2258/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt và công bố danh sách tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thực hiện đăng ký giá, kê khai giá; cơ quan tiếp nhận hồ sơ đăng ký giá, kê khai giá trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

BẢO HIỂM XÃ HỘI
VIỆT NAM

——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 3510/BHXH-BT
V/v: thực hiện BHYT cho người dân tộc thiểu số tại các thôn đặc biệt khó khăn và người thuộc hộ gia đình cận nghèo

Hà Nội, ngày 23 tháng 09 năm 2014

 

Kính gửi: Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Thời gian qua, một số Bảo hiểm xã hội (BHXH) tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là BHXH tỉnh) gặp vướng mắc trong tổ chức thực hiện thu bảo hiểm y tế (BHYT) đối với người dân tộc thiểu số tại các thôn đặc biệt khó khăn và người thuộc hộ gia đình cận nghèo, sau khi xin ý kiến Bộ Tài chính, Bộ Y tế, BHXH Việt Nam hướng dẫn như sau:

1. Căn cứ Điểm b, Khoản 1, Điều 4 Quyết định số 30/2012/QĐ-TTg ngày 18/7/2012 của Thủ tướng Chính phủ về tiêu chí xác định thôn đặc biệt khó khăn, xã thuộc vùng dân tộc miền núi giai đoạn 2012 – 2015 và gạch đầu dòng (-) thứ tư Điểm a, Khoản 7, Điều 1 Quyết định số 551/QĐ-TTg ngày 04/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình 135 về hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng, hỗ trợ sản xuất cho các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu, các thôn, bản đặc biệt khó khăn thì Ủy ban Dân tộc ban hành Quyết định số 447/QĐ-UBDT ngày 19/9/2013 về công nhận thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực I, II, III thuộc vùng dân tộc và miền núi giai đoạn 2012 – 2015 và Quyết định số 582/QĐ-UBDT ngày 18/12/2013 phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn vùng dân tộc và miền núi vào diện đầu tư của Chương trình 135 là đúng thẩm quyền và phạm vi áp dụng toàn quốc, do vậy người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại các thôn đặc biệt khó khăn theo Quyết định số 447/QĐ-UBDT ngày 19/9/2013 và Quyết định số 582/QĐ-UBDT ngày 18/12/2013 của Bộ trưởng, chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc thuộc đối tượng được ngân sách Nhà nước đóng BHYT theo quy định tại Điểm đ, Khoản 1, Điều 13 Luật BHYT.

2. Thực hiện Công văn số 9550/BTC-HCSN ngày 15/7/2014 của Bộ Tài chính về hỗ trợ đóng BHYT đối với người thuộc hộ gia đình cận nghèo thì đối tượng là người thuộc hộ gia đình cận nghèo được ngân sách Nhà nước hỗ trợ 100% mức đóng BHYT theo Quyết định số 705/QĐ-TTg ngày 08/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ về nâng mức hỗ trợ đóng BHYT cho một số đối tượng người thuộc hộ gia đình cận nghèo, khi tham gia BHYT thực hiện việc giảm trừ mức đóng cụ thể của từng người trong hộ gia đình theo quy định tại Khoản 6, Điều 3 Nghị định số 62/2009/NĐ-CP ngày 27/7/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật BHYT và Tiết b, Khoản 4, Điều 2 Thông tư liên tịch số 09/2009/TTLT-BYT-TC ngày 14/8/2009 của Bộ Y tế, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện BHYT.

Yêu cầu BHXH tỉnh căn cứ nội dung trên tổ chức thực hiện. Trường hợp có vướng mắc báo cáo về BHXH Việt Nam để nghiên cứu, giải quyết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
– Các Bộ: Y Tế, Tài chính, LĐ-TB&XH;
– Tổng Giám đốc (để b/c);
– Các Phó Tổng Giám đốc;
– Các đơn vị trực thuộc BHXH Việt Nam;
– Lưu: VT, BT (03 bản)

KT. TỔNG GIÁM ĐỐC
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC

Đỗ Văn Sinh

 

Công văn 3510/BHXH-BT năm 2014 thực hiện thu Bảo hiểm y tế đối với người dân tộc thiểu số tại thôn đặc biệt khó khăn và người thuộc hộ gia đình cận nghèo do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành