UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 25/2014/QĐ-UBND

Đồng Tháp, ngày 25 tháng 11 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) ĐỂ TÍNH ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp như sau:

1. Tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất một năm là 1%, riêng đối với vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn; đất sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh của dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư, lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư thì tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất một năm là 0,5%.

Việc xác định vùng kinh tế – xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn; dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư, lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

2. Đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm:

a) Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm, đơn giá thuê đất bằng 30% đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức trả tiền thuê đất hàng năm có cùng mục đích sử dụng.

b) Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, đơn giá thuê đất bằng 30% đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê có cùng mục đích sử dụng đất và thời hạn sử dụng đất.

3. Đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trả tiền thuê đất hàng năm, trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê được xác định bằng 50% đơn giá thuê đất trả tiền hàng năm hoặc đơn giá thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê của loại đất có vị trí liền kề có cùng mục đích sử dụng đất.

Điều 2. Việc xác định đơn giá thuê đất của từng dự án cụ thể được thực hiện theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 25/2011/QĐ-UBND ngày 22 tháng 9 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.

Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục thuế tỉnh triển khai và theo dõi thực hiện Quyết định này.

Điều 4. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 4;
– Văn phòng Chính phủ (I, II);
– Bộ Tài chính;
– Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
– Đoàn ĐBQH đơn vị tỉnh;
– TT/TU, TT/HĐND tỉnh;
– Chủ tịch và các PCT/UBND tỉnh;
– LĐVP/UBND tỉnh;
– Công báo tỉnh;
– Lưu: VT, KTTH, HS.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Châu Hồng Phúc

 

Quyết định 25/2014/QĐ-UBND quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KON TUM
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 66/2014/QĐ-UBND

Kon Tum, ngày 24 tháng 11 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH “QUY CHẾ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THÔNG TIN ĐỐI NGOẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM”

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND năm 2004;

Căn cứ Quyết định số 79/2010/QĐ-TTg ngày 30/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc Ban hành Quy chế quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại;

Căn cứ Thông tin liên tịch số 34/2011/TTLT-BTTTT-BNG ngày 24/11/2011 của Liện bộ: Thông tin và Truyền thông, Ngoại giao hướng dẫn việc phối hợp thi hành Quy chế quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại kèm theo Quyết định số 79/QĐ-TTg ngày 30/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 644/TTr-STTTT ngày 12 tháng 9 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh.

Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, các cơ quan, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký./.

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Thông tin và Truyền thông;
Bộ Tư Pháp (Cục kiểm tra văn bản QPPL):
- TT Tnh ủy; TT HĐND tnh (B/c);
- CT, các PCT. UBND tỉnh;
– UBMTTQVN tỉnh; Đoàn ĐBQH tỉnh;
– Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy;
– Công báo tỉnh; Báo Kon Tum; Đài PTTH tỉnh;
– Như điều 2 (thực hiện);
– Chi cục Văn thư-Lưu trữ tĩnh;
– Lưu: VT; VX4; NC

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Lại Xuân Lâm

 

QUY CHẾ

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THÔNG TIN ĐỐI NGOẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 66/2014/QĐ-UBND ngày 24 tháng 11 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Quy chế này quy định thống nhất nguyên tắc và nội dung quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh Kon Tum; quy định trách nhiệm của các Sở, ban, ngành, đoàn thể thuộc tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trong việc quản lý nhà nước và phối hợp, triển khai các hoạt động thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh Kon Tum.

2. Quy chế này áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân tham gia quản lý và thực hiện các hoạt động thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh.

Điều 2. Thông tin đối ngoại

Thông tin đối ngoại quy định tại Quy chế này là thông tin quảng bá hình ảnh quốc gia, đất nước, con người, lịch sử văn hóa, dân tộc Việt Nam và của tỉnh Kon Tum; thông tin về chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, chính sách ưu đãi, thu hút đầu tư của tỉnh ra trong nước và thế giới, thông tin trong nước và thế giới vào tỉnh Kon Tum.

Điều 3. Nguyên tắc quản lý hoạt động thông tin đối ngoại

1. Bảo đảm sự lãnh đạo của Tỉnh ủy, sự điều hành thống nhất của Ủy ban nhân dân tỉnh, sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan Trung ương, địa phương, các sở, ban, ngành, đoàn thể trong công tác thông tin đối ngoại theo quy định của pháp luật nhằm đảm bảo hiệu quả công tác quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh Kon Tum và của đất nước trong giai đoạn hiện nay.

2. Công tác thông tin đối ngoại được triển khai chủ động, toàn diện, thường xuyên, có trọng tâm, trọng điểm theo từng giai đoạn. Kết hợp chặt chẽ thông tin đối ngoại với thông tin đối nội; giữa thông tin đối ngoại với các hoạt động, chính trị, kinh tế, văn hóa, quốc phòng, an ninh; giữa đối ngoại của Đảng với ngoại giao nhà nước, đối ngoại nhân dân góp phần tăng cường sự hiểu biết, tranh thủ sự hợp tác, đầu tư phục vụ phát triển kinh tế – xã hội, mở rộng hợp tác quốc tế trên tinh thần cùng có lợi, bảo đảm lợi ích quốc gia, dân tộc và lợi ích của tỉnh Kon Tum.

3. Phân công, phân nhiệm rõ ràng, đề cao vai trò, trách nhiệm và tăng cường tính chủ động của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh trong quá trình quản lý và tổ chức thực hiện công tác thông tin đối ngoại.

Điều 4. Nội dung hoạt động thông tin đối ngoại

Hoạt động thông tin đối ngoại là hoạt động đưa thông tin về đất nước Việt Nam, về tỉnh Kon Tum đến với tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam ở nước ngoài và phối hợp đưa thông tin quốc tế đến với nhân dân trong nước. Nội dung thông tin đối ngoại bao gồm:

1. Thông tin về chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật, chính sách của Nhà nước, những thành tựu của công cuộc đổi mới đất nước; thông tin về tình hình quốc tế, quan hệ đối ngoại của Việt Nam và phối hợp đưa thông tin quốc tế đến nhân dân trong nước; giới thiệu, quảng bá hình ảnh đất nước, con người, lịch sử, văn hóa, tiềm năng hợp tác và phát triển của Việt Nam.

2. Giới thiệu, quảng bá hình ảnh, con người, bản sắc văn hóa độc đáo của nhân dân các dân tộc trong tỉnh, truyền thống lịch sử, tiềm năng, lợi thế của tỉnh Kon Tum đang phát triển theo xu hướng hội nhập quốc tế; thông tin về chính sách thu hút đầu tư nước ngoài, xúc tiến thương mại, du lịch, phát triển giao thương và hợp tác quốc tế; thông tin về quan hệ đối ngoại của tỉnh và phối hợp cung cấp thông tin trong nước, thông tin quốc tế đến với nhân dân trong tỉnh, giúp nhân dân trong tỉnh hiểu rõ hơn về tình hình thế giới, tiếp thu chọn lọc kinh nghiệm, tinh hoa văn hóa nhân loại, giữ gìn và phát huy giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc nhằm tăng cường tình đoàn kết, hữu nghị, hợp tác cùng phát triển.

3. Phản bác các thông tin sai trái, xuyên tạc nhằm chống phá sự nghiệp xây dựng, phát triển và bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam.

4. Các loại hình hoạt động thông tin đối ngoại khác theo quy định của Nhà nước.

Chương II

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THÔNG TIN ĐỐI NGOẠI

Điều 5. Nội dung công tác quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại

1. Xây dựng, ban hành các văn bản quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh và tổ chức triển khai thực hiện các văn bản đã ban hành theo thẩm quyền được pháp luật quy định.

2. Xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch, chương trình về thông tin đối ngoại của tỉnh.

3. Xây dựng hoàn thiện bộ máy tổ chức nhân sự, chính sách đầu tư kinh phí đối với cơ quan, tổ chức cá nhân tham gia hoạt động thông tin đối ngoại; xây dựng, trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật nhằm nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động thông tin đối ngoại.

4. Chỉ đạo, hướng dẫn nội dung thông tin cho các cơ quan báo chí trong tỉnh và cơ quan báo chí thường trú trên địa bàn tỉnh; cung cấp thông tin cho báo chí nước ngoài; cung cấp thông tin cho kiều bào về thăm quê hương, các nhà đầu tư, khách du lịch nước ngoài đến tỉnh Kon Tum.

5. Tổ chức và quản lý công tác thông tin đối ngoại; đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho các tổ chức, cá nhân tham gia công tác thông tin đối ngoại.

6. Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động thông tin đối ngoại theo quy định của pháp luật.

7. Tổ chức sơ kết, tổng kết công tác thông tin đối ngoại, thực hiện chế độ khen thưởng, kỷ luật đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh.

Điều 6. Cơ quan quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại

1. Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh Kon Tum.

2. Các Sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại theo quy định của pháp luật và Quy chế này.

Chương III

TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THÔNG TIN ĐỐI NGOẠI

Điều 7. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh

Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì triển khai các hoạt động thông tin đối ngoại ở nước ngoài trên cơ sở kế hoạch thông tin đối ngoại đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; phối hợp với các sở, ngành liên quan quản lý hoạt động thông tin đối ngoại.

Điều 8. Sở Thông tin và Truyền thông

1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu xây dựng Chương trình, kế hoạch, các văn bản quản lý nhà nước, cơ chế chính sách về thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành; kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các văn bản chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh về thông tin đối ngoại đối với tổ chức, đơn vị theo thẩm quyền.

2. Hướng dẫn, chỉ đạo, theo dõi, đôn đốc công tác thông tin đối ngoại trên lĩnh vực báo chí – truyền thông và phối hợp với các Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố triển khai kế hoạch hoạt động thông tin đối ngoại của tỉnh; định kỳ 6 tháng, một năm tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện công tác thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Thông tin và Truyền thông.

3. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng kiến thức về thông tin đối ngoại, kỹ năng tuyên truyền cho báo chí; kỹ năng phát ngôn, cung cấp thông tin cho báo chí; biên soạn và xuất bản Sổ tay tuyên truyền thông tin đối ngoại; tổng hợp thông tin báo chí trong nước và nước ngoài phản ánh về Kon Tum, kịp thời phát hiện những thông tin sai lệch, phản động, xuyên tạc về tình hình của tỉnh để có biện pháp xử lý phù hợp; tổ chức giao lưu ký kết chương trình hỗ trợ phát triển báo chí và công tác thông tin đối ngoại.

4. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan theo dõi việc xuất, nhập khẩu văn hóa phẩm có nội dung nói về Kon Tum nói riêng, về đất nước Việt Nam nói chung, phát hiện kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về những thông tin không đúng sự thật, gây bất lợi và ảnh hưởng xấu đến hình ảnh của tỉnh, của Đất nước và con người Việt Nam để có biện pháp xử lý kịp thời.

5. Phối hợp với Sở Ngoại vụ và các ngành, địa phương liên quan tham mưu, quản lý các đoàn báo chí nước ngoài đến tác nghiệp trên địa bàn tỉnh.

6. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện biên giới xây dựng đề án các công trình phục vụ nhiệm vụ thông tin đối ngoại vùng biên.

7. Chủ trì, phối hợp với Sở tài chính và các đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng dự toán ngân sách hàng năm bố trí cho hoạt động thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh.

8. Sơ kết, tổng kết hoạt động thông tin đối ngoại của tỉnh. Đề nghị khen thưởng, kỷ luật đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động thông tin đối ngoại.

Điều 9. Sở Ngoại vụ

1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan của Bộ Ngoại giao và các Bộ, ngành liên quan triển khai hoạt động thông tin đối ngoại của tỉnh Kon Tum ở nước ngoài, theo dõi, dịch thuật tổng hợp thông tin dư luận quốc tế và khu vực có liên quan đến tỉnh; thông tin về các hoạt động của người Việt Nam ở nước ngoài phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn.

2. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức các cuộc họp báo quốc tế của lãnh đạo tỉnh; phối hợp tham mưu trả lời phỏng vấn của báo chí nước ngoài đối với lãnh đạo tỉnh.

3. Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các Sở, ban, ngành, đoàn thể, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh về hoạt động thông tin, báo chí của báo chí nước ngoài, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài trên địa bàn tỉnh.

4. Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan thực hiện công tác thông tin đối ngoại thông qua các diễn đàn song phương, đa phương, các đoàn ra, đoàn vào; Làm tốt công tác thông tin tuyên truyền về chính sách đối ngoại của Đảng, Nhà nước ta và chính sách đối với người Việt Nam ở nước ngoài.

5. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan của Bộ Ngoại giao tổ chức các lớp bồi dưỡng kỹ năng, kiến thức đối ngoại, hoạt động lễ tân, ngoại giao, quảng bá hình ảnh của đất nước, của tỉnh thông qua các cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam tại các tổ chức quốc tế, các quốc gia.

6. Phối hợp với các cơ quan có liên quan vận động viện trợ các tổ chức phi Chính phủ nước ngoài, các tổ chức nhân đạo, từ thiện và cá nhân nước ngoài tài trợ các dự án có quy mô và nội dung phù hợp với nhu cầu của địa phương và tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam.

Điều 10. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan triển khai các hoạt động thông tin đối ngoại thông qua hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể thao và du lịch để quảng bá những nét đẹp về vùng đất, con người, truyền thống lịch sử, bản sắc văn hóa độc đáo của nhân dân các dân tộc tỉnh Kon Tum.

2. Phối hợp và tạo điều kiện cho các cơ quan liên quan, sử dụng có hiệu quả các thiết chế văn hóa do Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch quản lý để phục vụ hoạt động thông tin đối ngoại.

3. Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các cơ quan, đơn vị liên quan việc biên soạn và ban hành các ấn phẩm, sản phẩm văn hóa, du lịch mang tính thông tin đối ngoại cung cấp cho các huyện biên giới, Ban quản lý Khu kinh tế tỉnh, Bộ đội Biên phòng tỉnh. Sở Ngoại vụ và các cửa khẩu để thực hiện nhiệm vụ thông tin đối ngoại của Tỉnh.

Điều 11. Sở Kế hoạch và Đầu tư

1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan biên soạn và phát hành các tài liệu chính thức giới thiệu về tiềm năng thu hút đầu tư của tỉnh (bằng tiếng Việt và Anh, Lào, Pháp…).

2. Chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tiến hành các hoạt động xúc tiến đầu tư thương mại và du lịch, quảng bá hình ảnh tỉnh Kon Tum ra bên ngoài thông qua Diễn đàn Hội nghị Quốc tế ở trong và ngoài nước.

3. Thường xuyên cập nhật cung cấp thông tin kịp thời, chính xác cho báo chí về tình hình kinh tế – xã hội, về cơ chế, chính sách thu hút đầu tư, cấp giấy chứng nhận đầu tư, các dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), tình hình vận động viện trợ và thực hiện các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) trên địa bàn tỉnh; chú trọng thông tin cho người Việt Nam ở nước ngoài và người nước ngoài đang có nhu cầu tìm hiểu thị trường và nhu cầu đầu tư vào tỉnh.

Điều 12. Sở Công thương

1. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức và tham gia các cuộc triển lãm, hội chợ thương mại trong tỉnh và ngoài tỉnh, mời gọi các nước láng giềng và trong khu vực tham gia các Hội chợ giao lưu thương mại do tỉnh tổ chức, thông qua đó để giới thiệu quảng bá sản phẩm, tiềm năng, thế mạnh và các thương hiệu của các doanh nghiệp trong tỉnh đến với các nước khác.

2. Phối hợp với các sở, ngành, địa phương và doanh nghiệp tăng cường công tác tổ chức và tham gia hoạt động thương mại biên giới, hội chợ thương mại vùng biên.

3. Tích cực phối hợp với các sở, ngành trao đổi thông tin, giới thiệu và tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp nước ngoài đến nghiên cứu, tìm hiểu cơ hội đầu tư, khai thác có hiệu quả tiềm năng, thế mạnh của từng địa phương. Đồng thời, tạo điều kiện cho các sở, ngành, doanh nghiệp của các tỉnh gặp gỡ, trao đổi, hợp tác đầu tư, giao lưu hàng hóa, chuyển giao hoặc tiếp thu công nghệ tiên tiến phục vụ sản xuất.

Điều 13. Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh

1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan triển khai các hoạt động thông tin đối ngoại thuộc lĩnh vực Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh phụ trách.

2. Xây dựng cơ sở dữ liệu về tiềm năng, thế mạnh, môi trường đầu tư, cơ chế chính sách và những thành tựu phát triển kinh tế của Khu kinh tế để làm tài liệu tuyên truyền, quảng bá hình ảnh, môi trường đầu tư của tỉnh.

3. Phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu tổ chức các hoạt động, Hội chợ quốc tế, Hội thao xúc tiến đầu tư để quảng bá, kêu gọi thu hút trong nước và ngoài nước vào Khu kinh tế.

Điều 14. Công an tỉnh

1. Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Ngoại vụ hướng dẫn và theo dõi việc chấp hành chế độ bảo mật thông tin trong hoạt động; thông tin đối ngoại trong phạm vi toàn tỉnh. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, nắm tình hình, quản lý và đảm bảo an ninh trật tự cho các đoàn nước ngoài đến Kon Tum hoạt động thông tin báo chí và các đoàn công tác của Kon Tum ra nước ngoài hoạt động thông tin đối ngoại.

2. Nắm bắt tình hình, chủ động tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh có chủ trương, biện pháp phòng ngừa, đấu tranh chống âm mưu, hoạt động “diễn biến hòa bình” trên lĩnh vực thông tin đối ngoại, phản bác các thông tin sai trái, xuyên tạc, chống phá sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.

Điều 15. Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh

1. Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện tốt công tác thông tin, tuyên truyền về thông tin đối ngoại ở khu vực biên giới tỉnh Kon Tum.

2. Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông triển khai thực hiện Chương trình phối hợp giữa Sở Thông tin và Truyền thông với Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh trong công tác tổ chức hoạt động thông tin, truyền thông và thông tin đối ngoại tại khu vực biên giới tỉnh Kon Tum.

3. Thực hiện nhiệm vụ Thông tin đối ngoại thông qua hợp tác trao đổi thông tin bảo vệ an ninh khu vực biên giới với lực lượng bảo vệ biên giới phía đối diện của Lào và Campuchia, xây dựng biên giới hòa bình, hữu nghị với các nước láng giềng, giữ vững chủ quyền quốc gia.

Điều 16. Các cơ quan báo chí, xuất bản trên địa bàn tỉnh

1. Trên cơ sở tôn chỉ, mục đích, chức năng, nhiệm vụ của từng đơn vị, tăng cường số lượng, thời lượng, nâng cao chất lượng các tin, bài viết, phóng sự, sách báo, ấn phẩm văn hóa, phim ảnh và các hình thức khác trong việc tuyên truyền về đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, nhất là về đường lối đối ngoại của Nhà nước ta; vấn đề hợp tác, hội nhập; về chủ quyền biên giới, lãnh thổ của Đất nước; quảng bá hình ảnh vùng đất, lịch sử, văn hóa, du lịch, con người Kon Tum; kiên quyết đấu tranh, phản bác các luận điệu sai trái, các thông tin xuyên tạc, sai sự thật một cách kịp thời, hiệu quả, đảm bảo để công tác thông tin đối ngoại của tỉnh ngày càng đạt hiệu quả cao.

2. Tăng cường công tác biên tập, kiểm duyệt chặt chẽ nội dung thông tin đối ngoại đăng, phát trên các phương tiện thông tin đại chúng, không để ảnh hưởng đến công tác thông tin đối ngoại.

3. Mở chuyên trang, chuyên mục, phóng sự, tăng cường thông tin quảng bá về hình ảnh đất và người Kon Tum; truyền thống lịch sử, các giá trị văn hóa; những thành tựu trong công cuộc đổi mới, chính sách thu hút đầu tư nước ngoài, tiềm năng hợp tác và phát triển của Tỉnh ra thế giới và thông tin về thế giới vào tỉnh Kon Tum. Đồng thời, xây dựng kế hoạch, mở chuyên trang, chuyên mục, phóng sự, bản tin thời sự trên Trang thông tin điện tử bảng tiếng Anh, tiếng Lào, tiếng Campuchia để mở rộng phạm vi thông tin, quảng bá.

4. Tăng cường phối hợp, đưa thông tin, hình ảnh, tiềm năng, thế mạnh của tỉnh Kon Tum phát sóng trên kênh truyền hình đối ngoại VTC10, VTV4 của Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam. Đài Truyền hình kỹ thuật số VTC của Bộ Thông tin và Truyền thông, Đài Phát thanh – Truyền hình tỉnh, Cổng thông tin điện tử tỉnh, Chuyên trang Khám phá Việt Nam thuộc Trang Thông tin điện tử đối ngoại Vietnam.vn của Cục Thông tin đối ngoại; các báo Trung ương có tầm ảnh hưởng lớn.

Điều 17. Sở Tài chính

Sở Tài chính phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các đơn vị có liên quan hướng dẫn cho các đơn vị, địa phương sử dụng kinh phí triển khai thực hiện Quyết định này và quyết toán theo quy định hiện hành.

Điều 18. Sở Nội vụ

Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp Sở Thông tin và Truyền thông và các đơn vị có liên quan tham mưu xây dựng hoàn thiện tổ chức bộ máy nhân sự để tham gia hoạt động thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh.

Điều 19. Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố

1. Chỉ đạo, tổ chức thực hiện nhiệm vụ thông tin đối ngoại trong phạm vi quản lý theo chức năng, nhiệm vụ của đơn vị, địa phương.

2. Chủ động, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các cơ quan liên quan cung cấp thông tin cho báo chí trong nước và ngoài nước về vấn đề liên quan đến lĩnh vực và địa bàn quản lý theo quy định.

3. Hằng năm xây dựng kế hoạch hoạt động thông tin đối ngoại theo chức năng nhiệm vụ được giao tại Quyết định này gửi Sở Thông tin và Truyền thông tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt để triển khai thực hiện.

4. Sơ kết, tổng kết, đánh giá hiệu quả hoạt động thông tin đối ngoại theo phạm vi quản lý.

5. Phân công tổ chức hoặc cá nhân trực thuộc chịu trách nhiệm triển khai hoạt động thông tin đối ngoại theo quy định của pháp luật và thực hiện chế độ báo cáo theo quy định tại Điều 8 của Quy chế này.

Điều 20. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các đoàn thể chính trị – xã hội của tỉnh, căn cứ chức năng, nhiệm vụ chủ động phối hợp các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố triển khai hoạt động, công tác tuyên truyền thông tin đối ngoại, thực hiện tốt Chương trình phối hợp với các tỉnh giáp biên giới với nước Cộng hòa Dân chủ nhân dân Lào và Vương quốc Campuchia.

Điều 21. Chế độ báo cáo và cung cấp thông tin

1. Sau khi tổ chức các hoạt động, các cơ quan, đơn vị, địa phương cung cấp nội dung, kết quả hoạt động thông tin đối ngoại theo chức năng, nhiệm vụ của mình cho các cơ quan báo chí và Sở Thông tin và Truyền thông.

2. Định kỳ 15 tháng 6 và 30 tháng 11 hằng năm, các cơ quan, đơn vị báo cáo kết quả hoạt động thông tin đối ngoại theo phạm vi quản lý (hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu) gửi về Sở Thông tin và Truyền thông tổng hợp, báo cáo Ban Chỉ đạo công tác thông tin đối ngoại tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Thông tin và Truyền thông theo quy định.

Điều 22. Thanh tra, kiểm tra

Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan, đơn vị thực hiện việc thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh theo quy định.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm hướng dẫn, triển khai thực hiện Quy chế này và báo cáo tình hình, kết quả thực hiện với các cơ quan có thẩm quyền.

2. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan đến hoạt động thông tin đối ngoại chịu trách nhiệm thực hiện Quy chế này.

3. Các nội dung không quy định trong Quy chế này được thực hiện theo quy định chung của pháp luật hiện hành về quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại.

4. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân phản ánh kịp thời về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.

Quyết định 66/2014/QĐ-UBND về Quy chế quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh Kon Tum

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ YÊN

——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 44/2014/QĐ-UBND

Tuy Hòa, ngày 10 tháng 11 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUY TRÌNH XỬ LÝ VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn cứ Luật Khiếu nại năm 2011;

Căn cứ Luật Tiếp công dân năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 75/2012/NĐ-CP ngày 03/10/2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khiếu nại;

Căn cứ Nghị định số 64/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiếp công dân;

Căn cứ Thông tư số 07/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giải quyết khiếu nại hành chính;

Theo đề nghị của Chánh Thanh tra tỉnh tại Tờ trình số 477/TTr-TTr ngày 06/10/2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quy trình xử lý và giải quyết khiếu nại hành chính trên địa bàn tỉnh Phú Yên.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 928/2009/QĐ-UBND ngày 27/5/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Chánh Thanh tra tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

Phạm Đình Cự

 

QUY ĐỊNH

VỀ QUY TRÌNH XỬ LÝ VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 44/2014/QĐ-UBND ngày 10/11/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định chi tiết các giai đoạn của quá trình xử lý, giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước, người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước và quyết định kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức kể từ thời điểm thụ lý, xác minh, kết luận nội dung khiếu nại đến khi ban hành, gửi, công khai quyết định giải quyết khiếu nại.

Việc ủy quyền tham gia tố tụng hành chính được áp dụng theo quy định của quy trình này.

Những nội dung không quy định tại Quy định này thì áp dụng theo quy định pháp luật hiện hành có liên quan.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Người có trách nhiệm giải quyết khiếu nại, người được giao nhiệm vụ xác minh. Cơ quan, tổ chức, người khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính.

2. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính trong đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp Nhà nước được áp dụng theo Quy định này.

Điều 3. Áp dụng pháp luật

1. Quy trình xử lý khiếu nại và giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước thuộc tỉnh Phú Yên được áp dụng theo Quy định này và các quy định pháp luật có liên quan.

2. Việc giải quyết khiếu nại đối với các hoạt động của Đoàn thanh tra được thực hiện theo quy định của pháp luật về thanh tra và các quy định tại Quy định này.

Chương II

XỬ LÝ KHIẾU NẠI

Điều 4. Hình thức khiếu nại

Việc khiếu nại được thực hiện bằng đơn khiếu nại hoặc khiếu nại trực tiếp thông qua công tác tiếp công dân.

Việc xử lý khiếu nại khi tiếp công dân thực hiện theo quy định của Luật Khiếu nại, Luật Tiếp công dân và Nghị định số 64/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiếp công dân và các quy định pháp luật hiện hành.

Điều 5. Tiếp nhận, phân loại đơn khiếu nại

Việc tiếp nhận và phân loại đơn khiếu nại được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 04/2010/TT-TTCP ngày 26/8/2010 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình xử lý đơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn phản ánh, kiến nghị liên quan đến khiếu nại, tố cáo.

Điều 6. Đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết

1. Đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết và không thuộc một trong các trường hợp được quy định tại Điều 11 Luật Khiếu nại thì thụ lý giải quyết theo quy định tại Điều 27 Luật Khiếu nại.

2. Đối với đơn có nhiều nội dung khác nhau thì tách từng nội dung khiếu nại để xử lý theo quy định này, các nội dung khác xử lý theo quy định pháp luật có liên quan.

3. Đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết nhưng không đủ điều kiện thụ lý theo quy định tại Điều 11 Luật Khiếu nại thì trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đơn, người có thẩm quyền giải quyết phải có văn bản trả lời theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 07/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của Thanh tra Chính phủ cho người khiếu nại biết rõ lý do không được thụ lý.

Điều 7. Đơn khiếu nại không thuộc thẩm quyền giải quyết

1. Đơn khiếu nại không thuộc thẩm quyền giải quyết thì trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại, gửi trả lại đơn kèm theo giấy tờ, tài liệu gốc (nếu có), nêu rõ lý do không thụ lý và hướng dẫn người khiếu nại gửi đơn khiếu nại đến cơ quan, đơn vị, người có thẩm quyền để được giải quyết theo quy định của pháp luật. Việc hướng dẫn chỉ thực hiện một lần.

2. Đối với đơn khiếu nại do đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các thành viên của Mặt trận, các cơ quan báo chí hoặc các cơ quan khác nhận được và chuyển đến nhưng không thuộc thẩm quyền giải quyết thì gửi trả lại đơn kèm theo các tài liệu (nếu có) và thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do không thụ lý cho cơ quan, tổ chức, cá nhân chuyển đơn đến.

Điều 8. Trách nhiệm tham mưu xử lý đơn khiếu nại

1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tham mưu xử lý đơn khiếu nại do cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi đến Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Giám đốc sở, thủ trưởng ban, ngành của tỉnh xử lý đơn khiếu nại do cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi đến cơ quan mình hoặc giao Chánh Thanh tra sở, ban, ngành (gọi chung là Thanh tra sở) hoặc Chánh Văn phòng sở, ban, ngành tham mưu.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố (gọi chung là cấp huyện) giao Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp huyện tham mưu xử lý đơn khiếu nại do cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi đến Ủy ban nhân dân cấp huyện.

4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) giao Văn phòng tham mưu xử lý đơn khiếu nại do cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi đến Ủy ban nhân dân cấp xã.

5. Thủ trưởng cơ quan thuộc sở, ban, ngành tỉnh và cấp tương đương (gọi chung là cơ quan thuộc sở), thủ trưởng cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện xử lý hoặc giao Văn phòng tham mưu xử lý đơn khiếu nại do cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi đến cơ quan mình.

Chương III

THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TRÁCH NHIỆM XÁC MINH KHIẾU NẠI

Điều 9. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp, thủ trưởng cơ quan hành chính nhà nước

1. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp, thủ trưởng cơ quan hành chính nhà nước thực hiện theo quy định tại Điều 17, Điều 18, Điều 19, Điều 20 và Điều 21 Luật Khiếu nại.

2. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại quyết định kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức thực hiện theo quy định tại Điều 51 Luật Khiếu nại và Luật Viên chức.

Điều 10. Trách nhiệm xác minh khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, thủ trưởng cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, thủ trưởng cơ quan thuộc sở

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, thủ trưởng cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, thủ trưởng cơ quan thuộc sở căn cứ nội dung, tính chất vụ việc khiếu nại để tự mình xác minh hoặc giao cán bộ, công chức do mình quản lý trực tiếp xác minh và kiến nghị giải quyết đối với khiếu nại thuộc thẩm quyền.

Điều 11. Trách nhiệm xác minh khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện

1. Thủ trưởng cơ quan tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định hành chính, thực hiện hành vi hành chính bị khiếu nại có trách nhiệm giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết khiếu nại lần đầu đối với khiếu nại thuộc thẩm quyền.

2. Chánh Thanh tra cấp huyện giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu của thủ trưởng cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, đã giải quyết nhưng còn khiếu nại hoặc đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết.

3. Chánh Thanh tra cấp huyện hoặc thủ trưởng cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện được giao giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, đã giải quyết nhưng còn khiếu nại hoặc đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết.

4. Trường hợp khiếu nại lần hai đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu của Chánh Thanh tra huyện, đã giải quyết nhưng còn khiếu nại hoặc đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết thì tùy theo nội dung khiếu nại, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giao thủ trưởng cơ quan thuộc quyền quản lý có chức năng quản lý về nội dung đó giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết.

5. Trưởng Phòng Nội vụ giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết khiếu nại quyết định kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức.

6. Trường hợp cần thiết, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giao thủ trưởng cơ quan chức năng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ trì, phối hợp các ngành liên quan giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết khiếu nại.

Điều 12. Trách nhiệm xác minh khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của Giám đốc sở, thủ trưởng ban, ngành tỉnh

1. Thủ trưởng cơ quan thuộc Sở và cấp tương đương tham mưu Giám đốc sở, thủ trưởng ban, ngành tỉnh ban hành quyết định hành chính, thực hiện hành vi hành chính bị khiếu nại có trách nhiệm giúp Giám đốc sở, thủ trưởng ban, ngành tỉnh giải quyết khiếu nại lần đầu đối với khiếu nại thuộc thẩm quyền.

2. Chánh Thanh tra sở giúp Giám đốc sở, thủ trưởng ban, ngành tỉnh giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu của thủ trưởng cơ quan thuộc sở, đã giải quyết nhưng còn khiếu nại hoặc đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết.

3. Trường hợp khiếu nại lần hai đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu của Chánh Thanh tra sở, đã giải quyết nhưng còn khiếu nại hoặc đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết thì tùy theo nội dung khiếu nại, Giám đốc sở, thủ trưởng ban, ngành tỉnh giao trưởng phòng thuộc quyền quản lý có chức năng tham mưu về nội dung đó giúp Giám đốc sở, thủ trưởng ban, ngành tỉnh giải quyết.

4. Trưởng phòng Tổ chức hoặc Chánh Văn phòng (nơi không có phòng Tổ chức) giúp Giám đốc sở, thủ trưởng ban, ngành tỉnh giải quyết khiếu nại quyết định kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức.

5. Trường hợp cần thiết, Giám đốc sở, thủ trưởng ban, ngành tỉnh giao Trưởng phòng hoặc thủ trưởng cơ quan thuộc sở chủ trì, phối hợp các phòng, cơ quan thuộc sở giúp Giám đốc sở, thủ trưởng ban, ngành tỉnh giải quyết khiếu nại.

Điều 13. Trách nhiệm xác minh khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Giám đốc sở, thủ trưởng ban, ngành tỉnh tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định hành chính, thực hiện hành vi hành chính bị khiếu nại, có trách nhiệm giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết khiếu nại lần đầu đối với khiếu nại thuộc thẩm quyền.

2. Chánh Thanh tra tỉnh giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu của Giám đốc sở, thủ trưởng ban, ngành tỉnh, đã giải quyết nhưng còn khiếu nại hoặc đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết.

3. Chánh Thanh tra tỉnh hoặc Giám đốc sở, thủ trưởng ban, ngành tỉnh giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, đã giải quyết nhưng còn khiếu nại hoặc đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết.

4. Trường hợp khiếu nại lần hai đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu của Chánh Thanh tra tỉnh, đã giải quyết nhưng còn khiếu nại hoặc đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết thì tùy theo nội dung khiếu nại, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao Giám đốc sở, thủ trưởng ban, ngành tỉnh có chức năng quản lý về nội dung đó giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết.

5. Giám đốc Sở Nội vụ giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết khiếu nại quyết định kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức.

6. Trường hợp cần thiết, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao Giám đốc sở, thủ trưởng ban, ngành chức năng của tỉnh chủ trì, phối hợp các ngành liên quan giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết khiếu nại.

Chương IV

THỤ LÝ, CHUẨN BỊ XÁC MINH NỘI DUNG KHIẾU NẠI

Điều 14. Thụ lý khiếu nại

1. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền giải quyết mà không thuộc một trong các trường hợp được quy định tại Điều 11 Luật Khiếu nại, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu hoặc lần hai phải thụ lý giải quyết.

Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại thông báo việc thụ lý bằng văn bản đến người khiếu nại và cơ quan thanh tra nhà nước cùng cấp.

2. Đối với trường hợp nhiều người khiếu nại cùng một nội dung và cử người đại diện là người có tên trong đơn khiếu nại, có đầy đủ chữ ký của những người khiếu nại có văn bản cử người đại diện; trường hợp không có người đại diện thì mỗi người tự mình khiếu nại và được thụ lý theo khoản 1 Điều này. Người được ủy quyền theo quy định của pháp luật để thực hiện việc khiếu nại thì thụ lý.

Thông báo thụ lý khiếu nại được gửi cho người khiếu nại, người đại diện.

Điều 15. Kiểm tra lại quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức bị khiếu nại

1. Đối với khiếu nại quyết định kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu phải trực tiếp kiểm tra lại hoặc phân công người có trách nhiệm kiểm tra lại quyết định kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức bị khiếu nại.

2. Sau khi kiểm tra lại nếu xét thấy nội dung khiếu nại đúng thì người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại có quyết định giải quyết khiếu nại và yêu cầu Hội đồng kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức xem xét để đề nghị người có thẩm quyền giải quyết. Trường hợp nội dung khiếu nại sai thì có quyết định giải quyết khiếu nại trả lời cho người khiếu nại.

3. Thời hạn kiểm tra lại quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức bị khiếu nại do người giải quyết khiếu nại quyết định nhưng không quá 10 ngày, kể từ ngày thụ lý khiếu nại.

Điều 16. Quyết định việc giao nhiệm vụ xác minh nội dung khiếu nại, quyết định xác minh nội dung khiếu nại

1. Trường hợp chưa có cơ sở kết luận nội dung khiếu nại thì tự mình xác minh hoặc giao cho tổ chức, cá nhân xác minh nội dung khiếu nại thì phải thành lập Đoàn xác minh hoặc Tổ xác minh nội dung khiếu nại (sau đây gọi chung là Tổ xác minh).

2. Đối với khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, người giải quyết khiếu nại có Quyết định giao nhiệm vụ xác minh nội dung khiếu nại cho thủ trưởng cơ quan thuộc quyền quản lý theo quy định tại Điều 11 và Điều 13 Quy định này, người được giao nhiệm vụ xác minh ban hành quyết định xác minh và thành lập Tổ xác minh nội dung khiếu nại.

Trường hợp cần thiết, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định xác minh và thành lập Tổ xác minh nội dung khiếu nại.

3. Đối với khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của Giám đốc sở, thủ trưởng ban, ngành tỉnh, người giải quyết khiếu nại trực tiếp ban hành quyết định xác minh và thành lập Tổ xác minh nội dung khiếu nại.

4. Đối với khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của thủ trưởng cơ quan thuộc sở, thủ trưởng cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, người giải quyết khiếu nại trực tiếp ban hành quyết định xác minh và thành lập Tổ xác minh nội dung khiếu nại.

5. Cơ quan ban hành quyết định giao nhiệm vụ xác minh nội dung khiếu nại, quyết định xác minh nội dung khiếu nại có trách nhiệm gửi kèm thông báo thụ lý giải quyết khiếu nại, đơn khiếu nại và các tài liệu liên quan (nếu có) cho người có trách nhiệm xác minh nội dung khiếu nại.

6. Tổ xác minh nội dung khiếu nại có từ hai người trở lên, trong đó giao cho một người làm Tổ trưởng Tổ xác minh. Quyết định xác minh nội dung khiếu nại phải ghi rõ họ tên, chức vụ của từng người trong Tổ xác minh, nội dung cần xác minh, thời gian tiến hành xác minh, quyền hạn, trách nhiệm của Tổ xác minh. Quyết định xác minh khiếu nại được gửi đến người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, người khiếu nại, người bị khiếu nại và các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khác có liên quan.

Điều 17. Kế hoạch xác minh nội dung khiếu nại

Kế hoạch xác minh nội dung khiếu nại theo điều 8, Thông tư 07/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giải quyết khiếu nại hành chính.

Chương V

TIẾN HÀNH XÁC MINH NỘI DUNG KHIẾU NẠI

Điều 18. Công bố quyết định xác minh nội dung khiếu nại

Khi thấy cần thiết người giải quyết khiếu nại tổ chức công bố quyết định xác minh thành phần gồm có: Người giải quyết khiếu nại hoặc tổ xác minh, người khiếu nại, người bị khiếu nại hoặc người đại diện của người khiếu nại, người ủy quyền của người bị khiếu nại và cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan.

Việc công bố quyết định xác minh nội dung khiếu nại được lập thành biên bản có chữ ký của những người có mặt tại cuộc họp, giao mỗi bên một bản.

Điều 19. Làm việc trực tiếp với người khiếu nại, người đại diện, người được ủy quyền, luật sư hoặc trợ giúp viên pháp lý của người khiếu nại

1. Người giải quyết khiếu nại phải làm việc trực tiếp và yêu cầu người khiếu nại hoặc người đại diện, người được ủy quyền, luật sư, trợ giúp viên pháp lý của người khiếu nại cung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng có liên quan đến nhân thân, nội dung khiếu nại theo quy định của pháp luật, giải trình về nội dung quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại.

2. Nội dung làm việc được lập thành biên bản, ghi rõ thời gian, địa điểm, thành phần, nội dung và có chữ ký của các bên, mỗi bên giữ một bản.

3. Trong trường hợp không làm việc trực tiếp vì lý do khách quan thì người giải quyết khiếu nại có văn bản yêu cầu người khiếu nại hoặc người đại diện, người được ủy quyền, luật sư, trợ giúp viên pháp lý của người khiếu nại cung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng hoặc có văn bản giải trình có ký tên hoặc điểm chỉ để làm rõ nội dung khiếu nại. Việc cung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng, văn bản giải trình được thực hiện trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu.

Điều 20. Yêu cầu cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng

1. Người giải quyết khiếu nại gửi văn bản yêu cầu cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng liên quan đến nội dung khiếu nại, giải trình nội dung thông tin, tài liệu, bằng chứng có liên quan đó.

Việc cung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng và có văn bản giải trình được thực hiện trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu.

2. Trong trường hợp làm việc trực tiếp với cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan, người giải quyết khiếu nại gửi văn bản thông báo trước thời gian, địa điểm, nội dung, thành phần làm việc và yêu cầu cung cấp các thông tin, tài liệu, bằng chứng phục vụ cho buổi làm việc.

Nội dung làm việc được lập thành biên bản ghi rõ thời gian, địa điểm, thành phần, nội dung, các thông tin, tài liệu, bằng chứng được giao, nhận tại buổi làm việc và có chữ ký của các bên, mỗi bên giữ một bản.

Điều 21. Tiếp nhận, xử lý thông tin, tài liệu, bằng chứng

Người giải quyết khiếu nại chỉ được thu thập thông tin, tài liệu, bằng chứng có liên quan đến nội dung khiếu nại và phục vụ yêu cầu của việc giải quyết khiếu nại theo quy định tại điều 13 của Thông tư 07/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giải quyết khiếu nại hành chính.

Điều 22. Xác minh thực tế

1. Người giải quyết khiếu nại tiến hành xác minh thực tế để thu thập, kiểm tra, xác định tính chính xác, đầy đủ của các thông tin, tài liệu, bằng chứng liên quan đến nội dung khiếu nại.

2. Việc xác minh thực tế phải lập thành biên bản, ghi rõ thời gian, địa điểm, thành phần làm việc, nội dung, kết quả xác minh, ý kiến của những người tham gia xác minh và những người khác có liên quan.

Điều 23. Trưng cầu giám định

1. Khi xét thấy cần có sự đánh giá về nội dung liên quan đến chuyên môn, kỹ thuật làm căn cứ cho việc kết luận nội dung khiếu nại thì người giải quyết khiếu nại trưng cầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giám định.

2. Việc trưng cầu giám định được thực hiện bằng văn bản, trong đó nêu rõ tên cơ quan, tổ chức giám định, thông tin, tài liệu, bằng chứng cần giám định, nội dung yêu cầu giám định, thời hạn có kết luận giám định.

Điều 24. Làm việc với các bên trong quá trình xác minh nội dung khiếu nại

Trong trường hợp kết quả xác minh khác với thông tin, tài liệu, bằng chứng do người khiếu nại, người bị khiếu nại cung cấp thì người giải quyết khiếu nại phải tổ chức làm việc với người khiếu nại, người bị khiếu nại. Trường hợp cần thiết thì mời cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan tham gia làm việc.

Nội dung làm việc phải được lập thành biên bản, ghi rõ thời gian, địa điểm, thành phần tham gia, nội dung, ý kiến của những người tham gia, những nội dung đã được thống nhất, những vấn đề còn ý kiến khác nhau và có chữ ký của các bên, mỗi bên giữ một bản.

Điều 25. Tạm đình chỉ việc thi hành quyết định hành chính bị khiếu nại

1. Trong quá trình giải quyết khiếu nại, nếu xét thấy việc thi hành quyết định hành chính bị khiếu nại sẽ gây hậu quả khó khắc phục, thì người giải quyết khiếu nại ra quyết định tạm đình chỉ việc thi hành quyết định hành chính bị khiếu nại. Trường hợp không ra quyết định tạm đình chỉ thi hành quyết định hành chính bị khiếu nại để gây hậu quả khó khắc phục thì bị xử lý theo Điều 67 Luật Khiếu nại.

2. Thời hạn tạm đình chỉ việc thi hành quyết định hành chính không vượt quá thời gian còn lại của thời hạn giải quyết khiếu nại đối với lần đầu theo Điều 28 Luật Khiếu nại và thời hạn tạm đình chỉ thi hành quyết định hành chính đối với thời hạn giải quyết khiếu nại lần hai theo Điều 37 Luật Khiếu nại và thời hạn giải quyết khiếu nại quyết định kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức theo Điều 50 Luật Khiếu nại. Khi xét thấy lý do của việc tạm đình chỉ không còn thì người giải quyết khiếu nại phải ra quyết định hủy bỏ ngay quyết định tạm đình chỉ.

Điều 26. Báo cáo kết quả xác minh nội dung khiếu nại

1. Tổ trưởng Tổ xác minh phải báo cáo kết quả xác minh nội dung khiếu nại bằng văn bản với người ban hành quyết định xác minh sau khi được các thành viên trong Tổ xác minh đóng góp ý kiến. Trường hợp người giải quyết khiếu nại giao nhiệm vụ xác minh theo Điều 10, Điều 11, Điều 12, Điều 13 Quy định này thì căn cứ báo cáo kết quả xác minh nội dung khiếu nại của Tổ xác minh, người được giao nhiệm vụ xác minh báo cáo kết quả xác minh nội dung khiếu nại cho người giải quyết khiếu nại.

2. Báo cáo kết quả xác minh nội dung khiếu nại của Tổ xác minh gồm các nội dung được quy định tại Khoản 4 Điều 29 Luật Khiếu nại và Điều 18 của Thông tư 07/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giải quyết khiếu nại hành chính.

Điều 27. Đình chỉ việc giải quyết khiếu nại

1. Người giải quyết khiếu nại ban hành quyết định đình chỉ việc giải quyết khiếu nại trong trường hợp người khiếu nại rút khiếu nại.

2. Quyết định đình chỉ việc giải quyết khiếu nại được gửi cho người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có trách nhiệm xác minh, người có quyền và nghĩa vụ liên quan, và cơ quan thanh tra nhà nước cùng cấp.

Điều 28. Tham khảo ý kiến tư vấn trong việc giải quyết khiếu nại

Trong quá trình giải quyết khiếu nại, khi thấy cần thiết, người giải quyết khiếu nại tổ chức cuộc họp hoặc có văn bản lấy ý kiến tham khảo của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan trước khi ban hành quyết định giải quyết khiếu nại.

Điều 29. Tổ chức đối thoại

1. Các trường hợp đối thoại:

a) Trong quá trình giải quyết khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính, người giải quyết khiếu nại lần đầu tổ chức đối thoại theo quy định tại Điều 30 Luật Khiếu nại. Trong quá trình giải quyết khiếu nại lần hai, người giải quyết khiếu nại tổ chức đối thoại theo quy định tại Điều 39 của Luật Khiếu nại.

b) Trong quá trình giải quyết khiếu nại quyết định kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức, người giải quyết khiếu nại phải tổ chức đối thoại theo quy định tại Điều 53 của Luật Khiếu nại.

2. Việc ủy quyền tham gia đối thoại được thực hiện như sau:

a) Trường hợp người giải quyết khiếu nại trực tiếp ban hành quyết định xác minh nội dung khiếu nại thì người giải quyết khiếu nại tự mình hoặc ủy quyền cho cấp phó của mình tham gia đối thoại.

b) Trường hợp người giải quyết khiếu nại giao nhiệm vụ xác minh nội dung khiếu nại cho cơ quan thẩm quyền quản lý thì người giải quyết khiếu nại tự mình hoặc ủy quyền cho cấp phó của mình hoặc ủy quyền cho thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ xác minh nội dung khiếu nại tham gia đối thoại.

c) Người được ủy quyền đối thoại không được ủy quyền lại.

3. Thành phần tham gia đối thoại, nội dung đối thoại theo Điều 21 của Thông tư 07/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giải quyết khiếu nại hành chính.

4. Việc đối thoại được lập thành biên bản, ghi rõ thời gian, địa điểm, thành phần tham gia, nội dung, ý kiến của những người tham gia, những nội dung đã được thống nhất, những vấn đề còn có ý kiến khác nhau và có chữ ký của các bên. Biên bản được giao cho các bên một bản và một bản lưu hồ sơ giải quyết khiếu nại.

Điều 30. Thời hạn xác minh nội dung khiếu nại

1. Căn cứ thời hạn giải quyết khiếu nại quy định tại Điều 28, Điều 37 và Điều 50 Luật Khiếu nại, người giải quyết khiếu nại xác định thời hạn xác minh nội dung khiếu nại trong quyết định giao nhiệm vụ xác minh nội dung khiếu nại hoặc quyết định xác minh nội dung khiếu nại để người có trách nhiệm xác minh nội dung khiếu nại thực hiện, đảm bảo thời gian để tổ chức đối thoại và tham khảo ý kiến tư vấn (nếu thấy cần thiết).

2. Trong thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này, người có trách nhiệm xác minh phải báo cáo bằng văn bản về kết quả xác minh nội dung khiếu nại với người giải quyết khiếu nại theo quy định tại Điều 26 Quy định này.

Chương VI

BAN HÀNH, GỬI, CÔNG KHAI QUYẾT ĐỊNH GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI VÀ LẬP, QUẢN LÝ HỒ SƠ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI

Điều 31. Ban hành, gửi, công khai quyết định giải quyết khiếu nại

Căn cứ quy định của pháp luật, kết quả xác minh nội dung khiếu nại, kết quả đối thoại (nếu có), người giải quyết khiếu nại ban hành quyết định giải quyết khiếu nại và thực hiện theo Điều 22 của Thông tư 07/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giải quyết khiếu nại hành chính.

Điều 32. Lập, quản lý hồ sơ giải quyết khiếu nại

Người có trách nhiệm xác minh giúp người giải quyết khiếu nại lập hồ sơ giải quyết khiếu nại; tập hợp những thông tin, tài liệu, bằng chứng, chứng cứ liên quan đến nội dung khiếu nại, kết quả xác minh, kết luận, kiến nghị, quyết định giải quyết khiếu nại được hình thành từ khi mở hồ sơ giải quyết khiếu nại đến khi đóng hồ sơ theo Điều 23 của Thông tư 07/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giải quyết khiếu nại hành chính.

Trường hợp bị khởi kiện vụ án hành chính tại tòa án thì hồ sơ đó phải chuyển cho tòa án có thẩm quyền giải quyết khi có yêu cầu sau khi được sao, chụp lại để lưu trữ.

Điều 33. Theo dõi việc xử lý đơn khiếu nại và giải quyết khiếu nại

Việc xử lý đơn khiếu nại và giải quyết khiếu nại phải được ghi chép, cập nhật vào Sổ theo dõi xử lý đơn khiếu nại, tố cáo và Sổ theo dõi giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật về lưu trữ.

Điều 34. Văn bản dùng trong việc xử lý khiếu nại và giải quyết khiếu nại

Văn bản dùng trong việc xử lý khiếu nại và giải quyết khiếu nại được thực hiện theo mẫu văn bản ban hành kèm theo Thông tư số 04/2010/TT-TTCP ngày 26/8/2010 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình xử lý đơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn phản ánh, kiến nghị liên quan đến khiếu nại, tố cáo và Thông tư số 07/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giải quyết khiếu nại hành chính.

Chương VII

ỦY QUYỀN THAM GIA TỐ TỤNG HÀNH CHÍNH

Điều 35. Nguyên tắc ủy quyền

1. Khi quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định giải quyết khiếu nại bị khởi kiện vụ án hành chính thì người bị khởi kiện có thể tự mình hoặc ủy quyền cho cấp phó của mình hoặc cán bộ, công chức, viên chức thuộc quyền quản lý thực hiện quyền và nghĩa vụ tố tụng của mình tại Tòa án.

2. Việc ủy quyền phải bằng văn bản, văn bản ủy quyền chỉ ủy quyền cho cá nhân thực hiện quyền và nghĩa vụ để tham gia tố tụng một vụ án hành chính. Người được ủy quyền không được ủy quyền lại.

Điều 36. Ủy quyền tham gia tố tụng vụ án hành chính

Việc ủy quyền cho cán bộ, công chức, viên chức thuộc quyền quản lý tham gia tố tụng vụ án hành chính được thực hiện như sau:

1. Khi quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khởi kiện vụ án hành chính thì người bị khởi kiện ủy quyền cho cấp phó của mình hoặc cán bộ, công chức, viên chức cơ quan tham mưu ban hành quyết định hành chính, thực hiện hành vi hành chính thực hiện quyền và nghĩa vụ tố tụng của mình tại Tòa án.

2. Khi quyết định kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức bị khởi kiện vụ án hành chính thì người bị khởi kiện ủy quyền cho cấp phó của mình hoặc cán bộ, công chức, viên chức cơ quan tham mưu về công tác tổ chức, cán bộ thực hiện quyền và nghĩa vụ tố tụng của mình tại Tòa án.

3. Khi quyết định giải quyết khiếu nại bị khởi kiện vụ án hành chính thì người bị khởi kiện ủy quyền cho cấp phó của mình hoặc cán bộ, công chức, viên chức cơ quan xác minh khiếu nại thực hiện quyền và nghĩa vụ tố tụng của mình tại Tòa án.

Chương VIII

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 37. Khen thưởng và kỷ luật

1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc xử lý và giải quyết khiếu nại thì được khen thưởng theo quy định.

2. Người giải quyết khiếu nại, người có trách nhiệm xác minh nội dung khiếu nại có hành vi vi phạm các quy định của pháp luật trong việc giải quyết khiếu nại thì bị xử lý theo quy định tại Điều 67 Luật Khiếu nại và các quy định pháp luật khác có liên quan.

Điều 38. Tổ chức thực hiện

1. Lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, thủ trưởng ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cán bộ, công chức, viên chức quán triệt, triển khai, đôn đốc, nghiêm túc thực hiện Quy định này.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc có những phát sinh mới thì thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân phản ánh về Thanh tra tỉnh để tổng hợp và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét kịp thời sửa đổi, điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.

 

MẪU SỐ S01-KN

SỔ THEO DÕI XỬ LÝ ĐƠN KHIẾU NẠI, TỐ CÁO

 

STT

Ngày vào sổ

Họ và tên cán bộ xử lý

Nơi chuyển đến

Họ tên và địa chỉ người khiếu nại, tố cáo

Nội dung đơn

Phân loại

Cơ quan đã giải quyết

Nội dung xử lý

Báo tin cho đương sự

Theo dõi kết quả giải quyết

Ghi chú

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

MẪU SỐ S02-KN

SỔ THEO DÕI GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO THUỘC THẨM QUYỀN

 

STT

Ngày vào sổ

Họ tên và địa chỉ đương sự

Nội dung

Phân loại

Văn bản thụ lý

Văn bản giao nhiệm vụ xác minh

Tên cơ quan, cá nhân được giao xác minh

Thời hạn xác minh

Báo cáo kết quả xác minh

Quyết định giải quyết, kết luận xử lý

Nội dung kết quả giải quyết, kết luận xử lý

Kết quả thực hiện

Ghi chú

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

MẪU SỐ S03-KN

SỔ THEO DÕI GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO DO … (CƠ QUAN CẤP TRÊN) … GIAO

 

STT

Ngày vào sổ

Họ tên và địa chỉ đương sự

Nội dung

Phân loại

Văn bản thụ lý

Văn bản giao xác minh

Thời hạn giao xác minh

Tên cơ quan, cá nhân được giao xác minh

Báo cáo kết quả xác minh

Kết quả xác minh

Quyết định giải quyết

Kết quả thực hiện

Ghi chú

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Quyết định 44/2014/QĐ-UBND về quy trình xử lý và giải quyết khiếu nại hành chính trên địa bàn tỉnh Phú Yên

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM

——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 30/VBHN-NHNN

Hà Nội, ngày 25 tháng 11 năm 2014

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH VỀ CHO VAY HỖ TRỢ NHÀ Ở THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 02/NQ-CP NGÀY 07 THÁNG 01 NĂM 2013 CỦA CHÍNH PHỦ

Thông tư số 11/2013/TT-NHNN ngày 15 tháng 5 năm 2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về cho vay hỗ trợ nhà ở theo Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 06 năm 2013, được sửa đổi, bổ sung bởi:

Thông tư số 32/2014/TT-NHNN ngày 18 tháng 11 năm 2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 11/2013/TT-NHNN ngày 15 tháng 5 năm 2013 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về cho vay hỗ trợ nhà ở theo Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 11 năm 2014.

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Luật Nhà ở ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Căn cứ Nghị định số 96/2008/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2008 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Căn cứ Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở;

Căn cứ Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về một số giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường, giải quyết nợ xấu và Nghị quyết số 48/NQ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 3 năm 2013;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tín dụng;

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về cho vay hỗ trợ nhà ở theo Nghị quyết số 02/NQ-CP của Chính phủ[1],

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng[2]

1. Phạm vi điều chỉnh:

a) Thông tư này quy định về cho vay hỗ trợ nhà ở từ nguồn tái cấp vốn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) theo Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về một số giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường, giải quyết nợ xấu, Nghị quyết số 48/NQ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về phiên họp thường kỳ Chính phủ tháng 3 năm 2013 và Nghị quyết số 61/NQ-CP ngày 21 tháng 8 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 02/NQ-CP;

b) Ngân hàng thương mại nhà nước, ngân hàng thương mại cổ phần do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ dành một lượng vốn tối thiểu 3% tổng dư nợ cho vay tại thời điểm cuối năm trước để cho vay các đối tượng được quy định tại điểm a khoản 2 Điều này.

2. Đối tượng áp dụng:

a) Đối tượng vay vốn (sau đây gọi là khách hàng) bao gồm:

- Cán bộ công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và đối tượng thu nhập thấp vay vốn để mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội và thuê, mua nhà ở thương mại có diện tích nhỏ hơn 70 m2, giá bán dưới 15.000.000 đồng/m2;

- Cán bộ công chức, viên chức, lực lượng vũ trang, công nhân, người lao động có thu nhập thấp nhưng khó khăn về nhà ở, khi mua nhà ở thương mại tại các dự án phát triển nhà ở, dự án đầu tư xây dựng khu đô thị trên địa bàn đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt có tổng giá trị hợp đồng mua bán (kể cả nhà và đất) không vượt quá 1.050.000.000 đồng;

- Cán bộ công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và người lao động tại đô thị đã có đất ở phù hợp với quy hoạch đang khó khăn về nhà ở nhưng chưa được Nhà nước hỗ trợ dưới mọi hình thức được vay để xây dựng mới hoặc cải tạo sửa chữa lại nhà ở của mình;

- Hộ gia đình, cá nhân có phương án đầu tư cải tạo hoặc xây dựng mới nhà ở xã hội phù hợp với quy định của pháp luật để cho thuê, cho thuê mua và để bán cho các đối tượng là công nhân, người lao động tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp vừa và nhỏ, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao, các cơ sở sản xuất công nghiệp, thủ công nghiệp, nhà máy, xí nghiệp (kể cả bên trong và ngoài khu công nghiệp) của tất cả các ngành, nghề thuộc các thành phần kinh tế; người lao động thuộc các thành phần kinh tế tại khu vực đô thị; sinh viên, học sinh các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng nghề, trung cấp nghề và trường dạy nghề cho công nhân (không phân biệt công lập hay ngoài công lập) và các đối tượng khác thuộc diện được giải quyết nhà ở xã hội theo quy định của Nghị định số 188/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội;

- Doanh nghiệp là chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở xã hội, doanh nghiệp là chủ đầu tư dự án nhà ở thương mại được chuyển đổi công năng sang dự án nhà ở xã hội do Bộ Xây dựng công bố trong từng thời kỳ (sau đây gọi là doanh nghiệp).

b) Ngân hàng cho vay theo quy định tại Thông tư này (sau đây gọi là ngân hàng) bao gồm:

- Các ngân hàng thương mại do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, bao gồm: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam; Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam; Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam; Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam; Ngân hàng thương mại cổ phần Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long;

- Các ngân hàng thương mại cổ phần khác do Ngân hàng Nhà nước chỉ định. Trong thời hạn 30 ngày kể từ khi Thông tư này có hiệu lực, các ngân hàng thương mại cổ phần có nhu cầu đăng ký tham gia gửi công văn đề nghị tham gia chương trình cho vay hỗ trợ nhà ở theo mẫu tại Phụ lục số 04 đính kèm Thông tư này về Ngân hàng Nhà nước. Ngân hàng Nhà nước căn cứ vào quy mô, phạm vi hoạt động và kinh nghiệm trong cho vay đối với lĩnh vực đầu tư, kinh doanh bất động sản của các ngân hàng để xem xét, quyết định.

c) Các tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 2. Nguyên tắc cho vay hỗ trợ nhà ở

1. Ngân hàng Nhà nước thực hiện tái cấp vốn để hỗ trợ cho các ngân hàng cho vay hỗ trợ nhà ở theo quy định tại Thông tư này. Việc giải ngân cho vay hỗ trợ nhà ở của ngân hàng đối với khách hàng từ nguồn tái cấp vốn của Ngân hàng Nhà nước kết thúc khi Ngân hàng Nhà nước giải ngân hết số tiền tái cấp vốn nhưng tối đa là 36 tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.

2. Ngân hàng thực hiện cho vay đối với khách hàng theo quy định của pháp luật hiện hành về cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng và các quy định tại Thông tư này. Ngân hàng có trách nhiệm xem xét, thẩm định, quyết định cho vay đối với khách hàng và chịu trách nhiệm về quyết định cho vay của mình.

3. Khách hàng có trách nhiệm sử dụng vốn vay đúng mục đích và hoàn trả đầy đủ gốc, lãi đúng hạn cho ngân hàng theo hợp đồng tín dụng.

4. Ngân hàng cho vay các doanh nghiệp là chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở xã hội, dự án nhà ở thương mại chuyển đổi công năng sang dự án nhà ở xã hội trên cơ sở danh mục do Bộ Xây dựng công bố trong từng thời kỳ. Tổng mức cho vay của các ngân hàng đối với doanh nghiệp chiếm tối đa 30% nguồn tái cấp vốn hỗ trợ nhà ở quy định tại khoản 1 Điều 8 Thông tư này.

Chương II

CHO VAY HỖ TRỢ NHÀ Ở CỦA NGÂN HÀNG

Điều 3. Điều kiện cho vay[3]

Ngoài các điều kiện cho vay theo quy định của pháp luật hiện hành về cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng; quy định tại Thông tư số 07/2013/TT-BXD ngày 15 tháng 05 năm 2013 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn việc xác định các đối tượng được vay vốn hỗ trợ nhà ở theo Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế Thông tư số 07/2013/TT-BXD, khách hàng phải đáp ứng thêm các điều kiện sau:

1. Đối với khách hàng cá nhân vay để mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội; thuê, mua nhà ở thương mại:

a) Có hợp đồng mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội; hợp đồng thuê, mua nhà ở thương mại với chủ đầu tư;

b) Có mục đích vay vốn để trả khoản tiền chưa thanh toán mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội; thuê, mua nhà ở thương mại có diện tích nhỏ hơn 70m2, giá bán dưới 15.00.000 đồng/m2 đối với các hợp đồng đã ký với chủ đầu tư kể từ ngày 07 tháng 01 năm 2013; hoặc có mục đích vay vốn để trả các khoản tiền chưa thanh toán với chủ đầu tư phát sinh kể từ ngày 21 tháng 8 năm 2014 để mua nhà ở thương mại có tổng giá trị hợp đồng mua bán (kể cả nhà và đất) không vượt quá 1.050.000.000 đồng;

c) Có đề nghị vay vốn để mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội; thuê, mua nhà ở thương mại và cam kết khách hàng, các thành viên trong hộ gia đình của khách hàng chưa được vay vốn hỗ trợ tại ngân hàng theo quy định tại Thông tư này;

d) Có đủ vốn tối thiểu tham gia vào phương án vay theo quy định tại khoản 5 Điều này.

2. Đối với khách hàng cá nhân vay để xây dựng mới hoặc cải tạo sửa chữa lại nhà ở của mình:

a) Có mục đích vay vốn để trả các chi phí chưa thanh toán phát sinh kể từ ngày 21 tháng 8 năm 2014 (không bao gồm chi phí thuế) để xây dựng mới hoặc cải tạo sửa chữa lại nhà ở của mình;

b) Có đề nghị vay vốn để xây dựng mới, cải tạo sửa chữa lại nhà ở của mình và cam kết khách hàng, các thành viên trong hộ gia đình của khách hàng chưa được vay vốn hỗ trợ tại ngân hàng theo quy định tại Thông tư này;

c) Có đủ vốn tối thiểu tham gia vào phương án vay theo quy định tại khoản 5 Điều này.

3. Đối với khách hàng là hộ gia đình, cá nhân có phương án đầu tư cải tạo hoặc xây dựng mới nhà ở xã hội:

a) Có mục đích vay vốn để trả các chi phí chưa thanh toán phát sinh kể từ ngày 21 tháng 8 năm 2014 (không bao gồm chi phí thuế) để thực hiện dự án đầu tư cải tạo hoặc xây dựng mới nhà ở xã hội;

b) Có đề nghị vay vốn để đầu tư cải tạo hoặc xây dựng mới nhà ở xã hội và cam kết khách hàng, các thành viên trong hộ gia đình của khách hàng chưa được vay vốn hỗ trợ tại ngân hàng để thực hiện dự án, phương án nêu trên theo quy định tại Thông tư này;

c) Có đủ vốn tối thiểu tham gia vào dự án, phương án vay theo quy định tại khoản 5 Điều này.

4. Đối với khách hàng doanh nghiệp:

a) Là doanh nghiệp theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Thông tư này;

b) Có mục đích vay vốn để trả các chi phí chưa thanh toán phát sinh kể từ ngày 07 tháng 01 năm 2013 (không bao gồm chi phí thuế) để thực hiện dự án xây dựng nhà ở xã hội, dự án nhà ở thương mại chuyển đổi công năng sang dự án nhà ở xã hội theo quy định tại Thông tư này;

c) Có đề nghị vay vốn để thực hiện dự án xây dựng nhà ở xã hội, dự án nhà ở thương mại chuyển đổi công năng sang dự án nhà ở xã hội và cam kết chưa được vay vốn hỗ trợ tại ngân hàng để thực hiện dự án nêu trên theo quy định tại Thông tư này;

d) Có đủ vốn tối thiểu tham gia vào dự án, phương án vay theo quy định tại khoản 5 Điều này.

5. Mức vốn tối thiểu của khách hàng tham gia vào dự án, phương án vay:

a) Tối thiểu 20% giá trị của phương án vay đối với khách hàng quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Tối thiểu 30% chi phí xây dựng mới hoặc cải tạo sửa chữa lại nhà ở đối với khách hàng quy định tại khoản 2 Điều này;

c) Tối thiểu 30% tổng mức đầu tư của phương án vay đối với khách hàng quy định tại khoản 3 Điều này;

d) Tối thiểu 30% tổng mức đầu tư của dự án, phương án vay đối với khách hàng quy định tại khoản 4 Điều này.

6. Trường hợp khách hàng cá nhân mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội, thuê, mua nhà ở thương mại chưa có hợp đồng mua, thuê, thuê mua nhà ở với chủ đầu tư nhưng đáp ứng đủ các điều kiện vay vốn khác thì ngân hàng được phát hành cam kết sẽ cho vay sau khi khách hàng hoàn thành ký kết hợp đồng mua, thuê, thuê mua nhà ở với chủ đầu tư.

Điều 4. Mức lãi suất cho vay

1. Mức lãi suất cho vay hỗ trợ nhà ở của ngân hàng đối với khách hàng được Ngân hàng Nhà nước công bố hàng năm và áp dụng cho các khoản vay có dư nợ trong năm.

2. Mức lãi suất áp dụng trong năm 2013 là 6%/năm.

3. Định kỳ vào tháng 12 hàng năm, Ngân hàng Nhà nước xác định và công bố lại mức lãi suất áp dụng cho năm tiếp theo, bằng khoảng 50% lãi suất cho vay bình quân của các ngân hàng trên thị trường nhưng không vượt quá 6%/năm.

4.[4]Thời gian áp dụng mức lãi suất cho vay nêu tại Điều này:

a) Tối đa 15 năm đối với khách hàng mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội; thuê, mua nhà ở thương mại tính từ thời điểm khách hàng được giải ngân lần đầu tiên, nhưng không vượt quá thời điểm 01 tháng 06 năm 2031;

b) Tối đa 10 năm đối với khách hàng xây dựng mới, cải tạo sửa chữa lại nhà ở của mình tính từ thời điểm khách hàng được giải ngân lần đầu tiên, nhưng không vượt quá thời điểm 01 tháng 06 năm 2026;

c) Tối đa 5 năm đối với khách hàng doanh nghiệp, khách hàng hộ gia đình, cá nhân đầu tư cải tạo hoặc xây dựng mới nhà ở xã hội tính từ thời điểm khách hàng được giải ngân lần đầu tiên, nhưng không vượt quá thời điểm 01 tháng 06 năm 2021.

Điều 5. Thời hạn và mức cho vay[5]

1. Thời hạn cho vay do khách hàng và ngân hàng thỏa thuận nhưng thời gian được áp dụng mức lãi suất quy định tại Thông tư này không vượt quá thời gian quy định tại khoản 4 Điều 4 Thông tư này.

2. Mức cho vay tối đa đối với một khách hàng do ngân hàng và khách hàng thỏa thuận đảm bảo phù hợp các quy định tại khoản 5 Điều 3 Thông tư này và không vượt quá mức áp dụng chung trên địa bàn cả nước là 700.000.000 đồng/khách hàng đối với khách hàng vay để xây dựng mới hoặc cải tạo sửa chữa lại nhà ở của mình.

Điều 6. Biện pháp bảo đảm tiền vay

Ngân hàng xem xét và quyết định việc cho vay có bảo đảm hoặc không có bảo đảm bằng tài sản theo quy định của pháp luật.

Điều 7. Phân loại nợ và xử lý rủi ro

Việc phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro đối với các khoản cho vay hỗ trợ nhà ở theo Thông tư này được thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.

Chương III

TÁI CẤP VỐN CHO VAY HỖ TRỢ NHÀ Ở

Điều 8. Tái cấp vốn của Ngân hàng Nhà nước

1. Ngân hàng Nhà nước thực hiện giải ngân khoản cho vay tái cấp vốn khoảng 30.000 tỷ đồng đối với ngân hàng trên cơ sở dư nợ cho vay của ngân hàng đối với khách hàng, nhưng tối đa là 36 tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành. Tổng số tiền tái cấp vốn cụ thể do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định.

2. Lãi suất tái cấp vốn:

a) Lãi suất tái cấp vốn của Ngân hàng Nhà nước đối với ngân hàng thấp hơn lãi suất cho vay của ngân hàng đối với khách hàng là 1,5%/năm tại cùng thời điểm. Lãi suất nợ quá hạn bằng 150% lãi suất tái cấp vốn trong hạn;

b) Định kỳ vào ngày làm việc đầu tiên hàng tháng, ngân hàng có trách nhiệm trả lãi tái cấp vốn của tháng trước liền kề cho Ngân hàng Nhà nước.

3.[6]Thời hạn tái cấp vốn: trừ trường hợp thu nợ tái cấp vốn theo thông báo của Ngân hàng Nhà nước quy định tại điểm d khoản 5 Điều này, thời hạn tái cấp vốn cho vay hỗ trợ nhà ở từng lần là 364 ngày và tự động được gia hạn đối với dư nợ tái cấp vốn còn lại tại thời điểm đến hạn thêm 01 (một) thời gian bằng thời hạn tái cấp vốn lần đầu. Việc tự động gia hạn được thực hiện tối đa kéo dài đến ngày 01 tháng 06 năm 2031. Dư nợ còn lại của khách hàng tại ngân hàng sau ngày hết thời hạn áp dụng mức lãi suất cho vay hỗ trợ quy định tại khoản 4 Điều 4 Thông tư này được chuyển sang hình thức cho vay theo cơ chế thương mại bằng nguồn vốn của ngân hàng.

4. Giải ngân và thu nợ tái cấp vốn: hàng tháng, căn cứ vào kết quả cho vay hỗ trợ nhà ở của ngân hàng, Ngân hàng Nhà nước thực hiện giải ngân hoặc thu hồi nợ tái cấp vốn đối với ngân hàng, bảo đảm dư nợ tái cấp vốn của ngân hàng tại Ngân hàng Nhà nước không vượt quá dư nợ cho vay của ngân hàng đối với khách hàng tại thời điểm giải ngân hoặc thu hồi nợ tái cấp vốn.

5. Quy trình, thủ tục tái cấp vốn:

a) Ngân hàng Nhà nước ký hợp đồng tái cấp vốn nguyên tắc về cho vay hỗ trợ nhà ở với từng ngân hàng;

b)[7]Hàng tháng, định kỳ chậm nhất vào ngày 05 của tháng tiếp theo ngay sau tháng báo cáo, ngân hàng gửi công văn và báo cáo kết quả cho vay hỗ trợ nhà ở theo mẫu tại Phụ lục số 02 đính kèm Thông tư này về Ngân hàng Nhà nước (Vụ Tín dụng các ngành kinh tế) làm cơ sở để Ngân hàng Nhà nước giải ngân hoặc thu hồi nợ tái cấp vốn;

c) Trường hợp giải ngân tái cấp vốn:

i)[8]Ngân hàng có công văn đề nghị vay tái cấp vốn theo mẫu tại Phụ lục số 01 đính kèm Thông tư này, gửi kèm theo công văn và báo cáo kết quả cho vay hỗ trợ nhà ở;

ii) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ của ngân hàng, Vụ Tín dụng chủ trì xin ý kiến của Vụ Chính sách tiền tệ, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng về đề nghị vay tái cấp vốn của ngân hàng;

iii) Trong thời hạn tối đa 02 ngày làm việc, các đơn vị nêu tại điểm c(ii) khoản này có ý kiến bằng văn bản gửi Vụ Tín dụng để tổng hợp trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định phê duyệt số tiền tái cấp vốn cho ngân hàng;

iv) Căn cứ vào quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước và hợp đồng tái cấp vốn nguyên tắc về cho vay hỗ trợ nhà ở giữa Ngân hàng Nhà nước và ngân hàng, trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước thực hiện giải ngân và ngân hàng ký khế ước nhận nợ đối với khoản tái cấp vốn được giải ngân.

d) Trường hợp thu nợ tái cấp vốn:

i) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả cho vay hỗ trợ nhà ở của ngân hàng, Ngân hàng Nhà nước (Vụ Tín dụng) xác định và thông báo cho Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước và ngân hàng về số tiền nợ gốc tái cấp vốn ngân hàng phải hoàn trả Ngân hàng Nhà nước;

ii) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của Ngân hàng Nhà nước (Vụ Tín dụng), ngân hàng có trách nhiệm hoàn trả nợ gốc tái cấp vốn cho Ngân hàng Nhà nước;

iii) Việc thu nợ gốc tái cấp vốn được tính giảm trừ lần lượt vào các khế ước nhận nợ của ngân hàng tại Ngân hàng Nhà nước theo thứ tự thời gian của các khế ước nhận nợ, tính từ khế ước nhận nợ đầu tiên;

iv)[9]Chậm nhất đến ngày 01 tháng 06 năm 2031, ngân hàng phải hoàn trả toàn bộ nợ gốc và lãi vay tái cấp vốn cho Ngân hàng Nhà nước.

6. Xử lý đối với việc không trả nợ đúng hạn:

Trường hợp ngân hàng vi phạm việc trả nợ gốc và lãi theo quy định tại Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước chuyển khoản nợ (gốc và lãi) sang nợ quá hạn và áp dụng theo mức lãi suất nợ quá hạn, kể từ ngày quá hạn. Đồng thời, Ngân hàng Nhà nước thực hiện thu hồi khoản nợ quá hạn theo các thứ tự ưu tiên sau:

a) Trích tài khoản tiền gửi của ngân hàng tại Ngân hàng Nhà nước;

b) Thu nợ gốc và lãi từ các nguồn khác (nếu có) của ngân hàng;

c) Các hình thức khác theo quy định của pháp luật.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 9. Trách nhiệm của khách hàng

1. Thực hiện đúng các quy định của pháp luật về vay hỗ trợ nhà ở và các cam kết trong hợp đồng tín dụng với ngân hàng.

2. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của các thông tin, tài liệu cung cấp cho ngân hàng để thẩm định và quyết định cho vay.

Điều 10. Trách nhiệm của ngân hàng

1. Ban hành văn bản hướng dẫn về cho vay hỗ trợ nhà ở trong hệ thống, phù hợp với các quy định của Thông tư này và pháp luật có liên quan.

2. Theo dõi, hạch toán, quản lý riêng việc cho vay hỗ trợ nhà ở.

3. Định kỳ chậm nhất vào ngày 05 hàng tháng, gửi Ngân hàng Nhà nước (Vụ Tín dụng) báo cáo kết quả cho vay hỗ trợ nhà ở và chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin báo cáo Ngân hàng Nhà nước.

4.[10]Sau khi thẩm định và dự kiến quyết định cho vay đối với doanh nghiệp, ngân hàng gửi công văn đăng ký cho vay đối với doanh nghiệp theo mẫu tại Phụ lục số 03 đính kèm Thông tư này về Ngân hàng Nhà nước và chỉ được ký hợp đồng đối với doanh nghiệp sau khi được Ngân hàng Nhà nước thông báo còn nguồn tái cấp vốn dành cho đối tượng này.

Điều 11. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước

1. Vụ Tín dụng:

a) Chủ trì, phối hợp với Vụ Chính sách tiền tệ, Cơ quan thanh tra, giám sát ngân hàng trong việc tham mưu cho Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện Thông tư này.

b) Định kỳ hàng tháng tổng hợp, báo cáo Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, đồng gửi Vụ Chính sách tiền tệ, Cơ quan thanh tra giám sát ngân hàng về kết quả cho vay hỗ trợ nhà ở của ngân hàng;

c) Đề xuất biện pháp theo dõi để tham mưu cho Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định tổng số tiền tái cấp vốn cụ thể và thời điểm kết thúc giải ngân tái cấp vốn theo quy định tại Thông tư này;

d) Theo dõi, tổng hợp nhu cầu vốn cho vay của ngân hàng đối với doanh nghiệp. Trong thời hạn tối đa 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của ngân hàng theo quy định tại khoản 4 Điều 10 Thông tư này, thông báo cho ngân hàng về nguồn tái cấp vốn dành cho đối tượng này.

2. Vụ Chính sách tiền tệ:

a) Phối hợp với Vụ Tín dụng và các đơn vị có liên quan xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện Thông tư này.

b) Chủ trì, phối hợp với Vụ Tín dụng, Cơ quan thanh tra, giám sát ngân hàng xác định và trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước mức lãi suất cho vay hỗ trợ nhà ở quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư này.

3. Sở Giao dịch:

a) Soạn thảo và thực hiện ký kết hợp đồng nguyên tắc về cho vay hỗ trợ nhà ở giữa Ngân hàng Nhà nước và ngân hàng; giải ngân, thu nợ gốc; tính, thông báo và thu lãi; hạch toán và theo dõi khoản tái cấp vốn hỗ trợ nhà ở đối với ngân hàng;

b) Phối hợp với Vụ Tín dụng và các đơn vị có liên quan xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện Thông tư này.

4. Vụ Tài chính Kế toán:

Chủ trì xử lý về hạch toán kế toán liên quan đến cho vay hỗ trợ nhà ở theo quy định tại Thông tư này.

5. Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng:

a) Thực hiện thanh tra, giám sát việc cho vay của ngân hàng đối với khách hàng theo quy định của Thông tư này và các văn bản pháp luật có liên quan;

b) Phối hợp với Vụ Tín dụng và các đơn vị có liên quan xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện Thông tư này.

6. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo dõi và phối hợp xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện cho vay hỗ trợ nhà ở trên địa bàn.

Điều 12. Điều khoản thi hành[11]

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 06 năm 2013.

2. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tín dụng và thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước; Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc ngân hàng thương mại nhà nước, ngân hàng thương mại cổ phần do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ; các đối tượng được hỗ trợ vay vốn về nhà ở chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

 

PHỤ LỤC SỐ 01[12] – Mẫu công văn đề nghị vay tái cấp vốn

NGÂN HÀNG……..
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-

Số: ………
V/v đề nghị vay tái cấp vốn hỗ trợ nhà ở theo Nghị quyết 02/NQ-CP tháng ….

….., ngày … tháng … năm 20…

 

Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
                  (Vụ Tín dụng các ngành kinh tế)

Căn cứ Thông tư số 11/2013/TT-NHNN ngày 15/5/2013 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về cho vay hỗ trợ nhà ở theo Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07/01/2013 của Chính phủ và Thông tư số 32/2014/TT-NHNN ngày 18/11/2014 sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 11/2013/TT-NHNN;

Căn cứ kết quả cho vay hỗ trợ nhà ở theo Nghị quyết 02/NQ-CP ngày 07/01/2013 của Chính phủ tại Ngân hàng …… đến thời điểm ……… theo Công văn số …….(1)

Ngân hàng …….. đề nghị Ngân hàng Nhà nước Việt Nam giải ngân tái cấp vốn cho Ngân hàng ……… theo các thông tin sau đây:

1. Số tiền đề nghị tái cấp vốn tháng … là: …….. (Bằng chữ: ……..)

Số tiền tái cấp vốn lũy kế đến thời điểm ……. là: ……. (Bằng chữ: …….);

2. Mục đích vay: cho vay hỗ trợ nhà ở theo Nghị quyết 02/NQ-CP ngày 07/01/2013 của Chính phủ;

3. Thời hạn vay: theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Thông tư số 11/2013/TT-NHNN ngày 15/5/2013, được sửa đổi, bổ sung tại điểm a khoản 5 Điều 1 Thông tư số 32/2014/TT-NHNN ngày 18/11/2014.

Ngân hàng ……. cam kết giải ngân số tiền tái cấp vốn đúng mục đích và thực hiện trả nợ gốc, lãi vay theo đúng quy định hiện hành./.

 

 

Nơi nhận:
- ……..;

NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên, chức vụ)

Ghi chú:

(1) Số của Công văn báo cáo kết quả cho vay hỗ trợ nhà ở theo Nghị quyết 02/NQ-CP (Phụ lục số 02);

 

PHỤ LỤC SỐ 02[13]Mẫu công văn và báo cáo kết quả cho vay hỗ trợ nhà ở

NGÂN HÀNG ……
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-

Số: ……..
V/v báo cáo kết quả cho vay hỗ trợ nhà ở theo Nghị quyết 02/NQ-CP

……, ngày … tháng … năm 20…

 

Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
                  (Vụ Tín dụng các ngành kinh tế)

Theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 8 Thông tư số 11/2013/TT-NHNN ngày 15/5/2013 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về cho vay hỗ trợ nhà ở theo Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07/01/2013 của Chính phủ, được sửa đổi, bổ sung tại điểm b khoản 5 Điều 1 Thông tư số 32/2014/TT-NHNN ngày 18/11/2014, Ngân hàng …… báo cáo kết quả cho vay hỗ trợ nhà ở theo Nghị quyết 02/NQ-CP tại Ngân hàng ……. đến thời điểm …….. như sau:

STT

Chỉ tiêu

Doanh số cho vay lũy kế từ đầu chương trình (đồng)

Doanh số thu nợ lũy kế từ đầu chương trình (đồng)

Dư nợ (đồng)

Số khách hàng còn dư nợ

Số tiền cam kết cho vay (đồng)

Số khách hàng cam kết cho vay

1

Cho vay đối với khách hàng cá nhân, trong đó:

 

 

 

 

 

 

1.1

Cho vay mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội

 

 

 

 

 

 

1.2

Cho vay thuê, mua nhà ở thương mại

 

 

 

 

 

 

1.3

Cho vay xây dựng mới, cải tạo sửa chữa lại nhà ở

 

 

 

 

 

 

2

Cho vay đối với hộ gia đình, cá nhân đầu tư cải tạo hoặc xây dựng mới nhà ở xã hội, trong đó:

 

 

 

 

 

 

2.1

Cho vay xây dựng mới nhà ở xã hội

 

 

 

 

 

 

2.2

Cho vay đầu tư cải tạo nhà ở xã hội

 

 

 

 

 

 

3

Cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp, trong đó:

 

 

 

 

 

 

3.1

Cho vay dự án xây dựng nhà ở xã hội

 

 

 

 

 

 

3.2

Cho vay dự án nhà ở thương mại chuyển đổi công năng sang nhà ở xã hội

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 

 

 

 

 

Nơi nhận:
- …….;
- Đính kèm:
- Báo cáo 01;
– Báo cáo 02.

NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên, chức vụ)

 

PHỤ LỤC SỐ 03[14]Mẫu công văn đăng ký cho vay đối với doanh nghiệp

NGÂN HÀNG ………
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-

Số: ……..
V/v đăng ký cho vay doanh nghiệp theo chương trình hỗ trợ nhà ở theo Nghị quyết 02/NQ-CP

….., ngày … tháng … năm 20…

 

Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
                                  (thông qua Vụ Tín dụng các ngành kinh tế)

Theo quy định tại khoản 4 Điều 10 Thông tư số 11/2013/TT-NHNN ngày 15/5/2013 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về cho vay hỗ trợ nhà ở theo Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07/01/2013 của Chính phủ, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 1 Thông tư số 32/2014/TT-NHNN ngày 18/11/2014, Ngân hàng …….. đăng ký khoản cho vay bằng nguồn tái cấp vốn của Ngân hàng Nhà nước theo chương trình cho vay hỗ trợ nhà ở theo Nghị quyết 02/NQ-CP đối với doanh nghiệp sau:

Đơn vị: Tỷ đồng

STT

Chủ đầu tư

Tên dự án, địa điểm dự án

Mục đích vay vốn

Số tiền dự kiến cho vay

Số tiền dự kiến giải ngân từ nguồn tái cấp vốn

Số tiền dự kiến giải ngân từ nguồn vốn của ngân hàng

1

Doanh nghiệp A

Đầu tư dự án xây dựng nhà ở xã hội

2

Doanh nghiệp B

3

TỔNG CỘNG

 


Lập biểu


Kiểm soát

…… Ngày…..tháng…….năm 20…
NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên, chức vụ)

 

PHỤ LỤC SỐ 04[15]Mẫu công văn đề nghị tham gia chương trình cho vay hỗ trợ nhà ở

NGÂN HÀNG ………
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-

Số: ……..
V/v đề nghị tham gia chương trình cho vay hỗ trợ nhà ở theo Nghị quyết 02/NQ-CP của Chính phủ

….., ngày … tháng … năm ……

 

Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
                  (Vụ Tín dụng các ngành kinh tế)

Ngân hàng ……. đề nghị được tham gia chương trình cho vay hỗ trợ nhà ở theo Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07/01/2013 của Chính phủ.

Ngân hàng ……… xin báo cáo một số thông tin như sau:

1. Về quy mô của ngân hàng

- Vốn tự có

- Tổng tài sản

2. Về mạng lưới hoạt động của ngân hàng

- Số lượng chi nhánh

Trong đó: số lượng chi nhánh tại Hà Nội….; số lượng chi nhánh tại Hồ Chí Minh….

- Số lượng phòng giao dịch

Trong đó: số lượng phòng giao dịch tại Hà Nội …..; số lượng phòng giao dịch tại Hồ Chí Minh….

3. Kinh nghiệm trong hoạt động cho vay đầu tư, kinh doanh bất động sản

- Dư nợ cho vay đối với lĩnh vực đầu tư, kinh doanh bất động sản

Trong đó, dư nợ cho vay mua, thuê, thuê mua nhà ở

- Tỷ trọng cho vay đầu tư, kinh doanh bất động sản trong tổng dư nợ cho vay của ngân hàng

Ngân hàng ……… cam kết thực hiện đúng các quy định của Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các quy định có liên quan trong việc triển khai chương trình cho vay hỗ trợ nhà ở theo Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07/01/2013 của Chính phủ./.

 

 

Nơi nhận:
- ………;

NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên, chức vụ)

 

MẪU BÁO CÁO 01[16]

NGÂN HÀNG………..

BÁO CÁO KẾT QUẢ CHO VAY HỖ TRỢ NHÀ Ở THEO THÔNG TƯ 11/2013/TT-NHNN THEO NHÓM ĐỐI TƯỢNG KHÁCH HÀNG

Tháng…..năm……

Tổng dư nợ cho vay hỗ trợ nhà ở theo Nghị quyết 02/NQ-CP đến ngày …. là: ……… tỷ đồng, chiếm tỷ trọng ….% tổng dư nợ cho vay của ngân hàng, trong đó:

- Dư nợ cho vay hỗ trợ nhà ở không từ nguồn tái cấp vốn của Ngân hàng Nhà nước là ……… tỷ đồng (1)

- Dư nợ cho vay hỗ trợ nhà ở của ngân hàng từ nguồn tái cấp vốn của Ngân hàng Nhà nước là …… tỷ đồng. Dư nợ tái cấp vốn hỗ trợ nhà ở của ngân hàng tại Ngân hàng Nhà nước là ……. tỷ đồng. Chi tiết kết quả cho vay hỗ trợ nhà ở từ nguồn tái cấp vốn của Ngân hàng Nhà nước theo bảng dưới đây.

STT

Chỉ tiêu

Doanh số cho vay lũy kế từ đầu chương trình (đồng)

Doanh số thu nợ lũy kế từ đầu chương trình (đồng)

Dư nợ (đồng)

Số lượng khách hàng còn dư nợ

Số tiền cam kết cho vay (đồng)

Số lượng khách hàng cam kết cho vay

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

I

Cho vay đối với khách hàng cá nhân, trong đó:

 

 

 

 

 

 

1

Cho vay mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội, trong đó:

 

 

 

 

 

 

1.1

Cho vay mua nhà ở xã hội

 

 

 

 

 

 

1.2

Cho vay thuê nhà ở xã hội

 

 

 

 

 

 

1.3

Cho vay thuê mua nhà ở xã hội

 

 

 

 

 

 

2

Cho vay thuê, mua nhà ở thương mại, trong đó:

 

 

 

 

 

 

2.1

Cho vay thuê nhà ở thương mại

 

 

 

 

 

 

2.2

Cho vay mua nhà ở thương mại

 

 

 

 

 

 

3

Cho vay xây dựng mới, cải tạo sửa chữa lại nhà ở, trong đó:

 

 

 

 

 

 

3.1

Cho vay xây dựng mới nhà ở

 

 

 

 

 

 

3.2

Cho vay cải tạo, sửa chữa nhà ở

 

 

 

 

 

 

II

Cho vay đối với hộ gia đình, cá nhân tham gia đầu tư cải tạo hoặc xây dựng mới nhà ở xã hội, trong đó:

 

 

 

 

 

 

1

Cho vay xây dựng mới nhà ở xã hội

 

 

 

 

 

 

1.1

Khách hàng A (Tên khách hàng, dự án, địa điểm)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Cho vay đầu tư cải tạo nhà ở xã hội

 

 

 

 

 

 

2.1

Khách hàng A (Tên khách hàng, dự án, địa điểm)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

III

Cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp, trong đó:

 

 

 

 

 

 

1

Cho vay dự án xây dựng nhà ở xã hội

 

 

 

 

 

 

1.1

Khách hàng A (Tên khách hàng, dự án, địa điểm)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Cho vay dự án nhà ở thương mại được chuyển đổi công năng sang dự án nhà ở xã hội

 

 

 

 

 

 

2.1

Khách hàng A (Tên khách hàng, dự án, địa điểm)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng (I+II+III)

 

 

 

 

 

 

Ghi chú:

- Tổng dư nợ cho vay của ngân hàng được lấy theo số liệu ngân hàng báo cáo Vụ Dự báo thống kê tiền tệ hàng tháng.

- (1) Thống kê dư nợ cho vay nhà ở thông thường (không từ nguồn tái cấp vốn) với lãi suất thấp nhất trong khung lãi suất cho vay trung dài hạn của ngân hàng, thời hạn phù hợp với khả năng trả nợ của khách hàng và tình hình tài chính của ngân hàng.

- Đối với những dòng khai báo chi tiết về từng khách hàng thì không điền số liệu vào cột (6) và cột (8).

 


Lập biểu


Kiểm soát

…… Ngày…..tháng…….năm 20…
NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên, chức vụ)

 

MẪU BÁO CÁO 02[17]

NGÂN HÀNG……..

BÁO CÁO KẾT QUẢ CHO VAY HỖ TRỢ NHÀ Ở THEO THÔNG TƯ 11/2013/TT-NHNN THEO ĐỊA BÀN CHO VAY

Tháng ……. năm …….

STT

Tỉnh, thành phố

Doanh số cho vay lũy kế từ đầu chương trình (đồng)

Doanh số thu nợ lũy kế từ đầu chương trình (đồng)

Dư nợ (đồng)

Số lượng khách hàng còn dư nợ

Số tiền cam kết cho vay (đồng)

Số lượng khách hàng cam kết cho vay

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

1

Hà Nội

 

 

 

 

 

 

1.1

Cho vay đối với khách hàng cá nhân, trong đó:

 

 

 

 

 

 

a

Cho vay mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội

 

 

 

 

 

 

b

Cho vay thuê, mua nhà ở thương mại

 

 

 

 

 

 

c

Cho vay xây dựng mới, cải tạo sửa chữa lại nhà ở

 

 

 

 

 

 

1.2

Cho vay đối với hộ gia đình, cá nhân đầu tư cải tạo hoặc xây dựng mới nhà ở xã hội, trong đó:

 

 

 

 

 

 

a

Cho vay xây dựng mới nhà ở xã hội

 

 

 

 

 

 

b

Cho vay đầu tư cải tạo nhà ở xã hội

 

 

 

 

 

 

1.3

Cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp, trong đó:

 

 

 

 

 

 

a

Cho vay dự án xây dựng nhà ở xã hội

 

 

 

 

 

 

b

Cho vay dự án nhà ở thương mại được chuyển đổi công năng sang dự án nhà ở xã hội

 

 

 

 

 

 

2

TP. Hồ Chí Minh

 

 

 

 

 

 

2.1

Cho vay đối với khách hàng cá nhân, trong đó:

 

 

 

 

 

 

a

Cho vay mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội

 

 

 

 

 

 

b

Cho vay thuê, mua nhà ở thương mại

 

 

 

 

 

 

c

Cho vay xây dựng mới, cải tạo sửa chữa lại nhà ở

 

 

 

 

 

 

2.2

Cho vay đối với hộ gia đình, cá nhân đầu tư cải tạo hoặc xây dựng mới nhà ở xã hội, trong đó:

 

 

 

 

 

 

a

Cho vay xây dựng mới nhà ở xã hội

 

 

 

 

 

 

b

Cho vay đầu tư cải tạo nhà ở xã hội

 

 

 

 

 

 

2.3

Cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp, trong đó:

 

 

 

 

 

 

a

Cho vay dự án xây dựng nhà ở xã hội

 

 

 

 

 

 

b

Cho vay dự án nhà ở thương mại được chuyển đổi công năng sang dự án nhà ở xã hội

 

 

 

 

 

 

3

Tỉnh/thành phố…

 

 

 

 

 

 

3.1

Cho vay đối với khách hàng cá nhân, trong đó:

 

 

 

 

 

 

a

Cho vay mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội

 

 

 

 

 

 

b

Cho vay thuê, mua nhà ở thương mại

 

 

 

 

 

 

c

Cho vay xây dựng mới, cải tạo sửa chữa lại nhà ở

 

 

 

 

 

 

3.2

Cho vay đối với hộ gia đình, cá nhân đầu tư cải tạo hoặc xây dựng mới nhà ở xã hội, trong đó:

 

 

 

 

 

 

a

Cho vay xây dựng mới nhà ở xã hội

 

 

 

 

 

 

b

Cho vay đầu tư cải tạo nhà ở xã hội

 

 

 

 

 

 

3.3

Cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp, trong đó:

 

 

 

 

 

 

a

Cho vay dự án xây dựng nhà ở xã hội

 

 

 

 

 

 

b

Cho vay dự án nhà ở thương mại được chuyển đổi công năng sang dự án nhà ở xã hội

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng, trong đó:

 

 

 

 

 

 

1. Cho vay đối với khách hàng cá nhân, trong đó:

 

 

 

 

 

 

- Cho vay mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội

 

 

 

 

 

 

- Cho vay thuê, mua nhà ở thương mại

 

 

 

 

 

 

- Cho vay xây dựng mới, cải tạo sửa chữa lại nhà ở

 

 

 

 

 

 

2. Cho vay đối với hộ gia đình, cá nhân đầu tư cải tạo hoặc xây dựng mới nhà ở xã hội, trong đó:

 

 

 

 

 

 

- Cho vay xây dựng mới nhà ở xã hội

 

 

 

 

 

 

- Cho vay đầu tư cải tạo nhà ở xã hội

 

 

 

 

 

 

3. Cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp, trong đó:

 

 

 

 

 

 

- Cho vay dự án xây dựng nhà ở xã hội

 

 

 

 

 

 

- Cho vay dự án nhà ở thương mại được chuyển đổi công năng sang dự án nhà ở xã hội

 

 

 

 

 

 

 


Lập biểu


Kiểm soát

…… Ngày…..tháng…….năm 20…
NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên, chức vụ)

 

Phụ lục số 01[18] (Ban hành kèm theo Thông tư số 11/2013/TT-NHNN ngày 15/5/2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về cho vay hỗ trợ nhà ở theo Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ)

Phụ lục số 02[19] (Ban hành kèm theo Thông tư số 11/2013/TT-NHNN ngày 15/5/2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về cho vay hỗ trợ nhà ở theo Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ)

 

 

Nơi nhận:
- Ban Lãnh đạo NHNN;
– Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
– Website NHNN;
– Lưu VP, PC3, TDCNKT.

XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT

KT. THỐNG ĐỐC
PHÓ THỐNG ĐỐC

Nguyễn Đồng Tiến

 




[1] Thông tư số 32/2014/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 11/2013/TT-NHNN ngày 15 tháng 5 năm 2013 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về cho vay hỗ trợ nhà ở theo Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ có căn cứ ban hành như sau:

"Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Luật Nhà ở ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Căn cứ Nghị định số 156/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2013 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Căn cứ Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở;

Căn cứ Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về một số giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường, giải quyết nợ xấu; Nghị quyết số 48/NQ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 3 năm 2013 và Nghị quyết số 61/NQ-CP ngày 21 tháng 08 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về một số giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường, giải quyết nợ xấu;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tín dụng các ngành kinh tế;

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 11/2013/TT-NHNN ngày 15 tháng 5 năm 2013 quy định về cho vay hỗ trợ nhà ở theo Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ.”

[2] Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 32/2014/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 11/2013/TT-NHNN ngày 15 tháng 5 năm 2013 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về cho vay hỗ trợ nhà ở theo Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 11 năm 2014.

[3] Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 32/2014/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 11/2013/TT-NHNN ngày 15 tháng 5 năm 2013 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về cho vay hỗ trợ nhà ở theo Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 11 năm 2014.

[4] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 32/2014/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 11/2013/TT-NHNN ngày 15 tháng 5 năm 2013 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về cho vay hỗ trợ nhà ở theo Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 11 năm 2014.

[5] Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Thông tư số 32/2014/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 11/2013/TT-NHNN ngày 15 tháng 5 năm 2013 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về cho vay hỗ trợ nhà ở theo Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 11 năm 2014.

[6] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 1 của Thông tư số 32/2014/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 11/2013/TT-NHNN ngày 15 tháng 5 năm 2013 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về cho vay hỗ trợ nhà ở theo Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 11 năm 2014.

[7] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 1 của Thông tư số 32/2014/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 11/2013/TT-NHNN ngày 15 tháng 5 năm 2013 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về cho vay hỗ trợ nhà ở theo Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 11 năm 2014.

[8] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại điểm c khoản 5 Điều 1 của Thông tư số 32/2014/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 11/2013/TT-NHNN ngày 15 tháng 5 năm 2013 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về cho vay hỗ trợ nhà ở theo Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 11 năm 2014.

[9] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại điểm d khoản 5 Điều 1 của Thông tư số 32/2014/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 11/2013/TT-NHNN ngày 15 tháng 5 năm 2013 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về cho vay hỗ trợ nhà ở theo Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 11 năm 2014.

[10] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Thông tư số 32/2014/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 11/2013/TT-NHNN ngày 15 tháng 5 năm 2013 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về cho vay hỗ trợ nhà ở theo Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 11 năm 2014.

[11] Điều 3 của Thông tư số 32/2014/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 11/2013/TT-NHNN ngày 15 tháng 5 năm 2013 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về cho vay hỗ trợ nhà ở theo Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 11 năm 2014 quy định như sau:

“Điều 3. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 11 năm 2014.

2. Những khoản cho vay trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành được các bên tiếp tục thực hiện theo hợp đồng tín dụng đã ký. Trường hợp khách hàng vay vốn mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội, thuê, mua nhà ở thương mại theo các Hợp đồng tín dụng đã ký trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành có thời hạn cho vay trên 10 năm thì được điều chỉnh thời gian áp dụng lãi suất cho vay hỗ trợ theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Thông tư này.

3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tín dụng các ngành kinh tế, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước; Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc) các ngân hàng thương mại chịu trách nhiệm tổ chức thi hành Thông tư này./.”

[12] Phụ lục này được bổ sung theo quy định tại khoản 7 Điều 1 của Thông tư số 32/2014/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 11/2013/TT-NHNN ngày 15 tháng 5 năm 2013 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về cho vay hỗ trợ nhà ở theo Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 11 năm 2014.

[13] Phụ lục này được bổ sung theo quy định tại khoản 7 Điều 1 của Thông tư số 32/2014/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 11/2013/TT-NHNN ngày 15 tháng 5 năm 2013 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về cho vay hỗ trợ nhà ở theo Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 11 năm 2014.

[14] Phụ lục này được bổ sung theo quy định tại khoản 7 Điều 1 của Thông tư số 32/2014/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 11/2013/TT-NHNN ngày 15 tháng 5 năm 2013 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về cho vay hỗ trợ nhà ở theo Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 11 năm 2014.

[15] Phụ lục này được bổ sung theo quy định tại khoản 7 Điều 1 của Thông tư số 32/2014/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 11/2013/TT-NHNN ngày 15 tháng 5 năm 2013 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về cho vay hỗ trợ nhà ở theo Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 11 năm 2014.

[16] Mẫu báo cáo này được ban hành kèm theo Thông tư số 32/2014/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 11/2013/TT-NHNN ngày 15 tháng 5 năm 2013 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về cho vay hỗ trợ nhà ở theo Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 11 năm 2014.

[17] Mẫu báo cáo này được ban hành kèm theo Thông tư số 32/2014/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 11/2013/TT-NHNN ngày 15 tháng 5 năm 2013 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về cho vay hỗ trợ nhà ở theo Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 11 năm 2014.

[18] Phụ lục này được bãi bỏ theo quy định tại Điều 2 của Thông tư số 32/2014/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 11/2013/TT-NHNN ngày 15 tháng 5 năm 2013 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về cho vay hỗ trợ nhà ở theo Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 11 năm 2014.

[19] Phụ lục này được bãi bỏ theo quy định tại Điều 2 của Thông tư số 32/2014/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 11/2013/TT-NHNN ngày 15 tháng 5 năm 2013 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về cho vay hỗ trợ nhà ở theo Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 11 năm 2014.

Văn bản hợp nhất 30/VBHN-NHNN năm 2014 hợp nhất Thông tư quy định về cho vay hỗ trợ nhà ở theo Nghị quyết 02/NQ-CP do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 13729/TB-TCHQ

Hà Nội, ngày 12 tháng 11 năm 2014

 

THÔNG BÁO

VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU

Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế;

Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK – Chi nhánh HCM tại Thông báo số 2368/TB-PTPLHCM ngày 26/09/2014 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau:

1. Tên hàng theo khai báo: Corundum nhân tạo (cát kim cương) (mục 13 PLTK).

2. Đơn vị nhập khẩu/xuất khẩu: Công ty TNHH Lih Dah Yueh (Việt Nam); địa chỉ: Khu sản xuất Bình Chuẩn, Thuận An, Bình Dương; MST: 3700424909.

3. Số, ngày tờ khai hải quan: 10005383475/E21 ngày 01/07/2014 đăng ký tại Chi cục Hải quan KCN Việt Hương – Cục Hải quan tỉnh Bình Dương.

4. Tóm tắt mô tả và đặc tính hàng hóa: Hạt thép, đường kính 0,605mm.

5. Kết quả phân loại:

Tên thương mại: không rõ thông tin.

Tên gọi theo cấu tạo, công dụng: Hạt thép, đường kính 0,605mm.

Ký, mã hiệu, chủng loại: không rõ thông tin

Ký, mã hiệu, chủng loại: không rõ thông tin

thuộc nhóm 72.05 "Hạt và bột, của gang thỏi, gang kính, sắt hoặc thép”, mã số 7205.10.00 "- Hạt" tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi.

Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./.

 


Nơi nhận:
- Tổng cục trưởng (để b/c);
– Các Cục HQ tỉnh, TP (để t/hiện);
– Chi Cục HQ QLHXNK NKCN (Cục HQ Bình Dương);
– Trung tâm PTPL HH XNK và các Chi nhánh;
– Website Hải quan;
– Lưu: VT, TXNK-PL-Thanh. (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

Nguyễn Dương Thái

 

Thông báo 13729/TB-TCHQ năm 2014 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu Corundum nhân tạo (cát kim cương) do Tổng cục Hải quan ban hành

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 16/2014/QĐ-UBND

Cần Thơ, ngày 14 tháng 11 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUẢN LÝ ĐIỂM TRUY NHẬP INTERNET CÔNG CỘNG VÀ ĐIỂM CUNG CẤP DỊCH VỤ TRÒ CHƠI ĐIỆN TỬ CÔNG CỘNG

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng;

Căn cứ Thông tư số 23/2013/TT-BTTTT ngày 24 tháng 12 năm 2013 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về quản lý điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông và Báo cáo thẩm định số 2495/BC-STP ngày 07 tháng 8 năm 2014 của Sở Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định quản lý các điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quyết định này áp dụng đối với các chủ điểm truy nhập Internet công cộng; chủ điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng và các tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 3. Quy cách treo biển hiệu điểm cung cấp dịch vụ vụ trò chơi điện tử công cộng và điểm truy nhập Internet công cộng

1. Điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng treo biển hiệu “Điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng” bao gồm tên điểm, địa chỉ, số điện thoại liên hệ, số đăng ký kinh doanh.

2. Điểm truy nhập Internet công cộng là Đại lý Internet thì treo biển hiệu “Đại lý Internet” kèm theo số đăng ký kinh doanh Đại lý Internet.

3. Điểm truy nhập Internet công cộng của doanh nghiệp thì treo biển hiệu “Điểm truy nhập Internet công cộng”, kèm theo tên doanh nghiệp và số giấy phép cung cấp dịch vụ Internet của doanh nghiệp.

4. Trường hợp điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng đồng thời là Đại lý Internet, phải bổ sung thêm nội dung “Đại lý Internet” trên biển hiệu được quy định tại Khoản 1 Điều này.

5. Trường hợp điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng đồng thời là điểm truy nhập Internet công cộng của doanh nghiệp, phải bổ sung thêm nội dung “Điểm truy nhập Internet công cộng, tên doanh nghiệp và số giấy phép cung cấp dịch vụ Internet của doanh nghiệp” trên biển hiệu được quy định tại Khoản 1 Điều này.

6. Việc treo bảng hiệu phải đảm bảo đầy đủ các nội dung theo quy định tại Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet, thông tin trên mạng và các nội dung phải thống nhất trên một biển hiệu để đảm bảo mỹ quan.

Điều 4. Diện tích các phòng máy của điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng

Tổng diện tích các phòng máy của điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng tối thiểu quy định cụ thể như sau:

1. Đạt 50m2 tại các quận của thành phố Cần Thơ.

2. Đạt 40m2 tại các thị trấn thuộc huyện của thành phố Cần Thơ.

3. Đạt 30m2 tại các xã thuộc huyện của thành phố Cần Thơ.

Điều 5. Đảm bảo an toàn và an ninh thông tin

Điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng và dịch vụ truy nhập Internet công cộng phải trang bị hệ thống máy chủ, phần mềm quản lý tập trung, đảm bảo thực hiện lưu trữ thông tin truy nhập tại các máy trạm tối thiểu 30 ngày, được kết nối về Sở Thông tin và Truyền thông và cơ quan quản lý nhà nước về viễn thông và Internet tại địa phương để đảm bảo thực hiện các biện pháp kỹ thuật, nghiệp vụ, đảm bảo an toàn và an ninh thông tin.

Điều 6. Thời gian hoạt động của điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng

1. Đại lý Internet và điểm truy nhập Internet công cộng của doanh nghiệp không cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử được hoạt động từ 6 giờ đến 22 giờ hàng ngày.

2. Điểm truy nhập Internet công cộng tại khách sạn, nhà hàng, sân bay, bến tàu, bến xe, quán cà phê và điểm công cộng khác không cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử thì thời gian hoạt động tuân thủ theo giờ mở, đóng cửa của địa điểm.

3. Điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng được hoạt động từ 8 giờ đến 22 giờ hàng ngày.

Điều 7. Cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng

Ủy ban nhân dân quận, huyện là cơ quan thực hiện cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng theo địa giới hành chính quản lý.

Điều 8. Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm

1. Thanh tra, kiểm tra:

a) Sở Thông tin và Truyền thông theo phạm vi, chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước, chủ trì, phối hợp với các cơ quan nhà nước có liên quan tiến hành thanh tra, kiểm tra, nhằm ngăn chặn và kịp thời xử lý các tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm trong quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ Internet, trò chơi điện tử của điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn thành phố.

b) Ủy ban nhân dân quận, huyện có trách nhiệm tổ chức kiểm tra và xử lý các vi phạm trong quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ Internet, trò chơi điện tử của điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng tại địa phương theo địa bàn quản lý.

c) Các điểm truy nhập Internet công cộng, điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng chịu sự thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

2. Xử lý vi phạm:

a) Thanh tra chuyên ngành Thông tin và Truyền thông và Ủy ban nhân dân quận, huyện xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm hành chính trong hoạt động quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ Internet, trò chơi điện tử theo chức năng quản lý nhà nước và thẩm quyền.

b) Điểm truy nhập Internet công cộng, điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng vi phạm các quy định về kinh doanh, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet, trò chơi điện tử thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo các hình thức sau:

- Bị xử phạt vi phạm hành chính;

- Bị ngừng cung cấp dịch vụ Internet, bị chấm dứt hợp đồng đại lý, bị cắt đường truyền dẫn viễn thông để truy nhập Internet;

- Thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng;

- Bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Điều 9. Tổ chức thực hiện

1. Sở Thông tin và Truyền thông:

a) Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động cung cấp và sử dụng dịch vụ tại điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn.

b) Tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố ban hành thủ tục hành chính dựa trên quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông sau khi Quyết định này có hiệu lực.

c) Tổ chức lựa chọn và triển khai phần mềm quản lý tập trung tại điểm truy nhập Internet và trò chơi điện tử công cộng tại thành phố Cần Thơ đáp ứng các yêu cầu về đảm bảo an toàn và an ninh thông tin theo Điều 5 của Quy định này.

d) Phối hợp với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các quận, huyện và các cơ quan có chức năng liên quan thực hiện quản lý, thanh tra, kiểm tra, thống kê, báo cáo và hướng dẫn, chỉ đạo tổ chức tuyên truyền, phổ biến Quy định này và các văn bản pháp luật có liên quan về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ Internet, trò chơi điện tử.

đ) Công khai danh sách các điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng được cấp và bị thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn trên trang thông tin điện tử của Sở Thông tin và Truyền thông.

e) Cập nhật danh sách các trò chơi G1 đã được phê duyệt nội dung, kịch bản và danh sách các trò chơi G1 đã bị thu hồi quyết định phê duyệt nội dung, kịch bản trên trang thông tin điện tử của Sở Thông tin và Truyền thông và thông báo cho các chủ điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn.

2. Công an thành phố:

a) Phối hợp với các đơn vị nghiệp vụ thuộc Bộ Công an, Công an các tỉnh, thành phố khác thực hiện các biện pháp kỹ thuật, nghiệp vụ để bảo đảm an toàn mạng lưới và an ninh thông tin trong hoạt động Internet theo quy định của Bộ Công an.

b) Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các cơ quan chức năng có liên quan thanh, kiểm tra và xử lý các hành vi vi phạm trong hoạt động Internet.

c) Chỉ đạo cơ quan công an các quận, huyện, xã, phường, thị trấn thực hiện công tác quản lý điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng tại địa phương.

3. Sở Giáo dục và Đào tạo:

Phối hợp với các gia đình, Hội Phụ huynh học sinh tuyên truyền và hướng dẫn sử dụng dịch vụ Internet, trò chơi điện tử cho học sinh một cách hợp lý, khoa học nhằm phát huy tốt những lợi ích và hạn chế tối đa các tác động tiêu cực từ Internet và trò chơi điện tử đem lại.

4. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch:

Tăng cường tổ chức các hoạt động văn hóa, thể thao và các điểm văn hóa, vui chơi, giải trí lành mạnh để tăng cường rèn luyện thể chất, nâng cao đời sống tinh thần góp phần hạn chế những tiêu cực do quá lạm dụng Internet, trò chơi trực tuyến trong một bộ phận cộng đồng xã hội.

5. Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh thành phố Cần Thơ:

a) Tuyên truyền, vận động các tầng lớp thanh, thiếu niên, nhi đồng chấp hành nghiêm chỉnh các các quy định của pháp luật về sử dụng dịch vụ Internet, trò chơi điện tử.

b) Tổ chức hướng dẫn thanh, thiếu niên, học sinh, sinh viên tham gia sử dụng Internet và trò chơi điện tử một cách lành mạnh, hợp lý, nhằm phát huy tốt những lợi ích và hạn chế tối đa các tác động tiêu cực từ Internet và trò chơi điện tử.

6. Ủy ban nhân dân quận, huyện:

a) Phối hợp, thông báo cho Sở Thông tin và Truyền thông về kết quả thực hiện việc cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại, thu hồi giấy chứng nhận trên địa bàn theo địa giới hành chính quản lý.

b) Công khai danh sách các điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng được cấp và bị thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn quản lý.

c) Chủ trì kiểm tra tình hình hoạt động của điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn quản lý.

d) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến các nội dung của Quy định này cho các chủ điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng, điểm truy nhập Internet công cộng, các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn quản lý.

Điều 10. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24 tháng 11 năm 2014 và đăng Báo Cần Thơ chậm nhất ngày 19 tháng 11 năm 2014 thay thế Quyết định số 23/2007/QĐ-UBND ngày 10 tháng 7 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành Quy định về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ Internet, dịch vụ trò chơi trực tuyến, dịch vụ điện thoại Internet trên địa bàn thành phố Cần Thơ.

Điều 11. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan ban, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Lê Văn Tâm

 

Quyết định 16/2014/QĐ-UBND về quản lý điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng do thành phố Cần Thơ ban hành

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG

——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 2077/QĐ-UBND

An Giang, ngày 21 tháng 11 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH THỜI GIAN HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC CÁT SÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 ngày 17 tháng 11 năm 2010; Căn cứ Nghị định số 15/2012/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản.

Xét đề nghị của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định thời gian cho phép hoạt động khai thác cát sông trên địa bàn tỉnh An Giang.

Hoạt động khai thác cát sông trên địa bàn tỉnh An Giang chỉ được thực hiện từ 06 giờ 00 phút đến 18 giờ 00 phút trong ngày.

Trừ các trường hợp khai thác để phục vụ cho việc khắc phục khẩn cấp các sự cố do thiên tai, bão lũ gây ảnh hưởng đến tính mạng và tài sản của người dân nhưng phải được cho phép của UBND tỉnh.

Điều 2. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:

1. Thông báo quy định tại Điều 1 đến các tổ chức, cá nhân khai thác cát sông trên địa bàn tỉnh biết để chấp hành.

2. Rà soát các văn bản có liên quan để tham mưu điều chỉnh theo thẩm quyền, đảm bảo tính thống nhất thực hiện trên toàn tỉnh.

3. Chủ trì, phối hợp các ngành chức năng và UBND huyện, thị, thành phố giám sát, kiểm tra việc tuân thủ về thời gian khai thác của các tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác cát sông trên địa bàn tỉnh, kịp thời phát hiện và xử lý vi phạm theo quy định.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Công thương, Công an tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan liên quan; Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Chủ tịch và PCT UBND tỉnh (để b/c);
– Sở, Ban, ngành cấp tỉnh;
– UBND huyện, thị, thành phố;
– Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;
– Phòng: KT, NC;
– Lưu: HCTC.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

Lê Văn Nưng

 

Quyết định 2077/QĐ-UBND năm 2014 quy định thời gian hoạt động khai thác cát sông trên địa bàn tỉnh An Giang

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 13715/TB-TCHQ

Hà Nội, ngày 12 tháng 11 năm 2014

 

THÔNG BÁO

VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU

Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế;

Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK chi nhánh TP.Hồ Chí Minh tại thông báo số 2697/TB-PTPLHCM ngày 31/10/2014 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau:

1. Tên hàng theo khai báo: Chất phụ gia xi măng BA-58L: Phụ gia dùng điều chế cho xi măng

2. Đơn vị nhập khẩu: Chi nhánh Tổng Công ty Thăm Dò Khai Thác Dầu Khí tại Vũng Tàu; Đ/c: 101 Lê Lợi, Vũng Tàu; MST: 0100150908-005

3. Số, ngày tờ khai hải quan: 10013999602/A12 ngày 20/09/2014 đăng ký tại Chi cục HQ CK Cảng Vũng Tàu (Cục Hải quan Bà Rịa – Vũng Tàu).

4. Tóm tắt mô tả và đặc tính hàng hóa: Phụ gia đã điều chế dùng cho xi măng, thành phần chính là hợp chất silica phân tán trong môi trường nước, hàm lượng chất rắn là 45.1%, dạng lỏng.

5. Kết quả phân loại:

Tên thương mại: BA-58L

Tên gọi theo cấu tạo, công dụng: Phụ gia đã điều chế dùng cho xi măng, thành phần chính là hợp chất silica phân tán trong môi trường nước, hàm lượng chất rắn là 45.1%, dạng lỏng.

Ký, mã hiệu, chủng loại: BA-58L

Nhà sản xuất: Không có thông tin.

thuộc nhóm 32.24 “Chất gắn đã điều chế dùng cho các loại khuôn đúc hoặc lõi đúc; các sản phẩm và chế phẩm hóa học của ngành công nghiệp hóa chất hoặc các ngành công nghiệp có liên quan (kể cả các sản phẩm và chế phẩm chứa hỗn hợp các sản phẩm tự nhiên), chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác”, mã số 3824.40.00 "- Phụ gia đã điều chế dùng cho xi măng, vữa hoặc bê tông” tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi.

Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./.

 

 

Nơi nhận:
- Tổng cục trưởng (để b/c);
– Các Cục HQ tỉnh, TP (để t/hiện);
– Chi cục HQ CK Cảng Vũng Tàu (Cục HQ Bà Rịa-Vũng Tàu);
– Trung tâm PTPL HH XNK và các Chi nhánh;
– Website Hải quan;
– Lưu: VT, TXNK-PL-Na (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

Nguyễn Dương Thái

 

Thông báo 13715/TB-TCHQ năm 2014 về kết quả phân loại đối với Chất phụ gia xi măng BA-58L xuất, nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 13711/TB-TCHQ

Hà Nội, ngày 12 tháng 11 năm 2014

 

THÔNG BÁO

VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU

Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế;

Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK – Chi nhánh HCM tại Thông báo số 2368/TB-PTPLHCM ngày 26/09/2014 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau:

1. Tên hàng theo khai báo: Magienesium oxy hóa (bột, magie oxit) (mục 10 PLTK).

2. Đơn vị nhập khẩu/xuất khẩu: Công ty TNHH Lih Dah Yueh (Việt Nam); địa chỉ: Khu sản xuất Bình Chuẩn, Thuận An, Bình Dương; MST: 3700424909.

3. Số, ngày tờ khai hải quan: 10005383475/E21 ngày 01/07/2014 đăng ký tại Chi cục Hải quan KCN Việt Hương – Cục Hải quan tỉnh Bình Dương.

4. Tóm tắt mô tả và đặc tính hàng hóa: Magie oxit hàm lượng MgO ~93%, dạng bột.

5. Kết quả phân loại:

Tên thương mại: không rõ thông tin.

Tên gọi theo cấu tạo, công dụng: Magie oxit hàm lượng MgO ~93%, dạng bột.

Ký, mã hiệu, chủng loại: không rõ thông tin

Ký, mã hiệu, chủng loại: không rõ thông tin

thuộc nhóm 25.19 "Magiê cacbonat tự nhiên (magnesite); magiê ô xít nấu chảy; magiê ô xít nung trơ (thiêu kết), có hoặc không thêm một lượng nhỏ ôxít khác trước khi nung kết; magiê ôxít khác, tinh khiết hoặc không tinh khiết", phân nhóm 2519.90 "- Loại khác", mã số 2519.90.20 "- – Loại khác” tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi.

Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./.

 

 

Nơi nhận:
- Tổng cục trưởng (để b/c);
– Các Cục HQ tỉnh, TP (để t/hiện);
– Chi cục HQ QLHXNK NKCN (Cục HQ tỉnh Bình Dương);
– Trung tâm PTPL HH XNK và các Chi nhánh;
– Website Hải quan;
– Lưu: VT, TXNK-PL-Thanh (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

Nguyễn Dương Thái

 

Thông báo 13711/TB-TCHQ năm 2014 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là Magienesium oxy hóa (bột, magie oxit) do Tổng cục Hải quan ban hành