THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 1211/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 24 tháng 07 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN NGÀNH CÔNG NGHIỆP Ô TÔ VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Quyết định số 1168/QĐ-TTg ngày 16 tháng 7 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển ngành công nghiệp ô tô Việt Nam đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035;

Xét đề nghị của Bộ Công Thương,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp ô tô Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 với các nội dung chủ yếu sau:

1. Quan điểm

a) Phát triển công nghiệp ô tô trở thành ngành công nghiệp quan trọng để phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa, góp phần phát triển kinh tế – xã hội và đảm bảo an ninh, quốc phòng của đất nước.

b) Khuyến khích phát triển ngành công nghiệp ô tô thông qua hệ thống chính sách minh bạch, ổn định, phù hợp, trên cơ sở phát huy nội lực của các thành phần kinh tế trong nước; chú trọng liên kết, hợp tác với các tập đoàn sản xuất ô tô lớn trên thế giới để tham gia có hiệu quả vào chuỗi giá trị toàn cầu của ngành công nghiệp ô tô thế giới.

c) Phát triển ngành công nghiệp ô tô đồng bộ với sự phát triển hệ thống hạ tầng giao thông, chính sách tiêu dùng, các yêu cầu về môi trường và xu hướng sử dụng tiết kiệm năng lượng.

2. Mục tiêu

a) Mục tiêu tổng quát

Phát triển ngành công nghiệp ô tô Việt Nam trở thành ngành công nghiệp quan trọng của đất nước, đáp ứng tối đa nhu cầu thị trường nội địa về các loại xe tải, xe khách thông dụng và một số loại xe chuyên dùng; phấn đấu trở thành nhà cung cấp linh kiện, phụ tùng và một số cụm chi tiết có giá trị cao trong chuỗi sản xuất công nghiệp ô tô thế giới, góp phần vào tăng trưởng kinh tế và thúc đẩy sự phát triển của các ngành công nghiệp khác.

b) Mục tiêu cụ thể

- Dự kiến tỷ trọng số lượng xe sản xuất lắp ráp trong nước so với tổng nhu cầu nội địa (%):

 

Năm 2020

Năm 2025

Năm 2030

Ô tô đến 9 chỗ

60

65

70

Ô tô 10 chỗ

90

92

92

Ô tô tải

78

78

80

Xe chuyên dùng

15

18

20

- Dự kiến sản lượng xe và tốc độ tăng trưởng các năm:

 

Sản lượng xe sản xuất trong nước (chiếc)

Tăng trưởng (%/năm)

2020

2025

2030

đến 2015

2016-2020

2021-2030

Tổng số

227.496

466.375

862.761

7,10

16,82

14,26

Ô tô đến 9 chỗ

114.053

237.900

451.512

6,51

16,00

14,75

Ô tô ≥ 10 chỗ

14.154

29.102

51.288

8,18

18,00

13,74

Ô tô tải

97.952

197.017

356.115

7,63

17,61

13,78

Xe chuyên dùng

1.336

2.356

3.846

10,13

19,29

11,15

- Dự kiến xuất khẩu xe nguyên chiếc và phụ tùng:

Chỉ tiêu

Đơn vị

Năm 2020

Năm 2030

Tổng lượng xe xuất khẩu

Chiếc

20.000

60.000

Tr.đó: Ô tô đến 9 chỗ

Chiếc

5.000

30.000

Ô tô trên 9 chỗ

Chiếc

5.000

10.000

Ô tô tải

Chiếc

10.000

20.000

Xuất khẩu linh kiện, phụ tùng

Triệu USD

4.000

6.000

- Về công nghiệp hỗ trợ:

+ Giai đoạn đến năm 2020, cơ bản hình thành ngành công nghiệp hỗ trợ cho sản xuất ô tô. Phấn đấu đáp ứng 30 – 40% (về giá trị) nhu cầu linh kiện, phụ tùng của sản xuất, lắp ráp xe ô tô trong nước, chế tạo được một số chi tiết quan trọng trong bộ phận truyền động, hộp số, động cơ (nhất là cho xe khách và xe tải nhẹ), từng bước tham gia hệ thống cung ứng các linh kiện, phụ tùng trong chuỗi giá trị toàn cầu của công nghiệp ô tô thế giới.

+ Giai đoạn 2021 – 2025, tiếp tục phát triển công nghiệp hỗ trợ cho sản xuất ô tô, đảm bảo cung ứng 40 – 45% (về giá trị) nhu cầu về linh kiện, phụ tùng phục vụ sản xuất, lắp ráp ô tô trong nước, đồng thời đẩy mạnh xuất khẩu, tham gia sâu hơn vào chuỗi giá trị toàn cầu của ngành công nghiệp ô tô khu vực và thế giới.

+ Giai đoạn 2026 – 2030, công nghiệp hỗ trợ phát triển cả về quy mô sản lượng và chủng loại sản phẩm, đảm bảo cung ứng trên 50% (về giá trị) nhu cầu về linh kiện, phụ tùng phục vụ sản xuất lắp ráp ô tô trong nước, phấn đấu trở thành nơi cung cấp quan trọng một số loại linh kiện, phụ tùng cho ngành công nghiệp ô tô khu vực và thế giới.

 

Tỷ lệ giá trị sản xuất trong nước %

Năm 2020

Năm 2025

Năm 2030

Xe ô tô đến 9 chỗ

30 – 40

40 – 45

50 – 55

Ô tô từ 10 chỗ trở lên

35 – 45

50 – 60

70 – 75

Ô tô tải

30 – 40

45 – 55

65 – 70

Xe chuyên dùng

25 – 35

40 – 45

55 – 60

3. Định hướng phát triển

a) Đối với xe tải và xe khách từ 10 chỗ trở lên

- Chú trọng phát triển dòng xe tải nhỏ đa dụng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, nông thôn.

- Chú trọng phát triển các loại xe khách tầm trung và tầm ngắn chạy liên tỉnh, huyện, nội đô… phù hợp với điều kiện địa hình, hạ tầng giao thông trong nước với giá thành hợp lý, an toàn và tiện dụng.

- Tập trung đầu tư cải tiến, nâng cấp công nghệ để nâng cao chất lượng sản phẩm, hoàn thiện hệ thống dịch vụ bán hàng, nâng cao năng lực cạnh tranh, đáp ứng phần lớn nhu cầu trong nước, từng bước tham gia xuất khẩu.

b) Đối với xe đến 9 chỗ

- Tập trung định hướng tiêu dùng vào dòng xe cá nhân kích thước nhỏ, tiêu thụ ít năng lượng, phù hợp với mức thu nhập dân cư và khả năng đáp ứng của hạ tầng giao thông.

- Xác định rõ đối tác chiến lược, khuyến khích đầu tư các dự án đủ lớn để tạo dựng thị trường cho công nghiệp hỗ trợ. Khuyến khích sản xuất dòng xe thân thiện môi trường (xe tiết kiệm nhiên liệu, xe hybrid, xe sử dụng nhiên liệu sinh học, xe chạy điện…).

c) Đối với xe chuyên dùng

- Lựa chọn sản xuất, lắp ráp một số chủng loại xe có nhu cầu cao cho thị trường trong nước (xe chở bê tông, xe xitec, xe đặc chủng phục vụ an ninh, quốc phòng…).

- Khuyến khích sản xuất xe nông dụng nhỏ đa chức năng (kết hợp vận tải hàng hóa với một hay nhiều tính năng như làm đất, bơm nước, phát điện, phun thuốc sâu…) để đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng ở nông thôn và miền núi.

d) Đối với công nghiệp hỗ trợ

- Tăng cường hợp tác giữa các doanh nghiệp trong nước với các hãng ô tô lớn trong sản xuất, chế tạo phụ tùng, linh kiện cho lắp ráp xe thành phẩm, tiến tới sản xuất phục vụ xuất khẩu. Trong đó, ưu tiên tham gia chế tạo các chi tiết, linh kiện quan trọng như bộ truyền động, hộp số, động cơ, thân vỏ xe …

- Hình thành một số trung tâm/cụm liên kết công nghiệp ô tô tập trung trên cơ sở tổ chức, sắp xếp lại sản xuất. Đẩy mạnh hợp tác – liên kết giữa các doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp ô tô, các doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ, các cơ sở nghiên cứu phát triển và các cơ sở đào tạo thuộc mọi thành phần kinh tế để nâng cao hiệu quả đầu tư và tăng cường khả năng chuyên môn hóa.

đ) Định hướng chiến lược khác

- Phát triển mở rộng các khu công nghiệp cơ khí và ô tô tại 3 vùng kinh tế trọng điểm: Vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ, Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung và Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam với quy mô 200 – 1.000 ha, ưu tiên cho các dự án sản xuất có quy mô lớn và công nghiệp hỗ trợ cho ngành sản xuất ô tô.

- Xây dựng danh mục các dự án ưu tiên kêu gọi, thu hút đầu tư. Đặc biệt các dự án khuyến khích đầu tư vào lĩnh vực sản xuất ô tô thân thiện với môi trường (xe tiết kiệm nhiên liệu, xe chạy bằng năng lượng điện, xe hybrid, xe sử dụng nhiên liệu sinh học…).

4. Nguồn vốn đầu tư

- Vốn huy động từ các nhà đầu tư nước ngoài.

- Vốn của doanh nghiệp.

- Vốn ngân sách hỗ trợ một phần cho đầu tư cơ sở hạ tầng, nghiên cứu – phát triển và đào tạo nguồn nhân lực.

- Các nguồn vốn khác.

5. Một số giải pháp và cơ chế chính sách

a) Chính sách đối với khu vực sản xuất

- Áp dụng thuế suất nhập khẩu ở mức trần các cam kết thuế quan mà Việt Nam đã tham gia đối với các loại phụ tùng, linh kiện cần khuyến khích đầu tư sản xuất và các loại phụ tùng, linh kiện sản xuất trong nước đáp ứng được yêu cầu về chất lượng và số lượng.

- Bổ sung dự án sản xuất xe nông dụng nhỏ đa chức năng vào Danh mục các dự án đầu tư được hưởng các chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất trong nông nghiệp.

- Dự án sản xuất xe thân thiện môi trường (xe tiết kiệm nhiên liệu, xe hybrid, xe sử dụng nhiên liệu sinh học, xe chạy điện…) được áp dụng chính sách ưu đãi cao nhất hiện hành.

- Khuyến khích doanh nghiệp trong nước tham gia các chuỗi cung ứng toàn cầu trong sản xuất, xuất khẩu linh kiện, phụ tùng và xe nguyên chiếc bằng các giải pháp:

+ Áp dụng ổn định chính sách tín dụng xuất khẩu theo quy định hiện hành của Nhà nước.

+ Được hưởng các chế độ ưu đãi của Chương trình Xúc tiến thương mại quốc gia.

+ Được hưởng ưu đãi hiện hành theo Chương trình Cơ khí trọng điểm.

- Dự án sản xuất linh kiện, phụ tùng ô tô được vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước với lãi suất thấp nhất theo từng thời kỳ.

- Các doanh nghiệp sản xuất linh kiện, phụ tùng ô tô được hưởng ưu đãi theo Đề án “Trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ” của Chính phủ.

b) Chính sách đối với khu vực tiêu dùng

- Thực hiện lộ trình giảm thuế suất nhập khẩu xe ô tô nguyên chiếc trong ATIGA (ASEAN) đến hết năm 2018 theo cam kết của Chính phủ Việt Nam.

- Rà soát, điều chỉnh chính sách thuế, phí theo hướng tạo điều kiện phát triển ngành công nghiệp ô tô để đáp ứng nhu cầu sử dụng ô tô của nền kinh tế và của người dân, đồng bộ với phát triển của hạ tầng giao thông và yêu cầu bảo vệ môi trường.

- Đối với thuế tiêu thụ đặc biệt áp dụng cho xe chở người dưới 24 chỗ: mức thuế suất điều chỉnh áp dụng theo chủng loại và công dụng xe:

+ Áp dụng mức thuế thấp nhất đối với các loại xe khách tầm trung và tầm ngắn chạy liên tỉnh, liên huyện, nội đô,… từ 16 chỗ đến dưới 24 chỗ và các loại xe vừa chở người vừa chở hàng hóa phục vụ nông nghiệp, nông thôn.

+ Áp dụng mức thuế suất ưu đãi đối với các loại xe thân thiện với môi trường.

+ Áp dụng mức thuế suất cao đối với các loại xe chở người đến 9 chỗ, có dung tích động cơ trên 3.0 lít.

- Bổ sung xe tải nhẹ sức chở đến 3 tấn và xe nông dụng nhỏ đa chức năng vào danh mục máy, thiết bị được hưởng hỗ trợ theo chủ trương của Chính phủ về chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất trong nông nghiệp.

e) Các giải pháp, chính sách khác

- Thực hiện nhất quán hệ thống chính sách đã và sẽ ban hành trong thời gian tối thiểu 10 năm, phù hợp với xu thế hội nhập để tạo sự tin tưởng đối với các nhà đầu tư, nhà sản xuất, tăng thu hút hoạt động đầu tư nhằm đạt mục tiêu phát triển công nghiệp ô tô.

- Hoàn thiện, bổ sung tiêu chuẩn kỹ thuật đối với ô tô sản xuất trong nước để bảo vệ người tiêu dùng, phù hợp với thông lệ quốc tế.

- Ban hành phí môi trường cao đối với xe có dung tích động cơ trên 3.0 lít.

- Bổ sung các quy định tiêu chuẩn về các đại lý nhập khẩu (về khả năng tài chính, kho bãi, chế độ bảo hành, bảo trì…).

- Nhà nước hỗ trợ một phần từ nguồn vốn ngân sách cho công tác nghiên cứu – phát triển và đào tạo nâng cao kỹ sư chuyên ngành.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Bộ Công Thương

- Chủ trì tổ chức công bố và chỉ đạo triển khai thực hiện Quy hoạch; rà soát, cập nhật và kiến nghị Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định việc điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch.

- Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính rà soát, tổng hợp và đề xuất các chính sách tín dụng ưu đãi, thuế, phí phù hợp nhằm thúc đẩy sản xuất, phát triển thị trường, đồng thời tận dụng được tối đa các cơ hội trong quá trình hội nhập, đáp ứng mục tiêu phát triển ngành công nghiệp ô tô, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định theo nhiệm vụ được giao tại Chiến lược đã được phê duyệt.

- Ban hành các quy định cụ thể bảo đảm việc sản xuất, nhập khẩu động cơ, xe cơ giới và cung ứng nhiên liệu sử dụng cho xe cơ giới có chất lượng theo đúng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và lộ trình đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

- Tăng cường công tác quản lý thị trường, quản lý hoạt động xuất nhập khẩu động cơ, xe ô tô, chống buôn lậu, gian lận thương mại.

2. Bộ Tài chính

- Chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương và các Bộ, ngành liên quan xây dựng công thức xác định giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt bảo đảm bình đẳng giữa xe sản xuất lắp ráp trong nước với xe nhập khẩu nguyên chiếc cùng loại.

- Kiểm soát chặt chẽ việc thu thuế đối với ô tô và linh kiện, phụ tùng nhập khẩu; phối hợp với các Bộ liên quan tăng cường các giải pháp đấu tranh chống buôn lậu và gian lận thương mại.

3. Bộ Khoa học và Công nghệ

- Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan ban hành các tiêu chuẩn quy phạm kỹ thuật đối với xe ô tô sản xuất trong nước, phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế; xây dựng và ban hành tiêu chuẩn kỹ thuật đối với xe ô tô nhập khẩu.

- Khẩn trương xây dựng, ban hành, công bố quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xăng, nhiên liệu diezel, nhiên liệu sinh học với tiêu chuẩn khí thải phù hợp với lộ trình áp dụng tiêu chuẩn khí thải được duyệt.

- Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan xây dựng, ban hành các hướng dẫn, quy định về chuyển giao công nghệ đối với hoạt động sản xuất lắp ráp ô tô và phụ tùng.

- Chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương nghiên cứu, đề xuất bổ sung các sản phẩm, linh kiện ô tô vào Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển trình Thủ tướng Chính phủ.

4. Bộ Giao thông vận tải

- Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan ban hành Quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn chất lượng đối với các loại xe sản xuất trong nước.

- Tăng cường kiểm tra, kiểm soát khí thải xe cơ giới sản xuất trong nước, nhập khẩu và xe đang lưu hành bảo đảm đáp ứng đúng quy định tiêu chuẩn khí thải; kiên quyết dừng hoạt động các loại xe đang hoạt động không đáp ứng các quy định về tiêu chuẩn khí thải.

5. Bộ Kế hoạch và Đầu tư

Chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương và các cơ quan liên quan trong quá trình xem xét phát triển mở rộng các khu công nghiệp cơ khí và ô tô ở các vùng kinh tế.

6. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương trình Chính phủ đề xuất việc bổ sung xe tải nhẹ sức chở đến 3 tấn và xe nông dụng nhỏ đa chức năng vào Danh mục máy, thiết bị; bổ sung dự án sản xuất xe nông dụng nhỏ nhiều chức năng vào Danh mục các dự án đầu tư theo chủ trương của Chính phủ về chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất trong nông nghiệp.

7. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Hiệp hội Doanh nghiệp Cơ khí Việt Nam; Hiệp hội Các nhà sản xuất ô tô Việt Nam; Hội Kỹ sư ô tô Việt Nam:

Tham gia, phối hợp chặt chẽ theo chức năng nhiệm vụ của mỗi cơ quan trong việc triển khai thực hiện quy hoạch, đảm bảo tính đồng bộ, thống nhất.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 177/2004/QĐ-TTg ngày 05 tháng 10 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp ô tô Việt Nam đến năm 2010, tầm nhìn đến năm 2020.

Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
– Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
– HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
– Văn phòng TW và các Ban của Đảng;
– Văn phòng Chủ tịch nước;
– Hội đồng Dân tộc và các UB của Quốc hội;
– Văn phòng Quốc hội;
– Tòa án nhân dân tối cao;
– Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
– UB Giám sát tài chính QG;
– Kiểm toán Nhà nước;
– Ngân hàng Chính sách Xã hội;
– Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
– Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
– Các Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước;
– Các Hiệp hội: DN Cơ khí VN, các nhà SX ô tô VN, kỹ sư ô tô VN;
– VPCP: BTCN, các PCN, TGĐ Cổng TTĐT; các Vụ: TH, KTTH, QHQT, KGVX;
– Lưu: Văn thư, KTN (3b).

THỦ TƯỚNG

Nguyễn Tấn Dũng

 

Quyết định 1211/QĐ-TTg năm 2014 phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp ô tô Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 do Thủ tướng Chính phủ ban hành

Thông tư 15/2014/TT-NHNN hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 08/2014/NQ-HĐND

Hà Nội, ngày 11 tháng 07 năm 2014

 

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH MỨC TIỀN PHẠT ĐỐI VỚI MỘT SỐ HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC VĂN HÓA
(Theo quy định tại khoản 2, Điều 20 Luật Thủ đô)

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
KHÓA XIV, KỲ HỌP THỨ 10

(từ ngày 08/7 đến ngày 11/7 năm 2014)

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Thủ đô ngày 21 tháng 11 năm 2012;

Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 158/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch và quảng cáo;

Xét Tờ trình số 45/TTr-UBND ngày 20/6/2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế và ý kiến thảo luận của các Đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố,

QUYẾT NGHỊ:

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Nghị quyết này quy định mức tiền phạt đối với một số hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa tại Nghị định số 158/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch và quảng cáo (viết tắt là Nghị định số 158/2013/NĐ-CP) ở nội thành thành phố Hà Nội.

2. Nghị quyết này áp dụng đối với các hành vi được quy định tại điểm c khoản 3, điểm a khoản 4, khoản 5 Điều 4; điểm b khoản 4 Điều 7; điểm b khoản 5 Điều 9; khoản 4, khoản 5 Điều 10; khoản 2 và khoản 6 Điều 12; Khoản 7, Khoản 8 Điều 13; Khoản 1, điểm a Khoản 2; Khoản 3 Điều 15; Các điểm a, c và d khoản 1 Điều 16; Các điểm a và b Khoản 2, các điểm a, b khoản 3 và khoản 4 Điều 17; Khoản 1, các điểm a, b Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4 Điều 18; Điểm b Khoản 1, Điểm b Khoản 2, các điểm a và b Khoản 3, Khoản 5 và 6 Điều 19; Khoản 1, Điểm b khoản 2, Khoản 4, điểm b Khoản 5 và Khoản 6 Điều 23; điểm b, điểm c Khoản 2 Điều 24 của Nghị định số 158/2013/NĐ-CP.

3. Những hành vi không quy định trong Nghị quyết và các hình thức xử phạt khác không phải là phạt tiền, thủ tục xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả và những nội dung khác được thực hiện theo quy định tại Luật Xử lý vi phạm hành chính và Nghị định số 158/2013/NĐ-CP.

Điều 2. Nguyên tắc áp dụng

1. Mức tiền phạt quy định đối với hành vi vi phạm hành chính trong Nghị quyết bằng 02 lần mức tiền phạt đối với hành vi vi phạm hành chính tương ứng trong Nghị định số 158/2013/NĐ-CP.

2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị quyết này là mức phạt áp dụng đối với cá nhân trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 7 Nghị quyết này là mức tiền phạt áp dụng đối với tổ chức. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức tiền phạt của tổ chức gấp 2 lần mức tiền phạt đối với cá nhân.

Điều 3. Thẩm quyền xử phạt

Các chức danh có thẩm quyền phạt tiền đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định số 158/2013/NĐ-CP có thẩm quyền xử phạt tương ứng với mức tiền phạt đối với các hành vi vi phạm quy định tại chương II Nghị quyết này.

Chương II

MỨC TIỀN PHẠT MỘT SỐ HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH

Điều 4. Vi phạm quy định về sản xuất phim (theo hành vi quy định tại Điều 4 Nghị định 158/2013/NĐ-CP)

1. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi trích ghép, thêm âm thanh, hình ảnh có tính chất khiêu dâm, kích động bạo lực, đồi trụy vào phim đã được phép phổ biến (theo hành vi quy định tại Điểm c Khoản 3 Điều 4).

2. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất phim có nội dung khiêu dâm, kích động bạo lực, truyền bá tệ nạn xã hội, hủy hoại môi trường sinh thái, không phù hợp với thuần phong mỹ tục, truyền thống văn hóa Việt Nam (theo hành vi quy định tại Điểm a Khoản 4 Điều 4).

3. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất phim có nội dung đồi trụy (theo hành vi quy định tại Khoản 5 Điều 4).

Điều 5. Vi phạm quy định về nhân bản, tàng trữ phim (theo hành vi quy định tại Điều 7 Nghị định 158/2013/NĐ-CP)

Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi nhân bản phim có nội dung khiêu dâm, kích động bạo lực, đồi trụy (theo hành vi quy định tại Điểm b Khoản 4 Điều 7).

Điều 6. Vi phạm các quy định về nhân bản bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu (theo hành vi quy định tại Điều 9 Nghị định 158/2013/NĐ-CP)

Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi nhân bản bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu có nội dung khiêu dâm, kích động bạo lực, đồi trụy (theo hành vi quy định tại Điểm b Khoản 5 Điều 9).

Điều 7. Vi phạm quy định về sản xuất, dán nhãn kiểm soát, lưu chiểu bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu (theo hành vi quy định tại Điều 10 Nghị định 158/2013/NĐ-CP)

1.3. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu có nội dung khiêu dâm, kích động bạo lực, truyền bá tệ nạn xã hội, không phù hợp với thuần phong mỹ tục, truyền thống văn hóa Việt Nam (theo hành vi quy định tại Khoản 4 Điều 10).

2. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu có nội dung đồi trụy (theo hành vi quy định tại Khoản 5 Điều 10).

Điều 8. Vi phạm quy định về tàng trữ, phổ biến bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu (theo hành vi quy định tại Điều 12 Nghị định 158/2013/NĐ-CP)

1. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi phổ biến bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu có nội dung truyền bá tệ nạn xã hội, không phù hợp với thuần phong mỹ tục, truyền thống văn hóa Việt Nam tại nơi công cộng. (theo hành vi quy định tại Khoản 2 Điều 12).

2. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi tàng trữ, phổ biến trái phép bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu có nội dung đồi trụy. (theo hành vi quy định tại Khoản 6 Điều 12).

Điều 9. Vi phạm quy định về biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang (theo hành vi quy định tại Điều 13 Nghị định 158/2013/NĐ-CP)

1. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi tổ chức biểu diễn tác phẩm có nội dung truyền bá tệ nạn xã hội, không phù hợp với thuần phong mỹ tục, truyền thống văn hóa Việt Nam; xúc phạm uy tín của tổ chức, danh dự và nhân phẩm của cá nhân. (theo hành vi quy định tại khoản 7 Điều 13).

2. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với hành vi tổ chức biểu diễn tác phẩm có nội dung khiêu dâm, kích động bạo lực, tác phẩm bị cấm biểu diễn (theo hành vi quy định tại khoản 8 Điều 13).

Điều 10. Vi phạm quy định về nếp sống văn hóa (theo hành vi quy định tại Điều 15 Nghị định 158/2013/NĐ-CP)

1. Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi đốt vàng mã không đúng nơi quy định tại nơi tổ chức lễ hội, di tích lịch sử – văn hóa. (theo hành vi quy định tại Khoản 1 Điều 15).

2. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi lợi dụng hoạt động lên đồng, xem bói, gọi hồn, xin xăm, xóc thẻ, yểm bùa, phù chú, truyền bá sấm trạng và các hình thức tương tự khác để trục lợi (theo hành vi quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 15).

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi phục hồi phong tục, tập quán gây ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân cách con người và truyền thống văn hóa Việt Nam (theo hành vi quy định tại Khoản 3 Điều 15).

Điều 11. Vi phạm quy định về điều kiện tổ chức hoạt động văn hóa, kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng (theo hành vi quy định tại Điều 16 Nghị định 158/2013/NĐ-CP)

Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

1. Kinh doanh trò chơi điện tử ở địa điểm cách trường tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông dưới 200 mét (theo hành vi quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều 16).

2. Tổ chức kinh doanh trò chơi điện tử sau 10 giờ đêm đến 8 giờ sáng (theo hành vi quy định tại Điểm c, Khoản 1, Điều 16).

3. Không bảo đảm đủ ánh sáng tại vũ trường và phòng karaoke theo quy định (theo hành vi quy định tại Điểm d, Khoản 1, Điều 16).

Điều 12. Vi phạm quy định về giấy phép trong tổ chức hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng (theo hành vi quy định tại Điều 17 Nghị định 158/2013/NĐ-CP)

1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây

a) Kinh doanh hoạt động vũ trường, karaoke không đúng nội dung, không đúng phạm vi quy định trong giấy phép (theo hành vi quy định tại Điểm a, Khoản 2, Điều 17).

b) Cho tổ chức, cá nhân khác sử dụng giấy phép hoặc sử dụng giấy phép của tổ chức, cá nhân khác để kinh doanh hoạt động vũ trường, karaoke (theo hành vi quy định tại Điểm b, Khoản 2, Điều 17).

2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Kinh doanh hoạt động karaoke không có giấy phép hoặc không đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước khi kinh doanh (theo hành vi quy định tại Điểm a, Khoản 3, Điều 17).

b) Tổ chức lễ hội theo quy định phải có giấy phép mà không có giấy phép (theo hành vi quy định tại Điểm b, Khoản 3, Điều 17).

3. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi kinh doanh hoạt động vũ trường không có giấy phép hoặc không đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước khi kinh doanh (theo hành vi quy định tại Khoản 4, Điều 17).

Điều 13. Vi phạm quy định về sản xuất, lưu hành băng, đĩa trò chơi điện tử (theo hành vi quy định tại Điều 18 Nghị định 158/2013/NĐ-CP)

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi tổ chức trò chơi điện tử có nội dung khiêu dâm, kích động bạo lực (theo hành vi quy định tại Khoản 1, Điều 18).

2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Tổ chức trò chơi điện tử có nội dung đồi trụy (theo hành vi quy định tại Điểm a, Khoản 2, Điều 18).

b) Bán, cho thuê băng, đĩa trò chơi điện tử có nội dung khiêu dâm, kích động bạo lực, đồi trụy (theo hành vi quy định tại Điểm b, Khoản 2, Điều 18).

3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất băng, đĩa trò chơi điện tử có nội dung khiêu dâm, kích động bạo lực (theo hành vi quy định tại Khoản 3, Điều 18).

4. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất băng, đĩa trò chơi điện tử có nội dung đồi trụy (theo hành vi quy định tại Khoản 4, Điều 18).

Điều 14. Vi phạm quy định cấm đối với hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng (theo hành vi quy định tại Điều 19 Nghị định 158/2013/NĐ-CP)

1. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi treo, trưng bày tranh, ảnh, lịch hay đồ vật khác có nội dung khiêu dâm, kích động bạo lực, đồi trụy tại vũ trường, nơi khiêu vũ công cộng, nhà hàng karaoke, cơ sở lưu trú du lịch, nhà hàng ăn uống, giải khát hoặc tại nơi hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng khác (theo hành vi quy định tại Điểm b Khoản 1, Điều 19).

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi hoạt động karaoke, quầy bar và các hình thức vui chơi giải trí khác quá giờ được phép (theo hành vi quy định tại Điểm b Khoản 2, Điều 19).

3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Dùng các phương thức phục vụ có tính chất khiêu dâm tại vũ trường, nhà hàng karaoke, cơ sở lưu trú du lịch, nhà hàng ăn uống, giải khát hoặc nơi hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng khác (theo hành vi quy định tại Điểm a Khoản 3, Điều 19).

b) Hoạt động vũ trường quá giờ được phép (theo hành vi quy định tại Điểm b Khoản 3 Điều 19).

4. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi bao che cho các hoạt động có tính chất khiêu dâm, kích động bạo lực, đồi trụy, nhảy múa thoát y tại vũ trường, nơi khiêu vũ công cộng, nhà hàng karaoke, nơi tổ chức hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng khác (theo hành vi quy định tại Khoản 5, Điều 19).

5. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi tổ chức cho khách nhảy múa thoát y hoặc tổ chức hoạt động khác mang tính chất đồi trụy tại vũ trường, nơi tổ chức hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng khác, nhà hàng ăn uống, giải khát, nhà hàng karaoke (theo hành vi quy định tại Khoản 6 Điều 19).

Điều 15. Vi phạm quy định về bảo vệ công trình văn hóa, nghệ thuật, di sản văn hóa (theo hành vi quy định tại Điều 23 Nghị định 158/2013/NĐ-CP)

1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với hành vi viết, vẽ, làm bẩn hoặc làm ô uế di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh, công trình văn hóa, nghệ thuật (theo hành vi quy định tại Khoản 1 Điều 23).

2. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi tuyên truyền, giới thiệu sai lệch nội dung, giá trị di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng, (theo hành vi quy định tại Điểm b, Khoản 2 Điều 23).

3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi làm hư hại công trình văn hóa, nghệ thuật. (theo hành vi quy định tại Khoản 4 Điều 23).

4. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với hành vi lấn chiếm đất hoặc sử dụng trái phép di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh, công trình văn hóa, nghệ thuật (theo hành vi quy định tại Điểm b Khoản 5 Điều 23).

5. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi hủy hoại, làm thay đổi yếu tố gốc cấu thành di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh, (theo hành vi quy định tại Khoản 6 Điều 23).

Điều 16. Vi phạm quy định về khai quật khảo cổ, bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh (theo hành vi quy định Điều 24 Nghị định 158/2013/NĐ-CP)

Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

1) Bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh mà không có văn bản đồng ý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (theo hành vi quy định tại Điểm b Khoản 2, Điều 24).

2) Thực hiện lập quy hoạch, dự án hoặc tổ chức thi công, giám sát thi công dự án bảo quản, tu bổ và phục hồi di tích mà không có đủ điều kiện năng lực, điều kiện hành nghề theo quy định (theo hành vi quy định tại Điểm c Khoản 2, Điều 24).

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 17. Điều khoản chuyển tiếp

Đối với những hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa xảy ra trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực mà sau đó mới bị phát hiện hoặc đang xem xét giải quyết thì áp dụng các quy định của Nghị định số 158/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch và quảng cáo cho cá nhân, tổ chức.

Điều 18. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân Thành phố

1. Tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

2. Tổ chức tuyên truyền, vận động, tạo sự đồng thuận trong các tầng lớp nhân dân Thủ đô để thực hiện nghiêm Nghị quyết của HĐND Thành phố.

3. Trong trường hợp có sự điều chỉnh Nghị định số 158/2013/NĐ-CP hoặc căn cứ vào điều kiện phát triển kinh tế xã hội của Thủ đô trong từng giai đoạn, Ủy ban nhân dân tổ chức nghiên cứu, xem xét trình Hội đồng nhân dân Thành phố sửa đổi, bổ sung, thay thế Nghị quyết cho phù hợp.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân Thành phố Hà Nội khóa XIV, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 11 tháng 7 năm 2014./.

 

Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
– Chính phủ;
– VP QH, VP CP;
– Ban Công tác ĐBQH;
– Các Bộ, Ngành Trung ương;
– Cục kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
– Thường trực Thành ủy;
– Đoàn đại biểu Quốc hội Hà Nội;
– TT HĐND TP; UBND TP; UBMTTQ TP;
– Đại biểu HĐND TP; Các Ban HĐND TP;
– VPTU, VPĐĐBQH&HĐNDTP; VPUBNDTP;
-  Các Sở, ban, ngành, đoàn thể TP;
– TT HĐND, UBND các quận, huyện, thị xã;
– Các cơ quan thông tấn, báo chí;
– Lưu: VT.

CHỦ TỊCH

Ngô Thị Doãn Thanh

 

Nghị quyết 08/2014/NQ-HĐND quy định mức tiền phạt đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa do thành phố Hà Nội ban hành

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 732/QĐ-UBND

Tuyên Quang, ngày 10 tháng 7 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH BẢO TỒN VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG KHU RỪNG BẢO VỆ CẢNH QUAN TÂN TRÀO ĐẾN NĂM 2020

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng ngày 03/12/2004;

Căn cứ Nghị định 23/2006/NĐ-CP ngày 03/3/2006 của Chính phủ về thi hành Luật Bảo vệ và Phát triển rừng; Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24/9/2010 của Chính phủ về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng; Nghị định 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội; Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP; Nghị định số 117/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010 của Chính phủ về tổ chức và quản lý hệ thống rừng đặc dụng;

Căn cứ Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg ngày 14/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy chế quản lý rừng; Quyết định số 24/2012/QĐ-TTg ngày 01/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách đầu tư phát triển rừng đặc dụng giai đoạn 2011-2020;

Căn cứ Thông tư số 78/2011/TT-BNNPTNT ngày 11/11/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc Quy định chi tiết thi hành Nghị định số 117/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010 của Chính phủ về tổ chức và quản lý hệ thống rừng đặc dụng;

Căn cứ Quyết định số 375/QĐ-CT ngày 26/4/2012 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt chủ trương lập Quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững các khu rừng đặc dụng tỉnh Tuyên Quang đến năm 2020;

Căn cứ Công văn số 1720/TCLN-BTTN ngày 06/11/2013 của Tổng cục Lâm nghiệp – Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc góp ý báo cáo Quy hoạch bảo tồn và phát triển rừng bền vững 03 khu rừng đặc dụng tỉnh Tuyên Quang đến năm 2020;

Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 2226/TTr-SNN, ngày 09/12/2013 về đề nghị phê duyệt Quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững các khu rừng đặc dụng tỉnh Tuyên Quang đến năm 2020,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững khu rừng bảo vệ cảnh quan Tân Trào đến năm 2020, với những nội dung chủ yếu như sau:

1. Mục tiêu

- Quản lý bảo vệ, phục hồi rừng tự nhiên để nâng tỷ lệ độ che phủ của rừng từ 63,20% năm 2012 lên 68,0 % năm 2020; bảo tồn các hệ sinh thái, đa dạng sinh học trong đó đặc biệt là 21 loài động vật và 12 loài thực vật quý hiếm, đặc hữu; bảo tồn các di tích lịch sử, thắng cảnh tự nhiên thông qua các chương trình, dự án ưu tiên.

- Đẩy mạnh các hoạt động dịch vụ, du lịch; nâng cao chất lượng nghiên cứu, giáo dục bảo tồn và giáo dục môi trường, trên cơ sở phát triển cơ sở hạ tầng phục vụ bảo tồn, phục hồi rừng, hỗ trợ phát triển kinh tế – xã hội cho các thôn vùng đệm, góp phần tạo nguồn thu phục vụ quản lý, bảo tồn, bảo vệ rừng và phát triển bền vững khu rừng đặc dụng Tân Trào.

- Bảo tồn và phát triển bền vững khu rừng bảo vệ cảnh quan Tân Trào có sự tham gia của tổ chức, cá nhân trong việc bảo tồn, bảo vệ và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên rừng; tạo nguồn thu ổn định, bền vững thông qua các hoạt động dịch vụ, du lịch văn hóa lịch sử, du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng để đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, phát triển nguồn nhân lực, bảo vệ và phát triển hệ sinh thái rừng, cảnh quan thiên nhiên, đa dạng sinh học, bảo vệ môi trường và hỗ trợ phát triển kinh tế xã hội vùng đệm góp phần hạn chế các tác động xâm hại đến khu rừng đặc dụng.

2. Nội dung quy hoạch

2.1. Tổng diện tích: 3.892,70 ha, gồm 05: Tân Trào, Trung Yên, Minh Thanh, Bình Yên, Lương Thiện, huyện Sơn Dương.

2.2. Quy hoạch các phân khu chức năng:

a) Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt: 942,38 ha bằng 24,21% diện tích khu rừng đặc dụng.

b) Phân khu phục hồi sinh thái: 2.763,47 ha, bằng 70,99% diện tích khu rừng đặc dụng.

c) Phân khu dịch vụ Hành chính: 186,86 ha bằng 4,80% diện tích khu rừng đặc dụng.

2.3. Quy hoạch phát triển vùng đệm:

a) Vùng đệm bên ngoài, diện tích: 13.769,86 ha, gồm toàn bộ diện tích đất lâm nghiệp quy hoạch rừng phòng hộ, rừng sản xuất của các xã Tân Trào, Minh Thanh, Trung Yên, Bình Yên, Lương Thiện, huyện Sơn Dương; xã Kim Quan, Công Đa, Hùng Lợi, huyện Yên Sơn.

b) Vùng đệm bên trong: gồm 3 thôn: Tân Lập, Mỏ Ché và Lúng Búng, xã Tân Trào, huyện Sơn Dương.

2.4. Quy hoạch bảo vệ, bảo tồn và phát triển rừng:

a) Quản lý bảo vệ và bảo tồn đa dạng sinh học

- Thực hiện quản lý, bảo vệ 3.892,70 ha rừng, trong đó tập trung bảo vệ Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, nơi tập trung đa dạng sinh học cao, nơi phân bố của nhiều loài động, thực vật đặc hữu.

- Ngăn chặn các hoạt động trái phép như săn bắt thú rừng, chăn thả gia súc, lấn chiếm đất rừng, khai thác lâm sản trái phép…; nâng cao năng lực, hiệu quả của lực lượng bảo vệ rừng.

b) Phục hồi hệ sinh thái: Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng tự nhiên 195,03 ha đất chưa có rừng.

c) Bảo vệ di tích lịch sử, văn hóa, cảnh quan thiên nhiên và môi trường: Bảo tồn và tôn tạo các di tích lịch sử, văn hóa và cảnh quan thiên nhiên các điểm di tích lịch sử văn hóa đã được xếp hạng di tích lịch sử quốc gia; hệ sinh thái rừng nguyên sinh tại các xã Trung Yên, Tân Trào, Bình Yên; các điểm du lịch cộng đồng tại xã Tân Trào, Minh Thanh, Trung Yên, Bình Yên, Lương Thiện; các cảnh quan thiên nhiên như Hồ Nà Lừa, thác Lũng Tẩu…

2.5. Quy hoạch phát triển dịch vụ, du lịch và giáo dục môi trường:

a) Quy hoạch phát triển dịch vụ, du lịch

- Xây dựng khu bảo vệ cảnh quan Tân Trào trở thành khu du lịch sinh thái, đáp ứng yêu cầu khách du lịch trong nước và quốc tế; nâng cao thu nhập của người dân từ hoạt động du lịch, giảm thiểu tác động của cộng đồng tới tài nguyên rừng.

- Định hướng một số tuyến du lịch:

+ Tuyến 1: Trụ sở Ban quản lý – vườn sưu tập thực vật – đình Tân Trào – cây Đa Tân Trào – lán Nà Lừa – tham quan Rừng Tự nhiên – du lịch cộng đồng Thôn Tân Lập (xã Tân Trào).

+ Tuyến 2: Trụ sở Ban quản lý – lán Hang Bòng – lán Hang Thia – cụm di tích phủ Chủ tịch – phủ Thủ tướng – Bộ Công Thương (tại xã Bình Yên).

+ Tuyến 3: Trụ sở Ban quản lý – đình Hồng Thái – các điểm di tích Ban Thường trực Quốc Hội – điểm du lịch cộng đồng thôn Quan Hạ (xã Trung Yên) – các điểm di tích lịch sử thuộc xã Kim Quan – huyện Yên Sơn.

+ Tuyến 4: Trụ sở Ban quản lý – đình Hồng Thái – điểm Du lịch cộng đồng thôn Cò – Nha Công an – các điểm di tích thôn Lê, thôn Toa, thôn Mới, thôn Niếng (xã Minh Thanh).

+ Tuyến 5: Trụ sở Ban quản lý – điểm du lịch cộng đồng thôn Khuôn Mản – các điểm di tích lịch sử: Trạm gác Mùng Mìn, lán Ba Hòn, lán Hội Nghị 3 xã (Tân Trào, Lương Thiện, Kháng Nhật) tại xã Lương Thiện.

+ Tuyến 6: Kết nối khu di tích lịch sử Tân Trào – ATK Định Hóa – Chợ Đồn – Pắc Bó…

b) Giáo dục môi trường

- Đẩy mạnh công tác giáo dục, tuyên truyền về bảo vệ môi trường, gắn với bảo tồn và phát triển bền vững nhằm nâng cao nhận thức, kiến thức để người dân tham gia tích cực và hiệu quả hơn công tác bảo vệ và phát triển rừng.

- Thực hiện các chương trình, dự án đào tạo bảo vệ môi trường, trong đó có ưu tiên hoạt động dịch vụ, du lịch; tăng cường giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho cán bộ, nhân dân địa phương sống gần rừng.

2.6. Đào tạo phát triển nguồn nhân lực và phát triển cộng đồng:

- Đào tạo phát triển nguồn nhân lực nhằm nâng cao năng lực và kỹ năng điều hành cho đội ngũ cán bộ quản lý, khoa học kỹ thuật khu bảo tồn sinh cảnh trong quản lý, sử dụng rừng, khai thác có hiệu quả tiềm năng, lợi thế về tài nguyên thiên nhiên của Khu bảo tồn.

- Tập huấn đào tạo kỹ năng cho đội ngũ tham gia hoạt động dịch vụ du lịch tại các thôn bản; hỗ trợ cộng đồng trong việc gìn giữ bản sắc dân tộc; chuyển giao kiến thức khoa học kỹ thuật sản xuất nông – lâm nghiệp, phát triển làng nghề truyền thống… tạo sinh kế mới, giảm bớt sự phụ thuộc vào tài nguyên rừng; tuyên truyền pháp luật về Bảo vệ và phát triển rừng, phòng cháy chữa cháy rừng, nâng cao ý thức bảo vệ môi trường.

2.7. Quy hoạch phát triển hạ tầng:

Cải tạo, nâng cấp trụ sở Ban quản lý Khu bảo vệ cảnh quan Tân Trào; các chốt, trạm kiểm lâm hiện có; xây dựng Trung tâm nghiên cứu, giáo dục môi trường và du lịch; xây dựng các biển báo, biển cấm và cắm mốc ranh giới rừng đặc dụng; xây dựng nhà quản lý trưng bày mẫu vật; xây dựng hệ thống đường tuần tra, bảo vệ phòng cháy chữa cháy rừng kết hợp du lịch sinh thái; xây dựng hạ tầng phục vụ du lịch.

3. Giải pháp thực hiện quy hoạch

3.1. Giải pháp về cơ chế chính sách:

a) Chính sách về đất đai: Thực hiện các thủ tục giao đất, cấp GCNQSD đất cho Ban Quản lý; cắm mốc ranh giới các khu rừng; sử dụng đất trong khu rừng đặc dụng theo điều 13, khoản 2 Quyết định số 24/2012/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; sử dụng bền vững tài nguyên theo điều 21, Nghị định số 117/2010/NĐ-CP của Chính phủ.

b) Chính sách về tài chính, đầu tư: Tập trung các nguồn vốn đầu tư cho công tác bảo tồn phát triển rừng, phát triển cơ sở hạ tầng; đồng thời lồng ghép các chương trình, dự án phát triển kinh tế – xã hội trên địa bàn nhằm nâng cao đời sống của nhân dân trong và ngoài vùng dự án; vận dụng và tổ chức thực hiện linh hoạt Quyết định số 24/2012/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; khuyến khích các nhà đầu tư trong và ngoài nước đầu tư phát triển kinh doanh du lịch sinh thái trong khu rừng đặc dụng.

c) Chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng và chuyển nhượng Chứng chỉ Cacbon: Thực hiện theo Chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng được quy định tại Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ.

d) Chính sách hỗ trợ phát triển vùng đệm: Hỗ trợ phát triển vùng đệm theo Quyết định 24/2012/QĐ-TTg ngày 01/06/2012 của Thủ tướng Chính phủ; Quyết định số 66/2011/QĐ-TTg ngày 09/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 147/2007/QĐ-TTg ngày 10/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ “Về một số chính sách phát triển rừng sản xuất giai đoạn 2007-2015” và các Quyết định hỗ trợ đầu tư của tỉnh.

3.2. Giải pháp về khoa học công nghệ:

Phối hợp với các tổ chức, các nhà khoa học và viện nghiên cứu liên quan xây dựng các Chương trình, Dự án khoa học công nghệ bảo tồn đa dạng sinh học và ứng dụng khoa học công nghệ để phục hồi các loài động vật, thực vật quý hiếm, đặc hữu và các loài có giá trị kinh tế cao.

3.3. Giải pháp đào tạo phát triển nguồn nhân lực và phát triển cộng đồng:

Tăng cường đào tạo và bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn, nghiệp vụ, đặc biệt các kỹ năng về bảo tồn hệ sinh thái, đa dạng sinh học, du lịch sinh thái, phát triển cộng đồng thông qua các chương trình tập huấn, đào tạo ngắn hạn, dài hạn như: tập huấn, chuyển giao kỹ thuật sản xuất, xây dựng mô hình trình diễn về trồng trọt, chăn nuôi, đào tạo nghề hoặc hỗ trợ đào tạo nghề cho lao động nông nghiệp.

3.4. Giải pháp bảo vệ môi trường:

Tổ chức tuyên truyền, nâng cao nhận thức cộng đồng để nâng cao ý thức bảo vệ môi trường chung của khu rừng bảo vệ sinh cảnh Tân Trào, thông qua các phương tiện truyền thông, sách báo, tờ rơi, bảng hiệu, hội thảo…; thực hiện tốt công tác phòng cháy chữa cháy rừng.

3.5. Giải pháp ổn định dân cư và phát triển kinh tế – xã hội vùng đệm:

- Tăng cường công tác tuyên truyền về chính sách của nhà nước về bảo vệ và phát triển rừng; về ổn định dân cư; về di chuyển dân ra khỏi rừng phòng hộ, rừng đặc dụng; vùng dễ xảy ra thiên tai nguy hiểm cho nhân dân, thực hiện di chuyển ra khỏi rừng đặc dụng 40 hộ Thôn Khuôn Đào, xã Trung Yên; bố trí đủ đất sản xuất và thực hiện đầy đủ các chính sách đối với hộ tái định cư, giúp hộ tái định cư ổn định sản xuất và đời sống.

- Hỗ trợ các thôn vùng đệm phục hồi các ngành nghề truyền thống như dệt thổ cẩm, mây tre đan….. xây dựng các mô hình trình diễn, tập huấn cho các hộ gia đình về kỹ thuật thâm canh các loại cây trồng vật nuôi; tạo điều kiện cho người dân vùng đệm tham gia công tác bảo vệ và phát triển rừng để tăng thu nhập.

3.6. Giải pháp liên kết vùng và hợp tác quốc tế:

- Ban quản lý khu rừng bảo vệ sinh cảnh Tân Trào chủ động phối hợp với các huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên xây dựng chương trình phối hợp trong công tác quản lý, bảo vệ rừng các xã vùng giáp ranh giữa các huyện, các tỉnh.

- Phối hợp với các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi chính phủ, các trường đại học, các viện nghiên cứu có liên quan xây dựng và thực hiện các chương trình, dự án về khoa học và công nghệ bảo tồn Đa dạng sinh học khu rừng bảo vệ sinh cảnh Tân Trào; kêu gọi các nguồn đầu tư của các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi chính phủ phục vụ công tác bảo tồn và phát triển.

3.7. Giải pháp về tổ chức quản lý và thực hiện quy hoạch:

- Thành lập Ban quản lý khu rừng bảo vệ sinh cảnh Tân Trào để quản lý bảo vệ và phát triển bền vững khu rừng đặc dụng.

- Chi cục Kiểm lâm là cơ quan tham mưu giúp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện quản lý Nhà nước đối với Khu rừng bảo vệ sinh cảnh Tân Trào.

4. Tổng vốn đầu tư

a) Tổng nhu cầu vốn đầu tư đến năm 2020: 89,506 tỷ đồng, trong đó:

- Vốn ngân sách nhà nước: 74,936 tỷ đồng, chiếm 83,72%.

- Huy động nguồn vốn hợp pháp khác: 14,570 tỷ đồng, chiếm 16,28%.

b) Phân kỳ đầu tư:

- Giai đoạn 2014-2015: 20,812 tỷ đồng.

- Giai đoạn 2016-2020: 68,694 tỷ đồng.

5. Danh mục các dự án ưu tiên

a) Đề án thành lập Ban quản lý Khu bảo vệ cảnh quan Tân Trào, thời gian thực hiện: Năm 2014 – 2015.

b) Dự án Cắm mốc ranh giới phân khu chức năng Khu bảo vệ cảnh quan Tân Trào, thời gian thực hiện: 2015-2016.

c) Dự án Giao rừng gắn với cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp cho Ban quản lý Khu bảo vệ cảnh quan Tân Trào, thời gian thực hiện: 2015-2016.

d) Dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng Khu bảo vệ cảnh quan Tân Trào và vùng đệm đến năm 2020, thời gian thực hiện: 2017 -2020.

đ) Dự án điều tra đánh giá đa dạng sinh học của Khu bảo vệ cảnh quan Tân Trào, thời gian: 2015 – 2016.

e) Dự án Hỗ trợ phát triển Kinh tế xã hội vùng đệm Khu bảo vệ cảnh quan Tân Trào đến năm 2020, thời gian thực hiện: 2015 -2020.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan, Ủy ban nhân dân huyện Sơn Dương công bố công khai quy hoạch và tổ chức thực hiện có hiệu quả quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững khu rừng bảo vệ cảnh quan Tân Trào đến năm 2020.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu, đề xuất cân đối, bố trí vốn ngân sách và các nguồn vốn khác để thực hiện có hiệu quả các nội dung Quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững khu rừng bảo vệ cảnh quan Tân Trào đến năm 2020.

3. Sở Tài nguyên Môi trường phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân huyện: Sơn Dương, Yên Sơn rà soát quy hoạch sử dụng đất và giao đất lâm nghiệp, giao rừng, cho phù hợp với Quy hoạch được duyệt.

4. Các sở, ngành chức năng và Ủy ban nhân dân huyện Sơn Dương, Yên Sơn có trách nhiệm thực hiện có hiệu quả nội dung Quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững khu rừng bảo vệ sinh cảnh Tân Trào đến năm 2020.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Văn hóa Thể thao và Du lịch, Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện: Sơn Dương, Yên Sơn; Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ Nông nghiệp và PTNT;
- Thường trực Tỉnh ủy;
– Thường trực HĐND tỉnh;
– Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;
– Như Điều 3;
– Các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh;
– Các PCVP UBND tỉnh;
– Cổng thông tin điện tử tỉnh;
– Phòng Tin học và Công báo;
– Trưởng phòng KT, TH, QH;
– Chuyên viên NLN, ĐC;

– Lưu: VT, (Hòa 35).

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Nguyễn Đình Quang

 

 

Quyết định 732/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt Quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững khu rừng bảo vệ cảnh quan Tân Trào đến năm 2020 do tỉnh Tuyên Quang ban hành

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 733/QĐ-UBND

Tuyên Quang, ngày 10 tháng 7 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH BẢO TỒN VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG KHU BẢO TỒN DỰ TRỮ THIÊN NHIÊN NA HANG ĐẾN NĂM 2020

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng ngày 03/12/2004;

Căn cứ Nghị định 23/2006/NĐ-CP ngày 03/3/2006 của Chính phủ về thi hành Luật Bảo vệ và Phát triển rừng; Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24/9/2010 của Chính phủ về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng; Nghị định 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội; Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP; Nghị định số 117/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010 của Chính phủ về tổ chức và quản lý hệ thống rừng đặc dụng;

Căn cứ Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg ngày 14/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy chế quản lý rừng; Quyết định số 24/2012/QĐ-TTg ngày 01/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách đầu tư phát triển rừng đặc dụng giai đoạn 2011-2020;

Căn cứ Thông tư số 78/2011/TT-BNNPTNT ngày 11/11/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc Quy định chi tiết thi hành Nghị định số 117/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010 của Chính phủ về tổ chức và quản lý hệ thống rừng đặc dụng;

Căn cứ Quyết định số 375/QĐ-CT ngày 26/4/2012 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt chủ trương lập Quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững các khu rừng đặc dụng tỉnh Tuyên Quang đến năm 2020;

Căn cứ Công văn số 1720/TCLN-BTTN ngày 06/11/2013 của Tổng cục Lâm nghiệp – Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc góp ý báo cáo Quy hoạch bảo tồn và phát triển rừng bền vững 03 khu rừng đặc dụng tỉnh Tuyên Quang đến năm 2020;

Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 2226/TTr-SNN, ngày 09/12/2013 về đề nghị phê duyệt Quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững các khu rừng đặc dụng tỉnh Tuyên Quang đến năm 2020,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững khu dự trữ thiên nhiên Na Hang đến năm 2020, với những nội dung chủ yếu như sau:

1. Mục tiêu

- Bảo vệ toàn bộ diện tích khu rừng đặc dụng hiện có; khoanh nuôi xúc tiến tái sinh, phục hồi thành rừng 470 ha đất rừng đặc dụng, nhằm duy trì và nâng cao chất lượng độ che phủ của rừng đạt trên 86%. Bảo tồn các hệ sinh thái hiện có, tạo và mở rộng môi trường sống cho các loài động, thực vật, đặc biệt là 48 loài thực vật và 39 loài động vật quý hiếm, đặc hữu. Bảo tồn các di tích văn hóa, cảnh quan rừng, bảo vệ môi trường sinh thái, góp phần phòng hộ đầu nguồn, hạn chế thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu. Nghiên cứu, xây dựng kế hoạch tạo hành lang xanh để xây dựng Quy hoạch hành lang đa dạng sinh học nối liền Khu Dự trữ thiên nhiên Na Hang với các Khu bảo tồn, Vườn Quốc gia khác trong khu vực giai đoạn từ 2020 trở đi.

- Tổ chức và phát triển các hoạt động dịch vụ, du lịch sinh thái; nâng cao chất lượng nghiên cứu, giáo dục bảo tồn và môi trường, đồng thời, phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng về giao thông, xây dựng cơ sở phục vụ quản lý bảo vệ rừng và thực hiện phát triển nguồn nhân lực, nhằm tạo ra phương thức, nguồn thu mới để đảm bảo cơ bản cho các hoạt động quản lý, bảo vệ và phục hồi phát triển rừng, phục vụ phát triển bền vững Khu dự trữ thiên nhiên Na Hang đến năm 2020. Đảm bảo tính ổn định bền vững các phân khu chức năng, phù hợp với thực tiễn và các quy định của Nhà nước. Góp phần tổ chức quản lý và thực hiện tốt việc bảo tồn và phát triển rừng bền vững.

- Thực hiện lồng ghép các chương trình phát triển kinh tế – xã hội để hỗ trợ phát triển kinh tế – xã hội cho 72 thôn vùng đệm. Thu hút tạo việc làm cho lao động tham gia sản xuất lâm nghiệp, góp phần tăng thu nhập, nâng cao mức sống cho người làm nghề rừng.

2. Nội dung quy hoạch

2.1. Tổng diện tích: 21.238,70 ha, thuộc địa bàn 4 xã: Khâu Tinh, Côn Lôn, Sơn Phú, Thanh Tương và thị trấn Na Hang, huyện Na Hang.

2.2. Quy hoạch các phân khu chức năng:

a) Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt: 14.675,70 ha, chiếm 69,10% diện tích khu dự trữ thiên nhiên Na Hang.

b) Phân khu phục hồi sinh thái: 6.100,40 ha, chiếm 28,72% diện tích khu dự trữ thiên nhiên Na Hang.

c) Phân khu dịch vụ Hành chính: 642,5 ha, chiếm 4,2% diện tích khu dự trữ thiên nhiên Na Hang.

2.3. Quy hoạch phát triển vùng đệm:

a) Vùng đệm bên ngoài, diện tích: 20.517,28 ha gồm: Toàn bộ diện tích đất rừng phòng hộ và sản xuất thuộc các xã: Thượng Nông, Sinh Long, Yên Hoa, huyện Na Hang; xã Yên Lập, huyện Chiêm Hóa; xã Thượng Lâm, Huyện Lâm Bình.

b) Vùng đệm bên trong: gồm 05 thôn (thôn Tát Kẻ, xóm Nà Tạng, xã Khâu Tinh; thôn Phia Trang, thôn Nà Cọn xã Sơn Phú, thôn Bản Bung xã Thanh Tương, huyện Na Hang).

2.4. Quy hoạch bảo vệ, bảo tồn và phát triển rừng:

a) Quản lý bảo vệ và bảo tồn đa dạng sinh học, nghiên cứu khoa học

- Thực hiện quản lý, bảo vệ 21.238,70 ha rừng, bảo tồn các hệ sinh thái Khu dự trữ thiên nhiên nhằm phát triển, nâng cao chất lượng rừng, gìn giữ tài nguyên thiên nhiên và bảo tồn đa dạng sinh học;

- Ngăn chặn các hoạt động xâm phạm trái phép vào Khu dự trữ thiên nhiên Na Hang và vùng đệm; nâng cao năng lực, hiệu quả của lực lượng bảo vệ rừng, tăng cường các hoạt động bảo vệ và quản lý rừng có sự tham gia của cộng đồng dân cư.

b) Phục hồi hệ sinh thái: Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng tự nhiên 470 ha đất chưa có rừng.

c) Bảo tồn, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên, giá trị văn hóa, lịch sử, môi trường như: núi Pác Tạ, thác Pác Ban, đền Pác Tạ, Bắc Vãng…; hệ sinh thái rừng nguyên sinh tại Khau Tinh, Nà Tạng, Tát Kẻ, Bản Bung…; hệ sinh thái rừng dọc tuyến sông Gâm, sông Năng…

d) Phối hợp với tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước thực hiện các chương trình, dự án nghiên cứu khoa học đảm bảo theo quy định hiện hành của nhà nước.

2.5. Quy hoạch phát triển du lịch sinh thái, dịch vụ và giáo dục môi trường gắn với bảo tồn và phát triển:

a) Quy hoạch phát triển dịch vụ, du lịch

- Xây dựng khu dự trữ thiên nhiên Na Hang trở thành khu du lịch sinh thái đáp ứng yêu cầu của khách du lịch trong nước và quốc tế đến thăm quan, du lịch; tạo nguồn thu ổn định để tiếp tục tái đầu tư bảo tồn và phục hồi rừng; nâng cao thu nhập của người dân từ du lịch và dịch vụ môi trường; kêu gọi đầu tư, liên doanh và cho thuê môi trường rừng để bảo tồn và phát triển bền vững rừng đặc dụng.

- Định hướng một số tuyến du lịch:

+ Tuyến 1: Trụ sở BQL (thôn Nà Thôm xã Thanh Tương) đến bến Pắc Ban đi thuyền trên hồ qua đền Pắc Tạ – Thác Đén – Bản Sắm – Bản Lãm – Đà Vị – thác Đầu Đẳng – hồ Ba Bể (Bắc Kạn): Du lịch sinh thái, ngắm cảnh rừng trên mặt hồ.

+ Tuyến 2: Trụ sở BQL (thôn Nà Thôm xã Thanh Tương) đi đường bộ thăm chợ Thị trấn Na Hang – Công trình thủy điện Tuyên Quang – Sơn Phú – Đà Vị (thăm chợ đầu mối khu C) – Yên Hoa (thăm chợ Văn hóa) – khu nghỉ dưỡng Khau Tinh.

+ Tuyến 3: Trụ sở BQL (thôn Nà Thôm xã Thanh Tương) đến bến Pắc Ban đi thuyền trên hồ – đền Bắc Vãng – Thôn 7 xã Côn Lôn: Ngắm cảnh rừng trên mặt hồ, du lịch văn hóa thăm đền Bắc Vãng, du lịch sinh thái dọc tuyến đến thăm cộng đồng thôn 7 xã Côn Lôn.

+ Tuyến 4: Trụ sở BQL (thôn Nà Thôm xã Thanh Tương) đến Thị trấn Na Hang đi du lịch thăm đền Pắc Tạ, leo núi Pắc Tạ.

+ Tuyến 5: Trụ sở BQL (thôn Nà Thôm xã Thanh Tương) qua Thị trấn Na Hang đi Bản Chủ – Nậm Trang – Mu Măn.

+ Tuyến 6: Trụ sở BQL (thôn Nà Thôm xã Thanh Tương) qua Thị trấn Na Hang đi thuyền đến Thác Đén (đường lòng hồ) lên đường đi chốt Tát Kẻ đi thôn Tát Kẻ xã Khâu Tinh: Du lịch sinh thái xem Vạc Hoa đến cộng đồng thôn Tát Kẻ, đi Thác Đén, leo núi Khau Tép.

b) Giáo dục môi trường

- Đẩy mạnh công tác giáo dục, tuyên truyền về bảo vệ môi trường, gắn liền với bảo tồn và phát triển bền vững nhằm nâng cao nhận thức, kiến thức để người dân tham gia tích cực và hiệu quả hơn công tác bảo vệ và phát triển rừng.

- Thực hiện các chương trình, dự án đào tạo bảo vệ môi trường, trong đó ưu tiên hoạt động dịch vụ, du lịch; tăng cường giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho cán bộ, nhân dân địa phương sống gần khu rừng đặc dụng.

2.6. Đào tạo phát triển nguồn nhân lực và các kỹ năng về bảo tồn hệ sinh thái, đa dạng sinh học, phát triển cộng đồng:

- Đào tạo phát triển nguồn nhân lực nhằm nâng cao năng lực và kỹ năng điều hành cho đội ngũ cán bộ quản lý, khoa học kỹ thuật khu dự trữ thiên nhiên Na Hang trong quản lý, sử dụng rừng, khai thác có hiệu quả tiềm năng, lợi thế về tài nguyên thiên nhiên của Khu bảo tồn.

- Nâng cao năng lực cho cộng đồng nhân dân trong khu bảo tồn và vùng đệm về hiểu biết, ý thức chấp hành pháp luật, kiến thức khoa học kỹ thuật trong phát triển sản xuất, kỹ năng trong các hoạt động phục vụ du lịch để nâng cao nguồn thu nhập, cải thiện đời sống.

2.7. Quy hoạch phát triển hạ tầng:

Xây dựng trụ sở Ban quản lý Khu dự trữ thiên nhiên Na Hang; cải tạo, nâng cấp Trạm kiểm lâm hiện có; xây dựng, cải tạo các chốt kiểm lâm bảo vệ rừng; xây dựng Trung tâm nghiên cứu, giáo dục môi trường và du lịch; xây dựng Trạm cứu hộ các loài động vật hoang dã; xây dựng khu vườn thực vật, khu vườn sưu tập thực vật và vườn ươm sản xuất các loài cây giống bản địa; xây dựng các biển báo, biển cấm và cắm mốc ranh giới rừng đặc dụng; xây dựng nhà quản lý trưng bày mẫu vật; xây dựng hệ thống đường tuần tra, bảo vệ phòng cháy chữa cháy rừng kết hợp du lịch sinh thái; xây dựng hạ tầng phục vụ du lịch.

3. Giải pháp thực hiện quy hoạch

3.1. Giải pháp về cơ chế chính sách:

a) Chính sách về đất đai: Thực hiện các thủ tục giao đất, cấp GCNQSD đất cho Ban Quản lý; cắm mốc ranh giới các khu rừng; sử dụng đất trong khu rừng đặc dụng theo điều 13, khoản 2 Quyết định số 24/2012/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; sử dụng bền vững tài nguyên theo điều 21, Nghị định số 117/2010/NĐ-CP của Chính phủ.

b) Chính sách về tài chính, đầu tư: Huy động nguồn vốn đầu tư cho công tác bảo tồn phát triển rừng, phát triển cơ sở hạ tầng; đồng thời lồng ghép các chương trình, dự án phát triển kinh tế – xã hội trên địa bàn nhằm nâng cao đời sống của nhân dân trong và ngoài vùng dự án; vận dụng và tổ chức thực hiện linh hoạt Quyết định số 24/2012/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; khuyến khích các nhà đầu tư trong và ngoài nước đầu tư phát triển kinh doanh du lịch sinh thái trong khu rừng đặc dụng.

c) Chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng và chuyển nhượng Chứng chỉ Cacbon: Thực hiện theo Chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng được quy định tại Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ.

d) Chính sách hỗ trợ phát triển vùng đệm: Hỗ trợ phát triển vùng đệm theo Quyết định 24/2012/QĐ-TTg ngày 01/06/2012 của Thủ tướng Chính phủ; Quyết định số 66/2011/QĐ-TTg ngày 09/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 147/2007/QĐ-TTg ngày 10/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ “Về một số chính sách phát triển rừng sản xuất giai đoạn 2007-2015” và các Quyết định hỗ trợ đầu tư của tỉnh.

3.2. Giải pháp về khoa học công nghệ:    

- Phối hợp với các tổ chức, các nhà khoa học và viện nghiên cứu liên quan xây dựng các Chương trình, Dự án khoa học công nghệ bảo tồn đa dạng sinh học và ứng dụng khoa học công nghệ trong công tác nghiên cứu và bảo tồn đa dạng sinh học.

- Nghiên cứu mô hình quản lý rừng bền vững với sự tham gia tích cực của cộng đồng địa phương; ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, điều tra, giám sát, theo dõi diễn biến tài nguyên rừng, cảnh báo cháy rừng, tuyên truyền quảng bá giá trị đa dạng sinh học, giá trị cảnh quan của khu rừng đặc dụng. Đồng thời với ứng dụng công nghệ gen, công nghệ tế bào để gây giống đặc biệt là các loài cây có nguy cơ tuyệt chủng cao;…

3.3. Giải pháp đào tạo phát triển nguồn nhân lực và phát triển cộng đồng:

Tăng cường đào tạo và bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn, ngoại ngữ, tin học, đặc biệt các kỹ năng về bảo tồn hệ sinh thái, đa dạng sinh học, du lịch sinh thái, phát triển cộng đồng thông qua các chương trình tập huấn, đào tạo ngắn hạn, dài hạn như: tập huấn, chuyển giao kỹ thuật sản xuất, xây dựng mô hình trình diễn về trồng trọt, chăn nuôi, đào tạo nghề hoặc hỗ trợ đào tạo nghề cho lao động nông nghiệp.

3.4. Giải pháp bảo vệ môi trường:

Tổ chức tuyên truyền, nâng cao nhận thức cộng đồng để nâng cao ý thức bảo vệ môi trường chung của khu dự trữ thiên nhiên Na Hang, thông qua các phương tiện truyền thông, sách báo, tờ rơi, bảng hiệu, hội thảo…; thực hiện tốt công tác phòng cháy chữa cháy rừng.

3.5. Giải pháp phát triển kinh tế – xã hội vùng đệm:

Hỗ trợ nhân dân sinh sống trong Khu bảo tồn và vùng đệm phát triển sản xuất trên cơ sở nâng cao năng lực, kỹ năng lao động của người dân và phát triển kết cấu hạ tầng của địa phương, nhằm tăng thu nhập, người dân dần ổn định cuộc sống, tiến tới giảm áp lực lên rừng và thực hiện tốt công tác bảo tồn và phát triển bền vững tài nguyên rừng; tạo điều kiện cho người dân tham gia vào các công việc của Khu bảo tồn để tăng thu nhập, như: Nhận khoán bảo vệ rừng, khoanh nuôi phục hồi rừng, hoạt động dịch vụ, du lịch…

3.6. Giải pháp liên kết vùng và hợp tác quốc tế:

- Ban quản lý khu dự trữ thiên nhiên Na Hang chủ động phối hợp với các huyện Chợ Đồn, Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn, huyện Bắc Mê, tỉnh Hà Giang xây dựng chương trình phối hợp trong công tác quản lý bảo vệ rừng các xã vùng giáp ranh giữa các huyện, các tỉnh.

- Liên kết với với Vườn Quốc gia Ba Bể tỉnh Bắc Kạn và các khu bảo tồn tỉnh Hà Giang nhằm thiết lập hành lang đa dạng sinh học nối liền các khu bảo tồn…

- Phối hợp với các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi chính phủ, các trường đại học, các viện nghiên cứu có liên quan xây dựng và thực hiện các chương trình, dự án về khoa học và công nghệ bảo tồn Đa dạng sinh học khu dự trữ thiên nhiên Na Hang; đào tạo đội ngũ cán bộ làm công tác bảo tồn, kêu gọi các nguồn đầu tư của các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi chính phủ phục vụ công tác bảo tồn và phát triển.

3.7. Giải pháp về tổ chức quản lý và thực hiện quy hoạch:

- Thành lập Ban quản lý khu dự trữ thiên nhiên Na Hang để quản lý bảo vệ và phát triển bền vững khu rừng đặc dụng.

- Chi cục Kiểm lâm là cơ quan tham mưu giúp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện quản lý Nhà nước đối với Khu dự trữ thiên nhiên Na Hang.

4. Khái toán tổng vốn đầu tư đến năm 2020

4.1. Tổng nhu cầu vốn đầu tư đến năm 2020: 150,166 tỷ đồng, gồm:

- Vốn ngân sách nhà nước: 99,091 tỷ đồng, chiếm 65,99%.

- Vốn tín dụng: 2,9 tỷ đồng, chiếm 1,93%.

- Huy động nguồn vốn hợp pháp khác: 48,175 tỷ đồng, chiếm 32,08%.

4.2. Phân kỳ đầu tư:

- Giai đoạn 2014-2015: 64,5584 tỷ đồng.

- Giai đoạn 2016-2020: 85,6077 tỷ đồng.

5. Danh mục các dự án ưu tiên

a) Đề án thành lập Ban quản lý Khu dự trữ thiên nhiên Na Hang và các đơn vị trực thuộc theo quy định của Nhà nước. Thời gian thực hiện: 2014-2015.

b) Dự án cắm mốc ranh giới phân khu chức năng khu dự trữ thiên nhiên Na Hang. Thời gian thực hiện: 2015-2016;

c) Dự án giao rừng gắn với cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp cho Ban quản lý Khu dự trữ thiên nhiên Na Hang. Thời gian thực hiện: 2016-2017;

d) Dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng Khu dự trữ thiên nhiên Na Hang đến năm 2020. Thời gian thực hiện: 2017 -2020.

đ) Dự án Hỗ trợ phát triển Kinh tế xã hội Khu dự trữ thiên nhiên Na Hang và vùng đệm đến năm 2020. Thời gian thực hiện: 2015 -2020.

e) Dự án điều tra, đánh giá đầu tư phát triển du lịch sinh thái Khu dự trữ thiên nhiên Na Hang và vùng lân cận đến năm 2020.

f) Dự án Quy hoạch mở rộng, nâng cấp Khu dự trữ thiên nhiên Na Hang thành Khu dự trữ thiên nhiên quốc gia Na Hang.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan, Ủy ban nhân dân huyện Na Hang công bố công khai quy hoạch và tổ chức thực hiện có hiệu quả quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững khu dự trữ thiên nhiên Na Hang đến năm 2020.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu, đề xuất cân đối, bố trí vốn ngân sách và các nguồn vốn khác để thực hiện có hiệu quả các nội dung của Quy hoạch này.

3. Sở Tài nguyên Môi trường phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân huyện Na Hang, Chiêm Hóa, Lâm Bình rà soát quy hoạch sử dụng đất và giao đất lâm nghiệp, giao rừng, cho phù hợp với quy hoạch được duyệt.

4. Các sở, ngành chức năng và Ủy ban nhân dân huyện Na Hang, Chiêm Hóa, Lâm Bình có trách nhiệm thực hiện có hiệu quả nội dung bảo tồn và phát triển bền vững khu dự trữ thiên nhiên Na Hang đến năm 2020.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Văn hóa Thể thao và Du lịch, Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện: Na Hang, Chiêm Hóa, Lâm Bình; Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ Nông nghiệp và PTNT;
- Thường trực Tỉnh ủy;
– Thường trực HĐND tỉnh;
– Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;
– Như Điều 3;
– Các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh;
– Các PCVP UBND tỉnh;
– Cổng thông tin điện tử tỉnh;
– Phòng Tin học và Công báo;
– Trưởng phòng KT, TH, QH;
– Chuyên viên NLN, ĐC;

– Lưu: VT, (Hòa 60).

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Nguyễn Đình Quang

 

 

Quyết định 733/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt Quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững khu dự trữ thiên nhiên Na Hang đến năm 2020 do tỉnh Tuyên Quang ban hành

Quyết định 1210/QĐ-TTg năm 2014 phê duyệt Đề án Tái cơ cấu ngành giao thông vận tải phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển bền vững giai đoạn đến năm 2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-

Số: 1198/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 23 tháng 07 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC HỖ TRỢ LƯƠNG THỰC TỪ NGUỒN DỰ TRỮ QUỐC GIA CHO TỈNH GIA LAI

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Xét đề nghị của Bộ Tài chính tại văn bản số 8330/BTC-NSNN ngày 23 tháng 6 năm 2014, ý kiến của Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại văn bản số 4467/BKHĐT-KTDV ngày 14 tháng 7 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Bộ Tài chính xuất cấp (không thu tiền) 401,775 tấn gạo từ nguồn dự trữ quốc gia cho tỉnh Gia Lai để cứu đói cho nhân dân trong thời gian giáp hạt năm 2014.

Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai sử dụng số gạo được cấp nêu trên hỗ trợ kịp thời, đúng đối tượng.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Các Bộ trưởng: Tài chính, Lao động – Thương binh và Xã hội, Kế hoạch và Đầu tư và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
– Thủ tướng CP, PTTg: Vũ Văn Ninh, Hoàng Trung Hải;
– VPCP: BTCN, PCN Nguyễn Văn Tùng, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ: KTN, TH, TKBT;
– Lưu: VT, KTTH (3).

KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG

Vũ Văn Ninh

 

Quyết định 1198/QĐ-TTg năm 2014 hỗ trợ lương thực từ nguồn dự trữ quốc gia cho tỉnh Gia Lai do Thủ tướng Chính phủ ban hành

VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-

Số: 5495/VPCP-KTN
V/v mua lại quyền thu phí 02 trạm thu phí Hoàng Mai và Bãi Cháy

Hà Nội, ngày 22 tháng 07 năm 2014

 

Kính gửi: Bộ Giao thông vận tải.

Xét đề nghị của Bộ Giao thông vận tải (văn bản số 8222/BGTVT-TC ngày 08 tháng 7 năm 2014) về việc xử lý 02 trạm thu phí Hoàng Mai và Bãi Cháy, Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải có ý kiến như sau:

Đồng ý về nguyên tắc việc mua lại 02 trạm thu phí như đề nghị của Bộ Giao thông vận tải tại văn bản nêu trên. Bộ Giao thông vận tải trao đổi thống nhất với Bộ Tài chính và quyết định giá mua lại trên cơ sở thống nhất với Nhà đầu tư.

Văn phòng Chính phủ xin thông báo để Bộ Giao thông vận tải và các cơ quan liên quan biết, thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
– Thủ tướng, PTTg Hoàng Trung Hải;
– Các Bộ: Tài chính, KH&ĐT;
– VPCP: BTCN, các PCN, các Trợ lý TTg, các Vụ: KTTH, TKBT, TH; TGĐ Cổng TTĐT;
– Lưu: VT, KTN (3).

KT. BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM
PHÓ CHỦ NHIỆM

Nguyễn Hữu Vũ

 

Công văn 5495/VPCP-KTN năm 2014 mua lại quyền thu phí 02 trạm thu phí Hoàng Mai và Bãi Cháy do Văn phòng Chính phủ ban hành

Related Articles