B TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN

——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 7721/TCHQ-TXNK
V/v nhập khẩu giàn khoan dầu khí

Hà Nội, ngày 24 tháng 8 năm 2015

 

Kính gửi: Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh.

Trả lời công văn số 1862/HQHCM-TXNK ngày 14/07/2015 của Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh về việc miễn thuế với giàn khoan tự nâng PV Drilling VI do Tổng Công ty Cổ phn Khoan và Dịch vụ Khoan Dầu khí Việt Nam nhập khẩu phục vụ hoạt động khai thác dầu khí, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

Căn cứ công văn số 3514/BKHĐT-KTCN ngày 05/06/2014 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, giàn khoan tự nâng PV Drilling VI do Tổng Công ty Cổ phần Khoan và Dịch vụ Khoan Dầu khí Việt Nam dự kiến nhập khẩu không thuộc loại hàng hóa trong nước đã sản xuất được theo danh mục hàng hóa ban hành kèm Thông tư 04/2012/TT-BKHĐT ngày 13/08/2012 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư tính đến thời điểm đầu Quý I/2015.

Ngày 23/06/2014, Tổng cục Hải quan đã có công văn số 7654/TCHQ-TXNK trả lời Tổng công ty, nếu giàn khoan tự nâng PV Drilling nhập khẩu tại thời điểm đầu Quý I/2015 và chính sách tại thời điểm đó không có thay đổi so với hiện nay thì giàn khoan này thuộc đối tượng được miễn thuế nhập khẩu và đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng theo quy định.

Trường hợp Tổng công ty chưa nhập khẩu giàn khoan PV Drilling VI thì khi có tờ khai nhập khẩu, đề nghị Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh đối chiếu với hiệu lực của văn bản pháp luật hiện hành để thực hiện.

Tổng cục Hải quan trả lời để Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh biết và thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
PTCT. Nguyễn Văn Cẩn (để b/c);
Lưu: VT, TXNK-CS-Ly (03 bản).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. CỤC TRƯỞNG CỤC THUẾ XNK
PHÓ CỤC TRƯỞNG

Nguyễn Ngọc Hưng

 

Công văn 7721/TCHQ-TXNK năm 2015 miễn thuế nhập khẩu giàn khoan tự nâng PV Drilling VI do Tổng cục Hải quan ban hành

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH
NINH BÌNH
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 26/2015/QĐ-UBND

Ninh Bình, ngày 24 tháng 08 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG DI SẢN VĂN HÓA VÀ THIÊN NHIÊN THẾ GIỚI QUẦN THỂ DANH THẮNG TRÀNG AN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 17/11/2010; Luật Đất đai ngày 29/11/2013; Luật Bảo vệ môi trường ngày 23/6/2014;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 19/2013/TTLT-BVHTTDL-BTNMT ngày 30/12/2013 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn bảo vệ môi trường trong hoạt động du lịch, tổ chức lễ hội, bảo vệ và phát huy giá trị du lịch;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 201/TTr-STNMT ngày 04/8/2015 và Báo cáo thẩm định của Sở Tư pháp tại văn bản số 148/BC-STP ngày 14/7/2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường Di sản Văn hóa và thiên nhiên thế giới Quần thể danh thắng Tràng An.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành ở tỉnh có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
– Cục kiểm tra VPQPPL, Bộ Tư pháp;
– Bộ Tài nguyên và Môi trường;
– Thường trực Tỉnh ủy;
– Thường trực HĐND tỉnh;
– Đoàn đại biểu QH tỉnh;
– Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
– Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
– Website Chính phủ;
– Cổng thông tin điện tử tỉnh, Công báo tỉnh;
– Lưu: VT, VP3, VP5.
kh 41

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT.
CHỦ TỊCH

PHÓ
CHỦ TỊCH

Nguyễn Ngọc Thạch

 

QUY CHẾ

PHỐI HỢP QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG DI SẢN VĂN HÓA VÀ THIÊN NHIÊN THẾ GIỚI QUẦN THỂ DANH THẮNG TRÀNG AN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 26/2015/QĐ-UBND ngày 24 tháng 8 năm 2015 của UBND tỉnh Ninh Bình)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Quy chế này quy định mục đích, nguyên tắc, nội dung và trách nhiệm phối hợp quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường Di sản Văn hóa và Thiên nhiên Thế giới Quần thể danh thắng Tràng An (sau đây gọi tắt là khu Di sản).

2. Quy chế này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường trong khu Di sản.

Điều 2. Mục đích phối hợp

1. Thiết lập cơ chế phối hợp đồng bộ giữa các cấp, ngành, các đơn vị có liên quan trong quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường khu Di sản.

2. Nâng cao trách nhiệm phối hợp giữa các cấp, ngành, các tổ chức khác có liên quan; tăng cường hiệu quả công tác quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường khu di sản.

3. Nâng cao hiệu quả khai thác, quản lý, bảo tồn, khai thác và phát huy giá trị du lịch khu Di sản.

Điều 3. Nguyên tắc phối hợp

1. Bảo đảm sự quản lý thống nhất, đồng bộ, hiệu quả, phân công rõ trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị trong việc chủ trì, phối hợp thực hiện quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường khu Di sản.

2. Việc thực hiện các nhiệm vụ phối hợp phải trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao; tránh hình thức, chồng chéo nhiệm vụ; tuân thủ các quy định của Quy chế này và các quy định của pháp luật có liên quan.

3. Không cản trở các hoạt động khai thác, sử dụng hợp pháp tài nguyên và các hoạt động hợp pháp khác của tổ chức, cá nhân trong khu di sản.

Điều 4. Các hành vi sau đây bị cấm

1. Phá hoại, khai thác trái phép nguồn tài nguyên trong khu vực di sản.

2. Phá hoại, xâm chiếm trái phép các hệ sinh thái trong khu vực di sản

3. Săn bắn, khai thác các loài động, thực vật bằng các biện pháp hủy diệt.

4. Thải chất thải chưa được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường.

5. Các hoạt động khác xâm hại môi trường, giá trị khu di sản.

Chương II

CÁC NỘI DUNG PHỐI HỢP VÀ TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP

Điều 5. Phối hợp tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn các văn bản pháp luật

Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ban Quản lý Quần thể danh thắng Tràng An và các đơn vị có liên quan:

1. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn các văn bản pháp luật về bảo vệ môi trường, quản lý tài nguyên, nâng cao nhận thức đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động trong khu di sản, trong đó tập trung vào các hình thức tuyên truyền chủ yếu như: Tuyên truyền, phổ biến các quy định mới, giải đáp, hướng dẫn trên Website; tổ chức các hội nghị tuyên truyền; in ấn, phát các tài liệu tuyên truyền, sổ tay hướng dẫn.

2. Đôn đốc, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân và các cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai thực hiện công tác quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường đảm bảo đúng theo quy định hiện hành của pháp luật.

Điều 6. Phối hợp xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật trong vùng di sản

1. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tham mưu cho UBND tỉnh xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường khu di sản. Kiêm tra, rà soát việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật sau khi đã được ban hành.

2. Các Sở, ban, ngành khác ở tỉnh có liên quan có trách nhiệm: Tham gia ý kiến đối với văn bản quy phạm pháp luật do Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì soạn thảo trong khu di sản. Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường trong việc tổ chức thực thi pháp luật về quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường; đề xuất, kiến nghị các cấp về sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới văn bản quy phạm pháp luật về quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường khu di sản.

3. UBND các huyện, thành phố trong vùng di sản có trách nhiệm: Triển khai thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật trong phạm vi được giao quản lý và báo cáo kết quả thực hiện về Sở Tài nguyên và Môi trường. Đề xuất, kiến nghị Sở Tài nguyên và Môi trường việc tham mưu UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới văn bản quy phạm pháp luật phù hợp với thực tế.

Điều 7. Phối hợp trong công tác quản lý đất đai

1. Phối hợp lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

a) Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường:

- Chủ động phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các Sở, ngành có liên quan, Ban Quản lý Quần thể danh thắng Tràng An và UBND các huyện, thành phố trong khu di sản tham mưu việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, chú trọng đến việc bảo tồn và phát huy giá trị di sản.

- Tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.

b) Ban Quản lý Quần thể danh thắng Tràng An có trách nhiệm:

- Tham gia ý kiến về dự thảo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trong vùng di sản.

- Phối hợp kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch quản lý, sử dụng đất đối với các dự án đầu tư trong vùng di sản.

- Cung cấp các thông tin, số liệu về thực trạng các dự án đầu tư trong vùng di sản; thông tin, số liệu về những địa điểm cần bảo vệ, tôn tạo.

c) UBND các huyện, thành phố trong vùng di sản có trách nhiệm:

- Cung cấp cho Sở Tài nguyên và Môi trường số liệu về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, điều kiện kinh tế – xã hội, tình hình quản lý, hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên đất thuộc phạm vi địa phương quản lý.

- Các định hướng khai thác, sử dụng tài nguyên đất và các giải pháp quản lý.

- Tham gia ý kiến về dự thảo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trong vùng di sản. Phối hợp thực hiện quy hoạch, kế hoạch đã được phê duyệt; báo cáo định kỳ hằng năm về tình hình tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch thuộc phạm vi quản lý gửi Sở Tài nguyên và Môi trường.

2. Phối hợp trong công tác thu hồi đất, giao đất

a) Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:

- Rà soát các đơn vị đang được giao đất, cho thuê đất để thực hiện các dự án đầu tư trong vùng di sản, xem xét lại thời hạn giao đất, cho thuê đất đã được phê duyệt để tiến hành áp dụng thời hạn sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai tạo điều kiện cho sự phát triển của đơn vị đầu tư.

- Chủ trì phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ban quản lý Quần thể danh thắng Tràng An xác định ranh giới và cắm mốc ranh giới các khu vực bảo vệ; hướng dẫn các sở, ban, ngành có liên quan trong việc lập và xác nhận bản đồ khoanh vùng bảo vệ khu Di sản.

b) Trách nhiệm của Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch, Ban quản lý Quần thể Danh thắng Tràng An và UBND các huyện, thành phố trong vùng di sản:

- Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện các quy định tại điểm a Khoản 2 Điều này.

- Kiểm tra, rà soát các đơn vị đầu tư xây dựng sử dụng quỹ đất không hiệu quả, thiếu hợp lý, phối hợp báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường để tạo điều kiện cho chuyển nhượng lại dự án cho nhà đầu tư mới hoặc thu hồi diện tích đất đang sử dụng đất.

- Tổ chức nghiên cứu, đánh giá xác định những vị trí là vùng đệm bảo vệ di sản, xác định những vị trí ranh giới có nguy cơ bị xâm hại.

Điều 8. Phối hợp trong công tác bảo vệ môi trường

1. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường:

a) Phối hợp phổ biến trách nhiệm bảo vệ môi trường đối với tổ chức, cá nhân quản lý cơ sở, chủ cơ sở hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, các doanh nghiệp lữ hành, các tổ chức, cá nhân kinh doanh, vận chuyển khách du lịch tại khu di sản theo quy định của pháp luật. Tuyên truyền, giáo dục và vận động các tổ chức, cá nhân tham gia bảo vệ môi trường, giữ gìn vệ sinh môi trường, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên và đa dạng sinh học khu di sản;

b) Tổ chức thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường; thực hiện kiểm tra, xác nhận việc thực hiện các nội dung trong báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với tổ chức, cá nhân quản lý cơ sở, chủ cơ sở hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tại khu di sản.

2. Trách nhiệm của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch:

a) Chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra theo thẩm quyền việc thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường đối với các hoạt động du lịch, tổ chức lễ hội trong khu di sản, bảo vệ và phát huy giá trị di sản;

b) Tổ chức đào tạo, tập huấn nâng cao nghiệp vụ bảo vệ môi trường cho các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ du lịch trong khu di sản;

c) Xây dựng tiêu chuẩn và xét tặng các danh hiệu thân thiện môi trường cho tổ chức, cá nhân hoạt động du lịch, tổ chức lễ hội, quản lý di sản thực hiện tốt các quy định về bảo vệ môi trường; thông tin, tuyên truyền về các tổ chức, cá nhân điển hình trong hoạt động bảo vệ môi trường và tổ chức nhân rộng trong thực tiễn.

3. Trách nhiệm của Ban quản lý Quần thể danh thắng Tràng An:

a) Hướng dẫn, chỉ đạo việc tổ chức lễ hội theo quy định tại Chương III, Thông tư liên tịch số 19/2013/TTLT-BVHTTDL-BTNMT ngày 30/12/2013 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn bảo vệ môi trường trong hoạt động du lịch, tổ chức lễ hội, bảo vệ và phát huy giá trị di lịch;

b) Tham mưu thành lập bộ phận chuyên trách thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường tại khu di sản;

c) Bố trí hợp lý nơi thắp hương, hóa sớ bảo đảm an toàn và phòng, chống cháy nổ; bố trí hệ thống thông gió tại những nơi thắp hương không phải ngoài trời, có nhiều người thắp hương trong cùng thời điểm;

d) Thường xuyên phối hợp với chính quyền địa phương tuyên truyền, giáo dục, vận động các tổ chức, cá nhân sinh sống, hoạt động kinh doanh dịch vụ bên ngoài khu Di sản thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường. Kiến nghị với các cơ quan chức năng xử lý kịp thời những trường hợp vi phạm quy định về bảo vệ môi trường gây ảnh hưởng đến môi trường xung quanh di sản;

đ) Đưa nội dung quy định bảo vệ môi trường tại cơ sở, trách nhiệm bảo vệ môi trường của du khách vào tài liệu hướng dẫn khu Di sản;

e) Hướng dẫn, chỉ đạo về bảo vệ môi trường trong hoạt động bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích hoặc xây mới hạng mục liên quan đến di tích; bảo vệ môi trường trong hoạt động thăm dò, khai quật khảo cổ theo quy định tại Điều 15, 16 của Thông tư liên tịch số 19/2013/TTLT-BVHTTDL-BTNMT ngày 30/12/2013 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn bảo vệ môi trường trong hoạt động du lịch, tổ chức lễ hội, bảo vệ và phát huy giá trị di lịch.

3. Trách nhiệm của UBND các huyện, thành phố trong khu vực di sản:

a) Phát triển các hình thức tự quản, hoạt động dịch vụ vệ sinh môi trường trong khu vực dân cư. Niêm yết quy định về bảo vệ môi trường tại các địa điểm tập trung đông du khách. Xây dựng, sửa chữa nhà vệ sinh công cộng đảm bảo vệ sinh môi trường;

b) Sắp xếp, kiểm soát các phương tiện vận chuyển, các cơ sở kinh doanh dịch vụ và các nguyên nhân khác phát sinh khí thải, bụi, chất thải vượt giới hạn cho phép, ảnh hưởng tới du khách và cộng đồng dân cư tại nơi diễn ra lễ hội;

c) Thành lập bộ phận chuyên trách thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường, tiếp nhận và xử lý những thông tin được phản hồi về bảo vệ môi trường; xây dựng phương án thu gom, xử lý chất thải rắn xây dựng và các loại chất thải khác phát sinh.

4. Trách nhiệm của các tổ chức khác và cá nhân có liên quan:

a) Tổ chức, cá nhân quản lý cơ sở, chủ cơ sở hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tại khu vực di sản khi lập dự án đầu tư xây dựng mới hoặc nâng cấp, sửa chữa, bảo quản, tu bổ, phục hồi phải căn cứ vào nội dung, quy mô của dự án để lập báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc kế hoạch bảo vệ môi trường trình cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt;

b) Trách nhiệm bảo vệ môi trường của tổ chức, cá nhân quản lý và hoạt động sản xuất, kinh doanh tại cơ sở và trách nhiệm bảo vệ môi trường của du khách thực hiện theo quy định tại Điều 5, Điều 6 của Thông tư liên tịch số 19/2013/TTLT-BVHTTDL-BTNMT ngày 30/12/2013 của Bộ trương Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Bộ trưởng Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn bảo vệ môi trường trong hoạt động du lịch, tổ chức lễ hội, bảo vệ và phát huy giá trị du lịch.

Điều 9. Phối hợp trong công tác quản lý tài nguyên khoáng sản

1. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường:

a) Rà soát, hoàn chỉnh khoanh định khu vực cấm, tạm thời cấm hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Ninh Bình, trong đó khoanh định ranh giới khu vực di sản vào khu vực cấm báo cáo UBND tỉnh để trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo quy định của Luật Khoáng sản;

b) Tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường, cải tạo, phục hồi môi trường trong quá trình khai thác và sau khi kết thúc khai thác đối với các mỏ được cấp phép khai thác giáp ranh khu di sản.

2. Trách nhiệm của các Sở, ban, ngành khác ở tỉnh có liên quan và UBND các huyện, thành phố khu vực di sản

Tăng cường công tác quản lý Nhà nước về hoạt động khoáng sản theo chức năng, nhiệm vụ được giao; thanh tra, kiểm tra, kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm theo thẩm quyền đối với mọi hành vi vi phạm pháp luật về tài nguyên khoáng sản;

Điều 10. Phối hợp trong công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật

1. Khi xây dựng Kế hoạch thanh tra hàng năm về tài nguyên và môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ban quản lý Quần thể danh thắng Tràng An, UBND huyện, thành phố trong vùng di sản thống nhất về các đối tượng thanh tra.

2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ban quản lý Quần thể danh thắng Tràng An, UBND huyện, thành phố trong vùng di sản cử cán bộ tham gia và hỗ trợ phương tiện kỹ thuật cần thiết, tạo điều kiện làm việc cho Đoàn thanh tra. Kết thúc thanh tra, Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo kết luận thanh tra đối với các đơn vị có liên quan để cùng theo dõi, quản lý.

3. UBND huyện, thành phố, Ban quản lý Quần thể danh thắng Tràng An là đơn vị chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát thường xuyên, toàn diện việc thực hiện các nội dung về quản lý đất đai, bảo vệ môi trường của các chủ đầu tư.

Khi thực hiện kiểm tra, giám sát, UBND huyện, thành phố, Ban quản lý Quần thể danh thắng Tràng An đề nghị Sở Tài nguyên và Môi trường cử Thanh tra viên, Công an tỉnh cử cán bộ tham gia thành viên đoàn. Trong quá trình thực hiện kiểm tra, giám sát nếu phát hiện doanh nghiệp vi phạm pháp luật về đất đai, bảo vệ môi trường, Đoàn kiểm tra có trách nhiệm kịp thời lập biên bản vi phạm hành chính, chuyển đến người có thẩm quyền xử phạt theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

4. Ban Quản lý Quần thể Danh thắng Tràng An là đơn vị đầu mối theo dõi, giám sát, đôn đốc việc chấp hành xử phạt và thực hiện khắc phục các vi phạm đối với các tổ chức, cá nhân vi phạm.

Điều 11. Phối hợp trao đổi thông tin

1. Những thông tin, tài liệu Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thông báo, gửi, cung cấp trên Website của Sở, của tỉnh, các tổ chức, cá nhân có liên quan, báo cáo UBND tỉnh bao gồm:

a) Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đối với vùng di sản;

b) Kết quả cung cấp dịch vụ môi trường: báo cáo đánh giá tác động môi trường, kế hoạch bảo vệ môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết của các dự án kèm theo Quyết định phê duyệt;

c) Quyết định xử phạt vi phạm hành chính; Kết quả thực hiện Quyết định xử phạt vi phạm hành chính (nếu có);

d) Kết luận thanh tra; Kết quả giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo.

2. Những thông tin, tài liệu Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ban quản lý Quần thể danh thắng Tràng An, UBND huyện, thành phố trong vùng di sản có trách nhiệm thông báo, gửi, cung cấp trên Website của Sở, của tỉnh, các tổ chức, cá nhân có liên quan, báo cáo UBND tỉnh bao gồm:

a) Danh sách các dự án đầu tư trong vùng di sản kèm theo ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh, sản xuất;

b) Kế hoạch tuyên truyền, phổ biến pháp luật;

c) Kế hoạch kiểm tra định kỳ hàng năm và các văn bản kèm theo;

d) Kết luận, thông báo kết quả kiểm tra;

đ) Kết quả giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo.

Điều 12. Phối hợp phòng ngừa, ngăn chặn vi phạm pháp luật về đất đai và môi trường

1. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:

a) Tổ chức nghiên cứu, điều tra, đánh giá tình trạng vi phạm về đất đai; tình hình ô nhiễm môi trường trong phạm vi vùng di sản;

b) Tổ chức đánh giá hiện trạng và dự báo xu thế biến động; xác định nguyên nhân vi phạm, gây ô nhiễm; xác định, khoanh vùng đệm để bảo vệ vùng di sản;

c) Tổ chức hoạt động theo dõi, giám sát; phối hợp với các Sở, ban ngành liên quan và địa phương xử lý kịp thời các vi phạm xảy ra nhất là vi phạm trong lĩnh vực môi trường, tránh để xảy ra các sự cố ô nhiễm môi trường nghiêm trọng;

d) Hướng dẫn UBND huyện, thành phố trong vùng di sản thực hiện các quy định về quản lý đất đai và kiểm soát ô nhiễm môi trường.

2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ban quản lý Quần thể danh thắng Tràng An, UBND huyện, thành phố trong vùng di sản có trách nhiệm:

a) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường điều tra, đánh giá tình trạng vi phạm, ô nhiễm, xác định nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường trong vùng di sản;

b) Chỉ đạo các cán bộ, công nhân viên chức chuyên trách tham gia kiểm tra, giám sát việc tuân thủ các quy định của pháp luật về đất đai, bảo vệ môi trường.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 13. Trách nhiệm thi hành

1. Các sở, ban, ngành và UBND huyện, thành phố trong khu Di sản trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan, lực lượng trực thuộc phối hợp thực hiện những nội dung có liên quan được quy định tại Quy chế này.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan đầu mối, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện các nhiệm vụ phối hợp quy định tại Quy chế này.

3. Các sở, ban, ngành, các tổ chức, cá nhân có liên quan và UBND huyện, thành phố trong khu di sản có trách nhiệm cử cơ quan đầu mối phối hợp và gửi thông báo về Sở Tài nguyên và Môi trường.

Điều 14. Sửa đổi, bổ sung Quy chế

Trong quá trình thực hiện Quy chế này, nếu phát sinh vướng mắc, không phù hợp thì các cơ quan có trách nhiệm phối hợp thực hiện Quy chế, các tổ chức và cá nhân có liên quan kịp thời báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Tài nguyên và Môi trường) để UBND tỉnh xem xét, quyết định./.

Quyết định 26/2015/QĐ-UBND về Quy chế phối hợp quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường Di sản Văn hóa và thiên nhiên thế giới Quần thể danh thắng Tràng An do tỉnh Ninh Bình ban hành

BẢO HIỂM XÃ HỘI
VIỆT NAM
BẢO HIM XÃ HỘI
TP HỒ CHÍ MINH
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 2724/BHXH-THU
V/v thực hiện giao dịch điện tử

TP. Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 08 năm 2015

 

Kính gửi:

- Các phòng chức năng;
– Bảo hiểm xã hội quận, huyện;

Việc thực hiện thủ tục tham gia bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) và đề nghị cấp sổ BHXH, cấp thẻ BHYT bằng giao dịch điện tử tại thành phố chỉ mới đạt 27% số đơn vị. So với chỉ tiêu của BHXH Việt Nam còn rất thấp. Trong khi đó, một số Tỉnh dù thực hiện sau thành phố Hồ Chí Minh nhưng đã đạt kết quả rất cao (ví dụ như Đồng Nai đã đạt 90%). Nếu không có giải pháp và quyết tâm cao thì sẽ không thể hoàn thành mục tiêu của Chính phủ, của Ngành đề ra và tụt hậu so với các địa phương khác.

Để khắc phục tình trạng trên, BHXH thành phố Hồ Chí Minh yêu cầu thủ trưởng các phòng, BHXH quận, huyện triển khai thực hiện các nội dung sau:

1. Phòng Thu và BHXH quận, huyện:

- Tham mưu, phối hợp với các Sở, Ban, Ngành Thành phố và UBND các quận, huyện chỉ đạo công tác tuyên truyền, tổ chức triển khai thực hiện thủ tục tham gia BHXH, BHYT, BHTN bằng hình thức giao dịch điện tử.

- Phối hợp các đơn vị liên quan tổ chức đào tạo, tập huấn, hỗ trợ sử dụng phần mềm giao dịch điện tử (iQLBH và iBHXH) cho viên chức và đơn vị sử dụng lao động (đơn vị) trên trên địa bàn.

- Giao chỉ tiêu cụ thể cho từng viên chức chuyên quản Thu vận động các đơn vị đang phụ trách phải thực hiện giao dịch điện tử. Phấn đấu từ ngày 01/10/2015, có 90% số đơn vị thực hiện thủ tục thu, cấp sổ BHXH, cấp thẻ BHYT bằng hình thức giao dịch điện tử với cơ quan BHXH.

- Phát hiện và tiếp thu các vướng mắc do đơn vị phản ánh để báo cho phòng CNTT tổng hợp, yêu cầu Công ty TS24 sửa chữa cho phù hợp với thực tế.

- Định kỳ, đột xuất báo cáo hình hình thực hiện giao dịch điện tử cho Ban Giám đốc BHXH thành phố (qua Phòng Công nghệ thông tin).

- Phòng Thu chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan triển khai thực hiện tốt các nội dung Quyết định số 528/QĐ-BHXH ngày 14/4/2015 của BHXH Việt Nam. Tham mưu cho Ban Giám đốc xây dựng, sửa đổi, bổ sung quy trình, thủ tục giao dịch điện tử phù hợp trên toàn thành phố.

2. Phòng Công nghệ thông tin:

- Hướng dẫn, hỗ trợ các đơn vị cài đặt và sử dụng phần mềm kê khai iBHXH.

- Tổng hợp báo cáo số liệu giao dịch điện tử; tham mưu cho Ban Giám đốc định kỳ tổ chức họp đánh giá, rút kinh nghiệm để kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các đơn vị.

- Tiếp nhận các vướng mắc về phần mềm để yêu cầu Công ty TS24 sửa đổi, bổ sung cho thuận tiện.

3. Phòng /Bộ phận Tiếp nhận và Quản lý hồ sơ:

- Phối hợp Phòng Thu, Phòng CNTT cung cấp mật khẩu thử nghiệm cho các đơn vị chưa giao dịch điện tử bằng chữ ký số để giao dịch qua mạng.

- Không tiếp nhận hồ sơ thu, cấp sổ BHXH và cấp thẻ BHYT bằng giấy (Phiếu Giao nhận hồ sơ số 101 và 103) từ 01/10/2015. Trường hợp đặc biệt các đơn vị không lập được hồ sơ điện tử do sự cố phần mềm thì có thể tiếp nhận hồ sơ giấy và phối hợp hướng dẫn đơn vị thực hiện giao dịch điện tử cho lần sau.

4. Các phòng chức năng:

- Cùng phối hợp các phòng liên quan tổ chức tuyên truyền giao dịch điện tử.

- Nghiên cứu, xây dựng các quy trình thủ tục hồ sơ của phòng có thể thực hiện bằng hình thức giao dịch điện tử để bổ sung vào phần mềm kê khai iBHXH.

Yêu cầu trưởng các Phòng Nghiệp vụ, Giám đốc BHXH các quận, huyện và viên chức có liên quan thuộc BHXH thành phố Hồ Chí Minh có trách nhiệm thực hiện văn bản này./.

 

Nơi nhận:
- Như trên;
– Ban Giám đốc;
– Trang web BHXH TP.HCM;
– Lưu VT, Thu (03b).

KT. GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC

Nguyễn Thị Thu

 

Công văn 2724/BHXH-THU năm 2015 thực hiện giao dịch điện tử do Bảo hiểm xã hội thành phố Hồ Chí Minh ban hành

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH
SÓC TRĂNG
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 30/2015/QĐ-UBND

Sóc Trăng, ngày 21 tháng 08 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH SÓC TRĂNG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị định số 55/2011/NĐ-CP ngày 04 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của tổ chức pháp chế;

Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 50/2014/TTLT-BTNMT-BNV ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài nguyên và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Phòng Tài nguyên và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường và Giám đốc Sở Nội vụ, tỉnh Sóc Trăng,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Sóc Trăng.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế các Quyết định sau:

1. Quyết định số 40/2008/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Sóc Trăng.

2. Quyết định số 28/2012/QĐ-UBND ngày 16 tháng 5 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của quyết định số 40/2008/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Sóc Trăng.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, tỉnh Sóc Trăng và các cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
– Văn phòng Chính phủ;
– Bộ Tài nguyên và Môi trường
– Bộ Nội vụ;
– Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản);
– TT Tỉnh ủy, TT.HĐND tỉnh;
– CT, các PCT UBND tỉnh;
– Đoàn ĐBQH tỉnh;
– Công báo tỉnh;
– Báo ST, Đài PTTH tỉnh;
– Lưu: HC, KT, VX, XD, TH, NC.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

Nguyễn Trung Hiếu

 

QUY ĐỊNH

CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH SÓC TRĂNG
(Kèm theo Quyết định số 30/2015/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng)

Chương I

VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN

Điều 1. Vị trí và chức năng

1. Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Sóc Trăng là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về lĩnh vực tài nguyên và môi trường, bao gồm: Đất đai; tài nguyên nước; tài nguyên khoáng sản, địa chất; môi trường; khí tượng thủy văn; biến đổi khí hậu; đo đạc và bản đồ; quản lý tổng hợp và thống nhất về biển; quản lý và tổ chức thực hiện các dịch vụ công về các lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng của Sở.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Sóc Trăng có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản theo quy định của pháp luật; chịu sự chỉ đạo, quản lý và điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn

1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh:

a) Dự thảo quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 5 năm và hàng năm: chương trình, đề án, dự án, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về tài nguyên và môi trường và công tác cải cách hành chính nhà nước thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở.

b) Dự thảo văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở.

c) Dự thảo văn bản quy định điều kiện, tiêu chuẩn, chức danh đối với Trưởng, Phó các đơn vị thuộc Sở; Trưởng, Phó Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thị xã, thành phố trong phạm vi quản lý nhà nước được giao.

2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh:

a) Dự thảo các văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực tài nguyên và môi trường.

b) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể, tổ chức lại các tổ chức, đơn vị của Sở.

c) Dự thảo các văn bản quy định về quan hệ, phối hợp công tác giữa Sở với các sở, ban, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp huyện).

3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án về tài nguyên và môi trường sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn, phổ biến, giáo dục, theo dõi thi hành pháp luật và nâng cao nhận thức cộng đồng về tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh.

4. Quản lý, tổ chức giám định, đăng ký, cấp giấy phép, văn bằng, chứng chỉ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ quản lý theo phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

5. Về đất đai:

a) Chủ trì, phối hợp các cơ quan liên quan lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương, trình Ủy ban nhân dân tỉnh; hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.

b) Tổ chức thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Ủy ban nhân dân cấp huyện trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; theo dõi, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp huyện đã được phê duyệt.

c) Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quy định hạn mức giao đất, công nhận đất ở cho hộ gia đình; hạn mức công nhận quyền sử dụng đất đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân tự khai phá đất để sản xuất nông nghiệp; hạn mức giao đất trống, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân; diện tích tối thiểu được tách thửa và các nội dung khác theo quy định của pháp luật về đất đai.

d) Tổ chức thẩm định hồ sơ về giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật; tổ chức thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư theo thẩm quyền; giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện việc trưng dụng đất theo quy định.

đ) Thực hiện việc đăng ký đất đai và tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, ký hợp đồng thuê đất; lập, quản lý, cập nhật và chỉnh lý hồ sơ địa chính đối với các tổ chức, cơ sở tôn giáo, tổ chức và cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư theo quy định.

e) Tổ chức thực hiện và hướng dẫn kiểm tra việc điều tra đánh giá tài nguyên đất; điều tra, khảo sát, đo đạc, đánh giá đất đai; lập, chỉnh lý và quản lý bản đồ địa chính; thống kê, kiểm kê, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất; xây dựng, vận hành hệ thống theo dõi và đánh giá đối với quản lý, sử dụng đất đai.

g) Chủ trì việc tổ chức xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất trình Ủy ban nhân dân tỉnh quy định; lập bản đồ giá đất; tham mưu giải quyết các trường hợp vướng mắc về giá đất.

h) Chủ trì việc tổ chức xác định giá đất cụ thể làm căn cứ để tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tính giá trị quyền sử dụng đất khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

i) Xây dựng, quản lý, khai thác, cung cấp thông tin, cơ sở dữ liệu về đất đai theo quy định.

k) Chủ trì, phối hợp các cơ quan liên quan hướng dẫn, kiểm tra, tổ chức thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với các trường hợp bị thu hồi đất theo quy định.

l) Kiểm tra và tổ chức thực hiện việc phát triển quỹ đất; quản lý, khai thác quỹ đất; tổ chức việc đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định.

6. Về tài nguyên nước:

a) Lập và thực hiện quy hoạch tài nguyên nước, kế hoạch điều tra cơ bản, điều hòa, phân phối tài nguyên nước, phục hồi nguồn nước bị ô nhiễm, cạn kiệt; giám sát các hoạt động khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra trên lưu vực sông thuộc tỉnh.

b) Khoanh định vùng cấm, vùng hạn chế, vùng đăng ký khai thác nước dưới đất, vùng cần bổ sung nhân tạo nước dưới đất; công bố dòng chảy tối thiểu, ngưỡng khai thác nước dưới đất theo thẩm quyền, khu vực cấm, khu vực tạm thời cấm khai thác cát, sỏi và các khoáng sản khác trên sông; lập danh mục hồ, ao, sông, kênh rạch không được san lấp.

c) Xây dựng, quản lý hệ thống giám sát hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước đối với lưu vực sông thuộc tỉnh.

d) Tổ chức ứng phó, khắc phục sự cố ô nhiễm nguồn nước; theo dõi, phát hiện và tham gia giải quyết sự cố ô nhiễm nguồn nước liên quốc gia theo thẩm quyền; lập, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước, vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt; bảo đảm nguồn nước phục vụ cung cấp nước sinh hoạt trong trường hợp hạn hán, thiếu nước hoặc xảy ra sự cố ô nhiễm nguồn nước.

đ) Thẩm định hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, đình chỉ hiệu lực, thu hồi và cấp lại giấy phép về tài nguyên nước và cho phép chuyển nhượng quyền khai thác tài nguyên nước theo thẩm quyền; thu phí, lệ phí về tài nguyên nước, thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước theo quy định của pháp luật; hướng dẫn việc đăng ký khai thác, sử dụng tài nguyên nước.

e) Tổ chức thực hiện các hoạt động điều tra cơ bản, giám sát tài nguyên nước theo phân cấp; kiểm kê, thống kê, lưu trữ số liệu tài nguyên nước trên địa bàn; báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường kết quả điều tra cơ bản tài nguyên nước, tình hình quản lý, khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra trên địa bàn.

g) Tổng hợp tình hình khai thác, sử dụng nước, các nguồn thải vào nguồn nước trên địa bàn; lập danh mục các nguồn nước bị ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt.

h) Hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc trám lấp giếng không sử dụng theo quy định của pháp luật.

7. Về tài nguyên khoáng sản:

a) Khoanh định các khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản; xác định các khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh; đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh các biện pháp bảo vệ khoáng sản chưa khai thác; lập kế hoạch và tổ chức đấu giá quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân tỉnh sau khi được phê duyệt.

b) Lập quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản của địa phương theo quy định; kịp thời phát hiện và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tài nguyên và Môi trường khi phát hiện khoáng sản mới; thẩm định hồ sơ công nhận chỉ tiêu tính trữ lượng khoáng sản; hồ sơ phê duyệt trữ lượng khoáng sản; thống kê, kiểm kê trữ lượng khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân tỉnh.

c) Tổ chức thẩm định hồ sơ cấp, gia hạn, thu hồi, trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản, giấy phép khai thác khoáng sản; hồ sơ chuyển nhượng quyền thăm dò, quyền khai thác khoáng sản; hồ sơ trả lại một phần diện tích khu vực thăm dò, khai thác khoáng sản; đề án đóng cửa mỏ; hồ sơ đấu giá quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh; tổ chức thẩm định tiền cấp quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền.

d) Tổ chức thẩm định báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh.

đ) Quản lý, lưu trữ và cung cấp thông tin, tư liệu về thăm dò khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn; thống kê, kiểm kê trữ lượng khoáng sản đã được phê duyệt và định kỳ báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường theo quy định.

e) Xây dựng giá tính thuế tài nguyên đối với loại khoáng sản chưa có giá tính thuế tài nguyên hoặc phải điều chỉnh giá tính thuế tài nguyên do không còn phù hợp theo quy định.

8. Về môi trường:

a) Thẩm định các chỉ tiêu môi trường và đa dạng sinh học trong các chiến lược, quy hoạch, đề án, dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh.

b) Tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược, báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường, các dự án thiết lập các khu bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh; kiểm tra, xác nhận việc thực hiện đề án bảo vệ môi trường, các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành của dự án đã được phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật hiện hành; tổ chức xác nhận việc đăng ký và thực hiện kế hoạch bảo vệ môi trường của các dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thuộc thẩm quyền.

c) Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan lập, điều chỉnh quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học của địa phương và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt; hướng dẫn, kiểm tra việc bảo tồn đa dạng sinh học tại các cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học và việc thực hiện bảo tồn loài thuộc danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ không bao gồm giống cây trồng, giống vật nuôi trên địa bàn tỉnh; thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học theo sự phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh.

d) Cấp, điều chỉnh sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại theo quy định của pháp luật; tổ chức thực hiện việc thống kê hàng năm các chỉ tiêu về tình hình phát sinh và xử lý chất thải tại địa phương; theo dõi, kiểm tra việc thực hiện thu hồi, xử lý các sản phẩm hết hạn sử dụng hoặc thải bỏ đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật; thẩm định, kiểm tra xác nhận việc thực hiện các nội dung, yêu cầu về cải tạo phục hồi môi trường và ký quỹ cải tạo phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản đối với các dự án thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh; hướng dẫn, kiểm tra việc nhập khẩu phế liệu theo thẩm quyền.

đ) Xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch, đề án, dự án phòng ngừa, bảo vệ, khắc phục, cải tạo môi trường, bảo tồn và sử dụng hợp lý tài nguyên đa dạng sinh học theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh.

e) Tổ chức thu thập và thẩm định dữ liệu, chứng cứ để xác định thiệt hại đối với môi trường; yêu cầu bồi thường thiệt hại đối với môi trường do ô nhiễm, suy thoái gây ra trên địa bàn từ hai huyện, thị xã, thành phố trở lên; xây dựng và tổ chức thực hiện Kế hoạch phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường; chủ trì, phối hợp các cơ quan liên quan xây dựng năng lực và huy động lực lượng khắc phục ô nhiễm môi trường do các sự cố gây ra theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh.

g) Tổ chức thực hiện theo thẩm quyền việc lập, sửa đổi, bổ sung danh mục các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng cần phải xử lý triệt để; xác nhận cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng đã hoàn thành xử lý triệt để; kiểm tra công tác xử lý triệt để cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, việc thực hiện hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách nhà nước nhằm xử lý triệt để một số cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng thuộc khu vực công ích theo quy định của pháp luật; công tác bảo vệ môi trường làng nghề trên địa bàn theo quy định.

h) Thực hiện việc đăng ký, công nhận, cấp, thu hồi các loại giấy phép, giấy chứng nhận, giấy xác nhận về môi trường và đa dạng sinh học theo quy định của pháp luật.

i) Chủ trì tổng hợp, cân đối nhu cầu kinh phí, thẩm định kế hoạch và dự toán ngân sách từ nguồn sự nghiệp môi trường hàng năm của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân tỉnh; phối hợp Sở Tài chính hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch và dự toán ngân sách từ nguồn sự nghiệp môi trường sau khi được phê duyệt.

k) Tổ chức thực hiện việc chi trả dịch vụ môi trường liên quan đến đa dạng sinh học, bồi thường và phục hồi môi trường, thu phí và lệ phí bảo vệ môi trường, ký quỹ cải tạo phục hồi môi trường theo quy định của pháp luật; giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức quản lý Quỹ Bảo vệ môi trường của địa phương (nếu có).

l) Xây dựng, quản lý hệ thống quan trắc môi trường và đa dạng sinh học của địa phương; tổ chức thực hiện hoạt động quan trắc, quản lý số liệu quan trắc môi trường và đa dạng sinh học theo thẩm quyền.

m) Tổ chức điều tra, thống kê, kiểm kê, đánh giá hiện trạng đa dạng sinh học, đánh giá các hệ sinh thái, loài hoang dã nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ (không bao gồm giống cây trồng, giống vật nuôi, vi sinh vật và nấm) và nguồn gen bị suy thoái; đề xuất và triển khai thực hiện các giải pháp, mô hình bảo tồn, phục hồi, sử dụng bền vững tài nguyên đa dạng sinh học tại địa phương.

n) Hướng dẫn, tổ chức điều tra, lập Danh mục loài ngoại lai xâm hại và thực hiện các giải pháp ngăn ngừa, kiểm soát các loài sinh vật ngoại lai xâm hại; hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý loài ngoại lai xâm hại trên địa bàn tỉnh; tiếp nhận, xử lý thông tin, dữ liệu về các sinh vật biến đổi gen và sản phẩm, hàng hóa có nguồn gốc từ sinh vật biến đổi gen; hướng dẫn kiểm tra các hoạt động về quản lý nguồn gen trên địa bàn tỉnh.

o) Tổ chức thu thập, quản lý, thống kê, lưu trữ và cung cấp dữ liệu về môi trường; xây dựng, cập nhật, duy trì và vận hành hệ thống thông tin, tư liệu, cơ sở dữ liệu môi trường tỉnh; xây dựng báo cáo hiện trạng môi trường, báo cáo đa dạng sinh học cấp tỉnh; tổ chức đánh giá, dự báo và cung cấp thông tin về ảnh hưởng của ô nhiễm và suy thoái môi trường đến con người, sinh vật; tổng hợp và công bố thông tin về môi trường theo quy định của pháp luật.

p) Chủ trì hoặc phối hợp các cơ quan có liên quan trong việc giải quyết các vấn đề môi trường liên ngành, liên tỉnh và công tác bảo tồn, khai thác bền vững tài nguyên thiên nhiên, đa dạng sinh học.

9. Về khí tượng thủy văn:

a) Tổ chức thẩm định hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, thu hồi giấy phép hoạt động của công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng ở địa phương thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân nhân dân tỉnh; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện.

b) Chủ trì thẩm định các dự án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp công trình khí tượng, thủy văn chuyên dùng; tham gia xây dựng phương án phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, kiểm tra việc thực hiện các quy định về dự báo, cảnh báo và truyền tin thiên tai trên địa bàn.

c) Thẩm định nội dung về khí tượng thủy văn trong quy hoạch, thiết kế các công trình, dự án đầu tư xây dựng ở địa phương theo quy định của pháp luật.

d) Thẩm định tiêu chuẩn kỹ thuật của công trình, thiết bị đo của công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng, thiết bị quan trắc, định vị sét do địa phương xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước.

đ) Phối hợp các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc bảo vệ, giải quyết các vi phạm hành lang an toàn kỹ thuật công trình khí tượng thủy văn của Trung ương trên địa bàn.

e) Thu thập, khai thác và sử dụng dữ liệu về khí tượng thủy văn ở địa phương theo quy định của pháp luật.

10. Về biến đổi khí hậu:

a) Xây dựng, cập nhật kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu của địa phương; hướng dẫn, điều phối việc tổ chức thực hiện.

b) Tổ chức thực hiện nhiệm vụ thuộc phạm vi của Sở Tài nguyên và Môi trường trong các chiến lược, chương trình, kế hoạch quốc gia về biến đổi khí hậu, các đề án, dự án, chương trình ứng phó với biến đổi khí hậu; tổ chức kiểm tra việc thực hiện các mục tiêu trong các chương trình, kế hoạch, đề án, dự án biến đổi khí hậu trên địa bàn quản lý.

c) Theo dõi, đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đối với điều kiện tự nhiên, con người và phát triển kinh tế – xã hội để đề xuất các biện pháp ứng phó.

d) Hướng dẫn thực hiện các hoạt động giảm nhẹ khí nhà kính phù hợp với các điều kiện kinh tế, xã hội của địa phương; thanh tra, kiểm tra việc tuân thủ các quy định về kiểm kê và giảm nhẹ phát thải khí nhà kính.

11. Về đo đạc và bản đồ:

a) Thẩm định hồ sơ và đề nghị Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam cấp, cấp bổ sung giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ theo quy định của pháp luật.

b) Tổ chức, quản lý việc triển khai các hoạt động đo đạc và bản đồ theo quy hoạch, kế hoạch; giúp Ủy ban nhân dân tỉnh kiểm tra, thẩm định chất lượng các công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ; quản lý hệ thống tư liệu đo đạc và bản đồ tại địa phương; quản lý việc bảo mật, lưu trữ, cung cấp khai thác sử dụng thông tin tư liệu đo đạc và bản đồ; quản lý việc bảo vệ các công trình xây dựng đo đạc và bản đồ theo quy định.

c) Quản lý và tổ chức thực hiện việc xây dựng, cập nhật, khai thác hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật đo đạc và bản đồ tại địa phương.

d) Theo dõi việc xuất bản, phát hành bản đồ và kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền đình chỉ phát hành, thu hồi các ấn phẩm bản đồ có sai sót về thể hiện chủ quyền quốc gia, địa giới hành chính, địa danh thuộc địa phương; ấn phẩm bản đồ có sai sót về kỹ thuật.

12. Về quản lý tổng hợp thống nhất biển:

a) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh các cơ chế, chính sách thu hút, khuyến khích, lồng ghép các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển phù hợp với các mục tiêu về bảo vệ chủ quyền quốc gia, phát triển bền vững kinh tế – xã hội và bảo vệ môi trường.

b) Chủ trì xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình, quy hoạch, kế hoạch, đề án, dự án quản lý tổng hợp biển, vùng ven biển thuộc địa bàn tỉnh.

c) Thống kê, đánh giá tài nguyên, tiềm năng và thực trạng khai thác, sử dụng các vùng biển, ven biển và đề xuất nhu cầu khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển của địa phương.

d) Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh các đề án, dự án nghiên cứu khoa học và điều tra cơ bản về tài nguyên và môi trường biển trên địa bàn tỉnh; tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.

đ) Tổ chức thực hiện quan trắc biển động và dự báo xu thế biển động; xác định các vùng bờ biển dễ bị tổn thương và biến đổi lớn (bãi bồi, vùng biển xói lở, vùng bờ cát, rừng phòng hộ và đất ngập nước ven biển) trên địa bàn quản lý; đề xuất các giải pháp quản lý, bảo vệ bờ biển.

e) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định việc giao khu vực biển cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng theo quy định của pháp luật.

g) Thẩm định các quy hoạch chuyên ngành về khai thác, sử dụng tài nguyên biển, quy hoạch mạng lưới dịch vụ, đề án thành lập khu bảo tồn biển, khu bảo tồn đất ngập nước ven biển thuộc trách nhiệm quản lý của Sở.

h) Tổ chức thực hiện việc đăng ký, cấp phép đối với hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển của các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật và phân cấp của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

i) Điều tra, đánh giá và kiểm soát ô nhiễm, suy thoái môi trường biển từ các nguồn phát sinh do các hoạt động khai thác, sử dụng biển và các sự cố hoặc thiên tai trên biển trên địa bàn tỉnh.

k) Chủ trì thẩm định, đánh giá hiệu quả về sử dụng tài nguyên và các tác động về môi trường đối với các dự án, công trình khai thác, sử dụng biển thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; tham gia thẩm định các đề án, dự án nhiệm vụ chuyên môn về công tác bảo tồn biển trên địa bàn tỉnh.

l) Phối hợp theo dõi, giám sát sự cố tràn dầu trên biển, các hoạt động chuyên ngành về khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường vùng biển; vùng ven biển.

m) Xây dựng và tổ chức quản lý cơ sở vật chất – kỹ thuật quan trắc tài nguyên và môi trường biển, cảnh báo và khắc phục hậu quả thiên tai, sự cố môi trường biển thuộc phạm vi quản lý của Sở.

n) Kiểm tra, giám sát các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển trên địa bàn; phối hợp với các lực lượng tuần tra, kiểm soát chuyên ngành kiểm soát việc tuân thủ pháp luật về khai thác và bảo vệ tài nguyên, môi trường biển thuộc phạm vi quản lý.

13. Về viễn thám:

a) Chủ trì tổng hợp nhu cầu khai thác, sử dụng dữ liệu viễn thám của địa phương; đề xuất việc mua, trao đổi dữ liệu viễn thám trong nước và quốc tế trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

b) Quản lý, lưu trữ, bổ sung, cập nhật, công bố dữ liệu viễn thám và xây dựng cơ sở dữ liệu viễn thám của địa phương để cung cấp cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.

14. Về thông tin tư liệu và ứng dụng công nghệ thông tin:

a) Tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch thu thập, cập nhật, lưu trữ, và khai thác thông tin tư liệu tài nguyên và môi trường; ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin tài nguyên và môi trường của địa phương thuộc phạm vi quản lý của Sở.

b) Tổ chức xây dựng, quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường tỉnh thuộc phạm vi quản lý của Sở.

c) Tổ chức thực hiện công tác tin học hóa quản lý hành chính nhà nước về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở; hướng dẫn, kiểm tra, quản lý các hệ thống thông tin và các phần mềm quản lý chuyên ngành.

d) Quản trị vận hành hạ tặng kỹ thuật, duy trì hoạt động của cổng thông tin điện tử hoặc trang thông tin điện tử, thư viện điện tử, bảo đảm việc cung cấp dịch vụ hành chính công trên mạng thuộc phạm vi quản lý của Sở.

đ) Bảo đảm an toàn và bảo mật hệ thống thông tin, các cơ sở dữ liệu điện tử về tài nguyên và môi trường; quản lý, lưu trữ và cung cấp thông tin, tư liệu về tài nguyên và môi trường thuộc phạm vi quản lý của Sở.

15. Hướng dẫn, kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường đối với Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thị xã thành phố và công chức chuyên môn về tài nguyên và môi trường thuộc Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn.

16. Thực hiện hợp tác quốc tế về các lĩnh vực thuộc chức năng quản lý của Sở theo quy định của pháp luật và sự phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

17. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học – kỹ thuật và công nghệ về tài nguyên và môi trường. Chủ trì hoặc tham gia thẩm định các đề tài, đề án dự án nghiên cứu ứng dụng tiến bộ khoa học – kỹ thuật và công nghệ có liên quan đến tài nguyên và môi trường của địa phương.

18. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với các đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường của địa phương.

19. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; tham gia quản lý tổ chức và hoạt động của các hội và tổ chức phi chính phủ trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh.

20. Kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm pháp luật và giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường theo quy định của pháp luật và phân công, ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.

21. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy và mối quan hệ công tác của các đơn vị trực thuộc Sở; quản lý biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập, thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh. Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ đối với công chức thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thị xã, thành phố và công chức chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trong công tác quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường.

22. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản của Sở theo quy định của pháp luật và theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.

23. Thống kê, báo cáo tình hình quản lý, bảo vệ tài nguyên và môi trường tại địa phương theo quy định của pháp luật.

24. Thực hiện nhiệm vụ pháp chế và kiểm soát thủ tục hành chính theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 55/2011/NĐ-CP ngày 04 tháng 7 năm 2011 và Điều 4 Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ.

25. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao hoặc theo quy định của pháp luật.

Chương II

CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BIÊN CHẾ

Điều 3. Giám đốc và Phó Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường

1. Sở Tài nguyên và Môi trường có Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc.

2. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường là người đứng đầu Sở Tài nguyên và Môi trường, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Sở; thực hiện các chức trách, nhiệm vụ của Giám đốc Sở theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

3. Phó Giám đốc Sở là người giúp Giám đốc Sở chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Sở Tài nguyên và Môi trường.

4. Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách khác đối với Giám đốc, Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định hiện hành của Đảng và Nhà nước.

5. Giám đốc, Phó Giám đốc Sở không kiêm chức danh Trưởng của đơn vị cấp dưới có tư cách pháp nhân.

Điều 4. Cơ cấu tổ chức của Sở Tài nguyên và Môi trường

1. Các tổ chức tham mưu tổng hợp và chuyên môn, nghiệp vụ:

a) Văn phòng.

b) Thanh tra.

c) Phòng Kế hoạch – Tài chính.

d) Phòng Đo đạc, Bản đồ và Viễn thám.

đ) Phòng Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu.

e) Phòng Khoáng sản.

g) Phòng Tài nguyên nước.

h) Phòng Pháp chế.

i) Chi cục Bảo vệ môi trường (có không quá 04 phòng),

k) Chi cục Quản lý đất đai (có không quá 04 phòng).

l) Chi cục Biển (có không quá 03 phòng).

2. Các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở

a) Trung tâm Công nghệ thông tin tài nguyên và môi trường.

b) Trung tâm Phát triển quỹ đất.

c) Trung tâm Quan trắc tài nguyên và môi trường.

d) Văn phòng Đăng ký đất đai.

Điều 5. Chỉ tiêu biên chế

1. Biên chế của Sở Tài nguyên và Môi trường bao gồm biên chế công chức và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp:

- Biên chế công chức của Sở do Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ hàng năm trong tổng biên chế công chức của tỉnh được Trung ương giao.

- Số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở do Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ hàng năm theo quy định của pháp luật.

2. Giám đốc Sở căn cứ vào biên chế công chức và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp được giao, có trách nhiệm bố trí, sử dụng công chức, viên chức phù hợp với vị trí việc làm, tiêu chuẩn ngạch công chức, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức theo quy định của pháp luật.

Điều 6. Chế độ làm việc

1. Sở Tài nguyên và Môi trường làm việc theo chế độ thủ trưởng và theo Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh, bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ.

2. Căn cứ các quy định của pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy chế làm việc của Sở và chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện những quy định này.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 7. Tổ chức thực hiện

1. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở và những công việc được Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phân công hoặc ủy quyền.

2. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, tình hình thực tiễn của địa phương, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xây dựng Đề án vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức; thẩm định, tổng hợp Đề án vị trí việc làm đối với đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở thông qua Sở Nội vụ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh trình Bộ Nội vụ phê duyệt. Căn cứ các Đề án vị trí việc làm được phê duyệt hàng năm xây dựng kế hoạch biên chế công chức, số lượng người làm việc theo quy định.

3. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp Sở Nội vụ tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế của Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện, biên chế công chức địa chính – môi trường cấp xã theo quy định của pháp luật để đảm bảo thực hiện nhiệm vụ được giao.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc vướng mắc, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.

Quyết định 30/2015/QĐ-UBND về Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Sóc Trăng

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC GIANG

——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 1578/QĐ-UBND

Bắc Giang, ngày 25 tháng 08 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC CÔNG BỐ BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 06/8/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07/02/2014 của Bộ Tư pháp về hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Quyết định số 447/2013/QĐ-UBND ngày 05/9/2013 của UBND tỉnh ban hành Quy định về kiểm soát thủ tục hành chính; Quyết định số 314/2014/QĐ-UBND ngày 09/6/2014 của UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 447/2013/QĐ-UBND và bãi bỏ một số điều của Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 448/2013/QĐ-UBND ngày 05/9/2013 của UBND tỉnh;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 24/TTr-STTTT ngày 04/8/2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố Bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Thông tin và Truyền thông (có phụ lục kèm theo).

Điều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký.

Bãi bỏ Quyết định số 1536/QĐ-UBND ngày 28/10/2011 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc công bố bổ sung thủ tục hành chính mới ban hành, sửa đổi, bổ sung thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Thông tin và Truyền thông.

Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Tư pháp, Sở Nội vụ; các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3 (Sở TT&TT 02b);
– Cục Kiểm soát TTHC, Bộ Tư pháp;
– TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;
– Lưu: VT, NC.
Bản điện tử:
- CT, các PCT UBND tỉnh;
– CVP, PVPNC, THCB, VX2, TH.

CHỦ TỊCH

Nguyễn Văn Linh

 

PHỤ LỤC

BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG TỈNH BẮC GIANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1578/QĐ-UBND ngày 25 tháng 8 năm 2015 của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Giang)

Phần I

DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

TT

STT

Lĩnh vực

Trang

I

I

Báo chí

 

1

1

Cho phép đăng tin, bài, phát biểu trên phương tiện thông tin đại chúng của Địa phương (cơ quan, tổ chức nước ngoài)

5

2

2

Phát hành thông cáo báo chí (cơ quan, tổ chức nước ngoài)

8

3

3

Cho phép họp báo (cơ quan, tổ chức nước ngoài)

11

4

4

Trưng bày tranh, ảnh và các hình thức thông tin khác bên ngoài trụ sở cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài

14

5

5

Cấp Giấy phép xuất bản bản tin (cơ quan, tổ chức trong nước)

17

6

6

Cho phép họp báo (trong nước)

24

7

7

Cho phép thành lập và hoạt động của cơ quan đại diện, phóng viên thường trú ở trong nước của các cơ quan báo chí

25

II

II

Xuất bản

 

8

1

Cấp giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh

27

9

2

Cấp giấy phép xuất bản tài liệu không kinh doanh

32

10

3

Cấp giấy phép chế bản, in, gia công sau in cho nước ngoài

36

11

4

Cấp giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm

39

12

5

Cấp lại giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm

43

13

6

Cấp đổi giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm

46

14

7

Cấp giấy phép hoạt động in

49

15

8

Cấp lại giấy phép hoạt động in

52

16

9

Đăng ký hoạt động cơ sở in

55

17

10

Thay đổi thông tin đăng ký hoạt động cơ sở in

57

18

11

Cấp giấy phép in gia công xuất bản phẩm cho nước ngoài

60

19

12

Cấp Giấy phép tổ chức triển lãm, hội chợ xuất bản phẩm

64

20

13

Cấp giấy chứng nhận đăng ký sử dụng máy photocopy màu, máy in có chức năng photocopy màu

68

21

14

Chuyển nhượng máy photocopy màu, máy in có chức năng photocopy màu

71

22

15

Đăng ký hoạt động phát hành xuất bản phẩm

73

III

III

Viễn thông và Internet

 

23

1

Thông báo thời gian chính thức cung cấp dịch vụ trò chơi điện -tử G1 trên mạng

77

24

2

Thông báo thay đổi trụ sở chính nhưng vẫn trong cùng một tỉnh, thành phố, văn phòng giao dịch, địa chỉ cho thuê máy chủ của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G1 trên mạng

78

25

3

Thông báo thay đổi phần vốn góp dẫn đến thay đổi thành viên góp vốn (hoặc cổ đông) có phần vốn góp từ 30% vốn điều lệ trở lên của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G1 trên mạng

79

26

4

Thông báo thời gian chính thức cung cấp trò chơi điện tử trên mạng

80

27

5

Thông báo thay đổi phương thức, phạm vi cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G1 trên mạng đã được phê duyệt

81

28

6

Thông báo thời gian chính thức bắt đầu cung cấp trò chơi G2, G3, G4 trên mạng cho công cộng

82

29

7

Thông báo thay đổi tên miền trang thông tin điện tử (trên Internet), kênh phân phối trò chơi (trên mạng viễn thông di động), thể loại trò chơi (G2, G3, G4)

83

30

8

Thông báo thay đổi phần vốn góp dẫn đến thay đổi thành viên góp vốn (hoặc cổ đông) có phần vốn góp từ 30% vốn điều lệ trở lên của doanh nghiệp đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng

84

IV

IV

Bưu chính- Chuyển phát

 

31

1

Cấp giấy phép bưu chính (trong phạm vi nội tỉnh)

85

32

2

Cấp lại giấy phép bưu chính khi giấy phép bưu chính bị mất hoặc hư hỏng không sử dụng được

90

33

3

Cấp lại giấy phép bưu chính khi giấy phép bưu chính hết hạn

93

34

4

Sửa đổi, bổ sung giấy phép bưu chính

97

35

5

Cấp văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính

98

36

6

Cấp lại văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính khi bị mất hoặc hư hỏng không sử dụng được

105

V

V

Trang thông tin điện tử

 

37

1

Cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp

108

38

2

Thẩm định hồ sơ xin cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp của cơ quan báo chí địa phương

112

39

3

Sửa đổi, bổ sung giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp

115

40

4

Gia hạn giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp

117

41

5

Cấp lại giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp

119

VI

VI

Thẩm định

 

42

1

Thẩm định Đề cương – Dự toán chi tiết đối với hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước nhưng không yêu cầu phải lập dự án

121

43

2

Thẩm định và phê duyệt Thiết kế thi công- Tổng dự toán dự án CNTT (dự án CNTT cấp xã)

124

44

3

Thẩm định thiết kế sơ bộ, giá trị phần mềm (nếu dự án có phần mềm) đối với các dự án nhóm B, C

127

 

Quyết định 1578/QĐ-UBND năm 2015 công bố Bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Bắc Giang

B GIÁO DC VÀ ĐÀO TẠO
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 4348/BGDĐT-GDĐH
V/v đào tạo nhân lực trình độ ĐH, Ths của các địa phương thuộc khu vực Tây Bắc, Tây Nguyên, Tây Nam Bộ

Hà Nội, ngày 26 tháng 8 năm 2015

 

Kính gửi:

- Ủy ban nhân dân các tỉnh/thành phố thuộc khu vực Tây Bắc, Tây Nguyên, Tây Nam Bộ;
Các cơ sở giáo dục đại học.

Thực hiện chủ trương đào tạo nhân lực cho các tỉnh, thành phố (gọi chung là các tỉnh) thuộc khu vực Tây Bắc, Tây Nguyên, Tây Nam Bộ (TB, TN, TNB) đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của các địa phương trong vùng, từ năm học 2015 – 2016, Bộ Giáo dục và Đào tạo (Bộ GDĐT) hướng dẫn như sau:

1. Đối tượng, chỉ tiêu, hình thức, điểm xét tuyển, địa điểm và chi phí đào tạo

1.1. Đối tượng tuyển sinh

- Trình độ đại học: Những thí sinh đã tốt nghiệp trung học phổ thông, có hộ khẩu thường trú từ 36 tháng trở lên tại các tỉnh trong khu vực, đáp ứng yêu cầu tuyển sinh của cơ sở đào tạo, có nguyện vọng và cam kết sau khi tốt nghiệp đại học về làm việc tại địa phương; ưu tiên xét tuyển những thí sinh thuộc diện chính sách (con thương binh, liệt sĩ, người dân tộc thiểu số, con hộ nghèo, hộ cận nghèo…) nếu có cùng mức điểm xét tuyển;

- Trình độ thạc sĩ: Những cán bộ, công chức, viên chức, giáo viên, giảng viên, cán bộ quản lý các doanh nghiệp hiện đang công tác tại các đơn vị đóng trên địa bàn các tỉnh trong khu vực.

1.2. Hình thức tuyển sinh, chỉ tiêu, điểm xét tuyển và địa điểm đào tạo

a) Trình độ đại học

- Hình thức tuyển sinh: xét tuyển;

- Chỉ tiêu đào tạo: Cơ sở đào tạo đã tuyển đủ chỉ tiêu xác định theo quy định hiện hành khi tham gia đào tạo nhân lực cho các tỉnh thuộc khu vực TB, TN, TNB được bổ sung không quá 5% tổng chỉ tiêu chính quy của cơ sở đào tạo (5% bao gồm cả chỉ tiêu đào tạo theo các địa chỉ sử dụng khác); trong đó, mỗi ngành được bổ sung không quá 20% chỉ tiêu của ngành; không bổ sung chỉ tiêu để đào tạo các ngành thuộc nhóm ngành Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên, ngành Báo chí. Cơ sở đào tạo còn chỉ tiêu (không sử dụng hết chỉ tiêu theo năng lực đã được xác định) thì cũng chỉ được sử dụng tối đa 5% tổng chỉ tiêu chính quy nhưng không quá 20% chỉ tiêu đã được xác định theo ngành để đào tạo nhân lực cho TB, TN, TNB theo hướng dẫn tại công văn này. Các cơ sở đào tạo không chuyển chỉ tiêu từ năm trước sang năm sau.

Trường hợp một ngành có nhiều địa phương cùng đề nghị thì cơ sở đào tạo phải phân bổ chỉ tiêu được bổ sung cho tất cả các địa phương và thực hiện xét tuyển theo điểm từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu được phân bổ.

- Điểm xét tuyển đối với chỉ tiêu được bổ sung do cơ sở đào tạo quy định và công bố công khai; cụ thể như sau:

(i) Cơ sở đào tạo sử dụng điểm của Kỳ thi Trung học phổ thông quốc gia để xét tuyển thì tổng điểm xét tuyển của ba môn thi (tổ hợp môn xét tuyển) không được thấp hơn quá 02 điểm so với điểm trúng tuyển vào ngành học của cơ sở đào tạo và không thấp hơn ngưỡng đảm bảo chất lượng để xét tuyển vào đại học do Bộ GDĐT quy định. Riêng các thí sinh được tỉnh gửi đến xét tuyển tại các cơ sở đào tạo trong vùng thì ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào có thể được giảm 01 điểm so với quy định chung của Bộ GDĐT;

(ii) Cơ sở đào tạo tổ chức tuyển sinh theo đề án tự chủ tuyển sinh (đề án) đã được Bộ GDĐT xác nhận đáp ứng yêu cầu phải quy đổi điểm xét tuyển theo đề án sang thang điểm 30 và kết quả điểm trúng tuyển không được thấp hơn quá 02 điểm so với điểm trúng tuyển quy đổi nêu trên vào ngành học của cơ sở đào tạo và không thấp hơn ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào trong đề án và quy định trong Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy của Bộ GDĐT;

- Địa điểm đào tạo: Tại nơi được phép đào tạo sinh viên chính quy của cơ sở đào tạo theo quy định hiện hành.

b) Trình độ thạc sĩ

- Hình thức tuyển sinh: Thi tuyển theo quy định hiện hành;

- Chỉ tiêu đào tạo: Cơ sở tham gia đào tạo nhân lực cho các tỉnh thuộc khu vực TB, TN, TNB sử dụng chỉ tiêu của cơ sở hoặc được bổ sung chỉ tiêu tuyển sinh không quá 10% đối với cơ sở có tổng chỉ tiêu đào tạo thạc sĩ từ 300 trở lên và không quá 30 chỉ tiêu đối với cơ sở có tổng chỉ tiêu đào tạo thạc sĩ dưới 300 được xác định theo quy định hiện hành; trong đó, mỗi chuyên ngành bổ sung không quá 30% chỉ tiêu đã được xác định theo chuyên ngành;

- Điểm trúng tuyển: Theo quy định của cơ sở đào tạo phù hợp với Quy chế đào tạo trình độ thạc sĩ hiện hành;

- Địa điểm đào tạo: Tại nơi được phép đào tạo trình độ thạc sĩ của cơ sở đào tạo theo quy định hiện hành. Đối với việc đào tạo một phần chương trình ngoài cơ sở đào tạo thực hiện theo quy định tại Quy chế đào tạo thạc sĩ và Công văn số 1761/BGDĐT-GDĐH ngày 05/4/2015 hướng dẫn thực hiện Khoản 2, Điều 23 Quy chế đào tạo trình độ thạc sĩ.

1.3. Chi phí đào tạo do địa phương và người học chi trả theo quy định hiện hành.

2. Tổ chc thực hiện

2.1. Trách nhiệm của địa phương

a) Trách nhiệm của y ban nhân dân tỉnh (UBND):

- Hàng năm, xác định nhu cầu nhân lực cần đào tạo, xây dựng kế hoạch tuyển sinh phù hp với quy hoạch nhân lực của địa phương báo cáo Ban Chỉ đạo vùng. Từ năm 2015, đối với các ngành thuộc lĩnh vực khoa học sức khỏe; luật, quản trị, quản lý, kinh tế, tài chính ngân hàng, tổng chỉ tiêu tỉnh tự xác định mỗi năm không được vượt quá số chỉ tiêu đã được duyệt của năm cao nhất và phải có lộ trình giảm dần phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội trong vùng. Đối với ngành thuộc các lĩnh vực nêu trên mà những năm trước tỉnh chưa được duyệt chỉ tiêu thì từ năm 2015, tỉnh tự xác định chỉ tiêu mỗi năm không được vượt quá số chỉ tiêu cao nhất của một ngành đã được duyệt.

- Lựa chọn các cơ sở đào tạo có chất lượng, có điểm xét tuyển phù hợp với điểm của thí sinh trong tỉnh để gửi đi đào tạo trên nguyên tắc ưu tiên các cơ sở đào tạo trong khu vực; chỉ lựa chọn các cơ sở ngoài khu vực để đào tạo những ngành, chuyên ngành mà cơ sở đó có thế mạnh, khi các cơ sở trong khu vực chưa đăng ký đào tạo hoặc mới đăng ký đào tạo với quy mô nhỏ. Mỗi ngành, chuyên ngành đào tạo được gửi đến không quá ba cơ sở đào tạo; mỗi thí sinh chỉ được gửi đến xét tuyển ở một cơ sở đào tạo;

- Gửi văn bản đề nghị nhu cầu đào tạo của địa phương (ngành, chỉ tiêu,..) tới cơ sở đào tạo trước ngày 01 tháng 02 hàng năm để cơ sở đào tạo tổng hp nhu cầu, phân bổ chỉ tiêu đào tạo cho các địa phương;

- Thành lập Hội đồng tuyển chọn (Hội đồng) gồm: Đại diện lãnh đạo UBND tỉnh làm Chủ tịch Hội đồng, ủy viên thường trực là đại diện Sở Giáo dục và Đào tạo, một số ủy viên là đại diện của sở, ngành có liên quan và đại diện cơ sở giáo dục đại học đóng trên địa bàn tỉnh (nếu có);

- Thực hiện trách nhiệm quy định tại điểm b, mục này.

b) Trách nhiệm của Hội đồng:

- Xác định tiêu chí xét tuyển phù hợp với các nội dung quy định tại Mục 1, Mục 2.1 Công văn này;

- Hàng năm, xây dựng kế hoạch tuyển sinh (cụ thể về số lượng thí sinh của từng ngành học và trình độ đào tạo) trình UBND tỉnh phê duyệt;

- Thông báo tuyển sinh, tổ chức cho thí sinh đăng ký, xác định danh sách thí sinh đủ điều kiện dự thi tuyển (trình độ thạc sĩ) và dự xét tuyển (trình độ đại học) vào các ngành, chuyên ngành đào tạo theo kế hoạch tuyển sinh của tỉnh để trình UBND tỉnh phê duyệt, gửi báo cáo Ban Chỉ đạo vùng và báo cáo Bộ GDĐT;

- Lựa chọn cơ sở đào tạo, trực tiếp liên hệ và chuẩn bị các điều kiện cần thiết để UBND tỉnh kí hợp đồng với các cơ sở đào tạo để tổ chức đào tạo nhân lực cho địa phương.

2.2. Trách nhiệm của cơ sở đào tạo

- Tiếp nhận danh sách từ các địa phương để xét tuyển đối với trình độ đại học và tổ chức thi tuyển đối với trình độ thạc sĩ phù hợp với quy định tại Mục 1 Công văn này. Mọi thông tin về đối tượng, chỉ tiêu, điểm xét tuyển, điểm trúng tuyển, danh sách thí sinh trúng tuyển… được công khai trên trang thông tin điện tử của cơ sở đào tạo; Thông báo kết quả tuyển sinh bằng văn bản cho UBND các địa phương.

- Từ năm 2016 trở đi, việc thi tuyển sinh đào tạo trình độ thạc sĩ cho các tỉnh thuộc khu vực TB, TN, TNB được tổ chức cùng với kỳ thi tuyển sinh đào tạo trình độ thạc sĩ hàng năm của cơ sở đào tạo; điểm trúng tuyển cho các thí sinh thuộc khu vực TB, TN, TNB căn cứ vào chỉ tiêu, nhu cầu đào tạo của địa phương và theo quy định của cơ sở đào tạo phù hợp với Quy chế đào tạo trình độ thạc sĩ hiện hành.

- Hiệu trưởng (Giám đốc) cơ sở đào tạo quyết định nội dung, thời lượng học bổ sung kiến thức phổ thông để những thí sinh có điểm thi tuyển sinh đại học thấp hơn điểm trúng tuyển của cơ sở đào tạo đạt được yêu cầu theo mặt bằng chung của toàn cơ sở trước khi vào học chính thức;

- Trước ngày 31/12 hàng năm báo cáo Bộ GDĐT, Ban Chỉ đạo vùng về việc xác định chỉ tiêu, kết quả tuyển sinh, tình hình đào tạo trong năm đối với từng trình độ để kiểm tra việc tuyển sinh, đào tạo và cấp văn bằng của cơ sở đào tạo.

2.3 Đề nghị Ban Chỉ đạo Tây Bắc, Tây Nguyên, Tây Nam Bộ phối hợp:

- Hướng dẫn, chỉ đạo các địa phương trong vùng quy hoạch nhân lực, xác định nhu cầu nhân lực cần đào tạo, xây dựng kế hoạch tuyển sinh và đào tạo, bố trí việc làm sau khi học đáp ứng nhu cầu nhân lực của từng địa phương và vùng;

- Trao đổi thông tin, phối hp giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện chính sách.

Công văn này thay thế các công văn hướng dẫn trước đây về đào tạo nhân lực cho các địa phương thuộc khu vực TB, TN, TNB. Bộ GDĐT đề nghị UBND các tỉnh trong khu vực và các cơ sở đào tạo tổ chức thực hiện các nội dung tại Công văn này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- PTTg Vũ Đức Đam (để b/c);
-
Bộ trưởng (để b/c);
- Ban Chỉ đạo TB, TN, TNB (để p/h);
- Vụ KHTC (để t/h);
- Lưu: VT, Vụ GDĐH

KT. BÔ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Bùi Văn Ga

 

Công văn 4348/BGDĐT-GDĐH năm 2015 về đào tạo nhân lực trình độ đại học, thạc sĩ của các địa phương thuộc khu vực Tây Bắc, Tây Nguyên, Tây Nam Bộ do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành

BỘ TÀI CHÍNH
TNG CỤC HẢI QUAN
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 7358/TB-TCHQ

Hà Nội, ngày 12 tháng 8 năm 2015

 

THÔNG BÁO

VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU

Căn cứ Luật Hải Quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Nghị đinh số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát, kiểm soát hải quan;

Căn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam;

Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại – Chi nhánh tại TP.Hồ Chí Minh tại thông báo số 1505/TB-PTPLHCM ngày 09/7/2015 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau:

1. Tên hàng theo khai báo: Nguyên liệu để sản xuất đế giày bằng nhựa, hạt nhựa Polyetylen dạng nguyên sinh, màu đen, (20kg/bao) – TAR55A BLACK – Hàng mới 100% (Mục 2)

2. Đơn vị nhập khẩu: Công ty TNHH Squadroni Việt Nam. Địa chỉ: số 4 Đường Tiên Phong 5, KCN Mapletree Bình Dương, P. Hòa Phú, TP. Thủ Dầu Một, Bình Dương. Mã số thuế: 3702343451

3. Số, ngày tờ khai hải quan: 10034233765/A12 ngày 25/03/2015 đăng ký tại Chi cục Hải quan KCN Việt Nam Singapore – Cục Hải quan tỉnh Bình Dương

4. Tóm tắt mô tả và đặc tính hàng hóa: Cao su styrene-butadiene (SBR) hỗn hợp với muội carbon, nguyên sinh, dạng hạt

5. Kết quả phân loại:

Tên gọi theo cấu tạo, công dụng: Cao su styrene-butadiene (SBR) hỗn hợp với muội carbon, nguyên sinh, dạng hạt thuộc nhóm 40.05 “Cao su hỗn hợp, chưa lưu hóa, ở dạng nguyên sinh hoặc dạng tấm, lá hoặc dải ”, phân nhóm 4005.10 "- Hỗn hợp với muội carbon hoặc oxit silic", mã số 4005.10.90 "- – Loại khác" tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.

Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./.

 

 

Nơi nhận:
- Tổng cục trưởng (để b/cáo);
– Các Cục HQ tỉnh, thành phố (để t/hiện);
– Chi cục Hải quan KCN Việt Nam Singapore (Cục Hải quan tỉnh Bình Dương);
– Trung tâm PTPL HH XNK và các Chi nhánh;
– Công ty TNHH Squadroni Việt Nam (Số 4 Đường Tiên Phong 5,: KCN Mapletree, P.Hòa Phú, TP. Thủ Dầu Một, Bình Dương);
– Website Hải quan;
– Lưu: VT, TXNK-T. Hương (3b)

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

Nguyễn Dương Thái

 

 

Thông báo 7358/TB-TCHQ năm 2015 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là Nguyên liệu để sản xuất đế giày do Tổng cục Hải quan ban hành

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 7364/TB-TCHQ

Hà Nội, ngày 12 tháng 8 năm 2015

 

THÔNG BÁO

VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU

Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế;

Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh tại Thông báo kết quả phân tích số 1036/TB-PTPLHCM ngày 20/5/2015 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau:

1. Tên hàng theo khai báo: Procy- Chế phẩm trung gian (nguyên liệu) sản xuất thuốc bảo vệ thực vật Procymidone 96% tech.

2. Đơn vị nhập khẩu: Công ty TNHH Wonderful Agriculture (VN); Địa chỉ: HE4 – đường số 10-Khu công nghiệp Xuyên Á – Mỹ Hạnh Bắc – Đức Hòa- Long An; Mã số thuế: 1100924913

3. Số, ngày tờ khai hải quan: 10030915662/E31 ngày 24/02/2015 tại Chi cục Hải quan Đức Hòa – Cục Hải quan Long An

4. Tóm  tắt mô tả và đặc tính hàng hóa: Procymidone

Tên thương mại: Procymidone 96% tech.

5. Kết quả phân loại:

Tên thương mại: Procymidone 96% tech.

Tên gọi theo cấu tạo, công dụng: Procymidone

Ký, mã hiệu, chủng loại: Không có thông tin

Nhà sản xuất: Không có thông tin

thuộc nhóm 29.25 “Hợp chất chức carboxyimit (kể cả sacarin và muối của nó) và các hợp chất chức imin.”, phân nhóm “- Imit và các dẫn xuất của chúng; muối của chúng”: mã số 2925.19.00 “- – Loại khác” tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi.

Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./.

 

 

Nơi nhận:
- Tổng cục trưởng (để b/c);
– Các Cục HQ tỉnh, TP (để thực hiện);
– Chi cục Hải quan Đức Hòa – Cục Hải quan Long An;
– Trung tâm PTPL HH XNK và các chi nhánh;
– Website Hải quan;
– Lưu: VT, TXNK-PL-Uyên (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

Nguyễn Dương Thái

 

Thông báo 7364/TB-TCHQ năm 2015 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là Chế phẩm trung gian sản xuất thuốc bảo vệ thực vật do Tổng cục Hải quan ban hành

Công văn 8694/BCT-XNK năm 2015 thực hiện hướng dẫn tại Thông tư 12/2015/TT-BCT về áp dụng chế độ cấp Giấy phép nhập khẩu tự động đối với sản phẩm thép do Bộ Công thương ban hành

BỘ TƯ PHÁP
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 1543/QĐ-BTP

Hà Nội, ngày 24 tháng 8 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI ĐỀ ÁN ĐỔI MỚI CÔNG TÁC TRỢ GIÚP PHÁP LÝ GIAI ĐOẠN 2015 – 2025

BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP

Căn cứ Nghị định số 22/2013/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;

Căn cứ Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 01 tháng 6 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đổi mới công tác trợ giúp pháp lý giai đoạn 2015 – 2025;

Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Trợ giúp pháp lý,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai Đề án đổi mới công tác trợ giúp pháp lý giai đoạn 2015 – 2025 được phê duyệt kèm theo Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 01 tháng 6 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch – Tài chính, Cục trưởng Cục Trợ giúp pháp lý, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp và Giám đốc Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Đề nghị Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, các Bộ, ngành, tổ chức có liên quan và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phối hợp thực hiện Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
– Thủ tướng Chính phủ (để b/c);
– Phó TTgCP Nguyễn Xuân Phúc (để b/c);
– Ban Chỉ đạo Cải cách tư pháp TW (để b/c);
– Ban Nội chính TW (để p/h);
– Văn phòng Chính phủ (để p/h);
– UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
– Cơ quan Trung ương của các tổ chức chính trị – xã hội;
– Hội Luật gia Việt Nam, Liên đoàn Luật sư Việt Nam;
– Các Thứ trưởng (để chỉ đạo thực hiện);
– Trung tâm TGPL nhà nước các tỉnh, thành phố trực thuộc TW (để thực hiện);
– Cổng thông tin điện tử BTP (để đăng tin);
– Lưu: VT, Cục TGPL.

BỘ TRƯỞNG

Hà Hùng Cường

 

KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAI ĐỀ ÁN ĐỔI MỚI CÔNG TÁC TRỢ GIÚP PHÁP LÝ GIAI ĐOẠN 2015 – 2025
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1543/QĐ-BTP ngày 24 tháng 8 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp)

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

- Triển khai kịp thời, hiệu quả các nhiệm vụ và giải pháp để đạt được mục tiêu của Đề án đổi mới công tác trợ giúp pháp lý giai đoạn 2015 – 2025 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 01 tháng 6 năm 2015 (sau đây gọi tắt là Đề án), tạo điều kiện để đối tượng được trợ giúp pháp lý hưởng dịch vụ trợ giúp pháp lý với chất lượng ngày càng tốt hơn.

- Xác định rõ các nhiệm vụ cụ thể, thời gian thực hiện và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức có liên quan và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong việc triển khai các giải pháp của Đề án.

2. Yêu cầu

- Bám sát các mục tiêu của Đề án, bảo đảm thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ và giải pháp được nêu tại Đề án.

- Các hoạt động của Kế hoạch phải bảo đảm tính khả thi, phát huy tối đa nguồn lực hiện có của các ngành, địa phương và tổ chức có liên quan trong việc triển khai Đề án.

- Đề cao trách nhiệm của các cấp, các ngành, đồng thời bảo đảm sự phối hợp có hiệu quả giữa Bộ Tư pháp với các cơ quan, tổ chức có liên quan ở Trung ương và địa phương trong việc triển khai hiệu quả Đề án.

II. NỘI DUNG THỰC HIỆN

1. Giai đoạn từ năm 2015 đến khi Luật Trợ giúp pháp lý (sửa đổi) có liệu lực

1.1. Công tác hoàn thiện thể chế

Hoạt động 1: Xây dựng Luật Trợ giúp pháp lý (sửa đổi) bảo đảm tạo cơ sở pháp lý ở tầm văn bản luật cho việc thực hiện Đề án

- Đơn vị chủ trì: Cục Trợ giúp pháp lý.

- Đơn vị phối hợp: Vụ Các vấn đề chung về xây dựng pháp luật, Vụ Pháp luật Hình sự – Hành chính, Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, Cục Bổ trợ tư pháp, Văn phòng Bộ, Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ Kế hoạch – Tài chính và các đơn vị có liên quan thuộc Ban chỉ đạo Cải cách tư pháp Trung ương, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, Bộ Công an, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Hội Luật gia Việt Nam và Liên đoàn Luật sư Việt Nam.

- Thời gian thực hiện: Năm 2015 – 2017.

- Kết quả cần đạt được: Luật Trợ giúp pháp lý (sửa đổi) được ban hành.

Hoạt động 2: Xây dựng các văn bản hướng dẫn để triển khai thi hành Luật Trợ giúp pháp lý (sửa đổi)

- Đơn vị chủ trì: Cục Trợ giúp pháp lý.

- Đơn vị phối hợp: Vụ Các vấn đề chung về xây dựng pháp luật, Vụ Pháp luật Hình sự – Hành chính, Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, Cục Bổ trợ tư pháp, Văn phòng Bộ, Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ Kế hoạch – Tài chính và các đơn vị có liên quan thuộc Văn phòng Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Ủy ban Dân tộc, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Hội Luật gia Việt Nam và Liên đoàn Luật sư Việt Nam.

- Thời gian thực hiện: Năm 2015 – 2018.

- Kết quả cần đạt được: Các văn bản pháp luật hướng dẫn thi hành được ban hành.

Hoạt động 3: Xây dựng Nghị định thay thế Nghị định số 07/2007/NĐ-CP ngày 12 tháng 01 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý

- Đơn vị chủ trì: Cục Trợ giúp pháp lý.

- Đơn vị phối hợp: Vụ Các vấn đề chung về xây dựng pháp luật, Vụ Pháp luật Hình sự – Hành chính, Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, Cục Bổ trợ tư pháp, Cục Kiểm soát thủ tục hành chính, Văn phòng Bộ, Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ Kế hoạch – Tài chính và các đơn vị có liên quan thuộc Văn phòng Chính phủ, Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ và Liên đoàn luật sư Việt Nam.

- Thời gian thực hiện: Năm 2015 – 2017.

- Kết quả cần đạt được: Nghị định của Chính phủ được ban hành.

Hoạt động 4: Xây dựng Quyết định của Thủ tướng Chính phủ thay thế Quyết định số 52/2010/QĐ-TTg ngày 18 tháng 8 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ pháp lý nhằm nâng cao nhận thức, hiểu biết pháp luật cho người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số tại các huyện nghèo giai đoạn 2011 – 2020 và Quyết định số 59/2012/QĐ-TTg ngày 24 tháng 12 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách trợ giúp pháp lý cho người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số tại các xã nghèo giai đoạn 2013 – 2020

- Đơn vị chủ trì: Cục Trợ giúp pháp lý.

- Đơn vị phối hợp: Vụ Các vấn đề chung về xây dựng pháp luật, Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, Văn phòng Bộ, Vụ Kế hoạch – Tài chính và các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Tài chính, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.

- Thời gian thực hiện: Năm 2015.

- Kết quả cần đạt được: Quyết định của Thủ tướng Chính phủ được ban hành.

Hoạt động 5: Xây dựng Thông tư liên tịch thay thế Thông tư liên tịch số 209/2012/TTLT-BTC-BTP ngày 30 tháng 11 năm 2012 của Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp hướng dẫn việc lập, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm hoạt động của cơ quan, tổ chức trợ giúp pháp lý nhà nước

- Đơn vị chủ trì: Các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Tài chính.

- Đơn vị phối hợp: Cục Trợ giúp pháp lý, Vụ Các vấn đề chung về xây dựng pháp luật, Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, Văn phòng Bộ và Vụ Kế hoạch – Tài chính.

- Thời gian thực hiện: Năm 2015.

- Kết quả cần đạt được: Thông tư liên tịch của Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính được ban hành.

Hoạt động 6: Xây dựng Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 02/2013/TT-BTP ngày 05 tháng 01 năm 2013 của Bộ Tư pháp ban hành Bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý

- Đơn vị chủ trì: Cục Trợ giúp pháp lý.

- Đơn vị phối hợp: Vụ Các vấn đề chung về xây dựng pháp luật, Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật và Văn phòng Bộ.

- Thời gian thực hiện: Năm 2016 – 2017.

- Kết quả cần đạt được: Thông tư của Bộ Tư pháp được ban hành.

Hoạt động 7: Xây dựng cơ chế phối hợp trong việc luật sư thực hiện trợ giúp pháp lý của Nhà nước và luật sư thực hiện trợ giúp pháp lý theo nghĩa vụ trợ giúp pháp lý của luật sư

- Đơn vị chủ trì: Cục Trợ giúp pháp lý.

- Đơn vị phối hợp: Cục Bổ trợ tư pháp.

- Thời gian thực hiện: Năm 2015 – 2016.

- Kết quả cần đạt được: Quy chế phối hợp giữa Bộ Tư pháp và Liên đoàn luật sư Việt Nam được ban hành.

Hoạt động 8: Phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan đề xuất bổ sung vào Bộ luật Tố tụng hình sự (sửa đổi) và Luật Tạm giữ, tạm giam các nội dung về trợ giúp pháp lý

- Đơn vị chủ trì: Cục Trợ giúp pháp lý.

- Đơn vị phối hợp: Vụ Pháp luật Hình sự – Hành chính và các đơn vị có liên quan thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Công an.

- Thời gian thực hiện: Năm 2015.

- Kết quả cần đạt được: Công văn của Bộ Tư pháp.

1.2. Tổ chức Hội nghị quán triệt về việc triển khai Đề án

- Ở Trung ương:

+ Đơn vị chủ trì: Cục Trợ giúp pháp lý.

+ Đơn vị phối hợp: Văn phòng Bộ, Vụ Kế hoạch – Tài chính và các phương tiện thông tin đại chúng ở Trung ương.

+ Thời gian thực hiện: Tháng 8/2015.

+ Kết quả cần đạt được: Hội nghị quán triệt được tổ chức.

- Ở địa phương:

+ Đơn vị thực hiện: Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

+ Thời gian thực hiện: Tháng 9/2015.

+ Kết quả cần đạt được: Hội nghị quán triệt được tổ chức.

1.3. Về tổ chức, cán bộ và mạng lưới Chi nhánh, Câu lạc bộ trợ giúp pháp lý

Hoạt động 1: Rà soát, đánh giá hiệu quả hoạt động của Chi nhánh, Câu lạc bộ trợ giúp pháp lý để có phương án xử lý theo điểm a khoản 1 mục II Đề án

- Ở Trung ương:

+ Đơn vị chủ trì: Cục Trợ giúp pháp lý.

+ Đơn vị phối hợp: Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật, Văn phòng Bộ và Vụ Tổ chức cán bộ.

+ Thời gian thực hiện: Năm 2015 – 2016.

+ Kết quả cần đạt được: Hướng dẫn việc rà soát, đánh giá hiệu quả hoạt động của Chi nhánh, Câu lạc bộ trợ giúp pháp lý.

- Ở địa phương:

+ Đơn vị thực hiện: Sở Tư pháp (Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước) các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

+ Thời gian thực hiện: Năm 2015 – 2016.

+ Kết quả cần đạt được: Báo cáo tổng hợp rà soát, đánh giá và thực hiện các giải pháp theo yêu cầu của Đề án.

Hoạt động 2: Xây dựng Đề án sắp xếp vị trí, việc làm của các công chức, viên chức trong Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước phù hợp với nội dung Đề án: chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước, nhu cầu trợ giúp pháp lý, điều kiện xã hội hóa công tác trợ giúp pháp lý trình Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phê duyệt

- Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

- Đơn vị phối hợp: Sở Nội vụ và các cơ quan chuyên môn có liên quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

- Thời gian thực hiện: Năm 2015 – 2016.

- Kết quả cần đạt được: Đề án sắp sếp vị trí, việc làm được phê duyệt.

Hoạt động 3: Hướng dẫn về số biên chế dôi dư của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước chuyển sang các đơn vị sự nghiệp, đơn vị hành chính của Sở Tư pháp, tổ chức pháp chế ở các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Phòng Tư pháp cấp huyện, cơ quan quản lý về trợ giúp pháp lý

- Đơn vị chủ trì: Các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Nội vụ.

- Đơn vị phối hợp: Vụ Tổ chức cán bộ chủ trì phối hợp và Cục Trợ giúp pháp lý.

- Thời gian thực hiện: Năm 2016.

- Kết quả cần đạt được: Văn bản hướng dẫn.

1.4. Hoạt động quản lý trợ giúp pháp lý

Hoạt động 1: Xây dựng phần mềm ứng dụng công nghệ thông tin trong tổ chức, hoạt động trợ giúp pháp lý; rà soát và đề xuất cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực trợ giúp pháp lý

- Đơn vị chủ trì: Cục Trợ giúp pháp lý.

- Đơn vị phối hợp: Cục Công nghệ thông tin, Văn phòng Bộ và Cục Kiểm soát thủ tục hành chính.

- Thời gian thực hiện: Năm 2016.

- Kết quả cần đạt được: Phần mềm ứng dụng trong việc quản lý tổ chức và hoạt động trợ giúp pháp lý.

Hoạt động 2: Công tác truyền thông về trợ giúp pháp lý, thiết lập và duy trì đường dây nóng về trợ giúp pháp lý

- Ở Trung ương:

+ Đơn vị chủ trì: Cục Trợ giúp pháp lý.

+ Đơn vị phối hợp: Các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, các phương tiện thông tin đại chúng ở Trung ương, Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính.

+ Thời gian thực hiện: Hàng năm.

+ Kết quả cần đạt được: Đường dây nóng và các sản phẩm truyền thông.

- Ở địa phương:

+ Đơn vị chủ trì: Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

+ Đơn vị phối hợp: Sở Thông tin và Truyền thông, các phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương; doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính.

+ Thời gian thực hiện: Hàng năm.

+ Kết quả cần đạt được: Đường dây nóng và các sản phẩm truyền thông.

Hoạt động 3: Thực hiện các hoạt động quản lý nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ trợ giúp pháp lý: (1) Lựa chọn tổ chức hành nghề luật sư, luật sư thực hiện trợ giúp pháp lý của Nhà nước; (2) Công bố danh sách Trợ giúp viên pháp lý, luật sư, tổ chức hành nghề luật sư thực hiện trợ giúp pháp lý trên trang thông tin điện tử trợ giúp pháp lý ở Trung ương, địa phương và niêm yết tại trụ sở của cơ quan tiến hành tố tụng; (3) Ban hành chỉ tiêu vụ việc tham gia tố tụng cho Trợ giúp viên pháp lý.

- Đơn vị chủ trì: Cục Trợ giúp pháp lý.

- Đơn vị phối hợp: Cục Bổ trợ tư pháp, Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật, Cục Công nghệ thông tin; Sở Tư pháp, Sở Thông tin và Truyền thông, các cơ quan tiến hành tố tụng, Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước, Đoàn Luật sư các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

- Thời gian thực hiện: Hàng năm.

- Kết quả cần đạt được: Tổ chức hành nghề luật sư, luật sư ký hợp đồng với cơ quan Nhà nước về trợ giúp pháp lý; danh sách Trợ giúp viên pháp lý, luật sư, tổ chức hành nghề luật sư; chỉ tiêu vụ việc tham gia tố tụng.

1.5. Về kinh phí cho hoạt động trợ giúp pháp lý

Hoạt động 1: Xây dựng dự toán kinh phí cho hoạt động trợ giúp pháp lý ở Trung ương (bao gồm kinh phí để thực hiện các hoạt động trợ giúp pháp lý tại các huyện nghèo, xã nghèo, thôn, bản đặc biệt khó khăn theo các chính sách về trợ giúp pháp lý quy định tại Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với các huyện nghèo và Nghị quyết số 80/NQ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ về định hướng giảm nghèo bền vững thời kỳ từ năm 2011 đến năm 2020 để thực hiện hỗ trợ cho các vụ việc tố tụng và các nhiệm vụ khác, thực hiện việc nghiên cứu, khảo sát, xây dựng phần mềm ứng dụng công nghệ thông tin trong tổ chức, hoạt động trợ giúp pháp lý, quản lý và đánh giá chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý và tin học hóa để kết nối theo dõi vụ việc trên toàn quốc, quản lý hệ thống, tập huấn, thực hiện truyền thông và các mục chi khác được dự toán theo quy định hiện hành)

- Đơn vị chủ trì: Cục Trợ giúp pháp lý.

- Đơn vị phối hợp: Vụ Kế hoạch – Tài chính và các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Tài chính.

- Thời gian thực hiện: Hàng năm.

- Kết quả cần đạt được: Dự toán kinh phí cho hoạt động trợ giúp pháp lý.

Hoạt động 2: Xây dựng dự toán kinh phí cho hoạt động trợ giúp pháp lý ở địa phương trình Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương bao gồm: kinh phí chi lương, chi hành chính, cơ sở vật chất, trang thiết bị làm việc cho Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước và các hoạt động trợ giúp pháp lý ngoài nguồn hỗ trợ từ Trung ương và chi cho nghiệp vụ trợ giúp pháp lý

- Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp (Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước) các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

- Đơn vị phối hợp: Sở Tài chính và Văn phòng Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

- Thời gian thực hiện: Hàng năm.

- Kết quả cần đạt được: Dự toán kinh phí cho hoạt động trợ giúp pháp lý.

2. Giai đoạn từ khi Luật Trợ giúp pháp lý (sửa đổi) có hiệu lực đến năm 2025

Hoạt động 1: Triển khai thi hành Luật Trợ giúp pháp lý (sửa đổi)

- Ở Trung ương:

+ Đơn vị thực hiện: Cục Trợ giúp pháp lý, các đơn vị có liên quan thuộc Văn phòng Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Ủy ban Dân tộc, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Hội Luật gia Việt Nam và Liên đoàn Luật sư Việt Nam.

+ Thời gian thực hiện: Hàng năm.

- Ở địa phương:

+ Đơn vị thực hiện: Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

+ Thời gian thực hiện: Hàng năm.

Hoạt động 2: Tiếp tục triển khai Quyết định của Thủ tướng Chính phủ thay thế Quyết định số 52/2010/QĐ-TTg ngày 18 tháng 8 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ pháp lý nhằm nâng cao nhận thức, hiểu biết pháp luật cho người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số tại các huyện nghèo giai đoạn 2011 – 2020 và Quyết định số 59/2012/QĐ-TTg ngày 24 tháng 12 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách trợ giúp pháp lý cho người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số tại các xã nghèo giai đoạn 2013 – 2020 đã được ban hành

- Ở Trung ương:

+ Đơn vị chủ trì: Cục Trợ giúp pháp lý.

+ Đơn vị phối hợp: Vụ Kế hoạch – Tài chính và các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Tài chính.

+ Thời gian thực hiện: Hàng năm.

- Ở địa phương:

+ Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

+ Đơn vị phối hợp: Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

+ Thời gian thực hiện: Hàng năm.

Hoạt động 3: Sơ kết thực hiện Đề án

- Ở Trung ương:

+ Đơn vị chủ trì: Cục Trợ giúp pháp lý chủ trì, đầu mối tổ chức sơ kết thực hiện Đề án, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

+ Đơn vị phối hợp: Cục Công nghệ thông tin, Văn phòng Bộ, Vụ Kế hoạch – Tài chính và các đơn vị có liên quan thuộc Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Thanh tra Chính phủ, Ủy ban Dân tộc, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Hội Luật gia Việt Nam, Liên đoàn Luật sư Việt Nam và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

+ Thời gian thực hiện: Năm 2018.

+ Kết quả cần đạt được: Báo cáo sơ kết thực hiện Đề án.

- Ở địa phương:

+ Đơn vị thực hiện: Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chủ trì, đầu mối tổ chức sơ kết thực hiện Đề án tại địa phương, báo cáo Bộ Tư pháp (Cục Trợ giúp pháp lý) tổng hợp chung.

+ Thời gian thực hiện: Năm 2018.

+ Kết quả cần đạt được: Báo cáo sơ kết thực hiện Đề án.

Hoạt động 4: Tổng kết thực hiện Đề án

- Ở Trung ương:

+ Đơn vị chủ trì: Cục Trợ giúp pháp lý chủ trì, đầu mối tổ chức tổng kết thực hiện Đề án, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

+ Đơn vị phối hợp: Cục Công nghệ thông tin, Văn phòng Bộ, Vụ Kế hoạch – Tài chính và các đơn vị có liên quan thuộc Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Thanh tra Chính phủ, Ủy ban Dân tộc, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Hội Luật gia Việt Nam, Liên đoàn Luật sư Việt Nam và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

+ Thời gian thực hiện: Năm 2025.

+ Kết quả cần đạt được: Báo cáo tổng kết thực hiện Đề án.

- Ở địa phương:

+ Đơn vị thực hiện: Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chủ trì, đầu mối tổ chức tổng kết thực hiện Đề án tại địa phương, báo cáo Bộ Tư pháp (Cục Trợ giúp pháp lý) tổng hợp chung.

+ Thời gian thực hiện: Năm 2025.

+ Kết quả cần đạt được: Báo cáo tổng kết thực hiện Đề án.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Bộ Tư pháp là cơ quan chủ trì giúp Thủ tướng Chính phủ tổ chức triển khai thực hiện Đề án; đồng thời phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc tổ chức, hướng dẫn, kiểm tra và tiến hành sơ kết, tổng kết về tình hình triển khai Đề án, xây dựng Báo cáo Thủ tướng Chính phủ về kết quả thực hiện Đề án.

- Cục Trợ giúp pháp lý là đơn vị chủ trì, có trách nhiệm phối hợp với cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện các nhiệm vụ trong Kế hoạch, đồng thời theo dõi, kiểm tra, hướng dẫn, tổng hợp tình hình triển khai thực hiện Kế hoạch.

- Các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Tư pháp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Cục Trợ giúp pháp lý thực hiện các nhiệm vụ trong Kế hoạch này.

2. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo Sở Tư pháp, Sở Tài chính, Sở Nội vụ và các đơn vị có liên quan trong việc triển khai Kế hoạch này.

3. Đề nghị Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, cơ quan, tổ chức có liên quan triển khai các nhiệm vụ trong Kế hoạch này./.

 

Quyết định 1543/QĐ-BTP năm 2015 về Kế hoạch triển khai Đề án đổi mới công tác trợ giúp pháp lý giai đoạn 2015 – 2025 do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành