BTÀI CHÍNH
TNG CỤC THUẾ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc
——————

Số: 185/TCT-CS
V/v: chính sách thu tiền sử dụng đất.

Hà Nội, ngày 19 tháng 01 năm 2015

 

Kính gửi: Cục Thuế thành phố Cần Thơ

Trả lời Công văn số 284/CT.QLĐ ngày 20/11/2014 của Cục Thuế thành phố Cần Thơ về chính sách thu tiền sử dụng đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Tại khoản 5 Điều 54 Luật Đất đai năm 2013 quy định:

“Điều 54. Giao đất không thu tiền sử dụng đất

Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất trong các  trường hp sau đây:

5. Cộng đồng dân cư sử dụng đất nông nghiệp; cơ sở tôn giáo sử dụng đất phi nông nghiệp quy định tại Điều 159 của Luật này”

- Tại khoản 1 Điều 159 Luật Đất đai năm 2013 quy định:

“Điều 159. Đất cơ sở tôn giáo

1. Đất cơ sở tôn giáo gồm đất thuộc chùa, nhà thờ, nhà nguyện, thánh thất, thánh đường, niệm phật đường, tu viện, trường đào tạo riêng của tôn giáo, trụ sở của tổ chức tôn giáo, các cơ sở khác của tôn giáo được Nhà nước cho phép hoạt động.”

- Tại Điều 2 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất quy định:

“Điều 2. Đối tượng thu tiền sử dụng đất

1. Người được Nhà nước giao đất để sử dụng vào các mục đích sau đây:

a) Hộ gia đình, cá nhân được giao đất ở;

b) Tổ chức kinh tế được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê;

c) Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc đ bán kết hp cho thuê;

d) Tổ chức kinh tế được giao đất thực hiện dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng (sau đây gọi tt là đất nghĩa trang, nghĩa địa);

đ) Tổ chức kinh tế được giao đất để xây dựng công trình hỗn hợp cao tầng, trong đó có diện tích nhà ở để bán hoặc để bán kết hp cho thuê.

2. Người đang sử dụng đất được Nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở hoặc đất nghĩa trang, nghĩa địa trong các trường hợp sau:

3. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất làm nhà ở, đất phi nông nghiệp được Nhà nước công nhận có thời hạn lâu dài trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 khi được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi tắt là Giấy chứng nhận) phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 8 và Điều 9 Nghị định này.”

- Tại khoản 3 Điều 28 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai quy định:

“Điều 28. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với đất do cơ sở tôn giáo đang sử dụng

3. Diện tích đất của cơ sở tôn giáo sau khi đã xử lý theo quy định tại Khoản 2 Điều này và có đủ điều kiện quy định tại Khoản 4 Điều 102 của Luật Đất đai thì cơ sở tôn giáo được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo hình thức giao đất không thu tiền sử dụng đất với thời hạn sử dụng đất ổn định lâu dài.

Trường hp đất do cơ sở tôn giáo đang sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, sản xuất lâm nghiệp, sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, làm cơ sở hoạt động từ thiện (kể cả trường hp nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho trước ngày 01 tháng 7 năm 2004) thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo hình thức và thời hạn sử dụng đất tương ứng với mục đích đó như đối với hộ gia đình, cá nhân”

Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp cơ sở tín ngưỡng Chùa Ông (cơ sở tôn giáo) có sử dụng đất cơ sở tôn giáo theo quy định tại khoản 1 Điều 159 Luật Đất đai năm 2013, Tổng cục Thuế thống nhất với đề xuất của Cục Thuế thành phố Cần Thơ nêu tại Công văn số 284/CT.QLĐ ngày 20/11/2014, cụ thể như sau: cơ sở tín ngưỡng Chùa Ông không phải nộp tiền sử dụng đất khi được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại khoản 5 Điều 54 Luật Đất đai năm 2013 và khoản 3 Điều 28 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ nêu trên.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế được biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
Vụ CST, Cục QLCS-BTC;
- Vụ PC-TCT;
- Lưu: VT, CS (03b).

KT. TNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ
TNG CỤC TRƯỞNG

Cao Anh Tuấn

 

Công văn 185/TCT-CS năm 2015 về chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành

BTÀI CHÍNH
TNG CỤC THUẾ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc
——————

Số: 187/TCT-CS
V/v chính sách thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường.

Hà Nội, ngày 19 tháng 01 năm 2015

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế.

Trả lời Công văn số 7408/CT-THNVDT ngày 17/11/2014 của Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế về việc vướng mắc tính thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Tại Nghị định số 74/2011/NĐ-CP ngày 25/8/2011 của Chính phủ về thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản:

+ Điểm 6, Mục II, Điều 4 quy định:

Mức thu phí: “các loại đá khác (đá làm xi măng, khoáng chất công nghiệp…) có mức thu tối thiểu là 1.000 VNĐ/tn; mức thu tối đa là 3.000 VNĐ/tấn”.

+ Khoản 3, Khoản 4, Điều 4 quy định:

“3. Mức phí bảo vệ môi trường đi với khai thác khoáng sản tận thu bằng 60% mức phí của loại khoáng sản tương ứng quy định tại khoản 2 Điu này.

4. Căn cứ mức thu phí quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này, Hội đồng nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Hội đồng nhân dân cấp tỉnh) quyết định cụ thể mức thu phí bảo vệ môi trường đi với từng loại khoáng sản áp dụng tại địa phương cho phù hợp với tình hình thực tế trong từng thời kỳ.”

- Tại điểm 3, Mục II Biểu mức thuế suất thuế tài nguyên ban hành kèm theo Nghị quyết số 712/2013/UBTVQH13 ngày 16/12/2013 của y ban thường vụ Quốc hội quy định mức thuế suất thuế tài nguyên đối với: “Đá nung vôi và sản xuất xi măng là 7%”.

Căn cứ quy định trên, Tổng cục Thuế thống nhất với cách tính thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường đối với tài nguyên là đất đá dùng để sản xuất phụ gia xi măng tại Công văn số 7408/CT-THNVDT ngày 17/11/2014 cụ thể:

Đối với thuế tài nguyên áp dụng mức thuế suất theo quy định tại điểm 3, Mục II Biểu mức thuế suất thuế tài nguyên ban hành kèm theo Nghị quyết s 712/2013/UBTVQH13 nêu trên.

Đối với phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản áp dụng mức thu phí theo quy đnh tại điểm 6, Mục II, Điều 4 Nghị định số 74/2011/NĐ-CP nêu trên.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế được biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
Vụ Pháp chế (BTC);
Vụ CST (BTC);
- Vụ Pháp chế (TCT);
- Lưu: VT, CS (3b).

KT. TNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ
TNG CỤC TRƯỞNG

Cao Anh Tuấn

 

Công văn 187/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường do Tổng cục Thuế ban hành

BTÀI CHÍNH
TNG CỤC THUẾ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc
——————

Số: 208/TCT-CS
V/v chính sách thu tiền sử dụng đất.

Hà Nội, ngày 20 tháng 01 năm 2015

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế.

Trả lời Công văn số 7360/CT-QLĐ ngày 13/11/2014 của Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế về việc chính sách thu tiền sử dụng đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Tại Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013 của Quc hội:

+ Tại Điều 57 quy định:

“Điều 57. Chuyển mục đích sử dụng đất

1. Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bao gồm:

e) Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở;

2. Khi chuyn mục đích sử dụng đất theo quy định tại khoản 1 Điều này thì người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; chế độ sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất được áp dụng theo loại đất sau khi được chuyn mục đích sử dụng.”

+ Tại Khoản 2, Điều 177 quy định:

‘‘Điều 177. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; quyền sử dụng đất của t chức kinh tế khi giải th, phá sản

2. Quyền sử dụng đt của hợp tác xã khi giải thể, phá sản thực hiện theo quy định sau đây:

a) Đối với đất được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất; được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất, do mua tài sản gn liền với đất hoặc nhận chuyn nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp từ người khác mà tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền mua tài sản gn liền với đất, tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước thì Nhà nước thu hồi đất đó;

b) Đi với đất được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê, do mua tài sản gn liền với đất hoặc nhận chuyn nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp từ người khác mà tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền mua tài sản gắn liền với đất, tiền nhận chuyn nhượng quyền sử dụng đất không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước; đất do thành viên góp quyền sử dụng vào hợp tác xã thì Nhà nước không thu hồi đt, quyền sử dụng đất đó là của hợp tác xã và được xử lý theo điu lệ của hợp tác xã, nghị quyết của đại hội thành viên.”

- Tại Khoản 1, Điều 5 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy đnh thu tiền sử dụng đất quy định:

“Điều 5. Thu tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất

1. Đối với tổ chức kinh tế:

d) Chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp theo pháp luật đất đai đ thực hiện dự án đầu tư mà phải chuyển mục đích sử dụng đất thì thu tiền sử dụng đất như sau:

- Trường hợp tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp để thực hiện dự án đầu tư mà phải chuyển mục đích sử dụng đất sang đt ở, đt nghĩa trang, nghĩa địa thì nộp tiền sử dụng đt theo giá đt quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản 3 Điều 3 Nghị định này của loại đất sau khi chuyn mục đích sử dụng đất.

- Khoản tiền tổ chức kinh tế đã trả để nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất được trừ vào s tiền sử dụng đất phải nộp khi chuyển mục đích. Khoản tiền này được xác định theo giá đất của mục đích sử dụng đất nhận chuyển nhượng tại thời điểm được cơ quan nhà nước có thm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nhưng không vượt quá số tiền bồi thường, h trợ tương ứng với trường hợp Nhà nước thu hồi đất theo quy định của pháp luật.

- Khoản tiền tổ chức kinh tế đã trả để nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nêu trên được xác định như sau:

+ Trường hợp giá đất để tính tiền sử dụng đt của loại đất sau khi chuyển mục đích được xác định bằng phương pháp hệ s điều chỉnh giá đất thì giá của loại đất nhận chuyển nhượng cũng được xác định bằng phương pháp hệ s điều chỉnh giá đất.

+ Trường hợp giá đất để tính tiền sử dụng đất của loại đt sau khi chuyển mục đích được xác định bằng các phương pháp so sánh trực tiếp, chiết trừ, thu nhập, thặng dư thì giá của loại đất nhận chuyn nhượng cũng được xác định lại theo các phương pháp này.”

Căn cứ quy đnh nêu trên, trường hợp trong năm 1979 Tổ hợp tác thủy tinh Thuận Hòa nay là HTX Thủy tinh Thuận Hòa nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp từ bà Nguyễn Thị Giáo và được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất với mục đích sử dụng là đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp mà tiền nhận chuyển nhượng không có nguồn gốc từ Ngân sách nhà nước (do thành viên góp) thì Nhà nước không thu hồi đất, quyền sử dụng đất đó là của HTX và được xử lý theo điều lệ của HTX, nghị quyết của đại hội thành viên. Nay, HTX Thủy tinh Thuận Hòa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích từ đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp có thời hạn ổn định lâu dài sang đất ở thì phải nộp tiền sử dụng đất, cách tính thu tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại điểm d, Khoản 1, Điều 5 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP nêu trên.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế được biết./

 


Nơi nhận:
- Như trên;
Vụ Pháp chế (BTC);
Cục QLCS (BTC);
Vụ Pháp chế (TCT);
Lưu: VT, CS (3b).

KT. TNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ
TNG CỤC TRƯỞNG

Cao Anh Tuấn

 

Công văn 208/TCT-CS năm 2015 về chính sách thu tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành

BTÀI CHÍNH
TNG CỤC THUẾ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc
——————

Số: 210/TCT-CS
V/v: Chính sách thuế TNDN

Hà Nội, ngày 20 tháng 01 năm 2015

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1979/CT-KT1 ngày 19/11/2014 của Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh về chính sách thuế thu nhập doanh nghip (TNDN). Về vấn đề này, Tng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại điểm 2.32 Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính quy định các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:

“2.32. Chi v đu tư xây dựng cơ bản trong giai đoạn đầu tư đ hình thành tài sản cố định.

Khi bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp chưa phát sinh doanh thu nhưng có phát sinh các khoản chi thường xuyên để duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (không phải là các khoản chi đầu tư xây dựng để hình thành tài sản cố định) mà các khoản chi này đáp ứng các điều kiện theo quy định thì khoản chi này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.

Trường hợp trong giai đoạn đầu tư, doanh nghiệp có phát sinh khoản chi trả tiền vay thì khoản chi này được tính vào giá trị đầu tư. Trường hợp trong giai đoạn đầu tư, doanh nghiệp phát sinh cả khoản chi trả lãi tiền vay và thu từ lãi tiền gửi thì được bù trừ giữa khoản chi trả lãi tiền vay và thu từ lãi tiền gửi, sau khi bù trừ phần chênh lệch còn lại ghi giảm giá trị đầu tư”.

Tại khoản 2 Điều 4 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính quy định các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:

“Trường hợp doanh nghiệp làm thủ tục giải th doanh nghiệp, sau khi có quyết định giải thể nếu có chuyển nhượng bất động sản là tài sản cố định của doanh nghiệp thì thu nhập (lãi) từ chuyn nhượng bất động sản (nếu có) được bù trừ với lô từ hoạt động sản xuất kinh doanh (bao gồm cả s lỗ của các năm trước được chuyển sang theo quy định) vào kỳ tính thuế phát sinh hoạt động chuyển nhượng bất động sản”.

Căn cứ các quy định nêu trên, các khoản chi về đầu tư xây dựng cơ bản trong giai đoạn đầu tư để hình thành tài sản cố định thì tính vào giá trị đầu tư; các khoản chi phí thường xuyên để duy trì hoạt động của doanh nghiệp từ khi bắt đầu hoạt động đến trước khi phát sinh doanh thu nếu đáp ứng điều kiện theo quy định thì các khoản chi này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

Nếu năm 2014, Công ty hoàn tất các thủ tục giải thể doanh nghiệp và Công ty có phát sinh chuyển nhượng bất động sản là tài sản cố định thì Công ty được bù trừ số lỗ của hoạt động sản xuất kinh doanh (bao gồm cả số lỗ của các năm trước chuyển sang) với thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản vào kỳ tính thuế năm 2014. Số thuế TNDN nộp thừa Công ty được hoàn nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định.

Đề nghị Cục thuế tỉnh Bắc Ninh căn cứ tình hình thực tế tại doanh nghiệp để xác đnh quyền sử dụng đất được chuyển nhượng của doanh nghiệp có đủ điều kiện để xác định là tài sản cố định hay không và kiểm tra cụ thể các khoản chi phí được trừ là cơ sở tính số lỗ phát sinh của doanh nghiệp trước khi xác định số thuế nộp thừa (nếu có) theo quy định.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
Vụ Pháp chế – TCT;
-
Lưu VT, CS (3b).

KT. TNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ
TNG CỤC TRƯỞNG

Cao Anh Tuấn

 

Công văn 210/TCT-CS năm 2015 về các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành

BTÀI CHÍNH
TNG CỤC THUẾ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc
——————

Số: 211/TCT-CS
V/v Thuế GTGT

Hà Nội, ngày 20 tháng 01 năm 2015

 

Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh.

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 9558/CT-TTHT ngày 10/11/2014 của Cục Thuế thành ph H Chí Minh hỏi v việc thực hiện nghĩa vụ thuế khi sang tên phương tiện xe buýt thuộc Dự án 1318 xe buýt cho xã viên. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Theo quy định tại Điều 11 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT thì:

“Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này”;

Tại Điểm 1.2.c Mục III Phần B Thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 29/12/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT thì:

“- Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ là thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT.

- Thuế đầu vào của hàng hóa, dịch vụ được khấu trừ phát sinh trong tháng nào được kê khai khấu trừ khi xác định s thuế phải nộp của tháng đó, không phân biệt đã xuất dùng hay còn để trong kho. Trường hp hóa đơn GTGT hoặc chứng từ nộp thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ mua vào phát sinh trong tháng nhưng chưa kê khai kịp trong tháng thì được kê khai khấu trừ vào các tháng tiếp sau, trường hợp do lý do khách quan thì được khấu trừ trong thời gian tối đa là 03 tháng tiếp sau.

…”;

Tại Khoản 1 Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ thì:

“a) Tổ chức, hộ, cá nhân chỉ được lập và giao cho người mua hàng hóa, dịch vụ các loại hóa đơn theo hướng dẫn tại Thông tư này.

b) Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa…”.

Căn cứ các hướng dẫn trên, trường hợp năm 2003, để củng cố và phát triển vận tải hành khách công cộng bng xe buýt nhm phục vụ tt nhu cầu đi lại của nhân dân thành phố, UBND TP. Hồ Chí Minh đã ban hành chính sách hỗ trợ các đơn vị vận tải đầu tư thay thế xe buýt cũ bng xe buýt mới thông qua Dự án đầu tư phương tin vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt TP. Hồ Chí Minh giai đoạn 2002-2003 (gọi tắt là Dự án 1318 xe buýt), theo đó, chủ đầu tư là Công ty TNHH MTV Xe khách Sài Gòn, chủ đầu tư thứ cấp là Công ty TNHH Vận tải thành phố và Liên hiệp Hợp tác xã Vận tải thành phố được vay chỉ định tại Quỹ Đầu tư phát triển Đô thị thành phố (nay là Công ty đầu tư tài chính nhà nước thành phố – HFIC), khi chủ đầu tư thứ cấp làm thủ tục sang tên cho các cá nhân, xã viên thì về nguyên tắc, chủ đầu tư thứ cấp phải lập hóa đơn GTGT theo giá bán của Công ty TNHH MTV Xe khách Sài Gòn xuất cho chủ đầu tư thứ cấp, tính và kê khai nộp thuế GTGT với thuế suất 10%.

Tuy nhiên, theo trình bày của Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh tại công văn số 9558/CT-TTHT nêu trên thì chủ đầu tư thứ cấp chỉ thay mặt các xã viên, cá nhân thực hiện hợp đồng và nghĩa vụ tài chính để trả lãi vốn vay cho HFIC, nên các chủ đầu tư thứ cấp không sử dụng hóa đơn GTGT để kê khai thuế GTGT đầu vào, không hạch toán tài sản cố định của chủ đầu tư thứ cấp. Do đó, Tổng cục Thuế nhất trí với ý kiến xử lý của Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh: khi chủ đầu tư thứ cấp làm thủ tục sang tên cho các cá nhân, xã viên đã hoàn thành trả lãi, vốn vay cho Công ty đầu tư tài chính Nhà nước thành phố (HFIC) thì chủ đầu tư thứ cấp lập hóa đơn GTGT (theo giá bán xe bao gồm cả thuế GTGT đã trả khi mua) và không tính thuế GTGT.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh được biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
Lãnh đạo Bộ (để báo cáo);
Vụ PC, CST – BTC;
– Vụ KK, PC;
– Lưu: VT, CS (3b).

KT. TNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ
TNG CỤC TRƯỞNG

Cao Anh Tuấn

 

Công văn 211/TCT-CS năm 2015 về thuế giá trị gia tăng khi sang tên phương tiện xe buýt thuộc Dự án 1318 xe buýt cho xã viên do Tổng cục Thuế ban hành

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

BTÀI CHÍNH
TNG CỤC THUẾ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc
——————

Số: 212/TCT-CS
V/v: ưu đãi thuế TNDN.

Hà Nội, ngày 20 tháng 01 năm 2015

 

Kính gửi:

- Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh;
Công ty TNHH Nước giải khát Suntory Pepsico Việt Nam
(Địa chỉ: 88 Đồng Khởi, Quận 1, TP Hồ Chí Minh).

 

Ngày 26/11/2014, Tổng cục Thuế nhận được công văn số 9765/CT-TT1 ngày 14/11/2014 của Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh về ưu đãi thuế TNDN đi với Chi nhánh Công ty Pepsico Việt Nam tại Cần Thơ. Tiếp đó, Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1912/2014 ngày 19/12/2014 của Công ty TNHH Nước giải khát Suntory Pepsico Việt Nam v ưu đãi thuế của Chi nhánh Cần Thơ. Về vấn đề này, sau khi xin ý kiến các đơn vị thuộc Bộ Tài chính và báo cáo Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại điểm 53 “Dự án đầu tư sản xuất trong các khu công nghiệp do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập”, mục VIII, Phần B, Phụ lục A Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư và điểm 55 “Các khu công nghiệp được thành lập theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ” thuộc Địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, Phụ lục B Danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư ban hành kèm theo Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư.

Tại điểm b khoản 2 Điều 34 và khoản 4 Điều 35 Nghị định số 24/2007/NĐ-CP ngày 14/02/2007 của Chính phủ quy định: “Mức thuế suất 15% áp dụng trong thời gian 12 năm, kể từ khi bắt đầu đi vào hoạt động kinh doanh đối với: b) Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư vào ngành nghề, lĩnh vực thuộc Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư và thực hiện tại địa bàn thuộc Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn; Được miễn thuế 03 năm, kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp cho 07 năm tiếp theo đối với cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư vào ngành nghề, lĩnh vực thuộc Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư và thực hiện tại địa bàn thuộc Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn.”.

Tại khoản 4 Điều 36 Nghị định số 24/2007/NĐ-CP ngày 14/02/2007 của Chính phủ quy định: “Điều 36. Cơ sở kinh doanh đang hoạt động có đầu tư xây dựng dây chuyền sản xuất mới, mở rộng quy mô, đổi mới công nghệ, cải thiện môi trường sinh thái, nâng cao năng lực sản xuất thì được miễn, giảm thuế cho phần thu nhập tăng thêm do đầu tư này mang lại như sau: 4. Được miễn 03 năm và giảm 50% số thuế phải nộp cho 05 năm tiếp theo đối với dự án đầu tư vào ngành nghề, lĩnh vực thuộc Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư và thực hiện tại địa bàn thuộc Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn.”.

Tại điểm 1 Mục V Phần E Thông tư số 134/2007/TT-BTC ngày 23/11/2007 của Bộ Tài chính quy định: “1. Cơ sở kinh doanh tự xác định các điều kiện ưu đãi thuế, mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế, số lỗ được trừ (-) vào thu nhập chịu thuế.

Cơ quan thuế khi kiểm tra, thanh tra đối với cơ sở kinh doanh phải kiểm tra các điều kiện hưởng ưu đãi thuế, số thuế cơ sở kinh doanh được miễn thuế, giảm thuế, số lỗ cơ sở kinh doanh được trừ vào thu nhập chịu thuế theo đúng điều kiện thực tế mà cơ sở kinh doanh đáp ứng được. Trường hp cơ sở kinh doanh không đảm bảo các điều kiện để áp dụng thuế suất ưu đãi và thời gian miễn thuế, giảm thuế thì cơ sở kinh doanh phải kê khai, nộp thuế điều chỉnh và bị xử phạt vi phạm pháp luật về thuế theo quy định hiện hành.”.

Căn cứ các quy định nêu trên, Công ty Pepsico Việt Nam được thành lập từ năm 1991, đến năm 2007 Công ty có thành lập chi nhánh TP Cần Thơ (theo Giấy chứng nhận đầu tư số 411043000316 ngày 27/09/2007 do UBND TP HCM cấp ln đầu). Như vậy, Chi nhánh Công ty PepsiCo Việt Nam tại Cần Thơ thực hiện dự án đầu tư Nhà máy Cần Thơ – Pepsico Việt Nam hoạt động từ tháng 01/2008 và đi chiếu với các điều kiện quy định tại điểm b khoản 2 Điều 34 và khoản 4 Điều 35 Nghị định số 24/2007/NĐ-CP ngày 14/02/2007 của Chính phủ thì Chi nhánh này không đáp ứng được điều kiện hưởng ưu đãi thuế TNDN đối với cơ sở mới thành lập như quy định tại Giấy chứng nhận đầu tư mà thuộc diện ưu đãi đầu tư mở rộng theo quy định tại khoản 4 Điều 36 Nghị định số 24/2007/NĐ-CP ngày 14/02/2007 của Chính phủ và được miễn giảm thuế TNDN cho phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mang lại: miễn 03 năm số thuế phải nộp và giảm 05 năm tiếp theo (không ưu đãi về thuế suất).

Tuy nhiên, Giấy chứng nhận đầu tư số 57221000042 do Ban Quản lý các khu chế xuất và công nghiệp Cần Thơ cấp ngày 24/01/2008 cho Chi nhánh Pepsico Việt Nam tại Cần Thơ được hưởng ưu đãi theo diện doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư. Do vậy, đề nghị Công ty TNHH Nước Giải khát Suntory Pepsico Việt Nam trao đổi với cơ quan cấp phép về việc cấp giấy chứng nhận đầu tư chưa phù hợp này.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế biết và đề nghị Cục Thuế căn cứ vào điều kiện thực tế đáp ứng của đơn vị để hướng dẫn đơn vị theo quy định.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
-
Thứ trưởng Đỗ Hoàng Anh Tuấn (để báo cáo);
Vụ CST; Vụ PC-BTC;
Vụ PC-TCT;
Lưu: VT, CS(3b).

KT. TNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ
TNG CỤC TRƯỞNG

Cao Anh Tuấn

 

Công văn 212/TCT-CS năm 2015 chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo diện doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành

BTÀI CHÍNH
TNG CỤC THUẾ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc
——————

Số: 213/TCT-DNL
V/v: Chính sách về hóa đơn.

Hà Nội, ngày 20 tháng 01 năm 2015

 

Kính gửi: Cục thuế tỉnh Bạc Liêu.

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 671/CT-TTHT ngày 24/12/2014 của Cục thuế tỉnh Bạc Liêu nêu vướng mắc về chính sách hóa đơn đối với Chi nhánh Thông tin di động Bạc Liêu. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Nội dung hướng dẫn về việc lập chung một (01) hóa đơn cho tổng doanh thu người mua không lấy hóa đơn phát sinh trong ngày đối với doanh nghiệp viễn thông, Tổng cục Thuế đã có công văn số 2815/TCT-DNL ngày 24/7/2014 trả lời cho Công ty Thông tin di động. Đề nghị Cục thuế tỉnh Bạc Liêu căn cứ vào hướng dẫn tại công văn 2815/TCT-DNL nêu trên và thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh của Chi nhánh Công ty thông tin di động (là đơn vị hạch toán phụ thuộc Công ty thông tin di động) để hướng dẫn cho Chi nhánh công ty thông tin di động thực hiện.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế tỉnh Bạc Liêu được biết và thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
– Lưu: VT, DNL (2b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ QUẢN LÝ THUẾ DNL
PHÓ VỤ TRƯỞNG

Vũ Văn Cường

 

Công văn 213/TCT-DNL năm 2015 chính sách về hóa đơn đối với Chi nhánh Thông tin di động Bạc Liêu do Tổng cục Thuế ban hành

BTÀI CHÍNH
TNG CỤC THUẾ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc
——————

Số: 216/TCT-CS
V/v: Chính sách thuế TNDN

Hà Nội, ngày 20 tháng 01 năm 2015

 

Kính gửi:

- Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh;
Công ty TNHH Kiến Vương.
(Đ/C: Lô 22 đường s 7, KCN Tân Tạo, P. Tân Tạo, Quận Bình Tân, TP Hồ Chí Minh)

 

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 4214/CV-KV ngày 20/11/2014 của Công ty TNHH Kiến Vương về chính sách thuế thu nhập doanh nghip (TNDN). Về vấn đề này, Tng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại Khoản 6 Điều 18 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính quy định:

“6. Về ưu đãi đối với đầu tư mở rộng

a) Doanh nghiệp có dự án đầu tư phát triển dự án đầu tư đang hoạt động như mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao công suất, đổi mới công nghệ sản xuất (gọi chung là dự án đu tư mở rộng) thuộc lĩnh vực, địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Nghị định số 218/2013/NĐ-CP (bao gồm cả khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu công nghiệp trừ khu công nghiệp nằm trên địa bàn các quận nội thành của đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I trực thuộc trung ương và Khu công nghiệp nằm trên địa bàn các đô thị loại I trực thuộc tỉnh) nếu đáp ứng một trong ba tiêu chí quy định tại điểm này thì được lựa chọn hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại (nếu có) hoặc được áp dụng thời gian min thuế, giảm thuế đối với phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng mang lại (không được hưởng mức thuế suất ưu đãi) bằng với thời gian min thuế, giảm thuế áp dụng đối với dự án đầu tư mới trên cùng địa bàn, lĩnh vực ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp chọn hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại thì dự án đầu tư mở rộng đó phải thuộc lĩnh vực, địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Nghị định số 218/2013/NĐ-CP đồng thời cũng thuộc lĩnh vực, địa bàn với dự án đang hoạt động.

Dự án đầu tư mở rộng quy định tại đim này phải đáp ứng một trong các tiêu chí sau:

- Nguyên giá tài sản cố định tăng thêm khi dự án đầu tư hoàn thành đi vào hoạt động đạt ti thiu từ 20 tỷ đồng đi với dự án đầu tư mở rộng thuộc lĩnh vực hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Nghị định s 218/2013/NĐ-CP hoặc từ 10 tỷ đng đi với các dự án đầu tư mở rộng thực hiện tại các địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn theo quy định của Nghị định số 218/2013/NĐ-CP.

- Tỷ trọng nguyên giá tài sản cố định tăng thêm đạt tối thiểu từ 20% so với tng nguyên giá tài sản cố định trước khi đầu tư.

- Công suất thiết kế khi đầu tư mở rộng tăng thêm ti thiểu từ 20% so với công suất thiết kế theo luận chứng kinh tế kĩ thuật trước khi đu tư ban đu.

Trường hợp doanh nghiệp chọn hưởng ưu đãi theo diện đầu tư mở rộng thì phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng được hạch toán riêng. Trường hợp doanh nghiệp không hạch toán riêng được phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng mang lại thì thu nhập từ hoạt động đầu tư mở rộng xác định theo tỷ lệ giữa nguyên giá tài sản cố định đầu tư mới đưa vào sử dụng cho sản xuất, kinh doanh trên tng nguyên giá tài sản cố định của doanh nghiệp.

Thời gian miễn thuế, giảm thuế quy định tại khoản này được tính từ năm dự án đầu tư mở rộng hoàn thành đưa vào sản xuất, kinh doanh có thu nhập; trường hợp không có thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu, k từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án đầu tư mở rộng thì thời gian min thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư dự án đu tư phát sinh doanh thu”.

Tại Khoản 3 Điều 20 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính quy định:

“3. Miễn thuế hai năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong bn năm tiếp theo đối với thu nhập từ thực hiện dự án đầu tư mới quy định tại Khoản 4 Điều 19 Thông tư này và thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại Khu công nghiệp (trừ Khu công nghiệp nằm trên địa bàn các quận nội thành của đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I trực thuộc trung ương và khu công nghiệp nằm trên địa bàn các đô thị loại I trực thuộc tỉnh). Trường hợp Khu công nghiệp nằm trên cả địa bàn thuận lợi và địa bàn không thuận lợi thì việc xác định ưu đãi thuế đối với Khu công nghiệp căn cứ vào địa bàn có phần diện tích Khu công nghiệp lớn hơn.

Việc xác định đô thị loại đặc biệt, loại I quy định tại khoản này thực hiện theo quy định tại Nghị định 42/2009/NĐ-CP ngày 07/5/2009 của Chính phủ quy định về phân loại đô thị và văn bản sửa đi Nghị định này (nếu có)”.

Tại Khoản 3 Điều 23 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính quy định:

“3. Doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư mở rộng trước thời điểm ngày 01/01/2014 và đưa dự án đầu tư mở rộng vào hoạt động sản xuất kinh doanh, phát sinh doanh thu kể từ ngày 01/01/2014 nếu dự án đầu tư mở rộng này thuộc lĩnh vực, địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Nghị định s 218/2013/NĐ-CP (bao gồm cả khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu công nghiệp trừ khu công nghiệp nằm trên địa bàn các quận nội thành của đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I trực thuộc trung ương và Khu công nghiệp nằm trên địa bàn các đô thị loại I trực thuộc tỉnh) thì được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đi với phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng mang lại theo hướng dn tại Thông tư này”.

Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công ty TNHH Kiến Vương thành lập năm 2006 tại Thành phố Hồ Chí Minh có thực hiện dự án đầu tư mở rộng tại Khu công nghiệp Đại Đồng, Hoàn Sơn, Bắc Ninh trước thời điểm ngày 1/1/2014 và thực hiện sản xuất kinh doanh từ tháng 10/2014, nếu dự án nêu trên đáp ứng các tiêu chí xác đnh đầu tư mở rộng quy định tại Luật thuế TNDN số 32/2013/QH13 và các văn bản hướng dẫn thi hành thì Công ty được hưởng ưu đãi thuế TNDN đối với thu nhập tăng thêm từ dự án đầu tư mở rộng như sau: Áp dụng thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với phần thu nhập tăng thêm do đu tư mở rộng mang lại bằng với thời gian miễn thuế, giảm thuế áp dụng đối với dự án đu tư mới trên cùng địa bàn, lĩnh vực ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (không được hưởng mức thuế sut ưu đãi).

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh và Công ty TNHH Kiến Vương biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
Vụ Pháp chế – TCT;
-
Lưu VT, CS(2b).

KT. TNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ
TNG CỤC TRƯỞNG

Cao Anh Tuấn

 

Công văn 216/TCT-CS năm 2015 chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng do Tổng cục Thuế ban hành

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 03/2015/QĐ-UBND

Vĩnh Long, ngày 26 tháng 01 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC ĐẤT XÂY DỰNG PHẦN MỘ, NHÀ TANG LỄ, TƯỢNG ĐÀI, BIA TƯỞNG NIỆM TRONG NGHĨA TRANG NHÂN DÂN THUỘC ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, ngày 03/12/2004,

Căn cứ Luật Đất đai, ngày 29/11/2013;

Căn cứ Luật Xây dựng, ngày 18/6/2014;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường, ngày 23/6/2014;

Căn cứ Nghị định số 35/2008/NĐ-CP, ngày 25/3/2008 của Chính phủ về xây dựng, quản lý và sử dụng nghĩa trang;

Căn cứ Thông tư số 02/2010/TT-BXD, ngày 05 tháng 02 năm 2010 của Bộ Xây dựng ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị, mã số QCVN 07:2010/BXD;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 1411/TTr-STNMT, ngày 31/7/2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức đất xây dựng phần mộ, nhà tang lễ, tượng đài, bia tưởng niệm trong nghĩa trang nhân dân, trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

1. Mức diện tích sử dụng đất cho một phần mộ trong nghĩa trang – không tính đến đường đi và khoảng cách giữa các ngôi mộ là:

- Mộ hung táng, chôn cất 1 lần: người lớn ≤ 5m2/mộ, trẻ em: 3 – 4 m2/mộ;

- Mộ cát táng: ≤ 3 m2/mộ;

- Thể tích ô để lọ tro hỏa táng tối đa là 0,125m3/ô.

Đối với các địa phương có diện tích đất rộng và đối tượng phục vụ của nghĩa trang chủ yếu là người dân tộc thiểu số thì diện tích trên có thể thay đổi nhưng không quá 8m2/mộ đối với mộ hung táng và 5m2/mộ đối với mộ cát táng.

2. Diện tích tối thiểu mặt bằng khuôn viên của nhà tang lễ là 10.000m2.

3. Hạn mức đất xây dựng tượng đài hoặc bia tưởng niệm trong nghĩa trang được quy định như sau:

a. Đối với nghĩa trang có quy mô diện tích không quá 30ha: hạn mức đất tối đa không quá 50m2/tượng đài, bia tưởng niệm.

b. Đối với nghĩa trang có quy mô diện tích lớn hơn 30ha: hạn mức đất tối đa không quá 100m2/tượng đài, bia tưởng niệm.

c. Đối với nghĩa trang liệt sỹ tập trung toàn tỉnh: diện tích đất xây dựng tượng đài, bia tưởng niệm thực hiện theo quy hoạch do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

Điều 2. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Lao động Thương binh và Xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố Vĩnh Long có trách nhiệm triển khai, thực hiện Quyết định này.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây Dựng, Lao động Thương binh và Xã hội, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày ký ban hành và được đăng công báo tỉnh./.

 

 

Nơi nhận:
- Như điều 3 (để thực hiện);
- Bộ Tài nguyên và Môi trường (để báo cáo);
– TT.TU và HĐND tỉnh (để báo cáo);
- Đoàn ĐBQH tỉnh (để báo cáo);
– CT và PCT. UBND tỉnh (để chỉ đạo);
– Tòa án Nhân dân tỉnh;
– Cục Kiểm tra văn bản – Bộ Tư pháp (để kiểm tra);
– Sở Tư pháp (để kiểm tra);
– BLĐ. VP.UBND tỉnh (để theo dõi);
– Báo Vĩnh Long (đăng báo);
– Trung tâm Công báo tỉnh;
– Các Phòng Nghiên cứu-thuộc VP.UBND tỉnh;
– Lưu: VT, 4.08.05.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

Trần Văn Rón

 

 

Quyết định 03/2015/QĐ-UBND quy định mức đất xây dựng phần mộ, nhà tang lễ, tượng đài, bia tưởng niệm trong nghĩa trang nhân dân, trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

BỘ TÀI CHÍNH
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc
——————

Số: 934/BTC-TCT
V/v xử lý vướng mắc trong áp dụng văn bản hướng dẫn về thuế

Hà Nội, ngày 21 tháng 01 năm 2015

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Cà Mau

Bộ Tài chính nhận được công văn số 1294/CT-TT-HTNNT ngày 15/10/2014 của Cục Thuế tỉnh Cà Mau về một số nội dung liên quan đến việc áp dụng văn bản hướng dẫn về thuế. Về vấn đề này, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:

1- Về việc áp dụng Thông tư số 110/1998/TT-BTC ngày 03/8/1998 của Bộ Tài chính và Quyết định số 389/QĐ-BTC ngày 31/3/1998 của Bộ Tài chính:

- Thông tư số 110/1998/TT-BTC ngày 03/8/1998 của Bộ Tài chính quy định “Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế các quy định về cơ cấu bộ máy của Cục Thuế Nhà nước tại Thông tư số 38 TC/TCCB ngày 25/8/1990, công văn số 943 TC/TCCB ngày 27/5/1992 và các Quyết định khác của Bộ Tài chính”.

Thông tư này chỉ quy định và điều chỉnh các nội dung liên quan đến tổ chức bộ máy, không thay thế Quyết định số 389/QĐ-BTC ngày 31/3/1998 của Bộ Tài chính về việc ban hành quy định về chế độ trách nhiệm đối với công chức, viên chức ngành thuế.

- Khoản 2 Điều 28 Nghị định số 97/1998/NĐ-CP ngày 17/11/1998 của Chính phủ về xử lý kỷ luật và trách nhiệm vật chất đối với công chức quy định “2. Nghị định này thay thế những quy định về kỷ luật và trách nhiệm vật chất đối với cán bộ, công chức tại các văn bản sau đây:

(…) – Điều 25 Nghị định số 217/CP ngày 8 tháng 6 năm 1979 của Hội đồng Chính phủ ban hành Bản quy định về chế độ trách nhiệm, chế độ kỷ luật, chế độ bảo vệ của công và chế độ phục vụ nhân dân của cán bộ, công nhân viên và cơ quan Nhà nước”.

- Điều 25 Nghị định số 217/CP ngày 8/6/1979 nêu trên quy định “Điều 25: Xử phạt

1. Cán bộ, nhân viên nào vi phạm các chế độ trong quy định này tùy theo mức độ và tác hại của hành động vi phạm, tùy theo chức trách, nhiệm vụ của người vi phạm, sẽ bị xử lý theo một hoặc nhiều hình thức xử phạt sau đây.

- Không được xét khen thưởng định kỳ 6 tháng, hàng năm; bị kéo dài thời hạn xét nâng bậc lương.

- Khiển trách

- Cảnh cáo

- Hạ bậc lương hoặc hạ chức vụ, cách chức

- Buộc thôi việc

- Truy tố trước tòa án để trừng trị theo pháp luật

- Nếu người vi phạm làm thiệt hại đến tài sản của Nhà nước hoặc tài sản của nhân dân, thì còn phải chịu phạt về vật chất theo quy định của pháp luật

2. Thủ trưởng hoặc người đứng đầu các ngành, các địa phương, các cơ quan đơn vị có quyền quyết định xử phạt từ hình thức khiển trách, cảnh cáo đến buộc thôi việc đối với tất cả cán bộ, nhân viên thuộc quyền quản lý của mình. Trường hợp cách chức, buộc thôi việc đối với cán bộ thuộc quyền quản lý của cấp trên, thì phải báo cáo để cấp có thẩm quyền xét và quyết định thi hành kỷ luật.

Bộ trưởng Bộ Lao động cùng Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn những điều cụ thể để thi hành việc khen thưởng và xử phạt về vật chất”.

- Khoản 4 Điều 78 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 1996 đã được sửa đổi, bổ sung năm 2002 quy định “Điều 78. Những trường hợp văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực

Văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong các trường hợp sau đây:

(…) 4- Văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành của văn bản hết hiệu lực cũng đồng thời hết hiệu lực cùng với văn bản đó, trừ trường hợp được giữ lại toàn bộ hoặc một phần vì còn phù hợp với các quy định của văn bản quy phạm pháp luật mới”.

Nghị định số 217/CP ngày 8/6/1979 của Hội đồng Chính phủ là một trong những căn cứ pháp lý để ban hành Quyết định số 389/QĐ-BTC ngày 31/3/1998 của Bộ Tài chính. Căn cứ các quy định nêu trên, tại thời điểm Nghị định số 97/1998/NĐ-CP của Chính phủ nêu trên có hiệu lực, Quyết định số 389/QĐ-BTC của Bộ Tài chính nêu trên hết hiệu lực một phần (phần liên quan đến xử lý kỷ luật cán bộ) do Điều 25 Nghị định số 217/CP ngày 8/6/1979 của Hội đồng Chính phủ đã hết hiệu lực thi hành, các nội dung khác của Quyết định số 389/QĐ-BTC vẫn còn hiệu lực.

Tại mỗi thời kỳ, giai đoạn, công chức, viên chức ngành thuế còn đồng thời phải thực hiện chế độ trách nhiệm và thực thi công vụ theo quy trình nghiệp vụ quản lý, biện pháp nghiệp vụ quản lý, quy định, quy chế chung của cơ quan, đơn vị… phù hợp với chính sách thuế, cơ chế quản lý thuế và quy định của pháp luật hiện hành tại giai đoạn đó, thời kỳ đó.

Khi xem xét trách nhiệm của công chức, viên chức ngành thuế thì căn cứ quy định tại Quyết định số 389/QĐ-BTC nêu trên, các quy trình nghiệp vụ quản lý, biện pháp nghiệp vụ quản lý, quy định, quy chế chung của cơ quan, đơn vị… có hiệu lực tại thời điểm hành vi vi phạm xảy ra và căn cứ sự phân công nhiệm vụ của lãnh đạo đơn vị cho công chức, viên chức đó để xử lý.

2- Về việc áp dụng Quyết định số 110/2002/QĐ-BTC ngày 18/9/2002 của Bộ Tài chính, công văn số 3207 TCT/AC ngày 23/8/2002 của Tổng cục Thuế và áp dụng văn bản quy phạm pháp luật đối với việc bán hóa đơn cho DNTN Hoàng Hải:

2.1- Về việc áp dụng Quyết định số 110/2002/QĐ-BTC ngày 18/9/2002 của Bộ Tài chính, công văn số 3207 TCT/AC ngày 23/8/2002 của Tổng cục Thuế:

- Điều 3 Quyết định số 110/2002/QĐ-BTC ngày 18/9/2002 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung chế độ phát hành, quản lý, sử dụng hóa đơn bán hàng quy định “Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Các quy định và hướng dẫn thực hiện trước đây trái với quy định này đều bãi bỏ”.

- Khoản 3 Điều 78 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 1996 đã được sửa đổi, bổ sung năm 2002 quy định “Điều 78. Những trường hợp văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực

Văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong các trường hợp sau đây:

(…) 3- Bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ bằng một văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền”.

- Khoản 2, Khoản 3 Điều 80 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 1996 đã được sửa đổi, bổ sung năm 2002 quy định “Điều 80. Áp dụng văn bản quy phạm pháp luật

(…) 2- Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật có quy định khác nhau về cùng một vấn đề, thì áp dụng văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn.

3- Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật về cùng một vấn đề do cùng một cơ quan ban hành mà có quy định khác nhau, thì áp dụng quy định của văn bản được ban hành sau”.

Căn cứ các quy định nêu trên, kể từ thời điểm Quyết định số 110/2002/QĐ-BTC của Bộ Tài chính nêu trên có hiệu lực, Mục II công văn số 3207 TCT/AC ngày 23/8/2002 của Tổng cục Thuế không còn hiệu lực thi hành.

2.2- Về việc áp dụng văn bản quy phạm pháp luật trong quá trình Cục Thuế tỉnh Cà Mau bán hóa đơn cho DNTN Hoàng Hải (bán hóa đơn vào ngày 24/4/2003):

- Điểm 1.2 Khoản 1 Mục V Phần B Thông tư số 120/2002/TT-BTC ngày 30/12/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 89/2002/NĐ-CP ngày 7/11/2002 của Chính phủ về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hóa đơn quy định “1- Thủ tục mua hóa đơn.

(…) 1.2- Thủ tục mua hóa đơn các lần tiếp sau:

a- Giấy giới thiệu kèm theo công văn đề nghị được mua hóa đơn do người đứng đầu tổ chức ký hoặc đơn đề nghị được mua hóa đơn của chủ hộ sản xuất, kinh doanh (theo mẫu đính kèm).

b- Xuất trình Chứng minh nhân dân (còn trong thời hạn sử dụng theo quy định của pháp luật) của người trực tiếp mua hóa đơn.

c- Sổ mua hóa đơn do cơ quan thuế cấp.

d- Bảng kê hóa đơn hàng hóa, dịch vụ bán ra theo mẫu số: 02/GTGT (kể cả tổ chức, cá nhân tính thuế theo phương pháp trực tiếp) có xác nhận đã kê khai thuế của cơ quan thuế quản lý. Trường hợp thời điểm mua hóa đơn không trùng với thời điểm kê khai nộp thuế thì tổ chức, cá nhân tự kê khai số lượng hóa đơn đã sử dụng theo mẫu số: 02/GTGT và tự chịu trách nhiệm về nội dung kê khai của mình. Căn cứ bảng kê, số lượng hóa đơn đã sử dụng, đã kê khai thuế, cơ quan thuế xác định số lượng hóa đơn cần bán cho tổ chức, cá nhân lần tiếp sau cho phù hợp”.

- Khoản 3.2 Mục 3 Phần C Thông tư số 120/2002/TT-BTC ngày 30/12/2002 của Bộ Tài chính nêu trên quy định “3- Các biện pháp khắc phục khác.

(…) 3.2- Trường hợp từ chối bán hóa đơn, tạm đình chỉ sử dụng hóa đơn.

a- Cơ quan thuế các cấp có quyền từ chối việc bán hóa đơn đối với tổ chức, cá nhân mua hóa đơn trong các trường hợp như sau:

- Không đảm bảo đủ thủ tục quy định tại mục V phần B Thông tư này.

- Không kê khai thuế hoặc có kê khai thuế nhưng không có doanh thu tính thuế sau 01 tháng mua hóa đơn.

- Không thực hiện báo cáo sử dụng hóa đơn theo quy định”.

Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp DNTN Hoàng Hải đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Điểm 1.2 Khoản 1 Mục V Phần B Thông tư số 120/2002/TT-BTC nêu trên và không thuộc các trường hợp nêu tại Khoản 3.2 Mục 3 Phần C Thông tư số 120/2002/TT-BTC thì Cục Thuế thực hiện bán hóa đơn cho doanh nghiệp là phù hợp quy định. Biên bản cam kết thanh toán nợ thuế không phải là văn bản quy phạm pháp luật, do vậy không đủ căn cứ pháp lý để dừng bán hóa đơn cho DNTN Hoàng Hải.

Bộ Tài chính trả lời để Cục Thuế tỉnh Cà Mau được biết./.

 


Nơi nhận:

- Như trên;
Lãnh đạo Bộ (để b/c);
Vụ PC (BTC), Vụ CST (BTC), Vụ TCCB, Vụ KK&KTT, Vụ TVQT;
Lưu: VT; TCT (VT, PC (2b)).

TL. BỘ TRƯỞNG
KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

Lê Hồng Hải

 

Công văn 934/BTC-TCT 2015 xử lý vướng mắc trong áp dụng văn bản hướng dẫn về thuế do Bộ Tài chính ban hành